P. 1
Thước đo bộ ba bất khả thi (edited)

Thước đo bộ ba bất khả thi (edited)

|Views: 991|Likes:
Được xuất bản bởigintadot

More info:

Published by: gintadot on Apr 09, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PPTX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/13/2013

pdf

text

original

CÁC THƢỚC ĐO BỘ BA BẤT KHẢ THI

Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Khắc Quốc Bảo

1

SƠ LƢỢC BÀI NGHIÊN CỨU

Các phép đo lường bộ ba bất khả thi cho tới nay vẫn chưa được thống nhất giữa các nhà nghiên cứu Những ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp Đưa ra một nhận xét tổng quan về ưu, nhược điểm giữa các phương pháp đo lường với nhau.

2

CÁC THƢỚC ĐO BỘ BA BẤT KHẢ THI
• Đo lƣờng mức độ hội nhập tài chính • De jure • De facto • Đo lƣờng mức độc lập tiền tệ • Đo lường dựa trên lãi suất ngắn hạn • Đo lường theo quan điểm của Aizenman, Chinn, Ito • Đo lƣờng mức độ ổn định tỷ giá

3

• Dữ liệu cơ sở lấy từ IMF quá tổng quát nên không thể hiện được hoạt động kiểm soát vốn thực chất.HẠN CHẾ TRONG ĐO LƢỜNG MỨC ĐỘ HỘI NHẬP TÀI CHÍNH 1 2 3 • Các phương pháp trước đây thường thất bại trong việc tính toán được cả chất lượng (intensity) và số lượng (extent) của các biện pháp kiểm soát vốn. • Hầu như không thể phân biệt được việc kiểm soát trên thực tế (de facto) và trên pháp lý (de jure) 4 .

5 .THƢỚC ĐO PHÁP LÝ DỰA TRÊN CÁC CHỈ SỐ CỦA IMF • Thông tin tổng hợp từ AREAER • Số liệu hàng năm từ mẫu các quốc gia được xem là có tài khoản vốn mở • Hạn chế của phương pháp  Không phản ánh chính xác mức độ mở của tài khoản vốn  Không thể hiện đúng mức độ áp đặt của các biện pháp kiểm soát vốn  Các thước đo này không phản ánh mức độ hội nhập thực tế của nền kinh tế.

hướng đến việc nghiên cứu được càng nhiều quốc gia và nhiều năm trong bộ dữ liệu AREAER nhất có thể 6 . CHINN VÀ ITO Bài nghiên cứu: “A New Measure of Financial Openness” Tác giả: Chinn & Ito Mục đích: • Xây dựng một chỉ số về độ mở tài chính thông qua việc thể hiện được “số lượng” lẫn “chất lượng” của các biện pháp kiểm soát vốn • Đồng thời.ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HỘI NHẬP TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TIẾP CẬN DE JURE – NGHIÊN CỨU CỦA AIZENMAN.

ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HỘI NHẬP TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TIẾP CẬN DE JURE – NGHIÊN CỨU CỦA AIZENMAN. CHINN VÀ ITO Phƣơng pháp tiếp cận: Bộ dữ liệu : Báo cáo hàng năm của IMF (AREAER) Áp dụng cho 181 nước trong giai đoạn từ 1970-2005 Chỉ số KAOPEN bao gồm 4 biến giả nhị phân k1 k2 K3 k4 • Biến biểu thị cho chế độ đa tỷ giá • Biến biểu thị cho những hạn chế về giao dịch tài khoãn vãng lai • Biến biểu thị cho những hạn chế về giao dịch tài khoản vốn • Biến biểu thị cho những yêu cầu kết hối ngoại tệ cho NHTW 7 .

CHỈ SỐ KAOPEN KAOPEN đƣợc xây dựng thông qua phƣơng pháp “chuẩn hóa thành phần chính thứ nhất” từ bộ 4 biến đã nêu trên. Tuy nhiên. KAOPEN đo lường được số lượng (phạm vi) các biện pháp kiểm soát vốn mà không thể đo lường chính xác chất lượng (độ mạnh) của việc kiểm soát vốn. theo 2 tác giả. Chỉ số KAOPEN càng cao thì độ mở tài chính của quốc gia đó càng cao Về mặt bản chất. việc định lượng “số lượng” kiểm soát vốn có thể là một công cụ tốt để tính được mức độ kiểm soát vốn 8 .

8 9 . 1982.4 78.2005.2005.2005. 181 quốc gia Biến nhị phân 1967 .2005. 2) chỉ gồm các giao dịch tài khoản vốn Phạm vi lấy mẫu Kaminsky và Schmukler trọng tâm các giao dịch trên tài khoản vốn Kiểm soát dòng vốn đi vào Potchamanawong (2007) Kiểm soát dòng vốn đi ra Potchamanawong (2007) 67.2 Dữ liệu AREAER sau 1996 k1 (đa tỷ giá) k2 (giao dịch trên tài khoản vãng lai) k3 (giao dịch trên tài khoản vốn) k4 (giao nộp số ngoại tệ thu được) 82 38. 26 quốc gia mới nổi khoản vốn sau 1996. Dựa vào bảng liệt kê 13 giao 1983 . công nghiệp bổ sung bằng thông tin về các 1958.6 Ghi chú Dữ liệu được chứng nhận bởi 1957 .2005.9 Miniane (2004) 80. 181 quốc gia Biến nhị phân Dựa vào bảng thống kê các biện pháp kiểm soát trên 1973 . 1973. 181 quốc gia Biến nhị phân 1967 . 26 quốc gia mới nổi Như trên 70. 28 quốc gia 1) thị trường tài chính nội địa. 3) thị trường vốn 1996 .2004 gồm 34 quốc gia dịch tài khoản vốn sau 1996 và ngoại suy về 1983 Lấy trung bình của 13 giao 1995 . 2) giao dịch tài khoản vốn. 181 quốc gia dịch tài khoản vốn 1967 . và dựa trên kiểm soát vốn được áp dụng với dòng vốn vào hay ra 1995 . 181 quốc gia Biến nhị phân 1967 .6 61.8 83 88 Kaminsky và Schmukler (2003) 57.Các chỉ số khác Tương quan với chỉ số KAOPEN Quinn (1997) 83.2004.2000.2004.2005.1 Dựa vào thông tin từ AREAER về 13 giao dịch tài 1995 .1997 gồm 21 quốc gia AREAER trước 1996. và 1988 gồm hiệp ước quốc tế với các tổ 40 quốc gia kém phát triển chức và quốc gia khác.

Kết quả đo lƣờng KAOPEN Kết quả đo lƣờng chỉ số Kaopen của các nƣớc công nghiệp hóa và các nƣớc mới nổi (nguồn: Chinn. Ito (2007)) 10 .

Ito (2007)) 11 .Kết quả đo lƣờng KAOPEN Kết quả đo lƣờng chỉ số Kaopen của các nƣớc kém phát triển theo các khu vực địa lý khác nhau (Nguồn: Chinn.

Chinn. 12 .ĐO LƯỜNG HỘI NHẬP TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TIẾP CẬN DE FACTO DỰA TRÊN KHÁC BIỆT VỀ GIÁ CẢ Bài nghiên cứu: “Chinese economies in global context: the integration process and its determinants” Tác giả: Cheung. & Fujii Mục đích: Xây dựng thước đo mức độ hội nhập thông qua mức chênh lệch giá cả giữa 2 nền kinh tế (price-base) và cho chúng ta thấy được các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến mức độ hội nhập tài chính và thương mại.

và với các nền kinh tế bên ngoài như Nhật & Mỹ. 13 .ĐO LƯỜNG HỘI NHẬP TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TIẾP CẬN DE FACTO DỰA TRÊN KHÁC BIỆT VỀ GIÁ CẢ Phƣơng pháp tiếp cận: Các tác giả lập luận dựa trên 3 điều kiện ngang giá: – ngang giá lãi suất có phòng ngừa – ngang giá lãi suất không phòng ngừa – ngang giá sức mua tương đối Các tác giả đã đo lương trên mối liên hệ giữa Trung Quốc Đại lục (PRC) với các nền kinh tế thuộc Trung Quốc như Hồng Kông & Đài Loan.

lãi suất danh nghĩa nội địa tại thời điểm t tỷ lệ lạm phát kì vọng nội địa tại thời điểm t it .PHƢƠNG TRÌNH NGANG GIÁ LÃI SUẤT CÓ PHÒNG NGỪA r e là lãi suất thực nội địa kì vọng tại thời điểm t (với k là t . k thời điểm đáo hạn của công cụ nợ) của quốc gia thứ nhất.k mức giảm giá kỳ vọng (giữa tỷ giá kỳ hạn với tỷ giá giao ngay) 14 . k e  t.

KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 15 .

HẠN CHẾ Hạn chế của phương pháp này là chúng ta không thể xác định được liệu việc sụt giảm sự chênh lệch (nếu nó xảy ra) có phải là do gia tăng tính hội nhập hay là do sự hội tụ của các chính sách vĩ mô Để xác định liệu độ lệch của các điều kiện cân bằng có phải là hàm số giảm của các rào cản về thương mại và giới hạn tài chính hay không. các tác giả tiến hành phân tích hồi quy bảng (panel regression) 16 .

KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM KAOPENi. Biến động tỷ giá ảnh hưởng cùng dấu với độ lệch ba mức ngang giá. 17 .j ảnh hưởng trái dấu đến độ chênh lệch ba mức ngang giá. Kiểm soát vốn thường đi kèm với các rào cản thương mại FDI ảnh hưởng trái dấu đối với độ lệch ba mức ngang giá. nghĩa là sự chênh lệch nhỏ (của UIP và PPP) hàm ý một mức cao FDI. tỷ giá dễ biến động dẫn đến mức chênh lệch lớn trong UIP và PPP.

Độ lệch trong IRP. UIP và PPP càng cao thì mức độ hội nhập càng thấp. 18 . Việc lựa chọn cơ chế tỷ giá có ảnh hưởng độ lệch của ba điều kiện cân bằng. 2. Mức độ hội nhập tài chính và thương mại phụ thuộc vào phạm vi kiểm soát vốn.KẾT LUẬN 1. 3. 4. Việc thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn tạo ra sự không đồng bộ cũng như thiếu tính chuẩn hóa cho bộ dữ liệu mẫu. FDI và tính biến động của tỷ giá.

DỰA VÀO KHỐI LƯỢNG TÀI SẢN VÀ NỢ NƯỚC NGOÀI Bài nghiên cứu: “The External Wealth of Nations Mark II: Revised and Extended Estimates of Foreign Assets and Liabilities” Tác giả: Philip R.ĐO LƯỜNG HỘI NHẬP TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TIẾP CẬN DE FACTO.Lane và Milesi-Feretti Mục đích: – Các tác giả đề xuất sử dụng chỉ số độ mở tài khoản vốn thực tế bằng cách đo lường tài sản và nợ nước ngoài – Mở ra cái nhìn bao quát về xu hướng hội nhập tài chính của các nhóm nước trên thế giới đã diễn ra như thế nào trong giai đoạn vừa qua 19 .

DỰA VÀO KHỐI LƯỢNG TÀI SẢN VÀ NỢ NƯỚC NGOÀI Phƣơng pháp tiếp cận Phương pháp đo lường của 2 tác giả dựa trên 2 cách ước lượng: – Trực tiếp: tác giả sẽ lấy số liệu về các báo cáo của các tổ chức tài chính kinh tế trên thế giới như IMF. World Bank…và của các nước nghiên cứu – Gián tiếp: trong nhiều trường hợp thiếu vắng số liệu hoặc số liệu không đồng nhất. tác giả sử dụng phương pháp dòng tích lũy với giá trị tăng thêm.ĐO LƯỜNG HỘI NHẬP TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TIẾP CẬN DE FACTO. 20 . (cumulative flows with appropriate valuation adjusments).

– Đầu tư khác ( công cụ nợ và tín dụng thương mại) – Chứng khoán phái sinh Tài sản nƣớc ngoài chia thành 5 khoản mục: 4 khoản mục tương tư nợ nước ngoại cộng thêm dự trữ chính thức.ĐO LƯỜNG HỘI NHẬP TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TIẾP CẬN DE FACTO. ( 21 . DỰA VÀO KHỐI LƯỢNG TÀI SẢN VÀ NỢ NƯỚC NGOÀI Nợ nƣớc ngoài được chia thành 4 khoản mục: – Đầu tư danh mục: chứng khoán vốn và chứng khoán nợ (trái phiếu và các công cụ nợ thị trường ) – Đầu tư trực tiếp: đầu tư mới (greenfield investment) và đầu tư nắm quyền kiểm soát tài sản (từ 10% trở lên).

KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM Thước đo hội nhập tài chính để xuất thứ nhất FA: tổng tài sản từ đầu tư ở nước ngoài. FL: tổng nguồn vốn từ đầu tư của nước ngoài. 22 .

23 .

KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM Thước đo hội nhập tài chính đề xuất thứ hai chủ yếu dựa trên đầu tư danh mục vốn và FDI: • • • • FDIL: Dòng FDI đi vào FDIA : Dòng FDI đi ra PEQL: Dòng danh mục đầu tư VCP đi vào PEQA: Dòng danh mục đầu tư VCP đi ra 24 .

25 .

26 . • Tài chính quốc tế phát triển không ngừng và rất phức tạp.HẠN CHẾ Phƣơng pháp của hai tác giả có một số hạn chế sau: • Báo cáo từ cán cân thanh toán quốc tế và đặc biệt là từ vị thế đầu tư quốc tế không đầy đủ. • Xảy ra sai số thống kê (ở BOP) ở 1 số nước.

Đo lƣờng mức độ độc lập tiền tệ Nhóm trình bày 2 quan điểm đo lường độc lập tiền tệ Quan điểm của Obstfeld. Shambaugh và Taylor Quan điểm của Aizenman. Chinn và Ito 27 .

– NHTW không điều chỉnh trực tiếp lãi suất danh nghĩa trên thị trường mà sử dụng các công cụ thị trường mở hay thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc thì kết quả của các điều chỉnh này cũng là nhằm thay đổi mức lãi suất danh nghĩa trên thị trường 28 . Monetary Policies. Shambaugh. and Capital Mobility Tác giả: Obstfeld.Đo lường dựa trên lãi suất ngắn hạn Obsetfeld. Shambaugh và Taylor Bài nghiên cứu: The trillema in history. tradeoff s among Exchange Rates. Quan điểm: – Các thay đổi trong lãi suất danh nghĩa là nhân tố chính trong điều hành chính sách tiền tệ. 2004. Taylor.

Khi thực hiện tỷ giá cố định và hội nhập tài chính thì lãi suất danh nghĩa của nước sở tại sẽ bằng với lãi suất danh nghĩa của nước cơ sở 29 . Shambaugh và Taylor Vì sao chọn lãi suất danh nghĩa? Lãi suất danh nghĩa là lãi suất của NHTW công bố.Đo lường dựa trên lãi suất ngắn hạn Obsetfeld. biểu hiện rõ nét là một công cụ cũng như quyền lực của chính phủ trong việc thực thi chính sách tiền tệ.

(*) • 30 .t-1 . Shambaugh và Taylor Mô hình đo lƣờng • • • • • • • • • • • Ý nghĩa các biến Rit : là lãi suất của nước sở tại tại thời điểm t Rbit : là lãi suất của nước cơ sở tại thời điểm t ∆ : là phương pháp lấy sai phân α : là hệ số chặn uit : là sai số ngẫu nhiên Rit : là lãi suất của nước sở tại tại thời điểm t Rbit : là lãi suất của nước cơ sở tại thời điểm t ∆ : là phương pháp lấy sai phân γ : là hệ số đồng liên kết θ : là hệ số tốc độ điều chỉnh Ri.t-1 : Mô hình cũng bao gồm độ trễ (1) của lãi suất nước sở tại và lãi suất nước cơ sở PEGit : là 1 biến định tính • PEGit = 0 khi xét Nonpegs • PEGit = 1 khi xét đến pegs) β2 : là sự chênh lệch của hệ số β của pegs và nonpegs.t-1) + uit • ΔRit = α + βΔRbit + β2PEGitΔRbit + uit.Đo lường dựa trên lãi suất ngắn hạn Obsetfeld.γ Rbi. Rbi.t-1. ΔRit= α+ βΔRbit+ uit ∆Rit = α + βΔRbit + θ(c + Ri.

42aa .04 .03 .09 .09 .05 .47aa .33 Kết luận: đây là thời kỳ có mức độ độc lập tiền tệ thấp nhất trong cả 3 thời kỳ. Trong thời kỳ này thì non-pegs có mức độ độc lập tiền tệ cao hơn so với pegs 31 .41 .00 .52aa .Kết quả thực nghiệm Gold Standard de facto classification Pool oservations 499 Peg 399 Non-peg 85 Pool 484 β β std error β2 β2 std error 𝐑𝟐 .26 .05 .10 .

.20 .11 Non-peg Na Pool Na Kết luận: thời kỳ này các quốc gia có mức độ độc lập tiền tệ cao nhất bởi các quốc gia neo tỷ giá theo đồng USD và thực hiện chính sách kiểm soát vốn.Kết quả thực nghiệm Bretton Woods Pool oservations 227 β β std error β2 β2 std error 𝑹𝟐 .11 Peg 208 .26* . 32 .02 .04 -.

05 Peg 748 .04 Non-peg 1103 .08 Pool 1848 .Hội nhập  tương quan lãi suất mạnh  CSTT phụ thuộc hơn .03 Kết luận: chu chuyển vốn + neo tỷ giá mức phụ thuộc lãi suất của pegs: .36aa .Bretton Woods Pool oservations 1920 β β std error β2 β2 std error 𝐑𝟐 .26aa .Kiểm soát vốn  tương quan lãi suất yếu  CSTT độc lập hơn 33 .09 .Kết quả thực nghiệm Post .01 .46aa .08 .27aa .03 .19 .19* .

Kiểm soát vốn ngày càng có nhiều hạn chế kết hợp neo tỷ giá và độc lập tiền tệ càng trở nên lung lay 34 .Pegs hiếm khi cố định tỷ giá hoàn toàn  dải biên độ hẹp.Lãi suất Nonpegs liên kết ngày càng chặt chẽ .Thay đổi lãi suất nước cơ sở  mạnh + nhanh  lãi suất Pegs . Các nước nonpegs cũng không thả nổi hoàn toàn.Kết luận . .

𝑖𝑗 − (−1) 1−(−1) 35 . Chỉ số mức độ độc lập tiền tệ bằng: MI= 1 – 𝑐𝑜𝑟𝑟 𝑖𝑖 . Chinn. Ito Bài nghiên cứu: The “Impossible Trinity” Hypothesis in an Era of Global Imbalances: Measurement and Testing Tác giả: Aizenman. Ito.Đo lường mức độ độc lập tiền tệ theo quan điểm của Aizenman. Chinn. 2008. Mức độ độc lập tiền tệ được đo lường bằng hàm đảo nghịch của mức tương quan hằng năm của lãi suất hàng tháng giữa quốc gia sở tại và quốc gia cơ sở.

Kết quả từ thực nghiệm 36 .

càng tiến về 1 tỷ giá càng ổn định. Ito. 2008. được tính theo năm dựa trên dữ liệu tỷ giá mỗi tháng giữa quốc gia sở tại và quốc gia cơ sở.01 0. thay vì chế độ tỷ giá mà quốc gia cam kết với IMF Độ ổn định tỷ giá chính là độ lệch chuẩn tỷ giá. Độ ổn định tỷ giá nằm giữa giá trị 1 và 0. Ito Bài nghiên cứu: The “Impossible Trinity” Hypothesis in an Era of Global Imbalances: Measurement and Testing Tác giả: Aizenman.01+𝑠𝑡𝑑𝑒𝑣(∆ log 𝑒𝑥𝑐ℎ𝑟𝑎𝑡𝑒 ) 37 . Ổn định tỷ giá được đo lường bằng số liệu thực tế vể tỷ giá của các quốc gia. Chinn.Đo lường mức độ ổn định tỉ giá theo quan điểm của Aizenman. ERS = 0. Chinn.

Kết quả thực nghiệm 38 .

Xin cảm ơn quý thầy và các bạn đã lắng nghe Nhóm thực hiện: Nguyễn Minh Quang Lê Minh Đăng Khoa – Lớp TC002 – K35 – Lớp TC002 – K35 Hoàng Quốc Thái Diệp Tuấn Khanh Bùi Đức Hòa Lê Minh Tiến Trần Ngọc Duy Quang Vân Vũ Thoại – Lớp TC003 – K35 – Lớp TC002 – K35 – Lớp TC002 – K35 – Lớp TC008– K35 – Lớp TC003 – K35 – Lớp TC002 – K35 39 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->