P. 1
báo cáo thực tập tổng hợp

báo cáo thực tập tổng hợp

|Views: 499|Likes:
Được xuất bản bởiLang Khach

More info:

Published by: Lang Khach on Apr 11, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/12/2013

pdf

text

original

Báo cáo tổng hợp

GVHD: Ths. Nguyễn Quang Dật

LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG VÀ QUỸ TÍN DỤNG NDTW CHI NHÁNH THÁI BÌNH...............................................3
1.1. Giới thiệu chung về Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương.........................................3 1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình.........................................................................................................................................4 1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình.............................................................................................................................................................4 1.4. Cơ cấu tổ chức của QTDTW Chi nhánh Thái Bình.....................................................5

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG – CHI NHÁNH THÁI BÌNH............................................9
2.1. Tình hình huy động vốn.............................................................................................10 2.2. Tình hình sử dụng vốn...............................................................................................12 2.2.1. Tình hình dư nợ..............................................................................................................12 2.2.2. Chất lượng tín dụng........................................................................................................14 2.3. Các hoạt động dịch vụ khác......................................................................................14 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh..................................................................................15

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG – CHI NHÁNH THÁI BÌNH VÀ Ý TƯỞNG ĐỊNH HƯỚNG LỰA CHỌN ĐỀ TÀI CỦA NGƯỜI THỰC TẬP............................................16
3.1. Những kết quả đạt được...........................................................................................17

LỜI KẾT.....................................................................................................................20

1

Cao Thị Hải Ngân

Ngân hàng 50B - ĐHKTQD

Báo cáo tổng hợp

GVHD: Ths. Nguyễn Quang Dật

LỜI MỞ ĐẦU Hoạt động tín dụng tài chính luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia. Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu vốn là vô cùng cấp thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó các tổ chức tín dụng đóng vai trò khá quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu này, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh góp phần tích cực vào công cuộc phát triển kinh tế của đất nước. Được sự giới thiệu của khoa Ngân hàng – Tài chính trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân em đã đến thực tập tại phòng Kinh doanh của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình. Qua thời gian đầu thực tập và tìm hiểu chung về chi nhánh, với sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn và ban lãnh đạo, cán bộ chi nhánh em đã có những nhìn nhận tổng quan và sơ bộ về thực trạng kinh doanh, tình hình hoạt động của Quỹ trong những năm vừa qua. Trên cơ sở nghiên cứu và quan sát hoạt động thực tiễn của ngân hàng, lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và các báo cáo tài chính… Em xin trình bày những vấn đề chung và tổng quát về Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – chi nhánh Thái Bình thông qua báo cáo tổng hợp. Nội dung báo cáo gồm 3 phần chính: Chương 1: Tổng quan về Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương và Quỹ Tín dụng Nhân dân Trung ương - chi nhánh Thái Bình Chương 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình Chương 3: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình và ý tưởng định hướng lựa chọn đề tài của người thực tập. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo ThS. Nguyễn Quang Dật đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo này!!!

2

Cao Thị Hải Ngân

Ngân hàng 50B - ĐHKTQD

Thực hiện chỉ thị số 57/CT-TW của Bộ chính trị và Nghị định số 48/2001/NĐ của Thủ tướng Chính phủ. Căn cứ vào 2 văn bản trên Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyết định số 162/QĐ-NH5 ngày 8/6/1995 về việc cho phép thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và Quyết định số 200/QĐ-NH5 về việc cấp giấy phép hoạt động cho Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương với số vốn điều lệ ban đầu là 200 tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 207/QĐ-NHNN về việc phê duyệt đề án mở rộng mạng lưới hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương. thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Ngân hàng. Giới thiệu chung về Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương Quỹ tín dụng Trung ương (QTDTW) được thành lập theo Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Triển khai đề án thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân”. kết quả đến cuối năm 2001 đã hoàn thành việc sáp nhập 23 Quỹ tín dụng nhân dân khu vực vào Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương để trở thành chi nhánh ở các tỉnh. Đến ngày 9/12/1994. 3 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B .1. Tên gọi của tổ chức này là “Quỹ tín dụng Trung ương hay Ngân hàng Hợp tác xã…”. Hệ thống Quỹ tín dụng nhân nhân hiện nay gồm 1 Hội sở chính và 26 chi nhánh.Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths. thời gian hoạt động 99 năm. thành phố. Chính phủ có công văn số 6901/KTTH V/v thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (QTDND Trung ương) trong đó ghi rõ “Việc thành lập một tổ chức cổ phần kinh doanh về tiền tệ.ĐHKTQD . thu hút gần 1. Nguyễn Quang Dật Chương 1: Tổng quan về Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương và Quỹ Tín dụng NDTW chi nhánh Thái Bình 1. Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính.7 triệu thành viên tham gia.96 tỷ trên tổng nguồn vốn là khoảng 13616 tỷ đồng. 1057 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hoạt động tại 57 tỉnh. thành phố. Vốn điều lệ của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương đạt khoảng 1720.

Phòng giao dịch Vũ Thư. 4 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B . . QTDND Trung ương Chi nhánh Thái Bình khai trương hoạt động ngày 01/9/2001. thực hiện các công việc thuộc chức năng nhiệm vụ của QTDTW trong phạm vi địa bàn cho phép. Chi nhánh đã mở thêm 3 phòng giao dịch trên địa bàn tỉnh Thái Bình bao gồm: Phòng giao dịch số 1(TP Thái Bình) . Quá trình hình thành và phát triển của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình.ĐHKTQD .Nhận tiền gửi của các QTDND cơ sở thành viên. theo đó hệ thống QTDND được chuyển từ mô hình 3 cấp sang mô hình 2 cấp: QTDND Trung ương và QTDND cơ sở. 1.478 triệu đồng. dịch vụ ngân hàng. QTD khu vực Tỉnh có 13 cán bộ nhân viên. tổ chức trên địa bàn Thái Bình.425 tỷ đồng. Bộ Chính trị ban hành Chỉ thị số 57-CT/TW về củng cố.3. Ngày 10/10/2000. Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình  Chức năng Chi nhánh QTDTW Thái Bình là đơn vị trực thuộc QTDTW. Nguyễn Quang Dật 1.Huy động vốn của các cá nhân. Ngày 20/3/2001. tăng cường và phát triển liên kết hệ thống. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành Quyết định số 207/QĐ-NHNN phê duyệt Đề án mở rộng mạng lưới hoạt động của QTDTW. Phòng giao dịch Đông Hưng. còn lại 11 cán bộ được bàn giao toàn bộ cho QTDTW. Hiện nay. Khi bàn giao sáp nhập. hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND.Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths. Tổng nguồn vốn hoạt động là 18.2. tín dụng. theo đó các QTDND Khu vực được giải thể và sáp nhập vào QTDTW trở thành Chi nhánh của QTDTW. là đại diện theo uỷ quyền của QTDTW tại tỉnh Thái Bình để kinh doanh tiền tệ. Trụ sở của Chi nhánh Thái Bình đặt tại Phố Trần Phú Thành phố Thái Bình. Tổng nguồn vốn hiện nay là 573.  Nhiệm vụ: . 2 đồng chí Giám đốc và Phó giám đốc được nghỉ chế độ.

Phòng Kinh doanh. Phòng Kế toán .4. chế độ. là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng Giám đốc Quỹ tín dụng Trung ương về mọi hoạt động của chi nhánh.Ngân quỹ: Gồm 8 người (1 trưởng phòng.Thực hiện một số công việc khác do Tổng Giám đốc giao. các cơ quan trên địa bàn và trong phạm vị chức năng nhiệm vụ được pháp luật quy định. .Kiểm tra vốn cho vay đảm bảo thu hồi được nợ gốc và lãi theo chế độ quy định. Phòng Hành chính nhân sự.Thực hiện vai trò kiểm tra. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh gồm: Ban giám đốc. . kiểm soát nội bộ tại đơn vị và bảo đảm chế độ báo cáo nghiệp vụ theo quy định. 1. 3 Phòng giao dịch. các cá nhân và thực hiện một số dịch vụ ngân hàng khi được Tổng Giám đốc cho phép. Nguyễn Quang Dật . cho vay Doanh nghiệp ngoài thành viên.Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định. quy định. .Chấp hành các quy định về quản lý nhà nước của Chi nhánh NHNN tỉnh. thể lệ của NHNN Việt Nam và QTDTW ban hành. Cơ cấu tổ chức của QTDTW Chi nhánh Thái Bình Đến ngày 31/12/2011. . .Cho vay thành viên là các QTDND cơ sở thuộc tỉnh Thái Bình.Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths.Phó giám đốc: phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công. .  Ban giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 1 Phó giám đốc .  Phòng Kế toán . Phòng Kiểm tra nội bộ. sử dụng an toàn tài sản được giao: nhà cửa. . 1 phó phòng) Bộ phận kế toán 5 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B .ĐHKTQD .Ngân quỹ.Giám đốc: là người có quyền cao nhất đối với mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh.Quản lý. phương tiện và dụng cụ làm việc của Chi nhánh theo đúng chế độ của Nhà nước và của QTDTW. thiết bị.

kho quỹ theo quy định.ĐHKTQD . vận chuyển tiền mặt. sử dụng con dấu nghiệp vụ theo quy định. chính xác. tổ chức bảo quản. phản ánh đầy đủ. sổ sách. báo cáo kế toán theo quy định.Lập kế hoạch.Tổ chức giao nhận. kiểm kê cuối tháng hoặc đột xuất theo chỉ đạo của Giám đốc. . . Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước.Thực hiện kiểm quỹ cuối ngày. Tổ đại diện. Bộ phận ngân quỹ .Trực tiếp thu chi tiền mặt. kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và theo dõi quản lý an toàn tài sản của Chi nhánh.Lập kế hoạch tài chính theo định kỳ trình Giám đốc duyệt trước khi gửi Quỹ tín dụng Trung ương. . Chi nhánh NHNN và các TCTD .Tổ chức công tác hạch toán kế toán. . giấy tờ có giá với phòng giao dịch. Mở và thực hiện các giao dịch trên tài khoản gửi thanh toán tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại.Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths. 1 phó phòng) . khai thác.Chịu trách nhiệm quản lý.  Phòng kinh doanh: Gồm 9 người (1trưởng phòng.Trực tiếp giao dịch với Quỹ tín dụng nhân dân và khách hàng .Tham mưu cho Giám đốc về quản lý thu chi nghiệp vụ và các loại tài sản theo chế độ của Nhà nước và phân cấp của Quỹ tín dụng Trung ương. tổng hợp nhu cầu vốn của các Quỹ tín dụng thành viên và khách hàng. nghiên cứu quan hệ cung cầu trên địa bàn để xây dựng kế hoạch 6 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B . bảo mật phần mềm kế toán theo quy định.Thưc hiện quản lý Quỹ nghiệp vụ. sử dụng. mở sổ sách nội bảng. . nhập. lưu trữ chứng từ. Quỹ tiết kiệm. ngoại bảng để theo dõi. Nguyễn Quang Dật .Quản lý. xuất giấy tờ có giá với Quỹ tín dụng thành viên và khách hàng . .Xây dựng và gửi các báo cáo kế toán theo định kỳ cho Quỹ tín dụng.

lập báo cáo gửi Quỹ tín dụng Trung ương.Tổ chức theo dõi. sử dụng tại chi nhánh. phòng cháy chữa cháy của chi nhánh. vật liệu văn phòng theo dự toán được duyệt.Tư vấn.Phối hợp thực hiện việc mua sắm tài sản. lưu trữ hồ sơ cán bộ. chính sách đối với cán bộ nhân viên của Chi nhánh . .Kiểm tra sử dụng vốn vay. đánh máy.Tổng hợp các báo cáo của Quỹ tín dụng thành viên và khách hàng để khai thác. khen thưởng kỷ luật. tăng giảm mức cho vay. . . điều động. quản lý. tham mưu cho Giám đốc về mức lãi suất tiền gửi.Tổ chức công tác bảo vệ. bảo mật. . đề xuất biện pháp xử lý đối với những trường hợp vi phạm hợp đồng tín dụng. đôn đốc thu nợ. chấp hành nội quy làm việc và vệ sinh môi trường.Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths.Đề xuất ý kiến điều chỉnh kế hoạch. thực hiện nhiệm vụ bảo vệ vận chuyển tiền mặt. . tiến hành thủ tục cho vay để trình Giám đốc ký duyệt. tài sản theo quy định. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước theo quy định. 7 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B .Thẩm định đề xuất mức cho vay đối với Quỹ tín dụng thành viên và khách hàng. chăm sóc Quỹ tín dụng thành viên  Phòng Hành chính Nhân sự: Phòng Hành chính Nhân sự gồm 5 người Bộ phận nhân sự . . . bổ nhiệm cán bộ theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Tổng giám đốc. sử dụng vốn.Thực hiện công tác văn thư. theo định kỳ trình Giám đốc duyệt trước khi gửi Quỹ tín dụng TW. phương tiện làm việc. . đào tạo.Đề xuất tuyển dụng. Nguyễn Quang Dật nguốn vốn.Tham mưu cho Giám đốc trong việc bố trí.ĐHKTQD . Bộ phận hành chính . cho vay theo từng thời kỳ. đến. lưu trữ công văn đi. thực hiện các chế độ.

chế độ báo cáo kế toán thống kê theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Quỹ tín dụng Trung ương.Kiểm tra giám sát tất cả các hoạt động của Chi nhánh theo quy định của pháp luật. chế độ nghiệp vụ của ngành. . .Thực hiện hạch toán kế toán. cho vay.  Phòng kiểm tra nội bộ Kiểm tra nội bộ: 2 người .Cập nhật chứng từ sổ sách. . đảm bảo sự an toàn.Định kỳ làm báo cáo gửi Quỹ tín dụng phục vụ cho công tác quản lý điều hành tại đơn vị nhằm đưa các hoạt động của đơn vị an toàn.Chấp hành các chế độ và quy định về tín dụng.Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths. 1 phó phòng.Chấp hành nghiêm túc quy chế nhân viên. . hiệu quả và đúng pháp luật. Nguyễn Quang Dật . .Trực tiếp chịu sự chỉ đạo của ban kiểm soát Quỹ tín dụng Trung ương và của Tổng giám đốc quỹ tín dụng Trung ương thông qua phòng kiểm tra nội bộ của Quỹ tín dụng Trung ương . lãi suất tiền gửi.Giữ bí mật số liệu. . an toàn kho quỹ và quy định khác của Nhà nước và của Quỹ tín dụng Trung ương. có hiệu quả về vốn và tài sản được giao. hạch toán báo sổ.Phòng giao dịch là đơn vị kinh doanh trực thuộc Chi nhánh.Quản lý.ĐHKTQD . bảo quản con dấu Chi nhánh. thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo ủy quyền được sử dụng con dấu riêng trong hoạt động nghiệp vụ và chịu trách nhiệm về các hoạt động của Phòng. mỗi phòng có 5 người trong đó có 1 trưởng phòng. các quy chế và nội dung khác do Quỹ tín dụng Trung ương và Chi nhánh ban hành. .Quản lý. .  Phòng giao dịch: Chi nhánh có tổng cộng 3 phòng giao dịch. tình hình hoạt động của khách hàng theo quy định. 8 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B . mức phán quyết cho vay.

Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths. Nguyễn Quang Dật Sơ đồ cơ cấu tổ chức: BAN GIÁM ĐỐC K Phòng Kế toán và Ngân quỹ Phòng Kinh doanh P Phòng Hành chính Nhân sự P Phòng Giao dịch P Phòng kiểm tra nội bộ P P Phòng giao dịch số 1 PGD Đông Hưng P PGD Vũ Thư P Chương 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình 9 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B .ĐHKTQD .

10 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B .786 43. mặc dù các áp lực trên không hề giảm nhưng tình hình huy động vốn của Quỹ lại có những tiến triển tốt. Nguyễn Quang Dật 2. Đặc biệt. trong điều kiện hiện nay có một số lượng lớn chưa từng có các TCTD thuộc các loại hình khác nhau cùng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và cạnh tranh quyết liệt. cuộc đua huy động vốn lại càng mạnh mẽ hơn. Đồng thời. áp lực lạm phát. Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại QTDTW – chi nhánh Thái Bình (đơn vị: tỷ đồng) Chỉ tiêu Tổng nguồn vốn huy động Tăng trưởng so với năm trước Năm 2009 312. Do sự xuất hiện của các ngân hàng mới cũng như tác động của thị trường tài chính.38% (nguồn: báo cáo công tác tín dụng của QTDTW chi nhánh Thái Bình 2009-2011) Những năm vừa qua cạnh tranh giữa các ngân hàng và các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn trở nên gay gắt hơn. ngay từ khi mới thành lập.ĐHKTQD .137 -10.92% Năm 2011 398. điều đó đòi hỏi Chi nhánh phải nỗ lực phấn đấu nhằm thu hút một khối lượng vốn lớn để đảm bảo cho nhu cầu đầu tư mở rộng tín dụng trên địa bàn. Nguồn vốn huy động phân theo 2 hình thức: huy động theo kỳ hạn và huy động phân theo đối tượng.1.38% so với năm trước. cụ thể là năm 2011 tỷ trọng tăng trưởng huy động vốn của Quỹ đạt đến 43. QTDTW Chi nhánh Thái Bình đã rất quan tâm đến việc huy động vốn. chính sách. Tuy vậy trong năm 2011. Nắm bắt được những khó khăn đó thì QTDTW chi nhánh Thái Bình đã tiến hành nhiều biện pháp tích cực nhằm duy trì và phát triển nguồn vốn huy động của mình. cạnh tranh gay gắt với các Ngân hàng và các TCTD khác cùng với sự tăng giá đột ngột của Vàng.Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths. sự sụt giảm tỷ trọng trong năm 2010 có thể lý giải do những khó khăn của nền kinh tế. Tình hình huy động vốn Ý thức được tầm quan trọng của công tác huy động vốn. tạo ra một nền tảng vững chắc cho QTD có thể ổn định và phát triển.227 20% Năm 2010 278. Số liệu thống kê trên cho thấy tình hình huy động vốn của Quỹ tăng trưởng khá tốt qua các năm.

2% 99. Tiền gửi không kỳ hạn tuy chỉ chiếm 1 tỷ trọng nhỏ nhưng nhìn chung là tăng đều qua các năm.666 84. Không kỳ hạn 2.76% 1 22.19% 4.87 1 286.47 0 69.85 277.492 220.2% 13.265 7. tâm lý người dân trở nên hoang mang.69% (nguồn: bảng cân đối kế toán năm 2009-2011)  Huy động vốn phân theo kỳ hạn: Qua bảng số liệu ta thấy nguồn huy động chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn .  Huy động vốn phân theo đối tượng: 11 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B . Phân theo kỳ hạn 1. Nguyễn Quang Dật Bảng 2: Quy mô và tốc độ huy động vốn của QTDTW Chi nhánh Thái Bình (đơn vị: tỷ đồng) 2009 Chỉ tiêu Tổng nguồn vốn huy động I.137 0.287 tỷ. tức là giảm 12.62% 27. Phân theo đối tượng 1.ĐHKTQD .592 1.227 0. Tiền gửi điều hòa các quỹ cơ sở 2.191 109.55% 70. vì vậy lượng tiền gửi có kỳ hạn đã sụt giảm so với năm trước. do nền kinh tế gặp khó khăn. Năm 2010.8% Tỷ trọng 2010 Số tiền 278.624 311.73% 71.786 1.595 397. Tiền gửi dân cư 3.879 0.603 0.19 1tỷ.3% 99.7% Tỷ trọng 2011 Số tiền 398.603 tỷ đồng xuống còn 277.18 0. Tuy nhiên đến năm 2011. từ 311.65% 2.38%.28 7 37.Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths. lạm phát tăng cao cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các TCTD khiến cho lãi suất liên tục thay đổi.61% 235. Tiền gửi các tổ chức Số tiền 312. lượng tiền này đã tăng lên mức là 397. không biết gửi vào đâu thì an toàn và có khả năng sinh lời cao.4% 99.6% Tỷ trọng 22. Có kỳ hạn II.734 0.

2.2. chiếm 22. Hiện nay. tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và các tổ chức tín dụng là 69. nhưng đến năm 2010.19% tỷ trọng nguồn vốn huy động. Nguồn tiền này tăng qua các năm nhưng số lượng không nhiều: năm 2010 tăng 6.879 lên đến 109. chiếm trên 70% tổng nguồn vốn huy động. Đặc biệt trong năm 2011 tăng từ 37. Nguyễn Quang Dật Phân theo hình thức này thì huy động vốn bao gồm: tiền gửi của dân cư.43% so với năm trước. Điều này cho thấy Quỹ vẫn còn hạn chế về khả năng độc lập. Năm 2009. Tình hình sử dụng vốn 2. Dựa vào bảng 2 thì nguồn huy động lớn nhất là từ dân cư.69% tổng nguồn vốn huy động. tiền gửi của các tổ chức kinh tế và các tổ chức tín dụng. tiền gửi điều hòa các quỹ cơ sở.1. tiền gửi từ các tổ chức chỉ còn chiếm 0. khoản tiền dự trữ để điều hòa các Quỹ cơ sở vẫn còn tăng. Tình hình dư nợ Bảng 3: Cơ cấu hoạt động tín dụng của QTDTW – Chi nhánh Thái Bình (đơn vị: tỷ đồng) 12 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B .ĐHKTQD .265 tỷ.Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths. Cùng với tiền gửi từ dân cư thì tiền gửi điều hòa các quỹ cơ sở cũng tăng.89% và năm 2011 tăng 21.2. khoản tiền gửi 50 tỷ của các TCTD bị rút trước hạn nên ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Quỹ.831 tỷ đồng.

47% Tỷ trọng 233. Cho vay QTD thành viên 2. Hoạt động tín dụng là 1 trong 2 hoạt động quan trọng nhất của TCTD.16 8 92.832 76. Năm 2010 tăng 34.941 72. Nguyễn Quang Dật 2009 Chỉ tiêu Tổng dư nợ cho vay I.031 79.341 tỷ tương đương 10.16% 247.Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths.98 8 60. các hộ tư nhân…Ngoài ra chi nhánh cũng triển khai các sản phẩm mới như cho vay tiêu dùng và đa dạng hóa các hình thức cho vay như ngắn hạn. doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Cho vay ngắn hạn 2.929 82.82% Tỷ trọng 2011 Số tiền 378.67% 24. Cho vay trung.543 85.51% 73. Cho vay dài hạn và cho vay đối với các thành phần kinh tế có tăng những chỉ tăng nhẹ qua các năm.029 262. Phân theo thời gian 1. chiếm khoảng 80% tổng dư nợ cho vay.197 23.199 300.18% 17. dài hạn II.48 6 44.427 286. 13 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B .33% (nguồn: bảng cân đối kế toán năm 2009-2011) Qua bảng số liệu trên ta thấy 3 năm qua hoạt động tín dụng tăng trưởng tăng đều.49 75.61% so với năm trước.84% 93. các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước đóng trên địa bàn.917 280.ĐHKTQD . Phân theo đối tượng 1. đối tượng vay chủ yếu của Chi nhánh là các Quỹ thành viên. Cho vay các thành phần kinh tế Số tiền 307. trung hạn và dài hạn với quy mô khác nhau… Hình thức cho vay chủ yếu của Chi nhánh vẫn là cho vay ngắn hạn.51% Tỷ trọng 2010 Số tiền 341.36% và năm 2011 tăng 36. số dư cho vay của chi nhánh tuy chưa thật sự lớn và tăng trưởng cũng chưa được cao nhưng Chi nhánh đã mở rộng hoạt động này đối với các khách hàng sản xuất kinh doanh.976 27.52% 20.77 2 77.49% 14.888 tỷ tương đương 11.

đây là 1 sự nỗ lực rất lớn của Chi nhánh nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng.6 tỷ đồng.21 0. 2.96 3. Nguyễn Quang Dật 2.53 1. Tuy nhiên sang năm 2011 thì tỷ lệ này đã giảm 1 cách rõ rệt xuống còn 0. kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay nhằm kịp thời phát hiện những rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp xử lý kịp thời từ đó có thể nâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng. do trong năm này kinh tế có nhiều biến động và khó khăn.029 482.85% (nguồn: báo cáo công tác tín dụng QTDTW – chi nhánh Thái Bình 2009-2011) Xét tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh 3 năm qua ta thấy chất lượng tín dụng của Chi nhánh khá tốt. Năm 2009 tỷ lệ nợ xấu là 1.199 1157 1121 0. Doanh số cho vay và doanh số thu nợ đều tăng qua các năm.ĐHKTQD .917 761 726 0.85%.66 3.2%. Hệ số thu nợ xấp xỉ bằng 1. Chất lượng tín dụng Bảng 4: Chất lượng tín dụng của Chi nhánh năm 2009-2011 (đơn vị: tỷ đồng) Chỉ tiêu Tổng dư nợ Doanh số cho vay Doanh số thu nợ Hệ số thu nợ (DS thu nợ/DS cho vay) Nợ nhóm 3-5 Tỷ lệ nợ xấu 2009 307.Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths.9%.95 6. Năm 2010 tỷ lệ này tăng lên đến 1.096 320. tương đương với 3. cộng với công tác quản lý rủi ro tín dụng có nhiều hạn chế.2. điều này thể hiện rõ sự nỗ lực.520 0.3.6 1. trong và sau khi cho vay.2.2% 2010 341.9% 2011 378. Các hoạt động dịch vụ khác Bảng 5: Kết quả hoạt động dịch vụ qua các năm 2009-2011 14 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B . Tuy tỷ lệ nợ xấu 3 năm qua tăng giảm không đều nhưng chưa vượt mức tỷ lệ cho phép là 2-5%. cố gắng của công tác thẩm dịnh khách hàng trước.

39 Số tiền 0.787 2.452 Tỷ trọng 54. thu nhập từ dịch vụ chủ yếu là thu từ thanh toán chuyển tiền.683 49. Kết quả hoạt động kinh doanh Bảng 6: Kết quả kinh doanh tổng hợp của Chi nhánh năm 2009-2011 (đơn vị: tỷ đồng) Chỉ tiêu 2009 2010 2011 Tổng thu nhập 40. 2.478 Lợi nhuận sau thuế 1. Nguyễn Quang Dật (đơn vị: tỷ đồng) Chỉ tiêu Tổng thu từ dịch vụ Tăng giảm năm nay so với năm 2009 2010 2011 0.842 0.480 Tổng chi phí 38.61%.55% 568.4.3 46.199 79.62% so với năm 15 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B . Tuy vậy nhìn vào bảng số liệu có thể thấy thu từ loại dịch vụ này tăng giảm không đều qua các năm.ĐHKTQD .002 Lợi nhuận trước thuế 2.883 91.763 9.425 2. duy chỉ có năm 2010 thu từ hoạt động này tăng mạnh đến hơn 500% so với năm trước. Năm 2010 thu nhập tăng 22.417 -2.Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths.28% trước (nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009-2011) QTDTW Chi nhánh Thái Bình thành lập chưa lâu nên cơ cấu sản phẩm dịch vụ vẫn còn chưa phát triển.7% -86. Nhìn chung các sản phẩm dịch vụ không có sức hút với khách hàng và khó có khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng cũng như các TCTD khác.383 3.15 2.3585 (nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009-2011) Qua bảng số liệu ta có thể thấy thu nhập và chi phí của Chi nhánh tăng dần qua các năm.684 12. chi phí tăng 20.

Tình kinh tế ngày một khó khăn. cải tiến trong hoạt động. Tuy nhiên sự tăng lên của Chi phí không làm ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của Chi nhánh.62% và năm 2011 tăng 238. trong thời gian tới Chi nhánh cần phải nỗ lực hơn nữa để nâng cao chất lượng tín dụng cũng như chất lượng hoạt động kinh doanh của mình để Chi nhánh có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình với các TCTD trên cùng địa bàn. Thêm vào đấy Chi nhánh đang từng bước hoàn chỉnh chính sách tín dụng.71% so với năm trước. Năm 2011 có thể nói là năm thu nhập và chi phí đều tăng vọt: thu nhập tăng đến 83. tái cơ cấu. Chi nhánh vẫn làm ăn có lãi bởi sự tăng lên của thu nhập lớn hơn so với sự tăng lên của chi phí. các biện 16 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B . Tuy nhiên. Chính phủ thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ.39% và chi phí tăng đến 71% do hệ quả của việc mở rộng địa bàn. sửa đổi và hoàn thiện hệ thống quy trình nghiệp vụ tín dụng để thích ứng với địa bàn và từng đối tượng khách hàng.ĐHKTQD . ban hành thêm một số quy định mới. lạm phát tăng cao. chi phí trả lãi để giữ chân khách hàng nhằm cạnh tranh với các TCTD khác. Lợi nhuận năm 2010 tăng 54. Nguyễn Quang Dật 2009. Những năm vừa qua tình hình kinh tế thế giới cũng như trong nước có nhiều biến động phức tạp. làm cho hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và các TCTD nói riêng trở nên khó khăn hơn. Trong bối cảnh đó .Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths. chấn chỉnh lại bộ máy. QTDTW Chi nhánh Thái Bình đã không ngừng nâng cao năng lực. Chương 3: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình và ý tưởng định hướng lựa chọn đề tài của người thực tập.

Nguyễn Quang Dật pháp kiểm soát tín dụng hiệu quả như: sàng lọc khách hàng. kiểm soát chặt chẽ hơn nữa chất lượng tín dụng. giảm tỷ lệ thất nghiệp của xã hội. góp phần tạo công ăn việc làm. từ đó đã tạo ra một nguồn vốn dồi dào. Đồng thời Chi nhánh Nam Định luôn có những chính sách lãi suất ưu đãi để thu hút tiền gửi của các tổ chức kinh tế lớn nhằm gia tăng nguồn vốn huy động Kết quả là Chi nhánh đã tiếp cận được nhiều khách hàng tiềm năng.  Hoạt động cho vay: Quy mô hoạt động tín dụng của Chi nhánh ngày càng được mở rộng thể hiện ở chỗ doanh số cho vay và dư nợ luôn tăng lên không ngừng qua các năm. Cùng với sự tăng trưởng này Chi nhánh đã góp phần mở rộng sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. lượng vốn huy động nhìn chung là tăng. đồng thời thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và ổn định. đã chủ động cân đối được nguồn vốn để đáp ứng đủ và kịp thời cho 17 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B . tập trung vốn trên cơ sở an toàn… 3. trong đó lượng tiền gửi kỳ hạn tương đối ổn định giúp Chi nhánh chủ động với việc sử dụng nguồn vốn của mình. Chi nhánh tiếp tục khẳng định được vai trò của mình trong việc điều hoà và cho vay vốn.ĐHKTQD . Tín dụng ngắn hạn được Chi nhánh đáp ứng một cách nhanh chóng và đầy đủ nhu cầu tiêu dùng cá nhân hay nhu cầu vốn lưu động của các doanh nghiệp. Tín dụng trung và dài hạn của Chi nhánh đang có xu hướng tăng lên.1.Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths. Những kết quả đạt được  Hoạt động huy động vốn: Trong những năm qua. góp phần đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi tại các vùng nông thôn.để đáp ứng cho hoạt động tín dụng và các hoạt động khác tại Chi nhánh và góp một phần cho toàn hệ thống. Trong huy động vốn Chi nhánh đã áp dụng linh hoạt các biện pháp phương án điều chỉnh chính sánh lãi suất đối với các khoản tiền gửi sắp đáo hạn cũng như đối với các khoản tiền gửi mới vừa nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn khi các khoản tiền gửi đến hạn vừa phù hợp với mặt bằng lãi suất chung trên địa bàn.

ĐHKTQD .Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths. cũng vì nguồn kênh thông tin khách hàng không đạt chất lượng nên Chi nhánh không dám mạo hiểm. Tiền gửi của các tổ chức vẫn còn rất ít trong khi tiền gửi của các Quỹ cơ sở còn khá cao. Trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn. lạm phát không ngừng gia tăng cùng với sự cạnh tranh gay gắt với các Ngân hàng và các TCTD khác. Vốn có kỳ hạn ngắn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của Chi nhánh.2. hệ số thu nợ cao thể hiện chất lượng tín dụng tương đối tốt. dịch vụ mới. đây là một nguồn vốn không ổn định. Do đó hoạt động dịch vụ của Chi nhánh được đánh giá là chưa phát triển cả về quy mô lẫn chất lượng. Chi nhánh vẫn làm ăn có lãi và đạt được những kết quả đáng mừng. nếu tiếp tục duy trì ở mức này thì chất lượng tín dụng sẽ ngày 1 tốt hơn. Những tồn tại trong hoạt động tín dụng Đầu tư tín dụng còn chậm mở rộng. số lượng khách hàng mới có tăng nhưng không nhiều chưa tương xứng với tổng số hộ và doanh nghiệp trên địa bàn. Cơ cấu nguồn vốn đã có chuyển dịch nhưng vẫn còn rất chậm. Chi nhánh cũng đã mở rộng đối tượng phục vụ như là khách hàng cá nhân và các tổ chức kinh tế cũng như các tổ chức tín dụng khác. công tác huy động vốn còn thấp chưa thực sự tự lực được nguồn vốn còn cần sự điều hoà vốn của cấp trên. 18 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B .  Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận của chi nhánh tăng dần qua các năm. 3. Nguyễn Quang Dật QTD thành viên vay vốn. Tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh luôn được duy trì ở mức an toàn. góp phần đáng kể vào quá trình phát triển ổn định hệ thống QTD thành viên trên địa bàn tỉnh. điều này gây ra sự hạn chế trong khả năng độc lập của Chi nhánh. Đồng thời với các QTD thành viên. Chi nhánh chưa thực sự mạnh dạn đầu tư vào những lĩnh vực. do đó mà việc cấp tín dụng trung. dài hạn còn hạn chế.

Có thể thấy những hạn chế trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến sức cạnh tranh của Chi nhánh. Ý tưởng định hướng lựa chọn đề tài của người thực tập Sau hơn 5 năm Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại WTO.3. Mà hoạt động tín dụng lại mang lại thu nhập chủ yếu cho các tổ chức tín dụng. ta đã thấy được tầm quan trọng của tín dụng trong vai trò là “đòn bẩy” của nền kinh tế cũng như là một công cụ đắc lực để hỗ trợ cho Nhà nước trong việc kiềm chế. Mà nơi đến của các doanh nghiệp không đâu khác chính là các tổ chức tín dụng. Để không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh của toàn Chi nhánh nói chung. đẩy lùi lạm phát. Vì vậy trong dài hạn để có thể phát triển bền vững thì QTDTW Chi nhánh Thái Bình cần khắc phục kịp thời những yếu điểm trên. Do vậy theo dự đoán nhu cầu về vốn trong thời kỳ hậu khủng hoảng sẽ ngày gia tăng để đáp ứng nhu cầu phục hồi sản xuất kinh doanh cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Vì vậy nên kinh tế sẽ cần không ít vốn để đáp ứng nhu cầu cần thiết này.ĐHKTQD . khoa học các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng. Nguyễn Quang Dật Cơ sở vật chất. kỹ thuật. Chính vì vậy. từ đó có thể tăng khả năng cạnh tranh và khẳng định mình trên thị trường ngày một khốc liệt này. 19 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B . đặc biệt là thời kỳ khủng hoảng vấn đề tín dụng tại các tổ chức tín dụng trong nước đã bộc lộ những yếu kém nhất định nên hoạt động tín dụng đã gặp không ít những khó khăn và rủi ro thường xuyên rình rập. 3. công nghệ thông tin của chi nhánh còn nhiều hạn chế. làm thế nào để phân tích một cách chính xác. có thể đề ra những giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng tín dụng là nhiệm vụ hàng đầu của các ngân hàng thương mại cũng như của các tổ chức tín dụng trong nước. Tuy nhiên trong thời qua. ổn định giá cả của nền kinh tế. Trong những năm qua cùng với các nước trên thế giới Việt Nam đã phải cố gắng rất nhiều để trải qua các cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ. Qua đây. thiếu thốn dẫn tới khả năng cạnh tranh trên địa bàn còn yếu kém.Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths. Các doanh nghiệp trong nước đã phải cố gắng nỗ lực hết mình để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Từ đó. chúng ta đã thấy rõ được những cơ hội và thách thức đồng hành đến với nước ta.

những hạn chế còn tồn tại của chi nhánh trong những năm gần đây. em đã nhận thấy được tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của các TCTD. Em xin chân thành cảm ơn ! 20 Cao Thị Hải Ngân Ngân hàng 50B .Chi nhánh Thái Bình” LỜI KẾT Quá trình nghiên cứu tài liệu và thực tập thời gian đầu tại Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình đã giúp em có cái nhìn khái quát về lịch sử hình thành.ĐHKTQD . Vì vậy em rất mong được sự góp ý của thầy giáo để bài viết hoàn thiện hơn. cơ cấu tổ chức. Nguyễn Quang Dật Trong quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân và thời gian thực tập thực tế tại Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình. em đã quyết định chọn đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình là: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương . và một số kết quả hoạt động. Do đó. Do kiến thức và thời gian nghiên cứu còn có nhiều hạn chế nên bài viết không thể tránh khỏi những khuyết điểm.Báo cáo tổng hợp GVHD: Ths.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->