TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
--------------

TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH
Vấn đề giải quyết khiếu nại và bồi thường tổn thất trong bảo hiểm hàng hải tại các công ty bảo hiểm ở Việt Nam

Nhóm sinh viên :

Phạm Thị Thu Hương Nguyễn Mai Phương Đinh Đăng Tú Lê Hồng Vân Nguyễn Thị Hồng Vân T. S Trịnh Thị Thu Hương

Giảng viên hướng dẫn:

Hà Nội, 2011

TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1 I/ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ BỒI THƯỜNG TỔN THẤT TRONG BẢO HIỂM HÀNG HẢI TẠI VIỆT NAM ............................................ 2 II/ VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ BỒI THƯỜNG TỔN THẤT TRONG BẢO HIỂM HÀNG HẢI TẠI CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM Ở VIỆT NAM............................ 4 II.1/ Quy trình giải quyết khiếu nại và bồi thường tổn thất ............................................... 4 1. Giám định tổn thất .............................................................................................. 4 2. Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng ........................................................................ 6 3. Kiếm tra tính hiệu lực của hồ sơ......................................................................... 7 4. Thanh toán bồi thường tổn thất .......................................................................... 8 5. Giải quyết các tranh chấp phát sinh.................................................................... 10 II.2/ Thực trạng giải quyết khiếu nại và bồi thường tổn thất trong bảo hiểm hàng hải tại các công ty bảo hiểm Việt Nam ........................................................................................ 11 III/ MỘT SỐ VỤ KHIẾU NẠI VÀ BỒI THƯỜNG TỔN THẤT TRONG BẢO HIỂM HÀNG HẢI TẠI CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM Ở VIỆT NAM ....................................... 15 1. Bồi thường thiệt hại lô hàng phân urea chở rời của Tổng công ty Vigecam ..... 15 2. Bảo hiểm Bảo Minh bồi thường tổn thất cho công ty Dung Quất ..................... 17 KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH

LỜI MỞ ĐẦU
Trong kinh doanh quốc tế, vận tải đóng vai trò rất quan trọng bởi đây là một mắt xích cực kỳ trọng yếu giúp vận chuyển hàng hoá lưu thông khắp toàn cầu. Trong đó, vận tải biển chiếm phần lớn khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu nhưng cũng đồng thời là phương thức chuyên chở hàng hóa nhiều rủi ro nhất so với các phương thức còn lại. Những rủi ro này gây ra rất nhiều thiệt hại, tổn thất và thậm chí là các tranh chấp, khiếu nại đối với các bên liên quan trong quá trình lưu chuyển hàng hóa bằng đường biển. Bảo hiểm hàng hải là một nghiệp vụ bảo hiểm ra đời từ rất sớm để giải quyết những vấn đề trên bằng việc phòng ngừa và hạn chế những rủi ro cũng như đảm bảo lợi ích của các bên tham gia bảo hiểm nếu có tổn thất xảy ra bằng công tác bồi thường. Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của công tác bảo hiểm hàng hải trên thế giới, bảo hiểm hàng hải tại Việt Nam cũng có những sự thay đổi và những bước tiến đáng kể đặc biệt trong công tác giải quyết khiếu nại và bồi thường tổn thất. Rất nhiều những khiếu nại về tổn thất được giải quyết thỏa đáng và bồi thường hợp lý. Với mong muốn tìm hiểu sâu về thực trạng nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải tại Việt Nam, chúng tôi lựa chọn đề tài “Vấn đề giải quyết khiếu nại và bồi thường tổn thất trong bảo hiểm hàng hải tại các công ty bảo hiểm ở Việt Nam” để nghiên cứu. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Trịnh Thị Thu Hương - giảng viên khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành tiểu luận này. Do vốn kiến thức còn hạn hẹp nên bài tiểu luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý của cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.

1

yếu tố con người…Một khi rủi ro xảy ra. thậm chí trong nhiều trường hợp có thể dẫn đến phá sản. góp phần không nhỏ đến cán cân thương mại. Khiếu nại là việc người được bảo hiểm xuất trình hồ sơ phù hợp đòi tiền người bảo hiểm khi gặp thiệt hại. Tuy nhiên. thúc đẩy kinh tế đất nước. Bộ hồ sơ khiếu nại này sẽ là cơ sở để công ty bảo hiểm xác định xem có bồi 2 . chủ hàng hóa hay những người có liên quan có thể phải chịu rất nhiều thiệt hại không thể lường trước được. Và bảo hiểm hàng hải đã ra đời. Như vậy. cần thiết phải có một bên khác đứng ra cam kết bồi thường về những thiệt hại mất mát do một rủi ro đã thỏa thuận gây ra. buôn bán thương mại giữa các quốc gia ngày càng phát triển hơn bao giờ hết. tổn thất do một rủi ro đã được bảo hiểm gây nên. tất nhiên với điều kiện là bên được bồi thường đã đóng cho bên kia một khoản phí nhất định. Chính vì vậy mà việc giải quyết khiếu nại và bồi thường tổn thất trong bảo hiểm đóng vai trò cực kì quan trọng. những doanh nghiệp Việt Nam còn rất yếu và kém trong việc giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các bên khi xảy ra rủi ro.TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH I/ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ BỒI THƯỜNG TỔN THẤT TRONG BẢO HIỂM HÀNG HẢI TẠI VIỆT NAM Cùng với sự phát triển ngày càng vượt bậc của khoa học công nghệ và kinh tế quốc tế thì việc trao đổi. Hơn nữa. Với một hệ thống cảng biển trải dài trên cả nước ngày càng được đầu tự về nhân lực và vật lực. ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh. hàng hóa và tàu trong quá trình vận chuyển hàng hải thường gặp rất nhiều rủi ro do nhiều nguyên nhân như điều kiện thời tiết. Vì vậy. để họ có thể tránh được những thiệt hại quá lớn về tài sản. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó. cơ sở vật chất hàng hải. vận tải đường biển giữ vị trí số một trong chuyên chở hàng hóa trên thị trường thế giới. nguồn gốc sâu xa của bảo hiểm hàng hải cũng như bất kì lĩnh vực bảo hiểm nào khác đều là do người mua bảo hiểm muốn nhận được một khoản tiền bồi thường nhất định khi rủi ro xảy ra. Nó đảm nhận chuyên chở gần 80% tổng khối lượng hàng hóa trong buôn bán quốc tế. vật chất. Dễ dàng nhận thấy rằng hiện nay. chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu cũng như nội địa bằng đường biển ở Việt Nam ngày càng có điều kiện được mở rộng và phát triển.

đủ để khôi phục tình trạng tài chính ban đầu của người được bảo hiểm như trước khi xảy ra tổn thất. BIC. các doanh nghiệp nên lựa chọn những công ty uy tín. tạo cho khách hàng nhiều sự lựa chọn hơn bao giờ hết. nhưng xét một cách chung nhất. Việc tính toán bồi thường tổn thất là rất phức tạp. Vậy nên khi quyết định bảo hiểm cho hàng hóa của mình. Hầu như tất cả các công ty bảo hiểm đều có mục bảo hiểm hàng hải. SVIC. chứng từ. 3 . PVI. AAA. phải dựa trên những nguyên tắc chung nhưng tùy vào từng tình huống cụ thể mà có thể có những cách giải quyết khác nhau. bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu . Viễn Đông. có thể phân bảo hiểm hàng hải ra thành 3 loại: Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển. giám định tổn thất… Bồi thường có nghĩa là bảo đảm cho người được bảo hiểm có tình hình tài chính như thể là khi rủi ro được bảo hiểm không xảy ra. đòi hỏi tính chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn cao. Danh mục các sản phẩm bảo hiểm hàng hải của các công ty là khá đa dạng và không hoàn toàn giống nhau. Vì vậy trong các hợp đồng bảo hiểm. GIC…Ngoài ra có thể kể đến Bảo Ngân. Ở Việt Nam. tuy nhiên đó cũng chưa phải là thế mạnh của hầu hết các công ty. am hiểu nghiệp vụ bảo hiểm để lựa chọn ký kết hợp đồng bảo hiểm. đã có rất nhiều tranh chấp phát sinh giữa người được bảo hiểm và công ty bảo hiểm vì không thống nhất được cách bồi thường tổn thất. Hiện nay. Bên cạnh đó. đặc biệt là sự kết hợp giữa bảo hiểm và ngân hàng. thị trường bảo hiểm ngày càng hoạt động sôi nổi với sự ra đời của rất nhiều công ty mới. bồi thường có thể được coi là sự đền bù chính xác về tài chính. Chính vì phức tạp như vậy mà trên thực tế. việc khiếu nại phải được thực hiện trong “thời hạn khiếu nại” – một khoảng thời gian hợp lý cho 2 bên để thực hiện các công việc liên quan đến khiếu nại ví như chuẩn bị giấy tờ. vì đây là một nghiệp vụ rất khó. đảm bảo cho quyền lợi của cả 2 bên khi có rủi ro xảy ra. về lĩnh vực này có một số công ty lớn như Bảo Việt. Bảo Minh. Pjico.TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH thường hay không. sao cho không xấu hơn cũng như không tốt hơn. HSBC… và rất nhiều các công ty bảo hiểm và ngân hàng khác nữa.

còn phải thông báo ngay cho người bảo hiểm hoặc đại lý của họ đến giám định. người được bảo hiểm có thể yêu cầu một giám định viên có đăng kí tại địa phương giám định. người bảo hiểm từ chối giải quyết một khiếu nại không được chứng minh bằng biên bản giám định. người được bảo hiểm ngoài việc tiến hành mọi biện pháp có thể để phòng tránh hay giảm nhẹ tổn thất. Trừ khi có thỏa thuận khác.1/ Quy trình giải quyết khiếu nại và bồi thường tổn thất Quy trình này ở nhiều công ty tuy có khác nhau nhưng về cơ bản thì đều tuân theo những bước sau: Giám định tổn thất Tiếp nhận hồ sơ khiếu nại của khách hàng Kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ – Xác nhận khiếu nại Thanh toán bồi thường tổn thất Giải quyết các tranh chấp phát sinh (nếu có) Ngoài những bước cơ bản trên thì các công ty bảo hiểm có thể có những nội dung cụ thể khác ví như đòi bồi thường bên thứ ba. Giám định tổn thất Khi xảy ra tổn thât. Chi tiết cụ thể của các bước như sau: 1. Nếu người bảo hiểm không có đại lý địa phương. xử lý tài sản bị hư hỏng hay tư vấn về đề phòng hạn chế tổn thất như công ty Bảo Minh đã thực hiện.TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH II/ VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ BỒI THƯỜNG TỔN THẤT TRONG BẢO HIỂM HÀNG HẢI TẠI CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM Ở VIỆT NAM II. 4 .

Tại thời gian và địa điểm giám định trên. Giám định tổn thất được tiến hành khi hàng hóa bị hư hỏng. đàm phán với Người được bảo hiểm và các bên liên quan trong việc bán cứu vớt. giảm phẩm chất. khi hàng cập cảng đến. với cảng (COR). Những tổn thất như do tàu đắm. nếu có tổn thất phải yêu cầu giám định ngay (không muộn hơn 60 ngày kể từ ngày dỡ hàng khỏi tàu). nên nhiều công ty bảo hiểm ở Việt Nam đã ủy quyền cho một tổ chức giám định riêng. Cơ quan giám định là cơ quan được ủy quyền trong hợp đồng bảo hiểm hoặc cơ quan được người bảo hiểm ủy quyền. người bảo hiểm sẽ có thể có những quyết định về việc bảo quản hoặc niêm phong hàng tổn thất. Vì giám định tổn thất là một nghiệp vụ rất phức tạp và mang tính kỹ thuật cao. Sau khi giám định. Cụng ty Cổ phần Giám định Vinacontrol. Như vậy. đổ vỡ thiêú hụt. Đây là những chứng từ rất quan trọng. Hàng bị tổn thất phải được giám định ngay khi phát hiện ra tổn thất tại cảng dỡ hàng hoặc tại kho nhận hàng cuối cùng nếu trước khi di chuyển hàng hóa từ tàu về kho cuối cùng đó có biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC). thối… ở cảng đến hoặc tại cảng dọc đường và do người được bảo hiểm yêu cầu. mức độ tổn thất. người giám định sẽ cấp Chứng thư giám định.TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH Về phần công ty bảo hiểm. vì vậy. giao thiếu hàng hoặc không được giao thì không cần phải giám định và cũng không thể giám định được. sau khi nhận được thông báo tổn thất. có thể nói giám định tổn thất là cơ sở cho việc bồi thường. sẽ dễ dàng hơn trong việc xác định nguyên nhân gây nên tổn thất cũng như mức độ tổn thất một cách chính xác và Chứng thư giám định tổn thất sẽ có giá trị pháp lý cao hơn trong việc đòi bồi thường. Ở Việt Nam. với đội ngũ giám định viên được đào tạo và am hiểu cả lý 5 . hàng mất. phải lập tức cử giám định viên/ chuyên viên giám định tổn thất hoặc chỉ định một công ty giám định độc lập đến hiện trường để phối hợp với Người được bảo hiểm xác định nguyên nhân. gồm 2 loại: Biên bản giám định và Giấy chứng nhận giám định. Điều này đặc biệt quan trọng vì sau khi giám định. trong đó ghi rõ số lượng và tình trạng hàng bị tổn thất. đòi người thứ ba hoặc từ chối khiếu nại bằng văn bản (nếu không thuộc phạm vi bảo hiểm) trong vòng 15 ngày.

các Công ty bảo hiểm Hàn Quốc. .Thu thập toàn bộ các chứng từ liên quan đến hàng hoá tổn thất như COR. Ngoài ra. đó và đang cung cấp cho rất nhiều khách hàng trong nước và quốc tế các dịch vụ giám định tổn thất.TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH thuyết và thực tế. Bảo Minh. phân bổ tổn thất và đề phòng. Lập Notice of Loss gửi cho người vận chuyển hoặc đại lý của người vận chuyển hoặc bên thứ ba khác liên quan đến tổn thất. người được bảo hiểm phải lập hồ sơ khiếu nại đề đòi người bảo hiểm bồi thường. Người được bảo hiểm phải thông báo ngay cho Công ty bảo hiểm hoặc những người đại diện hoặc đại lý của công ty bảo hiểm nơi gần nhất bằng điện thoại hoặc fax.Khi có nguy cơ có thể dẫn đến tổn thất. thông báo bằng điện thoại và điền vào Thư dự kháng/Notice of Loss theo mẫu rồi fax cho công ty bảo hiểm(trong vòng 24 giờ). Bộ hồ sơ này gồm những loại giấy tờ khác nhau tùy từng trường hợp tổn thất. hạn chế tổn thất đối với tất cả các loại hàng hoá xuất nhập khẩu.Khi xảy ra tổn thất.Bảo lưu quyền khiếu nại người thứ ba (nếu có). thông thường bao gồm: . . ROROC….Khẩn trương tiến hành các biện pháp hạn chế tổn thất.Gửi bộ hồ sơ khiếu nại cho công ty bảo hiểm. . đồng thời thông báo cho công ty bảo hiểm bằng điện thoại để phối hợp giải quyết. Vinacontrol cũng là đại lý giám định tổn thất cho rất nhiều Công ty bảo hiểm trong nước cũng như nước ngoài như Bảo Việt. Nhật Bản… 2. . Nếu không có thông báo tổn thất cho người chuyên chở vào lúc giao hàng hoặc trong vòng 3 ngày kể từ ngày giao hàng thì việc giao hàng được suy đoán là giao đúng như mô tả của B/L và sau này khi phát hiện tổn thất cũng không khiếu nại người chuyên chở được nữa. . Ngay sau khi có rủi ro được bảo hiểm xảy ra và gây ra tổn thất. Tiếp nhận hồ sơ khiếu nại của khách hàng Hầu hết các công ty đều quy định trách nhiệm của khách hàng khi tổn thất xảy ra. nhưng phải chứng 6 .

3.Vận đơn gốc . Tất cả các công ty bảo hiểm đều quy định một thời hạn khiếu nại với người bảo hiểm để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên.Giấy yêu cầu bồi thường hàng hoá tổn thất (theo mẫu). các công ty bảo hiểm ở Việt Nam sẽ xác nhận bộ hồ sơ khiếu nại trong 7 .Hợp đồng hay giấy chứng nhận bảo hiểm gốc. Đối với bảo hiểm hàng hóa. tổn thất thuộc một rủi ro được bảo hiểm. Thời hạn này là hợp lý vì nếu vẫn quy định là 2 năm thì công ty bảo hiểm sẽ không còn thời gian đi đòi bên thứ 3 nữa. Thời hạn khiếu nại đối với bảo hiểm thân tàu là hai năm kể từ ngày xảy ra tai nạn và 1 năm nếu có khiếu nại người thứ 3. hàng hóa đã được bảo hiểm. còn tuỳ từng trường hợp khiếu nại cụ thể mà người bảo hiểm kèm thêm các chứng từ cho phù hợp.Biên bản giám định của người bảo hiểm hoặc người được người bảo hiểm ủy quyền. . .Bản sao hoá đơn gốc hoặc các hoá đơn chi phí. Trên đây là những chứng từ cơ bản. . một bộ hồ sơ khiếu nại thường gồm có những giấy tờ sau: .Thư khiếu nại kèm tính toán số tiền khiếu nại. . Thông thường. giá trị và số tiền bảo hiểm. chứng từ để có thể đảm bảo quyền lợi của mình.Chứng từ xác nhận số lượng. vì vậy công ty bảo hiểm phải kiểm tra kĩ tất cả các giấy tờ. số tiền đòi bồi thường và đảm bảo để người bảo hiểm có thể đòi được người thứ ba bồi thường. .TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH minh được: Người khiếu nại có lợi ích bảo hiểm. hồ sơ khiếu nại phải được gửi trực tiếp cho người bảo hiểm hoặc đại lý của họ trong thời gian sớm nhất nhưng không được chậm quá 2 năm kể từ ngày có tổn thất hoặc phát hiện tổn thất hay 9 tháng (nếu khiếu nại tổn thất có liên quan đến trách nhiệm của người thứ ba) kể từ khi hàng được dỡ khỏi tàu biển tại cảng có tên ghi trong hợp đồng bảo hiểm trừ khi có thoả thuận khác. Với những nội dung trên đây. . Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Bộ hồ sơ là do người được bảo hiểm lập. trọng lượng hàng.

trách nhiệm của người bảo hiểm chỉ giới hạn trong phạm vi số tiền bảo hiểm nhưng khi cộng thêm chi phí hợp lý khác làm số tiền bồi thường vượt quá số tiền bảo hiểm thì công ty bảo hiểm vẫn phải bồi thường.Thanh toán bồi thường tổn thất Thông thường. người được bảo hiểm phải có ý kiến từ chối trong vòng 60 ngày kể từ ngày gửi giấy báo từ chối.v… Các chi phí khắc phục sự cố. thông báo về tổn thất và khiếu nại trong thời hạn quy định. nếu không coi như chấp nhận. Cán bộ bồi thường bảo hiểm nghiên cứu. thiệt hại và phí tổn hợp lý. Người mua bảo hiểm đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ củ mình như: Đã nộp phí bảo hiểm. 8 . hợp lệ và phù hợp với tình hình tổn thất. cần có một đội ngũ nhân viên am hiểu nghiệp vụ và cần mẫn hợp lý để có thể phát hiện những sai sót không đáng có. Về nguyên tắc. thực hiện các chỉ dẫn của người bảo hiểm trong việc hạn chế tổn thất v. Trong trường hợp từ chối bồi thường. người bảo hiểm có thể khấu trừ những khoản thu nhập của người được bảo hiểm trong việc bán hàng và đòi bồi thường từ người thứ ba. các công ty bảo hiểm tại Việt Nam sẽ tiến hành bồi thường trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được bộ hồ sơ khiếu nại hợp lệ của người bảo hiểm. Khi thanh toán tiền bồi thường.TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH vòng 24 tiếng kể từ khi nhận được Thông báo tổn thất từ phía người được bảo hiểm. Riêng đối với bảo hiểm thân tàu là 60 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ khiếu nại. 4. Các công ty ở Việt Nam thường tính toán và bồi thường tổn thất trên cơ sở các nguyên tắc sau: Bồi thường bằng tiền chứ không bằng hiện vật. xem xét bồi thường bảo hiểm trên các căn cứ sau: Tổn thất xảy ra do một rủi ro được bảo hiêm và trong thời gian Đơn bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực. Để việc làm này có hiệu quả.

số tiền bồi thường sẽ là số tiền bảo hiểm. bồi thường tổn thất:  Tổn thất toàn bộ: Phương pháp bồi thường đối với tổn thất toàn bộ rất đơn giản và dễ hiểu. giảm phẩm chất…có biên bản giám định chứng minh: + Nếu biên bản giám định có ghi mức giảm giá trị thương mại: P = m. đồng thời giá trị thị trường của các con tàu cũng dao động với biên độ tương đối lớn. do giá trị của hàng hóa thường xuyên thay đổi từ nước này sang nước khác. để đảm bảo việc bồi thường chính xác. Tuy nhiên trên thực tế. Việc tính toán bồi thường tổn thất bộ phận tại Việt nam thường xảy ra các trường hợp: . ví dụ như trong trường hợp một kiện hàng bị tổn thất toàn bộ do bị rơi xuống biển trong quá trình bốc dỡ và vận chuyển hàng hóa.TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH Cách tính toán. T1: trọng lượng/ số lượng hàng hoá theo hợp đồng) 9 .A (T2: là trọng lượng/số lượng hàng hoá bị thiếu hụt.  Đối với một bộ phận của đối tượng bảo hiểm bị tổn thất toàn bộ.  Tổn thất bộ phận: Bảo hiểm hàng hóa: Về nguyên tắc. phương pháp bồi thường chính là số tiền bảo hiểm của bộ phận bị tổn thất toàn bộ đó. có 2 trường hợp xảy ra: Nếu người được bảo hiểm có thông báo từ bỏ hàng và được người bảo hiểm chấp nhận thì người bảo hiểm phải bồi thường toàn bộ. hư hỏng.Bồi thường tổn thất do đổ vỡ. Nếu người được bảo hiểm không từ bỏ hàng hoặc việc từ bỏ hàng không được người bảo hiểm chấp nhận thì chỉ được bồi thường như tổn thất bộ phận. Trừ khi được quy định khác đi trên đơn bảo hiểm hoặc được thoả thuận khác bởi hai bên. trọng lượng hàng hoá bị thiếu hụt: P = (T2/T1). thiếu hụt. phải bồi thường dựa trên công thức: P = ((V1 – V2)/V1) x A (hoặc A/V nếu A<V) bởi vì trong lĩnh vực hàng hải. Đối với trường hợp tổn thất toàn bộ ước tính. A + Nếu biên bản giám định không ghi mức giảm giá trị thương mại mà chỉ ghi số lượng. khi tính toán bồi thường tổn thất các công ty bảo hiểm tại Việt Nam hầu như không tính đến yếu tố biến động này.

nếu không thì bồi thường như trường hợp tổn thất về số lượng.Bảo hiểm thân tàu: Bồi thường chi phí sản xuất hoặc thay thế Riêng đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tầu. 5.Bồi thường mất nguyên kiện: nếu các kiện có đơn giá thì số tiền bồi thường bằng số kiện bị mất nhân với đơn giá. Mức khấu trừ của từng tàu được ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm của tàu đó theo năm bảo hiểm. Khi khách hàng không chấp nhận yêu cầu của công ty 10 . khi thanh toán bồi thường. cho dù hàng hoá được bảo hiểm theo điều kiện gì. người bảo hiểm sẽ khấu trừ một số tiền quy định đối với mỗi một vụ tổn thất đã được chấp nhận bồi thường. Về nguyên tắc giải quyết tranh chấp. Giải quyết các tranh chấp phát sinh Khi công ty bảo hiểm từ chối thanh toán bồi thường vì một lý do nào đó và hai bên không thể thống nhất được cách giải quyết thì có thể dẫn đến những tranh chấp ví như người được bảo hiểm kiện người bảo hiểm. trọng lượng .Bồi thường tổn thất chung: + Hy sinh tổn thất chung: nếu toàn bộ hay một phần của lô hàng bị hy sinh để cứu tàu và được công nhận là tổn thất chung thì người bảo hiểm sẽ bồi thường giá trị đã hy sinh + Đóng góp tổn thất chung: trên cơ sở bản phân bổ tổn thất chung do chuyên viên tính toán tổn thất chung lập nên. người bảo hiểm sẽ bồi hoàn phần đóng góp của chủ hàng vào tổn thất chung. . việc giải quyết trước hết phải xem xét đến giải pháp thương lượng để tạo được giá trị tăng thêm. tránh giải quyết tranh chấp tại Tòa án trong các trường hợp không cần thiết hoặc công ty bảo hiểm cảm thấy thiếu cơ sở pháp lý.Bồi thường các chi phí: + Chi phí tố tụng và đề phòng hạn chế tổn thất hoặc để bảo vệ quyền lợi của hàng hoá bảo hiểm hoặc những chi phí liên quan đến việc đòi người thứ byya bồi thường + Chi phí giám định tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm .TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH .

II. thị trường ghi nhận tình hình tổn thất các tháng đầu năm khá khả quan. Vụ tai nạn này còn làm chìm lô hàng sắt théo trị giá gần 4 triệu USD và làm 12 thủy thủ đoàn mất tích.35 triệu USD cũng bị chìm ngày 28//12/2010 trong hành trình từ Malaysia về Việt Nam. Trung Quốc ngày 24/12/2010 làm 2 người chết và 1 người bị mất tích. Điều đáng lưu ý ở đây là các vụ tổn thất trên đều có nguyên nhân từ lỗi/ sự cố kỹ thuật của tàu xảy ra trong điều kiện thời tiết xấu.2/ Thực trạng giải quyết khiếu nại và bồi thường tổn thất trong bảo hiểm hàng hải tại các công ty bảo hiểm Việt Nam Trong năm 2010. ngoài một số vụ tổn thất ước khoảng vài trăm ngàn USD.TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH bảo hiểm và khởi kiện tại Tòa án thì việc chỉ đạo giải quyết tranh chấp phải thực hiện đúng thủ tục tố tụng do pháp luật quy định. Tàu Trường Giang 54 có số tiền bảo hiểm là 12. lật tàu. Có thể kể đến như: Tàu Phú Tân với số tiền bảo hiểm hai triệu USD bị chìm tại vùng biển giáp gianh giữa VIệt Nam và Trung Quốc ngày 16/12/2011 khi đang trên đường từ thành phố Hồ Chí Minh ra Hải Phòng. 2. Nhật Bản với chi phí ra cạn 1. tàu bị gãy đôi. Tính đến cuối tháng 11/2010. sóng to gió lớn cộng với thiếu kinh nghiệm. Xét một cách cụ thể: 11 . mẫn cán của thủy thủ đoàn đã dẫn đến tai nạn đáng tiếc. Tuy nhiên.5 tỷ VND cũng bị mắc cạn ngày 29/12/2010 tại Khánh Hòa trong hành trình từ Đồng Nai đi Hải Phòng. Tàu Trọng Anh 27 bị chìm cùng lô hàng trị giá hơn 10 tỷ VND ngày Tàu Hùng Cường 168 với số tiền bảo hiểm 70 tỷ VND cũng bị chìm tại Tàu Vân Đồn 02 9 đóng năm 1990 tại Hàn Quốc) có số tiền bảo hiểm là 17/12/2010 tại Quảng Nam. Toàn bộ 315 container hàng hóa cũng bị thiệt hại. chìm tàu. Tai nạn này làm 1 người chết và 23 người mất tích. Trong quá trình cứu vớt hàng hóa. duy nhất 01 vụ sự cố mắc cạn của tàu Đông Phong ngày 21/03/2010 tại Ishikari. chỉ hai tháng cuối năm đã xảy ra hàng loạt sự cố liên tiếp gây các tổn thất lớn.85 triệu USD được coi là tổn thất lớn.

Cũng có một số doanh nghiệp đã nhìn nhận được vấn đề và không tiếp tục khai thác các mặt hàng này nữa. bồi thường và tỷ lệ bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển 2000-2010 (Nguồn: Tổng công ty tái bảo hiểm Quốc gia (VINARE) Những con số trên cho thấy kết quả kinh doanh nghiệp vụ này tuy không tốt bằng các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản khác nhưng với tỷ lệ bồi thường trung bình 55%-60% thì nghiệp vụ này vẫn có lãi. Các doanh nghiệp vẫn chạy đua nhau để có doanh thu mặc dù họ biết bảo hiểm cho mặt hàng này rất cỏ thể sẽ gặp rủi ro.  Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu cũng dần được chú trọng và đặc biệt là có rất nhiều tranh chấp phát sinh từ 2 loại hình bảo hiểm này. Hình 1: Biểu đồ phí bảo hiểm. Tuy nhiên. vẫn còn một số mặt hàng.TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH  Bảo hiểm hàng hóa: Đối với các công ty bảo hiểm ở Việt Nam. phân bón… vẫn có tỷ lệ bồi thường rất cao do bảo hiểm rủi ro thiếu hụt qua cân. Các mặt hàng nhạy cảm như bột mì. khô đậu nành. Tình trạng kỹ thuật và thiết bị an toàn của đội tàu vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của các công ước 12 . Nguyên nhân là do đội tàu biển Việt Nam hiện nay vẫn ở độ tuổi trung bình tương đối cao (hơn 15 tuổi) và vẫn tồn tại một số tàu trên 30 tuổi. bảo hiểm hàng hóa là một nghiệp vụ khá quen thuộc và là thế mạnh mà các công ty cạnh tranh nhau trên thị trường. nhóm hàng vẫn thường xuyên có số tiền bồi thường xấp xỉ hoặc thậm chí lớn hơn phí bảo hiểm gốc thu được.

Trong đó đa phần lỗi là do sơ suất trong vận hành hay vận hành không đúng quy trình kỹ thuật gây sự cố đối với máy tàu. PVI 45.8%. cửa biển có độ nguy 13 . bảo hiểm thân tàu và TNDS chủ tàu đạt doanh thu 1. ngoài tổn thất với nguyên nhân là tàu yếu kém và thời tiết không thuận lợi thì một phần là do lỗi của sĩ quan và các thủy thủ tàu. bồi thường và tỷ lệ bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm thân tầu giai đoạn 2000-2010 (Nguồn: Tổng công ty tái bảo hiểm Quốc gia (VINARE) Đối với bảo hiểm thân tàu. PVI 512tỉ đồng. với mức độ ngày càng nghiêm trọng dẫn đến số tiền khiếu nại và bồi thường rất lớn khiến tỷ lệ bồi thường bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu rất cao.796 tỉ đồng. GIC 64 tỉ đồng. Xét trong năm 2010. Cùng với đó. Pjico 47. Tổng số tiền đã giải quyết bồi thường là 689 tỉ đồng. chủ quan không thuê hoa tiêu hỗ trợ trong các trường hợp vào luồng lạch. thiên tai trên thế giới và trong khu vực xảy ra ngày càng nhiều làm số vụ tổn thất xảy ra đối với đội tàu biển Việt Nam ngày càng gia tăng. các doanh nghiệp bảo hiểm có doanh thu cao là Bảo Việt 526 tỉ đồng.9%. Bảo Minh 251 tỉ đồng.3%. Các DNBH có tỉ lệ bồi thường cao là ABIC 50%. Hình 2: Biểu đồ phí bảo hiểm.TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH Quốc tế nên có khá nhiều tàu biển treo cờ Việt Nam bị chính quyền cảng nước ngoài lưu giữ do tình trạng kỹ thuật yếu kém của tàu. thiếu chú ý quan sát. PJICO 196 tỉ đồng. tình hình khí hậu ngày càng khắc nghiệt. BIC 66 tỉ đồng. tăng trưởng 16.

các cơ quan liên quan như VIRES. Dưới đây là bảng thống kê tình hình tổn thất và phân loại khiếu nại đòi bồi thường bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu trong 5 năm 2006-2010 tại Bảo Việt: Bảng 2: Thống kê tình hình tổn thất P&I trong 5 năm 2006-2010 Phân loại các khiếu nại P&I theo nhóm Thiệt hại về hàng hóa Đâm va. mắc cạn. các chủ tàu quan tâm và thực hiện nghiêm túc. mắc cạn gây ra hư hại đối với thân tàu. mắc cạn Hỏng máy Cháy nổ Thiệt hại vỏ tàu Khác Tỷ lệ khiếu nại 13% 52% 5% 12% 18% Tình hình tổn thất thuộc bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu ở Việt Nam trong những năm gần đây cũng có chiều hướng gia tăng. Nhìn chung. số lượng các vụ khiếu nại cũng như tỷ lệ bồi thường luôn ở mức cao mặc dù công tác giám định và bồi thường tổn thất vẫn đang được hội WOE. di chuyển xác tàu….TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH hiểm cao hoặc thiếu cảnh giác không sử dụng liên tục hệ thống radar quan sát dẫn đến đâm va. trách nhiệm do đam va. Phòng bảo hiểm Tàu thủy Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam đã thống kê tổn thất và phân loại các khiếu nại đòi bồi thường bảo hiểm thân tàu trong 5 năm (2006-2010) tại Bảo Việt như sau: Bảng 1: Thống kê tình hình khiếu nại bảo hiểm thân tàu 5 năm 2006-2010 Phân loại các khiếu nại theo nhóm Đâm va. các tổn thất xảy ra trong những năm qua chủ yếu tập trung vào các khiếu nại về trách nhiệm đối với tổn thất hàng hóa. mắc cạn Tai nạn con người Ô nhiễm Tỷ lệ khiếu nại 70% 17% 11% 02% (Nguồn: Thống kê của phòng Bảo hiểm tàu thủy Tcty Bảo hiểm Việt Nam 2010) (Nguồn: Thống kê của phòng bảo hiểm tàu thủy Tcty Bảo hiểm Việt Nam 2010) 14 .

Điều kiện bảo hiểm “A” QTCB. Tổng Công ty Vật tư nông nghiệp Hà Nội (Vigecam) đã mua bảo hiểm tại Bảo Việt cho lô hàng phân urea chở rời từ cảng Ruwais UAE đến cảng HCM.3% thiếu hụt. phía trên được che phủ bởi một lớp bạt. tổng số tiền bảo hiểm 110% CIF là 56.231.708 tấn phân urea để rời. rất nhiều công ty đã chủ động hợp tác với khách hàng để giải quyết vấn đề như Bảo Việt.chở rời từ cảng Ruwais UAE đến cảng HCM . nhóm người viết xin được nêu ra một số trường hợp giải quyết khiếu nại và bồi thường tổn thất trên thực tế để thấy được rõ nét hơn về công tác bồi thường tổn thất tại một số công ty bảo hiểm ở Việt Nam cũng như một số điểm đáng lưu ý trong công tác bồi thường tổn thất. Hàng hoá được xếp trong cả 4 hầm tàu. Hàng hoá tiếp xúc trực tiếp với cấu trúc hầm tàu. không có vật liệu chèn lót.khiến quá trình giải quyết bồi thường gặp nhiều khó khăn.416. ngày 18/2 tàu cập cảng Khánh Hội để dỡ hàng. toàn 15 . Giai quyết khiếu nại và bồi thường tổn thất là một nghiệp vụ khó. vận đơn số 1 ngày 03/2/2004 từ Ruwais UAE về Việt Nam. Bảo Việt đã tiến hành bồi thường cho lô hàng phân urea của Tổng Công ty Vật tư nông nghiệp Hà Nội . miễn thường 0.231.. sau đó đổ vào các máng hứng. Hàng được dỡ khỏi tàu bằng gầu ngoạm.416.000 VNĐ. 1.000 VNĐ.235. đòi hỏi các công ty phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môm cũng 3như có thái độ phục vụ khách hàng một cách nghiêm túc và hiệu quả nhất.. III/ MỘT SỐ VỤ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ BỒI THƯỜNG TỔN THẤT TRONG BẢO HIỂM HÀNG HẢI TẠI MỘT SỐ CÔNG TY BẢO HIỂM Ở VIỆT NAM Trong phần này. gây khó dễ cho khách hàng…. PVI… tuy nhiên cũng có không ít công ty đã không chịu nhận trách nhiệm. Tàu Islamabad chở toàn bộ 16. Bồi thường thiệt hại lô hàng phân urea chở rời của Tổng Công ty Vigecam  Tóm tắt sự việc: Vào tháng 6/2004.tổng số tiền bảo hiểm của hợp đồng theo 110% CIF là 56.TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH Khi xảy ra tổn thất.

tổng lượng hàng tổn thất là 384. Sau khi xem xét hồ sơ và xác định tổn thất nói trên thuộc trách nhiệm bảo hiểm. 187 tấn hư hỏng do tàu không dùng vật liệu chèn lót. Theo biên bản giám định của công ty cổ phần giám định-thẩm định Vivaco và các chứng từ liên quan. Bảo Việt đã đồng ý trả tiền bảo hiểm.7 tấn tổn thất toàn bộ.166.458 tấn . khách hàng đã thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo hiểm. tổn thất hàng thuộc trách nhiệm bảo hiểm. để hàng tiếp xúc trực tiếp với đáy hầm tàu. Theo điều kiện “A” QTCB 1998.TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH bộ hàng trên tàu được giao cho Công ty TNHH dịch vụ vận tải đóng gói Sài Gòn đóng bao và vận chuyển lên xe hoặc xuống ghe chuyển về kho chủ hàng. Trong quá trình giám định mớm. căn cứ vào đơn bảo hiểm đã cấp. dỡ hàng từ tàu vào bờ.458 tấn. vào cuối quá trình dỡ hàng phát hiện hàng ở lớp đáy bị nhiễm bẩn. giám định viên phát hiện có sự thay đổi lượng nước trong ballast. Do tàu giao thiếu hàng nên chủ tàu đã chấp nhận trả 53. Theo Biên bản giám định thì tổng lượng hàng tổn thất là 384.000 VNĐ.707 tấn miễn thường = 335. Trước khi dỡ và trong khi dỡ.759 tấn so với B/L. làm số liệu hàng không được chính xác. kết quả giám định và những chứng từ liên quan. số lượng hàng tổn thất được xác nhận như sau: Số hàng thực nhận sau khi đóng bao thiếu 365. tương đương số tiền bồi thường là 1. do đó số tiền mà Bảo Việt trực tiếp trả cho chủ hàng là 16 . một phần hao hụt rơi vãi trong quá trình đóng gói.187 tấn nhiễm bẩn.751 tấn. Giám định viên đã lập kháng thư về vấn đề này và yêu cầu lấy số liệu bờ làm kết quả cuối cùng. biến màu. Ngay sau đó. lẫn tạp chất giảm GTTM 10% tương đương 18.48.000 USD.676. Nguyên nhân tổn thất một phần do tàu giao thiếu. số lượng hàng tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm là 384. hàng hoá đều trong tình trạng bình thường. đổi màu và lẫn tạp chất do tiếp xúc trực tiếp với sàn tàu. Bảo Việt đã ủy quyền cho công ty cổ phần giám định – thẩm định Vivaco thực hiện giám định tổn thất. Vigecam đã lập hồ sơ khiếu nại và thông báo cho phía Bảo Việt biết. gây nên nhiễm bẩn và biến màu.458 tấn. Nghi ngờ rằng hàng có tổn thất. Theo ghi nhận trong Biên bản giám định.

Bảo Minh đã chỉ định Công ty Matthiew Daniel làm đơn vị giám định tổn thất. phía DQS chỉ chuyển cho Bảo Minh 2 tỷ trong số gần 2. phí bảo hiểm nói trên được thanh toán thành 3 lần. Đây là một trong số rất nhiều những vụ mà Bảo Việt đã giải quyết đền bù tiền bảo hiểm một cách hợp lý. Công ty TNHH một thành viên Công nghiệp tàu thủy Dung Quất (gọi tắt là DQS) và Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (gọi tắt là Bảo Minh) ký với nhau một hợp đồng bảo hiểm mọi rủi ro cho việc đóng mới một tàu chở dầu trọng tải hơn 100. Trong đó. Bảo hiểm Bảo Minh bồi thường tổn thất cho Công ty Dung Quất  Tóm tắt sự việc: Cuối năm 2006. ngày 28/9/2009. 17 .1 triệu USD (khoảng 70 tỷ đồng). Nhận được thông báo của DQS. 2 bên không phải đưa nhau ra Tòa. cơn bão số 9 đổ bộ vào miền Trung đã gây tổn thất cho con tàu.  Bàn luận: Trong vụ việc trên. Số phí còn thiếu sau đó được 2 doanh nghiệp nhắc lại nhiều lần trong các văn bản qua lại. Theo quy định tại hợp đồng. theo yêu cầu của DQS. kết thúc vào 30/12/2008 với tổng phí mà DQS phải trả là hơn 4.TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH 332. Số còn lại được trả lần lượt khi tàu được hạ thủy và bàn giao. khi hợp đồng bảo hiểm vừa hết hạn nhưng con tàu vẫn chưa hoàn thành. hơn nữa công ty Bảo Việt cũng đã rất có thiện chí hợp tác. Trong thời gian gia hạn nói trên. Báo cáo kết quả cho thấy tổng thiệt hại ước tính là hơn 4. 2.4 tỷ đồng tiền phí mà doanh nghiệp này lẽ ra phải trả. Tuy vậy. đặc biệt là có những vụ giá trị bảo hiểm rất lớn.456. Việc giải quyết nhanh gọn của Bảo Việt đã được khách hàng hoan nghênh và tin tưởng. Thời hạn bảo hiểm là 2 năm. 2 bên lại ký với nhau một bản sửa đổi bổ sung hợp đồng nhằm kéo dài thời gian bảo hiểm đến hết tháng 2/2010.000 tấn. vì vậy mà quy trình giải quyết khiếu nại và bồi thường tổn thất diễn ra nhanh chóng.000 đồng. cả 2 bên đã thực hiện rất tốt và nhanh chóng các nghĩa vụ của mình. trong lần thanh toán đầu tiên. Đến ngày 31/12/2008. tránh được tổn thất không đáng có. số tiền phải trả trong lần đầu (15 ngày sau khi hợp đồng có hiệu lực) tương đương 50% tổng phí.7 tỷ đồng.

Tuy nhiên.000 DWT giữa DQS và Bảo Minh sẽ tiến hành theo thủ tục hiện hành. Doanh nghiệp này sau đó cũng đã chuyển trả cho Bảo Minh số tiền gần 400 triệu đồng còn thiếu trong đợt thanh toán phí đầu tiên. Hơn nữa. Về phần mình. Bảo Minh đã cố tình “quên” mất cam kết trong hợp đồng bảo hiểm đó là: “Hợp đồng bảo hiểm này tiếp tục có hiệu lực nếu không bên nào yêu cầu hủy bỏ bằng cách gửi thông báo cho bên kia 03 tháng trước ngày dự kiến hủy”.TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH DQS đã yêu cầu phía Bảo Minh tạm ứng 50% giá trị tổn thất ước tính (theo quy định tại hợp đồng) để khắc phục hậu quả. Theo đó. Bảo Minh cũng đã có nhiều văn bản yêu cầu DQS nộp phí bảo hiểm cho cả thời gian gia hạn bảo hiểm. Bảo Minh đã tuyên bố HĐBH bị chấm dứt. Còn theo giấy chứng nhận bảo hiểm sửa đổi bổ sung ký ngày 31/10/2008 thì thời hạn bảo hiểm là từ 31/12/2008 đến 28/2/2010. Tuy nhiên sau đó hai bên đã có buổi làm việc để giải quyết khiếu nại bồi thường. Bảo Minh và DQS thống nhất việc giải quyết khiếu nại đòi bồi thường tàu 104. phía DQS cũng cho rằng Bảo Minh chỉ tuyên bố hợp đồng đã chấm dứt hiệu lực sau khi xảy ra tổn thất. khi “phán xét” về hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm. về vấn đề thời hạn bảo hiểm đối với con tàu có căn cứ xác định thời hạn bảo hiểm là đến ngày 28/2/2010. Như vậy. do DQS vi phạm nghĩa vụ nộp phí nên trách nhiệm bảo hiểm chỉ được tính đến ngày 30/1/2009. hợp đồng bảo hiểm đã bị chấm dứt trước khi tổn thất xảy ra nên không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm của Bảo Minh. phía Bảo Minh nhiều lần từ chối tiếp nhận riêng số tiền này và cho rằng DQS phải chuyển trả toàn bộ số phí còn thiếu (khoảng 3 tỷ đồng). ưu tiên thực 18 . Lý giải cho việc từ chối trả bảo hiểm của mình phía Bảo Minh cho hay: Theo đơn bảo hiểm được cấp ngày 1/12/2006. thời hạn bảo hiểm được quy định từ 30/12//2006 đến 30/12/2008. Ngày 16/2/2011. Tuy nhiên. Bởi vậy. Vậy mà sau một thời gian dài nhắc nhở DQS nộp phí mà không có bất cứ thông báo nào về việc hủy hợp đồng bảo hiểm. Công ty Công nghiệp tàu thủy Dung Quất (DQS) đã có đơn khởi kiện Bảo Minh ra Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

công ty Bảo Minh đã không chủ động thông báo cho khách hàng biết về việc đã hết thời hạn bảo hiểm mà vẫn tiến hành thu phí bảo hiểm. hoá đơn. chứng từ liên quan đến việc khắc phục. Để xác định số tiền bồi thường DQS sẽ cung cấp tài liệu. Trong khi đó. DQS chủ động tiến hành đàm phán thương lượng số tiền bồi thường với Bảo Minh và hoàn thành trong tháng 6/2011. 19 . vận chuyển hàng hóa bằng đường biển gặp rất nhiều rủi ro và một khi tổn thất xảy ra. thiện chí trong việc bồi thường tổn thất. Ở đây. Thiết nghĩ. Công ty Bảo hiểm cũng phải thông báo kịp thời cho khách hàng của mình những thay đổi quan trọng cũng như tư vấn cho khách hàng về đề phòng. để tránh những trường hợp tương tự như vậy. Qua hai vụ việc trên ta thấy rằng trong thực tế. thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình cũng như có thái độ hợp tác. việc giám định và bồi thường tổn thất là không hề dễ dàng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của hai bên của hợp đồng bảo hiểm. Công ty Dung Quất đã không nộp phí bảo hiểm đúng hạn và cũng chủ quan mặc nhiên thừa nhận tính hiệu lực của hợp đồng. Trong vụ việc này. các công ty bảo hiểm và người được bảo hiểm cần phải có kiến thức pháp luật và chuyên môn thật rõ ràng.  Bàn luận: Vụ việc trên sẽ không rắc rối nếu như 2 bên có quy định rõ ràng về việc đóng phí bảo hiểm. tránh được những thiệt hại về vật chất và uy tín cho cả 2 bên. thì người mua bảo hiểm phải chủ động đóng phí bảo hiểm nhanh chóng và đúng hạn.000 DWT trước ngày 15/6/2011. sửa chữa tàu 104. hai bên đã suýt phải tranh chấp ở tòa án nhưng cuối cùng đã hòa giải và thương lượng được. Chính vì thế. hạn chế tổn thất. không hề đề cập gì đến tính hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm. Việc cần thiết hơn nữa là cần phải có những biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất để giảm thiểu tối đa những thiệt hại mang lại cho cả hai bên. Trong mọi trường hợp. đưa nhau ra Tòa án chỉ là phương án cuối cùng khi 2 bên không thể thống nhất cách giải quyết chung. đảm bảo quyền lợi của mình khi tổn thất xảy ra.TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH hiện theo phương án hoà giải thương lượng. đảm bảo lợi ích hợp pháp không làm ảnh hưởng đến uy tín của hai bên.

các công ty bảo hiểm tại Việt Nam cũng đã có những thành công đáng kể trong công tác giải quyết khiếu nại và bồi thường tổn thất. nguồn luật điều chỉnh. 20 . những chứng từ cần thiết và quy trình nghiêm ngặt. Bảo hiểm hàng hóa đã là một thế mạnh của các công ty này. tiếp tục nỗ lực xây dựng thương hiệu của mình trên trường quốc tế và mang lại nhiều tiếng vang cho ngành bảo hiểm Việt Nam. và nghiệp vụ bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu đang dần được chú trọng hơn. Xu hướng toàn cầu hóa đang ngày càng rõ rệt. việc áp dụng các quy tắc. đòi hỏi tính chuẩn xác trong công tác giám định. Bài tiểu luận cũng có đưa ra một số các trường hợp cụ thể còn nhiều khúc mắc trong việc giải quyết khiếu nại và bồi thường tổn thất để mang đến một cái nhìn tổng quát hơn về nghiệp vụ này tại thị trường bảo hiểm trong nước. đòi hỏi các công ty bảo hiểm Việt Nam cũng cần không ngừng đổi mới để đáp ứng được nhu cầu của cả khách hàng trong nước và quốc tế. Tuy vậy. Thành công trong nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải là một vấn đề hết sức khó khăn.TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH KẾT LUẬN Bài tiểu luận trên đã đưa ra một cái nhìn tổng quan về công tác giải quyết khiếu nại và bồi thường tổn thất tại các công ty bảo hiểm tại Việt Nam.

aspx?NewsID=230&MenuId= 133 > truy cập ngày 2/10/2011 .vn/showthread. 2008. “Tạp chí thị trường bảo hiểm – tái bảo hiểm Việt Nam” số 1 tháng 2/2011. Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 và Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi số 61/2010/QH12.com/ > 7. Đại học Ngoại Thương.vinacontrol.vn/News/NewDetail.com/2009/08/27/3695/> 8.com.php?act=home> <http://www. 2. Website công ty cổ phần giám định Việt Nam Vinacontrol <http://www. 3.vn/ngan-hang-tai-chinh/bao-hiem/39460-ty-le-boi-thuong- bao-hiem-tang-dot-bien> truy cập ngày 6/10/2011 6.com.webbaohiem.aspx> <http://www.TIỂU LUẬN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Trang thông tin pháp luật dân sự < http://thongtinphapluatdansu.vietforward.com. tài chính và thị trường chứng khoán InfoTV < http://www.vn/vn/home.aspx> <http://www.vn/index.php?t=5265> truy cập ngày 3/10/2011 <http://www. Diễn đàn Giao nhận và Vận tải Việt Nam <http://www.infotv.pjico. “Các loại hình bảo hiểm hàng hải – Thực trạng và giải pháp phát triển ở Việt Nam”. Hoàng Văn Châu. Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam. < http://vinare. Nguyễn Thị Thu Hiền.net/trang-chu. “Bảo hiểm trong kinh doanh”.com. 4. NXB Khoa học và kỹ thuật.com.wordpress.vn/vn/default.vietship.html> 9.baominh. Trang thông tin kinh tế.vn/> 5. 2002. Website của một số công ty bảo hiểm < http://pvi.

. Director Hereinafter referred to as “the Insurer”. Today …………. Director Hereinafter referred to as “the Insured” Subject to the following terms and conditions which the Insured and the Insurer hereby declared to have fully agreed upon.2 Sum insured: Facsimile: Facsimile: . INTEREST AND VOYAGE 1. AAA. and (THE NAME OF INSURED) Address: Telephone: Account No: with Name of the bank Tax Code: Represented by Mr.1 Insured interest: 1.Phụ lục 1: MẪU HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom – Happiness  CARGO INSURANCE OPEN CONTRACT No. AAA. 1. we are: AAA ASSURANCE CORPORATION Address: Telephone: Account No: with Name of the bank Tax Code: Represented by Mr.

4 Insured limit: ……. Insured should notify a carrying vessel to The Insurer prior loading for checking. This clause does not apply to any shipment which already arrives at unloading port. CONVEYANCE: 3.5 Means of transport: 2. conditions: 2. 1. TERMS. provided prompt written notice be given to the Insurer as soon as the said omission. quantities. advising all the requisite particulars of the shipment as follows:  Insured Interest (packing. description.1.  Condition of insurance. marks and number.2 Premium rates: 2. In case of exceeding this limit.2 Against such declaration. error and/or delay have become known to the Insured and subject to the adjustment of premium if and as required..3 Warranties: 3..3 Voyage: from ……to …………. the Insured has to make a declaration prior loading time. CONDITION AND PREMIUM RATES: 2. 4.1 Conveyance has to be seaworthiness and has to be covered P&I risks 3. except for those intentionally or by gross negligence. DELARATION CLAUSE 4. any one shipment.1 Terms. 1. provided that the Insured shall submit endorsement proposal or relevant . 4.  Name and date of sailing of carrying vessel or number and date of flight. The Insurer shall issue an Insurance Policy/Certificate which is necessary for the Insured to make a claim against The Insurer for any loss or damage happening to the insured interest.  Insured value and insured amount. number of trade contract and commercial invoice).2 In case of bulk cargo.3 This is however agreed that this Open Contract shall not be prejudiced by any omission of error and/or delay in making declaration.1 It is specially understood and agreed that the Insured shall make definite declaration of each and every shipment covered by this Open Policy without exception to The Insurer. L/C. 4.4 All reasonable endorsement shall be accepted by The Insurer. 4.  Insured voyage (bill of lading).

2 Claim document for importing & exporting cargo: . 8. the following company written in each policy shall be in charge of the survey and the settlement of the claim. at the latest.1 Premium shall be paid by the Insured to The Insurer immediately after receipt of the Policy/Certificate and invoice. 7. A survey fee will be paid by The Insurer if loss of or damage is covered by this open policy. 6. in which the Insured shall detailedly declare all changes or supplement in respect of this Open Policy.2 The premium shall be paid by cheque or by cash in VN Dong or US Dollars. 9. 5. CLAIM SETTLING CLAUSE In the event of loss of or damage to the insured interest covered under this Open Contract the Insured should send claim documents to Insurer as soon as possible. This clause does not apply to any shipment which already arrives at unloading port. Bill of Lading or Waybill of Lading issued by the carrier  Invoice together with specifications.document. VALUATION CLAUSE The Insured Valued in VN Dong/US Dollar shall be based on 100% or 110% Invoice Value.1 Claim document for inland transit insurance:  Original Certificate of Insurance  Original of Contract of carriage. 9. SURVEYING CLAUSE In the event of loss or damage claimable hereunder. by the end of the month in which the above documents are received by the Insured. 6. immediate notice shall be given to The Insurer. PAYMENT OF PREMIUM CLAUSE: 6. COMMENTCEMENT AND TERMINATION OF INSURANCE Subject to the DURATION Clause of Condition provided as per Clause 2 of this Open Policy. weight/quantities notes  Survey report showing the extents of the loss or damage  Investigating report on casualty issued by the local authority  Correspondence exchanged between the Assured and the carriers or other third parties regarding their liability for the loss or damage  Claims statement 9.

but it shall not apply to any shipment by the vessel which shall have sailed from the port of loading (or by the aircraft which shall have taken off from the airport of loading) before such alteration become effective. but such cancellation shall not prejudice any risk or risks which shall have attached at the time such cancellation becomes effective In witness whereof. AAA Assurance Corporation and (THE NAME OF INSURER). CANCELLATION CLAUSE The present Open Policy may be cancelled at any time by either party by giving the other thirty (30) days' notice in writing.  Original Bill of lading and/or other contract of carriage  Survey report or other documentary evidence to show the extent of loss or damage  Landing account and weight notes at port of discharge and final destination. together with shipping specification and/or weight notes. I the undersigned of AAA ASSURANCE CORPORATION.1 The Insurer reserves the right to alter and/or conditions and/or other items contained in this Open Contract by giving a thirty (30) days’ previous notice in writing to Insured. The Insurer must give a written notice to the Insured which must clearly show the loss of or damage to the insured interest will be Insurer’s liability or not. 10. on behalf of the said Insurer. hereby declare that this Open Contract have been issued to us with our full knowledge and consent and that shall be duly executed as prescribed and its terms faithfully complied with and in witness thereof.  Correspondence exchanged with the Carriers and other Parties regarding their liability for the loss or damage. I the undersign have subscribed my name on . have subscribed my name on We. ALTERATION CLAUSE 10.  Other documents as per request of the Underwriters Within 15 days of receiving full and legal claim documents. Original Policy or Certificate of Insurance  Original or certified copy of shipping invoices. 10.2 Such alteration shall become affective on the expiry of thirty (30) days counting from midnight of the day in which such notice is given by the Insurer. 11.

.... are interested as underwriters in the (subject matter insured) covered by the above (………….... Your prompt attention and payment will be appreciated.(loss and damage) in the amount: USD ......................................: Dear Sirs. Description of the accident: .... Faithfully yours............ (the third party) 07/10/2011 ______________________________________________________________________ CALCULATION: Enclosures: Relevent documents .......... AAA Assurance Corporation........................................ We are now filing claim agaist you for compensation thereof as under and enclosed herewith the supporting documents.................................Phụ lục 2 THƯ KHIẾU NẠI LETTER OF CLAIM To: Date: Our ref......................... Please be advised that we...................................) and we have settled a claim with the assured who officially subrogate us to all their right and interests thereon..................... Description of goods: ......... Claim for: .................................

...... Date of discharge of goods from vessel/ 1........................................... 4. THIS IS CERTIFYING that the following commodities have been duty inspect at the request of Messr:..... Natural of packing (steate also wherether 1................... Date of application for survey 5................. plane ................................ ........................ 1........... ........ Transhiped at: ........... 1............................................................................ 2........................ (marks........... . Arrived at: ......................... On: .............................................................. and sufficient for such goods)................................... Condition of the outer and inner packing 3.......................................................................................... Does B/L contain any reservation 2........................................................................................... 3.......................................................................................... Date and place of survey 2..................... On : ............. .......... 2......................................................... 3.... Shipper per: ......................... Date of discharge into from lighter 2.................................... 4................ weight and description of Goods) ........................................... 1......................................................... 3........... 1..................... ................................. if any.................................................................................... External condition of packing as per 2.................................................................Phụ lục 3 MẪU BIÊN BẢN GIÁM ĐỊNH TỔN THẤT SURVEY REPORT No.............................................. Were goods shipped on deck.......................................... Issued at: ............ State measure of loss prevention................... 1. ................................................ new or secondhand and wherether customary .. (state also kind of report approved by the ..... 5........... adopt at the port of discharge................... Bill of Lading/Airway Bill no................ Numbers. at the time of survey........... Quantities............................... Date goods delivered to place survey held 4.......... 2...................... summary of remarks made at discharging .............................) 3.... From: ................ carrier’s Rep.....

.............................. .. surveyor from AAA did attend at the ..............................5.................. 6........ Surveyee fee:. Hochiminh city................. on......................................................................................................... ......... CONDITIONS AND AMOUNT OF THE POLICY OF INSURANCE........................... Remarks......... The results were as follows: Total amount of loss:................... PARTICULAR OF LOSS AND/OR DAMAGE ****************** At the request of the consignee..........for purpose of carrying out the survey on the said above damage cargo.we................. Natural and cause of Loss and/or Damage............... SURVEYOR MARINE INSURANCE DIVISION GENERAL MANAGER ....................... THIS REPORT IS ISSUED WITHOUT PREJUDICE TO THE RIGHTS OF THE INSURERS AND SUBJECT TO THE TERMS.........

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful