P. 1
BÀI TIỂU LUẬN

BÀI TIỂU LUẬN

|Views: 251|Likes:
Được xuất bản bởiHồ Thị Thanh Nhung

More info:

Published by: Hồ Thị Thanh Nhung on Apr 10, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/06/2014

pdf

text

original

Thương mại Quốc tế Việt Nam

GV: Giáp Thị Thùy Dung

Trƣờng: Đại học Quang Trung Lớp : K5.407 Khoa : KT - TCNH

BÀI TIỂU LUẬN: Đề tài:

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2010

1

Thương mại Quốc tế Việt Nam

GV: Giáp Thị Thùy Dung

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong sự nghiệp đổi mới hiện nay, thƣơng mại quốc tế đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế, khoa học và công nghệ, tham gia có hiệu quả vào sự phân công lao động và trao đổi mậu dịch quốc tế, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân cũng nhƣ các lĩnh vực liên quan đến thƣơng mại quốc tế. Để đẩy nhanh quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực trong bối cảnh toàn cầu hóa, Việt Nam đã và đang thực hiện những giải pháp tích cực để thực hiện đƣờng lối phát triển và mở rộng thƣơng mại quốc tế, tiếp thu những kinh nghiệm thƣơng mại, kinh tế và khoa học, công nghệ tiên tiến của các nƣớc, tạo điều kiện nâng cao chất lƣợng cuộc sống của nhân dân, góp phần đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Đảng và nhà nƣớc ta đã thực hiện nhiều chính sách, chủ trƣơng nhằm thúc đẩy quá trình thƣơng mại quốc tế diễn ra nhanh chóng và có hiệu quả, bên cạnh đó vẫn còn nhiều sai sót cần đƣợc khắc phục và thực hiện tốt hơn trong thời gian tới. Xuất phát từ những yêu cầu của hội nhập, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Đánh giá hoạt động thƣơng mại quốc tế Việt Nam giai đoạn 2000- 2010” nhằm khái quát hoạt động thƣơng mại quốc tế của Việt Nam trong những năm qua và có những biện pháp cụ thể cho thời gian tới. Kết cấu đề tài gồm 5 phần: Phần 1: Đặt vấn đề Phần 2: Tổng quan về thƣơng mại quốc tế Phần 3: Thực trạng về thƣơng mại quốc tế của Việt nam giai đoạn 2000- 2010 Phần 4: Một số biện pháp nhằm thúc đẩy ngoại thƣơng Việt Nam phát triển Phần 5: Kết luận

2

Thương mại Quốc tế Việt Nam

GV: Giáp Thị Thùy Dung

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
1. Khái niệm: - Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên. Đối với phần lớn các nước, nó tương đương với một tỷ lệ lớn trong GDP. - Mặc dù thương mại quốc tế đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người nhưng tầm quan trọng về kinh tế, xã hội và chính trị của nó mới được để ý đến một cách chi tiết trong vài thế kỷ gần đây. Thương mại quốc tế phát triển mạnh cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá, giao thông vận tải, toàn cầu hóa, công ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài. Việc tăng cường thương mại quốc tế thường được xem như ý nghĩa cơ bản của "toàn cầu hoá". 2. Nguyên nhân dẫn đến hoạt động thương mại quốc tế: - Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên của các quốc gia. - Sự đa dạng hóa về nhu cầu. - Sự đa dạng hóa về giá cả, sở thích và nguồn cung cấp đầu vào giữa các quốc gia. 3. Một số lý thuyết thương mại quốc tế điển hình: - Chủ nghĩa trọng thương. - Lý thuyết lợi thế tuyệt đối. - Lý thuyết về lợi thế so sánh (David Ricardo). - Lý thuyết thương mại tân cổ điển (Hecksher - Ohlin). 4. Đặc điểm của thương mại quốc tế: - TMQT có xu hướng tăng nhanh, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền sản xuất. - Tốc độ tăng trưởng của TM “vô hình” tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của TM “hữu hình”. - Cơ cấu hàng hóa trong TMQT có sự thay đổi sâu sắc theo hướng: + Giảm đáng kể tỉ trọng nhóm hàng lương thực, thực phẩm và đồ uống. + Giảm mạnh tỉ trọng của nhóm hàng nguyên liệu, tăng nhanh tỉ trọng của nhóm hàng dầu mỏ và khí đốt. + Giảm tỉ trọng hàng thô, tăng nhanh tỉ trọng sản phẩm công nghiệp chế tạo.

3

b) Đối với quá trình lưu thông hàng hóa giữa trong nước với nước ngoài: . nhập khẩu góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. mặt khác các hàng rào bảo hộ ngày càng tinh vi hơn. 5. sử dụng tài nguyên có hiệu quả. . Nhiệm vụ của thương mại quốc tế: .Chức năng của thương mại quốc tế: a) Đối với quá trình tái sản xuất xã hội: .Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân do việc mở rộng thị trường trên cơ sở khai thác triệt để lợi thế của nền kinh tế trong nước trong phân công lao động quốc tế. mẫu mã hàng hóa diễn ra liên tục. công nghệ.xã hội quan trọng của đất nước: vốn. 6. công nghệ cao. thông qua mua bán để nối liền một cách hữu cơ theo kế hoạch giữa thị trường trong nước với thị trường nước ngoài. .Sự phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế một mặt thúc đẩy tự do hóa thương mại. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.Tổ chức chủ yếu quá trình lưu thông hàng hóa với bên ngoài.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung + Giảm tỉ trọng những mặt hàng có hàm lượng lao động giản đơn. Thông qua hoạt động xuất. . tăng nhanh những mặt hàng có hàm lượng lao động thành thạo. 4 .Chu kỳ sống của từng loại sản phẩm ngày càng được rút ngắn. việc đổi mới thiết bị. việc làm. mặt hàng. Đây là nhiêm vụ quan trọng và bao quát của ngoại thương.Đảm bảo sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị trong hoạt động ngoại thương . thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa đất nước.Tạo vốn cho quá trình mở rộng vốn đầu tư trong nước. .Nâng cao hiệu quả kinh doanh. công nghệ. . thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và của nhân dân về hàng hóa theo số lượng. phức tạp.Tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa giữa trong nước với nước ngoài.Làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân được sản xuất trong nước thông qua việc xuất nhập khẩu nhằm đạt tới cơ cấu trong nước tối ưu. vốn lớn. . .Góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế . địa điểm và thời gian phù hợp với chi phí ít nhất.Nền thương mại thế giới ngày càng mở rộng phạm vi và phương thức cạnh tranh với nhiều công cụ khác nhau. chất lượng.

.Các biện pháp hạn chế định lượng. 8. . b) Hàng rào phi thuế quan: Hàng rào phi thuế quan là những biện pháp phi thuế quan mang tính cản trở đối với thương mại mà không dựa trên cơ sở pháp lí. .Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời. .Rủi ro từ bỏ chủ quyền chính trị.người mua không thể thanh toán tiền hàng 6 tháng kể từ ngày tới hạn. .Các rào cản kỹ thuật. nhập khẩu. . .Rủi ro chiến tranh.Rủi ro liên quan đến việc không có khả năng thanh toán của người mua. Nhưng hiện nay.Các biện pháp hành chính khác. .Rủi ro thanh toán . . Hàng rào phi thuế quan thường được áp dụng đối với hàng nhập khẩu. khi hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì các quốc gia tìm cách giảm dần và tiến tới xóa bỏ hàng rào thuế quan. . Các rủi ro trong thương mại quốc tế: a) Rủi ro kinh tế: . .Các biện pháp liên quan đến hình thức doanh nghiệp.Rủi ro liên quan đến tài sản của người nhập khẩu bị quốc hữu hóa hoặc sung công. hình thức của hàng rào phi thuế quan rất phong phú. . bao gồm: .Các biện pháp quản lý giá.Rủi ro liên quan đến việc áp đặt lệnh cấm nhập khẩu sau khi hàng đang trên đường vận chuyển.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung 7.Rủi ro không chấp nhận hàng. 5 .Rủi ro từ bỏ chủ quyền kinh tế. khoa học hoặc bình đẳng. .Rủi ro liên quan đến việc nợ quá hạn . . a) Rủi ro chính trị: .liên quan đến việc nước nhập khẩu áp đặt chính sách kiểm soát ngoại hối do thiếu ngoại tệ.Các biện pháp quản liên quan đến đầu tư.Rủi ro liên quan đến việc hủy bỏ hoặc không gia hạn giấy phép xuất khẩu. Các rào cản của hoạt động thương mại quốc tế: a) Hàng rào thuế quan: Đây là một loại thuế đánh vào hàng mậu dịch. phi mậu dịch khi hàng hóa đi qua khu vực hải quan của một nước.

Nguồn lực con người. xây dựng đồng bộ nền tảng cho một nước công nghiệp là yêu cầu cấp thiết. nâng cao rõ rệt đời sống vật chất. hiện đại hóa.Gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.” . an ninh được tăng cường. công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Đường lối kinh tế xã hội và quan điểm phát triển của Việt Nam: a) Đường lối của Đảng: . năng lực khoa học và công nghệ. tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ.Coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm.Đẩy mạnh công cuộc đổi mới. thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.xã hội với quốc phòng. quốc phòng. vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao. văn hoá. từng bướccải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. . tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hóa. bảo vệ và cải thiện môi trường. CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2010: 1.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung PHẦN 3: THỰC TRẠNG VỀ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 . xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.Đại hội Đảng lần thứ IX đã xác định đường lối kinh tế của Việt Nam là: “ Đẩy mạnh công nghiệp hóa.Mục đích chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam thời kỳ 2001 – 2010 là đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. 6 . tinh thần của nhân dân. . thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản. .an ninh.2010 I. tạo động lực giải phóng và phát huy mọi nguồn lực. đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập quốc tế để phát triển nhanh có hiệu quả và bền vững. ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất. phát huy cao độ nội lực. tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. tiềm lực kinh tế.Phát triển nhanh. hiệu quả và bền vững. kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường quốc phòng an ninh.Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế. đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp. đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa. kết cấu hạ tầng. b) Quan điểm phát triển: . .

Nâng cao năng lực canh tranh. nâng dần tỷ trọng sản phẩm có hàm lượng trí tuệ.Chủ động cơ hội phát triển. tranh thủ mọi cơ hội mở thị trường mới. tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm chế biến và tỷ lệ nội địa hóa trong sản phẩm. vận tải.Đ ẩ y mạ n h h o ạ t đ ộ n g t i ế p t h ị . dịch vụ kỹ thuật. . duy trì và mở rộng thị phần trên các thị trường quen thuộc.Coi xuất nhập khập khẩu cùng các quan hệ kinh tế đối ngoại khác không chỉ là nhân tố hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế quốc dân mà còn là động lực phát triển kinh tế của đất nước. kể cả các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài. tư vấn.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung 2.Khuyến khích tiêu dùng hàng hóa trong nước.Tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu. tạo đà cho xuất khẩu tăng tốc và đạt hiệu quả. giảm mạnh xuất khẩu sản phẩm thô và sơ chế. tài chính tiền tệ. Khuyến khích các tổ chức. chú trọng xuất khẩu dịch vụ. . phát triển mạnh những sản phẩm hàng hóa và dịch vụ có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.Tiếp tục mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại theo hướng đa phương hóa. .Xây dựng các quỹ hỗ trợ xuất khẩu. nhanh chóng hình thành một số tập đoàn kinh tế thương mại. nhất là đối với h à n g n ô ng s ả n . bưu chính viễn thông. chú trọng các thị trường trung tâm kinh tế thế giới. đa dạng hóa. tiến tới cân bằng xuất nhập. t h ô n g t i n t h ị trường bằng nhiều phương tiện và tổ chức thích hợp. APEC… . kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.Chủ động tích cực thâm nhập vào thị trường quốc tế. . . các cá nhân trong và ngoài nước tham gia các hoạt động môi giới. chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp với điều kiện của nước ta và đảm bảo thực hiện những cam kết trong quan hệ song phương và đa phương như AFTA. thu hút kiều hối. 7 . xuất khẩu lao động. .Đẩy mạnh các lĩnh vực dịch vụ thu ngoại tệ: du lịch. . khai thác thị trường quốc tế. đa dạng hóa thị trường xuất k h ẩ u . . . .Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất. x ú c t i ế n t h ư ơ n g mạ i . sản phẩm có hàm lượng trí tuệ và công nghệ cao.Coi trọng việc xuất khẩu có hàm lượng chế biến.Thực hiện các chính sách bảo hộ đối với sản phẩm sản xuất trong nước. Chiến lược phát triển thương mại quốc tế Việt Nam thời kì 2000-2010: . hàm lượng công nghiệp cao.

nhập khẩu. Ngoài ra hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) còn chịu sự điều tiết bởi các luật khác như luật thuế XNK. d) Quản lý bằng các công cụ khác: Nhà nước còn sử dụng hệ thống kho đệm và dự trữ quốc gia để can thiệp vào thị trường. luật về thuế giá trị gia tăng (VAT). Chính sách ngoại thương đang áp dụng là chính sách hướng về xuất khẩu. thống kê và kiểm tra việc thi hành pháp luật trong tạo lập. nhà nước sẽ áp dụng bên cạnh thuế quan các loại thuế khác như thuế chống phá giá. c) Quản lý bằng công cụ tài chính: . chống trợ cấp.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung 3.Thông qua việc sử dụng các công cụ kinh tế để điều tiết hoạt động ngoại thương sao cho góp phần cân đối tổng cung tổng cầu nền kinh tế quốc dân. quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp”. như các doanh nghiệp khác.. ban hành ngày 23/1/2006 : “ Quy định chi tiết thi hành luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu. giám sát của Nhà nước. b) Quản lý bằng công cụ kế hoạch hóa: . Các công cụ quản lý và điều tiết hoạt động ngoại thương của nhà nước Việt Nam: a) Nhà nước quản lý hoạt động ngoại thương bằng luật pháp: . các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh của mình dưới sự hướng dẫn.Căn cứ vào môi trường hành lang pháp lý đã được quy định.. Nhà nước qui định rõ địa vị pháp lý của các doanh nghiệp tham gia hoạt động ngoại thương.Đối với các doanh nghiệp nhà nước tham gia hoạt động ngoại thương. .. Cơ chế quản lý xuất nhập khẩu hiện nay của Việt Nam được điều hành chủ yếu bởi Luật Thương mại được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005. ví dụ như các chỉ tiêu về kim ngạch xuất nhập khẩu. . . các mặt hàng xuất nhập khẩu trong năm.Thông qua hệ thống luật pháp. nhà nước sẽ định hướng sử dụng vốn thông qua các hoạt động phân tích “dự báo vĩ mô..Theo tinh thần nghị quyết Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam thì Việt Nam phát triển theo mô hình kinh tế mở có sự điều tiết của nhà nước. Nghị định 12/2006/NĐ-CP.. quy định các điều kiện và thủ tục trong kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa. Trong thời kỳ này. hướng dẫn công tác kế toán. thuế thu nhập doanh nghiệp.. luật đầu tư nước ngoài và các luật khác. các công cụ kinh tế tài chính..Thuế là công cụ tài chính quan trọng mà thông qua đó nhà nước có thể điều tiết vĩ mô nền kinh tế nói chung và đối với hoạt động ngoại thương nói riêng. Đối với hoạt động ngoại thương có thể thấy rõ ràng nhất là 8 . gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài “.Nhà nước quản lý ngoại thương bằng các kế hoạch định hướng.

hạn chế nhập khẩu những mặt hàng trong nước đã sản xuất được và có khả năng đáp ứng nhu cầu. có chính sách mở rộng giao lưu hàng hóa với nước ngoài trên cơ sở tôn trọng độc lập. đa dạng hóa. ưu tiên nhập khẩu vật tư. không phụ thuộc vào ngành nghề đã đăng ký kinh doanh.. hiện đại hóa đất nước..Các hàng rào hành chính: Các điều kiện tiêu chuẩn về y tế. tuy nhiên. nhất là các thỏa ước theo WTO. trong giai đoạn 2001-2005. nhà nước sẽ sử dụng hạn ngạch nhập khẩu một số mặt hàng như sản phẩm sữa... nhập khẩu hàng hóa theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” mà không phải xin phép XNK trừ những mặt hàng cấm xuất khẩu.Nhà nước thống nhất quản lý ngoại thương. Các công cụ quản lý ngoại thương ngày càng được cải tiến để phù hợp với các hiệp định thương mại mà nước ta đã ký kết với các nước cũng như theo thông lệ quốc tế. chủ quyền..Về hoạt động thương mại với nước ngoài được quy định tại luật Thương mại “Thương nhân chỉ được hoạt động thương mại với nước ngoài nếu có đủ các điều kiện do chính phủ quy định sau khi đã đăng ký với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền”. thiết bị. công nghệ cao.Hạn ngạch nhập khẩu: Công cụ này trước nay đối với nước ta chưa được phổ biến.Về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu được cụ thể hóa ở của Nghị định 12-2006/NĐ-CP: “ Thương nhân được xuất khẩu. ngoại tệ mạnh. khuyến khích các thành phần kinh tế sản xuất hàng xuất khẩu theo quy định của pháp luật.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung việc dự trữ vàng. nhập khẩu và những hàng hóa xuất nhập khẩu có điều kiện. . . tạo các mặt hàng xuất khẩu có sức cạnh tranh. về an toàn và các thủ tục hải quan . bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước. Chính sách ngoại thương của Việt Nam: a) Quan điểm phát triển ngoại thương: . 9 . Ngoài ra. . phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa.. có các dạng công cụ thuộc về chính sách ngoại thương cũng cần được lưu ý như: . có chính sách ưu đãi để đẩy mạnh xuất khẩu. tăng xuất khẩu dịch vụ thương mại. 4. Đối với xuất khẩu thì khuyến khích thương nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế xuất khẩu tất cả các loại hàng hóa mà pháp luật không cấm. bình đẳng cùng có lợi theo hướng đa phương hóa. kỹ thuật hiện đại để phát triển sản xuất. thịt.Chính phủ quy định các chính sách cụ thể về ngoại thương trong từng thời kỳ và chính sách đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia phát triển ngoại thương b) Về quyền hoạt động kinh doanh XNK của doanh nghiệp: .

Theo tinh thần chỉ thị số 22/2000/CT-TTg ngày 27/10/2000 của Thủ tướng chính phủ về Chiến lược phát triển xuất . con có sản lượng. đồng thời phải khai thác mọi nguồn hàng có khả năng xuất khẩu”. giảm xuất khẩu hàng chế biến thô. đặc biệt là thị trường Nhật.Chiến lược xuất khẩu giai đoạn 2001 . tạo nguồn dự trữ ngoại tệ. đồng thời chủ động mở rộng sang các thị trường khác theo hướng đa phương hóa. cải thiện cơ sở hạ tầng cơ sở nuôi. mẫu mã hàng hóa. chủ lực và tập trung khả năng mở rộng các thị trường này. Định hướng chung là tận dụng mọi khả năng để duy trì tỷ trọng xuất khẩu hợp lý vào các thị trường đã có ở Châu Á. vật liệu chất lượng cao trong nước với công nghệ mới. về qui hoạch sản xuất và thị trường xuất khẩu như sau: + Chú trọng nâng cao giá trị gia công và chất lượng từng sản phẩm xuất khẩu. Mỗi loại hàng hóa phải hình thành được thị trường chính. giảm gia công. phải có đối sách cụ thể với từng thị trường và từng bước giảm dần việc xuất khẩu qua các thị trường trung gian. hiện đại hóa đất nước.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung c) Định hướng phát triển XK giai đoạn 2000 – 2010: . cũng như ngoài nước có nhu cầu. .Vì cơ cấu hàng xuất khẩu của chúng ta mặt hàng thô vẫn còn chiếm tỷ trọng cao nên chiến lược xuất khẩu giai đoạn 2001 -2010 định ra rằng “Cơ cấu xuất khẩu phải được chuyển dịch mạnh theo hướng tăng các sản phẩm chế biến. Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thời kỳ 2001-2010 phải đạt mức tăng trưởng bình quân từ 15% năm trở lên” . vật liệu tại chỗ. sử dụng nhiều lao động mà thị trường trong. đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa. từng bước xây dựng tiêu chuẩn chất lượng quốc gia cho các loại hàng hóa xuất khẩu với nhãn hiệu “sản xuất tại Việt Nam”.Sản phẩm xuất khẩu phải đáp ứng được những yêu cầu đa dạng của thị trường thế giới. đặc biệt là yêu cầu về chất lượng. chú trọng các sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao. sử dụng các loại giống cây. có giá trị gia tăng và sức cạnh tranh cao để xuất khẩu. đa dạng hóa quan hệ buôn bán. đẩy mạnh hơn nữa xuất khẩu 10 . bên cạnh đó phải quan tâm khai thác các mặt hàng chủ yếu sử dụng nguyên. chế tạo. tạo nguồn hàng có chất lượng. trồng. tăng tỷ trọng hàng chế biến sâu bằng công nghệ mới. . chất lượng cao và công nghệ chế biến thích hợp đi đôi với các biện pháp bảo vệ môi trường. đẩy mạnh sản xuất hàng XK sử dụng nguyên. + Phải có qui hoạch vùng nguyên liệu cho từng nhóm sản phẩm. góp phần giải quyết việc làm cho xã hội.nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ thời kỳ 2001-2010 thì: “Mục tiêu hành động của thời kỳ này là tiếp tục chủ trương dành ưu tiên cao nhất cho xuất khẩu.2010 còn nêu lên các vấn đề về cơ sở hạ tầng.

Giá cả phải chăng. APEC và đàm phán gia nhập WTO đòi hỏi chính sách nhập khẩu phải đáp ứng yêu cầu mở cửa kinh tế đất nước của các tổ chức này. . d) Chính sách nhập khẩu của Việt Nam: * Nguyên tắc của chính sách NK: Vì nền công nghiệp của nước ta còn non trẻ. Tâu Âu.Về cơ cấu hàng NK: + Thiết bị máy móc: gồm máy móc.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung trực tiếp vào các thị trường sức mua lớn như Mỹ. thâm nhập. công nghệ được nhập khẩu bảo đảm sự hoạt động hoàn chỉnh của một công trình. .Nhập khẩu phải được định hướng chặt chẽ. . . Kỹ thuật tiên tiến. Cho phép sản xuất sản phẩm xuất khẩu với khả năng cạnh tranh cao. 11 . phải cố gắng đạt được yêu cầu theo thứ tự ưu tiên sau: . giống cây con và vật liệu mới được sản xuất trong nước.Xây dựng thị trường nhập khẩu ổn định vững chắc và lâu dài * Chính sách NK của Việt Nam: Chính sách NK của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010 được đề ra cụ thể như sau: . chuyên gia lắp đặt và hướng dẫn sử dụng. Phù hợp với điều kiện sản xuất và trình độ tay nghề của công nhân. Do đó việc NK phải được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: . sử dụng các công nghệ. . lâm. .Chú trọng nhập khẩu công nghệ cao để đáp ứng yêu cầu của các ngành chế biến nông. tăng nhanh xuất khẩu . đồng thời phải gắn với việc phát triển. .Dành ưu tiên cho việc nhập khẩu tư liệu sản xuất đồng thời có chú ý thích đáng nhập khẩu hàng tiêu dùng thiết yếu cho đời sống nhân dân. Nhập khẩu thiết bị toàn bộ cần chú ý cả việc nhập khẩu bí quyết công nghệ. Châu Phi. có điều kiện thanh toán thuận lợi. thủy hải sản và sản xuất hàng công nghiệp nhẹ. việc mở cửa kinh tế sẽ giúp nước ta mau chóng hội nhập với tiến trình khu vực hóa và quốc tế hóa kinh tế toàn cầu. tăng trưởng bình quân của nhập khẩu cả thời kỳ 2001-2010 được duy trì ở mức 14% năm. nguyên vật liệu.Kết hợp giữa nhập khẩu và xuất khẩu .Sử dụng ngoại tệ với tinh thần tiết kiệm đem lại hiệu quả kinh tế cao. Khi nhập khẩu thiết bị. rất cần thiết phải có sự bảo hộ của Nhà nước thông qua chính sách hạn chế nhập khẩu. tăng dần tỷ trọng XK vào các thị trường Đông Âu. Mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nga và khu vực Châu Mỹ. nhưng việc gia nhập ASEAN.Bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển. chất lượng tốt. .

+ Ngoài ba nhóm ngành hàng nhập khẩu thường hay được sử dụng như trên. kim ngạch xuất khẩu của chúng ta lại tăng gấp đôi từ 20 tỷ 12 . không phù hợp với mức sống của nhân dân ta. thuốc trừ sâu.1 39826.3 26485.Về tổng hàng hóa xuất khẩu: được thể hiện qua bảng sau: Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Xuất khẩu (triệu USD) 14482. . phải mất đến 6 năm thì kim ngạch xuất khẩu mới tăng gấp đôi thì chỉ cần 3 năm từ 2003 đến 2006. + Hàng tiêu dùng: nhập khẩu hàng tiêu dùng sẽ được thực hiện để đáp ứng nhu cầu trong nước đồng thời cũng phải phù hợp với trình độ phát triển về kinh tế. 80% phân bón. để nền kinh tế có thể phát triển được chúng ta cần phải nhập khẩu cả dịch vụ và bằng phát minh sáng chế nữa. thực phẩm và hàng tiêu dùng là chiến lược kinh tế cơ bản của nhà nước ta... THỰC TRẠNG VỀ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2010: 1. Cân nhắc mặt hàng tiêu dùng nhập. .2 16706. không nhập khẩu những hàng xa xỉ. văn hóa và xã hội trong nước như sau: . Giai đoạn 2000 – 2006 (trước khi gia nhập WTO): . Cơ cấu hàng tiêu dùng trong toàn bộ kim ngạch nhập khẩu ở mức độ vừa phải. Nhập khẩu có tác dụng khuyến khích và bảo vệ sản xuất hàng tiêu dùng trong nước. kể từ năm 1997 thì xuất khẩu của Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc. Chỉ nên nhập khẩu khi thật cần thiết. Nếu từ năm 1997 đến 2003.0 32447.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung + Nguyên nhiên vật liệu: Hàng năm tỉ trọng nhập khẩu nhóm ngành hàng này rất cao vì để thỏa mãn 40-90% nhu cầu nguyên liệu trong nước: trên 90% xăng dầu.7 15029.1 20149. Khuyến khích sản xuất lương thực. chỉ nhập khẩu những mặt hàng trong nước chưa sản xuất được. sử dụng tiết kiệm và hiệu quả.2010. Trong giai đoạn 2000 . Nguyên nhiên vật liệu được nhập khẩu dựa vào nhu cầu thực tế của sản xuất đồng thời phải theo quan điểm tận dụng nguyên nhiên vật liệu trong nước. II.2 + Như vậy trong 10 năm.

Từ năm 2000 đến 2003.90 18.6%).067 triệu USD chiếm 50.3 20.486 tỷ USD (chiếm tỷ trọng 54. tốc độ tăng trưởng nhập khẩu không ổn định.4 10. từ8% lên đến 25. cao su.7% /năm.700 doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia xuất khẩu.Về tổng hàng hóa nhập khẩu: + Trong giai đoạn này.4 + Nhập siêu đang gia tăng mạnh. gạo.995 triệu USD. Hiện có trên 35.765 triệu USD và 20.6% tổng lượng xuất khẩu trong giai đoạn này. đồ gỗ. + Nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng tham gia mạnh vào h o ạ t đ ộ n g x uấ t k h ẩ u : c á c d o a n h n g h i ệ p c ó v ố n F D I n ă m 2 0 0 4 x u ấ t k h ẩ u 14. .6 14. đó là: Dầu thô.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung USD lên 40 tỷ USD. tỉ lệ nhập siêu của nước ta liên tục gia tăng. thủy sản. Được thể hiện cụ thể qua bảng sau: Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2003 Tỷ lệ nhập siêu (%) 8. sau đó giảm dần còn 10. cà phê. Trong đó thị trường tiêu thụ chủ yếu là châu Á với kim ngạch: 56.00 7. dệt may. + Về thị trường xuất khẩu : giai đoạn này. Đây cũng là năm đầu tiên chúng ta có 09 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD.040 triệu USD. có doanh nghiệp tư nhân có kim ngạch xuất khẩu trên 100 triệu USD/năm. chúng ta đã xuất đi trên 230 nuớc trên thế giới.553 tỷ USD (chiếm57.3%. 13 . năm 2003 đã lên tới 5.6% kim ngạch xuất khẩu). năm 2006 được xem là cột mốc đánh dấu bước phát triển mới củaViệt Nam về kinh tế. Đặc biệt. nếu năm 2000 nhập siêu là 1.năm 2004 là 5520 triệu USD.051 triệu USD. + Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hữu hình giai đoạn 20012005 đạt bình quân 17.4% /năm và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong GDP.154 triệu USD thì năm 2002 là 3.2 25. năm 2005 xuất khẩu 18. giày dép. kế đến là thị trường châu Âu và châu Mỹ với kim ngạch lần lượt là 22. điện tử. Trong khi đó thì xuất khẩu về dịch vụ trong giai đoạn này cũng tăng bình quân là 15.4% năm 2006.

Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung + Theo các chuyên gia kinh tế. Đài Loan. đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá đã có bước phát triển mạnh mẽ. Thái Lan. gỗ.Sự phát triển của ngoại thương đã góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. tình trạng nhập siêu là do VN thiếu ngành công nghiệp phụ trợ. tăng cơ hội thâm nhập thị trường nước ngoài cho các sản phẩm của nước ta.. Malaysia. Bởi xuất khẩu là hướng ưu tiên và là trọng điểm của hoạt động ngoại thương ở các nước nói chung và Việt Nam nói riêng. Hồng Kông (chiếm khoảng 74%). Kim ngạch xuất khẩu đạt 47. tăng 21% so với năm 2006 (7. nâng cao trình độ công nghệ và chuyển dịch cơ cấu ngành nghề trong nước. da giày. 14 . định hướng đề ra là: giảm tỷ trọng nhập khẩu từ các nước Châu Á xuống còn 55% vào năm 2010.Sau 4 năm gia nhập WTO. nguyên vật liệu sản xuất chiếm tỉ trọng lớn. khu vực kinh tế trong nước chiếm 42% và tăng 22. tăng thu nhập.7 tỷ USD. 2. tạo việc làm.9 tỷ USD) và vượt 15. khu vực FDI chiếm 58% và tăng 18. HànQuốc.3%. Trong đó. xuất khẩu đạt mức cao nhất từ trước đến nay và tăng trưởng với tốc độ cao.5% so với kế hoạch. cải thiện đời sống cho người lao động… . đặc biệt là các ngành dệt may. EU. Vì trong cơ cấu nhập khẩu. Năm 2007.. + Về xuất khẩu hàng hoá: . Đây là thời cơ lớn cho nước ta trong hoạt động ngoại thương. Chiến lược phát triển nhập khẩu thời kỳ 20012010 còn đề cập tới việc gia tăng nhập khẩu từ các thị trường công nghệ như Mỹ. Việt Nam nhập khẩu từ khoảng 150 nước trên thế giới. Singapore. là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. những hạn chế và rào cản thuế đối với hàng hoá Việt Nam được cắt giảm theo qui định khi gia nhập của các thành viên mà không bị phân biệt đối xử. + Trong chính sách về cơ cấu nhập khẩu của nước ta trong thời kỳ này.90%. góp phần tăng tích luỹ nội bộ nền kinh tế nhờ sử dụng hiệu quả lợi thế so sánh trong trao đổi quốc tế. Nhật Bản. Các nhà xuất khẩu Việt Nam có điều kiện tiếp cận thị trường thế giới dễ dàng hơn. điện tử. phải nhập nguyên phụ liệu từ 70% . hoạt động ngoại thương của Việt Nam có nhiều thuận lợi để phát triển. Giai đoạn 2007 – 2010 (sau khi gia nhập WTO 4 năm): . . Nhật Bản lên 40% vào năm 2010. Các đối tác nước ta nhập khẩu nhiều nhất đều thuộc khu vực Châu Á Thái Bình Dương gồm: Trung Quốc. Có 10 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD.4%. + Trong giai đoạn này.Gia nhập WTO là một bước ngoặt lớn trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và có tác động tích cực tới sự phát triển kinh tế của Việt Nam.

giảm mạnh nhất là thị trường châu Đại dương (khoảng 44.6% so với năm 2007. Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm 2009 đạt khoảng 56. thiết bị.8%) do lượng dầu thô xuất khẩu sang Ôxtrâylia giảm. hàng dệt may. ước khoảng 17. dây cáp điện. chiếm tỷ trọng 42.7% so với năm 2008 và bằng 87.2%.7 tỷ USD. Trong năm 2009. giảm 13.3 tỷ USD (kể cả dầu khí).6 lần so với tổng giá trị GDP. . Một số mặt hàng khối FDI chiếm tỷ trọng lớn là: túi xách. Cũng trong năm này. đặc biệt là nhóm hàng công nghiệp chế biến. đến năm 2008 Việt Nam đã có quan hệ thương mại với 230 nước trên thế giới. * Như vậy. Kim ngạch của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 29. máy móc.5%) trong xuất khẩu của Việt Nam hiện nay và tỷ trọng xuất khẩu của FDI cũng chiếm cao nhất. Kết quả. còn các thị trường khác đều giảm.4% tổng kim ngạch cả nước và tăng 34. tăng 33.5% so với năm 2008. Khu vực doanh nghiệp FDI đạt kim ngạch xuất khẩu 37. giảm 5. của khu vực doanh nghiệp 100% vốn trong nước đạt 26.7 tỷ USD. năm 2007 – 2008. so với năm 2008. giá trị xuất khẩu hàng hoá ước đạt 65 tỷ USD. chiếm 52. giày dép.6% tổng kim ngạch cả nước và tăng 36.6 tỷ USD. chiếm tỷ trọng 57.8% kim ngạch xuất khẩu của cả nước. máy tính.72 tỷ USD/tháng. kim ngạch xuất khẩu bình quân năm 2009 ước tính đạt gần 4. chiếm 47. . thấp hơn 520 triệu USD so với mức bình quân năm 2008 (5. trong đó hàng hoá của ta xuất sang 219 nước. Doanh nghiệp vốn trong nước chỉ đạt 27. tốc độ xuất khẩu tăng nhanh hơn 2 lần so với tốc độ tăng GDP. giảm 9. Doanh nghiệp FDI tham gia xuất khẩu hầu hết các mặt hàng chủ lực và chiếm tỷ trọng cao trong xuất khẩu nhiều mặt hàng. xuất khẩu của khu vực FDI vẫn giữ vị trí quan trọng. Gia nhập WTO.22 tỷ USD/tháng).5% do tăng xuất khẩu gạo sang thị trường Bờ biển Ngà và tái xuất khẩu vàng sang Nam Phi. .Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung . cụ thể như sau: 15 .6% kế hoạch (kế hoạch điều chỉnh tăng 3% của Quốc hội). Nhóm hàng công nghiệp chế biến là nhóm hàng chiếm tỷ trọng cao nhất (63. tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho Việt Nam duy trì và mở rộng cả thị trường truyền thống và thị trường xuất nhập khẩu lớn của thế giới như Mỹ. duy nhất xuất khẩu sang thị trường khu vực Châu Phi có mức tăng trưởng dương.85 tỷ USD.1%. Năm 2008. Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của năm 2008 đạt mức cao gấp nhiều lần so với những năm trước đó. EU và Nhật Bản.9% so với năm 2007. điện tử.5% so với năm 2007. tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu cao gấp 1. tương đương 73% GDP. va li mũ ô dù.

giảm 47.4%.2 tỷ USD.2 tỷ USD. dây và cáp điện.một số hàng hóa tăng giá khá do hàm lượng chế biến tăng lên như dệt may. trong đó: Thị trường Nhật Bản đạt 6. tăng 17.2 tỷ USD.94 tỷ USD. Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu năm 2010 có xu hướng tăng ở ngành công nghiệp chế tạo và hàng hóa có hàm lượng chất xám cao. 15. giảm 27.6 tỷ USD. dầu thô. Năm 2010 là năm thành công của các doanh nghiệp xuất khẩu có vốn đầu tư nước ngoài đạt 38. tăng 98% do tái xuất khẩu vàng sang Thuỵ sỹ trong những tháng đầu năm.8 tỷ USD tăng 22. xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước đạt 32.28 tỷ USD.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung Thị trường Châu Á đạt kim ngạch 25.4% lên 67. giảm 0. giảm 13.2% so với năm 2008. giảm 3. thị trường ASEAN đạt 8.8 tỷ USD). Lượng hàng công nghiệp tăng lên đã góp phần bù đắp cho lượng hàng khoán sản.5 tỷ USD. Hàn Quốc và Hồng Kông tăng tương ứng 5. trong đó nhiều mặt hàng được hưởng lợi từ tăng giá thế giới như gạo. Năm 2010. Tỷ trọng hàng hóa ngành công nghiệp chế biến so với 2009 tăng mạnh từ 63.8 tỷ USD (tính cả dầu thô) tăng 27. giảm 7.… .27 tỷ USD.1% so với năm 2008.9 % so với năm 2008. Thị trường châu Mỹ đạt 12. . gỗ. Canada đạt 634 triệu USD.9%. Thị trường Châu Đại dương đạt 2.7% và 17%.2% so với năm 2008. Thị trường châu Âu đạt 12. .4%.5% so với năm 2009. thủy sản. dầu thô giảm mạnh (dầu thô và than đá giảm 3.2% tổng kim ngạch của cả nước.6 tỷ USD tăng 25. cà phê.9%. giảm 14.5% so với năm 2008. cao su. trong đó: Thị trường Hoa Kỳ đạt kim ngạch 11. Nhiều mặt hàng trong năm 2010 tăng mạnh về số lượng xuất khẩu. than…. nhóm khoáng sản giảm từ 15. giảm 5.27 tỷ USD.… + Về nhập khẩu hàng hoá: 16 . về giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng 14.7% so với năm 2009.1%. Thị trường Châu Phi đạt 986 triệu USD.2% xuống 11. giúp duy tăng trưởng xuất khẩu và thể hiện được quy mô mở rộng sản xuất. Thị trường Trung Quốc. khối các nước Tây Âu. Giá xuất khẩu năm 2010 của nhiều mặt hàng cũng tăng mạnh. Bắc Âu và Đông Âu.4%. tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam ước đạt 71.8% so với năm 2009 và chiếm 54. chủ yếu do xuất khẩu dầu thô xuất khẩu sang Ôxtrâylia giảm 48%. giảm 16.2% so với năm 2008. trong đó: Khối EU đạt kim ngạch 9.5%.

Tuy nhiên. Có 3 mặt hàng nhập siêu lớn hơn 2 lần so với năm 2006 là ôtô nguyên chiếc. Trong đó kim ngạch nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 28. kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam là 60. chúng ta cũng đã thực hiện tích cực các biện pháp kiềm chế nhập khẩu như tăng thuế nhập khẩu với một số mặt hàng như ôtô và linh kiện ôtô. như: nguyên phụ liệu dệt may da giầy giảm 17.5 tỷ USD. nhập khẩu đã tăng dần trong những tháng cuối năm.7% so với năm 2008 (năm 2008 so với 2007 tăng 28. giảm 10. không có mặt hàng nào giảm so với năm 2006 về kim ngạch. Kim ngạch nhập khẩu của khối doanh nghiệp 100% vốn trong nước đạt 43.87 tỷ USD. thiết bị. bên cạnh đó có tâm lý tranh thủ nhập khẩu để dự trữ khi giá nhập khẩu thấp.7%). Năm 2007 nhập siêu lên trên 13.8 tỷ USD. Năm 2007.5% so với năm 2007. gỗ và sản phẩm gỗ giảm 17 .5% kim ngạh xuất khẩu.9%. Giai đoạn này. Tuy việc nhập khẩu và tỷ lệ nhập siêu đang được kiềm chế. chiếm 33.9% tổng kim ngạch nhập khẩu của các doanh nghiệp 100% vốn trong nước ước đạt 55. . bằng 27. tăng 35. tiết giảm tiêu dùng và cắt giảm đầu tư…đã góp phần kiềm chế nhập khẩu và giảm nhập siêu một cách hiệu quả.8 lần năm 2006.8%.5 tỷ USD.8 tỷ USD. xăng dầu.1% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước và tăng 35. Hàn Quốc. Việt nam nhập khẩu từ 151 nước trên thế giới. kiểm soát nguồn ngoại tệ cho nhập khẩu. đứng thứ 41 trên thế giới.8% so với năm 2008. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu vẫn là máy móc. Thái Lan… . thép… Thị trường nhập khẩu năm 2008 tập trung chủ yếu vào Châu Á.3 tỷ USD.Thời gian này. trong đó nổi bật là các thị trường Trung Quốc. nhất là trong những tháng đầu năm.1 tỷ USD.5% so với năm 2006. Nhập khẩu hàng hoá năm 2009 giảm chủ yếu do sản xuất trong nước giảm và giá hàng hóa nhập khẩu cũng giảm hơn năm 2008. phụ tùng. vàng. Tính chung cả năm 2009 giá trị nhập khẩu của hầu hết các nhóm mặt hàng là nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước và xuất khẩu và một số mặt hàng tiêu dùng giảm so với năm 2008.5 tỷ USD. Singapore.1% tổng KNNK cả nước. chiếm tỷ trọng 63. Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá năm 2009 khoảng 68. tăng 2. Kim ngạch nhập khẩu năm 2008 của Việt nam đạt 84 tỷ USD. do sự phục hồi của nền kinh tế và chính sách kích cầu của Chính phủ có tác dụng. trong đó khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 24. chiếm 66. chiếm tỷ trọng 36. xe máy nguyên chiếc và dầu mỡ động thực vật. Đài Loan. giảm 14. Cụ thể mức nhập siêu năm 2007: 14. .8%.96 tỷ USD. năm 2008: nhập siêu là 17. . . giảm 16.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung . tăng 34% so với năm 2007. nhưng vẫn ở mức cao.

4 năm sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). chịu tác động từ khủng hoảng tài chính thế giới. + Về thương mại. một số hàng hóa cần nhập khẩu giảm khá mạnh năm qua là: xăng dầu giảm 28. cao su tăng 64.. tăng 20% so với năm 2009. khí đốt hóa lỏng giảm 14%. các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu 36. . rau quả. tiếp đó năm 2008 xuất khẩu đạt 62. thép các loại tăng 13.1% so với năm 2007.2010). thì đã 3 phải năm chịu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu (từ năm 2008 . thấp hơn so với dự báo từ đầu năm 13. kim loại thường khác tăng 14..…chủ yếu do sản xuất trong nước phần nào đáp ứng được nhu cầu.8%. chỉ có duy nhất một năm (2007) là thuận lợi. vẫn có một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng cao.3 tỷ USD. Tuy nhiên. nhập khẩu nhiều mặt hàng phục vụ nhu cầu sản xuất. . chất dẻo nguyên liệu giảm 4. chất dẻo nguyên liệu tăng 25.8%.1 tỷ USD. . sợi các loại tăng 19. riêng Trung Quốc chiếm hơn 23. từ ASEAN chiếm hơn 19.6%. các nước Đông Á chiếm 53.9%. thuỷ sản giảm 10. phân bón giảm 22%. về giá trị tương đương tăng 14 tỷ USD. trong đó doanh nghiệp trong nước nhập khẩu 47. đã làm tăng nhập siêu.9% so với năm 2009. kinh doanh cũng tăng mạnh về lượng như: phân bón tăng 41.8%.7 tỷ USD.3% so với năm 2009. Nhập siêu cả nước ước đạt khoảng 12. Số liệu từ Viện Quản lý Kinh tế Trung ương đưa ra đầu tháng 4/2011 cho thấy. Năm 2009. giấy tăng 15.3% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. và việc nhập khẩu vàng đã làm cho tốc độ nhập khẩu tăng cao hơn tốc độ xuất khẩu.. tăng 29.5%. Trong đó.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung 19..4% tổng kim ngạch và tăng 39. Châu Á vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất là 77. thép các loại giảm 10%. Về thị trường nhập khẩu năm 2009. Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế .5 tỷ USD chiếm 43.Bộ Công Thương cho rằng: Từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO.. tuy nhiên.2%. 18 .1%. đạt mục tiêu Chính phủ đã đề ra. dây điện và cáp điện giảm 20. thương mại Việt Nam phát triển mạnh mẽ trên cả 2 hướng xuất nhập khẩu và thương mại nội địa.9%.6 tỷ USD.4%. ô tô nguyên chiếc giảm 45%.5 tỷ USD chiếm 56.6% tổng kim ngạch tăng 8. Năm 2010.8%.8%.9% so với năm 2006.5 tỷ USD bằng 17. những mặt "tích cực" và "tiêu cực" từ WTO cũng đã bắt đầu bộc lộ. xuất khẩu của Việt Nam đạt 57.8%. Bên cạnh đó..Như vậy. phôi thép giảm 37. .7%.1%. Về nhập khẩu năm 2010 của cả nước ước đạt 84 tỷ USD. chủ yếu trong những tháng cuối năm như ô tô nguyên chiếc.4%. tăng 21.8% kim ngạch nhập khẩu cả nước. dầu mỡ động thực vật giảm 27.4%. năm 2007 xuất khẩu của Việt Nam đạt 48.

nhưng theo số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) doanh số bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Việt Nam vẫn tăng lần lượt là 18. Theo Vụ Chính sách thương mại đa biên.Bên cạnh những tác động thuận lợi khi gia nhập WTO. Việt Nam cũng được đánh giá là một trong những thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất trên thế giới. + Tích cực hơn so với xuất nhập khẩu là sự phát triển nhanh của thị trường nội địa.9% so với năm 2008 nhưng vẫn cao hơn năm 2006 khi Việt Nam chưa vào WTO là 45.79 USD/ người. + Với hình ảnh một Việt Nam phát triển năng động. chuyển dịch từ đơn lựa chọn sang đa lựa chọn. Năm 2009 và 2010 là 2 năm có nhiều khó khăn do tác động khủng hoảng tài chính toàn cầu.3%/ năm của giai đoạn 2001-2005. Tuy nhiên. thu nhập GDP bình quân theo đầu người của người dân Việt Nam cũng đã có những sự cải thiện đáng kể.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung giảm 8. Cùng với nó. Cụ thể. nếu như năm 2006 Việt Nam chỉ nhập siêu 5. điều này tất yếu dẫn đến tình trạng cạnh tranh ngày càng quyết liệt ngay trên thị 19 .133. có tốc độ tăng trưởng GDP nhiều năm liền luôn ở mức cao. năm 2009 và 2010 mặc dù đã có nhiều biện pháp kiềm chế nhập siêu nhưng kết quả nhập siêu vẫn lần lượt là 12.6 tỷ USD. cao nhất trong các ngành dịch vụ. nhiều tập đoàn bán lẻ trên thế giới đã đặt chân đến Việt Nam mang theo những thương hiệu nổi tiếng trên thế giới.6% và 24. Phân phối.8% và năm 2010 nhờ giá nhiều nhóm mặt hàng và nhu cầu thế giới tăng trở lại nên xuất khẩu của Việt Nam lại tiếp tục tăng trưởng 26. đáp ứng tối đa nhu cầu mua sắm của người dân. kết quả này chưa được như những mong muốn và kỳ vọng trước đó. sau khi gia nhập WTO. Từ 704. sử dụng hơn 5 triệu lao động.5 tỷ USD thì đến năm 2007 (sau hơn 1 năm gia nhập WTO) nhập siêu của Việt Nam là 14. tạo ra một nguồn cung hàng hóa phong phú. . Bộ Công Thương: Kể từ sau khi gia nhập WTO.8 và 12.2 tỷ USD và năm 2008 con số này đã là 18 tỷ USD. Việt Nam cũng gặp phải những thách thức như: Gia nhập WTO đòi hỏi tự do hoá thương mại và áp dụng các nguyên tắc tối huệ quốc và đối xử quốc gia.4%. Mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và dịch vụ của Việt Nam từ năm 2006-2008 đã tăng 25%/ năm. vì nhập siêu vẫn là vấn đề "nóng" cần được quan tâm. cũng theo số liệu từ Viện Quản lý Kinh tế Trung ương đưa cho thấy.37 USD/ người vào năm 2006 đến năm 2010 đã là 1. cao hơn mức 18.bán lẻ đóng góp khoảng 14% GDP. Thương mại tiêu dùng có sự chuyển dịch cơ cấu truyền thống sang hiện đại. dịch vụ phân phối tại Việt Nam đã đạt được mức tăng trưởng đáng kể.5% (nếu loại trừ yếu tố giá thì tăng 12% vào năm 2009 và 14% vào năm 2010). Việt Nam đã cơ bản thoát khỏi nước có thu nhập thấp và được cộng đồng quốc tế đánh giá cao về tốc độ xóa đói giảm nghèo.

Năm 2000. nếu không có lợi thế tất yếu sẽ bị loại bỏ. đây cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam… 3. đây là một thách thức vô cùng lớn. Theo nguyên tắc của WTO là chỉ sử dụng thuế quan để bảo hộ sản xuất trong nước. Tạo điều kiện tích cực trong quá trình xuất nhập khẩu. than đá. 20 . thủy sản. Mức thuế quan của Việt Nam còn tương đối cao so với các nước trong khu vực cũng như thế giới. con số này đã lên tới 125 tỷ USD (trong đó xuất khẩu là 56 tỷ USD). tổng giá trị xuất nhập khẩu mới chỉ là 30 tỷ USD (Xuất khẩu: 14. bởi các rào cản thương mại quốc tế được các nước nhập khẩu dựng lên ngày càng tinh vi. sử dụng lao động rẻ.Trong vòng 10 năm giai đoạn 2000 đến nay. Năng lực cạnh tranh phần lớn sản phẩm của ta là thấp. Nhận định chung về kết quả đạt được của thương mại quốc tế Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010: a) Những thành tựu đạt được: . do vậy Việt Nam phải xây dựng lộ trình cắt giảm các hàng rào phi thuế quan một cách hợp lý. Nhập siêu của Việt Nam hiện còn ở mức cao tác động xấu đến cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế. hoạt động ngoại thương của Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ. cà phê. + Hệ thống các cửa khẩu quốc tế ngày cảng được mở rộng và hoàn thiện. quần áo. cao su. giày dép.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung trường nội địa. Hiện nay các mặt hàng có tiềm năng xuất khẩu hàng đầu của Việt nam vẫn là các mặt hàng sử dụng tài nguyên thiên nhiên và công nghiệp nhẹ. + Tỷ trọng xuất nhập khẩu của Việt Nam trong 10 năm qua tăng cao. Như vậy sẽ gia tăng sức ép cạnh tranh quốc tế khắc nghiệt ngay trong thị trường nội địa. đồ gỗ… + Những thị trường mà Việt Nam có giao dịch ngày càng mở rộng.5 tỷ USD) thì đến hết năm 2009. trước hết là các doanh nghiệp thương mại. Hệ thống cơ sở hạ tầng dần được hoàn thiện. Việt Nam chính thức trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại Thế Giới vào năm 2007. Các cơ sở xuất khẩu của Việt Nam chưa có biện pháp ứng phó hiệu quả với các rào cản thương mại và những biến động khó lường của thị trường thế giới. Đặc biệt các doanh nghiệp Việt Nam vốn đã quen với việc sản xuất những hàng hoá và dịch vụ phục vụ thị trường nội địa trong điều kiện có bảo hộ bằng thuế quan hoặc các hàng rào phi thuế quan thì nay phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. thể hiện rõ xu hướng tìm kiếm thị trường mới của các doanh nghiệp Việt Nam. dầu thô. + Có rất nhiều mặt hàng đã đạt được con số trên 1 tỷ USD như: gạo. phức tạp và tỷ giá hối đoái biến động trên thị trường thế giới theo hướng bất lợi cho hoạt động xuất khẩu.

+ Tài liệu tổng quan về cạnh tranh công nghiệp Việt Nam do UNIDO phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư soạn thảo đã chỉ ra rất đúng rằng môi trường kinh doanh hiện nay ở Việt Nam là "một môi trường kinh doanh manh mún và kém phát triển. Rõ ràng là không thể nói đến việc nâng cao chất lượng. Những mặt hàng nông nghiệp và khoáng sản thô này luôn có mặt trong nhóm mười 21 . Cụ thể. Nhưng cơ cấu xuất khẩu lại hầu như không có thay đổi quan trọng trong suốt thời gian đó. dựa vào các lợi thế có sẵn hay lợi thế "trời cho" như lao động. và chỉ thiên về sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến (như lúa gạo. thủy sản) và khoáng sản (chủ yếu là dầu thô). • Bằng chứng thứ nhất nằm ở cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của ta. b) Một số hạn chế: Tuy trong giai đoạn 2000 đến nay. hiệu quả và sức cạnh tranh. Đặc biệt.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung + Việc quản lý xuất nhập khẩu đã có những tiến bộ nhất định. vị trí địa lý. hiệu quả và sức cạnh tranh khi môi trường kinh doanh do chính sách vĩ mô tạo ra không có được những tiền đề thúc đẩy cạnh tranh phát triển. vị trí độc quyền. trung bình là 19%/năm. cà phê. sự hỗ trợ và bảo hộ tràn lan của Chính phủ đối với nhiều doanh nghiệp và sức ép cạnh tranh hạn chế". một cơ cấu kích thích bị bóp méo. chiến lược cạnh tranh của đa số các doanh nghiệp Việt Nam đều mang tính thụ động. Xuất khẩu đã tăng trưởng rất nhanh trong thời kỳ sau đổi mới. lãi suất ưu đãi… Rất ít doanh nghiệp dám theo đuổi một chiến lược chủ động.Những hạn chế từ phía Nhà nước và chính sách: + Những năm gần đây hoạt động xuất khẩu của Việt Nam đang gặp khá nhiều vấn đề về chất lượng. tài nguyên. đối với một nước đang phát triển như Việt Nam chúng ta thì xuất khẩu là một yếu tố quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Cụ thể như sau: . hiện nay đã áp dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý hải quan. hoạt động ngoại thương của Việt Nam đã có nhiều thành tựu đáng kể. trợ cấp riêng rẽ. Nhưng xuất khẩu bao nhiêu và xuất khẩu như thế nào mới là vấn đề quyết định chứ không phải xuất khẩu theo quan điểm cho rằng: “tăng trưởng kinh tế tỷ lệ thuận với tăng trưởng xuất khẩu”. giúp giảm thời gian và nâng cao hiệu quả việc lưu thông hàng hóa. và để đạt tăng trưởng cao thì cần thúc đẩy xuất khẩu nhiều hơn nữa. nhưng cùng đi song song với những thành tựu đạt được vẫn còn tồn đọng những mặt hạn chế. + Mọi biện pháp đều nhắm vào đẩy mạnh xuất khẩu: Đồng ý rằng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này nhưng một trong những nguyên nhân cơ bản là nhiều chính sách ở tầm vĩ mô đã góp phần tạo nên tâm lý thụ động và ỷ lại ở nhiều doanh nghiệp.

Hàng công nghiệp chế biến lọt vào trong danh sách này là ba sản phẩm may. chè. chế biến. Bên cạnh đó. và chiếm đến trên 50% tổng giá trị xuất khẩu hơn 20 năm qua. vai trò của xuất 22 . Giá xuất khẩu thấp hơn có nghĩa là ta phải chịu thiệt thòi nhiều hơn cho cùng một lượng các nguồn lực khan hiếm dùng trong quá trình sản xuất so với đối thủ. nơi mà tăng trưởng kinh tế gắn liền với và được kéo đồng thời bởi cả hai quá trình tăng trưởng xuất khẩu và công nghiệp hóa thì quá trình công nghiệp hóa nền kinh tế Việt Nam diễn ra rất chậm chạp. Máy móc và thiết bị thường rất cũ kỹ. thủy sản tình hình cũng tương tự. Một ví dụ dễ thấy về tình trạng này là trong ngành lúa gạo. • Lý do thứ ba nằm ở mối quan hệ lỏng lẻo giữa chủ trương khuyến khích xuất khẩu và chủ trương công nghiệp hóa ở Việt Nam. thường chỉ được học nghề tại chỗ trong nhà máy trong một thời gian ngắn. chiếm hơn 20% tổng giá trị xuất khẩu. Tuy nhiên. Các mặt hàng chủ yếu khác nằm ngoài tốp 10 này cũng lại là các sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến (như hạt điều. Vì vậy. cần thấy rằng ta đã thất bại trong việc xây dựng mạng lưới các ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ trực tiếp cho các hoạt động sản xuất để xuất khẩu. nhưng cần lưu ý rằng nó bị “kéo” chủ yếu bởi tốc độ tăng trưởng của ngành khai khoáng (chủ yếu là dầu thô). Cần lưu ý thêm rằng chiến lược công nghiệp hóa dựa quá nhiều vào khai thác dầu thường không thành công.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung mặt hàng xuất khẩu chủ lực của ta. chế biến lương thực và thực phẩm đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất so với các ngành công nghiệp chế biến khác. Như đã nói. Trong các ngành khác như cà phê. • Lý do cuối cùng nằm ở việc phân bổ không hợp lý các nguồn lực khan hiếm sang cho khu vực sản xuất để xuất khẩu. Không giống như các nước Đông Á khác. Trước tiên. một tỷ trọng lớn gạo Việt Nam xuất đi không được xử lý thích hợp nên giá gạo Việt Nam bao giờ cũng thấp hơn giá gạo Thái Lan từ 15-20%. da giày. với quy mô sản xuất nhỏ bé. Mặc dù con số thống kê cho thấy tốc độ tăng trưởng công nghiệp là khá cao. Cần lưu ý là các mặt hàng công nghiệp chế biến này có hàm lượng giá trị gia tăng rất thấp. và vì thế khó mà thuyết phục được rằng tăng trưởng nhanh của những ngành này đã đóng góp quan trọng vào tốc độ công nghiệp hóa ở ta. rau quả. mà thí dụ điển hình là hai nước xuất khẩu dầu lửa lớn Nigeria và Venezuela. • Lý do thứ hai là các mối liên hệ ngược trở lại (backward linkages) giữa khu vực xuất khẩu với phần còn lại của nền kinh tế còn rất yếu ở nước ta. lạc hậu (thí dụ trong ngành chế biến lương thực). chất lượng sản phẩm luôn là vấn đề trong những ngành này. Do sự yếu kém của công nghiệp xay xát. các ngành dệt may. dệt và giày dép. những ngành này sử dụng phần nhiều là lao động phổ thông từ nông thôn. cao su) và than.

được thực hiện bằng tất cả các biện pháp khuyến khích có thể có. Nhà nước cần có các biện pháp đi kèm để đảm bảo việc xuất khẩu tận dụng tối đa và không gây lãng phí nguồn lực của xã hội. • Hơn nữa cần phải tỉnh táo nhìn nhận lại con số tăng trưởng ngoạn mục của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong thời gian qua. Có như vậy. Hầu như các nhà làm chính sách đều bỏ qua hoặc xem nhẹ thực tế là những mặt hàng xuất khẩu này. nếu xét đến giá trị gia tăng thì đóng góp từ tăng trưởng xuất khẩu lên tăng trưởng kinh tế trên thực tế sẽ nhỏ hơn nhiều so với những gì vẫn tưởng nếu chỉ dựa vào doanh số xuất khẩu danh nghĩa. * Nói tóm lại. đều có giá trị gia tăng rất thấp. Như vậy. Dẫn đến làm giảm tổng phúc lợi trong xã hội vì các nguồn lực đã bị sử dụng không hiệu quả. như da giày. thể hiện qua các mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu. việc đẩy mạnh xuất khẩu là chủ trương đúng đắn. Có một phân tích cho thấy. đồng thời hỗ trợ các ngành nghề trực tiếp. tăng trưởng xuất khẩu mới có đầy đủ ý nghĩa nhất. Mà điều này có nghĩa là ta phải xuất khẩu ồ ạt (bằng các biện pháp trợ cấp xuất khẩu chẳng hạn) các mặt hàng giày dép.hại đi kèm với quá trình khuyến khích xuất khẩu. Tuy nhiên. vốn đã ở mức rẻ nhất trong khu vực. + Về chính sách tiền tệ và tỷ giá của nước ta: Mục tiêu của chính sách tiền tệ là nhằm trợ giúp vốn đồng thời hỗ trợ rủi ro cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Và điều quan trọng hơn ở đây là. quần áo vào các thị trường chính quốc tế như Mỹ và EU. năm sau thường phải cao hơn năm trước.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung khẩu dường như đã được đánh giá cao quá mức ở nước ta. Người xuất khẩu phải có vốn trước và sau khi giao hàng để thực hiện hợp đồng xuất khẩu. tức là sẽ luôn đối mặt với hàng rào tự vệ thương mại do các nước này dựng lên. Nhiều khi người xuất khẩu cần phải có vốn để kéo dài khoản tín 23 . tập trung sản xuất để xuất khẩu ở những ngành Việt Nam không hoàn toàn có lợi thế. may mặc. Việt Nam chỉ được hưởng tổng cộng khoảng 5% lợi nhuận của một cái áo sơ mi xuất khẩu. gián tiếp liên quan đến quá trình xuất khẩu được phát triển. Chính việc khuyến khích và trợ cấp xuất khẩu như vậy đã bóp méo giá cả là yếu tố phản ánh mức độ khan hiếm tương đối của các nguồn lực sản xuất. vì tỷ lệ giá trị gia tăng thấp nên Việt Nam buộc phải duy trì tăng trưởng xuất khẩu mạnh các mặt hàng này nhằm tăng tỷ trọng giá trị gia tăng của chúng góp vào GDP. chủ yếu nằm ở tiền công gia công. mà bỏ quên việc phân tích lợi . Sự hỗ trợ trong việc đảm bảo tài chính tín dụng được thể hiện qua các hình thức: • Thực hiện biện pháp cấp tín dụng xuất khẩu: Vốn bỏ ra cho việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu thường rất lớn.

Cấp tín dụng trực tiếp cho doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là trợ giúp để thực hiện xuất khẩu mà còn giúp đỡ doanh nghiệp giảm chi phí về vốn cho hàng xuất khẩu và giảm giá thành xuất khẩu. để hỗ trợ xuất khẩu.. • Tỷ giá giữa đồng VN với USD và các đồng tiền khác tuy đã được nhiều lần điều chỉnh kể từ 1996. chưa có thể chuyển đổi tự do trong khi tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta đã bằng 160% GDP (số liệu 2008) thì đây là một vấn đề rất bất lợi vì các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu của ta phải chịu các chi phí chuyển đổi tiền với thủ tục phiền hà và tốn kém thời gian. sân bay quốc tế. nhưng hiện vẫn còn cao và đã tác động tiêu cực đến hàng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường thế giới. tiền của họ thu được do xuất khẩu. đặc biệt là cung cấp vốn lưu động cho các nhà xuất khẩu gặp nhiều trở ngại. • Lãi suất trần ở nước ta đối với vốn lưu động do ngân hàng nhà nước quy định còn cao hơn so với các nước khác. sự phân biệt đối xử đối với các loại hình doanh nghiệp. khi nhập khẩu cần ngoại tệ lại phải xin phép ngân hàng cấp… + Về cơ sở hạ tầng và thủ tục hải quan: Cơ sở hạ tầng: Các cơ sở hạ tầng cần cho hoạt động kinh tế đối ngoại là các cảng biển. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ vấn đề vốn đang là vấn đề rất khó khăn nên cần có sự cung cấp tín dụng của nhà nước với lãi suất ưu đãi. để chiếm lĩnh thị trường một số doanh nghiệp đã thực hiện bán chịu .. Đã thế họ còn phải chịu thiệt do quy định về kết hối ngoại tệ. 24 .trả chậm cho nước ngoài. • Biện pháp bảo lãnh tín dụng: Trong điều kiện cho phép. và chưa có cơ chế tái chiết khấu các thương phiếu. nhất là trong điều kiện thị trường bất động sản hoạt động rất kém. Tuy nhiên. Trong trường hợp này.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung dụng ngắn hạn dành cho khách hàng. Việc bán chịu như vậy thường có rủi ro dẫn đến mất vốn. Nhà nước cần phải phát huy cao hơn hiệu quả của dịch vụ bảo hiểm xuất khẩu nhằm thực hiện đền bù vốn đã mất của doanh nghiệp để họ yên tâm hoạt động và giảm được rủi ro. • Việc quy định bắt buộc doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải bán ngoại tệ cho ngân hàng Nhà nước trong điều kiện tỷ giá hối đoái biến động đã không kích thích được doanh nghiệp. có một số yếu tố tác động không có lợi cho hoạt động xuất khẩu vẫn tiếp tục tồn tại là: Cung cấp tín dụng cho xuất khẩu là một trong các yếu tố quyết định sự thành công của xuất khẩu. • Đồng tiền Việt Nam cho đến nay. đặc biệt là cảng trung chuyển quốc tế. những quy chế phức tạp về thế chấp. thế nhưng ở nước ta việc cung cấp các tín dụng này. Những trở ngại này liên quan tới những thủ tục vay vốn phiền hà.

Hàn Quốc. Mặc dù Nhà nước đã đầu tư nhiều cho phát triển cơ sở hạ tầng nhằm phục vụ cho tập trung kinh tế và hoạt động xuất khẩu nhưng cơ sở hạ tầng của nước ta còn kém. Singapo. dưới xa mức trung bình của các nước khu vực châu Á . Thái Lan.. Phí cảng của ta do Ban vật giá chính phủ định hiện là rất cao..một con số quá bé nhỏ so với các quốc gia trong khu vực. giá thuê bao đường truyền được quốc tế đánh giá là cao với nhiều thủ tục phiền hà. Cơ sở hạ tầng yếu kém làm chi phí vận chuyển hàng hóa tăng cao gây khó khăn cho hoạt động xuất nhập khẩu. Việt Nam xếp sau Singapo. hiệu suất cảng biển Việt Nam được xếp thứ bảy trong số 9 nước Đông Á mà họ đánh giá. chỉ ở mức trung bình của các nước có thu nhập thấp. Tình trạng bị cắt điện và tăng giảm điện áp đã gây thiệt hại đáng kể cho các nhà máy sản xuất hàng xuất khẩu. viễn thông. • Về cung cấp điện. Giá vé máy bay của ta hiện còn cao so với khu vực. càng làm tăng thêm chi phí cho người xuất khẩu. viễn thông. ta có 2 sân bay quốc tế ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Số lượng đường cao tốc ít ỏi đã làm cho hàng hoá chậm đến cảng và sân bay quốc tế. Nước ta chưa có cảng trung chuyển quốc tế. 25 .Thái Bình Dương (787 Kwh). hoãn chuyến càng làm giảm sức hấp dẫn của hàng không Việt Nam. nhưng còn những hạn chế sau: giá dịch vụ viễn thông đắt so với khu vực. • Về đường cao tốc. tuy đã có nhiều tiến bộ. làm tăng thêm chi phí và thời gian. trong khi công nghệ bốc dỡ kém. chỉ xếp trên Trung Quốc và Indonexia. làm tăng thêm chi phí khoảng 20-30%. theo các chuyên gia nước ngoài. nên hàng xuất khẩu của ta phải trung chuyển qua các cảng Hồng Kông. Giá điện của Việt Nam bán cho các nhà sản xuất được xếp vào loại cao so với khu vực. dưới mức trung bình của các nước có thu nhập thấp (363 Kwh). nước ta mới có được vài trăm km đường cao tốc . hệ thống liên lạc. cùng với tình trạng luôn phải chậm giờ bay.8% doanh nghiệp nước ngoài và 83% doanh nghiệp trong nước được hỏi cho rằng chất lượng cơ sở hạ tầng là kém và rất kém. quản lý lạc hậu. tốc độ truy cập Internet còn chậm. nên Việt Nam chỉ hơn Indonexia. có tới 87. nhưng đều kém các sân bay quốc tế trong khu vực. thời gian giải phóng tàu lâu. • Về hàng không. • Về cảng biển.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung các đường cao tốc nối từ các trung tâm kinh tế đến sân bay và cảng biển. Phải nói thêm là phần lớn hàng xuất khẩu của Trung Quốc đều qua cảng Hông Kông. Các hãng vận tải biển nước ngoài xếp cảng Việt Nam vào nhóm độc quyền vì tất cả các cảng do nhà nước sở hữu và vận hành. • Về liên lạc. tiêu dùng điện theo đầu người ở nước ta hiện vào khoảng 232 Kwh. cung cấp điện. Trong một cuộc điều tra. Hồng Kông. thương mại điện tử kém phát triển. Đài Loan.

doanh nghiệp cần có 8 loại hồ sơ. ở nhiều cửa khẩu chưa được nối mạng máy tính với Tổng cục Hải quan.Những hạn chế từ khả năng cạnh tranh của các Doanh nghiệp: Khả năng cạnh tranh (competitiveness): là thuật ngữ được dùng để nói đến các đặc tính cho phép một hãng cạnh tranh một cách có hiệu quả với các hãng khác nhờ có chi phí thấp hoặc sự vượt trội về công nghệ và kỹ thuật trong so sánh quốc tế. Trong khi đó. doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh. Nhờ lợi thế này. Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung • Thủ tục hải quan: Một số vấn đề tồn tại liên quan đến công tác hải quan tại cửa khẩu như sau: Biểu thuế hàng hóa xuất nhập khẩu của nước ta còn quy định chưa rõ ràng nên hải quan còn chi phí nhiều thời gian để xem xét và áp mã thuế. tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu. cùng một thị trường. nhân lực. chỉ 390 USD. so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực. Các doanh nghiệp của Việt Nam có nhiều lợi thế cạnh tranh. Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp.Tương tự để nhập khẩu một container. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp. Chi phí lưu kho. tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém: 26 . đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình. mất 24 ngày và tốn 669 USD. Trên cơ sở các so sánh đó. Để xuất một container hàng. bãi để làm thủ tục hải quan còn cao. tài chính. tuy nhiên nó cũng mang đến nhiều đe doạ và thách thức. Trung Quốc chi phí thời gian không thấp hơn Việt Nam là 21 ngày nhưng chi phí tiền bạc lại thấp hơn đáng kể. thiếu các phương tiện hiện đại để kiểm tra nên phải sử dụng lao động thủ công làm kéo dài thời gian và tăng chi phí cho doanh nghiệp. Các dịch vụ khai thuê Hải quan chưa phát triển. muốn tạo nên năng lực cạnh tranh. Tiến trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới của Việt Nam đang diễn ra một cách nhanh chóng. Quy định giá tối thiểu để làm cơ sở cho việc áp mức thuế không phù hợp với thông lệ quốc tế và không phù hợp với giá trị trong hợp đồng. không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ. . mất 23 ngày và 881 USD. Hội nhập và toàn cầu hoá đã và đang mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam. doanh nghiệp phải có sáu loại hồ sơ.

5 đến 1 tỷ đồng là 12. Như vậy.46%). doanh nghiệp có quy mô vốn từ 0.5 tỷ đồng có 1 8 .012 doanh nghiệp thực tế hoạt động với tổng số vốn là 1.558 tỷ đồng (nếu quy đổi ra đô la Mỹ (thời điểm năm 2003) thì quy mô vốn của các doanh nghiệp ở Việt Nam chỉ tương đương với một tập đoàn đa quốc gia cỡ trung bình trên thế giới).0% tổng vấn của doanh nghiệp cả nước (1. vốn của từng doanh nghiệp rất nhỏ (năm 2004.95tỷ đồng). Đội ngũ chủ doanh nghiệp.954 doanh nghiệp (chiếm 17. số doanh nghiệp có số vốn từ 50 đến 200 tỷ đồng là 2.0 9 % t ổ n g s ố d o a n h n g h i ệ p ) .7 9 0 d o a n h n g h i ệ p ( c h i ế m 2 6 .018.648 doanh nghiệp (chiếm 9.35%). đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế. bình quân mỗi doanh nghiệp là 23. 27 . doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 21. giám đốc và cán bộ quản lý doanh nghiệp còn nhiều hạn chế về kiến thức và kỹ năng quản lý. Khi đó. Quy mô vốn và năng lực tài chính (kể cả vốn của chủ sở hữu và tổng nguồn vốn) của nhiều DN còn rất nhỏ bé. vừa thiếu tính bền vững.81%).491 doanh nghiệp (chiếm 8. trong đó số doanh nghiệp có quy mô dưới 0. số doanh nghiệp có số vốn từ 10 đến 50 tỷ là 6. có thể thấy đại đa số các doanh nghiệp đang hoạt động trong tình trạng không đủ vốn cần thiết.55% (337. Trong đó doanh nghiệp Nhà Nước chiếm 59.788 tỷ đồng). Đây là điều đáng lo khi các chính sách . doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 19.496 doanh nghiệp (chiếm7.23%). s ố d o a n h n g h i ệp c ó v ố n t r ê n 5 0 0 t ỷ đ ồ n g l à 3 1 0 d o a n h n g h i ệ p (chiếm 0. số d o a n h nghiệp có vốn từ 5 đến 10 tỷ đồng là 5.45% tổng vốn các doanh nghiệp cả nước (868. Thứ ba: Năng lực cạnh tranh về tài chính vẫn còn rất yếu kém. số doanh nghiệp có vốn từ 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng là 24. Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy. cả nước có 72. số doanh nghiệp có vốn từ 200 đến 500 tỷ đồng là 586 doanh nghiệp (chiếm O. các doanh nghiệp Việt Nam sẽ dễ dàng bị các tập đoàn lớn đánh bại. vừa kém hiệu quả. Xét riêng đối với mỗi doanh nghiệp.bảo hộ của Nhà nước đến năm 2010 hầu như không còn nữa vì theo lịch trình giảm thuế quan cho khu vực mậu dịch tự do ASEAN – AFTA và tổ chức thương mại Thế giới WTO.615 tỷ đồng).Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung Thứ nhất : Chất lượng và khả năng cạnh tranh về mặt quản lý còn yếu kém so với Thế giới. chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cao làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam.63%).99%).48% tổng số).724. Thứ hai: Năng suất lao động còn thấp.155 tỷ đồng).737 doanh nghiệp (chiếm 34. tính đến ngày 01/01/2004.

Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung T h ứ t ư : sự yếu kém trong công tác nghiên cứu và lựa chọn thị trường xuất khẩu mục tiêu. Về hoạt động nghiên cứu thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp: theo một điều tra với 175 doanh nghiệp. có 16% số doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu thị trường một cách thường xuyên. tập quán kinh doanh đến việc xúc tiến bán hàng tại các thị trường trên thế giới. Thứ năm: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp còn quá phụ thuộc. Đặc biệt chiến lược kinh doanh còn quá phụ thuộc vào thị trường đầu vào cũng như đầu ra. Phần lớn các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam chưa xây dựng được chiến lược phát triển kinh doanh. giữ vững hay mở rộng thị trường. không đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu. và khoảng 20% không một lần đặt chân lên thị trường ngoài nước. Chẳng hạn. Trong khi đó. 84% số doanh nghiệp còn lại cho rằng công tác nghiên cứu thị trường không nhất thiết phải làm thường xuyên. để từ đó có kế hoạch thâm nhập. chủ yếu là những doanh nghiệp lớn. Bộ thương mại mới bắt đầu hình thành một hệ thống xúc tiến thương mại hoàn chỉnh. trước mắt. thấy cơ hội của đoạn thị trường nào hấp dẫn thì tập trung vào đoạn thị trường đó. Về việc xác định thị trường mục tiêu: các doanh nghiệp thường lựa chọn thị trường mục tiêu theo cách phản ứng lại với thị trường. cách ứng xử trong kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp chủ yếu nhằm vào các mục tiêu ngắn hạn. 42% số doanh nghiệp thỉnh thoảng mới có cuộc đi thăm thị trường nước ngoài. 28 . Các doanh nghiệp nhỏ và các doanh nghiệp tư nhân thì khả năng thâm nhập thị trường nước ngoài hầu như không có. Đa phần các doanh nghiệp xuất khẩu đều phải tự tìm kiếm thị trường xuất khẩu. Hệ thống chuyên cung cấp thông tin về thị trường trong và ngoài nước phục vụ cho các doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu do Nhà nước cung cấp hiện nay còn mang tính chất rời rạc. Một số liệu của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cho thấy. doanh nghiệp Nhà nước. Sự hiểu biết về thị trường ngoài còn hạn chế. họ chỉ tiến hành nghiên cứu trước khi có ý định xâm nhập thị trường. chỉ chưa đầy 10% số doanh nghiệp là thường xuyên thăm thị trường nước ngoài. mang tính quốc gia để hỗ trợ doanh nghiệp từ khâu nghiên cứu phong tục. Cũng tương tự như với thị trường Irắc về đổi lương thực lấy dầu và trả nợ thì các doanh nghiệp lại tập trung vào đoạn thị trường này. khi hạn hán mất mùa ở Inđônêxia làm xuất hiện nhu cầu nhập khẩu gạo thì họ tập trung vào đó. Tình trạng phổ biến diễn ra là các doanh nghiệp không chủ động tiếp cận với thị trường để chọn ra cho mình một thị trường mục tiêu. Nhà nước chưa cung cấp được thông tin đầy đủ cho các doanh nghiệp.

các mặt hàng xuất khẩu của ta thường chú trọng vào những thị trường xuất khẩu nổi trội: Mỹ.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung Yếu tố đầu vào: Tuy tốc độ gia tăng thương mại là khá cao nhưng tỷ trọng hàng thô và sơ chế biến trong khâu xuất khẩu còn khá cao.30%. bán phá giá… Chỉ cần bị rào cản thương mại và mất thị trương thì ngay lập tức. bán thành phẩm nhập khẩu. môi trường. sản phẩm thép và kim loại màu.… Tuy nhiên. tốc độ tăng trưởng của hàng dệt may VN vẫn còn thấp. EU. chế biến thực phẩm và đồ uống. da giày. Thị trường đầu ra: Như ở trên đã chỉ ra. Indonesia 48%… Nguyên nhân là do gia công còn chiếm tỷ lệ lớn (70%. 29 . còn lại là gia công. chỉ khoảng 20% . Trung Quốc đạt tăng trưởng 80%. gần như tất cả các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của ta đều giảm cả về số lượng và giá trị trong năm 2009. nhưng so với nhiều nước ở châu Á.. nhưng giá trị mang lại rất thấp. Tỷ trọng sản phẩm có hàm lượng công nghệ và trí tuệ cao còn rất nhỏ.80%). Theo số liệu "ước đoán". các doanh nghiệp của Việt Nam không tiến hành tổ chức nghiên cứu tìm hiểu thị trường một cách kỹ lưỡng. Ví dụ về tỷ lệ gia công của hàng dệt may: Hàng dệt may luôn nằm trong nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Vì vậy. các doanh nghiệp rơivào tình trạng lúng túng vì năng lực cạnh tranh yếu kém không thể đáp ứng mà lại không có nhiều thị trường để phân tán rủi ro. các thị trường này thường có những hàng rào thương mại tương đối nghiêm ngặt. Nhật Bản. nên các doanh nghiệp rất dễ bị tổn thương khi có một sự kiện gây ảnh hưởng. Ngành dệt may VN hiện đứng vị trí thứ 9 trong top 10 nước xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất thế giới. cũng phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu. * Tóm lại. hàng FOB xuất khẩu chỉ chiếm khoảng 20% . vì năng lực cạnh tranh còn quá yếu. Cụ thể là cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008. Trong khi đó. chỉ chiếm khoảng 35% so với kim ngạch xuất khẩu.. Ví dụ ở Mỹ có đến 37 tiêu chí để áp dụng rào cản thương mại. Ngay cả các sản phẩm xuất khẩu có sự tăng trưởng cao trong nhiều năm qua như: hàng dệt may. rất nhiều trong số đó các doanh nghiệp VN không đáp ứng được như: an toàn thực phẩm.30%.

thông qua thu hút đầu tư của các tập đoàn này sẽ đảm bảo được thị trường xuất khẩu qua hệ thống phân phối toàn cầu. vượt qua được những thách thức và khó khăn trong thời gian tới.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung PHẦN 4: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM PHÁT TRIỂN Để hoạt động ngoại thương Việt Nam phát triển tốt. cần tăng cường thu hút đầu tư của các nhà sản xuất (đặc biệt là trong lĩnh vực điện tử và công nghệ thông tin) để góp phần chuẩn bị tiền đề cho thời kỳ sau là thời kỳ đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm có hàm lượng chất xám và hàm lượng công nghệ cao. tiêu thụ mang tính toàn cầu. + Trong thời gian tới cần tổ chức lại hệ thống thông tin về thị trường thế giới có ở nhiều Bộ. Việt Nam cần thực hiện tốt một số nội dung cơ bản sau: 1. + Ngoài ra. tín dụng: + Một trong những biện pháp có tác động trực tiếp và nhanh chóng đối với hoạt động xuất khẩu là chính sách tỷ giá hối đoái giữa VND và USD. đàm phán để thống nhất hoá các tiêu chuẩn vệ sinh.cầu hàng hoá và dịch vụ … + Nhà nước có thể hỗ trợ việc thâm nhập và mở rộng thị trường thông qua việc khuyến khích thu hút đầu tư của các tập đoàn xuyên quốc gia và của các nhà sản xuất "chìa khoá trao tay". tài chính. Vì vậy. Tăng cường mạnh mẽ công tác thu thập và phổ biến thông tin về thị trường ngoài. dự báo các chiều hướng cung . đàm phán để tiến tới thương mại cân bằng với những thị trường mà ta thường xuyên nhập siêu. ngành. tiêu chuẩn kỹ thuật và đàm phán để nới lỏng các hàng rào phi quan thuế là sự hỗ trợ rất quan trọng của Nhà nước đối với doanh nghiệp. 2. Các sản phẩm sản xuất ra tại một nước thường nằm trong một dây chuyển sản xuất. từ tình hình chung cho tới các cơ chế chính sách của các nước. Vì vậy. Nhà nước cần áp dụng chế độ giá linh hoạt hơn với mục tiêu thúc đẩy hoạt động xuất khẩu 30 . Các nước trong khu vực và nhiều nước trên thế giới đã chủ động thay đổi tỷ giá giữa đồng nội tệ với ngoại tệ mạnh như USD. Tăng cường các biện pháp hỗ trợ của Nhà nước nhằm tiếp cận và mở rộng thị trường: + Đàm phán thương mại (song phương và đa phương) bao gồm đàm phán mở cửa thị trường mới. Đây là một giải pháp cần chú trọng bởi lẽ các tập đoàn xuyên quốc gia là những người đi đầu trong lĩnhvực chuyên môn hoá và hợp tác hoá.Tiếp tục đổi mới các chính sách tiền tệ.

• Bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu đối với máy móc. 31 . Khi thị trường thế giới thuận lợi.Tăng cường công tác tuyên truyền. Đây là điều quan trọng giúp họ hiểu được tổ chức này. 3. Nhằm nâng cao nhận thức và sự hiểu biết. phổ biến kiến thức và luật lệ cuả WTO. Nguồn để thành lập quỹ này có thể một phần từ Ngân sách nhà nước. cà phê. nhưng thủ tục hành chính phải thuận lợi và nhanh chóng. vật tư phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu. phí thành lập văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam. tạo sự đồng thuận đối với các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư. + Về tín dụng: Thực hiện chế độ quản lý ngoại hối chặt chẽ. nguồn thu từ đấu thầu hạn ngạch dệt may. không gây phiền hà cho xuất khẩu. cao su…Quỹ bảo hiểm có nhiệm vụ trợ giúp các thành viên hiệp hội khi giá cả thị trường biến động thất thường. nhận thức được những thách thức khi gia nhập WTO nhằm tìm phương cách để khai thác cơ hội. + Khuyến khích các hiệp hội ngành hàng thành lập các quỹ bảo hiểm phòng ngừa rủi ro xuất khẩu cho ngành mình. thiết bị. vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhằm tạo điều kiện cho doanhnghiệp có thể rút hàng về ngay khi hàng về đến cảng để triển khai sản xuất. trang trải được chi phí và có lợi nhuận thỏa đáng. cùng chia sẻ thành công với doanh nghiệp và rủi ro với ngân hàng. nhất là trong những ngành quan trọng. giá xuất khẩu thấp hơn giá bảo hiểm thì trích quỹ để hỗ trợ lại cho các thành viên. ngược lại khi thị trường thế giới biến động không thuận lợi. • Đảm bảo việc thực hiện hợp đồng (trong trường hợp khách hàng nước ngoài yêu cầu mở Performance Bond thì quỹ sẽ đứng ra bảo lãnh). có thể xuất khẩu với giá cao hơn mức bảo hiểm thì hiệp hội áp dụng biện pháp thu một phần chênh lệch đưa vào quỹ bảo hiểm (chênh lệch giữa giá xuất khẩu và giá bảo hiểm). + Thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng với mục đích trợ giúp các doanh nghiệp có tiềm năng phát triển xuất khẩu nhưng không có điều kiện tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng do không có tài sản thế chấp. vượt qua thách thức. Các khoản mục sau đây có thể đưa vào danh mục bảo lãnh: • Bảo lãnh tiền vay mua máy móc. có khối lượng xuất khẩu tương đối lớn như gạo. những lợi ích mà tổ chức này mang lại. Quỹ sẽ đứng ra bảo lãnh các khoản vay. ứng xử hợp lý và hiệu quả nhất để xây dựng nền xuất khẩu Việt Nam mang tính cạnh tranh và đạt hiệu quả cao.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung của các doanh nghiệp trên cơ sở nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam. Cơ chế hoạt động sẽ do từng hiệp hội tự xác định nhưng nhìn chung nên đặt ra một mức giá bảo hiểm đảm bảo cho người sản xuất thu hồi được vốn đầu tư.

+ Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chế biến có giá trị gia tăng và năng suất lao động cao. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong hoạt động xuất nhập khẩu. Người ta đã tính rằng có đến trên 70% những khác biệt về giá trị xuất khẩu trên đầu người là phụ thuộc vào trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng. điện. tạo môi trường thuận lợi và thông thoáng cho các hoạt động xuất nhập khẩu theo hướng thị trường. đường. + Chú trọng xây dựng các khu kinh tế mở. thì có nghĩa là chỉ có một bộ phận dân cư tham gia kinh tế đối ngoại. công nghệ…Do vậy yêu cầu đối với chúng ta là phải tăng kim ngạch xuất khẩu. giảm chi phí sản xuất và kinh doanh xuất khẩu. bến cảng có tính khu vực và quốc tế. Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng. + Để phát triển sản xuất. HACCP. + Đẩy mạnh ứng dụng các phương thức thương mại hiện đại.. + Xây dựng và củng cố các tiêu chuẩn quản trị chất lượng như ISO. thương mại điện tử. Hình thành mạng lưới hạ tầng liên kết và hiện đại. ISO-14000. hệ thống sân bay. phù hợp với các cam kết của WTO. tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá. Phải tăng kim ngạch xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu. + Bản thân các chính sách thông thoáng lại tạo nền tảng cho cải cách hành chính trong xuất nhập khẩu. doanh nghiệp sản xuất mặt hàng xuất khẩu. các vùng sản xuất lớn cho các ngành. nâng cao đời sống nhân dân trong nền kinh tế “mở”. công nghệ thông tin trong hoạt động thương mại. Ngược lại nó sẽ làm giảm hiệu quả của các hoạt động ngoại thương.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung 4. có như vậy mới giảm nhập siêu. sân bay quốc tế.. Nếu không có đủ cảng. Muốn vậy phải xây dựng quy hoạch. + Hoàn thiện cơ chế quản lý xuất nhập khẩu như triển khai các công cụ quản lý xuất nhập khẩu mới phù hợp với yêu cầu hội nhập và các cam kết quốc tế. 32 . thiết bị. + Xoá bỏ các thủ tục rườm rà. + Kết cấu hạ tầng tốt sẽ thúc đẩy và tạo điều kiện cho các hoạt động ngoại thương thực hiện có hiệu quả. 5. + Hệ thống cơ sở hạ tầng của kinh tế đối ngoại có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia. chính sách và chiến lược để xây dựng các vùng sản xuất và các vùng nguyên liệu tập trung. GMP… 6. hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới thì đòi hỏi phải tăng nhập khẩu những hàng hoá mà không phải là thế mạnh của chúng ta như máy móc.

33 . + Xây dựng và củng cố thương hiệu sản phẩm của mình phải tiến hành đăng ký cho từng loại sản phẩm. + Các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá Việt Nam phải giữ được chữ tín với khách hàng. đổi mới sản xuất kinh doanh. các doanh nghiệp phải chủ động tích cực tìm kiếm thị trường mới. tránh tuỳ tiện trong thực hiện. ứng dụng khoa học công nghệ. Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp và sản phẩm xuất khẩu. cung cấp thông tin thương mại. + Đa dạng hoá thị trường xuất khẩu. hạ giá thành sản phẩm. 8. nhất là sự chuẩn bị đầu tư nguồn lực cho các hoạt động đăng ký bảo hộ thương hiệu và bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá tại nước ngoài. trợ cấp thích hợp. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại. Đây là điều cần thiết. tư vấn pháp lý về các lĩnh vực liên quan tới thương mại quốc tế. nghiên cứu thị trường…Các ngành. Xây dựng chiến lược sản phẩm. giới thiệu cơ hội làm ăn. + Đồng thời các doanh nghiệp cần chú trọng tập trung vào cả thị trường trong nước. 7. đẩy mạnh nghiên cứu. phương thức thanh toán. đẩy mạnh xuất khẩu tại chỗ. + Xây dựng và phát triển các tổ chức xúc tiến thương mại. đặc biệt là sản xuất các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh và xuất khẩu phù hợp tiêu chuẩn quốc tế. sửa đổi nhanh các thủ tục hành chính đảm bảo đơn giản. Tổ chức tốt công tác xúc tiến thương mại trong việc cung cấp thông tin thị trường. + Tăng cường năng lực tài chính của các doanh nghiệp. cách thức xuất nhập khẩu hàng hoá theo hướng mang lại ích lợi nhất cho các doanh nghiệp. cải tiến kỹ thuật. + Thủ tục hành chính cũng phải được thể chế hoá để nghiêm minh. công khai. gọn nhẹ. Nam Mỹ và Trung Đông. nâng cao chất lượng sản phẩm. cần chú trọng tập trung các nguồn lực. đầu mối giúp các doanh nghiệp thâm nhập thị trường nước ngoài. đẩy mạnh sản xuất. tiết kiệm chi phí sản xuất.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung + Kịp thời phát hiện khó khăn của doanh nghiệp để bổ sung. đây là giải pháp nhằm làm cơ sở và định hướng. + Chú trọng phát triển ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu. xây dựng chiến lược sản phẩm có khả năng cạnh tranh trong nước và thế giới. minh bạch. phát triển thị trường Châu Phi. từng bước tạo lập tên tuổi và khẳng định uy tín của mình trên thị trường. + Chú trọng giới thiệu hàng hoá Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới.

thông thạo ngoại ngữ. vững vàng trong môi trường vừa hợp tác vừa đấu tranh.Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung 9. pháp luật và có năng lực đàm phán quốc tế. Phát triển nguồn nhân lực. Có thể nói. phát triển nguồn nhân lực chính là chiếc “chìa khoá” của sự thành công trong hội nhập. Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ hoạt động kinh tế đối ngoại có bản lĩnh chính trị. nghiệp vụ. yếu tố quan trọng của sự phát triển nhanh và bền vững. Trang bị tốt kiến thức chuyên môn. nắm vững luật lệ. PHẦN 5: KẾT LUẬN 34 .

...................................................................................... Chiến lược phát triển thương mại quốc tế Việt Nam thời kì 2000-2010................. Nhiệm vụ của thương mại quốc tế..................... Nhận định chung về kết quả đạt được của thương mại quốc tế Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010................ Thực trạng về thƣơng mại quốc tế của Việt Nam giai đoạn 20002010 ................12 2.........................7 3...........14 3....... 34 35 ................20 Phần 4: Một số biện pháp nhằm thúc đẩy ngoại thƣơng Việt Nam phát triển........................................................................... Khái niệm........................................3 1............................ Nguyên nhân dẫn đến hoạt động thương mại quốc tế...............................4 6..........12 1........................3 5..................... Đặc điểm của thương mại quốc tế......................... 30 Phần 5: Kết luận ..........................................................................................5 8.......................................6 1..................... Các công cụ quản lý và điều tiết hoạt động ngoại thương của nhà nước Việt Nam...............2010 .........................5 Phần 3: Thực trạng về thƣơng mại quốc tế của Việt nam giai đoạn 2000..............................3 3............... Giai đoạn 2007 – 2010 (sau khi gia nhập WTO 4 năm)....................... Các rủi ro trong thương mại quốc tế................................................................................................................... Chính sách ngoại thương của Việt Nam..................................................................................................................................................................Thương mại Quốc tế Việt Nam GV: Giáp Thị Thùy Dung Mục lục Phần 1: Đặt vấn đề........................... Chiến lƣợc phát triển thƣơng mại quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2000...........9 II.....................2 Phần 2: Tổng quan về thƣơng mại quốc tế........................... Các rào cản của hoạt động thương mại quốc tế.......6 2..........2010.......................8 4...... Một số lý thuyết thương mại quốc tế điển hình .........................3 4.....3 2.......................Chức năng của thương mại quốc tế................................................................ Đường lối kinh tế xã hội và quan điểm phát triển của Việt Nam...................................................................................................6 I.. Giai đoạn 2000 – 2006 (trước khi gia nhập WTO)......4 7......................................

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->