P. 1
Xu hướng ODA thế giới _ Tiểu luận

Xu hướng ODA thế giới _ Tiểu luận

|Views: 1,066|Likes:
Được xuất bản bởiNguyễn Hà Anh

More info:

Published by: Nguyễn Hà Anh on Apr 16, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/10/2013

pdf

text

original

LỜI MỞ ĐẦU

Đối với các nước đang phát triển, vốn có vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết để giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội khác. Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, viện trợ ODA ra đời nhằm giúp các nước nghèo giải quyết tình trạng thiếu vốn. Nguồn vốn này chủ yếu được đầu tư vào những lĩnh vực giữ vai trò đầu tàu của nền kinh tế, từ đó kéo theo sự phát triển mạnh của các ngành khác. Trên thực tế vai trò của ODA hết sức quan trọng. Có thể minh chứng điều đó qua thực tế ở Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhờ vào nguồn vốn viện trợ của Mỹ mà EU đạt được sự tăng trưởng ngoạn mục, trở về thời thịnh vượng như trước chiến tranh, thậm chí còn phát triển hơn trước. Nhật Bản và Hàn Quốc cũng là hai nước nhận được nhiều viện trợ của Mỹ. Kết quả sau một thời gian nhất định, Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế sau Mỹ; còn Hàn Quốc cũng vươn lên thuộc nhóm các nước công nghiệp mới – NICs. Trong quá trình đổi mới, tình trạng thiếu vốn cho phát triển đã được giải quyết một phần đáng kể khi Việt Nam bắt đầu nhận viện trợ ODA từ năm 1993. Đây là nguồn vốn bổ sung quan trọng: trung bình đóng góp 11% tổng vốn đầu tư cho toàn xã hội, trong giai đoạn 2006-2010. Các nước và vùng lãnh thổ như Trung Quốc, Đài Loan nhờ vào nguồn vốn ODA và việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này đã tạo ra một nền kinh tế phát triển cao và ngày nay bắt đầu trở thành nước cung cấp viện trợ cho các nước khác. Ngoài ra, viện trợ ODA cũng đóng góp một phần tỷ lệ đáng kể vào tăng trưởng GDP của các nước đang phát triển, bình quân 1-2%/năm. Như vậy, có thể thấy viện trợ ODA sẽ giúp giải quyết phần nào “cơn khát vốn” này và mang lại luồng sinh khí mới cho các nước đang phát triển và sẽ làm “thay da đổi thịt” cho nhiều nền kinh tế nếu ODA được sử dụng một cách hiệu quả. Ngày nay vốn ODA có xu hướng ngày càng phát triển và mở rộng về quy mô .
1

CHƢƠNG I – TỔNG QUAN VỀ ODA
1. Khái niệm ODA Theo Bách khoa toàn thư điện tử wikipedia.org: “ODA là viết tắt của cụm từ Official Development Assistance: nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức, là một hình thức đầu tư nước ngoài.  Hỗ trợ: bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài  Phát triển: vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư  Chính thức: vì nó thường là cho Nhà nước vay.”

Theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, ban hành kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006: “ODA là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính Phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ.” Như vậy, về thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ các nước phát triển sang các nước đang và chậm phát triển. Mục tiêu chính là giúp các nước kém và đang phát triển đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội.

2. Phân loại ODA 2.1. Theo phương thức hoàn trả  Viện trợ không hoàn lại (1) Bên nước ngoài cung cấp viện trợ (mà bên nhận không phải hoàn lại) để bên nhận thực hiện các chương trình, dự án theo sự thoả thuận trước giữa các bên.
2

Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng:  Hỗ trợ kỹ thuật.  Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật.  Viện trợ có hoàn lại (2) Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền (tuỳ theo một quy mô và mục đích đầu tư) với mức lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợ thích hợp. Những điều kiện ưu đãi thường là:  Lãi suất thấp (tuỳ thuộc vào mục tiêu vay và nước vay).  Thời hạn vay nợ dài (từ 20 - 30 năm)  Có thời gian ân hạn (từ 10 - 12 năm)  ODA cho vay hỗn hợp (3) Là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoàn lại và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển.

2.2.

Theo nguồn cung ODA

 ODA song phương (1) là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia thông qua hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ.  ODA đa phương (2) là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (IMF, WB...) hay tổ chức khu vực (ADB, EU,...) hoặc của một Chính phủ của một nước dành cho Chính phủ của một nước nào đó, nhưng có thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như UNDP (Chương trình phát triển Liên hiệp quốc), UNICEF (quĩ nhi đồng Liên Hiệp quốc)...

2.3.

Theo mục tiêu sử dụng

 Hỗ trợ cán cân thanh toán (1): Gồm các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân sách của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng:  Chuyển giao trực tiếp cho nước nhận ODA
3

Đặc điểm của ODA Một khoản tài trợ được coi là ODA nếu đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau: . Gắn với nguồn cung cấp.Được các tổ chức chính thức hoặc đại diện các tổ chức chính thức cung cấp Tổ chức chính thức bao gồm các nhà nước mà đại diện là Chính phủ.  Viện trợ chương trình (viện trợ phi dự án): Nước viện trợ và nước nhận viện trợ kế hiệp định cho một mục đích tổng quát mà không cần xác định tính chính xác khoản viện trợ sẽ được sử dụng như thế nào. lượng ODA do các quốc gia này cung cấp tiếp tục tăng. ADB. ODA song phương và ODA đa phương:  ODA song phương: Chủ yếu do các nước là thành viên của DAC cung cấp. các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia. các Tổ chức tài chính quốc tế như IMF. Hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hoá)  Tín dụng thương nghiệp (2): Tương tự như viện trợ hàng hoá nhưng có kèm theo điều kiện ràng buộc. Quỹ viện trợ của OPEC. Ngân hàng phát triển châu Phi. WB. hàng năm viện trợ một lượng ODA chiếm tỷ trọng khoảng 85% của toàn thế giới. và các tổ chức phi chính phủ hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Hiện nay Uỷ ban này có 22 quốc gia. Liên minh châu Âu. Quỹ Cô oét và các Tổ chức phi chính phủ cung cấp. Điều kiện được nhận viện trợ dự án là "phải có dự án cụ thể. chi tiết về các hạng mục sẽ sử dụng ODA" 3. Năm 2006. các nước DAC viện trợ 103 tỷ USD và năm 2007: 102 tỷ USD.  Viện trợ dự án: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn thực hiện ODA. Dự kiến trong ngắn hạn và trung hạn. người ta chia ODA thành hai dạng.  ODA đa phương: Do các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc. 4 .

thời gian ân hạn.  a: Số lần trả nợ trong năm (theo điều kiện của bên tài trợ). thời hạn cho vay. y tế.GE) phải đạt ít nhất 25% Thành tố hỗ trợ.. tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước. cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật như giao thông vận tải.(1  ). còn được gọi là yếu tố không hoàn lại là một chỉ số biểu hiện tính “ưu đãi” của ODA so với các khoản vay thương mại theo điều kiện thị trường. phòng chống dịch bệnh. thông tin liên lạc. Thành tố hỗ trợ càng cao càng thuận lợi cho nước tiếp nhận.Thành tố hỗ trợ (Grant element . cải cách thể chế… . 100 % d d (aM  aG) Trong đó:  GE: Yếu tố không hoàn lại. cơ sở hạ tầng xã hội như giáo dục.  r: Tỷ lệ lãi suất hàng năm. bảo vệ môi trường. nông nghiệp và phát triển nông thôn.Mục tiêu chính là giúp các nước đang phát triển phát triển kinh tế. tư pháp.  d: Tỷ lệ chiết khấu của mỗi kỳ:  d’: Tỷ lệ chiết khấu của cả năm (theo thông báo của OECD hoặc các thoả thuận của bên tài trợ). và tỷ lệ chiết khấu. 5 . phòng chống các tệ nạn xã hội. cải cách hành chính. Công thức xác định như sau: 1 1  aG r/a (1  d ) (1  d ) aM GE  (1  ). Chỉ tiêu này được xác định dựa trên tổ hợp các yếu tố đầu vào: Lãi suất. nâng cao phúc lợi xã hội Các lĩnh vực được ưu tiên sử dụng vốn ODA bao gồm: Xoá đói.  G: thời gian ân hạn. số lần trả nợ trong năm. các vấn đề xã hội như tạo việc làm. năng lượng.  M: Thời hạn cho vay. giảm nghèo.

Thuỵ Sĩ. các định chế tài chính quốc tế và các tổ chức quốc tế. Ả Rập Xê-út. như các cơ quan của liên hợp quốc. Ngân hàng Phát triển châu Phi. Cộng hoà Slôvakia. Bên cạnh các nước OECD/DAC là nhà tài trợ song phương chính. Vốn ODA do các quốc gia này cung cấp được gọi là ODA song phương và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lượng vốn ODA của thế giới.CHƢƠNG II – SỰ BIẾN ĐỘNG VÀ XU HƢỚNG ODA TRÊN THẾ GIỚI Viện trợ ODA trên thế giới chủ yếu do các nước thuộc tổ chức OECD và các định chế tài chính quốc tế như WB. Ngân hàng thế giới. các quốc gia OECD không thuộc nhóm DAC (Cộng hoà Séc. Hy Lạp. Canada. trong phạm vi phần này. Đức. Ai-xơ-len. Đan Mạch. Bỉ. Tuy nhiên. Bồ Đào Nha. Ngân hàng Phát triển châu Á. Australia. Nhật Bản. người viết chỉ đề cập ODA song phương và đa phương cung cấp bởi các nước DAC. Thổ Nhĩ Kỳ) và các nước đang phát triển có trình độ phát triển cao (Cô-oét. Ba Lan. 6 . Italia. IMF tiến hành. Hàn Quốc. Lúc-xămbua. Anh và Mỹ. Na Uy. Ai-len. Hà Lan. Pháp. có 22 quốc gia thuộc tổ chức OECD cam kết thường xuyên cung cấp ODA (còn được gọi là các nước OECD/DAC). Thuỵ Điển. Ngân hàng Phát triển liên châu Mỹ. Bên cạnh các hoạt động tài trợ song phương. Hungari. Tây Ban Nha. Đài Loan…) cũng tiến hành viện trợ ODA. Hiện nay. Phần Lan. Quỹ Tiền tệ quốc tế.… tiến hành các khoản tài trợ ODA đa phương. Niu Di-lân. đó là: Áo.

1 0 0. chúng ta có thể thấy được sự biến động của xu hướng ODA song phương trong suốt 50 năm từ 1960-2010.2 0.1.  Từ năm 1960-1990. và sau đó dao động từ 0.oecd.5 0. tỷ lệ phần trăm ODA trong thu nhập quốc dân (GNI) của các nước DAC .36% trong gần 20 năm.đã giảm trong giai đoạn từ năm 19601970.1. ODA song phương (Bilateral ODA) Biểu đồ 1: Vốn ODA ròng giai đoạn 1960 .2010 140 Giá trị ODA ( tỷ USD) (tính theo giá năm 2009) 120 100 80 0. Sự biến động chung về quy mô ODA qua các năm 1.4 ODA tính theo % GNI ODA(tính theo giá năm 2009) ODA tính theo % GNI Nguồn: OECD.một mục tiêu để đánh giá nguồn tài trợ .  Từ những năm 1990.org/dcdgraphs/ODAhistory Từ Biểu đồ 1. http://webnet.27% và 0. Trong khoảng thời 7 . Trong khi đó.3 60 40 20 0 1960 1962 1964 1966 1968 1970 1972 1974 1976 1978 1980 1982 1984 1986 1988 1990 1992 1994 1996 1998 2000 2002 2004 2006 2008 2010 0.6 0. ODA giảm cả về giá trị thực và giá trị danh nghĩa do những ảnh hưởng mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đầu những năm 1990 tác động vào nền kinh tế thế giới. hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) từ các nước DAC cho các nước đang phát triển tăng tương đối đều.

7 tỷ USD năm 2010 tăng 6.  Mặc dù cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm gần đây. Xét về tỷ trọng.  Viện trợ thực tế sau đó bắt đầu tăng nhanh trong giai đoạn 1997-2005.33% (1992) xuống mức thấp kỷ lục 0.7% vào năm 2015. dòng ODA tiếp tục tăng từ năm 2008.32%.26% năm 2004 và đạt mức cao nhất kể từ năm 1992. OECD dự báo khối lượng viện trợ theo chương trình quốc gia (CPA) toàn cầu sẽ tăng thực với tốc độ 2% từ năm 2011-2013. Tuy nhiên sự gia tăng này còn cách xa so với mục tiêu 0. phần trăm ODA trong GNP đã giảm mạnh từ 0.22% (1997). Tuy nhiên.  Dựa vào biểu đồ trên.4 tỷ USD vào năm 2006 và tiếp tục giảm xuống 103.5% trong năm 2006 và giảm 8.7 tỷ USD năm 2007. so với tốc độ tăng trung bình 8% trong 8 . Dòng ODA đạt mức cao nhất 128. ODA ròng tăng 59 tỷ USD năm 1997 lên 107. ODA giảm 4. ODA ròng đã giảm xuống còn 104. Dự báo khối lƣợng viện trợ trong những năm tới Dựa vào việc khảo sát các kế hoạch chi tiêu sắp tới của các nhà tài trợ. Tỷ lệ ODA ròng trong tổng thu nhập quốc dân (GNI) đạt 0. sau khi đạt đỉnh điểm vào năm 2005. Đây là mức ODA thực tế đạt kỷ lục từ trước tới nay.33% so với mức 0. sau đó giảm xuống trong năm 2006 và 2007.5% so với năm 2009.1 tỷ USD vào năm 2005.gian từ năm 1993-1997. tương đương năm 2005 và cao nhất trong các năm từ 1992 tới nay. Tỷ lệ ODA trên GNI của các nước tài trợ đã tăng lên 0. dòng ODA giảm 16%. Sự sụt giảm này chủ yếu là do sự kết thúc thời gian dài gia tăng viện trợ nợ từ năm 2002.4% trong năm 2007. vượt cả khối lượng ODA cung cấp trong năm 2005 khi mức viện trợ nợ tăng bất thường. Trong khi đó.

được dự báo tăng với tốc độ trung bình hàng năm là 1% trong giai đoạn 2011-2013 so với tốc độ tăng 13% hàng năm trong ba năm trước. Riêng đối với viện trợ song phương của các nước thuộc DAC.ba năm qua. ODA đa phương (Multilateral ODA) Biểu đổ 2: Nguồn: 2010 DAC Report on Multilateral Aid Biểu đồ 3: 9 .3% mỗi năm. 1. ở mức 1. tốc độ tăng được dự báo sẽ thấp hơn.2. Mức giảm mạnh nhất là CPA dành cho châu Phi.

Trong khi ODA song phương sụt giảm trong giai đoạn 1991-1997 thì ODA đa phương khá ổn định. Tuy nhiên. từ 23 tỷ USD năm 1989 lên 35 tỷ USD năm 2008 (xét theo giá cả và tỷ giá năm 2008). Nếu không xét đến sự đóng góp của EU (thực tế tăng nhanh hơn các thành phần còn lại của ODA đa phương). 2010 DAC Report on Multilateral Aid Biểu đồ trên cho chúng ta thấy tổng ODA cung cấp bởi các nước thành viên DAC trong 2 thập kỷ qua. ODA đa phương đã tăng thêm khoảng 50%. tỷ lệ viện trợ từ các nước thành viên DAC chuyển thông qua hệ thống đa phương rất khác nhau. tỷ lệ ODA đa phương chiếm 28% tổng ODA. 10 . Trong suốt giai đoạn. tỷ lệ ODA đa phương trong tổng giá trị ODA tương đối ổn định. dao động trong khoảng từ 27% . tỷ lệ ODA đa phương giảm nhẹ trong 20 năm qua. từ 22% năm 1989 xuống còn 20% năm 2008. Trong vòng 20 năm. không kể đến cứu trợ nợ.33%.Đơn vị: Tỷ USD Nguồn: OECD. Năm 2008.

7 tỷ USD.org/oda2009 Năm 2010. Đây là mức ODA thực tế đạt kỷ lục từ trước tới nay.oecd. nước cung cấp ODA lớn nhất bao gồm Mỹ.2. Lúcxămbua.2010 35 30 25 20 15 10 5 0 2009 2010 Đơn vị: Tỷ USD -Tổng ODA ròng 2009: 119.73 tỷ USD Nguồn: http://webnet. Hà Lan.32%. vượt cả khối lượng ODA cung cấp trong năm 2005 khi mức viện trợ xóa nợ tăng bất thường. Cơ cấu ODA theo nước tài trợ Năm 2010.5% so với năm 2009. Anh.1. tăng 6. Na Uy và Thụy Điển tiếp 11 . Pháp. Các quốc gia Đan Mạch.78 tỷ USD -Tổng ODA ròng 2010: 128. Cơ cấu ODA 2.org/oda2010 & http://webnet. Tỷ lệ ODA ròng trong tổng thu nhập quốc dân (GNI) đạt 0. tương đương năm 2005 và cao nhất trong các năm từ 1992 tới nay. Đức và Nhật Bản.oecd. vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ròng do các thành viên của Ủy ban Viện trợ Phát triển (DAC) thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) cung cấp đạt 128. Biểu đồ 4: ODA ròng cung cấp bởi các nước thành viên DAC năm 2009 .

55 0.32 0.29 0. 12 .88 0.38 0. Bỉ. Bảng 1: TỶ LỆ ODA/GNI CỦA CÁC NƢỚC TÀI TRỢ LÀ THÀNH VIÊN DAC NĂM 2009-2010 Nƣớc Australia Áo Bỉ Canada Đan Mạch Phần Lan Pháp Đức Hi Lạp Ai Len Italy Nhật ODA/GNI (%) 2009 0.82 0.org/oda2009 Mỹ tiếp tục trở thành nước tài trợ lớn nhất với mức giải ngân ODA ròng đạt 30.org/oda2010 & http://webnet.04 0.09 0.64 0.26 1.21 Nguồn: http://webnet.5 0.4 tỉ USD. Đây là mức ODA thực lớn nhất mà một nước cung cấp từ trước tới nay. Bồ Đào Nha và Anh.18 2010 0.1 1.47 0.32 0.17 0.53 0.3 0.43 0. Canada.oecd. trừ năm 2005 khi viện trợ xóa nợ của Mỹ cho Irắc tăng cao bất thường.2 Nƣớc Hàn Quốc Luxembourg Hà Lan Niu Di lân Na Uy Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Thụy Điển Thụy Sĩ Anh Mỹ ODA/GNI (%) 2009 0.35 0.3 0.46 1.06 0.9 0. ODA song phương của Mỹ dành cho các nước kém phát triển (LDCs) tăng lên mức kỷ lục 9.15 0.12 0.21 2010 0.2% so với năm trước.1 0.54 0. Nhật Bản.54 0.21%.97 0.55 0.52 0.23 0.5% so với năm 2009. tăng 16.16 0.tục vượt mục tiêu của Liên hiệp quốc về cung cấp ODA là 0. tăng 3. Tỷ lệ ODA/GNI mà Mỹ cung cấp vẫn không đổi và duy trì ở mức 0.56 0.oecd.29 0. Các nước có mức tăng ODA thực tế lớn nhất trong năm 2010 so với năm 2009 là Australia.81 0.12 1.41 0. Hàn Quốc.33 0.28 1.45 0.2 tỉ USD.7% GNI.19 0.

Trong số các nước ngoài LDCs. ODA của Nhật Bản đạt 11 tỉ USD năm 2010.32%. ODA cung cấp từ 15 nước EU là thành viên của DAC năm 2010 đạt 70. Đan Mạch (0.46% GNI của các nước EU thuộc DAC.1 tỉ USD năm 2010). Hà Lan (0.64%).8% so với năm trước. Lượng ODA này cũng chiếm 0.50%. chiếm 54% tổng ODA ròng do DAC cung cấp. Thụy Điển (0.53%). Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức thuộc EU dành cho các nước đang phát triển và các tổ chức đa phương tăng 0. viện trợ cho Pakixtan tăng mạnh nhất (tăng 126% lên 1. Mức tăng này chủ yếu do viện trợ không hoàn lại song phương dành cho LDCs tăng và đóng góp lớn cho Ngân hàng thế giới (WB). các nước tài trợ đã có những cam kết cụ thể về việc tăng lượng vốn ODA.4 tỉ USD) do mức giải ngân ở nhiều lĩnh vực tăng. Ailen (0. Tỷ lệ ODA/GNI của Nhật Bản tăng từ 0.56%).18% năm 2009 lên 0. những nước đã vượt qua mục tiêu cam kết gồm: Bỉ (0.55%). tăng 11.2 tỉ USD (tăng 6. Năm 2005.97%) và Anh (0. theo đó ODA do các nước DAC cung cấp sẽ tăng từ khoảng 80 tỉ USD lên gần 130 tỉ USD (tính theo giá cố định năm 2004).90%). 15 nước EU thuộc DAC cũng đã cam kết đạt mục tiêu ODA cung cấp là 0. Pháp gần đạt mục tiêu cam kết với tỷ lệ ODA/GNI đạt 0. Cho đến nay.Phần lớn mức tăng này là do Mỹ tăng cường cứu trợ cho Haiti khi nước này chịu sự tàn phá của trận động đất xảy ra vào năm 2010 (viện trợ cho Haiti tăng 241% lên 1. Trong 13 . Tỷ lệ này cao hơn nhiều so với mức ODA/GNI trung bình của cả khối DAC là 0.81%).8% lên 13 tỉ USD.20% năm 2010. Đối chiếu với cam kết năm 2005 Năm 2005.09%).7% so với năm 2009). Phần Lan (0. tại Hội nghị thượng đỉnh G8 diễn ra tại Gleneagles.51% GNI vào năm 2010. Lúcxămbua (1. Scotland và các diễn đàn khác.

Tuy nhiên. Tại Hội nghị thượng đỉnh G8 tại Gleneagles.32%). Bồ Đào Nha (0. hiện thực và khả thi hơn. Hy Lạp (0. Mỹ đã cam kết tăng gấp đôi viện trợ cho khu vực Cận Xahara châu Phi trong giai đoạn 2004-2010 và đã đạt được mục tiêu này vào năm 2009.38%).17%). Tại Hội nghị Thượng đỉnh G8 tại Gleneagles năm 2005. Hàn Quốc chưa phải là thành viên của DAC và không đưa ra cam kết về tăng vốn ODA. các nước tài trợ cũng dự tính tăng tổng ODA cho châu Phi thêm 25 tỉ USD. ODA năm 2010 của Nhật Bản cũng tăng mạnh. sớm một năm so với cam kết. Đức (0. Italia (0. Nhật Bản đã cam kết tăng viện trợ trong giai đoạn từ 2005-2009 và cũng đã đạt được mục tiêu này theo báo cáo năm ngoái. và Thụy Sĩ cũng đạt mục tiêu cam kết về tỷ lệ ODA/GDN ở mức 0. gần đây DAC đã phê chuẩn một bản Khuyến nghị về Thông lệ cam kết tốt. Năm 2005. Bản Khuyến nghị này được đưa ra nhằm giúp tất cả các 14 . Để đảm bảo các mục tiêu và cam kết viện trợ trong tương lai trở nên rõ ràng.29%) và Tây Ban Nha (0. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do một số nước cung cấp phần lớn viện trợ của mình cho châu Phi đạt kết quả yếu kém. từ năm 2005. các nước không đạt được mục tiêu cam kết gồm Áo (0. những ước tính sơ bộ cho thấy châu Phi chỉ nhận được thêm 11 tỉ USD.khi đó.41%. Niu Dilân đặt mục tiêu tăng vốn ODA lên 600 triệu đôla Niu Dilân vào năm 20122013 và có nhiều khả năng đạt được mục tiêu này. Những nước thành viên DAC khác cũng đã đạt được nhiều mục tiêu cam kết về viện trợ. Na Uy đã vượt được mục tiêu cam kết duy trì tỷ lệ ODA/GNI ở mức 1%.43%).15%). Tuy nhiên. Canađa đã cam kết tăng gấp đối Quỹ viện trợ quốc tế so với năm 2001 và cũng đạt được mục tiêu này. viện trợ của Hàn Quốc đã tăng lên với mức tăng thực là 56%.

Việt Nam 4.3 2 1.Ethiopia 3.Congo ODA 6.2.nước tài trợ cải thiện việc thực hiện cam kết của mình và nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.3 Quốc gia 11.Zambia 19.Kenya 15.org/dataoecd/42/20/47457763.Mozambique 13.7 1. ODA được tính vào thu ngân sách. Theo báo cáo mới nhất của OECD.Tanzania 6.8 1.8 2.Sudan 12.Bờ Biển Ngà 10.Bangladesh 20. nhận nợ với các nhà tài trợ như một khoản nợ quốc gia và là người chịu trách nhiệm với các khoản nợ này.xls 15 .8 3.3 1.oecd.Afghanistan 2.Iraq 7.8 1.Uganda 14.7 2.4 2. Cơ cấu ODA theo nước nhận tài trợ 2.Ghana 17.Palestin 5.9 2.2 1.Nigeria 16.1 Đơn vị: Tỷ USD Nguồn: OECD. Chính phủ đứng ra tiếp nhận ODA.6 1.4 2. do đó việc sử dụng nguồn ODA cho một dự án cụ thể sẽ được coi là việc sử dụng vốn ngân sách.Thổ Nhĩ Kỳ 18.4 1. trong số 163 quốc gia và vùng lãnh thổ tiếp nhận vốn ODA: Bảng 2: TOP 20 NƢỚC NHẬN ODA NHIỀU NHẤT THẾ GIỚI NĂM 2009 Quốc gia 1.1 3.India 9.Trung Quốc ODA 2. Đối tượng nhận ODA là chính phủ các nước đang và kém phát triển.7 3 2. http://www.Pakistan 8.

từ 58% (1993) xuống còn 14. Nền kinh tế Việt Nam cũng có những bước tiến mạnh mẽ. quyết tâm xóa đói giảm nghèo. Trong vòng 20 năm. tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn giảm từ 34% (1985) xuống còn 18% (1998). tỷ lệ đói nghèo tại các nước này giảm từ 56% năm 1992 xuống còn 35% năm 2000.1 triệu USD). theo sau là Ethiopia (3.8% (2007).Theo bảng số liệu. Với nguồn viện trờ từ nhiều nhà tài trợ. Kết quả. 25%. Afghanistan vẫn luôn là tâm điểm của các cuộc chiến tranh có sự tham gia của Mỹ và cũng là nước nắm giữ trữ lượng dầu mỏ rất lớn.1% (1990) lên 7. Trong Top 20 nước nhận ODA nhiều nhất trên thế giới. Mỹ và Nhật đều muốn khẳng định tầm ảnh hưởng của mình tại đây bởi họ biết rằng. tốc độ tăng trưởng GDP cũng tăng từ 3. từ một nền kinh tế tập trung. đặc biệt là World Bank. Afghanistan chính là nước nhận được nhiều ODA nhất (6. song với những nỗ lực của mình.8 triệu USD) và Việt Nam (3. Những năm qua. nó chủ yếu đến từ Mỹ và Nhật.2% (2000). Việt Nam cũng đã đạt đước những bước tiến đáng kể trong việc thu hút ODA. 16 . quan liêu bao cấp. lượng vốn ODA dành cho Afghanistan đã tăng rất mạnh. Mặc dù vẫn còn đó những bất cập. đó là tập trung vào chương trình xóa đói giảm nghèo. So với năm 2008. Các khoản cam kết viện trợ dành cho nước ta vẫn có xu hướng tăng đều đặn hằng năm. đất nước này đã huy động mọi nguồn lực. Trung Quốc cũng là một trong những nước thu hút và sử dụng ODA hiệu quả. có tới hơn một nửa trong số này là các nước đến từ châu Phi. Tỷ lệ hộ nghèo tại Việt Nam giảm mạnh. Đồng thời.74 triệu USD). chuyển sang nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh. Mục đích chính các nước này sử dụng ODA. Việt Nam vẫn tạo được niềm tin lớn đối với các nhà tài trợ ODA lớn. Ngoài mục đích hỗ trợ cho quá trình tái thiết đất nước tại Afghanistan.

Viện trợ dành cho châu Phi đạt mức 47 tỉ USD 17 .248.246.242. châu Phi có 56 quốc gia. Trong 7 năm (2002-2009).2007.2005.249.2004.oecd.241.240. ta có thể thấy quy mô nguồn vốn ODA hỗ trợ cho các quốc gia đang phát triển trên thế giới có xu hướng tăng mạnh qua từng năm.2009 Dựa vào biểu đồ trên.243.5:3. châu Á: 41.231+6:20 02.1:1.247.Trong số 163 nước tiếp nhận vốn ODA trên thế giới. Những năm gần đây. Biểu đồ 5: Phân bổ ODA cho các nước đang phát triển trên từng châu lục giai đoạn 2002-2009 140 120 Khác 100 80 60 40 20 0 Châu Đại dương Châu Âu Châu Mỹ Châu Á Châu Phi 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 Đơn vị: Tỷ USD Nguồn: http://stats. châu Mỹ: 38. vốn ODA song phương và đa phương vẫn được ưu tiên dành cho châu Phi và châu Á.251. tổng vốn ODA đã tăng gấp đôi từ 62 tỷ lên tới 125 tỷ USD.244.245.7:1&q=3:51+4:1+1: 1+5:3+7:1+2:262.2003.250.2008.2006.4:1. châu Âu: 11 và châu Đại Dương: 17.org/qwids/#?x=2&y=6&f=3:51.

tập trung chủ yếu tại khu vực Nam Trung Á (18.8 tỷ USD).aspx?DataSetCode=ODA_SECTOR 18 . Các chương trình viện trợ phát triển trên thực tế đã mang lại không ít quyền lợi cho các nhà tài trợ và đôi khi nước nhận viện trợ còn bị thiệt thòi nếu như không sử dụng một cách hiệu quả các khoản viện trợ này.6% so với năm 2008.2009 Khác 100% 90% 80% 70% 60% 50% 40% 30% 20% 10% 0% 2005 2006 2007 2008 2009 Năm Người tị nạn ở các nước tài trợ Ủng hộ các tổ chức phi chính phủ Chi phí hành chính của nhà tài trợ Viện trợ nhân đạo Hoạt động liên quan đến nợ Viện trợ hàng hóa/Chương trình hỗ trợ chung Đa lĩnh vực Lĩnh vực sản xuất Cơ sở hạ tầng và dịch vụ kinh tế Cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội Nguồn: http://stats. tăng 7.3.6 tỷ USD năm 2009. châu Phi buộc phải nhận nhiều viện trợ và cũng phải lệ thuộc quá nhiều vào sự can thiệp từ bên ngoài.5 tỷ USD) và Trung cận Đông (10. Trong khi đó. Vì đói nghèo. viện trợ vẫn là vấn đề nhức nhối đối với các nước đang và kém phát triển tại 2 châu lục này.org/Index.năm 2009. lượng ODA tại châu Á đạt 38.3 tỉ USD được dành cho khu vực Nam Xahara. Lâu nay. Cơ cấu ODA theo lĩnh vực 2. Biểu đồ 6: Sự thay đổi cơ cấu ODA theo lĩnh vực giai đoạn 2005 .oecd. trong đó 42.

chính quyền và tổ chức xã hội… chiếm tỉ trọng cao nhất và tiếp tục gia tăng. Năm 2009.14% năm 2009. ODA cho cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội chiếm tới 42. nước sạch.  Trong đó. y tế và viện trợ cho chính quyền và xã hội công dân. Biểu đồ 7: Biểu đồ ODA giành cho giáo dục giai đoạn 2005 . ODA dành cho lĩnh vực này đã tăng 23. kinh tế.53 tỷ USD. tức tăng 8.  Trong đó.2% năm 2005 lên 77. cơ cấu ODA theo lĩnh vực trong giai đoạn 2005 2009 có sự thay đổi theo từng năm.83%. cơ cấu ODA các lĩnh vực xác định (sector allocable) bao gồm: Cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội. ODA dành cho cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội bao gồm giáo dục. lĩnh vực sản xuất và các hoạt động đa lĩnh vực khác chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu ODA và đang có xu hướng tăng. Các lĩnh vực được chú trọng trong đó là giáo dục.2009 Tỷ UDS(tính theo giá năm 2009) 16 14 12 10 8 6 4 2 0 2005 2006 2007 2008 2009 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 Viện trợ cho giáo dục Tỉ trọng(%) Viện trợ cho giáo dục cơ bản Tỉ trọng viện trợ cho giáo dục Nguồn: EFA Global monitoring report 2011 19 . tức là chiếm tới hơn 75% tổng ODA năm 2009. y tế. dân số. Tỉ trọng ODA trong các lĩnh vực này đã tăng từ 59. Trong vòng 5 năm từ 2005-2009.Từ biểu đồ trên ta có thể thấy.93% tổng ODA thế giới.

Hiệp hội phát triển quốc tế IDA. Viện trợ ODA cho y tế chủ yếu dành cho các hoạt động chăm sóc sức khỏe ở các nước đang và chậm phát triển.64 tỷ USD từ năm 2005-2009. cùng với việc hình thành các quỹ toàn cầu nhằm đẩy lùi bệnh AIDS. Sự sụt giảm của viện trợ dành cho giáo dục cơ bản trong một năm không thể coi như dấu hiệu của xu hướng mới.58 tỷ USD). viện trợ dành cho giáo dục cơ bản tăng chậm hơn rất nhiều.71% năm 2007.17 tỷ USD. Từ năm 2005-2009. khu vực phía nam sa mạc Sahara là khu vực nhận được viện trợ lớn nhất. khối lượng viện trợ thấp gắn liền với giáo dục cơ bản và tạo nên khoảng cách viện trợ tài chính.8 tỷ USD) và sau đó có giảm nhẹ vào năm 2009 (3. Trong đó. ODA giành cho y tế đã tăng 3. Tỷ lệ ODA dành cho y tế sau khi giảm xuống 4. viện trợ dành cho giáo dục cơ bản đang bắt đầu có xu hướng giảm. cao nhất vào năm 2008 (3. Na Uy. chiếm 40% tổng viện trợ dành cho y tế năm 2009. trong khi đó tỉ trọng ODA dành cho lĩnh vực này trong tổng viện trợ có sự biến động theo từng năm. Hà Lan. 62% ODA dành cho giáo dục cơ bản đến từ 6 nhà tài trợ lớn nhất (EC. tuy nhiên nó củng cố những lo ngại về hỗ trợ phát triển giáo dục: Sự thu hẹp viện trợ của các nhà tài trợ lớn. Sự thu hẹp về các nhà tài trợ được thể hiện bởi. Trong khi đó. trong các năm 2008-2009.  Viện trợ cho chính quyền và xã hội công dân (civil society): Viện trợ ODA giành cho lĩnh vực này có sự gia tăng rất lớn trong thời 20 .  Y tế: ODA giành cho y tế tăng đều trong giai đoạn từ 2005-2009. Tuy nhiên. Viện trợ giành cho giáo dục đã tăng gần thêm khoảng 50% tức 4. đã tăng lên 5. lao và sốt rét. Giáo dục: ODA dành cho giáo dục có sự gia tăng trong những năm gần đây.68% năm 2008 và không thay đổi vào năm 2009. tiếp đó là châu Á với 29%. Anh và Mỹ).

viện trợ nợ đạt đỉnh điểm. viện trợ liên quan đến nợ giảm xuống và chỉ chiếm tỉ lệ dưới 10%. nhóm các nước công nghiệp phát triển (G8) tuyên bố xóa ngay tổng số nợ trị giá 40 tỷ USD cho 18 quốc gia nghèo nhất thế giới.97% đạt mức 12. Nhóm các nước Paris Club (gồm 19 nền kinh tế phát triển nhất) đã thống nhất xoá khoản nợ lớn của Iraq và Nigeria. Từ năm 2007. Viện trợ nợ cao bất thường trong năm đó cùng với hoạt động viện trợ nhân đạo dành cho các nước chịu thiệt hại do Sóng thần ở Ấn Độ Dương tháng 12/2004 là 2 nguyên nhân chủ yếu làm viện trợ ODA năm 2005 tăng lên mức kỷ lục.3 tỷ USD tương đương 66. Xét về giá trị thực. chiếm gần ¼ tổng ODA trong năm. Trong đó. Tỉ trọng ODA cho lĩnh vực này tăng từ 12.  ODA dành cho cơ sở hạ tầng và dịch vụ kinh tế cũng có xu hướng liên tục tăng trong giai đoạn này.9 tỷ USD và Nigeria 5.8% lên mức 4. Năm 2005. viện trợ về kinh tế đã tăng 10. So với năm 2003. đặc biệt là viện trợ liên quan đến nợ. ODA dành cho chính quyền và xã hội công dân bao gồm cả các hoạt động xung đột.88%. gìn giữ hòa bình… đã tăng hơn 2 lần và luôn giữ ở mức cao. các hoạt động viện trợ ODA khác cũng có sự thay đổi lớn. ở mức 26.05 tỷ USD.96% trong 5 năm và đứng thứ 2 sau ODA dành cho cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội. các nước thành viên DAC đã viện trợ nợ cho Iraq 13.7 tỷ USD và lĩnh vực tài chính ngân hàng tăng 158. đặc biệt là hoạt động viện trợ cho Iraq và Nigeria. đến năm 2009. viện trợ nợ chỉ còn chiếm 1.8% trong tổng viện trợ ODA.5 tỷ USD. Năm 2005.  Ngoài ra.4 tỷ USD. Trong đó. phải kể đến viện trợ dành cho lĩnh vực vận tải và tích lũy tăng 73. 21 .63% lên 16. Trong năm này.gian gần đây.

Đài Loan đã nhận được viện trợ từ Hoa Kỳ tới 1. nước. nhiều nước ở Châu Á đã tranh thủ được nguồn vốn ODA từ các nước giàu.CHƢƠNG III – TÁC ĐỘNG CỦA ODA ĐỐI VỚI NƢỚC NHẬN VIỆN TRỢ VÀ NHỮNG XU HƢỚNG ODA 1. Sau chiến tranh thế giới thứ II. Vốn ODA với đặc tính ưu việt là thời hạn cho vay dài thường là 10-30 năm. Nhật Bản đã nhận được sự giúp đỡ của Hoa Kỳ. Chính phủ các nước đang phát triển mới có thể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như đường sá.5%. Năm 1945. y tế. đối với các nước đang phát triển có thể chế và chính sách tốt. Tác động tích cực a. Nhật Bản đã gặp rất nhiều khó khăn. giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. xã hội được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờ nguồn vốn ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát triển. ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ II kết thúc. văn hoá. các nước khác trên thế giới. Vốn viện trợ đã góp phần rất đáng kể trong quá trình đi lên của Đài Loan.1. Tác động của ODA đối với nƣớc nhận viện trợ 1. Theo tính toán của các chuyên gia của WB. khi nguồn vốn ODA tăng lên 1% GDP thì tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng thêm 0. ODA là nguồn vốn bổ sung quan trọng giúp các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư phát triển. Khi đó.482 tỷ USD. ODA là một nguồn vốn có vai trò quan trọng đối với các nƣớc đang và chậm phát triển Đối với các nước đang phát triển khoản viện trợ và cho vay theo điều kiện ODA là nguồn tài chính quan trọng. Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậy. thuỷ lợi và các hạ tầng xã hội như giáo dục. Những cơ sở hạ tầng kinh tế. Quỹ nhi 22 . điện.25% đến 2%/năm. lãi suất thấp khoảng từ 0. Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế.

nếu như các nước giàu tăng thêm 10 tỷ USD viện trợ hằng năm sẽ cứu được 25 triệu người thoát khỏi cảnh đói nghèo. Mục tiêu này biểu hiện tính nhân đạo của ODA. WB.9% tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh. Inđônêxia đã được xây dựng bằng nguồn vốn ODA của Nhật Bản. Và. ODA đóng vai trò như nam châm “hút” vốn đầu tư tư nhân theo tỷ lệ xấp xỉ 2 USD trên 1 USD viện trợ. Một số nước Nhật Bản. ADB để hiện đại hóa hệ thống giao thông vận tải của mình. thuốc men. giảm nghèo là một trong những tôn chỉ đầu tiên được các nhà tài trợ quốc tế đưa ra khi hình thành phương thức hỗ trợ phát triển chính thức. Đối với những nước đang trong tiến trình cải cách thể chế. ODA được sử dụng có hiệu quả sẽ có tác động tích cực đến đầu tư của tư nhân. đường cao tốc. tại Philippin vốn chi phí cho phát triển giao thông vận tải chiếm tới 50% tổng vốn dành cho xây dựng cơ bản và 60% tổng vốn vay ODA được chi cho phát triển cơ sở hạ tầng.đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) và các tổ chức khác của Liên Hợp Quốc bằng thực phẩm. Hoa Kỳ. WB. trường học. Hàn Quốc trước đây cũng dựa vào nguồn ODA của Hoa Kỳ. ADB và một số nhà tài trợ khác. trung tâm nghiên cứu khoa học mang tầm cỡ quốc gia ở Thái Lan. Ở những quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt. Theo báo cáo của WB. nguồn vốn ODA còn góp phần củng cố niềm tin của khu vực tư nhân vào công cuộc đổi mới của Chính phủ. ODA giúp các nước đang phát triển xoá đói. từ năm 1971 đến năm 1974. bến cảng. giảm nghèo. tăng ODA một lượng bằng 1% GDP sẽ làm giảm 1% nghèo khổ và giảm 0. Nhiều công trình hạ tầng kinh tế xã hội như sân bay. Nếu được sử dụng có hiệu quả. bệnh viện. Xoá đói. các dịch vụ y tế và một số hình thức trợ giúp khác. 23 . Singapore.

kỹ xảo chuyên môn và trình độ quản lý tiên tiến. góp ý. 24 . xã hội của các nước có người được huấn luyện. công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực ODA giúp các nước đang phát triển phát triển nguồn nhân lực. đảm bảo sức khoẻ cộng đồng. các nước đang phát triển đã gia tăng đáng kể chỉ số phát triển con người của quốc gia mình. kỹ thuật hiện đại. những lợi ích quan trọng mà ODA mang lại cho các nước nhận tài trợ là công nghệ. cung cấp thiết bị và vật liệu độc lập cũng là một bộ phận của chương trình hợp tác kỹ thuật. hợp tác kỹ thuật theo thể loại từng dự án. Nhờ có sự tài trợ của cộng đồng quốc tế. ODA giúp các nƣớc nghèo tiếp thu những thành tựu khoa học. huấn luyện. đào tạo nhằm đào tạo cán bộ chuyên môn để đóng góp vào sự phát triển kinh tế. Thêm vào đó. đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của lĩnh vực này. một lượng ODA khá lớn cũng được dành cho các chương trình hỗ trợ y tế. ODA được cấp cho các nước nhận tài trợ thông qua các hoạt động như: Hợp tác kỹ thuật. Các nhà tài trợ ưu tiên đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực vì họ tin tưởng rằng việc phát triển của một quốc gia quan hệ mật thiết với việc phát triển nguồn nhân lực. ODA góp phần tăng khả năng thu hút vốn FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tƣ phát triển trong nƣớc ở các nƣớc đang và chậm phát triển Việc sử dụng vốn ODA để đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước tập trung đầu tư vào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận. tăng cường một bước cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc dạy và học của các nước đang phát triển. cử chuyên gia để chuyển giao hiểu biết. điều tra và nghiên cứu. c. công nghệ cho các nước đang phát triển thông qua định hướng. Bên cạnh đó.b. đào tạo. Một lượng ODA lớn được các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận ưu tiên dành cho đầu tư phát triển giáo dục.

Công nghiệp thành những nước Công . góp phần thực hiện thành công chiến lược hướng ngoại. ODA. Từ phía nƣớc viện trợ Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị trường. nó còn có tác dụng làm tăng khả năng thu hút vốn từ nguồn FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước. có mức thu nhập bình quân đầu người cao. Thực tế cho thấy. họ đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những 25 . d.ODA ngoài việc bản thân nó là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho các nước đang và chậm phát triển. từ đó ổn định đồng bản tệ. a.Nông nghiệp hiện đại. gây bất lợi cho cán cân thanh toán quốc tế của các quốc gia này. cải cách hành chính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế. đa phần các nước đang phát triển rơi vào tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai.. ODA hỗ trợ cán cân thanh toán ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toán quốc tế của các nước đang phát triển. e. Tất cả các nước theo đuổi chiến lược hướng ngoại đều có nhịp độ tăng trưởng kinh tế rất nhanh và biến đổi cơ cấu kinh tế trong nước mạnh mẽ trong một thời gian ngắn để chuyển từ nước Nông . quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị. ODA giúp các nƣớc đang phát triển tăng cƣờng năng lực thể chế ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực và thể chế thông qua các chương trình. đảm bảo mục tiêu về an ninh. mở rộng hợp tác có lợi cho họ.. Vì vậy. dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật. đặc biệt là các khoản trợ giúp của IMF có chức năng làm lành mạnh hoá cán cân vãng lai cho các nước tiếp nhận. Tác động tiêu cực 1.2.

giải ngân được đưa ra cũng là để làm sao với lãi suất thấp. thậm chí cả các điều kiện đấu thầu. thiết bị của họ với giá đắt. Cụ thể là:  Thứ nhất. vào năm 2006 tới sẽ phải mở cửa hơn nữa đối với mặt hàng ô tô của Mỹ và Nhật Bản. ODA được sử dụng như là một trong những cầu nối để đưa ảnh hưởng của nước cung cấp tới các nước đang phát triển.chính trị . mua vật tư. nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới của nước tài trợ. Chính vì vậy. yêu cầu có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế.xã hội trong nước. trên một giác độ nhất định. Ví như Việt Nam đã phải cho phép các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào ngành Bưu chính . kinh tế với các nước tiếp nhận. ODA được dùng để thiết lập các mối quan hệ ngoại giao. Ví như Việt Nam.. các nước cung còn sử dụng ODA để xuất khẩu tư bản. họ thường tìm cách giảm mức cấp ODA xuống. .Viễn thông.Mục tiêu về kinh tế Nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế. một khi lợi ích của nước viện trợ không đảm bảo hay không thoả mãn. khu vực và trên thế giới).  Thứ ba. Mặt khác. có khả năng sinh lời cao. từ việc tạo ra các món nợ lớn dần cho đến việc các nước tiếp nhận ODA phải sử dụng chuyên gia của họ.  Thứ hai.. các nước giàu thường lựa chọn đối tác để cung cấp ODA gắn với các mục tiêu 26 .mục tiêu ưu tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế . có ưu đãi nhưng mà họ vẫn đạt được các mục đích khác nhau một cách hiệu quả nhất. nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của nước tài trợ.

lập dự án và tư vấn kỹ thuật. Ví như các dự án ODA trong lĩnh vực đào tạo. các dự án.  Thứ tư. công nghệ có thể có giá trị rất lớn nhưng công suất sử dụng lại không cao hoặc phải bỏ ra chi phí cao về dịch vụ đào tạo.  Thứ năm. Do đó. chi phí mua sắm thiết bị. cố vấn dự án của họ quá cao so với chi phí thực tế cần thuê chuyên gia như vậy trên thị trường lao động thế giới).cần đạt của mình. thậm chí là không cần thiết đối với các nước nghèo. nước tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng thông thường. đồng ý của nước viện trợ. dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia. Cụ thể là nước cấp ODA buộc nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá. chuyển giao công nghệ. Ví dụ. trên 50% tổng ODA của Mỹ hàng năm (trên 5 tỉ USD) được cung cấp cho Isrel và Ai Cập (là các nước đồng minh chiến lược của Mỹ). chương trình mà nước viện trợ lựa chọn để cung cấp vốn ODA có thể không phải là dự án quan trọng và tối ưu nhất đối với nước tiếp nhận. phần trả cho các chuyên gia nước ngoài thường chiếm đến hơn 90% (bên nước tài trợ ODA thường yêu cầu trả lương cho các chuyên gia.  Thứ sáu. các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận. nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệt nhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ. dịch vụ do họ sản xuất. nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo cũng thường gắn với việc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn toàn phù hợp. 27 . Bởi lẽ.

vô tư”. ODA vẫn là vốn vay. Các nước cung ODA không dễ gì lơi là dòng vốn của họ. Ví như Mỹ viện trợ cho nước ngoài được coi là “những công cụ quan trọng thúc đẩy các mục tiêu trong chính sách đối ngoại của Mỹ” và “viện trợ là một bộ phận quan trọng của vai trò lãnh đạo thế giới của Mỹ”. thất bại trong hoạch định chính sách. nếu sử dụng không hiệu quả thì nợ nần là điều khó tránh khỏi. Trên thực tế. giúp xóa đói giảm nghèo. Qua nghiên cứu hiệu quả viện trợ cho thấy. mà đã vay thì phải trả cả gốc lẫn lãi. việc thu hút ODA sẽ phải xem xét lại trong các chương trình nghị sự của nước tiếp nhận không chỉ dưới giác độ chiến lược. Họ có một chính sách riêng giám sát việc sử dụng vốn ở các nước tiếp nhận. xây dựng thể chế và cung cấp các dịch vụ công đã trở thành rào cản đối với phát triển còn trầm trọng hơn so với việc thiếu vốn. Do đó.Mục tiêu chính trị ODA không phải là sự giúp đỡ “hào hiệp.. bảo vệ môi trường và đáp ứng các yêu cầu cơ bản nhất của con người ở các nước nhận viện trợ mà ODA được sử dụng như là công cụ chính trị của các nước phát triển. Từ phía nƣớc nhận viện trợ Một đặc điểm dễ nhận thấy của dòng vốn ODA là khả năng gây nợ rất cao nếu nước tiếp nhận không sử dụng nguồn vốn này một cách hợp lý. 28 . từ đó đã chỉ ra cho các nhà tài trợ thấy rằng viện trợ phát triển nên chú trọng chủ yếu vào hỗ trợ cho việc cải tổ thể chế và chính sách phù hợp chứ không phải để cấp vốn (một trọng tâm của cải cách chính sách viện trợ). thể chế mà cả trên giác độ chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn vốn. b. Điều này lý giải tại sao ngày nay cơ quan viện trợ phát triển quốc tế của Mỹ (USAID) đang giảm sự tập trung trước đây vào vấn đề tăng trưởng kinh tế và đang xúc tiến cải tổ cơ cấu. Vì thế.

Vì như chúng ta đều biết chỉ 25% ODA đến từ các tổ chức đa phương còn 75% là từ các nước DACcác nước phát triển thực thụ. Nỗ lực của các nƣớc nhằm cải thiện ODA 2. Nỗ lực của nước viện trợ nhằm tăng cường ODA trong thời kỳ khủng hoảng Sự vận động của dòng ODA năm trong sự vận động chung của nền kinh tế thế giới.Vì ODA là một hình thức của xuất khẩu tư bản. quy hoạch thu hút và sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý. Việc tiếp nhận ODA nhiều hơn càng cần phải đi đôi với sử dụng hợp lý. Theo đó. hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của ODA. nếu nước tiếp nhận sử dụng ODA không hiệu quả ở bất kể phương diện nào cũng sẽ ảnh hưởng tới niềm tin của các bên cung cấp và như vậy. 2. Tình trạng thất thoát. Sử dụng ODA là một sự đánh đổi. cam kết ODA của các nhà tài trợ sẽ được cân nhắc lại. Sự lên xuống của các chu kỳ kinh tế cũng dẫn đến dòng ODA lên xuống cùng chiều.. Đây là một tất yếu. xây dựng chiến lược.. có thể đẩy nước tiếp nhận ODA vào tình trạng nợ nần. Mà thực chất thì ODA từ các tổ chức đa phương cũng có nguồn gốc từ cá nước phát triển. lãng phí. tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn này. khi nền kinh tế rơi vào suy thoái khủng hoảng thì dòng ODA sụt giảm là điều không thể tránh khỏi. ODA lại trích ra từ GNI của các nước 29 . thiếu kinh nghiệm trong quá trình tiếp nhận cũng như xử lý.1. điều hành dự án… khiến cho hiệu quả và chất lượng các công trình đầu tư bằng nguồn vốn này còn thấp. Các nhà quản lý và các đơn vị sử dụng vốn ODA cần phải có những chính sách và hành động cụ thể nhằm phát huy những thế mạnh. trình độ quản lý thấp. điều đó đồng nghĩa với việc nước tiếp nhận sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút nguồn vốn này để phục vụ các mục tiêu phát triển của mình.

năm 2010.33%. Trong khi đó. Tỷ lệ ODA ròng trong tổng thu nhập quốc dân (GNI) đạt 0. Thế nhưng ngay sau đó.8 tỷ USD trong năm 2005.33% so với mức 0. Một ví dụ gần đây nữa là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2009 tàn phá nhiều nền kinh tế của các nước thuộc DAC khiến dòng ODA từ các nước này sụt giảm không theo như dự kiến cam kết ban đầu. phần trăm ODA trong GNI đã giảm mạnh từ 0. Đây là mức ODA thực tế đạt kỷ lục từ trước tới nay.22% (1997). Chúng ta có thể giải thích như thế nào về những số liệu đáng khích lệ trên? Chỉ có thể dùng hai chữ: “Nỗ lực”.7 tỷ USD do những ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đầu những năm 1990.5% so với năm 2009. Một minh chứng dễ thấy là trong khoảng thời gian từ năm 1992 và 1998. Các nước phát triển nỗ lực giúp đỡ các nước đang và chậm phát triển thông qua các hình thức viện trợ trong đó chủ yếu là ODA.33% (1992) xuống còn 0. Chính là nỗ lực của các nước viện trợ dưới sự kêu gọi của Liên Hợp Quốc nhằm thực hiện một thông điệp chung: chung tay góp sức vì một thế giới tốt đẹp hơn. Nhưng ngay sau khi khủng hoảng có dấu hiệu phục hồi vào 1998 thì dòng ODA lập tức tăng trở lại và đạt đỉnh điểm vào những năm 2005-2006.26% năm 2004 và đạt mức cao nhất kể từ năm 1992. tương đương năm 2005 và cao nhất trong các năm từ 1992 tới nay. vượt cả khối lượng ODA cung cấp trong năm 2005 khi mức viện trợ xóa nợ tăng bất thường. đạt 106. dòng ODA giảm 88.này nên khi có khủng hoảng kinh tế làm sụt giảm GNI thì tất yếu dẫn đến sự sụt giảm ODA. dòng ODA tiếp tục tăng ngay trở lại và đạt mức cao nhất 128. 30 . Tổng hỗ trợ phát triển chính thức ODA của các thành viên DAC đã tăng 32%. Tỷ lệ ODA trong GNI của các nước tài trợ đã tăng lên 0.7 tỷ USD và tăng 6.

thúc đẩy tự do hoá thương mại.7% GNP cho ODA. xoá nợ. trong 3 nội dung chính với tham vọng cải tổ “cả gói” thì vấn đề phát triển và thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDGs) có đề cập tới cam kết nghĩa vụ thực hiện ODA của các nước phát triển. sớm một năm so với cam kết. cộng đồng quốc tế có cam kết mạnh mẽ và cụ thể hơn như: hoàn thành MDGs đúng hạn vào 2015. Cũng cùng năm. các nước tài trợ đã có những cam kết cụ thể về việc tăng lượng vốn ODA. Theo tinh thần kêu gọi về MDGs của LHQ nêu trên thì năm 2005. Đến năm 2005. tại Hội nghị thượng đỉnh G8 diễn ra tại Gleneagles..Những sự nỗ lực ấy được thể hiện thông qua rất nhiều các hội nghị các thỏa thuận và cam kết cấp quốc tế dưới sự chủ trì của Liên Hợp Quốc và sự tham gia của các nước thuộc DAC. Trước hết phải kể đến chương trình cải tổ Liên Hợp Quốc đã được đề ra từ đầu những năm 90. các nước phát triển phải tăng hỗ trợ tài chính và kỹ thuật và có kế hoạch thực hiện nghĩa vụ giành 0. theo đó ODA do các nước DAC cung cấp sẽ tăng từ khoảng 80 tỉ USD lên gần 130 tỉ USD (tính theo giá cố định năm 2004). mở rộng thêm đối tượng giảm.51% GNI vào năm 2010. dỡ bỏ rào cản thương mại cho các nước nghèo. Cụ thể phiên toàn thể cấp cao Đại hội đồng Liên Hợp Quốc khóa 60 tháng 9/2005 kêu gọi các quốc gia. kém phát triển nhất. Những nước thành viên DAC khác cũng đã đạt được nhiều mục tiêu cam kết về viện trợ trong đó Mỹ đã cam kết tăng gấp đôi viện trợ cho khu vực Cận Xahara châu Phi trong giai đoạn 2004-2010 và đã đạt được mục tiêu này vào năm 2009.. sớm kết thúc vòng Đô-ha. Xcốt-len và các diễn đàn khác. 15 nước EU thuộc DAC cũng đã cam kết đạt mục tiêu ODA cung cấp là 0. tại phiên toàn thể Cấp cao Đại hội đồng Liên hợp quốc khoá 60 tháng 9/2005. Na Uy đã vượt được mục tiêu cam kết duy trì tỷ lệ ODA/GNI ở mức 1%. Canada đã cam kết tăng gấp đối Quỹ viện trợ quốc tế so với năm 2001 và cũng đạt được mục tiêu này. và Thụy Sĩ cũng đạt mục tiêu cam kết về tỷ lệ 31 . phấn đấu giành 50 tỷ USD cho ODA vào năm 2010.

Hội nghị yêu cầu các nước giàu đẩy mạnh cam 32 . Tuy nhiên sau đó do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2009 mà một số nước đã không hoàn thành theo dự kiến mức ODA đã cam kết. hiện thực và khả thi hơn.ODA/GDN ở mức 0. với tổng dân số 880 triệu người). 14 nước quanh Thái Bình Dường và một nước Mỹ Latinh. gần đây DAC đã phê chuẩn một bản Khuyến nghị về Thông lệ cam kết tốt. chiếm 13% dân số thế giới. Riêng đối với các nước nghèo nhất thế giới (LDCs). Bản Khuyến nghị này được đưa ra nhằm giúp tất cả các nước tài trợ cải thiện việc thực hiện cam kết của mình và nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. một điều thể hiện nỗ lực của các nước DAC trong cải thiện ODA là: Để đảm bảo các mục tiêu và cam kết viện trợ trong tương lai trở nên rõ ràng.41%. Trong đó đáng khích lệ là trường hợp của Hàn Quốc. mặc dù chưa gia nhập DAC và cũng chưa có cam kết gì nhưng viện trợ ODA của nước này đã tăng về giá trị thực lên đến 56% kể từ năm 2005. Hơn thế nữa. Tại Hội nghị lần thứ 4 về các nước nghèo nhất thế giới diễn ra ở Istanbul (Thổ Nhĩ Kỳ) từ ngày 9 đến 13-5-2011. Nhật Bản đã cam kết tăng viện trợ trong giai đoạn từ 2005-2009 và cũng đã đạt được mục tiêu này theo báo cáo năm ngoái. nhưng chỉ tạo ra 1% sản lượng kinh tế toàn cầu. Nhưng rõ ràng là các nước phát triển đã nỗ lực hết sức để duy trì mức ODA cam kết lớn nhất có thể. Liên hợp quốc đã thông qua kế hoạch 10 năm giúp các nước kém phát triển xóa nghèo. Niu Dilân đặt mục tiêu tăng vốn ODA lên 600 triệu đôla Niu Dilân vào năm 2012-2013 và có nhiều khả năng đạt được mục tiêu này. Điều này có thể dễ dàng thông cảm do sự sụt giảm GNI của các nước này. thì LHQ cũng đã có một chương trình nhằm viện trợ các nước này trong đó LHQ cam kết tăng ODA cho các nước kém phát triển (gồm 33 nước châu Phi. ODA năm 2010 của Nhật Bản cũng tăng mạnh.

việc thất thoát lãng phí và sử dụng không hiệu quả ODA ở các nước tiếp nhận là không thể tránh khỏi do cả nhân tố khách quan lẫn chủ quan. các nước giàu cam kết thực hiện mục tiêu trích từ 0.kết viện trợ. Như vậy có khẳng định một điều với mong muốn đóng góp vào một thế giới tốt đẹp hơn thì các nước phát triển đang không ngừng nỗ lực cải thiện nguồn viện trợ vào các nước đang và kém phát triển thông qua các cam kết và thực hiện ODA. vốn và quản lý. Chỉ các nước phát triển nỗ lực cải thiện thôi thì chưa đủ mà quan trọng nhất vẫn là việc các nước nhận viện trợ biết cách sự dụng những khoản viện trợ này như thế nào cho xứng đáng với những gì các nước cấp viện trợ mong muốn.2. hòa bình hơn và thịnh vượng hơn. xóa bỏ nhiều rào cản thương mại và mở cửa thị trường đối với các sản phẩm của các nước nghèo hơn. Mục tiêu này là một sự gia tăng đáng kể so với mức chưa đến 0.1% GNP trước đây. . . Tổng thư ký Liên hợp quốc Ban Ki-mun và nhiều nguyên thủ quốc gia nhấn mạnh.Trước hết phải kể đến việc hiện nay các nước nhận viện trợ dưới sự hướng dẫn của OECD/DAC đang nỗ lực xây dựng một hệ thống Theo dõi và Đánh giá 33 2. hỗ trợ các nước LDCs phát triển cũng chính là góp phần tạo ra một thế giới ổn định hơn.150. thúc đẩy nhân lực. Trên thực tế. Tuy nhiên vẫn luôn tồn tại những biểu hiện thể hiện những nỗ lực không ngừng của các nước nhận viện trợ trong việc tiếp quản và sử dụng ODA một cách hiệu quả hơn. theo đó. Nỗ lực của các nước nhận viện trợ nhằm thu hút và sử dụng ODA hiệu quả Những nỗ lực muốn đạt kết quả cao nhất thì phải luôn cần xuất phát từ cả hai phía. tăng năng lực sản xuất ở các nước kém phát triển như xây dựng kết cấu hạ tầng. Hội nghị đã công bố "Chương trình Hành động Istanbul”.20% thu nhập quốc gia cho ODA.

nhằm đánh giá các kết quả phát triển của ODA. Đặc biệt. đồng thời mang lại phương tiện thông tin nhằm nâng cao và tối đa hoá kết quả cũng như giúp đạt được mục đích đề ra. cấp ngành.Chọn các Mục tiêu kết quả 6) Theo dõi kết quả 7) Vai trò của Đánh giá 8) Báo cáo Kết quả phát hiện 9) Sử dụng Kết quả phát hiện 10) Duy trì hệ Hệ thống TD&ĐG trong Tổ chức Và được ứng dụng cho nhiều cấp độ khác nhau. Ngoài việc giúp các chính phủ và tổ chức trình bày kết quả và tác động công việc của họ. cấp toàn cầu.Hiện nay chúng ta đang ở đâu? 5) Lập kế hoạch Cải thiện . đánh giá thực hiện chung và thảo luận về tác động tổng thể của ODA ở cấp quốc gia là những sáng kiến quan trọng giúp đưa TD&ĐG vượt ra khỏi phạm vi các dự án. Khung đánh giá hiệu quả hoạt động quốc gia. chương trình. cấp tổ chức. bao gồm: cấp dự án. cấp chương trình. 34 . nâng cao trách nhiệm giải trình có thể đóng góp đáng kể vào tăng cường quản lý nhà nước cũng như quản lý của các tổ chức.(TD&ĐG) để tăng cường các kết quả phát triển chú ý đến cách tiếp cận dựa trên kết quả trong quản lý hành chính công mà trong đó có sự đóng góp của ODA. Hệ thống TD&ĐG phục vụ cho Quản lý các kết quả phát triển tạo ra công cụ quản lý hữu hiệu trong khu vực nhà nước cũng như các tổ chức khác. đồng thời đem lại cơ hội học hỏi giữa các nước và tổ chức. Mô hình TD&ĐG gồm 10 bước: 1) Thực hiện Đánh giá tính sẵn sàng 2) Thoả thuận về Kết quả để Theo dõi và Đánh giá 3) Chọn chỉ số chính để Theo dõi Kết quả 4) Dữ liệu cơ sở về chỉ số . cấp quốc gia. cấp khu vực. TD&ĐG có thể nâng cao trách nhiệm giải trình.

nhằm nâng cao hiệu quả viện trợ hay hiệu quả thu hút ODA.Một nỗ lực nữa là các nước tiếp nhận cam kết sẽ có các biện pháp nhằm tăng cường tính minh bạch trong sử dụng ODA phân bổ từ cấp trung ương tới địa phương .Thứ hai. . gắn kết giữa viện trợ và phát triển. 35 . . và giữa nguồn vốn này với các nguồn tài chính phát triển khác (đầu tư từ ngân sách nhà nước. cũng như nó sẽ được thực hiện theo cách hợp lý về phương pháp như thế nào. đầu tư từ khu vực tư nhân). hài hòa các thủ tục pháp lý cho dòng vốn ODA và thực hiện các cam kết điều kiện ràng buộc khi tiếp nhận viện trợ. trong đó nổi lên là vấn đề phân công lao động và bổ trợ trên cơ sở lợi thế cạnh tranh giữa các nguồn vốn hợp tác phát triển (viện trợ không hoàn lại.Hiện nay thì các nước nhận viện trợ đang tích cực xây dựng hệ thống này nhưng thảo luận về cách thức đánh giá viện trợ phát triển thông qua đánh giá tổng tác động của ODA ở cấp độ quốc gia mới được bắt đầu. Giá trị gia tăng của cách tiếp cận này cũng chưa được xác định rõ ràng. Cho đến nay đã có nhiều mô hình được đưa ra song chưa có sự đồng thuận chung giữa các nhà tài trợ. các nước cũng tích cực xây dụng các cơ chế chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA. Tuy nhiên điều đó cũng cho thấy các nước đang nỗ lực tìm cách sử dụng nguồn vốn ODA hiệu quả hơn.Thứ ba. Đây được xem là một cách thức để nâng cao hiệu quả viện trợ. vốn vay ưu đãi và kém ưu đãi). chính phủ các nước tiếp nhận đang tăng cường xây dựng các cơ chế chính sách. . quản lý chặt chẽ và rõ ràng. hoàn thiện các thể chế pháp lý tạo thuận lợi cho dòng vốn ODA vào đặc biệt là liên quan tới các chính sách mở của thị trường tự do tạo thuận lợi cho giao lưu hội nhập kinh tế thế giới.

hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của ODA. Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế hiện nay. tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn này.xã hội của các nước kém phát triển đã dần được cải thiện. làm cách nào để tận dụng tối ưu nguồn vốn ODA luôn là một bài toán nan giải. Nhờ vốn ODA và kinh nghiệm quý báu từ các nước phát triển và các tổ chức đa phương. y tế. chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong những năm gần đây. Đối với bất kỳ một quốc gia nào.xã hội của các quốc gia đang và kém phát triển. cơ sở hạ tầng kinh tế . bảo vệ môi trường. phát triển nông thôn. Các nhà quản lý và các đơn vị sử dụng vốn ODA cần phải đưa ra những chính sách và hành động thích hợp nhằm phát huy những thế mạnh. đặc biệt là trong công tác xóa đói giảm nghèo. Việc tiếp nhận ODA nhiều hơn cần phải đi đôi với việc sử dụng hợp lý. giáo dục. 36 . tăng cường thể chế. các nước này đã đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực như xã hội.LỜI KẾT Nguồn vốn ODA đã và đang đóng một vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển. nguồn vốn ODA bắt đầu có những dấu hiệu tăng trưởng chậm lại và sức ép cạnh tranh giữa các nước đang phát triển để thu hút nguồn vốn ODA đang tăng lên. thúc đẩy phát triển kinh tế .

“2010 DAC report on Multilateral Aid” 4.org/external/glossary 37 . the World bank B-Website 1. James D. bộ môn Đầu tư quốc tế. OECD (2011). ĐH Ngoại thương 3. Dịch từ báo cáo “Development aid reaches a historic high in 2010”. OECD (2008). Khoa KTKDQT.vn/sites/vie/Pages/odathegioicaokyluc-nd15751. UNESCO (10/2011). “OECD journal on Development: Development Cooperation report 2007” 6. Lớp Nh2 KT.html 2.imf. Giáo trình “Đầu tƣ nƣớc ngoài”. Phạm Thị Mai Khanh (09/2011). OECD (2010).gov. Khoa KTKDQT. Glossary http://www. Đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Việt Nam”. ĐH Ngoại thương 7. Wolfensohn (2004). Tập thể Tác giả (2008). “A case for Aid: Building a consensus for Development Assistance”. Lương Thanh Nguyệt. “ODA thế giới cao kỷ lục năm 2010”. “EFA Global Monitoring Report 2011” 8.K44 (08/2009). Đoan Trang (04/2011). OECD http://www.TÀI LIỆU THAM KHẢO A-Tài liệu 1. ĐH Ngoại thương 2. “Development co-operation report 2011” 5. International Monetary Fund (01/10/2011).ncseif. Handout “Hỗ trợ phát triển chính thức ODA”.

en_2649_201185_46462759_1_1_ 1_1. OECD (01/10/2011). OECD (01/10/2011).oecd.3. Webnet OECD http://webnet.org/document/0.org/wiki/Official_development_assistance 38 . beta version http://www.oecd.3746.org 5.wikipedia. Wikipedia (01/10/2011).html 4. Statistics from A – Z. Official development assistance (ODA) http://en.00.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->