P. 1
Tong Hop Cong Thuc Vat Ly Lop 12.13900

Tong Hop Cong Thuc Vat Ly Lop 12.13900

|Views: 236|Likes:
Được xuất bản bởimobi_wap

More info:

Published by: mobi_wap on Apr 13, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

10/22/2015

pdf

text

original

1

TÀI LIỆU ÔN TẬP LÍ THUYẾT À ÔN TH LÍ (CB) TNTHPT À I H 2011
HƯƠN I. DAO ỘN Ơ
I. DAO ỘN IỀU HOÀ
1. Phương trình dao động:
- Định nghĩa: dđđh là 1 dđ được mô tả bằng 1 định luật dạng cos (hoặc sin), trong đó A, e, ¢ là những hằng số
- Chu kì: T =
1
f
=
2t
e
=
t
n
(trong đó n là số dao động vật thực hiện trong thời gian t)
+ Chu kì T: Là khoảng thời gian để vật thực hiện được 1 dđ toàn phần. Đơn vị của chu kì là giây (s).
+ Tần số f: Là số dđ toàn phần thực hiện được trong 1 giây. Đơn vị là Héc (Hz).
- Tần số góc: e = 2tf =
2t
T
;
- Phương trình dao động: x = Acos(et + ¢)
+ x : Li độ dđ, là khoảng cách từ VTCB đến vị trí của vật tại thời điểm t đang xét (cm)
+ A: Biên độ dđ, là li độ cực đại (cm). Đặc trưng cho độ mạnh yếu của dđđh. Biên độ càng lớn năng lượng dđ
càng lớn. Năng lượng của vật dđđh tỉ lệ với bình phương của biên độ.
+ e: Tần số góc của dđ (rad/s). Đặc trưng cho sự biến thiên nhanh chậm của các trạng thái của dđđh. Tần số góc
của dđ càng lớn thì các trạng thái của dđ biến đổi càng nhanh.
+ ¢: Pha ban đầu của dđ (rad). Để xác định trạng thái ban đầu của dđ, là đại lượng quan trọng khi tổng hợp dđ.
+ (et + ¢) : Pha của dđ tại thời điểm t đang xét
Lưu ý : Trong quá trình vật dđ thì li độ biến thiên điều hòa theo hàm số cos (x thay đổi theo thời gian t), nhưng
các đại lượng A, e, ¢ là những hằng số. Riêng A, e là những hằng số dương.
2. ận tốc tức thời: v = x’ = -eAsin(et + ¢) = eAcos(et + ¢ +t/2)
v luôn cùng chiều với chiều chuyển động (vật chuyển động theo chiều dương thì v>0, theo chiều âm thì v<0)
3. ia tốc tức thời: a = v’ = x’’ = -e
2
Acos(et + ¢) = e
2
Acos(et + ¢ + t) = -e
2
x ;
a luôn hướng về vị trí cân bằng
4. ật ở TB: x = 0; ,v,
Max
= eA; ,a,
Min
= 0
ật ở biên: x = ± A; ,v,
Min
= 0; ,a,
Max
= e
2
A
5. Hệ thức độc lập:
2 2 2
( )
v
A x
e
= + ; a = - e
2
x .
6. ơ năng:
2 2
đ
1
W W W
2
t
m A e = + = =
1
2
kA
2
= hằng số.
Với
2 2 2 2 2
đ
1 1
W sin ( ) Wsin ( )
2 2
mv m A t t e e ¢ e ¢ = = + = +

2 2 2 2 2 2
1 1
W ( ) W s ( )
2 2
t
m x m A cos t co t e e e ¢ e ¢ = = + = +
7. Chú ý: Khi vật dao động điều hoà có tần số góc là e, tần số f, chu kỳ T. Thì:
- Vận tốc biến thiên điều hòa cùng e, f và T nhưng sớm (nhanh) pha hơn li độ 1 góc t/2.
- Gia tốc biến thiên điều hòa cùng e, f và T nhưng ngược pha với li độ, sớm pha hơn vận tốc góc t/2.
- Động năng và thế năng biến thiên với tần số góc 2e, tần số 2f, chu kỳ T/2.
- ông thức đổi sin thành cos và ngược lại:
+ Đổi thành cos: -coso = cos(o + t)
±sino = cos(o t/2)
+ Đổi thành sin: ±coso = sin(o ± t/2)
-sino = sin(o + t)
==> v = -eAsin(et + ¢) = eAcos(et + ¢ + t/2)
==> a = -e
2
Acos(et + ¢) = e
2
Acos(et + ¢ + t)
8. hiều dài quỹ đạo: s = 2A
9. Quãng đường đi trong 1 chu kỳ luôn là 4A; trong 1/2 chu kỳ luôn là 2A
Quãng đường đi trong l/4 chu kỳ khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên hoặc ngược lại là A.
10. ác bước lập phương trình dao động dao động điều hoà: x = Acos(et + ¢)
- Tìm A : + Từ VTCB kéo vật 1 đoạn x
0
rồi buông tay cho dđ thì A = x
0

+ Từ pt: A
2
= x
2
+
v
2
e
2
hoặc A
2
= x
2
+
mv
2
k

+ A = s/2 với s là chiều dài quĩ đạo chuyển động của vật
2
A
-A
x1 x2
M2
M1
M'1
M'2
O


+ Từ ct : v
max
= eA ==> A =
v
max
e
+ A =
s
max
-s
min
2

+ Tìm e : e =
k
m
; e =
g
Al
; e = 2tf =
2t
T
...
+ Tìm ¢: Tùy theo đầu bài. Chọn t = 0 là lúc vật có li độ x = [ ] , vận tốc v = [ ]
==>
¹¦
´
¦
¦
x = Acos¢ = [ ]
v = -eAcos¢ = [ ]
==> ¢ = [ ? ]
Lưu ý: + Vật chuyển động theo chiều dương thì v > 0, ngược lại v < 0
+ Có thể xđ ¢ bằng cách v đường tròn lượng giác và đk ban đầu.
11. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x
1
đến x
2

- Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển đường tròn đều.
- Dựa vào công thức của cđ tròn đều: A = e.At
==>
.T
t
2
A¢ A¢
A = =
e t

- Chú ý: A¢ là góc quét được của bk nối vật cđ trong khoảng tgian At và do đó ta phải xđ tọa độ đầu x
1
tương
ứng góc ¢
1
và tọa độ cuối x
2
tương ứng góc ¢
2
.
12. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t
1
đến t
2
.
-
Số lần vật dao động được trong khoảng thời gian t:

0
t
n ...
T
= = ==> t = t
2
– t
1
= nT + At (n e N; 0 ≤ At < T)
- Quãng đường đi được trong thời gian nT là S
1
= 4nA, trong thời gian At là
S
2
.
- Quãng đường tổng cộng là S = S
1
+ S
2

- Lưu ý: + Nếu At = T/2 thì S
2
= 2A
+ Tính S
2
bằng cách định vị trí x
1
, x
2
và chiều chuyển động của vật trên trục Ox
+ Trong một số trường hợp có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà
và chuyển động tròn đều s đơn giản hơn.
+ Tốc độ trung bình của vật đi từ thời điểm t
1
đến t
2
:
2 1
tb
S
v
t t
=
÷
với S là quãng đường tính như trên.
13. Bài toán tính quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong khoảng thời gian 0 < At < T/2.
- Vật có vận tốc lớn nhất khi qua VTCB, nhỏ nhất khi qua vị trí biên nên trong cùng một khoảng thời gian
quãng đường đi được càng lớn khi vật ở càng gần VTCB
và càng nhỏ khi càng gần vị trí biên.
- Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển
động tròn đều. Góc quét A¢ = eAt.
- Quãng đường lớn nhất khi vật đi từ M
1
đến M
2
đối xứng
qua trục sin (hình 1)

max
2Asin
2
A
= S
¢

- Quãng đường nhỏ nhất khi vật đi từ M
1
đến M
2
đối xứng qua trục cos (hình 2)
2 (1 os )
2
A
= ÷
min
S A c
¢

- Lưu ý: Trong trường hợp At > T/2
Tách '
2
T
t n t A = + A trong đó
*
; 0 '
2
T
n N t e < A <
+ Trong thời gian
2
T
n quãng đường luôn là 2nA
+ Trong thời gian At’ thì quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất tính như trên.
+ Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của trong khoảng thời gian At:
max
ax
=
A
tbm
S
v
t
và =
A
min
tbmin
S
v
t
với S
max
; S
min
tính như trên.
1. Bài toán xđ li độ vận tốc dđ sau trước thời điểm t một khoảng At
* Xác định góc quét ¢ A trong khoảng thời gian At : t A = A . e ¢
A
-A
M
M
1
2
O
P
x x O
2
1
M
M
-A
A
P
2 1
P
P
2
¢ A
2
¢ A
A
x
0
x1
-A
e
¢
3
* Từ vị trí ban đầu (OM
1
) quét bán kính một góc lùi (tiến) một góc ¢ A , từ đó xác định M
2
rồi chiếu lên Ox xác
định x.
ách khác: ADCT lượng giác: Cos(o + t) = -Coso; Cos(o + t/2) = -Sino;
Sino =
2
1 Cos ± ÷ o ; Cos(a + b) = Cosa.Cosb – Sina.Sinb để giải
1. Bài toán xđ thời điểm vật đi qua vị trí x đã biết hoc v a
t
, W
đ
ln thứ n
* Xác định M
0
dựa vào pha ban đầu
* Xác định M dựa vào x (hoặc v, a, W
t
, W
đ
, F)
* Áp dụng công thức
e
¢ A
= t (với OM M
0
= ¢ )
Lưu ý: Đề ra thường cho giá trị n nhỏ, còn nếu n lớn thì tìm quy luật để suy ra nghiệm thứ n.
16. Dao động có phương trình đc biệt:
* x = a ± Acos(et + ¢) với a = const - Biên độ là A, tần số góc là e, pha ban đầu ¢
- x là toạ độ, x
0
= Acos(et + ¢) là li độ. - Tọa độ vị trí cân bằng x = a, tọa độ vị trí biên x = a ± A
- Vận tốc v = x’ = x
0
’, gia tốc a = v’ = x” = x
0

- Hệ thức độc lập: a = -e
2
x
0

;
2 2 2
0
( )
v
A x
e
= +
* x = a ± Acos
2
(et + ¢) (ta hạ bậc)
- Biên độ A/2; tần số góc 2e, pha ban đầu 2¢.
II. ON LẮ LÒ XO
1. Tn số góc:
k g
m l
e = =
A
; chu kỳ:
2
2
m l
T
k g
t
t
e
A
= = = ; tần số:
1 1
2 2
k
f
T m
e
t t
= = =
Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và vật dao động trong giới hạn đàn hồi
2. ơ năng:
2 2 2
1 1
W
2 2
m A kA e = =
3. * Độ biến dạng của lò xo thẳng đứng khi vật ở VTCB:

mg
l
k
A = ¬ 2
l
T
g
t
A
=
* Độ biến dạng của lò xo khi vật ở VTCB với con lắc lò xo
nằm trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α:

sin mg
l
k
o
A = ¬ 2
sin
l
T
g
t
o
A
=
+ Chiều dài lò xo tại VTCB: l
CB
= l
0
+ Al (l
0
là chiều dài tự
nhiên)
+ Chiều dài cực tiểu (khi vật ở vị trí cao nhất): l
Min
= l
0
+ Al – A
+ Chiều dài cực đại (khi vật ở vị trí thấp nhất): l
Max
= l
0
+ Al + A
¬ l
CB
= (l
Min
+ l
Max
)/2

max min
l - l
A=
2

+ Khi A >Al (Với Ox hướng xuống):
- Thời gian lò xo nén 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi
từ vị trí x
1
= -Al đến x
2
= -A.
- Thời gian lò xo giãn 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi
từ vị trí x
1
= -Al đến x
2
= A,
Lưu ý: Trong một dao động (một chu kỳ) lò xo nén 2 lần
và giãn 2 lần
. Lực kéo về hay lực hồi phục
- Đặc điểm: * Là lực gây dao động điều hòa cho vật.
* Luôn hướng về VTCB
* Biến thiên điều hoà cùng tần số với li độ
- Lực làm vật dđđh là lực hồi phục: F
hp
= -kx = -me
2
x
===> F
hp max
= kA = me
2
A là lúc vật đi qua các vị trí biên.
F
hp min
= 0 lúc vật qua VTCB.
. Lực đàn hồi là lực đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng:
x
A
-A
÷A l
Nén
0
Giãn
Hình vẽ thể hiện thời gian lò xo nén và
giãn trong 1 chu kỳ
Al

giãn
O

x

A

-A

nén
Al

giãn
O

x

A

-A

Hình a (A < Al)
Hình b (A > Al)
4
Có độ lớn F
đh
= kx (x là độ biến dạng của lò xo)
* Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực kéo về và lực đàn hồi là một (vì tại VTCB lò xo không biến dạng)
* Với con lắc lò xo thẳng đứng:
+ Độ lớn lực đàn hồi có biểu thức:
* F
đh
= k,Al + x, với chiều dương hướng xuống
* F
đh
= k,Al - x, với chiều dương hướng lên
+ Lực đàn hồi cực đại (lực kéo): F
Max
= k(Al + A) = F
Kmax
(lúc vật ở vị trí thấp nhất)
+ Lực đàn hồi cực tiểu:
* Nếu A < Al ¬ F
Min
= k(Al - A) = F
KMin
* Nếu A ≥ Al ¬ F
Min
= 0 (lúc vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng)
==> Lực đẩy (lực nén) đàn hồi cực đại: F
Nmax
= k(A - Al) (lúc vật ở vị trí cao nhất)
6. Lưu ý:
- Trong một dao động (một chu kỳ) lò xo nén 2 lần và giãn 2 lần
- Vật dđđh đổi chiều chuyển động khi lực hồi phục đạt giá trị lớn nhất.
- Thế năng của vật dđđh bằng động năng của nó khi
2
A
x = ±
7. Một lò xo có độ cứng k, chiều dài l được cắt thành các lò xo có độ cứng k
1
, k
2
, … và chiều dài tương ứng là
l
1
, l
2
, … thì có: kl = k
1
l
1
= k
2
l
2
= …
8. Ghép lò xo:
* Nối tiếp
1 2
1 1 1
...
k k k
= + + ¬ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: T
2
= T
1
2
+ T
2
2
* Song song: k = k
1
+ k
2
+ … ¬ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì:
2 2 2
1 2
1 1 1
...
T T T
= + +
9. ắn lò xo k vào vật khối lượng m
1
được chu kỳ T
1
, vào vật khối lượng m
2
được T
2
, vào vật khối lượng
m
1
+m
2
được chu kỳ T
3
, vào vật khối lượng m
1
– m
2
(m
1
> m
2
) được chu kỳ T
4
. Thì ta có:
2 2 2
3 1 2
T T T = + và
2 2 2
4 1 2
T T T = ÷
10. o chu kỳ bằng phương pháp trùng phùng
Để xác định chu kỳ T của một con lắc lò xo (con lắc đơn) người ta so sánh với chu kỳ T
0
(đã biết) của một
con lắc khác (T ~ T
0
).
Hai con lắc gọi là trùng phùng khi chúng đồng thời đi qua một vị trí xác định theo cùng một chiều.
Thời gian giữa hai lần trùng phùng
0
0
TT
T T
u =
÷

Nếu T > T
0
¬ u = (n+1)T = nT
0
.
Nếu T < T
0
¬ u = nT = (n+1)T
0
. với n e N*
III. ON LẮ ƠN
1. Tn số góc:
g
l
e = ; chu kỳ:
2
2
l
T
g
t
t
e
= = ; tần số:
1 1
2 2
g
f
T l
e
t t
= = =
Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và o
0
<< 1 rad hay S
0
<< l
- Chu kì dđ của con lắc đơn phụ thuộc vào độ cao, vĩ độ địa lí và nhiệt độ của môi trường. Vì gia tốc rơi tự do g
phụ thuộc vào độ cao so với mặt đất và vĩ độ địa lí, còn chiều dài của con lắc l phụ thuộc vào nhiệt độ.
+ Khi đưa con lắc lên cao gia tốc rơi tự do giảm nên chu kì tăng. Chu kì tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của gia tốc.
+ Khi nhiệt độ tăng, chiều dài con lắc tăng nên chu kì tăng. Chu kì tỉ lệ thuận với căn bậc hai chiều dài con lắc.
+ Chu kì của con lắc ở độ cao h so với mặt đất: '
R h
T T
R
+
=
+ Chu kì của con lắc ở nhiệt độ t’ so với nhiệt độ t:
1 '
'
1
t
T T
t
o
o
+
=
+

+ Khi chu kì dđ của con lắc đồng hồ tăng thì đồng hồ chạy chậm và ngược lại.
==> Thời gian nhanh chậm trong t giây:
'
'
T T
t t
T
÷
A =
2. Lực hồi phục :
2
sin
s
F mg mg mg m s
l
o o e = ÷ = ÷ = ÷ = ÷
Lưu ý: + Với con lắc đơn lực hồi phục tỉ lệ thuận với khối lượng.
5
+ Với con lắc lò xo lực hồi phục không phụ thuộc vào khối lượng.
3. Phương trình dao động:
s = S
0
cos(et + ¢) hoặc α = α
0
cos(et + ¢) với s = αl, S
0
= α
0
l
¬ v = s’ = -eS
0
sin(et + ¢) = -elα
0
sin(et + ¢)
¬ a = v’ = -e
2
S
0
cos(et + ¢) = -e
2

0
cos(et + ¢) = -e
2
s = -e
2
αl
- Lưu ý: S
0
đóng vai trò như A còn s đóng vai trò như x
. Hệ thức độc lập:
* a = -e
2
s = -e
2
αl *
2 2 2
0
( )
v
S s
e
= + *
2 2
2 2 2
0 2 2
= + = +
v v
l gl
o o o
e

5. ơ năng:
2 2 2 2 2 2 2
0 0 0 0
1 1 1 1
W
2 2 2 2
e o e o = = = =
mg
m S S mgl m l
l
= hằng số.
- Cơ năng: W = W
t
+ W
đ

+ Thế năng: W
t
= mgh = mg l (1 - coso) (~ mg l
2
2
o
, nếu o nhỏ)
+ Động năng : W
đ
=
mv
2
2

- ở vị trí biên : W = W
tmax
= mgh
0
với h
0
= l (1 - coso
0
)
- ở VTCB : W = W
đmax
=
mv
0
2
2
với v
0
là vận tốc cực đại.
- ở vị trí bất kì : W = mg l (1 - coso) +
mv
2
2

- Vận tốc của con lắc khi qua VTCB : v
0
= 2g l (1 - coso
0
)
- Vận tốc của con lắc khi qua vị trí có góc lệch o : v = 2g l (coso - coso
0
)
- Lực căng dây : T =
mv
2
l
+ mgcoso hoặc T = mg3cosα – 2cosα
0
)
6. Tại cùng một nơi con lắc đơn chiều dài l
1
có chu kỳ T
1
, con lắc đơn chiều dài l
2
có chu kỳ T
2
, con lắc đơn
chiều dài l
1
+ l
2
có chu kỳ T
3
,con lắc đơn chiều dài l
1
- l
2
(l
1
>l
2
) có chu kỳ T
4
. Thì ta có:
2 2 2
3 1 2
T = T +T và
2 2 2
4 1 2
T = T - T
7. on lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ cao h
1
nhiệt độ t
1
. Khi đưa tới độ cao h
2
nhiệt độ t
2
thì ta có:

2
T h t
T R
ì A A A
= + Với R = 6400km là bán kính Trái Đât, còn ì là hệ số nở dài của thanh con lắc.
8. on lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ sâu d
1
nhiệt độ t
1
. Khi đưa tới độ sâu d
2
nhiệt độ t
2
thì ta có:

2 2
T d t
T R
ì A A A
= +
- Lưu ý: * Nếu AT > 0 thì đồng hồ chạy chậm (đồng hồ đếm giây sử dụng con lắc đơn)
* Nếu AT < 0 thì đồng hồ chạy nhanh
* Nếu AT = 0 thì đồng hồ chạy đúng
* Thời gian chạy sai mỗi ngày (24h = 86400s):
ΔT
θ = 86400(s)
T

C«ng thøc tÝnh gÇn ®óng vÒ sù thay ®æi chu kú tæng qu¸t cña con l¾c ®¬n (chó ý lµ chØ ¸p dông cho sù
thay ®æi c¸c yÕu tè lµ nhá):

0
cao sâu
h h ΔT αΔt Δg Δl
= + + - +
T' 2 R 2R 2g 2L

9. Khi con lắc đơn chịu thêm tác dụng của lực phụ không đổi:
- Lực phụ không đổi thường là:
* Lực quán tính: F ma = ÷ , độ lớn F = ma ( F a |+ )
Lưu ý: + Chuyển động nhanh dần đều a v || ( v có hướng chuyển động)
+ Chuyển động chậm dần đều a v |+
* Lực điện trường: F qE = , độ lớn F = ,q,E (Nếu q > 0 ¬ F E || ; còn nếu q < 0 ¬ F E |+ )
* Lực đẩy Ácsimét: F = DgV ( F luông thẳng đứng hướng lên)
Trong đó: D là khối lượng riêng của chất lỏng hay chất khí.
g là gia tốc rơi tự do.
6
V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng hay chất khí đó.
- Khi đó: ' P P F = + gọi là trọng lực hiệu dụng hay trọng lực biểu kiến (có vai trò như trọng lực P )
'
F
g g
m
= + gọi là gia tốc trọng trường hiệu dụng hay gia tốc trọng trường biểu kiến.
hu kỳ dao động của con lắc đơn khi đó:
l
T' = 2π
g'

- Các trường hợp đặc biệt:
* F có phương ngang: + Tại VTCB dây treo lệch với phương thẳng đứng một góc có: tan
F
P
o =
+
2 2
' ( )
F
g g
m
= +
* F có phương thẳng đứng thì '
F
g g
m
= ±
+ Nếu F hướng xuống thì '
F
g g
m
= + + Nếu F hướng lên thì '
F
g g
m
= ÷
IV. TỔN HỢP DAO ỘN
1. Tổng hợp hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x
1
= A
1
cos(et + ¢
1
) và x
2
= A
2
cos(et + ¢
2
) được
một dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x = Acos(et + ¢). Với:
- Biên độ của dđ tổng hợp : A
2
= A
1
2
+ A
2
2
+ 2A
1
A
2
cos(¢
2
- ¢
1
)
- Pha ban đầu của dđ tổng hợp: tg¢ =
A
1
sin¢
1
+ A
2
sin¢
2
A
1
cos¢
1
+ A
2
cos¢
2

+ Khi 2 dđ cùng pha: A¢ = 2kt ==> A = A
1
+ A
2

+ Khi 2 dđ ngược pha: A¢ = (2k + 1)t ==> A = A
1
– A
2
|
¬ ,A
1
- A
2
, ≤ A ≤ A
1
+ A
2
2. Khi biết một dao động thành phần x
1
= A
1
cos(et + ¢
1
) và dao động tổng hợp x = Acos(et + ¢) thì dao động
thành phần còn lại là x
2
= A
2
cos(et + ¢
2
).
Trong đó:
2 2 2
2 1 1 1
2 os( ) A A A AAc ¢ ¢ = + ÷ ÷ ;
1 1
2
1 1
sin sin
tan
os os
A A
Ac Ac
¢ ¢
¢
¢ ¢
÷
=
÷

3. Nếu một vật tham gia đồng thời nhiều dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x
1
= A
1
cos(et + ¢
1
);
x
2
= A
2
cos(et + ¢
2
) … thì dao động tổng hợp cũng là dao động điều hoà cùng phương cùng tần số
x = Acos(et + ¢). Chiếu lên trục Ox và trục Oy ± Ox .
Ta được:
1 1 2 2
os os os ...
x
A Ac Ac A c ¢ ¢ ¢ = = + +
1 1 2 2
sin sin sin ...
y
A A A A ¢ ¢ ¢ = = + +
2 2
x y
A A A ¬ = + và tan
y
x
A
A
¢ = với ¢ e[¢
Min

Max
]
. DAO ỘN TẮT DẦN – DAO ỘN ƯỠN B - ỘN HƯỞN
1. Lí thuyết chung:
- Dđ tắt dần là dđ có biên độ giảm dần theo thời gian. Nguyên nhân là do ma sát, do lực cản của môi trường.
- Dđ cưỡng bức là dđ chịu tác dụng của 1 lực cưỡng bức tuần hoàn. iên độ của dđ cưng bc h thuộc vào A
và của lc cưng bc.
- Dđ duy trì là dđ được duy trì bằng cách giữ cho biên độ không đổi mà không làm thay đổi chu kì dđ riêng.
- Dđ riêng là dđ với biên độ và tần số riêng (f
0
) không đổi, chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ dđ.
- Hiện tượng cộng hưởng là hiện tượng biên độ của dđ
cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số (f) của lực
cưỡng bức bằng tần số dđ riêng (f
0
) của hệ dđ. Hiện
tượng cộng hưng càng r nét khi lc cn, lc ma sát của
môi trường càng nh.
==> Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi: f = f
0
hay e =
e
0
hay T = T
0

Với f, e, T và f
0
, e
0
, T
0
là tần số, tần số góc, chu kỳ
của lực cưỡng bức và của hệ dao động.
2. Một con lắc dao động tắt dn với biên độ A hệ số
ma sát µ.
T
AA
x
t
0
7
ng n n x:
- Gäi S lµ qu·ng ®- êng ®i ®- îc kÓ tõ lóc chuyÓn ®éng cho ®Õn khi dõng h¼n. C¬ n¨ng ban ®Çu b»ng tæng c«ng
cña lùc ma s¸t trªn toµn bé qu·ng ®- êng ®ã, tøc lµ:
¬
2
1 kA
2
kA = F .S S =
ms
2 2F
ms
.
- Quãng đường vật đi được đến lúc dừng lại là:
2 2 2 2
2 2 2
= = =
ms
kA kA A
S
F mg g
e
µ µ

- Độ giảm biên độ sau mỗi chu kỳ là:
2
4 4 mg g
A
k
µ µ
e
A = =
- Số dao động thực hiện được:
2
4 4
A Ak A
N
A mg g
e
µ µ
= = =
A

- Thời gian vật dao động đến lúc dừng lại: .
4 2
AkT A
t N T
mg g
te
µ µ
A = = =
(Nếu coi dao động tắt dần có tính tuần hoàn với chu kỳ
2
T
t
e
= )
ng n n n:
+ Suy ra, ®é gi¶m biªn ®é dµi sau mét chu k×:
4F
ms
ΔS =
2


+ Sè dao ®éng thùc hiÖn ®- îc:
S
S
N
A
=
0

+ Thêi gian kÓ tõ lóc chuyÓn ®éng cho ®Õn khi dõng h¼n:
l
τ = N.T = N.2π
g

+ Gäi S lµ qu·ng ®- êng ®i ®- îc kÓ tõ lóc chuyÓn ®éng cho ®Õn khi dõng h¼n. C¬ n¨ng ban ®Çu b»ng tæng c«ng
cña lùc ma s¸t trªn toµn bé qu·ng ®- êng ®ã, tøc lµ: ¬
1
2 2
mω S = F .S S =?
ms
0
2


HƯƠN II. SÓN Ơ VÀ SÓNG ÂM
I. SÓN Ơ H
1. ác khái niệm:
- Sóng cơ là sự lan truyền dđ trong 1 môi trường vật chất (không truyền được trong chân không). Khi sóng cơ
truyền đi chỉ có pha dđ được truyền đi còn các phần tử vật chất chỉ dđ xung quanh VTCB cố định.
- Sóng dọc là sóng cơ có phương dao động song song hoặc trùng với phương truyền sóng. Sóng dọc truyền
được trong chất khí, lỏng, rắn.
- Sóng ngang là sóng cơ có phương dđ vuông góc với phương truyền
sóng. Sóng ngang truyền được trên bề mặt chất rắn và trên mặt nước.
2. Phương trình sóng:
- Tại điểm O: u
0
= acos(et + ¢)
- Tại điểm M
1
: u
M1
= acos[e(t -
d
1
v
) + ¢] = acos[2t
1
d t
T ì
| |
÷
|
\ .
+ ¢] = acos(et + ¢ -
ì
t
1
2
d
)
- Tại điểm M
2
: u
M2
= acos(et + ¢ +
ì
t
2
2
d
)
với u : là li độ của sóng; a: là biên độ sóng ; e : là tần số góc
với: d
1
là k/c từ nguồn phát sóng đến điểm M
1
;
d
1
v
là thời gian để sóng truyền từ 0 đến M
- Bước sóng : v =
ì
T
==> ì = vT =
v
f

Với v là vận tốc truyền sóng (m/s): v phụ thuộc vào b/c của môi trường truyền sóng.
ì là bước sóng (m); T là chu kì dao động của sóng (s) ; f là tần số dđ của sóng (Hz).
- Gọi k/c giữa 2 điểm M và N trên phương truyền sóng là d, và k/c từ 2 điểm đó đến nguồn sóng lần lượt là d
1
,
d
2
. Ta có: d = d
1
– d
2
|
- Gọi độ lệch pha giữa 2 điểm M và N trên phương truyền sóng là A¢, thì độ lệch pha là : A¢ =
2td
ì

- Vậy 2 điểm M và N trên phương truyền sóng s:
+ dao động cùng pha khi: d = kì với k = 0, ±1, ±2 ...

O
x
M
1
d
2
M
2
d
1

8
d
1
0 N
N
d
d
2
M
+ dao động ngược pha khi: d = (2k + 1)
ì
2

+ dao động vuông pha khi: d = (2k + 1)
ì
4

Lưu ý: Đơn vị của x, x
1
, x
2
, ì và v hi tương ng với nhau
Trong hiện tượng truyền sóng trên sợi dây, dây được kích thích dao động bi nam châm điện với tần số
dòng điện là thì tần số dao động của dây là 2.
II. SÓN DỪN
1. Một số chú ý
- Sóng dừng là sự giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ, khi sóng tới và sóng phản xạ truyền theo cùng một
phương. Khi đó sóng tới và sóng phản xạ là sóng kết hợp và giao thoa tạo sóng dừng.
- Đầu cố định hoặc đầu dao động nhỏ là nút sóng.
- Đầu tự do là bụng sóng
- Hai điểm đối xứng với nhau qua nút sóng luôn dao động ngược pha.
- Hai điểm đối xứng với nhau qua bụng sóng luôn dao động cùng pha.
- Các điểm trên dây đều dao động với biên độ không đổi ¬ năng lượng không truyền đi
- Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây căng ngang (các phần tử đi qua VTCB) là nửa chu kỳ.
- Khoảng cách giữa hai bụng sóng liền kề là λ/2. Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là λ/2. Khoảng cách
giữa một bụng sóng và một nút sóng liền kề là λ/4.
- Bề rộng của bụng sóng = 2.A = 2.2a = 4.a
2. iều kiện để có sóng dừng trên sợi dây dài l:
- Hai đầu là nút sóng:
*
( )
2
l k k N
ì
= e
Số bụng sóng = số bó sóng (múi) = k ; Số nút sóng = k + 1
- Một đầu là nút sóng còn một đầu là bụng sóng: (2 1) ( )
4
l k k N
ì
= + e
Số bó (múi) sóng nguyên = k = số bụng sóng trừ 1 ; Số bụng sóng = số nút sóng = k + 1
2. Phương trình sóng dừng:
- Pt sóng tại điểm M trên dây có 2 đầu cố định, d là k/c từ M đến đầu cố định, l là k/c từ nguồn (dđ với biên độ
nhỏ, coi là nút) đến điểm cố định:
M
2πd π 2πl π
u = 2aCos( - )Cos(ωt - + )
λ 2 λ 2

- Pt sóng tại M trên dây có 1 đầu cố định 1 đầu tự do, d là k/c từ M đến đầu tự do, l là k/c từ nguồn (dđ với biên
độ nhỏ, coi là nút) đến đầu tự do:
M
2πd 2πl
u = 2aCos( )Cos(ωt - )
λ λ

III. GIAO THOA SÓNG
- Hiện tượng giao thoa sóng là sự tổng hợp của 2 hay nhiều sóng kết hợp trong không gian, trong đó có những
chỗ biên độ sóng được tăng cường (cực đại giao thoa) hoặc triệt tiêu (cực tiểu giao thoa), tuỳ thuộc vào hiệu
đường đi của chúng.
- Điều kiện xảy ra hiện tượng giao thoa là hai sóng phải là hai sóng kết hợp.
- Hai sóng kết hợp là hai sóng được gây ra bởi hai nguồn có cùng tần số, cùng pha hoặc lệch pha nhau một góc
không đổi.
- Vị trí các điểm dao động với biên độ cực đại : d
2
– d
1
= kλ
Vị trí các điểm dao động với biên độ cực tiểu: d
2
– d
1
= 2k + 1λ/2
- Giao thoa của hai sóng phát ra từ hai nguồn sóng kết hợp S
1
, S
2
cách nhau một khoảng l:
+ Xét điểm M cách hai nguồn lần lượt d
1
, d
2

+ Phương trình sóng tại 2 nguồn
1 1
Acos(2 ) u ft t ¢ = + ;
2 2
Acos(2 ) u ft t ¢ = +
+ Phương trình sóng tại M (cách 2 nguồn lần lượt là d
1
và d
2
) do hai sóng từ hai nguồn truyền tới:
1
1 1
Acos(2 2 ) = ÷ +
M
d
u ft t t ¢
ì

2
2 2
Acos(2 2 ) = ÷ +
M
d
u ft t t ¢
ì

+ Phương trình giao thoa sóng tại M: u
M
= u
1M
+ u
2M

==>
2 1 1 2 1 2
2 os os 2
2
÷ + + ( (
= ÷ +
( (
¸ ¸ ¸ ¸
M
d d d d
u Ac c ft
¢ ¢
t t t
ì ì

9
+ Biên độ dao động tại M:
2 1
2 os
M
d d
A A c t
ì
÷ | |
=
|
\ .

- Chú ý: * Số cực đại, tính cả 2 nguồn: + (k Z)
2 2
A A
÷ + s s e
l l
k
¢ ¢
ì t ì t

* Số cực tiểu, tính cả 2 nguồn: s s e
l 1 Δφ l 1 Δφ
- - + k - + (k Z)
λ 2 2π λ 2 2π

1. Hai nguồn dao động cùng pha
1 2
0 ¢ ¢ ¢ A = ÷ = ):
- Điểm dao động cực đại: d
2
– d
1
= kì (keZ)
Số đường hoặc số điểm (tính c hai nguồn): ÷ s s
l l
k
ì ì

- Điểm dao động cực tiểu (không dao động): d
2
– d
1
= (2k+1)
2
ì
(keZ)
Số đường hoặc số điểm (tính c hai nguồn):
1 1
2 2
÷ ÷ s s ÷
l l
k
ì ì

2. Hai nguồn dao động ngược pha:
1 2
¢ ¢ ¢ t A = ÷ = )
- Điểm dao động cực đại: d
2
– d
1
= (2k+1)
2
ì
(keZ)
Số đường hoặc số điểm (tính c hai nguồn):
1 1
2 2
÷ ÷ s s ÷
l l
k
ì ì

- Điểm dao động cực tiểu (không dao động): d
2
– d
1
= kì (keZ)
Số đường hoặc số điểm (tính c hai nguồn): ÷ s s
l l
k
ì ì

3. Chú ý: Với bài toán tìm số đường dao động cực đại và không dao động (cực tiểu) giữa hai điểm M, N cách
hai nguồn lần lượt là d
1M
, d
2M
, d
1N
, d
2N
. Đặt Ad
M
= d
1M
- d
2M
; Ad
N
= d
1N
- d
2N
và giả sử Ad
M
< Ad
N
.
+ Hai nguồn dao động cùng pha:
- Cực đại: Ad
M
< kì < Ad
N

- Cực tiểu: Ad
M
< (k+0,5)ì < Ad
N

+ Hai nguồn dao động ngược pha:
- Cực đại:Ad
M
< (k+0,5)ì < Ad
N

- Cực tiểu: Ad
M
< kì < Ad
N

==> Số giá trị nguyên của k tho mãn các biểu thc trên là số đường cần tìm.
IV. SÓNG ÂM
- Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường rắn lỏng khí. Nguồn âm là các vật dao động.
- Sóng âm thanh (gây ra cảm giác âm trong tai con người) là sóng cơ học có tần số trong khoảng từ 16 Hz đến
20000 Hz. < 16 Hz sóng hạ âm, > 20000 Hz sóng siêu âm. Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn lỏng
và khí, không truyền được trong chân không.
- Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ và nhiệt độ của môi trường. v
rắn
> v
lỏng
> v
khí
.
- Khi sóng âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì vận tốc và bước sóng thay đổi. Nhưng tần số
và do đó chu kì của sóng không đổi.
-Ngưỡng nghe: là giá trị cực tiểu của cường độ âm để gây cảm giác âm trong tai con người. Ngưỡng nghe thay
đổi theo tần số âm.
- Ngưỡng đau: là giá trị cực đại của cường độ âm mà tai con người còn chịu đựng được (thông thường ngưng
đau là ng với mc cường độ âm là 1db)
- Cảm giác âm to hay nhỏ không những phụ thuộc vào cường độ âm mà còn phụ thuộc vào tần số âm.
- Tính hấ vậ í âm à n số âm, ường âm hặ mứ ường âm và ồ hị ng âm.
+ ường độ âm:
W P
I= =
tS S
(W/m
2
)
Với W (J), P (W) là năng lượng, công suất phát âm của nguồn
S (m
2
) là diện tích mặt vuông góc với phương truyền âm (với sóng cầu-nguồn âm là nguồn âm điểm- thì
S là diện tích mặt cầu, với S=4πR
2
)
P = W/t = I.S ==> Công suất âm của nguồn = lượng năng lượng mà âm truyền qua diện tích mặt cầu
trong 1 đơn vị thời gian: P
0
= W
0
= I.S = I.4πR
2
.
10
Nếu nguồn âm điểm phát âm qua 2 điểm A và B, thì:

2
A B A A
A B A B 2 2
A B B B
P P I R
I ; I do P P
4 R 4 R I R
| |
= = ¬ = =
|
t t
\ .

+ Mức cường độ âm:
0
( ) lg
I
L B
I
= Hoặc
0
( ) 10.lg
I
L dB
I
=
Với I
0
= 10
-12
W/m
2
= 1Hz: cường độ âm chuẩn.
Khi giải thường áp dụng t/c của lôgarít: log
a
(M.N) = log
a
M + log
a
N: log
a
(M/N) = log
a
M – log
a
N.
- Tính hấ sinh í âm à (gn iền với n số), (gn iền với mứ ường âm) và âm s
(gn iền với ồ hị ng âm)
- Tn số do đàn phát ra (hai đầu dây cố định ¬ hai đầu là nút sóng): ( k N*)
2
v
f k
l
= e
Ứng với k = 1 ¬ âm phát ra âm cơ bản có tần số
1
2
v
f
l
=
k = 2,3,4… có các hoạ âm bậc 2 (tần số 2f
1
), bậc 3 (tần số 3f
1
)…
- Tn số do ống sáo phát ra (một đầu bịt kín, một đầu để hở ¬ một đầu là nút sóng, một đầu là bụng sóng):
(2 1) ( k N)
4
v
f k
l
= + e
Ứng với k = 0 ¬ âm phát ra âm cơ bản có tần số
1
4
v
f
l
=
k = 1,2,3… có các hoạ âm bậc 3 (tần số 3f
1
), bậc 5 (tần số 5f
1
)…

HƯƠN III. DÒN IỆN XOAY HIỀU
1. ách tạo ra dđxc: Cho khung dây dẫn diện tích S, có N vòng dây, quay đều với tần số góc e trong từ trường
đều B ( B ±trục quay) . Thì trong mạch có dđ biến thiên điều hòa với tần số góc e gọi là dđxc.
Lưu ý: Khi khung dây quay một vòng một chu kì thì dòng điện chạy trong khung đổi chiều 2 ln.
a, Từ thông qua khung: u = NBScos(et + ¢)
Hiện tượng cm ng điện từ: Là hiện tượng khi có s biến thiên của từ thông qua một khung dây kín thì trong
khung xuất hiện một suất điện động cm ng để sinh ra một dđ cm ng:
e = -u’
t
= eNBSsin(et + ¢) = eNBScos(et + ¢ - t/2) = E
0
cos(et + ¢ - t/2).
b, Biểu thức điện áp tức thời và dòng điện tức thời:
u = U
0
cos(et + ¢
u
) và i = I
0
cos(et + ¢
i
)
Trong đó: i là giá trị cường độ dđ tại thời điểm t; I
0
> 0 là giá trị cực đại của i; e > 0 là tần số góc; (et + ¢
i
) là
pha của i tại thời điểm t; ¢
i
là pha ban đầu của dđ.
u là giá trị điện áp tại thời điểm t; U
0
> 0 là giá trị cực đại của u; e > 0 là tần số góc; (et + ¢
u
) là pha của
u tại thời điểm t; ¢
u
là pha ban đầu của điện áp.
Với ¢ = ¢
u
– ¢
i
là độ lệch pha của u so với i, có
2 2
t t
¢ ÷ s s
c ác giá trị hiệu dụng:
- Cường độ hiệu dụng của dđxc là đại lượng có giá trị bằng cường độ của một dđ không đổi, sao cho khi đi qua
cùng một điện trở R, trong cùng một khoảng thời gian thì công suất tiêu thụ của R bởi dđ không đổi ấy bằng
công suất tiêu thụ trung bình của R bởi dđxc nói trên.
- Điện áp hiệu dụng cũng được định nghĩa tương tự.
- Giá trị hiệu dụng bằng giá trị cực đại của đại lượng chia cho 2 .
0 0 0
; ;
2 2 2
U I E
U I E = = =
2. Một số chú ý:
- Dòng điện xoay chiều i = I
0
cos(2tft + ¢
i
)
Mỗi giây dòng điện đổi chiều 2f ln
* Nếu pha ban đầu ¢
i
=
2
t
÷ hoặc ¢
i
=
2
t
thì chỉ giây đầu tiên đổi chiều 2f-1 lần.
- ông thức tính thời gian đèn huỳnh quang sáng trong một chu kỳ:
Khi đặt điện áp u = U
0
cos(et + ¢
u
) vào hai đầu bóng đèn, biết đèn chỉ sáng lên khi u ≥ U
1
.

4
t
¢
e
A
A = Với
1
0
os
U
c
U
¢ A = , (0 < A¢ < t/2) (At: thời gian đèn sáng trong 1 chu kì)
11
- C
//
= C
1
+ C
2
; C
nt
= (C
1
C
2
) : (C
1
+ C
2
); L
//
= (L
1
L
2
) : (L
1
+ L
2
); L
nt
= L
1
+ L
2
.
3. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch RL
- Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R: u
R
cùng pha với i, ¢ = ¢
u
– ¢
i
= 0,
U
I
R
= và
0
0
U
I
R
=
Lưu ý: Điện trở R cho dòng điện không đổi đi qua và có
U
I
R
=
- Đoạn mạch chỉ có cuộn thuần cảm L: u
L
nhanh pha hơn i là t/2, ¢ = ¢
u
– ¢
i
= t/2

L
U
I
Z
= và
0
0
L
U
I
Z
= với Z
L
= eL là cảm kháng
Lưu ý: Cuộn thuần cảm L cho dòng điện không đổi đi qua (không cản trở).
- Đoạn mạch chỉ có tụ điện C: u
C
chậm pha hơn i là t/2, ¢ = ¢
u
– ¢
i
= -t/2

C
U
I
Z
= và
0
0
C
U
I
Z
= với
1
C
Z
C e
= là dung kháng
Lưu ý: Tụ điện C không cho dòng điện không đổi đi qua (cản trở hoàn toàn).
- oạn mạch RL không phân nhánh

2 2 2 2 2 2
0 0 0 0
; ( ) ( ) ( )
L C R L C R L C
U
I Z R Z Z U U U U U U U U
Z
= = + ÷ ¬ = + ÷ ¬ = + ÷
tan ; sin ; os
L C L C
Z Z Z Z R
c
R Z Z
¢ ¢ ¢
÷ ÷
= = = với
2 2
t t
¢ ÷ s s
+ Khi Z
L
> Z
C
hay
1
LC
e > ¬ ¢ > 0 thì u nhanh pha hơn i , mạch có tính cảm kháng.
+ Khi Z
L
< Z
C
hay
1
LC
e < ¬ ¢ < 0 thì u chậm pha hơn i , mạch có tính dung kháng.
+ Khi Z
L
= Z
C
hay
1
LC
e = ¬ ¢ = 0 thì u cùng pha với i.
Lúc đó
Max
U
I =
R
gọi là hiện tượng cộng hưởng dòng điện
- Nếu đoạn mạch không có đủ cả 3 phần tử R, L, C thì số hạng tương ứng với phần tử thiếu trong các công thức
của ĐL Ôm có giá trị bằng không.
- Nếu trong mạch có cuộn dây với hệ số tự cảm L và điện trở thuần (điện trở hoạt đông) thì cuộn dây đó tương
đương mạch gồm L nt R.
4. ông suất tiêu thụ trên đoạn mạch RL:
- Công suất tức thời: P = UIcos¢ + UIcos(2et + ¢ )
- Công suất trung bình (công suất tiêu thụ): P = UIcos¢ = I
2
R.
- Công suất tỏa nhiệt: P
R
= RI
2
.
- Hệ số công suất: cos¢ =
P
UI
=
R
Z
=
U
R
U

- Công suất tiêu thụ của đoạn mạch phụ phuộc vào giá trị của cos¢, nên để sử dụng có hiệu quả điện năng tiêu
thụ thì phải tăng hệ số công suất (nghĩa là ¢ nhỏ). Bằng cách mắc thêm và mạch những tụ điện có điện dung
lớn. Qui định trong các cơ sở sử dụng điện cos¢ > 0,85.
- Chú ý: + với mạch LC thì cos¢ = 0 , mạch không tiêu thụ điện! P = 0
+ Điện năng tiêu thụ: A = P.t với A tính bằng J, P tính bằng W, t tính bằng s.
+ K để có cộng hưởng điện:
2
1 1
L C
Z Z L
C LC
e e
e
= · = · =
+ Khi có cộng hưởng điện thì:
. dđ đạt cực đại I
max
=
U
R
và công suất tiêu thụ đạt cực đại P
max
=
U
2
R

. u cùng pha với i: ¢ = 0, ¢
u
= ¢
i
; U = U
R
; U
L
= U
C
; cos¢ =
R
Z
= 1 ==> R = Z.
5. Máy phát điện xoay chiều một pha:
- Hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, biến cơ năng thành điện năng.
- Cấu tạo gồm 3 bộ phận : + Bộ phận tạo ra từ trường gọi là phn cảm : Là các nam châm
+ Bộ phận tạo ra dòng điện gọi là phn ứng: Là khung dây
12
+ Bộ phận đưa dđ ra ngoài gọi là bộ góp: Gồm 2 vành khuyên và 2 chổi quét
- Trong các máy phát điện: Rôto là phn cảm ; Stato là phn ứng.
- Trong máy phát điện công suất nhỏ không trình bày trong chương trình phổ thông:
Rôto (bộ phận chuyển động) là phần ứng ;
Stato (bộ phận đứng yên) là phần cảm.
- Tấn số dòng điện do máy phát phát ra : f =
np
60
. Với p là số cặp cực, n là số vòng quay của rôto/phút.
= np . Với p là số cặp cực, n là số vòng quay của rôto/giây.
- Từ thông gửi qua khung dây của máy phát điện u = NBScos(et +¢) = u
0
cos(et + ¢)
Với u
0
= NBS là từ thông cực đại, N là số vòng dây, B là cảm ứng từ của từ trường, S là diện tích của vòng
dây, e = 2tf
- Suất điện động trong khung dây: e = - |’ = eNBSsin(et +¢) = eNSBcos(et + ¢ -
2
t
) = E
0
cos(et + ¢ -
2
t
)
Với E
0
= eNSB là suất điện động cực đại.
6. Máy phát điện xoay chiều ba pha:
- Máy phát điện xc ba pha là máy tạo ra ba sđđ xc hình sin cùng tần số, cùng biên độ và lệch nhau một góc
2t
3

- Cấu tạo: Phần ứng là ba cuộn dây giống nhau gắn cố định trên một đường tròn tâm 0 tại ba vị trí đối xứng, đặt
lệch nhau 1 góc 120
0
. Phần cảm là một nc có thể quay quanh trục 0 với tốc độ góc e không đổi.
- Hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, biến cơ năng thành điện năng. Khi nam châm quay từ thông
qua mỗi cuộn dây là ba hàm số sin của thời gian, cùng tần số góc e, cùng biên độ và lệch nhau 120
0
. Kết quả
trong ba cuộn dây xuất hiện ba sđđ xc cảm ứng cùng biên độ, cùng tần số và lệch pha nhau góc 120
0
.
(Lưu ý: khi dòng điện 1 trong cuộn dây đạt cc đại I
0
thì dòng điện trong 2 cuộn còn lại = ,I
0
)
- Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống ba dòng điện xoay chiều, gây bởi ba suất điện động xoay chiều cùng
tần số, cùng biên độ nhưng độ lệch pha từng đôi một là
2
3
t


1 0
2 0
3 0
os( )
2
os( )
3
2
os( )
3
e E c t
e E c t
e E c t
e
t
e
t
e
=
= ÷
= +
trong trường hợp tải đối xứng thì
1 0
2 0
3 0
os( )
2
os( )
3
2
os( )
3
i I c t
i I c t
i I c t
e
t
e
t
e
=
= ÷
= +

- Máy phát mắc hình sao: U
d
= 3 U
p

- Máy phát mắc hình tam giác: U
d
= U
p

- Tải tiêu thụ mắc hình sao: I
d
= I
p
- Tải tiêu thụ mắc hình tam giác: I
d
= 3 I
p

7. Máy biến áp:
- Hoạt động: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Cấu tạo: + Lõi biến áp: Là các lá sắt non pha silic ghép lại. Tác dụng dẫn từ.
+ Hai cuộn dây quấn:
- Cuộn dây sơ cấp D
1
có hai đầu nối với nguồn điện có N
1
vòng.
- Cuộn dây thứ cấp D
2
có hai đầu nối với tải tiêu thụ có N
2
vòng.
- Tác dụng của hai cuộn dây là dẫn điện.
- Tác dụng của MBA: biến đổi điện áp của dđxc mà vẫn giữ nguyên tần số. MBA không có tác dụng biến đổi
năng lượng (công).
- Công thức máy biến áp:
1 1 2 1
2 2 1 2
U E I N
k
U E I N
= = = =
- Nếu k > 1: N
1
> N
2
<==> U
1
> U
2
: MBA hạ áp.
- Nếu k < 1: N
1
< N
2
<==> U
1
< U
2
: MBA tăng áp.
- Chú ý: MBA tăng điện áp bao nhiêu lần thì làm giảm dđ đi bấy nhiêu lần và ngược lại.
- Hiệu suất MBA: H =
P
2
P
1
=
U
2
I
2
cos¢
2
U
1
I
1
cos¢
1

- Ứng dụng của MBA: Trong truyền tải và sử dụng điện năng.
Ví dụ: Chỉ cần tăng điện áp ở đầu đường dây tải điện lên 10 lần thì có thể giảm hao phí đi 10
2
= 100 lần.
13
8. ông suất hao phí trong quá trình truyền tải điện năng:
2
2 đi
dây dây 2
đi
P
P R I R
(U cos )
A = =
¢

- Trong đó: P: công suất truyền đi ở nơi cung cấp; U: điện áp ở nơi cung cấp; cos¢: hệ số công suất của dây tải
điện (thông thường cos¢ = 1);
d
l
R
S
= µ là điện trở tổng cộng của dây tải điện (ưu ý: dẫn điện bằng 2 dây)
- Độ giảm điện áp trên đường dây tải điện: AU = R
d
I
- Hiệu suất tải điện:
đên đi
đi đi
P P P
H
P P
÷A
= =
9. ộng cơ không đồng bộ ba pha:
- Hoạt động : Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ và từ trường quay.
- Cấu tạo: Gồm hai bộ phận chính là:
- Rôto (phần cảm): Là khung dây có thể quay dưới tác dụng của từ trường quay.
- Stato (phần ứng): Gồn 3 cuộn dây giống hệt nhau đặt tại 3 vị trí nằm trên 1 vòng tròn sao cho 3 trục của
3 cuộn dây ấy đồng qui tại tâm 0 của vòng tròn và hợp nhau những góc 120
0
.
- Khi cho dđxc 3 pha vào 3 cuộn dây ấy thì từ trường tổng hợp do 3 cuộn dây tạo ra tại tâm 0 là từ trường quay.
B = 1,5B
0
với B là từ trường tổng hợp tại tâm 0, B
0
là từ trường do 1 cuộn dây tạo ra. Từ trường quay này s tác
dụng vào khung dây là khung quay với tốc độ nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường. Chuyển động quay của rôto
(khung dây) được sử dụng làm quay các máy khác.
(Lưu ý: khi dòng điện 1 trong cuộn dây đạt cc đại I
0
thì dòng điện trong 2 cuộn còn lại = ,I
0
)
- u điểm: + Cấu tạo đơn giản, d chế tạo.
+ Sử dụng tiện lợi, không cần vành khuyên chổi quát.
+ Có thể thay đổi chiều quay d dàng.
10. oạn mạch có L R e thay đổi:
a oạn mạch RL có R thay đổi
- Khi thay đổi R để P
max
, từ pt: P = RI
2
=
RU
2
Z
2 =
U
2
R +
(Z
L
- Z
C
)
2
R
(1) ¬ P
max
khi
¸

¸
(
(
R +
(Z
L
- Z
C
)
2
R
min


Để
¸

¸
(
(
R +
(Z
L
- Z
C
)
2
R
min

theo bất đẳng thức cosi ==> R =
(Z
L
- Z
C
)
2
R
¬ R = Z
L
– Z
C
|
¬ P
max
khi R = Z
L
– Z
C
| (2)
Lúc này từ (1) và (2) ta có : P
max
=
U
2
2R
=
L C
2
U
2 Ζ - Ζ
; cos¢ =
R
R 2
=
2
2

- Khi R = R
1
hoặc R = R
2
thì P có cùng 1 giá trị ta có R
1
R
2
thỏa mãn pt bậc 2: PR
2
- U
2
R + P(Z
L
-Z
C
)
2
= 0
==> R
1
+ R
2
= U
2
/P ; R
1
R
2
= (Z
L
– Z
C
)
2
.
b, oạn mạch RL có L thay đổi:
* Khi Z
L
= Z
C
hay
2
1
L
C e
= thì I
Max
¬ U
Rmax
; P
Max
còn U
LCMin
* Khi
2 2
C
L
C
R Z
Z
Z
+
= thì
2 2
ax
C
LM
U R Z
U
R
+
=
* Với L = L
1
hoặc L = L
2
thì U
L
có cùng giá trị thì U
Lmax
khi
1 2
1 2
1 2
2 1 1 1 1
( )
2
L L L
L L
L
Z Z Z L L
= + ¬ =
+

* Khi
2 2
4
2
C C
L
Z R Z
Z
+ +
= thì
ax
2 2
2 R
4
RLM
C C
U
U
R Z Z
=
+ ÷

c. oạn mạch RL có thay đổi:
* Khi Z
L
= Z
C
hay
2
1
C
L e
= thì I
Max
¬ U
Rmax
; P
Max
còn U
LCMin

* Khi
2 2
L
C
L
R Z
Z
Z
+
= thì
2 2
ax
L
CM
U R Z
U
R
+
=
* Khi C = C
1
hoặc C = C
2
thì U
C
có cùng giá trị thì U
Cmax
khi
1 2
1 2
1 1 1 1
( )
2 2
C C C
C C
C
Z Z Z
+
= + ¬ =
14
* Khi C = C
1
hoặc C = C
2
thì công suất P có cùng giá trị thì:
1 2
C C L
Z Z 2.Z + =

* Khi
2 2
4
2
L L
C
Z R Z
Z
+ +
= thì
ax
2 2
2 R
4
RCM
L L
U
U
R Z Z
=
+ ÷

d. oạn mạch RL có e thay đổi:
* Khi Z
L
= Z
C
hay
1
LC
e = thì I
Max
¬ U
Rmax
; P
Max
còn U
LCMin
* Khi
2
1 1
2
C
L R
C
e =
÷
thì
ax
2 2
2 .
4
LM
U L
U
R LC R C
=
÷

* Khi
2
1
2
L R
L C
e = ÷ thì
ax
2 2
2 .
4
CM
U L
U
R LC R C
=
÷

* Với e = e
1
hoặc e = e
2
thì I hoặc P hoặc U
R
có cùng một giá trị thì I
Max
hoặc P
Max
hoặc U
RMax
khi

1 2
e ee = ¬ tần số
1 2
f f f =
11. Hai đoạn mạch AM gồm R
1
L
1
C
1
nối tiếp và đoạn mạch MB gồm R
2
L
2
C
2
nối tiếp mắc nối tiếp với nhau có
U
AB
= U
AM
+ U
MB
¬ u
AB
; u
AM
và u
MB
cùng pha ¬ tanu
AB
= tanu
AM
= tanu
MB

12. Hai đoạn mạch R
1
L
1
C
1
và R
2
L
2
C
2
cùng u hoặc cùng i có pha lệch nhau A¢
Với
1 1
1
1
tan
L C
Z Z
R
¢
÷
= và
2 2
2
2
tan
L C
Z Z
R
¢
÷
= (giả sử ¢
1
> ¢
2
)
Có ¢
1
– ¢
2
= A¢ ¬
1 2
1 2
tan tan
tan
1 tan tan
¢ ¢
¢
¢ ¢
÷
= A
+

Trường hợp đặc biệt A¢ = t/2 (vuông pha nhau) thì tan¢
1
tan¢
2
= -1.

HƯƠN I. DAO ỘN À SÓN IỆN TỪ
1. Kiến thức chung:
- Mạch dao động là 1 mạch điện gồm 1 cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp với 1 tụ điện có điện dung C
thành 1 mạch điện kín.
- Nếu điện trở của mạch rất nhỏ, coi như bằng không, thì mạch là 1 mạch ao động lí tưởng.
- Tụ điện có nhiệm vụ tích điện cho mạch, sau đó nó phóng điện qua lại trong mạch nhiều lần tạo ra một dđxc
trong mạch.
- Khi đó trong mạch có 1 dao động điện từ với các tính chất :
+ Năng lượng của mạch dđ gồm có năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện và năng lượng từ trường
tập trung ở cuộn cảm.
+ Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường cùng biến thiên tuần hoàn theo 1 tần số chung.
+ Tại mọi thời điểm, tổng của năng lượng điện trường và năng lượng từ trường là không đổi, nói cách
khác năng lượng của mạch dao động được bảo toàn.
- Dao động điện từ tự do: Sự biến thiên điều hoà theo thời gian của điện tích q và cường độ dòng điện i (hoặc
cường độ điện trường E và cảm ứng từ B) trong mạch dao động được gọi là dao động điện từ tự do.
- Khi 1 từ trường biến thiên theo thời gian thì nó sinh ra 1 điện trường xoáy (là 1 điện trường mà các đường
sức bao quanh các đường cảm ứng từ). Ngược lại khi một điện trường biến thiên theo thời gian nó sinh ra 1 từ
trường xoáy (là 1 từ trường mà các đường cảm ứng từ bao quanh các đường sức của điện trường)
- Dòng điện qua cuộn dây là dđ dẫn, dđ qua tụ điện là dđ dịch (là sự biến thiên của điện trường giữa 2 bản tụ)
- Điện trường và từ trường là 2 mặt thể hiện khác nhau của 1 loại trường duy nhất là điện từ trường.
- Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện từ trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian. Sóng
điện từ là 1 sóng ngang do nó có 2 thành phần là thành phần điện E và thành phần từ B vuông góc với nhau
và vuông góc với phương truyền sóng. Các vectơ E, B,v lập thành 1 tam diện thuận (xoay đinh ốc để vectơ E
trùng vectơ B thì chiều tiến của đinh ốc trùng với chiều của vectơ v)
- Sóng điện từ có mọi t/c như sóng cơ học (phản xạ, giao thoa, tạo sóng dừng...), ngoài ra nó còn truyền được
trong chân không.
- Để phát sóng điện từ người ta mắc phối hợp 1 máy phát dao động điều hoà với 1 ăngten (là 1 mạch dđ hở)
- Để thu sóng điện từ người ta mắc phối hợp 1 ăngten với 1 mạch dao động có tần số riêng điều chỉnh được (để
xảy ra cộng hưởng với tần số của sóng cần thu).
15
- Năng lượng của sóng tỉ lệ với bình phương của biên độ, với luỹ thừa bậc 4 của tần số. Nên sóng càng ngắn
(tần số càng cao, do ì =
c
f
) thì năng lượng sóng càng lớn.
+ Sóng dài : dùng để thông tin dưới nước.
+ Sóng trung: dùng để thông tin ở mặt đất, vào ban đêm thông tin tốt hơn ban ngày.
+ Sóng ngắn: dùng để thông tin ở mặt đất, kể cả ngày hay đêm. Do ít bị không khí hấp thụ, mặt khác sóng ngắn
phản xạ tốt trên mặt đất và trên tầng điện li, nên có thể truyền đi xa.
+ Sóng cực ngắn: dùng để thông tin vũ trụ.
- Sóng dài: bước sóng 10
3
m; tần số 3.10
5
Hz.
Sóng trung: bước sóng 10
2
m; tần số 3.10
6
Hz.
Sóng ngắn: bước sóng 10
1
m; tần số 3.10
7
Hz.
Sóng cực ngắn: bước sóng vài mét; tần số 3.10
8
Hz.
2. Dao động điện từ
- Điện tích tc thời: q = q
0
cos(et + ¢)
- Hiệu điện thế (điện á) tc thời:
0
0
os( ) os( )
q q
u c t U c t
C C
e ¢ e ¢ = = + = +
- Dòng điện tc thời: i = q’ = -eq
0
sin(et + ¢) = I
0
cos(et + ¢ +
2
t
)
==> u, q dao động cùng pha; i sớm pha hơn u, q 1 góc t/2.
- Cm ng từ:
0
os( )
2
B B c t
t
e ¢ = + +
Trong đó:
1
LC
e = là tần số góc riêng 2 T LC t = là chu kỳ riêng

1
2
f
LC t
= là tần số riêng
0
0 0
q
I = ωq =
LC


0 0
0 0 0
q I L
U LI I
C C C
e
e
= = = =
- Năng lượng điện trường:
2
2
C
1 1 q
W = Cu = qu =
2 2 2C
2
2 0
os ( )
2
q
c t
C
e ¢ = +
- Năng lượng từ trường:
2
2 0
q
= sin (ωt +φ)
2C
2
L
1
W = Li
2

- Năng lượng điện từ:
đ
W=W W
t
+ <==>
2
2 2 0
0 0 0 0
q 1 1 1
W= CU = q U = = LI
2 2 2C 2

số hú ý:
- Mạch dao động có tần số góc e, tần số f và chu kỳ T thì W
đ
và W
t
biến thiên với tần số góc 2e, tần số 2f và
chu kỳ T/2
- Mạch dao động có điện trở thuần R = 0 thì dao động s tắt dần. ể duy trì dao động cần cung cấp cho mạch
một năng lượng có công suất:
2 2 2 2
2 0 0
ω C U U RC
P = I R = R =
2 2L

- Khi tụ phóng điện thì q và u giảm và ngược lại
Quy ước: q > 0 ứng với bản tụ ta xét tích điện dương thì i > 0 ứng với dòng điện chạy đến bản tụ mà ta xét.
- Mối liên hệ gia các giá trị u i U
0
và I
0
:
¦
¦
¦
´
¦
¦
¹
2 2 2
0
2 2 2
0
L
u + i = U
C
C
u +i = I
L

- óc quay của tụ xoay:
+ Công thức xđ điện dung của tụ điện phẳng:
9
.S
C
4 .9.10 .d
c
=
t

+ Khi tụ quay từ o
min
đến o (để điện dung từ C
min
đến C) thì góc xoay của tụ là:
16

min
min max min
max min
C C
.( )
C C
÷
Ao = o÷o = o ÷o
÷

+ Khi tụ quay từ vị trí o
max
về vị trí o (để điện dung từ C đến C
max
) thì góc xoay của tụ là:

max
max max min
max min
C C
.( )
C C
÷
Ao = o ÷o = o ÷o
÷

- ách cấp năng lượng ban đu cho mạch dao động:
+ Cấp năng lượng ban đầu cho tụ:
2
C
1
W C.E
2
= ; E là suất điện động của nguồn, C là điện dung tụ
+ Cấp năng lượng ban đầu cho cuộn dây:
2 2
L 0
1 1 E
W LI L( )
2 2 r
= = ; r là điện trở trong của nguồn
- Cho mạch dao động với L cố định. Mắc L với C
1
được tần số dao động là f
1
, mắc L với C
2
được tần số là f
2
.
+ Khi mắc nối tiếp C
1
với C
2
rồi mắc với L ta được tần số f thỏa :
2
2
2
1
2
f f f + =
+ Khi mắc song song C
1
với C
2
rồi mắc với L ta được tần số f thỏa :
2
2
2
1
2
1 1 1
f f f
+ =
3. Sự tương tự gia dao động điện và dao động cơ
ại lượng cơ ại lượng điện Dao động cơ Dao động điện
x q x” + e
2
x = 0 q” + e
2
q = 0
v i
k
m
e =
1
LC
e =
m L x = Acos(et + ¢) q = q
0
cos(et + ¢)
k
1
C
v = x’ = -eAsin(et + ¢) i = q’ = -eq
0
sin(et + ¢)
F u
2 2 2
( )
v
A x
e
= +
2 2 2
0
( )
i
q q
e
= +
µ R F = -kx = -me
2
x
2
q
u L q
C
e = =
W
đ
W
t
(W
C
) W
đ
=
1
2
mv
2
W
t
=
1
2
Li
2
W
t
W
đ
(W
L
) W
t
=
1
2
kx
2
W
đ
=
2
2
q
C


4. Sóng điện từ
- Vận tốc lan truyền trong không gian v = c = 3.10
8
m/s
- Máy phát hoặc máy thu sóng điện từ sử dụng mạch dao động LC thì tần số sóng điện từ phát hoặc thu được
bằng tần số riêng của mạch.
- Bước sóng của sóng điện từ
c
c2 LC
f
ì = = t
Với: c: vận tốc as trong chân không; C: điện dung của tụ điện (F); L:
độ tự cảm của cuộn dây (H).
- Lưu ý: Mạch dao động có L biến đổi từ L
Min
÷ L
Max
và C biến đổi từ C
Min
÷
C
Max
thì bước sóng ì của sóng điện từ phát (hoặc thu) ì
Min
tương ứng với L
Min

và C
Min
ì
Max
tương ứng với L
Max
và C
Max
.
5. Sơ đồ khối của máy phát và thu thanh vô tuyến đơn giản:
- Sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản:
Micrô (1) tạo ra dao động điện có tần số âm; Mạch phát sóng điện từ cao
tần (2) phát ra sóng điện từ có tần số cao (cỡ MHz) ; Mạch biến điệu (3)
trộn dao động điện từ cao tần với dao động điện từ âm tần ; Mạch khuếch
đại (4) khuếch đại dao động điện từ cao tần biến điệu ; anten (5) tạo ra
điện từ trường cao tần lan truyền trong không gian.
- Sơ đồ khối của máy thu thanh vô tuyến đơn giản:
Anten (1) thu sóng điện từ cao tần biến điệu ; Mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần (2) khuếch đại dao
động điện từ cao tần từ anten gửi tới ; Mạch tách sóng (3) tách dao động điện từ âm tần ra khỏi dao động điện từ
cao tần ; Mạch khuếch đại (4) khuếch đại dao động điện từ âm tần từ mạch tách sóng gửi đến ; Loa (5) biến dao
1 2 3 4
5
3
2
1
4 5
17
động điện thành dao động âm.
- Ứng dụng của sóng điện từ: Sóng vô tuyến điện được sử dụng trong thông tin liên lạc. ở đài hát thanh, dao
động âm tần được dùng để biến điệu (biên độ hặc tần số) dao động cao tần. Dao động cao tần đã được biến điệu
s được phát xạ từ ăng ten dưới dạng sóng điện từ. Ở mát thu thanh, nhờ có ăng ten thu, s thu được dao động
cao tần đã được biến điệu, và sau đó dao động âm tần lại được tách ra khỏi dao động cao tần biến điệu nhờ quá
trình tách sóng, rồi đưa ra loa.
- Nguyên tắc chung của thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến:
- Phải dùng các sóng điện từ cao tần làm sóng mang
- Phải biến điệu sóng mang.
- Ở nơn thu phải tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần
(sóng mang).
- Khi tín hiệu thu nhỏ phải khuyếch đại chúng bằng mạch
khuyếch đại.
- Lưu ý un ng: ng mng in ng in sng âm n, n số ng n số sng
n

HƯƠN . SÓNG ÁNH SÁNG
1. Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
- Đ/n: Là hiện tượng ánh sáng bị tách thành nhiều màu khác nhau khi đi qua mặt phân cách của hai môi trường
trong suốt.
- Đối với as trắng sau khi đi qua lăng kính thì bị tán sắc thành một dải màu như ở cầu vồng, tia đỏ lệch ít nhất
tia tím bị lệch nhiều nhất.
- Lưu ý:
+ Hiện tượng tán sắc ánh sáng s xảy ra khi ánh sáng trắng đi qua lăng kính, thấu kính, giọt nước mưa,
lưỡng chất phẳng, bản mặt song song ... (các môi trường trong suốt)
+ Hiện tượng cầu vồng là do hiện tượng tán sắc ánh sáng.
+ Ánh sáng phản xạ trên các váng dầu, mỡ hoặc bong bóng xà phòng (có màu sặc sỡ) là do hiện tượng
giao thoa ánh sáng khi dùng ánh sáng trắng.
Lưu ý: + Nếu tia tới là as trắng đi song song với đáy lăng kính, mà tia ló là chùm tia sáng cũng song song với
đáy của lăng kính. Thì tia tím ở trên tia đỏ ở dưới.
+ Nếu tia tới là as trắng sau khi qua lăng kính có 1 tia đi lệch là là mặt bên của lăng kính, thì các tia
còn lại có bước sóng dài hơn. VD: Sau khi qua LK tia vàng đi là là mặt bên thì các tia còn lại là đỏ, da cam.
- Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc
+ Ánh sáng đơn sắc có tần số xác định, chỉ có một màu.
+ Bước sóng của ánh sáng đơn sắc
v
f
, truyền trong chân không
0
c
f

0 0
c
v n
với
c c
n
v .f
= =
ì
là triết suất của môi trường.
đ
đ
đ t
đ t
t đ
t
t
c
v
n
v n
1 v v
c v n
v
n
¦
=
¦
¦
¬ ¬ = > ¬ >
´
¦
=
¦
¹
ậy trong cùng 1 mt as đỏ truyền nhanh hơn as tím
¬ hiết suất của môi trường phụ thuộc vào bước sóng và tn số as. Thường thì chiết suất giảm khi ì tăng.
- Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào màu sắc ánh sáng. Đối với ánh sáng màu đ chiết suất của
môi trường là nh nhất, màu tím là lớn nhất.
- Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Bước sóng của ánh sáng trắng: 0,38 µm s ì s 0,76 µm.
- ông thức lăng kính:
+ Tổng quát: sini
1
= nsinr
1
; sini
2
= nsinr
2
; A = r
1
+ r
2
; D = (i
1
+ i
2
) – A.
+ Góc triết quang nhỏ: i
1
= n.r
1
; i
2
= n.r
2
; A = r
1
+ r
2
; D = (n-1).A
+ Góc lệch cực tiểu: i
1
= i
2
, r
1
= r
2
= A/2 , D
min
=2.i –A;
min
D A A
sin n.sin
2 2
+
=
2. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
Hiện tượng ánh sáng bị lệch phương truyền khi ánh sáng truyền qua lỗ nhỏ, hoặc gần mép những vật trong suốt
18
hoặc không trong suốt gọi là hiện tượng nhiu xạ ánh sáng.
3. Hiện tượng giao thoa ánh sáng (chỉ xét giao thoa ánh sáng trong thí nghiệm Iâng).
- Đ/n: Là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng ánh sáng kết hợp trong không gian
trong đó xuất hiện những vạch sáng và những vạch tối xen k nhau.
Các vạch sáng (vân sáng) và các vạch tối (vân tối) gọi là vân giao thoa.
- Hệ thống vân giao thoa đối với as đơn sắc: Là 1 hệ thống các vạch màu đơn sắc
và các vạch tối nằm xen k.
Đối với as trắng: Chính giữa là vân sáng trung tâm, 2 bên là những dải màu tím ở
trong đỏ ở ngoài.
- Hiệu đường đi của ánh sáng (hiệu quang trình):
2 1
ax
d d d
D

Trong đó: a = S
1
S
2
là khoảng cách giữa hai khe sáng
D = OI là khoảng cách từ hai khe sáng S
1
, S
2
đến màn quan sát
S
1
M = d
1
; S
2
M = d
2

x = OM là (tọa độ) khoảng cách từ vân trung tâm đến điểm M ta xét
- ị trí toạ độ vân sáng: Ad = kì ¬ ; k Z
λD
x = k = k.i
a

k = 0: Vân sáng trung tâm; k = ±1: Vân sáng bậc (thứ) 1;
k = ±2: Vân sáng bậc (thứ) 2; k > 0 khi d
2
> d
1
, k < 0 khi d
2
< d
1
.
- ị trí toạ độ vân tối: Ad = (k + 0,5)ì ¬ ; k Z
λD
x = (k +0, 5) = (k +0, 5).i
a

Với các vân tối không có khái niệm bậc giao thoa. (Vân tối thứ 3 ứng với k = 2, thứ 5 ứng với k = 4 ...)
- Khoảng vân i: Là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp:
λD
i =
a

- Nếu thí nghiệm được tiến hành trong môi trường trong suốt có chiết suất n thì bước sóng và khoảng vân đối
với môi trường đó là:
n
n n
D i
i
n a n

- ể tìm số vân sáng và số vân tối trên bề rộng trường giao thoa có chiều dài L đối xứng qua vân trung
tâm):
+ Số khong vân trên na trường giao thoa:
¦
¬
´
¹
n : Phaà n nguyeâ n
p: Phaà n thaä p phaâ n
L
= n, p
2.i

+ Số vân sáng trên cả trường giao thoa: (2n + 1)
+ Số vân tối trên cả trường giao thoa: (2n) nếu p < 0,5
2(n + 1) nếu p > 0,5
+ Ví dụ L/2i = 4,5 ==> n = 4; p = 0,5 ==> số vân sáng là 9, số vân tối là 10.
L/2i = 5,45 ==> n = 5; p = 0,45 ==> số vân sáng là 11, số vân tối là 11.
L/2i = 3,72 ==> n = 3; p = 0,72 ==> số vân sáng là 7, số vân tối là 8.
- Biết khoảng vân i biết vị trí của điểm M (x
M
) thì:
+ Tại M là vân sáng khi:
x
M
i
= n (n e N);
+ Tại M là vân tối khi:
x
M
i
= n +
1
2

- Xác định số vân sáng vân tối gia hai điểm M N có toạ độ x
1
, x
2
giả sử x
1
< x
2
)
+ Vân sáng: x
1
s ki s x
2
( và )
+ Vân tối: x
1
s (k+0,5)i s x
2
( và )
Số giá trị k e Z là số vân sáng (vân tối) cần tìm
Lưu ý: M và N cùng phía với vân trung tâm thì x
1
và x
2
cùng dấu.
M và N khác phía với vân trung tâm thì x
1
và x
2
khác dấu.
- Xác định khoảng vân i trong khoảng có bề rộng L. Biết trong khoảng L có n vân sáng.
+ Nếu 2 đầu là hai vân sáng thì:
1
L
i
n

+ Nếu 2 đầu là hai vân tối thì:
L
i
n

S
1
D
S
2
d
1
d
2
I
O
x
M
a
19
+ Nếu một đầu là vân sáng còn một đầu là vân tối thì:
0, 5
L
i
n

- Sự trùng nhau của các bức xạ ì
1
, ì
2
... khoảng vân tương ứng là i
1
, i
2
...)
+ Trùng nhau của vân sáng: x
s
= k
1
i
1
= k
2
i
2
= ... ¬ k
1
ì
1
= k
2
ì
2
= ...
+ Trùng nhau của vân tối: x
t
= (k
1
+ 0,5)i
1
= (k
2
+ 0,5)i
2
= ... ¬ (k
1
+ 0,5)ì
1
= (k
2
+ 0,5)ì
2
= ...
- Lưu ý: Vị trí có màu cùng màu với vân sáng trung tâm là vị trí trùng nhau của tất cả các vân sáng của các bức
xạ.
- Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng trắng 038µm s ì s 0,76µm)
+ Bề rộng quang phổ bậc k:
( )
đ
A = ì ÷ì = ÷
k t ñ t
D
x k ( ) k i i
a

+ Xác định số vân sáng, số vân tối và các bức xạ tương ứng tại một vị trí xác định (đã biết x):
+ Vân sáng: 76 , 0
1
38 , 0 s = s
D
ax
k
ì ¬ các giá trị của k ¬ ì
+ Vân tối:
76 , 0
5 . 0
1
38 , 0 s
+
= s
D
ax
k
ì
¬ các giá trị của k ¬ ì
4. Sự xê dịch của hệ vân giao thoa:
a, Xê dịch do sự xê dịch của nguồn S:
=
IO
OO' .SS'
IS

¦+
´
+
¹
Vaâ n trung taâ md / c ngöôï c chieà u d / c cuû a nguoà n
S' IO' thaú ng haø ng

b, Xê dịch do bản mt song song:

1 ÷
=
(n )eD
OO'
a
; Vân trung tâm dịch về phía bản.
5. ách tạo ra nguôn kết hợp:
a) Khe Yâng (đã học).
b Lưỡng lăng kính rexnen:
S
1
S
2
= a = 2.d
1
.A(n - 1); i = ìD/a
==>
) 1 n ( A . d . 2
) d d (
i
1
2 1
÷
+ ì
=
Chiều rộng miền giao thoa: MN = 2.d
2
.A(n -1)
c) Lưỡng thấu kính Biê: Gồm một thấu kính được cưa đôi qua quang tâm rồi:
+ C1: Hớt đi mỗi nửa một phần nhỏ là e rồi ghép sát vào nhau.
Hai nh hi là o thì tạo ra giao thoa. Khoảng cách hai ảnh là :
/
1 1
1 2
1
d - d
a = S S = 2e.
d
;
Bề rộng miền giao thoa là:
/
/
/
d . d
d ) d d ( e
d
d
a MN
1 1
2 1 1
1
2
2 ÷
= =
; khoảng vân
a
) d d (
i
2
/
1
+ ì
= ;









Cách 1 Cách 2
O
O’
S
1
S
2
I
S’
S
S
S
1
S
2
O’
O
e, n
E
S
S
1
S
2
O
2
O
1
M
N
O
d
1
d
2
D
d
1
/
S
S
1
S
2
O
1
O
2
M
N
O
d
1
d
2
D
d
1
/
E
S
S
1
S
2
O
M
N
I o
d
1

d
2

D

20
+ Hoc 2 để đệm một miếng bìa mỏng để 2 nửa thấu kính cách nhau 1 khoảng là b.
Hai nh hi là thật sẽ cho giao thoa, khoảng cách hai ảnh là:
/
1 1
1
b.(d +d )
a =
d
;
Miền giao thoa là:
1
2 1
d
) d d .( b
MN
+
= ; Khoảng vân:
a
D
i
ì
= .
d Lưỡng gương phẳng rexnen: gồm hai gương phẳng đặt lệch nha một góc o nhỏ.











S
1
S
2
= a = 2.d
1
.tgo = 2.d
1
.o.
Chiều rộng miền giao thoa: MN = 2.d
2
.o. Khoảng vân
o
+ ì
=
. d . 2
) d d (
i
1
2 1
.
6. ác loại quang phổ:
a, Quang phổ phát xạ: Là quang phổ của ánh sáng do các chất rắn lỏng khí khi được nung nóng ở nhiệt độ cao
phát ra. Quang phổ phát xạ của các chất chia làm hai loại: quang phổ liên tục và quang phổ vạch.
* Quang phổ liên tục:
- Là 1 dải sáng có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím, giống như quang phổ của ánh sáng mặt trời.
- Tất cả các vật rắn, lỏng, khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng đều phát ra quang phổ liên tục
- Đặc điểm : quang phổ liên tục không phụ thuộc bản chất của nguồn sáng mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của
vật phát sáng. Khi nhiệt độ của vật càng cao thì miền quang phổ càng mở rộng về as có bước sóng ngắn
- Ứng dụng: cho phép xác định nhiệt độ của nguồn sáng
* Quang phổ vạch:
- Là 1 hệ thống các vạch màu riêng r ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
- Khi kích thích khối khí hay hơi ở áp suất thấp để chúng phát sáng thì chúng phát ra quang phổ vạch phát xạ.
- Đặc điểm: Các nguyên tố khác nhau thì phát ra các qp vạch px khác nhau: = về số lượng vạch, độ sáng, vị trí,
màu sắc của các vạch và độ sáng tỉ đối của các vạch.
- Ứng dụng: Dùng để phân tích thành phần mẫu vật.
b, Quang phổ hấp thụ:
- Là 1 hệ thống các vạch tối riêng r nằm trên 1 nền quang phổ liên tục.
- Cần 1 nguồn sáng trắng để phát ra QPLT, giữa nguồn sáng và máy qp là đám khí hay hơi được đốt cháy để
phát ra qp vạch hấp thụ. (Qp mặ ời mà hu ượ n ái ấ à p hấp hụ Bề mặ ặ Tời
phá ung phổ in ụ)
- Đặc điểm: Nhiệt độ của nguồn phát ra qp vạch hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn phát ra qp liên tục.
- Ứng dụng: Trong phép phân tích quang phổ.
* Hiện tượng đảo sắc ánh sáng:
Là hiện tượng khi nguồn phát ra qplt đột nhiên mất đi thì nền qplt mất đi, các vạch tối của qp vạch hấp thụ trở
thành các vạch màu của qp vạch phát xạ. Lúc đó nguồn phát ra qp vạch hấp thụ trở thành nguồn phát ra qp vạch
phát xạ. hứng tỏ đám hơi có khả năng phát ra những as đơn sắc nào thì cũng có khả năng hấp thụ as đó
. Tia hồng ngoại tia tử ngoại và tia X:
a Tia hồng ngoại:
- Định nghĩa : Là những bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ :
ì > 0,76 µ m
- Bản chất : là sóng điện từ .
S
S
1
S
2
I
O
M
N
d
2
d
1
G
2
G
1
o
o
21
- Nguồn phát sinh : Tất cả các vật nung nóng đều phát ra tia hồng ngoại (mặt trời, cơ thể người, bóng đèn . . .)
Có 50% năng lượng Mặt Trời thuộc về vùng hồng ngoại.
- Đặc điểm : Tác dụng nhiệt, td lên kính ảnh hồng ngoại, td hóa học, có thể biến điệu như sóng điện từ cao tần.
- Ứng dụng : Dùng để sưởi ấm, sây khô, chụp ảnh hồng ngoại, trong cái điều khiển từ xa: tivi, ô tô.
b Tia tử ngoại:
- Định nghĩa : Là những bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím :
ì < 0,38 µ m
- Bản chất : là sóng điện từ .
- Nguồn phát sinh :
- Vật bị nung nóng trên 2000
0
C phát ra tia tử ngoại
Nguồn phát ra tia tử ngoại : mặt trời, hồ quang điện . . . Có 9% năng lượng Mặt Trời thuộc về vùng tử ngoại.
- Đặc điểm :
- Tác dụng mạnh lên kính ảnh, làm phát quang một số chất, làm ion hóa không khí, gây ra những phản
ứng quang hóa, quang hợp.
- Bị thủy tinh và nước hấp thụ mạnh.
- Có một số tác dụng sinh học
- Ứng dụng :
- Dùng để khử trùng, chữa bệnh còi xương. (Ứng dụng của td sinh học: hủy diệt tế bào)
- Phát hiện vết nứt, vết xước trên bề mặt sản phẩm. (Ứng dụng của td làm phát quang một số chất)
c, Tia Rơnghen:
- Phát hiện tia X: Mỗi khi một chùm tia catôt – tức là chùm tia eelectron có năng lượng lớn – đập vào một vật
rắn thì vật đó phát ra tia X.
- Bản chất : là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn cỡ 10
-11
m ÷ 10
-8
m
- Tính chất :
- Có khả năng đâm xuyên lớn, có thể truyền qua giấy, gỗ . . . nhưng truyền qua kim loại thì khó hơn. Kim
loại có khối lượng riêng càng lớn thì ngăn cản tia Rơnghen càng tốt (chì . . )
- Tác dụng mạnh lên phim ảnh.
- Làm phát quang một số chất
- Làm ion hố chất khí
- Có tác dụng sinh lí, hủy hoại tế bào, diệt vi khuẩn
- Công dụng :
- Trong y học : dùng để chiếu điện, chụp điện, chữa một số bệnh ung thư.
- Trong công nghiệp : dùng để dò khuyết tật bên trong sản phẩm, chế tạo máy đo liều lượng tia rơnghen.
6. Thang sóng điện từ:
- Sóng vô tuyến: Bước sóng từ vài chục km đến vài mm.
- Tia hồng ngoại: Bước sóng từ vài mini mét đến 0,76μm.
- Ánh sáng khả kiến: Bước sóng từ 0,76μm đến 0,38μm.
- Tia tử ngoại: Bước sóng từ 3,8.10
-7
m đến 10
-9
m.
- Tia X: Bước sóng từ 10
-8
m đến 10
-11
m.
- Tia gamma: Bước sóng từ 10
-12
m đến 10
-15
m.
Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng khả kiến, tia tử ngoại, tia X và tia gamma đều có bản chất là sóng điện
từ nhưng có bước sóng khác nhau nên có tính chất, tác dụng khác nhau và nguồn phát, cách thu chúng cũng
khác nhau.

HƯƠN I. LƯỢN TỬ ÁNH SÁN
1. Hiện tượng quang điện:
- Hiện tượng quang điện ngoài: Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng
quang điện.
- Hiện tượng quang điện trong (quang dẫn): Hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron liên kết thành các
êlectron dẫn và các lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫn điện, gọi là hiện tượng quang điện trong.
- Định luật về giới hạn quang điện: Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng ì ngắn hơn
hoặc bằng giới hạn quang điện ì
0
của kim loại đó, mới gây ra được hiện tượng quang điện.
==> Các hiện tượng quang điện và các định luật quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt.
Vùng đ
: 0, 640 0, 760 m m ì µ µ ÷
Vùng cam
: 0, 590 0, 650 m m ì µ µ ÷
Vùng vàng
: 0, 570 0, 600 m m ì µ µ ÷
Vùng lc
: 0, 500 0, 575 m m ì µ µ ÷
Vùng lam
: 0, 450 0, 510 m m ì µ µ ÷
Vùng chàm
: 0, 440 0, 460 m m ì µ µ ÷
Vùng tím
: 0, 38 0, 440 m m ì µ µ ÷
22
- Ứng dụng của các hiện tượng quang điện trong các tế bào quang điện, trong các dụng cụ để biến đổi các tín
hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện, trong các quang điện trở, pin quang điện.
2. Thuyết lượng tử ánh sáng.
- Giả thuyết của Plăng:
Lượng năng lượng mà mỗi lấn một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định và
bằng hf; trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp thụ hay phát xạ, h là một hằng số. (h = 6,625.10
-34
Js).
- Năng lượng một lượng tử ánh sáng (hạt phôtôn)
hc
hf
Trong đó h = 6,625.10
-34
Js là hằng số Plăng; c = 3.10
8
m/s là vận tốc ánh sáng trong chân không;
f, ì là tần số, bước sóng của ánh sáng (của bức xạ).
Khi as truyền đi các lượng tử as không bị thay đổi không phụ thuộc k/c tới nguồn sáng
- Mỗi phôtôn của as đơn sắc có năng lượng: c = hf = hc/ì = mc
2

==> Khối lượng tương đối tính của phôtôn: m = c/c
2
= h/(cì)
==> Động lượng của phôtôn: p = mc = h/ì
- Lưu ý: hông có hôtôn đng yên, hôtôn chỉ tồn tại khi nó chuyển động – khi đng yên khối lượng của nó
bằng không.
- Thuyết lượng tử ánh sáng:
+ AS được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
+ Với mỗi as đơn sắc có tần số f, các phôtôn đếu giống nhau, mỗi phôtôn mang năng lượng bằng hf.
+ Phôtôn bay đi với vận tốc c = 3.10
8
m/s dọc theo các tia sáng.
+ Mỗi lần 1 nguyên tử hay phân tử phát xạ hay hấp thụ as thì chúng phát ra hay hấp thụ 1 phôtôn.
3. Hiện tượng quang điện
*Công thức Anhxtanh về hiện tượng quang điện:
2
0Max
mv hc
hf A
2

Trong đó
0
hc
A =
λ
là công thoát của kim loại dùng làm catốt;
ì
0
là giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catốt
v
0Max
là vận tốc ban đầu của electron quang điện khi thoát khỏi catốt
f, ì là tần số, bước sóng của ánh sáng kích thích
* Để dòng quang điện triệt tiêu thì U
AK
s U
h
(U
h
< 0), U
h
gọi là hiệu điện thế hãm
2
0Max
h
mv
eU =
2

Lưu ý: Trong một số bài toán người ta lấy U
h
> 0 thì đó là độ lớn.
ối với tia Rơnghen X:
- Cường độ dòng điện trong ống Rơnghen: i = Ne Với N là số electron tới đập và đối catốt trong 1 giây.
- Định lí động năng: E
đ
– E
đo
= eU
AK

Với E
đ
= mv
2
/2 là động năng của electron ngay trước khi đập vào đối catôt
và E
đo
= mv
o
2
/2 là động năng của electron ngay sau khi bứt ra khỏi catôt, thường thì E
đo
= 0.
==> E
đ
= eU
AK
- Định luật bảo toàn năng lượng: E
đ
= c + Q = hf + Q
+ Động năng của electron biến thành năng lượng tia X và làm nóng đối catôt.
+ Với c là năng lượng tia X và Q là nhiệt lượng làm nóng đối catôt.
- Bước sóng nhỏ nhất của bức xạ do ống Rơnghen phát ra ứng với trường hợp toàn bộ động năng của
electron E
đ
(ngay trước khi đập vào đối catôt) biến thành năng lượng c của tia X:
Từ E
đ
= c + Q = hf + Q ==> E
đ
> hf = hc/ì ==> ì > hc/ E
đ
==> ì
min
= hc/ E
đ

Với: h = 6,625.10
-34
Js là hằng số Plăng, c = 3.10
8
m/s là vận tốc as trong chân không.
4. 1 số công thức liên quan:
* Xét vật cô lập về điện, có điện thế cực đại V
Max
và khoảng cách cực đại d
Max
mà electron chuyển động trong
điện trường cản có cường độ E được tính theo công thức:

2
Max 0Max Max
1
e V = mv = e Ed
2

* Với U là hiệu điện thế giữa anốt và catốt, v
A
là tốc độ cực đại của electron khi đập vào anốt, v
K
= v
0Max
là tốc
độ ban đầu cực đại của electron khi rời catốt thì:
2 2
AK A K
1 1
e U = mv - mv
2 2
= E
đA
– E
đK
= E
đA
– (c - A)
23
* Công suất chiếu sáng: P = Nc =N.hc/ì
Trong đó N là số phôtôn tới bề mặt KL hoặc được phát bởi nguồn trong 1 giây.
* Cường độ dòng quang điện bão hòa: I
bh
= n.e
Trong đó n là số electrôn quang điện đến anôt trong mỗi giây, e = 1,6.10
-19
C
* Hiệu suất lượng tử (hiệu suất quang điện):
n
H =
N

Với n và N là số electron quang điện bứt khỏi catốt và số phôtôn đập vào catốt trong 1 giây.
* Bán kính quỹ đạo của electron khi chuyển động với vận tốc v trong từ trường đều B :
o sin B e
mv
R = ( ( ) B v, = o )
Lưu ý: Hiện tượng quang điện xảy ra khi được chiếu đồng thời nhiều bức xạ thì khi tính các đại lượng: Tốc độ
ban đầu cực đại v
0Max
, hiệu điện thế hãm U
h
, điện thế cực đại V
Max
, … đều được tính ứng với bức xạ có ì
Min

(hoặc f
Max
)
5. Quang trở và pin quang điện:
- Quang điện trở là 1 điện trở làm bằng chất quang dẫn. Điện trở của nó có thể thay đổi từ vài mêgaôm khi
không được chiếu sáng xuống đến vài chục ôm khi được chiếu sáng.
- Pin quang điện (còn gọi là pin mặt trời) là 1 nguồn điện chạy bằng năng lượng as. Nó biến đổi trực tiếp quang
năng thành điện năng. Pin hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong xảy ra bên cạnh 1 lớp chặn.
6. Sự phát quang:
- Sự phát quang là một số chất có khả năng hấp thụ as có bước sóng này để phát ra as có bước sóng khác.
- Đặc điểm của sự phát quang: là nó còn kéo dài 1 thời gian sau khi tắt as kích thích.
- Huỳnh quang: Là sự phát quang của các chất lỏng và chất khí, có đặc điểm là as phát quang tắt rất nhanh sau
khi tắt as kích thích. Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng của as kích thích: ì
hq
> ì
kt
.
- Lân quang: Là sự phát quang của các chất rắn, có đặc điểm là as phát quang có thể kéo dài 1 khoảng thời gian
nào đó sau khi tắt as kích thích. Ứng dụng: chế tạo các loại sơn trên các biển báo giao thông, tượng phát sáng...
7. Tiên đề Bo - Quang phổ nguyên tử Hiđrô
- Tiên đề về trạng thái dừng: Nguyên t chỉ tồn tại trong những trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các
trạng thái dừng. Trong trạng thái dừng nguyên t không bc xạ.
Trong các trạng thái dừng của nguyên t, êlectrôn chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên các quĩ đạo có bán
kính hoàn toàn xác định gọi là các quĩ đạo dừng.
- Tiên đề về sự bức xạ và haapf thị năng lượng của nguyên tử:
+ hi nguyên t chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng E
cao
sang
trạng thái dừng có mc năng lượng E
thấ
(với E
cao
> E
thấ
) thì nguyên
t hát ra 1 hôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu E
cao
- E
thấ
:
c = hf =
hc
ì
= E
cao
- E
hấp

+ Ngược lại, nếu 1 nguyên t đang trạng thái dừng có năng lượng
thấ E
thấ
mà hấ thu được 1 hôtôn có năng lượng h đúng bằng hiệu E
cao
- E
thấ
thì nó chuyển lên trạng thái
dừng có năng lượng E
cao
lớn hơn.
==> Nguyên tử luôn có xu hướng chuyển từ mức năng lượng cao về mức năng lượng thấp hơn.
* Bán kính quỹ đạo dừng thứ n của electron trong
nguyên tử hiđrô: r
n
= n
2
r
0

Với r
0
=5,3.10
-11
m là bán kính Bo (ở quỹ đạo K);
n = 1, 2, 3, 4, 5, 6...
* Năng lượng electron trong nguyên tử hiđrô:

n 2
13, 6
E = - (eV)
n
Với n e N
*
.
* Sơ đồ mức năng lượng
- Dãy Laiman: Nằm trong vùng tử ngoại
Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo K
Lưu ý: Vạch dài nhất ì
LK
khi e chuyển từ L ÷ K
Vạch ngắn nhất ì
·K
khi e chuyển từ · ÷ K.
- Dãy Banme: Một phần nằm trong vùng tử ngoại, một
phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy
Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo L


nhận phôtôn
phát phôtôn
E
cao
E
thấp

Laiman
K
M
N
O
L
P
Banme
Pasen
H
o
H
|
H
¸
H
o
n=1
n=2
n=3
n=4
n=5
n=6
24
Vùng ánh sáng nhìn thấy có 4 vạch:
Vạch đỏ H
o
ứng với e: M ÷ L
Vạch lam H
|
ứng với e: N ÷ L
Vạch chàm H
¸
ứng với e: O ÷ L
Vạch tím H
o
ứng với e: P ÷ L
Lưu ý: Vạch dài nhất ì
ML
(Vạch đỏ H
o
)
Vạch ngắn nhất ì
·L
khi e chuyển từ · ÷ L.
- Dãy Pasen: Nằm trong vùng hồng ngoại
Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo M
Lưu ý: Vạch dài nhất ì
NM
khi e chuyển từ N ÷ M.
Vạch ngắn nhất ì
·M
khi e chuyển từ · ÷ M.
- Mối liên hệ giữa các bước sóng và tần số của các vạch quang phổ của nguyên từ hiđrô:

13 12 23
1 1 1
ì ì ì
= + và f
13
= f
12
+f
23
(như cộng véctơ)
8. Sơ lược về laze:
- Laze là phiên âm của LASER, nghĩa là máy khuyếch đại as bằng s hát xạ cm ng.
- Laze là 1 nguồn sáng phát ra 1 chùm sáng có cường độ lớn dựa trên ứng dụng của hện tượng phát xạ cảm ứng
- Đặc điểm của tia laze có tính đơn sắc, tính định hướng, tính kết hợp rất cao và cường độ lớn.
- Tùy vào vật liệu phát xạ người ta chế tạo ra laze khí, laze rắn và laze bán dẫn.
Đối với laze rắn, laze rubi (hồng ngọc) là Al
2
O
3
có pha Cr
2
O
3
màu đỏ của tia laze là do as đỏ của hồng ngọc do
ion crôm phát ra khi chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản
9. Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng:
- Ánh sáng vừa có t/c sóng, vừa có t/c hạt vậy as có lưỡng tính sóng hạt.
- Khi bước sóng của as càng ngắn (thì năng lượng của phôtôn càng lớn), thì t/c hạt thể hiện càng đậm nét:
Tính đâm xuyên, td quang điện, td iôn hóa, td phát quang.
Ngược lại khi bước sóng của as càng dài (thì năng lượng của phôtôn càng nhỏ), thì t/c sóng thể hiện càng
đậm nét: d quan sát thấy hiện tượng giao thoa, hiện tượng tán sắc của các as đó.

HƯƠN VII. ẬT LÝ HT NHÂN
1. ấu tạo hật nhân nguyên tử ơn vị khối lượng nguyên tử:
a ấu tạo hạt nhân nguyên tử:
- Cấu tạo:
+ Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôtôn (mang điện tích nguyên tố dương), và các nơtron (trung hoà
điện), gọi chung là nuclôn.
+ Hạt nhân của các nguyên tố có nguyên tử số Z thì chứa Z prôton và N nơtron; A = Z + N đc gọi là số khối.
+ Các nuclôn liên kết với nhau bởi lực hạt nhân. Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực
hấp dẫn; nó là loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân (lực tương tác mạnh). Lực hạt nhân
chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (cỡ 10
-15
m).
- Bán kính hạn nhân tăng chậm theo số khối A: r = r
0
.A
1/3
. Với r
0
= 1,2 Fecmi; 1 Fecmi = 10
-15
m.
- Đồng vị: Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôton Z nhưng khác số nơtron N gọi là các đồng vị.
b 1 số đơn vị hay dùng trong LHN:
- Đơn vị khối lượng nguyên tử: Đơn vị u có giá trị bằng
1
12
khối lượng nguyên tử của đồng vị
12
6
C , cụ thể:
1u = 1,66055.10
-27
kg ; 1u = 931,5
Mev
c
2 ==> 1uc
2
= 931,5MeV
- u xấp xỉ bằng khối lượng của một nuclôn nên hạt nhân có số khối A thì có khối lượng xấp xỉ bằng Au.
- Đơn vị năng lượng: 1 eV = 1,6.10
-19
J ==> 1 MeV = 10
6
.1,6.10
-19
J = 1,6.10
-13
J
- 1 số đơn vị n/tử thường gặp: m
P
= 1,67262.10
-27
kg = 1,007276 u ;
m
n
= 1.67493.10
-27
kg = 1,008665 u ;
m
e
= 9,1.10
-31
kg = 0,0005486 u;
- Các ước và bội : G ÷ 10
9
; M ÷ 10
6
; k ÷ 10
3
; m ÷ 10
-3
; µ ÷ 10
-6
; n ÷ 10
-9
; p ÷ 10
-12

2. Hệ thức Anhxtanh độ hụt khối năng lượng liên kết:
- Hạt nhân có khối lượng nghỉ m
0
, chuyển động với vận tốc v, có năng lượng tính theo công thức:E = m
0
c
2
+ W
đ

12
ì
23
ì
13
ì
1
2
3
25
Trong đó W
đ
= m
0
v
2
/2 = (
1
1 -
v
2
c
2
- 1)m
0
c
2
là động năng của hạt nhân.
- Một vật có khối lượng m
0
ở trạng thái nghỉ, khi chuyển động với vận tốc v, khối lượng của vật s tăng lên
thành m với m =
m
0
1 -
v
2
c
2

- Ta có thể viết hệ thức Anhxtanh: E = mc
2
. ==> W
đ
= E – E
0
; Với E
0
= m
0
c
2
là năng lượng nghỉ của vật.
- ộ hụt khối:: Am = [Z.m
p
+ (A – Z).m
n
] – m
x

hối lượng của một hạt nhân luôn nh hơn tổng khối lượng của các nuclôn tạo thành hạt nhân đó
- Năng ượng in ết: ΔE = Δmc
2

Sự tạo thành hạt nhân toả năng lượng tương ứng ΔE, gọi là năng lượng liên kết của hạt nhân (vì muốn
tách hạt nhân thành các nuclôn thì cần tốn một năng lượng bằng ΔE).
- Năng lượng liên kết riêng : c = ΔE/A
(là năng lượng liên kết tính cho 1 nuclôn). Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.
3. Phản ứng hạt nhân
a, ịnh ngha:
- Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi của các hạt nhân.
- Phản ứng hạt nhân được chia làm hai loại:
+ Phản ứng hạt nhân tự phát: là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt
nhân khác. A ÷ C + D Trong đó A: hạt nhân mẹ; C: hạt nhân con; D: tia phóng xạ (o, |, ...)
+ Phản ứng hạt nhân kích thích: là quá trình các hạt nhân tương tác với nhau thành các hạt nhân khác.
A + B ÷ C + D
- Phương trình phản ứng:
3 1 2 4
1 2 3 4
1 2 3 4
A A A A
Z Z Z Z
X X X X
Trong số các hạt này có thể là hạt sơ cấp như nuclôn, electrôn, phôtôn ...
- Trường hợp đặc biệt là sự phóng xạ: X
1
÷ X
2
+ X
3
; X
1
là hạt nhân mẹ, X
2
là hạt nhân con, X
3
là hạt o hoặc |
b, ác định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân:
+ Bảo toàn số nuclôn (số khối): A
1
+ A
2
= A
3
+ A
4

+ Bảo toàn điện tích (nguyên tử số): Z
1
+ Z
2
= Z
3
+ Z
4
+ Bảo toàn động lượng:
1 2 3 4 1 1 2 2 4 3 4 4
m m m m p p p p hay v v v v
+ Bảo toàn năng lượng:
1 2 3 4
X X X X
K +K +ΔE = K +K ==>
3 4 1 2
X X X X
ΔE = K +K - (K +K )
Trong đó: AE là năng lượng phản ứng hạt nhân

2
1
2
X x x
K m v là động năng chuyển động của hạt X
- Lưu ý: + Không có định luật bảo toàn khối lượng.
+ Mối quan hệ giữa động lượng p
X
và động năng K
X
của hạt X là:
2
X X X
p = 2m K
- Năng lượng phản ứng hạt nhân: AE = (M
0
- M)c
2

Trong đó:
1 2
0 X X
M m m là tổng khối lượng các hạt nhân trước phản ứng.

3 4
X X
M m m là tổng khối lượng các hạt nhân sau phản ứng.
Lưu ý: + Nếu M
0
> M thì phản ứng toả năng lượng AE dưới dạng động năng của các hạt X
3
, X
4
hoặc phôtôn ¸.
Các hạt sinh ra có độ hụt khối lớn hơn nên bền vững hơn.
+ Nếu M
0
< M thì phản ứng thu năng lượng ,AE, dưới dạng động năng của các hạt X
1
, X
2
hoặc phôtôn ¸.
Các hạt sinh ra có độ hụt khối nhỏ hơn nên kém bền vững.
- Trong phản ứng hạt nhân
3 1 2 4
1 2 3 4
1 2 3 4
A A A A
Z Z Z Z
X X X X
Các hạt nhân X
1
, X
2
, X
3
, X
4
có: Năng lượng liên kết riêng tương ứng là c
1
, c
2
, c
3
, c
4
.
Năng lượng liên kết tương ứng là AE
1
, AE
2
, AE
3
, AE
4
; Độ hụt khối tương ứng là Am
1
, Am
2
, Am
3
, Am
4

Năng lượng của phản ứng hạt nhân : AE = A
3
c
3
+A
4
c
4
- A
1
c
1
- A
2
c
2

AE = AE
3
+ AE
4
– AE
1
– AE
2

AE = (Am
3
+ Am
4
- Am
1
- Am
2
)c
2

c, Quy tắc dịch chuyển của sự phóng xạ
+ Phóng xạ o (
4
2
He ):
4 4
2 2
A A
Z Z
X He Y
- So với hạt nhân mẹ, hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng tuần hoàn và có số khối giảm 4 đơn vị.
26
- Là hn Hêli (
e
H
4
2
), mang điện tích dương (+2e) nên bị lệch về bản âm khi bay qua tụ điện.
- Chuyển động với tốc độ cỡ 2.10
7
m/s, quãng đường đi được trong không khí cỡ 8cm, trong vật
rắn cỡ vài mm. ==> khả năng đâm xuyên kém, có khả năng iôn hóa chất khí.
+ Phóng xạ |
-
(
1
0
e ):
0
1 1
A A
Z Z
X e Y
- So với hạt nhân mẹ, hạt nhân con tiến 1 ô trong bảng tuần hoàn và có cùng số khối.
- Thực chất của phóng xạ |
-
là một hạt nơtrôn biến thành một hạt prôtôn, một hạt electrôn và một hạt
nơtrinô: n p e v
- Bản chất (thực chất) của tia phóng xạ |
-
là hạt electrôn ( e
0
1 ÷
), mang điện tích âm (-1e) nên bị lệch về
phía bản dương của tụ.
- Hạt nơtrinô (v) không mang điện, không khối lượng (hoặc rất nhỏ) chuyển động với vận tốc của ánh
sáng và hầu như không tương tác với vật chất.
- Phóng ra với vận tốc gần bằng vận tốc as.
- Iôn hóa chất khí yếu hơn tia o.
- Khả năng đâm xuyên mạnh, đi được vài mét trong không khí và vài mm trong kim loại.
+ Phóng xạ |
+
(
1
0
e ):
0
1 1
A A
Z Z
X e Y
- So với hạt nhân mẹ, hạt nhân con lùi 1 ô trong bảng tuần hoàn và có cùng số khối.
- Thực chất của phóng xạ |
+
là một hạt prôtôn biến thành một hạt nơtrôn, một hạt pôzitrôn và một hạt
nơtrinô: p n e v
- Bản chất (thực chất) của tia phóng xạ |
+
là hạt pôzitrôn (e
+
), mang điện tích dương (+e) nên lệch về
phía bản âm của tụ điện (lệch nhiều hơn tia o và đối xứng với tia |
-
).
- Phóng ra với vận tốc gần bằng vận tốc as.
- Iôn hóa chất khí yếu hơn tia o.
- Khả năng đâm xuyên mạnh, đi được vài mét trong không khí và vài mm trong kim loại.
+ Phóng xạ gamma ¸ (hạt phôtôn)
- Có bản chất là sóng điện từ có bước sóng rắt ngắn (< 0,01nm). Là chùm phôtôn có năng lượng cao.
- Hạt nhân con sinh ra ở trạng thái kích thích có mức năng lượng cao E
1
chuyển xuống mức năng
lượng thấp E
2
đồng thời phóng ra một phôtôn có năng lượng:
1 2
hc
hf E E
- Là bức xạ điện từ không mang điện nên không bị lệch trong điện trường và từ trường.
- Có các t/c như tia Rơnghen, có khả năng đâm xuyên lớn, đi được vài mét trong bê tông và vài
centimét trong chì và rất nguy hiểm.
- Trong phóng xạ ¸ không có sự biến đổi hạt nhân ¬ phóng xạ ¸ thường đi kèm theo phóng xạ o và |.

4. ịnh luật phóng xạ:
- ố nguyn ử (hạ nhân) hấ phng xạ n ại su hời gin :
0
0 0 k
t
-
N
-λt
T
N = N .2 = N .e =
2

- ố hạ nguyn ử phân rã bằng số hạt nhân con được tạo thành và bằng số hạt (o hoặc e
-
hoặc e
+
) được tạo
thành:
-λt
0 0
ΔN= N - N= N (1- e )
- Khối ượng hấ phng xạ n ại su hời gin :
t
-
-λt 0 T
0 0 k
m
m= m .2 = m .e =
2

Trong đó: + Với N
A
= 6,0221.10
23
mol
-1
là số Avôgađrô.
+ A là số khối của nguyên tử.
+ N
0
, m
0
là số nguyên tử (hạt nhân), khối lượng chất phóng xạ ban đầu.
+ T là chu kỳ bán rã
ln 2
T =
ì
là khoảng thời gian một nửa số hạt nhân phân rã.
+
ln2 0, 693
λ = =
T T
là hằng số phóng xạ, đặc trưng cho chất phóng xạ đang xét.
+ ì và T không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài (như nhiệt độ, áp suất ...) mà chỉ phụ
thuộc bản chất bên trong của chất phóng xạ.
+ k =
t
T
: số chu kì bán rã trong thời gian t
27
- Khối ượng hấ phng xạ su hời gin :
-λt
0 0
Δm= m - m= m (1- e )
- Phn ăm ( gim) hấ phng xạ ị phân :
0
1
t
m
e
m

- Phn ăm hấ phng xạ n ại:
0
2
t
m
t
T
e
m

- ối in h gi hối ượng và số hạ nhân:
A
N
N = m.
A

- Khối lượng chất mới được tạo thành sau thời gian t:
-λt -λt 1 0 1
1 1 0
A A
A N A ΔN
m = A = (1- e ) = m (1- e )
N N A

Trong đó: A, A
1
là số khối của chất phóng xạ ban đầu và của chất mới được tạo thành
N
A
= 6,022.10
-23
mol
-1
là số Avôgađrô.
Lưu ý: Trường hợp phóng xạ |
+
, |
-
thì A = A
1
¬ m
1
= Am
- Đ phng xạ H: Là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ, đo
bằng số phân rã trong 1 giây:
t
-
-λt 0 T
0 0 k
H
H= H .2 = H .e = λN =
2

0
t
H
e
H
֓
¬ =
+ Với: H
0
= ìN
0
là độ phóng xạ ban đầu.
+ Đơn vị: Becơren (Bq); 1Bq = 1 phân rã/giây ; hoặc Curi (Ci); 1 Ci = 3,7.10
10
Bq
==> Đ gim phng xạ (%):
-λt 0
0 0 0
H - H ΔH H
= =1- =1- e
H H H

Lưu ý: Khi ính phng xạ H, H
0
(B) hì hu ỳ phng xạ T phi ổi n vị giây(s)
Bảng quy luật phân rã
t = T 2T 3T 4T 5T 6T
Số hạt còn lại N
0
/2 N
0
/4 N
0
/8 N
0
/16 N
0
/32 N
0
/64
Số hạt đã phân rã N
0
/2 3 N
0
/4 7 N
0
/8 15 N
0
/16 31 N
0
/32 63 N
0
/64
Tỉ lệ % đã phân rã 50% 75% 87.5% 93.75% 96.875%
Tỉ lê đã rã và còn lại 1 3 7 15 31 63
- ng dụng của các đồng vị phóng xạ: trong phương pháp nguyên tử đánh dấu, trong khảo cổ định tuổi cổ vật
dựa vào lượng cacbon 14.
. Phản ứng phân hạch phản ứng nhiệt hạch:
a Phản ứng phân hạch:
- P.ư phân hạch: một hạt nhân rất nặng khi hấp thụ một nơtron s vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn, kèm theo 1 vài
nơtrôn. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng cỡ 210 MeV.
Sự phân hạch của 1g
235
U giải phóng một năng lượng bằng 8,5.10
10
J tương đương với năng lượng của
8,5 tấn than hoặc 2 tấn dầu tỏa ra khi cháy hết.
- P.ư dây truyền: Gọi k là hệ số nhân nơtrôn, là số nơtrôn còn lại sau 1 p.ư h.n đến kích thích các h.n khác.
Khi k > 1 xảy ra p.ư phân hạch dây chuyền:
+ Khi k < 1, p.ư phân hạch dây chuyền tắt nhanh.
+ Khi k = 1, p.ư phân hạch dây chuyền tự duy trì và năng lượng phát ra không đổi theo thời gian.
+ Khi k > 1, p.ư phân hạch dây chuyền tự duy trì và năng lượng phát ra tăng nhanh và có thể gây ra bùng nổ.
- Khối lượng tới hạn: là khối lượng tối thiểu của chất phân hạch để p.ư phân hạch dây chuyền duy trì.
Với
235
U khối lượng tới hạn cỡ 15 kg, với
239
Pu vào cỡ 5 kg.
b Phản ứng nhiệt hạch p.ư tổng hợp h.n:
- Hai hay nhiều hạt nhân rất nhẹ, có thể kết hợp với nhau thành một hạt nhân nặng hơn. Phản ứng này chỉ xảy
ra ở nhiệt độ rất cao, nên gọi là phản ứng nhiệt hạch. Con người mới chỉ thực hiện được phản ứng này dưới
dạng không kiểm soát được (bom H).
- Điều kiện để p.ư kết hợp h.n xảy ra:
+ Phải đưa hỗn hợp nhiên liệu sang trạng thái plasma bằng cách đưa nhiệt độ lên tới 10
8
độ.
28
+ Mật độ h.n trong plasma phải đủ lớn
+ Thời gian duy trì trạng thái plasma ở nhiệt độ cao phải đủ lớn.

HƯƠN III. TỪ I MÔ ẾN Ĩ MÔ
I. Á HT SƠ ẤP:
1. Thế giới vi mô v mô được sắp xếp theo kích thước lớn dần: Hạt sơ cấp, hạt nhân nguyên tử, nguyên tử,
phân tử, hành tinh, hệ Mặt Trời, thiên hà ...
2. Hạt sơ cấp: Là hạt có kích thước và khối lượng nhỏ hơn hạt nhân nguyên tử.
- Các hạt sơ cấp được chia làm ba loại:
+ phôtôn có m
0
= 0
+ Các leptôn: Có khối lượng từ 0 đến200 m
e
. Bao gồm: nơtrinô v, electron e
-
, pôzitron e
+
,
+ Các hađrôn: Có khối lượng trên 200m
e
. Được chia thành ba nhóm con:
- Mêzôn t, K: Có khối lượng trên 200m
e
nhưng nhỏ hơn khối lượng nuclôn.
- Nuclôn p, n.
- Hipêron: Có khối lượng lớn hơn khối lượng các nuclôn.
hm á nuôn và hipn n ượ gi à in
- Tất cả các hađrôn đều được cấu tạo từ các hạt nhỏ hơn gọi là quac. Có 6 loại quac (kí hiệu là: u, d, s, c, b,
t) cùng với 6 phản quac tương ứng. Các quac có mang điện phân số: ±
e
3
, ±
2e
3
. Một trong các thành công về
giả thuyết về quac là dự đoán về hạt ômêga trừ O
-
.
- Phần lớn các hạt sơ cấp đều tạo thành cặp gồm hạt và phản hạt. Phản hạt có cùng khối lượng nghỉ và spin như
hạt nhưng các đặc trưng khác có trị số bằng về độ lớn và trái dấu.
- Lưu ý:
+ Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về khối lượng của các hạt sơ cấp đã biết: Phôtôn, leptôn, mêzôn và barion.
+ Theo quan niệm hiện nay về các hạt thực sự là sơ cấp gồm: Các quac, các leptôn và các hạt truyền tương tác
là gluôn, phôtôn, W
±
, Z
0
và gravitôn.
+ Hạt prôton có cấu tạo bởi các quac nên prôton có thể bị phá vỡ.
3. Bốn loại tương tác cơ bản trong vũ trụ: mạnh điện từ yếu hấp dẫn.
- Tương tác hấp dẫn: Là tương tác giữa các hạt (các vật) có khối lượng khác không. Bán kính lớn vô cùng, lực
tương tác nhỏ.Vd: Trọng lc, lc hút của TĐ và mặt trăng...
- Tương tác điện từ: là tương tác giữa các hạt mang điện và giữa các vật tiếp tiếp xúc gây nên ma sát. Bán kính
lớn vô hạn, lực tương tác mạnh hơn tương tác hấp dẫn cỡ
38
10 lần.
Tương tác điện từ là bn chất của các lc Culông, lc điện từ, lc Lo – ren, lc ma sát, lc liên kết hóa học...
- Tương tác yếu – các leptôn: Đó là tương tác giữa các leptôn. Bán kính tác dụng rất nhỏ cỡ
18
10 m
÷
, lực tương
tác yếu hơn tương tác hấp dẫn cỡ
11
10 lần. Ví d: các quá trình hân rã |
±
:
p ÷ n + e
+
+ v
e
; n ÷ p + e
-
+
~
e
v
-Tương tác mạnh: Là tương tác giữa các hadrôn; không kể các quá trình phân rã của chúng. Bán kính tác dụng
rất nhỏ cỡ
15
10 m
÷
, lực tương tác yếu hơn tương tác hấp dẫn cỡ
2
10 lần.
Một trường hợ riêng của tương tác mạnh là lc hạt nhân.
4. Kích thước của nguyên tử, hạt nhân, prôton lần lượt là: 10
-10
m, 10
-14
m, 10
-15
m.
- Theo thứ tự kích thước giảm dần: Phân tử > nguyên tử > hạt nhân > nuclôn > quac.
II. MẶT TRỜI – HỆ MẶT TRỜI:
1. Hệ mt trời: Gồm Mặt Trời và 8 hành tinh, các tiểu hành tinh và các vệ tinh, các sao chổi và thiên thạch.
- Các hành tinh: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương
tinh.
- Để đo đơn vị giữa các hành tinh người ta dùng đơn vị thiên văn: =
6
1ñvtv 150.10 km.
- Năm ánh sáng: là quãng đường mà as đi được trong 1 năm.
12
1 naê m aù nh saù ng =9,46.10 Km
29
- Các hành tinh đều quay quanh mặt trời theo chiều thuận trong cùng một phẳng, Mặt Trời và các hành tinh tự
quay quanh nó và đều quay theo chiều thuận trừ Kim tinh.
2. Mt trời:
- Là thiên thể trung tâm của hệ mặt trời. Có bán kính > 109 lần bk trái đất; khối lượng = 333 000 lần kl TĐ.
- Có khối lượng lớn, lực hấp dẫn của Mặt Trời có vai trò quyết định sự hình thành, phát triển và chuyển động
của hệ.
- Là một quả cầu khí nóng sáng, khoảng 75% là hiđrô và 23% là heli. Nhiệt độ bề mặt 6000K, trong lòng đến
hàng chục triệu độ. Trong lòng mặt trời luôn xy ra .ư nhệt hạch là .ư tổng hợ hạt nhân hiđrô thành hn heli.
-Cấu trúc của mặt trời: Nhìn tổng quát, Mặt trời được cấu tạo gồm hai phần là quang cu và khí cu.
+Quang cầu. Nhìn từ Trái đất ta thấy Mặt trời có dạng một đĩa sáng tròn và bán kính góc 16 phút. khối cầu
nóng sáng nhìn thấy này được gọi là quang cầu ( còn gọi là quang quyển, có bán kính khoảng 7.10
5
km).
+Khí quyển Mặt trời (khí cầu). Bao quanh quang cầu có khí quyển Mặt trời. Khí quyển Mặt trời được cấu tạo
chủ yếu bởi hiđrô, heli… vì có nhiệt độ rất cao nên khí quyển có đặc tính rất phức tạp. Khí quyển được phân ra
hai lớp có tính chất vật lí khác nhau là sắc cầu và nhật hoa.
Sắc cầu là lớp khí nằm sát mặt quang cầu có độ dày trên 10 000 km và có nhiệt độ khoảng 4500k.
Phía ngoài sắc cầu là nhật hoa. Vật chất cấu tạo nhật hoa ở trạng thái ion hoá mạnh (gọi là trạng thái
plaxma). Nhiệt độ khoảng 1 triệu độ. Nhật hoa có hình dạng thay đổi theo thời gian.
- Công suất phát xạ Mặt Trời là =
26
P 3,9.10 W.
Lưu ý: ông suất bức xạ của mt trời P = 3,9.10
26
W, Mà P =
A
t
=
E
t
==> E = P.t
==> Khối Lượng mặt trời giảm đi là : m = E/c
2
= Pt/c
2

3. Trái ất:
a ấu tạo: Trái Đất có dạng hình phỏng cầu, bán kính xích đạo bằng 6378km, bán kính ở hai cực bằng
6357km, khối lượng riêng trung bình
3
5515kg/m .
+ Lõi Trái Đất: bán kính 3000km; chủ yếu là sắt, niken; nhiệt độ khoảng
0
3000 - 4000 C.
+ Vỏ Trái Đất: dày khoảng 35km; chủ yếu là granit; khối lượng riêng
3
3300kg/m .
- 1 vài số liệu về T: BK = 6400km, KL = 5,98.10
24
kg, BK quĩ đạo quanh mặt trời 150.10
6
km. Chu kì quay
quanh trục 23
h
56
ph
004
giây
. Chu kì quay quanh mặt trời 365,2422 ngày. Góc nghiêng 23
0
27’
b Mt Trăng- vệ tinh của Trái đất
- Mặt trăng cách Trái Đất 384 000 km có bán kính 1738 km, có khối lượng 7, 35.10
22
kg. Gia tốc trọng trường
của Mặt trăng là 1,63 m/s
2
. Mặt trăng chuyển động quanh Trái đất với chu kì 27,32 ngày. Trong khi chuyển
động củaTrái Đất, Mặt Trăng còn quay quanh trục của nó với chu kì đúng bằng chu kì chuyển động quanh Trái
Đất. Hơn nữa, do chiều tự quay cùng chiều với chiều quay quanh Trái đất, nên Mặt Trăng luôn hướng một nửa
nhất định của nó về phía Trái đất.
- Do lực hấp dẫn bé nên Mặt Trăng không giữ được khí quyển. Nói các khác, Mặt Trăng không có khí quyển.
- Bề mặt Mặt trăng được phủ một lớp vật chất xốp. Trên bề mặt Mặt Trăng có các dãy núi cao, có các vùng
bằng phẳng được gọi là biển (biển đá, không phải là biển nước), đặc biệt là có rất nhiều lỗ tròn ở trên các đỉnh
núi (có thể là miệng núi lửa đã tắt, hoặc vết tích va chạm của các thiên thạch).
- Nhiệt độ trong một ngày đêm trên Mặt Trăng chênh lệch nhau rất lớn ; ở vùng xích đạo của mặt Mặt Trăng,
nhiệt độ lúc giữa trưa là trên 100
0
C nhưng lúc nửa đêm lại là-150
0
C .
- Mặt Trăng có nhiều ảnh hưởng đến Trái Đất, mà rõ rệt nhất là gây ra hiện tượng thuỷ triều. Cần lưu ý rằng khí
quyển Trái Đất cũng bị tác dụng của lực triều (triều), dâng lên và hạ xuống với biên độ lớn hơn biên độ của thuỷ
triều rất nhiều lần.
3. Hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo xác định.
- Các hành tinh: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương
tinh.
- Các hành tinh có kích thước nhỏ cỡ vài trăm km hoặc nhỏ hơn gọi là các tiểu hành tinh.
- Vệ tinh chuyển động quanh hành tinh.
- Những hành tinh thuộc nhóm Trái Đất là: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái Đất và Hoả tinh. Đó là các hành tinh nhỏ,
rắn, có khối lượng riêng tương đối lớn. Nhiệt độ bề mặt tương đối cao.
- Những hành tinh thuộc nhóm Mộc tinh là: Mộc tinh, Thổ tinh, Hải vương tinh và Thiên vương tinh. Chúng là
các hành tinh lớn, có thể là khối khí hoặc nhân rắn và xung quanh là chất lỏng. Nhiệt độ bề mặt tương dối thấp.

30





- Các đặc trưng cơ bản của các hành tinh
Thiên thể
Khoảng cách
đến Mặt Trời
(đvtv)
Bán
kính
(km)
Khối lượng
(so với Trái
Đất)
Khối lượng
riêng
(10
3
kg/m
3
)
Chu kì tự
quay
Chu kì chuyển
động quanh
Mặt Trời
Số vệ
tinh đă
biết
Thủy tinh 0,39 2440 0,055 5,4 59 ngày 87,9 ngày 0
Kim tinh 0,72 6056 0,81 5,3 243 ngày 224,7 ngày 0
Trái Đất 1 6375 1 5,5 23g56ph
365,25 ngày (1
năm)
1
Hỏa tinh 1,52 3395 0,11 3,9 24g37ph 1,88 năm 2
Mộc tinh 5,2 71490 318 1,3 9g50ph 11,86 năm 63
Thổ tinh 9,54 60270 95 0,7 14g14ph 29,46 năm 34
Thiên
Vương
tinh
19,19 25760 15 1,2 17g14ph 84,00 năm 27
Hải
Vương
tinh
30,07 25270 17 1,7 16g11ph 164,80 năm 13
. Sao chổi và thiên thạch:
- Sao chổi: Là những khối khí đóng băng lẫn với đá, có đường kính vài km, chuyển động quanh Mặt Trời theo
quỹ đạo elíp rất dẹt mà mặt trời là 1 tiêu điểm. Khi sao chổi cđ trên quĩ đạo gần mặt trời vật chất trong sao bị
nóng sáng và bay hơi thành đám khí và bụi quanh sao. Đám khí và bụi bao quanh sao bị áp suất do as mặt trời
gây ra đẩy dạt về phía đối diện với mặt trời tạo thành cái đuôi sao chổi. Đứng trên TĐ ta nhìn thấy cả đầu và
đuôi sao chổi: u s hổi gn mặ ời, uôi s hổi x T hn
- Thiên thạch: Là những tảng đá chuyển động quanh mặt trời. Trường hợ thiên thạch bay và bầu khí quyển của
trái đất thì nó bị ma sát mạnh nêu nóng sáng và bốc cháy, để lại một vết dài mà ta gọi là s ăng
III. CÁC SAO VÀ THIÊN HÀ:
1. Sao:
- Sao là một thiên thể nóng sáng giống như Mặt Trời. Các sao ở rất xa, hiện nay đã biết ngôi sao gần nhất cách
chúng ta đến hàng chục tỉ km (trên 4 năm as); còn ngôi sao xa nhất cách xa đến 14 tỉ năm ánh sáng
(
12
1 9, 46.10 naê m aù nh saù ng Km = ).
- Xung quanh một số sao còn có các hành tinh chuyển động, giống như hệ Mặt Trời. Khối lượng của các sao có
giá trị năm trong khoảng từ 0,1 lần khối lượng Mặt Trời đến vài chục lần (đa số khoảng 5 lần ) khối lượng Mặt
Trời. Bán kính của các sao có giá trị nằm trong một khoảng rất rộng, từ khoảng một phần nghìn lần bán kính
Mặt Trời ( ở sao chắt) đến gấp hàng ngìn lần bk mặt trời (ở sao kềnh).
2. ác loại sao:
- Đa số các sao tồn tại trong trạng thái ổn định; có kích thước, nhiệt độ, … không đổi trong một thời gian dài.
- Ngoài ra; người ta đã phát hiện thấy có một số sao đặc biệt như sao biến quang, sao mới, sao nơtron, …
+ Sao biến quang có độ sáng thay đổi, có hai loại:
- Sao biến quang do che khuất là một hệ sao đôi (gồm sao chính và sao vệ tinh), độ sáng tổng hợp mà ta thu
được s biến thiên có chu kì.
- Sao biến quang do nén dãn có độ sáng thay đổi thực sự theo một chu kì xác định.
+ Sao mới có độ sáng tăng đột ngột lên hàng ngàn, hàng vạn lần rồi sau đó từ từ giảm. Lí thuyết cho rằng sao
mới là một pha đột biến trong quá tnh biến hóa của một hệ sao.
31
+ Punxa, sao nơtron ngoài sự bức xạ năng lượng còn có phần bức xạ năng lượng thành xung sóng vô tuyến.
- Sao nơtron được cấu tạo bởi các hạt nơtron với mật độ cực kì lớn
14 3
10 g/cm .
- Punxa (pulsar) là lơi sao nơtron với bán kính 10km tự quay với tốc độ góc 640 voø ng/s và phát ra sóng vô
tuyến. Bức xạ thu được trên Trái Đất có dạng từng xung sáng giống như áng sáng ngọn hải đăng mà tàu
biển nhận được.
- Ngoài ra, trong hệ thống các thiên thể trong vũ trụ có các lỗ đen và các tinh vân.
+ Lỗ đen là một thiên thể được tiên đoán bởi lí thuyết, cũng được cấu tao bởi các nơtron, có trường hấp
dẫn lớn đến nỗi thu hút mọi vật thể, kể cả ánh sáng. Vì vậy, thiên thể này tối đen không phát bất kì sóng điện từ
nào. Người ta chỉ phát hiện được một lỗ đen nhờ tia X phát ra, khi lỗ đen đó hút một thiên thể gần đó.
+ Tinh vân ta còn thấy những “đám mây sáng”, gọi là. Đó là các đám bụi khổng lồ được rọi sáng bởi các
ngôi sao ở gần đó, hoặc là các đám khí bị ion hoá được phóng ra từ một sao mới hay sao siêu mới.
3. Khái quát về sự tiến hoá của các sao
Khi “nhiên liệu” trong sao cạn kiệt, sao biến thành các thiên thể khác. Lí thuyết cho thấy các sao có khối lượng
cỡ Mặt Trời có thể “ sống” tới 10 tỉ năm, sau đó biến thành sao chắt trắng (hay sao lùn ), là sao có bán kính chỉ
bằng một phần trăm hay một phần nghìn bán kính Mặt Trời nhưng lại có nhiệt độ bề mặt tới 50 000 K. Còn các
sao có khối lượng lớn hơn mặt trời (từ năm lần trở lên) thì chỉ “sống” được khoảng 100 triệu năm, nhiệt độ của
sao giảm dần và sao trở thành sao kềnh đỏ, sau đó lại tiếp tục tiến hoá và trở thành một sao nơtron (punxa),
hoặc một lỗ đen.
4. Thiên hà:
- Các sao tồn tại trong vũ trụ thành những hệ thống tương đối độc lập đối với nhau. Hệ thống sao gồm nhiều
loại sao và tinh vân gọi là thiên hà.
a. ác loại thiên hà:
- Thiên hà xoắn ốc có hình dạng dẹt như các đĩa, có những cánh tay xoắn ốc, chứa nhiều khí.
- Thiên hà elip có hình elip, chứa ít khí và có khối lượng trải ra trên một dải rộng. Có một loại thiên hà elip
là nguồn phát sóng vô tuyến điện rất mạnh.
- Thiên hà không định hình trông như những đám mây (thiên hà Ma gien-lăng).
- Đường kính của các thiên hà vào khoảng 100 000 năm ánh sáng .
- Toàn bộ các sao trong mỗi thiên hà đều quay xung quanh trung tâm thiên hà.
b. Thiên Hà của chúng ta. Ngân hà:
- Thiên hà của chúng ta là loại thiên hà xoắn ốc, có đường kính khoảng 100 nghìn năm ánh sáng và có khối
lượng bằng khoảng 150 tỉ lần khối lượng Mặt Trời. Nó là một hệ phẳng giống như một cái đĩa, dày khoảng 330
năm ánh sáng, chứa vài trăm tỉ ngôi sao. Hệ Mặt Trời nằm trong một cánh tay xoắn ở rìa thiên hà, cách trung
tâm trên 30 nghìn năm ánh sáng và quay quanh tâm thiên hà với tốc độ khoảng 250 km/s. Giữa các sao có bụi
và khí. Phần trung tâm thiên hà có dạng một hình cầu dẹp, gọi là vùng lồi trung tâm (dày khoảng 15 000 năm
ánh sáng ), được tạo bởi các sao “già” khí và bụi. Ngay ở trung tâm thiên hà có một nguồn phát xạ hồng ngoại
và cũng là nguồn phát xạ sóng vô tuyến điện ; nguồn này phát ra năng lượng tương đương với độ sáng của
chừng 20 triệu ngôi sao như mặt trời và phóng ra một luồng gió mạnh.
- Từ Trái đất, Chúng ta chỉ nhìn được hình chiếu của Thiên Hà trên vòm trời, như một dải sáng trải ra trên bầu
trời đêm, được gọi là dải Ngân Hà. Mặt phẳng trung tâm của dải Ngân Hà trở nên tối do một làn bụi dài. Vào
đầu đêm mùa hè, ta thấy dải Ngân Hà nằm trên nền trời sao theo hướng Đông Bắc- Tây Nam .
c. Nhóm thiên hà. Siêu nhóm thiên hà:
- Vũ trụ có hàng trăm tỉ thiên hà, các thiên hà thường cách nhau khoảng mười lần kích thước Thiên Hà của
chúng ta. Các thiên hà có xu hướng hợp lại với nhau thành từng nhóm từ vài chục đến vài nghìn thiên hà.
- Thiên Hà của chúng ta và các thiên hà lân lận thuộc về hm hin hà ị phưng, gồm khoảng 20 thành
viên, chiếm một thể tích không gian có đường kính gần một triệu năm ánh sáng. Nhóm này bị chi phối chủ yếu
bởi ba thiên hà xoắn ốc lớn: Tinh vân Tiên Nữ (thiên hà Tiên Nữ M31 hay NGC224); Thiên Hà của chúng ta;
Thiên hà Tam giác, các thành viên còn lại là Nhóm các thiên hà elip và các thiên hà không định hình tí hon.
- Ở khoảng cách cỡ khoảng 50 triệu năm ánh sáng là Nhóm Trinh Nữ chứa hàng nghìn thiên hà trải rộng trên
bầu trời trong chòm sao Trinh Nữ.
- Các nhóm thiên hà tập hợp lại thành Siêu nhóm thiên hà hay Đại hin hà. Siêu nhóm thiên hà địa phương có
tâm nằm trong ở Nhóm Trinh Nữ và chứa tất cả các nhóm bao quanh nó, trong đó có nhóm thiên hà địa phương
của chúng ta.
I. THUYẾT Ụ NỔ LỚN BI BAN
1. ác sự kiện thiên văn quan trọng
a ũ trụ dãn nở:
Các thiên hà dịch chuyển ra xa nhau, đó là bằng chứng của sự kiện thiên văn quan trọng : vũ trụ đang dãn nở.
32
b Bức xạ “vũ trụ”
Bức xạ này được phát đồng đều từ phía trong không trung và tương ứng với bức xạ phát ra từ vật có nhiệt độ
khoảng 3K (chính xác là 2,735K); bức xạ này đươc gọi là bức xạ 3K. Kết quả thu được đã chứng tỏ bức xạ đó là
bức xạ được phát ra từ mọi phía trong vũ trụ (nay đã nguội) và được gọi là bức xạ “nền” vũ trụ.
2. ịnh luật Hớp-bơn:
- Tốc độ lùi ra xa của thiên hà tỉ lệ với khoảng cách giữa thiên hà và chúng ta: v = H.d
Với: v là tốc độ chạy xa của thiên hà
d là k/c từ thiên hà đang xét đến thiên hà của chúng ta

÷
=
2
H 1,7.10 m/s.naê m aù nh saù ng gọi là hs Hớp - bơn
=
12
1 naê m aù nh saù ng 9,46.10 Km
3. Thuyết vụ nổ lớn Big Bang:
- Theo thuyết vụ nổ lớn, vũ trụ bắt đầu dăn nở từ một “điểm kì dị”. Để tính tuổi và bán kính vũ trụ, ta chọn
“điểm kì dị” làm mốc (gọi là điểm zêrô Big Bang).
- Tại thời điểm này các định luật vật lí đã biết và thuyết tương đối rộng không áp dụng được. Vật lí học hiện đại
dựa vào vật lí hạt sơ cấp để dự đoán các hiện tượng xảy ra bắt đầu từ thời điểm t
p
= 10
-43
s sau Vụ nổ lớn gọi là
thời điểm Planck.
- Ở thời điểm Planck, kích thước vụ trụ là
35
10 m
÷
, nhiệt độ là
32
10 K và mật độ là
91 3
10 kg/cm . Các trị số cực
lớn cực nhỏ này gọi là trị số Planck. Từ thời điểm này Vũ trụ dãn nở rất nhanh, nhiệt độ của Vũ trụ giảm dần.
Tại thời điểm Planck, Vũ trụ bị tràn ngập bởi các hạt có năng lượng cao như electron, notrino và quark, năng
lượng ít nhất bằng
15
10 GeV .
- Tại thời điểm t = 10
-6
s, chuyển động các quark và phản quark đã đủ chậm để các lực tương tác mạnh gom
chúng lại và gắn kết chúng lại tạo thành các prôtôn và nơtrôn, năng lượng trung bình của các hạt trong vũ trụ
lúc này chỉ còn 1GeV .
- Tại thời điểm = t 3 phuù t , các hạt nhân Heli được tạo thành. Trước đó, prôtôn và nơtrôn đă kết hợp với nhau
để tạo thành hạt nhân đơteri
2
1
H . Khi đó, đă xuất hiện các hạt nhân đơteri
2
1
H , triti
3
1
H , heli
4
2
He bền. Các hạt
nhân hiđrô và hêli chiếm 98% khối lượng các sao và các thiên hà, khối lượng các hạt nhân nặng hơn chỉ chiếm
2%. Ở mọi thiên thể, có
1
4
khối lượng là hêli và có
3
4
khối lượng là hiđrô. Điều đó chứng tỏ, mọi thiên thể,
mọi thiên hà có cùng chung nguồn gốc.
- Tại thời điểm = t 300000 naê m, các loại hạt nhân khác đă được tạo thành, tương tác chủ yếu chi phối vũ trụ là
tương tác điện từ. Các lực điện từ gắn các electron với các hạt nhân tạo thành các nguyên tử H và He.
- Tại thời điểm =
6
t 10 naê m, các nguyên tử đã được tạo thành, tương tác chủ yếu chi phối vũ trụ là tương tác
hấp dẫn. Các lực hấp dẫn thu gom các nguyên tử lại, tạo thành các thiên hà và ngăn cản các thiên hà tiếp tục
nở ra. Trong các thiên hà, lực hấp dẫn nén các đám nguyên tử lại tạo thành các sao. Chỉ có khoảng cách giữa
các thiên hà tiếp tục tăng lên.
- Tại thời điểm =
9
t 14.10 naê m, vũ trụ ở trạng thái như hiện nay với nhiệt độ trung bình = T 2, 7K.
Lưu ý:
- Theo hiệu ứng Đốp-le với sóng as thì nếu 1 nguồn đng yên phát ra 1 bức xạ đơn sắc bước sóng ì
0
, khi nguồn
chuyển động với tốc độ v đối với máy thu thì bước sóng của bức xạ mà máy thu nhận được là ì.
- Độ dịch chuyển bước sóng của bức xạ là Aì = ì - ì
0
=
0
v
c
ì

+ Nếu nguồn ra xa máy thu thì v > 0 ==> Aì = ì - ì
0
> 0 ==> ì > ì
0
, bước sóng của bức xạ d/c về phía đỏ, bs
dài hơn.
+ Nếu nguồn lại gần máy thu thì v < 0 ==> Aì = ì - ì
0
< 0 ==> ì < ì
0
, bước sóng của bức xạ d/c về phía tím,
bs ngắn hơn.


--- Hết ---

húc các em học tốt đạt kết quả cao trong các kì thi sắp tới

smax-smin 2 k g 2 + Tìm  : = ;= ;  = 2f = ... m T l M1 M2 + Tìm : Tùy theo đầu bài. Chọn t = 0 là lúc vật có li độ x = [ ] , vận tốc v = [ ]  x = Acos = [ ]   ==> ==>  = [ ? ]    v = -Acos = [ ] Lưu ý: + Vật chuyển động theo chiều dương thì v > 0, ngược lại v < 0 x2 x1 O A -A + Có thể xđ  bằng cách v đường tròn lượng giác và đk ban đầu.  11. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x1 đến x2 - Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển đường tròn đều. - Dựa vào công thức của cđ tròn đều:  = .t M'2 M'1  .T ==> t    2 - Chú ý:  là góc quét được của bk nối vật cđ trong khoảng tgian t và do đó ta phải xđ tọa độ đầu x1 tương ứng góc 1 và tọa độ cuối x2 tương ứng góc 2. 12. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 đến t2. x x1 0 - Số lần vật dao động được trong khoảng thời gian t: -A A t  n 0   ... ==> t = t2 – t1 = nT + t (n  N; 0 ≤ t < T)  T - Quãng đường đi được trong thời gian nT là S1 = 4nA, trong thời gian t là S2. - Quãng đường tổng cộng là S = S1 + S2 - Lưu ý: + Nếu t = T/2 thì S2 = 2A + Tính S2 bằng cách định vị trí x1, x2 và chiều chuyển động của vật trên trục Ox + Trong một số trường hợp có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều s đơn giản hơn. S + Tốc độ trung bình của vật đi từ thời điểm t1 đến t2: vtb  với S là quãng đường tính như trên. t2  t1 13. Bài toán tính quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong khoảng thời gian 0 < t < T/2. - Vật có vận tốc lớn nhất khi qua VTCB, nhỏ nhất khi qua vị trí biên nên trong cùng một khoảng thời gian quãng đường đi được càng lớn khi vật ở càng gần VTCB M2 M1 và càng nhỏ khi càng gần vị trí biên. M2 P - Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển  2 động tròn đều. Góc quét  = t. A A P -A -A  x x O O P1 P2 - Quãng đường lớn nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng 2 qua trục sin (hình 1) M1  Smax  2A sin 2 - Quãng đường nhỏ nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng qua trục cos (hình 2)  Smin  2 A(1  cos ) 2 - Lưu ý: Trong trường hợp t > T/2 T T Tách t  n  t ' trong đó n  N * ;0  t '  2 2 T + Trong thời gian n quãng đường luôn là 2nA 2 + Trong thời gian t’ thì quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất tính như trên. + Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của trong khoảng thời gian t: S S vtb max  max và vtb min  min với Smax; Smin tính như trên. t t 1 . Bài toán xđ li độ vận tốc dđ sau trước thời điểm t một khoảng t * Xác định góc quét  trong khoảng thời gian t :   .t + Từ ct : vmax = A ==> A = +A= 2

vmax 

* Từ vị trí ban đầu (OM1) quét bán kính một góc lùi (tiến) một góc  , từ đó xác định M2 rồi chiếu lên Ox xác định x. ách khác: ADCT lượng giác: Cos(  ) = -Cos; Cos( + /2) = -Sin; Sin =  1  Cos 2 ; Cos(a + b) = Cosa.Cosb – Sina.Sinb để giải 1 . Bài toán xđ thời điểm vật đi qua vị trí x đã biết ho c v a l n thứ n t, Wđ * Xác định M0 dựa vào pha ban đầu * Xác định M dựa vào x (hoặc v, a, Wt, Wđ, F)  * Áp dụng công thức t  (với   M 0OM )

Lưu ý: Đề ra thường cho giá trị n nhỏ, còn nếu n lớn thì tìm quy luật để suy ra nghiệm thứ n. 16. Dao động có phương trình đ c biệt: * x = a  Acos(t + ) với a = const - Biên độ là A, tần số góc là , pha ban đầu  - x là toạ độ, x0 = Acos(t + ) là li độ. - Tọa độ vị trí cân bằng x = a, tọa độ vị trí biên x = a  A - Vận tốc v = x’ = x0’, gia tốc a = v’ = x” = x0” v 2 - Hệ thức độc lập: a = -2x0 ; A2  x0  ( )2 * x = a  Acos (t + ) (ta hạ bậc) - Biên độ A/2; tần số góc 2, pha ban đầu 2. II. ON LẮ LÒ XO k g 1  1 k 2 m l   1. T n số góc:   ; chu kỳ: T  ; tần số: f    2  m l T 2 2 m  k g Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và vật dao động trong giới hạn đàn hồi 1 1 2. ơ năng: W  m 2 A2  kA2 2 2 3. * Độ biến dạng của lò xo thẳng đứng khi vật ở VTCB: -A mg l nén  T  2 l  k g -A l l * Độ biến dạng của lò xo khi vật ở VTCB với con lắc lò xo giãn O O nằm trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α: giãn A mg sin  l  T  2 l  g sin  k A x + Chiều dài lò xo tại VTCB: lCB = l0 + l (l0 là chiều dài tự x Hình a (A < l) Hình b (A > l) nhiên) + Chiều dài cực tiểu (khi vật ở vị trí cao nhất): lMin = l0 + l – A + Chiều dài cực đại (khi vật ở vị trí thấp nhất): lMax = l0 + l + A  lCB = (lMin + lMax)/2 l -l A= max min Giãn 2 Nén 0 A -A + Khi A >l (Với Ox hướng xuống): l x - Thời gian lò xo nén 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí x1 = -l đến x2 = -A. - Thời gian lò xo giãn 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí x1 = -l đến x2 = A, Lưu ý: Trong một dao động (một chu kỳ) lò xo nén 2 lần và giãn 2 lần Hình vẽ thể hiện thời gian lò xo nén và . Lực kéo về hay lực hồi phục giãn trong 1 chu kỳ - Đặc điểm: * Là lực gây dao động điều hòa cho vật. * Luôn hướng về VTCB * Biến thiên điều hoà cùng tần số với li độ - Lực làm vật dđđh là lực hồi phục: Fhp = -kx = -m2x ===> Fhp max = kA = m2A là lúc vật đi qua các vị trí biên. Fhp min = 0 lúc vật qua VTCB. . Lực đàn hồi là lực đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng:
2

3

Hai con lắc gọi là trùng phùng khi chúng đồng thời đi qua một vị trí xác định theo cùng một chiều. + Khi nhiệt độ tăng. l2.A) = FKMin * Nếu A ≥ l  FMin = 0 (lúc vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng) ==> Lực đẩy (lực nén) đàn hồi cực đại: FNmax = k(A . vĩ độ địa lí và nhiệt độ của môi trường.x với chiều dương hướng lên + Lực đàn hồi cực đại (lực kéo): FMax = k(l + A) = FKmax (lúc vật ở vị trí thấp nhất) + Lực đàn hồi cực tiểu: * Nếu A < l  FMin = k(l .. o chu kỳ bằng phương pháp trùng phùng Để xác định chu kỳ T của một con lắc lò xo (con lắc đơn) người ta so sánh với chu kỳ T 0 (đã biết) của một con lắc khác (T  T0). T n số góc:   .Thế năng của vật dđđh bằng động năng của nó khi x   2 7. còn chiều dài của con lắc l phụ thuộc vào nhiệt độ. k2.Trong một dao động (một chu kỳ) lò xo nén 2 lần và giãn 2 lần . với n  N* III. … và chiều dài tương ứng là l1.Vật dđđh đổi chiều chuyển động khi lực hồi phục đạt giá trị lớn nhất. tần số: f    2 l T 2 2 l  g Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát. vào vật khối lượng m1 – m2 (m1 > m2) được chu kỳ T4. ON LẮ ƠN g 1  1 g 2 l  1. TT0 Thời gian giữa hai lần trùng phùng   T  T0 Nếu T > T0   = (n+1)T = nT0.. Một lò xo có độ cứng k.l) (lúc vật ở vị trí cao nhất) 6. + Khi đưa con lắc lên cao gia tốc rơi tự do giảm nên chu kì tăng. Thì ta có: và T32  T12  T22 T42  T12  T22 10. chiều dài con lắc tăng nên chu kì tăng. chu kỳ: T  . 4 . lực cản và 0 << 1 rad hay S0 << l . vào vật khối lượng m2 được T2. Lưu ý: . T ' T t  t ==> Thời gian nhanh chậm trong t giây: T' s 2. Vì gia tốc rơi tự do g phụ thuộc vào độ cao so với mặt đất và vĩ độ địa lí. Nếu T < T0   = nT = (n+1)T0.Chu kì dđ của con lắc đơn phụ thuộc vào độ cao. A . Rh + Chu kì của con lắc ở độ cao h so với mặt đất: T 'T R 1 t ' + Chu kì của con lắc ở nhiệt độ t’ so với nhiệt độ t: T '  T 1 t + Khi chu kì dđ của con lắc đồng hồ tăng thì đồng hồ chạy chậm và ngược lại.. chiều dài l được cắt thành các lò xo có độ cứng k1. ắn lò xo k vào vật khối lượng m1 được chu kỳ T1. Chu kì tỉ lệ thuận với căn bậc hai chiều dài con lắc. … thì có: kl = k1l1 = k2l2 = … 8.Có độ lớn Fđh = kx (x là độ biến dạng của lò xo) * Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực kéo về và lực đàn hồi là một (vì tại VTCB lò xo không biến dạng) * Với con lắc lò xo thẳng đứng: + Độ lớn lực đàn hồi có biểu thức: * Fđh = kl + x với chiều dương hướng xuống * Fđh = kl .  cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: T2 = T12 + T22 k k1 k2 1 1 1 * Song song: k = k1 + k2 + …  cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: 2  2  2  . T T1 T2 9. Chu kì tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của gia tốc. Ghép lò xo: 1 1 1 * Nối tiếp    . Lực hồi phục : F  mg sin   mg  mg  m 2 s l Lưu ý: + Với con lắc đơn lực hồi phục tỉ lệ thuận với khối lượng.. vào vật khối lượng m1+m2 được chu kỳ T3.

Thì ta có: T32 = T12 + T22 và T42 = T12 . độ lớn F = ma ( F  a ) Lưu ý: + Chuyển động nhanh dần đều a  v ( v có hướng chuyển động) + Chuyển động chậm dần đều a  v * Lực điện trường: F  qE . 2 mv2 .T22 7.Vận tốc của con lắc khi qua VTCB : v0 = 2g l (1 .cos0) mv2 . còn nếu q < 0  F  E ) + Động năng : Wđ = * Lực đẩy Ácsimét: F = DgV ( F luông thẳng đứng hướng lên) Trong đó: D là khối lượng riêng của chất lỏng hay chất khí.Lưu ý: S0 đóng vai trò như A còn s đóng vai trò như x .   T R 2 8. 3. ơ năng: W  m 2S0  S0  mgl 0  m 2l 2 0 = hằng số. on lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ cao h1 nhiệt độ t1. con lắc đơn chiều dài l2 có chu kỳ T2.Lực căng dây : T = l + mgcos hoặc T = mg 3cosα – 2cosα0) 6.Lực phụ không đổi thường là: * Lực quán tính: F  ma . Khi đưa tới độ cao h2 nhiệt độ t2 thì ta có: T h t Với R = 6400km là bán kính Trái Đât. Khi đưa tới độ sâu d2 nhiệt độ t2 thì ta có: T d t   T 2R 2 .ở VTCB : W = Wđmax = với v0 là vận tốc cực đại.cos0) mv02 . độ lớn F = qE (Nếu q > 0  F  E .l2 (l1>l2) có chu kỳ T4. Phương trình dao động: s = S0cos(t + ) hoặc α = α0cos(t + ) với s = αl.+ Với con lắc lò xo lực hồi phục không phụ thuộc vào khối lượng.cos) + 2 . 5 2 . còn  là hệ số nở dài của thanh con lắc.ở vị trí biên : W = Wtmax = mgh0 với h0 = l (1 . Khi con lắc đơn chịu thêm tác dụng của lực phụ không đổi: . S0 = α0l  v = s’ = -S0sin(t + ) = -lα0sin(t + )  a = v’ = -2S0cos(t + ) = -2lα0cos(t + ) = -2s = -2αl .Cơ năng: W = Wt + Wđ + Thế năng: Wt = mgh = mg l (1 .Vận tốc của con lắc khi qua vị trí có góc lệch  : v = 2g l (cos . con lắc đơn chiều dài l1 + l2 có chu kỳ T3. g là gia tốc rơi tự do. on lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ sâu d1 nhiệt độ t1.Lưu ý: * Nếu T > 0 thì đồng hồ chạy chậm (đồng hồ đếm giây sử dụng con lắc đơn) * Nếu T < 0 thì đồng hồ chạy nhanh * Nếu T = 0 thì đồng hồ chạy đúng ΔT 86400(s) * Thời gian chạy sai mỗi ngày (24h = 86400s): θ = T C«ng thøc tÝnh gÇn ®óng vÒ sù thay ®æi chu kú tæng qu¸t cña con l¾c ®¬n (chó ý lµ chØ ¸p dông cho sù thay ®æi c¸c yÕu tè lµ nhá): ΔT αΔt 0 hcao hsâu Δg Δl = + + + T' 2 R 2R 2g 2L 9. 2 2 l 2 2 .con lắc đơn chiều dài l1 . Hệ thức độc lập: v2 v2 v 2 2 * a = -2s = -2αl * S0  s 2  ( ) 2 * 0   2  2 2   2   l gl 1 1 mg 2 1 1 2 2 2 5.ở vị trí bất kì : W = mg l (1 . nếu  nhỏ) 2 . Tại cùng một nơi con lắc đơn chiều dài l1 có chu kỳ T1.cos) ( mg l mv2 2 .cos0) .

1) A1sin1 + A2sin2 . DAO ỘN TẮT DẦN – DAO ỘN ƯỠN B . . TỔN HỢP DAO ỘN 1.A2 ≤ A ≤ A1 + A2 2.ỘN HƯỞN 1. m l hu kỳ dao động của con lắc đơn khi đó: T' = 2π g' .Dđ riêng là dđ với biên độ và tần số riêng (f0) không đổi. Khi biết một dao động thành phần x1 = A1cos(t + 1) và dao động tổng hợp x = Acos(t + ) thì dao động thành phần còn lại là x2 = A2cos(t + 2). iên độ của dđ cư ng b c h thuộc vào A và của l c cư ng b c. chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ dđ. . Nếu một vật tham gia đồng thời nhiều dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x1 = A1cos(t + 1). 6 2 2  A  Ax  Ay và tan   Ay . . Chiếu lên trục Ox và trục Oy  Ox .. 0. T0 là tần số... do lực cản của môi trường. x2 = A2cos(t + 2) … thì dao động tổng hợp cũng là dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x = Acos(t + ). t ==> Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi: f = f0 hay  = 0 0 hay T = T0 Với f.Biên độ của dđ tổng hợp : A2 = A12 + A22 + 2A1A2cos(2 . 2.Hiện tượng cộng hưởng là hiện tượng biên độ của dđ x cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số (f) của lực cưỡng bức bằng tần số dđ riêng (f0) của hệ dđ. . Với: .Pha ban đầu của dđ tổng hợp: tg = A1cos1 + A2cos2 + Khi 2 dđ cùng pha:  = 2k ==> A = A1 + A2 + Khi 2 dđ ngược pha:  = (2k + 1) ==> A =  A1 – A2   A1 . Ay  A sin   A1 sin 1  A2 sin 2  .Dđ tắt dần là dđ có biên độ giảm dần theo thời gian.Max] Ax . Ta được: Ax  Acos  A1cos1  A2cos2  . Tổng hợp hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x1 = A1cos(t + 1) và x2 = A2cos(t + 2) được một dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x = Acos(t + ). với  [Min.Khi đó: P '  P  F gọi là trọng lực hiệu dụng hay trọng lực biểu kiến (có vai trò như trọng lực P ) F g '  g  gọi là gia tốc trọng trường hiệu dụng hay gia tốc trọng trường biểu kiến..V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng hay chất khí đó. Lí thuyết chung: . T và f0. Nguyên nhân là do ma sát. .Các trường hợp đặc biệt: * F có phương ngang: + Tại VTCB dây treo lệch với phương thẳng đứng một góc có: tan   F P F + g '  g 2  ( )2 m F * F có phương thẳng đứng thì g '  g  m F F + Nếu F hướng xuống thì g '  g  + Nếu F hướng lên thì g' g m m IV. tần số góc. A sin   A1 sin 1 2 Trong đó: A2  A2  A12  2 AA1cos(  1 ) .Dđ duy trì là dđ được duy trì bằng cách giữ cho biên độ không đổi mà không làm thay đổi chu kì dđ riêng. Một con lắc dao động tắt d n với biên độ A hệ số T ma sát µ. l c ma sát của  môi trường càng nh . Hiện tượng cộng hư ng càng r nét khi l c c n.Dđ cưỡng bức là dđ chịu tác dụng của 1 lực cưỡng bức tuần hoàn. chu kỳ của lực cưỡng bức và của hệ dao động. . tan 2  Acos  A1cos1 3.

. d2 d1 .Gọi k/c giữa 2 điểm M và N trên phương truyền sóng là d. rắn. 7  . là thời gian để sóng truyền từ 0 đến M v  v . Phương trình sóng: . O M1 M2 2.v ) + ] = acos[2   1  + ] = acos(t +  . Sóng dọc truyền được trong chất khí. 2 2Fms .. ±2 .Sóng cơ là sự lan truyền dđ trong 1 môi trường vật chất (không truyền được trong chân không).S  S = kA .2 d1 )  T   d2 ) .Tại điểm M1 : uM1 = acos[(t .Sóng dọc là sóng cơ có phương dao động song song hoặc trùng với phương truyền sóng. Ta có: d =  d1 – d2  2d . T là chu kì dao động của sóng (s) . ±1. thì độ lệch pha là :  =  . ác khái niệm: . f là tần số dđ của sóng (Hz). a: là biên độ sóng .Quãng đường vật đi được đến lúc dừng lại là: .Sóng ngang là sóng cơ có phương dđ vuông góc với phương truyền x sóng.ng n n x : . . Sóng ngang truyền được trên bề mặt chất rắn và trên mặt nước.Gäi S lµ qu·ng ®-êng ®i ®-îc kÓ tõ lóc chuyÓn ®éng cho ®Õn khi dõng h¼n. .Tại điểm M2 : uM2 = acos(t +  + 2 với u : là li độ của sóng. lỏng. C¬ n¨ng ban ®Çu b»ng tæng c«ng cña lùc ma s¸t trªn toµn bé qu·ng ®-êng ®ã. C¬ n¨ng ban ®Çu b»ng tæng c«ng 2 cña lùc ma s¸t trªn toµn bé qu·ng ®-êng ®ã.S  S = ? 0 2 HƯƠN II.T   ng n n n: + Suy ra.Gọi độ lệch pha giữa 2 điểm M và N trên phương truyền sóng là .Bước sóng : v = ==>  = vT = T f Với v là vận tốc truyền sóng (m/s): v phụ thuộc vào b/c của môi trường truyền sóng. ®é gi¶m biªn ®é dµi sau mét chu k×: ΔS = 4Fms 2 mω + Sè dao ®éng thùc hiÖn ®-îc: N  S 0 S + Thêi gian kÓ tõ lóc chuyÓn ®éng cho ®Õn khi dõng h¼n: τ = N.T = N. và k/c từ 2 điểm đó đến nguồn sóng lần lượt là d1.Số dao động thực hiện được: N    A 4 mg 4 g kA2 kA2  2 A2   2 Fms 2 mg 2 g 4 g AkT  A  4 mg 2 g 2 (Nếu coi dao động tắt dần có tính tuần hoàn với chu kỳ T  ) . tøc lµ: 1 mω2 S 2 = Fms . d2.Tại điểm O: u0 = acos(t + ) d1 t d  .  : là tần số góc d1 với: d1 là k/c từ nguồn phát sóng đến điểm M1.Thời gian vật dao động đến lúc dừng lại: t  N .Vậy 2 điểm M và N trên phương truyền sóng s : + dao động cùng pha khi: d = k với k = 0.  là bước sóng (m). tøc lµ: 1 kA2 = Fms .Độ giảm biên độ sau mỗi chu kỳ là: A  S 4 mg  2 k  2 A Ak  A . Khi sóng cơ truyền đi chỉ có pha dđ được truyền đi còn các phần tử vật chất chỉ dđ xung quanh VTCB cố định.2π l g + Gäi S lµ qu·ng ®-êng ®i ®-îc kÓ tõ lóc chuyÓn ®éng cho ®Õn khi dõng h¼n. SÓN ƠH 1. SÓN Ơ VÀ SÓNG ÂM I.

Hai điểm đối xứng với nhau qua nút sóng luôn dao động ngược pha. d là k/c từ M đến đầu tự do. II. SÓN DỪN 1. . x2.Hiện tượng giao thoa sóng là sự tổng hợp của 2 hay nhiều sóng kết hợp trong không gian. d là k/c từ M đến đầu cố định.Đầu tự do là bụng sóng . . Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là λ/2.2a = 4. Một số chú ý . x1. iều kiện để có sóng dừng trên sợi dây dài l: + dao động ngược pha khi: d = (2k + 1) . . tuỳ thuộc vào hiệu đường đi của chúng. trong đó có những chỗ biên độ sóng được tăng cường (cực đại giao thoa) hoặc triệt tiêu (cực tiểu giao thoa). S2 cách nhau một khoảng l: + Xét điểm M cách hai nguồn lần lượt d1.Hai đầu là nút sóng: l  k  2 Số bụng sóng = số bó sóng (múi) = k . d2 2 d1 d  0 N + dao động vuông pha khi: d = (2k + 1) M 4 N Lưu ý: Đơn vị của x.Giao thoa của hai sóng phát ra từ hai nguồn sóng kết hợp S1. d2 + Phương trình sóng tại 2 nguồn u1  Acos(2 ft  1 ) .Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây căng ngang (các phần tử đi qua VTCB) là nửa chu kỳ.Một đầu là nút sóng còn một đầu là bụng sóng: l  (2k  1) (k  N ) 4 Số bó (múi) sóng nguyên = k = số bụng sóng trừ 1 .a 2. . u2  Acos(2 ft  2 ) + Phương trình sóng tại M (cách 2 nguồn lần lượt là d1 và d2) do hai sóng từ hai nguồn truyền tới: d d và u1M  Acos(2 ft  2 1  1 ) u2 M  Acos(2 ft  2 2  2 )    + Phương trình giao thoa sóng tại M: uM = u1M + u2M d  d   2   d d   ==> uM  2 Acos  2 1  cos 2 ft   1 2  1    2     8 .Các điểm trên dây đều dao động với biên độ không đổi  năng lượng không truyền đi .A = 2.)Cos(ωt + ) λ 2 λ 2 .Hai sóng kết hợp là hai sóng được gây ra bởi hai nguồn có cùng tần số. Số nút sóng = k + 1 (k  N * ) .Bề rộng của bụng sóng = 2. Khoảng cách giữa một bụng sóng và một nút sóng liền kề là λ/4. GIAO THOA SÓNG . dây được kích thích dao động b i nam châm điện với tần số dòng điện là thì tần số dao động của dây là 2 .Vị trí các điểm dao động với biên độ cực đại : d2 – d1 = kλ Vị trí các điểm dao động với biên độ cực tiểu: d2 – d1 = 2k + 1 λ/2 . . .Đầu cố định hoặc đầu dao động nhỏ là nút sóng. khi sóng tới và sóng phản xạ truyền theo cùng một phương. Khi đó sóng tới và sóng phản xạ là sóng kết hợp và giao thoa tạo sóng dừng.Hai điểm đối xứng với nhau qua bụng sóng luôn dao động cùng pha. Số bụng sóng = số nút sóng = k + 1 2. . Phương trình sóng dừng: . .Pt sóng tại điểm M trên dây có 2 đầu cố định.Điều kiện xảy ra hiện tượng giao thoa là hai sóng phải là hai sóng kết hợp.Pt sóng tại M trên dây có 1 đầu cố định 1 đầu tự do. coi là nút) đến điểm cố định: uM = 2aCos( .Khoảng cách giữa hai bụng sóng liền kề là λ/2. l là k/c từ nguồn (dđ với biên 2πd 2πl độ nhỏ. coi là nút) đến đầu tự do: uM = 2aCos( )Cos(ωt ) λ λ III. .  và v h i tương ng với nhau Trong hiện tượng truyền sóng trên sợi dây. l là k/c từ nguồn (dđ với biên độ 2πd π 2πl π nhỏ.Sóng dừng là sự giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ. cùng pha hoặc lệch pha nhau một góc không đổi.

. mật độ và nhiệt độ của môi trường.+ (k  Z) λ 2 2π λ 2 2π 1.Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi. Nguồn âm là các vật dao động.Tính hấ vậ í âm à n số âm.S = I. -Ngưỡng nghe: là giá trị cực tiểu của cường độ âm để gây cảm giác âm trong tai con người. vrắn > vlỏng > vkhí. Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn lỏng và khí. < 16 Hz sóng hạ âm.S ==> Công suất âm của nguồn = lượng năng lượng mà âm truyền qua diện tích mặt cầu trong 1 đơn vị thời gian: P0 = W0 = I. với S=4πR2) P = W/t = I. d1N.Ngưỡng đau: là giá trị cực đại của cường độ âm mà tai con người còn chịu đựng được (thông thường ngư ng đau là ng với m c cường độ âm là 1 db) . N cách hai nguồn lần lượt là d1M. . IV.Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường rắn lỏng khí.Điểm dao động cực tiểu (không dao động): d2 – d1 = (2k+1)  2.Điểm dao động cực đại: d2 – d1 = (2k+1) (kZ) 2   2 (kZ) Số đường hoặc số điểm (tính c hai nguồn):  l  1 l 1 k  2  2  . dN = d1N . Nhưng tần số và do đó chu kì của sóng không đổi. 9 . ..Chú ý: * Số cực đại. Chú ý: Với bài toán tìm số đường dao động cực đại và không dao động (cực tiểu) giữa hai điểm M. + Hai nguồn dao động cùng pha:  Cực đại: dM < k < dN  Cực tiểu: dM < (k+0.d2N và giả sử dM < dN. Số đường hoặc số điểm (tính c hai nguồn):  l k l + ường độ âm: I= W P (W/m2) = tS S Với W (J). Ngưỡng nghe thay đổi theo tần số âm.+ k  . . tính cả 2 nguồn:   k + (k  Z)  2  2 l 1 Δφ l 1 Δφ * Số cực tiểu. tính cả 2 nguồn: . Đặt dM = d1M .Điểm dao động cực đại: d2 – d1 = k (kZ) + Biên độ dao động tại M: Số đường hoặc số điểm (tính c hai nguồn):  l  k l . d2N. d2M.d2M .Điểm dao động cực tiểu (không dao động): d2 – d1 = k (kZ) Số đường hoặc số điểm (tính c hai nguồn):  l  1 l 1 k  2  2   3. d d  AM  2 A cos   2 1     l  l  . Hai nguồn dao động cùng pha   1  2  0 ): . Hai nguồn dao động ngược pha:   1  2   )  .thì S là diện tích mặt cầu. công suất phát âm của nguồn S (m2) là diện tích mặt vuông góc với phương truyền âm (với sóng cầu-nguồn âm là nguồn âm điểm.Sóng âm thanh (gây ra cảm giác âm trong tai con người) là sóng cơ học có tần số trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz.5) < dN  Cực tiểu: dM < k < dN ==> Số giá trị nguyên của k tho mãn các biểu th c trên là số đường cần tìm. ường âm h ặ mứ ường âm và ồ hị ng âm. P (W) là năng lượng. SÓNG ÂM .4πR2. > 20000 Hz sóng siêu âm.Khi sóng âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì vận tốc và bước sóng thay đổi.Cảm giác âm to hay nhỏ không những phụ thuộc vào cường độ âm mà còn phụ thuộc vào tần số âm. không truyền được trong chân không.5) < dN + Hai nguồn dao động ngược pha:  Cực đại:dM < (k+0. .

I0 > 0 là giá trị cực đại của i.  > 0 là tần số góc.4… có các hoạ âm bậc 2 (tần số 2f1).Cường độ hiệu dụng của dđxc là đại lượng có giá trị bằng cường độ của một dđ không đổi. quay đều với tần số góc  trong từ trường đều B ( B  trục quay) . . biết đèn chỉ sáng lên khi u ≥ U1.3. i là pha ban đầu của dđ. Lưu ý: Khi khung dây quay một vòng một chu kì thì dòng điện chạy trong khung đổi chiều 2 l n.Điện áp hiệu dụng cũng được định nghĩa tương tự. a.T n số do đàn phát ra (hai đầu dây cố định  hai đầu là nút sóng): f  k ( k  N*) 2l v Ứng với k = 1  âm phát ra âm cơ bản có tần số f1  2l k = 2. (t + i) là pha của i tại thời điểm t. bậc 3 (tần số 3f1)… ./2).Nếu nguồn âm điểm phát âm qua 2 điểm A và B. 2 2 c ác giá trị hiệu dụng: . có N vòng dây.Tính hấ sinh í âm à (g n iền với n số). thì: P IA  A 2 4R A R  P I . Một số chú ý: . Biểu thức điện áp tức thời và dòng điện tức thời: u = U0cos(t + u) và i = I0cos(t + i) Trong đó: i là giá trị cường độ dđ tại thời điểm t. (g n iền với mứ ường âm) và âm s (g n iền với ồ hị ng âm) v .T n số do ống sáo phát ra (một đầu bịt kín. một đầu để hở  một đầu là nút sóng. . (0 <  < /2) (t: thời gian đèn sáng trong 1 chu kì) t  U0  10 .lg I0 I0 2 + Mức cường độ âm: Với I0 = 10-12 W/m2 =1 Hz: cường độ âm chuẩn. ách tạo ra dđxc: Cho khung dây dẫn diện tích S. U0 > 0 là giá trị cực đại của u. (t + u) là pha của u tại thời điểm t.3… có các hoạ âm bậc 3 (tần số 3f1). U 0 . bậc 5 (tần số 5f1)… 1.N) = logaM + logaN: loga (M/N) = logaM – logaN. U 4 Với cos  1 . có      .Giá trị hiệu dụng bằng giá trị cực đại của đại lượng chia cho 2 .ông thức tính thời gian đèn huỳnh quang sáng trong một chu kỳ: Khi đặt điện áp u = U0cos(t + u) vào hai đầu bóng đèn./2) = E0 cos(t +  . một đầu là bụng sóng): v f  (2k  1) ( k  N) 4l v Ứng với k = 0  âm phát ra âm cơ bản có tần số f1  4l k = 1. Khi giải thường áp dụng t/c của lôgarít: loga (M. Thì trong mạch có dđ biến thiên điều hòa với tần số góc  gọi là dđxc. b. u là pha ban đầu của điện áp.  > 0 là tần số góc.Dòng điện xoay chiều i = I0cos(2ft + i) Mỗi giây dòng điện đổi chiều 2f l n   * Nếu pha ban đầu i =  hoặc i = thì chỉ giây đầu tiên đổi chiều 2f-1 lần. u là giá trị điện áp tại thời điểm t. I 0 . E 0 2 2 2 2. Từ thông qua khung:  = NBScos(t + ) Hiện tượng c m ng điện từ: Là hiện tượng khi có s biến thiên của từ thông qua một khung dây kín thì trong khung xuất hiện một suất điện động c m ng để sinh ra một dđ c m ng: e = -’t = NBSsin(t + ) = NBScos(t +  . DÒN IỆN XOAY HIỀU Với  = u – i là độ lệch pha của u so với i. IB  B 2  A   A  do PA  PB 4R B IB  R B  L( B)  lg I I Hoặc L(dB)  10. sao cho khi đi qua cùng một điện trở R.2. trong cùng một khoảng thời gian thì công suất tiêu thụ của R bởi dđ không đổi ấy bằng công suất tiêu thụ trung bình của R bởi dđxc nói trên. 2 2 HƯƠN III. U I E .

L. cos = = 1 ==> R = Z..C// = C1 + C2.Chú ý: + với mạch LC thì cos = 0 . LC U Lúc đó I Max = gọi là hiện tượng cộng hưởng dòng điện R . LC 1 + Khi ZL = ZC hay     = 0 thì u cùng pha với i. Qui định trong các cơ sở sử dụng điện cos  0. U = UR . mạch không tiêu thụ điện! P = 0 + Điện năng tiêu thụ: A = P.Đoạn mạch chỉ có tụ điện C: uC chậm pha hơn i là /2.Công suất tức thời: P = UIcos + UIcos(2t +  ) .Hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. . L// = (L1L2) : (L1 + L2).Cấu tạo gồm 3 bộ phận : + Bộ phận tạo ra từ trường gọi là ph n cảm : Là các nam châm + Bộ phận tạo ra dòng điện gọi là ph n ứng: Là khung dây 11 U R  = u – i = /2 .85. . cos  R Z Z 2 2 1 + Khi ZL > ZC hay     > 0 thì u nhanh pha hơn i . Lnt = L1 + L2. . biến cơ năng thành điện năng. nên để sử dụng có hiệu quả điện năng tiêu thụ thì phải tăng hệ số công suất (nghĩa là  nhỏ). 4. . U U và I 0  0 với ZL = L là cảm kháng I ZL ZL Lưu ý: Cuộn thuần cảm L cho dòng điện không đổi đi qua (không cản trở). UL = UC.Nếu trong mạch có cuộn dây với hệ số tự cảm L và điện trở thuần (điện trở hoạt đông) thì cuộn dây đó tương đương mạch gồm L nt R.Công suất tiêu thụ của đoạn mạch phụ phuộc vào giá trị của cos.  = u – i = 0.Nếu đoạn mạch không có đủ cả 3 phần tử R. mạch có tính cảm kháng. . P tính bằng W. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch R L . LC 1 + Khi ZL < ZC hay     < 0 thì u chậm pha hơn i . sin   L .Đoạn mạch chỉ có cuộn thuần cảm L: uL nhanh pha hơn i là /2. dđ đạt cực đại Imax = R và công suất tiêu thụ đạt cực đại Pmax = R R . I U U và I 0  0 R R Lưu ý: Điện trở R cho dòng điện không đổi đi qua và có I  . .Công suất trung bình (công suất tiêu thụ): P = UIcos = I2R. ông suất tiêu thụ trên đoạn mạch RL : . Cnt = (C1C2) : (C1 + C2). t tính bằng s. 3. Z  R 2  (Z L  ZC )2  U  U R  (U L  U C )2  U 0  U 0 R  (U 0 L  U 0C )2 Z Z  ZC Z  ZC R   với     tan   L .  = u – i = -/2 U 1 U và I 0  0 với ZC  là dung kháng I C ZC ZC Lưu ý: Tụ điện C không cho dòng điện không đổi đi qua (cản trở hoàn toàn).Công suất tỏa nhiệt: PR = RI2 . C thì số hạng tương ứng với phần tử thiếu trong các công thức của ĐL Ôm có giá trị bằng không. P R UR . Máy phát điện xoay chiều một pha: . 1 1 + K để có cộng hưởng điện: Z L  ZC   L   2  C LC + Khi có cộng hưởng điện thì: U U2 .t với A tính bằng J.Hệ số công suất: cos = UI = Z = U . mạch có tính dung kháng. u = i. u cùng pha với i:  = 0.Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R: uR cùng pha với i.oạn mạch RL không phân nhánh U 2 2 I  . Bằng cách mắc thêm và mạch những tụ điện có điện dung lớn. Z 5.

12 .Từ thông gửi qua khung dây của máy phát điện  = NBScos(t +) = 0cos(t + ) Với 0 = NBS là từ thông cực đại.Tấn số dòng điện do máy phát phát ra : f= . MBA không có tác dụng biến đổi năng lượng (công).Máy phát mắc hình tam giác: Ud = Up . Máy phát điện xoay chiều ba pha:   ) = E0cos(t +  . Ví dụ: Chỉ cần tăng điện áp ở đầu đường dây tải điện lên 10 lần thì có thể giảm hao phí đi 102 = 100 lần. Stato là ph n ứng.+ Bộ phận đưa dđ ra ngoài gọi là bộ góp: Gồm 2 vành khuyên và 2 chổi quét . cùng tần số góc . Kết quả trong ba cuộn dây xuất hiện ba sđđ xc cảm ứng cùng biên độ.Trong máy phát điện công suất nhỏ không trình bày trong chương trình phổ thông : Rôto (bộ phận chuyển động) là phần ứng . .) 2 2 2 . Stato (bộ phận đứng yên) là phần cảm. . cùng biên độ và lệch nhau 1200. 6. Với p là số cặp cực. .  = 2f . biến cơ năng thành điện năng.Chú ý: MBA tăng điện áp bao nhiêu lần thì làm giảm dđ đi bấy nhiêu lần và ngược lại. .  Tác dụng của hai cuộn dây là dẫn điện.Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống ba dòng điện xoay chiều.Trong các máy phát điện: Rôto là ph n cảm . .’ = NBSsin(t +) = NSBcos(t +  Với E0 = NSB là suất điện động cực đại.Máy phát điện xc ba pha là máy tạo ra ba sđđ xc hình sin cùng tần số. đặt lệch nhau 1 góc 1200. Khi nam châm quay từ thông qua mỗi cuộn dây là ba hàm số sin của thời gian. cùng tần số và lệch pha nhau góc 1200. Tác dụng dẫn từ. Phần cảm là một nc có thể quay quanh trục 0 với tốc độ góc  không đổi. P2 U2I2cos2 .Công thức máy biến áp: U 2 E2 I1 N 2  Nếu k > 1: N1 > N2 <==> U1 > U2 : MBA hạ áp.  Nếu k < 1: N1 < N2 <==> U1 < U2 : MBA tăng áp. N là số vòng dây.Tải tiêu thụ mắc hình tam giác: Id = 3 Ip 7. Với p là số cặp cực. (Lưu ý: khi dòng điện 1 trong cuộn dây đạt c c đại I0 thì dòng điện trong 2 cuộn còn lại = .Cấu tạo: Phần ứng là ba cuộn dây giống nhau gắn cố định trên một đường tròn tâm 0 tại ba vị trí đối xứng. n là số vòng quay của rôto/phút. cùng biên độ và lệch nhau một góc 3 .Suất điện động trong khung dây: e = .Hiệu suất MBA: H = P = U1I1cos1 1 . U1 E1 I 2 N1    k .  Cuộn dây thứ cấp D2 có hai đầu nối với tải tiêu thụ có N2 vòng.Cấu tạo: + Lõi biến áp: Là các lá sắt non pha silic ghép lại. . Máy biến áp: . + Hai cuộn dây quấn:  Cuộn dây sơ cấp D1 có hai đầu nối với nguồn điện có N1 vòng. np . gây bởi ba suất điện động xoay chiều cùng 2 tần số. cùng biên độ nhưng độ lệch pha từng đôi một là e1  E0 cos(t ) e2  E0 cos(t  3 i1  I 0 cos(t ) 2 2 ) trong trường hợp tải đối xứng thì i2  I 0 cos(t  ) 3 3 2 2 e3  E0 cos(t  ) i3  I 0 cos(t  ) 3 3 .Hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. 60 = np . S là diện tích của vòng dây. B là cảm ứng từ của từ trường.Máy phát mắc hình sao: Ud = 3 Up . I0) .Ứng dụng của MBA: Trong truyền tải và sử dụng điện năng.Hoạt động: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. n là số vòng quay của rôto/giây.Tải tiêu thụ mắc hình sao: Id = Ip .Tác dụng của MBA: biến đổi điện áp của dđxc mà vẫn giữ nguyên tần số.

Ζ 2 R 2 L C 8. . oạn mạch RL có thay đổi: 1 * Khi ZL = ZC hay C  2 thì IMax  URmax.Khi cho dđxc 3 pha vào 3 cuộn dây ấy thì từ trường tổng hợp do 3 cuộn dây tạo ra tại tâm 0 là từ trường quay. ông suất hao phí trong quá trình truyền tải điện năng: P  R dây I2  R dây .ZC)2  Để R +  R =  ZL – ZC   min theo bất đẳng thức cosi ==> R = R R    Pmax khi R =  ZL – ZC  (2) U2 R 2 U2 Lúc này từ (1) và (2) ta có : Pmax = = . 10.Cấu tạo: Gồm hai bộ phận chính là:  Rôto (phần cảm): Là khung dây có thể quay dưới tác dụng của từ trường quay. (Lưu ý: khi dòng điện 1 trong cuộn dây đạt c c đại I0 thì dòng điện trong 2 cuộn còn lại = . oạn mạch RL có L thay đổi: 1 * Khi ZL = ZC hay L  2 thì IMax  URmax. cos = = 2R 2 Ζ .ZC)2  . Chuyển động quay của rôto (khung dây) được sử dụng làm quay các máy khác. R1R2 = (ZL – ZC)2.ZC) R   R+ R (ZL . . b.u điểm: + Cấu tạo đơn giản. B0 là từ trường do 1 cuộn dây tạo ra.5B0 với B là từ trường tổng hợp tại tâm 0. I0) . không cần vành khuyên chổi quát. B = 1. R d   là điện trở tổng cộng của dây tải điện ( ưu ý: dẫn điện bằng 2 dây) S . + Sử dụng tiện lợi.Khi R = R1 hoặc R = R2 thì P có cùng 1 giá trị ta có R1 R2 thỏa mãn pt bậc 2: PR2 . U: điện áp ở nơi cung cấp. từ pt: P = RI2 = Z2 =  min 2 (1)  Pmax khi R + (ZL . PMax còn ULCMin  L 2 2 U R2  Z L R2  Z L * Khi ZC  thì U CMax  ZL R * Khi C = C1 hoặc C = C2 thì UC có cùng giá trị thì UCmax khi C  C2 1 1 1 1  (  )C  1 ZC 2 ZC1 ZC2 2 13 . Từ trường quay này s tác dụng vào khung dây là khung quay với tốc độ nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường.Hiệu suất tải điện: H  đên  đi Pđi Pđi 9. PMax còn ULCMin C 2 2 2 U R 2  ZC R  ZC * Khi Z L  thì U LMax  R ZC 2 L1 L2 1 1 1 1 * Với L = L1 hoặc L = L2 thì UL có cùng giá trị thì ULmax khi  (  ) L Z L 2 Z L1 Z L2 L1  L2 * Khi Z L  2 ZC  4 R 2  ZC 2 thì U RLMax  2UR 2 4 R 2  ZC  ZC c.Trong đó: P: công suất truyền đi ở nơi cung cấp.U2R + P(ZL-ZC)2 = 0 ==> R1 + R2 = U2/P . + Có thể thay đổi chiều quay d dàng.2 Pđi (Uđi cos )2 . ộng cơ không đồng bộ ba pha: . oạn mạch có L R  thay đổi: a oạn mạch RL có R thay đổi RU2 U2 (ZL .  Stato (phần ứng): Gồn 3 cuộn dây giống hệt nhau đặt tại 3 vị trí nằm trên 1 vòng tròn sao cho 3 trục của 3 cuộn dây ấy đồng qui tại tâm 0 của vòng tròn và hợp nhau những góc 1200.ZC)2 (ZL .Hoạt động : Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ và từ trường quay. d chế tạo.Độ giảm điện áp trên đường dây tải điện: U = RdI P P  P .Khi thay đổi R để Pmax. cos: hệ số công suất của dây tải l điện (thông thường cos = 1).

. .ZL 2 Z L  4R 2  Z L 2UR * Khi ZC  thì U RCMax  2 2 2 4R  Z L  Z L d. ngoài ra nó còn truyền được trong chân không. . 14 .Dòng điện qua cuộn dây là dđ dẫn. nói cách khác năng lượng của mạch dao động được bảo toàn. coi như bằng không.v lập thành 1 tam diện thuận (xoay đinh ốc để vectơ E trùng vectơ B thì chiều tiến của đinh ốc trùng với chiều của vectơ v) . Các vectơ E. thì mạch là 1 mạch ao động lí tưởng. .).Sóng điện từ có mọi t/c như sóng cơ học (phản xạ. Sóng điện từ là 1 sóng ngang do nó có 2 thành phần là thành phần điện E và thành phần từ B vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng. Kiến thức chung: . + Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường cùng biến thiên tuần hoàn theo 1 tần số chung. Ngược lại khi một điện trường biến thiên theo thời gian nó sinh ra 1 từ trường xoáy (là 1 từ trường mà các đường cảm ứng từ bao quanh các đường sức của điện trường) .Nếu điện trở của mạch rất nhỏ. Hai đoạn mạch AM gồm R1L1C1 nối tiếp và đoạn mạch MB gồm R2L2C2 nối tiếp mắc nối tiếp với nhau có UAB = UAM + UMB  uAB. DAO ỘN À SÓN IỆN TỪ 1.Khi đó trong mạch có 1 dao động điện từ với các tính chất : + Năng lượng của mạch dđ gồm có năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện và năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm. tổng của năng lượng điện trường và năng lượng từ trường là không đổi. uAM và uMB cùng pha  tanuAB = tanuAM = tanuMB 12. . + Tại mọi thời điểm. giao thoa..Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện từ trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian.L 1 1 * Khi   thì U LMax  C L R2 R 4 LC  R 2C 2  C 2 1 L R2 2U .Để thu sóng điện từ người ta mắc phối hợp 1 ăngten với 1 mạch dao động có tần số riêng điều chỉnh được (để xảy ra cộng hưởng với tần số của sóng cần thu). B. oạn mạch RL có  thay đổi: 1 * Khi ZL = ZC hay   thì IMax  URmax.Điện trường và từ trường là 2 mặt thể hiện khác nhau của 1 loại trường duy nhất là điện từ trường.Dao động điện từ tự do: Sự biến thiên điều hoà theo thời gian của điện tích q và cường độ dòng điện i (hoặc cường độ điện trường E và cảm ứng từ B) trong mạch dao động được gọi là dao động điện từ tự do.Tụ điện có nhiệm vụ tích điện cho mạch.Mạch dao động là 1 mạch điện gồm 1 cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp với 1 tụ điện có điện dung C thành 1 mạch điện kín.Khi 1 từ trường biến thiên theo thời gian thì nó sinh ra 1 điện trường xoáy (là 1 điện trường mà các đường sức bao quanh các đường cảm ứng từ)..* Khi C = C1 hoặc C = C2 thì công suất P có cùng giá trị thì: ZC1  ZC2  2. .L * Khi   thì U CMax   L C 2 R 4 LC  R 2C 2 * Với  = 1 hoặc  = 2 thì I hoặc P hoặc UR có cùng một giá trị thì IMax hoặc PMax hoặc URMax khi   12  tần số f  f1 f 2 11. sau đó nó phóng điện qua lại trong mạch nhiều lần tạo ra một dđxc trong mạch. dđ qua tụ điện là dđ dịch (là sự biến thiên của điện trường giữa 2 bản tụ) . tạo sóng dừng. Hai đoạn mạch R1L1C1 và R2L2C2 cùng u hoặc cùng i có pha lệch nhau  Z L  ZC1 Z L  ZC2 Với tan 1  1 và tan 2  2 (giả sử 1 > 2) R1 R2 tan 1  tan 2 Có 1 – 2 =    tan  1  tan 1 tan 2 Trường hợp đặc biệt  = /2 (vuông pha nhau) thì tan1tan2 = -1. PMax còn ULCMin LC 2U . HƯƠN I .Để phát sóng điện từ người ta mắc phối hợp 1 máy phát dao động điều hoà với 1 ăngten (là 1 mạch dđ hở) . .

q dao động cùng pha. tần số 3.Năng lượng điện từ: W=Wđ  Wt <==> W = CU0 = q0 U 0 = 0 = LI 0 2 2 2C 2 số hú ý: . tần số f và chu kỳ T thì Wđ và Wt biến thiên với tần số góc 2. i sớm pha hơn u. Sóng trung: bước sóng 102 m. với luỹ thừa bậc 4 của tần số.Khi tụ phóng điện thì q và u giảm và ngược lại Quy ước: q > 0 ứng với bản tụ ta xét tích điện dương thì i > 0 ứng với dòng điện chạy đến bản tụ mà ta xét. tần số 3.óc quay của tụ xoay: . tần số 3. + Sóng trung: dùng để thông tin ở mặt đất.Mối liên hệ gi a các giá trị u i U0 và I0:   C u2 + i 2 = I 2 0 L  .Năng lượng của sóng tỉ lệ với bình phương của biên độ. .  2 L 2 2 u + C i = U 0  .105 Hz. ể duy trì dao động cần cung cấp cho mạch 2 2 ω 2 C2 U 0 U 0 RC 2 một năng lượng có công suất: P=I R= R= 2 2L .Sóng dài: bước sóng 103 m. Dao động điện từ .Năng lượng từ trường: WL = Li 2 = 0 sin 2 (ωt + φ) 2 2C q2 1 2 1 1 2 . + Sóng cực ngắn: dùng để thông tin vũ trụ. . Nên sóng càng ngắn c (tần số càng cao. Do ít bị không khí hấp thụ. do  = f ) thì năng lượng sóng càng lớn. + Sóng ngắn: dùng để thông tin ở mặt đất.106Hz.Điện tích t c thời: q = q0cos(t + ) q q .107 Hz. Sóng ngắn: bước sóng 101 m.Mạch dao động có tần số góc .Năng lượng điện trường: WC = Cu = qu =  cos 2 (t   ) 2 2 2C 2C 2 q 1 .9.108 Hz. tần số 3. 2.S + Công thức xđ điện dung của tụ điện phẳng: C 4.Dòng điện t c thời: i = q’ = -q0sin(t + ) = I0cos(t +  + B  B0cos(t    ) 2 ==> u. mặt khác sóng ngắn phản xạ tốt trên mặt đất và trên tầng điện li.109. + Sóng dài : dùng để thông tin dưới nước. tần số 2f và chu kỳ T/2 . nên có thể truyền đi xa.d + Khi tụ quay từ min đến  (để điện dung từ Cmin đến C) thì góc xoay của tụ là: U0  15 . kể cả ngày hay đêm. Sóng cực ngắn: bước sóng vài mét. q 1 góc /2.Mạch dao động có điện trở thuần R  0 thì dao động s tắt dần..C m ng từ: Trong đó:    ) 2  1 là tần số góc riêng LC 1 là tần số riêng f  2 LC T  2 LC là chu kỳ riêng I 0 = ωq0 = q0 LC q0 I L  0   LI 0  I 0 C C C 2 q0 1 2 1 q2 . vào ban đêm thông tin tốt hơn ban ngày.Hiệu điện thế (điện á ) t c thời: u   0 cos(t   )  U 0cos(t   ) C C .

Bước sóng của sóng điện từ    c2 LC f Với: c: vận tốc as trong chân không.Lưu ý: Mạch dao động có L biến đổi từ LMin  LMax và C biến đổi từ CMin  3 4 5 CMax thì bước sóng  của sóng điện từ phát (hoặc thu) Min tương ứng với LMin 2 và CMin Max tương ứng với LMax và CMax . C là điện dung tụ 2 1 2 1 E + Cấp năng lượng ban đầu cho cuộn dây: WL  LI0  L( ) 2 . anten (5) tạo ra điện từ trường cao tần lan truyền trong không gian. . L: độ tự cảm của cuộn dây (H). c .( max   min ) Cmax  Cmin . Mạch biến điệu (3) trộn dao động điện từ cao tần với dao động điện từ âm tần .Vận tốc lan truyền trong không gian v = c = 3.Sơ đồ khối của máy thu thanh vô tuyến đơn giản: Anten (1) thu sóng điện từ cao tần biến điệu . Mạch khuếch đại (4) khuếch đại dao động điện từ cao tần biến điệu . E là suất điện động của nguồn. Sơ đồ khối của máy phát và thu thanh vô tuyến đơn giản: . Mạch phát sóng điện từ cao 1 2 3 4 5 tần (2) phát ra sóng điện từ có tần số cao (cỡ MHz) .Sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản: Micrô (1) tạo ra dao động điện có tần số âm. r là điện trở trong của nguồn 2 2 r . Sóng điện từ .ách cấp năng lượng ban đ u cho mạch dao động: 1 + Cấp năng lượng ban đầu cho tụ: WC  C. 1 . Mạch khuếch đại (4) khuếch đại dao động điện từ âm tần từ mạch tách sóng gửi đến . Sự tương tự gi a dao động điện và dao động cơ ại lượng cơ ại lượng điện Dao động cơ Dao động điện 2 x q x” +  x = 0 q” +  2q = 0      min  v m k F µ Wđ Wt i L 1 C  k m  1 LC x = Acos(t + ) v = x’ = -Asin(t + ) v A2  x 2  ( )2 q = q0cos(t + ) i = q’ = -q0sin(t + ) i 2 q0  q 2  ( )2 u R Wt (WC) Wđ (WL)   F = -kx = -m2x Wđ = mv2 1 2 1 Wt = kx2 2 q u   L 2 q C 1 Wt = Li2 2 q2 Wđ = 2C 4.Máy phát hoặc máy thu sóng điện từ sử dụng mạch dao động LC thì tần số sóng điện từ phát hoặc thu được bằng tần số riêng của mạch.108m/s .E 2 . C: điện dung của tụ điện (F).C  Cmin .( max   min ) Cmax  Cmin + Khi tụ quay từ vị trí max về vị trí  (để điện dung từ C đến Cmax) thì góc xoay của tụ là: Cmax  C    max    . mắc L với C2 được tần số là f2.Cho mạch dao động với L cố định. Mạch tách sóng (3) tách dao động điện từ âm tần ra khỏi dao động điện từ cao tần . Mắc L với C1 được tần số dao động là f1. + Khi mắc nối tiếp C1 với C2 rồi mắc với L ta được tần số f thỏa : f 2  f12  f 22 1 1 1 + Khi mắc song song C1 với C2 rồi mắc với L ta được tần số f thỏa :  2 2 2 f f1 f2 3. Loa (5) biến dao 16 . Mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần (2) khuếch đại dao động điện từ cao tần từ anten gửi tới . 5.

. s thu được dao động cao tần đã được biến điệu.sin + Góc lệch cực tiểu: i1 = i2 . mà tia ló là chùm tia sáng cũng song song với đáy của lăng kính.Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào màu sắc ánh sáng. tia đỏ lệch ít nhất tia tím bị lệch nhiều nhất. hoặc gần mép những vật trong suốt 17 .Đối với as trắng sau khi đi qua lăng kính thì bị tán sắc thành một dải màu như ở cầu vồng. rồi đưa ra loa. sin min 2 2 2. . Dao động cao tần đã được biến điệu s được phát xạ từ ăng ten dưới dạng sóng điện từ.Lưu ý u n ng: ng m ng i n ng i n s ng âm n. ở đài hát thanh. v n v .Đ/n: Là hiện tượng ánh sáng bị tách thành nhiều màu khác nhau khi đi qua mặt phân cách của hai môi trường trong suốt. Ở mát thu thanh.Ứng dụng của sóng điện từ: Sóng vô tuyến điện được sử dụng trong thông tin liên lạc.i –A. lưỡng chất phẳng. Hiện tượng ánh sáng bị lệch phương truyền khi ánh sáng truyền qua lỗ nhỏ. SÓNG ÁNH SÁNG 1. . và sau đó dao động âm tần lại được tách ra khỏi dao động cao tần biến điệu nhờ quá trình tách sóng. nhờ có ăng ten thu. VD: Sau khi qua LK tia vàng đi là là mặt bên thì các tia còn lại là đỏ.38 m    0. Bước sóng của ánh sáng trắng: 0.r1 . Thì tia tím ở trên tia đỏ ở dưới.Lưu ý: + Hiện tượng tán sắc ánh sáng s xảy ra khi ánh sáng trắng đi qua lăng kính.  Khi tín hiệu thu nhỏ phải khuyếch đại chúng bằng mạch khuyếch đại.Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.động điện thành dao động âm. da cam. giọt nước mưa. Dmin =2. màu tím là lớn nhất.76 m. Thường thì chiết suất giảm khi  tăng.A D A A  n. + Ánh sáng phản xạ trên các váng dầu. D = (i1 + i2) – A. . n số ng n số s ng n HƯƠN . r1 = r2 = A/2 . A = r1 + r2 . sini2 = nsinr2 . thấu kính.Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc + Ánh sáng đơn sắc có tần số xác định. D = (n-1).f c  vđ   nđ v n    đ  t  1  vđ  v t ậy trong cùng 1 mt as đỏ truyền nhanh hơn as tím vt n đ v  c t  nt   hiết suất của môi trường phụ thuộc vào bước sóng và t n số as. chỉ có một màu. bản mặt song song .r2 . Hiện tượng tán sắc ánh sáng. + Góc triết quang nhỏ: i1 = n. . .. Lưu ý: + Nếu tia tới là as trắng đi song song với đáy lăng kính. Đối với ánh sáng màu đ chiết suất của môi trường là nh nhất..Nguyên tắc chung của thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến:  Phải dùng các sóng điện từ cao tần làm sóng mang  Phải biến điệu sóng mang. dao động âm tần được dùng để biến điệu (biên độ hặc tần số) dao động cao tần. A = r1 + r2 . . Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng. i2 = n. thì các tia còn lại có bước sóng dài hơn. (các môi trường trong suốt) + Hiện tượng cầu vồng là do hiện tượng tán sắc ánh sáng. mỡ hoặc bong bóng xà phòng (có màu sặc sỡ) là do hiện tượng giao thoa ánh sáng khi dùng ánh sáng trắng. truyền trong chân không 0 f f c c c 0 0 với n   là triết suất của môi trường. .ông thức lăng kính: + Tổng quát: sini1 = nsinr1 . . + Nếu tia tới là as trắng sau khi qua lăng kính có 1 tia đi lệch là là mặt bên của lăng kính. . v c + Bước sóng của ánh sáng đơn sắc .  Ở nơn thu phải tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần (sóng mang).

p = 0. k = 2: Vân sáng bậc (thứ) 2. D ax . L + Nếu 2 đầu là hai vân sáng thì: i n 1 L + Nếu 2 đầu là hai vân tối thì: i n 18 .Biết khoảng vân i biết vị trí của điểm M (xM) thì: xM + Tại M là vân sáng khi: = n (n  N).. k = 1: Vân sáng bậc (thứ) 1.72 ==> số vân sáng là 7.hoặc không trong suốt gọi là hiện tượng nhi u xạ ánh sáng. 5) = (k + 0.5 + Ví dụ L/2i = 4. M và N khác phía với vân trung tâm thì x1 và x2 khác dấu.i .Hệ thống vân giao thoa đối với as đơn sắc: Là 1 hệ thống các vạch màu đơn sắc a I O và các vạch tối nằm xen k . p = 0.i .5 ==> n = 4.Hiệu đường đi của ánh sáng (hiệu quang trình): d d 2 d1 D Trong đó: a = S1S2 là khoảng cách giữa hai khe sáng D = OI là khoảng cách từ hai khe sáng S1. L/2i = 3.ị trí toạ độ vân tối: d = (k + 0.5)  x = (k + 0. Đối với as trắng: Chính giữa là vân sáng trung tâm. (Vân tối thứ 3 ứng với k = 2.. S2M = d2 x = OM là (tọa độ) khoảng cách từ vân trung tâm đến điểm M ta xét λD . Hiện tượng giao thoa ánh sáng (chỉ xét giao thoa ánh sáng trong thí nghiệm Iâng). thứ 5 ứng với k = 4 . k < 0 khi d2 < d1. x2 giả sử x1 < x2) + Vân sáng: x1  ki  x2 ( và ) + Vân tối: x1  (k+0.45 ==> số vân sáng là 11.Xác định số vân sáng vân tối gi a hai điểm M N có toạ độ x1. 2 bên là những dải màu tím ở S2 trong đỏ ở ngoài.ị trí toạ độ vân sáng: d = k  x = k = k.5)i  x2 ( và ) Số giá trị k  Z là số vân sáng (vân tối) cần tìm Lưu ý: M và N cùng phía với vân trung tâm thì x1 và x2 cùng dấu. 5). i xM 1 + Tại M là vân tối khi: =n+ i 2 .Nếu thí nghiệm được tiến hành trong môi trường trong suốt có chiết suất n thì bước sóng và khoảng vân đối i nD với môi trường đó là: in n n a n .5 ==> số vân sáng là 9.i  p : Phaà n thaä p phaâ n + Số vân sáng trên cả trường giao thoa: (2n + 1) + Số vân tối trên cả trường giao thoa: (2n) nếu p < 0.Khoảng vân i: Là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp: i = a . λD . k > 0 khi d2 > d1. số vân tối là 8.45 ==> n = 5. 3. k Z a Với các vân tối không có khái niệm bậc giao thoa.ể tìm số vân sáng và số vân tối trên bề rộng trường giao thoa có chiều dài L đối xứng qua vân trung tâm): n : Phaà n nguyeâ n L = n.Xác định khoảng vân i trong khoảng có bề rộng L. Biết trong khoảng L có n vân sáng. L/2i = 5. x d2 .72 ==> n = 3. p = 0. số vân tối là 10. M d1 S1 Các vạch sáng (vân sáng) và các vạch tối (vân tối) gọi là vân giao thoa. p   + Số kho ng vân trên n a trường giao thoa: 2.) λD .Đ/n: Là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng ánh sáng kết hợp trong không gian trong đó xuất hiện những vạch sáng và những vạch tối xen k nhau. số vân tối là 11. . . S2 đến màn quan sát S1M = d1.5 2(n + 1) nếu p  0. k Z a k = 0: Vân sáng trung tâm. .

. .76  các giá trị của k   k  0.. S b Lưỡng lăng kính rexnen: S2 S1S2 = a = 2.38    S’ S S1 O I S2 e..SS' IS  Vaâ n trung taâ m d / c ngöôï c chieà u d / c cuû a nguoà n    S' IO' thaú ng haø ng OO'  b.. Sự xê dịch của hệ vân giao thoa: a. n S1 S O S2 O’ O’ 4.. Xê dịch do sự xê dịch của nguồn S: IO . ách tạo ra nguôn kết hợp: S1 a) Khe Yâng (đã học).5 D + Vân sáng: 0. Xê dịch do bản m t song song: (n  1)eD .A(n .5)2 = .5)i1 = (k2 + 0. 2 .) + Trùng nhau của vân sáng: xs = k1i1 = k2i2 = .A(n -1) c) Lưỡng thấu kính Biê: Gồm một thấu kính được cưa đôi qua quang tâm rồi: + C1: Hớt đi mỗi nửa một phần nhỏ là e rồi ghép sát vào nhau.  k11 = k22 = .1). khoảng vân i  . d1 E d1/ d1 / E M M S1 S2 S O1 O O2 N d1 d2 d1 S O2 S2 O1 S1 O N D d2 Cách 1 D Cách 2 19 .5)i2 = .5)1 = (k2 + 0. i2 . số vân tối và các bức xạ tương ứng tại một vị trí xác định (đã biết x): + Nếu một đầu là vân sáng còn một đầu là vân tối thì: i 1 ax  0.. Khoảng cách hai ảnh là : a = S1S 2 = 2e.Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng trắng 0 38m    0.76m) D + Bề rộng quang phổ bậc k: x k  k ( đ   t )  k  iñ  i t  a + Xác định số vân sáng.. a 5.d1.. + Trùng nhau của vân tối: xt = (k1 + 0.Lưu ý: Vị trí có màu cùng màu với vân sáng trung tâm là vị trí trùng nhau của tất cả các vân sáng của các bức xạ..5 .38    1 ax  0. Hai nh h i là o thì tạo ra giao thoa.d 1 d1 .d1...  (k1 + 0. / /  ( d1  d 2 ) 2e( d1  d1 )d 2 d2 Bề rộng miền giao thoa là: MN  a .  / / a d1 d1.d2. i = D/a d1  ( d1  d 2 ) ==> i  2. .76  các giá trị của k   k D + Vân tối: 0.Sự trùng nhau của các bức xạ 1.. Vân trung tâm dịch về phía bản.L n 0.A(n  1) OO'  M I  O N d2 D Chiều rộng miền giao thoa: MN = 2. khoảng vân tương ứng là i1. / d1 .

d1 Miền giao thoa là: MN  D b. .(d1 + d1 ) Hai nh h i là thật sẽ cho giao thoa. / b. giữa nguồn sáng và máy qp là đám khí hay hơi được đốt cháy để phát ra qp vạch hấp thụ.Tất cả các vật rắn. các vạch tối của qp vạch hấp thụ trở thành các vạch màu của qp vạch phát xạ. * Quang phổ liên tục: .Ứng dụng: Dùng để phân tích thành phần mẫu vật. * Hiện tượng đảo sắc ánh sáng: Là hiện tượng khi nguồn phát ra qplt đột nhiên mất đi thì nền qplt mất đi.Định nghĩa : Là những bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ :  > 0. khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng đều phát ra quang phổ liên tục . hứng tỏ đám hơi có khả năng phát ra những as đơn sắc nào thì cũng có khả năng hấp thụ as đó . (Qp mặ ời mà hu ượ n ái ấ à p hấp hụ Bề mặ ặ T ời phá u ng phổ i n ụ ) . ác loại quang phổ: a.Là 1 hệ thống các vạch tối riêng r nằm trên 1 nền quang phổ liên tục. giống như quang phổ của ánh sáng mặt trời.Đặc điểm: Nhiệt độ của nguồn phát ra qp vạch hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn phát ra qp liên tục.d1. 2. Quang phổ phát xạ của các chất chia làm hai loại: quang phổ liên tục và quang phổ vạch. vị trí. khoảng cách hai ảnh là: a = . .d1. độ sáng. d1 a d Lưỡng gương phẳng rexnen: gồm hai gương phẳng đặt lệch nha một góc  nhỏ.Khi kích thích khối khí hay hơi ở áp suất thấp để chúng phát sáng thì chúng phát ra quang phổ vạch phát xạ. Khoảng vân: i  .Cần 1 nguồn sáng trắng để phát ra QPLT. .tg = 2.Ứng dụng: cho phép xác định nhiệt độ của nguồn sáng * Quang phổ vạch: . b. lỏng. màu sắc của các vạch và độ sáng tỉ đối của các vạch. Chiều rộng miền giao thoa: MN = 2.d1. 20 .Bản chất : là sóng điện từ . . Khoảng vân i  6.Đặc điểm: Các nguyên tố khác nhau thì phát ra các qp vạch px khác nhau:  về số lượng vạch.Đặc điểm : quang phổ liên tục không phụ thuộc bản chất của nguồn sáng mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật phát sáng. G1 S M   S1 S2 I O d1 G2 d2  ( d1  d 2 ) .(d1  d 2 ) . Quang phổ hấp thụ: .. Tia hồng ngoại tia tử ngoại và tia X: a Tia hồng ngoại: .Là 1 hệ thống các vạch màu riêng r ngăn cách nhau bởi những khoảng tối. N S1S2 = a = 2.. . Lúc đó nguồn phát ra qp vạch hấp thụ trở thành nguồn phát ra qp vạch phát xạ.d2.76  m .+ Ho c 2 để đệm một miếng bìa mỏng để 2 nửa thấu kính cách nhau 1 khoảng là b. Khi nhiệt độ của vật càng cao thì miền quang phổ càng mở rộng về as có bước sóng ngắn .Ứng dụng: Trong phép phân tích quang phổ. Quang phổ phát xạ: Là quang phổ của ánh sáng do các chất rắn lỏng khí khi được nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra.Là 1 dải sáng có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím. .

có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím :  < 0. 440 m Vùng tím . . ô tô. tia tử ngoại. 570 m  0. 650 m Vùng cam .Đặc điểm :  Tác dụng mạnh lên kính ảnh. .Hiện tượng quang điện ngoài: Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện.Công dụng :  Trong y học : dùng để chiếu điện.  Làm phát quang một số chất  Làm ion hố chất khí  Có tác dụng sinh lí.Sóng vô tuyến: Bước sóng từ vài chục km đến vài mm. Kim loại có khối lượng riêng càng lớn thì ngăn cản tia Rơnghen càng tốt (chì . )  Tác dụng mạnh lên phim ảnh. 600 m Vùng vàng  : 0.Bản chất : là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn cỡ 10-11 m  10-8 m . hủy hoại tế bào.Tia hồng ngoại: Bước sóng từ vài mini mét đến 0. 6. diệt vi khuẩn .Nguồn phát sinh : Tất cả các vật nung nóng đều phát ra tia hồng ngoại (mặt trời.10 m đến 10 m. td hóa học. 460 m Vùng chàm -8 -11 . (Ứng dụng của td làm phát quang một số chất) c.Tia gamma: Bước sóng từ 10-12 m đến 10-15 m. . .Định luật về giới hạn quang điện: Đối với mỗi kim loại. chụp ảnh hồng ngoại. sây khô.Nguồn phát sinh :  Vật bị nung nóng trên 20000C phát ra tia tử ngoại Nguồn phát ra tia tử ngoại : mặt trời. ánh sáng kích thích phải có bước sóng  ngắn hơn hoặc bằng giới hạn quang điện 0 của kim loại đó. 575 m Vùng l c .  Có một số tác dụng sinh học .Tia tử ngoại: Bước sóng từ 3. trong cái điều khiển từ xa: tivi. vết xước trên bề mặt sản phẩm.Hiện tượng quang điện trong (quang dẫn): Hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron liên kết thành các êlectron dẫn và các lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫn điện. ánh sáng khả kiến.76μm đến 0.Ứng dụng :  Dùng để khử trùng. Thang sóng điện từ:  : 0. chữa bệnh còi xương. tia hồng ngoại.38μm. cách thu chúng cũng khác nhau.76μm.8. td lên kính ảnh hồng ngoại. . nhưng truyền qua kim loại thì khó hơn. ==> Các hiện tượng quang điện và các định luật quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt. gọi là hiện tượng quang điện trong.. . có thể biến điệu như sóng điện từ cao tần. -7 -9  : 0. làm phát quang một số chất. Hiện tượng quang điện: . . . . (Ứng dụng của td sinh học: hủy diệt tế bào)  Phát hiện vết nứt. Tia Rơnghen: . . bóng đèn .) Có 50% năng lượng Mặt Trời thuộc về vùng hồng ngoại. HƯƠN I. 640 m  0. hồ quang điện . chế tạo máy đo liều lượng tia rơnghen.Đặc điểm : Tác dụng nhiệt. có thể truyền qua giấy. gỗ . 590 m  0.Ánh sáng khả kiến: Bước sóng từ 0. 510 m Vùng lam . 450 m  0.  : 0.  Trong công nghiệp : dùng để dò khuyết tật bên trong sản phẩm. 38 m  0. quang hợp. 760 m Vùng đ . tác dụng khác nhau và nguồn phát.Phát hiện tia X: Mỗi khi một chùm tia catôt – tức là chùm tia eelectron có năng lượng lớn – đập vào một vật rắn thì vật đó phát ra tia X.38  m .Định nghĩa : Là những bức xạ không nhìn thấy được. b Tia tử ngoại: . 500 m  0. làm ion hóa không khí.Ứng dụng : Dùng để sưởi ấm. gây ra những phản ứng quang hóa. 440 m  0.Tính chất :  Có khả năng đâm xuyên lớn. mới gây ra được hiện tượng quang điện. LƯỢN TỬ ÁNH SÁN 1. . cơ thể người.  : 0. 21 .  : 0. Có 9% năng lượng Mặt Trời thuộc về vùng tử ngoại. chụp điện.  : 0. Sóng vô tuyến.  Bị thủy tinh và nước hấp thụ mạnh.Tia X: Bước sóng từ 10 m đến 10 m.Bản chất : là sóng điện từ . chữa một số bệnh ung thư. tia X và tia gamma đều có bản chất là sóng điện từ nhưng có bước sóng khác nhau nên có tính chất. . . .

625. .Ứng dụng của các hiện tượng quang điện trong các tế bào quang điện.Bước sóng nhỏ nhất của bức xạ do ống Rơnghen phát ra ứng với trường hợp toàn bộ động năng của electron Eđ (ngay trước khi đập vào đối catôt) biến thành năng lượng  của tia X: Từ Eđ =  + Q = hf + Q ==> Eđ  hf = hc/ ==>   hc/ Eđ ==> min = hc/ Eđ -34 8 Với: h = 6. (h = 6. Khi as truyền đi các lượng tử as không bị thay đổi không phụ thuộc k/c tới nguồn sáng .625. vA là tốc độ cực đại của electron khi đập vào anốt. vK = v0Max là tốc 1 1 2 độ ban đầu cực đại của electron khi rời catốt thì: e U AK = mv 2 . Thuyết lượng tử ánh sáng.625. 4. trong các dụng cụ để biến đổi các tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện.Định luật bảo toàn năng lượng: Eđ =  + Q = hf + Q + Động năng của electron biến thành năng lượng tia X và làm nóng đối catôt. + Với  là năng lượng tia X và Q là nhiệt lượng làm nóng đối catôt.Thuyết lượng tử ánh sáng: + AS được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn. 2. + Phôtôn bay đi với vận tốc c = 3. mỗi phôtôn mang năng lượng bằng hf. bước sóng của ánh sáng kích thích 2 mv 0Max eUh = 2 * Để dòng quang điện triệt tiêu thì UAK  Uh (Uh < 0).  là tần số.10 m/s là vận tốc as trong chân không.Cường độ dòng điện trong ống Rơnghen: i = Ne Với N là số electron tới đập và đối catốt trong 1 giây.Mỗi phôtôn của as đơn sắc có năng lượng:  = hf = hc/ = mc2 ==> Khối lượng tương đối tính của phôtôn: m = /c2 = h/(c) ==> Động lượng của phôtôn: p = mc = h/ . f. ối với tia Rơnghen X: ..10-34 Js là hằng số Plăng.Năng lượng một lượng tử ánh sáng (hạt phôtôn) hf Trong đó h = 6.Giả thuyết của Plăng: Lượng năng lượng mà mỗi lấn một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định và bằng hf. hc . hôtôn chỉ tồn tại khi nó chuyển động – khi đ ng yên khối lượng của nó bằng không.10 Js là hằng số Plăng. Uh gọi là hiệu điện thế hãm Lưu ý: Trong một số bài toán người ta lấy Uh > 0 thì đó là độ lớn. c = 3.10-34Js).  là tần số. ==> Eđ = eUAK . . các phôtôn đếu giống nhau. 3. bước sóng của ánh sáng (của bức xạ).A) A 2 2 22 . + Với mỗi as đơn sắc có tần số f. .Định lí động năng: Eđ – Eđo = eUAK Với Eđ = mv2/2 là động năng của electron ngay trước khi đập vào đối catôt và Eđo = mvo2/2 là động năng của electron ngay sau khi bứt ra khỏi catôt. trong các quang điện trở.Lưu ý: hông có hôtôn đ ng yên. có điện thế cực đại VMax và khoảng cách cực đại dMax mà electron chuyển động trong điện trường cản có cường độ E được tính theo công thức: 1 2 e VMax = mv 0Max = e EdMax 2 * Với U là hiệu điện thế giữa anốt và catốt. . h là một hằng số.mv K = EđA – EđK = EđA – ( . + Mỗi lần 1 nguyên tử hay phân tử phát xạ hay hấp thụ as thì chúng phát ra hay hấp thụ 1 phôtôn. Hiện tượng quang điện *Công thức Anhxtanh về hiện tượng quang điện: Trong đó A = hf hc A 2 mv0Max 2 hc là công thoát của kim loại dùng làm catốt. thường thì Eđo = 0. c = 3. trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp thụ hay phát xạ. 1 số công thức liên quan: * Xét vật cô lập về điện.108 m/s dọc theo các tia sáng. λ0 0 là giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catốt v0Max là vận tốc ban đầu của electron quang điện khi thoát khỏi catốt f. pin quang điện.108m/s là vận tốc ánh sáng trong chân không.

Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng của as kích thích: hq > kt. Điện trở của nó có thể thay đổi từ vài mêgaôm khi không được chiếu sáng xuống đến vài chục ôm khi được chiếu sáng. . Trong các trạng thái dừng của nguyên t . Tiên đề Bo .Dãy Laiman: Nằm trong vùng tử ngoại L n=2 H H H H Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo K Lưu ý: Vạch dài nhất LK khi e chuyển từ L  K Vạch ngắn nhất K khi e chuyển từ   K.Lân quang: Là sự phát quang của các chất rắn. Sự phát quang: . .Ethấ thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng Ecao lớn hơn. n = 1. tượng phát sáng.Quang điện trở là 1 điện trở làm bằng chất quang dẫn.6. 6. n Pasen * Sơ đồ mức năng lượng . .. Ứng dụng: chế tạo các loại sơn trên các biển báo giao thông. * Bán kính quỹ đạo dừng thứ n của electron trong n=6 P nguyên tử hiđrô: rn = n2r0 -11 O n=5 Với r0 =5. nếu 1 nguyên t đang trạng thái dừng có năng lượng thấ Ethấ mà hấ thu được 1 hôtôn có năng lượng h đúng bằng hiệu Ecao .2 (eV) Với n  N*.Huỳnh quang: Là sự phát quang của các chất lỏng và chất khí.Đặc điểm của sự phát quang: là nó còn kéo dài 1 thời gian sau khi tắt as kích thích. e = 1. 7. 6.Sự phát quang là một số chất có khả năng hấp thụ as có bước sóng này để phát ra as có bước sóng khác.Pin quang điện (còn gọi là pin mặt trời) là 1 nguồn điện chạy bằng năng lượng as.hc/ Trong đó N là số phôtôn tới bề mặt KL hoặc được phát bởi nguồn trong 1 giây. điện thế cực đại VMax. một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo L n=1 K Laiman 23 . Quang trở và pin quang điện: .Quang phổ nguyên tử Hiđrô . có đặc điểm là as phát quang có thể kéo dài 1 khoảng thời gian nào đó sau khi tắt as kích thích. Banme . 6 n=3 M En = .. ==> Nguyên tử luôn có xu hướng chuyển từ mức năng lượng cao về mức năng lượng thấp hơn.E hấp    + Ngược lại. Nó biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng. 2. B ) R e B sin  Lưu ý: Hiện tượng quang điện xảy ra khi được chiếu đồng thời nhiều bức xạ thì khi tính các đại lượng: Tốc độ ban đầu cực đại v0Max.. 5. .3.Ethấ : Ethấp hc  = hf = = Ecao .10 m là bán kính Bo (ở quỹ đạo K).Tiên đề về trạng thái dừng: Nguyên t chỉ tồn tại trong những trạng thái có năng lượng xác định.. gọi là các trạng thái dừng. * Cường độ dòng quang điện bão hòa: Ibh = n. Trong trạng thái dừng nguyên t không b c xạ. … đều được tính ứng với bức xạ có Min (hoặc fMax) 5.10-19C n * Hiệu suất lượng tử (hiệu suất quang điện): H= N Với n và N là số electron quang điện bứt khỏi catốt và số phôtôn đập vào catốt trong 1 giây. 4. Pin hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong xảy ra bên cạnh 1 lớp chặn.e Trong đó n là số electrôn quang điện đến anôt trong mỗi giây.Tiên đề về sự bức xạ và haapf thị năng lượng của nguyên tử: Ecao nhận phôtôn phát phôtôn + hi nguyên t chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng Ecao sang trạng thái dừng có m c năng lượng Ethấ (với Ecao > Ethấ ) thì nguyên t hát ra 1 hôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu Ecao . êlectrôn chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên các quĩ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quĩ đạo dừng.* Công suất chiếu sáng: P = N =N. n=4 N * Năng lượng electron trong nguyên tử hiđrô: 13. . 3. có đặc điểm là as phát quang tắt rất nhanh sau khi tắt as kích thích.Dãy Banme: Một phần nằm trong vùng tử ngoại. * Bán kính quỹ đạo của electron khi chuyển động với vận tốc v trong từ trường đều B : mv (   v. hiệu điện thế hãm Uh.

1.u xấp xỉ bằng khối lượng của một nuclôn nên hạt nhân có số khối A thì có khối lượng xấp xỉ bằng A u .Laze là 1 nguồn sáng phát ra 1 chùm sáng có cường độ lớn dựa trên ứng dụng của hện tượng phát xạ cảm ứng . . chuyển động với vận tốc v. Vạch ngắn nhất M khi e chuyển từ   M. . vừa có t/c hạt vậy as có lưỡng tính sóng hạt.Đơn vị năng lượng: 1 eV = 1. nó là loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân (lực tương tác mạnh). Với r0 = 1. k  103 . HƯƠN VII. gọi chung là nuclôn. Đối với laze rắn. laze rắn và laze bán dẫn. + Hạt nhân của các nguyên tố có nguyên tử số Z thì chứa Z prôton và N nơtron.Đặc điểm của tia laze có tính đơn sắc.A1/3 .   10-6 . mn = 1. + Các nuclôn liên kết với nhau bởi lực hạt nhân. Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng: . A = Z + N đc gọi là số khối. Sơ lược về laze: . 13 . td phát quang.10-27 kg = 1.0005486 u. b 1 số đơn vị hay dùng trong LHN: 1 .10-27kg .67493.Dãy Pasen: Nằm trong vùng hồng ngoại 12 Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo M Lưu ý: Vạch dài nhất NM khi e chuyển từ N  M.008665 u . hiện tượng tán sắc của các as đó. m  10-3 . và các nơtron (trung hoà điện).Đơn vị khối lượng nguyên tử: Đơn vị u có giá trị bằng 12 khối lượng nguyên tử của đồng vị 12C .10-31 kg = 0. .007276 u .Khi bước sóng của as càng ngắn (thì năng lượng của phôtôn càng lớn). td quang điện.10-27 kg = 1. .Hạt nhân có khối lượng nghỉ m0.Cấu tạo: + Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôtôn (mang điện tích nguyên tố dương). ấu tạo hật nhân nguyên tử ơn vị khối lượng nguyên tử: a ấu tạo hạt nhân nguyên tử: . .10-19J ==> 1 MeV = 106.Bán kính hạn nhân tăng chậm theo số khối A: r = r0. thì t/c sóng thể hiện càng đậm nét: d quan sát thấy hiện tượng giao thoa.Ánh sáng vừa có t/c sóng.1. cụ thể: 6 Mev 1u = 1. 1u = 931.67262.6. Hệ thức Anhxtanh độ hụt khối năng lượng liên kết: .5 c2 ==> 1uc2 = 931.10-19J = 1. ẬT LÝ H T NHÂN 1.10-13J . .6. có năng lượng tính theo công thức:E = m0c2 + Wđ 24 . thì t/c hạt thể hiện càng đậm nét: Tính đâm xuyên. 1 Fecmi = 10-15m. n  10-9 .Mối liên hệ giữa các bước sóng và tần số của các vạch quang phổ của nguyên từ hiđrô: 3 2 1 1 13  1 12  1 23 và f13 = f12 +f23 (như cộng véctơ) 8.2 Fecmi. Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (cỡ 10-15m). td iôn hóa. M  106.Vùng ánh sáng nhìn thấy có 4 vạch: Vạch đỏ H ứng với e: M  L Vạch lam H ứng với e: N  L Vạch chàm H ứng với e: O  L Vạch tím H ứng với e: P  L 23 Lưu ý: Vạch dài nhất ML (Vạch đỏ H ) Vạch ngắn nhất L khi e chuyển từ   L. Ngược lại khi bước sóng của as càng dài (thì năng lượng của phôtôn càng nhỏ).66055.6.5MeV . . laze rubi (hồng ngọc) là Al2O3 có pha Cr2O3 màu đỏ của tia laze là do as đỏ của hồng ngọc do ion crôm phát ra khi chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản 9. p  10-12 2. me = 9.Laze là phiên âm của LASER.1 số đơn vị n/tử thường gặp: mP = 1.Các ước và bội : G  109. . nghĩa là máy khuyếch đại as bằng s hát xạ c m ng.Tùy vào vật liệu phát xạ người ta chế tạo ra laze khí. Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn. tính định hướng.Đồng vị: Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôton Z nhưng khác số nơtron N gọi là các đồng vị. tính kết hợp rất cao và cường độ lớn.

Một vật có khối lượng m0 ở trạng thái nghỉ. C: hạt nhân con.Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi của các hạt nhân. E4 . D: tia phóng xạ (. A  C + D Trong đó A: hạt nhân mẹ. phôtôn . Các hạt sinh ra có độ hụt khối nhỏ hơn nên kém bền vững. 2. ịnh ngh a: . m3.Năng lượng phản ứng hạt nhân: E = (M0 . khi chuyển động với vận tốc v. . 4.Lưu ý: + Không có định luật bảo toàn khối lượng.) + Phản ứng hạt nhân kích thích: là quá trình các hạt nhân tương tác với nhau thành các hạt nhân khác.1)m0c2 là động năng của hạt nhân. X4 có: Năng lượng liên kết riêng tương ứng là 1.c2 .Phương trình phản ứng: Z11 X1 Z22 X 2 Z3 X 3 Z4 X 4 Trong số các hạt này có thể là hạt sơ cấp như nuclôn. Năng lượng liên kết tương ứng là E1.c2 . + Mối quan hệ giữa động lượng pX và động năng KX của hạt X là: p2 = 2mX K X X 2 . . A3 A A A4 . X2. X2 là hạt nhân con. . A+BC+D A3 A A A4 . X3. 25 . X3 là hạt  hoặc  b. 3. ..Ta có thể viết hệ thức Anhxtanh: E = mc2.mn] – mx hối lượng của một hạt nhân luôn nh hơn tổng khối lượng của các nuclôn tạo thành hạt nhân đó . m4 Năng lượng của phản ứng hạt nhân : E = A33 +A44 .. E3. Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.. E2. . Quy tắc dịch chuyển của sự phóng xạ A 4 A 4 4 + Phóng xạ  ( 2 He ): Z X 2 He Z 2Y  So với hạt nhân mẹ. + Nếu M0 < M thì phản ứng thu năng lượng E dưới dạng động năng của các hạt X1. hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng tuần hoàn và có số khối giảm 4 đơn vị.A22 E = E3 + E4 – E1 – E2 E = (m3 + m4 . Lưu ý: + Nếu M0 > M thì phản ứng toả năng lượng E dưới dạng động năng của các hạt X3. Phản ứng hạt nhân a.mp + (A – Z).A11 .Phản ứng hạt nhân được chia làm hai loại: + Phản ứng hạt nhân tự phát: là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt nhân khác. electrôn.Năng lượng liên kết riêng :  = ΔE/A (là năng lượng liên kết tính cho 1 nuclôn).Trong phản ứng hạt nhân Z11 X1 Z22 X 2 Z3 X 3 Z4 X 4 Các hạt nhân X1.m2)c2 c.M)c Trong đó: M 0 mX1 mX 2 là tổng khối lượng các hạt nhân trước phản ứng. gọi là năng lượng liên kết của hạt nhân (vì muốn tách hạt nhân thành các nuclôn thì cần tốn một năng lượng bằng ΔE). M mX 3 mX 4 là tổng khối lượng các hạt nhân sau phản ứng. khối lượng của vật s tăng lên m0 thành m với m = v2 1 .. 3. ==> Wđ = E – E0 . .(K X1 + K X2 ) Trong đó: E là năng lượng phản ứng hạt nhân 1 2 KX mx vx là động năng chuyển động của hạt X 2 .Trong đó Wđ = m0v2/2 = ( 1 2 v 1 .ộ hụt khối:: m = [Z. X4 hoặc phôtôn . X2 hoặc phôtôn . m2.Trường hợp đặc biệt là sự phóng xạ: X1  X2 + X3. Độ hụt khối tương ứng là m1. . X1 là hạt nhân mẹ. Với E0 = m0c2 là năng lượng nghỉ của vật. ác định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân: + Bảo toàn số nuclôn (số khối): A1 + A2 = A3 + A4 + Bảo toàn điện tích (nguyên tử số): Z1 + Z2 = Z3 + Z4 + Bảo toàn động lượng: p1 p2 p3 p4 hay m1 v1 m2 v2 m4 v3 m4 v4 + Bảo toàn năng lượng: K X1 + KX2 +ΔE = KX3 + KX4 ==> ΔE = K X3 + K X4 .Năng ượng i n ết: ΔE = Δmc2 Sự tạo thành hạt nhân toả năng lượng tương ứng ΔE. Các hạt sinh ra có độ hụt khối lớn hơn nên bền vững hơn.m1 .

trong vật rắn cỡ vài mm. m0 là số nguyên tử (hạt nhân).01nm).  Thực chất của phóng xạ . quãng đường đi được trong không khí cỡ 8cm.4 Là hn Hêli ( 2 H e ). = T T +  và T không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài (như nhiệt độ.2 T = m0 . khối lượng chất phóng xạ ban đầu.) mà chỉ phụ thuộc bản chất bên trong của chất phóng xạ. t + k = T : số chu kì bán rã trong thời gian t 26 m0 2k .ố nguy n ử (hạ nhân) hấ ph ng xạ n ại s u hời gi n : 2 + .e-λt = - t Trong đó: + Với NA = 6.N = N0 (1. một hạt electrôn và một hạt nơtrinô: n p e v 0  Bản chất (thực chất) của tia phóng xạ .  Phóng ra với vận tốc gần bằng vận tốc as.2 T = N 0 .  Thực chất của phóng xạ + là một hạt prôtôn biến thành một hạt nơtrôn.ố hạ nguy n ử phân rã bằng số hạt nhân con được tạo thành và bằng số hạt ( hoặc e hoặc e ) được tạo thành: ΔN = N0 . Trong phóng xạ  không có sự biến đổi hạt nhân  phóng xạ  thường đi kèm theo phóng xạ  và . + N0.  Hạt nhân con sinh ra ở trạng thái kích thích có mức năng lượng cao E1 chuyển xuống mức năng hc lượng thấp E2 đồng thời phóng ra một phôtôn có năng lượng: hf E1 E 2      Là bức xạ điện từ không mang điện nên không bị lệch trong điện trường và từ trường. đi được vài mét trong không khí và vài mm trong kim loại. ln 2 + T là chu kỳ bán rã T  là khoảng thời gian một nửa số hạt nhân phân rã. có khả năng iôn hóa chất khí.. hạt nhân con tiến 1 ô trong bảng tuần hoàn và có cùng số khối. + A là số khối của nguyên tử.. áp suất . mang điện tích dương (+2e) nên bị lệch về bản âm khi bay qua tụ điện. A 0 A + Phóng xạ + ( 01e ): Z X Y 1e Z 1  So với hạt nhân mẹ. Là chùm phôtôn có năng lượng cao. Chuyển động với tốc độ cỡ 2. Có các t/c như tia Rơnghen.e-λt ) .Khối ượng hấ ph ng xạ n ại s u hời gi n : m = m0 .693 + λ= là hằng số phóng xạ. ==> khả năng đâm xuyên kém. có khả năng đâm xuyên lớn. ịnh luật phóng xạ: -t N N = N0 .  Iôn hóa chất khí yếu hơn tia . + Phóng xạ gamma  (hạt phôtôn)  Có bản chất là sóng điện từ có bước sóng rắt ngắn (< 0.1023mol-1 là số Avôgađrô. đi được vài mét trong bê tông và vài centimét trong chì và rất nguy hiểm. đặc trưng cho chất phóng xạ đang xét.  Khả năng đâm xuyên mạnh.107m/s.  Phóng ra với vận tốc gần bằng vận tốc as. đi được vài mét trong không khí và vài mm trong kim loại. mang điện tích âm (-1e) nên bị lệch về phía bản dương của tụ.0221.  ln2 0. hạt nhân con lùi 1 ô trong bảng tuần hoàn và có cùng số khối.  Iôn hóa chất khí yếu hơn tia . A 0 A + Phóng xạ  ( 01e ): Z X Y 1e Z 1  So với hạt nhân mẹ.là hạt electrôn ( 1 e ).  Khả năng đâm xuyên mạnh. mang điện tích dương (+e) nên lệch về phía bản âm của tụ điện (lệch nhiều hơn tia  và đối xứng với tia -). một hạt pôzitrôn và một hạt nơtrinô: p n e v  Bản chất (thực chất) của tia phóng xạ + là hạt pôzitrôn (e+). không khối lượng (hoặc rất nhỏ) chuyển động với vận tốc của ánh sáng và hầu như không tương tác với vật chất.  Hạt nơtrinô (v) không mang điện. 4.là một hạt nơtrôn biến thành một hạt prôtôn.e-λt = k0 .

Phản ứng này chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao. 1Bq = 1 phân rã/giây . 27 .ư h. + Khi k = 1.ư phân hạch: một hạt nhân rất nặng khi hấp thụ một nơtron s vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn.75% 15 96.. hoặc Curi (Ci).H H ==> Đ gi m ph ng xạ (%): = = 1= 1. nên gọi là phản ứng nhiệt hạch.n khác.5 tấn than hoặc 2 tấn dầu tỏa ra khi cháy hết. Phản ứng phân hạch phản ứng nhiệt hạch: a Phản ứng phân hạch: .n đến kích thích các h.Khối ượng hấ Δm = m0 .e-λt ) = 1 m0 (1.ng dụng của các đồng vị phóng xạ: trong phương pháp nguyên tử đánh dấu.ư tổng hợp h.e-λt ) m . là số nơtrôn còn lại sau 1 p.1010J tương đương với năng lượng của 8.ư kết hợp h.5. . Sự phân hạch của 1g 235U giải phóng một năng lượng bằng 8.ư phân hạch dây chuyền: + Khi k < 1. Con người mới chỉ thực hiện được phản ứng này dưới dạng không kiểm soát được (bom H).1010 Bq ΔH H 0 . + Đơn vị: Becơren (Bq).ư phân hạch dây chuyền tắt nhanh. .thì A = A1  m1 = m .n : . kèm theo 1 vài nơtrôn.5% 7 93.7. đo ối i n h gi hối ượng và số hạ nhân: N = m. p.022. p. với 239Pu vào cỡ 5 kg.P. Khi k  1 xảy ra p.ư phân hạch dây chuyền tự duy trì và năng lượng phát ra tăng nhanh và có thể gây ra bùng nổ.Ph n ăm hấ ph ng xạ n ại: 2 m0 ph ng xạ s u hời gi n : NA A AN A ΔN . 1 Ci = 3. Với 235U khối lượng tới hạn cỡ 15 kg.Đ ph ng xạ H: Là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.ư phân hạch dây chuyền duy trì.875% 31 63 .ư dây truyền: Gọi k là hệ số nhân nơtrôn. trong khảo cổ định tuổi cổ vật dựa vào lượng cacbon 14. A1 là số khối của chất phóng xạ ban đầu và của chất mới được tạo thành NA = 6.e-λt H0 H0 H0 Lưu ý: Khi ính ph ng xạ H.e-λt = λN = H0 2k  H  et H0 + Với: H0 = N0 là độ phóng xạ ban đầu.Khối lượng chất mới được tạo thành sau thời gian t: m1 = A1 = 1 0 (1.Hai hay nhiều hạt nhân rất nhẹ. bằng số phân rã trong 1 giây: H = H 0 . + Khi k > 1.Điều kiện để p.2 - t T = H 0 . H0 (B ) hì hu ỳ ph ng xạ T ph i ổi n vị giây(s) Bảng quy luật phân rã t= Số hạt còn lại Số hạt đã phân rã Tỉ lệ % đã phân rã Tỉ lê đã rã và còn lại T N0/2 N0/2 50% 1 2T N0/4 3 N0/4 75% 3 3T N0/8 4T N0/16 5T N0/32 6T N0/64 63 N0/64 7 N0/8 15 N0/16 31 N0/32 87.e-λt ) NA NA A Trong đó: A.10-23 mol-1 là số Avôgađrô. p. . Năng lượng tỏa ra trong phản ứng cỡ 210 MeV.Ph n ăm ( gi m) hấ ph ng xạ ị phân : 1 e t m0 t m T e t .m = m0 (1. . Lưu ý: Trường hợp phóng xạ +. b Phản ứng nhiệt hạch p.Khối lượng tới hạn: là khối lượng tối thiểu của chất phân hạch để p.ư phân hạch dây chuyền tự duy trì và năng lượng phát ra không đổi theo thời gian.n xảy ra: + Phải đưa hỗn hợp nhiên liệu sang trạng thái plasma bằng cách đưa nhiệt độ lên tới 108 độ. có thể kết hợp với nhau thành một hạt nhân nặng hơn. .P.

lực tương tác yếu hơn tương tác hấp dẫn cỡ 102 lần. Một trong các thành công về giả thuyết về quac là dự đoán về hạt ômêga trừ -. l c hút của TĐ và mặt trăng. pôzitron e+. Bốn loại tương tác cơ bản trong vũ trụ: mạnh điện từ yếu hấp dẫn. Hệ m t trời: Gồm Mặt Trời và 8 hành tinh. các sao chổi và thiên thạch. hành tinh. Á H T SƠ ẤP: 1. Trái Đất. . c. 1 naê m aù nh saù ng = 9. Hạt sơ cấp: Là hạt có kích thước và khối lượng nhỏ hơn hạt nhân nguyên tử. Phản hạt có cùng khối lượng nghỉ và spin như hạt nhưng các đặc trưng khác có trị số bằng về độ lớn và trái dấu.Năm ánh sáng: là quãng đường mà as đi được trong 1 năm. .Tương tác yếu – các leptôn: Đó là tương tác giữa các leptôn. leptôn. Bao gồm: nơtrinô .+ Mật độ h. .Tất cả các hađrôn đều được cấu tạo từ các hạt nhỏ hơn gọi là quac. Hỏa tinh.  3 . II..  Nuclôn p. Thế giới vi mô v mô được sắp xếp theo kích thước lớn dần: Hạt sơ cấp.Lưu ý: + Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về khối lượng của các hạt sơ cấp đã biết: Phôtôn. K: Có khối lượng trên 200me nhưng nhỏ hơn khối lượng nuclôn. n  p + e. b. . . Z0 và gravitôn.  Hipêron: Có khối lượng lớn hơn khối lượng các nuclôn. + Các hađrôn: Có khối lượng trên 200me. không kể các quá trình phân rã của chúng.. s. . d. . W.. . phân tử.+ ve ~ -Tương tác mạnh: Là tương tác giữa các hadrôn. . lực tương tác mạnh hơn tương tác hấp dẫn cỡ 1038 lần. hệ Mặt Trời. h m á nu ôn và hip n n ượ g i à i n . n. Được chia thành ba nhóm con:  Mêzôn .1012 Km 28 . prôton lần lượt là: 10-10m. Kim tinh. + Hạt prôton có cấu tạo bởi các quac nên prôton có thể bị phá vỡ. thiên hà .Theo thứ tự kích thước giảm dần: Phân tử > nguyên tử > hạt nhân > nuclôn > quac. l c điện từ. Tương tác điện từ là b n chất của các l c Culông. 3. mêzôn và barion. 4.Tương tác hấp dẫn: Là tương tác giữa các hạt (các vật) có khối lượng khác không.. + Theo quan niệm hiện nay về các hạt thực sự là sơ cấp gồm: Các quac.. lực tương tác nhỏ.Tương tác điện từ: là tương tác giữa các hạt mang điện và giữa các vật tiếp tiếp xúc gây nên ma sát. Thổ tinh. HƯƠN III. Bán kính lớn vô cùng. Hải Vương tinh. Các quac có mang điện phân số:  3 . Bán kính tác dụng rất nhỏ cỡ 1015 m . Thiên Vương tinh. Bán kính lớn vô hạn. MẶT TRỜI – HỆ MẶT TRỜI: 1. Một trường hợ riêng của tương tác mạnh là l c hạt nhân. TỪ I MÔ ẾN Ĩ MÔ I.. hạt nhân nguyên tử. 10-14m. . 10-15m. lực tương tác yếu hơn tương tác hấp dẫn cỡ 1011 lần. Bán kính tác dụng rất nhỏ cỡ 1018 m .n trong plasma phải đủ lớn + Thời gian duy trì trạng thái plasma ở nhiệt độ cao phải đủ lớn. Kích thước của nguyên tử. các leptôn và các hạt truyền tương tác là gluôn. Ví d : các quá trình hân rã : p  n + e+ + ve .Vd: Trọng l c.Các hành tinh: Thủy tinh.Phần lớn các hạt sơ cấp đều tạo thành cặp gồm hạt và phản hạt. l c ma sát. phôtôn. l c liên kết hóa học. nguyên tử.46. e 2e t) cùng với 6 phản quac tương ứng.Các hạt sơ cấp được chia làm ba loại: + phôtôn có m0 = 0 + Các leptôn: Có khối lượng từ 0 đến200 me. các tiểu hành tinh và các vệ tinh. l c Lo – ren. 2. electron e-.106 km .Để đo đơn vị giữa các hành tinh người ta dùng đơn vị thiên văn: 1ñvtv  150. Mộc tinh. Có 6 loại quac (kí hiệu là: u. hạt nhân.

vệ tinh của Trái đất . . Mặt trăng chuyển động quanh Trái đất với chu kì 27.9.t ==> Khối Lượng mặt trời giảm đi là : m = E/c2 = Pt/c2 3.Những hành tinh thuộc nhóm Trái Đất là: Thuỷ tinh. dâng lên và hạ xuống với biên độ lớn hơn biên độ của thuỷ triều rất nhiều lần. Mộc tinh. A E Lưu ý: ông suất bức xạ của m t trời P = 3. Sắc cầu là lớp khí nằm sát mặt quang cầu có độ dày trên 10 000 km và có nhiệt độ khoảng 4500k.Các hành tinh có kích thước nhỏ cỡ vài trăm km hoặc nhỏ hơn gọi là các tiểu hành tinh.2422 ngày. khối cầu nóng sáng nhìn thấy này được gọi là quang cầu ( còn gọi là quang quyển. Hơn nữa. . hoặc vết tích va chạm của các thiên thạch). Kim tinh. .Nhiệt độ trong một ngày đêm trên Mặt Trăng chênh lệch nhau rất lớn . khoảng 75% là hiđrô và 23% là heli. mà rõ rệt nhất là gây ra hiện tượng thuỷ triều. khối lượng = 333 000 lần kl TĐ. Đó là các hành tinh nhỏ. khối lượng riêng trung bình 5515kg/m3 . Có bán kính > 109 lần bk trái đất.Là thiên thể trung tâm của hệ mặt trời. . Khí quyển được phân ra hai lớp có tính chất vật lí khác nhau là sắc cầu và nhật hoa. Thiên Vương tinh. chủ yếu là sắt. Nói các khác. . niken. .Mặt trăng cách Trái Đất 384 000 km có bán kính 1738 km. Nhiệt độ bề mặt tương đối cao. rắn. Nhiệt độ bề mặt 6000K.32 ngày.Các hành tinh đều quay quanh mặt trời theo chiều thuận trong cùng một phẳng. nhiệt độ khoảng 3000 . Hải Vương tinh.1026W. nhiệt độ lúc giữa trưa là trên 100 0C nhưng lúc nửa đêm lại là-150 0C . có khối lượng 7. Cần lưu ý rằng khí quyển Trái Đất cũng bị tác dụng của lực triều (triều). Nhật hoa có hình dạng thay đổi theo thời gian.. Bao quanh quang cầu có khí quyển Mặt trời. Khí quyển Mặt trời được cấu tạo chủ yếu bởi hiđrô.Vệ tinh chuyển động quanh hành tinh. Hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo xác định. khối lượng riêng 3300kg/m3 . -Cấu trúc của mặt trời: Nhìn tổng quát.40000 C . Gia tốc trọng trường của Mặt trăng là 1. +Khí quyển Mặt trời (khí cầu).105 km).Do lực hấp dẫn bé nên Mặt Trăng không giữ được khí quyển. Mà P = t = t ==> E = P. Mặt Trời và các hành tinh tự quay quanh nó và đều quay theo chiều thuận trừ Kim tinh.Công suất phát xạ Mặt Trời là P  3. có khối lượng riêng tương đối lớn.Mặt Trăng có nhiều ảnh hưởng đến Trái Đất. Hỏa tinh. . Phía ngoài sắc cầu là nhật hoa. bán kính ở hai cực bằng 6357km . Vật chất cấu tạo nhật hoa ở trạng thái ion hoá mạnh (gọi là trạng thái plaxma). +Quang cầu. + Vỏ Trái Đất: dày khoảng 35km . có các vùng bằng phẳng được gọi là biển (biển đá.Là một quả cầu khí nóng sáng. Trái Đất và Hoả tinh. Chu kì quay quanh trục 23h56ph004giây. Mặt Trăng còn quay quanh trục của nó với chu kì đúng bằng chu kì chuyển động quanh Trái Đất. . Nhìn từ Trái đất ta thấy Mặt trời có dạng một đĩa sáng tròn và bán kính góc 16 phút.1022 kg.Bề mặt Mặt trăng được phủ một lớp vật chất xốp.Những hành tinh thuộc nhóm Mộc tinh là: Mộc tinh. bán kính xích đạo bằng 6378km . nên Mặt Trăng luôn hướng một nửa nhất định của nó về phía Trái đất. Trong khi chuyển động củaTrái Đất. KL = 5.106km. do chiều tự quay cùng chiều với chiều quay quanh Trái đất. Chu kì quay quanh mặt trời 365. Nhiệt độ khoảng 1 triệu độ.9. có thể là khối khí hoặc nhân rắn và xung quanh là chất lỏng. Góc nghiêng 23027’ b M t Trăng. không phải là biển nước). Thổ tinh. 3. BK quĩ đạo quanh mặt trời 150.ư tổng hợ hạt nhân hiđrô thành hn heli.1 vài số liệu về T : BK = 6400km. ở vùng xích đạo của mặt Mặt Trăng.1024kg. Trên bề mặt Mặt Trăng có các dãy núi cao. Hải vương tinh và Thiên vương tinh. trong lòng đến hàng chục triệu độ.ư nhệt hạch là . đặc biệt là có rất nhiều lỗ tròn ở trên các đỉnh núi (có thể là miệng núi lửa đã tắt.98. 35. . Trái Đất.1026 W . Thổ tinh. M t trời: . 2. Kim tinh. 29 . . Chúng là các hành tinh lớn. Mặt Trăng không có khí quyển. phát triển và chuyển động của hệ. có bán kính khoảng 7.Các hành tinh: Thủy tinh. . + Lõi Trái Đất: bán kính 3000km . Mặt trời được cấu tạo gồm hai phần là quang c u và khí c u. chủ yếu là granit. lực hấp dẫn của Mặt Trời có vai trò quyết định sự hình thành. heli… vì có nhiệt độ rất cao nên khí quyển có đặc tính rất phức tạp. Trái ất: a ấu tạo: Trái Đất có dạng hình phỏng cầu. .63 m/s2.Có khối lượng lớn. Nhiệt độ bề mặt tương dối thấp. . Trong lòng mặt trời luôn x y ra .

Đứng trên TĐ ta nhìn thấy cả đầu và đuôi sao chổi: u s hổi g n mặ ời. .2 9. Khối lượng của các sao có giá trị năm trong khoảng từ 0.00 năm Số vệ tinh đă biết 0 0 1 2 63 34 27 30.11 318 95 15 Khối lượng riêng (103kg/m3) 5.4 5.Các đặc trưng cơ bản của các hành tinh Khoảng cách Bán Khối lượng kính (so với Trái Thiên thể đến Mặt Trời (đvtv) (km) Đất) Thủy tinh Kim tinh Trái Đất Hỏa tinh Mộc tinh Thổ tinh Thiên Vương tinh Hải Vương tinh 0.54 19.  Sao biến quang do nén dãn có độ sáng thay đổi thực sự theo một chu kì xác định.Sao là một thiên thể nóng sáng giống như Mặt Trời. .81 1 0..19 2440 6056 6375 3395 71490 60270 25760 0.5 3.80 năm 13 .1 lần khối lượng Mặt Trời đến vài chục lần (đa số khoảng 5 lần ) khối lượng Mặt Trời. + Sao mới có độ sáng tăng đột ngột lên hàng ngàn. độ sáng tổng hợp mà ta thu được s biến thiên có chu kì. Sao chổi và thiên thạch: . 2.7 16g11ph 164.46.2 Chu kì tự quay 59 ngày 243 ngày 23g56ph 24g37ph 9g50ph 14g14ph 17g14ph Chu kì chuyển động quanh Mặt Trời 87.Đa số các sao tồn tại trong trạng thái ổn định. … + Sao biến quang có độ sáng thay đổi. người ta đã phát hiện thấy có một số sao đặc biệt như sao biến quang. Sao: .3 5.9 1.9 ngày 224. từ khoảng một phần nghìn lần bán kính Mặt Trời ( ở sao chắt) đến gấp hàng ngìn lần bk mặt trời (ở sao kềnh).7 ngày 365. có hai loại:  Sao biến quang do che khuất là một hệ sao đôi (gồm sao chính và sao vệ tinh). giống như hệ Mặt Trời. Trường hợ thiên thạch bay và bầu khí quyển của trái đất thì nó bị ma sát mạnh nêu nóng sáng và bốc cháy.86 năm 29.3 0. hàng vạn lần rồi sau đó từ từ giảm. nhiệt độ.72 1 1.Thiên thạch: Là những tảng đá chuyển động quanh mặt trời. ác loại sao: . uôi s hổi x Th n . còn ngôi sao xa nhất cách xa đến 14 tỉ năm ánh sáng ( 1 naê m aù nh saù ng  9.7 1.Ngoài ra.52 5. Khi sao chổi cđ trên quĩ đạo gần mặt trời vật chất trong sao bị nóng sáng và bay hơi thành đám khí và bụi quanh sao. có đường kính vài km. 30 . CÁC SAO VÀ THIÊN HÀ: 1. chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo elíp rất dẹt mà mặt trời là 1 tiêu điểm. Đám khí và bụi bao quanh sao bị áp suất do as mặt trời gây ra đẩy dạt về phía đối diện với mặt trời tạo thành cái đuôi sao chổi.Xung quanh một số sao còn có các hành tinh chuyển động.055 0. Bán kính của các sao có giá trị nằm trong một khoảng rất rộng. để lại một vết dài mà ta gọi là s ăng III. hiện nay đã biết ngôi sao gần nhất cách chúng ta đến hàng chục tỉ km (trên 4 năm as).07 25270 17 1.25 ngày (1 năm) 1. sao mới. có kích thước.39 0. Lí thuyết cho rằng sao mới là một pha đột biến trong quá t nh biến hóa của một hệ sao.46 năm 84. … không đổi trong một thời gian dài. Các sao ở rất xa.Sao chổi: Là những khối khí đóng băng lẫn với đá.88 năm 11.1012 Km ). sao nơtron.

Từ Trái đất. sau đó lại tiếp tục tiến hoá và trở thành một sao nơtron (punxa). Khái quát về sự tiến hoá của các sao Khi “nhiên liệu” trong sao cạn kiệt. các thành viên còn lại là Nhóm các thiên hà elip và các thiên hà không định hình tí hon.Thiên hà của chúng ta là loại thiên hà xoắn ốc. Thiên hà Tam giác. .  Punxa (pulsar) là lơi sao nơtron với bán kính 10km tự quay với tốc độ góc 640 voø ng/s và phát ra sóng vô tuyến. dày khoảng 330 năm ánh sáng. sao nơtron ngoài sự bức xạ năng lượng còn có phần bức xạ năng lượng thành xung sóng vô tuyến. Có một loại thiên hà elip là nguồn phát sóng vô tuyến điện rất mạnh. đó là bằng chứng của sự kiện thiên văn quan trọng : vũ trụ đang dãn nở. . Ngay ở trung tâm thiên hà có một nguồn phát xạ hồng ngoại và cũng là nguồn phát xạ sóng vô tuyến điện . chiếm một thể tích không gian có đường kính gần một triệu năm ánh sáng. gọi là vùng lồi trung tâm (dày khoảng 15 000 năm ánh sáng ). ác sự kiện thiên văn quan trọng a ũ trụ dãn nở: Các thiên hà dịch chuyển ra xa nhau. chứa ít khí và có khối lượng trải ra trên một dải rộng. chứa nhiều khí. Bức xạ thu được trên Trái Đất có dạng từng xung sáng giống như áng sáng ngọn hải đăng mà tàu biển nhận được. ác loại thiên hà:  Thiên hà xoắn ốc có hình dạng dẹt như các đĩa.Các nhóm thiên hà tập hợp lại thành Siêu nhóm thiên hà hay Đại hi n hà. hoặc một lỗ đen. gọi là.Các sao tồn tại trong vũ trụ thành những hệ thống tương đối độc lập đối với nhau. ta thấy dải Ngân Hà nằm trên nền trời sao theo hướng Đông Bắc. trong hệ thống các thiên thể trong vũ trụ có các lỗ đen và các tinh vân. có những cánh tay xoắn ốc. . Nhóm này bị chi phối chủ yếu bởi ba thiên hà xoắn ốc lớn: Tinh vân Tiên Nữ (thiên hà Tiên Nữ M31 hay NGC224). Hệ Mặt Trời nằm trong một cánh tay xoắn ở rìa thiên hà. 3. như một dải sáng trải ra trên bầu trời đêm. Nhóm thiên hà.+ Punxa. Còn các sao có khối lượng lớn hơn mặt trời (từ năm lần trở lên) thì chỉ “sống” được khoảng 100 triệu năm. nhiệt độ của sao giảm dần và sao trở thành sao kềnh đỏ.Ngoài ra. cách trung tâm trên 30 nghìn năm ánh sáng và quay quanh tâm thiên hà với tốc độ khoảng 250 km/s. b. là sao có bán kính chỉ bằng một phần trăm hay một phần nghìn bán kính Mặt Trời nhưng lại có nhiệt độ bề mặt tới 50 000 K.  Thiên hà không định hình trông như những đám mây (thiên hà Ma gien-lăng).  Toàn bộ các sao trong mỗi thiên hà đều quay xung quanh trung tâm thiên hà.  Đường kính của các thiên hà vào khoảng 100 000 năm ánh sáng . I . 4. Lí thuyết cho thấy các sao có khối lượng cỡ Mặt Trời có thể “ sống” tới 10 tỉ năm.Ở khoảng cách cỡ khoảng 50 triệu năm ánh sáng là Nhóm Trinh Nữ chứa hàng nghìn thiên hà trải rộng trên bầu trời trong chòm sao Trinh Nữ. thiên thể này tối đen không phát bất kì sóng điện từ nào. Nó là một hệ phẳng giống như một cái đĩa. khi lỗ đen đó hút một thiên thể gần đó. Đó là các đám bụi khổng lồ được rọi sáng bởi các ngôi sao ở gần đó. Phần trung tâm thiên hà có dạng một hình cầu dẹp. Siêu nhóm thiên hà: . sao biến thành các thiên thể khác. được gọi là dải Ngân Hà. Ngân hà: . có đường kính khoảng 100 nghìn năm ánh sáng và có khối lượng bằng khoảng 150 tỉ lần khối lượng Mặt Trời. Thiên Hà của chúng ta. gồm khoảng 20 thành viên. sau đó biến thành sao chắt trắng (hay sao lùn ).  Sao nơtron được cấu tạo bởi các hạt nơtron với mật độ cực kì lớn 1014 g/cm3 .Tây Nam . cũng được cấu tao bởi các nơtron.Vũ trụ có hàng trăm tỉ thiên hà. Chúng ta chỉ nhìn được hình chiếu của Thiên Hà trên vòm trời. a. Người ta chỉ phát hiện được một lỗ đen nhờ tia X phát ra. Vào đầu đêm mùa hè. Vì vậy.Thiên Hà của chúng ta và các thiên hà lân lận thuộc về h m hi n hà ị phư ng. Mặt phẳng trung tâm của dải Ngân Hà trở nên tối do một làn bụi dài. 31 . Các thiên hà có xu hướng hợp lại với nhau thành từng nhóm từ vài chục đến vài nghìn thiên hà. + Tinh vân ta còn thấy những “đám mây sáng”. THUYẾT Ụ NỔ LỚN BI BAN 1.  Thiên hà elip có hình elip. được tạo bởi các sao “già” khí và bụi. + Lỗ đen là một thiên thể được tiên đoán bởi lí thuyết. nguồn này phát ra năng lượng tương đương với độ sáng của chừng 20 triệu ngôi sao như mặt trời và phóng ra một luồng gió mạnh. Thiên hà: . c. Giữa các sao có bụi và khí. các thiên hà thường cách nhau khoảng mười lần kích thước Thiên Hà của chúng ta. . kể cả ánh sáng. Siêu nhóm thiên hà địa phương có tâm nằm trong ở Nhóm Trinh Nữ và chứa tất cả các nhóm bao quanh nó. trong đó có nhóm thiên hà địa phương của chúng ta. hoặc là các đám khí bị ion hoá được phóng ra từ một sao mới hay sao siêu mới. . có trường hấp dẫn lớn đến nỗi thu hút mọi vật thể. Hệ thống sao gồm nhiều loại sao và tinh vân gọi là thiên hà. Thiên Hà của chúng ta. chứa vài trăm tỉ ngôi sao.

7.Tại thời điểm t  3 phuù t . vũ trụ ở trạng thái như hiện nay với nhiệt độ trung bình T  2.Tại thời điểm t  106 naê m . Các lực điện từ gắn các electron với các hạt nhân tạo thành các nguyên tử H và He. Để tính tuổi và bán kính vũ trụ. nhiệt độ của Vũ trụ giảm dần. bức xạ này đươc gọi là bức xạ 3K. lực hấp dẫn nén các đám nguyên tử lại tạo thành các sao.Độ dịch chuyển bước sóng của bức xạ là  =  . notrino và quark. đă xuất hiện các hạt nhân đơteri 1 H .Tại thời điểm t  300000 naê m . .0 =  0 c + Nếu nguồn ra xa máy thu thì v > 0 ==>  =  . --. .Tại thời điểm t = 10-6s. Lưu ý: . bước sóng của bức xạ d/c về phía tím. .0 > 0 ==>  > 0 . bs dài hơn. Ở mọi thiên thể. có 1 khối lượng là hêli và có 3 khối lượng là hiđrô. chuyển động các quark và phản quark đã đủ chậm để các lực tương tác mạnh gom chúng lại và gắn kết chúng lại tạo thành các prôtôn và nơtrôn. Trong các thiên hà. Các hạt nhân hiđrô và hêli chiếm 98% khối lượng các sao và các thiên hà. tương tác chủ yếu chi phối vũ trụ là tương tác hấp dẫn. Kết quả thu được đã chứng tỏ bức xạ đó là bức xạ được phát ra từ mọi phía trong vũ trụ (nay đã nguội) và được gọi là bức xạ “nền” vũ trụ.b Bức xạ “vũ trụ” Bức xạ này được phát đồng đều từ phía trong không trung và tương ứng với bức xạ phát ra từ vật có nhiệt độ khoảng 3K (chính xác là 2. + Nếu nguồn lại gần máy thu thì v < 0 ==>  =  . 4 4 mọi thiên hà có cùng chung nguồn gốc. Điều đó chứng tỏ.735K). heli 2 He bền.naê m aù nh saù ng gọi là hs Hớp . năng lượng ít nhất bằng 1015 GeV . các loại hạt nhân khác đă được tạo thành. các nguyên tử đã được tạo thành. Các trị số cực lớn cực nhỏ này gọi là trị số Planck.109 naê m .d Với: v là tốc độ chạy xa của thiên hà d là k/c từ thiên hà đang xét đến thiên hà của chúng ta H  1. tương tác chủ yếu chi phối vũ trụ là tương tác điện từ. Từ thời điểm này Vũ trụ dãn nở rất nhanh. bước sóng của bức xạ d/c về phía đỏ.7K . mọi thiên thể.102 m/s.Tại thời điểm t  14. triti 1 H . năng lượng trung bình của các hạt trong vũ trụ lúc này chỉ còn 1GeV .46.Tốc độ lùi ra xa của thiên hà tỉ lệ với khoảng cách giữa thiên hà và chúng ta: v = H. Thuyết vụ nổ lớn Big Bang : . Trước đó. ịnh luật Hớp-bơn: .bơn 1 naê m aù nh saù ng  9. Vật lí học hiện đại dựa vào vật lí hạt sơ cấp để dự đoán các hiện tượng xảy ra bắt đầu từ thời điểm t p= 10-43s sau Vụ nổ lớn gọi là thời điểm Planck. tạo thành các thiên hà và ngăn cản các thiên hà tiếp tục nở ra. khi nguồn chuyển động với tốc độ v đối với máy thu thì bước sóng của bức xạ mà máy thu nhận được là . vũ trụ bắt đầu dăn nở từ một “điểm kì dị”. .0 < 0 ==>  < 0. v . ta chọn “điểm kì dị” làm mốc (gọi là điểm zêrô Big Bang). Vũ trụ bị tràn ngập bởi các hạt có năng lượng cao như electron. . kích thước vụ trụ là 1035 m . . khối lượng các hạt nhân nặng hơn chỉ chiếm 2% .Hết --húc các em học tốt đạt kết quả cao trong các kì thi sắp tới 32 . Tại thời điểm Planck. Khi đó. Các lực hấp dẫn thu gom các nguyên tử lại. 2. nhiệt độ là 1032 K và mật độ là 1091 kg/cm3 .Theo thuyết vụ nổ lớn. Chỉ có khoảng cách giữa các thiên hà tiếp tục tăng lên.Theo hiệu ứng Đốp-le với sóng as thì nếu 1 nguồn đ ng yên phát ra 1 bức xạ đơn sắc bước sóng 0. . bs ngắn hơn. prôtôn và nơtrôn đă kết hợp với nhau 2 2 3 4 để tạo thành hạt nhân đơteri 1 H . các hạt nhân Heli được tạo thành.1012 Km 3.Tại thời điểm này các định luật vật lí đã biết và thuyết tương đối rộng không áp dụng được.Ở thời điểm Planck.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->