Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu

LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp nhằm giúp sinh viên tìm hiểu, thu thập các tài liệu thực tế ở đơn vị, đồng thời vận dụng kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá các lĩnh vực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Đây cũng là cơ hội tốt để sinh viên nâng cao kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Được sự phân công của Khoa Quản trị kinh doanh 1 – Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, em được giới thiệu về Bưu điện Tỉnh Hải Dương thực tập tốt nghiệp trong thời gian 10 tuần. Trong thời gian 10 tuần thực tế tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã giúp em có được cách nhìn tổng quan hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Thời gian thực tập tuy không nhiều nhưng nhờ có sự quan tâm tạo điều kiện của Ban Giám đốc, các phòng ban, em đã hoàn thành công tác thực tập và có dịp tìm hiểu, nắm bắt thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng của Bưu điện tỉnh Hải Dương, cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã giúp đỡ, chỉ bảo giúp em hoàn thành bản báo cáo này. Do thời gian thực tập có hạn nên bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức. Để bản báo cáo được hoàn thiện hơn, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn. Dưới đây là bản báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu điện Tỉnh Hải Dương. Chương 2: Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Chương 3: Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của BĐT Hải Dương. Chương 4: Hướng đề tài tốt nghiệp.

Mục Lục
Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài - Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1
i

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG.......................................3 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bưu điện Tỉnh Hải Dương.......................................3 1.2. Chức năng nhiệm vụ của Bưu điện Tỉnh Hải Dương. .........................................................4 1.2.1. Chức năng............................................................................................................................4 1.2.2. Nhiệm vụ..............................................................................................................................5 1.3.Cơ cấu tổ chức của Bưu điện Tỉnh Hải Dương...........................................................................5 1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.............................................................................6 CHƯƠNG II: TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI.............................................................11 BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG........................................................................................................11 2.1.CÔNG TÁC KẾ HOẠCH..........................................................................................................11 2.1.1 Căn cứ lập kế hoạch:..........................................................................................................12 2.1.2. Các loại kế hoạch...............................................................................................................12 2.1.3 Quy trình lập kế hoạch...................................................................................................13 2.1.4. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch..........................................................................................15 2.1.5. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong quý 1 năm 2008...................................18 2.2 CÔNG TÁC TÀI CHÍNH......................................................................................................19 2.2.1. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản.........................................................................................19 2.2.2. Quản lý doanh thu và chi phí kinh doanh..........................................................................21 2.2.3. Xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận......................................................................22 2.2.4. Cơ chế phân cấp quản lý tài chính của BĐT cho các đơn vị cơ sở.................................23 2.3. CÔNG TÁC KẾ TOÁN...........................................................................................................24 2.3.1. Tổ chức công tác kế toán...................................................................................................24 2.3.2. Kế toán kinh doanh dịch vụ Bưu chính ............................................................................27 2.3.3. Kế toán kinh doanh khác hạch toán riêng.........................................................................27 2.3.4. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản........................................................................................27 2.3.5. Kế toán tăng giảm nguồn vốn...........................................................................................28 2.3.6. Kế toán lao động tiền lương..............................................................................................28 2.3.7. Kế toán Tài sản cố định.....................................................................................................29 2.3.8. Báo cáo kế toán tài chính, kế toán quản trị.......................................................................31 2.3.9. Công tác kiểm toán nội bộ tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.................................................32 2.4 CÔNG TÁC NHÂN SỰ..........................................................................................................32 2.4.1. Công tác tuyển dụng lao động..........................................................................................32 1. Căn cứ xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động..................................................................32 2.4.2. Tình hình tuyển dụng lao động năm 2008.........................................................................34 2.4.3. Đào tạo lao động................................................................................................................34 2.4.4. Tổ chức lao động................................................................................................................35 2.4.5. Định mức lao động.............................................................................................................37 2.4.6. Đánh giá thực hiện công việc của người lao động............................................................38 2.4.7. Trả lương và đãi ngộ lao động...........................................................................................38 2.4.8. Cơ cấu lao động theo trình độ, tuổi tác, chuyên môn.......................................................41 ........................................................................................................................................................41 2.5. CÔNG TÁC MARKETING ...............................................................................................41 2.5.1. Bộ máy Marketing............................................................................................................41 2.5.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.......................................41 2.5.3. Chiến lược Marketing Mix tại Bưu điện tỉnh Hải Dương..............................................43 2.5.4. Tình hình cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Hải Dương..........................................................46 2.5.5. Công tác chăm sóc khách hàng tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.........................................49 2.6. CÔNG TÁC ĐẦU TƯ.............................................................................................................49 2.6.1. Phân cấp và ủy quyền đầu tư: ..........................................................................................50 2.6.2. Các dự án đầu tư tại bưu điện tỉnh Hải Dương.................................................................50 2.6.3. Lập dự án đầu tư................................................................................................................50 2.6.4. Thẩm định dự án đầu tư....................................................................................................51 2.6.5 Đấu thầu dự án đầu tư.......................................................................................................51 2.6.6. Quản lý dự án đầu tư.........................................................................................................52 2.7. TỔ CHỨC SXKD TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG....................................................52

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài - Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1

i

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu

2.7.1. Mạng lưới Bưu chính – Phát hành báo chí. .....................................................................52 2.7.2. Tính tối ưu của mạng Bưu chính.......................................................................................54 2.8. CÔNG TÁC THỐNG KÊ........................................................................................................55 2.8.1. Thống kê lao động.............................................................................................................55 2.8.2. Thống kê tài sản của đơn vị...............................................................................................55 2.9. CÔNG TÁC PHÂN TÍCH.......................................................................................................56 2.9.1. Nội dung phân tích.............................................................................................................56 2.9.2. Chỉ tiêu phân tích...............................................................................................................56 2.9.3. Phương pháp phân tích......................................................................................................57 CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH.................................58 TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG................................................................................................58 3.1. Về công tác kế hoạch................................................................................................................58 3.2. Về công tác tài chính - kế toán..................................................................................................59 3.3. Về công tác tổ chức nhân sự.....................................................................................................59 3.4. Về công tác Marketing..............................................................................................................60 3.5. Về công tác tổ chức sản xuất kinh doanh.................................................................................63 3.6. Về công tác Thống kê, phân tích..............................................................................................64 CHƯƠNG 4: HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP ...............................................................................65 LỜI KẾT...............................................................................................................................................66

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bưu điện Tỉnh Hải Dương. Sau khi chính quyền về tay nhân dân (1945), để phục vụ yêu cầu nhiệm vụ mới của cách mạng và đáp ứng nhu cầu tình cảm của nhân dân trong tỉnh, Ty Bưu điện Hải Dương được hình thành trên cơ sở tổ chức giao thông liên lạc của Tỉnh uỷ có từ trước Cách mạng tháng Tám và Sở dây thép Hải Dương do chính quyền cũ để lại Ngày 26-1-1968, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã quyết định thành lập tỉnh Hải Hưng trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Hải Dương và Hưng Yên (Quyết định số 504-NQ/TVQH). Sau Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài - Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1
i

phát hành báo chí. khai thác và phát triển mạng buu chính công cộng trên địa bàn tỉnh. 1. chuyển phát. Bưu điện tỉnh Hải Dương có tên giao dịch quốc tế là: Hai Duong Posts and Telecommunications (viết tắt là Hai Duong P&T). ngành nghề kinh doanh được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106000918 ngày 10/8/2007 của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và các ngành nghề khác khi được Tổng công ty Bưu chính Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật.Thành phố Hải Dương.Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1 i . Theo đó Bưu điện tỉnh Hải Dương là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty bưu chính Việt Nam.Hợp tác các doanh nghiệp viễn thông cung cấp. chuyển phát. sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực. có trụ sở chính tại số 01 Đại lộ Hồ Chí Minh . được đăng ký kinh doanh. . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài . sau 28 năm sát nhập thành tỉnh Hải Hưng. tài chính. 1. Ngày 14-6-1997 Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện Việt Nam đã ký quyết định số 336/QĐ-TCCB thành lập doanh nghiệp nhà nước Bưu điện tỉnh Hải Dương.Cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích theo quy hoạch.1. công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.2.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lời mở đầu đó Ty Bưu điện Hải Hưng được thành lập trên cơ sở sát nhập Ty Bưu điện Hải Dương và Ty Bưu điện Hưng Yên. . Đến ngày 06/12/2007 thực hiện phương hướng chia tách Bưu chính. .2.Kinh doanh các loại dịch vụ bưu chính. . nghiên cứu đào tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bưu chính. được mở tài khoản tại ngân hàng và có trụ sở chính đặt tại thành phố Hải dương. . tỉnh Hải Dương và Hưng Yên đã được tái lập. kế hoạch phát triển bưu chính của Tổng công ty và những nhiệm vụ công ích khác do Tổng công ty giao hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.Thiết lập. Chức năng nhiệm vụ của Bưu điện Tỉnh Hải Dương. kinh doanh các dịch vụ viễn thông. Viễn thông trên địa bàn tỉnh thành phố theo quyết định của tập đoàn. Chức năng. . Căn cứ vào quyết định số 28/QĐ-TCLĐ ngày 07/12/2007 về việc Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bưu điện tỉnh Hải Dương do Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam ban hành thì Bưu điện tỉnh Hải Dương có các chức năng và nhiệm vụ sau.Tư vấn.Kinh doanh các dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của Tổng công ty và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. có con dấu riêng theo tên gọi. Đến năm 1996. ngân hàng trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh. Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam đã ký quyết định số 550/QĐ. Bưu điện tỉnh Hải Dương được phép hoạt động.TCCB/HĐQT thành lập bưu điện tỉnh Hải dương. quản lý.

các phó giám đốc.Thiết lập và duy trì hoạt động của mạng lưới bưu chính công cộng trên phạm vu địa bàn tỉnh theo quy định của Tổng công ty. .Quản lý và sử dụng vốn. quy hoạch của Tổng công ty và phạm vi chức năng nhiệm vụ của đơn vị trong địa bàn và trong lĩnh vực Bưu chính.Đổi mới.Cung ứng sản phẩm. Nhưng khi hoạt động theo mô hình mới được áp dụng từ ngày 1/1/2008 thì Bưu điện tỉnh Hải Dương gồm 6 phòng ban chức năng và 12 đơn vị trực thuộc. bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý đơn vị.Hạch toán các hoạt động kinh doanh và các hoạt động công iách theo quy định của Tổng công ty . kiểm tra.Thực hiện chế độ báo cáo tài chính.Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quyền lợi đối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lời mở đầu .Tổ chức kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật và được Tổng công ty cho phép. công nghệ và phương thức quản lý trong quá trình xây dựng và phát triển đơn vị trên cơ sở phương án đã được Tổng cônh ty phê duyệt. . phối hợp với các cơ quan chính quyền có liên quan bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng.Bảo toàn và phát triển vốn. .2.2.Chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về kết quả hoạt động của đơn vị. Cơ cấu quản lý của Bưu điện tỉnh gồm Giám đốc. 1. của Nhà nước. .Khi chưa hoạt động theo mô hình mới chia tách tính đến trước ngày (01/01/2008) Bưu điện tỉnh Hải Dương có 10 phòng ban và 24 đơn vị trực thuộc. Nhiệm vụ . .3. . chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm.Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký. dịch vụ do đơn vị cung cấp. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài . 1. kiểm soát của Tổng công ty. .Xây dựng quy hoạch phát triển đơn vị trên cơ sở chiến lược. dịch vụ công ích do Tổng công ty giao hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng.Chịu sự chỉ đạo và điều hành mạng thông tin Bưu chính thống nhất của Tổng công ty. kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. .Cơ cấu tổ chức của Bưu điện Tỉnh Hải Dương. hiện đại hoá thiết bị mạng lưới.Chịu sự quản lý.Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1 i . Tuân thủ các quy định về thanh tra. Nhà nước. . côngkhai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của Bưu điện tỉnh. tài sản và các nguồn lực trực tiếp phục vụ nhiệm vụ kinh doanh và công ích theo quy định vảu Tổng công ty. Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. . tài sản và các nguồn lực khác của Nhà nước được Tổng công ty giao cho Bưu điện tỉnh và vốn Bưu điện tỉnh tự huy động. .

. (Trang bên) 1.Giám đốc: Giám đốc Bưu điện tỉnh Hải Dương do Hội đồng quản trị bổ nhiệm. người có quyền quản lý và điều hành cao nhất của đơn vị.2. kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc. Giám đốc là người phụ trách chung. khen thưởng.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1. Giám đốc là đại diện pháp nhân của đơn vị. điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của đơn vị theo sự phân công của giám đốc. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.1. . A/ Khối quản lý a/ Ban giám đốc. Mô hình tổ chức tại Bưu điện Tỉnh Hải Dương.3. b/ Các đơn vị quản lý Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài . chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1 i .Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc quản lý. chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và trước pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ được quy định tại Điều lệ và các văn bản quy định khác của Tổng công ty. Lời mở đầu Tổ chức bộ máy Bưu điện tỉnh Hải Dương gồm 2 khối: Khối quản lý và khối sản xuất. miễn nhiệm.3.

địa lý. địa lý. địa lý. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT Tổ dịch vụ VT Kiôt. BĐVHX Phòng Tổ chức Lao động Tổ quản lý Tổ KTTT Bưu điện Kinh Môn Tổ KTTT Bưu điện Bình Giang Tổ KTTT Phòng Kinh doanh bưu chính Kiôt. địa lý. địa lý.BC-PHBC Kiôt. địa lý. địa lý. BĐVHX Phòng Hành chính tổng hợp Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT . địa lý. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT Tổ quản lý Tổ KTTT Phòng Kế hoạch đầu tư Tổ quản lý Bưu điện Chí Linh Kiôt. BĐVHX Tổ quản lý Tổ KTTT Tổ quản lý Kiôt.Tổ quản lý Tổ quản lý Tổ quản lý Kiôt.Hải Dương Tổ quản lý Bưu điện Thanh Miện Kiôt. BĐVHX Kiôt. địa lý. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Phòng Kinh doanh Viễn Thông – Tin Học BƯU ĐIỆN TỈNH Tổ KTTT Bưu điện Nam Sách Bưu cục cấp 3 Bưu điện Kim Thành Bưu điện Ninh Giang Bưu điện Thanh Hà Tổ KTTT Bưu điện Cẩm Giàng Bưu cục cấp 3 Tổ KT. BĐVHX Kiôt. địa lý. địa lý. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Bưu điện Tứ Kỳ Bưu cục cấp 3 Bưu cục cấp 3 Tổ quản lý Kiôt. BĐVHX Bưu điện TP. BĐVHX Bưu điện Gia Lộc Tổ Thu cước Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT Kiôt. BĐVHX Tổvận chuyển Bưu cục cấp 3 Tổ Giao dịch TT Tổ KTTT Tổ Điện báo Tổ quản lý Phòng Tài chính Kế toán thống kê Bưu cục cấp 3 Kiôt. địa lý.

Bảo hộ lao động.lao động Chức năng: Tham mưu. cán sự chuyên môn. chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động. nhu cầu các chức danh chuyên môn nghiệp vụ. Tổ chức: Phòng tổ chức lao động do Trưởng phòng phụ trách. Tổ chức cán bộ. . Quản lý đào tạo.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 1. giám sát về công tác kế toán thống kê tài chính của Bưu điện tỉnh theo quy định của pháp luật Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 5 .Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quỹ tiền lương. thực hiện chức năng. .Lập các loại báo cáo theo quy định của Tổng công ty và Giám đốc Bưu điện tỉnh yêu cầu. gia đình chính sách do Bưu điện tỉnh quản lý. Phòng kế toán thống kê tài chính Chức năng: Tham mưu. nghề Bưu chính viễn thông. Nhiệm vụ: . quản lý.Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo dài hạn.Xây dựng kế hoạch sử dụng lao động. 2. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cán bộ công nhân viên của Bưu điện tỉnh. kế hoạch hàng năm. . điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. giúp giám đốc Bưu điện tỉnh tổ chức và thực hiện công tác về: Tổ chức sản xuất. Lao động tiền lương. kế hoạch đào tạo lại.Phối hơp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh.Quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý.Nghiên cứu đề xuất.Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động . nghiệp vụ trong một số lĩnh vực. Phòng tổ chức cán bộ. nhiệm vụ của phòng. . . lưu trữ hồ sơ lý lịch của CB-CNV . giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh tổ chức.Thực hiện đầy đủ chính sách của Nhà nước. . Quân sự. Tổ chức quản lý. của Bưu điện tỉnh đối với CB-CNV và CB-CNV bưu điện nghỉ chế độ. của Ngành. tổ chức thực hiện quy hoạch đội ngũ cán bộ trong từng giai đoạn.

các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. .Thực hiện chế độ báo cáo tài chính. tài sản và các nguồn lực trực tiếp phục vụ nhiệm vụ kinh doanh và công ích theo quy định của Tổng công ty.Tổ chức triển khai.Hướng dẫn.Phối hợp với các phòng chức năng liên quan và các đơn vị trực thuộc tổ chức quản lý tài sản. các khoản phải nộp về Tổng công ty. . theo chuẩn mực và chế độ kế toán.Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn.Xây dựng bộ máy kế toán của Bưu điện tỉnh phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh hiện tại.Quản lý và sử dụng vốn. Tổ chức Phòng kế toán thống kê tài chính do Trưởng phòng phụ trách. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. nội dung và tổ chức tập huấn. xử lý thông tin. đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán theo yêu cầu công tác. kho bạc.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Nhiệm vụ: . . . . phổ biến. của Nhà nước. . trang thiết bị. cán sự chuyên môn. kiểm toán theo quy định của pháp luật. . chính sách tài chính theo quy định. đôn đốc các đơn vị trực thuộc. kịp thời các khoản thuế. . chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động. xây dựng các quy chế. nhiệm vụ của phòng. .Xây dựng kế hoạch. công khai báo cáo tài chính và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá các hoạt động tài chính của Bưu điện tỉnh. điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên.Trích nộp đầy đủ. .Thu thập. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán. kiểm tra. quy định và hướng dẫn các đơn vị cơ sở thi hành kịp thời các chế độ. .Phối hợp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. kế toán. vật tư.Tổ chức và thực hiện công tác kế toán của Bưu điện tỉnh theo các chức năng nhiệm vụ đã được quy định. thực hiện chức năng. các quỹ. tài sản. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. chế độ hạch toán. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 6 . giải quyết các vướng mắc về các giao dịch với ngân hàng.

. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. Đại lý. các điểm phục vụ: Điểm Bưu điện văn hóa xã.Phối hợp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. khai thác.Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh. Nhiệm vụ . điều hành. . .. phát triển mạng lưới Bưu chính theo phân cấp của Tổng công ty và những quy định quản lý Nhà nước về Bưu chính. 6 tháng. quản lý. Tổ chức: Phòng Kế hoạch Đầu tư do Trưởng phòng phụ trách.Tổ chức. cán sự chuyên môn. phát triển các dịch vụ Bưu chính PHBC trên địa bàn tỉnh. thực hiện chức năng.Xây dựng quy hoạch phát triển của Bưu điện Hải Dương trên cơ sở chiến lược. cả năm của các đơn vị trực thuộc . nhiệm vụ của phòng.Tổng hợp việc thực hiện kế hoạch kinh doanh.Triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.vv Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 7 .Tham mưu cho Giám đốc Bưu điện tỉnh trong việc chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn đảm bảo đúng pháp luật và hiệu quả.Nghiên cứu xây dựng và phát triển mạng lưới đường thư. kế hoạch đầu tư xây dựng hàng năm của Bưu điện tỉnh:. chăm sóc khách hàng. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. giúp Giám đốc quản lý. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. Ki ốt Bưu điện. theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch hàng quý.Kiểm tra. chiu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động. .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 3. tiếp thị. Phòng kế hoạch đầu tư Chức năng: . nhiệm vụ của đơn vị trên địa bàn tỉnh. 4. quy hoạch của Tổng công ty và phạm vi chức năng. điều hành về: chất lượng. kinh doanh. Phòng kinh doanh Bưu chính Chức năng: Tham mưu. Nhiệm vụ: . điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. mạng lưới Bưu cục. . kế hoạch đầu tư xây dựng. lập báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh và đầu tư định kỳ theo quy định.

kỷ luật đối với các đơn vị trực thuộc trong quá trình thực hiện các chuyên môn về Marketing. đánh giá. giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh quản lý. . kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Bưu điện tỉnh. công cụ lao động. kiểm tra các đơn vị cơ sở việc sử dụng.Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án vận chuyển Bưu chính đảm bảo an toàn và chỉ tiêu thời gian quy định. phân tích kết quả thực hiện. sản phẩm dịch vụ. thực hiện chức năng. . chuyển phát.Theo dõi. phương tiện sản xuất.Tin học Chức năng: Tham mưu. điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. giá cước. . phát hành báo chí.Phối hợp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. tài chính. nhiệm vụ của phòng. Phòng kinh doanh Viễn thông. điều hành về: Quản lý. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. Tổ chức Phòng kinh doanh Bưu chính do trưởng phòng phụ trách.Nghiên cứu thị trường. kiểm tra các đơn vị cơ sở việc thực hiện. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 8 . tình hình hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh và chất lượng các dịch vụ Bưu chính. chăm sóc khách hàng và phát triển các dịch vụ Viển thông-Tin học trên địa bàn tỉnh.Hướng dẫn. đề xuất biện pháp phát triển sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh. 5. bảo quản các trang thiết bị. giải quyết các đơn thư khiếu nại liên quan đến các dịch vụ Bưu chính thuộc Bưu điện Tỉnh đã cung cấp. cán sự chuyên môn.Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ. kinh doanh.vật tư ấn phẩm phục vụ cho khai thác các dịch vụ Bưu chính-PHBC . . Có Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. đề xuất với Giám đốc Bưu điện tỉnh về khen thưởng.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . . xây dựng hệ thống thông tin chăm sóc khách hàng. tiếp thị.Hướng dẫn. . chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động. .Định kỳ tổng hợp số liệu. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. ngân hàng trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh.Xây dựng kế hoạch kinh doanh và hướng dẫn các đơn vị cơ sở phát triển các dịch vụ bưu chính. các phiên bản sai sót nghiệp vụ theo quy định.

thanh tra. nhiệm vụ của phòng.Xây dựng kế hoạch.Tham mưu giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh về công tác tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh các dịch vụ Bưu chính Viễn thông. ứng dụng thông tin trong quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chỉ đạo. . .Quản lý và thực hiện công tác kế hoạch phát triển tin học và công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh . tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. cán sự chuyên môn. Phòng hành chính tổng hợp Chức năng . . sản phẩm dịch vụ.Phòng kinh doanh Viễn Thông-Tin học do Trưởng phòng phụ trách. Tổ chức `. pháp chế. chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động. bảo tàng lịch sử.Xây dựng công tác thi đua hàng năm trong toàn Bưu điện tỉnh . tổ chức triển khai thực hiện việc lắp đặt.Xây dựng công tác thanh tra pháp chế.Tổ chức tiếp nhận và triển khai thực hiện xây dựng hệ thống mạng tin học. xây dựng kế hoạch kinh doanh. điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. hướng dẫn của Tổng công ty và của Bưu điện tỉnh. xây dựng hệ thống thông tin chăm sóc khách hàng . sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị điện tử tin học phục vụ công tác quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh.Định kỳ tổng hợp số liệu. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 9 . nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. công tác đời sống của cán bộ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Nhiệm vụ: . giải quyết các đơn thư khiếu nại liên quan đến dịch vụ Viễn thông-tin học thuộc Bưu điện tỉnh đã cung cấp. giá cước.Tổ chức thực hiện công tác hành chính quản trị. truyền thống của Bưu điện tỉnh. thực hiện chức năng. . công nhân viên thuộc khối Văn phòng Bưu điện tỉnh Nhiệm vụ .Phối hợp các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. quản lý và thực hiện công tác thi đua.Theo dõi.Nghiên cứu thị trường. 6. . tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và chất lượng các dịch vụ Viễn thông-Tin học.

. nhiệm vụ của phòng.BĐ huyện Kinh Môn .Tổ chức công tác khai thác Tổ chức Phòng Hành chính Tổng hợp do Trưởng phòng phụ trách.Tổ chức quản lý.Tổ chức công tác hành chính quản trị . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 10 . cán sự chuyên môn nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. đề xuất phương án hoàn thiện. kinh doanh và đảm bảo chất lượng các dịch vụ Bưu chính – PHBC trên địa bàn huyện. khai thác. phát triển mạng lưới Bưu chính – Phát hành báo chí trên địa bàn huyện phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính của tỉnh và Quốc gia. B/ Khối sản xuất..Tổ chức quản lý. bảo dưỡng. 1. sửa chữa các thiết bị.Ký hợp đồng thực hiện việc thu thuê các loại cước viễn thông với bên Viễn thông .BĐ huyện Kim Thành Chức năng: Là đại diện của Bưu điện tỉnh Hải Dương tại huyện và là đầu mối tiếp nhận các yêu cầu thông tin đột xuất của cấp uỷ Đảng. đó là: .BĐ huyện Nam Sách .Tổ chức công tác bảo vệ .BĐ huyện Cẩm Giàng . Bưu kiện.BĐ huyện Thanh Hà .BĐ huyện Gia Lộc . Các Bưu điện Huyện Bưu điện tỉnh Hải Dương có 11 Bưu điện Huyện. kể cả hợp đồng thuê phát Bưu phẩm. báo chí. chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động. thực hiện chức năng.. chính quyền địa phương và cấp trên.BĐ huyện Bình Giang .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . điều hành trong 1 số lĩnh vực và các chuyên viên.BĐ huyện Ninh Giang.BĐ huyện Thanh Miện .BĐ huyện Tứ Kỳ . phương tiện Bưu chính. . Nhiệm vụ: . đến địa chỉ người nhận ở xã.Tổ chức công tác văn thư lưu trữ . lắp đặt. .BĐ huyện Chí Linh .Xây dựng công tác bảo tàng truyền thống.

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 11 . phương tiện bưu chính.Hướng dẫn nghiệp vụ và ký hợp đồng với các đại lý. Ki ốt. khai thác. lắp đặt.Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tổng công ty và Bưu điện tỉnh cho phép. chính quyền địa phương và cấp trên. .. kiốt. chia chọn.Tổ chức quản lý. tổ chức kinh doanh tại các đại lý.. đóng mở và vận chuyển túi gói bưu chính và báo chí theo quy định của Tổng công ty và Bưu điện tỉnh . 2. kinh doanh và đảm bảo chất lượng các dịch vụ Bưu chính – PHBC trên địa bàn Thành phố kể cả hợp đồng thuê phát bưu phẩm. . điểm Bưu điện văn hoá xã.Là trung tâm đầu mối trong việc tổ chức khai thác..Ký hợp đồng thực hiện việc thu thuê các loại cước viễn thông với bên Viễn thông . CHƯƠNG II: TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG 2. .Tổ chức.Quản lý nghiệp vụ. điểm Bưu điện văn hoá xã. sửa chữa các thiết bị. báo chí.1.Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tổng công ty và Bưu điện tỉnh cho phép. bảo dưỡng. đề xuất phương án hoàn thiện. Bưu điện Thành phố Hải Dương Chức năng: Là đại diện của Bưu điện tỉnh tại thành phố Hải Dương và là đầu mối tiếp nhận các yêu cầu thông tin đột xuất của cấp uỷ Đảng. .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương .Quản lý nghiệp vụ. tổ chức kinh doanh tại các điểm Bưu điện – Văn hoá xã. . điểm Bưu điện văn hoá xã.Theo dõi giải quyết các đơn thư hồ sơ khiếu nại của khách hàng về sử dụng dịch vụ Bưu chính trong phạm vi quyền hạn của đơn vị. bưu kiện. việc xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch đã có nhiều sự thay đổi so với mô hình cũ. sau khi chia tách Bưu chính – Viễn thông. CÔNG TÁC KẾ HOẠCH Trong điều kiện và tình hình mới của Tổng Công ty. .Hướng dẫn nghiệp vụ và ký hợp đồng với các đại lý Bưu điện. kiốt. . phát triển mạng lưới Bưu chính – PHBC trên địa bàn Thành phố phù hợp với qui hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính của tỉnh và quốc gia. Nhiệm vụ: . quản lý. đến địa chỉ người nhận ở các phường.

góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty. mục tiêu quy hoạch và phát triển mạng lưới của ngành cũng như của Tổng công ty.Kết quả phân tích và dự báo tình hình sản xất kinh doanh và các khả năng về nguồn lực có thể khai thác. . tự chịu trách nhiệm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.Hệ thống định mức kinh tế. các hoat động kinh tế đã được ký kết. khi chưa chia tách. Nhưng đến nay. nâng cao tính tự chủ.1. dự báo. Vì vậy mà công tác xây dựng kế hoạch tại đơn vị cũng có sự thay đổi đáng kể. trung hạn và dài hạn được xây dựng chưa có sự tách bạch rõ ràng giữa hai mảng Bưu chính và viễn thông. năng động trong điều hành.2. . cụ thể như sau: 2.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trước đây.Kế hoạch năm trước do tổng công ty giao xuống. Tổng Công ty Bưu chính đã yêu cầu các đơn vị hạch toán phụ thuộc chủ động xây dựng kế hoạch. Trong điều kiện đó. định mức tiêu hao vật tư. các chỉ tiêu kế hoạch được xây dựng riêng và cụ thể cho mảng Bưu chính.1. . các kế hoạch ngắn hạn. định hướng xây dựng kế hoạch trong năm của nhà nước và mục tiêu kế hoạch đề ra. . các nguồn lực. Các loại kế hoạch a/ Xét về độ dài thời kỳ kế hoạch . bổ sung tùy theo tình hình cụ thể của từng giai đoạn phát triển.Hướng dẫn. Kế hoạch dài hạn và trung hạn có thể được sửa đổi. kỹ thuật của ngành. .Tình hình thực hiện kế hoạch năm trước . quản lý sản xuất kinh doanh.Báo cáo xây dựng kế hoạch sản xuất trong năm của đơn vị. Bưu điện tỉnh Hải Dương đã chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh. và nghiên cứu nhu cầu thị trường. Hệ thống định mức ở đây có thể là định mức lao động. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 12 .Kế hoạch năm hiện tại do Tổng Công ty giao xuống.1 Căn cứ lập kế hoạch: Hệ thống kế hoạch được xây dựng tại Bưu điện Tỉnh Hải Dương dựa trên căn cứ: . .Kế hoạch dài hạn và trung hạn: Căn cứ vào chính sách phát triển của Đảng. 2. Nhà nước. định mức tiêu hao nhiên liệu… do Tổng Công ty ban hành.Trên cơ sở những biến động về môi trường kinh doanh. kết quả nghiên cứu và ứng dụng tin học vào sản xuất.

phục vụ của các đơn vị được phản ánh trong một hệ thống kế hoạch theo hướng dẫn của Tổng công ty. Kế hoạch chi phí. Kế hoạch bảo hộ lao động. kế hoạch dài hạn của cả giai đoạn và tình hình thực hiện kế hoạch năm trước của đơn vị cùng với việc phân tích các biến động môi trường kinh doanh tại địa bàn để xây dựng các kế hoạch chi tiết cho các kỳ của năm hiện tại. chỉ tiêu kế hoạch năm cụ thể xuống cho các Đơn vị và kiểm tra.1. Kế hoạch Marketing. giám sát các đơn vị thực hiện hoàn thành kế hoạch đó.3 Quy trình lập kế hoạch. bao gồm: • • • • Kế hoạch phát triển dịch vụ mới. 2. Kế hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính viễn thông. Kế hoạch tổng hợp thu chi tài chính. quy trình lập kế hoạch như sau: Bưu cục cấp 3 Xác định mục tiêu tổng quát Rà xét các tiền đề. Kế hoạch phòng chống và khắc phục. Kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn đầu tư và nguồn vốn phân cấp của đơn vị. Kế hoạch sửa chữa tài sản cố định. giảm nhẹ thiên tai. Kế hoạch đào tạo. • • • • • • • • • • Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.Kế hoạch ngắn hạn: Hàng năm. Kế hoạch nghiên cứu KHKT và cải tiến quản lý. Kế hoạch tuyển dụng lao động và tiền lương. Kế hoạch cả năm là tổng hợp kế hoạch của các kỳ. Kế hoạch sản lượng và doanh thu.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . b/ Xét về phạm vi hoạt động Các hoạt động sản xuất. Theo đó Bưu điện sẽ phân bổ nhiệm vụ. căn cứ Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 13 . nghiên cứu thị trường. kinh doanh. Bưu điện căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch do Tổng công ty giao xuống. Kế hoạch động viên thời chiến.

tốc độ tăng trưởng của sản phẩm. Bước 2: Xác định các mục tiêu tổng quát của hoạt động kinh doanh: . so sánh và lựa chọn phương án kinh doanh. đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của năm trước và chỉ tiêu giao của Tổng công ty để giao kế hoạch phù hợp với khả năng. đặc biệt lưu ý tới các doanh nghiệp có mức sử dụng dịch vụ cao. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 14 .Nghiên cứu các dịch vụ của đối thủ cạnh tranh. điểm hạn chế để xác định phương án có thể chấp nhận được. . Bước 4: Hoạch định các phương án kinh doanh: Căn cứ vào các mục tiêu tiền đề để xác định ra các phương án kế hoạch kinh doanh có nhiều triển vọng nhất và tập trung phân tích các điểm mạnh. nhu cầu của khách hàng.Trong ngắn hạn là mục tiêu về tốc độ tăng trưởng sản xuất. các báo cáo phân tích kết quả thực hiện kế hoạch trong các kỳ trước của đơn vị để tìm nguyên nhân ảnh hưởng tới kế hoạch. .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Hoạch định các phương án KD Đánh giá. .Xem xét lại các kế hoạch. so sánh và lựa chọn p/án Xây dựng các p/án kế hoạch hỗ trợ Bước 1: Nhận biết cơ hội kinh doanh dựa trên kết quả điều tra thị trường: . nội lực của doanh nghiệp. .Xem xét tới quy mô. . Bước 3: Rà xét các tiền đề.Xem xét các báo cáo. . Bước 5: Đánh giá. khả năng và nguồn lực của các doanh nghiệp này. .Xem xét. đề nghị của cấp dưới là tiền đề căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch. năng lực của đơn vị đó.Tình hình kinh tế xã hội của toàn tỉnh. căn cứ: . số lượng doanh nghiệp. cơ cấu. điều kiện kinh doanh. đánh giá.Triển khai các dịch vụ mới theo qui định của Tổng công ty có tác động như thế nào đối với các dịch vụ hiện tại.Trong dài hạn là định hướng mục tiêu các chiến lược.Xem xét các dự báo về môi trường. dịch vụ.

kế hoạch bảo hộ lao động. . chỉnh sửa hình thành phương án lần 2 hoặc phương án lần 3. . hàng hoá dôi thừa. lãi tiền gửi. các biện pháp. thanh lý tài sản. đối chiếu các phương án với nhau và xây dựng phương án lần 1.Trong dài hạn các kế hoạch hỗ trợ là việc xác lập các chính sách. Chỉ tiêu kế hoạch Tổng Công ty giao cho Bưu điện tỉnh Hải Dương năm 2008. a) Doanh thu phát sinh: Doanh thu phát sinh bao gồm: Doanh thu từ hoạt động KD và thu nhập khác. kế hoạch đào tạo. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 15 . . Bước 8: Lượng hoá bằng phương pháp lập ngân quỹ.Doanh thu BCVT phát sinh: Là toàn bộ doanh thu bán sản phẩm.4. từ các hoạt động liên doanh. trái phiếu. dịch vụ BCVT phát sinh trong kỳ (kể cả thu ngay và thu ghi nợ). . so sánh các phương án với nhau để tìm ra 1 phương án tối ưu nhất. Sau đó qua trao đổi. chuyển nhượng. tín phiếu… * Thu nhập khác: Là nguồn thu từ các hoạt động: bán vật tư. cuối cùng lựa chọn một phương án tối ưu nhất và 1 số phương án dự phòng.. góp vốn cổ phần. * Doanh thu kinh doanh phát sinh: .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Dựa trên các căn cứ và các mục tiêu để tiến hành so sánh.Trong ngắn hạn là việc xác định các kế hoạch điều kiện về đầu tư xây dựng cơ bản.. nợ khó đòi đã xử lý nay đòi được… b) Doanh thu kinh doanh dịch vụ BC-VT phân chia (DTBCVT phân chia) DTBCVT phân chia là kết quả bù trừ giữa phần DTBCVT phải trả và phần DTBCVT được nhận về do thực hiện phân chia cước trên cơ sở hợp tác cùng kinh doanh và doanh thu thanh toán cước kết nối với các đơn vị trong nội bộ khối HTPT và phần doanh thu phân chia cho các đối tác theo hợp đồng hợp tác kinh doanh. Bước 6: Lựa chọn phương án kinh doanh được tiến hành dựa trên các kết quả đánh giá. hàng hoá. Bởi vì ngân quỹ là một phương tiện để kết hợp các bộ phận kế hoạch khác nhau và là tiêu chuẩn quan trọng để đo lường sự tăng tiến của kế hoạch. liên kết. Bước 7: Xây dựng các phương án kế hoạch hỗ trợ.Doanh thu hoạt động tài chính: Thu từ các hoạt động đầu tư tài chính.Doanh Thu kinh doanh khác.1. 2. mua bán chứng khoán. lãi tiền cho vay. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch.. các chiến lược…..

Doanh thu riêng của đơn vị có giá trị để hạch toán nội bộ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc.Doanh thu cước kết nối đối với các đơn vị trong nội bộ khối HTPT được thực hiện theo phương pháp bù trừ và đều được ghi vào doanh thu phân chia. Cách xác định: DTBCVT thuần d) Doanh thu riêng. Cách xác định như sau: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 16 = = DTBCVT phát sinh + DTBCVT phân chia - Các khoản giảm trừ doanh thu BCVT Doanh thu cước dịch vụ được hưởng _ Doanh thu thuần . Cách xác định: Doanh thu được điều tiết * Doanh thu phải nộp: Là phần doanh thu phải nộp về Tổng Công ty nếu đơn vị có doanh thu thuần lớn hơn doanh thu cước dịch vụ được hưởng. .Doanh thu phân chia giữa các đơn vị trong khối HTPT trên cơ sở hợp tác cùng kinh doanh được xác định theo tỷ lệ % do Tổng Công ty quy định . Bao gồm doanh thu cước dịch vụ bưu chính đơn vị được hưởng và doanh thu kinh doanh khác. e) Doanh thu được điều tiết hoặc doanh thu phải nộp. * Doanh thu được điều tiết: Là phân doanh thu được Tổng Công ty Bưu chính điều tiết nếu đơn vị có doanh thu cước dịch vụ BC được hưởng lớn hơn doanh thu BC thuần. c) Doanh thu thuần Doanh thu thuần tại đơn vị bao gồm doanh thu bưu chính công ích thuần và doanh thu bưu chính kinh doanh thuần. * Doanh thu BCVT phân chia ngoài khối HTPT: Là doanh thu phân chia với các đối tác BCC theo hợp đồng ký kết và các phân chia khác (nếu có) theo quy định hoặc thoả thuận hoặc phân chia với các nhà khai thác khác (nếu có).Doanh thu thuần là doanh thu phát sinh sau khi thanh toán các khoản doanh thu Bưu chính phân chia và trừ các khoản giảm trừ (nếu có). DTBCVT phân chia bao gồm: * DTBCVT phân chia trong nội bộ khối HTPT: .

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 17 . chi phí kinh doanh khác và chi hoạt động tài chính. nguồn vốn đầu tư. h) Đầu tư Kế hoạch đầu tư bao gồm: Danh mục các dự án đầu tư. .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Doanh thu Doanh thu Doanh thu Cước dịch vụ BCVT phải nộp = BC – VT thuần – được hưởng f) Tuyển dụng lao động: Bưu điện tỉnh Hải Dương thực hiện công tác tuyển dụng lao động theo chỉ tiêu của Tổng công ty theo từng phân ngành.Năng suất lao động được xác định theo công thức: Năng suất lao động = DT tính ĐGTL BCVT : Lao động bình quân năm Hiệu quả sử dụng TSCĐ được xác định theo công thức: Hiệu qủa sử dụng TSCĐ = DT tính ĐGTL BCVT : Nguyên giá TSCĐ bình quân năm k) Chi phí kinh doanh: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: Chi bưu chính công ích. đảm bảo chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.Hiệu quả sản xuất kinh doanh.Tiền lương chính sách theo quy định chung của Nhà nước. n) Lợi nhuận: Lợi nhuận bao gồm tổng lợi nhuận kinh doanh và lợi nhuận khác. tổng vốn đầu tư. i) Hiệu quả sản xuất kinh doanh . và các quỹ dự phòng. chi bưu chính kinh doanh. chi tiền lương. sửa chữa tài sản cố định. chi C22. chi tiếp tân tiếp khách. phục vụ của đơn vị phù hợp với chính sách phát triển nguồn nhân lực của toàn Tổng công ty. g) Đơn giá tiền lương Đơn giá tiền lương được Tổng công ty giao theo các yếu tố: . phục vụ của từng đơn vị. trên cơ sở nhiệm vụ kinh doanh. Trong đó chi bưu chính kinh doanh bao gồm: Khấu hao tài sản cố định. .Doanh thu tính đơn giá tiền lương. giá vốn hàng bán. từng lĩnh vực công tác trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

Bán kính phục vụ bình quân 1 điểm Bưu điện là 1. 11 Bưu điện huyện.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trong đó lợi nhuận kinh doanh bao gồm: Lợi nhuận công ích. 2. lợi nhuận hoạt động tài chính. bưu kiện. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 18 . . doanh thu tem thư giảm 7%. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong quý 1 năm 2008.Thuận lợi * Mạng Bưu chính: Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 1 Bưu cục trung tâm. dịch vụ Khai giá… hầu như không có khách hàng sử dụng. 47 Bưu điện khu vực. Các dịch vụ Bưu chính truyền thống đều giảm so với cùng kỳ: Dịch vụ TCT và ĐCT giảm 25%. - chuyển tiền. 55 đại lý Bưu điện. lợi nhuận bưu chính kinh doanh. chất lượng phục vụ thường xuyên. lợi nhuận kinh doanh khác. Theo dõi sát tình hình kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn. Bưu điện tỉnh Hải Dương đã thường xuyên mở lớp bồi dưỡng kiến thức về công tác tiếp thị chăm sóc khách hàng cho cán bộ công nhân viên. Bưu điện tỉnh lập hồ sơ theo dõi chăm sóc khách hàng và hàng quý đều tổ chức các đội ngũ chăm sóc khách hàng đến tặng quà khách hàng lớn và lấy ý kiến đóng góp về chất lượng dịch vụ. công ích. doanh số bán thẻ.Tình hình thực hiện kế hoạch trong quý 1 năm 2008.5. tiết kiệm bưu điện. dịch vụ Bưu kiện giảm 3%.1. . Ra quy chế khen thưởng cho các đơn vị có cố gắng trong công tác tiếp thị. Tổ chức có hiệu quả các đợt khuyến mại nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ.Khó khăn Các dịch vụ Bưu chính mới như dịch vụ Phát hàng thu tiền (COD). 3 Kiốt và 187 điểm Bưu điện văn hoá xã. * Công tác chăm sóc khách hàng: Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiếp thị chăm sóc khách hàng trong giai đoạn hiện nay.307 km. Sản lượng và doanh số các dịch vụ công ích bao gồm: Thư công ích và PHBC Sản lượng và doanh số kinh doanh Bưu chính bao gồm: Bưu phẩm. doanh thu tem máy giảm 26%. PHBC. m) Sản lượng và doanh số: Bao gồm sản lượng và doanh số dịch vụ công ích và sản lượng doanh số kinh doanh Bưu chính. Tuy nhiên nhờ công tác tiếp thị tốt nên dịch vụ chuyển phát nhanh EMS đã có tốc độ tăng khá cao: 35% so với cùng kỳ. thu cước thuê bao. Những thuận lợi và khó khăn .

6 0 403. hạch toán phụ thuộc Bưu điện Tỉnh.745 8.2 CÔNG TÁC TÀI CHÍNH 2.1.710 2. các khoản thanh toán với Tổng công ty và các đơn vị cơ sở trực thuộc.4% nt nt nt Tr đồng nt nt nt nt nt nt nt 2.8 0 204.8% 11.4% 0% 6.369.897 6. phục vụ chịu trách nhiệm trước Tổng giám Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 19 .995 3. tiền vốn trong đơn vị.7% 20. của cơ quan Tài chính địa phương và các hoạt động Tài chính. vốn bằng tiền.2% 19.187 12. được giao vốn phù hợp với khả năng kinh doanh.9% 0% 7. Thực hiện chế độ kế toán thống kê hiện hành: mở sổ kế toán phản ánh chính xác nguồn vốn.3 436.4 3.2.170 43.3 857 7. + Bưu điện tỉnh có các đơn vị cơ sở trực thuộc.914.237. chi phí. sử dụng vốn và tài sản .1% 13.6 7076. công nợ.140 6. lợi nhuận. quảng cáo Chi phí dự phòng Chi phí dịch vụ khác 44.8% 19. a/ Quản lý vốn.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Số TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tr đồng KH năm 2008 TH quý I năm 2008 So sánh Quý I/cả năm I 1 2 3 II 1 2 3 4 5 6 7 Dthu phát sinh tại đơn vị Dthu Bưu chính kinh doanh Dthu Bưu chính công ích Doanh thu kinh doanh khác Chi phí dịch vụ BCVT Khấu hao TSCĐ Sửa chữa TSCĐ Tiền lương Chi C2 khác Chi khánh tiết. bảo toàn và phát triển vốn được giao. + Bưu điện tỉnh có trách nhiệm thực hiện công tác kế toán tài sản.8 249. vốn phù hợp với qui mô và nhiệm vụ kinh doanh. tài sản: Bưu điện tỉnh được Tổng giám đốc giao quản lý tài sản.090 218 2. + Bưu điện tỉnh chịu sự kiểm tra. được giao kế hoạch doanh thu. quản lý vốn và tài sản Nhà nước.5% 16.3 18.2% 24.167 4. chi phí phù hợp với điều kiện.2 2. vị trí kinh doanh của từng đơn vị. Bưu điện Tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về hiệu quả sử dụng.412 36.552 16. Hàng năm được Tổng công ty giao kế hoạch doanh thu.465. Quản lý.Bưu điện tỉnh Hải Dương là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. giám sát về mặt tài chính của Tổng công ty.

b/ Nhượng bán và thanh lý tài sản: . sử dụng vốn. Phân tích tình hình công nợ phải thu. Các khoản nợ khó đòi trên 10 triệu Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 20 . Hàng năm lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Giám đốc Bưu điện Tỉnh được Tổng công ty uỷ quyền quyết định mức bồi thường đối với tổn thất tài sản có giá trị đến 20 triệu đồng. xác định nợ đến hạn. trên 20 triệu đồng lập thủ tục báo cáo Tổng công ty. thẩm định giá trị tài sản. Khi nhượng bán phải tổ chức đấu giá. dự phòng công nợ khó đòi. Toàn bộ khấu hao tài sản cố định nộp về Tổng công ty. Tổng số nợ trong một lần xử lý không vượt quá 50 triệu đồng. Định kỳ đối chiếu cộng nợ với Tổng công ty và các đơn vị cơ sở trực thuộc. Trường hợp phải trả nợ vốn đã vay đầu tư thì được giữ lại khấu hao để trả nợ đến hạn. Khi thanh lý phải lập Hội đồng đánh giá thực trạng về mặt kỹ thuật. mức độ tổn thất. + Khi xảy ra tổn thất tài sản như: Mất. hoàn trả vốn. số vốn được giao. tài sản hư hỏng không thể phục hồi được. của Tổng công ty. Trong thời gian 10 ngày sau khi thanh lý tài sản phải báo cáo Tổng giám đốc bằng văn bản. hư hỏng làm giảm giá trị tài sản được thành lập hội đồng xác định nguyên nhân.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương đốc về hiệu quả sử dụng tài sản. + Được Tổng công ty bảo lãnh vay vốn theo qui định của pháp luật hiện hành phục vụ nhu cầu hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm về mục đích và hiệu quả sử dụng vốn huy động. Giám đốc Bưu điện tỉnh được Tổng giám đốc uỷ quyền xử lý các khoản nợ khó đòi dưới 10 triệu đồng với một khách nợ. thông báo công khai. quá hạn. lập phương án xử lý báo cáo Tổng công ty.Những tài sản kém mất phẩm chất. + Được sử dụng vốn và các quỹ để phục vụ kịp thời nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn. Đơn vị trực tiếp quản lý sử dụng tài sản chủ động lập phương án thanh lý. phải trả. được chủ động bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận sau thuế của đơn vị. + Được thực hiện việc đánh giá lại tài sản trong trường hợp có hướng dẫn và quyết định của Tổng công ty. .Tài sản cố định có nguyên giá dưới 100 triệu đồng đã khấu hao hết hoặc giá trị còn lại dưới 5 triệu đồng. các khoản nợ khó đòi. lạc hậu kỹ thuật không còn nhu cầu sử dụng. tài sản sử dụng không có hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên trạng. nhượng bán trình Tổng công ty quyết định. lãi theo đúng cam kết và hợp đồng vay vốn. + Thực hiện đúng chế độ khấu hao tài sản theo qui định của Nhà nước. c/ Quản lý công nợ: Đơn vị có trách nhiệm mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu. của Tổng công ty. quỹ để đầu tư xây dựng. chấp hành đầy đủ các qui định hiện hành của Nhà nước.

hoặc không cần sử dụng. nợ khó đòi nay thu hồi được.Doanh thu riêng được xác định tại Bưu điện Tỉnh để xác định lợi nhuận và hạch toán nội bộ. báo thiếu hụt.. tổng số nợ trong một lần xử lý trên 50 triệu đồng lập báo cáo Tổng công ty xử lý. 2.Doanh thu kinh doanh: + Doanh thu cước dịch vụ Bưu chính.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương đồng với một khách nợ. thu chuyển nhượng. các khoản phải trả nhưng không trả được.Quản lý chi phí hoạt động kinh doanh: + Chi khấu hao tài sản cố định: Mọi tài sản cố định của Bưu điện tỉnh được huy động vào sản xuất kinh doanh và trích đủ khấu hao theo đúng quy định của Nhà nước để thu hồi vốn. phân chia cước với các đơn vị có liên quan. công cụ phân bổ hết giá trị.Doanh thu các hoạt động khác: Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên bao gồm: Thu từ bán vật tư. rõ ràng trên các sổ sách kế toán.. + Thu khác gồm: Thu về bán sản phẩm. báo cáo đúng chế độ quy định của Tổng công ty.2. Sau khi đã khấu hao hết tài sản cố định vẫn còn sử dụng được thì không phải trích khấu hao nữa nhưng vẫn phải quản lý và sử dụng theo chế độ hiện hành. Bưu điện tỉnh. thanh lý tài sản. Quản lý doanh thu và chi phí kinh doanh a/ Quản lý doanh thu: Doanh thu gồm: Doanh thu kinh doanh và doanh thu hoạt động khác phát sinh tại bưu điện Tỉnh và các cơ sở trực thuộc. Doanh thu riêng gồm toàn bộ doanh thu cước dịch vụ Bưu chính được hưởng do Tổng công ty qui định. b/ Quản lý chi phí và giá thành Chi phí và giá thành bao gồm: Chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí hoạt động khác. bị hư hỏng. tài sản dôi thừa. hàng hoá. + Thu về phát hành phí báo chí đã phát hành sau khi đã trừ các khoản thiệt hại về báo ế. . hoàn cước.2. làm đại lý cho các doanh nghiệp Viễn thông. cung cấp các dịch vụ khác. + Doanh thu hoạt động tài chính. hàng hoá. . Công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đã đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán gia trị công trình thì tạm ghi tăng tài Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 21 .Toàn bộ doanh thu trong kỳ phải được phản ánh đầy đủ. cung cấp dịch vụ phần mềm tin học. + Thu về dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện. sau khi đã trừ các khoản giảm cước. . .

2. quy chế hành chính. . kinh phí công đoàn. + Chi mua bảo hiểm tài sản.) đi chi phí kinh doanh các dịch vụ Bưu chính. trừ các khoản tiền nộp phạt vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm chung như: Vi phạm luật thuế. trả lãi tiền vay đầu tư xây dựng cơ bản. các khoản dự phòng.Trích lập các quỹ: Sau khi bù các khoản lỗ của năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế. trợ cấp thôi việc. Tổng công ty và toàn bộ lợi nhuận hoạt động khác. .Nộp Tổng công ty: Thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh theo quy định của Nhà nước. phần lợi nhuận còn lại được trich lập các quỹ như sau: + Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 22 . chi về nghiên cứu khoa học. chi khác. + Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài Bưu điện tỉnh nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn. Khi quyết toán giá trị công trình thì điều chỉnh lại giá trị của tài sản cố định đó. các khoản dự phòng liên quan không đủ.. thanh lý tài sản cố định. cải tiến nâng cao hiệu quả kinh doanh. khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều lệ thì tạm dừng. bồi thường của tập thể. . .3.. Quỹ này dùng để bù đắp phần thiếu hụt của những tổn thất thiệt hại về tài sản trong mọi trường hợp sau khi đã xử lý các khoản bồi thường của cơ quan bảo hiểm. chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. sáng kiến. bảo hiểm y tế. chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ kế toán.Lợi nhuận hoạt động kinh doanh Bưu chính: Là số chênh lệch giữa phần doanh thu cước dịch vụ Bưu chính được hưởng trừ ( . đổi mới công nghệ. + Các khoản chi bằng tiền khác như: Thuế môn bài. luật giao thông. phí kiểm toán. các khoản chi phí thực tế đã chi nhưng chưa được tính vào chi phí hợp lý. thương mại. môi trường. Xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận a/ Xác định lợi nhuận: Lợi nhuận tại Bưu điện Tỉnh gồm: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh dịch vụ Bưu chính và lợi nhuận hoạt động khác.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương sản cố định theo giá tạm tính hoặc giá dự toán được duyệt để trích khấu hao. tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Bưu điện tỉnh. . 2. các khoản trích nộp theo quy định của Nhà nước: Bảo hiểm xã hội. các khoản chi bất thường khác.Lợi nhuận hoạt động khác: Là khoản chênh lệch giữa thu nhập từ các hoạt động khác trừ (-) đi chi phí của hoạt động khác. các khoản thiệt hại được hoạch toán vào chi phí.Quản lý chi phí hoạt động khác: Là các khoản chi phí không xảy ra thường xuyên như: chi phí nhượng bán.

mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất và quản lý.. khi số dư quỹ bằng 6 tháng lương của Bưu điện tỉnh thực hiện thì tạm dừng.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu tư phát triển để mở rộng qui mô sản xuất của Bưu điện tỉnh. cổ phần hoá. tập thể (nếu có). quỹ phúc lợi. + Phần còn lại được trích vào quỹ khen thưởng. . . + Phần lợi nhuận còn lại trích vào quỹ khen thưởng. vị trí kinh doanh của từng đơn vị.Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi ra nhưng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế. + Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. được giao kế hoạch doanh thu. + Phần lợi nhuận còn lại được phân phối như sau: . . 2. Việc sử dụng các quỹ được thực hiện theo quy định của Nhà nước. Giám đốc sau khi tham khảo ý kiến Công đoàn đơn vị quyết định tỷ lệ phân chia mỗi quỹ cho phù hợp. Quỹ này dùng để trợ cấp cho người lao động mất việc làm do thay đổi công nghệ. Quy chế Tài chính của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. khi số dư quỹ này bằng 6 tháng lương thực hiện của công ty thì không trích nữa. b/ Phân phối lợi nhuận + Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp về Tổng Công ty và tại địa phương theo quy định.2. thành phố là cơ sở trực thuộc.Bưu điện huyện. + Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. khi số dư quỹ này bắng 25% vốn điều lệ của công ty thì không trích nữa. quỹ phúc lợi theo tỷ lệ do Giám đốc Bưu điện tỉnh quyết định.Bù vào các khoản lỗ năm trước đối với các khoản lỗ không được trừ vào lợi nhuận trước thuế.Trả lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 23 . . chi phí phù hợp với điều kiện.Trừ các khoản tiền phạt vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của đơn vị sau khi đã trừ đi tiền bồi thường của cá nhân. Cơ chế phân cấp quản lý tài chính của BĐT cho các đơn vị cơ sở . + Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính.4. hạch toán phụ thuộc Bưu điện Tỉnh.Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các khoản trên được trích lập vào các quỹ của đơn vị. liên doanh liên kết.. + Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu tư phát triển. thu hẹp qui mô sản xuất.

của ngành.Quản lý doanh thu bao gồm doanh thu kinh doanh và doanh thu từ hoạt động khác phát sinh tại cơ sở. + Tiền lương. bảo quản tài sản cố định hiện có của đơn vị. lệ phí cầu phà. của cơ quan Tài chính địa phương về các hoạt động tài chính. vận chuyển hàng hoá. nghỉ phép. + Các khoản chi phí khác: Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ kế toán. thuế sử dụng đất.Quản lý chi phí: Chi phí nguyên. chi phí để thu tiền phạt.Chịu sự kiểm tra. giao dịch đối ngoại. khánh tiết. tiền ăn giữa ca phải trả cho cán bộ công nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ. + Các khoản chi sửa chữa tài sản cố định (trừ sửa chữa lớn) nhằm khôi phục năng lực của tài sản thì chi phí thực tế hạch toán vào chi phí SXKD trong năm. chi phí cho điểm Bưu điện văn hóa xã. tập trung thanh toán theo giá vé và không vượt giá vé tàu hoả giường nằm thấp nhất hiện hành. và tài sản Nhà nước. + Tiền tàu xe. vật liệu gồm: chi phí vật liệu. nhiên. chi phí điện. quản lý vốn. tiền thuê đất. bốc xếp. chi phí tiền nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. CÔNG TÁC KẾ TOÁN 2. + Các khoản chi bằng tiền khác: Chi đào tạo. tiếp thị. khả năng mạng lưới. Bưu điện Tỉnh căn cứ vào tình hình thị trường. tiền thuê quảng cáo.1.. theo quy định của Nhà nước. nhiên liệu dùng cho khai thác nghiệp vụ và sửa chữa tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh. và quy định của Bưu điện tỉnh. 2. các khoản chi bất thường khác. Tổng công ty và của Bưu điện tỉnh. hội họp. các khoản có tính chất lương. nước. + Tiền khoán công tác phí cho các đối tượng thường xuyên phải lưu động (thủ quỹ. kế toán giao dịch ngân hàng.. trả hoa hồng đại lý. hoa hồng môi giới. trưởng phó các đài đội sản xuất) thực hiện theo quy định của Tổng công ty và Bưu điện tỉnh. chi quảng cáo. khuyến mại.3..Bưu điện tỉnh uỷ quyền cho đơn vị cơ sở được sử dụng. Tổ chức công tác kế toán Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 24 .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . + Các chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí sửa chữa thuê ngoài. . Hàng quý phải báo cáo lên Bưu điện tỉnh. giám sát về mặt tài chính của Bưu điện tỉnh. thuê thu bưu điện phí. tiếp tân. .. Được quyền đề xuất điều động tài sản cố định trong nội bộ đơn vị để nâng cao hiệu quả sử dụng. năng lực sản xuất kinh doanh của từng đơn vị cơ cở để giao kế hoạch cả năm vào đầu năm kế hoạch và điều chỉnh vào tháng bảy hàng năm. Các đơn vị cơ sổ trực thuộc đăng ký kế hoạch từng quý và chủ động tìm biện pháp thực hiện. .3. đi học tại chức. chính sách của Nhà nước. tiền công.

quản lý vốn và tài sản cố định về mặt hiện vật do Bưu điện tỉnh giao chứ không quản lý về mặt giá trị. vừa tập trung. b/ Hệ thống tài khoản sử dụng Bưu điện tỉnh sử dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính và Tổng công ty quy định đối với đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc. vừa phân tán. phát hành báo chí Kế toán tiền Kế toán doanh thu và chi phí Kế toán thuế và tiền lương Kế toán TSCĐ và đầu tư XDCB Thủ quỹ kiêm thủ kho Kiểm tra tài chính Kế Toán các Bưu điện huyện . Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Bưu điện tỉnh Hải Dương : Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TKBĐ Kế toán vật tư. kế toán các đơn vị trực thuộc lập các báo cáo tổng hợp và chi tiết gửi lên phòng kế toán Bưu điện tỉnh. lợi nhuận của các đơn vị trực thuộc. Phòng kế toán Bưu điện tỉnh có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại văn phòng Bưu điện tỉnh và hạch toán tập trung doanh thu. chi phí. Việc khai báo mã và sử dụng tài khoản các cấp do đặc thù của ngành đều do Tổng công ty quy định. Phòng kế toán ở các đơn vị trực thuộc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị mình.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương a/ Bộ máy kế toán : Bộ máy kế toán tại Bưu điện tỉnh được tổ chức theo mô hình hỗn hợp.Thành phố Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 25 . Mặt khác. do công tác tin học hoá nên các tài khoản được mở chi tiết theo bộ mã. b/ Hình thức kế toán Bưu điện tỉnh áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ với sự trợ giúp của mạng máy tính kết nối giữa phòng kế toán Bưu điện tỉnh với phòng kế toán các đơn vị trực thuộc. Hàng kỳ.

gồm nhiều mạng nội bộ (LAN: Local Area Network). chương trình kế toán được viết bằng phần mềm Microsoft Visual Foxpro. thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định do Tổng công ty ban hành. Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ được ban hành theo quyết định 1141/QĐ . d/ Tin học hoá công tác kế toán Bưu điện tỉnh đã áp dụng tin học hoá vào công tác kế toán.CĐKT ngày 1/11/1995 và thông tư 100/1998/TT-BTC ngày 15/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán thuế GTGT. nhằm phục vụ cho công tác quản lý kế toán qua mạng phát hiện kịp thời những sai sót của cơ sở.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương c/ Tổ chức hệ thống chứng từ Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm cơ sở ghi sổ kế toán. Mạng máy tính sử dụng là mạng diện rộng (WAN: Wide Area Network). Tại các phòng kế toán đều sử dụng "Chương trình kế toán Bưu điện" chạy trên phần mềm Microsoft Windows NT Server và Microsoft SQL Server. Mô hình phân cấp mạng máy tính SERVER PC Tổng công ty PC SERVER PC Bưu điện tỉnh Hải Dương PC SERVER PC Các đơn vị trực thuộc PC Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 26 . e/ Công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán Hàng năm Bưu điện tỉnh cử nhân viên kế toán đi tập huấn về nghiệp vụ tin học và truyền số liệu của Tổng công ty.

2. biên bản bàn giao vật tư. Cuối ngày.3.2. kế toán viên tại các Bưu điện Huyện tập hợp và chuyển số liệu về Bưu điện Tỉnh bằng hệ thống máy tính đã được nối mạng.Phần thu Bao gồm: + Thu kinh doanh + Thu về phát hành báo chí + Thu về Tiết kiệm Bưu điện . kế toán Bưu điện tỉnh hạch toán.Phần chi: Được hạch toán chung theo quy định.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2. b/ Tại Bưu điện Tỉnh Bao gồm hai mảng: + Thanh toán với Bưu điện Tỉnh + Hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh tại Bưu điện Tỉnh Toàn bộ công việc hạch toán kế toán trên máy vi tính. Kế toán kinh doanh dịch vụ Bưu chính a/ Tại Bưu điện Huyện Bộ máy kế toán tại các Bưu điện Huyện thuộc Bưu điện tỉnh Hải Dương đều bao gồm 2 kế toán viên. Công tác hạch toán thu chi được thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính với phần mềm kế toán Tổng công ty cung cấp. gồm: + Nguồn đơn vị vay tại Ngân hàng địa phương + Nguồn quỹ đầu tư phát triển của đơn vị + Nguồn quỹ tập trung của Tổng công ty Khi nhận vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Tổng công ty bằng vật tư thiết bị theo dự án.3. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 27 .4.3. 2. thiết bị.3. một kế toán viên kiêm phần chi. . Kế toán kinh doanh khác hạch toán riêng Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương do các hoạt động kinh doanh khác tại Bưu điện hiện nay chưa có nên không có công tác kế toán kinh doanh khác hạch toán riêng. căn cứ vào hoá đơn. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản a/ Tại Bưu điện Tỉnh Các nguồn của dự án đầu tư. các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thực hiện đúng theo sơ đồ hạch toán kế toán mà Tổng công ty hướng dẫn. một kế toán viên kiêm phần thu.

công trình do Giám đốc Bưu điện tỉnh ký hợp đồng với các nhà thầu nhưng giao cho Bưu điện huyện thực hiện một số nghiệp vụ. kế toán tiến hành hạch toán đầy đủ chi tiết các nghiệp vụ theo các sơ đồ hướng dẫn hạch toán cụ thể của Tổng công ty.3. 414. 241. 411. Kế toán tăng giảm nguồn vốn Công tác kế toán tăng giảm nguồn vốn được kế toán viên chuyên trách đảm nhiệm và thực hiện theo sơ đồ hướng dẫn của Tổng công ty. BHXH.6. giao cho Bưu điện huyện trung tâm ký hợp đồng với các nhà thầu để thi công. 213. 2. hoặc công trình do Bưu điện tỉnh.3. a/ Tại Bưu điện Huyện Công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại Bưu điện huyện tuỳ từng trường hợp cụ thể sẽ có những nghiệp vụ khác nhau. 211. trung tâm tự làm. cấp vật tư cho nhà thầu. 33623. 421. KPCĐ.5. 112. Kế toán lao động tiền lương a/ Cách tính lương * Quỹ lương tập thể của Bưu điện tỉnh: Ltt = SL x P x H Trong đó: Ltt là Quỹ lương tập thể P là đơn giá tiền lương do Tổng công ty giao cho H là Hệ số luỹ thoái * Lương của cá nhân: Lcn = Lk + Lcs . như: các dự án do Bưu điện tỉnh ra quyết định đầu tư. 33624 2. 153. Các tài khoản kế toán liên quan: TK 111.Các khoản phải nộp Trong đó: Lcn là Lương cá nhân Lk là Lương khoán Lcs là Lương chính sách Các khoản phải nộp gồm có: BHYT. Các nghiệp vụ kế toán này được kế toán viên hạch toán đầy đủ và tuân theo quy trình đã được hướng dẫn. quỹ hỗ trợ Lương khoán Hệ số mức độ phức tạp công x việc Lương tối thiểu sách theo chế độ = Đơn giá tiền lương của 1 HSMĐPT/1 ngày công x Số ngày lương khoán Số ngày lương 28 chính sách Lương Sinh viên thực hiện:NgàyXuân Tài – Lớp D04QTKD Đỗ lương chính chính sách .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Khi xuất kho thiết bị cho công trình. 33621.

công trình kiến trúc: Là tài sản cố định được hình thành sau quá trình thi công.7. Phòng kế toán kiểm tra tính hợp lệ hợp lý của các chứng từ liên quan... thiết bị truyền dẫn: ô tô vận chuyển chuyên ngành. dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh như máy vi tính. Khấu hao tài sản cố định: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 29 . toàn bộ tài sản cố định của Bưu điện tỉnh được phân loại như sau: + Nhà cửa. nhà kho… + Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị như hệ thống chia chọn bưu phẩm tự động. + Tái đầu tư. xây dựng như trụ sở làm việc. + Vốn tự bổ sung tại đơn vị… Phân loại tài sản cố định tại đơn vị: Để phục vụ yêu cầu quản lý. + Tài sản cố định khác. Nguồn hình thành tài sản cố định của Bưu điện tỉnh: + Vay tập trung tại Tổng công ty. tổ trưởng tập hợp bảng chấm công gửi lên phòng tổ chức. hệ thống điện. máy phân hướng thư… + Phương tiện vận tải.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương = x Hệ số lương cấp bậc chức vụ x b/ Quy trình tính lương Tại nơi làm việc. dụng cụ quản lý: Là những thiết bị.3. sau đó chuyển sang phòng kế toán. Kế toán Tài sản cố định Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu sản xuất chủ yếu có giá trị lớn. 2. Sau đó tính lương. hệ thống thông tin… + Thiết bị. tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. vào sổ lương và tạm ứng lương cho người lao động. + Vốn Ngân sách nhà nước. + Tổng Công ty cấp. giá trị của nó được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất. máy hút bụi. thiết bị điện tử.

là nguyên giá tài sản cố định phải khấu hao tăng trong kỳ. tài sản cố định chịu sự hao mòn hữu hình và vô hình. là nguyên giá tài sản cố định bình quân phải khấu hao giảm trong kỳ. g t g là số tháng sử dụng tài sản cố định trong năm kế hoạch. Theo phương pháp này. Việc tính khấu hao tài sản cố định phải phù hợp với mức độ hao mòn của tài sản cố định và đảm bảo thu hồi đầy đủ vốn đầu tư ban đầu. Nguyên giá tài sản cố định bình quân được tính theo công thức - Ng + + kh = Ng + Ng − Ng dk t g Trong đó: Ng Ng = kh là nguyên giá tài sản cố định bình quân phải tính khấu hao là nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ phải tính khấu hao Xác định mức khấu hao bình quân năm theo công thức dk - M + kh Ng *T kh kh Trong đó: M kh là mức khấu hao bình quân năm 30 Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD . tỷ lệ khấu hao. là nguyên giá tài sản cố định phải khấu hao tăng trong kỳ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trong quá trình sử dụng. mức khấu hao hàng năm được xác định không đổi trong suốt thời gian sử dụng của tài sản cố định và được xác định theo công thức sau: Ng + + + + + t = Ng *T t sd 12 và Ng g = Ng g * (12 − T sd ) 12 Trong đó: Ng Ng Ng Ng T sd t là nguyên giá tài sản cố định bình quân phải khấu hao tăng trong kỳ. do vậy. doanh nghiệp phải tiến hành khấu hao tài sản cố định. Phương pháp khấu hao: Bưu điện áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

Tài sản cố định sử dụng tại các đơn vị trực thuộc cua Bưu điện tỉnh do Bưu điện tỉnh quản lý về giá trị. năm Quý .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + T kh là tỷ lệ khấu hao bình quân năm Bưu điện áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 31 Ký hiệu biểu B01-DN B02-DN B09-DN B02-DN Kỳ hạn lập biểu Quý Quý Quý. Theo phương pháp này. – Nơi nhận báo cáo: Sở Tài chính. Mức khấu hao hàng tháng bằng mức khấu hao hàng năm chia cho 12 tháng. M kh = Ng T bd và T kh = 1* 100 T Trong đó: + + + + M T T kh kh là mức khấu hao hàng năm. tỷ lệ khấu hao. 2. Cục Thuế Tỉnh. bd Ng là nguyên giá ban đầu của tài sản cố định. kế toán quản trị a/ Báo cáo kế toán tài chính Bưu điện Hải Dương có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo Tài chính sau: TT 1 2 3 4 Tên biểu Bảng cân đối kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh Thuyết minh báo cáo tài chính Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Thời hạn gửi báo cáo + Báo cáo quý: Chậm nhất là sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý. + Báo cáo năm: Chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm.3. là tỷ lệ khấu hao hàng năm.8. là thời gian sử dụng của tài sản cố định (năm). mức khấu hao hàng năm được xác dịnh không đổi trong suốt thời gian sử dụng của tài sản cố định và được xác định theo công thức. Báo cáo kế toán tài chính. các đơn vị trực thuộc chỉ quản lý về mặt hiện vật. Thời gian sử dụng của tài sản cố định được xác định theo quy định của Tổng công ty. Tổng Công ty. Kế toán tài sản cố định theo quy định Tổng công ty đã ban hành.

4.Báo cáo quyết toán đầu tư.Trình độ của người lao động . chế độ tài chính. + Kiểm tra sự tuân thủ của pháp luật. các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán từ khâu lập chứng từ ghi chép ban đầu đến khâu báo cáo. Công tác kiểm toán nội bộ tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Hiện tại Bưu điện tỉnh Hải Dương không có bộ phận kiểm toán nội bộ mà chỉ có một thanh tra tài chính chuyên: + Kiểm tra. Bưu điện tỉnh tổ chức công tác kiểm toán và công ty kiểm toán độc lập được thuê sẽ lập báo cáo tài chính kế toán đã được kiểm toán. độ tin cậy của thông tin kinh tế.Báo cáo kế toán nội bộ .1. Kiểm toán viên nội bộ của Bưu điện tỉnh có nhiệm vụ phối hợp. Hiện nay.Số lao động giảm đi trong năm kế hoạch (do nghỉ hưu.…) . tình hình chấp hành các nghị quyết. Nơi nhận báo cáo + Báo cáo quyết toán vốn đầu tư: Cơ quan Thống kê Tỉnh và TCTy.Số lao động tăng thêm trong năm kế hoạch (dựa trên định mức lao động). hỗ trợ với kiểm toán viên của công ty kiểm toán độc lập để thực hiện công tác kiểm toán.Chỉ tiêu lao động cho năm tới. bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán.9. sa thải. đánh giá và xác nhận chất lượng.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương b/ Báo cáo kế toán quản trị Các biểu kế toán quản trị tại Bưu điện tỉnh Hải Dương bao gồm: . + Báo cáo kế toán nội bộ: Tổng công ty. Kiểm tra việc chấp hành các chính sách. do đòi hỏi tính trung thực cao nên công tác kiểm toán tại Bưu điện tỉnh Hải Dương được thực hiện dưới hình thức thuê công ty kiểm toán độc lập. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 32 . Giám đốc. chính sách. kế toán. chế độ quản lý Nhà Nước. 2.3. sau đó Bưu điện tỉnh sẽ trình lên Tổng công ty.Nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị . 2.4 CÔNG TÁC NHÂN SỰ 2. Căn cứ xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động Bưu điện tỉnh Hải Dương dựa vào một số căn cứ chính sau: . Cuối năm kế toán. quyết định của Hội đồng quản trị. tài chính thể hiện trên báo cáo tài chính. báo cáo quản trị. Công tác tuyển dụng lao động 1. .

con em các cán bộ công nhân viên đang làm việc tại Bưu điện có nhu cầu làm việc tại đơn vị sẽ dự tuyển. Quá trình lập và duyệt kế hoạch tuyển dụng lao động a/ Xây dựng kế hoạch tuyển dụng Vào tháng 11 hàng năm. Hình thức tuyển dụng Trước năm 2002. Khi có chênh lệch so với kế hoạch thì đơn vị phải báo cáo giải trình rõ về sự chênh lệch đó. Theo đó. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 33 . Nội dung của kế hoạch nhân lực bao gồm: . đề ra những biện pháp khắc phục cụ thể. d/ Kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch Cuối năm kế hoạch. Bưu điện tỉnh Hải Dương căn cứ hướng dẫn xây dựng kế hoạch của Tổng Công ty để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh. Bưu điện tỉnh Hải Dương áp dụng hình thức xét tuyển lao động từ nguồn nội bộ.Tính toán định biên lao động: Lđb = Lcn + Lpv + Lql + Lbs Trong đó: Lđb : Lao động định biên Lcn : Lao động công nghệ Lpv : Lao động phục vụ Lql : Lao động quản lý Lbs : Lao động bổ sung .Xác định lao động tăng thêm trong năm kế hoạch . Bưu điện tỉnh lập báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch nhân lực tại đơn vị.Xác định lao động giảm đi trong năm kế hoạch . 3. b/ Trình Tổng công ty phê duyệt kế hoạch tuyển dụng nhân lực c/ Thực hiện kế hoạch Tuỳ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể mà đơn vị có thể thực hiện đúng theo kế hoạch hoặc có chênh lệch so với kế hoạch.Xác định lao động bình quân năm kế hoạch. bao gồm cả kế hoạch về nhân lực của Bưu điện.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2. Trong báo cáo có nêu rõ những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại trong công tác quản trị nguồn nhân lực.

2. . Bưu điện tỉnh không có kế hoạch tuyển dụng. Tình hình tuyển dụng lao động năm 2008 Sau khi chia tách Bưu chính – Viễn Thông tại Bưu điện tỉnh Hải Dương số lượng lao động hiện đang dư thừa. . . .Tiến hành kiểm tra sức khoẻ đối với những thí sinh đã trúng tuyển. + Nếu thử việc không đạt. Cao đẳng. hàng năm Bưu điện tỉnh Hải Dương cử nhiều lượt người đi đào tạo ngắn hạn và dài hạn. Quy trình tuyển dụng Phòng Tổ chức cán bộ lao động lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm. 4.Đối với lao động công nghệ: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 34 .Nhận hồ sơ dự tuyển của thí sinh. BĐT ký hợp đồng lao động dài hạn. + Nếu thử việc đạt. phù hợp với từng chức danh công việc khác nhau. .Thi viết với 3 môn bắt buộc là ngoại ngữ. 2. BĐT không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động ngắn hạn. Đào tạo lao động a/ Các hình thức đào tạo Do yêu cầu của công tác quản lý và phát triển sản xuất kinh doanh tại đơn vị. bồi dưỡng với các cấp đào tạo khác nhau như Cao học.Phỏng vấn trực tiếp để đánh giá năng lực của thí sinh. Bưu điện tỉnh Hải Dương đã xoá bỏ hình thức xét tuyển từ nguồn nội bộ và chuyển sang hình thức thi tuyển rộng rãi từ nguồn bên ngoài.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Từ năm 2002 đến nay do yêu cầu trình độ lao động tăng cao. Kế hoạch tuyển dụng có phân chia cụ thể các trình độ từ trung cấp đến đại học. Vì vậy trong năm 2008. đi kèm với kế hoạch nhân lực của đơn vị. và thực hiện tuyển dụng theo số lượng Tổng công ty đã phê duyệt. Đại học. các khoá bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn nghiệp vụ… tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài đơn vị.4. tin học và chuyên môn.3.Đối với lao động quản lý: Nhiều lượt cán bộ được đơn vị cử đi đào tạo.Hội đồng tuyển dụng lập danh sách thí sinh trúng tuyển trình Giám đốc Bưu điện tỉnh.Ký hợp đồng thử việc đối với các thí sinh đã trúng tuyển. . .4.2. .

Phân công lao động Hiện nay. cao đẳng và trung cấp. trưởng. công tác quản lý và quy hoạch cán bộ. viên chức chuyên môn. trưởng. Bưu điện tỉnh chỉ áp dụng hình thức phân công lao động theo chức năng: . đổi mới về quy trình khai thác vận chuyển. nhân viên bảo vệ. đổi mới về công nghệ và máy tính. Quy trình thực hiện công tác đào tạo của Bưu điện tỉnh Hải Dương như sau: . Giám đốc. + Ưu tiên cho công nhân viên chức có thành tích lao động sản xuất và công tác. đoàn thể.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Do sự đầu tư.Nhóm lao động sản xuất chính bao gồm: Giao dịch viên. + Được đơn vị trực tiếp quản lý giới thiệu. công nhân khai thác. bưu tá. 2. có đủ phẩm chất đạo đức và năng lực phục vụ sự nghiệp lâu dài của ngành Bưu điện. trong đó xác định rõ nhu cầu đào tạo cho từng lĩnh vực cụ thể.Nhóm lao động quản lý bao gồm: Lãnh đạo Bưu điện tỉnh. Các khoá học ngắn hạn về công tác chăm sóc khách hàng. b/ Quy trình thực hiện công tác đào tạo Công tác đào tạo được thực hiện theo quy chế cử người đi đào tạo của Bưu điện Tỉnh. tiếp thu kiến thức. .4. đảm bảo: + Tập trung đào tạo bồi dưỡng CBCNV ở những khâu trọng yếu. những chức danh cần thiết phục vụ cho sản xuất. Tổ chức lao động 1. nhân viên tiếp thị… nhằm nâng cao kỹ năng bán hàng. giao tiếp và ứng xử… được mở cho các giao dịch viên.Lựa chọn cử người đi đào tạo: Hàng năm Bưu điện tỉnh có kế hoạch đào tạo trình độ trên đại học.… . nghiệp vụ.4. phó phòng tại văn phòng Bưu điện tỉnh. công nhân vận chuyển.… Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 35 . Bưu điện tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn và kế hoạch đào tạo hàng năm. đơn vị đã nghiên cứu và tổ chức các lớp đào tạo tại chỗ cho các công nhân kỹ thuật và lượt người được đào tạo hàng năm là khoảng 200 người. phó giám đốc các Bưu điện huyện. .Xác định nhu cầu đào tạo: Căn cứ vào yêu cầu phát triển nhân lực. nhận biết về các sản phẩm mới. công nhân sửa chữa. thủ kho.Nhóm lao động sản xuất phụ bao gồm: Nhân viên cung ứng vật tư. kĩ thuật viên vận hành máy nổ. phó trưởng cán bộ chuyên trách Đảng. điều hành viên. đại học.

chia theo hai khối: . Tuỳ theo đặc điểm của từng tổ sản xuất để quy định số ca. địch hoạ… Giám đốc có quyền huy động làm thêm giờ vượt qua số giờ làm thêm nêu trên và được trả lương theo chế độ. xử lý. khi có yêu cầu vẫn phải làm việc theo ca sản xuất do trưởng các đơn vị bố trí.Khối làm việc theo giờ hành chính: Người lao động làm việc ở khối quản lý. tính vào giờ làm việc như sau: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 36 . giờ kết thúc của mỗi ca. . Hiệp tác lao động Hiệp tác lao động tại Bưu điện tỉnh Hải Dương được thể hiện ở việc bố trí thời gian làm việc. chức danh sản xuất kinh doanh làm việc trong điều kiện bình thường là 40giờ/tuần. hành chính. .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2.Thời gian làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc được quy định trong mỗi ngày đối với từng loại công việc. a/ Thời giờ làm việc hàng ngày trong điều kiện lao động bình thường: Thời giờ làm việc của các viên chức quản lý. ca kíp cho hợp lý để đảm bảo sản xuất kinh doanh. công nhân làm việc ở những nơi này có nhiệm vụ luân phiên thường trực. c/ Thời giờ nghỉ ngơi giữa ca: . + Quy định ca làm việc theo nguyên tắc giờ nhiều việc nhiều người. vận hành. giờ ít việc ít người. + Ca đêm chỉ áp dụng ở những nơi có nhiệm vụ đảm bảo thông tin 24/24 giờ và khối lượng công việc nhiều. thời gian làm nhiệm vụ thường trực được hưởng thù lao theo quy định của Bưu điện tỉnh. giờ bắt đầu. b/ Thời giờ làm thêm: . đều phải làm việc theo chế độ ca sản xuất.Các đơn vị sản xuất trong Bưu điện tỉnh được tổ chức làm thêm giờ trong trường hợp đột xuất.Người công nhân làm việc liên tục 8 giờ liền trong điều kiện bình thường thì được nghỉ giữa ca. đơn vị báo cáo về Bưu điện tỉnh. . điều hành thông tin.Trường hợp phải đối phó hoặc khắc phục hậu quả nghiêm trọng do thiên tai. kể cả các chức danh: Kiểm soát viên doanh thác. hoặc thiếu lao động theo định biên sau khi đã thoả thuận với công nhân. kiểm soát viên kỹ thuật. khi khối lượng dịch vụ tăng nhanh ngoài kế hoạch.Khối làm việc theo ca sản xuất: + Người lao động tham gia trực tiếp trong dây truyền sản xuất bưu chính viễn thông. + Những nơi có khối lượng công việc ít (hoặc không có) thì áp dụng chế độ thường trực. chế độ đảo ca.

khi có nhu cầu nghỉ phép hàng năm phải có đơn gửi Giám đốc và chỉ nghỉ khi được chấp thuận. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 37 . chuyên viên trực tuyến.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + Nghỉ 45 phút khi làm ca đêm + Nghỉ 30 phút khi làm các ca khác.Đối với những người làm việc tại các dây chuyền sản xuất hoạt động liên tục cả 24 giờ trong ngày. .Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc. hoặc không có nhu cầu nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm theo tiêu chuẩn thì không được trả thêm lương cho những ngày nghỉ phép không nghỉ đó. phụ trợ: Định mức lao động được xây dựng phụ thuộc vào định mức của lao động quản lý. chuyên môn nghiệp vụ phục vụ theo kế hoạch hàng năm của Bưu điện tỉnh. người công nhân được bố trí nghỉ bình quân 8 ngày trong một tháng + Công nhân được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác. . không được để dây chuyền sản xuất ngừng hoạt động d/ Nghỉ hàng tuần: Mỗi tuần CBCNV được nghỉ ngày thứ 7 và chủ nhật quy định như sau: . Định mức được xây dựng cho từng loại lao động. . . Là căn cứ để bố trí sắp xếp lao động khoa học hợp lý theo yêu cầu về trình độ.Chế độ nghỉ phép hàng năm được thực hiện theo nguyên tắc: Phép năm nào nghỉ dứt điểm trong năm đó.5.CBCNV nào không có nhu cầu nghỉ phép. Định mức lao động Định mức lao động là căn cứ quan trọng để tính toán số lượng lao động biến động trong năm kế hoạch. cụ thể như sau: .Đối với khối làm việc theo giờ hành chính nghỉ vào ngày thứ 7 và chủ nhật.Đối với khối làm việc theo ca: + Người công nhân được bố trí nghỉ luân phiên + Trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần. e/ Nghỉ hàng năm: . .4.Lao động phục vụ. 2. Trường hợp đặc biệt phải được Giám đốc Bưu điện tỉnh đồng ý. phải bố trí luân phiên nghỉ giữa ca.Lao động quản lý: Định mức lao động được xây dựng dựa trên khối lượng công việc thực tế.

thường xuyên điều chuyển giữa các bưu cục với nhau. 2.4. + Doanh thu + Sản lượng sản phẩm chủ yếu + Năng suất lao động Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 38 . Trả lương Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức Bưu điện.4. hợp đồng dài hạn để giao kết hợp đồng lao động mới.Báo cáo mức độ hoàn thành công tác cá nhân và đơn vị hàng tháng để họp xét chất lượng công tác hàng tháng phục vụ cho công tác phân phối tiền lương.7.Lao động công nghệ: Định mức lao động được xây dựng trên cơ sở khối lượng sản phẩm sản xuất được và định mức lao động do Tổng Công ty ban hành. cơ sở nhưng chưa thể giao định mức cho các bưu cục cấp III vì số lượng lao động ở đó không ổn định. . Đánh giá thực hiện công việc của người lao động Bưu điện tỉnh Hải Dương có các loại đánh giá thực hiện công việc như sau: .Nhận xét đánh giá cán bộ.6. Bưu điện tỉnh đã xây dựng “Quy chế phân phối tiền lương cho tập thể và cá nhân của Bưu điện tỉnh Hải Dương” a/ Phương thức phân phối tiền lương: . . xét nâng bậc lương.Kiểm điểm đánh giá kết quả công tác cá nhân trong thời gian thực hiện hợp đồng thời vụ. 2. nâng cao ý thức trách nhiệm và hiệu quả công việc của từng người.Bưu điện tỉnh căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh và đơn giá tiền lương của Tổng công ty. học nghề để xem xét tuyển dụng lao động. Hiện nay. góp phần quan trọng làm lành mạnh đội ngũ lao động. Hiện tại. Bưu điện tỉnh Hải Dương giao đơn giá tiền lương cho các đơn vị trực thuộc theo các yếu tố sau: + Tiền lương chính sách theo quy định chung của Nhà nước. Trả lương đúng cho người lao động chính là thực hiện đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực. .Nhận xét đánh giá cán bộ phục vụ công tác quy hoạch cán bộ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . công nhân viên hàng năm.Đánh giá kết quả thử việc. Bưu điện Hải Dương đã giao định mức lao động tới từng đơn vị trực thuộc. bổ nhiệm cán bộ. thi đua khen thưởng. . Trả lương và đãi ngộ lao động 1. điều động luân chuyển cán bộ.

b/ Phân phối tiền lương cho tập thể: Tập thể Bưu điện tỉnh phân phối.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương .5% quỹ tiền lương kế hoạch + Trích 3% quỹ tiền lương kế hoạch để xét thưởng khuyến khích hàng quý theo năng suất chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tập thể.Các nguồn quỹ trích lập trên tập trung tại Bưu điện tỉnh còn các Bưu điện huyện không hình thành quỹ lương dự phòng. . + Trích 2% quỹ tiền lương kế hoạch để khuyến khích. giao khoán tiền lương tương ứng khối lượng sản xuất kinh doanh là các đơn vị trực thuộc Bưu điện tỉnh. thu hút người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. nguồn dự phòng phải được phân phối hết cho tập thể và cá nhân trước khi quyết toán tài chính năm. tập thể phân phối.Quỹ tiền lương kế hoạch của Bưu điện tỉnh được hình thành cụ thể như sau: + Trích lập quỹ dự phòng từ 3 . trả lương cho cá nhân. các khoản phụ cấp lương theo quy định chung của Nhà nước. Đãi ngộ lao động a/ Chế độ bảo hiểm Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 39 . . hiệu quả công việc và ngày công thực tế 2. tay nghề giỏi. Ltl = Lcs + Lk Trong đó Ltl Lcs : Tiền lương của cán bộ công nhân viên hàng tháng : Lương chính sách theo chế độ và ngày công Lk : Lương khoán theo mức độ phức tạp.Tiền lương chính sách: Phân phối theo lương cấp bậc. Phân phối quỹ tiền lương cho tập thể: V = Vcs + Vk Trong đó: V Vcs Vk : Quỹ tiền lương phân phối cho tập thể : Quỹ tiền lương chính sách của tập thể : Quỹ tiền lương khoán c/ Phân phối tiền lương cho cá nhân: Tiền lương phân phối cho cá nhân gồm 2 phần: . + Quỹ tiền lương còn lại để phân phối cho tập thể và cá nhân: Bưu điện tỉnh giao khoán tiền lương cho tập thể.Tiền lương khoán: Phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh và mức độ phức tạp công việc của từng người.

chế độ hưu trí. .Khen thưởng cho con cái cán bộ công nhân viên học giỏi.Thực hiện khám sức khoẻ định kỳ hàng năm. . . hoạn nạn. .Thăm hỏi ốm đau.Cá nhân nào được bằng khen của Uỷ ban nhân dân tỉnh hay Tổng công ty được đi tham quan du lịch nước ngoài. Bảo hiểm xã hội được đóng hàng tháng.Thực hiện chế độ bảo hộ đối với lao động nữ. do người lao động và người sử dụng lao động đóng.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Đơn vị thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội: Chế độ trợ cấp ốm đau. tổ chức khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động ở những nơi có nguy cơ bệnh nghề nghiệp.Tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động. Đơn vị đóng bằng 15% tổng quỹ tiền lương.Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động. du lịch. d/ Các chế độ đãi ngộ khác . chế độ tử tuất. c/ An toàn vệ sinh lao động Thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động. Phần chênh lệch đó được đơn vị lấy từ quỹ phúc lợi. khen thưởng . . phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động.Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa và xử lý tai nạn lao động. chế độ tử tuất.Tiến hành kiểm tra và tự kiểm tra an toàn vệ sinh lao động. . . thăm viếng khi người lao động có việc hiếu. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 40 . . hỷ.000 đồng. 5% để thực hiện chế độ ốm đau. trong đó 10% để thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất. b/ Chế độ động viên. tai nạn.Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ và làm việc tròn 1 năm trở lên được đi thăm quan. hỗ trợ cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn -Tổ chức đến dự. . thai sản. trợ cấp thai sản.Người lao động nghỉ sinh con được hưởng 80% lương chứ không phải 75% như quy định của Nhà nước.Tất cả lao động trong đơn vị đều được nhận quà sinh nhật trị giá 100. tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. áp dụng đối với người lao động làm việc trong môi trường làm việc nguy hiểm độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép.Thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật để bảo vệ sức khoẻ. . chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. đơn vị đã thực hiện các biện pháp sau: . Cán bộ công nhân viên hàng tháng đóng 5% tiền lương để thực hiện chế độ hưu chí.

Giá cước.5. chăm sóc khách hàng được giao cho phòng kinh doanh.. Xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo. tuổi tác. Trong mô hình mới.Bán hàng.07% Vị trí công tác Các Bưu điện Khối văn phong huyện 33 342 8. Chính vì vậy Bưu điện tỉnh Hải Dương đã thành lập bộ phận chuyên trách hoạt động Marketing. Đây là một tư duy kinh doanh mới. Cơ cấu lao động theo trình độ. Những chức năng. đó là phòng Tiếp thị . thi tuyển vào đơn vị. chuyên môn Cơ cấu lao động tại Bưu điện tỉnh Hải Dương tính đến tháng 6 năm 2008 Tổng số Lao Động 375 % Tổng số Lao Động 375 % Cao Học 1 0. giao lưu nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho nhân viên. Bưu điện tỉnh Hải Dương cũng rất quan tâm tới công tác Marketing. Kênh bán hàng.4% Công Nhân 242 64. Tuy nhiên Bưu điện tỉnh không thành lập riêng bộ phận chuyên trách. sản phẩm dịch vụ.02% Trung Cấp 60 16. phụng sự khách hàng. các hoạt động văn nghệ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương .5.. Hoạt động Marketing gồm: Nghiên cứu thị trường. 2.71% Giới Tính Nam 86 22.Tổ chức các cuộc thi tay nghề. Bưu điện tỉnh Hải Dương cũng đã rất quan tâm đến công tác Marketing. đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng tức là hướng về thị trường. chăm sóc khách hàng. cụ thể là Phòng kinh doanh Bưu chính và Phòng kinh doanh viễn thông tin học. khi chưa chia tách Bưu chính viễn Thông. . coi trọng khâu tiêu thụ sản phẩm.4.96% Trình độ Cao Đẳng 30 8.Chính sách ưu tiên nguồn nội bộ và chính sách ưu tiên con em trong đơn vị. mà hoạt động Marketing. xúc tiến bán hàng và quan hệ cộng đồng) và Chăm sóc khách hàng đối với các dịch vụ Bưu chính viễn thông tin học và các sản phẩm khác của Tổng công ty. CÔNG TÁC MARKETING 2. chăm sóc khách hàng đã được quy định cụ thể trong hoạt động của các phòng ban..8% 91. chăm sóc khách hàng.5.1. nhiệm vụ. hướng về khách hàng. Bộ máy Marketing Trước đây. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 41 . thể thao. khi nộp đơn. 2.2% (Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ lao động) 2. quyền hạn của các phòng ban trong hoạt động Marketing.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.27% Đại Học 41 10.8.93% Nữ 289 77.

a/ Thông tin Marketing và công tác nghiên cứu thị trường • Hệ thống thông tin Marketing của Bưu điện tỉnh Hải Dương bao gồm Hệ thống báo cáo nội bộ. trung thực. vật tư. bao gồm các báo cáo về: sản lượng. Các hoạt động của Bưu điện tỉnh vẫn chưa thể hiện được tính chủ động trong công tác quảng cáo. qua đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm thu hút khách hàng một cách hiệu quả. khách hàng. an toàn. xử lý và cung cấp thông tin. Thực trạng công tác nghiên cứu Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. tháng. dịch vụ: Bưu điện tỉnh ngày càng chú trọng tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. lựa chọn các hình thức truyền thông. chi phí.Nghiên cứu phân phối: Bưu điện tỉnh Hải Dương đã tổ chức một hệ thống kênh phân phối khá hoàn chỉnh. • Các hoạt động nghiên cứu Marketing . truyền hình nhờ các đơn vị trực thuộc như là các Bưu điện huyện. tiền mặt. b/ Thực trạng phân đoạn thị trường tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 42 . các đại lý và điểm Bưu điện văn hóa xã. báo chí. đài. hệ thống các tuyến liên thông giữa Bưu điện tỉnh và Bưu điện huyện. . tràng thiết bị và có kế hoạch cụ thể nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên tích cực trong công tác nghiên cứu và đề xuất các giải pháp tiêu chuẩn hóa Quá trình cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng. tuần.Quảng cáo: hiện nay các dịp quảng cáo vẫn còn thực hiện theo Quyết định của Tổng công ty. số liệu một cách chính xác.Nghiên cứu thị trường: Bưu điện tỉnh Hải Dương hiện nay đang chú trọng tới công tác tìm hiểu nhu cầu thị trường.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 1. thị. nội dùng quảng cáo và phương tiện truyền thông nhằm quảng bá thương hiệu cho VNPT nói chung và Bưu điện tỉnh Hải Dương nói riêng. báo cáo đối soát… - Hệ thống thu thập thông tin Marketing bên ngoài. có sự phối hợp nhịp nhàng.Nghiên cứu sản phẩm. Nhằm thu thập. . báo cáo nhanh. giữa các Bưu điện huyện với nhau là khá tốt. không ngừng cải tiến mẫu mã. quý. doanh thu. Hệ thống phân tích thông tin Marketing. . báo cáo tổng hợp. đặc biệt là trong công tác tìm hiểu tâm lý người tiêu dùng. đồng thời nghiên cứu các chiến lược Marketing của đối thủ cạnh tranh. mở rộng đầu tư cở sở hạ tầng. - Các báo cáo nội bộ của đơn vị đã được cập nhật thường xuyên theo thời gian như: ngày. Ngoài ra đơn vị còn thu thập thông tin từ bên ngoài qua hệ thống mạng máy tính Internet. Hệ thống nghiên cứu Marketing.

vừa thực hiện hoạt động kinh doanh vừa thực hiện hoạt động công ích. do đó hiệu quả mang lại chưa theo ý muốn. Bưu điện tỉnh Hải Dương là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. khách hàng thường xuyên.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trong thời gian qua Bưu điện tỉnh Hải Dương đã có những chính sách chú trọng tới công tác phân đoạn thị trường.3. doanh nghiêp…). chưa có những chính sách cụ thể rõ ràng nào là hướng về những khách hàng lớn. Chính vì vậy mà Bưu điện tỉnh Hải Dương đã có những chính sách quan tâm tới công tác chăm sóc khách hàng lớn. khách hàng thường xuyên. (khách hàng đó là các tổ chức. c/ Thực trạng về công tác lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hiện nay Bưu điện tỉnh Hải Dương đang thực hiện công tác Marketing tổng hợp tức là bao phủ toàn bộ thị trường. do đó công tác lựa chọn thị trường là không thể thực hiện tốt. chia khách hàng thành từng nhóm cụ thể. (có các nhóm khách hàng là doanh nghiệp. EVN. các doanh nghiệp vận tải… đang áp dụng những chính sách phân đoạn thị trường. Trong đó nhóm khách hàng là các cơ quan phục vụ an ninh quốc phòng. chưa có những chính sách dầm rộ. thường xuyên. nhóm khách hàng là người tiêu dùng).5. phân đoạn thị trường. công tác chăm sóc khách hàng. Tuy nhiên hoạt động này cũng chỉ là mới bắt đầu. nhóm khách hàng là tổ chức. Hiện nay Bưu điện tỉnh Hải Dương có khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế và được chia thành từng nhóm tuỳ thuộc vào mức sử dụng hàng tháng. Vì vậy bộ phận Marketing đã có hoạt động chuyên về công tác nghiên cứu thị trường. thông qua việc phân đoạn khách hàng Bưu điên tỉnh dễ dàng quản lý và thực hiện công tác chăm sóc khách hàng. hộ gia đình có số lượng lớn nhưng doanh thu đem lại ở mức khiêm tốn khoảng (10 – 20%). Trong một vài năm trở lại đây. Trên địa bàn đã có những đối thủ cạnh tranh khá mạnh như là: Viettel. còn lại khách hàng là cá nhân. Chiến lược Marketing Mix tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. các doanh nghiệp phần khách hàng này có số lượng ít nhưng mang lại khoản doanh thu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng doanh thu của Bưu điện. doanh thu lớn và có tốc độ tăng trưởng cao. do có sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn nên các Bưu điện cũng chú trọng tới công tác Marketing. Hiện tại hoạt động Marketing của đơn vị đang tập chung các vẫn đề chủ yếu là a/ Chiến lược sản phẩm Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 43 . chưa có sự phân biệt các đoạn thị trường khác nhau. 2. các doanh nghiệp tư nhân. những người mang lại doanh thu lớn cho Bưu điện. lựa chọn thị trường có lợi nhuận cao.

tiết kiệm bưu điện. bưu chính uỷ thác. chưa thu hút sự quan tâm nhiều của khách hàng. các hình thức thanh toán. • Tuy nhiên. thông tin đăng trên mạng Internet. chuyển phát nhanh. d/ Chiến lược xúc tiến • Công tác Quảng cáo Bưu điện tỉnh có nhiều chương trình Quảng cáo mà nội dùng bao gồm: việc giới thiệu. quảng cáo trên báo chí. Thời gian quảng cáo tập trung vào các kì nghỉ lễ tết và các dịp kỉ niệm (như là dịp 30/4 và 1/5. giao hàng tại nhà… b/ Chiến lược giá cước tại đơn vị Đối với các dịch vụ bưu chính công ích. mức độ hiểu biết. Do vậy trong cạnh tranh. áp phích . nhận biết của khách hàng về các dịch vụ ngày càng nâng cao.. một thực tế là Bưu điện tỉnh vẫn chưa thực sự quan tâm tới cấp độ hậu mãi (chính sách sau bán hàng) đó là dịch vụ chăm sóc khách hàng. 2/9. trong một vài năm gần đây bưu điện tỉnh thực hiện chính sách của Tổng công ty mở thêm các dịch vụ mới như là bưu phẩm khai giá. đài phát thanh. 3…chưa nhiều. văn hóa. phong phú. thì giá cước do Tổng công ty quy định. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 44 . điểm dễ nhìn thấy. c/ Chiến lược phân phối Bưu điện tỉnh được quản lý và sử dụng mạng lưới bưu chính rộng khắp Tuy nhiên. Cùng với nó là các dịch vụ truyền thông. phát trong ngày. mà do Bộ thông tin truyền thông quản lý giá cước.). thu cước tại nhà… Những dịch vụ này đã và đang đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. bảo hành. chế độ chưa khuyến khích cán bộ công nhân tích cực làm việc. các kỳ đại hội thể thao. hướng dẫn việc sử dụng dịch vụ mới. năng suất lao động thấp. giải thích. bảo hiểm. lí do là các chính sách về tiền lương. sửa chữa. 2. và góp phần tăng doanh thu cho đơn vị. panô. Đối với các dịch vụ kinh doanh Bưu chính khác. giá cước dịch vụ không do các Bưu điện tỉnh doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh dịch vụ quản lý. thời gian mở của tại các bưu cục cấp 1. tuy nhiên nôi dùng quảng cáo còn đơn điệu. các Bưu điện tỉnh không thể sử dụng chiến lược giá. mặt khác do tâm lý ỷ lại của cán bộ công nhân viên. hiệu quả hoạt động còn chưa cao. tờ rơi. nghệ thuật… Phương tiện quảng cáo thực hiện trên một số biển quảng cáo tại những nơi đông người qua lại. Thông qua quảng cáo. mạng lưới kênh phân phối của Bưu điện tỉnh Hải Dương vẫn chưa phát huy hết khả năng của mình.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Những sản phẩm dịch vụ mà Bưu điện tỉnh Hải Dương triển khai và cung cấp cho khách hàng khá đa dạng. những thông báo về chính sách giá cước và chương trình khuyến mại.

• Khuyến mại . chưa xây dựng cho mình hệ thống quản lí khách hàng. chưa lẵng nghe được nguyện vọng. tết và tổ chức hội nghị khách hàng vào cuối kỳ kinh doanh. tuy nhiên tính chủ động tìm kiếm khách hàng của nhân viên giao dịch là rất ít. Nhìn chung Bưu điện tỉnh Hải Dương đã xây dựng cho mình đội ngũ bán hàng có trình độ nghiệp vụ và không ngừng đào tạo bổ xung nhân viên có trình độ chuyên môn cao. tuy nhiên việc tổ chức các đợt khuyến mại còn phụ thuộc nhiều vào kế hoạch của Tổng Công ty. tết. Hoạt động tuyên truyền. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 45 . gửi thiệp chúc mừng tới khách hàng lớn và khách hàng thường xuyên vào những dịp lễ. đều được ở những vị trí khá thuận tiện về giao thông.Hoạt động về công tác khuyến mại của Bưu điện tỉnh mới bắt đầu được chú trọng. nhu cầu của khách hàng nhiều. Nguyên nhân chủ yếu là do đội ngũ giao dịch viên còn chưa chú trọng tới công tác giới thiệu dịch vụ mới cho khách hàng biết. không gian thiếu ánh sáng tự nhiên. thường tập chung vào các dịp nghỉ. do đó chưa khích thích việc sử dụng dịch vụ của khách hàng. các dịch vụ giá trị gia tăng thì mức độ hiểu biết của khách hàng còn ở mức hạn chế. quan hệ công chúng Hoạt động này còn khá mới mẻ đối với Bưu điện. còn đối với các dịch vụ mới.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Theo kết quả khảo sát thực tế thì đa số khách hàng chỉ biết đến các dịch vụ truyền thông. địa điểm đặt bưu cục. tiện cho khách hàng qua lại. hiện nay công tác này đang được chú ý tới. chưa thường xuyên. Mặt khác tổ chức hoạt động khuyến mại còn chưa được thường xuyên. Tuy nhiêu các nhân viên Bưu điện trong hoạt động hàng ngày chỉ chú ý tới các thao tác nghiệp vụ mà ít chú ý tới khách hàng. ghise. quan sát dễ dàng. Tuy nhiên việc bố trí chưa hợp lý (như là tính thẩm mỹ chưa cao. Bưu điện tỉnh vẫn chưa chủ động trong công tác khuyến mại do đó việc thu hút khách hàng là chưa nhiều. do đó Bưu điện chưa xây dựng được nhóm khách hàng trung thành với mình. điểm giao dịch nói chung là đã bố trí khá hợp lý. thiếu tính đổng bộ. e/ Các yếu tố hữu hình • Xét về vị trí. lễ. cách thức quảng cáo còn đơn điệu. Giao tiếp cá nhân – bán hàng trực tiếp Bưu điện Hải Dương mới tập chung trong công tác bán hàng trực tiếp tại giao dịch. việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ còn thụ động. do đó chưa thu hút sự quan tâm nhiều của khách hàng. vì vậy hiệu quả trong công tác quảng cáo chưa phát huy hết tiềm năng. Tuy nhiên hoạt động này còn chưa nhiều. các phương thức. và chỉ bắt đầu với những khách hàng lớn. chưa có chõ ngồi cho khách hàng đứng chờ…). mặt khác các chương trình quảng cáo. hàng năm Bưu điện có tổ chức gửi quà tặng.

thắc mắc. f/ Yếu tố con người Con người đó là những giao dịch viên. Bưu phẩm – bưu kiện. nhân viên khai thác… họ là những người có tác động rất lớn tới chất lượng dịch vụ. Ba là. miền núi. Tuy nhiên hiện nay đội ngũ công nhiên viên của Bưu điện nói chung và Bưu điện tỉnh Hải Dương nói riêng còn có những khuyết điểm. chưa tương xứng với nhu cầu của khách hàng. cũng như chất lượng dịch vụ. do đó cán bộ công nhân viên vẫn chưa hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của họ trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. ghisê. hạn chế như sau. khuyến khích chưa kịp thời. chưa đúng mức do đó chưa khích thích nhân viên làm việc tốt. vì vậy mà công tác hỗ trợ khách hàng sử dụng dịch vụ còn gặp nhiều khó khăn. • Trang phục làm việc của giao dịch viên còn chưa bắt mắt. vùng sâu vùng xa.4. Tình hình cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Hải Dương. • Một là. chế độ khen thưởng. dây buộc. 2. việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhân viên giao dịch còn chưa chủ động. 46 • Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD . • Mặt khác do các chính sách lương. việc nhân thức về vị trí vai trò của khách hàng đối với doanh nghiệp mới chỉ ở mức cán bộ quan lý. Đối thủ cạnh tranh hiện tại + Bưu chính – phát hành báo chí. nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên còn thấp. • Hai là. vận chuyển sản phẩm dịch vụ tới khách hàng còn chậm. cho việc gửi bưu phẩm bưu kiện cho khách hàng còn thiếu đồng bộ. và việc giải đáp những vẫn đề đó cho khách hàng còn chưa được thoả đáng. chăm sóc khách hàng. 1. quy trình khái thác.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Các vật phẩm phụ liệu đi kèm như là bút viết. Thời gian chờ giải quyết khiếu nại. g/ Quá trình cung cấp dịch vụ Quá trình cung cấp dịch vụ của Bưu điện tỉnh Hải Dương còn nhiều vẫn đề phát sinh chưa hợp lý. Thời gian cung cấp dịch vụ cho khách hàng còn hạn chế. EMS. Trong lĩnh vực bưu chính thì các điểm cung cấp dịch vụ tại các vùng nông thôn. họ chưa được đào tạo về kĩ năng giao tiếp. trình độ chuyên môn. khách hàng sử dụng còn gặp nhiều khó khăn. do tư tưởng độc quyền về kinh doanh dịch vụ Bưu chính viễn thông nên thái độ phục vụ của giao dịch viên còn thiếu tôn trọng khách hàng. • Bốn là.5. mới chỉ có đồng phục cho giao dịch viên tại các điểm bán hàng. họ là những người trực tiếp tham gia để tạo lên sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng..

SPT. các doanh nghiệp. Viettel. cồng kềnh. ngân hàng… cùng tham gia chuyển phát thư. dễ vỡ. mạnh mẽ. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 47 . có mặt lâu đời trên thị trường. Viettel. tài liệu. Nhiều khách hàng lớn thường có hàng gửi đi Quốc tế đã chuyển sang dùng DHL. thời gian mở cửa hàng ngày nhiều.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Ngoài Bưu điện Hải Dương cung cấp dịch vụ EMS. Các doanh nghiệp khác cạnh tranh với lợi thế về thời gian. Trong lĩnh vực về bưu phẩm. EMS. sự phân biệt khu vực và giới hạn trọng lượng ít hơn của Bưu điện. hiện có chuyển phát nhanh DHL. và còn nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên Ngân hàng là một doanh nghiệp chuyên cung cấp mọi dịch vụ về tài chính. • • • • Giá cước thấp hơn của Bưu điện. mà tập chung chủ yếu là tư nhân và hộ gia đình. công ty tư doanh chuyển tiền. Kết hợp hình thức kinh doanh vận chuyển hành khách với Bưu phẩm. Trên địa bàn tỉnh Hải Dương ngoài Bưu điện ra thì có khá nhiều doanh nghiệp cùng tham gia vào lĩnh vực chuyển phát như là công ty SPT. bưu kiện. thuận tiện (nhận gửi tại nhà) đang thu hút khách hàng ngày càng nhiều. Thời gian vận chuyển nhanh hơn.. giá cước thấp hơn hẳn so với bưu điện (đặc biệt là khoản tiền lớn) vì vậy khách hàng của Bưu điện hầu hết không phải là các tổ chức. bưu kiện và chuyển phát nhanh sự cạnh tranh diễn ra gay gắt. + Dịch vụ chuyển tiền: Ngoài Bưu điện còn có các ngân hàng thương mại. có đội ngũ chuyên nghiệp. Chấp nhận cả hàng hoá có khối lượng lớn. thủ tục đơn giản. do đó Bưu điện khi tham gia lĩnh vực này là hết sức thuận lợi như là (địa điểm. Viettel. trước đây Bưu điện tỉnh phụ trách toàn bộ việc phát hành báo chí trên địa bàn. Viettel. Ta thấy các doanh nghiệp mới tham gia thị trường có những lợi thế rất lớn trong việc lựa chọn hình thức kinh doanh: • • Đối thủ tập chung lựa chọn vào nhóm dịch vụ có doanh thu và lợi nhuận cao. Hải Âu… cũng đang cạnh tranh về lĩnh vực này. Bộ máy làm việc gọn nhẹ. địa điểm thuận tiện cho khách hàng sử dụng dịch vụ. còn một số công ty tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh về hàng hoá. thời gian…). thương mại giữa Việt Nam và Quốc tế. + Phát hành báo chí: Dịch vụ này không còn là độc quyền nữa khi luật báo chí ra đời năm 1990. Với ưu thế mạng lưới rộng khắp. công ty khác như DHL. Fedex đã hợp đồng với các doanh nghiệp trong nước cung cấp dịch vụ Bưu phẩm bưu kiện. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp mới tham gia có thể chiếm lĩnh thị phần và khách hàng một cách nhanh chóng.

vì vậy Bưu điện cần có chính sách hợp lí nhằm giữ khách hàng và không ngừng tìm kiếm khách hàng mới. hàng không. tính an toàn. sự tham gia của nhiều nhà cung cấp mới đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần thay đổi. do khách hàng có nhiều sự lựa chọn vì vậy đòi hỏi về chất lượng. đổi mới cho phù hợp và thích ứng. 2. đối với Bưu điện tỉnh Hải Dương khách hàng có gây những áp lực là: • Khách hàng lớn thường là các doanh nghiệp. giá cả ngày càng nhiều hơn.. sự tiện lợi trong quá trình sử dụng ngày càng cao. Xí nghiệp in Bưu điện. đối với Bưu điện tỉnh Hải Dương có các nhà cung cấp sau: . các đơn vị hành chính sự nghiệp… những khách hàng này luôn gây áp lực về chất lượng và giá cả sản phẩm dịch vụ(như là các yêu cầu về chất lượng sản phẩm.. tốc độ thay đổi công nghệ nhanh chóng. Như vậy áp lực từ phía khách hàng đó là vẫn đề có ảnh hưởng khá lớn tới hoạt động của doanh nghiệp. thời gian vận chuyển. giá thành thấp. các nhà cung cấp hàng hoá dịch vụ phục vụ cho hoạt động thương mại. hiện tại có Viettel là đối thủ hoạt động khá hiệu quả trong công tác vận chuyển. Ngoài ra còn có một số công ty tư nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực chuyển tiền.Các nhà cung cấp dịch vụ như là: Công ty điện lực. giá cả hợp lí…). Các đối thủ tiềm tàng Đây là các đối thủ có thể ra nhập thị trường trong tương lai trên lĩnh vực kinh doanh Bưu chính. 3. 4. Công ty vận chuyển đường bộ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương nhưng hiện tại có chia sẻ thị phần cho đối thủ cạnh tranh. vận chuyển…Các yêu cầu của khách hàng ngày càng cao. sắt. • Khách hàng là cá nhân. các tổ chức và cá nhân. do đó chiết khấu hoa hồng của Viettel là khá cao. liên kết đồng thời xây dựng mối quan hệ thân thiện với nhà cung cấp. Những đối thủ tiềm tàng cũng là nguyên nhân làm cho việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. nhờ vậy chỉ trong thời gian ngắn Viettel đã chiếm giữ thị phần nhanh chóng. Vì vậy làm cho chi phí sản xuất ngày càng tăng. sự tiện dùng. • Chính vì vậy mà Bưu điện tỉnh Hải Dương với chính sách kinh doanh không ngừng liên doanh. thuỷ. Áp lực từ phía nhà cung cấp • Nhà cung cấp là những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng khách hàng tốt nhất. Áp lực từ phía khách hàng • Khách hàng ngày nay không những mong muốn được thoả mãn nhu cầu mà yêu cầu về chất lượng. Ngoài Bưu điện còn có các tổ chức cá nhân cùng tham gia phát hành. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 48 . hộ gia đình cũng có sức ép ngày càng lớn cho Bưu điện Hải Dương. lợi nhuận thì giảm xuống.

Lựa chọn hình thức trích thưởng cho khách hàng đảm bảo tiết kiệm. Công tác chăm sóc khách hàng tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. hướng dẫn khách hàng ký thoả thuận về việc cam kết sử dụng dịch vụ. hiệu quả.5. là sự lai ghép công nghệ để tạo ra các sản phẩm dịch vụ(ví dụ như là: Thư điện tử Email khi ra đời làm thay đổi hẳn phương thức liên lạc truyền thống). tổ chức cho khách hàng góp ý. các sản phẩm thay thế của dịch vụ Bưu chính Viễn thông làm cho cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. ngày kỷ niệm. lĩnh vực kinh doanh. CÔNG TÁC ĐẦU TƯ Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 49 . Trong thời gian qua. công tác chăm sóc khách hàng càng được quan tâm đặc biệt.6. quyết định. .Xây dựng các mức giảm cước dịch vụ và trích thưởng cho từng nhóm khách hàng lớn. hỗ trợ dịch vụ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 5. nó là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sản lượng và doanh thu của đơn vị. 2. đặc điểm ngành nghề. Cụ thể:  Quản lý dữ liệu khách hàng: Bưu điện tỉnh lưu giữ các thông tin liên quan đến các khách hàng lớn. * Dịch vụ hỗ trợ khách hàng Bưu điện tỉnh Hải Dương hiện nay đang thực hiện các hình thức nhằm hỗ trợ khách hàng theo sự chỉ đạo của Tổng công ty như: Tổ chức hệ thống giải đáp. giải quyết khiếu nại. thắc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng… Trong điều kiện mới. tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị. theo dõi biến động của khách hàng và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi có nhu cầu liên hệ với đơn vị. quan tâm đến những ngày kỷ niệm. thường xuyên liên hệ. mạng lưới của khách hàng. Bưu điện cử nhân viên trực tiếp quản lý. ngày truyền thông của khách hàng. tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại. hội nghị khách hàng… * Tổ chức thực hiện công tác chăm sóc khách hàng .Cử nhân viên đến tiếp cận. cung cấp các dịch vụ hỗ trợ. hỗ trợ khách hàng qua nhân viên hỗ trợ trực tiếp khách hàng. 2. Đối với các khách hàng lớn đã ký thoả thuận về việc cam kết sử dụng dịch vụ. Điều này được thể hiện thông qua việc quản lý dữ liệu khách hàng. sử dụng các phương tiện thanh toán tiện lợi. thanh toán việc sử dụng dịch vụ. khách hàng doanh nghiệp đặc biệt như: Điện thoại liên hệ. Các sản phẩm thay thế Các sản phẩn thay thế thường là kết quả của công nghệ mới. ngày sinh. công tác chăm sóc khách hàng tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã được quan tâm đúng mức. ngày truyền thống. ngày kỷ niệm. .5. thông tin về người tham mưu.

6. Các dự án được thực hiện theo trình tự. chứng chỉ hành nghề và năng lực kinh nghiệm cao ) lập các dự án đầu tư. .Các dự án nâng cao năng lực quản lý điều hành chung của Tổng công ty cũng như tại các đơn vị. .Các dự án phương tiện khai thác bưu chính như: thiết bị máy móc phục vụ khai thác .6. Bưu điện tỉnh sẽ xem xét và trình Tổng công ty dự án sơ bộ. . giao quyền tự chủ và chịu trách nhiệm cho Bưu điện tỉnh Hải Dương phê duyệt dự án tổ chức đầu tư Tổng công ty sẽ quản lý công tác đầu tư của Bưu điện tỉnh Hải Dương thông qua việc ban hành tiêu chuẩn hóa quy trình.Các dự án tin học nhămg nâng cao chất ượng.Đầu tư tài chính: Góp vốn. Khi được phê duyệt.2. Phân cấp và ủy quyền đầu tư: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam ủy quyền và phân cấp cho Giám đốc Bưu điện tỉnh Hải Dương quyết định đầu tư các dự án nhóm C ( theo quyết định số 176/QĐĐTPT-HĐQT ngày 09/5/2005 và quyết định 114/ QĐ-ĐTPT-HĐQT ngày 15/10/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam ) Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.3. cổ phần. liên doanh. đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông chho thuê . . Bưu điện tỉnh sẽ tiến hành đầu tư và thực hiện các tiêu chuẩn theo đúng quy trình đầu tư của Tổng công ty giao. 2.Các dự án đầu tư bất động sản: mua quyền sử dụng đất. năng lực cung cấp dịch vụ và tiêu chuẩn hóa các dịch vụ cung cấp.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2.6. xây nhà cho thuê.1. Các dự án đầu tư tại bưu điện tỉnh Hải Dương. 2. Căn cứ vào nhu cầu đầu tư của các Bưu điện huyện.Các dự án kiến trúc: Đối với các dự án văn phòng làm việc của đơn vị sẽ đầu tư ở mức hợp lý. Lập dự án đầu tư. Bưu điện tỉnh thuê các Tổ chức tư vấn ( có tư cách pháp nhân. tăng cường kiểm tra giám sát và hỗ trợ đơn vị trong lập dự án. thúc đẩy tiến độ triển khai dự án. Tổng công ty định hướng phân cấp mạnh. Căn cứ vào cấu hình mạng lưới Bưu chính Viễn thông và kế hoạch đầu tư hàng năm được Tập đoàn BCVT Việt nam phê duyệt. thủ tục quy định: 1-Sự cần thiết phải đầu tư 2-Dự kiến quy mô đầu tư 3-Hình thức đầu tư Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 50 .

6. . b/ Tổ chức đấu thầu: + Lập hồ sơ mời thầu ( hồ sơ yêu cầu chào hàng. ) Bưu điện tỉnh thuê tổ chức tư vấn thẩm định.Nguồn vốn vay qua công ty tài chính Bưu điện. + Nhận hồ sơ dự thầu ( đóng thầu ). + Mời thầu ( rộng rãi. hạng mục dự án theo Luật đấu thầu. 2. 2.Đầu tư thẩm định. Bưu điện tỉnh tổ chức đấu thầu cho các dự án.Nguồn vốn tập trung tại Tổng công ty .Nguồn vốn phân cấp . thời gian thực hiện dự án.  Nguồn vốn thực hiện các dự án: Hiện nay Bưu điện tỉnh có thể huy động vốn từ các nguồn sau: .. Thẩm định dự án đầu tư.6. hồ sơ yêu cầu ) và phê duyệt hồ sơ mời thầu.4.Đầu tư và Tập đoàn BCVT Việt nam. a/Căn cứ thực hiện đấu thầu: Căn cứ các quyết định đầu tư. khả năng hoàn vốn.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 4-Phân tích lựa chọn sơ bộ công nghệ 5-Xác định sơ bộ về tổng mức đầu tư. trả nợ. 7-Xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư. nguồn vay này phải có kế hoạch vay và được VNPT bảo lãnh (BĐT ít sử dụng nguồn vốn vay này). Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ. 6-Phương án huy động. Đối với các công trình không thuộc chuyên ngành ( kiến trúc. hạn chế hoặc chỉ định thầu ).5 Đấu thầu dự án đầu tư. + Thành lập Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu. lãi. quyết định phê duyệt kế hoạch thầu ( Thường là trong các quyết định đầu tư Tập đoàn BCVT Việt nam hoặc Bưu điện tỉnh Hải Dương ra quyết định đã phê duyệt kế hoạch đấu thầu cho dự án hoặc từng hạng mục dự án ). Tuỳ theo từng dự án mà Bưu điện tỉnh có thể tổ chức thẩm định hoặc thuê thẩm định thời giam thẩm định không quá 20 ngày Đối với các công trình chuyên ngành BCVT Bưu điện tỉnh sử dụng bộ phận chức năng là Phòng Kế hoạch .. các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Kế hoạch . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 51 .

tài khoản và con dấu riêng hoặc Ban quản lý chỉ tổ chức thực hiện dự án theo nhiệm vụ được giao như: tổ chức chuẩn bị thi công.7. tổ chức thi công. Ban quản lý có thể có kế toán.1. + Thông báo trúng thầu. * Mạng vận chuyển cấp 1: Mạng vận chuyển cấp 1 mỗi ngày có 02 chuyến thư từ Hà Nội – Hải Dương và ngược lại. Đây là những mắt xích quan trọng cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh Hải Dương.7.Đầu tư chủ trì.6. a/ Mạng vận chuyển. Tổ chức mạng Bưu chính – Phát hành báo chí Bưu điện tỉnh Hải Dương hiện có 1 bưu cục cấp I đặt tại Thành phố Hải Dương. TỔ CHỨC SXKD TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG 2. Ninh Giang. Mạng lưới Bưu chính – Phát hành báo chí. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 52 . + Thẩm định kết quả thầu và phê duyệt kết quả thầu. thực hiện dự án có hiệu quả.6. + Xét thầu. a/ Thành lập Ban quản lý: Đối với các dự án đầu tư có lượng vốn lớn hoặc yêu cầu đặc thù hoặc yêu cầu của Tổng công ty Bưu chính Việt nam. 11 bưu cục cấp II đặt tại 11 huyện và 35 bưu cục cấp III. giám sát công trình. * Mạng vận chuyển cấp 2: Mạng vận chuyển cấp 2 gồm 04 tuyến đường thư được sử dụng xe chuyên ngành để vận chuyển. + Phòng quản lý nghiệp vụ hoặc thuê giám sát. xuất phát từ các huyện về Trung tâm tỉnh và một số bưu cục 3 trong tỉnh. Bưu điện tỉnh còn có 187 điểm BĐ-VHX và 55 đại lý Bưu điện đa dịch vụ. Cầu Ràm.Tuyến đường thư Ninh Giang – Gia Lộc – Hải Dương: Trao đổi túi gói với các Bưu cục Gia Lộc. b/ Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện: Đối với các dự án không thành lập Ban quản lý Bưu điện tỉnh sử dụng các bộ phận chức năng thực hiện: + Phòng Kế hoạch . gồm các tuyến: . Bưu điện tỉnh Hải Dương thành lập Ban quản lý dự án hoạt động kiêm nhiệm ( 01 đồng chí lãnh đạo Bưu điện tỉnh làm trưởng ban ). 2. Quản lý dự án đầu tư. 2. Bên cạnh đó.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + Mở thầu. 3 ki ốt .

Bưu chính uỷ thác. Chuyển tiền nhanh.Tại trung tâm tỉnh: Ngoài các dịch vụ Bưu chính.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . . c/ Ưu. Nam Sách. Điện hoa. Phát hành báo chí … làm tăng đáng kể năng lực của mạng lưới bưu chính.Khai thác có hiệu quả mạng tin học quản lý bằng máy tính đối với các dịch vụ: Tiết kiệm bưu điện. COD. Tiết kiệm bưu điện. nhược điểm  Ưu điểm .Tuyến đường thư Thanh Hà . Chuyển tiền nhanh.Tuyến đường thư Thanh Miện – Hải Dương. nhất là dịch vụ nhận và trả Thư chuyển tiền. mỗi ngân phiếu phát hành tới 10 triệu đồng và trả tới 5 triệu đồng).Hải Dương. đạt chỉ tiêu thời gian và chất lượng vận chuyển. Còn lại. Tiết kiệm Bưu điện. Phát hàng thu tiền (COD).Về công tác Phát hành báo chí: Luôn bám sát chỉ đạo của Tổng công ty. Chí Linh. khai giá. Điện hoa.Mạng đường thư nội tỉnh được nâng tần suất lên 2 chuyến/ ngày đảm bảo lưu thoát hết khối lượng trong ngày. một số bưu cục trực thuộc Bưu điện tỉnh được móc nối với mạng đường thư cấp 1 gồm có: Bình Giang. Bưu chính uỷ thác.Tuyến đường thư Tứ Kỳ – Hải Dương. . EMS. Khai giá. Bưu kiện. quà tặng. không sử dụng phương tiện xã hội nên các tuyến đường thư báo đảm bảo đúng hành trình. .Tại các điểm BĐ-VHX. Kim Thành. Bảo hiểm nhân thọ Bưu chính … . Kinh Môn đảm bảo lưu thoát hết khối lượng và khớp hành trình đường thư. đại lý khai thác tất cả các dịch vụ truyền thống (dịch vụ chuyển tiền có 103 điểm phát hành và 65 điểm trả tiền. thực hiện nghiêm túc chỉ thị số 11 của Chính phủ và chỉ thị số 34 của Tỉnh uỷ Hải Dương về công tác Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 53 .Các dịch vụ được mở tại các điểm BĐ-VHX đều đảm bảo chất lượng tốt. . Phát trong ngày. . Bưu điện tỉnh đã tiến hành tổ chức khai thác các dịch vụ mới như: Chuyển tiền nhanh.Tại các Bưu điện huyện tổ chức khai thác các dịch vụ Bưu chính Viễn thông truyền thống và một số loại hình dịch vụ mới như: EMS – EMS thoả thuận. b/ Các dịch vụ Bưu chính được khai thác: . . Các dịch vụ Bưu chính hoạt động ổn định. Cẩm Giàng. Bưu phẩm không địa chỉ. đạt tỷ lệ phát triển khá cao qua các năm. Viễn thông công cộng truyền thống. EMS – EMS thoả thuận. Doanh thu tại các điểm BĐ-VHX tăng đều. .Tất cả các tuyến đều được vận chuyển bằng xe chuyên ngành.

7. Cải tạo. định mức. quảng cáo với người sử dụng về các dịch vụ mới khi được mở khai thác trên địa bàn mình quản lý. nhằm mục đích rút ngắn bán kính phục vụ. lấy lại khách hàng truyền thống. Các thể lệ. đưa dần các dịch vụ truyền thống xuống các điểm Bưu điện văn hoá xã. Mô hình đại lý được chú trọng phát triển trên địa bàn Thị xã. vùng xa trên địa bàn. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 54 . . do đó đã rút ngắn được các chỉ tiêu nhận. mô hình điểm Bưu điện – Văn hoá xã được phát triển rộng khắp đến các xã vùng sâu. phát triển các Đại lý bưu điện đa dịch vụ. thời gian biểu hành trình đường thư đảm bảo được tính thống nhất. các xã. đổi mới phong cách phục vụ. Vì vậy đã đáp ứng được nhu cầu thông tin của mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh. phát bưu gửi. quy trình khai thác. . Mạng lưới Bưu chính được tổ chức và hoạt động theo các qui định của Pháp lệnh Bưu chính. hoặc Đại lý. đại lý. Những bưu cục có doanh thu thấp chuyển sang kiốt Bưu điện.Các bưu cục 3 có doanh thu thấp chưa kịp thời trình lãnh đạo cho chuyển đổi hình thức kinh doanh.Việc tổ chức mạng lưới và tổ chức khai thác các dịch vụ Bưu điện ở các điểm phục vụ mới chỉ quan tâm đến việc thuận tiện cho người sử dụng.  Nhược điểm . tăng cường công tác tiếp thị. nâng cao chất lượng phục vụ và là đòn bẩy đạt được mục tiêu về kinh doanh của đơn vị. Đối với Bưu điện tỉnh Hải Dương nhiệm vụ phục vụ chính trị luôn được chú trọng song song với công tác phát triển kinh doanh.. giảm được chi phí khai thác mạng. chưa có đề xuất và cũng chưa mạnh dạn cho khai thác các dịch vụ mới. trang bị mạng Internet cho một số điểm BĐ-VHX theo chủ trương “đưa Internet xuống nông thôn”.Các điểm phục vụ mới chỉ cho khai thác được các dịch vụ Bưu chính phổ cập theo ngành quy định. dần ổn định và giữ vững thị phần. hoặc chưa có biện pháp tuyên truyền.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương phát hành báo chí trên địa bàn. chưa năng động khai thác thị trường của từng khu vực để mở rộng mạng lưới Đại lý đa dịch vụ và tổ chức bán các loại sản phẩm khác. nâng cấp các địa điểm phù hợp. Chuyển những kiốt. Tính tối ưu của mạng Bưu chính Mạng lưới Bưu chính được trải khắp địa bàn từ trung tâm tỉnh đến các huyện.. . điểm Bưu điện Văn hoá xã. điểm Bưu điện Văn hoá xã có doanh thu cao.2.Chưa có biện pháp tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ cho công nhân ở các điểm giao dịch sử dụng và khai thác các dịch vụ mới để hướng dẫn cho khách hàng sử dụng. đảm bảo vượt mức kế hoạch Tổng công ty giao. đồng bộ. 2. tạo việc làm cho lao động của địa phương. thị trấn. Các mạng đường thư được tổ chức hợp lý với hành trình ngắn nhất. chưa thực sự quan tâm tới năng suất lao động và hiệu quản kinh doanh các dịch vụ. Phát động các điểm Bưu điện văn hoá xã nhận bán báo lẻ. chỉ tiêu toàn trình. ổn định và phát triển thành bưu cục 3.

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2.8. CÔNG TÁC THỐNG KÊ 2.8.1. Thống kê lao động Thống kê nhằm xác định chính xác số lượng lao động bao gồm: lao động hiện có trong danh sách và lao động hiện có thực tế phân theo đơn vị, bộ phận, chức danh, tuổi nghề và tuổi đời…. Thống kê kết cấu lao động để xác định tỷ trọng của từng loại lao động so với tổng số lao động của toàn đơn vị. Khi thống kê kết cấu lao động có thể dựa vào các tiêu chí sau: chức năng(trực tiếp, gián tiếp), độ tuổi, dân tộc, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác. Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thống kê sử dụng thời gian lao động là một trong những nội dung chủ yếu và quan trọng. Vì vậy cần phải thống kê đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu thời gian lao đông(ngày công, giờ công), đặc biệt đối với lao động trực tiếp. Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương, công tác thống kê lao động được giao cho phòng Tổ chức cán bộ, lao động thực hiện. Hàng quý, hàng tháng, hàng năm đều có những thống kê về số lượng lao động, cơ cấu, trình độ của người lao động tại các đơn vị. Trên cơ sở số liệu thống kê thu thập được, tiến hành nghiên cứu biến động về lao động để sử dụng lao động có hiệu quả. 2.8.2. Thống kê tài sản của đơn vị a. Tài sản cố định Việc thống kê tài sản nhằm thu thập đầy đủ và chính xác số lượng, kết cấu tài sản trong hoạt động kinh doanh của Bưu điện Tỉnh. Số lượng tài sản cố định(TSCĐ) của đơn vị đã được đầu tư mua sắm xây dựng, đã làm xong thủ tục bàn giao đưa vào sử dụng, đã được ghi sổ TSCĐ của đơn vị gọi là số lượng TSCĐ hiện có. Số lượng TSCĐ hiện có của Công ty được thống kê theo hai chỉ tiêu: số lương TSCĐ có đầu kỳ và cuối kỳ; số lượng TSCĐ có bình quân trong kỳ Thống kê kết cấu TSCĐ nhằm phản ánh đặc điểm trang bị kỹ thuật của các đơn vị, doanh nghiệp, bao gồm: đánh giá trình độ phát triển kỹ thuật; so sánh giữa các đơn vị, doanh nghiệp cùng loại; xác định kết cấu hợp lý; tiết kiệm vốn cố định mà vẫn đảm bảo TSCĐ đồng bộ và tối ưu. Những biến động về TSCĐ được thể hiện trong bảng cân đối TSCĐ sau: Loại TSCĐ TSCĐ TSCĐ tăng trong kỳ đầu kỳ Tổng số Nguyên nhân TSCĐ giảm trong kỳ Tổng số Nguyên nhân TSCĐ cuối kỳ
55

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương

b. Tài sản lưu động Tài sản lưu động là hình thức hiện vật của vốn lưu động được sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện Tỉnh. Thống kê tài sản lưu động (TSLĐ) có ý nghĩa phản ánh quy mô đầu tư TSLĐ; tình hình TSLĐ trong các khâu sản xuất kinh doanh của đơn vị, trong đó tình hình cung cấp, dự trữ vật tư đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành liên tục. Để theo dõi, đánh giá tình hình cung cấp, sử dụng, dự trữ, thống kê đã sử dụng một số chỉ tiêu, phương pháp kiểm tra và lập bảnh theo dõi số lượng, thời điểm nhập, xuất vật tư trong kỳ Công tác thống kê tài sản của đơn vị được giao cho phòng tài chính kế toán, thống kê thực hiện. Hàng quý, hàng năm đều có những báo cáo thống kê về tình hình sử dụng tài sản của đơn vị. Đây là căn cứ để xây dựng những kế hoạch về tài sản của đơn vị. Đồng thời qua đó có những phương án sử dụng tài sản một cách hiệu quả nhất. 2.9. CÔNG TÁC PHÂN TÍCH 2.9.1. Nội dung phân tích - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh của đơn vị trong từng thời kỳ là một công việc hết sức quan trọng. Nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong thời kỳ. Vì vậy đơn vị cần tiến hành đánh giá, phân tích để tìm ra nguyên nhân tác động, tình hình hoàn thành lần lượt các chỉ tiêu phán ánh kết quả kinh doanh và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích điều kiện hoạt động kinh doanh:

Để đạt được hiệu quả kinh doanh thì Bưu điện Tỉnh phải có những điều kiện nhất định và cần đề ra những mục tiêu phù hợp với tình hình của mình trên cơ sở phân tích tình hình sử dụng lao động(số lượng, kết cấu, sử dụng thời gian lao động, năng suất lao động), tình hình sử dụng tài sản(TSCĐ, vật tư), chí phí hoạt động kinh doanh. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Bao gồm 2 loại là hiệu quả tổng hợp và hiệu quả chi tiết. 2.9.2. Chỉ tiêu phân tích - Xét theo tính chất • Chỉ tiêu số lượng: phản ánh quy mô kết quả (số lượng, doanh thu), quy mô về điều kiện. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 56

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Chỉ tiêu chất lượng: phản ánh hiệu suất hoạt động kinh doanh (giá thành, lợi nhuận) giữa các chỉ tiêu số lượng và chất lượng có mối quan hệ mật thiết. Trong mối liên hệ đó phải lấy chỉ tiêu chất lượng quyết định chỉ tiêu số lượng. - Xét theo phương pháp tính toán • Chỉ tiêu tuyệt đối: chủ yếu được sử dụng để phân tích quy mô kết quả hoạt động kinh doanh tại 1 thời gian hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu tương đối: là chỉ tiêu được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận. Xu hướng phát triển của các chỉ tiêu. • Chỉ tiêu bình quân : dạng đặc biệt cỉa chỉ tiêu tuyệt đối, để phản ánh trình độ phổ biến của hoạt động kinh doanh. Ngoài ra còn có chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu cá biệt. 2.9.3. Phương pháp phân tích - Phương pháp so sánh đối chiếu - Phương pháp loại trừ: + phương pháp thay thế liên hoàn + phương pháp số chênh lệch + phương pháp số gia tương đối + phương pháp điều chỉnh + phương pháp hệ số tỷ lệ + phương pháp chỉ số - Phương pháp tương quan hồi quy + tương quan đơn( tuyến tính, phi tuyến tính) + tương quan bội - Phương pháp liên hệ + liên hệ cân đối
+ liên hệ trực tuyến •

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD

57

Đơn vị nào hoàn thành kế hoạch hay vượt kế hoạch sẽ được khen thưởng. Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định. Điều này là động lực để các đơn vị thực hiện kế hoạch nhưng lại dễ dẫn đến tình trạng các đơn vị bằng mọi cách phải hoàn thành kế hoạch đặt ra. Bưu điện tỉnh đã xây dựng các kế hoạch đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ mà Tổng công ty giao phó. Xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý. sau đó Bưu điện tỉnh sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể từng đơn vị cơ sở để giao cho các đơn vị. khách hàng ngày càng sử dụng nhiều dịch vụ viễn thông hơn do sự tiện lợi và nhanh chóng của nó. 3. Để khắc phục tình trạng đó. Chẳng hạn. tình hình sử dụng tài sản. Các kế hoạch được lập ra tại Bưu điện tỉnh. hơn nữa nhu cầu của khách hàng luôn luôn biến động dẫn đến có chỉ tiêu kế hoạch đặt ra là không phù hợp với thực tế. Thống kê lại toàn bộ lao động. Ban lãnh đạo Bưu điện tỉnh Hải Dương đã nhanh chóng chỉ đạo từng bước ổn định sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Bưu điện tỉnh nên hướng Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 58 . Về công tác kế hoạch Công tác kế hoạch của Bưu điện Hải Dương được tổ chức thực hiện trên tinh thần chỉ đạo của Ban Kế hoạch Tổng công ty. Các căn cứ để lập kế hoạch phù hợp với phương pháp lập đã được lựa chọn. môi trường kinh doanh. kế hoạch doanh thu dịch vụ bưu chính thường xuyên đặt ra vượt quá chỉ tiêu bởi dịch vụ này bị dịch vụ viễn thông cạnh tranh mạnh. phát huy được các mặt thuận lợi về điều kiện địa lý. một số chỉ tiêu kế hoạch được xây dựng căn cứ vào dự báo nhu cầu của khách hàng mà công tác dự báo của đơn vị chưa thực cao. mang lại hiệu quả và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tính đến tháng 6 năm 2008. Từ đó xây dựng phương án kinh doanh thích hợp.1. nên phản ánh chưa thật chính xác. hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã đi vào ổn định. nhìn chung. tình hình sản xuất kinh doanh. sử dụng hiệu quả những nguồn lực sẵn có. tận dụng được nguồn nhân lực sẵn có tại đơn vị… Từng công tác cụ thể của Bưu điện tỉnh Hải Dương được phối hợp thực hiện một cách hợp lý. Tuy nhiên. Kế hoạch cuối cùng được duyệt đã trải qua từng bước xác định để đi đến lựa chọn lên kế hoạch đặt ra có thể hoàn thành được. tài sản hiện có tại đơn vị. hướng dẫn của Tổng công ty giao cho đơn vị. quy trình lập kế hoạch hợp lý.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG Sau khi chia tách Bưu chính viễn thông tại địa bàn tỉnh.

chi phí lên tỉnh không phải trích khấu hao và xác định kết quả kinh doanh. cân đối lại cho phù hợp. việc quản lý.2. Bộ máy kế toán tại đơn vị có mở kế toán đến các Bưu điện huyện và các Đài viễn thông. Công tác kế toán tại Bưu điện Hải Dương đã sử dụng chương trình kế toán máy do Công ty VDC lập trình. Bưu điện tỉnh tập hợp tất cả các số liệu phát sinh tại tỉnh. tại các đơn vị trực thuộc từ đó hạch toán xác định kết quả kinh doanh. tiết kiệm. 3. Về công tác tài chính . Các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc Bưu điện tỉnh. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 59 . công tác tài chính được thực hiện trên cơ sở phân cấp tài chính của Tổng công ty giao cho đơn vị và căn cứ vào tình hình tại các đơn vị cơ sở phân cấp tài chính xuống cho các đơn vị này. công tác kế toán chưa được áp dụng toàn bộ bằng chương trình kế toán máy. Việc áp dụng kế toán máy giúp cho công tác kế toán được thuận tiện. Như vậy sẽ đảm bảo quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị hiệu quả. Bưu điện tỉnh nên có kiến nghị với Tổng công ty cho thực hiện việc trích khấu hao các tài sản cố định tại các đơn vị trực thuộc đối với những tài sản cố định được quản lý tại đó để giảm tải khối lượng công việc tập trung nhiều ở một nơi đồng thời sẽ sử dụng tài sản cố định hiệu quả hơn tránh tình trạng tài sản cần thanh lý mà chưa thanh lý. giao cho các đơn vị lập kế hoạch sơ bộ sau đó trình lên Bưu điện tỉnh để xem xét. các máy tính tại đơn vị cơ sở đã có đường truyền tốc độ cao lên máy chủ tại tỉnh.kế toán Công tác tài chính kế toán được thực hiện dựa trên quy chế tài chínhTổng công ty giao cho đơn vị. chỉ tổng hợp doanh thu.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương dẫn. cập nhật số liệu tại các đơn vị cơ sở sẽ nhanh chóng và đơn giản hơn rất nhiều so với kế toán thủ công.3. Kế toán tài sản cố định và đầu tư xây dựng cơ bản vẫn đang thực hiện thủ công. Về công tác tổ chức nhân sự Công tác tổ chức nhân sự cũng được thực hiện trên tinh thần chỉ đạo của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. phương pháp kế toán. sổ sách kế toán đơn giản. 3. hệ thống tài khoản kế toán của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông áp dụng trên cơ sở quy định của Bộ tài chính. Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. các hướng dẫn về cách hạch toán. Hơn nữa khối lượng tài sản cố định nhiều lại được tập trung theo dõi và trích khấu hao tại tỉnh dẫn đến khối lượng công việc quá lớn cho 1 kế toán. Đơn vị cũng cần hoàn thiện hệ thống kế toán máy. Tuy nhiên.

dịch vụ hỗ trợ khách hàng…) b/ Những tồn tại. Công tác chăm sóc khách hàng chỉ rõ khách hàng là mục tiêu để phục vụ ngày càng có vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện. Các nhiệm vụ chính: Tổ chức tuyển dụng và đào tạo lao động. 3. Bưu điện Hải Dương trên cơ sở hướng dẫn xây dựng định mức của Tổng công ty đã xây dựng định mức lao động giao cho người lao động. Về công tác Marketing a/ Ưu điểm Có thể thấy công tác marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã được quan tâm và đang dần hoàn thiện. Căn cứ vào nhu cầu lao động tại các đơn vị. Để sử dụng lao động hiệu quả. Do đặc thù của ngành bưu điện có mạng lưới rộng khắp. khuyến mại không ngừng được đẩy mạnh rộng khắp nhằm tuyên truyền. cũng như các doanh nghiệp khác.4. Bên cạnh những thành tựu đạt được thì còn không ít những khó khăn. được thực hiện thông qua nhiều hình thức nhằm tiện lợi cho mọi đối tượng khách hàng có thể tiếp cận (như là thông qua các phương tiện đại chúng. đang dần từng bước hoàn thiện. thường xuyên. tải trọng không đồng đều dẫn đến hay có sự điều động lao động giữa các bưu cục nên hiện nay Bưu điện Hải Dương chưa thể xây dựng định mức lao động đến các bưu cục cấp III. khen thưởng động viên kịp thời người lao động. có các chế độ đãi ngộ. sử dụng lao động. • Hoạt động tuyên truyền quảng cáo: Công tác quảng cáo. tổ chức sự kiện…) • Chăm sóc khách hàng. những bất cập chưa thực hiện tốt. Để gắn bó người lao động với đơn vị. Công tác tuyển dụng lao động Bưu điện tỉnh Hải Dương áp dụng hình thức thi tuyển rộng rãi. xây dựng hệ thống định mức cho lao động. Đã có những chuyển biến lớn trong nhận thức về khách hàng. Trên kế hoạch được duyệt tổ chức thi tuyển dụng lao động vào làm viêc. khuyến khích người lao động. mới đây công tác chăm sóc khách hàng mới chỉ thực hiện ở quy mô nhỏ và phạm vi hẹp (đó là công tác như là tổ chức hội nghị. Tầm quan trọng của công tác chăm sóc khách hàng ngày càng được đội ngũ CBCNV nhận thức rõ và có những chính sách về công tác chăm sóc khách hàng đi vào định kỳ. Bưu điện Hải Dương tổ chức trả lương. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 60 . thực tế lao động hiện có của Bưu điện tỉnh để lập kế hoạch tuyển dụng lao động trình Tổng công ty duyệt. tái tạo sức lao động cho người lao động. giới thiệu các thông tin về sản phẩm dịch vụ mới. tặng quà cho khách hàng. công khai nên công tác tuyển dụng đầu vào đem lại chất lượng cao.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Công tác tổ chức nhân sự do phòng Tổ chức cán bộ lao động thực hiện.

* Nguyên nhân chủ quan • Dư âm của tư tưởng độc quyền cung cấp. bán hàng còn chưa có đặt ra tiêu chuẩn. • Việc bồi dưỡng và phát triển lực lượng cán bộ có chuyên môn về công tác Marketing còn hạn chế. theo dõi khách hàng còn gặp phải khó khăn nhất định.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Hoạt động Marketing được tiến hành rời rạc. về đối thủ cạnh tranh vẫn chung chung. hoàn chỉnh và rộng khắp. quanr lý và chăm sóc khách hàng mới chỉ ở phạm vi hẹp. • Tỷ lệ chiết khấu hoa hồng cho các đại lý còn thấp. chưa đưa ra thành hoạt động chính thức. • Chất lượng phục vụ còn chưa tốt. công tác nghiên cứu thị trường. về nhu cầu khách hàng. chính sách giữ cán bộ. kế hoạch thực hiện chính thức. do đó việc quản lí. đội ngũ bán hàng chưa nhận thức rõ về các nôi dung và tác dụng của hoạt động marketing. • Hoạt động quảng cáo. kiốt tham gia nhiêu. do đó việc quan tâm chưa thoả đáng. đặc biết là việc tính cước dịch vụ còn nhiều hiểu lầm gây thắc mắc cho khách hàng. việc đào tạo cho đội ngũ về trình độ nghiệp vụ về Marketing là chưa tiến hành đầy đủ. • Công tác tuyển chọn đội ngũ làm Marketing. Có những tồn tại trên là do nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động tới hoạt động kinh doanh của Bưu điện tỉnh. • Công tác giải quyết khiếu nại vẫn còn một số khó khăn. thu hút nhân tài…Còn chưa thực hiện tốt. thiếu ấn tượng…) • Do đó một số hạn chế đã làm cho công tác Marketing của Bưu điện tỉnh Hải Dương chưa phát huy hết hiểu quả của đầu tư. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 61 • . chưa xây dựng chương trình. kinh doanh theo tư duy cũ vẫn còn. • Hệ thống thu thập và phân tích thị trường. chưa có chính sách thu hút đại lí. sự kiêm nhiệm trong công tác làm cho hiẹu quả hoạt động còn chưa cao. đồng bộ. Nhiều chính sách cạnh tranh như là các chính sách về thu hút đại lý. làm việc phân tán rộng. công tác xây dựng kênh phân phối còn hạn chế. • Lực lượng cán bộ cho công tác Marketing còn thiếu. khuyến mại tuy có nhiều chú ý nhưng vẫn không tránh khỏi hạn chế (đó là đơn điệu. thiếu sự đồng nhất. mặt khác Bưu điện tỉnh Hải Dương chưa có cơ sở dữ liệu về khách hàng. Vì vậy nhận thức và đầu tư cho hoạt động Marketing trong thời gian qua chưa được chú trọng đúng mức. c/ Những nguyên nhân chủ yếu.

đó là nền tảng đưa hoạt động kinh doanh mạng lại hiệu quả cao. đội ngũ CBCNV năng động. tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những yếu tố hạn chế nhất định.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương * Nguyên nhân khách quan • Thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam còn thấp. đào tạo và bố trí nhân viên hợp lý. xây dựng và quản lý tốt dữ liệu về khách hàng. lựa chọn khu vực kinh doanh có lợi nhuận cao. xây dựng đội ngũ làm Marketing. các doanh nghiệp không ngừng thực hiện các chính sách khuyến mại rầm rộ nhằm thu hút khách hàng. Thực hiện công tác tuyển chọn. Như vậy ta thấy công tác Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương có những bước tiến vượt bậc. mặt khác có thể tận dụng hạ tầng cơ sở sẵn có của doanh nghiệp chủ đạp VNPT. • Cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp đi sau thường rất gọn nhẹ. nhờ vậy các doanh nghiệp có thể gảim thiểu chi phí sản xuất. khi đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp mới tham gia nhập nghành. đặc biết trong hình thức tiếp thị trực tuyến. đã thu hút khách hàng quan tâm tới sản phẩm dịch vụ. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 62 . Với cơ chế tài chính linh hoạt. bán hàng có trình độ chuyên môn. • Các doanh nghiệp mới có lợi thế của người đi sau trong việc sử dụng công nghệ phù hợp. • Tiếp thu và phát triển các kinh nghiệm kinh doanh dịch vụ đã có. bên cạnh đó là do tâm lý người tiêu dung luôn thích lựa chọn sản phẩm dịch vụ mới. khuyến mại các doanh nghiệp đi sau đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường. • Các doanh nghiệp mới chủ yếu tập chung kinh doanh trong một số lĩnh vực có tiềm năng về lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng cao. để nâng cao hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần có những điều chỉnh phù hợp nhằm không ngừng mở rộng đối tượng khách hàng. được thể hiện trong các hoạt động là: Với chi phí cho hoạt động Quảng cáo. do đó có điều kiện phát huy mọi nguồn lực cho công tác kinh doanh. có kiến thức đem lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh. Chưa phải thực hiện các nghĩa vụ công ích xã hội. tiếp thị. • Chính sách nhà nước có nhiều ưu đãi đối với các doanh nghiệp mới ra nhập nghành. sáng tạo. Thực hiện nhiều hình thức tiếp thị. nhu cầu sử dụng dịch vụ còn chưa cao. đã có nhận thức khá rõ ràng trong hoạt động kinh doanh.

Thành phố. Hiện tại Bưu điện Hải Dương đã có các chính sách quan tâm đến khách hàng. mạng thông tin viễn thông cũng không ngừng được mở rộng. được chia sẻ trong những ngày kỷ niệm lớn của khách hàng… Bên cạnh đó vẫn còn những bất cập khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng tại các quầy giao dịch chưa thực sự nhiệt tình. năm 2006 Bưu điện tỉnh Hải Dương đặt ra mục tiêu tiếp tục tăng cường mở rộng địa bàn phục vụ bằng việc xây dựng và đưa vào hoạt động thêm nhiều điểm Bưu điện Văn hoá xã. đôi khi bộ phận tiếp nhận điện thoại 108 chưa được nhiệt tình và niềm nở. thu hút. nâng cấp chất lượng mạng lưới.Viễn thông. tư vấn về dịch vụ. các điểm Bưu điện Văn hoá xã. Bưu điện Hải Dương đang phấn đấu tiến tới 100% xã ở các huyện có điểm phục vụ.47 km.viễn thông với mạng lưới rộng khắp trên địa bàn. chất lượng dịch vụ. hiện nay bán kính phục vụ bình quân 1 điểm là 1. mở ra các cuộc thi về giao dịch viên Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 63 . công ty chuyển phát nhah DHL. Đơn vị đã có những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ. đơn vị đã có định hướng Marketing “Vì khách hàng”. Từ các Bưu điện Huyện. SPT. Bưu điện Hải Dương cũng đã quan tâm tới chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Công tác Marketing của Bưu điện Hải Dương mới thực sự được chú trọng trong những năm gần đây khi mà sự cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh mẽ trong lĩnh vực Bưu chính . phát triển dịch vụ mới. phát triển các đại lý đa dịch vụ. Công ty Điện báo Điện thoại tới các bưu cục. Đây cũng là một lợi thế cạnh tranh của Bưu điện cần phải được phát huy. các công ty vận tải xe khách như Hoàng Long. đưa thêm dịch vụ về phục vụ tại các điểm Bưu điện Văn hoá xã. EVN Telecom. Khách hàng sử dụng dịch vụ ngày càng thuận tiện hơn với nhiều dịch vụ khác nhau và với mạng lưới rộng khắp trên địa bàn. Về công tác tổ chức sản xuất kinh doanh Hiện tại Bưu điện Hải Dương cung cấp dịch vụ bưu chính . Vì vậy. các đại lý đa dịch vụ. 3. chiết khấu hoá đơn. Hải Âu.5. lôi kéo khách hàng về phía Bưu điện bằng các chính sách Marketing như: Nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ. Ngay trên địa bàn Hải Dương đã có nhiều đối thủ cạnh tranh như: Viettel. Cụ thể. Cùng với việc tiếp tục phát triển mạng lưới. Bán kính phục vụ ngày càng được rút ngắn. đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền và quảng cáo qua thông tin đại chúng và trực tiếp tư vấn cho khách hàng. các kiốt. đặc biệt là thái độ phục vụ của giao dịch viên như: Hàng tháng các tổ có sự bình bầu chất lượng các nhân viên trong tổ. Bưu điện Hải Dương đang hướng tới khách hàng. được ưu tiên phục vụ trước khi cần. Bên cạnh việc tiếp tục mở rộng mạng bưu chính. chu đáo nên vẫn còn có ý kiến phản ánh của khách hàng không hài lòng. đặc biệt là những khách hàng lớn thường xuyên được tặng quà.

Tuy nhiên trong thời gian vừa qua công tác thống kê phân tích chưa thực sự được trú trọng. phân tích. Bưu điện tỉnh cần quan tâm hơn nữa tới công tác thông kê. 3. thái độ của cán bộ công nhân viên. chi phí.6. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 64 . Về công tác Thống kê. Các chỉ tiêu phân tích cũng chưa được sử dụng có hiệu quả trong việc xây dựng kế hoạch cũng như trong việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của đơn vị.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương giỏi… để một mặt nâng cao ý thức. Và cần sử dụng một cách có hiệu quả các chỉ tiêu phân tích để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của đơn vị. phân tích Bưu điện tỉnh Hải Dương đã xác định được vai trò quan trọng của công tác thống kê. mặt khác tạo ra “Món ăn tinh thần” cho cán bộ công nhân viên toàn đơn vị. phân tích tình hình sản xuất kinh doanh. nhu cầu khách hàng chưa được quan tâm đến. Trong thời gian tới. Việc phân tích về cạnh tranh. doanh thu. thị phần. Việc thống kê phân tích chỉ thực hiện với một số chỉ tiêu kinh tế như sản lượng.

Hơn nữa. Tổng công ty sẽ cần phải triển khai đầu tư vào các ngành nghề. trong mô hình của Tổng công ty hạch toán độc lập sẽ có điều kiện thuận lợi hơn để làm rõ hiệu quả của các dự án đầu tư. Nhận thấy vai trò quan trọng của việc đánh giá tài chính dự án đầu tư và với mong muốn đưa ra một vài ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đầu tư tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị có nhiều thay đổi đáng kể. hiệu quả chưa cao. Việc so sánh. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 65 .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương CHƯƠNG 4: HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sau khi chia tách Bưu chính – Viễn thông. trong điều kiện chưa chia tách. trong những năm qua công tác đầu tư tại các đơn vị chưa được quản lý một cách chặt chẽ. Sau khi chia tách. Ngồn vốn đầu tư của Tổng công ty trước mắt sẽ hạn hẹp hơn nhiều so với nguồn vốn đầu tư dành cho khối bưu chính khi chưa chia tách. em chọn hướng đề tài tốt nghiệp là “Đánh giá tài chính dự án đầu tư ”. lĩnh vực kinh doanh mới. Do đặc điểm hoạt động nên công tác Đầu tư xây dựng cơ bản của Tổng công ty đã có những thay đổi so với khối bưu chính trước khi chia tách. Công tác đầu tư còn dàn trải. đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của các dự án đầu tư so với chi phí bỏ ra chưa được làm rõ. việc xem xét đánh giá hiệu quả đầu tư với lĩnh vực bưu chính có nhiều khó khăn và chưa có điều kiện làm rõ. Đây cũng là yêu cần quan trọng và bắt buộc đối với các dự án đầu tư. Do vậy việc lập dự án đầu tư cần phải có những đổi mới để đáp ứng được yêu cầu về nâng cao hiệu quả đầu tư. Thực tế cho thấy.

Viễn thông. Chương 3: Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Chương 4: Định hướng đề tài tốt nghiệp. đưa ra những nhận xét chủ quan về các hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại. các phòng công tác nghiệp vụ của Bưu điện tỉnh để nắm rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. được sự giúp đỡ. Với mục tiêu tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. Trên cơ sở tìm hiểu thực tế các công tác chuyên môn tại đơn vị. Chương 2: Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Tìm hiểu cụ thể về từng hoạt động chuyên môn. BĐVHX Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương LỜI KẾT Hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam là hoạt động mang tính quyết định ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của bản thân đơn vị và của Tổng công ty. em đã hoàn thiện bài báo cáo thực tập của mình với các nội dung chính: Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu điện tỉnh Hải Dương Tìm hiểu sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Bưu điện tỉnh Hải Dương. tạo điều kiện của Ban lãnh đạo và các phòng ban trong Bưu điện tỉnh Hải Dương. Tìm hiểu về chức năng. nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy hoạt động của toàn Bưu điện tỉnh sau khi chia tách Bưu chính .Kiôt. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Đỗ Xuân Tài Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 66 . địa lý.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful