P. 1
PTH - Giao Trinh Luat HC 2 - 2009

PTH - Giao Trinh Luat HC 2 - 2009

|Views: 7,013|Likes:
Được xuất bản bởiKhoa Phạm Đăng

More info:

Published by: Khoa Phạm Đăng on Apr 21, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/14/2013

pdf

text

original

Sections

  • A. CÁCH THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
  • Chương I. NỘI DUNG - HÌNH THỨC- PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
  • I. NỘI DUNG, HÌNH THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
  • II. PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
  • Chương II. QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH
  • III. TRÌNH TỰ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH
  • IV. TÍNH HỢP PHÁP VÀ HỢP LÝ CỦA CÁC QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH
  • VI. PHÂN BIỆT QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH VỚI MỘT SỐ QUYẾT ÐỊNH PHÁP LUẬT KHÁC
  • Chương III. VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH
  • II. NHỮNG VẤN ÐỀ CHUNG VỀ TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH
  • IV. CÁC HÌNH THỨC CHÍNH YẾU TRONG TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH
  • I. KHÁI NIỆM, ÐẶC ÐIỂM, Ý NGHĨA CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  • III. QUY PHẠM VÀ QUAN HỆ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  • IV. CÁC LOẠI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  • V. CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  • VI. THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  • VII. CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  • B. CÁC BIỆN PHÁP BẢO ÐẢM HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
  • Chương VI. THAM NHŨNG, PHÒNG VÀ CHỐNG THAM NHŨNG
  • III. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG
  • Chương VII. CẢI CÁCH NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
  • II. QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

TRƯỜNG ÐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA LUẬT

GIÁO TRÌNH

LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
PHẦN II

PHƯƠNG CÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Biên soạn: TS. PHAN TRUNG HIỀN

Cần Thơ, năm 2009

A. CÁCH THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Chương I. NỘI DUNG - HÌNH THỨC- PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC I. NỘI DUNG, HÌNH THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 1.Nội dung quản lý nhà nước Nội dung của quản lý nhà nước là việc tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Ðây chính là hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật trong từng lĩnh vực của đời sống xã hội cho nên tương xứng với mỗi lĩnh vực có một nội dung quản lý khác nhau. Nội dung của quản lý hành chính nhà nước rất đa dạng và phong phú, được tiến hành trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng...Vì vậy không thể chỉ ra được nội dung cụ thể của quản lý hành chính nhà nước mà chỉ có thể nêu lên những nội dung cơ bản, mang tính chất tổng quát mà thôi. 2. Hình thức quản lý nhà nước a. Khái niệm  Khái niệm: Hình thức quản lý hành chính nhà nước là những biểu hiện ra bên ngoài của nội dung quản lý hành chính nhà nước, thông qua những biểu hiện này chủ thể quản lý hành chính nhà nước tác động đến đối tượng quản lý để đạt được những mục đích đã định trước. Nội dung của quản lý hành chính nhà nước rất đa dạng nên hình thức của chúng cũng rất phong phú. Vì thế đứng trước một điều kiện, hoàn cảnh trong đó có chứa đựng những nội dung quản lý thì việc các chủ thể quản lý lựa chọn hình thức nào đó để quản lý mang lại hiệu quả cao nhất. Hình thức quản lý nhà nước, vì vậy không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của chủ thể quản lý mà phụ thuộc vào những yếu tố sau: • Ðặc tính của đối tượng quản lý; • Ðiều kiện, hoàn cảnh xảy ra quá trình quản lý; • Mục đích của quản lý; • Pháp luật hiện hành.
2

Việc lựa chọn hình thức quản lý hành chính nhà nước cần phải được tiến hành trên cơ sở những quy luật nhất định. Trong đó có: Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với chức năng quản lý; Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với nội dung và tổ chức của những Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với những đặc điểm của đối tượng Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với mục đích cụ thể của hoạt động

vấn đề quản lý cần giải quyết; quản lý cụ thể; quản lý. b. Phân loại các hình thức quản lý nhà nước Ðể đảm bảo sự lựa chọn hình thức quản lý nhà nước đúng đắn, đảm bảo tổ chức quản lý hợp lý, khoa học cần phải phân loại các hình thức quản lý hành chính nhà nước thành những nhóm gồm những hoạt động quản lý giống nhau hay tương tự nhau về tính chất, nội dung, những biểu hiện bề ngoài... Những hình thức cụ thể của hoạt động quản lý hành chính nhà nước thường liên quan hữu cơ với những hình thức pháp luật của hoạt động nhà nước nói chung. Nét đặc trưng của quản lý hành chính nhà nước là những hình thức pháp lý liên kết chặt chẽ với nhau trên cơ sở sự thống nhất của chức năng chấp hành- điều hành. Vì thế để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước cần phải xác lập những quy tắc xử sự dưới luật trong vấn đề thẩm quyền của mình; tiến hành hoạt động điều hành mà nội dung là áp dụng quy phạm pháp luật, giải quyết những điểm còn tranh luận của việc áp dụng pháp luật, đánh giá hành vi xử sự của các bên tham gia quản lý hành chính nhà nước và áp dụng các biện pháp tác động có tính chất bắt buộc trong những trường hợp pháp luật quy định.

Căn cứ vào tính chất pháp lý của hoạt động quản lý, ta phân loại thành hai hình

thức chủ yếu sau: - Hình thức pháp lý: là những hình thức quản lý nhà nước trực tiếp tác động đến các đối tượng chịu sự quản lý làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt nghĩa vụ pháp lý; Ví dụ: Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chỉ thị xuống các Ủy ban nhân dân huyện. - Thực tiễn quản lý hành chính nhà nước cho thấy rằng hoạt động quản lý hành chính nhà nước còn có thể được tiến hành dưới những hình thức không pháp lý. Tuy nhiên,

3

 Ban hành những văn bản áp dụng pháp luật. Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có lũ lụt sẽ tiến hành các hoạt động như: - Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập cuộc họp triển khai kế hoạch phòng chống lũ lụt. Ví dụ: khi lũ lụt xảy ra. cũng nhờ hình thức này mà ý chí của nhà nước được thể hiện và tác động đến các đối tượng quản lý. áp dụng những biện pháp tổ chức về vật chất. Tuy nhiên. trong khi tiến hành hoạt động quản lý nhà nước các chủ thể quản lý hành chính phải sử dụng kết hợp cả hai hình thức này. hình thức quản lý hành chính nhà nước thành năm loại sau:  Ban hành những văn bản quy phạm pháp luật. trong nhiều trường hợp. luật trong từng lĩnh vực của đời sống xã hội. Phân tích hình thức quản lý nhà nước  Hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật Ðây là hình thức rất quan trọng đối với hoạt động quản lý hành chính nhà nước.  Thực hiện những hoạt động về nghiệp vụ-kỹ thuật.  Thực hiện những hoạt động mang tính chất pháp lý khác. rút kinh nghiệm 05 năm thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. Sự khác nhau giữa hình thức pháp lý và hình thức không pháp lý thể hiện ở chỗ hình thức pháp lý trực tiếp hoặc gián tiếp làm phát sinh. để thực hiện một hoạt động quản lý nhà nước có hiệu quả.  Căn cứ vào tính chất và nội dung hoạt động. kỹ - thuật để phòng chống lũ lụt. c.  Áp dụng những biện pháp mang tính chất trực tiếp. chi tiết hóa những quy định của Hiến pháp. Ví dụ: Tổ chức hội nghị tổng kết. Như vậy các hình thức quản lý được tiến hành ở đây gồm: + Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Sau đó áp dụng khoa học kỹ thuật. Cần lưu ý rằng. chủ thể quản lý cần phải kết hợp một số hình thức trong quản lý. + Áp dụng biện pháp tổ chức trực tiếp. 4 . bởi vì nhờ có hình thức này mà các chủ thể quản lý hành chính nhà nước cụ thể hóa. + Thực hiện những tác động về nghiệp vụ -kỹ thuật.hình thức không pháp lý cũng yêu cầu chủ thể quản lý hành chính phải tiến hành hoạt động quản lý nhà nước trên cơ sở pháp luật và để thực hiện pháp luật. Mặt khác. thay đổi hay chấm dứt những quan hệ pháp luật hành chính.

nếu không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì hoạt động của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước chỉ có tính chất chấp hành thụ động. đơn giản mà không mang tính chủ động. thủ tục và hình thức để đảm bảo chất lượng của văn bản. xác định những mối liên hệ chủ yếu giữa các bộ phận của hình thức quản lý hành chính nhà nước. xác định rõ thẩm quyền và thủ tục hoạt động của các đối tượng quản lý. Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đóng vai trò quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước cho nên khi ban hành nó phải tuân theo những yêu cầu do pháp luật quy định. Thông qua hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính. quy định những nhiệm vụ cụ thể. đặt ra những nghĩa vụ đặc biệt hay trao quyền đặc biệt. văn bản phải bảo đảm tính chính xác. thẩm quyền và trách nhiệm của các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước. Tóm lại. quyền hạn và nghĩa vụ cụ thể của các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước. Thông qua hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính. thực hiện chức năng bảo vệ pháp luật và đặt ra những quy định chung cho trật tự quản lý hành chính nhà nước. Phải đúng trình tự. quyền hạn và nghĩa vụ.Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật là phương tiện hữu hiệu để các chủ thể quản lý hành chính nhà nước tác động tích cực lên các lĩnh vực của đời sống xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của mình trong khuôn khổ những yêu cầu chung của pháp luật. Cụ thể: - Phải đúng thẩm quyền. Phải đảm bảo hiệu lực của văn bản. Không được trái với Hiến pháp và luật (đảm bảo tính pháp chế xã hội chủ nghĩa). các chủ thể quản lý hành chính nhà nước xác định địa vị pháp lý của chủ thể tham gia vào quản lý hành chính nhà nước. Nhờ việc ban hành những văn bản quy phạm pháp luật mà vai trò điều khiển của hoạt động chấp hành và điều hành được thể hiện một cách đầy đủ hơn. những nhiệm vụ. dễ hiểu. sáng tạo.  Ban hành những văn bản áp dụng pháp luật 5 . các chủ thể quản lý hành chính nhà nước ấn định những quy tắc xử sự chung trong quản lý hành chính nhà nước. Ngôn ngữ được sử dụng phải là tiếng Việt. trong các văn bản quy phạm pháp luật. các cơ quan hành chính nhà nước quy định những quy tắc chung trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước. rõ ràng. quy định những hạn chế và những điều ngăn cấm.

chấm dứt những quan hệ pháp luật hành chính giữa chủ thể quản lý hành chính với đối tượng quản lý hành chính. Nhóm văn bản bảo vệ pháp luật.  Thực hiện những hoạt động mang tính chất pháp lý khác 6 . Còn trong trường hợp ban hành những văn bản bảo vệ pháp luật thì các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước áp dụng hoặc hiện thực hóa phần chế tài của những quy phạm pháp luật tương ứng. xí nghiệp và tổ chức trực thuộc.Ðây là hình thức được chủ thể quản lý hành chính nhà nước áp dụng chủ yếu trong quá trình quản lý hành chính nhà nước vì nhờ hình thức này mà quy phạm pháp luật đi sâu vào đời sống thực tiễn. các chủ thể quản lý hành chính nhà nước áp dụng hoặc hiện thực hóa phần quy định của quy phạm pháp luật tương ứng. Việc ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật làm phát sinh. Tuy nhiên. những văn bản áp dụng quy phạm pháp luật khác nhau về nội dung. việc áp dụng hình thức của văn bản áp dụng quy phạm pháp luật phải đúng với hình thức do pháp luật quy định. Trong trường hợp ban hành văn bản chấp hành pháp luật. công khai và đúng pháp luật. mục đích nên có thể chia chúng thành hai nhóm: Nhóm văn bản chấp hành pháp luật. phải được tiến hành nhanh chóng. kịp thời. các tổ chức phi Chính phủ và công dân tham gia vào quan hệ quản lý hành chính nhà nước. thay đổi. Việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các đối tượng có liên quan nên đòi hỏi chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản phải tuân theo những yêu cầu của pháp luật như: đúng thẩm quyền. làm phát sinh quyền và nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể liên quan đến lợi ích vật chất hoặc tinh thần của các chủ thể đó. tính chất. đúng trình tự thủ tục để đảm bảo chất lượng. Thông qua việc ban hành những văn bản áp dụng quy phạm pháp luật các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước tác động một cách trực tiếp và tích cực đến mọi mặt hoạt động của các cơ quan cấp dưới. Ví dụ: Việc ra một quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cảnh sát giao thông sẽ làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính giữa cảnh sát giao thông với người vi phạm. kết quả của việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật hành chính phải được thực hiện trong đời sống. Ðặc trưng của văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính cũng như các văn bản quy phạm pháp luật hành chính là tính chất quyền lực và tính dưới luật. các cơ quan. đúng mục đích và nội dung mà quy phạm pháp luật hành chính điều chỉnh.

 Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp Ðây là những hình thức được chủ thể quản lý hành chính nhà nước áp dụng thường xuyên mang tính chất bổ trợ cho quá trình quản lý hành chính nhà nước nhưng nó đóng một vai trò quan trọng.. Vì thế mà nó mang tính chất pháp lý mặc dù nó không trực tiếp làm phát sinh hậu quả pháp lý. tạm vắng. thủ tục. hoạt động thông thường của các cơ quan hành chính nhà nước.. kiểm tra việc đăng ký tạm trú. những hoạt động mang tính chất pháp lý khác có thể trực tiếp làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính nhưng cũng có thể chỉ mang tính chất bổ trợ làm phát sinh. không làm phát sinh. khai tử. Hoạt động này được thực hiện trên cơ sở những tài liệu được chứng thực. Ví dụ: Họp triển khai Nghị quyết Ðảng Cộng sản. nó là khâu then chốt trong việc giải quyết những nhiệm vụ đặt ra cho các cơ quan hành chính nhà nước trong việc mở rộng một cách toàn diện công tác tổ chức quần chúng. nhà nước. Ðối với hoạt động tổ chức trong bộ máy hành chính nhà nước cần nhấn mạnh đến công tác hướng dẫn.. trong việc nghiên cứu và phổ biến những kinh nghiệm tiên tiến. thay đổi. tổ chức công tác trong bộ máy của những cơ quan này. 7 . Khi thực hiện những hoạt động này không cần ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật mà chỉ thực hiện theo trình tự. Tuy nhiên. cấp bằng lái xe. thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật. kiểm tra. bao gồm những hoạt động như: - Áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn và phòng ngừa vi phạm hành chính như Ðăng ký những sự kiện nhất định như: đăng ký khai sinh.Ðây là một hình thức được chủ thể quản lý hành chính nhà nước áp dụng thường xuyên. tổ chức. Lập và cấp một số giấy tờ nhất định. giao nhiệm vụ. Hình thức này mang tính chất pháp lý vì nó được pháp luật quy định. Thông qua hình thức này các chủ thể quản lý hành chính nhà nước tiến hành nâng cao ý thức pháp luật cho đối tượng quản lý. giải thích.. Kết quả của việc thực hiện những biện pháp tổ chức trực tiếp không tạo ra những quy tắc bắt buộc chung. Như vậy. hoạt động này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng... kiểm tra bằng lái xe. chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính. chứng thực có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.. - Trong những hoạt động mang tính chất pháp lý khác thì hoạt động công chứng.. biểu dương những điển hình tiên tiến.

. tùy thuộc vào sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà áp dụng cho phù hợp. Có nhiều cách tác động như tác động trực tiếp. Những hoạt động này rất đa dạng. việc lựa chọn hình thức quản lý hành chính nhà nước không chỉ phụ thuộc vào những đặc điểm của quan hệ quản lý.  Theo nghĩa rộng 8 . quản lý giao thông đô thị. tác động để đối tượng có liên quan tự giác thực hiện yêu cầu. Hình thức này có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước cũng như trong việc cải cách nền hành chính quốc gia.. tác động để đối tượng có liên quan bắt buộc phải thực hiện. nghiệp vụ. sử dụng thẻ ATM vào việc trả lương và hoạt động thanh toán trong. làm báo cáo. Ngoài ra. Ví dụ: Sử dụng điện toán vào quản lý lương. Người lãnh đạo có năng lực chuyên môn và năng lực tổ chức sẽ tìm ra phương án tốt nhất hoàn thành nhiệm vụ được giao.. đối tượng quản lý...kỹ thuật Ðây là những hoạt động sử dụng kiến thức. ngoài nước. áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào quá trình quản lý hành chính nhà nước. PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 1. II. Thông qua phương pháp quản lý ta thấy được tính chất và nội dung của các mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý. Ðây cũng là hình thức không mang tính pháp lý bắt buộc mà tùy thuộc vào điều kiện quản lý. Thực hiện những hoạt động về nghiệp vụ . những đặc điểm của đối tượng quản lý mà còn phụ thuộc vào năng lực của người lãnh đạo. Khoa học càng phát triển thì hình thức này càng được áp dụng rộng rãi và hiệu quả trong công tác quản lý hành chính nhà nước ngày càng được nâng cao. Khái niệm  Theo nghĩa hẹp Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là cách thức mà chủ thể quản lý hành chính nhà nước sử dụng đối với đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục đích đã định trước. Phương pháp quản lý thể hiện ý chí của nhà nước và chính vì vậy mà nó có hình thức pháp lý nhất định. công tác lưu trữ hồ sơ. đó là việc chuẩn bị tài liệu cho việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật và áp dụng quy phạm pháp luật cho việc tiến hành những biện pháp tổ chức.. tác động gián tiếp.

bởi vì cách thức tác động lên cá nhân không giống cách thức tác động lên tập thể. sáng tạo. Việc lựa chọn được một phương pháp quản lý phù hợp. còn phương pháp quản lý hành chính nhà nước theo nghĩa rộng với tính cách là cách thức tổ chức công tác của chủ thể quản lý và cách thức giải quyết những vấn đề cụ thể phát sinh trong quá trình quản lý. hiểu theo nghĩa hẹp thì phương pháp quản lý hành chính nhà nước với tính cách là cách thức tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý. Phương pháp cưỡng chế nhà nước.Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là cách thức mà chủ thể của quản lý hành chính nhà nước sử dụng để tác động đến đối tượng quản lý nhằm đạt được những hành vi xử sự cần thiết. Phương pháp hành chính. cách thức tác động lên đối tượng trực thuộc trực tiếp không giống đối tượng trực thuộc gián tiếp. đúng đắn sẽ mang lại hiệu quả cho hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Dựa theo những yêu cầu trên. đáp ứng lợi ích xã hội và của việc thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành. 9 • . Phải đa dạng và thích hợp để tác động lên những đối tượng khác nhau. đem lại hiệu quả cao. trong giới hạn của nội dung môn học ta chỉ nghiên cứu phương pháp quản lý hành chính nhà nước theo nghĩa hẹp và các phương pháp quản lý này phải đáp ứng những yêu cầu sau: Phải có khả năng đảm bảo tác động quản lý lên các lĩnh vực chủ yếu của quản lý hành chính nhà nước. đó là các phương pháp sau: • • Phương pháp thuyết phục. Như vậy. đối tượng quản lý. Ðể lựa chọn một phương pháp quản lý phù hợp thì chủ thể quản lý có thể dựa vào ý chí chủ quan của mình mà phải dựa vào những điều kiện khách quan. Các phương pháp quản lý hành chính nhà nước còn là cách thức tổ chức hoạt động của các chủ thể quản lý. chính sách chính trị của Ðảng trong từng giai đoạn cụ thể. thể hiện cách thức giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý. Phải có tính mềm dẻo. có khả năng thực hiện trên thực tế. Phải phù hợp với đường lối. linh hoạt. Tuy nhiên. hiện nay có các phương pháp được áp dụng phổ biến trong quá trình quản lý hành chính nhà nước. điều kiện hoàn cảnh xảy ra quá trình quản lý. phải căn cứ vào đặc tính của quản lý. Phải có tính hiện thực. có tính đến đặc điểm của mỗi lĩnh vực và sự phát triển chung của xã hội.

Phương pháp thuyết phục Là một quá trình bao gồm hàng loạt các hoạt động của chủ thể quản lý hành chính nhà nước như phân tích. tổ chức nhằm hạn chế về tài sản hay tự do thân thể của cá nhân. Thông qua phương pháp này. động viên họ tự giác thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội. Phương pháp quản lý tác nghiệp. phương pháp này thường được áp dụng trong những trường hợp quyết định đơn phương không được thực hiện một cách tự giác. Phương pháp cưỡng chế trong quản lý hành chính nhà nước là sự sử dụng những quyết định bắt buộc đơn phương đối với đối tượng quản lý. đảm bảo và mở rộng dân chủ. pháp chế không được tôn trọng. quản lý hành chính nhà nước là thực hiện quyền lực của nhân dân nên lợi ích cơ bản giữa nhà nước và nhân dân phù hợp với nhau vì thế mà sử dụng phương pháp thuyết phục mang lại hiệu quả cao. giải thích. Phương pháp quản lý có mục tiêu.. Phương pháp thuyết phục mang tính chất quyền lực nhà nước và tính pháp lý bởi vì trong chế độ xã hội của nhà nước ta. định hướng. khuyến khích. Có ba loại cưỡng chế nhà nước: 10 . chứng minh. b. Phương pháp thuyết phục được áp dụng trước hết đối với các đối tượng quản lý chưa vi phạm pháp luật hay nhất thời vi phạm và đã có ý thức sửa chữa.• • • • Phương pháp kinh tế. giáo dục. Là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân.. 2. ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật. Các phương pháp quản lý nhà nước a. nếu không có cưỡng chế thì kỷ luật nhà nước không được đảm bảo. kỷ luật nhà nước. các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước giáo dục cho công dân nhận thức đúng đắn về kỷ cương xã hội. Phương pháp cưỡng chế nhà nước. tổ chức nhằm trừng trị những hành vi vi phạm pháp luật hay để phòng ngừa. Phương pháp kiểm tra. Phương pháp này đóng một vai trò quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước.để tác động đến đối tượng quản lý làm cho đối tượng quản lý tự giác tuân theo mệnh lệnh của chủ thể quản lý hoặc cộng tác với chủ thể quản lý để đạt được mục đích quản lý với hiệu quả cao nhất.

11 - .. các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính. thủ tục hành chính nhằm xử lý hành vi vi phạm hành chính và ngăn chặn vi phạm hành chính. công chức): - Khiển trách.. cưỡng chế kỷ luật bao gồm các hình thức sau (Điều 79 Luật cán bộ. công chức): - Khiển trách. cưỡng chế kỷ luật bao gồm các hình thức sau (Điều 78 Luật cán bộ. Cảnh cáo. Giáng chức.• Cưỡng chế tư pháp Cưỡng chế hành chính Cưỡng chế kỷ luật. các biện pháp phòng ngừa vi phạm hành chính. Cách chức. lợi ích quốc gia. cưỡng chế thi hành và khắc phục hậu quả của vi phạm hành chính. Cưỡng chế tư pháp: Bao gồm cưỡng chế hình sự và cưỡng chế dân sự. Riêng đối với công chức. Do cơ quan tòa án áp dụng theo trình tự tố tụng hình sự hay tố tụng dân sự. Đối với cán bộ. Ngoài ra còn có các biện pháp khác như biện pháp bảo đảm việc xử lý. Cảnh cáo. • Cưỡng chế hành chính: Là biện pháp cuỡng chế được tiến hành trước hết và chủ yếu bởi cơ quan hành chính nhà nước theo trình tự. Hạ bậc lương. quốc phòng. Cách chức. biện pháp xử lý hành chính khác và các biện pháp được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết vì lý do an ninh. • Cưỡng chế kỷ luật: Là biện pháp cưỡng chế nhà nước do thủ trưởng cơ quan áp dụng đối với cán bộ. quy chế của cơ quan hay vi phạm kỷ luật lao động. áp dụng đối với các hành vi vi phạm pháp luật hình sự hay pháp luật dân sự. công chức của cơ quan đó khi họ vi phạm nội quy. Bãi nhiệm. Buộc thôi việc. Cưỡng chế hành chính bao gồm các hình thức: xử phạt vi phạm hành chính.

khả năng thẩm thấu vào các quan hệ quản lý kinh tế ta thấy rằng phương pháp hành chính có khả năng nội tại lớn hơn trong việc chiếm lĩnh và duy trì vị trí. Phương pháp kinh tế Là phương pháp mà chủ thể quản lý dùng những khuyến khích về mặt lợi ích vật chất để cho đối tượng quản lý đem hết khả năng sáng tạo của mình hoàn thành nhiệm vụ được giao với hiệu quả cao nhất. chỉ đạo không hợp pháp. Ðặc trưng của phương pháp này là sự tác động trực tiếp lên đối tượng đạt được bằng cách quyết định đơn phương nhiệm vụ và phương án hoạt động của đối tượng quản lý. động viên các đối tượng quản lý phát huy năng lực sáng tạo. Ngoài ra. Về nguyên tắc. Phương pháp kinh tế sử dụng đòn bẩy kinh tế như quyền tự chủ sáng tạo trong sản xuất kinh doanh. c. d. phương pháp cưỡng chế được áp dụng đối với các đối tượng vi phạm pháp luật. Nếu so sánh các phương pháp hành chính và kinh tế từ góc độ tính ổn định.Tất cả những hình thức này được áp dụng tùy theo đối tượng. chống đối pháp luật và nó phải được thực hiện trên cơ sở kết hợp với phương pháp thuyết phục. hợp lý cấp dưới phải kiến nghị bằng văn bản lên cấp trên. là các quy luật chứ không phải là quyền lực nhà nước. mang tính chất quyền lực cao và mang tính pháp lý chặt chẽ. chọn cách tốt nhất để hoàn thành nhiệm vụ. Trong trường hợp cấp dưới thực hiện mệnh lệnh bất hợp pháp mà không biết thì tùy vào hậu quả của sự thiệt hại xảy ra mà có hình thức xử lý thích hợp. phát huy và khai thác hợp lý nhất những khả năng sẵn có. Phương pháp kinh tế chỉ có thể phát triển trong điều kiện được ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi hay nói cách khác là trong điều kiện có các tiền đề hành chính tương ứng vì so với phương pháp hành chính thì đằng sau phương pháp kinh tế là tính hợp lý. mệnh lệnh của cấp trên đối với cấp dưới. Phương pháp hành chính Là phương pháp được chủ thể quản lý sử dụng bằng cách ra mệnh lệnh chỉ đạo xuống đối tượng quản lý. Cơ sở của phương pháp này là nguyên tắc tập trung dân chủ mà cụ thể là sự phục tùng của cấp dưới đối với cấp trên và tính chất bắt buộc thi hành của những chỉ thị. chỉ đạo của cấp trên có hợp pháp hay không thì phải dựa vào pháp luật. sử dụng hợp lý tài sản được giao... chế độ hạch toán kinh tế. chế độ khen thưởng. nếu cấp trên buộc phải thực hiện thì cấp dưới vẫn thực hiện và nếu hậu quả xảy ra thì cấp trên hoàn toàn chịu trách nhiệm. phương pháp hành 12 . Nếu mệnh lệnh. nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng quản lý hoạt động có hiệu quả. Ðể xác định mệnh lệnh.

Phương pháp kinh tế chỉ có thể phát triển trong điều kiện có các tiền đề hành chính tương ứng.Ban hành những quyết định hành chính hoặc thực hiện các hoạt động mang tính chất nghiệp vụ . . càng trực tiếp (đặc biệt trong nhóm quản lý hành chính tư) thì càng phải chú trọng đến phương pháp quản lý tác nghiệp. cập nhật được kiến thức khoa học hiện đại vào trong công tác quản lý chuyên ngành. đúng với yêu cầu của chuyên môn. giai đoạn cắt giảm 1/3 thủ thủ tục hành chính. Việc vận dụng nhuần nhuyễn phương pháp tác nghiệp sẽ đem đến một số hiệu quả: . và các điều kiện vật chất cần thiết khác cho công tác quản lý. đằng sau phương pháp hành chính là quyền lực nhà nước còn đằng sau phương pháp kinh tế là tính hợp lý.Chủ động định hướng các mục tiêu. Ví dụ: Chương trình cải cách hành chính. phương pháp tác nghiệp sát với ngành nghề. chương trình chăm lo nông nghiệp. thiếu tập trung. .kỹ thuật hợp lý. là các quy luật kinh tế. Bởi vì. định hướng. nông dân và nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hóa… f. Phương pháp quản lý tác nghiệp Hoạt động tác nghiệp là các hoạt động trực tiếp phục vụ cho công tác chuyên ngành.chính còn có khả năng tự khẳng định và phát triển không cần đến đòn bẩy từ bên ngoài trong khi phương pháp kinh tế đòi hỏi phải được sự ủng hộ và quan tâm thường xuyên. thậm chí từng bộ phận công đoạn của quản lý chuyên ngành. Phương pháp quản lý có mục tiêu. e. chiến lược. Nhìn chung. cũng như khả năng giải quyết các tình huống phát sinh trên thực tế tùy thuộc rất nhiều vào phương pháp quản lý có mục tiêu. điểm yếu ngày từ giai đoạn khởi xướng chương trình để có những hỗ trợ. tránh dàn trải phân tán.Chủ động đặt ra các tình huống phát sinh trong thực tiễn hoạt động của nền hành chính đang phát triển trong thời kỳ hội nhập. phương pháp này có vai trò: .Hoạt động quản lý càng về cấp cở sở. bồi dưỡng thích hợp. . chương trình lâu dài. kỹ năng. 13 . định hướng Quản lý nhà nước là một hoạt động có mục đích và có tính tiêu liệu. nhận rõ được điểm mạnh.Chủ động về nhân sự. .Có chương trình bồi dưỡng về kiến thức. Hiệu quả của hoạt động quản lý lâu dài.

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2. g. yêu cầu và mục đích đặt ra. . quy phạm. cá biệt và tiến hành tổ chức thực hiện. lý khác Ban hành văn bản áp dụng pháp luật Thực hiện hoạt động mang tính chất pháp Áp dụng biện pháp trực tiếp Thực hiện hoạt động về nghiệp vụ .Phương pháp này. việc vận dụng các phương pháp quản lý nhà nước đòi hỏi phải linh hoạt. mềm dẻo và đôi khi phải phối hợp giữa các phương pháp. 5.. đến khi ban hành văn bản chủ đạo. Hãy phân tích năm hình thức quản lý hành chính theo bảng sau: Hình thức Khái niệm Tính chất pháp lý Tác dụng Ví dụ 1. quan sát quá trình quản lý và kết quả của công tác quản lý đối chiếu với kế Có những giải pháp. Là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả của công tác quản lý nhà nước. Nêu các phương pháp quản lý hành chính nhà nước? Xem xét tính chất quyền lực nhà nước và tính pháp lý của mỗi loại. Nhìn chung. đối sách thích hợp cho công tác quản lý hiện hành và rút tỉa hoạch. Quá trình đòi hỏi phải có khâu hậu kiểm để bảo đảm cho hoạt động quản lý đúng với tiến trình. điều chỉnh từ khâu lập quy hoạch. kế hoạch. Hoạt động quản lý vì vậy rất cần phương pháp kiểm tra nhằm: Theo dõi. lên chương trình kế hoạch. Căn cứ để xác định nội dung quản lý hành chính nhà nước? 2. 3. Tiêu chuẩn về hiệu quả đặt ra trong công tác quản lý quyết định cho việc sử dụng các phương pháp và hình thức quản lý tương thích. mục tiêu kinh nghiệm cho công tác quản lý trong tương lai. trong chừng mực nhất định có thể làm hạn chế những ý kiến chủ quan của nhà quản lý để nắm bắt bản chất của đối tượng quản lý và đề ra các hình thức quản lý thích hợp. --------------------------------------Câu hỏi 1. Phương pháp kiểm tra Hoạt động quản lý nhà nước là một quá trình từ khi khảo sát đối tượng quản lý. sát sườn.kỹ 14 4. 3.

thuật.Văn bản hành chính. QUAN NIỆM VỀ QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH Trong khoa học pháp lý. Điều này có nghĩa là các quyết định pháp luật của các cơ quan lập pháp. quyết định hành chính (quyết định quản lý nhà nước) là một khái niệm tồn tại nhiều hình thức khác nhau. Xét về tiêu chí tính chất thì quyết định quản lý hành chính nhà nước có đầy đủ tính chất của một quyết định pháp luật. QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH I. kí hiệu hành chính… Ðây là quyền quan trọng thể hiện ý chí nhưng ý chí ở đây là ý chí đơn phương thể hiện quyền lực công vì mục đích duy nhất của quyết định quản lý hành chính nhà nước là phục vụ cho lợi ích công và để thi hành pháp luật. quyết định quản lý hành chính nhà nước là một loại quyết định pháp luật có tính chất dưới luật được các chủ thể có thẩm quyền hành chính nhà nước trong hoạt động của mình tiến hành theo một trình tự. Tất cả các loại quyết định quản lý hành chính nhà nước thể hiện rõ tính quyền lực nhà nước thông qua cơ quan nhà nước hoặc của viên chức nhà nước có thẩm quyền để thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước. . chủ tịch nước.Những hành vi vật chất cụ thể (hành vi hành chính). Ðó có thể là: .Kí hiệu hành chính.Mệnh lệnh hành chính dưới hình thức nói. nó là một quyết định pháp lý mang tính chất dưới luật vì nó là quyết định hành chính dựa trên cơ sở luật và để thi hành luật. tính quyền lực và tính pháp lý .  Tính ý chí Trên cơ sở thẩm quyền của mình. do pháp luật quy định. hoặc các hoạt động khác như: ban hành mệnh lệnh hành chính. Vậy. cơ quan kiểm sát vẫn có thể là quyết định hành chính nếu được ban hành nhằm thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước (không phải là hoạt động lập pháp. Chương II. cơ quan toà án. hoạt động tư pháp). các chủ thể được thể hiện ý chí thông qua hoạt động lập quy dưới dạng văn bản. Quyết định quản lý hành chính nhà nước chủ yếu do các chủ thể quản lý hành chính thực hiện nhằm giải quyết các công việc quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành pháp. dưới những hình thức do pháp luật quy định nhằm đem lại hiệu quả nhất định trong việc quản lý. thủ tục. . 15 . Ðó là tính ý chí. .

phát sinh. Trên thực tế. một số đáng kể quyết định chỉ đạo nặng về hình thức gắn 16 . các chủ thể của quản lý hành chính được quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế khi cần thiết. bãi bỏ. Quyết định quản lý hành chính nhà nước có thể làm thay đổi. II. Tính quyền lực Quyết định quản lý hành chính nhà nước luôn thể hiện rõ tính quyền lực nhà nước trên cơ sở ủy nhiệm của cơ quan lập pháp tối cao. Loại quyết định này rất quan trọng nên khi ban hành các chủ thể phải cân nhắc kỹ lưỡng. nghĩa là trước hết phải bảo đảm tính pháp lý. các qui phạm pháp luật được đặt ra. Trên thực tế. hầu hết các quyết định chỉ đạo được ban hành dưới hình thức văn bản Nghị quyết. về bầu cử Ủy ban nhân dân. các tổ chức được trao thẩm quyền hành chính nhà nước. chúng ta chỉ phân loại dựa trên các căn cứ sau: 1. quyết định quy phạm và quyết định cá biệt a) Quyết định chủ đạo Là loại quyết định chủ yếu đựợc ban hành với mục đích đề ra các chủ trương chính sách quản lý hành chính nhà nước thuộc thẩm quyền của các chủ thể ban hành. PHÂN LOẠI QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH Có nhiều căn cứ để phân loại quyết định quản lý hành chính nhà nước. Quyết định này được ban hành trên cơ sở luật và để thi hành pháp luật. Ðó là thẩm quyền nhân danh các cơ quan nhà nước. chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính. Tuy nhiên các tính chất này có quan hệ hữu cơ với nhau. Ðây là quyết định tạo cơ sở cho các quyết định khác như quyết định quy phạm. về quyết định ngân sách địa phương. thường trực hội đồng nhân dân. căn cứ vào nội dung. sửa đổi. đối tượng quản lý để ra quyết định đúng đắn tránh tình trạng quyết định đưa ra không chuẩn xác gây ảnh hưởng không tốt đến các quyết định khác. quyết định quản lý hành chính nhà nước được chia ra làm quyết định chủ đạo. Nội dung của quyết định chỉ đạo địa phương (Nghị quyết của HÐND) thường đề cập đến các vấn đề về phát triển kinh tế-xã hội. Tuy nhiên trong nội dung chương trình. Tính ý chí và tính quyền lực chỉ được thực hiện khi quyết định đó được ban hành và thực hiện trên cơ sở các quy định của pháp luật. mục đích.  Tính pháp lý Quyết định quản lý hành chính nhà nước là quyết định dưới luật. Ngoài ra. Thông qua các loại quyết định hành chính tương ứng. quyết định cá biệt. điều này còn thể hiện ở tính đảm bảo thi hành. Căn cứ vào tính chất pháp lý.

Căn cứ vào chủ thể ban hành. hoặc quy phạm thứ phát (quy định cụ thể.. loại trừ hô hào chung chung.liền với những thuật ngữ: "tăng cường". Các chế tài trong định được thực hiện. tính khái quát và bắt buộc chung. 2. Ðây là hình thức quyết định hành chính rất thiết yếu để thực hiện quản lý hành chính nhà nước bởi chúng thể hiện rõ tính quyền lực nhà nước. sửa đổi. quyết định hành chính cá biệt tương ứng. đẩy mạnh". chi tiết áp dụng cho các quy phạm hiện hành. Tính đặc trưng của quyết định cá biệt thể hiện: Chỉ áp dụng một lần. luật với mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước. đình chỉ. Quy phạm pháp luật hành chính có thể thể hiện dưới dạng quy phạm tiên phát (điều chỉnh các quan hệ xã hội mới mà các văn bản pháp luật hiện hành chưa điều chỉnh).. "kiên quyết". Cụ thể hơn. b) Quyết định quy phạm Quyết định qui phạm được thể hiện dưới hình thức văn bản qui phạm pháp luật hành chính. qui phạm tương ứng phải được áp dụng đúng. quyết định quy phạm với mục đích giải quyết các công việc cụ thể được áp dụng một lần. thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.. Quyết định cá biệt trực tiếp làm phát sinh. c) Quyết định cá biệt Là loại quyết định được ban hành trên cơ sở các quyết định chủ đạo. Chỉ có đối tượng được nêu đích danh phải tuân thủ Phải căn cứ trên ít nhất một quyết định qui phạm để ban hành. Được pháp luật cho phép ban hành quyết định quản lý nhà nước (có thể ở dạng văn bản hoặc mệnh lệnh hành chính…) 17 .. "vô thưởng vô phạt". hoặc thay đổi phạm vi hiệu lực đối với quy phạm pháp luật hiện hành). văn bản quy phạm pháp luật là văn bản đặt ra các quy tắc xử sự chung đó do cơ quan hành chính nhà nước hoặc cán bộ nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục nhất định nhằm thi hành Hiến pháp.Tất nhiên các thuật ngữ này là cần thiết nếu được sử dụng đúng chỗ. quyết định hành chính có thể được rất nhiều chủ thể ban hành nếu thỏa mãn các điều kiện - Được pháp luật quy định thẩm quyền quản lý nhà nước. "quyết tâm". chính xác. Giá trị pháp lý của quyết định cá biệt sẽ kết thúc khi quyết Có đối tượng áp dụng cụ thể. bãi bỏ.

chỉ thị Bảng 2. Nhóm 01 được nghiên cứu cụ thể là quyết định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung và quyết định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn Cơ quan hoặc người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước Trung ương Ðịa phương có thẩm quyền chung Chính phủ Nghị định Thủ tướng Chính phủ Quyết định Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định.2 Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn có thẩm quyền chuyên môn Bộ trưởng Thông tư Trung ương Các văn bản liên tịch Chính phủ phối hợp với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị.xã hội Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Nhóm 02: các chủ thể khác có thẩm quyền hành chính nhà nước. nhằm thi hành luật.1 Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung Cơ quan hoặc người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước Trung ương Bảng 2. chỉ thị Ủy ban nhân dân xã Quyết định. Nghị quyết liên tịch Thông tư liên tịch 18 . nên tạm chia thành hai nhóm: Nhóm 01: cơ quan. số chủ thể này rất dồi dào. Với cách tiếp cận như vậy.- Quyết định quản lý nhà nước ban hành phải là quyết định dưới luật. chỉ thị Ủy ban nhân dân huyện Quyết định. hoặc phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. cán bộ hành chính nhà nước.

Pháp luật không quy định hình thức văn bản quy phạm pháp luật “phối hợp” giữa các địa bàn địa phương. Trường hợp này có thể: Do chỉ cần điều chỉnh trong phạm vi vùng miền.. • Những quyết định hành chính có hiệu lực trong phạm vi cả nước. Sáng kiến ban hành quyết định Ðây là giai đoạn đầu tiên của việc ra quyết định.Bảng 2. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ Theo căn cứ này thì có các quyết định hành chính có hiệu lực trên phạm vi cả nước và có hiệu lực trên từng địa phương. dự thảo. Chỉ những tỉnh có địa bàn vùng biên giới mới trực tiếp chịu sự điều chỉnh của quyết định hành chính nêu trên. tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật. 2. • Những quyết định hành chính nhà nước do các cơ quan địa phương ban hành có hiệu lực pháp lý trong phạm vi địa phương đó. ngoại trừ trường hợp cơ quan ban hành tự thu hẹp phạm vi tác động của quyết định. lấy ý kiến các cơ quan. TRÌNH TỰ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH 1. Tùy thuộc vào nội dung và tính chất của quan hệ pháp luật cần điều chỉnh để có được sáng kiến với tư cách là một quá trình ra quyết định. tổ chức nghiên cứu. 19 . hoặc cụm một số tỉnh Ví dụ: Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc phòng chống lũ lụt cho vùng đồng bằng sông Cửu long trong mùa mưa năm 2009. do các cơ quan trung ương ban hành. Giai đoạn chuẩn bị dự thảo được tiến hành theo từng bước nhất định như: quyết định cơ quan chủ trì soạn thảo. Dự thảo Ðây là giai đoạn rất quan trọng vì nếu giai đoạn này được chuẩn bị tốt thì quyết định mới có thể mang tính khả thi. thành lập ban soạn thảo.. tức là có điều kiện thích ứng với giả định của quyết định hành chính Ví dụ: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý tổ chức chặt chẽ các khu dân cư biên giới. chuẩn bị tờ trình. Chỉ áp dụng đối với các địa phương có liên quan.3 Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch của cơ quan hành chính nhà nước 3. III.

Giai đoạn kiểm tra việc thực hiện quyết định Kiểm tra việc thực hiện quyết định là khâu bảo đảm sự thành công và hiệu quả của quyết định bởi vì việc thực hiện quyết định bao giờ cũng gắn liền với việc kiểm tra. tuyên truyền pháp luật. Ðưa quyết định đến đối tượng thi hành Ðây là giai đoạn cuối cùng của trình tự xây dựng và ban hành quyết định hành chính. nhưng nay không còn quy định trong luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật như: Nghị quyết (Chính phủ). Hiện nay theo quy định của pháp luật thì: Dự thảo Nghị định của Chính phủ phải qua thẩm định. trên cơ sở đó Thủ tướng xem xét và đi đến ký Quyết . 4.. Nó là một khâu quan trọng vì chỉ khi nào làm tốt khâu này thì đối tượng quản lý mới tiếp cận được với các quyết định. các dự thảo phải trình lên Bộ trưởng. Có nhiều cách đưa quyết định đến đối tượng quản lý như thông qua điểm báo. Chủ thể có thẩm quyền kiểm tra là: ..Cơ quan chủ quản phải kiểm tra thường xuyên. Đối với các hình thức văn bản pháp quy của cơ quan hành chính nhà nước. cơ quan soạn thảo phải chỉnh lý dự thảo và báo cáo Thủ tướng. định. Chỉ thị (Bộ trưởng. Trình và thông qua dự thảo Sau khi hoàn tất dự thảo của quyết định cần đưa ra thì dự thảo bắt buộc phải được trình ra cơ quan có thẩm quyền ban hành. cơ quan ngang Bộ. gia ý kiến bằng văn bản. Bộ Tư pháp là cơ quan có Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ Tư pháp có trách nhiệm tham trách nhiệm thẩm định các dự thảo khi trình Chính phủ. 20 Dự thảo Nghị định phải được quá nửa thành viên của Chính phủ thông qua mới Còn các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. qua các hình thức thông tin đại chúng. công báo. cán bộ hành chính nhà nước trước đây được phép ban hành. các Thông tư của các Bộ.. Chỉ thị (Thủ tướng Chính phủ). Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ) thì mặc nhiên không được xem là văn bản quy phạm pháp luật nếu ban hành sau ngày 01/01/2009 (Xem Điều 01 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008). 5. hợp lệ. Quyết định.3..

không được trái với Hiến pháp và luật cũng như các văn bản quy phạm pháp luật. Do vậy. . chính xác và cụ thể.xã hội (Mặt trận tổ quốc Việt Nam) và các tổ chức xã hội khác. IV. tính hợp pháp đặt ra các yêu cầu sau: . ví dụ như tổ chức tự quản: Thanh tra nhân dân Từ việc kiểm tra. TÍNH HỢP PHÁP VÀ HỢP LÝ CỦA CÁC QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH 1. Nói chung. văn bản chủ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên. . Ví dụ: Văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành không đúng thẩm quyền. Yêu cầu trên hết của giai đoạn đánh giá là phải trung thực. tổ chức chính trị. sẽ có những kết luận. hình thức. a) Tính hợp pháp của quyết định hành chính Các quyết định hành chính phải có nội dung và mục đích phù hợp với những quy định của pháp luật. trình tự. muốn nâng cao và làm cho các quyết định quản lý hành chính thực thi trên thực tế một cách có hiệu quả thì cần phải đảm bảo hai tính chất trên.Phải được ban hành đúng thẩm quyền hình thức. đảm bảo đúng hình thức và thủ tục do pháp luật qui định. Quyết định quản lý hành chính nhà nước phải được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền. Ðể hoạt động này mang lại hiệu quả thì cần phải đảm bảo tính hợp pháp và hợp lý của các quyết định quản lý hành chính nhà nước. Luật. tức là không được trái với Hiến pháp và các văn bản mang tính luật (Bộ luật. hợp lý Hoạt động quản lý hành chính nhà nước xét về thực chất là hoạt động chấp hành điều hành. Khái niệm về tính hợp pháp.. thủ tục do pháp luật quy định. đánh giá về việc thực hiện quyết định.Các quyết định quản lý hành chính phải phù hợp với nội dung và mục đích của văn bản pháp luật cấp trên.Cơ quan Thanh tra nhà nước trong phạm vi thẩm quyền tương ứng. . Thực tiễn cho thấy nhiều quyết định hành chính không mang lại hiệu quả hoặc hiệu quả không cao là do các quyết định đó chưa đảm bảo tính hợp lý hoặc tính hợp pháp. theo đúng trình tự. thủ tục được quy định trong Luật ban hành văn bản quy 21 .Tổ chức chính trị (Đảng Cộng sản Việt Nam).Phải được ban hành trong phạm vi thẩm quyền nội dung được qui định cho chủ thể mang thẩm quyền hành chính nhà nước. gắn bó chặt chẽ với nhau như một chỉnh thể. Tính hợp lý và hợp pháp luôn có sự tác động qua lại lẫn nhau. Pháp lệnh).

không phù hợp với địa phương khác. . xem xét đến mục đích trước mắt. thì phải ưu tiên xem xét tính hợp pháp. mục đích lâu dài.Phải có tính cụ thể.Ðảm bảo tính hệ thống toàn diện. cán bộ nhà nước có thẩm quyền phải dựa trên quyền và lợi ích hợp pháp của công dân như một tiêu chí hàng đầu trong việc ban hành văn bản. không đa nghĩa. Ðó là việc xem xét đến tất cả các mặt của đời sống xã hội: kinh tế.Ngôn ngữ. xã hội. phải giải quyết được các nhiệm vụ hiện tại và có tính dự báo cho tương lai. cơ quan có thẩm quyền áp dụng vẫn phải thi hành nghiêm chỉnh quyết định của cấp trên. dễ hiểu. ngắn gọn. văn phong phải rõ ràng. Cơ quan nhà nước. b) Tính hợp lý của quyết định hành chính Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành phải đảm bảo được lợi ích nhà nước và nguyện vọng của nhân dân. hoặc không tính toán hết được những đặc điểm của từng địa phương nên quyết định hành chính phù hợp với địa phương này.phạm pháp luật và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật. phải xuất phát từ nhu cầu khách quan của cuộc sống. Quyết định hành chính chỉ có giá trị pháp lý và có giá trị áp dụng thực tế khi bảo đảm đủ hai tính chất nêu trên. đối tượng thực hiện. Bởi vì. Trong trường hợp này. nhưng không khả thi. đồng thời kiến nghị cơ quan cấp trên bãi bỏ hoặc sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. . • Nếu tính hợp pháp và hợp lý không đồng nhất nhau. Nói cách khác. Ðể đảm bảo tính hợp lý.Hài hoà giữa lợi ích nhà nước. . phù hợp với từng vấn đề. tác dụng trực tiếp và tác dụng gián tiếp. tính "chấp hành" của 22 . quyết định hành chính nhà nước cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: . Có thể do cơ quan ban hành chưa kịp sửa chữa quyết định lỗi thời. c) Mối quan hệ giữa tính hợp pháp và hợp lý trong quyết định hành chính • Tính hợp pháp và tính hợp lý của quan hệ pháp luật hành chính có mối liên hệ chặt chẽ nhau. lợi ích tập thể và các nhân. Khi ban hành một quyết định quản lý hành chính nhà nước phải đảm bảo được cả tính hợp lý và tính hợp pháp. chính xác. nếu thiếu một trong hai tính chất đó thì quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành sẽ không có tính thực thi hoặc không phù hợp với pháp luật. quyết định hành chính sẽ thực thi và được xã hội chấp nhận. văn hoá.

quản lý hành chính nhà nước không cho phép cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới tự ý ban hành trái với quyết định cấp trên. 2. Các hình thức xử lý đối với quyết định hành chính bất hợp pháp hoặc bất hợp lý Các quyết định hành chính không tuân theo các yêu cầu về tính hợp pháp hoặc hợp lý thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm để xem xét quyết định đó là vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu từng phần. Các biện pháp chung là: tạm đình chỉ, đình chỉ, bãi bỏ. Nhìn chung, tạm đình chỉ, đình chỉ, bãi bỏ áp dụng trong các trường hợp: Mối quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới trong hệ thống cơ quan nhà nước. Ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân có quyền đình chỉ, bãi bỏ Quyết định sai trái của Ủy ban nhân dân cấp dưới (Điều 124 Hiến pháp 1992). Trong trường hợp cơ quan này cần được giám sát bởi cơ quan kia. Ví dụ: Thủ tướng Chính phủ có quyền đình chỉ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ (Điều 114 Hiến pháp 1992). • Tạm đình chỉ

Khi có dấu hiệu vi phạm về tính hợp pháp, hoặc hợp lý của quyết định nhưng chưa có căn cứ cụ thể để khẳng định rõ chính xác. • Ðình chỉ Nếu tìm ra những căn cứ chính xác là quyết định hành chính bất hợp pháp hoặc bất hợp lý, quyết định hành chính này sẽ bị đình chỉ. • Bãi bỏ Việc đình chỉ hay bãi bỏ một văn vản pháp luật hành chính tuỳ thuộc vào thẩm quyền đình chỉ, bãi bỏ quyết định hành chính của các cơ quan tương ứng. Lưu ý rằng, cơ quan có thẩm quyền đình chỉ quyết định hành chính không mặc nhiên có thẩm quyền bãi bỏ quyết định hành chính ấy. Ví dụ: Ủy ban nhân dân cấp trên chỉ có thẩm quyền đình chỉ Nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới, còn quyền bãi bỏ Nghị quyết đó thuộc về Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp. • Hủy bỏ Ngoài thuật ngữ “bãi bỏ”, trong pháp luật còn dùng thuật ngữ “hủy bỏ”. Thật ra, hai thuật ngữ này giống nhau ở chỗ cùng là “bỏ đi”, làm chấm dứt hiệu lực của văn bản đó.
23

Tuy nhiên, các nhà khoa học luật và các nhà lập pháp ở Việt Nam có cách hiểu khác nhau, cụ thể như sau:

-

Theo quan điềm của các nhà khoa học luật và căn cứ trên câu chữ, hai thuật ngữ

này khác nhau ở mốc thời điểm hết hiệu lực: bãi bỏ là làm cho văn bản đó hết hiệu lực ngay tại thời điểm mà cơ quan có thẩm quyền tuyên bố bãi bỏ; còn việc hủy bỏ là làm cho văn bản không có hiệu lực ngay từ thời điểm văn bản được ban hành (giống như hợp đồng vô hiệu ngay từ khi ký kết). Do vậy, đối với trường hợp hủy bỏ, các quan hệ xã hội đã bị văn bản pháp luật đó điều chỉnh thì sự điều chỉnh đó bị vô hiệu và phải được điều chỉnh lại. Với cách hiểu này thì bãi bỏ gắn liền với văn bản bất hợp lý, còn hủy bỏ gắn liến với văn bản bất hợp pháp. Đối với các nhà lập pháp ở Việt Nam: họ nhận thấy rằng nếu hiểu theo nghĩa hủy bỏ văn bản đã nêu trên thì việc khắc phục hậu quả pháp lý là rất khó khăn. Vì thế trong quy định của nhà làm luật hiện nay vẫn chưa có sự quy định rõ ràng phân định hai việc bãi bỏ và hủy bỏ. Vì những lý do nêu trên, toàn bộ phần này chỉ thảo luận các trường hợp theo luật là tạm đình chỉ, đình chỉ, bãi bỏ các văn bản bất hợp pháp, bất hợp lý. a) Bất hợp pháp. • Có thể rơi vào một trong các trường hợp: tạm đình chỉ, đình chỉ, bãi bỏ. • Khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại nếu như: Có mối liên hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả, trừ trường hợp xảy ra hoàn Sự tổn hại là có thật, tức là có thể tính ra được giá trị bằng tiền. Trường hợp này Sự tổn hại phải trực tiếp do quyết định hành chính đó gây ra. Truy cứu trách nhiệm người có lỗi: tuỳ theo mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra, toàn do lỗi nạn nhân hay do bất khả kháng. tính đến cả những thiệt hại về mặt tinh thần, nhân phẩm.

chủ thể ban hành quyết định hành chính có thể chịu trách nhiệm kỷ luật hoặc trách nhiệm hình sự. Trách nhiệm hình sự được áp dụng khi có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm được qui định trong luật hình sự. Theo tình hình thực tiễn, số lượng vi phạm về thủ tục và hình thức là con số không nhỏ. Vì vậy, các biện pháp đối với các chủ thể ban hành quyết định hành chính trái thủ tục có thể phải chịu trách nhiệm. Riêng quyết định vi phạm đó bị tạm đình chỉ, đình chỉ, bãi bỏ hoặc không được công nhận ngay từ khi ban hành, bởi vì: “văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ
24

tục được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật” (Điều 01 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008). b) Bất hợp lý Có thể rơi vào một trong các trường hợp: tạm đình chỉ, đình chỉ, bãi bỏ. Khắc phục hậu quả. Ðối với các quyết định bất hợp lý trong trường hợp bất khả Trách nhiệm của chủ thể có lỗi: có thể chịu trách nhiệm dân sự, trách nhiệm kỉ

thi, do không gây ra hậu quả nên không phải khắc phục tình trạng cũ. luật nếu tái phạm nhiều lần, nhưng không chịu trách nhiệm hình sự.

V. QUYỀN PHẢN KHÁNG QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH BẤT HỢP PHÁP, BẤT HỢP LÝ Theo Ðiều 01, Luật khiếu nại, tố cáo 1999, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004, 2005: "Công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính đó là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Trước một quyết định bất hợp pháp, công dân hoặc tổ chức có thể sử dụng một trong hai phương thức: khiếu nại hành chính hoặc tố tụng hành chính theo các trình tự cụ thể sau. Xuất phát từ nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, và căn cứ trên quy định của pháp luật hiện hành, quyết định hành chính bất hợp lý về nguyên tắc lại không được xem xét là đối tượng khiếu nại, khiếu kiện. Mặt khác, cho đến nay, luật Việt Nam chỉ thừa nhận việc khiếu nại, khiếu kiện đối với quyết định hành chính cá biệt, cụ thể. Vì vậy, các loại quyết định hành chính quy phạm, quyết định hành chính chủ đạo không phải là đối tượng của khiếu nại, khiếu kiện hành chính ở Việt Nam. 1. Khiếu nại hành chính Theo Luật khiếu nại, tố cáo của công dân: công dân có quyền yêu cầu chính chủ thể đã ban hành quyết định hành chính bất hợp pháp sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định đó; và yêu cầu cơ quan hành chính, cán bộ hành chính phải bồi thường cho họ khi quyết định hành chính đã gây ra tổn hại cho quyền, tự do, lợi ích hợp pháp của công dân, của tổ chức.

25

2. Đối tượng của khiếu kiện hành chính là các quyết định hành chính. luật hiện hành chưa ghi nhận toà hành chính có thẩm quyền giải quyết đối với quyết định hành chính bất hợp lý. Ủy ban nhân dân các cấp và các Bộ. nhưng không được giải quyết hoặc việc giải quyết không thoả mãn với yêu cầu đặt ra.Mặc dù có những điểm đặc trưng so với các hình thức tố tụng khác (dân sự. Sở. công dân tổ chức có thể gửi đơn yêu cầu giải quyết khiếu kiện hành chính. Cụ thể hơn. công dân có quyền yêu cầu cơ quan cấp trên của cơ quan đó xem xét giải quyết. chủ thể chủ yếu là Chính phủ. - cơ quan quản lý hành chính nhà nước ban hành.. hình sự.Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại. nhưng là tố tụng hành chính.. • Giá trị pháp lý: Các quyết định của cơ quan quyền lực nhà nước (văn bản pháp luật) mang tính 26 chất chung. Toà hành chính chỉ xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính. VI. đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. quyết định hành chính được giải quyết theo thủ tục tố tụng. hành vi hành chính đã được khiếu nại mà không được giải quyết hoặc đã được giải quyết mà vẫn không đồng ý. Phân biệt quyết định hành chính với quyết định pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước • Về thẩm quyền ban hành: Quyết định pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước là do các chủ thể thuộc hệ Quyết định quản lý hành chính nhà nước do các chủ thể chủ yếu thuộc hệ thống thống cơ quan quyền lực nhà nước ban hành. . PHÂN BIỆT QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH VỚI MỘT SỐ QUYẾT ÐỊNH PHÁP LUẬT KHÁC 1. Khiếu kiện tố tụng hành chính Toà hành chính là phương thức theo đó người dân yêu cầu cơ quan tài phán hành chính xét và giải quyết. Phòng. tức là Quốc hội và HÐND các cấp. Khiếu kiện hành chính Sau khi công dân. Ban trực thuộc. tổ chức đã có yêu cầu cơ quan hành chính ra quyết định xem xét lại quyết định ấy. hoặc gửi đơn đến tòa hành chính.). Các đặc điểm cần chú ý của khiếu kiện quyết định hành chính: .

Văn bản quản lý được ban hành bởi rất nhiều chủ thể khác nhau và chiếm một số lượng lớn trong hệ thống văn bản nhà nước. toà án (cơ quan tư pháp) có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính. kiểm sát và công tố. thủ tục ban hành của hai quyết định này cũng như tên gọi của chúng cũng khác nhau.Quyết dịnh hành chính tác động đến các đối tượng trong hoạt động chấp hành và điều hành đối với đối tượng chịu sự tác động của chủ thể quản lý. nhiệm vụ này các cơ quan đó được quyền ban hành các quyết định pháp luật. Viện kiểm sát thực hiện quyền lực nhà nước trong hoạt động xét xử. Ngoài ra trình tự. Ðể thực hiện các chức năng.Trong khi đó quyết định của các cơ quan tư pháp tác động đến các đối tượng tham gia vào các quan hệ tố tụng. Ví dụ: điều 40 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002 (được sửa đổi. • Tính chất pháp lý . • Chủ thể ban hành Quyết định quản lý hành chính nhà nước chủ yếu do cơ quan hành chính nhà nước ban hành. 27 . Cơ quan hành chính nhà nước không có thẩm quyền ban hành quyết định tư pháp. Quyết định của cơ quan tư pháp được ban hành bởi cơ quan tư pháp tương ứng. . là các quyết định được ban hành trên cơ sở luật và thi hành luật nên có hiệu lực thi hành hạn chế hơn so với quyết định của cơ quan quyền lực nhà nước. • Phạm vi điều chỉnh .Quyết định hành chính nhà nước (văn bản quản lý hành chính nhà nước) điều chỉnh những quan hệ quản lý phát sinh từ hoạt động chấp hành . 2008). Các quyết định pháp luật này khác với các quyết định quản lý hành chính ở chủ thể ban hành. Phân biệt quyết định hành chính với quyết định của cơ quan tư pháp Các cơ quan tư pháp gồm tòa án. bổ sung năm 2007. về tính chất pháp lý và phạm vi điều chỉnh.- Quyết định hành chính là văn bản dưới luật.điều hành của cơ quan nhà nước. 2. Trong một số trường hợp đặc biệt.

Trên cơ sở cơ phân loại quyết định hành chính theo cơ quan ban hành. Phân loại quyết định quản lý hành chính căn cứ vào tính chất pháp lý. Có phải chỉ có cơ quan hành chính nhà nước mới có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính hay không? Tại sao? 2. dân sự. hãy chỉ ra từng quyết định đó theo tính chất pháp lý? 5. hôn nhân và gia đình..Quyết định của các cơ quan tư pháp (văn bản pháp luật do các cơ quan kiểm sát. xét xử ban hành) chủ yếu là những văn bản cá biệt nhằm giải quyết các vụ án hình sự.. --------------------------------- Câu hỏi 1.. Phân biệt quyết định qui phạm và quyết định cá biệt? 3. Thế nào là tính hợp pháp của quyết định hành chính? Tại sao quyết định hành chính cần phải hội đủ cả hai yêu cầu: tính hợp pháp và tính hợp lý? 4. Quyết định nào được xem là quyết định hành chính lần đầu trong việc giải quyết các khiếu kiện hành chính? 28 .

bao gồm: - Xử phạt vi phạm hành chính. tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính. Khái niệm Thuật ngữ vi phạm hành chính xuất hiện trong thời gian gần đây. Căn cứ vào khoản 2-Ðiều 1. xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước. Trong Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 1995 cũng như Pháp lệnh hiện hành (có hiệu lực ngày 01/10/2002) không đưa ra khái niệm vi phạm hành chính mà chỉ đưa ra khái niệm xử lý vi phạm hành chính. - Trong đó Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002 là qui định cơ bản có tính luật. VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH I. vi xảy ra mà không cần tính đến hậu quả. b. ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính. chức thực hiện với lỗi cố ý hoặc vô ý. Từ sau ngày 30/11/1989 đến khi Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính được ban hành ngày 6/7/1995 thì người ta gọi là vi phạm hành chính. nghĩa là chỉ cần xét đến hành Vi phạm hành chính hiện nay được quy định cụ thể trong các văn bản dưới luật. - mức độ nguy hiểm thấp hơn tội phạm. Ðặc điểm cơ bản của vi phạm hành chính Là hành vi trái pháp luật. định ra các nguyên tắc chung trong việc phát hiện. Trước khi Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ban hành ngày 30/11/1989 thì người ta không gọi là vi phạm hành chính mà gọi là vi cảnh. 2008) về khái niệm xử phạt vi phạm hành chính và dưới góc độ pháp lý ta có thể đưa ra khái niệm vi phạm hành chính như sau: Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân.Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 (được sửa đổi. Các biện pháp xử lý hành chính khác.Chương III. bổ sung năm 2007. đặc điểm và dấu hiệu của vi phạm hành chính a. c. - Là hành vi được pháp luật quy định phải bị xử phạt hành chính. Dấu hiệu của vi phạm hành chính 29 . VI PHẠM HÀNH CHÍNH 1. Khái niệm. do cá nhân hay tổ Ðặc điểm không phải là tội phạm ở đây được hiểu: vi phạm hành chính có tính chất. Ða số các vi phạm hành chính có cấu thành hình thức.

Trên cơ sở cấu thành vi phạm hành chính cơ bản và căn cứ vào tình hình vi phạm hành chính. Hành vi đó phải do chủ thể vi phạm hành chính bao gồm cá nhân. Cấu thành của vi phạm hành chính Cấu thành của vi phạm hành chính là tổng hợp những dấu hiệu đặc trưng thể hiện đầy đủ tính xâm hại cho trật tự quản lý nhà nước của một loại vi phạm hành chính và cần thiết cho việc xác định ranh giới của các vi phạm hành chính với nhau. 30 . Dựa tương ứng trên các dấu hiệu của vi phạm hành chính. tổ chức có Hành vi đó là hành vi trái pháp luật và phải bị tác động bởi biện pháp cưỡng phạm pháp luật hành chính) của cá nhân hoặc tổ chức. Cấu thành vi phạm hành chính tăng nặng bao gồm những dấu hiệu đặc trưng của cấu thành vi phạm hành chính cơ bản và những dấu hiệu bổ sung. Những dấu hiệu bổ sung này phản ánh mức độ xâm hại cho xã hội cao hơn của một loại vi phạm hành chính so với cấu thành vi phạm hành chính cơ bản. Yếu tố chủ thể của vi phạm hành chính. để xây dựng cho mỗi loại vi phạm hành chính một cấu thành vi phạm hành chính cơ bản. chế tương ứng của chế tài. cấu thành của hành vi vi phạm hành chính phải có đủ bốn yếu tố cơ bản sau: Yếu tố khách quan của vi phạm hành chính. 2. Cấu thành giảm nhẹ cũng bao gồm những dấu hiệu đặc trưng của cấu thành vi phạm hành chính cơ bản và những dấu hiệu bổ sung.Vi phạm hành chính là một dạng của vi phạm pháp luật nên nó có đầy đủ các dấu hiệu của vi phạm pháp luật: Vi phạm hành chính luôn là hành vi (hành động hay không hành động vi Hành vi đó luôn thể hiện tính có lỗi. những dấu hiệu bổ sung này phản ánh mức độ xâm hại cho xã hội thấp hơn của loại vi phạm hành chính đó so với cấu thành vi phạm hành chính cơ bản. Dựa vào các yếu tố trong cấu trúc của vi phạm hành chính. năng lực chủ thể thực hiện. yêu cầu đấu tranh phòng chống mỗi loại vi phạm để xây dựng cấu thành vi phạm hành chính tăng nặng và cấu thành vi phạm hành chính giảm nhẹ. Trong một loại vi phạm hành chính có thể có nhiều cấu thành vi phạm hành chính khác nhau. Yếu tố chủ quan của vi phạm hành chính.

Hành vi vi phạm hành chính là hành vi trái pháp luật. Cụ thể: + Hành vi trái pháp luật phải xảy ra trước hậu quả xâm hại các quan hệ xã hội về mặt thời gian. của vi phạm hành chính. + Hậu quả xâm hại đã xảy ra phải chính là sự hiện thực hóa khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả của hành vi trái pháp luật. Yếu tố có hành vi vi phạm là yếu tố bắt buộc. Tuy nhiên. còn có một số dấu hiệu khác như: địa điểm. Yếu tố khách quan của vi phạm hành chính Mặt khách quan của vi phạm hành chính là những biểu hiện ra bên ngoài của hành vi vi phạm hành chính. + Sử dụng quyền hạn vượt quá giới hạn pháp luật cho phép. + Không làm một việc (hành động) mà pháp luật đòi hỏi phải làm (nghĩa vụ pháp lý).. phương tiện. gây xâm hại. thời gian. Việc xác định mối quan hệ nhân quả cần phải có những căn cứ nhất định. chủ thể vi phạm hành chính bằng hành động hay không hành động thực hiện những hành vi mà pháp luật cấm hoặc không cho thực hiện những hành vi nhất định mà pháp luật quy định. Những biểu hiện này được thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động bởi ý thức và ý chí của chủ thể vi phạm hành chính. a. Tính chất trái pháp luật của hành vi xét về mặt hình thức nó thể hiện ở các dạng sau đây: + Làm một việc (hành động) mà pháp luật cấm không được làm. chứ không cần có hậu quả nhất định nào đó trên thực tế. do đa số các hành vi vi phạm hành chính là hành vi có cấu thành hình thức nên hậu quả phải được xem là trật tự đã vi phạm. Ngoài ra.- Yếu tố khách thể của vi phạm hành chính. trong đó hậu quả của vi phạm hành chính có tiền đề xuất hiện của nó là hành vi khách quan của vi phạm hành chính. Hậu quả của hành vi trái pháp luật: là trật tự quản lý của nhà nước bị hành vi vi phạm hành chính tác động tới. trong một số trường hợp cụ thể chúng sẽ trở 31 . Tuy nhiên.. Ðây là không phải là những dấu hiệu có ý nghĩa quyết định trong mọi cấu thành vi phạm. Quan hệ nhân quả: là mối quan hệ giữa hành vi vi phạm hành chính và hậu quả của vi phạm hành chính. thể hiện: Hành vi vi phạm hành chính: là những biểu hiện của con người hoặc tổ chức tác động vào thế giới khách quan dưới những hình thức bên ngoài cụ thể gây tác hại đến sự tồn tại và phát triển bình thường của trật tự quản lý nhà nước. công cụ. + Hành vi trái pháp luật phải chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả xâm hại quy tắc quản lý nhà nước.

bắt buộc phải hiện diện trong mọi cấu thành của hành vi vi phạm pháp luật. b. có ý nghĩa quyết định đến các yếu tố khác trong mặt chủ quan của vi phạm hành chính. mặc dù họ có khả năng và điều kiện xử sự theo đúng nghĩa vụ này. động cơ của vi phạm hành chính. tồn tại ở một số hành vi với lỗi cố ý. Lỗi vô ý trong vi phạm hành chính là lỗi của một người khi thực hiện hành vi trái pháp luật hành chính do vô tình hoặc thiếu thận trọng mà đã không nhận thức được những nghĩa vụ pháp lý bắt buộc. • Mục đích. Yếu tố chủ quan của vi phạm hành chính Mặt chủ quan của vi phạm hành chính là quan hệ tâm lý bên trong. động cơ của vi phạm hành chính là dấu hiệu không bắt buộc phải có trong mọi cấu thành của mọi loại vi phạm hành chính. Lỗi cố ý trong vi phạm hành chính: là thái độ tâm lý của một người khi thực hiện hành vi trái pháp luật hành chính nhận thức được nghĩa vụ pháp lý bắt buộc nhưng lại có ý thức xem thường mặc dù họ hoàn toàn có khả năng xử sự theo đúng nghĩa vụ đó. Sự kiện bất ngờ.. khi truy cứu cũng không cần xem xét mức độ lỗi là: lỗi cố ý hay lỗi vô ý. làm tăng hoặc giảm mức độ của hành vi vi phạm hành chính. các trường hợp loại trừ yếu tố lỗi sẽ không đủ các dấu hiệu cần thiết để xác định là hành vi vi phạm pháp luật. Phòng vệ chính đáng. Ví dụ: - Tình thế cấp thiết. Nó chỉ có ở một số cấu thành nhất định. Yếu tố khách thể của vi phạm hành chính Khách thể của vi phạm hành chính là các quy tắc quản lý nhà nước có nội dung xã hội là các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý nhà nước được pháp luật quy định 32 . Tuy nhiên mức độ của lỗi thì tuỳ trường hợp để xem xét.thành dấu hiệu bắt buộc. Ví dụ: Hành vi vượt đèn đỏ. Thậm chí. Vì vậy. • Lỗi là trạng thái tâm lý của một người khi thực hiện hành vi vi phạm hành chính. có ý nghĩa. biểu hiện thái độ của người đó đối với hành vi của mình. trong rất nhiều cấu thành của hành vi vi phạm hành chính. bao gồm các yếu tố: lỗi. mục đích. Trong đó lỗi là một dấu hiệu cơ bản.. c. Lỗi trong vi phạm hành chính gồm lỗi cố ý và lỗi vô ý.

- Khách thể loại: là những quan hệ xã hội có cùng hoặc gần tính chất với nhau trong từng lĩnh vực nhất định của quản lý nhà nước. Ðối với cá nhân. năng lực pháp luật và năng lực hành vi phát sinh cùng lúc từ khi tố chức đó có quyết định thành lập hoặc công nhận hoạt động hợp pháp. năng lực pháp luật phát sinh khi cá nhân đó ra đời và mất khi cá nhân đó chết đi. kinh doanh vật liệu xây dựng. Còn năng lực pháp luật được phát sinh sau khi có năng lực pháp luật 33 . người nước ngoài. Các tổ chức nước ngoài hoạt động ở Việt Nam. phạm hành chính xâm hại tới. Ðây chính là trật tự quản lý nhà nước chuyên ngành hoặc từng lĩnh vực cụ thể. bao gồm: - Khách thể chung: là các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý nhà nước hay nói cách khác là trật tự quản lý nhà nước nói chung. Vì vậy. kinh doanh bất động sản. Ví dụ: Nghị định 23/2009-NĐ-CP về Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng.và bảo vệ. - Khách thể trực tiếp: là quan hệ xã hội cụ thể quy định và bảo vệ bị chính hành vi vi Yếu tố chủ thể của vi phạm hành chính Các cơ quan nhà nước. Ví dụ: Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002. có tính luật. Công dân Việt Nam. Các tổ chức xã hội. bị buộc phải chấm dứt hoạt động. quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật. quản lý phát triển nhà và công sở. cả hai loại năng lực này cùng chấm dứt khi tổ chức chấm dứt hoạt động hoặc theo pháp luật. + Sau khi chấp hành quyết định xử phạt. • Tất cả các chủ thể nêu trên phải đủ năng lực chủ thể. + Tổ chức bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra. tổ chức bị xử phạt xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý của người đó theo quy định pháp luật. người không quốc tịch. Ðối với tổ chức nói chung. • Chủ thể của vi phạm hành chính bao gồm: - Gọi chung là cá nhân. tức là phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi. tổ chức. Còn hình thức pháp lý của chúng là các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung. đơn vị kinh tế. sản xuất. khai thác. d. Khách thể chung được thể hiện trong các qui phạm pháp luật tổng quát.

trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác. tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ. đơn vị Quân đội. chỉ khác nhau về tính chất. + Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ bị xử phạt hành chính đối với những vi phạm hành chính được thực hiện với lỗi cố ý. Còn vi phạm hành chính và xử Tội phạm được xử lý theo trình tự và thủ tục tư pháp còn vi phạm hành chính chủ phạt vi phạm hành chính do các văn bản luật và văn bản dưới luật quy định. mức độ hoặc hậu quả gây ra trên thực tế. 3. thể hiện người đó thoả mãn các điều kiện luật định: đạt đến một độ tuổi nhất định. một hành vi vi phạm pháp luật. Chính vì vậy. tùy vào mức 34 . yếu thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan hành chính nhà nước và theo thủ tục hành chính. an ninh thì người xử phạt không trực tiến xử lý mà đề nghị cơ quan. không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi. quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện và những người thuộc lực lượng Công an nhân dân vi phạm hành chính thì bị xử lý như các công dân khác. Trong khi đó. Tội phạm và hình phạt được luật hình sự quy định. Công an có thẩm quyền xử lý theo Điều lệnh kỷ luật. vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước ta thì bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam. độ tuổi có năng lực hành vi theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002 (Ðiều 7) được xác định như sau: + Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra. trong trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng một số giấy phép hoạt động vì mục đích quốc phòng. - Riêng đối với cá nhân. + Quân nhân tại ngũ.mà tự mình có thể nhận thức và điều khiển hành vi bản thân. Phân biệt vi phạm hành chính với một số vi phạm khác a) Phân biệt vi phạm hành chính với vi phạm hình sự Vi phạm hành chính khác với vi phạm hình sự trước hết là ở mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm. Lưu ý rằng hành vi vi phạm hành chính và vi phạm hình sự trong cùng một lĩnh vực có nhiều nội dung tương đồng về mặt bản chất.

còn vi phạm hành chính là hành vi xâm phạm các quy tắc về quản lý nhà nước. NHỮNG VẤN ÐỀ CHUNG VỀ TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH 1. vừa có ý nghĩa giáo dục chung cho mọi người hiểu và tôn trọng các qui tắc quản lý nhà nước. c) Phân biệt vi phạm hành chính và vi phạm dân sự Vi phạm hành chính xâm phạm các quyền liên quan đến quản lý hành chính nhà nước. nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: 35 .độ. II. còn vi phạm dân sự xâm phạm tới quyền chủ thể của người bị thiệt hại. mang tính trừng phạt. còn chế tài hành chính ngoài mục đích này còn nhằm duy trì một trật tự hành chính ổn định. bổn phận. chế tài dân sự luôn nhằm mục đích khắc phục thiệt hại đã xảy ra. mà không thể truy cứu đồng thời hai loại trách nhiệm này. thủ tục xử lý vi phạm. mà có thể bị truy cứu trách nhiệm pháp lý hình sự hoặc trách nhiệm pháp lý hành chính. Mặt khác. răn đe. Ðó là sự phản ứng của Nhà nước đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật hành chính. nhiệm vụ của công dân. Thực hiện trách nhiệm pháp lý vừa có mục đích giáo dục cụ thể. vì thế nó gắn liền với sự cưỡng chế của Nhà nước trong những trường hợp cần thiết. b) Phân biệt vi phạm hành chính và vi phạm kỷ luật Vi phạm kỷ luật là hành vi của công nhân viên chức xâm phạm kỷ luật nội bộ cơ quan nhà nước. Trách nhiệm hành chính theo nghĩa bị động gắn liền với hành vi vi phạm pháp pháp luật hành chính. trình tự. tổ chức trong lĩnh vực quản lý nhà nước. Vi phạm hành chính và vi phạm kỷ luật còn khác nhau ở chủ thể vi phạm. tức là phải gánh chịu những hậu quả bất lợi do hành vi vi phạm pháp luật hành chính của mình thông qua các chế tài. không phải mọi hành vi vi phạm hành chính đều phải chịu trách nhiệm hành chính tương ứng. 2. Tuy nhiên. cho dù chủ thể vi phạm pháp luật hành chính có chấp nhận hay không chấp nhận. Khái niệm Khái niệm trách nhiệm theo nghĩa chủ động được sử dụng để chỉ nghĩa vụ. Mối quan hệ giữa vi phạm hành chính và trách nhiệm hành chính Về nguyên tắc trách nhiệm hành chính chỉ đặt ra khi và chỉ khi có hành vi vi phạm pháp luật hành chính.

vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước ta thì bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam. nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm. • Hành vi vi phạm pháp luật đã chuyển hoá thành tội phạm. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002. Các trường hợp miễn trừ ngoại giao đối với các đối tượng và hành vi được miễn Ví dụ: Đối với cá nhân. nhà ở. nếu sau đó phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì người đã ra quyết định xử phạt phải hủy quyết định đó. bổ sung 2007. nhiều lần hoặc trốn tránh thì không áp dụng thời hiệu. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002. Pháp luật nghiêm cấm việc giữ lại các vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử phạt hành chính. Đây là trường hợp tuy là hành vi vi phạm pháp luật hành chính nhưng do tái phạm hoặc có nhiều tình tiết tăng nặng. xuất bản. đê điều thì thời hiệu trên là 02 năm. ngoại trừ các trường hợp vi phạm liên tục. Lưu ý rằng thời hiệu này tính từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm hành chính. Trong thời hạn 3 ngày. III. che giấu vi phạm hành chính còn là tình tiết tăng nặng trong việc truy cứu trách nhiệm hành chính. phải chuyển hồ sơ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền (Điều 62. Thậm chí. trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác (Điều 6. sửa đổi. bổ sung 2007. Ví dụ: Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt. tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ. Ví dụ: Theo Điều 10. sửa đổi. kể từ ngày hủy quyết định xử phạt. 2008): thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm kể từ khi hành vi vi phạm hành chính được thực hiện. Đối với trường hợp đã ra quyết định xử phạt. xuất khẩu. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 (sửa đổi. • trừ. 2008). thì người có thẩm quyền phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền. 2008).• Quá thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý. việc trốn tránh. bổ sung năm 2007. đủ cấu thành tội phạm nên đã chuyển hoá thành tội phạm hình sự. đối với các vi phạm trong lĩnh vực đất đai. Theo 36 . TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH Trách nhiệm hành chính được thể hiện trên thực tế là các chế tài hành chính thông qua các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý hành chính khác.

Thứ nhất. Thứ hai. triệt để. Các nguyên tắc truy cứu trách nhiệm hành chính Theo quy định tại Ðiều 3. trong trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. vừa có hành vi kinh doanh văn hóa phẩm đồi trụy thì người đó sẽ bị xử phạt theo từng hành vi đã vi phạm.Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 thì xử lý vi phạm hành chính bao gồm việc xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác đối với cá nhân. + Việc xử phạt vi phạm hành chính phải do người có thẩm quyền tiến hành theo đúng quy định của pháp luật. hành vi vi phạm đó đã được quy định trong các văn bản pháp luật có quy định về xử phạt hành chính hay chưa.Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002. sau đó sẽ tổng hợp các mức phạt. trong điều kiện thẩm quyền xử phạt được qui định rất nhiều cơ quan. 1. mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng pháp luật. nhiều cấp. nguyên tắc này phù hợp với nguyên tắc pháp chế. Ví dụ: Một người vừa có hành vi trốn thuế. các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính khi tiến hành xử lý phải tuân thủ các nguyên tắc sau: + Mọi hành vi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. nhiều ngành và trình độ của các cán bộ áp dụng xử phạt không đồng bộ. Tuy nhiên. thì điều này đảm bảo một nguyên tắc là không truy cứu trách nhiệm hành chính oan sai. tổ chức chỉ bị xử phạt hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định. tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử lý hành chính. tính chất. Do đó khi áp dụng các biện pháp xử phạt đòi hỏi các cơ quan hay cán bộ nhà nước có thẩm quyền phải xác định rõ có vi phạm hành chính xảy ra hay không. 37 . mức độ của vi phạm như thế nào. + Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. + Cá nhân.quy định tại Ðiều 1. Ðiều này chứng tỏ rằng cơ sở để xử phạt hành chính là phải có vi phạm hành chính. Trong trường hợp nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính vi thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt. nghĩa là chỉ truy cứu và trừng trị trong phạm vi pháp luật qui định. Việc xử lý phải được tiến hành nhanh chóng. công minh.

biện pháp xử lý thích hợp. ví dụ như tình thế cấp thiết. + Không xử lý vi phạm hành chính trong các trường hợp được xem là không có lỗi. Riêng đối với đối tượng là người nước ngoài. thậm chí có những trường hợp không thể truy cứu trách nhiệm hành chính của tổ chức. khi thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ. không mắc các bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi. 2. Tổ chức Bao gồm cơ quan nhà nước. người nước ngoài. tổ chức xã hội. Theo quy định của pháp luật.Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002 về các tình tiết giảm nhẹ. a. cơ quan. sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. những người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi là những người bắt đầu có năng lực trách nhiệm hành chính. họ chỉ chịu trách nhiệm hành chính khi thực hiện vi phạm hành chính với lỗi cố ý. tổ chức nước ngoài.+ Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất mức độ vi phạm. 38 . nghĩa là đạt đến một độ tuổi nhất định. Một cá nhân khi có hành vi vi phạm hành chính sẽ trở thành chủ thể của vi phạm hành chính nếu có đủ điều kiện: Có năng lực trách nhiệm hành chính. tăng nặng để quyết định hình thức. phòng vệ chính đáng. Ví dụ: Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính là phụ nữ có thai. đơn vị kinh tế. rất khó. trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. bởi mỗi người có suy nghĩ và tư duy riêng. Ðối tượng bị xử lý vi phạm hành chính Theo quy định tại Ðiều 06 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính thì đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính bao gồm cá nhân và tổ chức. Còn đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra. vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam thì bị xử phạt hành chính theo pháp luật Việt Nam. người già yếu. b. Về phương diện logic. người không quốc tịch. người có bệnh hoặc tàn tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình thì sẽ được áp dụng mức phạt nhẹ hơn theo quy định tại Ðiều 8. nhân thân và những tình tiết giảm nhẹ. Cá nhân Bao gồm công dân Việt Nam.

Cục trưởng cục Hải quan…. sau đó tổ chức bị xử phạt xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý của người đó theo qui định của pháp luật. hàng không. Cán bộ Hải quan: nhân viên Hải quan. huyện.. 3.... Ðiều 6 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính thì tổ chức phải chịu trách nhiệm về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra. Tuy nhiên. • Các cán bộ có thẩm quyền (thuộc các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn. nhằm để phòng ngừa đấu tranh chống mọi hành vi vi phạm hành chính. Ðây có thể là trách nhiệm vật chất hoặc trách nhiệm kỷ luật. • 39 . Thanh tra chuyên ngành. chấp hành viên. Cục trưởng Cục cảnh sát biển…. Bộ trưởng Bộ Công an…. trong trường hợp không xác định rõ hoặc chưa thể xác định rõ trách nhiệm hành chính của từng cá nhân trong tổ chức. Bộ đội biên phòng: chiến sỹ Bộ đội biên phòng. Pháp lệnh sửa đổi. hàng hải. bao gồm các cơ quan hành chính và cán bộ nhà nước có thẩm quyền. Theo quy định tại Khoản b. bổ sung năm 2008 còn quy định: cấp tỉnh…. có thể phân chia như sau: • Người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Tuy nhiên. hoặc các cơ quan nhà nước khác được giao quyền xử lý): - Công an nhân dân: chiến sỹ Công an nhân dân. Cục trưởng cục thuế. Chủ thể có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính: Các chủ thể có thẩm quyền xử lý rất đa dạng. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính a.. xã. - - - thi hành án dân sự cấp tỉnh.Thậm chí trong các ngành luật rất gần với luật hành chính (ví dụ: Luật hình sự) thì chỉ xác định trách nhiệm pháp lý của cá nhân. thì việc truy cứu trách nhiệm tổ chức là cần thiết. Trạm trưởng Trạm kiểm lâm…. Cục trưởng cục quản lý thị trường.. Giám đốc Cảng vụ thủy nội địa. nhân viên thuế. trưởng các cơ quan Ngoài các cán bộ nêu trên. Chỉ huy Trưởng Bộ đội biên phòng Cảnh sát biển: Cảnh sát viên. Cán bộ kiểm lâm: kiểm lâm viên. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa (Toà án nhân dân).

Chủ tịch Ủy ban chứng khoán nhà nước. Ví dụ: Cán bộ thu thuế đang thi hành công vụ phát hiện một cơ sở kinh doanh dịch vụ cho thuê băng đĩa hình video mà không kê khai đăng ký thuế đồng thời đang cho lưu hành băng đĩa hình có nội dung đồi trụy. Các nguyên tắc phân định thẩm quyền : Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt các vi phạm hành chính trong các Người có thẩm quyền xử phạt các vi phạm hành chính được xử phạt vi phạm thuộc Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương. thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó. Vì vậy cần phải có nguyên tắc phân định thẩm quyền. đó là cơ quan thuế và cơ quan chuyên ngành văn hóa thông tin. Ủy ban chứng khoán: Chánh thanh tra.- Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao. thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt.Thẩm quyền xử phạt của các chủ thể được quy định trong Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính. vượt quá thẩm quyền của người xử phạt. cơ quan lãnh sự. cơ quan khác được Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh và Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh. Như vậy. Trong trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo nguyên tắc sau đây: Nếu hình thức. thì việc xử phạt do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện. b. theo quy định của pháp luật việc xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp này thuộc thẩm quyền của hai cơ quan. lĩnh vực hay ngành mình quản lý. ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. Ðiều này dẫn đến có những vụ việc thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan giải quyết. nhưng ở đây cơ quan thụ lý đầu tiên lại là cơ quan thuế do đó thẩm quyền xử phạt sẽ thuộc về cơ quan thuế. 40 . mức xử phạt được quy định đối với từng hành vi đều thuộc Nếu hình thức. Trong trường hợp phạt tiền. Số lượng cơ quan có thẩm quyền cũng như nội dung thẩm quyền xử lý của các cơ quan là khá lớn. . mức xử phạt được quy định đối với một trong các hành vi thẩm quyền của người xử phạt. thẩm quyền xử phạt được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể.

vật nuôi và cây trồng. nhập cảnh. áp dụng đối với hầu hết Hai năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. • tục tố tụng hình sự mà có quyết định đình chỉ điều tra hay quyết định đình chỉ vụ án thì bị xử phạt hành chính nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính. nhà ở. • Ðể khắc phục hậu quả của vi phạm hành chính. Trong thời hạn ba ngày. mặc dù không xử phạt các vi phạm hành chính đã quá thời hạn nói trên. Ðối với cá nhân bị khởi tố. truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép. xuất bản. phương Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người. kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra. xây dựng. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính Về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính. xuất cảnh. 4. thì quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm. đê điều. áp dụng đối với các vi các vi phạm hành chính. - hóa phẩm độc hại. theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính có phân biệt hai mức: - Một năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. nhập khẩu. - phạm hành chính trong một số lĩnh vực như tài chính. cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phải chuyển quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án kèm theo hồ sơ vụ vi phạm và đề nghị xử phạt vi phạm hành chính đền người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. xuất khẩu. đất đai.- Nếu các hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thuộc các ngành khác nhau. theo quy định của Pháp lệnh xử lý. sản xuất và buôn bán hàng giả. văn Các biện pháp khác do Chính phủ qui định. môi trường. tiện. nhưng vẫn có thể áp dụng các biện pháp như: - Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường. 41 . vật phẩm. lây lan dịch Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hoá. - bệnh do vi phạm hành chính gây ra. buôn lậu. thời hiệu xử phạt là ba tháng kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm. Trong trường hợp này.

• Tuy nhiên. Nghiên cứu chế định xử phạt vi phạm hành chính thực chất là nghiên cứu một loại hoạt động quản lý hành chính nhà nước. nếu trong thời hạn nêu trên mà các nhân. tổ chức có vi phạm hành chính mới hoặc cố tình trốn tránh. - Xử phạt vi phạm hành chính là một loại hoạt động cưỡng chế nhà nước. Từ đó cho thấy. Ðồng thời thời hiệu vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc chấm dứt hành vi trốn tránh. CÁC HÌNH THỨC CHÍNH YẾU TRONG TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH 1. nhiều giai đoạn tính quyền lực nhà nước. Quyết định xử phạt hành chính khi được ban hành sẽ gây một hậu quả pháp lý làm phát sinh trách nhiệm hành chính của cá nhân. tức là buộc họ phải gánh chịu những hậu quả bất lợi trước nhà nước về tinh thần hoặc tài sản. Ðây là loại hoạt động bao gồm một loạt các hành vi cụ thể liên quan mật thiết với nhau như: - Phân tích. Khái niệm Có thể xem xử phạt vi phạm hành chính là nội dung quan trọng trong Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. nhưng kết quả của hoạt động này phải được thể hiện bằng quyết định xử phạt hành Hoạt động xử phạt hành chính phải được tiến hành trong khuôn khổ và phải tuân theo pháp luật về trình tự. Từ những đặc điểm trên ta có thể đưa ra khái niệm xử phạt vi phạm hành chính như sau: Xử phạt vi phạm hành chính là một loại hoạt động cưỡng chế hành chính cụ thể mang tính quyền lực nhà nước phát sinh khi có vi phạm hành chính. Ðối chiếu với quy định của pháp luật để xác định thẩm quyền xử phạt. IV. cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu trên. mức độ của vi phạm hành chính. tổ chức vi phạm hành chính. mang Cơ sở để xử phạt hành chính là hành vi vi phạm hành chính. cản trở việc xử phạt. Hoạt động xử phạt hành chính được tiến hành qua nhiều khâu. thủ tục hành chính. Xử phạt vi phạm hành chính a. Áp dụng hình thức và mức phạt thông qua việc ban hành quyết định xử phạt - hành chính. biểu hiện ở việc áp dụng các chế tài hành chính gây cho đối tượng bị áp dụng thiệt hại về vật chất hoặc tinh 42 . xử phạt vi phạm hành chính có những đặc điểm sau: chính. đánh giá tính chất.

điểm mới trong Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002 có nêu thêm hình thức trục xuất được áp dụng đối với các đối tượng giới hạn là người nước ngoài. Trong các hình thức xử phạt hành chính thì phạt tiền là một hình thức xử phạt hành chính đã và đang đem lại hiệu quả to lớn đối với việc đấu tranh phòng và chống vi phạm hành chính.  Hình thức phạt bổ sung bao gồm các hình thức: tước quyền sử dụng giấy phép. giảm nhẹ của vi phạm hành chính để quyết định cho công bằng. Nói chung. b. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính Theo quy định của pháp luật. • Phạt tiền Phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng phổ biến đối với nhiều loại vi phạm hành chính. và hình thức này mang nặng ý nghĩa giáo dục. có Ðối với mọi hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi tình tiết giảm nhẹ. • Cảnh cáo Cảnh cáo trong xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng: - Ðối với cá nhân hoặc tổ chức có hành vi vi phạm hành chính nhỏ.thần và do các chủ thể có thẩm quyền nhân danh nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật. chứng chỉ hành nghề. phạt tiền. lần đầu. cán bộ có thẩm quyền xử phạt cần xem xét nhân thân người vi phạm. tính chất. - Trong trường hợp luật quy định mức phạt tiền tối đa khác với quy định trong Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính thì áp dụng theo quy định của luật đó. chính xác. Theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002 được sửa đổi. Khi áp dụng mức phạt tiền.  Hình thức xử phạt chính: bao gồm hình thức phạt cảnh cáo. 43 . hiện nay có hai nhóm hình thức xử phạt vi phạm hành chính: hình thức xử phạt chính và hình thức xử phạt bổ sung. 2008. - đến dưới 16 tuổi. với hai trường hợp ngoại lệ: - Đối với hành vi vi phạm hành chính trong những lĩnh vực quản lý nhà nước chưa được qui định thì Chính phủ được qui định mức tiền phạt tiền. mức tiền phạt thành vi phạm hành chính từ 10 nghìn đến 500 triệu đồng. phạt cảnh cáo thuộc trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản (sẽ trình bày ở phần sau). Ngoài ra. phương tiện vi phạm. và tịch thu tang vật. bổ sung năm 2007. mức độ và các tình tiết tăng nặng. từ 10 nghìn đến 100 triệu đồng.

các biện pháp này được áp dụng không kể là trong thời hiệu hay ngoài thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính. Tịch thu tang vật. chứ không phải là từng loại hành vi vi phạm. Hình thức này không được áp dụng độc lập mà chỉ được áp dụng cùng với hình thức phạt chính khi: - Văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính quy định có thể áp dụng hình thức Cá nhân. chứng chỉ hành nghề nhất định đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đối với công dân hoặc tổ chức khi những đối tượng này vi phạm điều kiện sử dụng đối với quyền và nghĩa vụ được ghi trong giấy phép đó. các cá nhân tổ chức có thề bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả. phương tiện liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính (gọi là sung vào công quỹ nhà nước). tổ chức vi phạm quy tắc sử dụng giấy phép. phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính thuộc các hình thức sở hữu hợp pháp bị cá nhân.• Tước quyền sử dụng giấy phép. Việc phân định các loại hình thức xử phạt chính chủ yếu căn cứ vào mức độ vi phạm và đối tượng vi phạm. tổ chức vi phạm hành chính chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép thì không áp dụng hình thức phạt tịch thu. Việc áp dụng các biện pháp này có đặc điểm: Khi có hậu quả thực tế xảy ra hoặc có khả năng thực tế sẽ xảy ra. tiền. chứng chỉ hành nghề: Là hình thức tước bỏ có thời hạn hoặc không thời hạn việc sử dụng giấy phép. phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính: phạt này. Ðối với vật. mà trả lại cho các chủ sở hữu hợp pháp đó. • Ví dụ: Kinh doanh không đúng với nội dung giấy phép. Pháp lệnh còn ghi nhận trục xuất vẫn có thể là hình thức xử phạt bổ sung. Là hình thức tước bỏ quyền sở hữu của người vi phạm và chuyển sang quyền sở hữu của Nhà nước những vật. • Ngoài ra. áp dụng đối với chủ thể là người nước ngoài.  Ngoài các hình thức xử phạt chính và bổ sung. • Các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm: 44 . Hình thức xử phạt bổ sung có thể áp dụng nhiều hình thức trong cùng một hành vi vi Các biện pháp khắc phục hậu quả phạm nhưng bao giờ cũng phải đi kèm với hình thức xử phạt chính.  Sự khác nhau giữa hình thức xử phạt chính và hình thức xử phạt bổ sung - Hình thức xử phạt chính có thể và chỉ áp dụng độc lập. Khác với hình thức xử phạt bổ sung. tiền. hàng hoá.

Trong trường hợp người chưa thành niên bị phạt cảnh cáo thì quyết định xử phạt cảnh cáo còn được gửi cho cha mẹ. năm ra quyết định. Người có thẩm quyền xử phạt phải giao biên lai thu tiền phạt cho người bị xử phạt. chức vụ của người ra quyết định. tháng. người giám hộ của người đó hoặc nhà trường nơi người chưa thành niên vi phạm đang học tập. - biện pháp khác do Chính phủ qui định. tên. c. tên. tiện. Quyết định xử phạt phải ghi rõ ngày. lây lan Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hoá. vật phẩm. - dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính còn xác định thêm trường hợp: Các hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép. địa điểm xảy ra vi phạm. - Nếu phạt cảnh cáo thì phải cho người bị xử phạt biết nội dung phạt (hành vi vi Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt. trừ trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện. a) Thủ tục có lập biên bản: được thực hiện trong trường hợp áp dụng mức phạt tiền trên 200 nghìn đồng và phải theo các bước chủ yếu sau: 45 . Khi xử phạt không cần lập biên bản mà ra quyết định phạt tại chỗ. hóa phẩm độc hại. vật nuôi và cây trồng văn Ngoài ra. chức vi phạm có thể nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt.- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sống. họ. Cá nhân. phương Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người. tổ phạm. địa chỉ của chủ thể vi phạm. Quyết định này phải được giao cho cá nhân. tổ chức bị xử phạt một bản. điều khoản của văn bản pháp luật được áp dụng. • Thủ tục đơn giản: được áp dụng trong trường hợp phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10 nghìn đến 200 nghìn đồng. điều khoản áp dụng). hành vi vi phạm. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính gồm có hai loại: thủ tục đơn giản và thủ tục có lập biên bản. thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

địa chỉ. tên. Biên bản vi phạm phải lập theo quy định của pháp luật. phương tiện bị tạm giữ (nếu có). Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình. năm. Trong trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện. chức vụ người lập biên bản. tên. tàu biển có trách nhiệm lập biên bản để chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt khi tàu bay. tháng. địa chỉ tổ chức vi phạm. lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm. Trong trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản đó phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt. Biên bản phải được lập thành ít nhất hai bản. Thi hành quyết định xử phạt. địa điểm xảy ra vi phạm. người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản. người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản. Sau đó. tình trạng tang vật. đại diện tổ chức vi phạm. trong thời hạn pháp luật quy định. Nếu người vi phạm. họ. Riêng vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay. tên. thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thì việc lập biên bản vi phạm hành chính được tiến hành ngay sau khi xác định được người có hành vi vi phạm. các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt (nếu có). tổ chức vi phạm một bản. tàu biển về đến sân bay. Trong trường hợp người vi phạm hành chính cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không có mặt tại địa điểm xảy ra vi phạm thì biên bản được lập xong phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến. 46 . người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ. tháng. người có thẩm quyền phải ra quyết định xử phạt. nghề nghiệp người vi phạm hoặc tên. trừ trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản. địa chỉ. nếu vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì người đó phải gửi biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt - Xem xét và ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền. Trong biên bản về vi phạm hành chính phải ghi rõ ngày. địa điểm lập biên bản. bến cảng.- Phát hiện và lập biên bản vi phạm hành chính. nếu có người chứng kiến. ngày. phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký. lời khai của họ. người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản. họ. tàu biển thì người chỉ huy tàu bay. thì phải ký vào từng tờ biên bản. trong trường hợp biên bản gồm nhiều tờ. người chứng kiến. nếu có người chứng kiến. năm. giờ. Biên bản lập xong phải được giao cho cá nhân. hành vi vi phạm.

không xử lý hoặc xử lý không kịp thời. Các biện pháp xử lý hành chính khác Theo quy định tại Ðiều 22 đến Ðiều 27 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002. bao che.Ngoài ra. tùy từng trường hợp. xử lý vượt thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất. - d. mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. có thể thực hiện một số bước khác như: - Áp dụng các biện pháp ngăn chặn. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản về vi phạm hành chính. Trong trường hợp xét cần có thêm thời gian xác minh. người có thẩm quyền phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền xử phạt nếu có lỗi trong việc để quá thời hạn mà không ra quyết định xử phạt thì bị xử lý như sau: “Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính mà sách nhiễu. Cá nhân tổ chức bị xử phạt phải thi hành quyết định trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày được giao quyết định xử phạt (Điều 56. 47 . phường. nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật” (Điều 121. Ðưa vào trường giáo dưỡng. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002). thị trấn. thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn. các biện pháp xử lý hành chính khác bao gồm: Giáo dục tại xã. Quá thời hạn nói trên. thời hạn gia hạn không được quá ba mươi ngày. việc gia hạn phải bằng văn bản. người có thẩm quyền xử phạt không được ra quyết định xử phạt. Trong trường hợp không ra quyết định xử phạt thì vẫn có thể áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả và tịch thu tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002). Xem xét và giải quyết khiếu nại. không đúng mức. Ðưa vào cơ sở giáo dục. Ðưa vào cơ sở chữa bệnh. dung túng. trừ trường hợp xử phạt trục xuất. 2. nếu có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Người từ đủ 12 tuổi trở lên nhiều lần có hành vi trộm cắp vặt. a. ta nghiên cứu các yếu tố chính yếu như: thẩm quyền áp dụng. gây rối trật tự công cộng. đánh bạc nhỏ. tài sản. vi phạm trật tự. giáo dục hướng nghiệp. sức khoẻ. sinh hoạt dưới sự quản lý. người bán dâm có tính chất thường xuyên từ đủ 14 tuổi trở lên có nơi cư trú nhất định. 48 . đối tượng áp dụng và mục đích áp dụng. học nghề. Người nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên. • Giáo dục tại xã. Thời hạn áp dụng đưa vào trướng giáo dưỡng là sáu tháng đến hai năm • Mục đích áp dụng Áp dụng đối với người chưa thành niên có hành vi vi phạm pháp luật để học văn hoá. • Mục đích áp dụng Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức hữu quan và gia đình quản lý. tự giác tuân thủ pháp luật. lao động. an toàn xã hội có tính chất thường xuyên nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. • - Đối tượng áp dụng Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự. giáo dục đối với những vi phạm pháp luật nhằm giúp họ sửa chữa sai phạm để trở thành người có ích cho xã hội. thị trấn Chủ thể có thẩm quyền áp dụng Chủ tịch UBND cấp xã đối với những đối tượng vi phạm pháp luật tại nơi cư trú của họ trong thời hạn từ ba tháng đến sáu tháng. nhân phẩm của công dân.Mỗi hình thức xử lý vi phạm hành chính khác. Người trên 55 tuổi đối với nữ và trên 60 tuổi đối với nam thực hiện hành vi xâm phạm tài sản của tổ chức trong nước hoặc nước ngoài. • Đối tượng áp dụng Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự. Ðưa vào trường giáo dưỡng • Chủ thể có thẩm quyền áp dụng Chủ tịch UBND cấp huyện áp dụng. giáo dục của trường. lừa đảo nhỏ. danh dự. của người nước ngoài. phường. b.

Cơ sở chữa bệnh phải tổ chức khu vực dành riêng cho người dưới 18 49 . phường. phường. lừa đảo nhỏ. học nghề và chữa bệnh dưới sự quản lý của cơ sở chữa bệnh. nhân phẩm của công dân. gây rối trật tự công cộng mà trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã. sinh hoạt dưới sự quản lý của cơ sở giáo dục. đối với người bán dâm là từ ba tháng đến mười tám tháng. thị trấn hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú nhất định. an toàn xã hội có tính chất thường xuyên nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. học nghề. tài sản. Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với người nghiện ma tuý là từ một năm đến hai năm. lao động. • Mục đích áp dụng Áp dụng đối với người thành niên có hành vi vi phạm pháp luật để lao động. của người nước ngoài. • Ðưa vào cơ sở giáo dục Thẩm quyền áp dụng Do UBND cấp tỉnh áp dụng. phường. học văn hoá. Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục là sáu tháng đến hai năm. - Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi nhiều lần thực hiện hành vi trộm cắp vặt. sức khoẻ. • Mục đích áp dụng Đưa vào cơ sở chữa bệnh do đối với người có hành vi vi phạm pháp luật quy định để lao động. danh dự. • Đối tượng áp dụng Đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục là người thực hiện hành vi xâm phạm tài sản của tổ chức trong nước hoặc nước ngoài. không đưa vào cơ sở giáo dục người chưa đủ 18 tuổi. vi phạm trật tự. Tuy nhiên. đánh bạc nhỏ. • Ðưa vào cơ sở chữa bệnh Thẩm quyền áp dụng Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết địnháp dụng. nam trên 60 tuổi d. thị trấn hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú nhất định. học văn hoá. c. thị trấn hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú nhất định.- Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự mà trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã. đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã. nữ trên 55 tuổi.

Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính Để ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính được hiệu quả. • Khám người. các biện pháp hành chính khác thì có bản chất khác hẳn. thị trấn hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú nhất định. • Đối tượng áp dụng Người nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã. lừa đảo nhỏ. Cơ sở chữa bệnh phải thực hiện các biện pháp phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm khác. hoặc hành vi đó có thể có dấu hiệu của một tội phạm hình sự nhưng không đủ yếu tố cấu thành do chủ thể thực hiện hành vi không đủ tuổi. đánh bạc nhỏ. Một hành vi không vi phạm hành chính vẫn có thể bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác. • Tạm giữ tang vật. đúng pháp luật. 3. Người từ đủ 12 tuổi trở lên nhiều lần có hành vi trộm cắp vặt. phường. Tuy nhiên. người bán dâm có tính chất thường xuyên từ đủ 14 tuổi trở lên có nơi cư trú nhất định. 50 . phường. Cần lưu ý thêm rằng xử phạt vi phạm hành chính chính là “kết quả” của hành vi vi phạm hành chính. người có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp sau đây theo thủ tục hành chính: • Tạm giữ người. gây rối trật tự công cộng.tuổi. phường. Không đưa vào cơ sở chữa bệnh người bán dâm dưới 16 tuổi hoặc trên 55 tuổi.. Người bán dâm có tính chất thường xuyên từ đủ 16 tuổi trở lên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã. Ví dụ: Đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã. thị trấn hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú nhất định.. phương tiện vi phạm hành chính. Người nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên. thị trấn bao gồm: - Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự.

a. bến cảng. h) Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng. Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý. i) Hải đội trưởng. g) Đội trưởng Đội Quản lý thị trường. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính - Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp cần ngăn chặn. gây thương tích cho người khác hoặc cần thu thập. k) Người chỉ huy tàu bay. nhập cảnh của Công an cấp tỉnh. Trưởng phòng Cảnh sát trật tự. Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ. Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không được quá 12 giờ. hải đảo. Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh. trong trường hợp cần thiết. • Khám nơi cất giấu tang vật. Đối với người vi phạm quy chế biên giới hoặc vi phạm hành chính ở vùng rừng núi xa xôi. 51 . Chỉ huy trưởng Hải đội biên phòng. Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động. • Quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất. tàu biển khi tàu bay. đồ vật. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính được quy định tại Điều 45 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính1 không chỉ là cơ sở để tạm giữ người. • Bảo lãnh hành chính. Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt. thị trấn. đình chỉ ngay những hành vi gây rối trật tự công cộng. Hải đoàn trưởng Cảnh sát biển. c) Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. khám người…Những người có thẩm quyền tạm giữ người có thể uỷ quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền 1 - - Những người sau đây có quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã. Trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội. d) Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên. b) Trưởng Công an cấp huyện. cơ sở chữa bệnh trong trường hợp bỏ trốn. đ) Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm. Trưởng Công an phường. cơ sở giáo dục.• Khám phương tiện vận tải. xác minh những tình tiết quan trọng làm căn cứ để quyết định xử lý vi phạm hành chính. Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan. Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng. kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm. Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan. e) Chi cục trưởng Hải quan. kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm. hải đảo thì thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 48 giờ. phương tiện vi phạm hành chính. mà đồng thời là cở sở để tạm giữ phương tiện. thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 24 giờ. Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường thủy. Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu. tàu biển đã rời sân bay. Trưởng đồn biên phòng và Thủ trưởng đơn vị bộ đội biên phòng đóng ở biên giới. hẻo lánh. • Truy tìm đối tượng phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng.

Nếu sau đó theo quyết định của người có thẩm quyền. trong trường hợp tang vật đó không bị tịch thu thì tiền thu được phải trả cho chủ sở hữu. - Đối với tang vật vi phạm hành chính là loại hàng hoá. Tạm giữ tang vật. đại diện chính quyền và người chứng kiến. nữ khám nữ và phải có người cùng giới chứng kiến. tang vật đó bị tịch thu thì tiền thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước. Tiền thu được phải gửi vào tài khoản tạm gửi mở tại Kho bạc nhà nước. đề vật theo thủ tục hành chính 52 . vật phẩm dễ bị hư hỏng thì người ra quyết định tạm giữ phải tiến hành lập biên bản và tổ chức bán ngay. Cấp phó được uỷ quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định tạm giữ người của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. người khám phải thông báo quyết định cho người bị khám biết. phương tiện vi phạm hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp cần để xác minh tình tiết làm căn cứ quyết định xử lý hoặc ngăn chặn ngay vi phạm hành chính. - Những người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính có quyền quyết định khám người theo thủ tục hành chính. Trong trường hợp tang vật. Khám phương tiện vận tải. phương tiện vi phạm hành chính. cơ quan ngang bộ…có quyền quyết định tạm giữ tang vật. Trước khi tiến hành khám người. Những người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính và một số cán bộ có thẩm quyền khác như: Chánh Thanh tra chuyên ngành bộ. nam khám nam. c. b. Việc uỷ quyền phải được thực hiện bằng văn bản. d. nếu người vi phạm vắng mặt thì phải tiến hành niêm phong trước mặt đại diện gia đình. phương tiện vi phạm hành chính - Việc tạm giữ tang vật. Khi khám người. người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp. tài liệu. đại diện tổ chức. phương tiện vi phạm hành chính. Khám người theo thủ tục hành chính Việc khám người theo thủ tục hành chính chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó cất giấu trong người đồ vật.tạm giữ người theo thủ tục hành chính khi vắng mặt và được uỷ quyền thực hiện các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính khác. phương tiện vi phạm cần được niêm phong thì phải tiến hành ngay trước mặt người vi phạm.

phương tiện vi phạm hành chính chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng ở nơi đó có cất giấu tang vật. người thành niên trong gia đình họ vắng mặt mà việc khám không thể trì hoãn thì phải có đại diện chính quyền và hai người chứng kiến. trong trường hợp chủ phương tiện. - Những người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính có quyền quyết định khám nơi cất giấu tang vật. nhân viên thuế vụ. phương tiện vi phạm hành chính. đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vắng mặt thì phải có hai người chứng kiến. cảnh sát viên Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển. Không được khám nơi cất giấu tang vật. Những người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính và một số cán bộ có thẩm quyền khác như: chiến sĩ Cảnh sát nhân dân. giám sát người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa 53 - f.- Việc khám phương tiện vận tải. - - Khi tiến hành khám phương tiện vận tải. phương tiện vi phạm hành chính. trong trường hợp nơi cất giấu tang vật. Trong trường hợp người chủ nơi bị khám. kiểm lâm viên. phương tiện vi phạm hành chính Khám nơi cất giấu tang vật. đồ vật trong phạm vi thẩm quyền của mình. phương tiện vi phạm hành chính vào ban đêm. trừ trường hợp khẩn cấp hoặc việc khám đang được thực hiện mà chưa kết thúc nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản. chiến sỹ Bộ đội biên phòng. Bảo lãnh hành chính Bảo lãnh hành chính là việc giao cho gia đình. - . phương tiện vi phạm hành chính là nơi ở thì quyết định khám phải được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trước khi tiến hành. - Khi khám nơi cất giấu tang vật. tổ chức xã hội nhận quản lý. đồ vật đó có cất giấu tang vật vi phạm hành chính. đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải và một người chứng kiến. kiểm soát viên thị trường. phương tiện vi phạm hành chính phải có mặt người chủ nơi bị khám hoặc người thành niên trong gia đình họ và người chứng kiến. Khám nơi cất giấu tang vật. đồ vật theo thủ tục hành chính chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng trong phương tiện vận tải. đồ vật phải có mặt chủ phương tiện vận tải. thanh tra viên chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền khám phương tiện vận tải. e.

chính. tố cáo được thực hiện theo Mọi công dân có quyền tố cáo về hành vi trái pháp luật trong xử lý vi phạm hành quy định của pháp luật về khiếu nại. đưa vào trường giáo dưỡng. phường. Trong trường hợp đối tượng là người chưa thành niên thì trách nhiệm bảo lãnh hành chính được giao cho cha mẹ hoặc người giám hộ. quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính. cơ sở chữa bệnh trong thời gian cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục xem xét. người được giao trách nhiệm bảo lãnh hành chính có trách nhiệm không để đối tượng tiếp tục vi phạm pháp luật và bảo đảm sự có mặt của đối tượng tại nơi cư trú khi được yêu cầu. quyết định giáo dục tại xã. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI Khác với Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính năm 1989. tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại về quyết định xử phạt vi phạm hành chính. tổ chức xã hội. đưa vào cơ sở giáo dục. Gia đình. tổ chức xã hội nơi đối tượng cư trú. Thẩm quyền. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định giao việc bảo lãnh hành chính cho gia đình. Người bị giáo dục tại xã. phường. tố cáo Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại đó thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định xử phạt (gọi là khiếu nại theo lần thứ hai) hoặc là khởi kiện ra toà hành chính. V. tố cáo.vào trường giáo dưỡng. quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính. cơ sở giáo dục. quản chế hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính. đưa vào trường giáo dưỡng. đưa vào cơ sở chữa bệnh. 54 . đưa vào cơ sở chữa bệnh. Việc khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính. thủ tục. mà đầu tiên có quyền khiếu nại với chính người đã ra quyết định xử phạt theo pháp luật về khiếu nại. thị trấn. quản chế hành chính hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại về việc áp dụng biện pháp đó. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 1995 và năm 2002 không quy định người bị xử phạt có quyền khiếu nại lên cấp trên trực tiếp. đưa vào cơ sở giáo dục. thị trấn. cụ thể như sau: Cá nhân. quyết định việc áp dụng các biện pháp này nếu người đó có nơi cư trú nhất định. thời hạn giải quyết khiếu nại.

c. Hình thức xử phạt bổ sung có thể được áp dụng độc lập.--------------------------------------Câu hỏi 1. k. 55 . Mọi hành vi vi phạm hành chính hành chính đều phải chịu trách nhiệm pháp lý hành chính. mục đích là yếu tố bắt buộc trong mọi hành vi vi phạm hành chính hành chính. Trục xuất vừa có thể là hình thức xử phạt chính. f. d. Hành vi nào được xem là hành vi vi phạm pháp luật hành chính? Các dấu hiệu cần thiết để kết luận một hành vi là hành vi vi phạm pháp luật? 2. Hành vi trái luật hành chính là hành vi vi phạm pháp luật hành chính. a. j. Người từ đủ 18 tuổi trở lên mới có thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính hành chính. i. e. có thể là hình thức xử phạt bổ sung. h. Các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích. Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi còn trong thời hiệu xử phạt. Chỉ có hành vi với lỗi cố ý mới có thể bị xem là hành vi vi phạm hành chính hành chính. Trách nhiệm hành chính là trách nhiệm đặt ra đối với cá nhân hoặc tổ chức. Chỉ xem là hành vi vi phạm hành chính và truy cứu trách nhiệm hành chính khi có hậu quả xảy ra. b. Thủ tục đơn giản không cần lập biên bản. g. Ðộng cơ.

56 . thủ tục tố tụng tư pháp và thủ tục hành chính. tương ứng với các chức năng. Toàn bộ các quy tắc pháp luật quy định về trình tự. Ý NGHĨA CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. chế độ. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. chính nhà nước. Những quan điểm chung về thủ tục hành chính Theo nghĩa thông thường thủ tục là phương cách giải quyết công việc theo một trình tự nhất định. những quy định chung về trình tự. phù hợp với thẩm quyền. là lề lối giải quyết công việc theo một trình tự nhất định tức là quy định chung phải tuân theo khi thực hiện công vụ hoặc cho đó là trình tự phải thực hiện kế tiếp nhau theo thứ tự thời gian nhằm thực hiện công vụ hoặc cho rằng đó là trình tự kế tiếp nhau theo thứ tự thời gian nhằm thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước. truy tố. Nó nhằm bảo đảm cho công việc đạt được mục đích đã định. phép tắc hay quy định chung phải tuân theo khi làm việc công. Khoa học pháp lý gọi đó là những quy phạm thủ tục. Thủ tục tố tụng tư pháp: là thủ tục giải quyết tranh chấp dân sự. Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm thủ tục hành chính hoặc cho rằng thủ tục là cách thức. cách thức khi sử dụng thẩm quyền của từng cơ quan để giải quyết công việc. - Thủ tục lập hiến và lập pháp: là thủ tục làm hiến pháp và làm luật . ÐẶC ÐIỂM. Chúng là những nguyên tắc bắt buộc các cơ quan nhà nước cũng như công chức nhà nước phải tuân theo trong quá trình giải quyết công việc thuộc chức năng của mình. Cũng có thể hiểu thủ tục là những quy tắc. chức năng do luật quy định cho các cơ quan trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Trong hoạt động của mình. trật tự thực hiện thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong việc giải quyết nhiệm vụ nhà nước và công việc liên quan đến công dân tạo thành hệ thống quy phạm thủ tục. Bởi vậy có thể xem thủ tục hành chính là trình tự thực hiện thẩm quyền của các cơ quan nhà nước hoặc các cá nhân. yêu cầu của dân.Chương IV. định tội được thực Thủ tục hành chính: là thủ tục thực hiện thẩm quyền trong hoạt động quản lý hành hiện bởi các hoạt động điều tra. KHÁI NIỆM. xét xử và thi hành án. trong việc giải quyết các kiến nghị. nhà nước cần phải đặt ra và tuân theo những quy tắc pháp lý. tổ chức được ủy quyền trong việc thực thi công vụ. Quy phạm này gồm các bộ phận: thủ tục lập pháp.

Ðặc điểm của thủ tục hành chính Qua nghiên cứu cho thấy. áp dụng quy phạm pháp luật để đảm bảo các quyền chủ thể và xử lý vi phạm. Từ những quan điểm trên có thể định nghĩa thủ tục hành chính như sau: "Thủ tục hành chính là trình tự về thời gian. việc thực hiện và trình tự khiếu nại. Thủ tục hành chính chủ yếu là thủ tục trong việc thực hiện chỉ đạo thi hành pháp luật. còn các hoạt động tổ chức . công chức. tổ chức được ủy quyền hợp pháp trong việc giải quyết các công việc của nhà nước và các kiến nghị. không gian và là cách thức giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước trong mối quan hệ với các cơ quan. Thủ tục này do pháp luật quy định. bảo đảm công vụ nhà nước và phục vụ nhân dân. cũng có quan điểm cho rằng thủ tục hành chính là trình tự thực hiện thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước hoặc cá nhân.Ngoài ra. thủ tục hành chính có những đặc điểm sau: Thủ tục hành chính được thực hiện bởi nhiều cơ quan và công chức nhà nước. yêu cầu thích đáng của công dân hoặc tổ chức nhằm thi hành nghĩa vụ hành chính. Toàn bộ những quy phạm pháp luật về thủ tục hành chính tạo thành một chế định quan trọng của luật hành chính gọi là chế định thủ tục hành chính. điều động cán bộ. Nó được đặt ra để các cơ quan nhà nước có thể thực hiện mọi hình thức hoạt động cần thiết của mình trong đó bao gồm cả trình tự thành lập công sở. trình tự lập quy. truyền đạt đến quan tiến hành thủ tục. tổ chức và cá nhân công dân.tác nghiệp cụ thể nào đó trong hoạt động quản lý hành chính không được các quy phạm thủ tục hành chính điều chỉnh thì không phải là thủ tục hành chính . Về chế định thủ tục hành chính có thể chia thành một số nhóm sau: • • Nhóm quy định về quy chế ban hành thủ tục hành chính và thẩm quyền các cơ Nhóm quy định việc thông qua quyết định cho từng loại thủ tục. Ngoài cơ quan hành chính và công chức nhà nước là những chủ thể chủ yếu tiến hành thủ tục 57 . Do tính đa dạng của hoạt động quản lý hành chính nhà nước nên có rất nhiều loại thủ tục và tất cả các thủ tục đó có những đối tượng chung tạo thành khái niệm thủ tục hành chính. trình tự bổ nhiệm. giải quyết khiếu nại đối với quyết định ban hành. trình tự điều hành. cho người thi hành thủ tục." Chỉ có các hoạt động quản lý hành chính được quy phạm thủ tục hành chính điều chỉnh mới là thủ tục hành chính. 2. bãi nhiệm. tổ chức các hoạt động tác nghiệp hành chính.

các cấp. Do vậy. ra quyết định có tính chất đơn phương và đòi hỏi thi hành ngay nhằm mục đích giải quyết nhanh chóng. Vì thế hoạt động này có mối quan hệ chặt chẽ với công tác văn thư. Hoạt động quản lý hành chính nhà nước được thực hiện chủ yếu tại tại văn phòng công sở nhà nước và phương tiện truyền đạt quyết định cũng như các thông tin quản lý phần lớn là văn bản. tùy tiện. hiệu quả và cần có sự chung sức giữa các ngành. Quản lý hành chính nhà nước chủ yếu là hoạt động cho phép. phương pháp.hành chính. 58 . theo quy định của pháp luật hiện hành các cơ quan hành pháp.. thích ứng với từng loại công việc và đối tượng để đảm bảo kịp thời giải quyết được công việc theo từng trường hợp cụ thể. Ý nghĩa của thủ tục hành chính Thủ tục hành chính đảm bảo cho các quy phạm vật chất quy định trong các quyết định hành chính được thi hành thuận lợi. Thủ tục hành chính bảo đảm cho việc thi hành các quyết định được thống nhất và có thể kiểm tra được tính hợp lý cũng như các hậu quả do việc thực hiện các quyết định hành chính tạo ra. - Thủ tục hành chính là thủ tục giải quyết công việc nội bộ của nhà nước và công việc liên quan đến quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của công dân. - Nền hành chính nhà nước Việt Nam chuyển từ hành chính đơn thuần sang hành chính phục vụ. việc quy định thủ tục hành chính đòi hỏi phải kết hợp những khuôn mẫu ổn định tương đối và chặt chẽ với các biện pháp. từ cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung quan liêu sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã làm cho hoạt động quản lý hành chính ngày càng đa dạng về nội dung hình thức. Do vậy những công việc có thể đòi hỏi nhiều khâu.. các doanh nghiệp và của toàn dân. các cơ quan tư pháp cũng có loại hoạt động thuộc hệ thống nền hành chính nhà nước cho nên các cơ quan này cũng thực hiện một số thủ tục hành chính. cửa quyền. Nếu bỏ qua các thủ tục hành chính thì trong nhiều trường hợp sẽ làm cho văn bản hành chính bị vô hiệu hóa dễ xảy ra quan liêu. trong đó việc nhận thức và thực hiện của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước là nồng cốt quyết định. nhiều bước. - Cải cách thủ tục hành chính là một hoạt động đòi hỏi phải thực hiện thường xuyên. làm dịch vụ cho xã hội. có hiệu quả những công việc diễn ra hàng ngày trong xã hội. các tổ chức xã hội. 3.

QUY PHẠM VÀ QUAN HỆ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. đơn vị vũ trang và công dân. văn hóa điều hành. Thủ tục hành chính cũng là một biện pháp của pháp luật về hành chính nên việc xây dựng và thực hiện tốt các thủ tục hành chính sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình xây dựng và phát triển luật pháp. II. còn có chủ thể của thủ tục hành chính với tư cách là bên thứ ba như: người làm chứng. thực hiện hành vi vi phạm hành chính. Ðặc biệt khi nhà nước ta đang tiếp tục công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước và xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam thì thủ tục hành chính càng đóng vai trò quan trọng . b) Chủ thể tham gia thủ tục hành chính là công dân và cũng có thể là cơ quan nhà nước. các tổ chức xã hội. nó thể hiện mức độ văn minh của một nền hành chính phát triển. Quy phạm thủ tục hành chính 59 . Ðây là những chủ thể bắt buộc phải có trong quan hệ pháp luật hành chính. a) Chủ thể thực hiện thủ tục hành chính là những chủ thể có thẩm quyền nhân danh nhà nước tiến hành các thủ tục hành chính gồm các cơ quan nhà nước. Loại chủ thể này bằng hành động của mình làm xuất hiện thủ tục và tạo điều kiện để thực hiện thủ tục có hiệu quả. người giám định. người phiên dịch. người chứng kiến. Các hành động đó như: gửi đơn xin cấp một loại giấy tờ. Thủ tục hành chính xét trên một phương diện nhất định là sự biểu hiện trình độ văn hóa của tổ chức. III. tổ chức kinh tế. c) Ngoài ra.Thủ tục hành chính khi được xây dựng và vận dụng một cách hợp lý sẽ tạo khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã được thông qua. tổ chức xã hội và những người có thẩm quyền công vụ. các tổ chức xã hội và những người có thẩm quyền công vụ. Do vậy khi được xây dựng hợp lý và vận dụng tốt vào đời sống nó sẽ tạo ra mối quan hệ tốt giữa nhà nước với nhân dân. tuy nhiên không phải mọi hoạt động thủ tục của chủ thể này làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính. Trong thủ tục hành chính có chủ thể thực hiện thủ tục và chủ thể tham gia thủ tục. CHỦ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Chủ thể của thủ tục hành chính gồm các cơ quan nhà nước. Thủ tục hành chính liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của công dân. đem lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động quản lý nhà nước. gửi đơn tố cáo. Ðây là văn hóa giao tiếp trong bộ máy nhà nước.

có thể chia quy phạm thủ tục hành chính thành: Nhóm quy phạm quy định trình tự tiến hành. của công dân trong quản lý nhà nước. quy phạm thủ tục phát sinh trên cơ sở quy phạm nội dung. Vì vậy có thể nói. Những quy phạm đó hợp thành các quy phạm thủ tục. nhiệm vụ. là các quy tắc xử sự điều chỉnh các quan hệ xã hội hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính của các chủ thể. giải quyết các công việc liên quan liên Nhóm quy phạm quy định trình tự tiến hành giải quyết các hoạt động thuộc quan hệ quan đến quyền chủ thể của các tổ chức và công dân. truyền đạt đến ngưới thi hành. Nhóm quy phạm quy định thủ tục thông qua quyết định phù hợp với từng loại thủ cơ quan tiến hành thủ tục. Cụ thể: • Nếu căn cứ vào nội dung có thể chia quy phạm thủ tục hành chính thành: - Nhóm quy phạm quy định các nguyên tắc thủ tục hành chính và thẩm quyền của các Nhóm quy phạm quy định quyền của các bên tham gia thủ tục. Tuy nhiên quy phạm thủ tục có đối tượng và phạm vi điều chỉnh riêng. - công văn thích ứng. Quy phạm thủ tục là phương tiện để các quy phạm nội dung của luật hành chính và một số ngành khác vào cuộc sống. nội bộ của cơ quan hành chính nhà nước và các cơ quan nhà nước khác. Bên cạnh các quy phạm nội dung còn có các quy phạm quy định trật tự tiến hành công việc nhằm thực hiện các quy định của quy phạm nội dung. quyền hạn của các cơ quan hành chính nhà nước cũng như quy định quyền và nghĩa vụ của các tổ chức xã hội. Các quy phạm thủ tục hành chính là đảm bảo pháp lý cho việc thực hiện các quy phạm nội dung. Dựa vào một số căn cứ nhất định có thể chia quy phạm thủ tục hành chính thành từng nhóm. giải quyết khiếu nại các quyết định đã ban hành. • Nếu căn cứ vào mục đích của các quy phạm thủ tục.Thủ tục hành chính bao gồm các quy phạm quy định về tổ chức. Những quy phạm đó hợp thành những quy phạm nội dung. Quy phạm thủ tục hành chính rất đa dạng. việc thực hiện và trình tự khiếu nại. Nhóm quy phạm quy định trình tự tiến hành thủ tục và nội dung. hình thức giấy tờ. Nếu thiếu các quy phạm thủ tục thì quy phạm nội dung được áp dụng thiếu 60 . tục hành chính.

Vì thế để hoàn thiện pháp luật hành chính Việt Nam thì cần phải chú ý đến việc hoàn thiện hệ thống quy phạm thủ tục hành chính. Quan hệ thủ tục hành chính Các qui phạm thủ tục hành chính điều chỉnh các quan hệ xã hội trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính làm phát sinh các quan hệ thủ tục hành chính. Phân loại theo đối tượng quản lý hành chính nhà nước Theo cách phân loại này. Chủ thể quan hệ pháp luật hành chính phải có năng lực chủ thể hành chính. Ðể cho quan hệ thủ tục hành chính phát sinh cần phải có một số điều kiện nhất định. Các quan hệ thủ tục hành chính được hình thành trong quá trình thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành. Ðó là quan hệ giữa hai bên tham gia thủ tục và quan hệ giữa chúng với chủ thể có thẩm quyền thực hiện thủ tục giải quyết vụ việc. Quan hệ thủ tục hành chính xuất hiện do bất kỳ sáng kiến của bên nào mà sự đồng ý của bên kia không phải là điều kiện bắt buộc. Các quan hệ thủ tục hành chính xuất hiện trên cơ sở thực hiện các quy phạm thủ tục hành chính nhằm mục đích là bảo đảm thực hiện những yêu cầu của quy phạm nội dung. Sự phân loại này giúp cho người quản lý xác định được tính đặc 61 . Nó luôn luôn có chủ thể bắt buộc là cơ quan hành chính nhà nước. Có sự kiện pháp lý làm cơ sở để xuất hiện quan hệ pháp luật hành chính.thống nhất. Các quan hệ thủ tục hành chính phát sinh trên cơ sở quy phạm thủ tục hành chính được gọi là quan hệ thủ tục hành chính. Cụ thể: Có quy phạm nội dung và các quy phạm thủ tục hành chính phù hợp với nó. có quyền quyết định đơn phương trên cơ sở pháp luật. Ngoài ra quy phạm thủ tục hành chính còn quy định cả trình tự. Các cơ quan này đại diện cho quyền lực nhà nước thực hiện các hoạt động thủ tục hành chính. IV. 2. cách thức thực hiện các hoạt động cụ thể để giải quyết các công việc. Nội dung của quan hệ thủ tục hành chính là tổng thể các quyền và nghĩa vụ quy định lẫn nhau giữa các chủ thể thủ tục hành chính do quy phạm thủ tục hành chính xác định. thủ tục hành chính được xác định cho từng chức năng của bộ máy quản lý hiện hành. Trong thủ tục giải quyết tranh chấp về quyền và xử lý các vi phạm pháp luật thường hình thành quan hệ ba bên. CÁC LOẠI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1.

Căn cứ theo cách phân loại này thì ta có các thủ tục như: - Thủ tục trước bạ. 3. Phân loại theo chức năng hoạt động của các cơ quan Cách phân loại này cũng có ý nghĩa thực tiễn quan trọng như cách phân loại thủ tục hành chính theo các loại hình công việc cụ thể. Thủ tục trong xuất nhập khẩu hàng hóa.thù của lĩnh vực mà mình phụ trách từ đó đề ra yêu cầu xây dựng cho lĩnh vực này những thủ tục hành chính cần thiết nhằm quản lý tốt các nhiệm vụ đặt ra theo mục tiêu do nhà nước quy định. nhà ở. tìm được các hình thức giải quyết thích hợp theo đúng chức năng quản lý nhà nước của cơ quan mình. 4. Phân loại dựa trên quan hệ công tác Theo cách phân loại này có thể chia thủ tục hành chính làm ba nhóm: • Thủ tục hành chính nội bộ: 62 . Thủ tục xét phong đơn vị. Thủ tục liên quan đến hoạt động đền bù và giải phóng mặt bằng… - 2. xây dựng. Thủ tục tuyển dụng cán bộ Thủ tục giải quyết các công việc hành chính theo yêu cầu hợp pháp của các cá nhân. Phân loại theo các loại hình công việc cụ thể mà các cơ quan nhà nước được giao thực hiện trong quá trình hoạt động của mình Theo cách phân loại này thì ta có các thủ tục như: Thủ tục thông qua và ban hành văn bản pháp quy. cá nhân anh hùng. Thủ tục liên quan đến đất đai. chiến sĩ thi đua. tổ chức… Cách phân loại này có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng vì nó giúp cho người thừa hành công vụ và những người thi hành các thủ tục trong thực tế định hướng được công việc một cách dễ dàng và chính xác hơn. hộ tịch. Nó giúp cho các nhà quản lý khi giải quyết công việc chung có liên quan đến các tổ chức khác hoặc với công dân. Thủ tục trong lĩnh vực đăng ký và hoạt động kinh doanh.

phối hợp giữa các cơ quan nhà nước cùng cấp. Tuy nhiên. thủ tục nhất định.. ngang cấp. yêu cầu khiếu nại. kiểm tra của các cơ quan nhà nước cấp trên đối với cấp dưới. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính. Ðây là thủ tục rất đa dạng. 63 . quan hệ công tác giữa chính quyền cấp tỉnh với các bộ. Thủ tục giải quyết các yêu cầu của cơ quan.. Thủ tục áp dụng các biện pháp xử lý hành chính. công chức có thẩm quyền được thực hiện các biện pháp ngăn chặn. phòng ngừa. xử phạt hay cưỡng chế thi hành bằng quyết định hành chính có tính cách ra lệnh và các hành vi hành chính trực tiếp. đây là vấn đề quy định còn lỏng lẽo và các thủ tục đang có hiệu lực chưa được thi hành nghiêm. Trong những trường hợp công dân muốn thực hiện phải xin phép nhà nước. quá trình giải quyết đó phải tuân theo những trình tự. đề nghị của công dân và tập thể công dân. Thủ tục cưỡng chế thi hành và xử phạt cần phải có thời hạn và điều kiện để tránh lạm quyền. quan hệ hợp tác. quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. - Thủ tục áp dụng các biện pháp phòng ngừa. ngăn chặn hành chính. Có thể gọi đó là thủ tục cho phép. xử lý vi phạm hành chính. thủ tục do pháp luật quy định.. Thủ tục lập các tổ chức. trong hệ thống cơ quan nhà nước và trong bộ máy nhà nước nói chung. kỷ luật. Quá trình đó phải tuân theo các điều kiện.Là thủ tục thực hiện các công việc nội bộ trong cơ quan nhà nước. tố cáo của công dân… Thứ hai là khi công dân hoặc tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính hay cố tình không chịu thi hành các quyết định hành chính thì các cơ quan hành chính hoặc cán bộ. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành xem xét và giải quyết các đơn đó bằng quyết định hành chính cá biệt cho phép. xâm phạm đến quyền tự do. Trước hết nó là thủ tục giải quyết các yêu cầu. Thủ tục xin giấy phép đăng lý kinh doanh. ngăn chặn. tổ chức khác của cơ quan nhà nước. Thủ tục khen thưởng. • Thủ tục hành chính liên hệ: Là thủ tục tiến hành giải quyết các công việc liên quan đến quyền tự do. Nó bao gồm các thủ tục quan hệ lãnh đạo. Thủ tục xem xét kiến nghị. ví dụ: - Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng. Thủ tục hành chính nội bộ bao gồm: Thủ tục ban hành quyết định.. thi tuyển và bổ nhiệm cán bộ viên chức nhà nước.

Thứ ba là trong một số trường hợp nhất định. Việc phân loại thủ tục hành chính chỉ là ước lệ. biện pháp và hình thức được pháp luật cho phép. trưng mua. phức tạp và tính chất văn thư tùy thuộc vào từng công việc cần giải quyết . Thủ tục hành chính được thực hiện bằng phương 64 . có tính chất tương đối để nghiên cứu. Toàn bộ các hoạt động lưu trữ. Ngoài ra việc việc xây dựng thủ tục hành chính còn phải tuân theo một số nguyên tắc khác. trưng dụng. Những nguyên tắc này có thể trực tiếp liên quan đến việc xây dựng các thủ tục hành chính nhưng cũng có thể chỉ được quy định trên những nguyên tắc chung và đòi hỏi phải cụ thể hóa bằng các văn bản luật khác như luật tổ chức chính phủ.Xây dựng thủ tục hành chính phải phù hợp với pháp chế xã hội chủ nghĩa. CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thực hiện một thủ tục nội bộ đòi hỏi phải tiến hành những công việc thuộc thủ tục liên hệ và thủ tục văn thư. thu hồi đất có đền bù do luật quy định. bộ luật hình sự. tạo thành thủ tục văn thư trong hoạt động hành chính. cung cấp công văn giấy tờ và đưa ra các quyết định liên quan chặt chẽ đến hoạt động văn thư. bộ luật dân sự. trưng dụng. Việc căn cứ vào tổ chức hoạt động của hành chính nhà nước là giải quyết trực tiếp công việc của nhà nước và của công dân. còn trong thực tiễn các thủ tục đan xen. những người có thẩm quyền do pháp luật quy định mới được ban hành thủ tục hành chính nhất định và phải thực hiện đúng trình tự với những phương tiện. Thủ tục văn thư khá tỉ mỉ. Thủ tục thu hồi đất trong quy hoạch xây dựng… • Thủ tục văn thư Ðể đưa ra một quyết định hành chính đúng đắn. thống nhất với nhau. Cụ thể: . phù hợp với pháp luật hiện hành của nhà nước ta. thu hồi đất. Thủ tục này bao gồm: - Thủ tục tiến hành trưng mua. luật tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp. Theo nguyên tắc này chỉ có các cơ quan nhà nước. xử lý. phù hợp cần phải dựa vào các căn cứ có tính chất chứng lý trong đó có nhiều chứng cứ là văn bản giấy tờ. Các nguyên tắc xây dựng thủ tục hành chính Việc xây dựng các thủ tục hành chính được đặt trên những nguyên tắc cơ bản do Hiến pháp quy định. cơ quan hành chính có quyền thực hiện việc trưng mua. Tuy nhiên phải tuân theo thủ tục về trưng dụng. V.

Xây dựng thủ tục hành chính phù hợp với thực tế. xã hội hóa đất nước do vậy cần phải xây dựng thủ tục hành chính sao cho phù hợp với tình hình đất nước hiện tại để tạo điều kiện cho nền kinh tế thị trường hoạt động hữu hiệu. . với nhu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. công minh trong thủ tục hành chính được đảm bảo thực hiện bởi hoạt động của cơ quan tiến hành thủ tục. cụ thể: . . Chính sự đơn giản sẽ tiết kiệm tiền của.tiện vật chất của nhà nước là chủ yếu. dễ hiểu. Hiện nay đất nước ta đang đi vào công nghiệp hóa. Ðồng thời. bãi bỏ những thủ tục không còn hiệu lực để tạo điều kiện tốt cho các hoạt động của nền kinh tế thị trường phát triển. gây cho dân khó hiểu. công minh: tính chính xác.Xây dựng thủ tục hành chính sao cho đơn giản. công khai.Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền do pháp luật quy định mới được thực hiện các thủ tục hành chính nhất định và phải thực hiện đúng trình tự với những phương tiện. Cơ quan tiến hành thủ tục phải có đủ tài liệu.Khi thực hiện thủ tục hành chính phải đảm bảo tính chính xác. khó chấp hành. nhằm tạo điều kiện cho các đương sự thực hiện quyền và thi hành nghĩa vụ . Bên cạnh đó việc xây dựng thủ tục hành chính cũng cần đảm bảo tính công khai. sức lực của nhân dân trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình. chứng cứ và có 65 . 2. bổ sung. Theo nguyên tắc này. Các nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính Thủ tục hành chính được thực hiện trên cơ sở những nguyên tắc được ghi nhận trong Hiến pháp. thủ tục hành chính phải được xây dựng trên cơ sở nhận thức được yêu cầu khách quan của tiến trình phát triển kinh tế xã hội. đồng thời sẽ hạn chế việc lợi dụng chức quyền vi phạm quyền tự do của công dân. rườm rà. Thủ tục hành chính được thực hiện bằng phương tiện vật chất của nhà nước là chủ yếu và tạo điều kiện cho các đương sự thực hiện quyền và thi hành nghĩa vụ. Có như thế mọi người dân mới biết được mà tuân thủ. công dân. . Ðồng thời với việc ban hành những thủ tục mới cần phải kịp thời sửa đổi. luật và các văn bản pháp quy. biện pháp và hình thức được pháp luật cho phép. để người dân có thể kiểm tra được tính nghiêm túc của cơ quan nhà nước khi giải quyết những công việc có liên quan đến tổ chức. thuận lợi cho việc thực hiện Theo nguyên tắc này việc xây dựng thủ tục hành chính cần tránh phức tạp.

tổ chức. tiết kiệm. tăng quyền đồng thời với trách nhiệm của các cơ quan thực hiện thủ tục. Ðây là nguyên tắc quan trọng nhằm đảm bảo cho mọi công dân có thể tham gia thủ tục hành chính để bảo vệ quyền tự do. tổ chức hữu quan thực hiện thủ tục hành chính được thuận lợi. Do vậy. tổ chức khi đề nghị của họ có đủ điều kiện luật định. VI. . nghĩa vụ hành chính đối với việc thực hiện các thủ tục hành chính trước hết biểu hiện ở chỗ các cơ quan hành chính nhà nước cần phải quy định một cách hợp lý thể chế quản lý thích hợp nhằm giải quyết tốt các nhiệm vụ đặt ra. . tổ chức cần phải kịp thời trả lời. Ðể thực hiện thủ tục hành chính mang lại hiệu quả cần giảm bớt các cấp.quyền đòi hỏi cung cấp thông tin. quy chế làm việc và sự phối hợp giữa các cơ quan hành chính. Giải quyết kịp thời các khiếu nại của nhân dân về việc thực hiện không đúng các Các cơ quan nhà nước và cán bộ có thẩm quyền khi nhận được đơn thư khiếu nại thủ tục hành chính làm tổn hại đến lợi ích của nhà nước và của nhân dân. lợi ích hợp pháp của đương sự. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải ra lệnh đối với các bên hữu quan để đảm bảo quyền tự do. các giai đoạn. không được tùy tiện thay đổi. giảm tới mức tối thiểu và trong nhiều thủ tục bỏ hẳn các loại phí. áp dụng những biện pháp cần thiết đảm bảo cho cá nhân. lợi ích hợp pháp của mình và để nhà nước phục vụ nhân dân tốt hơn. các cửa. lệ phí đối với công dân. THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. tổ chức bộ máy. của công dân. Nghĩa vụ của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện thủ tục hành chính - Thủ tục hành chính liên quan đến thể chế quản lý.Các bên tham gia thủ tục hành chính bình đẳng trước pháp luật. Nguyên tắc này thể hiện ở chỗ các cơ quan hành chính nhà nước phải giải quyết quyền chủ thể của công dân. giải quyết theo đúng thẩm quyền của 66 . Nếu cần bổ sung thì phải tuân theo đúng những quy định của pháp luật và phải công khai những bổ sung đó. chế độ công vụ.Thủ tục hành chính phải được thực hiện đơn giản. giảm bớt những phiền hà cho nhân dân trong quá trình những công việc có liên quan đến họ. Cần quy định chế độ làm việc rõ ràng để tránh tình trạng vô trách nhiệm trong công tác. bổ sung. Mọi cơ quan nhà nước khi giải quyết công việc phải công khai hóa các thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động của mình và có nghĩa vụ phải tự mình thực hiện đúng các thủ tục đã công bố.

là căn cứ bắt đầu thực hiện thủ tục hành chính. Cái chung đó được quy định bởi các thủ tục được thực hiện trong phạm vi hoạt động hành chính nhà nước. cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện hai giai đoạn nghiên cứu. • Xem xét và ra quyết định giải quyết vụ việc: là giai đoạn chính. tổ chức để đề ra vụ việc cần giải quyết. thủ tục giải quyết khiếu nại. Giai đoạn 1: Quy định thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật. xác minh. • quan nhà nước có thẩm quyền. toàn diện vụ việc xảy ra và ra quyết định là hành vi có ý nghĩa quan trọng về mặt pháp lý kết thúc giai đoạn trên. trung tâm của thủ tục hành chính. 2.mình. các vụ vi phạm trật tự quản lý. các công việc cần phải giải quyết trong quản lý hành chính nhà nước. Giai đoạn 2: Quy định thủ tục giải quyết các vụ việc riêng biệt .. 67 . Vì vậy có thể chia thủ tục hành chính thành hai giai đoạn: a. Xem xét và ra quyết định giải quyết vụ việc. thu thập..tổ chức.cụ thể bao gồm thủ tục xử phạt hành chính. Vì vậy các kiến nghị. Trong những trường hợp do pháp luật quy định thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc phải đưa vụ việc ra giải quyết. đánh giá khách quan. đều có những nét chung. chủ yếu do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện. tố cáo của công dân. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tự mình hoặc căn cứ vào sáng kiến về vụ việc của công dân. vi phạm pháp luật của người có chức vụ. giải quyết đơn thư. Trong giai đoạn này. khiếu nại. b.. nó thuộc quyền hạn của cơ khi phát hiện tình tiết mới. có tính thống nhất về mặt cơ cấu . Thi hành quyết định. khiếu nại của công dân để đảm bảo yêu cầu của nhân dân không bị đùn đẩy từ cơ quan này sang cơ quan khác. xem xét. Khiếu nại và xem xét lại quyết định bị khiếu nại hoặc xem xét lại quyết định đã ra Khởi xướng vụ việc: là giai đoạn bắt đầu thủ tục.. Các giai đoạn của thủ tục hành chính Thủ tục hành chính là tổng thể các hoạt động diễn ra theo trình tự thời gian. văn bản hành chính. thủ tục áp dụng các biện pháp phòng ngừa. Nhà nước cần phải quy định rõ ràng trách nhiệm của công chức nhà nước trong việc tiếp nhận. tố cáo đối với hành vi lạm quyền. thanh tra. Thủ tục này bao gồm một số bước sau: - Khởi xướng vụ việc. ngăn chặn hành chính có những đặc điểm riêng được xem xét trong các quy định về trách nhiệm hành chính.

Hệ quả chung khi áp dụng hệ thống thủ tục hành chính đó là việc gây phiền hà. • Thiếu công khai. • Nhiều cửa. làm giảm lòng tin của nhân dân vào cơ quan nhà nước. các cơ quan nhà nước và các tổ chức theo pháp luật nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.Theo pháp luật của nhà nước ta. cũng như quyền và nghĩa vụ của người phải trực tiếp thi hành quyết định theo đúng thời hạn trình tự. gây ra tệ cửa quyền. kinh nghiệm và còn dựa trên các cơ sở thực tế không còn phù hợp. Ở giai đoạn này pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định và áp dụng các biện pháp cưỡng chế khi cần thiết. không có khiếu nại. VII. còn theo thói quen. Tuy nhiên. 68 . thường bị thay đổi một cách tùy tiện. bệnh giấy tờ trong guồng máy hành chính. không phù hợp với yêu cầu của thời kỳ mở cửa. kém hiệu quả trong việc thực hiện công việc chung của các cơ quan. . .• Thi hành quyết định hành chính: là giai đoạn các chủ thể của thủ tục hành chính thực hiện quyết định. thủ tục hành chính của nước ta hiện nay còn tồn tại nhiều nhược điểm.Có ý kiến của cơ quan cấp trên của cơ quan đã ban hành quyết định hoặc chính cơ quan ra quyết định đề xướng. • Thiếu thống nhất. nhiều cấp trung gian không cần thiết. • Trì trệ. dễ phát sinh tệ tham nhũng. CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1 Sự cần thiết phải cải cách thủ tục hành chính Thủ tục hành chính là cơ sở và điều kiện cần thiết để cơ quan nhà nước giải quyết công việc của nhân dân. gây trở ngại cho việc giao lưu và hợp tác giữa nước ta với nước ngoài. cơ quan có công việc cần giải quyết. rườm rà. • Khiếu nại và xét khiếu nại đối với quyết định: là giai đoạn có thể xảy ra sau khi ra quyết định và cả trong trường hợp quyết định đã thi hành. Việc xem xét lại quyết định đã ban hành được thực hiện khi xuất hiện các căn cứ: . không rõ ràng về trách nhiệm. việc khiếu nại được tiến hành bằng con đường hành chính hoặc sau đó chọn ra toà án.Khiếu nại của các bên trực tiếp phải thực hiện quyết định và các bên hữu quan. Cụ thể: • Ðòi hỏi quá nhiều giấy tờ gây phiền hà cho nhân dân nhất là đối với những người ít hiểu biết các quy định về lề lối làm việc của các cơ quan nhà nước.

2. tăng cường sự tham gia quản lý nhà nước của nhân dân. nền hành chính thực sự bước sang một chặng mới.Cải cách thủ tục hành chính nhằm khắc phục sự chồng chéo lẫn nhau trong việc phục vụ các yêu cầu của người dân. Theo Đề án 302 (Chung tay cải cách thủ tục hành chính). Mục tiêu và yêu cầu của cải cách thủ tục hành chính trong giai đoạn hiện nay . . .Cải cách thủ tục hành chính là điều kiện cần thiết để tăng cường. Mục tiêu chính của cơ sở dữ liệu nhằm cung cấp một địa điểm duy nhất để người sử dụng có thể tìm kiếm các thủ tục hành chính quan tâm. minh bạch và sự giản đơn.Cải cách thủ tục hành chính trước hết là nhằm giảm bớt những quy định rườm rà không cần thiết. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là hệ thống thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản pháp luật quy định về thủ tục hành chính liên quan đến cá nhân và tổ chức được thiết lập trên cơ sở các Quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc thủ tục giải quyết công việc của 24 bộ. là khâu đột phá của quá trình cải cách hành chính nhà nước.Phải đạt được sự chuyển biến căn bản trong quan hệ và giải quyết công việc của dân và tổ chức. tăng tính minh bạch của hệ thống thể chế và thiết lập một cơ sở lịch sử về hệ thống thủ tục hành chính. rườm rà.Phát hiện và xóa bỏ những thủ tục hành chính thiếu đồng bộ. --------------------------------2 Xem Công văn số 256/CCTTHC ngày 25/8/2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ tại về việc rà soát ngay những thủ tục hành chính theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. 69 . củng cố mối quan hệ giữa nhà nước với nhân dân. của các tổ chức và các nhà đầu tư nước ngoài. Ý nghĩa của việc cải cách thủ tục hành chính . thuận tiện cho người dân. cải cách thủ tục hành chính đang là yêu cầu bức xúc của nhân dân. . phải đơn giản hóa và kiến nghị đơn giản hóa tối thiểu 30% các quy định hiện hành về cải cách thủ tục hành chính. Đây là một bước tiến quan trọng sau hơn 30 năm đất nước giải phóng.Do vậy. 3. Thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với mục đích chính là công khai hóa tất cả các thủ tục hành chính hiện hành của trung ương và địa phương. Cơ sở dữ liệu sẽ tăng cường khả năng tiếp cận thông tin về các quy định. ngành và 63 địa phương. hướng đến công khai. phức tạp.

Hiểu biết gì Đề án 30 về cải cách thủ tục hành chính. khuyết đểm (nếu có) của đề án này. Thế nào là thủ tục hành chính? Ý nghĩa của thủ tục hành chính trong quản lý hành chính nhà nước? 2. 3. Tại sao cần phải cải cách thủ tục hành chính? 4. 70 . Có bao nhiêu loại thủ tục hành chính? Mối quan hệ giữa qui phạm thủ tục và quan hệ thủ tục hành chính. Một thủ tục hành chính có làm phát sinh. chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính hay không? Cho ví dụ.Câu hỏi 1. thay đổi. 5. Những ưu.

Khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa Pháp chế xã hội chủ nghĩa có nội dung là sự triệt để tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh. 71 . xử lý nghiêm minh và đấu tranh kiên quyết với các hành vi vi phạm pháp luật. Trong đó nhà nước quy định đầy đủ quyền và nghĩa vụ của công dân cũng như các biện pháp thực hiện. bảo đảm cho việc quản lý của nhà nước được thực hiện đạt hiệu quả cao. nhân viên các cơ quan nhà nước. là phương thức thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa. Củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa là một vấn đề mang tính quy luật trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của nhà nước xã hội. KHÁI NIỆM. tự giác và nghiêm chỉnh của các cơ quan nhà nước. NHỮNG BIỆN PHÁP BẢO ÐẢM PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ KỶ LUẬT NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC I. Ðể bảo đảm thực hiện các nội dung này thì đòi hỏi nhà nước phải xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh. tổ chức xã hội. tổ chức xã hội và công dân. Nói tới pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý hành chính nhà nước là nói tới việc bảo vệ có hiệu quả các quyền và lợi ích chính đáng của công dân. CÁC BIỆN PHÁP BẢO ÐẢM HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Chương V. YÊU CẦU ÐỐI VỚI VIỆC BẢO ÐẢM PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ KỶ LUẬT NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Nhà nước Việt Nam áp dụng nhiều biện pháp tích cực để pháp luật nhà nước được thi hành thống nhất và nghiêm chỉnh. thống nhất. quy định địa vị pháp lý của các bên tham gia quan hệ quản lý nhà nước. nhân viên các tổ chức xã hội và công dân. Ðó là điều kiện để duy trì và củng cố sự vững mạnh của chính quyền nhà nước. Pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước có mối quan hệ mật thiết với nhau. 1.B. đồng thời cũng nói tới việc thực hiện pháp luật một cách thường xuyên. thống nhất. chính xác của các cơ quan nhà nước. Khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước trong quản lý nhà nước a. Chế độ xã hội chủ nghĩa tạo ra những tiền đề khách quan cho việc thiết lập và củng cố pháp chế đồng thời đòi hỏi pháp chế phải không ngừng tăng cường và ngày càng hoàn thiện. không thể tách rời.

Buông lỏng kỷ luật trong quản lý là tạo cơ hội cho vi phạm pháp luật nảy sinh và phát triển. ngân sách.. pháp luật được củng cố sẽ góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. phá vỡ kỷ cương nhà nước. cần thiết cho việc củng cố kỷ luật nhà nước. tổ chức xã hội và công dân thực hiện đúng trật tự được quy định trong pháp luật và hoàn thành các nhiệm vụ được nhà nước giao. Nếu pháp chế được tôn trọng thì pháp luật được thực hiện nghiêm minh.quy định trật tự quản lý nhà nước. lưu thông tiền tệ. Những hành vi vi phạm kỷ luật nhà nước đều trực tiếp hay gián tiếp xâm phạm trật tự quản lý hành chính nhà nước. d. công chức nhà nước khi thực hiện kế hoạch.  Kỷ luật lao động là tổng thể các quy tắc lao động do nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ lao động.  Kỷ luật kế hoạch là tổng thể các quy tắc do nhà nước bàn hành nhằm điều chỉnh quá trình kế hoạch hóa và hoạt động của cán bộ. mật thiết với nhau trong quan hệ với pháp chế xã hội chủ nghĩa. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước Các cơ quan nhà nước nói chung và cơ quan hành chính nhà nước nói riêng thực hiện quản lý hành chính nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương trên cơ sở pháp 72 . là việc các cơ quan nhà nước. công chức nhà nước. kỷ luật nhà nước là tổng thể các quy tắc do nhà nước. Khái niệm kỷ luật nhà nước trong quản lý nhà nước Theo nghĩa chung nhất. kỷ luật hợp đồng. Mối quan hệ giữa kỷ luật nhà nước và pháp chế xã hội chủ nghĩa Kỷ luật nhà nước và pháp chế xã hội chủ nghĩa có mối quan hệ khắng khít. trật tự lao động và nghĩa vụ lao động của công nhân cán bộ. Ngược lại. các nguyên tắc kế toán tín dụng. vi phạm pháp chế.  Kỷ luật hợp đồng là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ kinh tế thông qua hợp đồng. kỷ luật tài chính . pháp chế xã hội chủ nghĩa cũng có vai trò tác động hết sức to lớn. tạo điều kiện thuận lợi. b. Kỷ luật nhà nước được thể hiện trong các lĩnh vực quản lý nhà nước bao gồm các loại kỷ luật như: kỷ luật lao động. các biện pháp bảo đảm cho pháp luật được thi hành trên thực tế và các vấn đề có liên quan khác.  Kỷ luật tài chính là tổng thể các quy phạm pháp luật về tài chính. kỷ luật kế hoạch. c. các cơ quan nhà nước ban hành nhằm đảm bảo hoạt động bình thường của nhà nước. Trong quan hệ với kỷ luật nhà nước. kỷ luật nhà nước sẽ có tác động tích cực hoặc tiêu cực đối với pháp chế tùy theo kỷ luật đó như thế nào..

tòa án. tổ chức chuyên làm nhiệm vụ bảo đảm việc tôn trọng pháp luật một cách triệt để cũng như bảo đảm giữ gìn kỷ luật nhà nước một cách nghiêm minh (tòa án. Bên cạnh đó.. kiểm tra là hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước cấp trên với - cơ quan nhà nước cấp dưới nhằm xem xét. đặc biệt là cơ quan quyền lực nhà nước. Đối với chức năng giám sát của các cơ quan nhà nước. chúng phối hợp tạo thành công lực để củng cố pháp chế và trật tự pháp luật.). kiểm tra. Mỗi loại hình kiểm soát kể trên có vai trò. nhà nước còn thành lập các cơ quan. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước được thực hiện thông qua hoạt động của tất cả các cơ quan nhà nước. • Kiểm tra: là khái niệm rộng được vận dụng theo hai hướng. • Giám sát: là khái niệm dùng để chỉ hoạt động của các cơ quan quyền lực nhà nước. kiểm tra. là các phương thức kiểm soát đối với hành chính nhà nước. Tùy theo các đối tượng có vị trí chức năng. Một là. tác động xã hội nhất định. hoạt động giám sát chủ yếu được thực hiện ngoài quan hệ trực thuộc theo chiều dọc (bao gồm cả giám sát trực tiếp và giám sát gián tiếp). thanh tra. tổ chức xã hội và công dân áp dụng thông qua các hình thức giám sát.. nhiệm vụ khác nhau trong quản lý hành chính nhà nước mà việc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước có thể là hoạt động giám sát. tổ chức xã hội và công dân.pháp lý được các cơ quan nhà nước.. việc thực hiện một quyết định hành chính nào đó. Như vậy. việc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước trong quá trình quản lý là yêu cầu thường xuyên. Do vậy. các tổ chức xã hội và công dân nhằm đảm bảo sự tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật trong quản lý xã hội. bảo vệ các quyền.. 73 . lợi ích hợp pháp của công dân cũng như lợi ích của nhà nước.. bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước trong quản lý hành chính nhà nước là tổng thể những biện pháp mang tính tổ chức . mà thuộc hệ thống cơ quan khác hoặc của nhân dân. bãi bỏ quyết định hành chính của cơ quan chịu giám sát. Vậy. thanh tra. kiểm tra. Các hoạt động giám sát thanh tra.. nhằm thiết lập trật tự trong quản lý. thanh tra. đánh giá mọi mặt hoạt động của cấp dưới khi cần thiết hoặc kiểm tra một vấn đề cụ thể. hậu quả pháp lý của việc giám sát là cơ quan giám sát có quyền đình chỉ.luật nhằm thực hiện pháp luật.

Cơ quan thanh tra và đối tượng bị thanh tra thường không có quan hệ trực thuộc. . bãi bỏ quyết định của đối tượng bị thanh tra mà chỉ có quyền đình chỉ. Cụ thể là: a. cơ quan thanh tra có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế để bảo đảm công tác thanh tra. trong những trường hợp đặc biệt cần thiết hoặc đối với hành vi vi phạm pháp luật. nội dung và yêu cầu của các văn bản pháp luật. Do đó các hoạt động thực thi pháp luật phải đảm bảo một số yêu cầu nhất định. • Thanh tra: là phạm trù dùng chỉ hoạt động của các tổ chức thuộc tổng thanh tra nhà nước và thanh tra nhà nước chuyên ngành. nếu vi phạm yêu cầu này sẽ dẫn đến những hoạt động tùy tiện. 2. kể cả các biện pháp trách nhiệm kỷ luật và xử lý vi phạm hành chính nhưng không có quyền sửa đổi. Các yêu cầu đối với việc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước Trong lĩnh vực chấp hành. Cơ quan thanh tra do thủ trưởng các cơ quan hành chính thành lập. hoạt động kiểm tra mang tính xã hội thì không mang tính quyền lực nhà nước nên chỉ áp dụng các biện pháp tác động mang tính xã hội. trực tiếp xâm phạm đến các khách thể mà pháp luật bảo vệ.Các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước ban hành phải có nội dung và hình thức phù hợp. kiểm tra là hoạt động của các tổ chức xã hội như kiểm tra Ðảng. xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. không thống nhất của các chủ thể có thẩm quyền. do vậy nó hoạt động với tư cách là cơ quan chức năng giúp thủ trưởng cùng cấp. kiểm tra của các tổ chức xã hội đối với hành chính nhà nước.- Hai là. cũng như không được tự ý thu hẹp hoặc thay đổi thẩm quyền đó.Hoạt động của các cơ quan nhà nước phải phù hợp với mục đích. không được tiến hành các hoạt động vượt quá giới hạn thẩm quyền. Sự khác nhau giữa hai loại kiểm tra này ở chỗ: kiểm tra trong hệ thống là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước. tạm đình chỉ việc thi hành một số loại quyết định hành chính nào đó. nên có quyền trực tiếp áp dụng các biện pháp cưỡng chế (nếu cần). điều hành các chủ thể quản lý nhà nước thường xuyên thực hiện các hành vi có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân.Các cơ quan nhà nước chỉ được hoạt động trong phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định. . Các yêu cầu đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước . Trong khi đó. Trong quá trình thanh tra. 74 . chúng chỉ hết hiệu lực khi bị thay thế bởi một văn bản khác do cùng một cơ quan ban hành hoặc bị hủy bỏ bởi quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

. Có như vậy mới thu hút được đông đảo các chủ thể tham gia. Vì vậy. phải được quy định trong các văn bản pháp luật. chính trị. làm giảm hiệu quả của việc bảo đảm cho pháp luật được tôn trọng và kỷ luật nhà nước được tăng cường. • Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất. hoạt động nhằm đảm bảo pháp chế và kỷ luật nhà nước phải được tiến hành thường xuyên mới có thể duy trì được trật tự pháp luật và giữ vững kỷ luật nhà nước. tình hình kinh tế. • Nguyên tắc công khai và hiệu quả Mọi hoạt động nhằm đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước phải được tiến hành công khai. Ðây là cơ sở pháp lý để các chủ thể thực hiện quyền chủ động khi tham gia bảo đảm pháp chế và kỷ luật nhà nước. Nó liên tục làm phát sinh các quan hệ pháp lý cụ thể và cũng có thể thường xuyên xâm hại đến quyền và lợi ích của các đối tượng quản lý do những hành vi trái pháp luật hoặc những hoạt động vô kỷ luật của các chủ thể. khi áp dụng pháp luật cần lưu ý đến những điều kiện. từng đối tượng để có các biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Tuy nhiên. từng vùng.. tạo ra những đối trọng nhất định giữa các cơ quan nhà nước với nhau. • Nguyên tắc thường xuyên Hoạt động quản lý diễn ra hàng ngày. xã hội của từng địa phương. nếu không sẽ gây hiểu nhầm. b.. 75 . có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước Ðảm bảo nguyên tắc này sẽ tạo điều kiện cho các cơ quan nhà nước kiểm soát lẫn nhau. Ðây là nguyên tắc đặc biệt quan trọng trong các nguyên tắc nhằm bảo đảm pháp chế và kỷ luật nhà nước trong quản lý hành chính nhà nước.Phải bảo đảm tính thống nhất trong việc áp dụng luật và các văn bản pháp quy khác. Các nguyên tắc để thực hiện các yêu cầu đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước • Nguyên tắc pháp luật hóa Tất cả các hoạt động được thực hiện bởi các cơ quan chuyên trách hay không chuyên trách nhằm duy trì và bảo vệ pháp luật như hoạt động thanh tra. đồng thời còn là cơ sở để buộc các đối tượng có hành vi xâm phạm pháp chế và kỷ luật nhà nước không được cản trở hoặc thoái thác trách nhiệm khi bị áp dụng các biện pháp trách nhiệm mà nhà nước đã quy định. kiểm tra. Nếu không sẽ dẫn đến những hậu quả khó khắc phục hoặc có khi sự tác động chậm trễ hoặc không thường xuyên là nguyên nhân dẫn đến sự phá vỡ trật tự quản lý.

các cơ quan quyền lực nhà nước sẽ phát hiện những yếu kém về mặt tổ chức. chi phối các cơ quan nhà nước khác. 1.II. Cơ quan quyền lực nhà nước là cơ quan đại diện cho ý chí. nhằm đảm bảo pháp chế và kỷ luật trong quản lý nhà nước. Thông qua hoạt động giám sát của mình. ngược lại làm cho nó trở nên trong sạch và vững mạnh hơn. Hoạt động giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước Theo quy định của Hiến pháp. Trong quá trình giám sát. các tổ chức xã hội và công dân. hoàn thiện hệ thống pháp luật. những biện pháp mà mình quản lý. tập thể. 76 . thực hiện quyền lực nhân dân và chịu trách nhiệm trước nhân dân cho nên quyền lực nhà nước tập trung trong hệ thống cơ quan quyền lực và chúng tác động. những lệch lạc trong nhận thức và hành động. Trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp cải tiến về phương pháp quản lý. Ðồng thời hoạt động giám sát còn giúp cơ quan quyền lực nhà nước phát hiện ra các vi phạm pháp luật. công dân của cán bộ có thẩm quyền từ đó có biện pháp xử lý hoặc yêu cầu xử lý nghiêm minh các vi phạm đó. các cơ quan hành chính nhà nước do các cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp lập ra. CÁC BIỆN PHÁP BẢO ÐẢM PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ KỶ LUẬT NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Quản lý nhà nước là hoạt động mang tính dưới luật. nguyện vọng của đông đảo quần chúng nhân dân. các cơ quan quyền lực nhà nước thường xuyên và trực tiếp kiểm tra mọi mặt hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp. Do vậy quyền giám sát được coi như quyền có tính chất hiến định của cơ quan quyền lực đối với mọi hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. nâng cao hiệu quả quản lý. những vướng mắc trong quá trình hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước từ đó có biện pháp thích ứng khắc phục kịp thời. điều đó đòi hỏi mọi hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước phải đặt dưới sự kiểm tra của các cơ quan nhà nước khác. Ðây cũng là biện pháp quan trọng để cơ quan quyền lực kiểm nghiệm lại tính phù hợp với thực tế của những nghị quyết mà mình đã ban hành. không cản trở hoạt động đó. đặc biệt là hệ thống hành chính nhà nước. các hành vi xâm phạm đến lợi ích nhà nước. Hoạt động kiểm tra đối với quản lý hành chính nhà nước không đối lập.

kiến nghị.” 3 Hoạt động giám sát đó được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau như: - Thông qua việc nghe báo cáo của Chính phủ. • Hoạt động giám sát của Quốc hội: Theo quy định của pháp luật. ngoài chức năng lập hiến. tr. các Bộ. Hội đồng dân tộc. khiếu nại tố cáo của cử tri. Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. - đối với hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước. Hà Nội. bãi bỏ các cơ quan. lập pháp. Ngoài ra. Có thể nói. Thủ tướng Chính phủ trái với Hiến pháp. trong những trường hợp được uỷ nhiệm hoặc thông qua những nhiệm vụ quyền hạn của mình. Quốc hội còn thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước. quyền giám sát của Quốc hội đối với quản lý hành chính nhà nước có phạm vi rất lớn. 3 Nguyễn Cửu Việt. Như vậy. nghị quyết của Quốc hội). Thông qua việc lập đoàn kiểm tra đặc biệt để xem xét các vụ việc quan trọng. các chức danh của bộ máy hành chính nhà nước) và cả những lĩnh vực hoạt động cụ thể của bộ máy hành chính nhà nước (chỉ có Quốc hội mới có quyền bãi bỏ văn bản của Chính phủ. PGS. Nxb Chính trị quốc gia. đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội.457. Thông qua việc đánh giá công văn. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cũng có hoạt động giám sát nhất định. tuy nhiên về bản chất đây không phải là sự giám sát tối cao. phạm vi giám sát. 2008.TS: Giáo trình Luật hành chính Việt Nam. hội có thể lập các Ủy ban lâm thời để điều tra những vấn đề nhất định. các cán bộ quản lý có thẩm quyền. 77 . quyền giám sát của Quốc hội là quyền giám sát tối cao. “Quốc hội còn thực hiện quyền giám sát của mình thông qua Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ngoài ra. thể hiện rõ tính quyền lực nhà nước kể cả về mặt tổ chức (trong việc thành lập. Quốc phủ. Thông qua việc chất vấn của đại biểu Quốc hội đối với các thành viên của Chính Thông qua hoạt động giám sát thường xuyên của các tổ đại biểu hoặc các đại biểu Thông qua việc tiếp xúc để nghe yêu cầu. các cơ quan quyền lực nhà nước có thể chỉ đạo một cách trực tiếp. luật.Như vậy. các Bộ. các Ủy ban của Quốc hội. thường xuyên công tác của cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp thông qua hoạt động giám sát. Ðể củng cố pháp chế và kỷ luật trong quản lý nhà nước cần phải tăng cường hoạt động giám sát của Quốc hội đối với hệ thống hành chính. quyền này không bị giới hạn bởi đối tượng. báo cáo của Chính phủ.

Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp:

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan quản lý chuyên môn ở địa phương cũng như hoạt động của các xí nghiệp, cơ quan, tổ chức trực thuộc và trực thuộc cấp trên đóng tại địa phương. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua việc; Nghe báo cáo, đánh giá báo cáo của Ủy ban nhân dân. Thông qua việc xem xét, giải quyết các khiếu nại, kiến nghị của cử tri đối với Có quyền bãi miễn các chức danh của cơ quan hành chính địa phương. Có quyền bãi bỏ các quyết định sai trái của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

hoạt động của các cơ quan hành chính.

Quyền giám sát của Hội đồng nhân dân đối với Ủy ban nhân dân cùng cấp có phạm vi rộng và thể hiện trên nhiều phương diện. Các cơ quan hành chính phải chấp hành sự giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước, nhưng nếu nhìn một cách tổng thể trên toàn hệ thống thì các cơ quan hành chính nhà nước không hoàn toàn bị động trong các quan hệ giám sát đó mà có tính chủ động, có sự tác động trở lại đối với cơ quan quyền lực nhà nước. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước nhưng hoạt động của nó mang tính đặc thù của một cơ quan chính quyền địa phương, là nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh và các văn bản của cấp trên. Ðương nhiên, trong hoạt động của mình, Hội đồng nhân dân phải chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của cấp trên trong đó có HÐND cấp trên và Chính phủ. Hoạt động thanh tra, kiểm tra của các cơ quan hành chính nhà nước, của các

2.

cán bộ cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền Kiểm tra là hoạt động không thể thiếu trong quá trình quản lý của các chủ thể quản lý có thẩm quyền. Thông qua biện pháp kiểm tra, các cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền phát hiện những hiện tượng sai trái, lệch lạc hay những điển hình tốt, từ đó có biện pháp xử lý đối với những hiện tượng tiêu cực và có biện pháp tác động tích cực đối với những gương điển hình. Sự kiểm tra hành chính của cơ quan hành chính nhà nước là sự kiểm tra toàn diện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trong phạm vi cả nước hay từng địa phương, từng ngành.
78

Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền quản lý trong lĩnh vực nào, ngành nào thì có quyền kiểm tra trong lĩnh vực đó, ngành đó. Sự kiểm tra của cán bộ có thẩm quyền đối với nhân viên thuộc quyền là hoạt động kiểm tra mang tính chất toàn diện trong phạm vi từng cơ quan, từng đơn vị mà người cán bộ đó phụ trách. Hoạt động kiểm tra của các cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ có thẩm quyền là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước. Thể hiện:
-

Bên kiểm tra có quyền tiến hành kiểm tra một cách đơn phương chỉ tuân theo pháp

luật không cần sự đồng ý của bên bị kiểm tra. Có thể tiến hành kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất đối với đối tượng bị kiểm tra nhằm mục đích tìm hiểu sự thật khách quan trong quá trình quản lý. Bên kiểm tra có quyền yêu cầu bên đối tượng bị kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vấn đề cần kiểm tra, bên bị kiểm tra phải chấp hành, nếu không sẽ bị xử lý theo pháp luật. Bên kiểm tra có quyền ra chỉ thị về phương hướng thời hạn và biện pháp sửa chữa sai sót phát hiện được trong quá trình kiểm tra. Hoạt động kiểm tra của bộ máy hành chính nhà nước đối với các hoạt động phát sinh trong lĩnh vực chấp hành, điều hành bao gồm: • chung. Ðây là những hoạt động được thực hiện bởi Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp đối với đối tượng quản lý thuộc quyền. Việc kiểm tra được tiến hành bằng nhiều hình thức như: nghe, xem xét, đánh giá báo cáo của đối tượng quản lý; thành lập đoàn thanh tra tổng hợp để thanh tra, kiểm tra chung hoặc thông qua cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra bộ, thanh tra sở... Khi kiểm tra, cơ quan kiểm tra có quyền ra quyết định bắt buộc đối với đối tượng kiểm tra, có quyền đình chỉ, bãi bỏ quyết định trái pháp luật, áp dụng biện pháp kỷ luật đối với người có chức vụ hoặc các cơ quan, tổ chức trực thuộc. • Hoạt động kiểm tra chức năng: Là hoạt động kiểm tra do các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực tiến hành đối với các đơn vị không trực thuộc mình về mặt tổ chức. Trong phạm vi quyền hạn của mình, các bộ có quyền chỉ đạo, hướng dẫn đồng thời kiểm tra các Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực, có quyền đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng bãi bỏ những quyết định của Ủy ban
79

Hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các đối tượng khác trái với các văn bản của bộ về ngành lĩnh vực mà bộ phụ trách. • Hoạt động kiểm tra nội bộ: Là hoạt động kiểm tra được tiến hành trong nội bộ cơ quan, tổ chức bởi thủ trưởng cơ quan, tổ chức. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có quyền áp dụng các hình thức, biện pháp thuộc quyền hạn của mình như khen thưởng, kỷ luật và bãi bỏ các quyết định sai trái của nhân viên thuộc quyền quản lý.

Hoạt động thanh tra nhà nước (thanh tra Chính phủ):

Là hoạt động chuyên trách nhằm bảo đảm pháp chế và kỷ luật nhà nước, là phương thức thực hiện pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý hành chính nhà nước. Mục đích của thnah tra nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện những sơ sở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục.
-

Tổ chức thanh tra nhà nước theo cấp hành chính bao gồm:

+ Thanh tra Chính phủ. + Thanh tra cấp tỉnh. + Thanh tra cấp huyện. Là hệ thống thanh tra thuộc các cơ quan có thẩm quyền chung, có quyền tiến hành hoạt động thanh tra trong phạm vi rộng liên quan đến các lĩnh vực quản lý của các cơ quan có thẩm quyền chung.
-

Bên cạnh đó, còn có tổ chức thanh tra theo ngành, lĩnh vực, bao gồm:

+ Thanh tra bộ. + Thanh tra sở. Là hệ thống cơ quan thanh tra thuộc cơ quan có thẩm quyền chuyên môn tiến hành công tác thanh tra trong phạm vi chuyên môn thuộc quyền quản lý của các cơ quan đó. Chức năng thanh tra nhà nước ở xã, phường do ủy ban nhân dân cùng cấp trực tiếp đảm nhận. Khác với hệ thống thanh tra theo cấp hành chính, thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (Điều 25, Điều 28, Luật Thanh tra 2004). Khi tiến hành hoạt động thanh tra, các tổ chức thanh tra nhà nước phải tuân theo các quy định của pháp luật về hoạt động thanh tra. Như vậy, hoạt động thanh tra có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thực thi pháp luật của tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trong quá trình quản lý hành chính. Hoạt động thanh tra góp phần phát hiện ra các vi phạm pháp luật và ngăn chặn vi
80

Ðồng thời góp phần củng cố hoạt động của bộ máy hành chính cũng như đội ngũ cán bộ. tòa án nhân dân không chỉ xử lý nghiêm minh đối với người vi phạm pháp luật. điều kiện dẫn đến vi phạm pháp luật. Qua xét xử các vụ án hành chính. bảo vệ tính mạng. danh dự. Hoạt động kiểm tra Ðảng. 3. công chức nhà nước. nhân phẩm của công dân mà còn có thể đề nghị các cơ quan hành chính nhà nước khắc phục những nguyên nhân. giám sát và có thể xử lý đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Như vậy. số liệu kế toán. báo cáo quyết toán của các cơ quan nhà nước. Theo Quyết định số 70/CP ngày 11/7/1994 kiểm toán nhà nước được chính thức thành lập với tư cách là cơ quan nhà nước đặc thù có chức năng xác nhận tính đúng đắn. Ðiều đó có giá trị tích cực trong việc tăng cường pháp chế và kỷ luật nhà nước. các đơn vị hành chính sự nghiệp. bảo vệ tài sản của nhà nước.là đối tượng kiểm tra của kiểm toán nhà nước. tự do.phạm pháp luật. tài liệu cần thiết. Khi thi hành nhiệm vụ kiểm toán nhà nước chỉ tuân theo pháp luật và phương pháp chuyên môn nghiệp vụ. kiểm toán nhà nước chủ yếu nhằm vào hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước. mọi hoạt động gắn liền với tài chính nhà nước . • Hoạt động kiểm toán nhà nước: Ðây là một hình thức kiểm tra đặc biệt đối với hoạt động quản lý hành chính nhà nước. của tập thể. Tòa án nhân dân góp phần bảo đảm pháp chế và kỷ luật nhà nước thông qua hoạt động tài phán hành chính. kiểm tra giám sát của các tổ chức xã hội • Hoạt động kiểm tra Ðảng: 81 . 4. hợp pháp của tài liệu. các tổ chức xã hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. tòa hành chính trực tiếp kiểm tra. các đơn vị kinh tế nhà nước và các đoàn thể quần chúng. có quyền yêu cầu các đơn vị được kiểm toán và các đơn vị có liên quan cung cấp thông tin. Hoạt động của Tòa án nhân dân trong việc bảo đảm pháp chế và kỷ luật nhà nước Tòa án là cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện chức năng xét xử. Thông qua việc xét xử Tòa án giải quyết những tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong một số quan hệ pháp luật.

• Hoạt động kiểm tra. Trên cơ sở này. • Ban thanh tra nhân dân Ban thanh tra nhân dân cũng là một tổ chức xã hội (tổ chức tự quản). Tất nhiên. góp phần tích cực vào việc tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước. vì đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra giám sát nên được nghiên cứu thành một nội dung riêng. Hội phụ nữ. đồng thời kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của Ðảng trong các Ðảng viên.Hoạt động kiểm tra Ðảng là chức năng không tách rời quyền lãnh đạo của Ðảng vì Ðảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo toàn diện mọi mặt hoạt động của nhà nước Việt Nam. kiểm tra hữu quan truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với cán bộ vi phạm. Pháp luật hiện hành còn quy định Đảng Cách thức kiểm tra: Công tác kiểm tra Ðảng đối với hoạt động quản lý nhà nước các cơ quan nhà nước. thông qua việc nghe các Ðảng viên lãnh đạo cơ quan nhà nước tương ứng báo cáo về hoạt động của bộ máy do họ chỉ đạo. công chức. - được thực hiện bởi cơ quan Ðảng. thị trấn. Kiểm tra xã hội là việc nhân dân lao động tham gia vào quản lý nhà nước. quản lý xã hội thông qua hoạt động kiểm tra của các tổ chức xã hội đối với các cơ quan nhà nước. nhưng nó có tác động rất lớn trên thực tế. các tổ chức xã hội và công dân trong việc thực hiện pháp luật. giám sát của các tổ chức xã hội Kiểm tra xã hội là hoạt động được tiến hành chủ yếu thông qua các tổ chức xã hội như Mặt trận tổ quốc Việt Nam. - Các biện pháp tác động sau quá trình kiểm tra: Tuy hoạt động kiểm tra này không mang tính quyền lực nhà nước. tổ chức chính trị. Ðoàn thanh niên. cơ quan. Các tổ chức thanh tra nhân dân được thành lập ở xã. gắn liền với Phạm vi kiểm tra: là toàn diện và tuyệt đối.. phường. đơn vị kinh tế. đơn vị sản 82 . yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hay khắc phục. tuy nhiên.. với tư cách là một tổ chức chính trị. là chủ thể duy nhất lãnh đạo toàn bộ đội ngũ cán bộ. đơn vị nơi Đảng viên công tác sẽ quyết định hình thức kỷ luật về mặt chính quyền. Trong một số trường hợp nhất định. kiểm tra Đảng là kết luận cuối cùng đối với hành vi vi phạm của cán bộ công chức là Đảng viên. cán bộ nhà nước. Đảng có thể áp dụng hình thức kỷ luật Đảng đối với thành viên của mình. Chủ thể kiểm tra Đảng: là tất cả các cơ quan thuộc hệ thống của Đảng. Khi phát hiện những vi phạm pháp luật hoặc những yếu kém về mặt tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước thì tổ chức xã hội có quyền kiến nghị. và các cơ quan thanh tra.

doanh nghiệp nhà nước khắc phục sơ hở. cá nhân có thành tích. . pháp luật. doanh nghiệp nhà nước giao xác minh những vụ việc nhất định. Cùng với việc giải quyết các tranh chấp kinh tế. cơ quan nhà nước. được chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. tố cáo là quyền hiến định ((Điều 53. phường.Khi cần thiết. thị trấn. cơ quan nhà nước. tổ chức.Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. lưu thông hàng hóa. 83 . xử lý vi phạm hợp đồng. biểu dương những đơn vị. tổ chức đó. điều kiện làm phát sinh vi phạm pháp luật tại đơn vị.Giám sát việc thực hiện chính sách. kinh doanh. chỉ đạo hoạt động thanh tra nhân dân và cùng với các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp với các tổ chức thanh tra Nhà nước trong hoạt động thanh tra. thiếu sót được phát hiện qua việc giám sát. đơn vị sự nghiệp. phường. Trong phạm vi chức năng của mình. góp phần tích cực vào việc tăng cường pháp chế và kỷ luật nhà nước trong hoạt động quản lý nhà nước . Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc. tổ chức xã hội nhằm làm cho các quan hệ kinh tế phát triển lành mạnh. cụ thể như sau: . trọng tài kinh tế còn có quyền yêu cầu đơn vị kinh tế. phường. tố cáo của công dân Quyền khiếu nại. Điều 74 Hiến pháp 1992). đơn vị. việc giải quyết khiếu nại. thị trấn. cơ quan mình. tố cáo. việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở của cơ quan. Hoạt động khiếu nại. đơn vị sự nghiệp. đơn vị sự nghiệp. bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và người lao động. pháp luật Nhà nước tại địa phương. 5. đẩy mạnh sản xuất. người đứng đầu cơ quan nhà nước. thị trấn. việc thực hiện quyền khiếu nại.xuất.Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật thì kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó. kiểm tra việc thực hiện chính sách. Liên đoàn lao động các cấp có trách nhiệm tổ chức. doanh nghiệp nhà nước. tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp cần thiết để khắc phục nguyên nhân. tố cáo của công dân có vai trò to lớn trong việc mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa. cơ quan hành chính sự nghiệp để thực hiện giám sát. • Hoạt động của trọng tài kinh tế Bằng hoạt động của mình trọng tài kinh tế tác động tích cực đến các tổ chức kinh tế. cá nhân có trách nhiệm ở xã. phòng ngừa các vi phạm pháp luật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong hoạt động kinh tế. người đứng đầu cơ quan nhà nước. . cơ quan nhà nước. . Theo quy định tại Luật khiếu nại tố cáo.

quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước. của tập thể mà không bị hạn chế bất cứ điều kiện nào. Ngược lại. tố cáo được đảm bảo tránh mọi sự đe dọa hay trả thù.Người khiếu nại.Mọi công dân đều có quyền khiều nại. . tố cáo không phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu họ khiếu nại. Nhà nước còn đặt ra và thực hiện các biện pháp bảo đảm pháp lý đối với người khiếu nại. của người khác hoặc của nhà nước. Ðối tượng của khiếu nại. tố cáo là mọi quyết định hành chính nhà nước hoặc hành vi trái pháp luật của các chủ thể quản lý nhà nước. cá nhân công dân . thẩm quyền giải quyết khiếu nại.Tuy nhiên. của tập thể. nếu họ lợi dụng quyền này để xuyên tạc sự thật làm giảm uy tín của cán bộ. công chức nhà nước.Người khiếu nại. Những biện pháp bảo đảm đó bao gồm: . thời hạn. Bên cạnh việc đặt ra các quy định về quyền khiếu nại. công chức nhà nước. Phân biệt pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước. tố cáo của công dân. tố cáo để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Khiếu nại được sử dụng khi quyền chủ thể của công dân khiếu nại bị vi phạm do quyết định hoặc hành vi trái pháp luật thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước hoặc các cán bộ. Tố cáo là việc công dân phát hiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc làm trái pháp luật của cơ quan. cơ quan nhà nước thì họ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. Mối quan hệ giữa chúng? 84 . cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội. . ----------------------------------Câu hỏi 1. để công dân thực hiện tốt quyền của mình thì cần phải hiểu rõ khái niệm về khiếu nại. tố cáo giúp công dân thực sự sử dụng quyền này như một phương tiện để giảm sát việc thực hiện pháp luật của cán bộ. tố cáo của công dân cũng như đặt ra các quy định về thủ tục. Nêu các phương thức để bảo đảm pháp chế XHCN và kỷ luật nhà nước? 2. tố cáo đúng sự thật. tố cáo.

gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước. Ðây là dấu hiệu bắt buộc để xác định hành vi nào là hành vi tham nhũng và đối tượng nào có điều kiện để trở thành chủ thể thực hiện hành vi tham nhũng. Điều kiện đầu tiên được quy định phải là người có chức vụ quyền hạn. tập thể và công dân. quan. hoặc các doanh nghiệp có phần góp vốn của nhà nước. hạ sĩ quan chuyên môn – kỹ thuật trong cơ quan. quyền hạn đã lợi dụng chức vụ quyền hạn đó vì vụ lợi. Theo Ðiều 1 Luật phòng chống tham nhũng: Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ. tập thể. xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của cơ quan. 85 . Khái niệm chung về tham nhũng Ðể nâng cao hiệu quả của việc phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng. Các đối tượng này ít nhiều được giao một quyền hạn công vụ và đã lạm dụng quyền hạn công vụ đó để thực hiện một hành vi có chủ đích: hành vi lạm dụng quyền hạn vì vụ lợi • Người có chức vụ quyền hạn đã lợi dụng chức vụ quyền hạn hoặc cố ý làm trái pháp luật để thực hiện những hành vi vụ lợi riêng. Ðặc điểm của hành vi tham nhũng • Phải được thực hiện bởi người có chức vụ quyền hạn. sĩ quan. bảo vệ lợi ích của nhà nước. tổ Sĩ quan. quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân. thực hiện nhiệm vụ công vụ đó. tổ chức. cán Những người khác được giao nhiệm vụ. tăng cường kỷ cương pháp luật. quân nhân chuyên nghiệp. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. THAM NHŨNG. công chức. viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước. pháp luật “khoanh vùng” đối tượng tham nhũng là những người làm việc. tổ chức chính trị . đơn vị thuộc Công an nhân dân.Chương VI.xã hội theo quy định của Luật cán bộ công chức. công tác trong các cơ quan. quản lý là người đại diện phần góp vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp. quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp nhà nước. đơn vị thuộc Quân đội nhân dân. Cán bộ lãnh đạo. Dấu hiệu trên cho thấy. công nhân quốc phòng trong các cơ chức chính trị. 2. Nhà nước ta đã và đang đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng và chống tham nhũng. công vụ có quyền hạn trong khi bộ lãnh đạo. PHÒNG VÀ CHỐNG THAM NHŨNG I. tổ chức thuộc khối nhà nước. cụ thể như sau: Cán bộ.

quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi. Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ. Hành vi phải có mục đích vì vụ lợi. 3. Lợi dụng chức vụ quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để vụ lợi. hành vi tham nhũng phải thỏa mãn 3 đặc điểm: tiếp. quyền hạn để Lợi dụng chức vụ. Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ. tổ chức. Dấu hiệu vụ lợi được hiểu là nhằm được hưởng lợi một lợi ích vật chất không có căn cứ pháp luật . đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi. Tuy nhiên.bất hợp pháp. Trong đó. tham ô là một dạng hành vi của 86 . điều tra. can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra. quyền hạn” và “vì vụ lợi” phải có mối dây liên hệ trực Tham ô tài sản. Các hành vi được xem là tham nhũng Các hành vi mà người có chức vụ quyền hạn đã làm được xem là hành vi tham nhũng gồm: - Phải là người có chức vụ quyền hạn. Ngược lại nếu một hành vi có mục đích vụ lợi mà không thong qua con đường quyền hạn cũng không thể xem là hành vi tham nhũng. Yếu tố “vì vụ lợi” là dấu hiệu bắt buộc trong các hành vi tham nhũng. Đưa hối lộ. Giả mạo trong công tác vì vụ lợi. cản trở. khoản vật chất có giá trị. Lợi dụng chức vụ. thanh tra. đó có thể là một khoản tiền. Giữa “chức vụ. quyền hạn để nhằm mục đích khác (không phải vì vụ lợi) thì không thể hiện bản chất của hành vi tham nhũng. công vụ vì vụ lợi. quyền hạn chiếm đoạt tài sản. hay ngay cả những điều kiện trực tiếp làm phát sinh một lợi ích vật chất. kiểm toán. truy tố. Nhận hối lộ. thi hành án vì vụ lợi. quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật - - giải quyết công việc của cơ quan. môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ. Lạm dụng chức vụ. Không thực hiện nhiệm vụ. công vụ vì vụ lợi. Nhũng nhiễu vì vụ lợi. xét xử. Bởi vì.Phân tích trên cho thấy. nếu một hành vi lạm dụng chức vụ quyền hạn của người có chức vụ quyền hạn nhưng không vì mục đích vụ lợi thì không thể xem là tham nhũng. công vụ vì vụ lợi. vì vụ lợi. nếu việc lợi dụng chức vụ. Suy cho cùng.

Tuy nhiên nhà nước cũng có quy định những khung. tổ chức thuộc khối nhà nước. biến chất sẽ làm ảnh hưởng một cách nghiêm trọng đến sự phát triển chung của toàn xã hội. khi tài sản hoặc lợi ích vật chất mà chủ thể mong muốn “vụ lợi” là tài sản của nhà nước. nộp lại tài sản đã tham nhũng thì tuỳ trường hợp mà được xem xét giảm nhẹ hoặc miễn xử lý kỷ luật. 4. chống tham nhũng. giảm nhẹ hình phạt hoặc miễn truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại thì phải bồi thường. Người có hành vi tham nhũng ở bất kỳ cương vị. Luật phòng chống tham nhũng quy định hai chế định quan trọng. công chức. Luật cán bộ. Nhìn chung. Tài sản bị chiếm đoạt do hành vi tham nhũng phải được thu hồi. vào chất lượng hoạt động của các cơ quan. tài sản do tham nhũng mà có phải bị tịch thu. chức vụ nào đều phải bị xử lý kịp thời. tích cực hạn chế thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra. các văn bản này thể hiện: Luật phòng chống tham nhũng quy định: mọi hành vi tham nhũng đều phải được phát hiện kịp thời. tổ chức được nhà nhà nước trao quyền. ảnh hưởng to lớn đến uy tín và niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Ðảng. các biện pháp phòng.tham nhũng. nghiêm minh theo quy định của pháp luật. chống tham nhũng Tham nhũng có đặc thù riêng là được thực hiện bởi những người có chức vụ quyền hạn. Cho nên những thiệt hại do chính nhũng hành vi tham nhũng của những cán bộ thoái hoá. Vì vậy. nhà nước ta đã đưa ra nhiều biện pháp để kịp thời phát hiện ngăn chặn và xử lý nghiêm minh những người có hành vi tham nhũng. Bộ luật hình sự và các văn bản khác có liên quan. Chính vì vậy. Hai là. chúng ta có quy định sự khoan hồng của nhà nước đối với những người có hành vi tham nhũng nhưng đã chủ động khai báo. mức hình phạt tăng nặng cho những người có hành vi tham nhũng mà dùng thủ đoạn 87 . Ðể công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng đạt hiệu quả. chống tham nhũng được quy định đa dạng trong các văn bản quy phạm pháp luật như: Pháp lệnh phòng. Một là phòng ngừa tham nhũng. Khái niệm phòng. doanh nghiệp có phần vốn của nhà nước. nước nhằm tác động trực tiếp đến các đối tượng thực hiện hành vi tham nhũng từ hình thức kỷ luật đến truy cứu trách nhiệm hình sự. chống tham nhũng. Phòng ngừa tham nhũng được hiểu là việc luật hóa những hành vi và hoạt động Chống tham nhũng có thể được hiểu theo nghĩa hẹp là các biện pháp của nhà trong quản lý nhà nước nhằm hạn chế đến mức có thể khả năng xảy ra tham nhũng.

tích cực hạn chế thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra. tịch thu. người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại thì phải bồi thường. chuyển công tác vẫn phải Việc xử lý tham nhũng phải được thực hiện công khai theo quy định của pháp bị xử lý về hành vi tham nhũng do mình đã thực hiện Tất nhiên. thống nhất và đồng bộ để hoạt động phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng được thực hiện nghiêm minh. đúng người. Tài sản tham nhũng phải được thu hồi. chức vụ nào phải bị xử lý theo quy định của pháp luật. luật. thôi việc. xử lý. cản trở cơ quan. 5. bồi hoàn theo quy định của pháp luật. Điều này suy cho cùng không chỉ có ý nghĩa đối với việc trực tiếp phát hiện và xử lý tham nhũng mà trên hết là góp phần vào việc phòng ngừa tham nhũng có hiệu quả. tổ chức có thẩm quyền trong việc phát hiện. Người có hành vi tham nhũng đã nghỉ hưu.xảo quyệt để che giấu hành vi vi phạm. “bảo vệ” thích hợp cho người phát hiện hành vi tham nhũng để họ không bị rơi vào trường hợp bị cô lập. Đặc biệt. xử lý tham nhũng được nhanh chóng. nghiêm minh. tự giác nộp lại tài sản tham nhũng thì có thể được xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật. đúng với hành vi tham nhũng thì cần phải đảm bảo một số nguyên tắc sau đây: Mọi hành vi tham nhũng đều phải được phát hiện. những nguyên tắc trên chỉ có thể được thực hiện triệt để khi Luật phòng chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn tạo được khung pháp lý và các điều kiện cần thiết. ngăn chặn và xử lý kịp thời. Nguyên tắc xử lý tham nhũng Để đảm bảo cho công tác phát hiện. ức hiếp hay đe dọa. cần phải tăng cường các biện pháp khen thưởng các đối tượng phát hiện hành vi tham nhũng. Người có hành vi tham nhũng ở bất kỳ cương vị. giảm nhẹ hình phạt hoặc miễn truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 88 . Người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát hiện.

các cơ quan. nhiệm vụ và trách nhiệm của mình trong việc phòng ngừa. tổ chức. tổ chức. kịp thời cung cấp thông tin. nghĩa vụ. • Người có chức vụ. phụ trách (xem thêm mục III. tổ chức. liêm khiết. Chủ động phòng ngừa. Tiếp nhận. • Người đứng đầu cơ quan. đơn vị do mình quản lý. nhằm mang lại hiệu quả thiết thực cho công tác chống tham nhũng. xử lý kịp thời báo cáo. công vụ đúng quy định của pháp luật. tổ chức nào mà đây là cuộc đấu tranh cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp ngành. tố cáo và thông tin khác về hành vi tham nhũng. Gương mẫu. tài liệu và thực hiện yêu cầu của cơ quan. tố giác. chống tham nhũng. đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ. quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây: Gương mẫu. NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN. đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ. các cơ quan. tổ chức. tố cáo hành vi tham nhũng. liêm khiết. báo cáo.II. chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về 89 phòng. - Chịu trách nhiệm khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan. tổ chức là rất quan trọng. quy tắc ứng xử. quyền hạn có trách nhiệm sau đây: Thực hiện nhiệm vụ. Luật phòng chống tham nhũng đã quy định quyền.5 bài này). xử lý người có hành vi tham nhũng. 1. đơn vị và người có chức vụ. quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây: Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về phòng. Trách nhiệm của cơ quan. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phát hiện. cán bộ. xử lý người có hành vi tham nhũng. cá nhân có thẩm quyền trong quá trình phát hiện. phát hiện hành vi tham nhũng. phát hiện hành vi tham nhũng. tổ chức. đảng viên và cá nhân công dân. VAI TRÒ. chống tham nhũng. quy tắc đạo đức nghề nghiệp. định kỳ kiểm điểm việc thực hiện chức trách. quyền hạn • Cơ quan. TỔ CHỨC VÀ CÔNG DÂN TRONG VIỆC PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG Ðấu tranh phòng và chống tham nhũng là một nhiệm vụ không chỉ của riêng một cơ quan. nhiệm vụ và xác định vai trò phối hợp giữa công dân. . tổ chức. tố giác.

chống tham nhũng trong phạm vi cả nước. thành phố trực thuộc trung ương. kiểm tra. thành phố trực thuộc trung ương về phòng. quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo trung ương về phòng. Ban chỉ đạo về phòng chống tham nhũng Ban chỉ đạo trung ương về phòng. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng. thành phố trực thuộc trung ương đứng đầu có trách nhiệm chỉ đạo. chống tham nhũng trong phạm vi cả nước. chống tham nhũng trong phạm vi tỉnh. phối hợp. nhiệm vụ. thành phố trực thuộc trung ương về phòng. Tổ chức. chống tham nhũng do Thủ tướng Chính phủ đứng đầu có trách nhiệm chỉ đạo. trung thực của việc kê khai đó. 90 Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ. chống tham nhũng do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ. Chính phủ quy định. Uỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát công tác phòng. chống tham nhũng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. - Tổ chức. đôn đốc hoạt động phòng.- Kê khai tài sản theo quy định của Luật phòng chống tham nhũng và chịu trách nhiệm về tính chính xác. phối hợp. Ban chỉ đạo tỉnh. kiểm tra. chống tham nhũng có bộ phận thường trực hoạt động chuyên trách. Ngoài ra. đôn đốc hoạt động phòng. nhiệm vụ. chống tham nhũng có bộ phận giúp việc. chống tham nhũng Quốc hội. thành phố trực thuộc trung ương về phòng. chống tham nhũng. 2. quyền hạn của đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng này do Uỷ ban thường vụ Quốc hội. trách. Giám sát công tác phòng. quyền hạn của mình giám sát công tác phòng ngừa tham nhũng thuộc lĩnh vực do mình phụ . Ban chỉ đạo tỉnh. 3. Bộ Công an. Ban chỉ đạo tỉnh. Luật còn quy định các đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng trong Thanh tra Chính phủ. Giúp việc cho Ban chỉ đạo trung ương về phòng.

kiểm toán. cộng tác với cơ quan thanh tra. điều tra. giám sát của Hội đồng nhân dân chỉ gói gọn trong phạm vi địa bàn. đại biểu Quốc hội. quyết định của mình trong quá trình thanh tra. quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát công tác phòng. 4. - Đoàn đại biểu Quốc hội. tổ chức có thẩm quyền xử lý. Viện kiểm sát. chỉ đạo. quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng. phạm vi giám sát khác nhau. đơn vị hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện.- Uỷ ban tư pháp của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ. quyền hạn của mình giám sát việc phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng. chống tham nhũng. Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm toán nhằm phòng ngừa. tổ chức. xét xử vụ việc tham nhũng. giám sát của Quốc hội là sự giám sát tối cáo của một cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Mỗi chủ thể nêu trên có tính chất. Toà án và của cơ quan. trường hợp phát hiện hành vi tham nhũng thì đề nghị cơ quan. quyền hạn của mình. tổ chức. điều tra. Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ. phát hiện tham nhũng. kiểm toán nhà nước. Viện kiểm sát. Cơ quan. trong khi đó. Viện kiểm sát. 91 . Toà án trong phạm vi nhiệm vụ. chống tham nhũng tại địa phương. chống tham nhũng. Toà án trong việc phát hiện. kiểm toán nhà nước. đại biểu Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ. chống tham nhũng. • Xây dựng hệ thống dữ liệu chung về phòng. xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận. hướng dẫn công tác thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng. điều tra. xử lý người có hành vi tham nhũng • Trong phạm vi nhiệm vụ. Ví dụ. đơn vị hữu quan Cơ quan thanh tra. điều tra. kiểm toán nhà nước. đơn vị hữu quan trong việc phát hiện hành vi tham nhũng. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thanh tra. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm sau đây: Tổ chức. quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với nhau và phối hợp với cơ quan. địa phương. Trong phạm vi nhiệm vụ. tổ chức. quyền hạn của mình. truy tố.

chống tham nhũng. 5. chỉ đạo thực hiện hoạt động truy tố các tội phạm về tham nhũng. tổ chức có thẩm quyền xử lý. kinh nghiệm về công tác phòng. xét xử. • Phối hợp công tác giữa cơ quan thanh tra. Toà án có trách nhiệm phối hợp trong phòng. Trong trường hợp không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan điều tra thì cơ quan thanh tra. Nội dung phối hợp hoạt động giữa các cơ quan nhà nước • Cơ quan thanh tra. • Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm tổ chức. dự báo tình hình tham nhũng và kiến nghị chính sách. kiểm toán nhà nước với Viện kiểm sát 92 . chống tham nhũng theo các nội dung sau đây: Trao đổi thường xuyên thông tin. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức. • Trong phạm vi nhiệm vụ. kiểm toán nhà nước. chỉ đạo thực hiện hoạt động điều tra tội phạm về tham nhũng. chống tham nhũng. cơ quan điều tra cấp trên. kiểm sát hoạt động điều tra. kiểm toán nhà nước có quyền thông báo với Viện kiểm sát cùng cấp. kiểm toán nhà nước chuyển hồ sơ vụ việc Phối hợp công tác giữa cơ quan thanh tra. kiểm toán nhà nước với cơ quan điều tham nhũng cho cơ quan điều tra thì cơ quan điều tra phải tiếp nhận và giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. Bộ Công an. thi hành án đối với các tội phạm về tham nhũng. • Toà án nhân dân tối cao có trách nhiệm xét xử. • tra Trong trường hợp cơ quan thanh tra. đánh giá. Tổng hợp. Chuyển hồ sơ vụ việc tham nhũng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý. giải pháp phòng. hướng dẫn công tác xét xử các tội phạm về tham nhũng. Viện kiểm sát. điều tra. tài liệu.trường hợp phát hiện hành vi tham nhũng thì đề nghị cơ quan. quyền hạn của mình.

hợp tác với cơ quan. cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện. chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. cá nhân có thẩm quyền trong phòng. Việt Nam cam kết thực hiện điều ước quốc tế về phòng.- Trong trường hợp chuyển hồ sơ vụ việc tham nhũng cho cơ quan điều tra thì cơ quan thanh tra. chống tham nhũng mà Việt Nam là thành viên. phát hiện. 6. khách quan và phải chịu trách nhiệm về nội dung của thông tin đã đưa. giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng. chống tham nhũng trên nguyên tắc tôn trọng độc lập. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng. khi đưa tin phải bảo đảm chính xác. tổ chức quốc tế. tố cáo hành vi tham nhũng. với tư cách là một quốc gia. các bên cùng có lợi. chống tham nhũng. minh bạch trong hoạt động của cơ quan. giúp đỡ cơ quan. đơn vị 93 . trung thực. Trách nhiệm của cơ quan báo chí Cơ quan báo chí có trách nhiệm tham gia vào việc phòng. tổ chức. tổ chức. chống tham nhũng Công dân có quyền phát hiện. kiến nghị cơ quan. kiểm toán nhà nước chuyển hồ sơ vụ việc tham nhũng cho Viện kiểm sát thì Viện kiểm sát phải xem xét. III. cá nhân có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng. có nghĩa vụ hợp tác. chống tham nhũng. Trong trường hợp cơ quan thanh tra. tổ chức. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm động viên nhân dân tham gia tích cực vào việc phòng. tổ chức. 8. chống tham nhũng. Ngoài ra. tổ chức. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG 1. hợp tác với các nước. Công khai. chống tham nhũng. cá nhân nước ngoài trong hoạt động phòng. 7. giải quyết và thông báo kết quả giải quyết bằng văn bản cho cơ quan đã chuyển hồ sơ. kiểm toán nhà nước có trách nhiệm thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện việc kiểm sát. xử lý người có hành vi tham nhũng.

bảo đảm công bằng. pháp luật và việc tổ chức thực hiện chính sách. cá nhân có liên quan. Công khai. cá nhân. đơn vị phải công khai hoạt động của mình. Phát hành ấn phẩm. đơn vị. các cơ quan. hoạt động nào đấy): Công bố tại cuộc họp của cơ quan. c. trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước và những nội dung khác theo quy định của Chính phủ. Nguyên tắc công khai Chính sách. tổ chức. Thông báo bằng văn bản đến cơ quan. tổ chức có tham gia hoạt động quản lý nhà nước hoặc được nhà nước hỗ trợ kinh phí trong quá trình hoạt động phải công khai. tổ chức. Các nội dung công khai Để phòng ngừa tham nhũng hữu hiệu. b. người đứng đầu cơ quan. minh bạch về tài chính và ngân sách nhà nước - 94 . Cơ quan. đơn vị có trách nhiệm lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai (ngoại trừ trường hợp pháp luật có ấn định rõ hình thức công khai cho nội dung. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. tổ chức. tổ chức. tổ chức. minh bạch một số nội dung tương ứng sau đây: - Công khai. đơn vị. Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan. Tuy nhiên. tổ chức. dân chủ. đơn vị. minh bạch trong mua sắm công và xây dựng cơ bản. Đưa lên trang thông tin điện tử. Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan. pháp luật phải được công khai. Hình thức công khai Hình thức công khai bao gồm các hình thức dưới đây. Công khai.a. minh bạch. minh bạch trong quản lý dự án đầu tư xây dựng.

minh bạch trong lĩnh vực tư pháp Công khai. Công khai. cá nhân - Công khai. minh bạch trong lĩnh vực giáo dục Công khai.dân - Công khai. tổ chức. minh bạch trong lĩnh vực y tế Công khai. minh bạch phải được cụ thể trong các Nghị định và các Thông tư các ngành. các lĩnh vực về cách thức. sử dụng các khoản hỗ trợ. minh bạch việc quản lý. thời hạn và việc kiểm tra. minh bạch trong quản lý. trình tự. Để phát huy hiệu quả. minh bạch trong hoạt động thanh tra. minh bạch trong quản lý doanh nghiệp của Nhà nước Công khai. thể thao. minh bạch trong lĩnh vực thể dục. minh bạch trong cổ phần hoá doanh nghiệp của Nhà nước Kiểm toán việc sử dụng ngân sách. viện trợ Công khai. đơn vị. giám sát hoạt động công khai.công nghệ Công khai. những quy định này là quá trình cụ thể hóa về các nguyên tắc của Hiến pháp. giải quyết khiếu nại. minh bạch trong công tác tổ chức . minh bạch trong hoạt động giải quyết các công việc của cơ quan. những quy định về công khai. d. minh bạch việc huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân Công khai. chống tham nhũng. tố cáo. tài sản của Nhà nước Công khai.cán bộ Công khai báo cáo hằng năm về phòng. sử dụng nhà ở Công khai. minh bạch trong quản lý và sử dụng đất Công khai. kiểm toán nhà nước Công khai. tổ chức 95 . minh bạch trong lĩnh vực khoa học . Quyền yêu cầu cung cấp thông tin Điểm mới của Luật phòng chống tham nhũng 2005 là đã quy định chặt chẽ các trường hợp được quyền yêu cầu cung cấp thông tin. Suy cho cùng. bao gồm các đối tượng sau: • Quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan.

thị trấn nơi mình cư trú cung cấp thông tin về hoạt động của Uỷ ban nhân dân xã. 2. chế độ này phải thống nhất với các văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương. trừ trường hợp nội dung thông tin đã được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. tiêu chuẩn có thể khác nhau. Tùy thuộc vào từng ngành nghề. đơn vị nơi mình làm việc cung cấp thông tin về hoạt động của cơ quan. • Quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân Cán bộ. người được yêu cầu Công dân có quyền yêu cầu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã. 96 . định mức. tổ chức.- Cơ quan nhà nước. tổ chức. đơn vị mình theo quy định của pháp luật. tiêu chuẩn Việc quy định này nhằm xác định ranh giới giữa hành vi nên thực hiện và hành vi trái với quy tắc nghề nghiệp thông qua “yếu tố chuẩn” là chế độ. Xây dựng và thực hiện các chế độ. Tuy nhiên. tổ chức. cơ quan. phường. định mức. tiêu chuẩn. phường. được phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai. tất cả những định mức. đó. đơn vị được yêu cầu phải cung cấp thông tin. trường hợp không cung cấp hoặc chưa cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu biết và nêu rõ lý do. các hướng dẫn của đơn vị quản lý ngành và văn bản ở địa bàn địa phương đó. kể từ ngày nhận được yêu cầu. tổ chức yêu cầu biết và nêu rõ lý do. tổ chức. trường hợp không cung cấp hoặc chưa cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan. trừ trường hợp nội dung thông tin đã được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.xã hội. Trong thời hạn mười ngày. định mức. kể từ ngày nhận được yêu cầu. đơn vị mà chế độ. tổ chức chính trị . quyền hạn của mình có quyền yêu cầu cơ quan. cơ quan báo chí trong phạm vi nhiệm vụ. đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin về hoạt động của cơ quan. Trong thời hạn mười ngày. tổ chức. đơn vị đó. công chức. các điều kiện đặc thù của cơ quan. được phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai. tổ chức chính trị. thị trấn có trách nhiệm cung cấp thông tin. viên chức và người lao động khác có quyền yêu cầu người đứng đầu cơ quan.

kế toán . Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ.3. việc thực hiện chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ. công chức. bí mật công tác. • Người đứng đầu. việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ. anh. gây khó khăn. cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước. đơn vị đó. con kinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp. trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư. chị. đơn vị không được bố trí vợ hoặc chồng. nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước. mẹ. điều hành doanh nghiệp tư nhân. thực hiện quy tắc đạo đức nghề nghiệp. hợp tác xã. bệnh viện tư. 97 . những việc được làm và không được làm được quy định cụ thể trong Luật phòng chống tham nhũng. công ty trách nhiệm hữu hạn. hàng hoá. công chức nhằm phòng ngừa tham nhũng. tổ chức. công ty cổ phần. đơn vị vì vụ lợi. trách nhiệm trong việc tặng quà. tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý. những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết. làm thủ quỹ. • Người đứng đầu. em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự. công ty hợp danh. tài liệu của cơ quan. tổ chức. con. • Cán bộ. bố. cấp phó của người đứng đầu cơ quan. tổ chức. trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. đơn vị hoặc giao dịch. tổ chức.tài vụ. vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành. công chức phải ứng xử theo các quy tắc nhất định như: báo cáo và xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũng. • Người đứng đầu. viên chức không được làm những việc sau đây: Cửa quyền. mua bán vật tư. quy tắc đạo đức nghề nghiệp. công chức. thủ kho trong cơ quan. đơn vị. Thiết lập các quy tắc ứng xử. mẹ. bố. hách dịch. phiền hà đối với cơ quan. nhận quà. tổ chức. Đặc biệt. Sử dụng trái phép thông tin. viên chức Cán bộ. cấp phó của người đứng đầu cơ quan. Thành lập. Làm tư vấn cho doanh nghiệp. tổ chức. ký kết hợp đồng cho cơ quan. cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được để vợ hoặc chồng. cá nhân trong khi giải quyết công việc.

em ruột tham dự các gói thầu của doanh nghiệp mình. các loại tài sản phải kê khai. chị. con. anh. con. làm thủ quỹ. thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch. bố. anh. Một số cán bộ. chị. Phó giám đốc. Những người sau đây phải kê khai tài sản: Cán bộ từ Phó trưởng phòng của Uỷ ban nhân dân huyện. quyền sử dụng đất. anh. bố trí vợ hoặc chồng. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải kê khai trung thực và chịu trách nhiệm về việc kê khai. mẹ. em ruột. 4. mọi biến động về tài sản thuộc sở hữu của mình và tài sản thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên. cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng. - Người ứng cử đại biểu Quốc hội. phường. đơn vị. chị.• Cán bộ. bố. Tổng giám đốc. thị xã. thành phố thuộc tỉnh trở lên và tương đương trong các cơ quan. thị trấn. thu nhập Luật phòng chống tham nhũng quy định rõ nghĩa vụ kê khai tài sản của các đối tượng. Tài sản phải kê khai Các loại tài sản phải kê khai bao gồm: Nhà. cá nhân. em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự. quận. công chức. Nghĩa vụ kê khai tài sản Người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải kê khai tài sản. b. Phó tổng giám đốc. tổ chức. mẹ. thủ tục phải kê khai. Kim khí quý. tiền. viên chức là thành viên Hội đồng quản trị. công chức tại xã. Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác trong doanh nghiệp của Nhà nước không được ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng. con. giấy tờ có giá và các loại tài sản khác mà giá trị của mỗi loại từ năm mươi triệu đồng trở lên. kế toán . ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp. tài sản của Nhà nước hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan. 98 . cũng như thủ xác minh kê khai tài sản đó.tài vụ. mua bán vật tư. đại biểu Hội đồng nhân dân. đá quý. Giám đốc. tổ chức. mẹ. a. hàng hoá. Chính phủ quy định cụ thể những người phải kê khai tài sản. bố. đơn vị. người làm công tác quản lý ngân sách. Minh bạch tài sản.

tổ chức có thẩm quyền. Theo yêu cầu của Hội đồng bầu cử hoặc cơ quan. cách chức. Việc xác minh tài sản được thực hiện trong các trường hợp sau đây: Phục vụ cho việc bầu cử. đơn vị nơi người đó làm việc. tổ chức. Có hành vi tham nhũng. e. miễn nhiệm. phê chuẩn mà kê khai tài sản không trung thực thì không được bổ nhiệm. d. tài khoản ở nước ngoài. đại biểu Hội đồng nhân dân mà kê khai tài sản không trung thực thì bị xoá tên khỏi danh sách những người ứng cử. 5. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải ghi rõ những thay đổi về tài sản so với Việc kê khai tài sản được thực hiện hằng năm tại cơ quan. Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan. đơn vị nơi người có nghĩa vụ kê khai làm việc và được hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng lần kê khai trước đó. tổ chức có thẩm quyền quản lý người có nghĩa vụ kê khai tài sản.- Tài sản. Thủ tục kê khai tài sản 12. Xác minh tài sản Việc xác minh tài sản chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan. tổ chức. bổ nhiệm. đơn vị kinh tế khi để xảy ra tham nhũng 99 . đơn vị có thẩm quyền quản lý người có nghĩa vụ kê khai tài sản. tổ chức. Xử lý người kê khai tài sản không trung thực Người kê khai tài sản không trung thực bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. Bản kê khai tài sản được nộp cho cơ quan. tổ chức. - Người ứng cử đại biểu Quốc hội. người được dự kiến bổ nhiệm. Thu nhập phải chịu thuế theo quy định của pháp luật. c. phê chuẩn vào chức vụ đã dự kiến. bãi nhiệm hoặc kỷ luật đối với người có nghĩa vụ kê khai tài sản khi xét thấy cần thiết. Quyết định kỷ luật đối với người kê khai tài sản không trung thực phải được công khai tại cơ quan.

giao nhiệm vụ. tổ chức. Xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan. đơn vị được loại trừ trong trường hợp họ không thể biết được hoặc đã áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa. phụ trách 100 . đơn vị do mình quản lý. Người đứng đầu đơn vị trực thuộc cơ quan. đơn vị do mình quản lý. Trách nhiệm của người đứng đầu. đơn vị do mình quản lý. Người đứng đầu cơ quan. tổ chức phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong đơn vị do mình quản lý.nghề nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng ngân sách nhà nước về việc để xảy ra hành vi tham nhũng được thực hiện theo quy định của Luật phòng chống tham nhũng và điều lệ. còn phải chịu trách nhiệm về hành vi của cán bộ. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan. b. công chức vì cán bộ. tổ chức. mà cả trách nhiệm của cán bộ quản lý để xảy ra hành vi tham nhũng. tổ chức. Người đứng đầu cơ quan. đơn vị phải chịu trách nhiệm liên đới về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong lĩnh vực công tác và trong đơn vị do cấp phó của mình trực tiếp phụ trách. tổ chức. tổ chức. phụ trách Người đứng đầu cơ quan. đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng của người do mình trực tiếp quản lý. đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan.xã hội. tổ chức. phụ trách. - Việc xử lý trách nhiệm người đứng đầu và cá nhân khác có trách nhiệm trong tổ chức chính trị. a. công chức thuộc quyền. tổ chức. tổ chức chính trị . tổ chức xã hội . đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan.Luật phòng chống tham nhũng hiện hành không chỉ quy định trách nhiệm của người có hành vi tham nhũng. tổ chức. quy chế của tổ chức đó. ngăn chặn hành vi tham nhũng. đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong lĩnh vực công tác và trong đơn vị do mình trực tiếp phụ trách. Điều này phù hợp với Luật cán bộ. tổ chức. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan. đơn vị phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan. cấp phó của người đứng đầu cơ quan. tổ chức. công chức lãnh đạo ngoài việc chịu trách nhiệm về hành vi do chính mình thực hiện.

vụ án tham nhũng phải nêu rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan. 101 . khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng. đơn vị khi phải chịu trách nhiệm liên đới về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan. tổ chức. chống tham nhũng. tổ chức. trong đó có việc công khai minh bạch tất cả các thủ tục hành chính trên trang thông tin điện tử trung ương (Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính) và các trang thông tin điện tử của địa phương (trang web ở các tỉnh thành). Luật phòng chống tham nhũng còn đưa ra các giải pháp phòng ngừa tham nhũng như: Cải cách thủ tục hành chính. c) Bao che cho người có hành vi tham nhũng. cơ quan. phụ trách thì bị xử lý kỷ luật. tài chính. kết luận kiểm toán. tổ chức. đơn vị do mình quản lý. đơn vị do mình quản lý. Người đứng đầu cơ quan. tổ chức có thẩm quyền về hành vi tham nhũng. khoa học và hiệu quả của công tác quản lý nhà nước - tạo sự rõ ràng. b) Thiếu trách nhiệm trong quản lý. báo cáo kịp thời với cơ quan.- Người đứng đầu cơ quan. Cải cách hành chính. xử lý nghiêm minh. Kết luận phải được gửi cho Ban chỉ đạo trung ương về phòng. phụ trách thì bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. tổ chức. đổi mới công nghệ quản lý và phương thức thanh tóa Ngoài các giải pháp ngòng ngừa nêu trên. đơn vị khi phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan. 6. tổ chức. Người đứng đầu cơ quan. kết luận điều tra vụ việc. Tăng cường áp dụng khoa học. minh bạch trong thanh toán. tổ chức. đơn vị để xảy ra hành vi tham nhũng theo các mức độ sau đây: a) Yếu kém về năng lực quản lý. đơn vị được xem xét miễn hoặc giảm trách nhiệm pháp lý nếu đã thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn. Trong kết luận thanh tra. tổ chức có thẩm quyền. công nghệ vào công tác quản lý với mục đích Đổi mới phương thức thanh toán qua ngân hàng là một trong những phương cách chính là bảo đảm tính khách quan.

Các cơ quan này có nhiệm vụ phải kịp thời xử lý các nguồn thông tin này. Truy cứu trách nhiệm hình sự Người nào có một trong các hành vi tham nhũng theo Luật phòng chống tham nhũng mà đã có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị xử lý theo qui định của Bộ luật hình sự năm 1999 được sửa đổi.Tội lợi dụng chức vụ. bao gồm: Người có hành vi tham nhũng. 1. Người có hành vi đe doạ. tổ chức.Tội lạm dụng chức vụ. bổ sung năm 2009. Đối tượng của hành vi tham nhũng rất đa dạng. Người có chức vụ quyền hạn không thực hiện đầy đủ trách nhiệm. quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Ðiều 281) . trả thù.IV. . quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Ðiều 283) 102 . đơn vị do mình quản lý. cụ thể như sau: .Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Ðiều 282) . trong nhóm các tội phạm về tham nhũng. Người không xử lý báo cáo. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI HÀNH VI THAM NHŨNG Khi phát hiện hành vi tham nhũng công dân có trách nhiệm kịp thời tố cáo với cơ quan tổ chức có thẩm quyền. đơn vị để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan.Tội tham ô tài sản (Ðiều 278). . cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng. quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Ðiều 280) . Người thực hiện hành vi khác vi phạm quy định của Luật phòng chống tham nhũng này và quy định khác của pháp luật có liên quan. tố giác. Người không báo cáo. trù dập người phát hiện. tố cáo. báo cáo. tố cáo về hành vi tham nhũng. tố giác.Tội nhận hối lộ (Ðiều 279). nhiệm vụ được giao để người khác vi phạm pháp luật thu lợi bất chính thì tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm mà xử lý bằng các hình thức thích hợp. Việc xử lý người có hành vi tham nhũng được chia thành hai trường hợp là truy cứu trách nhiệm hình sự và xử lý bằng hình thức kỷ luật. Người đứng đầu cơ quan. phụ trách. tố giác khi biết được hành vi tham nhũng. tổ chức.Tội lợi dụng chức vụ.

nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì tuỳ theo tính chất. c. và các tình tiết tăng nặng. .Cách chức. mức độ thiệt hại. 2. đại biểu Hội đồng nhân dân.Hạ bậc lương. Xử lý bằng hình thức kỷ luật a. . hình thức kỷ luật bao gồm: .Cảnh cáo.Cách chức.Bãi nhiệm. giảm nhẹ mà bị xử lý bằng các hình thức kỷ luật. các tình tiết tăng nặng. quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì phải bị buộc thôi việc.Mức độ kỷ luật tùy thuộc vào các yếu tố: mức độ vi phạm. Trong đó.Tội giả mạo trong công tác (Ðiều 284). đại biểu Hội đồng nhân dân thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội.Cảnh cáo.Buộc thôi việc. quản lý. Mối quan hệ giữ trách nhiệm kỷ luật và trách nhiệm hình sự trong đối với hành vi vi phạm về tham nhũng Người có hành vi tham nhũng trong trường hợp bị kết án về hành vi tham nhũng và bản án.. ------------------------------Câu hỏi 103 .Khiển trách. . . . các hình thức kỷ luật bao gồm: . .Hành vi tham nhũng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Ðiều kiện áp dụng . Riêng đối với công chức. Đối với cán bộ. mức độ của hành vi vi phạm. cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo.Khiển trách.Giáng chức. . giảm nhẹ. . việc giáng chức. đối với đại biểu Quốc hội. giá trị tài sản tham nhũng. . d. Các hình thức kỷ luật Người có hành vi tham nhũng.

104 . Phân biệt hành vi tham ô và hành vi tham nhũng. 3. Ðối tượng nào được xem là người có khả năng thực hiện hành vi tham nhũng? Ðể phòng ngừa tham nhũng.1. Việc công khai đó hiện nay được thực hiện như thế nào? 4. quyền hạn phải công khai những gì? Các biện pháp xử lý đối với hành vi tham nhũng. người có chức vụ. 2.

Luôn luôn là một bộ phận hợp thành của hệ thống chính trị. - hành chính Nhà nước. hướng đến mục tiêu xây dựng nhà nước của dân. . nhiệm vụ. tuyển chọn sắp xếp. do dân. phục vụ nhiệm vụ Xây dựng được nhiều văn bản pháp quy cơ bản về tổ chức bộ máy Nhà nước.Ðổi mới về tổ chức phải gắn liền với đổi mới về hình thức và phương pháp quản lý. yêu cầu đối với cán bộ đến đổi mới quy trình đào tạo. rõ ràng. trong đó có ba nội dung không thể thiếu: . kinh tế bị khủng hoảng điều đó đặt ra nhu cầu cấp bách là phải thay đổi một cách mạnh mẽ cơ cấu nền kinh tế cơ chế quản lý kinh tế. 1. thực hiện chức năng hành pháp của quyền lực Nhà nước. hoàn thiện chính sách đãi ngộ.Chương VII. Những ưu điểm của nền hành chính - Đã có những bước thay đổi về nhận thức và chuyển biến về hoạt động quản lý hành chính trong nền kinh tế thị trường. SỰ CẦN THIẾT CẢI CÁCH NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Thực trạng về đời sống kinh tế. CẢI CÁCH NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC I. quy trình ra quyết định thực hiện quyết định phải có căn cứ khoa học. vì dân. phân định lại chức năng. Mặc dù nhà nước đã khởi xướng công cuộc cải cách hành chính từ rất sớm. chuyển biến về nhận thức và khả năng giải quyết công việc hành chính.Ðổi mới toàn diện công tác cán bộ cần xây dựng tiêu chuẩn. bộ máy hành chính nhà nước với tư cách là chủ thể chính yếu trong quá trình vận hành phải đổi mới. . nhưng hiệu quả về đổi mới quản lý nhà nước vẫn còn là vấn đề cần phải quan tâm. tổ chức và cán bộ cho rành mạch. bồi dưỡng. chính trị. xây dựng nền kinh tế thị trường có điều tiết của nhà nước bao gồm nhiều thành phần phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa loại bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp làm cho nền kinh tế thoát khỏi sự trì trệ và đẩy mạnh tốc độ phát triển làm tiền đề đổi mới và phát triển các mặt đời sống xã hội. về chính trị của Ðảng lãnh đạo. xã hội nước ta trong những năm 70 và 80 đã có dấu hiệu trì trệ. Trong quá trình xây dựng đất nước theo nền kinh tế thị trường. quyền hạn giữa các cơ quan. bố trí cán bộ.Sắp xếp lại bộ máy quản lý nhà nước theo hướng tinh giản. chế độ trách nhiệm rõ ràng. chú ý. bảo đảm ổn định về chính trị. phong cách công tác nhất là thủ tục giải quyết công việc. 105 .

tôn trọng sự lãnh đạo của Ðảng và lợi ích của nhân - Hiệu quả của bộ máy nhà nước có một số chuyển biến đáng khích lệ trong thời kỳ hội nhập. trong đó chưa xác định đúng và phân biệt rõ sự lãnh đạo của Ðảng và vai trò. nhiệm vụ. không đáp ứng kịp yêu cầu của cơ cấu kinh tế và cơ chế thị trường mới. chặt chẽ. hệ thống pháp luật (Hiến pháp . không hoàn chỉnh. sự chậm trễ do thiếu kỹ năng nghiệp vụ hành chính. trách nhiệm giữa Trung ương và địa phương các cấp. pháp luật. trung thành với Tổ quốc. Những khuyết tật và yếu kém Là một cơ cấu tổ chức chưa hợp lý. chức năng quản lý của Nhà nước. mặt khác là một hệ thống thủ tục hành chính còn rườm rà. bệnh cửa quyền và bệnh tham nhũng trở nên thực sự phổ biến và nghiêm trọng. Các chức năng lập pháp hành pháp. cơ quan quyền lực chính trị nắm công quyền quản lý toàn xã hội. Bộ máy tổ chức cồng kềnh. - Quy chế hoạt động của hệ thống hành chính.văn bản pháp quy dưới luật) vừa thiếu. văn hóa trong giai đoạn mới. trì trệ có tính chất bàn giấy. quản lý hành chính. Tinh thần trách nhiệm kỷ luật. tư pháp. mẫn cán. không đồng bộ. đặc biệt là thẩm quyền của bộ máy Nhà nước chưa được phân định rõ ràng. trên cơ sở hoạt động lập pháp và hệ thống luật chưa đầy đủ.luật pháp lệnh . vừa có những mặt lạc hậu. - Quyền lập quy và hoạt động lập quy của hệ thống hành pháp chưa đủ. nhiều đầu mối rườm rà. công chức nhìn chung còn thừa. không đúng nguyên tắc tập trung dân chủ. Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính bộc lộ nhiều nhược điểm. xét về phân bố các chức năng giữa cơ quan quyền lực hành pháp và bộ hành chính ở Trung ương cũng như về mặt phân cấp quyền hạn. Bộ máy quản lý Nhà nước và nền hành chính không xác định rõ sự phân biệt và sự kết hợp biện chứng giữa Nhà nước và kinh tế. cũng như yêu cầu chính trị. giữa quản lý Nhà nước và quản lý kinh doanh. 2. nhiều tầng nấc trung gian. phức tạp. - Ðội ngũ cán bộ. xã hội. vừa thiếu kiến thức quản lý Nhà nước. một mặt chưa được quy định hoàn chỉnh. phiền toái. 106 . rèn luyện vươn lên và hiệu suất công tác nói chung chưa đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế hội nhập hiện nay.dân. ý thức học tập. Có đội ngũ những người quản lý Nhà nước và công chức có tinh thần yêu nước XHCN.

Nguyên nhân của những yếu kém Thiếu một hệ thống nhận thức. thậm chí hư hỏng. xa dân.Ðội ngũ cán bộ công chức.Quyền lực nhà nước là thống nhất.Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động và tổ chức của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. vận hành không đồng bộ. về bộ máy quản lý hành chính nhà nước trong thời kỳ hội nhập. . kỷ cương trong hệ thống hành chính và trong xã hội. 3. được quy định sát hợp với tính chất.Bộ máy hành chính cồng kềnh. Cần nhận thức rõ được tầm quan trọng của từng hệ thống cơ quan. xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam quản lý xã hội bằng pháp luật.Tình trạng phân tán. II. vô cảm. hành pháp. 107 . minh bạch. khiếu kiện của người dân. nâng cao đạo đức xã hội chủ nghĩa. đặc biệt là quyền tiếp cận thông tin trong một nền hành chính công khai. . . . một bộ phận không nhỏ kém phẩm chất.- Nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính còn thủ công. mở rộng phạm vi khiếu nại. năng lực. lạc hậu.Bệnh quan liêu. QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH .Nạn tham nhũng và lãng phí của công. có sự phân công và phối hợp chặc chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ba quyền: lập pháp. . Nếu nhìn tổng hợp thì có thể quy lại thành 5 điểm lớn: . nặng nề. từng lĩnh vực hoạt động. xa cấp dưới và cơ sở. nguyên tắc có đủ căn cứ khoa học về xây dựng hệ thống các cơ quan nhà nước trong một nền kinh tế thị trường. tuy đã được cải thiện. chưa thực sự đáp ứng kịp sự phát triển của xã hội và sự đòi hỏi của một nhà nước hiện đại. ít sử dụng những kỹ thuật máy móc thông thường trong nghiệp vụ hành chính. tư pháp. Tiến tới ghi nhận và áp dụng án lệ và tăng cường vai trò của tòa án. . hệ thống thông tin rất cũ. quan điểm. nhưng vẫn còn thiếu kiến thức. . đồng thời coi trọng giáo dục.Thực hiện đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân. thiếu trật tự.Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. chức năng của từng tổ chức.

Tăng cường vai trò lãnh đạo của Ðảng đối với nhà nước. tạo điều kiện cho các bệnh quan liêu. dân yêu. được dân tin. áp dụng được công nghệ kỹ thuật vào quản lý nhưng vẫn bảo đảm sự uyển chuyển. phục vụ đắc lực nhân dân và giữ vững trật tự. sát với điều kiện thực tế. tác động tích cực tới các lĩnh vực của đời sống xã hội.. Khắc phục những căn bệnh ấy tức là xây dựng một nền hành chính trong sạch. gắn với đổi mới và chỉnh đốn Ðảng. bao gồm đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo Ðảng. - Xây dựng nền hành chính của một nhà nước pháp quyền hướng đến lợi ích của người dân. cải cách nền hành chính là trọng tâm của việc xây dựng và hoàn thiện nhà nước. Mục tiêu và quan điểm cải cách nền hành chính Những khuyết điểm nêu trên làm cho bộ máy Nhà nước không đủ quyền lực. chắp vá mà phải tạo ra sự biến đổi 108 . sử dụng đúng quyền lực và từng bước hiện đại hóa để quản lý có hiệu lực và hiệu quả công việc của Nhà nước. nhằm thu được kết quả thiết thực trong việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả của nền hành chính. - Cải cách hành chính phải phối hợp chặt chẽ với đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. hiệu lực. hành pháp. năng lực.đặc biệt để đảm đương chức năng. linh động trong khuôn khổ pháp luật. phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước nhằm nâng cao hiệu lực trong việc thực thi cả ba quyền lập pháp. của cuộc sống. nhiệm vụ mới của Nhà nước trong công cuộc đổi mới kinh tế. tư pháp. hiện đại hóa. Tư tưởng chỉ đạo Nền hành chính nhà nước là một bộ phận chủ yếu của hệ thống chính trị. Muốn vậy. kỷ cương xã hội theo pháp luật. Tiến đến xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp với tính chuyên môn hóa cao. 2. Cải cách hành chính phải phục vụ đắc lực và thúc đẩy mạnh mẽ công cuộc đổi Mọi chủ trương cải cách nền hành chính nhà nước đều phải xuất phát từ yêu cầu mới và phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa. trong sạch. không thể chỉ sửa đổi cục bộ. hiệu quả để quản lý Nhà nước . một nền hành chính dân chủ. của các cơ quan tư pháp. dựa trên cơ sở đổi mới chỉnh đốn Ðảng. tham nhũng tồn tại và phát triển. 1. có đủ năng lực.

không thể vì sức ép của dư luận mà đặt vấn đề một cách giản đơn. Những bệnh trạng của nền hành chính mang tính chất phổ biến.Hiện nay. nhức nhối trong xã hội. vận hành không thông suốt. công chức. ngăn chặn. NỘI DUNG CẢI CÁCH MỘT BƯỚC NỀN HÀNH CHÍNH Cuộc cải cách một bước nền hành chính phải tiến hành đồng bộ trên cả ba mặt: cải cách thể chế.. tình trạng thiết trật tự. bền bỉ đấu tranh. một trở lực lớn đang kìm hãm tiến trình đổi mới và phát triển kinh tế là nền hành chính chậm được cải cách.. Cải cách nền hành chính liên quan mật thiết với đổi mới hệ thống chính trị. có hệ thống của nền hành chính trên cơ sở giữ vững sự ổn định chính trị. .Nền hành chính là một bộ phận của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Ðảng. không thể nóng vội. III. từ đó. thoát ly điều kiện và khả năng thực tế. bộ máy cồng kềnh. nóng vội. chấn chỉnh bộ máy và xây dựng. . làm trong sạch đội ngũ cán bộ. cần phải có thái độ kiên quyết. phức tạp. . như nạn tham nhũng. Với ý nghĩa đó. hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ và trong Hiến pháp hiện hành. trước hết là bộ máy hành chính. giản đơn.căn bản. nhưng mức độ giải quyết phụ thuộc vào nhiều yếu tố phức tạp. kỷ cương. không thể chữa trong một thời gian ngắn. nghiêm trọng và kéo dài có căn nguyên xã hội và lịch sử. nhằm thu được kết quả thiết thực. Cải cách thể chế của nền hành chính 109 . thể chế chưa được đổi mới đồng bộ. sát với điều kiện thực tế. các tệ nạn xã hội.Cải cách nền hành chính theo mục tiêu đề ra là công việc nặng nề. . phải tiến hành từng bước. một bộ phận đội ngũ cán bộ công chức yếu kém cả năng lực và phẩm chất. cơ cấu tổ chức và con người trong hệ thống hành chính cũng phải đổi mới cho phù hợp. tác động tích cực tới các lĩnh vực của đời sống xã hội. Những vấn đề đã xác định trong nghị quyết Ðại hội Ðảng. .Mọi chủ trương cải cách nền hành chính Nhà nước đều phải xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống. có thể tiến hành ngay. Ðối với những vấn đề đang gây bất bình. song trên từng mặt phải tập trung giải quyết một số việc như: 1. liên tục trong nhiều năm. phải tiến hành một cuộc cải cách sâu sắc và toàn diện với nền hành chính.Cơ sở kinh tế đổi mới và phát triển đòi hỏi khuôn khổ thể chế phải thích ứng và làm thay đổi chức năng của bộ máy Nhà nước.

. Hai là.Ðẩy mạnh việc giải quyết các khiếu nại. Trước mắt. cơ quan trực thuộc Chính phủ. kỷ cương theo pháp luật trong đời sống xã hội. Giảm số lượng bộ trên cơ sở thay đổi chức năng thì đồng thời tinh giản được bộ máy. cơ quan ngang bộ. .Hệ thống hành chính. thể hiện trong việc đổi mới và hoàn thiện thể chế đi đôi với sắp xếp lại khu vực kinh tế Nhà nước như đã nêu trên. mối quan hệ giữa Trung ương và địa phương. tạo sự thích ứng về thể chế trong quan hệ đối ngoại với luật pháp và tập quán quốc tế.xã hội và trình độ dân trí. đòi hỏi nghĩa vụ ở dân và thiết lập trật tự. sự thay đổi chức năng của Nhà nước khi chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường. Trách nhiệm và thẩm quyền của Bộ trưởng được tăng cường.Cải cách một bước cơ bản các thủ tục hành chính. xây dựng thể chế của nền hành chính dân chủ thực hiện quyền lực của dân.Ðổi mới quy trình lập pháp và lập quy. Việc thực hiện là một quá trình tiến hành từng bước và không ngừng nâng cao theo trình độ phát triển kinh tế . trước hết là Chính phủ có vai trò chính trong việc cải cách và hoàn thiện thể chế đáp ứng hai yêu cầu cơ bản giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước với nhân dân và với kinh tế thị trường. có 5 vấn đề bức xúc cần tập trung giải quyết: . bớt được đầu mối quản lý nhà nước. 110 . phục vụ lợi ích và đáp ứng nguyện vọng của dân. . Một là. giữa tập thể và cá nhân trong bộ máy hành chính được làm rõ hơn trên cơ sở vận dụng nguyên tắc tập trung dân chủ phù hợp với đặc điểm của hệ thống hành chính. Chấn chỉnh tổ chức bộ máy và quy chế hoạt động của hệ thống hành chính Chấn chỉnh tổ chức và quy chế hoạt động của hệ thống hành chính xuất phát từ hai căn cứ: Một là. gắn với nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ. phát huy trí tuệ của dân.Nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật. . tạo điều kiện cho Thủ tướng tập trung được vào những vấn đề lớn. vượt khỏi thẩm quyền của Bộ trưởng. Hai là. 2.Cơ cấu tổ chức bộ máy Chính phủ được điều chỉnh theo hướng giảm dần số lượng bộ.Tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh thể chế kinh tế mới. . đổi mới và hoàn chỉnh thể chế quản lý Nhà nước phù hợp với kinh tế thị trường. khiếu kiện của dân.

ban ngành cho phù hợp. Xúc tiến việc hiện đại hóa từng bước các công sở. trên cơ sở đó quy định hợp lý tổ chức bộ máy và quy chế hoạt động của từng bộ và các cơ quan chuyên môn cấp dưới. tiêu chuẩn chức danh và cải tiến từng bước chế độ tiền lương. đưa đi đào tạo và sắp xếp lại những người không đủ năng lực có chính sách thỏa đáng tạo điều kiện cho những người đi ra tìm việc làm. đặc điểm từng ngành. soạn thảo tài liệu giảng dạy và đào tạo gắn với kỹ năng ngành nghề trong công tác quản lý chuyên môn. bao gồm cả tiêu chuẩn về ngoại ngữ và ứng dụng tin học.. công chức. có chất lượng. • Cuộc đấu tranh chống quan liêu tệ tham nhũng. khắc phục tình trạng "lão hóa" đang diễn ra phổ biến trong cơ quan Nhà nước. đãi ngộ đội ngũ cán bộ. Xây dựng đội ngũ cán bộ. • Công tác đào tạo. từng bước theo kịp trình độ hiện đại. lãng phí của công trong nghị quyết lần này được đặt trong nội dung cải cách hành chính kết hợp chặt chẽ với công tác 111 . bảo đảm sự chỉ đạo của cơ quan ngành dọc cấp trên và của ủy ban nhân dân địa phương. bậc. cụ thể trách nhiệm và thẩm quyền quản lý của bộ và của chính quyền địa phương phù hợp với tính chất.Xác định rành mạch. công chức. làm trong sạch một bước bộ máy hành chính • Yêu cầu đầu tiên là hoàn thiện chế độ công cụ và quy chế công chức. Một số ngành do yêu cầu quản lý tập trung thống nhất cao có thể tổ chức cơ quan cấp dưới theo khu vực. tiếp tục hoàn thiện hệ thống ngạch. đã qua đào tạo vào bộ máy qua thi tuyển hoặc kiểm tra sát hạch. các tỉnh. Vấn đề tinh giản biên chế không đặt ra một cách máy móc. Phải tạo sự lưu chuyển bình thường trong đội ngũ công chức để thu hút được những người trẻ. bồi dưỡng công chức phải mở rộng nhanh nhưng thiết thực. biến chất. 3. hiệu lực và hiệu quả. đào tạo. thực hiện chế độ nghỉ hưu đúng tuổi. từng lĩnh vực. chuyên ngành. không nhất thiết gắn với địa giới cấp hành chính. từng bước làm trong sạch và nâng cao chất lượng bộ máy hành chính. từ việc soát xét đội ngũ cán bộ theo tiêu chuẩn chức danh. Ðó là những căn cứ cho việc sắp xếp. sa thải những người thoái hóa. ổn định đời sống. cấp bách hiện nay là xây dựng chương trình. đáp ứng yêu cầu xây dựng nền hành chính có năng lực. thành phố trực thuộc Trung ương cũng phải sắp xếp lại bộ máy các sở. nhất loạt mà xuất phát từ cơ cấu tổ chức được điều chỉnh theo sự thay đổi chức năng. hình thành mạng tin học trong hệ thống hành chính.

.............. VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH................................................................. QUYỀN PHẢN KHÁNG QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH BẤT HỢP PHÁP.........2 I......2 II......... QUAN NIỆM VỀ QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH ................................ PHÂN LOẠI QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH ............................... HÌNH THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ............................ CÁCH THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC................... nội dung nào là cơ bản......21 V.......35 112 ....... quy chế công chức............................chỉnh đốn Ðảng trong sạch......................... có tính chất đột phá trong quá trình cải MỤC LỤC A................. cách? Những khuyết tật yếu kém của nền hành chính nước ta? Nguyên nhân dẫn đến Nội dung của việc cải cách một bước nền hành chính quốc gia? Theo anh (chị)........ vững mạnh.................................. NHỮNG VẤN ÐỀ CHUNG VỀ TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH ......... TÍNH HỢP PHÁP VÀ HỢP LÝ CỦA CÁC QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH..................................... QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH............................................... BẤT HỢP LÝ.. Hàng loạt chủ trương...................................... tổ chức quần chúng ở đơn vị xảy ra tham nhũng hoặc có lãng phí của công nghiêm trọng.....HÌNH THỨC.................................29 I...... chấn chỉnh bộ máy và áp dụng.....19 IV............ biện pháp pháp trong cuộc cải cách này như việc cải cách thể chế và thủ tục hành chính.....2 Chương I.....................................15 II............16 III..............................8 Chương II............................................. những khuyết tật ấy? trong các nội dung trên....15 I. lãng phí của công..............................29 II.............................................. 2................PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC...... VI PHẠM HÀNH CHÍNH .............................................................. PHÂN BIỆT QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH VỚI MỘT SỐ QUYẾT ÐỊNH PHÁP LUẬT KHÁC.............. NỘI DUNG............................. --------------------------------------------Câu hỏi 1.....26 Chương III......................... chế độ công vụ.............. NỘI DUNG ......25 VI................................. TRÌNH TỰ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH ... của tổ chức Ðảng..... có tác dụng ngăn chặn từ gốc tệ tham nhũng................................... PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ........... Tăng cường kỷ luật và thi hành nghiêm chế độ trách nhiệm không chỉ đối với người vi phạm mà còn phải quy định hình thức kỷ luật tương ứng với mức độ trách nhiệm của tập thể và cá nhân có cương vị chủ chốt của cơ quan..............................................

........................................ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ÐẢM HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC.............................. CÁC HÌNH THỨC CHÍNH YẾU TRONG TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH .....................85 II................85 I...........................66 VII.......................... CHỦ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ............ Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật 2008............................... NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG ................................ 2006...... PHÒNG VÀ CHỐNG THAM NHŨNG........................... NHỮNG BIỆN PHÁP BẢO ÐẢM PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ KỶ LUẬT NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC.... 113 ......112 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Văn bản qui phạm pháp luật   Hiến pháp 1992................................................................................................................. KHÁI NIỆM.............102 Chương VII................................................................................... KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI .........36 IV........61 V.............................................................................................105 I.............................. CẢI CÁCH NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC................................... NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN.......... sửa đổi..................................... công chức 2008....59 III............................................ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI HÀNH VI THAM NHŨNG ..........71 I.................... có hiệu lực ngày 01/01/2010...........................................93 IV... SỰ CẦN THIẾT CẢI CÁCH NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC .... chống tham nhũng 2005............. TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH ................ Luật cán bộ..............56 II........ sửa đổi........ THAM NHŨNG.............III................... QUY PHẠM VÀ QUAN HỆ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH .............................59 IV....................... CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ............................................... VAI TRÒ...............................................................107 III......... Luật thanh tra 2004........ TỔ CHỨC VÀ CÔNG DÂN TRONG VIỆC PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG ...................................71 II................................................................................................ bổ  năm 2009.............................................................................................................................. CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ....... QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ....................................................... Bộ luật hình sự nước CHXHCN Việt Nam năm 1999.................................. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG .......................... bổ sung năm 2007. THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH .................................................................42 V................54 Chương IV.. bổ sung năm 2004.............................68 B....................................................71 Chương V........................................................................... 2005............................................ sửa đổi............76 Chương VI..... KHÁI NIỆM. YÊU CẦU ÐỐI VỚI VIỆC BẢO ÐẢM PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ KỶ LUẬT NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ...............56 I................ bổ sung năm 2001...............................        sung năm 1998... Luật phòng............................................................. sửa đổi.......................... CÁC LOẠI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH .................................................... ÐẶC ÐIỂM...................................... Ý NGHĨA CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH .. Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính năm 1996..........................105 II...89 III.............................................................. sửa đổi.......................... CÁC BIỆN PHÁP BẢO ÐẢM PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ KỶ LUẬT NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ... THỦ TỤC HÀNH CHÍNH.................. NỘI DUNG CẢI CÁCH MỘT BƯỚC NỀN HÀNH CHÍNH ............... Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004........64 VI........................109 MỤC LỤC ......................... bổ sung Luật khiếu nại tố cáo 1998...................

xã hội. 2008. Nxb Chính trị Phan Trung Hiền. TS: Để hoàn thành tốt luận văn ngành luật.TS: Giáo trình Luật hành chính Việt Nam. Hà Nội.  114 . PTS: Nhập môn Hành chính Nhà Ðoàn Trọng Truyến. Hà Nội. Nxb Khoa học .  an Nhân dân. Nxb Chính trị quốc gia.TS chủ biên: Hành chính học và cải cách hành chính. hoàn thiện nhà nước và pháp luật của dân. do dân Trường Ðại học Luật Hà Nội: Giáo trình Luật hành chính Việt Nam. 1997.   đổi mới hiện nay ở nước ta.  Nội. Nxb Công Vũ Huy Từ. bổ sung năm 2007. 2000. GS. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính có hiệu lực năm 2002. PTS và Phạm Hồng Thái. sửa đổi.Hà Nội.  quốc gia. Nxb Chính trị Phan Trung Hiền. 2008. 2009. Hà Nội. 2009.  trị quốc gia. 1998. Nxb Chính trị quốc gia.   nước. Lê Sĩ Dược. giáo trình Ðinh Văn Mậu. TS: Cải cách bộ máy hành chính cấp trung ương trong công cuộc Nguyễn Cửu Việt. Nxb Chính Phùng Văn Tửu: Xây dựng.  và vì dân ở Việt Nam. 1995. Nxb Chính trị quốc gia. Hồ Chí Minh.  quốc gia. PGS. TS: Hướng dẫn học tốt môn Pháp luật đại cương. Nxb Chính trị quốc gia . Hà Nội. Sách. Hà Jean Michel De Forges: Luật hành chính. Hà Nội. Nxb Tp. GS: Hành chính học đại cương.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->