Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu

LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp nhằm giúp sinh viên tìm hiểu, thu thập các tài liệu thực tế ở đơn vị, đồng thời vận dụng kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá các lĩnh vực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Đây cũng là cơ hội tốt để sinh viên nâng cao kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Được sự phân công của Khoa Quản trị kinh doanh 1 – Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, em được giới thiệu về Bưu điện Tỉnh Hải Dương thực tập tốt nghiệp trong thời gian 10 tuần. Trong thời gian 10 tuần thực tế tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã giúp em có được cách nhìn tổng quan hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Thời gian thực tập tuy không nhiều nhưng nhờ có sự quan tâm tạo điều kiện của Ban Giám đốc, các phòng ban, em đã hoàn thành công tác thực tập và có dịp tìm hiểu, nắm bắt thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng của Bưu điện tỉnh Hải Dương, cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã giúp đỡ, chỉ bảo giúp em hoàn thành bản báo cáo này. Do thời gian thực tập có hạn nên bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức. Để bản báo cáo được hoàn thiện hơn, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn. Dưới đây là bản báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu điện Tỉnh Hải Dương. Chương 2: Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Chương 3: Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của BĐT Hải Dương. Chương 4: Hướng đề tài tốt nghiệp.

Mục Lục
Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài - Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1
i

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG.......................................3 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bưu điện Tỉnh Hải Dương.......................................3 1.2. Chức năng nhiệm vụ của Bưu điện Tỉnh Hải Dương. .........................................................4 1.2.1. Chức năng............................................................................................................................4 1.2.2. Nhiệm vụ..............................................................................................................................5 1.3.Cơ cấu tổ chức của Bưu điện Tỉnh Hải Dương...........................................................................5 1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.............................................................................6 CHƯƠNG II: TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI.............................................................11 BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG........................................................................................................11 2.1.CÔNG TÁC KẾ HOẠCH..........................................................................................................11 2.1.1 Căn cứ lập kế hoạch:..........................................................................................................12 2.1.2. Các loại kế hoạch...............................................................................................................12 2.1.3 Quy trình lập kế hoạch...................................................................................................13 2.1.4. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch..........................................................................................15 2.1.5. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong quý 1 năm 2008...................................18 2.2 CÔNG TÁC TÀI CHÍNH......................................................................................................19 2.2.1. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản.........................................................................................19 2.2.2. Quản lý doanh thu và chi phí kinh doanh..........................................................................21 2.2.3. Xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận......................................................................22 2.2.4. Cơ chế phân cấp quản lý tài chính của BĐT cho các đơn vị cơ sở.................................23 2.3. CÔNG TÁC KẾ TOÁN...........................................................................................................24 2.3.1. Tổ chức công tác kế toán...................................................................................................24 2.3.2. Kế toán kinh doanh dịch vụ Bưu chính ............................................................................27 2.3.3. Kế toán kinh doanh khác hạch toán riêng.........................................................................27 2.3.4. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản........................................................................................27 2.3.5. Kế toán tăng giảm nguồn vốn...........................................................................................28 2.3.6. Kế toán lao động tiền lương..............................................................................................28 2.3.7. Kế toán Tài sản cố định.....................................................................................................29 2.3.8. Báo cáo kế toán tài chính, kế toán quản trị.......................................................................31 2.3.9. Công tác kiểm toán nội bộ tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.................................................32 2.4 CÔNG TÁC NHÂN SỰ..........................................................................................................32 2.4.1. Công tác tuyển dụng lao động..........................................................................................32 1. Căn cứ xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động..................................................................32 2.4.2. Tình hình tuyển dụng lao động năm 2008.........................................................................34 2.4.3. Đào tạo lao động................................................................................................................34 2.4.4. Tổ chức lao động................................................................................................................35 2.4.5. Định mức lao động.............................................................................................................37 2.4.6. Đánh giá thực hiện công việc của người lao động............................................................38 2.4.7. Trả lương và đãi ngộ lao động...........................................................................................38 2.4.8. Cơ cấu lao động theo trình độ, tuổi tác, chuyên môn.......................................................41 ........................................................................................................................................................41 2.5. CÔNG TÁC MARKETING ...............................................................................................41 2.5.1. Bộ máy Marketing............................................................................................................41 2.5.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.......................................41 2.5.3. Chiến lược Marketing Mix tại Bưu điện tỉnh Hải Dương..............................................43 2.5.4. Tình hình cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Hải Dương..........................................................46 2.5.5. Công tác chăm sóc khách hàng tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.........................................49 2.6. CÔNG TÁC ĐẦU TƯ.............................................................................................................49 2.6.1. Phân cấp và ủy quyền đầu tư: ..........................................................................................50 2.6.2. Các dự án đầu tư tại bưu điện tỉnh Hải Dương.................................................................50 2.6.3. Lập dự án đầu tư................................................................................................................50 2.6.4. Thẩm định dự án đầu tư....................................................................................................51 2.6.5 Đấu thầu dự án đầu tư.......................................................................................................51 2.6.6. Quản lý dự án đầu tư.........................................................................................................52 2.7. TỔ CHỨC SXKD TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG....................................................52

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài - Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1

i

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu

2.7.1. Mạng lưới Bưu chính – Phát hành báo chí. .....................................................................52 2.7.2. Tính tối ưu của mạng Bưu chính.......................................................................................54 2.8. CÔNG TÁC THỐNG KÊ........................................................................................................55 2.8.1. Thống kê lao động.............................................................................................................55 2.8.2. Thống kê tài sản của đơn vị...............................................................................................55 2.9. CÔNG TÁC PHÂN TÍCH.......................................................................................................56 2.9.1. Nội dung phân tích.............................................................................................................56 2.9.2. Chỉ tiêu phân tích...............................................................................................................56 2.9.3. Phương pháp phân tích......................................................................................................57 CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH.................................58 TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG................................................................................................58 3.1. Về công tác kế hoạch................................................................................................................58 3.2. Về công tác tài chính - kế toán..................................................................................................59 3.3. Về công tác tổ chức nhân sự.....................................................................................................59 3.4. Về công tác Marketing..............................................................................................................60 3.5. Về công tác tổ chức sản xuất kinh doanh.................................................................................63 3.6. Về công tác Thống kê, phân tích..............................................................................................64 CHƯƠNG 4: HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP ...............................................................................65 LỜI KẾT...............................................................................................................................................66

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bưu điện Tỉnh Hải Dương. Sau khi chính quyền về tay nhân dân (1945), để phục vụ yêu cầu nhiệm vụ mới của cách mạng và đáp ứng nhu cầu tình cảm của nhân dân trong tỉnh, Ty Bưu điện Hải Dương được hình thành trên cơ sở tổ chức giao thông liên lạc của Tỉnh uỷ có từ trước Cách mạng tháng Tám và Sở dây thép Hải Dương do chính quyền cũ để lại Ngày 26-1-1968, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã quyết định thành lập tỉnh Hải Hưng trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Hải Dương và Hưng Yên (Quyết định số 504-NQ/TVQH). Sau Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài - Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1
i

nghiên cứu đào tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bưu chính. ngân hàng trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh. quản lý. chuyển phát. kế hoạch phát triển bưu chính của Tổng công ty và những nhiệm vụ công ích khác do Tổng công ty giao hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 1. Theo đó Bưu điện tỉnh Hải Dương là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty bưu chính Việt Nam. sau 28 năm sát nhập thành tỉnh Hải Hưng.Tư vấn. kinh doanh các dịch vụ viễn thông. Bưu điện tỉnh Hải Dương có tên giao dịch quốc tế là: Hai Duong Posts and Telecommunications (viết tắt là Hai Duong P&T).Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1 i . được mở tài khoản tại ngân hàng và có trụ sở chính đặt tại thành phố Hải dương. tỉnh Hải Dương và Hưng Yên đã được tái lập. . có con dấu riêng theo tên gọi. có trụ sở chính tại số 01 Đại lộ Hồ Chí Minh .Thành phố Hải Dương. Đến ngày 06/12/2007 thực hiện phương hướng chia tách Bưu chính. công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Chức năng nhiệm vụ của Bưu điện Tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào quyết định số 28/QĐ-TCLĐ ngày 07/12/2007 về việc Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bưu điện tỉnh Hải Dương do Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam ban hành thì Bưu điện tỉnh Hải Dương có các chức năng và nhiệm vụ sau. chuyển phát.Cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích theo quy hoạch. Ngày 14-6-1997 Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện Việt Nam đã ký quyết định số 336/QĐ-TCCB thành lập doanh nghiệp nhà nước Bưu điện tỉnh Hải Dương. . sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực.Thiết lập.Kinh doanh các loại dịch vụ bưu chính.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lời mở đầu đó Ty Bưu điện Hải Hưng được thành lập trên cơ sở sát nhập Ty Bưu điện Hải Dương và Ty Bưu điện Hưng Yên. . khai thác và phát triển mạng buu chính công cộng trên địa bàn tỉnh. Đến năm 1996. Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam đã ký quyết định số 550/QĐ. . .Hợp tác các doanh nghiệp viễn thông cung cấp.1. Viễn thông trên địa bàn tỉnh thành phố theo quyết định của tập đoàn. 1. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài . .Kinh doanh các dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của Tổng công ty và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. ngành nghề kinh doanh được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106000918 ngày 10/8/2007 của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và các ngành nghề khác khi được Tổng công ty Bưu chính Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật.TCCB/HĐQT thành lập bưu điện tỉnh Hải dương. được đăng ký kinh doanh. tài chính. Chức năng.2. Bưu điện tỉnh Hải Dương được phép hoạt động.2. phát hành báo chí.

Hạch toán các hoạt động kinh doanh và các hoạt động công iách theo quy định của Tổng công ty . dịch vụ do đơn vị cung cấp.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lời mở đầu .Thực hiện chế độ báo cáo tài chính. . . phối hợp với các cơ quan chính quyền có liên quan bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng. Nhiệm vụ .Bảo toàn và phát triển vốn. công nghệ và phương thức quản lý trong quá trình xây dựng và phát triển đơn vị trên cơ sở phương án đã được Tổng cônh ty phê duyệt. . .2. tài sản và các nguồn lực trực tiếp phục vụ nhiệm vụ kinh doanh và công ích theo quy định vảu Tổng công ty. . bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý đơn vị. .Quản lý và sử dụng vốn. Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. Nhà nước. các phó giám đốc. dịch vụ công ích do Tổng công ty giao hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng. kiểm soát của Tổng công ty.Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quyền lợi đối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động. 1.Chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về kết quả hoạt động của đơn vị.Xây dựng quy hoạch phát triển đơn vị trên cơ sở chiến lược. kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Cơ cấu quản lý của Bưu điện tỉnh gồm Giám đốc.Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1 i .Đổi mới.2.Chịu sự chỉ đạo và điều hành mạng thông tin Bưu chính thống nhất của Tổng công ty.Tổ chức kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật và được Tổng công ty cho phép. . . của Nhà nước. tài sản và các nguồn lực khác của Nhà nước được Tổng công ty giao cho Bưu điện tỉnh và vốn Bưu điện tỉnh tự huy động. Tuân thủ các quy định về thanh tra.3. côngkhai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của Bưu điện tỉnh. .Cơ cấu tổ chức của Bưu điện Tỉnh Hải Dương.Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký.Thiết lập và duy trì hoạt động của mạng lưới bưu chính công cộng trên phạm vu địa bàn tỉnh theo quy định của Tổng công ty.Khi chưa hoạt động theo mô hình mới chia tách tính đến trước ngày (01/01/2008) Bưu điện tỉnh Hải Dương có 10 phòng ban và 24 đơn vị trực thuộc.Cung ứng sản phẩm.Chịu sự quản lý. kiểm tra. . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài . Nhưng khi hoạt động theo mô hình mới được áp dụng từ ngày 1/1/2008 thì Bưu điện tỉnh Hải Dương gồm 6 phòng ban chức năng và 12 đơn vị trực thuộc. . 1. chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm. quy hoạch của Tổng công ty và phạm vi chức năng nhiệm vụ của đơn vị trong địa bàn và trong lĩnh vực Bưu chính. hiện đại hoá thiết bị mạng lưới.

người có quyền quản lý và điều hành cao nhất của đơn vị. miễn nhiệm.3. A/ Khối quản lý a/ Ban giám đốc.Giám đốc: Giám đốc Bưu điện tỉnh Hải Dương do Hội đồng quản trị bổ nhiệm. (Trang bên) 1.Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1 i . chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.2. khen thưởng. Mô hình tổ chức tại Bưu điện Tỉnh Hải Dương. .3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. b/ Các đơn vị quản lý Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài . điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của đơn vị theo sự phân công của giám đốc. chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và trước pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ được quy định tại Điều lệ và các văn bản quy định khác của Tổng công ty. .Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1. Giám đốc là đại diện pháp nhân của đơn vị. kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc.1. Lời mở đầu Tổ chức bộ máy Bưu điện tỉnh Hải Dương gồm 2 khối: Khối quản lý và khối sản xuất. Giám đốc là người phụ trách chung.Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc quản lý.

địa lý. BĐVHX Bưu điện TP. BĐVHX Bưu điện Gia Lộc Tổ Thu cước Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT Kiôt. BĐVHX Phòng Hành chính tổng hợp Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT . địa lý. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT Tổ dịch vụ VT Kiôt. địa lý. BĐVHX Kiôt. địa lý. BĐVHX Tổ quản lý Tổ KTTT Tổ quản lý Kiôt. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT Tổ quản lý Tổ KTTT Phòng Kế hoạch đầu tư Tổ quản lý Bưu điện Chí Linh Kiôt. địa lý.Tổ quản lý Tổ quản lý Tổ quản lý Kiôt. BĐVHX Phòng Tổ chức Lao động Tổ quản lý Tổ KTTT Bưu điện Kinh Môn Tổ KTTT Bưu điện Bình Giang Tổ KTTT Phòng Kinh doanh bưu chính Kiôt.BC-PHBC Kiôt. địa lý.Hải Dương Tổ quản lý Bưu điện Thanh Miện Kiôt. địa lý. BĐVHX Kiôt. địa lý. địa lý. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Bưu điện Tứ Kỳ Bưu cục cấp 3 Bưu cục cấp 3 Tổ quản lý Kiôt. địa lý. địa lý. địa lý. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Phòng Kinh doanh Viễn Thông – Tin Học BƯU ĐIỆN TỈNH Tổ KTTT Bưu điện Nam Sách Bưu cục cấp 3 Bưu điện Kim Thành Bưu điện Ninh Giang Bưu điện Thanh Hà Tổ KTTT Bưu điện Cẩm Giàng Bưu cục cấp 3 Tổ KT. BĐVHX Tổvận chuyển Bưu cục cấp 3 Tổ Giao dịch TT Tổ KTTT Tổ Điện báo Tổ quản lý Phòng Tài chính Kế toán thống kê Bưu cục cấp 3 Kiôt.

kế hoạch hàng năm.Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo dài hạn. 2. Nhiệm vụ: . tổ chức thực hiện quy hoạch đội ngũ cán bộ trong từng giai đoạn. thực hiện chức năng. gia đình chính sách do Bưu điện tỉnh quản lý. của Ngành. chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động.Thực hiện đầy đủ chính sách của Nhà nước.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 1. lưu trữ hồ sơ lý lịch của CB-CNV . tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. .Xây dựng kế hoạch sử dụng lao động. Phòng kế toán thống kê tài chính Chức năng: Tham mưu. kế hoạch đào tạo lại. cán sự chuyên môn. nhu cầu các chức danh chuyên môn nghiệp vụ. Tổ chức cán bộ.Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động . giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh tổ chức. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý.Quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự. nhiệm vụ của phòng. nghề Bưu chính viễn thông.Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quỹ tiền lương. . Quản lý đào tạo. . điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. Tổ chức quản lý. Lao động tiền lương. Bảo hộ lao động.Nghiên cứu đề xuất. Tổ chức: Phòng tổ chức lao động do Trưởng phòng phụ trách. Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cán bộ công nhân viên của Bưu điện tỉnh. nghiệp vụ trong một số lĩnh vực.Lập các loại báo cáo theo quy định của Tổng công ty và Giám đốc Bưu điện tỉnh yêu cầu. Phòng tổ chức cán bộ. . quản lý.Phối hơp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. Quân sự. của Bưu điện tỉnh đối với CB-CNV và CB-CNV bưu điện nghỉ chế độ.lao động Chức năng: Tham mưu. giúp giám đốc Bưu điện tỉnh tổ chức và thực hiện công tác về: Tổ chức sản xuất. . giám sát về công tác kế toán thống kê tài chính của Bưu điện tỉnh theo quy định của pháp luật Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 5 . .

nội dung và tổ chức tập huấn. kế toán. tài sản. . . kiểm tra.Phối hợp với các phòng chức năng liên quan và các đơn vị trực thuộc tổ chức quản lý tài sản. kho bạc. tài sản và các nguồn lực trực tiếp phục vụ nhiệm vụ kinh doanh và công ích theo quy định của Tổng công ty. . .Xây dựng bộ máy kế toán của Bưu điện tỉnh phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh hiện tại.Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn. quy định và hướng dẫn các đơn vị cơ sở thi hành kịp thời các chế độ. phổ biến. các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. . xử lý thông tin. giải quyết các vướng mắc về các giao dịch với ngân hàng. chính sách tài chính theo quy định.Phối hợp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. vật tư. điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. kịp thời các khoản thuế.Hướng dẫn. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. cán sự chuyên môn. công khai báo cáo tài chính và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá các hoạt động tài chính của Bưu điện tỉnh.Thu thập. kiểm toán theo quy định của pháp luật.Trích nộp đầy đủ. . Tổ chức Phòng kế toán thống kê tài chính do Trưởng phòng phụ trách.Tổ chức triển khai. trang thiết bị. đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán theo yêu cầu công tác. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. đôn đốc các đơn vị trực thuộc. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. chế độ hạch toán.Quản lý và sử dụng vốn. số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 6 . xây dựng các quy chế. . . .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Nhiệm vụ: . .Tổ chức và thực hiện công tác kế toán của Bưu điện tỉnh theo các chức năng nhiệm vụ đã được quy định. .Thực hiện chế độ báo cáo tài chính. nhiệm vụ của phòng. các quỹ.Xây dựng kế hoạch. thực hiện chức năng. các khoản phải nộp về Tổng công ty. của Nhà nước. chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động. theo chuẩn mực và chế độ kế toán.

lập báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh và đầu tư định kỳ theo quy định. nhiệm vụ của phòng.Xây dựng quy hoạch phát triển của Bưu điện Hải Dương trên cơ sở chiến lược.Tổng hợp việc thực hiện kế hoạch kinh doanh. . cán sự chuyên môn. kế hoạch đầu tư xây dựng. 4. phát triển mạng lưới Bưu chính theo phân cấp của Tổng công ty và những quy định quản lý Nhà nước về Bưu chính. các điểm phục vụ: Điểm Bưu điện văn hóa xã. Đại lý. tiếp thị. điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. điều hành về: chất lượng.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 3. Nhiệm vụ . Phòng kế hoạch đầu tư Chức năng: . . điều hành. cả năm của các đơn vị trực thuộc .Tổ chức.Nghiên cứu xây dựng và phát triển mạng lưới đường thư. . Nhiệm vụ: . mạng lưới Bưu cục. chiu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động.Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh. nhiệm vụ của đơn vị trên địa bàn tỉnh. quy hoạch của Tổng công ty và phạm vi chức năng. quản lý. Tổ chức: Phòng Kế hoạch Đầu tư do Trưởng phòng phụ trách.. thực hiện chức năng. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh.Phối hợp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. kế hoạch đầu tư xây dựng hàng năm của Bưu điện tỉnh:. Ki ốt Bưu điện. Phòng kinh doanh Bưu chính Chức năng: Tham mưu. . giúp Giám đốc quản lý. khai thác. phát triển các dịch vụ Bưu chính PHBC trên địa bàn tỉnh.Kiểm tra.Tham mưu cho Giám đốc Bưu điện tỉnh trong việc chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn đảm bảo đúng pháp luật và hiệu quả. theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch hàng quý. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực.vv Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 7 . chăm sóc khách hàng. 6 tháng.Triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. kinh doanh. .

Phối hợp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh.vật tư ấn phẩm phục vụ cho khai thác các dịch vụ Bưu chính-PHBC . bảo quản các trang thiết bị. . tiếp thị. công cụ lao động. chăm sóc khách hàng và phát triển các dịch vụ Viển thông-Tin học trên địa bàn tỉnh. xây dựng hệ thống thông tin chăm sóc khách hàng.Định kỳ tổng hợp số liệu. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 8 . giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh quản lý. nhiệm vụ của phòng. phân tích kết quả thực hiện. tình hình hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh và chất lượng các dịch vụ Bưu chính. chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động. .Theo dõi. đánh giá.Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh.Hướng dẫn. điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. kinh doanh. chuyển phát. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. .Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án vận chuyển Bưu chính đảm bảo an toàn và chỉ tiêu thời gian quy định. kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Bưu điện tỉnh. . phát hành báo chí. đề xuất biện pháp phát triển sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh. kỷ luật đối với các đơn vị trực thuộc trong quá trình thực hiện các chuyên môn về Marketing.Nghiên cứu thị trường. . Phòng kinh doanh Viễn thông. 5. đề xuất với Giám đốc Bưu điện tỉnh về khen thưởng. sản phẩm dịch vụ. điều hành về: Quản lý. phương tiện sản xuất.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . .Xây dựng kế hoạch kinh doanh và hướng dẫn các đơn vị cơ sở phát triển các dịch vụ bưu chính. giá cước. tài chính. giải quyết các đơn thư khiếu nại liên quan đến các dịch vụ Bưu chính thuộc Bưu điện Tỉnh đã cung cấp. cán sự chuyên môn. thực hiện chức năng.Tin học Chức năng: Tham mưu. các phiên bản sai sót nghiệp vụ theo quy định. Có Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. ngân hàng trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh. Tổ chức Phòng kinh doanh Bưu chính do trưởng phòng phụ trách. kiểm tra các đơn vị cơ sở việc sử dụng. .Hướng dẫn. kiểm tra các đơn vị cơ sở việc thực hiện.

công tác đời sống của cán bộ. . công nhân viên thuộc khối Văn phòng Bưu điện tỉnh Nhiệm vụ . xây dựng hệ thống thông tin chăm sóc khách hàng . sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị điện tử tin học phục vụ công tác quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh. . thực hiện chức năng.Tham mưu giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh về công tác tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh các dịch vụ Bưu chính Viễn thông. xây dựng kế hoạch kinh doanh. .Xây dựng công tác thi đua hàng năm trong toàn Bưu điện tỉnh . nhiệm vụ của phòng. quản lý và thực hiện công tác thi đua. 6. tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và chất lượng các dịch vụ Viễn thông-Tin học.Tổ chức tiếp nhận và triển khai thực hiện xây dựng hệ thống mạng tin học. sản phẩm dịch vụ. Phòng hành chính tổng hợp Chức năng .Phối hợp các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh.Phòng kinh doanh Viễn Thông-Tin học do Trưởng phòng phụ trách. điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. cán sự chuyên môn. tổ chức triển khai thực hiện việc lắp đặt. chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực.Quản lý và thực hiện công tác kế hoạch phát triển tin học và công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh .Nghiên cứu thị trường. pháp chế.Xây dựng kế hoạch. hướng dẫn của Tổng công ty và của Bưu điện tỉnh. bảo tàng lịch sử. truyền thống của Bưu điện tỉnh. . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 9 . Tổ chức `.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Nhiệm vụ: . giải quyết các đơn thư khiếu nại liên quan đến dịch vụ Viễn thông-tin học thuộc Bưu điện tỉnh đã cung cấp. thanh tra. . giá cước.Tổ chức thực hiện công tác hành chính quản trị. ứng dụng thông tin trong quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chỉ đạo.Xây dựng công tác thanh tra pháp chế.Định kỳ tổng hợp số liệu. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh.Theo dõi. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý.

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 10 . nhiệm vụ của phòng. điều hành trong 1 số lĩnh vực và các chuyên viên.Tổ chức công tác văn thư lưu trữ .BĐ huyện Ninh Giang. sửa chữa các thiết bị. cán sự chuyên môn nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động. Nhiệm vụ: . kể cả hợp đồng thuê phát Bưu phẩm. chính quyền địa phương và cấp trên.Tổ chức công tác khai thác Tổ chức Phòng Hành chính Tổng hợp do Trưởng phòng phụ trách.BĐ huyện Thanh Hà ..BĐ huyện Bình Giang .BĐ huyện Thanh Miện .BĐ huyện Tứ Kỳ .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . B/ Khối sản xuất. bảo dưỡng.BĐ huyện Chí Linh . Phó trưởng phòng giúp việc quản lý.Tổ chức quản lý.Tổ chức quản lý.Tổ chức công tác bảo vệ .BĐ huyện Kim Thành Chức năng: Là đại diện của Bưu điện tỉnh Hải Dương tại huyện và là đầu mối tiếp nhận các yêu cầu thông tin đột xuất của cấp uỷ Đảng.BĐ huyện Kinh Môn . . . báo chí. đó là: . thực hiện chức năng. lắp đặt. đến địa chỉ người nhận ở xã.BĐ huyện Gia Lộc . Các Bưu điện Huyện Bưu điện tỉnh Hải Dương có 11 Bưu điện Huyện. kinh doanh và đảm bảo chất lượng các dịch vụ Bưu chính – PHBC trên địa bàn huyện.Tổ chức công tác hành chính quản trị . phương tiện Bưu chính. khai thác. phát triển mạng lưới Bưu chính – Phát hành báo chí trên địa bàn huyện phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính của tỉnh và Quốc gia.Xây dựng công tác bảo tàng truyền thống.BĐ huyện Nam Sách . đề xuất phương án hoàn thiện.BĐ huyện Cẩm Giàng .. 1. Bưu kiện. .Ký hợp đồng thực hiện việc thu thuê các loại cước viễn thông với bên Viễn thông .

khai thác.Ký hợp đồng thực hiện việc thu thuê các loại cước viễn thông với bên Viễn thông . . đến địa chỉ người nhận ở các phường. đề xuất phương án hoàn thiện. điểm Bưu điện văn hoá xã.Quản lý nghiệp vụ.. kiốt..Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tổng công ty và Bưu điện tỉnh cho phép.1. việc xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch đã có nhiều sự thay đổi so với mô hình cũ.Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tổng công ty và Bưu điện tỉnh cho phép. phương tiện bưu chính. . 2. chia chọn. điểm Bưu điện văn hoá xã. tổ chức kinh doanh tại các điểm Bưu điện – Văn hoá xã. CHƯƠNG II: TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG 2. Bưu điện Thành phố Hải Dương Chức năng: Là đại diện của Bưu điện tỉnh tại thành phố Hải Dương và là đầu mối tiếp nhận các yêu cầu thông tin đột xuất của cấp uỷ Đảng.Hướng dẫn nghiệp vụ và ký hợp đồng với các đại lý Bưu điện. điểm Bưu điện văn hoá xã.Là trung tâm đầu mối trong việc tổ chức khai thác. kiốt. . .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . sau khi chia tách Bưu chính – Viễn thông. bưu kiện. Nhiệm vụ: . bảo dưỡng. . CÔNG TÁC KẾ HOẠCH Trong điều kiện và tình hình mới của Tổng Công ty. chính quyền địa phương và cấp trên. . kinh doanh và đảm bảo chất lượng các dịch vụ Bưu chính – PHBC trên địa bàn Thành phố kể cả hợp đồng thuê phát bưu phẩm. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 11 .Theo dõi giải quyết các đơn thư hồ sơ khiếu nại của khách hàng về sử dụng dịch vụ Bưu chính trong phạm vi quyền hạn của đơn vị. sửa chữa các thiết bị. báo chí.. tổ chức kinh doanh tại các đại lý. . lắp đặt. đóng mở và vận chuyển túi gói bưu chính và báo chí theo quy định của Tổng công ty và Bưu điện tỉnh . quản lý. phát triển mạng lưới Bưu chính – PHBC trên địa bàn Thành phố phù hợp với qui hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính của tỉnh và quốc gia.Tổ chức quản lý. Ki ốt.Quản lý nghiệp vụ.Hướng dẫn nghiệp vụ và ký hợp đồng với các đại lý.Tổ chức.

Tổng Công ty Bưu chính đã yêu cầu các đơn vị hạch toán phụ thuộc chủ động xây dựng kế hoạch. . năng động trong điều hành. quản lý sản xuất kinh doanh. mục tiêu quy hoạch và phát triển mạng lưới của ngành cũng như của Tổng công ty.Trên cơ sở những biến động về môi trường kinh doanh. định mức tiêu hao vật tư.Kế hoạch năm hiện tại do Tổng Công ty giao xuống. . góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty. các nguồn lực.1. Bưu điện tỉnh Hải Dương đã chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy mà công tác xây dựng kế hoạch tại đơn vị cũng có sự thay đổi đáng kể.Kết quả phân tích và dự báo tình hình sản xất kinh doanh và các khả năng về nguồn lực có thể khai thác. Kế hoạch dài hạn và trung hạn có thể được sửa đổi. Các loại kế hoạch a/ Xét về độ dài thời kỳ kế hoạch .Kế hoạch năm trước do tổng công ty giao xuống. .Kế hoạch dài hạn và trung hạn: Căn cứ vào chính sách phát triển của Đảng. cụ thể như sau: 2.2. 2. kết quả nghiên cứu và ứng dụng tin học vào sản xuất.Hệ thống định mức kinh tế.Báo cáo xây dựng kế hoạch sản xuất trong năm của đơn vị.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trước đây. định hướng xây dựng kế hoạch trong năm của nhà nước và mục tiêu kế hoạch đề ra.1 Căn cứ lập kế hoạch: Hệ thống kế hoạch được xây dựng tại Bưu điện Tỉnh Hải Dương dựa trên căn cứ: . khi chưa chia tách. . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 12 .Tình hình thực hiện kế hoạch năm trước . nâng cao tính tự chủ.1. Nhưng đến nay. tự chịu trách nhiệm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Hệ thống định mức ở đây có thể là định mức lao động. Trong điều kiện đó. bổ sung tùy theo tình hình cụ thể của từng giai đoạn phát triển.Hướng dẫn. các kế hoạch ngắn hạn. . . kỹ thuật của ngành. các hoat động kinh tế đã được ký kết. Nhà nước. và nghiên cứu nhu cầu thị trường. định mức tiêu hao nhiên liệu… do Tổng Công ty ban hành. các chỉ tiêu kế hoạch được xây dựng riêng và cụ thể cho mảng Bưu chính. trung hạn và dài hạn được xây dựng chưa có sự tách bạch rõ ràng giữa hai mảng Bưu chính và viễn thông. dự báo.

2.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . Kế hoạch nghiên cứu KHKT và cải tiến quản lý. Kế hoạch tổng hợp thu chi tài chính. Kế hoạch động viên thời chiến.3 Quy trình lập kế hoạch.Kế hoạch ngắn hạn: Hàng năm. • • • • • • • • • • Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. phục vụ của các đơn vị được phản ánh trong một hệ thống kế hoạch theo hướng dẫn của Tổng công ty. b/ Xét về phạm vi hoạt động Các hoạt động sản xuất. Kế hoạch sửa chữa tài sản cố định. Kế hoạch bảo hộ lao động. Kế hoạch Marketing. Bưu điện căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch do Tổng công ty giao xuống. kinh doanh. Theo đó Bưu điện sẽ phân bổ nhiệm vụ. giám sát các đơn vị thực hiện hoàn thành kế hoạch đó. Kế hoạch cả năm là tổng hợp kế hoạch của các kỳ. nghiên cứu thị trường. Kế hoạch chi phí. Kế hoạch sản lượng và doanh thu. căn cứ Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 13 . kế hoạch dài hạn của cả giai đoạn và tình hình thực hiện kế hoạch năm trước của đơn vị cùng với việc phân tích các biến động môi trường kinh doanh tại địa bàn để xây dựng các kế hoạch chi tiết cho các kỳ của năm hiện tại. quy trình lập kế hoạch như sau: Bưu cục cấp 3 Xác định mục tiêu tổng quát Rà xét các tiền đề. giảm nhẹ thiên tai. Kế hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính viễn thông. Kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn đầu tư và nguồn vốn phân cấp của đơn vị.1. chỉ tiêu kế hoạch năm cụ thể xuống cho các Đơn vị và kiểm tra. bao gồm: • • • • Kế hoạch phát triển dịch vụ mới. Kế hoạch phòng chống và khắc phục. Kế hoạch đào tạo. Kế hoạch tuyển dụng lao động và tiền lương.

Trong dài hạn là định hướng mục tiêu các chiến lược. . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 14 . Bước 3: Rà xét các tiền đề. Bước 4: Hoạch định các phương án kinh doanh: Căn cứ vào các mục tiêu tiền đề để xác định ra các phương án kế hoạch kinh doanh có nhiều triển vọng nhất và tập trung phân tích các điểm mạnh.Xem xét.Tình hình kinh tế xã hội của toàn tỉnh. căn cứ: .Xem xét tới quy mô.Triển khai các dịch vụ mới theo qui định của Tổng công ty có tác động như thế nào đối với các dịch vụ hiện tại. nhu cầu của khách hàng. đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của năm trước và chỉ tiêu giao của Tổng công ty để giao kế hoạch phù hợp với khả năng. đề nghị của cấp dưới là tiền đề căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch. . điểm hạn chế để xác định phương án có thể chấp nhận được.Xem xét các dự báo về môi trường. đặc biệt lưu ý tới các doanh nghiệp có mức sử dụng dịch vụ cao.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Hoạch định các phương án KD Đánh giá. .Trong ngắn hạn là mục tiêu về tốc độ tăng trưởng sản xuất. . .Nghiên cứu các dịch vụ của đối thủ cạnh tranh. khả năng và nguồn lực của các doanh nghiệp này. . điều kiện kinh doanh.Xem xét lại các kế hoạch. Bước 5: Đánh giá. tốc độ tăng trưởng của sản phẩm. Bước 2: Xác định các mục tiêu tổng quát của hoạt động kinh doanh: . nội lực của doanh nghiệp. so sánh và lựa chọn phương án kinh doanh.Xem xét các báo cáo. các báo cáo phân tích kết quả thực hiện kế hoạch trong các kỳ trước của đơn vị để tìm nguyên nhân ảnh hưởng tới kế hoạch. năng lực của đơn vị đó. dịch vụ. đánh giá. số lượng doanh nghiệp. so sánh và lựa chọn p/án Xây dựng các p/án kế hoạch hỗ trợ Bước 1: Nhận biết cơ hội kinh doanh dựa trên kết quả điều tra thị trường: . . cơ cấu.

Trong ngắn hạn là việc xác định các kế hoạch điều kiện về đầu tư xây dựng cơ bản. Bước 8: Lượng hoá bằng phương pháp lập ngân quỹ. lãi tiền gửi. hàng hoá. a) Doanh thu phát sinh: Doanh thu phát sinh bao gồm: Doanh thu từ hoạt động KD và thu nhập khác. chuyển nhượng. góp vốn cổ phần.Trong dài hạn các kế hoạch hỗ trợ là việc xác lập các chính sách. Bởi vì ngân quỹ là một phương tiện để kết hợp các bộ phận kế hoạch khác nhau và là tiêu chuẩn quan trọng để đo lường sự tăng tiến của kế hoạch.Doanh Thu kinh doanh khác. chỉnh sửa hình thành phương án lần 2 hoặc phương án lần 3. Bước 7: Xây dựng các phương án kế hoạch hỗ trợ. Bước 6: Lựa chọn phương án kinh doanh được tiến hành dựa trên các kết quả đánh giá.4.. thanh lý tài sản. nợ khó đòi đã xử lý nay đòi được… b) Doanh thu kinh doanh dịch vụ BC-VT phân chia (DTBCVT phân chia) DTBCVT phân chia là kết quả bù trừ giữa phần DTBCVT phải trả và phần DTBCVT được nhận về do thực hiện phân chia cước trên cơ sở hợp tác cùng kinh doanh và doanh thu thanh toán cước kết nối với các đơn vị trong nội bộ khối HTPT và phần doanh thu phân chia cho các đối tác theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 15 . các biện pháp. * Doanh thu kinh doanh phát sinh: .. cuối cùng lựa chọn một phương án tối ưu nhất và 1 số phương án dự phòng. . 2. .. Chỉ tiêu kế hoạch Tổng Công ty giao cho Bưu điện tỉnh Hải Dương năm 2008. dịch vụ BCVT phát sinh trong kỳ (kể cả thu ngay và thu ghi nợ). các chiến lược…. kế hoạch bảo hộ lao động.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Dựa trên các căn cứ và các mục tiêu để tiến hành so sánh.Doanh thu BCVT phát sinh: Là toàn bộ doanh thu bán sản phẩm.Doanh thu hoạt động tài chính: Thu từ các hoạt động đầu tư tài chính.1. liên kết. tín phiếu… * Thu nhập khác: Là nguồn thu từ các hoạt động: bán vật tư. Sau đó qua trao đổi. . . trái phiếu. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch. đối chiếu các phương án với nhau và xây dựng phương án lần 1. so sánh các phương án với nhau để tìm ra 1 phương án tối ưu nhất. kế hoạch đào tạo. từ các hoạt động liên doanh. mua bán chứng khoán. hàng hoá dôi thừa. lãi tiền cho vay.

Bao gồm doanh thu cước dịch vụ bưu chính đơn vị được hưởng và doanh thu kinh doanh khác.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc. . DTBCVT phân chia bao gồm: * DTBCVT phân chia trong nội bộ khối HTPT: . Cách xác định như sau: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 16 = = DTBCVT phát sinh + DTBCVT phân chia - Các khoản giảm trừ doanh thu BCVT Doanh thu cước dịch vụ được hưởng _ Doanh thu thuần .Doanh thu phân chia giữa các đơn vị trong khối HTPT trên cơ sở hợp tác cùng kinh doanh được xác định theo tỷ lệ % do Tổng Công ty quy định . e) Doanh thu được điều tiết hoặc doanh thu phải nộp. Cách xác định: Doanh thu được điều tiết * Doanh thu phải nộp: Là phần doanh thu phải nộp về Tổng Công ty nếu đơn vị có doanh thu thuần lớn hơn doanh thu cước dịch vụ được hưởng. Doanh thu riêng của đơn vị có giá trị để hạch toán nội bộ. * Doanh thu được điều tiết: Là phân doanh thu được Tổng Công ty Bưu chính điều tiết nếu đơn vị có doanh thu cước dịch vụ BC được hưởng lớn hơn doanh thu BC thuần. c) Doanh thu thuần Doanh thu thuần tại đơn vị bao gồm doanh thu bưu chính công ích thuần và doanh thu bưu chính kinh doanh thuần. * Doanh thu BCVT phân chia ngoài khối HTPT: Là doanh thu phân chia với các đối tác BCC theo hợp đồng ký kết và các phân chia khác (nếu có) theo quy định hoặc thoả thuận hoặc phân chia với các nhà khai thác khác (nếu có).Doanh thu thuần là doanh thu phát sinh sau khi thanh toán các khoản doanh thu Bưu chính phân chia và trừ các khoản giảm trừ (nếu có). Cách xác định: DTBCVT thuần d) Doanh thu riêng.Doanh thu cước kết nối đối với các đơn vị trong nội bộ khối HTPT được thực hiện theo phương pháp bù trừ và đều được ghi vào doanh thu phân chia.

trên cơ sở nhiệm vụ kinh doanh. i) Hiệu quả sản xuất kinh doanh . đảm bảo chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.Tiền lương chính sách theo quy định chung của Nhà nước. chi tiền lương. nguồn vốn đầu tư. và các quỹ dự phòng. từng lĩnh vực công tác trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 17 . n) Lợi nhuận: Lợi nhuận bao gồm tổng lợi nhuận kinh doanh và lợi nhuận khác. tổng vốn đầu tư. chi C22. phục vụ của đơn vị phù hợp với chính sách phát triển nguồn nhân lực của toàn Tổng công ty. sửa chữa tài sản cố định. Trong đó chi bưu chính kinh doanh bao gồm: Khấu hao tài sản cố định.Hiệu quả sản xuất kinh doanh. chi tiếp tân tiếp khách. phục vụ của từng đơn vị.Doanh thu tính đơn giá tiền lương.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Doanh thu Doanh thu Doanh thu Cước dịch vụ BCVT phải nộp = BC – VT thuần – được hưởng f) Tuyển dụng lao động: Bưu điện tỉnh Hải Dương thực hiện công tác tuyển dụng lao động theo chỉ tiêu của Tổng công ty theo từng phân ngành. chi phí kinh doanh khác và chi hoạt động tài chính. . h) Đầu tư Kế hoạch đầu tư bao gồm: Danh mục các dự án đầu tư. chi bưu chính kinh doanh.Năng suất lao động được xác định theo công thức: Năng suất lao động = DT tính ĐGTL BCVT : Lao động bình quân năm Hiệu quả sử dụng TSCĐ được xác định theo công thức: Hiệu qủa sử dụng TSCĐ = DT tính ĐGTL BCVT : Nguyên giá TSCĐ bình quân năm k) Chi phí kinh doanh: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: Chi bưu chính công ích. g) Đơn giá tiền lương Đơn giá tiền lương được Tổng công ty giao theo các yếu tố: . giá vốn hàng bán. .

chất lượng phục vụ thường xuyên.1. Các dịch vụ Bưu chính truyền thống đều giảm so với cùng kỳ: Dịch vụ TCT và ĐCT giảm 25%. lợi nhuận kinh doanh khác.Khó khăn Các dịch vụ Bưu chính mới như dịch vụ Phát hàng thu tiền (COD). Bưu điện tỉnh Hải Dương đã thường xuyên mở lớp bồi dưỡng kiến thức về công tác tiếp thị chăm sóc khách hàng cho cán bộ công nhân viên.307 km. Ra quy chế khen thưởng cho các đơn vị có cố gắng trong công tác tiếp thị. Bưu điện tỉnh lập hồ sơ theo dõi chăm sóc khách hàng và hàng quý đều tổ chức các đội ngũ chăm sóc khách hàng đến tặng quà khách hàng lớn và lấy ý kiến đóng góp về chất lượng dịch vụ. doanh thu tem máy giảm 26%. công ích. .Thuận lợi * Mạng Bưu chính: Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 1 Bưu cục trung tâm. PHBC. Bán kính phục vụ bình quân 1 điểm Bưu điện là 1. Sản lượng và doanh số các dịch vụ công ích bao gồm: Thư công ích và PHBC Sản lượng và doanh số kinh doanh Bưu chính bao gồm: Bưu phẩm. . bưu kiện. - chuyển tiền. 55 đại lý Bưu điện. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong quý 1 năm 2008. m) Sản lượng và doanh số: Bao gồm sản lượng và doanh số dịch vụ công ích và sản lượng doanh số kinh doanh Bưu chính. dịch vụ Khai giá… hầu như không có khách hàng sử dụng. tiết kiệm bưu điện. 2. 47 Bưu điện khu vực. * Công tác chăm sóc khách hàng: Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiếp thị chăm sóc khách hàng trong giai đoạn hiện nay. doanh số bán thẻ.5. Tổ chức có hiệu quả các đợt khuyến mại nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trong đó lợi nhuận kinh doanh bao gồm: Lợi nhuận công ích. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 18 . Tuy nhiên nhờ công tác tiếp thị tốt nên dịch vụ chuyển phát nhanh EMS đã có tốc độ tăng khá cao: 35% so với cùng kỳ. Những thuận lợi và khó khăn . doanh thu tem thư giảm 7%. 3 Kiốt và 187 điểm Bưu điện văn hoá xã. Theo dõi sát tình hình kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn. thu cước thuê bao. lợi nhuận bưu chính kinh doanh. 11 Bưu điện huyện. lợi nhuận hoạt động tài chính.Tình hình thực hiện kế hoạch trong quý 1 năm 2008. dịch vụ Bưu kiện giảm 3%.

giám sát về mặt tài chính của Tổng công ty.4% nt nt nt Tr đồng nt nt nt nt nt nt nt 2. phục vụ chịu trách nhiệm trước Tổng giám Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 19 .140 6.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Số TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tr đồng KH năm 2008 TH quý I năm 2008 So sánh Quý I/cả năm I 1 2 3 II 1 2 3 4 5 6 7 Dthu phát sinh tại đơn vị Dthu Bưu chính kinh doanh Dthu Bưu chính công ích Doanh thu kinh doanh khác Chi phí dịch vụ BCVT Khấu hao TSCĐ Sửa chữa TSCĐ Tiền lương Chi C2 khác Chi khánh tiết. + Bưu điện tỉnh chịu sự kiểm tra.552 16.090 218 2. hạch toán phụ thuộc Bưu điện Tỉnh. Thực hiện chế độ kế toán thống kê hiện hành: mở sổ kế toán phản ánh chính xác nguồn vốn.1. lợi nhuận. chi phí phù hợp với điều kiện.914.1% 13. quản lý vốn và tài sản Nhà nước.2.8 249.710 2.7% 20. vốn bằng tiền. + Bưu điện tỉnh có trách nhiệm thực hiện công tác kế toán tài sản.187 12.237.8% 19.167 4. sử dụng vốn và tài sản .Bưu điện tỉnh Hải Dương là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. a/ Quản lý vốn.3 857 7. chi phí.3 436. tiền vốn trong đơn vị.412 36. các khoản thanh toán với Tổng công ty và các đơn vị cơ sở trực thuộc. quảng cáo Chi phí dự phòng Chi phí dịch vụ khác 44. + Bưu điện tỉnh có các đơn vị cơ sở trực thuộc.2% 19.2 CÔNG TÁC TÀI CHÍNH 2.4 3.5% 16.995 3.2% 24.6 7076. công nợ. tài sản: Bưu điện tỉnh được Tổng giám đốc giao quản lý tài sản.8 0 204. được giao kế hoạch doanh thu. vị trí kinh doanh của từng đơn vị. Bưu điện Tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về hiệu quả sử dụng.9% 0% 7.2 2. Hàng năm được Tổng công ty giao kế hoạch doanh thu. vốn phù hợp với qui mô và nhiệm vụ kinh doanh.170 43.6 0 403.3 18.897 6. được giao vốn phù hợp với khả năng kinh doanh.8% 11.465.4% 0% 6. Quản lý.369.745 8. bảo toàn và phát triển vốn được giao. của cơ quan Tài chính địa phương và các hoạt động Tài chính.

tài sản sử dụng không có hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên trạng. lập phương án xử lý báo cáo Tổng công ty. Trường hợp phải trả nợ vốn đã vay đầu tư thì được giữ lại khấu hao để trả nợ đến hạn. . quỹ để đầu tư xây dựng. tài sản hư hỏng không thể phục hồi được. Đơn vị trực tiếp quản lý sử dụng tài sản chủ động lập phương án thanh lý. b/ Nhượng bán và thanh lý tài sản: . Tổng số nợ trong một lần xử lý không vượt quá 50 triệu đồng. Giám đốc Bưu điện Tỉnh được Tổng công ty uỷ quyền quyết định mức bồi thường đối với tổn thất tài sản có giá trị đến 20 triệu đồng. + Được Tổng công ty bảo lãnh vay vốn theo qui định của pháp luật hiện hành phục vụ nhu cầu hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm về mục đích và hiệu quả sử dụng vốn huy động. hoàn trả vốn.Những tài sản kém mất phẩm chất. các khoản nợ khó đòi. Các khoản nợ khó đòi trên 10 triệu Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 20 . Khi thanh lý phải lập Hội đồng đánh giá thực trạng về mặt kỹ thuật. Phân tích tình hình công nợ phải thu. được chủ động bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận sau thuế của đơn vị. của Tổng công ty. + Được thực hiện việc đánh giá lại tài sản trong trường hợp có hướng dẫn và quyết định của Tổng công ty. thông báo công khai. nhượng bán trình Tổng công ty quyết định. lạc hậu kỹ thuật không còn nhu cầu sử dụng. dự phòng công nợ khó đòi. Hàng năm lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. + Được sử dụng vốn và các quỹ để phục vụ kịp thời nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn. phải trả. c/ Quản lý công nợ: Đơn vị có trách nhiệm mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu. Khi nhượng bán phải tổ chức đấu giá. quá hạn. Trong thời gian 10 ngày sau khi thanh lý tài sản phải báo cáo Tổng giám đốc bằng văn bản. mức độ tổn thất. Định kỳ đối chiếu cộng nợ với Tổng công ty và các đơn vị cơ sở trực thuộc. Toàn bộ khấu hao tài sản cố định nộp về Tổng công ty. của Tổng công ty. xác định nợ đến hạn. + Khi xảy ra tổn thất tài sản như: Mất. số vốn được giao. lãi theo đúng cam kết và hợp đồng vay vốn. trên 20 triệu đồng lập thủ tục báo cáo Tổng công ty. Giám đốc Bưu điện tỉnh được Tổng giám đốc uỷ quyền xử lý các khoản nợ khó đòi dưới 10 triệu đồng với một khách nợ. sử dụng vốn. hư hỏng làm giảm giá trị tài sản được thành lập hội đồng xác định nguyên nhân. + Thực hiện đúng chế độ khấu hao tài sản theo qui định của Nhà nước. chấp hành đầy đủ các qui định hiện hành của Nhà nước. thẩm định giá trị tài sản.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương đốc về hiệu quả sử dụng tài sản.Tài sản cố định có nguyên giá dưới 100 triệu đồng đã khấu hao hết hoặc giá trị còn lại dưới 5 triệu đồng.

2. công cụ phân bổ hết giá trị.. .Doanh thu các hoạt động khác: Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên bao gồm: Thu từ bán vật tư.Quản lý chi phí hoạt động kinh doanh: + Chi khấu hao tài sản cố định: Mọi tài sản cố định của Bưu điện tỉnh được huy động vào sản xuất kinh doanh và trích đủ khấu hao theo đúng quy định của Nhà nước để thu hồi vốn. hàng hoá. Sau khi đã khấu hao hết tài sản cố định vẫn còn sử dụng được thì không phải trích khấu hao nữa nhưng vẫn phải quản lý và sử dụng theo chế độ hiện hành. sau khi đã trừ các khoản giảm cước.Doanh thu riêng được xác định tại Bưu điện Tỉnh để xác định lợi nhuận và hạch toán nội bộ. hàng hoá.. Doanh thu riêng gồm toàn bộ doanh thu cước dịch vụ Bưu chính được hưởng do Tổng công ty qui định. Bưu điện tỉnh.Doanh thu kinh doanh: + Doanh thu cước dịch vụ Bưu chính.2. báo thiếu hụt. nợ khó đòi nay thu hồi được. . 2. b/ Quản lý chi phí và giá thành Chi phí và giá thành bao gồm: Chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí hoạt động khác.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương đồng với một khách nợ. phân chia cước với các đơn vị có liên quan. rõ ràng trên các sổ sách kế toán. báo cáo đúng chế độ quy định của Tổng công ty. bị hư hỏng. tài sản dôi thừa. cung cấp các dịch vụ khác. hoặc không cần sử dụng. hoàn cước.Toàn bộ doanh thu trong kỳ phải được phản ánh đầy đủ. + Doanh thu hoạt động tài chính. làm đại lý cho các doanh nghiệp Viễn thông. + Thu về dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện. thanh lý tài sản. tổng số nợ trong một lần xử lý trên 50 triệu đồng lập báo cáo Tổng công ty xử lý. thu chuyển nhượng. Quản lý doanh thu và chi phí kinh doanh a/ Quản lý doanh thu: Doanh thu gồm: Doanh thu kinh doanh và doanh thu hoạt động khác phát sinh tại bưu điện Tỉnh và các cơ sở trực thuộc. các khoản phải trả nhưng không trả được. . Công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đã đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán gia trị công trình thì tạm ghi tăng tài Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 21 . . cung cấp dịch vụ phần mềm tin học. + Thu về phát hành phí báo chí đã phát hành sau khi đã trừ các khoản thiệt hại về báo ế. + Thu khác gồm: Thu về bán sản phẩm.

đổi mới công nghệ. Tổng công ty và toàn bộ lợi nhuận hoạt động khác. trừ các khoản tiền nộp phạt vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm chung như: Vi phạm luật thuế. thanh lý tài sản cố định. cải tiến nâng cao hiệu quả kinh doanh. phí kiểm toán. chi khác. bồi thường của tập thể. 2. môi trường. các khoản thiệt hại được hoạch toán vào chi phí. thương mại. . Quỹ này dùng để bù đắp phần thiếu hụt của những tổn thất thiệt hại về tài sản trong mọi trường hợp sau khi đã xử lý các khoản bồi thường của cơ quan bảo hiểm. Xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận a/ Xác định lợi nhuận: Lợi nhuận tại Bưu điện Tỉnh gồm: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh dịch vụ Bưu chính và lợi nhuận hoạt động khác. . các khoản dự phòng. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 22 .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương sản cố định theo giá tạm tính hoặc giá dự toán được duyệt để trích khấu hao. quy chế hành chính. trả lãi tiền vay đầu tư xây dựng cơ bản. Khi quyết toán giá trị công trình thì điều chỉnh lại giá trị của tài sản cố định đó. các khoản chi phí thực tế đã chi nhưng chưa được tính vào chi phí hợp lý. chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.Lợi nhuận hoạt động khác: Là khoản chênh lệch giữa thu nhập từ các hoạt động khác trừ (-) đi chi phí của hoạt động khác. .Quản lý chi phí hoạt động khác: Là các khoản chi phí không xảy ra thường xuyên như: chi phí nhượng bán. khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều lệ thì tạm dừng. trợ cấp thôi việc. kinh phí công đoàn.2. tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Bưu điện tỉnh.. + Các khoản chi bằng tiền khác như: Thuế môn bài.Lợi nhuận hoạt động kinh doanh Bưu chính: Là số chênh lệch giữa phần doanh thu cước dịch vụ Bưu chính được hưởng trừ ( .. chi về nghiên cứu khoa học. bảo hiểm y tế. + Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài Bưu điện tỉnh nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn.Nộp Tổng công ty: Thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh theo quy định của Nhà nước. phần lợi nhuận còn lại được trich lập các quỹ như sau: + Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính. .Trích lập các quỹ: Sau khi bù các khoản lỗ của năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế. chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ kế toán. sáng kiến. các khoản chi bất thường khác.) đi chi phí kinh doanh các dịch vụ Bưu chính.3. các khoản dự phòng liên quan không đủ. . các khoản trích nộp theo quy định của Nhà nước: Bảo hiểm xã hội. luật giao thông. + Chi mua bảo hiểm tài sản.

Cơ chế phân cấp quản lý tài chính của BĐT cho các đơn vị cơ sở .4. khi số dư quỹ bằng 6 tháng lương của Bưu điện tỉnh thực hiện thì tạm dừng.2.Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi ra nhưng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế. Quỹ này dùng để trợ cấp cho người lao động mất việc làm do thay đổi công nghệ. + Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.Bù vào các khoản lỗ năm trước đối với các khoản lỗ không được trừ vào lợi nhuận trước thuế.Trừ các khoản tiền phạt vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của đơn vị sau khi đã trừ đi tiền bồi thường của cá nhân.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu tư phát triển để mở rộng qui mô sản xuất của Bưu điện tỉnh. được giao kế hoạch doanh thu. quỹ phúc lợi. + Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu tư phát triển. liên doanh liên kết. . + Phần lợi nhuận còn lại trích vào quỹ khen thưởng. Việc sử dụng các quỹ được thực hiện theo quy định của Nhà nước. + Phần lợi nhuận còn lại được phân phối như sau: . b/ Phân phối lợi nhuận + Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp về Tổng Công ty và tại địa phương theo quy định. . 2. mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất và quản lý.. + Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính. quỹ phúc lợi theo tỷ lệ do Giám đốc Bưu điện tỉnh quyết định. khi số dư quỹ này bằng 6 tháng lương thực hiện của công ty thì không trích nữa. Giám đốc sau khi tham khảo ý kiến Công đoàn đơn vị quyết định tỷ lệ phân chia mỗi quỹ cho phù hợp. khi số dư quỹ này bắng 25% vốn điều lệ của công ty thì không trích nữa. + Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.Trả lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh. hạch toán phụ thuộc Bưu điện Tỉnh. .. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 23 . . thành phố là cơ sở trực thuộc. cổ phần hoá. Quy chế Tài chính của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. tập thể (nếu có). + Phần còn lại được trích vào quỹ khen thưởng. chi phí phù hợp với điều kiện.Bưu điện huyện. thu hẹp qui mô sản xuất. vị trí kinh doanh của từng đơn vị.Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các khoản trên được trích lập vào các quỹ của đơn vị.

. + Các chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí sửa chữa thuê ngoài. + Tiền khoán công tác phí cho các đối tượng thường xuyên phải lưu động (thủ quỹ. các khoản có tính chất lương. thuê thu bưu điện phí. Được quyền đề xuất điều động tài sản cố định trong nội bộ đơn vị để nâng cao hiệu quả sử dụng.Chịu sự kiểm tra.Bưu điện tỉnh uỷ quyền cho đơn vị cơ sở được sử dụng. chi quảng cáo. lệ phí cầu phà.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . các khoản chi bất thường khác. nhiên. chính sách của Nhà nước. quản lý vốn. vận chuyển hàng hoá. chi phí cho điểm Bưu điện văn hóa xã. nhiên liệu dùng cho khai thác nghiệp vụ và sửa chữa tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh. năng lực sản xuất kinh doanh của từng đơn vị cơ cở để giao kế hoạch cả năm vào đầu năm kế hoạch và điều chỉnh vào tháng bảy hàng năm. + Các khoản chi sửa chữa tài sản cố định (trừ sửa chữa lớn) nhằm khôi phục năng lực của tài sản thì chi phí thực tế hạch toán vào chi phí SXKD trong năm. tập trung thanh toán theo giá vé và không vượt giá vé tàu hoả giường nằm thấp nhất hiện hành. . theo quy định của Nhà nước. + Tiền tàu xe. Hàng quý phải báo cáo lên Bưu điện tỉnh. trả hoa hồng đại lý. tiền thuê quảng cáo. của ngành. Tổ chức công tác kế toán Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 24 . hội họp. Các đơn vị cơ sổ trực thuộc đăng ký kế hoạch từng quý và chủ động tìm biện pháp thực hiện. tiền thuê đất.. tiền công. nước.. chi phí để thu tiền phạt. 2. . tiền ăn giữa ca phải trả cho cán bộ công nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ. của cơ quan Tài chính địa phương về các hoạt động tài chính.1. tiếp tân. khuyến mại. đi học tại chức. và tài sản Nhà nước. kế toán giao dịch ngân hàng. khánh tiết. nghỉ phép.Quản lý doanh thu bao gồm doanh thu kinh doanh và doanh thu từ hoạt động khác phát sinh tại cơ sở.Quản lý chi phí: Chi phí nguyên. trưởng phó các đài đội sản xuất) thực hiện theo quy định của Tổng công ty và Bưu điện tỉnh. hoa hồng môi giới. bảo quản tài sản cố định hiện có của đơn vị. tiếp thị.3. + Các khoản chi bằng tiền khác: Chi đào tạo. + Các khoản chi phí khác: Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ kế toán. khả năng mạng lưới. Bưu điện Tỉnh căn cứ vào tình hình thị trường.3.. vật liệu gồm: chi phí vật liệu. + Tiền lương. thuế sử dụng đất. giao dịch đối ngoại. chi phí tiền nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. chi phí điện. Tổng công ty và của Bưu điện tỉnh. bốc xếp.. và quy định của Bưu điện tỉnh. CÔNG TÁC KẾ TOÁN 2. giám sát về mặt tài chính của Bưu điện tỉnh.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Bưu điện tỉnh Hải Dương : Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TKBĐ Kế toán vật tư.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương a/ Bộ máy kế toán : Bộ máy kế toán tại Bưu điện tỉnh được tổ chức theo mô hình hỗn hợp. Hàng kỳ. chi phí. Phòng kế toán ở các đơn vị trực thuộc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị mình. vừa tập trung. b/ Hệ thống tài khoản sử dụng Bưu điện tỉnh sử dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính và Tổng công ty quy định đối với đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc. Việc khai báo mã và sử dụng tài khoản các cấp do đặc thù của ngành đều do Tổng công ty quy định. vừa phân tán. do công tác tin học hoá nên các tài khoản được mở chi tiết theo bộ mã. lợi nhuận của các đơn vị trực thuộc. quản lý vốn và tài sản cố định về mặt hiện vật do Bưu điện tỉnh giao chứ không quản lý về mặt giá trị. kế toán các đơn vị trực thuộc lập các báo cáo tổng hợp và chi tiết gửi lên phòng kế toán Bưu điện tỉnh. Phòng kế toán Bưu điện tỉnh có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại văn phòng Bưu điện tỉnh và hạch toán tập trung doanh thu. b/ Hình thức kế toán Bưu điện tỉnh áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ với sự trợ giúp của mạng máy tính kết nối giữa phòng kế toán Bưu điện tỉnh với phòng kế toán các đơn vị trực thuộc. Mặt khác.Thành phố Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 25 . phát hành báo chí Kế toán tiền Kế toán doanh thu và chi phí Kế toán thuế và tiền lương Kế toán TSCĐ và đầu tư XDCB Thủ quỹ kiêm thủ kho Kiểm tra tài chính Kế Toán các Bưu điện huyện .

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương c/ Tổ chức hệ thống chứng từ Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm cơ sở ghi sổ kế toán. nhằm phục vụ cho công tác quản lý kế toán qua mạng phát hiện kịp thời những sai sót của cơ sở.CĐKT ngày 1/11/1995 và thông tư 100/1998/TT-BTC ngày 15/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán thuế GTGT. e/ Công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán Hàng năm Bưu điện tỉnh cử nhân viên kế toán đi tập huấn về nghiệp vụ tin học và truyền số liệu của Tổng công ty. Tại các phòng kế toán đều sử dụng "Chương trình kế toán Bưu điện" chạy trên phần mềm Microsoft Windows NT Server và Microsoft SQL Server. chương trình kế toán được viết bằng phần mềm Microsoft Visual Foxpro. thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định do Tổng công ty ban hành. Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ được ban hành theo quyết định 1141/QĐ . d/ Tin học hoá công tác kế toán Bưu điện tỉnh đã áp dụng tin học hoá vào công tác kế toán. gồm nhiều mạng nội bộ (LAN: Local Area Network). Mô hình phân cấp mạng máy tính SERVER PC Tổng công ty PC SERVER PC Bưu điện tỉnh Hải Dương PC SERVER PC Các đơn vị trực thuộc PC Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 26 . Mạng máy tính sử dụng là mạng diện rộng (WAN: Wide Area Network).

3.3.3. các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thực hiện đúng theo sơ đồ hạch toán kế toán mà Tổng công ty hướng dẫn. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản a/ Tại Bưu điện Tỉnh Các nguồn của dự án đầu tư. một kế toán viên kiêm phần thu. Công tác hạch toán thu chi được thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính với phần mềm kế toán Tổng công ty cung cấp. biên bản bàn giao vật tư. gồm: + Nguồn đơn vị vay tại Ngân hàng địa phương + Nguồn quỹ đầu tư phát triển của đơn vị + Nguồn quỹ tập trung của Tổng công ty Khi nhận vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Tổng công ty bằng vật tư thiết bị theo dự án.Phần chi: Được hạch toán chung theo quy định.4. 2.2. 2. . Kế toán kinh doanh khác hạch toán riêng Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương do các hoạt động kinh doanh khác tại Bưu điện hiện nay chưa có nên không có công tác kế toán kinh doanh khác hạch toán riêng. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 27 . thiết bị. căn cứ vào hoá đơn. kế toán Bưu điện tỉnh hạch toán.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2.Phần thu Bao gồm: + Thu kinh doanh + Thu về phát hành báo chí + Thu về Tiết kiệm Bưu điện . Kế toán kinh doanh dịch vụ Bưu chính a/ Tại Bưu điện Huyện Bộ máy kế toán tại các Bưu điện Huyện thuộc Bưu điện tỉnh Hải Dương đều bao gồm 2 kế toán viên. một kế toán viên kiêm phần chi.3. b/ Tại Bưu điện Tỉnh Bao gồm hai mảng: + Thanh toán với Bưu điện Tỉnh + Hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh tại Bưu điện Tỉnh Toàn bộ công việc hạch toán kế toán trên máy vi tính. kế toán viên tại các Bưu điện Huyện tập hợp và chuyển số liệu về Bưu điện Tỉnh bằng hệ thống máy tính đã được nối mạng. Cuối ngày.

hoặc công trình do Bưu điện tỉnh. 33621. 33624 2. trung tâm tự làm.3.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Khi xuất kho thiết bị cho công trình. 421. 211. Các tài khoản kế toán liên quan: TK 111. 213. 414.5. BHXH. 2. 241. KPCĐ. Kế toán tăng giảm nguồn vốn Công tác kế toán tăng giảm nguồn vốn được kế toán viên chuyên trách đảm nhiệm và thực hiện theo sơ đồ hướng dẫn của Tổng công ty. công trình do Giám đốc Bưu điện tỉnh ký hợp đồng với các nhà thầu nhưng giao cho Bưu điện huyện thực hiện một số nghiệp vụ. như: các dự án do Bưu điện tỉnh ra quyết định đầu tư. Các nghiệp vụ kế toán này được kế toán viên hạch toán đầy đủ và tuân theo quy trình đã được hướng dẫn. 153. 411.3. a/ Tại Bưu điện Huyện Công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại Bưu điện huyện tuỳ từng trường hợp cụ thể sẽ có những nghiệp vụ khác nhau.Các khoản phải nộp Trong đó: Lcn là Lương cá nhân Lk là Lương khoán Lcs là Lương chính sách Các khoản phải nộp gồm có: BHYT. giao cho Bưu điện huyện trung tâm ký hợp đồng với các nhà thầu để thi công.6. 33623. kế toán tiến hành hạch toán đầy đủ chi tiết các nghiệp vụ theo các sơ đồ hướng dẫn hạch toán cụ thể của Tổng công ty. Kế toán lao động tiền lương a/ Cách tính lương * Quỹ lương tập thể của Bưu điện tỉnh: Ltt = SL x P x H Trong đó: Ltt là Quỹ lương tập thể P là đơn giá tiền lương do Tổng công ty giao cho H là Hệ số luỹ thoái * Lương của cá nhân: Lcn = Lk + Lcs . 112. quỹ hỗ trợ Lương khoán Hệ số mức độ phức tạp công x việc Lương tối thiểu sách theo chế độ = Đơn giá tiền lương của 1 HSMĐPT/1 ngày công x Số ngày lương khoán Số ngày lương 28 chính sách Lương Sinh viên thực hiện:NgàyXuân Tài – Lớp D04QTKD Đỗ lương chính chính sách . cấp vật tư cho nhà thầu.

dụng cụ quản lý: Là những thiết bị. nhà kho… + Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị như hệ thống chia chọn bưu phẩm tự động.. + Tổng Công ty cấp. thiết bị điện tử. hệ thống thông tin… + Thiết bị. hệ thống điện.3. 2. + Tái đầu tư.. dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh như máy vi tính. vào sổ lương và tạm ứng lương cho người lao động. tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. tổ trưởng tập hợp bảng chấm công gửi lên phòng tổ chức. giá trị của nó được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất. xây dựng như trụ sở làm việc. Kế toán Tài sản cố định Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu sản xuất chủ yếu có giá trị lớn.7. sau đó chuyển sang phòng kế toán.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương = x Hệ số lương cấp bậc chức vụ x b/ Quy trình tính lương Tại nơi làm việc. Sau đó tính lương. + Vốn tự bổ sung tại đơn vị… Phân loại tài sản cố định tại đơn vị: Để phục vụ yêu cầu quản lý. Khấu hao tài sản cố định: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 29 . + Tài sản cố định khác. máy phân hướng thư… + Phương tiện vận tải. thiết bị truyền dẫn: ô tô vận chuyển chuyên ngành. Phòng kế toán kiểm tra tính hợp lệ hợp lý của các chứng từ liên quan. + Vốn Ngân sách nhà nước. máy hút bụi. toàn bộ tài sản cố định của Bưu điện tỉnh được phân loại như sau: + Nhà cửa. Nguồn hình thành tài sản cố định của Bưu điện tỉnh: + Vay tập trung tại Tổng công ty. công trình kiến trúc: Là tài sản cố định được hình thành sau quá trình thi công.

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trong quá trình sử dụng. Việc tính khấu hao tài sản cố định phải phù hợp với mức độ hao mòn của tài sản cố định và đảm bảo thu hồi đầy đủ vốn đầu tư ban đầu. Nguyên giá tài sản cố định bình quân được tính theo công thức - Ng + + kh = Ng + Ng − Ng dk t g Trong đó: Ng Ng = kh là nguyên giá tài sản cố định bình quân phải tính khấu hao là nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ phải tính khấu hao Xác định mức khấu hao bình quân năm theo công thức dk - M + kh Ng *T kh kh Trong đó: M kh là mức khấu hao bình quân năm 30 Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD . là nguyên giá tài sản cố định bình quân phải khấu hao giảm trong kỳ. doanh nghiệp phải tiến hành khấu hao tài sản cố định. mức khấu hao hàng năm được xác định không đổi trong suốt thời gian sử dụng của tài sản cố định và được xác định theo công thức sau: Ng + + + + + t = Ng *T t sd 12 và Ng g = Ng g * (12 − T sd ) 12 Trong đó: Ng Ng Ng Ng T sd t là nguyên giá tài sản cố định bình quân phải khấu hao tăng trong kỳ. là nguyên giá tài sản cố định phải khấu hao tăng trong kỳ. tài sản cố định chịu sự hao mòn hữu hình và vô hình. Phương pháp khấu hao: Bưu điện áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. do vậy. là nguyên giá tài sản cố định phải khấu hao tăng trong kỳ. Theo phương pháp này. g t g là số tháng sử dụng tài sản cố định trong năm kế hoạch. tỷ lệ khấu hao.

2. Cục Thuế Tỉnh. Thời gian sử dụng của tài sản cố định được xác định theo quy định của Tổng công ty. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 31 Ký hiệu biểu B01-DN B02-DN B09-DN B02-DN Kỳ hạn lập biểu Quý Quý Quý. là thời gian sử dụng của tài sản cố định (năm). M kh = Ng T bd và T kh = 1* 100 T Trong đó: + + + + M T T kh kh là mức khấu hao hàng năm. bd Ng là nguyên giá ban đầu của tài sản cố định.3. Mức khấu hao hàng tháng bằng mức khấu hao hàng năm chia cho 12 tháng. mức khấu hao hàng năm được xác dịnh không đổi trong suốt thời gian sử dụng của tài sản cố định và được xác định theo công thức.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + T kh là tỷ lệ khấu hao bình quân năm Bưu điện áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Tổng Công ty. – Nơi nhận báo cáo: Sở Tài chính. Tài sản cố định sử dụng tại các đơn vị trực thuộc cua Bưu điện tỉnh do Bưu điện tỉnh quản lý về giá trị. + Báo cáo năm: Chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm. Báo cáo kế toán tài chính. tỷ lệ khấu hao.8. năm Quý . kế toán quản trị a/ Báo cáo kế toán tài chính Bưu điện Hải Dương có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo Tài chính sau: TT 1 2 3 4 Tên biểu Bảng cân đối kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh Thuyết minh báo cáo tài chính Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Thời hạn gửi báo cáo + Báo cáo quý: Chậm nhất là sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý. các đơn vị trực thuộc chỉ quản lý về mặt hiện vật. Theo phương pháp này. là tỷ lệ khấu hao hàng năm. Kế toán tài sản cố định theo quy định Tổng công ty đã ban hành.

độ tin cậy của thông tin kinh tế.Số lao động tăng thêm trong năm kế hoạch (dựa trên định mức lao động). chế độ quản lý Nhà Nước.Chỉ tiêu lao động cho năm tới. đánh giá và xác nhận chất lượng. .Trình độ của người lao động . tình hình chấp hành các nghị quyết.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương b/ Báo cáo kế toán quản trị Các biểu kế toán quản trị tại Bưu điện tỉnh Hải Dương bao gồm: . Căn cứ xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động Bưu điện tỉnh Hải Dương dựa vào một số căn cứ chính sau: .9. kế toán. Công tác kiểm toán nội bộ tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Hiện tại Bưu điện tỉnh Hải Dương không có bộ phận kiểm toán nội bộ mà chỉ có một thanh tra tài chính chuyên: + Kiểm tra.1. bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán. + Báo cáo kế toán nội bộ: Tổng công ty. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 32 . Hiện nay. Công tác tuyển dụng lao động 1. sau đó Bưu điện tỉnh sẽ trình lên Tổng công ty. Bưu điện tỉnh tổ chức công tác kiểm toán và công ty kiểm toán độc lập được thuê sẽ lập báo cáo tài chính kế toán đã được kiểm toán.…) . chính sách. quyết định của Hội đồng quản trị. sa thải.4. Giám đốc.Số lao động giảm đi trong năm kế hoạch (do nghỉ hưu. hỗ trợ với kiểm toán viên của công ty kiểm toán độc lập để thực hiện công tác kiểm toán.Báo cáo quyết toán đầu tư. do đòi hỏi tính trung thực cao nên công tác kiểm toán tại Bưu điện tỉnh Hải Dương được thực hiện dưới hình thức thuê công ty kiểm toán độc lập. 2.Nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị .4 CÔNG TÁC NHÂN SỰ 2. Cuối năm kế toán. Nơi nhận báo cáo + Báo cáo quyết toán vốn đầu tư: Cơ quan Thống kê Tỉnh và TCTy. 2. chế độ tài chính. Kiểm toán viên nội bộ của Bưu điện tỉnh có nhiệm vụ phối hợp. Kiểm tra việc chấp hành các chính sách. các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán từ khâu lập chứng từ ghi chép ban đầu đến khâu báo cáo. tài chính thể hiện trên báo cáo tài chính. + Kiểm tra sự tuân thủ của pháp luật. báo cáo quản trị.Báo cáo kế toán nội bộ .3.

con em các cán bộ công nhân viên đang làm việc tại Bưu điện có nhu cầu làm việc tại đơn vị sẽ dự tuyển.Xác định lao động bình quân năm kế hoạch. d/ Kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch Cuối năm kế hoạch. Quá trình lập và duyệt kế hoạch tuyển dụng lao động a/ Xây dựng kế hoạch tuyển dụng Vào tháng 11 hàng năm. Bưu điện tỉnh Hải Dương căn cứ hướng dẫn xây dựng kế hoạch của Tổng Công ty để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh. b/ Trình Tổng công ty phê duyệt kế hoạch tuyển dụng nhân lực c/ Thực hiện kế hoạch Tuỳ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể mà đơn vị có thể thực hiện đúng theo kế hoạch hoặc có chênh lệch so với kế hoạch. bao gồm cả kế hoạch về nhân lực của Bưu điện.Xác định lao động giảm đi trong năm kế hoạch . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 33 . Nội dung của kế hoạch nhân lực bao gồm: . Bưu điện tỉnh lập báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch nhân lực tại đơn vị. Khi có chênh lệch so với kế hoạch thì đơn vị phải báo cáo giải trình rõ về sự chênh lệch đó. Trong báo cáo có nêu rõ những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại trong công tác quản trị nguồn nhân lực.Xác định lao động tăng thêm trong năm kế hoạch . đề ra những biện pháp khắc phục cụ thể. Theo đó. Hình thức tuyển dụng Trước năm 2002. 3. Bưu điện tỉnh Hải Dương áp dụng hình thức xét tuyển lao động từ nguồn nội bộ.Tính toán định biên lao động: Lđb = Lcn + Lpv + Lql + Lbs Trong đó: Lđb : Lao động định biên Lcn : Lao động công nghệ Lpv : Lao động phục vụ Lql : Lao động quản lý Lbs : Lao động bổ sung .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2.

Kế hoạch tuyển dụng có phân chia cụ thể các trình độ từ trung cấp đến đại học.3. . Bưu điện tỉnh không có kế hoạch tuyển dụng. Tình hình tuyển dụng lao động năm 2008 Sau khi chia tách Bưu chính – Viễn Thông tại Bưu điện tỉnh Hải Dương số lượng lao động hiện đang dư thừa. + Nếu thử việc không đạt.2. BĐT không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động ngắn hạn. 4.Tiến hành kiểm tra sức khoẻ đối với những thí sinh đã trúng tuyển. tin học và chuyên môn.Nhận hồ sơ dự tuyển của thí sinh.Phỏng vấn trực tiếp để đánh giá năng lực của thí sinh. và thực hiện tuyển dụng theo số lượng Tổng công ty đã phê duyệt.Hội đồng tuyển dụng lập danh sách thí sinh trúng tuyển trình Giám đốc Bưu điện tỉnh. Cao đẳng. đi kèm với kế hoạch nhân lực của đơn vị.Ký hợp đồng thử việc đối với các thí sinh đã trúng tuyển. . Quy trình tuyển dụng Phòng Tổ chức cán bộ lao động lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm. 2. hàng năm Bưu điện tỉnh Hải Dương cử nhiều lượt người đi đào tạo ngắn hạn và dài hạn. . 2. Bưu điện tỉnh Hải Dương đã xoá bỏ hình thức xét tuyển từ nguồn nội bộ và chuyển sang hình thức thi tuyển rộng rãi từ nguồn bên ngoài.4. BĐT ký hợp đồng lao động dài hạn.Đối với lao động công nghệ: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 34 .Đối với lao động quản lý: Nhiều lượt cán bộ được đơn vị cử đi đào tạo. .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Từ năm 2002 đến nay do yêu cầu trình độ lao động tăng cao. . Đại học. Đào tạo lao động a/ Các hình thức đào tạo Do yêu cầu của công tác quản lý và phát triển sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Vì vậy trong năm 2008. + Nếu thử việc đạt. . các khoá bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn nghiệp vụ… tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài đơn vị. bồi dưỡng với các cấp đào tạo khác nhau như Cao học.4.Thi viết với 3 môn bắt buộc là ngoại ngữ. . . phù hợp với từng chức danh công việc khác nhau.

viên chức chuyên môn. đại học. nhận biết về các sản phẩm mới. trưởng. công tác quản lý và quy hoạch cán bộ. Giám đốc. công nhân sửa chữa. tiếp thu kiến thức. đoàn thể. bưu tá. Tổ chức lao động 1.4. Bưu điện tỉnh chỉ áp dụng hình thức phân công lao động theo chức năng: . công nhân khai thác.Nhóm lao động sản xuất chính bao gồm: Giao dịch viên. Phân công lao động Hiện nay. nhân viên bảo vệ. phó trưởng cán bộ chuyên trách Đảng.… . + Được đơn vị trực tiếp quản lý giới thiệu. cao đẳng và trung cấp. công nhân vận chuyển. trong đó xác định rõ nhu cầu đào tạo cho từng lĩnh vực cụ thể.… Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 35 . đổi mới về công nghệ và máy tính. trưởng. nghiệp vụ. nhân viên tiếp thị… nhằm nâng cao kỹ năng bán hàng. thủ kho.Nhóm lao động sản xuất phụ bao gồm: Nhân viên cung ứng vật tư. phó giám đốc các Bưu điện huyện. điều hành viên. những chức danh cần thiết phục vụ cho sản xuất.4.Lựa chọn cử người đi đào tạo: Hàng năm Bưu điện tỉnh có kế hoạch đào tạo trình độ trên đại học. đơn vị đã nghiên cứu và tổ chức các lớp đào tạo tại chỗ cho các công nhân kỹ thuật và lượt người được đào tạo hàng năm là khoảng 200 người. . b/ Quy trình thực hiện công tác đào tạo Công tác đào tạo được thực hiện theo quy chế cử người đi đào tạo của Bưu điện Tỉnh. đảm bảo: + Tập trung đào tạo bồi dưỡng CBCNV ở những khâu trọng yếu.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Do sự đầu tư. có đủ phẩm chất đạo đức và năng lực phục vụ sự nghiệp lâu dài của ngành Bưu điện. 2. Các khoá học ngắn hạn về công tác chăm sóc khách hàng. phó phòng tại văn phòng Bưu điện tỉnh. giao tiếp và ứng xử… được mở cho các giao dịch viên.Xác định nhu cầu đào tạo: Căn cứ vào yêu cầu phát triển nhân lực. kĩ thuật viên vận hành máy nổ. + Ưu tiên cho công nhân viên chức có thành tích lao động sản xuất và công tác. . đổi mới về quy trình khai thác vận chuyển. Bưu điện tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn và kế hoạch đào tạo hàng năm. Quy trình thực hiện công tác đào tạo của Bưu điện tỉnh Hải Dương như sau: .Nhóm lao động quản lý bao gồm: Lãnh đạo Bưu điện tỉnh.

hoặc thiếu lao động theo định biên sau khi đã thoả thuận với công nhân. c/ Thời giờ nghỉ ngơi giữa ca: . . Tuỳ theo đặc điểm của từng tổ sản xuất để quy định số ca. hành chính. kể cả các chức danh: Kiểm soát viên doanh thác. công nhân làm việc ở những nơi này có nhiệm vụ luân phiên thường trực. . tính vào giờ làm việc như sau: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 36 .Người công nhân làm việc liên tục 8 giờ liền trong điều kiện bình thường thì được nghỉ giữa ca. + Quy định ca làm việc theo nguyên tắc giờ nhiều việc nhiều người.Khối làm việc theo giờ hành chính: Người lao động làm việc ở khối quản lý. Hiệp tác lao động Hiệp tác lao động tại Bưu điện tỉnh Hải Dương được thể hiện ở việc bố trí thời gian làm việc.Các đơn vị sản xuất trong Bưu điện tỉnh được tổ chức làm thêm giờ trong trường hợp đột xuất. giờ kết thúc của mỗi ca. . kiểm soát viên kỹ thuật. giờ ít việc ít người. + Ca đêm chỉ áp dụng ở những nơi có nhiệm vụ đảm bảo thông tin 24/24 giờ và khối lượng công việc nhiều.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2.Khối làm việc theo ca sản xuất: + Người lao động tham gia trực tiếp trong dây truyền sản xuất bưu chính viễn thông. địch hoạ… Giám đốc có quyền huy động làm thêm giờ vượt qua số giờ làm thêm nêu trên và được trả lương theo chế độ. điều hành thông tin. đơn vị báo cáo về Bưu điện tỉnh. a/ Thời giờ làm việc hàng ngày trong điều kiện lao động bình thường: Thời giờ làm việc của các viên chức quản lý. + Những nơi có khối lượng công việc ít (hoặc không có) thì áp dụng chế độ thường trực.Trường hợp phải đối phó hoặc khắc phục hậu quả nghiêm trọng do thiên tai. thời gian làm nhiệm vụ thường trực được hưởng thù lao theo quy định của Bưu điện tỉnh.Thời gian làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc được quy định trong mỗi ngày đối với từng loại công việc. ca kíp cho hợp lý để đảm bảo sản xuất kinh doanh. chế độ đảo ca. khi có yêu cầu vẫn phải làm việc theo ca sản xuất do trưởng các đơn vị bố trí. đều phải làm việc theo chế độ ca sản xuất. khi khối lượng dịch vụ tăng nhanh ngoài kế hoạch. b/ Thời giờ làm thêm: . chia theo hai khối: . xử lý. chức danh sản xuất kinh doanh làm việc trong điều kiện bình thường là 40giờ/tuần. vận hành. giờ bắt đầu.

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + Nghỉ 45 phút khi làm ca đêm + Nghỉ 30 phút khi làm các ca khác.Chế độ nghỉ phép hàng năm được thực hiện theo nguyên tắc: Phép năm nào nghỉ dứt điểm trong năm đó. khi có nhu cầu nghỉ phép hàng năm phải có đơn gửi Giám đốc và chỉ nghỉ khi được chấp thuận. cụ thể như sau: . chuyên viên trực tuyến. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 37 . người công nhân được bố trí nghỉ bình quân 8 ngày trong một tháng + Công nhân được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác.4. chuyên môn nghiệp vụ phục vụ theo kế hoạch hàng năm của Bưu điện tỉnh. phải bố trí luân phiên nghỉ giữa ca. .Lao động quản lý: Định mức lao động được xây dựng dựa trên khối lượng công việc thực tế.Đối với những người làm việc tại các dây chuyền sản xuất hoạt động liên tục cả 24 giờ trong ngày. .Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc. phụ trợ: Định mức lao động được xây dựng phụ thuộc vào định mức của lao động quản lý. hoặc không có nhu cầu nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm theo tiêu chuẩn thì không được trả thêm lương cho những ngày nghỉ phép không nghỉ đó. . 2. .Đối với khối làm việc theo ca: + Người công nhân được bố trí nghỉ luân phiên + Trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần.5. Định mức được xây dựng cho từng loại lao động. Trường hợp đặc biệt phải được Giám đốc Bưu điện tỉnh đồng ý.CBCNV nào không có nhu cầu nghỉ phép. . Định mức lao động Định mức lao động là căn cứ quan trọng để tính toán số lượng lao động biến động trong năm kế hoạch.Đối với khối làm việc theo giờ hành chính nghỉ vào ngày thứ 7 và chủ nhật. Là căn cứ để bố trí sắp xếp lao động khoa học hợp lý theo yêu cầu về trình độ.Lao động phục vụ. không được để dây chuyền sản xuất ngừng hoạt động d/ Nghỉ hàng tuần: Mỗi tuần CBCNV được nghỉ ngày thứ 7 và chủ nhật quy định như sau: . e/ Nghỉ hàng năm: .

7. . 2. học nghề để xem xét tuyển dụng lao động. bổ nhiệm cán bộ. nâng cao ý thức trách nhiệm và hiệu quả công việc của từng người.Đánh giá kết quả thử việc.4. công nhân viên hàng năm. Hiện tại.Nhận xét đánh giá cán bộ. hợp đồng dài hạn để giao kết hợp đồng lao động mới. 2. Trả lương đúng cho người lao động chính là thực hiện đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực.Lao động công nghệ: Định mức lao động được xây dựng trên cơ sở khối lượng sản phẩm sản xuất được và định mức lao động do Tổng Công ty ban hành.Nhận xét đánh giá cán bộ phục vụ công tác quy hoạch cán bộ. . điều động luân chuyển cán bộ. Trả lương Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức Bưu điện. Đánh giá thực hiện công việc của người lao động Bưu điện tỉnh Hải Dương có các loại đánh giá thực hiện công việc như sau: . . góp phần quan trọng làm lành mạnh đội ngũ lao động. Bưu điện Hải Dương đã giao định mức lao động tới từng đơn vị trực thuộc. Trả lương và đãi ngộ lao động 1. cơ sở nhưng chưa thể giao định mức cho các bưu cục cấp III vì số lượng lao động ở đó không ổn định. thường xuyên điều chuyển giữa các bưu cục với nhau.4.6. Hiện nay.Bưu điện tỉnh căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh và đơn giá tiền lương của Tổng công ty. . Bưu điện tỉnh Hải Dương giao đơn giá tiền lương cho các đơn vị trực thuộc theo các yếu tố sau: + Tiền lương chính sách theo quy định chung của Nhà nước.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương .Kiểm điểm đánh giá kết quả công tác cá nhân trong thời gian thực hiện hợp đồng thời vụ.Báo cáo mức độ hoàn thành công tác cá nhân và đơn vị hàng tháng để họp xét chất lượng công tác hàng tháng phục vụ cho công tác phân phối tiền lương. + Doanh thu + Sản lượng sản phẩm chủ yếu + Năng suất lao động Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 38 . xét nâng bậc lương. thi đua khen thưởng. Bưu điện tỉnh đã xây dựng “Quy chế phân phối tiền lương cho tập thể và cá nhân của Bưu điện tỉnh Hải Dương” a/ Phương thức phân phối tiền lương: .

5% quỹ tiền lương kế hoạch + Trích 3% quỹ tiền lương kế hoạch để xét thưởng khuyến khích hàng quý theo năng suất chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tập thể. thu hút người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.Quỹ tiền lương kế hoạch của Bưu điện tỉnh được hình thành cụ thể như sau: + Trích lập quỹ dự phòng từ 3 . Phân phối quỹ tiền lương cho tập thể: V = Vcs + Vk Trong đó: V Vcs Vk : Quỹ tiền lương phân phối cho tập thể : Quỹ tiền lương chính sách của tập thể : Quỹ tiền lương khoán c/ Phân phối tiền lương cho cá nhân: Tiền lương phân phối cho cá nhân gồm 2 phần: . giao khoán tiền lương tương ứng khối lượng sản xuất kinh doanh là các đơn vị trực thuộc Bưu điện tỉnh. các khoản phụ cấp lương theo quy định chung của Nhà nước.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . tập thể phân phối. tay nghề giỏi. .Tiền lương khoán: Phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh và mức độ phức tạp công việc của từng người. trả lương cho cá nhân. Đãi ngộ lao động a/ Chế độ bảo hiểm Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 39 . + Quỹ tiền lương còn lại để phân phối cho tập thể và cá nhân: Bưu điện tỉnh giao khoán tiền lương cho tập thể. b/ Phân phối tiền lương cho tập thể: Tập thể Bưu điện tỉnh phân phối.Các nguồn quỹ trích lập trên tập trung tại Bưu điện tỉnh còn các Bưu điện huyện không hình thành quỹ lương dự phòng. Ltl = Lcs + Lk Trong đó Ltl Lcs : Tiền lương của cán bộ công nhân viên hàng tháng : Lương chính sách theo chế độ và ngày công Lk : Lương khoán theo mức độ phức tạp. + Trích 2% quỹ tiền lương kế hoạch để khuyến khích. hiệu quả công việc và ngày công thực tế 2. nguồn dự phòng phải được phân phối hết cho tập thể và cá nhân trước khi quyết toán tài chính năm. .Tiền lương chính sách: Phân phối theo lương cấp bậc.

.000 đồng.Khen thưởng cho con cái cán bộ công nhân viên học giỏi. .Cá nhân nào được bằng khen của Uỷ ban nhân dân tỉnh hay Tổng công ty được đi tham quan du lịch nước ngoài. chế độ tử tuất. áp dụng đối với người lao động làm việc trong môi trường làm việc nguy hiểm độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép.Thực hiện khám sức khoẻ định kỳ hàng năm. Đơn vị đóng bằng 15% tổng quỹ tiền lương. hỷ.Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ và làm việc tròn 1 năm trở lên được đi thăm quan.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Đơn vị thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội: Chế độ trợ cấp ốm đau. .Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động. Phần chênh lệch đó được đơn vị lấy từ quỹ phúc lợi. chế độ hưu trí. .Người lao động nghỉ sinh con được hưởng 80% lương chứ không phải 75% như quy định của Nhà nước. 5% để thực hiện chế độ ốm đau.Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa và xử lý tai nạn lao động. phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động. tai nạn.Thăm hỏi ốm đau. đơn vị đã thực hiện các biện pháp sau: . tổ chức khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động ở những nơi có nguy cơ bệnh nghề nghiệp.Tiến hành kiểm tra và tự kiểm tra an toàn vệ sinh lao động. c/ An toàn vệ sinh lao động Thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động. tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.Tất cả lao động trong đơn vị đều được nhận quà sinh nhật trị giá 100. thai sản. trong đó 10% để thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất. do người lao động và người sử dụng lao động đóng. . b/ Chế độ động viên. Cán bộ công nhân viên hàng tháng đóng 5% tiền lương để thực hiện chế độ hưu chí.Tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động. . khen thưởng . . chế độ tử tuất. chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.Thực hiện chế độ bảo hộ đối với lao động nữ. . Bảo hiểm xã hội được đóng hàng tháng. du lịch. thăm viếng khi người lao động có việc hiếu. . d/ Các chế độ đãi ngộ khác . hỗ trợ cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn -Tổ chức đến dự. trợ cấp thai sản. .Thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật để bảo vệ sức khoẻ. hoạn nạn. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 40 .

2 Thực trạng hoạt động Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.4% Công Nhân 242 64.8.8% 91. Những chức năng.2% (Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ lao động) 2.71% Giới Tính Nam 86 22.93% Nữ 289 77. xúc tiến bán hàng và quan hệ cộng đồng) và Chăm sóc khách hàng đối với các dịch vụ Bưu chính viễn thông tin học và các sản phẩm khác của Tổng công ty. Bộ máy Marketing Trước đây. Cơ cấu lao động theo trình độ.4. Hoạt động Marketing gồm: Nghiên cứu thị trường.27% Đại Học 41 10. 2. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 41 . sản phẩm dịch vụ. đó là phòng Tiếp thị . chuyên môn Cơ cấu lao động tại Bưu điện tỉnh Hải Dương tính đến tháng 6 năm 2008 Tổng số Lao Động 375 % Tổng số Lao Động 375 % Cao Học 1 0. giao lưu nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho nhân viên.Tổ chức các cuộc thi tay nghề. khi nộp đơn.5. cụ thể là Phòng kinh doanh Bưu chính và Phòng kinh doanh viễn thông tin học. chăm sóc khách hàng. Bưu điện tỉnh Hải Dương cũng đã rất quan tâm đến công tác Marketing. nhiệm vụ. Xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo. CÔNG TÁC MARKETING 2.. Kênh bán hàng. chăm sóc khách hàng. chăm sóc khách hàng được giao cho phòng kinh doanh. hướng về khách hàng. các hoạt động văn nghệ. thi tuyển vào đơn vị. chăm sóc khách hàng đã được quy định cụ thể trong hoạt động của các phòng ban. coi trọng khâu tiêu thụ sản phẩm.07% Vị trí công tác Các Bưu điện Khối văn phong huyện 33 342 8.Chính sách ưu tiên nguồn nội bộ và chính sách ưu tiên con em trong đơn vị.Bán hàng.96% Trình độ Cao Đẳng 30 8.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . tuổi tác. Chính vì vậy Bưu điện tỉnh Hải Dương đã thành lập bộ phận chuyên trách hoạt động Marketing. Tuy nhiên Bưu điện tỉnh không thành lập riêng bộ phận chuyên trách. phụng sự khách hàng.. khi chưa chia tách Bưu chính viễn Thông.02% Trung Cấp 60 16. 2. quyền hạn của các phòng ban trong hoạt động Marketing.5. Giá cước. Đây là một tư duy kinh doanh mới.5. đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng tức là hướng về thị trường. Bưu điện tỉnh Hải Dương cũng rất quan tâm tới công tác Marketing. .. Trong mô hình mới. mà hoạt động Marketing.1. thể thao.

Nghiên cứu sản phẩm. báo chí. giữa các Bưu điện huyện với nhau là khá tốt. Hệ thống phân tích thông tin Marketing. a/ Thông tin Marketing và công tác nghiên cứu thị trường • Hệ thống thông tin Marketing của Bưu điện tỉnh Hải Dương bao gồm Hệ thống báo cáo nội bộ. đài. khách hàng.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 1. tiền mặt. Thực trạng công tác nghiên cứu Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. báo cáo nhanh. đặc biệt là trong công tác tìm hiểu tâm lý người tiêu dùng. .Quảng cáo: hiện nay các dịp quảng cáo vẫn còn thực hiện theo Quyết định của Tổng công ty. các đại lý và điểm Bưu điện văn hóa xã.Nghiên cứu phân phối: Bưu điện tỉnh Hải Dương đã tổ chức một hệ thống kênh phân phối khá hoàn chỉnh. tuần. chi phí. dịch vụ: Bưu điện tỉnh ngày càng chú trọng tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. vật tư. - Các báo cáo nội bộ của đơn vị đã được cập nhật thường xuyên theo thời gian như: ngày. số liệu một cách chính xác. mở rộng đầu tư cở sở hạ tầng. có sự phối hợp nhịp nhàng. quý.Nghiên cứu thị trường: Bưu điện tỉnh Hải Dương hiện nay đang chú trọng tới công tác tìm hiểu nhu cầu thị trường. • Các hoạt động nghiên cứu Marketing . Các hoạt động của Bưu điện tỉnh vẫn chưa thể hiện được tính chủ động trong công tác quảng cáo. Hệ thống nghiên cứu Marketing. b/ Thực trạng phân đoạn thị trường tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 42 . tràng thiết bị và có kế hoạch cụ thể nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên tích cực trong công tác nghiên cứu và đề xuất các giải pháp tiêu chuẩn hóa Quá trình cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng. an toàn. Nhằm thu thập. báo cáo tổng hợp. hệ thống các tuyến liên thông giữa Bưu điện tỉnh và Bưu điện huyện. tháng. qua đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm thu hút khách hàng một cách hiệu quả. báo cáo đối soát… - Hệ thống thu thập thông tin Marketing bên ngoài. . bao gồm các báo cáo về: sản lượng. truyền hình nhờ các đơn vị trực thuộc như là các Bưu điện huyện. doanh thu. thị. trung thực. xử lý và cung cấp thông tin. không ngừng cải tiến mẫu mã. lựa chọn các hình thức truyền thông. đồng thời nghiên cứu các chiến lược Marketing của đối thủ cạnh tranh. . nội dùng quảng cáo và phương tiện truyền thông nhằm quảng bá thương hiệu cho VNPT nói chung và Bưu điện tỉnh Hải Dương nói riêng. Ngoài ra đơn vị còn thu thập thông tin từ bên ngoài qua hệ thống mạng máy tính Internet.

chia khách hàng thành từng nhóm cụ thể. Trong một vài năm trở lại đây. lựa chọn thị trường có lợi nhuận cao. EVN. (khách hàng đó là các tổ chức. chưa có những chính sách cụ thể rõ ràng nào là hướng về những khách hàng lớn. những người mang lại doanh thu lớn cho Bưu điện. do đó hiệu quả mang lại chưa theo ý muốn. Tuy nhiên hoạt động này cũng chỉ là mới bắt đầu. (có các nhóm khách hàng là doanh nghiệp. Chiến lược Marketing Mix tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. nhóm khách hàng là người tiêu dùng). Trên địa bàn đã có những đối thủ cạnh tranh khá mạnh như là: Viettel. khách hàng thường xuyên. Vì vậy bộ phận Marketing đã có hoạt động chuyên về công tác nghiên cứu thị trường. doanh thu lớn và có tốc độ tăng trưởng cao. 2. thường xuyên. doanh nghiêp…). do đó công tác lựa chọn thị trường là không thể thực hiện tốt. do có sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn nên các Bưu điện cũng chú trọng tới công tác Marketing. nhóm khách hàng là tổ chức. vừa thực hiện hoạt động kinh doanh vừa thực hiện hoạt động công ích. khách hàng thường xuyên. c/ Thực trạng về công tác lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hiện nay Bưu điện tỉnh Hải Dương đang thực hiện công tác Marketing tổng hợp tức là bao phủ toàn bộ thị trường. Hiện tại hoạt động Marketing của đơn vị đang tập chung các vẫn đề chủ yếu là a/ Chiến lược sản phẩm Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 43 . Hiện nay Bưu điện tỉnh Hải Dương có khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế và được chia thành từng nhóm tuỳ thuộc vào mức sử dụng hàng tháng. Bưu điện tỉnh Hải Dương là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trong thời gian qua Bưu điện tỉnh Hải Dương đã có những chính sách chú trọng tới công tác phân đoạn thị trường.5. còn lại khách hàng là cá nhân. Chính vì vậy mà Bưu điện tỉnh Hải Dương đã có những chính sách quan tâm tới công tác chăm sóc khách hàng lớn. chưa có sự phân biệt các đoạn thị trường khác nhau. các doanh nghiệp tư nhân.3. các doanh nghiệp vận tải… đang áp dụng những chính sách phân đoạn thị trường. công tác chăm sóc khách hàng. thông qua việc phân đoạn khách hàng Bưu điên tỉnh dễ dàng quản lý và thực hiện công tác chăm sóc khách hàng. phân đoạn thị trường. hộ gia đình có số lượng lớn nhưng doanh thu đem lại ở mức khiêm tốn khoảng (10 – 20%). Trong đó nhóm khách hàng là các cơ quan phục vụ an ninh quốc phòng. các doanh nghiệp phần khách hàng này có số lượng ít nhưng mang lại khoản doanh thu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng doanh thu của Bưu điện. chưa có những chính sách dầm rộ.

2/9. thì giá cước do Tổng công ty quy định. các kỳ đại hội thể thao. mà do Bộ thông tin truyền thông quản lý giá cước.. mạng lưới kênh phân phối của Bưu điện tỉnh Hải Dương vẫn chưa phát huy hết khả năng của mình. áp phích . hướng dẫn việc sử dụng dịch vụ mới.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Những sản phẩm dịch vụ mà Bưu điện tỉnh Hải Dương triển khai và cung cấp cho khách hàng khá đa dạng. d/ Chiến lược xúc tiến • Công tác Quảng cáo Bưu điện tỉnh có nhiều chương trình Quảng cáo mà nội dùng bao gồm: việc giới thiệu. • Tuy nhiên. bảo hiểm. tờ rơi. sửa chữa. chế độ chưa khuyến khích cán bộ công nhân tích cực làm việc. thu cước tại nhà… Những dịch vụ này đã và đang đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. các hình thức thanh toán. văn hóa. bưu chính uỷ thác. chưa thu hút sự quan tâm nhiều của khách hàng. bảo hành. hiệu quả hoạt động còn chưa cao. quảng cáo trên báo chí. lí do là các chính sách về tiền lương. tiết kiệm bưu điện. thời gian mở của tại các bưu cục cấp 1. nhận biết của khách hàng về các dịch vụ ngày càng nâng cao. các Bưu điện tỉnh không thể sử dụng chiến lược giá. 2. Thông qua quảng cáo. phong phú. đài phát thanh. và góp phần tăng doanh thu cho đơn vị. Cùng với nó là các dịch vụ truyền thông. panô. Đối với các dịch vụ kinh doanh Bưu chính khác. phát trong ngày. giải thích. điểm dễ nhìn thấy. trong một vài năm gần đây bưu điện tỉnh thực hiện chính sách của Tổng công ty mở thêm các dịch vụ mới như là bưu phẩm khai giá. Thời gian quảng cáo tập trung vào các kì nghỉ lễ tết và các dịp kỉ niệm (như là dịp 30/4 và 1/5. giao hàng tại nhà… b/ Chiến lược giá cước tại đơn vị Đối với các dịch vụ bưu chính công ích. nghệ thuật… Phương tiện quảng cáo thực hiện trên một số biển quảng cáo tại những nơi đông người qua lại. tuy nhiên nôi dùng quảng cáo còn đơn điệu.). giá cước dịch vụ không do các Bưu điện tỉnh doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh dịch vụ quản lý. mức độ hiểu biết. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 44 . năng suất lao động thấp. Do vậy trong cạnh tranh. mặt khác do tâm lý ỷ lại của cán bộ công nhân viên. thông tin đăng trên mạng Internet. những thông báo về chính sách giá cước và chương trình khuyến mại. một thực tế là Bưu điện tỉnh vẫn chưa thực sự quan tâm tới cấp độ hậu mãi (chính sách sau bán hàng) đó là dịch vụ chăm sóc khách hàng. 3…chưa nhiều. c/ Chiến lược phân phối Bưu điện tỉnh được quản lý và sử dụng mạng lưới bưu chính rộng khắp Tuy nhiên. chuyển phát nhanh.

do đó chưa thu hút sự quan tâm nhiều của khách hàng. do đó Bưu điện chưa xây dựng được nhóm khách hàng trung thành với mình. Nguyên nhân chủ yếu là do đội ngũ giao dịch viên còn chưa chú trọng tới công tác giới thiệu dịch vụ mới cho khách hàng biết. gửi thiệp chúc mừng tới khách hàng lớn và khách hàng thường xuyên vào những dịp lễ. chưa lẵng nghe được nguyện vọng. Mặt khác tổ chức hoạt động khuyến mại còn chưa được thường xuyên. tuy nhiên việc tổ chức các đợt khuyến mại còn phụ thuộc nhiều vào kế hoạch của Tổng Công ty.Hoạt động về công tác khuyến mại của Bưu điện tỉnh mới bắt đầu được chú trọng. địa điểm đặt bưu cục. còn đối với các dịch vụ mới. điểm giao dịch nói chung là đã bố trí khá hợp lý. ghise. chưa có chõ ngồi cho khách hàng đứng chờ…). quan sát dễ dàng. Tuy nhiên hoạt động này còn chưa nhiều. chưa thường xuyên. tết. e/ Các yếu tố hữu hình • Xét về vị trí. Nhìn chung Bưu điện tỉnh Hải Dương đã xây dựng cho mình đội ngũ bán hàng có trình độ nghiệp vụ và không ngừng đào tạo bổ xung nhân viên có trình độ chuyên môn cao. các phương thức. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 45 . Bưu điện tỉnh vẫn chưa chủ động trong công tác khuyến mại do đó việc thu hút khách hàng là chưa nhiều. thiếu tính đổng bộ. thường tập chung vào các dịp nghỉ. Tuy nhiêu các nhân viên Bưu điện trong hoạt động hàng ngày chỉ chú ý tới các thao tác nghiệp vụ mà ít chú ý tới khách hàng. quan hệ công chúng Hoạt động này còn khá mới mẻ đối với Bưu điện. các dịch vụ giá trị gia tăng thì mức độ hiểu biết của khách hàng còn ở mức hạn chế. nhu cầu của khách hàng nhiều. do đó chưa khích thích việc sử dụng dịch vụ của khách hàng. hàng năm Bưu điện có tổ chức gửi quà tặng. hiện nay công tác này đang được chú ý tới. mặt khác các chương trình quảng cáo. • Khuyến mại . Hoạt động tuyên truyền. tuy nhiên tính chủ động tìm kiếm khách hàng của nhân viên giao dịch là rất ít. chưa xây dựng cho mình hệ thống quản lí khách hàng. cách thức quảng cáo còn đơn điệu. lễ. đều được ở những vị trí khá thuận tiện về giao thông. tiện cho khách hàng qua lại. và chỉ bắt đầu với những khách hàng lớn. không gian thiếu ánh sáng tự nhiên. Giao tiếp cá nhân – bán hàng trực tiếp Bưu điện Hải Dương mới tập chung trong công tác bán hàng trực tiếp tại giao dịch. Tuy nhiên việc bố trí chưa hợp lý (như là tính thẩm mỹ chưa cao. vì vậy hiệu quả trong công tác quảng cáo chưa phát huy hết tiềm năng. tết và tổ chức hội nghị khách hàng vào cuối kỳ kinh doanh. việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ còn thụ động.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Theo kết quả khảo sát thực tế thì đa số khách hàng chỉ biết đến các dịch vụ truyền thông.

5. việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhân viên giao dịch còn chưa chủ động. ghisê. • Mặt khác do các chính sách lương. và việc giải đáp những vẫn đề đó cho khách hàng còn chưa được thoả đáng. Bưu phẩm – bưu kiện. mới chỉ có đồng phục cho giao dịch viên tại các điểm bán hàng. do tư tưởng độc quyền về kinh doanh dịch vụ Bưu chính viễn thông nên thái độ phục vụ của giao dịch viên còn thiếu tôn trọng khách hàng. Thời gian chờ giải quyết khiếu nại. • Hai là. EMS. chế độ khen thưởng. khách hàng sử dụng còn gặp nhiều khó khăn.4. 1. Tuy nhiên hiện nay đội ngũ công nhiên viên của Bưu điện nói chung và Bưu điện tỉnh Hải Dương nói riêng còn có những khuyết điểm. Tình hình cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Hải Dương. khuyến khích chưa kịp thời. vùng sâu vùng xa. chưa đúng mức do đó chưa khích thích nhân viên làm việc tốt.. • Bốn là. Đối thủ cạnh tranh hiện tại + Bưu chính – phát hành báo chí. nhân viên khai thác… họ là những người có tác động rất lớn tới chất lượng dịch vụ. hạn chế như sau. 46 • Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD . vì vậy mà công tác hỗ trợ khách hàng sử dụng dịch vụ còn gặp nhiều khó khăn. cũng như chất lượng dịch vụ. • Một là. f/ Yếu tố con người Con người đó là những giao dịch viên. trình độ chuyên môn.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Các vật phẩm phụ liệu đi kèm như là bút viết. chăm sóc khách hàng. Ba là. Thời gian cung cấp dịch vụ cho khách hàng còn hạn chế. Trong lĩnh vực bưu chính thì các điểm cung cấp dịch vụ tại các vùng nông thôn. quy trình khái thác. nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên còn thấp. vận chuyển sản phẩm dịch vụ tới khách hàng còn chậm. thắc mắc. • Trang phục làm việc của giao dịch viên còn chưa bắt mắt. dây buộc. việc nhân thức về vị trí vai trò của khách hàng đối với doanh nghiệp mới chỉ ở mức cán bộ quan lý. cho việc gửi bưu phẩm bưu kiện cho khách hàng còn thiếu đồng bộ. do đó cán bộ công nhân viên vẫn chưa hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của họ trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. 2. họ là những người trực tiếp tham gia để tạo lên sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. g/ Quá trình cung cấp dịch vụ Quá trình cung cấp dịch vụ của Bưu điện tỉnh Hải Dương còn nhiều vẫn đề phát sinh chưa hợp lý. miền núi. chưa tương xứng với nhu cầu của khách hàng. họ chưa được đào tạo về kĩ năng giao tiếp.

Thời gian vận chuyển nhanh hơn. • • • • Giá cước thấp hơn của Bưu điện. mạnh mẽ. Trên địa bàn tỉnh Hải Dương ngoài Bưu điện ra thì có khá nhiều doanh nghiệp cùng tham gia vào lĩnh vực chuyển phát như là công ty SPT. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 47 . các doanh nghiệp. Hải Âu… cũng đang cạnh tranh về lĩnh vực này. Viettel. địa điểm thuận tiện cho khách hàng sử dụng dịch vụ. công ty tư doanh chuyển tiền. sự phân biệt khu vực và giới hạn trọng lượng ít hơn của Bưu điện. + Dịch vụ chuyển tiền: Ngoài Bưu điện còn có các ngân hàng thương mại. Kết hợp hình thức kinh doanh vận chuyển hành khách với Bưu phẩm. bưu kiện và chuyển phát nhanh sự cạnh tranh diễn ra gay gắt. có đội ngũ chuyên nghiệp. Chấp nhận cả hàng hoá có khối lượng lớn. mà tập chung chủ yếu là tư nhân và hộ gia đình. Các doanh nghiệp khác cạnh tranh với lợi thế về thời gian. thương mại giữa Việt Nam và Quốc tế. cồng kềnh.. Viettel. Bộ máy làm việc gọn nhẹ. Ta thấy các doanh nghiệp mới tham gia thị trường có những lợi thế rất lớn trong việc lựa chọn hình thức kinh doanh: • • Đối thủ tập chung lựa chọn vào nhóm dịch vụ có doanh thu và lợi nhuận cao. Viettel. tài liệu. công ty khác như DHL.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Ngoài Bưu điện Hải Dương cung cấp dịch vụ EMS. thủ tục đơn giản. ngân hàng… cùng tham gia chuyển phát thư. Với ưu thế mạng lưới rộng khắp. Nhiều khách hàng lớn thường có hàng gửi đi Quốc tế đã chuyển sang dùng DHL. Trong lĩnh vực về bưu phẩm. hiện có chuyển phát nhanh DHL. Fedex đã hợp đồng với các doanh nghiệp trong nước cung cấp dịch vụ Bưu phẩm bưu kiện. thời gian mở cửa hàng ngày nhiều. thuận tiện (nhận gửi tại nhà) đang thu hút khách hàng ngày càng nhiều. giá cước thấp hơn hẳn so với bưu điện (đặc biệt là khoản tiền lớn) vì vậy khách hàng của Bưu điện hầu hết không phải là các tổ chức. do đó Bưu điện khi tham gia lĩnh vực này là hết sức thuận lợi như là (địa điểm. EMS. có mặt lâu đời trên thị trường. và còn nhiều doanh nghiệp. + Phát hành báo chí: Dịch vụ này không còn là độc quyền nữa khi luật báo chí ra đời năm 1990. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp mới tham gia có thể chiếm lĩnh thị phần và khách hàng một cách nhanh chóng. trước đây Bưu điện tỉnh phụ trách toàn bộ việc phát hành báo chí trên địa bàn. thời gian…). SPT. bưu kiện. Tuy nhiên Ngân hàng là một doanh nghiệp chuyên cung cấp mọi dịch vụ về tài chính. Viettel. dễ vỡ. còn một số công ty tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh về hàng hoá.

vận chuyển…Các yêu cầu của khách hàng ngày càng cao. thời gian vận chuyển. Các đối thủ tiềm tàng Đây là các đối thủ có thể ra nhập thị trường trong tương lai trên lĩnh vực kinh doanh Bưu chính. liên kết đồng thời xây dựng mối quan hệ thân thiện với nhà cung cấp. các tổ chức và cá nhân. sự tham gia của nhiều nhà cung cấp mới đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần thay đổi. 4. lợi nhuận thì giảm xuống. hiện tại có Viettel là đối thủ hoạt động khá hiệu quả trong công tác vận chuyển. hộ gia đình cũng có sức ép ngày càng lớn cho Bưu điện Hải Dương. do khách hàng có nhiều sự lựa chọn vì vậy đòi hỏi về chất lượng. sự tiện dùng. Áp lực từ phía khách hàng • Khách hàng ngày nay không những mong muốn được thoả mãn nhu cầu mà yêu cầu về chất lượng. đối với Bưu điện tỉnh Hải Dương khách hàng có gây những áp lực là: • Khách hàng lớn thường là các doanh nghiệp. nhờ vậy chỉ trong thời gian ngắn Viettel đã chiếm giữ thị phần nhanh chóng. tính an toàn. • Khách hàng là cá nhân. 2. giá thành thấp. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 48 . vì vậy Bưu điện cần có chính sách hợp lí nhằm giữ khách hàng và không ngừng tìm kiếm khách hàng mới. Áp lực từ phía nhà cung cấp • Nhà cung cấp là những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. các nhà cung cấp hàng hoá dịch vụ phục vụ cho hoạt động thương mại. đối với Bưu điện tỉnh Hải Dương có các nhà cung cấp sau: . Ngoài ra còn có một số công ty tư nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực chuyển tiền. Vì vậy làm cho chi phí sản xuất ngày càng tăng. sắt. đổi mới cho phù hợp và thích ứng. Những đối thủ tiềm tàng cũng là nguyên nhân làm cho việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. giá cả hợp lí…). Ngoài Bưu điện còn có các tổ chức cá nhân cùng tham gia phát hành.Các nhà cung cấp dịch vụ như là: Công ty điện lực. tốc độ thay đổi công nghệ nhanh chóng. 3.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương nhưng hiện tại có chia sẻ thị phần cho đối thủ cạnh tranh. các đơn vị hành chính sự nghiệp… những khách hàng này luôn gây áp lực về chất lượng và giá cả sản phẩm dịch vụ(như là các yêu cầu về chất lượng sản phẩm.. Xí nghiệp in Bưu điện. thuỷ.. Công ty vận chuyển đường bộ. giá cả ngày càng nhiều hơn. Như vậy áp lực từ phía khách hàng đó là vẫn đề có ảnh hưởng khá lớn tới hoạt động của doanh nghiệp. • Chính vì vậy mà Bưu điện tỉnh Hải Dương với chính sách kinh doanh không ngừng liên doanh. đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng khách hàng tốt nhất. hàng không. do đó chiết khấu hoa hồng của Viettel là khá cao. sự tiện lợi trong quá trình sử dụng ngày càng cao.

tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị. sử dụng các phương tiện thanh toán tiện lợi. quan tâm đến những ngày kỷ niệm. hướng dẫn khách hàng ký thoả thuận về việc cam kết sử dụng dịch vụ. . thông tin về người tham mưu. tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại. ngày sinh. giải quyết khiếu nại.5. hội nghị khách hàng… * Tổ chức thực hiện công tác chăm sóc khách hàng .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 5. 2. hỗ trợ khách hàng qua nhân viên hỗ trợ trực tiếp khách hàng. CÔNG TÁC ĐẦU TƯ Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 49 . là sự lai ghép công nghệ để tạo ra các sản phẩm dịch vụ(ví dụ như là: Thư điện tử Email khi ra đời làm thay đổi hẳn phương thức liên lạc truyền thống). thường xuyên liên hệ.Xây dựng các mức giảm cước dịch vụ và trích thưởng cho từng nhóm khách hàng lớn. ngày kỷ niệm. nó là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sản lượng và doanh thu của đơn vị. Bưu điện cử nhân viên trực tiếp quản lý. hỗ trợ dịch vụ. Các sản phẩm thay thế Các sản phẩn thay thế thường là kết quả của công nghệ mới. Cụ thể:  Quản lý dữ liệu khách hàng: Bưu điện tỉnh lưu giữ các thông tin liên quan đến các khách hàng lớn. tổ chức cho khách hàng góp ý. ngày truyền thống. khách hàng doanh nghiệp đặc biệt như: Điện thoại liên hệ. 2. thanh toán việc sử dụng dịch vụ. thắc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng… Trong điều kiện mới. các sản phẩm thay thế của dịch vụ Bưu chính Viễn thông làm cho cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt.Lựa chọn hình thức trích thưởng cho khách hàng đảm bảo tiết kiệm.6. ngày truyền thông của khách hàng. cung cấp các dịch vụ hỗ trợ. . công tác chăm sóc khách hàng tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã được quan tâm đúng mức. Công tác chăm sóc khách hàng tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. đặc điểm ngành nghề. hiệu quả. công tác chăm sóc khách hàng càng được quan tâm đặc biệt. Trong thời gian qua. Đối với các khách hàng lớn đã ký thoả thuận về việc cam kết sử dụng dịch vụ. * Dịch vụ hỗ trợ khách hàng Bưu điện tỉnh Hải Dương hiện nay đang thực hiện các hình thức nhằm hỗ trợ khách hàng theo sự chỉ đạo của Tổng công ty như: Tổ chức hệ thống giải đáp. ngày kỷ niệm. Điều này được thể hiện thông qua việc quản lý dữ liệu khách hàng.5. theo dõi biến động của khách hàng và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi có nhu cầu liên hệ với đơn vị. lĩnh vực kinh doanh. quyết định. mạng lưới của khách hàng.Cử nhân viên đến tiếp cận.

xây nhà cho thuê.2. Các dự án được thực hiện theo trình tự. 2. đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông chho thuê . Lập dự án đầu tư. Bưu điện tỉnh thuê các Tổ chức tư vấn ( có tư cách pháp nhân. 2. . Khi được phê duyệt. chứng chỉ hành nghề và năng lực kinh nghiệm cao ) lập các dự án đầu tư. Căn cứ vào cấu hình mạng lưới Bưu chính Viễn thông và kế hoạch đầu tư hàng năm được Tập đoàn BCVT Việt nam phê duyệt. Tổng công ty định hướng phân cấp mạnh. năng lực cung cấp dịch vụ và tiêu chuẩn hóa các dịch vụ cung cấp.3. Các dự án đầu tư tại bưu điện tỉnh Hải Dương.Các dự án đầu tư bất động sản: mua quyền sử dụng đất.Các dự án phương tiện khai thác bưu chính như: thiết bị máy móc phục vụ khai thác . Căn cứ vào nhu cầu đầu tư của các Bưu điện huyện. giao quyền tự chủ và chịu trách nhiệm cho Bưu điện tỉnh Hải Dương phê duyệt dự án tổ chức đầu tư Tổng công ty sẽ quản lý công tác đầu tư của Bưu điện tỉnh Hải Dương thông qua việc ban hành tiêu chuẩn hóa quy trình.6. thúc đẩy tiến độ triển khai dự án.6.Các dự án kiến trúc: Đối với các dự án văn phòng làm việc của đơn vị sẽ đầu tư ở mức hợp lý. thủ tục quy định: 1-Sự cần thiết phải đầu tư 2-Dự kiến quy mô đầu tư 3-Hình thức đầu tư Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 50 .Các dự án tin học nhămg nâng cao chất ượng.6. Bưu điện tỉnh sẽ xem xét và trình Tổng công ty dự án sơ bộ. tăng cường kiểm tra giám sát và hỗ trợ đơn vị trong lập dự án.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2. . liên doanh.1.Các dự án nâng cao năng lực quản lý điều hành chung của Tổng công ty cũng như tại các đơn vị. . cổ phần. Bưu điện tỉnh sẽ tiến hành đầu tư và thực hiện các tiêu chuẩn theo đúng quy trình đầu tư của Tổng công ty giao.Đầu tư tài chính: Góp vốn. . Phân cấp và ủy quyền đầu tư: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam ủy quyền và phân cấp cho Giám đốc Bưu điện tỉnh Hải Dương quyết định đầu tư các dự án nhóm C ( theo quyết định số 176/QĐĐTPT-HĐQT ngày 09/5/2005 và quyết định 114/ QĐ-ĐTPT-HĐQT ngày 15/10/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam ) Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

6. khả năng hoàn vốn. lãi. nguồn vay này phải có kế hoạch vay và được VNPT bảo lãnh (BĐT ít sử dụng nguồn vốn vay này).4.  Nguồn vốn thực hiện các dự án: Hiện nay Bưu điện tỉnh có thể huy động vốn từ các nguồn sau: . .Nguồn vốn vay qua công ty tài chính Bưu điện. Thẩm định dự án đầu tư. Tuỳ theo từng dự án mà Bưu điện tỉnh có thể tổ chức thẩm định hoặc thuê thẩm định thời giam thẩm định không quá 20 ngày Đối với các công trình chuyên ngành BCVT Bưu điện tỉnh sử dụng bộ phận chức năng là Phòng Kế hoạch . a/Căn cứ thực hiện đấu thầu: Căn cứ các quyết định đầu tư. + Nhận hồ sơ dự thầu ( đóng thầu ). Đối với các công trình không thuộc chuyên ngành ( kiến trúc. hạn chế hoặc chỉ định thầu ). + Mời thầu ( rộng rãi. + Thành lập Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu. 2. ) Bưu điện tỉnh thuê tổ chức tư vấn thẩm định. Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.Nguồn vốn phân cấp .Đầu tư thẩm định. các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Kế hoạch . trả nợ. hạng mục dự án theo Luật đấu thầu. thời gian thực hiện dự án.5 Đấu thầu dự án đầu tư. quyết định phê duyệt kế hoạch thầu ( Thường là trong các quyết định đầu tư Tập đoàn BCVT Việt nam hoặc Bưu điện tỉnh Hải Dương ra quyết định đã phê duyệt kế hoạch đấu thầu cho dự án hoặc từng hạng mục dự án ).Nguồn vốn tập trung tại Tổng công ty . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 51 . Bưu điện tỉnh tổ chức đấu thầu cho các dự án. 6-Phương án huy động.Đầu tư và Tập đoàn BCVT Việt nam..Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 4-Phân tích lựa chọn sơ bộ công nghệ 5-Xác định sơ bộ về tổng mức đầu tư. hồ sơ yêu cầu ) và phê duyệt hồ sơ mời thầu. 2..6. b/ Tổ chức đấu thầu: + Lập hồ sơ mời thầu ( hồ sơ yêu cầu chào hàng. 7-Xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư.

+ Thông báo trúng thầu.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + Mở thầu. 3 ki ốt .7.1.Đầu tư chủ trì. 11 bưu cục cấp II đặt tại 11 huyện và 35 bưu cục cấp III.6. + Xét thầu. 2. * Mạng vận chuyển cấp 1: Mạng vận chuyển cấp 1 mỗi ngày có 02 chuyến thư từ Hà Nội – Hải Dương và ngược lại. TỔ CHỨC SXKD TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG 2. a/ Thành lập Ban quản lý: Đối với các dự án đầu tư có lượng vốn lớn hoặc yêu cầu đặc thù hoặc yêu cầu của Tổng công ty Bưu chính Việt nam. Ninh Giang. tổ chức thi công. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 52 . * Mạng vận chuyển cấp 2: Mạng vận chuyển cấp 2 gồm 04 tuyến đường thư được sử dụng xe chuyên ngành để vận chuyển. 2. Tổ chức mạng Bưu chính – Phát hành báo chí Bưu điện tỉnh Hải Dương hiện có 1 bưu cục cấp I đặt tại Thành phố Hải Dương. giám sát công trình. xuất phát từ các huyện về Trung tâm tỉnh và một số bưu cục 3 trong tỉnh. Cầu Ràm. Đây là những mắt xích quan trọng cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh Hải Dương. Bưu điện tỉnh Hải Dương thành lập Ban quản lý dự án hoạt động kiêm nhiệm ( 01 đồng chí lãnh đạo Bưu điện tỉnh làm trưởng ban ). + Thẩm định kết quả thầu và phê duyệt kết quả thầu. Quản lý dự án đầu tư. Mạng lưới Bưu chính – Phát hành báo chí. tài khoản và con dấu riêng hoặc Ban quản lý chỉ tổ chức thực hiện dự án theo nhiệm vụ được giao như: tổ chức chuẩn bị thi công. + Phòng quản lý nghiệp vụ hoặc thuê giám sát. Ban quản lý có thể có kế toán. gồm các tuyến: . Bên cạnh đó.7.Tuyến đường thư Ninh Giang – Gia Lộc – Hải Dương: Trao đổi túi gói với các Bưu cục Gia Lộc.6. a/ Mạng vận chuyển. Bưu điện tỉnh còn có 187 điểm BĐ-VHX và 55 đại lý Bưu điện đa dịch vụ. b/ Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện: Đối với các dự án không thành lập Ban quản lý Bưu điện tỉnh sử dụng các bộ phận chức năng thực hiện: + Phòng Kế hoạch . thực hiện dự án có hiệu quả.

Khai thác có hiệu quả mạng tin học quản lý bằng máy tính đối với các dịch vụ: Tiết kiệm bưu điện. Chuyển tiền nhanh. Chí Linh.Tuyến đường thư Thanh Miện – Hải Dương. Bưu kiện. EMS. khai giá. Điện hoa. không sử dụng phương tiện xã hội nên các tuyến đường thư báo đảm bảo đúng hành trình. Bảo hiểm nhân thọ Bưu chính … .Tại trung tâm tỉnh: Ngoài các dịch vụ Bưu chính. . Tiết kiệm bưu điện.Tuyến đường thư Tứ Kỳ – Hải Dương.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . . Khai giá.Tất cả các tuyến đều được vận chuyển bằng xe chuyên ngành. Phát hành báo chí … làm tăng đáng kể năng lực của mạng lưới bưu chính. Nam Sách.Mạng đường thư nội tỉnh được nâng tần suất lên 2 chuyến/ ngày đảm bảo lưu thoát hết khối lượng trong ngày.Tuyến đường thư Thanh Hà . mỗi ngân phiếu phát hành tới 10 triệu đồng và trả tới 5 triệu đồng). nhất là dịch vụ nhận và trả Thư chuyển tiền. Bưu phẩm không địa chỉ. .Tại các Bưu điện huyện tổ chức khai thác các dịch vụ Bưu chính Viễn thông truyền thống và một số loại hình dịch vụ mới như: EMS – EMS thoả thuận. Kinh Môn đảm bảo lưu thoát hết khối lượng và khớp hành trình đường thư. Chuyển tiền nhanh. c/ Ưu.Về công tác Phát hành báo chí: Luôn bám sát chỉ đạo của Tổng công ty. Phát hàng thu tiền (COD). Các dịch vụ Bưu chính hoạt động ổn định. b/ Các dịch vụ Bưu chính được khai thác: . Tiết kiệm Bưu điện. Bưu điện tỉnh đã tiến hành tổ chức khai thác các dịch vụ mới như: Chuyển tiền nhanh. Còn lại. . quà tặng.Hải Dương. đạt chỉ tiêu thời gian và chất lượng vận chuyển. . Doanh thu tại các điểm BĐ-VHX tăng đều. . Phát trong ngày. thực hiện nghiêm túc chỉ thị số 11 của Chính phủ và chỉ thị số 34 của Tỉnh uỷ Hải Dương về công tác Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 53 . đại lý khai thác tất cả các dịch vụ truyền thống (dịch vụ chuyển tiền có 103 điểm phát hành và 65 điểm trả tiền. . đạt tỷ lệ phát triển khá cao qua các năm. Kim Thành.Tại các điểm BĐ-VHX. nhược điểm  Ưu điểm . Bưu chính uỷ thác. Cẩm Giàng. Bưu chính uỷ thác. một số bưu cục trực thuộc Bưu điện tỉnh được móc nối với mạng đường thư cấp 1 gồm có: Bình Giang.Các dịch vụ được mở tại các điểm BĐ-VHX đều đảm bảo chất lượng tốt. COD. Viễn thông công cộng truyền thống. Điện hoa. EMS – EMS thoả thuận.

hoặc Đại lý. chỉ tiêu toàn trình. đưa dần các dịch vụ truyền thống xuống các điểm Bưu điện văn hoá xã. lấy lại khách hàng truyền thống. chưa năng động khai thác thị trường của từng khu vực để mở rộng mạng lưới Đại lý đa dịch vụ và tổ chức bán các loại sản phẩm khác. . Mạng lưới Bưu chính được tổ chức và hoạt động theo các qui định của Pháp lệnh Bưu chính. đồng bộ. Các thể lệ. định mức.. Vì vậy đã đáp ứng được nhu cầu thông tin của mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh. vùng xa trên địa bàn.Các điểm phục vụ mới chỉ cho khai thác được các dịch vụ Bưu chính phổ cập theo ngành quy định. điểm Bưu điện Văn hoá xã. chưa có đề xuất và cũng chưa mạnh dạn cho khai thác các dịch vụ mới. Các mạng đường thư được tổ chức hợp lý với hành trình ngắn nhất. nâng cao chất lượng phục vụ và là đòn bẩy đạt được mục tiêu về kinh doanh của đơn vị. thời gian biểu hành trình đường thư đảm bảo được tính thống nhất. quy trình khai thác. đảm bảo vượt mức kế hoạch Tổng công ty giao. nâng cấp các địa điểm phù hợp. thị trấn.. Tính tối ưu của mạng Bưu chính Mạng lưới Bưu chính được trải khắp địa bàn từ trung tâm tỉnh đến các huyện.Việc tổ chức mạng lưới và tổ chức khai thác các dịch vụ Bưu điện ở các điểm phục vụ mới chỉ quan tâm đến việc thuận tiện cho người sử dụng. Chuyển những kiốt.Chưa có biện pháp tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ cho công nhân ở các điểm giao dịch sử dụng và khai thác các dịch vụ mới để hướng dẫn cho khách hàng sử dụng. trang bị mạng Internet cho một số điểm BĐ-VHX theo chủ trương “đưa Internet xuống nông thôn”. Phát động các điểm Bưu điện văn hoá xã nhận bán báo lẻ. các xã. chưa thực sự quan tâm tới năng suất lao động và hiệu quản kinh doanh các dịch vụ. . đại lý.Các bưu cục 3 có doanh thu thấp chưa kịp thời trình lãnh đạo cho chuyển đổi hình thức kinh doanh. quảng cáo với người sử dụng về các dịch vụ mới khi được mở khai thác trên địa bàn mình quản lý. dần ổn định và giữ vững thị phần.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương phát hành báo chí trên địa bàn. 2. Mô hình đại lý được chú trọng phát triển trên địa bàn Thị xã. đổi mới phong cách phục vụ. mô hình điểm Bưu điện – Văn hoá xã được phát triển rộng khắp đến các xã vùng sâu. Cải tạo. ổn định và phát triển thành bưu cục 3. do đó đã rút ngắn được các chỉ tiêu nhận. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 54 . tạo việc làm cho lao động của địa phương. Những bưu cục có doanh thu thấp chuyển sang kiốt Bưu điện. . nhằm mục đích rút ngắn bán kính phục vụ. phát bưu gửi.  Nhược điểm . giảm được chi phí khai thác mạng. điểm Bưu điện Văn hoá xã có doanh thu cao.7. tăng cường công tác tiếp thị. hoặc chưa có biện pháp tuyên truyền. phát triển các Đại lý bưu điện đa dịch vụ. Đối với Bưu điện tỉnh Hải Dương nhiệm vụ phục vụ chính trị luôn được chú trọng song song với công tác phát triển kinh doanh.2.

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2.8. CÔNG TÁC THỐNG KÊ 2.8.1. Thống kê lao động Thống kê nhằm xác định chính xác số lượng lao động bao gồm: lao động hiện có trong danh sách và lao động hiện có thực tế phân theo đơn vị, bộ phận, chức danh, tuổi nghề và tuổi đời…. Thống kê kết cấu lao động để xác định tỷ trọng của từng loại lao động so với tổng số lao động của toàn đơn vị. Khi thống kê kết cấu lao động có thể dựa vào các tiêu chí sau: chức năng(trực tiếp, gián tiếp), độ tuổi, dân tộc, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác. Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thống kê sử dụng thời gian lao động là một trong những nội dung chủ yếu và quan trọng. Vì vậy cần phải thống kê đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu thời gian lao đông(ngày công, giờ công), đặc biệt đối với lao động trực tiếp. Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương, công tác thống kê lao động được giao cho phòng Tổ chức cán bộ, lao động thực hiện. Hàng quý, hàng tháng, hàng năm đều có những thống kê về số lượng lao động, cơ cấu, trình độ của người lao động tại các đơn vị. Trên cơ sở số liệu thống kê thu thập được, tiến hành nghiên cứu biến động về lao động để sử dụng lao động có hiệu quả. 2.8.2. Thống kê tài sản của đơn vị a. Tài sản cố định Việc thống kê tài sản nhằm thu thập đầy đủ và chính xác số lượng, kết cấu tài sản trong hoạt động kinh doanh của Bưu điện Tỉnh. Số lượng tài sản cố định(TSCĐ) của đơn vị đã được đầu tư mua sắm xây dựng, đã làm xong thủ tục bàn giao đưa vào sử dụng, đã được ghi sổ TSCĐ của đơn vị gọi là số lượng TSCĐ hiện có. Số lượng TSCĐ hiện có của Công ty được thống kê theo hai chỉ tiêu: số lương TSCĐ có đầu kỳ và cuối kỳ; số lượng TSCĐ có bình quân trong kỳ Thống kê kết cấu TSCĐ nhằm phản ánh đặc điểm trang bị kỹ thuật của các đơn vị, doanh nghiệp, bao gồm: đánh giá trình độ phát triển kỹ thuật; so sánh giữa các đơn vị, doanh nghiệp cùng loại; xác định kết cấu hợp lý; tiết kiệm vốn cố định mà vẫn đảm bảo TSCĐ đồng bộ và tối ưu. Những biến động về TSCĐ được thể hiện trong bảng cân đối TSCĐ sau: Loại TSCĐ TSCĐ TSCĐ tăng trong kỳ đầu kỳ Tổng số Nguyên nhân TSCĐ giảm trong kỳ Tổng số Nguyên nhân TSCĐ cuối kỳ
55

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương

b. Tài sản lưu động Tài sản lưu động là hình thức hiện vật của vốn lưu động được sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện Tỉnh. Thống kê tài sản lưu động (TSLĐ) có ý nghĩa phản ánh quy mô đầu tư TSLĐ; tình hình TSLĐ trong các khâu sản xuất kinh doanh của đơn vị, trong đó tình hình cung cấp, dự trữ vật tư đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành liên tục. Để theo dõi, đánh giá tình hình cung cấp, sử dụng, dự trữ, thống kê đã sử dụng một số chỉ tiêu, phương pháp kiểm tra và lập bảnh theo dõi số lượng, thời điểm nhập, xuất vật tư trong kỳ Công tác thống kê tài sản của đơn vị được giao cho phòng tài chính kế toán, thống kê thực hiện. Hàng quý, hàng năm đều có những báo cáo thống kê về tình hình sử dụng tài sản của đơn vị. Đây là căn cứ để xây dựng những kế hoạch về tài sản của đơn vị. Đồng thời qua đó có những phương án sử dụng tài sản một cách hiệu quả nhất. 2.9. CÔNG TÁC PHÂN TÍCH 2.9.1. Nội dung phân tích - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh của đơn vị trong từng thời kỳ là một công việc hết sức quan trọng. Nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong thời kỳ. Vì vậy đơn vị cần tiến hành đánh giá, phân tích để tìm ra nguyên nhân tác động, tình hình hoàn thành lần lượt các chỉ tiêu phán ánh kết quả kinh doanh và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích điều kiện hoạt động kinh doanh:

Để đạt được hiệu quả kinh doanh thì Bưu điện Tỉnh phải có những điều kiện nhất định và cần đề ra những mục tiêu phù hợp với tình hình của mình trên cơ sở phân tích tình hình sử dụng lao động(số lượng, kết cấu, sử dụng thời gian lao động, năng suất lao động), tình hình sử dụng tài sản(TSCĐ, vật tư), chí phí hoạt động kinh doanh. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Bao gồm 2 loại là hiệu quả tổng hợp và hiệu quả chi tiết. 2.9.2. Chỉ tiêu phân tích - Xét theo tính chất • Chỉ tiêu số lượng: phản ánh quy mô kết quả (số lượng, doanh thu), quy mô về điều kiện. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 56

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Chỉ tiêu chất lượng: phản ánh hiệu suất hoạt động kinh doanh (giá thành, lợi nhuận) giữa các chỉ tiêu số lượng và chất lượng có mối quan hệ mật thiết. Trong mối liên hệ đó phải lấy chỉ tiêu chất lượng quyết định chỉ tiêu số lượng. - Xét theo phương pháp tính toán • Chỉ tiêu tuyệt đối: chủ yếu được sử dụng để phân tích quy mô kết quả hoạt động kinh doanh tại 1 thời gian hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu tương đối: là chỉ tiêu được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận. Xu hướng phát triển của các chỉ tiêu. • Chỉ tiêu bình quân : dạng đặc biệt cỉa chỉ tiêu tuyệt đối, để phản ánh trình độ phổ biến của hoạt động kinh doanh. Ngoài ra còn có chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu cá biệt. 2.9.3. Phương pháp phân tích - Phương pháp so sánh đối chiếu - Phương pháp loại trừ: + phương pháp thay thế liên hoàn + phương pháp số chênh lệch + phương pháp số gia tương đối + phương pháp điều chỉnh + phương pháp hệ số tỷ lệ + phương pháp chỉ số - Phương pháp tương quan hồi quy + tương quan đơn( tuyến tính, phi tuyến tính) + tương quan bội - Phương pháp liên hệ + liên hệ cân đối
+ liên hệ trực tuyến •

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD

57

khách hàng ngày càng sử dụng nhiều dịch vụ viễn thông hơn do sự tiện lợi và nhanh chóng của nó. tình hình sử dụng tài sản. mang lại hiệu quả và lợi nhuận cho doanh nghiệp. phát huy được các mặt thuận lợi về điều kiện địa lý. Bưu điện tỉnh nên hướng Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 58 . tình hình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên. Bưu điện tỉnh đã xây dựng các kế hoạch đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ mà Tổng công ty giao phó. Các kế hoạch được lập ra tại Bưu điện tỉnh. sau đó Bưu điện tỉnh sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể từng đơn vị cơ sở để giao cho các đơn vị. nên phản ánh chưa thật chính xác. kế hoạch doanh thu dịch vụ bưu chính thường xuyên đặt ra vượt quá chỉ tiêu bởi dịch vụ này bị dịch vụ viễn thông cạnh tranh mạnh. quy trình lập kế hoạch hợp lý. Xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý. 3. Đơn vị nào hoàn thành kế hoạch hay vượt kế hoạch sẽ được khen thưởng. Về công tác kế hoạch Công tác kế hoạch của Bưu điện Hải Dương được tổ chức thực hiện trên tinh thần chỉ đạo của Ban Kế hoạch Tổng công ty. tài sản hiện có tại đơn vị. tận dụng được nguồn nhân lực sẵn có tại đơn vị… Từng công tác cụ thể của Bưu điện tỉnh Hải Dương được phối hợp thực hiện một cách hợp lý. Thống kê lại toàn bộ lao động. Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định. hơn nữa nhu cầu của khách hàng luôn luôn biến động dẫn đến có chỉ tiêu kế hoạch đặt ra là không phù hợp với thực tế. nhìn chung. Từ đó xây dựng phương án kinh doanh thích hợp. Để khắc phục tình trạng đó. Chẳng hạn. Các căn cứ để lập kế hoạch phù hợp với phương pháp lập đã được lựa chọn. một số chỉ tiêu kế hoạch được xây dựng căn cứ vào dự báo nhu cầu của khách hàng mà công tác dự báo của đơn vị chưa thực cao. Điều này là động lực để các đơn vị thực hiện kế hoạch nhưng lại dễ dẫn đến tình trạng các đơn vị bằng mọi cách phải hoàn thành kế hoạch đặt ra. Ban lãnh đạo Bưu điện tỉnh Hải Dương đã nhanh chóng chỉ đạo từng bước ổn định sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Tính đến tháng 6 năm 2008. Kế hoạch cuối cùng được duyệt đã trải qua từng bước xác định để đi đến lựa chọn lên kế hoạch đặt ra có thể hoàn thành được. hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã đi vào ổn định. môi trường kinh doanh.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG Sau khi chia tách Bưu chính viễn thông tại địa bàn tỉnh. hướng dẫn của Tổng công ty giao cho đơn vị.1. sử dụng hiệu quả những nguồn lực sẵn có.

phương pháp kế toán. Các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc Bưu điện tỉnh. Tuy nhiên.2. Việc áp dụng kế toán máy giúp cho công tác kế toán được thuận tiện. công tác tài chính được thực hiện trên cơ sở phân cấp tài chính của Tổng công ty giao cho đơn vị và căn cứ vào tình hình tại các đơn vị cơ sở phân cấp tài chính xuống cho các đơn vị này. Về công tác tài chính . Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. cập nhật số liệu tại các đơn vị cơ sở sẽ nhanh chóng và đơn giản hơn rất nhiều so với kế toán thủ công. 3. Kế toán tài sản cố định và đầu tư xây dựng cơ bản vẫn đang thực hiện thủ công. Bưu điện tỉnh tập hợp tất cả các số liệu phát sinh tại tỉnh.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương dẫn. chi phí lên tỉnh không phải trích khấu hao và xác định kết quả kinh doanh. Bộ máy kế toán tại đơn vị có mở kế toán đến các Bưu điện huyện và các Đài viễn thông. Về công tác tổ chức nhân sự Công tác tổ chức nhân sự cũng được thực hiện trên tinh thần chỉ đạo của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. Công tác kế toán tại Bưu điện Hải Dương đã sử dụng chương trình kế toán máy do Công ty VDC lập trình. Hơn nữa khối lượng tài sản cố định nhiều lại được tập trung theo dõi và trích khấu hao tại tỉnh dẫn đến khối lượng công việc quá lớn cho 1 kế toán. tiết kiệm. việc quản lý. các hướng dẫn về cách hạch toán. chỉ tổng hợp doanh thu.kế toán Công tác tài chính kế toán được thực hiện dựa trên quy chế tài chínhTổng công ty giao cho đơn vị. cân đối lại cho phù hợp.3. Bưu điện tỉnh nên có kiến nghị với Tổng công ty cho thực hiện việc trích khấu hao các tài sản cố định tại các đơn vị trực thuộc đối với những tài sản cố định được quản lý tại đó để giảm tải khối lượng công việc tập trung nhiều ở một nơi đồng thời sẽ sử dụng tài sản cố định hiệu quả hơn tránh tình trạng tài sản cần thanh lý mà chưa thanh lý. công tác kế toán chưa được áp dụng toàn bộ bằng chương trình kế toán máy. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 59 . giao cho các đơn vị lập kế hoạch sơ bộ sau đó trình lên Bưu điện tỉnh để xem xét. hệ thống tài khoản kế toán của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông áp dụng trên cơ sở quy định của Bộ tài chính. sổ sách kế toán đơn giản. các máy tính tại đơn vị cơ sở đã có đường truyền tốc độ cao lên máy chủ tại tỉnh. Đơn vị cũng cần hoàn thiện hệ thống kế toán máy. Như vậy sẽ đảm bảo quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị hiệu quả. 3. tại các đơn vị trực thuộc từ đó hạch toán xác định kết quả kinh doanh.

khuyến khích người lao động. tải trọng không đồng đều dẫn đến hay có sự điều động lao động giữa các bưu cục nên hiện nay Bưu điện Hải Dương chưa thể xây dựng định mức lao động đến các bưu cục cấp III. cũng như các doanh nghiệp khác. sử dụng lao động. thường xuyên. Các nhiệm vụ chính: Tổ chức tuyển dụng và đào tạo lao động. Đã có những chuyển biến lớn trong nhận thức về khách hàng. dịch vụ hỗ trợ khách hàng…) b/ Những tồn tại. tái tạo sức lao động cho người lao động. Bưu điện Hải Dương trên cơ sở hướng dẫn xây dựng định mức của Tổng công ty đã xây dựng định mức lao động giao cho người lao động. công khai nên công tác tuyển dụng đầu vào đem lại chất lượng cao. tổ chức sự kiện…) • Chăm sóc khách hàng.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Công tác tổ chức nhân sự do phòng Tổ chức cán bộ lao động thực hiện. khuyến mại không ngừng được đẩy mạnh rộng khắp nhằm tuyên truyền. đang dần từng bước hoàn thiện. Bưu điện Hải Dương tổ chức trả lương. tặng quà cho khách hàng. Căn cứ vào nhu cầu lao động tại các đơn vị. Bên cạnh những thành tựu đạt được thì còn không ít những khó khăn. Để gắn bó người lao động với đơn vị.4. Để sử dụng lao động hiệu quả. • Hoạt động tuyên truyền quảng cáo: Công tác quảng cáo. thực tế lao động hiện có của Bưu điện tỉnh để lập kế hoạch tuyển dụng lao động trình Tổng công ty duyệt. xây dựng hệ thống định mức cho lao động. những bất cập chưa thực hiện tốt. 3. mới đây công tác chăm sóc khách hàng mới chỉ thực hiện ở quy mô nhỏ và phạm vi hẹp (đó là công tác như là tổ chức hội nghị. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 60 . Do đặc thù của ngành bưu điện có mạng lưới rộng khắp. Tầm quan trọng của công tác chăm sóc khách hàng ngày càng được đội ngũ CBCNV nhận thức rõ và có những chính sách về công tác chăm sóc khách hàng đi vào định kỳ. Công tác tuyển dụng lao động Bưu điện tỉnh Hải Dương áp dụng hình thức thi tuyển rộng rãi. được thực hiện thông qua nhiều hình thức nhằm tiện lợi cho mọi đối tượng khách hàng có thể tiếp cận (như là thông qua các phương tiện đại chúng. Về công tác Marketing a/ Ưu điểm Có thể thấy công tác marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã được quan tâm và đang dần hoàn thiện. khen thưởng động viên kịp thời người lao động. giới thiệu các thông tin về sản phẩm dịch vụ mới. có các chế độ đãi ngộ. Trên kế hoạch được duyệt tổ chức thi tuyển dụng lao động vào làm viêc. Công tác chăm sóc khách hàng chỉ rõ khách hàng là mục tiêu để phục vụ ngày càng có vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện.

công tác xây dựng kênh phân phối còn hạn chế. • Hoạt động quảng cáo. chưa xây dựng chương trình. hoàn chỉnh và rộng khắp. thu hút nhân tài…Còn chưa thực hiện tốt. thiếu sự đồng nhất. chưa đưa ra thành hoạt động chính thức. về đối thủ cạnh tranh vẫn chung chung. Nhiều chính sách cạnh tranh như là các chính sách về thu hút đại lý. • Công tác giải quyết khiếu nại vẫn còn một số khó khăn. quanr lý và chăm sóc khách hàng mới chỉ ở phạm vi hẹp. theo dõi khách hàng còn gặp phải khó khăn nhất định. đội ngũ bán hàng chưa nhận thức rõ về các nôi dung và tác dụng của hoạt động marketing. do đó việc quan tâm chưa thoả đáng. về nhu cầu khách hàng.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Hoạt động Marketing được tiến hành rời rạc. đặc biết là việc tính cước dịch vụ còn nhiều hiểu lầm gây thắc mắc cho khách hàng. * Nguyên nhân chủ quan • Dư âm của tư tưởng độc quyền cung cấp. thiếu ấn tượng…) • Do đó một số hạn chế đã làm cho công tác Marketing của Bưu điện tỉnh Hải Dương chưa phát huy hết hiểu quả của đầu tư. • Lực lượng cán bộ cho công tác Marketing còn thiếu. do đó việc quản lí. kế hoạch thực hiện chính thức. kiốt tham gia nhiêu. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 61 • . • Chất lượng phục vụ còn chưa tốt. Có những tồn tại trên là do nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động tới hoạt động kinh doanh của Bưu điện tỉnh. c/ Những nguyên nhân chủ yếu. chưa có chính sách thu hút đại lí. sự kiêm nhiệm trong công tác làm cho hiẹu quả hoạt động còn chưa cao. Vì vậy nhận thức và đầu tư cho hoạt động Marketing trong thời gian qua chưa được chú trọng đúng mức. • Việc bồi dưỡng và phát triển lực lượng cán bộ có chuyên môn về công tác Marketing còn hạn chế. mặt khác Bưu điện tỉnh Hải Dương chưa có cơ sở dữ liệu về khách hàng. chính sách giữ cán bộ. đồng bộ. • Hệ thống thu thập và phân tích thị trường. làm việc phân tán rộng. • Tỷ lệ chiết khấu hoa hồng cho các đại lý còn thấp. công tác nghiên cứu thị trường. kinh doanh theo tư duy cũ vẫn còn. • Công tác tuyển chọn đội ngũ làm Marketing. việc đào tạo cho đội ngũ về trình độ nghiệp vụ về Marketing là chưa tiến hành đầy đủ. khuyến mại tuy có nhiều chú ý nhưng vẫn không tránh khỏi hạn chế (đó là đơn điệu. bán hàng còn chưa có đặt ra tiêu chuẩn.

nhu cầu sử dụng dịch vụ còn chưa cao. do đó có điều kiện phát huy mọi nguồn lực cho công tác kinh doanh. lựa chọn khu vực kinh doanh có lợi nhuận cao. mặt khác có thể tận dụng hạ tầng cơ sở sẵn có của doanh nghiệp chủ đạp VNPT. • Các doanh nghiệp mới chủ yếu tập chung kinh doanh trong một số lĩnh vực có tiềm năng về lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng cao. sáng tạo. đặc biết trong hình thức tiếp thị trực tuyến. Chưa phải thực hiện các nghĩa vụ công ích xã hội. có kiến thức đem lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh. Thực hiện công tác tuyển chọn. khuyến mại các doanh nghiệp đi sau đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường. để nâng cao hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần có những điều chỉnh phù hợp nhằm không ngừng mở rộng đối tượng khách hàng. • Chính sách nhà nước có nhiều ưu đãi đối với các doanh nghiệp mới ra nhập nghành. xây dựng đội ngũ làm Marketing. đó là nền tảng đưa hoạt động kinh doanh mạng lại hiệu quả cao. xây dựng và quản lý tốt dữ liệu về khách hàng. bán hàng có trình độ chuyên môn. khi đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp mới tham gia nhập nghành. nhờ vậy các doanh nghiệp có thể gảim thiểu chi phí sản xuất. Với cơ chế tài chính linh hoạt. đã thu hút khách hàng quan tâm tới sản phẩm dịch vụ. Như vậy ta thấy công tác Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương có những bước tiến vượt bậc. • Các doanh nghiệp mới có lợi thế của người đi sau trong việc sử dụng công nghệ phù hợp.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương * Nguyên nhân khách quan • Thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam còn thấp. • Tiếp thu và phát triển các kinh nghiệm kinh doanh dịch vụ đã có. tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những yếu tố hạn chế nhất định. đào tạo và bố trí nhân viên hợp lý. tiếp thị. các doanh nghiệp không ngừng thực hiện các chính sách khuyến mại rầm rộ nhằm thu hút khách hàng. đã có nhận thức khá rõ ràng trong hoạt động kinh doanh. đội ngũ CBCNV năng động. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 62 . được thể hiện trong các hoạt động là: Với chi phí cho hoạt động Quảng cáo. • Cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp đi sau thường rất gọn nhẹ. bên cạnh đó là do tâm lý người tiêu dung luôn thích lựa chọn sản phẩm dịch vụ mới. Thực hiện nhiều hình thức tiếp thị.

đưa thêm dịch vụ về phục vụ tại các điểm Bưu điện Văn hoá xã. Đơn vị đã có những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ. SPT. Hiện tại Bưu điện Hải Dương đã có các chính sách quan tâm đến khách hàng. Bưu điện Hải Dương đang hướng tới khách hàng.Viễn thông. Vì vậy. đặc biệt là thái độ phục vụ của giao dịch viên như: Hàng tháng các tổ có sự bình bầu chất lượng các nhân viên trong tổ. đặc biệt là những khách hàng lớn thường xuyên được tặng quà. Bán kính phục vụ ngày càng được rút ngắn. nâng cấp chất lượng mạng lưới. mạng thông tin viễn thông cũng không ngừng được mở rộng. các kiốt. Đây cũng là một lợi thế cạnh tranh của Bưu điện cần phải được phát huy. Ngay trên địa bàn Hải Dương đã có nhiều đối thủ cạnh tranh như: Viettel. Cụ thể. tư vấn về dịch vụ. phát triển dịch vụ mới. Khách hàng sử dụng dịch vụ ngày càng thuận tiện hơn với nhiều dịch vụ khác nhau và với mạng lưới rộng khắp trên địa bàn. Hải Âu. lôi kéo khách hàng về phía Bưu điện bằng các chính sách Marketing như: Nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ.viễn thông với mạng lưới rộng khắp trên địa bàn. Bưu điện Hải Dương đang phấn đấu tiến tới 100% xã ở các huyện có điểm phục vụ. chất lượng dịch vụ.47 km. Về công tác tổ chức sản xuất kinh doanh Hiện tại Bưu điện Hải Dương cung cấp dịch vụ bưu chính . Thành phố. phát triển các đại lý đa dịch vụ. chu đáo nên vẫn còn có ý kiến phản ánh của khách hàng không hài lòng.5. đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền và quảng cáo qua thông tin đại chúng và trực tiếp tư vấn cho khách hàng. EVN Telecom. hiện nay bán kính phục vụ bình quân 1 điểm là 1. được chia sẻ trong những ngày kỷ niệm lớn của khách hàng… Bên cạnh đó vẫn còn những bất cập khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng tại các quầy giao dịch chưa thực sự nhiệt tình. Bưu điện Hải Dương cũng đã quan tâm tới chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ. các công ty vận tải xe khách như Hoàng Long. Bên cạnh việc tiếp tục mở rộng mạng bưu chính. được ưu tiên phục vụ trước khi cần. đôi khi bộ phận tiếp nhận điện thoại 108 chưa được nhiệt tình và niềm nở. Từ các Bưu điện Huyện. 3. thu hút. chiết khấu hoá đơn. năm 2006 Bưu điện tỉnh Hải Dương đặt ra mục tiêu tiếp tục tăng cường mở rộng địa bàn phục vụ bằng việc xây dựng và đưa vào hoạt động thêm nhiều điểm Bưu điện Văn hoá xã. các đại lý đa dịch vụ. Công ty Điện báo Điện thoại tới các bưu cục. các điểm Bưu điện Văn hoá xã. đơn vị đã có định hướng Marketing “Vì khách hàng”. công ty chuyển phát nhah DHL.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Công tác Marketing của Bưu điện Hải Dương mới thực sự được chú trọng trong những năm gần đây khi mà sự cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh mẽ trong lĩnh vực Bưu chính . Cùng với việc tiếp tục phát triển mạng lưới. mở ra các cuộc thi về giao dịch viên Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 63 .

3. Bưu điện tỉnh cần quan tâm hơn nữa tới công tác thông kê. Về công tác Thống kê. Các chỉ tiêu phân tích cũng chưa được sử dụng có hiệu quả trong việc xây dựng kế hoạch cũng như trong việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của đơn vị.6. phân tích. mặt khác tạo ra “Món ăn tinh thần” cho cán bộ công nhân viên toàn đơn vị. Và cần sử dụng một cách có hiệu quả các chỉ tiêu phân tích để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của đơn vị. chi phí. Tuy nhiên trong thời gian vừa qua công tác thống kê phân tích chưa thực sự được trú trọng. phân tích Bưu điện tỉnh Hải Dương đã xác định được vai trò quan trọng của công tác thống kê. phân tích tình hình sản xuất kinh doanh. Việc phân tích về cạnh tranh. Trong thời gian tới. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 64 . thái độ của cán bộ công nhân viên. Việc thống kê phân tích chỉ thực hiện với một số chỉ tiêu kinh tế như sản lượng. doanh thu.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương giỏi… để một mặt nâng cao ý thức. nhu cầu khách hàng chưa được quan tâm đến. thị phần.

Hơn nữa. Công tác đầu tư còn dàn trải. Do vậy việc lập dự án đầu tư cần phải có những đổi mới để đáp ứng được yêu cầu về nâng cao hiệu quả đầu tư. Thực tế cho thấy. Ngồn vốn đầu tư của Tổng công ty trước mắt sẽ hạn hẹp hơn nhiều so với nguồn vốn đầu tư dành cho khối bưu chính khi chưa chia tách. trong những năm qua công tác đầu tư tại các đơn vị chưa được quản lý một cách chặt chẽ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương CHƯƠNG 4: HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sau khi chia tách Bưu chính – Viễn thông. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 65 . Việc so sánh. Đây cũng là yêu cần quan trọng và bắt buộc đối với các dự án đầu tư. hiệu quả chưa cao. hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị có nhiều thay đổi đáng kể. Tổng công ty sẽ cần phải triển khai đầu tư vào các ngành nghề. trong mô hình của Tổng công ty hạch toán độc lập sẽ có điều kiện thuận lợi hơn để làm rõ hiệu quả của các dự án đầu tư. em chọn hướng đề tài tốt nghiệp là “Đánh giá tài chính dự án đầu tư ”. Sau khi chia tách. lĩnh vực kinh doanh mới. đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của các dự án đầu tư so với chi phí bỏ ra chưa được làm rõ. trong điều kiện chưa chia tách. Do đặc điểm hoạt động nên công tác Đầu tư xây dựng cơ bản của Tổng công ty đã có những thay đổi so với khối bưu chính trước khi chia tách. việc xem xét đánh giá hiệu quả đầu tư với lĩnh vực bưu chính có nhiều khó khăn và chưa có điều kiện làm rõ. Nhận thấy vai trò quan trọng của việc đánh giá tài chính dự án đầu tư và với mong muốn đưa ra một vài ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đầu tư tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.

Kiôt.Viễn thông. các phòng công tác nghiệp vụ của Bưu điện tỉnh để nắm rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Với mục tiêu tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. được sự giúp đỡ. Chương 3: Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Chương 4: Định hướng đề tài tốt nghiệp. Tìm hiểu về chức năng. tạo điều kiện của Ban lãnh đạo và các phòng ban trong Bưu điện tỉnh Hải Dương. BĐVHX Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương LỜI KẾT Hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam là hoạt động mang tính quyết định ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của bản thân đơn vị và của Tổng công ty. em đã hoàn thiện bài báo cáo thực tập của mình với các nội dung chính: Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu điện tỉnh Hải Dương Tìm hiểu sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Bưu điện tỉnh Hải Dương. địa lý. Chương 2: Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Tìm hiểu cụ thể về từng hoạt động chuyên môn. nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy hoạt động của toàn Bưu điện tỉnh sau khi chia tách Bưu chính . Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Đỗ Xuân Tài Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 66 . Trên cơ sở tìm hiểu thực tế các công tác chuyên môn tại đơn vị. đưa ra những nhận xét chủ quan về các hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful