Phrasal Verbs là những động từ đi sau có giới từ hoặc trạng từ hay là có cả hai.

Our neighbors have promised to look after our dog while we are away. (Người hàng xóm của chúng tôi đã hứa chăm sóc con chó của chúng tôi khi chúng tôi đi xa) We are all looking forward to your visit. (Tất cả chúng tôi đều mong bạn đến thăm) Trong tiếng Anh hiện đại, phrasal verbs được dân bản xử dụng rộng rãi trong mọi trường hợp, trong mọi ngữ cảnh kể cả những văn bản có tính trang trọng (formal contexts). Họ có khuynh hướng xử dụng phrasal verbs nhiều hơn là là dùng động từ đơn vì họ quan niệm rằng với sự đa dạng của phrasal verbs họ tránh được cảm giác của người đọc, người nghe là quá xa lạ, trịnh trọng, có vẻ ta đây. và mất sự tự nhiên của câu văn. Thí dụ: The government is trying to speed up new anti-terrorist laws. We have been living together for three years now. Dân học tiếng Anh hay dùng accelerate, co-habit, nhưng dân bản xứ lại xử dụng speed up, live together nhiều hơn. Đọc bài viết của họ ta có cảm giác tự nhiên, gần gũi của tiếng Anh hiện đại. Nhưng đây cũng là một trong những lý do làm cho người học tiếng Anh như chúng ta cảm thấy bối rối và lắm khi không hiểu dân bản xứ nói gì khi giao tiếp với họ vì, một phần, đa số trong chúng ta đều không chú trọng nhiều về phrasal verbs. Có nhiều lý do làm chúng ta yếu kém về mặt này, chủ yếu là vì trong tiếng Việt chúng ta không có loại động từ này như trong tiếng Anh mà trong khi nói và viết tiếng Anh một số trong chúng ta vẫn có khuynh hướng dịch tung chu từ ngôn ngữ của mình. Nhiều người quan niệm không nên xử dụng phrasal verbs trong khi viết essays, một loại formal contexts, là một quan niệm sai lầm. Cách chọn từ mới là tính quyết định vì phrasal verbs, cũng được coi như một dạng vocabulary, cũng được phân ra – những chữ gốc Latin đa số là loại formal; gốc Anglo-Saxon, tuy một số được xếp vào loại informal, nhưng biết bao chữ trong nhóm này vô thưởng vô phạt, và với tính thông dụng, bình dân của những từ này, khéo xử dụng chúng sẽ làm cho người đọc, người nghe cảm thấy gần gũi hơn, khác xa cảm giác của đa số những chữ “formal” mang lại. Thí dụ: Lan put on her coat and went out immediately. (Lan mặc vội áo khoác và đi ra ngoài ngay) The envelope is sticking out from his trouser pocket.

(Cái bao thư đang nhô ra từ túi quần của nó Động từ đơn đồng nghĩa với put on chỉ có chữ don, với stick out là protrude. Đương nhiên là bạn có thể viêt: Lan donned her coat and went out immediately. The envelope is protruding from his trouser pocket. Thay những động từ đơn này vào, câu trở nên lạ lên liền, nhất là câu đầu. Nếu bạn viết cho bạn đọc thì khỏi bàn, còn nếu bạn viết cho người khác thì bạn đã quên một yếu tố quan trọng để thu hút người đọc là sự thân mật, gần gũi và quen thuộc. Nếu bạn muốn viết kiểu thật trang trọng (formal), thiếu gì phrasal verbs thuộc loại này như accede to, accord with, weary of, yearn for…cho bạn chọn: I soon wearied of his endless chatter. (Chẳng bao lâu, tôi chán cái tính nói dai chuyện không đâu của nó I have no reason for acceding to your demands. ( Tôi chẳng có lý do gì phải đồng ý với yêu cầu của bạn) These punishments accord with the current school‟s code of discipline. (Những hình phạt này đúng với noi qui của trường) He yearned for her love. (Anh ta ao ước được tình yêu của nàng)

Tiếng Anh cũng như tiếng Việt, có nhiều chữ thích hợp với hoàn cảnh này nhưng lại không hợp với tình huống khác, cũng như bạn không mặc quần jean khi làm lễ cưới ở nhà thờ và khi ra bơi hoặc dạo mát ngoài bãi biển, bạn đâu muốn mình trong bộ đồ dạ hội. Có nhiều bạn cảm thấy băn khoăn va co khi con lo ngai về những loại từ này; từng chữ rời ra thì biết, khi kết hợp lại thì lắm khi chẳng hiểu nó nghĩa gì. Thật ra, bạn nào cũng biết khá nhiều về loại từ này, thí dụ như talk to/with, listen to, go with, go to, play with, dream of, look for, look after... Chẳng những thế bạn còn biết khá nhiều về phrasal nouns nữa như handout, set-up, shake-up, breakdown, slowdown…

After that last breakdown, I decided it was time for a new car. (Sau lần xe hư đó, tôi quyết định là đã đến lúc mua một chiếc mới) Only grown-ups are allowed to drive. (Chỉ có người lớn mới được quyền lái xe) …và chắc là bạn cũng đã từng xử dụng phrasal adjective nữa như ongoing, incoming, warm-up… Those are worn-out shoes. (Đó là những chiếc giầy mòn rách) Watch out for oncoming traffic. (Coi chừng xe cộ đang qua lại)

Phrasal Verbs (2)

Phrasal verbs bởi sự kết hợp giữa một động từ và một từ nhỏ (particle). Từ nhỏ, particle(s), này có thể là một trạng từ (adverb), hay là một giới từ (preposition), hoặc là cả hai: The rich man gave away most of his fortune. Người giàu có ấy tặng hầu hết tài sản của ông ta cho người nghèo. - to give away (away là adverb) Hẹ didn‟t want to deal with that firm any more. Ông ấy không muốn giao dịch với hãng đó nữa. - to deal with (with là preposition) I can‟t put up with his carelessness any longer. Tôi không thể nào chịu đựng nổi sự bất cẩn của nó thêm phút giây nào nữa. - to put up with (up = adv., with = prep) Cũng như bao động từ khác trong tiếng Anh, phrasal verb có thể là:

grow up. stay on. Điều quan trọng nhất về ngữ pháp với một phrasal verb là vị trí túc từ của nó. He admitted he‟d made up the whole thing. túc từ. . stand up. look out. Our car broke down and had to be towed to a garage. show up. “ The magazine Time is come out…” Một số intransitive phrasal verbs thông dụng: break down. Tôi cởi giầy ra. Intransitive phrasal verbs không có túc từ . Báo Time được phát hành mỗi tuần một lần. go on.hoặc có thể là cả hai. có thể ở giữa động từ và „particle‟ hoặc đi sau „particle‟: I took my shoes off. không có túc từ đi theo. tùy theo vị trí của túc từ: 1 – Separable : đa số transitive phrasal verbs thuộc loại này. Anh ta thú nhận rằng đã bịa ra mọi chuyện. I took off my shoes.ngoại động từ (transitive): theo sau là một danh từ hoặc là một đại danh từ với chức năng là túc từ (object) của động từ.. . turn up. Xe chúng tôi bị hư và phải kéo về chỗ sửa. sit down. loại phrasal verb này không dùng ở thể thụ động (passive) nên bạn không nghe dân bản xứ nói “Our car was broken down…”. shut up. come back. He admitted he‟d made the whole thing up.nội động từ (intransitive): không có túc từ theo sau. . Cũng như các nội động từ thường. fall through. get up. watch out… Transitive phrasal verbs được chia làm hai nhóm.động từ cùng particle (thường là trạng từadverb) luôn đi sát nhau: The magazine Time comes out once a week. get by. take off. là một danh từ.

Nhưng khi túc từ là một đại danh từ (những chữ như this. Một vài phrasal verbs thường gặp thuộc loại này: bring (sb) to. Chị ấy đang tìm kiếm cuốn hộ chiếu mà chị ấy đã mất. thì đại danh từ này sẽ đứng ở giữa động từ và „particle‟: I took them off. trạng từ thường đi giữa động từ và giới từ: She was looking everywhere for the missing passport. (NOT I took off them) He admitted he‟d made it up. tao gặp lại Trần Lan.her&hellip . nên bạn đừng có ngạc nhiên khi thấy một số transitive phrasal verbs. the other day at the supermarket. (NOT …looking for everywhere&hellip Cô ta đang tìm khắp mọi nơi cho ra cuốn hộ chiếu đã mất. have (sb) over… 2 – Nonseparable: túc từ phải đi sau „particle(s)‟. bạn cũ của tụi mình. Hôm đó. (NOT …tell apart them. có lẽ là vì ngôn ngữ này có trước „văn phạm‟. drag (sb) down. (NOT He admitted he‟d made up it) Điều thú vị là trong tiếng Anh hầu như mọi thứ đều có ngoại lệ. ở siêu thị. them. Lan Tran. it. Với loại động từ kép này.) Hai chị em giống nhau đến nỗi chỉ có chồng của họ mới phân biệt họ được. . cụm danh từ hoặc đại danh từ: The two sisters look so much alike that only their husbands can tell them apart. I could hardly tell the two sisters apart.me.) Tôi không thể phân biệt được hai chị em này. that. Loại này bao gồm tất cả các loại prepositional verbs (động từ + giới từ) và loại phrasal prepositional verbs (động từ + trạng từ + giới từ): I ran into our old friend. (NOT …tell apart the two sisters. túc từ phải đứng giữa động từ và „particle‟cho dù túc từ đó là một danh từ. She was looking for the passport which she had lost.

) (NOT …stands strongly up for her) Ông ta mạnh mẽ ủng hộ cô ấy... He took off his hat and bowed politely as the teacher passed. In computing the income tax. có nhiều phrasal verbs có thể là transitive hoặc intransitive. Cũng giống như những động từ đơn khác. Chúng ta cũng thường thấy trạng từ thường đứng giữa hai „particles‟: He stands up strongly for her. Tôi sẽ nghỉ thứ sáu để làm việc nhà He‟s been taken off the medication.It made me feel good to see so many of her friends stand up for her when she was blamed for the loss. Ngữ cảnh sẽ cho chúng ta biết chức năng cùng với nghĩa của chúng: The plane took off at seven o‟clock. Tôi cảm thấy thật là tốt đẹp khi thấy rất nhiều bạn của chị ấy bênh vực chị khi chị bị đổ lỗi cho sự mất mát đó Với loại prepositional phrasal verbs này. Nó vừa được ngừng uống thuốc. Sơn bắt chước ông thầy người Anh rất tài. I am taking this Friday off to get something done around the house. (NOT …put up this treatment/it with. .) (NOT… put this treatment/it up with) Tôi không thể nào chịu đựng nổi cách đối xử này nữa. one is allowed to take off three-thousand dollars for each dependent. người ta không đặt túc từ sau động từ và đứng trước „particles‟: I can‟t put up with this treatment any longer. Nó cất mũ cúi mình chào lễ phép khi thầy đi ngang. Son takes off his English teacher perfectly. (NOT …stands up for strongly her. Máy bay cất cánh lúc bẩy giờ.

Tôi muốn mua một cái cà vạt mới cho hợp với bộ đồ nâu này. He went on talking as though nothing had happened. Khi lính cứu hỏa đến nơi. người ta thường đặt dấu nhấn vào „particle‟: When the firefighters were able to arrive. Với transitive nonseparable phrasal verbs. . Với intransitive nonseparable phrasal verbs (không có túc từ). Phrasal Verbs (3) Mục đích của ngôn ngữ cuối cùng vẫn là để thông cảm và hiểu nhau Cách phát âm (pronunciation) và ngữ điệu (intonation/stress) trong câu là một phần quan trọng để nghe. prepositional phrasal verbs (động từ + giới từ). Nó cứ tiếp tục nói chuyện làm như chẳng có gì xảy ra. người ta được khấu trừ ba ngàn đồng cho mỗi người phải cấp dưỡng. I want to buy a new tie to go with this brown suit. both buildings had been burned down. don‟t look to me for help. Nếu mày không nghe lời tao và gặp rắc rối. thường dấu nhấn rơi vào động từ: If you don‟t follow what I‟ve said and get into trouble. đừng có hòng mong tao giúp đỡ. nói và hiểu. loại có túc từ theo sau „particle‟. Nếu chúng ta không biết cách và kiểu nói của dân bản xứ thì khi nghe họ và hiểu họ nói sẽ rất khó khăn.Khi tính thuế lợi tức. cả hai tòa nhà đã bị cháy tiêu.

chúng ta biết rằng nếu túc từ là đại danh từ (pronoun). Chẳng lâu sau đó trời bắt đầu tối và chúng tôi phải mở đèn lên. đốt lò sưởi lên mày. Nếu danh từ đứng sau „particle‟. Nhà mày lạnh quá. It‟s six o‟clock now and it‟s too dark to read. thường trọng âm sẽ ở „particle‟: They had met in Hanoi to iron out all the difficulties before the contract was signed here today. nếu người nói muốn nhấn mạnh một điều gì thì trọng âm sẽ ở đó: We need to turn on the lights right way. Sáu giờ chiều rồi. Họ đã gặp nhau ngoài Hà Nội để san bằng mọi khó khăn trước khi hợp đồng được ký kết ở đây hôm nay. Chị Lan đã hứa trông coi mấy đứa nhỏ khi chúng tôi đi xem phim.Separable phrasal verbs. Chúng ta cần mở đèn lên ngay. Nếu túc từ là một danh từ và danh từ này đứng giữa động từ và „particle‟. . loại lúc nào cũng có túc từ. tối quá chẳng đọc được gì. Chúng ta cũng nhớ rằng luật chỉ là chung chung thôi. Lan has promised to see after the children while we go to the movies. dấu nhấn sẽ rơi vào „particle‟: Can you make it out? Bạn có làm được không? Your house‟s bitterly cold. túc từ này sẽ phải nằm giữa động từ và „particle‟. Go to the furnace and turn it on. Trọng âm thường sẽ là danh từ: Can you make your writing out? Bạn có làm được bài văn không? Soon it began to get dark and we had to turn the lights on.

the family has had to live on what Mrs. Hắn ta là một người tệ bạc. Platini. Beckenbauer…. In that divorce action. Những cầu thủ vĩ đại. Trọng âm với prepositional phrasal verbs (động từ + trạng từ + giới từ) khá đơn giản. Tran fell ill. come and go. .I saw him talking with the principal this morning. quyền nuôi lũ trẻ tùy thuộc vào quyết định của vị thẩm phán. và nghĩa cũng khác. Có nhiều phrasal verbs có thể là transitive hoặc instransitive tùy theo ngữ cảnh. tôi tình cờ gặp lại một anh bạn cũ đã nhiều năm không thấy. Trên đường xuống phố. and the fact that he ran away with another woman. abandoning his wife and children. such as Pele. Từ khi ông Trần ngã bịnh. Platini. the question of the custody of the children was left up to the judge. Tôi gặp nó đang nói chuyện với thầy hiệu trưởng sáng nay. Great players. âm mạnh sẽ ở trạng từ: He was never any good. only proves it. Tran earns. cả nhà phải sống nhờ vào đồng tiền bà Trần kiếm được. Maradona. đến rồi đi. Trong vụ ly dị đó. Beckenbauer…. Maradona. như Pele. but soccer will live on forever. nhưng môn bóng đá sẽ còn sống mãi. I bumped into an old friend whom I hadn‟t seen for years. người ta phát âm chúng như là three-word verbs (prepositional phrasal verbs) – vì thực ra into là từ kết hợp của hai chữ in và to -trọng âm ở chữ in: On my way downtown. việc hắn đi theo một người đàn bà khác. Trường hợp các phrasal verbs mà động từ đi với into. bỏ rơi vợ con là một bằng cớ rõ ràng. stress cũng vì đó mà thay đổi: Since Mr.

The police are looking into the record of all those who involved in the crime. Chẳng có sự ngưng nghỉ nào trong các vụ đánh bom của tụi khủng bố sau khi thỏa ước hòa bình đã được ký kết. Trận bão đã làm ngưng trệ việc giao thông trên xa lộ ngày hôm qua. Tôi là một cậu bé tiểu học khi chiến tranh bộc phát. Be sure to slow down as you approach that dangerous curve. danh từ được hình thành từ các động từ rất là phổ biến: động từ: act predict mean tĩnh từ: active predictive meaningful danh từ: action prediction meaning Rất nhiều phrasal nouns được hình thành từ phrasal verbs: It doesn‟t look as though this rain is ever going to let up. . Hãy giảm tốc độ khi anh đến gần khúc quanh đó. I was a pupil when the war broke out. Dường như cơn mưa này sẽ chẳng bao giờ dứt. Cảnh sát đang xem xét hồ sơ lý lịch của tất cả những người có liên quan đến vụ án đó. Chúng ta vẫn biết việc các tĩnh từ. The storm caused a big slowdown on the highway yesterday. There was no letup in terrorist bombings after the peace treaty had been signed.

outbreak. chữ thì không và chẳng có qui tắc rõ rệt về điều này. They reached the village only to find that all the wells had been dried up. break-in. backup.The SARS outbreak wreaked havoc on tourism in 2003. backout/outback. cả hai dạng. input. tuy đa số các phrasal nouns với in và up đều có dấu gạch nối. slowdown… Chúng ta cũng nên để ý là nhiều cặp phrasals trông giống nhau nhưng nghĩa của chúng lại không như vậy: outlay/layout. follow-up… Dạng này chữ có gạch nối. upbeat/beatup. Sự bộc phát của bệnh SARS đã gây thiệt hại nặng nề cho ngành du lịch năm 2003. Qui tắc trọng âm rất đơn giản. upturn.tryout. „particle‟ đứng trước: downturn. output/putout. còn turndown lại là một sự từ chối. My shoes are worn out. Phrasal nouns có hai dạng. Cách an toàn nhất vẫn là tra tự điển nếu chúng ta không biết rõ ràng. outsell/sellout. . upset/setup. Khi họ đến làng mới biết rằng tất cả các giếng nước đều đã cạn khô. downturn/turndown… Thí dụ: downturn có nghĩa là một sự xuống dốc. overpass/passover. letdown. overtake/takeover. uphold/holdup. dấu nhấn đều ở chữ trước: downturn. động từ đứng trước: slowdown. Phrasal adjectives thuộc dạng quá khứ phân từ. trọng âm thường ở „particle‟: Those buildings are broken-down. outlook/lookout. overlay/layover. upstart/startup. downpour… Loại này không bao giờ có dấu gạch nối.

trọng âm sẽ đứng trước: In college. worn-out shoes. Drinking and driving is an ongoing problem in our society. She is very outgoing. Bàn về cách học phrasal verbs Phrasal verbs cũng như bao từ vựng khác. Khi thuộc dạng hiện tại phân từ. trọng âm có thay đổi: The problem is ongoing. Rắc rối vẫn đang tiếp diễn. trọng âm sẽ thuộc về danh từ: a dried-up well. cô ta rất thân thiện. Trong trường. thường có nhiều nghĩa. cởi mở.Giầy tôi mòn hết rồi. broken-down buildings. she was an outgoing student. Nghĩa của chữ tùy thuộc vào ngữ cảnh (context): . Nhưng khi đứng trước danh từ. Hãy coi chừng xe cộ đang tới gần. Nhưng khi loại tĩnh từ này đứng ở cuối câu. Lái xe lúc say rượu vẫn còn đang là một vấn đề trong xã hội chúng ta. Cô ta rất thân thiện. Watch out for oncoming traffic.

hinge on. Vì vậy bạn cũng cần phải để ý rằng một số phrasal verbs chỉ dùng với một số thì riêng biệt và không xuất hiện ở những thì khác. Như khi học phrasal verb looking forward to. be gunning for. breathing fire. cách kết hợp của chúng với những từ khác. and rescued a princess. hit on/upon… ) Có những phrasal verbs chỉ ở thể reflexives ( như doll oneself up. mà thôi và take after không được xử dụng trong dạng continuous (taking after). Có khi chữ được dùng với nghĩa đen (literal meaning): He read a story of a knight who ventured into a cave. Trong khi cố gắng tránh khỏi cán đứa bé.( = giận dữ) He never loves her. Còn take after khi có nghĩa là giống nhau. Còn put up with thì ngược lại. fish for. Let‟s run over these questions once more so as to know the answers well. đi theo) Có khi với nghĩa bóng (figurative/metaphorical meaning): As soon as his father learned that Jim had quit school. ( = muốn) Thật là một thiếu sót lớn nếu chúng ta học từ vựng cũng như là phrasal verbs mà quên phần collocations. như chỉ passive: be known as. be made up of… continuous: be crawling with. make away with… ). Chúng ta hãy xem lại những câu hỏi này lần nữa để biết rõ những câu trả lời. như con giống cha. pride oneself on.( = phun lửa) John went after his sister to make sure she was OK. không với continuous ( như boil down to. the old man stormed out of the house. prop oneself up… ) Có quá nhiều lý do để chúng ta thấy việc học phrasal verbs (cũng như học từ vựng) nên học thành từng cụm. . ( = đi sau. lead to. từng câu. be regarded as. the driver swerved and ran into a tree. be used as. nghĩa là mong đợi.While trying to avoid running over a child. be crying out for… Đương nhiên có những phrasal verbs chỉ dùng với active ( như eke out. bạn phải biết rằng theo sau nó sẽ phải là một thứ gì có tính „vui vẻ‟. người tài xế lạc tay lái và húc vào gốc cây. She should know he just goes after her money. slaughtered a breathing-fire dragon. giới hạn của nó là dùng cho sự giống nhau giữa các thành viên trong gia đình.

across có nghĩa là đối diện. hold on. Bạn cũng thường thấy nó được xử dụng với nghĩa „tiếp tục‟ như go on.. move on. bạn biết rằng nó có thể kết hợp với nhiều động từ và có nghĩa đen là trên. finish up. wrap up. ít nhất chúng ta phải biết nghĩa (đen) của động từ và nghĩa của giới từ hoặc trạng từ rồi tùy vào câu. keep on. Theo ý kiến của mình. chúng ta mới biết nó chỉ có nghĩa đen hoặc phải „đoán‟ nghĩa bóng của phrasal verb. xong xuôi‟ như drink up. Cô ta băng qua đường. rely on. Thật khó trả lời vì chẳng có cách học nào thích hợp cho tất cả mọi người. Lấy thí dụ như chữ on. Chúng tôi đi phà qua sông. Tùy theo chức năng trong câu. end up… Phrasal Verbs với Across Across nghĩa là ngang.. eat up. drag on. Tòa Thị Chính nằm đối diện với Nhà thờ Lớn. qua. plan on.. một trạng từ (adverb): She walked across to the other side of the road.Đã có nhiều bạn thắc mắc là nên học phrasal verbs theo động từ hoặc học theo „particle‟ (giới từ/trạng từ). . nó có thể là một giới từ (preposition): We took a ferry across the river. bạn thường thấy một trong những nghĩa bong của nó là „hoàn thành. Across cũng được dùng để chỉ phạm vi: The rumor spread quickly across the country. trước hết. hinge on. Chữ up. ở phía bên kia: The Town Hall is across from the Great Cathedral. ở trên và một trong những nghĩa bóng là „tùy thuộc‟ như depend on. Khi dùng với from.

At the flea market. Khi kết hợp với động từ. across có thể có nghĩa là bất ngờ tìm thấy. run across. thông hiểu). thông hiểu. Tôi tình cờ gặp lại một người bạn cũ trong siêu thị. Truyền hình có thể là một trong những phương thức hữu hiệu nhất để truyền đạt những thông điệp về y tế. . Television can be one of the most effective ways to put across health messages. bắt gặp – như bạn thường thấy trong các phrasal verbs: come across. Lan stumbled across an old English grammar book. stumble across. Across còn được dùng để chỉ bề ngang. người ta có thể dùng chữ over thay vì chữ across. Với nghĩa này (truyền đạt. khi kết hợp với những động từ như come/get/put: His enthusiasm came across very clearly when he talked about his job. Cái hố rộng hai mét. và có đơn vị đo lường đi cùng: The hole was two meters across. I came across this book in the library. Lan bất ngờ tìm được một cuốn ngữ pháp tiếng Anh cũ trong chợ trời. Tôi bất ngờ tìm thấy cuốn sách này trong thư viện. Nó không thể nào làm cho cả nhóm hiểu ý nó được. Across cũng có thể có nghĩa là truyền đạt. Mọi người thấy rất rõ ràng lòng nhiệt thành của anh ta khi anh ấy nói về công việc của mình. He was unable to get across to the group what he meant.Tin đồn lan truyền nhanh chóng khắp cả nước. I run across an old friend of mine in the supermarket.

Các động từ đứng trước behind với nghĩa này bao gồm: leave behind. behind có thể là một trạng từ hoặc là một giới từ. không đạt yêu cầu nếu so với tốc độ người khác. . Chúng tôi đang trên đường vui vẻ thì chợt nghĩ ra rằng đã quên hộp đồ nghề câu cá.(Tham khảo: Longman Dictionary và Cambridge Phrasal Verb Dictionary) Phrasal Verb (6) Behind Tùy theo chức năng trong câu. Thí dụ nếu bạn nói 'I left my book behind ‟. Những động từ bạn thường gặp trong câu có nghĩa này là fall/get/lag/leave/trail behind. Nó có nghĩa (đen) là đằng sau. phía sau. Our revenue is falling behind that of last year. nghĩa là bạn bỏ cuốn sách lại một nơi nào đó và không mang theo nó khi bạn đi nơi khác. ý nói rằng bị bỏ lại đằng sau. Thí dụ nếu ông chủ bạn nói „You get behind with your work’. stay behind. Tony stayed behind and helped John clean up the kitchen. không tiến bộ bằng. (stay behind và wait behind được coi là đồng nghĩa) Tony ở lại giúp John dọn dẹp lại nhà bếp. Tùy theo ngữ cảnh. behind cũng thường kết hợp với một số động từ để chỉ tiến độ của công việc. nghĩa là bạn làm chậm quá. wait behind. We were well on our way when we discovered that we had left behind our box of fishing tackle.

Trong khi Nhật Bản phát triển vượt bực thì các nước còn lại của châu Á bị tụt lại đàng sau. Behind cũng có thể có nghĩa là che dấu khi kết hợp với những động từ hide/lie/put behind. (lag behind = trail behind) Nhu liệu của họ thường xử lý chậm hơn so với sản phẩm cùng loại của các nhà xản xuất khác. tôi không theo kịp việc học hành và bây giờ thật khó mà bắt kịp được. the rest of Asia had left behind. người ta sẽ hiểu là bạn cố gắng quên quá khứ đau buồn của bạn và đừng để nó ảnh hưởng đến tương lai của bạn. . and now it is difficult to catch up. I‟ll stand behind you no matter what you decide to do. but we need to put it behind us and focus on winning the next game.Doanh thu chúng tôi sút giảm không bằng năm ngoái. Their software tends to lag behind that of other producers. Trong suốt cơn đau ốm. This was a disastrous loss. Đây là một trận thua thảm hại nhưng chúng ta cần quên hẳn nó đi và tập trung để thắng trân đấu kế tiếp. Behind còn có thể có nghĩa là ủng hộ khi đi với get. như trong câu dưới đây: If we all get behind Campbell we can easily elect him to that office. Nếu tất cả chúng ta đều ủng hộ Campbell. stand. Nếu bạn nói „ I try to put my unhappy past behind me’. chúng ta sẽ dễ dàng bầu nó vào chức vụ đó. ý của bạn là công ty đang cố gắng dùng bản báo cáo này để che dấu một thứ gì không được tốt đẹp cho lắm. While Japan flourished. Tôi muốn biết lý do thực sự làm bà ta đổi di chúc. During my illness I got behind in my school work. Vài thí dụ khác: I‟d like to know what lay behind her decision to change her will. Thí dụ nếu bạn nói „I think the company is trying to hide behind this report’.

Thí dụ: My family used to live around here. Giới từ from/to/by/through. but we moved away years ago. slip. break. cách xa.. go. cách xa ra‟. nó thường có nghĩa „rời xa. run.Tớ sẽ ủng hộ cậu bất kể cậu quyết định làm gì. người ta còn dùng away với một số động từ để chỉ tính liên tục. Cặp vợ chồng chuồn đi bằng cửa hông mà không ai thấy cả. The couple slipped away through a side door without anyone seeing them leave. nghĩa là xa. come. cách xa ra‟: (call/chase/send/ tow/wave…away) The dog quickly chased away all the squirrels. get. . Tùy theo động từ đi kèm away có thể có nghĩa là „làm cho rời xa. move. theo sau thường để chỉ phương hướng hoặc nơi chốn. dai dẳng. walk…. Gia đình tôi đã từng ở đây nhưng đã dọn đi cách đây nhiều năm He backed away from the window as if it were the edge of precipice.Khi away đi sau các động từ chỉ sự di chuyển như back. A . Anh ta lùi ra khỏi cái cửa sổ làm như nó là bờ vực thẳm. Phrasal Verbs with Away Away là một trạng từ (adverb). không ngừng nghỉ (B). Ngoài nghĩa chính này cùng một số nghĩa bóng/biến thể từ nghĩa này (A).

I hope to be allowed to get away from work for at least one week. The police warned us to stay away from this area. (2) Bị mất. . He was sent away by the security guard. Hundreds of people were turned away from the soccer match. cách ra’ này: (1) Tránh xa ra. Sau khi hoàn thành dự án.Con chó nhanh chóng đuổi mấy chú sóc chạy mất tiêu. Đoàn diễn hành đã qua và tiếng nhạc dần dần nhỏ đi. Ocean waves are eating away the coastal rocks. Một số phrasal verbs với away có nghĩa bóng hình thành từ nghĩa ’rời xa. không cho lại gần hoặc không cho tham dự. Bác sĩ bảo cô ta đừng/tránh dùng kẹo và thức ăn nhiều chất béo. Nó bị bảo vệ đưa ra ngoài. Hang trăm người không được vào xem trận bóng After I have finished the project. tôi hy vọng được phép nghỉ ít nhất một tuần. tiêu hủy từ từ: (chip/crumble/die/eat/fade/melt/pass/rot/rust/seep/slip/waste/wear…away The parade passed and the sound of the calliope gradually died away. Công an cảnh báo chúng tôi hãy tránh xa khu vực này. liên hệ vào: (back/break/drive/fall/frighten/get/keep/push/pull/scare/shy/stay/steer/turn/walk/warn/wa ve…away) The doctor told her to keep away from all sweets and fatty food.

The gangsters did away with the body of the victim by throwing it into the river. tróc ra: (break/burn/come/fall/peel/strip/take/tear…away) Two carriages broke away from the train when it derailed and crashed into the bridge. the couple have given away millions of dollars to the poor in our city. Recently our government has done away with many obsolete laws which had been on the statute books for decades. my dear! . Hai toa sút ra khi xe lửa trật đường rầy và đâm vào cây cầu. (3) Tháo ra.) Over the past three years. cởi ra hoặc trở nên rời. cặp vợ chồng đã tặng không hằng triệu đồng cho người nghèo trong thành phố chúng ta. Gần đây chính phủ đã hủy bỏ nhiều luật đã lỗi thời ở trong bộ luật mấy chục năm nay. (4) Cho đi. Stop gambling and start saving and working harder. dùng hết hoặc thiêu hủy: (blow/brush/cut/do/give/kiss/sweep/throw/toss/wash/while/wipe/wish…away.Sóng biển đang ăn mòn dần các tảng đá bên bờ biển. Bọn cướp đã thủ tiêu xác nạn nhân bằng cách liệng nó xuống sông. Sơn trên tường nhà chúng tôi đã bắt đầu tróc ra. you are old enough to know that you can‟t just wish your debts away. bỏ đi. The paint on the walls in our house has begun to peel away. My son. One of the chief characteristics of the disease is that the patient loses weight and wastes away. Ba năm qua. Một trong những đặc tính của bệnh là người bệnh sút cân và yếu dần.

by có thể là một giới từ hoặc một trạng từ. B – Liên tục.plug away. peg away. Chẳng ai nghe. người ta phải chịu khó miệt mài làm việc ngày này qua ngày khác. vậy mà bà ta cứ nói mãi. but she just keeps talking away. được coi là đồng nghĩa) Do you think it‟s OK while I‟ve been slaving away you‟ve done nothing to help but go out to enjoy yourself? Trong khi em làm việc vất vả (như con ở) cả ngày mà anh chẳng giúp gì chỉ biết đi rong chơi một mình. nói chung. Viết một cuốn sách hay truyện. week after week. (chat away. không ngừng nghỉ: Away được dùng với một số nội động từ (intransitive verbs) để chỉ tính liên tục. talk away và jabber away. con đủ lớn khôn để biết rằng con không thể chỉ muốn là nợ nần của con sẽ biến mất. day after day. anh nghĩ xem có được không? Writing a book or a novel one must peg away at it consistently.plod away.Con à. Hãy bắt đầu dành dụm và làm việc siêng năng lên con à. Nobody listens. (Beaver away. không ngưng nghỉ. Bạn có thể dùng phrasal verbs với by để diễn tả: . Phrasal Verbs with By Tùy theo chức năng trong câu.slave away. tuần nọ đến tuần kia. slog away và toil away … có cùng một nghĩa với work away).

adverb) Seize opportunities while you can – don‟t let them pass you by. Hôm qua ông Evans tạt qua văn phòng tôi để nói chuyện về cuốn sách mà ông đang viết. stop by. drop by. Nếu một thứ gì đó “pass by” bạn. thật sát (một người hay một thứ gì đó ): (brush/get/go/pass/push/run/sit/slip/stand/tick…by) She pushed by him and out of the door. thí dụ như thời gian. go by… được coi là đồng nghĩa. đừng để nó vuột mất. Riêng go by chỉ một cuộc dừng chân. (go by = pass by) Time goes by so slowly when you have nothing to do. come by. Nếu một thứ gì đó. cơ hội. nghĩa là thứ đó vừa lướt ngang qua bạn.(1)Sự di chuyển – khi có chức năng là một giới từ. lời phê bình… “passed you by”. Thời gian trôi qua thật chậm khi bạn ngồi không. (2) Cuộc viếng thăm hoặc dừng chân : (call/come/drop/go/run/sit/slip/stand/stop/tick…by) We‟ll stop by at eight o‟clock and pick you up. (by ở đây là trạng từ. Lúc tám giờ chúng tôi sẽ ghé ngang và đón anh đi. nghĩa là thứ đó xảy ra mà bạn không hề hay biết hoặc bạn không hề dính dáng vào. Mr. Cô ta xô nó ra và vọt ra ngoài cửa. by ở đây có chức năng là một giới từ. by có nghĩa là thật gần. call by. I went by the post office on my way home from work. chỉ cuộc viếng thăm ngắn. Hãy nắm lấy có hội. Evans dropped by my office yesterday to talk with me about the new book he is writing. Hắn lướt qua mặt tôi lờ đi như cả đời hắn chưa gặp tôi bao giờ. . viếng thăm ngắn ngủi trên đường đi đâu đó. How did he get by that security guard at the door? Làm sao hắn qua được nhân viên gác cổng ở ngoài cửa? He passed by me as though he had never in his life seen me before.

(4) Sự chuẩn bị. Tất cả bạn bè của George đều ủng hộ George một cách trung thành mặc dù anh ta bị cáo buộc nhiều tội nặng. tin tưởng: (abide/go/live/stand/stick/swear…by) All of George‟s friends stuck by him faithfully despite the serious charges brought against him. . (stand by= stick by) They promised to abide by the rules of the contest. sẵn sàng: (lay/put/stand…by) I would like to lay by a portion of my weekly pay toward buying a new computer. Anh ta lý luận rằng ngay cả xã hội đen cũng có luật chơi. Bố tôi có niềm tin là rượu whisky chữa được cảm lạnh. Họ hứa là sẽ tuân theo qui định của cuộc thi. Vợ của George nâng đỡ anh to trong những lúc gặp khó khăn. My father swears by whisky as a cure for a cold. phòng khi có chuyện khẩn cấp. thủy chung. George‟s wife stood by him through all his difficulties. Chiếc tàu chực sẵn. Tôi muốn để riêng ra một phần tiền lương mỗi tuần của tôi để mua một cái máy vi tính mới. (lay by = put by/aside/away) A boat will be standing by in case of emergency.Tôi dừng chân ở bưu điện trên đường về nhà sau khi tan sở. He argued that even criminals have a code of ethics that they live by. (3) Sự trung thành.

Những bức hình được họ chuyền tay từng người một coi.Tìm kiếm mọi chỗ. -Hỏi hoặc nói chuyện với nhiều người: ask/call/phone around. I asked around. Chỉ có một ít khách mời tới nơi. Cycling is the best way of getting around this city.Phrasal Verb with Around Around và round thường đồng nghĩa trong phrasal verbs. 2 –Tiêu thời gian không làm gì hoặc không có mục đích rõ ràng: fiddle/fool/hang/kick/lie/loaf/loll/lounge/mess/mope/play/sit/stand/stick/wait around.Di chuyển lòng vòng. so there was more than enough food to go around. vì thế thức ăn thật dư dả cho mọi người. . Tôi đã hỏi nhiều chỗ nhưng chẳng ai biết tên cô ta là gì. nhiều chỗ. mọi nơi: look/nose/poke/scout/shop/snoop around. but nobody knew her name. The detectives kept poking around among old records and finally found the evidence they needed. . The photos were passed around for each of them to have a look at. Only a few guests came. . Dân Mỹ quen dùng around trong khi dân Anh lại chuộng round hơn. chia xẻ: hand/pass/scatter/spread around.Phân phối. Các thám tử tiếp tục tìm kiếm trong chồng hồ sơ cũ và cuối cùng họ đã tìm được chứng cớ họ cần. nhiều nơi: bustle/get/go/move/run/rush/show around. Dùng xe đạp là cách đi lại tốt nhất trong thành phố này. Người ta cũng dùng about thay thế cho around và round trong (1) và (2) dưới đây: 1 –Sự di chuyển: .

. If we talk to him.Quay mặt lại: spin/swing/swivel/turn/wheel around. Nó chỉ ngồi không ở nhà xem truyền hình cả hai ngày cuối tuần He is crazy about horses and spends all his free time hanging around the racing stables. If we show them those figures I am sure that we can bring him around to our point of view. Hắn lãng phí quá nhiều thì giờ nên chẳng làm được chuyện gì nên hồn cả. tôi dám chắc nó dần dà cũng phải nghĩ theo chúng mình. Nó mê thích ngựa và dùng hết thì giờ rảnh rỗi la cà quanh những chỗ chuồng ngựa đua. thỉnh thoảng quay lại xem để chắc rằng tất cả du khách vẫn còn trong nhóm. chuyển tới một hướng mới: . 3 – Sự thay đổi.Đổi ý hoặc thuyết phục người khác đổi ý: bring/come/talk/win around. . He spends so much time fooling around that he never accomplishes anything.He just sits around the house all weekend and watches TV. Nếu chúng mình nói với nó. The guide led the way. Nếu chúng ta đưa cho hắn coi những con số này thì tôi dám chắc rằng chúng ta sẽ lôi kéo hắn phải đồng ý với chúng ta. Cô ta tát vào mặt anh chồng vài cái cố để cho anh ta tỉnh lại.Trở nên tỉnh lại: bring/come around The cool night air quickly brought her around She slapped her husband’s face a couple of times to try to bring him around. turning around periodically to check that all the tourists were with him. I am sure he will come around to our way of thinking. Người hướng đạo dẫn đường. .

làm khó những người dưới quyền mình: boss/kick/order/push/shove around My older sister always bossed us around. có thể là một phó từ (adverb) hoặc túc từ (preposition). Việc học tập là quan trọng nhất đối với hắn ta. thường có nghĩa (khoảng 13 nghĩa) dưới đây: 1 – Sự tiếp tục On được dùng với rất nhiều động từ dùng để diễn tả sự tiếp tục của một sự việc hoặc chỉ dẫn rằng sự việc này sẽ diễn ra trong một thời gian dài. Đôi khi người ta dùng onto và on to để thay cho on khi chúng có chức năng là một túc từ trong câu. Off đôi khi là chữ đối nghĩa của on (thí dụ :turn on đối nghĩa với turn off) Phrasal verbs với on. Thí dụ nếu bạn nói „I‟ll carry on with my . tùy theo chức năng trong câu. His world revolves around his studies. Bạn cũng thường thấy trong lối văn trang trọng. tùy theo ngữ cảnh. Học sinh vây quanh để nghe ông thầy nói gì. Phrasal Verb with On (1) On. . bao bọc: . 5 –Tránh né: go/get/skate/skirt/talk/work around… How can we get around this problem? Làm sao chúng ta có thể tránh được vấn đề này? 6 – Sai vặt.4 – Vây quanh. chuyển quanh: center/revolve around.Vây quanh: cluster/crowd/gather/throw… Students crowded around the teacher to hear what he said. Chị tớ lúc nào cũng sai vặt bọn tớ. họ có thể dùng upon thay vì on trong một số trường hợp.Tập trung.

work‟. Các động từ kết hợp với on với nghĩa vừa trình bày bạn có thể gặp: bang/bash/carry/drag/dream/drone/get/go/grind/hand/hang/harp/hold/hurry/keep/linger/live/mo ve/pass/play/plod/plough/press/push/rabbit/ramble/rattle/roll/rumble/run/sell/send/soldier/stay/s truggle/tick/wave/wear on. Nó cứ tiếp tục lải nhải về sự cần thiết phải cải tổ nền kinh tế. „if something hinges on/upon another‟. Tôi sẽ tiếp tục làm thêm khỏang một tiếng đồng hồ nữa. Danh từ theo sau on nói về việc bạn tùy thuộc. một cách thật chậm. but our English Forum will live on. 2 – Sự tùy thuộc và mong đợi: On là một túc từ trong phrasal verbs mang nghĩa này. „If you wait on/upon an event‟. People come and go. Nếu bạn „bet on something‟. nghĩa là bạn cố gắng tiếp tục công việc của mặc dù phải đương đầu với nhiều sự khó khăn. nghĩa là bạn chờ cho đến khi event này xảy ra trước khi bạn làm hoặc quyết định gì đó (The company is prepared to delay the deal and wait on events) Bạn cũng thường thấy upon được dùng thay cho on trong lối văn trang trọng (more formal) với một số phrasal verbs. có nghĩa là bạn sẽ tiếp tục làm việc đó. bạn cần hoặc bạn đang mong đợi. nghĩa là bạn có cảm giác chắc là việc đó sẽ xảy ra (Many homeowners are betting on further price rises). Thí dụ nếu bạn nói „I count on his help‟. Vài thí dụ khác: How is he getting on with that novel he is writing? Ông ta (tiến hành) tiếp tục cuốn truyện ông ta đang viết đến đâu rồi? He went on talking as though nothing had happen. „I struggle on with my work‟. „The talk dragged on for another hour‟ nghĩa là câu chuyện cứ kéo dài (một cách không cần thiết) thêm một tiếng đồng hồ nữa. „My time wears on‟. Người đến rồi lại đi nhưng diễn đàn tiếng Anh của chúng ta sẽ còn mãi. nghĩa là sự hình thành hoặc hiện hữu của việc thứ nhất sẽ hoàn toàn tùy thuộc vào việc thứ nhì (His political future hinges on the outcome of this election). có nghĩa là thời gian của tôi mỏi mòn trôi qua. I’ll bash on for another hour or so. nghĩa là bạn đang mong đợi sự giúp đỡ của ông ta và ngụ ý là bạn đã đưa việc này vào kế hoạch của bạn. .. Hắn ta cứ tiếp tục nói chuyện như chẳng có gì xảy ra. He’s always harping on the need to reform the economy.

the police ran up and started beating on him. on có thể kết hợp với một số nội động từ (intransitive verbs) và những phrasal verbs này có thể mang nghĩa‟công kích. causing serious injuries. những người đòi hắn phải từ chức.Một số thí dụ khác: You can always bank on Kim if you need money. Hắn ta phản ứng dữ dội với những người chỉ trích. He rounded on critics who had been calling for his resignation. gây thương tích trầm trọng. Don’t plan on my going with you. for I expect to be busy this weekend. Nếu bạn cần tiền thì lúc nào bạn cũng có thể trông cậy vào Kim. This industry relies heavily on government subsidies. Chuyện Ben không trả được phần của anh ta là một điều chúng ta không tính tới. Con chó thình lình tấn công chủ nó. Ben’s failure to pay his share was something we had not figure on. Theo lời nhân chứng. . Đừng có tính là tôi sẽ đi với anh vì tôi chắc cuối tuần này sẽ rất bận. He was jumped on by a gang of teenagers. công an chạy đến và đánh hắn túi bụi. tấn công‟. According to the witness. Các động từ kết hợp với on với nghĩa vừa trình bày bạn có thể gặp: Bank/bargain/bet/call/count/depend/figure/gamble/hang/hinge/lean/pin/pivot/plan/put/reckon/rel y/take/turn/wait/work… on Phrasal Verbs with On (2) 3 –Tấn công: Với chức năng là một giới từ. Ngành công nghiệp này tùy thuộc nặng nề vào sự bao cấp của chính phủ. Thí dụ: The dog suddenly turned on its owner.

picking on him for the slightest things. nghĩa là bạn tìm thấy vật đó hoặc người đó một cách bất ngờ. như trong trường hợp stumble on và chance on. gặp gỡ: Trong phrasal verbs với nghĩa này. An explorer happened upon this ancient city many years ago. Đôi khi. 4 – Khám phá. light on/upon. Leave now or I’ll set the dogs on you. She makes his life miserable. nếu bạn “chance on/upon someone or something”. Hãy rời khỏi đây ngay. Cô ấy làm khổ thân nó. tôi tình cờ gặp lại người bạn cũ. You have no right to trample on people’s feelings. nếu không tao thả chó ra tấn công mày. gặp (đều có mang nghĩa từ một sự tình cờ). trong across và on có nghĩa giống nhau. Các động từ kết hợp với on với nghĩa vừa trình bày bạn có thể gặp: beat/dump/fall/jump/pick/pounce/prey/round/set/spring/start/trample/turn… on. Một vài thí dụ: I was browsing in a bookshop when I chanced upon/across an old friend. Con mèo vồ lấy con chim và tha nó vào trong bụi. tìm thấy. She started on at him about spending too much time at the bar. The cat pounced on the bird and carried it to the bush. nếu bạn “ have hit on/upon the solution to the problem”. Khi đang tìm sách mua trong tiệm. Mày không có quyền chà đạp lên tình cảm của người khác. on là một giới từ và sau on là người hay là vật. Thí dụ. Happen on/upon. một điều mà bạn không tính đến. nghĩa là bạn vừa tình cờ tìm thấy cách giải quyết vấn đề.upon thấy trong những câu có tính trang trọng (more formal).Hắn ta bị một đám thiếu niên tấn công. . Bà ta chửi bới nó về chuyện dành quá nhiều thời giờ ngoài quán rượu. chửi bới than phiền về những chuyện nhỏ nhặt nhất. thứ mà bạn tìm thấy. strike on/upon đều có nghĩa tương tự .

sử dụng và danh từ theo sau on nói về thứ mà bạn dùng làm cơ sở. After many experiments Edison finally hit upon a suitable filament for the electric light bulb. Sau nhiều cuộc thử nghiệm. Phrasal Verbs with On (3) 5 – Dùng. Thình lình cô ta tìm ra một phương pháp tiếp cận vấn đề mới. Chính sách của trường này đặt căn bản trên ý tưởng là học sinh nên tranh đua cùng nhau. làm căn cứ cho một việc khác – việc này có thể là một niềm tin. This school policy is based on the idea that students should compete with each other. Một vài thí dụ: The committee acted upon the suggestions the experts made.Cách đây nhiều năm. một nhà thám hiểm ngẫu nhiên khám phá ra thành phố này. một hành động. Suddenly she lit on a new way of approaching the problem. sử dụng: On là một giới từ khi kết hợp với một số động từ diễn tả việc dùng. Ông ta vừa tìm thấy một ý tưởng mới cho cuốn tiểu thuyết ông ta đang viết dở. cuối cùng Edison đã tìm được một loại dây tơ thích hợp để làm bóng đèn điện. . Chúng tôi tình cờ gặp hắn trong thư viện. He has struck on a new idea to get on with the novel he is writing. We stumbled on/across him in the library. Bạn cũng thường thấy upon thay vì on được dùng trong một số trường hợp và làm cho câu mang tính trang trọng hơn. một sự quyết định… Các động từ kết hợp với on với nghĩa vừa trình bày bạn có thể gặp: Act/base/build/draw/model/pattern/trade…on. Ủy ban đã hành động theo đề nghị của những chuyên viên.

Bác tôi thường dựa vào kinh nghiệm khi ông ấy quyết định làm gì đó. “this truck runs on diesel”.Our relationship is built on mutual trust. nếu bạn nói “I dine on bread and cheese”. sử dụng: On là một giới từ khi kết hợp với một số động từ diễn tả việc tiêu thụ. . dụng cụ hoạt động. Australian parliamentary system is patterned on/after the one used in Britain. Thí dụ. Con cú ăn chuột và các loài động vật nhỏ. Quan hệ chúng ta xây dựng trên sự tin tưởng lẫn nhau. nghĩa là chiếc xe tải này chạy bằng dầu cặn. Nó muốn thành công bằng sự làm việc chăm chỉ thay vì chỉ dựa vào bộ mã đẹp trai. My uncle often draws on his own life experience when he decides to do something. Chim bồ câu béo vì hoa màu. 6 – Tiêu thụ. Một vài thí dụ khác: Pigeons battened on crops. Các động từ kết hợp với on với nghĩa vừa trình bày bạn có thể gặp: Batten/dine/feed/live/run/sponge… on. nghĩa là bạn ăn bánh mì và phô mai (cho bữa ăn chính trong ngày). (pattern on/after = model on) Hệ thống quốc hội của nước Úc được phỏng theo mô hình của hệ thống được dùng ở bên Anh. sử dụng và danh từ theo sau on nói về loại thực phẩm mà bạn ăn (tiêu thụ) để sống hoặc chất liệu để cho máy móc. Họ ăn thịt gà mỗi ngày liền một tuần. Bạn có thể dùng off thay vì on trong một số động từ trên đây mà nghĩa vẫn không thay đổi. He wants to succeed by working hard instead of just trading on his good looks. nghĩa là hắn ta sống béo tốt nhờ người đàn bà giàu có đó. Owls feed on mice and other small animals. “he battens on that rich lady”. They dined on/off chicken every day for one week.

. Hầu hết xe cộ sử dụng nhiên liệu không có chất chì. He is now twenty-five but still lives at home and sponges on/off his parents. Most cars run on unleaded fuel.They seem to live on/off nothing but hamburgers and fries. Hắn ta đã hai mươi lăm tuổi rồi nhưng vẫn sống ở nhà và ăn bám bố mẹ. Dường như họ chẳng ăn gì ngoài hamburgers và khoai tây chiên.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful