Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu

LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp nhằm giúp sinh viên tìm hiểu, thu thập các tài liệu thực tế ở đơn vị, đồng thời vận dụng kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá các lĩnh vực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Đây cũng là cơ hội tốt để sinh viên nâng cao kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Được sự phân công của Khoa Quản trị kinh doanh 1 – Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, em được giới thiệu về Bưu điện Tỉnh Hải Dương thực tập tốt nghiệp trong thời gian 10 tuần. Trong thời gian 10 tuần thực tế tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã giúp em có được cách nhìn tổng quan hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Thời gian thực tập tuy không nhiều nhưng nhờ có sự quan tâm tạo điều kiện của Ban Giám đốc, các phòng ban, em đã hoàn thành công tác thực tập và có dịp tìm hiểu, nắm bắt thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng của Bưu điện tỉnh Hải Dương, cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã giúp đỡ, chỉ bảo giúp em hoàn thành bản báo cáo này. Do thời gian thực tập có hạn nên bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức. Để bản báo cáo được hoàn thiện hơn, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn. Dưới đây là bản báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu điện Tỉnh Hải Dương. Chương 2: Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Chương 3: Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của BĐT Hải Dương. Chương 4: Hướng đề tài tốt nghiệp.

Mục Lục
Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài - Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1
i

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG.......................................3 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bưu điện Tỉnh Hải Dương.......................................3 1.2. Chức năng nhiệm vụ của Bưu điện Tỉnh Hải Dương. .........................................................4 1.2.1. Chức năng............................................................................................................................4 1.2.2. Nhiệm vụ..............................................................................................................................5 1.3.Cơ cấu tổ chức của Bưu điện Tỉnh Hải Dương...........................................................................5 1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.............................................................................6 CHƯƠNG II: TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI.............................................................11 BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG........................................................................................................11 2.1.CÔNG TÁC KẾ HOẠCH..........................................................................................................11 2.1.1 Căn cứ lập kế hoạch:..........................................................................................................12 2.1.2. Các loại kế hoạch...............................................................................................................12 2.1.3 Quy trình lập kế hoạch...................................................................................................13 2.1.4. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch..........................................................................................15 2.1.5. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong quý 1 năm 2008...................................18 2.2 CÔNG TÁC TÀI CHÍNH......................................................................................................19 2.2.1. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản.........................................................................................19 2.2.2. Quản lý doanh thu và chi phí kinh doanh..........................................................................21 2.2.3. Xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận......................................................................22 2.2.4. Cơ chế phân cấp quản lý tài chính của BĐT cho các đơn vị cơ sở.................................23 2.3. CÔNG TÁC KẾ TOÁN...........................................................................................................24 2.3.1. Tổ chức công tác kế toán...................................................................................................24 2.3.2. Kế toán kinh doanh dịch vụ Bưu chính ............................................................................27 2.3.3. Kế toán kinh doanh khác hạch toán riêng.........................................................................27 2.3.4. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản........................................................................................27 2.3.5. Kế toán tăng giảm nguồn vốn...........................................................................................28 2.3.6. Kế toán lao động tiền lương..............................................................................................28 2.3.7. Kế toán Tài sản cố định.....................................................................................................29 2.3.8. Báo cáo kế toán tài chính, kế toán quản trị.......................................................................31 2.3.9. Công tác kiểm toán nội bộ tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.................................................32 2.4 CÔNG TÁC NHÂN SỰ..........................................................................................................32 2.4.1. Công tác tuyển dụng lao động..........................................................................................32 1. Căn cứ xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động..................................................................32 2.4.2. Tình hình tuyển dụng lao động năm 2008.........................................................................34 2.4.3. Đào tạo lao động................................................................................................................34 2.4.4. Tổ chức lao động................................................................................................................35 2.4.5. Định mức lao động.............................................................................................................37 2.4.6. Đánh giá thực hiện công việc của người lao động............................................................38 2.4.7. Trả lương và đãi ngộ lao động...........................................................................................38 2.4.8. Cơ cấu lao động theo trình độ, tuổi tác, chuyên môn.......................................................41 ........................................................................................................................................................41 2.5. CÔNG TÁC MARKETING ...............................................................................................41 2.5.1. Bộ máy Marketing............................................................................................................41 2.5.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.......................................41 2.5.3. Chiến lược Marketing Mix tại Bưu điện tỉnh Hải Dương..............................................43 2.5.4. Tình hình cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Hải Dương..........................................................46 2.5.5. Công tác chăm sóc khách hàng tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.........................................49 2.6. CÔNG TÁC ĐẦU TƯ.............................................................................................................49 2.6.1. Phân cấp và ủy quyền đầu tư: ..........................................................................................50 2.6.2. Các dự án đầu tư tại bưu điện tỉnh Hải Dương.................................................................50 2.6.3. Lập dự án đầu tư................................................................................................................50 2.6.4. Thẩm định dự án đầu tư....................................................................................................51 2.6.5 Đấu thầu dự án đầu tư.......................................................................................................51 2.6.6. Quản lý dự án đầu tư.........................................................................................................52 2.7. TỔ CHỨC SXKD TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG....................................................52

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài - Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1

i

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu

2.7.1. Mạng lưới Bưu chính – Phát hành báo chí. .....................................................................52 2.7.2. Tính tối ưu của mạng Bưu chính.......................................................................................54 2.8. CÔNG TÁC THỐNG KÊ........................................................................................................55 2.8.1. Thống kê lao động.............................................................................................................55 2.8.2. Thống kê tài sản của đơn vị...............................................................................................55 2.9. CÔNG TÁC PHÂN TÍCH.......................................................................................................56 2.9.1. Nội dung phân tích.............................................................................................................56 2.9.2. Chỉ tiêu phân tích...............................................................................................................56 2.9.3. Phương pháp phân tích......................................................................................................57 CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH.................................58 TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG................................................................................................58 3.1. Về công tác kế hoạch................................................................................................................58 3.2. Về công tác tài chính - kế toán..................................................................................................59 3.3. Về công tác tổ chức nhân sự.....................................................................................................59 3.4. Về công tác Marketing..............................................................................................................60 3.5. Về công tác tổ chức sản xuất kinh doanh.................................................................................63 3.6. Về công tác Thống kê, phân tích..............................................................................................64 CHƯƠNG 4: HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP ...............................................................................65 LỜI KẾT...............................................................................................................................................66

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bưu điện Tỉnh Hải Dương. Sau khi chính quyền về tay nhân dân (1945), để phục vụ yêu cầu nhiệm vụ mới của cách mạng và đáp ứng nhu cầu tình cảm của nhân dân trong tỉnh, Ty Bưu điện Hải Dương được hình thành trên cơ sở tổ chức giao thông liên lạc của Tỉnh uỷ có từ trước Cách mạng tháng Tám và Sở dây thép Hải Dương do chính quyền cũ để lại Ngày 26-1-1968, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã quyết định thành lập tỉnh Hải Hưng trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Hải Dương và Hưng Yên (Quyết định số 504-NQ/TVQH). Sau Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài - Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1
i

sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực. Ngày 14-6-1997 Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện Việt Nam đã ký quyết định số 336/QĐ-TCCB thành lập doanh nghiệp nhà nước Bưu điện tỉnh Hải Dương.Kinh doanh các loại dịch vụ bưu chính. . chuyển phát. . . . kinh doanh các dịch vụ viễn thông.Tư vấn. Đến ngày 06/12/2007 thực hiện phương hướng chia tách Bưu chính. . nghiên cứu đào tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bưu chính. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài . Bưu điện tỉnh Hải Dương được phép hoạt động. sau 28 năm sát nhập thành tỉnh Hải Hưng. công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Đến năm 1996. Chức năng. 1. khai thác và phát triển mạng buu chính công cộng trên địa bàn tỉnh. có con dấu riêng theo tên gọi.Hợp tác các doanh nghiệp viễn thông cung cấp. được đăng ký kinh doanh.Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1 i .Cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích theo quy hoạch.2. 1. được mở tài khoản tại ngân hàng và có trụ sở chính đặt tại thành phố Hải dương. Chức năng nhiệm vụ của Bưu điện Tỉnh Hải Dương.Kinh doanh các dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của Tổng công ty và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ vào quyết định số 28/QĐ-TCLĐ ngày 07/12/2007 về việc Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bưu điện tỉnh Hải Dương do Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam ban hành thì Bưu điện tỉnh Hải Dương có các chức năng và nhiệm vụ sau.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lời mở đầu đó Ty Bưu điện Hải Hưng được thành lập trên cơ sở sát nhập Ty Bưu điện Hải Dương và Ty Bưu điện Hưng Yên. kế hoạch phát triển bưu chính của Tổng công ty và những nhiệm vụ công ích khác do Tổng công ty giao hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.1. ngân hàng trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh.Thiết lập. quản lý. . Bưu điện tỉnh Hải Dương có tên giao dịch quốc tế là: Hai Duong Posts and Telecommunications (viết tắt là Hai Duong P&T).TCCB/HĐQT thành lập bưu điện tỉnh Hải dương. Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam đã ký quyết định số 550/QĐ. ngành nghề kinh doanh được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106000918 ngày 10/8/2007 của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và các ngành nghề khác khi được Tổng công ty Bưu chính Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật. Viễn thông trên địa bàn tỉnh thành phố theo quyết định của tập đoàn. Theo đó Bưu điện tỉnh Hải Dương là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty bưu chính Việt Nam.Thành phố Hải Dương. tỉnh Hải Dương và Hưng Yên đã được tái lập. tài chính. chuyển phát.2. có trụ sở chính tại số 01 Đại lộ Hồ Chí Minh . phát hành báo chí.

.2. Cơ cấu quản lý của Bưu điện tỉnh gồm Giám đốc. tài sản và các nguồn lực khác của Nhà nước được Tổng công ty giao cho Bưu điện tỉnh và vốn Bưu điện tỉnh tự huy động. Tuân thủ các quy định về thanh tra. . quy hoạch của Tổng công ty và phạm vi chức năng nhiệm vụ của đơn vị trong địa bàn và trong lĩnh vực Bưu chính. .Quản lý và sử dụng vốn.Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký.2.Cơ cấu tổ chức của Bưu điện Tỉnh Hải Dương. côngkhai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của Bưu điện tỉnh.Hạch toán các hoạt động kinh doanh và các hoạt động công iách theo quy định của Tổng công ty . kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. .Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lời mở đầu . . . .Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quyền lợi đối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động.Thiết lập và duy trì hoạt động của mạng lưới bưu chính công cộng trên phạm vu địa bàn tỉnh theo quy định của Tổng công ty. . Nhưng khi hoạt động theo mô hình mới được áp dụng từ ngày 1/1/2008 thì Bưu điện tỉnh Hải Dương gồm 6 phòng ban chức năng và 12 đơn vị trực thuộc. 1. .Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1 i . Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài . Nhà nước.Chịu sự chỉ đạo và điều hành mạng thông tin Bưu chính thống nhất của Tổng công ty. .Chịu sự quản lý. bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý đơn vị. phối hợp với các cơ quan chính quyền có liên quan bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng.Thực hiện chế độ báo cáo tài chính.Tổ chức kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật và được Tổng công ty cho phép. các phó giám đốc.3. 1.Chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về kết quả hoạt động của đơn vị. công nghệ và phương thức quản lý trong quá trình xây dựng và phát triển đơn vị trên cơ sở phương án đã được Tổng cônh ty phê duyệt. tài sản và các nguồn lực trực tiếp phục vụ nhiệm vụ kinh doanh và công ích theo quy định vảu Tổng công ty.Khi chưa hoạt động theo mô hình mới chia tách tính đến trước ngày (01/01/2008) Bưu điện tỉnh Hải Dương có 10 phòng ban và 24 đơn vị trực thuộc.Cung ứng sản phẩm. dịch vụ công ích do Tổng công ty giao hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng. hiện đại hoá thiết bị mạng lưới. kiểm tra.Đổi mới. chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm.Bảo toàn và phát triển vốn. dịch vụ do đơn vị cung cấp. Nhiệm vụ . . kiểm soát của Tổng công ty.Xây dựng quy hoạch phát triển đơn vị trên cơ sở chiến lược. của Nhà nước.

Giám đốc là đại diện pháp nhân của đơn vị. (Trang bên) 1. kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc. .Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc quản lý.3. khen thưởng.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.1.Giám đốc: Giám đốc Bưu điện tỉnh Hải Dương do Hội đồng quản trị bổ nhiệm. chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và trước pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ được quy định tại Điều lệ và các văn bản quy định khác của Tổng công ty. chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. b/ Các đơn vị quản lý Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài . người có quyền quản lý và điều hành cao nhất của đơn vị. Giám đốc là người phụ trách chung. A/ Khối quản lý a/ Ban giám đốc. Lời mở đầu Tổ chức bộ máy Bưu điện tỉnh Hải Dương gồm 2 khối: Khối quản lý và khối sản xuất. miễn nhiệm.Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1 i .3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. . điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của đơn vị theo sự phân công của giám đốc. Mô hình tổ chức tại Bưu điện Tỉnh Hải Dương.

BC-PHBC Kiôt. BĐVHX Kiôt.Tổ quản lý Tổ quản lý Tổ quản lý Kiôt. địa lý.Hải Dương Tổ quản lý Bưu điện Thanh Miện Kiôt. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Bưu điện Tứ Kỳ Bưu cục cấp 3 Bưu cục cấp 3 Tổ quản lý Kiôt. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT Tổ quản lý Tổ KTTT Phòng Kế hoạch đầu tư Tổ quản lý Bưu điện Chí Linh Kiôt. BĐVHX Phòng Tổ chức Lao động Tổ quản lý Tổ KTTT Bưu điện Kinh Môn Tổ KTTT Bưu điện Bình Giang Tổ KTTT Phòng Kinh doanh bưu chính Kiôt. địa lý. BĐVHX Tổvận chuyển Bưu cục cấp 3 Tổ Giao dịch TT Tổ KTTT Tổ Điện báo Tổ quản lý Phòng Tài chính Kế toán thống kê Bưu cục cấp 3 Kiôt. BĐVHX Phòng Hành chính tổng hợp Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT . địa lý. địa lý. BĐVHX Bưu điện Gia Lộc Tổ Thu cước Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT Kiôt. BĐVHX Tổ quản lý Tổ KTTT Tổ quản lý Kiôt. BĐVHX Bưu điện TP. địa lý. địa lý. địa lý. địa lý. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Phòng Kinh doanh Viễn Thông – Tin Học BƯU ĐIỆN TỈNH Tổ KTTT Bưu điện Nam Sách Bưu cục cấp 3 Bưu điện Kim Thành Bưu điện Ninh Giang Bưu điện Thanh Hà Tổ KTTT Bưu điện Cẩm Giàng Bưu cục cấp 3 Tổ KT. BĐVHX Kiôt. địa lý. địa lý. địa lý. địa lý. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT Tổ dịch vụ VT Kiôt.

nhu cầu các chức danh chuyên môn nghiệp vụ.Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo dài hạn. . của Ngành. nghiệp vụ trong một số lĩnh vực.Lập các loại báo cáo theo quy định của Tổng công ty và Giám đốc Bưu điện tỉnh yêu cầu. giám sát về công tác kế toán thống kê tài chính của Bưu điện tỉnh theo quy định của pháp luật Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 5 . Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. nghề Bưu chính viễn thông.Xây dựng kế hoạch sử dụng lao động.Thực hiện đầy đủ chính sách của Nhà nước. kế hoạch đào tạo lại. Tổ chức quản lý. Phòng tổ chức cán bộ. nhiệm vụ của phòng. . gia đình chính sách do Bưu điện tỉnh quản lý. . Phòng kế toán thống kê tài chính Chức năng: Tham mưu. Tổ chức: Phòng tổ chức lao động do Trưởng phòng phụ trách.Quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự.Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quỹ tiền lương. Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cán bộ công nhân viên của Bưu điện tỉnh. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. quản lý.Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động . Nhiệm vụ: .Nghiên cứu đề xuất. lưu trữ hồ sơ lý lịch của CB-CNV . Tổ chức cán bộ. điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. . . của Bưu điện tỉnh đối với CB-CNV và CB-CNV bưu điện nghỉ chế độ. Quân sự.Phối hơp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 1. cán sự chuyên môn. giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh tổ chức. . 2.lao động Chức năng: Tham mưu. tổ chức thực hiện quy hoạch đội ngũ cán bộ trong từng giai đoạn. thực hiện chức năng. Bảo hộ lao động. giúp giám đốc Bưu điện tỉnh tổ chức và thực hiện công tác về: Tổ chức sản xuất. kế hoạch hàng năm. Lao động tiền lương. Quản lý đào tạo. chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động.

. . . các khoản phải nộp về Tổng công ty. . kiểm tra. kiểm toán theo quy định của pháp luật. các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.Tổ chức triển khai.Xây dựng bộ máy kế toán của Bưu điện tỉnh phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh hiện tại. . nhiệm vụ của phòng.Thu thập. giải quyết các vướng mắc về các giao dịch với ngân hàng. tài sản. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 6 . xử lý thông tin. . kịp thời các khoản thuế.Thực hiện chế độ báo cáo tài chính. các quỹ. của Nhà nước. kế toán. vật tư. tài sản và các nguồn lực trực tiếp phục vụ nhiệm vụ kinh doanh và công ích theo quy định của Tổng công ty.Phối hợp với các phòng chức năng liên quan và các đơn vị trực thuộc tổ chức quản lý tài sản.Tổ chức và thực hiện công tác kế toán của Bưu điện tỉnh theo các chức năng nhiệm vụ đã được quy định. kho bạc. chế độ hạch toán. phổ biến. xây dựng các quy chế. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. Tổ chức Phòng kế toán thống kê tài chính do Trưởng phòng phụ trách. chính sách tài chính theo quy định. theo chuẩn mực và chế độ kế toán.Xây dựng kế hoạch. nội dung và tổ chức tập huấn. . trang thiết bị. số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán.Trích nộp đầy đủ.Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn. công khai báo cáo tài chính và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá các hoạt động tài chính của Bưu điện tỉnh.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Nhiệm vụ: . tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh.Quản lý và sử dụng vốn. .Phối hợp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. cán sự chuyên môn. điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động.Hướng dẫn. đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán theo yêu cầu công tác. thực hiện chức năng. . . . đôn đốc các đơn vị trực thuộc. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. quy định và hướng dẫn các đơn vị cơ sở thi hành kịp thời các chế độ.

Nhiệm vụ . điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. kế hoạch đầu tư xây dựng hàng năm của Bưu điện tỉnh:. cả năm của các đơn vị trực thuộc . phát triển mạng lưới Bưu chính theo phân cấp của Tổng công ty và những quy định quản lý Nhà nước về Bưu chính. 4. quản lý. lập báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh và đầu tư định kỳ theo quy định. các điểm phục vụ: Điểm Bưu điện văn hóa xã. nhiệm vụ của đơn vị trên địa bàn tỉnh. phát triển các dịch vụ Bưu chính PHBC trên địa bàn tỉnh. 6 tháng. . chiu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động. . . giúp Giám đốc quản lý.Tham mưu cho Giám đốc Bưu điện tỉnh trong việc chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn đảm bảo đúng pháp luật và hiệu quả. Phòng kinh doanh Bưu chính Chức năng: Tham mưu. theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch hàng quý. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. Đại lý.. kinh doanh.Kiểm tra. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. khai thác. Phòng kế hoạch đầu tư Chức năng: .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 3. chăm sóc khách hàng. mạng lưới Bưu cục. kế hoạch đầu tư xây dựng.Xây dựng quy hoạch phát triển của Bưu điện Hải Dương trên cơ sở chiến lược. điều hành.vv Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 7 . quy hoạch của Tổng công ty và phạm vi chức năng. nhiệm vụ của phòng. . . cán sự chuyên môn. Nhiệm vụ: . Tổ chức: Phòng Kế hoạch Đầu tư do Trưởng phòng phụ trách. tiếp thị. thực hiện chức năng.Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh. điều hành về: chất lượng.Nghiên cứu xây dựng và phát triển mạng lưới đường thư.Tổng hợp việc thực hiện kế hoạch kinh doanh. Ki ốt Bưu điện. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý.Tổ chức.Triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.Phối hợp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh.

kinh doanh.vật tư ấn phẩm phục vụ cho khai thác các dịch vụ Bưu chính-PHBC . giá cước.Nghiên cứu thị trường. sản phẩm dịch vụ. phân tích kết quả thực hiện. Phòng kinh doanh Viễn thông. đánh giá. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. giải quyết các đơn thư khiếu nại liên quan đến các dịch vụ Bưu chính thuộc Bưu điện Tỉnh đã cung cấp. chuyển phát. công cụ lao động. đề xuất với Giám đốc Bưu điện tỉnh về khen thưởng.Hướng dẫn. . 5. ngân hàng trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . kỷ luật đối với các đơn vị trực thuộc trong quá trình thực hiện các chuyên môn về Marketing.Xây dựng kế hoạch kinh doanh và hướng dẫn các đơn vị cơ sở phát triển các dịch vụ bưu chính. các phiên bản sai sót nghiệp vụ theo quy định. . kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Bưu điện tỉnh. phương tiện sản xuất. phát hành báo chí.Hướng dẫn. thực hiện chức năng.Theo dõi.Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ. bảo quản các trang thiết bị. tình hình hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh và chất lượng các dịch vụ Bưu chính.Phối hợp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. kiểm tra các đơn vị cơ sở việc thực hiện. chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 8 . tiếp thị. điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. nhiệm vụ của phòng. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. chăm sóc khách hàng và phát triển các dịch vụ Viển thông-Tin học trên địa bàn tỉnh. Tổ chức Phòng kinh doanh Bưu chính do trưởng phòng phụ trách. .Định kỳ tổng hợp số liệu. .Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án vận chuyển Bưu chính đảm bảo an toàn và chỉ tiêu thời gian quy định. đề xuất biện pháp phát triển sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh. kiểm tra các đơn vị cơ sở việc sử dụng. . cán sự chuyên môn. điều hành về: Quản lý. . giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh quản lý. xây dựng hệ thống thông tin chăm sóc khách hàng. .Tin học Chức năng: Tham mưu. tài chính. Có Phó trưởng phòng giúp việc quản lý.

tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và chất lượng các dịch vụ Viễn thông-Tin học.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Nhiệm vụ: . hướng dẫn của Tổng công ty và của Bưu điện tỉnh. sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị điện tử tin học phục vụ công tác quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh.Định kỳ tổng hợp số liệu. ứng dụng thông tin trong quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chỉ đạo. thanh tra. điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. quản lý và thực hiện công tác thi đua. 6.Tham mưu giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh về công tác tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh các dịch vụ Bưu chính Viễn thông. giải quyết các đơn thư khiếu nại liên quan đến dịch vụ Viễn thông-tin học thuộc Bưu điện tỉnh đã cung cấp. Tổ chức `. cán sự chuyên môn. thực hiện chức năng. Phòng hành chính tổng hợp Chức năng . công tác đời sống của cán bộ.Quản lý và thực hiện công tác kế hoạch phát triển tin học và công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh .Phối hợp các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. pháp chế. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. . chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động. sản phẩm dịch vụ. nhiệm vụ của phòng.Xây dựng công tác thi đua hàng năm trong toàn Bưu điện tỉnh . giá cước. xây dựng hệ thống thông tin chăm sóc khách hàng . tổ chức triển khai thực hiện việc lắp đặt.Nghiên cứu thị trường. xây dựng kế hoạch kinh doanh. . . . truyền thống của Bưu điện tỉnh.Tổ chức tiếp nhận và triển khai thực hiện xây dựng hệ thống mạng tin học. công nhân viên thuộc khối Văn phòng Bưu điện tỉnh Nhiệm vụ .Phòng kinh doanh Viễn Thông-Tin học do Trưởng phòng phụ trách.Theo dõi.Xây dựng kế hoạch. bảo tàng lịch sử. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 9 . Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. .Tổ chức thực hiện công tác hành chính quản trị. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh.Xây dựng công tác thanh tra pháp chế.

phát triển mạng lưới Bưu chính – Phát hành báo chí trên địa bàn huyện phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính của tỉnh và Quốc gia. đến địa chỉ người nhận ở xã.BĐ huyện Tứ Kỳ .BĐ huyện Chí Linh .BĐ huyện Cẩm Giàng . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 10 .BĐ huyện Gia Lộc . . kể cả hợp đồng thuê phát Bưu phẩm.BĐ huyện Ninh Giang.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương .Ký hợp đồng thực hiện việc thu thuê các loại cước viễn thông với bên Viễn thông .. lắp đặt. khai thác. Các Bưu điện Huyện Bưu điện tỉnh Hải Dương có 11 Bưu điện Huyện.BĐ huyện Nam Sách . B/ Khối sản xuất. điều hành trong 1 số lĩnh vực và các chuyên viên. Bưu kiện.BĐ huyện Kim Thành Chức năng: Là đại diện của Bưu điện tỉnh Hải Dương tại huyện và là đầu mối tiếp nhận các yêu cầu thông tin đột xuất của cấp uỷ Đảng. Nhiệm vụ: .BĐ huyện Thanh Miện . đề xuất phương án hoàn thiện.Tổ chức công tác khai thác Tổ chức Phòng Hành chính Tổng hợp do Trưởng phòng phụ trách. đó là: .Tổ chức công tác hành chính quản trị . báo chí. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý.Tổ chức công tác bảo vệ . phương tiện Bưu chính.Xây dựng công tác bảo tàng truyền thống. bảo dưỡng. thực hiện chức năng. cán sự chuyên môn nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực.BĐ huyện Thanh Hà .Tổ chức công tác văn thư lưu trữ .BĐ huyện Bình Giang . 1.Tổ chức quản lý. nhiệm vụ của phòng. kinh doanh và đảm bảo chất lượng các dịch vụ Bưu chính – PHBC trên địa bàn huyện. . sửa chữa các thiết bị.Tổ chức quản lý. .. chính quyền địa phương và cấp trên. chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động.BĐ huyện Kinh Môn .

. . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 11 .Tổ chức quản lý. quản lý. Nhiệm vụ: .Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tổng công ty và Bưu điện tỉnh cho phép. tổ chức kinh doanh tại các đại lý. kiốt. việc xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch đã có nhiều sự thay đổi so với mô hình cũ. đến địa chỉ người nhận ở các phường. phương tiện bưu chính. đóng mở và vận chuyển túi gói bưu chính và báo chí theo quy định của Tổng công ty và Bưu điện tỉnh . . kiốt.Quản lý nghiệp vụ. bảo dưỡng. 2.1. Ki ốt. điểm Bưu điện văn hoá xã.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương .. . . lắp đặt. tổ chức kinh doanh tại các điểm Bưu điện – Văn hoá xã. đề xuất phương án hoàn thiện.. điểm Bưu điện văn hoá xã.Quản lý nghiệp vụ. . bưu kiện. CHƯƠNG II: TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG 2.Hướng dẫn nghiệp vụ và ký hợp đồng với các đại lý. sau khi chia tách Bưu chính – Viễn thông. chính quyền địa phương và cấp trên. báo chí..Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tổng công ty và Bưu điện tỉnh cho phép. điểm Bưu điện văn hoá xã.Theo dõi giải quyết các đơn thư hồ sơ khiếu nại của khách hàng về sử dụng dịch vụ Bưu chính trong phạm vi quyền hạn của đơn vị. chia chọn.Hướng dẫn nghiệp vụ và ký hợp đồng với các đại lý Bưu điện. kinh doanh và đảm bảo chất lượng các dịch vụ Bưu chính – PHBC trên địa bàn Thành phố kể cả hợp đồng thuê phát bưu phẩm. sửa chữa các thiết bị. Bưu điện Thành phố Hải Dương Chức năng: Là đại diện của Bưu điện tỉnh tại thành phố Hải Dương và là đầu mối tiếp nhận các yêu cầu thông tin đột xuất của cấp uỷ Đảng. phát triển mạng lưới Bưu chính – PHBC trên địa bàn Thành phố phù hợp với qui hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính của tỉnh và quốc gia.Là trung tâm đầu mối trong việc tổ chức khai thác. khai thác.Ký hợp đồng thực hiện việc thu thuê các loại cước viễn thông với bên Viễn thông . CÔNG TÁC KẾ HOẠCH Trong điều kiện và tình hình mới của Tổng Công ty.Tổ chức. .

các kế hoạch ngắn hạn. định mức tiêu hao vật tư.Trên cơ sở những biến động về môi trường kinh doanh. kỹ thuật của ngành. Kế hoạch dài hạn và trung hạn có thể được sửa đổi. . quản lý sản xuất kinh doanh. góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty. Vì vậy mà công tác xây dựng kế hoạch tại đơn vị cũng có sự thay đổi đáng kể.1 Căn cứ lập kế hoạch: Hệ thống kế hoạch được xây dựng tại Bưu điện Tỉnh Hải Dương dựa trên căn cứ: . Hệ thống định mức ở đây có thể là định mức lao động. Bưu điện tỉnh Hải Dương đã chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh.Hướng dẫn. cụ thể như sau: 2. . . trung hạn và dài hạn được xây dựng chưa có sự tách bạch rõ ràng giữa hai mảng Bưu chính và viễn thông. Nhưng đến nay.Kết quả phân tích và dự báo tình hình sản xất kinh doanh và các khả năng về nguồn lực có thể khai thác. Tổng Công ty Bưu chính đã yêu cầu các đơn vị hạch toán phụ thuộc chủ động xây dựng kế hoạch. kết quả nghiên cứu và ứng dụng tin học vào sản xuất.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trước đây. 2. .Kế hoạch năm hiện tại do Tổng Công ty giao xuống.Kế hoạch dài hạn và trung hạn: Căn cứ vào chính sách phát triển của Đảng.1. dự báo. tự chịu trách nhiệm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. các chỉ tiêu kế hoạch được xây dựng riêng và cụ thể cho mảng Bưu chính.2. .1. Trong điều kiện đó. bổ sung tùy theo tình hình cụ thể của từng giai đoạn phát triển.Hệ thống định mức kinh tế.Tình hình thực hiện kế hoạch năm trước . các hoat động kinh tế đã được ký kết.Báo cáo xây dựng kế hoạch sản xuất trong năm của đơn vị. nâng cao tính tự chủ.Kế hoạch năm trước do tổng công ty giao xuống. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 12 . định hướng xây dựng kế hoạch trong năm của nhà nước và mục tiêu kế hoạch đề ra. Nhà nước. Các loại kế hoạch a/ Xét về độ dài thời kỳ kế hoạch . mục tiêu quy hoạch và phát triển mạng lưới của ngành cũng như của Tổng công ty. . định mức tiêu hao nhiên liệu… do Tổng Công ty ban hành. năng động trong điều hành. và nghiên cứu nhu cầu thị trường. khi chưa chia tách. các nguồn lực.

Kế hoạch tuyển dụng lao động và tiền lương. Kế hoạch chi phí.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . 2. Kế hoạch tổng hợp thu chi tài chính. chỉ tiêu kế hoạch năm cụ thể xuống cho các Đơn vị và kiểm tra. giám sát các đơn vị thực hiện hoàn thành kế hoạch đó. Kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn đầu tư và nguồn vốn phân cấp của đơn vị. giảm nhẹ thiên tai. kế hoạch dài hạn của cả giai đoạn và tình hình thực hiện kế hoạch năm trước của đơn vị cùng với việc phân tích các biến động môi trường kinh doanh tại địa bàn để xây dựng các kế hoạch chi tiết cho các kỳ của năm hiện tại. • • • • • • • • • • Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. Theo đó Bưu điện sẽ phân bổ nhiệm vụ. căn cứ Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 13 . bao gồm: • • • • Kế hoạch phát triển dịch vụ mới. kinh doanh. Kế hoạch sửa chữa tài sản cố định.1. Kế hoạch nghiên cứu KHKT và cải tiến quản lý. nghiên cứu thị trường. Kế hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính viễn thông. Bưu điện căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch do Tổng công ty giao xuống. b/ Xét về phạm vi hoạt động Các hoạt động sản xuất. Kế hoạch động viên thời chiến. Kế hoạch bảo hộ lao động. Kế hoạch Marketing. phục vụ của các đơn vị được phản ánh trong một hệ thống kế hoạch theo hướng dẫn của Tổng công ty. quy trình lập kế hoạch như sau: Bưu cục cấp 3 Xác định mục tiêu tổng quát Rà xét các tiền đề. Kế hoạch phòng chống và khắc phục.Kế hoạch ngắn hạn: Hàng năm. Kế hoạch đào tạo. Kế hoạch cả năm là tổng hợp kế hoạch của các kỳ.3 Quy trình lập kế hoạch. Kế hoạch sản lượng và doanh thu.

dịch vụ. Bước 3: Rà xét các tiền đề. đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của năm trước và chỉ tiêu giao của Tổng công ty để giao kế hoạch phù hợp với khả năng. căn cứ: . tốc độ tăng trưởng của sản phẩm. đặc biệt lưu ý tới các doanh nghiệp có mức sử dụng dịch vụ cao. .Trong dài hạn là định hướng mục tiêu các chiến lược.Triển khai các dịch vụ mới theo qui định của Tổng công ty có tác động như thế nào đối với các dịch vụ hiện tại. cơ cấu. năng lực của đơn vị đó.Xem xét các dự báo về môi trường.Xem xét tới quy mô. khả năng và nguồn lực của các doanh nghiệp này.Xem xét lại các kế hoạch. Bước 2: Xác định các mục tiêu tổng quát của hoạt động kinh doanh: . nội lực của doanh nghiệp. Bước 5: Đánh giá.Nghiên cứu các dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Hoạch định các phương án KD Đánh giá. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 14 .Xem xét. . các báo cáo phân tích kết quả thực hiện kế hoạch trong các kỳ trước của đơn vị để tìm nguyên nhân ảnh hưởng tới kế hoạch.Xem xét các báo cáo. so sánh và lựa chọn phương án kinh doanh. nhu cầu của khách hàng.Tình hình kinh tế xã hội của toàn tỉnh. . Bước 4: Hoạch định các phương án kinh doanh: Căn cứ vào các mục tiêu tiền đề để xác định ra các phương án kế hoạch kinh doanh có nhiều triển vọng nhất và tập trung phân tích các điểm mạnh. . điều kiện kinh doanh. số lượng doanh nghiệp.Trong ngắn hạn là mục tiêu về tốc độ tăng trưởng sản xuất. đề nghị của cấp dưới là tiền đề căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch. . điểm hạn chế để xác định phương án có thể chấp nhận được. so sánh và lựa chọn p/án Xây dựng các p/án kế hoạch hỗ trợ Bước 1: Nhận biết cơ hội kinh doanh dựa trên kết quả điều tra thị trường: . đánh giá. . .

hàng hoá. hàng hoá dôi thừa. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch.Doanh thu hoạt động tài chính: Thu từ các hoạt động đầu tư tài chính.Doanh Thu kinh doanh khác. Bước 7: Xây dựng các phương án kế hoạch hỗ trợ.Trong dài hạn các kế hoạch hỗ trợ là việc xác lập các chính sách. lãi tiền gửi. liên kết. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 15 . chỉnh sửa hình thành phương án lần 2 hoặc phương án lần 3.4. góp vốn cổ phần. kế hoạch đào tạo. . chuyển nhượng.. dịch vụ BCVT phát sinh trong kỳ (kể cả thu ngay và thu ghi nợ). 2. trái phiếu. Bước 6: Lựa chọn phương án kinh doanh được tiến hành dựa trên các kết quả đánh giá. từ các hoạt động liên doanh. các biện pháp...Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Dựa trên các căn cứ và các mục tiêu để tiến hành so sánh. thanh lý tài sản. các chiến lược…. so sánh các phương án với nhau để tìm ra 1 phương án tối ưu nhất. Sau đó qua trao đổi. * Doanh thu kinh doanh phát sinh: . lãi tiền cho vay. tín phiếu… * Thu nhập khác: Là nguồn thu từ các hoạt động: bán vật tư. . .1. mua bán chứng khoán. Chỉ tiêu kế hoạch Tổng Công ty giao cho Bưu điện tỉnh Hải Dương năm 2008. cuối cùng lựa chọn một phương án tối ưu nhất và 1 số phương án dự phòng. kế hoạch bảo hộ lao động. đối chiếu các phương án với nhau và xây dựng phương án lần 1. . Bởi vì ngân quỹ là một phương tiện để kết hợp các bộ phận kế hoạch khác nhau và là tiêu chuẩn quan trọng để đo lường sự tăng tiến của kế hoạch. Bước 8: Lượng hoá bằng phương pháp lập ngân quỹ. a) Doanh thu phát sinh: Doanh thu phát sinh bao gồm: Doanh thu từ hoạt động KD và thu nhập khác.Trong ngắn hạn là việc xác định các kế hoạch điều kiện về đầu tư xây dựng cơ bản. nợ khó đòi đã xử lý nay đòi được… b) Doanh thu kinh doanh dịch vụ BC-VT phân chia (DTBCVT phân chia) DTBCVT phân chia là kết quả bù trừ giữa phần DTBCVT phải trả và phần DTBCVT được nhận về do thực hiện phân chia cước trên cơ sở hợp tác cùng kinh doanh và doanh thu thanh toán cước kết nối với các đơn vị trong nội bộ khối HTPT và phần doanh thu phân chia cho các đối tác theo hợp đồng hợp tác kinh doanh..Doanh thu BCVT phát sinh: Là toàn bộ doanh thu bán sản phẩm.

Doanh thu phân chia giữa các đơn vị trong khối HTPT trên cơ sở hợp tác cùng kinh doanh được xác định theo tỷ lệ % do Tổng Công ty quy định .Doanh thu cước kết nối đối với các đơn vị trong nội bộ khối HTPT được thực hiện theo phương pháp bù trừ và đều được ghi vào doanh thu phân chia.Doanh thu thuần là doanh thu phát sinh sau khi thanh toán các khoản doanh thu Bưu chính phân chia và trừ các khoản giảm trừ (nếu có). c) Doanh thu thuần Doanh thu thuần tại đơn vị bao gồm doanh thu bưu chính công ích thuần và doanh thu bưu chính kinh doanh thuần. * Doanh thu BCVT phân chia ngoài khối HTPT: Là doanh thu phân chia với các đối tác BCC theo hợp đồng ký kết và các phân chia khác (nếu có) theo quy định hoặc thoả thuận hoặc phân chia với các nhà khai thác khác (nếu có). * Doanh thu được điều tiết: Là phân doanh thu được Tổng Công ty Bưu chính điều tiết nếu đơn vị có doanh thu cước dịch vụ BC được hưởng lớn hơn doanh thu BC thuần. Cách xác định như sau: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 16 = = DTBCVT phát sinh + DTBCVT phân chia - Các khoản giảm trừ doanh thu BCVT Doanh thu cước dịch vụ được hưởng _ Doanh thu thuần .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Cách xác định: Doanh thu được điều tiết * Doanh thu phải nộp: Là phần doanh thu phải nộp về Tổng Công ty nếu đơn vị có doanh thu thuần lớn hơn doanh thu cước dịch vụ được hưởng. Doanh thu riêng của đơn vị có giá trị để hạch toán nội bộ. Cách xác định: DTBCVT thuần d) Doanh thu riêng. Bao gồm doanh thu cước dịch vụ bưu chính đơn vị được hưởng và doanh thu kinh doanh khác. e) Doanh thu được điều tiết hoặc doanh thu phải nộp. . DTBCVT phân chia bao gồm: * DTBCVT phân chia trong nội bộ khối HTPT: .

Trong đó chi bưu chính kinh doanh bao gồm: Khấu hao tài sản cố định. giá vốn hàng bán.Hiệu quả sản xuất kinh doanh. và các quỹ dự phòng. phục vụ của đơn vị phù hợp với chính sách phát triển nguồn nhân lực của toàn Tổng công ty.Tiền lương chính sách theo quy định chung của Nhà nước. chi phí kinh doanh khác và chi hoạt động tài chính. từng lĩnh vực công tác trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. đảm bảo chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 17 . phục vụ của từng đơn vị. tổng vốn đầu tư. i) Hiệu quả sản xuất kinh doanh . sửa chữa tài sản cố định.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Doanh thu Doanh thu Doanh thu Cước dịch vụ BCVT phải nộp = BC – VT thuần – được hưởng f) Tuyển dụng lao động: Bưu điện tỉnh Hải Dương thực hiện công tác tuyển dụng lao động theo chỉ tiêu của Tổng công ty theo từng phân ngành. g) Đơn giá tiền lương Đơn giá tiền lương được Tổng công ty giao theo các yếu tố: . chi tiền lương. n) Lợi nhuận: Lợi nhuận bao gồm tổng lợi nhuận kinh doanh và lợi nhuận khác. .Doanh thu tính đơn giá tiền lương. trên cơ sở nhiệm vụ kinh doanh. chi C22. chi tiếp tân tiếp khách. nguồn vốn đầu tư. h) Đầu tư Kế hoạch đầu tư bao gồm: Danh mục các dự án đầu tư.Năng suất lao động được xác định theo công thức: Năng suất lao động = DT tính ĐGTL BCVT : Lao động bình quân năm Hiệu quả sử dụng TSCĐ được xác định theo công thức: Hiệu qủa sử dụng TSCĐ = DT tính ĐGTL BCVT : Nguyên giá TSCĐ bình quân năm k) Chi phí kinh doanh: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: Chi bưu chính công ích. . chi bưu chính kinh doanh.

Tình hình thực hiện kế hoạch trong quý 1 năm 2008. Theo dõi sát tình hình kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn. 11 Bưu điện huyện. dịch vụ Bưu kiện giảm 3%. doanh số bán thẻ. bưu kiện. 55 đại lý Bưu điện. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 18 . lợi nhuận bưu chính kinh doanh. . lợi nhuận kinh doanh khác. Bán kính phục vụ bình quân 1 điểm Bưu điện là 1. Tuy nhiên nhờ công tác tiếp thị tốt nên dịch vụ chuyển phát nhanh EMS đã có tốc độ tăng khá cao: 35% so với cùng kỳ.Khó khăn Các dịch vụ Bưu chính mới như dịch vụ Phát hàng thu tiền (COD).Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trong đó lợi nhuận kinh doanh bao gồm: Lợi nhuận công ích. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong quý 1 năm 2008. thu cước thuê bao. m) Sản lượng và doanh số: Bao gồm sản lượng và doanh số dịch vụ công ích và sản lượng doanh số kinh doanh Bưu chính. Bưu điện tỉnh lập hồ sơ theo dõi chăm sóc khách hàng và hàng quý đều tổ chức các đội ngũ chăm sóc khách hàng đến tặng quà khách hàng lớn và lấy ý kiến đóng góp về chất lượng dịch vụ. 2. dịch vụ Khai giá… hầu như không có khách hàng sử dụng.307 km. tiết kiệm bưu điện. Các dịch vụ Bưu chính truyền thống đều giảm so với cùng kỳ: Dịch vụ TCT và ĐCT giảm 25%.5. PHBC. Những thuận lợi và khó khăn . doanh thu tem máy giảm 26%. 47 Bưu điện khu vực. Ra quy chế khen thưởng cho các đơn vị có cố gắng trong công tác tiếp thị. công ích. 3 Kiốt và 187 điểm Bưu điện văn hoá xã. lợi nhuận hoạt động tài chính. . doanh thu tem thư giảm 7%. chất lượng phục vụ thường xuyên. Bưu điện tỉnh Hải Dương đã thường xuyên mở lớp bồi dưỡng kiến thức về công tác tiếp thị chăm sóc khách hàng cho cán bộ công nhân viên.1. - chuyển tiền. * Công tác chăm sóc khách hàng: Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiếp thị chăm sóc khách hàng trong giai đoạn hiện nay. Tổ chức có hiệu quả các đợt khuyến mại nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ. Sản lượng và doanh số các dịch vụ công ích bao gồm: Thư công ích và PHBC Sản lượng và doanh số kinh doanh Bưu chính bao gồm: Bưu phẩm.Thuận lợi * Mạng Bưu chính: Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 1 Bưu cục trung tâm.

4% 0% 6. được giao vốn phù hợp với khả năng kinh doanh.2% 24.465.8 0 204.4% nt nt nt Tr đồng nt nt nt nt nt nt nt 2. Quản lý. Bưu điện Tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về hiệu quả sử dụng. + Bưu điện tỉnh có các đơn vị cơ sở trực thuộc.5% 16.914.6 0 403. phục vụ chịu trách nhiệm trước Tổng giám Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 19 . Hàng năm được Tổng công ty giao kế hoạch doanh thu.9% 0% 7. các khoản thanh toán với Tổng công ty và các đơn vị cơ sở trực thuộc. lợi nhuận.187 12.1.2. Thực hiện chế độ kế toán thống kê hiện hành: mở sổ kế toán phản ánh chính xác nguồn vốn.3 857 7. được giao kế hoạch doanh thu. giám sát về mặt tài chính của Tổng công ty. + Bưu điện tỉnh có trách nhiệm thực hiện công tác kế toán tài sản. chi phí.369. quảng cáo Chi phí dự phòng Chi phí dịch vụ khác 44.237. a/ Quản lý vốn. tiền vốn trong đơn vị.1% 13. bảo toàn và phát triển vốn được giao. + Bưu điện tỉnh chịu sự kiểm tra.2% 19. sử dụng vốn và tài sản .Bưu điện tỉnh Hải Dương là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. tài sản: Bưu điện tỉnh được Tổng giám đốc giao quản lý tài sản.167 4.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Số TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tr đồng KH năm 2008 TH quý I năm 2008 So sánh Quý I/cả năm I 1 2 3 II 1 2 3 4 5 6 7 Dthu phát sinh tại đơn vị Dthu Bưu chính kinh doanh Dthu Bưu chính công ích Doanh thu kinh doanh khác Chi phí dịch vụ BCVT Khấu hao TSCĐ Sửa chữa TSCĐ Tiền lương Chi C2 khác Chi khánh tiết.2 2.170 43.6 7076.995 3. quản lý vốn và tài sản Nhà nước. vị trí kinh doanh của từng đơn vị.8% 11.710 2.897 6.3 436. công nợ. của cơ quan Tài chính địa phương và các hoạt động Tài chính.412 36. chi phí phù hợp với điều kiện.140 6.2 CÔNG TÁC TÀI CHÍNH 2.4 3.3 18.090 218 2.7% 20. vốn phù hợp với qui mô và nhiệm vụ kinh doanh.8% 19. vốn bằng tiền.8 249. hạch toán phụ thuộc Bưu điện Tỉnh.552 16.745 8.

Hàng năm lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. + Thực hiện đúng chế độ khấu hao tài sản theo qui định của Nhà nước. của Tổng công ty. + Khi xảy ra tổn thất tài sản như: Mất. c/ Quản lý công nợ: Đơn vị có trách nhiệm mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu. xác định nợ đến hạn. các khoản nợ khó đòi. Toàn bộ khấu hao tài sản cố định nộp về Tổng công ty. Khi thanh lý phải lập Hội đồng đánh giá thực trạng về mặt kỹ thuật. lạc hậu kỹ thuật không còn nhu cầu sử dụng. nhượng bán trình Tổng công ty quyết định. dự phòng công nợ khó đòi. + Được Tổng công ty bảo lãnh vay vốn theo qui định của pháp luật hiện hành phục vụ nhu cầu hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm về mục đích và hiệu quả sử dụng vốn huy động. được chủ động bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận sau thuế của đơn vị. của Tổng công ty. b/ Nhượng bán và thanh lý tài sản: .Những tài sản kém mất phẩm chất. Đơn vị trực tiếp quản lý sử dụng tài sản chủ động lập phương án thanh lý. Định kỳ đối chiếu cộng nợ với Tổng công ty và các đơn vị cơ sở trực thuộc. Giám đốc Bưu điện tỉnh được Tổng giám đốc uỷ quyền xử lý các khoản nợ khó đòi dưới 10 triệu đồng với một khách nợ. Giám đốc Bưu điện Tỉnh được Tổng công ty uỷ quyền quyết định mức bồi thường đối với tổn thất tài sản có giá trị đến 20 triệu đồng. trên 20 triệu đồng lập thủ tục báo cáo Tổng công ty. số vốn được giao. + Được sử dụng vốn và các quỹ để phục vụ kịp thời nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn. Trong thời gian 10 ngày sau khi thanh lý tài sản phải báo cáo Tổng giám đốc bằng văn bản. hư hỏng làm giảm giá trị tài sản được thành lập hội đồng xác định nguyên nhân. lãi theo đúng cam kết và hợp đồng vay vốn. Trường hợp phải trả nợ vốn đã vay đầu tư thì được giữ lại khấu hao để trả nợ đến hạn. mức độ tổn thất. thông báo công khai. Tổng số nợ trong một lần xử lý không vượt quá 50 triệu đồng. Phân tích tình hình công nợ phải thu. quá hạn. sử dụng vốn. chấp hành đầy đủ các qui định hiện hành của Nhà nước. Khi nhượng bán phải tổ chức đấu giá. thẩm định giá trị tài sản. tài sản sử dụng không có hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên trạng. lập phương án xử lý báo cáo Tổng công ty. Các khoản nợ khó đòi trên 10 triệu Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 20 . quỹ để đầu tư xây dựng.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương đốc về hiệu quả sử dụng tài sản. . hoàn trả vốn. + Được thực hiện việc đánh giá lại tài sản trong trường hợp có hướng dẫn và quyết định của Tổng công ty.Tài sản cố định có nguyên giá dưới 100 triệu đồng đã khấu hao hết hoặc giá trị còn lại dưới 5 triệu đồng. phải trả. tài sản hư hỏng không thể phục hồi được.

. . sau khi đã trừ các khoản giảm cước.Doanh thu kinh doanh: + Doanh thu cước dịch vụ Bưu chính. làm đại lý cho các doanh nghiệp Viễn thông.Doanh thu riêng được xác định tại Bưu điện Tỉnh để xác định lợi nhuận và hạch toán nội bộ. hoặc không cần sử dụng. + Doanh thu hoạt động tài chính. các khoản phải trả nhưng không trả được. báo thiếu hụt. tài sản dôi thừa. + Thu khác gồm: Thu về bán sản phẩm. công cụ phân bổ hết giá trị.Quản lý chi phí hoạt động kinh doanh: + Chi khấu hao tài sản cố định: Mọi tài sản cố định của Bưu điện tỉnh được huy động vào sản xuất kinh doanh và trích đủ khấu hao theo đúng quy định của Nhà nước để thu hồi vốn. Bưu điện tỉnh. báo cáo đúng chế độ quy định của Tổng công ty. cung cấp các dịch vụ khác.. Doanh thu riêng gồm toàn bộ doanh thu cước dịch vụ Bưu chính được hưởng do Tổng công ty qui định. rõ ràng trên các sổ sách kế toán.. thanh lý tài sản.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương đồng với một khách nợ. + Thu về dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện. 2. hàng hoá. + Thu về phát hành phí báo chí đã phát hành sau khi đã trừ các khoản thiệt hại về báo ế. thu chuyển nhượng. hàng hoá.Toàn bộ doanh thu trong kỳ phải được phản ánh đầy đủ. b/ Quản lý chi phí và giá thành Chi phí và giá thành bao gồm: Chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí hoạt động khác. bị hư hỏng. Quản lý doanh thu và chi phí kinh doanh a/ Quản lý doanh thu: Doanh thu gồm: Doanh thu kinh doanh và doanh thu hoạt động khác phát sinh tại bưu điện Tỉnh và các cơ sở trực thuộc. nợ khó đòi nay thu hồi được. phân chia cước với các đơn vị có liên quan. .2.Doanh thu các hoạt động khác: Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên bao gồm: Thu từ bán vật tư. cung cấp dịch vụ phần mềm tin học. Công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đã đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán gia trị công trình thì tạm ghi tăng tài Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 21 . tổng số nợ trong một lần xử lý trên 50 triệu đồng lập báo cáo Tổng công ty xử lý. Sau khi đã khấu hao hết tài sản cố định vẫn còn sử dụng được thì không phải trích khấu hao nữa nhưng vẫn phải quản lý và sử dụng theo chế độ hiện hành. .2. hoàn cước.

phí kiểm toán. chi về nghiên cứu khoa học.Trích lập các quỹ: Sau khi bù các khoản lỗ của năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế. bảo hiểm y tế. môi trường. Khi quyết toán giá trị công trình thì điều chỉnh lại giá trị của tài sản cố định đó.) đi chi phí kinh doanh các dịch vụ Bưu chính..Nộp Tổng công ty: Thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh theo quy định của Nhà nước. các khoản thiệt hại được hoạch toán vào chi phí. các khoản trích nộp theo quy định của Nhà nước: Bảo hiểm xã hội. chi khác.Lợi nhuận hoạt động kinh doanh Bưu chính: Là số chênh lệch giữa phần doanh thu cước dịch vụ Bưu chính được hưởng trừ ( . sáng kiến. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 22 . thương mại. thanh lý tài sản cố định. trợ cấp thôi việc. quy chế hành chính. + Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài Bưu điện tỉnh nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn. . Xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận a/ Xác định lợi nhuận: Lợi nhuận tại Bưu điện Tỉnh gồm: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh dịch vụ Bưu chính và lợi nhuận hoạt động khác. chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ kế toán. luật giao thông. 2. Tổng công ty và toàn bộ lợi nhuận hoạt động khác. . các khoản dự phòng.2. cải tiến nâng cao hiệu quả kinh doanh. bồi thường của tập thể. Quỹ này dùng để bù đắp phần thiếu hụt của những tổn thất thiệt hại về tài sản trong mọi trường hợp sau khi đã xử lý các khoản bồi thường của cơ quan bảo hiểm. phần lợi nhuận còn lại được trich lập các quỹ như sau: + Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính.Quản lý chi phí hoạt động khác: Là các khoản chi phí không xảy ra thường xuyên như: chi phí nhượng bán. . các khoản chi bất thường khác. + Các khoản chi bằng tiền khác như: Thuế môn bài. trả lãi tiền vay đầu tư xây dựng cơ bản. kinh phí công đoàn. chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.Lợi nhuận hoạt động khác: Là khoản chênh lệch giữa thu nhập từ các hoạt động khác trừ (-) đi chi phí của hoạt động khác. trừ các khoản tiền nộp phạt vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm chung như: Vi phạm luật thuế.3. tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Bưu điện tỉnh. đổi mới công nghệ. . khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều lệ thì tạm dừng.. + Chi mua bảo hiểm tài sản. các khoản chi phí thực tế đã chi nhưng chưa được tính vào chi phí hợp lý.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương sản cố định theo giá tạm tính hoặc giá dự toán được duyệt để trích khấu hao. các khoản dự phòng liên quan không đủ. .

b/ Phân phối lợi nhuận + Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp về Tổng Công ty và tại địa phương theo quy định. quỹ phúc lợi. Cơ chế phân cấp quản lý tài chính của BĐT cho các đơn vị cơ sở . tập thể (nếu có). cổ phần hoá. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 23 . vị trí kinh doanh của từng đơn vị. khi số dư quỹ này bắng 25% vốn điều lệ của công ty thì không trích nữa. được giao kế hoạch doanh thu. + Phần lợi nhuận còn lại trích vào quỹ khen thưởng.Trừ các khoản tiền phạt vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của đơn vị sau khi đã trừ đi tiền bồi thường của cá nhân. quỹ phúc lợi theo tỷ lệ do Giám đốc Bưu điện tỉnh quyết định.Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi ra nhưng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế. khi số dư quỹ này bằng 6 tháng lương thực hiện của công ty thì không trích nữa. liên doanh liên kết. + Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. Quỹ này dùng để trợ cấp cho người lao động mất việc làm do thay đổi công nghệ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu tư phát triển để mở rộng qui mô sản xuất của Bưu điện tỉnh.Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các khoản trên được trích lập vào các quỹ của đơn vị. hạch toán phụ thuộc Bưu điện Tỉnh.4. + Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.. khi số dư quỹ bằng 6 tháng lương của Bưu điện tỉnh thực hiện thì tạm dừng.Trả lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh. Quy chế Tài chính của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.Bù vào các khoản lỗ năm trước đối với các khoản lỗ không được trừ vào lợi nhuận trước thuế. 2. Giám đốc sau khi tham khảo ý kiến Công đoàn đơn vị quyết định tỷ lệ phân chia mỗi quỹ cho phù hợp. . + Phần lợi nhuận còn lại được phân phối như sau: . mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất và quản lý. + Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu tư phát triển. + Phần còn lại được trích vào quỹ khen thưởng.2. thành phố là cơ sở trực thuộc. Việc sử dụng các quỹ được thực hiện theo quy định của Nhà nước. . chi phí phù hợp với điều kiện.Bưu điện huyện. + Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính.. thu hẹp qui mô sản xuất. . .

hội họp. tiếp tân. khánh tiết. thuế sử dụng đất. .Bưu điện tỉnh uỷ quyền cho đơn vị cơ sở được sử dụng. chi phí để thu tiền phạt. chi phí điện. lệ phí cầu phà. các khoản chi bất thường khác. CÔNG TÁC KẾ TOÁN 2. tiền thuê quảng cáo. khuyến mại. nước. + Các khoản chi sửa chữa tài sản cố định (trừ sửa chữa lớn) nhằm khôi phục năng lực của tài sản thì chi phí thực tế hạch toán vào chi phí SXKD trong năm. chi quảng cáo.. ..3. Tổng công ty và của Bưu điện tỉnh. nghỉ phép. trả hoa hồng đại lý.3. chi phí tiền nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. 2. các khoản có tính chất lương. khả năng mạng lưới.1. và tài sản Nhà nước.. bảo quản tài sản cố định hiện có của đơn vị. Tổ chức công tác kế toán Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 24 . + Tiền lương. Các đơn vị cơ sổ trực thuộc đăng ký kế hoạch từng quý và chủ động tìm biện pháp thực hiện. chi phí cho điểm Bưu điện văn hóa xã. tiền ăn giữa ca phải trả cho cán bộ công nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ. đi học tại chức. . tiếp thị. Được quyền đề xuất điều động tài sản cố định trong nội bộ đơn vị để nâng cao hiệu quả sử dụng. tiền thuê đất. theo quy định của Nhà nước. + Tiền tàu xe. vận chuyển hàng hoá.Quản lý doanh thu bao gồm doanh thu kinh doanh và doanh thu từ hoạt động khác phát sinh tại cơ sở. năng lực sản xuất kinh doanh của từng đơn vị cơ cở để giao kế hoạch cả năm vào đầu năm kế hoạch và điều chỉnh vào tháng bảy hàng năm. trưởng phó các đài đội sản xuất) thực hiện theo quy định của Tổng công ty và Bưu điện tỉnh. Bưu điện Tỉnh căn cứ vào tình hình thị trường. + Các chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí sửa chữa thuê ngoài. + Các khoản chi bằng tiền khác: Chi đào tạo. tập trung thanh toán theo giá vé và không vượt giá vé tàu hoả giường nằm thấp nhất hiện hành. + Tiền khoán công tác phí cho các đối tượng thường xuyên phải lưu động (thủ quỹ. vật liệu gồm: chi phí vật liệu. hoa hồng môi giới. quản lý vốn. của cơ quan Tài chính địa phương về các hoạt động tài chính. giám sát về mặt tài chính của Bưu điện tỉnh. bốc xếp. tiền công. giao dịch đối ngoại.Chịu sự kiểm tra..Quản lý chi phí: Chi phí nguyên. và quy định của Bưu điện tỉnh. nhiên. Hàng quý phải báo cáo lên Bưu điện tỉnh. kế toán giao dịch ngân hàng. chính sách của Nhà nước.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . của ngành. thuê thu bưu điện phí. + Các khoản chi phí khác: Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ kế toán. nhiên liệu dùng cho khai thác nghiệp vụ và sửa chữa tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh.

chi phí. kế toán các đơn vị trực thuộc lập các báo cáo tổng hợp và chi tiết gửi lên phòng kế toán Bưu điện tỉnh. b/ Hệ thống tài khoản sử dụng Bưu điện tỉnh sử dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính và Tổng công ty quy định đối với đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc. vừa tập trung. b/ Hình thức kế toán Bưu điện tỉnh áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ với sự trợ giúp của mạng máy tính kết nối giữa phòng kế toán Bưu điện tỉnh với phòng kế toán các đơn vị trực thuộc. Phòng kế toán Bưu điện tỉnh có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại văn phòng Bưu điện tỉnh và hạch toán tập trung doanh thu. Mặt khác. Việc khai báo mã và sử dụng tài khoản các cấp do đặc thù của ngành đều do Tổng công ty quy định.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương a/ Bộ máy kế toán : Bộ máy kế toán tại Bưu điện tỉnh được tổ chức theo mô hình hỗn hợp. phát hành báo chí Kế toán tiền Kế toán doanh thu và chi phí Kế toán thuế và tiền lương Kế toán TSCĐ và đầu tư XDCB Thủ quỹ kiêm thủ kho Kiểm tra tài chính Kế Toán các Bưu điện huyện . Phòng kế toán ở các đơn vị trực thuộc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị mình. Hàng kỳ. do công tác tin học hoá nên các tài khoản được mở chi tiết theo bộ mã.Thành phố Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 25 . quản lý vốn và tài sản cố định về mặt hiện vật do Bưu điện tỉnh giao chứ không quản lý về mặt giá trị. vừa phân tán. lợi nhuận của các đơn vị trực thuộc. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Bưu điện tỉnh Hải Dương : Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TKBĐ Kế toán vật tư.

Mạng máy tính sử dụng là mạng diện rộng (WAN: Wide Area Network). gồm nhiều mạng nội bộ (LAN: Local Area Network). e/ Công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán Hàng năm Bưu điện tỉnh cử nhân viên kế toán đi tập huấn về nghiệp vụ tin học và truyền số liệu của Tổng công ty. d/ Tin học hoá công tác kế toán Bưu điện tỉnh đã áp dụng tin học hoá vào công tác kế toán. Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ được ban hành theo quyết định 1141/QĐ . Mô hình phân cấp mạng máy tính SERVER PC Tổng công ty PC SERVER PC Bưu điện tỉnh Hải Dương PC SERVER PC Các đơn vị trực thuộc PC Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 26 . thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định do Tổng công ty ban hành. chương trình kế toán được viết bằng phần mềm Microsoft Visual Foxpro.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương c/ Tổ chức hệ thống chứng từ Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm cơ sở ghi sổ kế toán.CĐKT ngày 1/11/1995 và thông tư 100/1998/TT-BTC ngày 15/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán thuế GTGT. nhằm phục vụ cho công tác quản lý kế toán qua mạng phát hiện kịp thời những sai sót của cơ sở. Tại các phòng kế toán đều sử dụng "Chương trình kế toán Bưu điện" chạy trên phần mềm Microsoft Windows NT Server và Microsoft SQL Server.

3.3. gồm: + Nguồn đơn vị vay tại Ngân hàng địa phương + Nguồn quỹ đầu tư phát triển của đơn vị + Nguồn quỹ tập trung của Tổng công ty Khi nhận vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Tổng công ty bằng vật tư thiết bị theo dự án.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2.3. kế toán Bưu điện tỉnh hạch toán. Cuối ngày. Công tác hạch toán thu chi được thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính với phần mềm kế toán Tổng công ty cung cấp. kế toán viên tại các Bưu điện Huyện tập hợp và chuyển số liệu về Bưu điện Tỉnh bằng hệ thống máy tính đã được nối mạng. Kế toán kinh doanh dịch vụ Bưu chính a/ Tại Bưu điện Huyện Bộ máy kế toán tại các Bưu điện Huyện thuộc Bưu điện tỉnh Hải Dương đều bao gồm 2 kế toán viên. 2. 2. căn cứ vào hoá đơn.Phần chi: Được hạch toán chung theo quy định.4. một kế toán viên kiêm phần thu. một kế toán viên kiêm phần chi. biên bản bàn giao vật tư.3. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản a/ Tại Bưu điện Tỉnh Các nguồn của dự án đầu tư. b/ Tại Bưu điện Tỉnh Bao gồm hai mảng: + Thanh toán với Bưu điện Tỉnh + Hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh tại Bưu điện Tỉnh Toàn bộ công việc hạch toán kế toán trên máy vi tính.Phần thu Bao gồm: + Thu kinh doanh + Thu về phát hành báo chí + Thu về Tiết kiệm Bưu điện .2. Kế toán kinh doanh khác hạch toán riêng Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương do các hoạt động kinh doanh khác tại Bưu điện hiện nay chưa có nên không có công tác kế toán kinh doanh khác hạch toán riêng. các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thực hiện đúng theo sơ đồ hạch toán kế toán mà Tổng công ty hướng dẫn. thiết bị. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 27 . .

3. Các tài khoản kế toán liên quan: TK 111. 153. công trình do Giám đốc Bưu điện tỉnh ký hợp đồng với các nhà thầu nhưng giao cho Bưu điện huyện thực hiện một số nghiệp vụ. 421.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Khi xuất kho thiết bị cho công trình. a/ Tại Bưu điện Huyện Công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại Bưu điện huyện tuỳ từng trường hợp cụ thể sẽ có những nghiệp vụ khác nhau. hoặc công trình do Bưu điện tỉnh.3. 241. trung tâm tự làm. BHXH. 211. 33624 2.5. 112. cấp vật tư cho nhà thầu. Các nghiệp vụ kế toán này được kế toán viên hạch toán đầy đủ và tuân theo quy trình đã được hướng dẫn.6. Kế toán lao động tiền lương a/ Cách tính lương * Quỹ lương tập thể của Bưu điện tỉnh: Ltt = SL x P x H Trong đó: Ltt là Quỹ lương tập thể P là đơn giá tiền lương do Tổng công ty giao cho H là Hệ số luỹ thoái * Lương của cá nhân: Lcn = Lk + Lcs . KPCĐ. Kế toán tăng giảm nguồn vốn Công tác kế toán tăng giảm nguồn vốn được kế toán viên chuyên trách đảm nhiệm và thực hiện theo sơ đồ hướng dẫn của Tổng công ty. 414. như: các dự án do Bưu điện tỉnh ra quyết định đầu tư.Các khoản phải nộp Trong đó: Lcn là Lương cá nhân Lk là Lương khoán Lcs là Lương chính sách Các khoản phải nộp gồm có: BHYT. 33621. quỹ hỗ trợ Lương khoán Hệ số mức độ phức tạp công x việc Lương tối thiểu sách theo chế độ = Đơn giá tiền lương của 1 HSMĐPT/1 ngày công x Số ngày lương khoán Số ngày lương 28 chính sách Lương Sinh viên thực hiện:NgàyXuân Tài – Lớp D04QTKD Đỗ lương chính chính sách . 33623. 2. kế toán tiến hành hạch toán đầy đủ chi tiết các nghiệp vụ theo các sơ đồ hướng dẫn hạch toán cụ thể của Tổng công ty. 213. 411. giao cho Bưu điện huyện trung tâm ký hợp đồng với các nhà thầu để thi công.

+ Tái đầu tư. Nguồn hình thành tài sản cố định của Bưu điện tỉnh: + Vay tập trung tại Tổng công ty. + Tổng Công ty cấp. tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. nhà kho… + Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị như hệ thống chia chọn bưu phẩm tự động. + Vốn Ngân sách nhà nước. Phòng kế toán kiểm tra tính hợp lệ hợp lý của các chứng từ liên quan. máy phân hướng thư… + Phương tiện vận tải. Kế toán Tài sản cố định Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu sản xuất chủ yếu có giá trị lớn.3. + Vốn tự bổ sung tại đơn vị… Phân loại tài sản cố định tại đơn vị: Để phục vụ yêu cầu quản lý. hệ thống thông tin… + Thiết bị. giá trị của nó được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất. 2.7. vào sổ lương và tạm ứng lương cho người lao động.. máy hút bụi. Sau đó tính lương.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương = x Hệ số lương cấp bậc chức vụ x b/ Quy trình tính lương Tại nơi làm việc. + Tài sản cố định khác. tổ trưởng tập hợp bảng chấm công gửi lên phòng tổ chức. công trình kiến trúc: Là tài sản cố định được hình thành sau quá trình thi công.. Khấu hao tài sản cố định: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 29 . thiết bị truyền dẫn: ô tô vận chuyển chuyên ngành. toàn bộ tài sản cố định của Bưu điện tỉnh được phân loại như sau: + Nhà cửa. dụng cụ quản lý: Là những thiết bị. xây dựng như trụ sở làm việc. thiết bị điện tử. hệ thống điện. dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh như máy vi tính. sau đó chuyển sang phòng kế toán.

Theo phương pháp này. g t g là số tháng sử dụng tài sản cố định trong năm kế hoạch. là nguyên giá tài sản cố định phải khấu hao tăng trong kỳ. là nguyên giá tài sản cố định phải khấu hao tăng trong kỳ. Phương pháp khấu hao: Bưu điện áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Việc tính khấu hao tài sản cố định phải phù hợp với mức độ hao mòn của tài sản cố định và đảm bảo thu hồi đầy đủ vốn đầu tư ban đầu. tỷ lệ khấu hao.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trong quá trình sử dụng. Nguyên giá tài sản cố định bình quân được tính theo công thức - Ng + + kh = Ng + Ng − Ng dk t g Trong đó: Ng Ng = kh là nguyên giá tài sản cố định bình quân phải tính khấu hao là nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ phải tính khấu hao Xác định mức khấu hao bình quân năm theo công thức dk - M + kh Ng *T kh kh Trong đó: M kh là mức khấu hao bình quân năm 30 Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD . do vậy. mức khấu hao hàng năm được xác định không đổi trong suốt thời gian sử dụng của tài sản cố định và được xác định theo công thức sau: Ng + + + + + t = Ng *T t sd 12 và Ng g = Ng g * (12 − T sd ) 12 Trong đó: Ng Ng Ng Ng T sd t là nguyên giá tài sản cố định bình quân phải khấu hao tăng trong kỳ. là nguyên giá tài sản cố định bình quân phải khấu hao giảm trong kỳ. tài sản cố định chịu sự hao mòn hữu hình và vô hình. doanh nghiệp phải tiến hành khấu hao tài sản cố định.

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + T kh là tỷ lệ khấu hao bình quân năm Bưu điện áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Cục Thuế Tỉnh. năm Quý . Kế toán tài sản cố định theo quy định Tổng công ty đã ban hành. Tổng Công ty. mức khấu hao hàng năm được xác dịnh không đổi trong suốt thời gian sử dụng của tài sản cố định và được xác định theo công thức. Tài sản cố định sử dụng tại các đơn vị trực thuộc cua Bưu điện tỉnh do Bưu điện tỉnh quản lý về giá trị. – Nơi nhận báo cáo: Sở Tài chính. + Báo cáo năm: Chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm. Mức khấu hao hàng tháng bằng mức khấu hao hàng năm chia cho 12 tháng. Báo cáo kế toán tài chính. tỷ lệ khấu hao.8. 2. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 31 Ký hiệu biểu B01-DN B02-DN B09-DN B02-DN Kỳ hạn lập biểu Quý Quý Quý.3. Thời gian sử dụng của tài sản cố định được xác định theo quy định của Tổng công ty. M kh = Ng T bd và T kh = 1* 100 T Trong đó: + + + + M T T kh kh là mức khấu hao hàng năm. bd Ng là nguyên giá ban đầu của tài sản cố định. là thời gian sử dụng của tài sản cố định (năm). các đơn vị trực thuộc chỉ quản lý về mặt hiện vật. là tỷ lệ khấu hao hàng năm. Theo phương pháp này. kế toán quản trị a/ Báo cáo kế toán tài chính Bưu điện Hải Dương có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo Tài chính sau: TT 1 2 3 4 Tên biểu Bảng cân đối kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh Thuyết minh báo cáo tài chính Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Thời hạn gửi báo cáo + Báo cáo quý: Chậm nhất là sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý.

Căn cứ xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động Bưu điện tỉnh Hải Dương dựa vào một số căn cứ chính sau: .9. do đòi hỏi tính trung thực cao nên công tác kiểm toán tại Bưu điện tỉnh Hải Dương được thực hiện dưới hình thức thuê công ty kiểm toán độc lập. Hiện nay. Bưu điện tỉnh tổ chức công tác kiểm toán và công ty kiểm toán độc lập được thuê sẽ lập báo cáo tài chính kế toán đã được kiểm toán. Giám đốc. bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán.Báo cáo quyết toán đầu tư. Công tác kiểm toán nội bộ tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Hiện tại Bưu điện tỉnh Hải Dương không có bộ phận kiểm toán nội bộ mà chỉ có một thanh tra tài chính chuyên: + Kiểm tra.4. chế độ tài chính.1.Nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị . hỗ trợ với kiểm toán viên của công ty kiểm toán độc lập để thực hiện công tác kiểm toán. Công tác tuyển dụng lao động 1. Kiểm toán viên nội bộ của Bưu điện tỉnh có nhiệm vụ phối hợp. Kiểm tra việc chấp hành các chính sách.Chỉ tiêu lao động cho năm tới. + Báo cáo kế toán nội bộ: Tổng công ty. báo cáo quản trị.Báo cáo kế toán nội bộ .Trình độ của người lao động .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương b/ Báo cáo kế toán quản trị Các biểu kế toán quản trị tại Bưu điện tỉnh Hải Dương bao gồm: . Nơi nhận báo cáo + Báo cáo quyết toán vốn đầu tư: Cơ quan Thống kê Tỉnh và TCTy. Cuối năm kế toán.…) .3. các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán từ khâu lập chứng từ ghi chép ban đầu đến khâu báo cáo. 2. tài chính thể hiện trên báo cáo tài chính. kế toán.4 CÔNG TÁC NHÂN SỰ 2.Số lao động giảm đi trong năm kế hoạch (do nghỉ hưu. độ tin cậy của thông tin kinh tế. sau đó Bưu điện tỉnh sẽ trình lên Tổng công ty. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 32 .Số lao động tăng thêm trong năm kế hoạch (dựa trên định mức lao động). tình hình chấp hành các nghị quyết. chính sách. 2. + Kiểm tra sự tuân thủ của pháp luật. đánh giá và xác nhận chất lượng. sa thải. . chế độ quản lý Nhà Nước. quyết định của Hội đồng quản trị.

Khi có chênh lệch so với kế hoạch thì đơn vị phải báo cáo giải trình rõ về sự chênh lệch đó. đề ra những biện pháp khắc phục cụ thể. bao gồm cả kế hoạch về nhân lực của Bưu điện. con em các cán bộ công nhân viên đang làm việc tại Bưu điện có nhu cầu làm việc tại đơn vị sẽ dự tuyển. Nội dung của kế hoạch nhân lực bao gồm: .Xác định lao động giảm đi trong năm kế hoạch .Tính toán định biên lao động: Lđb = Lcn + Lpv + Lql + Lbs Trong đó: Lđb : Lao động định biên Lcn : Lao động công nghệ Lpv : Lao động phục vụ Lql : Lao động quản lý Lbs : Lao động bổ sung . 3. Quá trình lập và duyệt kế hoạch tuyển dụng lao động a/ Xây dựng kế hoạch tuyển dụng Vào tháng 11 hàng năm.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2. d/ Kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch Cuối năm kế hoạch. Hình thức tuyển dụng Trước năm 2002. Theo đó. Bưu điện tỉnh lập báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch nhân lực tại đơn vị. Bưu điện tỉnh Hải Dương áp dụng hình thức xét tuyển lao động từ nguồn nội bộ. Trong báo cáo có nêu rõ những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại trong công tác quản trị nguồn nhân lực. Bưu điện tỉnh Hải Dương căn cứ hướng dẫn xây dựng kế hoạch của Tổng Công ty để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.Xác định lao động bình quân năm kế hoạch.Xác định lao động tăng thêm trong năm kế hoạch . b/ Trình Tổng công ty phê duyệt kế hoạch tuyển dụng nhân lực c/ Thực hiện kế hoạch Tuỳ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể mà đơn vị có thể thực hiện đúng theo kế hoạch hoặc có chênh lệch so với kế hoạch. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 33 .

phù hợp với từng chức danh công việc khác nhau. 4.2. . tin học và chuyên môn. Vì vậy trong năm 2008.3. . Bưu điện tỉnh không có kế hoạch tuyển dụng.Hội đồng tuyển dụng lập danh sách thí sinh trúng tuyển trình Giám đốc Bưu điện tỉnh. . Đại học. . các khoá bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn nghiệp vụ… tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài đơn vị. 2.Nhận hồ sơ dự tuyển của thí sinh. đi kèm với kế hoạch nhân lực của đơn vị. bồi dưỡng với các cấp đào tạo khác nhau như Cao học. .Phỏng vấn trực tiếp để đánh giá năng lực của thí sinh. 2.Đối với lao động quản lý: Nhiều lượt cán bộ được đơn vị cử đi đào tạo. Bưu điện tỉnh Hải Dương đã xoá bỏ hình thức xét tuyển từ nguồn nội bộ và chuyển sang hình thức thi tuyển rộng rãi từ nguồn bên ngoài. . Cao đẳng. và thực hiện tuyển dụng theo số lượng Tổng công ty đã phê duyệt. BĐT ký hợp đồng lao động dài hạn.Đối với lao động công nghệ: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 34 .Tiến hành kiểm tra sức khoẻ đối với những thí sinh đã trúng tuyển. . + Nếu thử việc đạt.4. BĐT không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động ngắn hạn.Thi viết với 3 môn bắt buộc là ngoại ngữ.Ký hợp đồng thử việc đối với các thí sinh đã trúng tuyển. Tình hình tuyển dụng lao động năm 2008 Sau khi chia tách Bưu chính – Viễn Thông tại Bưu điện tỉnh Hải Dương số lượng lao động hiện đang dư thừa. + Nếu thử việc không đạt.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Từ năm 2002 đến nay do yêu cầu trình độ lao động tăng cao. . Quy trình tuyển dụng Phòng Tổ chức cán bộ lao động lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm.4. Đào tạo lao động a/ Các hình thức đào tạo Do yêu cầu của công tác quản lý và phát triển sản xuất kinh doanh tại đơn vị. hàng năm Bưu điện tỉnh Hải Dương cử nhiều lượt người đi đào tạo ngắn hạn và dài hạn. Kế hoạch tuyển dụng có phân chia cụ thể các trình độ từ trung cấp đến đại học.

công nhân khai thác. thủ kho.… . công nhân vận chuyển. nhân viên tiếp thị… nhằm nâng cao kỹ năng bán hàng. đơn vị đã nghiên cứu và tổ chức các lớp đào tạo tại chỗ cho các công nhân kỹ thuật và lượt người được đào tạo hàng năm là khoảng 200 người.Nhóm lao động sản xuất phụ bao gồm: Nhân viên cung ứng vật tư. 2. trưởng. Giám đốc. công tác quản lý và quy hoạch cán bộ.Xác định nhu cầu đào tạo: Căn cứ vào yêu cầu phát triển nhân lực. đoàn thể. kĩ thuật viên vận hành máy nổ. Phân công lao động Hiện nay. tiếp thu kiến thức.Nhóm lao động sản xuất chính bao gồm: Giao dịch viên. phó trưởng cán bộ chuyên trách Đảng. nhân viên bảo vệ. viên chức chuyên môn. trưởng. đại học.4. công nhân sửa chữa. . giao tiếp và ứng xử… được mở cho các giao dịch viên. + Ưu tiên cho công nhân viên chức có thành tích lao động sản xuất và công tác. nghiệp vụ. đổi mới về công nghệ và máy tính. bưu tá. đổi mới về quy trình khai thác vận chuyển. có đủ phẩm chất đạo đức và năng lực phục vụ sự nghiệp lâu dài của ngành Bưu điện. Quy trình thực hiện công tác đào tạo của Bưu điện tỉnh Hải Dương như sau: . Các khoá học ngắn hạn về công tác chăm sóc khách hàng. phó giám đốc các Bưu điện huyện. phó phòng tại văn phòng Bưu điện tỉnh. Tổ chức lao động 1. b/ Quy trình thực hiện công tác đào tạo Công tác đào tạo được thực hiện theo quy chế cử người đi đào tạo của Bưu điện Tỉnh. + Được đơn vị trực tiếp quản lý giới thiệu.Lựa chọn cử người đi đào tạo: Hàng năm Bưu điện tỉnh có kế hoạch đào tạo trình độ trên đại học.4. điều hành viên.… Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 35 . . những chức danh cần thiết phục vụ cho sản xuất.Nhóm lao động quản lý bao gồm: Lãnh đạo Bưu điện tỉnh. nhận biết về các sản phẩm mới. cao đẳng và trung cấp. trong đó xác định rõ nhu cầu đào tạo cho từng lĩnh vực cụ thể.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Do sự đầu tư. đảm bảo: + Tập trung đào tạo bồi dưỡng CBCNV ở những khâu trọng yếu. Bưu điện tỉnh chỉ áp dụng hình thức phân công lao động theo chức năng: . Bưu điện tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn và kế hoạch đào tạo hàng năm.

đều phải làm việc theo chế độ ca sản xuất. vận hành. + Ca đêm chỉ áp dụng ở những nơi có nhiệm vụ đảm bảo thông tin 24/24 giờ và khối lượng công việc nhiều.Người công nhân làm việc liên tục 8 giờ liền trong điều kiện bình thường thì được nghỉ giữa ca.Trường hợp phải đối phó hoặc khắc phục hậu quả nghiêm trọng do thiên tai.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2. chế độ đảo ca.Khối làm việc theo giờ hành chính: Người lao động làm việc ở khối quản lý. kể cả các chức danh: Kiểm soát viên doanh thác. chia theo hai khối: . a/ Thời giờ làm việc hàng ngày trong điều kiện lao động bình thường: Thời giờ làm việc của các viên chức quản lý. tính vào giờ làm việc như sau: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 36 . giờ kết thúc của mỗi ca. b/ Thời giờ làm thêm: . . Hiệp tác lao động Hiệp tác lao động tại Bưu điện tỉnh Hải Dương được thể hiện ở việc bố trí thời gian làm việc. địch hoạ… Giám đốc có quyền huy động làm thêm giờ vượt qua số giờ làm thêm nêu trên và được trả lương theo chế độ. + Quy định ca làm việc theo nguyên tắc giờ nhiều việc nhiều người.Các đơn vị sản xuất trong Bưu điện tỉnh được tổ chức làm thêm giờ trong trường hợp đột xuất. . khi khối lượng dịch vụ tăng nhanh ngoài kế hoạch. giờ bắt đầu. điều hành thông tin. công nhân làm việc ở những nơi này có nhiệm vụ luân phiên thường trực. hành chính. thời gian làm nhiệm vụ thường trực được hưởng thù lao theo quy định của Bưu điện tỉnh. hoặc thiếu lao động theo định biên sau khi đã thoả thuận với công nhân.Khối làm việc theo ca sản xuất: + Người lao động tham gia trực tiếp trong dây truyền sản xuất bưu chính viễn thông. đơn vị báo cáo về Bưu điện tỉnh. + Những nơi có khối lượng công việc ít (hoặc không có) thì áp dụng chế độ thường trực. xử lý. giờ ít việc ít người. khi có yêu cầu vẫn phải làm việc theo ca sản xuất do trưởng các đơn vị bố trí. ca kíp cho hợp lý để đảm bảo sản xuất kinh doanh. c/ Thời giờ nghỉ ngơi giữa ca: . Tuỳ theo đặc điểm của từng tổ sản xuất để quy định số ca. kiểm soát viên kỹ thuật.Thời gian làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc được quy định trong mỗi ngày đối với từng loại công việc. . chức danh sản xuất kinh doanh làm việc trong điều kiện bình thường là 40giờ/tuần.

. 2. Là căn cứ để bố trí sắp xếp lao động khoa học hợp lý theo yêu cầu về trình độ.Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc.Đối với khối làm việc theo ca: + Người công nhân được bố trí nghỉ luân phiên + Trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần.Chế độ nghỉ phép hàng năm được thực hiện theo nguyên tắc: Phép năm nào nghỉ dứt điểm trong năm đó.4. cụ thể như sau: .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + Nghỉ 45 phút khi làm ca đêm + Nghỉ 30 phút khi làm các ca khác. khi có nhu cầu nghỉ phép hàng năm phải có đơn gửi Giám đốc và chỉ nghỉ khi được chấp thuận.Đối với khối làm việc theo giờ hành chính nghỉ vào ngày thứ 7 và chủ nhật. người công nhân được bố trí nghỉ bình quân 8 ngày trong một tháng + Công nhân được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác. chuyên viên trực tuyến.Lao động quản lý: Định mức lao động được xây dựng dựa trên khối lượng công việc thực tế.Lao động phục vụ. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 37 . Định mức lao động Định mức lao động là căn cứ quan trọng để tính toán số lượng lao động biến động trong năm kế hoạch. phải bố trí luân phiên nghỉ giữa ca. Định mức được xây dựng cho từng loại lao động. .Đối với những người làm việc tại các dây chuyền sản xuất hoạt động liên tục cả 24 giờ trong ngày. phụ trợ: Định mức lao động được xây dựng phụ thuộc vào định mức của lao động quản lý.5. . . e/ Nghỉ hàng năm: . . Trường hợp đặc biệt phải được Giám đốc Bưu điện tỉnh đồng ý.CBCNV nào không có nhu cầu nghỉ phép. không được để dây chuyền sản xuất ngừng hoạt động d/ Nghỉ hàng tuần: Mỗi tuần CBCNV được nghỉ ngày thứ 7 và chủ nhật quy định như sau: . hoặc không có nhu cầu nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm theo tiêu chuẩn thì không được trả thêm lương cho những ngày nghỉ phép không nghỉ đó. chuyên môn nghiệp vụ phục vụ theo kế hoạch hàng năm của Bưu điện tỉnh.

4. xét nâng bậc lương. 2.7. Trả lương Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức Bưu điện. Bưu điện Hải Dương đã giao định mức lao động tới từng đơn vị trực thuộc.4. Trả lương đúng cho người lao động chính là thực hiện đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . Hiện nay. Bưu điện tỉnh đã xây dựng “Quy chế phân phối tiền lương cho tập thể và cá nhân của Bưu điện tỉnh Hải Dương” a/ Phương thức phân phối tiền lương: .Kiểm điểm đánh giá kết quả công tác cá nhân trong thời gian thực hiện hợp đồng thời vụ.Nhận xét đánh giá cán bộ phục vụ công tác quy hoạch cán bộ. công nhân viên hàng năm. Đánh giá thực hiện công việc của người lao động Bưu điện tỉnh Hải Dương có các loại đánh giá thực hiện công việc như sau: .Lao động công nghệ: Định mức lao động được xây dựng trên cơ sở khối lượng sản phẩm sản xuất được và định mức lao động do Tổng Công ty ban hành. điều động luân chuyển cán bộ.Báo cáo mức độ hoàn thành công tác cá nhân và đơn vị hàng tháng để họp xét chất lượng công tác hàng tháng phục vụ cho công tác phân phối tiền lương. . Bưu điện tỉnh Hải Dương giao đơn giá tiền lương cho các đơn vị trực thuộc theo các yếu tố sau: + Tiền lương chính sách theo quy định chung của Nhà nước. Trả lương và đãi ngộ lao động 1.Nhận xét đánh giá cán bộ. 2.Đánh giá kết quả thử việc. .6. . cơ sở nhưng chưa thể giao định mức cho các bưu cục cấp III vì số lượng lao động ở đó không ổn định. góp phần quan trọng làm lành mạnh đội ngũ lao động. thường xuyên điều chuyển giữa các bưu cục với nhau.Bưu điện tỉnh căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh và đơn giá tiền lương của Tổng công ty. + Doanh thu + Sản lượng sản phẩm chủ yếu + Năng suất lao động Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 38 . . hợp đồng dài hạn để giao kết hợp đồng lao động mới. nâng cao ý thức trách nhiệm và hiệu quả công việc của từng người. học nghề để xem xét tuyển dụng lao động. bổ nhiệm cán bộ. Hiện tại. thi đua khen thưởng.

nguồn dự phòng phải được phân phối hết cho tập thể và cá nhân trước khi quyết toán tài chính năm.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . thu hút người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. b/ Phân phối tiền lương cho tập thể: Tập thể Bưu điện tỉnh phân phối.5% quỹ tiền lương kế hoạch + Trích 3% quỹ tiền lương kế hoạch để xét thưởng khuyến khích hàng quý theo năng suất chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tập thể.Quỹ tiền lương kế hoạch của Bưu điện tỉnh được hình thành cụ thể như sau: + Trích lập quỹ dự phòng từ 3 .Các nguồn quỹ trích lập trên tập trung tại Bưu điện tỉnh còn các Bưu điện huyện không hình thành quỹ lương dự phòng. Ltl = Lcs + Lk Trong đó Ltl Lcs : Tiền lương của cán bộ công nhân viên hàng tháng : Lương chính sách theo chế độ và ngày công Lk : Lương khoán theo mức độ phức tạp. giao khoán tiền lương tương ứng khối lượng sản xuất kinh doanh là các đơn vị trực thuộc Bưu điện tỉnh. .Tiền lương chính sách: Phân phối theo lương cấp bậc. tay nghề giỏi. + Trích 2% quỹ tiền lương kế hoạch để khuyến khích.Tiền lương khoán: Phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh và mức độ phức tạp công việc của từng người. tập thể phân phối. trả lương cho cá nhân. . Phân phối quỹ tiền lương cho tập thể: V = Vcs + Vk Trong đó: V Vcs Vk : Quỹ tiền lương phân phối cho tập thể : Quỹ tiền lương chính sách của tập thể : Quỹ tiền lương khoán c/ Phân phối tiền lương cho cá nhân: Tiền lương phân phối cho cá nhân gồm 2 phần: . + Quỹ tiền lương còn lại để phân phối cho tập thể và cá nhân: Bưu điện tỉnh giao khoán tiền lương cho tập thể. Đãi ngộ lao động a/ Chế độ bảo hiểm Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 39 . các khoản phụ cấp lương theo quy định chung của Nhà nước. hiệu quả công việc và ngày công thực tế 2.

. tai nạn. Đơn vị đóng bằng 15% tổng quỹ tiền lương.Thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật để bảo vệ sức khoẻ. . hỷ. c/ An toàn vệ sinh lao động Thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động. chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. .Người lao động nghỉ sinh con được hưởng 80% lương chứ không phải 75% như quy định của Nhà nước. . thai sản.Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 40 . . .Tiến hành kiểm tra và tự kiểm tra an toàn vệ sinh lao động. chế độ hưu trí. khen thưởng .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Đơn vị thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội: Chế độ trợ cấp ốm đau. chế độ tử tuất.Cá nhân nào được bằng khen của Uỷ ban nhân dân tỉnh hay Tổng công ty được đi tham quan du lịch nước ngoài. du lịch. Bảo hiểm xã hội được đóng hàng tháng. thăm viếng khi người lao động có việc hiếu. hỗ trợ cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn -Tổ chức đến dự.Thăm hỏi ốm đau. do người lao động và người sử dụng lao động đóng. Phần chênh lệch đó được đơn vị lấy từ quỹ phúc lợi. . tổ chức khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động ở những nơi có nguy cơ bệnh nghề nghiệp. Cán bộ công nhân viên hàng tháng đóng 5% tiền lương để thực hiện chế độ hưu chí. chế độ tử tuất. áp dụng đối với người lao động làm việc trong môi trường làm việc nguy hiểm độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép. d/ Các chế độ đãi ngộ khác . .Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa và xử lý tai nạn lao động. b/ Chế độ động viên. trợ cấp thai sản.000 đồng.Tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động. phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động. . hoạn nạn.Khen thưởng cho con cái cán bộ công nhân viên học giỏi.Thực hiện khám sức khoẻ định kỳ hàng năm.Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ và làm việc tròn 1 năm trở lên được đi thăm quan.Thực hiện chế độ bảo hộ đối với lao động nữ. đơn vị đã thực hiện các biện pháp sau: . . trong đó 10% để thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất.Tất cả lao động trong đơn vị đều được nhận quà sinh nhật trị giá 100. 5% để thực hiện chế độ ốm đau. tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

Kênh bán hàng.02% Trung Cấp 60 16. đó là phòng Tiếp thị . Những chức năng. Trong mô hình mới. giao lưu nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho nhân viên. Đây là một tư duy kinh doanh mới. Giá cước.Tổ chức các cuộc thi tay nghề.8% 91. các hoạt động văn nghệ. thể thao. đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng tức là hướng về thị trường. mà hoạt động Marketing. Bưu điện tỉnh Hải Dương cũng đã rất quan tâm đến công tác Marketing. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 41 . khi nộp đơn.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . sản phẩm dịch vụ.2% (Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ lao động) 2. 2. Bộ máy Marketing Trước đây..1.71% Giới Tính Nam 86 22. chăm sóc khách hàng. 2. hướng về khách hàng. Bưu điện tỉnh Hải Dương cũng rất quan tâm tới công tác Marketing. tuổi tác. phụng sự khách hàng.07% Vị trí công tác Các Bưu điện Khối văn phong huyện 33 342 8.Chính sách ưu tiên nguồn nội bộ và chính sách ưu tiên con em trong đơn vị.4. . nhiệm vụ. Chính vì vậy Bưu điện tỉnh Hải Dương đã thành lập bộ phận chuyên trách hoạt động Marketing. thi tuyển vào đơn vị.96% Trình độ Cao Đẳng 30 8. Hoạt động Marketing gồm: Nghiên cứu thị trường. Xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo. xúc tiến bán hàng và quan hệ cộng đồng) và Chăm sóc khách hàng đối với các dịch vụ Bưu chính viễn thông tin học và các sản phẩm khác của Tổng công ty.93% Nữ 289 77. chuyên môn Cơ cấu lao động tại Bưu điện tỉnh Hải Dương tính đến tháng 6 năm 2008 Tổng số Lao Động 375 % Tổng số Lao Động 375 % Cao Học 1 0. cụ thể là Phòng kinh doanh Bưu chính và Phòng kinh doanh viễn thông tin học. chăm sóc khách hàng được giao cho phòng kinh doanh.5. chăm sóc khách hàng đã được quy định cụ thể trong hoạt động của các phòng ban.4% Công Nhân 242 64. quyền hạn của các phòng ban trong hoạt động Marketing.5.. Tuy nhiên Bưu điện tỉnh không thành lập riêng bộ phận chuyên trách.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. khi chưa chia tách Bưu chính viễn Thông. coi trọng khâu tiêu thụ sản phẩm. CÔNG TÁC MARKETING 2.27% Đại Học 41 10.Bán hàng. Cơ cấu lao động theo trình độ. chăm sóc khách hàng..8.5.

tuần. hệ thống các tuyến liên thông giữa Bưu điện tỉnh và Bưu điện huyện. - Các báo cáo nội bộ của đơn vị đã được cập nhật thường xuyên theo thời gian như: ngày. a/ Thông tin Marketing và công tác nghiên cứu thị trường • Hệ thống thông tin Marketing của Bưu điện tỉnh Hải Dương bao gồm Hệ thống báo cáo nội bộ. Hệ thống nghiên cứu Marketing. dịch vụ: Bưu điện tỉnh ngày càng chú trọng tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.Nghiên cứu thị trường: Bưu điện tỉnh Hải Dương hiện nay đang chú trọng tới công tác tìm hiểu nhu cầu thị trường. Nhằm thu thập. tháng. . • Các hoạt động nghiên cứu Marketing . báo cáo tổng hợp. báo cáo đối soát… - Hệ thống thu thập thông tin Marketing bên ngoài. đài. vật tư. qua đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm thu hút khách hàng một cách hiệu quả.Nghiên cứu phân phối: Bưu điện tỉnh Hải Dương đã tổ chức một hệ thống kênh phân phối khá hoàn chỉnh. mở rộng đầu tư cở sở hạ tầng. tiền mặt. Các hoạt động của Bưu điện tỉnh vẫn chưa thể hiện được tính chủ động trong công tác quảng cáo.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 1. bao gồm các báo cáo về: sản lượng. . số liệu một cách chính xác. quý. trung thực. khách hàng. tràng thiết bị và có kế hoạch cụ thể nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên tích cực trong công tác nghiên cứu và đề xuất các giải pháp tiêu chuẩn hóa Quá trình cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng. xử lý và cung cấp thông tin. giữa các Bưu điện huyện với nhau là khá tốt. Ngoài ra đơn vị còn thu thập thông tin từ bên ngoài qua hệ thống mạng máy tính Internet. các đại lý và điểm Bưu điện văn hóa xã. không ngừng cải tiến mẫu mã. an toàn. báo cáo nhanh. doanh thu. Hệ thống phân tích thông tin Marketing. Thực trạng công tác nghiên cứu Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. thị.Nghiên cứu sản phẩm. báo chí. chi phí. nội dùng quảng cáo và phương tiện truyền thông nhằm quảng bá thương hiệu cho VNPT nói chung và Bưu điện tỉnh Hải Dương nói riêng. . b/ Thực trạng phân đoạn thị trường tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 42 . đặc biệt là trong công tác tìm hiểu tâm lý người tiêu dùng.Quảng cáo: hiện nay các dịp quảng cáo vẫn còn thực hiện theo Quyết định của Tổng công ty. có sự phối hợp nhịp nhàng. lựa chọn các hình thức truyền thông. truyền hình nhờ các đơn vị trực thuộc như là các Bưu điện huyện. đồng thời nghiên cứu các chiến lược Marketing của đối thủ cạnh tranh.

5. EVN. còn lại khách hàng là cá nhân. các doanh nghiệp vận tải… đang áp dụng những chính sách phân đoạn thị trường. các doanh nghiệp tư nhân. những người mang lại doanh thu lớn cho Bưu điện.3. khách hàng thường xuyên. chia khách hàng thành từng nhóm cụ thể. Hiện tại hoạt động Marketing của đơn vị đang tập chung các vẫn đề chủ yếu là a/ Chiến lược sản phẩm Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 43 . chưa có những chính sách cụ thể rõ ràng nào là hướng về những khách hàng lớn. Trong một vài năm trở lại đây. do có sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn nên các Bưu điện cũng chú trọng tới công tác Marketing. Bưu điện tỉnh Hải Dương là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. thường xuyên. vừa thực hiện hoạt động kinh doanh vừa thực hiện hoạt động công ích. Tuy nhiên hoạt động này cũng chỉ là mới bắt đầu. Chính vì vậy mà Bưu điện tỉnh Hải Dương đã có những chính sách quan tâm tới công tác chăm sóc khách hàng lớn. Hiện nay Bưu điện tỉnh Hải Dương có khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế và được chia thành từng nhóm tuỳ thuộc vào mức sử dụng hàng tháng. các doanh nghiệp phần khách hàng này có số lượng ít nhưng mang lại khoản doanh thu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng doanh thu của Bưu điện. Trên địa bàn đã có những đối thủ cạnh tranh khá mạnh như là: Viettel. doanh nghiêp…). doanh thu lớn và có tốc độ tăng trưởng cao. lựa chọn thị trường có lợi nhuận cao. chưa có những chính sách dầm rộ. phân đoạn thị trường. c/ Thực trạng về công tác lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hiện nay Bưu điện tỉnh Hải Dương đang thực hiện công tác Marketing tổng hợp tức là bao phủ toàn bộ thị trường. thông qua việc phân đoạn khách hàng Bưu điên tỉnh dễ dàng quản lý và thực hiện công tác chăm sóc khách hàng. (có các nhóm khách hàng là doanh nghiệp. nhóm khách hàng là tổ chức. Chiến lược Marketing Mix tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. chưa có sự phân biệt các đoạn thị trường khác nhau. nhóm khách hàng là người tiêu dùng). Trong đó nhóm khách hàng là các cơ quan phục vụ an ninh quốc phòng. công tác chăm sóc khách hàng. Vì vậy bộ phận Marketing đã có hoạt động chuyên về công tác nghiên cứu thị trường. khách hàng thường xuyên. 2. (khách hàng đó là các tổ chức. do đó hiệu quả mang lại chưa theo ý muốn.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trong thời gian qua Bưu điện tỉnh Hải Dương đã có những chính sách chú trọng tới công tác phân đoạn thị trường. hộ gia đình có số lượng lớn nhưng doanh thu đem lại ở mức khiêm tốn khoảng (10 – 20%). do đó công tác lựa chọn thị trường là không thể thực hiện tốt.

quảng cáo trên báo chí. Đối với các dịch vụ kinh doanh Bưu chính khác. Cùng với nó là các dịch vụ truyền thông. chuyển phát nhanh. hướng dẫn việc sử dụng dịch vụ mới. tờ rơi. 2. lí do là các chính sách về tiền lương. đài phát thanh. sửa chữa.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Những sản phẩm dịch vụ mà Bưu điện tỉnh Hải Dương triển khai và cung cấp cho khách hàng khá đa dạng. giá cước dịch vụ không do các Bưu điện tỉnh doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh dịch vụ quản lý. nghệ thuật… Phương tiện quảng cáo thực hiện trên một số biển quảng cáo tại những nơi đông người qua lại. các Bưu điện tỉnh không thể sử dụng chiến lược giá. phong phú. thì giá cước do Tổng công ty quy định. mạng lưới kênh phân phối của Bưu điện tỉnh Hải Dương vẫn chưa phát huy hết khả năng của mình. nhận biết của khách hàng về các dịch vụ ngày càng nâng cao. Do vậy trong cạnh tranh. d/ Chiến lược xúc tiến • Công tác Quảng cáo Bưu điện tỉnh có nhiều chương trình Quảng cáo mà nội dùng bao gồm: việc giới thiệu. và góp phần tăng doanh thu cho đơn vị. áp phích . mức độ hiểu biết. bưu chính uỷ thác. giao hàng tại nhà… b/ Chiến lược giá cước tại đơn vị Đối với các dịch vụ bưu chính công ích. phát trong ngày. tuy nhiên nôi dùng quảng cáo còn đơn điệu. bảo hiểm. một thực tế là Bưu điện tỉnh vẫn chưa thực sự quan tâm tới cấp độ hậu mãi (chính sách sau bán hàng) đó là dịch vụ chăm sóc khách hàng. hiệu quả hoạt động còn chưa cao. • Tuy nhiên. mà do Bộ thông tin truyền thông quản lý giá cước.. 2/9. các kỳ đại hội thể thao. panô. thu cước tại nhà… Những dịch vụ này đã và đang đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. c/ Chiến lược phân phối Bưu điện tỉnh được quản lý và sử dụng mạng lưới bưu chính rộng khắp Tuy nhiên. 3…chưa nhiều. chế độ chưa khuyến khích cán bộ công nhân tích cực làm việc. trong một vài năm gần đây bưu điện tỉnh thực hiện chính sách của Tổng công ty mở thêm các dịch vụ mới như là bưu phẩm khai giá. điểm dễ nhìn thấy. chưa thu hút sự quan tâm nhiều của khách hàng. mặt khác do tâm lý ỷ lại của cán bộ công nhân viên. thời gian mở của tại các bưu cục cấp 1. bảo hành. các hình thức thanh toán. văn hóa. tiết kiệm bưu điện. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 44 . năng suất lao động thấp. thông tin đăng trên mạng Internet. Thời gian quảng cáo tập trung vào các kì nghỉ lễ tết và các dịp kỉ niệm (như là dịp 30/4 và 1/5. những thông báo về chính sách giá cước và chương trình khuyến mại. Thông qua quảng cáo. giải thích.).

Nguyên nhân chủ yếu là do đội ngũ giao dịch viên còn chưa chú trọng tới công tác giới thiệu dịch vụ mới cho khách hàng biết. gửi thiệp chúc mừng tới khách hàng lớn và khách hàng thường xuyên vào những dịp lễ. quan sát dễ dàng. còn đối với các dịch vụ mới. do đó chưa thu hút sự quan tâm nhiều của khách hàng. Tuy nhiên hoạt động này còn chưa nhiều. thường tập chung vào các dịp nghỉ. Hoạt động tuyên truyền. quan hệ công chúng Hoạt động này còn khá mới mẻ đối với Bưu điện. không gian thiếu ánh sáng tự nhiên. nhu cầu của khách hàng nhiều. các phương thức. Mặt khác tổ chức hoạt động khuyến mại còn chưa được thường xuyên. tuy nhiên việc tổ chức các đợt khuyến mại còn phụ thuộc nhiều vào kế hoạch của Tổng Công ty. hàng năm Bưu điện có tổ chức gửi quà tặng. các dịch vụ giá trị gia tăng thì mức độ hiểu biết của khách hàng còn ở mức hạn chế. chưa lẵng nghe được nguyện vọng. e/ Các yếu tố hữu hình • Xét về vị trí. chưa có chõ ngồi cho khách hàng đứng chờ…). ghise. Tuy nhiêu các nhân viên Bưu điện trong hoạt động hàng ngày chỉ chú ý tới các thao tác nghiệp vụ mà ít chú ý tới khách hàng. do đó chưa khích thích việc sử dụng dịch vụ của khách hàng. thiếu tính đổng bộ. việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ còn thụ động. hiện nay công tác này đang được chú ý tới. mặt khác các chương trình quảng cáo. lễ. chưa thường xuyên. địa điểm đặt bưu cục. Giao tiếp cá nhân – bán hàng trực tiếp Bưu điện Hải Dương mới tập chung trong công tác bán hàng trực tiếp tại giao dịch. Bưu điện tỉnh vẫn chưa chủ động trong công tác khuyến mại do đó việc thu hút khách hàng là chưa nhiều. điểm giao dịch nói chung là đã bố trí khá hợp lý. tuy nhiên tính chủ động tìm kiếm khách hàng của nhân viên giao dịch là rất ít. Nhìn chung Bưu điện tỉnh Hải Dương đã xây dựng cho mình đội ngũ bán hàng có trình độ nghiệp vụ và không ngừng đào tạo bổ xung nhân viên có trình độ chuyên môn cao. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 45 . tiện cho khách hàng qua lại. tết và tổ chức hội nghị khách hàng vào cuối kỳ kinh doanh.Hoạt động về công tác khuyến mại của Bưu điện tỉnh mới bắt đầu được chú trọng. và chỉ bắt đầu với những khách hàng lớn. tết. do đó Bưu điện chưa xây dựng được nhóm khách hàng trung thành với mình. Tuy nhiên việc bố trí chưa hợp lý (như là tính thẩm mỹ chưa cao. vì vậy hiệu quả trong công tác quảng cáo chưa phát huy hết tiềm năng.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Theo kết quả khảo sát thực tế thì đa số khách hàng chỉ biết đến các dịch vụ truyền thông. đều được ở những vị trí khá thuận tiện về giao thông. • Khuyến mại . cách thức quảng cáo còn đơn điệu. chưa xây dựng cho mình hệ thống quản lí khách hàng.

thắc mắc. g/ Quá trình cung cấp dịch vụ Quá trình cung cấp dịch vụ của Bưu điện tỉnh Hải Dương còn nhiều vẫn đề phát sinh chưa hợp lý. f/ Yếu tố con người Con người đó là những giao dịch viên. cũng như chất lượng dịch vụ. việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhân viên giao dịch còn chưa chủ động. họ chưa được đào tạo về kĩ năng giao tiếp. mới chỉ có đồng phục cho giao dịch viên tại các điểm bán hàng. Tình hình cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Hải Dương. nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên còn thấp. 1. cho việc gửi bưu phẩm bưu kiện cho khách hàng còn thiếu đồng bộ. Tuy nhiên hiện nay đội ngũ công nhiên viên của Bưu điện nói chung và Bưu điện tỉnh Hải Dương nói riêng còn có những khuyết điểm. vận chuyển sản phẩm dịch vụ tới khách hàng còn chậm. chưa đúng mức do đó chưa khích thích nhân viên làm việc tốt. chưa tương xứng với nhu cầu của khách hàng. do đó cán bộ công nhân viên vẫn chưa hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của họ trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. • Trang phục làm việc của giao dịch viên còn chưa bắt mắt. việc nhân thức về vị trí vai trò của khách hàng đối với doanh nghiệp mới chỉ ở mức cán bộ quan lý. EMS. quy trình khái thác. dây buộc. khách hàng sử dụng còn gặp nhiều khó khăn.5.4. họ là những người trực tiếp tham gia để tạo lên sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. • Hai là. và việc giải đáp những vẫn đề đó cho khách hàng còn chưa được thoả đáng. khuyến khích chưa kịp thời.. chăm sóc khách hàng. Thời gian chờ giải quyết khiếu nại. Ba là. trình độ chuyên môn. Thời gian cung cấp dịch vụ cho khách hàng còn hạn chế. 46 • Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD . • Mặt khác do các chính sách lương. miền núi. hạn chế như sau. Đối thủ cạnh tranh hiện tại + Bưu chính – phát hành báo chí. Trong lĩnh vực bưu chính thì các điểm cung cấp dịch vụ tại các vùng nông thôn. • Một là. • Bốn là. vùng sâu vùng xa. 2. Bưu phẩm – bưu kiện. ghisê. do tư tưởng độc quyền về kinh doanh dịch vụ Bưu chính viễn thông nên thái độ phục vụ của giao dịch viên còn thiếu tôn trọng khách hàng. vì vậy mà công tác hỗ trợ khách hàng sử dụng dịch vụ còn gặp nhiều khó khăn. nhân viên khai thác… họ là những người có tác động rất lớn tới chất lượng dịch vụ. chế độ khen thưởng.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Các vật phẩm phụ liệu đi kèm như là bút viết.

Viettel. hiện có chuyển phát nhanh DHL. Các doanh nghiệp khác cạnh tranh với lợi thế về thời gian. Kết hợp hình thức kinh doanh vận chuyển hành khách với Bưu phẩm. + Dịch vụ chuyển tiền: Ngoài Bưu điện còn có các ngân hàng thương mại. giá cước thấp hơn hẳn so với bưu điện (đặc biệt là khoản tiền lớn) vì vậy khách hàng của Bưu điện hầu hết không phải là các tổ chức. bưu kiện. còn một số công ty tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh về hàng hoá. sự phân biệt khu vực và giới hạn trọng lượng ít hơn của Bưu điện. Viettel. bưu kiện và chuyển phát nhanh sự cạnh tranh diễn ra gay gắt. các doanh nghiệp. Hải Âu… cũng đang cạnh tranh về lĩnh vực này. Fedex đã hợp đồng với các doanh nghiệp trong nước cung cấp dịch vụ Bưu phẩm bưu kiện. trước đây Bưu điện tỉnh phụ trách toàn bộ việc phát hành báo chí trên địa bàn. Ta thấy các doanh nghiệp mới tham gia thị trường có những lợi thế rất lớn trong việc lựa chọn hình thức kinh doanh: • • Đối thủ tập chung lựa chọn vào nhóm dịch vụ có doanh thu và lợi nhuận cao. Nhiều khách hàng lớn thường có hàng gửi đi Quốc tế đã chuyển sang dùng DHL. dễ vỡ.. SPT. mà tập chung chủ yếu là tư nhân và hộ gia đình. tài liệu. thuận tiện (nhận gửi tại nhà) đang thu hút khách hàng ngày càng nhiều. có mặt lâu đời trên thị trường. có đội ngũ chuyên nghiệp. Chấp nhận cả hàng hoá có khối lượng lớn. • • • • Giá cước thấp hơn của Bưu điện. và còn nhiều doanh nghiệp. mạnh mẽ. Với ưu thế mạng lưới rộng khắp. + Phát hành báo chí: Dịch vụ này không còn là độc quyền nữa khi luật báo chí ra đời năm 1990. Bộ máy làm việc gọn nhẹ. Viettel. công ty khác như DHL. Trên địa bàn tỉnh Hải Dương ngoài Bưu điện ra thì có khá nhiều doanh nghiệp cùng tham gia vào lĩnh vực chuyển phát như là công ty SPT. thời gian…). ngân hàng… cùng tham gia chuyển phát thư.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Ngoài Bưu điện Hải Dương cung cấp dịch vụ EMS. cồng kềnh. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 47 . thương mại giữa Việt Nam và Quốc tế. do đó Bưu điện khi tham gia lĩnh vực này là hết sức thuận lợi như là (địa điểm. Tuy nhiên Ngân hàng là một doanh nghiệp chuyên cung cấp mọi dịch vụ về tài chính. EMS. Thời gian vận chuyển nhanh hơn. Trong lĩnh vực về bưu phẩm. công ty tư doanh chuyển tiền. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp mới tham gia có thể chiếm lĩnh thị phần và khách hàng một cách nhanh chóng. thời gian mở cửa hàng ngày nhiều. Viettel. thủ tục đơn giản. địa điểm thuận tiện cho khách hàng sử dụng dịch vụ.

đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng khách hàng tốt nhất. đổi mới cho phù hợp và thích ứng. Ngoài Bưu điện còn có các tổ chức cá nhân cùng tham gia phát hành. giá cả ngày càng nhiều hơn. 3. các đơn vị hành chính sự nghiệp… những khách hàng này luôn gây áp lực về chất lượng và giá cả sản phẩm dịch vụ(như là các yêu cầu về chất lượng sản phẩm. Vì vậy làm cho chi phí sản xuất ngày càng tăng.. hộ gia đình cũng có sức ép ngày càng lớn cho Bưu điện Hải Dương. vì vậy Bưu điện cần có chính sách hợp lí nhằm giữ khách hàng và không ngừng tìm kiếm khách hàng mới. Ngoài ra còn có một số công ty tư nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực chuyển tiền. sự tham gia của nhiều nhà cung cấp mới đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần thay đổi. do đó chiết khấu hoa hồng của Viettel là khá cao.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương nhưng hiện tại có chia sẻ thị phần cho đối thủ cạnh tranh. • Chính vì vậy mà Bưu điện tỉnh Hải Dương với chính sách kinh doanh không ngừng liên doanh. sự tiện lợi trong quá trình sử dụng ngày càng cao. do khách hàng có nhiều sự lựa chọn vì vậy đòi hỏi về chất lượng.. giá thành thấp. thuỷ. đối với Bưu điện tỉnh Hải Dương khách hàng có gây những áp lực là: • Khách hàng lớn thường là các doanh nghiệp. 2. nhờ vậy chỉ trong thời gian ngắn Viettel đã chiếm giữ thị phần nhanh chóng. lợi nhuận thì giảm xuống. liên kết đồng thời xây dựng mối quan hệ thân thiện với nhà cung cấp. tính an toàn. Xí nghiệp in Bưu điện. thời gian vận chuyển. • Khách hàng là cá nhân. Áp lực từ phía nhà cung cấp • Nhà cung cấp là những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. giá cả hợp lí…). sắt. 4. sự tiện dùng. các nhà cung cấp hàng hoá dịch vụ phục vụ cho hoạt động thương mại. hiện tại có Viettel là đối thủ hoạt động khá hiệu quả trong công tác vận chuyển. Áp lực từ phía khách hàng • Khách hàng ngày nay không những mong muốn được thoả mãn nhu cầu mà yêu cầu về chất lượng. các tổ chức và cá nhân. vận chuyển…Các yêu cầu của khách hàng ngày càng cao.Các nhà cung cấp dịch vụ như là: Công ty điện lực. hàng không. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 48 . Như vậy áp lực từ phía khách hàng đó là vẫn đề có ảnh hưởng khá lớn tới hoạt động của doanh nghiệp. Công ty vận chuyển đường bộ. đối với Bưu điện tỉnh Hải Dương có các nhà cung cấp sau: . Những đối thủ tiềm tàng cũng là nguyên nhân làm cho việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. tốc độ thay đổi công nghệ nhanh chóng. Các đối thủ tiềm tàng Đây là các đối thủ có thể ra nhập thị trường trong tương lai trên lĩnh vực kinh doanh Bưu chính.

. các sản phẩm thay thế của dịch vụ Bưu chính Viễn thông làm cho cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. 2. hỗ trợ khách hàng qua nhân viên hỗ trợ trực tiếp khách hàng. * Dịch vụ hỗ trợ khách hàng Bưu điện tỉnh Hải Dương hiện nay đang thực hiện các hình thức nhằm hỗ trợ khách hàng theo sự chỉ đạo của Tổng công ty như: Tổ chức hệ thống giải đáp. sử dụng các phương tiện thanh toán tiện lợi. thường xuyên liên hệ. lĩnh vực kinh doanh. công tác chăm sóc khách hàng tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã được quan tâm đúng mức. đặc điểm ngành nghề. mạng lưới của khách hàng. Công tác chăm sóc khách hàng tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. theo dõi biến động của khách hàng và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi có nhu cầu liên hệ với đơn vị. ngày sinh. là sự lai ghép công nghệ để tạo ra các sản phẩm dịch vụ(ví dụ như là: Thư điện tử Email khi ra đời làm thay đổi hẳn phương thức liên lạc truyền thống). nó là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sản lượng và doanh thu của đơn vị. 2. thông tin về người tham mưu. ngày kỷ niệm.Xây dựng các mức giảm cước dịch vụ và trích thưởng cho từng nhóm khách hàng lớn. Các sản phẩm thay thế Các sản phẩn thay thế thường là kết quả của công nghệ mới. quyết định.Lựa chọn hình thức trích thưởng cho khách hàng đảm bảo tiết kiệm. Trong thời gian qua. giải quyết khiếu nại. . thắc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng… Trong điều kiện mới.Cử nhân viên đến tiếp cận. hướng dẫn khách hàng ký thoả thuận về việc cam kết sử dụng dịch vụ. khách hàng doanh nghiệp đặc biệt như: Điện thoại liên hệ. Cụ thể:  Quản lý dữ liệu khách hàng: Bưu điện tỉnh lưu giữ các thông tin liên quan đến các khách hàng lớn. thanh toán việc sử dụng dịch vụ. ngày truyền thống. công tác chăm sóc khách hàng càng được quan tâm đặc biệt.6. Đối với các khách hàng lớn đã ký thoả thuận về việc cam kết sử dụng dịch vụ.5. cung cấp các dịch vụ hỗ trợ.5. hội nghị khách hàng… * Tổ chức thực hiện công tác chăm sóc khách hàng . hiệu quả. ngày kỷ niệm.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 5. hỗ trợ dịch vụ. ngày truyền thông của khách hàng. tổ chức cho khách hàng góp ý. Bưu điện cử nhân viên trực tiếp quản lý. quan tâm đến những ngày kỷ niệm. CÔNG TÁC ĐẦU TƯ Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 49 . tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị. tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại. Điều này được thể hiện thông qua việc quản lý dữ liệu khách hàng.

.6.3.2.6.Các dự án đầu tư bất động sản: mua quyền sử dụng đất. . . 2. Các dự án đầu tư tại bưu điện tỉnh Hải Dương. cổ phần. Bưu điện tỉnh sẽ xem xét và trình Tổng công ty dự án sơ bộ. Tổng công ty định hướng phân cấp mạnh. Phân cấp và ủy quyền đầu tư: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam ủy quyền và phân cấp cho Giám đốc Bưu điện tỉnh Hải Dương quyết định đầu tư các dự án nhóm C ( theo quyết định số 176/QĐĐTPT-HĐQT ngày 09/5/2005 và quyết định 114/ QĐ-ĐTPT-HĐQT ngày 15/10/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam ) Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.6. tăng cường kiểm tra giám sát và hỗ trợ đơn vị trong lập dự án.Các dự án phương tiện khai thác bưu chính như: thiết bị máy móc phục vụ khai thác .1. xây nhà cho thuê. thúc đẩy tiến độ triển khai dự án. Các dự án được thực hiện theo trình tự. đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông chho thuê . Bưu điện tỉnh sẽ tiến hành đầu tư và thực hiện các tiêu chuẩn theo đúng quy trình đầu tư của Tổng công ty giao. . Căn cứ vào nhu cầu đầu tư của các Bưu điện huyện.Các dự án kiến trúc: Đối với các dự án văn phòng làm việc của đơn vị sẽ đầu tư ở mức hợp lý.Đầu tư tài chính: Góp vốn. Bưu điện tỉnh thuê các Tổ chức tư vấn ( có tư cách pháp nhân. Khi được phê duyệt. năng lực cung cấp dịch vụ và tiêu chuẩn hóa các dịch vụ cung cấp. Lập dự án đầu tư.Các dự án tin học nhămg nâng cao chất ượng. chứng chỉ hành nghề và năng lực kinh nghiệm cao ) lập các dự án đầu tư. Căn cứ vào cấu hình mạng lưới Bưu chính Viễn thông và kế hoạch đầu tư hàng năm được Tập đoàn BCVT Việt nam phê duyệt.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2. 2. liên doanh. thủ tục quy định: 1-Sự cần thiết phải đầu tư 2-Dự kiến quy mô đầu tư 3-Hình thức đầu tư Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 50 .Các dự án nâng cao năng lực quản lý điều hành chung của Tổng công ty cũng như tại các đơn vị. giao quyền tự chủ và chịu trách nhiệm cho Bưu điện tỉnh Hải Dương phê duyệt dự án tổ chức đầu tư Tổng công ty sẽ quản lý công tác đầu tư của Bưu điện tỉnh Hải Dương thông qua việc ban hành tiêu chuẩn hóa quy trình.

hồ sơ yêu cầu ) và phê duyệt hồ sơ mời thầu. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 51 .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 4-Phân tích lựa chọn sơ bộ công nghệ 5-Xác định sơ bộ về tổng mức đầu tư. khả năng hoàn vốn. lãi. ) Bưu điện tỉnh thuê tổ chức tư vấn thẩm định.5 Đấu thầu dự án đầu tư. các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Kế hoạch . . hạng mục dự án theo Luật đấu thầu. 2. b/ Tổ chức đấu thầu: + Lập hồ sơ mời thầu ( hồ sơ yêu cầu chào hàng.6. + Nhận hồ sơ dự thầu ( đóng thầu ). hạn chế hoặc chỉ định thầu ).6.  Nguồn vốn thực hiện các dự án: Hiện nay Bưu điện tỉnh có thể huy động vốn từ các nguồn sau: . 6-Phương án huy động. thời gian thực hiện dự án. quyết định phê duyệt kế hoạch thầu ( Thường là trong các quyết định đầu tư Tập đoàn BCVT Việt nam hoặc Bưu điện tỉnh Hải Dương ra quyết định đã phê duyệt kế hoạch đấu thầu cho dự án hoặc từng hạng mục dự án ).Nguồn vốn vay qua công ty tài chính Bưu điện. 7-Xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư.Đầu tư và Tập đoàn BCVT Việt nam.4.Đầu tư thẩm định. nguồn vay này phải có kế hoạch vay và được VNPT bảo lãnh (BĐT ít sử dụng nguồn vốn vay này).Nguồn vốn phân cấp . trả nợ.Nguồn vốn tập trung tại Tổng công ty .. + Thành lập Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu. + Mời thầu ( rộng rãi. a/Căn cứ thực hiện đấu thầu: Căn cứ các quyết định đầu tư. Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.. Đối với các công trình không thuộc chuyên ngành ( kiến trúc. Bưu điện tỉnh tổ chức đấu thầu cho các dự án. Tuỳ theo từng dự án mà Bưu điện tỉnh có thể tổ chức thẩm định hoặc thuê thẩm định thời giam thẩm định không quá 20 ngày Đối với các công trình chuyên ngành BCVT Bưu điện tỉnh sử dụng bộ phận chức năng là Phòng Kế hoạch . Thẩm định dự án đầu tư. 2.

xuất phát từ các huyện về Trung tâm tỉnh và một số bưu cục 3 trong tỉnh. a/ Thành lập Ban quản lý: Đối với các dự án đầu tư có lượng vốn lớn hoặc yêu cầu đặc thù hoặc yêu cầu của Tổng công ty Bưu chính Việt nam. tài khoản và con dấu riêng hoặc Ban quản lý chỉ tổ chức thực hiện dự án theo nhiệm vụ được giao như: tổ chức chuẩn bị thi công. Bưu điện tỉnh còn có 187 điểm BĐ-VHX và 55 đại lý Bưu điện đa dịch vụ. * Mạng vận chuyển cấp 1: Mạng vận chuyển cấp 1 mỗi ngày có 02 chuyến thư từ Hà Nội – Hải Dương và ngược lại. Đây là những mắt xích quan trọng cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh Hải Dương. + Phòng quản lý nghiệp vụ hoặc thuê giám sát. gồm các tuyến: . TỔ CHỨC SXKD TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG 2. thực hiện dự án có hiệu quả. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 52 . Quản lý dự án đầu tư. giám sát công trình.7.6. Mạng lưới Bưu chính – Phát hành báo chí. + Xét thầu. Bên cạnh đó. 11 bưu cục cấp II đặt tại 11 huyện và 35 bưu cục cấp III. Ninh Giang. Bưu điện tỉnh Hải Dương thành lập Ban quản lý dự án hoạt động kiêm nhiệm ( 01 đồng chí lãnh đạo Bưu điện tỉnh làm trưởng ban ). + Thẩm định kết quả thầu và phê duyệt kết quả thầu. 2. * Mạng vận chuyển cấp 2: Mạng vận chuyển cấp 2 gồm 04 tuyến đường thư được sử dụng xe chuyên ngành để vận chuyển. Tổ chức mạng Bưu chính – Phát hành báo chí Bưu điện tỉnh Hải Dương hiện có 1 bưu cục cấp I đặt tại Thành phố Hải Dương. 3 ki ốt .Đầu tư chủ trì. Ban quản lý có thể có kế toán. tổ chức thi công.6. b/ Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện: Đối với các dự án không thành lập Ban quản lý Bưu điện tỉnh sử dụng các bộ phận chức năng thực hiện: + Phòng Kế hoạch . a/ Mạng vận chuyển.Tuyến đường thư Ninh Giang – Gia Lộc – Hải Dương: Trao đổi túi gói với các Bưu cục Gia Lộc. Cầu Ràm.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + Mở thầu.7. + Thông báo trúng thầu. 2.1.

nhất là dịch vụ nhận và trả Thư chuyển tiền. Chuyển tiền nhanh.Mạng đường thư nội tỉnh được nâng tần suất lên 2 chuyến/ ngày đảm bảo lưu thoát hết khối lượng trong ngày.Tại các Bưu điện huyện tổ chức khai thác các dịch vụ Bưu chính Viễn thông truyền thống và một số loại hình dịch vụ mới như: EMS – EMS thoả thuận.Tuyến đường thư Thanh Hà .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . Viễn thông công cộng truyền thống. . b/ Các dịch vụ Bưu chính được khai thác: . Nam Sách. Tiết kiệm Bưu điện. Còn lại. Chí Linh. Bưu chính uỷ thác. Kinh Môn đảm bảo lưu thoát hết khối lượng và khớp hành trình đường thư. đại lý khai thác tất cả các dịch vụ truyền thống (dịch vụ chuyển tiền có 103 điểm phát hành và 65 điểm trả tiền. đạt tỷ lệ phát triển khá cao qua các năm.Hải Dương.Tại trung tâm tỉnh: Ngoài các dịch vụ Bưu chính.Khai thác có hiệu quả mạng tin học quản lý bằng máy tính đối với các dịch vụ: Tiết kiệm bưu điện. Các dịch vụ Bưu chính hoạt động ổn định. c/ Ưu. . Tiết kiệm bưu điện. quà tặng.Tất cả các tuyến đều được vận chuyển bằng xe chuyên ngành. Doanh thu tại các điểm BĐ-VHX tăng đều. Phát hành báo chí … làm tăng đáng kể năng lực của mạng lưới bưu chính. Bưu phẩm không địa chỉ. Khai giá. . nhược điểm  Ưu điểm . COD. Bảo hiểm nhân thọ Bưu chính … .Các dịch vụ được mở tại các điểm BĐ-VHX đều đảm bảo chất lượng tốt.Về công tác Phát hành báo chí: Luôn bám sát chỉ đạo của Tổng công ty. Cẩm Giàng. Điện hoa.Tuyến đường thư Thanh Miện – Hải Dương. Phát trong ngày. Chuyển tiền nhanh. Phát hàng thu tiền (COD). không sử dụng phương tiện xã hội nên các tuyến đường thư báo đảm bảo đúng hành trình. mỗi ngân phiếu phát hành tới 10 triệu đồng và trả tới 5 triệu đồng). EMS – EMS thoả thuận. . Kim Thành. .Tại các điểm BĐ-VHX. khai giá. . Bưu kiện. một số bưu cục trực thuộc Bưu điện tỉnh được móc nối với mạng đường thư cấp 1 gồm có: Bình Giang. đạt chỉ tiêu thời gian và chất lượng vận chuyển. Bưu điện tỉnh đã tiến hành tổ chức khai thác các dịch vụ mới như: Chuyển tiền nhanh.Tuyến đường thư Tứ Kỳ – Hải Dương. Bưu chính uỷ thác. thực hiện nghiêm túc chỉ thị số 11 của Chính phủ và chỉ thị số 34 của Tỉnh uỷ Hải Dương về công tác Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 53 . Điện hoa. . EMS.

Phát động các điểm Bưu điện văn hoá xã nhận bán báo lẻ. quảng cáo với người sử dụng về các dịch vụ mới khi được mở khai thác trên địa bàn mình quản lý.. đổi mới phong cách phục vụ. chỉ tiêu toàn trình. hoặc chưa có biện pháp tuyên truyền. . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 54 .7. tạo việc làm cho lao động của địa phương. Các mạng đường thư được tổ chức hợp lý với hành trình ngắn nhất. điểm Bưu điện Văn hoá xã. vùng xa trên địa bàn. Mạng lưới Bưu chính được tổ chức và hoạt động theo các qui định của Pháp lệnh Bưu chính. Những bưu cục có doanh thu thấp chuyển sang kiốt Bưu điện. các xã. chưa thực sự quan tâm tới năng suất lao động và hiệu quản kinh doanh các dịch vụ. định mức.Các điểm phục vụ mới chỉ cho khai thác được các dịch vụ Bưu chính phổ cập theo ngành quy định. Tính tối ưu của mạng Bưu chính Mạng lưới Bưu chính được trải khắp địa bàn từ trung tâm tỉnh đến các huyện. chưa năng động khai thác thị trường của từng khu vực để mở rộng mạng lưới Đại lý đa dịch vụ và tổ chức bán các loại sản phẩm khác. đồng bộ. 2. nâng cấp các địa điểm phù hợp. nhằm mục đích rút ngắn bán kính phục vụ. ổn định và phát triển thành bưu cục 3. thời gian biểu hành trình đường thư đảm bảo được tính thống nhất. .. đưa dần các dịch vụ truyền thống xuống các điểm Bưu điện văn hoá xã. Chuyển những kiốt. điểm Bưu điện Văn hoá xã có doanh thu cao. nâng cao chất lượng phục vụ và là đòn bẩy đạt được mục tiêu về kinh doanh của đơn vị. Mô hình đại lý được chú trọng phát triển trên địa bàn Thị xã. phát triển các Đại lý bưu điện đa dịch vụ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương phát hành báo chí trên địa bàn. đảm bảo vượt mức kế hoạch Tổng công ty giao. do đó đã rút ngắn được các chỉ tiêu nhận. trang bị mạng Internet cho một số điểm BĐ-VHX theo chủ trương “đưa Internet xuống nông thôn”. Cải tạo. dần ổn định và giữ vững thị phần. phát bưu gửi. giảm được chi phí khai thác mạng. hoặc Đại lý. . đại lý. Đối với Bưu điện tỉnh Hải Dương nhiệm vụ phục vụ chính trị luôn được chú trọng song song với công tác phát triển kinh doanh.Các bưu cục 3 có doanh thu thấp chưa kịp thời trình lãnh đạo cho chuyển đổi hình thức kinh doanh. tăng cường công tác tiếp thị. chưa có đề xuất và cũng chưa mạnh dạn cho khai thác các dịch vụ mới. lấy lại khách hàng truyền thống. thị trấn.Chưa có biện pháp tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ cho công nhân ở các điểm giao dịch sử dụng và khai thác các dịch vụ mới để hướng dẫn cho khách hàng sử dụng. Các thể lệ.  Nhược điểm .2. quy trình khai thác. Vì vậy đã đáp ứng được nhu cầu thông tin của mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh. mô hình điểm Bưu điện – Văn hoá xã được phát triển rộng khắp đến các xã vùng sâu.Việc tổ chức mạng lưới và tổ chức khai thác các dịch vụ Bưu điện ở các điểm phục vụ mới chỉ quan tâm đến việc thuận tiện cho người sử dụng.

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2.8. CÔNG TÁC THỐNG KÊ 2.8.1. Thống kê lao động Thống kê nhằm xác định chính xác số lượng lao động bao gồm: lao động hiện có trong danh sách và lao động hiện có thực tế phân theo đơn vị, bộ phận, chức danh, tuổi nghề và tuổi đời…. Thống kê kết cấu lao động để xác định tỷ trọng của từng loại lao động so với tổng số lao động của toàn đơn vị. Khi thống kê kết cấu lao động có thể dựa vào các tiêu chí sau: chức năng(trực tiếp, gián tiếp), độ tuổi, dân tộc, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác. Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thống kê sử dụng thời gian lao động là một trong những nội dung chủ yếu và quan trọng. Vì vậy cần phải thống kê đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu thời gian lao đông(ngày công, giờ công), đặc biệt đối với lao động trực tiếp. Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương, công tác thống kê lao động được giao cho phòng Tổ chức cán bộ, lao động thực hiện. Hàng quý, hàng tháng, hàng năm đều có những thống kê về số lượng lao động, cơ cấu, trình độ của người lao động tại các đơn vị. Trên cơ sở số liệu thống kê thu thập được, tiến hành nghiên cứu biến động về lao động để sử dụng lao động có hiệu quả. 2.8.2. Thống kê tài sản của đơn vị a. Tài sản cố định Việc thống kê tài sản nhằm thu thập đầy đủ và chính xác số lượng, kết cấu tài sản trong hoạt động kinh doanh của Bưu điện Tỉnh. Số lượng tài sản cố định(TSCĐ) của đơn vị đã được đầu tư mua sắm xây dựng, đã làm xong thủ tục bàn giao đưa vào sử dụng, đã được ghi sổ TSCĐ của đơn vị gọi là số lượng TSCĐ hiện có. Số lượng TSCĐ hiện có của Công ty được thống kê theo hai chỉ tiêu: số lương TSCĐ có đầu kỳ và cuối kỳ; số lượng TSCĐ có bình quân trong kỳ Thống kê kết cấu TSCĐ nhằm phản ánh đặc điểm trang bị kỹ thuật của các đơn vị, doanh nghiệp, bao gồm: đánh giá trình độ phát triển kỹ thuật; so sánh giữa các đơn vị, doanh nghiệp cùng loại; xác định kết cấu hợp lý; tiết kiệm vốn cố định mà vẫn đảm bảo TSCĐ đồng bộ và tối ưu. Những biến động về TSCĐ được thể hiện trong bảng cân đối TSCĐ sau: Loại TSCĐ TSCĐ TSCĐ tăng trong kỳ đầu kỳ Tổng số Nguyên nhân TSCĐ giảm trong kỳ Tổng số Nguyên nhân TSCĐ cuối kỳ
55

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương

b. Tài sản lưu động Tài sản lưu động là hình thức hiện vật của vốn lưu động được sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện Tỉnh. Thống kê tài sản lưu động (TSLĐ) có ý nghĩa phản ánh quy mô đầu tư TSLĐ; tình hình TSLĐ trong các khâu sản xuất kinh doanh của đơn vị, trong đó tình hình cung cấp, dự trữ vật tư đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành liên tục. Để theo dõi, đánh giá tình hình cung cấp, sử dụng, dự trữ, thống kê đã sử dụng một số chỉ tiêu, phương pháp kiểm tra và lập bảnh theo dõi số lượng, thời điểm nhập, xuất vật tư trong kỳ Công tác thống kê tài sản của đơn vị được giao cho phòng tài chính kế toán, thống kê thực hiện. Hàng quý, hàng năm đều có những báo cáo thống kê về tình hình sử dụng tài sản của đơn vị. Đây là căn cứ để xây dựng những kế hoạch về tài sản của đơn vị. Đồng thời qua đó có những phương án sử dụng tài sản một cách hiệu quả nhất. 2.9. CÔNG TÁC PHÂN TÍCH 2.9.1. Nội dung phân tích - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh của đơn vị trong từng thời kỳ là một công việc hết sức quan trọng. Nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong thời kỳ. Vì vậy đơn vị cần tiến hành đánh giá, phân tích để tìm ra nguyên nhân tác động, tình hình hoàn thành lần lượt các chỉ tiêu phán ánh kết quả kinh doanh và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích điều kiện hoạt động kinh doanh:

Để đạt được hiệu quả kinh doanh thì Bưu điện Tỉnh phải có những điều kiện nhất định và cần đề ra những mục tiêu phù hợp với tình hình của mình trên cơ sở phân tích tình hình sử dụng lao động(số lượng, kết cấu, sử dụng thời gian lao động, năng suất lao động), tình hình sử dụng tài sản(TSCĐ, vật tư), chí phí hoạt động kinh doanh. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Bao gồm 2 loại là hiệu quả tổng hợp và hiệu quả chi tiết. 2.9.2. Chỉ tiêu phân tích - Xét theo tính chất • Chỉ tiêu số lượng: phản ánh quy mô kết quả (số lượng, doanh thu), quy mô về điều kiện. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 56

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Chỉ tiêu chất lượng: phản ánh hiệu suất hoạt động kinh doanh (giá thành, lợi nhuận) giữa các chỉ tiêu số lượng và chất lượng có mối quan hệ mật thiết. Trong mối liên hệ đó phải lấy chỉ tiêu chất lượng quyết định chỉ tiêu số lượng. - Xét theo phương pháp tính toán • Chỉ tiêu tuyệt đối: chủ yếu được sử dụng để phân tích quy mô kết quả hoạt động kinh doanh tại 1 thời gian hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu tương đối: là chỉ tiêu được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận. Xu hướng phát triển của các chỉ tiêu. • Chỉ tiêu bình quân : dạng đặc biệt cỉa chỉ tiêu tuyệt đối, để phản ánh trình độ phổ biến của hoạt động kinh doanh. Ngoài ra còn có chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu cá biệt. 2.9.3. Phương pháp phân tích - Phương pháp so sánh đối chiếu - Phương pháp loại trừ: + phương pháp thay thế liên hoàn + phương pháp số chênh lệch + phương pháp số gia tương đối + phương pháp điều chỉnh + phương pháp hệ số tỷ lệ + phương pháp chỉ số - Phương pháp tương quan hồi quy + tương quan đơn( tuyến tính, phi tuyến tính) + tương quan bội - Phương pháp liên hệ + liên hệ cân đối
+ liên hệ trực tuyến •

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD

57

quy trình lập kế hoạch hợp lý. một số chỉ tiêu kế hoạch được xây dựng căn cứ vào dự báo nhu cầu của khách hàng mà công tác dự báo của đơn vị chưa thực cao. Đơn vị nào hoàn thành kế hoạch hay vượt kế hoạch sẽ được khen thưởng. môi trường kinh doanh. Kế hoạch cuối cùng được duyệt đã trải qua từng bước xác định để đi đến lựa chọn lên kế hoạch đặt ra có thể hoàn thành được. Để khắc phục tình trạng đó. Về công tác kế hoạch Công tác kế hoạch của Bưu điện Hải Dương được tổ chức thực hiện trên tinh thần chỉ đạo của Ban Kế hoạch Tổng công ty. tài sản hiện có tại đơn vị. phát huy được các mặt thuận lợi về điều kiện địa lý.1. Bưu điện tỉnh nên hướng Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 58 .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG Sau khi chia tách Bưu chính viễn thông tại địa bàn tỉnh. nên phản ánh chưa thật chính xác. hướng dẫn của Tổng công ty giao cho đơn vị. Ban lãnh đạo Bưu điện tỉnh Hải Dương đã nhanh chóng chỉ đạo từng bước ổn định sản xuất kinh doanh tại đơn vị. tình hình sử dụng tài sản. Bưu điện tỉnh đã xây dựng các kế hoạch đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ mà Tổng công ty giao phó. Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định. Chẳng hạn. 3. nhìn chung. Các căn cứ để lập kế hoạch phù hợp với phương pháp lập đã được lựa chọn. hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã đi vào ổn định. Tuy nhiên. Từ đó xây dựng phương án kinh doanh thích hợp. sau đó Bưu điện tỉnh sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể từng đơn vị cơ sở để giao cho các đơn vị. sử dụng hiệu quả những nguồn lực sẵn có. mang lại hiệu quả và lợi nhuận cho doanh nghiệp. tận dụng được nguồn nhân lực sẵn có tại đơn vị… Từng công tác cụ thể của Bưu điện tỉnh Hải Dương được phối hợp thực hiện một cách hợp lý. Xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý. Tính đến tháng 6 năm 2008. tình hình sản xuất kinh doanh. Thống kê lại toàn bộ lao động. Điều này là động lực để các đơn vị thực hiện kế hoạch nhưng lại dễ dẫn đến tình trạng các đơn vị bằng mọi cách phải hoàn thành kế hoạch đặt ra. khách hàng ngày càng sử dụng nhiều dịch vụ viễn thông hơn do sự tiện lợi và nhanh chóng của nó. Các kế hoạch được lập ra tại Bưu điện tỉnh. hơn nữa nhu cầu của khách hàng luôn luôn biến động dẫn đến có chỉ tiêu kế hoạch đặt ra là không phù hợp với thực tế. kế hoạch doanh thu dịch vụ bưu chính thường xuyên đặt ra vượt quá chỉ tiêu bởi dịch vụ này bị dịch vụ viễn thông cạnh tranh mạnh.

phương pháp kế toán. Bưu điện tỉnh tập hợp tất cả các số liệu phát sinh tại tỉnh. công tác kế toán chưa được áp dụng toàn bộ bằng chương trình kế toán máy.kế toán Công tác tài chính kế toán được thực hiện dựa trên quy chế tài chínhTổng công ty giao cho đơn vị. sổ sách kế toán đơn giản. Bưu điện tỉnh nên có kiến nghị với Tổng công ty cho thực hiện việc trích khấu hao các tài sản cố định tại các đơn vị trực thuộc đối với những tài sản cố định được quản lý tại đó để giảm tải khối lượng công việc tập trung nhiều ở một nơi đồng thời sẽ sử dụng tài sản cố định hiệu quả hơn tránh tình trạng tài sản cần thanh lý mà chưa thanh lý. Công tác kế toán tại Bưu điện Hải Dương đã sử dụng chương trình kế toán máy do Công ty VDC lập trình. hệ thống tài khoản kế toán của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông áp dụng trên cơ sở quy định của Bộ tài chính. Bộ máy kế toán tại đơn vị có mở kế toán đến các Bưu điện huyện và các Đài viễn thông.3. tại các đơn vị trực thuộc từ đó hạch toán xác định kết quả kinh doanh. 3. Hơn nữa khối lượng tài sản cố định nhiều lại được tập trung theo dõi và trích khấu hao tại tỉnh dẫn đến khối lượng công việc quá lớn cho 1 kế toán. Các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc Bưu điện tỉnh.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương dẫn.2. Kế toán tài sản cố định và đầu tư xây dựng cơ bản vẫn đang thực hiện thủ công. 3. chi phí lên tỉnh không phải trích khấu hao và xác định kết quả kinh doanh. giao cho các đơn vị lập kế hoạch sơ bộ sau đó trình lên Bưu điện tỉnh để xem xét. tiết kiệm. Về công tác tổ chức nhân sự Công tác tổ chức nhân sự cũng được thực hiện trên tinh thần chỉ đạo của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 59 . các hướng dẫn về cách hạch toán. Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. Tuy nhiên. các máy tính tại đơn vị cơ sở đã có đường truyền tốc độ cao lên máy chủ tại tỉnh. việc quản lý. chỉ tổng hợp doanh thu. Việc áp dụng kế toán máy giúp cho công tác kế toán được thuận tiện. Như vậy sẽ đảm bảo quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị hiệu quả. Về công tác tài chính . Đơn vị cũng cần hoàn thiện hệ thống kế toán máy. cân đối lại cho phù hợp. công tác tài chính được thực hiện trên cơ sở phân cấp tài chính của Tổng công ty giao cho đơn vị và căn cứ vào tình hình tại các đơn vị cơ sở phân cấp tài chính xuống cho các đơn vị này. cập nhật số liệu tại các đơn vị cơ sở sẽ nhanh chóng và đơn giản hơn rất nhiều so với kế toán thủ công.

tái tạo sức lao động cho người lao động. được thực hiện thông qua nhiều hình thức nhằm tiện lợi cho mọi đối tượng khách hàng có thể tiếp cận (như là thông qua các phương tiện đại chúng. xây dựng hệ thống định mức cho lao động. Tầm quan trọng của công tác chăm sóc khách hàng ngày càng được đội ngũ CBCNV nhận thức rõ và có những chính sách về công tác chăm sóc khách hàng đi vào định kỳ. Các nhiệm vụ chính: Tổ chức tuyển dụng và đào tạo lao động. tải trọng không đồng đều dẫn đến hay có sự điều động lao động giữa các bưu cục nên hiện nay Bưu điện Hải Dương chưa thể xây dựng định mức lao động đến các bưu cục cấp III. đang dần từng bước hoàn thiện. Bên cạnh những thành tựu đạt được thì còn không ít những khó khăn.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Công tác tổ chức nhân sự do phòng Tổ chức cán bộ lao động thực hiện. thường xuyên. Trên kế hoạch được duyệt tổ chức thi tuyển dụng lao động vào làm viêc. khen thưởng động viên kịp thời người lao động. giới thiệu các thông tin về sản phẩm dịch vụ mới. Bưu điện Hải Dương trên cơ sở hướng dẫn xây dựng định mức của Tổng công ty đã xây dựng định mức lao động giao cho người lao động. khuyến khích người lao động. khuyến mại không ngừng được đẩy mạnh rộng khắp nhằm tuyên truyền. Căn cứ vào nhu cầu lao động tại các đơn vị.4. sử dụng lao động. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 60 . tặng quà cho khách hàng. mới đây công tác chăm sóc khách hàng mới chỉ thực hiện ở quy mô nhỏ và phạm vi hẹp (đó là công tác như là tổ chức hội nghị. cũng như các doanh nghiệp khác. Do đặc thù của ngành bưu điện có mạng lưới rộng khắp. Để sử dụng lao động hiệu quả. Đã có những chuyển biến lớn trong nhận thức về khách hàng. công khai nên công tác tuyển dụng đầu vào đem lại chất lượng cao. tổ chức sự kiện…) • Chăm sóc khách hàng. Về công tác Marketing a/ Ưu điểm Có thể thấy công tác marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã được quan tâm và đang dần hoàn thiện. Công tác chăm sóc khách hàng chỉ rõ khách hàng là mục tiêu để phục vụ ngày càng có vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện. dịch vụ hỗ trợ khách hàng…) b/ Những tồn tại. có các chế độ đãi ngộ. Bưu điện Hải Dương tổ chức trả lương. Để gắn bó người lao động với đơn vị. Công tác tuyển dụng lao động Bưu điện tỉnh Hải Dương áp dụng hình thức thi tuyển rộng rãi. • Hoạt động tuyên truyền quảng cáo: Công tác quảng cáo. 3. những bất cập chưa thực hiện tốt. thực tế lao động hiện có của Bưu điện tỉnh để lập kế hoạch tuyển dụng lao động trình Tổng công ty duyệt.

thiếu ấn tượng…) • Do đó một số hạn chế đã làm cho công tác Marketing của Bưu điện tỉnh Hải Dương chưa phát huy hết hiểu quả của đầu tư. thiếu sự đồng nhất. bán hàng còn chưa có đặt ra tiêu chuẩn. sự kiêm nhiệm trong công tác làm cho hiẹu quả hoạt động còn chưa cao. Vì vậy nhận thức và đầu tư cho hoạt động Marketing trong thời gian qua chưa được chú trọng đúng mức. việc đào tạo cho đội ngũ về trình độ nghiệp vụ về Marketing là chưa tiến hành đầy đủ. mặt khác Bưu điện tỉnh Hải Dương chưa có cơ sở dữ liệu về khách hàng. kế hoạch thực hiện chính thức. quanr lý và chăm sóc khách hàng mới chỉ ở phạm vi hẹp. đặc biết là việc tính cước dịch vụ còn nhiều hiểu lầm gây thắc mắc cho khách hàng. * Nguyên nhân chủ quan • Dư âm của tư tưởng độc quyền cung cấp. • Lực lượng cán bộ cho công tác Marketing còn thiếu. Nhiều chính sách cạnh tranh như là các chính sách về thu hút đại lý. do đó việc quản lí. thu hút nhân tài…Còn chưa thực hiện tốt. • Tỷ lệ chiết khấu hoa hồng cho các đại lý còn thấp. • Việc bồi dưỡng và phát triển lực lượng cán bộ có chuyên môn về công tác Marketing còn hạn chế. làm việc phân tán rộng. • Hoạt động quảng cáo.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Hoạt động Marketing được tiến hành rời rạc. đội ngũ bán hàng chưa nhận thức rõ về các nôi dung và tác dụng của hoạt động marketing. kiốt tham gia nhiêu. • Hệ thống thu thập và phân tích thị trường. kinh doanh theo tư duy cũ vẫn còn. hoàn chỉnh và rộng khắp. chính sách giữ cán bộ. về nhu cầu khách hàng. về đối thủ cạnh tranh vẫn chung chung. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 61 • . • Công tác tuyển chọn đội ngũ làm Marketing. c/ Những nguyên nhân chủ yếu. đồng bộ. khuyến mại tuy có nhiều chú ý nhưng vẫn không tránh khỏi hạn chế (đó là đơn điệu. chưa đưa ra thành hoạt động chính thức. chưa xây dựng chương trình. do đó việc quan tâm chưa thoả đáng. Có những tồn tại trên là do nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động tới hoạt động kinh doanh của Bưu điện tỉnh. chưa có chính sách thu hút đại lí. theo dõi khách hàng còn gặp phải khó khăn nhất định. công tác xây dựng kênh phân phối còn hạn chế. • Chất lượng phục vụ còn chưa tốt. • Công tác giải quyết khiếu nại vẫn còn một số khó khăn. công tác nghiên cứu thị trường.

lựa chọn khu vực kinh doanh có lợi nhuận cao. • Cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp đi sau thường rất gọn nhẹ. để nâng cao hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần có những điều chỉnh phù hợp nhằm không ngừng mở rộng đối tượng khách hàng. xây dựng và quản lý tốt dữ liệu về khách hàng. có kiến thức đem lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh. bên cạnh đó là do tâm lý người tiêu dung luôn thích lựa chọn sản phẩm dịch vụ mới. • Chính sách nhà nước có nhiều ưu đãi đối với các doanh nghiệp mới ra nhập nghành. do đó có điều kiện phát huy mọi nguồn lực cho công tác kinh doanh. • Các doanh nghiệp mới chủ yếu tập chung kinh doanh trong một số lĩnh vực có tiềm năng về lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng cao. nhờ vậy các doanh nghiệp có thể gảim thiểu chi phí sản xuất. đó là nền tảng đưa hoạt động kinh doanh mạng lại hiệu quả cao. tiếp thị. khi đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp mới tham gia nhập nghành. được thể hiện trong các hoạt động là: Với chi phí cho hoạt động Quảng cáo. bán hàng có trình độ chuyên môn. Chưa phải thực hiện các nghĩa vụ công ích xã hội. các doanh nghiệp không ngừng thực hiện các chính sách khuyến mại rầm rộ nhằm thu hút khách hàng. Với cơ chế tài chính linh hoạt. mặt khác có thể tận dụng hạ tầng cơ sở sẵn có của doanh nghiệp chủ đạp VNPT. • Tiếp thu và phát triển các kinh nghiệm kinh doanh dịch vụ đã có. Thực hiện nhiều hình thức tiếp thị. xây dựng đội ngũ làm Marketing. đặc biết trong hình thức tiếp thị trực tuyến. tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những yếu tố hạn chế nhất định. khuyến mại các doanh nghiệp đi sau đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường. sáng tạo. đào tạo và bố trí nhân viên hợp lý. đội ngũ CBCNV năng động. đã thu hút khách hàng quan tâm tới sản phẩm dịch vụ. Thực hiện công tác tuyển chọn. Như vậy ta thấy công tác Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương có những bước tiến vượt bậc. nhu cầu sử dụng dịch vụ còn chưa cao. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 62 .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương * Nguyên nhân khách quan • Thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam còn thấp. đã có nhận thức khá rõ ràng trong hoạt động kinh doanh. • Các doanh nghiệp mới có lợi thế của người đi sau trong việc sử dụng công nghệ phù hợp.

mở ra các cuộc thi về giao dịch viên Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 63 . EVN Telecom. Bưu điện Hải Dương đang phấn đấu tiến tới 100% xã ở các huyện có điểm phục vụ. chu đáo nên vẫn còn có ý kiến phản ánh của khách hàng không hài lòng.Viễn thông. Ngay trên địa bàn Hải Dương đã có nhiều đối thủ cạnh tranh như: Viettel. các điểm Bưu điện Văn hoá xã. lôi kéo khách hàng về phía Bưu điện bằng các chính sách Marketing như: Nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ. Từ các Bưu điện Huyện. nâng cấp chất lượng mạng lưới. Về công tác tổ chức sản xuất kinh doanh Hiện tại Bưu điện Hải Dương cung cấp dịch vụ bưu chính .viễn thông với mạng lưới rộng khắp trên địa bàn. Vì vậy. Hải Âu. mạng thông tin viễn thông cũng không ngừng được mở rộng. đặc biệt là những khách hàng lớn thường xuyên được tặng quà. công ty chuyển phát nhah DHL. các đại lý đa dịch vụ. Bưu điện Hải Dương đang hướng tới khách hàng. Khách hàng sử dụng dịch vụ ngày càng thuận tiện hơn với nhiều dịch vụ khác nhau và với mạng lưới rộng khắp trên địa bàn. đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền và quảng cáo qua thông tin đại chúng và trực tiếp tư vấn cho khách hàng. Bưu điện Hải Dương cũng đã quan tâm tới chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ. chất lượng dịch vụ. Công ty Điện báo Điện thoại tới các bưu cục. Thành phố. hiện nay bán kính phục vụ bình quân 1 điểm là 1. Bên cạnh việc tiếp tục mở rộng mạng bưu chính. năm 2006 Bưu điện tỉnh Hải Dương đặt ra mục tiêu tiếp tục tăng cường mở rộng địa bàn phục vụ bằng việc xây dựng và đưa vào hoạt động thêm nhiều điểm Bưu điện Văn hoá xã.47 km. các công ty vận tải xe khách như Hoàng Long. phát triển các đại lý đa dịch vụ. Cùng với việc tiếp tục phát triển mạng lưới.5. phát triển dịch vụ mới. Đơn vị đã có những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ. chiết khấu hoá đơn. tư vấn về dịch vụ. được chia sẻ trong những ngày kỷ niệm lớn của khách hàng… Bên cạnh đó vẫn còn những bất cập khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng tại các quầy giao dịch chưa thực sự nhiệt tình. được ưu tiên phục vụ trước khi cần. 3. SPT. các kiốt. thu hút. Hiện tại Bưu điện Hải Dương đã có các chính sách quan tâm đến khách hàng. Đây cũng là một lợi thế cạnh tranh của Bưu điện cần phải được phát huy. Bán kính phục vụ ngày càng được rút ngắn. Cụ thể.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Công tác Marketing của Bưu điện Hải Dương mới thực sự được chú trọng trong những năm gần đây khi mà sự cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh mẽ trong lĩnh vực Bưu chính . đôi khi bộ phận tiếp nhận điện thoại 108 chưa được nhiệt tình và niềm nở. đơn vị đã có định hướng Marketing “Vì khách hàng”. đặc biệt là thái độ phục vụ của giao dịch viên như: Hàng tháng các tổ có sự bình bầu chất lượng các nhân viên trong tổ. đưa thêm dịch vụ về phục vụ tại các điểm Bưu điện Văn hoá xã.

phân tích. Tuy nhiên trong thời gian vừa qua công tác thống kê phân tích chưa thực sự được trú trọng. Việc phân tích về cạnh tranh. Bưu điện tỉnh cần quan tâm hơn nữa tới công tác thông kê.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương giỏi… để một mặt nâng cao ý thức. thị phần. Việc thống kê phân tích chỉ thực hiện với một số chỉ tiêu kinh tế như sản lượng. phân tích Bưu điện tỉnh Hải Dương đã xác định được vai trò quan trọng của công tác thống kê.6. thái độ của cán bộ công nhân viên. Các chỉ tiêu phân tích cũng chưa được sử dụng có hiệu quả trong việc xây dựng kế hoạch cũng như trong việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của đơn vị. Và cần sử dụng một cách có hiệu quả các chỉ tiêu phân tích để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của đơn vị. mặt khác tạo ra “Món ăn tinh thần” cho cán bộ công nhân viên toàn đơn vị. nhu cầu khách hàng chưa được quan tâm đến. doanh thu. Trong thời gian tới. chi phí. 3. phân tích tình hình sản xuất kinh doanh. Về công tác Thống kê. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 64 .

Tổng công ty sẽ cần phải triển khai đầu tư vào các ngành nghề. việc xem xét đánh giá hiệu quả đầu tư với lĩnh vực bưu chính có nhiều khó khăn và chưa có điều kiện làm rõ. hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị có nhiều thay đổi đáng kể.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương CHƯƠNG 4: HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sau khi chia tách Bưu chính – Viễn thông. lĩnh vực kinh doanh mới. trong mô hình của Tổng công ty hạch toán độc lập sẽ có điều kiện thuận lợi hơn để làm rõ hiệu quả của các dự án đầu tư. đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của các dự án đầu tư so với chi phí bỏ ra chưa được làm rõ. Đây cũng là yêu cần quan trọng và bắt buộc đối với các dự án đầu tư. Sau khi chia tách. Hơn nữa. Do vậy việc lập dự án đầu tư cần phải có những đổi mới để đáp ứng được yêu cầu về nâng cao hiệu quả đầu tư. Việc so sánh. trong những năm qua công tác đầu tư tại các đơn vị chưa được quản lý một cách chặt chẽ. trong điều kiện chưa chia tách. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 65 . em chọn hướng đề tài tốt nghiệp là “Đánh giá tài chính dự án đầu tư ”. Nhận thấy vai trò quan trọng của việc đánh giá tài chính dự án đầu tư và với mong muốn đưa ra một vài ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đầu tư tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. Do đặc điểm hoạt động nên công tác Đầu tư xây dựng cơ bản của Tổng công ty đã có những thay đổi so với khối bưu chính trước khi chia tách. hiệu quả chưa cao. Công tác đầu tư còn dàn trải. Ngồn vốn đầu tư của Tổng công ty trước mắt sẽ hạn hẹp hơn nhiều so với nguồn vốn đầu tư dành cho khối bưu chính khi chưa chia tách. Thực tế cho thấy.

Kiôt. đưa ra những nhận xét chủ quan về các hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại. nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy hoạt động của toàn Bưu điện tỉnh sau khi chia tách Bưu chính . tạo điều kiện của Ban lãnh đạo và các phòng ban trong Bưu điện tỉnh Hải Dương.Viễn thông. Trên cơ sở tìm hiểu thực tế các công tác chuyên môn tại đơn vị. được sự giúp đỡ. em đã hoàn thiện bài báo cáo thực tập của mình với các nội dung chính: Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu điện tỉnh Hải Dương Tìm hiểu sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Bưu điện tỉnh Hải Dương. Với mục tiêu tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Đỗ Xuân Tài Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 66 . BĐVHX Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương LỜI KẾT Hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam là hoạt động mang tính quyết định ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của bản thân đơn vị và của Tổng công ty. Chương 3: Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Chương 4: Định hướng đề tài tốt nghiệp. Tìm hiểu về chức năng. địa lý. các phòng công tác nghiệp vụ của Bưu điện tỉnh để nắm rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Chương 2: Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Tìm hiểu cụ thể về từng hoạt động chuyên môn.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful