CÁC THỦ THUẬT TRONG WORD Các tạo trang in dọc lẫn ngang trong Word Đơn giản

thôi, bạn bôi đen trang cần định dạng rồi vào File/page setup, chọn trang dọc hoặc ngang, trong phần apply to chọn selected text . OK! Bảo vệ đôi mắt của bạn Chúng ta đã quá quen thuộc với màn hình soạn thảo mặc định dạng nền trắng chữ đen trong MS Word. Tuy nhiên, chính màn hình trắng sáng này rất dễ làm mắt chúng ta mau chóng mệt mỏi và đau khi làm việc lâu với nó. Điều này về lâu dài sẽ có những tác động rất xấu đến mắt và sức khỏe của bạn. MS Word có một cách giúp bạn tránh được sự tác động của nền sáng trắng này khi làm việc. Đó là thay đổi màu nền và màu chữ mặc định từ nền trắng chữ đen thành nền xanh chữ trắng. Bạn có thể làm như sau: vào Tools\Options..., chọn thẻ General trong hộp thoại xuất hiện và đánh dấu kiểm vào mục Blue ground, white text, xong nhấn OK. Với cách này, màn hình soạn thảo sẽ trở nên rất dễ chịu mà vẫn đảm bảo tốt sự tương phản cần thiết giữa nền và chữ. Lưu ý: văn bản khi in vẫn giữ nguyên dạng nền trắng chữ đen. Khắc phục lỗi nhảy cách chữ có dấu - Khi soạn thảo các văn bản bằng ngôn ngữ có dấu, thường gặp là tiếng Việt với bộ gõ Vietkey hay Unikey, chúng ta thường hay gặp lỗi các chữ có dấu bị nhảy cách, chẳng hạn “cu a s o ti n ho c”... Lỗi này phát sinh thường sau khi bạn dùng các thao tác copy, paste hoặc cũng có thể là... tự nhiên. Để khắc phục lỗi này, bạn hãy vào mục Tools\Options... từ giao diện soạn thảo của MS Word, chọn thẻ Edit và vào mục Settings. Tại hộp thoại Settings, bạn hãy bỏ dấu kiểm ô Adjust sentence and word spacing automatically và nhấn OK hai lần. Bây giờ, bạn hãy gõ lại và sẽ không còn gặp lỗi các chữ nhảy cách nữa. Xóa Password trong Word-Excell Khi tạo một file văn bản bằng MS-Word hoặc file bảng tính bằng MS-Excel, chúng ta có thể bảo mật bằng cách thiết lập mật khẩu. Sau một thời gian, có thể bạn sẽ quên mật khẩu đã thiết lập, vậy phải làm thế nào ? Phần mềm miễn phí có tên Free Word and Excel password recovery (FWEpr) sẽ là câu trả lời. Dung lượng chương trình chỉ 236 KB, tải về từ địa chỉ http://www.freewordexcelpassword.com , tương thích với Windows 2000 trở lên. Máy tính phải được cài .NET Framwork (tải miễn phí tại website của hãng Microsoft). Sau khi cài đặt, tiến hành phục hồi pasword theo trình tự sau:

- Thẻ Welcome: Giới thiệu tổng quan về chương trình và địa chỉ website. - Thẻ Select file: Bấm vào nút Select a file, chỉ đến vị trí của file word hoặc excel cần phục hồi mật khẩu (chú ý file word có phần mở rộng là .doc còn file excel có phần mở rộng là .xls, lựa chọn tại khung File of Style). - Thẻ Dictionary recovery: Được sử dụng nếu trước đó chúng ta có một file dạng text (*.txt) ghi nhớ mật khẩu của file này trong một danh sách có nhiều mật khẩu khác. Nên đánh dấu chọn cả 4 ô trong Recovery options. Bấm nút Select Dictionary chỉ đến file dạng txt hoặc dic cần thiết. Bấm nút Go để chương trình tiến hành tìm kiếm mật khẩu thích hợp. - Thẻ Brute force recovery: Được sử dụng khi chúng ta không có một danh sách mật khẩu từ trước (ứng dụng trong trường hợp trên). Trong đó: + Khung Characters: Cho phép thu hẹp phạm vi tìm kiếm khi chọn là số từ 0-9 hoặc ký tự a-z (có thể là chữ hoa hoặc chữ thường) và những ký tự đặc biệt khác. + Khung From (length) quy định số lượng ký tự có thể có trong mật khẩu. Quy định xong bấm nút Go để chương trình tiến hành dò tìm. Mật khẩu ngắn, đơn giản thì FWEpr tìm càng nhanh và ngược lại. Tùy biến chữ trong Word Tính đến thời điểm này, Word Art là cách duy nhất để bạn xoay ngang xoay dọc hay kéo dài chữ. Hãy thử một cách khác, dễ dàng và nhiều chức năng hơn cả Word Art. Đầu tiên, bạn format chữ bao gồm font, màu chữ, đậm hay in nghiêng rồi bôi đen… rồi nhấn Ctrl + C. Sau đó, bạn vào menu Edit, chọn Paste Special. Trong danh mục Paste Special, chọn Picture rồi OK. Lúc này, đoạn text đã được "hoàn trả" dưới dạng một bức ảnh, và bạn có thể thoải mái di chuyển, quay nghiêng, kéo dài… Tóm lại, thực hiện tất tần tật những thứ có thể làm với một tấm ảnh (ảnh). "Nghỉ giữa hiệp" trong PowerPoint Đang giữa lúc thuyết trình dưới sự hỗ trợ của PowerPoint, bạn cần tạm dừng một chút để thảo luận hoặc bàn bạc một ý tưởng mới, hay chỉ đơn giản là dùng ít cà phê cho tỉnh táo. Dù là bất cứ lý do gì, bạn cũng nên chèn một slide "đặc biệt" nhằm báo hiệu cho mọi người biết đang “nghỉ giữa hiệp”. Một thủ thuật đơn giản để chèn một slide trống chỉ trong chớp mắt, là nhấn phím B để có màn hình màu đen. Nhấn phím W để có màn hình màu trắng. Để tiếp tục "trận đấu" sau giờ nghỉ giải lao, nhấn phím bất kỳ sẽ giúp bạn trở về tình trạng ban đầu. Quá đơn giản và tiện lợi! Tìm từ đồng nghĩa trong Word Bạn thường soạn thảo văn bản trên Word và thường hay dùng đi dùng lại một từ nào đó. Thay vì vắt óc ngồi nhớ ra từ đồng nghĩa để "thay đổi không khí", hãy dùng đến sự trợ giúp của MS Word. Có lẽ bạn chưa biết MS Word có "tàng trữ" từ điển đồng nghĩa (thesaurus) cho tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng

Tây Ban Nha. Để khởi động chức năng này, bạn vào menu Tools > Language. Hoặc nếu muốn dùng phím tắt, bạn có thể nhấn Shift + F7 sau khi đã bôi đen chữ cần tìm từ đồng nghĩa. Nếu bạn không bôi đen, MS Word sẽ mặc định từ cần tìm kiếm nằm ở bên trái của chuột. Phần còn lại là của bạn, chọn ra một từ ưng ý nhất rồi click chuột phải, chọn Insert để chèn lên từ cũ. Viết hoa trong 2 giây Shift + F3 vốn là phím tắt quen thuộc để bạn thay đổi định dạng chữ từ chữ thường sang chữ in hoa. Tuy nhiên, Shift + F3 lại lần lượt chuyển đổi từ chữ viết hoa các chữ cái đầu sang chữ thường rồi mới đến chữ hoa. Một tổ hợp phím có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian bằng việc cho phép chuyển trực tiếp từ hoa sang thường và ngược lại, đó là Ctrl + Shift + A. Để thay đổi một từ, bạn để trỏ chuột lên từ đó rồi nhấn Ctrl + Shift + A trong khi để thay đổi cả một cụm từ, bạn nhất thiết phải bôi đen cụm từ đó rồi mới nhấn tổ hợp phím. Nhấn Ctrl + Shift + A thêm lần nữa cũng giúp quay lại định dạng chữ ban đầu. Vô hiệu hoá phím Insert trong MS Word Như chúng ta đã biết, công dụng của phím Insert là bật tắt chế độ ghi đè trong Microsoft Word hay các chương trình xử lý văn bản tương tự, nhưng mấy khi bạn dùng tới nó. Tại sao bạn không vô hiệu hóa phím Insert luôn cho “rảnh mắt, nhẹ tay” nhỉ? Bạn có thể làm theo cách sau: - Mở Word, vào menu Tools\ Macro\ Record New Macro. - Trong mục Macro name, bạn gõ DoNothing - Nhấn nút Keyboard. - Tại mục Press new shortcut key, nhấn phím Insert. Từ Insert sẽ xuất hiện. Tiếp theo, bạn nhấn Assign, nhấn Close. - Quay lại hộp thoại chính, một thanh công cụ Stop Recording sẽ xuất hiện. Bạn phải nhấn chọn Stop ngay lập tức. Như vậy, bạn đã tạo một Macro có công dụng “không làm gì cả” cho phím Insert. Lần sau, khi bạn nhấn Insert, nó sẽ chẳng làm gì cả. Nếu bạn nhấn phím Insert mà nó vẫn làm một điều gì đó, có nghĩa trong quá trình tạo Macro, bạn đã làm một thao tác thừa nào đó trước khi nhấn Stop. Bạn phải tạo lại Macro này và nhớ xóa Macro vừa tạo ra bằng cách vào Tools\ Macro\ Macros, chọn Macro vừa tạo và nhấn Delete. Tính toán trong MS Word Trong nhiều trường hợp, người dùng có nhu cầu tính toán trong văn bản của mình. Biết vậy nên MS Word được trang bị một công cụ để chiều lòng các “thượng đế”, đó là trường (field), dùng để tính cả ở trong bảng lẫn mọi nơi trên văn bản. - Tính toán trong bảng: Khi bạn dùng lệnh Table\ Formula tức là bạn đã chèn một trường tính toán. Trường tính toán bắt đầu bằng dấu bằng. Cách thức hoạt động của công thức (hoặc hàm) cũng như địa chỉ tham chiếu

solieu2. Đầu tiên. vào menu Tools\ Options > chọn thẻ Print > chọn Update fields.Tính toán trên văn bản: Bạn có một số tổng cộng và các số hạng chi tiết của nó nằm rải rác trên văn bản.đến các ô trong bảng tương tự như trong Excel. Cụ thể là: . gõ vào tên của cuộc họp. bạn cũng không phải lo đến số tổng nữa. Sau đó. bạn phải chỉnh sửa lại đôi chỗ. đánh dấu chọn ba mục đầu tiên và nhấn Next. dùng trường công thức để tính toán dựa theo tên của các bookmark. chọn trường công thức rồi nhấn F9 để Word cập nhật lại giá trị của nó. Word sẽ tạo ra cho bạn một lá thư. Trong phần Topics. Nếu muốn Word tự động cập nhật các trường khi in. Word sẽ tự động cập nhật khi bạn in ra giấy.00}. nhấn Finish để kết thúc. 2450 với tên bookmark lần lượt là solieu1. sau đó nhấn Add rồi nhấn Next. Soạn thư mời họp bằng MS Word 2000 . gõ vào số người tham dự. Hộp thoại Agenda Wizard xuất hiện. vào File\ New. Bạn có thể cộng. khung Minutes. Bây giờ. bạn chớ vội tưởng công thức này chỉ có giá trị một lần và sao chép sang vị trí khác thì không dùng được. nhấn OK. 65000. nhấn Next. Ví dụ: ta có 3 giá trị 14500. MS Word 2000 cung cấp cho bạn một “thuật sĩ” để làm điều này. giờ. Tại bước này. Phần Minutes. khung Agenda Topic. solieu3. Trong trường hợp này. gõ ngày. chọn thẻ Other Documents. Nếu nhìn thấy công thức =SUM(LEFT) hoặc =SUM(ABOVE) cứ trơ như đá khi bạn sao chép hoặc thay đổi giá trị của các ô. tên.Bạn đang băn khoăn không biết phải soạn một lá thư mời họp (họp chi đoàn của lớp chẳng hạn) như thế nào mới đúng kiểu? Tại sao bạn không nhờ đến Word nhỉ. Trước tiên. chọn Agenda Wizard. bạn đánh dấu các số liệu chi tiết bằng lệnh Bookmark trong menu Insert. các bookmark này thoải mái như làm trong Excel vậy. trừ. địa điểm tổ chức buổi họp.. nhấn Next. gõ thời gian bắt đầu cuộc họp. . chia. đánh dấu chọn hai mục là Type of meeting và Special notes. Qua phần Names. dù các chi tiết có thay đổi. Kết quả hiển thị là 81950. bạn chọn một trong ba kiểu mẫu mà Word cung cấp sẵn và nhấn Next. hãy gõ cấu trúc mã trường như sau (trước tiên nhấn Ctrl+F9 để có cặp ngoặc nhọn rồi gõ công thức vào bên trong): {=solieu1+solieu2+solieu3 \# “##0. Đợi một chút. nhân. Tuy nhiên. Word sẽ tự động làm điều này cho bạn. do đây là sản phẩm của Microsoft nên thư soạn ra vẫn còn tiếng Anh.. Các trường không được cập nhật ngay nhưng mỗi khi thực hiện lệnh Print (hoặc xem bằng Print Preview cũng được). lũy thừa. Ở phần Details.00. bạn chọn No rồi nhấn Next. sau đó nhấn Next để tiếp tục. Khung Person. Ở phần Headings. Vì thường xuyên phải điều chỉnh các số liệu chi tiết nên bạn muốn số tổng cộng phải được cập nhật tự động nhằm tránh sai sót.

