ĐIỀU LỆNH ĐỘI NGŨ BÀI 1. NGHIÊM, NGHỈ, QUAY TẠI CHỖ I. ĐỘNG TÁC NGHIÊM, NGHỈ 1.

Động tác nghiêm - Ý nghĩa: Để rèn luyện cho quân nhân có tác phong nghiêm túc, tư thế hùng mạnh khẩn trương và đức tính bình tĩnh, nhẫn nại; đồng thời rèn luyện ý thức, tổ chức kỷ luật, thống nhất và tập trung, sẵn sàng nhận mệnh lệnh. Đứng nghiêm là động tác cơ bản của quân nhân, làm cơ sở cho mọi động tác khác. - Khẩu lệnh: “NGHIÊM” không có dự lệnh. - Động tác: Nghe dứt động lệnh “NGHIÊM” hai gót chân đặt sát nhau nằm trên một đường ngang thẳng, hai bàn chân mở rộng 45 độ (tính từ mép trong 2 bàn chân), hai đầu gối thẳng, sức nặng toàn thân dồn đều vào 2 bàn chân, ngực nở, bụng hơi thót lại, hai vai thăng bằng, hai tay buông thẳng, năm ngón tay khép lại cong tự nhiên, đầu ngón tay cái đặt vào giữa đốt thứ nhất và đốt thứ hai của ngón tay trỏ, đầu ngón tay giữa đặt dọc theo đường chỉ quần, đầu ngay, miệng ngậm, mắt nhìn thẳng. Chú ý: - Người không động đậy, không lệch vai. - Mắt nhìn thẳng, nét mặt tươi vui, nghiêm túc. 2. Động tác nghỉ - Ý nghĩa: Để quân nhân khi đứng trong đội hình đỡ mỏi mà vẫn giữ được tư thế, hàng ngũ nghiêm chỉnh và tập trung sức chú ý. - Khẩu lệnh: “NGHỈ” không có dự lệnh, chỉ có động lệnh. - Động tác: Nghe dứt động lệnh “NGHỈ” đầu gối chân trái hơi chùng, sức nặng toàn thân dồn vào chân phải, thân trên và hai tay vẫn giữ như khi đứng nghiêm. Khi mỏi có thể đổi chân. II. ĐỘNG TÁC QUAY TẠI CHỖ Ý nghĩa: Để đổi hướng được nhanh chóng, chính xác, giữ được vị trí đứng, duy trì được trật tự đội hình. 1. Động tác quay bên phải (trái) - Khẩu lệnh: “Bên phải (trái)…QUAY”, có dự lệnh và động lệnh; “Bên phải (trái)” là dự lệnh, “QUAY” là động lệnh. - Động tác: Nghe dứt động lệnh “QUAY” thực hiện hai cử động sau: • Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai đầu gối thẳng tự nhiên, lấy gót chân phải hoặc chân trái và mũi bàn chân trái hoặc mũi bàn chân phải làm trụ, phối hợp với đà xoay của người quay toàn thân sang phải hoặc sang trái 90 độ, lúc này sức nặng toàn thân dồn vào chân phải hoặc chân trái. • Cử động 2: Đưa chân trái hoặc chân phải thành tư thế đứng nghiêm. 2. Động tác quay nửa bên phải (trái) - Khẩu lệnh: “Nửa bên phải (trái)…QUAY” có dự lệnh và động lệnh; “Nửa bên phải (trái)” là dự lệnh, “QUAY” là động lệnh. - Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “QUAY” làm hai cử động như động tác quay bên phải và quay bên trái. Chỉ khác là quay người sang phải (trái) 45 độ.

1. • Vị trí chỉ huy tại chỗ đứng ở chính giữa đội hình tiểu đội cách từ 3 đến 5 bước. .Khẩu lệnh: “Đằng sau … QUAY” có dự lệnh và động lệnh. . xong đứng nghỉ. lấy gót chân trái và mũi chân phải làm trụ phối hợp với sức toàn thân xoay người sang trái về sau 180 độ. “QUAY” là động lệnh.Động tác: • Hô khẩu lệnh xong. “Tiểu đội x thành một hàng ngang” là dự lệnh. cự li quy định. sinh hoạt. . đồng thời quay mặt sang trái 45 độ. • Nghe gọi đến tên. BÀI 2. quay xong đặt bàn chân trái xuống đất. Động tác quay đằng sau . ĐỘI NGŨ TIỂU ĐỘI I. khi quay sức nặng toàn thân dồn vào chân trái. • Vị trí chỉ huy tiểu đội khi hành tiến đi bên trái đội hình của tiểu đội cách từ 2 đến 3 bước. tiểu đội trưởng ra vị trí chỉ huy đôn đốc tiểu đội tập hợp. • Khi chỉnh đốn hàng ngũ về bên phải hoặc bên trái cách người làm chuẩn 2 đến 3 bước.2. ĐỘI HÌNH TIỂU ĐỘI HÀNG NGANG Ý nghĩa: Thường vận dụng trong học tập. Khi đã có từ 2 đến 3 chiến sỹ đứng vào bên trái mình. . Đội hình tiểu đội một hàng ngang 1. “Đằng sau” là dự lệnh. tiểu đội trưởng đứng bên phải đội hình tiểu đội. • Cử động 2: Chân phải đưa lên thành tư thế đứng nghiêm. tự động gióng hàng. Điểm số hàng ngang .3. hô rõ số của mình. phiên hiệu tiểu đội mình. “TẬP HỢP” là động lệnh. tổ chức giao ban. . nghe dứt động lệnh “ĐIỂM SỐ” từng chiến sỹ theo thứ tự từ phải sang trái trở về tư thế đứng nghiêm. Khi chỉ định người đứng giữa đội hình làm chuẩn. • Nghe dứt động lệnh “TẬP HỢP” nhanh chóng xách súng chạy vào đứng bên trái tiểu đội trưởng theo gián cách.Khẩu lệnh: “ĐIỂM SỐ”. các chiến sỹ quay về phía tiểu đội trưởng đứng nghiêm chờ lệnh.Động tác: Tiểu đội đang đứng nghỉ.Vị trí tiểu đội trưởng: • Ở đội hình hàng ngang. hạ đặt mệnh lệnh. Tập hợp tiểu đội một hàng ngang . tiểu đội trưởng quay về hướng định tập hợp đứng nghiêm làm chuẩn. 1.Khẩu lệnh: “Tiểu đội x thành một hàng ngang… TẬP HỢP” có dự lệnh và động lệnh.Động tác: Nghe dứt động lệnh “QUAY” làm 2 cử động sau: • Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn. kiểm tra… 1. tiểu đội trưởng đi về phía bên trái hoặc bên phải gióng hàng.

Khẩu lệnh: “Nhìn bên phải (trái)… THẲNG”. Khi xê dịch. hướng mặt trời soi vào mặt.Động tác: Nghe động lệnh “GIẢI TÁN” mọi người nhanh chóng tản ra. xê dịch lên. Chú ý: .Tiểu đội trưởng đứng tại vị trí định tập hợp.Khi gióng hàng phải kiểm tra cự ly giữa hàng trên và hàng dưới.Cách gióng hàng: Các chiến sĩ đứng ở hàng thứ 2 chỉnh đốn hàng như hàng thứ nhất.4. Khi gót chân và ngực của mọi người nằm trên một đường thẳng là được.Khẩu lệnh phải rõ. phải chở về tư thế đứng nghiêm rồi mới giải tán. động tác phải khẩn trương. .Vị trí các số: Số lẻ đứng trên. gióng cả hàng ngang. nếu các loại súng ở tư thế giữ. nội dung công việc. . sau đó đến cách người làm chuẩn từ 2 đến 3 bước nhìn vào hàng để kiểm tra.Động tác: • Nghe dứt động lệnh “THẲNG” trừ chiến sỹ làm chuẩn.Trước khi tập hợp người chỉ huy phải căn cứ vào nhiệm vụ. từng người phải nhìn được nắp túi áo (nếu là nữ nhìn ve cổ áo) bên phải hoặc bên trái của người đứng cách mình thứ 4 (tính từ mình) về bên phải hoặc về bên trái. mọi người quay mặt hết cỡ sang bên phải hoặc sang trái. “THÔI”. phải quay mặt về phía người chỉ huy và làm theo mệnh lệnh đó.Khẩu lệnh: “GIẢI TÁN” không có dự lệnh chỉ có động lệnh. có thể cùng một lúc. số chẵn đứng dưới. cự li. dùng khẩu lệnh “Đ/c (hoặc số)… làm chuẩn. phải xách súng. Nếu lấy chiến sỹ đứng giữa hàng làm chuẩn để chỉnh đốn.1. • Nghe động lệnh “THÔI” tất cả quay mặt trở lại nhìn thẳng về phía trước. . Những người ở hai bên nghe động lệnh “THẲNG” đều phải quay mặt về phía người làm chuẩn để gióng hàng. tiểu đội trưởng sửa cho 3 đến 4 người. Chỉnh đốn hàng ngũ . • Muốn gióng hàng ngang thẳng. . dứt khoát. Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang Về các bước thực hiện cơ bản giống như đội hình tiểu đội một hàng ngang. . Tiểu đội trưởng kiểm tra gián cách các chiến sĩ. . Người nào đứng chưa thẳng. Giải tán . thời tiết và phương hướng để xác định đội hình tập hợp. tự động gióng hàng tập trung nghe lệnh của tiểu đội trưởng. đúng gián cách.Đội hình hai hàng ngang không điểm số. nhìn giữa …THẲNG”. địa hình. Nếu đang đứng nghỉ. nếu người làm chuẩn ở giữa thì đi về bên phải để kiểm tra. hàng dọc.3.Khẩu lệnh: “Tiểu đội x thành hai hàng ngang… TẬP HỢP”. thì tiểu đội trưởng phải chỉ định người làm chuẩn. 1. . Mỗi quân nhân khi đã vào tập hợp phải trật tự. chỉ khác: . Người được gọi tên hoặc số của mình. xuống để gióng hàng cho thẳng. 2. Khi nghe hô “ĐƯỢC” thì quay mặt trở lại. Hô khẩu lệnh tập hợp rồi sau đó mới quay về hướng định tập hợp để làm chuẩn cho tiểu đội vào tập hợp. tiểu đội trưởng dùng khẩu lệnh “Đồng chí (hoặc số)… Lên” hoặc “Xuống”. . Hướng của đội hình khi tập hợp nên tránh hướng gió. .

Tập hợp tiểu đội hàng một hàng dọc . thì dùng khẩu lệnh để chỉnh đốn hàng cho thẳng. tiểu đội trưởng đi ở khoảng 1/3 bên trái đội hình từ trên xuống và cách 2 đến 3 bước. qua trái gióng hàng cho thẳng. 1. tiểu đội trưởng quay về hướng định tập hợp đứng nghiêm làm chuẩn.Khẩu lệnh: “Tiểu đội x thành 1 hàng dọc… TẬP HỢP”. khi xê dịch. đồng thời quay mặt sang trái hết cỡ. trừ chiến sĩ làm chuẩn mọi người gióng hàng. • Tiểu đội trưởng kiểm tra cự li giữa các chiến sĩ. . hành tiến… Đội hình tiểu đội một hàng dọc 1. • Vị trí chỉ huy tiểu đội khi hành tiến. không có dự lệnh. Có dự lệnh và động lệnh.. đúng cự li. Thấy người nào đứng chưa thẳng hàng.2.Vị trí tiểu đội trưởng • Ở đội hình hàng dọc tiểu đội trưởng đứng trước cách số 1 là 1m. phải xách súng.Động tác: • Nghe động lệnh “THẲNG”. xong đứng nghỉ. các chiến sĩ quay về phía tiểu đội trưởng đứng nghiêm chờ lệnh.Động tác: Tiểu đội đang đứng nghỉ nghe động lệnh “ĐIỂM SỐ”.Khẩu lệnh: “Nhìn trước. từng chiến sĩ theo thứ tự từ trên xuống dưới trở về tư thế đứng nghiêm hô rõ số của mình. cách số 1 từ 2 đến 3 bước quay bên phải nhìn vào hàng để kiểm tra. “Tiểu đội x thành 1 hàng dọc” là dự lệnh. • Nghe nói đến tên.II. • Nghe động lệnh “THÔI” thì không xê dịch nữa. • Khi đã có chiến sĩ đứng sau mình. THẲNG”. tự động gióng hàng. gián cách qui định. nhìn vào chính giữa gáy người đứng trước (không nhìn thấy gáy người đứng thứ hai phía trước) để xê dịch. 1. • Khi thấy đầu. 1. . “THÔI”. nếu các loại súng đang ở tư thế giữ.Khẩu lệnh: “ĐIỂM SỐ”. cạnh vai của mọi người nằm trên một đường thẳng là được. qua phải. . Nếu đội hình 2 hàng dọc thì đi đầu chính giữa hai hàng và cách 1m.3. phiên hiệu tiểu đội mình.1. • Khi cùng tiểu đội hành tiến cùng đội hình của trung đội thì tiểu đội trưởng đi đầu cách 1m. Chỉnh đốn hàng ngũ . .Động tác: • Hô khẩu lệnh xong. tiểu đội trưởng đứng ra vị chí chỉ huy đôn đốc tiểu đội tập hợp. . tiến hành di chuyển đội hình. Điểm số hàng dọc . • Vị trí chỉ huy tại chỗ: Tiểu đội trưởng phía trước chếch về bên trái cách đội hình từ 3 đến 5 bước. sau đó quay bên trái đi đều về phía trước chính giữa đội hình. ĐỘI HÌNH TIỂU ĐÔI HÀNG DỌC Ý nghĩa: Thường vận dụng trong học tập. gián cách. “TẬP HỢP” là động lệnh. dứt động lệnh nhanh chóng xách súng chạy vào đứng sau tiểu đội trưởng theo cự ly..

Nếu đang đứng nghỉ. nếp sống văn minh và tôn trọng lẫn nhau. thì nhìn theo người mình chào. giữa quân nhân với quân nhân. cánh tay trên nâng lên và ngang với thân người. đặt đầu ngón tay giữa chạm vào bên phải vành lưỡi trai. Động tác nhìn bên phải (trái) chào và thôi chào . đồng thời đánh mặt lên 15 độ và quay mặt sang phải hoặc sang trái 45 độ để chào. giữa quân nhân với nhân dân và cán bộ ngoài quân đội. Giải tán .Khẩu lệnh: • “NHÌN BÊN PHẢI (TRÁI) CHÀO” có dự lệnh và động lệnh. vừa gióng hàng ngang. phải trở về tư thế đứng nghiêm rồi mới giải tán.Khi thay đổi hướng chào từ 45 độ bên phải (trái).. tay không đưa theo vành mũ. . mắt nhìn thẳng vào người mình chào. nội dung công việc.Mỗi quân nhân khi đã vào tập hợp phải trật tự. cánh tay dưới thành một đường thẳng. .Vị trí các số lẻ đứng thành 1 hàng bên phải.1. Đội hình 2 hàng dọc Thứ tự các bước thực hiện cơ bản giống như đội hình 1 hàng dọc.Trước khi tập hợp người chỉ huy phải căn cứ vào nhiệm vụ. chỉ khác: .Động tác chào: Khi nghe dứt động lệnh “CHÀO” tay phải đưa lên theo một đường gần nhất. địa hình.Khẩu lệnh phải rõ. hướng mặt trời soi vào mặt. I. • Khi luyện tập động tác cơ bản dùng khẩu lệnh “CHÀO”. là dự lệnh.Động tác thôi chào: Khi nghe dứt động lệnh “THÔI”. CHÀO.Khi nghe dứt động lệnh “CHÀO” tay phải đưa lên chào.4. . Hướng của đội hình khi tập hợp nên tránh hướng gió.Đội hình 2 hàng dọc không điểm số. .Khẩu lệnh: “GIẢI TÁN” không có dự lệnh chỉ có động lệnh. Hô khẩu lệnh tập hợp rồi sau đó mới quay về hướng định tập hợp để làm chuẩn cho tiểu đội vào tập hợp.Tiểu đội trưởng đứng tại vị trí định tập hợp.Khi gióng hàng các chiến sĩ ở hàng bên trái vừa gióng hàng dọc. Chú ý: . tự động gióng hàng tập trung nghe lệnh của tiểu đội trưởng. ĐỘNG TÁC CHÀO TẠI CHỖ 1.. dứt khoát. 2. TẬP HỢP”. số chẵn đứng thành 1 hàng bên trái. . CHÀO BÁO CÁO Ý NGHĨA Để biểu thị kỷ luật quân đội. tay phải đưa xuống theo một đường gần nhất về thành tư thế đứng nghiêm. . Động tác chào và thôi chào khi đội mũ kê pi . . .Khẩu lệnh: “Tiểu đội x thành 2 hàng dọc. .Động tác: Nghe động lệnh “GIẢI TÁN” mọi người nhanh chóng tản ra. BÀI 3. thể hiện tinh thần đoàn kết. bàn tay. “CHÀO”. năm ngón tay khép lại và duỗi thẳng. lòng bàn tay úp xuống và hơi chếch về trước. “NHÌN BÊN PHẢI (TRÁI)”. không có dự lệnh . “THÔI” chỉ có động lệnh. . là động lệnh. động tác phải khẩn trương. 2. thời tiết và phương hướng để xác định đội hình tập hợp. đến chính giữa phía trước mặt dừng lại.

Khi đưa tay chào. chỉ khác vị trí đặt tay chào: . II. thì chuyển thành đi đều chào như trên). • Khi được giới thiệu. không đưa vòng. • Gặp linh cữu có đơn vị quân đội đi đưa. Động tác chào khi đang đi cùng chiều Khi đang đi cùng chiều. nghiêm túc.Bàn tay và cách tay dưới thành một đường thẳng.Khi chào không nghiêng đầu. đồng thời quay mặt về tư thế đứng nghiêm. đến cách nhau từ 3 đến 5 bước vừa đi vừa giơ tay chào. mới bỏ tay xuống (trường hợp gặp đơn vị mang quân kỳ. Động tác chào khi không đội mũ . Tay chào không thay đổi. . 2. Chú ý: . khi nhận báo cáo. • Dự lễ lúc chào Quốc kỳ. .Mũ mềm: Đầu ngón tay giữa đặt chạm vào phía dưới bên phải vành mũ. đồng thời quay mặt nhìn vào người mình chào. khi đã đi qua hoặc người được chào đáp lại. 3.Mũ cứng: Đầu ngón tay giữa đặt chạm vào bên phải vành mũ. chính quyền. . đi đến ngang bên trái người mình . nhưng vị trí đặt đầu ngón tay giữa trên vành mũ (vành lưỡi trai) thay đổi. . . Người ngay ngắn. • Khi báo cáo cấp trên. phải đưa thẳng.Khi mang găng tay vẫn chào bình thường (khi bắt tay phải bỏ găng tay). chào bằng động tác trong các trường hợp: • Quân nhân gặp nhau hoặc tiếp xúc với người ngoài quân đội và người nước ngoài. Động tác chào khi đang đi ngươc chiều Quân nhân gặp nhau. mũ mềm Khẩu lệnh và động tác tương tự như động tác chào khi đội mũ kê pi.Khi thực hiện động tác nhìn bên phải (trái) chào hoặc thay đổi hướng chào: Không được xoay vai hoặc đưa tay theo vành mũ. • Khi giới thiệu chương trình và tham gia hoạt động văn hóa. vẫn đi như thường. • Gặp quân kỳ trong đội ngũ. . • Trước khi bắt tay đáp lễ cấp trên. • Mặc niệm.Động tác chào: Thực hiện như động tác chào đội mũ kê pi. trước và sau khi phát biểu trong hội nghị. ĐỘNG TÁC CHÀO TRONG KHI ĐI 1. Động tác chào khi đội mũ cứng.- Khi nghe dứt động lệnh “THÔI”.Trường hợp quân nhân mặc quân phục không đội mũ. cánh tay trên nâng lên và ngang với thân người. 4. văn nghệ. chỉ khác vị trí của đầu ngón tay giữa chạm vào đuôi lông mày mắt phải. không liếc mắt hoặc nhìn xung quanh. tay phải đưa xuống theo đường gần nhất. muốn vượt lên trước. • Gặp các đồng chí lãnh đạo đảng.

Đối với người nhận báo cáo .Cấp trên có thể nói “Được” hoặc ra Chỉ thị.. Báo cáo nội dung công việc. tiếp tục đi bình thường vừa đi vừa quay mặt vào người mình chào. chức vụ. Động tác chào báo cáo 1. khi kết thúc buổi lễ không chào báo cáo.Nếu đang đi hoặc đang đứng phải đứng nghiêm để giơ tay chào đáp lễ lại cấp dưới. báo cáo nội dung công việc. . nếu cấp trên ra Chỉ thị phải nói: “Rõ” sau đó làm động tác chào trước khi rời khởi vị trí báo cáo. xong phải nói “Hết”.. xong phải nói “Hết”. đứng nghiêm làm động tác giơ tay chào.. . ĐỘNG TÁC CHÀO BÁO CÁO. Động tác báo cáo trong các nghi lễ . Nếu muốn làm động tác quay đằng sau thì bước qua phải hoặc qua trái một bước rồi mới được quay.Nếu đang làm việc có thể ngồi kết hợp dùng lời nói đẻ chào đáp lễ lại cấp dưới.Khi cấp dưới chào báo cáo thì cấp trên phải chào đáp lễ xong bỏ tay xuống. Nội dung báo cáo Gồm 2 trường hợp: Báo cáo cấp trên không trực tiếp và báo cáo cấp trên trực tiếp: .Báo cáo cấp trên không trực tiếp: • Báo cáo cấp trên không trực tiếp khi biết chức vụ cấp trên: Khi báo cáo người báo cáo phải tự giới thiệu họ. báo cáo trước khi tiến hành buổi lễ.1.Đến trước mặt cấp trên cách 3 đến 5 bước dừng lại. khi cấp trên đáp lễ xong. bỏ tay xuống rồi mới báo cáo. đơn vị (phiên hiệu cấp mình và trên một cấp) và báo cáo theo cấp bậc của cấp trên.. kết hợp dùng lời nói để chào: Chào đồng chí. tên. 1. Đối với người báo cáo .3. 3. Báo cáo xong phải nói “Hết” rồi bỏ tay xuống đứng nghiêm chờ chỉ thị của cấp trên. quay mặt trở lại tiếp tục đi như thường. 2. trở về tư thế đứng nghiêm rồi tiếp tục đi đến hoặc chạy về vị trí.định vượt thì giơ tay quay mặt chào nhưng vẫn tiếp tục đi. Động tác chào khi hai tay bận Trong trường hợp không thể dùng tay để chào thì quân nhân đứng nghiêm. .. chào trung đội trưởng. Nếu đang đi. chức vụ.2. Khi cấp trên chào đáp lễ xong.Báo cáo cấp trên trực tiếp: Khi báo cáo người báo cáo không phải giới thiệu: Họ. quân số. chức vụ. người báo cáo bỏ tay xuống quay về hướng định đi. chào anh. đơn vị (phiên hiệu cấp mình và trên một cấp) và báo cáo theo chức vụ của cấp trên. tên. NỘI DUNG BÁO CÁO 1.Khi tổ chức các nghi lễ trong Quân đội chỉ chào. quân số. chào chị hoặc chào theo cấp bậc. khi đi qua thì bỏ tay xuống. . .. đơn vị mà chỉ báo cáo theo chức vụ của cấp trên.. • Báo cáo cấp trên không trực tiếp khi không biết chức vụ cấp trên: Khi báo cáo người báo cáo phải tự giới thiệu họ. chức vụ của người đó như: Chào trung úy. Trước khi rời vị trí báo cáo cấp dưới chào thì cấp trên cũng phải phải chào đáp lễ. Sau khi cấp dưới báo cáo xong phải nói “Được” hoặc ra chỉ thị để cấp dưới biết.. xong phải nói “Hết”. Trong khi báo cáo vẫn giờ tay chào. quân số. III. tên. Báo cáo nội dung công việc. 1.

ĐỨNG LẠI. đồng thời tay phải đánh ra phía trước khuỷu tay gập lại và nâng lên. “Đi đều” là dự lệnh “BƯỚC” là động lệnh. hai”.. 3. bỏ tay xuống mới được nói nội dung báo cáo. ĐỔI CHÂN TRONG KHI ĐI I. đối với quân nhân nữ.. . Nếu cấp trên nói “Được”. Một. Tiếng hô “Một” rơi vào lúc bào chân trái vừa chạm đất. không phải nói “Hết”. sát thân người. Cánh tay cách thân người 20 cm. tiếng hô “Hai” rơi vào lúc bàn chân phải vừa chạm đất. ĐỨNG LẠI Ý nghĩa Thực hiện di chuyển đội hình.Chào báo cáo cả trước khi tiến hành và khi kết thúc.Báo cáo xong mời cấp trên chủ lễ chào cờ hoặc duyệt đội ngũ đơn vị. hùng mạnh. không trả lời “Rõ”. tay phải đánh sau như tay trái ở cử động 1.. . ĐI ĐỀU. Một. Mắt nhìn thẳng. khi mặc áo quân phục thường dùng mùa đông mép dưới của cánh tay dưới cao ngang với mép trên của cúc áo ngực thứ hai tính từ trên xuống. ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU. Động tác đi đều . . chân nọ tay kia tiếp tục bước với tốc độ 106 bước trong một phút. • Cử động 2: Chân phải bước lên cách chân trái 75cm. khớp xương thứ ba của ngón tay trỏ thẳng đường triết ly ngực áo bên trái). Tay trái đánh về phía sau cánh tay thẳng.Khẩu lệnh: “ĐI ĐỀU . trang nghiêm của quân đội.Khi cấp trên ra chỉ thị xong phải trả lời “Rõ”. khớp xương thứ 3 của ngón tay trỏ cao ngang mép dưới và thẳng với cúc túi áo ngực bên trái (Đối với quân nhân nữ: Khi mặc áo quân phục thường dùng mùa hè mép trên cánh tay dưới cao ngang với mép dưới với cúc áo thứ hai từ trên xuống. hợp với thân người một góc 45 độ có độ dừng. cánh tay dưới thành đường thăng bằng. Động tác chào báo cáo trong hội nghị . . 2. hai. đặt gót rồi đặt cả bàn chân xuống đất. song song với mặt đất. cách thân người 20 cm có độ dừng. lòng bàn tay quay vào trong. Lưu ý: .Khi cấp trên chào đáp lễ xong. BÀI 4. Chú ý: Một lần hô của người chỉ huy gồm 6 bước: “Một. 1. Cứ như vậy. tay trái đánh ra trước như tay phải ở cử động 1 (Chỉ khác khớp xương thứ 3 ngón tay trỏ cao ngang mép dưới và thẳng với cúc túi áo ngực bên phải. di chuyển vị trí có trật tự biểu hiện sự thống nhất. Nếu đi theo nhịp nhạc thì phách nặng rơi vào lúc bàn chân trái vừa chạm đất. có dự lệnh và động lệnh. hai. . BƯỚC”. nắm tay úp xuống. khớp xương thứ ba ngón tay trỏ thẳng đường triết ly ngực áo bên phải).Động tác: Nghe dứt động lệnh “BƯỚC” làm hai cử động: • Cử động 1: Chân trái bước lên một bước cách chân phải 75 cm (tính từ gót chân nọ đến gót chân kia). sức nặng toàn thân dồn vào chân trái. cánh tay trên tạo với thân người một góc 60 độ. .Nội dung báo cáo: Phải báo cáo đầy đủ như đối với cấp trên không trực tiếp.Nội dung báo cáo khi kết thúc: Giống như báo cáo cấp trên trực tiếp.Nội dung báo cáo trước khi tiến hành: Giống như báo cáo cấp trên không trực tiếp.

Mắt nhìn thẳng.5 độ).Động tác: Đổi chân có 3 cử động: • Cử động 1: Chân trái bước lên một bước. thấy mình đi sai với nhịp đi chung của phân đội theo tiếng hô của người chỉ huy: “MỘT” rơi vào lúc bàn chân trái vừa chạm đất.3.Khẩu lệnh: “ĐỨNG LẠI… ĐỨNG” có dự lệnh và động lệnh. liếc mắt hoặc quay nhìn xung quanh. thì phải đổi chân ngay. .Trường hợp vận dụng dụng: Quân nhân đang đi đều. ĐỘNG TÁC ĐỔI CHÂN TRONG KHI ĐI . . không nói chuyện.Đánh tay ra phía sau thẳng.Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “ĐỨNG” làm hai cử động: • Cử động 1: Chân trái bước lên một bước (bàn chân đặt chếch sang trái 22. không kéo rê chân. Người chỉ huy hô dự và động lệnh đều rơi vào chân phải. nét mặt tươi vui phấn khởi. “ĐỨNG LẠI” là dự lệnh. dùng mũi bàn chân phải làm trụ.Tay. chân trái bước nhanh về phía trước một bước ngắn (lúc này tay phải đánh về phía trước.5 độ). .Người ngay ngắn. không nghiêng ngả. “ĐỨNG” là động lệnh.Khi đổi chân không nhảy cò. II. tay trái đánh về phía sau có dừng lại).Khi đánh tay ra phía trước giữ đúng độ cao. Hai tay đưa về thành tư thế đứng nghiêm. . . hoặc sai với nhịp nhạc: phách nặng rơi vào chân trái. chân phối hợp nhịp nhàng. Cổ tay khóa lại và úp xuống. hoặc phách nhẹ rơi vào chân phải. cổ tay khóa lại. . gật gù. đều theo nhịp bước thống nhất. . Chú ý: .Giữ đúng độ dài mỗi bước đi và tốc độ đi. • Cử động 3: Chân phải bước lên phối hợp với đánh tay. • Cử động 2: Chân phải đưa lên đặt ngang với chân trái (bàn chân đặt chếch sang phải 22. Động tác đứng lại . nâng lên đúng góc độ của cánh tay với thân người. • Cử động 2: Chân phải bước tiếp một bước ngắn (bước đệm) đặt sau gót chân trái. .Khi đánh tay ra phía sau phải dọc theo thân người. “HAI” rơi vào lúc bàn chân phải vừa chạm đất. . . Chú ý: .Khi thấy mình đi sai theo nhịp đi chung phải đổi chân ngay.

trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam. đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối. lấy xây dựng chính trị làm cơ sở. Điều 2: Xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam cách mạng. hướng dẫn hoạt động của các tổ chức trong quân đội và mọi quân nhân thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của mình. có nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. điều lệnh. cùng toàn dân xây dựng đất nước. có tổ chức trang bị hợp lý. có trình độ sẵn sàng chiến đấu cao. chính quy. điều khiển. từng bước hiện đại là mục tiêu và phương hướng cơ bản để tổ chức quản lý bộ đội. Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân. tinh nhuệ. Điều 3: Quản lý bộ đội là sự tác động chỉ huy. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi tắt là quân đội) thành phần nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. có kỷ luật tự giác. trí tuệ và năng lực mọi mặt. được phân định theo thẩm quyền chức trách. có nghệ thuật quân sự đúng đắn.ĐIỀU LỆNH QUẢN LÝ BỘ ĐỘI CHƯƠNG I. mối quan hệ chỉ huy và phục tùng trên cơ sở pháp luật của Nhà nước. sự quản lý thống nhất của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. sáng tạo. . điều lệ và các quy định của Quân đội nhân dân Việt Nam. nghiêm minh. Phát huy dân chủ. chỉ huy và thực hiện tập trung thống nhất. bảo đảm mọi hoạt động của quân đội trên các lĩnh vực được giao quản lý. Điều 4: Quản lý bộ đội được thực hiện theo hệ thống tổ chức từ Bộ Quốc phòng đến các đơn vị cơ sở và từng quân nhân trong toàn quân. sự thống lĩnh của Chủ tịch nước.

mối quan hệ và lễ tiết. quy định nguyên tắc. công dân được trưng tập vào phục vụ quân đội. Lễ tiết tác phong quân nhân là một nội dung rất quan trọng. xử phạt. có tác phong nghiêm túc” luôn luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. quản lý quân nhân và quản lý tài sản. Trong . Phát huy dân chủ tập thể. Điều 7: Mọi cơ quan. phục vụ chiến đấu. quyền hạn khen thưởng. học tập công tác. lịch sự. 2. Bảo đảm cho đơn vị có “kỷ luật chặt chẽ. lao động hợp đồng đang phục vụ trong các cơ quan. tinh thần đoàn kết tốt. Nội dung lễ tiết tác phong quân nhân Phong cách quân nhân Điều 38 1. kỷ luật của quân đội. Vì vậy. chính trị viên từng cấp phải chăm lo xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của đơn vị. các chế độ sinh hoạt. quân nhân chuyên nghiệp (sau đây gọi là quân nhân) và các tổ chức trong quân đội (sau đây gọi là cơ quan. mọi quân nhân phải gìn giữ phẩm chất đạo đức cách mạng và nghiêm chỉnh tuân theo những yêu cầu sinh hoạt xã hội. tác phong quân nhân. II. binh sĩ. Trong quan hệ quân nhân. Quản lý bộ đội thực hiện nghiêm chỉnh lễ tiết tác phong quân nhân là trách nhiệm của người chỉ huy nói chung và của người chỉ huy phân đội nói riêng. 1. Có ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm minh. CHƯƠNG II. đơn vị quân đội. Điều 6: Điều lệnh Quản lý bộ đội được thi hành đối với mọi sĩ quan. quy định chức trách. quy định về tổ chức đóng quân. có phẩm chất đạo đức tốt. mọi quân nhân cần phải nắm chắc và thực hiện đúng. đơn vị và quân nhân phải chấp hành nghiêm các quy định của Điều lệnh này. Ý nghĩa lễ tiết tác phong quân nhân 1. Người chỉ huy và chính ủy. dân quân.Điều 5: Điều lệnh Quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt nam (sau đây gọi tắt là Điều lệnh Quản lý bộ đội) quy định những vấn đề chung nhất về nguyên tắc trong lĩnh vực xây dựng và hoạt động của Quân đội nhân dân Việt Nam. nghiêm minh. LỄ TIẾT TÁC PHONG QUÂN NHÂN I. 3. bảo đảm sự thống nhất trong toàn quân. công nhân viên quốc phòng. khiếu nại. tố cáo. gương mẫu chấp hành Hiến phápvà phát luật của Nhà nước. là vấn đề thuộc về bản chất quân đội. tự vệ phối thuộc với quân đội trong chiếu đấu. hạ sĩ quan. quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về lễ tiết tác phong quân nhân sẽ làm cho quân nhân có tư thế tác phong chững chạc. Các quy định đối với quân nhân trong Điều lệnh này được áp dụng đối với mọi công chức quốc phòng. có nếp sống văn minh. đơn vị). Đồng thời cũng tạo nên sự thống nhất cao trong lời nói cũng như hành động của toàn đơn vị. đề cao kỷ luật tự giác.

có tinh thần đoàn kết. Không viết vẽ lên quân phục. cấp bậc. nam quân nhân tóc mai. có người chỉ huy. Điều 40 Khi trực tiếp báo cáo. d) Gương mẫu chấp hành pháp luật của Nhà nước và những quy tắc sinh hoạt xã hội. bia trong khi làm nhiệm vụ. Khi được phép của cấp trên mới được gặp. Xưng hô Điều 39 Quân nhân gọi nhau bằng “Đồng chí” và xưng “Tôi”. tên. uống say rượu. đứng phải giữ đúng tư thế. lành mạnh. không ảnh hưởng đến tác phong khi đội mũ. quân nhân có thể xưng hô với nhau theo tập quán thông thường. bia ở mọi lúc. quân nhân không phải tự giới thiệu họ. quân nhân phải giới thiệu đầy đủ họ tên. báo cáo xong nội dung phải nói “Hết”. Trong lúc nghỉ ngơi. Nữ quân nhân khi mang mặc quân phục phải búi tóc gọn gàng sau gáy. báo cáo theo chức vụ của cấp trên.quan hệ với nhân dân phải kính trọng người già. Cấm quân nhân uống rượu. đơn vị. quân nhân phải chào và tự giới thiệu đầy đủ họ. quân nhân phải trả lời “Có” khi nhận lệnh hoặc trao đổi công việc xong quân nhân phải nói “Rõ”. không để râu. khi không biết chức vụ thì báo cáo theo cấp bậc. tàng trữ và sử dụng các chất kích thích. thái độ hoà nhã. chức vụ. . Trước khi ra về phải chào cấp trên. báo cáo xin phép gặp. chức vụ. Khi báo cáo gián tiếp qua các phương tiện thông tin. bán. giả mạo cấp bậc. Sau tiếng “Đồng chí” có thể gọi tiếp cấp bậc. Nghe gọi đến tên. biết tự chủ và tự trọng trong lời nói cũng như trong hành động: a) Mặc quân phục phải đúng quy định của Quân đội. tên. 2. Đối với cấp trên có thể gọi là “Thủ trưởng”. 3. mua. tóc gáy cắt ngắn. yêu mến trẻ em. 3. họ tên người mà định tiếp xúc. Đến gặp cấp trên Điều 41 Quân nhân đến gặp cấp trên phải chào. chỉ được nhuộm tóc màu đen. 2. tác phong quân nhân. đơn vị của mình và trên một cấp. khi đi tập thể phải thành đội ngũ. chức vụ. Quân nhân phải thể hiện là người có ý thức tổ chức kỷ luật. c) Đi. Đối với cấp trên trực tiếp khi báo cáo. mọi nơi. tương trợ và có nếp sống văn minh. khiêm tốn. b) Đầu tóc phải gọn gàng. đơn vị mình. Nghiêm cấm mạo danh. búi tóc được buộc trong túi lưới. không xăm chàm trên thân thể. chất gây nghiện dưới bất kỳ hình thức nào theo quy định của pháp luật. chức vụ. tôn trọng phụ nữ. hút thuốc lá nơi công cộng. chức vụ. đơn vị của mình.

phó Chủ tịch Quốc hội. Khi được giới thiệu. chính quyền. 8. 9. Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị. Điều 44. Mặc niệm. Điều 45. a) b) c) Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam. Báo cáo. Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng. 4. Chào hỏi Điều 43 Quân nhân phải chào khi gặp nhau. 2. Tổng Tham mưu trưởng. Các đồng chí lãnh đạo. Nhận phần thưởng. Quân nhân chào bằng động tác (kể cả khi không đội mũ) trong các trường hợp sau: 1. Gặp các đồng chí lãnh đạo Đảng.Khi đến gặp cấp trên ở phòng làm việc. 4. phó Chủ tịch nước. Nếu chưa gặp được phải báo cáo cho quân nhân đó rõ lý do hoặc hẹn gặp vào thời gian khác do mình quy định. 5. khi giới thiệu chương trình và khi tham gia hoạt động văn hóa văn nghệ. nếu đóng cửa thì trước khi vào phải gõ cửa. Điều 42 Khi quân nhân cấp dưới đề nghị gặp. Chủ tịch . người được chào phải chào đáp lễ. 7. Dự lễ khi chào Quốc kỳ. Thủ tướng và Phó thủ tướng Chính phủ. cấp trên phải thu xếp thời gian để sớm gặp quân nhân đó. nhà nước: a) b) c) d) 2. Gặp Quân kỳ trong đội ngũ. nhận lệnh trước cấp trên và khi rời khỏi cấp trên. Chủ tịch. đơn vị phải tổ chức chào đón khách đến thăm và dự lễ tại cơ quan. trước và sau khi phát biểu lần đầu trên bục phát biểu trong hội nghị. 3. chỉ huy quân đội: . Các đồng chí lãnh đạo Đảng. Các cơ quan. Trước khi bắt tay đáp lễ cấp trên. 10. đơn vị theo nghi thức quân đội trong các trường hợp sau: 1. 6. cấp dưới phải chào cấp trên trước. Quân nhân gặp nhau hoặc khi tiếp xúc với người ngoài quân đội và người nước ngoài. khi được phép mới được vào. Gặp linh cữu có đơn vị quân đội đi đưa.

Quân phục dự lễ. Mang mặc quân phục Điều 47. đơn vị trực thuộc Bộ hoặc cơ quan. Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng giúp Thủ trưởng Bộ chỉ đạo. người phụ trách hoặc giáo viên phụ trách (giáo viên) chưa trông thấy cấp trên thì quân nhân nào trong đơn vị thấy cấp trên trước phải báo cáo ngay cho người chỉ huy. người phụ trách hoặc giáo viên phải hô: “Nghiêm” rồi ra chào. 3. chính ủy (chính trị viên) hoặc ban tổ chức hội nghị. Trang phục công tác. 2. e) Nếu cấp trên đến sau có chức vụ. Trường hợp đơn vị đã chào cấp trên. Quân phục dã chiến. đơn vị cấp dưới (trừ Bộ Tổng Tham mưu và Tổng cục Chính trị) thì người chỉ huy. 5. nhưng sau đó lại có cấp trên khác đến: d) Nếu cấp trên đến sau có chức vụ hoặc cấp bậc cao hơn người đến trước thì người chỉ huy. nghi lễ phải chào báo cáo đồng chí trưởng đoàn. Đơn vị đang học tập. Các loại trang phục dùng cho công tác chuyên môn nghiệp vụ chỉ được mặc trong làm nhiệm vụ. người phụ trách hoặc giáo viên đơn vị biết. Trường hợp có cả Phó Tổng Tham mưu trưởng và Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị cùng đến các cơ quan. Trang phục trong quân đội gồm 5 loại: 1. Điều 48. chủ nhiệm Chính trị (phó chủ nhiệm Chính trị) các cấp khi đến cơ quan cùng cấp (trừ cơ quan Tham mưu và cơ quan chính trị) hoặc cơ quan. công tác sinh hoạt tập trung thì người chỉ huy. chính ủy (chính trị viên) hoặc ban tổ chức hội nghị. Sĩ quan . đơn vị cấp dưới thuộc quyền thì người chỉ huy. Khách nước ngoài đến thăm chính thức đơn vị do Bộ Quốc Phòng chỉ thị tổ chức đón. báo cáo. Trường hợp người chỉ huy. Quân nhân phải mang mặc trang phục theo đúng quy định của Bộ Quốc Phòng. Quy định mặc trang phục. hướng dẫn cụ thể việc đón tiếp khách nước ngoài theo Quy chế đối ngoại quân sự của Bộ Quốc phòng. cấp bậc bằng hoặc thấp hơn người đến trước thì người chỉ huy đơn vị đến báo cáo riêng.3. Trường hợp có cả Tham mưu trưởng (phó Tham mưu trưởng). Quân phục nghiệp vụ. nghi lễ phải chào báo cáo đồng chí trưởng đoàn. 5. Quân phục thường dùng. 4. người phụ trách hoặc giáo viên hô “Đứng dậy” (nếu đang ngồi) và hô “Nghiêm” rồi ra chào. 4. đơn vị thực hiện chào cấp trên đến thăm đơn vị thuộc quyền như sau: 1. Chỉ huy cơ quan. Điều 46. nếu không có trưởng đoàn thì chào báo cáo Tham mưu trưởng (phó Tham mưu trưởng). báo cáo. 2. 3. nếu không có trưởng đoàn thì báo cáo Phó Tổng tham mưu trưởng.

trong tuần. hướng dẫn cụ thể về nội dung làm cơ sở để thực hiện. chính xác. Điều 50. mọi nơi. Mặc trang phục 1. do người chỉ huy từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên quy định thống nhất trong đơn vị thuộc quyền. đối tượng và điều kiện thực tiễn của đơn vị để người chỉ huy đơn vị đề ra các quy định quản lý cho phù hợp. Giáo dục nâng cao nhận thức cho bộ đội về ý nghĩa quy định của Điều lệnh Quản lý bộ đội về lễ tiết tác phong quân nhân. Đảng. Điều 49. theo quy định thời gian làm việc mùa nóng và lạnh. hàng tháng. Đoàn) để quản lý bộ đội thực hiện đúng lễ tiết tác phong quân nhân. Khi sinh hoạt tập trung phải mặc quân phục thống nhất. Quân nhân mặc quân phục từng mùa. Kiểm tra. biết dựa vào các tổ chức (chính quyền. đánh giá nhận xét hàng ngày. hàng tuần. huy hiệu. kịp thời đúng quyền hạn. Căn cứ vào thời tiết và sức khoẻ. Luôn luôn đóng góp ý kiến phê bình và tự phê bình trong sinh hoạt tới việc chấp hành lễ tiết tác phong quân nhân của mọi cán bộ chiến sĩ trong đơn vị. đặc điểm riêng (đặc biệt là trong cơ chế thị trường hiện nay).và quân nhân chuyên nghiệp được mặc thường phục ngoài giờ làm việc. 2. biển tên. III. . Kết hợp quản lý bộ đội thực hiện lễ tiết tác phong quân nhân trong thực hiện mọi nhiệm vụ. quân nhân được mặc quân phục cả 2 mùa trong thời gian trước và sau 15 ngày so với thời gian làm việc quy định cho từng mùa. Các loại băng. Qua đó có những yêu cầu phù hợp với tính chất. phạt nghiêm minh. mọi lúc. Gắn công tác quản lý bộ đội thực hiện lễ tiết tác phong quân nhân vào việc thực hiện các chế độ trong ngày. 1. vận động mọi quân nhân trong đơn vị mình chấp hành và thực hiện tốt quy định về lễ tiết tác phong quân nhân. Yêu cầu và biện pháp quản lý bộ đội thực hiện lễ tiết tác phong quân nhân Yêu cầu a) Đối với người chỉ huy Căn cứ vào quy định về lễ tiết tác phong quân nhân trong Điều lệnh Quản lý bộ đội và các chỉ thị mệnh lệnh của cấp trên. Nữ quân nhân được mặc thường phục khi có thai. Duy trì thường xuyên. Giúp đỡ tạo điều kiện cho người chỉ huy duy trì thực hiện lễ tiết tác phong quân nhân trong đơn vị. Tiến hành thưởng. uốn nắn. Các đơn vị đóng quân từ đèo Hải Vân trở vào phía nam. Huân chương. 2. căn cứ vào thời tiết cụ thể từng nơi để mặc quân phục cho phù hợp. nghiêm túc việc chấp hành lễ tiết tác phong quân nhân trong đơn vị. b) Đối với quân nhân Phải tự giác chấp hành nghiêm chỉnh đồng thời tuyên truyền. phù hiệu công tác. 2. biển. huy chương. Trên quân phục chỉ được đeo các loại sau: 1. Biện pháp quản lý Thường xuyên giáo dục cho bộ đội hiểu được ý nghĩa. nắm chắc nội dung của lễ tiết tác phong quân nhân. kỷ niệm chương.

uốn nắn. giao ban. . điểm quân số và sinh hoạt đơn vị. trong mọi hoạt động của đơn vị như: Thực hiện chế độ ngày.Thường xuyên kiểm tra. mọi nơi. điểm danh. hội ý. đánh giá. nhận xét hàng ngày. tuần. mọi lúc. tuần.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful