Nguyễn Hữu Điển

OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 1)
t
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC

v

n

m

a

h

.c

o

m

52 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI

2

v n m a t h .c o m

Lời nói đầu
Để thử gói lệnh lamdethi.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic, mà
A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử, các bạn có thể tham

a

có thời gian sửa lại, mong các bạn thông cảm.

m

t

Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu, tôi không Hà Nội, ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển

51 89/176-05 GD-05

v

n

h

tài liệu tiếng Việt về chủ đề này, tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Bạn có thể tham khảo lại trong [1].

.c

Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn, nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. Nhưng đây là nguồn

o

m

khảo. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 50 bài với lời giải. Tập này có sự đóng góp của Bùi Thế Anh, Vũ Thị Hồng Hạnh, Cao Thị Mai Len, Tạ Xuân Hòa, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Quý Sửu, Nguyễn Thị Định, Nguyễn ngọc Long.

Mã số: 8I092M5

Mục lục
Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 1. Đề thi olympic Belarus . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 2. Đề thi olympic Bungari . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 3. Đề thi olympic Canada . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 4. Đề thi olympic Trung Quốc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 5. Đề thi olympic Tiệp khắc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 6. Đề thi olympic Estonia . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 16 29 32 41 46 51 56 59

v

n

Tài liệu tham khảo. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

m

Chương 8. Đề thi olympic India . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

a

Chương 7. Đề thi olympic Hungary . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

t

h

.c

o

m

Chương 1 Đề thi olympic Belarus
1.1. Hai đường chéo AC và BD của tứ giác ABCD cắt nhau ở M. Đường phân giác của góc ACD cắt tia BA ở K . Nếu MA.MC +MA.CD = MB.MD thì BKC = CDB. Lời giải: Gọi N là giao điểm của CK và BD. Áp dụng định lí về đường

MC.DN MD = (MA.MC) MN MN Hay MA.MC = MB.MN Vì M nằm trong tứ giác ABCN, theo định lí về phương tích của một điểm thì A, B, C và N cùng nằm trên một đường tròn. Từ đó: KBD = ABN = ACN = NCD = KCD Suy ra K, B, C và D cùng nằm trên một đường tròn. Do đó có BKC = CDB.

v

n

khi đó có MB.MD = MA.MC + MA

m

CD =

a

Hay

t

MC CD = ND MN

MC.DN MN

h

.c

phân giác cho tam giác MCD

o

m

Do đó yếu tố ban đầu cần lựa chọn là có đồng xu có mặt trái nằm trong 1 góc.2. CD là một dây cung của đường tròn ω . B và lật mọi đồng xu nằm trên đoạn thẳng AB. H là trung điểm của CD. AH là đường cao thuộc đáy của tam giác cân ACD. Ta chọn hai đồng xu kề nhau và lật trái tất cả các đồng xu trong đường này. .c Trong mỗi (n . theo định lí về phương tích của một điểm có P H.HQ = CH. h . Ngược lại. Cho tam giác ABC và góc C = π gọi M là trung điểm của cạnh huyền 2 AB. đường tròn ω cắt đường CH. Trong một tam giác đều xếp n. thì luôn có số ngọn trong góc là lẻ. Như vậy. Tất cả o m minh rằng ó thể làm cho tất cả các đồng xu hiện mặt trái Ta hướng tam giác sao cho góc đó đi đến với một cạnh nằm ngang. Vì MA = MC. Hãy chứng minh rằng PM là phân giác BP H khi và chỉ khi A = π . A = π khi và chỉ 3 khi tam giác ACM đều.giá trị của n và vị trí ban đầu của đồng xu có mặt trái mà từ đó có thể khiến cho tất cả đồng xu hiện ra mặt trái sau một số phép thế vị. Lời giải: Vì mỗi phép thế vị của 0 hoặc 2 đồng xu trong 1 góc.(n+1) đồng xu và n đồng xu xếp dọc theo 2 mỗi cạnh và luôn có một đồng xu ở ngọn( ở trên cùng) Một phép thế vị xác định bởi cặp đồng xu và tâm A. N và Q. sẽ luôn có 3 góc không đồng thời cho mặt trái của đồng xu. 3 m a t các đồng xu sẽ cho thấy mặt trái.HD = CH 2 .1) đường ngang có hai hoặc nhiều đồng xu. tính chẵn lẻ của số ngọn trong góc là được bảo toàn. nếu trong một góc có đồng xu mặt trái. ĐHKHTN Hà Nội 1. MH và PH tại D. v n 1. luôn có 3 đồng xu trong góc là ngọn. Nếu đồng xu cho thấy mặt trái không ở trong một góc. Nghĩa là khi và chỉ khi M≡N.3. H là chân đường cao CH và P là điểm trong tam giác sao cho AP = AC. Hãy xác định những yếu tố ban đầu.6 Nguyễn Hữu Điển. chúng ta sẽ chứng Lời giải: Lời giải thứ nhất Điểm P nằm trên đường tròn ω tâm A bán kính AC. Điều đó khảng định PM là phân giác góc HP B khi và chỉ khi M≡N Thật vậy.

c Chính điều đó cho phép ta chọn n = 1 Sử dụng công thức khoảng cách để có AP = AC khi và chỉ khi P có tọa độ dạng (± m. A có tọa độ (0.HB. Trong trường hợp này có A = π = π điều này trái với kết quả mong đợi 4 3 khoảng cách ta tính được v Sử dụng hệ thức trong tam giác vuông AHC và ACB có AH = b = CA.4.HP N Và vì N là giao điểm của HB và PN phân giác của góc HP B. Xét trên đường tròn ω QAB = QAN = 2. n2 +1 ) . từ đó m √ BP = n2 + 1 HP b2 c a t m nằm giữa 0 và 2.HP N Như vậy HP B = QP B = QAB = 2. Do đó PM là phân giác của góc HP B khi và chỉ khi M ≡ N Lời giải thứ hai Không mất tính tổng quát ta giả sử AC = 1.HB.HQ = AH. m) và o m n với MB = MH c 2 b2 2 c 2 − = c2 n2 + 1 = 2 c2 + 2.(2 − m). Có tồn tại một hàm f : N −→ N sao cho f (f (n − 1)) = f (n + 1) − f (n) . c = AB.QP N = 2. 1) còn B có tọa độ (n. 1 ) và vì CH có độ đổi n và H 2 2 n2 n trên AB. nghĩa là khi và chỉ khi A = π . Vậy P H. 0) với n > 0 Nếu n = 1 thì M≡N và PM không thể là phân giác của góc BPH. Tọa độ của M là ( n . Sử dụng công thức tính h . Giải phương trình tương ứng ta tính được nghiệm khi và chỉ HP khi n2 (n2 − 3) = 0 vì n > 0 nên PM là phân giác góc BPH khi và chỉ √ khi n = 3.b2 n −1 Theo định lí đường phân giác PM là phân giác BP H khi và chỉ khi BP MB = M H .Đề thi olympic Belarus 7 Và vì CH là đường cao thuộc cạnh huyền của tam giác vuông ABC nên CH 2 = AH. Do H là giao điểm của AB và P Q nên tứ giác AP BQ nội tiếp. 3 1. Dựng hệ trục tọa độ vuông góc với C làm gốc. nên H cần tìm có tọa độ ( n2 +1 .

f (n) f (2) + (n − 2) n − 1 với n 2 Chúng ta có thể làm nên f (n) như sau: Từ phương trình đã cho mặc nhiên có f (f (n − 1)) < f (n + 1) với n 2 hay là f (f (n)) < f (n + 2) với n 1. Từ đó n − 1 n 2. một hình tám mặt đầu có những hình như vậy. v của 4 cạnh bên. cho f (n) = 1 hoặc f (n) < n + 2.8 với mọi n 2? Nguyễn Hữu Điển.m). đêm số cạnh bên trên mỗi mặt và tổng của F cao nhất đạt được là một số ít nhất là 3m + 4(F . Vì mỗi đỉnh là đầu mút a Lời giải: Lấy 1 đa diện với m mặt tam giác và 4 cạnh bên gặp nhau tại t 1. đếm hai đỉnh và các đầu mút. Điều này cho thấy khẳng định ban đầu là không đúng và cho kết luận không tồn tại một hàm như thế. suy ra 2E 3m + 4(F − m) Qua biểu thức Euler cho biểu đồ phẳng. Như vậy 2E = 4V n m mỗi đỉnh. m . Từ phương trình f(n -1) .c o Như vậy.5. với mỗi cạnh bên. Đặt F. chúng ta đếm đỉnh 2 lần theo cách này. Mỗi cạnh bên được đếm 2 lần theo cách này. Ta luôn có 4 cạnh bên gặp tại mỗi đỉnh. Tìm giá trị nhỏ nhất có thể của m. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Khi khẳng định tồn tại một hàm như vậy sẽ dẫn đến mâu thuẫn. Lấy n nguyên bất kỳ bé hơn 4 Một mặt f (n) 2 và (n − 1) 2 (n + 2) − (n − 1) = 3 f (n) n + 1 với mọi f (f (n − 1)) = f (n − 1) − f (n) Ngoài ra. Kết hợp với 2E = 4V đẳng thức này là 2E = 4F − 8 Như vậy Hay m 4F − 8 = 2E 3m + 4(F − m) 8 sự cân bằng đạt được nếu và chỉ nếu mỗi mặt của đa diện là tam giác hoặc tứ giác. cạnh bên và đỉnh của đa diện.f(n) > 0 với n 2 điều này khẳng định hàm f tăng nghiêm ngặt với n 2 như vậy.(n − 3) 3 vì bất kì n > 4 là điều vô lý. Vì f là hàm tăng với những biến lớn hơn 1. F + V − E = 2. Trong một đa diện lồi với m mặt tam giác( còn các mặt khác với hình dạng khác). h . E và V là số mặt.

Tìm giá trị n nhỏ nhất(n: số nguyên) mà có thể chia tập M thành n tập con rời nhau để mà bất kì a. trong đó {x} được hiểu là phân số của x. n 3 = n 3 − n 3 lớn hơn n√3 nếu chỉ nếu n 3 − n√3 . là một chuỗi tăng nó dẫn đến 3n2 − 2 là một số chính phương với n tùy ý. . . hai vế của bất dảng thức này là dương. a t là số chính phương. h nhỏ hơn hoặc bằng 3n2 tối đa 3n với cân bằng nếu và chỉ nếu 3n2 − 2 . 2nk ) với k 1. 1. . Với n này (*) và đẳng thức b) là sai Vậy câu trả lời đối với phần b) là "không". và 3n2 cũng không phải là số chính phương. n2 . chúng ta chỉ có thể bình phương mỗi vế mà không làm đổi dấu bất đẳng thức. nếu c> 1 thì 3n2 − 2c + 3n2 3n2 − 2 cho tất cả các số lớn n thỏa mãn. nk+1) = (2mk + 3nk . 2. n0 ) = (1. √ 2 c2 n 3 cho Nếu c = 1 như vậy 3n2 − 2c + 3n2 > 3n2 − 2c = 3n2 − 2c n m Xác định (m0 . Chúng ta yêu cầu rằng sự cân bằng áp dụng tùy ý với n. . áp dụng với tất cả k 1.c Với mỗi n. 1) và (mk+1 . Như vậy. do đẳng k+1 k+1 k thức 3n2 − 2 = m2 áp dụng với k = 0. tồn tại một số n với điều kiện thêm là 3n2 − 2 phải là số chính phương. n 3 = o m . √ c Lời giải: Điều kiện n 3 > n√3 có thể áp dụng với n = 1 nếu chỉ √ √ c nếu 1> √3 ví dụ 3 > c. Do k k n1 . √ 1 1.7. √ √ 3n2 số nguyên lớn nhất mà bình phương của nó Như vậy. b và v Dễ ràng chứng minh rằng m2 − 3n2 = mk − 3n2 . mk . . Như vậy. Đặt 1 c < 3 là một bất biến với mỗi √ √ √ √ c c n. 3n2 − 2c + √ c2 > n 3 2 3n 2 (*) tất cả n. . 3n2 − 1 không phải là số chính phương vì không có số chính phương nào đồng dư 2 mod3. 40}. Như vậy (*) là bất đẳng thức áp dụng cho tất cả n c2 Tuy nhiên. . Cho tập hợp M = {1. Vì √ c < 3 < 3n2 .Đề thi olympic Belarus 9 Suy ra m = 8 là giá trị đạt được. a) Chứng minh rằng n 3 > n√3 với tất cả số nguyên dương n.6. √ c b) Có tồ tại bất biến c > 1 để mà n 3 > n√3 cho mỗi n nguyên dương?.

.10 Nguyễn Hữu Điển. Bây giờ có thể chứng minh chia M thành 4 tập với yêu cầu đặt ra. a t h là không thể xảy ra vì cặp (xi . 2 . Ta đặt số nguyên m = (. 1 2 |X| . Có 2|X|-1 số như vậy. cho các x1 . x2 . không làm mất tính tổng quát rằng x1 < x2 < x3 với . x|X| là các thành phần của X được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. phải là những thành phần khác biệt của M. . Tương tự yj − yk ∈ Y với 1 j < k 3 / Như vậy. b. bởi vì chỉ hữu hạn ai = 0.21(19) =182 > 2. bên cạnh các chênh lệch xi − x1 với i = 2. Y và Z. y2). 2} với tất cả i ∈ N và nếu ai = 0 với n > N. Ta có 3 |X| |X| + |Y | + |Z| = 40. Đặt a = (x2 − x1 ). ai2 = 0. Ta có |X| . suy ra |X| 14. điều này o m .(x3 .(40 − |X|) b = (x3 − x2 ). . 3. có thể chia tập M thành 3 tập X. . y − i) là khác biệt. c ∈ Z. . |Y | 1 |X| (40 − |X|) đôi trong X. a0 ) được hiểu là số nguyên n ai 3i đương i=0 nhiên giá trị nguyên m có thể viết dưới dạng (.14(26). y3 ) ∈ X. |X|. . .c Theo nguyên tắc Pigeonhole tồn tại 3 cặp đôi (x1 . A1 . . ĐHKHTN Hà Nội 0(không nhất thiết khác biệt) nằm trong cùng tập con. Mặt khác vì a = 0. y1). . suy ra mâu thuẫn Như vậy giả sử ban đầu của chúng ta sai và không thể phân chia M thành 3 tập thỏa mãn yêu cầu đặt ra.Y với (x1 + y1 ) = (x2 + y2 ) = (x3 + y3 ) Nếu bất cứ xi nào bằng nhau thì tương ứng yi sẽ bằng nhau. . a2 a1 a0 ) và (aN aN −1 . (x2 . . x3 − x2 = y3 − y2 . sau đó đặt (. 3 sự chênh lệch bằng nhau x2 − x1 = y2 − y1 .79. ai1 = 0 với một số i1 . Nếu ai ∈ {0. a2 a1 a0 ) theo một cách chính xác với cơ số 3. Như vậy. . Tổng 2 của các số trong mỗi cặp đôi nhỏ nhất là 2 và lớn nhất là 80 có cả 1 79 giá trị có thể xảy ra vì 21 |X| 14 và hàm t −→ 2 + (40 − t) là hàm lõm trên đoạn 21 t 14 chúng ta có 1 1 min 2 . . Những số này. 1. a2 a1 a0 ) vào từng A0 . chúng ta có thể giả sử. tiếp v n m 1 j < k 3 giá trị xk − xj nằm trong M và không thể nằm trong X vì mặt khác xj + (xk − xj ) = xk .Y. a = (x3 − x1 ) ta có a = b+ c và a. với một vài i2 > i1 . x3 − x1 = y3 − y1 nằm trong M \ X ∪ Y = Z. thỏa mẵn a = b+c. nếu a0 = 1 thay m vào A0 . Không mất tính tổng quát ta giả sử rằng |X| |Y | |Z| suy ra 2|X|-1 40 hay |X| 20. . Lời giải: Giả sử cho mục đích mâu thuẫn.

A0 ∩ S. Mặc dù nhỏ hơn và t h Ghi chú Với n. như vậy: / l l l l 0 11 · · · 1 < m1 . k ∈ N và sự phân chia của {1. .1 cho một số nguyên k ≥ 2 Đặt xk = (10k + 2)/6 = 166 · · · 67 k−2 v n nhưng S(n)=44. . 2. đặt k > 1 là một số nguyên dương và đặt S = 1.c) sao cho a + b = c và a. Ak−1 ∩ S để mà a = b = c với bất cứ a. Ak−1 . Một số nguyên dương gọi là monotonic(đều) nếu những chữ số của nó trong cơ số 10.b. đọc từ trái sang phải theo thứ tự không giảm dần. . . . . . 1 (3k − 1) biểu thức cơ số 3 của 1 (3k − 1) bao gồm tất cả 2 2 đạt được như yêu cầu. . al+1 = 0. Như vậy. m2 < 1 00 · · · 0 suy ra 0 22 · · · 2 < m1 + m2 < 2 00 · · · 0 nếu m1 + m2 = (.Đề thi olympic Belarus 11 đến al = 0.b. k} vào n tập hợp.4 hoặc 9) là monotonic chứng minh yêu cầu bài với n = 1 Chúng ta giả sử n > 1 Nếu n là số lẻ. Chứng minh rằng với mỗi n ∈ N tồn tại n chữ số monotonic là số bình phương Lời giải: Bất kỳ số có 1 chữ số là bình phương( ví dụ 1. m lớn hơn giới hạn tồn tại với tất cả S(n) không có dạng tổng quát nào biết đến. . A1 ∩ S.c o m trong các tập hợp A0 .8. .c trong cùng tập gọi là Schur triple với mỗi n ∈ N tồn tại k nguyên tối đa để mà không có Schur triplec cho . Số nguyên này được biểu thị bởi S(n) và được gọi là nth Schur number. A1 . với một vài l. 2. 2. . . . b và c trong cùng một tập. Nếu m1 + m2 ∈ Al với một số l>1. . .3 a sự phân chia nào đó {1. . k} trong n cặp 3 (a. thì al = 1 suy ra m1 + m2 ∈ Al / 1’s để mọi 1 (3k − 1) ∈ A1 cơ số 3 trong tất cả các số khác trong S có 2 1 số 0 trong 3k−1 vị trí để mà mỗi số nguyên trong S nằm chính xác 1 Bây giờ.2. Nếu m1 . m2 ∈ A1 và cơ số 3 biểu diễn m1 + m2 có những đơn vị số 2 như vậy m1 + m2 ∈ A1 . S có thể là một phần trong k tập hợp. Suy ra kết quả k = 4 cho thấy n = 4 là có thể . a3 a2 a1 a0 ). Chọn l nhỏ nhất với thuộc tính này và thay m tai Al+1 = 0. . . viết n = 2k . 1. . . giới hạn nhỏ hơn được tìm thấy trong giải pháp cho n =1. . .

10k + 4)/36 = k Quan sát thấy: 2 77 · · · 7 + 7 9 2k−2 102k 36 72 = 102k−2 . 0).9. 1)) nếu sự dịch chuyển đầu tiên là dạng (i)? b) Tìm tất cả các cặp ((a. − ) hoặc (ii) (− . 0).10k + 4)/9 = 102k 10k 4 +4 + 9 9 9 1 4 = 1 11 · · · 1 + + 4 44 · · · 4 + = 11 · · · 1 6 55 · · · 5 9 9 k k k−1 các chuỗi dịch chuyển. Cho cặp (− . d)) có thể đạt được trong trò chơi với cặp ban đầu ((1. →) vectơ trong một máy bay một dịch chuyển gồm chọn r s → − một số nguyên khác không k và sau đó thay đổi (− . luân phiên nhau dịch về dạng (i) và dạng (ii) cho một vài cặp vectơ ban đầu.( 36 + 28 ) 36 102k 10k 1 + + 36 9 9 (*) = 2.102k−2 + 7 . a) Có thể đạt được cặp ((1.12 Như vậy Nguyễn Hữu Điển. 1)) trong trò chơi với cặp ban đầu ((1.c 2 yk = (102k + 4. 0). → + 2k − ) Trò chơi gồm lấy một hữu hạn → → → → − → (r s s r s r n m một số gồm n chữ số monotonic chính phương (Đpcm) a t o m . Nếu n là số chẵn. (c. ĐHKHTN Hà Nội x2 = (10k 2k + 4. (0. 1)) trong đó dịch chuyển đầu tiên là một trong hai dạng trên ? → → Lời giải: Đặt ||− || biểu thị cho chiều dài của vectơ − và đăt |z| biểu z z thị cho giá trị tuyệt đối cảu số thực z v → − 1. b). viết n = 2k với số nguyên k ≥ 1 và yk = (102 k + 2)/3 = 4 33 · · · 3 k−1 k−2 k−1 2k−2 k Như vậy 2k h . (2. (0. →) thành hoặc (i) r s − + 2k − .102k−2 = 9 Vậy vế phải của đẳng thức (*) bằng: 2 77 · · · 7 + 7 + 11 · · · 1 + 1 = 9 9 2 77 · · · 7 9 88 · · · 8 là một số có n chữ số monotonic là số bình phương.

Bởi vì x và y luôn luôn chẵn ω và z không đổi mod4. x). y và z thay đổi qua trò chơi. m a quy định mới với k = 0 và kết hợp bất cứ dịch chuyển mới nào của cùng dạng vào 1 dịch chuyển ta đạt được chuỗi dịch chuyển theo quy luật ban t h phải đạt được theo những quy định mới này. d)) thỏa mẵn khi ad . (2. (0. (0. Giả sử. x.c o m bao giờ giảm. 1)). b). áp dụng kết r s r − > − và − > − chúng ta có thể thấy trong dịch → → → → quả trên lần nữa với x r y s → → ||− + 2k − || x y → → chuyển tiếp theo (dạng(i)) độ dài của − không thay đổi trong đó − s r − ||. a ≡ d ≡ 1(mod4) và b ≡ c ≡ 0(mod2) ở trên ta thấy rằng bất cứ cặp đôi đạt được trong trò v n đầu và được cùng 1 cặp. f ). chơi với cặp ban đầu ((1. sẽ không bao giờ đạt được ((1. 1)) . x). 0). (c. d)) thỏa mãn điều kiện đưa ra.Đề thi olympic Belarus 13 → → → → a) Đặt (− . ta phải có ω ≡ z ≡ 1(mod4) thông qua trò chơi. 0). − ) là cặp vectơ mà − và − có thể thay đổi qua trò choi r s r s − . tiếp tục như vậy ta thấy rằng ||− || và ||− || không → → → tăng vượt qua || s r s b) Chúng ta thay đổi trò chơi bằng cách không yêu cầu dịch chuyển luân phiên giữa dạng (i) và (ii) và bằng cách cho phép sự lựa chọn k = 0. Bởi vì sau lần dịch chuyển đầu tiên vectơ đầu tiên có độ dài hơn 1. ta phải luôn luôn có ωz − xy = 1 và b ≡ c ≡ 0(mod2). (c. − là vectơ như là ||− || > ||− || → → → → quan sát thấy rằng nếu x y x y Như vậy: → → → → → ||2k − || − ||− || > 2||− || − ||− || = ||− || y x y y y → → Sau lần dịch chuyển đầu tiên dạng (i) ta có − = (1. (y. Để ((ω. 1) r s − || > ||− || áp dụng kết quả trên với − > − và → → → → cho số k = 0 để mà || r s x s − > − chúng ta có thể thấy trong dịch chuyển tiếp theo (dạng(ii)) độ → → y r → → → dài của − không thay đổi trong đó − tăng cao hơn ||− ||. Điều ngược lại đúng vì bằng cách loại bất cứ dịch chuyển nào theo những . z)) = ((1. Trong một trò chơi mà bắt đầu với ((ω. z)) đại diện cặp của những vectơ với ω. 1)) phải thỏa mãn và bây giờ ta chứng minh điều ngược lại. b).bc = 1. 0). nhằm mục đích thấy được sự mâu thuẫn rằng có những cặp đôi ((a. (g. 2) và − = (0. Đương nhiên bất cứ cặp nào có thể đạt được theo quy định ban đầu Dễ dàng kiểm tra giá trị của ωz − xy và tính chẵn lẻ của x và y là không thay đổi theo bất cứ dịc chuyển nào trong trò chơi. (y. Đặt ((e. h)) là cặp mà Gọi 1 cặp ((a.

h)) dẫn tới mâu thuẫn Như vậyg = 0 bây giờ g là số chẵn e là số lẻ. −1}. 0). 1)) bằng cách áp dụng trước tiên dịch chuyển trong S tới ((1. 0)) với một dãy dịch chuyển S nào đó. (g. t h Một chứng minh tương tự nếu |e| < |g| . Bởi vì |e’| < |e| và g = 0. (g. f ). (0.Chứng minh: (a + b + c)3 a3 b3 c3 + + ≥ x y z 3(x + y + z) a thể kết luận rằng bất cứ cặp đôi đạt được đều thực sự thỏa mãn. m 1 b3 y + 1 c3 3 ) (1 z + 1 + 1) 3 (x + y + z) 3 ≥ (a + b + c) 1 lũy thừa 3 cả 2 vế và chia cả 2 cho 3(x + y + z) ta được Đpcm 1. 1)) thành dạng 2 Với tất cả các dạng số thực a. chúng ta đạt được ((e. f ). Điều này hoàn toàn được chứng minh. c Lời giải: Qua chứng minh không cân bằng của Holder (a + x 3 v n m 1. bằng khái niệm tối thiểu ((e. (g. (g. 0). Mặt khác. h)) cặp đôi mới có thể đạt được từ ((1. Gọi O và I là circumcenter và tâm nội tiếp của 3 phân giác của tam giác ABP.11. Như vậy trong tất cả các trường hợp chúng ta có sự mâu thuẫn. . |e| > |g| hoặc |e| < |g| ta có e − 2k0 g nằm trong đoạn (-|e|. |e|) cho k0 ∈ {1. chúng ta có |e’g| < |eg|.10. |g|) và thực hiện dạng dịch chuyển (ii).Gọi P là giao điểm của hai đường chéo AC và BD của tứ giác lồi ABCD trong đó AB = AC = BD. f ). h)) với k = −k0 thì đạt được một cặp mong muốn khác ((e . Chứng minh rằng nếu O = I thì đường thẳng OI và CD vuông góc.14 Nguyễn Hữu Điển. h)) từ ((1. b. ĐHKHTN Hà Nội tối thiểu hóa |ac| Nếu g = 0 thì eh = 1 + fg = 1 bởi vì e ≡ h ≡ 1(mod4) e = h = 1.c o thêm dịch chuyển dạng (i) với k = −k0 . h)). f ). ((e. 1)) sau đó áp dụng nếu f = 0 cặp này chắc chắn có được. (1. (0. Như vậy. f ). khi chúng ta thay lựa chọn r0 với g − 2k0 e ∈ (−|g|. bằng cách dịch chuyển dang (i) với k = f chúng có thể thay đổi dạng ((1. 0). Như vậy. 0). Thực hiện dạng (i) dịch chuyển đến ((e. Như vậy cặp đôi cực tiểu đạt được dẫn đến mâu thuẫn. Hay chúng ta có . (g. (0.

Đặt các tham số lại với nhau chúng ta thấy o m BD và I nằm trên đường phân giác của góc ABD. phép tính trên đạt được nếu chỉ nếu UX 2 − X V 2 = UY 2 − Y V 2 . ID = IA ngoài ra IB = IC đặt T là điểm tiếp xúc của vòng tròn nội tiếp tam giác ABC . XY ⊥UV nếu chỉ nếu UX’ . đặt X’ và Y’ là chân góc vuông của X và Y. PC = a và PD = b như vậy AP = p . AI 2 − BI 2 = AT 2 − BT 2 . Như vậy DO 2 − CO 2 = p(b − a). hoặc UX 2 − XV 2 = UY 2 − Y V 2 . ta có pb = DP.b)/2 vì IT vuông góc với AB.Đề thi olympic Belarus 15 Lời giải: Đầu tiên ta chứng minh một luận đề rất hữu ích XY và UV . Như vậy BT = (p + a .X’V = UY’ .DB = DO 2 − R2 ngoài ra pa = CO 2 − R2 . Đặt AB= AC=BD = p.a và BP = p b. Sử dụng khoảng cách trực tiếp. nối đường thẳng UV.Y’V vì UX’ + X’V =UV = UY’ + Y’V. Như vậy nó thỏa mãn đẳng thức DO 2 − CO 2 = DI 2 − CI 2 . v n m = p(b − a) = P O 2 − CO 2 (Đpcm) a DI 2 − CI 2 = AI 2 − BI 2 = AT 2 − BT 2 = (AT + BT )(AT − BT ) t h . vì tam giác ADB là cân với BA = rằng.c với cạnh AB. Đặt R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABP.

CMR các Ta cần chứng minh: A1 P . LấyA1 .Chương 2 Đề thi olympic Bungari 2. các đường thẳng A1 P . C1 . nên hai đường thẳng B1 Q và A1 P không song song. B1 . B1 Q. . Khi đó.Một đường thẳng l đi qua trực tâm của tam giác nhọn ABC. Không mất tính tổng o m đường thẳng đối xứng với l qua các cạnh của tam giác đồng quy. Lấy S là giao điểm của A1 P và B1 Q Vì SA1 C+SB1 C=P A1 C+QB1 C=P HC+QHC=π nên tứ giác SA1 CB1 là điểm hội tụ đường tròn Do đó. Vì tam giác ABC nhọn nên trực tâm H nằm trong tam giác ABC. Tương tự.B1 Q. CA. S là giao điểm của đường thẳng B1 Q và đường tròn w. Do vậy.c Lời giải: Gọi H là trực tâm của tam giác ABC. hai đường thẳng B1 Q và C1 R không song song và giao điểm của chúng cũng chính là giao điểm của B1 Q và đường tròn w. C1 R đồng quy tại mọi điểm nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC v n thẳng BC. tương ứng là các điểm đối xứng với H qua các đường a t quát chúng ta giả sử l cắt AC và BC tại P và Q. Nếu l không song song với AB thì lấy R là giao điểm của đường thẳng l đối h .C1 R đồng quy Vì hai đường thẳng AC và BC không song song.C1 nằm trên đường tròn ngoại tiếp w của tam giác ABC (Chú ý:A1 CB = BCH = HAB = A1 AB =) m xứng với đường thẳng AB và ta có thể giả sử R nằm trên tia BA. lấy R là điểm tùy ý trên đường thẳng đối xứng với l qua đường thẳng AB.12. A1 .B1 . AB. Nếu l AB.

QB là đồng quy. (a) Chứng minh T thuộc MN . chúng ta có thể gán giá trị 1 cho mỗi quả t h các giá trị của chúng sẽ là : ±i. (b) CM: Tổng diện tích các tam giác AT Q và BT P đạt giá trị nhỏ nhất khi t AB Lời giải: (a) Hình lục giác suy biến AMQP NP được ngoại tiếp bởi các đường tròn nội tiếp tam giác ABC. . Đường thẳng t tiếp xúc với cung nhỏ MN. (a) Sau một số hữu hạn lần thực hiện như trên còn lại 3 quả cầu trong hộp. 1 quả trắng và 1 quả xanh. 2 quả đỏ bởi 1 quả xanh. chúng ta có thể thay đổi 2 quả cầu trong hộp bởi 1 hoặc 2 quả cầu theo cách sau: 2 quả trắng bởi 1 quả xanh. Bên ngoài chiếc hộp cũng có các quả cầu trắng. nếu trong hộp còn lại ba quả. a Hơn nữa.Đề thi olympic Bungari 17 2. Chúng ta có thể sử dụng cách giải sơ cấp hơn. Gọi T là giao điểm của hai đường thẳng AP và BQ. bởi 1 quả đỏ hoặc 1 quả xanh và 1 quả đỏ bởi 1 quả trắng. (b) Liệu có thể xảy ra sau một số hữu hạn lần thực hiện như trên trong hộp còn lại đúng một quả cầu. vì không có quả nào có giá trị 1 nên trong hộp phải chứa ít nhất hai quả cầu. và -1 cho mỗi quả cầu xanh. 2 quả xanh bởi 1 quả trắng và 1 quả đỏ.c o trong hộp. mâu thuẫn.13. T thuộc MN. Nếu trong hộp còn lại ba quả cầu không có quả nào màu xanh thì tích m . Do đó. Tích các giá trị của các quả cầu ban đầu là i2000 = 1. Trong mỗi lần thay đổi . thì phải có ít nhất 1 quả màu xanh. CMR có ít nhất 1 quả xanh trong 3 quả cầu còn lại. Do đó. −i cho mỗi quả BC tương ứng tại M và N. xanh và đỏ với số lượng không hạn chế. các đường chéo AD.Có 2000 quả cầu trắng trong một chiếc hộp. (a) được chứng minh.Đường tròn nội tiếp tam giác cân ABC tiếp xuc với các cạnh AC và m xanh. Do đó. cầu đỏ. Theo định lý Brianchon. -1 cho mỗi quả cầu đỏ hoặc trắng. Ta có thể kiểm tra lại rằng các phép thay thế đã cho không làm thay thế các giá trị của các quả cầu Lời giải: Ta gắn góc giá trị i cho mỗi quả cầu trắng. MN . Gọi R và S tương ứng là v n 2.14. t giao với NC và MC tương ứng tại P và Q. không thể xảy ra trường hợp trong hộp còn lại 1 quả(Để chứng minh (a).

(AQ + P B). QT1 Theo tính chất của tiếp tuyến.[ABT ] CM PQ = 1+ CP PQ + CQ PQ = 1+ sin p+sin q sin β = 1+ . BT2 SR đồng quy Một cách tương tự. Tương tự: BT2 = BR . CMR ít nhất 1 trong số các 6 khoảng cách đó chia hết cho 3. Do đó. sin p+q . áp dụng định lý hàm số sin n m tiếp.CM không đổi. ĐHKHTN Hà Nội các tiếp điểm của đường tròn nội tiếp với các cạnh AB và P Q : Gọi T1 . Để ý rằng : 2f = AB.MN . QM BN sin QT1 M sin BT1 N QT1 MQ QT2 SQ hay BT1 = BN . Vì T1 và T2 đều thuộc BQ nên ta phải có T1 ≡ T2 . P C+CQ+QP = 2. Do đó: BT1 = QT2 . T2 tương ứng của tam giac ABC là các giao điểm của BQ với MN và SR.Cho n điểm trên mặt phẳng (n >= 4) sao cho khoảng cách giữa 2 điểm bất kỳ trong n điểm đó là một số nguyên.c Vì tam giác ABC cân. MN . Đặt CP Q=p và CQP =q. cos p−q 2 2 v tròn nội tiếp cuả tam giác ABC. Vì QMN = P NM = MN 2 nên ta có: sin QMN = sinP NM = sinBNM . ta chứng minh được AP . các đồng dư xét theo modul 3. Do đó.(AB + P Q). tức là khi P Q AB. BQ. 2. SR đồng quy.15. do đó I là tâm đường tròn bàng tiếp của tam giác CP Q. Từ đó cho tam giác CP Q ta được : 2. Lời giải: Trong bài giải này. Gọi I là tâm đường a t = AB. QT1 = sin QM N = sin BN M = BT1 .18 Nguyễn Hữu Điển. Thì p + q=π − β không đổi. Gọi f = [AQT ] + [BP T ] = [ABQ] + [ABP ] − 2. Trước hết . BN= BR và QM= QS. Từ đó. sin α Trong đó: AQ + P B = AP + QP vì tứ giác ABCD có đường tròn nội h . Gọi α = CAB = CBA và B= ACB. Do đó. áp dụng định lý hàm số sin trong tam giác cho các tam giác MQT1 và NBT1 . suy ra [ABT ] là hằng số. f’ đạt giá trị nhỏ nhất khi P Q đạt giá trị nhỏ nhất. f đạt giá trị nhỏ nhất ↔ [ABC] + [ABP ] đạt giá trị nhỏ nhất. MN AB. [AT Q] + [BT P ] 2 nhỏ nhất khi p = q. sin β P Q đạt giá trị nhỏ nhất khi cos p−q lớn nhất. sin α o m T ∈ MN .

ACD. sin y viết dưới dạng tối giản thì tử của nó chia hết cho 3.(1 − cos2 . BC. sin y. áp dụng định lý hàm số cosin cho các tam giac ABC. do đó cos x = α p và cos y = β √ 2 q2 2 2 (p −α ). C. cos x. thì ít nhất có hai điểm rời nhau mà khoảng cách giữa chúng chia hết cho 3. sin x.AB. Vậy có ít nhất một khoảng cách chia hết cho3 v và sin x.x).AC và q = 2. Do đó. Đặt p = 2.AC 2 . điều này mẫu thuẫn. AC.AC. Vì vậy: 4.AB.AD. cos (x + y) m .AD. cos y và γ = 2. Không mất tính tổng quát.AC 2 . Tử số chia hết cho 3 vì p2 ≡ 1( modul 3) và α2 ≡ 1 (modul 3 Nhưng mẫu số không chia hết cho 3. ta giả sử BAD = BAC = CAD.β − 4.AB.γ = 4. D. sin y = (1 − cos2 . Do đó: dạng tối giản tử số là số không chia hết cho 3.AB. β = 2. khi viết dưới n m = α.y) là một số hữu tỷ. sin y) h . BD không chia hết cho 3. Gọi α = 2.AD. B.AD.AB. là số nguyên.siny = pq Là số hữu tỷ nên tử số ở vế phải cùng là một số nguyên.AC 2 .c o 2.AC. βvγ cùng là các số nguyên. Ký hiệu 4 điểm đó làA. Gọi x=BAC và y = CAD. điều giả sử ban đầu là sai. DA.AB.AC.Đề thi olympic Bungari 19 ta chứng minh nếu n = 4. sin y là một số nguyên chẵn a t = 4. sin x.AD − (cos x.AD. CD. cos y − sin x. cos (x + y).AC.AD. Giả sử các khoảng cách AB.AB. Do đó. khi sin x. ABD ta được BC 2 = AB 2 + AC 2 − α CD2 = AC 2 + AD 2 − β BD2 = AB 2 + AD 2 − γ Vì bình phương mẫu khoảng cách là một số nguyên nên α.(q −p ) Vì sin x.

và mỗi khoảng cách đó được đếm trong ít nhất Cn−1 tập con. nên ta có F IN = 2 . Do vậy: 1 AN.MIN .an + an−1 với mọi n CMR 2. (b) Với mọi số tự nhiên m. 2 o m Lời giải: Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác ABC.BM = 1 .BM . AB lần 1 lượt là E và F . CMR: [ABC] = AN. có Cn các tập con chứa 4 điểm có ít nhất hai điểm trong mỗi tập rời nhau đó có khoảng cách chia 2 hết cho 3..c Do đó F IN = ECI. 2 Tương tự.MIN = MCN = 1 . Tam giác ∆NF I là tam giác vuông cân. g an v Từ đó suy ra.BC = [ABC].(congruent).Cho dãy số (an ): a1 = 43.HCB = π − BAC 2 2 a π . CH là đường cao và CM và CN tương ứng là các đường phân giác của các góc ACH và BCH. a2 = 142 và an+1 = 3. Từ một tập n điểm.ABC = ECI. tồn tại vô hạn số tự nhiên n sao cho an − 1 Lời giải: (a) Giả sử có n. Vì IM = IN và IF ⊥ IM.F IN = 4 h . 2 t Vì NI = NC. HCB = π − CBH = BAC và 2 1 ACN = ACB − 2 . ta cũng có NF I = π = IEC. vì I là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác CMN nên: 1 . gọi tiếp điểm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC với các cạnh là AC. CNA = π − (ACN + NAC) = π − BAC = ACN và AN = AC. nên hai tam giác này là . BM = BC. Tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác CMN trùng với đường tròn nội tiếp của tam giác ABC. 2 2 n m Do đó. F IN = π và ACB = 2. 2 2 và g .an và an+1 − 1 đều chia hết cho m.17. 2 2 2. ĐHKHTN Hà Nội với n = 4 4 Xét trường hợp n ≥ 4. Nên ∆NF I ∼ ∆IEC.20 Nguyễn Hữu Điển. vậy có ít nhất 4 Cn 2 Cn−2 2 Cn 6 = các khoảng cách chia hết cho 3 2. an+1 . (a) an và an−1 là nguyên tố cùng nhau với mọi n >= 1. Hươn nữa .AC. g > 1 sao cho Khi đó g chia hết an−1 = an+1 − 3.16.Trong tam giác ABC. và NF = IE = IF ..

Do đó. t 2.an + an−1 với mọi n 2. Do đó.. bi+1 ) = (bi+t . b2 ) = (1. Khi đó hai tam giác BCE và BF E là bằng nhau và tứ giác ADEF là tứ giác nội tiếp được đường tròn. và BEF bằng nhau. Vì ∆BCE = ∆BF E nên EB là phân giác của góc CEF do vậy AE ⊥ v n Lời giải: Nếu AEB = π thì CEB < π . Vì AEB = π và 2 CEB = BEF nên ta có F EA = AED. a6 = 142 Tức là a1 = a5 . . an và an+1 là nguyên tố cùng nhau với mọi n 1. Vì có một số vô hạn các cặp số như vậy nhưng chỉ là m2 cặp các số nguyên (r. s < m do đó phải có hai trong số các cặp đó trùng nhau. Dễ thấy: a3 = 4. Từ đó suy ra có điểm F nằm 2 2 trên cạnh AB sao cho BEF = BEC. an . Do đó: AF = AD và AB = AF + BF = AD + BC Nếu AB = BC + AD thì có điểm F thuộc AB sao cho AF = AD và BF = BC. Cũng có F DA = AF D. a1 .Cho tứ giác lồi ABCD có BCD = CDA. do đó đường thẳng AE là phân giác của góc F ED. và xét cặp số (bn . o Sử dụng công thức truy hồi. Khi đó. a1 ) = 1. có hai tam giác BEC m a CMR: AEB = π 2 khi và chỉ khi AB = AD + BC. Do đó. Từ đó suy ra F DA = F EA = AED = AF D. (b) Xét dãy (an ) được xác định như sau: a1 . . a4 = 13. suy ra BC = BF và BF E = BCE = EDA.Đề thi olympic Bungari 21 Nếu n − 1 > 1 thì g chia hết an+1 . Do đó. s) với 0 r.a2 . a2 an+1 = 3. đường phân giác của góc ABC cắt CD tại điểm E. h (b1+kt . a5 = 43. tứ giác ADEF là tứ giác nội tiếp đường tròn. ta dễ dàng chứng minh được bằng qui nạp theo n: bi+n = bi+n+t với mọi n thỏa mãn (i + n) > 1. akt−3 − 1 và . nhưng điều này không thể xảy ra vì WCLN (a2 . a2 = a6 . F EA = F DA = AF D = AED.c m 1. bn+1 ) với n 1. b2+kt ) = (b1 . bj+t ) với t > 0. Gọi bn là số dư khi chia an cho m. chẳng hạn (bi . Do đó. Mà hai dãy (an ) và dãy (an ) có cùng công thức truy hồi nên ta có: an = an+4 . với mọi n 1.18. 1) với mọi k akt−2 − 1 đều chia hết cho m với mọi k 4..

2. ..(x2000 .19.... . trong đó cạnh bên trái của Si nằm trên đường x = ti với i = 1. 2000 và xi = xj khi i = j . Vì có Si1 chứa ít nhất 25 điểm và có Si2 chứa nhiều nhất 25 điểm .c Miền R có thể được chia thành các hình vuông đơn vị proper mà các cạnh bên trái nằm trên các đường thẳng có phương trình : x = i với i = 0.24 < 2000. k −1. y2).Sk . y)|0 ex 83. Vì 83.Tìm số nguyên dương n lớn nhất sao cho với mọi tập tốt phần trong và biên của hình vuông đơn vị nào đó chưa đúng n điểm trong tập là phần trong và phần biên của tập tốt đó. xi = (i − 1). với mọi i số các điểm trong Si khác với các điểm trong Si+1 hoặc là −1. có nhiều nhất 1 trong các điểm cho trước nằm trong miền được xác định bởi zi+1 < x zi+1 = 1. nên một trong các hình vuông đó phải chứa nhiều hơn 25 điểm.. S2 .. y1 ) mà cùng nằm trên đường nằm ngang v n dạng x = xi hay x = xi − 1. 8.. 1.. Hơn nữa trong 83 hình vuông đơn vị đó. y1 ).Trong hệ tọa độ Oxy. Bây giờ ta chứng minh rằng 83 Đặt d = 2. 2.. y2k = 1 2 với k = 1... Nguyễn Hữu Điển. Lời giải: Trước hết ta chứng minh rằng với mọi tập tốt. 0 y 1 với i = 1.. o m Mỗi điểm cho trước đều nằm trong miền R = (x. 2. ĐHKHTN Hà Nội một tập gồm 2000 điểm (x1 . có nhiều nhất một trong các điểm cho trước nằm trong miền được xác định bởi zi x < zi+1 .d với i = 1.. 1999 . 2000 và y2k−1 = 0. Do đó.. Thứ tự các hình vuông đơn vị đó từ trái qua phải giả sử là: S1 . 2000.26 − 82 > 2000 nên một trong các hình vuông đó chứa h . . . 2. 2.. . Với 2 điểm phân biệt bất kỳ (x1 . 0 y 1 . (x2 . một hình vuông đơn vị nào đó chứa đựng 25 điểm của tập tốt đó. Ta gọi một hình vuông đơn vị là proper (riêng) nếu 2 cạnh của nó nằm trên các đường thẳng y = 0 và y = 1. xét các hình vuông đơn vị proper mà các cạnh bên trái nằm trên các đường thẳng t Vì 83. từ đó suy ra có Si3 (i3 nằm giữai1 và i2 ) chứa đúng 25 điểm. y2000 ) được gọi là tốt nếu 0 xi 83. m a ít hươn 26 điểm. 1 ...22 BE và AEB = π/2. 0 hay −1. .

Ta cũng o m Dịch chuyển Ro theo hướng song song với các cạnh của hình vuông đơn 1 vị mà tâm của nó nằm trên đường thẳng y = 2 . Ro giao với đường y = 0 và y = 1 tại các điểm P. h . R và S là giao của nó với các đường y = 0 và y = 1 được xác định tương tự như trên. yi) nằm trong XY ZW nhiều nhất: [ PdQ ] + [ RS ] + 2 d P Q +R S d 1 + 2 < d + 2 < 15 Bài toán được chứng minh. Q . Với j = 0. Gọi R1 là ảnh của Ro . Ta cũng có. S. r1 là 0 thì khoảng tương ứng chứa nhiều nhất một điểm (xi . Gọi R2 là miền thu được bởi phép quay R1 quanh tâm của nó. Ta có: ∆KT R ∼ ∆S V R ∼ S V L Ta = = m Gọi T và U là các đỉnh bên trái và bên phải của miền R2 tròn đường y = 1 và gọi V là đỉnh của R1 trên đường y = 1.20. và do đó có thể chưứa nhiều nhất [ d2 ] + 1 18 các điểm như vậy nói chung không vượt quá 19. nếu XY ZW có một cặp cạnh nằm trên các đường nằm ngang thì Ro chứa nhiều nhất [ 1 ]+1 25 d các điểm như vậy/ 2 Mặt khác. Nếu ít nhất một trong các số ro . C1 tương ứng nằm trên BC. Khoảng khác có chiều dài nhiều √ √ nhất 2. trong đó P và R nằm bên trái Q và S. số các điểm (xi . theo bất đẳng thức tam giác T R + S V = R V + S V > R S Từ đó suy ra R S < 1 . B1 . 2 Vì P Q = R S . Ta cũng có P Q và RS chứa nhiều nhất [ PdQ ] + 1 và [ RS ] + 1 các điểm đã chọn. d cũng có: TR + R S + S V = TU = 1 Mặt khác. Q và R. a t có P Q = R S do tính đối xứng. thì trung điểm của hình chiếu là điểm còn lại. CA. v n Gọi K và L là các đỉnh trên cùng của các cạnh thẳng đứng của R2 (và cùng thuộc miền bị chặn R1 ).c và gọi P . Khi đó: P Q + R S = P Q + RS. 1 miền Ro bị chặn bởi hình vuông đó giao với mỗi đường thẳng y = j trong một khoảng đóng có độ dài ri . Khi đó miền R1 ∪ R2 − R1 ∩ R2 là hợp của 8 miền tam giác bằng nhau. AB thỏưa mãn:nếu ta chiếu hai trong ba điểm đó lên cạnh tương ứng (còn lại).Đề thi olympic Bungari 23 2 (y = 0hocy = 1) thì khoảng cách giữa chúng thấp nhất là d > 25 Gọi XY ZW là 1 hình vuông đơn vị.Cho tam giác nhọn ABC (a) CMR có duy nhất ba điểm A1 . 2. yi ).

Đặt α = CAB. G là trọng tâm của ∆ABC. Khi đó. trong đó D và E là các trung điểm của các cạnh BC và CA Từ đó suy ra P là "isognal cọnugate" của G. ĐHKHTN Hà Nội (b) CMR tam giác A1 B1 C1 đồng dạng với tam giác có các đỉnh là trung điểm của ∆ABC Lời giải: (a) Trước hết ta xem xét ngược lại. CA1 P B1 là các tứ giác nội tiếp được đường tròn. A1CP = x. P xác định duy nhất A1 B1 C1 . . Do đó. F là trung điểm của cạnh AB sin ACE sin BCF t h sin y sin x hay sin β = sin α Một cách tương tự ta CM được : . giả sử có tam giác A1 B1C1 có tính chất như vậy. JP A1 = β. Rõ ràng các tứ giác AB1 P C. P là duy nhất và bước ngược lại chỉ ra rằng P xác định duy nhất ∆A1 B1 C1 thỏa mãn điều kiện của bài toán. BP và BE. CG = 2 . Gọi T là trung điểm của A1 B1 theo định nghĩa C1 T ⊥ AB Gọi P là trọng tâm của ∆A1 B1 C1 . Vì P A1 ⊥ BC.BE.c áp dụng định lý hàm số sin cho các tam giác A1 T P và B1 T P ta được: sin y TP TP sin x = T A1 = T B1 = sin α sin β o m Vì các tứ giác AB1 P C1 và CA1 P B1 là nội tiếp được JP B1 = α. x = A1 B1 P và y = B1 A1 P B1 CD = y Do đó các đường CP và CF đối xứng qua đường phân giác của góc ACB. β = ABC.24 Nguyễn Hữu Điển. (b) Kéo dài AG về phía G đến K sao cho GD = DK. Ta có kết quả tương tự cho các đường AP và AD.CF 3 2 GK = AG = 3 . BC1 P A1 .AD v n Vì tam giác ABC nhọn nên ta suy ra: A1 CP = x = ACF và B1 CD = y = BCF m a = sin α sin β Trong đó. P B1 ⊥ CA và P C1 ⊥ AB. BGCK là hình bình hành và 2 CK = BG = 3 .

.. đường thẳng qua E v n (ak bk. a2 .. bk+1.k+1 là các số trên. Mỗi bộ k + 1 số này đều bằng 1 hoặc là tích của một số phần tử của dãy a1 .bk.2 . 2....21. . và lấy O là tâm đường tròn ngoại tiếp của ∆ACE. tam giác CGK đông dạng với tam giác tạo bởi các đường trung bình của ∆ABC. Phép quy nạp được chứng minh hoàn toàn.1 . Xét các số bp−1.1 không có hai số nào *đồng dư thep modul p.. .k ).k ) sao cho mỗi phần tử là đồng dư theo modulop với phần tử tương ứng trong (bk..bk. Gọi D là trung điểm của AB.bk. a2 .. m a Giả sử chúng ta đã chọn được bk.(ak bk.2 .. Ta cần chứng minh A1 B1 C1 và CGK là đồng dạng Thật vậy: B1 C1 A1 = B1 C1 P + A1 C1 P = B1 AP + A1 BP = BAG + GBA = KGB + GKC Chứng minh tương tự ta được: C1 A1 B1 = KCG 2... bk.i (modp) Do đó. p − 2.. bk+1... bk.Cho tam giác nhọn ABC cân tại A..i sao cho: (i) mỗi bk.. . Chắc chắn một trong các số này đồng dư với 2 theo modul p vì số đó khác 1 và đồng dư với tích của một số số ak 2.2 = a1 ≡ 1 (modp) . .n (modp) với m = n Với k = 2. a2 .ak bk.Đề thi olympic Bungari 25 Do đó. bp−1.1 = 1 và b1.1 ..m = bk.. ak . ta có thể chọn b1.c o m ....p−1 . . Chứng minh rằng đường thẳng qua D vuông góc với Do . ap−2 . ..1 . Chọn E trên AB.... . .bk.1 bk.1 )(ak bk..1 .2 ).22. chúng ta không thể hoán vị (ak bk.. p − 2 có các số nguyên bk.1 .i) ≡ bk.k .... Lời giải: Ta chứng minh bằng qui nạp theo k = 2..i là khác nhau theo modulop nên phải ko sao cho các số bk.Cho p 3 là một số nguyên tố và a1 . . . ap−2 là một dãy các số nguyên dương sao cho p không chia hết cho ak hoặc ak − 1 với mọi k k = 1. ta có: t h (ii) bk..1 .i hoặc bằng 1 hoặc là tích của một số phần tử của dãy a1 ... CMR tích của một số phần tử của dãy đồng dư với modulo p.k . Vì ak ≡ 1 (mod p).. Đặt bk+1. ap−2 và Vì các số ak bk.1 .

Vì OD ⊥ DF1 . ∆OO1D ∼ ∆DH1 F nên DH1 F 1 H1 m a = = Do đó.O1 D = OG1 OO1 . GO là phân giác m . Gọi G là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC và gọi O1 . ĐHKHTN Hà Nội vuông góc với BC và đường thẳng qua B song song với AC là đồng quy. Vì DGB = ACB = π − 2. Lời giải: Gọi l là đường thẳng đi qua B và song song với đường thẳng AC.26 Nguyễn Hữu Điển.O1 D BD. G1 lần lượt là hình chiếu vuông góc của 0 lên AB và G lên 001 .O1 D t DH1 .O1 D BH1 . Vì góc ABC nhọn nên F2 cùng nằm giữa hai tia AB và AC. G1 OG = CGO = x o OO1 = O1 D (1) Đặt BAC = CBA = x.x. Vì AG = GC và AO = OC.O1D = G1 O 1 GD h DH1. suy ra F1 nằm giữa hai tia AB và AC. Vì góc CAB nhọn nên điểm 0 nằm trong ∆ABC.O1 D − BH1 . Ta cần chứng minh F1 H1 = H2 F2 . ta thu được F1 H1 = −tan2x. Vì CG OO1 . các tam giác vuông GOG1 và F1 BH1 đồng dạng và: BH1 = OG1 (2) BF1 OG Từ (1) và (2) ta suy ra: F1 H1 = v . n . Từ đó.O1 D OO1 − OG1 BD. gọi F1 và F2 là các điểm trên đường thẳng l sao cho OD ⊥ DF1 và BC ⊥ EF2 Gọi H1 vH2 lần lượt là hình chiếu vuông góc của F1 và F2 là đường thẳng AB.c của góc AGC nên CGO = x.

sin H2 BF2 = BF2 . 0 và ei khác nhau do phần tử 1. sin x = BI cos F2 BI . c ∈ A sao cho a + b + c = 0 thì f (a) + f (b) + f (c) = 0 Lời giải: Xét dãy e1 = (1. và gọi 0 ∈ A là dãy mà các phần tử đều là 0. b2 .. . 0)... 0. a2 . Nếu f (e1 ) = ej và xi = 1 thì ei và x có t − 1 phần tử khác nhau .. . an ) và b = (b1 .Cho n là một số nguyên dương. Một dãy số được gọi là dãy nhị phân nếu các phần tử của nó là 0 hoặc 1.. . nếu xi = 0 thì yj = 0 v Gọi f : A → A là ánh xạ với f (0) = 0 sao cho nếu a và b có đúng n phần tử khác nhau thì f (a) và f (b) cũng có đúng n phần tử khác nhau. e2 = (0. y2 . cn ) được gọi là tổng a + b của các dãy a = (a1 .tan2x = F1 H1 cos 2x m . en = (0. .(AD − AO1 ) = 2O1 D Từ đó suy ra: 27 F2 H2 = BF2 . b. 0. CMR: nếu a. Nếu x có tham số 1 thì f (x) cũng có tham số 1. x2 . xn ) với f (x) = (y1 .. Xét mỗi dãy tùy ý x = (x1 .. n m c = (c1 2..... 0. 0... Như vậy tức là f (ei = ej ) với j nào đó. cos x sin x = −O1 D. 0)... 0. sin x − cos 2x Ta có điều phải chứng minh..... Điều này chỉ xảy ra nếu yj = 1. .. . sin x = BI.. yn ). nên f (0) và f (ei ) cùng khác nhau.c o =− BE. Gọi A là tập tất cả các dãy nhị phân có n phần tử . . Một cách tương tự . vì nếu không ej và f (x) sẽ có t + 1 phần tử khác nhau...Đề thi olympic Bungari Gọi I là giao điểm của BC và EF2 Vì BF2 AC.. Với mỗi i... Dãy t h .23. bn ) nếu ci = 0 khi ai = bi và ci = 1 khi ai = bi a 2. . 1).. F2 BI = ACB = π − 2x và H2 BF2 = x Để ý rằng BE = AB − AE = 2. . 1.

f (c) tương ứng là ai ..c o m . v n m a t h ..... ci nên tổng của chúng là một số chẵn . Do đó.28 Nguyễn Hữu Điển. 2. cn ) và a+ b+ c = 0 thì ai + bi + ci là chẵn với i = 1. c = (c1 .. an ). b = (b1 . f (a) + f (b) + f (c) có phần tử thứ j là 0 với ∀j và f (a) + f (b) + f (c) = 0.. b2 . bn ).n Với mỗi ej ta có thể chọn ej sao cho f (ei ) = ej Các phần tử thứ j của f (a).. . f (b). c2 .. .. . . a2 . ĐHKHTN Hà Nội Nếu a = (a1 . bi ..

b2000 a a1 .... 1000] hoặc [−1000. Vì vậy ít nhất một ai là xác định ( hoặc không xác định). .. 2.. a2 .. 1000]. 1000] thì tổng của các v sao cho n bi ∈ [−999. 1000] o Chứng minh rằng điều kiện xác định là có dãy con của a1 ... Đặt bk+1 ∈ [1..c bi ∈ [−999. a2000 t h Lời giải: Ta thấy rằng có thể sắp xếp lại dãy . bk (1 ≤ k < 2000) với k đã được ấn định. a2 . Ấn định chỉ số i này. . a2 . 3. Giả sử 2000 ai = 1 . b2 . . 1000] với n = 1.. b2 .Chương 3 Đề thi olympic Canada 3.. Không phải tất cả các ai = −1000 do vậy chúng i=1 ai có thể không xác định hoặc xác định. a2000 có tổng bằng 0 m [−1000. có nghĩa là k+1 i=1 bi ∈ [−999. 2000 n m thành dãy b1 .. . Giả sử chúng ta đã xây dựng dãy b1 . .. 1000].Cho a1 ... a2000 là một dãy số nguyên liên tiếp trong khoảng i=1 ta có thể đặt b1 bằng ai nào đó thuộc [−999. Nếu k i=1 Chúng ta giới hạn bi .. .24. 0]. 0] hoặc [1...

a100 thỏa mãn a1 ≥ a2 ≥ . Trong trường hợp đầu tiên ta có dãy con bi+1 .Cho tứ giác ABCD có CBD = 2ADB..25. ABD = 2CDB. ĐHKHTN Hà Nội Cứ lặp lại quá trình trên ta xây dựng được dãy b1 . 1 2 100 n 3. b2 . . 3. b2000 ..Cho dãy số thực a1 . bi+2 . 1000].. Vậy ta có đpcm.26..... .. a2 .c a2 i o 100 i=3 = BD = BD = sin(π−(2x+y)) BA BC sin y ⇔ sin(2y + x) sin y = sin(2x + y) sin x sin(π−(2y+x)) sin x m i=3 ≤ a2 ai i=3 Theo (3) dấu "=" chỉ xảy ra nếu ai = 100 hoặc a2 = 0 Từ (1) và (2) suy ra 0 ≤ a2 ≤ 100 − a1 ≤ 100 − a2 hoặc 0 ≤ a2 ≤ 50 . a3 + a4 + . ABD = 2y Áp dụng định lý Sin trong tam giác ABD và tam giác CBD ta có: Lời giải: Với i ≥ 3 ta có 0 ≤ ai ≤ a2 và suy ra ai (ai − a2 ) ≤ 0 Dấu "=" xảy ra nếu ai ∈ {0.30 Nguyễn Hữu Điển. + a2 và chỉ ra các ai đạt được.. a2 } Suy ra 100 100 v Tìm max của a2 + a2 + . Bằng cách xây dựng trên ta xây dựng được dãy tổng riêng σn = n i=1 bi (1 ≤ n ≤ 2000) bằng 1 của 2000 số nguyên thuộc [−999. + a100 ≤ 100(3) m a t 1 ⇔ 1 (cos(y + x) − cos(3y + x)) = 2 (cos(x + y) − cos(3x + y)) 2 ⇔ cos(3y + x) = cos(3x + y) Do 0 < x + y = 1 ABC < π ⇒ 0 < 3y + x + (3x + y) < 2π 2 2 ⇒ 3y + x = 3x + y ⇒ x = y ⇒ ABD = CBD ⇒ AD = CD h .. b2 . Chứng minh rằng AB=CD. bj có tổng bằng 0. Bởi vậy nếu σi = σj với i<j hoặc trái lại σi = 0 với một vài i... y =CDB. .. Trong trường hợp thứ 2 có dãy con b1 . AB = CD.... .. bi có tổng bằng 0. ≥ a100 ≥ 0(1) và a1 + a2 ≤ 100(2). → CBD = 2x.. Lời giải: Đặt x = ADB.

. 0.0 Vậy tổng lớn nhất là 10.. a2 . 50... ...000 m .. 0. a100 có thể là: 100. 50.Đề thi olympic Canada 31 ⇒ 2a2 (a2 − 50) ≥ 0 Dấu "=" xảy ra nếu a2 = 0 hoặc a2 = 50 100 ⇒ i=1 a2 = a2 + a2 + i 1 2 100 i=3 a2 ≤ (100 − a2 )2 + a2 + 100a2 i 2 = 10000 + 2a2 (a2 − 50) ≤ 10000 Dấu "=" chỉ xảy ra nếu : (a) {a3 ... a100 } ⊆ {0. a4 .. 50. . .. 50} Từ điều kiện trên dãy a1 . 0. 0.. 0 (c)a1 = 100 − a2 v n m a t h .c o hoặc 50. a2 } 100 (b) i=3 ai = 100 hoặc a2 = 0 (d)a2 ∈ {0..

góc C π 2 o ?. h .c Lời giải: Đặt AB = c. r = 4R sin +) nếu ∆ABC là tam giác vuông tại C với C = π .âm hoặc bằng 0 m Đặt s =BC + CA – 2R – 2r = a .Chương 4 Đề thi olympic Trung Quốc 4. góc A = 2x.CA = b. Do đó. bán kính các đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC.Gọi R và r lần lượt là Áp dụng công thức sau : A B C sin sin = 4R sin x sin y sin z 2 2 2 Ta suy ra được s = 2R(sin2x + sin2y -1 – 4sinxxinyxinz). góc B = 2y.chúng ta nhóm thừa số chung cos2z trong biểu thức s : s = 2 sin (x + y) cos (x − y) − 1 + 2(cos (x + y) − cos (x − y)) sin z 2R = 2 cos z cos (x − y) − 1 + 2 (sin z − cos (x − y)) sin z và v n 2R = a b c a b c = = = = = sin A sin B sin C sin2x sin 2y sin 2z m a t = 2z.27. Ta có :0 < x ≤ y ≤ z và x + y + z = + b – 2R – 2r.Cho tam giác ABC thỏa mãn BC ≤ CA ≤ AB.BC = a.Tìm theo góc C của tam giác để BC + CA − 2R − 2r là dương ?.Ta có : 2R = c và 2r 2 = a + b – c ⇒ s=0.

..bằng 0 hoặc âm nếu góc C tương ứng là nhọn. 33 cos2 z − sin2 z − cos2z cos z + sin z 2 cos (y − x) = − 1 cos2z cos z + sin z Từ đó chúng ta có thể đưa vào giá trị cosz + sinz bởi nó là dương khi 0 < z < π.c Vì vậy s = pcos2z đối với p > 0 hay s = BC + CA . + n 1 2 v 1 và an = 2 nan−1 + 1 n (n − 1) an−2 + (−1)n 1 − n 2 2 Với n ≥ 3.. x + y} ≤ min{z.tù.Đề thi olympic Trung Quốc = 2cos (x − y) (cos z − sin z) − cos2z = 2cos (y − x) . a2 = 1 a được xác định 1 cách đệ quy như sau : t h a1 4. o m 2 cos (y − x) −1 >0 cos z + sin z . π − z}.. cos Từ đó suy ra : π −z 2 = max {cos z.2r có thể dương.Dãy số vô hạn Lời giải: Cách giải 1: Viết lại mối quan hệ đệ quy thành : 1 1 an = (−1)n + nan−1 + n((−1)n−1 + (n − 1) an−2 ) 2 2 Nếu (−1)n−1 + (n − 1) an−2 = an−1 Ta có: 1 1 an = (−1)n + nan−1 + nan−1 = (−1)n + nan−1 2 2 .2R . fn = an + 2 (n ) an−1 + 3 (n ) an−2 + .tìm một công thức định nghĩa cho hàm : n n−1 n m a1 = 0. 2 Chú ý rằng :≤ y − x < min {y. .28.vuông. 2 Vì z ≤ π 2 và π 2 −z ≤ π 2 nên ta có: cos (y − x) > max cos z. a2 . sin z} a1 .

có n-k cặp (π. có (n ) cách chọn các điểm cố định này..ta được: fn = 2..ta xác định 1 điểm chú ý nếu j là 1 điểm cố định của π Với k xác định k = 1..34 Nguyễn Hữu Điển. = fn − m k=1 (n )ak = fn − (n! − 1) n−k . j ∈ {1. có n n−k ak hoán vị π với n-k điểm xác n .ta có thể sử dụng mối quan hệ đệ quy và đồng nhất đẳng thức các phần tử để chứng minh công thức là đúng với mọi n. n. .ta có tổng số điểm chú ý được xác định: n n n−k xác định j.xét toàn bộ tổng. 2. + (−1)n 1! 2! 3! n! Vì thế.n! − n − 1 Lưu ý: sau khi chỉ ra được fn = 2. Vì vậy. n} có (n − 1)! − 1 hoán vị phân biệt từ phần tử m k=1 a Khi tổng n ak đếm được n! − 1 hoán vị ít hơn n điểm cố định.và chuỗi ak của k điểm n−k còn lại. 2. ĐHKHTN Hà Nội Do đó dùng phương pháp quy nạp từ biểu thức an = (−1)n + nan−1 ta dễ dàng tìm ra được: an = n! − n! n! n! n! + − + . . .Để mỗi cặp (π. v n Mặt khác: Với mỗi j. j) được xác định.theo công thức nổi tiếng Euler an là chuỗi số của sự xáo trộn của bộ số (1. nghĩa là số hoán vị của bộ n số mà không có điểm cố định. t k=1 h (n − k) (n )ak n−k o định. 2. n).ta có tổng số điểm xác định chú ý được chỉ ra là: n j=1 ((n − 1)! − 1) = n(n − 1)! − n Cho 2 tổng trên bằng nhau. . 2. n.Với mỗi hoán vị π như vậy. . j)của hoán vị π phân biệt từ 1 phần tử hay 1 số nguyên j trong dãy 1. . . . .n! − n − 1 đối với các giá trị nhỏ của n. .. . ..c Xét tổng các hoán vị. .

thông qua ánh xạ m . a2 .nguyên dương. n).Một câu lạc bộ bóng bàn muốn tổ chức 1 giải đấu đôi. h .Đề thi olympic Trung Quốc 35 Cách giải 2: Chúng tôi giới thiệu 1 phương pháp chứng tỏ rằng an là chuỗi số của hoán vị (1. Cho dãy số A = {a1 .một loạt những trận đấu mà trong mỗi trận đấu một cặp người chơi sẽ thi đấu với một cặp khác.chia hết cho 6.giá trị k cố định. ta có : an = nan−1 + (−1)n = an−1 + (n − 1) an−1 + (−1)n = (n − 1) an−2 + (−1)n−1 + (n − 1) an−1 + (−1)n = (n − 1) (an−1 + an−2 ) Gọi bn là chuỗi số của hoán vị của (1. . 2.Gọi số trận đấu của một người chơi trong một giải đấu là số trận đấu mà anh(cô) ta tham gia.29.Như thế sẽ có n-1 giá trị cho k và với mỗi k có bn−2 hoán vị cho n-2 phần tử còn lại .Mỗi hoán vị là một trong số những dạng sau đây: a)Với k = 1 1 ánh xạ tới k và k ánh xạ tới 1...c π → tπ o tồn tại 1 song ánh giữa các hoán vị π và các hoán vị có chỉ số 1 là cố định.Với n ≥ 3. Như vậy 4. . b) 1 ánh xạ tới k nhưng k không ánh xạ tới 1. . ..có (n − 1) bn−2 hoán vị như trên. .nên có bn−1 phép hoán vị π. Xác định số lượng người chơi tối thiểu để có thể thiết lập một giải đấu đôi mà : v minh. 2. an = bn với n ≥ 1 như yêu cầu chứng m a Cho k biến thiên từ 2 đến n. . ak } phân biệt.ta thấy có (n − 1) bn−2 hoán vị của dạng (b). .Bởi có bn−1 ánh xạ trong đó chỉ số 1 là cố định . . t ở đây t là sự chuyển đổi giữa 1 và k.Do vậy. n Vì vậy bn = (n − 1) (bn−1 + bn−2 ) Từ a1 = b1 = 0 và a2 = b2 = 1. n). .

Gọi m là số cặp khác anh(cô) ấy phải thi đấu.toàn bộ đồ thị gồm những đỉnh b1 thỏa mãn.có số trận đấu là max(A). .. Chứng minh: Ta chứng minh bổ đề bằng phương pháp quy nạp theo k.ta gọi là X.36 Nguyễn Hữu Điển. • Giả sử rằng ta có 1 giải đấu đôi trong đó n người chơi thỏa mãn điều kiện đưa ra.Như thế tồn tại một đồ thị có bk + 1 đỉnh trong đó bộ số {b1 .Mỗi cặp này có 2 người v n Theo giả thiết quy nạp. (iii) nếu 2 người chơi cùng một cặp. bi−1 }. Nếu k = 2.và chia chúng thành 3 bộ giá trị S1 .. Điều này hoàn tất bước quy nạp và có điều phải chứng minh. a t h k < i . Giả sử rằng :k ≥ 1 và 1 ≤ b1 < b2 < · · · < bk . và độ của các đỉnh trong S2 được xác định từ tập hợp {b2 .ta có thể dựng các đường thẳng giữa các đỉnh trong S1 trong đó độ của các đỉnh được xác định từ tập hợp m điểm có độ bi + 1 đỉnh. (iv) Số lượng các trận đấu của người tham gia được thiết lập là A. ĐHKHTN Hà Nội (i) mỗi người tham gia nhiều nhất là 2 cặp đấu.Ta dựng đồ thị G của bi + 1 đỉnh. bi−1 − b1 } Ngoài ra dựng các đường thẳng có đỉnh trong S1 là điểm cuối.lấy b2 + 1 đỉnh. S2 .Mỗi đỉnh trong S1 bây giờ có độ bi . mỗi đỉnh trong S3 có độ b1 . Từ đó kết hợp lại tất cả các độ của bi + 1 đỉnh trong đồ thị G được xác định từ tập {b1 .. Lời giải: Bổ đề..và chia chúng .Chọn những . b2 .. b2 . và |S3 | = bi − (bi−1 + 1).c 2 đỉnh bằng một đường thẳng khi và chỉ khi một trong số các đỉnh là phân biệt. .tạo thành các đường thẳng giữa hai điểm và từ đó thay đổi độ của các đỉnh trong mỗi đỉnh. phân biệt các đỉnh này với đỉnh b1 và nối . .. bk } là số độ của các đỉnh trong bk + 1 đỉnh. {b2 − b1 . .. Ta cần chứng minh bổ đề đúng với k = i ≥ 3 và giả sử nó đúng khi o m Nếu k = 1...Có 1 nhất 1 người chơi. (ii) bất kì 2 cặp khác nhau có nhiều nhất 1 trận đấu gặp nhau.họ không bao giờ phải thi đấu với nhau.. |S2 | = bi−1 − b1 + 1.. S3 với |S1 | =b1 . bi }..

. an ) Cho lợi điểm của A là số k ∈ {1. 4. max (A) /2 + 3}.hình thành 3 cặp .Đề thi olympic Trung Quốc 37 chơi và được tính là 2m.c o m max(A) 6 + 1 đỉnh trong đó độ được đỉnh w liền kề với v. ai .Cho số nguyên n ≥ 2 . Đối với bất kì tập hợp n số của dãy số thực A = (a1 .và để 2 người chơi 6 cùng trong 1 đội khi và chỉ khi họ cùng nằm trong một phần của ba phần trên . 2 Vì vậy số lượng các trận đấu của người tham gia chơi là {a1 . ak} . . • Ta cần chứng minh n = max(A)/2 + 3 là số trận nhiều nhất có thể đạt được..ta có thể dựng đồ thị của xác định từ tập hợp { a61 ... a2 . 2 Mỗi người chơi được xếp trong v là trong 2 đội..từ đó có số trận đấu là 2.đó là đội phải đấu trong một phần ba được sắp xếp cho đỉnh w tổng cộng ai trận.ta có max(A) + 2 > max(A)/2 + 3. 2.kéo theo jm ≥ max (A) . Do đó n ≥ m + j + 1 ≥ max (A) /j + j + 1 min {max (A) + 2.. . a62 . . ai = ai ..sẽ có nhiều nhất tổng số m + j + 1 người chơi.Với 6 mỗi độ ai 6 có v n .người chơi X sẽ phải đấu với ít nhất m người chơi khác.khi cần thiết.Gán cho mỗi phần (và cùng một thời điểm.30. Do đó.. ≥ Vì max (A) ≥ 6 .và 2 đội được xác định thi đấu khi và chỉ khi các đỉnh tương ứng t h • Chia n người chơi trong max(A) + 1 thành ba phần . Giả sử rằng ta có 1 đội được sắp xếp ở đỉnh v độ a người chơi với những cầu thủ chơi tương ứng) ứng với các đỉnh của đồ thị G. n} trong đó ak > aj với mọi giá trị 1 ≤ j < k . a6k }.kéo theo n ≥ max (A) /2 + 3 Từ bổ đề. m là liền kề.Bất kì người chơi nào được tính nhiều nhất 2 lần theo cách cấu thành này bởi vì mỗi người chơi thuộc nhiều nhất 2 cặp . a2 ....Nếu X ở trong j cặp (với j = 1 hoặc 2). . Ngoài ra X chơi nhiều nhất jm trận..

.để xác định tất cả các hoán vị này.. .. . nk > 3 với n = n1 n2 ..Tìm tất cả các số nguyên dương n trong đó n1 .. n) có số lợi điểm là 2 thì 2 lợi điểm này phải là a1 và n. a2 .. . .Sau đó sắp xếp tất cả các (n−1)! n−m . an ) Nếu ak > aj với mọi giá trị 1 ≤ j < k. . ĐHKHTN Hà Nội Xét tất cả các hoán vị A = (a1 .38 Nguyễn Hữu Điển.Vì vậy. a2 . . . n) với điểm lợi điểm là 2. Cố định m trong dãy số {1... n sẽ phải xuất hiện trong hoán vị trước tất cả các số lớn khác... ta chọn n – m vị trí đầu o m hoán vị v = (n − 1)! (n − 1)! n−1 m m=1 n−m n−1 1 m=1 n−m = n−1 m m=1 n−m n−1 1 m=1 n−m = n−1 m n−1 n m=1 m m=1 m − n−1 1 m=1 m =n− n−1 1 + + ..c là các số lớn... .. m − 1 là các số bé.. n2 .. 2. a2 .. Nếu một hoán vị A = (a1 .. . m + 2.Trong một hoán vị với 2 lợi điểm ak = m... . . ta gọi ak là 1 lợi điểm.31.. an ) của (1.....đặt n tại vị trí đầu và sắp xếp n – m – 1 các số lớn khác vào phần còn lại của các vị trí đã chọn.Xác định và chứng minh ý nghĩa số học của phần tử đầu tiên a1 trong hoán vị này?.ta có xm = n−m (n − m − 1)! (m − 1)! = t h tiên là các số lớn.trong đó n = ak đối với những giá trị k thỏa mãn 2 ≤ k ≤ n. và 1. Lời giải: Với mỗi tập hợp n số của dãy số thực A = (a1 . . + 1 2 1 n 4..Ta gọi các số m + 1. an ) của (1.. n−1 • Vì thế.n n m Vì vậy ý nghĩa số học của phần tử đầu tiên a1 có trung bình cộng mong muốn là: n−1 m=1 m xm n−1 m=1 xm a số bé vào m – 1 vị trí còn lại. .nk = 2 2k (n1 −1)(n2 −1). 2. 2. 2. .(nk −1) − 1 1 . n − 1}.

. k. (1) ni − 1 > ni (2) 2 ..ta có +1 < 5 < 2 4 Sử dụng kết quả này. (nk − 1) ≥ 10 2k 3 3 n = 2m − 1 > n1 n2 .. Giả sử.c o 3 quy nạp 2 − 1 > Vì vậy 3 với các số ngyên ≥ 10 n2 − 1 2 m Với ≥ 10 . ...Có 2000 sinh viên làm bài thi. nk : m= 1 (n1 − 1) (n2 − 1) .ta phải chứng minh 2m − 1 không thỏa mãn điều kiện đưa ra. lập phương trình biểu diễn một số k và n1 .Đề thi olympic Trung Quốc 39 nguyên m duy nhất nhỏ hơn 10 làm cho n = 2m − 1 thỏa mãn điều kiện đưa ra. Như vậy giả thiết đưa ra là sai và n = 23 − 1 = 7 là đáp án duy nhất.Do đó Vì n = 2m − 1 là lẻ. 2.để chỉ ra sự mâu thuẫn. n2 . Đặt (1) và (2) cùng nhau.nk = n điều này mâu thuẫn..và mỗi sinh viên chỉ được chọn đúng 1 đáp án trong mỗi câu hỏi. v n Cho i = 1. . ni nhỏ nhất phải là ≥4 t h 2 −1 >m = m 3 n1 − 1 2 3 . ni là chẵn. .32.và với mỗi ni > 3. Lời giải: Nếu một số nguyên dương n thỏa mãn điều kiện đưa ra.Một bài thi bao gồm 5 câu hỏi nhiều lựa chọn..ta dễ dàng chứng minh được bằng phương pháp nk − 1 .. 2 3 . .ta thu được m ni − 1 2 3 a 5..Dễ dàng kiểm tra thấy 3 là số Cho m ≥ 10. Tìm giá trị nhỏ nhất của n về những bài thi của sinh viên thỏa mãn điều kiện: trong bất kì n bài thi.mỗi câu có 4 lựa chọn khác nhau.thì n = 2m − 1 với m là số nguyên dương.. 4.tồn tại 4 bài thi trong đó bất kì 2 bài nào có nhiều nhất 3 đáp án giống nhau.

4} . a3 . ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Trước tiên.và 2000 = 256x7 + 208. a3 . Vì vậy.trong đó có 2 bài bất kỳ có nhiều nhất là 3 câu trả lời giống nhau. Và vì có 256 bộ. 3. 2. v S = { (a1 . Trong 1992 bài thi còn lại. 4} }.chúng phải cùng loại. . n m Do đó n ≥ 25 Bây giờ chúng ta chỉ ra rằng n=25 là kết quả chấp nhận được.có 8 bài nữa cùng loại.Vì 25 > 3 nên có 8 bài thi. a4 . 4}}.thêm 8 bài cùng loại nữa.Gọi 1.40 Nguyễn Hữu Điển. 3. a5 ∈ {1. ai ∈ {1. a2 . a4 . Trong đó a2 .nghĩa là.trong 1984 bài còn lại. a2 . 3. a5 ) |k ∈ {1. Thể hiện mỗi câu trả lời của sinh viên bằng một chuỗi có trật tự bao gồm 5 phần tử (a1 . 2.ta chứng minh n ≥ 25 . Chọn bất kì 250 yếu tố của S.2. a3 . a5 ) | o m ai ≡ 0 (mod4) . a3 .và thỏa mãn điều kiện đưa ra.Cho 2 bài thi bất kì trong tập A.nên có ít nhất 8 câu bài thi là cùng loại theo nguyên lý Dirichlet.Xác định bộ số a t mâu thuẫn với giả thiết có 4 bài thi trong tập A.c 5 i=1 Xét tập A của 24 bài thi này. a4 .4 là các lựa chọn của từng câu hỏi. 3. a2 . 4} Trong đó đáp án của sinh viên trong câu hỏi i là ai . n = 25. 2.có 4 bài và có 5 chuỗi tương ứng là các yếu phân biệt của S.Điều này Khi đó |S| = 44 = 256 và bất kì 2 bài thi có nhiều nhất 3 đáp án giống nhau nếu 5 chuỗi phần tử tương ứng của chúng là các yếu tố phân biệt của S.3. a5 ).Cuối cùng. ai ∈ {1.đáp án cho 4 bài thi cuối cùng là giống nhau. 2.và giả định rằng chính xác có 8 bài thi tương ứng với mỗi chuỗi 5 phần tử trong 250 yếu tố này. a4 . h .Ta nói rằng 2 bài thi là cùng loại nếu chuỗi số 5 phần tử của nó thuộc vào một bộ của dạng sau { (k.

Chương 5 Đề thi olympic Tiệp khắc 5. b. Áp dụng bất đẳng thức trung bình ta được 3x4 y 2 ≤ x6 + x3 y 3 + x3 y 3 Dấu "=" xảy ra nếu và chỉ nếu x6 = x3 y 3 = y 6 hoặc x=y.Chứng minh rằng: 3 3 3 2(a + b) với x. Dấu "=" xảy ra khi nào ? √ 3 Lời giải: Nhân 2 vế của bất đẳng thức với ab ta được bất đẳng thức tương đương . 3 b = y. Cộng 2 vế của 2 bất đẳng thức với nhau và cộng x6 + y 6 vào 2 vế của bất đẳng thức ta có: x6 + y 6 + 3x2 y 2(x2 + y 2 ) ≤ 2(x6 + y 6 + 2x3 y 3) Bất đẳng thức (*) xảy ra khi x=y hoặc a=b. v x2 + y 2 ≤ n √ √ Đặt 3 a = x.33. chúng ta thấy rằng điều đó thỏa mãn chứng tỏ rằng m a √ 3 a2 + √ 3 t b2 ≤ 3 2(x3 + y 3 )2 (∗) h 3 với mọi số thực a.c 2(a + b)2 o m a + b b ≤ a 1 1 + a b . y > 0.

EX2 = EY1 .34. Lời giải: Cho ω1 và ω2 là đường tròn nội tiếp tứ giác CEPF và tam giác ABP.(Đpcm) 5.EY3 và ∆Y1 EY3 ∼ ∆X1 EX3 Cho nên X1 X3 Y1 Y3 .42 Nguyễn Hữu Điển. và hai điểm I1 và I2 lần lượt là tâm của của 2 đường tròn ω1 và v Khi đó mỗi tứ giác AXYD và BXYD là hình thang hoặc hình bình hành có cùng đường cao và cùng chiều dài cạnh đáy. Điểm P nằm trên cạnh CD.EY2 Tương tự có EX2 .EY3 .EX3 = EY2 . n Và XM1 với Y M2 Điều đó ta có XM1 = Y M2 và AX + DY = BX + CY m a và CD.Tìm tất cả tứ giác lồi ABCD mà tồn tại một điểm E nằm bên trong tứ giác thỏa mãn điều kiện sau đây: Bất kỳ đường thẳng nào qua E và cắt các cạnh AB và CD đều chia tứ giác lồi ABCD thành 2 phần bằng nhau.35. Lấy X1 . Như vậy cạnh Xk E cặt đoạn CD tại Yk với k=1.EX2 ) 2 Bởi vậy chúng có diện tích bằng nhau. Giả sử rằng đường tròn nội tiếp tam giác ABP và tứ giác PECF bằng nhau. CMR đường tròn nội tiếp tam giác ADP và BCP cũng bằng nhau. Có E là trung điểm của đoạn M1 M2 .2.Bài 3: Cho tam giác đều ABC với cạnh đáy AB và đường cao CD. Lời giải: Giả sử rằng tứ giác lồi ABCD có tính chất đó. Giả sử một cạnh đó đi qua E và cắt cạnh AB tại X và cắt cạnh CD tại Y.c o Do đó EX1 /EY1 = EX3 . Điểm E là giao điểm của AP với BC và F là giao điểm của BP với AC. ĐHKHTN Hà Nội 5. Điều đó có nghĩa là AB CD m Suy ra EX1 . X2 . t h Mặt khác ta có ABCD là tứ giác lồi với AB CD. X3 là 3 điểm nằm trên cạnh AB với AX1 < AX2 < AX3 .EY2 − EX1 . Điểm M1 và M2 tương ứng là trung điểm của đoạn AB .3. Do tứ giác ABCD lồi và CY1 < CY2 < CY3 nên ta có: 1 0 = 2 [ABCD] − 1 [ABCD] = [AX1 Y1 D] − [AX2 Y2 D] 2 = [EY1 Y2 ] − [EX1 X2 ] = 1 sin Y1 EY2 (EY1 . Kết quả là nó đi qua M là giao điểm của AB và CD.

Chứng minh diện tích của các tam giác này nhỏ hơn m 5. Nhận xét rằng I1 nằm trong tam giác CBF. Chúng ta bắt đầu bởi khái niệm về khoảng cách từ khoảng cách Oclit và chúng ta định nghĩa chính thức mô tả một vài mối liên hệ giữa 2000 tam giác. tức là góc CBP.36. 9 Lời giải: Định hướng của mỗi hình trong bài toán của 2000 điểm đã cho trong một tam giác có 1 cạnh cùng với đỉnh đối diện ở trên. Như vậy không có 1 điểm nào khác trong 1999 hình tam giác có bề mặt nằm ngang bên dưới cạnh AB. I1 và I2 là 2 điểm trên đoạn CD với P nằm giữa 2 điểm đó. chúng đối xứng qua mỗi điểm P. Để cho khoảng cách dα từ một điểm α khác tồn tại khoảng cách giữa hai đường v . n gồm trọng tâm. Bởi vì ω1 và ω2 là hai đường tròn bằng nhau và vẽ nội tiếp trong góc đối đỉnh.Đề thi olympic Tiệp khắc 43 ω2 . Với mỗi ảnh của hình tam giác qua một phép tịnh tiến là 1 tam giác bao a t Do đó r1 = r2 h r1 (P I1 + BP ) = 2 ([I1 P X] + [XP B]) = 2 [I1 BP ] = 2 [P I2 B] = 2 ([P I2 Y ] + [P IB]) = r2 (P I2 + BP ) . Do đó P I1 = P I2 Do tứ giác ADBP và BDP đồng dạng. chúng ta chỉ cần chứng minh rằng bán kính đường tròn nội tiếp r1 của tam giác BCD bằng bán kính đường tròn nội tiếp BDP. Bởi vì chúng đối xứng qua CD. Xác định một điểm hay kẻ một đường thẳng song song với BC.Cho 2000 điểm trong tam giác của một bề mặt thuộc một mặt phẳng. Để cho tam giác ABC có 1 tam giác với AB nằm ngang và A nằm bên trái B. [BI1 P ] = [BI2 P ] nên m 22 . như vậy I1 nằm trên đường phân giác của góc CBF.c o Như vậy X nằm trên đoạn BI1 và tương tự Y nằm trên BI2 Do P I1 = P I2 . Gọi X và Y tương ứng là giao điểm của 3 đường phân giác trong của tam giác BCP và BDP.

44 Nguyễn Hữu Điển. Chúng ta biết rằng sự tịnh tiến ảnh qua 1 khoảng cách nào đó cho ảnh giống nhau với khoảng cách giữa β và γ. γ và khoảng cách giữa CA và AB với : b = dβ (CA. B) = 4 b . h Phép tịnh tiến biến ảnh tam giác ABC ở dưới mặt phẳng chứa C với tỉ 1 số 1 . Quan sát rằng F là 1 đỉnh của a t ứng C. dγ (XY. T2 [u2 ] = v2 . Như thế [T ] = 9 . Y ) ≤ 4 b . Do đó: [ ] ≤ [F ] − 22 22 1 1 − −k = −k < 9 9 9 9 v hình thang với diện tích 24 . T (Y Z)) ≤ 3 a do đó: 1 dα (X. C) > 0 . Phép tịnh tiến T của u1 và v1 của hai điểm tương 3 . Với T1 . Bởi vì trọng tâm của ∆XY Z là điểm ở trên phía trái của Y Z = T (Y Z). dγ (l3 . Tổ hợp với cực trị được xác định của tam giác ABC kéo theo hệ quả là miền bị phủ bởi 2000 tam giác là sai với hình thang F được xác định của đường kẻ qua mặt song song của 2000 tam giác. c = dγ (AB. X ) ≤ a 3 . l3 ) = 4 c . những điểm bao gồm trọng tâm của tam giác 3 ABC nằm ở trên hay ở dưới l3 . A) Định nghĩa tương tự với β. C) = 4 c 3 3 n m Để cho bao lồi của 4 tam giác chứa F bị chặn bởi l1 bên phải và l2 bên trái. Giả sử rằng ∆XY Z và ∆X0 Y0 Z0 là 2 hình tam giác trong số 2000 tam giác đó với XY X Y AB và Y Z Y Z BC. T (X)) ≤ 3 a suy ra theo thứ tự trong tam giác ABC bao gồm trọng tâm của 1 tam giác những điểm của tam giác phải nằm trên hoặc ở bên trái l2 hoặc nằm bên trái của l1 . X ) = dα (X. ĐHKHTN Hà Nội thẳng song song đến BC đi qua tam giác đó.c 4 Tương tự dβ (ZX. T2 là 2 phép tịnh tiến với T1 [u1 ] = v1 . 9 Bởi vì dα (AB. Chọn a = dα (BC. B) > 0. l3 ở trên đỉnh và ở dưới đáy AB. 3 o m 4 dα (Y Z. Tương tự dβ (l2 . A và phép tịnh tiến u1 và v2 của 2 điểm tương ứng C và B. Z ) ≤ 3 c . 1 dα (Y Z. Phép tịnh tiến biến ∆XY Z thành ∆X0 Y0 Z0 .

c o m .Đề thi olympic Tiệp khắc (đpcm) 45 v n m a t h .

· · · .38. n + 1. Lời giải: Chứng minh phản chứng. b4 . Ở đây: ai = −xi−2 + xi−1 + xi + xi+1 − xi+2 h 5 thì thu được 5 x2 i i=1 ai bi .c o (tùy theo số khả năng 3 số được chọn) nhỏ hơn hoặc bằng tích của bình phương 5 số đó. Do vậy. x3 .37. 4. chúng ta có thể nhân 5 bất đẳng i 5 i=1 m 6. chúng ta chia được một tập S = n.Chương 6 Đề thi olympic Estonia 6. m . Chứng minh rằng tích của tất cả 10 hiệu số v thức ai bi x2 với 1 i n hoặc x2 i x2 − ai bi = ( ai +bi )2 − ai bi = ( ai −bi )2 0 i 2 2 ai bi vì ai bi 0 cho mỗi i. thì tập còn lại cũng phải như vậy. x2 .Cho 5 số thực. B sao cho a∈A a = b∈B b vì tích của các phần tử trong A bằng tích của các phần tử trong B.Chứng minh rằng không thể chia một tập bất kì gồm 18 số nguyên dương liên tiếp thành hai tập A và B. x5 ta có 5 hiệu số tương ứng là a1 . b2 . a3 . 5. với tích của các phần tử trong A bằng tích của các phần tử trong B. S không chứa bội số nào của 19 hoặc chứa a bi = xi−2 − xi−1 + xi − xi+1 + xi+2 với i = 1. a4 . chúng ta có t Lời giải: Cho 5 số là x1 . 3. a5 và b1 . Với mỗi i. nếu 1 tập chứa một bội số của 19. b5 . a2 . Giả sử. n + 17 của 18 số nguyên dương liên tiếp thành tâp A. x4 . b3 . chọn 3 số bất kì thì hiệu của tổng 3 số đó và tổng hai số còn lại sẽ là một số dương. 2.

Bởi vậy. 2. X và I là thẳng hàng. gọi Q là tâm đường tròn đi qua trung các đoạn thẳng MN. · · · . Z là trung điểm các đoạn thẳng NK.Tìm tất cả các hàm f: N −→ N sao cho: f(f(f(n))) + (f(f(n)) + f(n) = 3n với ∀x ∈ N . theo qui tắc Wilson a × b∈B b = n(n + 1) · · · (n + 17) ≡ 18! ≡ −1 (mod 19) Tuy nhiên. Vì có duy nhất 1 trong 18 số nguyên dương liên tiếp có thể là bội số của 19. S phải không chứa bội số nào.IX = IK 2 . Do vậy. n + 17 lần lượt đồng dư với 1. nếun n0 > k thì f (n) = f (k) = k. Giả thiết rằng với ∀n < n0 . Lời giải: Nhận xét rằng nếu f(a) = f(b). giả sử M. thì với n = a và n = b cho biểu thức 3a = 3b hay a = b. Chứng minh rằng tâm đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp tam giác ABC thẳng hàng với Q. 18 mod 19( chia lấy dư). tiếp XYZ. Nói một cách khác. Y. Do vậy. · · · . Chúng ta chứng minh bởi qui nạp với n ∈ Z ∗ thì f(n) = n. nghịch đảo ánh xạ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đến đường tròn ngoại m a và AXZ = π . không tồn tại hai tập A và B. Dẫn đến. nên tâm của của các đường tròn này là thẳng hàng với I. Do đó. NK.Cho M. f là duy nhất. Y là hình chiếu của t h trung tuyến đoạn thẳng KN của tam giác cân AKN. f(n) = n Chúng ta chứng minh rằng f (n0 ) = n0 ( Mệnh đề áp dụng với n = 1). CA. X la hình chiếu của A dưới phép nghịch đảo qua đường tròn nộ tiếp của tam giác ABC. điều này không có khả a∈A năng vì -1 không là bình phương của phép mod 19. N và K nằm trên các cạnh BC. hai tích của bên trái là bằng nhau.Đề thi olympic Estonia 47 ít nhất hai bội số của 19. N và K là các điểm tiếp xúc của đường tròn nội tiếp tam giác ABC với các cạnh của tam giác. Vì f là duy nhất. và 2 IA. Bởi vậy. n.c o m . KM. A. MN. 6.39. .40. vừa là đường phân giác và là đường cao của tam giác. Bởi vậy. 3. vì vậy v n B và Z là hình chiếu của C với cùng phép nghịch đảo. Đường thẳng AX là Lời giải: Để chứng minh. 6. Q là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác XYZ. Tam giác vuông AXK và AKI là đồng dạng. Theo đề bài. KM. Bởi vậy. n + 1. I và tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC là thẳng hàng. Q. Tương tự. AB và X.

Lấy điểm X bên trong tam giác và gọi α = A. Tương tự MAD = ψ =BCM = MCB = MCD dẫn đến tứ giác MCAD là ngoại tiếp. theo quy tắc AMB = π − 2(ψ + β) = (α − β) + (γ − ψ ) Đẳng thức cuối cùng đúng vì α + β + γ + ψ = π vì MAB > ψ = MAD. Do đó ABB = CBB − CBA = π − ψ − β 2 2 vì MA = MB = MB’.41. giả sửα > β và BC > AC. chúng ta thấy: 3n0 = f (f (f (n0))) + f (f (n0 )) + f (n0 ) Dấu = xảy ra khi f (n0 ) = n0 n0 + n0 + n0 6.c o m đường phân giác. (*) áp dụng với n = f (n0 và tương tự với f (f (n0 )) Thay n = n0 trong hàm đã cho. . ta có biểu thức DAB = MAB − MAD = β v n B AM = B AB = π − ABB = ψ − β 2 MB A = ψ + β m a và B’D BCB là tam giác cân với BC = B’C và 2ψ = B CB như vậy CBB = π − ψ . DMA = DCA = γ − ψ và DB M = CB M = DB M = α Kết hợp các biểu thức của các góc tam giác AM’B. Chúng ta tính các góc các đoạn AD. ĐHKHTN Hà Nội f (n) n0 (*) với ∀n n0 . Đầu tiên chúng ta có MAD = ψ . ABB = π và tam giác MAB’ là tam giác cân. sinαsinβ sin(α−β) Lời giải: Lấy M là trung điểm của AB đặt γ = ACM và ψ = MCB. phân giác góc ACB gặp cạnh AB tại điểm gần A hơn B. β = B. Áp dụng điịnh lý Ceva trong tam giác ABC đối với các đoạn thẳng đồng qui AD.Trong tam giác ABC chúng ta có AC = BC .Đặc biệt. D nằm giữa bán kính AM và AB’ và do đó nằm trong tam giác AXB’. γ = C và ψ = BCX. trên phía đối diện đoạn thẳng AB tại C. vì 2 vậy. rõ ràng ψ = BAD.48 Nguyễn Hữu Điển.MD và B’D tạo với các cạnh của tam giác AMB’. Chứng tỏ rằng: sinγsinψ = sin(γ−ψ) Nếu và chỉ nếu X nằm trên trung tuyến của tam giác ABC kẻ từ điểm C. Không giảm tính tổng quát. XD . ví dụ tại một điểm trên AM . Do đó γ > ψ . các góc của tam giác này là: t h Chiếu B qua đoạn CX được điểm B’ và đặt điểm D trên đoạn CB’.

· · · . mọi n > Ni . γ < ϕ vì vậy 1 sinθ. ϕ). Đặt dãy ith là F1 .c o m 1 f (θ) được định nghĩa và nhận giá trị tại θ = γ và θ = γ . Tuy nhiên: .sin(ϕ−θ) . N2 . Mệnh đề đã được chứng minh. Đặt ϕ = BCA và đặt f (θ) = sinθ. Ni }. chúng ta thấy: 1= sinM ADsinAB DsinB M D sinDAB sinDB M sinDM A sin(α−β) sinψ = sinβ × sinψ × sin(γ −ψ ) sinβ sin(α−β) = M B × sinψ × sin(γ −ψ ) MC sinβ sin(α−β) MA = M C × sinψ × sin(γ −ψ ) sinβ sin(α−β) = sinγ × sinψ × sin(γ −ψ ) sinα sinβ 49 B MD = B MA − DMA = α − β Nếu X nằm trên đoạn CM. giá tri chung này = 0 (nonzero) vì 0 < γ. và chọn một số nguyên dương k vượt v b) Vô hạn số lượng của F .sequence không có các phần tử chung? n hạng trước đó.Đề thi olympic Estonia và AB D = AB M − DB M = ψ Áp dụng định lí Ceva và định lí sin. k + m tồn tại trong cùng dãy F các số nguyên này khác nhau tại mọi m. Vì vậy câu trả lời đối với phần a) là không. Đặt N = max{N1 . . · · · .sequence nếu mọi số hạng của tập(Bắt đầu từ số hạng thứ 3 ) bằng tổng của 2 số t h đây là một hàm đồng biến nghịch với 0 ∈ (0. Fn+1 > m với (i) (i) quá số hạng N đầu tiên của mỗi dãy số. đây là mâu thuẫn. Ngược lại. k + 1. · · · .cos(ϕ − θ) − cosθ. ψ) = (γ . Fn+1 tăng với n 2 nên tồn tại Ni sao cho Fn+2 .42. giả sử có biểu thức đã cho.sin(ϕ − θ) = = cotθ − cot(ϕ − θ) f (θ) sinθ. ψ ) và biểu thức bằng nhau ở trên dẫn đến biểu thức đã cho.. vì (i) (i) (i) (i) Fn+2 . thì (γ. Theo nguyên lí Pigeonhole.Chúng ta gọi một tập vô hạn dãy các số nguyên dương là F . F2 .sin(ϕ − θ) Lời giải: a) Giả sử để chứng minh phản chứng tồn tại m tập F được phân chia từ các số nguyên dương. Bởi vậy γ = gamma và X phải nằm trên đoạn thẳng CM. Có thể tách tập tất cả các số nguyên dương thành a) Hữu hạn m a 6. Chúng được cho rằng sin(θ−(ϕ−θ)) f (γ) = f (γ ). hai trong số các số k.

Fk+n k=1 ak .k1 với các tính chất ak = 1. một biểu diễn v n m a t h .Fk+n−1 + n k=1 ak . dẫn đến câu trả lời cho phần b) là có. trừ bất kì các số 0. ĐHKHTN Hà Nội b) Định nghĩa dãy Fibonasi {Fn } với F0 = F1 = 0 và đệ quy Fn+1 = Fn + Fn−1 với n > 1 nó có thể hiển thị bằng cách quy nạp j có duy nhất biểu diễn Zeckendorp ak .Fk+n+1 k=1 + n) Là số hạng thứ n+2. Do đó. Có vô i=1 hạn các số nguyên dương m có biểu diễn Zeckendorpf kết thúc với a = 1. Với mỗi m.Fk+n−1 = n k=1 ak . định nghĩa một dãy Fm như sau: đặt số hạng thứ n là số biểu diễn Zeckendorpf là ak .k1 tiếp theo n . Thì tổng của số hạng thứ n và n+ 1 là n n k=1 ak .1 các số 0.c o Zeckendorpf biểu diễn là giống j. bất kỳ số nguyên dương j tồn tại trong F đúng với một số nguyên dương m. các dãy số nguyên dương.ak−1 · · · . Do đó.50 Nguyễn Hữu Điển. mỗi ak = i hoặc 1 không có 2 số liên tiếp bằng 1 và j = k ak . m .ak−1 · · · . Fm là một dãy F.(Fk+n−1 + F k = n ak .Fk .

Tìm tất cả các giá trị dương của p biết rằng tồn tại các số nguyên dương n. Do đó x2 − xy + y 2 = (x − y)2 + xy > 1 như là (x + y). p chia hết cho ít nhất đ 1 số hoặc x hoặc y.x’. . m . n hết chỉ là một trong x và y vì p/(x+y). y/3). là các cặp giá trị tương đối với bất kì số nguyên n nào? Lời giải: Cho g(x) là đa thức bất kì bậc 1997 với những hệ số nguyên và cho f(x) =x(x-1)g(x) +1 . Do đó p phân h . Hơn nữa p không thể chia t Chọn n.Vì p không chia hết cho3.43. . f(f(f(n))). x.y thoả mãn pn = x3 + y 3 7. vậy thì p f k (n) với bất kì số nguyên dương k>1. y) = (1. Vì cả 2 giá trị này đều chia hết cho x3+y3. Ta chứng minh ràng nếu f thoả mãn yêu cầu bài toán thì mệnh đề trên đúng. Theo đó pn = x 3 + y 3 . x. m a tích thành (x + y)2 − (x2 − xy + y 2) = 3xy. 1) .y’) +(n-3.44. ta chứng minh rằng f k (n) ≡ 1(modp)với mọi k> 1. Nhưng n’ < n trái với giả thiêt n nhỏ nhất. Tức la phải chỉ ra rằng với n là số nguyên bất kì và p là 1 giá trị phân tích thành f(n). .Chương 7 Đề thi olympic Hungary 7.c o Lời giải: p=2 và p=3 ta có: 21 = 13 +13 và 32 = 13 +23 Giả sử rằng p>3 và không xảy ra mâu thuẫn trong phươngtrình gồm 3 số thực dương. x/3.Có hay không một đa thức f bậc 1999 với hệ số là f(n) . Tại đó (n’. chúng phải là những bội số của p. y sao cho n nhỏ nhất Vì p = 2 ta có (x. Đặc biệt hơn. Ta v Vậy chỉ có p=2 và p=3 thỏa mãn yêu cầu bài toán. f(f(n)) .

Y và Z. Do đó tổng giá trị tuyệt đối của hai số hạng trước bằng trị tuyệt đối của số hạng sau. . Áp dụng định lí về phương tích bc ( bc b+a a−b − z) abc (a+c)2 abc (b+a)2 − − + + b x b+c c y a+c abc (b+c)2 abc (a+c)2 − abc (a+b)2 abc (c+b)2 m . z=RZ. . n khi và chỉ khi n k + t − 1 Lời giải: Dựng đồ thị G mà các đỉnh của nó là các số nguyên 1. AR=bc/(a+b)-z.46. của 1 điểm cho điểm A ta được Sau khi nhân các vế với a/bc và sắp xếp lại ta có h Khi cộng 3 phương trình lại ta nhận ra điều đơn giản làx+ y +z = 0. và AB tại Z và R. Theo đó hai trong các số hạng x. đặt x = PX.Cho kvà t là các số nguyên tố cùng nhau lớn hơn 1..2 .. Chứng minh rằng ta có thể thực hiện bất kì phép hóan vị nào của 1. n) của dãy số 1. Điều phải chứng minh. 7. . . ta co thể đổi 2 số nếu chúng không là k hoặc t .z phải cùng dấu và số hạng thứ 3 phải trái dấu hai số còn lại. Chứng minh rằng tổng độ dài của hai trong những đoạn thẳng này phụ thuộc vào độ dài cạnh thứ 3.2.2. Đương tròn ngoại tiếp tam giác XYZ cắt 3 đoạn thẳng AB. . . . 7.c bc ( bc c+a c+a o = = = + y) = m Theo định lí đường phân giác ta có: YA=bc/(c+a) . f (n) ≡ 0(modp) suy ra f (f (n)) ≡ f (0) ≡ 1(modp).n. . . cho đường tròn cắt BC tại X và P. Đồng thời.Chân đường các đường phân giác của các góc tam giác ABC là X. ĐHKHTN Hà Nội đặt k để chứng minh bài toán. . . AZ=bc/(a+b).b=CA .2. Biết rằng cho một đa thức h với các hệ số nguyên a ≡ b(modc) tức là h(a) ≡ h(b)(modc). CA tại Y và Q. c=AB là dương..52 Nguyễn Hữu Điển. . t} Ta thấy điều v n b z b+a c x b+c a Tương tự ta có t c y c+a + a z b+a .n với hiệu ứng biên giữa a và b khi và chỉ khi |a − b| ∈ {k.45. Vậy thì f (f k(n)) ≡ f (1) ≡ 1(modp). .. Lời giải: Ta đặt các kí hiệu khoảng cách trong suốt bài toán tại đó a=BC . BC và CA.y. đó là điều phải chứng minh.. Xét trường hợp k=2. Do đó. Bắt đầu từ phép hoán vị (1. y=QY. . QA=bc/(c+a)+y .

Chú ý rằng k ≡ 0 ≡ kt(modk) do đó bk = k Vậy khi k − 1 i 1 ta có k − 1 bi và vì thế nên n k + t − 1 bi + t Do đó tồn tại đỉnh bi + t và được nối bởi một cạnh biên tới bi Hơn nữa. chọn một đỉnh a sao cho phần đồ thị còn lại là đường liền sau khi bỏ a – ví du. . .. Vậy có n – k cạnh biên của dạng thức {a. . Áp dụng bổ đề này với m=n và đồ thì G chứng minh rằng (ii) ⇒ (i) . Vậy thì . các biến số thay thế a có thể hoán vị khi cần. . Theo đó không số nào có thể về vị trí cũ đã được thay thế bởi 1 số ở một bộ phận khác. ar nối liền a0 = π −1 (a) và ar = a Bằng cách chuyển vị trí liên tiếp (a0 a1 ). . b2 . (a1 a2 ) .b). . Do đó.k được nối lẫn nhau. tương tự . . tại đó a và b là các đỉnh liền kề của đồ thị. (ar−1 ar ) ta có thể di chuyển a tới vị trí ban đầu m . . Vậy sẽ không có đường nào giữa 1 và 2 (mâu thuẫn t h chiếm chỗ bởi π −1 (a) Bằng giả thiết quy nạp. k theo thứ tự b1 . bi + t ≡ bi+1 (modk) nên bi + t v n ). . bk tại đó bi ≡ it(modk). . . Do đó.. . a + t} Sự liên thông yêu cầu ita nhất n -1 cạnh biên.Đề thi olympic Hungary 53 đổi 2 số trong cùng 1 nhánh của G. ta phải có k <n. kt biểu diễn bởi tất cả các đồng dư môđun k. bất kì phép hoán vị nào của các số nguyên này có thể có được từ phép hoán vị khác bật kì tao bởi sự trao đổi liên tiếp của cặp (a. Một số quỹ đạo của các đỉnh phân biệt mà đồng dư mô đun k sẽ được nối với nhau ( các cạnh biên ngang qua của dạng {a. . a + k} ) do đó đủ để chỉ ra rằng tất cả các số 1.t < n. 2. (iii) n k + t − 1 (i) ⇒ (ii) Vì mỗi bưới trao thể thực hiện được mọi phép hoán vị trừ khi tất cả các số đều nằm trên một nhánh. (i) ⇒ (ii): Ta chứng minh bằng phép quy nạp trên m rằng xác định một đồ thị liền với các số nguyên m. Mặt khác. ta có thể sắp xếp lại 1. Yêu cầu rõ ràng khi m = 1. a + k} và n-t của cạnh biên của dạng thức{a.c o a0 a1 . do đó đạt được hoán vị . . t<n . chú ý rằng 2 số m a (ii) ⇒ (iii): Nếu ít nhất k là n thì mọi cạnh biên sẽ nối 2 biến số đồng dư theo môđun t... 2t. (ii) G là đường liền. . ta có thể cho điểm A là điểm cuối của các đỉnh.2. do đó (a − k) + (n − t) n−1⇒ n k+t−1 (iii) ⇒ (ii): Tất nhiên trong trường hợp này k. . Vì t là gía trị tương đương với k nên 1. 3t. . . . ta không kiện trvừa nêu tương đương với (i) mọi phép hoán vị có thể thực hiện được.

Chuý ý rằng sin Y P Z = sin(π − BAC) = • yz sin Y P Z = zx sin ZP X = xy sin XP Y • sin<BAC/x = sin<CBA/y = sin<ACB/z • a/x = b/y = c/z (định lý hàm Sin) Dựng đường thẳng song song với BC. cho e(k) là số ước dương chẵn của k. được nối tới bi+1 trong G với mỗi i = 1. Tương tự sin ZP X = sin CBA và sin XP Y = sin ACB. 2. 1. Vì thế cho nênbi .2. . Tương 2 n k=i n k=i sin BAC. . Y. Z là chân các đường vuông góc kẻ tới các cạnh BC.48. . Với n>1. . Vậy các số này đươc nối liền lẫn nhau và bài toán được giải quyết.2.Cho số nguyên dương bất kì k. tổng của o(k) (rerp. 7. cách BC một khoảng là a nằm v n Lời giải: a: Gọi tam giác là ABC với độ dài các cạnh là a=BC. k − 1. .54 Nguyễn Hữu Điển. y= PY. Vì [ n ] [ d+1 ] vớì số nguyên dương a và n. ĐHKHTN Hà Nội được nối tới bi+t . Gọi X. .c o(k) − e(k) = [ n ] − 1 ∞ n k=i ([ 2i ] n − [ 2i+1 ]) n . Gọi P là một điểm nằm trong tam giác. CA. XPY có diện tích bằng nhau c=AB. .n là |n/d| Do đó. a t 7. Tương đương với các điều sau • P là trọng tâm tam giác XYZ • Các tam giác YPZ. AB.47. theo thứ tự đó. .n bằng với tổng của |n/d| đến khoảng tất cả các số nguyên dương n chẵn d.Cho một tam giác trong không gian. z=PZ. và cho o(k) là số ước dương lẻ của k.. ta có d n k=i Lời giải: Số nguyên có thể chia được bởi d nằm chính giữa dãy số 1. hãy nêu cách dựng điểm P nằm bên trong tam giác thoả mãn điều kiện sau: nếu hạ một đường thẳng vuông h .ZPX. vị trí xác định sau.e(k)) đến khoảng k= o(k) − n k=i e(k) = ∞ n k=i ([ 2i+1 ] n − [ 2i ]) o tự: m Tại đó tổng hạn được xác định vì các số hạng bằng 0 khi i> [ n ]. b= CA. x =PX. chứng minh rằng : n e(k) k=1 và n k=1 o(k) khác nhau với hầu hết n. . Chân của các đường vuông góc tạo thành một tam giác nhận P là trọng tâm. m góc qua P tới các ạnh của tam giác. .

Hai tia này giao nhau tại điểm P nào đó ở trong tam giác .c o m . ta thu được a/x = b/y và b/y = c/z . Nếu ta đặt P là giao điểm của chúng. xét tỉ số khoảng cách tới BC với khoảng cách tới AB. nằm cùng phía với B.Đề thi olympic Hungary 55 cùng phía với A.chú ý rằng tia CQ đi qua miền trong tam giác Lấy P’ bất kỳ trên CQ. Đặt Q là giao điểm của chúng.và bài toán có lời giải. Nếu P’=Q tỉ số này bằng a/b .nên tỉ số này không phụ thuộc vào P’ và luôn bằng a/b. cách CA một khoảng là b. Hơn nữa ta có thể dựng 1 tia từ A hướng vào tam giác mà với mọi P’ trên tia thì tỉ số k/c từ AB với k/c từ CA bằng c/b. Tiếp tục dựng đườn thẳng song song với CA. v n m a t h .bởi vì mọi điểm P’ là hình ảnh đồng dạng của nhau với C.

B . . thu được các đoạn AD . Chứng minh rằng có điểm P . và CF . = P thỏa mãn các tính chất giống như P. = (BHa +Ha D)(BHa −Ha D) = BHa = (AB 2 −AHa )−(AD 2 −AHa ) v n giác thì ta suy ra được là AB hoặc AC phải nằm trong ADD .CE .EA. và DC. gọi các đường cao của tam giác là AHa .F . Tương tự như vậy ta có EA. . và CF Do vậy AD phải nằm trong m a Lấy đối xứng các đoạn thẳng ở trên qua các đường cao tương ứng ta . = AB 2 − λ2 Thật vậy. Thế nhưng điều này không xảy ra vì AD = AD . và CF .BD. BE. BE . Nếu AD không nằm trong tam t h Lời giải: Xét 3 đoạn là AD. Bây giờ ta dùng độ dài hình học. EA. CA). và CHc . . F m = AB 2 − AD 2 = AB 2 − λ2 (8.1) . = BD.C = AF.Chương 8 Đề thi olympic India 8. = λ < min(AB.D. BHb . Gọi P là một điểm nằm trong tam giác đó.EA. BC. Như vậy F B.c o có độ dài bằng nhau và bằngλ thỏa mãn λ < min(AB. . D. . . AC). .49.A. tương tự như vậy BE . Các đoạn thẳng qua P và nối đỉnh với các cạnh đối diện của tam giác đó cũng phải nằm ở trong ABC. ABC. .Cho ABC không đều. B = CE. Chú ý rằng 2 2 2 BD.

. n là các số nguyên dương thỏa mãn m ≤ n2 4 . =( .. Số các bộ như thế với mỗi v cố định là v n k−2 .. B.DC E . tố của m đều nhỏ hơn hoặc bằng n. BD. vì ABC không đều. nhưng nếu vậy thì theo giả thiết 3 đường cao của ABC có độ dài bằng nhau và bằng λ. CE AF .DC Nhưng theo định lý Ceva AD . ).AF =( . CE AF .F B BD . Hãy chứng minh rằng m là ước của n! Lời giải: Ta chỉ chỉ cần chứng mỉnh rằng với mọi ước nguyên tố p của m và với mọi số nguyên k ≥ 1 mà P k |m thì pk |n! (1) 8. n ≥ 5 và n! thực sự chia hết cho 8 (8 = 23 ). BE. và CF AF ta có BD .C E A F B D C. . CE . )( )( ) = 1 (8. .F B D . kéo theo pk |n!. và CF đòng quy tại điểm P ..c o √ m pk và mọi ước nguyên p = 2 thì m ≥ 8.2) E A. 8. A. dụng BĐT Bernoulli ta có p 2 = (1 + (p − 1)) 2 ≥ 1 + k−2 .( ). và các đoạn thẳng qua P . Điều này là vô lý.AF . nếu n ≥ kp thì ít nhất k số thuộc vào tập 1. Nếu k ≥ 4 thì áp của p.Cho m. .(p − 1) ≥ k . Do đó P . hay n ≥ 2 pk ..( ) D.50.EA F .Chu trình. B. AF . Nếu k = 3 và k−2 k−2 Để chứng minh n ≥ kp ta đi chứng minh 2 p ≥ k ⇔ p 2 ≥ k (*) (Vì 2 k ≥ kp) khi đó n ≥ 2 p Đi chứng minh (*): Với k = 2 thì (*) ⇔ 1 ≥ 1 (đúng).. Mặt 2 2 khác vì m ≤ n nên ta có pk ≤ n . = P . nằm ngoài ABC. Lời giải: Chúng ta đếm số các bộ 3 các khoảng cách giữa các đỉnh (v.51. F B = 1 DC EA Do vậy BD . và do vậy p|n! . C. . .Đề thi olympic India 57 Bây giờ áp dụng định lý Ceva cho 3 đương đồng quy AD. BD CE .Cho G là một hình với n đỉnh với n ≥ 4 và m cạnh. 2 2 Cuối cùng. Chứng minh rằng √ nếu m > n( 4n − 3 + 1)/4 thì G chứa một 4. a. b) sao cho v là cạnh kề cả a và b.EA F . Nếu P trùng với P . n là bội a t h . 2. đó có độ dài bằng nhau và bằng λ. .BD CE . nếu k = 3 thì (*) luôn đúng ngoại trừ p = 2. 4 4 Ta thấy. do vậy ta có pk là ước của n! trong mọi trường hợp. . CE . . m Thật vậy nếu k = 1 thấy ngay (1)đúng vì p ≤ n.. bài toán được chứng minh. thì P sẽ là trực tâm của tam giác. BE .

. Ta cần cần chứng minh f (x2 ) = f (y2 ). y2 ) = (b. y1 . Nếu G không có 4-chu trình nào. Do vậy. y1 ) và (x. chứng minh xong bổ đề. y2 ) vào trong điều kiện đề bài. ĐHKHTN Hà Nội deg(v). Thật vậy giả swr f (x2 ) = f (y2) khi đó xét (x. (2m/n−1) > n(n−1) ⇔ 4m2 − (2n)m − n2 (n − 1) > 0.(2m/n)((2m/n)−1) = 2m. b =1 + r và n = s thì s f(1+r) = 0 mâu thuẫn với f(n) = 1 ở trên. s vì nếu ngược lại. thì với bất kỳ a. Tiếp theo ta thấy f (1 + r ) = 0 ∀r. Do đó f (y2 ) = f (x2 ) hay f (y2 ) = f (a). 2 và f (a) = f ( x2 +y2 ) . Vì tổng các deg(v) lấy theo tất cả các v là 2m.c Lời giải: Trước tiên ra chứng minh bổ đề sau: Cho a. Nếu f(0)=0 và f(1)=1 hãy chứng minh f(q) = 1 với ∀q ∈ Q giả thiết quy nạp.chu trình nếu 2m. và x(x1) là hàm lồi theo x. s ∈ N. √ 4n−3+1 . 1} thỏa mãn f(x) = f(y) thì f (x) = f ( x+y ) = f (y) 2 với ∀ x. a. Nếu f (a) = f (b) thì f(n(b .52. Áp dụng bổ đề trên với a = 0 và b = 1 ta thấy rằng f(n)=1 với mọi n nguyên dương. áp dụng bổ đề với a = 1. hay m > 2n+ 4n +16n 8 thiết cho ta điều phải chứng minh.Cho hàm f : Q → {0. Theo a t h (1) Thật vậy. có một 4. bất đẳng thức Jensen cho ta tổng deg(v)(deg(v)-1) lấy theo tất cả các v bé nhất là n.a) + a) = f(b) với mọi n nguyên dương o m . k(b − a) + a. f (x1 ) = f (y1 ). y) = (x1 . y ∈ Q. (k + 1)(b − a) + a).(deg(v)-1). b là các sô hữu tỷ.58 Nguyễn Hữu Điển. Bất đẳng thức này luôn đúng đối với m lớn hơn nghiệm lớn của phương trình 4x2 − (2n)x − n2 (n − 1) Điều này có nghĩa là G có 4-chu trình nếu như m lớn hơn nghiệm lớn của phương trình bậc 2 trên. x2 . Do vậy. ta có f (b) = f ( x1+y1 ). v n m • Với n = 1 (1) hiển nhiên đúng • Giả sử mệnh đề đúng với n ≤ k. b cố định nào có nhiều nhất một đỉnh kề với cả a và b. 2 √ 3 −16n2 ⇔ m > n. Đặt (x1 . 4 Từ giả 8. Kéo theo có nhiều nhất n(n-1) bộ 3 đã nói ở trên. (2m/n−1). Vậy f (y2 ) = f (b). ta sẽ chứng minh bổ đề trên bằng quy nạp. Tuy nhiên điều này không xảy ra vì x1 + y1 = 2 x2 + y2 . y) = (x2 . f(q) = 1 với mọi số hữu tỷ q ≥ 1.

Tài liệu tham khảo [1] Titu Andreescu. 2002. and George Lee. Phương pháp Quy nạp toán học. NXBGD. m a t h . Zuming Feng. 2003. NXBGD. NXBGD. 2000. Giải phương trình vô định nghiệm nguyên. Những phương pháp điển hình trong giải toán phổ thông.c o m . 2002. Problems and Solutions From Around the World. NXBĐHQG. [3] Nguyễn Hữu Điển. [6] Nguyễn Hữu Điển. Mathematical Olympiads 2000–2001. Giải toán bằng phương pháp đại lượng bất biến. NXBGD. Sáng tạo trong giải toán phổ thông. NXBKHKT. n [7] Nguyễn Hữu Điển. [9] Nguyễn Hữu Điển. NXBKHKT. v [8] Nguyễn Hữu Điển. The Mathematical Association of America. Đa thức và ứng dụng. 2004. 2001. [5] Nguyễn Hữu Điển. 2001. 1999. Phương pháp Đirichle và ứng dụng. 2004. [2] Nguyễn Hữu Điển. Jr. NXBGD. Những phương pháp giải bài toán cực trị trong hình học. [4] Nguyễn Hữu Điển.

c o m 49 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 2) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .

2 v n m a t h .c o m .

nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. tôi không a n t tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. Hoàng Hà. các bạn có thể tham khảo.c o thị Kim Cúc. m Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Nhưng đây là nguồn Hà Nội. Nguyễn Thị Thanh Hà. Nguyễn Thị Bình. A mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Tập này có sự đóng góp của Trịnh Quang Anh. Mai Xuân Đông. Nguyễn Thị Thanh Bình. Đào có thời gian sửa lại. mong các bạn thông cảm. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 50 bài với lời giải. Nguyễn Hoàng Cương. h Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v . m Mã số: 8I092M5 . Giáp Thị Thùy Dung.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi.

. . . . Đề thi olympic Đài Loan . . . . . . 3 4 5 9 14 18 24 32 39 45 50 Chương 8. . . . . . . . Đề thi olympic Rumani . Đề thi olympic Nước Nga . . . . . . . . a Chương 5. . . . . . t h Chương 4. . . . Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . Đề thi olympic Nhật Bản . . . . . . . . Đề thi olympic Israel. . . . Đề thi olympic Italy . . . . . . Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . v n Chương 7. . . . . . . . . . Đề thi olympic Korea . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 6. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 9. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Mông cổ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .c Chương 3. o Chương 2. . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 1. . . . .

để thu được sự biểu diễn phần thập phân của a viết các biểu diễn thập phân của f (1). số các số 0 chưa trong f(n) tiến tới vô cùng. Định nghĩa f (n) = n!. BC có độ dài thuộc √ √ √ 17. 2000 thì √ √ SABC = 1 AB. 1999.f (1)f (2)f (3). 1999. t h . a có phải là số hữu tỷ không? v n Lời giải: Nếu a là số hữu tỷ thì các con số trong phần thập phân phải xuất hiện một cách tuần hoàn. vì vậy phần tuần hoàn của phần thập phân phải chứa toàn số 0 – mâu thuẫn. .. Cho a = 0. 2 2 2 1. . Tìm giá trị lớn nhất có thể của diện tích ∆ABC.2. n đủ lớn. f (2). Tuy nhiên.1. Nói cách khác. ∆ ABC đỉnh là những điểm nguyên..c o .Chương 1 Đề thi olympic Israel m m a nên phần tuần hoàn của phần thập phân không thể chỉ bao gồm toàn số không.. Hai trong ba cạnh có độ dài thuộc √ √ √ tập 17... Vì f(n) luôn bao gồm một số khác không.. 1. 2000 . Lời giải: Không mất tổng quát. Vì vậy a không là số hữu tỷ.BC sin BCA≤ 1 2000 2000 sin π = 1000. trong một hàng. giả sử cạnh AB.

C. diện tích lớn nhất của ∆ là 1000. Lời giải: Các góc định hướng môđun π. Lời giải: Ta đưa ra 1 ví dụ về phép đạc tam giác tốt với 8 tam giác. QN. Một “phép đạc tam giác tốt” của 1 hình vuông là phép đạc trong đó mọi tam giác đều nhọn. P. từ đó suy ra ∆PQR ∼ ∆DGH. RM. E. CF đồng quy (cắt nhau) tại X và O là tâm đường tròn cho ở bài. F nằm trên 1 đường tròn và các đường thẳng AD. P. D. Không đỉnh nào của 1 tam giác có thể nằm ở phần trong của cạnh tam . Ta chọn Q. BC. Q. Lấy M và N là các trung điểm cạnh AB và CD tương ứng.Các điểm A. 2 1. Một hình vuông ABCD cho trước. 2 đoạn (dây cung) AG. Giả sử đoạn thẳng AD.0). chẳng hạn trong ∆ mà đỉnh là (0. AQD. Các góc MP A. QM.8) và √ (-8. (44. Nếu ta chọn Q sao cho PQ đủ nhỏ thì số đo các góc MQA. AH được vẽ sao cho AG // BE và AH//CF chứng minh rằng ∆ PQR và ∆ DGH đồng dạng. RB. và P là 1 điểm trung đoạn MN khác trung điểm MN. DQN sẽ gần bằng số đo góc MP A. b. B. R nằm theo thứ tự từ trái qua phải và QP. chỉ chung 1 đỉnh hoặc chung nhau chỉ 1 cạnh cụ thể.4. R là các trung điểm cạnh AD. BE. QD. suy ra O. một phép đạc tam giác của hình vuông là 1 sự phân chia hình và thành các tam giác sao cho bất kỳ 2 tam giác o m . t h đều được tách rời. R và X cùng 2 thuộc 1 đường tròn. Bài toán 3. ĐHKHTN Hà Nội Đẳng thức có thể xảy ra. BE. Tìm số nhỏ nhất của các tam giác cần để có một phép đạc tam giác tốt? m a giác khác). v n a. R trên đường thẳng nằm ngang qua P sao cho Q. Q. Vì vậy DGH = DAH = DXC = π − CXP = π − RXP = P QR Tương tự DGH = P RQ. Đặt hướng hình vuông sao cho đoạn AB đặt nằm ngang và A là đỉnh trên bên trái. RN. Hiển nhiên OP X = OQX = ORX = π . Từ đó. CF đồng quy. AP D và DP N và các góc phản xạ của chúng qua MN . PR có độ dài rất nhỏ (không đáng kể) chia hình vuông thành các ∆ bằng cách vẽ đoạn QA.tất cả đều là các góc nhọn. 44) chính xác 2 cạnh dài 2000 vì 442 + 82 = 2000 và góc giữa 2 cạnh là π .c 1. CF tương ứng. RC và QR. Lấy P. Cho 1 ví dụ về phép đạc tam giác tốt của hình vuông.3.6 Nguyễn Hữu Điển.

Vì vậy. không mất tổng quát. CRN sẽ cùng nhọn. Dễ kiểm tra rằng các góc trong sự phân chia trên là nhọn như yêu cầu. PD phải là các cạnh của các tam giác trong phép đạc tam giác. Kết quả của đoạn trước cho ta: đoạn PA. Trước tiên giả sử rằng có một đỉnh trong P. BP C. BRC. v n : mâu thuẫn. DP A phải lớn hơn π giả sử là AP B. với Q là điểm thuộc đoạn AB. Phải có một tam giác mà cạnh bắt đầu từ đỉnh hình vuông và điểm cuối nằm trọn ở phần trong hình vuông ABCD. PB. Ta xét 1 phép đạc tam giác tốt bất kỳ của ABCD.Giả sử phản chứng rằng X không nằm ở phần trong hình vuông ABCD. ta có thể chứng minh một kết quả mạnh hơn về mỗi góc của đỉnh trong” – các đỉnh trong phép đạc tam giác mà nằm bên trong hình vuông ABCD. bất kỳ đỉnh nào nằm trên cạnh ABCD phải là đỉnh của ít nhất 3 tam giác và bất kỳ đỉnh nằm ở phần trong phải là đỉnh của ít nhất 5 tam giác.c mất tổng quát. mỗi đỉnh của ABCD là đỉnh của ít nhất 2 tam giác bởi vì góc vuông đó phải được chia thành các góc nhọn. Một trong góc AP B. Nhận xét rằng trong 1 phép đạc tam giác tốt. Không .Ta sẽ chứng minh số nhỏ nhất là 8. chỉ cần chỉ ra những phép đạc tam giác tốt nào với ít hơn 8 tam giác. CP D. nếu chọn R sao cho PR đủ nhỏ thì MRB. vì vậy những tam giác này sẽ nhọn. Cạnh AX nào đó của tam giác chia góc vuông tại A ra. Theo trên i ≥ 1.Đề thi olympic Israel AP D. QB hoặc QP. Góc này phải được 2 chia ra trong phép đạc tam giác này bằng cạnh PQ nào đó. b. Nhưng nếu vậy AY X ≥ ABX = π 2 a t BC (không trùng B). giả sử X thuộc đoạn o m hình vuông ABCD. Như vậy. Tuy nhiên không thể tạo được một cạnh mà không cắt AP hoặc BP và cạnh đó không kết thúc ở một đỉnh trong thứ hai. Tóm lại. PC. Bằng định nghĩa của phép đạc tam giác : không có đỉnh khác của một tam giác trong phép đạc tam giác nằm trên đoạn AX. DP N. có 1 điểm Y trong ∆ABX sao cho ∆AXY là một thành phần C phần tử của phép đạc tam giác tốt. Ta đã chỉ ra rằng 8 là giá trị có thể thực hiện được. Lấy i là số của “các m Vì vậy. Nhưng cả AQP và BQP có số đo ít nhất là π nên 2 Q phải nằm trong cạnh của tam giác nào đó mà không nằm trong đoạn QA. giả sử góc (đỉnh) đó là A. 7 Tương tự. h .

Trong cả hai trường hợp đều có ít nhất 9 cạnh tam giác không thuộc biên hình vuông.c o m . và hơn nữa lại có 4 cạnh tam giác thuộc biên hình vuông.8 Nguyễn Hữu Điển. lấy bất kỳ 3 đỉnh trong. Với mỗi một n các tam giác. v n m a t h . Nếu i = 2 thì với mỗi 2 điểm trong ít nhất 5 cạnh tam giác nhận điểm đó làm điểm cuối. Vì vậy 3n≥9 x 2 + 4 = 22 hay n ≥ 8. Vì vậy ít nhất 3 x 5 – 3 = 12 cạnh tam giác. Không thuộc biên hình vuông. ta có thể đếm 3 cạnh để có tổng 3n. các cạnh khác được đếm hai lần. mỗi cạnh nằm trên biên hình vuông được đếm 1 lần. nhiều nhất 1 cạnh tam giác chứa cả hai đỉnh trong. ĐHKHTN Hà Nội Giả sử tiếp i ≥ 2. Nếu i ≥ 3. Vì vậy trong mọi trường hợp phải có ít nhất 8 tam giác thoả mãn yêu cầu. Mỗi đỉnh thuộc ít nhất 5 cạnh tam giác và nhiều nhất 3 cạnh tam giác chứa 2 trong 3 đỉnh đó. nên ít nhất 9 cạnh tam giác không nằm ở biên của hình vuông.

chứng minh rằng D β t h B (DB + BC)2 = AD 2 + AC 2 . Theo định lí Pythagorean. Ta có ∠D BA = ∠DBA = . δ = ∠DBC. β = ∠ACB.c o δ γ n m v a C A α β D Lời giải: Giả sử D là điểm đối xứng của D qua đường thẳng AB. β + γ = π/2 và δ + 2 = π. B. kéo theo (DB + BC)2 = (D B + BC)2 = D C 2 = AD 2 + AC 2 = AD 2 + AC 2 . D . . nên ∠D BC = ∠D BA + ∠ABD + ∠DBC = 2 + δ = π. C là thẳng hàng.5. Vậy. D C = AD 2 + AC 2 .Chương 2 Đề thi olympic Italy m 2. Giả sử ABCD là một tứ giác lồi. và = ∠DBA. . nên ∠D AC = π/2 và tam giác A AC vuông. với α = ∠DAB. Cũng có ∠AD C + ∠ACD = ∠ADB + ∠ACB = β + γ = π/2. Giả thiết rằng α < π/2.

Thực tế. thì Barbara là người chiến thắng. . lần chọn thứ hai của Alberto phải là số chẵn. trong trường hợp này Barbara thực sự chiến thắng. và Barbara có thể chọn số 2 trong lần chọn thứ hai. Nguyễn Hữu Điển. a2 . • 4| n . • Barbara chọn một số nguyên lớn hơn 1 là một bội hoặc ước của số nguyên của Alberto. Đầu tiên chúng ta chỉ ra rằng khi và chỉ khi ba điều kiện này là đúng. a1 = 3. (c) Có số nguyên m > 1. Barbara chiến thắng nếu cô ấy chọn ra n với 50 lần chơi. b1 . m a a = n. Với giá trị nào của n cô ấy là người thắng cuộc. và Barbara có thể chọn b2 = n. Nếu a1 = 1. Lời giải: Mục đích của chúng ta là Barbara là người thắng cuộc nếu và chỉ nếu ít nhất là một điều kiện sau được thỏa mãn : Trường hợp 1 : (a) n = 2. Giả t h một số chẵn thì Barbara có thể chọn 2 trong lần đàu tiên. Barbara có thể chọn b1 = m. có đúng một số nguyên trong các số m − 1. Cho số nguyên cố định n > 1. sao cho (m2 − 1)| n. cô ấy chiến thắng. nói cách khác. trong trường hợp v n sử a1 . thì Barbara có thể chọn b1 = n và chiến thắng. có thể chọn đúng là số nguyên của Alberto. (b) 4| n. Alberto và Barbara chơi trò chơi sau. b2 .6. . Barbara có thể chọn b1 = 3. Nếu thay a bằng một số lẻ. Alberto phải chọn a1 = 3 để ngăn Barbara thắng cuộc. m và m + 1 chia hết cho 3.10 được điều phải chứng minh. (m2 − 1)| n. Trong trường hợp đầu tiên. Nếu . • Alberto cộng hoặc trừ 1 từ số của Barbara. Như trường hợp 2. . nghĩa là hoặc 3 chia hết m hoặc 3 chia hết m2 − 1và vì vị 3 chia hết n. bắt đầu với bước đầu tiên và sau đó xen kẽ giữa lần thứ hai và lần thứ ba : • Alberto chọn một số nguyên dương. thì Barbara có thể chọn chính là số a là tốt nhất. là các số được chọn sau khi Barbara chọn 2 cho lần chọn đầu tiên. . ĐHKHTN Hà Nội 2. a2 bằng 2 hoặc 4.c • có số nguyên m > 1. bắt buộc a2 = m ± 1 và kéo theo Barbara chọn b2 = n. Nếu Barbara chọn lần đầu tiên a là o m • n = 2. Nói cách khác.

mâu thuẫn. r(b) là một số nguyên.Đề thi olympic Italy sau. Nếu p(x) = 2000x2 +x. và sao cho tồn tại các số nguyên a. t h chúng ta phải có (b − 1)|n và (b + 1)|n.7. Bởi vì p(0) = 0. và có thể viết q(x) − q(a) = (x−a)r(x) với đa thức r(x) có hệ số nguyên. và p(−1) = 1999. Và bởi vì r có hệ số nguyên.. Thì a. tồn tại a ∈ {b − 1. có thể p(1) = 1999 hoặc 2001. Bởi vì q có hệ số nguyên. b = 1. Xác định các giá trị có thể của p(1). b ≤ n. Gọi một số nguyên dương n là số hy vọng nếu a|n và n|a. Lời giải: Nếu p(x) = 2000x2 − x. Do đó n chia hết hiệu. Bây giờ giả sử rằng p(1) = 1999. thì một trong chúng phải chia hết cho 4 . b thỏa mãn p(a) = 1999 n m a và b + 1 là lẻ. thì p(0) = 0. mâu thuẫn. q(a) là một số nguyên. Bởi vì điều kiện thứ nhất và thứ hai là không đúng và bởi vì điều kiện thứ hai là sai với m = 2.c 2.nhưng 4| n. b + 1} sao cho a là số hy vọng. và chúng ta có thể viết r(x) − r(b) = (x − b)s(x) v 2. Giả sử vì điều kiện là mục đích trên là sai với số nguyên b > 1. Bởi vì n không chia hết n + 1 hoặc n + 2 với n > 2. p(1) = 2001. Giả sử p(x) là một đa thức với hệ số nguyên sao cho p(0) = 0 và 0 ≤ p(1) ≤ 107 . Đêìu này kéo theo rằng Alberto có thể bắt đầu chọn một vài số hy vọng và cũng chọn một vài số hy vọng theo sau để ngăn và p(b) = 2001. p(1) = 1999. o m cản Barbara tiến đến chiến thắng sau 50 lần. Chúng ta chứng minh rằng với số nguyên b > 1. 2001. Nói cách khác. Bây giờ chúng ta giả thiết rằng không điều kiện nào là đúng với n > 1 và chứng minh rằng Alberto có thể luôn luôn ngăn cản Barbara tiến đến chiến thắng. Nếu b − 1 và b + 1 là chẵn. chúng ta viết được p(x) = xq(x) với đa thức q(x) có hệ số nguyên. và p(−1) = 2001. Vậy. Do đó. Vậy n > 4. b − 1 . Barbara có thể chọn b1 = n. tức là . thì b − 1 và b + 1 phải là bội của n. 3. 11 Bây giờ chúng ta thấy rằng Barbara có một chiến thuật chiến thắng nếu ít nhất một trong các điều kiện là đúng. chúng ta có n = 2. 4. Điều này kéo theo chúng nguyên tố cùng nhau và tích của chúng b2 − 1 chia hết n. Nếu b > n. thì p(0) = 0. mâu thuẫn với giả thiết điều kiện thứ ba là sai.

Đặc biệt. chúng ta có p(x) = xq(x) và vì vậy x| p(x). kết hợp với điều kiện |a − b| ∈ {1. b) là chung cho ba cặp trên. Từ (*) chúng ta biết rằng q(a) 2001 − b˜ q 1999 và r(b) phải bằng r = ˜ . (1999. Vì vậy |a − b| bằng −1999 −666 0 h |a| ∈ {1. chúng ta có thể giải hai phương trình trên để tìm được 1999 a 2001 − bq(a) . (−1. Do đó : p(x) = xq(x) = xq(a) + x(x − a)r(x) = xq(a) + x(x − a)r(b) + x(x − a)(x − b)s(x). a| 1999. n Với hạn chế này. −2001) (−1. chúng ta tìm được 1999 = aq(a) 2001 = bq(a) + b(b − a)r(b).12 Nguyễn Hữu Điển.2000)s(1). 2001) q(a) −1 1 r(a) 0 p(1) −1 + (2000. a = 1. cho nên Bởi vì a = b. a và b cũng phân biệt. −2001). −3) (1999. 2001). Do đó.c o m q(a) = (*) . b|2001. b) (−1999. p(a) và p(b) là các số phân biệt. và b = 1. Cho x = 1 và (*) phải bằng q = ˜ a b(b − a) để tìm p(1) : (a. Đặc biệt. Cũng vậy. khi cho x = a và x = b. 1999}. chúng ta có |a − b| chi hết p(a) − p(b). r(b) = b(b − a) (*) Cố định (a. kéo theo rằng (a. b) bằng một trong các cặp sau : m a t 1 hoặc 2. 2}. . −3). vì vậy 0. Bởi vì p(0). với mọi x ∈ Z. ĐHKHTN Hà Nội với đa thức s có hệ số nguyên.2002)s(1) −3331 + 8s(1) 1 + (1998. v (−1999.

Đề thi olympic Italy

13

Vì vậy, p(1) có dạng m + ns(1) với số nguyên cố định m, n. Thật vậy, giả sử rằng có một số dạng m + n˜ giữa 0 và 107 , ở đât s là số nguyên. s Chúng ta có p(x) = q x + rx(x − a) + sx(x − a)(x − b), ˜ ˜ ˜ chúng ta có p(0) = 0, p(a) = 1999, p(b) = 2001, và p(1) = m + n˜. s Do đó, các giá trị có thể của p(1) là 1999 và 2001, và các số giữa 0 và 107 đồng dư với −1 (mod 2000.2002), −3331 ≡ 5 (mod 8), hoặc 1 (mod 1998.2000).

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 3 Đề thi olympic Nhật Bản
m
3.8. Ta tráo một loạt các lá bài đánh số a1 , a2 , . . . , a3 n từ trái qua phải bằng

Bắt đầu với 192 quân bài dánh số 1, 2, . . . , 192 từ trái qua phải, liệu ta có được trật tự 192, 191, . . . , 1 sau số lần tráo hữu hạn? Lời giải: Với mỗi n, cho f (n) là vị trí trong chuỗi các quân bài ở đó quân bài đi vị trí thứ n sau mỗi lần tráo. Ta thấy rằng sau k lần tráo, f k (n) ở vị trí thứ n. Ta đã được biết rằng f (1), . . . , f (192) bằng 3, 6, . . . , 192, 2, 5, . . . , 191, 1, 4, . . . , 190. Trong trật tự này, sự khác biệt giữa bất kỳ số hạng nào với số hạng đứng trước nó là đồng dư từ 3 tới modul 193. Vì f (1) ≡ 3 (mod 193) ta có f (n) ≡ 3n (mod 193) với mỗi n. Trong trật tự (33 )20 , (33 )21 , . . . , (33 )26 , với mỗi số hạng là bình phương của số hạng trước nó. Ít nhất một số hạng trước nó (số hạng đầu tiên 2t) không đồng dư với một modul 193; giả sử N = 3d (ở đó d là số nguyên

v

n

m

1, 2, 3, 4, 5, 6 −→ 3, 6, 2, 5, 1, 4 −→ 2, 4, 6, 1, 3, 5

a

t

Ví dụ nếu 6 lá bài được đánh số 1, 2, . . . , 6 từ trái qua phải thì việc tráo chúng 2 lần sẽ thay đổi trật tự của chúng như sau:

h

.c

a3 , a6 , . . . , a3 n, a2 , a5 , . . . a3n−1 , a1 , a4 , . . . , a3n−2

o

việc sắp xếp các lá bài theo thứ tự mới:

Đề thi olympic Nhật Bản

15

không phải là số hạng cuối cùng trong trật tự này. Do vậy, N 2 số hạng tiếp theo của N trong trật tự là đồng dư với 1 modul 193. Vì 193 chia được cho N 2 − 1 nhưng không chia được cho N - 1, nó phải chia hết cho (N 2 − 1)(N − 1) = N + 1 = 3d + 1, có nghĩa là 3d ≡ −1 (mod 193) .

dương) là giá trị lớn nhất với thuộc tính của nó, vì 193 là số nguyên tố, theo định lý Fermat có: (33 )26 ≡ (33 )192 ≡ 1 (mod 193), do vậy 3d

Vớin = 1, 2, . . . , 193 ta có f d (n) ≡ 3d n ≡ −n (mod 193). Do vậy f d (n) = 193 − n, có nghĩa là trật tự 192, 191, . . . , 1 xuất hiện sau d lần tráo. Chú ý: Giá trị d tìm thấy ở trên thực tế là bằng 24. Số nguyên dương k nhỏ nhất thỏa mãn 3k ≡ −1 (mod 193) là 8, có nghĩa là trật tự 192, 191, . . . , 1 xuất hiện lần đầu tiên sau 8 lần tráo bài. điểm nào thẳng hàng. Chứng minh rằng: 3.9. Trong mặt phẳng cho các điểm phân biệt A, B, C, P, Q, không có 3

AB + BC + CA + P Q < AP + AQ + BP + BQ + CP + CQ.

Lời giải: Trong bài giải này, khi gọi một đa giác V1 . . . Vn là lồi nếu V1 , . . . , Vn tạo thành một đa giác lồi trong trật tự đó. (Ví dụ nếu ta nói hình vuông ABCD là lồi thì ta không nói rằng ACBD là lồi.) Ta nói rằng điều kiện (a) cố định nếu tứ giác XYPQ là lồi với X, Y ∈

thức này ta có:

rằng tứ giác ABPQ là lồi. Nếu AP giao với BQ tại O, thì bất đẳng thức tam giác cho ta AB ≤ AO + BO và P Q ≤ P O + QO. Cộng 2 bất đẳng AB ≤ AO + BO + OP + OQ = AP + BQ

Vì không có 3 trong số các điểm đã cho nào thẳng hàng nên bất đẳng thức tam giác cũng chỉ ra rằng BC < BP + P C và CA < CQ + QA Cộng 3 bất đẳng thức cuối cùng này ta có kết quả cần chứng minh. Tiếp đến ta nói tới điều kiện (b) cố định, nếu xem X nằm trong tam giác YZM với sự hoán vị (X, Y, Z) của (A, B, C) và với M ∈ {P, Q}. Ta chứng

v

{A, B, C}. Trong trường hợp này ta chứng minh bất đẳng thức cần chứng minh là cố định. Không mất tính tổng quát, ta có thể giả thiết

n

m

a

t

h

.c

o

m

16

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội minh rằng bất đẳng thức cần chứng minh cố định trong trường hợp này. Không mất tính tổng quát, giả sử A nằm trong tam giác BCQ. Sơ đồ chuyển điểm P tùy ý tới mỗi cạnh PB, PC là các hàm lồi ngặt, có nghĩa là P −→ P B + P C cũng là một hàm lồi ngặt. Do vậy, trên tất cả các điểm

P hoặc trong tam giác BCQ hàm này chỉ đạt cực đại khi P trùng với B, C hoặc Q. Vậy nên: AB +AC < max{BB +BC, CB +CC, QB +QC} = QB + QC cộng bất đẳng thức này với bất đẳng thức BC < BP + PC và PQ < PA + QA, đã có ở bất đẳng thức tam giác ta được kết quả cần chứng minh. Do việc đổi tên các điểm, bao lồi của 5 điểm đã cho hoặc phải là tam giácBC, hoặc ABP, hoặc APQ, hoặc tứ giác lồi ABCD, hoặc ABPQ, hoặc APBQ, hoặc ngũ giác lồi ABCPQ hoặc ABPCQ. Nếu tam giác ABC là bao lồi thì Q phải nằm phía trong một trong các

PQ so với B mà không mất di tính tổng quát. Vậy nên điều kiện (b) cố định. Nếu tứ giác ABCP là bao lồi thì Q nằm trong tam giác APB hoặc trong CPB. Trong trường hợp đầu tứ giác BCPQ là lồi và trong trường hợp thứ hai tứ giác BAPQ là lồi. Vậy nên điều kiện (a) cố định. Nếu tứ giác lồi ABPQ, ngũ giác lồi ABCPQ hay ngũ giác lồi ABPCQ là bao lồi thì tứ giác ABPQ là lồi và điều kiện (a) cố định. Cuối cùng, nếu tứ giác lồi APBQ là bao lồi thì C hoặc nằm trong tam giác ABP hoặc ABQ; cả trong 2 trường hợp điều kiện (b) cố định. Do vậy, trong tất cả các trường hợp, hoặc điều kiện (a) hoặc điều kiện (b) cố định, từ đó suy ra bất đẳng thức cần chứng minh là đúng.

v

n

m

điều kiện (b) cố định. Nếu tam giác APQ là bao lồi thì ta có thể giả thiết C không gần hơn

a

giao với P B. Nếu tam giác ABP là bao lồi thì C phải nằm trong tam giác ABP và

t

h

nhưng nằm cùng phía đường AB so với Q, do vậy QC phải giao với một trong 2 đoạn thẳng AP và P B. Nếu QC giao với AP , thì tứ giác ACPQ là lồi và điều kiện (a) cố định; tương tự điều kiện (a) cố định nếu QC

.c

o

tam giác APB, BPC, CPA. Không mất đi tính khái quát giả thiết rằng Q nằm trong tam giác APB. Vì C không nằm bên trong tam giác APB

m

Đề thi olympic Nhật Bản

17

3.10.Cho 1 số tự nhiên n ≥ 3, chứng minh rằng tồn tại 1 tập hợp An với 2 thuộc tính sau: (i) An bao gồm n số tự nhiên riêng biệt. (j) Với bất kỳ a ∈ An , tích số của tất cả các phần tử khác trong An có

số dư là 1 khi được chia bởi a.

số nguyên a1 , a2 , . . . , ak+1 vẫn là các số nguyên riêng biệt lớn hơn 1. Xem xét biểu thức a1 a2 . . . ai−1 ai+1 . . . ak+1 ≡ (mod ai )

mãn a1 a2 . . . ak ≡ (mod ai ) khi 1 ≤ i ≤ k. Giả sử ∈ {−1, 1} và xác định aa+1 = a1 a2 . . . ak− . Vì ak+1 ≥ 2ak − 1 > ak với tất cả các k, các

Lời giải: Giả sử a1 , a2 , . . . , ak (vik ≥ 2) là các số nguyên riêng biệt lớn hơn 1 thỏa

v

n

m

a

= −1 và một lần tập hợp = 1. Tập hợp An bao gồm các số kết quả là a1 , a2 , . . . , an do đó thỏa mãn điều kiện đầu bài.

t

h

Bắt đầu với các số a1 = 2, a2 = 3, ta áp dụng cách này n-3 lần tập hợp

.c

(a1 a2 . . . ai−1 ai+1 . . . ak )ak+1 ≡ (−1)(− ) ≡

o

rõ ràng nó không đổi với i = k + 1. Với i < k nó không đổi vì (mod ai )

m

Vì x2 + y 2 + z 2 = a2 + 1 t h . ta có x2 + y 2 + z 2 chia hết cho p và v chia hết cho p nhưng 1 + (p − 1)2 < p2 nên tồn tại ω ∈ {1. ta có thể chọn x. Ta phải tìm một số k nào đó để cả k và p − k − 1 đều là đồng dư bình phương. ta có thể lấy x = 0. Bộ (x.Chương 4 Đề thi olympic Korea m Tiếp theo.. p − 1} sao cho x2 + y 2 + z 2 − ω... . Vì vậy. 1.. z) = (0. p − k − 1) mà cả hai số k và (p − k − 1) đều là đồng dư bình phương như ta đã định tìm. mỗi đồng dư trong số p−1 các đồng dư bình phương khác không sẽ rơi 2 vào trong các cặp {1. Theo nguyên 2 2 x2 + y 2 + z 2 < p2 .11.c 4. p − 3} . a).. ω thoả mãn x2 + y 2 + z 2 − ω..Chỉ ra rằng với mọi số nguyên tố cho trước p thì tồn tại những số tự nhiên x. thì 2 2 lý Pigeonhole Principle sẽ có một cặp (k. p+1 . o .p = 0 . n m a Lời giải: Với trường hợp p = 2. p − 2} . y. Bây giờ ta xét trường hợp p > 2.. 1. 0 < a < p−1 sao cho a2 ≡ −1(modp). {2. Nếu ngược lại. Nếu p−1 là đồng dư bình phương thì chọn k = p−1 . Trước tiên ta xét trường hợp −1 là đồng dư bình phương modun p. Giá trị ω sẽ được xác định như ở trường hợp trước. 2.p = 0 và 0 < ω < p. . giả sử (−1) không là đồng dư bình phương modunp. y = z = ω = 1. y ∈ 0. Cho z = −1. p−3 . khi đó tồn tại một số tự nhiên a. y. p−1 sao cho x2 ≡ k(modp) và 2 2 y ≡ p − k − 1(modp).. z. ..

mọi hàm số nào thoả mãn ràng buộc đã cho phải có dạng f (x) = kx với hằng số k nào đó. R. R. S cùng nằm trên một đường tròn. ta được f (0) = 0.c 4.a với mọi a. y ∈ R. DAB và DBA.Đề thi olympic Korea 4. S lần lượt là các D C o P f (x) = kx với hằng số k nào đó rõ ràng đều thoả mãn yêu cầu bài toán. 19 Cho x = a.Tìm tất cả các hàm f : R → R thoả mãn f (x2 − y 2) = (x − y) [f (x) + f (y)] với mọi x.Cho tứ giác lồi ABCD là tứ giác nội tiếp. Q. Chứng minh rằng bốn điểm P. Lời giải: Cho x = y.13.12. h . y = 0 ta được f (1) = −f (−1). m B Như vậy. DAC và DCA tương ứng. y = −1 ta có: f (a2 − 1) = (a − 1) [f (a) + f (1)] f (a2 − 1) = (a + 1) [f (a) − f (1)] Cho các vế phải của các phương trình đó bằng nhau và giải phương trình đối với f (a) ta được f (a) = f (1). A v n m a t giao điểm của hai đường phân giác ngoài các góc ABD và ADB. Q. Ngược lại. sau đó cho x = a. Gọi P. Cho x = −1. ACD và ADC. bất kỳ hàm số nào có dạng . y = 1.

Khi coi các góc sau là không định hướng. IX ) là (A. 2 2 Hơn nữa. D. nên nếu coi chúng là những góc định hướng.Cho p là một số nguyên tố sao cho p ≡ 1 (mod4). (D. I. D. X Y I Z AQD=ABI1 . Q.c 2k 2 k2 −2 p p o m IX . ABI1 . I2 lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp các tam giác ABD và tam giác ACD. B.20 Nguyễn Hữu Điển.14. Như vậy (trở lại với những góc định hướng) ta có: AP D = AQD = ARD = ASD và bốn điểm P. AP D=I1 BD. Y. và ASD=ACI2 . I2 CD và ACI2 đều bằng AQD = ACD . 4. S) ta được. tương tự R. B. Hãy tính p−1 v n Áp dụng kết quả của phần trên với (X. S là các tâm đường tròn bàng tiếp của tam giác ACD đối diện với góc A và góc D. A. các góc trên đều cùng một hướng. ta thấy I1 BD. Q). P ). Suy ra X. t k=1 h Gọi I1 . C. m a giác ABD đối diện với góc A và góc D. (A. ARD=I2 CD. C. S cùng nằm trên cung tròn trương bởi A. Ta có IY IX = π = IZIX vì vậy tứ giác IY IX Z là 2 nội tiếp được và XIX Y =IIX Y =IZY hay Y IX X=Y ZI. chúng sẽ bằng nhau. A. Giả sử chúng ta có một tam giác tuỳ ý XY Z với tâm đường tròn nội tiếp là điểm I và tâm đường tròn bàng tiếp IX đối diện với góc X. IX thẳng hàng. Từ giả thiết ta suy ra P . R) và (D. Z. R. D. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Các góc xét đến đều là các góc định hướng ngoại trừ các trường hợp nói khác đi. Q là các tâm đường tròn bàng tiếp của tam .

1). có đúng một đồng dư trong mỗi cặp mà bình phương của nó m a Vì p là số nguyên tố đồng dư với 1 mô đun p.c o thì 2 {x} − {2x} = {x} − 2 {x} = 0 m − p+1 . v p−1 2 đồng dư . 2 Vì vậy. p − 1] sao cho kp ≥ 1 . 4. ta đã biết −1 ≡ d2 (modp). với d là một số nào đó. tổng cần tính trong bài ra sẽ bằng α là số các phần tử k trong 2 [1. đặt {x} = x − [x] ∈ [0. 2 n thành p−1 cặp dạng {a. mỗi hình được tạo bởi bốn hình vuông đơn vị ghép lại. p − 1 .Đề thi olympic Korea 21 Lời giải: Với mỗi số thực x. và có tất cả 2 như thế.Xét những hình L sau đây.15.p 2 −1 . Từ đó suy ra tổng đã cho bằng p−1 . hay bằng với số đồng dư k khác không mà 2 . da} sao cho a2 ≡ −(da)2 (modp). Ta có 2k 2 2k 2 = − p p k2 k2 = − p p k2 2k 2 −2 =2 p p Nếu {x} < 1 2 1 2 2k 2 p k2 p k2 p 2k 2 p và Ta được đồng dư với một số nào đó trong p−1 . Phân chia các đồng dư mô đun p khác không t k 2 là đồng dư mô đun p với một số nào đó trong h Nếu {x} ≥ thì 2 {x} − {2x} = 2{x} − (2 {x} − 1) = 1 Như vậy.

và m. Khi đó 8\n. nên hình 2 chữ nhật được ghép chứa 1 số chẵn các hình chữ L.16. z thoả mãn a ≥ b ≥ c > 0 và x ≥ y ≥ z > 0.c o m . Hai hình đã cho có thể ghép được một hình chữ nhật kích thước 4x2. Không mất tính tổng quát. ĐHKHTN Hà Nội Cho m và n là các số tự nhiên lớn hơn 1. hay 8\mn. t h . thì phần còn lại (m−3)xn có thể ghép như trong trường hợp 1 vì 2\(m−3). 2\n. Trong trườg hợp ngược lại. và tô m hàng trong hình chữ nhật mxn thành hai màu đen trắng cạnh nhau. b.n/8 hình chữ nhật như vậy sẽ ghép thành một hình chữ nhật kích thước mxn (gồm n/2 hàng và m/4 cột).Cho những số thực a. m > 3. Như vậy m. mảnh hình chữ L trong hình chữ nhật được ghép sẽ gồm một số lẻ ô đen hình vuông.n = 8k. Ta có thể ghép được một hình kích thước 3x8 như hình vẽ sau: Những hình 3x8 như vậy có thể ghép thành hình chữ nhật (3xn). Không mất tính tổng quát. Vì có tất cả 1 số chẵn (nx m ) ô vuông màu đen. Trường hợp 2: Hoặc m hoặc n lẻ. thì hình chữ nhật mxn có thể được xếp bởi các hình đã cho. ta giả sử rằng m là số lẻ.n. giả sử 2\n.22 Nguyễn Hữu Điển. x. mà ta đặt số đó là 2k. Lời giải: Trước tiên ta chứng minh rằng nếu 8\mn. y. ta đã ghép xong. Chứng minh rằng một hình chữ nhật kích thước mxn sẽ được xếp bởi các hình đã cho khi và chỉ khi m. Vì mỗi một hình L có diện tích m a Nếu m = 3. Trường hợp 1: Cả m và n đều là số chẵn. Mỗi n Bây giờ ta sẽ chứng minh rằng: nếu hình chữ nhật có kích thước (mxn) được ghép bởi các hình trên thì 8\m. Chứng minh rằng: b2 y 2 c2 z 2 3 a2 x2 + + ≥ (by + cz)(bz + cy) (cz + ax)(cx + az) (ax + by)(ay + bx) 4 v là 4 nên 4\(m. c. Không mất tính tổng quát ta giả sử rằng 4\m.n là bội số của 8. 4. Vì m > 1 nên m ≥ 3.n).

ta có Vậy bài toán đã được chứng minh. β = (by)2 .c ( β γ α + + )(α(β + γ) + β(α + γ) + γ(α + β))≥(α + β + γ)2 β+γ γ+α α+β o m . v β γ 1 3 (α + β + γ)2 1 α + + )≥ ≥ S≥ ( 2 β+γ γ+α α+β 2 (2αβ + 2βγ + 2γα) 4 n m Do đó. Vì a ≥ b ≥ c > 0 và x ≥ y ≥ z > 0 nên ta có bz + cy ≥ by + cz suy ra (by + cz)(bz + cy) ≤ (by + cz)2 ≤ 2 (by)2 + (cz)2 Đặt α = (ax)2 . ta có 1 α β γ S≥ ( + + ) 2 β+γ γ+α α+β Sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz. khi đó ta có: a2 x2 a2 x2 α ≥ = 2 + (cz)2 ] (by + cz)(bz + cy) 2 [(by) β+γ Áp dụng tương tự cho hai bất đẳng thức. a 1 3 (α − β)2 + (β − γ)2 + (γ − α)2 + 3(αβ + αβ + γα) ≥ (2αβ+2βγ+2γα) 2 2 t h mà vế phải bằng .Đề thi olympic Korea 23 Lời giải: Đặt vế trái của bất đẳng thức là S. γ = (cz)2 .

ta cũng có kết quả tương tự với zn Mặt khác zn và rad (an ) là nguyên tố cùng nhau do rad (an+1 ) là tích của các ước số nguyên tố.Đặt rad (1) = 1.. đặt rad (k) là tích các số nguyên tố của k. mỗi số hạng là ước của số hạng tiếp sau nó. Một dãy các số tự nhiên a1 . Hãy chỉ ra với mỗi nguyên dương N.17.Chương 5 Đề thi olympic Mông cổ 5. với k > 1. v n Lời giải: *) Bổ đề 1: Trong dãy rad (a1 ) . rad (a2 ) . với số hạng đầu a1 được xác định bởi mối quan hệ: an+1 = an + rad (an ).. dãy an+1 = an + rad (an ) gồm N số hạng liên tiếp trong một cấp số cộng.. a2 .. . . m a t h . Chứng minh: Vì rad (an ) là ước của cả an và rad (an ) nên rad (an ) là ước của an + rad (an ) = an+1 ⇒ mọi thừa số nguyên tố của rad (an ) là ước của an+1 Vì rad (an ) và rad (an+1 ) là tích của các ước số nguyên tố Từ đó cho ta kết quả rad (an ) là ước của rad (an+1 ) an *) Với mỗi số nguyên dương n đặt bn = rad(an ) và zn = rad(an+1 ) rad(an ) Vì rad (an ) là ước của rad (an+1 ) nên bn là một số nguyên dương ∀n Do bổ đề 1.c o m .

= rad (aM +N −1 ) Vậy aM . = zM +N −2 = 1 Chứng minh: Có vài số nguyên tố p nhỏ hơn 2N thỏa mãn điều kiện tồn tại một số n sao cho p là ước của an Áp dụng bổ đề 1. Điều này là đúng vì zM +k−1 là tích các số nguyên tố chia t h Mặt khác k ≤ N − 1 và zM = zM +1 = . với mỗi N. Thật vậy. giả sử kết quả trên là không đúng. = zM +N −2 = 1 do đó bM +k−1 = bM + k − 1 . . *) Áp dụng bổ đề 2.c o m . a Ta cần chỉ ra không có số nguyên tố nào nhỏ hơn 2N có thể chia hết cho zM +k−1 ..Đề thi olympic Mông cổ Vì vậy ta có: bn+1 an+1 = = rad (an+1 ) an +rad(an ) rad(an ) rad(an+1 ) rad(an ) 25 = bn+1 + 1 zn *) Bổ đề 2: Với mỗi N. khi đó ta cần chỉ ra số k dương nhỏ nhất thỏa mãn zM +k−1 = 1 bM +k = bM + k bM + k bM + N − 1 bM +k−1 + 1 = ≤ ≤ < bM zM +k−1 zM +k−1 2N 2N Điều này mâu thuẫn với giả thiết M là số tự nhiên lớn hơn m và bM là số tự nhiên nhỏ nhất. tồn tại một số nguyên dương M thỏa mãn: zM = zM +1 = .. Ta cần chứng minh M thỏa mãn điều kiện của bổ đề này.. tồn tại một số nguyên m đủ lớn sao cho am chia hết cho mọi số nguyên tố.. Vì vậy: n m hết cho aM +k nhưng không chia hết cho aM +k−1 và do aM +k−1 chia hết cho rad (aM ) và rad (aM ) chia hết cho mọi số nguyên tố nhỏ hơn 2N... v Do đó chia hết cho mọi an . aM +1 . Từ đó suy ra zM +k−1 ≥ 2N. aM +N −1 là các số hạng liên tiếp trong một cấp số cộng. Vậy bổ đề 2 được chứng minh. tồn tại một số tự nhiên M thỏa mãn: rad (aM ) = rad (aM +1 ) = ... Gọi M là số lớn hơn m sao cho bM là nhỏ nhất..

ω3 . cho ba đường tròn ω1 . P3 P1 ) = XP3 P1 ⇒ X∈l Chứng minh tương tự ta có Y ∈ l . BP1 cắt nhau tại Z. ω2 . P2 sao cho AB là đường kính của đường tròn ω3 . Các đường thẳng AP2 . O 3 P2 A = O 3 P2 Z = P2 P1 Z Vì Z và Z cùng thuộc AP2 . Do đó Z ∈ ω4 . Y. ω3 đôi mọt tiếp xúc ngoài nhau. Gọi ω4 là đường tròn ngoại tiếp tam giác P1 P2 P3 và O4 là tâm đẳng phương của ba đường tròn ω1 . Kết hợp điều này với kết quả ở trên. ĐHKHTN Hà Nội 5. A. O2 . ω3 .c Chứng minh tương tự ta cũng có O1 O2 . P3 P1 ) = ZP1 O3 (vì O3 P1 là tiếp tuyến của ω4 .Trong mặt phẳng.26 Nguyễn Hữu Điển. Vì Z ∈ l nên ta suy ra ba điểm X. B là hai điểm trên đường tròn ω3 khác P1 . ω2 . ω3 thì ta có: O4 P1 = O4 P2 = O4 P3 .18. AP2 = BZ nên suy ra Z ≡ Z . ω2 và O1 . Vì O3 ∈ AB nên ta có: P2 P1 Z = P2 AO3 = O3 P2 A. Do đó O4 là tâm của đường tròn ω4 . Lời giải: Xét các góc là có hướng theo modulo π Gọi P3 là tiếp điểm của hai đường tròn ω1 . Nếu gọi Z là giao điểm thứ hai của AP2 và ω4 thì do O3 P2 là tiếp tuyến của ω4 nên ta có: o m . Gọi P1 là tiếp điểm của ω1 . O3 là tâm của ba đường tròn ω1 . Y. ω3 tương ứng. v n Vì O4 P1 O3 và XP1 Z cùng vuông (do AB là đường kính) nên ta có: m a Do đó P2 P1 Z = P2 P1 Z và Z thuộc đường thẳng BZ t h . Khi đó: (l. P2 là tiếp điểm của ω2 . ω2 . đường thẳng BP2 cắt lại đường tròn ω2 tại Y . Vì O4 O1 ⊥O1 O3 nên O1 O3 là tiếp tuyến của ω4 . Z thẳng hàng. ZP1 O3 = ZP1 O4 + O4 P1 O3 = XP1 Z + ZP1 O4 = XP1 O4 (1) Vì P1 O4 là tiếp tuyến của ω1 nên ta có: XP1 O4 = XP3 P1 (2) Từ (1) và (2) suy ra ZP1 O3 = XP3 P1 Gọi l là đường thẳng ZP3 nếu Z ≡ P3 hoặc đường thẳng tiếp xúc với ω4 tại P . Đường thẳng AP1 cắt lại đường tròn ω1 tại X. Z thẳng hàng. Chứng minh rằng X. O2 O3 là tiếp tuyến của ω4 . ta suy ra: (l.

B1 . . B..Đề thi olympic Mông cổ 5.. b ∈ R 2) f (f (f (0))) = 0 Chứng minh rằng f (0) = 0. Ta có mọi điểm nằm trong đoạn B1 X đều nằm trong đường tròn ω. Áp dụng phương tích của điểm A đối với đường tròn ω ta có: AB.c *) Trường hợp 2: f (0) = −f 2 (0) Ta có: |f (0)| = |f (0) − 0| |f 2 (0) − f (0)| = 2 |f (0)| ⇒ |f (0)| 0 ⇒ f (0) = 0 o m *) Trường hợp 1: f (0) = f 2 (0) Khi đó: f (0) = f 2 (0) = f 3 (0) = 0 và |f 2 (0)| = |f 2 (0) − 0| |f 3 (0) − f (0)| = |f (0)| ta suy ra |f (0)| = |f 2 (0)| .20.. C1 . Trước hết. Ta cần chứng minh X phải thuộc đoạn AC.f (x) . Vì B1 nằm trên cạnh AC do đó X nằm trên cạnh AC.Đường phân giác của các góc A. Tương tự. C nằm ngoài đường tròn ω. do A nằm trên đường BC1 nhưng không thuộc đoạn BC1 nên A phải nằm ngoài đường tròn ω. do đó B1 X không chứa A cũng không chứa C. C của tam giác ABC cắt các cạnh h Vậy f (0) = 0. Chứng minh rằng: t 5.. CA = b. AB = c.Một hàm số f : R → R thỏa mãn các điều kiện sau: 1) |f (a) − f (b)| |a − b| ∀a.)) k lần f Từ (1) ta có: |f (0)| = |f (0) − 0| f 2 (0) − f (0) f 3 (0) − f 2 (0) = f 2 (0) Lời giải: Giả sử đường tròn ω ngoại tiếp tứ giác BA1 B1 C1 cắt lại đường thẳng AC tại X. 27 Lời giải: Ta sử dụng nhận xét sau: f k (x) = f (f (.19.AB1 v n m BC AC AB = = AC + AB BA + BC CA + CB a của tam giác tại các điểm A1 . Đặt BC = a.AC1 = AX.

1 Ta sẽ chứng minh không có các kết quả khác thỏa mãn bổ đề sau: Bổ đề: Nếu n có thể biếu diễn được dưới dạng (x + y + z)2 xyz v n Lời giải: *) Nhận xét: Ta có các số sau thỏa mãn yêu cầu bài toán: m với x.2 1. = AB1 a+b bc a+b (a+c)a b+c bc bc .AB bc a+c (a + c) c = . 6= 2.Những số nguyên nào có thể biểu diễn được dưới dạng (x + y + z)2 xyz . z là các số nguyên dương. 2= . AB1 = a+b a+c Chứng minh tương tự ta cũng có: CX = Hơn nữa.21.3.1.4.5 1.1.9. 9= 1.2. a t h 5. 3= 9.8 3. y. do X thuộc cạnh AC nên: b = AC = AX + CX = (a + c) ⇔ hay c a + a+b b+c (9 + 9 + 9)2 (4 + 4 + 8)2 (3 + 3 + 3)2 1= .28 Nguyễn Hữu Điển. 5= .c.2.4 1. ĐHKHTN Hà Nội Từ định lý về đường phân giác trong tam giác ta có: AC1 = Do đó ta có: AX = AC1 .c BC AC AB = = AC + AB BA + BC CA + CB o m c a a b c b = + ⇔ = − a+c a+b b+c b+c a+c a+b .4.3 (1 + 1 + 2)2 (1 + 1 + 1)2 8= .3 4= (2 + 2 + 4)2 (1 + 4 + 5)2 (1 + 2 + 3)2 .9 4.

2. 2. 5} ⇒ n ∈ {8. 9} ⇒ n ∈ {1. 5. z x +y (x+y+z)2 xyz 29 Gọi x. 3. 6. z là các số nguyên dương thỏa mãn n = là nhỏ nhất. xz y v n Khi đó n = (2x+1) ⇒ x là ước của 2x + 1 ⇒ x = 1 và n = 9 x2 *) Trường hợp 2: x = y + 1 > z = 1 2 m a Ta xét các trường hợp sau: *) Trường hợp 1: x = y z = 1 t 0 (x + y + z)2 =2 xyz x y z 1 1 1 + + + + + x y z yz xz xy h Giả sử n = (x+y+z) . 5.c Do x+y+z là nhỏ nhất nên x+y+z x +y+z Suy ra x x = (y+z) ⇒ x x y + z Chứng minh tương tự thì ta cũng có: y x + z . và x + y + z Vì n là một số nguyên nên x là ước của (x + y + z)2 do đó x là ước của (y + z)2 Đặt x = (y+z)2 . x khi đó ta có 2 (y + z)2 y+z + 1 (x + y + z)2 x = (y+z)2 x yz yz x = x y+z x +1 yz 2 (x + y + z)2 = =n xyz 2 (2x) 4x Khi đó n = x(x−1) = x−1 ⇒ x − 1 là ước của 4x ⇒ x − 1 là ước của 4 ⇒ x ∈ {2. +1+1+1 = 6 2 Vậy các kết quả của n cần tìm là n ∈ {1. y Chứng minh bổ đề: x +z . 3. 6. 4. 3. y.Đề thi olympic Mông cổ thì n có thể viết dưới dạng: (x + y + z )2 xyz với x y +z . Áp dụng bổ đề. 6} . ta có xyz thể giả sử y + z x y z 2 . z x+y (Bổ đề được chứng minh) o m 3 2. 4. 8. không mất tính tổng quát. 5} *) Trường hợp 3: y + z x y z > 1 2 Do x y Do đó n= Khi đó: yz − (y + z) = (y − 1) (z − 1) − 1 ⇒ yz y+z x z ta có: xy z .

c Nhưng những đẳng thức này là tổng các chi phí của 2 tuyến đường mà mỗi tuyến đều đi qua mọi thành phố đúng 1 lần.. c + 1. 3) = f (3. c. 1. . cho phép tađễ dàng tìm được sự khác nhau của tổng chi phí của 2 tuyến đường đó là: Do đó. . Lời giải: Đặt f (a. a.. j thỏa mãn 1 i < j n. n v n (xa1 + x1b + xbc ) − (xab + xb1 + x1c ) m a và tuyến đường t a. c.. n .Một đất nước có n thành phố. n . n phải có tổng toàn bộ chi phí bằng nhau. c) với mọi a. ... a + 1. b Chứng minh bổ đề: +) Với n có a và b 2... 2.. b. điều này là tầm thường vì khi đó f được xác định không a. .. . 1. . 2. b) không phụ thuộc vào a. n phải bằng tổng của toàn bộ chi phí của 3 tuyến đường: 1. 3. bn sao cho xij = ai + bj với mọi số nguyên dương i. a.. Các tuyến đường này gần đồng nhất. 2.. 2.. +) Với n 4. 1. b và 1 là ba số phân biệt *) Bổ đề: f (a. a.... b.. a − 1. ...... tổng của toàn bộ chi phí của 3 tuyến đường: 1.. b.. . Giả sử rằng tổng chi phí của tuyến đường qua mỗi thành phố đúng một lần và kết thúc tại điểm bắt đầu không phụ thuộc vào việc chọn tuyến đường... 3.... 1. 2. a − 1. b. . b. Tổng chi phí của chuyến đi từ thành phố i đến thành phố j là xij .. b. ... an và b1 . n . a + 1. c đôi một khác nhau và khác 1 Hơn nữa. b. b − 1.. ..30 Nguyễn Hữu Điển.22. b + 1. b. a.. b. 1. a. 2. c − 1. . n .. 2) hay x21 + x13 + x32 = x31 + x12 + x23 . b2 . a. .. 1. . do đó chúng bằng nhau.. 2... Chứng minh rằng tồn tại các số a1 . a2 . b) = f (b.. n h . .... tuyến đường: o m +) Với n = 3 ta cần chỉ ra f (2... b) = xa1 + x1b − xab với a. .. 2. f (a. b − 1.. c + 1. ĐHKHTN Hà Nội 5. c − 1. b + 1..

d không bằng a... b2 . b) = F với F là hằng số Cho a1 = 0 .. c) = f (c. j thỏa mãn 1 i < j n v n m a t h . f (a. a) Với c. c) = f (c. b) = f (b. b1 = F và đặt bk = x1k . b ta có: f (a. an và b1 . . . ak = xk1 − F Với mọi i. b) = f (b.. b) = f (b. c) = f (c.c o m . f (a. a) Điều này đã chứng minh được kết quả của bổ đề. b) .. a) = f (a.. d) . b) = f (b. a2 . j không đồng thời bằng 1 ta có: xij = xi1 − xi1 − x1j + xij + x1j = xi1 − F + xij = ai + bj tức là tồn tại các số a1 .Đề thi olympic Mông cổ Do đó 2 (x1a + xab + xb1 ) = 2 (x1b + xba + xa1 ) Từ đó suy ra f (a. b phân biệt và khác 1 ta có: f (a. bn sao cho xij = ai + bj với mọi số nguyên dương i. 31 *) Với mọi a.

m Lời giải: Trước hết ta giả sử rằng tất cả các nghiệm của P là bằng nhau. bởi vì nếu ngược lại ta có z3 là một nghiệm của P sao cho: điểm Z1 và Z2 với Z1 = (Re(z1 ). Im(z0 )) và bán n Ngược lại. · · · . Nếu A1 . khi đó ta viết được dưới dạng: a t Cho P ∈ C[X] khác đa thức hằng. · · · . A2 . 2 Ký hiệu s1 . và đặt z3 = 1 (z1 + z2 ) sao cho Z3 = (Re(z3 ). A2 . An nằm trên đường tròn với tâm là (Re(z0 ). A2 . Gọi l là đường thẳng đi qua hai α . h . · · · . Chứng mình rằng hàm f : R2 → R được cho bởi f (x.23. z0 ∈ C và n ∈ N. o . y) = |P (x + iy)|. · · · . khi đó P (x) có dạng: P (x) = (z − z1 )(z − z2 )Q(z) với z1 và z2 là 2 nghiệm phân biệt của P (x) sao cho |z1 − z2 | là nhỏ nhất. s2 lần lượt là các tia Z3 Z1 . là olympic khi và chỉ khi tất cả các nghiệm của P là bằng nhau.c n ≥ 3 các điểm rời rạc A1 . |f (A1 )| có r ≥ 0. Im(z2 )). Z3 Z2 .Chương 6 Đề thi olympic Rumani m 6. Ta phải v n suy ra các điểm đó là các đỉnh của một đa giác lồi. Im(z2 )). An ∈ Rn .Hàm f : R2 → R được gọi là olympic nếu nó thỏa mãn tính chất: với kính là P (x) = a(z − z0 )n với a. An là các điểm rời rạc trong R2 sao cho f (A1 ) = f (A2 ) = · · · = f (An ) thì A1 . nếu f (A1 ) = f (A2 ) = · · · = f (An ) thì các điểm A1 . An được gọi là các đỉnh của đa giác lồi. A2 . và r = f (Z3 ) ≥ 0. Im(z3 )) là trung điểm của Z1 Z2 . ta giả sử rằng không phải tất cả các nghiệm của P là bằng nhau.Z2 = (Re(z2 ).

n} → {1. 5} phải thỏa mãn đã cho thì f (n) = 3 bởi nếu ngược lại thì f (n − 1) ≤ 0 hoặc f (n − 1) ≥ 6. Z5 không phải là các đỉnh của đa giác lồi. xn là các số thực sao cho: |xk+1 − xk | leq1 với k = 1. 6. Do ZZ3 →∞ Z∈s1 33 lim f (Z) = lim f (Z) = +∞. 2. ZZ3 →∞ Z∈s1 và f liên tục. và do vậy với n ≥ 2 : o hiệu an . Z4 . Do vậy với ∀n. bn+1 = en an+2 = en+1 + dn+1 = an+1 + bn+1 = an+1 + en = an+1 + an do vậy. Do đó. Nếu f : {1. Chứng mình rằng: n n 2en+1 = 2an+1 = 2Fn+1 với ∀n ≥ 2 và 2Fn+1 thỏa mãn tính chất đã cho. 5} thỏa mãn tính chất đã cho sao cho f (n) tương ứng bằng 1. n} → {1. 2. 2. · · · . bn .an +bn +dn +en = 2(an +bn ) = 6. với các chỉ số được chọn sao cho: F1 = 0 và F1 = 1. · · · . vậy suy ra an = Fn với ∀n. 2. 4. n − 1. tồn tại Z4 ∈ s1 và Z5 ∈ s2 sao cho f (Z4 ) = f (Z5 ) = r. Bởi vì a2 = 2 = F2 và a3 = e2 + d2 = 3 = F3 .24.c a2 = e2 = 2 và b1 = d2 = 1. 2. · · · . 2.Cho n ≥ 1 là một số nguyên dương và x1 .25. x2 . 3. 2. 3. 5. Do vậy f (Z3 ) = f (Z4 ) = f (Z5 ) và Z3 . 4. en là số các hàm f : {1.Đề thi olympic Rumani |z1 − z3 | ≤ |z1 − z2 |. 2. Ta có: a2 = e2 và b2 = d2 . dn+1 = an t h k=1 |xk | − k=1 xk ≤ . n} → {1. điều này là mâu thẫu với |z1 − z2 | là nhỏ nhất. Do vậy. 4. · · · . 4. f không phải là olympic. v n bằng quy nạp ta có an = en và bn = dn ∀n ≥ 2. 3. · · · . Tìm số các hàm f : {1.Với n ≥ 2 là số nguyên dương. dn . 2. · · · . Khi đó n2 − 1 4 m . n − 1 Lời giải: Ta có n ≥ 2 bất kỳ và tìm số các hàm tương ứng. ta có: m Ta cần tìm an + bn + dn + en với ∀n ≥ 2. vô lý. 5} thỏa mãn tính chất: |f (k + 1) − f (k)| ≥ 3 với k = 1. a en+1 = an + bn . {an }n≥2 thỏa mãn như dãy Fibonaci {Fn }n≥0 . Ký an+1 = en + dn .

· · · . xn phải có hai phần tử kề nhau xj và xk sao cho xj ≤ ai và xk ≥ ai+1 suy ra 0 ≤ ai+1 − ai ≤ m |σP − σN | − |−σP − σN | ≤ |2σP | ở đó a 3 = a(a − 1)(a − 2) 6 3 Lời giải: Ta thấy rằng: n + Cm > 2m + 1 với ∀m lớn hơn giá trị N. an ) là một hoán vì của (−x1 .Cho n.Chứng minh rằng tồn tại các số t h n−1 n−1 n2 − 1 ≤ . Do vậy. Ký hiệu σP và σN lần lượt là tổng của các số trong P và N. N sao cho n + Cm là số lẻ.( + 1) = 2 2 4 . · · · .ak0 +2 ≤ ak0 +1 + 1 ≤ 2. 3 Nếu m ≡ 0(mod4). −xn )(tương ứng là (x1 .Nếu m ≡ 3(mod4) thì Cm = m(m−1)(m−2) là 6 lẻ bởi vì cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 2 nhưng không chia hết 3 cho 4. · · · . Vì N là khác rỗng và a1 . an là không giảm. · · · . an là một dãy không giảm. lực lượng P các xk − xj ≤ 1. Mặt khác ta có: số dương ak không nhiều phần tử hơn lực lượng N các số âmak .34 Nguyễn Hữu Điển. Do vậy ta chọn m > maxk. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Nếu số các số xk âm lớn hơn số các số xk dương thì (a1 . bởi vì vế trái là bậc 3 với hệ số cao nhất dương trong khi vế phải là tuyến tính với m. v n 3 3 3 3 3 n = ±Ca1 ± Ca2 ± Ca3 ± Ca4 ± Ca5 m nguyên dương a1 > a2 > a3 > a4 > a5 > ksao cho: a 6. và do n−1 . Trong dãy x1 . k là các số nguyên dương tùy ý. thì Cm = m(m−1)(m−2) là chẵn bởi vì tử số chia hết 6 3 cho 4 còn mẫu số thì không. xn )) sao cho a1 .26. ak0 +1 ≤ ak0 + 1 ≤ 1. · · · .c ≤ 2(1 + 2 + · · · + n−1 ) 2 o . các vậy |P | ≤ 2 phần tử của P là ak0 +1 < ak0 +2 < · · · < ak0 +l với k0 > 0 Giả sử rằng 1 ≤ i ≤ n − 1. Do cách xây dựng. · · · .

Khi đó max{AC. tồn tại đỉnh V của đa giác sao cho ∠Pi V Pj = minh rằng n = 3 π . để tam giác ABC phải 3 h . ta có ∠BA1 C ≤ π . Ta chỉ ra rằng ABC ∼ A1 B1 C1 .27. Gọi DA gồm các phần do tam giác chia mà nhận BC làm biên và các phần được tạo ra tại phần tạo ra ở các đỉnh B và C. B1 nằm trong miền DX . Do vậy n = (2a + 1) − m 3 = a a+1 a+2 a+3 + − − 3 3 3 3 = m 3 thỏa mãn yêu cầu bài toán vì a + 3 > a + 2 > a + 1 > a > m > k 6.BC.c Chúng ta chỉ ra rằng tồn tại các đỉnh A. B1 . Tương tự ta định nghĩa cho DB và DC . 3 Chứng là lồi. A.Đề thi olympic Rumani 35 3 3 3 3 Ta viết: 2a+1 = n+Cm > 2m+1. B1 . C1 . B1 . Bởi vì min{A1 B. Bây giờ ta giả sử rằng một trong các điểm A1 . Tuơng tự. Nếu 2 điểm bất kỳ trong A1 . Bởi vì đa giác đã cho là 3 v n giác đều. Y Z} > XZ. và C là đỉnh sao cho ∠ACB = π . Y Z} < XZ Lời giải: Trong lời giải này ta sử dụng kết quả sau: Cho tam giác XYZ sao cho ∠XY Z ≤ π thì tam giác đó là đều hoặc 3 π 3 thì tam giác XYZ . A1 C} ≥ BC. Ta có B1 không nằm trong DA . C. nên mỗi hoặc nằm trong 1 phần hoặc trùng với A. Bởi vì đa giác đã cho m a là tam giác đều. Hơn nữa. max{A1 X. C1 ở trong cùng 1 phần. Do vậy. B o m max{Y X. C và A1 . XB1 } > A1 B1 . CA chia = mặt phẳng thành 7 phần. mâu thuẫn 3 với A1 B1 là lớn nhất. Hơn nữa. B1 .Cho P1 P2 · · · Pn là một đa giác lồi trong mặt phẳng. và đỉnh C1 sao cho ∠A1 C1 B1 = π . C1 ( giả sử là A1 ) nằm trên 1 phần(giả sử đó là DA ). CB} ≤ AC. thì ∠A1 XB1 < π . Các đường thẳng AB. Giả sử rằng với cặp đỉnh Pi . giả sử là A1 . B. ta chọn A1 . Ta thấy rằng:(Ca+3 −Ca+2 )−(Ca+1 − 3 2 2 Ca ) = Ca+2 − Ca = 2a + 1. C1 sao cho:(i) tam giác ABC và A1 B1 C1 là tam giác đều và (ii) AB(tướng ứng là A1 B1 ) là khoảng cách nhỏ nhất (lớn nhất) khác 0 giữa 2 đỉnh. B1 sao cho A1 B1 có độ dài lớn nhất. khi đó tam giác A1 B1 C1 là tam 3 t là 2 đỉnh phân biệt sao cho AB có độ dài nhỏ nhất. không có hai điểm trong A1 . Tương tự nếu ∠XY Z ≥ đều hoặc min{Y X. Pj . B.

k 3 + 1) = (k 3 . z. Do vậy hai đỉnh bất kỳ của đa giác có khoảng cách giống nhau.nên (2k 3 . t) x3 + y 3 + z 2 = t4 Lời giải: Đặt a = k 3 với k là số chẵn và k > 0 ta có: Bởi vì k 3 + 1 là số lẻ. C. B. theo định k k−1 ≡ aϕ(2 ) ≡ 1(mod2k ) với ∀k. Trong trường hợp này. (k 3 − 1)2 . π = ∠B1 A1 C1 ≤ ∠BA1 C = π . y. tam giác ABC và A1 B1 C1 là trùng nhau. C1 nằm trên DA ∪ DB ∪ DC .Biểu diễn nhị phân của một số nguyên dương lẻ a. Từ đó có B1 nằm trên miền đóng có biên là các tia A1 B và A1 C. ta có tam giác ABC và A1 B1 C1 là bằng nhau. y. với C1 . do đó chúng lần lượt trùng với A. ta có vô hạn bộ bốn số dạng (x.29. Mặt khác. Tương tự.c o sao cho ước chung lớn nhất của 4 số là 1. Do vậy. như AB = A1 B1 .36 Nguyễn Hữu Điển. 2k. t) = (2k 3 .Chứng minh rằng tồn tại vô hạn bộ gồm 4 số nguyên dương(x.28. Do vậy. không có điểm nào trong A1 . Hơn nữa. 6. dấu 3 3 bằng xảy ra khi B1 và C1 lần lượt nằm trên tia A1 B và A1 C . B1 . Do vậy bậc n của a lý Euler. B không nằm trong tam giác AA1 B1 . k 3 + 1) với k > 0 là số chẵn. z. 2k ) = 1 với ∀k ≥ 0. được xác định bằng thuật toán đơn giản sau: xác định một số nguyên dương nhỏ nhất n sao cho 22000 là ước của an − 1 Lời giải: Bởi vì a là số lẻ nên (a. ĐHKHTN Hà Nội lồi.nên điều này chỉ xảy ra khi B1 và C1 lần lượt bằng B và C -trong trường hợp BC = B1 C1 .và thỏa mãn: m . thỏa mãn các điều kiện của bài toán. và tương tự C không nằm trong tam giác AA1 B1 . k 3 + 1) = 1. Do vậy n=3 6. Điều này là không thể xảy ra nếu có hơn 3 điểm trong mặt phẳng thì hoàn toàn không có tính chất này. ta có a2 modulo 22000 chia cho 22000 − 1 = 21999 v (2k 3 )3 + (2k 3 )3 + [(k 3 − 1)2 ]2 = (k 3 + 1)4 n tức là m (a + 1)4 − (a − 1)4 = 8a3 + 8a a t h . Bởi vì đa giác đã cho là lồi.

6. Với mọi m ≥ 1 . Ta giả sử rằng a = 1(mod22000 ) . Từ đó có m ≥ 1 nhỏ nhất sao cho a2 − 1 chia hết cho 22000 là 2000 − s (nếu s<2000) hoặc 1 ( nếu s ≥ 2000). chia cho (a2 − 1 được 2s+m . m m v số mũ cao nhất của 2 chia cho (a + 1) được 2s trong khi đó số mũ cao nhất của 2 chia cho (a − 1) được 2. (*)với m cố định (m ≥ 1). Tồn tại duy nhất một điểm trong N sao cho ∠ABN = ∠BAM và ∠ACN = ∠CAM. Do vậy phân tích Trong các trường hợp tương ứng ta có n = 21999−s hoặc n = 2. ta có thể sử dụng biểu diễn nhị phân của a để tìm n. biểu diễn nhị phân của a kết thúc là: 1 00 · · · 01 s chữ số Biểu diễn nhị phân của a có kết thúc là 2 chữ số 01 hoặc 11. a s t 1 011 · · · 1 chữ số h Nếu thay thế là a ≡ −1(mod4) .Đề thi olympic Rumani 37 Nếu a ≡ 1(mod22000 ) suy ra n=1. Trong trường hợp này. Chứng minh rằng ∠BAN = ∠CAM. ta viết: a2 − 1 = (a − 1)(a + 1) (a2 + 1)(a2 + 1) · · · (a2 † m 2 m−1 + 1) (∗). biểu diễn nhị phân của a kết thúc là: . Ta có k a ≡ ±1(mod4) và do vậy a2 ≡ 1(mod4) với ∀k ≥ 1. số o m . Bởi vì ta có thể dễ dàng sử dụng biểu diễn nhị phân của a để suy ra hai trường hợp và giá trị của s là gì. Nếu a ≡ 1(mod4). ta sử dụng (*) và kết quả số mũ cao nhát của 2 n m với s là số ngueyen lớn nhất sao cho 2s |(a + 1).Cho tam giác nhọn ABC và điểm M là trung điểm của BC. 21 là số mũ cao nhất của 2 mà chia hết cho m − 1 biểu thức ở mỗi ngoặc đơn phía trên †. Trong mỗi trường hợp. Trong trường hợp này. khi đó a = 1. khi đó bởi vì a = 1 .c mũ cao nhất của 2 chia cho a − 1 là 2s trong khi số mũ cao nhất của 2 chia hết cho a + 1 là 2 với s là số nguyên lớn nhất sao cho 2s |(a − 1).30.

c o m . Do AP AB = . ∠ACP = ∠ADB = ∠CAM. Hơn nữa có ∠BAN = ∠BAP = ∠CAM như yêu cầu bài toán. AD AC giác PAC đồng dạng. cho C là điểm nằm trên tia AB sao cho ∠ACC = ∠CAM. và do vậy N ≡ P . Gọi D là điểm đối xứng của A qua M. cắt BB tại P.38 Nguyễn Hữu Điển. nên tam giác BAD và tam vậy. Từ đó suy ra P nằm trên đường thẳng CC cũng như nằm trên BB . Bởi vì ∠P AB = ∠CAM = ∠CAD và ∠ABP = ∠MAB = ∠DAB = ∠ADC. Hơn nữa. để tứ giác ABCD là hình bình hành. Bởi vì ∠BAD = ∠P AC. Khi đó N là giao điểm của hai đường thẳng BB và CC Đường thẳng đối xứng với AM qua đường phân giác của góc BAC. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Cho B là điểm nằm trên tia AC sao cho ∠ABB = ∠BAM. v n m a t h . tam giác ABP và ADC là đồng dạng.

đặt an là số nguyên duy nhất trong [0.c nguyên dương bất kì M và N mà nhỏ hơn 100 và có câu hỏi "Số nào lớn nhất trong các ước số chung của x + M và N?" Chứng minh rằng o ... 3} nên 3 |(a6 + M ) .. C mà cắt các cạnh bên AB và BC tại M và N. Đặt L là điểm đối xứng với K qua đường thẳng MN. 2n+1 ) = 2n Vì 2n − an < 2n+1 < 100 ta suy ra nếu Sasha biết được giá trị của an . a2 . Do đó sau 6 câu hỏi. Rõ ràng a0 = 0. 1. N) = (2n − an . anh ta sẽ thu được câu trả lời "3" nếu và chỉ nếu x ≡ a6 (mod 3). Anh ta chọn hai số Sasha có thể xác định được giá trị của x sau 7 câu hỏi. O. 2n ) thỏa mãn 2n |(x − an ).. v n m a t h . 2. Sasha có thể xác định được x nếu anh ta phát hiện ra liệu có hay không x ≡ a6 (mod 3) với các câu hỏi của anh ta.. 6.32.. 2n+1 ). a6 và kết luận x bằng a6 hoặc a6 + 64 Bởi vì a6 = a6 + 64 (mod 3).Chương 7 Đề thi olympic Nước Nga m 7. . anh ta có thể xác định được an+1 với một câu hỏi điều kiện bằng cách đặt (M. Lời giải: +) Với n = 0.Sasha thử xác định vài số nguyên dương x 100. anh ta có thể nếu đặt N = 3 và M ∈ {1.Cho O là tâm đường tròn ω ngoại tiếp tam giác nhọn ABC. 2. 7.31. Sasha có thể xác định được a1 . . an+1 bằng an hoặc an + 2n mà khi đó kết quả cũ vẫn có nếu và chỉ nếu gcd (x + 2n − an . +) Với n 5. Đường tròn ω1 với tâm K đi qua các điểm A. Thật vậy.

33. Nó được hiểu rằng trong mọi thành phố đều có tối thiểu 3 con đường để đi ra. Chứng minh rằng tồn tại một a t 7. Bởi vì đồ thị được giới hạn và tất cả các đỉnh đạt được bằng thuật toán này là rõ ràng. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Gọi α. 2 . vi nếu tồn tại một điểm riêng từ i đỉnh và tới đỉnh gần kề thì vi+1 là một đỉnh. .c Mặt khác ta cũng có: ∆MBN ∼ ∆CBA bởi vì tứ giác ACNM nội tiếp. Quá trình này kết thúc tại vài đỉnh vn . BNM = α. Do đó ∆LMN ∼ ∆OCA . Nguyễn Hữu Điển.Có vài thành phố trong một quốc gia và một cách đặt tên đường. Thực hiện thuật toán sau: +) Cố định một điểm đầu v1 sau đó cho v1 . Khi đó ta có: AOK = COK = OAK = OCK = β Do đó AKC = 2π − 4β Kết hợp các điều trên.. Ta chứng minh tồn tại một chu trình mà độ dài của mó không chia hết cho 3. Do đó vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và L là tâm o m Vì L là điểm đối xứng của K qua đường thẳng MN nên ta có: MLN = 2β và LM = LN. NKA = 2γ Vì đường thẳng AC là trục đẳng phương của đường tròn ω và ω1 nên nó vuông góc với OK.40 Chứng minh rằng BL⊥AC. Trong một đồ thị. BMN = γ nên MKC = 2α . Ta biết mọi đỉnh có ít nhất bậc v con đường tuần hoàn (có nghĩa là nơi kết thúc là nơi bắt đầu) như thế số con đường trong những con đường đó không thể chia hết cho 3. γ là các góc A. C của tam giác ABC. Bởi vì BAC = α.. n m mà mỗi con đường nối hai thành phố và không có hai con đường nào nối hai thành phố có tên giống nhau. B. v2 . tất cả mọi đỉnh đều có bậc ít nhất là 3. Nơi h đường tròn ngoại tiếp tam giác MBN nên ta suy ra MLB = α Và khi đó: MBL = π − α.. β. ta dễ dàng suy ra BL⊥AC. Vì tứ giác ACNM nội tiếp. ta có: MKN = 2α + 2γ − (2π − 4β) = 2β Lời giải: Ta sử dụng sự dịch chuyển trong lý thuyết đồ thị.

. . + f (xn ) = 0 được cho bởi phương trình trên.. → vn−1 → vn → va vb → vb+1 → vb+2 → .. f (xn ) > 0. < xn < 1 và x1 + x2 + .. + x13 = x1 + x2 + . n − b + 1 .Đề thi olympic Nước Nga 41 Ta có 3 chu trình: 3 và bởi sự thừa nhận mọi đỉnh gần kề với vn lập thành một dãy. f (x3 ) > m a số y1 < y2 < . Chứng n 13 13 13 rằng: x1 y1 + x2 y2 + ... xn là các số thực (n x2 < minh 0. → vn−1 → vn → vb va → va+1 → va+2 → . < xn và ta f (xj ) > 0 j=1 +) Sử dụng công thức lấy tổng Abel và kết quả trên ta có: .c o chia hết cho 3 Do đó tồn tại 1 trong 3 chu trình trên có độ dài không chia hết cho 3.. t 2) thỏa mãn điều kiện −1 < x1 < 13 13 .Cho x1 .. Điều này vô lý vì f (x1 ) + f (x2 ) + .. va → va+1 → va+2 → . Bởi vì (n − a + 1) − (n − b + 1) − (b − a + 2) = −2 không thể 7... + xn yn với mọi h f (xj ) = − . < yn ... x2 .34...... + xn . đặt f (x) = x − x13 Ta phải có x1 < 0 vì nếu không f (x1 ) 0 và f (x2 ) > 0.. vn là đỉnh kề với va ....... → vb−1 → vb → vn → va Những chu trình trên có độ dài n − a + 1 . b − a + 2 theo thứ tự... + xn yn < x1 y1 + x2 y2 + .... m f (xj ) > 0 j=1 +) Nếu thay thế xi > 0 thì khi đó ta có: 0 < xi < xi+1 < . Chứng minh tương tự ta cũng suy ra xn > 0 Giả sử rằng 2 i n +) Nếu xi 0 thì khi đó ta có 0 và n j=1 n i−1 x1 < x2 < . vb . < xi−1 < xi cũng chứng minh được v n Lời giải: Với −1 < x < 1. Như vậy. vn−1 với a < b < n − 1..

ta có HP B... Gọi S là giao điểm của R P và HA. + f (xn )) = i=2 (yi − yi−1 ) (f (xi ) + f (xi+1 ) + .42 n n Nguyễn Hữu Điển. Như vậy. + f (xn )) > 0 Từ đó ta dễ dàng suy ra điều phải chứng minh. đường phân giác của ABC cắt đoạn HM tại R. ĐHKHTN Hà Nội n i=1 n n xi yi − x13 yi i i=1 = i=1 yi f (xi ) = y1 n i=1 f (xi ) + i=2 (yi − yi−1 ) (f (xi ) + f (xi+1 ) + . CC1 nên P HS = QHT . vì HAP = ∆P HA ∼ ∆QHC n Do P Q là đường phân giác của góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng AA1 . Đường phân giác của góc nhọn giữa hai đường thẳng AA1 . CC1 cắt các cạnh AB và BC tại P. chúng cắt nhau tại R . 7. R . Vì ∆P SH. Chứng minh rằng tứ giác P BQR nội tiếp được một đường tròn. Hạ đường vuông góc từ M tới AB. ∆HT Q có các cạnh tương ứng song song và P SH = HT Q h − ABC = QCH và P HA = QHC nên . Q tương ứng. M thẳng hàng Ta lại sử dụng giả thiết ∆P HA ∼ ∆QHC. Vì thế 3 điểm H. BP = BQ và ∆BR P ∼ ∆BR Q nên P BR = QBR . v Mặt khác. Gọi H là trực tâm tam giác ABC và M là trung điểm của cạnh AC. Do đó nó biến R = P S ∩ QT thành M = MU ∩ MV . Lời giải: Hạ đường vuông góc với cạnh AB và BC tại P . cắt HA tại U và hạ đường vuông o m .35.Gọi AA1 . Do đó ∆P HS ∼ ∆QHT m a π 2 t góc từ M tới BC cắt HC tại V .. HQB là đồng dư vì chúng cùng phụ với hai góc HP A. Q tương ứng. phép vị tự tâm H biến đường thẳng P S thành đường thẳng MU và cũng biến đường thẳng QT thành đường thẳng MV . HQC..c điểm của R Q và HC. T là giao Do đó: HP HC 2MU MU HV HT = = = = = HS HQ HA 2MV MV HU Khi đó. CC1 là các đường cao của tam giác nhọn ABC.

Oleg biết được trọng lượng của từng viên. x4 x6 10. C và hỏi Oleg rằng: "Có phải m (A) < m (B) < m (C) không?". suy ra R ≡ R Từ đó dễ dàng suy ra tứ giác P BQR nội tiếp vì BP R = π 2 = BQR 7. . Với mỗi xi mà phù hợp i câu n m m (A) < m (B) < m (C).c câu hỏi thứ i của Dimitrii có chính xác xi viên ngọc có trọng lượng lớn nhất thỏa mãn câu hỏi thứ i.. Giả sử rằng sau khi Oleg trả lời 40.. 8 Để ý rằng có 5! = 120 cách để lấy được viên ngọc có trọng lượng lớn nhất. 2.36. .Có 5 viên ngọc có trọng lượng khác nhau. Với mỗi viên ngọc x kí hiệu m (x) là trọng lượng của nó. đúng 1 viên ngọc có thể có 6 t h . x9 2 v "Sai" thì Dimitrii có thể loại bỏ tối đa 20 trong số 120 khả năng có thể. x2 80. Như vậy. B.Đề thi olympic Nước Nga 43 Do đó R nằm trên cả hai đường thẳng HM và đường phân giác của ABC. một phần s1 của những khả năng được loại bỏ nếu Oleg trả lời "Đúng" tới câu hỏi thứ i + 1. Sau đó với 3 viên ngọc A. nếu Dimitrii hỏi liệu m (A) < m (B) < m (C) và Oleg trả lời a với i = 1. nếu x1 = 120. x8 3. Oleg chỉ trả lời "Đúng" hoặc "Sai".. x5 20. Nếu |S1 | xi và Oleg trả lời "Đúng" thì ta có: 2 xi xi+1 = xi − |S1 | 2 Mặt khác ta có: |S2 | xi 2 Nếu Oleg trả lời "Sai" ta lại có xi+1 xi 2 Do đó. Trong trường hợp xi+1 xi − 20 với mỗi i. Anh ta được phép chọn 3 viên A. x3 60. 1 xi 2 o m Giả sử Dimitrii có một phương pháp để xác định được viên ngọc có khối lượng lớn nhất sau 9 câu hỏi hoặc ít hơn. x7 5. C bất kì. Dmitrii cố gắng xác định trọng lượng lớn nhất của các viên ngọc đó. B. Ta chỉ ra rằng xi+1 max xi − 20. Hỏi Dimitrii có thể xác định được trọng lượng lớn nhất sau 9 câu hỏi hay không? Lời giải: Chúng ta sẽ chỉ ra rằng Dimitrii sẽ không thể xác định được khối lượng viên ngọc lớn nhất sau 9 câu hỏi. trong khi phần bù của một phần của s2 sẽ được loại bỏ nếu Oleg trả lời "Sai". hỏi đầu tiên.

c o m . Dimitrii không thể chắc chắn rằng anh ta tìm thấy được kết quả sau 9 câu hỏi.44 Nguyễn Hữu Điển. v n m a t h . ĐHKHTN Hà Nội Từ đó.

a m trong các trục đối xứng của 3 đường tròn này là AB.Cho tam giác nhọn ABC. Các đường cao AP và BQ gặp nhau ở H. Q. n nguyên dương nào đó.38. Theo tính chất đối xứng. Giả sử φ(5m − 1) = 5n − 1 với m. vì HXM = HSM = thuộc một đường tròn. P. CMR: UCLN (m. hai n t π 2 h Lời giải: Gọi S là chân đường cao hạ từ C xuống AB và X là chân nên các điểm H. PQ. AC > BC và M là trung điểm AB. 8. X. Q. CMR: RH ⊥ CM.Gọi φ(h) là số các số nguyên dương n thoả mãn UCLN ( n. Lời giải: Trong lời giải này.Chương 8 Đề thi olympic Đài Loan 8. chúng ta sử dụng những lý thuyết về hàm φ sau: v Hơn nữa. Do đó: RH ⊥ CM. n) > 1. S và M thuộc cùng một đường tròn vì chúng nằm trên đường tròn 9 điểm của tam giác ABC. S và M cùng . đường vuông góc từ H xuống CM. HX phải trùng nhau. X và C cùng nằm trên một 2 đường tròn. k) = 1 và n ≤ k . Vì HP C = HQC =HXC = π nên H. Tương tự.37.c o m . Vì R = AB ∩ PQ nếu R phải thẳng hàng với H và X. đường thẳng AB và BQ cắt nhau ở R. P.

..n)=1-a (theo giả thiết phản chứng) p∈S ϕ(4). Nhưng từ phương trình thứ hai ta có:|S| ≡ 3(mod4)điều này mâu thuẫn 8. Nhưng d>1 vì 5 = 1(modp) vàUCLN(m....... Nếu m là chẵn thì 5m − 1.... (p − 1) = 2 · 3|s| (mod5) Do đó gt của ta là sai. p∈S m Hơn nữa.8 . nhưng 5m − 1 = 8 .....Cho A ={1. Do đó P≡ 4 (mod 5) Suy ra −1 ≡ 5m − 1 = 4 ϕ(p) = 2 p∈S p∈S v n 5 Lại có. theo luật tương hỗ : ( p )( p ) = (−1) (5−1)(p−1) = 1 5 4 p dẫn đến( 5 ) = 1mà P ≡ 1 hoặc 4 (mod5).. vậy UCLN (m. ta không thể có P≡ 1(mod5) vì 5 chia hết ϕ(5m − 1) = 5n−1 và P − 1 = φ(p) .φ(16) = 8 Vì 5m − 1 = 8. m 5 Cho P là phần tử bất kỳ thuộc S. ) (5) = 1 p a h Lại có :d/φ(p2 ) và φ(5m − 1) = 5n − 1 do đó d/n. Tiếp theo ta giả sử rằng t Do đó ..39.. UCLN ( m. . Vì 1 = ( p = ( 5p ) = ( m )n và m là lẻ...5m − 1 = 4 p với S là tập các số nguyên tố lẻ... ĐHKHTN Hà Nội (1) Với a. Một tập hợp con của A được gọi là “đã kết nối” nếu nó là số nguyên lớn nhất sao cho A chứa k tập đôi một . điều này không xảy ra.n) = 1 theo như giả thiết phản chứng...46   φ(ab) = φ(a) · φ(b)(1)  φ(pα ) = pα − pα−1 (2) Nguyễn Hữu Điển...... 5n − 1 = φ(5m − 1). b nguyên tố cùng nhau (2)Nếu p nguyên tố và α là số nguyên dương Giả sử phản chứng rằng UCLN (m..... nên ta có d/m . 2..... Với n ∈ N . Từ phương trình đầu này ta có |S| phải chẵn. vì 5 có. modulop. n) > 1. α α hoặc φ(8)....c p ≡ 4 · 4|s| (mod5) và−1 = 5n − 1 = o m P 2/(5m − 1) với P nguyên tố lẻ Rõ ràng PX5. n) = 1 Đầu tiên ta chỉ ra m là số lẻ Ta có: 5n ≡ 1(mod8) nếu x là chẵn .φ(P ) = 8φ(P ) ≡ 0(mod8) Với P α > 1 là luỹ thừa của số nguyên tố lẻ P Do đó n phải chẵn. n} . gọi d là ..

. nếu nó đại diện cho số 2k . .s) mà 1 ≤ n ≤ m ≤ s ≤ n với mỗi cặp (r. . do cách xác định m và mọi tập Ai có phần tử lớn nhất lớn hơn hoặc bằng m hoặcAi ∩ Ai0 = ∅ là tập không “kết nối”... s } điều này mâu thuẫn.Giá trị lớn nhất này đạt được nếu Ai là tập con kết nối của A  t h . s) Lời giải: Với mỗi n ∈ Z + ta chú ý đến biểu diễn của n trong hệ nhị phân Chú ý rằng cơ sở của biểu diễn là sự thay đổi ít nhất 1 ký tự bên trái của biểu diễn đó.Cho hàm F : N → N ∗ thoả mãn   f (1) = 0  0≤j≤ 2 v chứa m0 mà m0 =  n 2 n n 2 m a Điều đó chỉ ra rằng cả hai tập đều bằng {r.s o m ( r. . r + 1. vì thế cơ sở được bắt đầu bởi a1 Chúng ta gọi giá trị thập phân của cơ sở này là giá trị “đuôi” của n với mỗi một xuất hiện trong biểu diễn nhị phân của n. là một giá trị “place” của n.. 2 2 Do đó k lớn nhất là bằng k = m(n + 1 − m) ≤ (n + 1) n − n = 2 2 n2 +2n 4 .Đề thi olympic Đài Loan 47 khác nhau: Sao cho giao của hai tập bất kỳ Ai và Aj là một tập đã kết nối” Lời giải: Gọi A1 .Ak là các tập con khác nhau của A trong giả thiết Đặt m = max (min Ai ) 1≤i≤n và giả thiết rằng min Ai0 = m Mọi tập Ai có phần tử bé nhất nhỏ hoặc bằng m.. A2 .. r+1.c Nếu có hai tập khác nhau thì giao của chúng là một tập kết nối chứa r và s và chứa cả r.s) ta chỉ ra rằng ít nhất một tập Ai có (MinAi . . Do đó. MaxAi ) = (r. max Ai ) bằng một trong m(n+1−m)cặp 8. mọi cặp k(min Ai . .40. 2k − k 2  f (n) = max {f (j) + f (n − j) + j} ∀n ≥ 2  n Tính f(2000)..

j ) = (1.1) hoặc ( n. j} = 2k · k + max {a. .0) Trường hợp (1) dễ có là đúng. 2 Vì thế g(a + b + 2k+1 ) − g(a + b) bằng vế phải. Do đó ta cần chứng minh điều kiện đủ là:g?(a + j + 2k ) − g(a + j) ≥ g(a + 2k ) − g(a) + j − min {a. TH1: n-j và j có cùng số các ký tự là k +1 Đặt a và b lần lượt là số các chữ số 1 ở ngoài cùng bên trái của n-j và j. i} (3) Theo TH1 vế phải: g(a + 2k ) − g(a) = 2k · k + a 2 k k Do đó . Đầu tiên ta CMR: g(n) ≥ g(j) + g(n − j) + j∀n. ta sẽ chỉ ra rằng g(n) = g(a + b) − 2k+1 ≥ g(2k + a) + g(2k + b) + (2k + b) Để ý rằng: g(a + b) ≥ g(a) + g(b) + b( điều này đúng do giả thiết) cộng2k+1 · k+1 . . j thoả mãn 0 ≤ j ≤ Điều này là hiển nhiên với j=0 vì g(0) =0 Bây giờ ta bổ sung số kí tự của n-j n 2 Với trường hợp cơ bản ( khi n-j có ký tự 1) ta chỉ có thê thay n-j. ta đã chứng minh được (2) TH2: n-j có số ký tự nhiều hơn j Giả sử n-j có k +1 kí tự vì a = n − j − 2k . b < 2k h Do đó đủ để ta có: g(a + b + 2k+1) − g(a + b) ≥ g(2k + a) − g(a) + g(2k + b) − g(b) + 2k (2)   g(2k + a) = g(a) + 2k · k + a 2 Ở vế phải ta có  g(2k + b) = g(b) + 2k · k + b 2 . j} 2 v n m Biểu diễn nhị phân của a + b + 2k+1 giống như biểu diễn nhị phâncủa a+b với việc thêm 1 vào 2k+1 vị trí Do đó g(a + b + 2k+1)bằng g(a+b)cộngvới giá trị “đuôi” của a+b và a t Do đó vế phải bằng: 2k · k + a + 2k · 2 Còn đối với vế trái: vì a < 2k .48 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội Đặt g(n) là tổng giá trị “tail” và “place” của n Ta CMR: F(n) = g(n) Đặt g(0) = 0 rõ ràng g(1) =0.j) = (2. Trong trường hợp (n.c o m k 2 + b + 2k = 2k+1 · k+1 2 +a+b . j} . Ta cần CM rằng: g(a + j + 2k ) ≥ g(a + 2k ) + g(j) + j.vế phải bằng: 2 · 2 + a + j − min {a. Ta đã biết theo giả thiết:g(a + j) ≥ g(a) + g(j) + min {a.

j} Ta CMR: Dấu bằng xảy ra khi g(n) = g(j) + g(n − j) + jvới 1 số giá trị j Đặt 2k là luỹ thừa lớn nhất của 2 nhỏ hơn n và đặt j = n − 2k thì g(n) = g(n − 2k) + g(2k ) = g(n − j) + n − 2k = j v n m a t h . Giả thiết được CM hoàn toàn Mặt khác nếu có2k kí tự không có trong tổng a + j + 2k thì g(a + j + 2k ) = g(a + j) + 2k+1 · k+1 − 2k · k 2 2 k 2 + 2k > 2 k · k 2 + max {a.Đề thi olympic Đài Loan Với vế trái của (3): nếu a + j < 2k chẳng hạn như 2k ký tự không có trong tổng a + j + 2k thì g = (a + j + 2k ) = g(a + j) + 2k · do đó VT(3)≥ VP(3) k 2 49 +a+j Vì thế. o Điều đó cho thấy f (n) = g(n)∀n Vậy với việc tìm giá trị “place” và giá trị “đuôi” của 2000 (với biểu diễn m . vế trái = 2k+1 · k+1 − 2k · k = 2k · 2 2 Do đó(3) đúng.c nhị phân 11111010000) ta có:f (2000) = 10864.

trình (x − 6y)(x + 6y) ≡ k có chính xác là 36 nghiệm (x. 1.. y ≡ (a + b)12−1 . w) của các số nguyên với 0 ≤ x. g 24 . z.c o m . w ≤ 36 để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 (mod 37) Lời giải: Tất cả các đồng dư sẽ là mod 37. w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0. y ≤ 36 thỏa mãn x2 + y 2 ≡ k. y. Với mỗi cặp (a. . r3 của 1 mod 37. y) như vậy. . Giờ ta xét trường hợp k = 0. Có 3 căn bậc 3 r1 . đó là: Nếu ta để g là một phần tử nguyên thủy mod 37 thì căn bậc 3 là 1. . z. y) với 0 ≤ x. g 12 . . 36} ta có (x − 6y)(x + 6y) ≡ 0 nếu và chỉ nếu x ≡ ±6y. 0)). y) = (0. và với bất kỳ y nào khác có 2 cặp (x.Chương 9 Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 9. Vì vậy có một cặp (x.36 + 1 = 73 cặp (x. Để a ≡ x + 6y. y. m a t h . Chú ý rằng điều này tương đương với (x − 6y)(x + 6y) ≡ k. Do vậy có tổng cộng 2. 2. b) trong 36 cặp tương ứng với một nghiệm (x. Với bất kỳ z nào. . ta ab ≡ k. Ta xem xét số cặp 4 (x. 36} để y) với y = 0 để x2 + y 2 ≡ 0 (đó là (x. y) khi k = 0. . Với bất kỳ giá trị a ∈ {1. z. Do vậy phương v n Trước hết ta xem xét trường hợp k = 0. r2 . . Với mỗi k trong khoảng 0 đến 36 ta tìm được các cặp số nguyên (x.Tìm các bộ 4 số xếp theo thứ tự (x. b ≡ x − 6y. . y) duy nhất vì ta phải có x ≡ (a + b)2−1 . . . . Với mỗi y ∈ {0.41. y) để x2 + y 2 ≡ 0. y. 2. 36} có chính xác một giá trị b ∈ {1. .

36}. y. w) để z 3 + w 3 ≡ 0 có chính xác 36 Thay BC = AB . . bên phải bởi đường AB.73 bộ 4 (x. w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 . Với mỗi cặp trong 372 − 109 cặp (z. Q.AC AD. h .73 + (372 − 109).AC. Đường thẳng SO giao với đường tròn tại A. Chứng minh rằng: 1 2 1 + = AC AD AB x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0. Do vậy có 109. z. Ở trên ta đã tỉm ra rằng có chính xác 73 cặp (x. BD = AD . Cho X là một điểm nằm trong cung nhỏ PB và đường SO giao với các đường QX và PX lần lượt tại C. Vậy nên có (372 − 109). . 9. Áp dụng định lý đường phân giác trong và phân giác ngoài ta tìm ra được: a t Lời giải: Kéo dài tia PC cho cắt với cung QB tại Y.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 51 có z 3 + w 3 ≡ 0 nếu và chỉ nếu w bằng −r1 z. . 2 đường tiệm cận xuất phát từ điểm S nằm bên ngoài đường tròn có tiếp điểm là P. Vì vậy.36 bộ 4 (x. w)để cặp (x. y) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3. w) để z 3 + w 3 ≡ 0..AB Điều này có nghĩa là 1 1 1 1 − = − AC AB AB AD Điều này tương đương với đẳng thức cần chứng minh. B với B gần S hơn A. −r2 z hay −r3 z. z. Do vậy có 109 cặp (z. ta có AD − AB AB − AC = AB. nó chỉ ra rằng CP B = Y P B = BP X = BP D. .c o m . có 109.Cho một vòng tròn tâm O. D. v PC AC BC = = BD PD AD n m Do vậy. 2. y.36 = 53317 bộ 4 (x. mỗi cặp để z = 0 và 3 cặp để z = z0 đối với mỗiz0 ∈ {1. z. y) để x2 + y 2 ≡ 0. P B là phân giác bên trong của CPD. w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0.42.AB và chia nửa bên trái. y. Bằng phép đối xứng cung BX và BY.

(min{p + 1. 2. có (min{p + 1. .Trong tam giác nhọn ABC có bán kính đường trong ngoại tiếp R. t3 lần lượt là chiều dài các tiếp tuyến từ A. h3 . p} Lời giải: Với m ∈ {−p. . . j ∈ {1. Y. p. Lời giải: Cho H là trực tâm của tam giác ABC và X. tổng của biểu thức (p + 1)((p + 1)n − p)n p để |f (i) − f (j)| ≤ p với tất cả i.52 Nguyễn Hữu Điển. p}. BH. Dĩ nhiên. . . Bởi đường tròn ngoại tiếp của tam giác 3 v Cộng 2 tổng này lại ta được tổng các hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho là (p + 1)n+1 − pn+1 . C tới đường tròn ngoại tiếp của tam giác DEF. p − m + 1})n là hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho bao gồm những giá trị chỉ nằm trong {m. n} −→ {−p. Z lần lượt là trung điểm của AH. . Biểu thức này bằng với (p + 1)n − pn đối với mỗi giá trị của p+1. Hãy chứng minh: 3 ti ( √ )2 ≤ R 2 hi i=1 . B. chính xác (min{p + 1. m ≤ 0 và bằng (p + 1 − m)n − (p − m)n khi m > 0. Đường cao AD. n}. h2 . . Hãy chứng minh rằng có chính xác (p + 1)n+1 − pn+1 hàm số f : {1. 2. m + p}. . −p + 1. . . . . Do vậy.43. . ĐHKHTN Hà Nội 9. . . . . . .44. t2 . . trong khi tổng biểu thức khi m > 0 là tổng 9. m + p}. p − m + 1})n − (min{p. −p + 1. p − m})n là hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho với giá trị m nhỏ nhất. CH.Với 2 số nguyên dương bất kỳ n.c khi m ≤ 0 là o m . Do đó. . p − m + 1})n là hàm số có các giá trị chỉ nằm trong {m + 1. Nếu t1 . . BE. . . CF lần lượt có độ dài là h1 . n m m=1 a ((p + 1 − m)n − (p − m)n ) = pn t h .

AD = AX. Y t1 và Z. (x − y)2 x2 + y 2 x2 + y 2 + ≥ 2 2 2 và rất nhiều cặp hữu hạn (x. 2 trong khoảng (0. BH = 2R cos β và CH = 2R cos ϕ. theo bất đẳng thức Jensen ta có vế trái của 2 bất đẳng thức cuối cùng này đạt cực đại khi 3 góc đều bằng π . B = β. trong 3 3 trường hợp vế trái bằng 2 .Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 53 DEF là đường tròn 9 điểm của tam giác ABC. Ta có thể tìm 1 được các biểu thức tương tự với BX và CX. y) đều phải thỏa mãn bất đẳng thức: n = x2 − xy + y 2 = có rất nhiều nghiệm hữu hạn. Lời giải: (a) Bất kỳ nghiệm (x. C = ϕ ta có: AH = AF AC. ˆ ˆ ˆ Cho A = α.c o m . Vậy bất dẳng thức cuối cùng này là đúng đồng thời bất đẳng thức cần chứng minh cũng là đúng. Do đó t2 = AX. Vậy nên bất dăbgr thức cần chứng minh tương đương với 3 AX + BX + CX ≤ R 2 (nhân mỗi vế với 2): AH + BH + CH ≤ 3R. Do đó.(a) Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương n. y) xếp theo thứ tự thỏa mãn x2 − xy + y 2 = 727. y) thỏa mãn được điều kiện này. π ). cos α = = 2R cos α sin β sin β Tương tự.h1 hoặc ( √h1 )2 = AX. nó qua các điểm X. bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với 3 cos α + cos β + cos ϕ ≤ .] [(b) Tìm tất cả các cặp số nguyên (x. số cặp của số nguyên xếp theo thứ tự thỏa mãn x2 − xy + y 2 = n là hữu hạn và chia hết cho 6. 9. Do vậy v n m a t Nhớ rằng tam giác ABC là tam giác nhọn và hàm t −→ cos t là lõm h .45.

31). 31). 18). y). x − y). −18) bằng việc áp dụng 2 sơ đồ mô tả ở trên.c o m . (13. y − x). −13). y) −→ (y. −31). x). y) ban đầu. y − x) cũng là nghiệm. −18). (−18. x) đối với một số nghiệm(x. (−31. ĐHKHTN Hà Nội Tiếp đến ta chứng minh rằng số nghiệm chia hết cho 6. (31. và nó không thể chia hết cho 3. (18. (−y. (x − y. các đường phân giác trong và ngoài của góc A lần lượt cắt đường thẳng BC tại D và E. (18. (−x. (−31. −x). Rõ ràng để chứng minh không có 2 trong 6 nghiệm ở mỗi lớp bằng nhau trừ khi x = y = 0 là không thể. 9. 13). (y.46.Cho tam giác ABC. m a t h các nghiệm như vậy với y ≤ 0 ≤ x ≤ |y|. 18). (−13. do đó nó hoán vị tất cả các nghiệm và ta có thể chia các nghiệm ra thành các lớp với mỗi lớp đó ở dưới dạng: (x. Do vậy mỗi lớp có 6 phần tử riêng biệt và kết quả là được chứng minh. (−13. v n Do vậy. Cho F là một điểm ( khác điểm A) ở đó đường thẳng AC tiếp xúc với đường tròn ω có đương kính DE. 13). Do 3x2 ≤ x2 − xy + y 2 = 727 ta biết được thêm rằng 2181 ≤ √ 2908 − 3x2 ≤ 2908 với 46 < 2908 − 3x2 < 54. −31). kết quả là ta có nghiệm duy nhất(13. Nếu (x. (−18. ta có thể áp dụng phương trình bậc 2 để tìm ra rằng: √ x ± 2908 − 3x2 y= 2 biến đổi (x. để có được nghiệm (x. y − x). có nghĩa tất cả các nghiệm tới x2 − xy + y 2 = 727 là: (13. y) khác với y ≤ 0 ≤ x ≤ |y|. Xem xét đẳng thức này là một toàn phương trong y. y − x) như ở phần (a) và có thể (x. −13). y) −→ (y. y) là nghiệm thì (y. −18) của phương trình. Sắp xếp lại đẳng thức cần tìm ta được x2 − xy + y 2 − 727 = 0.54 Nguyễn Hữu Điển. Như vậy bất kỳ nghiệm nào trong (13. −18) hoặc (−18. y) −→ (y. Giờ ta tìm tất cả . Phép biến đổi tuyến tính này là khả nghịch. 13) dưới biến đổi (x. −y). Kiểm chứng những khả √ năng ta thấy rằng chỉ 2908 − 3x2 = 49 có nghiệm nguyên x. (b) Bất kỳ nghiệm nào với x2 −xy+y 2 = 727 ta có thể áp dụng được phép Do đó bất kỳ nghiệm nào cũng có thể biến đổi thành (13. 2908 − 3x2 phải là số chính phương. (y − x. −18). (31.

giao giữa ω và ω1 . Kế tiếp.47.CF . theo AG. Ta thực hiện phép nghịch đảo A với o m . F nằm trên đường tròn ω1 nào đó.CE = CB. phép nghịch đảo đưa ω1 (vòng tròn đi qua A. O.Hãy chỉ ra rằng có thể cắt bất kỳ lăng trụ tam giác có chiều dài vô hạn bởi 1 mặt phẳng cho ra kết quả thiết diện là một tam giác đều. 2CD. ta cũng có OF’ = AG’. giao của ω1 và AG. Theo định lý về đường phân giác trong và ngoài của tam giác. Do vậy. Lời giải: Ta chứng minh cho trường hợp C.c định lý tích điểm áp dụng với C và ω ta có: CD. ta có: CD CA CE = = DB AB BE Do vậy CD(CE − CB) = CD.CE = CB(CD + CE) Bởi vì CD + CE = 2CO. ta có: CD. ω là một vòng tròn qua A. hơn nữa phép nghịch đảo (phép biến đổi ngược) đưa G.CO = CA.DB = CE(CB − CD) hoặc ( cộng CD (CE + CB) cho cả 2 vế).BE = CE. suy ra CB. B và E thẳng hàng. có nghĩa là OF’ = AG’. Do vậy. Gọi O là tâm của ω. ảnh của nó dưới phép h . Phép dối xứng qua trung điểm của AO đưa l1 tới chính nó và l2 tới AG. 9. Nói cách khác. v n trực của AO. Chứng minh rằng AF = AG. theo định lý tích điểm với các điểm A. ảnh l1 của ω là đường trung a t tia AO. Bởi F’ nằm trên trung trực của AO. tới giao F’ của l1 và l2 . điều này đòng nghĩa với AF = AG. Vậy nên AF’ = AG’. điểm trực giao với AO và bao gồm 1 điểm P nằm trên AO vowis AP = 2AO. sự phản chiếu này đưa OF tới AG .CO Mặt khác. Do vậy. B.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 55 Vẽ tiếp tuyến tại A với đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABF và giao với đường tròn ω tại A và G. tới giao của l1 và AG.CF . Theo thứ tự đó ta chứng minh cho các trường hợp khác tương tự.CE = CA. Kết quả được chứng minh. qua O và song song với m nghịch đảo là một đường trực giao với AO và bao gồm 1 điểm P’ trên tia AO với AP = AO/2. qua O và tiếp xúc với AG) tới l2 không đi qua A. Suy ra phép nghịch đảo đưa F.

ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Giả sử rằng một mặt phẳng trực giao với các cạnh của lăng trụ tại A. C và đặt a = BC. các điểm M. Với t ≥ 0. AC = 0 a2 + (t0 + b2 + (c2 − b2 + t2 ) = 0 c2 − b2 + t2 )2 = 0 √ a2 + c2 − b2 − c2 ≤ 0 √ a2 + (b + c)2 − c2 + b2 > 0. Trước hết ta cho là AL > BN. xác định: f (t) = Khi đó: Mặt khác. CD. K. L lần lượt nằm trên các cạnh AB.56 Nguyễn Hữu Điển. Tương tự ta cũng có thể rút ra được AM > DK. ở đó A nằm phía tây so với B.48. 0 o Lời giải: Hướng tứ giác sao cho AB nằm ngang và nằm phía trên CD. Bây gờ ta cho B’ nằm trên 1 cạnh với B. b = CA. nói cách khác N nằm phía bắc (mặc dù không nhất thiết phải chính bắc) so với L. Bởi f là liên tục m c2 + t2 .c BC = c2 + t2 0 . B. . Dựng R và S sao v n giác ALM và NCK là giao nhau còn các đường tròn ngoại tiếp của tam giác LDK và MBN thì không giao nhau. Giả sử ngược lại thì có 1 đoạn nằm ngang với điểm cuối trái L và điểm cuối phải trên MN với độ dài ≤ AB. cách B 1 khoảng là t. Hãy chỉ ra rằng các đường tròn ngoại tiếp của tam a t h Vì vậy mặt phẳng (AB’C’) đáp ứng được yêu cầu đề bài. độ dài của đoạn này lớn hơn khoảng cách giữa LK và MN . Ta biết từ phần trên rằng P nằm ở đông bắc so với Q. DA sao cho MN song song với LK và khoảng cách giữa MN và LK bằng AB. N. ta có f (b) = a2 + (t + √ √ c2 − b2 + t2 )2 − √ c2 + t2 f (0) = nên tồn tại t0 sao cho f (t0 ) = 0. Mặt khác. điều này đã được giả thiết là AB. BC. Theo định lý Pitago ta có: AB = c2 + t2 . c = AB và không mất tính tổng quát giả sử a ≤ b ≤ c. Dựng P và Q sao cho các tứ giác BMPN và DKQL là các hình chữ nhật. m 9. Do vậy ta có sự trái ngược nhau và AL > BN.Cho hình vuông ABCD. C’ nằm cùng cạnh với C và cách C 1 khoảng là c2 − b2 + t2 và nằm trên giá đối diện của mặt phẳng (ABC) tính từ 0 B’.

Do các miền trong của các đường tròn ngoại tiếp tam giác ALM và NCK là giao nhau vậy nên các đường tròn ngoại tiếp cũng phải giao nhau. Chứng minh rằng tồn tại một hàm g :R −→ R thỏa mãn |f (x) − g(x)| ≤ 1 với mọi x ∈ R.c nằm phía bên phải của l2 . Vậy nên mỗi điểm của ω1 nằm trên hoặc giá bên phải của l1 cũng m . Do x. Việc trước tiên cần làm là chỉ ra rằng tồn tại với mọi x. Vì vậy các đường tròn này đều chứa hình chữ nhật PRQS. Lời giải: Ta cho hàm f (2n x) g(x) = lim n→∞ 2n thỏa mãn điều kiện đầu bài. y ∈ R. mặt khác mỗi điểm trên ω2 nằm trên hoặc bên trái của l2 . Chú ý rằng chúng cũng lần lượt là đường tròn ngoại tiếp của hình chữ nhật BMPN và DKQL.49. o l1 vuông góc với BP và l2 vuông góc với QD nên ta có l1 song song với l2 .Cho f : R −→ R là một hàm thỏa mãn : h . Vậy nên ω1 và ω2 không thể giao nhau. l2 là tiếp tuyến với ω2 tại Q. Cho l1 là tiếp tuyến với ω1 tại P. ta thấy rằng các đường tròn bị chặn bởi các đường tròn ngoại tiếp tam giác ALM và NCK lần lượt bao hàm các hình chữ nhật ALRM và CKSN. Giờ ta chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp ω1 của tam giác MBN và đường tròn ngoại tiếp ω2 của tam giác LDK là không giao nhau. y ∈ R. và g(x + y) = g(x) + g(y) với mọi n m a |f (x + y) − f (x) − f (y)| ≤ 1 t 9. Vì MN song song với LK do vậy BP song song với QD.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 57 cho R ở phía đông nam so với Q và sao cho tứ giác PRQS là hình chữ nhật có các cạch song song với các cạch của hình vuông ABCD. Thực tế ta có thể chứng minh được điều này và đồng thời cũng chứng minh được |f (x) − g(x)| ≤ 1 v vittcx. Để chỉ ra rằng các đường tròn ngoại tiếp của tam giác ALM và NCK là giao nhau.

ta thấy ở phần trên rằng lượng cuối cùng lớn nhất bằng 1. tổng 2 4 của chúng tiến tới 1. theo định nghĩa tổng vô hạn bằng n+1 . tổng này hội tụ tuyệt đối và cũng bị chặn bởi 1. vì vậy ta có: |g(x) − f (x)| ≤ 1 Tiếp tục thấy rằng g(x + y) = g(x) + g(y)với mọi x. Hơn nữa. Thấy rằng: g(x + y) − g(x) − g(y) = lim f (2n x) 2n y f (2n (x + y)) − lim − lim n n→∞ n→∞ 2 n→∞ 2n 2n n n n f (2 (x + y)) − f (2 x) − f (2 y) = lim n→∞ 2n v a n→∞ lim t lim f (2n+1x) −f (x) n→∞ 2n+1 h Tổng vô hạn trong giới hạn bằng ( f (2n+1 x) − f (x)). Trước hết thấy rằng đặt x = y = 2m x0 trong bất đẳng thức đã cho của f ta có: f (2m+1 x0 ) − 2f (2m x0 ) ≤ 1 Chia cho 2m+1 ta có: 1 f (2m+1 x0 ) f (2m x0 ) ≤ m+1 − 2m+1 2m 2 Với bất kỳ x xác định nào. . có nghĩa là 2 f (2n+1 x) − f (x) 2n+1 m Mặt khác. 1 .58 Nguyễn Hữu Điển. xem xét tổng vô hạn: ∞ m=0 f (2m+1 x) f (2m x) − 2m+1 2m Vì các trị tuyệt đối của các số hạng bị chặn bởi một dãy 1 .c f (2m+1 x) f (2m x) − 2m+1 2m o m Giờ ta có thể lấy ra hằng số f(x) để đạt n Suy ra giới hạn trong biểu thức cuối cùng này hội tụ và ngẫu nhiên nó cũng chính là giới hạn ta muốn dùng để xác định g(x). .. y. ĐHKHTN Hà Nội đối với tất cả x. . n n→∞ lim m=0 .

v n m a t h .Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ Theo điều kiện đã cho. |f (2n (x + y)) − f (2n x) − f (2n y)| ≤ 1 59 với n bất kỳ. Vì n n 1 =0 lim n→∞ 2n suy ra giới hạn trong biểu thức cuối là bằng 0. Do vậy g(x + y) = g(x) + g(y). hằng số trong gới hạn của biểu thức cuối cùng nằm trong khoảng − 21 và 21 .c o m .

c o m 33 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 3) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .

2 v n m a t h .c o m .

Nguyễn Trung Hiếu. mong các bạn thông cảm.c o m Mã số: 8I092M5 . Nguyễn Văn Huy. m a n t ngành Toán phổ thông. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. Nguyễn Thương Huyền Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. tôi không có thời gian sửa lại. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 30 bài với lời giải. Nguyễn Thị Mai Hoa. mà A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Tập này có sự đóng góp của Nguyễn Văn Hậu.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. Lê Thị Thu Hiền.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. các bạn có thể tham khảo. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v . Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. h Hà Nội. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này.

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương . . . . . . . . . . 3 4 5 11 20 26 30 34 40 42 Tài liệu tham khảo. .c Chương 3. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Hoa Kỳ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . t h Chương 4. . . v n Chương 7. . . . . . . . . Đề thi olympic Địa Trung Hải . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Anh . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Áo . . . . . . . . . . . Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . a Chương 5. . . . . .Balan . . . . o Chương 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 1. . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 6. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Petecbua .

chuỗi trắng.c được phép rút đúng 1 lá bài. ww). wwbb. h . .2 WR. a t còn lại trong bộ bài .bbrr. wbb. .. ta có định nghĩa chuỗi đỏ.Nếu là bài được rút có màu trắng. tiền phạt bằng hai lần số quân đỏ còn lại trong bộ bài . Một người chơi thực hiện việc rút các quân bài ra khỏi bộ bài. Tương tự.1. Một bộ bài có R quân đỏ.(rr. ta định nghĩa chuỗi xanh là một đoạn liên tiếp các quân bài màu xanh được rút ra khỏi bộ bài (tức trong một số lượt lien tiếp. W. )( ww. Với mỗi lượt. Bây giờ ta sẽ chứng minh 3 bổ đề: Bổ đề 1: Với mỗi cách rút bài cho trước. anh ta chỉ B) và tìm tất cả các cách chơi để có thể đạt được số tiền phạt đó Lời giải: Ta sẽ chứng minh số tiền phạt tối thiểu phải trả là min(BW.Chương 1 Đề thi olympic Hoa Kỳ 1. ta có thể thực hiện 1 cách rút bài khác. W quân trắng và B quân xanh. tiền phạt bằng số quân trắng o m .Nếu lá bài được rút có màu xanh.rr)Với mỗi một cách rút bài..rr ww.. trong đó 2 chuỗi cùng màu được “gộp” vào nhau mà không làm tăng số tiền phạt v n m tiền phạt bằng ba lần số quân xanh còn lại trong bộ bài Hãy xác định tổng số tiền phạt tối thiểu mà người chơi phải trả (phụ thuộc vào R..rr ww. ta chỉ rút quân xanh ra).3RB) Dĩ nhiên số tiền phạt này là đạt được. và phải chịu một số tiền phạt cho lượt rút bài đó: ... tương ứng với 1 trong 3 cách rút bài sau:(bb..Nếu lá bài được rút có màu đỏ.

Bây giờ. do vậy ta phải có: (1) Gộp 2 chuỗi trắng lại và ta được 1 cách rút bài cũng có số tiền phạt tối thiểu: . t h hơn Bổ đề 3: Cách chơi tối ưu (ít tiền phạt nhất) sẽ có ít hơn 5 chuỗi Giả sử tồn tại 1 cách chơi tối ưu có 5 chuỗi trở lên. bổ đề 2 được chứng minh. nên ta phải có . hoặc 2 chuỗi trắng lại với nhau a bài đầu tiên được rút có màu đỏ (các trường hợp khác chứng minh tương tự). mâu thuẫn với (1). Trong cả 2 trường hợp. ta thu được 1 cách chơi mới có số tiền phạt nhỏ m . số tiền phạt sẽ tăng them 2w – 3b (do ở mỗi lượt rút quân trắng phải tăng them tiền phạt là 2 bởi sự xuất hiện của 1 quân đỏ mới. Bây giờ. ta giả sử rằng các chuỗi được rút có giá trị (theo thứ tự. ĐHKHTN Hà Nội Ta sẽ chứng minh trong trường hợp gộp 2 chuỗi đỏ.6 Nguyễn Hữu Điển. Theo bổ đề 1. Tức là bất kì cách chơi tối ưu nào cũng chỉ có tối đa 4 chuỗi. và quân đỏ được chuyển đi nằm sau b quân xanh nên không phải chịu 3b tiền phạt).c o Điều này là hiển nhiên. các trường hợp khác hoàn toàn tương tự. ta có thể gộp 2 chuỗi đỏ. ta cũng có cách chơi giống như trên nếu quân đầu tiên đuợc rút là quân trắng hoặc quân xanh. Tương tự. Vậy điều giả sử là sai. nếu ta chuyển một quân đỏ từ chuỗi thứ nhất sang chuỗi thứ 2. Nhưng cách chơi hiện tại là tối ưu. Giả thiết rằng quân . Giả sử giữa 2 chuỗi đỏ có w quân trắng và b quân xanh. 2 chuỗi đỏ đã được gộp vào nhau và số tiền phạt không bị tăng thêm. Theo bổ đề 1. ta chỉ việc chuyển tất cả các quân đỏ từ chuỗi 1 sang chuỗi 2. vì nếu xuất hiện lượt rút bài như vậy ta thay đổi chuỗi bằng chuỗi . Ngược lại. cách chơi tối ưu nếu phải rút quân đỏ đầu tiên là Cách chơi này là tối ưu khi và chỉ khi và . ta sẽ chuyển tất cả các quân đỏ từ chuỗi 2 sang chuỗi 1./. Nhưng do cách chơi này là tối ưu. Nếu . Bổ đề 2: Cách chơi tối ưu không tồn tại chuỗi (tức không xảy ra trường hợp rút 1 quân đỏ ngay sau 1 quân trắng) mà không làm tăng số tiền phạt. Kết hợp với bổ đề 2. v n m chứng minh tương tự trong các trường hợp khác). ta có thể gộp 2 chuỗi đỏ với nhau mà số tiền phạt không tăng them.

x2 − 4x − 2m(m2 + 1) = 0 7 Lời giải: Đáp án: m = 3. hay (2m − 4)r = (2m − 4)(m2 + 1). chúng thu được hai nghiệm phân biệt. Nhưng điều này có nghĩa là phương trình ban đầu của ta chỉ có nghiệm là 2 và -4. Trong trường hợp thứ hai. trường hợp thứ nhất không xảy ra vì hiển . ta chỉ có m=3. trong trường hợp thứ nhất thì cả hai phương trình bậc hai của ta trở thành (x − 2)2 = 24. Vì vậy. Khi đó. trái với yêu cầu t h mọi giá trị thực m. Vậy ta phải có r = m2 + 1. ta được (m2 −1)2 = 2(m3 +m+2) v n của bài toán. Ta có ba trường hợp mà phương trình ban đầu có thể có 3 nghiệm phân biệt: Phương trình (1) có nghiệm vậy m = 2 hoặc r = m2 +1.Đề thi olympic Hoa Kỳ cả các số thực m để phương trình x2 − 2mx − 4(m2 + 1) có đúng ba nghiệm phân biệt. và vì vậy. Vì vậy ta phải có m=-1 để trường hợp này xảy ra. thay vào đẳng thức (r−2)2 = 2(m3 +m+2). Do đó m = −1 hoặc 3. m3 + m + 2 phân tích thành (m + 1)(m2 − m + 2) và thừa số thứ hai luôn dương với o m kép hoặc phương trình (2) có nghiệm kép hoặc hai phương trình có một nghiệm chung.c nhiên 5m2 + 4 = 0 không thể thỏa mãn với mọi giá trị thực m. gọi r là nghiệm của phương trình thì x−r là một m a (1) trở thành (x + 1)2 = 9. Những phương trình này có thể viết dưới dạng (x − m)2 = 5m2 + 4 (1)và (x − 2)2 = 2(m3 + m + 2) (2). -4. Tuy nhiên. 10. Trừ hai biểu thức này cho nhau ta nhận được x − r là một thừa số của (2m − 4)x − (2m3 − 4m2 + 2m − 4). Khi đó nghiệm duy nhất của phương trình này là x=2 và phương trình . Trường hợp m=-1 đã được chỉ ra không thỏa mãn. Xét trường hợp thứ ba. ta phải có 2(m3 + m + 2) = 0. Cho hai thừa số ở vế trái của phương trình bằng 0 ta nhận được hai phương trình đa thức. ta chỉ thừa số của cả hai biểu thức x2 −2mx−4(m2 +1) và x2 −4x−2m(m2 +1). Tuy nhiên. Khi đó các phương trình của ta trở thành (x − 3)2 = 49 và (x − 2)2 = 64. thỏa mãn yêu cầu của bài toán. Vì có các nghiệm là x=-6. hay (m + 1)(m − 3)(m2 + 1) = 0. Ít nhất một trong các phương trình này phải nghiệm đúng với giá trị x nào đó để x là nghiệm của phương trình ban đầu. tức là x=2. -4.

do đó [BN C] = BN = 3 . 2 (a) Chứng minh rằng M B hoặc bằng 1 hoặc bằng 3 . Lời giải: (a) Lấy điểm L trên BC sao cho CL=AN và gọi P. 2 6 π ta được ANM = 6 và AOB = π . AC sao cho AN=BM. ĐHKHTN Hà Nội 1. P thành Q. B thành C. Lập luận tương tự đối với trường hợp còn lại.2. Do m a t 1 thì AN = 3 . áp dụng định lí Menelaus cho tam giác ABN và đường thẳng AC [BOC] BO 2 BO CM. nếu M B = 3 . Q thành O. Suy ra [BOC] = 3 CN = 7 và ta 4 7 [ABC] 7 CA h . v 1 Lời giải: Đáp án: − 2 ≤ a ≤ 42 . Nếu M B = 1 AB 3 n 2 có điều phải chứng minh. Cho ABC là tam giác đều có diện tích bằng 7. Gọi O là giao điểm của BN và CM. Phép quay với góc quay 120o quanh tâm của tam giác ABC biến A thành B. 1]. Nhưng M B = 1 và 3 AB 3 AN 1 = 3 nên dễ dàng thấy được N là hình chiếu của M trên AC. Đồ thị của f(x) là một parabol có điểm cực tiểu (có nghĩa là hệ số a 1 3 âm) và đỉnh là (a. ta được ON = 3 . AB 3 (b) Tính góc AOB. Có nhiều nhất hai điểm O trên đường tròn này và nằm trong tam giác ABC để tỉ lệ khoảng cách từ O tới BC và từ A tới BC bằng 2 .3. O nằm trên 3 đường tròn đối xứng với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC qua BC. Tìm tất cả các giá trị của a để |f (x)| ≤ 1 với mọi x ∈ [0. L thành N. 2 3 1.8 Nguyễn Hữu Điển. Gọi M. Do đó OPQ và MLN là các tam giác đều đồng tâm với tam giác ABC. Vì vậy AC ANM = π và AOB = 5π . Suy ra BOC=π-MOC= 2π . (b) M B = 3 thì 7 7 [ABC] 7 CA AB ˆ ˆ MONA là một tứ giác nội tiếp do A= pi và O = π − P OQ = 2π . Tương tự. Q lần lượt là giao điểm của CM và AL. Vì vậy ta đã chỉ ra rằng MB 1 = 3 hoặc 2 tương ứng với các vị trí của điểm O. phép quay này cũng biến M thành L. Cho f (x) = x2 − 2ax − a2 − 4 . √ Giả sử a ≤ 0 thì parabol của ta tăng nghiêm ngặt trong khoảng từ 0 . Suy ra [BOC] = 6 CN = 7 . do đó [BN C] = BN = 6 . theo định lí Menelaus AB [BOC] BO 2 1 BO ta có BN = 6 .c o m 3 3 đó AOB=AOM+MOB=ANM +P OQ = ANM + π .f(a)). và không có tỉ lệ nào AB 3 khác (tức là không có hai điểm M cho cùng một điểm O. tỉ lệ này cũng 7 là tỉ lệ diện tích của các tam giác OBC và ABC. Vì vậy. N tương ứng là các điểm trên cạnh AB. N thành M và biến O thành P. AL và BN. Biết tam giác BOC có diện tích bằng 2. Từ f (0) = −a2 − 4 ta có |a| ≤ 2 để f (0) ≥ −1. C thành A.

f giảm với 0 ≤ x ≤ a và tăng với a ≤ x ≤ 1.5. Ngược lại. Chứng minh rằng 1 · 2n 2n 3 Mặt khác. k 3 3 m Từ tổng của chuỗi hình học ta có > (y 3 +1) 2 a u(k) 1 1 · = n+ n 2 k=1 k 4 2n h với i ≤ n − 1.c Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. Do đó. đánh giá f(0). nên y > z. Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 z 3 = 2x − 1. và tương tự z > x. Nhưng ta có 1 ≤ a + 1 ≤ 1. o i=0 m 2n−i−1 . Giả sử trái lại rằng x = y. Trong {1. f (a) = −2a2 − 4 nên ta phải có a ≤ 42 để f (a) ≥ −1.. Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k. 9 Từ a ≤ 1 ta có 1 < (a + 1)2 ≤ 4 và vì vậy f (x) = −1 ≤ 5 − (a + 1)2 < 1 . f(1) ta chỉ ra được f thỏa mãn điều kiện của bài √ ra khi 0 < a ≤ 42 . 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i t = z. . Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z. nên u(k)v(k) = k. do đó f (1) ≤ 1.Đề thi olympic Hoa Kỳ 9 phạm vi theo yêu cầu của bài toán. Nếu x > y.. tức là f(1) nằm trong giới hạn này. k=1 u(k) 2 ≤ . 2 4 4 √ 1 của bài ra khi − 2 ≤ a ≤ 0. và một giá trị sao cho v(k) = 2n . 2 1 5 ≤ 5 − (a + 1)2 ≤ 1.4. Với a > 0. f(a). vế trái bằng n−1 . thì y = (x3 +1) 2 v 1 · 2n n 2n u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > . 2n+i . 2. ta có f thỏa mãn điều kiện 4 4 1. k 3 k=1 1. 4 ≤ (a + 1)2 ≤ 1. Từ 4 − (a + 1)2 = f (1).. Vì vậy ta cần chỉ ra giá trị nhỏ nhất của f(a) nằm trong 1 đến 1.

a t Do cả hai số hạng ở vế trái đều không âm nên để đẳng thức xảy ra thì chúng phải cùng bằng 0.c πx π 3πx cos +1 + 2a 2a 3 o m khi a=6. Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1. Vậy. ở cả hai trường hợp ta cũng đều có -2a và 4a cùng phải chia hết cho 3. mẫu thuẫn. Tóm lại ta có 6 phải là ước của a và a=6 là giá trị nhỏ nhất cần tìm. ta thấy các giá trị cosin phải nhận giá trị bằng 1 và -1. Phương trình thỏa mãn (cosπ(a-x)-1)2 + cos Trong cả hai trường hợp ta đều có 3x chia hết cho 2. Từ cosπ(a-x)-1 = 0 ta có x phải là một số nguyên đồng dư với a trong phép chia cho 2. Để chứng minh a là giá trị nhỏ nhất. π πx π + 3 = (2k + 1)π và nhân hai 2a m bằng 0. vì thế a phải chia hết cho 3. Từ số hạng thứ hai h . vì vậy x phải chia hết cho 2 và a cũng phải thỏa mãn điều đó.6. Hơn nữa. 2 2 1. ta viết phương trình dưới dạng =0 . . Tương tự. Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất để phương trình sau có một nghiệm thực: cos2 π(a − x) − 2 cos π(a − x) + cos πx π 3πx +2=0 cos + 2a 2a 3 Lời giải: Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của a là 6.10 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội mâu thuẫn. Nếu cos πx + π = 1 thì πx + π = 2kπ với giá trị k nguyên và nhân hai vế 2a 3 2a 3 Khi đó thì nếu cos πx + π = −1 thì 2a 3 6a vế với π ta được 3x ≡ 4a (mod12a). v n với 6a ta được 3x ≡ 4a (mod12a). x=8. . nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 x = y = z = t. nếu x < y thì y < z và z < x. t ∈ 1.

ω1 sao t h . Cho M1 và M2 lần lượt là hai điểm trên ω1 . ω1 sao cho O1 M1 và O2 M2 cắt nhau. Đường tròn ngoại tiếp ∆M1 P M2 cắt đường tròn ngoại tiếp ∆O1 P O2 tại P và một điểm khác là Q.Chương 2 Đề thi olympic Việt Nam m (a) Xác định quĩ tích trung điểm của đoạn thẳng M1 M2 (b) Gọi P là giao điểm của các đường thẳng O1 M1 và O2 M2 . Cho M1 và M2 là hai điểm lần lượt nằm trên ω1 .c o . m a 2.Chứng minh rằng Q là điểm cố định không phụ thuộc vào vị trí của M1 và M2 .7. Trên mặt phẳng cho hai đường tròn ω1 . ω1 theo thứ tự có tâm là O1 và O2 . Lời giải: v n cho khi quay theo chiều kim đồng hồ số đo của góc M1 OM1 và M2 OM2 là bằng nhau.

suy ra tam giác QM1 M2 đồng dạng n ∠QM1 M2 = ∠QP M2 = ∠QP O2 = ∠QO1 O2 m từ đó suy ra quỹ tích điểm M là đường tròn tâm O bán kính OM . Chú ý rằng: a t m= 1 1 m1 + m2 = (o1 + z(m1 − o1 )) + (o2 + z(m2 − o2 )) = o + z(m − o) 2 2 2 h . Gọi M . o1 − m1 = o2 − m2 và ta có thể giải phương trình này để tìm được giá trị duy nhất của q. v Tương tự: ∠QM2 M1 = ∠QO2 O1 . Do đó: q − o1 q − m1 = q − o2 q − m2 Hay tương đương: q − o1 (q − m1 ) − (q − o1 ) o1 − m1 o1 − m1 = = = q − o2 (q − m2 ) − (q − o2 ) o2 − m2 o2 − m2 Vì hai đường thẳng O1 M1 vàO2 M2 cắt nhau.c O lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng: M1 M2 . M và . m −o2 Ta cũng đặt z = m1 −o1 = m2 −o2 sao cho phép nhân bởi z là phép quay m −o1 o m (a)Chúng ta dùng các số phức. ĐHKHTN Hà Nội M2 M2 M O2 P quanh 1 điểm qua một số góc. suy ra Q là điểm cố định không phụ thuộc vào vị trí của M1 và M2 . (b)Chúng ta sử dụng trực tiếp các góc có modun π. Khi đó: 1 2 với tam giác QO1 O2 . M1 M2 và O1 O2 . mỗi điểm có kí hiệu là chữ in hoa ta đặt tương ứng với một số phức có kí hiệu là chữ in thường.12 Q M1 M O1 O M1 Nguyễn Hữu Điển.

để ý rằng nếu XZ và Y W là hai cạnh đối của tứ diện XYZW thì suy ra (∠XY Z + ∠ZW X + (∠Y ZW ∠W XY < 2π)) nên không thể có trường hợp hai góc đối diện với cùng một cạnh XZ và với cạnh . W ta có: ∠XY Z + ∠Y ZW + ∠ZW X + ∠W XY < 2π X o v n m a t AC = sin∠ADC 2R Y m h . Hãy chỉ ra rằng hai cạnh đối bất kì của một tứ diện là bằng nhau. Gọi R là bán kính chung của các đường tròn ngoại tiếp bốn mặt tứ diện. Hơn nữa.8. Z.Đề thi olympic Việt Nam 13 2. Giả sử rằng tất cả đường tròn ngoại tiếp của bốn mặt của một tứ diện có bán kính bằng nhau. Y . ta có: sin∠ABC = ( do định lí hàm sin). Lời giải: Trước hết ta chứng minh rằng với bốn điểm không đồng phẳng bất kì X. Do đó hai góc bất kì đối diện với cùng một cạnh hoặc bằng nhau hoặc bù nhau.c W Z Thật vậy: Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho các góc ta thấy rằng: ∠XY Z + ∠Y ZW + ∠ZW X + ∠W XY < (∠ZY W +∠W Y X)+∠Y ZW +(∠XW Y +∠Y W Z)+∠W XY = (∠ZY W +∠Y W Z+∠Y ZW )+(∠XW Y +∠W Y X+∠W XY ) = π + π = 2π. Ta định nghĩa rằng hai góc của tứ diện ABCD gọi là đối diện với cùng một cạnh là hai góc ví dụ như ∠ABCvà ∠ADC.

Không giảm tính tổng quát. Do đó cặp góc đối diện với cùng một cạnh trong số các cạnh AB. ta có: v Điều này trái với giả sử.14 Nguyễn Hữu Điển. nếu các góc đối diện của cạnh XZ là bù nhau thì hai góc đối diện với cùng một cạnh Y W là bằng nhau.c o m D C . CB và CD là bù nhau. Do đó bên cạnh các góc đối diện với cạnh AC thì còn một số cặp góc đối diện với cùng một cạnh khác là bù nhau. Nói cách khác. ĐHKHTN Hà Nội Y W đều là bù nhau.Theo phần lí luận trên thì cặp góc đối diện với cạnh BD không thể bù nhau nên chúng phải bằng nhau. A B Bây giờ ta giả sử ngược lại rằng có hai góc đối diện với cùng một cạnh ví dụ như ∠ABCvà ∠CDA là bù nhau còn tất cả các cặp góc đồi diện với cùng một cạnh khác là bằng nhau. giả sử cặp góc đối diện với cạnh AB là bù nhau suy ra cặp n = ( pi − ∠CAB − ∠DAC) + (π − ∠ACB − ∠DCA) = (π − ∠CAB − ∠ACB) + (π − ∠DAC − ∠DCA) = ∠ABC + ∠CDA = π m ∠BCD + ∠DAB = (π − ∠CDB − ∠DBC) + (π − ∠ADB − ∠DBA) a t h . AD.

Vì các ∠CDB và ∠CAB là không bằng nhau nên chúng phài bù nhau. Cho hai đường tròn (C1 ).c o ∠ADB. (C2 ) lần lượt tại A và B. K lần lượt là v n Điều này vô lí. tiếp tuyến của (C2 ) tại P cắt (C1 ) tại F ( khác P ). Do đó các góc đối diện với cùng một cạnh của tứ diện là bằng nhau. Hơn nữa: ∠CDB = π − ∠DCB − ∠DBC = π − ∠DAB − ∠DAC = π − (π − ∠ABD − ∠ADB) − (π − ∠ACD − ∠ADC) = ∠ABD + ∠ACD + ∠ADB + ∠ADC − π = ∠ABD + ∠ACD + (π − ∠ACB) + (π − ∠ABC) − π = ∠ABD + ∠ACD + (π − ∠ACB − ∠ABC) = ∠ABD + ∠ACD + ∠CAB 15 ∠BCD + ∠DAB = ∠ABC + ∠CDA Suy ra 2∠DAB = 2∠ABC hay ∠DAB = ∠ABC. Tương tự ta cũng có: DA = BC. (C2 ) cắt nhau tại P và Q. Cho nên. Nhưng: m Suy ra ∠CDB < ∠CAB. DC = BA. Gọi H. DB = 2Rsin∠DAB = 2Rsin∠ABC = AC. Bây giờ ta lại có các góc . 2. Tiếp tuyến chung của hai đường tròn( gần P hơn Q) tiếp xúc với (C1 ).9. Như chúng ta lí luận ở trên thì trong trường hợp này ta có: m a = 2π.Đề thi olympic Việt Nam góc đối diện với cạnh CD là bằng nhau. Tiếp tuyến của(C1 ) tại P cắt (C2 ) tại E ( khác P ). ∠BDC và ∠CDA là các góc ở đỉnh của một tứ diện nên (∠ADB + ∠BDC) + ∠CDA < ∠ADC + ∠CDA < 2π. t = 3π − π h ∠ADB + ∠BDC + ∠CDA = (π − ∠ACB) + (π − ∠BCA) + (π − ∠CBA) . Đó là điều phải chứng minh.

Chúng ta sử dụng góc có hướng modulo π. tiếp tuyến AB và m a t ∠QAR = ∠QAP = ∠QP C = ∠QBC = ∠QBR h đường thẳng AP và tia BE.16 Nguyễn Hữu Điển.Đó là điều chúng ta cần chứng minh. H. Thật vậy: Sử dụng góc ngoài tam giác ABP và CP R. BK = BP . K. 2. tứ giác nội tiếp đường tròn ta có: n rằng K = R.10. b. Q. B nằm trên cùng một đường tròn. Chúng ta sẽ chứng minh ∠BP R = ∠BAP + ∠P BA = ∠AQP + ∠P QB = ∠AP T + ∠P EB = ∠RP E + ∠P ER = ∠P RB Do đó tam giác BP R là tam giác cân với BP = P R suy ra R = K. Sử dụng tính chất của tiếp tuyến và tứ giác nội tiếp ta có: . ĐHKHTN Hà Nội hai điểm nằm trên hai tia AF và BE sao cho AH = AP . Gọi R là giao điểm của m . c là các số nguyên dương đôi một ngyên tố cùng nhau. Một số nguyên n được gọi là ”stubborn” nếu nó không được biểu diễn dưới v P T . Đường thẳng AB và BE cắt nhau tại T . Chứng minh rằng năm điểm A.Cho a.c o là nội tiếp đường tròn. Lời giải: B A T R P H Q E F Vì điều kiện có tính chất đối xứng nên ta chỉ cần chứng minh ABKQ Nên tứ giác ABRQ là nội tiếp đường tròn.

Chẳng han. v n Suy ra x > 0 như vậy n không là ”stubborn” khi n > 2abc. z0 là các số nguyên. vì b và c là nguyên tố cùng nhau nên n = cy0 + bz0 với y0 .vì a và bc nguyên tố cùng nhau nên ta có thể viết: n = an + bcx0 với n . Điều kiện cần: Giả sử rằng n là ”stubborn” và biểu diễn f (n) = b + 1 − y0 và c + 1 − z0 là các số nguyên dương. Chọn số nguyên β. y. Do đó n = bcx0 = cay0 + abz0 . với 1 − x0 . y. khi đó ta có : Tiếp theo chúng ta chứng minh rằng đúng một nửa các số nguyên dương trong S = [bc + ca + ab. x0 là các số nguyên. m 2abc < bcx + cay + abz ≤ bcx + cab + abc = bcx + 2abc a t số nguyên và 0 < y ≤ b. x > 0 và f (n) không là ”stubborn”. biểu diễn n = bcx + cay + abz với các . γ sao cho 0 < y0 + βb ≤ b và 0 < z0 + γc ≤ c. Điều kiện đủ: Giả sử ngược lại f (n) không là ”stubborn” và n cũng không là ”stubborn”. Nếu x không dương thì chúng ta có thể viết n = bc(1 − x) + ca(b + 1 − y) + ab(c + 1 − z). Để làm được điều này ta đi chứng minh n ∈ S là ”stubborn” khi và chỉ khi f (n) = (2abc + bc + ca + ab) − n không là ”stubborn”. 2abc]. z là các số nguyên và 0 < y ≤ b. Chú ý rằng bất kì số nguyên dương nào nhỏ hơn bc + ca + ab đều là o m n = bc(x0 − βa − γa) + ca(y0 + βb) + ab(z0 + γc) . Do đó. 0 < z ≤ c còn x có thể âm. Khi đó: h ”stubborn”.c đây chính là dạng biểu diễn của n mà ta muốn. nhưng điều này là không thể vì n là ”stubborn”. z là các số ngyuên dương bất kì. Mặt khác ta cũng khẳng định rằng mọi số nguyên n > 2abc không là ”stubborn”. Thật vậy.Đề thi olympic Việt Nam dạng: n = bcx + cay + abz 17 với x. 0 < z ≤ c. 0 < z ≤ c. Lời giải: Chúng ta có thể khẳng định được rằng bất kì số ngyuên n nào đều có thể biểu diễn dưới dạng n = bcx + cay + abz trong đó x. b và c số lượng các số nguyên ”stubborn” . Hãy xác định qua hàm số của a. Biểu diễn f (n) = bcx0 + cay0 + abz0 và n = bcx + cay + abz với 0 < y ≤ b.

c 2 o f (x) xr a1−r m f (x/a) (x/a)r a1−r ≤ (*) x0 an Giả sử ngược lại tức là tồn tại x0 sao cho f (x0 ) > xo r a1−r . và bằng quy nạp ta chứng minh được rằng: λn ≥ λ2 với n ≥ 0. Tương tự y ≥ b. n Lời giải: Chú ý rằng ta có thể viết lại bất đẳng thức dưới dạng: m 1 (a) Nếu f (x) < 22000 với mọi x < 22000 . để ý rằng mỗi λn ≥ λ2 là 0 . Vì bc nguyên tố cùng nhau với a nên x phải chia hết cho a suy ra x ≥ a. r > 1 là các số thực. ĐHKHTN Hà Nội bcx1 + cay1 + abz1 với xi . v . (b) Xây dựng một hàm f : R+ → R ( không cần thoả mãn điều a t h sử rằng f : R+ → R là một hàm số sao cho: (f (x))2 ≤ axr f ( x ) với mọi a x > 0. Từ đẳng thức trên chứng tỏ 0 ≡ bcx( mod a). 2abc + bc + ca + ab − 1 2abc − (bc + ca + ab) + 1 = 2 2 các số nguyên dương ”stubborn”. và một nửa của 2abc−(bc+ca+ab)+1 các số nguyên dương còn lại là ”stubborn”.18 Nguyễn Hữu Điển. z ≥ c.11. suy ra λ0 > 1. Đặt xn = một số dương và do đó f (xn ) cũng là số dương. 0 n Chúng ta sẽ sử dụng điều này ngay sau đây. Kết quả của bài là tổng của: bc + ca + ab − 1 + 2. Giả kiện trong câu (a)) sao chof (x) > xr a1−r với mọi x > 0. Khi đó: 2abc = bc(x0 + x1 − 1) + ca(y0 + y1 − 1) + ab(z0 + z1 − 1) Đặt x = x0 + x1 − 1 và cũng đặty. khi đó 2abc = bcx + cay + abz ≥ 3abc ( vô lý). chứng minh rằng f (x) ≤ xr a1−r với mọi x > 0.z tương tự. Tóm lại: có bc+ca+ab−1 các số nguyên dương nhỏ hơn bc+ca+ab là ”stubborn”. zi là các số nguyên dương. Từ (*) ta có:λn+1 ≥ λ2 với ra n n n n ≥ 0. yi. mọi số nguyên lớn hơn 2abc không là ”stubborn”. Gọi R+ là tập các số thực dương và a. Chúng ta gán x = xn vào bất đẳng thức và sắp xếp các bất đẳng thức lại ta được: λn xn a1−r λn f (xn ) f (xn+1 ) r = = r ≥ f (xn ) axr axr a n n n) và λn = xf (x1−r với n ≤ 0.

Đề thi olympic Việt Nam 19 (b) Với mỗi số thực xluôn tồn tại duy nhất một giá trị x0 ∈ (1. Bằng phép co lại. Gọi λ(x) = x2 và đặt f (x) = 0 x λ(x)xr a1−r . (xn+1 Với tất cả các giá trị n như vậy thì ta có: f f (xn ) ) ≥ 2 hay tương đương ( do f (xn ) là dương) f (xn+1 ) ≥ 2f (xn ). Do đó f (x) ≤ xr a1−r với mọi x > 0. a] n sao cho x0 = an với n là số nguyên.c o m . nhưng cũng với n đủ lớn thì ta lại có xn = an < 22000 . Điều này trái với giả thiết tức điều giả sử là sai. n Ta thấy luôn tồn tại N sao cho 2ar < λ2 ≤ λn với mọi n > N. chúng ta cũng có λ(x)2 = λ(x/a) với mọi x. Đó là điều cân chứng minh. x0 1 lớn). Cho nên f (x) ≥ 22000 ( với n đủ Với mọi n ≥ 0. Ta cũng có λ(x) > 1 với mọi x hay nói cách khác f (x) > xr a1−r với mọi x > 0. nói cách khác (*) cũng đúng với mọi x. 0 v n m a t h .

hai vòng ở mỗi cạnh. Tổng của bình phương của 4 số trên mỗi cạnh của tam giác là bằng nhau.c 3. y.Tính tổng S = 100 i=0 x3 i 1−3xi +3x2 i o i 100 m i = 1. ii. S2 lần lượt là tổng của bốn số. tổng của bình phương bốn số v i=0 . Vì thế a t Lời giải: Vì 1 − 3x + 3x2 = x3 − (x − 1)3 = 0 ∀x 3 h 3 50 S= n f (xi ) = i=0 (f (xi ) + f (x101−i )) = 51 3. 101 101 m x x Ta có thể đặt f (x) = 1−3x+3x2 = x3 +(1−x)3 ∀x Cho x = xi .Chương 3 Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương với xi = . Tổng của 4 số ở mỗi cạnh tam giác là bằng nhau. Lời giải: Lấy bất kì một sự bố trí các con số.12. z là số ở trong góc và S1 . Tìm tất cả các cách thoả mãn yêu cầu này. x = 1 − xi = x101−i và thêm 2 phương trình hệ quả ta tìm ra:f (xi ) = f (x101−i ) = 1. một vòng ở mỗi góc. mỗi số từ 1 đến 9 được viết vào một trong những vòng tròn này sao cho i. gọi x.Cho một sự bố trí vòng tròn quanh ba cạnh một tam giác.13.

Đặt độ dốc của AB là m thì của AC là −1. z) = (3. Nếu S2 = 137 thì S2 ≡ 1(mod3) suy ra chỉ có một số trên ba cạnh là lẻ. Nếu AB = AC thì QO là trung trực của BC và yêu cầu phải chứng minh được thoả mãn. Do đó x ≡ y ≡ z(mod3) thể nằm cùng cạnh với 8. Gọi O là điểm mà đường vuông góc qua P với BA cắt AN. 2) để cho tổng bình phương 3. Viết B = (b. 8) và S2 = 126. trung tuyến AM và phân giác AN . C = (c. Do đó phương trình của OP là y = −(x − 1)/m + m. −mc). (x. 7) thì S2 = 137 hoặc 17. Lấy phương trình thứ nhất theo mod3 ta cũng suy ra 3| (x + y + z). y. b−c Vì P N⊥AN và x-toạ độ của P là 1. a t h . (8. suy ra x − interceptO là (m2 + 1. 1. BA tại P. Do điều kiện đã cho ta có: 9 21 3S1 = x + y + z + k=1 9 k = x + y + z + 45 3S2 = x + y + z + k=1 2 2 2 k 2 = x2 + y 2 + z 2 + 285 Từ đẳng thức thứ hai ta suy ra x. Như vậy 4 lần các số trên 3 cạnh phải là (2. 9. mb). Điều này . vì P thuộc đường thẳng AB(đường thẳng y = mx) nên ta có P = (1. 7. ở đó b = c và cả b. 0). c là dương. 8). (5. M là v n m các số trên mỗi cạnh là 126. 9) hay (1. Độ dốc của BC là m(b+c) . Vì Min 72 + 92 . Vì 92 + 82 > 126 nên 9 không Nếu (x.c o m không thể vì 5 > 3 số lẻ được viết trong mỗi khe Vì thế. 0).Cho tam giác ∆ABC. Giả sử AB = AC.Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương trên một cạnh bất kì. Q. 5). y. 4. 6. 4. tức là nó nằm trên cạnh chứa 2 hoặc 5. Bởi nguyên lý Pigeouhole có hai số là đồng dư mod3.14. Cuối cùng. Chứng minh QO⊥BC Lời giải: Cách 1. 6. 0). N(1. ta thấy các bộ số trên đều thoả mãn. 5. 3. m). y. z hoặc tất cả chia hết cho 3 hoặc không có số nào chia hết cho 3. z) = (2. Vẽ đường vuông góc qua N cắt MA. 72 + 52 + 82 > 126 nên số 7 phải nằm trên cạnh chứa số 2 hoặc 8. sử dụng toạ độ Castesian:A(0.

chú ý rằng o Suy ra rằng ∠BAN = α/2. ACM. với cách làm này. Ngược lại. γ/2 ra: n sin(u + v)cos(u − v) sin(2u) + sin(2v) tan(u + v) = = tan(u − v) sin(u − v)cos(u + v) sin(2u) − sin(2v) m a t h . ta được: sin β. BNO. ta có Q 1. π/2). v) = (y/2. π) Sử dụng quan hệ lượng giác vào các ∆ABC. Do đó phương trình của đường thẳng AM là y = m(b−c) x. m(b − c)/2) và nó là trung điểm của BC. β. v trong khoảng (0. γ là số đo các góc ∠CAB. ∠OBN = α/2.BM/AM sin y sin β = = sin z sin γ sin γ. Cách 2. giả sử β = γ thì y = z . v) = β/2. y. m(b−c) . β. z ∈ (0. Vì thế độ dốc của P Q là b+c m(b−c) b+c m2 +1−1 = b−c . ∠QAN = x Do đó: tan ∠OQN. Bởi vì Q là giao điểm của AM và b+c P N. /2) và t → tan t là đơn ánh. tan ∠QAN = ON/QN ON/ QN/ AN = BN BN/ AN = tan ∠OBN Áp dụng luật hàm sin cho ∆ABC. sin β+sin γ tan β/2 + γ/2 tan (α/2) tan (y/2 + z/2) cot (α/2) = = = tan (y/2 − z/2) tan (y/2 − z/2) tan β/2 − γ/2 tan β/2 − γ/2 Nếu β > γ thì x = y/2 − z/2 so sánh biểu thức cuối cùng với (*). ta biến đổi phương trình bằng cách nhân và chia với biểu thức lượng giác khác 0 vì β = γ. (u. y = z. ∠BCA và y = ∠BAM. z/2) . ∠ABC. ONQ ta có tan ∠OQN. x = ∠MAN = |y−z| 2 Nếu β = γ thì QO là trung trực của BC.c Cho u. π/2 − β/ − γ/ π 2 2 ∈ (0.tanx = tan (α/2) tan (α/2) (∗) m trong đẳng thức này ta tìm .CM/AM Suy ra: sin y+sin z sin y−sin z = sin β−sin γ . m(b+c) Mà −1 là độ dốc của BC nên QO⊥BC. ĐHKHTN Hà Nội ((b + c)/2. z = ∠MAC.22 Nguyễn Hữu Điển. vì thế ∠OQN = π/ − β/ − γ/ 2 2 2 ⇒ OQ⊥AB . Chứng minh tương tự nếu β > γ v Cho (u. Gọi α. γ. ta có: tan ∠OQN = tan π/2 − β/2 − γ/2 . ta có: ∠OQN.

Để chứng minh m=0 k=0 Do đó ta có điều phải chứng minh.... giảm với m ≥ k.am−1 . 2. aj gọi là hợp pháp nếu ai = 0. Vì thế: ý rằng  n−m m m+1 a t h .. k là các số nguyên dương.. ..an ) gọi là chính quy nếu sau hữu hạn các bước chuyển vị hợp pháp nó trở thành (1..15.. am+1 .Cho n. Hoán vị (a0 .. n. n − 1... .. Bởi vì n n m =  k m+1 (n − k)n−m−1 n−k m+1 ... với am =  m=0 m Bất đẳng thức đã cho tương đương với: nn < ak < nn n+1 Bất đẳng thức bên phải thoả mãn do nn = n m=0 am > ak . ta chứng minh rằng am tăng với m ≤ k. n−m k . .. am = am+1  m n   n  n m+1  3. n.Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương 3. 2. Biểu thức này nhỏ hơn 1 khi m < k và lớn hơn hay bằng 1 khi m ≥ k. .ta viết: nn = (k + (n − k))n ở   n n  k m (n − k)n−m > 0 với mỗi m dạng am . a1 . Chứng minh rằng: 1 nn nn n! .. a1 .16... .3. < < n + 1 k k (n − k)n−k k! (n − k)! k k (n − k)n−k 23 Lời giải: Sử dụng khai triển nhị thức. 0). ... i > 0 và ai−1 + 1 = aj ....an ) của dãy 0. 0) là chính quy ?.. v  k m (n − k)n−m m Thật vậy..c nn = am < ak = (n + 1) ak o bất đẳng thức còn lại ta chỉ cần chỉ ra ak > a0 .am . 1.... Một chuyển vị của ai . . Với n nào thì (1.Cho một hoán vị (a0 . n > k. n.. chú     n n  = m+1  .

c o pháp.. 0 (2) Cho t số tiếp theo là t số lớn nhất trong 1. n. Nếu n > 2. Áp dụng (n − 1)/2 chuyển vị hợp v n m vào mục nào.. Cho k ∈ 0. 0) . . để xét trường hợp này ta sẽ đưa ra vài kí m . n. t) _bậc thang tại một thời điểm như sau: Áp dụng (1) một lần và lặp lại (2) và (3) một cách xen kẽ: ... sắp xếp theo trật tự tăng. . 2.. n−2 áp dụng k chuyển vị hợp pháp cho π0 suy 2 ra hoán vị mà bắt đầu với 1..3. sắp xếp theo trật tự tăng.. 0)_bậc thang Giờ ta chứng minh rằng nếu n > 2 và n lẻ thì π0 chính quy nếu và chỉ nếu n + 1 là luỹ thừa của 2. Vì không có chuyển vị hợp pháp nào có thể được áp dụng cho π1 . 0)_bậc thang suy ra một phép chuyển vị khác π1 mà không có thêm chuyển vị hợp pháp nào có thể được áp dụng. 2.. Với mọi số nguyên s > 0.. t ≥ 0 sao cho s + t chia hết cho n + 1.. Nếu 2s không chia hết cho n + 1 thì áp dụng n/(s − 2) chuyển vị hợp pháp cho (s. Bây giờ ta giả sử rằng n > 2. .. dễ dàng kiểm tra (1. . Vì n + 1 chẵn nên ta viết n + 1 = 2q r. (3) Cho s số tiếp theo là s số lớn nhất trong 1. số chuyển vị hợp pháp của π0 ta thu được π1 và nếu không một chuyển . 0) là chính quy.. 2. n..24 Nguyễn Hữu Điển.. Nếu s + 1| n + 1 và t > 0 thì áp dụng n/(s + t) chuyển vị hợp pháp cho (s. 0 thu được sau n−2 chuyển vị hợp 2 vào mục nào. n. ở đó q là số tự nhiên và r là số tự nhiên lẻ. . 2. 0. 0)_bậc thang thực sự là (s. s)_bậc thang cái mà có thể chọn từ (2s. π0 và π1 là cái hoán vị (1. quá trình ta ám chỉ như sự lựa chọn bậc thang Tiếp theo ta giả sử rằng s|(n + 1).s − 1... vị hợp pháp nào có thể áp dụng cho chuyển vị π1 . nếu π0 chính quy thì nó chấm dứt trong π1 ... Nếu thay vì 2s|(n + 1) thì (s.. Ta nói π0 là chấm dứt trong hoán vị π1 nếu sau một . n chưa phân định t h hiệu. ta xây dựng phép hoán vị gọi là(s. .Như khi áp dụng chuyển vị hợp pháp cho π0 ở nhiều nhất một chuyển vị hợp pháp có thể áp dụng cho mỗi hoán vị thu được. ta đòi hỏi rằng π0 không chấm dứt trong π1 và vì thế không chính quy.. .2k + 2. n − 1. t)_bậc thang. n − 1. 2. Do đó π0 chấm dứt trong mọi hoán vị bất đầu bởi 1. chẵn.3.n.. 2. Vì thế π0 chấm dứt trong nhiều nhất một hoán vị. 0). và (1. n − 1. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Với n cố định.. n chưa phân định a (1) Cho s số đầu tiên 1. Nếu n = 1.. 2..

..2q hơn 1.Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương 25 pháp cho π0 dẫn đến (2.. 0)_bậc thang Nếu 2q > 2 thì 2s|(n + 1) với s = 21 . n.. 0)_bậc thang Nếu r = 1 suy ra ta thu được π1 và π0 chính quy.2q−1 ta có thể lặp lại để dẫn đến (2q . áp dụng r − 2 chuyển vị hợp pháp dẫn đến một hoán vị ở đó 0 là lân cận trái của n vì thế không có một chuyển vị hợp pháp nào là có thể.c o m . Suy ra π0 không chấm dứt trong π1 vì thế π0 không chính quy Vậy π0 là chính quy khi và chỉ khi n = 2 hoặc n + 1 là luỹ thừa của 2.... .. Ngược lại.. 2. Tuy nhiên hoán vị cuối bắt đầu bởi 1. v n m a t h .

(y +1) là các số nguyên dương mà p. cho y > 1 và (y − 1)(y + 1) = 2a .Balan 4.Tìm tất cả các số nguyên dương N sao cho số đó chỉ chia hết cho 2 và 5 và N + 25 là số chính phương. Vì vậy N được biểu diễn bằng tích của h .q = 2a−2 .Trong trường hợp này. Vì vậy.từ đó suy ra m = 2. Ta xét hai trường 2(mod3).5b . Vì vậy n là số tự nhiên và 5n ≡ 5(mod8). vì 5n .ta có : 2m ≡ 1(mod3) và 5n ≡ n = 0. x2 chia hết cho 5.ta có x2 = N + 25. m hai số tự nhiên hơn kém nhau 10. Ta xét hai trường hợp: Trường hợp 1: b = 0.Chương 4 Đề thi olympic Áo . Trường hợp 2: b ≥ 1 . Khi đó với 2a = (x + 5)(x − 5) ta có x + 5 và x − 5 a t số mũ nguyên.17. 2) 2m − 5n = 1. do đó không có số thoả mãn trường hợp này. Lấy x = 5y. Từ đó ta có N = 2000. và 1 p = 2 .điều này tương đương với (x + 5)(x − 5) = N. 2 m Vì vậy p và q bằng 2 và 5n với m. Ta có 2m = 5n + 1 ≡ 2(mod4) từ đó suy ra m = 1 và hợp nhỏ như sau: 1) 5n − 2m = 1.với a và b là các o m .5b−2 . vì vậy x2 cũng chia hết cho 25. 2m = 0(mod3). Với số nguyên x > 5. Nhưng không có hai số là ước của 2 mà hai số đó lại hơn kém nhau 10. Ta có y − 1 và y + 1 là các số chẵn.5b−2 .c Lời giải: Ta có thể biểu diễn N dưới dạng là 2a . n là các số nguyên.(y −1) và q = 1 . Ta có 2m ≡ (5m −1) ≡ 4(mod8). Từ đó ta có N = 200. Điều đó chứng tỏ b ≥ 2. tất cả các số thoả mãn bài toán là v n là ước của 2.

Ta xem xét không gian 3 chiều chứa 7 hình lập phương đơn vị mà trọng tâm của chúng đúng với các số từ 0 đến 6. c.14. Khi đó n có thể bằng 1 trong các số có dạng 5x . không gian có thể chia thành các không gian 3 chiều thoả mãn bài toán.Balan N = 200 . (0. Theo định lý Pigeonhole. 0. y ≥ 0. (0. cho tam giác Ao Bo Co .9. b. Tất cả các số lớn hơn 4 không thoả mãn các dạng trên là 7.8.19. Chứng minh hoặc a t 4. ±1). 5x + 6.19. 0). mà trọng tâm của các hình lập phương đơn vị trùng với các lưới điểm. Do vậy. BC và v trong. y. e và S2 bởi dãy a. Xét x + 2y + 3z. Biểu thị S1 bởi dãy a. 0). z).Trong không gian 3 chiều. ngoại trừ n = 7.13.Tìm các số nguyên n ≥ 5. khi đó n thoả mãn các điều kiện sau: x liền với dãy S1 kéo theo y liền với dãy S2 trên hình đa giác. Giữa 2 hoặc 3 đỉnh có ít nhất 4 đỉnh khác nữa. 13. e. . n phản chứng(trong không gian 3 chiều) không gian có thể chia thành 3 chiều sao cho không có 2 trong chúng có thể chia các điểm nằm bên m lập phương đơn vị khác.8. f .9. c. và n ≥ 5k + 5. 0).19. d. bởi vì 5 đỉnh liên tiếp có màu khác nhau. Ta có: y có thể bằng 0. Nếu n > 0.13.8. (±1. 5x + 12. f .14. 0.9. Ta có tồn tại số k sao cho 6k < n < 6(k + 1).Trong mặt phẳng.sao cho ta có thể sử dụng màu tô đỉnh đa giác n-đỉnh bởi 6 màu mà 5 đỉnh liên tiếp nhau có màu khác nhau ? Lời giải: Ta gọi các màu là a. Xét tất cả các tam giác ABC thoả mãn các điều kiện sau:(i)Co . c. b. 27 4.20.18. ta có thể biểu diễn dưới dạng 5x + 6y với x. trừ các trường hợp bằng 7.Đề thi olympic Áo . 8. 19. có ít nhất k + 1 đỉnh của n cạnh có màu giống nhau. 0. 4.13. Vì vậy. cho hình lập phương đơn vị cùng với 6 hình h các trường hợp còn lại đều thoả mãn bài toán. d.3 hoặc 4. e. d. 9. Ao vBo lần lượt nằm trên AB.19 thoả mãn bài toán. tạo thành 7 hình lập phương đơn vị với các trọng tâm là (0.14. có ít nhất 5k + 5 đỉnh. 5x + 18 hoặc 5x + 24.c o m . b. Xét tất cả các số n. Vậy tất cả các số n ≥ 5 trừ 7. 14. 2000.1. Ta gọi 2 lưới điểm gần kề nhau nếu và chỉ nếu chúng khác nhau duy nhất 1 toạ độ. Do vậy. ±1. Xét các điểm có toạ độ (x. Lời giải: Ta có thể chia không gian thành các không gian 3 chiều.2.

4 điểm trong chúng lập thành các đỉnh của hình vuông đơn vị. do đó các tam giác đều nằm trong hình vuông. tâm O. 23 đỉnh còn lại nằm trong hình vuông trên. Z sao cho [XY Z] ≤ m Lấy M là trung điểm của O1 O2 . ta có thể chia hình vuông thành 2k + 2 tam v n riêng biệt X. 0). Thật vậy. Co(co . mà OH = 3OG. Chứng minh rằng tồn tại 3 điểm m a t h . Ta có tứ giác OBo O1 Co là hình thoi sao cho O1 = bo + co.c 1 có hoành độ 1 (a + b) + co .Cho 27 điểm phân biệt trên mặt phẳng không có 3 điểm nào thẳng hàng. B(b. 4. Giả sử bài toán đúng với n = k ≥ 1.28 Nguyễn Hữu Điển. Vì A và Ao nằm ở 2 phía của cạnh BC. Tìm quỹ tích tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Gọi tam giác Ao Bo Co có đường tròn ngoại tiếp w. vi hình vuông là hình lồi nên ta có thể chia hình vuông thành 4 tam giác bởi các đường nằm trong hình vuông. Vì vậy.(ii)ABC = Ao Bo Co . ĐHKHTN Hà Nội CA.Tương tự. Y .ta có:O2 = ao + co nhất một điểm là trực tâm của tam giác Ao Bo Co . Ta có 1 hoành độ của điểm O1 và O2 là 1 (a + co ) và 2 (b + co ). Do vậy H là trực tâm H của tam giác Ao Bo Co . Vì vậy điểm M 2 1 . với n = k. Lấy n ≥ 1 điểm nằm trong hình vuông (không kể 3 đường thẳng). Tương tự ta xét với đường tròn ngoại tiếp tâm O2 và O3 của tam giác Ao Co B và Ao Bo C. Lời giải: Ta có ít nhất một tam giác ABC tồn tại. ví dụ ta xét tam giác Ao Bo Co ở giữa tam giác ABC. Chú ý rằng h = m + (m − co ) = ao + bo + co . Xét A(a. và Co Ao Bo = CAB. 48 . Ta sẽ chứng minh bài toán đúng với n = k + 1. 0). Giả sử tam giác ABC thoả mãn các điều kiện của bài toán. lấy điểm H có hoành độ 2 (a + b) thì 2 có H nằm trên AB. Với n = 1. 0). đường tròn ngoại tiếp tâm O1 của tam giác Bo Co A phải đối xứng với O qua Bo Co . hình vuông có thể chia thành 2n + 2 tam giác mà các đỉnh của các tam giác cũng là 1 trong n điểm hoặc các tam giác nằm bên trong hình vuông. Vì vậy. Quỹ tích cần tìm là duy o Lời giải: Ta chứng minh bằng quy nạp. Ta có H nằm trên OG với G là trọng tâm ∆Ao Bo Co . BCA = Bo Co Ao và CAB = Co Ao Bo .21.

Đề thi olympic Áo . ví dụ ∆ABC. Vì không có 3 điểm nào thẳng hàng nên P nằm trong số 2n+2 tam giác. Như vậy ∆ABC chia thành các tam giác nhỏ là AP B.c o m . ta xét thêm điểm P1 .Balan 29 giác mà các đỉnh của các tam giác cũng là một trong k điểm hoặc các tam giác nằm bên trong hình vuông. Với n = k + 1. Trường hợp đặc biệt n = 23. v n m a t h . Như vậy hình vuông được chia thành 2(n + 1) + 2 = 2n + 4 tam giác. BP CvCP A. Vậy 1 trong các tam giác trên có diện tích tối đa là 1 48 thoả mãn yêu cầu bài toán.Vậy bài toán được chứng minh bằng quy nạp. hình vuông có thê chia thành 48 tam giác với tổng diện tích bằng 1.

.. bn ) của của chúng xen kẽ nhau iii) Với 1 ≤ i ≤ n. |xi0 −1 |}. Vì vậy : v n i) Với 1 ≤ i ≤ n. |x2 | . ... Bằng cách xây dựng.. βki xen kẽ nhau. x2 . Vì vậy thuộc tính (iii) đúng với i = i0 . βk2 .. a2 .. . với i = i0 và đặt hoặc |xi0 | > max {|x1 | .22.. 1} sao cho dấu hiệu của i βj bj bằng với dấu hiệu của σi .. xn có giá trị tuyệt đối lớn nhất bằng σi . .. xn trong trật tự. .. với mỗi σi ∈ {−1. tại mỗi bước chọn xi0 theo quy tắc dấu hiệu đúng với thuộc tính (ii)... j1 . ∀1 ≤ i ≤ n.. . Để làm được như vậy. bk2 . xn có giá trị tuyệt đối khác nhau ii) Khi được sắp xếp theo thứ tự giá trị tuyệt đối tăng dần. x2 . .. . dấu hiệu của các số trong x1 .Chương 5 Đề thi olympic Địa Trung Hải 5. Giả thiết rằng 1 ≤ i ≤ n.c o m . x2 . và βki = σi . xn với những thuộc tính sau đây: t h a1 .. βn } với mỗi βi ∈ {−1. ∀j.. j2 . ......... b2 .. .. σ2 .. bki . j=1 . . ta chỉ đơn giản xây dựng x1 .. σn }. β2 . .. dấu hiệu m a Lời giải: Ta xây dựng một dãy các số khác không x1 .Cho n số dương a1 .... 1}... |xi0 −1 |} hoặc |xi0 | < min {|x1 | . Chứng minh rằng tồn tại một phép hoán vị (b1 . . ... x1 . dãy các dấu hiệu βk1 . b2 . a2 . . Sắp xếp b1 .... an và tập hợp {β1 .. |x2 | . bi theo bậc tăng dần để thu được bk1 . x2 . Chọn bi và βi sao cho bj1 < bj2 ⇔ |xj1 | < |xj2 | và βj xj > 0.. an và tập hợp {σ1 .

4. cho ∠ (x. Lời giải: Chọn O là một điểm bất kì. XBC. Không mất tính tổng quát. ZDA với S1 . Biểu thức trong ngoặc là tổng của k/2 biểu thức dương của các hình thức bkj+1 − bkj và có thể cộng thêm vào một số hạng bk1 . CD. y) là góc giữa chúng thuận theo chiều kim m ϕ (x) · ϕ (y) = |ϕ (x)| |ϕ (y)| ∠ (ϕ (x) .. b. 2 và bằng tổng của 4 biểu thức sau đây : |b − d|2 − |a − c|2 4 . đpcm. S2 . 3..23. Khi đó : 1 x·y 12 −→ − −→ − Tích vô hướng của vectơ S3 S1 với vectơ S4 S2 bằng : (b − d) + (a − c) + s1 − s3 2 v n = |x| √ 2 3 h . 2. S4 lần lượt là trọng tâm. s1 − s3 · s2 − s4 . M3 . Gọi a. 5. d theo thứ tự biểu thị cho các vectơ từ O đến A.Cho tứ giác lồi ABCD. Chứng minh rằng S1 S3 ⊥S2 S4 ⇔ AC = BD. B. Có 2 vectơ x và y.Đề thi olympic Địa Trung Hải i 31 j=1 βj bj = σi bki − bki−1 + bki−2 − bki−3 + . BC. M4 theo thứ tự là trung điểm của AB. giả sử rằng ABCD là định hướng theo chiều kim đồng hồ. Vì vậy. Y CD. ϕ (y)) a t · biến đổi mà quay bất kỳ vectơ nào π/2 ngược chiều kim đồng hồ và 1 nhân độ lớn của nó lên bởi 2√3 . y) .c đồng hồ. (Tất cả các góc đều mod 2π). c. Dựng ra phía ngoài các cạnh của tứ giác các tam giác đều W AB. M1 . C. DA. và D. S3 . ± bk1 . m ∠ (x. và cho ϕ là phép |y| √ 2 3 o = (b − d) − (a − c) + s2 − s4 . M2 . và si biểu thị cho các vectơ từ Mi tới Si với i = 1. i j=1 βj bj có cùng dấu hiệu với σi với mỗi i.

Đối với biểu thức thứ tư. ta thấy : s1 − s3 = ϕ ((b − a) − (d − c)) = ϕ ((c − a) + (b − d)) và (BD2 − AC 2 ). Bốn số hạng trong biểu thức Tổng của các argument của 2 côsin là : π + (∠ (a − b. .32 Nguyễn Hữu Điển. 2 1 Biểu thức đầu tiên bằng 1 4 thứ 3 đều bằng 0: MS1 ⊥AB ngụ ý rằng s1 (b − a) = 0. v. toàn bộ tích vô hướng bằng 1 − 12 (BD2 − AC 2 ). Với ngụ ý rằng giá trị của mỗi côsin là phủ định của cái khác. S1 S3 ⊥S2 S4 ⇔ BD = AC. Vì 4 S1 S3 ⊥S2 S4 khi và chỉ khi tích vô hướng này bằng 0. c − d)) t h 1 hay 12 (CA2 − BD2 ). tích vô hướng của chúng bằng 1/12 của : ((c − a) + (b − d)) · ((c − a) − (b − d)) = |c − a|2 + |b − d|2 . ĐHKHTN Hà Nội 1 s · (b − a) − s3 · (c − d) + (b − c) · s2 − (a − d) · s4 . m trong khi a √ s1 · (c − d) = AB 2 3 (CD) cos (π/2 + ∠ (a − b. c − d) + ∠ (c − d. 1 Vì thế.c Do đó. o m s2 − s4 = ϕ ((c − b) − (a − d)) = ϕ ((c − a) − (b − d)) . a − b)) . Do đó. đpcm. . Tương tự. cũng làm như vậy với s2 và s4 . . s1 và s3 trong biểu thức 4 triệt tiêu lẫn nhau ở bên ngoài. 2 1 1 s · (c − d) − s3 · (b − a) + (a − d) · s2 − (b − c) · s4 . v n √ −s3 ·(b − a) = s3 ·(a − b) = CD 2 3 (AB) cos (π/2 + ∠ (c − d. v. Trong biểu thức thứ 2. a − b)) = 3π.

R) và (D.24. Q). A. S) vào trong công thức này và cộng 4 công thức lại với nhau để thu được 1 công thức thứ 5. gọi O là một điểm bất kỳ trong mặt phẳng và với mỗi điểm X. (B. thì XM 2 = 1 XY 2 + 1 XZ 2 − 4 Y Z 2 . Ta có thể khai triển toàn bộ các số hạng trong AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 − AC 2 − BD 2 .c Đây là công thức “bất đẳng thức hình bình hành”. R. Ta thay (X. (C. M) bằng 2 2 (A. v = |a + c − b − d|2 ≥ 0 n |a|2 + |b|2 + |c|2 + |d|2 + 2 (a · b + b · c + c · d + d · a − a · c − b · d) m a biểu thị vectơ từ O tới X. để thấy rằng biểu thức này bằng t h . C. Y. S theo thứ tự là trung điểm của các cạnh BC. A. D. Để chứng minh nó. AB của tứ giác lồi ABCD. CD. ví dụ viết AB 2 = |a − b|2 = |a|2 − 2a · b + |b|2 . Chứng minh rằng : 4 AP 2 + BQ2 + CR2 + DS 2 ≤ 5 AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 Lời giải: Ta đã biết công thức : XM là trung tuyến của tam giác 1 XY Z. gọi x o Do đó. DA. ta tìm thấy vế trái của bất đẳng thức sẽ bằng với dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a + c = b + d(hay khi và chỉ khi ABCD là hình bình hành). B. Nhân cả 2 vế của công thức thứ 5 với 4. ta chỉ cần chứng minh AC 2 + BD 2 ≤ AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 .Đề thi olympic Địa Trung Hải 33 5. D. Q. Z. P ). m AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 + 4 AC 2 + BD2 .P. Điều phải chứng minh. C. B.

BB1 . nó cũng vuông góc với KL. Đường thẳng A2 B1 và AA1 gặp nhau tại điểm K.25. Do đó l vuông góc với AC. Chứng minh rằng đường thẳng KL và AC song song với nhau. 6.Cho AA1 . Hai điểm A2 và C2 nằm trên đường thẳng A1 C1 sao cho đường thẳng CC1 chia đôi đoạn thẳng A2 B1 và đường thẳng AA1 chia đôi đoạn thẳng C2 B1 .26. Lời giải: Gọi điểm K1 và L1 là điểm giữa của C2 B1 và A2 B1 do đó K1 nằm trên đường AA1 và L1 nằm trên đường thẳng CC1 . Từ đó đường thẳng KK1 và LL1 gặp nhau tại trực tâm H của tam giác ABC.c o . Từ đó suy ra đường thẳng KK1 và LL1 là đường cao của tam giác KLB1 đưa đến chúng đồng quy tại với đường cao l từ B1 trong tam giác này. Chúng ta kết luận rằng KL//AC. Dễ dàng chứng minh được đường cao AA1 của tam giác ABC là đường phân giác của A1 K1 cũng là đường cao của tam giác A1 C2 B1 do đó A1 K1 vuông góc với B1 C2 tương tự C1 L1 vuông góc với A2 B1 .Một trăm điểm được chọn trong mặt phẳng toạ độ. và đường thẳng C2 B1 và CC1 gặp nhau tại điểm L.Chương 6 Đề thi olympic Petecbua m 6. CC1 là đường cao của tam giác nhọn ABC. Hãy chỉ ra rằng tối v tam giác A1 B1 C1 từ đó cho thấy rằng A1 K1 vừa là đường phân giác vừa là đường trung bình của tam giác A1 C2 B1 . l phải đi qua điểm B1 và H. Bởi vì l là đường cao trong tam giác KLB1 đi qua B1 . như đề bài. vì vậy A1 C2 = A1 B1 và n m a t h .

có ít nhất 72 < 8 hình chữ nhật có giá trị. Cxj }. ở đây P thuộc I1 − {O} và Q thuộc I2 − {O}. và gọi hình chữ nhật có giá trị nếu các đỉnh của nó là O và 03 điểm khác được lựa chọn. Mặt khác.c P và Q như là các đỉnh. Nếu m + n > 17. Chúng ta khẳng định rằng có ít nhất 81 hình chữ nhật có giá trị.9 = 72 các cặp như vậy... Do đó có 99 − m − n như điểm P. tất cả các hình chữ nhật có giá trị của dạng này cho điểm P nào đó. Vẽ qua O đường thẳng I1 và I2 song song với trục toạ độ. Số tam giác thích hợp i=1 2 2 với các cạnh bên trên đường thẳng ith và j th là tối đa min{Cxi . o m được. Do 4 x +x 2xi xj ) − 1 i j n i4 j 1 i j n 4 − 1 ( n x2 + 100n) i=1 i 4 v n nó được lựa chọn các điểm là 4 lần. chúng ta đã làm Lời giải thứ hai: Gọi một hình chữ nhật thích hợp nếu 4 đỉnh của nó được lựa chọn là các điểm. để s := n xi = 100. Lời giải: Lời giải thứ nhất: Gọi O là một trong 100 điểm.. Biến vậy số tam giác thích hợp tối đa 1 = 1 (s2 − n x2 ) − 4 (n − 1)s = i=1 i 4 . Cho điểm cố định bất kỳ đã chọn P không nằm trên I1 hoặc I2 . In đi qua ít nhất một trong những điểm đã lựa chọn. ít nhất có một hình chữ nhật giá trị có . đếm số hình chữ nhật cho mỗi O. Giả thiêt rằng Ii chứa xi là các điểm đã lựa chọn. Q) như vậy. tại đó m được chọn là các điểm nằm trên I2 − {O}. cho một cặp (P. như đề bài đã yêu cầu. Cxj } 4 dương là x và y. Vẽ tất cả các đường thẳng đứng I1 . m a đổi O trên tất cả 100 điểm. hơn thế nữa. có ít nhất 81 hình chữ nhật mà giá trị của nó là O và có 03 điểm khác được lựa chọn. có ít nhất 8100/4 = 2025 hình chữ nhật. Tổng cộng số điểm ít nhất là 8100. Vì có mn < m(17 − m) < 8. bởi vì nếu x y thì cạnh bên tay trái tối đa là x(x−1) 2 1 [x(y − 1) + y(x − 1)].. hơn nữa tất cả các hình chữ nhật có giá trị của dạng này đối với cặp (P. Vì vậy. tối đa một hình chữ nhật có giá trị có P như là một đỉnh.. có tối đa nhiều tam giác có giá trị kiểu như vậy. và chúng ta tam giác bất kỳ mà các đỉnh của là 2525 Áp dụng bất đẳng thức bình phương trung bình nghiệm và bất đẳng thức t h Chúng ta kết luận rằng trong bất kỳ trường hợp nào.Đề thi olympic Petecbua 35 đa 2025 = 452 các hình chữ nhật với các đỉnh trong số các điểm này có cạnh song song với các trục. 2xy−x−xy 2 2 đối với các số nguyên Quan sát thấy rằng min{Cxi . Q) là các điểm đã chọn.

b-1. thì chúng ta có b2 + a = 9. giả sử rằng m 3. b3 + 1)và b2 + a là luỹ thừa của một nguyên tố.2 ( 100 n) = 4 n n n 2025 Như đề bài đã yêu cầu 6. khi a2 + b − 1 là giả thiết tổng của chúng là (b2 − 1)2 + b + 1 = b(b − 1)(b2 + b − 1). Chúng ta kết luận rằng 3m−1 chia hết cho b2 − b + 1 và do vậy 9 chia hết cho 4. Tìm tất cả các cặp của các số nguyên khác biệt a. Nếu a+1 a+1 (b = 1). để b2 + a . 2). 2 . Vì b2 + a = pm là luỹ thừa của p. Chúng ta chứng minh rằng chỉ có cặp như vậy là (a. Không có lời giải cho m=1. một trong b.36 Nguyễn Hữu Điển. b được đưa ra yêu cầu khác biệt.2 + 3. Do vậy a=1 không đưa ra lời giải khi a. o m viết b2 + a = pm khi đó p là nguyên tố và m 1.27. Trường hợp đầu rõ ràng là không thể được. vì sự mâu thuẫn. Quan sát thấy rằng b. và b2 + b − 1 = b(b + 1) − 1 = (b + 2)(b − 1) + 1 là nguyên tố cùng nhau từng cặp. và b2 + b − 1 v n m chúng ta kết luận rằng p chia hết cho cả b+1 và b2 − b + 1. Mỗi b+1 và b − b + 1 ít hơn b + a. Điều này không thể vì không có bình phương đồng dạng với 6 modun 9. Vì vậy không có lời giải ngoài (5. Nếu m=2. và b2 − b + 1 chia hết cho 3 và chia hết cho 3m−1 nhưng b2 < b2 + a = 3m dẫn đến rằng b+1 nhiều hơn 3m/2 + 1 < 3m−1 và không thể chia hết cho 3m−1 . b2 +a a2 +b 2 và b2 + a b b. Giả thiết. thì a2 +1 dẫn đến a(a+1)−(a2 +1) = a − 1. một trong b+1 và a t h b 2 2 chúng ta có (b+1)(b+a 2 −b+1) . vì vậy một trong số b hoặc b3 + 1 có thể chia hết cho b2 + a. Vì vậy tổng b>1. ta thấy rằng biểu thức đạt cuối cùng này tối đa 2 là bằng 2525− 1 ( s +100n) = 2525−25( 100 +n) 2525−25.c chia cho b(b3 + 1) nhưng gcd(b. trong trường hợp thứ 2. Mặt khác. lời giả dễ dàng là (a.2) b. Chứng +b−1 minh rằng b2 + a − 1 có ít nhất hai thừa số nguyên tố khác nhau. vì vậy cả hai đều không chia hết cho b2 + a. ĐHKHTN Hà Nội trung bình hình số học. b-1.(b2 − b + 1) = (2b − 1). rằng b2 −1+a là luỹ thừa của một nguyên tố. Quan sát thấy b(b3 + 1) ≡ (b2 )2 + b ≡ a2 + b ≡ 0(mod(b2 + a)). thì nó cũng phải chia hết cho (b2 − b + 1) − (b + 1)(b − 2) dẫn đến p=3.b)=(5. Cho a và b là các số nguyên dương lớn hơn 1thoả mãn a2+a−1 .a.2). b để là luỹ thừa của một số nguyên tố. Lời giải: a. Vì (b2 − 1)2 − a2 chia hết cho b2 − 1 + a. Vì vậy. b) = (5.

Đề thi olympic Petecbua

37

a 0

phải chia hết cho luỹ thừa nguyên tố b2 − 1 + a. Vì b và b-1 nhỏ hơn b2 + a − 1 chúng ta phải có rằng b2 + a − 1 chia cho b2 + b − 1 và vì vậy b vì a = b là giả thiết a<b. Mặt khác, vì b 2+a−1 chúng ta phải có a +b−1 (a2 + b − 1) − (b2 + a − 1) = (a − b)(a + b − 1). Vì vậy a b như là
2

một mâu thuẫn .

6.28.Trong một đất nước có 2000sân bay, ban đầu không có một chuyến bay nào của hãng hàng không. Hai hãng hàng không lần lượt giới thiệu những chuyến bay thẳng khứ hồi mới (giữa hai thành phố bất kỳ, chỉ có một chuyến bay thẳng được giới thiệu). Cơ quan vận tải muốn đạt được mục tiêu là nếu sân bay nào bị đóng cửa thì mọi người vẫn có thể du lịch giữa hai sân bay bất kỳ khác, có thể bằng chuyển tải. Hãng hàng không tạo ra mục đích để đạt được sẽ bị thua lỗ. Hãng hàng không nào sẽ chiến thắng cuộc chơi một cách hoàn hảo? Lời giải: Công ty hàng không thứ hai đã chiến thắng. Xem xét tình huống khi

không có thành phố trong G1 có thể gia nhập với bất kỳ thành phố nào của G2. Do đó nếu hệ số k thành phố trong G1, thì có k−1 chuyến bay 2 giữa hai thành phố trong G1, (1999−k)(1998−k) chuyến bay giữa hai thành 2 phố trong G2, và 1999 chuyến bay giữa A và thành phố khác. Như vậy tổng số chuyến bay là k(k-1999)+1999000 là đều nhau. Nói cụ thể, chưa bao giờ tới lượt của hãng hàng không thứ hai bổ sung thêm một chuyến bay mới. Do vậy, công ty hàng không thứ hai luôn tránh được sự thua lỗ. 6.29.Chúng ta có phương trình bậc hai đa thức lồi, tất cả có cùng biệt số. Tổng của hai đa thức bất kỳ có nghiệm thực riêng biệt. Chỉ ra rằng tổng

v

n

trong G1 hoặc trong G2 thì phải gia nhập, bởi vì nếu không bổ sung chuyến bay giữa hai thành phố đó thì mục tiêu đưa ra không đạt được. Tương tự như vậy, tất cả các thành phố phải gia nhập vào A, nhưng

m

a

sân bay A bất kỳ khi đóng cửa đã chia các thành phố ra làm hai nhóm không liên lạc được là G1 và G2. Khi đó hai thành phố bất kỳ nằm

t

h

mà mục tiêu không đạt được, nhưng việc bổ sung thêm chuyến bay đơn bất kỳ để đạt được mục đích nêu ra. Do mục tiêu không đạt được, có

.c

o

m

38

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội số của tất cả các đa thức cũng đều có nghịêm thực riêng biệt. Lời giải: Biệt số chung phải là dương, bởi vì nếu không mỗi đa thức chỉ có giá trị dương, vì vậy tổng của hai đa thức bất kkỳ sẽ không có nghiệm thực. Cho biệt số chung là 4D, để mỗi đa thức là dạng (x − c)2 − D đối c bất kỳ. Để mỗi đa thức, được xem là khoảng cách trong đó đa thức có chứa √ giá trị âm, khoảng cách có độ dài là 2 D . Nếu hai trong số khoảng √ √ √ √ cách này (c1 − D, c1 + D và (c2 − D, c2 + D không giao nhau, √ thì |c2 − c1| > D và 1 (c1 + c2) không nằm trong một trong hai khoảng 2 1 cách. Do vậy cả hai đa thức đều không âm tại 2 (c1 + c2) nhưng điểm này khi tổng số đa thức p đạt được giá trị nhở nhất của nó - mâu thuẫn với giả thiết là có p nghiệm thực phân biệt Do vậy, hai khoảng cách √ √ giao nhau bất kỳ. Chọn một khoảng cách (c − D, c + D để c là cực

Lời giải: Nếu 2.3 hình chữ nhật bất kỳ được bao phủ bởi hai góc, thì chúng ta có thể dị chuyển tất cả các góc ngoại trừ hai góc đó. Do vậy, chúng ta có thể tổng kết rằng không có hình chữ nhật như vậy tồn tại. Chúng ta xây dựng một đồ thị trực tiếp mà các đỉnh của nó là các góc, như sau: đối với mỗi góc, vẽ 2.2 hình vuông có chứa góc đó, và thêm một đường nối từ góc này tới góc kia bao phủ số dư của 2.2 hình vuông. Nếu một góc không có điểm nối về phiá nó, chúng ta có thể dịch chuyển góc đó, vì vậy chúng ta có thể tổng kết rằng, không có góc như vậy tồn tại. Do đó, mỗi đường nối của đồ thị nằm trong chu trình nào đó. Nếu có hơn một chu trình, thì chúng ta có thể dịch chuyển tất cả các góc

v

n

đối với góc bất kỳ, chứa 2.2 hình vuông bao phủ toàn bộ các góc. Chứng minh rằng một góc có thể dịch chuyển giữa một và 110 của các góc để tính chất được bảo vệ.

m

a

6.30.Trên một bàn cờ đam vô hạn đặt 111 góc không chồng nhau. Các hình có chữ L được đặt làm 3 đơn vị hình vuông. Tập hợp có tính chất sau:

t

h

thuộc bất kỳ. Tại điểm này, tổng số của tất cả các đa thức chứa giá trị âm a, do vậy tổng này phải có nghiệm thực riêng biệt.

.c

o

tiểu. Vì tất cả các khoảng cách giao nhau bất kỳ khác điều này, chúng √ ta thấy rằng tất cả các khoảng cách đều chứa (c + D thuộc đối với

m

Đề thi olympic Petecbua

39

ngoại trừ các góc nằm trong chu trình của chiều dài dài cực tiểu, và yêu cầu đặc tính được tồn tại. Vì vậy, nó thoả mãn để chỉ ra rằng không thể tồn tại một chu trình đơn bao gồm tất cả 111 đỉnh. Theo điểm giữa của một góc chúng ta hướng theo điểm tại điểm giữa của 2.3 hình vuông chứa góc đó. Nhớ lại rằng chúng ta đã tổng kết không có hai góc bao phủ 2.3 hình vuông, một điều dễ dàng kiểm tra là nếu có một điểm nối từ một góc tới một góc khác, thì điểm giữa của những góc này khác 1 trong cả hai toạ độ của chúng là x và y. Do đó, trong chu trình bất kỳ, toạ độ x của các đỉnh nằn trong sự biến đổi của chu trình, do đó số của các đỉnh nằm trong chu trình là chẵn. Do vậy, không có một chu trình chứa tất cả 111đỉnh, như đề bài đã đưa ra.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 7 Đề thi olympic Anh
7.31.Cho hai đường tròn cắt nhau (C1 ) và (C2 )có một tiếp tuyến chung tiếp xúc (C1 ) tại P, tiếp xúc (C2 ) tại Q. hai đường tròn này cắt nhau tại M

nhất của x2 + 4xy + 4y 2 + 2z 2 . Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức trung bình hai lần ta có: x2 + 4xy + 4y 2 + 2z 2 = (x2 + 4y 2)2 + 4xy + 2z 2 ≥ 2 x2 4y 2 + 4xy + 2z 2 = 4xy + 4xy + 2z 2 ≥ 3 3 4xy4xy2z 2 = 3 3 32(xyz)2 = 96. Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x2 = 4y 2 và 4xy = 2z 2 , tức là (x,y,z)=(4,2,4)

7.33.a, Tìm một tập A của 10 số thực nguyên mà không có 6 phần tử phân biệt nào của A có tổng chia hết cho 6 b, Có thể tìm được một tập nếu 10 được thay bởi 7 hay không?

v

7.32.Cho x, y, z là những số thực dương thoả mãn xyz = 32. Tìm giá trị nhỏ

n

1 MN(XQsinMXQ) 2

m

tròn vậy XP 2 = XQ2 hay XP = XQ Cũng vì P XM + MXQ = π ta có sinP XM = sinMXQ cho nên [MNP ] = 1 MN(XP sinP XM ) = 2 = MNQ. ta có điều phải chứng minh.

a

t

Lời giải: Gọi X là giao điểm của MN và PQ. Vì MN là trục đẳng phương của (C1 ) và (C2 ), X có cùng mối liên quan này với hai đường

h

.c

và N. Chứng minh rằng tam giác MNP và tam giác MNQ có cùng diện tích.

o

m

Đề thi olympic Anh

41

Lời giải: a, Một ví dụ của tập A là A = {6j + k|1 ≤ j ≤ 5, 1 ≤ k ≤ 2} Trong bất kỳ 6 phần tử trong tập con của A nếu có t số đồng dư 1 modun 6 thì t ∈ {1, 2, ..., 5}. những phần tử khác trong tập con là đồng dư 0 môdun 6. Vì vậy tổng của những phần tử trong tập con là đồng dư t = 0 (mođun6) b, Không thể cho bất kỳ tập nào có 7 số thực nguyên, chúng ta có 6 phần tử phân biệt của tập này có tổng chia hết cho 6. Bởi vì có hơn 2 số nguyên trong tập này, chúng ta có thể chọn hơn 2 mà là chẵn. Cùng cách này làm như thế ta có thể tìm thấy 5 tập con có 2 phần tử rời rạc cái mà có tổng là đồng dư của 0, 2, 4 mođun 6. Nếu tất cả tổng đó xuất hiện, 6 phần tử trong tập con tương ứng có tổng đồng dư 0 + 2 + 4 = 6 (mođun 6). Cách khác, chỉ tổng xuất hiện . Bởi Pizeônhle principle, 3 tập con sẽ có tổng như nhau. Do đó những phần tử trong 3 cặp sẽ có tổng chia hết cho 6.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Đa thức và ứng dụng. 2002. NXBKHKT. 2003. Phương pháp Quy nạp toán học. [9] Nguyễn Hữu Điển. 2001. . Zuming Feng. v n m a học. 2000. Giải phương trình vô định nghiệm nguyên. NXBKHKT. NXBGD. t [5] Nguyễn Hữu Điển. 2004. Những phương pháp giải bài toán cực trị trong hình h thông. [8] Nguyễn Hữu Điển. 2004. Phương pháp Đirichle và ứng dụng. [7] Nguyễn Hữu Điển. Những phương pháp điển hình trong giải toán phổ o [3] Nguyễn Hữu Điển. NXBGD. Problems and Solutions From Around the World.Tài liệu tham khảo [1] Titu Andreescu. 2002. 1999. NXBGD. Giải toán bằng phương pháp đại lượng bất biến. [6] Nguyễn Hữu Điển. NXBGD. Jr. NXBĐHQG. Sáng tạo trong giải toán phổ thông. m [2] Nguyễn Hữu Điển. 2001.c [4] Nguyễn Hữu Điển. The Mathematical Association of America. . Mathematical Olympiads 2000–2001. and George Lee. NXBGD.

c o m 51 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 (Tập 4) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .

2 v n m a t h .c o m .

mà A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. a t h Hà Nội. nhiều điểm không hoàn toàn Mã số: 8I092M5 . Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n m . mong các bạn thông cảm. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. các bạn có thể tham khảo. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông.c o m Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. tôi không có thời gian sửa lại. Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu.

. . . Đề thi olympic Đức . . . . . . . . . . Đề thi olympic Canada . . . Chương 9. . . . . . . .c Chương 3. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 9 13 17 21 24 28 31 37 Chương 8. v n Chương 7. . . . . t h Chương 4. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . a Chương 5. . . . . . . . Đề thi olympic Irland . . . . Đề thi olympic Bungari . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Colombia . . Mục lục . m Chương 6. o Chương 2. m Chương 1. . . . . Đề thi olympic Austria. . Đề thi olympic Chine . Đề thi olympic Pháp . . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

trừ phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất và nhóm lại. Sau khi rút gọn và đưa về h (y − 1)(x2 + 6) = x(y 2 + 1) .c (x − 1)(y 2 + 6) = y(x2 + 1). y là số thực      xy(y − x) + 6(x − y) + (x + y)(x − y) = (x − y)(−xy + 6 + (x + y) − xy + 1) = (x − y)(x + y − 2xy + 7) = trình này là tương đương với phương trình sau(được suy ra từ cách sắp xếp là với x = y = 2 hoặc x = y = 3 (tìm được bằng cách giải phương trình (1)) với phép thế x = y Bây giờ. Phương Do vậy. . Giải hệ phương trình với x. ta có: n m bình phương của một hiệu ta được phương trình sau 5 5 1 (x − 2 )2 + (y − 2 )2 = 2 a t Lời giải: Ta cộng hai phương trình trên cho nhau. hoặc x−y = 0 hoặc x+ y −2xy + 7 = 0. Cách duy nhất để có x−y = 0 v Chúng ta lại trừ hai phương trình cho nhau.1. ta xét trường hợp x = y sẽ được giải để x + y − 2xy + 7 = 0.Chương 1 Đề thi olympic Austria m o xy(x − y) + (y − x) 0 0 1.

Do đó. b). Vì x2 + y 2 61 và z 2 0. y)của hệ phương trình đã cho là(2. chúng ta có thể giải phương trình (1) và (2) một cách đồng thời.c o (a − b)2 = 1 → a − b = ±1 Vì từ phương trình (5) chúng ta có a+b = 0. Do đó. ak−3 vàak−4 phải tồn tại. Cho k là một số nguyên dương. a t (3. Dãy a − n được xác định bởi a − 1 = 1 và an là n− số nguyên dương lớn hơn an−1 là đồng dư n modulo k. Do vậy. Tìm an trong dãy trên. Đặt w = ak−1 . 1. ĐHKHTN Hà Nội Giả sử. −4 Lấy phương trình (4) trừ (3) ta thấy: (a − b)2 − 4(a + b) = 1 Bây giờ. Nhưng w 44.6 lại các số hạng và thừa số) 1 (x − 1 )(y − 2 ) = 15 2 4 Nguyễn Hữu Điển. các nghiệm (x. có ít nhất một số trong 4 số ak−1 . m 1. x2 + y 2 + z 2 61. 3) và . Nhưng do x2 + y 2 ≥ 1997 − 4462 = 61.(2. nếu ak = 1997 thì k 3. a + b = 0. 3).Bây giờ. ak−2 .và cùng với phương trình (7)bây giờ m Nhưng bây giờ chúng ta thấy rằng . Thế a + b = 0 vào phương trình (6) chúng ta thu được: . 2). v n Lời giải: Chúng ta giải trực tiếp: Giả sử với k > 3. Do đó. Đặt a = x − 5 và b = y − 5 .3. Do đó. Khi đó. 2 ) và ( 1 . − 2 ) 2 2 .(3. 2). w ≤ 1997 < 45 và vì w là một số nguyên dương nên w ≤ 44. Vậy. điều kiện của chúng ta là: √ 1997 = w 2 + x2 + y 2. n−1 n−2 n−3 Chứng minh rằng nếu ak = 1997 thì k ≤ 3. h 1 1 ta có thể tìm được tất cả các cặp có thứ tự (a. Cho dãy số nguyên dương thỏa mãn an = a2 + a2 + a2 với n ≥ 3. phương trình (1)) tương đương với 2 2 1 a2 + b2 = 2 và phương trình (2) tương đương với: 15 1 −1 (a + 2)(b + 2) = ⇒ ab + 2(a + b) = → 2ab + 4(a + b) = 4 4 2 Cộng phương trình (4) và (3) chúng ta thấy: (a + b)2 + 4(a + b) = 0 → a + b = 0.nếu a + b = −4 thì phương trình (6) sẽ bị sai. y = ak−3 và z = ak−4 . x = ak−2 . (với) w = x2 + yx2 + z 2 .2. Chúng là (− 1 . ak = 1997. chúng ta có mâu thuẫn và giả thiết của chúng ta là không đúng.

4. Vì các góc này bằng nhau nên các điểm A. Trước tiên. Giả sử I1 là tâm đường tròn nội tiếp góc BAD và I2 là tâm đường tròn nội tiếp góc h . Nếu k = 2 thì an = n2 . Hãy tìm quỹ tích các tiếp điểm của 2 đường tròn đó khi chúng thay đổi. an = an−1 + 1 + (n − 1)k. 1. Mặt khác vì AI1 và CI2 là các đường phân giác của các góc đối hình bình hànhneen chúng song sonh với nhau. Khi đó. I2 XC là bằng nhau. Giả sử X là điểm tiếp xúc của 2 đường tròn. Tương tự Giả sử K2 là đường tròn lớn nhất Lời giải: Chúng ta có an = n(2+(n−1)k) . Do vậy I1 I2 là đường nằm m BCD.Đề thi olympic Austria 7 đầu tiên lớn hơn an−1 mà là đồng dư n modulo k phải là an−1 + 1. Chúng ta bắt đầu chứng minh điểm tiếp xúc phải nằm trên đường AC.c nội tiếp trong góc BCD sao cho nó nằm hoàn toàn trong hình bình hành. Nó cắt đường thẳng AC tại 2 điểm và giả sử điểm ở xa A hơn là P1 . Cho hình bình hành ABCD. Nó cắt đường thẳng AC tại 2 điểm và giả sử điểm ở xa C hơn là P2 . Do đó. an ≡ n(modk). 2 chú ý rằng a1 ≡ 1(modk). Lời giải bằng phép đệ quy này đưa ra câu trả lời của bài toán trên. quỹ o m . Tương tự. Do vậy. X và C v n giác của các góc. Giả sử T1 là chân đường vuông góc hạ từ I1 tới AB và T2 là chân đường vuông góc hạ từ I2 tới CD.th số nguyên dương lớn hơn an−1 là đồng dư n modul k là đơn giản (n . một đường tròn nội tiếp trong góc BAD và nằm hoàn toàn trong hình bình hành. n .1)k hơn số nguyên dương đầu tiên lớn hơn an−1 mà thỏa mãn điều kiện đó. Do vậy I1 X I2 X = AI1 CT2 Vì thế tam giác CI2 X và tam giác AI1 X là đồng dạng và các góc vuông I1 XA. với tất cả n. Chú ý rằng: I2 T2 I1 T1 = sin I1 AB = sin I2 CD = AI1 CI2 Nhưng I1 X = I1 T1 và I2 X = I2 T2 . Vì các đường tròn tâm I1 và I2 là nội tiếp trong các góc nên các tâm này phải nằm trên các đường phân a t tích là giao của 2 đoạn AP1 và AP2 . một đường tròn nội tiếp trong góc BCD nằm hoàn toàn trong hình bình hành sao cho 2 đường tròn đó tiếp xúc. Lời giải: Giả sử K1 là đường tròn lớn nhất nội tiếp trong góc BAD sao cho nó nằm hoàn toàn trong hình bình hành. và số nguyên ngang.

Do vậy. Như vậy. giả sử I1 là đường tròn bé hơn đường tròn qua X. Để chứng minh rằng bất kỳ điểm nào khác sẽ không chạy qua. bây giờ ta sẽ chứng minh bất kỳ điểm nào thuộc quỹ tích đó đều là điểm tiếp xúc. o không nằm trên đường thẳng AC hoặc sẽ không cho 1 trong 2 đường tròn I1 hoặc I2 được chứa bên trong hình bình hành. Cho X bất kỳ nằm trên quỹ tích đó. Nó sẽ nằm hoàn toàn bên trong hình bình hành bời vì X là điểm giữa A và P1 . từ chứng minh trên ta biết rằng nó phải tiếp xúc với đường tròn I1 tại X. chúng ta biết rằng X sẽ luôn nằm trên AC. ĐHKHTN Hà Nội phải cộng tuyến. Do vậy. ta vẽ một đường tròn tiếp xúc với đường tròn I1 và nội tiếp trong góc BCD. nội tiếp trong góc BAD. Tương tự. quỹ tích thực sự là giao m .c của các đoạn AP1 và CP2 . hơn nữa nó sẽ hoàn toàn xác định bên trong hình bình hành bởi vì X là điểm giữa của C và P2 . bất cứ điểm nào thuộc quỹ tích sẽ chạy qua X.8 Nguyễn Hữu Điển. điểm tiếp xúc X phải nằm trên đường chéo AC (đó là điều phải chứng minh). Chú ý rằng bất kỳ điểm nào sẽ hoặc v n m a t h . Vì vậy.

c x2 − 4x − 2m(m2 + 1) = 0 o . (2). Vì vậy ta phải có m=-1 để trường hợp này xảy ra. -4. trái với yêu cầu của bài toán. Lời giải: Đáp án: m = 3. Tuy nhiên. trường hợp thứ nhất không xảy ra vì hiển nhiên 5m2 + 4 = 0 không thể thỏa mãn với mọi giá trị thực m. Trong trường hợp thứ hai.5. Ít nhất một trong các phương trình này phải nghiệm đúng với t h . ta phải có 2(m3 + m + 2) = 0. Những phương trình này có thể viết dưới dạng (x − m)2 = 5m2 + 4 (1)và (x − 2)2 = 2(m3 + m + 2) m a Cho hai thừa số ở vế trái của phương trình bằng 0 ta nhận được hai phương trình đa thức.Chương 2 Đề thi olympic Bungari m 2. v n giá trị x nào đó để x là nghiệm của phương trình ban đầu. Nhưng điều này có nghĩa là phương trình ban đầu của ta chỉ có nghiệm là 2 và -4. Ta có ba trường hợp mà phương trình ban đầu có thể có 3 nghiệm phân biệt: Phương trình (1) có nghiệm kép hoặc phương trình (2) có nghiệm kép hoặc hai phương trình có một nghiệm chung. tức là x=2. Tìm tất cả các số thực m để phương trình x2 − 2mx − 4(m2 + 1) có đúng ba nghiệm phân biệt. m3 + m + 2 phân tích thành (m + 1)(m2 − m + 2) và thừa số thứ hai luôn dương với mọi giá trị thực m. Khi đó nghiệm duy nhất của phương trình này là x=2 và phương trình (1) trở thành (x + 1)2 = 9.

và không có tỉ lệ nào khác (tức là không có hai điểm M cho 1 cùng một điểm O. -4. L thành N. Vậy ta phải có r = m2 + 1.6. tỉ lệ này cũng là tỉ lệ diện tích của các tam 7 2 giác OBC và ABC. Gọi M. Trường hợp m=-1 đã ABC. AB 3 định lí Menelaus ta có BO =6. và vì vậy. Khi đó. C thành A. ta được (m2 − 1)2 = 2(m3 + m + 2) hay (m + 1)(m − 3)(m2 + 1) = 0. thay vào đẳng thức (r − 2)2 = 2(m3 + m + 2).c CM. Q lần lượt là giao điểm của CM và AL. Suy 2 2 ra [BOC] = 3 CN = 7 và ta có điều phải chứng minh. ta chỉ có m=3. BN 7 do đó [BOC] = BO = 6 . Suy ra BOC=π-MOC= 2π . Tuy nhiên. O nằm trên đường tròn đối xứng 3 với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC qua BC. B thành C. 1 (a) Chứng minh rằng M B hoặc bằng 3 hoặc bằng 2 . Cho ABC là tam giác đều có diện tích bằng 7. 2. gọi r là nghiệm của phương trình thì x − r là một thừa số của cả hai biểu thức x2 − 2mx − 4(m2 + 1) và x2 − 4x − 2m(m2 + 1). phép quay này cũng biến M thành L. ta được ON = 4 .10 Nguyễn Hữu Điển. do đó [BN C] = BN = 7 . thỏa mãn yêu cầu của bài toán. hay (2m − 4)r = (2m − 4)(m2 + 1). Phép quay với góc quay 120o quanh tâm t h (b) Tính góc AOB . N tương ứng là các điểm trên cạnh AB. chúng có các nghiệm là x=-6. Có nhiều nhất hai điểm O trên đường tròn này và nằm trong tam giác ABC để tỉ lệ khoảng cách từ O tới BC và từ A tới BC bằng 2 . Khi đó các phương trình của ta trở thành (x − 3)2 = 49 và (x − 2)2 = 64. N thành M và biến O thành P. trong trường hợp thứ nhất thì cả hai phương trình bậc hai của ta trở thành (x − 2)2 = 24. Gọi O là giao điểm của BN và thu được hai nghiệm phân biệt. Do đó m = −1 hoặc 3. nếu M B = 3 . áp dụng định lí Menelaus cho AB AC 3 [BOC] 3 BO 3 BO tam giác ABN và đường thẳng CM. AL và BN. Vì vậy. ĐHKHTN Hà Nội Xét trường hợp thứ ba. Nếu M B = 3 thì AN = 1 . Vì vậy m = 2 hoặc r = m2 + 1. Vì vậy ta đã chỉ ra rằng M B = 1 hoặc 3 tương ứng với các AB 3 vị trí của điểm O. Q thành O. Do đó OPQ và MLN là các tam giác đều đồng tâm với tam giác m a Lời giải: (a) Lấy điểm L trên BC sao cho CL=AN và gọi P. Vì vậy. 10. P thành Q. theo [ABC] 7 CA AB v n của tam giác ABC biến A thành B. AC sao cho AN=BM. Biết tam giác BOC có diện tích bằng 2. ta chỉ được chỉ ra không thỏa mãn. Trừ hai biểu thức này cho nhau ta nhận được x − r là một thừa số của (2m − 4)x − (2m3 − 4m2 + 2m − 4). Tương tự. [ABC] 7 CA (b) . [BN C] BN 7 o m Suy ra [BOC] 6 CN 2 = =7.

k 3 t 1 3 f (x) = −1 ≤ 5 − (a + 1)2 < 4 . Lập luận tương tự đối với trường hợp còn lại.. Từ f (0) = −a2 − 3 ta có |a| ≤ 2 để f (0) ≥ −1.7. Do 3 MB 1 AN 1 π đó AOB=AOM+MOB=ANM +P OQ = ANM + 3 . Từ a ≤ 1 ta có 1 < (a + 1)2 ≤ 4 và vì vậy 2 o 1 Nhưng ta có 1 ≤ a + 1 ≤ 1. 2n−i−1 . k 3 3 . 2 ˆ ˆ thì MONA là một tứ giác nội tiếp do A= pi và O = π − P OQ = 3 với mọi x ∈ [0.Đề thi olympic Bungari MB 1 =3 AB 11 2π . Cho f (x) = x2 − 2ax − a2 − 3 . đánh giá f(0). Do đó. Giả sử a ≤ 0 4 thì parabol của ta tăng nghiêm ngặt trong khoảng từ 0 đến 1. Vì vậy ANM = π và 2 5π AOB = 6 . và một giá trị sao cho v(k) = 2n . nên u(k)v(k) = k. 4 2 Với a > 0. Vì vậy ta cần chỉ ra 1 đỉnh là (a. do đó f (1) ≤ 1. vế trái bằng 1 u(k) 1 · = n+ n 2 k=1 k 4 Từ tổng của chuỗi hình học ta có 1 · 2n 2n 2n n−1 v n 1 · 2n k=1 m 2n a mãn điều kiện của bài ra khi 0 < a ≤ u(k) 2 ≤ . tức 9 là f(1) nằm trong giới hạn này. Tìm tất cả các giá trị của a để |f (x)| ≤ 1 4 √ Lời giải: Đáp án: − 1 ≤ a ≤ 42 . f(1) ta chỉ ra được f thỏa √ 2 . Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k. f(a). 1]. 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i với i ≤ n − 1. 1 ≤ 5 − (a + 1)2 ≤ 1.c i=0 giá trị nhỏ nhất của f(a) nằm trong phạm vi theo yêu cầu của bài toán. f (a) = −2a2 − 4 nên ta phải có 4 √ a ≤ 42 để f (a) ≥ −1. 2n+i m . 4 ≤ (a + 1)2 ≤ 1. f giảm với 0 ≤ x ≤ a và tăng với a ≤ x ≤ 1. . Chứng minh rằng Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2..f(a)). Ngược lại.8. Từ 2 4 4 5 − (a + 1)2 = f (1). Mặt khác. 2.. 4 h k=1 u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > . Trong {1. ta được ANM = π 6 và AOB = π . ta có f thỏa mãn điều kiện của bài ra khi − 1 ≤ a ≤ 0. Nhưng AB = 3 và AC = 3 nên dễ dàng thấy được N là hình chiếu của M trên AC. 2. 2 Đồ thị của f(x) là một parabol có điểm cực tiểu (có nghĩa là hệ số a âm) và 2.

mẫu thuẫn. ta viết phương trình dưới dạng (cosπ(a-x)-1)2 + cos 3πx πx π cos +1 + 2a 2a 3 m t Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của a là 6.Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất để phương trình sau có một nghiệm thực: a Để chứng minh a là giá trị nhỏ nhất. Tương tự. Hơn nữa. h . nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 . ta thấy các giá trị cosin phải nhận giá trị bằng 1 và -1. ĐHKHTN Hà Nội 2. 3 +1) 3 +1) Nếu x > y. thì y = (x 2 > (y 2 = z. nên y > z. 2 2 o 2. Nếu cos πx + π = 1 thì πx + π = 2kπ 2a 3 2a 3 6a với giá trị k nguyên và nhân hai vế với π ta được 3x ≡ 4a (mod12a). Giả sử trái lại rằng x = y. Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 z 3 = 2x − 1.10.12 Nguyễn Hữu Điển. nếu x < y thì y < z và z < x.c cos2 π(a − x) − 2 cos π(a − x) + cos m 3πx πx π +2=0 cos + 2a 2a 3 =0 Do cả hai số hạng ở vế trái đều không âm nên để đẳng thức xảy ra thì chúng phải cùng bằng 0. Vậy. Phương trình thỏa mãn khi a=6. mâu thuẫn. x = y = z = t. và tương tự z > x. vì vậy x phải chia hết cho 2 và a cũng phải thỏa mãn điều đó. thì nếu cos πx + π = −1 thì πx + π = (2k + 1)π và nhân hai vế với 6a ta 2a 3 2a 3 π được 3x ≡ 4a (mod12a). Trong cả hai trường hợp ta đều có 3x chia hết cho v n . Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1. Từ số hạng thứ hai bằng 0. vì thế a phải chia hết cho 3. Từ cosπ(a-x)-1 = 0 ta có x phải là một số nguyên đồng dư với a trong phép chia cho 2. Khi đó 2. x=8. .9. Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z. ở cả hai trường hợp ta cũng đều có -2a và 4a cùng phải chia hết cho 3. Tóm lại ta có 6 phải là ước của a và a=6 là giá trị nhỏ nhất cần tìm. t ∈ 1.

y) = 5! và lcm(x. b) > g(5!. ta có    f (x. 7. y) nguyên dương với x ≤ y thoả mãn gcd(x. chứng minh rằng tồn tại một tập con của các khoảng đó không giao với tất cả các khoảng khác. 19. 23. 13.Có bao nhiêu cặp số (x. 48 + 24e] v n m a t Để làm cho bài toán đơn giản hơn. 41.) h . chú ý là có 15 số nguyên tố từ 1 đến 50: (2. p) = f (5!.Chương 3 Đề thi olympic Canada 3. p)     f (y.. b) là mũ lớn nhất của b chia cho a. 2 + e] . với mỗi số nguyên tố p. 17. 47). 50]. Do đó. 29. do đó có 214 cặp với x ≤ y..Cho trước một số hữu hạn các khoảng đóng có độ dài bằng 1 sao cho hợp của chúng là khoảng đóng [0.c Lời giải: Trước hết. y) = 50! ? Vì ta có 15 số nguyên tố nên có 215 cặp. 11. o m . I24 = [47 + 24e. p) = f (50!. p) 3. Lời giải: Xét I1 = [1 + e. p) = f (50!. 43. và trong bất kì cặp nào cũng hiển nhiên có x = y ( do gcd và lcm khác nhau). p)   f (x. I2 = [3 + 2e. p)      f (y. p) = f (5!.12. ta xác định f (a. 31.. (Chú ý rằng g(50!. . b) với mọi b < 50. 3. 37. 4 + 2e] . 5.11.

1998 = 2 1999 1 .. Để hợp các đoạn chứa 2k + ke. m a 0 t  1998  h . trong đó . 1997 < 2 1998 1 44 1 1997 4 1998 Lời giải: Đặt p = 2 . Ta có COD + CO D = COD + A O D = 1800 nên tứ giác OC O D nội tiếp. ta phải có một đoạn mà phần tử nhỏ nhất nằm trong Ik. q là các đa thức với các hệ số nguyên. . 50] ) ta có 25 khoảng rời nhau mà tổng độ dài tất nhiên bằng 25.. +  p> 1998 1998 m Lại có  < 1999  1998 999 3. .14 Nguyễn Hữu Điển. Tuy nhiên.  về dạng p(n)/q(n).. 4 . 1998 và q = 2 . vì vậy 4 3 2 p2 < pq = 1 . vì vậy các tập này không chồng lên nhau. Do đó ODC = OO C. .13.14. Từ 24 khoảng ban đầu và [0. .. 5 .. và vì vậy B’ và C như nhau.2 999      + . 1] ( phải tồn tại vì hợp là [0. . ĐHKHTN Hà Nội trong đó e đủ nhỏ để 48 + 24e < 50. sự khác nhau giữa một phần tử trong tập Ik và Ik + 1 luôn lớn hơn 1... 1999 Do đó..c  o p= 1998 1998!  = 2−1998  999 )2 (999!. 3. Chứng minh rằng OBC = ODC. 3 . p< 1 1999 1 2 < 1 44   đồng thời 21998 =  Do đó .Cho O là một điểm nằm trong tứ giác ABCD sao cho AOB + COD = π. 3 . .Biểu diễn tổng sau n k=0 (−1)k k 3 +9k 2 +26k+24 v n 1 1999   n k  p. 1999 . Chú ý rằng p < q. .Chứng minh rằng: 1 1999 3 < 1 . . − − → Lời giải: Tịnh tiến ABCD theo vectơ AD thì A’ và D như nhau... 3.15.

c (−1)k (k − 3)   n+4 k  o m (−1)k   n+4 k   và  −3 .Đề thi olympic Canada Lời giải: Ta có n k=0 (−1)k k 3 +9k 2 +26k+24 n 15   n k     n k    n+4   n+4 k   = k=0 n (−1) (k+2)(k+3)(k+4) k = k=0 k+1 (−1)k (n+1)(n+2)(n+3)(n+4)  n+4 k=4 = 1 (n+1)(n+2)(n+3)(n+4) (−1)k (k − 3)    n+4 k=0 k+4  n+4 k=0 n+4 = k=0 n+4 k=1 = = Do đó n+4 k=4 (−1)k (k − 3)  3  v 1 n+4 (1 − 1)n+3 = 0 n 1 n+4 n+4 k=1 (−1)k  n+3 k−1 m  k n+4 k    k    n+4 2  = (n+1)(n+2) 2 =− = 3  k=0 n+4 0 (−1)k (k − 3)   − 2  n+4 n+4 1 a = (−1)k k    − 3 (1 − 1)n+4    + t n+4  h (−1)k k  n+4 k .

c o m . ĐHKHTN Hà Nội 1 2 (n + 3) (n + 4) v n m a t h .16 và tổng đã cho bằng Nguyễn Hữu Điển.

3 nên −1 ≤ −318x3 + n − 3x(1996 − n) ≤ 3 tương đương với −1 ≤ 4n − 6942 ≤ 3 có duy nhất một số nguyên n = 1736 thỏa mãn.c o m ... 1997 (b) x1 + x2 + .. Khi đó. 1996 − n có giá trị bằng 3 và các giá trị cuối cùng bằng √ √ n −318 3 + √ − 3(1996 − n) 3 √ 1 Do giá trị cuối cùng này phải nằm trong miền − √3 .. x2 ..Chương 4 Đề thi olympic Chine 4. + x1997 = x12 1997 Lời giải: Do x12 là một hàm lồi của x nên tổng các lũy thừa bậc 12 của xi là cực đại nếu mỗi giá trị xi là đầu mút của khoảng quy định.. x1997 là các số thực thỏa mãn điều kiện √ 1 (a) − √3 ≤ xi ≤ 3 với mọi i = 1.. 2.. √ 1 Giả sử có n giá trị xi bằng − √3 . .16. giá trị cuối cùng là 2 √ 3 4 1736x3−6 + 260x36 + ( )6 3 v và giá trị lớn nhất cần tìm là: n m a t h . Cho x1 . .

) a) Trong các tứ giác Ak Bk Ck Dk (k = 1. cn n được gán cho m a Do vậy. a2 .. 2. Ck . P Ck . t h Mặt khác. an . + an = b1 + b2 + . bn . Bk−1 Ck−1. Giả sử các góc P A1 B1 và P A1 D1 là các góc nhọn.. Ck−1 Dk−1 (k = 2. . b2 .. tương tự cho ba đỉnh còn lại. Dk là hình chiếu của P lên các đường thẳng Ak−1 Bk−1 ..c o m P Ak Bk = P Dk+1Ak+1 = P Ck+2Dk+2 trong đó ta đòi hỏi phải vừa là bội của 6n và 9.. 2. các tứ giác thứ 1. + bn = c1 + c2 + .18 Nguyễn Hữu Điển.18. . Xác dịnh Ak .. Chỉ ra tồn tại vô số số nguyên dương n sao cho các số1.. . 3. Do các tứ giác nội tiếp với các đường kính P Ak .. c2 . Vì thế. 5. 3. ĐHKHTN Hà Nội 4. 7 và 11 cũng vậy... + cn là bội của 6 Lời giải: Tổng các số nguyên từ 1 đến 3n là 3n(3n+1) 2 v a1 . . n phải là bội của 3 đồng dư với 1 theo môddun4. Hỏi trong 12 tứ giác đầu tiên thì tứ giác nào cũng nội tiếp đường tròn Lời giải: Ta có Ak chính là chân của các đường vuông góc từ P đến Ak−1 Bk−1 và tương tự như vậy cho các điểm còn lại... 9 đồng dạng với tứ giác thứ 1997. Ta sẽ chỉ ra rằng tồn tại sự sắp xếp cho n = 9m . b1 . ...17. c1 ... Cho tứ giác lồi A1 B1 C1 D1 và một điểm P nằm trong tứ giác lồi đó. 12) thì tứ giác nào đồng dạng với tứ giác thứ 1997 b) Giả sử rằng tứ giác thứ 1997 là nội tiếp.. Nếu tứ giác thứ 1997 là nội tiếp thì các tứ giác thứ 3. P Bk . ta cũng có P Bk Ak =P Bk+1Ak+1 và tương tự như vậy cho các góc còn lại. Với n = 9 ta có sự sắp xếp sau: . ... .. Bk ... 3. P Dk ta có P Bk+3Ck+3 = P Ak+4 Bk+4 4.. 3n có thể theo thứ tự này thỏa mãn điều kiện sau: a) a1 + b1 + c1 = an + bn + cn b) a1 + a2 + .

a2 . an và tiếp tục). m Q A E t h v D P n m a . Các đường thẳng AD và BC cắt nhau tại Q. Để chứng minh P. Gọi E và F là giao điểm tiếp tuyến từ Q với đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD. o .19. Các đường thẳng AB và CD cắt nhau tại P . Do P là giao của AB và CD nên điểm cực của P là đường thẳng đi qua giao điểm của A giao với B và C giao với D . dòng đầu tiên là a1 . Cho ABCD là một tứ giác nội tiếp. 4... Các tiếp tuyến E và F tại các điểm E và F cắt nhau tại Q.. F thẳng hàng ta chứng minh các điểm cực của nó trùng nhau. Chứng minh rằng P. . ci . Điều này chứng tỏ từ sự sắp xếp cho m và n dẫn đến sự sắp xếp cho mn ai+(j−1)m = aj + (m − 1)aj (1 ≤ j ≤ m. 1 ≤ j ≤ n) và tương tự cho bi . E.Đề thi olympic Chine 8 1 16 17 10 15 26 19 25 3 5 7 12 14 4 9 24 16 2 19 21 23 13 18 11 22 27 20 (trong đó. E. F thẳng hàng.c B F C Lời giải: Gọi X là tiếp tuyến của đường tròn tại điểm X nằm trên đường tròn.

Lời giải: Bằng phương pháp quy nạp với k an ≤ kam +an−mk với k < m n n Chứng minh rằng: an ≤ ma1 + ( m − 1)am với mọi n≥m. 17} và hàm f : A → A thoả mãn Ký hiệu f [1] = f (x) và f [k+1] (x) = f (f [k] (x)) với k ∈ N Tìm số tự nhiên lớn nhất M sao cho tồn tại song ánh f : A → A thỏa mãn điều kiện sau: a) Nếu m < M và 1 ≤ i ≤ 17 thì f [m] (i + 1) − f [m] (i) không đồng dư với ±1 theo môđun 17 b) Với 1 ≤ i ≤ 17 thì là 8 và như vậy M≤ 8. m} thì an ≤ kam +ar = n−r am +ar ≤ ma1 m (Do am ≤ ma1 và ar ≤ ra1 ) v bước.. a2 . Tuy nhiên theo định lý Pascal cho lục giác suy biến AADBBC thì Q và giao điểm của AC với BD sẽ cộng tuyến. do đó M là số nguyên đầu tiên sao cho f [M ] (1)) bằng 1 hoặc bằng 16. .. một hoặc thậm chí hai quỹ đạo có độ dài lớn nhất n m Nếu 1 và 16 cùng trên một quỹ đạo của hoán vị f thì quỹ đạo này có độ dài lớn nhất là 16 và 1 hoặc 16 phải ánh xạ với những giá trị khác nhau sau 8 a t Chú ý rằng bằng cách sắp xếp với chu trình chuyển ta có thể giả sử rằng f (17) = 17. Cho A = {1. h .. Suy ra.. M≤ 8.21. . Nếu có một quỹ đạo khác. 4.20.20 Nguyễn Hữu Điển. 2. áp dụng định lý Pascal cho lục giác suy biến ADDBCC ta cũng có kết quả tương tự. là các số không âm thỏa mãn am+n ≤ am +an (m.c Lời giải: Ánh xạ f (x) = 3x(mod17) thỏa mãn yêu cầu cho M = 8 và ta sẽ chỉ ra rằng nó là giá trị lớn nhất. 2. Tương tự. o m f [m] (i + 1)−f [m] (i) ≡ ±1(mod17) (ở đây f [k] (18)) được xác định bằng f [k] (1))) . ĐHKHTN Hà Nội Ta sẽ chứng minh những điểm này thẳng hàng với Q.. Đặt n = mk + r với r∈{1. 4. Cho a1 .. n≤N).. Cũng như vậy cho 16. ..

ở đó màu trên của ô vuông mới đã biết. Nếu đoạn trên 5. h . giả thiết WLOG rằng đoạn bên phải nhất được tô màu A. có 3n cách để tô màu góc trên và 3. Bây giờ ta tưởng tượng thêm n m Với n = 1. Trong mỗi lần lật ta có thể lật 3 đồng xu liên tiếp liền kề. Hỏi có bao nhiêu cách tô màu có thể? o .2m. Mục đích là tất cả các đồng xu bi v Bây giờ ta tìm an+1 từ an .2n cách tô màu mỗi dòng. Như vậy có tất cả 3m+n . Cho bất kỳ màu nào của dòng 1 × n. B. Trở lại yêu cầu ban đầu. khi đó có 3 cạnh để chọn đoạn khác được tô màu A và có 2 cách để chọn màu còn lại và như vậy có tất cả a1 = 6 cách tô màu. Do vậy: a( n + 1) = 2an và an = 3.22.23. Đầu tiên. một ô vuông đơn vị kép vào cạnh phải của dòng để được dòng mới có kích thước 1 × (n + 1). tất cả các đồng xu đều đặt sấp.c của lưới bởi một trong 3 màu trên sao cho mỗi ô vuông đơn vị có 2 cạnh cùng màu và 2 cạnh còn lại cùng màu khác. Cho một bảng kẻ ô kích thước n × n và 3 màu. Ta sẽ tô màu mỗi đoạn mới được tô màu A thì sẽ có 2 cách để chọn màu cho 2 đoạn còn lại. giả sử WLOG đoạn trên cùng của bảng được tô màu A. a t Lời giải: Gọi 3 màu trên là A. C.n cách tô màu.2n .Chương 5 Đề thi olympic Colombia m 5. Gọi an là số cách tô màu của 1 × n ô ở dòng đàu tiên của bảng.(n+1) đồng xu (với n đồng 2 xu trên mỗi cạnh). Ta chơi một trò chơi với tam giác đều của n.

lẻ của số đồng xu ngửa màu vàng khác với tính chẵn. Bài toán đúng với n = 2 và n = 3 (mỗi trường hợp có bốn khả năng lật). mỗi đồng xu bên trong tam giác được lật 6 lần. giả sử P và R nằm trên 2 cạnh liền nhau của ABCD. (Với bất cứ điểm nào nằm trên BD không trùng v n ngửa màu vàng và màu đỏ. Lời giải: Các vị trí tạo thành các hình vuông khác nhau. chọn mỗi lần lật 3 đồng xu. Nếu các đồng xu ở góc đều có màu vàng thì số đồng xu màu vàng nhiều hơn m . chúng ta không thể kết thúc nếu không có sự như nhau về tính chẵn. Với các giá trị n lớn hơn. Vậy các đồng xu không thể được sắp xếp.24. các giá trị n như trên đều thỏa mãn. Trong trường hợp này Q phải nằm trên AC. Trước tiên. quay 450 với tâm là giao của hai đường chéo của hình vuông. ta tô các đồng xu bởi các màu vàng. Xác định tất cả các vị trí có thể của điểm S. lẻ . lẻ của số đồng xu ngửa của mỗi màu. Q nằm trên đường chéo của ABCD. số đồng xu còn dư được lật một lần. 3 đồng 5. m a của số đồng xu ngửa màu đỏ. Cho ABCD là một hình vuông cố định. lẻ của số đồng xu t h số đồng xu màu xanh hoặc màu đỏ là 1 đồng. giả sử P nằm trên AB và R nằm trên BC. Vì vậy tất cả các đồng xu đều ngửa. Đó có thể là một trường hợp nếu tất cả các đồng xu đều đã lật ngửa. và chúng lập thành một tam giác có số đồng xu trên mỗi cạnh là n − 3. Không mất tính tổng quát.22 Nguyễn Hữu Điển. Từ sự khác nhau về tính chẵn. Rõ ràng thấy ngay ở trường hợp đơn giản nhất. Theo phương pháp quy nạp. Nếu n chia 3 dư 1.c o xu liên tiếp bất kỳ trên một hàng cũng có màu khác nhau. C = 1 + i và D = i. Giả sử ta đưa ra các số phức sao cho A = 0. và những đồng xu dọc theo các cạnh của tam giác có thể được lật 3 lần. Hỏi n bằng bao nhiêu để hoàn thành việc đó? Lời giải: Trò chơi này sẽ được hoàn thành với các giá trị của n mà chia 3 dư 0 hoặc 2. đỏ và xanh sao cho bất kỳ 3 đồng xu nào cạnh nhau cũng có màu khác nhau. ĐHKHTN Hà Nội lật ngửa. Lúc này tính chẵn. Xác định tất cả các vị trí có thể của S để hình vuông P QRS với P và R nằm trên 2 cạnh khác nhau của ABCD. Trong khi đó. B = 1. Cũng vậy.

Khi đó x − y = (2k − 1)(2b − 1)(2a ). Như vậy P = 2y −1. một điểm duy nhất trên CD. (các tập rời nhau) sao cho nếu x. . w = (2k − 1)2c .Đề thi olympic Colombia 23 với tâm của hình vuông. ⇒ x = w khi và chỉ khi b = d khi và chỉ khi x − y và z − w y y có ước số lẻ chung lớn nhất. w = 2d . . z = (2k − 1)2( c + d).c m a t h o R chia này sẽ thỏa mãn yêu cầu đề ra. z. . v Lời giải: Gọi Ak là tập bao gồm tất cả các số có dạng (2k − 1)2n và cách phân n D m B C . 5. không mất tính tổng quát.) Nếu P = x. R nằm trên CD và Q nằm trên AC. ta giả 1 thiết Q = y + yi với 2 ≤ y ≤ 1. khi đó x − y và z − w cùng thuộc tập Ai (trong đó i không nhất thiết bằng k) khi và chỉ khi A x y ta giả sử P nằm trên AB. y = (2k − 1)2a . y.25. phép quay với góc quay 900 mà AB không trùng với AD. Hơn nữa. Q = y + yi thì R = (2y − x)i và S = (x − y) + (y − x)i. y. z. Chứng minh rằng tập hợp các số nguyên dương có thể chia thành vô hạn các tập có vô hạn số A1 . R = i và S = y −1+(1−y)i với các biến dọc theo hình vuông đã cho. w ∈ Ak với x > y và z > w Ta có: x = (2k − 1)(2( a + b)). . w P Q . A2 . Nếu P và R nằm trên 2 cạnh đối diện của ABCD. w thuộc Ak với k nào đó. z − w = (2k − 1)(2d − 1)(2c ) z z Do x = 2b . giả sử x. Quay cạnh AB một góc 900 ta có Q trùng với = z . Thật vậy. trong đó các biến dọc theo hình vuông đã cho.

với R là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. γ = 40o Nói chung. b = 2R sin β. o m . c và ba góc tương ứng n a2 − b2 (a − b) = 8R3 sin2 α − sin2 β (sin α − sin β) v m = 8R3 sin2 3β − sin2 β (sin 3β − sin β) = 8R3 (sin 3β − sin β)2 (sin 3β + sin β) = 8R3 8 cos2 2β sin2 β sin2 β cos β = 8R3 sin2 1800 − 4β = 8R3 sin2 γ (sin β) = bc2 (sin β) 15o . b.Chương 6 Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick .c 6. β = 125o . γ. Chứng minh rằng: nếu α = 3β thì (a2 − b2 ) (a − b) = bc2 . ví dụ như α = a Lời giải: Theo hệ quả của định lý Sin ta có a = 2R sin α. ta có thể lấy α = 3β − 360o . β. chiều ngược lại sai. xét xem chiều ngược lại có đúng không. Cho tam giác ABC có ba cạnh lần lượt là a.26. c = 2R sin γ. Vì vậy: t h α.

bj ≡ bk khi và chỉ khi lúc đầu aj ≡ ak .c từ đỉnh thứ i. Tính chẵn lẻ của các số ai còn lại thì thay đổi 2x lần để giữ nguyên là số chẵn. số đoạn màu xanh ai xuất phát từ đỉnh thứ i là ai + B − bi (mod2). Tính tổng số ai thì cho ra kết quả là hai lần tổng số các đoạn màu xanh. v n đó. những đỉnh ban đầu được chọn số lẻ lần bây giờ được chọn theo số chẵn Ta xét một cách tô màu với kết quả như mong muốn. Mỗi cạnh và đường chéo của một n-giác đều (n ≥ 3) được tô màu đỏ hoặc màu xanh. Đặt tên các đỉnh là 1. ta có kết quả tô màu như trên. ta không thể có được kết quả tất cả các ai là số chẵn. với bất kỳ cách tô màu lúc đầu thế nào. nếu các ai ban đầu không cùng tính chẵn lẻ. Chứng minh rằng. Tính chẵn lẻ của các số ai thay đổi 2x − 1 lần để thành số chẵn. Cuối cùng. Gọi ai là số các đoạn màu xanh xuất phát .. Do a t khác đổi màu nên ai còn lại thay đổi tính chẵn lẻ. kết quả cuối cùng của việc tô màu được quy định dựa trên cách tô màu ban đầu. . Vậy ta đã chứng minh được kết quả tô màu cuối cùng là duy nhất.Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick 25 6. Vì thế. mỗi đoạn từ đỉnh k tới một đỉnh o m lần và ngược lại). Bài toán được chứng minh Chú ý: với một 2n-giác (n ≥ 2). Lời giải: Nhận thấy. Vì vậy. Chứng minh rằng. Ta chọn một đỉnh và thay đổi màu của các đoạn thẳng nhận điểm đó làm đầu mút đó từ màu đỏ thành màu xanh và ngược lại. Vì thế.27. số đoạn màu xanh xuất phát từ các đỉnh là bằng nhau. 2n + 1. do đó. Chọn các đỉnh h . việc chọn một tập hợp các đỉnh cũng cho kết quả như việc chọn các đỉnh còn lại: Quá trình sau cũng tương tự như việc chọn một tập hợp các đỉnh đầu tiên.. hoặc bi ≡ 1 khi và chỉ khi ai ≡ 1 hoặc là bi ≡ 1 khi và chỉ khi ai ≡ 0. mặt khác. Và nếu có tất cả các ai là số chẵn thì kết quả tô màu cuối cùng là không duy nhất. vì thế có một số chẵn các đỉnh với ai là số lẻ -gọi là 2x các đỉnh. ta vẫn có thể biến số cạnh màu xanh xuất phát từ mỗi đỉnh là số chẵn. 2. tất cả các đỉnh đều có một số chẵn các đoạn màu xanh. Do đó kết quả tô màu là duy nhất. sau đó chọn tất cả các đỉnh (ở đây. Khi đó.. gọi bi là số lần mỗi đỉnh được chọn và B = bi . trong tập hợp các đỉnh còn lại. Và việc chọn một đỉnh hai lần không ảnh hưởng đến kết quả tô màu. m này. thứ tự chọn các đỉnh không ảnh hưởng đến kết quả tô màu cuối cùng. Khi chọn đỉnh k thì ak trở thành 2n − a ≡ ak . thì việc chọn một đỉnh sẽ làm thay đổi tính chẵn lẻ của tất cả các ai .

Do đó. Do đó. Lời giải: Lấy pk là số nguyên tố thứ k. Cho tứ diện ABCD được chia thành 5 khối đa diện lồi sao cho mỗi mặt của tứ diện ABCD là một mặt của khối đa diện (không có mặt nào bị chia). 6.29. C. hoặc có một cạnh chung hoặc có một mặt chung. Với mỗi số tự nhiên n ≥ 2. a là A. Do đó. D. Chọn a1 = 2. tổng của các mặt lơn hớn hoặc bằng 22. lấy an+1 là số nguyên nhỏ nhất lớn hơn an mà an+1 ≡ −p (modpk+1 ) với mọi k ≤ n. Khi đó mỗi khối đa diện là một tứ diện có 4 đỉnh và P có ít m . Chỉ ra rằng tồn tại một dãy các số tự nhiên tăng dần {an }∞ với mọi n=1 m mãn các điều kiện đề bài mà tổng số mặt của 5 khối đa diện này bằng 22. mỗi mặt của P phải là mặt chung của P với một khối đa diện khác. Giả thiết. k ≥ 1 . đây là tổng. nếu không. bất kỳ mặt nào của khối đa diện không là một mặt của tứ diện ABCD thì phải là một mặt của khối đa diện khác. Và nếu nó có 2 điểm chung với ABCD. do tính lồi của khối đa diện nên nó sẽ là ABCD. ĐHKHTN Hà Nội 6.c o Do mỗi khối đa diện phải có ít nhất 4 mặt. với mọi k + an ≡ 0 (modpk+1 ) với n ≥ k + 1 . hãy tìm giá trị lớn nhất của biểu thứ sau: Vn = sin x1 cos x2 + sin x2 cos x3 + · · · + sin xn cos x1 v k ≥ 0. Với n ≥ 1 . có nghĩa là P có chung ít nhất 3 mặt với một trong những khối đa diện còn lại. và hai khối đa diện bất kỳ trong 5 khối đa diện hoặc có một đỉnh chung.26 Nguyễn Hữu Điển. ABDP Q và ABCP Q thỏa t h nhất 2 đỉnh chung với ABCD. Đồng thời. tổng số các mặt của 5 khối đa diện là số chẵn. có một khối đa diện P không có chung một mặt với ABCD và các mặt của nó nằm bên trong tứ diện ABCD. Tức là. nó sẽ có tối đa 2 đỉnh chung với tứ diện mà 3 trong 4 đỉnh .Ta có điều phải chứng minh. giả sử là A và B. P QCD. khi đó. các số hạng là bội của pk+1 và phải là hợp số . giá trị lớn nhất trong k + 1 có thể là số nguyên tố. trong dãy {k + an }. n 6.30.28. Hỏi 5 khối đa diện có tổng số mặt ít nhất là bao nhiêu? Lời giải: Tổng số mặt nhỏ nhất là 22. BQCD. Lần lượt lấy P và Q gần với A và B. Do đó. Không có khối đa diện nào có chung hai mặt với tứ diện ABCD. Những số nguyên này tồn tại theo định lý Thặng dư Trung Hoa. Khi đó 5 khối đa diện AP CD. Ta sẽ chỉ ra trường hợp để dấu bằng xảy ra. mà dãy {k + an } chỉ chứa một số hữu hạn số nguyên tố. nên tổng số mặt ít nhất là 20. Điều này là vô lý. từ số hạng thứ k = 2 trở đi. Vì vậy.

và BAD = π .Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick với x1 . N thuộc DA sao cho KLMN là tứ giác nội tiếp có bán kính bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp các tam giác ANK và CLM.c o tròn ngoại tiếp tam giác AKN và CLM có cùng số đo. M thuộc CD. Cho hình bình hành ABCD mà ABD là tam giác nhọn. xn là các số thực bất kỳ. LCM lần lượt trên đường AB biến thành CD và BC biến thành DA. ·. lấy các điểm K thuộc AB. v n m a t h giao điểm của KM và NL. LKM . LNM trên đường tròn ngoại tiếp tứ giác KLMN và các cung chứa KAN .31. các góc đó đều bằng nhau và có cùng số đo là 45o . . Các tam giác SKL và SMN với S là m . vì vậy S nằm trên đoạn BD. Lời giải: Do các cung chứa các KLN . x2 . 4 Trên các cạnh của hình bình hành. qua phép đồng dạng. L thuộc BC. L biến thành N. Tìm quỹ tích các giao điểm của đường chéo của tứ giác KLMN. KMN . là các tam giác vuông cân tại S và đồng dạng với nhau. Khi đó. K biến thành M. 27 Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức 2ab ≤ a2 + b2 ta có: Vn sin2 xn + cos2 x1 n sin2 x1 + cos2 x2 sin2 x2 + cos2 x3 + +···+ = 2 2 2 2 π 4 Dấu bằng xảy ra khi x1 = x2 = · · · = xn = 6.

Sau đó ta bắt đầu từ k đỉnh đó thì mọi tổng số sẽ là số dương. Vì vậy. ta có b1997 = 1.giác được gán một số nguyên. Tại mỗi đỉnh của 1997.Chương 7 Đề thi olympic Pháp 7. 1997 o m . n m 7. Lại có hình trụ cũng cắt hình nón theo một đường tròn bán kính s. .. (Vì khoảng cách từ tâm của hình cầu đến mặt phẳng chứa √ đường tròn là R2 − r 2 ).33. sao cho tổng của chúng bằng 1. ta gán theo chiều ngược kim đồng Lời giải: Có.c hồ quanh đa giác. thể tích của hình trụ là: πs2 √ R 2 − s2 − s R2 /r 2 − 1 Chúng ta tìm giá trị lớn nhất của biểu thức trên bằng cách cho đạo hàm theo v một hình cầu tâm O bán kính R và một hình nón đỉnh O cắt hình cầu theo một đường tròn bán kính r. Gọi bk là tổng của k số nguyên đầu tiên.32. Gọi x Lời giải: Ta có hình trụ cắt hình cầu theo một đường tròn bán kính s < r. Hỏi có thể chọn một đỉnh bắt đầu mà tổng của k số nguyên đầu tiên là dương với k = 1. t h . 2. Khoảng cách từ tâm của hình cầu đến mặt phẳng chứa đường tròn này là √ R2 − s2 . Tìm thể tích lớn nhất của một hình trụ được chứa trong phần chung của a là giá trị nhỏ nhất của bk ta tìm một số k lớn nhất mà bk−1 = x. Bắt đầu từ một đỉnh nào đó.. có cùng trục với hình nón. khoảng cách từ tâm hình cầu đến mặt phẳng chứa đường tròn đó bằng s R2 /r 2 − 1.

z thì giá trị lớn nhất của diện tích hình của chiếu hình lập phương bằng giá trị lớn nhất của tổng x+y +z với điều kiện x2 + √ y 2 +z 2 = 1. y. (c). Diện tích hình chiếu của mỗi mặt bằng giá trị tuyệt đối của tích hai vectơ đơn vị lần lượt vuông o m . của các đường trung tuyến của nó. Với mọi số thực dương α.35. b. Tính giới hạn của λ(α) khi α dần tới 0. Mặt khác. Với điều kiện nào của tam giác ABC thì λ(α) không phụ thuộc vào α. Như vậy nếu các tích đó là x. giá trị lớn nhất √ của diện tích bằng 3 m a t h . n. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = y = z. b.Đề thi olympic Pháp s bằng 0: √ s3 0 = 2s R2 − s2 − √ − 3s2 2 − s2 R 29 R2 /r 2 − 1 Chuyển vế và bình phương ta có: s4 − 4R2 s2 + 4R4 9s2 R2 − s2 r 2 = R 2 − s2 r2 Giải phương trình ta được: s2 = 3R2 + r 2 + (9R2 − r 2 ) (R2 − r 2 ) 6 Và thay s2 vào công thức thể tích ở trên cho ta thể tích lớn nhất. p là độ dài của các đường trung tuyến tương ứng với các cạnh a. 7. Cho tam giác ABC với a. Tìm diện tích lớn nhất của hình chiếu vuông góc của hình lập phương Lời giải: Nhận thấy hình chiếu của hình lập phương là tổng hình chiếu của đơn vị lên một mặt phẳng. p là độ dài n góc với mặt đó và mặt phẳng chiếu. c là độ dài của các cạnh và m. Lời giải: (a).34. Khi đó. c và giả sử a ≤ b ≤ c. n. Dễ dàng tính được m2 = (2b2 + 2c2 − c2 )/4 v 7. Tính λ(2) (b). Gọi m. gọi λ (α) là số thực được xác định bởi : aα + bα + cα = λ (α)α (mα + nα + pα ) (a).c 3 mặt của hình lập phương đôi một vuông góc với nhau. theo bất đẳng thức Cauchy-Shwarz 3 x2 + y 2 + z 2 ≥ (x + y + z).

Nếu x ≤ y ≤ z và α → 0 thì x (xα + y α + z α )1/α 31/α x và do đó (xα + y α + z α )1/α dần tới x. Để λ(α) không phụ thuộc vào α ta phải có √ c 23 . √ = b 23 . p = a 23 . n √ a2 p2 4 = 3 . Vậy chúng ta có lim λ (α) = α→0 a p (c).30 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội 2 √ 3 và tương tự với hai trung tuyến còn lại. Kết hợp với giả thiết ta có m = Vậy λ(α) là hằng số khi tam giác ABC thỏa mãn điều kiện trên. dẫn đến a2 + c2 = 2b2 . vì vậy λ(2) = (b). v n m a t h .c o m .

Không mất t h .c o . một đỉnh nằm trên AC. Do đó m a Lời giải: Chỉ có duy nhất số nguyên tố p = 7 thỏa mãn bài toán. Sb . Sc được xây dựng tương tự. Sc là bằng nhau.36. nên p = 2. 2x2 ≡ 1 ≡ 2y 2 (mod p) suy ra x ≡ ±y (mod p) vì p là lẻ. x là 0 hoặc 2 và p là −1 hoặc 7. (x. Xác định tất cả các số nguyên tố p sao cho hệ p + 1 = 2x2 p2 + 1 = 2y 2 có nghiệm x.Chương 8 Đề thi olympic Đức m 8. Với những trường hợp nào của tam giác ABC thì các hình vuông Sa . và p = 7.37. Các hình vuông Sb . Từ x < y < p. Hiển nhiên −1 không là số nguyên tố. Hơn nữa. nên p = 4x − 1. Lời giải: v n tính tổng quát có thể giả sử rằng x. y nguyên. ta có x + y = p. 8. 5) là nghiệm của bài toán. y) = (2. y ≥ 0. 2x2 = 4x. Chú ý rằng p + 1 = 2x2 là chẵn. Một hình vuông Sa nội tiếp một tam giác nhọn ABC với hai đỉnh nằm trên cạnh BC và một đỉnh nằm trên AB. p2 + 1 = 2(p − x)2 = 2p2 − 4xp + p + 1.

2R sin α = 1 + cot β + cot γ 2R sin α sin β sin γ = sin β sin γ + cos β sin γ + cos γ sin β 2R sin α sin β sin γ = sin β sin γ + sin α và tương tự cho xb . ĐHKHTN Hà Nội A α xa β B γ C Đặt R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và đặt xa . γ là các góc ∠BAC. β. 10000 cây được trồng theo một hình lưới vuông. Q nằm trên cạnh BC trong đó P gần B hơn. Từ tam giác ABC là nhọn. Sb . ∠CBA.c o m . ∠ACB. (Giả sử rằng bán kính của các cây là không đáng kể so với khoảng cách của các cây kề nhau.38. nên ABC là tam giác đều. suy ra α = β vì trong trường hợp trái lại thì α + β = π là không thể xảy ra trong tam giác. Sc tương ứng. ta có sin β = sin α. Kí hiệu α. Xác định số lớn nhất các cây có thể đốn hạ mà sao cho từ mỗi gốc cây đã đốn. bạn không thể nhìn thấy một gốc bất kì khác. xb . Giả sử rằng Sa có các đỉnh P.) v n m a t h xa . Trong một công viên. Tương tự như vậy β = γ. xc là độ dài các cạnh của Sa . Khi đó 2R sin α = BC = BP + P Q + QC = xa cot β + xa + xa cot γ.32 Nguyễn Hữu Điển. 8. xc . Từ xa = xb suy ra sin β sin γ + sin α = sin γ sin α + sin β 0 = (sin β − sin α)(sin γ − 1).

tương ứng). b) và (c. CD = MP sin CMD là một hằng số. và đốn hạ tất cả các cây có các tọa a M t P B C v n Từ ∠P CM = ∠P DM = π/2. Đồng nhất các cây với tọa độ (x. Do đó. mỗi cung tròn có tâm tương ứng là A. G. F. c − a. Từ một điểm P bất kì trên cung AB hạ các đường vuông góc P C và P D xuống MA và MB (C ∈ MA. Lời giải: Ta nhận thấy rằng trong một hình vuông gồm bốn cây kề nhau ta chỉ bỏ đi được nhiều nhất một cây. khi đó. b) và (c. b + q) sẽ chắn tầm nhìn giữa các cây (a. áp dụng Định lí hàm số sin cho tam giác MCD.c Lời giải: o không phụ thuộc vào vị trí điểm P trên cung AB. Cho một hình viên phân AMB với góc trung tâm ∠AMB nhỏ hơn 90o . do đó. ít nhất một trong hai số a + p và b + q Ta sẽ chỉ ra một cách đốn 2500 cây thỏa mãn bài toán. D ∈ MB). d). q có cùng dấu với d − b. y) trên lưới. B.39. 8. H nằm bên trong ABCD. Xét p/q là một biểu diễn của (d − b)/(c − a) với các hạng tử là bé nhất (ở đây p. d) với a. các điểm m D h A . cây (a + p. m . D và chứa hai đỉnh kề với tâm. Từ lưới 100 × 100 ta có thể chia 10000 phải là lẻ. do đó. C. 8. có thể đốn hạ nhiều nhất 2500 cây. nên tứ giác P CMD nội tiếp đường tròn đường kính MP . d là chẵn. ta có. y ≤ 99.Đề thi olympic Đức 33 đỉnh vào 2500 hình vuông rời nhau thực sự. Trong một hình vuông ABCD xây dựng bốn cung tròn vuông. 0 ≤ x. Bốn cung tròn này cắt nhau tại bốn điểm E.40. Chứng minh rằng độ dài đoạn thẳng CD độ chẵn. Xét hai gốc bất kì (a. c. b.

Do vậy √ √ (3 − 2 2)π π AB 2 > (2 − 3)AB 2 = [S]. E. Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k. K là các tiếp điểm của đường tròn C với các cung tròn tâm C và A.41. Khi đó √ 2AB = AK + IC = AC + IK = 2AB + IK. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Kí hiệu [C] là diện tích của cung tròn C. Hạ các đường vuông góc EE xuống AB. Hãy so sánh diện tích của S và C. Lại do tính đối xứng thì A. G. và G là giao điểm gần CD nhất. 2n k=1 k 3 2n . .c tương ứng. Đặt I. G là thẳng hàng. √ Từ AB = BG = AG ta có ABG là tam giác đều và đường cao GE = 3AB/2. K. IK = (2 − 2)AB. và [S] là diện tích của hình vuông S. G E = 3AB/2. √ nên. √ √ Tương tự. Không mất tính tổng quát có thể coi E là giao điểm của các cung này cũng làm thành một hình vuông gọi là S. Gọi C là đường tròn tiếp xúc với cả bốn cung tròn trên. 3AB = GE + G E = AB + EG. C thẳng hàng. nên √ √ EG = ( 3 − 1)AB và [S] = EG2 /2 = (2 − 3)AB 2 . I. Theo tính chất đối xứng. Chứng minh rằng u(k) 2 1 · ≤ . và GG xuống CD.34 Nguyễn Hữu Điển. Do đó. a B t h Vậy diện tích của đường tròn C lớn hơn diện tích của hình vuông S. E . o m K C F v n m E E G I H G A D 8. [C] = IK 2 = 4 2 tròn mà gần AB nhất.

. o m . 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i với i ≤ n − 1. 2n+i Từ tổng của chuỗi hình học ta có 1 · 2n 2n k=1 u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > .. k 3 3 8. Định nghĩa các hàm số f (x) = x5 + 5x4 + 5x3 + 5x2 + 1 g(x) = x5 + 5x4 + 3x3 − 5x2 − 1. và tương tự z > x. nên y > z.43.Đề thi olympic Đức 35 Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 thuẫn. sao cho cả f (x) và g(x) đều chia hết cho p. mâu t h . x = y = z = t. hãy tìm tất cả các giá trị của x tương ứng. nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 . Do đó. vế trái bằng 1 · 2n 2n k=1 1 u(k) = n+ k 4 n−1 i=0 2n−i−1 . . nếu x < y thì y < z và z < x. Tương tự. nên u(k)v(k) = k. thì y = (x3 + 1)/2 > (y 3 + 1)/2 = z. .c z 3 = 2x − 1. Vậy.42. Giả sử trái lại rằng x = y. v n m a Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z.. Nếu x > y. và một giá trị sao cho v(k) = 2n . t ∈ 1. Tìm tất cả các số nguyên tố p mà tồn tại số tự nhiên 0 ≤ x < p. 2. và với từng giá trị của p. Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1. Trong {1. 2 2 8. mẫu thuẫn.

p cũng không thể là ước của x. x = 13. v n m a t h . f (x) ≡ 1 (mod p) là vô lí. p là ước của 5 nên p = 5 và có ngay rằng x = 4. vì khi đó. Từ f (0) = 1 và f (1) = 17 dẫn đến p = 2. x = 4 và p = 17. Nếu p là ước của x + 1 thì f (x) ≡ 5 (mod p). Vậy các lời giải của bài toán là p = 5.36 Lời giải: Chú ý rằng Nguyễn Hữu Điển. Nên nếu p là ước của f (x) và g(x) thì vì p là số nguyên tố nên p phải là ước của ít nhất một trong các số sau 2. x. x + 4. ĐHKHTN Hà Nội f (x) + g(x) = 2x3 (x + 1)(x + 4). x + 1. Trường hợp p là ước của x + 4 thì f (x) ≡ 17 (mod p) nên p = 17 và dễ thấy x = 13 là thỏa mãn. kéo theo. Hơn nữa.c o m .

1998 = giá trị (x. Tìm tất cả các cặp số nguyên (x.45.c o Lời giải: Ta có: hay BMC = 5π 6 ⇔ 9. 3993) . 1997 . CA. M là điểm trong tam giác. −1) 19972 + 1998. nên ta có: x − 1998 = ±1. AD. 2 Lời giải: Từ các tứ giác nội tiếp MDBF và MDCE ta có MDE = MCE và MDF = MBE do đó F DE = π ⇔ MCB + MBC = 2 M nằm trên cung tròn đi qua B và C. Goi D. 1997. −19972 + 1998.E. . ±1997.44. 19972 + 1996 . −19972 + 1996 .46. (3995.Chương 9 Đề thi olympic Irland m 9. Vậy có 6 (x. Tìm tập hợp tất cả các điểm M thỏa mãn n m a t h .F lần lượt là hình chiếu của M xuống BC. y) = 1999. 195 (x − 1998) (y − 1996) = xy − 1998y − 1996x + 1996. y) sao cho 1 + 1996x + 1998y = xy 19972 Do 1997 là số nguyên tố. y) thỏa mãn là F DE = π . Tìm tất cả các đa thức P (x) sao cho đối với mọi x ta có : (x − 16) P (2x) = 16 (x − 1) P (x) . π 6 v 9. ±19972. (1. Cho ∆ABC.

c ∈ S thì (a ∗ b) ∗ c = a ∗ (b ∗ c).c o Đối với a.}. a ∗ b = 2δ(a)−1 (b − 3) + a và a ∗ b ≤ 2m−1 (2n+1 − 4) + 2m+1 − 1 = 2m+n − 1. c < ab. 5. Cho tập hợp S = {3. h . c > 0 mà a2 + b2 + c2 < abc do đó abc > a2 ⇒ a < bc. Nếu 2m < a < 2m+1 . Nếu A=B= π 2π . Vậy bài toán được chứng minh. 2n < b < 2n+1 thì a Lời giải: a. b. Lời giải: Giả sử phản chứng rằng với a. Khi đó hệ số của x mũ lớn nhất ở bên trái là 2d a phải bằng 16a do đó d = 4 Do vế phải lúc này chia hết cho (x − 1). c là các số thức không âm sao cho a + b + c ≥ abc. Vì vậy δ(a ∗ b) = m + n − 1 Nếu 2p < c < 2p+1 thì (a ∗ b) ∗ c = 2m−1 (b − 3) + a ∗ c = 2m+n−2 (c − 3) + 2m−1 (b − 3) + a Và a∗(b ∗ c) = a∗ 2m−1 (c − 3) + b = 2m−1 2n−1 (c − 3) + b − 3 +a = (a ∗ b)∗c. b ∈ S ta định nghĩa phép toán m ... D = . 7. . Làm tương tự ta cũng có b < ca. Chứng minh rằng nếu a. Với mỗi x ∈ S ta đặt δ(x) là xác định một số nguyên duy nhât sao cho: 2δ(x) < x < 2δ(x)+1 P (x) là bội của (x − 1)(x − 2)(x − 4)(x − 8) là tất cả các đa thức thỏa mãn. nhưng trong trường hợp đó vế phải lại chia hết cho (x − 2). tương tự là chia hết cho (x − 4) và (x − 8). Cho tứ giác lồi ABCD có một đường tròn nội tiếp. Cho a. Do đó abc ≥ a2 +b2 +c2 ≥ ab+bc+ca. b ∈ S thì a ∗ b ∈ S b. Hiển nhiên t a. Theo bất đẳng thức AM-GM và ab+bc+ca > a+b+c suy ra abc > a + b + c. BC = 1 3 2 v n a ∗ b = 2m−1 (b − 3) + a ≥ 2m−1 (2n − 2) + 2m + 1 = 2n+m−1 + 1 m b. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Goi d = degP và a là hệ số của x trong P (x) với số mũ lớn nhất. Vậy đa thức 9. Chứng minh rằng a2 + b2 + c2 ≥ abc. 9. b. b.47. Chứng minh rằng nếu a.38 Nguyễn Hữu Điển.49. 9. Trái với giả thiết.48.

cn .).. 1997}.Đề thi olympic Irland Tìm độ dài AD 39 Lời giải: Goi I là tâm đường tròn nôi tiếp .51. đó là những số lẻ n m b. và hai số liên tiếp khác nhau 2 đơn vị do đó tận cùng theo thứ tự là 1. 1. Gọi A là tập con của {0. do đó A có tổng cộng 937 + 18 + 5 + 1 = 997 số nguyên. Do ∆ABC là tam giác đều.. Khi đó A sẽ bao gồm hơn nửa số nguyên từ 51 tới 1997 mà chúng được chia thành từng cặp có tổng là 2048 (V D : 51 + 1997 = 2048. ICB = 150 .c o nửa số nguyên từ 14 tới 50. en là số trong khai triển của n. 1997} gồm hơn 1000 phần tử.50. Tất cả các số trong khai triển là số lẻ.. BIC = 1050 . trái với m . 2. v Lời giải: Đặt an . Tương tự như vậy. A bao gồm nhiều nhất giả thiết A gồm hơn 1000 số nguyên từ tập {0. 2. gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 3 tới 13. 9 do đó      an+1 an 0 1 0 0 0            1 0 1 0 0   bn   bn+1             0 1 0 1 0   cn  =  cn+1             0 0 1 0 1   dn   dn+1       en+1 en 0 0 0 0 1 Gọi A là ma trận vuông trong biểu thức đó.. ... 3. 7. bn . Lời giải: Giả sử tập A không thỏa mãn bài toán. AID = 750. 1. Chứng minh rằng A chỉ gồm những lũy thừa của 2 hoặc hai phần tử phân biệt có tổng là lũy thừa của 2.. c. Ta tìm giá trị riêng của của A. IDA = 450 nên AD = BI AD sin 150 sin 750 √ = = 2 sin 150 . Xác định số tự nhiên n thỏa mãn những điều kiện sau: a. Hai phần tử bất kỳ liền nhau trong khai triển của n hơn kém nhau 2 đơn vị a t 9. 5. dn . . BC AI sin 1050 sin 450 9. và có thể cả số 0.. Khai triển thập phân của n gồm 1000 số h .

−1) . −1. 3. − 3. 0. ± 3.3499 . x4 . 0. v3 . 1) . −1. ĐHKHTN Hà Nội giả sử Av = λv với v = (v1 . 2. 1. 3.b1000 . a = 3499 . 0. −1) .c o Vì vậy m . x5 là √ √ (1. d1000 . c1000 . Giải pt này ta được λ = 0. −1. v4 . 1 − 1. 0. 1. (1. 3499 t (a1000 . 2. 2. x3 .3499 . v2 . (1. 1.40 Nguyễn Hữu Điển.3499 . 1. x2 . do đó λ5 − 3λ3 + λ = λ3 − 2λ. 1) = x1 3 6 6 và v n m Vì thế kết quả của bài toán là 8.3499 . − 3. 1 6 6 h . λ = ± 3 tương ứng ta có các vectơ riêng x1 . 2. 2. 2. 1. Do đó v2 = λv1 v3 = λv2 − v1 = (λ2 − 1) v1 v4 = λv3 − v2 = (λ3 − 2λ) v1 v5 = λv4 − v3 = (λ4 − 3λ2 + 1) v1 và v4 = λv5 . λ = √ ±1. v5 ). ± 3. 1 √ √ 2− 3 1 2+ 3 x4 + x5 (1. e1000 ) = √ √ √ √ √ √ 2− 3 999 2 + 3 =3 2 1. 1.

c o m .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 49 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI (Tập 5) h NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a t .

2 v n m a t h .c o m .

a t h Hà Nội. Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. A mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. nhiều điểm không hoàn toàn Mã số: 8I092M5 . các bạn có thể tham khảo. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông.c o m Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. mong các bạn thông cảm.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n m . Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. tôi không có thời gian sửa lại. chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy.

. . . . . . . . . Đề thi olympic Italy . . . . . . . . . . . . . . . . . . . o Chương 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Ireland . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 8 15 18 22 25 30 38 Chương 8. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . a Chương 5. v n Chương 7. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 6. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Poland . . . . . m Chương 1. . . . . . . Đề thi olympic Iran . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .c Chương 3. . . . . Đề thi olympic Hungary . . . . . . . . Đề thi olympic Korean . . . . . . . . . t h Chương 4. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Hy Lạp . . Đề thi olympic Japan . . . . . . . . . . .

Cho P là một điểm nằm bên trong hay trên 1 cạnh bất kì của hình vuông f ( P) = ABP + BCP + CDP + DAP C B Đặt các đỉnh của hình vuông tương ứng với các giá trị 1. Do đó giá trị lớn nhất của góc đạt được tại 1 điểm trên biên của hình tròn trên. -i trong mặt phẳng và coi P là số phức z. chạy trên miền phẳng được giới hạn bởi đường tròn bán 4 kính 1/4.Chương 1 Đề thi olympic Hy Lạp m 1. Lời giải: v n P m a A D t h . Khi đó f(P) là argument của số phức z thoả mãn z4 − 1 z−1 z−i z+1 z+1 = i + 1 −1 − i −i + 1 1 + i 4 z4 − 1 Khi | P| ≤ 1. điều đó xảy ra khi P nằm trên cạnh của hình vuông. Do vai trò của các cạnh là như nhau. Hãy xác định giá tri lớn nhất và giá trị nhỏ nhất có thể có của hàm số .1. không mất tổng quát ta có thể giả sử cạnh đó là AB.c o ABCD. tâm có toạ độ -1/4. -1. i.

499.2. Hơn nữa 1996 = 22 .3. 2 5π 3π Vậy ta có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của f ( P) lần lượt là và 4 4 1. ta phải có x2 |1997 × 13. Do đó f(x)=f(f(k)+ )=f( ) 1 k f (x) f (x) + x 1 1 + Do f tăng nghiêm ngặt nên ta có x= 1 f (x) f (x) + x √ 1± 5 . 1 1 Lời giải: Đặt k=f(x)+ . Tìm tất cả các số nguyên thoả mãn phương trình sau: a z 13 1996 + 2 = 2 x y 1997 t h . y=dy1 Khi đó phương trình đã cho tương đương với 1997(13)y2 +1997(1996)x2 =d2 zy2 x2 1 1 1 1 Khi x1 và y1 nguyên tố cùng nhau. v m π π π đến . và cũng dễ dàng kiểm tra được rằng 499 không phải số chính phương. Cho hàm f : (0. BCP giảm từ đến 0. ĐHKHTN Hà Nội n Lời giải: Đặt d=gcd(x. 1 y2 |1997 × 1996 1 Dễ dàng kiểm tra được rằng 1997 không phải số chính phương và rõ ràng nó nguyên tố cùng nhau với 13 và 1996. Giải ra ta thu được f(x)= 2x √ 1− 5 Dễ dàng kiểm tra được rằng chỉ có thoả mãn các yêu cầu của đề bài.c o m . 2x √ 1− 5 Do đó f(1)= 2 1.y). ∞) →R thoả mãn các điều kiện sau: (a) f tăng nghiêm ngặt −1 với mọi x>0 (b) f(x)> x 1 (c) f(x)f(f(x)+ )=1 với mọi x>0 x Tính f(1). Vì k>0 nên f(k)f(f(k)+ )=1 x k 1 1 1 + Mặt khác f(x)f(k)=1. Khi P chạy từ A đến B thì CDP giảm từ 2 4 4 π Hai góc còn lại nhận các giá trị là và 0.6 Nguyễn Hữu Điển. từ đó x=dx1 .

(x+7) v phân biệt với 1 số nguyên khác.3994) Đó là các kết quả thu được.(4. 1.. Khi đó 7 d2 z = (13 + 1996)1997 = 1997.29 Do đó d=1.Khi đó d2 z = (13 + 499)1997 = 1997. Cho P là một đa thức với các hệ số nguyên có 13 nghiệm nguyên phân biệt.2. Rõ ràng giá trị tuyệt đối nhỏ nhất của kết quả trên là n m trong đó rs là 1 trong 13 nghiệm phân biệt của đa thức đó. 1) hoặc (1..7.2.. Từ đó ta có điều phải chứng minh.c o m .8. 2). Ta lại có các kết quả lần lượt là: (x.8.(6)(−6)(7)(1)| = 7(6!)2 .72.32.7.y. 1).15976).z)=(1.255616).4011973).2) Bài toán được chia thành 2 trường hợp: * Trường hợp 1: (x1 . Hãy chỉ ra rằng nếu n ∈ Z không phải là nghiệm của P thì | P(n)| ≥ 7(6!)2 .Đề thi olympic Hy Lạp Khi đó (x1 .63904). P(x) có giá trị bằng tích của 13 số nguyên a t h .41 Khi 1997 nguyên tố cùng nhau với 7 và 41 thì d=1.16. Lời giải: Phân tích đa thức với các hệ số nguyên thành tích của các đa thức cũng có hệ số nguyên với bậc nhỏ hơn thì P(x) có thể viết dưới dạng ( x − r1 )( x − r2 )..1022464).(2. Từ đó ta có kết quả lần lượt là: (x. (8.81877) * Trường hợp 2: (x1 . y1 ) = (1. y1 ) = (1..y.4.4.4..( x − r13 )Q( x ) |(1)(−1)(2)(−2). Một ví dụ khi dấu bằng đạt được đó là khi x = 0 và P(x)=(x+1)(x-1)(x+2)(x-2). (7. Do đó với tất mỗi số nguyên x. y1 ) = (1.z)=(1.16. Hãy cho 1 ví dụ khi dấu bằng xảy ra. (16.1.

m a d a + mb db + mc dc = a2 + b2 + c 2 2 n ba cả hai thích A đến B. mb . và là một trong những người xếp hạng C > A > B. một trong những người xếp hạng B > C > A. m a . Mỗi thành viên trong hội đồng xếp hạng các ứng viên A. và thứ nhất và thứ hai thích cả hai B to C.6. Cho phép a. Lời giải: Không. C theo thứ tự. Điều đó chỉ ra rằng phần lớn các thứ hạng hội đồng A cao hơn nhiều so với B và cũng có thể là phần lớn các thứ hạng B cao hơn nhiều so với C. một trong những v 2. Có phải mà theo đó A cao hơn C. c được các bên.Chương 2 Đề thi olympic Hungary 2. B. Sau đó. db . b. Chứng minh rằng. thứ nhất và thứ t h . mc là các độ cao. và d a . Giả sử giả hội đồng có ba thành viên. dc là các khoảng cách từ đỉnh vào trong một trọng tâm tam giác. m a người xếp hạng A > B > C.5.c o m . nhưng chỉ là người đầu tiên thích A đến C.

E. Cho R là bán kính hình tam giác ABC và G.7. H là trọng tâm và trực tâm tương ứng.Đề thi olympic Hungary 9 Lời giải: Cho D. Cho F là trung điểm của GH. Do đó ma da = Tương tự mb db = và mc dc = Do đó BF · c + BD · a 2 AE · b + AF · c 2 m a d a + mb db + mc dc 1 = ( AE · b + AF · c + BF · c + BD · a + CD · a + CE · b) 2 1 = (( BD + CD ) · a + (CE + AE) · b + ( AF + BF) · c) 2 2. và cho H là trực tâm của hình tam giác ABC. F là chân của chiều cao từ A. B. Vậy m a d a = AD · AB = AF · AE = AB · c. Để AF2 + BF2 + CF2 = 3R2 v a2 + b2 + c 2 = 2 n m a t h CD · a + CE · b 2 . Vậy m a d a = AD · AH = CE · AE = AE · b. Sau đó hình tam giác ACD là giống với hình tam giác AHE. C tương ứng. Tương tự hình tam giác ABD là giống với hình tam giác AHF.c o m .

đưa ra con số mong muốn của ai. Sau đó chúng ta có công thức H = A + B + CvG = H/3. Do đó AF2 + BF2 + CF2 =(A-F). aij biểu thị con số mong đợi của các dự đoán chính xác khi có i quả bóng trắng và j quả bóng đỏ. j ≥ 0. Cho m .c o Lời giải: Con số được chờ đợi của các dự đoán chính xác là 373/70. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Chúng ta sử dụng Vector với gốc tọa độ tại tâm hình tam giác ABC.j−1 i+j i+j n t h 1 + ai −1.10 Nguyễn Hữu Điển. Giả sử i>j>=1.j−1 Vậy aij = if i>j Cũng vậy.(A-F) + (B-F). Con số được mong đợi của các dự đoán chính xác là bao nhiêu? i.j ) + ai. Vậy F = (G + H )/2 = 2H/3v2( A + B + C) = 3F.j . chúng ta có aij = a ji i i (1 + ai −1.8.(C-F) = A · A + B · B + C · C − 2( A + B + C) · F + 3F · F = 3R2 − F · (2( A + B + C) − 3F) = 3R2 2. Sau đó dự đoán của chúng ta là chính xác với xác suất i/(i+j). chúng ta cần vẽ từ cái hộp theo một số thứ tự mà không cần thay thế. Một hộp chứa 4 quả bóng trắng và 4 quả bóng đỏ. Trước khi vẽ chúng ta cần đoán màu của quả bóng sẽ vẽ.(B-F) + (C-F). đưa ra con số mong muốn của các dự đoán chính xác m của a v và sai với xác suất j/(i+j).

.6). Cuối cùng.i −1 = + ai. (-5. Tìm tất cả các giải pháp cho những số nguyên của phương trình a t a4.i −1 = ai −1.-4).. Nếu x≥0 thì: (2x + 7)3 = 8x3 + 84x2 + 294x + 343 < P( x ) < 8x3 + 120x2 + 600x + 1000 = (2x + 10)3 v n x3 + ( x + 1)3 + ( x + 2)3 + ..i . điều kiện bắt đầu là: 1 1 1 (1 + ai −1.4 = 373/70 h Chúng ta có thể sử dụng những phương trình này cho việc tính toán . + ( x + 7)3 = y3 m 2.4).Đề thi olympic Hungary cho i.-6) Cho P( x ) = x3 + ( x + 1)3 + ( x + 2)3 + .j ) + ai. j ≥ 0 Nếu i=j≥1 sau đó chúng ta đoán với xác suất 1/2 và aij = Như ai. (-4.c i≥0 o với m ai0 = a0i = i .i −1 2 2 2 11 Lời giải: các giải pháp là: (-2. (-3. + ( x + 7)3 = 8x3 + 84x2 + 420x + 784.9..

4). Do vậy không có giải pháp nào với không một lũy thừa 3.-y) là một giải pháp. chú ý rằng P thỏa mãn P (-x-7) = -P(x). Do vậy nên ko có giải pháp bào với x≥0 Tiếp theo.6) và (-3.4) và chỉ các giải pháp với m Chúng ta có P(-1) = 440 Do đó (-4.-4) và (-5.-6) chỉ là giải pháp với Vậy đáp án chỉ có thể là (-2. ĐHKHTN Hà Nội Vậy 2x+7 < y < 2x100: do đó y là 2x + 8 hoặc 2x + 9 nhưng cả hai phương trình P( x ) − (2x + 8)3 = −122 + 36x + 272 = 0 P( x ) − (2x + 9)3 = −24x2 + 66x + 55 = 0 có bất kỳ căn nguyên.6). Chúng ta phải có m x ≤ −7 .c o Do vậy (x. (-3.y) là 1 giải pháp nếu (-x-7.12 Nguyễn Hữu Điển.-6). a P(−2) = 216 = 63 P(−3) = 64 = 43 t Cho −3 ≤ x ≤ −1 −3 ≤ x ≤ −1 −6 ≤ x ≤ −4 h −6 ≤ x ≤ −1 . (-4. vậy (x.-4) và (-5. và n v vậy (-2.y) là một giải pháp.

.. Trước tiên... Chúng ta có 1997 số nguyên dương không trùng nhau. n2 ..c n1 o là chia hết cho m lcm( Nn2 .. Tương tự n1 chia cho N với mỗi nj như vậy ni có quan hệ nguyên tố. cho bất kỳ N khác trong tập hợp này n1 có quan hệ với cho chi cho N.10. ... bất kỳ 10 trong số đó có cùng ít nhất chung..n10 ) .10} m a t h Như . n1 n2 ... giả sử có 10 số nguyên tố... .. Lời giải: số lớn nhất của từng đôi số nguyên tố trong tập hợp này là 9.... ..n10 v n −2 ≤ j ≤ 10 i ∈ {2.n10 ) − (n1 n2 ...n10 ) Cá biệt. n2 .Đề thi olympic Hungary 13 2. Tìm số lớn nhất có thể của các số nguyên tố cùng nhau giữa chúng..n10 Sau đó ít nhất của 10 thành viên của tập hợp này là lcm(n1 .n10 ) = (n1 n2 . n1 .

.p1988 |1 ≤ j ≤ 1988 pj o m {n1 ... Cho p ( n) biểu thị số nguyên tố thứ n và cho khi với m a Rõ ràng bất kỳ 2 thành phần của n( 1). v n n( 9) = p( 9) p( 10).....14 chia cho N.n( 10) Tập hợp của chúng ta chỉ có thể chứa 11 thành phần.p( 1988) t h n( i ) = p ( i ) 1≤i≤8 ....... một sự mâu thuẫn. Bây giờ chúng ta khởi tạo một ví dụ mà có 9 số nguyên tố..... ĐHKHTN Hà Nội N ≤ lcm( N.n( 10) Vậy chúng ta phải có N = n( 1)n( 2).n( 9) là cặp nguyên tố..c S= p1 p2 .n9 } ........n( 10) Từ đây nó lưu giữ mỗi thành phần của tập hợp của chúng ta hơn n( 1)...n2 . n2 .n10) = n( 1)n( 2). Nhưng Nguyễn Hữu Điển......

... + nk wk > 0 và một số hoán vị π của {1. + nk wπ (k) < 0 . < an . 1) v n Nếu a1 < . . .. nk sao cho : n1 w1 + . < bn là những số thực. α = min { ai +1 − ai }... β = min { bi +1 − bi } thì với 1 vài hoán vị không thông thường π của {1.. s] Đây là định lý bao hàm rằng π = 1 ∑ ni wπ (i) ≤ ∑ ni wi − Nα ≤ s − Nα < 0 ....Chương 3 Đề thi olympic Iran 3.... Giả sử w1 . n} m a Lời giải: Đầu tiên... . k} không đồng nhất bằng nhau. kN ) + p(1.... 2N. Ta có : : ∑ bi aπ (i ) ≤ ∑ bi ai − αβ Điều này là hiển nhiên vì nếu i < j nhưng π (i ) > π ( j) thì thay π bởi những sự hợp thành đó với sự chuyển vế của i và j tăng lên thì tổng bằng a j − ai b j − bi Giả sử rằng w1 < .11.. .. wk là những số thực phân biệt với tổng khác không. ta “sắp xếp lại” bất đẳng thức : t h n1 w1(1) + . ..... nk ) = ( N.... .. n2 . .. . CMR : tồn tại các số nguyên n1 .c o m s α Ở đây p là số nguyên duy nhất sao cho ∑ ni wi ∈ (0... b1 < . < wk và s = |∑ wi | Đặt α = min {wi +1 − wi } và chọn 1 số tự nhiên N = Ta đặt (n1 .

và cho I1 . ∆ACP. B1 A = B1 C = B1 I2 . Giả sử điểm P di động dọc theo cung BC của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC. Do I1 . ∆PAC. I1 chuyển động trên một cung của đường tròn cố định nên M nằm trên một đường tròn cố định và (c) được chứng minh. ta có : C1 A = C1 B = C1 I1 . Vì thế đường tròn đường kính I1 I2 đi 2 qua I cố định và phần (b) được chứng minh. Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC và Q là giao điểm thứ 2 của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC và ∆PI1 I2 . 3. ta được: f (2x ) + f (2 f ( x )) = f (2 f ( x + f ( x ))) (1) v n Do C1 I1 = C1 A không đổi. c) Trung điểm của đoạn I1 I2 nằm trên một đường tròn cố định.12. QB B B Do đó Q là giao của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC với đường tròn Apollonius cố định. m a Nếu k = QM .13. Lời giải: Cho B1 . CMR : a) Đường tròn ngoại tiếp ∆PI1 I2 đi qua một điểm cố định.16 . vậy : QC1 = C1 I2 = C1 A không đổi. giảm sao cho ∀ x. I2 tương ứng là tâm đường tròn nội tiếp ∆PAB. Vì thế nếu M là trung điểm của I1 I2 thì các tam giác ∆QI1 M cũng đều đồng dạng. α = MQI1 . I2 là tâm đường tròn nội tiếp của các tam giác ∆ABP. Cuối cùng ta tính được góc I1 I I2 = π . AB. ( B+C) Từ : I1 QI2 = I1 PI2 = C1 PB1 = 2 Các tam giác ∆QI1 I2 với Q = P đều đồng dạng với nhau. C1 là điểm giữa của các cung AC. f ( x + y ) + f ( f ( x ) + f (y)) = f ( f ( x + f (y))) + f (y + f ( x )) CMR : f ( f ( x )) = x.c o m . Giả sử f : R+ → R+ là hàm liên tục. nên Q cố định và phần a) được chứng minh. t h . Lời giải: Đặt y = x. nghĩa là M là ảnh của I1 qua qua các phép dời hình QI1 tâm Q với góc α và tỉ số k. Do C1 I1 và B1 I2 đi qua P nên ∆QI1 C1 và 1 I1 1A 1 ∆QI2 B1 đồng dạng. y ∈ R+ . Nguyễn Hữu Điển. b) Đường tròn đường kính I1 I2 đi qua một điểm cố định. ĐHKHTN Hà Nội 3.

Hãy chỉ ra rằng tồn tại một tập con của các dãy mà tổng tất cả thành phần của véctơ là lẻ.. Aii = 1 với mọi i. . vn ) sao cho ∑i vi wi = 0 với một vài dãy (w1 . Giả sử ngược lại .. j sao cho v ∑ ∑ vi Aij v j = 0 j i i i Do ma trận là đối xứng. ta được : 17 f (2 f ( f ( x ))) − f (2x) = f (2 f ( f ( x ) + f ( f ( x )))) − f (2 f ( x + f ( x ))) Nếu f ( f ( x )) > x thì vế trái của phương trình là âm. do đó : f ( f ( x ) + f ( f ( x ))) > f ( x + f ( x )) Và f ( x ) + f ( f ( x )) < x + f ( x ). mâu thuẫn . 1}). .Đề thi olympic Iran Thay x bởi f ( x ) . Điều mẫu thuẫn tương tự cũng xảy ra nếu f ( f ( x )) < x. Vậy : f ( f ( x )) = x.c o m . ta được : f (2 f ( x )) + f (2 f ( f ( x ))) = f (2 f ( f ( x ) + f ( f ( x )))) (2) Lấy (2) trừ (1) . tồn tại một véctơ (v1 . điều này được quy về ∑ v2 Aii = 0 hoặc ∑ vi = 0 i (v1 ∈ {0. Cộng trên tất cả các dãy.. n m a t Lời giải: h ... mâu thuẫn.. wn ) nhưng ∑ vi = 0 (Tất cả các số ở đây là chia hết cho 2) . Cho A là một ma trận gồm các số 0 và 1 đối xứng Aij = A ji . ∀i.14. ta có : 3.

Chương 4 Đề thi olympic Ireland m 4. v ( x − 16) P (2x ) = 16 ( x − 1) P ( x ) .16.1998 = 1997 Do 1997 là số nguyên tố. (1. M là điểm trong tam giác. Tìm tập hợp tất cả các điểm M thỏa mãn FDE = π . Vậy có 6 giá trị ( x. t h .c o . CA. Tìm tất cả các đa thức P( x ) sao cho đối với mọi x ta có : nằm trên cung tròn đi qua B và C. 1997. nên ta có: x − 1998 = ±1. ±1997. 195 m a ( x. 1997 . −19972 + 1996 .E. ±19972. Goi D. y) = 1999. AD. 3993) . n (3995. Cho ∆ABC. y) sao cho 1 + 1996x + 1998y = xy Lời giải: Ta có: ( x − 1998) (y − 1996) = xy − 1998y − 1996x + 2 1996. −19972 + 1998.17. y) thỏa mãn là 4. Tìm tất cả các cặp số nguyên ( x.F lần lượt là hình chiếu của M xuống BC. 2 Lời giải: Từ các tứ giác nội tiếp MDBF và MDCE ta có MDE = MCE và MDF = MBE do đó FDE = π ⇔ MCB + MBC = π hay BMC = 5π ⇔ M 2 6 6 4.15. −1) 19972 + 1998. 19972 + 1996 .

Đề thi olympic Ireland 19 Lời giải: Goi d = degP và a là hệ số của x trong P( x ) với số mũ lớn nhất.19. . Chứng minh rằng nếu a. Theo bất đẳng thức AM-GM và ab + bc + ca > a + b + c suy ra abc > a + b + c. Chứng minh a ∗ b = 2 m − 1 ( b − 3 ) + a ≥ 2 m − 1 ( 2 n − 2) + 2 m + 1 = 2 n + m − 1 + 1 và a ∗ b ≤ 2m−1 2n+1 − 4 + 2m+1 − 1 δ( a ∗ b) = m + n − 1 Nếu 2 p < c < 2 p+1 thì v n Lời giải: a. Hiển nhiên b. c > 0 mà a2 + b2 + c2 < abc do đó abc > a2 ⇒ a < bc. rằng a2 + b2 + c2 ≥ abc.c 4. Vậy bài toán được chứng minh. Vậy đa thức P( x ) là bội của ( x − 1)( x − 2)( x − 4)( x − 8) là tất cả các đa thức thỏa mãn. b ∈ S thì a ∗ b ∈ S t a ∗ b = 2δ(a)−1 (b − 3) + a h . Cho a. Vì vậy Và ( a ∗ b ) ∗ c = 2m −1 ( b − 3) + a ∗ c = 2m + n −2 ( c − 3) + 2m −1 ( b − 3) + a a ∗ ( b ∗ c) = a ∗ 2m−1 (c − 3) + b = 2m−1 2n−1 (c − 3) + b − 3 + a = (a ∗ b) ∗ c. nhưng trong trường hợp đó vế phải lại chia hết cho ( x − 2). a a. Với mỗi x ∈ S ta đặt δ( x ) là xác định một số nguyên duy nhât sao cho: 2δ(x) < x < 2δ(x)+1 Đối với a. Chứng minh rằng nếu a. Do đó 2m+n − 1.}. 7. b.. b. Khi đó hệ số của x mũ lớn nhất ở bên trái là 2d a phải bằng 16a do đó d = 4 Do vế phải lúc này chia hết cho ( x − 1). Lời giải: Giả sử phản chứng rằng với a. . 5. c < ab. tương tự là chia hết cho ( x − 4) và ( x − 8). Trái với giả thiết. b ∈ S ta định nghĩa phép toán o m = abc ≥ a2 + b2 + c2 ≥ ab + bc + ca. Cho tập hợp S = {3. 4. c ∈ S thì ( a ∗ b) ∗ c = a ∗ (b ∗ c). Làm tương tự ta cũng có b < ca. 2n < b < 2n+1 thì m b. Nếu 2m < a < 2m+1 . b..18. c là các số thức không âm sao cho a + b + c ≥ abc.

. 9 do đó      0 1 0    1 0 1    0 1 0    0 0 1  0 0 0 a a   n   n +1    0 0   bn   bn + 1       1 0   c n  =  c n +1       0 1   d n   d n +1    e n +1 en 0 1 0 0           v b.20. . . 2.. c. Cho tứ giác lồi ABCD có một đường tròn nội tiếp. Do ∆ABC là tam giác đều.. t h 2048 (VD : 51 + 1997 = 2048. Tất cả các số trong khai triển là số lẻ.c o m thừa của 2. 7. đó là những số lẻ và hai số liên tiếp khác nhau 2 đơn vị do đó tận cùng theo thứ tự là 1. Gọi A là tập con của {0. ĐHKHTN Hà Nội 4. BC = 1 3 2 √ sin 150 sin 750 BI AD = = 2 sin 150 ..20 Nguyễn Hữu Điển. 1997}. A bao gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 14 tới 50. trái với giả thiết A gồm hơn 1000 số nguyên từ tập {0.. Nếu A=B= Tìm độ dài AD Lời giải: Goi I là tâm đường tròn nôi tiếp . 1. cn . Tương tự như vậy. 0 sin 450 BC AI sin 105 4. ICB = 150 . 1997} gồm hơn 1000 phần tử. và có . IDA = 450 nên AD = 2π π . AID = 750 . 5. 2. bn .. dn .. do đó A có tổng cộng 937 + 18 + 5 + 1 = 997 số nguyên.). BIC = 1050 .21. 1. Xác định số tự nhiên n thỏa mãn những điều kiện sau: a. 3. en là số trong khai triển của n.22. gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 3 tới 13.. Khai triển thập phân của n gồm 1000 số a thể cả số 0. Chứng minh rằng A chỉ gồm những lũy thừa của 2 hoặc hai phần tử phân biệt có tổng là lũy Lời giải: Giả sử tập A không thỏa mãn bài toán. D = . Khi đó A sẽ bao gồm hơn nửa số nguyên từ 51 tới 1997 mà chúng được chia thành từng cặp có tổng là Lời giải: Đặt an .. Hai phần tử bất kỳ liền nhau trong khai triển của n hơn kém nhau 2 đơn vị n m 4.

2. λ = √ ±1.3499 . −1. 1 =3 2 6 6 t h . −1) . giả sử Av = λv với v = (v1 . 2. 1. 2. 0. v4 .3499 . 1) . 3499 a (a1000 . 1. 0. Do đó v2 = λv1 v3 = λv2 − v1 = λ2 − 1 v1 v4 = λv3 − v2 = λ3 − 2λ v1 v5 = λv4 − v3 = λ4 − 3λ2 + 1 v1 và v4 = λv5 . do đó λ5 − 3λ3 + λ = λ3 − 2λ. 0. v5 ). d1000 . e1000 ) = √ √ √ √ √ √ 999 2 + 2− 3 3 1. −1. m = 3499 . −1. v3 . x5 là √ √ (1. 3. x4 . 1 − 1.3499 . − 3. Giải pt này ta được λ = 0. x3 . ± 3. (1. 1.Đề thi olympic Ireland 21 Gọi A là ma trận vuông trong biểu thức đó. v2 . x2 . (1.c Vì vậy o m và . 1.3499 . 1. − 3.b1000 . 2. Ta tìm giá trị riêng của của A. c1000 . −1) . 2. ± 3. 2. 1. 3. 1 √ √ 2− 3 1 2+ 3 x4 + x5 (1. 0. λ = ± 3 tương ứng ta có các vectơ riêng x1 . 1) = x1 3 6 6 v n Vì thế kết quả của bài toán là 8.

3. Ta có: m trường hợp : Trường hợp 1 : Giả sử 0 < x ≤ a t π 4. B.c diện tích nhỏ nhất là bao nhiêu ? o m π 4. chiều dài vô tận.Kí hiệu ba đỉnh của tam S∆ABC = S∆ABA − S∆ACA 1 1 = . CC của ∆ABC. Cho một dải giấy hình chữ nhật có chiều rộng 3 cm. BB . Cho f là một hàm giá trị thực sao cho với mỗi số thực x ta có (a) f (10 + x ) = f (10 − x ) . Do đó diện tích nhỏ 5.3. Đặt BAB = x.(3 cot 2x ) 2 2 9 = (cot x − cot 2x ) 2 9 = csc 2x 2 Giá trị nhỏ nhất của csc2x chỉ có thể là 1 khi x = nhất là 9 2 v n ACA = 2x.24. Hạ các đường cao AA . ABA = x và h . Ta xét hai thế thì C nằm giữa A’ và B. Gấp dải giấy lại chỉ bằng một nếp gấp.Chương 5 Đề thi olympic Italy 5. Chú ý BAB = BAC.23.Hỏi phần dải giấy bị phủ bởi việc gấp đó có thể có Lời giải: Phần dải giấy bị phủ là một tam giác.(3 cot x ) − . C trong đó AB là nếp gấp và góc BAC nhọn. giác là A.

Xét đường y = x + D với D ≥ 0. và các cạnh song song với với j ≥ i. Vì vậy  f (n + 20) = − f (n + 40) f tuần hoàn và có chu kì là T = 40 Ta cũng có − f (n) = f (20 + n) = − f (20 − n) = f (n).Có thể tô màu các hình vuông đơn vị thoả mãn các điều | D | + 1 hình vuông gần trục nhất. j) là hình vuông ở dòng thứ i và cột thứ j thì hình vuông (i. Dọc đường này hình vuông đầu tiên được tô nằm trên cột thứ 1 và dòng thứ D + 1. Vậy f là hàm lẻ. Do các hình vuông nằm bên tay phải của hình vuông này ( phía trên đường y = x) là phần mà các đường chéo có các hình vuông được tô ít hơn. Lời giải: Chọn x = n − 10. Góc phần tư thứ nhất của mặt phẳng toạ độ được chia thành các hình vuông dơn vị bởi các đường ô lưới. j+1 2 Tổng các hình vuông được tô trong n. Do đó f (n + 40) = f (n)). Hình vuông cuối cùng được tô màu nằm trên cột thứ D + 1 và dòng thứ 2D + 1. i ≤ D + 1 ⇒ i ≤ ( j − i + 1) ⇒ i ≤ hoặc j ≤ i +1 2 .c các trục toạ độ thì chứa nhiều hình vuông đơn vị được tô hơn các hình vuông dơn vị không được tô. 5. (b)Mỗi đường song song với đường phân giác của góc phần tư thứ nhất chỉ đi qua o m kiện sau? (a)Với mỗi hình vuông lớn có một đỉnh dặt tại gốc.Đề thi olympic Italy 23 (b) f (20 + x ) = − f (20 − x ) Chứng minh rằng f là hàm lẻ ( f (− x ) = − f ( x )) và tuần hoàn (tức là tồn tại T > 0 sao cho f ( x + T ) = f ( x )). thế thì không một hình vuông nào trong số đó được tô cả. .n hình vuông là Cn = 2( ∑ k=1 n k+1 )−1 2 . Nếu ta kí hiệu (i. từ (a) ta có f (n) = f (20 − n) Chọn x = n từ (b) ta có f (20 − n) = − f (20 + n)   f (n) = − f (n + 20) Từ đó suy ra . j) được tô khi và chỉ khi: v n m a t Lời giải: Có thể thực hiện như sau: Trên mỗi đường y = x + D.25. ta tô màu h các hình vuông được tô màu.

đặt An là tập hợp tất cả các số mà các chữ số của nó là một hoán vị của các chữ số của n. cả hai chữ số đều khác 0 thì lập luận như trên. D = Lời giải: Giả sử n có nhiều hơn hoặc bằng 3 chữ số.27. 0. c). t h 5. j. Với mỗi n ∈ X. 0). a nhau.Hãy xác định thể tích của tứ diện ABCD theo S và a. 0. ta xét tứ diện như là hình chóp có đáy là tam giác ABC.nếu n = 10 thì An = {10}. Tam giác này có đáy là b và chiều cao tương ứng là i. k). n = 125 thì An = . D = (i. b. 0. 521. Lời giải: Ta kí hiệu các toạ độ A = (0.Gọi a là độ dài của AB và S là diện tích hình chiếu của tứ diện lên mặt phẳng vuông góc với AB. 0). Vậy hiệu của hai số trên là : | BA − AB| = |10B − A − 10A + b| = 9 | A − B| ≤ 81. 0). C = (0. 2 6 o m Gọi dn là ƯCLN của tất cả các số trong An . B = (0. a Diện tích của tam giác ABC là b n . Để tìm thể tích . 0).c (i. Tìm giá trị lớn nhất có thể của dn . 152. ( Vdụ n = 90 thì An = {09. j. thì Cn = 1 n2 + n − 2 2 1 Do đó Cn ≥ 2 n2 với mọi n sẽ thoả mãn điều kiện đề bài. Gọi AB là hai chữ số cuối thế thì số có hai chữ số cuối theo thứ tự là BA cũng thuộc An . m = {47. ĐHKHTN Hà Nội 1 Nếu n lẻ . 512}. i Vậy S = b 2 và a = AB = n. 251. Cho tứ diện ABCD. Vậy thể tích của tứ diện là : b in = S 3 . Cho X là tập hợp tất cả các sôs tự nhiên mà các chữ số của nó đôi một khác . ta có Cn = 2 n2 + n − 1 Nguyễn Hữu Điển. 74} . C = (0. Suy ra dn = 90 > 81 Vậy giá trị lớn nhất có thể của dn là 90. Nếu dn là ước của hai số trên thì dn là ước của 81 vậy dn ≤ 81 nhất của dn = 90. b.Khi đó mặt phẳng đáy có phương trình x = 0 và chiều cao hạ từ d có độ dài là i. 5. Khi đó mặt phẳng z = 0 vuông góc với AB. 90} = {90}) trong trường hợp này giá trị lớn v n Ví dụ n = 47 thì An {125.24 1 Nếu n chẵn. Nếu n gồm hai chữ số . n). và hình chiếu của tứ diện lên mặt phẳng này là một tam giác có đỉnh A = B = (0.26. 215. Nếu n gồm hai chữ số mà một trong hai chữ số là 0 thì An chỉ chứa n.

29. Chứng minh bất đẳng thức sau: ( c + a − b )2 ( a + b − c )2 3 ( b + c − a )2 + + ≤ 5 ( b + c )2 + a2 ( c + a )2 + b 2 ( a + b )2 + c 2 v n a O t h . Chứng minh rằng bất kỳ 9 điểm bất kỳ nằm trong một đường tròn đường kính 5. b. tồn tại hai điểm có khoảng cách nhỏ hơn 2.Chương 6 Đề thi olympic Japan 6. Sau đó kiểm tra được rằnng hai điểm trong mỗi phần có khoảng cách nhiều nhất là 2. 6.c Lời giải: o m .28. c là các số dương. Cho a. m Chia hình tròn thành 9 phần: một phần là hình tròn bán kính 1 đồng tâm với đường tròn đã cho và 8 hình quạt bằng nhau là giao của phần còn lại với đường tròn.

Sau đó quy đồng khử mẫu số ta có 5s2 (ab + bc + ca) + 10s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 20(a3 b2 c + ab3 c2 + a2 bc3 ) ≤ 6s3 + 6s2 (ab + bc + ca) + 12s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 48a2 b2 c2 Đơn giản hai vế 6s3 + s2 (ab + bc + ca) + 2s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 48a2 b2 c2 +(3b6 + 2b5 c − 2b4 c2 + 3b4 ca + 2b3 c3 − 12b3 c2 a + 12b2 c2 a2 )+ Áp dụng bất đẳng thức Schur.c ≥ 10s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 20(a3 b2 c + ab3 c2 + a2 bc3 ). ĐHKHTN Hà Nội 2ba + 2bc 2ca + 2cb 12 2ab + 2ac + 2 + 2 ≤ 2 + c2 + 2bc 2 + c2 + 2ac 2 + c2 + 2ab 5 +b a +b a +b Đặt s = a2 + b2 + c2 .26 và xác định khi nào dấu bằng xảy ra. ta có: (4a4 bc − 8a3 b2 c + 4a2 b2 c2 ) + (4b4 ca − 8b3 c2 a + 4b2 c2 a2 ) + (4c4 ab − 8c3 a2 b + 4c2 a2 b2 ) ≥ 0. v +(3c6 + 2c5 a − 2c4 a2 + 3c4 ab + 2c3 a3 − 12c3 a2 b + 12b2 a2 b2 ≥ 0. Để chứng minh bất đẳng thức (*). (∗) n m a (3a6 + 2a5 b − 2a4 b2 + 3a4 bc + 2a3 b3 − 12a3 b2 c + 12a2 b2 c2 )+ t h Thay s và khai triển biểu thức của s . Lời giải: Đầu tiên. rút gọn a2 Nguyễn Hữu Điển. ta cần chứng minh: (3a6 + 2a5 b − 2a4 b2 − a4 bc + 2a3 b3 − 4a3 b2 c)+ +(3b6 + 2b5 c − 2b4 c2 − b4 ca + 2b3 c3 − 4b3 c2 a)+ +(3c6 + 2c5 a − 2c4 a2 − c4 ab + 2c3 a3 − 4c3 a2 b) ≥ 0. o m .

b. Hỏi rằng số cạnh nhỏ nhất có thể có của G là bao nhiêu? o m Dấu bằng xảy ra khai và chỉ khi a = b = c.c 4a6 + b6 + c6 − a4 bc ∑ 3 a.b.b. ∑ 6 a. Giả sử rằng với bất kỳ 5 đỉnh của G đều tồn tại ít Số cạnh nhỏ nhất là 9. .c 2a3 b3 + c3 b3 − a3 b2 c 3 a.c nhất hai cạnh có điểm đầu và điểm cuối thuộc vào 5 điểm đó.30.c ∑ 2a5 b + a5 c + ab5 + ac5 − a3 b2 c. Cho G là đồ thị 9 đỉnh. gọi an là số cạnh nhỏ nhất của đồ thị n đỉnh thỏa mãn điều kiện v n m a t h Lời giải: .b.c 6.Đề thi olympic Japan 27 Ta có thể chứng minh bất đẳng thức trên bằng bốn biểu thức không âm bởi bất đẳng thức AM-GM: 0≤2 0≤2 0≤2 0≤2 2a6 + b6 ∑ 3 − a4 b2 a. đạt được bởi 3 chu trình rời nhau. Thật vậy.

28 bài ra. Ta sẽ chứng minh rằng an+1 ≥

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội

n+1 an . Với mỗi đồ thị n đỉnh gọi li là n−1 số cạnh của đồ thị nhận được bằng cách bỏ đi đỉnh thứ i và tất cả các cạnh

gắn với đỉnh thứ i. (Ta có li ≥ an , mặt khác l1 + l2 + ... + ln+1 = (n − 1)an+1 . Vì mỗi cạnh được đếm cho mọi cạnh khác trừ hai điểm đầu cuối của nó). Từ đó, a5 = 2, ta nhận được a6 ≥ 3, a7 ≥ 5, a8 ≥ 7, a9 ≥ 9. 6.31. Cho A, B, C, D là bốn điểm không đồng phẳng. Giả sử rằng AX + BX + CX + DX đạt giá trị nhỏ nhất tại X = X0 khác A, B, C, D. Chứng minh rằng AX0 B = CX0 D. Lời giải: D

m

A

a

t

h
X = X0 C B Giả sử A, B, C, D và P có các tọa độ ( x1 , y1 , z1 ), ..., ( x4 , y4 , z4 ) và ( x, y, z). Ta có hàm số f ( P) =

v

n


i

( x − x i )2 + ( y − y i )2 + ( z − zi )2

. Để đạt giá trị nhỏ nhất, ba đạo hàm riêng của nó phải bằng không, nhưng P−A có ba hàm tọa độ của ua + ub + uc + ud , ở đây ua là véctơ đơn vị || P − A|| và tương tự. Do tổng này bằng không, và ua .ub = uc .ud tại điểm P = X0 , từ đó ta có điều phải chứng minh.

.c

o

m

Đề thi olympic Japan

29

6.32. Cho n là một số nguyên dương. CMR: có thể gán cho mỗi đỉnh của một đa giác 2n đỉnh, một trong các chữ cái A hoặc B sao cho các dãy n chữ cái nhận được bằng cách đọc bắt đầu từ một đỉnh nào đó theo ngựơc chiều kim đồng hồ, là luôn khác nhau. Lời giải: Xét một đồ thị có hướng như sau: mỗi đỉnh của đồ thị là một dãy có độ dài n − 1, hai đỉnh là kề nhau nếu n − 2 chữ cái cuối của đỉnh này trùng với n − 2 chữ cái đầu của đỉnh kia. (Chú ý là: đây là một đồ thị có hai

vòng). Mỗi đỉnh của đồ thị có một cạnh đi vào và một cạnh đi ra, vì thế tồn tại một đường đi có hướng đi qua mỗi cạnh đúng một lần. Ta có thể có một chu trình cần thiết bằng cách bắt đầu từ một đỉnh bất kì, viết ra dãy chữ tương đương với nó, sau đó viết thêm vào chữ cuối cùng của mỗi dãy, ta sẽ gặp hết các dãy trên đường đi đó.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 7 Đề thi olympic Korean
7.33. Chứng minh rằng với bốn điểm bất kì trong một đường tròn đơn vị thì tồn √ tại hai điểm mà khoảng cách giữa chúng không vượt quá 2.

Ta có ∠ Pi OPi +1 ≤ π 2 Đoạn Pi Pi +1 nằm trong tam giác OQi Qi +1 vì vậy ta có: 7.34. Cho hàm số: f : N → N thỏa mãn hai điều kiện:

v

Ta có tứ giác lồi Q1 Q2 Q3 Q4 , với { Qi } là giao điểm của {OPi } với đường tròn. Khi đó: ∠ P1 OP2 + ∠ P2 OP3 + ∠ P3 OP4 + ∠ P4 OP1 ≤ 2π

n

m

Nếu không có điểm nào trong bốn điểm trùng tâm đường tròn thì ta ký hiệu các điểm đó lần lượt là P1 , P2 , P3 , P4

a

t

minh. - Trường hợp 2:

h

.c

Lời giải: - Trường hợp 1: Nếu một trong 4 điểm là tâm đường tròn thì ta có ngay điều phải chứng

o

m

Pi Pi +1 ≤ max (OQi , Qi Qi +1 , Qi +1O) = max (1, 2 sin ∠OQi Qi +1 ) ≤ a. n ∈ N, f(n + f(n)) = f(n) b. n0 ∈ N, f(n0 ) = 1

2

Lời giải: Trước hết chú ý rằng nếu n ∈ N f(n) = 1, sau đó f(n + 1) = f(n + f(n)) = f(n) = 1

Chứng minh rằng: f(n) = 1,∀ n ∈ N

Đề thi olympic Korean Cho f(n0 ) = 1,f(n) = 1, ∀ n ≥ n0 Đặt S = {n ∈ N | f (n) = 1 }

31

Điều này mâu thuấn với N = max S Vậy S = ∅ và f(n) = 1,∀ n ∈ N 7.35. Biểu thị tổng ∑
k=1 n

Nếu S = ∅, gọi N = maxS. Ta có f(N + f(N)) = f(N) = 1 ⇒ N + f(N) ∈ S, N + f(N) > N

k theo các số hạng của n và a =

n

Lời giải: Ta sẽ chứng minh kết quả là:

( n + 1) −

a(a + 1)(2a + 1) 6

Do đó: ∑
k=1

với k ∈ {1, ..., n} mà k ≥ j2 , j ≤ a, j2 ≤ n thì số đó là n + 1 − j2 a n √ a( a+1)(2a+1) k = ∑ ( n + 1 − j2 ) = ( n + 1) − Vì vậy ∑ 6
k=1 j =1

k=1

7.36. Cho C là một đường tròn tiếp xúc với các cạnh của góc xOy và C1 cũng kà một đường tròn tiếp xúc với các cạnh góc đó và đi qua tâm của C. Gọi A là giao điểm thứ hai của đường kính của C1 qua tâm của C với C1 và gọi B là giao của đường kính đó với C. Chứng minh rằng đường tròn tâm A đi qua B tiếp xúc với các cạnh của góc xOy Lời giải: Gọi T và T1 là tâm đường tròn C và C1 ; r, r1 lần lượt là các bán kính của hai đường tròn đó. Vẽ đường vuông góc TT’ , T1 T1 và AA’ tới Ox.

v

n

Bây giờ tổng: ∑ j2 ≤ k đếm được

n

m

k = ∑ ∑ j2 ≤ k = ∑ ∑ j2 ≤ k
k=1 j =1 j =1 k=1

a

n

j =1

n

a

a

t
n

Gọi P là một mệnh đề, [P] có giá trị bằng 1 nếu P đúng, ngược lại P có giá trị 0 nếu P sai. Chú ý rằng k là số nguyên dương và bình phương của nó gần k nhất. a √ k = ∑ j2 ≤ k Vì vậy:

h

.c

o

Thật vậy, ta quy ước việc sử dụng dấu [ ] như sau:

m

32

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội

Ta có: TT’ = r, T1 T1 = r1 . Vì T1 là trung điểm của AT nên T1 T1 = AA + TT ⇒ AA = 2T1 T1 − TT = 2r1 − r 2

Vì vậy AB = AT − BT = 2r1 − r. Suy ra đpcm.

7.37. Tìm tất cả các số nguyên x, y, z thỏa mãn điều kiện x2 +y2 +z2 − 2xyz = 0

Lời giải: Ta chứng minh nghiệm duy nhất là x = y = z = 0. - Trước hết ta có x, y, z không thể là các số lẻ vì khi đó tổng x2 +y2 +z2 − 2xyz . là một số lẻ nên khác 0, do đó xyz . .2 Mặt khác: x2 +y2 +z2 = 2xyz chia hết cho 4 khi tất cả các bình phương chia hết cho 4 hoặc chia cho 4 dư 1, x, y, z phải là các số chẵn, do đó ta lại viết

Lặp lại quá trình này ta có dãy các số nguyên ( x1 , x2 , ..., xn ) thỏa mãn xi = 2xi +1 . Lại có x = 2n xn ⇒ x. n , ∀n ≥ 1 ⇒ x = 0. .2 Chứng minh tương tự ta có y = z = 0. Ghi chú: Nếu thế x = yz - w ta được bài toán USAMO 76/3 7.38. Tìm số nguyên k nhỏ nhất để tồn tại hai dãy { ai }, {bi }, thỏa mãn: a.ai , bi ∈ 1, 1996, 19962, ... , i = 1...k

b.ai = bi , i = 1...k

v

Tương tự các số xn ,yn ,zn là chẵn nên ta có thể viết xn = 2xn+1, yn = 2yn+1, zn = 2zn+1 thỏa mãn: x2 +1 + y2 +1 + z2 +1 = n n n n +2 x 2 n +1 y n +1 zn +1

n

m

2 Hay x2 + y2 + z2 = 8x2 y2 z2 2 2 Tiếp tục quá trình đó ta được: ∀n ≥ 1, x2 + y2 + z2 = 2n+1 xn yn zn n n n

a

t

2 Thay vào ta có: 4x2 + 4y2 + 4z2 = 32x2 y2 z2 2 2

h

x1 = 2x2 , y1 = 2y2 , z1 = 2z2

.c

2 Hay x1 + y2 + z2 = 4x1 y1 z1 1 1 Vì vế phải chia hết cho 4 nên nên ta lại viết được

o

m

x = 2x1 , y = 2y1 , z = 2z1 2 Ta có: 4x1 + 4y2 + 4z2 = 16x1 y1 z1 1 1

. {bi } thỏa mãn các điều kiện của bài toán. bi ≤ bi +1 d. ta có 0 ≤ m < n : a1 = 1996m . Vì vậy k ≥ 1997 t Do đó 1996m+1 = ∑ ai = ∑ bi ≥ ∑ b1 = 1996. (ĐK c. a1997 = 19962 b1 = b2 = .. ∀ j α √n ( 2)n Tìm số phần tử của An và tổng của tất cả các tích của hai phần tử phân biệt của An Lời giải: Trước hết ta chứng minh bổ đề: v 7. Đặt An là tập tất cả các số thực được hình thành từ tổng: n Với k = 1997 ta có ví dụ: a1 = a2 = . β j ∈ {−1.39. . i =1 o Ta có t. 2 . 21 + 42 + .. + 2 ( 2) Với α j = {−1. = a1996 = 1.ai ≤ ai +1 . = b1997 = 1996 m a Điều này mâu thuẫn với m < n. ∑ ai = ∑ bi i =1 i =1 k k 33 Lời giải: Ta chứng tỏ số k phải tìm là số 1997.Đề thi olympic Korean c.. 1} β β β . jl.1996n α α 1 + √1 + √ 2 2 + . Do đó từ điều kiện d. cho ta a1 = b1 Vì vậy không mất tính tổng quát.1996n = 1996n+1 i =1 i =1 i =1 k k k h n ∀n ≥ 1.. ∑ ai .. giải sử a1 < b1 Từ điều kiện a. i =1 . b1 = 1996n chia hết cho 1996n Từ bi ≥ b1 ∀i = 1.. 1 1 Khi n = 1 thì cả hai tập hợp đều là − 2 .. 2.1996m = ∑ ai = 0( mod1996m+1 ) n m Ta kí hiệu t là một số jn mà a j = 1996m . ∑ bi i =1 k k .. 1} = 2n . ..) và mỗi giá trị bi một lũy thừa của 1996.. Giả sử đã có hai dãy { ai }. + 2n | βi ∈ {−1. n ≥ 1.c j vì thế t ≥ 1996 và t ≤ k ≤ 1996 Vì vậy ta có t = k = 1996. | j| < 2n Thật vậy Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp. 1} . với k ≤ 1996 Từ điều kiện b.

.. với j lẻ và 21 + 42 + . khi đó | j0 | ≤ Do | j| ≤ 2n . từ đó ∑ a = | An | = 2n j a∈ An x∈X y2 t a.. k.. |k | ≤ 2 n/2 √ √ v Từ ba số hạng khác không theo giả thiết ta có tổng: j2 = 1 2m((2m)2 − 1) ∑ 3 jl?. | j0 | ≤ 2n−1 | j|+1 2 ≤ 2n +1 Vì vậy theo giả thiết quy nạp tồn tại β 1 . | j| ≤ 2 m j √ n n/2 ∑ ab = 1 2  ∑ a − ∑ a2  . Xét với j lẻ và | j| < 2n .β 1 + . Khi đó hoặc nguyên liên tiếp... + 2n = 2n β β βn β βn β 1 Từ 21 + 42 + ... ta có m j 2 2 + 2k[n/2] v1 − 2[n/2] − 2k[n/2] 2[n/2] Vì thế trung bình của các phần tử của An là 1. hoặc j +1 2 là số lẻ vì chúng là hai số Đặtj0 là một trong hai số lẻ đó.. Y là hai tập các số thực hữu hạn với ∑ x = ∑ y = 0. + 4 <1 ta có | j| < Khi đó tập hợp vế trái chứa trong tập hợp vế phải. + 2n−1 = 2n−1 Đặt β n = j − 2j0 ∈ {−1.. β β β β j0 2n − 1 + j−2j0 2n = j 2n Từ bổ đề ta có: An = 1 + 2[n/2] a Bây giờ ta có thể ghép đôi phần tử 1 + Bây giờ nếu X. + 2n−1 + 2n = Vậy bổ đề được chứng minh. 2n j −1 2 . 1} n n −1 Khi đó 21 + 42 + .a< b a∈ An a∈ An h j và k lẻ. + 2n ≤ 21 + 42 + .. vì j0 là số lẻ.c o n . + 2n = 2 + 1 + .34 Nguyễn Hữu Điển.β n . ĐHKHTN Hà Nội β β β j 1 2n n Đặt j = 2n−1. + 20 . Vì vậy An chứa phần tử 2 2 2 = 2n Để tính tổng tất cả các phần tử khác nhau của An ta sử dụng công thức:   2 2 + 2k[n/2] j..β n−1 sao cho j0 β2 β n −1 β1 2 + 4 + ....b ∈ An .| j|<2m x ∈ X y ∈Y ∑ ∑ ( 1 + x + y ) = | X | |Y | + |Y | ∑ 2 n x2 x∈X + |X| ∑ y ∈Y y ∈Y dễ dàng chứng minh được bằng phép quy nạp theo m.... Vì thế j 2[n/2] j 2[n/2] 2 + 2k[n/2] ∑ a2 = a∈ An ∑ jle | j|≤2 n/2 ∑ kle | k|≤2 n/2 1+ 1+ n/2 √ 2 ∑ a∈ An a2 = ∑ jle | j|≤2 n/2 ∑ kle | k|≤2 + √ k 2 2[n/2] .

Gọi z là một từ khác giữa x và y mà có ít nhất 5 vị trí khác nhau nếu và chỉ nếu a + b ≥ 5 với a là chữ số 1 đầu trên trong 5 chữ số khác nhau của z và b là chữ số 1 cuối cùng trong 3 chữ số của z.CF . CD = VC BF CE AB AC Nhưng VB = VC ( theo định lý đường phân giác) Vì thế BD = CD BF CE h . E. tam giác CEV 2 và CDA cũng đồng dạng. chứng minh rằng số từ khác nhau giữa x và y không quá 5 vị trí là 38. F nằm trên đường tròn.Đề thi olympic Korean ∑ a2 = 2 n + a∈ An 1 3 35 n/2 2 n/2 2 (22 n/2 −1) 22 n/2 +2 n/2 2 n/2 (22 n/2 2 n/2 −1 − 1) ∑ a∈ An 2 a2 = 2 n + 1 − 1 Chú ý n chẵn và  lẻ khác nhau ở bước n cuối cùng. Đặt x và y là 2 từ khác nhau ở đúng m đồng quy theo định lý Ceva.chứng minh rằng 3 đường thẳng AD. Hơn nữa ta có bất đẳng thức 2a ≥ 7. Lời giải: Không mất tính tổng quát giả sử x=00000000.c o m Lời giải: Từ ∠ ADV = π 2 và A.V. Gọi E và F là các giao điểm phân biệt của đường tròn ngoại tiếp tam giác AVD với CA và AB.b) với ∈ {0.(4. từ đó BD CE AF DC . do đó: ∑ ab = a.b ∈ An . Điều phải chứng minh là (4. Gọi V là giao điểm của đường phân giác góc A với BC và gọi d là chân đường cao hạ từ A tới BC. a Lại có ∠ FAV = ∠VAE. ∠ BFV = 3 vị trí. BE. AE = AF.40. Cho tam giác nhọn ABC với AB khác AC. EA .41. 1. 2. 3} Hai điều đầu tiên cho       5 3 3     +   = 30 4 1 2 v n 7. D.2 ) và (5. AB AC Vì vậy BD = VB . y=00000111.BE.1).  ∑ a a∈ An 1 − ∑ a2  = 2 (22n − 2n+1 + 1) a∈ An t ∠CEV = π ta có tam giác BFV và tam giác BDA đồng dạng. CF đồng quy. Một từ là một dãy gồm chữ số 0 hoặc 1. FB = BD BF CD CE = 1 và AD.a< b 1 2 7.

∀ x > 0. Từ đó ta có: 11 − g( xy) = g(y)(1 − g( x )) + 1 − g(y) = 1 − g( x ) g(y) với t < 0.h(1). 7. ta có f (y) f (y) = t(1 − g(y)). từ đó ta có m > 0 và h là hàm tăng vì g( x ) = x m . Nếu x<y thì f(x) < f(y) b. m > 0 là nghiệm duy nhất. Thay công thức này cho f ở b cho ta t(1 − g( xy)) = g(y)t(1 − g( x )) + t(1 − g(y)). ta có t < 0.∀ x > 0 Ta có g(−1) < 0.36 Nguyễn Hữu Điển. vì vậy g(1) = 0 Nhưng lại có g(1) = g2 (1).exp. Dễ dàng kiểm tra được rằng cặp (f. Đặt x = 0. log( g(ey )) = h ( x ) + h (y ) t h .. x ≥ 0 Lời giải: Xét cặp (f. o m . f Từ g = 1 − t là hàm đơn điệu ngặt. Ta cũng có h(x+y) = h(x) + h(y) suy ra h(nx) = n. vì thế g(1) = 1. ĐHKHTN Hà Nội từ cho z và các trường hợp khác cho 23 = 8. f ( xy) = g(y).h(x) với α ∈ Q. Gọi h: R → R với h = log. ∀ x ∈ R v h(0) = log( g(e0 )) = 0 và h đơn điệu ngặt. x ≥ 0 Từ g(-x) = -g(x) nên g( x ) =  − | x |m .g ) cho bởi: f ( x = t(1 − g(t))) g( x ) =  − | x|m . y ∈ R.Vì g( x ) > 0. mà ( g(−1))2 = g(1) = 1 nên g(-1) = 1. x < 0 Đặt t = f (0). ∀ x. suyra f (y) = f (0)(1 − g(y)). {yi } xi < x n m a Ta có g là hàm tăng nên f cũng tăng. x < 0 Ta cũng có f(x) = t(1-g(x)).g:R → R thỏa mãn a. Ta cóh( x + y) = log( g(e x+y )) = log( g(e x ) g(ey )) = log( g(e x )).g) là nghiệm yi > x và sử dụng tính đơn điệu chứng tỏ rằng h(x) = x.42. Đặt m = h(1). do đó h(al phax) = α.c hoặc g(xy) = g(x)g(y) với mọi x. Vì thế có 38 từ khác nhau giữa x và y mà có 5 vị trí khác nhau. từ b ta có: f (0) = f (0) g(y) + f (y). y thuộc R. f ( x ) + f (y)   xm . Xét dãy hữu tỷ {yi } .g. Tìm tất cả các cặp hàm số f. Do f là hàm đồng biến nên ta không có t = 0.   xm .h(x) với n ∈ N và h(-x) = -h(x).

H ≤ ( G )n ≤ ( G )n + n−2 (( G )n − 1) n − A A ⇒ H ≤ − n−2 + 2(nn 1) ( G )n n Ta có đpcm. Nếu n lể.an aj ≤ 1 n j =1 ∑ aj n = A n −1 Vì thế v n m a t h . 7. chứng minh rằng: H ≤ − n−2 + n ( G )n n n −1 a1 +..... A A A A Với b.an là các số dương và kí hiệu: A = 1 n a1 +.c A ≤ ( G )n A A A A Từ A ≥ G. Nếu n chẵn.+ an n G = (a1 . a2 .Đề thi olympic Korean 37 ∀m > 0 > t. Cho a1 .an ) H = −1 n −1 A A a..an ( a1 1 +.. ( G )n ≥ 1 nên H ≤ ( G )n ≤ −1 + 2( G )n ⇒ a. chứng minh rằng H ≤ −1 + 2( G )n 2( n − 1) A A b..+ an Lời giải: Chú ý rằng theo bất đẳng thức Máclôranh ta có: G H = − a1 ...43.+ a−1 ) n n = 1 n ∑ j =1 n a1 .. ...... A H o m .

Thử nghiệm v n x4 = x3 ( x2 + x1 ) ≥ 2x3 x5 = x4 ( x3 + x2 ) ≥ 2x2 3 m a 144 = x3 ( x1 + x2 )( x2 + x3 )( x3 + x4 ).c Tính x7 . Không thỏa mãn. Tuy nhiên nó không thỏa mãn.. 2). x2 . 144 = ( x1 + x2 )( x2 + 1)( x1 + x2 + 1). 2. x5 = 16. . x7 thỏa mãn điều kiện x6 = 144.Chương 8 Đề thi olympic Poland 8. (8. Nhân cả 2 vế với 144 liên tiếp các cặp số nguyên (1. x1 + x2 = 8 ⇒ 72( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 1. 2. x1 + x2 = 2 ⇒ 6( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 23. Cho các số nguyên x1 . (3. vậy xi là số nguyên xác định. x1 = 7. 3 và khử nhân tử chung ta được 144 = x6 ≥ x5 ( x4 + x3 ) ≥ 2x2 (3x3 ) ⇒ 144 ≥ 6x3 ⇒ x3 = 1. x6 = 144. Lời giải: Nhân phương trình đã cho với n = 1. 3 3 + Xét trường hợp 1: x3 = 1 Từ [1]. 2. n = 1. Ta có 3 trường hợp: 1a. x3 ) = (7. x1 = −21. có thể xảy ra: x4 = 8. 4.[1] Mặt khác từ phương trình đã cho ta được bất đẳng thức: t h . x1 + x2 = 3 ⇒ 12( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 11.. 1c. 3. 1. 3). x1 = −8.. 9). Như vậy thử ( x1 .44. 1) 1b. x2 . Từ x1 + x2 và x1 + x2 + 1 với hệ số 144 đó các số nguyên liên tiếp và khi đó x1 + x2 ≥ 2. 4). (2. xn+3 = xn+2 ( xn+1 + xn ). o m .

Như vậy với ( x1 . x5 = 18. 3 . x3 ) = (2. t h x 2 y2 + y2 z2 + z2 x 2 xy2 z+ x2 yz+ xyz2 = 900 . AC. BCD.46. (3. mc tương ứng là 3 đường trung tuyến ứng với 3 cạnh BC. Bài 3: Trong tứ diện ABCD. 8. từ đó suy ra (x. x1 = −2. ở giữa các mặt ABD. x1 + x2 = 3 ⇒ x2 = 1. Lời giải: Cho α ≤ 900 là 1 góc. Ta thử các nghiệm sau: x4 = 6.Đề thi olympic Poland ta được x7 = 3456 + Xét trường hợp 2: x3 = 2 39 144 = 2( x1 + x2 )( x2 + 2)(2x1 + 2x2 + 2) ⇒ 36 = ( x1 + x2 )( x2 + 2)(x1 + x2 + 1). [ ACD] . [ BCD] tương ứng tỉ lệ là DA2 − DB2 . x6 = 144. x1 = 2. Đặt x = . CA. từ đỉnh D mặt khác. (Không thỏa mãn) 2b. a Vậy 1 = 3( x2 + y2 + z2 ) ≥ ( x + y + z)2 = xyz(x+y+z) ≥ xyz(x+y+z) = 1 Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x = y = z. AB và m a . y. Chứng minh rằng mỗi một tam giác này có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng tổng của diện tích của 2 n m Đó chính là nghiệm của hệ phương trình. 3 . z hoặc (x+y+z) không thể bằng 0 và xyz( x + y + z) = x 2 y2 + y2 z2 + z2 x 2 ≥0 ( x + y + z )2 m 8. DA2 − DC2 . đầu tiên ta chứng minh α = 900 . Nếu a.c Với 3 số thực a.z) là −1 −1 −1 1 1 1 3.y. 4) ta có các trường hợp sau: 2a. dấu "=" xảy ra nếu và chỉ nếu a=b=c. 2 Chúng ta có 3 diện tích [ ABD] . BC tạo thành các góc tương ứng bằng nhau. 3 . 1. (2. o Lời giải: Ta có x. Chú ý rằng giá trị tuyệt đối của những tích giữa 2 vectơ là D − A+ B và A-B là mc ccosα= 2cotα [ DAB] = DA2 − DB2 . Nhân cả 2 vế với hệ số liên tiếp các cặp số nguyên (1. DB2 − DC2 Ta chứng minh α v nhìn các cạnh AB. z là các số thực:   3 ( x 2 + y 2 + z2 ) = 1  x2 y2 + y2 z2 + z2 x2 = xyz( x + y + z)3 . c tương ứng là độ dài 3 cạnh BC. 3 . 3. y. 3). Giải hệ phương trình sau với x. b. AB thì diện tích của tam giác DAB là 1 mc c sin α. 2) thì x7 = 3456. ACD. x2 . x1 + x2 = 2 ⇒ x2 = 4. 2). CA. c ta có: (a − b)2 + (a − c)2 + (b − c)2 ≥ 0 hay a2 + b2 + c2 ≥ ab + ac + bc. mb . b. Vậy giá trị x7 cần tìm là 3456.45.

Như vậy từ 2 < 2 ⇒ cos 2 giảm trong [0. Như vây: 2 an = a[ n ] + 1 = a[ n ] + (−1)n(n+1)/2 2 2 Tương tự với n = 1. Ta chứng minh bằng h .2.BD. an = a[ n/2] + (−1)n(n+1)/2 . y. Khi đó hàm cosin z 2 z z sin 2 > sin 2 . n > 1 . Để ý rằng 0 < x+y x−y x−y 10 trong tất cả các đoạn nhưng mà số cuối cùng của Bn cho bởi a[ n ] . Chú ý rằng 3 góc x.. a2 .n-1. Như vậy với k số nguyên đã cho chúng ta cần tìm số của n số nguyên thỏa mãn 2k ≤ n ≤ 2k+1 và số của 00 và 11 đoạn bằng số của 01 và 10 đoạn.. y = BDC.. y..sinx ( tương tự đối với diện tích 2 các tam giác BDC và ADC) và AD=BD=CD( khi đó α = 900 ). Giả sử an là số hạng của 00 hay 11 đoạn trong Bn trừ đi số của 01 hay 11 trong Bn . Khi đó diện tích của tam giác ADB là AD.47. Tìm n thỏa mãn: m 8.. chúng ta có: x + y > z.(đpcm) z z Ta cần chứng minh: sin 2 cos 2 > sin 2 cos 2 x+y z Từ x + y + z ≤ 360 ⇒ 2 ≤ 180 − 2 . z là 3 góc tam diện. Với k=1. Đầu tiên xét trường hợp khi n ≡ 0. Như vậy an bằng một số dương của số 00 hay 11 trong tất cả các đoạn nhưng mà chữ số của Bn trừ đi các số 01 hay n m quy nạp. ak là số hạng của 00 hay 11 trong Bk a t Lời giải: Đặt Bn có nghĩa là cơ số 2 đại diện của n số. . z = ADC (0 < x. z < 180).c 2k ≤ n ≤ 2k+1 van = 0 o Với mọi số nguyên k ≥ 0.3. 2(mod4) ta có: a[ n ] − 1 = a[ n ] + (−1)n(n+1)/2 2 2 Vậy ta đã chứng minh xong. v trừ đi số 01 hay 10 trong Bk ... x + z > y. chúng ta cần chứng minh rằng: sin x + sin y > sin z x−y x+y z z Ta có sin x + sin y = 2 sin 2 cos 2 . y + z > x và x + y + z ≤ 360. ĐHKHTN Hà Nội ADB. 3(mod4) thì Bn giới hạn trong 00 hay 11. 180] x+y x−y z z Từ đó suy ra sin 2 cos 2 > sin 2 cos 2 .40 Nguyễn Hữu Điển. sinz = 2sin 2 cos 2 x+y x−y z ≤ x+y ≤ 180 − 2 ⇒ 2 z > cos 2 . xác định bởi : a1 = 0. Cho dãy a1 .

P. FEC = BDC. 8. E. Chúng ta cần tìm thấy số của n số nguyên. Với mỗi Bn chúng ta xây dựng dãy mới Cn của 0 s và 1 s giống như nhau. ta cộng thêm vào dãy số Cn giá trị tuyệt đối của số ở khác giữa và chữ số ở bên trái. suy ra mâu thuẫn. √ Cạnh có chiều dài lớn hơn 2 đối diện cung có độ dài lớn hơn π 2. Lời giải: Xây dựng đồ thị cho bởi các đỉnh bởi mọi cặp điểm có khoảng cách √ lớn hơn hoặc bằng 2 Chúng ta sẽ chứng minh rằng không tồn tại K4 . Bắt đầu từ các số của Bn và chữ số gần cuối của Bn . (đpcm) .c o điểm thuộc DA. DB với chu vi của tứ giác CDEF. Gọi G = QC ∩ RF ta có: Lời giải: Gọi P = EA ∩ BC và xét điểm C.Đề thi olympic Poland 41 Chú ý rằng Bn có k+1 số. Ví dụ với B1 1 = 1011 và C1 1 = 110. n m AE sin ADE AD = BC sin CDB BD a t h AG sin DCQ QC sin RBG CD sin QRG sin DBA = = GB DE sin GQR sin BAD sin ERD RG sin GAQ . Khi đó 00 hay 11 là đoạn trong Bn sinh ra 0 trong dãy Cn và 01 hay 10 trong Bn sinh ra 1 trong Cn . gọi các đỉnh theo thứ tự là ABCD. Cho ngũ giác lồi ABCDE với DC=DE và BCD = DEA = trung điểm đoạn AB. π 2. DA nhỏ hơn 2pi và chúng cùng nhỏ hơn 2pi. CD. R tương ứng là m 8. khi đó AF = BF FCE = FDE. Cho F là Chứng minh rằng: = Suy ra ∆ADF = ∆BDC. AE BC . Xét n điểm(n ≥ 2) trên đường tròn. Giả sử tồn tại K4 . D.49. v 2 Như vậy mỗi cung AB. Gọi Q.48. BC. Như vậy có điều phải chứng minh. Chứng minh rằng số lớn nhất n của √ 3 cung tròn với điểm cuối trong số n điểm có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 2.

Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 48 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI (Tập 6) h NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a t .c o m .

2 v n m a t h .c o m .

c o Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải. m Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. mong các bạn thông cảm. h lấy.sty tôi biên soạn một số đề toán thi A Olympic. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n t thể tham khảo lại trong [1]. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu m Mã số: 8I092M5 .Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. tôi không có thời gian sửa lại. mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập LTEX. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. a Hà Nội. các bạn có thể tham khảo. Bạn có .

. . . . . . . . . .. . . . Đề thi olympic Tây Ban Nha. . .. ... a Chương 5. ... . . ... ..... . .. . . . .. . . . . . . Đề thi olympic Anh. . . . . . . . . . m Chương 1. . . .. . . . . . . . . t h Chương 4. . . . . . . . Đề thi olympic Nam Phi . . . Đề thi olympic Russian. . . .. . . . . . . .. . . . . . . .. . .. . . . . . . Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . .. . . Mục lục . . . . . 3 4 5 9 12 16 23 27 34 v n Chương 7. . .. . . . . .. . . . . Đề thi olympic Đài Loan . . . Đề thi olympic Ukraina .. .. . . . .. .... . . . .. . . . . . .... . . . . .. . .. . . . . . . . . . . . . . .. m Chương 6. . . . ... . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . .. . .. . . .. .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . .c Chương 3. ... . . . . . .. . . o Chương 2.. . .

10. Trên cạnh AB và BC của tam giác đều ABC lấy điểm D và K trên cạnh AC và lấy điểm E và M sao cho DA + AE = KC + CM = AB. với mỗi công nhân tổng số người cấp trên trực tiếp và cấp dưới trực tiếp của anh ta là 7. Một công ty có 50. 6. 2π biến K Xét phép quay tâm là tâm của tam giác ABC. suy ra: 16 + x = 16 + y = 25 mâu thuẫn. Và tương tự: CK = AM. Chứng minh rằng các số từ 1 đến 16 có thể viết được trên cùng 1 dòng nhưng không viết được trên 1 đường tròn.c o . 14. 16 + y ≤ 16 + 15. sao cho tổng của 2 số bất kỳ đứng liền nhau là 1 số chính phương.1. 11. góc quay 3 thành M. Các số đó có thể được sắp xếp trên 1 dòng như sau: 1. 2.3. y khi đó 16 + 1 ≤ 16 + x. từ đó suy ra điều phải chứng minh. π Chứng minh rằng góc giữa DM và KE bằng . 4. 3 Lời giải: Ta có: CE = AC − AE = AD. biến E thành D.Chương 1 Đề thi olympic Russian m 1. 8. 15. Mỗi ngày sau đó mỗi v n m 16. a t h . 3.000 công nhân. Lời giải: Nếu các số đó viết trên 1 đường tròn thì đứng cạnh số 16 là số x. 9. 7.2. 12. Vào thứ 2 mỗi công nhân đưa ra một số chỉ dẫn và gửi bản photo của nó cho mỗi cấp dưới trực tiếp của anh ta (nếu anh ta có). 1. 1. 5. 13.

. Các số từ 1 tới 37 có thể được viết trên 1 dòng sao cho mỗi số là ước của tổng tất cả các số đứng trước nó. vậy số thứ 3 là 2. 3).6 Nguyễn Hữu Điển. vế trái thì chia hết cho 3 nhưng vế phải thì không. Nếu chúng đồng dư với Module 3. Cứ như thế cho đến thứ 6 không còn chỉ dẫn nào đưa ra.000 ≤ k + 7k + 42k + 252k + 216k = 518k và k ≥ 97.5. Lời giải: Chỉ có nghiệm duy nhất là (7. Nếu số đầu tiên là 37 và số n m thể được phủ bởi hình vuông mà đường chéo của nó là AB và tương tự đối với tam giác IBC và tam giác ICA. Hay chỉ ra rằng có ít nhất 97 công nhân ko có cấp trên trực tiếp. vào ngày thứ 2 số chỉ dẫn được đưa ra nhiều nhất là 7k.4. vì các góc là nhọn nên IAB. ĐHKHTN Hà Nội công nhân giữ tất cả các chỉ dẫn mà anh ta nhận được vào ngày hôm trước và gửi bản photo của chúng cho tất cả cấp dưới trực tiếp của anh ta nếu anh ta có hoặc anh ta phải tự thực hiện nếu không có cấp dưới trực tiếp. Các cạnh của tam giác nhọn ABC là các đường chéo của hình o m 50.c 1. K2.7k/7 công nhân nhận được chỉ dẫn. vì x = 19 và số thứ 3 phải là ước của 38 khác 1 hoặc 19. Lời giải: Giả sử k là số công nhân ko có cấp trên trực tiếp. Chứng minh rằng miềm trong của tam giác ABC có thể được phủ bởi 3 hình vuông. . nếu chúng không cùng đồng dư v 1. mỗi người đưa ra nhiều nhất là 6 chỉ dẫn và có nhiều nhất là 216. đầu tiên giả sử cả p và q đều không bằng 3. a Lời giải: Gọi I là giao điểm của 3 đường phân giác của tam giác ABC. Tìm các cặp số nguyên tố p. Chúng ta có: thứ 2 là 1 thì số thứ 3 là bao nhiêu. Lời giải: Gọi số cuối cùng là x. IBA < 45◦ vì vậy tam giác IAB có t h vuông K1. K3.7k vào ngày thứ 5 mỗi công nhân nhận được 1 chỉ dẫn ko có cấp dưới trực tiếp. x phải là ước của tổng tất cả các số là 37x19. q sao cho p3 − q 5 = (p + q)2 . 1.6. vào ngày thứ 3 nhiều nhất là 6. vì vậy mỗi công nhân có 7 cấp trên trực tiếp.7k vào ngày thứ 4 nhiều nhất là 36.

7. Một đa giác đều 1997 đỉnh được chia bởi các đường chéo ko cắt nhau tạo thành các tam giác.8. Hãy chỉ ra rằng có ít nhất một tam giác nhọn. không có số nguyên tố nào thỏa mãn. Vì tâm của các đường tròn không nằm v thứ 7 và chủ nhật. 2 xe bị cấm vào ngày thứ 6 và thứ 7. Hỏi gia đình đó cần ít nhất bao nhiêu xe oto nếu họ sử dụng 10 chiếc mỗi ngày.Đề thi olympic Russian 7 module 3 thì vế phải chia hết cho 3 nhưng vế trái thì không vì thế không xảy ra khả năng này. 1. Ở thành phố Mehico để hạn chế giao thông mỗi xe oto riêng đều phải đăng ký 2 ngày trong 1 tuần vào 2 ngày đó oto đó không được lưu thông trong thành phố. Lời giải: Đường tròn ngoại tiếp đa giác đều 1997 đỉnh cũng là đường tròn ngoại tiếp mỗi tam giác. Luật được thay đổi để cấm mỗi oto chỉ 1 ngày trong 1 tuần nhưng cảnh sát được quyền chọn ngày cấm đó. Hỏi họ phải có ít nhất bao nhiêu chiếc oto nếu họ có thể chọn ngày hạn chế cho mỗi chiếc oto. xe không thỏa mãn. 2 xe bị cấm vào ngày a t h . Một gia đình hối lộ cảnh sát để gia đình đó được quyền chọn 2 ngày lien tiếp không bị cấm cho mỗi xe và ngay lập tức cảnh sát cấm xe oto vào 1 trong những ngày khác. đầu tiên chúng ta chỉ ra rằng n ≤ 11 n m Trong thực tế 14 xe thỏa mãn yêu cầu của đầu bài toán: 4 xe bị cấm vào ngày thứ 2 và thứ 3. 1. 2 xe bị cấm vào ngày chủ nhật và thứ 6. số ngày được sử dụng là 5n. 4 xe bị cấm vào ngày thứ 4 và thứ 5. (a) Nếu n xe oto được sử dụng. (b) b. < 10. Nếu p = 3 ta có q 5 < 27. (a) a. gia đình đó cần đưa ra 2 ngày liên tiếp cho mỗi xe trong những ngày đó xe ko bị cấm lưu thông. (b) 12 xe oto là số xe họ cần.c Lời giải: o m . Mà mỗi gia đình sử dụng ít nhất là 10 xe nên 7x10 ≤ 5n vì thế n ≥ 14. Đối với nhất là 7 7 n = 12. Khi đó có n ngày xe bị cấm. Vì vậy q = 3 và p3 − 243 = (p + 3)2 chỉ có nghiệm duy nhất là p = 7. Một gia đình cần sử dụng ít nhất 10 chiếc oto mỗi ngày. mỗi ngày nhiều bn bn xe được lưu thông nhưng n ≤ 11.

c là 2 nhóm với h từng đôi một quả nhẹ nhất với quả nặng nhất. Nếu a. Người chơi nào có chiến thuật chiến thắng.Có 300 quả táo. cuộc chơi kết thúc khi còn lại 2 số: Người chơi thứ 1 thắng nếu tổng các số còn lại chia hết cho 3.9.10. Hãy chỉ ra rằng có thể chia các quả táo này thành 4 nhóm mà không có 11 lần nhóm khác. d và b. không có quả nào nặng hơn 3 lần quả khác.8 Nguyễn Hữu Điển. Hai người chơi lần lượt xóa đi 1 số trong các số đó. Bây giờ các cặp nặng nhất và nhẹ nhất tạo thành 4 nhóm. người chơi thứ 2 xóa đi số 1001 − x vì thể tổng của 2 số cuối cùng là 1001. nhóm nào có cân nặng hơn 2 Lời giải: Sắp xếp các quả táo tăng dần theo trọng lượng. 1. các trường hợp còn lại người chơi thứ 2 thắng. Viết các số từ 1 đến 1000 trên bảng. Lời giải: Người chơi thứ 2 có chiến thuật chiến thắng. Chú ý rằng không cặp nào nặng hơn 2 lần cặp khác. m a ≤ b ≤ c ≤ d thì a + d ≤ 4a ≤ 2b + 2c a t hết. vì thế tam giác đó phải là tam giác nhọn. nếu người chơi thứ 1 xóa đi số x. ĐHKHTN Hà Nội trên bất kỳ đường chéo nào nên nó phải nằm trong một tam giác. và ghép m . 2 v n b + c ≤ 3a + d ≤ 2a + 2d.c o 1. không cân nặng của nhóm nào gấp 2/3 lần nhóm khác vì 3 e ≤ f ≤ g ≤ h là các cặp thì e + h ≤ 3e ≤ (f + g) 2 3 f + g ≤ 2e + h ≤ (e + h). sau đó lại đem 1 quả nhẹ nhất tiếp theo với 1 quả nặng nhất tiếp theo tiếp tục cho đến .

Ak Bk theo thứ tự. Bk+1 .Vì 2 (10N + A) = v 900 − Hơn nữa ∠Bk+1 = .11..số mới bằng 3.c o 2.Ck Ak .12.Tìm tất cả các số tự nhiên thoả mãn:khi chuyển chữ số đầu tiên xuống cuối.. 7 Trường hợp 1: Số đó có dạng: 10N + A vớiA < 10N .Chương 2 Đề thi olympic Nam Phi m 2. . được xây dựng như sau: Ak+1 . 2 2 (∠Ak +∠Ck ) ∠Bk 0 = 90 − 2 2 0 (b) Ta có ∠Bk+1 − 600 = 900 − ∠Bk − 600 = ∠Bk −60 2 −2 0 Vì ∠Bk − 600 = ∠B0 −60 Hiển nhiên lim ∠Bk = 600 (−2)k k→∞ n (a) Ta có Ak Bk+1 = Ak Ck+1 (vì đây là 2 tiếp tuyến xuất phát từ một điểm). . Ck+1 là điểm tiếp xúc của đương tròn ngoại tiếp ∆Ak Bk Ck với các cạnh Bk Ck . 153846 Hiển nhiên những số thoả mãn giả thiết phải bắt đầu bởi 1 hoặc 2. (a) hãy xác định ∠Ak+1 Bk+1 Ck+1 từ ∠Ak Bk Ck (b) chứng minh: lim ∠Ak Bk Ck = 600 k→∞ ∠Ak .Tương tự ta có: ∠Ck Bk+1 Ck+1 = 900 − ∠Ck . Lời giải: Các chữ số như thế có dạng sau: 153846153846153846.Vì vậy ∆Ak+1 Bk+1 Ck+1 là tam giác cân với ∠Ak Bk+1 Ck+1 = m a Lời giải: t h .Cho ∆A0 B0 C0 và một dãy ∆A1 B1 C1 .∆A2 B2 C2 .5 lần số ban đầu.

Do đó cách tìm như sau: (a): Tìm điểm phía đáy đường tròn gọi là Q (b): Tìm giao của P Q với đường tròn .Hãy chỉ ra vị trí điểm Q sao cho thời gian di chuyển từ P đến Q là ít nhất. với độ cao khác nhau giữa P và Q .nhưng f (M + f (1)) = f (M) + 1. ∀n. n ∈ Z Lời giải: Ta có 10N ≡ 1. ĐHKHTN Hà Nội Trường hợp 2: Số đó có dạng 2. 13 2.Khoảng cách đi từ P trong thời gian t là: 1 gt2 sin α với g không đổi và α là góc 2 a t 2. Lời giải: Câu hỏi là tìm giá trị nhỏ nhất của v n giữa PQ với mặt phẳng nằm ngang. Rõ ràng: f (n) = kn với k = 1. 9. PQ Biểu diễn một phép nghịch đảo điểm P với ảnh là quĩ đạo của chính nó.c o m hoặc giá trị lớn nhất của sin α .10 10A + 1 ⇒ A = (7.Để tìm Q hãy chú ý rằng P.14.Mâu thuẫn giải thiết.Như vậy P là điểm phía trên đường tròn„Q là điểm phía đáy đường tròn.Ta sẽ chứng minh đây là kết quả duy nhất. Trường hợp 2: f (0) = 0. f (n) là hàm tuần hoàn và bị chặn .Một hạt nhỏ di chuyển dọc theo một đường thẳng từ h . k = −1.Q cùng thuộc một đường thẳng.Nhưng vì A < 10N .13.Tìm tất cả các hàm: f : Z → Z sao cho: f (m + f (n)) = f (m) + n.Đặt f (M) ≥ f (n).Gán f (n) bởi n ta có: f (m + f (f (n))) = f (m + n) = f (m) + f (n) ⇒ f (n) = nf (1) và n = f (f (n)) = n(f (1))2 ⇒ f (1) = ±1.10N + A.Đây là kết quả trên.10 −4) .đó là điểm cần tìm. 10. PQ sin α m P đến điểm Q trên đường tròn dưới ảnh hưởng của trọng lực. 4.Vì thế A sẽ là một số nguyên tố nếu: N ≡ 5(mod6). A < 10N . .Từ đó ta có kết quả như trên.Điểm cực đại trên sơ đồ cũ(gọi là Q) sẽ vạch ra một điểm Q với giá trị lớn nhất P Q sin α.Cho n = 0 ta có f (m + f (0)) = f (m). ∀m.Q.Xét 2 trường hợp: Trường hợp 1: f (0) = 0.cho m = 0 có f (f (n)) = n.Vô lý.tức 10N < 4. 3.10N −2) 13 Nguyễn Hữu Điển. 12(mod13).Cho một đường tròn và một điểm P phía trên đường tròn trong mặt phẳng toạ độ.Theo chứng minh N trên A = (14.

ta cũng có điều cần tìm.E. h DE.c cạnh màu đỏ tạo bởi những điểm khác A.Nếu 2 trong 3 điểm D.Có 6 điểm được nối với nhau từng đôi một bởi những đoạn màu đỏ hoặc màu xanh.F của cạnh màu xanh chạy đến 2 trong số các đỉnh cùng màu A.B.chứng minh rằng:Có một chu trình 4 cạnh cùng màu.C.Trường hợp duy nhất không xảy ra là nếu một trong các điểm D.ta có điều cần tìm.C.BE.B.Các cạnh không theo lý thuyết là o m .BC.EF.Dễ thấy luôn có một chu trình tam giác cùng màu(Thật vậy:Xét một số đỉnh nào đó.Ta đã chứng minh được bài toán.C.C.không mất tính tổng quát giả sử AD.Nếu một cạnh trong số chúng màu đỏ ta có dạng hình tròn(ví dụ nếu DE màu đỏ thì DABE là đỏ)Nếu một trong số chúng .15.Nếu một trong các đỉnh của cạnh màu đỏ khác chạy đến A.FD.sẽ có 5 cạnh từ các đỉnh ấy mà ít nhất 3 trong số chúng cùng màu.giả sử đó là màu đỏ và các cạnh này đi đến A..CF là màu đỏ.gọi các cạnh AB.E.C.CA là màu đỏ.B.B.B.B.E.D.Nếu một số cạnh giữa A.F của v n m a t màu xanh thì DCEF màu xanh.C là màu đỏ ta có điều phải chứng minh.Đề thi olympic Nam Phi 11 2.nếu không ta cũng có điều phải chứng minh) Không mất tính tổng quát.F. Lời giải: Gọi các điểm là A.

. thứ tư. 2 50 h .50 = 1 ⇒ x1 + x100 + d = .Chương 3 Đề thi olympic Tây Ban Nha m 3.16. 2 25 a t 1 1 (x1 + x100 ) . 1 2 100 1 Vậy x2 + x2 + · · · + x2 = 100 1 2 14999 50 3.100 = −1 ⇒ x1 + x100 = − . x3 .. thứ một trăm bằng 1 Lời giải: Gọi 100 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là x1 . · · · .c o .17. Từ đó 50 x2 + x2 + · · · + x2 = 100x2 + 2dx1 (1 + · · · + 99) + 12 + · · · + 992 . .A là môt tập gồm 16 điểm tạo thành một hình vuông trên mỗi cạnh có 4 điểm. với giả thiết tổng 100 số hạng bằng −1 và tổng các số hạng thứ hai. Tìm số điểm lớn nhất của tập A mà không có 3 điểm nào trong số các điểm đó tạo thành một tam giác cân v x2 + x4 + · · · + x100 = n m 1 1 ((x1 + d) + x100 ) .Tính tổng bình phương của 100 số hạng đầu tiên của một cấp số cộng. x2 .. x100 và d là công sai của cấp số cộng theo giả thiết thứ nhất ta có: x1 + x2 + x3 + · · · + x100 = Theo giả thiết thứ 2 ta có Suy ra d = 3 50 ta tìm được: 1 và x1 + x100 = x1 + (x1 + 99d) = − 50 hay x1 = − 149 .

Đề thi olympic Tây Ban Nha

13

Lời giải: Số điểm lớn nhất cần tìm là 6 có được bằng cách lấy các điểm ở hai cạnh kề nhau nhưng bỏ đi điểm chung của hai cạnh đó. Đầu tiên giả 4 điểm bên trong không được chọn, những điểm còn lại tạo thành 3 hình vuông, nên nhiều nhất 2 đường thẳng đứng từ mỗi hình vuông được chọn. Như vậy chúng ta có thể cho rằng một trong số các điểm trong được chọn trong sơ đồ sau là điểm O D A1 A2 A3 C Z1 O Z2

E B1 B2 B2 C D C E Không có điểm nào cùng tên gọi A, B, C, D, E được chọn, vậy nếu ta không chọn Z1 , Z2 một lần nữa nhiều nhất 6 điểm có thể được chọn. Nếu chọn Z1 nhưng không chọn Z2 thì A1 , A2 , B1 , B2 cũng không được chọn, và cả A3 và B3 cũng không được chọn, vì vậy một trong hai điểm A và B phải bỏ đi, môt lần nữa số điểm lớn nhất là 6. Trường hợp chọn Z2 nhưng không chọn Z1 tương tự. Cuối cùng nếu Z1 và Z2 được chọn thì cả Ai và Bi đều không được chọn, vì vậy số điểm lớn 3.18.Với mỗi Parabol y = x2 + px + q cắt hai trục tọa độ tai 3 điểm phân biết, vẽ một đường tròn đi qua 3 điểm đó. Chứng minh rằng tất cả các Lời giải: Tất cả các đường tròn đều đi qua điểm (0, 1). Giả sử (0, q) , (r1 , 0) , (r2 , 0) là 3 điểm mà Parabol đí qua, do đó r1 + r2 = −p.

Giả sử (x − a)2 + (y − b)2 = r 2 là đường tròn luôn đi qua 3 điểm trên p do đó a = − 2 và p 1 2 p + (q − b)2 = r − 4 2
2

v

n

đường tròn đó đều đi qua một điểm cố định

m

a

nhất là 6.

t

h

+ b2 =

hay q 2 − 2.qb = −q do đó b = q+1 , khi đó điểm đối xứng với điểm (0, q) 2 qua đường kính nằm ngang là điểm (0, 1) 3.19.Cho p là số nguyên tố. Tìm tất cả k ∈ Z sao cho nguyên dương. k 2 − pk là số

.c

o

1 (r1 − r2 )2 + b2 4

m

14 Lời giải: Giá trị k cần tìm là k =

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội
(p±1)2 4

với p là số lẻ ( trừ trường hợp

p =2 ). Trước hết xét p = 2, trong trường hợp này ta cần k 2 − 2k = (k − 1)2 − 1 là một số chính phương dương trường hợp này không thể xảy ra vì chỉ có duy nhất hai số chính phương liên tiếp là 0 và 1 Giả sử p là số lẻ. Đầu tiên ta xét trường hợp k chia hết cho p, hay k = np, khi đó k 2 − pk = p2 n (n − 1), n và n − 1 là hai số nguyên tố liên

p = m2 − n2 = (m + n) (m − n). Suy ra m + n = p, m − n = 1 và k = 2 hoặc m + n = 1, m − n = p và k = (p−1) 4

là hai số nguyên tố cùng nhau. Để k 2 − pk là số chính phương khi và chỉ khi k và k − p là các số chính phương, k = m2 , k − p = n2 . Do đó

tiếp. Do đó cả hai không thể là số chính phương. Giả sử k và p là hai số nguyên tố cùng nhau, khi đó k và k − p cũng
(p+1)2 , 4

Đối với trường hợp cạnh ta sử dụng công thức tính diện tích A = (s − a) (s − b) (s − c) (s − d) − abcd cos2 với s =
a+b+c+d , 2

v

khi và chỉ khi độ dài hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.

n

m

chéo. Từ giả thiết cho diện tích tứ giác bằng 1 suy ra d1 d2 ≥ 2, áp √ dụng bất đẳng thức AG-GM suy ra d1 + d2 ≥ 2 2, đẳng thức xảy ra

a

lồi lớn hơn hoặc bằng 4 và tổng độ dài các đường chéo của tứ giác lồi √ lớn hơn hoặc bằng 2 2. Đối với trường hợp đường chéo ta sử dụng công thức tính diện tích A = 1 d1 d2 sin θ, với θ là góc giữu hai đường 2

t

h

.c

Lời giải: Thực tế ta cần chỉ ra rằng tổng độ dài các cạnh của tứ giác

o

3.20.Chứng minh rằng trong tất cả các tứ giác lồi có diện tích bằng 1, thì tổng độ dài các cạnh và các đường chéo lớn hơn hoặc bằng √ 2 2+ 2

m

B+D , 2

B và D là hai góc đối diện nhau. Từ giả thiết cho

diện tích tứ giác bằng 1 ta suy ra (s − a) (s − b) (s − c) (s − d) ≥ 1, lại sử dụng bất đẳng thức AG-MG ta lại suy ra 4 ≤ (s − a) + (s − b) + (s − c) + (s − d) = a + b + c + d , đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c = d.

Đề thi olympic Tây Ban Nha

15

Từ đó ta suy ra kết luận, để cả hai đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tứ giác lồi là hình vuông. 3.21.Lượng gas chính xác để một chiếc ôtô hoàn thành một vòng đường đua được đạt trong n bình gas đặt dọc đường đua. Chứng minh rằng có một vị trí mà xe có thể bắt đầu ở đó với một bình gas rỗng, có thể hoàn thành một vòng đường đua mà không sợ hết gas ( giả sử xe có thể chứa một lượng gas không giới hạn) Lời giải: Ta sử dụng phương pháp qui nạp theo n, trường hợp n = 1 dễ dàng thấy được. Cho n + 1 bình chứa phải có một bình chứa A mà từ đó ôtô có thể tới được bình chứa B mà bình đó không có đủ gas cho một vòng đua. Nếu chúng ta dồn bình B vào bình A và bỏ bình B đi, theo giả thiết quy nạp có 1 điểm xuất phát mà xe có thể hoàn thành vòng đua, cùng điểm xuất phát như thế cho hoàn thành vòng đua với lượng phân phát ban đầu của bình chứa.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 4 Đề thi olympic Đài Loan
4.22.Cho a là một số hữu tỷ, b, c, d là các số thực và f : R → [−1; 1] là 1 hàm thỏa mãn: f (x + a + b) − f (x + b) = c[x + 2a + [x] − 2[x + a] − [b]] + d với mọi x ∈ R. Chứng minh rằng hàm f tuần hoàn, tức là tồn tại số p > 0 sao cho f (x + p) = f (x) với mọi x ∈ R. Lời giải: Với mọi số nguyên n ta có: f (x + n + a) − f (x + n) = c [x − b + n] + 2a + [x − b + n] − 2 [x − b + n + a] − [b] + d = c [x − b] + n + 2a + [x − b] + n − 2 [x − b + a] + n − [b] + d = c [x − b] + 2a + [x − b] − 2 [x − b + a] − [b] + d = f (x + a) − f (x) Lấy số nguyên dương m sao cho am là một số nguyên. Khi đó với mọi số tự nhiên k ta có:

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Đề thi olympic Đài Loan f (x + kam) − f (x)
x m

17

=
j=1 i=1 m

(f (x + jam + ai) − f (x + jam + a (i − 1)))

=k
i=1

(f (x + ai) − f (x + a (i − 1)))

= k (f (x + am) − f (x)) Do f (x) ∈ [−1; 1], f (x + kam) − f (x) bị chặn nên f (x + kam) − f (x) phải bằng 0. Suy ra f (x + kam) = f (x), vì vậy f (x) là hàm tuần hoàn. 4.23.Cho đoạn thẳng AB. Tìm tất cả các điểm C trong mặt phẳng sao cho tam giác ABC sao cho đường cao kẻ từ A và trung tuyến kẻ từ B có độ dài bằng nhau.

thoả mãn ai−1 + ai+1 = ki ai với dãy k1 , k2 , ..., kn là dãy số nguyên dương bất kỳ. (trong đó a0 = an và an+1 = a1 ). Chứng minh rằng 2n ≤ k1 + k2 + ... + kn ≤ 3n Lời giải: Bất đẳng 2n ≤ k1 + k2 + ... + kn

4.24.Cho số nguyên n ≥ 3, giả thiết rằng dãy số thực dương a1 , a2 , ..., an

v

hợp đặc biệt, khi tam giác ABC cân ta thấy rằng mỗi đường tròn đều có bán kính AB và tâm sao cho ABQ = 2π/3 (không có hướng).

n

điểm C bao gồm hai đường tròn bằng nhau, cắt nhau tại B, P (Một tương ứng với góc π/6 và một tương ứng với góc −π/6 ). Trong trường

m

a

BE//P C, vì thế P CB = EBC và không đổi. Quỹ tích tất cả các điểm C sao cho P CB không đổi là một đường tròn. Do đó, quỹ tích các

t

h

Khi đó EF//AD và E là trung điểm của AC, vì vậy EF = 1/2(AD) = 1/2(BE) và EBC = ±π/6 (tất cả các góc đều có hướng trừ khi được ). Bây giờ, cho P là một điểm sao cho B là trung điểm của AP . Khi đó

.c

o

Lời giải: Gọi D là chân đường cao kẻ từ A và E là chân đường trung tuyến kẻ từ B. Gọi F là chân đường vuông góc kẻ từ E xuống BC.

m

ta cần chứng trường hợp. ACD. ta có thể giả thiết tất cả các ai không bằng nhau. Với n > 2.. vì thế hoặc a1 = a2 và k1 + k2 = 4 = 3. AD = BC. AC = ABC. ACD. ĐHKHTN Hà Nội được chứng minh dựa vào AM-GM với chú ý rằng: n k1 + k2 + .. ABD. m = ki+1 giảm đi 1 đơn vị và bỏ đi số hạng ki .. + kn = i=1 ai ai+1 + ai+1 ai minh k1 + k2 + .Cho k = 22 + 1 với n là số nguyên dương bất kỳ.18 Nguyễn Hữu Điển.c 3 k 4. Theo bất đẳng thức trong tam giác. tổng của các số ki ban 4. a t Lời giải: Giả sử k là một ước của 3(k−1)/2 + 1. khi tồn tại i sao cho ai ≥ aa−1 .Cho tứ diện ABCD. Gọi M là trung điểm của BC. tổng của ki số hạng nhỏ hơn hoặc bằng 3(n − 1) − 2.. BCD có cùng diện tích thì AB = CD. Chứng minh rằng: (a) Nếu AB = CD. v k 3 = 2 3 = −1 BDthì các tam giác (b) Nếu các tam giác ABC. BCD là các tam giác nhọn.2 − 2..2 − 2. m với 3(k−1)/2 ≡ −1( mod k). Do đó. . ta có góc tam diện ở mỗi đỉnh được tạo bởi ba góc khác nhau của một mặt. AC = BD Lời giải: (a) Theo giả thiết 4 mặt của tứ diện bằng nhau. Vì vậy. k là số nguyên tố.26. + kn ≤ 3n. Chứng minh n o đầu nhỏ hơn hoặc bằng 3n − 2.. hoặc a − 1 = 2a2 và k1 + k2 = 4 = 3. ai+1 mà dấu bằng không xảy ra ở ít nhất một trong hai Để chứng minh được bất đẳng k1 + k2 + . d không là ước của (k − 1)/2 nhưng là ước của k − 1. Với d sao cho 3d ≡ 3 mod k. bằng phương pháp quy nạp theo n. nếu k là số nguyên tố 3 3(k−1)/2 ≡ k ≡ −1 n mặt khác (k − 1) là ước của d nên d = k − 1 (bởi vi d phải nhỏ hơn k). AD = BC. do đó ta có điều phải chứng minh. Với n = 2. Vì vậy 3k−1 ≡ 1( mod k). Điều này tương đương h rằng k là một số nguyên tố khi và chỉ khi k là một ước của 3(k−1)/2 + 1. . Ta kết luận rằng dãy mà bỏ đi số hạng ai cũng thỏa mãn điều kiện đã cho với ki−1 và Ngược lại. Khi đó ai aa−1 + ai+1 < 2ai và do đó ki = 1.25. + kn ≤ 3n − 2 với n ≥ 2 . ABD. nếu a1 ≥ a2 thì 2a2 = k1 a1 . Theo giả thiết quy nạp.

. đường thẳng AB chia đôi đoạn thẳng C D . B thuộc hình trụ này. rõ ràng A. Tương tự. Hai đường thẳng song song với nhau và cách đều đường thẳng C D một khoảng t h trụ tại một hoặc hai đường thẳng song song với CD. đường thẳng C D chia đôi đoạn thẳng AB.c o trụ với trục CD và bán kính h. Do đó. tham khảo các cách giải khác ở quyển sách USAMO của Klamkin). Gọi A . vì thế hình trụ và mặt phẳng (P ) sẽ giao nhau tại hai đường thẳng. B lần lượt là hình chiếu của A. ta có thể chọn hai mặt phẳng song song là mặt phẳng (P ) chứa AB và (Q) chứa CD. Tương tự như vậy. Gọi khoảng cách giữa mặt phẳng (P ) và (Q) là d. gọi C . AB và C D cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên AC BD là hình bình hành. do đó ta có AC = BD (gọi khoảng cách giữa chúng là x) và BC = AD (gọi khoảng cách giữa chúng là y). Hai điểm này cũng thuộc mặt phẳng (P ) và mặt phẳng (P ) giao với hình m = x2 + d2 = BD = y 2 + d2 = AD 1/2 1/2 1/2 1/2 . Các tam giác ABC và DBC là bằng nhau. nên chúng có cùng chiều cao h. MD lớn hơn bán kính của đường tròn nằm trên mặt phẳng BCD với đường kinh BC. Vì các tam giác ACD và BCD có cùng diện tích và chung đáy CD. nghĩa là. vì thế AM = DM. D lần lượt là hình chiếu của C. Do đó 2MD > 2MC. A và B không thể cùng nằm trên một trong hai đường thẳng này. B trên (Q). Vậy ta có: AC = AC 2 + C C 2 = BD 2 + D D 2 AC = BC 2 + C C 2 = AD 2 + D D 2 1/2 1/2 v n m là (h2 − d2 )1/2 . (b) Vì AB và CD không song song (vì ABCD)là hình tứ diện). qua phép chiếu. mặt phẳng (Q) biến thành mặt phẳng (P ). Vì vậy. D trên (P ). D nằm ngoài đường tròn và góc BDC là góc nhọn.Đề thi olympic Đài Loan 19 AM + MD > AD = BC = 2MC. ta chứng minh được đường thẳng A B chia đôi đoạn thẳng a một đường thẳng đi qua A và một đường thẳng đi qua B. Ta vẽ hình CD. ta chứng minh được các góc còn lại (bài toán này là bài toán USAMO tháng 2/1972.

2.Xác định tất cả các số nguyên dương k để tồn tại một hàm f : N → Z thỏa mãn: a 10d+1 − 1. thì ta có thể chọn a2k sao cho x + a2k 102k ≡ 0( mod 4k+1 ) vì 102k ≡ 1( mod 4k ) . 10φf k ( mod f k) . 1.. 9} với i = 0..20 Nguyễn Hữu Điển. mọi số nguyên có dạng 2p 3q . với mọi số nguyên p không Lời giải: Hàm f như trên tồn tại với k = 0 và k = −1. Ta nhận thấy rằng luôn tồn tại một phần tử trong Xcó2p − 1 chữ số là bội của 4p ..28. Gọi m là bội số và d là số chữ số của m và f = . Lời giải: Mọi số nguyên không chia hết cho 10 thì đều chia hết cho một số hạng nào đó của X. với p. thay vào (b) ta có f (a2 ) = (k + 2)f (a).. ta cũng có AB = CD 4. f (ab) = f (a) + f (b) + kf (gcd(a.. Điều này dẫn tới phép quy nạp theo p: với p = 0.. 1 và nếu x là một bội số với p = k.27. + a2 102 + a0 Với k là một số nguyên không âm và a2i ∈ {1. b)) n m 4. . Vì vậy m 10(d+1)φ(f k) − 1 / 10d+1 − 1 chia hết cho 2p k và thuộc X t h với k lẻ. k.. ĐHKHTN Hà Nội Sử dụng hai cặp cạnh khác lúc đầu. Gọi n = 2p k m âm. Khi đó với bổ đề bên trên ta có thể tìm ra bội số của 2p trong tập hợp X. Áp dụng hai lần ta có: f (a4 ) = (k + 2)f (a2 ) = (k + 2)2 f (a) Mặt khác ta có: f (a4 ) = f (a) + f (a3 ) + kf (a) = (k + 1)f (a) + f (a3 ) = (k + 1)f (a) + f (a) + f (a2 ) + kf (a) = (2k + 2)f (a) + f (a2 ) = (3k + 4)f (a) v (a)f (1997) = 1998 (b) Với mọi a. Chứng minh rằng. Ta lấy a = b. . ta chứng minh rằng bất kỳ số nguyên n nào không chia hết cho 10 thì chia hết cho một số hạng nào đó của x.c o Bây giờ. Bằng hệ quả Euler của định lý Fermat.Cho X là một tập hợp các số nguyên cho bởi công thức: a2k 102k + a2k−2 102k−2 + . chia hết một phần tử nào đó của X. q là những số nguyên không âm. b ∈ N..

BO cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác OCA ở E..OF = R2 . + en g (pn ) 1 n với m là ước nguyên tố của 1997.OD = OE . g(m) = 1998 và g(p) = 0 với mọi số nguyên tố p = m. n với n ≥ k ≥ 3 và Fk là một tập con gồm k phần v n m Gọi h1 . h2 .OF ≤ 8R3 . và CO cắt đường tròn ngoại Lời giải: Gọi D .CE .BD .E A 8 AF .Cho X = 1.BD . .. E .30. CA. F qua phép của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC..CE F B. Chứng minh rằng OD.F B. hay ABC là tam giác đều. F lần lượt là giao điểm của AO và BC .. .BD .29. 4.BD .BC.CE AF . + g (pn ) 1 n 4.D C..OE = OF . BD = D C.. k = −1..OE. Vì AO BO CO OD OE OF t h vậy.Cho tam giác ABC nhọn với O là tâm đường tròn ngoại tiếp và bán kính R.pen ) = e1 g (p1 ) + .CE Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi AF = F B. CE = E A. Khi đó AO/OD = [AOB]/[BOD ] = (ABh1 )/(BD h2 ).. CO và AB.c o m tiếp tam giác OAB ở F .pen ) = g (p1 ) + . bất đẳng thức của bài toán tương đương với: 8 (BCh2 )/(CE h3 ) và CO/OF = (CAh3 )/(AF h1 ).. BC. Do đó OD . BO và CA. tử của X sao cho hai tập Fk bất kỳ có nhiều nhất k − 2 phần tử chung. Với k = 1 ta có f (pe1 .D C... A =8 =8 AF . Do đó ta có: (AF + F B) (BD + D C) (CE + E A) AB.CE AF . 2. h3 lần lượt là khoảng cách từ O đến AB. Do đó chúng là ảnh của D.Đề thi olympic Đài Loan 21 Chọn a = 1997 để f (a) = 0 suy ra (k + 2)2 = 3k + 4 có nghiệm k = 0.CA = AF . tương tự BO/OE = a . E. AO cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác OBC ở D..BD . Với k = 0 ta có: f (pe1 .

    m m ≤   = 2m và ta cũng có thể chứng minh Hiển nhiên  i k i   m   ≤ 3. vì thế ta giả sử k < log2 n. chọn một tập con m số hạng bất kỳ của X. Ta có:     n n 1 1   = (Fk ) ≤  k n−k+1 k−1 k Mặt khác. Đặt m = [log2 n] + 1. Với mỗi tập con k − 1 số hạng của tập Xthuộc tối đa một tập con của Fk và mỗi số hạng của Fk bao gồm các tập con k(k − 1) phần tử.c o m . Vì k vậy ta có:   với n ≥ 3. vì thế một tập con m phần tử nào đó không được chứa số hạng nào của Fk .2m−3 với m ≥ k ≥ 3 bằng phương pháp quy nạp theo m. số số hạng của Fk là:   m (F 1     k) ≤  n−k+1 k k n   k   m  Điều đó có thể chứng minh rằng con số sau nhỏ hơn 1. ĐHKHTN Hà Nội Chỉ ra rằng tồn tại một tập Mk của X có ít nhất [log2 n] + 1 phần tử không được chứa trong một tập con nào của Fk . m 3n 1  ≤ <1 n−k+1 4 (n − k + 1) k v n m a t h . Ta có điều phải chứng minh. Lời giải: Nếu k ≥ log2 n thì điều phải chứng minh hiển nhiên đúng.22 Nguyễn Hữu Điển.

β) thỏa mãn a1997 = b1 và b1997 = a1 ? Lời giải: Lưu ý rằng a2 + b2 = (α2 + β 2 ) an + bn . từ đó bằng phương pháp quy nạp ta chỉ ra α = cos nθ. 3. Lời giải: Đặt a = BC.Dãy số {an }∞ . b ab và tổng của chúng là ab = AH a+b+c c a+b+c c a+b+c c a t và ACH đồng dạng với tam giác ABC với tỉ số tương ứng a/c và b/c Áp dụng công thức diện tích tam giác bằng bán kính đường h a+b+c . Chứng minh rằng tổng bán kính các đường tròn nội tiếp các tam giác ABC. liên đoàn nhận được y − x triệu đôla từ đội Y nếu y ≥ x nhưng phải trả lại x − y triệu đôla cho đội X nếu v n 5. 2 Các tam giác ABH . an+1 = αan − βbn . ACH bằng AH. trừ α = β = 0. . β = sin θ.33. b = CA. k = 1.c o a1 = α. ABH. b1 = β. gọi H là chân đường cao kẻ A. Vì vậy có thể đặt α = cos θ. 3997 5. suy ra bán kính cần tìm là ab . khi một cầu thủ chuyển từ đội X có x cầu thủ sang đội Y có y cầu thủ. Từ đó có 2 k 1998 bộ số: (0. β = sin nθ. sin θ) với θ = π 3998 .Cho tam giác ABC vuông tại A. {bn }∞ được cho bởi: n=1 n=1 m tròn nội tiếp nhân với nửa chu vi..Chương 5 Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ m 2 5. a ab ...Trong một hiệp hội bóng đá. 0) và (cos θ. n+1 n+1 2 2 Chúng ta cần α + β = 1. c = AB và s = . bn+1 = αan + αbn với mọi n ≥ 1 Có bao nhiêu bộ số thực (α.31.32.

− (n + 1). CD = c. c. Giả sử AB = a..22..23 cầu thủ. BC = b. Vì những con số này chính xác là những con số có được bởi việc luân chuyển cầu thủ từ đội kết thúc ít hơn 20 cầu thủ sang đội kết thúc có nhiều hơn 20 cầu thủ.Ngũ giác ABCDE lồi có các đỉnh nằm trên đường tròn đơn vị.22. tổng của các số trong đội bóng kết thúc có n < 20 cầu thủ ít nhất là −20 − 19 − . Trong trường hợp đó. Kết thúc mùa chuyển nhượng. tổng là: a t Tương tự như vậy. Vì thế tổng của các số trong đội bóng đó ít nhất là 20 + 21 + .24 Nguyễn Hữu Điển. 2β. o m .. Một đội bóng có x cầu thủ thì được ghi là −x trước khi giao dịch một cầu thủ hoặc x trước khi nhận một cầu thủ và số tiền mà liên đoàn kiếm được bằng tổng của các số đó. c.16. Tổng quát với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp ngũ giác. 6 đội còn lại kết thúc với 16. cạnh AE đi qua tâm đường tròn đó. Tính AC + CE theo a. ĐHKHTN Hà Nội x > y.34.21. Nếu số lượng cầu thủ tối đa của đội đó trong suốt quá trình chuyển nhượng là k > n thì các số 5. Lời giải: Nếu gọi 2α.. d tương ứng thì: AC = 2 sin (α + β) = Tương tự với CD. + (n − 1). 12 đội kết thúc với 20 cầu thủ. thế thì a 2 1− b2 b + 4 2 1− a2 4 v (20 + 20 + 21 + 20 + 21 + 20 + 21 + 22) − 2(20 + 19 + 18 + 17) = 17 n m Sự sắp xếp đó dẫn đến số tiền kiếm được là lớn nhất. b. 2δ là các cung chắn bởi các cạnh a. Bây giờ ta xem xét các số được ghi bởi một đội mà kết thúc có nhiều hơn 20 cầu thủ. Một cầu thủ có thể di chuyển tùy thích trong suốt mùa chuyển nhượng. tất cả các đội đều bắt đầu mùa chuyển nhượng với 20 cầu thủ. DE = d và ab = cd = 1/4. Hiệp hội bao gồm 18 đội. Chúng ta cũng có thể giữ kỷ lục đó bằng một cách khác. 2γ.c k − 1 và −k xuất hiện liên tiếp và bỏ đi 2 số đó thì tổng sẽ tăng lên. b. h . Tổng số tiền lớn nhất mà liên đoàn có thể kiếm được trong suốt mùa chuyển nhượng là bao nhiêu? Lời giải: Chúng ta thừa nhận rằng số tiền lớn nhất kiếm được bởi không bao giờ cho phép một cầu thủ chuyển đến đội nhỏ hơn.

+ xn x3 + x4 + ... + ≥ S − x1 S − x2 S − xn n−1 ..35.36. y1 .. + S − x1 S − x2 S − xn Áp dụng bất đẳng thức hàm lồi ta có: x2 xn 1 x1 + + . x2 . Tìm giá trị nhỏ nhất của : t Hệ thức đó có dạng 52n ≡ 32n (modp) (đúng).. ym không chia hết cho p sao cho: 2 x2 + y1 ≡ x2 (modp) 1 2 2 x2 + y2 ≡ x2 (modp) 2 3 5. xn .... h . tồn tại một số . . dẫn đến biểu thức chứa R2 dưới dấu căn và ta giải phương trình đối với R theo các số a... + x2 = 1.c Lời giải: Gọi n là cấp của 5/3 mod p... x2 . nguyên dương n và các số nguyên x1 . + x2 + x3 + . y2 .... 1 2 n xi S−xi n x5 x5 x5 1 2 n + + .... . o m và x4 (cả hai dãy đều là i x4 + x4 + .. ....Cho các số nguyên n ≥ 2. xn là các số thực thỏa mãn x2 + x2 + . + x4 1 2 n n 2 x2 + yn ≡ x2 (modp) 1 n x2 xn x1 + + . Ta có: x5 i ≥ S − xi v Với x1 . d. c...Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ AC 2 + BD2 = 1 mà √ √ AC = a R2 − b2 + b R2 − a2 25 Khi đó. và đặt xi = 3n−1−i 5i−1 . + xn + x1 x1 + x2 + . b..... + xn−1 m a 5. yi = 43n−1 5i−1 thì mọi đồng dư trên là tương đương trừ hệ thức cuối cùng... + xn Sử dụng BĐT Chebyshev’s cho hai dãy dãy tăng).Vậy ta có điều phải chứng minh.Chứng minh rằng với mỗi số nguyên tố p ≥ 7.. Lời giải: Đặt S = x1 + x2 + .

26 Nguyễn Hữu Điển.. n 1/ 2 ≥ x2 1 i = n n v n m a t h .c o m .. = xn = 1 √ . 2 = S − xi n−1 n n (n − 1) Đẳng thức xảy ra khi x1 = x2 = . ĐHKHTN Hà Nội Áp dụng bất đẳng thức giá trị trung bình ta có: x4 i n Ta có kết luận: x5 1 1 1 i ≥n .

.Chương 6 Đề thi olympic Ukraina 6.c tổng các số trong mỗi cột là số chẵn. Vì tổng này là số chẵn nên tổng các số trong các ô đen là chẵn. . . o m . thứ ba.Một lưới hình chữ nhật được tô màu theo kiểu bàn cờ. v n m a trên là màu đỏ. thứ ba.) Tổng các hàng thứ nhất.37. (Vì tổng tất cả các số trong lưới hình chữ nhật là chẵn nên điều cần chứng minh cũng tương đương với tổng các ô t Lời giải: Giả sử các màu tô là đỏ và đen. và trong mỗi ô có một số nguyên. . trong đó ô vuông góc trái h . Chứng minh rằng tổng tất cả các số trong ô đen là chẵn. (từ trái sang) bằng tổng các số trong các ô màu đen trừ đi hai lần tổng tất cả các số trong các ô màu đỏ. . . Giả sử rằng tổng các số trong mỗi hàng và màu đỏ là số chẵn. và các cột thứ nhất. (từ trên xuống).

ĐHKHTN Hà Nội 6. f (1) . Vì vậy.c S4 ≤ 1. ở đó b là số lẻ và a ≥ 1. n Tìm tất cả các số k sao cho f (f (.39. . Theo bất đẳng thức luỹ thừa trung bình 1 . tạm dịch là "bất đẳng thức luỹ thừa trung bình" (ND) v lần. 1 1997 S4 1997 và S4 1997 do đó 1/4 1/4 ≥ S3 1997 S1 =1 1997 1/3 a t Ta xác định hàm f : N −→ N sao cho h x1 = · · · = x1997 = 1 6. ở đó f được lặp k m f (2n − 1) = 2n và f (2n) = n + với mọi n ∈ N . 1997 Vì vậy bất đẳng thức luỹ thừa trung bình xảy ra dấu bằng. b Do đó lũy thừa cao nhất của hai trong f ((2a )b) bằng một nửa luỹ thừa cao nhất của hai trong (2a )b. 1 2 1997 1 2 1997 Lời giải: Ta sẽ chứng minh hệ trên chỉ có nghiệm x1 = x2 = · · · = x1997 = 1. lấy lặp a lần của f tại (2a )b để được một số lẻ.)) = 1997. nghĩa là o m ≥ = S4 1997 1/3 Lời giải: Chỉ có một giá trị của k là 499499.38.Tìm tất cả các nghiệm thực của hệ phương trình sau:   x +x +···+x 1 2 1997 = 1997  x4 + x4 + · · · + x4 = x3 + x3 + · · · + x3 . . . Với mỗi số chẵn (2a )b. f ((2a )b) = (2a−1 )b + (2a )b = (2a−1 )b + 2a = (2a−1 )(b + 2). 2n d(n) . .Kí hiệu d(n) là số lẻ lớn nhất trong các ước số của số tự nhiên n. Đặt Sn = xn + · · · + xn . 1 "power mean inequality" (trong bản tiếng Anh).28 Nguyễn Hữu Điển.

D O C B o (1) = 2n − 1.Đề thi olympic Ukraina 29 Ngoài ra. Chứng minh rằng hai mặt phẳng ACK và BAL vuông góc. Bây giờ ta chứng minh bằng quy nạp rằng f n(n+1) −1 2 nên k = 499499 thoả mãn yêu cầu đề bài. ta có h E f (k+1)(k+2) −1 2 (1) = f k+1 f k(k+1) −1 2 (1) = f k+1(2k − 1) = 2k + 1 . ước lẻ lớn nhất của f ((2a )b) là b + 2. tồn tại một giá trị k sao cho f (k) (1) = 1997. Vì vậy phải lặp n + 1 lần cho f tại 2n − 1 để nhận được số lẻ tiếp theo. lớn hơn ước lẻ lớn nhất của (2a )b hai đơn vị. Đặt a = n và b = 1. Đặc biệt. v n duy nhất.c K T A Dễ thấy điều đó đúng tại n = 1. ước lẻ lớn nhất là b + 2a. ta nhận được 2n . Sau một lần lặp f tại 2n − 1. Ta thấy phải lặp thêm n lần nữa mới nhận được số lẻ. m a f 999. ở đó n ≥ 1. k là 6. t Vì 1997 = 2(999) − 1. và do lập luận trên. Do sau a lần lặp f ta nhận được số lẻ nên f a ((2a )b) phải bằng b + 2a. Vì vậy sau a lần lặp f tại (2a )b.1000 −1 2 (1) = f 499499 (1) = 1997. b + 2a = 2n + 1.40. số đó là. Ta dễ thấy là không có số lẻ nào xuất hiện hai lần khi lặp f tại 1. m P L . 2n + 1. Sau đó giả sử nó đúng với n = k. và số k đó là duy nhất. bởi vì dãy các số lẻ nhận được từ việc lặp f tại bất kì số nguyên dương nào cũng là một dãy tăng ngặt.Hai ngũ giác đều ABCDE và AEKP L trong không gian sao cho DAK = 60o .

Lập hệ trục tọa độ sao cho ABCDE −→ − nằm trên mặt phẳng Oxy theo chiều kim đồng hồ. nên AT vuông góc với AC. A.AC = (K E + EA). tam giác DAK là đều trong trường hợp này). EA có thành phần x được −→ − tính bởi AE(cos 54◦ ) = cos 54o . ta gọi mặt đó là BALT O. T thẳng hàng. ta suy ra mặt phẳng ACK vuông góc với mặt 2 khối thập nhị diện đều (ND) n Các tính toán trên vectơ sau đây sẽ chứng tỏ K A và AC vuông góc: = K E · AC cos 54◦ − CA · AC cos 72◦ = cos 72◦ cos 54◦ − cos 72◦ = 0 cos 54◦ m EK. Vì AE và K E tạo với nhau góc 54◦ . bắt đầu ở vị trí trùng nhau với ABCDE. cos KEA = (1). và K E cùng chiều −→ − − → với chiều dương của trục Ox. điều này xảy ra khi các hình ngũ giác là hai mặt của khối mười hai mặt đều 2 (do tính chất đối xứng. Thật vậy. Xét hai vectơ EK và EA.AC v Vì BO vuông góc với AC và BO song song với AT . Vectơ thứ nhất không có thành phần y. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Nếu ta quay AEKP L quanh trục AE. và vectơ thứ hai không có thành phần z. Sử dụng thêm dấu phẩy sau tên điểm để ký hiệu hình chiếu tương ứng của các điểm xuống mặt phẳng ABCDE.EA = −→ − − → −→ − − − → → K A. Khi đó K nằm trên đường phân giác của góc DEA. EK có thành phần x là −K E. A. cos(108◦ ) = − cos 72◦ . Vì vậy có một góc duy nhất giữa các mặt phẳng sao cho góc DAK = 60◦ . mặt phẳng BAL là mặt phẳng chứa mặt thứ ba qua đỉnh A của khối mười hai mặt đều. Vì K. Vì vậy các điểm K .30 Nguyễn Hữu Điển. thì góc DAK tăng cho đến khi AEKP L lại nằm trên mặt phẳng chứa ABCDE.(1). (Điều này có thể nhận được bằng cách tính toán thấy tích vô hướng của vectơ AD và AK tăng trong một khoảng xác định). Đặc biệt. Quay xung quanh A. T không thẳng hàng nên mặt phẳng AKT vuông góc với mặt phẳng chứa ABCDE. Lập phương trình từ cos 72◦ hai kết quả trên ta nhận được K E = cos 54◦ a t h . Do đó −→ − − → tích vô hướng của chúng bằng −K E(cos 54◦ ). Mặt khác EK.c o m .EA. Do đó tích vô hướng của hai vectơ đó bằng tích các thành phần x của − → chúng.

Trong trường hợp nào thì mỗi dãy trên cũng chỉ có đúng một lần đổi dấu. h dấu của b. Trước tiên ta chia P cho một hệ số tỉ lệ sao cho a = 1. Hỏi phương trình sau có bao nhiêu nghiệm thực: 4(ax3 + bx2 + cx + d)(3ax + b) = (3ax2 + 2bx + c)2 Lời giải: Đặt P (x) = ax3 + bx2 + cx + d và Q(x) = 2P (x)P (x) − [P (x)]2 . . −. − và của Q(−x) là +. Vì vậy Q có một nghiệm âm và một nghiệm dương.Kí hiệu Q+ là tập tất cả các số hữu tỉ dương. . Ta q có: 2 2 2 p p p p + q2 2 = q+f +f = q + 2qf . từ đó có điều phải chứng minh. ở đó s là o m Q(x) = 3x4 + 4bx3 + 6cx2 − c2 . Sau đó ta tịnh tiến x sao cho nghiệm đứng giữa của P là 0. Từ (a). Dấu của Q(x) là +. tức là d = 0 và c < 0. m 6. s. 31 6. Đặt x = p với p. −. f p + q2 q 2 =f =f v (p + q 2 )2 q2 q 2 + 2p + p2 q2 = q 2 + 2p + f p q 2 n (a) f (x + 1) = f (x) + 1 (b) f (x2 ) = f (x)2 .42. −s. Ta có thể thực hiện một số phép rút gọn mà không thay đổi số nghiệm thực của Q(x). ta sẽ đếm số nghiệm thực của Q(x) = 0.Đề thi olympic Ukraina phẳng chứa BALT O.41. .c Bây giờ ta áp dụng quy tắc dấu Descartes để đếm số nghiệm của Q(x). −. q nguyên dương. Tìm tất cả các hàm số f : Q+ → Q+ sao cho với mọi x ∈ Q+ : a t tức là Q có tất cả hai nghiệm thực. f (x + n) = f (x) + n với mọi n nguyên dương.Cho phương trình ax3 + bx2 + cx + d = 0 có ba nghiệm thực phân biệt. f q q q q Mặt khác. Khi đó: Lời giải: Chỉ có một hàm số thoả mãn là f (x) = x.

N nằm trên các cạnh AB. H là tâm đường tròn ngoại tiếp các tam giác v n p−1 cho đồng dư với C2p−1 ≡ 1 (mod p). ap } của các số đã t h 2p − 1 số. Bây giờ giả sử n = p là số nguyên tố. Mặt khác. và lại theo giả thiết quy nạp. C1 CLM.Tìm số nguyên n nhỏ nhất sao cho với mỗi n số nguyên tuỳ ý. B1 BKL. . Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của n là n = 35. Gọi E. ta có 2q − 1 tập như vậy.44. CD. Dễ thấy đúng trong trường hợp này. ta có thể lấy ra tập p số nguyên mà tổng chia hết cho p cho đến khi còn lại ít nhất m . có q tập trong số đó có tổng (của pq số) chia hết cho q. cần phải chứng minh trực tiếp cho trường hợp p = 2.) 6.32 Từ hai phương trình trên suy ra 2qf Nguyễn Hữu Điển. .Các điểm K. Lời giải: Đưa vào hệ tọa độ với ABCD song song với z = 0. G. tổng của các số dạng e ae1 · · · app với e1 + · · · + ep ≤ p − 1 luôn chia hết cho p: nếu k ≤ p − 1 các 1 p−k số ei khác không thì mỗi tích được lặp lại C2p−1−k lần. Chứng minh rằng các tâm mặt cầu ngoại tiếp của các tứ diện A1 AKN. viết n = pq.c o điều đó đúng với n = 1. (Chú ý: để chứng minh bài toán đã cho. Số x chia hết cho p nếu và chỉ .43. trong 2n − 1 số nguyên luôn tìm được n số có tổng chia hết cho n. 3. ĐHKHTN Hà Nội p q = 2p p p vì vậy f ( ) = . . tồn tại 18 số nguyên trong đó có tổng chia hết cho 18. Vì vậy ta chỉ còn phải chứng minh rằng với 35 số nguyên bất kì luôn tìm được 18 số trong đó có tổng chia hết cho 18. tập hợp 34 phần tử gồm 17 số không và 17 số một cho ta thấy rằng n ≥ 35. Nếu n là hợp số. và cuối cùng là một bội của p. D1 DMN là các đỉnh của một hình bình hành. Sự mâu thuẫn đó chứng tỏ khẳng định ở trên là m a nếu xp−1 ≡ 1 (mod p). q q 6. DA của hình hộp (không cần là hình hộp đứng) ABCDA1 B1 C1 D1 . . Ta sẽ chứng minh khẳng định trên bằng quy nạp theo n. F. Thực ra ta sẽ chứng minh rằng với mọi n. BC. L. Vì vậy nếu khẳng định trên sai thì tổng các số dạng (a1 + · · · + ap )p−1 trên mọi tập con {a1 . M.

BKL. c là các hằng số. Vật n m chiều dài AB . Y và Z đều nằm trên mặt phẳng vuông góc CDD1 C1 và qua trung điểm của CC1 . từ đó hoàn thành chứng minh rằng W XY Z là hình bình hành. Z là tâm mặt cầu ngoại tiếp các tứ diện A1 AKN. b là các hằng số ở công thức trên. Chú ý rằng cả W và X đều nằm trên mặt phẳng vuông góc với ABB1 A1 và đi qua trung điểm của AA1 và BB1 . Ta chỉ còn phải chứng minh W3 + Y3 = X3 + Z3 . Y. b. Chỉ cần chứng m . Vì DCC1 D1 song song và bằng ABB1 A1 . ta có Y3 = aY1 + bY2 + d và Z3 = aZ1 + bZ2 + d với d là một hằng số khác. còn a. v W và E cách đều AKN. Ta cũng có lập luận như vậy với phép 2 chiếu trên CD. Tương tự. B1 BKL. X. o D 1 Trước tiên ta sẽ chứng minh EF GH là hình bình hành. nên đoạn thẳng giữa chúng có h . Q2 . Q3 là các tọa độ x. D1 DMN. Hơn nữa. C1 CLM. K A B N L D M C B 1 A1 C W1 + Y1 = X1 + Z1 và W2 + Y2 = X2 + Z2 . tương tự với X. Do đó W3 = aW1 +bW2 +c và X3 = aX1 +bX2 +c với a. Với mỗi điểm Q ta kí hiệu Q1 . W E vuông góc với AKN nên vuông góc với mặt phẳng z = 0.c minh điều đó với hình chiếu của các đoạn thẳng trên hai phương khác nhau (chẳng hạn. DMN và gọi W. vì E và F chiếu tương ứng xuống trung điểm của AK và BK. DD1 . Vậy W1 = E1 và W2 = E2 . bằng cách chứng minh trung điểm của EG và F H trùng nhau. vì a t Nhưng rõ ràng với phép chiếu trên AB. Z. z của Q. Bởi vậy W3 + Y3 = X3 + Z3 . Bây giờ ta có E1 + G1 = F1 + H1 và E2 + G2 = F2 + H2 . Y. xây dựng hệ trục theo các phương đó). tương tự với CD.Đề thi olympic Ukraina 33 AKN. y. CLM.

. Viết M = a Tìm một số nguyên d > 9 sao cho kết quả trên vẫn còn đúng khi M và N là hai số nguyên dương có d chữ số. sin ∠CBM sin ∠MCB v nk 10k .Giả sử M và N là hai số nguyên dương có 9 chữ số có tính chất là nếu bất kì chữ số của M được thay bởi chữ số của N tương ứng thì ta được một bội của 7. được 10k (mk − nk ) ≡ −N ( mod 7). Lời giải: Giả sử ∠ACF = ∠CBM = A.Trong tam giác nhọn ABC. CF là một đường cao.Chương 7 Đề thi olympic Anh m 7. chứng minh rằng tam giác ABC là đều. Vậy khi thay bất kì chữ số trong N bởi chữ số tương ứng trong M chúng ta đạt được một số chia hết cho 7. n . nk là các chữ số. Thì MB = CF = 2m cos A. Thì với bất kì k. với F trên AB. Lấy tổng theo k.c o k 10k . Chứng minh rằng với bất kì một số đạt được bằng m Lời giải: Kết quả đúng với bất kì d ≡ 2 ( mod 7).45. Cho BM = CF và ∠MBC = ∠F CA. với M trên CA. 10k (nk −mk ) ≡ 0 −M ( mod 7). t h cách thay một chữ số của N tương ứng bởi một chữ số của M cũng là một bội của 7. MB CM = . vì vậy N ≡ −M ( mod 7).46. và giả sử CM = AM = m. ở đây mk . và BM là một trung tuyến. N = 7. chúng ta được M − N ≡ dM ≡ 2M ( mod 7). Theo định lí hàm số Sin.

9} mà chia hết cho x2 − x + 1. x + d. Các nghiệm của x2 − x + 1 không phải là các nghiệm thực của x3 + 1. p. .47. và có 9 − 2k số. vì vậy i sin 60(−a − b + d + e = 0). Cộng lại. 1/20. chúng ta đếm được các số dạng x. hoặc a − d = e − b và . r + k. .Đề thi olympic Anh 35 và vì vậy sin ∠MCB = 2 cos A sin A = sin 2A. 7. . Khi đó CB = MC và MB = 2MC sin A. 2. Nếu ∠MCB +2A = 180◦. vậy tam giác ABC là đều. và 7 − k cách lựa chọn các số còn m a a/2 − b/2 − c − d/2 + e/2 + f = 0. Do đó BC = AB. có (1+4+10+20+35+56)−(42+25+12+3)+(3+6) = 53 đa thức dạng trên. có C9−k các giá trị của p. vì vậy ∠CAF = ∠BCM. . 3 Với k đã cho. Tuy nhiên. lại. đó là eπi/3 và e5πi/3 . o và chỉ nếu m Lời giải: Cho phương trình bậc 5 là ax5 + bx4 + cx3 + dx2 + ex + f = 0. hay e + 2f + a = b + 2c + d hoặc (vì a − d = e − b) a − d = c − f = e − b. 3. 1/8. q. các hệ số phải khác nhau. Điều này kéo theo 1/12 của đa thức t h Nói các khác. Do đó đa thức bậc 5 là chia hết cho x2 − x + 1 nếu . Vì vậy chúng ta có ∠MCB = 2A. 1/5 là một v n sẽ có các hệ số p + k.48. Do đó sin A = cos A vì vậy A ≥ 45◦ ≥ ∠MCB ≥ 90◦ . .Tập S = {1/r : r = 1. và 53. Điều này đưa đến hai khả năng. . Chẳng hạn.12 = 636 các đa thức tất cả. chúng ta có 3 C9−k − (9 − 2k)(7 − k) + 9 − 3k đa thức. với k cho trước. 2. nên chúng ta phải trừ đi.Tìm số các đa thức bậc 5 với các hệ số khác nhau từ tập {1. thì ∠CMB = A = ∠MBC. r sao cho r + k ≤ 9. q. vì vậy ∠ACF = ∠BCF . Có 9 − 2k cách lựa chọn 2 số khác nhau theo k. Tuy nhiên. Do đó. r với k > 0 và p ≤ q ≤ r. mâu thuẫn. Do đó tam giác ACF đồng dạng với tam giác CBM. . 7.} các số nguyên dương nghịc đảo lập thành cấp số cộng với độ dài tùy ý.c ae5πi/3 + be4πi/3 + ceπi + de2πi/3 + eeπi/3 + f = 0. x + 2d sinh đôi. Cũng có MB = CF = AC cos A = 2MC cos A. q + k.

(b) Có hay không một cấp số trong S có độ dài 1997? Lời giải: Có một cấp số cực đại có độ dài n. ..36 Nguyễn Hữu Điển. Theo định lí Dirichlet kéo theo rằng có một số nguyên tố p có dạng 1 + dn với mỗi số nguyên dương d. Bây giờ xét cấp số 1+d 1 + (n − 1)d 1 . (p − 1)! (p − 1)! (p − 1)! Vì các mẫu số chia hết từ số. ĐHKHTN Hà Nội cấp số như vậy.c o số nguyên tố. (Để giải (a). (a) Tìm một cấp số cực đại trong S có độ dài 1996.. . nhưng với (1 + nd)/(p − 1)! = p/(p − 1)! không phải vì p là v n m a t h . với độ dài là 3 với phương sai là 3/40... Hơn nữa. Do đó có dãy cấp số cực đại. có một cấp số cực đại trong S với độ dài 3 vì nó không thể mở rộng thêm vè bên phải và bên trái của S (−1/40 và 11/40 không là phần tử của S). đơn giản lấy p = 1997. với mọi n > 1. nên mỗi phân thức là một số nguyên nghịc đảo.) m .