P. 1
Kien Thuc Sinh Hoc Trong Tam

Kien Thuc Sinh Hoc Trong Tam

|Views: 423|Likes:
Được xuất bản bởiSáng Trần

More info:

Published by: Sáng Trần on Apr 20, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/27/2013

pdf

text

original

Những điểm trọng tâm ôn thi đại học môn Sinh học

Sinh 12: 1. Đột biến trong giảm phân, xảy ra ở tế bào sinh dục (đột biến giao tử), qua thụ tinh vào hợp tử. Đột biến trong nguyên phân, phát sinh trong tế bào sinh dưỡng (đột biến xôma) nhân lên trong mô, biểu hiện ở một phần cơ thể, tạo nên thể khảm. Đột biến ở những lần nguyên phân đầu tiên hợp tử, giai đoạn 2 - 8 tế bào (đột biến tiền phôi) đi vào quá trình hình thành giao tử và truyền qua thế hệ sau bằng sinh sản hữu tính. 2. Mất đoạn: Xảy ra ở đầu mút cánh của NST hoặc ở giữa đầu mút và tâm động, gây chết hoặc làm giảm sức sống. Ở người, NST 21 bị mất đoạn sẽ gây ung thư máu. Ở ngô và ruồi giấm mất đoạn nhỏ không làm giảm sức sống kể cả ở thể đồng hợp, vì vậy vận dụng hiện tượng mất đoạn để loại ra khỏi NST những gen không mong muốn. Lặp đoạn: Một đoạn của NST lặp lại một lần hay nhiều lần. Đột biến lặp đoạn làm giảm cường độ biểu hiện của tính trạng. o Đảo đoạn: Đoạn NST bị đảo ngược 180 , chứa hoặc không chứa tâm động. Đột biến đảo đoạn ít ảnh hưởng tới sức sống cá thể, tăng cường sự khai thác giữa các NST tương ứng trong các nòi cùng loài. Chuyển đoạn: Diễn ra trong cùng một NST hoặc giữa 2 NST không tương đồng. Đột biến chuyển đoạn lớn gây chết hoặc mất khả năng sinh sản. Trong thiên nhiên hiện tượng chuyển đoạn nhỏ khá phổ biến ở các loài chuối, đậu, lúa...Người ta đã chuyển những nhóm gen mong muốn từ NST của loài này sang NST của loài khác. 3. Các hiện tượng liên quan đến vật chất di truyền: - Đột biến số lượng NST: XXX (hội chứng 3X). OX (hội chứng Tớcnơ). XXY (hội chứng Claiphentơ). OY (bị chết). Bệnh Down (thừa 1 NST số 21). Patau (thừa 1 NST số 13). Etuot (thừa 1 NST số 18). - Đột biến cấu trúc NST: Ung thư máu (mất đoạn ở NST số 21). Mắt lồi thành mắt dẹt ở ruồi giấm (lặp đoạn). Tăng hoạt tính enzim amilaza ở đại mạch (lặp đoạn). Ung thư máu ác tính (mất đoạn vai ở NST số 22). Hội chứng mèo kêu (mất đoạn ở NST số 5). - Đột biến cấu trúc gen: Hồng cầu lưỡi liềm (Hba thành Hbs). Bệch tạng (đồng hợp tử đột biến gen lặn). Pheninketonieu (đột biến gen lặn). Mù màu (đột biến gen lặn). Máu khó đông (đột biến gen lặn). 4. Thuyết tiến hoá của Lamac a) Nội dung cơ bản: - Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải. - Sinh vật có khuynh hướng không ngừng vươn lên tự hoàn thiện. b) Hạn chế: - Chưa phân biệt biến dị di truyền với biến dị không di truyền. - Chưa giải thích các đặc điểm hợp lí trên cơ thể sinh vật. Ông cho rằng ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải. - Quan niệm sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp sự thay đổi điều kiện môi trường và mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới không phù hợp. - Chưa giải thích được chiều hướng tiến hóa đơn tới phức tạp. 5. Học thuyết tiến hoá của Đacuyn a) Biến dị Đacuyn là người đầu tiên dùng khái niệm biến dị cá thể (gọi tắt là biến dị) chỉ sự phát sinh đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong sinh sản. Tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay của tập quán hoạt động ở động vật gây ra biển đổi đồng loạt theo 1 hướng, ứng với ngoại cảnh, ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá. Biến dị xuất hiện trong sinh sản ở cá thể riêng lẻ và theo những hướng không xác định mới là nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá. b) Chọn lọc nhân tạo - Do tác động của con người dựa trên các biến dị nhân tạo hay các biến dị có trong tự nhiên. - Tích lũy những biến dị ở động vật hay thực vật có lợi cho con người, những cá thể mang biến dị bất lợi cho con người sẽ bị loại bỏ.
Copyright by TQS

Những điểm trọng tâm ôn thi đại học môn Sinh học

- Động lực là những nhu cầu kinh tế và thị hiếu của con người. c) Chọn lọc tự nhiên - Nguyên liệu là các biến dị cá thể xuất hiện ngẫu nhiên trong tự nhiên. - Tích lũy biến dị đó qua cơ chế di truyền và con đường sinh sản. - Quá trình tích lũy những biến dị có lợi cho chính bản thân sinh vật, đào thải những biến dị có hại, bảo tồn lại các dạng sinh vật sống sót thích nghi nhất. - Động lực của chọn lọc là đấu tranh sinh tồn, biểu hiện ở 3 mặt: Đấu tranh với khí hậu, đấu tranh cùng loài và đấu tranh khác loài. - Xảy ra trên quy mô rộng lớn và thời gian lịch sử lâu dài, toàn diện, quá trình phân li tính trạng dẫn tới sự hình thành nhiều loài mới từ một vài dạng tổ tiên ban đầu. Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng. - Tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi - Thành công: + Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi và tính tương đối của đặc điểm thích nghi. + Xây dựng luận điểm về nguồn gốc thống nhất của các loài, chứng minh rằng toàn bộ sinh giới là kết quả của quá trình tiến hoá từ 1 nguồn gốc chung. - Hạn chế: + Chưa thể hiểu rõ về nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị. 6. Thuyết tiến hoá tổng hợp - Tiến hoá nhỏ (tiến hoá vi mô): Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, bao gồm phát sinh đột biến, phát tán đột biến, chọn lọc đột biến, sự cách li sinh sản, hình thành loài mới, diễn ra trong phạm vi hẹp, thời gian ngắn, nghiên cứu bằng thực nghiệm. Tiến hóa nhỏ chiếm vị trí trung tâm trong tiến hóa hiện đại. - Tiến hoá lớn (tiến hoá vĩ mô): Hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành. Quá trình này diễn ra trên qui mô rộng, thời gian dài. - Đơn vị tiến hóa cơ sở: Có tính toàn vẹn, biến đổi cấu trúc, tồn tại trong tự nhiên. 7. Thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính (Kimura) Sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính, không liên quan với tác dụng của CLTN. Là nguyên lí của sự tiến hoá ở cấp độ phân tử. Thuyết của Kimura bổ sung thuyết tiến hoá bằng con đường chọn lọc tự nhiên, đào thải các đột biến có hại. 8 Kĩ thuật di truyền - Khái niệm: Kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa vào cấu trúc hoá học của axit nuclêic và di truyền vi sinh vật. - Kĩ thuật cấy gen: Chuyển đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bằng cách dùng plasmit làm thể truyền. Có 3 khâu: + Tách ADN nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào. + Cắt và nối ADN của tế bào cho vào ADN plasmit tạo ADN tái tổ hợp. Cắt tách đoạn ADN nhờ enzim cắt (restrictaza). Enzim này nhận ra và cắt đứt ADN ở những nuclêôtit xác định nhờ đó người ta tách gen mã hoá prôtêin nhất định. Cắt đứt ADN vòng của plasmit cũng được thực hiện do enzim cắt, còn việc ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit thì do enzim nối (ligaza) đảm nhiệm. + Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện. Vào tế bào nhận, nó tự nhân đôi, được truyền qua các thế hệ tế bào sau qua cơ chế phân bào và tổng hợp loại prôtêin đã mã hoá trong đoạn ADN được ghép. Tế bào nhận là vi khuẩn đường ruột E.Coli. Tế bào E.Coli sau 30 phút lại tự nhân đôi. Sau 12 giờ, 1 tế bào ban đầu sẽ sinh ra 16 triệu tế bào, qua đó các plasmit trong chúng cũng được nhân lên rất nhanh và sản xuất ra một lượng lớn các chất tương ứng với các gen đã ghép vào plasmit. Trong kĩ thuật cấy gen người ta còn dùng thể thực khuẩn làm thể truyền.
Copyright by TQS

Những điểm trọng tâm ôn thi đại học môn Sinh học

9. Ứng dụng kĩ thuật di truyền - Tạo giống bằng công nghệ Gen: Chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin. Chủng vi khuẩn E.coli sản xuất Somatostatin (điều hòa hoocmon sinh trưởng và insulin đi vào máu). Cà chua chuyển gen. Lúa chuyển gen tổng hợp Beta Caroten. Cừu sản xuất protein người. Bò chuyển gen. Ngô và đu đủ chuyển gen kháng bệnh. Chuột chuyển gen mang hoocmon tăng trưởng - Tạo giống bằng gây đột biến: Tạo giống lúa MT1 bằng tia gamma. Tạo giống táo má hồng bằng NMU (nitrozo metyl ure). Tạo dâu tằm tam bội. - Tạo giống bằng công nghệ tế báo: Cừu Đôly, thực vật chịu hạn chịu nóng (dựa trên nuôi cấy hạt phấn, nôi cấy in vitro tạo mô sẹo, chọn dòng xoma có biến dị, dung hợp tế bào trần, cấy truyền phôi, nhân bản vô tính bằng chuyển nhân). 10. Phương pháp gây đột biến nhân tạo a) Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lý: Các tác nhân gây đột biến là các loại tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt để gây nên các đột biến gen, đột biến NST. Các bước: Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến – Chọn lọc cá thể đột biến – Tạo dòng thuần. b) Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân hoá học: Các tác nhân hóa học như 5 - brômuraxin (5 BU) (thay A – T bằng G – X), EMS (êtylmêtal sunfonat), consixin (tạo đa bội), acridin (mạch cũ thêm một cặp nucleotit, mạnh mới mất một cặp nucleotit), các hóa chất siêu đột biến, NMU (nitrôzô mêtyl urê), NEU, EI... tác động vào ADN, NST khi chúng đang nhân đôi tạo nên đột biến gen, đột biến NST.

11. Cơ quan tương đồng (cùng nguồn): Nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể, cùng nguồn trong quá trình phát triển phôi nên cấu tạo giống nhau (phân li). 12. Cơ quan thoái hóa: Phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành, bị tiêu giảm và còn lại vết tích. Lại tổ là cơ quan thoái hóa phát triển mạnh. 13. Cơ quan tương tự (cùng chức năng): Nguồn gốc khác nhau, đảm nhiệm chức năng giống nhau, hình thái tương tự. 14. Bằng chứng giải phẫu so sánh: Nguồn gốc chung giữa các loài, giữa cấu tạo, chức năng, giữa cơ thể và môi trường. Sự giống nhau trong phát triển phôi là bằng chứng về nguồn gốc chung các loài. Sự phát triển của sinh vật phản ánh sự phát triển của loài. 15. Chu trình Nitơ: Thực vật hấp thu Nitơ dưới dạng Nitrat (NO3-) và muối Amon (NH4+). Vi khuẩn nốt sần họ Đậu cố định N2. Vi khuẩn cố định Nitơ trong đất, nấm và vi khuẩn phân hủy chuyển N2 về Amôni. Vi khuẩn Nitrit hóa chuyển Amôni thành Nitrit (NO2 ). Vi khuẩn Nitrat hóa chuyển Nitrit thành Nitrat. Vi khuẩn phàn Nitrat hóa tạo thành N2. 16. Chu trình photpho: Thực vật hấp thu photphat hòa tan (PO43-). 17. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật: Sinh vật sống ở lạnh có phần cơ thể nhô ra nhỏ hơn cùng sinh vật đó sống ở vùng nóng. Công thức tổng nhiệt: T = (x-1)n với T là tổng nhiệt, x là nhiệt độ môi trường, k là nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển, n là số ngày cần thiết. 18. Đình dục: Hiện tượng sâu bọ ngừng sinh sản trong điều kiện chiếu sáng không thích hợp. 19. Tiến hóa hóa học: Hình thành chất hữu cơ đơn giản – hình thành các đại phân tử từ chất hữu cơ đơn giản – các đại phân tử nhân đôi. 20. Tiền sinh học: Các đại phân tử tự tập hợp và tương tác với nhau tạo các tế bào nguyên thủy. 21. Sinh học: Các dạng tiền tế bào đã tiến hóa cho ra các sinh vật như ngày nay. 22. Các cơ chế cách ly: Củng cố, tăng cường phân hóa kiểu gen. Cách ly địa lý kéo dài dẫn tới cách ly sinh sản (di truyền) và kết quả là xuất hiện loài mới. - Cách ly địa lý: Các quần thể bị cách ly bởi vật cản địa lý (cách ly không gian). - Cách ly sinh sản: Kết thúc quá trình tiến hóa nhỏ. + Cách ly trước hợp tử: Không giao phối được do chênh mùa sinh sản (cách ly sinh thái), khác nhau về tập tính sinh dục (cách ly tập tính), không tương hợp cơ quan giao cấu (cách ly cơ học).
Copyright by TQS

Những điểm trọng tâm ôn thi đại học môn Sinh học

+ Cách ly sau hợp tử: Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển, hợp tử phát triển thành con lai nhưng bị chết sớm hoặc vô sinh (không tương thích bộ NST bố mẹ) (cách ly di truyền). 23. Cấu tạo Operon Lac: - Nhóm gen cấu trúc: Liên quan về chức năng, nằm cạnh nhau. - Vùng vận hành (O): Nằm trước gen cấu trúc, vị trí tương tác protein ức chế. - Vùng khởi động (P): Nằm trước vùng vận hành, vị trí tương tác của ARN Polimeraza để khởi đầu phiên mã. So sánh cơ chế hoạt động Operon Lac ở E.Coli và sinh vật nhân thực: E.Coli Cấu trúc ADN đơn giản, có ít cặp nucleotit Tế bào tổng hợp protein liên tục Sinh vật nhân thực Cấu trúc ADN phức tạp, có nhiều cặp nucleotit Tế bào tổng hợp protein tùy thuộc vào nhiều giai đoạn như: NST tháo xoắn, phiên mã, biến đồi sau phiên mã, dịch mã và biến đổi sau dịch mã

24. Cấu trúc của Gen: Vùng điều hòa: Ở đầu 3' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu và kiểm soát quá trình phiên mã. Vùng mã hóa: Mang thông tin mã hóa các axit amin. Vùng kết thúc: Ở đầu 5' mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã. Gen của sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa kiên tục (gen không phân mảnh). Gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ đoạn mã hóa axit amin (exon) là đoạn không mã hóa axit amin (intron) (gen phân mảnh). Các loại gen: Gen cấu trúc: Mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào. Gen điều hòa: Tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động các gen khác. 25. Đặc điểm mã di truyền: Mã bộ ba (3 nucleotit liên tiếp tổng hợp 1 axit amin và không chồng gối lên nhau), tính đặc hiệu (một bộ 3 mã hóa 1 axit amin), tính thoái hóa (dư thừa) (nhiều bộ ba mã hóa 1 axit amin), tính phổ biến (tất cả các loài đều có chung mã di truyền), bộ 3 UAG, UGA, UAA là bộ ba kết thúc, AUG là bộ ba mở đầu (quy đinh metionin ở sinh vật nhân thực, foocmin metionin ở sinh vật nhân sơ). 26. Quá trình nhân đôi của ADN: - Nguyên tắc: bổ sung, nguyên mẫu và bán bảo toàn, xảy ra ở tế bào nhân thực, nhân sơ và virut (dạng sợi kép). - Quá trình: Enzim tháo xoắn, ADN tách ra tạo chạc Y, lộ đầu 3'OH và đầu 5'P. Mạch khuôn có đầu 3'OH tổng hợp liên tục nhờ enzim and polimeraza. Mạch khuôn có đầu 5'OH tổng hợp từng đoạn ngắn (Okazaki) và nhờ ligaza nối lại. Ở sinh vật nhân thực cơ chế tương tự, chỉ khác là có nhiều ADN kích thước lớn, nhiều loại enzim và xảy ra ở kỳ trung gian (6-10h). 27. Cơ chế phiên mã (tổng hợp ARN): ARN polimeraza bám vào ADN tháo xoắn làm lộ mạch gốc đầu 3' – 5'. ARN tổng hợp từ mạch khuôn chiều 5' – 3' theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn (ARN polimeraza bám theo những điểm phiên mã). Phiên mã hoàn thành, ARN và ARN polimeraza tách khỏi ADN (ARN ra tế bào chất để dịch mã). Ở sinh vật nhân thực, phiên mã trong nhân tế bào, giữa trung gian hai lần phân bào, lúc NST ở dạng xoắn, mARN loại bỏ intron để thành mARN trưởng thành, tham gia dịch mã. 28. Cơ chế dịch mã (sau phiên mã, tổng hợp protein): - Hoạt hóa Axit amin: Axit amin tự do gắn với hợp chất ATP tạo Axit amin hoạt hóa. Axit amin liên kết tARN tạo thành phức hợp aa – tARN. - Dịch mã và hình thành chuyễn polipeptit: FoocminMet – tARN tiến vào codon mở đầu, anticodon trên tARN khớp theo nguyên tắc bổ sung, tARN mang axit amin thứ nhất sau codon mở đầu trên mARN. Enzim xúc tác tạo liên kết peptit giữa axit amin. Sau đó Riboxom dịch chuyển đi một bộ 3 trên mARN, tARN rời khỏi riboxom. Quá trình dịch mã tiếp tục cho tới khi gặp codon kết thúc trên mARN thì dừng lại. Foocmin Metionin tách khỏi chuỗi polipeptit. 29. Lịch sử phát triển các đại: Tân sinh Đệ tứ Đệ tam Băng hà, lạnh khô, xuất hiện người Lục địa giống hiện nay, phát sinh linh trưởng, hoa ngự trị, phân hóa thú, chim, côn trùng Lục địa Bắc liên kết, biển hẹp, khô, xuất hiện thực vật có hoa, tiến hóa

Trung sinh
Copyright by TQS

Kreta (phấn trắng)

Những điểm trọng tâm ôn thi đại học môn Sinh học

động vật có vú, tuyệt diệt sinh vật cả bò sát cổ Jura (khủng long) Lục địa Bắc Nam, biển tiến, ấm áp, hạt trần ngự trị, bò sát ngự trị, phân hóa chim Lục địa ưu thế, khô, hạt trần ngự trị, phân hóa bò sát cổ, cá xương phát triển, phát sinh thú chim Lục địa liên kết, bang hà, lạnh, phân hóa bò sát, côn trùng, tuyệt diệt động vật biển Đầu ấm nóng, sau lạnh khô, dương xỉ phát triển, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát Khô hanh, biển ẩm ướt, sa mạc, phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư côn trùng Hình thành lục địa, nước biển dâng, nóng ẩm, cây có mạch và động vật lên cạn Di chuyển lục địa, băng hà, nước biển giảm, khô, phát sinh thực vật, tảo biển ngự trị, tuyệt diệt sinh vật Lục địa và đại dương khác xa, nhiều CO2, phát sinh động vật, phân hóa tảo Động vật không xương sống, tảo, hóa thạch động vật cổ nhất, sinh vật nhân thực cổ nhất, tích lũy O2. Hóa thạch nhân sơ cổ nhất

Triat (tam điệp)

Cổ sinh

Pecmi

Cacbon (than đá)

Devon

Silua

Ocdovic

Cambri

Nguyên sinh

Thái cổ 30. Những giai đoạn trong quá trình phát triển loài người: Vượn người hóa thạch Driopitec Oxtralopitec

Người khéo léo Người đứng thẳng Người Neandectan

Người hiện đại

31. Các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc: - Hình thái: Gián đoạn tính trạng. - Địa lý – sinh thái: Khác vùng địa lý hoặc giống vùng địa lý nhưng thích nghi điều kiện sinh thái khác nhau. - Sinh lý – sinh hóa: Sai khác trong vật chất di truyền. - Cách ly sinh sản: Phân biệt các loài khác nhau. 32. Cấu trúc của loài: - Nòi địa lý: Phân bố trong khu vực xác định. - Nòi sinh thái: Thích nghi với điều kiện sinh thái xác định.
Copyright by TQS

Những điểm trọng tâm ôn thi đại học môn Sinh học

- Nòi sinh học: Kí sinh trên loài vật chủ. 33. Hình thành loài bằng đột biến lớn: - Đa bội hóa khác nguồn (đa số là sinh sản sinh dưỡng, trừ lúa mì Triticum là sinh sản hữu tính được) - Đa bội hóa cùng nguồn (sinh sản vô tính). - Cấu trúc lại bộ nhiễm sắc thể do đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn. 34. Sự tương quan: Người – Tinh tinh – Gorila – Đười ươi. 35. Các nhân tố tiến hóa: - Đột biến : Nguyên liệu tiến hóa sơ cấp. - Di – nhập gen: Thay đổi vốn gen quần thể. - Giao phối không ngẫu nhiên: Thay đổi thành phần kiểu gen. - Ngẫu phối: Nguyên liệu thứ cấp. - Chọn lọc tự nhiên: Thay đổi tần số tương đối các alen và vốn gen, bao gồm: Ổn định (bảo tồn cá thể mang tính trạng trung bình), vận động (thay đổi theo điều kiện sống), phân hóa (gián đoạn, phân hóa thành nhiều kiểu hình). - Biến động di truyền: Thay đổi tần số tương đối các alen.

Copyright by TQS

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->