Tự động lưu lại dữ liệu khi đang soạn thảo Nếu bạn làm việc trong môi trường không an toàn vì điện áp thì hiện tượng treo máy hoặc tự khởi động lại đột ngột là điều khó có thể tránh khỏi. đồng thời xóa bỏ con số trong khung này. . việc gõ sai chính tả là điều không thể tránh khỏi.. giờ vào văn bản Trong văn bản của mình nếu bạn muốn thể hiện chi tiết ngày giờ hiện hành vào tài liệu văn bản thì hãy nhấn con trỏ chuột vào vị trí muốn chèn sau đó truy xuất vào menu Insert > Date and Time. Tại đây bạn hãy chọn một kiểu chèn trong vùng Available Formats sau đó nhấn nút OK để chèn chúng vào vị trí mà bạn đã chọn. bấm vào thẻ View rồi nhấn dấu chọn trước tùy mục Hidden text trong vùng Formatting marks. Những đoạn văn bản đã bị bạn che giấu đi sẽ được xuất hiện trở lại kèm theo những nét gạch dưới để cho bạn dễ phân biệt đâu là đoạn văn bản bình thường và đâu là đoạn văn bản đã được che giấu. Giấu một đoạn văn bản Trong một văn bản.Ở phía dưới. . Thiết lập chế độ tự động chỉnh sửa từ ngữ khi gõ văn bản MS Word: Khi gõ văn bản. thư ký. chọn Edit Text và thay bằng chữ khác.Bây giờ.Cuối cùng. .. bạn chỉ việc lưu lại và in ra là xong. Khi nào bạn muốn xem lại đoạn văn bản đã được giấu thì bạn hãy truy xuất vào menu Tool > Options.Nhấp chuột phải vào chữ Agenda ở góc trên cùng bên trái.. . nếu bạn muốn che giấu một đoạn nào đấy vì lý do bảo mật thì bạn hãy tô chọn đoạn văn bản đó rồi truy xuất đến menu Format chọn Font. để an toàn hơn cho công việc soạn thảo văn bản của mình bạn nên thiết lập thời gian tự động “lưu trữ” dữ liệu với cách thực hiện như sau: Bạn hãy nhấn vào menu Tool > Options. chọn từng dòng và thay bằng đơn vị tổ chức cuộc họp. . thay dòng chữ Special notes bằng chữ Kính mời và gõ vào nội dung thư mời.Chọn dòng minutes ở khung kế bên và thay bằng thời gian bắt đầu cuộc họp.Chọn dòng chữ Agenda topics và thay bằng chữ Kỳ họp. đại biểu. Tự động chèn ngày. Tại đây bạn hãy nhấn vào thẻ Font rồi bấm vào tuỳ chọn Hidden trong vùng Effects rồi bấm Ok đế thấy được kết quả. . tại đây bạn hãy nhấn vào thẻ Save rồi nhấn dấu chọn trước tuỳ mục Save AutoRecover info every sau đó thiết lập một thời gian mà bạn muốn Word tự động “backup” lại dữ liệu của mình (theo mặc định là 10 phút) sau đó bấm OK để chấp nhận việc thay đổi này.

Vào Tools \ AutoCorrect Options… 2. chọn thẻ AutoCorrect: . (Bạn có thể nhập chữ cần sửa trên văn bản và bôi .com sẽ hướng dẫn bạn cách làm như sau: 1.Trong MS Word có thiết lập chế độ tự động chỉnh sửa từ ngữ dành cho người sử dụng.Nhập từ ngữ đúng ở ô With.Nhập ký tự cần sửa ở ô Replace. QuanTriMang. . Xuất hiện hộp thoại AutoCorrect.

Ví dụ có thể đặt: “qh” sẽ được sửa thành “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” Xóa chế độ tự động sửa từ ngữ. Vào Tools \ AutoCorrect Options… . Cách thực hiện như sau: 1. khi bạn gõ sai chính tả và nhấn phím cách (space). Chọn OK để hoàn thành. Dựa vào tính năng này của MS Word. bạn có thể đặt 1 số ký ký tự tắt cho cả dòng văn bản. Ở đây lấy ví dụ khi gõ chữ “gn” sẽ được chỉnh sửa thành chữ “ng”. 3. 2. MS Word sẽ tự động sửa lại chính tả của từ đó cho bạn.đen rồi mới vào hộp thoại AutoCorrect). Chọn nút Add để thêm vào danh sách 4. chọn thẻ AutoCorrect: . Trong một vài trường hợp bạn lại muốn xóa bỏ chế độ tự động sửa từ ngữ với những từ bạn đã thiết lập hoặc MS Word đã tự thiết lập (Ví dụ MS Word thường tự động thiết lập sẵn cho bạn khi nhập chữ ‘i” (i thường) thành chữ “I” (I hoa)). Xuất hiện hộp thoại AutoCorrect. Sau khi thiết lập xong.

Tìm chữ đã đặt chỉnh sửa từ ngữ ở trong danh sách 3. Chọn OK để hoàn thành. để dán dạng vào những đoạn văn bản nào thì chỉ cần đánh khối chúng là xong (nhấn thêm phím Esc để tắt chức năng này đi nếu trước đó bạn bấm kép nút Format Painter). Những thao tác bằng chuột trong Word 1. 3. Đầu tiên đánh khối văn bản có dạng cần chép. kéo khối đã chọn (nếu sao chép thì trước đó nhấn giữ phím Ctrl) đặt tại vị trí mà bạn muốn.Sao chép hoặc di chuyển dòng hoặc cột trong table: Trong một table. bấm một lần vào nút Format Painter (nếu muốn dán dạng vào một đoạn văn bản khác) hoặc bấm kép nút (nếu muốn dán dạng vào nhiều đoạn văn bản khác).Sao chép dạng văn bản: Một trong những công cụ định dạng hữu ích nhất trong Word là Format Painter (nút hình cây cọ trên thanh công cụ Standard). nếu bạn muốn chép thêm hay di chuyển một hay nhiều dòng hoặc cột thì có thể dùng cách kéo và thả bằng chuột như sau: chọn dòng hoặc cột cần chép hoặc di chuyển. dùng chuột là tiện lợi nhất. Tiếp theo.Dùng cây thước để xem khoảng cách văn bản trên trang: . Chọn nút Delete để xóa 4. Bạn có thể dùng nó để sao chép dạng từ một đoạn văn bản này đến một hoặc nhiều đoạn khác và để thực hiện chức năng này. 2.

* Cách tạo Heading: .Sao chép hoặc di chuyển văn bản: Cũng tương tự như table hay bất cứ đối tượng nào khác trong tài liệu. sau đó cùng phím mũi tên lựa chọn loại Heading.Phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu: Khi cần phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu. Thay vì mở các hộp thoại đó từ menu FormatTabs hay menu File-Page Setup. bạn có thể nhanh chóng mở chúng bằng cách bấm kép bất kỳ chỗ nào trong thanh thước ngang (trong khoảng cách nhập văn bản. bạn bấm và giữ chuột tại một vị trí nào đó trên thanh thước ngang. nhưng như thế cũng hơi bất tiện vì phải qua hai ba thao tác. đó là xem chính xác (thể hiện trực quan bằng số) khoảng cách của văn bản so với lề. bạn có thể dùng cách kéo và thả trong việc sao chép hoặc di chuyển văn bản. điều đầu tiên mà bạn sẽ làm là đánh khối toàn bộ chúng và bạn có thể dùng những cách như bấm menu Edit-Select All hoặc nhấn Ctrl+A. bằng cách nhấn giữ phím Ctrl trong khi đẩy nút chuột lên (phóng to) hoặc xuống (thu nhỏ). đồng thời bấm giữ tiếp nút chuột phải là sẽ thấy ngay khoảng cách giữa mỗi phần là bao nhiêu. hay khi thay đổi các thiết lập trang giấy thì bạn lại phải dùng đến hộp thoại Page Setup. Tuy nhiên có thể dùng tổ hợp phím Ctrl + Shift + S để vào hộp Style trên thanh Formatting.Mở nhanh hộp thoại Tabs và Page Setup: Khi cần chỉnh sửa chi tiết các dấu tab dừng trong đoạn văn bản. Nếu chuột của bạn có 3 nút thì có thể nhanh chóng phóng to hay thu nhỏ tài liệu từ nút chuột giữa.Đánh khối toàn bộ tài liệu: Trước khi cung cấp một dạng nào đó cho toàn bộ văn bản. Tạo mục lục tự động* Một số tổ hợp phím tắt thường dùng: . cạnh trang hoặc giữa mỗi tab. 4.Thông thường bạn dùng cây thước để định vị các dòng văn bản.Alt + Ctrl + 1: Heading 1 (Đề mục 1) . Để biết khoảng cách mỗi phần như thế nào.Alt + Ctrl + 3: Heading 3 (Đề mục 3) Từ Heading 4 trở đi sẽ không dùng tiếp được phím tắt như trên. bạn sẽ phải nhờ đến hộp thoại Tabs. thông thường bạn sẽ chọn từ nút Zoom trên thanh Standard. đặt khoảng cách lề trang hay đặt các tab dừng. chỉ cần đưa chuột về lề trái văn bản (mũi tên trỏ chuột sẽ nghiêng về phải) và bấm nhanh 3 lần cũng có thể chọn toàn bộ tài liệu được đấy.Alt + Ctrl + 2: Heading 2 (Đề mục 2) . Nhưng bạn hãy thử cách này xem. Ở đây không cần phải nói gì thêm về phương pháp này (vì chắc hầu hết chúng ta đều đã biết cách làm này). ở dưới các hàng số để mở hộp thoại Tabs hoặc trên hàng số để mở hộp Page Setup). 7. 5. 6. nhưng chỉ lưu ý một điều là để có thể dùng được cách này thì tuỳ chọn Drag-and-drop text editing (menu Tools-Options-thẻ Edit) phải được đánh dấu. Nhưng nó còn một công dụng khác không kém phần thú vị và tiện lợi.

3 thì có thể vào hộp Style và chọn loại Heading tùy thích: 2. Thay đổi lại định dạng font chữ của Heading Trường hợp dùng Office 2000: 1. Ví dụ: Dùng tổ hơp phím Alt + Ctrl + 1 áp dụng cho loại Heading 1. Gõ phím Enter 4. 2. bạn thay đổi định dạng font chữ bình thường. Kích vào hộp Style trên thanh Formatting (hoặc dùng phím tắt Ctrl + Shift + S). þ Automatically update the style from now on: Tự động cập nhật kiểu định dạng .1. Xuất hiện thông báo Modify Style . Nếu không dùng 3 loại Heading 1. lúc đó ô định vị sẽ hiển thị ở dòng Heading 1 3. ¤Update the style to reflect recent changes?: Bạn có muốn cập nhật sự thay đổi mới của Style (heading)?” ¡ Reapply the formatting of the style to the selection: Sử dụng kiểu định dạng mặc định. Sau khi đã chọn đề mục là Heading 1. Dùng 1 trong 3 tổ hợp phím trên để tạo loại Heading tương ứng. 2.

sang file mới những heading sẽ trở lại chế độ mặc định của Office 2000. Việc thay đổi này chỉ áp dụng được cho file bạn đang sử dụng. Vào hộp Style\More… Hoặc vào Format\Style and Formatting… 2. Chọn nút OK để hoàn thành thay đổi định dạng lại font chữ cho heading 1. Trường hợp dùng Office 2003: 1. chọn Heading1: .từ thời điểm này. 5. Trên màn hình sẽ xuất hiện panel Style and Formatting bên phải.

Xuất hiện hộp thoại Modify Style: . chọn Modify: 4.3. Trên ô Formatting of selected text.

Nếu không đánh dấu thì chỉ áp dụng cho file hiện tại. • þ Automatically update: Khi thay đổi thêm định dạng khác cho Heading sẽ tự động cập nhật mà không cần phải vào hộp thoại Modify Style để sửa đổi. • Nút Format: Một số định dạng cho Heading • . • þ Add to template: Áp dụng định dạng mới này cho cả những file sau.Name: Tên Heading • Formatting: Định dạng font chữ.

o Font…: Mở hộp thoại Font. thay đổi định dạng phông chữ .

Paragraph…: Mở hộp thoai Paragraph. thay đổi định dạng đoạn văn bản. đặt Heading có định dạng đường viền. o o Tabs…: Mở hộp thoại Tabs. o . Border…: Mở hộp thoại Boder. đặt Heading có định dạng tabs.

o Frame:… Mở hộp thoại Frame.Language…: Mở hộp thoại Language. đặt Heading thành frame có thể di chuyển ở mọi vị trí file văn bản. o . thay đổi kiểm tra lỗi chính tả ngôn ngữ.

o . ký tự đầu dòng tự động.Numbering…: Mở hộp thoại Bulleted and Numbering. sửa hoặc bổ sung phím tắt dùng cho loại Heading. Đặt Heading có đánh số thứ tự. o Shortcut key…: Mở hộp thoại Customize Keyboard.

5. Vào Insert \ Reference \ Index and Tables… . Lựa chọn vị trí đặt mục lục: (Thường đặt ở cuối file hoặc đầu file) 2. Sau mỗi thao tác chọn nút OK hoặc Close để hoàn thành việc định dạng Heading. * Cho hiển thị mục lục tự động theo các đề mục đã tạo 1.

Trường hợp dùng Office 2000: Vào Insert \ Index and Tables… 3. Xuất hiện hộp thoại Index and Tables. þ Right align page numbers: Hiển thị số trang bên lề phải. . chọn thẻ Table of Contents • • • • Print Preview: Kiểu mục lục sẽ hiển thị khi in Web Preview: Kiểu mục lục sẽ hiển thị ở dạng trang web þ Show page numbers: Hiển thị số trang.

• Nút Modify…: Mở hộp thoại Style. • Show levels: Số cấp độ Heading. • Nút Show Outlining Toolbar: Cho hiển thị thanh công cụ Outlining trên cửa sổ MS Word • Nút Options…: Mở hộp thoại Table of Contents Options: Tùy chọn thêm một số tính năng khác. . • Tab leader: Chọn loại đường tab từ cuối các Heading đến số trang.þ Use hyperlinks instead of page numbers: Có sử dụng liên kết từ mục lục tới trang đặt Heading. sửa đổi định dạng font chữ cho nội dung phần mục lục tự động.

. Kích và nút OK để MS Word hiển thị mục lục. MS Word còn tự động cập nhật lại số trang cho các đề mục. 4.Trường hợp trong file đã có mục lục tự động. và bạn đồng ý thay đổi định dạng font chữ bằng hộp thoại Style sẽ xuất hiện thông báo: “Bạn có muốn thay thế định dạng cho bảng nội dung mục lục không?" Chọn nút Yes: Đồng ý. Ngoài font chữ của nội dung bảng mục lục thay đổi.

plug-ins này hoàn toàn độc lập với các tính năng khác. Trường hợp bạn tiếp tục làm việc với file. Hoạt động như một CD Player trên Word. có thể xóa nội dung mục lục đã tạo và làm lại thao tác “Cho hiển thị mục lục tự động theo các đề mục đã tạo” để cập nhật lại các đề mục chính xác tại số trang hiển thị. Tốc độ xử lý văn bản hầu như đều được cải thiện. ngoài tính năng thưởng thức âm nhạc ngay trên word.Ở tại phần mục lục này. Plug-ins này bạn có thể download tại địa chỉ . Plug-ins này sẽ tích hợp một CD player trên Word và hoạt động như một máy tăng tốc Word. Tốc độ mở word nhanh đến không ngờ. tự động có liên kết cho phép bạn click chuột (hoặc dùng kết hợp phím Ctrl + click chuột) để nhảy đến đúng mục và số trang cần đến. bạn có thể nhờ plug-ins này trợ giúp sức trong khi khởi động word. còn thêm cả chức năng giải trí. --ST— Nghe Nhạc CD trong Word Bạn muốn nghe nhạc CD trong khi soạn thảo văn bản Word. Thật đơn giản với plug-ins CD. Thật nhanh chóng và hoàn toàn thuận tiện. Nếu với cấu hình máy yếu. Giúp cho quá trình xử lý văn bản của bạn ngoài tính chất khởi động nhanh chóng. Sau khi cài đặt. điều này sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong khi soạn thảo văn bản. bạn còn được tặng thêm liều thuốc tăng tốc cho word.

bạn muốn chuyển chúng lại thành một kiểu thống nhất. bạn hãy mở lại Excel bằng cách bấm vào biểu tượng của chương trình vừa cài đặt trên desktop. Bây giờ bạn hãy mở bảng tính có dữ liệu cần chuyển đổi. Trước khi cài đặt. chương trình sẽ tự động hoán chuyển dùm bạn. Nếu thấy thông báo Macros in this book are disabled..Sentence Case : Đổi ký tự đầu của từ đầu tiên thành chữ hoa. chỉ còn cách gõ lại các dữ liệu đó mà thôi.http://www. . ---ST--Chuyển đổi dễ dàng giữa các kiểu chữ trong Excel Bạn có một bảng tính Excel với khá nhiều dữ liệu có các kiểu chữ hoa thường lẫn lộn với nhau. mở menu Tools-Macro-Security.exe . Điều này có thể thực hiện dễ dàng nếu như bạn dùng Word (do Word có chức năng Change Case).Upper Case : Đổi tất cả thành chữ hoa.sobolsoft. sau đó bấm menu Case và chọn một trong các mục Make Selected Cells..exe . . bạn không cần phải gõ lại nữa. nhưng trong Excel thì bạn không thể làm được như thế...Proper Case : Đổi ký tự đầu tiên mỗi từ thành chữ hoa. đánh khối những dữ liệu nào cần thực hiện hoán chuyển.Lower Case : Đổi tất cả thành chữ thường. đóng Excel và chạy lại (cũng từ biểu tượng chương trình). Nhưng nay với ECCPUL. tương thích cho mọi Windows và phiên bản Office. Bạn lưu ý vì là bản dùng thử nên sẽ có một thông báo hiện ra trước khi chuyển đổi.amfsoftware. trên Ruler xuất hiện các ô vuông đánh dấu kích thước nhưng liệu những ô vuông này có đủ để bạn tính toán chính xác bề ngang của cột và chiều cao của hàng? .com/wwcd.nload/setup. bạn hãy đóng mọi cửa sổ Excel nào đang mở.. dung lượng 392KB. mà bạn muốn.. Chương trình tương thích từ Excel 2000 trở lên. Thước đo chính xác Một khó khăn thường gặp khi chỉnh sửa bảng tính trong Word đó là bạn không thể biết được kích thước chính xác của các ô và các dòng. . Dung lượng 542KB. thì bấm OK. . chọn Enable Macros để hoàn tất (bạn sẽ thấy có thêm một menu Case). nhưng đừng lo chỉ cần bấm No là xong. tải dùng thử tại http://www. chọn mục Medium rồi OK. Thường thì khi vẽ bảng. Sau khi cài đặt xong.

bạn có thể tiết kiệm được khối thời gian bằng cách vào menu Tools > Options > mở thẻ Spelling&Grammar. Điều chỉnh chức năng kiểm tra chính tả Những ai thường soạn thảo văn bản bằng tiếng Anh hẳn đều yêu thích chức năng kiểm tra lỗi ngữ pháp và chính tả của Microsoft Word. Thường thì chúng ta sẽ nghĩ đến việc thu nhỏ font chữ hoặc "cắt xén" bớt một số chữ. vì chức năng này đã được mặc định trong Word nhưng nếu muốn "thiết lập mới" thì sao? Bạn chỉ cần click chuột mở menu phải rồi chọn Restart Numbering hoặc Continue Numbering. Ngay tức thì. Nhớ đừng quên chọn OK để lưu lại thay đổi ---ST--- . Để mở chức năng này. ví dụ NATO. trên trang cuối cùng còn "vương" lại vài dòng chữ. Khéo co thì ấm Hẳn bạn đã từng "một lần trong đời" cảm thấy khó chịu vì sau khi soạn thảo văn bản.Shrink to Fit. Nhưng nếu click chuột phải mà không thấy lựa chọn đâu thì sao? Bình tĩnh.không? Thay vì ngồi tỉ mẩn nhập từng từ vào từ điển của Word. bạn nên dùng đến chức năng được Microsoft Word cung cấp sẵn .Mọi chuyện sẽ được giải quyết nếu bạn vừa click chọn lên các ô vuông vừa nhấn phím Alt. Sau khi đã đánh số một danh sách dài.từ được cấu tạo bằng những chữ đầu của một nhóm từ. bạn muốn Word đánh số nối tiếp danh sách trên hay thiết lập một thứ tự mới? Nếu câu trả lời là "tiếp tục" thì thật đơn giản. các dòng đều hiện rõ ràng trước mắt. bạn hãy vào menu Forrmat > Bulleted and Numbering rồi đánh dấu chọn Restart numbering hoặc Continue previous list (xem ảnh ). bạn có thể "lôi" nó ra bằng cách vào menu View > chọn Ruler. nhấn phím F7 để khởi động chức năng này. Word sẽ tự thu nhỏ kích cỡ font chữ để điều chỉnh văn bản cho vừa với trang giấy. bạn chỉ cần tìm đến button Shrink to Fit và click lên nó là được. Nếu gặp bảng báo lỗi của Office Assistant trong quá trình thao tác thì bạn chỉ cần quay ra nhấn Save file rồi thử lại lần nữa. Giờ thì việc điều chỉnh một bảng tính trở nên quá dễ dàng. Nếu không tìm thấy Ruler trong cửa sổ soạn thảo. Đây chính là lý do vì sao thủ thuật này được gọi là "khéo co thì ấm". click chọn Ignore words in UPPERCASE.Bullets and Numbering mà bạn vẫn thường dùng trong lúc gõ văn bản. Thật tuyệt vời khi con số chính xác cho biết kích thước của các ô. ASEAN . làm văn bản mất đẹp. Điều này làm tốn thêm một tờ giấy in và quan trọng hơn. bạn cách ra một dòng rồi tạo lập danh sách mới. Bắt đầu lại hay tiếp tục? Đây là thủ thuật liên quan đến việc đánh số dòng . Để khỏi mất thời gian. Khi cửa sổ Print Preview mở ra. Bạn có thể vào menu Tools > chọn Spelling and Grammar hoặc nhanh hơn. Nhưng bạn có cảm thấy bực mình khi cứ phải nhấn đi nhấn lại phím Ignore mỗi lần Word báo lỗi các acronym . Lúc này. bạn vào menu File > Print Preview hoặc click button Print Preview trên thanh công cụ.

đóng cửa sổ Ms Word Định dạng Ctrl + B Định dạng in đậm Ctrl + D Mở hộp thoại định dạng font chữ Ctrl + I Định dạng in nghiêng. Chọn văn bản hoặc 1 đối tượng Shift + --> chọn một ký tự phía sau Shift + <-. chỉ số dưới. Ctrl + Shift + = Tạo chỉ số trên. lưu văn bản Ctrl + N tạo mới một tài liệu Ctrl + O mở tài liệu Ctrl + S Lưu tài liệu Ctrl + C sao chép văn bản Ctrl + X cắt nội dung đang chọn Ctrl + V dán văn bản Ctrl + F bật hộp thoại tìm kiếm Ctrl + H bật hộp thoại thay thế Ctrl + P Bật hộp thoại in ấn Ctrl + Z hoàn trả tình trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh cuối cùng Ctrl + Y phục hội hiện trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh Ctrl + Z Ctrl + F4.Phím Tắt trong MICROSOFT WORD Phím Tắt trong MICROSOFT WORD Tạo mới. Ví dụ m3 Ctrl + = Tạo chỉ số dưới. Ví dụ H2O. Ctrl + W. chỉnh sửa. Alt + F4 đóng văn bản.chọn một ký tự phía trước Ctrl + Shift + --> chọn một từ phía sau Ctrl + Shift + <-. Ctrl + U Định dạng gạch chân Canh lề đoạn văn bản: Ctrl + E Canh giữa đoạn văn bản đang chọn Ctrl + J Canh đều đoạn văn bản đang chọn Ctrl + L Canh trái đoạnvăn bản đang chọn Ctrl + R Canh phải đoạn văn bản đang chọn Ctrl + M Định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản Ctrl + Shift + M Xóa định dạng thụt đầu dòng Ctrl + T Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản Ctrl + Shift + T Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản Ctrl + Q Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản Tạo chỉ số trên.chọn một từ phía trước Shift + chọn một hàng phía trên Shift + (mủi tên xuống) chọn một hàng phía dưới .

Ctrl + Shift + End Chọn từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản Sao chép định dạng Ctrl + Shift + C Sao chép định dạng vùng dữ liệu đang có định dạng cần sao chép. Ctrl + Backspace (<--) xóa một từ phía trước. Backspace (-->) xóa một ký tự phía trước. Ctrl + Shift + V Dán định định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn. Menu & Toolbars. Tab di chuyển đến mục chọn. Hoặc tạo 1 dòng mới nếu đang đứng ở ô cuối cùng của bảng Shift + Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô liền kế trước nó Nhấn giữ phím Shift + các phím mũi tên để chọn nội dung của các ô Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên mở rộng vùng chọn theo từng khối Shift + F8 giảm kích thước vùng chọn theo từng khối Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt) chọn nội dung cho toàn bộ bảng Alt + Home về ô đầu tiên của dòng hiện tại Alt + End về ô cuối cùng của dòng hiện tại Alt + Page up về ô đầu tiên của cột Alt + Page down về ô cuối cùng của cột Mũi tên lên Lên trên một dòng Mũi tên xuống xuống dưới một dòng . slide tùy vị trí con trỏ đang đứng Xóa văn bản hoặc các đối tượng. Ctrl + Delete xóa một từ phía sau. Di chuyển Ctrl + Mũi tên Di chuyển qua 1 ký tự Ctrl + Home Về đầu văn bản Ctrl + End Về vị trí cuối cùng trong văn bản Ctrl + Shift + Home Chọn từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản. Delete xóa một ký tự phía sau con trỏ hoặc các đối tượng đang chọn.Ctrl + A chọn tất cả đối tượng. nhóm chọn phía trước Ctrl + Tab di chuyển qua thẻ tiếp theo trong hộp thoại Shift + Tab di chuyển tới thẻ phía trước trong hộp thoại Alt + Ký tự gạch chân chọn hoặc bỏ chọn mục chọn đó Alt + Mũi tên xuống hiển thị danh sách của danh sách sổ Enter chọn 1 giá trị trong danh sách sổ ESC tắt nội dung của danh sách sổ Làm việc với bảng biểu: Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô kế tiếp. nhóm chọn tiếp theo Shift + Tab di chuyển đến mục chọn. văn bản.

.Spellings and Grammars) F8 mở rộng vùng chọn F9 cập nhật cho những trường đang chọn F10 kích hoạt thanh thực đơn lệnh F11 di chuyển đến trường kế tiếp F12 thực hiện lệnh lưu với tên khác (tương ứng menu File . Ctrl + F3 cắt một Spike Ctrl + F4 đóng cửa sổ văn bản (không làm đóng cửa sổ Ms Word). . Shift + F12 thực hiện lệnh lưu tài liệu (tương ứng với File . kích chuột vào nơi đến.thường Shift + F4 lặp lại hành động của lệnh Find.Save hoặc tổ hợp Ctrl + S) Kết hợp Ctrl + các phím F: Ctrl + F2 thực hiện lệnh xem trước khi in (tương ứng File . Ctrl + F8 thực hiện lệnh thay đổi kích thước cửa sổ trên menu hệ thống.Các phím F: F1 trợ giúp F2 di chuyển văn bản hoặc hình ảnh.Print Preview).Goto) F6 di chuyển đến panel hoặc frame kế tiếp F7 thực hiện lệnh kiểm tra chính tả (tương ứng menu Tools . (Chọn hình ảnh. Shift + F10 hiển thị thực đơn ngữ cảnh (tương ứng với kích phải trên các đối tượng trong văn bản) Shift + F11 di chuyển đến trường liền kề phía trước. Ctrl + F9 chèn thêm một trường trống. Ctrl + F10 phóng to cửa sổ văn bản.) Kết hợp Shift + các phím F: Shift + F1 hiển thị con trỏ trợ giúp trực tiếp trên các đối tượng Shift + F2 sao chép nhanh văn bản Shift + F3 chuyển đổi kiểu ký tự hoa . Ctrl + F7 thực hiện lệnh di chuyển trên menu hệ thống. nhấn F2.Save As. Ctrl + F11 khóa một trường.AutoText) F4 lặp lại hành động gần nhất F5 thực hiện lệnh Goto (tương ứng với menu Edit .. Ctrl + F5 phục hồi kích cỡ của cửa sổ văn bản Ctrl + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản kế tiếp. nhấn Enter F3 chèn chữ tự động (tương ứng với menu Insert . Goto Shift + F5 di chuyển đến vị trí có sự thay đổi mới nhất trong văn bản Shift + F6 di chuyển đến panel hoặc frame liền kề phía trước Shift + F7 thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa (tương ứng menu Tools Thesaurus). Shift + F8 rút gọn vùng chọn Shift + F9 chuyển đổi qua lại giữ đoạn mã và kết quả của một trường trong văn bản.

Kết hợp Alt + Ctrl + các phím F Ctrl + Alt + F1 hiển thị thông tin hệ thống. Alt + F3 tạo một từ tự động cho từ đang chọn. Alt + Shift + F9 chạy lệnh GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả của những trường trong văn bản. Alt + F7 tìm những lỗi chính tả và ngữ pháp tiếp theo trong văn bản.Open hoặc tổ hợp Ctrl + O). Alt + F11 hiển thị cửa sổ lệnh Visual Basic. Alt + F10 phóng to cửa sổ của Ms Word. Ctrl + Shift + F7 cập nhật văn bản từ những tài liệu nguồn đã liên kết (chẵng hạn như văn bản nguồn trong trộn thư). Ctrl + Alt + F2 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng Ctrl + O) Các phím F: Phím tắt Chức năng F1 trợ giúp . Alt + F5 phục hồi kích cỡ cửa sổ.Print hoặc tổ hợp phím Ctrl + P). Ctrl + Shift + F11 mở khóa một trường Ctrl + Shift + F12 thực hiện lệnh in (tương ứng File . Alt + F9 chuyển đổi giữa mã lệnh và kết quả của tất cả các trường. Alt + F8 chạy một marco. Kết hợp Alt + Shift + các phím F Alt + Shift + F1 di chuyển đến trường phía trước. Alt + F4 thoát khỏi Ms Word. Ctrl + Shift + F9 ngắt liên kết đến một trường. Kết hợp Ctrl + Shift + các phím F: Ctrl + Shift +F3 chèn nội dung cho Spike. Kết hợp Alt + các phím F Alt + F1 di chuyển đến trường kế tiếp. Ctrl + Shift + F10 kích hoạt thanh thước kẻ. Alt + Shift + F11 hiển thị mã lệnh. Ctrl + Shift + F8 mở rộng vùng chọn và khối.Ctrl + F12 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng File . Ctrl + Shift + F5 chỉnh sửa một đánh dấu (bookmark) Ctrl + Shift + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản phía trước. Alt + Shift + F2 thực hiện lệnh lưu văn bản (tương ứng Ctrl + S).

F2 di chuyển văn bản hoặc hình ảnh.) Kết hợp Shift + các phím F: Phím tắt Chức năng Shift + F1 hiển thị con trỏ trợ giúp trực tiếp trên các đối tượng Shift + F2 sao chép nhanh văn bản Shift + F3 chuyển đổi kiểu ký tự hoa . (Chọn hình ảnh.thường Shift + F4 lặp lại hành động của lệnh Find. nhấn F2. . nhấn Enter F3 chèn chữ tự động (tương ứng với menu Insert .Goto) F6 di chuyển đến panel hoặc frame kế tiếp F7 thực hiện lệnh kiểm tra chính tả (tương ứng menu Tools . Shift + F8 rút gọn vùng chọn Shift + F9 chuyển đổi qua lại giữ đoạn mã và kết quả của một trường trong văn bản..AutoText) F4 lặp lại hành động gần nhất F5 thực hiện lệnh Goto (tương ứng với menu Edit . kích chuột vào nơi đến.. Goto Shift + F5 di chuyển đến vị trí có sự thay đổi mới nhất trong văn bản Shift + F6 di chuyển đến panel hoặc frame liền kề phía trước Shift + F7 thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa (tương ứng menu Tools Thesaurus).Save As.Spellings and Grammars) F8 mở rộng vùng chọn F9 cập nhật cho những trường đang chọn F10 kích hoạt thanh thực đơn lệnh F11 di chuyển đến trường kế tiếp F12 thực hiện lệnh lưu với tên khác (tương ứng menu File .

Save hoặc tổ hợp Ctrl + S) Kết hợp Ctrl + các phím F: Phím tắt Chức năng Ctrl + F2 thực hiện lệnh xem trước khi in (tương ứng File . Ctrl + F12 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng File . Ctrl + F7 thực hiện lệnh di chuyển trên menu hệ thống.Print Preview). Kết hợp Ctrl + Shift + các phím F: Phím tắt Chức năng Ctrl + Shift +F3 chèn nội dung cho Spike. Ctrl + F9 chèn thêm một trường trống.Open hoặc tổ hợp Ctrl + O). Ctrl + F11 khóa một trường. Ctrl + Shift + F5 chỉnh sửa một đánh dấu (bookmark) Ctrl + Shift + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản phía trước. Ctrl + F10 phóng to cửa sổ văn bản. Ctrl + Shift + F7 cập nhật văn bản từ những tài liệu nguồn đã liên kết (chẵng hạn như văn bản nguồn trong trộn thư). Ctrl + F8 thực hiện lệnh thay đổi kích thước cửa sổ trên menu hệ thống. Ctrl + F5 phục hồi kích cỡ của cửa sổ văn bản Ctrl + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản kế tiếp.Shift + F10 hiển thị thực đơn ngữ cảnh (tương ứng với kích phải trên các đối tượng trong văn bản) Shift + F11 di chuyển đến trường liền kề phía trước. . Ctrl + F3 cắt một Spike Ctrl + F4 đóng cửa sổ văn bản (không làm đóng cửa sổ Ms Word). Shift + F12 thực hiện lệnh lưu tài liệu (tương ứng với File .

Ctrl + Shift + F8 mở rộng vùng chọn và khối. Kết hợp Alt + các phím F: Phím tắt Chức năng Alt + F1 di chuyển đến trường kế tiếp. Alt + F8 chạy một marco. Alt + Shift + F11 hiển thị mã lệnh. Ctrl + Shift + F11 mở khóa một trường Ctrl + Shift + F12 thực hiện lệnh in (tương ứng File . Alt + F5 phục hồi kích cỡ cửa sổ. Alt + F4 thoát khỏi Ms Word. Kết hợp Alt + Ctrl + các phím F Ctrl + Alt + F1 hiển thị thông tin hệ thống. Kết hợp Alt + Shift + các phím F Alt + Shift + F1 di chuyển đến trường phía trước. Alt + Shift + F2 thực hiện lệnh lưu văn bản (tương ứng Ctrl + S). Alt + F3 tạo một từ tự động cho từ đang chọn. Alt + F9 chuyển đổi giữa mã lệnh và kết quả của tất cả các trường. Alt + F11 hiển thị cửa sổ lệnh Visual Basic. . Ctrl + Shift + F9 ngắt liên kết đến một trường. Alt + F7 tìm những lỗi chính tả và ngữ pháp tiếp theo trong văn bản.Print hoặc tổ hợp phím Ctrl + P). Alt + Shift + F9 chạy lệnh GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả của những trường trong văn bản. Alt + F10 phóng to cửa sổ của Ms Word. Ctrl + Shift + F10 kích hoạt thanh thước kẻ.

Ctrl + Alt + F2 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng Ctrl + O). .