P. 1
2 Cac Dang Bai Toan Kim Loai Muoi

2 Cac Dang Bai Toan Kim Loai Muoi

|Views: 782|Likes:
Được xuất bản bởiNguyen Minh Nguyet

More info:

Published by: Nguyen Minh Nguyet on Apr 22, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/15/2013

pdf

text

original

Chủ đề 2: Định luật bảo toàn khối lượng-kim loại tác dụng với muối A.

ĐỊNH LUẬT : BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG:Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng. Ví dụ: Có phản ứng: A + B → C + D Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mA + mB = mC + mD Khối lượng muối = khối lượng kim loại(hoặc khối lượng NH4+)+Khối lượng anion gốc axit Ví dụ: Ta có muối FeCl3: m FeCl3 = m Fe + m Cl − = số mol Fe*56 + Số mol Cl-*35,5= Hoặc ta có muối: (NH4)2SO4: m ( NH 4 ) 2 SO4 =m NH 4 + + m SO4 2 − - Chú ý đến các phương trình ion rút gọn: 2H+ + 2e  H2 2H+ + CO32-  CO2 + H2O HCl  H+ + ClH2SO4  2H+ + SO42Câu 1: Một dung dịch chứa 38,2g hỗn hợp 2 muối sunfat của kim loại kiềm A và kim loại kiềm thổ B tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 thu được 69,9g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa và cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan. A. 3,07 B. 30,7 C. 7,03 D. 70,3 Câu 2: Hòa tan 28,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm IIAbằng acid HCl thu được 6,72 lít khí(đktc) và dung dịch A. Tổng số gam 2 muối clorua trong dung dịch thu được là?? A. 3,17 B. 31,7 C. 1.37 D. 7,13 Câu 3: Cho 6,2g hỗn hợp gồm một số kim loại kiềm vào dung dịch HCl dư được 2,24lít H2(đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn? A. 1,33 B. 3,13 C. 13,3 D. 3,31 Câu 4: Cho 16,3g hỗn hợp 2 kim loại Na và X tác dụng hết với HCl loãng, dư thu được 34,05 gam hỗn hợp muối A khan. Thể tích H2 thu được là? bao nhiêu lít? A. 3,36 B. 5,6 C. 8,4 D. 11,2 Câu 5: Cho x gam hỗn hợp kim loại gồm K, Na, Ba vào nước được 500ml dung dịch X có pH=13 và V lít khí (đktc). V có giá trị là? bao nhiêu? A. 0,56 B. 1,12 C. 2,24 D. 3,36 Câu 6: Hòa tan hết 1,72g hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn và Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí ở (đktc) và 7,48g muối sunfat khan. Giá trị của V là?? A. 1,344 B. 1,008 C. 1,12 D. 3.36 Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml acid H2SO4 0,1M vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 6,81 B. 4,81 C. 3,81 D. 5,81 Câu 8: Hòa tan hết 10g hỗn hợp muối cacbonat MgCO3, CaCO3, Na2CO3, K2CO3 bằng dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được x g muối khan. Gía trị của x là?? A. 12 B. 11,1 C. 11,8 D. 14,2 Câu 9: Cho 11,5g hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3, R2CO3 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít CO2(đktc). Khối lượng muối clorua tạo thành là?? A. 16,2g B. 12,6g C. 13,2g D. 12,3g Câu 10. Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe 2O3, FeO, Al2O3 nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn. Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa trắng. Khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là? A. 7,4 gam B. 4,9 gam C. 9,8 gam D. 23 gam Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dung dịch acid H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng cô cạn dung dịch muối thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 6,81g B. 4,81g C. 3,81g D. 5,81g Câu 11. Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. m có giá trị là? A. 2,66 B. 22,6 C. 26,6 D. 6,26 Câu 12. Hòa tan 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được7,84 lít khí A (đktc) và 1,54 gam chất rắn B và dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu đượcm gam muối, m có giá trị là? : A. 33,45 B. 33,25 C. 32,99 D. 35,58

7

Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2 thấy tạo ra 9 gam H2O.54g C. CdSO4 Câu 5: Nhúng một lá sắt nặng 8gam vào 500 ml dung dịch CuSO4 2M.6gam. Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn.5M. 9. Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là? A. 1. 1.625g.92 gam D. 1. Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại nặng 8. Xác định M? 8 .5M sau khi lấy thanh M ra khỏi dd thấy khối lượng tăng 1. 17.96 gam Câu 16. A. rồi cân xem khối lượng lá kim loại nặng hơn hay nhẹ hơn so với trước khi nhúng.42 gam D. Mg D. Fe C. 3. 2.71 gam B. 1M B. 2 gam B. Cu Câu 8: Một thanh kim loại M hóa trị II nhúng vào 1 lít dung dịch FeSO4 có khối lượng tăng lên 16g. Biết các phản ứng đều hoàn toàn và sau phản ứng còn dư kim loại M.025g so với trước khi nhúng. 100gam Câu 4: Ngâm một lá Zn trong dd muối sunfat chứa 4. Zn B.16gam CdSO4. mZn=2. Hai dung dịch FeSO4 và CuSO4 có cùng nồng độ mol. Dạng bài toán: một kim loại tác dụng với dung dịch chứa một muối: .24 lít khí H 2 (đktc).625g B. 1. 1. Zn D.1M. Kim loại M là? A. 16 gam C. Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2.336 lít khí thoát ra (đktc).mCu=1. mZn=1. 80gam D.5g. 2.mkim loại bám vào = mbđ* 100 Với mbđ ta gọi là khối lượng ban đầu của thanh kim loại hay đề sẽ cho sẵn Câu 1: Ngâm 1 lá Zn trong 100ml dung dịch AgNO3 0.8gam xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là? A. dư có 0.Câu 13.5g.mCu=1. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng thanh kim loại giảm 0. 34.Phương pháp: Dạng bài tập này thường cho dưới dạng nhúng một lá kim loại vào một dung dịch muối.mkim loại bám vào = mgiảm + Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là x% thì ta áp dụng như sau: Khối lương lá kim loại tăng lên x% so với trước khi nhúng ta có: x m kim loại bám vào .4 gam C.mkim loại tan ra = mtăng Khối lương lá kim loại giảm so với trước khi nhúng ta có: mkim loại tan ra . NiSO4 D.5gA. CuSO4 B. làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1. Ca Câu 9: Một thanh kim loại M hóa trị II nhúng vào 1 lít dd CuSO4 0. D.6g. Xác định M.36M Câu 6: Nhúng một lá kẽm vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy lá Zn ra cân thấy nhẹ hơn 0. Phản ứng xong khối lượng lá Zn tăng 2.mkim loại tan ra = mbđ* 100 Khối lương lá kim loại giảm xuống x% so với trước khi nhúng ta có: x mkim loại tan ra .6g. 2. 2. Khối lượng Zn đã tan ra và lượng Cu đã bám vào là. Nếu nhúng cũng thanh kim loại ấy vào 1 lít dd CuSO4 khối lượng thanh tăng lên 20g. Mg C. 12 gam B. 26 gam B. 60gam B. Trộn 5.24 gam B. + Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là m thì áp dụng như sau: Khối lương lá kim loại tăng lên so với trước khi nhúng ta có: mkim loại bám vào .mCu=2.5g C.45g.1 gam C.2 gam Câu 14.3M B.5M Câu 3: Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hòa tan 4. 24 gam D. mZn=1.6g Câu 7: Nhúng thanh kim loại M vào 100ml dung dịch FeCl2 0. 11. 0.mCu=1.08g Câu 2: Ngâm một đinh sắt trong 200ml dung dịch CuSO4. Nồng độ ban đầu của CuSO4 là bao nhiêu mol/l? A. 0. A.4 gam Al với 6.20 gam D. Khối lượng muối khan thu được là? A.5M C. 2M D. KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI: 1.62g D. nồng độ CuSO4 gỉam còn 0. 3.8M D. 1.40 gam Câu 15. 40gam C. 1. 10. Khi phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam Ag? A. Giá trị của m là? A. mZn=1. 0. FeSO4 C.27M C. Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ. Khối lượng hh muối sunfat khan thu được là? A.88gam.48gam ion kim loại điện tích 2+.0 gam Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Al B.35%.16g B.52 gam hh 2 kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng.40 gam C. Sau phản ứng khối lượng lá Zn tăng thêm 1. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được gam muối khan. Cho 0. Công thức hóa học của muối sunfat là? A. Khối lượng lá Zn trước khi phản ứng là bao nhiêu? A.3M.

03 mol CuSO4 phản ứng xong lấy thanh R ra thấy khối lượng tăng 1. Mg D. 0. Nghĩa là pứ(1) xảy ra vừa đủ lúc đó dd sau phản ứng gồm: MgSO4. Tìm R.55 gam 2.42%.4%. tăng 1. Sau phản ứng khối lượng thanh M tăng 0. 12.76gam C. 8. 8. 1.3g Câu 12: Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4.A. Zn B. Ca Câu 16: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10gam trong 250gam dung dịch AgNO3 4%. Ca Câu 18: Hai lá kim loại cùng chất có khối lượng bằng nhau hóa trị II. 7. Biết rằng trong 2 phản ứng trên lượng kim loại bị hòa tan là bằng nhau. Còn lá kia tăng 1. Fe D. Fe C. Một lá ngâm vào dung dịch Pb(NO3)2 và một lá ngâm vào dung dịch Cu(NO3)2. Hãy xác định khối lượng Zn trước phản ứng? A.08gam D. Zn B.1M A.1M đến khi AgNO3 tác dụng hết. khối lượng lá kim loại kia giảm 9.72 9 .5g B. FeSO4dư và chất rắn gồm Cu và Fe. Khi giải trường hợp 3 phải thử lại số mol FeSO4 = ax > 0 mới đúng. Khi khối lượng lấ sắt tăng thêm 1. Ví dụ: Cho Mg phản ứng với dung dịch chứa đồng thời FeSO4 a mol và CuSO4 b mol thì ion Cu2+ sẽ bị khử trước và bài toán dạng này thường giải theo 3 trường hợp sau: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1) Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe (2) TH 1: Chỉ xảy ra pứ(1). gỉa sử toàn bộ lượng Cu và Pb sinh ra bám hết vào các thanh R. Zn B.65g B. 9. FeSO4 chưa phản ứng và chất rắn chỉ có Cu. 11. Fe C. Al C. Biết lượng kim loại tham gia 2 phản ứng là bằng nhau.1g Câu 13: Nhúng thanh kim loại R chưa biết hóa trị vào dung dịch chứa 0. nhưng đôi lúc trường hợp này có thể đề bài cho Mg dư.755g D.15mol Cu2+. A. TH 3: Pứ(1) xảy ra hết và pứ(2) xảy ra một phần và thường sau phản ứng FeSO4 sẽ còn dư (a-x) mol với x là số mol FeSO4 tham gia phản ứng (2).38gam. Fe C. Mg D. Nghĩa là kim loại sẽ tác dụng với ion kim loại có tính oxi hóa mạnh trước. TH 2: Xảy ra cả 2 pứ(1) và (2) vừa đủ. Mg D. R là? A.2%. Fe C. 70g D.1M.2M. Zn B. Khi phản ứng kết thúc khối lượng lá Zn tăng thêm bao nhiêu gam? A. Khối lượng chất rắn thu được là? A. Ca Câu 10: Hai lá kim loại cùng chất. 0.2 gam thì khối lượng Cu bám trên sắt là? A. Cd Câu 11: Ngâm 1 lá Zn trong 100ml dung dịch AgNO3 0. Khi lấy vật ra khỏi dung dịch thì khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%. 27gam B. 9. Fe C. Zn B. có khả năng tạo ra hợp chất hóa trị II. Sau một thời gian người ta thấy lá kim loại ngâm trong muối Pb(NO3)2 tăng 19%. 60g C.4g và nồng độ CuSO4 còn 0.76 B. Nghĩa là dd thu được chỉ có MgSO4 và chất rắn gồm Cu và Fe. giảm 0.32g CdSO4(Cd=112) phản ứng xong khối lượng Zn tăng 2.51g C. thì khối lượng thanh Zn sau phản ứng so với thanh Zn ban đầu là: A. có khối lượng bằng nhau.28 D. 9. Lúc đó dd sau phản ứng gồm: MgSO4. 50g B.56 C.88 gam C.02 mol Ag+. Sau một thời gian người ta lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch nhận thấy khối lượng lá kim loại nhúng vào Cd(NO3)2 tăng 0. Xác định tên của lá kim loại đã dùng? A.5lít dung dịch CuSO4 0. Mg B. Mg D.6g C. tăng 0. 1. 17gam Câu 17: Nhúng 2 thanh kim loại R (hóa trị II) có khối lương như nhau vào dung dịch Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 khi số mol R đã phản ứng ở mỗi dung dịch là như nhau thì khối lượng thanh I giảm 0. một được nhúng vào dung dịch Cd(NO3)2 và một được nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2. Ngâm một thanh Zn vào 100ml dung dịch AgNO3 0. Zn Câu 14: Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hòa tan 8. tăng 7.6g D. Mg D. Dạng bài toán: Kim loại tác dụng với dung dịch chứa các muối:  Phương pháp: Ở đây cần lưu ý đến thứ tự các phản ứng: Các ion kim loại trong các dung dịch muối lần lượt bị khử theo thứ tự giảm dần tính oxi hóa. Câu 1: Cho 4. Ca Câu 19.47%. Khối lựợng của vật sau phản ứng là bao nhiêu gam? A.755 gam B.755 gam D. 80g Câu 15: Nhúng 1 thanh kim loại M hóa trị II vào 0. khối lượng thanh II tăng 28. 0.6%. Bài toán thường xảy ra ở trường hợp 3 nhiều hơn nên khi giải ta thử trường hợp 3 trước. 10.35%.8g Mg vào dung dịch chứa 0. 11. Xác định tên của lá kim loại đã dùng? A.

8 C.1 mol Cu(NO3)2 và 0. AgNO3 =0.2 g. Cho NaOH dư vào dung dịch C được 4. Sau khi thêm NaOH dư vào dung dịch A được kết tủa B.1M C. 2. 50% D.24g Fe vào 200ml dung dịch Cu(NO3)2 0.21M phản ứng hoàn toàn thu được 15.6gam Fe vào 550ml dung dịch AgNO3 1M.2M D. Gía trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hóa Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag) A. 0. Nồng độ mol/l dung dịch CuSO4 trước phản ứng là? A. 28. 10.88g.4 D. Biết B không tác dụng được HCl.1M.32g Câu 3: Cho 0. 32.87g B.04g D. 0.92g rắn B và dung dịch C.12gam bột Fe và 0. 32. Khuấy đều cho đến phản ứng hoàn toàn. 0. 12.1M và AgNO3 0. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối ( trong đó có một muối của Fe) và 32. Hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch 1 muối:  Phương pháp: Cách giải giống với dạng 2: Kim loại có tính khử mạnh bị oxi hóa trước rồi đến kim loại có tính khử yếu hơn. B.4 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp chứa 0. Fe còn nguyên và có thể có Mg còn dư. Sau khi phản ứng kết thúc.5 mol C. D.3% Câu 4: Cho hỗn hợp rắn A gồm 5.32% C.4 gam.0g B. Khi giải trường hợp 3 phải thử lại số mol Fedư (b-x) > 0 thì mới đúng.11.16. 17. 43.5.8 gam.41g kết tủa.2 mol Fe(NO3)3 và 0. Xác định m(g)? A.2 mol D. khuấy nhẹ cho đến khi phản ứng thực hiện xong.3gam hh Fe.2 gam Câu 7: Cho 5.3M Câu 3: Cho 8.12 g 3. 1. 64.287g D.2 mol Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0.2 gam C.Câu 2. ta thu được dung dịch A (chứa 2 ion kim loại).4 gam Cu tác dụng với 300 ml dung dịch AgNO3 2M khi phản ứng hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được là: A. 35. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn.15M C.0 mol Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 2.2M và Cu(NO3)2=0. 59. 0. 6. Câu 1: Cho hỗn hợp bột gồm 2.232g C. 4. Bài toán thường xảy ra ở trường hợp 3 nhiều hơn nên khi giải ta thử trường hợp 3 trước. 0.01M B.24 g bột Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO4.4 D. C.1M B. Lúc đó dung dịch gồm MgSO4 và FeSO4 và chất rắn chỉ có Cu TH 3: Phản ứng (1) xảy ra hết và phản ứng (2) xảy ra một phần và thường sau phản ứng Fe sẽ còn dư (b-x) mol với x là số mol Fe tham gia phản ứng (2).4 g chất rắn.1M. Sau phản ứng người ta thu được 15.1M và FeSO4 0.53% B.4 B.1M và Cu(NO3)2=0.1M. 14. AgNO3 =0.0 gam. 0. Nồng đọ mol các chất trong dung dịch muối là? A. 53. 0. C. Khối lượng kim loại có trong bình sau phản ứng là 1. 32.28g rắn và dung dịch B.8 gam 10 .4 gam B. Câu 5: Cho m (g) bột Fe vào 100ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 4M. Khi phản ứng hoàn toàn. số mol Fe(NO3)3 trong dung dịch bằng : A.02M D. 0.48 g. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được bằng : A.2 mol AgNO3. Ví dụ: Cho hỗn hợp Mg (a mol) và Fe (b mol) tác dụng với dung dịch CuSO4 thì Mg sẽ phản ứng trước khi nào Mg hết mà CuSO4 vẫn còn thì phản ứng tiếp với Fe. B. AgNO3 =0. Khối lượng m (g) bột Fe là? A.2 B. Cũng có thể sau phản ứng CuSO4 dư. 64.01M và Cu(NO3)2=0. Cho 2.7gam Al và 5. 54 Câu 2: Cho 1.02M và Cu(NO3)2=0. Giá trị của m là: A. Nung B ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn C nặng 1. % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp là? A. Lúc đó dung dịch chỉ có MgSO4 và chất rắn gồm Cu. 0. D.8. 8. TH 2: Xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2) vừa đủ. 54.6 Câu 6: Cho m(g) kim loại Fe vào 1lít dung dịch chứa AgNO3 0.2g bột Zn vào 500ml dung dịch A gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 rồi lắc mạnh cho đến phản ứng hoàn toàn thu được 8.8 C. AgNO3=0. Al vào 1 lít dung dịch CuSO4 0.2M Câu 8: Cho m gam Mg vào 100 ml dung dịch chứa CuSO4 0.24 g.3 mol B.2 gam. 0.68gam hh rắn B gồm 2 kim loại. 0. 0.36 g. Bài toán này cũng có 3 trường hợp có thể xảy ra theo thứ tự như sau: Mg + CuSO4 → MgSO4+ Cu (1) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2) TH 1: Chỉ xảy ra phản ứng (1).6 gam Fe và 6.0 gam D. nhưng đôi lúc có thể xảy ra ở các trường hợp khác. 0.1 mol AgNO3. Khối lượng chất rắn thu được là? A.7g C.1M và Cu(NO3)2 0. 17.

mAl =0. mAl =0. 0. 0.243g.mFe=0.7g bột Al vào dung dịch có 0. 0. 8.1M và 0.28 g Câu 7: Hòa tan một hh bột kim loại có chứa 5. Ag.12g B.24g C. 0. Zn ban đầu.64M D.4g 3. Cho NaOH dư vào dung dịch B được kết tủa trắng xanh hóa nâu ngoài không khí. c là số mol Zn còn dư. 0. câu 10: Câu 9: Nồng độ mol AgNO3 ban đầu là? A.05M Cho 10.2e → Mg2+ a →2a ∑ nelectron cho=2a+2(b-c) Zn . x. Lọc kết tủa rữa sạch rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 12. mMg=0.8M B.mFe=0. 5.1 g D.8 gam Câu 8: Cho 2. Y gồm? A. y là số mol AgNO3.01 gam rắn Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được rắn A nặng 3. 43. Pb. Khối lượng kim loại trong hỗn hợp ban đầu là? A.0 gam D. 0. Nếu sau phản ứng thu được hỗn hợp 3 kim loại thì 3 kim loại này chỉ có thể là: Cu.8% Câu 14: Nồng độ mol dung dịch AgNO3 là? A. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được rắn A nặng 1.14M B.015 mol Cu vào 500 ml dd AgNO3 0. 0.4g và mFe=1.2g D. Cu.01M C.2g B. Khuấy đều để pứ xảy ra hoàn toàn thu được dd X và (m)g chất rắn Y.02mol Mg.17M . mMg=2.02M B. 0. 21. 64.2m C. VD: Cho hỗn hợp Mg và Zn tác dụng với dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Pb.12 M. 0.168g B. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn.2e → Zn2+ (b-c)→2(b-c) Qúa trình nhận electron: Ag + 1e → Ag ∑ nelectron nhận= x+2y x → x Cu2++ 2e → Cu y → 2y + Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2a +2(b-c) = x + 2y 11 . Cu(NO3)2 đã dùng. mAl =0. Chỉ có Cu B. Cho NaOH dư vào dung dịch B rồi lấy kết tủa nung ngoài không khí cho đến khối lương không đổi được 1.2g hỗn hợp oxit.8g chất rắn.8g bột Fe và 2. 9.03M D. %Fe= 52.72 g hh Fe và Cu tác dụng với 500ml dd AgNO3. Sau phản ứng thu được dd A và 35.234g C. Zn (còn nguyên hoặc dư).3M D. Gọi a. 0.4g Cu tác dụng với 500ml dung dịch AgNO3 chưa rõ nồng độ. Al.122g Câu 12: Nồng độ mol dung dịch CuSO4 ? A.01M và 0.84g và dung dịch B. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được 46. 0.011g D.mFe=0.4M Câu 10: Nồng độ mol các chất trong dung dịch C theo thứ tự lần lượt là? A.62 g B. Trả lời câu 11 và câu 12? Câu 11: khối lượng mỗi kim loại ban đầu là? A.mFe=0. Khi phản ứng xong thu được x gam hỗn hợp 2 kim loại.44M C. Trả lời câu 13.6g Mg và 6.4g D.034 mol Al vào dung dịch Cu(NO3)2.3M và 0.5% C. 0. mMg=0.03M C. 54.011g. Vậy x là: A. 7.36 g hỗn hợp Fe và Mg vào 400ml dung dịch CuSO4 chưa rõ nồng độ.6g C. Cu Câu 6: Cho 0.84g rắn B. %Fe= 50% và %Cu=50% B.1M Cho 1.3M B.324g và dung dịch B.6 gam Fe và 6.24g và mFe=1. 0. 0. %Fe= 54% và %Cu=56% D.6 gam B. 10.4g.054mol Pb và 0.4g rắn B và dung dịch C.12g và mFe=1. mMg=0.2 gam C.84M Câu 15: Cho 0. Hỗn hợp kim loại tác dụng với hỗn hợp muối: Đối với bài tập này ta nên áp dụng định luật bảo toàn electron để giải. Al. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 11. 0.4 gam Cu vào 350 ml dd AgNO3 2M.03M và 0. khối lượng chất rắn thu được bằng : A. câu 14? Câu 13: Thành phần % theo khối lượng hỗn hợp ban đầu là? A.04M D.411g hỗn hợp Al và Fe tác dụng với 250ml dung dịch AgNO3 0.5% và %Cu=47.175mol Ag2SO4. b lần lượt là số mol Mg.168g. mAl =0. 0. Giá trị của m là: A. 32. 39.Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm 0. Cu D. %Fe= 52.8 g C. 0. Kết quả khác Cho 1 hỗn hợp gồm 3.02mol Fe và 0. Sử dụng làm câu 9. Cho dd A tác dụng với NaOH dư.242g và mFe=1. ta có các quá trình cho và nhận electron như sau: Qúa trình cho electron: Mg .2% và %Cu=47. Do Zn còn nên AgNO3 và Cu(NO3)2 đều đã phản ứng hết. C.

[AgNO3] =0.3M. [Cu(NO3)2] =0. 12.Câu 1: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứnglọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn.27 B. 0.67% (Câu 47 ĐTTS Đại học khối B năm 2007) Câu 2: Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng đ ộ. [Cu(NO3)2] =0.1 mol Cu(NO3)2 và 0.03 mol Al và 0.03 mol Al và 0.6 gam.03mol Câu 4: Hòa tan một hỗn hợp chứa 0. 90.07mol và 0. C.5M C.2M C.448lít H2(đktc). [AgNO3]=0. [AgNO3]=0.8 gam.6 gam.81g Al vào 200ml dd C chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. 21. Khi phản ứng kết thúc được dd D và 8.05M Câu 7: Cho 0.672 lít H2. [Cu(NO3)2] =0. [Cu(NO3)2] =0.04M B.07 gam khí. [Cu(NO3)2]=0. [AgNO3] =0.8g Fe và 0.2 gam.42M D. [AgNO3]=0. Cho rắn E tác dụng với dd HCl dư thì được 0. Câu 5:Cho m (g) hỗn hợp Y gồm 2. Thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là? A. [Cu(NO3)2]=0.1 mol Al vào dung dịch hỗn hợp chứa 0. [AgNO3] =0. B.20% D. Cho Y vào HCl dư giải phóng 0. Tính nồng độ mol các chất trong dd C.04mol B. 44. Sau phản ứng thu được dung dịch A’ và 8. Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A? A. 0. 0.15M. [Cu(NO3)2]=0. 42.5M 12 .01mol và 0.5M.44M. 0. 82. [Cu(NO3)2] =0.44g rắn.06mol D. [Cu(NO3)2] =0.45M Câu 3: Hỗn hợp gồm 0.35 mol AgNO3.03 mol Al phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa đồng thời x mol AgNO3 và y mol Cu(NO3)2 tạo ra 6.05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại.05mol và 0.5M D.25g Zn tác dụng với 500ml ddA chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. 37. Các thể tích ở đktc và phản ứng xảy ra hoàn toàn.3M.5M B.4g Mg và 3.05mol Fe tác dụng với 100ml ddA chứa Cu(NO3)2 và AgNO3.05M Câu 6: Cho 2.05M C.02mol Fe và 0. Sau phản ứng thu được dd B và 26.03M. [AgNO3] =0. Thêm một lượng hỗn hợp gồm 0. [Cu(NO3)2]=0. [AgNO3]=0. A. 0.30% C.672 lít H2(đktc). Nồng độ của hai muối là: A.05M D.3M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được bằng : A.12g rắn E gồm 3 kim loại. [AgNO3] =0.05M. 0.1M.03M. A. Cho C tác dụng với dd HCl được 0. 85. 0.25M B.1 mol Mg và 0. D.3M.05mol C. [AgNO3] =0. [Cu(NO3)2] =0.12 g rắn B gồm 3 kim loại.3M B.4M C.03M. 0. Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A. [AgNO3] =0.03mol và 0. [AgNO3] =0. [Cu(NO3)2] =0. x và y lần lượt có giá trị là? A.5M D.34g hỗn hợp C gồm 3 kim loại. Cho B tác dụng với dung dịch HCl dư được 0.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->