GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN

KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ

LỜI MỞ ĐẦU

Nghệ thuật giao tiếp là một môn học không thể thiếu đối với hầu hết các sinh
viên theo học chuyên ngành dịch vụ, PR… như chúng ta biết đa số sinh viên Việt
Nam, mặc dù kiến thức chuyên môn rất tốt nhưng khả năng giao tiếp, ứng xử rất hạn
chế và rất thụ động. Điều này sẽ là trở ngại rất lớn nếu bạn trình bày một vấn đề mà
không truyền tải được thông tin đến người khác. Đặc biệt nếu đó là một nhà quản trị
đang truyền tải thông tin về công việc cho cấp dưới… thì điều này càng khủng khiếp
hơn. Vì thế, qua một kỳ học bộ môn nghệ thuật giao tiếp chúng tôi quyết định chọn
đề tài “Kỹ năng giao tiếp của nhà quản trị” làm đồ án kết thúc học phần. Một là
để kết thúc môn học, và hơn nữa với những hiểu biết của chúng tôi cùng với sự tìm
hiểu chúng tôi hy vọng đồ án sẽ cung cấp them những kinh nghiệm cho những nhà
quản trị trong tương lai, và giúp họ chủ động hơn trong lĩnh vực giao tiếp.
Đồ án gồm 3 chương, mỗi chương lại chia ra nhiều mục nhỏ, nội dung cụ thể:
Chương 1: Tổng quan về giao tiếp
Chương 2: Kỹ năng giao tiếp của nhà quản trị
Chương 3: Úng dụng kỹ năng giao tiếp của nhà quản trị
Trong quá trình thực hiện đồ án chúng tôi đã nhận được những góp ý quý báo
từ cô Lê Thị Hải Vân. Tuy vậy, cũng không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót.
Rất mong được sự góp ý của cô cùng các bạn để đồ án của chúng tôi được hoàn
chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Nhóm 4

Trang 1

GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN

KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................1
MỤC LỤC....................................................................................2
CHƯƠNG I . TỔNG QUAN VỀ GIAO TIẾP............................6
1.1. Khái niệm và bản chất của giao tiếp...............................................................6
1.1.1. Khái niệm về giao tiếp.........................................................................6
1.1.2. Bản chất của giao tiếp.........................................................................6
1.2. Các hình thức giao tiếp....................................................................................6
1.2.1. Theo tính chính thức...........................................................................6
1.2.1.1. Giao tiếp chính thức.........................................................................6
1.2.1.2. Giao tiếp không chính thức .............................................................6
1.2.2. Theo phương tiện giao tiếp.................................................................7
1.2.2.1. Giao tiếp bằng ngôn ngữ..................................................................7
1.2.2.2. Giao tiếp phi ngôn ngữ.....................................................................8
1.3. Vai trò và tầm quan trọng của giao tiếp..........................................................9
1.3.1. Vai trò của giao tiếp............................................................................9
1.3.2. Tầm quan trọng của giao tiếp.............................................................9
1.4. Chức năng của giao tiếp:................................................................................10
1.4.1. Chức năng truyền đạt thông tin........................................................10
1.4.2. Chức năng nhận thức và đánh gía lẫn nhau ...................................10
1.4.3. Chức năng phối hợp nhau để hành động ........................................10
1.4.4. Chức năng điều chỉnh hành vi..........................................................10
1.5. Kỹ năng giao tiếp.............................................................................................10

Nhóm 4

Trang 2

GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN

KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ

1.5.1. Kĩ năng nói........................................................................................10
1.5.1.1. Vai trò của kỹ năng nói..................................................................11
1.5.1.2. Sử dụng ngôn từ.............................................................................11
1.5.1.3. Các bước đàm thoại........................................................................12
1.5.1.4. Kỹ năng nói trước công chúng.......................................................12
1.5.2. Kĩ năng nghe.....................................................................................13
1.5.2.1 Vai trò của kỹ năng nghe................................................................13
1.5.2.2. Cấu trúc và phân loại của hoạt động nghe....................................14
1.5.2.3. Những rào cản đối với việc lắng nghe...........................................15
1.5.2.4. Rèn luyện kỹ năng nghe hiệu quả..................................................16
1.5.3. Kĩ năng viết.......................................................................................16
1.5.3.1 Cấu trúc bài viết..............................................................................16
1.5.4. Kỹ năng đàm phán...........................................................................17
1.5.4.1. Khái niệm và vai trò của đàm phán................................................17
1.5.4.2. Bản chất của đàm phán..................................................................17
1.5.4.3. Các nguyên tắc đàm phán..............................................................18
1.5.4.4. Các bước đàm phán........................................................................18

CHƯƠNG II. KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
...........................................................................................................22
2.1. Tổng quan về nhà quản trị.............................................................................22
2.1.1. Khái niệm về nhà quản trị.................................................................22
2.1.1.1. Quản trị là gì..................................................................................22
2.1.1.2. Khái niệm về nhà quản trị..............................................................22
2.1.2. Chức năng của nhà quản trị.............................................................22
2.1.2.1. Hoạch định.....................................................................................23

Nhóm 4

Trang 3

GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN

KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ

2.1.2.2. Tổ chức...........................................................................................23
2.1.2.3. Lãnh đạo .......................................................................................23
2.1.2.4. Kiểm tra .........................................................................................23
2.1.3. Vai trò của nhà quản trị....................................................................23
2.1.3.1. Vai trò quan hệ với con người........................................................23
2.1.3.2. Vai trò truyền thông.......................................................................24
2.1.3.3. Vai trò ra quyết định.......................................................................24
2.2. Các kỹ năng giao tiếp của người lãnh đạo:...................................................25
2.3. Đối tượng giao tiếp của nhà quản trị.............................................................27
2.3.1. Đối với cấp trên.................................................................................27
2.3.2. Đối với đồng nghiệp..........................................................................27
2.3.3. Đối với nhân viên..............................................................................28
2.3.4. Đối với khách hàng...........................................................................29
2.3.5. Đối với nhà cung cấp........................................................................30
2.3.6. Đối với đối thủ cạnh tranh................................................................32

CHƯƠNG III. ỨNG DỤNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA
NHÀ QUẢN TRỊ..............................................................................34
3.1. Bên trong nội bộ doanh nghiệp......................................................................34
3.1.1 Đối với cấp trên..................................................................................34
3.1.2 Đối với đồng nghiệp...........................................................................34
3.1.3 Đối với cấp dưới.................................................................................34
3.2. Bên ngoài doanh nghiệp..................................................................................35
3.2.1 Đối với khách hàng............................................................................35
3.2.2 Đối với nhà cung cấp.........................................................................35
3.2.3 Đối với đối thủ cạnh tranh.................................................................36

Nhóm 4

Trang 4

.........38 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......39 BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC...36 KẾT LUẬN.................5 Đối với báo chí.......................................................................36 3.....................4 Đối với cơ quan công quyền..........................GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ 3....40 Nhóm 4 Trang 5 .............................2.................................................................................40 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN....2........................................................................................................

hoặc giữa các nhóm mang tính hình thức. bàn luận. nội dung thông báo rõ ràng. nhóm nào cả.2.… tạo nên những ảnh hưởng. không có sự quy định về lễ nghi.1.1. hoàn cảnh giao tiếp… thường không bị lệ thuộc.2. được thực hiện theo các lễ nghi nhất định. 1.1. tình cảm. Khái niệm về giao tiếp Giao tiếp là quá trình trao đổi và truyền đạt thông tin với nhau. Các hình thức giao tiếp cũng như cách phục trang. 1. Trong giao tiếp chính thức. là những thông điệp nhận thức.1. hiểu biết. mang tính thiết thực. Đó là giao tiếp giữa các cá nhân hoặc nhóm mang tính chất cá nhân.2. khúc triết. ngôn ngữ nhằm trao đổi thông tin.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ CHƯƠNG I .1.2.1. địa điểm. Giao tiếp là hoạt động xác lập các mối quan hệ xã hội giữa người với người.1. không đại diện cho ai hay tổ chức. không gò bó.2. Giao tiếp không chính thức Là giao tiếp không mang tính hình thức. Khái niệm và bản chất của giao tiếp 1. Giao tiếp chính thức Là giao tiếp giữa các cá nhân đại diện cho nhóm. tác động qua lại để con người đánh giá. cuộc họp chính thức của hội đồng quản trị một công ty… 1. được quy định bởi các nhóm chuẩn mực xã hội hoặc pháp luật. vốn sống. TỔNG QUAN VỀ GIAO TIẾP 1. hoặc giữa người với các yếu tố xã hội nhằm thỏa mãn nhu những cầu nhất định. ngôn ngữ đóng vai trò chủ đạo.2. Các hình thức giao tiếp 1. Ví dụ các cuộc thăm viếng chính thức của những nguyên thủ Quốc gia. tình cảm thuộc về ý thức hay vô thức. Bản chất của giao tiếp Giao tiếp là một quá trình tiếp xúc sinh lý giữa những con người nhất định trong xã hội có mục đích và mang tính hệ thống chuẩn mực về hành vi. 1. ký kết…Giao tiếp chính thức nhằm giải quyết những vấn đề cụ thể. Mục đích Nhóm 4 Trang 6 .1. thể hiện ở hình thức hội họp. Theo tính chính thức Theo tính chính thức của giao tiếp thì giao tiếp được chia ra làm hai loại là giao tiếp chính thức và giao tiếp không chính thức. điều chỉnh và phối hợp với nhau.

nói xấu người khác. Ngôn ngữ độc thoại: Là loại giao tiếp trong đó chỉ có người nói. lời nói khiêu khích. giải trí… nên bầu không khí giao tiếp mang tính chất thân mật. những lời nói xua nịnh.2. hiểu biết lẫn nhau. kịp thời điều chỉnh hành vi. cách nói cho phù hợp. phỏng vấn. Trong đối thoại luôn có sự thay đổi vị trí người nói. nghe giảng. Theo phương tiện giao tiếp Bao gồm giao tiếp bằng ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ. phân tích bằng cơ quan thị giác. bao gồm độc thoại và đối thoại. Độc thoại đòi hỏi người nói phải có trình độ hiểu biết về vấn đề trình bầy. 1.1. phải có khả năng biểu cảm tốt và phải nắm vững các yếu tố làm nên hiệu quả của giao tiếp. b.2.2. Phân loại ngôn ngữ Ngôn ngữ nói: Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ hướng vào người khác. Ngôn ngữ giao tiếp là ngôn ngữ được sử dụng để con người tiến hành trao đổi thông tin với nhau. tuân thủ đầy đủ các nguyê tắc ngữ pháp. Đối thoại thể hiện qua các hình thức như trò chuyện. câu được hệ thống nhằm diễn đạt suy nghĩ của con người.2. nhờ đó hai bên hiểu được đối tượng của mình.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ giao tiếp thường nhằm làm thoả mãn nhu cầu tiếp xúc. sử dụng giọng nói của mình phân tích bằng thính giác. Ngôn ngữ đối thoại: Là loại giao tiếp có tính chất trò chuyện. Ngôn ngữ viết cẩn chính xác. 1. Giao tiếp bằng ngôn ngữ Ngôn ngữ là gì: Ngôn ngữ là hệ thống những từ ngữ. Ngôn ngữ viết: Thể hiện bằng các ký hiệu chữ viết và được tiếp nhận. gần gũi. mỉa mai. a. Chức năng của ngôn ngữ Nhóm 4 Trang 7 . những điều cần tránh trong giao tiếp: Lời dèm pha. ngữ pháp. cấu trúc câu. chính tả và logic. bàn luận… Lưu ý. mà không có sự đáp lại của các đối tượng trong giao tiếp như diễn thuyết. trao đổi của hai phía chủ thể và đối tượng. cử chỉ. cấu trúc. so sánh nội dung và yêu cầu.

Giao tiếp phi ngôn ngữ Giao tiếp phi ngôn ngữ là giao tiếp thông qua các cử chỉ hành động của cơ thể như nét mặt.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Chức năng chỉ nghĩa: Ngôn ngữ được chỉ đúng sự vật hiện tượng. Giáo sư tâm lý học tại UCLA cho biết quá trình giao tiếp bao gồm ba yếu tố: Ngôn ngữ. Chức năng thông báo: Khi ngôn ngữ dùng để truyền đạt. giọng nói chiếm 38% và ngôn ngữ cử chỉ của bạn (body-language) chiếm 55%. hoàn cảnh người ta không cần nói nhưng vẫn có thể làm cho người ta hiểu được điều mình muốn nói thông qua ánh mắt. Hoạt động trí tuệ bao giờ cũng có tính chất khái quát và không thể tự diễn ra mà phải dùng ngôn ngữ làm phương tiện. Họ dùng tay và các hành động của cơ thể để trao đổi thông tin và tình cảm của mình. Họ không còn thấy tự ti và mở rộng lòng mình hơn với mọi người. công cụ.2. Nhờ đó con người có thể nhận thức được sự vật. làm cho hoạt động trí tuệ không bị lặp lại. Đôi mắt được ví là cửa sổ của tâm hồn. Có rất nhiều học thuyết nghiên cứu về loại hình giao tiếp này nhưng nổi bật nhất vẫn là học thuyết tâm lí tinh thần và học thuyết hành vi cư xử. 1. Còn lại. Ánh mắt thay thế lời nói Có những điều kiện. tiếp nhận thông tin. Theo khảo sát được thực hiện bởi Albert Mehrabian. có thể hiểu được cảm xúc người khác thông qua ánh mắt để có cách ứng xử phù hợp.trong đó từ vựng chỉ chiếm 7% trong giao tiếp của bạn mà thôi. Giao tiếp phi ngôn ngữ chính là một cách để những người không có khả năng nói giao tiếp với cuộc sống bên ngoài. Nhóm 4 Trang 8 . điệu bộ. dán đoạn mà phát triển liên tục. cách nhìn. hiện tượng. phi ngôn ngữ và giọng điệu. và khoảng cách giao tiếp.2. hiện tượng ngay cả khi chúng không có ở trước mặt.2. là yếu tố bộc lộ rõ nhất cảm xúc của con người. Trong khi giao tiếp. thuộc tính của sự vật. để biểu cảm và nhờ đó thúc đẩy điều chỉnh hoạt động của con người. Chức năng khái quát hóa: Khái quát tính năng. Ngôn ngữ vừa là công cụ để hoạt động trí tuể vừa là công cụ để cố định lại các kết quả của hoạt động này.

Mối quan hệ.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Yêu cầu khi sử dụng ánh mắt: Phải thể hiện đúng ánh mắt mình muốn chuyển tải điều cần nói. soi mói. giúp con người hiểu nhau hơn. ý nhị. • Giúp con người không chỉ hiểu người khác mà còn hiểu cả bản thân họ. phương tiện để đạt mục đích của hoạt động. b. hình thành nhân cách và tự hoàn thiện mình trong sự phát triển xã hội. 1.3.3. Thông qua giao tiếp.. đồng thời không nên sử dụng những ánh mắt khó chịu. Vì chất lượng và hiệu quả hoạt động tùy thuộc vào mức độ chất lượng của quá trình giao tiếp. 1. Tầm quan trọng của giao tiếp • Con người dành 80% thời gian thức để giao tiếp. Nụ cười Nụ cười được xem là một trang sức trong giao tiếp và cũng là phương tiện làm quen hay xin lỗi rất tinh tế. thân mật và sự hiểu biết nhau trong cuộc sống sinh hoạt và lao động hằng ngày. Biết sử dụng nụ cười đúng lúc.2. chia sẽ khó khăn với nhau. tương giao giúp chúng ta tích lũy tri thức.1. • Là mối quan hệ giữa người. Vai trò của giao tiếp a. Vai trò và tầm quan trọng của giao tiếp 1. Nhóm 4 Trang 9 . Luôn nở nụ trên môi sẽ tạo được kết quả giao tiếp tốt. khi đó hai bên có thể cảm thông. con người hiểu nhau hơn. hợp lý là một nghệ thuật cần được rèn luyện thường xuyên để có thể biểu cảm thông qua các kiểu cười khác nhau. chằm chằm. Vai trò của giao tiếp trong trao đổi tình cảm Giao tiếp có vai trò cơ bản là tạo ra tình cảm gắn bó.3. Vai trò của giao tiếp trong trao đổi thông tin Giao tiếp là công cụ. nhu cầu của nhau.. Giao tiếp thể hiện rõ tiềm năng và tính cách mỗi con người. tạo nên sự gần gũi. đồng cảm với nhau.

1. Chức năng phối hợp nhau để hành động − Phối hợp hoạt động cùng nhau giải quyết nhiệm vụ. Chức năng của giao tiếp: 1. thuyết phục. tạo các mối quan hệ gần gũi. làm giảm những thất bại. mọi thời gian. • Tăng năng suất lao động.4.4. nghĩa vụ. Kỹ năng giao tiếp 1. 1.1. tạo áp lực làm việc nhóm sẽ giúp hình thành sự sáng tạo.4. Nhân cách con người được hình thành và phát triển trong giao tiếp. 1. Chức năng truyền đạt thông tin − Truyền đạt kiến thức. thân mật thuận lợi trong tập thể. 1. − Hình thành những tiêu chuẩn đạo đức.3. kinh nghiệm.5. suy nghĩ. vấn đề. Chức năng điều chỉnh hành vi − Chủ động tự điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với quy định. • Giao tiếp tốt là một trong những yếu tố giúp bạn thành công. Chức năng nhận thức và đánh gía lẫn nhau − Đánh giá và nhận thức nhau dần dần hình thành nhân cách điều chỉnh hành vi phù hợp. − Đòi hỏi nội dung truyền đạt cần chính xác và đáng tin cậy.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN • KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Là phương tiện để bộc lộ nhân cách.5.2.4. tình cảm… − Trao đổi ở mọi hoàn cảnh. Kĩ năng nói Kĩ năng nói không chỉ còn là một “điểm cộng” trong giới kinh doanh-nó đã trở thành một yêu cầu thiết yếu. − Đưa ra những hành vi: áp thị. tinh thần trách nhiệm. Vị trí của một người trong công ty càng cao thì kĩ năng Nhóm 4 Trang 10 . tính trung thực. • Giao tiếp tốt sẽ tạo được sự đoàn kết.4.4. 1. 1.

uy tín.1. Ngày nay. bạn sẽ phải nói chuyện với các khách hàng để bán được các sản phẩm hay dịch vụ của mình. 1. văn minh và sự hiểu biết. lập luận đúng để người nghe hiểu. tự nâng cao uy tín của mình. ngay cả khi bạn không phải là một nhà điều hành cao cấp đứng diễn giải về một cuộc khủng hoảng trước các nhà quản lí hay các nhà đầu tư. tâm trạng. vị trí xã hội. Nhóm 4 Trang 11 . do người nghe. • Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nói: Kiến thức.5. • Lời nói hiệu quả tạo một mối quan hệ tốt với mọi người. thái độ. Sự thành bại trong các cuộc nói chuyện luôn có liên quan trực tiếp đến điểm cốt yếu của bạn. lịch sự. Tuy nhiên. bạn cũng sẽ vẫn thường xuyên phải nói trước các đồng nghiệp của mình về những nhiệm vụ hàng ngày của bản thân. văn hóa. • Nói là điều kiện giữ mối quan hệ trong xã hội. Vai trò của kỹ năng nói • Lời nói thể hiện được trình độ giao tiếp. sức khỏe. không gian và thời gian. • Cần phân tích.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ này lại càng trở nên cần thiết.1. Nếu bạn là một chủ doanh nghiệp nhỏ thì có thể bạn sẽ phải nói để nuôi sống bản thân – nói một cách khác – hàng ngày.1.Thông tin cần truyền đạt phải đảm bảo tính chân thực.5. • Lời nói phải khách quan. • Ngôn từ cần phù hợp với văn hóa và trình độ của mọi đối tượng. pháp lý. trong sáng. nói trước công chúng được xem như một tiêu chuẩn để đánh giá các nhà điều hành cao cấp. phát triển nhân cách cá nhân. chính xác. mạch lạc. kinh nghiệm. 1. đào tạo. là điều kiện để hình thành.2. giải thích để chứng minh những thông tin. dễ hiểu và có sức thuyết phục. rõ ràng. Sử dụng ngôn từ • Sử dụng ngôn từ chính xác. kỹ năng. chế độ chính sách. • Kỹ năng nói tốt không những giúp con người giải quyết công việc đạt hiệu quả hơn mà còn giúp tự khẳng định bản thân trước tập thể. dẫn chứng.

• Giải quyết nhu cầu đối tác • Kết thúc cuộc đàm thoại 1. − Xác định đối tượng tiếp xúc là ai? Họ đến từ đâu? Mục đích và nhu cầu của họ là gì? − Xác định tầm quan trọng của thính giả trong buổi diễn thuyết. số liệu.3. d.5.1.1. sinh lý − Sức khỏe đảm bảo cho việc truyền đạt thông tin.5. • Xác định rõ nhu cầu đối tác. − Xác định nhu cầu của người nghe. − Sẵn sàng một tinh thần thoải mái. b. Chuẩn bị nội dung của bài diễn văn − Xác định tiêu đề chính cần diễn thuyết và bàn luận là vấn đề gì? − Lên kế hoạch tìm tài liệu. Xác định mục đích buổi diễn thuyết − Nội dung của buổi diễn thuyết. dẫn chứng…có liên quan đến nội dung diễn thuyết. thông tin cụ thể. − Mục đích đạt được của buổi diễn thuyết. Nhóm 4 Trang 12 . c. bình tĩnh. Các bước đàm thoại • Tạo môi trường giao tiếp. − Tránh diễn thuyết bằng cảm giác và sở thích. Xác định vai trò của mình và đối tượng − Xác định vị trí. những lập luận. Kỹ năng nói trước công chúng a.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ 1.4. tự tin. − Cần xác định môi trường và tâm lý người nghe như thế nào trong buổi diễn thuyết. trách nhiệm và công việc của mình trong buổi thuyết trình. Xác định tâm.

Cần đưa ra lời kết phù hợp. − Cần đặt câu hỏi để tìm sự nhận xét và góp ý từ người nghe. Kĩ năng nghe Plutarch đã từng nói: “Hãy học cách lắng nghe và bạn sẽ thu được rất nhiều từ những kẻ không biết cách ăn nói”. Bạn bày.2. 1.2. − Luôn biết quan sát và kiểm tra sự theo dõi của người nghe. Rankin) • Lắng nghe hiệu quả đem lại nhiều lợi ích trong giao tiếp: Nhóm 4 Trang 13 . 1. − Kết thúc bài diễn thuyết nêu tóm tắt ý chính.5. − Dẫn chứng một câu chuyện thực tế… − Đọc bài diễn văn hoặc diễn thuyết bằng sự tự tin và những kiến thức đã được chuẩn bị từ trước. e.1 Vai trò của kỹ năng nghe • Con người dùng 42% trong tổng số thời gian giao tiếp cho việc nghe. − Bài diễn văn cần có sự tư vấn. rõ ràng. (Tory. Hãy dừng lại và quan tâm đến thính giả nếu cảm thấy bài diễn thuyết của mình chưa đáp ứng nhu cầu thật sự.5.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ − Bắt tay vào viết đề cương và hoàn chỉnh bài diễn thuyết. − Cần luyện tập thật nhuần nhuyễn trước khi diễn thuyết thật sự. kiểm tra. đánh giá của ban lãnh đạo hoặc những người có chuyên môn liên quan. − Sử dụng thành thạo và chứng minh rõ hình ảnh minh họa hay vật trưng − Quá trình diễn thuyết phụ thuộc vào sự chuẩn bị của bạn như thế nào. những điểm quan trọng cần thiết. Thực hiện buổi diễn thuyết − Xác định cách mở đầu câu chuyện: − Kể câu chuyện. trình bày từng mục cụ thể.

Những âm thanh từ bên ngoài không được truyền lên não và không được tư duy.2. Cấu trúc và phân loại của hoạt động nghe Cấu trúc của hoạt động nghe • Nghe đơn thuần là một hành động sinh lý tiếp nhận âm thanh. Tâm lý của người giao tiếp hoàn toàn không muốn nghe. • Hình thức nghe chỉ mang tính tự nhiên và cảm tính. • Kỹ năng nghe hiệu quả là yếu tố quan trọng nhất tạo nên sự thành công trong giao tiếp. tập trung tư duy và suy nghĩ để hiểu được thông điệp. • Nghe hiệu quả giúp cho con người thu được đầy đủ thông tin một cách chính xác và đầy đủ. Nghe chọn lọc Nhóm 4 Trang 14 . Không nghe Là hiện tượng hoàn toàn không nghe những gì bên ngoài tác động vào. c. • Hạn chế những sai lầm trong giao tiếp. Bản thân người nghe không hề có sự tư duy và suy nghĩ về nội dung của thông điệp.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ • Thỏa mãn nhu cầu của người nói. • Giúp giải quyết được nhiều vấn đề. Giả vờ nghe Người nghe suy nghĩ một vấn đề khác nhưng vẫn tỏ vẻ chú ý người đối thoại.5. Phân loại các kiểu nghe: a. Chỉ tỏ thái độ lắng nghe vì lịch sự hoặc bắt buộc nhưng thực sự không tiếp thu nguồn thông tin vì không đúng với nhu cầu. • Lắng nghe là tập trung vào việc phản ánh một loại âm thanh nào đó. b. đó là cơ sở dữ liệu để làm việc hiệu quả hơn. không muốn tiếp nhận. • Thu thập được nhiều thông tin.2. 1.

3. đánh giá 1. tôn giáo Sự khác biệt về ngôn ngữ. có sự phân tích. Người nghe khi chọn kiểu nghe này phải chắc chắn những thông tin mà mình bỏ qua là những nội dung mà ta đã hiểu sâu sắc. xác định thông tin đúng. Rào cản về xã hội Môi trường giáo dục chưa đúng Môi trường thiên nhiên Quan điểm về vị trí và vai trò xã hội của cá nhân. d. phong tục tập quán.2. sinh lý Thói quen xấu Nhu cầu. khả năng nghe hạn chế… b.5. Tính cách. thái độ. hành động tiếp thu. hiểu. sở thích. nhìn và suy nghĩ theo cách của họ Nghe thấu cảm cần có sự chủ động trong suy nghĩ. phát hiện vấn đề của họ. tập thể c. Rào cản tâm. cái tôi quá lớn Sức khoẻ. Nghe thấu cảm Nghe thấu cảm là nghe. tập trung nhưng cần có sự chủ động trong việc tiếp nhận thông tin Là quá trình nghe. Những rào cản đối với việc lắng nghe a. quan tâm đến tính cách của người đối thoại. Nghe chăm chú Nghe một cách nghiêm túc. phản hồi. văn hóa ngữ cảnh Nhóm 4 Trang 15 .GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Người nghe chỉ tiếp thu những nội dung chọn lọc trong phần thông tin đối thoại. Rào cản về văn hóa Sự khác biệt về lối sống. Quá trình nghe cần có tư duy để không rơi vào thế nghe thụ động e. cảm xúc. sai và có chính kiến.

b. 1. Rào cản về trình độ học vấn. Giai đoạn viết Nhóm 4 Trang 16 . Cần thể hiện giao tiếp phi ngôn ngữ để lắng nghe một cách tích cực Gạt bỏ mọi quan điểm bảo thủ của riêng mình. Giai đoạn chuẩn bị Xác định mục đích bài viết đề cập Lên kế hoạch tìm và nghiên cứu tài liệu liên quan Lập dàn ý cho bài viết Lập dàn ý cho bài viết: Phần I (Mở bài): Nêu vấn đề.5. Khác biệt về chuyên môn ảnh hưởng đến quá trình trình tư duy 1.3. Kĩ năng viết 1. tình cảm và thể chất.5. chuyên môn Trình độ học vấn khác nhau dẫn đến việc tiếp thu kiến thức khác nhau.3. Lấy những số liệu. Phần II (Thân bài): Tập trung trình bày. Rèn luyện kỹ năng nghe hiệu quả Tập trung chú ý vào người nói: Xác định rõ mục đích của buổi giao tiếp Người nghe chuẩn bị sẵn sàng tinh thần.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Sự khác biệt về quan điểm giá trị đạo đức d. xác định rõ mục đích.5.4. Phần III (Kết luận): Tóm tắt những luận điểm đã được trình bày ở phần II và trả lời cho những câu hỏi đã được đặt ra ở phần I.2. cần hòa nhập với thế giới bên ngoài và người chủ thể giao tiếp Chọn môi trường phù hợp với nội dung buổi nói chuyện. giải quyết những luận điểm đã nêu ở phần I.1 Cấu trúc bài viết a. lý do viết bài và các câu hỏi cần được giải quyết. chứng cứ để chứng minh và bình luận về những luận điểm đó.

5. chiến lược. Triển khai từng ý theo thứ tự. Kỹ năng đàm phán 1. kỹ năng Nhóm 4 Trang 17 .1. Đàm phán là một nghẹ thuật Vận dụng điêu luyện các nguyên tắc.5. hình ảnh 1. giải quyết vần đề Nghiên cứu quy luật. Mỗi ý triển khai nên viêt thành một đoạn văn Mỗi phần triển khai được viết theo hình thức nào phụ thuộc vào mục đích và nội dung của bài viết. Khái niệm và vai trò của đàm phán Đàm phán là quá trình giao tiếp giữa các bên thông qua trao đổi thông tin và thuyết phục nhằm đạt được những thỏa thuận về những vấn đề khác biệt trong khi giữa họ có những quyền lợi có thể chia sẻ và những quyền lợi đối kháng.4.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN • KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Viết phần mở đầu: Giới thiệu chung về chủ đề bằng hình thức quy nạp hay diễn dịch.4. Đàm phán là một khoa học Phân tích.2.5. • Phần khai triển: Viết theo dàn ý đã lập sẵn. 1. sách lược đàm phán Liên quan đến nhiều ngành khoa học b.4. Bản chất của đàm phán a. Gợi lên những suy nghĩ cho vấn đề đã được đề cập và trình bày c. • Viết phần kết: Đúc kết lại toàn bộ nội dung bài viết. Giai đoạn kiểm tra Lỗi chính tả Cấu trúc bài viết Số liệu. phương pháp.

1.4.5. quan hệ. đàm phán theo nguyên tắc 1. chất lượng sản phẩm Nhu cầu.4. uy tín xã hội. Giai đoạn chuẩn bị Phân tích tình thế của mình: Xác định rõ những giải pháp tốt thay thế cho một thỏa thuận đạt được có lợi cho mình Đừng thương lượng khi không biết rõ giải pháp thay thế Phân tích năng lực cạnh tranh và khả năng mà mình có được Tìm hiểu về đối tác: Thực lực của họ về tài chính. số lượng. Các bước đàm phán a. Nhóm 4 Trang 18 .4. Đánh giá thành công: Tiêu chuẩn mục tiêu. ảnh hưởng. Các nguyên tắc đàm phán • Xác định tiêu chuẩn khi đánh giá • Xác định thành viên trong đoàn • Ấn định thời gian phù hợp • Tôn trọng các nguyên tắc “bất thành văn” • Kết hợp hài hòa giữa bảo vệ lợi ích của hai bên • Đảm bảo đôi bên cùng có lợi • Các phương pháp đàm phán: Đàm phán mặc cả lập trường. giá thành.5. thành ý hợp tác làm ăn của đối tác.3.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Khéo léo. linh hoạt để đạt được kết quả tốt hơn Quá trình điều chỉnh nhu cầu quan điểm để thống nhất ý kiến Đàm phán là sự thống nhất: Hai mặt đối lập: “Hợp tác” và “xung đột” để đôi bên cùng có lợi. cơ sở vật chất trang thiết bị. lịch sử công ty.

than thiện bằng ngôn ngữ nói và phi ngôn ngữ Dành chút thời gian để trao đổi những chủ đề tự do. kẹp hay dán… Giá cả Thời gian giao hàng (Quần áo mùa hè giao mùa đông…?) Điều kiện thanh tóan… Dùng kỹ năng đặc câu hỏi. Giai đoạn tiếp xúc Tạo điều kiện để thiết lập mối quan hệ cởi mở.độ đạm. đối tác đã làm ăn với họ. bên ngoài… Tìm hiểu đối tác một cách trực tiếp trên bàn đàm phán c. phương tiện thông tin đại chúng… Chọn cá nhân hoặc nhóm: Tiêu chuẩn chuyên môn Tiêu chuẩn phẩm chất tâm lý Số lượng Xác định mục tiêu đàm phán: Xác định giới hạn phù hợp mà ta có thể đàm phán Quyết định nhượng bộ cần thiết để đạt được thỏa thuận Giới hạn thời gian đàm phán Chuẩn bị những phương án dự phòng. muối. tạp chất…Bao bì – lọai giấy. thuyết phục. độ ẩm. Giai đoạn thực chất đàm phán Bàn bạc những nội dung cụ thể như : Sản phẩm Yêu cầu kỹ thuật (VD: Bột cá . giải quyết bế tắc… Thương lượng: Nhóm 4 Trang 19 .GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Cách làm: Có thể trực tiếp đến chỗ đối tác hoặc gián tiếp qua tư vấn.. trả lời câu hỏi. in mấy màu. b. qua Internet.

Cần phải tìm cách tháo gỡ bế tắc d. không bên nào nhượng bộ bên nào thì đàm phán có thể bế tắc.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Xác định mục tiêu và đưa ra nội dung thảo luận theo thứ tự ưu tiên hoặc đã được trao đổi thống nhất nội bộ trước đó. Cần xem xét kỹ lưỡng và chắc chắn những gì đạt được trong quá trình đàm phán để nắm bắt tình hình So sách mục tiêu cả ta và của đối tác Nếu yêu cầu của 2 bên không khác biệt nhiều thì mỗi bên cần phải điều chỉnh chút ít để đạt được thỏa thuận Nếu yêu cầu của đối tác có thể chấp nhận được. thảo luận và bàn bạc cụ thể Chắc chắn sự đồng ý của hai bên theo mục đích đưa ra từ đầu. Quá trình ra quyết định trong đàm phán Xác định lợi ích của các bên Đặt ra vấn đề trọng tâm. của ta còn cao =>ta nên chủ động nhuợng bộ Nếu yêu cầu của đối tác có những điểm không hợp lý so với yêu cầu của ta =>ta phải thuyết phục họ Nếu cả 2 bên cho rằng yêu cầu của mình hợp lý. Cần đảm bảo sự thống nhất không thay đổi trong quá trình đàm phán Nên đặt lại vấn đề khi cuộc thảo luận không thỏa mãn mối quan tâm của các bên Đưa ra các phương pháp lập luận phù hợp e. đơn vị đo lường Nhóm 4 Trang 20 . Kết thúc đàm phán và ký kết hợp đồng Nếu kết thúc ĐP và 2 bên đã đạt được thỏa thuận thì: Ta nên giành quyền sọan thảo hợp đồng Khi soạn thảo hợp đồng cần chú ý các điều khoản: Tên hàng hóa Số lượng. nhưng vẫn còn khác biệt.

Phương thức thanh tóan: đổi hàng..) Các điều khoản khác… f. thế chấp… Điều khoản thủ tục giải quyết tranh chấp(ở đâu ? Chi phí?. địa điểm Đơn vị tính giá : Giá cố định. thượng lượng tiếp Nhóm 4 Trang 21 .GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Chất lượng Điều kiện giao hàng: thời gian. giá trượt. chuyển khoản … Điều khoản đảm bảo thực thi HĐ: cầm cố... Giai đoạn thực thi hợp đồng Giao cho cá nhân hoặc tổ quản lý các hạng mục và thực thi hợp đồng Trong quá trình thực thi hợp đồng có những vấn đề nảy sinh 2 bên gặp nhau để bàn bạc. tiền mặt.

1. Tổng quan về nhà quản trị 2. Khái niệm về nhà quản trị Nhà quản trị là những người chịu trách nhiệm quản lý. Những người thực hiện ( Operators): Thực hiện những quyết định. Ý kiến khác: Quản trị là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được những kết quả cao nhất với mục tiêu đã định trước.1. Quản trị là gì Theo Mary Parker Follett: quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác.1.1.line Managers): Đưa ra các quyết định tác nghiệp. tổ chức. Quản trị viên cấp cơ sở (First .1. cho rằng nhiệm vụ cơ bản của quản trị là "thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định".1. 2.1.2. James Stoner và Stephen Robbín: Quản trị là tiến trình hoạch định. lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Các cấp quản trị trong tổ chức: Quản trị viên cấp cao ( Top managers): Đưa ra các quyết định chiến lược. 2. Khái niệm về nhà quản trị 2.1.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ CHƯƠNG II. Koontz và O' Donnel: quản trị là thông qua nhiệm vụ của nó. điều hành một bộ phận hay cả tổ chức.1. KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ 2. Chức năng của nhà quản trị Nhóm 4 Trang 22 . Quản trị viên cấp trung ( Middle Managers): Đưa ra các quyết định chiến thuật.2.

1. cá nhân.2.1. Xác lập một cơ cấu tổ chức và thiết lập thẩm quyền cho các bộ phận.2. Kiểm tra Là chức năng để đánh giá chất lượng trong tiến trình thực hiện và chỉ ra sự chệch hướng có khả năng diễn ra hoặc đã diễn ra từ kế hoạch của tổ chức. dọc trong hoạt động của tổ chức.2.1.1. 2. xác định hiệu quả của thành tích và đưa ra những hành động tương ứng kịp thời.3. Mục đích của chức năng này là để đảm bảo hiệu quả trong khi giữ vững kỉ luật và môi trường không rắc rối.3. Vai trò quan hệ với con người Vai trò tượng trưng: Thể hiện như một biểu hiện về quyền lực pháp lý.3. biết nhìn nhận cơ hội và phải biết tận dụng cơ hội dó. tạo sự phối hợp ngang.1.1. 2.4. Hoạch định Chức năng xác định mục tiêu cần đạt được. Lãnh đạo Là chỉ huy nhân tố con người sao cho tổ chức đạt đến mục tiêu. thực hiện nhiệm vụ mang tính nghi lễ. Một trong những vấn đề quyết định trong công tác lãnh đạo là tìm được sự cân bằng giữa yêu cầu của nhân sự và hiệu quả sản xuất. Tổ chức Chức năng tạo dựng một môi trường nội bộ thuận lợi để hoàn thành mục tiêu. Lãnh đạo yêu cầu kĩ năng giao tiếp cao và khả năng thúc đẩy mọi người. 2. 2.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Các nhà quản trị là người quản trị tốt thời gian và tiềm lực.1. Đề ra chương trình hành động để đạt mục tiêu trong từng khoảng thời gian nhất định. Kiểm tra bao gồm quản lý thông tin. hình thức. Nó bao gồm việc chỉ định đúng tài nguyên và cung cấp một hệ thống hỗ trợ hiệu quả. Nhóm 4 Trang 23 . 2.2.2. Vai trò của nhà quản trị 2. Đưa ra các kế hoạch khai thác cơ hội và hạn chế bất trắc của môi trường.1.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giao tiếp của nhà quản trị Yếu tố chủ quan: Nhầm lẫn nghĩa của từ. Người giải quyết xung đột: Tiến hành các hoạt động điều chỉnh cần thiết. mối quan hệ quyền hạn. Người phát ngôn của tổ chức: Chuyển giao những thông tin chọn lọc cho những người bên ngoài công ty. b. tâm lý. hòa giải và xử lý những xung đột.3. Nhóm 4 Trang 24 . Vai trò ra quyết định Doanh nhân: Khởi xướng các thay đổi bên trong tổ chức. đôn đốc. Nhà thương lượng: Tham gia thương lượng với các đối tác để đem lại ổn định và quyền lợi cho tổ chức. Phổ biến.2. thúc đẩy cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ. đặc thù công việc.1. văn hóa. Vai trò liên kết: Là chiếc cầu nối. phương ngữ. sức khỏe.1. 2. truyền thông. quá tải thông tin. nhận thức khác nhau. xử lý tất cả các loại thông tin. truyền đạt thông tin: Chuyển giao những thông tin cho cấp dưới. 2. nêu bật được ý quan trọng.3. Nguyên tắc xúc tích: Thông tin truyền đạt cần ngắn gọn.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Vai trò người lãnh đạo: Động viên. rõ ràng. Vai trò truyền thông Trung tâm thu thập. Yếu tố khách quan: Địa điểm giao tiếp. a. báo cáo thông tin cho cấp trên. Điều phối các nguồn lực: Quyết định phân chia các nguồn lực trong tổ chức cho từng bộ phận hay dự án. Một số nguyên tắc giao tiếp trong quản lý Nguyên tắc trọn vẹn: Có đầy đủ tất cả thông tin mà ta muốn truyền đạt. lưu trữ. xử lý thông tin: Điểm trọng tâm trung chuyển. trình độ.3. liên kết mọi người trong và ngoài tổ chức.

2. động tác. bề trên A>B (A thông tin nhiều hơn B) rụt rè. dứt khoát. tập trung 2. Nhóm 4 Trang 25 . ít nói Nhóm kỹ năng điều khiển quá trình giao tiếp: Tạo sức hút. dữ kiện và từ ngữ ngắn gọn 2. lôi cuốn. thoải mái A<B (A thông tin ít hơn B) kẻ cả. sắc thái tình cảm…) Nhóm kỹ năng định vị: A=B (thông tin ngang nhau) cởi mở. thông dụng để người nhận hiểu được điều ta muốn truyền đạt. cử chỉ. Giao tiếp bằng ngôn ngữ trực tiếp Nguyên nhân nói không hiệu quả: thiếu bố cục. thói quen. thiếu minh họa. Nguyên tắc rõ ràng: Thông tin giao tiếp cần sử dụng từ ngữ ngắn gọn phố biến. Nguyên tắc lịch sự: Thông điệp lịch sự giúp củng cố thêm mối quan hệ trong kinh doanh. Nguyên tắc cụ thể: Giao tiếp cụ thể là rõ ràng.2.2. nhiễu.2.1 Kỹ năng nói a. âm lượng. thiếu lắng nghe. phán đoán.1 Khái niệm về kỹ năng giao tiếp của nhà quản trị: Kỹ năng giao tiếp của nhà quản trị là khả năng nhận biết.3.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Nguyên tắc thận trọng: Thông tin cần chú ý cách xưng hô và nhấn mạnh đến những sự kiện vui vẻ tích cực. sử dụng các phương tiện giao tiếp để định hướng giao tiếp 2. giọng. điệu bộ.3 Kỹ năng giao tiếp của nhà quản trị 2. sinh động. Nó xuất phát từ thái độ chân tình Nguyên tắc chính xác: Thông tin cần được kiểm tra kỹ các con số. ngôn ngữ.2 Các nhóm kỹ năng giao tiếp: Nhóm kỹ năng định hướng ( hình thức.2. Các kỹ năng giao tiếp của người lãnh đạo: 2. lời nói. cũng như có thêm những người bạn mới.

GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Để nói có hiệu quả cần chú ý: Tạo được một sự chú ý cho người nghe Nói một cách rõ ràng và đủ nghe Sử dụng những từ và thành ngữ thông dụng Giọng điệu phù hợp hoàn cảnh. mệt mỏi búng ngón tay. muốn nhanh chóng kết thúc Nhóm 4 Trang 26 . lấy tay che miệng (thể hiện sự chán nản). ít thay đổi (tạng ngừi. lắng nghe Ngáp Bực bội. dậm chân ( thể hện sự tức giận)… Diện mạo: Là những đặc điểm tự nhiên. Buồn chán. …) 2. đầu… Cử chỉ không chỉ nhấn mạnh điều mình nói mà còn bộc lộ thái độ của người nói Một số cử chỉ tay. tình huống Thường xuyên phản hồi b. nó bộc lộ sự tin tưởng.2 Hành vi phi ngôn ngữ và ý nghĩa: Hành vi phi ngôn ngữ Ý nghĩa Vươn người về phía trước Tập trung muốn nhấn mạnh Ngã người về phía sau Suy ngẫm. chân thường dùng: Xoa bàn tay (nóng ruột đang chờ sự thật nào đó). chân. có ảnh hưởng quan trọng .2. phản đối Gõ gõ ngón tay lên mặt bàn. nóng ruột. dập bàn chân Không còn kiên nhẫn. chán nản. khuôn mặt. Giao tiếp bằng phi ngôn ngữ Tư thế: Tạo sự ấn tượng đầu tiên.3. Cử chỉ: Mọi người thường dùng cử chỉ một cách vô thức để hậu thuẫn cho điều mình cần nói như dùng bàn tay. muốn mở rộng vấn Nghiêng cổ đề Cau mày. tính cởi mở và thái độ của một người. nhíu mặt Quan tâm.

bạn chỉ cần một chiếc váy nơi công sở có thể là đã được cách tân nhưng không nên cách tân chiếc váy của mình quá vì nếu bạn cách tân nó quá có lẽ sẽ không phù hợp với trang phục nơi công sở cho lắm. Ngoài việc chọn trang phục phù hợp cần phải chú ý đến cử chỉ và lời nói của mình. khách hàng. địa điểm và thời gian.3. nhà cung ứng. Nhưng dù đó là người dễ tính hay khó tính đi chăng nữa thì họ cũng không muốn nhân viên của mình đồn đại lung tung mà không tập trung vào công việc. Muốn lấy điểm với sếp thì cần phải biết cách ứng xử sao cho phù hợp với hoàn cảnh. nhưng còn có một số cách để tạo ấn tượng tốt qua trang phục. không nên “cá mè một lứa” làm vậy sẽ bất lợi với ta và công ty sau này. Cần phải biết lắng nghe và tiếp thu ý kiến đúng của sếp.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ 2. Trang phục của nam đơn giản chỉ cần một chiếc áo sơ mi đi cùng bộ veston kèm theo đó là chiếc cà vạt đính kèm trên áo là chiếc kẹp áo là đủ để tạo ấn tượng với sếp. Cụ thể: Với sếp. Trang phục nơi công sở thì hầu hết ai cũng như nhau khi làm việc trong công ty. Tùy theo đối tượng cấp trên của ta là người như thế nao để có cách giao tiếp hiệu quả. cử chỉ. lời nói và hành động của mình. cần phải biết cách xử lý tình huống kịp thời và nhanh nhẹn khi giao tiếp với cấp trên. Đối với đồng nghiệp Nhóm 4 Trang 27 . với nhân viên (những người cấp dưới). Đối với nữ thì cũng giống như nam. với đồng nghiệp (những người cùng cấp).1. đối thủ cạnh tranh… Vậy làm thế nào một nhà quản trị có thể giao tiếp tốt với nhiều người như vậy? 2. 2.2.3. Đối với cấp trên Muốn giao tiếp thành công với những cấp bậc trong công ty đặc biệt đối với cấp trên cần chú ý đến trang phục. Đối tượng giao tiếp của nhà quản trị Một người quản trị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sẽ có rất nhiều mối quan hệ và họ sẽ giao tiếp với rất nhiều đối tượng.3. nói tóm lại là cần phải ăn mặc lịch sự khi đến nơi làm việc. vì ta không thể áp đặt một cách giao tiếp cho nhiều đối tượng đặt biệt là sếp của mình. Nếu người đó là một cấp trên khó tính thì cần phải biết cách xử lý tình huống một cách hiệu quả. cần bác bỏ những ý kiến sai trái. nhưng điều quan trọng là ta biết cách phối hợp chúng như thế nào để tạo ấn tượng tốt với sếp là một vấn đề ta cần phải suy nghĩ. điều này sẽ giúp bạn giao tiếp tôt khi làm việc trong công sở.

Giao tiếp với ai cũng vây. cách ứng xử hàng ngày và không phải cũng có khả năng “đắc nhân tâm “ trong quá trình giao tiếp và trang phục cũng đóng góp một phần quan trọng trong giao tiếp. Chưa chắc gì kiến thức và sự hiểu biết của mình đã hơn họ. nếu bạn sai phạm điều đó đồng nghĩa với việc bạn sẽ đánh mất đi một người bạn.3. Đối với những người lớn tuổi hơn cũng vậy. Chúng ta nhận được rất nhiều từ đồng nghiệp sự giúp đỡ nhưng lại không biết cách duy trì mối quan hệ này ra sao? Vậy mấu chốt của vấn đề này là gì? Ta vẫn thường nghe “Lời nói chẳng mất tiền mua. Bạn phải Nhóm 4 Trang 28 . mà con phụ thuộc nhiều vào thái độ. đối thủ mà mình loại bỏ đi. khi giao tiếp với đồng nghiệp cần phải chú ý điều đó. Thật vậy. 2. nguy hiểm mà cấp dưới đang đối mặt. nếu ta khiêm tốn. bạn cần có nhiều cách giao tiếp khác nhau để đảm bảo cho người đều cảm thấy được tôn trọng. Chân thành: là một trong năm đức tính quan trọng của người cấp trên làm cho cấp dưới cảm thấy được quan tâm. cảm nhận và chia sẽ với những khó khăn. chỉ cần chúng ta giành nhiều thời gian để lắng nghe họ. Linh hoạt: Nếu quản lý đội ngũ nhân viên nhiều thế hệ. lưạ lời mà nói cho vừa lòng nhau”. cần phải ăn nói sao cho lịch sự nếu như cùng lứa tuổi hay nhỏ hơn thì ăn nói cho lịch sự không nên ngĩ mình lớn hơn họ mà muốn họ làm theo ý kiến của mình là hoàn toàn sai. cần có thái độ ôn hòa và luôn nở nụ cười với họ. Giao việc cho người lớn tuổi bạn không cần phải lo lắng vì họ rất nhiều kinh nghiệm. được mọi người quý mến không chỉ điều hành tốt mọi công việc. đánh giá đúng công việc của nhân viên. Đối với nhân viên Nhà lãnh đạo giỏi. tôn trọng người khác thì chắc chắn sẽ tạo được ấn tượng tốt đối với đồng nghiệp của mình. đó cũng một mẹo nhỏ để ta có thể “ghi điểm”.3. vì vây. Nhà quản trị cần nên nhớ một điều hãy xem đồng nghiệp của mình luôn luôn là bạn chứ không phải là kẻ thù. lịch sự. học hỏi kinh nghiệm của những anh chị đi trước để nâng cao sự hiểu biết thêm là cuộc giao tiếp của ta đã thành công rồi đó. cần phải lễ phép. Giao tiếp với đồng nghiệp không phải theo một nguyên tắc nào cả. Hãy học cách lắng nghe và tiếp thu ý kiến của họ.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Đồng nghiệp họ là ai? Nhà quản trị cần giao tiếp như thế nào để có được mối quan hệ bền vững lâu dài là vấn đề khá nan giải.Không dễ gì tìm được một người bạn cùng chung chí hướng với ta. Cấp trên phải hiểu.

2. Mặt khác. Hãy vận dụng công thức phê bình “khen – chê – khen”. xem thường bạn. tuổi trẻ không tránh khỏi bồng bột vì thế bạn nên góp ý một cách kín đáo. nếu bạn giữ lời cấp dưới sẽ tôn trọng bạn và sẵn sàng cống hiến hết mình. Nên lắng nghe. Hãy đánh giá đúng năng lực làm việc của nhân viên để có chế độ đãi ngộ đúng mức. nó không chỉ để phục vụ nhu cầu ăn mặc trong đời sống mà nó còn là phương tiện giúp cho nhà lãnh đạo toát lên phong thái của một doanh nhân. tôn trọng ý kiến của người lớn tuổi. công việc có tính sáng tạo là rất phù hợp. Bên cạnh đó để mọi người tôn trọng bạn. cần kích thích họ đặt câu hỏi bày tỏ mối quan tâm sau đó bạn giải thích thật logic. điều đó rất cần thiết cho nhà quản lý giỏi. Là lạnh đạo bạn nên thận trọng trong các mối quan hệ. Nếu thiên vị người này miện thị người kia . bạn sẽ tạo ra những “ chuyên gia nịnh hót”. bản lĩnh của người lái tàu. Tôn trọng: Đừng bao giờ để tâm trạng của mình ảnh hưởng đến không khí làm việc chung. Trang phục: cũng rất quan trọng bạn không nên xem thường. Là nơi để họ thể hiện nhiệt huyết hãy động viên cấp dưới bằng lời khen đúng lúc. nó sẽ làm cho nhân viên tự hào và đặt niềm tin nơi bạn. Như vậy cấp dưới mới nể phục. Bạn cần lắng nghe cả hai để sử phạt công tâm. Điều đó chẳng những làm ảnh hưởng đến tâm lý người khác mà còn vô tình tạo ra hình ảnh người lãnh đạo không tôn trọng cấp dưới. Khi giải quyết vấn đề. bạn phải giử chử tín. người lãnh đạo phải trình bày rõ ràng. dứt khoát và không để lộ cảm xúc. Làm thế nào để có thể tạo ra ấn tượng với khách hàng? Nhóm 4 Trang 29 .4. Lớp người trẻ trung năng động sáng tạo là một lợi thế khác của doanh nghiệp. Đối với khách hàng Lần đầu tiên có thể tạo ấn tượng tốt hay không là điều rất quan trọng trong giao tiếp với khách hàng. Minh bạch: Để nhân viên làm việc hiểu quả điều quan trọng nhất là giúp họ hiểu rõ công việc được giao. Đừng viện lý do “ quá nhiều việc nên quên mất lời hứa của mình” cho là việc nhỏ.3. Tuy nhiên. Công bằng: Là điều cực kì quan trọng trong giao tiếp giữa xếp và nhân viên.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ quyết đoán khi giao công việc cho họ. đối với nhân viên đừng tỏ ra quá lạnh lụng xa cách nhưng cũng không nên thân mật quá mức sẽ dẫn đến nhân viên khó xử hoặc giỡn mặt. tế nhị . đúng mực khi họ làm tốt.

Tránh va chạm vơi họ. giản dị. và ngược lại nếu ta nói quá chậm thì khách hàng sẽ cảm thấy mệt mỏi. chán nản và làm cho khách hàng không muốn nghe mình nói. sạch sẽ. lịch sự. giản dị. cương nhu đúng lúc. Ăn nói phải rõ ràng.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Trước tiên cần phải ăn mặc lịch sự. thái độ bình tĩnh và vững vàng. Nhưng nên nhớ là trước khi gặp khách hàng ta cần phải nắm rõ thông tin về khách hàng cua mình để cuộc nói chuyện diễn ra thuận lợi hơn. tắc nghẽn trong khi giao tiếp. đối với nữ có thể mặc váy nhưng không nên cách tân quá).sẽ làm phân tán sự tập trung của họ và hok cũng sẽ thấy khó chịu khi nghe mình nói. Giọng điệu vừa phải. không sử dụng ngôn ngữ thô bạo và ngôn gữ địa phương.5. lời nói thất lễ dễ gây mất hình của công ty đặc biệt là hình ảnh của mình đối với khách hàng. Đưa ra lời mở đầu tốt đẹp: Lời mở đầu tốt đẹp không chỉ có thể mang lại sự kính trọng của khách hàng. sử dụng từ ngữ rõ ràng. nếu ăn mặc lôi thôi thì khách hàng sẽ đánh giá ta cùng công ty của mình. Trong lần gặp cần phải ăn mặc lịch sự. tuyệt đối không nên theo đuổi mốt mới nó có thể làm cho cách ăn mặc của mình trở nên kì quặc. màu sắc hài hòa ( đối với nam nên chọn một bộ vest. 2. nếu nói nhanh sẽ tạo cho khách hàng căng thẳng. Bạn cho rằng mình hoàn toàn có khả năng giao tiếp? Nhưng giao tiếp như thế nào để nắm được cơ hội đó thì lại là Nhóm 4 Trang 30 . chú ý tốc độ nói. vì vậy sẽ tạo được ấn tượng tốt với khách hàng làm cho khách hàng cảm giác được nghe mình nói chuyện rất thú vị. tùy theo đối tượng mà cần có sự giao tiếp khác nhau. Cử chỉ đàng hoàn. Giữ vững sự tự tin. email… Trong khi lựa chọn trang phuc cần chú ý chọn những trang phuc gọn gàng. và mình cũng sẽ làm mất đi ấn tượng mà khách hàng đã biết được trước khi gặp mặt thông qua điện thoại. Tránh khoe khoan và không được tuyên truyền giả dối trong khi giao giao tiếp. Lời mở đầu tôt đẹp có thể xây dựng cho mình một cơ sở vững chắc trong quá trình giao tiếp với khách hàng. cơ hội lúc nào cũng sẵn sàng với bạn. Ăn nói gọn gang. mà còn có thể làm cho khách hàng hào hứng về những vấn đề mà mình chuẩn bị trao đổi vói họ. Đối với nhà cung cấp Trong thực tế. Nhưng bạn có chủ động đón nhận cơ hội đó hay không mới là điều quan trọng. nội dung phải theo thứ tự rành mạch.3. Tuyệt đối không được mất lịch sự với khách hàng. Nó sẽ giúp ta không bị căng thẳng.

đó là cách để bạn thu thập thông tin và tôn trọng người khác. Biết lắng nghe Nói ít và nghe người khác nói. tính cách. Trước tiên. ánh mắt vô cùng quan trọng. Thường xuyên sử dụng tên Hãy dành ít phút để nghĩ xem gần đây bạn đã gặp những ai và ghi nhớ tên của họ. bạn cũng phải tìm cách ghi dấu ấn tốt với người bên kia. Vì vậy.. Sai lầm tồi tệ nhất mà bạn có thể mắc phải đó là đề cao mình hay coi trọng mình quá mức. Đặt người khác vào trung tâm của sự chú ý Có lẽ điều quan trọng nhất khi muốn đánh dấu cho buổi "ra mắt" chính là tránh "lấn sân". thể hiện sự hiểu biết của mình. điện thoại. Nhóm 4 Trang 31 .. Chắc chắn bạn sẽ gây ngạc nhiên thích thú cho đối tác khi bạn gọi đúng tên họ giữa đám đông dù cả hai đã không liên lạc với nhau nhiều tháng rồi. Hãy đặt người khác vào trung tâm của sự chú ý. b. bạn nên nhớ. sau mỗi buổi gặp gỡ. nếu bạn thực sự quan tâm đến họ. c. "vậy à". Hãy học cách "bắt" đối tác phải nhớ tới mình ngay sau lần gặp đầu tiên. Bạn nên nhớ. vóc dáng.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ cả một nghệ thuật? Để thiết lập được một mối quan hệ tốt trong làm ăn. không chỉ chú ý gây ấn tượng khi gặp trực tiếp mà ngay cả khi giao tiếp qua e-mail..) rồi thỉnh thoảng giở ra xem lại. a. thỉnh thoảng nói những câu như "tôi hiểu". trước tiên bạn phải biết cách gây ấn tượng với đối tác. đồng thời tự xưng tên mình để tạo độ thân mật và "ghi" tên bạn vào bộ nhớ của họ. Hãy thường xuyên gọi tên của họ trong lúc nói chuyện. Tỏ ý lắng nghe người khác bằng cách gật đầu. Hãy tạm lánh mình sang một bên để tỏ ý tôn trọng đối tác. trong trường hợp bạn không nhớ rõ lắm thì chớ gọi bừa. đối tác sẽ hiểu rằng bạn đang giả vờ lắng nghe thôi chứ thực ra bạn thấy câu chuyện của họ chán ngắt. Nếu bạn thực hiện tất cả những hành động trên nhưng mắt lại nhìn đi chỗ khác thì sẽ gây hậu quả ngược. hãy chăm chú nhìn họ khi họ nói và thi thoảng có những câu bình luận thích hợp. Không gì tệ hơn là gọi nhầm tên người đối diện. Tuy nhiên.. Nếu trí nhớ của bạn không tốt. tên công ty. Nếu đối tác trùng tên với bạn thì chắc hẳn cuộc trao đổi công việc sẽ thân thiết hơn rất nhiều. "vâng".. hãy ghi tên người bạn vừa gặp vào một cuốn sổ kèm theo những thông tin liên quan (chức vụ.

Đừng quá cầu kỳ trong các chi tiết nhưng nên chú ý đến chất liệu vải và tuyệt đối không mặc đồ nhàu. người đối diện phải căng tai ra và luôn luôn phải hỏi lại. Khi giao tiếp cần ăn mặc lịch sự. dễ hiểu cũng không quá khó. Ăn mặc ấn tượng Thật ra. Nếu bạn hẹn đối tác ở một bữa dạ tiệc. Tóm lại. giao tiếp làm ăn. Một bộ quần áo nhếch nhác khiến đối tác nghĩ công việc kinh doanh của bạn không tốt. gây ức chế cho người đang lắng nghe. Hơn nữa. Nếu chúng ta xem họ là như những người bạn của mình thì việc giao tiếp sẽ diễn ra thuận lợi hơn. chỉ cần bạn chú ý tập luyện một chút là được. Đối với đối thủ cạnh tranh Cách giao tiếp tôt nhât với đối thủ cạnh tranh là hãy xem họ là bạn của mình chứ không phải là kẻ thù của mình. 2.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ d. e. Cũng đừng nói quá nhanh hay quá ề à. làm tôn lên vẻ đẹp cơ thể vì cái đẹp luôn gây ấn tượng tốt. không được sử dụng ngôn ngữ thô bạo. Trong khi giao tiếp với đối thủ cạnh tranh không nên dùng những câu nói khiêu khích nhau. không nhất thiết cứ phải đóng bộ đồ văn phòng. ăn mặc ấn tượng luôn luôn có lợi ở mọi hoàn cảnh và điều đó càng có lợi hơn trong kinh doanh. khi bạn mặc đẹp. bạn chắc chắn được ghi thêm điểm ở sự tự tin.3. Nói quá nhỏ. Một lời hỏi thăm đối thủ của mình cũng làm cho họ nghĩ họ vẫn còn quan trọng đối với mình.6. Đôi khi một lời cảm ơn cũng cần trong khi giao tiếp với đối thủ của mình. Cần ăn nói lịch sự. cần nõi rõ ràng. Nói quá to thì tất nhiên là bất lịch sự. Nói năng rõ ràng Không gì bực bội hay khó chịu hơn việc phải giao tiếp với một người mà không hiểu họ đang nói gì. Vì nếu chúng ta xem họ là kẻ thù thì trong việc giao tiếp sẽ dễ gây ra những cuộc “đấu đá” nhau như vậy sẽ làm mất đi hình ảnh tốt đẹp của công ty mình cũng như của đối thủ cạnh tranh. Bạn nên mặc làm sao để thể hiện sự nền nã. sang trọng. lịch sự nhưng vẫn toát lên được cá tính của mình. Điều quan trọng hơn cả là hãy diện một bộ đồ vừa vặn với mình. hãy đặt đối thủ vào trung tâm của cuộc giao tiếp. Bạn cần chọn một bộ trang phục phù hợp với hoàn cảnh. Ấn tượng ở đây không có nghĩa là gây sốc. Đôi lúc trong cuộc giao tiếp dành một chút thời gian để trao đổi thông tin tự do như nói về sở thích Nhóm 4 Trang 32 . nó có thể tạo ấn tượng tốt về ta với đối thủ. ngắn gọn. việc nói rõ ràng. cần giao tiếp làm sao để đối thủ của mình trở thành bạn của mình thì việc giao tiếp của ta mới đạt hiệu quả.

khi giao tiếp với đối thủ cạnh tranh cần chú ý ý đến ngôn từ mình sử dụng và nên nhớ là xem đối thủ là bạn chứ không phải là kẻ thù. Nhóm 4 Trang 33 .GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ của họ… Nói tóm lại.

lành mạnh. Bên trong nội bộ doanh nghiệp 3.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ CHƯƠNG III.1. rõ ràng khi giao tiếp với cấp trên Nên học hỏi nơi cấp trên phong cách làm việc và kinh nghiệm xử lý công việc 3.1 Đối với cấp trên Thể hiện được sự kính trọng chứ không xua nịnh Nên tuân thủ trật tự đẳng cấp Nên phản hồi để cấp trên có thể nắm được tiến độ công việc mà chúng ta đang phụ trách Nên tiếp nhận sự phê bình một cách nghiêm túc.1.1. tránh va chạm trực diện thái quá Tránh tạo ra cảm giác rằng chúng ta quá thực dụng trong các mối quan hệ “có qua có lại mới toại lòng nhau” Nên có những trao đổi thẳng thắng đúng lúc đúng nơi Nên cạnh tranh công khai. “hữu hảo” với nhau Tránh tò mò về đời sống riêng tư.1. sở đoản của họ Quan tâm đào tạo nhân viên Nhóm 4 Trang 34 .2 Đối với đồng nghiệp Tạo mối quan hệ tốt đẹp.3 Đối với cấp dưới Phải thể hiện được sự tôn trọng đối với nhân viên Phải biết đặt niềm tin vào nhân viên Phải nắm rõ được năng lực. cầu thị Nên trình bày ngắn gọn. bình luận sau lưng Tránh cố chấp với những lỗi lầm của đồng nghiệp. ỨNG DỤNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ 3. Nên chân thành chúc mừng sự thành công của đồng nghiệp 3. sở trướng.

tinh thần bạn bè đối với doanh nghiệp bạn.2 Đối với nhà cung cấp Không nên lãng phí thời gian để họ phải chờ đợi Nên thông báo nhanh chóng cho họ thay đổi về kế hoạch sản xuất. sự tôn trọng các cơ quan công quyền Giao tiếp nội bộ cần chú ý tạo ra mối quan hệ thân thiện giữa đồng nghiệp với nhau. sự kính trọng với cấp trên và tôn trọng với cấp dưới 3. Bên ngoài doanh nghiệp Giao tiếp với bên ngoài cần có thái độ lịch thiệp với báo chí. các vấn đề về thanh toán… Nên làm việc với họ trên cơ sở giấy tờ rõ ràng Hãy cố gắng thanh toán đúng thời hạn đã cam kết.đối thủ. tình cảm Giữ chữ tín với nhân viên Thưởng phạt phân minh 3. Đề cao sự tôn trọng khách hàng khi giao tiếp với họ Không nên quá tò mò các vấn đề nội bộ của khách hàng Nên biết giữ khoảng cách thích hợp 3.khách hàng. sự tin cậy với nhà cung cấp. kịp thời cho khách hàng những gì cần biết. mua hàng. nếu có sự thay đổi nên đàm phán với họ Cẩn thận giữ gìn các bí mật kinh doanh của doanh nghiệp mình Nhóm 4 Trang 35 .1 Đối với khách hàng Đặt khách hàng vào đúng vị trí quan trọng của họ Nêu cao tinh thần trách nhiệm với khách hàng trong việc giải quyết các yêu cầu của họ Thông tin nhanh nhạy.2.2.2.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Tôn trọng nhân viên Sử dụng biện pháp quản trị bằng tâm lý.

qui định làm việc tại mỗi cơ quan Phải tôn trọng người đại diện chính quyền nhưng không vì thế mà phải tỏ ra khúm núm.2. tôn trọng giờ giấc. tránh sử dụng trang phục trái với thuần phong mỹ tục. 3. sặc sỡ quá trớn Phải có thái độ nghiêm túc. lệ thuộc vào họ Phải hết sức cẩn thận khi đề cập đến các vấn đề nhạy cảm như các vấn đề về chỉnh thể. lảng khi tiếp xúc tránh.4 Đối với cơ quan công quyền Sử dụng trang phục nghiêm túc. lịch thiệp.3 Đối với đối thủ cạnh tranh Nên làm Không nên làm Có thái độ cởi mở. lảng nhà báo Nhóm 4 Trang 36 .2. đúng đắn khi đến làm việc.2. thể hiện ra Thể hiện lòng tự hào về doanh mặt khi đối tượng tiếp xúc với mình nghiệp của mình Tránh thái độ tò mò. nghi ngờ. điều này có thể đẫn đến những bất lợi cho doanh nghiệp 3.5 Đối với báo chí Nên làm Không nên làm Tôn trọng quyền hành nghề của Tránh thái độ khó chụi. ngang Tôn trọng vị thế của doanh nhiên tìm hiểu bí mật hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bạn nghiệp bạn Tránh thái độ quá đề cao mình Tách biệt quan hệ xã giao với quan hệ cạnh tranh trên thị trường hạ thấp người ta Có ý thức bảo mật thông tin 3.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Không nên thông qua họ để tìm hiểu vcác bí mật kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh đến mức độ làm cho họ cảm thấy khó xử. lãnh tụ Không nên có thái độ phản ứng thái quá trước những sai phạm của họ. thù địch. lịch thiệp Tránh thái độ khó chịu.

chuẩn bị kỹ ấp úng khi trả lời phỏng vấn nội dung trả lời Tránh bị động. tự KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ tránh tiếp xúc với báo chí Tránh chậm chạp. ấp a câu chữ giản dị. chuyên ngành. câu cú lủng củng. thiếu chuẩn bị Chấp nhận báo chí đăng tin cải về nội dung trả lời phỏng vấn dẫn chính hơn là xác phạm uy tín nghề đến cung cấp thông tin sai lệch cho nghiệp của họ báo chí Biên tập kỹ nội dung khi gửi bài đăng báo Tránh tỏ ra nghi ngờ về nội dung đăng báo của bài phỏng vấn đã được thực hiện Nhóm 4 Trang 37 . lề mề trong việc cung cấp thông tin chính thức đẫn đến các nhà báo khai thác thông tin không chính thức nhiên trong việc trả lời phỏng vấn Tránh dùng quá nhiều thuật ngữ bằng việc sử dụng chính xác ngôn từ.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN Có thái độ cởi mở. lịch thiệp khi tiếp xúc Nhanh chóng đáp ứng các yêu cầu cung cấp thông tin Thể hiện sự chuyên nghiệp. dễ hiểu .

Do đó. chúng tôi hy vọng sẽ góp phần đặt những viên gạch đầu tiên trên bước đường thành công của bạn. nhuần nhuyễn các kỹ năng giao tiếp trong từng trường hợp cụ thể…Bản thân là người thực hiện đề tài với mong muốn hướng đến trao đổi với bạn đọc những hiểu biết cơ bản mà một người quản trị cần biết. để chắp cánh ước mơ trở thành người quản trị tài năng ngay từ bây giờ.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ KẾT LUẬN  Giao tiếp là quá trình trao đổi và truyền đạt thông tin với nhau giúp con người có thể hiểu nhau hơn. bạn cần phải biết kết hợp một cách linh hoạt. Tuy nhiên. bạn phải thực sự có một bản lĩnh giao tiếp. thương thảo hay trong mọi công việc cần đến sự thống nhất chung của tập thể. nhưng đổi lại với tất cả sự nhiệt tâm của những người thực hiện đề tài và tình cảm chân thành dành cho bạn đọc. Chính vì vậy. Có thể nói kỹ năng giao tiếp là một nghệ thuật sống và là linh hồn của mọi thành công. là nền tảng. việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp là tiền đề quyết định đến sự thành công trong mỗi cuộc hợp tác. Hơn ai hết. nhà quản trị cần phải rèn luyện kỹ năng giao tiếp của mình để thành công trong công việc. Thành công luôn nằm trong tầm tay các bạn! Nhóm 4 Trang 38 . sáng tạo trong giao tiếp và đặc biệt hơn hết. Chúc các bạn sớm trở thành các nhà quản trị tài năng. cần nắm và cần tránh trong quá trình giao tiếp trên bước đường sự nghiệp của mình nhằm giúp bạn đọc có cách nhìn trọn vẹn hơn về kỹ năng giao tiếp và vai trò hết sức quan trọng của nó đối với một quản trị. cơ sở xây dựng các mối quan hệ xã hội khác nhau nhằm giúp con người đạt được mục đích của cá nhân trong quá trình giao tiếp. với sự hiểu biết có hạn và chưa thực sự đầy đủ.

com 10. http://tailieu.Giao tiếp Thương mại.com 7. Nhà xuất bản thống kê 2000. www. www. Nhà xuất bản trẻ 2001. 2.Chungta.com.Ngôn ngữ của cử chỉ. Bradon Toropov. Đại Học Harvard.tapchiketoan.Tâm lý học quản trị kinh doanh. Allanpease. www.com 9. 4. và ý nghĩa của cử chỉ trong giao tiếp. Ths Nguyễn Thị Thu Hiền.Nghệ thuật giao tiếp hữu hiệu nơi công sở. www.tuoitre. 3. 6.vn Nhóm 4 Trang 39 . 5. Nhà xuất bản tổng hợp TP Hồ Chí Minh 2006. Ths Nguyễn Thị Thu Hiền. Nhà xuất bản ĐN 1995.GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO  1.Giao tiếp trong kinh doanh.fimony. Trường Đạ Học Bán Công Marketing TP Hồ Chí Minh 2005.vn 8.

... Nguyễn Thị Thanh: mục 1..3 mục 2 4............ 100 Kim Văn Tuấn: phần 4 mục 2 3...... Nguyễn Thị Thanh: mục 1 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN  ..... Nhóm 4 Trang 40 . Kim Văn Tuấn: mục 2 100 3....... Bùi Thanh Sâm: mục 1 100 2...... Bùi Thanh Sâm: phần 1 mục 2 2....... phần 5. Trần Thị Minh Thúy: mục 105 mục 3 4 2 105 4..............................6 mục 2 3 1.....GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC  Ch Nội dung công việc Hoàn ương thành(%) 1 1............... 100 100 100 Trần Thị Minh Thúy: phần 2.......... Nguyễn Thị Thanh: mục 5 1. Bùi Thanh Sâm: mục 1 và 95 2........ Trần Thị Minh Thúy: mục 100 2 100 4.............. Kim Văn Tuấn: mục 2 95 3......

................................................................................................................................................................................... .............. .................................................................................................................. ............................................................................................................. .......................................................................................................... ................................................................................................................. ......................... ......................................................................................................................................................................................... ....................................................................... ........................ .......................................................... ................................................................................................................................................................................. .......................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................... ..................... ................................................................................................................................................GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ ............................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................ .................................................................................................................................................................................................................. Nhóm 4 Trang 41 .......... ............................ ................................... ............................................................................................................... ....................................................................................................................................... ......................................................................................................... .................................................................................................................................... ........................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............. ...................................................................................................................................................... ...................................................... ...................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................. ............................................................... ...................................... ....................... ..... . ...................................................................... .............GVHD: LÊ THỊ HẢI VÂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN TRỊ ........................................................................................................................................ Nhóm 4 Trang 42 ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................ .......................................... ........................................................ .................................... .......................................... ...... ........................................................................................................................................................................ ..................................................................... .....................................