P. 1
(8) Bao Cao Thuc Tap

(8) Bao Cao Thuc Tap

|Views: 377|Likes:
Được xuất bản bởiHeo Con

More info:

Published by: Heo Con on Apr 14, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

10/18/2013

pdf

text

original

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái

LỜI MỞ ĐẦU
1/ Lý do chọn đề tài: Khi nền kinh tế thị trường phát triển, chuyên môn hoá diễn ra sâu sắc thì nhiệm vụ tài trợ cho các khoản thiếu hụt này được giao cho các tổ chức tài chính- ngân hàng mà đặc biệt là các ngân hàng thương mại. Các ngân hàng thương mại cung cấp vốn cho khách hàng có nhu cầu, giúp xã hội giải quyết được tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời, làm cho quá trình sản xuất được liên tục, nâng cao chất lượng cuộc sống…. Góp phần vào quá trình phát triển xã hội. Bên cạnh đó ngân hàng cũng có một khoản thu nhập từ lãi, giúp ngân hàng tồn tại và phát triển. Cho vay khách hàng cá nhân không chỉ mang lại thu nhập cho ngân hàng mà còn giúp ngân hàng phân tán rủi ro. Sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh. Qua nghiên cứu những số liệu về tình hình cho vay tại ngân hàng, thấy được hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng, cũng là một trong những hoạt động tín dụng cơ bản của ngân hàng, đã mang lại một phần thu nhập cho ngân hàng nhưng những kết quả đạt được đó chưa xứng đáng với quy mô có thể đạt tới, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đây vẫn gặp phải một số khó khăn. Để giải quyết những khó khăn này cũng như phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân thì trong thời gian tới ngân hàng cần nghiên cứu và đưa ra những giải pháp khắc phục những khó khăn tồn đọng hiện có. Đây chính là lý do em lựa chọn đề tài : “ Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam – chi nhánh TP.Hồ Chí Minh “ để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. Ngoài lời mở đầu, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Giới thiệu về Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh. Chương 2: Thực trạng hoạt động của tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh. Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do kinh nghiệm thực tế của em còn rất hạn chế vì vậy bài viết của em khổng thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận

Trang 1

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái

được sự chỉ bảo của các thầy cô cùng các anh ( chị ) đang công tác tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh. 2/ Mục tiêu nghiên cứu: Nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân là nghiệp vụ quan trọng của phòng khách hàng cá nhân chi nhánh Vietinbank HCM và mục tiêu của báo cáo là tìm hiểu về nghiệp vụ này, làm rõ hơn về quy trình và nghiệp vụ, tầm quan trọng của nghiệp vụ trong bối cảnh kinh tế biến động 2009 – 2011. Đồng thời nêu lên một số gợi ý nâng cao chất lượng nghiệp vụ này. 3/ Kết cấu của đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Giới thiệu về Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh. Chương 2: Thực trạng hoạt động của tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh. 4/ Phương pháp nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp tổng hợp tài liệu và số liệu thực tế của Ngân hàng kết hợp với lý thuyết được học, những tài liệu, văn bản hướng dẫn thực hiện của Ngân hàng. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như duy vật biện chứng gắn liền với phương pháp phân tích, so sánh, quy nạp, phán đoán, tổng hợp, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn tư duy logic để phân tích chứng minh… 5/ Phạm vi của đề tài: Tìm hiểu, thu thập tài liệu về tình hình hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của phòng Khách Hàng Cá Nhân Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh trong những năm gần đây. Đồng thời tìm hiểu thêm các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của nghiệp vụ này qua tài liệu giáo trình, sách báo, internet… Như vậy, phạm vi nghiên cứu là phòng Khách Hàng Cá Nhân nhưng nằm trong bối cảnh chung là Vietinbank HCM.

Trang 2

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại: 1.1.1 Khái niệm: Cho vay cá nhân là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho đối tượng khách hàng là cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. 1.1.2 Đặc trưng của hoạt động cho vay cá nhân: - Đặc trưng về khoản vay: Các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân thường là các khoản có giá trị nhỏ, nhưng số lượng các khoản vay là rất lớn. - Đặc trưng về chất lượng khoản vay: Chất lượng các khoản vay thường là khá tốt. Tuy nhiên, do món vay nhỏ, lẻ dẫn đến chi phí của ngân hàng bỏ ra cao nên nó được các NHTM cho vay áp dụng với mức lãi suất cao nhất trong bảng lãi suất cho vay áp dụng đối với các khoản vay trong NHTM. - Đặc trưng về thời hạn khoản vay: Thời hạn của các khoản vay chủ yếu là ngắn hạn, một phần là trung hạn và một phần rất nhỏ khác là dài hạn. Điều đó có thể giải thích thêm phần nào việc các khoản vay cá nhân được áp dụng mức lãi suất cao trong ngân hàng. 1.1.3 Vị thế của khách hàng cá nhân đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Hoạt động trước kia của các NHTM chủ yếu chỉ tập trung vào đối tượng khách hàng là doanh nghiệp lớn, các tổ chức kinh tế có nhu cầu vay những khoản vay lớn, mà ít chú trọng đến đối tượng khách hàng là các cá nhân, dẫn đến lãng phí trong khai thác tiềm năng cũng như lợi ích từ nhóm khách hàng này. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các NHTM cũng đã có những điều chỉnh trong hoạt động của mình, chú trọng nhiều hơn đến đối tượng khách hàng là các cá nhân. Đặc biệt là sau các vụ NHTM bị lỗ do cho vay các tổng công ty lớn của Nhà nước trong khoảng những năm 2000. Các NHTM nhận ra tầm nghiêm trọng khi tất cả cùng ngấm ngầm đua nhau tiếp thị cho vay các Tổng công ty và họ đã tìm cách san sẻ bớt gánh nặng vào một nhóm đối tượng khách hàng khác là khách hàng cá nhân.
Trang 3

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái

Đối tượng khách hàng cá nhân không chỉ là nhóm đối tượng có nhu cầu vay vốn. Mà nhóm đối tượng này còn là lực lượng cung cấp cho các NHTM một lượng vốn huy động rất lớn. Nguồn vốn này chủ yếu là các khoản tiết kiệm của các cá nhân, vì vậy tính ổn định của nó rất cao, tạo lợi nhuận cho việc đầu tư vào các tài sản trung và dài hạn của các NHTM. Tóm lại, khách hàng cá nhân là nhóm khách hàng có vị trí rất quan trọng trong hoạt động của bất kỳ NHTM nào. Vị thế của nhóm khách hàng này được khẳng định trên cả lý thuyết cũng như trên thực tiễn. 1.1.4 Nguồn gốc hình thành hoạt động cho vay khách hàng cá nhân: Hoạt động tín dụng xuất phát từ yêu cầu khách quan của việc giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu và khả năng cung ứng vốn lớn trong nền kinh tế. Ban đầu hoạt động này chỉ là đáp ứng nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh nhưng khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì hoạt động tín dụng không còn bó buộc trong sản xuất kinh doanh nữa mà nó cũng phát triển theo những hướng mới. Khi đời sống con người ngày càng được nâng cao thì sự tiêu dùng của mỗi cá nhân nói riêng và tiêu dùng của toàn xã hội nói chung sẽ ngày càng được mở rộng cả quy mô lẫn chất lượng. Các cá nhân có xu hướng tiêu dùng nhằm nâng cao mức sống của mình, thõa mãn các nhu cầu cũng như các mục tiêu của họ. Tuy nhiên không phải lúc nào các cá nhân cũng có đủ khả năng tài chính để chi trả cho các nhu cầu đó ngay tại thời điểm phát sinh nhu cầu, mặc dù đây là các nhu cầu hợp lý và rất hiệu quả đối với cá nhân đó. Từ đây, nhu cầu được vay tiền của nhóm cá nhân này hình thành và hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của các NHTM cũng ra đời để đáp ứng nhu cầu này. 1.1.5 Phân biệt hoạt động cho vay cá nhân và cho vay tổ chức, doanh nghiệp: Để phân biệt hai nhóm đối tượng này ta cần khẳng định rằng sự phân biệt rõ ràng giữa chúng là không thể thực hiện được và không cần thiết. Sự phân biệt chỉ mang tính tương đối và ranh giới giữa hai nhóm khách hàng này là không rõ ràng. Tuy nhiên chúng ta cũng cần có một sự phân định ở một mức độ nhất định, phù hợp cho mục tiêu của mình.

Trang 4

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái

Ở đây, mục tiêu của các NHTM đặt ra là quản lý tốt việc cho vay đối với từng nhóm khách hàng. Do đó, chúng ta cần quan tâm đến sự khác biệt của hai nhóm khách hàng này trong việc tiếp cận cũng như thực hiện các khoản vay tại NHTM. Sự khác biệt này hình thành từ các đặt trưng vốn có của từng nhóm khách hàng. Nhóm khách hàng lớn (thường là các doanh nghiệp, các tổ chức) có nhu cầu vay vốn lớn. Mỗi khoản vay đều đòi hỏi một quy trình thẩm định cũng như phân tích phải hết sức nghiêm ngặt do thời gian vay vốn kéo dài và giá trị của mỗi khoản vay là rất lớn. Bất kỳ một sai sót nào trong các khâu đều có thể dẫn đến hậu quả lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của ngân hàng cho vay. Vì vậy, đối với nhóm khách hàng này, NHTM cần tạo dựng các mối quan hệ hiểu biết lâu dài và liên tục. Đối với nhóm khách hàng cá nhân thì các khoản vay của nhóm thường là các khoản vay nhỏ lẻ, và tính không thường xuyên, không ổn định của các khoản vay. Các khoản vay này thường hình thành từ nhu cầu tức thời, vì vậy đáp ứng kịp thời các nhu cầu vay này là mục tiêu mà các NHTM cần hướng tới. Cho vay đối với nhóm khách hàng này giúp các NHTM phân tán được rủi ro thông qua việc cho vay đối với nhiều khách hàng. Các đối tượng được các NHTM xếp vào nhóm khách hàng cá nhân không căn cứ vào giá trị khoản vay là lớn hay nhỏ mà căn cứ vào tư cách của đối tượng xin vay trước pháp luật. Do với tư cách là một cá nhân chứ không phải là một tổ chức nên đối tượng khách hàng không có tư cách pháp nhân, vì vậy quan hệ với khách hàng là quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng cho vay với người đến xin vay. Trong khi cho vay với các tổ chức thì người đến xin vay ngân hàng là người đại diện hợp pháp cho tổ chức, cá nhân này có tư cách là một tổ chức chứ không phải là một cá nhân. 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay cá nhân của ngân hàng thương mại: 1.2.1 Nhóm nhân tố khách quan: Thứ nhất : Tình trạng của nền kinh tế Tình trạng của một nền kinh tế có ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạt động kinh tế diễn ra trong nó, và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cũng không nằm ngoài quy luật đó. Thậm chí hoạt động này của ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi tình trạng này. Khi nền kinh tế trong trạng thái hưng thịnh thì hoạt động của các NHTM cũng trong xu hướng diễn ra mạnh mẽ, khi đó nhu cầu vay tiền của khách hàng cá nhân cũng

Trang 5

2. Thứ ba: Về môi trường pháp lý Hoạt động tín dụng của ngân hàng được quy định chặt chẽ bới các văn bản qui phạm pháp luật do NHNN ban hành.xã hội thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng. cán bộ ngân hàng có hành vi sai trái… ảnh hưởng đến chất lượng cho vay. Các đối tượng khách hàng nằm trong chiến lược mở rộng cho vay của NHTM cần được thừa nhận về mặt pháp lý. qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng. nội tại ngân hàng liên quan đến sự phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng. Thứ hai : Về phía khách hàng Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiệu quả. Nhân tố này bao gồm nhiều yếu tố nhưng chủ yếu là: khả năng tài chính. Nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ. cơ sở vật chất. có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn. mạnh dạn đầu tư. Thứ nhất : Chính sách tín dụng của ngân hàng: Có thể nói đây là nhân tố ảnh hường trực tiếp nhất đến quy mô của hoạt động ngân hàng nói chung và của tín dụng nói riêng. năng lực. góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế . sản xuất. chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi vào đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng. cùng với đó là sự gia tăng trong cạnh tranh giữa các NHTM càng trở nên gay gắt hơn.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái gia tăng. nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng bởi vì nguồn thu chính của ngân hàng là thu từ hoạt động tín dụng. bao gồm : chính sách. uy tín của khách hàng. Bởi vì chính sách tín dụng chính là đường lối. Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt. công tác tổ chức.2 Các nhân tố thuộc chủ quan: Đây là những nhân tố thuộc về bản thân. còn ngân hàng thì thuận lợi hơn khi ra các quyết định cho vay. mang lại lợi ích cho ngân hàng. gây nên những rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng như khách hàng có hành vi lừa đảo vay vốn. Mặt khác như đã phân tích. 1. trình độ lao động. mở rộng cho vay nhưng vẫn phải duy trì chất lượng và hiệu quả cho ngân hàng. Đây là điều kiện để người vay vốn yên tâm. có tình hình tài chính vững vàng. trang thiết bị …. Trang 6 . việc thực thi pháp luật không nghiêm sẽ tạo ra kẻ hở trong quản lý tín dụng.

trên cơ sở phân tán rủi ro. nguyên tắc vay vốn.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng. Tùy theo từng thời kỳ mà ngân hàng điều chỉnh quy mô tín dụng ngắn hạn hay trung – dài hạn. tập trung ưu tiên cho khu vực kinh tế quốc doanh hay ngoài quốc doanh sao cho phù hợp với đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước. giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như các cơ quan khác liên quan đảm Trang 7 . chính sách tín dụng đúng đắn phải đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng. Đối với NHTM. các phòng ban trong ngân hàng. về trả lãi huy động. nhân viên. Tuy nhiên các ngân hàng không thể hạ lãi suất thấp hơn hẳn so với các ngân hàng khác để thu hút khách hàng mà lãi suất cạnh tranh này phải được xác định trên cơ sở quy định chung về lãi suất của hệ thống ngân hàng. Thứ hai: Công tác tổ chức của ngân hàng Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ. điều kiện về tài sản đảm bảo tiền vay đóng vai trò quan trọng trong quyết định cho vay của ngân hàng. chính sách của Nhà nước. cũng như đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền lợi của người gửi tiền. Ngân hàng nào có lãi suất cho vay thấp hơn sẽ thu hút nhiều khách hàng đến với mình. tuân thủ pháp luật và đường lối. lãi suất phải phù hợp với lợi nhuận của ngân hàng. + Về lãi suất cạnh tranh: đây là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng đối với ngân hàng. Một chính sách tín dụng đúng đắn phải là chính sách linh hoạt phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh tế xã hội cũng như mục tiêu của ngân hàng. đảm bào khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng. + Về tài sản đảm bảo tiền vay: khách hàng muốn vay vốn tại ngân hàng phải đáp ứng các điều kiện. Trong các điều kiện đó. bù đắp được rủi ro có thể xảy ra… + Về phương thức cho vay: phương thức cho vay đa đạng phong phú. Chính sách tín dụng của Ngân hàng ảnh hưởng đến quy mô của tín dụng ở rất nhiều khía cạnh khác nhau song trực tiếp là ở ba yếu tố đó là : lãi suất cạnh tranh. phương thức cho vay và các tài sản bảo đảm tiền vay. đáp ứng nhu cầu của khách hàng tại từng thời điểm khác nhau là nhân tố quan trọng để mở rộng quy mô hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng. người vay tiền và của chính bản thân ngân hàng. đảm bảo trang trải được chi phí về quản lý. nhịp nhàng giữa các cán bộ.

qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng. Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi. có hiệu quả. cạnh tranh ngày càng gay gắt. với sự phát triển như vũ bão về công nghê thông tin như hiện nay. có đầy đủ kiến thức chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp thì cũng không thể đảm bảo được chất lượng các khoản tín dụng cũng như mở rộng quy mô tín dụng và điều này tất yếu sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của ngân hàng. sự tín nhiệm của khách hành đối với ngân hàng và do đó thu hút khách hàng đến giao dịch với ngân hàng. từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng. Đặc biệt. Như vậy. tạo lòng tin. các quan hệ kinh tế càng phức tạp. kịp thời chính xác. chính xác. ngăn ngừa được những rủi ro khi thực hiện một khoàn tín dụng. đòi hỏi trình độ của người lao động ngày càng cao. một ngân hàng có được một chính sách tín dụng hợp lý nhưng nếu không có đội ngũ cán bộ tín dụng năng động sáng tạo. nhanh chóng. không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh. Trang 8 . Kinh tế càng phát triển.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng. Thứ ba: Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động quản lý ngân hàng nói chung. theo dõi quản lý chặt chẽ khoản vốn huy động cũng như các khoản vay. các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng có được thông tin và xử lý nhanh chóng. giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay của ngân hàng… giúp ngân hàng có thể có được những khoản tín dụng đảm bảo. Thứ tư : Là nhân tố thuộc về cơ sở vật chất của ngân hàng. thống nhất. định giá tài sản thế chấp. có năng lực quản lý cho vay. Trang thiết bị đầy đủ và hiện đại giúp cho ngân hàng có thể phục vụ tốt các nhu cầu của khách hàng về các nghiệp vụ thực hiện cũng như các dịch vụ bổ trợ. giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện. trên cơ sở đó quyết định tín dụng đúng đắn. có đạo đức.

tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Cho vay khách hàng cá nhân là dịch vụ phổ biến nhất của các ngân hàng trong các năm gần đây và đang được các ngân hàng chú trọng phát triển. các phương thức cấp tín dụng và những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả trong dịch vụ cho vay. Nội dung chính trong chương 1 đề cập đến tổng quát về tín dụng ngân hàng thương mại: vai trò của tín dụng. Qua đó ta có được những kiến thức cơ bản về tín dụng ngân hàng nói chung và về tín dụng tiêu dùng cá nhân nói riêng để có thể đánh giá chính xác tình hình “tín dụng khách hàng cá nhân” và từ đó đưa ra được các giải pháp hiệu quả. Việc tài trợ cho các chỉ tiêu về tiêu dùng hàng hóa dịch vụ trong nước một cách hiệu quả sẽ có tác dụng tốt trong việc kích cầu. Trang 9 .

Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký quyết định 1354/QĐ-TT phê duyệt phương án cổ phần hóa VietinBank. Hà Nội. Ngày 21 tháng 09 năm 1996. Ngày 03 tháng 07 năm 2009.9421030. Điện thọai: 043.1 Giới thiệu chung về Vietinb ank: 2.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP.vn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) là một trong các NHTM lớn nhất của Việt Nam.HCM 2. Trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo.1. VietinBank được thành lập dưới tên gọi Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26 tháng 03 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về Tổ chức bộ máy NHNN Việt Nam và chính thức đổi tên thành Ngân hàng Công thương Việt Nam theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 14 tháng 11 năm 1990. VietinBank chính thức họat động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Trang 10 .1 Quá trình hình thành và phát triển: Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam.vietinbank. được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ. Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INDUSTRY AND TRADE. Tên gọi tắt: VietinBank. Webside: www. Thống đốc NHNN đã kí quyết định số 285/QĐ-NH5 về việc thành lập lại Ngân hàng Công thương theo mô hình Tổng công ty Nhà nước được quy định tại Quyết định số 90/QĐTT ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 23 tháng 09 năm 2008. NHNN ký quyết định số 142/GP-NHNN về việc thành lập và họat động Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

thành phố trong cả nước.1. Trang 11 . VietinBank đã phát triển theo mô hình Ngân hàng đa năng với mạng lưới họat động được phân bố rộng khắp trên 56 tỉnh. Ngòai ra. 04 công ty con (Công ty Cho thuê Tài chính.1: Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Công thương Việt Nam. 2.2 Tổ chức mạng lưới và họat động: Sơ đồ 2. 02 Văn phòng đại diện. và hơn 1042 máy ATM.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái kế họach và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 03/07/2009. Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực). VietinBank còn là sáng lập viên và đối tác kinh doanh của Ngân hàng INDOVINA. 149 chi nhánh. 116 Quỹ tiết kiệm. Trung tâm Thẻ. 527 phòng giao dịch. 3 đơn vị sự nghiệp (là Trung tâm Công nghệ Thông tin. Công ty Chứng khoán Công thương. (Nguồn: Vietinbank. Công ty TNHH Bảo hiểm). bao gồm 01 Sở Giao dịch. Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản.vn) Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển đến nay. Tuy là chuyển đổi sang hình thức Ngân hàng TMCP nhưng trong cơ cấu của VietinBank thì cổ đông Nhà nước vẫn chiếm một tỷ lệ lớn nhất (hơn 89%) và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước là cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại Ngân hàng.

3.1 Tính cách thương hiệu: ▪ Hiệu quả:: Hàm ý chỉ tính hiệu quả trong họat động dịch vụ Ngân hàng nhằm cung cấp tiện ích. cải tiến các sản phẩm.1.1. phù hợp khi sử dụng cả trên thị trường thế giới. vùng lãnh thổ trên tòan thế giới. thể hiện sự tận tâm của VietinBank trong việc hỗ trợ và đảm bảo thành công cho khách hàng cũng như nỗ lực góp phần tạo dựng một cuộc sống tươi đẹp. Hiện đại”.1. VietinBank luôn không ngừng nghiên cứu.1. lợi ích tối ưu cho khách hàng của VietinBank. ▪ Tin cậy: Hàm ý chỉ sự nhất quán. 2.3. Hiệu quả. dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng với chất lượng sản phẩm. là thành viên chính thức của Hiệp hội các Ngân hàng châu Á. định chế tài chính trên 90 quốc gia. hiệp hội các Ngân hàng tại Việt Nam và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Với cách xử lý âm tiết không dấu. 2. tên gọi mang nét hiện đại.2 Tên thương hiệu: “VietinBank” là tên thương hiệu trừu tượng song mang hàm nghĩa gắn liền với nét tính cách tin cậy của Ngân hàng. dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp.MASTER quốc tế.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái Hiện tại NH có quan hệ đại lý với trên 800 Ngân hàng. giàu ý nghĩa.3. là mục tiêu họat động của Ngân hàng. Tổ chức Phát hành và Thanh tóan thẻ VISA . sự vững vàng về tài chính và độ tin cậy cao.3 Về thương hiệu “Vietinbank”: 2. ▪ Hiện đại: Hàm ý chỉ suy nghĩ luôn hướng về phía trước của Ngân hàng. nhiệt tình với phương châm “Tin cậy. Câu định vị thương hiệu “Nâng giá trị cuộc sống” được tạo ra nhằm nhấn mạnh vào tính hiệu quả. 2.3 Logo thương hiệu: Trang 12 . Hiệp hội Thanh toán viễn thông liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT).

1: Logo thương hiệu Vietinbank.HCM 2.1 Quá trình hình thành và phát triển: . Cùng với biểu tượng đồng tiền cổ. Mẫu logo thương hiệu dựa trên thiết kế đặc biệt của các chữ cái “VietinBank” kết hợp với biểu tượng trái đất bao trùm đồng tiền cổ. Âm và Dương. 2. nền kinh tế Việt Nam sau một chu kỳ phát triển với tốc độ cao đã bộc lộ những khiếm khuyết của một quá trình phát triển “nóng”. là sự kết hợp bền vững và hòan hảo kết tinh trong biểu tượng.2. đặc biệt giai đoạn 1996 – 1997 bùng nổ về công nợ trong kinh tế khá trầm trọng. Giới thiệu Ngân hàng Công Thương – Chi nhánh TP. Mẫu biểu tượng thể hiện hình ảnh một ban mai tươi sáng với vầng dương đang lên và quỹ đạo chuyển động lớn dần. Những hậu quả này cộng với tác động của cuộc khủng hoảng tài chính nền tiền tệ ở Đông Nam Á và Châu Á năm 1997 đã làm cho các NHTM Việt Nam bị ảnh hưởng và đứng trước những khó khăn thách thức rất to lớn.Những năm cuối thập kỷ 90.2. thể hiện sự vận động và tiếp nối giao hòa giữa trời và đất trong vũ trụ. Đối với NHCTVN nói chung và chi nhánh TP.HCM nói riêng cũng chịu ảnh hưởng nặng nề. Trang 13 . vì doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ đứng bên bờ vực phá sản. những ý nghĩa ẩn dụ này thể hiện tinh thần của Ngân hàng với hình ảnh tin cậy của một ban mai chào đón ngày mới và tính hiệu quả trong sự vận động của trái đất.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái Hình 2. Logo Vietinbank thể hiện sự gắn kết hòa hợp giữa Trời và Đất.

không ngừng phát triển ổn định & bền vững. Quận 1. Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Vietinbank – Ho Chi Minh City Branch. nâng cao tính cạnh tranh của NHCT. - Tên tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank For Industry And Trade – Ho Chi Minh City Branch.Ngân Hàng Công Thương Việt Nam với đội ngũ gần 500 cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao. để tiếp tục vực dậy hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT .ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái - Đứng trước thực trạng trên.Hồ Chí Minh. Theo đó. cung cấp nhân lực cùng với NHCTVN triển khai chương trình hiện đại hóa đến các chi nhánh ở phía Nam. - Ngày 15/08/2009. Chủ tịch HĐQT NHTMCP CTVN ban hành Quyết định số 500/QĐ-HCQT-NHCT về việc đổi tên SGD II – NHCTVN thành Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh. TP.HCM hiện là thành viên lớn nhất và được xác định là Ngân hàng hàng đầu phía Nam của hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. - Ngày 14/07/1997. uy tín đối với KH trong & ngoài nước.HCM.HCM được biết đến là chi nhánh đầu tiên được NHCTVN chọn thực hiện thí điểm chương trình hiện đại hóa Ngân hàng khu vực phía Nam. tận tâm phục vụ KH.HCM vào SGD II (cũ) & chính thức hoạt động từ 01/10/1997 với tên gọi Sở Giao Dịch II . - Đến năm 2007.HCM đã vượt qua mọi khó khăn thử thách. Chủ tịch HĐQT NHCTVN đã ban hành quyết định số 52/QĐ – NHCT sáp nhập chi nhánh TP. - Trang 14 . Địa chỉ: 79A Hàm Nghi.HCM đồng thời thực hiện chủ trương xây dựng một NH lớn trong khu vực phía Nam. Đặc biệt là đã củng cố được vị thế. nhiều lĩnh vực nghiệp vụ của SGD II đã có tốc độ tăng trưởng cao & đứng đầu trong toàn hệ thống.TP. kể từ ngày 17/08/2009 SGDII-NHCTVN chính thức hoạt động theo tên gọi mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam-Chi nhánh TP. Chi nhánh Tp. Phường Nguyễn Thái Bình. Chi nhánh TP. sau 10 năm hoạt động chi nhánh Tp.

1.Quan hệ khách hàng P.Hành chính quản trị P.2.Khách hàng cá nhân P.Kế hoạch tổng hợp P.Kinh doanh ngoại tệ P.2.Kế toán tài chính P.Kế toán giao dịch P.Dịch vụ thẻ Các phòng giao dịch GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC P.Quản lý rủi ro PHÓ GIÁM ĐỐC P.2.Tình hình tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban: 2.Tổ chức P.Thẩm định PHÓ GIÁM ĐỐC P.Thông tin điện toán PHÓ GIÁM ĐỐC P.Tiền tệ kho quỹ P.Khách hàng số 01 P.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái 2.2. Sơ đồ tổ chức: P.Khách hàng số 02 Trang 15 .

.HCM quản lý và tổ chức kinh doanh ngoại tệ theo quy định nhà nước và của NHCTVN. . quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ. hộ gia đình. . quản lý chỉ đạo điều hành nghiệp vụ thẩm định.Phòng khách hàng số 1: là phòng thực hiện nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp lớn để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức các phòng ban của NHTMCP CTVN – CN TPHCM 2. thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCTVN. phương án vay vốn . thấu chi ) cho khách hàng. thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCTVN.2.HCM quyết định hướng đầu tư tín dụng . Xác định hạn mức tín dụng ( bao gồm cho vay .Phòng khách hàng cá nhân: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân. quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ.HCM thực hiện chức năng tham mưu cho ban giám đốc nghiên cứu phát triển dịch vụ. bảo lãnh . Ứng và thu tiền cho các phòng giao dịch.Phòng kế toán tài chính: là phòng nghiệp vụ giúp ban giám đốc thực hiện các công tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiết nội bộ tại Chi nhánh TPHCM theo quy định của nhà nước và của VietinBank. trực tiếp tổ chức thực hiện các nghiệp vụ phát hành và Trang 16 . bảo lãnh. tái thẩm định khách hàng dự án .Phòng thẩm định: là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp giám đốc chi nhánh TP.Phòng kinh doanh ngoại tệ: là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp giám đốc chi nhánh TP. quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN Việt Nam và NHCTVN. . tài trợ thương mại .Phòng khách hàng số 2: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. thanh toán các loại thẻ do NHCTVN phát hành. xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay. .Phòng dịch vụ thẻ: là phòng nghiệp vụ thuộc chi nhánh TP. Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay. Nhiệm vụ các phòng ban: .2. thu chi tiền mặt cho tất cả các khách hàng. xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay cá nhân.Phòng tiền tệ kho quỹ: là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ. .2. Thẩm định . .

cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán. . .HCM dự kiến kế hoạch kinh doanh tổng hợp. .HCM.Phòng hành chính quản trị: là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp giám đốc thực hiện công tác hành chính. . phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh điều hành cân đối nguồn vốn thực hiện báo cáo hoạt động hằng năm của chi nhánh TP.Phòng tổ chức: là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo cán bộ tại chi nhánh TP. duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh TP. . . bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động hệ thống máy tính của chi nhánh TP.HCM. bảo trì. bảo vệ tài sản. kiểm soát hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch và tình hình thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá nhân và các thành phần kinh tế trên địa bàn. kịp thời. dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế . thực hiện một số dịch vụ ngân hàng khác: công tác thanh toán. phục vụ khách hàng nhanh chóng .Phòng thông tin điện toán: thực hiện công tác quản lý.HCM và quy định của NHCTVN.HCM trong việc xây dựng công việc tiếp thi. thu đổi các loại ngoại tệ. Quản lý và chịu trách Trang 17 .HCM theo đúng chủ trương chính sách của ngân hàng và quy định của NHCTVN.Phòng quan hệ khách hàng: tham mưu cho giám đốc chi nhánh TP. chính sách khách hàng. Tổ chức và triển khai công tác tiếp thị. an ninh trật tự của ngân hàng.Phòng giao dịch : đáp ứng yêu cầu nhận gửi và huy động vốn (VNĐ và ngoại tệ) từ các đối tượng khách hàng thuộc các thành phần kinh tế phục vụ cho hoạt động của phòng giao dịch và chi nhánh TP.Phòng kế hoạch tổng hợp: là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh TP. xử lý hạch toán các giao dịch theo quy định của nhà nước và NHCTVN. chính sách khách hàng ( trong và ngoài nước). Đáp ứng yêu cầu về cho vay một số đối tượng khách hàng phù hợp với yêu cầu khả năng quản lý.séc du lịch. văn minh. chi trả kiều hối.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái thanh toán thẻ theo quy định của NHCTVN đảm bảo an toàn hiệu quả. sản phẩm dịch vụ mới phù hợp với yêu cầu phát triển kinh doanh của chi nhánh TP.HCM.Kế toán giao dịch : là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng.HCM. quản trị. . phát triển sản phẩm mới phù hợp với các quy định của NHCTVN.

cùng với các sản phẩm tiền gửi ngày càng đa dạng. tạo điều kiện để chi nhánh nắm bắt những diễn biến có lợi và cảnh báo nguy cơ có thể dẫn đến rủi ro tín dụng. + Tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt. + Tiền gửi tiết kiệm tích lũy. nợ xấu.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái nhiệm đối với các hệ thống giao dịch trên máy.2. thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm của ngân hàng. được sự chỉ đạo đúng đắn của ban lãnh đạo cùng sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên. Các sản phẩm huy động vốn cũng rất đa dạng: .1. + Tiền gửi tiết kiệm bậc thang theo thời gian.Nhận tiền gửi của cá nhân. phù hợp… đem lại tiện ích cho người gửi tiền nên tổng nguồn vốn huy động của NHTMCP CTVN – CN TPHCM luôn tăng trưởng qua các năm. Huy động vốn: Sau những khó khăn ban đầu của toàn hệ thống. Trang 18 . + Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn. .Phòng quản lý rủi ro : tham mưu với ban lãnh đạo về định hướng tín dụng chung cũng như cụ thể đối với từng chi nhánh. cạnh tranh.3.3.2. + Tiền gửi tiết kiệm lãi suất thả nổi. + Tiền gửi tiết kiệm bậc thang theo số dư tiền gửi. tổ chức trong và ngoài nước bằng VNĐ và ngoại tệ: + Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn.Phát hành chứng chỉ tiền gửi với lãi suất huy động cao. lãi suất linh hoạt. . + Tiền gửi tiết kiệm kiều hối. 2. Quản lý nợ quá hạn.Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu: 2.

NHTMCP CTVN – CN TPHCM đã mở rộng đầu tư tín dụng với các thành phần kinh tế.Tài trợ xuất. .2. cho vay thanh toán chi phí du học. liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế. mua ô tô. thiết bị.3.2.Đầu tư trên thị trường vốn.4 Dịch vụ: Trang 19 . chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.Thấu chi. .… . thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế.3 Đầu tư: . uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF). Cho vay: Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn thì việc sử dụng vốn làm sao để có hiệu quả là vấn đề mang tính sống còn của ngân hàng. các tầng lớp dân cư.Cho vay tài trợ.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái .3.Nhận ủy thác đầu tư vốn của các tổ chức và cá nhân. bảo lãnh thực hiện hợp đồng.Bảo lãnh dự thầu. cho vay mua/xây dựng/ sửa chữa nhà.Cho vay ngắn hạn. Việt Đức (DEG.Cho vay tiêu dùng. . 2. thời gian hoàn vốn dài .2. áp dụng nhiều hình thức cho vay đa dạng và phong phú như : . . . KFW) và các hiệp định tín dụng khung. nhập hàng hóa.Hùn vốn liên doanh. vật tư.3. 2. nhập khẩu. 2.2. trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với mọi thành phần kinh tế.Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn.

1 Thanh toán và tài trợ thương mại: NHTMCP CTVN – CN TPHCM với vai trò quan trọng là hỗ trợ vốn kịp thời giúp cho các doanh nghiệp không ngừng phát triển và mở rộng sản xuất. . với cam kết về việc mở cửa hội nhập. . từ đó hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng cũng phát triển đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng với các hoạt động chính như: .4. nhập khẩu (Collection). Forward.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái 2.3. qua ATM. thông báo. xác nhận.Phát hành.Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản.Nhờ thu xuất. . thương phiếu…) . các công tác xuất nhập khẩu. séc.Chi trả Kiều hối… 2.2 Ngân quỹ .Mua. bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ. thanh toán thư tín dụng nhập khẩu. Swap…) .2.4..Thanh toán uỷ nhiệm thu. uỷ nhiệm chi. . Việt Nam chính thức là thành viên tổ chức Thương Mại Quốc Tế (WTO). thanh toán thư tín dụng nhập khẩu. hạn ngạch đã tạo điều kiện cho giao thương quốc tế thuận lợi hơn. chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ. giảm thuế.Mua.2. tín phiếu kho bạc.Thu. Cùng với nó là năm 2006.Chuyển tiền nhanh Western Union. Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A). Với sự tài trợ của NHTMCP CTVN – CN TPHCM. . . bán ngoại tệ (Spot.Chuyển tiền trong nước và quốc tế. Trang 20 . hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng mở rộng.3..

Bảo lãnh thanh toán. thị trường thẻ Tín dụng quốc tế (TDQT) tại Việt Nam cũng phát triển mạnh mẽ. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng. NHTMCP CTVN – CN TPHCM thực hiện khá đầy đủ với các nghiệp vụ: .2.3.3 Bảo lãnh .HCM: 2. Bảo lãnh hoàn thanh toán. 2.3.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái . Là một trong những ngân hàng tham gia vào thị trường thẻ từ những ngày đầu. tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu. - card. cất giữ bảo quản vàng. thẻ tiền mặt (Cash card). Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm.HCM nói riêng đã nghiên cứu và cung cấp hai dòng sản phẩm thẻ ra thị trường là thẻ ghi nợ EPartner và thẻ TDQT Cremium Visa & MasterCard. CInternet Banking. MASTER CARD…). với mục tiêu đáp ứng tối đa hạn mức tiêu dùng của đoạn thị trường từ trung bình đến cao cấp. Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TP.3. cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới. đá quý. thẻ tín Dịch vụ thẻ ATM. du lịch…Theo đó.1.1 Cho vay mua nhà dự án Trang 21 .3. Đồng bảo lãnh. cùng các dịch vụ khác: - Thẻ và ngân hàng điện tử: Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa. đặc biệt đối với những người thường xuyên phải đi công tác. bạc. Bảo lãnh đối ứng. sôi động với sự tham gia của nhiều ngân hàng.Bảo lãnh. Phone Banking. Xác nhận bảo lãnh. SMS Banking. bằng phát minh sáng chế.4. kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển với tốc độ cao kéo theo nhu cầu về phương tiện thanh toán hiện đại cũng tăng cao.3.Đối với dịch vụ bảo lãnh. giấy tờ có giá. Có 4 loại thẻ E-Partner: G-Card.4.Cho thuê két sắt. E-Card và Pink card. 2. 2.4 Thẻ Những năm gần đây.1 Các sản phẩm cho vay cá nhân tại NHCTVN 2.2. dụng quốc tế (VISA. du học. NHTMCP CTVN nói chung cũng như NHTMCP CTVN – CN TP.

.3.Bằng 60% giá trị HĐMB đối với khách hàng thuộc mục (ii) .Có vốn tự có tham gia vào việc mua căn nhà tối thiểu là: (i) Bằng 30% giá trị hợp đồng mua bán(HĐMB) đối với các khách hàng đáp ứng các điều kiện quy định: mua nhà biệt thự. mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản bảo đảm (TSBĐ) nhưng không vượt mức cho vay tối đa quy định. nhà liền kề.Đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.1. TPHCM.Bằng 70% giá trị HĐMB đối với khách hàng thuộc mục (i) .2 Cho vay du học Bao gồm hai hình thức cho vay: cho vay hỗ trợ học phí. lãi suất cho vay của Vietinbank công bố từng thời kì. . . căn hộ thuộc nhà chung cư hạng nhất của dự án nhà tại các địa bàn thuộc khu vực Hà Nội.Bằng 50% giá trị HĐMB đối với khách hàng thuộc mục (iii) + Thời hạn cho vay: Tối đa là 20 năm + Lãi suất cho vay và phí: . Khánh Hòa theo danh mục địa bàn mà ngân hàng cho vay quy định (ii) Bằng 40% giá trị HĐMB đối với khách hàng đáp ứng các điều kiện mua nhà khác với điều khoản tại (i). Đà Nẵng. 2. Lãi suất cho vay được xác định lại mỗi 3 tháng một lần. khả năng trả nợ của khách hàng. sinh hoạt phí và cho vay chứng minh tài chính(là loại cho vay tiêu dùng mà vốn vay được dùng để mở thẻ tiết Trang 22 . + Mức cho vay: Ngân hàng cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn. (iii) Bằng 50% giá trị HĐMB đối với khách hàng được quy định trong trường hợp mua nhà thuộc khu vực đô thị.Lãi suất cho vay trong hạn: áp dụng lãi suất thả nổi.Lãi suất phạt quá hạn: bằng 50% lãi suất trong hạn đã được kí kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái + Điều kiện vay vốn: . không thấp hơn lãi suất sàn.

. chứng chỉ tiền gửi. mức cho vay tối đa so với giá trị TSBĐ nhưng không vượt mức tối đa quy định. . khả năng trả nợ của khách hàng. 2.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái kiệm hoặc chứng chỉ tiền gửi hoặc giấy tờ có giá khác nhằm mục đích chứng minh tài chính phục vụ cho việc xin cấp Visa cho du học sinh). . + Lãi suất cho vay và phí: Tương tự như quy định lãi suất của cho vay mua nhà dự án. + Bằng 70% giá trị xe áp dụng đối với khách hàng mua xe ô tô mới. 50% giá trị xe đối với khách hàng mua xe ô tô đã qua sử dụng.3 Cho vay mua xe ô tô: + Lãi suất cho vay và phí: . lãi và phí trong thời hạn cam kết. giấy tờ có giá khác hoặc thời hạn phong tỏa số dư tài khoản. + Mức cho vay: -Đối với cho vay hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí: bằng 70% nhu cầu vay vốn.Cho vay chứng minh tài chính: phụ thuộc nhu cầu chứng minh tài chính của khách hàng nhưng không vượt quá thời hạn của thẻ tiết kiệm.1.3.Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay để thanh toán tiền mua xe ô tô với mục đích tiêu dùng. có thông báo chấp nhận của trường ở nước ngoài.Có phương án vay và trả nợ khả thi và có thu nhập thường xuyên hàng tháng tối thiểu 5 triệu đồng/tháng đảm bảo khả năng trả nợ gốc.Vốn tự có tham gia vào phương án mua ô tô tối thiểu 30% giá trị xe đối với khách hàng mua xe ô tô mới. -Cho vay chứng minh tài chính: bằng 100% nhu cầu chứng minh tài chính. + Điều kiện vay vốn: Người vay phải có quan hệ nhân thân với người đi du học ở nước ngoài. Trang 23 . + Thời hạn cho vay: Ngân hàng cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn. + Thời hạn cho vay: -Đối với cho vay hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí: thời gian cho vay tối đa bằng thời gian học cộng thêm 3 năm.

Thời hạn cho vay mua ô tô đã qua sử dụng: tối đa 4 năm nhưng không vượt quá niên hạn sử dụng còn lại của xe theo quy định của nhà nước. + Điều kiện vay vốn: Tương tự như quy định lãi suất của cho vay mua nhà dự án. tổ chức thuộc danh mục cơ quan NHTMCP CTVN quy định. 2.Cho vay mua đất ở: tối đa là 10 năm. khả năng trả nợ của khách hàng.4 Cho vay mua nhà.Thời hạn cho vay mua ô tô mới: tối đa 5 năm . + Lãi suất cho vay và phí: Tương tự như quy định lãi suất của cho vay mua nhà dự án.Là cá nhân đang làm việc tại cơ quan. .Không còn dư nợ cho vay không bảo đảm tại bất kì TCTD nào trừ trường hợp tại NHCV.Cho vay xây dựng sửa chữa nhà ở: tối đa là 5 năm. + Mức cho vay: Ngân hàng căn cứ vào nhu cầu vay vốn. có thu nhập hàng tháng là 3 triệu đồng trở lên.1. .ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái + Bằng 50% giá trị xe áp dụng đối với khách hàng mua xe ô tô đã qua sử dụng. quy định hiện hành về tỉ lệ cho vay để quyết định mức vay. nhưng tối đa không quá 50% giá trị tài sản nếu thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay và 70% giá trị TSBĐ khác. sửa chữa nhà: + Điều kiện vay vốn: Không quá 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ ở thời điểm kết thúc hợp đồng cho vay.Cho vay mua đất và xây dựng nhà ở: tối đa là 20 năm.3.5 Cho vay đối với cán bộ công nhân viên: + Điều kiện vay vốn: .3. + Mức cho vay: . . xây dựng.1. Trang 24 . 2. + Thời hạn cho vay: .

Khách hành được ưu tiên về mức cho vay theo vị trí công tác. . . tiền lãi và các khoản phí khác(nếu có).Đồng tiền của TSBĐ là VNĐ. thu nhập và cam kết phối hợp trích thu nhập để trả nợ. . + Mức cho vay và thời hạn cho vay: . và TSBĐ phải được xác thực và phong tỏa trong suốt thời gian bảo đảm tại NHCV. 2.6 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá: + Điều kiện vay vốn: Ngoài các quy định chung đã nêu ở trên thì khoản vay cần các điều kiện cho TSBĐ như sau: .Thời gian cho vay tối đa đến 36 tháng.Được cơ quan quản lí lao động xác nhận về vị trí công tác.Khách hàng không cần có TSBĐ. .Tham gia bảo hiểm con người tại công ty bảo hiểm của Vietinbank. . (ii) Giá trị TSBĐ vào thời điểm nợ vay đến hạn (kể cả trường hợp rút trước hạn. + Đồng tiền cho vay và mức cho vay: . trả nợ gốc và lãi hàng tháng. mức cho vay tối đa là 12 tháng thu nhập và có thể lên đến 150 triệu đồng.Đối với các TSBĐ do tổ chức khác phát hành thì phải thuộc danh mục do Tổng giám đốc NHTMCPCT VN quy định trong từng thời kì.1.Mức cho vay so với giá trị TSBĐ do Giám đốc NHCV quyết định đảm bảo các nguyên tắc (i) Mức cho vay không vượt quá giá trị TSBĐ được định giá.Đối với khách hàng có chức vụ lãnh đạo.3. . . USD. thu nhập và mức độ sử dụng dịch vụ liên quan của NHTMCPCT VN.Đồng tiền cho vay là đồng Việt Nam. biến động tỉ giá và lãi suất cho vay) đủ để thanh toán toàn bộ số tiền vay. + Phương thức và thời hạn cho vay: Trang 25 . . EUR. 55 tuổi đối với nữ.Tuổi đời khi kết thúc thời hạn vay không quá 60 tuổi đối với nam.Thuộc sở hữu hợp pháp của khách hàng vay vốn hoặc của bên thứ ba bảo đảm cho khách hàng vay vốn.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái .

.1. giấy phép kinh doanh.3. giấy phép ngành nghề. thời hạn thu hồi vốn của dự án.7 Cho vay kinh tế hộ gia đình: + Điều kiện vay vốn: .Vốn chủ sở hữu phải tham gia tối thiểu 30% nhu cầu vốn thực hiện phương án. + Mức cho vay: Căn cứ vào nhu cầu vốn. phải áp dụng lãi suất cho vay thả nổi và được điều chỉnh 3 tháng/lần.Có tài sản đảm bảo Trang 26 . khả năng trả nợ của khách hàng. 2.Đối với các khoản vay có thời hạn ngắn(dưới 30 ngày). NHCV và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay nhưng không vượt quá 10 năm. phục vụ trong phạm vi ngành nghề theo giấy chứng nhận điều kiện kinh doanh. + Lãi suất cho vay và phí: .3. . khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn của NHTMCPCT VN. .1. phải áp dụng lãi suất cho vay với mức lãi suất cho vay lớn hơn lãi suất cho vay áp dụng đối với các khoản vay thời hạn dài hơn(dài hơn 30 ngày).Thời hạn cho vay: theo thỏa thuận giữa NHCV với khách hàng nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của TSBĐ (kể cả thời hạn chuyển tiếp kì hạn khác nếu có) . + Thời hạn cho vay: Căn cứ vào chu kì sản xuất kinh doanh.Phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh.8 Cho vay phát hành thẻ tín dụng quốc tế: + Điều kiện vay vốn: . 2.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái .Phương thức cho vay: áp dụng phương thức cho vay từng lần.Đối với các khoản cho vay trên 3 tháng. quy định hiện hành về tỉ lệ cho vay tối đa so với giá trị TSBĐ và nguồn vốn của NHCV để quy định mức cho vay.

… ).9 Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán: 2. . doanh nghiệp có quan hệ giao dịch với NHTMCPCT VN – CN TPCHM. + Thế chấp/cầm cố chứng từ có giá (sổ tiết kiệm. trái phiếu.91.3.1.Được trụ sở chính cấp giới hạn cho vay ƯTTBCK . + Cá nhân công tác tại các tập đoàn kinh tế. ngoại tệ.3. .1 Đối với khách hàng là công ty chứng khoán: + Điều kiện vay vốn: .Mở tài khoản tiền gửi chuyên dùng của nhà đầu tư giao dịch tại NHCV. Cá nhân công tác tại các tổ chức chi trả lương qua tài khoản thẻ tại NHTMCPCT VN – CN TPHCM. Trang 27 . + Mức ký quỹ.Đối với thẻ xanh: hạn mức tín dụng dưới 10 triệu VNĐ.Mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHCV và cam kết duy trì số dư tiền gửi tối thiểu đạt 15% hạn mức cho vay ƯTTBCK.Đối với thẻ vàng: hạn mức tín dụng từ 50 triệu VNĐ trở lên. .Đối với thẻ chuẩn: hạn mức tín dụng từ 10 triệu đần dưới 50 triệu VNĐ. tổ chức thuộc diện hưởng lương ngân sách Nhà Nước.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái + Ký quỹ bằng VNĐ.Không có tài sản đảm bảo: + Cá nhân công tác tại cơ quan. . 2. tiền trong tài khoản tiền gửi tại hệ thống NHTMCPCT VN. sau 2 năm khách hàng có thể gia hạn thẻ. thế chấp/cầm cố chứng từ có giá bằng 110% hạn mức tín dụng của thẻ. + Mức cho vay: .9. Tổng Công ty 90.Mục đích sử dụng vốn vay là ƯTTBCK cho nhà đầu tư đã được khớp lệnh bán chứng khoán.1. nhà đầu tư được khách hàng vay vốn ƯTTBCK phải có tài khoản chuyên dùng tại NHCV (trừ trường hợp khoản vay có bảo đảm đầy đủ bằng tiền gửi tại NHCV). . + Thời hạn sử dụng thẻ và lãi suất cho vay:: Là 2 năm. kỳ phiếu.

2. .. .Trường hợp cho vay từng lần phải đảm bảo số tiền cho vay tối thiểu với một KHVV là 25 triệu đồng/ một lần giải ngân. . + Thời hạn duy trì hạn mức và thời hạn vay: .3. cá nhân nước ngoài: được phép tham gia đầu tư chứng khoán trên thị trường Việt Nam.Trường hợp cho vay theo hạn mức: NHCV xác định hạn mức cho vay đối với một khách hàng theo giá trị thị trường bình quân 1 tháng gần nhất của chứng khoán thuộc sở hữu của KHVV mà KHVV dự kiến kinh doanh trong kì kế hoạch.Khách hàng là cá nhân Việt Nam phải có năng lực pháp luật dân sự. . theo đó dư nợ cho vay không vượt quá hạn mức cho vay đã thỏa thuận trong HĐTD hạn mức. phí khác (nếu có).Khách hàng là tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự.Thời hạn duy trì hạn mức: không vượt quá thời hạn hiệu lực của giới hạn cho vay ƯTTBCK đã được trụ sở chính thông báo. Trang 28 .ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái + Mức cho vay: . nhưng không vượt quá: (i) Giá trị chứng khoán đã được khớp lệnh (căn cứ số lượng chứng khoán đã được khớp lệnh và giá chứng khoán đã được khớp lệnh thành công) trừ phí môi giới.9. + Mức cho vay và số tiền cho vay/ lãi cho vay tối thiểu: . NHCV xác định mức cho vay ƯTTBCK đối với một khách hàng theo quy định hiện hành của NHTMCPCT VN – CN TPHCM.1. năng lực hành vi dân sự.Từng lần giải ngân.Thời hạn cho vay ƯTTBCK tối đa bằng thời gian chờ thanh toán bao gồm cả ngày nghỉ lễ (nếu có). phí xác nhận khớp lệnh bán chứng khoán và lãi vay ngân hàng.2 Đối với khách hàng là nhà đầu tư: + Điều kiện vay vốn: . + Phuơng thức cho vay: Áp dụng phương thức cho vay theo hạn mức. nhưng không vượt quá hạn mức ủy quyền do tổng giám đốc thông báo trong từng thời kì. (ii) Hạn mức cho vay đã kí HĐTD và còn hiệu lực giải ngân.Đối với khách hàng là tổ chức.

Phương vay theo sơ mức.Phương thức cho vay từng lần. + Phuơng thức cho vay: Bước 1: Tiếp xúc khách thức choXem xét hồhạnvà hướng .3.000 VNĐ/một lần giải ngân/một KHVV được áp dụng khi KHVV có mục đích sử dụng vốn vay là để phục vụ nhu cầu đời sống.Thời hạn duy trì hạn mức: không vượt quá 6 tháng. Quy trình cho vay cá nhân: + Sơ đồ quy trình cho vay: nguồn trả nợ và xác Bước 4: Xem xét định lãi suất cho vay vay việc từ chối cho vay Bước 5: Lập tờ trình thẩm định cho vay Bước 6: Tái thẩm định các khoản vay Hoàn tất hồ sơ tín dụng Bước 7: Trình duyệt các khoản vay Bước 8: Lập và kí HĐTD Bước 9: Giải ngân Tiến hành thủ tục tố tụng và thi hành án Bước 10: Kiểm tra giám sát khoản vay KH không trả được nợ Bước 12: thanh lí HĐTD và HĐBĐTV Bước 11: Thu nợ lãi. 2. + Thời hạn duy trì hạn mức và thời Chấp vay: cho vay hạn nhận .ThờiBước 3: Xác định phương thức cho bằng thời gian chờ thanh toán bao hạn cho vay ƯTTBCK tối đa gồm cả ngày nghỉ lễ (nếu có).Lãi cho vay tối thiểu 20. hàng dẫn thủ tục vay vốn Bước 2: CBTD thẩm định các ĐK vay vốn Từ chối . gốc và xử lí những phát sinh Trang 29 Bước 14: Lưu giữ HSTD và HĐBĐTV KH trả nợ đúng hạn Bước 13: Giải chấp TSBĐ và tất toán khoản vay .ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái .2. Thông báo cho khách hàng .

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái Sơ đồ 2.3. Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay.2: Quy trình cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM + Các bước thực hiện quy trình tín dụng: Bước 1 : tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về lập hồ sơ vay vốn Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ : Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng cung cấp những thông tin về khách hàng. kiểm tra tính đầy đủ của những giấy tờ. các quy định của NHCT mà khách hàng phải đáp ứng về điều kiện vay vốn và tư vấn về việc thiết lập hồ sơ cần thiết để được ngân hàng cho vay. Đối chiếu và thiết lập hồ sơ : CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ. Trang 30 .

Bước 2 : Thẩm định các điều kiện vay vốn: Kiểm tra hồ sơ khách hàng và mục đích vay vốn : . -Đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay ( nếu có ) và của người bảo lãnh (nếu có ) -Tình hình thực tiễn nghĩa vụ với nhà nước và với địa phương. nếu hồ sơ của khách hàng đầy đủ. thu thập .ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái -Các loại giấy tờ theo quy định là bản chính thì phải lấy bản chính. xác minh thông tin : Quy trình kiểm tra và xác minh những thông tin về khách hàng có thể được thực hiện qua các nguồn sau : -Hồ sơ vay vốn trước đây và hiện tại của khách hàng tại Vietinbank. Kiểm tra.Kiểm tra hồ sơ khách hàng: CBTD kiểm tra tính đầy đủ. CBTD báo cáo TPTD (hoặc người được ủy quyền ) và tiếp tục tiến hành các bước trong quy trình. . CBTD yêu cầu khách hàng hoàn thiện tiếp hồ sơ.Tài chính – Ngân hàng – Vietinbank. Mục đích vay vốn có phù hợp với quy định của Vietinbank. -Các loại giấy tờ theo quy định chỉ cần bản sao thì phải đối chiếu với bản gốc và CBTD phải xác nhận là đã đối chiếu. tổng hợp thông tin về khách hàng: CBTD phải đi thực tế tại gia đình của khách hàng để tìm hiểu thêm thông tin về: -Gia đình của khách hàng -Mục đích vay vốn của khách hàng -Những nguồn thu nhập thường xuyên / thu nhập khác của khách hàng/ những thành viên trong gia đình. Điều tra . . Trang 31 . hợp pháp hợp lệ của các giấy tờ văn bản trong danh mục hồ sơ khách hàng theo quy định của Vietinbank. Thông qua Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng ( CIC ) và Phòng Thông tin Kinh tế . Sau khi kiểm tra.Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay: CBTD kiểm tra tính xác thực của từng loại hồ sơ. -Các loại giấy tờ theo quy định là bản sao công chứng thì phải lấy bản sao công chứng.Kiểm tra mục đích vay vốn. Nếu hồ sơ của khách hàng chưa đầy đủ.

v… ) -Các ngân hàng mà khách hàng hiện vay vốn / trước đó đã vay vốn. các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương như UBND phường v. Phân tích . khách hàng thường xuyên / có thể có nguồn ngoại tệ để bán cho Vietinbank . Phân tích . Đối với ngân hàng cho vay và các chi nhánh khác trong hệ thống Trang 32 . Bước 3 : Xác định phương thức cho vay Việc chọn lựa phương thức cho vay phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh . Cơ sở tính toán dựa trên đơn xin vay của khách hàng (số tiền giải ngân . đánh giá tình hình quan hệ với các tổ chức tín dụng bao gồm quan hệ tín dụng và quan hệ tiền gửi ở hiện tại và trong quá khứ. khách hàng luôn duy trì quan hệ tiền gửi ở mức cao. đánh giá khả năng tài chính: CBTD thẩm định khả năng tài chính của khách hàng.Quan hệ tiền gửi: + Tại Vietinbank.v…) Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay CBTD thực hiện theo quy định của Vietinbank.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái -Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay ( cơ quan nơi khách hàng làm việc . v. đánh giá tình hình quan hệ với các tổ chức tín dụng CBTD phân tích . kiểm soát sử dụng vốn của ngân hàng. + Tại các tổ chức tín dụng khác.thời hạn và lãi suất dự tính) CBTD phải xem xét tổng thể các lợi ích khác khi thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng ( ví dụ lợi nhuận từ khoản vay có thể sẽ không cao như mong muốn nhưng bù lại. Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt CBTD tiến hành tính toán lãi và / hoặc phí ( các lợi ích ) có thể thu được nếu như khoản vay được phê duyệt. luân chuyển vốn của khách hàng và yêu cầu kiểm tra.Quan hệ tín dụng : + NHCTVN + Đối với các tổ chức tín dụng khác . .

Bước 8 : Ký kết hợp đồng tín dụng / sổ vay vốn . đối với những khoản vay dưới mức quy định này của Tổng Giám Đốc. CBTD lập tờ trình thẩm định. giám đốc ( hoặc người được ủy quyền ) có thể quyết định tiến hành tái thẩm định khoản xin vay.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái CBTD xác định phương thức cho vay theo quy chế hiện hành của Vietinbank. Mọi sự khác biệt giữa kết quả thẩm định và tái thẩm định có thể dẫn đến các kết luận khác nhau về khách hàng và khoản vay đều phải trình lên Giám đốc. Tờ trình thẩm định phải nêu cụ thể những kết quả của quá trình thẩm định cũng như các ý kiến đề xuất đối với các đề nghị của khách hàng. giao nhận giấy tờ và TSBĐ: . Bước 5 : Lập tờ trình thẩm định cho vay Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên. Tổ tái thẩm định có trách nhiệm thẩm định lại tòan bộ hồ sơ vay vốn . Nhưng có tính chất phức tạp. tờ trình thẩm định của CBTD và ghi rõ ý kiến của mình lên tờ trình về việc cho vay / không cho vay để trình Giám đốc hoặc người được ủy quyền xem xét quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung các công việc trên. . Bước 4 : Xem xét khả năng nguồn vốn và xác định lãi suất cho vay .Xem xét khả năng nguồn vốn: CBTD cùng TPTD ( hoặc người được ủy quyền ) phối hợp với phòng / bộ phận phụ trách nguồn vốn để cân đối nguồn vốn với những khoản vay lớn.Xác định lãi suất cho vay Lãi suất theo quy định của Vietinbank. Bước 7 : Trình duyệt khoản vay Việc trình duyệt khoản vay được thực hiện theo các trường hợp sau phù hợp với quy trình tại Quy chế HĐTD và các quy định khác của Vietinbank. Trang 33 . hợp đồng bảo đảm tiền vay .Soạn thảo nội dung hợp đồng / sổ vay vốn. Bước 6 : Tái thẩm định các khoản vay Vietinbank quy định giá trị tiền vay bắt buộc phải tái thẩm định theo từng thời kỳ. Tuy nhiên.

Công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo. đối tượng. lãi. Bước 11 : Thu nợ lãi và gốc. kiểm tra về số tiền trả nợ gốc. hợp đồng bảo đảm tiền vay. phí…để tất toán khoản vay. số tiền hoặc hạn mức được giải ngân. nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay. giám sát chặt chẽ các điều kiện giải ngân: mục đích. lãi vay đúng hạn. hợp đồng bảo đảm tiền vay. Bước 9 : Giải ngân CBTD phải kiểm tra. lãi và phí ( nếu có ) thì hợp đồng tín dụng / sổ vay vốn / hợp đồng bảo đảm tiền vay đương nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập Biên bản thanh lý hợp đồng. đôn đốc hoàn trả nợ gốc. Bước 12 : Thanh lý hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay -Tất toán khoản vay khi khách hàng trả hết nợ. . có hiệu quả số tiền vay. căn cứ để giải ngân. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng / sổ vay vốn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng / sổ vay vốn / hợp đồng bảo đảm tiền vay đã ký kết: khi bên vay trả xong nợ gốc.Thanh lý hợp đồng tín dụng / sổ vay vốn / hợp đồng bảo đảm tiền vay. CBTD tiến hành phối hợp với bộ phận kế toán đối chiếu. đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đầy đủ. xử lý những phát sinh CBTD thực hiện theo quy định của Vietinbank. CBTD soạn thảo Biên bản thanh lý hợp đồng trình TPTD kiểm soát và TPTD trình lãnh đạo ký Biên bản thanh lý. . Tiến độ giải ngân đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và phải phù hợp với tình hình sử dụng vốn. . đúng hạn các cam kết. .Làm thủ tục giao.Kiểm tra giấy tờ sau khi ký hợp đòng tín dụng. Bước 10 : Kiểm tra giám sát khoản vay Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các công việc sau khi cho vay nhằm đảm bảo người vay sử dụng đúng mục đích. Bước 13 : Giải chấp tài sản bảo đảm Trang 34 . trường hợp bên vay yêu cầu.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái .Ký kết hợp đồng tín dụng / sổ vay vốn.

CBTD soạn thảo công văn đề nghị xóa giao dịch bảo đảm ( theo mẫu quy định). 2. Hồ sơ bảo đảm tiền vay ( hợp đồng và bản gốc giấy tờ sở hữu TSBĐ ) được lưu giữ tại kho theo quy định lưu giữ chứng từ có giá.3. muốn đáp ứng được nhanh chóng thì vấn đề vốn là quan trọng. Đơn vị: tỷ dồng Trang 35 . giấy tờ liên quan đến xử lý nợ . phối hợp với cán bộ liên quan thực hiện đúng quy đinh về quản lý . Bước 14 : Lưu giữ hồ sơ tín dụng và hồ sơ bảo đảm tiền vay CBTD lưu toàn bộ hồ sơ tín dụng. Thời hạn tổ chức lưu giữ hồ sơ tín dụng / hồ sơ bảo đảm tiền vay được thực hiện theo quy định của NHNN và hướng dẫn của Tổng giám đốc Vietinbank về lưu giữ hồ sơ chứng từ.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái . muốn xem xét việc cho vay có tốt hay không.3. khách hàng đến vay mà không thể cho vay vì thiếu tiền.1 Tình hình huy động vốn: Để cho tình hình cho vay được tốt thì cốt yếu phải giải quyết nhanh chóng nhu cầu của khách hàng. phải làm sao khi ngân hàng luôn trong tình cảnh thiếu hụt vốn. thì ta không thể không xét đến tình hình huy động vốn. các biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay và các tài liệu liên quan đến khoản vay ( nếu có ). hồ sơ khoản vay và biên bản bàn giao tài sản trình TPTD và Giám đốc ký duyệt. gia hạn nợ (bản chính). điều chỉnh kì hạn trả nợ. hay rộng hơn là chất lượng cấp tín dụng như thế nào. giấy nhận nợ.3.Xóa đăng kí giao dịch bảo đảm: sau khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng.3 Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân: 2. Kế toán cho vay lưu hợp đồng tín dụng.Xuất kho giấy tờ và TSBĐ: đối với việc xuất kho giấy tờ và tài sản bảo đảm : CBTD chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ giấy tờ và TSBĐ. Do đó.

gây thiệt thòi cho cả hai phía. tăng lãi suất huy động. cao hơn mức tăng trung bình trên địa bàn là 27%.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái 15000 10000 5000 0 2008 2009 2010 nguồn vốn huy động Sơ đồ 2.3. tổng vốn huy động của chi nhánh chỉ ở mức 2. Thứ nhất. Nó sẽ gây áp lực lên chi phí đầu vào của ngân hàng và khi đó lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp sẽ cao. hoạt động huy động USD gặp nhiều khó khăn. tăng 862 tỷ so với cuối năm 2009. mặc dù thời gian gần đây. ngân hàng có tỷ lệ huy động vốn cao trong các ngân hàng thương mại Việt Nam.3.719 tỷ đồng thì đến cuối năm 2010 tổng nguồn vốn huy động đạt trên 14. cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt với việc mở rộng quy mô hoạt động. tăng 39% so với năm trước.1: Tình hình huy động vốn Nguồn: Do Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM cung cấp. các chương trình khuyến mãi rầm rộ để thu hút khách hàng. Nếu như khi mới đi vào hoạt động. Những biến động của thị trường tài chính tiền tệ năm 2008 đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động huy động vốn của Vietinbank. nhất là từ dân cư. Thứ hai. hoạt động huy động vốn từ nền kinh tế ngày càng trở nên khó khăn hơn. tỷ giá chợ đen và tỷ giá ngân hàng không còn sự chênh lệch nhiều và lãi suất huy động USD hiện nay của các ngân hàng cũng tăng cao nhưng đó cũng là một nỗi lo của ngân hàng. Tuy mới thành lập.200 tỷ đồng. triển khai hàng loạt sản phẩm mới. Hiện tại. còn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh lại phải chịu nhiều áp lực cạnh tranh nhưng các PGD đã đóng góp gần 1. Đó là nhờ chi nhánh đã Trang 36 . Đáng chú ý là nguồn vốn huy động từ mạng lưới các Phòng giao dịch (PGD) bắt đầu có sự đóng góp đáng kể vào thành quả chung của CN.200 tỷ đồng.

65% 2.94% 232 274 -91 3.00% -3.43% 24. cụ thể là năm 2008 tổng dư nợ là 7.49% -32.62% -2. chú trọng công tác chăm sóc khách hàng. đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn.370 tỷ đồng).127 8. CN đã hạn chế bớt việc thiết lập Trang 37 . bền vững. Trong bảng trên. Theo bảng trên ta có thể nhận thấy là tình hình tín dụng của CN từ năm 2008 – 2010 có sự tăng lên đáng kể.600 2. 2.3.00% Theo hình thức đảm bảo Có TSĐB 4. tín dụng đầu tư vào các ngành hàng chủ lực của nền kinh tế.500 5.2 Tình hình cho vay chung: Bảng tổng kết một số chỉ tiêu tín dụng tại Chi nhánh TP HCM Đơn vị: tỷ đồng so sánh Năm 2008 2009 2010 2009-2008 giá trị tăng tỷ lệ % giảm 1. trong khi trước đó tỷ trọng này chỉ ở mức 85.739 773 605 28. ta còn có thể nhận thấy là dư nợ của nhóm khách hàng ngoài quốc doanh (trong đó bao gồm cả nhóm khách hàng cá nhân) trong năm 2009 so với năm 2008 có sự tăng lên về tỷ trọng (chiếm 91% tổng dư nợ. có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định.74% 29.03% 2010-2009 giá trị tăng tỷ lệ % giảm 992 137 -98 -38 11.378 632 746 -361 19.178 728 6. hiệu quả.742 5.706 Không có TSĐB 2.508 5.96% 16.479 3.530 1. phát triển tài chính lành mạnh.369 3.24% tương đương 2.232 3.99% -4.33% 13.2% năm 2008).ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái đẩy mạnh hoạt động quảng cáo sản phẩm. Nguyên nhân là do từ năm 2009 quy mô tín dụng và cơ cấu tín dụng được chuyển dịch theo hướng an toàn.130 tỷ đồng đến năm 2010 là 9.500 tỷ đồng (tăng 33.004 7.92% tình hình tín dụng tổng dư nợ theo loại hình cho vay Ngắn hạn Trung hạn Theo thành phần kinh tế Nhà nước Ngoài quốc doanh(bao gồm cả nhóm khách hàng cá nhân) 7.… Chính vì vậy.029 7974 5753 2938 1.3.424 Nguồn: Do Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM cung cấp.276 766 9.130 4.00% 5.

CN đã có nhiều biện pháp hỗ trợ thiết thực cho khách hàng vay vốn như: dành nguồn vốn hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp. Bên cạnh đó. Trang 38 . Trong năm 2010 cũng như những năm sau này. Tuy nhiên. dư nợ tín dụng phân theo hình thức đảm bảo thì nhìn chung CN vẫn duy trì ở mức ổn định qua các năm (tỷ lệ dư nợ có tài sản thay đổi trong khoảng 64% 66%). Nhưng đây có thể xem là một tỷ lệ hợp lý nhằm hạn chế rủi ro cấp tín dụng cho khách hàng và cũng là đi theo định hướng an toàn của Vietinbank.62% tương đương 137 tỷ đồng so với năm 2009) và giảm cho vay đối với nhóm khách hàng Trung hạn (giảm 2.75% tương đương 90 tỷ đồng so với năm 2009).ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp có kết quả hoạt động kém hiệu quả do các chính sách lỗi thời. lạc hậu và tiềm ẩn các nguy cơ giải thể. Đặc biệt.080 tỷ đồng (chiếm 48% tổng dư nợ). trong năm 2010 dư nợ của nhóm khách hàng có TSĐB tăng 5% và dư nợ của nhóm khách hàng không có TSĐB lại giảm ở mức 3%. Tính đến cuối năm 2009. trong năm 2009. Ngân hàng phát triển theo xu hướng tăng cho vay đối với nhóm khách hàng ngắn hạn (tăng 2. dư nợ hỗ trợ lãi suất của CN đạt 4.

212 9. Từ năm 2008 tới năm 2010. Trang 39 .32% so với năm 2009 và tăng 0.3.76% so với năm 2008.500 2.46 8.36% 2009 157.12 1.3 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân: Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân so với dư nợ cho vay: Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu Dư nợ CVKHCN Tổng dư nợ Dư nợ CVKHCN/tổng dư nợ 2008 116.067 8.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái 2.730 1. Riêng năm 2010 tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng /tổng dư nợ là 2.3. các con số cho thấy về khoản cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng không cao trong tổng dư nợ của ngân hàng và nên chú ý phát huy trong thời gian tới nhưng bên cạnh đó cũng phản ánh được tốc độ tăng đáng khích lệ qua các năm. do nhu cầu vay khách hàng cá nhân tăng lên nên dư nợ cho vay khách hàng cá nhân ngày càng tăng.12% 10000 9000 8000 7000 6000 5000 4000 3000 2000 1000 0 2008 2009 2010 Dư nợ CVTD Tổng dư nợ Biểu đồ 1: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân so với dư nợ cho vay của Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM: Nguồn: Do Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM cung cấp.80% 2010 201.12% tăng 0.589.

thị trường chứng khoán… làm cho các nhà đầu tư phải gặp nhiều khó khăn vì đa phần vốn đầu tư vào các kênh này đều là vay vốn từ ngân hàng.000 116.4: Tình hình nợ quá hạn cho vay khách hàng cá nhân: Bảng tình hình nợ quá hạn cho vay khách hàng cá nhân Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu -Nợ quá hạn -Dư nợ cho vay KHCN -Nợ quá hạn/dư nợ cho vay KHCN 2008 4. Với cuộc khủng hoảng tài chính trên toàn thế giới tác động lên nền kinh tế Việt Nam trong các lĩnh vực như bất động sản.067 1.42% 250 200 150 Nợ quá hạn 100 50 0 Dư nợ cho vay tiêu dùng 2008 2009 2010 Biểu đồ 2: Nợ quá hạn so với dư nợ cho vay KHCN của Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM Nguồn: Do Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM cung cấp.3.43% 2009 2.79% 2010 0.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái 2.840 201. Nợ quá hạn cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM trong những năm vừa qua đã có nhiều thay đổi.810 157.46 3.212 0. không có khả năng trả nợ đúng hạn nên khoản nợ quá hạn của ngân hàng trong năm 2008 tăng đột biến so Trang 40 .3.

189 39. Tình hình này đang được khắc phục dần vào năm 2009.860 Trang 41 .86% so với năm 2008.033 12. năm 2009 nợ quá hạn là 2.970 tỷ đồng cho thấy tính chất rủi ro trong cho vay của ngân hàng giảm xuống rõ rệt.630 5. năm 2010 là 0.636 15.970 dự án -Cho vay mua xe công nhân viên -Cho vay du học giấy tờ có giá -Cho vay ứng tiền 0 bán chứng khóan -Tổng dư nợ cho 116. với những chính sách tín dụng hợp lý và hiệu quả hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tái đầu tư sản xuất.5 Tình hình tín dụng cá nhân theo sản phẩm: Bảng cơ cấu tín dụng cá nhân theo sản phẩm qua các năm 2008.212 0 8.. Bên cạnh đó phần nợ quá hạn có kết quả rất khả quan.145 tỷ đồng so với năm 2009. Sang năm 2010.300 2009 98. vượt kế hoạch tăng trưởng của Vietinbank.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái với năm 2007(0...453 -Cho vay cán bộ 4.643 2.460 vay KHCN 157.910 dựng.067 201. 2009 và 2010 Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu 2008 -Cho vay mua xây 55.067 tỷ đồng tăng 34.956 2010 120. mua nhà.910 8.715 -Cho vay cầm cố 10.810 tỷ đồng. Năm 2009.100 12.970 2.120 36.3. tạo điều kiện cho cá nhân vay vốn để kinh doanh. Đây là điều đáng mừng cho ngân hàng vì nó thể hiện được chất lượng tín dụng của ngân hàng. hoạt động cho vay tiến triển thuận lợi nên dư nợ cho vay KHCN tăng 44.3.370 19. nền kinh tế dần hồi phục sau biến động năm 2008 nên tổng dư nợ năm 2009 là 157.15 tỷ đồng năm 2008).840 tỷ đồng. tiêu dùng. 2.42 tỷ đồng năm 2007 tăng lên 4.125 29. sửa chửa nhà ở -Cho vay mua nhà 13.190 2. giảm 1.

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái Nguồn: Do Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM cung cấp. Biểu đồ 3: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân năm 2008 Biểu đồ 4: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân năm 2009 Trang 42 .

Trang 43 . tỷ trọng dư nợ cho vay mua xây dựng và sửa chữa nhà ở đã chiếm 60% tổng dư nợ của phòng KHCN. đặc biệt là tại các đô thị lớn. ngân hàng cần có các biện pháp để thu hút thêm khách hàng. Trong thời gian tới. Dư nợ cho vay mua xây dựng và sửa chữa nhà ở năm 2010 đã tăng lên 5% so với năm 2009 và tăng hơn 10% so với năm 2008. đặc biệt trong thời gian gần đây khi mà mức sống của người dân ngày càng cao thì nhu cầu được ở nhà mới và nâng cấp nhà ở lại càng tăng. Năm 2010 đánh dấu sự gia tăng mạnh mẽ của hoạt động cho vay mua xây dựng và sửa chữa nhà ở. Chính vì vậy. đặc biệt là khách hàng có nhu cầu vay tiền cho thân nhân đi du học. Cho vay ứng tiền bán chứng khoán tuy có tăng lên nhưng kết quả cũng chưa cao.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái Biểu đồ 5: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân năm 2010 Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy dư nợ cho vay mua xây dựng và sửa chửa nhà ở là lớn nhất. còn lại các nhu cầu vay tiêu dùng khác cũng tăng đáng kể. khách hàng tìm tới ngân hàng để vay mua xây dựng và sửa chữa nhà ở ngày càng đông.

Và chắc chắn trong năm 2011. Chính dịch vụ này đã giúp cho nhiều cá nhân. với nền kinh tế đang phát triển thì hiệu quả cho vay cá nhân phục vụ cho khách hàng sẽ còn phát triển mạnh hơn nữa. kinh doanh và đặc biệt góp phần cải thiện đời sống của khách hàng. sản xuất.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Cho vay khách hàng cá nhân được Vietinbank coi là sản phẩm quan trọng trong chiến lược phát triển. gia đình có cơ hội học tập. Chương 2 cho thấy rõ được các loại hình sản phẩm cho vay phục vụ đời sống và tình hình thực hiện hoạt động cho vay của Vietinbank đối với sản phẩm quan trọng này. Vietinbank cũng đã có những nỗ lực bền bỉ để đạt được những thành quả đáng tự hào trong năm 2010. Trang 44 . Tuy nhiên. Nếu không chịu tác động mạnh bởi những biến động khủng hoảng của nền kinh tế thì chắc chắn hiệu quả cho vay cá nhân của Vietinbank sẽ còn cao hơn nữa.

Trang 45 . trong đó phát triển mạnh nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ có tính cạnh tranh cao. khai thác hiệu quả nhiều công nghệ mới trong hoạt động quản lý và kinh doanh. . chuyển tiền du học.Trở thành Ngân hàng có trình độ khoa học công nghệ hiện đại.Hình thành mạng lưới Ngân hàng và mạng lưới khách hàng để phục vụ khách hàng tiện lợi nhất và hiệu quả nhất.2. giá trị gia tăng vượt bậc. Kết hợp giữa bán buôn và bán lẻ. 3. ứng dụng và cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại cho khách hàng.Phát triển thị phần phi tín dụng: trở thành một trong các NHTMCP đi đầu trong phát triển các dịch vụ Thẻ.Vietinbank có mạng lưới chi nhánh rộng khắp cả nước.1 Kết quả đạt được: . chất lượng dịch vụ hoàn hảo.1 Các mục tiêu cụ thể và tầm nhìn chiến lược của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TPHCM: . . Tiếp tục giữ vững thị phần tín dụng đi đôi với cơ cấu lại danh mục tín dụng.Xây dựng Vietinbank trở thành Ngân hàng đa năng.2 Đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM: 3. thương hiệu và bản sắc riêng. chuyển tiền kiều hối. cho thuê két sắt …. đầu tư cho các khách hàng và ngành hàng có triền vọng phát triển. chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh doanh. .ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TPHCM 3. tạo niềm tin cho khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng cùng với việc Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM có một vị trí thuận lợi nằm ngay trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh.với sản phẩm đa dạng. tạo cạnh tranh.

3. đây là một thế mạnh mà Vietinbank nói chung cũng như Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM nói riêng đã nằm bắt được nhu cầu của người dân nước ta nên cũng đã đưa ra nhiều chiến lược kinh doanh thích hợp như có chính sách lãi suất cạnh tranh. . . dịch vụ ngày càng nhiều.2 Những tồn tại: . Vietinbank đã triển khai hệ thống Corebanking khởi đầu cho quá trình hiện đại hóa công nghệ của ngân hàng Vietinbank trong tiến trình phát triển và hội nhập. tương ứng với nó thì thu Trang 46 .Có thuận lợi về nguồn vốn nên dễ dàng đẩy mạnh hoạt động cho vay đặc biệt là hoạt động cho vay KHCN. đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm như cho vay hộ kinh tế gia đình nhằm hỗ trợ cho các hộ kinh doanh cá thể có điều kiện tiếp cận với nguồn vốn vay. chất lượng quản lý và phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái . Vietinbank ngày càng nâng cao chất lượng hoạt động. ham học hỏi và có khả năng tiếp cận nhanh các kiến thức. có những chính sách linh hoạt. kỹ thuật hiện đại.Số lượng khách hàng ổn định. linh hoạt. Thông qua đó. nắm bắt được thị trường và thị hiếu của khách hàng. ngân hàng quốc tế.2. người dân có thu nhập cao. các sản phẩm. -Với mục đích nâng cao năng lực công nghệ thông tin. . hay các sản phẩm cho vay mua – xây dựng – sửa chữa nhà ngày càng được khách hàng tin dùng với số dư nợ ngày càng tăng qua các năm 2008-2010. Điều này đạt được là do Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM nằm ngay trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh.Do ngân hàng có truyền thống cho vay các doanh nghiệp lớn nên mặc dù cho vay cá nhân trong những năm qua đã phát triển nhanh nhưng đem ra so sánh với dư nợ chung của cả ngân hàng thì tỷ lệ này vẫn chiếm 1 phần rất nhỏ. nắm bắt được thị trường và thị hiếu của khách hàng. .Vì là một ngân hàng Việt Nam nên rất am hiểu về thị trường trong nước. bên cạnh đó ngân hàng có chính sách lãi suất cạnh tranh.Thị phần về hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM ngày càng tăng.Đội ngũ nhân viên tận tụy.

chưa tạo được sự chú ý của khách hàng và dễ tìm thấy những sản phẩm tương tự tại các ngân hàng khác. chưa linh hoạt: đối với độ tuổi cho vay tại ngân hàng TMCP Phương Đông có thể lên đến 70 tuổi nếu như khách hàng còn khỏe vẫn có thể cho vay. việc này có thể làm mất đi một số lượng khách hàng tiềm năng. nhưng tại Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM thì qui định 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam. -Các hạn chế do khách hàng như: +Ý thức trả nợ của khách hàng chưa cao. Trang 47 .1 Nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng: .Sản phẩm tiêu dùng của ngân hàng vẫn chưa có sự khác biệt so với những ngân hàng khác. thậm chí là những sản phẩm tiện lợi hơn.Những quy định của ngân hàng về điều kiện vay vốn còn nặng nề. .Việc chứng minh lương và những nguồn thu nhập của khách hàng phải được thể hiện rõ ràng trên giấy tờ nên sẽ hạn chế một phần số lượng khách hàng. 3.3. vì thế hạn chế mở rộng đối tượng khách hàng. +Người dân Việt Nam chưa có thói quen sử dụng các dịch vụ tài chính của Ngân hàng.Chiến lược marketing nhóm khách hàng cá nhân còn đại trà.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái nhập từ hoạt động này cũng chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong thu nhập của toàn ngân hàng. . chung chung. .Các khoản vay phần lớn yêu cầu có TSBĐ. .3 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM: 3. nhiều năm qua các khoản vay đều đòi hỏi phải có tài sản đảm bảo và mức định giá tài sản đảm bảo thấp hơn so với giá thị trường. +Việc sử dụng vốn sai mục đích nhưng cố tình không báo trước với ngân hàng gây nhiều rủi ro tiềm ẩn. điều này đã gây thiệt thòi cho người đi vay. Mặt khác.

ANZ. khuếch trương. việc làm quen với marketing ngân hàng còn diễn ra muộn hơn. 3. Các ngân hàng này cũng tung ra nhiều chiêu thức khuyến dụ khách hàng. Nhưng đây là một điều thực sự cần thiết đối với các Ngân hàng Thương mại Việt Nam. nâng cấp về chất lượng dịch vụ ngân hàng còn rất mờ nhạt và hạn chế. định vị hình ảnh. chất lượng dịch vụ.Sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các ngân hàng trong nước: các ngân hàng có sự cạnh tranh mạnh mẽ về quy mô. khoảng những năm cuối của thập niên 80.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái 3.… cũng đang tiến vào thị trường Việt Nam để tìm kiếm thị phần. còn các hoạt động chủ yếu có ý nghĩa quyết định thành công trong thực hành marketing như: nghiên cứu khách hàng. . công tác marketing.4. đặt biệt khi sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng Trang 48 .3. sự đa dạng về sản phẩm. Ở Việt Nam. Tuy nhiên.1 Xây dựng chiến lược marketing ngân hàng Marketing ngân hàng mặc dù đã được đề cập từ lâu nhưng mãi vào những năm 60 marketing ngân hàng mới được tiếp cận và ứng dụng. Điều này xảy ra không chỉ đối với Vietinbank mà nhìn chung đa số các ngân hàng Thương mại Việt Nam chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của marketing trong hoạt động của ngân hàng. chủ yếu tập trung vào các hoạt động bề nổi như quảng cáo.… riêng lĩnh vực CVCN đã có rất nhiều ngân hàng tham gia. để đưa được marketing ngân hàng vào thực tế thì cần phải có nhiều thời gian và tích lũy kinh nghiệm. và cho tới nay hiệu quả của việc ứng dụng marketing ngân hàng còn hạn chế. và đây sẽ là những đối thủ đáng gờm của Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM trong thời gian sắp tới trong lĩnh vực cho vay KHCN.2 Nguyên nhân khách quan: .Sự cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài: những năm gần đây các ngân hàng nước ngoài như: HSBC.4 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM: 3.

đây chính là phương thức quảng cáo tốt nhất cho Ngân hàng với một chi phí thấp nhất. Nguyên nhân chủ yếu của điều này là do khách hàng cá nhân chưa có được những thông tin đầy đủ về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Dưới con mắt của khách hàng. e ngại khi tới vay ngân hàng. Ngân hàng nên trực tiếp tiếp cận với người vay vốn. Nguồn thông tin chủ yếu mà khách hàng cá nhân có thể tiếp cận để hiểu về cho vay tiêu dùng đó là thông qua hệ thống báo chí. tiếp thị là nguồn thông tin quan trọng và có hiệu quả nhất đối với người dân cũng như với Ngân hàng. chu đáo. nhân viên Ngân hàng sẽ tạo nên ấn tượng tốt đẹp với khách hàng.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái có thể dừng ở bước quảng cáo. tác phong của nhân viên Ngân hàng nói chung và nhân viên tín dụng nói riêng. Cụ thể là Ngân hàng có thể liên hệ trực tiếp với Công đoàn. cùng vưói tác phong công nghiệp nhanh chóng. chính xác. Tuy nhiên. góp phần xây dựng hình ảnh của Ngân hàng. họ còn đắn đo. nhân viên chính là hình ảnh của Ngân hàng. chiến dịch quảng cáo. góp phần tạo nên hình ảnh tốt đẹp về Ngân hàng trong lòng khách hàng. tiếp thị không nhất thiết phải được tiến hành ồ ạt trên các phương tiện thông tin đại chúng. Để tiết kiệm chi phí. truyền hình. Việc tiến hành chiến lược quảng bá.4. Do vậy. Phòng tổ chức… của các Doanh Trang 49 . nhu cầu vay tiêu dùng của dân cư là rất lớn nhưng số lượng khách hàng đến với Ngân hàng còn chưa nhiều. những người thực sự có nhu cầu vay vốn. Điều quan trọng nhất trong chính sách giao tiếp với khách hàng là thái độ phục vụ. * Phát triển chính sách khuếch trương: Thực tế hiện nay cho thấy. tới tận tay người tiêu dùng. đồng thời tiến hành hoạt động quảng cáo tiếp thị có hiệu quả nhất. 3. điều này sẽ tốn rất nhiều chi phí.2 Đẩy mạnh chính sách giao tiếp – khuyếch trương: * Hoàn thiện phong cách giao tiếp với khách hàng: Việc giao tiếp với khách hàng có ý nghĩa quan trọng trong việc thu hút khách hàng. qua chính những người đã vay tiêu dùng tại Ngân hàng. ở nghệ thuật lôi kéo khách hàng nhưng để đảm bảo sự phát triển lâu dài ngân hàng cần có sự đầu tư thích đáng cho lĩnh vực này. thái độ phục vụ tận tình. hoặc nếu biết được thông tin rồi thì cũng chưa nhận thức được đầy đủ về những lợi ích mà hoạt động cho vay mang lại.

Trang 50 . về tình hình biến động kinh tế – xã hội nói chung cũng như lĩnh vực tài chính – tiền tệ ngân hàng nói riêng ở trong nước cũng như quốc tế… Hoạt động cho vay tiêu dùng khá nhạy cảm với sự biến động kinh tế – chính trị – xã hội. Đó là các thông tin về chủ trương. qua một số hình thức quảng cáo khác nhau: tài trợ cho một số cuộc thi. điều tra về tình hình cho vay trong lĩnh vực tiêu dùng của các đối thủ cạnh tranh. các Bộ. ngân hàng cũng cần nghiên cứu. đặc biệt là tín dụng. phát tờ rơi. chính sách của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước có liên quan. nắm rõ những thông tin tổng hợp về tình hình vĩ mô hoạt động tới hoạt động cho vay tiêu dùng. Đồng thời. thông tin lên mạng máy tính.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái nghiệp. tư vấn về bất động sản. Việc đẩy mạnh chiến lược giao tiếp khuếch trương như vậy giúp thông tin Ngân hàng đến được với dân cư.3 Hoàn thiện chính sách thông tin. nghiên cứu. Hiện nay. do vậy những thông tin tổng hợp vĩ mô như vậy sẽ mang ý nghĩa quan trọng đến việc phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng. Ngân hàng nên tự giới thiệu về mình thông qua báo chí. giúp người dân có thêm tự tin để tham gia các dịch vụ của Ngân hàng.4. các Ngân hàng trong nước. chiến lược khách hàng của các đối thủ cạnh tranh sau đó tiến hành nghiên cứu. khi đó hoạt động của Ngân hàng sẽ được mở rộng và dễ dàng hơn rất nhiều. giúp dịch vụ Ngân hàng trở nên phổ biến đối với người dân và họ có thói quen sử dụng dịch vụ này như một công cụ để hỗ trợ cuộc sống. truyền hình. tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về Ngân hàng… Những hoạt động này rất có ích trong việc đưa các thông tin về Ngân hàng đến với người dân. Phát triển một số loại hình dịch vụ bổ trợ cho hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng như: thành lập trung tâm môi giới. Ngoài ra. Các Ngành… tiến hành một buổi trao đổi giới thiệu sản phẩm cho tất cả người lao động trong Doanh nghiệp. trung tâm tư vấn về hàng hóa tiêu dùng… giúp người vay có thể yên tâm khi họ sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng của Ngân hàng. 3. kể cả những Ngân hàng quốc doanh hay Ngân hàng cổ phần đều tiến hành và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng. Hội sở Ngân hàng cần thu nhập những thông tin về sản phẩm. tìm hiểu. điều tra về các yếu tố có liên quan tới cho vay tiêu dùng: Ngân hàng cần tìm hiểu.

Bên cạnh đó. 3. Đồng thời qua công tác điều tra. các máy ATM.4. đồng thời họ cũng phản ánh về thái độ phục vụ của Ngân hàng như thế nào để từ đó Ngân hàng có các biện pháp điều chỉnh hợp lý. Mở rộng mạng lưới của Ngân hàng Hoạt động cho vay tiêu dùng là hoạt động cho vay đối với cá nhân. dịch vụ rộng khắp mới có thể cung cấp đẩy đủ cũng như đưa tiện ích của dịch vụ Ngân hàng tới tay người tiêu dùng. đòi hỏi phải có một hệ thống cung ứng sản phẩm. điều tra chọn mẫu theo các nhóm đối tượng khách hàng khác nhau.… cần được xem như một chiến lược lâu dài. giúp ngân hàng ngày càng phát triển.4. 3. từ đó suy rộng ra.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái phân tích các ưu nhược điểm sản phẩm của các đối thủ này để từ đó đưa ra những chiến lược về sản phẩm của mình một cách tốt nhất. thông qua các cuộc phỏng vấn trực tiếp. Chính việc thu thập và phân tích thông tin một cách tổng hợp. phân tích nhóm khách hàng này với mục đích mở rộng quy mô hoạt động. Thông qua công tác điều tra này Ngân hàng nắm bắt được các thông tin tổng hợp về nhu cầu khác nhau của từng nhóm khách hàng tiêu dùng. thu thập và phân tích thông tin về người tiêu dùng. phỏng vấn Ngân hàng cũng nhận được những ý kiến đóng góp phản hồi của khách hàng về ưu nhược điểm của các sản phẩm cho vay tiêu dùng nói riêng. tìm hiểu. Vì vậy việc xúc tiến mở rộng mạng lưới của Ngân hàng đến khắp các miền tỉnh thành của cả nước như thành lập các chi nhánh.5. Ngân hàng cũng cần tiến hành điều tra. Cụ thể Ngân hàng có thể tiến hành thu thập thông tin bằng nhiều cách khác nhau. các sản phẩm của Ngân hàng nói chung. đầy đủ và chính xác sẽ tạo nên những cơ sở cần thiết ban dầu nhằm giúp cho Ngân hàng có thể vạch ra được các chiến lược đúng đắn nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng trong tương lai.6 Không ngừng phát triển công nghệ Ngân hàng đặc biệt là công nghệ thông tin: Trong xã hội mà công nghệ thông tin đóng vai trò chủ chốt thì hoạt động của Ngân hàng không thể không phụ thuộc vào công nghệ này mà ngược lại nó phụ thuộc Trang 51 . Đồng thời. phòng giao dịch. Ngân hàng cũng nên tổng hợp các đối tượng khách hàng đã và đang giao dịch với Ngân hàng.

hướng đầu tư. vì vậy. Đặc biệt là trong hoạt động cho vay tiêu dùng bởi nếu hoạt động này phát triển thì Nhà nước cũng là đối tượng nhận được nhiều lợi ích từ sự phát triển đó. Mặt khác.7 Nâng cao số lượng cũng như chất lượng nguồn nhân lực Cùng với việc đổi mới công nghệ Ngân hàng là việc đào tạo lại cho cán bộ Ngân hàng có khả năng làm chủ công nghệ đó là một yêu cầu cấp thiết. 3.1. Kiến nghị đối với sự quản lý vĩ mô của Nhà nước: Để đẩy mạnh phát triển hoạt động của Ngân hàng thì không chỉ có cố gắng nỗ lực của riêng phía Ngân hàng mà cần có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước. ổn định giá cả. Để làm được điều này thì yếu tố nền tảng và quan trọng nhất của Ngân hàng là nguồn nhân lực.4. trong xu thế hội nhập hiện nay yêu cầu đặt lên vai đội ngũ cán bộ Ngân hàng là rất lớn. Đây là xu hướng phát triển của hầu hết các quốc gia tiên tiến trên thế giới. Sắp tới chắc chắn sẽ có nhiều Ngân hàng nước ngoài thâm nhập vào thị trường Việt Nam tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt mà chỉ có thể thắng được trong cạnh tranh này là chất lượng dịch vụ Ngân hàng. Chỉ có công nghệ tiên tiến Ngân hàng mới có thể thiết kế được những sản phẩm có chất lượng cao. duy trì tỷ Trang 52 . Có thể nói Ngân hàng hiện đại hoạt động dựa trên nền tảng là công nghệ thông tin.5. để đáp ứng được nhu cầu của những đối tượng này đòi hỏi chất lượng dịch vụ phải rất cao.5 Một số kiến nghị: 3. chuyển đổi cơ cấu kinh tế một cách hợp lý nhằm mục tiêu ổn định thị trường. xác định rõ chiến lược phát triển kinh tế. + Nhà nước cần thực hiện các biện pháp nhằm ổn định môi trường vĩ mô (kinh tế – chính trị – xã hội) thông qua việc thực hiện các biện pháp nhằm ổn định chính trị. tỷ lệ khách hàng nước ngoài khi đó sẽ cao hơn so với hiện nay. Hội đồng quản trị Vietinbank luôn xác định rõ công cụ để cạnh tranh thắng lợi trong hội nhập chính là công nghệ. Mặt khác. Nhà nước nên tạo điều kiện thuận lợi để hoạt động này ngày càng mang lại nhiều lợi ích cho xã hội. đa tiện ích. 3. Ngoài ra công nghệ hiện đại còn là nhân tố quan trọng trong việc ứng dụng các mô hình quản lý hiện đại. tăng cường đầu tư.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái rất nhiều là đằng khác. ưu việt và tiết kiệm chi phí đặc biệt là chi phí cho nguồn nhân lực vốn đang có xu hướng gia tăng trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay.

Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: NHNN là cơ quan đại diện cho Nhà nước trong lĩnh vực Ngân hàng. Việc Nhà nước tạo ra một môi trường kinh tế – chính trị – xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện cho quá trình phát triển kinh tế. dịch vụ. nâng cao thu nhập và mức sống của dân cư.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái lệ lạm phát ở mức có lợi cho nền kinh tế. Ngành Ngân hàng đòi hỏi CBCNV có trình độ cao. 3. Bên cạnh đó. Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp quy sẽ tạo nền tảng cơ sở cần thiết cho hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển. loại hình cho vay tiêu dùng. khiến cho khả năng tích lũy và tiêu dùng của dân cư ngày càng tăng lên.Nhà nước cần thực hiện các biện pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp. Công nghệ. Cần có những văn bản cụ thể về đối tượng. từ đó tạo ra cầu hàng hóa. tạo hành lang pháp lý đầy đủ.NHNN cần sớm hoàn thiện các văn bản pháp quy về hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng và hoạt động của Ngân hàng nói chung. luôn luôn cập nhật và bổ sung kiến thức cho mình thì mới có thể theo kịp với sự thay đổi của công nghệ.Nhà nước cần phối hợp với các Ngân hàng trong việc đào tạo nguồn nhân lực.5. Đồng thời. giảm tỷ lệ thất nghiệp tăng mức sống dân cư.2. vì vậy Ngân hàng Nhà nước đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các hoạt động của Ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng. . trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các Ngân hàng. dịch vụ. vì vậy Nhà nước cần chú trọng tới việc đầu tư công nghệ cho các Ngân hàng thông qua việc cấp Ngân sách Nhà nước cử cán bộ Ngân hàng đi học tập ở nước ngoài. nghiệp vụ Ngân hàng thường là sự ứng dụng của nước ngoài vào hoạt động. . . Chuyển dịch phân bố dân cư theo hướng tăng tỷ lệ dân cư ở thành thị giảm tỷ lệ này ở nông thôn. thông thoáng cho hoạt động này. Chuyển lao động ở những ngành có năng suất thấp sang các ngành có năng suất cao. Đối với các văn bản khác thì nên nghiên cứu Trang 53 . sự ổn định giúp cho các thành phần kinh tế yên tâm sản xuất kinh doanh tạo ra hàng hóa. thúc đẩy mạnh mẽ tăng cầu về tiêu dùng. dịch vụ cho xã hội. giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP. tạo điều kiện nâng cao trình độ của cán bộ Ngân hàng nói chung. đầu tư cho giáo dục trong nước thông qua việc đầu tư cho các trường có đào tạo chuyên ngành Ngân hàng.

Trang 54 . thiết lập nên mối quan hệ mật thiết từ đó nắm bắt thông tin về hoạt động Ngân hàng cũng như thông tin về khách hàng trong và ngoài nước.NHNN nên hỗ trợ. hệ thống cho phép các Ngân hàng có khả năng thanh toán. những khóa học. NHNN nên tăng cường mối quan hệ với các Ngân hàng thương mại và giữa các Ngân hàng thương mại với nhau. tạo điều kiện cho các Ngân hàng Thương mại phát triển hoạt động của mình thông qua các biện pháp như: tăng khả năng tự chủ. Cử cán bộ của NHNN đi học ở các nước có hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển để học hỏi kinh nghiệm. . Bên cạnh đó. tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh cho các Ngân hàng thương mại. công cụ tỷ giá. NHNN cũng nên thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo.NHNN cần có sự nỗ lực trong việc phối kết với các Bộ.NHNN cần phát triển hệ thống thông tin liên Ngân hàng. . Ngành có liên quan trong hoạt động cho vay tiêu dùng để cho ra đời những Thông tư liên bộ tạo điều kiện pháp lý thuận lợi cho hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển.NHNN nên linh hoạt hơn nữa trong việc điều hành và quản lý các công cụ của chính sách tiền tệ như: công cụ lãi suất. trao đổi thông tin về hoạt động Ngân hàng cũng như về khách hàng với tất cả các Ngân hàng có tham gia nối mạng. những buổi nghe ý kiến của các Ngân hàng Thương mại về những văn bản chính sách mà NHNN đưa ra nhằm phổ biến những chủ trương mới của NHNN tới các Ngân hàng Thương mại và hoàn thiện những chủ trương này. công cụ dự trữ bắt buộc để hoạt động của các Ngân hàng thay đổi kịp với thị trường. Trong thời gian tới. vận dụng sáng tạo vào điều kiện của Việt Nam.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái kỹ tình hình thị trường và có những dự đoán chính xác xu hướng thay đổi của thị trường để ra những văn bản chính xác và có tuổi đời kéo dài. NHNN nên khuyến khích tất cả các Ngân hàng thương mại tham gia hệ thống nối mạng thông tin liên Ngân hàng. . .

em xin đưa ra một số giải pháp và kiến nghị.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái TÓM TẮT CHƯƠNG 3 Trên cở sở dự báo về nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng và tận dụng những ưu thế của mình trên thương trường. Trang 55 . hi vọng sẽ một phần nào góp phần trong việc phát triển về quy mỗ lẫn chất lượng sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân. Vietinbank cần có những giải pháp cụ thể để đẩy mạnh phát triển và nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng để thúc đẩy Ngân hàng trong tiến trình mở rộng quy mô và uy tín. các sản phẩm về tín dụng tiêu dùng ở Việt Nam vẫn còn hạn chế về cả số lượng và chất lượng. Theo các chuyên gia về tài chính. Vì vậy trong chương 3.

Trang 56 . từ đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa. Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam không những tác động đến các khách hàng cá nhân. xây dựng nhà ở. Qua quá trình thực tập tại Vietinbank em nhận thấy tình hình kinh doanh của ngân hàng hoạt động rất tốt và đã thu được những kết quả rất đáng khích lệ. Qua việc phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank cho chúng ta thấy hoạt động tín dụng trong đó có vay tiêu dùng ra đời và phát triển như một yêu cầu khách quan nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội. đời sống được nâng cao. có trách nhiệm của toàn thể nhân viên ngân hàng dưới sự điều hành của các cấp quản lý Ngân hàng cùng với sự quan tâm của các cấp chính quyền nhà nước. mở rộng quy mô của các doanh nghiệp và hơn thế nữa Vietinbank ngày càng phát triển về tín dụng tiêu dùng cung cấp những sản phẩm. các hộ kinh doanh cá thể phát triển sản xuất vừa giúp Ngân hàng tạo ra nhiều lợi nhuận tăng thêm uy tín trên thị trường. phát triển cơ sở hạ tầng góp phần vào sự phát triển sản xuất. Vì đây là một hoạt động vừa giúp cho các khách hàng cá nhân có thêm nhiều tiện nghi trong cuộc sống. ổn định xã hội. tạo công ăn việc làm cho người dân. có được kết quả đó là nhờ sự nỗ lực nhiệt tình cũng như cung cách làm việc sáng tạo. mua xe ô tô.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái KẾT LUẬN Các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam nói riêng ngày nay càng khẳng định được vị thế cũng như vai trò của mình trên thương trường. công ty kinh doanh mà thông qua hoạt động của mình ngân hàng còn huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân. đưa nước ta ngày càng phồn vinh hơn. dịch vụ đa dạng mang lại cuộc sống nhiều tiện ích cho khách hàng. hiện đại hóa đất nước. tác động rất lớn đối với sự tồn tại. hỗ trợ người dân mua nhà. Các ngân hàng thương mại có một vai trò rất quan trọng đến sự phát triển kinh tế. Do đó vấn đề đặt ra cho Ngân hàng là phải làm sao thực hiện ngày càng tốt vai trò của mình bằng cách thu hút thêm nhiều khách hàng mở rộng thị phần và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng bao gồm tín dụng cho vay tiêu dùng của mình.

em đã tích lũy được những kiến thức cơ bản đáng quý. đồng thời qua thời gian thực tập và làm báo cáo. Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất. hỗ trợ. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc. qua đó giúp em đúc kết được những kinh nghiệm trong công việc sau này. Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô khoa Tài Chính – Ngân hàng và toàn thể quý thầy cô đã giảng dạy em trong suốt thời gian qua. Với thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế em xin đóng góp một vài ý kiến về vấn đề này mong được góp phần nhỏ vào sự phát triển của Ngân hàng và rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các cô chú anh chị trong ngân hàng. chỉ dẫn tận tình trong suốt thời gian em thực tập vừa qua. hạn chế. Nhờ sự hướng dẫn và dìu dắt tận tình của quý thầy cô. Sinh viên: Tạ Quang Thái Trang 57 . em có điều kiện được ứng dụng những kiến thức của mình vào thực tiễn. đặc biệt em xin cảm ơn thầy Nguyễn Đăng Dờn là người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành báo cáo thực tập này.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái Bên cạnh những thành quả rất khả quan mà Vietinbank đã đạt được trong những năm qua vẫn còn một số tồn đọng. Phòng nhân sự và đặc biệt là phòng Khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM đã giúp đỡ.

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU Biểu đồ 1: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân so với dư nợ cho vay của Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM Biểu đồ 2: Nợ quá hạn so với dư nợ cho vay KHCN của Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh TPHCM Biểu đồ 3: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân năm 2008 Biểu đồ 4: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân năm 2009 Biểu đồ 5: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân năm 2010 Trang 58 .

TS Nguyễn Đăng Dờn 5/ Tạp chí Tài chính. Báo cáo hoạt động kinh doanh.vietinbank. Trần Huy Hoàng. 6/ Webside: www.tapchiketoan. 2/ Thời báo Kinh tế Sài Gòn. báo cáo thường niên VietinBank năm 2008.vn www.com 7/ Bảng cân đối kế toán. Trang 59 . 2010.ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Tạ Quang Thái CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1/ Tạp chí Ngân Hàng. 3/ Quản trị ngân hàng – PGS. 2009.TS Nguyễn Đăng Dờn. Trầm Thị Xuân Hương 4/ Tiền tệ ngân hàng – PGS.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->