P. 1
chuyên đề GDCD MƠ

chuyên đề GDCD MƠ

|Views: 1,039|Likes:
Được xuất bản bởiLê Viết Thành

More info:

Published by: Lê Viết Thành on Apr 17, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/06/2012

pdf

text

original

Chuyên đề

:

TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
A/Lý do chọn chuyên đề: Bảo vệ môi trường là vấn đề được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm, vì sự phát triển bền vững toàn cầu. Con người là một bộ phận của thiên nhiên, do đó con người sẽ không sống nổi nếu thiên nhiên không được bảovệ. Nói cách khác, bảo vệ thiên nhiên chính là bảo vệ cuộc sống của chúngta.Từ những năm gần đây, Nhũng dấu hiệu cho thấy nạn suy thoái môi trường đã ngày một rõ ràng hơn do nhiều nguyên nhân chủ yếu là do tác động của con người. Phải gánh chịu nhiều hậu quả thiên tai gây ra, conngười đã bắt đầu ý thức được về những ảnh hưởng có hại của mình đối vớimôi trường sống. Chính vì thế, con người quan tâm hơn công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là bảo vệ môi trường trông thời kì CNH-HĐH. Cũng vậy, Bộ GD&ĐT đã đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục nhằm tác động lên thái độ, hành vi của học sinh bằng chương trình tích hợp GDMT trong các môn học ở cấp THCS cũng như các cấp học khác. Giáo dục môi trường là việc làm hết sức cần thiết, thường xuyên và liêntục. Bởi giáo dục môi trường sẽ hình thành và phát triển kĩ năng hành động trong môi trường của học sinh, từ đó tạo nên một lối sống có trách nhiệm và thân thiện với thiên nhiên. Đặc biệt là trường THCS Nguyễn Huệ là một trường vùng sâu học sinh hiểu về môi trường và tác hại của việc ô nhiễm môi trường còn hạn chế, vì vậy tôi thấy việc tích hợp giáo dục môi trường vào dạy học môn GDCD là điều rât quan trọng và cần thiết. Môn giáo dục công dân ở trường Trung học cơ sở nhằm giáo dục cho học sinh các chuẩn mực xã hội đối với người công dân ở mức độ phù hợpvới lứa tuổi; trên cơ sở đó góp phần hình thành những nhân cách của conngười Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, phù hợp với xu thế phát triển và tiến bộ của thời đại. Để thực hiện nội dung tích hợp GDMT vào môn học, đặc biệt là môn GDCD có hiệu quả, giáo viên phải có trách nhiệm xây dựng bài giảng cóchất lượng giúp học sinh nhận thức tốt vấn đề đặt ra, bài học có tác dụnggiáo dục sâu sắc và có sức lan toả. Bởi lẽ, đạo đức được hình thành theonhững chuẩn mực sống, tuỳ theo lứa tuổi, văn hoá, gia đình, tôn giáo...Ở tuổi12-15, con người trải qua giai đoạn phát triển tâm lý rất lớn. Chúng ta không chỉ giúp các em phát triển khả năng giải thích mà cả khả năng đưa ra và bảo vệ chính kiến của mình về một vấn đề. Trong bất cứ tình huống nào, nếu có đủ thông tin về vấn đề cần tìm hiểu thì chúng ta sẽ có quyết định đúng đắn, chính xác hơn. Qua nhũng bài học có tích hợp nội dung GDMT, học sinh nhận thức được vai trò của môi trường cũng như sự tác động tiêu cực của con người tới môi trường chắc chắn các em sẽ quyết định được hành vi của mình đối với môi trường. Đó cũng chính là lý do tôi chọn chuyên đề này. B. nội dung: I. Một số vấn đề chung về môi trường và giáo dục môi trường. 1. Môi trường. Khái niệm môi trường rất rộng, bao gồm cả hệ thống tự nhiên lẫn nhân tạo. Môi trường là toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người con người sinh sống và lao động, đã khai thác các nguồn tài nguyên tự nhiên hoặc nhân tạo cho phép thoả mãn nhu cầu con người. Trong khoa học theo nghĩa rộng, môi trường được coi bao gồm các nhân tố tự nhiên và các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống con người và các nguồn tài nguyên cần thiết cho sự sống. Theo nghĩa hẹp, môi trường bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội, trực tiếp liên quan đến cuộc sống con người không xem xét đến tài nguyên trong đó.
1

5. mỗi môi trường thuộc về một vùng địa lí cụ thể. rèn luyện kĩ năng. + Năm 1962.1992 ) các tài liệu chuyên ban và thí điểm tác giả sách giáo khoa đã chú trọng đến việc đưa nội dung giáo dục môi trường vào sách. cùng với các đề tài nghiên cứu khoa học về bảo vệ môi trường. Giáo dục môi trường gắn liền với việc học kiến thức.ĐT trong việc truyền đạt những nội dung và phương pháp giáo dục môi trường vào các chương trình đào tạo giáo viên. đặc biệt là môn Sinh. đánh giá vẻ đẹp nền tảng của môi trường. Giáo dục môi trường ở trường THCS Nguyễn Huệ: Trong thực tiễn sư phạm.ĐT và bảo vệ môi trường ( 1991 . Địa. . * Kiến thức: Giúp các đoàn thể xã hội và các nhân tích luỹ được nhiều kinh nghiệm khác nhau và có sự hiểu biết cơ bản về môi trường và những vấn đề có liên quan. Có nhiều định nghĩa giáo dục môi trường. Bác Hồ khai sinh " Tết trồng cây" . cho đến nay. giáo viên cần bổ sung kiến thức cho học sinh hiểu biết các hoạt động của giáo dục môi trường. . * Tham gia: Tạo cơ hội cho các đoàn thể xã hội và cá nhân tham gia một cách tích cực ở mọi cấp trong việc giải quyết những vấn đề về môi trường. Kĩ thuật. .2.Đào tạo đã có chương trình trồng cây hỗ trợ phát triển GD . . GDMT mang lại cho các em cơ hội khám phá môi trường và hiểu biết về các quyết định của con người liên quan đến môi trường. Mục đích của giáo dục môi trường.Một khả năng cảm thụ. * Thái độ : Giúp các đoàn thể xã hội và cá nhân hình thành được những giá trị và ý thức quan tâm vì môi trường cũng như động cơ thúc đẩy trong việc tham gia tích cực vào việc bảo vệ và cải thiện môi trường. hình thành thái độ và lòng nhiệt tình để hoạt động một cách độc lập hoặc phối hợp nhằm tìm ra giải pháp cho vấn đề môi trường hiện tại và tương lai. * Kĩ năng: Giúp các đoàn thể xã hội và các nhân có được các kĩ năng trong việc xác định và giải quyết các vấn đề về môi trường. Các mục tiêu Giáo dục môi trường. a.2000" giáo dục môi trường được ghi nhận như một bộ phận cấu thành. sử dụng các kĩ năng liên quan đến cuộc sống hôm nay và ngày mai của các em.Một ý thức trách nhiệm sâu sắc đối với sự phát triển bền vững của Trái Đất. Năm 1991.1995 ). . tuy nhiên trong khuôn khổ của việc giáo dục môi trường thông qua môn GDCD ở nhà trường có thể hiểu: Giáo dục môi trường theo định nghĩa là một quá trình tạo dựng cho con người những nhận thức và mối quan tâm đến môi trường và các vấn đề về môi trường. 3. các tài liệu về môi trường đã xuất hiện.Trong" Kế hoạch hành động quốc gia về môi trường và phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 1996 . nằm trong bối cảnh văn hoá đó có một môi trường giáo dục cụ thể. b. + Tăng cường năng lực của Bộ GD . Giáo dục môi trường nhằm giúp các em: . Bộ Giáo dục . nhắc nhở các em bỏ rác 2 .Là một thực thể mang tính xuyên suốt trong các môn học. Giáo dục môi trường. Hoá. Giáo dục môi trường cũng tạo cơ hội để hình thành. Giáo dục môi trường trong nhà trường nhằm đạt đến mục đích cuối cùng là trẻ em được trang bị để nhận thấy được ý nghĩa của việc giáo dục môi trường trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy môn GDCD nhằm xây dựng một môi trường tốt đẹp. Với vấn đề giáo dục môi trường. Giáo dục môi trường ở Việt Nam.Một nhân cách được khắc sâu bởi nền tảng đạo lí môi trường. * Nhận thức: Giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân đạt được một nhận thức và nhạy cảm đối với môi trường và những vấn đề có liên quan.Từ năm 1986 trở đi. Tất cả điều này cho chúng ta niềm hy vọng trẻ em có nhiều ý tưởng sáng tạo và tham gia tích cực vào quá trình phấn đấu cho một thế giới phát triển lành mạnh nhằm xây dựng một môi trường tốt đẹp.Thông qua việc thay sách giáo khoa ( 1986. phong trào này ngày càng phát triển mạnh mẽ. . Trường THCS Nguyễn Huệ đã sớm tăng cường giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ môi trường qua việc tuyên truyền. 4.

việc tăng cường các hoạt động giáo dục môi trường đang rất cần thiết và cấp bách.đúng vào nơi quy định. Văn học.. Hiện nay có nhiều phương pháp dạy học giáo dục môi trường. đúng với việc thực hiện theo cuộc vận động " Hai không" của Bộ GD-ĐT phát động với 4 nội dung. Giáo viên cần xác định rõ trong chương trình học bài nào. Do đó. Đối với giáo viên: Giáo viên phải nhận thức được rằng: Chỉ có thể giảng dạy đạt chất lượng hiệu quả cao học sinh mới có ý thức tự chủ. Đối với học sinh. phòng tránh và giải quyết những vấn đề môi trường nảy sinh. chủ động tích cực trong việc khai thác kiến thức và lĩnh hội kiến thức mới thì mới đáp ứng nhu cầu của việc yêu cầu đổi mới phương pháp dạy. Tất cả điều này cho chúng ta niềm hi vọng trẻ em có nhiều ý tưởng sáng tạo và tham gia tích cực vào quă trình phấn đấu cho một thế giới phát triển lành mạnh . với chất lượng cuộc sống chúng ta. tư du. Một khả năng cảm thụ. Giáo dục môi trường trong nhà trường nhằm đạt đến mục đích cuối cùng là trang bị cho học sinh một ý thức trách nhiệm sâu sắc đối với sự phát triển bền vững của Trái Đất. Với những thực trạng nêu trên để nâng cao chất lượng giáo dục về bộ môn mà mình trực tiếp giảng dạy trong vấn đề tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học GDCD. Giáo viên áp dụng một số hiểu biết về giáo dục tổng hợp để xây dựng tích hợp vấn đề môi trường trong dạy GDCD sao cho đạt được 2 mục tiêu cơ bản: Mục tiêu về giáo dục và mục tiêu giáo dục môi trường. Sinh Học. II.hành động và về xã hội hoá các tư tưởng trong việc lựa chọn soạn giảng và thực hiện việc giảng dạy một cách có hiệu quả để đạt được các mục tiêu giáo dục môi trường 2. Sử dụng các lí thuyết hiện hành về học tập. thường xuyên tổ chức các hoạt động don vệ sinh trường lớp. Nguyên nhân cơ bản. lồng ghép công tác bảo vệ môi trường qua một số tiết dạy ở các môn học như: Địa lí. Học sinh chưa nhận thức đúng về vai trò tác dụng của vấn đề môi trường và tích hợp môi trường trong những môn học nào. chưa thấy được mối liên hệ giữa các môn học có liên quan đến vấn đề môi trường để từ đó các em liên hệ thực tế đạt hiệu quả giáo dục cao. kĩ năng dự đoán. 1. đánh giá vẻ đẹp của nền tảng đạo lí môi trường. Vấn đề giáo dục môi trường ở nhà trường làm cho học sinh và giáo viên có ý thức thường xuyên và luôn nhạy cảm đối với mọi khía cạnh của môi trường. bảo vệ và gìn giữ môi trường. một nhân cách được khắc sâu bởi nền tảng đạo lí môi trường. nội dung chất lượng đào tạo của mỗi học sinh. trong môn GDCD sử dụng một số phương pháp sau: 3 . Các giải pháp. Thu nhận được những thông tin và kiến thức cơ bản về môi trường và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa hoạt động con người và môi trường. 1. Là một thực thể mang tính xuyên suốt trong các môn học. Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học giáo dục môi trường trong dạy học GDCD. III. bản thân tôi đã mạnh dạn áp dụng một số giải pháp. 2. Hóa Học. đạo đức về quan hệ giữa tri thức . khả năng vận dụng kiến thức bài học vào vấn đề tích hợp giáo dục môi trường đạt hiệu quả cao nhất. Mĩ thuật … mặc dù nhà trường đã sử dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhưng ở hầu hết các học sinh. Phát triển những kĩ năng cơ bản bảo vệ và gìn giữ môi trường.thái độ . Nâng cao nhận thức và sự hiểu biết về giáo dục môi trường trong dạy học GDCD. phần nào cần có sự tích hợp vấn đề giáo dục môi trường trong đó để định hướng cho học sinh khai thác kiến thức. Giáo viên phải là người sử dụng thành thạo các phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm. Lịch Sử. Tham gia tích cực vào những hoạt động khôi phục. Giáo dục môi trường cũng tạo cơ hội để hình thành sử dụng các kĩ năng liên quan đến cuộc sống hôm nay và ngày mai của các em. giáo dục môi trường mang lại cơ hội cho trẻ em khám phá môi trường và hiểu biết về các quyết định của con người liên quan đến môi trường. có ý thức về tầm quan trọng của môi trường trong sạch đối với sức khoẻ con người. ý thức về môi trường và bảo vệ môi trường còn rất hạn chế.

Là phương pháp trong đó học sinh thu thập thông tin tư liệu qua báo chí và tư liệu các phương tiện truyền thông khác. 4 . sáng tạo dưới các dạng bài tập. sống hòa hợp với thiên nhiên 2 15 bài 10 lớp 6 Tích cực. c. Có nhiều dạng bài tập khác nhau đối với học sinh: Bài tập giải quyết nhanh tại lớp. mở rộng vốn tri thức của các em. không quy định bắt buộc trong chương trình hoạt động dựa trên sự tự nguyện tham gia của một số đông học sinh có hứng thú. Đóng vai. bài tập đòi hỏi có thời gian dài. Ngoại khoá là hình thức tổ chức dạy học ngoài giờ lên lớp. đòi hỏi các cách thức hoạt động khác nhau sẽ rèn luyện cho học sinh đức tính thích nghi. Thuyết trình. rèn luyện kĩ năng. STT Tiết PPCT Tên bài 1 12 bài 7 lớp 6 Yêu thiên nhiên. đ. diễn ra ở nhiều địa điểm khác nhau. Các hành động kịch được xuất phát từ chính sự hiểu biết óc tưởng tượng và trí sáng tạo của học sinh. bài viết về những phong cảnh đẹp của đất nước. dưới sự hướng dẫn của giáo viên nhằm góp phần tích cực vào việc nâng cao.a. tôi nhận thấy trong chương trình GDCD cấp THCS có các bài từ lớp 6 đến lớp 9 giáo viên lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường vào nội dung bài giảng. Nghiên cứu. đất nước. 13 bài 9 lớp 7 Xây dựng gia đình văn hóa 4 24. Đây là phương pháp được đặc trưng bởi một hoạt động với các nhân vật giả định.. Là phương pháp thường dùng. Trong vở kịch này. Đây là phương pháp hướng các em làm quen với quá trình tìm tòi. Nói chuyện ngoại khóa về môi trường nhân ngày môi trường thế giới mồng 5 tháng 6 hằng năm hay ngày kỉ niệm Bác Hồ kêu gọi toàn dân tham gia phong trào” Tết trồng cây” 28 tháng 11 năm 1959 Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. các vai khác nhau do chính học sinh đóng và trình diễn. sáng tạo nôi dung học tập. Các hoạt động ngoại khoá với nhiều hình thức phong phú. Làm việc nhóm. 27 bài 15 lớp 7 Bảo vệ di sản văn hóa 6 10 bài 9 lớp 8 Góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư 3. tự giác trong các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội 3 12. yêu thích bộ môn và ham muốn tìm tòi... hình thành tăng cường hứng thú học tập và giáo dục lòng yêu thiên nhiên quê hương. Giáo dục môi trường thông qua hoạt động ngoại khoá.. Sử dụng sách giáo khoa qua các bài đọc thêm để bổ sung kiến thức. Qua nhiều năm làm công tác giảng dạy môn GDCD. b. các tranh ảnh ô nhiễm môi trường nước. * Hình thức giáo dục bảo vệ môi trường ở trên lớp: Đây là hình thức chủ yếu trong quá trình giảng dạy và học tập. 25 bài 14 lớp 7 Bảo vệ môi trường và tài nguên thiên nhiên 5 26. bài tập thực hành tìm hiểu thực tế địa phương. hoạt động cơ bản là quan sát phỏng vấn. d. Đây là phương pháp dạy học có nhiều khả năng tốt trong quá trình giáo dục môi trường vì nó đề cao sự hợp tác trên cơ sở hoạt động tích cực của mỗi các nhân. chủ động hứng thú học tập. xây dựng một bản báo cáo và trình bày. Cho các em sưu tầm tranh ảnh. có mục đích thu thập các thông tin về một vấn đề nào đó. không khí. phỏng vấn. Quan sát. mà trong đó các tình thế trong thực tiễn cuộc sống được thể hiện tức thời thành những hành động có tính kịch.

4. vừa sức. đánh giá trong giáo dục môi trường giúp học sinh thấy được mình đã tiếp thu những điều vừa học vận dụng kiến thức đó vào môi trường như thế nào. chăm sóc. Như vậy việc đánh giá người học phải đảm bảo các yêu cầu: + Khách quan chính xác. quét sân. Các em còn tham gia làm sạch đường làng. biết bảo vệ môi trường. và cuối cùng là thông tin kết quả này đến địa chỉ có nhu cầu. vào ngày quốc tế lao động. 5. học sinh đam mê hứng thú học tập bộ môn hơn so với trước. giáo viên phải không ngừng đầu tư trí tuệ vào vấn đề cần truyền thụ kiến thức cho học sinh. +Về mặt giáo dưỡng. + Không ngừng nâng cao ý thức trách nhiệm. ra trường học. Qua giảng dạy bộ môn và đi sâu nghiên cứu các vấn đề về môi trường có liên quan đến môn GDCD ở trường THCS tôi xin được phép được nêu lên các kinh nghiệm sau: + Muốn hoạt động nâng cao hiệu quả. Những kết quả bước đầu. sưu tầm hình ảnh liên quan đến môi trường cũng tích cực hơn Vì thế trong quá trình giảng dạy giáo viên cần chủ động vấn đề tích hợp giáo dục môi trường trong từng bài dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh. chất lượng dạy môn GDCD cơ bản cho học sinh THCS nói riêng ở các nội dung khác nhau và đối tượng khác nhau nói chung. tạo dựng tính cách học sinh. + Khi thiết kế bài học theo hướng tích hợp.Tổ chức cho các em tham gia lao động: vệ sinh trường lớp. + Để đạt được kết quả cao trong môn GDCD người giáo viên phải nắm rõ nguyên tắc tích hợp các vấn đề môi trường có liên quan phải đảm bảo mục tiêu. đối tượng giảng dạy. toàn diện. luôn gần gũi với học sinh. giáo viên cần phải xác định rõ nội dung cần giáo dục bảo vệ môi trường để từ đó. + Thực sự yêu thích bộ môn mình . thường xuyên học tập tu dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của phương pháp dạy học hiện đại. đảm bảo khoa học. +Việc đánh giá trong giáo dục nhằm cung cấp cho học sinh những phản hồi thông tin giúp cho học sinh điều chỉnh hoạt động học của mình. Giáo viên thực hiện Lê Thị Hoài Mơ 5 . hệ thống. + Giáo viên phải nắm chắc nội dung chương trình. ngõ xóm vào sáng chủ nhật hàng tuần. tưới cây ở bồn hoa. tư liệu về môi trường.. So sánh kết quả trên với năm học trước tôi nhận thấy: Khi thực hiện các giải pháp trong quá trình dạy vấn đề tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học GDCD chất lượng môn học được nâng cao hơn. Qua các buổi lao động này giúp các em có ý thức không vứt rác bừa bãi ra đường. đảm bảo tính khả thi. Do vậy việc đánh giá phải khách quan. Về nhà các em giúp dỡ bố mẹ quét nhà. bám sát yêu cầu của chương trình. hướng dẫn và yêu cầu học sinh sưu tầm hình ảnh. Qua đó giáo dục các em có ý thức. Việc đánh giá không chỉ nhằm mục đích ghi nhận thực trạng mà còn làm cơ sở cho những hoạt động giáo dục tiếp theo. đề xuất những quyết định làm thay đổi thực trạng. hành vi xây dựng môi trường xanh. phương pháp bộ môn phù hợp với vấn đề tích hợp giáo dục môi trường. +Việc giáo dục đánh giá không chỉ đơn giản là công cụ mà có uốn nắn. Đánh giá trong giáo dục môi trường. ra ao hồ.. C. chính xác trên cơ sở đó làm sáng tỏ thực trạng để điều chỉnh quá trình dạy học hợp lí. trong dịp tết Nguyên Đán để góp phần xây dựng làng văn hóa. kết luận. công khai kịp thời.đẹp và có trách nhiệm bảo vệ môi trường.sạch.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->