P. 1
Phan Tich Bao Cao Tai Chinh Cong Ty Sua Vinamilk 1506

Phan Tich Bao Cao Tai Chinh Cong Ty Sua Vinamilk 1506

|Views: 784|Likes:
Được xuất bản bởiNhan Ha

More info:

Published by: Nhan Ha on Apr 09, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/27/2012

pdf

text

original

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CP SỮA VINAMILK A.

Giới thiệu chung
1. Sơ lược về công ty cổ phần sữa VINAMILK Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam. Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát. Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất. Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007. Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường. Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007. Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng trưởng mạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7.85% từ năm 1997 đến 2007. Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng. Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ. 2. Lịch sử hình thành và phát triển Các sự kiện quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty như sau: 1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Lương Thực, với 6 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa, Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico. 1978 : Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I.

1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt Nam.

1

1991 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại thị trường Việt Nam. 1992 : Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nhiệp Nhẹ. Công ty bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm sữa. 1994 : Nhà máy sữa Hà Nội được xây dựng tại Hà Nội. Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam. 1996 : Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam. 2000 : Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long. Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại : 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh. 2003 : Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào tháng 12 năm 2003 và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của Công ty. 2004 : Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ đồng. 2005 : Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An. * Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên Doanh SABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005. Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007. 2006 : Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty. * Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006. Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử. Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe. * Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng 1.400 con. Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm. 2007 : Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa.

2 .

. Dành cho người lớn.Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định.3. tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội” 5. vững mạnh và hiệu quả. chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng.Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động.Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực VFresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người. Sữa chua uống. đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô thị nhỏ. . . SỨ MỆNH “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất. Dành cho trẻ em. đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toàn Công ty. TẦM NHÌN “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người “ 4. Phô mai. . . MỤC TIÊU Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau: . .Tiếp tục nâng cao năng luc quản lý hệ thống cung cấp. chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy.Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam.Củng cố. Kem.Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn. 6.Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao. xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam.Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu dinh dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” để chiếm lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới. ↔ RIDIELAC: Dành cho trẻ em 3 . Sữa chua ăn. SẢN PHẨM ↔ VINAMILK: Sữa tươi. . Sữa chua men sống. ↔ DIELAC: Dành cho bà mẹ. .

5%. Trà các loại.446. B PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH I.000.000.000 8.000. ↔ SỮA ĐẶC: Ông thọ.000 tỷ đồng. không ít các công ty đã phải phá sản. doanh thu xuất khẩu tăng 79.342 = 3.000. nắm giữ 37% thị trường sữa Việt Nam.34 .000. doanh thu nội địa tăng 19.000 2. 2009 1.000. Phân tích tình hình hoạt động của công ty Trong năm 2008.000.883.000. Trong năm 2009 mặc dù nền kinh tế thế giới đã vượt qua cuộc khủng hoảng nhưng sức tiêu dùng của thị trường chậm.000.8% so với năm 2008.887.000 10.633.000.000 6.↔ V-FRESH: Sữa đậu nành. Doanh thu hàng năm 12.000 tỷ đồng.000. công ty Vinamilk cũng chịu ảnh hưởng nhưng doanh thu vẫn tăng 29%.1 Tỷ số thanh toán hiện thời Tài sản lưu động Tỷ số thanh toán hiện thời = Các khoản nợ ngắn hạn a) Năm 2008 Tỷ số thanh toán hiện thời = 3.5% và lợi nhuận trước thuế tăng 43. Ngôi sao Phương Nam.000 Doanh thu hàng năm 4. doanh thu nội địa tăng 35% và doanh thu xuất khẩu giảm nhẹ 0.4%.000.000. Các tỷ số thanh khoản 1. nền kinh tế Việt Nam và Thế giới chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế. Smoothie. Thương hiệu Vinamilk ngày càng khẳng định là biểu tượng niềm tin số một về sản phẩm dinh dưỡng và sức khoẻ phục vụ cuộc sống con người.000 939.000.143.000.7% so với năm 2007. Vinamilk tiếp tục dẫn đầu thị trường. Tổng doanh thu tăng trưởng 25.000.000 0 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 II Phân các chỉ tiêu tài chính năm 2008.000. Nước ép trái cây.000. Tuy nhiên công ty Vinamilk vẫn tăng trưởng và phát triển với một tốc độ cao. Lần đầu tiên Vinamilk đạt doanh thu trên 10. nộp ngân sách nhà nước trên 1.

4 .

633. Với số liệu này nếu công ty có nhu cầu vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh thì đây là doanh nghiệp lý tưởng để các ngân hàng cho vay.34 đồng tài sản lưu động.Nhận xét: 1 đồng nợ ngắn hạn trong năm 2008 được đảm bảo bằng 3. do đó sự giảm ở trên không đáng kể.000 – 1.2 Tỷ số thanh toán nhanh Tỷ số thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động.755.446.05 4. Tài sản lưu động của công ty cũng tăng so với năm 2008 nhưng ít hơn các khoản nợ ngắn hạn của công ty làm cho tỷ số thanh toán hiện thời giảm so với năm 2008. Với tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán của công ty trong ngắn hạn bằng các tài sản lưu động là rất cao. công ty Vinamilk đã sử dụng các khoản nợ ngắn hạn nhiều hơn năm 2008 là 638.757 Tỷ số thanh toán nhanh = 939. Nếu công ty Vinamilk có vay để mở rộng quy mô sản xuất thì đây là khách hàng có khả năng trả nợ cao bắng tài sản lưu động. Qua tỷ số trên còn cho ta thấy được trong năm 2009. 1.359. công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cao.887. khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty bằng các tài sản lưu động là rất cao.giá trị hàng tồn kho) / Các khoản nợ ngắn hạn.600 đồng.000 1.29 hay 29% nhưng trong cả 2 năm tỷ suất này đều lớn hơn 1. Tuy nhiên phân tích tỷ số này còn hạn chế.05 đồng tài sản lưu động .883. a) Năm 2008 3.088.200.022. chuyển đổi thành tiền chậm. Số liệu thanh toán hiện thời cuối năm giảm so với đầu năm (2009 so với 2008) 0.812. Công ty sử dụng các khoản nợ ngắn hạn nhiều hơn để đầu tư sản xuất kinh doanh. Điều này cho thấy .578. chưa đánh giá chính xác khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty vì trong tài sản lưu động có giá trị hàng tồn kho.980. có thể đánh giá tình hình tài chính của công ty là khả quan.342 .449.920 Nhận xét: 1 đồng nợ ngắn hạn trong năm 2009 được đảm bảo bằng 3. b) Năm 2009 Tỷ số thanh toán hiện thời = =3. Tỷ số thanh toán hiện thời của công ty rất cao.700.863.143.

5 .

đảm bảo khả năng thanh toán nhanh cho khách hàng.022. Như vậy công ty có khả năng thanh toán ngắn hạn tốt.773.088.24 đồng.700. 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 2. Đảm bảo việc chi trả các khoản nợ phải thanh toán ngay.657. đảm bảo khả năng thanh toán nhanh cho khách hàng. Mặc dù năm 2009 khả năng thanh khoản giảm so với năm 2008 nhưng khả năng thanh toán nhanh của công ty Vinamilk là rất cao.585.400 đồng.578. Với nhóm chỉ tiêu khả năng thanh khoản đứng góc độ ngân hàng sẽ sắn sàng chấp nhận các khoản tín dụng.48 đồng.76 hay 76%. Các tỷ số hiệu quả hoạt động 2.Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cao. 2.1 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân . Điều này giúp cho công ty tăng uy tín về khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn một cách nhanh chóng. Do giá trị hàng tồn kho chiếm trong tài sản lưu động trong năm 2009 thấp hơn năm 2008 là 474. Việc loại giá trị hàng tồn kho của công ty ra khỏi khả năng thanh toán bằng tài sản lưu động. b) Năm 2009 4. 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1.792. Như vậy công ty có khả năng thanh toán ngắn hạn tốt. Chính vì vậy làm cho công ty Vinamilk sẽ có nhiều cơ hội kinh doanh. thu nhiều lợi nhuận hơn.48 Nhận xét: Tỷ số >1.24 Nhận xét: Lớn hơn 1. làm cho khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn giảm so với tỷ số tỷ số hiện thời của công ty Vinamilk nhưng nó đã phản ánh đúng thực chất khả năng thanh toán nhanh bằng tài sản lưu động. đứng góc độ các đối tác kinh doanh thì sẵn sang ký kết hợp đồng với công ty vì uy tín trả nợ của công ty trong ngắn hạn là rất cao.280.392 Tỷ số thanh toán nhanh = 1. Năm 2009 có khả năng thanh toán nhanh cao hơn so với năm 2008 là 0.= 1.000 – 1.920 = 2.812.863. làm cho khả năng thanh toán nhanh cao hơn năm 2008 | Đánh giá: Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty bằng tài sản lưu động là rất cao.

Hàng tồn kho bình quân = (Hàng tồn kho đầu năm + Hàng tồn kho cuối năm)/2 6 .

19 hay 119%.675 Kỳ thu tiền bình quân = 22.378 Vòng quay hàng tồn kho = 1.27 vòng/ năm. Vòng quay nhanh tạo ra nhiều lợi nhuận. 2.909.876. giảm hao hụt về vốn và tồn đọng.720.2 Kỳ thu tiền bình quân Kỳ thu tiền bình quân = các khoản phải thu bình quân/ doanh thu bình quân 1 ngày Các khoản phải thu bình quân = (Tổng các khoản phải thu đầu năm + Tổng các khoản phải thu cuối năm)/2 Doanh thu bình quân 1 ngày = Doanh thu hàng năm/ 360.066. giảm chi phí.716. Vòng quay nhanh tạo ra nhiều lợi nhuận.342 Vòng quay hàng tồn kho = 1.413.640.308. b) Năm 2009 6.725. Trong năm 2009 tốc độ vòng quay hàng tồn kho nhanh hơn năm 2008 là 1. hàng tồn kho giảm rất nhiều. giảm hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho. hiệu quả kinh doanh của công ty tăng cao.000 đồng. giảm chi phí.300 đồng và giá vốn hàng bán tăng 1. Trong năm 2008 có vòng quay hàng tồn kho khá nhanh là 3.575 = 4.079 .27 Nhận xét: Phản ánh khả năng quản lý hàng tồn kho tốt.171.777.a) Năm 2008 5. tăng doanh thu hàng bán tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn.46 vòng/ năm.637.664. giảm được rất nhiều chi phí.374.573.879 = 3.647.46 Nhận xét: Phản ánh khả năng quản lý hàng tồn kho tốt. Cả 2 năm đều có vòng quay nhanh tạo ra nhiều lợi nhuận hơn và năm sau cao hơn năm trước đồng thời giảm được chi phí bảo quản. điều này phản ánh việc quản lý hàng tồn kho của công ty trong năm 2009 có hiệu quả hơn.224.518. a) Năm 2008 683.553. Trong năm 2009 có vòng quay hàng tồn kho khá nhanh là 4. giảm hao hụt về vốn và tồn đọng.724.136. Giá trị hàng tồn kho trong năm 2009 ít hơn năm 2008 là 207.

7 .

12 Nhận xét: Trong năm 2008: 1 đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra được 4. hiệu quả kinh doanh tốt. doanh thu bình quân 1 ngày cũng tăng. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty tốt.015.251 2.850 Vòng quay tài sản cố định = 2. trong vòng 30 ngày công ty có thể thu hồi được các khoản phải thu. phải thu khác… nhưng công ty quản lý nợ rất tốt. có chất lượng tốt.717.12 đồng doanh thu thuần. Vòng quay tài sản cố định tương đối lớn.649. 2.984.233 = 25. chính vì vậy mà nó đẩy nhanh quá trình sản xuất (công ty Vinamilk sử dụng công nghệ tiên tiến).592. Hiệu quả quản lý các khoản nợ phải thu cao hơn năm trước.235.315. phải thu nội bộ.799.944. Mặc dù có nhiều khoản phải thu: phải thu khách hàng. từ đó cho thấy sản phẩm tạo ra nhiều. b) Năm 2009 10. Doanh thu bình quân 1 ngày của công ty rất cao. a) Năm 2008 8.063.=29.3 Vòng quay tài sản cố định Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần/ Tổng giá trị tài sản cố định ròng bình quân. thời gian thu hồi các khoản phải thu là thấp hơn 5 ngày. tiết kiệm thời gian và chi phí sản xuất giúp cho công ty thu được nhiều lợi nhuận.16 Nhận xét: Trong năm 2009 các khoản phải thu của công ty nhiều hơn so với năm 2008. tạo ra được nhiều doanh thu.853. có nhiều khoản phải thu.993. Tổng tài sản cố định ròng bình quân = (Tổng giá trị tài sản cố định ròng đầu năm +Tổng giá trị tài sản cố định ròng cuối năm)/2.483.815 Kỳ thu tiền bình quân = 29.481 Vòng quay tài sản cố định = = 4.89 Nhận xét: Tỷ số phản ánh công ty bán chịu rất nhiều.378 .583.001.204. b) Năm 2009 744.

8 .

235. 2.16 a) Năm 2008 Vòng quay tổng tài sản = = 1. b) Năm 2009 10.993.014.Nhận xét: Trong năm 2009: 1 đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra được 5.069.623.46 đồng doanh thu thuần. Phân tích số liệu cho thấy tài sản cố định tham gia vào sản xuất trong năm 2009 cao hơn năm 2008.297 Nhận xét: 1 đồng tài sản bỏ ra tạo được 1. giá trị tài sản ròng tham gia sản xuất cũng tăng. Việc sử dụng toàn bộ tài sản của công ty rất có hiệu quả.481 5.166.033.096.16 đồng doanh thu thuần. Giá trị tài sản bình quân của công ty tham gia vào sản xuất lớn.48 .189. = 1.000 đồng.48 đồng doanh thu thuần.02 hay 2%.982. Giá trị toàn bộ tài sản của công ty được tăng lên rất cao. Tất cả các nguồn hình thành nên tài sản của công ty trong năm 2009 đều tăng hơn so với năm 2008.649. Và cũng chính vì lượng tài sản tham gia sản xuất lớn nên doanh thu của công ty cao. Chính vì vậy mà sản phẩm tạo ra nhiều hơn. vòng quay tài sản cố định nhanh hơn. doanh thu nhiều hơn.46 Nhận xét: 1 đồng tài sản bỏ ra tạo được 1.835 8.592. Năm 2009 1 đồng tài sản tạo ra được nhiều doanh thu thuần hơn so với năm 2008 là 0.948. Năm 2009: 1 đồng giá trị tài sản cố định tạo ra doanh thu thuần nhiều hơn năm 2008 là 1. Giá trị tài sản bình quân tham gia vào sản xuất trong năm 2009 so với năm 2008 tăng 2. hiệu quả tham gia hoạt động sản xuất cao.483.04 đồng hay 104%.4 Vòng quay tổng tài sản Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng giá trị tài sản bình quân Tổng giá trị tài sản bình quân = (Tổng giá trị tài sản đầu năm + Tổng giá trị tài sản cuối năm)/2 = 5. tạo ra lượng doanh thu lớn.182.850 Vòng quay tổng tài sản = 7. cho thấy công ty ngày càng mở rộng quy mô sản xuất.

| Đánh giá: 9 .

22 đồng nợ. b) Năm 2009 1. Tỷ số nợ của năm 2009 cao hơn năm 2008 là 0.000 tỷ đồng. đóng góp ngân sách nhà nước trên 1.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản Tỷ số nợ = Tổng nợ phải trả/Tổng giá trị tài sản a) Năm 2008 1.082 Tỷ số nợ = 8.095. điều này cho thấy giá trị tài sản được tài trợ bằng nợ phải trả nhiều hơn.31 .121. nguồn nhân lực có trình độ cao. 3. tăng rất nhanh.594 = 0. làm giảm chi phí.076 = 0. 3. sự quản lý tốt giúp cho công ty Vinamilk lần đầu tiên đạt doanh thu trên 10. Và qua phân tích các nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh khoản và hiệu quả hoạt động của công ty rất tốt chính vì vậy mà các khoản nợ của công ty luôn thấp.236.885.000 tỷ đồng.759. giá trị tài sản của công ty tăng lên. Với những khó khăn của nền kinh tế nhưng việc sử dụng hiệu quả các máy móc thiết bị. việc quản lý các nguồn phải thu tốt.Các tỷ số đã phản ánh được hoạt động kinh doanh của công ty là rất hiệu quả. Nhưng khoản nợ phải trả của công ty so với tổng giá trị tài sản là thấp hơn so với năm 2008. Điều này là do giá trị tài sản của công ty ngày càng gia tăng. luôn đảm bảo khả năng chi trả nợ công ty.121.318.Các tỷ số quản trị nợ 3. Tỷ trọng nợ chiếm trong cơ cấu nguồn vốn của công ty ít.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sơ hữu Tỷ số nợ trên vốn chủ sơ hữu = Tổng nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu a) Năm 2008 1.19 đồng nợ.759. tốc độ sản xuất sản phẩm nhanh có chất lượng cao với công nghệ hiện đại…vì vậy mà doanh thu của công ty rất đáng kể.964.03 hay 3%.065.259.829 Tỷ số nợ = 5.479.834.22 Nhận xét: 1 đồng giá trị tài sản được tài trợ bằng 0.325.19 Nhận xét: 1 đồng giá trị tài sản được tài trợ bằng 0. Do công ty kinh doanh hiệu quả nên việc sử dụng nợ là thấp. Cho ta thấy rằng công ty luôn có khả năng trả nợ bằng tài sản cao.

829 10 .8.

738.994 = 0.28 Nhận xét: Tỷ lệ<1. nợ phải trả của công ty nhỏ hơn vốn chủ sở hữu công ty bỏ ra. nợ phải trả bỏ ra của công ty nhỏ hơn vốn chủ sở hữu bỏ ra.805.398.082 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = 6.000.3 Tỷ số thanh toán lãi vay Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay = EBIT/Chi phí lãi vay a) Năm 2008 1.000 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay = = 54.645.259.000 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay = 25. Trong cả 2 năm tỷ số đều< 1.04 hay 4%. Điều này cho thấy công ty sử dụng nợ có hiệu quả và các khoản nợ đều được đảm bảo chi trả.24 4.013.81 .834.910.644.050 Nhận xét: 1 đồng lãi vay được đảm bảo chi trả bằng 54.000.Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = = 0.763.512.325.81 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay.336.284. b) Năm 2009 1. năm 2009 tỷ số này cao hơn năm 2008 là 0. 3. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng cao (do lợi nhuận năm 2008 nhiều).765 Nhận xét: Tỷ lệ <1. chính vì vậy mà khoản nợ của công ty tăng lên nhiều nhưng còn quá nhỏ so với vốn chủ sở hữu. công ty luôn đảm bảo khả năng thanh toán bằng chính nguồn vốn chủ sở hữu. b) Năm 2009 2.307. Lợi nhuận doanh nghiệp tạo ra trước thuế và lãi nhiều nên việc thanh toán tiền lãi vay luôn đảm bảo.

6.017 11 .603.699.

04 Nhận xét: Mức độ sử dụng nợ dài hạn để đầu tư dài hạn trong năm 2009 tăng so với năm 2008 và khoản đầu tư dài hạn cũng tăng (công ty đầu tư dài hạn nhiều hơn).156 . việc đảm bảo chi trả của công ty luôn được đảm bảo.4 Tỷ số nợ dài hạn Tỷ số nợ dài hạn = Giá trị nợ dài hạn/Giá trị nguồn vốn dài hạn = 414.487 Tỷ số nợ dài hạn = 4.945. b) Năm 2009 265.871. 6. Nhưng tỷ số nợ vẫn thấp và bằng với năm 2008.162 Tỷ số nợ dài hạn = = 0. Cả 2 năm đều cho thấy việc chi trả lãi vay của công ty là rất cao.252 = 0.201. Năm 2009 việc đảm bảo chi trả lãi vay bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay cao hơn năm 2008 là 359.435.910. chính vì vậy mà công ty hạn chế rủi ro.04 Nhận xét: Việc sử dụng các khoản nợ dài hạn của công ty để đầu tư dài hạn của công ty là rất thấp. Trong năm 2009 lợi nhuận trước thuế và lãi cao hơn năm 2008 và khoản tiền vay thấp. giảm chi phí. tăng lợi nhuận.081.208.62 a) Năm 2008 181. 3.62 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Khả năng chi trả lãi cho ngân hàng của công ty là rất lớn nhưng việc sử dụng chỉ tiêu này đánh giá khả năng trả lãi còn hạn chế bởi vì nếu trong năm tiền thuế phải nộp của công ty lớn thì tỷ số này sẽ giảm. đảm bảo chi trả các khoản nợ dài hạn.Nhận xét: 1 đồng lãi vay được đảm bảo chi trả bằng 414.147. lãi phải trả ít nên công ty ít tốn chi phí lãi vay hơn tạo ra lợi nhuận nhiếu hơn.81 đồng.395.236.

12 .

128.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ROA = Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản bình quân a) Năm 2008 1.307.381.481 = 0. 4. b) Năm 2009 2.553. khả năng chi trả đảm bảo năm sau luôn cao hơn năm trứoc. doanh thu của công ty trong năm 2009 cao hơn so với năm 2008.1 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần ROS = Lợi nhuận ròng/ Doanh thu thuần a) Năm 2008 1.22 đồng lợi nhận ròng.856 ROA = 5.592. Điều đó làm cho lợi nhuận ròng mang lại cho công ty tăng rất cao so với năm 2008 (70%). 4.553.984. Năm 2009 có lợi nhuận ròng tạo ra từ doanh thu cao hơn là 0. Vòng quay tài sản.982.856 ROS = 8. chi phí bỏ ra thấp hơn.850 = 0.15 đồng lợi nhận ròng.235. Đối với ngân hàng những công ty có các tỷ số này đảm bảo khả năng chi trả cao thì việc cho vay sẽ thu được lợi nhuận cao. cho ta thấy lợi nhuận ròng của công ty được tao ra nhiều hơn.22 Nhận xét: 1đồng doanh thu tạo ra 0.483. Việc đầu tư.Các tỷ số khả năng sinh lợi 4. Công ty hoạt động rất hiệu quả.| Đánh giá: Mức độ sử dụng nợ của công ty để đầu tư kinh doanh là rất thấp.069.444.15 Nhận xét: 1đồng doanh thu tạo ra 0.251.07 Hay 7%.251.649. Công ty kinh doanh hiệu quả cao và dựa vào các nhóm chỉ tiêu đã phân tích ở trên cho ta thấy rằng chi phí công ty bỏ ra thấp nên lợi nhuận ròng mang lại cho công ty cao.615 ROS = 10.623. Chi phí bỏ ra ít mà doanh thu tăng thì lợi nhuận cũng sẽ tăng.307.297 . chính vì thế mà khả năng chi trả nợ luôn luôn được đảm bảo.993.

13 .

381.636. doanh thu lại nhiều.128. 4.307. b) Năm 2009 2. chi phí thấp.128.251.444.= 0.22 Nhận xét: 1 đồng tài sản tạo ra 0.61 Nhận xét: 1 đồng tài sản tạo ra 1. Nguồn vốn chủ sở hữu lớn.042.28 đồng lợi nhuận ròng.615 .22 đồng lợi nhuận ròng. lợi nhuận ròng được tạo ra nhiều ra. b) Năm 2009 2.444. các cổ đông nhiều hơn.956 = 1.61 đồng lợi nhuận ròng.553. hiệu quả sử dụng tài sản đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong năm 2009 cao hơn năm 2008. Tỷ trọng tài sản tham gia vào sản xuất lớn và hiệu quả của nó cao cho nên lợi nhuận ròng được tạo ra nhiều. Hiệu quả hoạt động ngày càng nâng cao.883 = 0.381. Dựa vào tỷ số nợ trên tài sản bình quân thấp.288.39 hay 139%. đầu tư sản xuất kinh doanh mà các chi phí phải trả bằng vốn chủ sở hữu thấp nên lợi nhuận ròng thu được nhiều. lợi ích dành cho doanh nghiệp.856 ROE = 4.615 ROA = 1.478. Cùng 1 đồng tài sản bỏ ra thì lợi nhuận ròng được tạo ra của công ty năm 2009 cao hơn năm 2008 là 1.822.539.28 Nhận xét: 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0.3 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ROE = Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu bình quân a) Năm 2008 1.

14 .

123. Công ty Vinamilk có thu nhập cao. Chỉ số P/E > 10. các nhà đầu tư sẽ sẵn sàng bỏ ra chi phí cao để đầu tư vào công ty. Các tỷ số giá thị trường 5.Công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả.704.124 = 12. b) Năm 2009 87. Các chỉ số phân tích cho thấy khả năng sinh lợi của công ty là rất lớn.1 Tỷ số giá trên lợi nhuận P/E = Giá cổ phiếu/ Lợi nhuận trên 1 cổ phiếu a) Năm 2008 P/E = 87. lợi nhuận thu được sẽ nhiều. Đứng góc độ ngân hàng thì đây là khách hàng ít rủi ro.945 P/E = 6.725.880 Nhận xét: 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0.ROE = = 0.3 Nhận xét: Để có được 1 đồng lợi nhuận thì cổ đông phải bỏ ra 12. 15 . đem lại lợi nhuận cao cho các cổ đông của công ty.765 = 13 Nhận xét: Để có được 1 đồng lợi nhuận thì cổ đông phải bỏ ra 13 đồng vốn khi đầu tư vào cổ phiếu của công ty.42 5. mang lại lợi nhuận cao. tiềm năng phát triển lớn nên chỉ số P/E sẽ cao.14 hay 14%. Cùng 1 đồng vốn chủ sở hữu nhưng lợi nhuận ròng của năm 2009 được tạo ra nhiều hơn năm 2008 là 0.3 đồng vốn khi đầu tư vào cổ phiếu của công ty. tăng khả năng sinh lời trên vốn chủ hữu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.42 đồng lợi nhuận ròng. 5. | Đánh giá: Khả năng sinh lợi của công ty rất cao nên đầu tư vào công ty này. thị trường trong tương lai của công ty Vinamilk sẽ còn phát triển mạnh hơn nữa.625 7.

tạo ra nhiều lợi nhuận việc chi trả cổ tức cho cổ đông nhiều. | Đánh giá: Qua việc phân tích nhóm chỉ tiêu trên thị trường đã cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Cổ phiếu của công ty Vinamilk được định giá cao trên thị trường.500 MB = 10. Điều này chứng tỏ lợi nhuận tạo ra từ việc đầu tư vào cổ phiếu của công ty năm 2009 cao hơn năm 2008 là 0. Theo các chuyên gia kinh tế đánh giá thì giá cổ phiếu của công ty Vinamilk trong thời gian tới sẽ còn tăng. giá cổ phiếu trên thị trường cao.000 = 9. lợi nhuận khi đầu tư vào công ty sẽ cao với tỷ lệ chi trả cổ tức cao.Chỉ số P/E > 10. Giá cổ phiếu VNM lại được định giá cao trên thị trường vì vậy nhà đầu tư sẵn sang đầu tư để kiếm lời.50 Nhận xét: Tốc độ tăng trưởng giá trị của công ty trong năm 2008 tốt. Nhà đầu tư sẵn sang bỏ ra 13 đồng để thu về 1 đồng lợi nhuận của công ty. b) Năm 2009 113. 16 . Hoạt động kinh doanh của công ty hiệu quả. và lớn hơn năm 2008 tiềm năng phát triển của công ty là rất cao trong năm 2010 và những năm tiếp theo. III ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2007-2009. Giá trị đo lường tài sản của công ty năm 2009 cao hơn năm 2008.7 hay 70%. Vì vậy trên thị trường giá cổ phiếu VNM luôn tăng cao.000 = 11. 5.35 Nhận xét: Với hiệu quả kinh doanh tốt và doanh thu tăng trưởng hàng năm cao. làm cho giá cổ phiếu của công ty tăng cao.000 MB = 10.2 Tỷ số giá trên thị trường trên sổ sách Mb = Giá thị trường của cổ phiếu/ Mệnh gía cổ phiếu a) Năm 2008 95. giá trị tài sản của công ty cũng được nâng cao. Năm sau cao hơn năm trứơc do doanh thu và chi trả cổ tức càng nhiều.

000 6.000 1. Trong năm 2008 công ty tiếp tục củng cố và mở rộng hệ thống phân phối như: xây dựng đội ngũ bán hang và tiếp thị có năng lực tốt cấu trúc và mở rộng hệ thống nhà phân phối. Với kết quả kinh doanh tốt trong năm 2008 nên mức chi trả cổ tức là 2900đồng/ cổ phiếu cho mỗi cổ phiếu mệnh giá 10.000 7.000 0 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tổng giá trị tài sản Năm 2008.000.000. đạt 103.000 1.000.000 5. năm sau lợi nhuận tạo ra nhiều hơn năm trước.000. yếu tố ssongs còn của công ty. Lợi nhuận trên 1 cổ phiếu 8.000.000.000.000.000. đạt 102.000 3.000.000.000.000.000 8.2% so với kế hoạch.000.000 2. mở rộng các kênh bán hang.000 2.000.5% so với năm 2007.000 5.000 7.000. hệ thống quản lý chất lượng công ty tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm. hiệu quả quản lý của công ty rất tốt.000đồng (tương đương 29% trên mệnh giá cổ phiếu).000.000.000 4.Qua việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của công ty đã cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty là rất cao.000 6. Tổng giá trị tài sản 9.000.000. Vinamilk tiếp tục là công ty sữa hang đầu tại Việt nam với tốc độ tăng trưởng ấn tượng: Tổng doanh thu tăng 25.5% so với 2007. triển khai phương thức bán hang trực tiếp bằng xe tải cộng với sự hỗ trợ của các chiến lược tiếp thị hiệu quả.4% so với kế hoạch.000.000. lợi nhuận trước thuế tăng 43.000.000 3.000 0 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Lợi nhuận trên 1 cổ phiếu . tài sản của công ty tăng dần qua các năm.000.000.000 4.000.000.

17 .

Doanh thu và lợi nhuận của công ty tiếp tục tăng cao trên thị trường. Giai đoạn 2007 – 2009. tôi sẽ sẵn sàng hợp tác với công ty Vinamilk. Có thể nói công ty Vinamilk là một trong những công ty kinh doanh thành công nhất tại Việt Nam. sản phẩm của Vinamilk ngày càng đa dạng. cho ta thấy công ty đầu tư luôn có hiệu quả cao. hệ thống phân phối mở rộng. sẵn sàng cho vay. Vinamilk tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu thị trường. doanh thu hàng năm tăng trên 20%. Dựa trên những chỉ tiêu phân tích là một ngân hàng.Năm 2009. Qua việc phân tích báo cáo tài chính năm 2008 và năm 2009. cơ cấu nguồn vốn hợp lý. Các nhà lãnh đạo công ty đã quản lý và điều hành công ty rất tốt. càng được người tiêu dùng tin tưởng và lựa chọn. Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk kinh doanh luôn có hiệu quả cao. chi phí bỏ ra thấp. lợi nhuận mang lại nhiều. quy trình công nghệ sản xuất ngày càng tiên tiến và hiện đại. Khả năng cạnh tranh trên thị trường nâng cao. cổ phiếu trên thị trường có giá ngày càng cao. .

18 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->