CON LẮC ĐƠN

Trường THPT Nghĩa Dân

CON LẮC ĐƠN
DẠNG 1: CHU KÌ CON LẮC ĐƠN
Chu kì con lắc đơn: T = 2π
Tần số góc: ω =

g
,
l

T=

t
n

g
l

Ví dụ 1: Con lắc lò xo có chiều dài l1 dao động điều hòa với chu kì T1 = 1,5s , con lắc có chiều dài l 2
dao động điều hòa với chu kì T2 = 0 ,9 s . Tính chu kì của con lắc chiều dài l 2 − l1 tại nơi đó.
Giải:
l
T 2g
Con lắc chiều dài l1 có: T1 = 2π 1 ⇔ l1 = 1 2
g

Con lắc chiều dài l 2 có: T2 = 2π
Con lắc có chiều dài l có: T = 2π

l2
T 2g
⇔ l2 = 2 2
g

l
T 2g
⇔l=
g
4π 2

T 2 g T12 g T22 g
=

⇒ T = T12 − T22 = 1,5 2 + 0,9 2 = 1,2( s )
Từ l = l1 − l 2 ⇔
2
2
2



Ví dụ 2: Hai con lắc đơn dao động trên cùng mặt phẳng có hiệu chiều dài là 14(cm). Trong cùng một
khoảng thời gian: khi con lắc I thực hiện được 15 dao động thì con lắc II thực hiện được 20 dao động.
a. Tính chiều dài và chu kì của hai con lắc. Lấy g = 9,86(m / s 2 )
b. Giả sử tại thời điểm t hai con lắc cùng qua vị trí cân bằng theo cùng chiều thì sau đó bao lâu cả hai
con lắc cùng qua vị trí cân bằng theo cùng chiều như trên.
Giải:
l
l
16
a. Ta có: Δt = 15T1 = 20T2 ⇔ 3.2π 1 = 4.2π 2 ⇔ 9l1 = 16l 2 ⇔ l1 = l 2
g
g
9
Mặt khác ta có: l1 − l 2 = 14 ⇒ l1 = 32(cm) ; l 2 = 18(cm)

l1
l
0,32
0,18
= 2π
= 1,13( s ) ; T2 = 2π 2 = 2π
= 0,85( s )
g
9,86
g
9,86
b. Gọi thời gian cả hai con lắc cùng qua vị trí cân bằng theo cùng chiều (còn gọi là khoảng thời gian
giữa hai lần trùng phùng liên tiếp), ta có:
Δt = N 1T1 = N 2T2 (với N 1 và N 2 số dao động con lắc I và II thực hiện trong thời gian Δt )
4
4
Mà T1 = T2 ⇒ N 2 = N 1
3
3
Ta thấy khi con lắc I thực hiện được 4 dao động thì con lắc 2 thực hiện được 3 dao động
⇒ Δt = 4T1 = 4.1,13 = 4,52( s )

⇒ T1 = 2π

Vũ Văn Phát

CON LẮC ĐƠN
Trường THPT Nghĩa Dân
Ví dụ 3: Một con lắc đơn có chu kì 2(s). Nếu tăng chiều dài con lắc thêm 20,5(cm) thì chu kì dao động là
2,2(s). Tìm gia tốc trọng trường nơi làm thí nghiệm
Giải:
l
T 2g
g
Con lắc có chiều dài l1 dao động với chu kì T1 = 2π 1 = 0,2( s ) ⇔ l1 = 1 2 = 2
g

π
Con lắc có chiều dài l 2 dao động với chu kì T2 = 2π
Mà l 2 = l1 + 0,205 ⇒

1,21g

π

2

=

g

π

2

l2
T 2 g 1,21g
= 2,2( s ) ⇔ l 2 = 2 2 =
g
π2

+ 0,205 ⇔ g = 9,625(m / s 2 )

Ví dụ 4: Một con lắc đơn chiều dài 99(cm) có chu kì dao động 2(s) tại A.
a. Tính gia tốc trọng trường tại A.
b. Đem con lắc đến B, ta thấy con lắc thực hiện 100 dao động mất 199(s). Hỏi gia tốc trọng trường tại B
tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm so với gia tốc trọng trường tại A.
c. Muốn con lắc dao động tại B với chu kì 2(s) thì ta phải làm như thế nào?
Giải:
a. l = 0,99m;T A = 2s ; g A = ?
l
4π 2 l 4π 2 .0,99
Từ T A = 2π
⇒ gA = 2 =
= 9,76(m / s 2 )
2
gA
TA
4
t 199
b. Chu kì con lắc tại B: TB = =
= 1,99( s )
n 100
4π 2 l 4π 2 .0,99
Δg g B − g A
gB = 2 =
= 9,86m / s 2 ⇒
=
= 0,01
2
gA
gA
TB
1,99
Vậy gia tốc trọng trường tại B tăng 1% so với gia tốc trọng trường tại A
l.g
l'
l
0,99.9,86
c. Để TB' = T A ⇒
=
⇔ l' = B =
= 1(m)
gB gA
gA
9,76
Vậy cần tăng chiều dây thêm đoạn: Δl = l '−l = 1 − 0,99 = 0,01(m) = 1(cm) .
Ví dụ 5: Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian Δt , con
lắc thực hiện được 60 dao động toàn phần, thay đổi chiều dài con lắc một đoạn 44(cm) thì cũng trong
khoảng thời gian Δt , nó thực hiện 50 dao động toàn phần. Tìm chiều dài ban đầu của con lắc.
Giải:
l
Δt
Chu kì con lắc đơn ban đầu: T1 = 2π 1 =
(1)
g N1

Chu kì con lắc khi thay đổi: T2 = 2π

l2
Δt
=
g N2

(2)
2

2

⎛N ⎞
l
(1)
25
⎛ 50 ⎞
Lấy (1) chia (2) theo từng vế
⇔ 1 = ⎜⎜ 2 ⎟⎟ = ⎜ ⎟ =
l 2 ⎝ N1 ⎠
(2)
36
⎝ 60 ⎠
Từ (3) ⇒ l 2 > l1 ⇒ l 2 = l1 + 44
(4)
Giải hệ (3) và (4) ta được l1 = 100(cm) và l 2 = 144(cm)

(3)

Vũ Văn Phát

CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân DẠNG 2: BIẾN ĐỔI CHU KÌ CON LẮC ĐƠN 1. Chu kì con lắc thay đổi theo nhiệt độ l Ở nhiệt độ t1 : T = 2π 1 với l1 = l 0 (1 + λt1 ) . nhiệt độ t1 : T = 2π Ở độ cao h. Chu kì con lắc thay đổi theo độ cao. nhiệt độ t 2 : T ' = 2π GM l với g = 2 .R.D 3 g ⇒ Ở độ sâu h: T ' = 2π 4 l với g ' = G. độ sâu h so với mặt biển • Chu kì con lắc khi đưa con lắc từ mặt đất lên độ cao h so với mặt nước biển: l GM Ở mặt đất: T = 2π với g = 2 g R GM l với g' = g' ( R + h )2 Ở độ cao h: T ' = 2π T' g R+h h ΔT h = = = 1+ ⇔ = T g' R R T R • Chu kì con lắc khi đưa con lắc xuống độ sâu h so với mặt nước biển: 4 l Ở mặt đất: T = 2π với g = G π . l = l 0 (1 + λt1 ) g R GM l' với g' = . Chu kì con lắc khi đưa con lắc từ mặt đất có nhiệt độ t1 lên độ cao h có nhiệt độ n Ở mặt đất. π (R − h )D 3 g' 1 ΔT T' ⎛ R ⎞2 h h ⇔ = ⇒ =⎜ ⎟ = 1+ T ⎝ R−h⎠ 2R T 2R 2. l' = l 0 (1 + λt 2 ) g' ( R + h )2 Vũ Văn Phát . λ là hệ số nở dài g Ở nhiệt độ t 2 : T = 2π l2 với l 2 = l 0 (1 + λt 2 ) g 1 1 1 + λt 2 T2 l − = 2 = = (1 + λt 2 ) 2 (1 + λt1 ) 2 1 + λ t1 T1 l1 Áp dụng công thức gần đúng: (1 + ε ) = 1 + nε T2 ⎛ 1 T 1 1 1 ⎞⎛ 1 ⎞ = ⎜1 + λt 2 ⎟⎜1 − λt1 ⎟ ⇔ 2 = 1 + λt 2 − λt1 − λ2 t1t 2 T1 ⎝ 2 T1 2 2 4 ⎠⎝ 2 ⎠ 1 Do giá trị λt1t 2 rất nhỏ nên ta có thể bỏ qua 4 T ΔT 1 1 ⇒ 2 = 1 + λ (t 2 − t1 ) ⇔ = λΔt T1 T1 2 2 3.

3600(s ) . đồng hồ chạy chậm ΔT < 0 : Chu kì giảm.6(km) thì một ngày đêm đồng hồ chạy nhanh chậm bao nhiêu? Biết bán kính trái đất R = 6400(km) Giải: Vũ Văn Phát . kết hợp dạng 2 và 3 ta có: Khi dây có chiều dài l 2 : T2 = 2π ⇒ l2 với l 2 = l1 + Δl g T2 l Δl ΔT 1 Δl 1 Δl = 2 = 1+ = 1+ ⋅ ⇒ = ⋅ T1 l1 l1 T1 2 l1 2 l1 Chú ý: Khi cả l và g thay đổi một lượng rất nhỏ. Chu kì con lắc thay đổi khi đem con lắc từ nơi này sang nơi khác (g thay đổi một lượng rất nhỏ) l Khi con lắc ở vị trí A: T = 2π g ⇒ T' = T Khi con lắc ở vị trí B: T ' = 2π ⇒ T' = T g = g' l với g' = g + Δg g' 1 1 Δg 1 Δg ΔT = 1− ⋅ ⇔ =− ⋅ Δg 2 g 2 g T 1+ g Chú ý: ΔT 1 1 Δg = αΔt − ⋅ T 2 2 g 5.CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân g l' R + h 1 + λt 2 ⎛ h ⎞⎡ 1 T' h 1 h 1 ⎤ ⋅ = ⋅ = 1 + + λ (t 2 − t1 ) + ⋅ λ (t 2 − t1 ) = ⎜1 + ⎟ ⎢1 + λ (t 2 − t1 )⎥ ⇔ R 2 g' l R T R 2 1 + λt1 ⎝ R ⎠ ⎣ 2 ⎦ h 1 Do giá trị ⋅ λ (t 2 − t1 ) rất nhỏ nên ta có thể bỏ qua R 2 T' h 1 ΔT h 1 = + λ (t 2 − t1 ) ⇔ ≈ 1 + + λ (t 2 − t1 ) ⇔ T R 2 T R 2 Chú ý: ΔT > 0 : Chu kì tăng. kết hợp dạng 3 và 4 ta có: ΔT 1 Δl 1 Δg = ⋅ − ⋅ T 2 l 2 g Ví dụ 1: Con lắc đồng hồ chạy đúng ở mặt đất. Chu kì con lắc khi chiều dài dây treo thay đổi một đoạn rất nhỏ l Khi dây treo có chiều dài l1 : T1 = 2π 1 g Khi cả nhiệt độ và g thay đổi lượng rất nhỏ. khi đưa con lắc lên độ cao h = 1. đồng hồ chạy nhanh ΔT = 0 : Đồng hồ chạy đúng Thời gian đồng hồ chạy nhanh (chậm) trong một ngày đêm là: ΔT ΔT θ= ⋅ 24. thường T2 ≈ T1 nên θ = ⋅ 24.3600( s ) T2 T1 4.

48( s ) nhanh trong 12h là: θ = T1 T1 2 Ví dụ 5: Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ tại một nơi ngang mặt biển. có g = 9.43 ⇒ T ' = 2.6400 chậm trong một ngày đêm là: 0.3600 = λ t 2 − t1 . Chu kì tăng.6400 T Ví dụ 3: Ở mặt đất một con lắc đơn có chu kì T = 2( s ) .R 2 T' g 81 = = = 2. t 2 = 17°C . Thanh treo quả lắc nhẹ.6( s ) T1 R 6400 Ta có: Ví dụ 2: Con lắc đồng hồ chạy đúng ở mặt đất. Con lắc của đồng hồ có thể xem là con lắc đơn và có chiều dài ở 0°C là l 0 = 1( m) .3600 = ⋅ 86400 = ⋅ 86400 = 4.CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân ΔT h 1.3.43T = 2. Tìm chu kì con lắc khi đưa con lắc lên Mặt trăng. Vào mùa lạnh nhiệt độ trung bình là 17°C .86( s ) Ví dụ 4: Một đồng hồ quả lắc chỉ đúng giờ vào mùa nóng khi nhiệt độ trung bình là 32°C .64 Ta có: = = > 0 ⇒ ΔT > 0 . Biết khối lượng Trái đất gấp 81 lần khối lượng Mặt trăng và bán kính Trái đất gấp 3. Thời gian đồng hồ chạy chậm T R 6400 trong một ngày đêm là: ΔT h 1.7 lần bán kính Mặt Trăng.7 2 với g ' = g' 81. λ = 2. Hỏi đồng hồ sẽ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu sau 12h ? Giải: t1 = 32°C . bán kính R = 6400(km) Vũ Văn Phát . đồng hồ lại chạy đúng. Giải: GM l Chu kì con lắc khi ở Trái đất: T = 2π với g = 2 g R Chu kì con lắc khi ở Mặt trăng: T ' = 2π l GM . Chu kì giảm nên đồng hồ chạy nhanh.64 ΔT h θ= ⋅ 24.32 s 2R 2.6 = = > 0 ⇒ ΔT > 0 . đồng hồ chạy chậm.7 2 Vậy chu kì con lắc khi ở mặt trăng là: 4.3600 do T2 ≈ T1 nên θ = ⋅ 12. Đưa đồng hồ lên cao 640(m) so với mặt nước biển. Hệ số nở dài của con lắc ⇒ λ = 2.10 −5 K −1 .3600 = ⋅ 86400 = ⋅ 86400 = 21.10 −5 K −1 ΔT 1 1 Ta có: = λΔt = λ (t 2 − t1 ) < 0 . Thời gian đồng hồ chạy T 2 R 2.6 θ= ⋅ 24.2 = 4. làm bằng kim loại có hệ số nở dài λ = 2. Coi trái đất hình cầu. Thời gian đồng hồ chạy T1 2 2 ΔT ΔT 1 ⋅ 12.86( s ) T g' 3.43. Hãy giải thích hiện tượng và tính nhiệt độ ở độ cao ấy.3600 = 6.12. đồng hồ chạy chậm. Chu kì tăng.86(m / s 2 ) và nhiệt độ t1 = 30°C .10 −5 K −1 . khi đưa con lắc xuống độ sâu h = 640(m) so với mặt nước biển thì sau một ngày đêm đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu? Biết bán kính trái đất R = 6400(km) Giải: ΔT h 0.

Xét sự thay đổi chu kì theo nhiệt độ: l Ở Hà Nội nhiệt độ t1 : T = 2π 1 g ⇔ Ở TP Hồ Chí Minh nhiệt độ t 2 : T = 2π 1 l2 T l với l 2 = l1 (1 + λΔt ) ⇒ 2 = 2 = 1 + λΔt = (1 + λΔt ) 2 g T1 l1 Áp dụng công thức gần đúng: (1 + ε ) = 1 + nε ⇒ n T2 ΔT 1 1 = 1 + λΔt ⇔ = λΔt T1 T1 2 2 Xét sự thay đổi chu kì theo gia tốc trọng trường g: l Ở Hà Nội: T = 2π g Ở TP Hồ Chí Minh: T ' = 2π ⇒ T' = T g = g' l với g' = g + Δg g' ΔT 1 1 Δg 1 Δg = 1− ⋅ ⇔ =− ⋅ Δg 2 g T 2 g 1+ g Vũ Văn Phát .6400 Ví dụ 6: Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ tại Hà Nội (T = 2 s ) .10 −5. đồng hồ lại chạy đúng vì: khi đưa đồng hồ lên cao gia tốc trọng trường giảm nên chu kì tăng nhưng ở trên cao nhiệt độ giảm. l = l 0 (1 + λt1 ) g R Ở độ cao h. Đưa đồng hồ vào thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình 30°C thì đồng hồ chạy nhanh hay chậm so với Hà Nội và nhanh chậm mỗi ngày bao nhiêu? Biết gia tốc trọng trường ở thành phố Hồ Chí Minh là g ' = 9.0.10 −5 K −1 . nhiệt độ t 2 : T ' = 2π GM l' .793(m / s 2 ) Giải: Đưa đồng hồ từ Hà Nội vào thành phố Hồ Chí Minh do nhiệt độ và gia tốc trọng trường g thay đổi nên đồng hồ sẽ chạy sai. l GM Ở mặt đất.CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân Giải: Đưa đồng hồ lên cao 0. Sự tăng chu kì do độ cao được bù trừ với sự giảm chu kì do nhiệt độ nên chu kì con lắc không thay đổi nên đồng hồ vẫn chạy đúng.64km so với mặt nước biển. ở nhiệt độ trung bình bằng 20°C gồm vật nặng m và thanh treo mảnh. nhẹ bằng kim loại có hệ số nở dài λ = 2. l' = l 0 (1 + λt 2 ) với g ' = g' (R + h )2 Để đồng hồ chạy đúng khi ở độ cao h thì T ' = T ⇔ 2π l' l l' g' l' R2 = 2π ⇔ = ⇔ = g' g l g l ( R + h )2 2 1 + λt 2 ⎛ h⎞ 2h 2h 2h −1 = ⎜1 + ⎟ ⇔ (1 + λt 2 )(1 + λt1 ) = 1 − ⇔ 1 + λ (t 2 − t1 ) = 1 − ⇔ 1 + λ (t 2 − t1 ) = 1 − 1 + λt1 ⎝ R ⎠ R R R 2h 2.787(m / s 2 ) và ở Hà nội là g = 9. nhiệt độ t1 : T = 2π với g = 2 .64 ⇔ t 2 = t1 − = 30 − = 20°C λR 2.

nên đồng hồ chạy chậm trong một ngày đêm là: ΔT ΔT θ= ⋅ 86400 ≈ ⋅ 86400 = 35( s ) T2 T1 Ví dụ 7: Con lắc của một đồng hồ coi như một con lắc đơn.2 1 Δl ⎛ ⇔ = = ⎜1 + ⎟ ≈ 1 − ⇔ =− =− =− 2 l (R + h ) R⎠ R l R 6400 1000 ⎝ 1 Vậy cần phải giảm chiều dài dây một đoạn bằng chiều dài ban đầu 1000 DẠNG 3: CHU KÌ CON LẮC KHI CÓ LỰC LẠ TÁC DỤNG Khi chưa có lực lạ F r r r r r r Ở vị trí cân bằng: P + T = 0 ⇔ T = − P = −mg Chu kì con lắc: T = 2π l g Khi có lực lạ F r r r r r r r Ở vị trí cân bằng: P + T + F = 0 ⇔ T = − P + F r r r r Đặt P' = P + F = mg' (*) Ta coi con lắc dao động trong trong trọng lực hiệu l Do đó chu kì con lắc là: T ' = 2π g' r r Khi lực F cùng chiều với P : (Hình a) F Từ (*) ⇒ P' = P + F ⇔ g ' = g + m r r Khi lực F ngược chiều với P : (Hình b) F Từ (*) ⇒ P ' = P − F ⇔ g ' = g − m ( ) r T r T r F r F r P Hình a r P Hình b Vũ Văn Phát .793) = λΔt − ⋅ = ⋅ 2.10 −5 . Ở độ cao 3.06.787 − 9.(30 − 20 ) − ⋅ = 4.3.2(km) nếu muốn đồng hồ vẫn chạy đúng thì phải thay đổi chiều dài con lắc như thế nào? Biết bán kính trái đất R = 64000(km) Giải: l GM với g = 2 Ở mặt đất: T = 2π g R Ở độ cao h: T ' = 2π GM l với g' = g' ( R + h )2 Để đồng hồ chạy đúng khi ở độ cao h thì T ' = T ⇔ 2π l' l l' g' = 2π ⇔ = g' g l g 2 l' R2 h⎞ 2h 2h 2.793 ⇒ Chu kì tăng. Đồng hồ chạy đúng khi ở mặt đất.CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân Vậy độ biến đổi chu kì của con lắc khi đưa từ Hà Nội vào thành phố Hồ Chí Minh là: ΔT 1 1 Δg 1 1 (9.10 4 > 0 T 2 2 g 2 2 9 .

86 − = 8. Tính chu kì con lắc khi: r a.05( N ) r a.2500 = 0.10 −5.05 Chu kì của con lắc: T ' = 2π l 1 = 2π = 2. E có hướng thẳng đứng hướng lên: r r r do q < 0 nên lực điện trường F có hướng thẳng đứng hướng lên trên nên E cùng chiều P Vũ Văn Phát .10 −5 (C ) . E có hướng thẳng đứng hướng xuống: r r r do q < 0 nên lực điện trường F có hướng thẳng đứng hướng lên trên nên E ngược chiều P F 0.86(m / s 2 ) Đặt con lắc vào vùng điện trường E có độ lớn E = 25(V / cm) . vật nặng khối lượng m=50(g) mang điện tích r q = −2.05 Ta có gia tốc hiệu dụng: g ' = g − = 9. E có hướng nằm ngang Giải: Lực điện trường tác dụng lên quả cầu tích điện q có độ lớn: F = q E = 2. E có hướng thẳng đứng hướng xuống r b.11( s ) g' 8.86(m / s 2 ) m 0.86 r b. g = 9.CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân r r Khi lực F ⊥ P : (Hình c) Từ (*) ⇒ P ' 2 = P 2 + T 2 2 g ⎛F⎞ ⇔ g ' = g + ⎜ ⎟ hay g ' = cos α ⎝m⎠ Với α là góc hợp bởi dây treo và phương F thẳng đứng và tan α = P Các loại lực lạ F r r Lực quán tính: Fqt = −ma r r • Fqt ngược chiều với a r • a cùng chiều chuyển động khi vật chuyển động nhanh dần r • a ngược chiều chuyển động khi vật chuyển động chậm dần r r Lực điện trường: F = qE r r • F cùng chiều E khi q > 0 r r • F ngược chiều E khi q < 0 r Lực Acsimet: FA = DVg Trong đó • D là khối lượng chất lỏng (hay chất khí) bị chiếm chỗ • V là thể tích vật chiếm chỗ • g là gia tốc trọng trường α r T r F r P Hình c Ví dụ 1: Con lắc đơn dài l = 1(m) . E có hướng thẳng đứng hướng lên r c.

14(m / s 2 ) : r r Do thang máy chuyển động nhanh dần đều nên gia tốc a cùng chiều chuyển động (hướng lên).14(m / s 2 ) b.86(cm) m 0. Tìm chu kì con lắc khi: a. = 1.05 l 1 = 2π = 1.05 = 9.14 = 11(m / s s ) l g' (2) ( 2) T' g 9. Khi thang máy đi lên chậm dần đều với gia tốc 0. gia tốc hiệu dụng: g ' = g + Chu kì của con lắc: T ' = 2π Fqt m = g + a = 9.86(m / s 2 ) Giải: l Chu kì con lắc khi thang máy đứng yên: T = 2π (1) g r Con lắc đặt trong thang máy chuyển động với gia tốc a sẽ chịu thêm lực quán tính có độ lớn: Fqt = ma a.86(m / s s ) .91(m / s 2 ) 2 m l 1 = 2π = 1. mà r r r r r Fqt ngược chiều a ⇒ Fqt hướng lên ⇒ Fqt ngược chiều P Ta có gia tốc hiệu dụng: g " = g − Chu kì của con lắc: T ' ' = 2π l g'' Fqt m = g − a = 9.CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân Ta có gia tốc hiệu dụng: g ' = g + F 0.995( s ) Chu kì của con lắc: T ' = 2π g' 9. Thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc 1.86 + 1.91 Ta có gia tốc hiệu dụng: g ' = g 2 + Ví dụ 2: Một con lắc đơn được treo vào trần một thang máy tại nơi có g = 9. Thang máy đi lên chậm dần đều với gia tốc 0.86 ta được = ⇒ T ' = 2.86 2 + 1 = 9. Khi thang máy chuyển động đều: a = 0 ⇒ T = 2( s ) Lập tỉ số c. Thang máy đi lên đều c.89( s ) (1) T g' 11 b. Khi thang máy đứng yên thì chu kì con lắc là 2( s ) . Khi thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc 1.86 − 0.86 + = 10.86(m / s 2 ) : r Do thang máy chuyển động chậm dần đều nên gia tốc a cùng ngược chuyển động (hướng xuống).86 = 9(m / s 2 ) (3) Vũ Văn Phát .91( s ) g' 10. mà Fqt r r r r ngược chiều a ⇒ Fqt hướng xuống ⇒ Fqt cùng chiều P Ta có.86 r r r d. Khi E có hướng nằm ngang ⇒ F ⊥ P Chu kì của con lắc: T ' = 2π F2 = 9.

T2 và T3 với T1 = T3 . Chu kì: T = 2π = 2π = 1. Chu kì dao động điều hoà của chúng 1 2 trong điện trường có phương thẳng đứng lần lượt là T1 . với g ' là gia tốc trọng trường hiệu dụng ( ( ) ⇒ Chu kì của con lắc là: T ' = 2π ) l g' qE (2) Do T ' > T nên g ' < g ⇒ g ' = g − m r r r r r r r ⇒ F ngược chiều P mà q < 0 nên E ngược chiều F .4 ⎜ ⎟ ⎜ ⎟⋅ Từ (2) ⇒ = g − ⇔ E = g − ⋅ = 10 − = 8.093( s ) g'' 9 Ví dụ 3: Một con lắc đơn dài l = 1(m) .86 ⇒ T ' ' = 2.10 (C ) Giải: r r r Khi đặt con lắc vào điện trường đều E . T2 = T3 . Xác định hướng và độ lớn của điện trường. Con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai mang điện tích q1 và q 2 . với g ' là gia tốc trọng trường hiệu dụng ( ( ) ⇒ Chu kì của con lắc là: T ' = 2π ) l g' r r qE Do E cùng phương với P nên: g ' = g + m Vũ Văn Phát . Đặt con lắc vào vùng không gian có điện trường đều (có phương trùng với phương của trọng lực) thì chu kì dao động của con lắc là 2. Khi vật ở vị trí cân bằng bền. con lắc thứ ba không mang điện tích. Giải: l 1 a. 10 T '2 T ⎝ ⎠ ⎝ ⎠ Ví dụ 4: Có ba con lắc cùng chiều dài dây treo. b. cùng khối lượng.10 5 (V / m) 2 ⎟ 2 ⎟ −6 ⎜ ⎜ m q ' 2 .986( s ) g 10 r r r b. 04 4 .CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân (3) T '' ta được = (1) T Lập tỉ số g 9. vật dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng này. con lắc chịu tác dụng của lực điện trường F = qE r r r r r r r Ở vị trí cân bằng: P + T + F = 0 ⇒ T ' = − P + F r r r (1) Đặt P ' = P + F = mg ' Ta coi con lắc dao động trong trọng lực hiệu dụng: P' = mg ' .1 ⎞ 0.4. lấy g = 10(m / s 2 ) . quả nặng khối lượng m = 400( g ) mang điện tích q = −4.48. Khi con lắc đặt vào điện truờng đều E . người ta truyền cho nó vận tốc v0 . con lắc chịu tắc dụng của lực điện trường F = qE r r r r r r r Ở vị trí cân bằng: P + T + F = 0 ⇒ T ' = − P + F r r r Đặt P' = P + F = mg ' (1) Ta coi con lắc dao động trong trọng lực hiệu dụng: P' = mg ' .10 −6 (C ) a. Tìm chu kì dao động của con lắc.04( s ) . Tính q1 và 3 3 −8 q 2 biết rằng q1 + q 2 = 7. Vậy E cùng chiều P (hay E có hướng thẳng đứng hướng xuống ) qE ⎛ 4π 2 l 4π 2 l ⎞ m ⎛ 4π 2 . = 2.

q 2 = 10 −8 (C ) q2 Ví dụ 5: Một con lắc đơn khi dao động nhỏ chu kì là 2(s).4.4.CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân Con lắc thứ nhất mang điện tích q1 có chu kì: T1 = 2π qE l với g1 = g + 1 g g1 m Con lắc thứ nhất mang điện tích q 2 có chu kì: T2 = 2π q E l với g 2 = g + 2 g m g2 Con lắc thứ ba không mang điện tích có chu kì: T3 = 2π l g qE 1 8 gm Theo đề ta có T1 = T3 ⇒ g1 = 9 g ⇔ g + 1 = 9 g ⇔ q1 = 3 m E q E 2 5 gm ⎛ ⎞ T2 = T3 ⇒ 4 g 2 = 9 g ⇔ 4⎜ g + 2 ⎟ = 9 g ⇒ q 2 = 3 m ⎠ 4E ⎝ q Suy ra 1 = 6.0.10 −8 (C ) ⇒ q1 = 6. Cho con lắc ở ngay mặt đất.9.1 ⇒q=− =− = −2. với g ' là gia tốc trọng trường hiệu dụng ( Chu kì con lắc là: T ' = 2π ) l g' r r qE Do E cùng phương với P nên: g ' = g + m GM GM .10 −7 (C ) 6400. Đặt con lắc vào vùng điện trường đều E .81.10 −8 (C ) .4.6. hướng xuống. Lấy g = 10(m / s 2 ) Giải: Vũ Văn Phát . m = 100( g ) Giải: r r r Khi đặt con lắc vào điện trường đều E .81(m / s 2 ) (ở mặt đất). R = 6400(km) . E = 9810 (V m) . ở mặt đất: g = 2 Khi ở độ cao h : g ' ' = 2 R (R + h ) 2 g'' R 2h ⎛ 2h ⎞ ⇒ = ≈ 1− ⇒ g ' ' = g ⎜1 − ⎟ 2 g (R + h ) R R⎠ ⎝ r Để ở mặt đất khi con lắc đặt trong điện trường E có chu kì bằng chu kì khi ở độ cao h thì g ' = g ' ' 2hgm 2.9810 RE Ví dụ 6: Một con lắc đơn có chiều dài 1(m) treo vào điểm O cố định.4 mặt khác ta lại có: q1 + q 2 = 7. Khi dao động con lắc luôn chịu tác r r P dụng của lực F không đổi. quả cầu mang r điện tích q . Tìm giá trị và dấu của q . Cho g = 9. con lắc chịu tác dụng của lực điện trường F = qE r r v r r r r Ở vị trí cân bằng: P + T + F = 0 ⇒ T = − P + F r r r r (*) Đặt P' = P + F = mg ' Ta coi con lắc dao động trong trọng lực hiệu dụng P' = mg ' .4(km). có phương vuông góc với trọng lực P và có độ lớn bằng . Khi đó chu kì con lắc ở độ cao 6. Tìm vị trí cân 3 bằng và chu kì con lắc.

8 + = 10m / s 0.002( N ) và có phương thẳng đứng.002( N ) Khi con lắc chịu tác dụng của lực từ F r r r r r r r Ở vị trí cân bằng: P + T + F = 0 ⇒ T ' = − P + F r r r (*) Đặt P ' = P + F = mg ' r T Ta coi con lắc dao động trong trọng lực hiệu dụng: P' = mg ' . khối lượng 10(g). lực từ tác dụng vào quả cầu có cường độ 0.59( s ) 10 ( ) ( ) Vũ Văn Phát . với g ' là gia tốc trọng trường hiệu dụng r T l r ⇒ Chu kì của con lắc là: T ' = 2π F g' r r Khi lực F cùng chiều với P : (Hình a) F r Từ (*) ⇒ P' = P + F ⇔ g ' = g + m F r r 0.64 Chu kì con lắc: T ' = 2π = 1. Tính chu kì con lắc.CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân r Khi chưa có lực F r r r r r r Ở vị trí cân bằng: P + T = 0 ⇔ T = − P = −mg Chu kì con lắc là: T = 2π l g r Khi có lực F r r v r r r r Ở vị trí cân bằng: P + T + F = 0 ⇒ T = − P + F r r r r Đặt P' = P + F = mg ' Ta coi con lắc dao động trong trọng lực hiệu dụng P' = mg ' .8(m / s 2 ) .01 m Hình a Hình b 0. Con lắc dao động trong từ trường đều.547 3 3 P r Ở vị trí cân bằng.64(m) dao động ở nơi có g = 9. Giải: Lực từ tác dụng vào quả cầu F = 0. với g ' là gia tốc trọng trường hiệu dụng ( Ta có chu kì con lắc là: T ' = 2π ) α r T l g' r r r P P 2 2P F 2 2 2 Do F ⊥ P và F = nên P ' = P + F = P + = 3 3 3 2 2 1 ⇒ g'= g= ⋅ 10 = 11.849( s ) r 11. Quả nặng của con lắc là quả cầu nhỏ bằng sắt non.547 m / s 2 ⇒ T ' = 2π = 1. góc giữa dây treo và phương thẳng đứng là α P' 1 ⇒ α = 30° với tan α = 3 Ví dụ 7: Một con lắc đơn có chiều dài 0.002 F 2 P P ⇔ g ' = g + = 9.

Giải: Khi xe trượt không ma sát xuống mặt phẳng nghiêng thì xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc: a = g . 3.66 DẠNG 4: NĂNG LƯỢNG CON LẮC ĐƠN – LỰC CĂNG DÂY Chọn gốc thế năng ở vị trí cân bằng: Cơ năng: W = Wđ + Wt Thế năng: Wt = mgh với h = l.8 − = 9.5 = = 8.64 = 1.6(m / s 2 ) 0.13( s ) g' 8.6 Ví dụ 8: Con lắc đơn có chiều dài l = 1(m) dao động điều hoà được treo trong một xe chạy trên mặt phẳng nghiêng góc α = 30° so với mặt ngang.1. Lực căng dây: Fqt cos α mg sin α cos α Từ (1) ⇒ T = = sin β sin α I y r Fqt β r T α O Chu kì con lắc là: T ' = 2π x r a r P α 3 = mg cos α = 0. Khối lượng quả cầu là m = 100 3 ( g ) .62( s ) 9. lực căng dây và chu kì dao động nhỏ của con lắc khi xe trượt không ma sát xuống mặt phẳng nghiêng.5( N ) 2 Ta coi con lắc dao động trong trọng lực hiệu dụng P ' = mg ' = T ⇒ g ' = β T 1.66(m / s 2 ) m 0.10.CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân r r Khi lực F ngược chiều với P : (Hình b) 0.01 m Chu kì con lắc : T ' = 2π 0. 3 l 1 = 2π = 2.002 F Từ (*) ⇒ P ' = P − F ⇔ g ' = g − ⇔ g ' = 9.(1 − cos α ) Vũ Văn Phát . Tìm vị trí cân bằng. hay phương sợi dây vuông góc với mặt phẳng nghiêng. sin α r r r r (*) Ở vị trí cân bằng: P + T + Fqt = 0 Chiếu (*) lên Ox : T sin β − Fqt cos α = 0 (1) Chiếu (*) lên Oy : T cos β + Fqt sin α − P = 0 (2) ma cos α Từ (1) và (2) ⇒ tan β = − ma sin α + mg sin α cos α g sin α cos α = ⇔ tan β = 2 − g sin α + g cos 2 α ⇒ tan β = tan α ⇔ α = β Vậy khi con lắc ở vị trí cân bằng phương sợi dây hợp với phương thẳng đứng gớc α = β = 30° .1. = 1.

chiều dương hướng vào tâm.CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân 1 2 mv 2 • Ở biên độ B: WB = Wđ max = mgh0 với h0 = H 0 O = IO − IH 0 = l − l cos α 0 = l. ta được: v2 P cos α + T = ma ht ⇒ T = m + mg cos α l Chứng minh để có: v 2 = 2 gl (cos α − cos α 0 ) α r T A O r P α ⇒ T = 3mg cos α − 2mg cos α 0 Ở vị trí cân bằng: α = 0 ⇒ Tmax = 3mg − 2mg cos α 0 Ở vị trí biên: α = α 0 ⇒ Tmin = mg cos α 0 Vũ Văn Phát .(1 − cos α 0 ) ⇒ WB = Wt max = mgl (1 − cos α 0 ) Động năng: Wđ = • Ở vị trí cân bằng O: W0 = Wđ max = mv02 2 (với v0 là vận tốc cực đại) 2 mv 2 với h = HO = IO − IH = l − l cos α = l (1 − cos α ) • Ở vị trí bất kì A: W A = mgh + mv 2 2 Tổng quát: cơ năng của con lắc mv 2 mv 2 W = mgl (1 − cos α 0 ) + 0 = mgl (1 − cos α 0 ) + 2 2 Ứng dụng của định luật bảo toàn cơ năng tìm vận tốc: • Vận tốc khi con lắc qua vị trí cân bằng: Gọi WB là cơ năng ở biên độ. Wo là cơ năng ở vị trí cân bằng ⇒ W A = mgl (1 − cos α ) + I l H0 B H A O mv02 mv02 Theo định luật bảo toàn cơ năng: WB = WO ⇔ mgh0 = ⇔ mgl (1 − cos α 0 ) = 2 2 2 ⇒ v0 = 2 gl (1 − cos α 0 ) ⇔ v0 = 2 gl (1 − cos α 0 ) • Vận tốc khi con lắc ở A có góc lệch α : Theo định luật bảo toàn cơ năng: W A = WB mv 2 = mgh0 ⇔ v 2 = 2 g (h0 − h ) 2 2 ⇒ v = 2 gl (cos α − cos α 0 ) ⇔ v = 2 gl (cos α − cos α 0 ) ⇔ mgh + Ứng dụng của định luật bảo toàn cơ năng tìm lực căng dây: • Lực căng dây T: r r r Theo định luật II Newton: P + T = ma (*) Chiếu (*) lên phương sợi dây.

Cơ năng: E = mgl (1 − cos α 0 ) = 0. Tính vận tốc vật khi vật qua vị trí cân bằng và khi góc lệch dây treo là 60° .2.4° 4 d. Lập phương trình quỹ đạo của vật. d. Khi con lắc đi lên vị trí có góc lệch 60° thì lúc này vận tốc của vật là v = 2. Kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng góc α 0 rồi thả không vận tốc đầu.(1 − cos 90°) = 0. a.25. chiều dài dây l = 0.25(m) treo tại nơi có g = 10(m / s 2 ) . dây treo tuột ra. Vũ Văn Phát .5( J ) b.75 ⇒ α = 41.25(1 − cos 90°) = ± 5 (m / s ) ⎛1 ⎞ Khi góc α = 60° ta có: v = ± 2 gl (cos α − cos α 0 ) = ± 2.10. Bỏ qua ma sát. hãy tìm tỉ số của lực căng dây lớn nhất và nhỏ nhất của dây treo.5 (m / s ) ⎝2 ⎠ c.5 (m / s ) .t. Chọn gốc thế năng ở vị trí cân bằng. Bỏ qua ma sát. Chuyển động của vật là tổng hợp của hai chuyển động: ⎧vO ' x = v cos α • Thẳng đều theo phương ngang O' x . Chứng minh để có: v = ± 2 gl (cos α − cos α 0 ) Ở vị trí cân bằng: α = 0 ⇒ cos α = cos 0° = 1 v0 = ± 2 gl (1 − cos α 0 ) = ± 2. Giả sử khi con lắc đi đến vị trí có góc lệch 60° thì dây treo tuột ra. Chọn gốc tọa độ O' xy với O' x nằm ngang. c.2. b.10.CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân Ví dụ 1: Một con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng m = 200( g ) .0. với: ⎨ (2) ⎩ x = vO ' x . Thiết lập biểu thức tính lực căng dây ứng với góc lệch α b. Giải: a. vật nặng có khối lượng m . a.0. Khi động năng bằng ba lần thế năng: Wd = 3Wt 3 + cos α 0 W = Wd + Wt ⇒ W = 4Wt ⇔ mgl (1 − cos α 0 ) = 4mgl (1 − cos α ) ⇔ cos α = = 0.0. Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng góc α 0 = 90° rồi thả không vận tốc đầu. thế vào (3) ta được: Từ (2) ⇒ t = v cos α g 10 y = tan α − 2 x2 = 3 − x 2 = 3 − 8 x 2 (*) 2 2 2v cos α 2. Tính cơ năng của con lắc. chuyển động tiếp theo của vật là chuyển động của vật được coi như ném xiên góc α = 60° so với phương ngang. Với α 0 = 60° .t = v. với a = − g với: ⎨ gt 2 (3) y vt sin = α − ⎪ 2 ⎩ x . cos α ⎧vO ' y = v sin α ⎪ • Biến đổi đều theo phương thẳng đứng O' y .25⎜ − 0 ⎟ = ± 2. O' y thẳng đứng hướng lên.10. cos 60° Phương trình (*) là phương trình quỹ đạo chuyển động của vật. Tính góc lệch α khi động năng bằng 3 thế năng.5. Ví dụ 2: Một con lắc đơn chiều dài l .

02Tmin ⇒ mg (3 − 2 cos α 0 ) = 1.6° DẠNG 5: KHẢO SÁT CON LẮC ĐƠN DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA Điều kiện để con lắc đơn dao dộng điều hòa là góc lệch cực đại của dây treo α 0 ≤ 10° . Lúc này cố thể coi vật nặng dao động trên đoạn thẳng BB' • Chọn gốc tọa độ O ở vị trí cân bằng.02 lần lực căng dây cực tiểu. trục Os trùng với BB’ Phương trình dao động của con lắc là s = S 0 cos(ωt + ϕ ) (1) với s = αl là li độ của dao động S 0 = α 0 . Tìm α 0 Giải: Lực căng dây cực đại: Tmax = 3mg − 2mg cos α 0 = mg (3 − 2 cos α 0 ) Lực căng dây cực tiểu: Tmin = mg cos α 0 Lực căng dây cực đại bằng 1.02 cos α 0 ⇒ α 0 = 6. Thiết lập biểu thức tính lực căng dây: T = 3mg cos α − 2mg cos α 0 b.02 lần lực căng dây cực tiểu Tmax = 1.l là biên độ của dao động g là tần số góc của dao động l ⇒ Phương trình dao động theo li độ góc: α = α 0 cos(ωt + ϕ ) Phương trình vận tốc: v = s ' = −ωS 0 sin (ωt + ϕ ) (2) ω= ⇒ v max = ±ωS 0 ( Khi ở vị trí cân bằng) Phương trình gia tốc: a = v' = −ω 2 S 0 cos(ωt + ϕ ) = −ω 2 s ⇒ a max = ±ω 2 s (Khi ở hai biên) ⎛v⎞ Từ (1) và (2) ⇒ S = s + ⎜ ⎟ ⎝ω ⎠ 2 0 • 2 2 Năng lượng dao động của con lắc: W = mω 2 S 0 mglα 02 = 2 2 mω 2 s 2 mglα 2 = 2 2 mv 2 Động năng: Wđ = 2 Thế năng: Wt = Vũ Văn Phát . Biết lực căng dây cực đại bằng 1. tại nơi có gia tốc trọng trường g .CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân Giải: a. Ở vị trí cân bằng: α = 0 ⇒ Tmax = 3mg − 2mg cos α 0 Ở vị trí biên: α = α 0 ⇒ Tmin = mg cos α 0 ⇒ Tmax 3 − 2 cos α 0 = =4 Tmin cos α 0 Ví dụ 3: Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với biên độ góc α 0 .02mg cosα 0 ⇔ 3 − 2 cos α 0 = 1.

0.86(m / s 2 ) con lắc dao động với biên độ nhỏ và khi qua vị trí cân bằng có vận tốc v0 = 6. 6 a.10 −4 (J).86 Chiều dài của con lắc l = = = 1(m) 4π 2 2.86 − 2.5α 0 mất thời gian ngắn nhất là ( s ) .1.86(m / s 2 ) . do đó từ công thức tính năng lượng con lắc cos α 02 mglα 02 ta được W = W = mgl (1 − cos α 0 ) . Phương trình dao động của con lắc là s = S 0 cos(ωt + ϕ ) • ω = π (rad / s ) Vũ Văn Phát .04 = = 0.1.9.π 2 Tìm ϕ : t = 0 .5α 0 (hay s = 0.1.04(m) = 4(cm) 2 mω 2 0. Lập phương trình dao động điều hòa của con lắc. Tính lực căng dây khi vật nặng qua vị trí cân bằng.0. Biết con lắc dao động điều hòa với năng lượng W = 8. Lực căng dây: T = 3mg cos α − 2mg cos α 0 Từ W = Ở vị trí cân bằng: α = 0 ⇒ Tmax = 3mg − 2mg cos α 0 .9. Phương trình dao động: s = S 0 cos(ωt + ϕ ) g = 9. Bỏ qua ma sát và sức cản không khí Giải: a. Giải: a.3° l 1 Ví dụ 2: Một con lắc đơn gồm quả cầu nặng 200(g). a..76( N ) S 0 0.CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân Chú ý: Với α ≤ 10° thì cos α ≈ 1 − α2 2 . biết tại t = 0 thì α = α 0 . b. với α 0 = ⇒ Tmax = 3.28(cm / s ) 1 và khi vật nặng đi từ vị trí cân bằng đến li độ α = 0. Bỏ qua mọi ma sát. Tính chiều dài l của dây treo. Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng góc α 0 rồi thả không vận tốc đầu. treo tại nơi có g = 9. treo vào đầu sợi dây dài l .5S 0 ) mất hời gian ngắn nhất là = ⇒ T = 2( s ) 12 6 T 2 g 2 2. Viết phương trình dao động của con lắc. cos 2.8.3.3° ≈ 2.86 = π (rad ) l Biên độ dao động S 0 : Tần số góc: ω = mω 2 S 02 2W 2. Lấy π 2 = 10 b. Dùng liên hệ chuyển động tròn đều và dao động điều hòa ta tính được thời gian vật nặng đi từ vị trí T 1 câng bằng đến li độ α = 0. Tại nơi có g = 9. chiều dài dây treo là 1(m). đồng thời quả cầu đang chuyển động ra xa vị trí cân bằng.14 2 b. chọn gốc thời gian lức vật nặng có li độ cực đại dương. thay cos α 0 ≈ 1 − 2 2 Ví dụ 1: Một con lắc đơn treo một vật nặng có khối lượng 100(g). s = S 0 ⇒ cos ϕ = 1 ⇒ ϕ = 0 Vậy s = 4 cos(πt ) c.04rad ≈ 2.10 −4 ⇒ S0 = = = 0.

b. Tính vận tốc và gia tốc vật khi dây treo có góc lệch α = α0 (rad ) . Tính chiều dài dây treo và năng lượng dao động của con lắc.05 cos⎜ 2πt − ⎟(rad ) ⇒ α 0 = 0. Giải: π⎞ ⎛ a. Con lắc dao động điều hòa theo phương trình α = 0. Từ phương trình α = 0.1(rad) về phía bên phải rồi chuyền cho một vận tốc 14(cm/s) theo phương vuông góc với dây về phía vi trí cân bằng. viết phương trình dao động đối với li độ dài của con lắc.05 cos⎜ 2πt − ⎟(rad ) 3⎠ ⎝ a.5S 0 = 1 ⎪cos ϕ = π ⇒v>0⇒⎨ ⇔⎨ 2 ⇒ϕ = 3 ⎩v = −ωS 0 sin ϕ < 0 ⎪⎩sin ϕ > 0 π⎞ ⎛ Vậy phương trình dao động của con lắc s = 2 cos⎜ πt + ⎟(cm) 3⎠ ⎝ Ví dụ 3: Một con lắc đơn dài l = 20 (cm) treo tại một điểm có định. v = 14(cm / s ) ⇒ S 0 = 2 2 (cm) • Từ W = Wđ + Wt ⇔ • Tại thời điểm t = 0 lúc con lắc qua vị trí cân bằng lần thứ nhất nên s = 0. gốc thời gian là lúc con lắc đi qua vị trí cân bằng lần thứ nhất. chiều dương hướng từ vị trí cân bằng sang phía bên phải.5S 0 .8(m / s 2 ) .86(m / s 2 ) = π 2 (m / s 2 ) . Cho gia tốc trọng trường g = 9.CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân • • Vận tốc con lắc khi qua vị trí cân bằng v max = ωS 0 = 6.28 ⇒ S 0 = 2(cm) Tại thời điểm t = 0 . quả cầu đang chuyển động ra xa vị trí cân bằng 1 ⎧ ⎧s = 2 cos ϕ = 0. Kéo con lắc khỏi phương thẳng đứng một góc bằn 0. Giải: Phương trình dao động: s = S 0 cos(ωt + ϕ ) • ω= g = l 9. 3 d.2 mω 2 S 02 mω 2 s 2 mv 2 v2 = + ⇔ S 02 = s 2 + 2 2 2 2 ω Với s = αl . Coi con lắc dao động điều hòa. Tìm thời gian ngắn nhất để con lắc đi từ vị trí mà tại đó động năng cực đại đến vị trí mà tại đó động năng bằng 3 thế năng. v < 0 ⎧s = S 0 cos ϕ = 0 ⎧cos ϕ = 0 π ⇔⎨ ⇒⎨ ⇒ϕ = 2 ⎩sin ϕ > 0 ⎩v = −ωS 0 sin ϕ < 0 π⎞ ⎛ Vậy phương trình dao động của con lắc là: s = 2 2 cos⎜ 7t + ⎟(cm) 2⎠ ⎝ Ví dụ 4: Một con lắc đơn gồm vật có khối lượng 200(g) treo tại nơi có g = 9.05(rad ) và ω = 2π (rad / s ) 3⎠ ⎝ Vũ Văn Phát .8 = 7(rad / s ) 0.5α 0 ⇒ s = 0. α = 0. Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng. c. Tại t = 0 vật có vận tốc và li độ bằng bao nhiêu. Bỏ π⎞ ⎛ qua mọi ma sát.

0.5cm Năng lượng dao động điều hòa của con lắc đơn: mω 2 S 02 mglα 02 0. Thời gian ngắn nhất để con lắc đi từ vị trí Wđ max đến vị trí Wđ = 3Wt • Khi Wđ max thì vật ở vị trí cân bằng ⇒ s = 0 mω 2 S 02 S mω 2 s 2 = 4⋅ ⇔s=± 0 2 2 2 S S Thời gian ngắn nhất để vật đi rừ vị trí cân bằng đến vị trí có s = − 0 hoặc s = 0 là như nhau. 2 2 ⎧cos ϕ = 0 π π⎞ ⎛ Chọn t = 0 khi s = 0.035m = 3.5 cos⎜ − 3 ⎟ = 1. Vận tốc và gia tốc khi α = Từ S 02 = s 2 + v2 ω 2 α0 3 (rad ) ⇒ s = S0 ⇒ v = ω S 02 − s 2 ⇔ v = ωS 0 Gia tốc a = −ω 2 s = −ω 2 S0 = −(2π ) 2 ⋅ 3 .87.5.5 cos⎜ 2πt − ⎟(cm) 3⎠ ⎝ ⎧ ⎛ π⎞ ⎪s = 3.36(cm / s ) 3 3.4π 2 .78(cm / s 2 ) 3 3 d.2π .2.5 = 79.75(cm) ⎪ ⎝ ⎠ Tại t = 0 ⇒ ⎨ ⎪v = −3.035 2 W = = = = 9. 2 = 10. v > 0 ⇔ ⎨ ⇒ ϕ = − ⇒ Phương trình dao động: s = S 0 cos⎜ πt − ⎟ 2⎠ 2 ⎝ ⎩sin ϕ < 0 S π⎞ 1 π π T 1 ⎛ Khi s = 0 ⇒ cos⎜ πt − ⎟ = ⇒ πt min = ± + (do 0 ≤ t ≤ ) ⇒ t min = ( s ) 2 2⎠ 2 3 2 4 6 ⎝ Chú ý: Sử dụng mối liên hệ giữa chuyển động tròn đều M2 và dao động điều hòa tìm khoảng thời gian ngắn nhất S của con lắc khi đi từ vị trí cân bằng đến s = 0 2 S0 Khoảng thời gian ngắn nhất khi vật đi từ M 0 đến M 1 O 2 π Góc quét α = (rad ) − S0 S0 s 6 • Khi Wđ = 3Wt ⇒ W = 4Wt ⇔ π t min = α α 6 1 = = ( s) ω π 6 (hoặc có thể dùng phương trình đề cho để tìm thời gian ngắn nhất) M0 M1 Vũ Văn Phát . sin ⎛⎜ − π ⎞⎟ = 19(cm / s ) ⎪⎩ ⎝ 3⎠ c. Phương trình dao động của con lắc s = 3.CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân Chu kì dao động T = 2π ω = 2π l l 2 ⇔ 2π =1⇒ l = ( m) g g 2 ⇒ S 0 = α 0 l = 0.10 −3 (J) 2 2 2 π⎞ ⎛ b.

Kéo con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng một góc α = 5° rồi thả ra.538( s ) g 10 B' 1 1 ⇒ Chu kì con lắc: T0 = (T + T ') = (1. tan α r Chu kì quay của quả cầu theo quỹ đạo tròn là α 2π .r r T= = 2π v g. a.6 T = 2π = 2. Thay kết quả vào biểu thức trên ta nhận l được biểu thức chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn l r T = 2π g Chú ý: Nếu chiếu một chùm sáng song song nằm ngang lên mặt phẳng vuông góc với mặt đáy của hình nón ta sẽ nhận được bóng r của quả cầu dao động điều hòa như con lắc đơn với biên độ bằng mg bán kính của đường tròn.6 (m) là phần chiều dài phần dây tính từ đinh đến quả cầu. Tìm tỉ số biên độ dao động của quả cầu hai bên vị trí cân bằng.4 = 0.986( s ) g 10 • Nửa dao động với chu kì β l 0. Ta có WB = WB ' ⇔ mglα 02 mgl ' β 02 β β l = ⇔ lα 02 = l ' β 02 ⇔ 0 = ⇔ 0 = α0 l' α0 2 2 1 = 1.762( s ) A B 2 2 c.14.CON LẮC ĐƠN Trường THPT Nghĩa Dân Ví dụ 5: Một con lắc đơn quay tròn theo một hình nón và quả cầu chuyển động theo đường tròn có bán kính r . Ví dụ 6: Một con lắc đơn gồm một quả cầu nhỏ bằng thép.r. Tính chu kì dao động của quả cầu. Giải: a. trên phương thẳng đứng có một chiếc đinh được đóng chắc vào điểm O' cách O một đoạn OO '= 40 (cm) sao cho con lắc vấp vào đinh khi dao động. chiều dài l = 1 (m). Gọi l = OA = 1 (m) là chiều dài của dây treo O b. nhẹ. Chứng minh rằng chuyển động của con lắc là một dao động điều hòa với biên độ là r . mv 2 Ta có = mg tan α ⇒ v = g.538) = 1. khối lượng m treo vào đầu một sợi dây mềm. không giãn. Lấy g = 10(m / s 2 ) b. l ' = O' A = OA − OO' = 1 − 0.3. biết chiều dài sợi dây là l Giải: Khi quả cầu chuyển động theo vòng tròn bán kính r thì hợp lực của trọng lực và lực căng dây treo sẽ tạo ra gia tốc hướng tâm cho nó. tan α l Vì góc α rất nhỏ (do r rất nhỏ so với l ) nên ta có r tan α ≈ sin α = .29 0.3. Phía dưới điểm treo O. = 1. = 1.14. Bỏ qua mọi ma sát.6 Vũ Văn Phát .986 + 1. Dao động của con lắc gồm hai giai đoạn: α • Nửa dao động với chu kì l 1 O' T = 2π = 2.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful