Gen & genome

• Gene di truyền
– Thời Mendel (1865), gen là yếu tố quyết định sự hình thành và phát triển một tính trạng bên ngoài. Có thể nói mỗi gen Mendel là một nhiễm sắc thể – Morgan (1926) cho rằng: không phải một gen mà nhiều gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và là các đơn vị không thể chia nhỏ hơn được nữa. – Theo giả thuyết ”một gen – một enzim” của G.Beadle và E.Tatum (1940) cho rằng mỗi gen quyết định sự tồn tại và hoạt tính của một enzim.

• Gene phân tử: là trình tự trên DNA cần thiết để
tổng hợp 1 sản phẩm chức năng có thể là polypeptit hoặc RNA – Gene tổng hợp mRNA mang thông tin qui định chuỗi polypeptit – Gene tổng hợp tRNA, RRNA tham gia quá trình dịch mã tổng hợp protein

dạng vòng . . Lông roi còn có DNA khác là các plasmid. nó cũng có dạng vòng nhưng nhỏ hơn DNA nhiễm sắc thể NST trần. Ngoài ra.Phân tử DNA ở prokaryote không cuộn xoắn với protein histon và nhiễm sắc thể là một phân tử DNA trần dạng vòng.Prokaryote không có cấu trúc nhân hoàn chỉnh. DNA được cô Plasmid trong tế bào chất đặc trong vùng nhân.DNA và gene ở prokaryote .

1 operon mang thông tin qui định sự tổng hợp. . điều hòa một số protein chức năng.Các gene nằm trong một nhóm gọi là Operon. Operon mang gene tổng hợp Triptophan ở vi khuẩn E.coli .Cấu trúc 1 gene ở prokaryote .

Trình tự khởi động (promoter) của prokaryote Bắt đầu phiên mã Hộp Pribnov 5’ DNA 3’ TTGACA -35 TATAAT -10 +1 .

UGA AUG 3UTR 3’ Hộp TATA (-25) Tín hiệu chuyển peptit Vị trí gắn riboxom Exon AATAAA Tín hiệu poly A hóa Vùng upstream Vùng downstream . UAG.Cấu trúc gen ở sinh vật nhân chuẩn Promoter Khung đọc mã Bắt đầu phiên mã 5UTR Hộp AGGA/CAAT (-75) 5’ Bắt đầu dịch mã Intron Kết thúc Kết thúc dịch mã phiên mã UAA.

Gồm 3 vùng chính 1. Khi phiên mã tạo mRNA. ở đó hình thành cấu trúc kiểu “kẹp tóc” làm dừng quá trình phiên mã . Khung đọc mã (khung đọc mở): các bộ 3 nu kế tiếp nhau gồm các đoạn exon (mang thông tin di truyền) xen kẽ các đoạn intron (không mang thông tin di truyền) 3. Trình tự kết thúc phiên mã: trình tự 5’ – CCCAGCCCGCCTAATGAGCGGGCTTTTTT-3’ Chứa 2 đoạn dài 7 nu có trình tự bổ sung . Vùng khởi động (promoter): ở nhiều gen của sinh vật nhân chuẩn đều có chung một số trình tự ở hộp CAAT (-75) và TATA (-25) 2.

Vùng khởi động Có thể: .nhiều gen có một trình tự promoter giống nhau .mỗi gen có một trình tự promoter nhất định .

Khung đọc mã Bắt đầu bằng một codon khởi đầu: AUG hoặc GUG Kết thúc bằng một trong 3 mã kết thúc. UAA/UAG/UGA .

Dịch mã = sinh tổng hợp protein dựa trên khuôn mRNA .Chức năng của gene phân tử 1. Phiên mã tạo RNA 3. Tái bản 2.

NY . Drexel University College of Medicine Photo of multicellular eukaryote courtesy of Carolyn B. California Institute of Technology Photo of free-living bacterium courtesy of Karl O. Marks and David H. Albert Einstein College of Medicine. Hall. Jensen. Bronx. Universität Regensburg Photo of unicellular eukaryote courtesy of Eishi Noguchi. Stetter.Genome là gì??? Photo of intracellular bacterium courtesy of Gregory P. Henderson and Grant J.

Genome là gì??? Photo of higher plant courtesy of Keith Weller/USDA Photo of mammal © Photodisc .

jpg .09_25_Chromosome22.

500 ở giun. ở lúa lại có tới 40 000 gene. và khoảng 20.Số lượng gen 6000 genes ở nấm men.000 ở cây Arabidopsis.000 ở chuột và người. Số lượng gen ở một số sinh vật nhân chuẩn . 13. 18. 25.000 tới 25.600 ở ruồi dấm.

.Ở người: chiều dài trung bình của 1 gen là 27kb.

Genome là toàn bộ các gen có trong một giao tử đơn bội của loài .

Genome của nhân được cấu trúc nên từ một bộ các cặp nhiễm sắc thể tương đồng . kích thước và hình dạng xác định khác nhau đặc trưng theo từng loài .Genome nhân .Bộ nhiễm sắc thể trong nhân có số lượng.Genome ở nhân của các loài khác nhau chứa hàm lượng DNA khác nhau. .

Các loại DNA trong genome nhân (1)Loại DNA lặp lại ở mức độ cao: • Thường chiếm khoảng 10% DNA của mỗi tế bào • Trình tự ngắn dưới 10 cặp bazơ • Có từ 105 – 107 bản sao cho mỗi genome. • Những trình tự này thường không mã hoá và thường gắn các vùng chuyên biệt trên nhiễm sắc thể .

. được lặp lại từ một vài đến hàng ngàn lần . .sativa chỉ có khoảng 1875 . Loại DNA có trình tự lặp lại thấp hoặc trung bình: .Các loại DNA trong genome nhân 2.faba có khoảng 4750 gen tạo ra rRNA trong khi đó genome của V. mRNA hay rRNA 5S.chứa các đoạn lặp lại có kích thước lớn hơn (100 cặp bazơ.chiếm khoảng 20%.Ví dụ 2 gen tạo histone và RNA ribosome là các gen lặp lại nhiều lần trong genome nhân.Một số trong chúng có chức năng mã hoá tạo ra rRNA. Genome nhân của V.

chỉ có khoảng 20 40% của bộ genome là có chứa trình tự DNA chỉ lặp lại một lần. .Chỉ có một bản và những trình tự này chỉ lặp lại đôi lần.chiếm khoảng 70%. . mã hoá cho các protein.Các loại DNA trong genome nhân (3) Loại DNA chứa trình tự duy nhất: .Trong hầu hết các cây trồng. .

Genome ty thể .

rps3. nad3. rp15. coxIII atp1. rps12 rps13. rrn18. coxII. rps7. nad9 Cob cox I. nad5. nad41. nad7. nad6. nad4. rps19 rp12. atp16. rps14. nad2. atp9 Ít nhất là 4 gen Ít nhất đã biết 10 gen Cytochrome b Cytochrome c oxidase ATP synthase Cytochrome c biogenesis Khung đọc mã bảo thủ (conserved open reading frames) .Genome ty thể Chức năng/ Sản phẩm Gen Bộ máy dịch mã RNA ribosome rrn5. rrn26 Protein ribosome Bán phân tử nhỏ Bán phân tử lớn rps1. rp116 RNA vận chuyển Ít nhất là 16 Các bán phân tử của các chuỗi hô hấp NADH dehydrogenase nad1.

. Chlamydomonas. . trong khi ở S. gần 100 genome /1 ty thể • DNA ty thể tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng kép.có từ 5 – 10 genome/ty thể.Ví dụ: Mỗi ty thể của người có khoảng 10 phân tử giống nhau (khoảng 8000/tế bào). đôi khi có xuất hiện dạng mạch thẳng như: nấm men. cerevisiae số lượng này là khoảng 6500. Paramecium.Genome ty thể • Số lượng bản sao của genome ty thể còn chưa được biết rõ: .

và vận chuyển các protein khác vào ty thể từ tế bào chất.Genome ty thể • Thông tin di truyền trong genome ty thể: genome ty thể chứa các gen mã hóa cho rRNA của ty thể và một số enzyme protein tham gia vào chuỗi hô hấp. • Ngoài ra. dịch mã. ty thể còn chứa các gen mã hóa tRNA. protein ribosome và một số protein khác liên quan đến quá trình phiên mã. .

Genome lục lạp .

Genome lục lạp .

.Genome lục lạp • Lục lạp chứa DNA ở dạng các phân tử kép có cấu trúc vòng. Mỗi lục lạp chứa nhiều phân tử DNA. tuy nhiên mỗi phân tử DNA đều chứa các gen giống nhau. • Thông tin di truyền chứa trong genome lục lạp: hầu hết genome của lục lạp có khoảng 200 gen. Các gen này mã hoá cho các RNA ribosome và vận chuyển đồng thời mã hoá cho các protein của ribosome và các protein cần cho hoạt động quang hợp.

UAC TrnG .UCC 1 1 tRNA tRNA TrnK .GAU TrnA .UGC 1 1 tRNA tRNA TrnV .UUU Rps12 1 3 exon tRNA Protein ribosome Gắn Trans AtpF1 Rps16 1 1 Bán phân tử của ATP synthase Protein ribosome NdhA NdhB 1 1 Bán phân tử NADH dehydrogenase Bán phân tử NADH dehydrogenase 23 Sr ADN 1 23S rRNA .Các gen của lục lạp và chức năng Gen trnL – UAA Số Intron 1 Chức năng tRNA Ghi chú TrnI .

• Nguồn gốc tiến hóa của Lục lạp và ty thể? .

Genome vi khuẩn .

E. Science 277:1453-74 . 1995. coli K12 Orange squares -forward genes Yellow squares -complement genes Red arrows -rRNA Green arrows -tRNA White ring -REP sequences Blue ring -bacteriophage protein similarity Sunburst -CAI (codon adaptation index) Blattner et al.

plasmid Plasmid .

Genome virus .

Thể thực khuẩn .Phage .

936 14.939 25 39.386 1.460 Kích cỡ DNA của một số virus .Genome virus Virus Độ lớn của DNA virus (bp) Chiều dài của DNA virus (nm) Đường kính chiều dài của thể virus (nm) X174 T7 5.377 78 (lambda) 48.502 17.

.

Đặc điểm Kích thước Genome (bp) Các trình tự DNA lặp lại Prokaryote 104-107 Một số Eukaryote 108-1011 Nhiều Đoạn DNA không mã hóa xen với đoạn mã hóa Quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra riêng biệt Hiếm Không Phổ biến có DNA tách nhau ra trong nhân DNA liên kết với protein Vùng khởi động Vùng tăng cường/ức chế trên DNA Không Chỉ một số ít Có Hiếm có Nhiều loại có Phổ biến Sự gắn mũ và đuôi polyA vào mRNA Sự cắt. nối mRNA Số nhiễm sắc thể Không Hiếm Một Có Phổ biến Nhiều .

5. Trình tự chèn (IS) Microsatellite Minisatellite DNA di động – transposon Gene nhảy .Bài tập tìm hiểu thêm: Khái niệm. cơ chế hình thành hoặc ứng dụng nghiên cứu của các đoạn DNA trong cấu trúc genome 1. 3. 4. 2.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful