TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO - HỌC KỲ II

CHƯƠNG III: TĨNH HỌC VẬT RẮN 19. CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC. TRỌNG TÂM - Vật rắn là vật mà khoảng cách giữa hai điểm bất kì của vật không đổi. - Giá của lực: Là đường thẳng mang vectơ lực. 1. Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực: Muốn cho một vật rắn chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực phải cân bằng. u u r r u r F1 + F2 = 0 Chú ý: - Hai lực trực đối là hai lực cùng giá, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau. - Hai lực cân bằng: là hai lực trực đối cùng tác dụng vào một vật. - Tác dụng của một lực lên một vật rắn không thay đổi khi điểm đặt của lực đó dời chỗ trên giá của nó. 3. Trọng tâm của vật rắn: - Trọng tâm của vật rắn là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật. - Khi vật rắn dời chỗ thì trọng tâm của vật cũng dời chỗ như một điểm của vật. 4. Cân bằng của vật rắn treo ở đầu dây: Treo vật rắn ở đầu một sợi dây mềm khi cân bằng: - Dây treo trùng với đường thẳng đứng đi qua trọng tâm G của vật. - Độ lớn lực căng T bằng độ lớn của trọng lượng P của vật. - Ứng dụng: Dùng dây dọi để xác định đường thẳng đứng, xác định trọng tâm của vật rắn phẳng mỏng. 5. Cân bằng của vật rắn trên giá đỡ nằm ngang: u r Đặt vật rắn trên giá đỡ nằm ngang thì trọng lực P ép vật vào giá đỡ, vật tác u r dụng lên giá đỡ một lực, giá đỡ tác dụng phản lực N lên vật. Khi vật cân bằng: u u r r N = -P (trực đối). Mặt chân đế: Là hình đa giác lồi nhỏ nhất chứa tất cả các điểm tiếp xúc. Điều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế: Đường thẳng đứng qua trọng tâm của vật gặp mặt chân đế. 5. Các dạng cân bằng: a. Cân bằng bền: Vật tự trở về vị trí cân bằng khi ta làm nó lệch khỏi vị trí cân bằng . b. Cân bằng không bền: Vật không tự trở về vị trí cân bằng (càng dời xa vị trí cân bằng) khi ta làm nó lệch khỏi vị trí cân bằng. c. Cân bằng phiếm định: Vật cân bằng ở vị trí mới khi ta làm nó lệch khỏi vị trí cân bằng. 20. CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG 1. Quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy: Hai lực đồng quy: Là hai lực tác dụng lên cùng một vật rắn, có giá cắt nhau tại một điểm.
TRẦN NGHĨA HÀ - TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU - PLEIKU Trang 1

TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO - HỌC KỲ II

Để tổng hợp hai lực đồng quy ta làm như sau: - Trượt hai lực trên giá của chúng cho tới khi điểm đặt của hai lực là I (điểm đồng quy). r - Áp dụng quy tắc hình bình hành, tìm hợp lực F của hai lực cùng đặt lên điểm I. r u u r u r F = F1 + F2 Ghi chú: r r, - Nếu vẽ F1 song song cùng chiều (không cùng giá với F ) và có độ lớn bằng r, u, u r u r r r r thì F = F11 + F2 không phải là hợp lực của F1 và F2 . F - Chỉ có thể tổng hợp hai lực không song song thành một lực duy nhất khi hai lực đó đồng quy (đồng phẳng). 2. Cân bằng của một vật rắn dưới tác dụng của ba lực không song song: Điều kiện cân bằng: Điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song là hợp lực của hai lực bất kỳ cân bằngu r thứ ba. u u với lực r u r r F1 + F2 + F3 = 0 Nói cách khác ba lực phải đồng phẳng và đồng quy và có hợp lực bằng không 21. QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT RẮN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA BA LỰC SONG SONG 1. Quy tắc hợp lực hai lực song song cùng chiều: a. Quy tắc: u r u u r Hợp lực của hai lực F1 và F2 song song, cùng chiều, tác dụng vào một vật r rắn, là một lực F song song, cùng chiều với hai lực có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực đó F=F1+F2 u u r u r r Giá của hợp lực F nằm trong mặt phẳng của F1 , F2 và chia trong khoảng cách giữa hai lực này thành những đoạn tỷ lệ nghịch với độ lớn của hai lực đó. F1 d 2 = (chia trong) F2 d1 b. Hợp nhiều lực: r r r Nếu muốn tìm hợp lực của nhiều lực song song cùng chiều F1 ,F2 ,...,Fn ta u r r r u u r r r tìm hợp lực R1 = F1 + F2 , rồi lại tìm hợp lực R 2 = R 1 + F3 và cứ tiếp tục như thế r cho đến lực cuối cùng Fn u r Hợp lực F tìm được sẽ là một lực song song cùng chiều với các lực thành phần, có độ lớn: F=F1+F2+ . . . +Fn c. Lí giải về trọng tâm vật rắn:
TRẦN NGHĨA HÀ - TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU - PLEIKU Trang 2

Phân tích một lực thành hai lực song song: u u r u r u r u r Phân tích một lực F đã cho thành hai lực F1 và F2 song song với F tức là u r u u r u r tìm hai lực F1 và F2 song song và có hợp lực là F .PLEIKU Trang 3 . 3.TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . Có vô số cách phân tích một lực đã cho.Các lực có giá song song với trục quay hoặc cắt trục quay thì không có tác dụng làm quay vật.Momen của ngẫu lực đặc trưng cho tác dụng làm quay của ngẫu lực và bằng tích của độ lớn F của một lực và khoảng cách d giữa hai giá của hai lực M=F. . . có cùng độ lớn F. tác dụng lên một vật.Có độ lớn bằng hiệu độ lớn của hai lực thành phần: F = F1 − F2 . Hợp lực của chúng là trọng lực tác dụng lên vật có điểm đặt là trọng tâm của vật. . MOMEN CỦA LỰC. d 2 F1 = (chia ngoài) d1 F2 5.Song song và cùng chiều với lực thành phần có độ lớn lớn hơn lực thành phần kia. đồng phẳng là hợp lực của hai lựcu u cân bằng với lực thứ ba u ubất r r r r kì F1 + F2 + F3 = 0 4. 1. Khi có những yếu tố đã được xác định thì phải dựa vào đó để chọn cách phân tích thích hợp. và chia ngoài khoảng cách giữa hai lực này thành những đoạn tỷ lệ nghịch với độ lớn của hai lực đó.d Đơn vị của mô men ngẫu lực là N.Ngẫu lực không có hợp lực. Nhận xét về tác dụng của một lực lên một vật rắn có trục quay có định: . là một lực F : .Ngẫu lực là hệ hai lực F1 và F2 song song ngược chiều. . Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực song r u u usong: r u r Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực F1 . F2 .Ngẫu lực có tác dụng làm cho vật rắn quay theo một chiều nhất định.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU .HỌC KỲ II Chia vật rắn thành nhiều phần tử nhỏ. . TRẦN NGHĨA HÀ . Quy tắc hợp hai lực song songu u r u trái chiều: r Hợp lực của hai lực F1 và F2 song song trái chiều cùng tác dụng vào một vật r rắn. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT RẮN CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH. F3 song song. d.m 22.Giá của hợp lực nằm trong mặt phẳng của hai lực thành phần.Các lực có phương vuông góc với trục quay và có giá càng xa trục quay thì tác dụng làm quay vật càng mạnh. Ngẫu lực: u r u u r . các trọng lực nhỏ tạo thành một hệ lực song song cùng chiều đặt lên vật.

. M2 . 2.PLEIKU Trang 4 . Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định (Quy tắc momen): Muốn cho một vật rắn có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng momen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng momen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại. là momen của tất cả các lực đặt lên vật.m): momen của lực 3... ∑ M = ∑ M' Nếu quy ước momen lực làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ có giá trị dương. ------o0o----- TRẦN NGHĨA HÀ .Tác dụng làm quay của một lực lên vật rắn có trục quay cố định từ trạng thái đứng yên không những phụ thuộc vào độ lớn của lực mà còn phụ thuộc khoảng cách từ trục quay tới giá (cách tay đòn) của lực. Momen của lực đối với một trục quay: Momen của lực: u r Xét một lực F nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay Oz. Momen u r của lực F đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực quanh trục ấy và được đo bằng tích độ lớn của lực và cánh tay đòn. M = F.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU . cùng chiều kim đồng hồ có giá trị âm .d d(m): cánh tay đòn (tay đòn) là khoảng cách từ trục quay tới giá của lực M(N.TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . thì: M1+M2+.=0 Với M1.HỌC KỲ II ..

Độ lớn: p = m. CHUYỂN ĐỘNG BẰNG PHẢN LỰC 1. để phần kia chuyển động theo hướng ngược lại.. Tên lửa: Áp dụng nguyên tắc chuyển động bằng phản lực. p=p 24. hỗn hợp khí sinh ra phụt về phía sau vừa tạo ra phản lực đẩy máy bay. hoặc nếu có thì phải triệt tiêu lẫn nhau 2. Định luật bảo toàn động lượng a. . Động cơ phản lực: .v Đơn vị của động lượng trong hệ SI: kg. 2. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG 1.m/s b. Động lượng Động lượng của một vật chuyển động là đại lượng được đo bằng tích của khối lượng và vận tốc của vật. r r p = mv Đặc điểm của vectơ động lượng: . Động cơ phản lực. Nguyên tắc chuyển động bằng phản lực Chuyển động bằng phản lực là chuyển động của một vật tự tạo ra phản lực bằng cách phóng về một hướng một phần khối lượng của chính nó.HỌC KỲ II CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN 23. Định luật bảo toàn động lượng Vectơ tổng động lượng của một hệ kín được bảo toàn r r.Vận tốc của máy bay phản lực dân dụng hiện đại đạt từ 900-1000km/h.. + p n c.Hướng: Cùng hướng với vectơ vận tốc. Nó có thể chuyển động trong không gian vũ trụ vì có mang theo chất oxi hoá để đốt cháy nhiên liệu.Điểm đặt: Tại trọng tâm của vật.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU .PLEIKU Trang 5 .TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . Máy bay phản lực chiến đấu có thể lên tới trên 1300km/h.Phần đầu của của động cơ có máy nén để hút và nén không khí. Hệ kín Một hệ vật gọi là hệ kín nếu chỉ có các vật trong hệ tương tác lẫn nhau (gọi là nội lực)mà không có tác dụng của những lực từ bên ngoài hệ (gọi là ngoại lực). b. Tên lửa a. . Động lượng của một hệ: Động lượng của một hệ vật là tổng vectơ các động lượng của từng vật (coi như chất điểm) trong hệ r r r r p = p1 + p 2 + . vừa làm quay tuabin của máy nén . TRẦN NGHĨA HÀ . Khi nhiên liệu cháy. Động cơ bằng phản lực không cần đến môi trường khí quyển bên ngoài.

6. Công a. kí hiệu W.s. Đơn vị của công Trong hệ SI. 1J 1W = 1s Một số đơn vị khác: 1kW = 1000W = 103W 1MW = 1000000W = 106W Chú ý: 1kWh = 3.TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . 2  π  . 2  π  -Nếu cosα < 0  < α £ π  thì A < 0 và đựơc gọi là công cản.Nếu cosα > 0  α <  thì A > 0 và đựơc gọi là công phát động. 1 oát là công suất của máy sinh công 1 Jun trong 1 giây.1m 2. c. công được tính bằng Jun (J) 1 jun là công thực hiện bởi lực có độ lớn 1N khi điểm đặt của lực có độ dời 1m theo phương của lực 1J = 1N. công suất được đo bằng Oát. dù có lực tác dụng nhưng không có công 2  thực hiện. công cản π  . Công phát động. có gái trị bằng thương số giữa công A và thời gian t cần để thực hiện công ấy. Công suất a. A P= t b.Nếu cosα = 0  α =  thì A = 0. A = F. Định nghĩa: Công suất là đại lượng cho tốc độ thực hiện công của một động cơ.HỌC KỲ II 25. Định nghĩa: Công thực hiện bởi một lực không đổi là đại lượng đo bằng tích độ lớn của lực và hình chiếu của độ dời điểm đặt trên phương của lực.PLEIKU Trang 6 .v t t TRẦN NGHĨA HÀ . CÔNG – CÔNG SUẤT 1.s r r P= = = F.106J 1HP (mã lực) = 736W c.1) b. Biểu thức khác của công suất r r A F.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU .cosα (25. Đơn vị: Trong hệ SI.

Khái niệm thế năng Thế năng là dạng năng lượng phụ thuộc vào vị trí tương đối của vật so với mặt đất. Định nghĩa Động năng của một vật là năng lượng do vật chuyển động mà có. Thế năng trọng trường a. .1) Wđ = 2 Đơn vị của động năng: J b. Công của trọng lực Công của trọng lực không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của vật mà chỉ phụ thuộc vào các vị trí đấu và cuối.HỌC KỲ II Ứng dụng: Đối với một động cơ lực kéo tỉ lệ nghịch với vận tốc dùng để chế tạo hộp số. Nhận xét: .1 mv 2 (26. Động năng có giá trị bằng một nửa tích khối lượng và bình phương vận tốc của vật. 3. Lực có tính chất như thế gọi là lực thế 3. Hộp số giúp thay đổi tốc độ quay của trục dẫn tới làm thay đổi được lực kéo của động cơ.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU . 2.1) cũng đúng cho vật chuyển động tịnh tiến. .Công của trọng lực không phụ thuộc vào dạng đường đi của vật mà chỉ phụ thuộc các vị trí đầu và cuối.Công thức (26.PLEIKU Trang 7 . Hiệu suất A' H = <1 A 26.ZC) Nhận xét: . . Công của trọng lực: Xét một vật có khối lượng n di chuyển từ điểm B có độ cao z B đến điểm C có độ cao zC so với mặt đất.Nếu công của ngoại lực dương động năng tăng. phụ thuộc vào hệ quy chiếu.Vận tốc có tính tương đối. 27. THẾ NĂNG.TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO .Động năng của một vật là đại lượng vô hướng và luôn luôn dương. hoặc phụ thuộc độ biến dạng của vật so với trạng thái khi chưa biến dạng.W 1 = 2 mv 2 . THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG 1. 2. Động năng a.2) 2 2 2 . ĐỘNG NĂNG VÀ ĐỊNH LÝ ĐỘNG NĂNG 1.Nếu công của ngoại lực âm động năng giảm. 1 1 A12đ= W đ . nên động năng củng có tính tương đối. Định lí động năng Định lý: Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của ngoại lực tác dụng vào vật. TRẦN NGHĨA HÀ . Công của trọng lực A = mg(zB . phụ thuộc vào hệ quy chiếu. mv 2 (26.

2 2 2 Công này phụ thuộc vào các độ biến dạng của lò xo. Lực thế và thế năng Thế năng là năng lượng của một hệ có được do tương tác giữa các phần của hệ thông qua lực thế. tức là mang năng lượng. Công của trọng lực: Bằng hiệu thế năng của vật tại vị trí đầu và vị trí cuối.HỌC KỲ II . r A P = Wt 2 .TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . THẾ NĂNG ĐÀN HỒI 1. b.Lực thế (lực bảo toàn) là những lực mà công của chúng không phụ thuộc vào dạng đường đi của vật mà chỉ phụ thuộc các vị trí đầu và cuối.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU . Công của lực đàn hồi Mọi vật biến dạng đàn hồi đếu có khả năng sinh công. Trường hợp trọng lực Xét vật có khối lượng m rơi tự do từ độ cao z1 đến độ cao z2. Thế năng đàn hồi của một vật gắn vào đầu lò xo : 1 Wđh = kx 2 2 k là độ cứng của lò xo.PLEIKU Trang 8 . ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG 1. Thế năng trọng trường: Wt = mgz z là độ cao của vật so với gốc thế năng (mức không của thế năng) Đơn vị của thế năng: J Chú ý: Công của trọng lực bằng độ giảm thế năng của vật. Thế năng đàn hồi a. Năng lượng này được gọi là thế năng đàn hồi. 28. Định lí thế năng: Công của lực đàn hồi bằng độ giảm thế năng đàn hồi A12đh W đh. Áp dụng định lý động năng 2 mv 2 mv1 2 A12 = 2 2 Mặt khác: TRẦN NGHĨA HÀ .mgz1 4. a. tức bằng độ giảm thế năng của vật. b. Công của lực đàn hồi: kx 2 kx 2 A12 = 1 . Thế năng phụ thuộc vị trí tương đối của các phần ấy.W 2 = 1 Thế năng đàn hồi cũng được xác định sai kém bằng một hằng số cộng tuỳ theo cách chọn gốc thế năng. 2. 29. x là độ biến dạng của lò xo so với gốc thế năng. vậy lực đàn hồi cũng là lực thế.Wt1 = mgz 2 . Thiết lập định luật a.

nhưng tổng động năng và thế năng.PLEIKU Trang 9 .W1 =ΔW 30. Biến thiên cơ năng. A12 = W2 . va tổng của chúng.HỌC KỲ II A12 = mgz1 .TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO .Hai qua cầu có khốí lượng bằng nhau: m1 = m 2 thì v1 = v 2 . có thể vận dụng định luật bảo toàn động lượng. khi động năng của vật tăng thì thế năng đàn hồi giảm và ngược lại. tức là cơ năng của vật. Khi ngoài lực thế vật còn chịu tác dụng của lực không phải là lực thế.Va chạm đàn hồi: sau va chạm hai vật trở lai hình dạng ban đầu và động năng toàn phần không thay đổi.Đối với tất cả các va chạm . tức cơ năng của vật được bảo toàn (không đổi theo thời gian) b. động năng có thể chuyển thành thế năng và ngược lại. nếu vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực . v'2 = v1 . thì luôn bảo toàn mv 2 kx 2 =hằng số. Định luật bảo toàn cơ năng tổng quát Cơ năng của một vật chỉ chịu tác dụng của những lực thế luôn được bảo toàn. . hai vật tiệp tục chuyển động tách rời nhau với vận tốc riệng biệt. Trường hợp lực đàn hồi Trong quá trình chuyển động của vật gắn vào lò xo.mgz 2 do đó: 2 mv1 mv 2 2 + mgz1 = + mgz 2 2 2 Định luật: Trong quá trình chuyển động. 2. Công của lực không phải là lực thế. VA CHẠM ĐÀN HỒI VÀ KHÔNG ĐÀN HỒI 1.Va cham mềm: sau va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng một vận tốc một phần năng lượng của hệ chuyển thành nội năng (toả nhiệt) và tổng động năng không được bảo toàn 2.m1 ) v2 + 2m2 v2 v'2 = m1 + m 2 Nhận xét: ' .TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU . .Hai quả cầu có khối lượng chếnh lệch TRẦN NGHĨA HÀ . W = Wđ + Wđh = + 2 2 c. . Va chạm đàn hồi trực diện Vận tốc của từng quả cầu sau va chạm: ( m .m2 ) v1 + 2m 2 v 2 ' v1 = 1 m1 + m 2 ( m2 . Ta thấy Có sự trao đổi vận tốc. cơ năng của vật không được bảo toàn và công của lực này bằng độ biến thiên cơ năng của vật. Phân loại va chạm .

7km/s gọi là tốc độ vũ trụ cấp III 3 2 TRẦN NGHĨA HÀ . Tốc độ vũ trụ: . CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE.9km/s gọi là vận tốc vũ trụ cấp I vII = 11. Lượng này chuyển hoá thành dạng năng lượng khác. Vật trở thành một vệ tinh nhân tạo của Trái Đất. Các định luật kê-ple Định luật 1: Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm. Vận tốc ném càng lớn tầm bay xa càng lớn vật sẽ rơi tới mặt đất cách chỗ ném càng xa. M Wđ1 <0 ...Định luật bảo toàn động lượng: mv = ( M + m ) V .m mv 2 GM Fhd = ma ht ⇔ G 2 = ⇒v= = 7.PLEIKU Trang 10 .TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU .Độ biến thiên động năng của hệ: ΔWđ = M+m ΔWđ < 0 chứng tỏ động năng giảm đi một lượng trong va chạm. ta có: M. Định luật 3: Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương chu kỳ quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời.89. Khi đó lực hấp dẫn của Trái Đất chính là lực hướng tâm.9.HỌC KỲ II 2 Giả sử m1 >> m 2 và v1 = 0 ta có thể biến đổi gần đúng với m ≈ 0 ta thu được 1 . 1. .2km/s gọi là tốc độ vũ trụ cấp II vIII = 16. vật sẽ không trở lại mặt đất mà sẽ quay quanh Trái Đất. .... v 2 = -v 2 3. . Áp dụng định luật II Niu-tơn. 2 2 a1 a 2 a i2 = = .Giả sử vệ tinh chuyển động trên quỹ đạo tròn gần Trái Đất.103 m / s R R R Trong đó R = 6370km là bán kính Trái Đất.Nếu vận tốc ném tăng đến một giá trị nào đó đủ lớn. T12 T22 Ti Đối với hai hành tinh bất kỳ m  a1   T1    =   a 2   T2  2. nhu toả nhiệt. = 2 = .. Vệ tinh nhân tạo.TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO .1024kg là khối lượng Trái Đất. vI = 7. Va chạm mềm .. vật sẽ rơi trở lại mặt đất. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VỆ TINH. 31. khi lên đến một độ cao nhất định. M = 5. v1 = 0.Nếu ném xiên một vật.. Định luật 2: Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.

. Áp lực chất lỏng nén lên vật có phương vuông góc với bề mặt của vật. ÁP SUẤT THỦY TĨNH – NGUYÊN LÍ PA.Áp suất ở độ sâu khác nhau thì khác nhau.Áp suất thủy tĩnh (áp suất tĩnh) của chất lỏng ở độ sâu h p = pa + ρgh Trong đó: p là áp suất thủy tĩnh hay áp suất tĩnh của chất lỏng. Áp suất trung bình của chất lỏng ở độ sâu nơi đặt dụng cụ là F p= S Kết luận: .TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU . Áp suất thủy tĩnh.013. máy nâng. 4.3 Pa 1atm = 760mmHg 2.HỌC KỲ II CHƯƠNG V: CƠ HỌC CHẤT LƯU 32. Sự thay đổi theo độ sâu.Tại mọi điểm của chất lỏng. Đơn vị của áp suất trong hệ SI là Pa (hay N/m2) 1Pa = 1N/m2 Ngoài ra còn có các đơn vị khác như 1atm = 1. áp suất theo mọi phương là như nhau. b.Trên cùng một mặt nằm ngang trong lòng chất lỏng áp suất là như nhau tại mọi điểm . phanh (thắng) thủy lực. Áp suất của chất lỏng. r Giả sử tác dụng một lực F1 lên pit tông nhánh trái có tiết diện S1.XCAN 1.PLEIKU Trang 11 . Áp suất có giá trị bằng áp lực trên một đơn vị diện tích. Xét một chất lỏng ở trạng thái cân bằng tĩnh trong một bình chứa: . pa là áp suất khí quyển ρ khối lượng riêng của chất lỏng 3. Máy nén thủy lực Nguyên lý Pascal được áp dụng trong việc chế tạo các máy nén thủy lực. lực này làm tăng áp suất chất lỏng lên một lượng: TRẦN NGHĨA HÀ .TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO .105 Pa 1torr = 1mmHg = 133. Phát biểu: Độ tăng áp suất lên một chất lỏng chứa trong bình kín được truyền nguyên vẹn cho mọi điểm của chất lỏng và thành bình. Nguyên lí Pa-xcan. h là độ sâu so với mặt thoáng. Chất lỏng có đặc tính là nén lên các vật nằm trong nó. Biểu thức p = png + ρgh png là áp suất từ bên ngoài nén lên mặt chất lỏng. a.

Chuyển động của chất lỏng chia làm hai loại: ▪ Chảy ổn định (hay chảy thành dòng) ▪ Chảy không ổn định (chảy cuộn xoáy) . . v2 là vận tốc chất lỏng trong ống dòng tiết diện S1.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU . (33. Từ (33.1) v 2 S1 v1. .2) . . tốc độ của chất lỏng tỉ lệ nghịch với tiết diện của ống. mỗi phần tử của chất lỏng chuyển động theo một đường nhất định không giao nhau.Trong ống dòng. S2.Ống dòng là một phần của chất lỏng chuyển động có mặt biên tạo bởi các đường dòng. 3.PLEIKU Trang 12 . 2.Khi chất lỏng chảy ổn định. Lưu lượng chất lỏng a. SỰ CHẢY THÀNH DÒNG CỦA CHẤT LỎNG VÀ CHẤT KHÍ ĐỊNH LUẬT BÉC-NU-LI 1. Đường dòng và ống dòng . vận tốc chảy càng lớn thì các đường dòng càng xít nhau. b. do đó công được bảo S1 S1 toàn.Chất khí cũng có thể chảy thành dòng.1) ta có: v1.Vận tốc của phần tử chất lỏng tại một điểm xác định trên đường dòng có phương tiếp tuyến với đường dòng và có độ lớn không đổi. Lưu lượng của chất lỏng.HỌC KỲ II F1 S1 Theo nguyên lts Pascal áp suất tác rdụng lên tiết diện S2 ở nhánh phải cũng tăng lên một lượng Δp và tạo lên một lực F2 bằng: S F2 = SΔp = 2F 1 2 S1 r Lực F2 > F1 vì S2 > S1.Chất lỏng lý tưởng: là chất lỏng chảy thành dòng và không nén được . Hệ thức giữa tốc độ và tiết diện trong một ống dòng: Trong một ống dòng.Đại lượng A có giá trị như nhau ở mọi điểm trong một ống dòng được gọi là lưu lượng chất lỏng.S1 = v2.S2 = A. Hệ thức giữa tốc độ và tiết diện trong một ống dòng. Nếu cho F1 di chuyển một đoạn bằng d1 xuống dưới r thì lực F2 di chuyển ngược lên trên một đoạn d2 là: S d 2 = d1 1 < d1 S2 S2 S2 Lực nâng được nhân lên thì độ dời lại chia cho . 33. Δp = TRẦN NGHĨA HÀ . gọi là đường dòng.TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . v1 S2 = (33. Chuyển động của chất lỏng lí tưởng .

Nhánh kia thông ra một buồng có các lỗ nhỏ ở thành bên để cho áp suất của buồng bằng áp suất tĩnh của dòng không khí bên ngoài. sao cho miệng ống song song với dòng chảy. p = ρgh2 2. .Khi chảy ổn định. gồm một phần có diện tích S và một phần có diện tích s nhỏ hơn. a.PLEIKU Trang 13 . . Đo vận tốc chất lỏng. Đo áp suất toàn phần: Dùng một ống hình trụ hở hai đầu. lưu lượng chất lỏng trong một ống dòng là không đổi. Biểu thức: 1 p +ρv 2 = hằng số (33. tổng áp suất tĩnh và áp suất động tại mọi điểm bất kì luôn là hằng số. Phát biểu: Trong một ống dòng nằm ngang. Định luật Bec-nu-li cho ống dòng nằm ngang. Đo áp suất tĩnh : Đặt một ống hình trụ hở hai đầu. Vận tốc v tại tiết diện S: 2 2sΔp v= ρ ( S2 .HỌC KỲ II .Ống Ven-tu-ri: Dùng để đo vận tốc chất lỏng trong ống. p = ρgh1 b.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU . . Đo áp suất tĩnh và áp suất toàn phần a. Một áp kế hình chữ U có hai đầu nối với hai phần ống đó. ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT BEC-NU-LI 1. Ống Ven-tu-ri được đặt nằm ngang. Vận tốc chảy vuông góc với tiết diện S của một nhánh ống chữ U. 2 Trong một ống dòng. 34. một đầu được uốn vuông góc. b. Áp suất toàn phần tỉ lệ với độ cao của cột chất lỏng trong ống. Đo vận tốc của máy bay nhờ ống pi-tô. được gắn vào dưới cánh máy bay dòng không khí bao quanh ống. nơi có vận tốc nhỏ thì áp suất tĩnh lớn.TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . 1 2 ρ v : áp suất động. Độ TRẦN NGHĨA HÀ .s 2 ) Trong đó ∆p : hiệu áp suất tĩnh giữa hai tiết diện S và s 3.Đơn vị của lưu lượng trong hệ SI : m3/s 4. Đặt ống sao cho miệng ống vuông góc với dòng chảy. Ống Ven-tu-ri.Đo vận tốc chất lỏng: Dựa trên nguyên tắc đo áp suất tĩnh.3) 2 Trong đó: p : là áp suất tĩnh. Áp suất tĩnh tỉ lệ với độ cao của cột chất lỏng trong ống. Dụng cụ để đo vận tốc của máy bay là ống Pi-tô. cho ta biết hiệu áp suất tĩnh ∆p giữa hai tiết diện. ở nơi có vận tốc lớn (tiết diện nhỏ) thì áp suất tĩnh nhỏ.

Vận tốc dòng không khí ở phía trên lớn hơn vận tốc ở phía dưới cánh.Trong buồng phao A. TRẦN NGHĨA HÀ . Ở đó áp suất giảm xuống. 2ρ.PLEIKU Trang 14 . . Một vài ứng dụng khác của định luật Bec-nu-li: a. b.HỌC KỲ II chênh của hai mức chất lỏng trong ống chữ U cho phép ta tính được vận tốc của máy bay. Bộ chế hoà khí: . xăng được giữ ở mức ngang với miệng vòi phun G nhờ hoạt động của phao P.Bộ chế hoà khí là một bộ phận trong động cơ đột trong dùng để cung cấp hỗn hợp nhiên liệu . Áp suất thuỷ tĩnh ở phía trên nhỏ hơn áp suất thuỷ tĩnh ở phía dưới tạo nên lực nâng của máy bay.gΔh v= ρ KK 4.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU . xăng bị hút lên và phân tán thành các hạt nhỏ trộn lẫn với không khí tạo thành hỗn hợp đi vào xilanh. Lực nâng máy bay: Ở phía trên các đường dòng xít vào nhau hơn so với ở phía dưới cánh.TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . Ống hút không khí có một đoạn thắt lại tại B.không khí.

2.1023 mol-1 c.TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . NHIỆT HỌC CHƯƠNG VI. Chú ý: .Dễ nén: Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí giảm đáng kể . Số Avogadro: Số nguyên tử hay phân tử chứa trong 1 mol của mọi chất đều bằng nhau và gọi là số A-vô-ga-đrô NA NA = 6. mol a. Tính chất của chất khí . Mol: 1 mol là lượng chất trong đó có chứa một số phân tử hay nguyên tử bằng số nguyên tử chứa trong 12 gam Cacbon 12. 3.PLEIKU Trang 15 . THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ CẤU TẠO CHẤT 1.Chất khí gồm các phân tử có kích thước rất nhỏ (có thể coi như chất điểm).N A µ 4. 1atm).0224 m3/mol. Lượng chất.Mỗi chất khí được tạo thành từ các phân tử giống hệt nhau.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU . . . Thuyết động học phân tử chất khí: .4 lít/mol hay 0.Có khối lượng riêng nhỏ so với chất lỏng và chất rắn. Khối lượng mol: Khối lượng mol của một chất (ký hiệu µ) được đo bằng khối lượng của một mol chất ấy. Ở điều kiện chuẩn (0oC. CHẤT KHÍ 35. thể tích mol của mọi chất khí đều bằng 22.Số mol ν chứa trong khối lượng m của một chất: m ν= µ .Chất được tạo từ các nguyên tử. d.02. Thể tích mol: Thể tích mol của một chất được đo bằng thể tích của một mol chất ấy.N A = .Khối lượng m0 của một phân tử (hay nguyên tử) của một chất: µ m0 = NA . Mỗi phân tử có thể bao gồm một hay nhiều nguyên tử. TRẦN NGHĨA HÀ . Cấu trúc của chất khí . b. các nguyên tử tương tác liên kết với nhau tạo thành những phân tử.Bành trướng: chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.Số phân tử (hay nguyên tử) N có trong khối lượng m của một chất: m N = ν.HỌC KỲ II PHẦN HAI.

.Khi chuyển động.Chất được cấu tạo từ những phân tử (hoặc nguyên tử) chuyển động nhiệt không ngừng.MA-RI-ỐT 1. Nhiệt độ tuyệt đối .Ma-ri-ốt và định luật Sác-lơ. . ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ . các phân tử va chạm với nhau làm chúng bị thay đổi phương và vận tốc chuyển động. TRẦN NGHĨA HÀ . . Do đó khối chất lỏng và vật rắn có thể tích xác định. . 3. 5.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU .Giữa hai va chạm.LƠ. hoặc va chạm với thành bình tạo nên áp suất của chất khí lên thành bình.Ở thể khí. mọi nhiệt độ và bằng 1 độ-1.Các phân tử chuyển động nhiệt hỗn loạn không ngừng.HỌC KỲ II . Cấu tạo phân tử của chất: .Nhịêt giai Ken-vin là nhiệt giai trong đó không độ (0K) tương ứng với nhiệt độ -273oC và khoảng cách 1K bằng khoảng cách 1oC. Ở áp suất thấp. Định luật Sác-lơ: Với một lượng khí có thể tích không đổi thì áp suất p phụ thuộc vào nhiệt độ t của khí như sau: p = p0 ( 1+γt ) Trong đó γ có giá trị như nhau đối với mọi chất khí. lực tương tác giữa chúng mạnh. các vị trí cân bằng của phân tử là cố định nên vật rắn có hình dạng xác định. nên các phân tử chỉ dao động quanh một vị trí cân bằng. . 2.Ở thể rắn và thể lỏng. Nhận xét: Khi nhiệt độ khối khí không đổi thì ta có: p1V1 = p 2V2 = p3V3 =…. các phân tử ở xa nhau. tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số.PLEIKU Trang 16 . pV = hằng số 37. các phân tử ở gần nhau. lực tương tác giữa các phân tử yếu nên chúng chuyển động về mọi phía nên một lượng khí không có thể tích và hình dạng xác định. có thể coi khí thực như là khí lý tưởng. NHIỆT ĐỘ TUYỆT ĐỐI 1. . Địnhluật Bôi-lơ .Ở thể rắn.Ở thể lỏng thì các vị trí cân bằng có thể di chuyển nên khối chất lỏng không có hình dạng xác định mà có thể chảy.Ma-ri-ốt: Ở nhiệt độ không đổi. Khí lý tưởng Khí lý tưởng (theo quan điểm vĩ mô) là khí tuân theo đúng hai định luật Bôilơ . 36.TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . 273 2. Nhiệt độ càng cao thì vận tốc chuyển động nhiệt càng lớn. ĐỊNH LUÂT SÁC . phân tử gần như tự do và chuyển động thẳng đều.

PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÝ TƯỞNG. V2. = νR T0 273  K mol  TRẦN NGHĨA HÀ . Chia quá trình thành hai đẳng quá trình: đẳng nhiệt (1-2’) và đẳng tích (2’-2). T0 và V0 vào phương trình trạng thái.013. Trong quá trình (1-2’). định luật Sác-lơ được viết như sau: p = const T 38.Ma-ri-ốt cho ta: p1V1 = p'2 V2 (1) Trong quá trình (2’-2). Định luật Gay Luy-xác: Thể tích V của một lượng khí có áp suất không đổi thì tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí. V1.0224  Pa m3  C= =ν  .105.PLEIKU Trang 17 pV =const T . Phương trình trạng thái khí lý tưởng: Xét một khối khí biến đổi từ trạng thái 1 (p1.0224 ν ( m 3 / mol ) Thay p0. định luật Sác-lơ cho ta: T1 p'2 T1 ' = hay p 2 = p 2 (2) T2 p 2 T2 p1V1 p2 V2 = Từ (1) và (2): T1 T2 Vì các trạng thái (1) và (2) được chọn bất kỳ nên ta có thể viết: Đây là phương trình trạng thái của khí lý tưởng. T = t +273 .013. 4ν ( l / mol ) = 0.TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . 2.Trong nhiệt giai Ken-vin. ĐỊNH LUẬT GAY LUY-XÁC 1. T2). Khi đó. số mol khí chứa trong lượng khí là: m ν= μ Nếu xét trong điều kiện chuẩn (áp suất p0 = 1atm = 1. định luật Bôi-lơ . T1) sang trạng thái 2 (p2. PHƯƠNG TRÌNH CLA-PÊ-RÔN .Nhiệt độ đo trong nhịêt giai Ken-vin được gọi là nhiệt độ tuyệt đối. ta tính được hằng số C ở vế phải của phương trình trạng thái đối với lượng khí đang xét: p0 V0 1.105 Pa và nhiệt độ T0 = 273K) thì thể tích lượng khí trên là: V0 = 22. ký hiệu T.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU .0.HỌC KỲ II .MEN-ĐÊ-LÊ-ÉP Xét một khối khí có khối lượng m và khối lượng mol µ. V = const T 39.

Men-đê-lê-ép.K R có cùng giá trị với mọi chất khí và được gọi là hằng số chất khí.m3 = (N/m2).  273  K mol  Chú ý: Pa.HỌC KỲ II Trong đó:  Pa m3  1.0.m = J Vậy: R = 8.31  .013.PLEIKU Trang 18 . -----o0o----- TRẦN NGHĨA HÀ .105.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU .31 J/mol.TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . Thay C = ν.R vào vế phải của phương trình trạng thái: m pV =νRT = RT μ Phương trình này gọi là phương trình Cla-pê-rôn .0224 R= = 8.m3 = N.

Biến dạng kéo và biến dạng nén. Các vị trí cân bằng này được phân bố theo kiểu trật tự gần . Biến dạng vật rắn lúc này được gọi là biến dạng đàn hồi và vật rắn đó có tính đàn hồi. Nếu ngoại lực thôi tác dụng thì vật không thể lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu.. . Giới hạn đàn hồi: Giới hạn trong trong đó vật rắn còn giữ được tính đàn hồi của nó.Trái với tính di hướng là tính đẳng hướng. BIẾN DẠNG CỦA VẬT RẮN 1. .PLEIKU Trang 19 CHƯƠNG VII : . . .Mỗi hạt cấu tạo nên tinh thể không đứng yên mà luôn dao động quanh một vị trí cân bằng xác định trong mạng tinh thể.Vật rắn được cấu tạo chỉ từ một tinh thể gọi là vật rắn đơn tinh thể. 2. .Tinh thể là cấu trúc tạo bởi các hạt (nguyên tử.Một số chất có thể là chất rắn kết tinh hay chất rắn vô định hình tuỳ thuộc vào việc làm chúng rắn lại như thế nào.Vật rắn được cấu tạo từ nhiều tinh thể con gắn kết hỗn độn với nhau gọi là 4. Vật rắn đơn tinh thể và vật rắn đa tinh thể . Tính dị hướng . .TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . . Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình . Khi vật chịu biến dạng đàn hồi thì xuất hiện lực đàn hồi. Chuyển động này được gọi là chuyển động nhiệt.HỌC KỲ II CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG – SỰ CHUYỂN THỂ 40.Vật rắn đa tinh thể và vật rắn vô định hình có tính đẳng hướng 41. Biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo a. 2. . 5. Định luật Húc. ..Chuyển động nhiệt ở chất rắn vô định hình là dao động của các hạt quanh vị trí cân bằng. Nếu ngoại lực thôi tác dụng thì vật có thể lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu.Khi nhiệt độ tăng thì dao động mạnh lên.) liên kết chặt chẽ với nhau bằng những lực tương tác và sắp xếp theo một trật tự hình học trong không gian xác định gọi là mạng tinh thể. Biến dạng vật rắn lúc này được gọi là biến dạng dẻo (biến dạng còn dư) và vật rắn đó có tính dẻo. . b.Chất vô định hình không có cấu trúc tinh thể nên không có dạng hình học. TRẦN NGHĨA HÀ . phân tử.Vật rắn đơn tinh thể có tính dị hướng. Biến dạng đàn hồi : Khi có lực tác dụng lên vật rắn thì vật bị biến dạng.Tinh thể là những kết cấu rắn có dạng hình học xác định.Chất rắn kết tinh được cấu tạo từ các tinh thể. 3. Tinh thể và mạng tinh thể . ion.Một chất rắn có thể kết tinh theo nhiều kiểu cấu trúc tinh thể khác nhau. CHẤTRẮN 1. Biến dạng dẻo (biến dạng còn dư) Khi có lực tác dụng lên vật rắn thì vật bị biến dạng. . Chuyển động nhiệt ở chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU .Tính dị hướng ở một vật thể hiện ở chỗ tính chất vật lý theo các phương khác nhau ở vật đó là không như nhau. có dạng hình học.

Pa) : ứng suất kéo (nén) c. ∆l F ∼ lo S FΔl =E Có thể viết hay σ = E. . Định luật Húc: Trong giới hạn đàn hồi. Độ biến dạng tỉ đối: ∆l ε= l0 ∆l = l − l0 độ biến dạng của thanh d. độ biến dạng tỉ đối kéo hay nén của thanh rắn tiết diện đều tỉ lệ thuận với ứng suất gây ra nó.Chiều dài của vật tăng lên: đó là biến dạng kéo. 3. Biến dạng kéo – Biến dạng nén Nếu dưới tác dụng của ngoại lực .Biến dạng lệch: Là biến dạng mà có sự lệch đi giữa các lớp vật rắn đối với nhau khi chịu tác dụng của ngoại lực tiếp tuyến với bề mặt vật rắn.∆l ∆l (m) : độ biến dạng (độ dãn hay nén) E.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU .S k = : hệ số đàn hồi (độ cứng) của vật (N/m) lo k phụ thuộc vào kích thước hình dạng của vật và suất đàn hồi của chất làm vật. F σ= S 2 S (m ): tiết diện ngang của thanh F (N) : lực kéo (nén) σ (N/m2.Biến dạng lệch còn gọi là biến dạng trượt hay biến dạng cắt TRẦN NGHĨA HÀ .TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . d. . Biến dạng lệch (biến dạng trượt) .S Fdh =Δl lo hay | Fđh| = k. Lực đàn hồi E.HỌC KỲ II a.Chiều dài của vật ngắn lại : đó là biến dạng nén. Ứng suất kéo (nén): Là lực kéo (hay nén) trên một đơn vị diện tích vuông góc với lực. b. Chú ý : Một thanh rắn tiết diện đều chịu biến dạng kéo (hay nén) thì tiết diện ngang của vật sẽ nhỏ đi (hay tăng lên).ε S lo E (N/m): suất đàn hồi (suất Y-âng).PLEIKU Trang 20 . đặc trưng cho tính đàn hồi của chất dùng làm thanh rắn.

Fb : Lực vừa đủ làm vật hư hỏng. . tức song song với các lớp vật rắn.Độ tăng chiều dài ∆l = αlo(t – to) –1 -1 α : hệ số nở dài (K hay độ ). Phải để khoảng hở ở chỗ các vật nối đầu nhau.Thực nghiệm cho thấy β = 3α 3.HỌC KỲ II .Khi nhiệt độ tăng thì kích thước của vật rắn tăng theo các phương đều tăng lên theo định luật của sự nở dài. 4.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU . HIỆN TƯỢNG CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG 1. Sự nở dài .Ứng dụng: Ứng dụng sự nở vì nhiệt khác nhau giữa các chất để tạo ra băng kép dùng làm rơle. . nên thể tích của vật cũng tăng lên. Sự nở thể tích (sự nở khối) .PLEIKU Trang 21 . Cấu trúc trật tự gần TRẦN NGHĨA HÀ .Đề phòng: Ta phải chọn các vật liệu có hệ số nở dài như nhau khi hàn ghép các vật liệu khác nhau. Pa) : ứng suất bền. .Chiều dài của thanh ở t oC l = lo + ∆l = lo[1 + α (t – to)] 2.Sự nở dài là sự tăng kích thước của vật rắn theo một phương đã chọn.Trong biến dạng lệch thì lực ngoài tác dụng tiếp tuyến với bề mặt vật rắn. Đó là sự nở thể tích hay nở khối. l0 là chiều dài của thanh ở t00C . α phụ thuộc vào bản chất của chất làm thanh.Giới hạn bền được biểu thị bằng ứng suất của ngoại lực F σb = b S 2 σb(N/m . SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN 1. Hiện tượng nở vì nhiệt trong kỹ thuật .Trong kỹ thuật người ta vừa ứng dụng nhưng lại vừa phải đề phòng tác hại của sự nở vì nhiệt. 43. 42.TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . Giới hạn bền . Cấu trúc của chất lỏng a Mật độ phân tử Mật độ phân tử ở chất lỏng lớn gấp nhiều lần mật độ phân tử ở chất khí và gần bằng mật độ phân tử trong chất rắn.Mỗi vật liệu đều có một giới hạn bền. CHẤT LỎNG. nếu vượt quá giới hạn đó thì vật bị hư hỏng.Thể tích của vật rắn ở toC V = Vo + ∆V = Vo[1 + β(t – to)] –1 β: hệ số nở khối (K hay độ– 1) . . . b.

l σ (N/m) : hệ số căng bề mặt (suất căng bề mặt) của chất lỏng (phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng) Đường giới hạn có thể là: đường biên. có phương tiếp tuyến với bề mặt của khối chất lỏng và có chiều hường về phí màng bề mặt khối chất lỏng gây ra lực căng đó. . Chuyển động nhiệt ở chất lỏng Trong chất lỏng. Quan sát . Lực căng bề mặt : Lực căng bề mặt đặt lên đường giới hạn của bề mặt và vuông góc với nó. HIỆN TƯỢNG DÍNH ƯỚT VÀ KHÔNG DÍNH ƯỚT HIỆN TƯỢNG MAO DẪN 1. . Ứng dụng của hiện tượng dính ướt . . Nó dao động quanh một vị trí cân bằng tạm thời và từng lúc do tương tác. 44. rồi lại dao động quanh vị trí cân bằng mới này. 2. . nhưng vị trí các hạt thường xuyên dợi chỗ.Phương : vuông góc với đường giới hạn bề mặt và tiếp tuyến với bề mặt của khối chất lỏng.Tuyển quặng. Hiện tượng dính ướt và không dính ướt a.TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng a.HỌC KỲ II Tương tự cấu trúc của chất rắn vô định hình. c. Đặc điểm của lực căng bề mặt: . . b. và cứ thế tiếp tục. đường phân chia trên bề mặt khối lỏng.Nhỏ giọt thủy ngân lên tấm thủy tinh sạch thì thuỷ ngân thu về dạng hình cầu hơi dẹp ta nói thủy ngân không dính ướt thủy tinh.Điểm đặt: trên đường giới hạn của bề mặt. mỗi phân tử tương tác với các phân tử khác ở gần. Giải thích . làm cho mặt chất lỏng ở chỗ sát thành bình là một mặt lõm.PLEIKU Trang 22 .Khi chất lỏng dính ướt thành bình thì lực hút giữa các phân tử chất rắn và chất lỏng kéo mép chất lỏng lên. d.Chiều : hướng về phía màng bề mặt khối chất lỏng gây ra lực căng đó.Khi lực tương tác giữa các phân tử chất rắn với các phân tử chất lỏng mạnh hơn lực hút giữa các phân tử chất lỏng với nhau thì có hiện tượng dính ướt. nó nhảy sang một vị trí mới. TRẦN NGHĨA HÀ .Khi lực tương tác giữa các phân tử chất rắn với các phân tử chất lỏng yếu hơn lực hút giữa các phân tử chất lỏng với nhau thì có hiện tượng không dính ướt.Độ lớn : Độ lớn của lực căng bề mặt F tác dụng lên một đoạn thẳng có độ dài l của đường giới hạn bề mặt tỉ lệ với độ dài l F = σ. .TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU .Nhỏ giọt nước lên tấm thủy tinh sạch thì nước chảy lan ra ta nói nước dính ướt thủy tinh. 3.Tùy thuộc vào bản chất của chất lỏng và chất rắn mà có thể xảy ra hiện tượng dính ướt hay không dính ướt. Dạng mặt chất lỏng ở chỗ tiếp giáp với thành bình . b.

khe hẹp. Mực nước trong ống dâng lên.Thay nước bằng thủy ngân mực thủy ngân trong ống hạ xuống. Hiện tượng mao dẫn a. c. mực thấm trong rãnh ngòi bút. Công thức tính độ chênh lệch mực chất lỏng do mao dẫn 4σ h= ρgd σ (N/m) : hệ số căng bề mặt của chất lỏng ρ (N/m3) : khối lượng riêng của chất lỏng g (m/s2) : gia tốc trọng trường d (m) : đường kính trong của ống. ống có tiết diện càng nhỏ thì nước càng dâng cao. làm cho mặt chất lỏng ở chỗ sát thành bình là một mặt lồi. … so với mực chất lỏng ở ngoài. Quan sát hiện tượng .PLEIKU Trang 23 .Thể tích riêng ở thể rắn nhỏ hơn (trừ nước đá) 3. b. . 2.Khi chất lỏng không dính ướt thành bình thì lực hút giữa các phân tử chất lỏng kéo mép chất lỏng hạ xuống.. Nhiệt chuyển thể . SỰ CHUYỂN THỂ. h (m) : độ dâng lên hay hạ xuống.Nhúng những ống thủy tinh có tiết diện nhỏ hở hai đầu vào chậu nước. Vì vậy. ý nghĩa của hiện tượng mao dẫn: Giấy thấm hút mực. 2.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU . Hiện tượng mao dẫn: Là hiện tượng dâng lên hay hạ xuống của mực chất lỏng ở bên trong các ống có bán kính trong nhỏ. để chuyển thể. bấc đèn hút dầu.HỌC KỲ II .Ví dụ: Khi khối chất lỏng chuyển thành hơi nó cần thu nhiệt lượng từ bên ngoài để phá vỡ sự liên kết các phân tử trong cấu trúc chất lỏng và chuyển thành hơi. .Sự nóng chảy là quá trình các chất biến đổi từ thể rắn sang thể lỏng. Sự biến đổi thể tích riêng khi chuyển thể . vật xốp...SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC 1. Khi hơi ngưng tụ (hóa lỏng) hơi tỏa nhiệt lượng và trở về cấu trúc của chất lỏng.Sự chuyển thể còn có thể kéo theo sự biến đổi thể tích riêng (thể tích ứng với một đơn vị khối lượng của chất).TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . 45. TRẦN NGHĨA HÀ .. Nhiệt độ nóng chảy .Nếu sự chuyển thể không kéo theo sự thay đổi cấu trúc đột biến thì việc thu hay toả nhiệt không có gì đặc biệt. . trong vách hẹp. d. . Sự nóng chảy và sự đông đặc a.Khi chuyển thể có thể xảy ra sự thay đổi cấu trúc đột biến của chất. khối chất cần trao đổi năng lượng với môi trường ngoài dưới dạng truyền nhiệt đó là nhiệt chuyển thể.

TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . b. b. e.Nhiệt lượng mà toàn bộ vật rắn có khối lượng m nhận được từ ngoài trong suốt quá trình nóng chảy : Q = mλ m khối lượng vật rắn kết tinh nóng chảy c. chuông. có thể xảy ra dưới hai hình thức : bay hơi và sôi.Làm nguội vật rắn đã nóng chảy dưới áp suất ngoài xác định thì chất nóng chảy này sẽ đông đặc ở một nhiệt độ xác định gọi là nhiệt độ đông đặc (trùng với nhiệt nóng chảy) và tỏa ra nhiệt nóng chảy. Một số phân tử có động năng đủ lớn. Sự đông đặc . . a. Nhiệt nóng chảy riêng .Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định và không có nhiệt nóng chảy . Giải thích sự bay hơi của chất lỏng: Các phân tử ở lớp bề mặt khối lỏng tham gia chuyển động nhiệt. Sự nóng chảy và đông đặc của chất rắn vô định hình . d.Làm nóng chảy hỗn hợp kim loại khi đông đặc trở thành hợp kim có những tính chất như mong muốn. .Sự bay hơi là sự hóa hơi ở mọi nhiệt độ và xảy ra từ mặt thoáng của khối lỏng.Nhiệt lượng cung cấp cho hệ trong quá trình nóng chảy làm tăng liên tục nhiệt độ của khối chất. . . Sự hóa hơi Sự hóa hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (khí). thắng được lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng với nhau thì chúgn có thể thoát ra ngoài khối lỏng. Ta nói chất lỏng bay hơi.Mọi chất lỏng đều có thể bay hơi. Sự bay hơi của chất lỏng .Nhiệt độ ở đó chất rắn kết tinh nóng chảy được gọi là nhiệt độ nóng chảy (hay điểm nóng chảy). 46.Nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào chất và áp suất ngoài. trong đó có những phân tử chuyển động hướng ra ngoài. Ứng dụng .HỌC KỲ II . khối lỏng lại toả nhiệt nóng chảy.Trong công nghiệp đúc (khuôn kim loại) như đúc tượng.PLEIKU Trang 24 . . SỰ HÓA HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ 1.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU .Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một đơn vị khối lượng của một chất rắn kết tinh ở nhiệt độ nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy riêng (hay gọi tắt là nhiệt nóng chảy) .Khi đông đặc. Nhiệt hóa hơi (nhiệt hóa hơi riêng) TRẦN NGHĨA HÀ .Sau khi toàn bộ khối lỏng đã chuyển sang rắn thì nhiệt độ của khối chất rắn lại tiếp tục giảm nếu ta vẫn lấy nhiệt từ khối chất.Ký hiệu : λ (J/kg) .

Ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ tới hạn của mỗi chất. có những phân tử thoát ra khỏi khối lỏng tạo thành hơi của chất ấy nằm kề bên trên mặt thoáng khối lỏng. Hơi khô . Áp suất hơi bão hòa. b.HỌC KỲ II Nhiệt hóa hơi riêng là nhiệt lượng cần truyền cho một đơn vị khối lượng chất lỏng để nó chuyển thành hơi ở một nhiệt độ xác định. nhiệt độ của khối lỏng không đổi.Ở cùng một nhiệt độ. áp suất hơi bão hòa của các chất lỏng khác nhau là khác nhau. Khi số phân tử bay ra bằng số phân tử bay vào ta có sự cân bằng động. Nhiệt độ tới hạn: Đối với mỗi chất. Sự ngưng tụ Khi bay hơi.PLEIKU Trang 25 .TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . Hơi bão hòa là hơi ở trạng thái cân bằng động với chất lỏng của nó. khi nhiệt độ tăng lên thì áp suất hơi bão hòa tăng. Độ ẩm không khí a. Sự sôi . tồn tại một nhiệt độ gọi là nhiệt độ tới hạn. áp suất hơi bão hòa pbh phụ thuộc vào nhiệt độ. Độ ẩm tỉ đối (hay độ ẩm tương đối): a f= (%) A . . TRẦN NGHĨA HÀ . b. 2. hiện tượng này gọi là sự ngưng tụ. Độ ẩm tuyệt đối (a): Của không khí là đại lượng có giá trị bằng khối lượng hơi nước tính ra gam chứa trong 1 m3 không khí.m Nhiệt hóa hơi riêng phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng và nhiệt độ mà ở đó chất lỏng bay hơi.Trong đó a và A lấy ở cùng một nhiệt độ.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU .Dưới áp suất ngoài xác định. Ở mặt thoáng khối lỏng luôn có 2 quá trình ngược nhau: quá trình phân tử bay ra (sự hóa hơi) và quá trình phân tử bay vào (sự ngưng tụ). Độ ẩm cực đại (A): Của không khí ở một nhiệt độ nào đó là đại lượng có giá trị bằng khối lượng tính ra gam của hơi nước bão hòa chứa trong 1 m3 không khí ở nhiệt độ ấy. . chất lỏng sôi ở nhiệt độ mà tại đó áp suất hơi bão hòa của chất lỏng bằng áp suất ngoài tác dụng lên mặt thoáng khối lỏng.Với cùng một chất lỏng. Ký hiệu : L (J/kg) Nhiệt lượng mà một khối lượng m chất lỏng nhận được từ ngoài trong quá trình hóa hơi ở một nhiệt độ xác định là Q = L.Sự sôi là quá trình hóa hơi xảy ra không chỉ ở mặt thoáng khối lỏng mà còn từ trong lòng khối lỏng. .Trong quá trình sôi. c.Áp suất hơi bão hòa không phụ thuộc vào thể tích hơi. . 3. thì chất đó chỉ tồn tại ở thể khí và không thể hóa lỏng khí đó bằng cách nén. 4. Những phân tử hơi này cũng chuyển động hỗn loạn và có một số phân tử có thể bay trở vào trong khối lỏng. c.

HỌC KỲ II .PLEIKU .Không khí càng ẩm nếu hơi nước càng gần trạng thái bão hòa. d. Điểm sương Nhiệt độ mà tại đó hơi nước trong không khí trở thành bão hòa gọi là điểm sương.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU .TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . -----o0o----- CHƯƠNG VIII : CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC Trang 26 TRẦN NGHĨA HÀ .

∆U = Q + A Trong đó ∆U : độ biến thiên nội năng của hệ. Nội năng bao gồm tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa các phân tử đó. . 3. Phát biểu khác của nguyên lý I nhiệt động lực học Q = ∆U – A Nhiệt lượng truyền cho hệ làm tăng nội năng của hệ và biến thành công mà hệ sinh ra.HỌC KỲ II 47. 48.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU . m(kg) : khối lượng chất c(J/kg. V) 2. nó chỉ phụ thuộc vào trạng thái của hệ. Q. a.Nội năng là một dạng năng lượng bên trong của hệ. Nội năng . Hai cách làm biến đổi nội năng a.PLEIKU Trang 27 .Số đo sự biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt là nhiệt lượng Q = ∆U . A : các giá trị đại số b. đơn vị Jun (J) . Truyền nhiệt lượng .Trong quá trình thực hiện công có sự chuyển hóa từ một dạng năng lượng khác sang nội năng. Thực hiện công: . NGUYÊN LÝ I NHIỆTĐỘNG LỰCHỌC 1. .Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của hệ U = f(T. ÁP DỤNG NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC TRẦN NGHĨA HÀ .TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO .Công thức tính nhiệt lượng Q = mc∆t Q(J) : nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra. Nguyên lý I nhiệt động lực học Nguyên lý I nhiệt động lực học là sự vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào các hiện tượng nhiệt. Quy ước về dấu Q > 0 : hệ nhận nhiệt lượng Q < 0 : hệ nhả nhiệt lượng | Q| A > 0 : hệ nhận công A < 0 : hệ sinh công | A| c.K) : nhiệt dung riêng của chất ∆t(oC hay K) : độ biến thiên nhiệt độ.Trong quá trình truyền nhiệt có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.Kí hiệu : U. Phát biểu – công thức Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng đại số nhiệt lượng và công mà hệ nhận được. b.

49. khí đã thực hiện một công: A’ = p. Quá trình đẳng áp (p = const) A = –A’ = – p(V2 – V1) (với V2 > V1) A’: công mà khí sinh ra Do đó: Q = ∆U + A’ Trong quá trình đẳng áp. c.TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . b. Động cơ nhiệt a. Quá trình đẳng tích (V = const) ∆V = 0 ⇒ A = 0 ⇒ Q = ∆U Trong quá trình đẳng tích.∆V = p(V2 – V1) Một cách khác.HỌC KỲ II 1.PLEIKU Trang 28 . nhiệt lượng mà khí nhận được chỉ dùng để làm tăng nội năng của khí. Công thức tính công của khí lý tưởng Khi dãn nở đẳng áp. Quá trình đẳng nhiệt (T = const) T = const ⇒ ∆U = 0 ⇒ Q = –A = A’ Trong quá trình đẳng nhiệt. phần còn lại chuyển thành công mà khí sinh ra. nên nội năng của khí lý tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của khí : U = f(T) b. toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được chuyển hết sang công mà khí sinh ra. Nội năng và công của khí lý tưởng a. có thể nói khí nhận được một công : – ∆ A = ∆ A’ 2. Định nghĩa Động cơ nhiệt là thiết bị biến đổi nhiệt lượng sang công. Áp dụng nguyên lý I cho các quá trình của khí lý tưởng a. b. một phần nhiệt lượng mà khí nhận được dùng để làm tăng nội năng của khí. ∆U = 0 ⇒ ΣQ = Σ(–A) = ΣA’ Tổng đại số nhiệt lượng mà hệ nhận được trong cả chu trình chuyển hết sang công mà hệ sinh ra trong chu trình đó. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ NHIỆT 1.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU . Chu trình Chu trình là một quá trình mà trạng thái cuối của nó trùng với trạng thái đầu. Nội năng của khí lý tưởng Nội năng của khí lý tưởng chỉ bao gồm tổng động năng của chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí. d. Cấu tạo động cơ nhiệt: Mỗi động cơ nhiệt đều có 3 bộ phận cơ bản TRẦN NGHĨA HÀ .

Hiệu suất cực đại của máy nhiệt a.Hiệu năng của máy lạnh thường có giá trị lớn hơn 1. và vật trung gian được gọi là tác nhân. Hiệu năng của máy lạnh . 3.Nhiệt không tự nó truyền từ một vật sang vật nóng hơn. Nguyên tắc hoạt động của động cơ nhiệt Tác nhân nhận nhiệt lượng Q1 từ nguồn nóng biến một phần thành công A và tỏa phần nhiệt lượng còn lại Q2 cho nguồn lạnh.TÓM TẮT LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10 NÂNG CAO . người ta nâng cao nhiệt độ của nguồn nóng hay hạ thấp nhiệt độ nguồn lạnh hoặc thực hiện cả hai. nó nhận công từ vật ngoài.T2 TRẦN NGHĨA HÀ . Máy lạnh a. động cơ nhiệt không thể biến đổi toàn bộ nhiệt lượng nhận được thành ra công) 4. Nguyên lý II nhiệt động lực học . Hiệu suất của động cơ nhiệt Hiệu suất của động cơ nhiệt được xác định bằng tỉ số giữa công A sinh ra với nhiệt lượng Q1 nhận từ nguồn nóng.45% 3. sinh công và tỏa nhiệt.TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN BỘI CHÂU . A Q − Q2 H = = 1 Q1 Q1 Hiệu suất của động cơ nhiệt thực tế nằm trong khoảng từ 25% . vật nhận nhiệt là nguồn nóng. hay .Q2 .HỌC KỲ II Nguồn nóng : cung cấp nhiệt lượng (Q1). b. Tác nhân và các thiết bị phát động nhận nhiệt. Vật cung cấp nhiệt là nguồn lạnh. c.Không thể thực hiện được động cơ vĩnh cửu loại hai (nói cách khác.PLEIKU Trang 29 . b.Là tỉ số giữa nhiệt lượng Q2 nhận từ nguồn lạnh với công tiêu thụ A ε= Q2 Q2 = A Q1 . b Hiệu năng cực đại của máy lạnh T2 ε max = T1 . Nguồn lạnh : thu nhiệt do tác nhân tỏa ra (Q2). Định nghĩa – Nguyên tắc hoạt động Máy lạnh là thiết bị dùng để lấy nhiệt từ một vật và truyền sang vật khác nóng hơn nhờ công từ các vật ngoài. Hiệu suất cực đại của động cơ nhiệt T -T H max = 1 2 T1 T1 : nhiệt độ nguồn nóng T2 : nhiệt độ nguồn lạnh Để nâng cao hiệu suất của động cơ nhiệt.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful