P. 1
Buu Dien Hai Duong

Buu Dien Hai Duong

|Views: 1,108|Likes:
Được xuất bản bởiChung Ngo

More info:

Published by: Chung Ngo on Apr 11, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/02/2012

pdf

text

original

Sections

  • 2.1.CÔNG TÁC KẾ HOẠCH
  • 2.1.1 Căn cứ lập kế hoạch:
  • 2.1.2. Các loại kế hoạch
  • 2.1.3 Quy trình lập kế hoạch
  • 2.1.4. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch
  • 2.1.5. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong quý 1 năm 2008
  • 2.2 CÔNG TÁC TÀI CHÍNH
  • 2.2.1. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản
  • 2.2.2. Quản lý doanh thu và chi phí kinh doanh
  • 2.2.3. Xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
  • 2.2.4. Cơ chế phân cấp quản lý tài chính của BĐT cho các đơn vị cơ sở
  • 2.3. CÔNG TÁC KẾ TOÁN
  • 2.3.1. Tổ chức công tác kế toán
  • 2.3.2. Kế toán kinh doanh dịch vụ Bưu chính
  • 2.3.3. Kế toán kinh doanh khác hạch toán riêng
  • 2.3.4. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản
  • 2.3.5. Kế toán tăng giảm nguồn vốn
  • 2.3.6. Kế toán lao động tiền lương
  • 2.3.7. Kế toán Tài sản cố định
  • 2.3.8. Báo cáo kế toán tài chính, kế toán quản trị
  • 2.3.9. Công tác kiểm toán nội bộ tại Bưu điện tỉnh Hải Dương
  • 2.4 CÔNG TÁC NHÂN SỰ
  • 2.4.1. Công tác tuyển dụng lao động
  • 1. Căn cứ xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động
  • 2.4.2. Tình hình tuyển dụng lao động năm 2008
  • 2.4.3. Đào tạo lao động
  • 2.4.4. Tổ chức lao động
  • 2.4.5. Định mức lao động
  • 2.4.6. Đánh giá thực hiện công việc của người lao động
  • 2.4.7. Trả lương và đãi ngộ lao động
  • 2.4.8. Cơ cấu lao động theo trình độ, tuổi tác, chuyên môn
  • 2.5. CÔNG TÁC MARKETING
  • 2.5.1. Bộ máy Marketing
  • 2.5.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương
  • 2.5.3. Chiến lược Marketing Mix tại Bưu điện tỉnh Hải Dương
  • 2.5.4. Tình hình cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Hải Dương
  • 2.5.5. Công tác chăm sóc khách hàng tại Bưu điện tỉnh Hải Dương
  • 2.6. CÔNG TÁC ĐẦU TƯ
  • 2.6.1. Phân cấp và ủy quyền đầu tư:
  • 2.6.2. Các dự án đầu tư tại bưu điện tỉnh Hải Dương
  • 2.6.3. Lập dự án đầu tư
  • 2.6.4. Thẩm định dự án đầu tư
  • 2.6.5 Đấu thầu dự án đầu tư
  • 2.6.6. Quản lý dự án đầu tư
  • 2.7. TỔ CHỨC SXKD TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG
  • 2.7.1. Mạng lưới Bưu chính – Phát hành báo chí
  • 2.7.2. Tính tối ưu của mạng Bưu chính
  • 2.8. CÔNG TÁC THỐNG KÊ
  • 2.8.1. Thống kê lao động
  • 2.8.2. Thống kê tài sản của đơn vị
  • 2.9. CÔNG TÁC PHÂN TÍCH
  • 2.9.1. Nội dung phân tích
  • 2.9.2. Chỉ tiêu phân tích
  • 2.9.3. Phương pháp phân tích
  • 3.1. Về công tác kế hoạch
  • 3.2. Về công tác tài chính - kế toán
  • 3.3. Về công tác tổ chức nhân sự
  • 3.4. Về công tác Marketing
  • 3.5. Về công tác tổ chức sản xuất kinh doanh
  • 3.6. Về công tác Thống kê, phân tích
  • CHƯƠNG 4: HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
  • LỜI KẾT

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu

LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp nhằm giúp sinh viên tìm hiểu, thu thập các tài liệu thực tế ở đơn vị, đồng thời vận dụng kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá các lĩnh vực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Đây cũng là cơ hội tốt để sinh viên nâng cao kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Được sự phân công của Khoa Quản trị kinh doanh 1 – Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, em được giới thiệu về Bưu điện Tỉnh Hải Dương thực tập tốt nghiệp trong thời gian 10 tuần. Trong thời gian 10 tuần thực tế tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã giúp em có được cách nhìn tổng quan hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Thời gian thực tập tuy không nhiều nhưng nhờ có sự quan tâm tạo điều kiện của Ban Giám đốc, các phòng ban, em đã hoàn thành công tác thực tập và có dịp tìm hiểu, nắm bắt thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng của Bưu điện tỉnh Hải Dương, cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã giúp đỡ, chỉ bảo giúp em hoàn thành bản báo cáo này. Do thời gian thực tập có hạn nên bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức. Để bản báo cáo được hoàn thiện hơn, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn. Dưới đây là bản báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu điện Tỉnh Hải Dương. Chương 2: Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Chương 3: Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của BĐT Hải Dương. Chương 4: Hướng đề tài tốt nghiệp.

Mục Lục
Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài - Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1
i

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG.......................................3 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bưu điện Tỉnh Hải Dương.......................................3 1.2. Chức năng nhiệm vụ của Bưu điện Tỉnh Hải Dương. .........................................................4 1.2.1. Chức năng............................................................................................................................4 1.2.2. Nhiệm vụ..............................................................................................................................5 1.3.Cơ cấu tổ chức của Bưu điện Tỉnh Hải Dương...........................................................................5 1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.............................................................................6 CHƯƠNG II: TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI.............................................................11 BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG........................................................................................................11 2.1.CÔNG TÁC KẾ HOẠCH..........................................................................................................11 2.1.1 Căn cứ lập kế hoạch:..........................................................................................................12 2.1.2. Các loại kế hoạch...............................................................................................................12 2.1.3 Quy trình lập kế hoạch...................................................................................................13 2.1.4. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch..........................................................................................15 2.1.5. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong quý 1 năm 2008...................................18 2.2 CÔNG TÁC TÀI CHÍNH......................................................................................................19 2.2.1. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản.........................................................................................19 2.2.2. Quản lý doanh thu và chi phí kinh doanh..........................................................................21 2.2.3. Xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận......................................................................22 2.2.4. Cơ chế phân cấp quản lý tài chính của BĐT cho các đơn vị cơ sở.................................23 2.3. CÔNG TÁC KẾ TOÁN...........................................................................................................24 2.3.1. Tổ chức công tác kế toán...................................................................................................24 2.3.2. Kế toán kinh doanh dịch vụ Bưu chính ............................................................................27 2.3.3. Kế toán kinh doanh khác hạch toán riêng.........................................................................27 2.3.4. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản........................................................................................27 2.3.5. Kế toán tăng giảm nguồn vốn...........................................................................................28 2.3.6. Kế toán lao động tiền lương..............................................................................................28 2.3.7. Kế toán Tài sản cố định.....................................................................................................29 2.3.8. Báo cáo kế toán tài chính, kế toán quản trị.......................................................................31 2.3.9. Công tác kiểm toán nội bộ tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.................................................32 2.4 CÔNG TÁC NHÂN SỰ..........................................................................................................32 2.4.1. Công tác tuyển dụng lao động..........................................................................................32 1. Căn cứ xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động..................................................................32 2.4.2. Tình hình tuyển dụng lao động năm 2008.........................................................................34 2.4.3. Đào tạo lao động................................................................................................................34 2.4.4. Tổ chức lao động................................................................................................................35 2.4.5. Định mức lao động.............................................................................................................37 2.4.6. Đánh giá thực hiện công việc của người lao động............................................................38 2.4.7. Trả lương và đãi ngộ lao động...........................................................................................38 2.4.8. Cơ cấu lao động theo trình độ, tuổi tác, chuyên môn.......................................................41 ........................................................................................................................................................41 2.5. CÔNG TÁC MARKETING ...............................................................................................41 2.5.1. Bộ máy Marketing............................................................................................................41 2.5.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.......................................41 2.5.3. Chiến lược Marketing Mix tại Bưu điện tỉnh Hải Dương..............................................43 2.5.4. Tình hình cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Hải Dương..........................................................46 2.5.5. Công tác chăm sóc khách hàng tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.........................................49 2.6. CÔNG TÁC ĐẦU TƯ.............................................................................................................49 2.6.1. Phân cấp và ủy quyền đầu tư: ..........................................................................................50 2.6.2. Các dự án đầu tư tại bưu điện tỉnh Hải Dương.................................................................50 2.6.3. Lập dự án đầu tư................................................................................................................50 2.6.4. Thẩm định dự án đầu tư....................................................................................................51 2.6.5 Đấu thầu dự án đầu tư.......................................................................................................51 2.6.6. Quản lý dự án đầu tư.........................................................................................................52 2.7. TỔ CHỨC SXKD TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG....................................................52

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài - Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1

i

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu

2.7.1. Mạng lưới Bưu chính – Phát hành báo chí. .....................................................................52 2.7.2. Tính tối ưu của mạng Bưu chính.......................................................................................54 2.8. CÔNG TÁC THỐNG KÊ........................................................................................................55 2.8.1. Thống kê lao động.............................................................................................................55 2.8.2. Thống kê tài sản của đơn vị...............................................................................................55 2.9. CÔNG TÁC PHÂN TÍCH.......................................................................................................56 2.9.1. Nội dung phân tích.............................................................................................................56 2.9.2. Chỉ tiêu phân tích...............................................................................................................56 2.9.3. Phương pháp phân tích......................................................................................................57 CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH.................................58 TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG................................................................................................58 3.1. Về công tác kế hoạch................................................................................................................58 3.2. Về công tác tài chính - kế toán..................................................................................................59 3.3. Về công tác tổ chức nhân sự.....................................................................................................59 3.4. Về công tác Marketing..............................................................................................................60 3.5. Về công tác tổ chức sản xuất kinh doanh.................................................................................63 3.6. Về công tác Thống kê, phân tích..............................................................................................64 CHƯƠNG 4: HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP ...............................................................................65 LỜI KẾT...............................................................................................................................................66

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bưu điện Tỉnh Hải Dương. Sau khi chính quyền về tay nhân dân (1945), để phục vụ yêu cầu nhiệm vụ mới của cách mạng và đáp ứng nhu cầu tình cảm của nhân dân trong tỉnh, Ty Bưu điện Hải Dương được hình thành trên cơ sở tổ chức giao thông liên lạc của Tỉnh uỷ có từ trước Cách mạng tháng Tám và Sở dây thép Hải Dương do chính quyền cũ để lại Ngày 26-1-1968, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã quyết định thành lập tỉnh Hải Hưng trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Hải Dương và Hưng Yên (Quyết định số 504-NQ/TVQH). Sau Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài - Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1
i

có trụ sở chính tại số 01 Đại lộ Hồ Chí Minh . . được đăng ký kinh doanh. . khai thác và phát triển mạng buu chính công cộng trên địa bàn tỉnh. phát hành báo chí. có con dấu riêng theo tên gọi.Kinh doanh các dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của Tổng công ty và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.1. .Hợp tác các doanh nghiệp viễn thông cung cấp. chuyển phát. tài chính. Ngày 14-6-1997 Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện Việt Nam đã ký quyết định số 336/QĐ-TCCB thành lập doanh nghiệp nhà nước Bưu điện tỉnh Hải Dương. ngành nghề kinh doanh được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106000918 ngày 10/8/2007 của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và các ngành nghề khác khi được Tổng công ty Bưu chính Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật. Chức năng. chuyển phát. sau 28 năm sát nhập thành tỉnh Hải Hưng. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài .Thành phố Hải Dương. . Đến ngày 06/12/2007 thực hiện phương hướng chia tách Bưu chính. Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam đã ký quyết định số 550/QĐ.Tư vấn. Viễn thông trên địa bàn tỉnh thành phố theo quyết định của tập đoàn. tỉnh Hải Dương và Hưng Yên đã được tái lập. kế hoạch phát triển bưu chính của Tổng công ty và những nhiệm vụ công ích khác do Tổng công ty giao hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.2. ngân hàng trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh.2. Bưu điện tỉnh Hải Dương có tên giao dịch quốc tế là: Hai Duong Posts and Telecommunications (viết tắt là Hai Duong P&T). . Bưu điện tỉnh Hải Dương được phép hoạt động. 1.Kinh doanh các loại dịch vụ bưu chính. 1. Đến năm 1996. Chức năng nhiệm vụ của Bưu điện Tỉnh Hải Dương. Theo đó Bưu điện tỉnh Hải Dương là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty bưu chính Việt Nam. Căn cứ vào quyết định số 28/QĐ-TCLĐ ngày 07/12/2007 về việc Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bưu điện tỉnh Hải Dương do Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam ban hành thì Bưu điện tỉnh Hải Dương có các chức năng và nhiệm vụ sau. sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực.Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1 i . quản lý. .Cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích theo quy hoạch.TCCB/HĐQT thành lập bưu điện tỉnh Hải dương. nghiên cứu đào tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bưu chính. được mở tài khoản tại ngân hàng và có trụ sở chính đặt tại thành phố Hải dương.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lời mở đầu đó Ty Bưu điện Hải Hưng được thành lập trên cơ sở sát nhập Ty Bưu điện Hải Dương và Ty Bưu điện Hưng Yên. công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. kinh doanh các dịch vụ viễn thông.Thiết lập.

chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm.Chịu sự chỉ đạo và điều hành mạng thông tin Bưu chính thống nhất của Tổng công ty.Xây dựng quy hoạch phát triển đơn vị trên cơ sở chiến lược. phối hợp với các cơ quan chính quyền có liên quan bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng. hiện đại hoá thiết bị mạng lưới.Thiết lập và duy trì hoạt động của mạng lưới bưu chính công cộng trên phạm vu địa bàn tỉnh theo quy định của Tổng công ty.Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quyền lợi đối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động.Hạch toán các hoạt động kinh doanh và các hoạt động công iách theo quy định của Tổng công ty . 1.Quản lý và sử dụng vốn.3.Chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về kết quả hoạt động của đơn vị. Cơ cấu quản lý của Bưu điện tỉnh gồm Giám đốc. côngkhai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của Bưu điện tỉnh.Cơ cấu tổ chức của Bưu điện Tỉnh Hải Dương. kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Nhưng khi hoạt động theo mô hình mới được áp dụng từ ngày 1/1/2008 thì Bưu điện tỉnh Hải Dương gồm 6 phòng ban chức năng và 12 đơn vị trực thuộc. . tài sản và các nguồn lực khác của Nhà nước được Tổng công ty giao cho Bưu điện tỉnh và vốn Bưu điện tỉnh tự huy động. Nhiệm vụ . . . tài sản và các nguồn lực trực tiếp phục vụ nhiệm vụ kinh doanh và công ích theo quy định vảu Tổng công ty. Nhà nước.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lời mở đầu . của Nhà nước.2. . quy hoạch của Tổng công ty và phạm vi chức năng nhiệm vụ của đơn vị trong địa bàn và trong lĩnh vực Bưu chính. . công nghệ và phương thức quản lý trong quá trình xây dựng và phát triển đơn vị trên cơ sở phương án đã được Tổng cônh ty phê duyệt. . 1.Đổi mới. bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý đơn vị.Bảo toàn và phát triển vốn.Chịu sự quản lý. kiểm soát của Tổng công ty.Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký. Tuân thủ các quy định về thanh tra. . . . dịch vụ do đơn vị cung cấp. dịch vụ công ích do Tổng công ty giao hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng. kiểm tra. các phó giám đốc.Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1 i .Thực hiện chế độ báo cáo tài chính. Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.Khi chưa hoạt động theo mô hình mới chia tách tính đến trước ngày (01/01/2008) Bưu điện tỉnh Hải Dương có 10 phòng ban và 24 đơn vị trực thuộc. .Cung ứng sản phẩm. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài .2.Tổ chức kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật và được Tổng công ty cho phép. .

Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1 i . Giám đốc là đại diện pháp nhân của đơn vị. . .Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1. (Trang bên) 1. điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của đơn vị theo sự phân công của giám đốc. miễn nhiệm. b/ Các đơn vị quản lý Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài .3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.2.Giám đốc: Giám đốc Bưu điện tỉnh Hải Dương do Hội đồng quản trị bổ nhiệm.1. chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. người có quyền quản lý và điều hành cao nhất của đơn vị.3. kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc. Lời mở đầu Tổ chức bộ máy Bưu điện tỉnh Hải Dương gồm 2 khối: Khối quản lý và khối sản xuất. Giám đốc là người phụ trách chung. khen thưởng. A/ Khối quản lý a/ Ban giám đốc.Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc quản lý. Mô hình tổ chức tại Bưu điện Tỉnh Hải Dương. chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và trước pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ được quy định tại Điều lệ và các văn bản quy định khác của Tổng công ty.

BĐVHX Bưu cục cấp 3 Bưu điện Tứ Kỳ Bưu cục cấp 3 Bưu cục cấp 3 Tổ quản lý Kiôt.BC-PHBC Kiôt. địa lý. BĐVHX Bưu điện Gia Lộc Tổ Thu cước Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT Kiôt. BĐVHX Phòng Tổ chức Lao động Tổ quản lý Tổ KTTT Bưu điện Kinh Môn Tổ KTTT Bưu điện Bình Giang Tổ KTTT Phòng Kinh doanh bưu chính Kiôt. BĐVHX Kiôt. địa lý. địa lý. BĐVHX Kiôt. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT Tổ dịch vụ VT Kiôt. địa lý. BĐVHX Tổvận chuyển Bưu cục cấp 3 Tổ Giao dịch TT Tổ KTTT Tổ Điện báo Tổ quản lý Phòng Tài chính Kế toán thống kê Bưu cục cấp 3 Kiôt. địa lý. địa lý. địa lý. địa lý. địa lý. địa lý. BĐVHX Bưu điện TP. địa lý.Hải Dương Tổ quản lý Bưu điện Thanh Miện Kiôt. BĐVHX Phòng Hành chính tổng hợp Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT .Tổ quản lý Tổ quản lý Tổ quản lý Kiôt. địa lý. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Phòng Kinh doanh Viễn Thông – Tin Học BƯU ĐIỆN TỈNH Tổ KTTT Bưu điện Nam Sách Bưu cục cấp 3 Bưu điện Kim Thành Bưu điện Ninh Giang Bưu điện Thanh Hà Tổ KTTT Bưu điện Cẩm Giàng Bưu cục cấp 3 Tổ KT. BĐVHX Tổ quản lý Tổ KTTT Tổ quản lý Kiôt. BĐVHX Bưu cục cấp 3 Tổ KTTT Tổ quản lý Tổ KTTT Phòng Kế hoạch đầu tư Tổ quản lý Bưu điện Chí Linh Kiôt.

Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quỹ tiền lương.Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động . nhu cầu các chức danh chuyên môn nghiệp vụ. . Phòng kế toán thống kê tài chính Chức năng: Tham mưu. . giúp giám đốc Bưu điện tỉnh tổ chức và thực hiện công tác về: Tổ chức sản xuất.Thực hiện đầy đủ chính sách của Nhà nước. của Bưu điện tỉnh đối với CB-CNV và CB-CNV bưu điện nghỉ chế độ. giám sát về công tác kế toán thống kê tài chính của Bưu điện tỉnh theo quy định của pháp luật Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 5 . của Ngành. Tổ chức cán bộ. Quân sự. Quản lý đào tạo. nghiệp vụ trong một số lĩnh vực.Quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự. .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 1. nhiệm vụ của phòng. Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cán bộ công nhân viên của Bưu điện tỉnh. Tổ chức quản lý. Phòng tổ chức cán bộ.Lập các loại báo cáo theo quy định của Tổng công ty và Giám đốc Bưu điện tỉnh yêu cầu. lưu trữ hồ sơ lý lịch của CB-CNV . quản lý.Nghiên cứu đề xuất.lao động Chức năng: Tham mưu. Lao động tiền lương. Tổ chức: Phòng tổ chức lao động do Trưởng phòng phụ trách. giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh tổ chức. chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. Bảo hộ lao động.Xây dựng kế hoạch sử dụng lao động. . kế hoạch đào tạo lại. . thực hiện chức năng. kế hoạch hàng năm.Phối hơp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. . gia đình chính sách do Bưu điện tỉnh quản lý. 2. cán sự chuyên môn. Nhiệm vụ: .Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo dài hạn. điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. tổ chức thực hiện quy hoạch đội ngũ cán bộ trong từng giai đoạn. nghề Bưu chính viễn thông.

. .Quản lý và sử dụng vốn. đôn đốc các đơn vị trực thuộc. đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán theo yêu cầu công tác. tài sản và các nguồn lực trực tiếp phục vụ nhiệm vụ kinh doanh và công ích theo quy định của Tổng công ty. kiểm toán theo quy định của pháp luật.Xây dựng kế hoạch. của Nhà nước. quy định và hướng dẫn các đơn vị cơ sở thi hành kịp thời các chế độ. . . xử lý thông tin. trang thiết bị.Tổ chức triển khai. các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.Xây dựng bộ máy kế toán của Bưu điện tỉnh phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh hiện tại. . tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. chính sách tài chính theo quy định. vật tư.Tổ chức và thực hiện công tác kế toán của Bưu điện tỉnh theo các chức năng nhiệm vụ đã được quy định. Tổ chức Phòng kế toán thống kê tài chính do Trưởng phòng phụ trách. nhiệm vụ của phòng. công khai báo cáo tài chính và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá các hoạt động tài chính của Bưu điện tỉnh. .Thu thập. kế toán. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 6 .Phối hợp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. theo chuẩn mực và chế độ kế toán.Phối hợp với các phòng chức năng liên quan và các đơn vị trực thuộc tổ chức quản lý tài sản. xây dựng các quy chế. các khoản phải nộp về Tổng công ty.Thực hiện chế độ báo cáo tài chính.Trích nộp đầy đủ. các quỹ. kiểm tra. chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động.Hướng dẫn. nội dung và tổ chức tập huấn. .Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn. số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán. . kho bạc. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Nhiệm vụ: . kịp thời các khoản thuế. tài sản. chế độ hạch toán. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. cán sự chuyên môn. phổ biến. thực hiện chức năng. . . điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. giải quyết các vướng mắc về các giao dịch với ngân hàng.

Nhiệm vụ . giúp Giám đốc quản lý. Phòng kế hoạch đầu tư Chức năng: . 4. kế hoạch đầu tư xây dựng. kinh doanh. theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch hàng quý. . . chiu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động. . chăm sóc khách hàng. nhiệm vụ của phòng. cán sự chuyên môn. .Xây dựng quy hoạch phát triển của Bưu điện Hải Dương trên cơ sở chiến lược. phát triển mạng lưới Bưu chính theo phân cấp của Tổng công ty và những quy định quản lý Nhà nước về Bưu chính. các điểm phục vụ: Điểm Bưu điện văn hóa xã. nhiệm vụ của đơn vị trên địa bàn tỉnh.Tổng hợp việc thực hiện kế hoạch kinh doanh. quy hoạch của Tổng công ty và phạm vi chức năng. tiếp thị. phát triển các dịch vụ Bưu chính PHBC trên địa bàn tỉnh. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý.Tham mưu cho Giám đốc Bưu điện tỉnh trong việc chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn đảm bảo đúng pháp luật và hiệu quả. Đại lý..Triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.Kiểm tra. khai thác.Phối hợp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. lập báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh và đầu tư định kỳ theo quy định. điều hành. 6 tháng. điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 3. kế hoạch đầu tư xây dựng hàng năm của Bưu điện tỉnh:. quản lý. Tổ chức: Phòng Kế hoạch Đầu tư do Trưởng phòng phụ trách.Tổ chức. điều hành về: chất lượng. mạng lưới Bưu cục. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. .Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh.vv Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 7 .Nghiên cứu xây dựng và phát triển mạng lưới đường thư. cả năm của các đơn vị trực thuộc . thực hiện chức năng. Ki ốt Bưu điện. Nhiệm vụ: . Phòng kinh doanh Bưu chính Chức năng: Tham mưu.

điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. .Định kỳ tổng hợp số liệu. chuyển phát. kiểm tra các đơn vị cơ sở việc sử dụng. nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. kỷ luật đối với các đơn vị trực thuộc trong quá trình thực hiện các chuyên môn về Marketing.Theo dõi.Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ.vật tư ấn phẩm phục vụ cho khai thác các dịch vụ Bưu chính-PHBC . phát hành báo chí. . kinh doanh. giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh quản lý. 5.Hướng dẫn.Tin học Chức năng: Tham mưu. chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động. phân tích kết quả thực hiện.Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án vận chuyển Bưu chính đảm bảo an toàn và chỉ tiêu thời gian quy định. Có Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. thực hiện chức năng. phương tiện sản xuất. cán sự chuyên môn. đề xuất với Giám đốc Bưu điện tỉnh về khen thưởng.Hướng dẫn.Phối hợp với các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. . . chăm sóc khách hàng và phát triển các dịch vụ Viển thông-Tin học trên địa bàn tỉnh. giá cước. tình hình hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh và chất lượng các dịch vụ Bưu chính. bảo quản các trang thiết bị. điều hành về: Quản lý. kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Bưu điện tỉnh. xây dựng hệ thống thông tin chăm sóc khách hàng.Nghiên cứu thị trường. kiểm tra các đơn vị cơ sở việc thực hiện. giải quyết các đơn thư khiếu nại liên quan đến các dịch vụ Bưu chính thuộc Bưu điện Tỉnh đã cung cấp. tài chính. tiếp thị. Tổ chức Phòng kinh doanh Bưu chính do trưởng phòng phụ trách. các phiên bản sai sót nghiệp vụ theo quy định. công cụ lao động. . sản phẩm dịch vụ. .Xây dựng kế hoạch kinh doanh và hướng dẫn các đơn vị cơ sở phát triển các dịch vụ bưu chính. đánh giá. nhiệm vụ của phòng.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . ngân hàng trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh. Phòng kinh doanh Viễn thông. đề xuất biện pháp phát triển sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh. . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 8 .

tổ chức triển khai thực hiện việc lắp đặt.Phòng kinh doanh Viễn Thông-Tin học do Trưởng phòng phụ trách.Tổ chức tiếp nhận và triển khai thực hiện xây dựng hệ thống mạng tin học. thanh tra. thực hiện chức năng.Xây dựng công tác thi đua hàng năm trong toàn Bưu điện tỉnh . xây dựng hệ thống thông tin chăm sóc khách hàng . . nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. . . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 9 . tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và chất lượng các dịch vụ Viễn thông-Tin học.Phối hợp các phòng chức năng của Bưu điện tỉnh. quản lý và thực hiện công tác thi đua. hướng dẫn của Tổng công ty và của Bưu điện tỉnh.Theo dõi. .Quản lý và thực hiện công tác kế hoạch phát triển tin học và công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh . truyền thống của Bưu điện tỉnh. điều hành trong một số lĩnh vực và các chuyên viên. nhiệm vụ của phòng. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Bưu điện tỉnh. cán sự chuyên môn.Định kỳ tổng hợp số liệu.Tổ chức thực hiện công tác hành chính quản trị. Phòng hành chính tổng hợp Chức năng . Tổ chức `.Tham mưu giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh về công tác tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh các dịch vụ Bưu chính Viễn thông.Xây dựng công tác thanh tra pháp chế. sản phẩm dịch vụ. ứng dụng thông tin trong quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chỉ đạo. công tác đời sống của cán bộ. Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. xây dựng kế hoạch kinh doanh.Xây dựng kế hoạch. bảo tàng lịch sử. chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Nhiệm vụ: . sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị điện tử tin học phục vụ công tác quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh. giá cước. công nhân viên thuộc khối Văn phòng Bưu điện tỉnh Nhiệm vụ . . 6. pháp chế. giải quyết các đơn thư khiếu nại liên quan đến dịch vụ Viễn thông-tin học thuộc Bưu điện tỉnh đã cung cấp.Nghiên cứu thị trường.

Tổ chức công tác hành chính quản trị .. bảo dưỡng. .BĐ huyện Cẩm Giàng .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương .Tổ chức quản lý. Nhiệm vụ: .BĐ huyện Nam Sách . Bưu kiện.BĐ huyện Kinh Môn .BĐ huyện Ninh Giang.BĐ huyện Kim Thành Chức năng: Là đại diện của Bưu điện tỉnh Hải Dương tại huyện và là đầu mối tiếp nhận các yêu cầu thông tin đột xuất của cấp uỷ Đảng. đề xuất phương án hoàn thiện.BĐ huyện Gia Lộc . .BĐ huyện Bình Giang .Tổ chức công tác khai thác Tổ chức Phòng Hành chính Tổng hợp do Trưởng phòng phụ trách.BĐ huyện Tứ Kỳ . Phó trưởng phòng giúp việc quản lý. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 10 . 1. kinh doanh và đảm bảo chất lượng các dịch vụ Bưu chính – PHBC trên địa bàn huyện.. cán sự chuyên môn nghiệp vụ giúp việc trong từng lĩnh vực. chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động. chính quyền địa phương và cấp trên.BĐ huyện Chí Linh . . khai thác. lắp đặt. kể cả hợp đồng thuê phát Bưu phẩm. phát triển mạng lưới Bưu chính – Phát hành báo chí trên địa bàn huyện phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính của tỉnh và Quốc gia.BĐ huyện Thanh Miện . Các Bưu điện Huyện Bưu điện tỉnh Hải Dương có 11 Bưu điện Huyện. sửa chữa các thiết bị.Tổ chức công tác bảo vệ .Ký hợp đồng thực hiện việc thu thuê các loại cước viễn thông với bên Viễn thông . đó là: . B/ Khối sản xuất. nhiệm vụ của phòng. báo chí. điều hành trong 1 số lĩnh vực và các chuyên viên.BĐ huyện Thanh Hà .Xây dựng công tác bảo tàng truyền thống.Tổ chức quản lý. phương tiện Bưu chính.Tổ chức công tác văn thư lưu trữ . thực hiện chức năng. đến địa chỉ người nhận ở xã.

kiốt. điểm Bưu điện văn hoá xã. đóng mở và vận chuyển túi gói bưu chính và báo chí theo quy định của Tổng công ty và Bưu điện tỉnh .Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tổng công ty và Bưu điện tỉnh cho phép. kinh doanh và đảm bảo chất lượng các dịch vụ Bưu chính – PHBC trên địa bàn Thành phố kể cả hợp đồng thuê phát bưu phẩm.Là trung tâm đầu mối trong việc tổ chức khai thác. bưu kiện..Hướng dẫn nghiệp vụ và ký hợp đồng với các đại lý Bưu điện. . sau khi chia tách Bưu chính – Viễn thông. việc xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch đã có nhiều sự thay đổi so với mô hình cũ. Ki ốt.Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tổng công ty và Bưu điện tỉnh cho phép. chính quyền địa phương và cấp trên.Tổ chức quản lý.1.Hướng dẫn nghiệp vụ và ký hợp đồng với các đại lý.Quản lý nghiệp vụ. . Nhiệm vụ: . CÔNG TÁC KẾ HOẠCH Trong điều kiện và tình hình mới của Tổng Công ty..Tổ chức. báo chí. điểm Bưu điện văn hoá xã. đề xuất phương án hoàn thiện. .Theo dõi giải quyết các đơn thư hồ sơ khiếu nại của khách hàng về sử dụng dịch vụ Bưu chính trong phạm vi quyền hạn của đơn vị. . quản lý. tổ chức kinh doanh tại các điểm Bưu điện – Văn hoá xã. . phát triển mạng lưới Bưu chính – PHBC trên địa bàn Thành phố phù hợp với qui hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính của tỉnh và quốc gia.Ký hợp đồng thực hiện việc thu thuê các loại cước viễn thông với bên Viễn thông . kiốt. Bưu điện Thành phố Hải Dương Chức năng: Là đại diện của Bưu điện tỉnh tại thành phố Hải Dương và là đầu mối tiếp nhận các yêu cầu thông tin đột xuất của cấp uỷ Đảng. chia chọn.Quản lý nghiệp vụ. . khai thác. tổ chức kinh doanh tại các đại lý. điểm Bưu điện văn hoá xã.. đến địa chỉ người nhận ở các phường. lắp đặt. sửa chữa các thiết bị. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 11 . bảo dưỡng. CHƯƠNG II: TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG 2. phương tiện bưu chính. .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . 2.

Nhưng đến nay. . các hoat động kinh tế đã được ký kết. định mức tiêu hao vật tư. định hướng xây dựng kế hoạch trong năm của nhà nước và mục tiêu kế hoạch đề ra. kỹ thuật của ngành. 2.1 Căn cứ lập kế hoạch: Hệ thống kế hoạch được xây dựng tại Bưu điện Tỉnh Hải Dương dựa trên căn cứ: . Hệ thống định mức ở đây có thể là định mức lao động.Hệ thống định mức kinh tế. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 12 .Kế hoạch năm trước do tổng công ty giao xuống. định mức tiêu hao nhiên liệu… do Tổng Công ty ban hành. nâng cao tính tự chủ. tự chịu trách nhiệm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.1. cụ thể như sau: 2. các kế hoạch ngắn hạn. Nhà nước. Tổng Công ty Bưu chính đã yêu cầu các đơn vị hạch toán phụ thuộc chủ động xây dựng kế hoạch.Tình hình thực hiện kế hoạch năm trước . các chỉ tiêu kế hoạch được xây dựng riêng và cụ thể cho mảng Bưu chính. mục tiêu quy hoạch và phát triển mạng lưới của ngành cũng như của Tổng công ty. Trong điều kiện đó.Kế hoạch dài hạn và trung hạn: Căn cứ vào chính sách phát triển của Đảng. trung hạn và dài hạn được xây dựng chưa có sự tách bạch rõ ràng giữa hai mảng Bưu chính và viễn thông. .2. quản lý sản xuất kinh doanh.Kết quả phân tích và dự báo tình hình sản xất kinh doanh và các khả năng về nguồn lực có thể khai thác.1. năng động trong điều hành.Báo cáo xây dựng kế hoạch sản xuất trong năm của đơn vị.Trên cơ sở những biến động về môi trường kinh doanh.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trước đây.Hướng dẫn. dự báo. Vì vậy mà công tác xây dựng kế hoạch tại đơn vị cũng có sự thay đổi đáng kể. và nghiên cứu nhu cầu thị trường. . . bổ sung tùy theo tình hình cụ thể của từng giai đoạn phát triển. . các nguồn lực. kết quả nghiên cứu và ứng dụng tin học vào sản xuất. khi chưa chia tách.Kế hoạch năm hiện tại do Tổng Công ty giao xuống. góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty. Các loại kế hoạch a/ Xét về độ dài thời kỳ kế hoạch . Kế hoạch dài hạn và trung hạn có thể được sửa đổi. . Bưu điện tỉnh Hải Dương đã chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . giám sát các đơn vị thực hiện hoàn thành kế hoạch đó. Kế hoạch động viên thời chiến. 2. bao gồm: • • • • Kế hoạch phát triển dịch vụ mới. Kế hoạch cả năm là tổng hợp kế hoạch của các kỳ. Kế hoạch sản lượng và doanh thu. chỉ tiêu kế hoạch năm cụ thể xuống cho các Đơn vị và kiểm tra. quy trình lập kế hoạch như sau: Bưu cục cấp 3 Xác định mục tiêu tổng quát Rà xét các tiền đề. Bưu điện căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch do Tổng công ty giao xuống. Kế hoạch chi phí. Kế hoạch tuyển dụng lao động và tiền lương. Kế hoạch đào tạo. Kế hoạch bảo hộ lao động. kế hoạch dài hạn của cả giai đoạn và tình hình thực hiện kế hoạch năm trước của đơn vị cùng với việc phân tích các biến động môi trường kinh doanh tại địa bàn để xây dựng các kế hoạch chi tiết cho các kỳ của năm hiện tại. giảm nhẹ thiên tai. phục vụ của các đơn vị được phản ánh trong một hệ thống kế hoạch theo hướng dẫn của Tổng công ty. căn cứ Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 13 . kinh doanh. Kế hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính viễn thông. Kế hoạch nghiên cứu KHKT và cải tiến quản lý. Theo đó Bưu điện sẽ phân bổ nhiệm vụ. b/ Xét về phạm vi hoạt động Các hoạt động sản xuất. Kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn đầu tư và nguồn vốn phân cấp của đơn vị.Kế hoạch ngắn hạn: Hàng năm. Kế hoạch phòng chống và khắc phục.3 Quy trình lập kế hoạch. Kế hoạch sửa chữa tài sản cố định. Kế hoạch Marketing. Kế hoạch tổng hợp thu chi tài chính. nghiên cứu thị trường. • • • • • • • • • • Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.

điều kiện kinh doanh. Bước 5: Đánh giá.Trong dài hạn là định hướng mục tiêu các chiến lược. .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Hoạch định các phương án KD Đánh giá. căn cứ: . tốc độ tăng trưởng của sản phẩm. đề nghị của cấp dưới là tiền đề căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch. số lượng doanh nghiệp.Triển khai các dịch vụ mới theo qui định của Tổng công ty có tác động như thế nào đối với các dịch vụ hiện tại. .Xem xét lại các kế hoạch.Xem xét các dự báo về môi trường. đặc biệt lưu ý tới các doanh nghiệp có mức sử dụng dịch vụ cao. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 14 . khả năng và nguồn lực của các doanh nghiệp này. so sánh và lựa chọn p/án Xây dựng các p/án kế hoạch hỗ trợ Bước 1: Nhận biết cơ hội kinh doanh dựa trên kết quả điều tra thị trường: . đánh giá.Nghiên cứu các dịch vụ của đối thủ cạnh tranh. .Xem xét. nội lực của doanh nghiệp. Bước 4: Hoạch định các phương án kinh doanh: Căn cứ vào các mục tiêu tiền đề để xác định ra các phương án kế hoạch kinh doanh có nhiều triển vọng nhất và tập trung phân tích các điểm mạnh. năng lực của đơn vị đó. .Trong ngắn hạn là mục tiêu về tốc độ tăng trưởng sản xuất.Tình hình kinh tế xã hội của toàn tỉnh. so sánh và lựa chọn phương án kinh doanh. . Bước 2: Xác định các mục tiêu tổng quát của hoạt động kinh doanh: . đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của năm trước và chỉ tiêu giao của Tổng công ty để giao kế hoạch phù hợp với khả năng.Xem xét tới quy mô. nhu cầu của khách hàng. điểm hạn chế để xác định phương án có thể chấp nhận được. cơ cấu.Xem xét các báo cáo. . Bước 3: Rà xét các tiền đề. . dịch vụ. các báo cáo phân tích kết quả thực hiện kế hoạch trong các kỳ trước của đơn vị để tìm nguyên nhân ảnh hưởng tới kế hoạch.

nợ khó đòi đã xử lý nay đòi được… b) Doanh thu kinh doanh dịch vụ BC-VT phân chia (DTBCVT phân chia) DTBCVT phân chia là kết quả bù trừ giữa phần DTBCVT phải trả và phần DTBCVT được nhận về do thực hiện phân chia cước trên cơ sở hợp tác cùng kinh doanh và doanh thu thanh toán cước kết nối với các đơn vị trong nội bộ khối HTPT và phần doanh thu phân chia cho các đối tác theo hợp đồng hợp tác kinh doanh. chuyển nhượng. hàng hoá dôi thừa. lãi tiền gửi. kế hoạch bảo hộ lao động. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Dựa trên các căn cứ và các mục tiêu để tiến hành so sánh. 2. . dịch vụ BCVT phát sinh trong kỳ (kể cả thu ngay và thu ghi nợ). Bởi vì ngân quỹ là một phương tiện để kết hợp các bộ phận kế hoạch khác nhau và là tiêu chuẩn quan trọng để đo lường sự tăng tiến của kế hoạch. Chỉ tiêu kế hoạch Tổng Công ty giao cho Bưu điện tỉnh Hải Dương năm 2008. từ các hoạt động liên doanh. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 15 . tín phiếu… * Thu nhập khác: Là nguồn thu từ các hoạt động: bán vật tư.4.1. liên kết. a) Doanh thu phát sinh: Doanh thu phát sinh bao gồm: Doanh thu từ hoạt động KD và thu nhập khác. kế hoạch đào tạo. đối chiếu các phương án với nhau và xây dựng phương án lần 1. thanh lý tài sản.. Bước 8: Lượng hoá bằng phương pháp lập ngân quỹ. lãi tiền cho vay. * Doanh thu kinh doanh phát sinh: . các biện pháp.. . chỉnh sửa hình thành phương án lần 2 hoặc phương án lần 3. Bước 6: Lựa chọn phương án kinh doanh được tiến hành dựa trên các kết quả đánh giá. Sau đó qua trao đổi.Trong ngắn hạn là việc xác định các kế hoạch điều kiện về đầu tư xây dựng cơ bản..Doanh thu hoạt động tài chính: Thu từ các hoạt động đầu tư tài chính.Trong dài hạn các kế hoạch hỗ trợ là việc xác lập các chính sách. trái phiếu. . Bước 7: Xây dựng các phương án kế hoạch hỗ trợ. góp vốn cổ phần.Doanh Thu kinh doanh khác. các chiến lược…. so sánh các phương án với nhau để tìm ra 1 phương án tối ưu nhất. mua bán chứng khoán.. hàng hoá.Doanh thu BCVT phát sinh: Là toàn bộ doanh thu bán sản phẩm. cuối cùng lựa chọn một phương án tối ưu nhất và 1 số phương án dự phòng. .

Bao gồm doanh thu cước dịch vụ bưu chính đơn vị được hưởng và doanh thu kinh doanh khác.Doanh thu thuần là doanh thu phát sinh sau khi thanh toán các khoản doanh thu Bưu chính phân chia và trừ các khoản giảm trừ (nếu có). . Cách xác định: Doanh thu được điều tiết * Doanh thu phải nộp: Là phần doanh thu phải nộp về Tổng Công ty nếu đơn vị có doanh thu thuần lớn hơn doanh thu cước dịch vụ được hưởng. Cách xác định: DTBCVT thuần d) Doanh thu riêng.Doanh thu phân chia giữa các đơn vị trong khối HTPT trên cơ sở hợp tác cùng kinh doanh được xác định theo tỷ lệ % do Tổng Công ty quy định . * Doanh thu BCVT phân chia ngoài khối HTPT: Là doanh thu phân chia với các đối tác BCC theo hợp đồng ký kết và các phân chia khác (nếu có) theo quy định hoặc thoả thuận hoặc phân chia với các nhà khai thác khác (nếu có). Doanh thu riêng của đơn vị có giá trị để hạch toán nội bộ. c) Doanh thu thuần Doanh thu thuần tại đơn vị bao gồm doanh thu bưu chính công ích thuần và doanh thu bưu chính kinh doanh thuần. e) Doanh thu được điều tiết hoặc doanh thu phải nộp. Cách xác định như sau: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 16 = = DTBCVT phát sinh + DTBCVT phân chia - Các khoản giảm trừ doanh thu BCVT Doanh thu cước dịch vụ được hưởng _ Doanh thu thuần .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc.Doanh thu cước kết nối đối với các đơn vị trong nội bộ khối HTPT được thực hiện theo phương pháp bù trừ và đều được ghi vào doanh thu phân chia. DTBCVT phân chia bao gồm: * DTBCVT phân chia trong nội bộ khối HTPT: . * Doanh thu được điều tiết: Là phân doanh thu được Tổng Công ty Bưu chính điều tiết nếu đơn vị có doanh thu cước dịch vụ BC được hưởng lớn hơn doanh thu BC thuần.

phục vụ của đơn vị phù hợp với chính sách phát triển nguồn nhân lực của toàn Tổng công ty. và các quỹ dự phòng. . giá vốn hàng bán. tổng vốn đầu tư.Doanh thu tính đơn giá tiền lương.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Doanh thu Doanh thu Doanh thu Cước dịch vụ BCVT phải nộp = BC – VT thuần – được hưởng f) Tuyển dụng lao động: Bưu điện tỉnh Hải Dương thực hiện công tác tuyển dụng lao động theo chỉ tiêu của Tổng công ty theo từng phân ngành. chi C22. nguồn vốn đầu tư. chi phí kinh doanh khác và chi hoạt động tài chính. g) Đơn giá tiền lương Đơn giá tiền lương được Tổng công ty giao theo các yếu tố: . chi tiền lương. chi bưu chính kinh doanh. đảm bảo chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. từng lĩnh vực công tác trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. . Trong đó chi bưu chính kinh doanh bao gồm: Khấu hao tài sản cố định. chi tiếp tân tiếp khách. i) Hiệu quả sản xuất kinh doanh .Tiền lương chính sách theo quy định chung của Nhà nước. sửa chữa tài sản cố định.Hiệu quả sản xuất kinh doanh. trên cơ sở nhiệm vụ kinh doanh. phục vụ của từng đơn vị.Năng suất lao động được xác định theo công thức: Năng suất lao động = DT tính ĐGTL BCVT : Lao động bình quân năm Hiệu quả sử dụng TSCĐ được xác định theo công thức: Hiệu qủa sử dụng TSCĐ = DT tính ĐGTL BCVT : Nguyên giá TSCĐ bình quân năm k) Chi phí kinh doanh: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: Chi bưu chính công ích. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 17 . n) Lợi nhuận: Lợi nhuận bao gồm tổng lợi nhuận kinh doanh và lợi nhuận khác. h) Đầu tư Kế hoạch đầu tư bao gồm: Danh mục các dự án đầu tư.

Những thuận lợi và khó khăn . Các dịch vụ Bưu chính truyền thống đều giảm so với cùng kỳ: Dịch vụ TCT và ĐCT giảm 25%.5.Thuận lợi * Mạng Bưu chính: Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 1 Bưu cục trung tâm. . Bưu điện tỉnh lập hồ sơ theo dõi chăm sóc khách hàng và hàng quý đều tổ chức các đội ngũ chăm sóc khách hàng đến tặng quà khách hàng lớn và lấy ý kiến đóng góp về chất lượng dịch vụ. Bưu điện tỉnh Hải Dương đã thường xuyên mở lớp bồi dưỡng kiến thức về công tác tiếp thị chăm sóc khách hàng cho cán bộ công nhân viên. m) Sản lượng và doanh số: Bao gồm sản lượng và doanh số dịch vụ công ích và sản lượng doanh số kinh doanh Bưu chính. 2. doanh số bán thẻ. Tuy nhiên nhờ công tác tiếp thị tốt nên dịch vụ chuyển phát nhanh EMS đã có tốc độ tăng khá cao: 35% so với cùng kỳ.Khó khăn Các dịch vụ Bưu chính mới như dịch vụ Phát hàng thu tiền (COD). Theo dõi sát tình hình kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn. Sản lượng và doanh số các dịch vụ công ích bao gồm: Thư công ích và PHBC Sản lượng và doanh số kinh doanh Bưu chính bao gồm: Bưu phẩm.1. . 11 Bưu điện huyện. tiết kiệm bưu điện. - chuyển tiền. lợi nhuận hoạt động tài chính. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong quý 1 năm 2008. chất lượng phục vụ thường xuyên. doanh thu tem thư giảm 7%. dịch vụ Khai giá… hầu như không có khách hàng sử dụng.307 km. 47 Bưu điện khu vực.Tình hình thực hiện kế hoạch trong quý 1 năm 2008. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 18 . Tổ chức có hiệu quả các đợt khuyến mại nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ. Bán kính phục vụ bình quân 1 điểm Bưu điện là 1. 55 đại lý Bưu điện. lợi nhuận bưu chính kinh doanh. PHBC. * Công tác chăm sóc khách hàng: Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiếp thị chăm sóc khách hàng trong giai đoạn hiện nay. công ích. dịch vụ Bưu kiện giảm 3%. Ra quy chế khen thưởng cho các đơn vị có cố gắng trong công tác tiếp thị.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trong đó lợi nhuận kinh doanh bao gồm: Lợi nhuận công ích. doanh thu tem máy giảm 26%. bưu kiện. lợi nhuận kinh doanh khác. 3 Kiốt và 187 điểm Bưu điện văn hoá xã. thu cước thuê bao.

tiền vốn trong đơn vị.8 249.Bưu điện tỉnh Hải Dương là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. Quản lý.8% 11.170 43.2 2.6 7076.6 0 403.140 6.090 218 2. tài sản: Bưu điện tỉnh được Tổng giám đốc giao quản lý tài sản. được giao vốn phù hợp với khả năng kinh doanh. công nợ. lợi nhuận.237. + Bưu điện tỉnh có trách nhiệm thực hiện công tác kế toán tài sản.1.914. + Bưu điện tỉnh có các đơn vị cơ sở trực thuộc.2% 24. quản lý vốn và tài sản Nhà nước.4% 0% 6. của cơ quan Tài chính địa phương và các hoạt động Tài chính. giám sát về mặt tài chính của Tổng công ty.2 CÔNG TÁC TÀI CHÍNH 2. phục vụ chịu trách nhiệm trước Tổng giám Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 19 .2% 19.4% nt nt nt Tr đồng nt nt nt nt nt nt nt 2. quảng cáo Chi phí dự phòng Chi phí dịch vụ khác 44. các khoản thanh toán với Tổng công ty và các đơn vị cơ sở trực thuộc.465.2. được giao kế hoạch doanh thu.5% 16.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Số TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tr đồng KH năm 2008 TH quý I năm 2008 So sánh Quý I/cả năm I 1 2 3 II 1 2 3 4 5 6 7 Dthu phát sinh tại đơn vị Dthu Bưu chính kinh doanh Dthu Bưu chính công ích Doanh thu kinh doanh khác Chi phí dịch vụ BCVT Khấu hao TSCĐ Sửa chữa TSCĐ Tiền lương Chi C2 khác Chi khánh tiết.8% 19. a/ Quản lý vốn. bảo toàn và phát triển vốn được giao.710 2.8 0 204.552 16.4 3.897 6.3 436. chi phí.3 857 7. chi phí phù hợp với điều kiện. vốn bằng tiền. sử dụng vốn và tài sản . hạch toán phụ thuộc Bưu điện Tỉnh.1% 13. + Bưu điện tỉnh chịu sự kiểm tra.7% 20. Bưu điện Tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về hiệu quả sử dụng.9% 0% 7.745 8.995 3.412 36. Thực hiện chế độ kế toán thống kê hiện hành: mở sổ kế toán phản ánh chính xác nguồn vốn.3 18.167 4. Hàng năm được Tổng công ty giao kế hoạch doanh thu. vị trí kinh doanh của từng đơn vị.187 12.369. vốn phù hợp với qui mô và nhiệm vụ kinh doanh.

được chủ động bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận sau thuế của đơn vị. thẩm định giá trị tài sản. + Được thực hiện việc đánh giá lại tài sản trong trường hợp có hướng dẫn và quyết định của Tổng công ty. c/ Quản lý công nợ: Đơn vị có trách nhiệm mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu. + Được Tổng công ty bảo lãnh vay vốn theo qui định của pháp luật hiện hành phục vụ nhu cầu hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm về mục đích và hiệu quả sử dụng vốn huy động. lạc hậu kỹ thuật không còn nhu cầu sử dụng. Giám đốc Bưu điện tỉnh được Tổng giám đốc uỷ quyền xử lý các khoản nợ khó đòi dưới 10 triệu đồng với một khách nợ. Giám đốc Bưu điện Tỉnh được Tổng công ty uỷ quyền quyết định mức bồi thường đối với tổn thất tài sản có giá trị đến 20 triệu đồng. Trường hợp phải trả nợ vốn đã vay đầu tư thì được giữ lại khấu hao để trả nợ đến hạn. xác định nợ đến hạn. + Khi xảy ra tổn thất tài sản như: Mất. sử dụng vốn. quỹ để đầu tư xây dựng. của Tổng công ty. số vốn được giao. Hàng năm lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Trong thời gian 10 ngày sau khi thanh lý tài sản phải báo cáo Tổng giám đốc bằng văn bản.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương đốc về hiệu quả sử dụng tài sản. mức độ tổn thất. nhượng bán trình Tổng công ty quyết định.Những tài sản kém mất phẩm chất. thông báo công khai. . phải trả.Tài sản cố định có nguyên giá dưới 100 triệu đồng đã khấu hao hết hoặc giá trị còn lại dưới 5 triệu đồng. Phân tích tình hình công nợ phải thu. trên 20 triệu đồng lập thủ tục báo cáo Tổng công ty. Định kỳ đối chiếu cộng nợ với Tổng công ty và các đơn vị cơ sở trực thuộc. Toàn bộ khấu hao tài sản cố định nộp về Tổng công ty. tài sản sử dụng không có hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên trạng. chấp hành đầy đủ các qui định hiện hành của Nhà nước. lập phương án xử lý báo cáo Tổng công ty. b/ Nhượng bán và thanh lý tài sản: . + Được sử dụng vốn và các quỹ để phục vụ kịp thời nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn. hoàn trả vốn. Các khoản nợ khó đòi trên 10 triệu Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 20 . dự phòng công nợ khó đòi. hư hỏng làm giảm giá trị tài sản được thành lập hội đồng xác định nguyên nhân. quá hạn. Tổng số nợ trong một lần xử lý không vượt quá 50 triệu đồng. lãi theo đúng cam kết và hợp đồng vay vốn. Khi nhượng bán phải tổ chức đấu giá. tài sản hư hỏng không thể phục hồi được. các khoản nợ khó đòi. + Thực hiện đúng chế độ khấu hao tài sản theo qui định của Nhà nước. Khi thanh lý phải lập Hội đồng đánh giá thực trạng về mặt kỹ thuật. Đơn vị trực tiếp quản lý sử dụng tài sản chủ động lập phương án thanh lý. của Tổng công ty.

+ Thu về dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện. tài sản dôi thừa. báo thiếu hụt.Doanh thu riêng được xác định tại Bưu điện Tỉnh để xác định lợi nhuận và hạch toán nội bộ. làm đại lý cho các doanh nghiệp Viễn thông. cung cấp các dịch vụ khác.Doanh thu kinh doanh: + Doanh thu cước dịch vụ Bưu chính. .2. thanh lý tài sản. rõ ràng trên các sổ sách kế toán. các khoản phải trả nhưng không trả được. Quản lý doanh thu và chi phí kinh doanh a/ Quản lý doanh thu: Doanh thu gồm: Doanh thu kinh doanh và doanh thu hoạt động khác phát sinh tại bưu điện Tỉnh và các cơ sở trực thuộc. Doanh thu riêng gồm toàn bộ doanh thu cước dịch vụ Bưu chính được hưởng do Tổng công ty qui định. b/ Quản lý chi phí và giá thành Chi phí và giá thành bao gồm: Chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí hoạt động khác. 2. hoàn cước.. + Doanh thu hoạt động tài chính.Toàn bộ doanh thu trong kỳ phải được phản ánh đầy đủ. sau khi đã trừ các khoản giảm cước. Bưu điện tỉnh. . . thu chuyển nhượng.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương đồng với một khách nợ.. tổng số nợ trong một lần xử lý trên 50 triệu đồng lập báo cáo Tổng công ty xử lý. hàng hoá. nợ khó đòi nay thu hồi được. cung cấp dịch vụ phần mềm tin học. + Thu khác gồm: Thu về bán sản phẩm. + Thu về phát hành phí báo chí đã phát hành sau khi đã trừ các khoản thiệt hại về báo ế. . báo cáo đúng chế độ quy định của Tổng công ty. phân chia cước với các đơn vị có liên quan.Doanh thu các hoạt động khác: Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên bao gồm: Thu từ bán vật tư. hoặc không cần sử dụng. hàng hoá. công cụ phân bổ hết giá trị.2.Quản lý chi phí hoạt động kinh doanh: + Chi khấu hao tài sản cố định: Mọi tài sản cố định của Bưu điện tỉnh được huy động vào sản xuất kinh doanh và trích đủ khấu hao theo đúng quy định của Nhà nước để thu hồi vốn. Sau khi đã khấu hao hết tài sản cố định vẫn còn sử dụng được thì không phải trích khấu hao nữa nhưng vẫn phải quản lý và sử dụng theo chế độ hiện hành. Công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đã đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán gia trị công trình thì tạm ghi tăng tài Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 21 . bị hư hỏng.

3.Lợi nhuận hoạt động khác: Là khoản chênh lệch giữa thu nhập từ các hoạt động khác trừ (-) đi chi phí của hoạt động khác. quy chế hành chính. chi về nghiên cứu khoa học. sáng kiến. phần lợi nhuận còn lại được trich lập các quỹ như sau: + Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính. + Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài Bưu điện tỉnh nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn. + Các khoản chi bằng tiền khác như: Thuế môn bài. đổi mới công nghệ. . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 22 . các khoản dự phòng. thanh lý tài sản cố định. Xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận a/ Xác định lợi nhuận: Lợi nhuận tại Bưu điện Tỉnh gồm: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh dịch vụ Bưu chính và lợi nhuận hoạt động khác. cải tiến nâng cao hiệu quả kinh doanh.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương sản cố định theo giá tạm tính hoặc giá dự toán được duyệt để trích khấu hao. các khoản chi phí thực tế đã chi nhưng chưa được tính vào chi phí hợp lý. trả lãi tiền vay đầu tư xây dựng cơ bản. môi trường. . Khi quyết toán giá trị công trình thì điều chỉnh lại giá trị của tài sản cố định đó.Lợi nhuận hoạt động kinh doanh Bưu chính: Là số chênh lệch giữa phần doanh thu cước dịch vụ Bưu chính được hưởng trừ ( . . các khoản chi bất thường khác. tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Bưu điện tỉnh. các khoản dự phòng liên quan không đủ. chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. Tổng công ty và toàn bộ lợi nhuận hoạt động khác. các khoản thiệt hại được hoạch toán vào chi phí. trừ các khoản tiền nộp phạt vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm chung như: Vi phạm luật thuế. trợ cấp thôi việc.2. phí kiểm toán.Nộp Tổng công ty: Thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh theo quy định của Nhà nước.Quản lý chi phí hoạt động khác: Là các khoản chi phí không xảy ra thường xuyên như: chi phí nhượng bán. 2. chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ kế toán. . bảo hiểm y tế. + Chi mua bảo hiểm tài sản. .Trích lập các quỹ: Sau khi bù các khoản lỗ của năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế. các khoản trích nộp theo quy định của Nhà nước: Bảo hiểm xã hội. thương mại.) đi chi phí kinh doanh các dịch vụ Bưu chính. luật giao thông. bồi thường của tập thể... kinh phí công đoàn. Quỹ này dùng để bù đắp phần thiếu hụt của những tổn thất thiệt hại về tài sản trong mọi trường hợp sau khi đã xử lý các khoản bồi thường của cơ quan bảo hiểm. khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều lệ thì tạm dừng. chi khác.

Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các khoản trên được trích lập vào các quỹ của đơn vị.Trả lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh. Giám đốc sau khi tham khảo ý kiến Công đoàn đơn vị quyết định tỷ lệ phân chia mỗi quỹ cho phù hợp. khi số dư quỹ này bắng 25% vốn điều lệ của công ty thì không trích nữa. + Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.Bưu điện huyện. khi số dư quỹ này bằng 6 tháng lương thực hiện của công ty thì không trích nữa. + Phần lợi nhuận còn lại được phân phối như sau: . 2. hạch toán phụ thuộc Bưu điện Tỉnh. được giao kế hoạch doanh thu. + Phần còn lại được trích vào quỹ khen thưởng.Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi ra nhưng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu tư phát triển để mở rộng qui mô sản xuất của Bưu điện tỉnh. + Phần lợi nhuận còn lại trích vào quỹ khen thưởng. thành phố là cơ sở trực thuộc. vị trí kinh doanh của từng đơn vị. + Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu tư phát triển. chi phí phù hợp với điều kiện. khi số dư quỹ bằng 6 tháng lương của Bưu điện tỉnh thực hiện thì tạm dừng. .. + Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính. tập thể (nếu có). Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 23 . Quy chế Tài chính của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. Việc sử dụng các quỹ được thực hiện theo quy định của Nhà nước. . + Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.Bù vào các khoản lỗ năm trước đối với các khoản lỗ không được trừ vào lợi nhuận trước thuế.Trừ các khoản tiền phạt vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của đơn vị sau khi đã trừ đi tiền bồi thường của cá nhân. quỹ phúc lợi. quỹ phúc lợi theo tỷ lệ do Giám đốc Bưu điện tỉnh quyết định..2. mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất và quản lý. . b/ Phân phối lợi nhuận + Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp về Tổng Công ty và tại địa phương theo quy định. . liên doanh liên kết. Quỹ này dùng để trợ cấp cho người lao động mất việc làm do thay đổi công nghệ.4. cổ phần hoá. Cơ chế phân cấp quản lý tài chính của BĐT cho các đơn vị cơ sở . thu hẹp qui mô sản xuất.

+ Tiền tàu xe. khuyến mại. thuế sử dụng đất.1. quản lý vốn. lệ phí cầu phà. khánh tiết. + Tiền lương. . nghỉ phép. tiền công. + Các khoản chi bằng tiền khác: Chi đào tạo. và quy định của Bưu điện tỉnh. trưởng phó các đài đội sản xuất) thực hiện theo quy định của Tổng công ty và Bưu điện tỉnh. khả năng mạng lưới. tiếp thị. Hàng quý phải báo cáo lên Bưu điện tỉnh. thuê thu bưu điện phí. tiền thuê quảng cáo. chi phí điện. tiền ăn giữa ca phải trả cho cán bộ công nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ. vật liệu gồm: chi phí vật liệu.Quản lý doanh thu bao gồm doanh thu kinh doanh và doanh thu từ hoạt động khác phát sinh tại cơ sở. của ngành. . Tổ chức công tác kế toán Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 24 . + Tiền khoán công tác phí cho các đối tượng thường xuyên phải lưu động (thủ quỹ. chi phí tiền nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. chi phí để thu tiền phạt. nhiên liệu dùng cho khai thác nghiệp vụ và sửa chữa tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh. Được quyền đề xuất điều động tài sản cố định trong nội bộ đơn vị để nâng cao hiệu quả sử dụng. đi học tại chức. nước. tập trung thanh toán theo giá vé và không vượt giá vé tàu hoả giường nằm thấp nhất hiện hành. + Các chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí sửa chữa thuê ngoài.3. tiền thuê đất.Bưu điện tỉnh uỷ quyền cho đơn vị cơ sở được sử dụng. chính sách của Nhà nước. hội họp. giám sát về mặt tài chính của Bưu điện tỉnh.Quản lý chi phí: Chi phí nguyên. nhiên. . CÔNG TÁC KẾ TOÁN 2. và tài sản Nhà nước.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . chi quảng cáo.. chi phí cho điểm Bưu điện văn hóa xã. + Các khoản chi sửa chữa tài sản cố định (trừ sửa chữa lớn) nhằm khôi phục năng lực của tài sản thì chi phí thực tế hạch toán vào chi phí SXKD trong năm. các khoản chi bất thường khác. bốc xếp. + Các khoản chi phí khác: Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ kế toán. trả hoa hồng đại lý. theo quy định của Nhà nước. kế toán giao dịch ngân hàng. Các đơn vị cơ sổ trực thuộc đăng ký kế hoạch từng quý và chủ động tìm biện pháp thực hiện. hoa hồng môi giới. năng lực sản xuất kinh doanh của từng đơn vị cơ cở để giao kế hoạch cả năm vào đầu năm kế hoạch và điều chỉnh vào tháng bảy hàng năm.. giao dịch đối ngoại. tiếp tân.Chịu sự kiểm tra.. 2. của cơ quan Tài chính địa phương về các hoạt động tài chính. Bưu điện Tỉnh căn cứ vào tình hình thị trường.. vận chuyển hàng hoá. Tổng công ty và của Bưu điện tỉnh. bảo quản tài sản cố định hiện có của đơn vị. các khoản có tính chất lương.3.

Phòng kế toán Bưu điện tỉnh có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại văn phòng Bưu điện tỉnh và hạch toán tập trung doanh thu. phát hành báo chí Kế toán tiền Kế toán doanh thu và chi phí Kế toán thuế và tiền lương Kế toán TSCĐ và đầu tư XDCB Thủ quỹ kiêm thủ kho Kiểm tra tài chính Kế Toán các Bưu điện huyện . Phòng kế toán ở các đơn vị trực thuộc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị mình. lợi nhuận của các đơn vị trực thuộc.Thành phố Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 25 . chi phí. Hàng kỳ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương a/ Bộ máy kế toán : Bộ máy kế toán tại Bưu điện tỉnh được tổ chức theo mô hình hỗn hợp. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Bưu điện tỉnh Hải Dương : Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TKBĐ Kế toán vật tư. do công tác tin học hoá nên các tài khoản được mở chi tiết theo bộ mã. vừa tập trung. Việc khai báo mã và sử dụng tài khoản các cấp do đặc thù của ngành đều do Tổng công ty quy định. quản lý vốn và tài sản cố định về mặt hiện vật do Bưu điện tỉnh giao chứ không quản lý về mặt giá trị. b/ Hệ thống tài khoản sử dụng Bưu điện tỉnh sử dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính và Tổng công ty quy định đối với đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc. kế toán các đơn vị trực thuộc lập các báo cáo tổng hợp và chi tiết gửi lên phòng kế toán Bưu điện tỉnh. Mặt khác. vừa phân tán. b/ Hình thức kế toán Bưu điện tỉnh áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ với sự trợ giúp của mạng máy tính kết nối giữa phòng kế toán Bưu điện tỉnh với phòng kế toán các đơn vị trực thuộc.

chương trình kế toán được viết bằng phần mềm Microsoft Visual Foxpro. Mô hình phân cấp mạng máy tính SERVER PC Tổng công ty PC SERVER PC Bưu điện tỉnh Hải Dương PC SERVER PC Các đơn vị trực thuộc PC Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 26 . e/ Công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán Hàng năm Bưu điện tỉnh cử nhân viên kế toán đi tập huấn về nghiệp vụ tin học và truyền số liệu của Tổng công ty. Mạng máy tính sử dụng là mạng diện rộng (WAN: Wide Area Network). d/ Tin học hoá công tác kế toán Bưu điện tỉnh đã áp dụng tin học hoá vào công tác kế toán.CĐKT ngày 1/11/1995 và thông tư 100/1998/TT-BTC ngày 15/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán thuế GTGT. Tại các phòng kế toán đều sử dụng "Chương trình kế toán Bưu điện" chạy trên phần mềm Microsoft Windows NT Server và Microsoft SQL Server. gồm nhiều mạng nội bộ (LAN: Local Area Network).Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương c/ Tổ chức hệ thống chứng từ Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm cơ sở ghi sổ kế toán. nhằm phục vụ cho công tác quản lý kế toán qua mạng phát hiện kịp thời những sai sót của cơ sở. Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ được ban hành theo quyết định 1141/QĐ . thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định do Tổng công ty ban hành.

2.3. một kế toán viên kiêm phần thu. kế toán viên tại các Bưu điện Huyện tập hợp và chuyển số liệu về Bưu điện Tỉnh bằng hệ thống máy tính đã được nối mạng.Phần chi: Được hạch toán chung theo quy định. căn cứ vào hoá đơn. gồm: + Nguồn đơn vị vay tại Ngân hàng địa phương + Nguồn quỹ đầu tư phát triển của đơn vị + Nguồn quỹ tập trung của Tổng công ty Khi nhận vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Tổng công ty bằng vật tư thiết bị theo dự án.3. kế toán Bưu điện tỉnh hạch toán. Kế toán kinh doanh dịch vụ Bưu chính a/ Tại Bưu điện Huyện Bộ máy kế toán tại các Bưu điện Huyện thuộc Bưu điện tỉnh Hải Dương đều bao gồm 2 kế toán viên.Phần thu Bao gồm: + Thu kinh doanh + Thu về phát hành báo chí + Thu về Tiết kiệm Bưu điện . Kế toán kinh doanh khác hạch toán riêng Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương do các hoạt động kinh doanh khác tại Bưu điện hiện nay chưa có nên không có công tác kế toán kinh doanh khác hạch toán riêng. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 27 . các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thực hiện đúng theo sơ đồ hạch toán kế toán mà Tổng công ty hướng dẫn.4. .3. một kế toán viên kiêm phần chi. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản a/ Tại Bưu điện Tỉnh Các nguồn của dự án đầu tư. b/ Tại Bưu điện Tỉnh Bao gồm hai mảng: + Thanh toán với Bưu điện Tỉnh + Hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh tại Bưu điện Tỉnh Toàn bộ công việc hạch toán kế toán trên máy vi tính. biên bản bàn giao vật tư.2.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2.3. 2. thiết bị. Cuối ngày. Công tác hạch toán thu chi được thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính với phần mềm kế toán Tổng công ty cung cấp.

213. 421. giao cho Bưu điện huyện trung tâm ký hợp đồng với các nhà thầu để thi công. 153. 33621.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Khi xuất kho thiết bị cho công trình. Kế toán tăng giảm nguồn vốn Công tác kế toán tăng giảm nguồn vốn được kế toán viên chuyên trách đảm nhiệm và thực hiện theo sơ đồ hướng dẫn của Tổng công ty. 33624 2. 33623.6. 2. như: các dự án do Bưu điện tỉnh ra quyết định đầu tư. công trình do Giám đốc Bưu điện tỉnh ký hợp đồng với các nhà thầu nhưng giao cho Bưu điện huyện thực hiện một số nghiệp vụ. cấp vật tư cho nhà thầu. kế toán tiến hành hạch toán đầy đủ chi tiết các nghiệp vụ theo các sơ đồ hướng dẫn hạch toán cụ thể của Tổng công ty. KPCĐ. hoặc công trình do Bưu điện tỉnh. 411.Các khoản phải nộp Trong đó: Lcn là Lương cá nhân Lk là Lương khoán Lcs là Lương chính sách Các khoản phải nộp gồm có: BHYT. 211. Các tài khoản kế toán liên quan: TK 111. BHXH. 241. Kế toán lao động tiền lương a/ Cách tính lương * Quỹ lương tập thể của Bưu điện tỉnh: Ltt = SL x P x H Trong đó: Ltt là Quỹ lương tập thể P là đơn giá tiền lương do Tổng công ty giao cho H là Hệ số luỹ thoái * Lương của cá nhân: Lcn = Lk + Lcs . trung tâm tự làm. Các nghiệp vụ kế toán này được kế toán viên hạch toán đầy đủ và tuân theo quy trình đã được hướng dẫn. 112.3. a/ Tại Bưu điện Huyện Công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại Bưu điện huyện tuỳ từng trường hợp cụ thể sẽ có những nghiệp vụ khác nhau. 414.3.5. quỹ hỗ trợ Lương khoán Hệ số mức độ phức tạp công x việc Lương tối thiểu sách theo chế độ = Đơn giá tiền lương của 1 HSMĐPT/1 ngày công x Số ngày lương khoán Số ngày lương 28 chính sách Lương Sinh viên thực hiện:NgàyXuân Tài – Lớp D04QTKD Đỗ lương chính chính sách .

công trình kiến trúc: Là tài sản cố định được hình thành sau quá trình thi công.7. hệ thống thông tin… + Thiết bị. Phòng kế toán kiểm tra tính hợp lệ hợp lý của các chứng từ liên quan. máy phân hướng thư… + Phương tiện vận tải. thiết bị truyền dẫn: ô tô vận chuyển chuyên ngành. tổ trưởng tập hợp bảng chấm công gửi lên phòng tổ chức. máy hút bụi.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương = x Hệ số lương cấp bậc chức vụ x b/ Quy trình tính lương Tại nơi làm việc. hệ thống điện. + Tổng Công ty cấp. xây dựng như trụ sở làm việc. nhà kho… + Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị như hệ thống chia chọn bưu phẩm tự động. + Tái đầu tư.3. Sau đó tính lương. 2. sau đó chuyển sang phòng kế toán.. dụng cụ quản lý: Là những thiết bị. + Vốn tự bổ sung tại đơn vị… Phân loại tài sản cố định tại đơn vị: Để phục vụ yêu cầu quản lý. + Tài sản cố định khác. giá trị của nó được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất. Kế toán Tài sản cố định Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu sản xuất chủ yếu có giá trị lớn.. tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Khấu hao tài sản cố định: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 29 . toàn bộ tài sản cố định của Bưu điện tỉnh được phân loại như sau: + Nhà cửa. Nguồn hình thành tài sản cố định của Bưu điện tỉnh: + Vay tập trung tại Tổng công ty. + Vốn Ngân sách nhà nước. vào sổ lương và tạm ứng lương cho người lao động. dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh như máy vi tính. thiết bị điện tử.

mức khấu hao hàng năm được xác định không đổi trong suốt thời gian sử dụng của tài sản cố định và được xác định theo công thức sau: Ng + + + + + t = Ng *T t sd 12 và Ng g = Ng g * (12 − T sd ) 12 Trong đó: Ng Ng Ng Ng T sd t là nguyên giá tài sản cố định bình quân phải khấu hao tăng trong kỳ. doanh nghiệp phải tiến hành khấu hao tài sản cố định. là nguyên giá tài sản cố định phải khấu hao tăng trong kỳ. là nguyên giá tài sản cố định phải khấu hao tăng trong kỳ. Việc tính khấu hao tài sản cố định phải phù hợp với mức độ hao mòn của tài sản cố định và đảm bảo thu hồi đầy đủ vốn đầu tư ban đầu.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trong quá trình sử dụng. tỷ lệ khấu hao. g t g là số tháng sử dụng tài sản cố định trong năm kế hoạch. Nguyên giá tài sản cố định bình quân được tính theo công thức - Ng + + kh = Ng + Ng − Ng dk t g Trong đó: Ng Ng = kh là nguyên giá tài sản cố định bình quân phải tính khấu hao là nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ phải tính khấu hao Xác định mức khấu hao bình quân năm theo công thức dk - M + kh Ng *T kh kh Trong đó: M kh là mức khấu hao bình quân năm 30 Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD . do vậy. Phương pháp khấu hao: Bưu điện áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Theo phương pháp này. tài sản cố định chịu sự hao mòn hữu hình và vô hình. là nguyên giá tài sản cố định bình quân phải khấu hao giảm trong kỳ.

các đơn vị trực thuộc chỉ quản lý về mặt hiện vật. M kh = Ng T bd và T kh = 1* 100 T Trong đó: + + + + M T T kh kh là mức khấu hao hàng năm. Cục Thuế Tỉnh. là thời gian sử dụng của tài sản cố định (năm). bd Ng là nguyên giá ban đầu của tài sản cố định. 2. Báo cáo kế toán tài chính. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 31 Ký hiệu biểu B01-DN B02-DN B09-DN B02-DN Kỳ hạn lập biểu Quý Quý Quý.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + T kh là tỷ lệ khấu hao bình quân năm Bưu điện áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Kế toán tài sản cố định theo quy định Tổng công ty đã ban hành. Mức khấu hao hàng tháng bằng mức khấu hao hàng năm chia cho 12 tháng. tỷ lệ khấu hao.3. kế toán quản trị a/ Báo cáo kế toán tài chính Bưu điện Hải Dương có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo Tài chính sau: TT 1 2 3 4 Tên biểu Bảng cân đối kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh Thuyết minh báo cáo tài chính Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Thời hạn gửi báo cáo + Báo cáo quý: Chậm nhất là sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý. mức khấu hao hàng năm được xác dịnh không đổi trong suốt thời gian sử dụng của tài sản cố định và được xác định theo công thức. – Nơi nhận báo cáo: Sở Tài chính. Theo phương pháp này. là tỷ lệ khấu hao hàng năm. Tổng Công ty. Tài sản cố định sử dụng tại các đơn vị trực thuộc cua Bưu điện tỉnh do Bưu điện tỉnh quản lý về giá trị.8. năm Quý . Thời gian sử dụng của tài sản cố định được xác định theo quy định của Tổng công ty. + Báo cáo năm: Chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm.

Kiểm toán viên nội bộ của Bưu điện tỉnh có nhiệm vụ phối hợp.Nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị . đánh giá và xác nhận chất lượng. tình hình chấp hành các nghị quyết.4. bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán. Bưu điện tỉnh tổ chức công tác kiểm toán và công ty kiểm toán độc lập được thuê sẽ lập báo cáo tài chính kế toán đã được kiểm toán. 2.Trình độ của người lao động . Nơi nhận báo cáo + Báo cáo quyết toán vốn đầu tư: Cơ quan Thống kê Tỉnh và TCTy. + Kiểm tra sự tuân thủ của pháp luật. độ tin cậy của thông tin kinh tế. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 32 . chính sách.3. sa thải. chế độ tài chính. chế độ quản lý Nhà Nước. do đòi hỏi tính trung thực cao nên công tác kiểm toán tại Bưu điện tỉnh Hải Dương được thực hiện dưới hình thức thuê công ty kiểm toán độc lập. . các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán từ khâu lập chứng từ ghi chép ban đầu đến khâu báo cáo. quyết định của Hội đồng quản trị. tài chính thể hiện trên báo cáo tài chính.Chỉ tiêu lao động cho năm tới. Kiểm tra việc chấp hành các chính sách.4 CÔNG TÁC NHÂN SỰ 2.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương b/ Báo cáo kế toán quản trị Các biểu kế toán quản trị tại Bưu điện tỉnh Hải Dương bao gồm: .…) . hỗ trợ với kiểm toán viên của công ty kiểm toán độc lập để thực hiện công tác kiểm toán.Báo cáo quyết toán đầu tư. Căn cứ xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động Bưu điện tỉnh Hải Dương dựa vào một số căn cứ chính sau: .1. Công tác tuyển dụng lao động 1. kế toán.Số lao động giảm đi trong năm kế hoạch (do nghỉ hưu. báo cáo quản trị.Số lao động tăng thêm trong năm kế hoạch (dựa trên định mức lao động). Giám đốc. Công tác kiểm toán nội bộ tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Hiện tại Bưu điện tỉnh Hải Dương không có bộ phận kiểm toán nội bộ mà chỉ có một thanh tra tài chính chuyên: + Kiểm tra.9. 2. sau đó Bưu điện tỉnh sẽ trình lên Tổng công ty.Báo cáo kế toán nội bộ . + Báo cáo kế toán nội bộ: Tổng công ty. Hiện nay. Cuối năm kế toán.

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 33 . b/ Trình Tổng công ty phê duyệt kế hoạch tuyển dụng nhân lực c/ Thực hiện kế hoạch Tuỳ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể mà đơn vị có thể thực hiện đúng theo kế hoạch hoặc có chênh lệch so với kế hoạch. 3.Tính toán định biên lao động: Lđb = Lcn + Lpv + Lql + Lbs Trong đó: Lđb : Lao động định biên Lcn : Lao động công nghệ Lpv : Lao động phục vụ Lql : Lao động quản lý Lbs : Lao động bổ sung . Bưu điện tỉnh Hải Dương căn cứ hướng dẫn xây dựng kế hoạch của Tổng Công ty để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh. Quá trình lập và duyệt kế hoạch tuyển dụng lao động a/ Xây dựng kế hoạch tuyển dụng Vào tháng 11 hàng năm. Bưu điện tỉnh Hải Dương áp dụng hình thức xét tuyển lao động từ nguồn nội bộ.Xác định lao động tăng thêm trong năm kế hoạch .Xác định lao động bình quân năm kế hoạch. con em các cán bộ công nhân viên đang làm việc tại Bưu điện có nhu cầu làm việc tại đơn vị sẽ dự tuyển. Theo đó. Bưu điện tỉnh lập báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch nhân lực tại đơn vị.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2. Nội dung của kế hoạch nhân lực bao gồm: . bao gồm cả kế hoạch về nhân lực của Bưu điện. d/ Kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch Cuối năm kế hoạch. Hình thức tuyển dụng Trước năm 2002. đề ra những biện pháp khắc phục cụ thể. Trong báo cáo có nêu rõ những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại trong công tác quản trị nguồn nhân lực. Khi có chênh lệch so với kế hoạch thì đơn vị phải báo cáo giải trình rõ về sự chênh lệch đó.Xác định lao động giảm đi trong năm kế hoạch .

2. 4. .Đối với lao động quản lý: Nhiều lượt cán bộ được đơn vị cử đi đào tạo.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Từ năm 2002 đến nay do yêu cầu trình độ lao động tăng cao. . + Nếu thử việc đạt. hàng năm Bưu điện tỉnh Hải Dương cử nhiều lượt người đi đào tạo ngắn hạn và dài hạn. Kế hoạch tuyển dụng có phân chia cụ thể các trình độ từ trung cấp đến đại học.Phỏng vấn trực tiếp để đánh giá năng lực của thí sinh.Thi viết với 3 môn bắt buộc là ngoại ngữ.2. và thực hiện tuyển dụng theo số lượng Tổng công ty đã phê duyệt.Tiến hành kiểm tra sức khoẻ đối với những thí sinh đã trúng tuyển.Đối với lao động công nghệ: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 34 . + Nếu thử việc không đạt. Bưu điện tỉnh không có kế hoạch tuyển dụng. bồi dưỡng với các cấp đào tạo khác nhau như Cao học. . Đào tạo lao động a/ Các hình thức đào tạo Do yêu cầu của công tác quản lý và phát triển sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Cao đẳng.Hội đồng tuyển dụng lập danh sách thí sinh trúng tuyển trình Giám đốc Bưu điện tỉnh. Quy trình tuyển dụng Phòng Tổ chức cán bộ lao động lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm. Bưu điện tỉnh Hải Dương đã xoá bỏ hình thức xét tuyển từ nguồn nội bộ và chuyển sang hình thức thi tuyển rộng rãi từ nguồn bên ngoài. tin học và chuyên môn. Đại học. .3. Vì vậy trong năm 2008. Tình hình tuyển dụng lao động năm 2008 Sau khi chia tách Bưu chính – Viễn Thông tại Bưu điện tỉnh Hải Dương số lượng lao động hiện đang dư thừa. . .4.4. BĐT không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động ngắn hạn. 2. BĐT ký hợp đồng lao động dài hạn. .Ký hợp đồng thử việc đối với các thí sinh đã trúng tuyển. các khoá bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn nghiệp vụ… tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài đơn vị. đi kèm với kế hoạch nhân lực của đơn vị. .Nhận hồ sơ dự tuyển của thí sinh. phù hợp với từng chức danh công việc khác nhau.

cao đẳng và trung cấp. + Được đơn vị trực tiếp quản lý giới thiệu. Bưu điện tỉnh chỉ áp dụng hình thức phân công lao động theo chức năng: . bưu tá. + Ưu tiên cho công nhân viên chức có thành tích lao động sản xuất và công tác. đơn vị đã nghiên cứu và tổ chức các lớp đào tạo tại chỗ cho các công nhân kỹ thuật và lượt người được đào tạo hàng năm là khoảng 200 người. có đủ phẩm chất đạo đức và năng lực phục vụ sự nghiệp lâu dài của ngành Bưu điện. phó phòng tại văn phòng Bưu điện tỉnh.Lựa chọn cử người đi đào tạo: Hàng năm Bưu điện tỉnh có kế hoạch đào tạo trình độ trên đại học. giao tiếp và ứng xử… được mở cho các giao dịch viên. .Nhóm lao động sản xuất chính bao gồm: Giao dịch viên. phó giám đốc các Bưu điện huyện.… .4. trưởng.Nhóm lao động sản xuất phụ bao gồm: Nhân viên cung ứng vật tư.… Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 35 .Nhóm lao động quản lý bao gồm: Lãnh đạo Bưu điện tỉnh. công nhân khai thác. điều hành viên. đại học. . Giám đốc. viên chức chuyên môn. Tổ chức lao động 1. kĩ thuật viên vận hành máy nổ. nhân viên bảo vệ. trong đó xác định rõ nhu cầu đào tạo cho từng lĩnh vực cụ thể. trưởng. thủ kho. công nhân vận chuyển. b/ Quy trình thực hiện công tác đào tạo Công tác đào tạo được thực hiện theo quy chế cử người đi đào tạo của Bưu điện Tỉnh. những chức danh cần thiết phục vụ cho sản xuất. đổi mới về công nghệ và máy tính. nhân viên tiếp thị… nhằm nâng cao kỹ năng bán hàng. 2.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Do sự đầu tư. đoàn thể. nghiệp vụ. đổi mới về quy trình khai thác vận chuyển. đảm bảo: + Tập trung đào tạo bồi dưỡng CBCNV ở những khâu trọng yếu. tiếp thu kiến thức. Các khoá học ngắn hạn về công tác chăm sóc khách hàng. Phân công lao động Hiện nay. Bưu điện tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn và kế hoạch đào tạo hàng năm. phó trưởng cán bộ chuyên trách Đảng.4. công tác quản lý và quy hoạch cán bộ. Quy trình thực hiện công tác đào tạo của Bưu điện tỉnh Hải Dương như sau: . nhận biết về các sản phẩm mới.Xác định nhu cầu đào tạo: Căn cứ vào yêu cầu phát triển nhân lực. công nhân sửa chữa.

thời gian làm nhiệm vụ thường trực được hưởng thù lao theo quy định của Bưu điện tỉnh. chia theo hai khối: . a/ Thời giờ làm việc hàng ngày trong điều kiện lao động bình thường: Thời giờ làm việc của các viên chức quản lý. công nhân làm việc ở những nơi này có nhiệm vụ luân phiên thường trực.Người công nhân làm việc liên tục 8 giờ liền trong điều kiện bình thường thì được nghỉ giữa ca. c/ Thời giờ nghỉ ngơi giữa ca: . + Quy định ca làm việc theo nguyên tắc giờ nhiều việc nhiều người. kể cả các chức danh: Kiểm soát viên doanh thác. vận hành. xử lý. đơn vị báo cáo về Bưu điện tỉnh. khi khối lượng dịch vụ tăng nhanh ngoài kế hoạch. hành chính. + Những nơi có khối lượng công việc ít (hoặc không có) thì áp dụng chế độ thường trực. chế độ đảo ca. Hiệp tác lao động Hiệp tác lao động tại Bưu điện tỉnh Hải Dương được thể hiện ở việc bố trí thời gian làm việc. Tuỳ theo đặc điểm của từng tổ sản xuất để quy định số ca. . . địch hoạ… Giám đốc có quyền huy động làm thêm giờ vượt qua số giờ làm thêm nêu trên và được trả lương theo chế độ. đều phải làm việc theo chế độ ca sản xuất.Các đơn vị sản xuất trong Bưu điện tỉnh được tổ chức làm thêm giờ trong trường hợp đột xuất.Thời gian làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc được quy định trong mỗi ngày đối với từng loại công việc. hoặc thiếu lao động theo định biên sau khi đã thoả thuận với công nhân. giờ kết thúc của mỗi ca.Khối làm việc theo ca sản xuất: + Người lao động tham gia trực tiếp trong dây truyền sản xuất bưu chính viễn thông. b/ Thời giờ làm thêm: . . chức danh sản xuất kinh doanh làm việc trong điều kiện bình thường là 40giờ/tuần. + Ca đêm chỉ áp dụng ở những nơi có nhiệm vụ đảm bảo thông tin 24/24 giờ và khối lượng công việc nhiều. tính vào giờ làm việc như sau: Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 36 . ca kíp cho hợp lý để đảm bảo sản xuất kinh doanh. điều hành thông tin.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2. giờ bắt đầu.Trường hợp phải đối phó hoặc khắc phục hậu quả nghiêm trọng do thiên tai.Khối làm việc theo giờ hành chính: Người lao động làm việc ở khối quản lý. giờ ít việc ít người. khi có yêu cầu vẫn phải làm việc theo ca sản xuất do trưởng các đơn vị bố trí. kiểm soát viên kỹ thuật.

Đối với những người làm việc tại các dây chuyền sản xuất hoạt động liên tục cả 24 giờ trong ngày. . Là căn cứ để bố trí sắp xếp lao động khoa học hợp lý theo yêu cầu về trình độ.Chế độ nghỉ phép hàng năm được thực hiện theo nguyên tắc: Phép năm nào nghỉ dứt điểm trong năm đó. . Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 37 . . 2.Đối với khối làm việc theo ca: + Người công nhân được bố trí nghỉ luân phiên + Trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần.Lao động phục vụ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + Nghỉ 45 phút khi làm ca đêm + Nghỉ 30 phút khi làm các ca khác. Định mức được xây dựng cho từng loại lao động. Trường hợp đặc biệt phải được Giám đốc Bưu điện tỉnh đồng ý. khi có nhu cầu nghỉ phép hàng năm phải có đơn gửi Giám đốc và chỉ nghỉ khi được chấp thuận. hoặc không có nhu cầu nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm theo tiêu chuẩn thì không được trả thêm lương cho những ngày nghỉ phép không nghỉ đó. e/ Nghỉ hàng năm: . cụ thể như sau: . chuyên viên trực tuyến. người công nhân được bố trí nghỉ bình quân 8 ngày trong một tháng + Công nhân được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác. .Lao động quản lý: Định mức lao động được xây dựng dựa trên khối lượng công việc thực tế.Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc. Định mức lao động Định mức lao động là căn cứ quan trọng để tính toán số lượng lao động biến động trong năm kế hoạch.5.Đối với khối làm việc theo giờ hành chính nghỉ vào ngày thứ 7 và chủ nhật.4. phụ trợ: Định mức lao động được xây dựng phụ thuộc vào định mức của lao động quản lý. phải bố trí luân phiên nghỉ giữa ca. chuyên môn nghiệp vụ phục vụ theo kế hoạch hàng năm của Bưu điện tỉnh. .CBCNV nào không có nhu cầu nghỉ phép. không được để dây chuyền sản xuất ngừng hoạt động d/ Nghỉ hàng tuần: Mỗi tuần CBCNV được nghỉ ngày thứ 7 và chủ nhật quy định như sau: .

7. góp phần quan trọng làm lành mạnh đội ngũ lao động. công nhân viên hàng năm. 2. Bưu điện tỉnh đã xây dựng “Quy chế phân phối tiền lương cho tập thể và cá nhân của Bưu điện tỉnh Hải Dương” a/ Phương thức phân phối tiền lương: .Lao động công nghệ: Định mức lao động được xây dựng trên cơ sở khối lượng sản phẩm sản xuất được và định mức lao động do Tổng Công ty ban hành. .4. học nghề để xem xét tuyển dụng lao động. thường xuyên điều chuyển giữa các bưu cục với nhau. điều động luân chuyển cán bộ. hợp đồng dài hạn để giao kết hợp đồng lao động mới. bổ nhiệm cán bộ. . + Doanh thu + Sản lượng sản phẩm chủ yếu + Năng suất lao động Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 38 .Nhận xét đánh giá cán bộ.Báo cáo mức độ hoàn thành công tác cá nhân và đơn vị hàng tháng để họp xét chất lượng công tác hàng tháng phục vụ cho công tác phân phối tiền lương. Trả lương đúng cho người lao động chính là thực hiện đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . . xét nâng bậc lương.Bưu điện tỉnh căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh và đơn giá tiền lương của Tổng công ty. nâng cao ý thức trách nhiệm và hiệu quả công việc của từng người. Trả lương Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức Bưu điện.4. 2. Bưu điện Hải Dương đã giao định mức lao động tới từng đơn vị trực thuộc.Kiểm điểm đánh giá kết quả công tác cá nhân trong thời gian thực hiện hợp đồng thời vụ. Đánh giá thực hiện công việc của người lao động Bưu điện tỉnh Hải Dương có các loại đánh giá thực hiện công việc như sau: . Hiện tại.Đánh giá kết quả thử việc. cơ sở nhưng chưa thể giao định mức cho các bưu cục cấp III vì số lượng lao động ở đó không ổn định.Nhận xét đánh giá cán bộ phục vụ công tác quy hoạch cán bộ.6. . Hiện nay. thi đua khen thưởng. Bưu điện tỉnh Hải Dương giao đơn giá tiền lương cho các đơn vị trực thuộc theo các yếu tố sau: + Tiền lương chính sách theo quy định chung của Nhà nước. Trả lương và đãi ngộ lao động 1.

thu hút người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. các khoản phụ cấp lương theo quy định chung của Nhà nước.5% quỹ tiền lương kế hoạch + Trích 3% quỹ tiền lương kế hoạch để xét thưởng khuyến khích hàng quý theo năng suất chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tập thể.Tiền lương chính sách: Phân phối theo lương cấp bậc. tập thể phân phối. giao khoán tiền lương tương ứng khối lượng sản xuất kinh doanh là các đơn vị trực thuộc Bưu điện tỉnh. .Tiền lương khoán: Phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh và mức độ phức tạp công việc của từng người. + Quỹ tiền lương còn lại để phân phối cho tập thể và cá nhân: Bưu điện tỉnh giao khoán tiền lương cho tập thể. Đãi ngộ lao động a/ Chế độ bảo hiểm Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 39 . .Quỹ tiền lương kế hoạch của Bưu điện tỉnh được hình thành cụ thể như sau: + Trích lập quỹ dự phòng từ 3 .Các nguồn quỹ trích lập trên tập trung tại Bưu điện tỉnh còn các Bưu điện huyện không hình thành quỹ lương dự phòng. Ltl = Lcs + Lk Trong đó Ltl Lcs : Tiền lương của cán bộ công nhân viên hàng tháng : Lương chính sách theo chế độ và ngày công Lk : Lương khoán theo mức độ phức tạp. Phân phối quỹ tiền lương cho tập thể: V = Vcs + Vk Trong đó: V Vcs Vk : Quỹ tiền lương phân phối cho tập thể : Quỹ tiền lương chính sách của tập thể : Quỹ tiền lương khoán c/ Phân phối tiền lương cho cá nhân: Tiền lương phân phối cho cá nhân gồm 2 phần: . tay nghề giỏi. trả lương cho cá nhân. + Trích 2% quỹ tiền lương kế hoạch để khuyến khích. hiệu quả công việc và ngày công thực tế 2.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . b/ Phân phối tiền lương cho tập thể: Tập thể Bưu điện tỉnh phân phối. nguồn dự phòng phải được phân phối hết cho tập thể và cá nhân trước khi quyết toán tài chính năm.

chế độ tử tuất.Thực hiện chế độ bảo hộ đối với lao động nữ. . .Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ và làm việc tròn 1 năm trở lên được đi thăm quan.Thăm hỏi ốm đau. trong đó 10% để thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất. tai nạn. 5% để thực hiện chế độ ốm đau. .Khen thưởng cho con cái cán bộ công nhân viên học giỏi. chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.Tất cả lao động trong đơn vị đều được nhận quà sinh nhật trị giá 100. áp dụng đối với người lao động làm việc trong môi trường làm việc nguy hiểm độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Phần chênh lệch đó được đơn vị lấy từ quỹ phúc lợi. .Thực hiện khám sức khoẻ định kỳ hàng năm. . tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. chế độ tử tuất.Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động. phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động. b/ Chế độ động viên.Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa và xử lý tai nạn lao động. .Cá nhân nào được bằng khen của Uỷ ban nhân dân tỉnh hay Tổng công ty được đi tham quan du lịch nước ngoài.000 đồng. Cán bộ công nhân viên hàng tháng đóng 5% tiền lương để thực hiện chế độ hưu chí.Tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Đơn vị thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội: Chế độ trợ cấp ốm đau. hỷ. c/ An toàn vệ sinh lao động Thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 40 . hoạn nạn. hỗ trợ cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn -Tổ chức đến dự. . d/ Các chế độ đãi ngộ khác . du lịch. . thai sản. thăm viếng khi người lao động có việc hiếu.Người lao động nghỉ sinh con được hưởng 80% lương chứ không phải 75% như quy định của Nhà nước.Thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật để bảo vệ sức khoẻ.Tiến hành kiểm tra và tự kiểm tra an toàn vệ sinh lao động. chế độ hưu trí. . do người lao động và người sử dụng lao động đóng. trợ cấp thai sản. đơn vị đã thực hiện các biện pháp sau: . . Bảo hiểm xã hội được đóng hàng tháng. khen thưởng . tổ chức khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động ở những nơi có nguy cơ bệnh nghề nghiệp. Đơn vị đóng bằng 15% tổng quỹ tiền lương.

4% Công Nhân 242 64.1. quyền hạn của các phòng ban trong hoạt động Marketing. khi nộp đơn. phụng sự khách hàng.71% Giới Tính Nam 86 22. Những chức năng. thể thao. . chăm sóc khách hàng. mà hoạt động Marketing. chuyên môn Cơ cấu lao động tại Bưu điện tỉnh Hải Dương tính đến tháng 6 năm 2008 Tổng số Lao Động 375 % Tổng số Lao Động 375 % Cao Học 1 0.5.27% Đại Học 41 10.2% (Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ lao động) 2.4. Bộ máy Marketing Trước đây. tuổi tác.5. Kênh bán hàng.8% 91. đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng tức là hướng về thị trường. CÔNG TÁC MARKETING 2. Tuy nhiên Bưu điện tỉnh không thành lập riêng bộ phận chuyên trách. Cơ cấu lao động theo trình độ. Bưu điện tỉnh Hải Dương cũng rất quan tâm tới công tác Marketing. các hoạt động văn nghệ.Bán hàng.Chính sách ưu tiên nguồn nội bộ và chính sách ưu tiên con em trong đơn vị. đó là phòng Tiếp thị . chăm sóc khách hàng đã được quy định cụ thể trong hoạt động của các phòng ban. Chính vì vậy Bưu điện tỉnh Hải Dương đã thành lập bộ phận chuyên trách hoạt động Marketing. thi tuyển vào đơn vị. hướng về khách hàng. cụ thể là Phòng kinh doanh Bưu chính và Phòng kinh doanh viễn thông tin học. coi trọng khâu tiêu thụ sản phẩm. giao lưu nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho nhân viên. sản phẩm dịch vụ. 2. nhiệm vụ.. Xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo.Tổ chức các cuộc thi tay nghề. chăm sóc khách hàng được giao cho phòng kinh doanh. Giá cước.02% Trung Cấp 60 16.5. chăm sóc khách hàng. Hoạt động Marketing gồm: Nghiên cứu thị trường.07% Vị trí công tác Các Bưu điện Khối văn phong huyện 33 342 8.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương .2 Thực trạng hoạt động Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. xúc tiến bán hàng và quan hệ cộng đồng) và Chăm sóc khách hàng đối với các dịch vụ Bưu chính viễn thông tin học và các sản phẩm khác của Tổng công ty.8.. khi chưa chia tách Bưu chính viễn Thông. Đây là một tư duy kinh doanh mới.93% Nữ 289 77. Bưu điện tỉnh Hải Dương cũng đã rất quan tâm đến công tác Marketing. 2.. Trong mô hình mới. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 41 .96% Trình độ Cao Đẳng 30 8.

đài. hệ thống các tuyến liên thông giữa Bưu điện tỉnh và Bưu điện huyện. đồng thời nghiên cứu các chiến lược Marketing của đối thủ cạnh tranh. lựa chọn các hình thức truyền thông. có sự phối hợp nhịp nhàng.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 1. mở rộng đầu tư cở sở hạ tầng. . Thực trạng công tác nghiên cứu Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương.Nghiên cứu phân phối: Bưu điện tỉnh Hải Dương đã tổ chức một hệ thống kênh phân phối khá hoàn chỉnh. xử lý và cung cấp thông tin. giữa các Bưu điện huyện với nhau là khá tốt. quý. tràng thiết bị và có kế hoạch cụ thể nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên tích cực trong công tác nghiên cứu và đề xuất các giải pháp tiêu chuẩn hóa Quá trình cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng. a/ Thông tin Marketing và công tác nghiên cứu thị trường • Hệ thống thông tin Marketing của Bưu điện tỉnh Hải Dương bao gồm Hệ thống báo cáo nội bộ. trung thực. Nhằm thu thập. Ngoài ra đơn vị còn thu thập thông tin từ bên ngoài qua hệ thống mạng máy tính Internet. không ngừng cải tiến mẫu mã. báo cáo nhanh. báo cáo đối soát… - Hệ thống thu thập thông tin Marketing bên ngoài. thị. tuần. vật tư. . dịch vụ: Bưu điện tỉnh ngày càng chú trọng tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. . doanh thu. truyền hình nhờ các đơn vị trực thuộc như là các Bưu điện huyện.Nghiên cứu sản phẩm. khách hàng. các đại lý và điểm Bưu điện văn hóa xã. qua đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm thu hút khách hàng một cách hiệu quả.Nghiên cứu thị trường: Bưu điện tỉnh Hải Dương hiện nay đang chú trọng tới công tác tìm hiểu nhu cầu thị trường. đặc biệt là trong công tác tìm hiểu tâm lý người tiêu dùng. tiền mặt. số liệu một cách chính xác. báo chí. Hệ thống phân tích thông tin Marketing. Hệ thống nghiên cứu Marketing. bao gồm các báo cáo về: sản lượng. - Các báo cáo nội bộ của đơn vị đã được cập nhật thường xuyên theo thời gian như: ngày. nội dùng quảng cáo và phương tiện truyền thông nhằm quảng bá thương hiệu cho VNPT nói chung và Bưu điện tỉnh Hải Dương nói riêng. chi phí.Quảng cáo: hiện nay các dịp quảng cáo vẫn còn thực hiện theo Quyết định của Tổng công ty. b/ Thực trạng phân đoạn thị trường tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 42 . tháng. an toàn. báo cáo tổng hợp. • Các hoạt động nghiên cứu Marketing . Các hoạt động của Bưu điện tỉnh vẫn chưa thể hiện được tính chủ động trong công tác quảng cáo.

Trên địa bàn đã có những đối thủ cạnh tranh khá mạnh như là: Viettel. do đó hiệu quả mang lại chưa theo ý muốn. 2. chia khách hàng thành từng nhóm cụ thể. vừa thực hiện hoạt động kinh doanh vừa thực hiện hoạt động công ích. nhóm khách hàng là người tiêu dùng).5. chưa có những chính sách dầm rộ. doanh nghiêp…). Chính vì vậy mà Bưu điện tỉnh Hải Dương đã có những chính sách quan tâm tới công tác chăm sóc khách hàng lớn. các doanh nghiệp vận tải… đang áp dụng những chính sách phân đoạn thị trường. thường xuyên. Bưu điện tỉnh Hải Dương là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Trong thời gian qua Bưu điện tỉnh Hải Dương đã có những chính sách chú trọng tới công tác phân đoạn thị trường. chưa có sự phân biệt các đoạn thị trường khác nhau. còn lại khách hàng là cá nhân. do đó công tác lựa chọn thị trường là không thể thực hiện tốt. doanh thu lớn và có tốc độ tăng trưởng cao. những người mang lại doanh thu lớn cho Bưu điện. nhóm khách hàng là tổ chức. c/ Thực trạng về công tác lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hiện nay Bưu điện tỉnh Hải Dương đang thực hiện công tác Marketing tổng hợp tức là bao phủ toàn bộ thị trường. thông qua việc phân đoạn khách hàng Bưu điên tỉnh dễ dàng quản lý và thực hiện công tác chăm sóc khách hàng. (khách hàng đó là các tổ chức. các doanh nghiệp phần khách hàng này có số lượng ít nhưng mang lại khoản doanh thu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng doanh thu của Bưu điện. các doanh nghiệp tư nhân. (có các nhóm khách hàng là doanh nghiệp. EVN. Tuy nhiên hoạt động này cũng chỉ là mới bắt đầu. công tác chăm sóc khách hàng. Hiện nay Bưu điện tỉnh Hải Dương có khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế và được chia thành từng nhóm tuỳ thuộc vào mức sử dụng hàng tháng. lựa chọn thị trường có lợi nhuận cao. Hiện tại hoạt động Marketing của đơn vị đang tập chung các vẫn đề chủ yếu là a/ Chiến lược sản phẩm Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 43 . khách hàng thường xuyên. Vì vậy bộ phận Marketing đã có hoạt động chuyên về công tác nghiên cứu thị trường. do có sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn nên các Bưu điện cũng chú trọng tới công tác Marketing. chưa có những chính sách cụ thể rõ ràng nào là hướng về những khách hàng lớn.3. hộ gia đình có số lượng lớn nhưng doanh thu đem lại ở mức khiêm tốn khoảng (10 – 20%). phân đoạn thị trường. Chiến lược Marketing Mix tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. khách hàng thường xuyên. Trong một vài năm trở lại đây. Trong đó nhóm khách hàng là các cơ quan phục vụ an ninh quốc phòng.

2. đài phát thanh. bưu chính uỷ thác. điểm dễ nhìn thấy. thì giá cước do Tổng công ty quy định. 2/9. 3…chưa nhiều. phong phú. nhận biết của khách hàng về các dịch vụ ngày càng nâng cao. những thông báo về chính sách giá cước và chương trình khuyến mại. trong một vài năm gần đây bưu điện tỉnh thực hiện chính sách của Tổng công ty mở thêm các dịch vụ mới như là bưu phẩm khai giá. thu cước tại nhà… Những dịch vụ này đã và đang đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. d/ Chiến lược xúc tiến • Công tác Quảng cáo Bưu điện tỉnh có nhiều chương trình Quảng cáo mà nội dùng bao gồm: việc giới thiệu. chuyển phát nhanh. giải thích. sửa chữa. panô. và góp phần tăng doanh thu cho đơn vị. các Bưu điện tỉnh không thể sử dụng chiến lược giá. c/ Chiến lược phân phối Bưu điện tỉnh được quản lý và sử dụng mạng lưới bưu chính rộng khắp Tuy nhiên. chế độ chưa khuyến khích cán bộ công nhân tích cực làm việc. Do vậy trong cạnh tranh. bảo hành. thông tin đăng trên mạng Internet. các kỳ đại hội thể thao. Đối với các dịch vụ kinh doanh Bưu chính khác.. lí do là các chính sách về tiền lương. giao hàng tại nhà… b/ Chiến lược giá cước tại đơn vị Đối với các dịch vụ bưu chính công ích. bảo hiểm. giá cước dịch vụ không do các Bưu điện tỉnh doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh dịch vụ quản lý. tiết kiệm bưu điện. • Tuy nhiên. mức độ hiểu biết. một thực tế là Bưu điện tỉnh vẫn chưa thực sự quan tâm tới cấp độ hậu mãi (chính sách sau bán hàng) đó là dịch vụ chăm sóc khách hàng. mạng lưới kênh phân phối của Bưu điện tỉnh Hải Dương vẫn chưa phát huy hết khả năng của mình. Cùng với nó là các dịch vụ truyền thông. hiệu quả hoạt động còn chưa cao. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 44 . Thông qua quảng cáo. thời gian mở của tại các bưu cục cấp 1.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Những sản phẩm dịch vụ mà Bưu điện tỉnh Hải Dương triển khai và cung cấp cho khách hàng khá đa dạng. chưa thu hút sự quan tâm nhiều của khách hàng. áp phích . năng suất lao động thấp. nghệ thuật… Phương tiện quảng cáo thực hiện trên một số biển quảng cáo tại những nơi đông người qua lại. tuy nhiên nôi dùng quảng cáo còn đơn điệu. văn hóa. mặt khác do tâm lý ỷ lại của cán bộ công nhân viên. Thời gian quảng cáo tập trung vào các kì nghỉ lễ tết và các dịp kỉ niệm (như là dịp 30/4 và 1/5. mà do Bộ thông tin truyền thông quản lý giá cước. phát trong ngày. hướng dẫn việc sử dụng dịch vụ mới. các hình thức thanh toán.). tờ rơi. quảng cáo trên báo chí.

tuy nhiên việc tổ chức các đợt khuyến mại còn phụ thuộc nhiều vào kế hoạch của Tổng Công ty. Tuy nhiêu các nhân viên Bưu điện trong hoạt động hàng ngày chỉ chú ý tới các thao tác nghiệp vụ mà ít chú ý tới khách hàng. gửi thiệp chúc mừng tới khách hàng lớn và khách hàng thường xuyên vào những dịp lễ. do đó chưa thu hút sự quan tâm nhiều của khách hàng. vì vậy hiệu quả trong công tác quảng cáo chưa phát huy hết tiềm năng. tuy nhiên tính chủ động tìm kiếm khách hàng của nhân viên giao dịch là rất ít. ghise. địa điểm đặt bưu cục. do đó chưa khích thích việc sử dụng dịch vụ của khách hàng. quan hệ công chúng Hoạt động này còn khá mới mẻ đối với Bưu điện. nhu cầu của khách hàng nhiều. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 45 . chưa xây dựng cho mình hệ thống quản lí khách hàng. tết và tổ chức hội nghị khách hàng vào cuối kỳ kinh doanh. Mặt khác tổ chức hoạt động khuyến mại còn chưa được thường xuyên. tết. hàng năm Bưu điện có tổ chức gửi quà tặng. hiện nay công tác này đang được chú ý tới. quan sát dễ dàng. Bưu điện tỉnh vẫn chưa chủ động trong công tác khuyến mại do đó việc thu hút khách hàng là chưa nhiều. còn đối với các dịch vụ mới. Tuy nhiên hoạt động này còn chưa nhiều. các dịch vụ giá trị gia tăng thì mức độ hiểu biết của khách hàng còn ở mức hạn chế. Nhìn chung Bưu điện tỉnh Hải Dương đã xây dựng cho mình đội ngũ bán hàng có trình độ nghiệp vụ và không ngừng đào tạo bổ xung nhân viên có trình độ chuyên môn cao. thường tập chung vào các dịp nghỉ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Theo kết quả khảo sát thực tế thì đa số khách hàng chỉ biết đến các dịch vụ truyền thông. các phương thức. • Khuyến mại . do đó Bưu điện chưa xây dựng được nhóm khách hàng trung thành với mình. điểm giao dịch nói chung là đã bố trí khá hợp lý. tiện cho khách hàng qua lại. mặt khác các chương trình quảng cáo. e/ Các yếu tố hữu hình • Xét về vị trí. không gian thiếu ánh sáng tự nhiên. và chỉ bắt đầu với những khách hàng lớn. Hoạt động tuyên truyền. đều được ở những vị trí khá thuận tiện về giao thông. Giao tiếp cá nhân – bán hàng trực tiếp Bưu điện Hải Dương mới tập chung trong công tác bán hàng trực tiếp tại giao dịch. lễ. chưa có chõ ngồi cho khách hàng đứng chờ…). chưa lẵng nghe được nguyện vọng. Nguyên nhân chủ yếu là do đội ngũ giao dịch viên còn chưa chú trọng tới công tác giới thiệu dịch vụ mới cho khách hàng biết. thiếu tính đổng bộ.Hoạt động về công tác khuyến mại của Bưu điện tỉnh mới bắt đầu được chú trọng. chưa thường xuyên. Tuy nhiên việc bố trí chưa hợp lý (như là tính thẩm mỹ chưa cao. việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ còn thụ động. cách thức quảng cáo còn đơn điệu.

chăm sóc khách hàng. Thời gian chờ giải quyết khiếu nại. • Một là. • Trang phục làm việc của giao dịch viên còn chưa bắt mắt. chế độ khen thưởng. mới chỉ có đồng phục cho giao dịch viên tại các điểm bán hàng.4. 2.. nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên còn thấp. trình độ chuyên môn. khách hàng sử dụng còn gặp nhiều khó khăn. Tình hình cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Hải Dương.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Các vật phẩm phụ liệu đi kèm như là bút viết. do tư tưởng độc quyền về kinh doanh dịch vụ Bưu chính viễn thông nên thái độ phục vụ của giao dịch viên còn thiếu tôn trọng khách hàng. Thời gian cung cấp dịch vụ cho khách hàng còn hạn chế. nhân viên khai thác… họ là những người có tác động rất lớn tới chất lượng dịch vụ. và việc giải đáp những vẫn đề đó cho khách hàng còn chưa được thoả đáng. Bưu phẩm – bưu kiện. họ chưa được đào tạo về kĩ năng giao tiếp. cho việc gửi bưu phẩm bưu kiện cho khách hàng còn thiếu đồng bộ. Đối thủ cạnh tranh hiện tại + Bưu chính – phát hành báo chí. EMS. chưa đúng mức do đó chưa khích thích nhân viên làm việc tốt. 46 • Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD . thắc mắc. ghisê. cũng như chất lượng dịch vụ. • Hai là. miền núi. vì vậy mà công tác hỗ trợ khách hàng sử dụng dịch vụ còn gặp nhiều khó khăn. Ba là. f/ Yếu tố con người Con người đó là những giao dịch viên.5. • Bốn là. vùng sâu vùng xa. Tuy nhiên hiện nay đội ngũ công nhiên viên của Bưu điện nói chung và Bưu điện tỉnh Hải Dương nói riêng còn có những khuyết điểm. vận chuyển sản phẩm dịch vụ tới khách hàng còn chậm. quy trình khái thác. g/ Quá trình cung cấp dịch vụ Quá trình cung cấp dịch vụ của Bưu điện tỉnh Hải Dương còn nhiều vẫn đề phát sinh chưa hợp lý. do đó cán bộ công nhân viên vẫn chưa hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của họ trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong lĩnh vực bưu chính thì các điểm cung cấp dịch vụ tại các vùng nông thôn. • Mặt khác do các chính sách lương. 1. chưa tương xứng với nhu cầu của khách hàng. việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhân viên giao dịch còn chưa chủ động. họ là những người trực tiếp tham gia để tạo lên sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. khuyến khích chưa kịp thời. hạn chế như sau. dây buộc. việc nhân thức về vị trí vai trò của khách hàng đối với doanh nghiệp mới chỉ ở mức cán bộ quan lý.

• • • • Giá cước thấp hơn của Bưu điện. và còn nhiều doanh nghiệp. bưu kiện. còn một số công ty tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh về hàng hoá. Viettel. ngân hàng… cùng tham gia chuyển phát thư. hiện có chuyển phát nhanh DHL. Trong lĩnh vực về bưu phẩm. dễ vỡ. Tuy nhiên Ngân hàng là một doanh nghiệp chuyên cung cấp mọi dịch vụ về tài chính. Thời gian vận chuyển nhanh hơn. sự phân biệt khu vực và giới hạn trọng lượng ít hơn của Bưu điện.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Ngoài Bưu điện Hải Dương cung cấp dịch vụ EMS. Viettel. Kết hợp hình thức kinh doanh vận chuyển hành khách với Bưu phẩm. Hải Âu… cũng đang cạnh tranh về lĩnh vực này. có đội ngũ chuyên nghiệp. thủ tục đơn giản. SPT. Viettel. thời gian mở cửa hàng ngày nhiều. Các doanh nghiệp khác cạnh tranh với lợi thế về thời gian. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp mới tham gia có thể chiếm lĩnh thị phần và khách hàng một cách nhanh chóng. địa điểm thuận tiện cho khách hàng sử dụng dịch vụ. cồng kềnh. công ty khác như DHL. Với ưu thế mạng lưới rộng khắp. Bộ máy làm việc gọn nhẹ. công ty tư doanh chuyển tiền. tài liệu. mà tập chung chủ yếu là tư nhân và hộ gia đình. Nhiều khách hàng lớn thường có hàng gửi đi Quốc tế đã chuyển sang dùng DHL. có mặt lâu đời trên thị trường. bưu kiện và chuyển phát nhanh sự cạnh tranh diễn ra gay gắt. + Phát hành báo chí: Dịch vụ này không còn là độc quyền nữa khi luật báo chí ra đời năm 1990. Chấp nhận cả hàng hoá có khối lượng lớn. trước đây Bưu điện tỉnh phụ trách toàn bộ việc phát hành báo chí trên địa bàn. mạnh mẽ. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 47 . EMS. Fedex đã hợp đồng với các doanh nghiệp trong nước cung cấp dịch vụ Bưu phẩm bưu kiện. thương mại giữa Việt Nam và Quốc tế. do đó Bưu điện khi tham gia lĩnh vực này là hết sức thuận lợi như là (địa điểm. Trên địa bàn tỉnh Hải Dương ngoài Bưu điện ra thì có khá nhiều doanh nghiệp cùng tham gia vào lĩnh vực chuyển phát như là công ty SPT. giá cước thấp hơn hẳn so với bưu điện (đặc biệt là khoản tiền lớn) vì vậy khách hàng của Bưu điện hầu hết không phải là các tổ chức.. các doanh nghiệp. thuận tiện (nhận gửi tại nhà) đang thu hút khách hàng ngày càng nhiều. Viettel. + Dịch vụ chuyển tiền: Ngoài Bưu điện còn có các ngân hàng thương mại. Ta thấy các doanh nghiệp mới tham gia thị trường có những lợi thế rất lớn trong việc lựa chọn hình thức kinh doanh: • • Đối thủ tập chung lựa chọn vào nhóm dịch vụ có doanh thu và lợi nhuận cao. thời gian…).

các tổ chức và cá nhân. hộ gia đình cũng có sức ép ngày càng lớn cho Bưu điện Hải Dương. 2. 4. sắt. đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng khách hàng tốt nhất. liên kết đồng thời xây dựng mối quan hệ thân thiện với nhà cung cấp.. đổi mới cho phù hợp và thích ứng. Ngoài Bưu điện còn có các tổ chức cá nhân cùng tham gia phát hành. sự tham gia của nhiều nhà cung cấp mới đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần thay đổi.. • Khách hàng là cá nhân. Công ty vận chuyển đường bộ. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 48 . giá cả ngày càng nhiều hơn. sự tiện dùng. các nhà cung cấp hàng hoá dịch vụ phục vụ cho hoạt động thương mại. • Chính vì vậy mà Bưu điện tỉnh Hải Dương với chính sách kinh doanh không ngừng liên doanh. tính an toàn. Áp lực từ phía nhà cung cấp • Nhà cung cấp là những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Các nhà cung cấp dịch vụ như là: Công ty điện lực. do đó chiết khấu hoa hồng của Viettel là khá cao. Vì vậy làm cho chi phí sản xuất ngày càng tăng. Như vậy áp lực từ phía khách hàng đó là vẫn đề có ảnh hưởng khá lớn tới hoạt động của doanh nghiệp. các đơn vị hành chính sự nghiệp… những khách hàng này luôn gây áp lực về chất lượng và giá cả sản phẩm dịch vụ(như là các yêu cầu về chất lượng sản phẩm. thời gian vận chuyển. Xí nghiệp in Bưu điện. vì vậy Bưu điện cần có chính sách hợp lí nhằm giữ khách hàng và không ngừng tìm kiếm khách hàng mới. hiện tại có Viettel là đối thủ hoạt động khá hiệu quả trong công tác vận chuyển. Những đối thủ tiềm tàng cũng là nguyên nhân làm cho việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. đối với Bưu điện tỉnh Hải Dương có các nhà cung cấp sau: . giá thành thấp. đối với Bưu điện tỉnh Hải Dương khách hàng có gây những áp lực là: • Khách hàng lớn thường là các doanh nghiệp. Ngoài ra còn có một số công ty tư nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực chuyển tiền. giá cả hợp lí…). sự tiện lợi trong quá trình sử dụng ngày càng cao. lợi nhuận thì giảm xuống. Các đối thủ tiềm tàng Đây là các đối thủ có thể ra nhập thị trường trong tương lai trên lĩnh vực kinh doanh Bưu chính. do khách hàng có nhiều sự lựa chọn vì vậy đòi hỏi về chất lượng. vận chuyển…Các yêu cầu của khách hàng ngày càng cao. 3. tốc độ thay đổi công nghệ nhanh chóng. hàng không. nhờ vậy chỉ trong thời gian ngắn Viettel đã chiếm giữ thị phần nhanh chóng. thuỷ. Áp lực từ phía khách hàng • Khách hàng ngày nay không những mong muốn được thoả mãn nhu cầu mà yêu cầu về chất lượng.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương nhưng hiện tại có chia sẻ thị phần cho đối thủ cạnh tranh.

tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại. tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị. đặc điểm ngành nghề. công tác chăm sóc khách hàng tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã được quan tâm đúng mức. Trong thời gian qua. Đối với các khách hàng lớn đã ký thoả thuận về việc cam kết sử dụng dịch vụ. ngày sinh. . ngày truyền thông của khách hàng. tổ chức cho khách hàng góp ý.6. thông tin về người tham mưu. thắc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng… Trong điều kiện mới.5. Các sản phẩm thay thế Các sản phẩn thay thế thường là kết quả của công nghệ mới. theo dõi biến động của khách hàng và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi có nhu cầu liên hệ với đơn vị. quan tâm đến những ngày kỷ niệm. thường xuyên liên hệ.Xây dựng các mức giảm cước dịch vụ và trích thưởng cho từng nhóm khách hàng lớn. . ngày truyền thống. 2. thanh toán việc sử dụng dịch vụ.Cử nhân viên đến tiếp cận. là sự lai ghép công nghệ để tạo ra các sản phẩm dịch vụ(ví dụ như là: Thư điện tử Email khi ra đời làm thay đổi hẳn phương thức liên lạc truyền thống). ngày kỷ niệm.Lựa chọn hình thức trích thưởng cho khách hàng đảm bảo tiết kiệm. Điều này được thể hiện thông qua việc quản lý dữ liệu khách hàng. Công tác chăm sóc khách hàng tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. các sản phẩm thay thế của dịch vụ Bưu chính Viễn thông làm cho cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. ngày kỷ niệm. hội nghị khách hàng… * Tổ chức thực hiện công tác chăm sóc khách hàng . sử dụng các phương tiện thanh toán tiện lợi. quyết định. hiệu quả. lĩnh vực kinh doanh. công tác chăm sóc khách hàng càng được quan tâm đặc biệt. * Dịch vụ hỗ trợ khách hàng Bưu điện tỉnh Hải Dương hiện nay đang thực hiện các hình thức nhằm hỗ trợ khách hàng theo sự chỉ đạo của Tổng công ty như: Tổ chức hệ thống giải đáp. Cụ thể:  Quản lý dữ liệu khách hàng: Bưu điện tỉnh lưu giữ các thông tin liên quan đến các khách hàng lớn.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 5. giải quyết khiếu nại.5. hỗ trợ khách hàng qua nhân viên hỗ trợ trực tiếp khách hàng. nó là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sản lượng và doanh thu của đơn vị. cung cấp các dịch vụ hỗ trợ. hướng dẫn khách hàng ký thoả thuận về việc cam kết sử dụng dịch vụ. Bưu điện cử nhân viên trực tiếp quản lý. khách hàng doanh nghiệp đặc biệt như: Điện thoại liên hệ. hỗ trợ dịch vụ. CÔNG TÁC ĐẦU TƯ Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 49 . 2. mạng lưới của khách hàng.

Các dự án tin học nhămg nâng cao chất ượng. cổ phần. Khi được phê duyệt. Tổng công ty định hướng phân cấp mạnh.Đầu tư tài chính: Góp vốn. Phân cấp và ủy quyền đầu tư: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam ủy quyền và phân cấp cho Giám đốc Bưu điện tỉnh Hải Dương quyết định đầu tư các dự án nhóm C ( theo quyết định số 176/QĐĐTPT-HĐQT ngày 09/5/2005 và quyết định 114/ QĐ-ĐTPT-HĐQT ngày 15/10/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam ) Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.2. Lập dự án đầu tư. . . thủ tục quy định: 1-Sự cần thiết phải đầu tư 2-Dự kiến quy mô đầu tư 3-Hình thức đầu tư Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 50 . đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông chho thuê .Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2. Các dự án đầu tư tại bưu điện tỉnh Hải Dương.6.1. xây nhà cho thuê. Bưu điện tỉnh thuê các Tổ chức tư vấn ( có tư cách pháp nhân.Các dự án phương tiện khai thác bưu chính như: thiết bị máy móc phục vụ khai thác . 2.Các dự án nâng cao năng lực quản lý điều hành chung của Tổng công ty cũng như tại các đơn vị. liên doanh.Các dự án kiến trúc: Đối với các dự án văn phòng làm việc của đơn vị sẽ đầu tư ở mức hợp lý. Căn cứ vào cấu hình mạng lưới Bưu chính Viễn thông và kế hoạch đầu tư hàng năm được Tập đoàn BCVT Việt nam phê duyệt.3.Các dự án đầu tư bất động sản: mua quyền sử dụng đất. . Các dự án được thực hiện theo trình tự. năng lực cung cấp dịch vụ và tiêu chuẩn hóa các dịch vụ cung cấp. 2. chứng chỉ hành nghề và năng lực kinh nghiệm cao ) lập các dự án đầu tư.6. giao quyền tự chủ và chịu trách nhiệm cho Bưu điện tỉnh Hải Dương phê duyệt dự án tổ chức đầu tư Tổng công ty sẽ quản lý công tác đầu tư của Bưu điện tỉnh Hải Dương thông qua việc ban hành tiêu chuẩn hóa quy trình. .6. Bưu điện tỉnh sẽ tiến hành đầu tư và thực hiện các tiêu chuẩn theo đúng quy trình đầu tư của Tổng công ty giao. Bưu điện tỉnh sẽ xem xét và trình Tổng công ty dự án sơ bộ. Căn cứ vào nhu cầu đầu tư của các Bưu điện huyện. thúc đẩy tiến độ triển khai dự án. tăng cường kiểm tra giám sát và hỗ trợ đơn vị trong lập dự án.

6. hồ sơ yêu cầu ) và phê duyệt hồ sơ mời thầu.Đầu tư thẩm định.Nguồn vốn tập trung tại Tổng công ty . 7-Xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư. + Mời thầu ( rộng rãi.6. Bưu điện tỉnh tổ chức đấu thầu cho các dự án. 2.. khả năng hoàn vốn. ) Bưu điện tỉnh thuê tổ chức tư vấn thẩm định. các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Kế hoạch . hạng mục dự án theo Luật đấu thầu.Nguồn vốn phân cấp .Đầu tư và Tập đoàn BCVT Việt nam. Đối với các công trình không thuộc chuyên ngành ( kiến trúc.5 Đấu thầu dự án đầu tư. Thẩm định dự án đầu tư. Tuỳ theo từng dự án mà Bưu điện tỉnh có thể tổ chức thẩm định hoặc thuê thẩm định thời giam thẩm định không quá 20 ngày Đối với các công trình chuyên ngành BCVT Bưu điện tỉnh sử dụng bộ phận chức năng là Phòng Kế hoạch .  Nguồn vốn thực hiện các dự án: Hiện nay Bưu điện tỉnh có thể huy động vốn từ các nguồn sau: . + Nhận hồ sơ dự thầu ( đóng thầu ). 2. trả nợ. thời gian thực hiện dự án. 6-Phương án huy động. quyết định phê duyệt kế hoạch thầu ( Thường là trong các quyết định đầu tư Tập đoàn BCVT Việt nam hoặc Bưu điện tỉnh Hải Dương ra quyết định đã phê duyệt kế hoạch đấu thầu cho dự án hoặc từng hạng mục dự án ). a/Căn cứ thực hiện đấu thầu: Căn cứ các quyết định đầu tư. lãi. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 51 .Nguồn vốn vay qua công ty tài chính Bưu điện. hạn chế hoặc chỉ định thầu ).4. Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 4-Phân tích lựa chọn sơ bộ công nghệ 5-Xác định sơ bộ về tổng mức đầu tư. + Thành lập Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu.. nguồn vay này phải có kế hoạch vay và được VNPT bảo lãnh (BĐT ít sử dụng nguồn vốn vay này). b/ Tổ chức đấu thầu: + Lập hồ sơ mời thầu ( hồ sơ yêu cầu chào hàng. .

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 52 . + Thông báo trúng thầu. a/ Mạng vận chuyển.6. Ninh Giang. Bưu điện tỉnh Hải Dương thành lập Ban quản lý dự án hoạt động kiêm nhiệm ( 01 đồng chí lãnh đạo Bưu điện tỉnh làm trưởng ban ). 2. + Thẩm định kết quả thầu và phê duyệt kết quả thầu. giám sát công trình. Bên cạnh đó. * Mạng vận chuyển cấp 2: Mạng vận chuyển cấp 2 gồm 04 tuyến đường thư được sử dụng xe chuyên ngành để vận chuyển. a/ Thành lập Ban quản lý: Đối với các dự án đầu tư có lượng vốn lớn hoặc yêu cầu đặc thù hoặc yêu cầu của Tổng công ty Bưu chính Việt nam. thực hiện dự án có hiệu quả. + Phòng quản lý nghiệp vụ hoặc thuê giám sát. 2. b/ Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện: Đối với các dự án không thành lập Ban quản lý Bưu điện tỉnh sử dụng các bộ phận chức năng thực hiện: + Phòng Kế hoạch . TỔ CHỨC SXKD TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG 2. Tổ chức mạng Bưu chính – Phát hành báo chí Bưu điện tỉnh Hải Dương hiện có 1 bưu cục cấp I đặt tại Thành phố Hải Dương. + Xét thầu.7. Bưu điện tỉnh còn có 187 điểm BĐ-VHX và 55 đại lý Bưu điện đa dịch vụ.Tuyến đường thư Ninh Giang – Gia Lộc – Hải Dương: Trao đổi túi gói với các Bưu cục Gia Lộc. Ban quản lý có thể có kế toán. Đây là những mắt xích quan trọng cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh Hải Dương. * Mạng vận chuyển cấp 1: Mạng vận chuyển cấp 1 mỗi ngày có 02 chuyến thư từ Hà Nội – Hải Dương và ngược lại.7. Mạng lưới Bưu chính – Phát hành báo chí.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương + Mở thầu. xuất phát từ các huyện về Trung tâm tỉnh và một số bưu cục 3 trong tỉnh.1. Cầu Ràm.Đầu tư chủ trì. tài khoản và con dấu riêng hoặc Ban quản lý chỉ tổ chức thực hiện dự án theo nhiệm vụ được giao như: tổ chức chuẩn bị thi công. tổ chức thi công. 3 ki ốt . Quản lý dự án đầu tư. gồm các tuyến: .6. 11 bưu cục cấp II đặt tại 11 huyện và 35 bưu cục cấp III.

Còn lại.Về công tác Phát hành báo chí: Luôn bám sát chỉ đạo của Tổng công ty. Bưu kiện. c/ Ưu.Khai thác có hiệu quả mạng tin học quản lý bằng máy tính đối với các dịch vụ: Tiết kiệm bưu điện.Mạng đường thư nội tỉnh được nâng tần suất lên 2 chuyến/ ngày đảm bảo lưu thoát hết khối lượng trong ngày. COD. mỗi ngân phiếu phát hành tới 10 triệu đồng và trả tới 5 triệu đồng). Chuyển tiền nhanh. Chuyển tiền nhanh. Điện hoa. quà tặng. Chí Linh. thực hiện nghiêm túc chỉ thị số 11 của Chính phủ và chỉ thị số 34 của Tỉnh uỷ Hải Dương về công tác Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 53 . . Tiết kiệm bưu điện. Các dịch vụ Bưu chính hoạt động ổn định. nhược điểm  Ưu điểm . EMS – EMS thoả thuận. một số bưu cục trực thuộc Bưu điện tỉnh được móc nối với mạng đường thư cấp 1 gồm có: Bình Giang. Doanh thu tại các điểm BĐ-VHX tăng đều. Viễn thông công cộng truyền thống.Các dịch vụ được mở tại các điểm BĐ-VHX đều đảm bảo chất lượng tốt.Tất cả các tuyến đều được vận chuyển bằng xe chuyên ngành.Tại trung tâm tỉnh: Ngoài các dịch vụ Bưu chính. Bưu điện tỉnh đã tiến hành tổ chức khai thác các dịch vụ mới như: Chuyển tiền nhanh.Tại các điểm BĐ-VHX. Bưu chính uỷ thác. Kinh Môn đảm bảo lưu thoát hết khối lượng và khớp hành trình đường thư. EMS. Khai giá. Phát hàng thu tiền (COD).Hải Dương. Bảo hiểm nhân thọ Bưu chính … . Cẩm Giàng. . đạt tỷ lệ phát triển khá cao qua các năm. . b/ Các dịch vụ Bưu chính được khai thác: . đại lý khai thác tất cả các dịch vụ truyền thống (dịch vụ chuyển tiền có 103 điểm phát hành và 65 điểm trả tiền. . Kim Thành.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương . không sử dụng phương tiện xã hội nên các tuyến đường thư báo đảm bảo đúng hành trình.Tuyến đường thư Thanh Hà .Tại các Bưu điện huyện tổ chức khai thác các dịch vụ Bưu chính Viễn thông truyền thống và một số loại hình dịch vụ mới như: EMS – EMS thoả thuận. Điện hoa. khai giá. Tiết kiệm Bưu điện.Tuyến đường thư Thanh Miện – Hải Dương. đạt chỉ tiêu thời gian và chất lượng vận chuyển. Nam Sách. nhất là dịch vụ nhận và trả Thư chuyển tiền. Bưu chính uỷ thác. . Bưu phẩm không địa chỉ. .Tuyến đường thư Tứ Kỳ – Hải Dương. Phát trong ngày. . Phát hành báo chí … làm tăng đáng kể năng lực của mạng lưới bưu chính.

đại lý.Chưa có biện pháp tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ cho công nhân ở các điểm giao dịch sử dụng và khai thác các dịch vụ mới để hướng dẫn cho khách hàng sử dụng. do đó đã rút ngắn được các chỉ tiêu nhận.7. tạo việc làm cho lao động của địa phương. phát bưu gửi. 2. dần ổn định và giữ vững thị phần. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 54 . chưa thực sự quan tâm tới năng suất lao động và hiệu quản kinh doanh các dịch vụ. vùng xa trên địa bàn. nhằm mục đích rút ngắn bán kính phục vụ. đưa dần các dịch vụ truyền thống xuống các điểm Bưu điện văn hoá xã.Việc tổ chức mạng lưới và tổ chức khai thác các dịch vụ Bưu điện ở các điểm phục vụ mới chỉ quan tâm đến việc thuận tiện cho người sử dụng.Các bưu cục 3 có doanh thu thấp chưa kịp thời trình lãnh đạo cho chuyển đổi hình thức kinh doanh. Các mạng đường thư được tổ chức hợp lý với hành trình ngắn nhất. hoặc chưa có biện pháp tuyên truyền. Những bưu cục có doanh thu thấp chuyển sang kiốt Bưu điện. các xã. trang bị mạng Internet cho một số điểm BĐ-VHX theo chủ trương “đưa Internet xuống nông thôn”. mô hình điểm Bưu điện – Văn hoá xã được phát triển rộng khắp đến các xã vùng sâu. đồng bộ. đảm bảo vượt mức kế hoạch Tổng công ty giao. Cải tạo. quảng cáo với người sử dụng về các dịch vụ mới khi được mở khai thác trên địa bàn mình quản lý. Các thể lệ. ổn định và phát triển thành bưu cục 3. chỉ tiêu toàn trình. tăng cường công tác tiếp thị. . Phát động các điểm Bưu điện văn hoá xã nhận bán báo lẻ..Các điểm phục vụ mới chỉ cho khai thác được các dịch vụ Bưu chính phổ cập theo ngành quy định. . nâng cấp các địa điểm phù hợp. chưa có đề xuất và cũng chưa mạnh dạn cho khai thác các dịch vụ mới. thời gian biểu hành trình đường thư đảm bảo được tính thống nhất.. chưa năng động khai thác thị trường của từng khu vực để mở rộng mạng lưới Đại lý đa dịch vụ và tổ chức bán các loại sản phẩm khác. Mô hình đại lý được chú trọng phát triển trên địa bàn Thị xã. hoặc Đại lý.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương phát hành báo chí trên địa bàn.2.  Nhược điểm . quy trình khai thác. Đối với Bưu điện tỉnh Hải Dương nhiệm vụ phục vụ chính trị luôn được chú trọng song song với công tác phát triển kinh doanh. Tính tối ưu của mạng Bưu chính Mạng lưới Bưu chính được trải khắp địa bàn từ trung tâm tỉnh đến các huyện. . Chuyển những kiốt. điểm Bưu điện Văn hoá xã. định mức. thị trấn. lấy lại khách hàng truyền thống. điểm Bưu điện Văn hoá xã có doanh thu cao. đổi mới phong cách phục vụ. giảm được chi phí khai thác mạng. Vì vậy đã đáp ứng được nhu cầu thông tin của mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh. Mạng lưới Bưu chính được tổ chức và hoạt động theo các qui định của Pháp lệnh Bưu chính. phát triển các Đại lý bưu điện đa dịch vụ. nâng cao chất lượng phục vụ và là đòn bẩy đạt được mục tiêu về kinh doanh của đơn vị.

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương 2.8. CÔNG TÁC THỐNG KÊ 2.8.1. Thống kê lao động Thống kê nhằm xác định chính xác số lượng lao động bao gồm: lao động hiện có trong danh sách và lao động hiện có thực tế phân theo đơn vị, bộ phận, chức danh, tuổi nghề và tuổi đời…. Thống kê kết cấu lao động để xác định tỷ trọng của từng loại lao động so với tổng số lao động của toàn đơn vị. Khi thống kê kết cấu lao động có thể dựa vào các tiêu chí sau: chức năng(trực tiếp, gián tiếp), độ tuổi, dân tộc, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác. Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thống kê sử dụng thời gian lao động là một trong những nội dung chủ yếu và quan trọng. Vì vậy cần phải thống kê đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu thời gian lao đông(ngày công, giờ công), đặc biệt đối với lao động trực tiếp. Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương, công tác thống kê lao động được giao cho phòng Tổ chức cán bộ, lao động thực hiện. Hàng quý, hàng tháng, hàng năm đều có những thống kê về số lượng lao động, cơ cấu, trình độ của người lao động tại các đơn vị. Trên cơ sở số liệu thống kê thu thập được, tiến hành nghiên cứu biến động về lao động để sử dụng lao động có hiệu quả. 2.8.2. Thống kê tài sản của đơn vị a. Tài sản cố định Việc thống kê tài sản nhằm thu thập đầy đủ và chính xác số lượng, kết cấu tài sản trong hoạt động kinh doanh của Bưu điện Tỉnh. Số lượng tài sản cố định(TSCĐ) của đơn vị đã được đầu tư mua sắm xây dựng, đã làm xong thủ tục bàn giao đưa vào sử dụng, đã được ghi sổ TSCĐ của đơn vị gọi là số lượng TSCĐ hiện có. Số lượng TSCĐ hiện có của Công ty được thống kê theo hai chỉ tiêu: số lương TSCĐ có đầu kỳ và cuối kỳ; số lượng TSCĐ có bình quân trong kỳ Thống kê kết cấu TSCĐ nhằm phản ánh đặc điểm trang bị kỹ thuật của các đơn vị, doanh nghiệp, bao gồm: đánh giá trình độ phát triển kỹ thuật; so sánh giữa các đơn vị, doanh nghiệp cùng loại; xác định kết cấu hợp lý; tiết kiệm vốn cố định mà vẫn đảm bảo TSCĐ đồng bộ và tối ưu. Những biến động về TSCĐ được thể hiện trong bảng cân đối TSCĐ sau: Loại TSCĐ TSCĐ TSCĐ tăng trong kỳ đầu kỳ Tổng số Nguyên nhân TSCĐ giảm trong kỳ Tổng số Nguyên nhân TSCĐ cuối kỳ
55

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương

b. Tài sản lưu động Tài sản lưu động là hình thức hiện vật của vốn lưu động được sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện Tỉnh. Thống kê tài sản lưu động (TSLĐ) có ý nghĩa phản ánh quy mô đầu tư TSLĐ; tình hình TSLĐ trong các khâu sản xuất kinh doanh của đơn vị, trong đó tình hình cung cấp, dự trữ vật tư đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành liên tục. Để theo dõi, đánh giá tình hình cung cấp, sử dụng, dự trữ, thống kê đã sử dụng một số chỉ tiêu, phương pháp kiểm tra và lập bảnh theo dõi số lượng, thời điểm nhập, xuất vật tư trong kỳ Công tác thống kê tài sản của đơn vị được giao cho phòng tài chính kế toán, thống kê thực hiện. Hàng quý, hàng năm đều có những báo cáo thống kê về tình hình sử dụng tài sản của đơn vị. Đây là căn cứ để xây dựng những kế hoạch về tài sản của đơn vị. Đồng thời qua đó có những phương án sử dụng tài sản một cách hiệu quả nhất. 2.9. CÔNG TÁC PHÂN TÍCH 2.9.1. Nội dung phân tích - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh của đơn vị trong từng thời kỳ là một công việc hết sức quan trọng. Nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong thời kỳ. Vì vậy đơn vị cần tiến hành đánh giá, phân tích để tìm ra nguyên nhân tác động, tình hình hoàn thành lần lượt các chỉ tiêu phán ánh kết quả kinh doanh và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích điều kiện hoạt động kinh doanh:

Để đạt được hiệu quả kinh doanh thì Bưu điện Tỉnh phải có những điều kiện nhất định và cần đề ra những mục tiêu phù hợp với tình hình của mình trên cơ sở phân tích tình hình sử dụng lao động(số lượng, kết cấu, sử dụng thời gian lao động, năng suất lao động), tình hình sử dụng tài sản(TSCĐ, vật tư), chí phí hoạt động kinh doanh. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Bao gồm 2 loại là hiệu quả tổng hợp và hiệu quả chi tiết. 2.9.2. Chỉ tiêu phân tích - Xét theo tính chất • Chỉ tiêu số lượng: phản ánh quy mô kết quả (số lượng, doanh thu), quy mô về điều kiện. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 56

Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Chỉ tiêu chất lượng: phản ánh hiệu suất hoạt động kinh doanh (giá thành, lợi nhuận) giữa các chỉ tiêu số lượng và chất lượng có mối quan hệ mật thiết. Trong mối liên hệ đó phải lấy chỉ tiêu chất lượng quyết định chỉ tiêu số lượng. - Xét theo phương pháp tính toán • Chỉ tiêu tuyệt đối: chủ yếu được sử dụng để phân tích quy mô kết quả hoạt động kinh doanh tại 1 thời gian hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu tương đối: là chỉ tiêu được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận. Xu hướng phát triển của các chỉ tiêu. • Chỉ tiêu bình quân : dạng đặc biệt cỉa chỉ tiêu tuyệt đối, để phản ánh trình độ phổ biến của hoạt động kinh doanh. Ngoài ra còn có chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu cá biệt. 2.9.3. Phương pháp phân tích - Phương pháp so sánh đối chiếu - Phương pháp loại trừ: + phương pháp thay thế liên hoàn + phương pháp số chênh lệch + phương pháp số gia tương đối + phương pháp điều chỉnh + phương pháp hệ số tỷ lệ + phương pháp chỉ số - Phương pháp tương quan hồi quy + tương quan đơn( tuyến tính, phi tuyến tính) + tương quan bội - Phương pháp liên hệ + liên hệ cân đối
+ liên hệ trực tuyến •

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD

57

Đơn vị nào hoàn thành kế hoạch hay vượt kế hoạch sẽ được khen thưởng. Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định. tài sản hiện có tại đơn vị. phát huy được các mặt thuận lợi về điều kiện địa lý. nên phản ánh chưa thật chính xác. Xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý. Tuy nhiên. Kế hoạch cuối cùng được duyệt đã trải qua từng bước xác định để đi đến lựa chọn lên kế hoạch đặt ra có thể hoàn thành được. Các kế hoạch được lập ra tại Bưu điện tỉnh.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG Sau khi chia tách Bưu chính viễn thông tại địa bàn tỉnh. 3. Chẳng hạn. Thống kê lại toàn bộ lao động. quy trình lập kế hoạch hợp lý. nhìn chung. tình hình sử dụng tài sản. Điều này là động lực để các đơn vị thực hiện kế hoạch nhưng lại dễ dẫn đến tình trạng các đơn vị bằng mọi cách phải hoàn thành kế hoạch đặt ra. hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã đi vào ổn định. một số chỉ tiêu kế hoạch được xây dựng căn cứ vào dự báo nhu cầu của khách hàng mà công tác dự báo của đơn vị chưa thực cao. Bưu điện tỉnh đã xây dựng các kế hoạch đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ mà Tổng công ty giao phó. Để khắc phục tình trạng đó. Từ đó xây dựng phương án kinh doanh thích hợp.1. kế hoạch doanh thu dịch vụ bưu chính thường xuyên đặt ra vượt quá chỉ tiêu bởi dịch vụ này bị dịch vụ viễn thông cạnh tranh mạnh. Tính đến tháng 6 năm 2008. tình hình sản xuất kinh doanh. hướng dẫn của Tổng công ty giao cho đơn vị. môi trường kinh doanh. Về công tác kế hoạch Công tác kế hoạch của Bưu điện Hải Dương được tổ chức thực hiện trên tinh thần chỉ đạo của Ban Kế hoạch Tổng công ty. khách hàng ngày càng sử dụng nhiều dịch vụ viễn thông hơn do sự tiện lợi và nhanh chóng của nó. tận dụng được nguồn nhân lực sẵn có tại đơn vị… Từng công tác cụ thể của Bưu điện tỉnh Hải Dương được phối hợp thực hiện một cách hợp lý. Bưu điện tỉnh nên hướng Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 58 . Các căn cứ để lập kế hoạch phù hợp với phương pháp lập đã được lựa chọn. sau đó Bưu điện tỉnh sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể từng đơn vị cơ sở để giao cho các đơn vị. sử dụng hiệu quả những nguồn lực sẵn có. mang lại hiệu quả và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Ban lãnh đạo Bưu điện tỉnh Hải Dương đã nhanh chóng chỉ đạo từng bước ổn định sản xuất kinh doanh tại đơn vị. hơn nữa nhu cầu của khách hàng luôn luôn biến động dẫn đến có chỉ tiêu kế hoạch đặt ra là không phù hợp với thực tế.

cân đối lại cho phù hợp.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương dẫn.kế toán Công tác tài chính kế toán được thực hiện dựa trên quy chế tài chínhTổng công ty giao cho đơn vị. tại các đơn vị trực thuộc từ đó hạch toán xác định kết quả kinh doanh. Việc áp dụng kế toán máy giúp cho công tác kế toán được thuận tiện. việc quản lý. tiết kiệm. Về công tác tài chính . Đơn vị cũng cần hoàn thiện hệ thống kế toán máy. Công tác kế toán tại Bưu điện Hải Dương đã sử dụng chương trình kế toán máy do Công ty VDC lập trình. công tác tài chính được thực hiện trên cơ sở phân cấp tài chính của Tổng công ty giao cho đơn vị và căn cứ vào tình hình tại các đơn vị cơ sở phân cấp tài chính xuống cho các đơn vị này. chi phí lên tỉnh không phải trích khấu hao và xác định kết quả kinh doanh. Về công tác tổ chức nhân sự Công tác tổ chức nhân sự cũng được thực hiện trên tinh thần chỉ đạo của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. các máy tính tại đơn vị cơ sở đã có đường truyền tốc độ cao lên máy chủ tại tỉnh.3. Bưu điện tỉnh nên có kiến nghị với Tổng công ty cho thực hiện việc trích khấu hao các tài sản cố định tại các đơn vị trực thuộc đối với những tài sản cố định được quản lý tại đó để giảm tải khối lượng công việc tập trung nhiều ở một nơi đồng thời sẽ sử dụng tài sản cố định hiệu quả hơn tránh tình trạng tài sản cần thanh lý mà chưa thanh lý. các hướng dẫn về cách hạch toán. 3. giao cho các đơn vị lập kế hoạch sơ bộ sau đó trình lên Bưu điện tỉnh để xem xét. 3. cập nhật số liệu tại các đơn vị cơ sở sẽ nhanh chóng và đơn giản hơn rất nhiều so với kế toán thủ công. Như vậy sẽ đảm bảo quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị hiệu quả.2. Tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. phương pháp kế toán. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 59 . hệ thống tài khoản kế toán của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông áp dụng trên cơ sở quy định của Bộ tài chính. chỉ tổng hợp doanh thu. Các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc Bưu điện tỉnh. sổ sách kế toán đơn giản. Bộ máy kế toán tại đơn vị có mở kế toán đến các Bưu điện huyện và các Đài viễn thông. Hơn nữa khối lượng tài sản cố định nhiều lại được tập trung theo dõi và trích khấu hao tại tỉnh dẫn đến khối lượng công việc quá lớn cho 1 kế toán. công tác kế toán chưa được áp dụng toàn bộ bằng chương trình kế toán máy. Tuy nhiên. Bưu điện tỉnh tập hợp tất cả các số liệu phát sinh tại tỉnh. Kế toán tài sản cố định và đầu tư xây dựng cơ bản vẫn đang thực hiện thủ công.

• Hoạt động tuyên truyền quảng cáo: Công tác quảng cáo. sử dụng lao động. công khai nên công tác tuyển dụng đầu vào đem lại chất lượng cao.4. khen thưởng động viên kịp thời người lao động. Do đặc thù của ngành bưu điện có mạng lưới rộng khắp. khuyến khích người lao động. Để gắn bó người lao động với đơn vị. xây dựng hệ thống định mức cho lao động. Về công tác Marketing a/ Ưu điểm Có thể thấy công tác marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương đã được quan tâm và đang dần hoàn thiện. 3. đang dần từng bước hoàn thiện. được thực hiện thông qua nhiều hình thức nhằm tiện lợi cho mọi đối tượng khách hàng có thể tiếp cận (như là thông qua các phương tiện đại chúng. tặng quà cho khách hàng. Bưu điện Hải Dương trên cơ sở hướng dẫn xây dựng định mức của Tổng công ty đã xây dựng định mức lao động giao cho người lao động. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 60 . Đã có những chuyển biến lớn trong nhận thức về khách hàng. tổ chức sự kiện…) • Chăm sóc khách hàng. Các nhiệm vụ chính: Tổ chức tuyển dụng và đào tạo lao động. Để sử dụng lao động hiệu quả. dịch vụ hỗ trợ khách hàng…) b/ Những tồn tại. Bên cạnh những thành tựu đạt được thì còn không ít những khó khăn. Tầm quan trọng của công tác chăm sóc khách hàng ngày càng được đội ngũ CBCNV nhận thức rõ và có những chính sách về công tác chăm sóc khách hàng đi vào định kỳ. tái tạo sức lao động cho người lao động. Công tác tuyển dụng lao động Bưu điện tỉnh Hải Dương áp dụng hình thức thi tuyển rộng rãi. Công tác chăm sóc khách hàng chỉ rõ khách hàng là mục tiêu để phục vụ ngày càng có vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện. mới đây công tác chăm sóc khách hàng mới chỉ thực hiện ở quy mô nhỏ và phạm vi hẹp (đó là công tác như là tổ chức hội nghị. thường xuyên. những bất cập chưa thực hiện tốt. tải trọng không đồng đều dẫn đến hay có sự điều động lao động giữa các bưu cục nên hiện nay Bưu điện Hải Dương chưa thể xây dựng định mức lao động đến các bưu cục cấp III. Căn cứ vào nhu cầu lao động tại các đơn vị. thực tế lao động hiện có của Bưu điện tỉnh để lập kế hoạch tuyển dụng lao động trình Tổng công ty duyệt. có các chế độ đãi ngộ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Công tác tổ chức nhân sự do phòng Tổ chức cán bộ lao động thực hiện. cũng như các doanh nghiệp khác. Trên kế hoạch được duyệt tổ chức thi tuyển dụng lao động vào làm viêc. giới thiệu các thông tin về sản phẩm dịch vụ mới. khuyến mại không ngừng được đẩy mạnh rộng khắp nhằm tuyên truyền. Bưu điện Hải Dương tổ chức trả lương.

Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 61 • . • Tỷ lệ chiết khấu hoa hồng cho các đại lý còn thấp. chưa có chính sách thu hút đại lí. • Công tác giải quyết khiếu nại vẫn còn một số khó khăn. chưa xây dựng chương trình. mặt khác Bưu điện tỉnh Hải Dương chưa có cơ sở dữ liệu về khách hàng. chưa đưa ra thành hoạt động chính thức. hoàn chỉnh và rộng khắp. quanr lý và chăm sóc khách hàng mới chỉ ở phạm vi hẹp.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương • Hoạt động Marketing được tiến hành rời rạc. về nhu cầu khách hàng. do đó việc quản lí. khuyến mại tuy có nhiều chú ý nhưng vẫn không tránh khỏi hạn chế (đó là đơn điệu. kế hoạch thực hiện chính thức. c/ Những nguyên nhân chủ yếu. theo dõi khách hàng còn gặp phải khó khăn nhất định. kinh doanh theo tư duy cũ vẫn còn. bán hàng còn chưa có đặt ra tiêu chuẩn. • Việc bồi dưỡng và phát triển lực lượng cán bộ có chuyên môn về công tác Marketing còn hạn chế. đồng bộ. do đó việc quan tâm chưa thoả đáng. đội ngũ bán hàng chưa nhận thức rõ về các nôi dung và tác dụng của hoạt động marketing. chính sách giữ cán bộ. Vì vậy nhận thức và đầu tư cho hoạt động Marketing trong thời gian qua chưa được chú trọng đúng mức. • Chất lượng phục vụ còn chưa tốt. • Công tác tuyển chọn đội ngũ làm Marketing. * Nguyên nhân chủ quan • Dư âm của tư tưởng độc quyền cung cấp. • Hệ thống thu thập và phân tích thị trường. về đối thủ cạnh tranh vẫn chung chung. thiếu ấn tượng…) • Do đó một số hạn chế đã làm cho công tác Marketing của Bưu điện tỉnh Hải Dương chưa phát huy hết hiểu quả của đầu tư. • Lực lượng cán bộ cho công tác Marketing còn thiếu. thiếu sự đồng nhất. việc đào tạo cho đội ngũ về trình độ nghiệp vụ về Marketing là chưa tiến hành đầy đủ. làm việc phân tán rộng. kiốt tham gia nhiêu. công tác xây dựng kênh phân phối còn hạn chế. công tác nghiên cứu thị trường. • Hoạt động quảng cáo. Nhiều chính sách cạnh tranh như là các chính sách về thu hút đại lý. sự kiêm nhiệm trong công tác làm cho hiẹu quả hoạt động còn chưa cao. đặc biết là việc tính cước dịch vụ còn nhiều hiểu lầm gây thắc mắc cho khách hàng. Có những tồn tại trên là do nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động tới hoạt động kinh doanh của Bưu điện tỉnh. thu hút nhân tài…Còn chưa thực hiện tốt.

• Tiếp thu và phát triển các kinh nghiệm kinh doanh dịch vụ đã có. • Các doanh nghiệp mới chủ yếu tập chung kinh doanh trong một số lĩnh vực có tiềm năng về lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng cao. tiếp thị. Như vậy ta thấy công tác Marketing tại Bưu điện tỉnh Hải Dương có những bước tiến vượt bậc. đã có nhận thức khá rõ ràng trong hoạt động kinh doanh. Với cơ chế tài chính linh hoạt. sáng tạo. nhờ vậy các doanh nghiệp có thể gảim thiểu chi phí sản xuất. Chưa phải thực hiện các nghĩa vụ công ích xã hội. • Chính sách nhà nước có nhiều ưu đãi đối với các doanh nghiệp mới ra nhập nghành. • Các doanh nghiệp mới có lợi thế của người đi sau trong việc sử dụng công nghệ phù hợp. tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những yếu tố hạn chế nhất định. khi đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp mới tham gia nhập nghành. đã thu hút khách hàng quan tâm tới sản phẩm dịch vụ. Thực hiện nhiều hình thức tiếp thị. đội ngũ CBCNV năng động. để nâng cao hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần có những điều chỉnh phù hợp nhằm không ngừng mở rộng đối tượng khách hàng. Thực hiện công tác tuyển chọn. đặc biết trong hình thức tiếp thị trực tuyến. bán hàng có trình độ chuyên môn. khuyến mại các doanh nghiệp đi sau đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường. đào tạo và bố trí nhân viên hợp lý.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương * Nguyên nhân khách quan • Thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam còn thấp. được thể hiện trong các hoạt động là: Với chi phí cho hoạt động Quảng cáo. có kiến thức đem lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh. nhu cầu sử dụng dịch vụ còn chưa cao. đó là nền tảng đưa hoạt động kinh doanh mạng lại hiệu quả cao. xây dựng đội ngũ làm Marketing. lựa chọn khu vực kinh doanh có lợi nhuận cao. do đó có điều kiện phát huy mọi nguồn lực cho công tác kinh doanh. xây dựng và quản lý tốt dữ liệu về khách hàng. • Cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp đi sau thường rất gọn nhẹ. bên cạnh đó là do tâm lý người tiêu dung luôn thích lựa chọn sản phẩm dịch vụ mới. mặt khác có thể tận dụng hạ tầng cơ sở sẵn có của doanh nghiệp chủ đạp VNPT. các doanh nghiệp không ngừng thực hiện các chính sách khuyến mại rầm rộ nhằm thu hút khách hàng. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 62 .

Ngay trên địa bàn Hải Dương đã có nhiều đối thủ cạnh tranh như: Viettel. Về công tác tổ chức sản xuất kinh doanh Hiện tại Bưu điện Hải Dương cung cấp dịch vụ bưu chính .viễn thông với mạng lưới rộng khắp trên địa bàn. được chia sẻ trong những ngày kỷ niệm lớn của khách hàng… Bên cạnh đó vẫn còn những bất cập khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng tại các quầy giao dịch chưa thực sự nhiệt tình. 3. các kiốt. Bên cạnh việc tiếp tục mở rộng mạng bưu chính. các điểm Bưu điện Văn hoá xã. chiết khấu hoá đơn. đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền và quảng cáo qua thông tin đại chúng và trực tiếp tư vấn cho khách hàng. Bưu điện Hải Dương đang phấn đấu tiến tới 100% xã ở các huyện có điểm phục vụ. hiện nay bán kính phục vụ bình quân 1 điểm là 1. Khách hàng sử dụng dịch vụ ngày càng thuận tiện hơn với nhiều dịch vụ khác nhau và với mạng lưới rộng khắp trên địa bàn. thu hút. SPT. mở ra các cuộc thi về giao dịch viên Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 63 . đưa thêm dịch vụ về phục vụ tại các điểm Bưu điện Văn hoá xã. Cụ thể. nâng cấp chất lượng mạng lưới. đặc biệt là những khách hàng lớn thường xuyên được tặng quà. đơn vị đã có định hướng Marketing “Vì khách hàng”. Vì vậy. Đây cũng là một lợi thế cạnh tranh của Bưu điện cần phải được phát huy. tư vấn về dịch vụ. EVN Telecom. đặc biệt là thái độ phục vụ của giao dịch viên như: Hàng tháng các tổ có sự bình bầu chất lượng các nhân viên trong tổ. phát triển dịch vụ mới. Hải Âu. Từ các Bưu điện Huyện. các công ty vận tải xe khách như Hoàng Long.Viễn thông.5. phát triển các đại lý đa dịch vụ. chất lượng dịch vụ. chu đáo nên vẫn còn có ý kiến phản ánh của khách hàng không hài lòng. được ưu tiên phục vụ trước khi cần. Bưu điện Hải Dương cũng đã quan tâm tới chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ. các đại lý đa dịch vụ.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương Công tác Marketing của Bưu điện Hải Dương mới thực sự được chú trọng trong những năm gần đây khi mà sự cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh mẽ trong lĩnh vực Bưu chính . công ty chuyển phát nhah DHL. Bán kính phục vụ ngày càng được rút ngắn. Thành phố. đôi khi bộ phận tiếp nhận điện thoại 108 chưa được nhiệt tình và niềm nở. Cùng với việc tiếp tục phát triển mạng lưới. Bưu điện Hải Dương đang hướng tới khách hàng. năm 2006 Bưu điện tỉnh Hải Dương đặt ra mục tiêu tiếp tục tăng cường mở rộng địa bàn phục vụ bằng việc xây dựng và đưa vào hoạt động thêm nhiều điểm Bưu điện Văn hoá xã. lôi kéo khách hàng về phía Bưu điện bằng các chính sách Marketing như: Nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ.47 km. Công ty Điện báo Điện thoại tới các bưu cục. mạng thông tin viễn thông cũng không ngừng được mở rộng. Hiện tại Bưu điện Hải Dương đã có các chính sách quan tâm đến khách hàng. Đơn vị đã có những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ.

3. Trong thời gian tới. nhu cầu khách hàng chưa được quan tâm đến. chi phí. Về công tác Thống kê. Việc phân tích về cạnh tranh. thị phần. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 64 . phân tích Bưu điện tỉnh Hải Dương đã xác định được vai trò quan trọng của công tác thống kê. Việc thống kê phân tích chỉ thực hiện với một số chỉ tiêu kinh tế như sản lượng. phân tích. Bưu điện tỉnh cần quan tâm hơn nữa tới công tác thông kê.6. doanh thu.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương giỏi… để một mặt nâng cao ý thức. mặt khác tạo ra “Món ăn tinh thần” cho cán bộ công nhân viên toàn đơn vị. Tuy nhiên trong thời gian vừa qua công tác thống kê phân tích chưa thực sự được trú trọng. Và cần sử dụng một cách có hiệu quả các chỉ tiêu phân tích để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của đơn vị. Các chỉ tiêu phân tích cũng chưa được sử dụng có hiệu quả trong việc xây dựng kế hoạch cũng như trong việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của đơn vị. phân tích tình hình sản xuất kinh doanh. thái độ của cán bộ công nhân viên.

Do đặc điểm hoạt động nên công tác Đầu tư xây dựng cơ bản của Tổng công ty đã có những thay đổi so với khối bưu chính trước khi chia tách. trong mô hình của Tổng công ty hạch toán độc lập sẽ có điều kiện thuận lợi hơn để làm rõ hiệu quả của các dự án đầu tư. Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 65 . đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của các dự án đầu tư so với chi phí bỏ ra chưa được làm rõ. Sau khi chia tách. Ngồn vốn đầu tư của Tổng công ty trước mắt sẽ hạn hẹp hơn nhiều so với nguồn vốn đầu tư dành cho khối bưu chính khi chưa chia tách. lĩnh vực kinh doanh mới. Đây cũng là yêu cần quan trọng và bắt buộc đối với các dự án đầu tư. Do vậy việc lập dự án đầu tư cần phải có những đổi mới để đáp ứng được yêu cầu về nâng cao hiệu quả đầu tư. việc xem xét đánh giá hiệu quả đầu tư với lĩnh vực bưu chính có nhiều khó khăn và chưa có điều kiện làm rõ. trong những năm qua công tác đầu tư tại các đơn vị chưa được quản lý một cách chặt chẽ. Hơn nữa. trong điều kiện chưa chia tách.Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương CHƯƠNG 4: HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sau khi chia tách Bưu chính – Viễn thông. hiệu quả chưa cao. Nhận thấy vai trò quan trọng của việc đánh giá tài chính dự án đầu tư và với mong muốn đưa ra một vài ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đầu tư tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. Thực tế cho thấy. Công tác đầu tư còn dàn trải. Việc so sánh. Tổng công ty sẽ cần phải triển khai đầu tư vào các ngành nghề. hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị có nhiều thay đổi đáng kể. em chọn hướng đề tài tốt nghiệp là “Đánh giá tài chính dự án đầu tư ”.

Tìm hiểu về chức năng. Trên cơ sở tìm hiểu thực tế các công tác chuyên môn tại đơn vị. Với mục tiêu tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương. các phòng công tác nghiệp vụ của Bưu điện tỉnh để nắm rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy hoạt động của toàn Bưu điện tỉnh sau khi chia tách Bưu chính .Viễn thông.Kiôt. được sự giúp đỡ. Chương 2: Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Tìm hiểu cụ thể về từng hoạt động chuyên môn. BĐVHX Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu Điện Tỉnh Hải Dương LỜI KẾT Hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam là hoạt động mang tính quyết định ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của bản thân đơn vị và của Tổng công ty. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Đỗ Xuân Tài Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Tài – Lớp D04QTKD 66 . em đã hoàn thiện bài báo cáo thực tập của mình với các nội dung chính: Chương 1: Giới thiệu chung về Bưu điện tỉnh Hải Dương Tìm hiểu sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Bưu điện tỉnh Hải Dương. Chương 3: Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hải Dương Chương 4: Định hướng đề tài tốt nghiệp. tạo điều kiện của Ban lãnh đạo và các phòng ban trong Bưu điện tỉnh Hải Dương. địa lý. đưa ra những nhận xét chủ quan về các hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->