Buu Dien Hai Duong

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu

LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp nhằm giúp sinh viên tìm hiểu, thu thập các tài liệu thực tế ở đơn vị, đồng thời vận dụng kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá các lĩnh vực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Đây cũng là cơ hội tốt để sinh viên nâng cao kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Được sự phân công của Khoa Quản trị kinh doanh 1 – Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, em được giới thiệu về Bưu điện Tỉnh Hải Dương thực tập tốt nghiệp trong thời gian 10 tuần. Trong thời gian 10 tuần thực tế tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã giúp em có được cách nhìn tổng quan hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Thời gian thực tập tuy không nhiều nhưng nhờ có sự quan tâm tạo điều kiện của Ban Giám đốc, các phòng ban, em đã hoàn thành công tác thực tập và có dịp tìm hiểu, nắm bắt thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng của Bưu điện tỉnh Hải Dương, cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã giúp đỡ, chỉ bảo giúp em hoàn thành bản báo cáo này. Do thời gian thực tập có hạn nên bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức. Để bản báo cáo được hoàn thiện hơn, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn. Dưới đây là bản báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu điện Tỉnh Hải Dương. Chương 2: Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Chương 3: Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của BĐT Hải Dương. Chương 4: Hướng đề tài tốt nghiệp.

Mục Lục
Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài - Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1
i

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG.......................................3 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bưu điện Tỉnh Hải Dương.......................................3 1.2. Chức năng nhiệm vụ của Bưu điện Tỉnh Hải Dương. .........................................................4 1.2.1. Chức năng............................................................................................................................4 1.2.2. Nhiệm vụ..............................................................................................................................5 1.3.Cơ cấu tổ chức của Bưu điện Tỉnh Hải Dương...........................................................................5 1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.............................................................................6 CHƯƠNG II: TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI.............................................................11 BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG........................................................................................................11 2.1.CÔNG TÁC KẾ HOẠCH..........................................................................................................11 2.1.1 Căn cứ lập kế hoạch:..........................................................................................................12 2.1.2. Các loại kế hoạch...............................................................................................................12 2.1.3 Quy trình lập kế hoạch...................................................................................................13 2.1.4. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch..........................................................................................15 2.1.5. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong quý 1 năm 2008...................................18 2.2 CÔNG TÁC TÀI CHÍNH......................................................................................................19 2.2.1. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản.........................................................................................19 2.2.2. Quản lý doanh thu và chi phí kinh doanh..........................................................................21 2.2.3. Xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận......................................................................22 2.2.4. Cơ chế phân cấp quản lý tài chính của BĐT cho các đơn vị cơ sở.................................23 2.3. CÔNG TÁC KẾ TOÁN...........................................................................................................24 2.3.1. Tổ chức công tác kế toán...................................................................................................24 2.3.2. Kế toán kinh doanh dịch vụ Bưu chính ............................................................................27 2.3.3. Kế toán kinh doanh khác hạch toán riêng.........................................................................27 2.3.4. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản........................................................................................27 2.3.5. Kế toán tăng giảm nguồn vốn...........................................................................................28 2.3.6. Kế toán lao động tiền lương..............................................................................................28 2.3.7. Kế toán Tài sản cố định.....................................................................................................29 2.3.8. Báo cáo kế toán tài chính, kế toán quản trị.......................................................................31 2.3.9. Công tác kiểm toán nội bộ tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.................................................32 2.4 CÔNG TÁC NHÂN SỰ..........................................................................................................32 2.4.1. Công tác tuyển dụng lao động..........................................................................................32 1. Căn cứ xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động..................................................................32 2.4.2. Tình hình tuyển dụng lao động năm 2008.........................................................................34 2.4.3. Đào tạo lao động................................................................................................................34 2.4.4. Tổ chức lao động................................................................................................................35 2.4.5. Định mức lao động.............................................................................................................37 2.4.6. Đánh giá thực hiện công việc của người lao động............................................................38 2.4.7. Trả lương và đãi ngộ lao động...........................................................................................38 2.4.8. Cơ cấu lao động theo trình độ, tuổi tác, chuyên môn.......................................................41 ........................................................................................................................................................41 2.5. CÔNG TÁC MARKETING ...............................................................................................41 2.5.1. Bộ máy Marketing............................................................................................................41 2.5.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.......................................41 2.5.3. Chiến lược Marketing Mix tại Bưu điện tỉnh Hải Dương..............................................43 2.5.4. Tình hình cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Hải Dương..........................................................46 2.5.5. Công tác chăm sóc khách hàng tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.........................................49 2.6. CÔNG TÁC ĐẦU TƯ.............................................................................................................49 2.6.1. Phân cấp và ủy quyền đầu tư: ..........................................................................................50 2.6.2. Các dự án đầu tư tại bưu điện tỉnh Hải Dương.................................................................50 2.6.3. Lập dự án đầu tư................................................................................................................50 2.6.4. Thẩm định dự án đầu tư....................................................................................................51 2.6.5 Đấu thầu dự án đầu tư.......................................................................................................51 2.6.6. Quản lý dự án đầu tư.........................................................................................................52 2.7. TỔ CHỨC SXKD TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG....................................................52

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài - Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1

i

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu

2.7.1. Mạng lưới Bưu chính – Phát hành báo chí. .....................................................................52 2.7.2. Tính tối ưu của mạng Bưu chính.......................................................................................54 2.8. CÔNG TÁC THỐNG KÊ........................................................................................................55 2.8.1. Thống kê lao động.............................................................................................................55 2.8.2. Thống kê tài sản của đơn vị...............................................................................................55 2.9. CÔNG TÁC PHÂN TÍCH.......................................................................................................56 2.9.1. Nội dung phân tích.............................................................................................................56 2.9.2. Chỉ tiêu phân tích...............................................................................................................56 2.9.3. Phương pháp phân tích......................................................................................................57 CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH.................................58 TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG................................................................................................58 3.1. Về công tác kế hoạch................................................................................................................58 3.2. Về công tác tài chính - kế toán..................................................................................................59 3.3. Về công tác tổ chức nhân sự.....................................................................................................59 3.4. Về công tác Marketing..............................................................................................................60 3.5. Về công tác tổ chức sản xuất kinh doanh.................................................................................63 3.6. Về công tác Thống kê, phân tích..............................................................................................64 CHƯƠNG 4: HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP ...............................................................................65 LỜI KẾT...............................................................................................................................................66

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bưu điện Tỉnh Hải Dương. Sau khi chính quyền về tay nhân dân (1945), để phục vụ yêu cầu nhiệm vụ mới của cách mạng và đáp ứng nhu cầu tình cảm của nhân dân trong tỉnh, Ty Bưu điện Hải Dương được hình thành trên cơ sở tổ chức giao thông liên lạc của Tỉnh uỷ có từ trước Cách mạng tháng Tám và Sở dây thép Hải Dương do chính quyền cũ để lại Ngày 26-1-1968, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã quyết định thành lập tỉnh Hải Hưng trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Hải Dương và Hưng Yên (Quyết định số 504-NQ/TVQH). Sau Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài - Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1
i

1. quản lý. được đăng ký kinh doanh.Thiết lập.Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1 i . được mở tài khoản tại ngân hàng và có trụ sở chính đặt tại thành phố Hải dương. Đến năm 1996. ngành nghề kinh doanh được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106000918 ngày 10/8/2007 của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và các ngành nghề khác khi được Tổng công ty Bưu chính Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật. tỉnh Hải Dương và Hưng Yên đã được tái lập. Viễn thông trên địa bàn tỉnh thành phố theo quyết định của tập đoàn. phát hành báo chí. . . chuyển phát.Thành phố Hải Dương. ngân hàng trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh. Theo đó Bưu điện tỉnh Hải Dương là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty bưu chính Việt Nam.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lời mở đầu đó Ty Bưu điện Hải Hưng được thành lập trên cơ sở sát nhập Ty Bưu điện Hải Dương và Ty Bưu điện Hưng Yên. có trụ sở chính tại số 01 Đại lộ Hồ Chí Minh . Chức năng nhiệm vụ của Bưu điện Tỉnh Hải Dương. Đến ngày 06/12/2007 thực hiện phương hướng chia tách Bưu chính.Kinh doanh các dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của Tổng công ty và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ vào quyết định số 28/QĐ-TCLĐ ngày 07/12/2007 về việc Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bưu điện tỉnh Hải Dương do Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam ban hành thì Bưu điện tỉnh Hải Dương có các chức năng và nhiệm vụ sau. tài chính. kế hoạch phát triển bưu chính của Tổng công ty và những nhiệm vụ công ích khác do Tổng công ty giao hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.Kinh doanh các loại dịch vụ bưu chính. sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực.2. Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam đã ký quyết định số 550/QĐ. .Tư vấn.TCCB/HĐQT thành lập bưu điện tỉnh Hải dương. sau 28 năm sát nhập thành tỉnh Hải Hưng.Hợp tác các doanh nghiệp viễn thông cung cấp. . có con dấu riêng theo tên gọi. Chức năng. Bưu điện tỉnh Hải Dương có tên giao dịch quốc tế là: Hai Duong Posts and Telecommunications (viết tắt là Hai Duong P&T). khai thác và phát triển mạng buu chính công cộng trên địa bàn tỉnh. nghiên cứu đào tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bưu chính. . Bưu điện tỉnh Hải Dương được phép hoạt động. công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.Cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích theo quy hoạch.2. . Ngày 14-6-1997 Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện Việt Nam đã ký quyết định số 336/QĐ-TCCB thành lập doanh nghiệp nhà nước Bưu điện tỉnh Hải Dương. 1. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài . 1. chuyển phát. kinh doanh các dịch vụ viễn thông.

hiện đại hoá thiết bị mạng lưới.Xây dựng quy hoạch phát triển đơn vị trên cơ sở chiến lược.Cung ứng sản phẩm. tài sản và các nguồn lực khác của Nhà nước được Tổng công ty giao cho Bưu điện tỉnh và vốn Bưu điện tỉnh tự huy động.Hạch toán các hoạt động kinh doanh và các hoạt động công iách theo quy định của Tổng công ty . Tuân thủ các quy định về thanh tra. kiểm tra. .Quản lý và sử dụng vốn.Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký.Chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về kết quả hoạt động của đơn vị. . . bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý đơn vị.Chịu sự chỉ đạo và điều hành mạng thông tin Bưu chính thống nhất của Tổng công ty.Đổi mới.Khi chưa hoạt động theo mô hình mới chia tách tính đến trước ngày (01/01/2008) Bưu điện tỉnh Hải Dương có 10 phòng ban và 24 đơn vị trực thuộc. Nhưng khi hoạt động theo mô hình mới được áp dụng từ ngày 1/1/2008 thì Bưu điện tỉnh Hải Dương gồm 6 phòng ban chức năng và 12 đơn vị trực thuộc. . Cơ cấu quản lý của Bưu điện tỉnh gồm Giám đốc. . .Bảo toàn và phát triển vốn.Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1 i . .2.Cơ cấu tổ chức của Bưu điện Tỉnh Hải Dương.Thực hiện chế độ báo cáo tài chính.3. . 1. của Nhà nước. tài sản và các nguồn lực trực tiếp phục vụ nhiệm vụ kinh doanh và công ích theo quy định vảu Tổng công ty.2. côngkhai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của Bưu điện tỉnh. dịch vụ công ích do Tổng công ty giao hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng. chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài . công nghệ và phương thức quản lý trong quá trình xây dựng và phát triển đơn vị trên cơ sở phương án đã được Tổng cônh ty phê duyệt. 1. . dịch vụ do đơn vị cung cấp. Nhiệm vụ . quy hoạch của Tổng công ty và phạm vi chức năng nhiệm vụ của đơn vị trong địa bàn và trong lĩnh vực Bưu chính.Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quyền lợi đối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động. các phó giám đốc. .Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lời mở đầu .Thiết lập và duy trì hoạt động của mạng lưới bưu chính công cộng trên phạm vu địa bàn tỉnh theo quy định của Tổng công ty. kiểm soát của Tổng công ty. phối hợp với các cơ quan chính quyền có liên quan bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng. .Tổ chức kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật và được Tổng công ty cho phép. Nhà nước. Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.Chịu sự quản lý.

khen thưởng. người có quyền quản lý và điều hành cao nhất của đơn vị.Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc quản lý.3. b/ Các đơn vị quản lý Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài . A/ Khối quản lý a/ Ban giám đốc. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và trước pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ được quy định tại Điều lệ và các văn bản quy định khác của Tổng công ty.Giám đốc: Giám đốc Bưu điện tỉnh Hải Dương do Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Lời mở đầu Tổ chức bộ máy Bưu điện tỉnh Hải Dương gồm 2 khối: Khối quản lý và khối sản xuất. .2. Giám đốc là người phụ trách chung. kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc. điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của đơn vị theo sự phân công của giám đốc. (Trang bên) 1. chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1. miễn nhiệm. Mô hình tổ chức tại Bưu điện Tỉnh Hải Dương.1. Giám đốc là đại diện pháp nhân của đơn vị.3. .Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1 i .

địa lý. BĐVHX Tổvận chuyển Bưu cục cấp 3 Tổ Giao dịch TT Tổ KTTT Tổ Điện báo Tổ quản lý Phòng Tài chính Kế toán thống kê Bưu cục cấp 3 Kiôt. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT Tổ quản lý Tổ KTTT Phòng Kế hoạch đầu tư Tổ quản lý Bưu điện Chí Linh Kiôt. BĐVHX Phòng Hành chính tổng hợp Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT . BĐVHX Bưu cục cấp 3 Phòng Kinh doanh Viễn Thông – Tin Học BƯU ĐIỆN TỈNH Tổ KTTT Bưu điện Nam Sách Bưu cục cấp 3 Bưu điện Kim Thành Bưu điện Ninh Giang Bưu điện Thanh Hà Tổ KTTT Bưu điện Cẩm Giàng Bưu cục cấp 3 Tổ KT.Tổ quản lý Tổ quản lý Tổ quản lý Kiôt. địa lý. địa lý. địa lý. địa lý. BĐVHX Kiôt.BC-PHBC Kiôt. địa lý. địa lý. BĐVHX Tổ quản lý Tổ KTTT Tổ quản lý Kiôt. BĐVHX Phòng Tổ chức Lao động Tổ quản lý Tổ KTTT Bưu điện Kinh Môn Tổ KTTT Bưu điện Bình Giang Tổ KTTT Phòng Kinh doanh bưu chính Kiôt. địa lý. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Bưu điện Tứ Kỳ Bưu cục cấp 3 Bưu cục cấp 3 Tổ quản lý Kiôt. BĐVHX Kiôt. địa lý. BĐVHX Bưu điện Gia Lộc Tổ Thu cước Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT Kiôt. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT Tổ dịch vụ VT Kiôt. địa lý. địa lý.Hải Dương Tổ quản lý Bưu điện Thanh Miện Kiôt. địa lý. BĐVHX Bưu điện TP.

Phối hơp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. Nhiệm vụ: .Xây dựng kế hoạch sử dụng lao động.lao động Chức năng: Tham mưu. nhiệm vụ của phòng. lưu trữ hồ sơ lý lịch của CB-CNV . . tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động. giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh tổ chức. Lao động tiền lương. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. của Bưu điện tỉnh đối với CB-CNV và CB-CNV bưu điện nghỉ chế độ. Tổ chức: Phòng tổ chức lao động do Trưởng phòng phụ trách. .Thực hiện đầy đủ chính sách của Nhà nước.Nghiên cứu đề xuất. 2. . . nghiệp vụ trong một số lĩnh vực.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 1. giám sát về công tác kế toán thống kê tài chính của Bưu điện tỉnh theo quy định của pháp luật Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 5 . kế hoạch đào tạo lại. thực hiện chức năng. gia đình chính sách do Bưu điện tỉnh quản lý. Phòng kế toán thống kê tài chính Chức năng: Tham mưu.Lập các loại báo cáo theo quy định của Tổng công ty và Giám đốc Bưu điện tỉnh yêu cầu. Bảo hộ lao động.Quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự. Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cán bộ công nhân viên của Bưu điện tỉnh. Phòng tổ chức cán bộ.Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quỹ tiền lương. Quân sự. nghề Bưu chính viễn thông. giúp giám đốc Bưu điện tỉnh tổ chức và thực hiện công tác về: Tổ chức sản xuất. . điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. tổ chức thực hiện quy hoạch đội ngũ cán bộ trong từng giai đoạn.Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động . Quản lý đào tạo. nhu cầu các chức danh chuyên môn nghiệp vụ.Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo dài hạn. của Ngành. cán sự chuyên môn. Tổ chức cán bộ. quản lý. . kế hoạch hàng năm. Tổ chức quản lý.

Phối hợp với các phòng chức năng liên quan và các đơn vị trực thuộc tổ chức quản lý tài sản. công khai báo cáo tài chính và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá các hoạt động tài chính của Bưu điện tỉnh. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. nội dung và tổ chức tập huấn. trang thiết bị. kiểm toán theo quy định của pháp luật. tài sản. của Nhà nước.Thu thập. số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán. vật tư. kho bạc. . các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.Hướng dẫn.Xây dựng bộ máy kế toán của Bưu điện tỉnh phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh hiện tại. quy định và hướng dẫn các đơn vị cơ sở thi hành kịp thời các chế độ. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 6 . . cán sự chuyên môn. .Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn. chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động. phổ biến. . .Trích nộp đầy đủ. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. kế toán. . . kịp thời các khoản thuế. các quỹ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Nhiệm vụ: . xây dựng các quy chế. . kiểm tra.Tổ chức triển khai. . đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán theo yêu cầu công tác. xử lý thông tin.Thực hiện chế độ báo cáo tài chính. chính sách tài chính theo quy định. đôn đốc các đơn vị trực thuộc.Tổ chức và thực hiện công tác kế toán của Bưu điện tỉnh theo các chức năng nhiệm vụ đã được quy định. nhiệm vụ của phòng. chế độ hạch toán. các khoản phải nộp về Tổng công ty. . thực hiện chức năng. tài sản và các nguồn lực trực tiếp phục vụ nhiệm vụ kinh doanh và công ích theo quy định của Tổng công ty. điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên.Xây dựng kế hoạch.Phối hợp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. theo chuẩn mực và chế độ kế toán. giải quyết các vướng mắc về các giao dịch với ngân hàng. .Quản lý và sử dụng vốn. Tổ chức Phòng kế toán thống kê tài chính do Trưởng phòng phụ trách.

quy hoạch của Tổng công ty và phạm vi chức năng.Xây dựng quy hoạch phát triển của Bưu điện Hải Dương trên cơ sở chiến lược. chiu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động. cán sự chuyên môn. theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch hàng quý. khai thác. lập báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh và đầu tư định kỳ theo quy định. kế hoạch đầu tư xây dựng. Đại lý. Nhiệm vụ: . giúp Giám đốc quản lý. phát triển mạng lưới Bưu chính theo phân cấp của Tổng công ty và những quy định quản lý Nhà nước về Bưu chính. .Kiểm tra. điều hành. Phòng kinh doanh Bưu chính Chức năng: Tham mưu.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 3. điều hành về: chất lượng.Tổ chức. Phòng kế hoạch đầu tư Chức năng: . chăm sóc khách hàng. cả năm của các đơn vị trực thuộc . kế hoạch đầu tư xây dựng hàng năm của Bưu điện tỉnh:. . 6 tháng. thực hiện chức năng. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. phát triển các dịch vụ Bưu chính PHBC trên địa bàn tỉnh. 4. . Phó trưởng phòng giúp việc quản lý.Tham mưu cho Giám đốc Bưu điện tỉnh trong việc chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn đảm bảo đúng pháp luật và hiệu quả. Nhiệm vụ . quản lý. Tổ chức: Phòng Kế hoạch Đầu tư do Trưởng phòng phụ trách.vv Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 7 . . tiếp thị.Phối hợp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh.Nghiên cứu xây dựng và phát triển mạng lưới đường thư.. Ki ốt Bưu điện. điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. nhiệm vụ của đơn vị trên địa bàn tỉnh.Triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. mạng lưới Bưu cục. các điểm phục vụ: Điểm Bưu điện văn hóa xã. nhiệm vụ của phòng.Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh. .Tổng hợp việc thực hiện kế hoạch kinh doanh. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. kinh doanh.

Có Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. ngân hàng trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh. công cụ lao động.Theo dõi. Tổ chức Phòng kinh doanh Bưu chính do trưởng phòng phụ trách. . phát hành báo chí. kỷ luật đối với các đơn vị trực thuộc trong quá trình thực hiện các chuyên môn về Marketing. chăm sóc khách hàng và phát triển các dịch vụ Viển thông-Tin học trên địa bàn tỉnh. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. kinh doanh. 5.vật tư ấn phẩm phục vụ cho khai thác các dịch vụ Bưu chính-PHBC .Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án vận chuyển Bưu chính đảm bảo an toàn và chỉ tiêu thời gian quy định. giá cước. điều hành về: Quản lý. chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động. .Hướng dẫn. các phiên bản sai sót nghiệp vụ theo quy định.Nghiên cứu thị trường. . kiểm tra các đơn vị cơ sở việc thực hiện. đánh giá. sản phẩm dịch vụ.Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ.Xây dựng kế hoạch kinh doanh và hướng dẫn các đơn vị cơ sở phát triển các dịch vụ bưu chính.Tin học Chức năng: Tham mưu. giải quyết các đơn thư khiếu nại liên quan đến các dịch vụ Bưu chính thuộc Bưu điện Tỉnh đã cung cấp. xây dựng hệ thống thông tin chăm sóc khách hàng. đề xuất biện pháp phát triển sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . kiểm tra các đơn vị cơ sở việc sử dụng. . giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh quản lý. bảo quản các trang thiết bị.Định kỳ tổng hợp số liệu.Phối hợp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. tình hình hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh và chất lượng các dịch vụ Bưu chính. . tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. tài chính. . phương tiện sản xuất. đề xuất với Giám đốc Bưu điện tỉnh về khen thưởng. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 8 . phân tích kết quả thực hiện. chuyển phát. tiếp thị. kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Bưu điện tỉnh. nhiệm vụ của phòng.Hướng dẫn. Phòng kinh doanh Viễn thông. thực hiện chức năng. cán sự chuyên môn. điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. .

thực hiện chức năng. xây dựng kế hoạch kinh doanh. sản phẩm dịch vụ. cán sự chuyên môn. xây dựng hệ thống thông tin chăm sóc khách hàng .Nghiên cứu thị trường. quản lý và thực hiện công tác thi đua. truyền thống của Bưu điện tỉnh. . Tổ chức `. nhiệm vụ của phòng.Xây dựng kế hoạch. . pháp chế.Xây dựng công tác thi đua hàng năm trong toàn Bưu điện tỉnh . giải quyết các đơn thư khiếu nại liên quan đến dịch vụ Viễn thông-tin học thuộc Bưu điện tỉnh đã cung cấp.Phòng kinh doanh Viễn Thông-Tin học do Trưởng phòng phụ trách.Theo dõi.Quản lý và thực hiện công tác kế hoạch phát triển tin học và công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh . công tác đời sống của cán bộ. . ứng dụng thông tin trong quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chỉ đạo.Tham mưu giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh về công tác tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh các dịch vụ Bưu chính Viễn thông.Xây dựng công tác thanh tra pháp chế. 6.Định kỳ tổng hợp số liệu. chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động. tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và chất lượng các dịch vụ Viễn thông-Tin học. giá cước. Phòng hành chính tổng hợp Chức năng . công nhân viên thuộc khối Văn phòng Bưu điện tỉnh Nhiệm vụ . bảo tàng lịch sử. thanh tra. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý.Phối hợp các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. . hướng dẫn của Tổng công ty và của Bưu điện tỉnh. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 9 . .Tổ chức thực hiện công tác hành chính quản trị. sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị điện tử tin học phục vụ công tác quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. tổ chức triển khai thực hiện việc lắp đặt. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực.Tổ chức tiếp nhận và triển khai thực hiện xây dựng hệ thống mạng tin học.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Nhiệm vụ: . điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên.

Tổ chức công tác văn thư lưu trữ . kể cả hợp đồng thuê phát Bưu phẩm.BĐ huyện Bình Giang . chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động.Tổ chức công tác hành chính quản trị . khai thác. B/ Khối sản xuất.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . điều hành trong 1 số lĩnh vực và các chuyên viên.Tổ chức quản lý.BĐ huyện Ninh Giang.Tổ chức công tác bảo vệ . kinh doanh và đảm bảo chất lượng các dịch vụ Bưu chính – PHBC trên địa bàn huyện.BĐ huyện Tứ Kỳ .BĐ huyện Thanh Miện . đó là: . thực hiện chức năng.. báo chí.BĐ huyện Cẩm Giàng . Nhiệm vụ: . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 10 .BĐ huyện Kim Thành Chức năng: Là đại diện của Bưu điện tỉnh Hải Dương tại huyện và là đầu mối tiếp nhận các yêu cầu thông tin đột xuất của cấp uỷ Đảng. đến địa chỉ người nhận ở xã. bảo dưỡng.Xây dựng công tác bảo tàng truyền thống. 1. .BĐ huyện Kinh Môn .BĐ huyện Chí Linh ..Tổ chức quản lý. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. cán sự chuyên môn nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. sửa chữa các thiết bị. . nhiệm vụ của phòng.BĐ huyện Nam Sách .BĐ huyện Gia Lộc . Bưu kiện.Tổ chức công tác khai thác Tổ chức Phòng Hành chính Tổng hợp do Trưởng phòng phụ trách. lắp đặt. phát triển mạng lưới Bưu chính – Phát hành báo chí trên địa bàn huyện phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính của tỉnh và Quốc gia. đề xuất phương án hoàn thiện. . phương tiện Bưu chính.Ký hợp đồng thực hiện việc thu thuê các loại cước viễn thông với bên Viễn thông .BĐ huyện Thanh Hà . chính quyền địa phương và cấp trên. Các Bưu điện Huyện Bưu điện tỉnh Hải Dương có 11 Bưu điện Huyện.

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG 2.. Bưu điện Thành phố Hải Dương Chức năng: Là đại diện của Bưu điện tỉnh tại thành phố Hải Dương và là đầu mối tiếp nhận các yêu cầu thông tin đột xuất của cấp uỷ Đảng. điểm Bưu điện văn hoá xã. báo chí. chính quyền địa phương và cấp trên. tổ chức kinh doanh tại các điểm Bưu điện – Văn hoá xã. kiốt. . đề xuất phương án hoàn thiện. phát triển mạng lưới Bưu chính – PHBC trên địa bàn Thành phố phù hợp với qui hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính của tỉnh và quốc gia. điểm Bưu điện văn hoá xã.Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tổng công ty và Bưu điện tỉnh cho phép. kinh doanh và đảm bảo chất lượng các dịch vụ Bưu chính – PHBC trên địa bàn Thành phố kể cả hợp đồng thuê phát bưu phẩm. .Ký hợp đồng thực hiện việc thu thuê các loại cước viễn thông với bên Viễn thông . 2. bưu kiện. tổ chức kinh doanh tại các đại lý. sau khi chia tách Bưu chính – Viễn thông. sửa chữa các thiết bị.Tổ chức. đóng mở và vận chuyển túi gói bưu chính và báo chí theo quy định của Tổng công ty và Bưu điện tỉnh . chia chọn. quản lý. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 11 . CÔNG TÁC KẾ HOẠCH Trong điều kiện và tình hình mới của Tổng Công ty.Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tổng công ty và Bưu điện tỉnh cho phép.Theo dõi giải quyết các đơn thư hồ sơ khiếu nại của khách hàng về sử dụng dịch vụ Bưu chính trong phạm vi quyền hạn của đơn vị..Hướng dẫn nghiệp vụ và ký hợp đồng với các đại lý Bưu điện.. bảo dưỡng. khai thác. việc xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch đã có nhiều sự thay đổi so với mô hình cũ.Hướng dẫn nghiệp vụ và ký hợp đồng với các đại lý. điểm Bưu điện văn hoá xã.Quản lý nghiệp vụ. . .1.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . Ki ốt. kiốt. .Quản lý nghiệp vụ. phương tiện bưu chính.Tổ chức quản lý. lắp đặt. Nhiệm vụ: . đến địa chỉ người nhận ở các phường. .Là trung tâm đầu mối trong việc tổ chức khai thác. .

Hướng dẫn.Kết quả phân tích và dự báo tình hình sản xất kinh doanh và các khả năng về nguồn lực có thể khai thác. Các loại kế hoạch a/ Xét về độ dài thời kỳ kế hoạch . . tự chịu trách nhiệm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. bổ sung tùy theo tình hình cụ thể của từng giai đoạn phát triển.1 Căn cứ lập kế hoạch: Hệ thống kế hoạch được xây dựng tại Bưu điện Tỉnh Hải Dương dựa trên căn cứ: .2. . .Kế hoạch năm hiện tại do Tổng Công ty giao xuống. Bưu điện tỉnh Hải Dương đã chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhưng đến nay. Vì vậy mà công tác xây dựng kế hoạch tại đơn vị cũng có sự thay đổi đáng kể. quản lý sản xuất kinh doanh. .Trên cơ sở những biến động về môi trường kinh doanh. định hướng xây dựng kế hoạch trong năm của nhà nước và mục tiêu kế hoạch đề ra. góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty.1. . các chỉ tiêu kế hoạch được xây dựng riêng và cụ thể cho mảng Bưu chính. và nghiên cứu nhu cầu thị trường. . định mức tiêu hao nhiên liệu… do Tổng Công ty ban hành. kỹ thuật của ngành.Tình hình thực hiện kế hoạch năm trước . Trong điều kiện đó. Kế hoạch dài hạn và trung hạn có thể được sửa đổi. nâng cao tính tự chủ. khi chưa chia tách.Hệ thống định mức kinh tế. cụ thể như sau: 2.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trước đây. Tổng Công ty Bưu chính đã yêu cầu các đơn vị hạch toán phụ thuộc chủ động xây dựng kế hoạch. các kế hoạch ngắn hạn.Kế hoạch năm trước do tổng công ty giao xuống. Hệ thống định mức ở đây có thể là định mức lao động. trung hạn và dài hạn được xây dựng chưa có sự tách bạch rõ ràng giữa hai mảng Bưu chính và viễn thông. kết quả nghiên cứu và ứng dụng tin học vào sản xuất. mục tiêu quy hoạch và phát triển mạng lưới của ngành cũng như của Tổng công ty.Kế hoạch dài hạn và trung hạn: Căn cứ vào chính sách phát triển của Đảng. dự báo. các hoat động kinh tế đã được ký kết. năng động trong điều hành. 2. định mức tiêu hao vật tư. các nguồn lực.Báo cáo xây dựng kế hoạch sản xuất trong năm của đơn vị.1. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 12 . Nhà nước.

Kế hoạch tổng hợp thu chi tài chính. Kế hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính viễn thông. Kế hoạch động viên thời chiến. giám sát các đơn vị thực hiện hoàn thành kế hoạch đó. Theo đó Bưu điện sẽ phân bổ nhiệm vụ. 2. Kế hoạch sản lượng và doanh thu. Kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn đầu tư và nguồn vốn phân cấp của đơn vị. quy trình lập kế hoạch như sau: Bưu cục cấp 3 Xác định mục tiêu tổng quát Rà xét các tiền đề. giảm nhẹ thiên tai.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . b/ Xét về phạm vi hoạt động Các hoạt động sản xuất. Kế hoạch nghiên cứu KHKT và cải tiến quản lý. căn cứ Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 13 . Kế hoạch Marketing.3 Quy trình lập kế hoạch. Kế hoạch bảo hộ lao động. Kế hoạch phòng chống và khắc phục. bao gồm: • • • • Kế hoạch phát triển dịch vụ mới.1. Kế hoạch sửa chữa tài sản cố định. Kế hoạch cả năm là tổng hợp kế hoạch của các kỳ. kế hoạch dài hạn của cả giai đoạn và tình hình thực hiện kế hoạch năm trước của đơn vị cùng với việc phân tích các biến động môi trường kinh doanh tại địa bàn để xây dựng các kế hoạch chi tiết cho các kỳ của năm hiện tại. kinh doanh. phục vụ của các đơn vị được phản ánh trong một hệ thống kế hoạch theo hướng dẫn của Tổng công ty. • • • • • • • • • • Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.Kế hoạch ngắn hạn: Hàng năm. Kế hoạch tuyển dụng lao động và tiền lương. Kế hoạch chi phí. chỉ tiêu kế hoạch năm cụ thể xuống cho các Đơn vị và kiểm tra. Bưu điện căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch do Tổng công ty giao xuống. Kế hoạch đào tạo. nghiên cứu thị trường.

số lượng doanh nghiệp. so sánh và lựa chọn p/án Xây dựng các p/án kế hoạch hỗ trợ Bước 1: Nhận biết cơ hội kinh doanh dựa trên kết quả điều tra thị trường: . Bước 4: Hoạch định các phương án kinh doanh: Căn cứ vào các mục tiêu tiền đề để xác định ra các phương án kế hoạch kinh doanh có nhiều triển vọng nhất và tập trung phân tích các điểm mạnh. đề nghị của cấp dưới là tiền đề căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch. Bước 2: Xác định các mục tiêu tổng quát của hoạt động kinh doanh: .Xem xét. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 14 . điều kiện kinh doanh. . . . .Xem xét tới quy mô. các báo cáo phân tích kết quả thực hiện kế hoạch trong các kỳ trước của đơn vị để tìm nguyên nhân ảnh hưởng tới kế hoạch. điểm hạn chế để xác định phương án có thể chấp nhận được.Trong ngắn hạn là mục tiêu về tốc độ tăng trưởng sản xuất. đặc biệt lưu ý tới các doanh nghiệp có mức sử dụng dịch vụ cao.Trong dài hạn là định hướng mục tiêu các chiến lược. . tốc độ tăng trưởng của sản phẩm. nhu cầu của khách hàng. nội lực của doanh nghiệp. khả năng và nguồn lực của các doanh nghiệp này. đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của năm trước và chỉ tiêu giao của Tổng công ty để giao kế hoạch phù hợp với khả năng.Xem xét các báo cáo.Triển khai các dịch vụ mới theo qui định của Tổng công ty có tác động như thế nào đối với các dịch vụ hiện tại. Bước 3: Rà xét các tiền đề.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Hoạch định các phương án KD Đánh giá.Nghiên cứu các dịch vụ của đối thủ cạnh tranh. cơ cấu.Tình hình kinh tế xã hội của toàn tỉnh. căn cứ: .Xem xét các dự báo về môi trường. năng lực của đơn vị đó. so sánh và lựa chọn phương án kinh doanh.Xem xét lại các kế hoạch. Bước 5: Đánh giá. dịch vụ. . đánh giá. .

chỉnh sửa hình thành phương án lần 2 hoặc phương án lần 3. cuối cùng lựa chọn một phương án tối ưu nhất và 1 số phương án dự phòng.Trong dài hạn các kế hoạch hỗ trợ là việc xác lập các chính sách. chuyển nhượng. . . lãi tiền cho vay. kế hoạch đào tạo. Bước 8: Lượng hoá bằng phương pháp lập ngân quỹ.Doanh thu BCVT phát sinh: Là toàn bộ doanh thu bán sản phẩm.Doanh Thu kinh doanh khác. đối chiếu các phương án với nhau và xây dựng phương án lần 1. liên kết. Bước 7: Xây dựng các phương án kế hoạch hỗ trợ. từ các hoạt động liên doanh.1. kế hoạch bảo hộ lao động. . Chỉ tiêu kế hoạch Tổng Công ty giao cho Bưu điện tỉnh Hải Dương năm 2008. Sau đó qua trao đổi. thanh lý tài sản. * Doanh thu kinh doanh phát sinh: . 2. hàng hoá dôi thừa..4. mua bán chứng khoán.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Dựa trên các căn cứ và các mục tiêu để tiến hành so sánh. các chiến lược…. lãi tiền gửi. Bước 6: Lựa chọn phương án kinh doanh được tiến hành dựa trên các kết quả đánh giá. a) Doanh thu phát sinh: Doanh thu phát sinh bao gồm: Doanh thu từ hoạt động KD và thu nhập khác. Bởi vì ngân quỹ là một phương tiện để kết hợp các bộ phận kế hoạch khác nhau và là tiêu chuẩn quan trọng để đo lường sự tăng tiến của kế hoạch.. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch. nợ khó đòi đã xử lý nay đòi được… b) Doanh thu kinh doanh dịch vụ BC-VT phân chia (DTBCVT phân chia) DTBCVT phân chia là kết quả bù trừ giữa phần DTBCVT phải trả và phần DTBCVT được nhận về do thực hiện phân chia cước trên cơ sở hợp tác cùng kinh doanh và doanh thu thanh toán cước kết nối với các đơn vị trong nội bộ khối HTPT và phần doanh thu phân chia cho các đối tác theo hợp đồng hợp tác kinh doanh. các biện pháp. hàng hoá.. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 15 .. tín phiếu… * Thu nhập khác: Là nguồn thu từ các hoạt động: bán vật tư. trái phiếu. dịch vụ BCVT phát sinh trong kỳ (kể cả thu ngay và thu ghi nợ). góp vốn cổ phần. . so sánh các phương án với nhau để tìm ra 1 phương án tối ưu nhất.Trong ngắn hạn là việc xác định các kế hoạch điều kiện về đầu tư xây dựng cơ bản.Doanh thu hoạt động tài chính: Thu từ các hoạt động đầu tư tài chính.

DTBCVT phân chia bao gồm: * DTBCVT phân chia trong nội bộ khối HTPT: .Doanh thu cước kết nối đối với các đơn vị trong nội bộ khối HTPT được thực hiện theo phương pháp bù trừ và đều được ghi vào doanh thu phân chia. Bao gồm doanh thu cước dịch vụ bưu chính đơn vị được hưởng và doanh thu kinh doanh khác. c) Doanh thu thuần Doanh thu thuần tại đơn vị bao gồm doanh thu bưu chính công ích thuần và doanh thu bưu chính kinh doanh thuần. Doanh thu riêng của đơn vị có giá trị để hạch toán nội bộ. * Doanh thu BCVT phân chia ngoài khối HTPT: Là doanh thu phân chia với các đối tác BCC theo hợp đồng ký kết và các phân chia khác (nếu có) theo quy định hoặc thoả thuận hoặc phân chia với các nhà khai thác khác (nếu có).Doanh thu thuần là doanh thu phát sinh sau khi thanh toán các khoản doanh thu Bưu chính phân chia và trừ các khoản giảm trừ (nếu có). e) Doanh thu được điều tiết hoặc doanh thu phải nộp. Cách xác định: Doanh thu được điều tiết * Doanh thu phải nộp: Là phần doanh thu phải nộp về Tổng Công ty nếu đơn vị có doanh thu thuần lớn hơn doanh thu cước dịch vụ được hưởng. Cách xác định: DTBCVT thuần d) Doanh thu riêng. * Doanh thu được điều tiết: Là phân doanh thu được Tổng Công ty Bưu chính điều tiết nếu đơn vị có doanh thu cước dịch vụ BC được hưởng lớn hơn doanh thu BC thuần. Cách xác định như sau: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 16 = = DTBCVT phát sinh + DTBCVT phân chia - Các khoản giảm trừ doanh thu BCVT Doanh thu cước dịch vụ được hưởng _ Doanh thu thuần .Doanh thu phân chia giữa các đơn vị trong khối HTPT trên cơ sở hợp tác cùng kinh doanh được xác định theo tỷ lệ % do Tổng Công ty quy định .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc. .

trên cơ sở nhiệm vụ kinh doanh. n) Lợi nhuận: Lợi nhuận bao gồm tổng lợi nhuận kinh doanh và lợi nhuận khác. giá vốn hàng bán. chi tiếp tân tiếp khách. phục vụ của đơn vị phù hợp với chính sách phát triển nguồn nhân lực của toàn Tổng công ty. Trong đó chi bưu chính kinh doanh bao gồm: Khấu hao tài sản cố định. từng lĩnh vực công tác trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. chi tiền lương.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Doanh thu Doanh thu Doanh thu Cước dịch vụ BCVT phải nộp = BC – VT thuần – được hưởng f) Tuyển dụng lao động: Bưu điện tỉnh Hải Dương thực hiện công tác tuyển dụng lao động theo chỉ tiêu của Tổng công ty theo từng phân ngành.Doanh thu tính đơn giá tiền lương. g) Đơn giá tiền lương Đơn giá tiền lương được Tổng công ty giao theo các yếu tố: . . chi phí kinh doanh khác và chi hoạt động tài chính. đảm bảo chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. tổng vốn đầu tư. i) Hiệu quả sản xuất kinh doanh . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 17 . sửa chữa tài sản cố định. và các quỹ dự phòng. nguồn vốn đầu tư.Hiệu quả sản xuất kinh doanh. chi C22. h) Đầu tư Kế hoạch đầu tư bao gồm: Danh mục các dự án đầu tư. .Năng suất lao động được xác định theo công thức: Năng suất lao động = DT tính ĐGTL BCVT : Lao động bình quân năm Hiệu quả sử dụng TSCĐ được xác định theo công thức: Hiệu qủa sử dụng TSCĐ = DT tính ĐGTL BCVT : Nguyên giá TSCĐ bình quân năm k) Chi phí kinh doanh: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: Chi bưu chính công ích.Tiền lương chính sách theo quy định chung của Nhà nước. chi bưu chính kinh doanh. phục vụ của từng đơn vị.

tiết kiệm bưu điện. 47 Bưu điện khu vực.5. doanh số bán thẻ. * Công tác chăm sóc khách hàng: Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiếp thị chăm sóc khách hàng trong giai đoạn hiện nay. doanh thu tem máy giảm 26%. . lợi nhuận bưu chính kinh doanh. Những thuận lợi và khó khăn . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 18 . dịch vụ Khai giá… hầu như không có khách hàng sử dụng.Thuận lợi * Mạng Bưu chính: Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 1 Bưu cục trung tâm. lợi nhuận hoạt động tài chính. 2. Bưu điện tỉnh Hải Dương đã thường xuyên mở lớp bồi dưỡng kiến thức về công tác tiếp thị chăm sóc khách hàng cho cán bộ công nhân viên.Tình hình thực hiện kế hoạch trong quý 1 năm 2008. chất lượng phục vụ thường xuyên. Tổ chức có hiệu quả các đợt khuyến mại nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ. 3 Kiốt và 187 điểm Bưu điện văn hoá xã. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong quý 1 năm 2008.Khó khăn Các dịch vụ Bưu chính mới như dịch vụ Phát hàng thu tiền (COD). Bưu điện tỉnh lập hồ sơ theo dõi chăm sóc khách hàng và hàng quý đều tổ chức các đội ngũ chăm sóc khách hàng đến tặng quà khách hàng lớn và lấy ý kiến đóng góp về chất lượng dịch vụ. lợi nhuận kinh doanh khác. công ích. Tuy nhiên nhờ công tác tiếp thị tốt nên dịch vụ chuyển phát nhanh EMS đã có tốc độ tăng khá cao: 35% so với cùng kỳ.1. doanh thu tem thư giảm 7%.307 km. PHBC. Bán kính phục vụ bình quân 1 điểm Bưu điện là 1. dịch vụ Bưu kiện giảm 3%. Ra quy chế khen thưởng cho các đơn vị có cố gắng trong công tác tiếp thị. thu cước thuê bao. Các dịch vụ Bưu chính truyền thống đều giảm so với cùng kỳ: Dịch vụ TCT và ĐCT giảm 25%. Sản lượng và doanh số các dịch vụ công ích bao gồm: Thư công ích và PHBC Sản lượng và doanh số kinh doanh Bưu chính bao gồm: Bưu phẩm.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trong đó lợi nhuận kinh doanh bao gồm: Lợi nhuận công ích. bưu kiện. . - chuyển tiền. m) Sản lượng và doanh số: Bao gồm sản lượng và doanh số dịch vụ công ích và sản lượng doanh số kinh doanh Bưu chính. 55 đại lý Bưu điện. 11 Bưu điện huyện. Theo dõi sát tình hình kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.

của cơ quan Tài chính địa phương và các hoạt động Tài chính. hạch toán phụ thuộc Bưu điện Tỉnh.369. Quản lý.745 8.8% 19.237.3 857 7.170 43. Bưu điện Tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về hiệu quả sử dụng.3 18. được giao kế hoạch doanh thu. vốn phù hợp với qui mô và nhiệm vụ kinh doanh.552 16. các khoản thanh toán với Tổng công ty và các đơn vị cơ sở trực thuộc.1% 13.1. vốn bằng tiền.6 0 403.8 249. giám sát về mặt tài chính của Tổng công ty. + Bưu điện tỉnh có trách nhiệm thực hiện công tác kế toán tài sản.995 3. phục vụ chịu trách nhiệm trước Tổng giám Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 19 .2 2.167 4. + Bưu điện tỉnh có các đơn vị cơ sở trực thuộc. Thực hiện chế độ kế toán thống kê hiện hành: mở sổ kế toán phản ánh chính xác nguồn vốn. tài sản: Bưu điện tỉnh được Tổng giám đốc giao quản lý tài sản. + Bưu điện tỉnh chịu sự kiểm tra.7% 20.412 36.4 3. tiền vốn trong đơn vị.710 2.187 12.897 6. bảo toàn và phát triển vốn được giao.914.8% 11.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Số TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tr đồng KH năm 2008 TH quý I năm 2008 So sánh Quý I/cả năm I 1 2 3 II 1 2 3 4 5 6 7 Dthu phát sinh tại đơn vị Dthu Bưu chính kinh doanh Dthu Bưu chính công ích Doanh thu kinh doanh khác Chi phí dịch vụ BCVT Khấu hao TSCĐ Sửa chữa TSCĐ Tiền lương Chi C2 khác Chi khánh tiết. Hàng năm được Tổng công ty giao kế hoạch doanh thu.9% 0% 7.140 6.090 218 2. chi phí phù hợp với điều kiện.8 0 204.3 436. được giao vốn phù hợp với khả năng kinh doanh.5% 16. quảng cáo Chi phí dự phòng Chi phí dịch vụ khác 44.2 CÔNG TÁC TÀI CHÍNH 2.2% 24. vị trí kinh doanh của từng đơn vị.2. chi phí. công nợ.4% 0% 6.Bưu điện tỉnh Hải Dương là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. quản lý vốn và tài sản Nhà nước. lợi nhuận. sử dụng vốn và tài sản .6 7076.465.4% nt nt nt Tr đồng nt nt nt nt nt nt nt 2. a/ Quản lý vốn.2% 19.

thông báo công khai. + Khi xảy ra tổn thất tài sản như: Mất. lập phương án xử lý báo cáo Tổng công ty. tài sản sử dụng không có hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên trạng. các khoản nợ khó đòi. chấp hành đầy đủ các qui định hiện hành của Nhà nước. + Được Tổng công ty bảo lãnh vay vốn theo qui định của pháp luật hiện hành phục vụ nhu cầu hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm về mục đích và hiệu quả sử dụng vốn huy động. Giám đốc Bưu điện Tỉnh được Tổng công ty uỷ quyền quyết định mức bồi thường đối với tổn thất tài sản có giá trị đến 20 triệu đồng. Hàng năm lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. hoàn trả vốn. Trong thời gian 10 ngày sau khi thanh lý tài sản phải báo cáo Tổng giám đốc bằng văn bản. . Định kỳ đối chiếu cộng nợ với Tổng công ty và các đơn vị cơ sở trực thuộc. số vốn được giao. Tổng số nợ trong một lần xử lý không vượt quá 50 triệu đồng. phải trả. c/ Quản lý công nợ: Đơn vị có trách nhiệm mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu. trên 20 triệu đồng lập thủ tục báo cáo Tổng công ty. dự phòng công nợ khó đòi. Trường hợp phải trả nợ vốn đã vay đầu tư thì được giữ lại khấu hao để trả nợ đến hạn. quỹ để đầu tư xây dựng. quá hạn. nhượng bán trình Tổng công ty quyết định. tài sản hư hỏng không thể phục hồi được. sử dụng vốn. thẩm định giá trị tài sản. mức độ tổn thất. + Thực hiện đúng chế độ khấu hao tài sản theo qui định của Nhà nước. b/ Nhượng bán và thanh lý tài sản: . Các khoản nợ khó đòi trên 10 triệu Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 20 . Phân tích tình hình công nợ phải thu. Đơn vị trực tiếp quản lý sử dụng tài sản chủ động lập phương án thanh lý. + Được thực hiện việc đánh giá lại tài sản trong trường hợp có hướng dẫn và quyết định của Tổng công ty. + Được sử dụng vốn và các quỹ để phục vụ kịp thời nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn. lạc hậu kỹ thuật không còn nhu cầu sử dụng. được chủ động bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận sau thuế của đơn vị. của Tổng công ty. Giám đốc Bưu điện tỉnh được Tổng giám đốc uỷ quyền xử lý các khoản nợ khó đòi dưới 10 triệu đồng với một khách nợ. Khi nhượng bán phải tổ chức đấu giá. của Tổng công ty.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương đốc về hiệu quả sử dụng tài sản. lãi theo đúng cam kết và hợp đồng vay vốn. Toàn bộ khấu hao tài sản cố định nộp về Tổng công ty.Tài sản cố định có nguyên giá dưới 100 triệu đồng đã khấu hao hết hoặc giá trị còn lại dưới 5 triệu đồng. Khi thanh lý phải lập Hội đồng đánh giá thực trạng về mặt kỹ thuật. hư hỏng làm giảm giá trị tài sản được thành lập hội đồng xác định nguyên nhân. xác định nợ đến hạn.Những tài sản kém mất phẩm chất.

phân chia cước với các đơn vị có liên quan. Sau khi đã khấu hao hết tài sản cố định vẫn còn sử dụng được thì không phải trích khấu hao nữa nhưng vẫn phải quản lý và sử dụng theo chế độ hiện hành. + Doanh thu hoạt động tài chính. + Thu về phát hành phí báo chí đã phát hành sau khi đã trừ các khoản thiệt hại về báo ế. Công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đã đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán gia trị công trình thì tạm ghi tăng tài Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 21 . hàng hoá.Doanh thu kinh doanh: + Doanh thu cước dịch vụ Bưu chính.Doanh thu các hoạt động khác: Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên bao gồm: Thu từ bán vật tư. tổng số nợ trong một lần xử lý trên 50 triệu đồng lập báo cáo Tổng công ty xử lý. tài sản dôi thừa. hoàn cước. thanh lý tài sản.. bị hư hỏng.. công cụ phân bổ hết giá trị.Toàn bộ doanh thu trong kỳ phải được phản ánh đầy đủ. cung cấp dịch vụ phần mềm tin học. . thu chuyển nhượng. báo cáo đúng chế độ quy định của Tổng công ty. báo thiếu hụt. sau khi đã trừ các khoản giảm cước.2. 2. cung cấp các dịch vụ khác. . hàng hoá. nợ khó đòi nay thu hồi được.2. + Thu khác gồm: Thu về bán sản phẩm. Bưu điện tỉnh.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương đồng với một khách nợ. làm đại lý cho các doanh nghiệp Viễn thông. Doanh thu riêng gồm toàn bộ doanh thu cước dịch vụ Bưu chính được hưởng do Tổng công ty qui định.Quản lý chi phí hoạt động kinh doanh: + Chi khấu hao tài sản cố định: Mọi tài sản cố định của Bưu điện tỉnh được huy động vào sản xuất kinh doanh và trích đủ khấu hao theo đúng quy định của Nhà nước để thu hồi vốn. các khoản phải trả nhưng không trả được. . hoặc không cần sử dụng. + Thu về dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện. b/ Quản lý chi phí và giá thành Chi phí và giá thành bao gồm: Chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí hoạt động khác. . rõ ràng trên các sổ sách kế toán. Quản lý doanh thu và chi phí kinh doanh a/ Quản lý doanh thu: Doanh thu gồm: Doanh thu kinh doanh và doanh thu hoạt động khác phát sinh tại bưu điện Tỉnh và các cơ sở trực thuộc.Doanh thu riêng được xác định tại Bưu điện Tỉnh để xác định lợi nhuận và hạch toán nội bộ.

bảo hiểm y tế. các khoản thiệt hại được hoạch toán vào chi phí. các khoản chi bất thường khác.. Xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận a/ Xác định lợi nhuận: Lợi nhuận tại Bưu điện Tỉnh gồm: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh dịch vụ Bưu chính và lợi nhuận hoạt động khác.3.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương sản cố định theo giá tạm tính hoặc giá dự toán được duyệt để trích khấu hao.Lợi nhuận hoạt động khác: Là khoản chênh lệch giữa thu nhập từ các hoạt động khác trừ (-) đi chi phí của hoạt động khác. Quỹ này dùng để bù đắp phần thiếu hụt của những tổn thất thiệt hại về tài sản trong mọi trường hợp sau khi đã xử lý các khoản bồi thường của cơ quan bảo hiểm. cải tiến nâng cao hiệu quả kinh doanh. 2. . . bồi thường của tập thể.2. kinh phí công đoàn. môi trường. luật giao thông. thương mại. . Khi quyết toán giá trị công trình thì điều chỉnh lại giá trị của tài sản cố định đó. Tổng công ty và toàn bộ lợi nhuận hoạt động khác. + Các khoản chi bằng tiền khác như: Thuế môn bài. sáng kiến. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 22 . chi về nghiên cứu khoa học.. các khoản chi phí thực tế đã chi nhưng chưa được tính vào chi phí hợp lý. thanh lý tài sản cố định. chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. đổi mới công nghệ. chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ kế toán. quy chế hành chính. phí kiểm toán. các khoản dự phòng liên quan không đủ. . trừ các khoản tiền nộp phạt vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm chung như: Vi phạm luật thuế. chi khác. trợ cấp thôi việc. . khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều lệ thì tạm dừng.Trích lập các quỹ: Sau khi bù các khoản lỗ của năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế. + Chi mua bảo hiểm tài sản. các khoản dự phòng. tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Bưu điện tỉnh. phần lợi nhuận còn lại được trich lập các quỹ như sau: + Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính.Nộp Tổng công ty: Thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh theo quy định của Nhà nước. các khoản trích nộp theo quy định của Nhà nước: Bảo hiểm xã hội. + Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài Bưu điện tỉnh nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn.) đi chi phí kinh doanh các dịch vụ Bưu chính.Quản lý chi phí hoạt động khác: Là các khoản chi phí không xảy ra thường xuyên như: chi phí nhượng bán. trả lãi tiền vay đầu tư xây dựng cơ bản.Lợi nhuận hoạt động kinh doanh Bưu chính: Là số chênh lệch giữa phần doanh thu cước dịch vụ Bưu chính được hưởng trừ ( .

. Cơ chế phân cấp quản lý tài chính của BĐT cho các đơn vị cơ sở . thành phố là cơ sở trực thuộc.Bù vào các khoản lỗ năm trước đối với các khoản lỗ không được trừ vào lợi nhuận trước thuế. quỹ phúc lợi. Quỹ này dùng để trợ cấp cho người lao động mất việc làm do thay đổi công nghệ.2. .4. vị trí kinh doanh của từng đơn vị. hạch toán phụ thuộc Bưu điện Tỉnh.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu tư phát triển để mở rộng qui mô sản xuất của Bưu điện tỉnh. + Phần lợi nhuận còn lại trích vào quỹ khen thưởng. được giao kế hoạch doanh thu. . chi phí phù hợp với điều kiện. + Phần còn lại được trích vào quỹ khen thưởng.Trừ các khoản tiền phạt vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của đơn vị sau khi đã trừ đi tiền bồi thường của cá nhân. khi số dư quỹ bằng 6 tháng lương của Bưu điện tỉnh thực hiện thì tạm dừng. + Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. khi số dư quỹ này bắng 25% vốn điều lệ của công ty thì không trích nữa. . Giám đốc sau khi tham khảo ý kiến Công đoàn đơn vị quyết định tỷ lệ phân chia mỗi quỹ cho phù hợp. Quy chế Tài chính của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 23 .Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các khoản trên được trích lập vào các quỹ của đơn vị. tập thể (nếu có). liên doanh liên kết. thu hẹp qui mô sản xuất.Trả lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.Bưu điện huyện. + Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu tư phát triển. quỹ phúc lợi theo tỷ lệ do Giám đốc Bưu điện tỉnh quyết định. khi số dư quỹ này bằng 6 tháng lương thực hiện của công ty thì không trích nữa. + Phần lợi nhuận còn lại được phân phối như sau: . cổ phần hoá. 2.Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi ra nhưng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.. + Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính. Việc sử dụng các quỹ được thực hiện theo quy định của Nhà nước. + Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất và quản lý. b/ Phân phối lợi nhuận + Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp về Tổng Công ty và tại địa phương theo quy định. .

quản lý vốn. của ngành. + Các khoản chi phí khác: Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ kế toán. Các đơn vị cơ sổ trực thuộc đăng ký kế hoạch từng quý và chủ động tìm biện pháp thực hiện. tiếp tân.3. Tổng công ty và của Bưu điện tỉnh. chi phí điện. Bưu điện Tỉnh căn cứ vào tình hình thị trường.. tiền công.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương .Chịu sự kiểm tra. các khoản có tính chất lương. trưởng phó các đài đội sản xuất) thực hiện theo quy định của Tổng công ty và Bưu điện tỉnh.1. thuê thu bưu điện phí. + Tiền tàu xe. Tổ chức công tác kế toán Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 24 . năng lực sản xuất kinh doanh của từng đơn vị cơ cở để giao kế hoạch cả năm vào đầu năm kế hoạch và điều chỉnh vào tháng bảy hàng năm. nhiên liệu dùng cho khai thác nghiệp vụ và sửa chữa tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh. các khoản chi bất thường khác. tiền thuê quảng cáo.. chi quảng cáo. bảo quản tài sản cố định hiện có của đơn vị. Được quyền đề xuất điều động tài sản cố định trong nội bộ đơn vị để nâng cao hiệu quả sử dụng. + Các khoản chi sửa chữa tài sản cố định (trừ sửa chữa lớn) nhằm khôi phục năng lực của tài sản thì chi phí thực tế hạch toán vào chi phí SXKD trong năm. . kế toán giao dịch ngân hàng. . khuyến mại. chi phí tiền nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. . nước. giám sát về mặt tài chính của Bưu điện tỉnh. vật liệu gồm: chi phí vật liệu. tiền thuê đất. Hàng quý phải báo cáo lên Bưu điện tỉnh. 2. khả năng mạng lưới. + Tiền khoán công tác phí cho các đối tượng thường xuyên phải lưu động (thủ quỹ. tập trung thanh toán theo giá vé và không vượt giá vé tàu hoả giường nằm thấp nhất hiện hành.Bưu điện tỉnh uỷ quyền cho đơn vị cơ sở được sử dụng. khánh tiết. trả hoa hồng đại lý. chi phí để thu tiền phạt. CÔNG TÁC KẾ TOÁN 2. nghỉ phép.. bốc xếp.. + Tiền lương. theo quy định của Nhà nước. tiền ăn giữa ca phải trả cho cán bộ công nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ. nhiên. của cơ quan Tài chính địa phương về các hoạt động tài chính. và quy định của Bưu điện tỉnh. + Các chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí sửa chữa thuê ngoài. giao dịch đối ngoại. đi học tại chức. và tài sản Nhà nước. lệ phí cầu phà. vận chuyển hàng hoá. hoa hồng môi giới. + Các khoản chi bằng tiền khác: Chi đào tạo. tiếp thị. hội họp.Quản lý chi phí: Chi phí nguyên.Quản lý doanh thu bao gồm doanh thu kinh doanh và doanh thu từ hoạt động khác phát sinh tại cơ sở. chính sách của Nhà nước. chi phí cho điểm Bưu điện văn hóa xã. thuế sử dụng đất.3.

b/ Hệ thống tài khoản sử dụng Bưu điện tỉnh sử dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính và Tổng công ty quy định đối với đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc. quản lý vốn và tài sản cố định về mặt hiện vật do Bưu điện tỉnh giao chứ không quản lý về mặt giá trị. vừa phân tán. phát hành báo chí Kế toán tiền Kế toán doanh thu và chi phí Kế toán thuế và tiền lương Kế toán TSCĐ và đầu tư XDCB Thủ quỹ kiêm thủ kho Kiểm tra tài chính Kế Toán các Bưu điện huyện . do công tác tin học hoá nên các tài khoản được mở chi tiết theo bộ mã. b/ Hình thức kế toán Bưu điện tỉnh áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ với sự trợ giúp của mạng máy tính kết nối giữa phòng kế toán Bưu điện tỉnh với phòng kế toán các đơn vị trực thuộc. Việc khai báo mã và sử dụng tài khoản các cấp do đặc thù của ngành đều do Tổng công ty quy định. kế toán các đơn vị trực thuộc lập các báo cáo tổng hợp và chi tiết gửi lên phòng kế toán Bưu điện tỉnh.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương a/ Bộ máy kế toán : Bộ máy kế toán tại Bưu điện tỉnh được tổ chức theo mô hình hỗn hợp. Phòng kế toán ở các đơn vị trực thuộc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị mình. vừa tập trung. chi phí. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Bưu điện tỉnh Hải Dương : Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TKBĐ Kế toán vật tư. Hàng kỳ. lợi nhuận của các đơn vị trực thuộc. Mặt khác. Phòng kế toán Bưu điện tỉnh có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại văn phòng Bưu điện tỉnh và hạch toán tập trung doanh thu.Thành phố Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 25 .

thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định do Tổng công ty ban hành. gồm nhiều mạng nội bộ (LAN: Local Area Network).Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương c/ Tổ chức hệ thống chứng từ Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm cơ sở ghi sổ kế toán. d/ Tin học hoá công tác kế toán Bưu điện tỉnh đã áp dụng tin học hoá vào công tác kế toán. Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ được ban hành theo quyết định 1141/QĐ . Mạng máy tính sử dụng là mạng diện rộng (WAN: Wide Area Network). Mô hình phân cấp mạng máy tính SERVER PC Tổng công ty PC SERVER PC Bưu điện tỉnh Hải Dương PC SERVER PC Các đơn vị trực thuộc PC Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 26 . chương trình kế toán được viết bằng phần mềm Microsoft Visual Foxpro.CĐKT ngày 1/11/1995 và thông tư 100/1998/TT-BTC ngày 15/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán thuế GTGT. nhằm phục vụ cho công tác quản lý kế toán qua mạng phát hiện kịp thời những sai sót của cơ sở. Tại các phòng kế toán đều sử dụng "Chương trình kế toán Bưu điện" chạy trên phần mềm Microsoft Windows NT Server và Microsoft SQL Server. e/ Công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán Hàng năm Bưu điện tỉnh cử nhân viên kế toán đi tập huấn về nghiệp vụ tin học và truyền số liệu của Tổng công ty.

2.Phần chi: Được hạch toán chung theo quy định.2.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2.4. kế toán Bưu điện tỉnh hạch toán. . Cuối ngày. một kế toán viên kiêm phần thu. Kế toán kinh doanh dịch vụ Bưu chính a/ Tại Bưu điện Huyện Bộ máy kế toán tại các Bưu điện Huyện thuộc Bưu điện tỉnh Hải Dương đều bao gồm 2 kế toán viên.3. b/ Tại Bưu điện Tỉnh Bao gồm hai mảng: + Thanh toán với Bưu điện Tỉnh + Hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh tại Bưu điện Tỉnh Toàn bộ công việc hạch toán kế toán trên máy vi tính. gồm: + Nguồn đơn vị vay tại Ngân hàng địa phương + Nguồn quỹ đầu tư phát triển của đơn vị + Nguồn quỹ tập trung của Tổng công ty Khi nhận vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Tổng công ty bằng vật tư thiết bị theo dự án. các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thực hiện đúng theo sơ đồ hạch toán kế toán mà Tổng công ty hướng dẫn. Kế toán kinh doanh khác hạch toán riêng Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương do các hoạt động kinh doanh khác tại Bưu điện hiện nay chưa có nên không có công tác kế toán kinh doanh khác hạch toán riêng.3.Phần thu Bao gồm: + Thu kinh doanh + Thu về phát hành báo chí + Thu về Tiết kiệm Bưu điện .3. một kế toán viên kiêm phần chi.3. kế toán viên tại các Bưu điện Huyện tập hợp và chuyển số liệu về Bưu điện Tỉnh bằng hệ thống máy tính đã được nối mạng. căn cứ vào hoá đơn. 2. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 27 . thiết bị. Công tác hạch toán thu chi được thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính với phần mềm kế toán Tổng công ty cung cấp. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản a/ Tại Bưu điện Tỉnh Các nguồn của dự án đầu tư. biên bản bàn giao vật tư.

421. 411. 33621.3. 33623. BHXH. 33624 2. như: các dự án do Bưu điện tỉnh ra quyết định đầu tư. 2. trung tâm tự làm. Các nghiệp vụ kế toán này được kế toán viên hạch toán đầy đủ và tuân theo quy trình đã được hướng dẫn. Kế toán tăng giảm nguồn vốn Công tác kế toán tăng giảm nguồn vốn được kế toán viên chuyên trách đảm nhiệm và thực hiện theo sơ đồ hướng dẫn của Tổng công ty. quỹ hỗ trợ Lương khoán Hệ số mức độ phức tạp công x việc Lương tối thiểu sách theo chế độ = Đơn giá tiền lương của 1 HSMĐPT/1 ngày công x Số ngày lương khoán Số ngày lương 28 chính sách Lương Sinh viên thực hiện:NgàyXuân Tài – Lớp D04QTKD Đỗ lương chính chính sách .Các khoản phải nộp Trong đó: Lcn là Lương cá nhân Lk là Lương khoán Lcs là Lương chính sách Các khoản phải nộp gồm có: BHYT.6. 414. Các tài khoản kế toán liên quan: TK 111. 213. 211. kế toán tiến hành hạch toán đầy đủ chi tiết các nghiệp vụ theo các sơ đồ hướng dẫn hạch toán cụ thể của Tổng công ty. hoặc công trình do Bưu điện tỉnh. giao cho Bưu điện huyện trung tâm ký hợp đồng với các nhà thầu để thi công.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Khi xuất kho thiết bị cho công trình. công trình do Giám đốc Bưu điện tỉnh ký hợp đồng với các nhà thầu nhưng giao cho Bưu điện huyện thực hiện một số nghiệp vụ.3. Kế toán lao động tiền lương a/ Cách tính lương * Quỹ lương tập thể của Bưu điện tỉnh: Ltt = SL x P x H Trong đó: Ltt là Quỹ lương tập thể P là đơn giá tiền lương do Tổng công ty giao cho H là Hệ số luỹ thoái * Lương của cá nhân: Lcn = Lk + Lcs . 112. a/ Tại Bưu điện Huyện Công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại Bưu điện huyện tuỳ từng trường hợp cụ thể sẽ có những nghiệp vụ khác nhau. 241. cấp vật tư cho nhà thầu.5. KPCĐ. 153.

Kế toán Tài sản cố định Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu sản xuất chủ yếu có giá trị lớn.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương = x Hệ số lương cấp bậc chức vụ x b/ Quy trình tính lương Tại nơi làm việc. thiết bị truyền dẫn: ô tô vận chuyển chuyên ngành. dụng cụ quản lý: Là những thiết bị. giá trị của nó được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất.3. toàn bộ tài sản cố định của Bưu điện tỉnh được phân loại như sau: + Nhà cửa. tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất.. Nguồn hình thành tài sản cố định của Bưu điện tỉnh: + Vay tập trung tại Tổng công ty. xây dựng như trụ sở làm việc. công trình kiến trúc: Là tài sản cố định được hình thành sau quá trình thi công. tổ trưởng tập hợp bảng chấm công gửi lên phòng tổ chức.. sau đó chuyển sang phòng kế toán. thiết bị điện tử. + Vốn Ngân sách nhà nước. máy phân hướng thư… + Phương tiện vận tải. Sau đó tính lương. nhà kho… + Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị như hệ thống chia chọn bưu phẩm tự động. Phòng kế toán kiểm tra tính hợp lệ hợp lý của các chứng từ liên quan. vào sổ lương và tạm ứng lương cho người lao động.7. + Tổng Công ty cấp. + Tài sản cố định khác. + Vốn tự bổ sung tại đơn vị… Phân loại tài sản cố định tại đơn vị: Để phục vụ yêu cầu quản lý. máy hút bụi. hệ thống thông tin… + Thiết bị. 2. dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh như máy vi tính. + Tái đầu tư. Khấu hao tài sản cố định: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 29 . hệ thống điện.

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trong quá trình sử dụng. là nguyên giá tài sản cố định bình quân phải khấu hao giảm trong kỳ. là nguyên giá tài sản cố định phải khấu hao tăng trong kỳ. Phương pháp khấu hao: Bưu điện áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Nguyên giá tài sản cố định bình quân được tính theo công thức - Ng + + kh = Ng + Ng − Ng dk t g Trong đó: Ng Ng = kh là nguyên giá tài sản cố định bình quân phải tính khấu hao là nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ phải tính khấu hao Xác định mức khấu hao bình quân năm theo công thức dk - M + kh Ng *T kh kh Trong đó: M kh là mức khấu hao bình quân năm 30 Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD . doanh nghiệp phải tiến hành khấu hao tài sản cố định. tài sản cố định chịu sự hao mòn hữu hình và vô hình. tỷ lệ khấu hao. Việc tính khấu hao tài sản cố định phải phù hợp với mức độ hao mòn của tài sản cố định và đảm bảo thu hồi đầy đủ vốn đầu tư ban đầu. là nguyên giá tài sản cố định phải khấu hao tăng trong kỳ. Theo phương pháp này. g t g là số tháng sử dụng tài sản cố định trong năm kế hoạch. mức khấu hao hàng năm được xác định không đổi trong suốt thời gian sử dụng của tài sản cố định và được xác định theo công thức sau: Ng + + + + + t = Ng *T t sd 12 và Ng g = Ng g * (12 − T sd ) 12 Trong đó: Ng Ng Ng Ng T sd t là nguyên giá tài sản cố định bình quân phải khấu hao tăng trong kỳ. do vậy.

3. các đơn vị trực thuộc chỉ quản lý về mặt hiện vật. Tổng Công ty. – Nơi nhận báo cáo: Sở Tài chính.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + T kh là tỷ lệ khấu hao bình quân năm Bưu điện áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. bd Ng là nguyên giá ban đầu của tài sản cố định. là tỷ lệ khấu hao hàng năm. M kh = Ng T bd và T kh = 1* 100 T Trong đó: + + + + M T T kh kh là mức khấu hao hàng năm. Cục Thuế Tỉnh. Theo phương pháp này. Tài sản cố định sử dụng tại các đơn vị trực thuộc cua Bưu điện tỉnh do Bưu điện tỉnh quản lý về giá trị. Thời gian sử dụng của tài sản cố định được xác định theo quy định của Tổng công ty. 2. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 31 Ký hiệu biểu B01-DN B02-DN B09-DN B02-DN Kỳ hạn lập biểu Quý Quý Quý. tỷ lệ khấu hao. mức khấu hao hàng năm được xác dịnh không đổi trong suốt thời gian sử dụng của tài sản cố định và được xác định theo công thức. Báo cáo kế toán tài chính. kế toán quản trị a/ Báo cáo kế toán tài chính Bưu điện Hải Dương có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo Tài chính sau: TT 1 2 3 4 Tên biểu Bảng cân đối kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh Thuyết minh báo cáo tài chính Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Thời hạn gửi báo cáo + Báo cáo quý: Chậm nhất là sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý. Kế toán tài sản cố định theo quy định Tổng công ty đã ban hành. là thời gian sử dụng của tài sản cố định (năm). + Báo cáo năm: Chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm. Mức khấu hao hàng tháng bằng mức khấu hao hàng năm chia cho 12 tháng. năm Quý .8.

Số lao động tăng thêm trong năm kế hoạch (dựa trên định mức lao động).4.Số lao động giảm đi trong năm kế hoạch (do nghỉ hưu. tình hình chấp hành các nghị quyết. hỗ trợ với kiểm toán viên của công ty kiểm toán độc lập để thực hiện công tác kiểm toán. + Báo cáo kế toán nội bộ: Tổng công ty. đánh giá và xác nhận chất lượng.3. Kiểm toán viên nội bộ của Bưu điện tỉnh có nhiệm vụ phối hợp.Nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị . chế độ tài chính. Căn cứ xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động Bưu điện tỉnh Hải Dương dựa vào một số căn cứ chính sau: . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 32 . chế độ quản lý Nhà Nước. độ tin cậy của thông tin kinh tế.4 CÔNG TÁC NHÂN SỰ 2. các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán từ khâu lập chứng từ ghi chép ban đầu đến khâu báo cáo. .Báo cáo kế toán nội bộ . sa thải. Cuối năm kế toán. Công tác kiểm toán nội bộ tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Hiện tại Bưu điện tỉnh Hải Dương không có bộ phận kiểm toán nội bộ mà chỉ có một thanh tra tài chính chuyên: + Kiểm tra.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương b/ Báo cáo kế toán quản trị Các biểu kế toán quản trị tại Bưu điện tỉnh Hải Dương bao gồm: .9. Công tác tuyển dụng lao động 1. quyết định của Hội đồng quản trị. bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán. Bưu điện tỉnh tổ chức công tác kiểm toán và công ty kiểm toán độc lập được thuê sẽ lập báo cáo tài chính kế toán đã được kiểm toán. + Kiểm tra sự tuân thủ của pháp luật. Nơi nhận báo cáo + Báo cáo quyết toán vốn đầu tư: Cơ quan Thống kê Tỉnh và TCTy.Báo cáo quyết toán đầu tư.1. Giám đốc. Kiểm tra việc chấp hành các chính sách. 2. chính sách.…) . tài chính thể hiện trên báo cáo tài chính. báo cáo quản trị. kế toán. 2.Trình độ của người lao động . Hiện nay.Chỉ tiêu lao động cho năm tới. sau đó Bưu điện tỉnh sẽ trình lên Tổng công ty. do đòi hỏi tính trung thực cao nên công tác kiểm toán tại Bưu điện tỉnh Hải Dương được thực hiện dưới hình thức thuê công ty kiểm toán độc lập.

3. Theo đó. Bưu điện tỉnh Hải Dương căn cứ hướng dẫn xây dựng kế hoạch của Tổng Công ty để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2.Tính toán định biên lao động: Lđb = Lcn + Lpv + Lql + Lbs Trong đó: Lđb : Lao động định biên Lcn : Lao động công nghệ Lpv : Lao động phục vụ Lql : Lao động quản lý Lbs : Lao động bổ sung . bao gồm cả kế hoạch về nhân lực của Bưu điện. Quá trình lập và duyệt kế hoạch tuyển dụng lao động a/ Xây dựng kế hoạch tuyển dụng Vào tháng 11 hàng năm. Khi có chênh lệch so với kế hoạch thì đơn vị phải báo cáo giải trình rõ về sự chênh lệch đó.Xác định lao động giảm đi trong năm kế hoạch . Hình thức tuyển dụng Trước năm 2002. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 33 .Xác định lao động tăng thêm trong năm kế hoạch . d/ Kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch Cuối năm kế hoạch. Bưu điện tỉnh lập báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch nhân lực tại đơn vị. Nội dung của kế hoạch nhân lực bao gồm: . con em các cán bộ công nhân viên đang làm việc tại Bưu điện có nhu cầu làm việc tại đơn vị sẽ dự tuyển. Trong báo cáo có nêu rõ những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại trong công tác quản trị nguồn nhân lực. b/ Trình Tổng công ty phê duyệt kế hoạch tuyển dụng nhân lực c/ Thực hiện kế hoạch Tuỳ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể mà đơn vị có thể thực hiện đúng theo kế hoạch hoặc có chênh lệch so với kế hoạch.Xác định lao động bình quân năm kế hoạch. đề ra những biện pháp khắc phục cụ thể. Bưu điện tỉnh Hải Dương áp dụng hình thức xét tuyển lao động từ nguồn nội bộ.

và thực hiện tuyển dụng theo số lượng Tổng công ty đã phê duyệt. Đào tạo lao động a/ Các hình thức đào tạo Do yêu cầu của công tác quản lý và phát triển sản xuất kinh doanh tại đơn vị. . .Đối với lao động quản lý: Nhiều lượt cán bộ được đơn vị cử đi đào tạo.Thi viết với 3 môn bắt buộc là ngoại ngữ. . 2. phù hợp với từng chức danh công việc khác nhau. Bưu điện tỉnh không có kế hoạch tuyển dụng.2.4. BĐT ký hợp đồng lao động dài hạn.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Từ năm 2002 đến nay do yêu cầu trình độ lao động tăng cao.Đối với lao động công nghệ: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 34 . Kế hoạch tuyển dụng có phân chia cụ thể các trình độ từ trung cấp đến đại học. . . 4.3.4. Đại học. BĐT không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động ngắn hạn. . các khoá bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn nghiệp vụ… tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài đơn vị. Tình hình tuyển dụng lao động năm 2008 Sau khi chia tách Bưu chính – Viễn Thông tại Bưu điện tỉnh Hải Dương số lượng lao động hiện đang dư thừa.Hội đồng tuyển dụng lập danh sách thí sinh trúng tuyển trình Giám đốc Bưu điện tỉnh. + Nếu thử việc đạt. hàng năm Bưu điện tỉnh Hải Dương cử nhiều lượt người đi đào tạo ngắn hạn và dài hạn. Vì vậy trong năm 2008. đi kèm với kế hoạch nhân lực của đơn vị. . . + Nếu thử việc không đạt. tin học và chuyên môn. Bưu điện tỉnh Hải Dương đã xoá bỏ hình thức xét tuyển từ nguồn nội bộ và chuyển sang hình thức thi tuyển rộng rãi từ nguồn bên ngoài.Nhận hồ sơ dự tuyển của thí sinh. Quy trình tuyển dụng Phòng Tổ chức cán bộ lao động lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm.Ký hợp đồng thử việc đối với các thí sinh đã trúng tuyển. 2.Phỏng vấn trực tiếp để đánh giá năng lực của thí sinh. Cao đẳng.Tiến hành kiểm tra sức khoẻ đối với những thí sinh đã trúng tuyển. bồi dưỡng với các cấp đào tạo khác nhau như Cao học.

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Do sự đầu tư. đổi mới về quy trình khai thác vận chuyển. trưởng. Tổ chức lao động 1. Các khoá học ngắn hạn về công tác chăm sóc khách hàng. cao đẳng và trung cấp. đổi mới về công nghệ và máy tính.4.Nhóm lao động quản lý bao gồm: Lãnh đạo Bưu điện tỉnh. công tác quản lý và quy hoạch cán bộ. viên chức chuyên môn. có đủ phẩm chất đạo đức và năng lực phục vụ sự nghiệp lâu dài của ngành Bưu điện. điều hành viên.Nhóm lao động sản xuất chính bao gồm: Giao dịch viên.… Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 35 . b/ Quy trình thực hiện công tác đào tạo Công tác đào tạo được thực hiện theo quy chế cử người đi đào tạo của Bưu điện Tỉnh. nhận biết về các sản phẩm mới. những chức danh cần thiết phục vụ cho sản xuất. thủ kho. phó giám đốc các Bưu điện huyện.Lựa chọn cử người đi đào tạo: Hàng năm Bưu điện tỉnh có kế hoạch đào tạo trình độ trên đại học. . công nhân sửa chữa.Xác định nhu cầu đào tạo: Căn cứ vào yêu cầu phát triển nhân lực.… . Bưu điện tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn và kế hoạch đào tạo hàng năm. trưởng. Phân công lao động Hiện nay. đoàn thể. giao tiếp và ứng xử… được mở cho các giao dịch viên. Giám đốc. 2. phó phòng tại văn phòng Bưu điện tỉnh. + Được đơn vị trực tiếp quản lý giới thiệu. nhân viên tiếp thị… nhằm nâng cao kỹ năng bán hàng. công nhân vận chuyển.Nhóm lao động sản xuất phụ bao gồm: Nhân viên cung ứng vật tư. nhân viên bảo vệ. + Ưu tiên cho công nhân viên chức có thành tích lao động sản xuất và công tác. bưu tá. trong đó xác định rõ nhu cầu đào tạo cho từng lĩnh vực cụ thể. tiếp thu kiến thức. Quy trình thực hiện công tác đào tạo của Bưu điện tỉnh Hải Dương như sau: .4. phó trưởng cán bộ chuyên trách Đảng. nghiệp vụ. Bưu điện tỉnh chỉ áp dụng hình thức phân công lao động theo chức năng: . . đơn vị đã nghiên cứu và tổ chức các lớp đào tạo tại chỗ cho các công nhân kỹ thuật và lượt người được đào tạo hàng năm là khoảng 200 người. đảm bảo: + Tập trung đào tạo bồi dưỡng CBCNV ở những khâu trọng yếu. công nhân khai thác. đại học. kĩ thuật viên vận hành máy nổ.

xử lý. + Quy định ca làm việc theo nguyên tắc giờ nhiều việc nhiều người.Khối làm việc theo giờ hành chính: Người lao động làm việc ở khối quản lý. + Ca đêm chỉ áp dụng ở những nơi có nhiệm vụ đảm bảo thông tin 24/24 giờ và khối lượng công việc nhiều. tính vào giờ làm việc như sau: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 36 . + Những nơi có khối lượng công việc ít (hoặc không có) thì áp dụng chế độ thường trực. hoặc thiếu lao động theo định biên sau khi đã thoả thuận với công nhân.Thời gian làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc được quy định trong mỗi ngày đối với từng loại công việc. .Khối làm việc theo ca sản xuất: + Người lao động tham gia trực tiếp trong dây truyền sản xuất bưu chính viễn thông. công nhân làm việc ở những nơi này có nhiệm vụ luân phiên thường trực. thời gian làm nhiệm vụ thường trực được hưởng thù lao theo quy định của Bưu điện tỉnh. b/ Thời giờ làm thêm: . hành chính. . giờ kết thúc của mỗi ca. Tuỳ theo đặc điểm của từng tổ sản xuất để quy định số ca.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2. đơn vị báo cáo về Bưu điện tỉnh. đều phải làm việc theo chế độ ca sản xuất. Hiệp tác lao động Hiệp tác lao động tại Bưu điện tỉnh Hải Dương được thể hiện ở việc bố trí thời gian làm việc.Các đơn vị sản xuất trong Bưu điện tỉnh được tổ chức làm thêm giờ trong trường hợp đột xuất. khi khối lượng dịch vụ tăng nhanh ngoài kế hoạch.Người công nhân làm việc liên tục 8 giờ liền trong điều kiện bình thường thì được nghỉ giữa ca. kể cả các chức danh: Kiểm soát viên doanh thác. chế độ đảo ca. c/ Thời giờ nghỉ ngơi giữa ca: . a/ Thời giờ làm việc hàng ngày trong điều kiện lao động bình thường: Thời giờ làm việc của các viên chức quản lý. . vận hành. điều hành thông tin. chức danh sản xuất kinh doanh làm việc trong điều kiện bình thường là 40giờ/tuần. ca kíp cho hợp lý để đảm bảo sản xuất kinh doanh. địch hoạ… Giám đốc có quyền huy động làm thêm giờ vượt qua số giờ làm thêm nêu trên và được trả lương theo chế độ. giờ bắt đầu.Trường hợp phải đối phó hoặc khắc phục hậu quả nghiêm trọng do thiên tai. khi có yêu cầu vẫn phải làm việc theo ca sản xuất do trưởng các đơn vị bố trí. giờ ít việc ít người. kiểm soát viên kỹ thuật. chia theo hai khối: .

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 37 . phụ trợ: Định mức lao động được xây dựng phụ thuộc vào định mức của lao động quản lý. .5.Lao động quản lý: Định mức lao động được xây dựng dựa trên khối lượng công việc thực tế. không được để dây chuyền sản xuất ngừng hoạt động d/ Nghỉ hàng tuần: Mỗi tuần CBCNV được nghỉ ngày thứ 7 và chủ nhật quy định như sau: .4. Định mức được xây dựng cho từng loại lao động.Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc. Định mức lao động Định mức lao động là căn cứ quan trọng để tính toán số lượng lao động biến động trong năm kế hoạch. . chuyên môn nghiệp vụ phục vụ theo kế hoạch hàng năm của Bưu điện tỉnh. hoặc không có nhu cầu nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm theo tiêu chuẩn thì không được trả thêm lương cho những ngày nghỉ phép không nghỉ đó. e/ Nghỉ hàng năm: . khi có nhu cầu nghỉ phép hàng năm phải có đơn gửi Giám đốc và chỉ nghỉ khi được chấp thuận. . người công nhân được bố trí nghỉ bình quân 8 ngày trong một tháng + Công nhân được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác.Đối với khối làm việc theo giờ hành chính nghỉ vào ngày thứ 7 và chủ nhật.Chế độ nghỉ phép hàng năm được thực hiện theo nguyên tắc: Phép năm nào nghỉ dứt điểm trong năm đó. phải bố trí luân phiên nghỉ giữa ca. 2.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + Nghỉ 45 phút khi làm ca đêm + Nghỉ 30 phút khi làm các ca khác.CBCNV nào không có nhu cầu nghỉ phép. Trường hợp đặc biệt phải được Giám đốc Bưu điện tỉnh đồng ý. . . chuyên viên trực tuyến.Đối với khối làm việc theo ca: + Người công nhân được bố trí nghỉ luân phiên + Trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần.Đối với những người làm việc tại các dây chuyền sản xuất hoạt động liên tục cả 24 giờ trong ngày. cụ thể như sau: . Là căn cứ để bố trí sắp xếp lao động khoa học hợp lý theo yêu cầu về trình độ.Lao động phục vụ.

điều động luân chuyển cán bộ. hợp đồng dài hạn để giao kết hợp đồng lao động mới. xét nâng bậc lương.Nhận xét đánh giá cán bộ. . 2. Bưu điện Hải Dương đã giao định mức lao động tới từng đơn vị trực thuộc. thường xuyên điều chuyển giữa các bưu cục với nhau. . công nhân viên hàng năm. Bưu điện tỉnh đã xây dựng “Quy chế phân phối tiền lương cho tập thể và cá nhân của Bưu điện tỉnh Hải Dương” a/ Phương thức phân phối tiền lương: .4. thi đua khen thưởng.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . Trả lương Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức Bưu điện.Báo cáo mức độ hoàn thành công tác cá nhân và đơn vị hàng tháng để họp xét chất lượng công tác hàng tháng phục vụ cho công tác phân phối tiền lương.6. Hiện nay.Bưu điện tỉnh căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh và đơn giá tiền lương của Tổng công ty.7. .Kiểm điểm đánh giá kết quả công tác cá nhân trong thời gian thực hiện hợp đồng thời vụ.4. góp phần quan trọng làm lành mạnh đội ngũ lao động. Đánh giá thực hiện công việc của người lao động Bưu điện tỉnh Hải Dương có các loại đánh giá thực hiện công việc như sau: . học nghề để xem xét tuyển dụng lao động. bổ nhiệm cán bộ. cơ sở nhưng chưa thể giao định mức cho các bưu cục cấp III vì số lượng lao động ở đó không ổn định. Bưu điện tỉnh Hải Dương giao đơn giá tiền lương cho các đơn vị trực thuộc theo các yếu tố sau: + Tiền lương chính sách theo quy định chung của Nhà nước. + Doanh thu + Sản lượng sản phẩm chủ yếu + Năng suất lao động Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 38 .Lao động công nghệ: Định mức lao động được xây dựng trên cơ sở khối lượng sản phẩm sản xuất được và định mức lao động do Tổng Công ty ban hành. . 2.Đánh giá kết quả thử việc. Trả lương đúng cho người lao động chính là thực hiện đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực. Trả lương và đãi ngộ lao động 1. Hiện tại. nâng cao ý thức trách nhiệm và hiệu quả công việc của từng người.Nhận xét đánh giá cán bộ phục vụ công tác quy hoạch cán bộ.

giao khoán tiền lương tương ứng khối lượng sản xuất kinh doanh là các đơn vị trực thuộc Bưu điện tỉnh. + Trích 2% quỹ tiền lương kế hoạch để khuyến khích. thu hút người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . nguồn dự phòng phải được phân phối hết cho tập thể và cá nhân trước khi quyết toán tài chính năm.Quỹ tiền lương kế hoạch của Bưu điện tỉnh được hình thành cụ thể như sau: + Trích lập quỹ dự phòng từ 3 . .Các nguồn quỹ trích lập trên tập trung tại Bưu điện tỉnh còn các Bưu điện huyện không hình thành quỹ lương dự phòng.Tiền lương chính sách: Phân phối theo lương cấp bậc. tập thể phân phối.5% quỹ tiền lương kế hoạch + Trích 3% quỹ tiền lương kế hoạch để xét thưởng khuyến khích hàng quý theo năng suất chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tập thể.Tiền lương khoán: Phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh và mức độ phức tạp công việc của từng người. Phân phối quỹ tiền lương cho tập thể: V = Vcs + Vk Trong đó: V Vcs Vk : Quỹ tiền lương phân phối cho tập thể : Quỹ tiền lương chính sách của tập thể : Quỹ tiền lương khoán c/ Phân phối tiền lương cho cá nhân: Tiền lương phân phối cho cá nhân gồm 2 phần: . hiệu quả công việc và ngày công thực tế 2. tay nghề giỏi. trả lương cho cá nhân. . Đãi ngộ lao động a/ Chế độ bảo hiểm Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 39 . Ltl = Lcs + Lk Trong đó Ltl Lcs : Tiền lương của cán bộ công nhân viên hàng tháng : Lương chính sách theo chế độ và ngày công Lk : Lương khoán theo mức độ phức tạp. các khoản phụ cấp lương theo quy định chung của Nhà nước. + Quỹ tiền lương còn lại để phân phối cho tập thể và cá nhân: Bưu điện tỉnh giao khoán tiền lương cho tập thể. b/ Phân phối tiền lương cho tập thể: Tập thể Bưu điện tỉnh phân phối.

trợ cấp thai sản. Cán bộ công nhân viên hàng tháng đóng 5% tiền lương để thực hiện chế độ hưu chí.Thực hiện chế độ bảo hộ đối với lao động nữ. du lịch. hoạn nạn.Thực hiện khám sức khoẻ định kỳ hàng năm. . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 40 . chế độ tử tuất. áp dụng đối với người lao động làm việc trong môi trường làm việc nguy hiểm độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép. khen thưởng . chế độ hưu trí.Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ và làm việc tròn 1 năm trở lên được đi thăm quan. trong đó 10% để thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất. c/ An toàn vệ sinh lao động Thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động. .Người lao động nghỉ sinh con được hưởng 80% lương chứ không phải 75% như quy định của Nhà nước. do người lao động và người sử dụng lao động đóng. thăm viếng khi người lao động có việc hiếu. Phần chênh lệch đó được đơn vị lấy từ quỹ phúc lợi. tổ chức khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động ở những nơi có nguy cơ bệnh nghề nghiệp. . . Đơn vị đóng bằng 15% tổng quỹ tiền lương.Thăm hỏi ốm đau. . phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Đơn vị thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội: Chế độ trợ cấp ốm đau. đơn vị đã thực hiện các biện pháp sau: . chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. b/ Chế độ động viên. Bảo hiểm xã hội được đóng hàng tháng. hỗ trợ cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn -Tổ chức đến dự. . chế độ tử tuất. . tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. thai sản.Thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật để bảo vệ sức khoẻ. .Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động.Tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động. tai nạn.Tiến hành kiểm tra và tự kiểm tra an toàn vệ sinh lao động.000 đồng. 5% để thực hiện chế độ ốm đau. .Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa và xử lý tai nạn lao động. hỷ. .Tất cả lao động trong đơn vị đều được nhận quà sinh nhật trị giá 100. d/ Các chế độ đãi ngộ khác .Khen thưởng cho con cái cán bộ công nhân viên học giỏi.Cá nhân nào được bằng khen của Uỷ ban nhân dân tỉnh hay Tổng công ty được đi tham quan du lịch nước ngoài.

Trong mô hình mới. các hoạt động văn nghệ.Tổ chức các cuộc thi tay nghề. chăm sóc khách hàng được giao cho phòng kinh doanh.8% 91. Xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo. Kênh bán hàng.96% Trình độ Cao Đẳng 30 8. chăm sóc khách hàng.71% Giới Tính Nam 86 22. Những chức năng. sản phẩm dịch vụ. nhiệm vụ.02% Trung Cấp 60 16. Giá cước. Bộ máy Marketing Trước đây. thi tuyển vào đơn vị.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. chuyên môn Cơ cấu lao động tại Bưu điện tỉnh Hải Dương tính đến tháng 6 năm 2008 Tổng số Lao Động 375 % Tổng số Lao Động 375 % Cao Học 1 0. Đây là một tư duy kinh doanh mới. cụ thể là Phòng kinh doanh Bưu chính và Phòng kinh doanh viễn thông tin học. đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng tức là hướng về thị trường.8. đó là phòng Tiếp thị . hướng về khách hàng. khi chưa chia tách Bưu chính viễn Thông... Chính vì vậy Bưu điện tỉnh Hải Dương đã thành lập bộ phận chuyên trách hoạt động Marketing. Hoạt động Marketing gồm: Nghiên cứu thị trường. 2. coi trọng khâu tiêu thụ sản phẩm.5. tuổi tác. 2. xúc tiến bán hàng và quan hệ cộng đồng) và Chăm sóc khách hàng đối với các dịch vụ Bưu chính viễn thông tin học và các sản phẩm khác của Tổng công ty. giao lưu nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho nhân viên.4..Bán hàng.5. thể thao. chăm sóc khách hàng.1. chăm sóc khách hàng đã được quy định cụ thể trong hoạt động của các phòng ban.2% (Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ lao động) 2. phụng sự khách hàng.27% Đại Học 41 10. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 41 . Tuy nhiên Bưu điện tỉnh không thành lập riêng bộ phận chuyên trách. quyền hạn của các phòng ban trong hoạt động Marketing.Chính sách ưu tiên nguồn nội bộ và chính sách ưu tiên con em trong đơn vị. CÔNG TÁC MARKETING 2.4% Công Nhân 242 64.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . Bưu điện tỉnh Hải Dương cũng đã rất quan tâm đến công tác Marketing.93% Nữ 289 77. khi nộp đơn. Bưu điện tỉnh Hải Dương cũng rất quan tâm tới công tác Marketing. Cơ cấu lao động theo trình độ.07% Vị trí công tác Các Bưu điện Khối văn phong huyện 33 342 8.5. . mà hoạt động Marketing.

Hệ thống nghiên cứu Marketing. • Các hoạt động nghiên cứu Marketing . Ngoài ra đơn vị còn thu thập thông tin từ bên ngoài qua hệ thống mạng máy tính Internet.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 1. chi phí. các đại lý và điểm Bưu điện văn hóa xã. thị. không ngừng cải tiến mẫu mã. doanh thu. nội dùng quảng cáo và phương tiện truyền thông nhằm quảng bá thương hiệu cho VNPT nói chung và Bưu điện tỉnh Hải Dương nói riêng. vật tư. an toàn. tuần. xử lý và cung cấp thông tin. Thực trạng công tác nghiên cứu Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. . tràng thiết bị và có kế hoạch cụ thể nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên tích cực trong công tác nghiên cứu và đề xuất các giải pháp tiêu chuẩn hóa Quá trình cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng. báo chí. giữa các Bưu điện huyện với nhau là khá tốt.Nghiên cứu phân phối: Bưu điện tỉnh Hải Dương đã tổ chức một hệ thống kênh phân phối khá hoàn chỉnh. quý. báo cáo nhanh. truyền hình nhờ các đơn vị trực thuộc như là các Bưu điện huyện. . dịch vụ: Bưu điện tỉnh ngày càng chú trọng tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. mở rộng đầu tư cở sở hạ tầng. đài. tháng. số liệu một cách chính xác. b/ Thực trạng phân đoạn thị trường tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 42 .Nghiên cứu thị trường: Bưu điện tỉnh Hải Dương hiện nay đang chú trọng tới công tác tìm hiểu nhu cầu thị trường.Quảng cáo: hiện nay các dịp quảng cáo vẫn còn thực hiện theo Quyết định của Tổng công ty. báo cáo đối soát… - Hệ thống thu thập thông tin Marketing bên ngoài. trung thực. . báo cáo tổng hợp. khách hàng. bao gồm các báo cáo về: sản lượng.Nghiên cứu sản phẩm. Các hoạt động của Bưu điện tỉnh vẫn chưa thể hiện được tính chủ động trong công tác quảng cáo. lựa chọn các hình thức truyền thông. có sự phối hợp nhịp nhàng. đặc biệt là trong công tác tìm hiểu tâm lý người tiêu dùng. đồng thời nghiên cứu các chiến lược Marketing của đối thủ cạnh tranh. - Các báo cáo nội bộ của đơn vị đã được cập nhật thường xuyên theo thời gian như: ngày. a/ Thông tin Marketing và công tác nghiên cứu thị trường • Hệ thống thông tin Marketing của Bưu điện tỉnh Hải Dương bao gồm Hệ thống báo cáo nội bộ. tiền mặt. Hệ thống phân tích thông tin Marketing. Nhằm thu thập. qua đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm thu hút khách hàng một cách hiệu quả. hệ thống các tuyến liên thông giữa Bưu điện tỉnh và Bưu điện huyện.

các doanh nghiệp vận tải… đang áp dụng những chính sách phân đoạn thị trường. nhóm khách hàng là tổ chức. Trong đó nhóm khách hàng là các cơ quan phục vụ an ninh quốc phòng. các doanh nghiệp phần khách hàng này có số lượng ít nhưng mang lại khoản doanh thu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng doanh thu của Bưu điện. Bưu điện tỉnh Hải Dương là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. do có sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn nên các Bưu điện cũng chú trọng tới công tác Marketing. các doanh nghiệp tư nhân. chưa có những chính sách dầm rộ. c/ Thực trạng về công tác lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hiện nay Bưu điện tỉnh Hải Dương đang thực hiện công tác Marketing tổng hợp tức là bao phủ toàn bộ thị trường. Hiện nay Bưu điện tỉnh Hải Dương có khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế và được chia thành từng nhóm tuỳ thuộc vào mức sử dụng hàng tháng. (khách hàng đó là các tổ chức. Tuy nhiên hoạt động này cũng chỉ là mới bắt đầu. EVN. chưa có sự phân biệt các đoạn thị trường khác nhau. phân đoạn thị trường. chia khách hàng thành từng nhóm cụ thể. thông qua việc phân đoạn khách hàng Bưu điên tỉnh dễ dàng quản lý và thực hiện công tác chăm sóc khách hàng. (có các nhóm khách hàng là doanh nghiệp. Trong một vài năm trở lại đây. khách hàng thường xuyên.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trong thời gian qua Bưu điện tỉnh Hải Dương đã có những chính sách chú trọng tới công tác phân đoạn thị trường. Chính vì vậy mà Bưu điện tỉnh Hải Dương đã có những chính sách quan tâm tới công tác chăm sóc khách hàng lớn.3. hộ gia đình có số lượng lớn nhưng doanh thu đem lại ở mức khiêm tốn khoảng (10 – 20%). lựa chọn thị trường có lợi nhuận cao. công tác chăm sóc khách hàng. 2. doanh thu lớn và có tốc độ tăng trưởng cao. khách hàng thường xuyên. chưa có những chính sách cụ thể rõ ràng nào là hướng về những khách hàng lớn. Hiện tại hoạt động Marketing của đơn vị đang tập chung các vẫn đề chủ yếu là a/ Chiến lược sản phẩm Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 43 . do đó hiệu quả mang lại chưa theo ý muốn. doanh nghiêp…). thường xuyên. nhóm khách hàng là người tiêu dùng). vừa thực hiện hoạt động kinh doanh vừa thực hiện hoạt động công ích. Chiến lược Marketing Mix tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.5. Trên địa bàn đã có những đối thủ cạnh tranh khá mạnh như là: Viettel. còn lại khách hàng là cá nhân. Vì vậy bộ phận Marketing đã có hoạt động chuyên về công tác nghiên cứu thị trường. những người mang lại doanh thu lớn cho Bưu điện. do đó công tác lựa chọn thị trường là không thể thực hiện tốt.

tuy nhiên nôi dùng quảng cáo còn đơn điệu.). các hình thức thanh toán. bưu chính uỷ thác. lí do là các chính sách về tiền lương. những thông báo về chính sách giá cước và chương trình khuyến mại. phát trong ngày. điểm dễ nhìn thấy. năng suất lao động thấp. 2/9. sửa chữa. các kỳ đại hội thể thao. Thời gian quảng cáo tập trung vào các kì nghỉ lễ tết và các dịp kỉ niệm (như là dịp 30/4 và 1/5. chế độ chưa khuyến khích cán bộ công nhân tích cực làm việc. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 44 . mặt khác do tâm lý ỷ lại của cán bộ công nhân viên. đài phát thanh. d/ Chiến lược xúc tiến • Công tác Quảng cáo Bưu điện tỉnh có nhiều chương trình Quảng cáo mà nội dùng bao gồm: việc giới thiệu. nhận biết của khách hàng về các dịch vụ ngày càng nâng cao. chuyển phát nhanh. bảo hiểm. bảo hành. tiết kiệm bưu điện. mà do Bộ thông tin truyền thông quản lý giá cước. • Tuy nhiên. giao hàng tại nhà… b/ Chiến lược giá cước tại đơn vị Đối với các dịch vụ bưu chính công ích. 3…chưa nhiều. quảng cáo trên báo chí. tờ rơi.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Những sản phẩm dịch vụ mà Bưu điện tỉnh Hải Dương triển khai và cung cấp cho khách hàng khá đa dạng. Cùng với nó là các dịch vụ truyền thông. hiệu quả hoạt động còn chưa cao. các Bưu điện tỉnh không thể sử dụng chiến lược giá.. Thông qua quảng cáo. mức độ hiểu biết. hướng dẫn việc sử dụng dịch vụ mới. và góp phần tăng doanh thu cho đơn vị. mạng lưới kênh phân phối của Bưu điện tỉnh Hải Dương vẫn chưa phát huy hết khả năng của mình. thu cước tại nhà… Những dịch vụ này đã và đang đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Do vậy trong cạnh tranh. Đối với các dịch vụ kinh doanh Bưu chính khác. nghệ thuật… Phương tiện quảng cáo thực hiện trên một số biển quảng cáo tại những nơi đông người qua lại. panô. thông tin đăng trên mạng Internet. giải thích. một thực tế là Bưu điện tỉnh vẫn chưa thực sự quan tâm tới cấp độ hậu mãi (chính sách sau bán hàng) đó là dịch vụ chăm sóc khách hàng. văn hóa. c/ Chiến lược phân phối Bưu điện tỉnh được quản lý và sử dụng mạng lưới bưu chính rộng khắp Tuy nhiên. trong một vài năm gần đây bưu điện tỉnh thực hiện chính sách của Tổng công ty mở thêm các dịch vụ mới như là bưu phẩm khai giá. áp phích . phong phú. 2. thì giá cước do Tổng công ty quy định. chưa thu hút sự quan tâm nhiều của khách hàng. thời gian mở của tại các bưu cục cấp 1. giá cước dịch vụ không do các Bưu điện tỉnh doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh dịch vụ quản lý.

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Theo kết quả khảo sát thực tế thì đa số khách hàng chỉ biết đến các dịch vụ truyền thông. tuy nhiên tính chủ động tìm kiếm khách hàng của nhân viên giao dịch là rất ít. và chỉ bắt đầu với những khách hàng lớn. quan sát dễ dàng. quan hệ công chúng Hoạt động này còn khá mới mẻ đối với Bưu điện. nhu cầu của khách hàng nhiều. điểm giao dịch nói chung là đã bố trí khá hợp lý. Giao tiếp cá nhân – bán hàng trực tiếp Bưu điện Hải Dương mới tập chung trong công tác bán hàng trực tiếp tại giao dịch. Bưu điện tỉnh vẫn chưa chủ động trong công tác khuyến mại do đó việc thu hút khách hàng là chưa nhiều. mặt khác các chương trình quảng cáo. hàng năm Bưu điện có tổ chức gửi quà tặng. • Khuyến mại . Tuy nhiêu các nhân viên Bưu điện trong hoạt động hàng ngày chỉ chú ý tới các thao tác nghiệp vụ mà ít chú ý tới khách hàng. còn đối với các dịch vụ mới. các phương thức. Nhìn chung Bưu điện tỉnh Hải Dương đã xây dựng cho mình đội ngũ bán hàng có trình độ nghiệp vụ và không ngừng đào tạo bổ xung nhân viên có trình độ chuyên môn cao. việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ còn thụ động.Hoạt động về công tác khuyến mại của Bưu điện tỉnh mới bắt đầu được chú trọng. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 45 . tuy nhiên việc tổ chức các đợt khuyến mại còn phụ thuộc nhiều vào kế hoạch của Tổng Công ty. do đó Bưu điện chưa xây dựng được nhóm khách hàng trung thành với mình. do đó chưa khích thích việc sử dụng dịch vụ của khách hàng. do đó chưa thu hút sự quan tâm nhiều của khách hàng. hiện nay công tác này đang được chú ý tới. các dịch vụ giá trị gia tăng thì mức độ hiểu biết của khách hàng còn ở mức hạn chế. Tuy nhiên việc bố trí chưa hợp lý (như là tính thẩm mỹ chưa cao. Tuy nhiên hoạt động này còn chưa nhiều. không gian thiếu ánh sáng tự nhiên. gửi thiệp chúc mừng tới khách hàng lớn và khách hàng thường xuyên vào những dịp lễ. Hoạt động tuyên truyền. địa điểm đặt bưu cục. tết. lễ. vì vậy hiệu quả trong công tác quảng cáo chưa phát huy hết tiềm năng. tết và tổ chức hội nghị khách hàng vào cuối kỳ kinh doanh. chưa lẵng nghe được nguyện vọng. tiện cho khách hàng qua lại. chưa xây dựng cho mình hệ thống quản lí khách hàng. ghise. chưa có chõ ngồi cho khách hàng đứng chờ…). chưa thường xuyên. thiếu tính đổng bộ. đều được ở những vị trí khá thuận tiện về giao thông. Nguyên nhân chủ yếu là do đội ngũ giao dịch viên còn chưa chú trọng tới công tác giới thiệu dịch vụ mới cho khách hàng biết. e/ Các yếu tố hữu hình • Xét về vị trí. thường tập chung vào các dịp nghỉ. Mặt khác tổ chức hoạt động khuyến mại còn chưa được thường xuyên. cách thức quảng cáo còn đơn điệu.

4. vì vậy mà công tác hỗ trợ khách hàng sử dụng dịch vụ còn gặp nhiều khó khăn.5. do tư tưởng độc quyền về kinh doanh dịch vụ Bưu chính viễn thông nên thái độ phục vụ của giao dịch viên còn thiếu tôn trọng khách hàng. trình độ chuyên môn. chăm sóc khách hàng. cũng như chất lượng dịch vụ. 46 • Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD . vùng sâu vùng xa. chế độ khen thưởng. khách hàng sử dụng còn gặp nhiều khó khăn. quy trình khái thác.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Các vật phẩm phụ liệu đi kèm như là bút viết. việc nhân thức về vị trí vai trò của khách hàng đối với doanh nghiệp mới chỉ ở mức cán bộ quan lý. f/ Yếu tố con người Con người đó là những giao dịch viên. ghisê. Ba là. mới chỉ có đồng phục cho giao dịch viên tại các điểm bán hàng. họ là những người trực tiếp tham gia để tạo lên sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. • Bốn là. Thời gian chờ giải quyết khiếu nại. khuyến khích chưa kịp thời. Đối thủ cạnh tranh hiện tại + Bưu chính – phát hành báo chí. nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên còn thấp. 2. • Trang phục làm việc của giao dịch viên còn chưa bắt mắt. • Một là. g/ Quá trình cung cấp dịch vụ Quá trình cung cấp dịch vụ của Bưu điện tỉnh Hải Dương còn nhiều vẫn đề phát sinh chưa hợp lý. họ chưa được đào tạo về kĩ năng giao tiếp. EMS. Tình hình cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Hải Dương. thắc mắc. cho việc gửi bưu phẩm bưu kiện cho khách hàng còn thiếu đồng bộ. hạn chế như sau.. nhân viên khai thác… họ là những người có tác động rất lớn tới chất lượng dịch vụ. việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhân viên giao dịch còn chưa chủ động. dây buộc. Thời gian cung cấp dịch vụ cho khách hàng còn hạn chế. Bưu phẩm – bưu kiện. Trong lĩnh vực bưu chính thì các điểm cung cấp dịch vụ tại các vùng nông thôn. • Mặt khác do các chính sách lương. 1. Tuy nhiên hiện nay đội ngũ công nhiên viên của Bưu điện nói chung và Bưu điện tỉnh Hải Dương nói riêng còn có những khuyết điểm. chưa đúng mức do đó chưa khích thích nhân viên làm việc tốt. • Hai là. miền núi. và việc giải đáp những vẫn đề đó cho khách hàng còn chưa được thoả đáng. do đó cán bộ công nhân viên vẫn chưa hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của họ trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. chưa tương xứng với nhu cầu của khách hàng. vận chuyển sản phẩm dịch vụ tới khách hàng còn chậm.

do đó Bưu điện khi tham gia lĩnh vực này là hết sức thuận lợi như là (địa điểm. • • • • Giá cước thấp hơn của Bưu điện. Kết hợp hình thức kinh doanh vận chuyển hành khách với Bưu phẩm. Nhiều khách hàng lớn thường có hàng gửi đi Quốc tế đã chuyển sang dùng DHL. Hải Âu… cũng đang cạnh tranh về lĩnh vực này. + Dịch vụ chuyển tiền: Ngoài Bưu điện còn có các ngân hàng thương mại. Trong lĩnh vực về bưu phẩm. sự phân biệt khu vực và giới hạn trọng lượng ít hơn của Bưu điện. Thời gian vận chuyển nhanh hơn. và còn nhiều doanh nghiệp. mà tập chung chủ yếu là tư nhân và hộ gia đình. Tuy nhiên Ngân hàng là một doanh nghiệp chuyên cung cấp mọi dịch vụ về tài chính. công ty tư doanh chuyển tiền. Viettel. thời gian…). tài liệu. Fedex đã hợp đồng với các doanh nghiệp trong nước cung cấp dịch vụ Bưu phẩm bưu kiện. công ty khác như DHL. ngân hàng… cùng tham gia chuyển phát thư. trước đây Bưu điện tỉnh phụ trách toàn bộ việc phát hành báo chí trên địa bàn. bưu kiện và chuyển phát nhanh sự cạnh tranh diễn ra gay gắt. thủ tục đơn giản. Chấp nhận cả hàng hoá có khối lượng lớn. Trên địa bàn tỉnh Hải Dương ngoài Bưu điện ra thì có khá nhiều doanh nghiệp cùng tham gia vào lĩnh vực chuyển phát như là công ty SPT. giá cước thấp hơn hẳn so với bưu điện (đặc biệt là khoản tiền lớn) vì vậy khách hàng của Bưu điện hầu hết không phải là các tổ chức.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Ngoài Bưu điện Hải Dương cung cấp dịch vụ EMS. Ta thấy các doanh nghiệp mới tham gia thị trường có những lợi thế rất lớn trong việc lựa chọn hình thức kinh doanh: • • Đối thủ tập chung lựa chọn vào nhóm dịch vụ có doanh thu và lợi nhuận cao. + Phát hành báo chí: Dịch vụ này không còn là độc quyền nữa khi luật báo chí ra đời năm 1990. thuận tiện (nhận gửi tại nhà) đang thu hút khách hàng ngày càng nhiều. các doanh nghiệp. có mặt lâu đời trên thị trường. Viettel. thời gian mở cửa hàng ngày nhiều.. EMS. dễ vỡ. có đội ngũ chuyên nghiệp. Bộ máy làm việc gọn nhẹ. bưu kiện. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 47 . Chính vì vậy mà các doanh nghiệp mới tham gia có thể chiếm lĩnh thị phần và khách hàng một cách nhanh chóng. địa điểm thuận tiện cho khách hàng sử dụng dịch vụ. Viettel. SPT. Viettel. Các doanh nghiệp khác cạnh tranh với lợi thế về thời gian. cồng kềnh. Với ưu thế mạng lưới rộng khắp. hiện có chuyển phát nhanh DHL. còn một số công ty tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh về hàng hoá. mạnh mẽ. thương mại giữa Việt Nam và Quốc tế.

các nhà cung cấp hàng hoá dịch vụ phục vụ cho hoạt động thương mại. đối với Bưu điện tỉnh Hải Dương có các nhà cung cấp sau: . Áp lực từ phía nhà cung cấp • Nhà cung cấp là những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. đối với Bưu điện tỉnh Hải Dương khách hàng có gây những áp lực là: • Khách hàng lớn thường là các doanh nghiệp. hàng không. tính an toàn. các tổ chức và cá nhân. do khách hàng có nhiều sự lựa chọn vì vậy đòi hỏi về chất lượng. giá thành thấp.. hiện tại có Viettel là đối thủ hoạt động khá hiệu quả trong công tác vận chuyển. hộ gia đình cũng có sức ép ngày càng lớn cho Bưu điện Hải Dương. Ngoài ra còn có một số công ty tư nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực chuyển tiền. nhờ vậy chỉ trong thời gian ngắn Viettel đã chiếm giữ thị phần nhanh chóng. 4. Như vậy áp lực từ phía khách hàng đó là vẫn đề có ảnh hưởng khá lớn tới hoạt động của doanh nghiệp. đổi mới cho phù hợp và thích ứng. thời gian vận chuyển. đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng khách hàng tốt nhất. sắt. do đó chiết khấu hoa hồng của Viettel là khá cao. Những đối thủ tiềm tàng cũng là nguyên nhân làm cho việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. Áp lực từ phía khách hàng • Khách hàng ngày nay không những mong muốn được thoả mãn nhu cầu mà yêu cầu về chất lượng. các đơn vị hành chính sự nghiệp… những khách hàng này luôn gây áp lực về chất lượng và giá cả sản phẩm dịch vụ(như là các yêu cầu về chất lượng sản phẩm. • Khách hàng là cá nhân. 2. Xí nghiệp in Bưu điện. Các đối thủ tiềm tàng Đây là các đối thủ có thể ra nhập thị trường trong tương lai trên lĩnh vực kinh doanh Bưu chính. lợi nhuận thì giảm xuống. Vì vậy làm cho chi phí sản xuất ngày càng tăng.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương nhưng hiện tại có chia sẻ thị phần cho đối thủ cạnh tranh. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 48 . Ngoài Bưu điện còn có các tổ chức cá nhân cùng tham gia phát hành. vận chuyển…Các yêu cầu của khách hàng ngày càng cao. Công ty vận chuyển đường bộ. • Chính vì vậy mà Bưu điện tỉnh Hải Dương với chính sách kinh doanh không ngừng liên doanh. giá cả hợp lí…). sự tiện lợi trong quá trình sử dụng ngày càng cao.Các nhà cung cấp dịch vụ như là: Công ty điện lực. 3. sự tiện dùng. liên kết đồng thời xây dựng mối quan hệ thân thiện với nhà cung cấp.. sự tham gia của nhiều nhà cung cấp mới đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần thay đổi. giá cả ngày càng nhiều hơn. tốc độ thay đổi công nghệ nhanh chóng. thuỷ. vì vậy Bưu điện cần có chính sách hợp lí nhằm giữ khách hàng và không ngừng tìm kiếm khách hàng mới.

tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị. 2. là sự lai ghép công nghệ để tạo ra các sản phẩm dịch vụ(ví dụ như là: Thư điện tử Email khi ra đời làm thay đổi hẳn phương thức liên lạc truyền thống). giải quyết khiếu nại. tổ chức cho khách hàng góp ý. hội nghị khách hàng… * Tổ chức thực hiện công tác chăm sóc khách hàng . hỗ trợ khách hàng qua nhân viên hỗ trợ trực tiếp khách hàng. Cụ thể:  Quản lý dữ liệu khách hàng: Bưu điện tỉnh lưu giữ các thông tin liên quan đến các khách hàng lớn. * Dịch vụ hỗ trợ khách hàng Bưu điện tỉnh Hải Dương hiện nay đang thực hiện các hình thức nhằm hỗ trợ khách hàng theo sự chỉ đạo của Tổng công ty như: Tổ chức hệ thống giải đáp. thắc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng… Trong điều kiện mới. hỗ trợ dịch vụ. nó là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sản lượng và doanh thu của đơn vị. ngày sinh. cung cấp các dịch vụ hỗ trợ. thanh toán việc sử dụng dịch vụ. ngày kỷ niệm. công tác chăm sóc khách hàng càng được quan tâm đặc biệt. quan tâm đến những ngày kỷ niệm.5. Trong thời gian qua. lĩnh vực kinh doanh. sử dụng các phương tiện thanh toán tiện lợi. . quyết định. thường xuyên liên hệ. mạng lưới của khách hàng. ngày truyền thống. đặc điểm ngành nghề. Công tác chăm sóc khách hàng tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. .Lựa chọn hình thức trích thưởng cho khách hàng đảm bảo tiết kiệm. hướng dẫn khách hàng ký thoả thuận về việc cam kết sử dụng dịch vụ. Các sản phẩm thay thế Các sản phẩn thay thế thường là kết quả của công nghệ mới. ngày kỷ niệm. công tác chăm sóc khách hàng tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã được quan tâm đúng mức. Bưu điện cử nhân viên trực tiếp quản lý. khách hàng doanh nghiệp đặc biệt như: Điện thoại liên hệ.Cử nhân viên đến tiếp cận. ngày truyền thông của khách hàng. thông tin về người tham mưu.6. theo dõi biến động của khách hàng và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi có nhu cầu liên hệ với đơn vị. 2.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 5. các sản phẩm thay thế của dịch vụ Bưu chính Viễn thông làm cho cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt.Xây dựng các mức giảm cước dịch vụ và trích thưởng cho từng nhóm khách hàng lớn. tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại. Đối với các khách hàng lớn đã ký thoả thuận về việc cam kết sử dụng dịch vụ. CÔNG TÁC ĐẦU TƯ Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 49 . hiệu quả.5. Điều này được thể hiện thông qua việc quản lý dữ liệu khách hàng.

6. cổ phần. đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông chho thuê . 2. 2. tăng cường kiểm tra giám sát và hỗ trợ đơn vị trong lập dự án. xây nhà cho thuê. .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2.Đầu tư tài chính: Góp vốn. Bưu điện tỉnh sẽ xem xét và trình Tổng công ty dự án sơ bộ.Các dự án phương tiện khai thác bưu chính như: thiết bị máy móc phục vụ khai thác . Bưu điện tỉnh sẽ tiến hành đầu tư và thực hiện các tiêu chuẩn theo đúng quy trình đầu tư của Tổng công ty giao.6. liên doanh. .3. Lập dự án đầu tư. Khi được phê duyệt. giao quyền tự chủ và chịu trách nhiệm cho Bưu điện tỉnh Hải Dương phê duyệt dự án tổ chức đầu tư Tổng công ty sẽ quản lý công tác đầu tư của Bưu điện tỉnh Hải Dương thông qua việc ban hành tiêu chuẩn hóa quy trình. Căn cứ vào nhu cầu đầu tư của các Bưu điện huyện.Các dự án tin học nhămg nâng cao chất ượng. .Các dự án kiến trúc: Đối với các dự án văn phòng làm việc của đơn vị sẽ đầu tư ở mức hợp lý. Các dự án được thực hiện theo trình tự. Bưu điện tỉnh thuê các Tổ chức tư vấn ( có tư cách pháp nhân.Các dự án đầu tư bất động sản: mua quyền sử dụng đất. Căn cứ vào cấu hình mạng lưới Bưu chính Viễn thông và kế hoạch đầu tư hàng năm được Tập đoàn BCVT Việt nam phê duyệt. .6.1. Các dự án đầu tư tại bưu điện tỉnh Hải Dương. năng lực cung cấp dịch vụ và tiêu chuẩn hóa các dịch vụ cung cấp. chứng chỉ hành nghề và năng lực kinh nghiệm cao ) lập các dự án đầu tư. Phân cấp và ủy quyền đầu tư: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam ủy quyền và phân cấp cho Giám đốc Bưu điện tỉnh Hải Dương quyết định đầu tư các dự án nhóm C ( theo quyết định số 176/QĐĐTPT-HĐQT ngày 09/5/2005 và quyết định 114/ QĐ-ĐTPT-HĐQT ngày 15/10/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam ) Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Tổng công ty định hướng phân cấp mạnh. thủ tục quy định: 1-Sự cần thiết phải đầu tư 2-Dự kiến quy mô đầu tư 3-Hình thức đầu tư Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 50 . thúc đẩy tiến độ triển khai dự án.2.Các dự án nâng cao năng lực quản lý điều hành chung của Tổng công ty cũng như tại các đơn vị.

2.5 Đấu thầu dự án đầu tư. + Thành lập Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu.  Nguồn vốn thực hiện các dự án: Hiện nay Bưu điện tỉnh có thể huy động vốn từ các nguồn sau: . hồ sơ yêu cầu ) và phê duyệt hồ sơ mời thầu. Tuỳ theo từng dự án mà Bưu điện tỉnh có thể tổ chức thẩm định hoặc thuê thẩm định thời giam thẩm định không quá 20 ngày Đối với các công trình chuyên ngành BCVT Bưu điện tỉnh sử dụng bộ phận chức năng là Phòng Kế hoạch . quyết định phê duyệt kế hoạch thầu ( Thường là trong các quyết định đầu tư Tập đoàn BCVT Việt nam hoặc Bưu điện tỉnh Hải Dương ra quyết định đã phê duyệt kế hoạch đấu thầu cho dự án hoặc từng hạng mục dự án ).Đầu tư và Tập đoàn BCVT Việt nam. b/ Tổ chức đấu thầu: + Lập hồ sơ mời thầu ( hồ sơ yêu cầu chào hàng..Nguồn vốn vay qua công ty tài chính Bưu điện. . thời gian thực hiện dự án. các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Kế hoạch . a/Căn cứ thực hiện đấu thầu: Căn cứ các quyết định đầu tư. 7-Xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư. lãi. hạn chế hoặc chỉ định thầu ). Bưu điện tỉnh tổ chức đấu thầu cho các dự án. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 51 . Thẩm định dự án đầu tư. + Nhận hồ sơ dự thầu ( đóng thầu ).6.4.Đầu tư thẩm định. 6-Phương án huy động. Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ. nguồn vay này phải có kế hoạch vay và được VNPT bảo lãnh (BĐT ít sử dụng nguồn vốn vay này). Đối với các công trình không thuộc chuyên ngành ( kiến trúc. 2.Nguồn vốn tập trung tại Tổng công ty .Nguồn vốn phân cấp . khả năng hoàn vốn. ) Bưu điện tỉnh thuê tổ chức tư vấn thẩm định.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 4-Phân tích lựa chọn sơ bộ công nghệ 5-Xác định sơ bộ về tổng mức đầu tư.6. + Mời thầu ( rộng rãi. trả nợ. hạng mục dự án theo Luật đấu thầu..

7. Bưu điện tỉnh Hải Dương thành lập Ban quản lý dự án hoạt động kiêm nhiệm ( 01 đồng chí lãnh đạo Bưu điện tỉnh làm trưởng ban ). Ninh Giang. Cầu Ràm. 2. Bưu điện tỉnh còn có 187 điểm BĐ-VHX và 55 đại lý Bưu điện đa dịch vụ. + Xét thầu. xuất phát từ các huyện về Trung tâm tỉnh và một số bưu cục 3 trong tỉnh.6. a/ Thành lập Ban quản lý: Đối với các dự án đầu tư có lượng vốn lớn hoặc yêu cầu đặc thù hoặc yêu cầu của Tổng công ty Bưu chính Việt nam. b/ Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện: Đối với các dự án không thành lập Ban quản lý Bưu điện tỉnh sử dụng các bộ phận chức năng thực hiện: + Phòng Kế hoạch . a/ Mạng vận chuyển. tổ chức thi công. * Mạng vận chuyển cấp 2: Mạng vận chuyển cấp 2 gồm 04 tuyến đường thư được sử dụng xe chuyên ngành để vận chuyển. Mạng lưới Bưu chính – Phát hành báo chí. thực hiện dự án có hiệu quả.Đầu tư chủ trì. giám sát công trình. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 52 .7. TỔ CHỨC SXKD TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG 2. 2. Đây là những mắt xích quan trọng cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh Hải Dương. + Phòng quản lý nghiệp vụ hoặc thuê giám sát. + Thông báo trúng thầu. 11 bưu cục cấp II đặt tại 11 huyện và 35 bưu cục cấp III. 3 ki ốt . gồm các tuyến: . + Thẩm định kết quả thầu và phê duyệt kết quả thầu. Tổ chức mạng Bưu chính – Phát hành báo chí Bưu điện tỉnh Hải Dương hiện có 1 bưu cục cấp I đặt tại Thành phố Hải Dương. Bên cạnh đó. tài khoản và con dấu riêng hoặc Ban quản lý chỉ tổ chức thực hiện dự án theo nhiệm vụ được giao như: tổ chức chuẩn bị thi công. Ban quản lý có thể có kế toán.1.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + Mở thầu. * Mạng vận chuyển cấp 1: Mạng vận chuyển cấp 1 mỗi ngày có 02 chuyến thư từ Hà Nội – Hải Dương và ngược lại.Tuyến đường thư Ninh Giang – Gia Lộc – Hải Dương: Trao đổi túi gói với các Bưu cục Gia Lộc.6. Quản lý dự án đầu tư.

. Còn lại. Bưu phẩm không địa chỉ.Tuyến đường thư Tứ Kỳ – Hải Dương.Tất cả các tuyến đều được vận chuyển bằng xe chuyên ngành. Bưu điện tỉnh đã tiến hành tổ chức khai thác các dịch vụ mới như: Chuyển tiền nhanh. Kinh Môn đảm bảo lưu thoát hết khối lượng và khớp hành trình đường thư. . EMS – EMS thoả thuận. một số bưu cục trực thuộc Bưu điện tỉnh được móc nối với mạng đường thư cấp 1 gồm có: Bình Giang. Khai giá. Bưu chính uỷ thác. đạt tỷ lệ phát triển khá cao qua các năm.Tuyến đường thư Thanh Miện – Hải Dương. Bảo hiểm nhân thọ Bưu chính … . Doanh thu tại các điểm BĐ-VHX tăng đều. Phát hành báo chí … làm tăng đáng kể năng lực của mạng lưới bưu chính.Hải Dương. . Cẩm Giàng.Tại các điểm BĐ-VHX. Viễn thông công cộng truyền thống. Tiết kiệm bưu điện. . Chí Linh. thực hiện nghiêm túc chỉ thị số 11 của Chính phủ và chỉ thị số 34 của Tỉnh uỷ Hải Dương về công tác Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 53 . Điện hoa. quà tặng. Chuyển tiền nhanh. Bưu kiện. .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . khai giá. nhất là dịch vụ nhận và trả Thư chuyển tiền. Bưu chính uỷ thác. đạt chỉ tiêu thời gian và chất lượng vận chuyển.Khai thác có hiệu quả mạng tin học quản lý bằng máy tính đối với các dịch vụ: Tiết kiệm bưu điện. Phát trong ngày. Nam Sách. . Tiết kiệm Bưu điện.Tuyến đường thư Thanh Hà . COD. b/ Các dịch vụ Bưu chính được khai thác: . Phát hàng thu tiền (COD). nhược điểm  Ưu điểm . Các dịch vụ Bưu chính hoạt động ổn định. đại lý khai thác tất cả các dịch vụ truyền thống (dịch vụ chuyển tiền có 103 điểm phát hành và 65 điểm trả tiền.Tại trung tâm tỉnh: Ngoài các dịch vụ Bưu chính. mỗi ngân phiếu phát hành tới 10 triệu đồng và trả tới 5 triệu đồng).Mạng đường thư nội tỉnh được nâng tần suất lên 2 chuyến/ ngày đảm bảo lưu thoát hết khối lượng trong ngày.Tại các Bưu điện huyện tổ chức khai thác các dịch vụ Bưu chính Viễn thông truyền thống và một số loại hình dịch vụ mới như: EMS – EMS thoả thuận. c/ Ưu. EMS. Điện hoa. không sử dụng phương tiện xã hội nên các tuyến đường thư báo đảm bảo đúng hành trình.Các dịch vụ được mở tại các điểm BĐ-VHX đều đảm bảo chất lượng tốt. Kim Thành.Về công tác Phát hành báo chí: Luôn bám sát chỉ đạo của Tổng công ty. . Chuyển tiền nhanh.

ổn định và phát triển thành bưu cục 3. điểm Bưu điện Văn hoá xã có doanh thu cao. thị trấn. vùng xa trên địa bàn. nâng cao chất lượng phục vụ và là đòn bẩy đạt được mục tiêu về kinh doanh của đơn vị. quy trình khai thác. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 54 . Vì vậy đã đáp ứng được nhu cầu thông tin của mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh. trang bị mạng Internet cho một số điểm BĐ-VHX theo chủ trương “đưa Internet xuống nông thôn”.Việc tổ chức mạng lưới và tổ chức khai thác các dịch vụ Bưu điện ở các điểm phục vụ mới chỉ quan tâm đến việc thuận tiện cho người sử dụng. chưa có đề xuất và cũng chưa mạnh dạn cho khai thác các dịch vụ mới. Cải tạo. nhằm mục đích rút ngắn bán kính phục vụ. thời gian biểu hành trình đường thư đảm bảo được tính thống nhất.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương phát hành báo chí trên địa bàn. . phát bưu gửi. điểm Bưu điện Văn hoá xã. chưa thực sự quan tâm tới năng suất lao động và hiệu quản kinh doanh các dịch vụ. 2. Mạng lưới Bưu chính được tổ chức và hoạt động theo các qui định của Pháp lệnh Bưu chính. tăng cường công tác tiếp thị. các xã. chưa năng động khai thác thị trường của từng khu vực để mở rộng mạng lưới Đại lý đa dịch vụ và tổ chức bán các loại sản phẩm khác. nâng cấp các địa điểm phù hợp. đưa dần các dịch vụ truyền thống xuống các điểm Bưu điện văn hoá xã. định mức.Chưa có biện pháp tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ cho công nhân ở các điểm giao dịch sử dụng và khai thác các dịch vụ mới để hướng dẫn cho khách hàng sử dụng.Các bưu cục 3 có doanh thu thấp chưa kịp thời trình lãnh đạo cho chuyển đổi hình thức kinh doanh. do đó đã rút ngắn được các chỉ tiêu nhận. . Các thể lệ. Tính tối ưu của mạng Bưu chính Mạng lưới Bưu chính được trải khắp địa bàn từ trung tâm tỉnh đến các huyện.2.Các điểm phục vụ mới chỉ cho khai thác được các dịch vụ Bưu chính phổ cập theo ngành quy định. Chuyển những kiốt. quảng cáo với người sử dụng về các dịch vụ mới khi được mở khai thác trên địa bàn mình quản lý. Mô hình đại lý được chú trọng phát triển trên địa bàn Thị xã. dần ổn định và giữ vững thị phần. đồng bộ. Đối với Bưu điện tỉnh Hải Dương nhiệm vụ phục vụ chính trị luôn được chú trọng song song với công tác phát triển kinh doanh. Những bưu cục có doanh thu thấp chuyển sang kiốt Bưu điện. chỉ tiêu toàn trình.. đại lý. Phát động các điểm Bưu điện văn hoá xã nhận bán báo lẻ. đảm bảo vượt mức kế hoạch Tổng công ty giao. giảm được chi phí khai thác mạng. hoặc chưa có biện pháp tuyên truyền. đổi mới phong cách phục vụ. . tạo việc làm cho lao động của địa phương. Các mạng đường thư được tổ chức hợp lý với hành trình ngắn nhất.. phát triển các Đại lý bưu điện đa dịch vụ. lấy lại khách hàng truyền thống.  Nhược điểm . mô hình điểm Bưu điện – Văn hoá xã được phát triển rộng khắp đến các xã vùng sâu.7. hoặc Đại lý.

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2.8. CÔNG TÁC THỐNG KÊ 2.8.1. Thống kê lao động Thống kê nhằm xác định chính xác số lượng lao động bao gồm: lao động hiện có trong danh sách và lao động hiện có thực tế phân theo đơn vị, bộ phận, chức danh, tuổi nghề và tuổi đời…. Thống kê kết cấu lao động để xác định tỷ trọng của từng loại lao động so với tổng số lao động của toàn đơn vị. Khi thống kê kết cấu lao động có thể dựa vào các tiêu chí sau: chức năng(trực tiếp, gián tiếp), độ tuổi, dân tộc, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác. Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thống kê sử dụng thời gian lao động là một trong những nội dung chủ yếu và quan trọng. Vì vậy cần phải thống kê đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu thời gian lao đông(ngày công, giờ công), đặc biệt đối với lao động trực tiếp. Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương, công tác thống kê lao động được giao cho phòng Tổ chức cán bộ, lao động thực hiện. Hàng quý, hàng tháng, hàng năm đều có những thống kê về số lượng lao động, cơ cấu, trình độ của người lao động tại các đơn vị. Trên cơ sở số liệu thống kê thu thập được, tiến hành nghiên cứu biến động về lao động để sử dụng lao động có hiệu quả. 2.8.2. Thống kê tài sản của đơn vị a. Tài sản cố định Việc thống kê tài sản nhằm thu thập đầy đủ và chính xác số lượng, kết cấu tài sản trong hoạt động kinh doanh của Bưu điện Tỉnh. Số lượng tài sản cố định(TSCĐ) của đơn vị đã được đầu tư mua sắm xây dựng, đã làm xong thủ tục bàn giao đưa vào sử dụng, đã được ghi sổ TSCĐ của đơn vị gọi là số lượng TSCĐ hiện có. Số lượng TSCĐ hiện có của Công ty được thống kê theo hai chỉ tiêu: số lương TSCĐ có đầu kỳ và cuối kỳ; số lượng TSCĐ có bình quân trong kỳ Thống kê kết cấu TSCĐ nhằm phản ánh đặc điểm trang bị kỹ thuật của các đơn vị, doanh nghiệp, bao gồm: đánh giá trình độ phát triển kỹ thuật; so sánh giữa các đơn vị, doanh nghiệp cùng loại; xác định kết cấu hợp lý; tiết kiệm vốn cố định mà vẫn đảm bảo TSCĐ đồng bộ và tối ưu. Những biến động về TSCĐ được thể hiện trong bảng cân đối TSCĐ sau: Loại TSCĐ TSCĐ TSCĐ tăng trong kỳ đầu kỳ Tổng số Nguyên nhân TSCĐ giảm trong kỳ Tổng số Nguyên nhân TSCĐ cuối kỳ
55

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương

b. Tài sản lưu động Tài sản lưu động là hình thức hiện vật của vốn lưu động được sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện Tỉnh. Thống kê tài sản lưu động (TSLĐ) có ý nghĩa phản ánh quy mô đầu tư TSLĐ; tình hình TSLĐ trong các khâu sản xuất kinh doanh của đơn vị, trong đó tình hình cung cấp, dự trữ vật tư đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành liên tục. Để theo dõi, đánh giá tình hình cung cấp, sử dụng, dự trữ, thống kê đã sử dụng một số chỉ tiêu, phương pháp kiểm tra và lập bảnh theo dõi số lượng, thời điểm nhập, xuất vật tư trong kỳ Công tác thống kê tài sản của đơn vị được giao cho phòng tài chính kế toán, thống kê thực hiện. Hàng quý, hàng năm đều có những báo cáo thống kê về tình hình sử dụng tài sản của đơn vị. Đây là căn cứ để xây dựng những kế hoạch về tài sản của đơn vị. Đồng thời qua đó có những phương án sử dụng tài sản một cách hiệu quả nhất. 2.9. CÔNG TÁC PHÂN TÍCH 2.9.1. Nội dung phân tích - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh của đơn vị trong từng thời kỳ là một công việc hết sức quan trọng. Nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong thời kỳ. Vì vậy đơn vị cần tiến hành đánh giá, phân tích để tìm ra nguyên nhân tác động, tình hình hoàn thành lần lượt các chỉ tiêu phán ánh kết quả kinh doanh và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích điều kiện hoạt động kinh doanh:

Để đạt được hiệu quả kinh doanh thì Bưu điện Tỉnh phải có những điều kiện nhất định và cần đề ra những mục tiêu phù hợp với tình hình của mình trên cơ sở phân tích tình hình sử dụng lao động(số lượng, kết cấu, sử dụng thời gian lao động, năng suất lao động), tình hình sử dụng tài sản(TSCĐ, vật tư), chí phí hoạt động kinh doanh. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Bao gồm 2 loại là hiệu quả tổng hợp và hiệu quả chi tiết. 2.9.2. Chỉ tiêu phân tích - Xét theo tính chất • Chỉ tiêu số lượng: phản ánh quy mô kết quả (số lượng, doanh thu), quy mô về điều kiện. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 56

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Chỉ tiêu chất lượng: phản ánh hiệu suất hoạt động kinh doanh (giá thành, lợi nhuận) giữa các chỉ tiêu số lượng và chất lượng có mối quan hệ mật thiết. Trong mối liên hệ đó phải lấy chỉ tiêu chất lượng quyết định chỉ tiêu số lượng. - Xét theo phương pháp tính toán • Chỉ tiêu tuyệt đối: chủ yếu được sử dụng để phân tích quy mô kết quả hoạt động kinh doanh tại 1 thời gian hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu tương đối: là chỉ tiêu được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận. Xu hướng phát triển của các chỉ tiêu. • Chỉ tiêu bình quân : dạng đặc biệt cỉa chỉ tiêu tuyệt đối, để phản ánh trình độ phổ biến của hoạt động kinh doanh. Ngoài ra còn có chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu cá biệt. 2.9.3. Phương pháp phân tích - Phương pháp so sánh đối chiếu - Phương pháp loại trừ: + phương pháp thay thế liên hoàn + phương pháp số chênh lệch + phương pháp số gia tương đối + phương pháp điều chỉnh + phương pháp hệ số tỷ lệ + phương pháp chỉ số - Phương pháp tương quan hồi quy + tương quan đơn( tuyến tính, phi tuyến tính) + tương quan bội - Phương pháp liên hệ + liên hệ cân đối
+ liên hệ trực tuyến •

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD

57

phát huy được các mặt thuận lợi về điều kiện địa lý. môi trường kinh doanh. Điều này là động lực để các đơn vị thực hiện kế hoạch nhưng lại dễ dẫn đến tình trạng các đơn vị bằng mọi cách phải hoàn thành kế hoạch đặt ra.1. Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định. Kế hoạch cuối cùng được duyệt đã trải qua từng bước xác định để đi đến lựa chọn lên kế hoạch đặt ra có thể hoàn thành được. sử dụng hiệu quả những nguồn lực sẵn có. Ban lãnh đạo Bưu điện tỉnh Hải Dương đã nhanh chóng chỉ đạo từng bước ổn định sản xuất kinh doanh tại đơn vị. hướng dẫn của Tổng công ty giao cho đơn vị. Từ đó xây dựng phương án kinh doanh thích hợp. Đơn vị nào hoàn thành kế hoạch hay vượt kế hoạch sẽ được khen thưởng. Về công tác kế hoạch Công tác kế hoạch của Bưu điện Hải Dương được tổ chức thực hiện trên tinh thần chỉ đạo của Ban Kế hoạch Tổng công ty. Thống kê lại toàn bộ lao động. Bưu điện tỉnh nên hướng Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 58 . Bưu điện tỉnh đã xây dựng các kế hoạch đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ mà Tổng công ty giao phó. Tuy nhiên. kế hoạch doanh thu dịch vụ bưu chính thường xuyên đặt ra vượt quá chỉ tiêu bởi dịch vụ này bị dịch vụ viễn thông cạnh tranh mạnh. Xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý. nên phản ánh chưa thật chính xác. nhìn chung. tận dụng được nguồn nhân lực sẵn có tại đơn vị… Từng công tác cụ thể của Bưu điện tỉnh Hải Dương được phối hợp thực hiện một cách hợp lý. một số chỉ tiêu kế hoạch được xây dựng căn cứ vào dự báo nhu cầu của khách hàng mà công tác dự báo của đơn vị chưa thực cao. Các kế hoạch được lập ra tại Bưu điện tỉnh.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG Sau khi chia tách Bưu chính viễn thông tại địa bàn tỉnh. mang lại hiệu quả và lợi nhuận cho doanh nghiệp. 3. Để khắc phục tình trạng đó. Các căn cứ để lập kế hoạch phù hợp với phương pháp lập đã được lựa chọn. tình hình sử dụng tài sản. Chẳng hạn. hơn nữa nhu cầu của khách hàng luôn luôn biến động dẫn đến có chỉ tiêu kế hoạch đặt ra là không phù hợp với thực tế. sau đó Bưu điện tỉnh sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể từng đơn vị cơ sở để giao cho các đơn vị. quy trình lập kế hoạch hợp lý. Tính đến tháng 6 năm 2008. tài sản hiện có tại đơn vị. khách hàng ngày càng sử dụng nhiều dịch vụ viễn thông hơn do sự tiện lợi và nhanh chóng của nó. tình hình sản xuất kinh doanh. hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã đi vào ổn định.

kế toán Công tác tài chính kế toán được thực hiện dựa trên quy chế tài chínhTổng công ty giao cho đơn vị. hệ thống tài khoản kế toán của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông áp dụng trên cơ sở quy định của Bộ tài chính. Về công tác tổ chức nhân sự Công tác tổ chức nhân sự cũng được thực hiện trên tinh thần chỉ đạo của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. Bưu điện tỉnh nên có kiến nghị với Tổng công ty cho thực hiện việc trích khấu hao các tài sản cố định tại các đơn vị trực thuộc đối với những tài sản cố định được quản lý tại đó để giảm tải khối lượng công việc tập trung nhiều ở một nơi đồng thời sẽ sử dụng tài sản cố định hiệu quả hơn tránh tình trạng tài sản cần thanh lý mà chưa thanh lý. Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. phương pháp kế toán. 3. Về công tác tài chính . Công tác kế toán tại Bưu điện Hải Dương đã sử dụng chương trình kế toán máy do Công ty VDC lập trình. tiết kiệm. các hướng dẫn về cách hạch toán. chỉ tổng hợp doanh thu. Việc áp dụng kế toán máy giúp cho công tác kế toán được thuận tiện. các máy tính tại đơn vị cơ sở đã có đường truyền tốc độ cao lên máy chủ tại tỉnh. Tuy nhiên. Như vậy sẽ đảm bảo quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị hiệu quả. cân đối lại cho phù hợp. sổ sách kế toán đơn giản. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 59 .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương dẫn. việc quản lý.3. Hơn nữa khối lượng tài sản cố định nhiều lại được tập trung theo dõi và trích khấu hao tại tỉnh dẫn đến khối lượng công việc quá lớn cho 1 kế toán. chi phí lên tỉnh không phải trích khấu hao và xác định kết quả kinh doanh. cập nhật số liệu tại các đơn vị cơ sở sẽ nhanh chóng và đơn giản hơn rất nhiều so với kế toán thủ công. Các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc Bưu điện tỉnh.2. công tác tài chính được thực hiện trên cơ sở phân cấp tài chính của Tổng công ty giao cho đơn vị và căn cứ vào tình hình tại các đơn vị cơ sở phân cấp tài chính xuống cho các đơn vị này. Đơn vị cũng cần hoàn thiện hệ thống kế toán máy. Kế toán tài sản cố định và đầu tư xây dựng cơ bản vẫn đang thực hiện thủ công. giao cho các đơn vị lập kế hoạch sơ bộ sau đó trình lên Bưu điện tỉnh để xem xét. 3. Bưu điện tỉnh tập hợp tất cả các số liệu phát sinh tại tỉnh. Bộ máy kế toán tại đơn vị có mở kế toán đến các Bưu điện huyện và các Đài viễn thông. công tác kế toán chưa được áp dụng toàn bộ bằng chương trình kế toán máy. tại các đơn vị trực thuộc từ đó hạch toán xác định kết quả kinh doanh.

Công tác chăm sóc khách hàng chỉ rõ khách hàng là mục tiêu để phục vụ ngày càng có vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện. Bên cạnh những thành tựu đạt được thì còn không ít những khó khăn. Các nhiệm vụ chính: Tổ chức tuyển dụng và đào tạo lao động. thực tế lao động hiện có của Bưu điện tỉnh để lập kế hoạch tuyển dụng lao động trình Tổng công ty duyệt. Để gắn bó người lao động với đơn vị. Đã có những chuyển biến lớn trong nhận thức về khách hàng. đang dần từng bước hoàn thiện. Công tác tuyển dụng lao động Bưu điện tỉnh Hải Dương áp dụng hình thức thi tuyển rộng rãi. xây dựng hệ thống định mức cho lao động.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Công tác tổ chức nhân sự do phòng Tổ chức cán bộ lao động thực hiện. Để sử dụng lao động hiệu quả. thường xuyên. khen thưởng động viên kịp thời người lao động. dịch vụ hỗ trợ khách hàng…) b/ Những tồn tại.4. tổ chức sự kiện…) • Chăm sóc khách hàng. tải trọng không đồng đều dẫn đến hay có sự điều động lao động giữa các bưu cục nên hiện nay Bưu điện Hải Dương chưa thể xây dựng định mức lao động đến các bưu cục cấp III. những bất cập chưa thực hiện tốt. có các chế độ đãi ngộ. Do đặc thù của ngành bưu điện có mạng lưới rộng khắp. khuyến mại không ngừng được đẩy mạnh rộng khắp nhằm tuyên truyền. Căn cứ vào nhu cầu lao động tại các đơn vị. Trên kế hoạch được duyệt tổ chức thi tuyển dụng lao động vào làm viêc. cũng như các doanh nghiệp khác. 3. tặng quà cho khách hàng. Bưu điện Hải Dương trên cơ sở hướng dẫn xây dựng định mức của Tổng công ty đã xây dựng định mức lao động giao cho người lao động. Về công tác Marketing a/ Ưu điểm Có thể thấy công tác marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã được quan tâm và đang dần hoàn thiện. • Hoạt động tuyên truyền quảng cáo: Công tác quảng cáo. sử dụng lao động. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 60 . công khai nên công tác tuyển dụng đầu vào đem lại chất lượng cao. khuyến khích người lao động. Tầm quan trọng của công tác chăm sóc khách hàng ngày càng được đội ngũ CBCNV nhận thức rõ và có những chính sách về công tác chăm sóc khách hàng đi vào định kỳ. Bưu điện Hải Dương tổ chức trả lương. được thực hiện thông qua nhiều hình thức nhằm tiện lợi cho mọi đối tượng khách hàng có thể tiếp cận (như là thông qua các phương tiện đại chúng. tái tạo sức lao động cho người lao động. giới thiệu các thông tin về sản phẩm dịch vụ mới. mới đây công tác chăm sóc khách hàng mới chỉ thực hiện ở quy mô nhỏ và phạm vi hẹp (đó là công tác như là tổ chức hội nghị.

sự kiêm nhiệm trong công tác làm cho hiẹu quả hoạt động còn chưa cao. quanr lý và chăm sóc khách hàng mới chỉ ở phạm vi hẹp. hoàn chỉnh và rộng khắp. mặt khác Bưu điện tỉnh Hải Dương chưa có cơ sở dữ liệu về khách hàng. do đó việc quản lí. chưa đưa ra thành hoạt động chính thức. thiếu ấn tượng…) • Do đó một số hạn chế đã làm cho công tác Marketing của Bưu điện tỉnh Hải Dương chưa phát huy hết hiểu quả của đầu tư. công tác xây dựng kênh phân phối còn hạn chế. • Tỷ lệ chiết khấu hoa hồng cho các đại lý còn thấp. thiếu sự đồng nhất. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 61 • . về đối thủ cạnh tranh vẫn chung chung.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Hoạt động Marketing được tiến hành rời rạc. • Lực lượng cán bộ cho công tác Marketing còn thiếu. việc đào tạo cho đội ngũ về trình độ nghiệp vụ về Marketing là chưa tiến hành đầy đủ. đội ngũ bán hàng chưa nhận thức rõ về các nôi dung và tác dụng của hoạt động marketing. • Công tác tuyển chọn đội ngũ làm Marketing. • Công tác giải quyết khiếu nại vẫn còn một số khó khăn. c/ Những nguyên nhân chủ yếu. • Chất lượng phục vụ còn chưa tốt. thu hút nhân tài…Còn chưa thực hiện tốt. kế hoạch thực hiện chính thức. chưa xây dựng chương trình. kiốt tham gia nhiêu. Có những tồn tại trên là do nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động tới hoạt động kinh doanh của Bưu điện tỉnh. chưa có chính sách thu hút đại lí. khuyến mại tuy có nhiều chú ý nhưng vẫn không tránh khỏi hạn chế (đó là đơn điệu. theo dõi khách hàng còn gặp phải khó khăn nhất định. Vì vậy nhận thức và đầu tư cho hoạt động Marketing trong thời gian qua chưa được chú trọng đúng mức. chính sách giữ cán bộ. kinh doanh theo tư duy cũ vẫn còn. • Hệ thống thu thập và phân tích thị trường. • Hoạt động quảng cáo. về nhu cầu khách hàng. công tác nghiên cứu thị trường. do đó việc quan tâm chưa thoả đáng. làm việc phân tán rộng. • Việc bồi dưỡng và phát triển lực lượng cán bộ có chuyên môn về công tác Marketing còn hạn chế. * Nguyên nhân chủ quan • Dư âm của tư tưởng độc quyền cung cấp. đặc biết là việc tính cước dịch vụ còn nhiều hiểu lầm gây thắc mắc cho khách hàng. đồng bộ. Nhiều chính sách cạnh tranh như là các chính sách về thu hút đại lý. bán hàng còn chưa có đặt ra tiêu chuẩn.

bên cạnh đó là do tâm lý người tiêu dung luôn thích lựa chọn sản phẩm dịch vụ mới. khi đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp mới tham gia nhập nghành. tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những yếu tố hạn chế nhất định. bán hàng có trình độ chuyên môn. đội ngũ CBCNV năng động. được thể hiện trong các hoạt động là: Với chi phí cho hoạt động Quảng cáo. mặt khác có thể tận dụng hạ tầng cơ sở sẵn có của doanh nghiệp chủ đạp VNPT. Thực hiện công tác tuyển chọn. lựa chọn khu vực kinh doanh có lợi nhuận cao. xây dựng đội ngũ làm Marketing. khuyến mại các doanh nghiệp đi sau đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường. • Các doanh nghiệp mới chủ yếu tập chung kinh doanh trong một số lĩnh vực có tiềm năng về lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng cao. Với cơ chế tài chính linh hoạt. • Cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp đi sau thường rất gọn nhẹ. • Các doanh nghiệp mới có lợi thế của người đi sau trong việc sử dụng công nghệ phù hợp. đặc biết trong hình thức tiếp thị trực tuyến. các doanh nghiệp không ngừng thực hiện các chính sách khuyến mại rầm rộ nhằm thu hút khách hàng. đã thu hút khách hàng quan tâm tới sản phẩm dịch vụ. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 62 . đào tạo và bố trí nhân viên hợp lý. đã có nhận thức khá rõ ràng trong hoạt động kinh doanh. Như vậy ta thấy công tác Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương có những bước tiến vượt bậc. có kiến thức đem lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh. Thực hiện nhiều hình thức tiếp thị. • Tiếp thu và phát triển các kinh nghiệm kinh doanh dịch vụ đã có. sáng tạo. Chưa phải thực hiện các nghĩa vụ công ích xã hội. xây dựng và quản lý tốt dữ liệu về khách hàng. nhu cầu sử dụng dịch vụ còn chưa cao. đó là nền tảng đưa hoạt động kinh doanh mạng lại hiệu quả cao. nhờ vậy các doanh nghiệp có thể gảim thiểu chi phí sản xuất.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương * Nguyên nhân khách quan • Thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam còn thấp. tiếp thị. • Chính sách nhà nước có nhiều ưu đãi đối với các doanh nghiệp mới ra nhập nghành. do đó có điều kiện phát huy mọi nguồn lực cho công tác kinh doanh. để nâng cao hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần có những điều chỉnh phù hợp nhằm không ngừng mở rộng đối tượng khách hàng.

Cụ thể. Ngay trên địa bàn Hải Dương đã có nhiều đối thủ cạnh tranh như: Viettel. hiện nay bán kính phục vụ bình quân 1 điểm là 1. Bưu điện Hải Dương cũng đã quan tâm tới chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ. các điểm Bưu điện Văn hoá xã. mở ra các cuộc thi về giao dịch viên Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 63 . năm 2006 Bưu điện tỉnh Hải Dương đặt ra mục tiêu tiếp tục tăng cường mở rộng địa bàn phục vụ bằng việc xây dựng và đưa vào hoạt động thêm nhiều điểm Bưu điện Văn hoá xã. Bên cạnh việc tiếp tục mở rộng mạng bưu chính. Từ các Bưu điện Huyện. Khách hàng sử dụng dịch vụ ngày càng thuận tiện hơn với nhiều dịch vụ khác nhau và với mạng lưới rộng khắp trên địa bàn. các kiốt. phát triển dịch vụ mới. EVN Telecom. chất lượng dịch vụ. công ty chuyển phát nhah DHL. Thành phố. Bưu điện Hải Dương đang hướng tới khách hàng. chu đáo nên vẫn còn có ý kiến phản ánh của khách hàng không hài lòng. SPT. đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền và quảng cáo qua thông tin đại chúng và trực tiếp tư vấn cho khách hàng. lôi kéo khách hàng về phía Bưu điện bằng các chính sách Marketing như: Nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ. đơn vị đã có định hướng Marketing “Vì khách hàng”.5. đưa thêm dịch vụ về phục vụ tại các điểm Bưu điện Văn hoá xã.Viễn thông. Đơn vị đã có những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ. chiết khấu hoá đơn. phát triển các đại lý đa dịch vụ. đặc biệt là thái độ phục vụ của giao dịch viên như: Hàng tháng các tổ có sự bình bầu chất lượng các nhân viên trong tổ.47 km. được ưu tiên phục vụ trước khi cần. đôi khi bộ phận tiếp nhận điện thoại 108 chưa được nhiệt tình và niềm nở.viễn thông với mạng lưới rộng khắp trên địa bàn. Hiện tại Bưu điện Hải Dương đã có các chính sách quan tâm đến khách hàng. Bán kính phục vụ ngày càng được rút ngắn. mạng thông tin viễn thông cũng không ngừng được mở rộng. Cùng với việc tiếp tục phát triển mạng lưới. 3. nâng cấp chất lượng mạng lưới. được chia sẻ trong những ngày kỷ niệm lớn của khách hàng… Bên cạnh đó vẫn còn những bất cập khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng tại các quầy giao dịch chưa thực sự nhiệt tình. Đây cũng là một lợi thế cạnh tranh của Bưu điện cần phải được phát huy. Vì vậy. các đại lý đa dịch vụ. Bưu điện Hải Dương đang phấn đấu tiến tới 100% xã ở các huyện có điểm phục vụ. các công ty vận tải xe khách như Hoàng Long.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Công tác Marketing của Bưu điện Hải Dương mới thực sự được chú trọng trong những năm gần đây khi mà sự cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh mẽ trong lĩnh vực Bưu chính . tư vấn về dịch vụ. thu hút. Hải Âu. đặc biệt là những khách hàng lớn thường xuyên được tặng quà. Về công tác tổ chức sản xuất kinh doanh Hiện tại Bưu điện Hải Dương cung cấp dịch vụ bưu chính . Công ty Điện báo Điện thoại tới các bưu cục.

phân tích. doanh thu. mặt khác tạo ra “Món ăn tinh thần” cho cán bộ công nhân viên toàn đơn vị. Các chỉ tiêu phân tích cũng chưa được sử dụng có hiệu quả trong việc xây dựng kế hoạch cũng như trong việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của đơn vị. phân tích tình hình sản xuất kinh doanh.6.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương giỏi… để một mặt nâng cao ý thức. Bưu điện tỉnh cần quan tâm hơn nữa tới công tác thông kê. nhu cầu khách hàng chưa được quan tâm đến. chi phí. Về công tác Thống kê. Trong thời gian tới. Tuy nhiên trong thời gian vừa qua công tác thống kê phân tích chưa thực sự được trú trọng. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 64 . phân tích Bưu điện tỉnh Hải Dương đã xác định được vai trò quan trọng của công tác thống kê. Việc phân tích về cạnh tranh. thái độ của cán bộ công nhân viên. Việc thống kê phân tích chỉ thực hiện với một số chỉ tiêu kinh tế như sản lượng. 3. Và cần sử dụng một cách có hiệu quả các chỉ tiêu phân tích để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của đơn vị. thị phần.

Do đặc điểm hoạt động nên công tác Đầu tư xây dựng cơ bản của Tổng công ty đã có những thay đổi so với khối bưu chính trước khi chia tách.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương CHƯƠNG 4: HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sau khi chia tách Bưu chính – Viễn thông. trong mô hình của Tổng công ty hạch toán độc lập sẽ có điều kiện thuận lợi hơn để làm rõ hiệu quả của các dự án đầu tư. Đây cũng là yêu cần quan trọng và bắt buộc đối với các dự án đầu tư. trong những năm qua công tác đầu tư tại các đơn vị chưa được quản lý một cách chặt chẽ. Hơn nữa. Thực tế cho thấy. lĩnh vực kinh doanh mới. Nhận thấy vai trò quan trọng của việc đánh giá tài chính dự án đầu tư và với mong muốn đưa ra một vài ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đầu tư tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. trong điều kiện chưa chia tách. đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của các dự án đầu tư so với chi phí bỏ ra chưa được làm rõ. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 65 . Công tác đầu tư còn dàn trải. em chọn hướng đề tài tốt nghiệp là “Đánh giá tài chính dự án đầu tư ”. Sau khi chia tách. Do vậy việc lập dự án đầu tư cần phải có những đổi mới để đáp ứng được yêu cầu về nâng cao hiệu quả đầu tư. hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị có nhiều thay đổi đáng kể. Việc so sánh. việc xem xét đánh giá hiệu quả đầu tư với lĩnh vực bưu chính có nhiều khó khăn và chưa có điều kiện làm rõ. hiệu quả chưa cao. Tổng công ty sẽ cần phải triển khai đầu tư vào các ngành nghề. Ngồn vốn đầu tư của Tổng công ty trước mắt sẽ hạn hẹp hơn nhiều so với nguồn vốn đầu tư dành cho khối bưu chính khi chưa chia tách.

BĐVHX Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương LỜI KẾT Hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam là hoạt động mang tính quyết định ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của bản thân đơn vị và của Tổng công ty. các phòng công tác nghiệp vụ của Bưu điện tỉnh để nắm rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Chương 3: Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Chương 4: Định hướng đề tài tốt nghiệp. Tìm hiểu về chức năng.Viễn thông. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Đỗ Xuân Tài Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 66 .Kiôt. tạo điều kiện của Ban lãnh đạo và các phòng ban trong Bưu điện tỉnh Hải Dương. địa lý. em đã hoàn thiện bài báo cáo thực tập của mình với các nội dung chính: Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu điện tỉnh Hải Dương Tìm hiểu sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Bưu điện tỉnh Hải Dương. Chương 2: Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Tìm hiểu cụ thể về từng hoạt động chuyên môn. nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy hoạt động của toàn Bưu điện tỉnh sau khi chia tách Bưu chính . Với mục tiêu tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. Trên cơ sở tìm hiểu thực tế các công tác chuyên môn tại đơn vị. được sự giúp đỡ. đưa ra những nhận xét chủ quan về các hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful