Chủ đề 2: Định luật bảo toàn khối lượng-kim loại tác dụng với muối A.

ĐỊNH LUẬT : BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG:Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng. Ví dụ: Có phản ứng: A + B → C + D Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mA + mB = mC + mD Khối lượng muối = khối lượng kim loại(hoặc khối lượng NH4+)+Khối lượng anion gốc axit Ví dụ: Ta có muối FeCl3: m FeCl3 = m Fe + m Cl − = số mol Fe*56 + Số mol Cl-*35,5= Hoặc ta có muối: (NH4)2SO4: m ( NH 4 ) 2 SO4 =m NH 4 + + m SO4 2 − - Chú ý đến các phương trình ion rút gọn: 2H+ + 2e  H2 2H+ + CO32-  CO2 + H2O HCl  H+ + ClH2SO4  2H+ + SO42Câu 1: Một dung dịch chứa 38,2g hỗn hợp 2 muối sunfat của kim loại kiềm A và kim loại kiềm thổ B tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 thu được 69,9g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa và cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan. A. 3,07 B. 30,7 C. 7,03 D. 70,3 Câu 2: Hòa tan 28,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm IIAbằng acid HCl thu được 6,72 lít khí(đktc) và dung dịch A. Tổng số gam 2 muối clorua trong dung dịch thu được là?? A. 3,17 B. 31,7 C. 1.37 D. 7,13 Câu 3: Cho 6,2g hỗn hợp gồm một số kim loại kiềm vào dung dịch HCl dư được 2,24lít H2(đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn? A. 1,33 B. 3,13 C. 13,3 D. 3,31 Câu 4: Cho 16,3g hỗn hợp 2 kim loại Na và X tác dụng hết với HCl loãng, dư thu được 34,05 gam hỗn hợp muối A khan. Thể tích H2 thu được là? bao nhiêu lít? A. 3,36 B. 5,6 C. 8,4 D. 11,2 Câu 5: Cho x gam hỗn hợp kim loại gồm K, Na, Ba vào nước được 500ml dung dịch X có pH=13 và V lít khí (đktc). V có giá trị là? bao nhiêu? A. 0,56 B. 1,12 C. 2,24 D. 3,36 Câu 6: Hòa tan hết 1,72g hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn và Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí ở (đktc) và 7,48g muối sunfat khan. Giá trị của V là?? A. 1,344 B. 1,008 C. 1,12 D. 3.36 Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml acid H2SO4 0,1M vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 6,81 B. 4,81 C. 3,81 D. 5,81 Câu 8: Hòa tan hết 10g hỗn hợp muối cacbonat MgCO3, CaCO3, Na2CO3, K2CO3 bằng dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được x g muối khan. Gía trị của x là?? A. 12 B. 11,1 C. 11,8 D. 14,2 Câu 9: Cho 11,5g hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3, R2CO3 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít CO2(đktc). Khối lượng muối clorua tạo thành là?? A. 16,2g B. 12,6g C. 13,2g D. 12,3g Câu 10. Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe 2O3, FeO, Al2O3 nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn. Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa trắng. Khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là? A. 7,4 gam B. 4,9 gam C. 9,8 gam D. 23 gam Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dung dịch acid H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng cô cạn dung dịch muối thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 6,81g B. 4,81g C. 3,81g D. 5,81g Câu 11. Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. m có giá trị là? A. 2,66 B. 22,6 C. 26,6 D. 6,26 Câu 12. Hòa tan 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được7,84 lít khí A (đktc) và 1,54 gam chất rắn B và dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu đượcm gam muối, m có giá trị là? : A. 33,45 B. 33,25 C. 32,99 D. 35,58

7

Mg D.0 gam Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Khối lượng Zn đã tan ra và lượng Cu đã bám vào là.3M. Giá trị của m là? A.mCu=1.08g Câu 2: Ngâm một đinh sắt trong 200ml dung dịch CuSO4. Al B. Nồng độ ban đầu của CuSO4 là bao nhiêu mol/l? A. 2.mkim loại tan ra = mtăng Khối lương lá kim loại giảm so với trước khi nhúng ta có: mkim loại tan ra . 24 gam D.20 gam D.mCu=2. 1. mZn=2.40 gam Câu 15. Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại nặng 8. Cu Câu 8: Một thanh kim loại M hóa trị II nhúng vào 1 lít dung dịch FeSO4 có khối lượng tăng lên 16g.5gA. Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ. Phản ứng xong khối lượng lá Zn tăng 2. Dạng bài toán: một kim loại tác dụng với dung dịch chứa một muối: . 0.mkim loại bám vào = mbđ* 100 Với mbđ ta gọi là khối lượng ban đầu của thanh kim loại hay đề sẽ cho sẵn Câu 1: Ngâm 1 lá Zn trong 100ml dung dịch AgNO3 0. 1. mZn=1. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được gam muối khan. Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là? A. 2 gam B. 1M B. 1.Câu 13. rồi cân xem khối lượng lá kim loại nặng hơn hay nhẹ hơn so với trước khi nhúng. 1.1M.3M B. Xác định M? 8 .mCu=1.24 lít khí H 2 (đktc).48gam ion kim loại điện tích 2+. 3. 1.35%. 17.625g.6g.42 gam D.92 gam D. CdSO4 Câu 5: Nhúng một lá sắt nặng 8gam vào 500 ml dung dịch CuSO4 2M.24 gam B. Khối lượng lá Zn trước khi phản ứng là bao nhiêu? A. Khối lượng hh muối sunfat khan thu được là? A. Cho 0. Công thức hóa học của muối sunfat là? A. 80gam D.336 lít khí thoát ra (đktc).mkim loại tan ra = mbđ* 100 Khối lương lá kim loại giảm xuống x% so với trước khi nhúng ta có: x mkim loại tan ra . 0.45g. làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1.mkim loại bám vào = mgiảm + Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là x% thì ta áp dụng như sau: Khối lương lá kim loại tăng lên x% so với trước khi nhúng ta có: x m kim loại bám vào . 16 gam C. Xác định M.5g C.62g D. dư có 0. FeSO4 C. Khi phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam Ag? A.4 gam C. 34.36M Câu 6: Nhúng một lá kẽm vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy lá Zn ra cân thấy nhẹ hơn 0. 2. 1. + Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là m thì áp dụng như sau: Khối lương lá kim loại tăng lên so với trước khi nhúng ta có: mkim loại bám vào . 2. 2.71 gam B.6g.52 gam hh 2 kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng.8M D.16g B. mZn=1. Kim loại M là? A. 12 gam B.27M C. Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2 thấy tạo ra 9 gam H2O. CuSO4 B.5M.40 gam C.5g.6g Câu 7: Nhúng thanh kim loại M vào 100ml dung dịch FeCl2 0.6gam. Zn B. Biết các phản ứng đều hoàn toàn và sau phản ứng còn dư kim loại M.5M sau khi lấy thanh M ra khỏi dd thấy khối lượng tăng 1.4 gam Al với 6. mZn=1.16gam CdSO4. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng thanh kim loại giảm 0.54g C.96 gam Câu 16.mCu=1. 40gam C. 3. A. A. Mg C. 1. 60gam B. 26 gam B. Trộn 5. 100gam Câu 4: Ngâm một lá Zn trong dd muối sunfat chứa 4. Hai dung dịch FeSO4 và CuSO4 có cùng nồng độ mol.88gam. Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn. nồng độ CuSO4 gỉam còn 0.625g B. KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI: 1.2 gam Câu 14. Ca Câu 9: Một thanh kim loại M hóa trị II nhúng vào 1 lít dd CuSO4 0.5g. Sau phản ứng khối lượng lá Zn tăng thêm 1.025g so với trước khi nhúng. 9.Phương pháp: Dạng bài tập này thường cho dưới dạng nhúng một lá kim loại vào một dung dịch muối. Zn D. D.5M Câu 3: Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hòa tan 4. Nếu nhúng cũng thanh kim loại ấy vào 1 lít dd CuSO4 khối lượng thanh tăng lên 20g. 0. Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2. NiSO4 D.5M C. 10. 11. Khối lượng muối khan thu được là? A.1 gam C. 2M D.8gam xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là? A. Fe C.

Fe C. nhưng đôi lúc trường hợp này có thể đề bài cho Mg dư. Khi giải trường hợp 3 phải thử lại số mol FeSO4 = ax > 0 mới đúng. Zn Câu 14: Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hòa tan 8. Khối lượng chất rắn thu được là? A.02 mol Ag+. khối lượng lá kim loại kia giảm 9. Còn lá kia tăng 1. Nghĩa là pứ(1) xảy ra vừa đủ lúc đó dd sau phản ứng gồm: MgSO4. tăng 1. Câu 1: Cho 4.1M đến khi AgNO3 tác dụng hết. 10. Cd Câu 11: Ngâm 1 lá Zn trong 100ml dung dịch AgNO3 0. Sau phản ứng khối lượng thanh M tăng 0. Tìm R. giảm 0.28 D.755 gam B. 60g C. 9. Ca Câu 18: Hai lá kim loại cùng chất có khối lượng bằng nhau hóa trị II. Nghĩa là kim loại sẽ tác dụng với ion kim loại có tính oxi hóa mạnh trước.1g Câu 13: Nhúng thanh kim loại R chưa biết hóa trị vào dung dịch chứa 0. Mg D.1M. Nghĩa là dd thu được chỉ có MgSO4 và chất rắn gồm Cu và Fe.4%. 9. Mg D.35%. Mg D. Biết rằng trong 2 phản ứng trên lượng kim loại bị hòa tan là bằng nhau. Ca Câu 16: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10gam trong 250gam dung dịch AgNO3 4%. Zn B. thì khối lượng thanh Zn sau phản ứng so với thanh Zn ban đầu là: A. 11. 50g B. Dạng bài toán: Kim loại tác dụng với dung dịch chứa các muối:  Phương pháp: Ở đây cần lưu ý đến thứ tự các phản ứng: Các ion kim loại trong các dung dịch muối lần lượt bị khử theo thứ tự giảm dần tính oxi hóa. Xác định tên của lá kim loại đã dùng? A. 1. R là? A. FeSO4dư và chất rắn gồm Cu và Fe. Bài toán thường xảy ra ở trường hợp 3 nhiều hơn nên khi giải ta thử trường hợp 3 trước. 7.65g B. Sau một thời gian người ta thấy lá kim loại ngâm trong muối Pb(NO3)2 tăng 19%. A. 17gam Câu 17: Nhúng 2 thanh kim loại R (hóa trị II) có khối lương như nhau vào dung dịch Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 khi số mol R đã phản ứng ở mỗi dung dịch là như nhau thì khối lượng thanh I giảm 0. Fe C. một được nhúng vào dung dịch Cd(NO3)2 và một được nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2. Khi khối lượng lấ sắt tăng thêm 1. tăng 0. Zn B.8g Mg vào dung dịch chứa 0.88 gam C. Ngâm một thanh Zn vào 100ml dung dịch AgNO3 0. Fe C. Zn B.755g D. Mg B. 9.51g C. gỉa sử toàn bộ lượng Cu và Pb sinh ra bám hết vào các thanh R. Al C.55 gam 2.A. TH 2: Xảy ra cả 2 pứ(1) và (2) vừa đủ. 27gam B.15mol Cu2+. Khối lựợng của vật sau phản ứng là bao nhiêu gam? A. Hãy xác định khối lượng Zn trước phản ứng? A. Biết lượng kim loại tham gia 2 phản ứng là bằng nhau. 0. TH 3: Pứ(1) xảy ra hết và pứ(2) xảy ra một phần và thường sau phản ứng FeSO4 sẽ còn dư (a-x) mol với x là số mol FeSO4 tham gia phản ứng (2). Lúc đó dd sau phản ứng gồm: MgSO4. Ví dụ: Cho Mg phản ứng với dung dịch chứa đồng thời FeSO4 a mol và CuSO4 b mol thì ion Cu2+ sẽ bị khử trước và bài toán dạng này thường giải theo 3 trường hợp sau: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1) Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe (2) TH 1: Chỉ xảy ra pứ(1). khối lượng thanh II tăng 28.4g và nồng độ CuSO4 còn 0. Sau một thời gian người ta lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch nhận thấy khối lượng lá kim loại nhúng vào Cd(NO3)2 tăng 0. 80g Câu 15: Nhúng 1 thanh kim loại M hóa trị II vào 0. Zn B.38gam. 8.47%.6%.6g D. Khi lấy vật ra khỏi dung dịch thì khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%. 8.1M A. có khối lượng bằng nhau. Mg D.76 B. Fe C.76gam C. 70g D. Ca Câu 19.56 C.08gam D. Zn B.32g CdSO4(Cd=112) phản ứng xong khối lượng Zn tăng 2. 0. Xác định tên của lá kim loại đã dùng? A.2%.42%.2M.03 mol CuSO4 phản ứng xong lấy thanh R ra thấy khối lượng tăng 1. Mg D. Một lá ngâm vào dung dịch Pb(NO3)2 và một lá ngâm vào dung dịch Cu(NO3)2. 0. Khi phản ứng kết thúc khối lượng lá Zn tăng thêm bao nhiêu gam? A.2 gam thì khối lượng Cu bám trên sắt là? A. 12. Ca Câu 10: Hai lá kim loại cùng chất. có khả năng tạo ra hợp chất hóa trị II.5g B. FeSO4 chưa phản ứng và chất rắn chỉ có Cu.755 gam D. 11.3g Câu 12: Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4. 1.6g C. Fe C. tăng 7.5lít dung dịch CuSO4 0. Fe D.72 9 .

02M và Cu(NO3)2=0. 28. Nồng đọ mol các chất trong dung dịch muối là? A. B. Fe còn nguyên và có thể có Mg còn dư. 14. 59.53% B. % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp là? A.1M. AgNO3 =0.5 mol C. 32. 17. Lúc đó dung dịch gồm MgSO4 và FeSO4 và chất rắn chỉ có Cu TH 3: Phản ứng (1) xảy ra hết và phản ứng (2) xảy ra một phần và thường sau phản ứng Fe sẽ còn dư (b-x) mol với x là số mol Fe tham gia phản ứng (2). Al vào 1 lít dung dịch CuSO4 0.3% Câu 4: Cho hỗn hợp rắn A gồm 5.3gam hh Fe.4 g chất rắn.11.8 gam.Câu 2. Giá trị của m là: A. 1.0 mol Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 2.6 gam Fe và 6.1M. 53.01M và Cu(NO3)2=0.7gam Al và 5.1 mol Cu(NO3)2 và 0.2 mol D.68gam hh rắn B gồm 2 kim loại.01M B. AgNO3=0.2M D. Lúc đó dung dịch chỉ có MgSO4 và chất rắn gồm Cu. 0. 0.0 gam D. Khuấy đều cho đến phản ứng hoàn toàn.4 gam Cu tác dụng với 300 ml dung dịch AgNO3 2M khi phản ứng hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được là: A.4 B. 50% D. 0. ta thu được dung dịch A (chứa 2 ion kim loại).24 g bột Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO4.24g Fe vào 200ml dung dịch Cu(NO3)2 0.16.2 mol AgNO3. D.3 mol B. Cũng có thể sau phản ứng CuSO4 dư. Gía trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hóa Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag) A.2 gam.2 mol Fe(NO3)3 và 0.2 mol Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0. B. số mol Fe(NO3)3 trong dung dịch bằng : A.287g D. 8. C. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được bằng : A.1M C.4 gam B.1M B.1M và Cu(NO3)2 0.0g B. D.0 gam.41g kết tủa.4 D. Câu 5: Cho m (g) bột Fe vào 100ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 4M. 12. Khối lượng m (g) bột Fe là? A. 2. Biết B không tác dụng được HCl. 0.8. 54.02M D. 54 Câu 2: Cho 1.8 C. 35.2M và Cu(NO3)2=0.4 D.6gam Fe vào 550ml dung dịch AgNO3 1M. 64. 0.36 g.7g C.92g rắn B và dung dịch C. Sau khi thêm NaOH dư vào dung dịch A được kết tủa B. Hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch 1 muối:  Phương pháp: Cách giải giống với dạng 2: Kim loại có tính khử mạnh bị oxi hóa trước rồi đến kim loại có tính khử yếu hơn.32g Câu 3: Cho 0.28g rắn và dung dịch B.4 gam.48 g. TH 2: Xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2) vừa đủ. 64. Bài toán thường xảy ra ở trường hợp 3 nhiều hơn nên khi giải ta thử trường hợp 3 trước. 32. Cho NaOH dư vào dung dịch C được 4. 17. 6. Sau phản ứng người ta thu được 15. Khối lượng chất rắn thu được là? A.2 gam C. AgNO3 =0.12gam bột Fe và 0. 0. 0. 43. 0. Sau khi phản ứng kết thúc. khuấy nhẹ cho đến khi phản ứng thực hiện xong. 4. C. Bài toán này cũng có 3 trường hợp có thể xảy ra theo thứ tự như sau: Mg + CuSO4 → MgSO4+ Cu (1) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2) TH 1: Chỉ xảy ra phản ứng (1).88g. 0. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn.8 gam 10 . nhưng đôi lúc có thể xảy ra ở các trường hợp khác.1M.232g C.6 Câu 6: Cho m(g) kim loại Fe vào 1lít dung dịch chứa AgNO3 0.2 B. Ví dụ: Cho hỗn hợp Mg (a mol) và Fe (b mol) tác dụng với dung dịch CuSO4 thì Mg sẽ phản ứng trước khi nào Mg hết mà CuSO4 vẫn còn thì phản ứng tiếp với Fe.3M Câu 3: Cho 8.15M C. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối ( trong đó có một muối của Fe) và 32.87g B. Câu 1: Cho hỗn hợp bột gồm 2.4 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp chứa 0. 0.32% C. 0. Nồng độ mol/l dung dịch CuSO4 trước phản ứng là? A. Nung B ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn C nặng 1. Xác định m(g)? A.04g D.2 gam Câu 7: Cho 5. Khối lượng kim loại có trong bình sau phản ứng là 1. AgNO3 =0. 32. 0. Cho 2.2M Câu 8: Cho m gam Mg vào 100 ml dung dịch chứa CuSO4 0.5.1M và AgNO3 0. 0.2g bột Zn vào 500ml dung dịch A gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 rồi lắc mạnh cho đến phản ứng hoàn toàn thu được 8.1M và Cu(NO3)2=0.1 mol AgNO3.8 C. Khi phản ứng hoàn toàn.24 g.1M và FeSO4 0.21M phản ứng hoàn toàn thu được 15.12 g 3. 10.2 g. Khi giải trường hợp 3 phải thử lại số mol Fedư (b-x) > 0 thì mới đúng.

7g bột Al vào dung dịch có 0. 0. 10. 0.1M và 0.168g. 7. Kết quả khác Cho 1 hỗn hợp gồm 3. 0. Sử dụng làm câu 9.03M D. 5. y là số mol AgNO3. 64.84g và dung dịch B. %Fe= 50% và %Cu=50% B. mMg=0. 21.1 g D.011g. Sau phản ứng thu được dd A và 35. 0. Lọc kết tủa rữa sạch rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 12.168g B.243g.mFe=0. mMg=0.2% và %Cu=47. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được rắn A nặng 3.4M Câu 10: Nồng độ mol các chất trong dung dịch C theo thứ tự lần lượt là? A. 43.8M B.3M và 0. 0. 39.03M C.3M B. %Fe= 54% và %Cu=56% D.28 g Câu 7: Hòa tan một hh bột kim loại có chứa 5. Giá trị của m là: A. câu 14? Câu 13: Thành phần % theo khối lượng hỗn hợp ban đầu là? A.2g B.2e → Zn2+ (b-c)→2(b-c) Qúa trình nhận electron: Ag + 1e → Ag ∑ nelectron nhận= x+2y x → x Cu2++ 2e → Cu y → 2y + Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2a +2(b-c) = x + 2y 11 .44M C.01M và 0. Trả lời câu 11 và câu 12? Câu 11: khối lượng mỗi kim loại ban đầu là? A. 0.6g C. %Fe= 52.234g C.02M B.64M D.02mol Mg. 0. mMg=0.011g D. mAl =0. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn.5% C. Khi phản ứng xong thu được x gam hỗn hợp 2 kim loại. 0. khối lượng chất rắn thu được bằng : A. Khuấy đều để pứ xảy ra hoàn toàn thu được dd X và (m)g chất rắn Y. VD: Cho hỗn hợp Mg và Zn tác dụng với dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Cu Câu 6: Cho 0.6 gam B.03M và 0. 0.2e → Mg2+ a →2a ∑ nelectron cho=2a+2(b-c) Zn . 9.72 g hh Fe và Cu tác dụng với 500ml dd AgNO3.84M Câu 15: Cho 0. Hỗn hợp kim loại tác dụng với hỗn hợp muối: Đối với bài tập này ta nên áp dụng định luật bảo toàn electron để giải.8g chất rắn.015 mol Cu vào 500 ml dd AgNO3 0.4g và mFe=1.0 gam D. %Fe= 52.mFe=0. Cu. Zn ban đầu. 0. b lần lượt là số mol Mg. c là số mol Zn còn dư.6 gam Fe và 6.24g C. Pb. Al.324g và dung dịch B.242g và mFe=1.01M C. Ag. Cho NaOH dư vào dung dịch B được kết tủa trắng xanh hóa nâu ngoài không khí. Cho NaOH dư vào dung dịch B rồi lấy kết tủa nung ngoài không khí cho đến khối lương không đổi được 1.411g hỗn hợp Al và Fe tác dụng với 250ml dung dịch AgNO3 0.84g rắn B.5% và %Cu=47. 0. Zn (còn nguyên hoặc dư). Cu(NO3)2 đã dùng.122g Câu 12: Nồng độ mol dung dịch CuSO4 ? A. Pb.12 M.2g D. 32. 0. 54. C. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được rắn A nặng 1.8 g C. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được 46. 0.24g và mFe=1. mAl =0.175mol Ag2SO4. 8.3M D.8 gam Câu 8: Cho 2.12g và mFe=1. Trả lời câu 13.4g.36 g hỗn hợp Fe và Mg vào 400ml dung dịch CuSO4 chưa rõ nồng độ. Y gồm? A.mFe=0.6g Mg và 6.034 mol Al vào dung dịch Cu(NO3)2. 0.2 gam C. Vậy x là: A.8% Câu 14: Nồng độ mol dung dịch AgNO3 là? A.17M .2m C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 11. mAl =0. x. mAl =0. Nếu sau phản ứng thu được hỗn hợp 3 kim loại thì 3 kim loại này chỉ có thể là: Cu.14M B. Do Zn còn nên AgNO3 và Cu(NO3)2 đều đã phản ứng hết. mMg=2. Gọi a.02mol Fe và 0.4 gam Cu vào 350 ml dd AgNO3 2M. Cho dd A tác dụng với NaOH dư. ta có các quá trình cho và nhận electron như sau: Qúa trình cho electron: Mg . Chỉ có Cu B. 0.mFe=0. 0.05M Cho 10.62 g B.1M Cho 1.Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm 0.4g rắn B và dung dịch C. Al.4g 3.12g B.2g hỗn hợp oxit.4g Cu tác dụng với 500ml dung dịch AgNO3 chưa rõ nồng độ.01 gam rắn Y. Khối lượng kim loại trong hỗn hợp ban đầu là? A. Cu D.054mol Pb và 0. 0.04M D.8g bột Fe và 2.4g D. câu 10: Câu 9: Nồng độ mol AgNO3 ban đầu là? A.

5M. Sau phản ứng thu được dd B và 26. 0. 42. [Cu(NO3)2] =0.03mol Câu 4: Hòa tan một hỗn hợp chứa 0.07 gam khí.03M. [Cu(NO3)2] =0. [AgNO3]=0.03M. [AgNO3]=0. Khi phản ứng kết thúc được dd D và 8.6 gam.03 mol Al và 0.15M.45M Câu 3: Hỗn hợp gồm 0.25M B. Thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là? A. Sau phản ứng thu được dung dịch A’ và 8. 0.Câu 1: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứnglọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A. Nồng độ của hai muối là: A. [Cu(NO3)2] =0.672 lít H2(đktc).5M B.3M.81g Al vào 200ml dd C chứa AgNO3 và Cu(NO3)2.42M D. B.05M C.8 gam.44M. A. Cho C tác dụng với dd HCl được 0. [AgNO3] =0.02mol Fe và 0.05M Câu 7: Cho 0. [Cu(NO3)2] =0. Cho Y vào HCl dư giải phóng 0. Cho B tác dụng với dung dịch HCl dư được 0. [Cu(NO3)2]=0.27 B. Thêm một lượng hỗn hợp gồm 0.05M Câu 6: Cho 2.12 g rắn B gồm 3 kim loại.1 mol Mg và 0.4M C. [AgNO3]=0.05M.3M B. [AgNO3] =0.6 gam.67% (Câu 47 ĐTTS Đại học khối B năm 2007) Câu 2: Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng đ ộ. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được bằng : A. A.05mol Fe tác dụng với 100ml ddA chứa Cu(NO3)2 và AgNO3.25g Zn tác dụng với 500ml ddA chứa Cu(NO3)2 và AgNO3.30% C. Câu 5:Cho m (g) hỗn hợp Y gồm 2.05M D. 90. [AgNO3] =0.35 mol AgNO3. [Cu(NO3)2]=0. 0.03mol và 0. 0.05mol và 0. 0.3M. [AgNO3] =0. [AgNO3] =0.5M C.2 gam. 85. Các thể tích ở đktc và phản ứng xảy ra hoàn toàn. [Cu(NO3)2] =0. 82. D. 44. [Cu(NO3)2] =0.8g Fe và 0.03 mol Al và 0.672 lít H2.5M D. C. Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A? A.03 mol Al phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa đồng thời x mol AgNO3 và y mol Cu(NO3)2 tạo ra 6. [AgNO3] =0.06mol D.5M D. 21.3M. 0. [Cu(NO3)2] =0. [AgNO3]=0.448lít H2(đktc).01mol và 0.20% D.1M. 37.07mol và 0. Tính nồng độ mol các chất trong dd C.05mol C.34g hỗn hợp C gồm 3 kim loại.12g rắn E gồm 3 kim loại.04M B. [Cu(NO3)2]=0.03M. 0. [Cu(NO3)2]=0.44g rắn.4g Mg và 3. [AgNO3] =0. Cho rắn E tác dụng với dd HCl dư thì được 0.2M C.04mol B. 0. 12.05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. x và y lần lượt có giá trị là? A. [Cu(NO3)2] =0.3M.5M 12 .1 mol Cu(NO3)2 và 0.1 mol Al vào dung dịch hỗn hợp chứa 0. [AgNO3] =0.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful