Nguyễn Hữu Điển

OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 1)
t
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC

v

n

m

a

h

.c

o

m

52 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI

2

v n m a t h .c o m

Lời nói đầu
Để thử gói lệnh lamdethi.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic, mà
A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử, các bạn có thể tham

a

có thời gian sửa lại, mong các bạn thông cảm.

m

t

Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu, tôi không Hà Nội, ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển

51 89/176-05 GD-05

v

n

h

tài liệu tiếng Việt về chủ đề này, tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Bạn có thể tham khảo lại trong [1].

.c

Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn, nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. Nhưng đây là nguồn

o

m

khảo. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 50 bài với lời giải. Tập này có sự đóng góp của Bùi Thế Anh, Vũ Thị Hồng Hạnh, Cao Thị Mai Len, Tạ Xuân Hòa, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Quý Sửu, Nguyễn Thị Định, Nguyễn ngọc Long.

Mã số: 8I092M5

Mục lục
Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 1. Đề thi olympic Belarus . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 2. Đề thi olympic Bungari . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 3. Đề thi olympic Canada . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 4. Đề thi olympic Trung Quốc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 5. Đề thi olympic Tiệp khắc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 6. Đề thi olympic Estonia . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 16 29 32 41 46 51 56 59

v

n

Tài liệu tham khảo. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

m

Chương 8. Đề thi olympic India . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

a

Chương 7. Đề thi olympic Hungary . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

t

h

.c

o

m

Chương 1 Đề thi olympic Belarus
1.1. Hai đường chéo AC và BD của tứ giác ABCD cắt nhau ở M. Đường phân giác của góc ACD cắt tia BA ở K . Nếu MA.MC +MA.CD = MB.MD thì BKC = CDB. Lời giải: Gọi N là giao điểm của CK và BD. Áp dụng định lí về đường

MC.DN MD = (MA.MC) MN MN Hay MA.MC = MB.MN Vì M nằm trong tứ giác ABCN, theo định lí về phương tích của một điểm thì A, B, C và N cùng nằm trên một đường tròn. Từ đó: KBD = ABN = ACN = NCD = KCD Suy ra K, B, C và D cùng nằm trên một đường tròn. Do đó có BKC = CDB.

v

n

khi đó có MB.MD = MA.MC + MA

m

CD =

a

Hay

t

MC CD = ND MN

MC.DN MN

h

.c

phân giác cho tam giác MCD

o

m

MH và PH tại D. AH là đường cao thuộc đáy của tam giác cân ACD. chúng ta sẽ chứng Lời giải: Lời giải thứ nhất Điểm P nằm trên đường tròn ω tâm A bán kính AC. CD là một dây cung của đường tròn ω .HD = CH 2 . ĐHKHTN Hà Nội 1. 3 m a t các đồng xu sẽ cho thấy mặt trái. H là trung điểm của CD. H là chân đường cao CH và P là điểm trong tam giác sao cho AP = AC. Cho tam giác ABC và góc C = π gọi M là trung điểm của cạnh huyền 2 AB.c Trong mỗi (n .2. Ta chọn hai đồng xu kề nhau và lật trái tất cả các đồng xu trong đường này. Như vậy. Nếu đồng xu cho thấy mặt trái không ở trong một góc. sẽ luôn có 3 góc không đồng thời cho mặt trái của đồng xu. luôn có 3 đồng xu trong góc là ngọn.giá trị của n và vị trí ban đầu của đồng xu có mặt trái mà từ đó có thể khiến cho tất cả đồng xu hiện ra mặt trái sau một số phép thế vị.3. Lời giải: Vì mỗi phép thế vị của 0 hoặc 2 đồng xu trong 1 góc.6 Nguyễn Hữu Điển. B và lật mọi đồng xu nằm trên đoạn thẳng AB. Hãy chứng minh rằng PM là phân giác BP H khi và chỉ khi A = π . Hãy xác định những yếu tố ban đầu. . tính chẵn lẻ của số ngọn trong góc là được bảo toàn. N và Q. theo định lí về phương tích của một điểm có P H.(n+1) đồng xu và n đồng xu xếp dọc theo 2 mỗi cạnh và luôn có một đồng xu ở ngọn( ở trên cùng) Một phép thế vị xác định bởi cặp đồng xu và tâm A. Tất cả o m minh rằng ó thể làm cho tất cả các đồng xu hiện mặt trái Ta hướng tam giác sao cho góc đó đi đến với một cạnh nằm ngang. A = π khi và chỉ 3 khi tam giác ACM đều. Điều đó khảng định PM là phân giác góc HP B khi và chỉ khi M≡N Thật vậy. v n 1. Ngược lại.1) đường ngang có hai hoặc nhiều đồng xu. Nghĩa là khi và chỉ khi M≡N. đường tròn ω cắt đường CH. nếu trong một góc có đồng xu mặt trái. thì luôn có số ngọn trong góc là lẻ. Trong một tam giác đều xếp n.HQ = CH. Do đó yếu tố ban đầu cần lựa chọn là có đồng xu có mặt trái nằm trong 1 góc. Vì MA = MC. h .

m) và o m n với MB = MH c 2 b2 2 c 2 − = c2 n2 + 1 = 2 c2 + 2. A có tọa độ (0. n2 +1 ) . Vậy P H.b2 n −1 Theo định lí đường phân giác PM là phân giác BP H khi và chỉ khi BP MB = M H .QP N = 2. Có tồn tại một hàm f : N −→ N sao cho f (f (n − 1)) = f (n + 1) − f (n) .HB. từ đó m √ BP = n2 + 1 HP b2 c a t m nằm giữa 0 và 2. 0) với n > 0 Nếu n = 1 thì M≡N và PM không thể là phân giác của góc BPH. nên H cần tìm có tọa độ ( n2 +1 . nghĩa là khi và chỉ khi A = π .HP N Và vì N là giao điểm của HB và PN phân giác của góc HP B. c = AB. Tọa độ của M là ( n . 1) còn B có tọa độ (n. 1 ) và vì CH có độ đổi n và H 2 2 n2 n trên AB. Sử dụng công thức tính h .HQ = AH.c Chính điều đó cho phép ta chọn n = 1 Sử dụng công thức khoảng cách để có AP = AC khi và chỉ khi P có tọa độ dạng (± m. Xét trên đường tròn ω QAB = QAN = 2. Dựng hệ trục tọa độ vuông góc với C làm gốc. Trong trường hợp này có A = π = π điều này trái với kết quả mong đợi 4 3 khoảng cách ta tính được v Sử dụng hệ thức trong tam giác vuông AHC và ACB có AH = b = CA.4. Giải phương trình tương ứng ta tính được nghiệm khi và chỉ HP khi n2 (n2 − 3) = 0 vì n > 0 nên PM là phân giác góc BPH khi và chỉ √ khi n = 3.(2 − m).HP N Như vậy HP B = QP B = QAB = 2.HB. Do đó PM là phân giác của góc HP B khi và chỉ khi M ≡ N Lời giải thứ hai Không mất tính tổng quát ta giả sử AC = 1. 3 1.Đề thi olympic Belarus 7 Và vì CH là đường cao thuộc cạnh huyền của tam giác vuông ABC nên CH 2 = AH. Do H là giao điểm của AB và P Q nên tứ giác AP BQ nội tiếp.

m). Kết hợp với 2E = 4V đẳng thức này là 2E = 4F − 8 Như vậy Hay m 4F − 8 = 2E 3m + 4(F − m) 8 sự cân bằng đạt được nếu và chỉ nếu mỗi mặt của đa diện là tam giác hoặc tứ giác. f (n) f (2) + (n − 2) n − 1 với n 2 Chúng ta có thể làm nên f (n) như sau: Từ phương trình đã cho mặc nhiên có f (f (n − 1)) < f (n + 1) với n 2 hay là f (f (n)) < f (n + 2) với n 1.(n − 3) 3 vì bất kì n > 4 là điều vô lý. đêm số cạnh bên trên mỗi mặt và tổng của F cao nhất đạt được là một số ít nhất là 3m + 4(F . ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Khi khẳng định tồn tại một hàm như vậy sẽ dẫn đến mâu thuẫn. Vì mỗi đỉnh là đầu mút a Lời giải: Lấy 1 đa diện với m mặt tam giác và 4 cạnh bên gặp nhau tại t 1. Vì f là hàm tăng với những biến lớn hơn 1. Đặt F. v của 4 cạnh bên. Mỗi cạnh bên được đếm 2 lần theo cách này. Điều này cho thấy khẳng định ban đầu là không đúng và cho kết luận không tồn tại một hàm như thế. một hình tám mặt đầu có những hình như vậy. đếm hai đỉnh và các đầu mút. suy ra 2E 3m + 4(F − m) Qua biểu thức Euler cho biểu đồ phẳng.5. Tìm giá trị nhỏ nhất có thể của m. m . cho f (n) = 1 hoặc f (n) < n + 2. E và V là số mặt. Ta luôn có 4 cạnh bên gặp tại mỗi đỉnh.8 với mọi n 2? Nguyễn Hữu Điển. Từ phương trình f(n -1) . Từ đó n − 1 n 2. h . Như vậy 2E = 4V n m mỗi đỉnh.c o Như vậy.f(n) > 0 với n 2 điều này khẳng định hàm f tăng nghiêm ngặt với n 2 như vậy. cạnh bên và đỉnh của đa diện. F + V − E = 2. Trong một đa diện lồi với m mặt tam giác( còn các mặt khác với hình dạng khác). với mỗi cạnh bên. chúng ta đếm đỉnh 2 lần theo cách này. Lấy n nguyên bất kỳ bé hơn 4 Một mặt f (n) 2 và (n − 1) 2 (n + 2) − (n − 1) = 3 f (n) n + 1 với mọi f (f (n − 1)) = f (n − 1) − f (n) Ngoài ra.

3n2 − 2c + √ c2 > n 3 2 3n 2 (*) tất cả n. Vì √ c < 3 < 3n2 . a) Chứng minh rằng n 3 > n√3 với tất cả số nguyên dương n. Như vậy. . do đẳng k+1 k+1 k thức 3n2 − 2 = m2 áp dụng với k = 0. . √ c b) Có tồ tại bất biến c > 1 để mà n 3 > n√3 cho mỗi n nguyên dương?. a t là số chính phương. nk+1) = (2mk + 3nk . . Tìm giá trị n nhỏ nhất(n: số nguyên) mà có thể chia tập M thành n tập con rời nhau để mà bất kì a. . Do k k n1 . 3n2 − 1 không phải là số chính phương vì không có số chính phương nào đồng dư 2 mod3. trong đó {x} được hiểu là phân số của x. n 3 = n 3 − n 3 lớn hơn n√3 nếu chỉ nếu n 3 − n√3 . Đặt 1 c < 3 là một bất biến với mỗi √ √ √ √ c c n.Đề thi olympic Belarus 9 Suy ra m = 8 là giá trị đạt được. n0 ) = (1. Như vậy. nếu c> 1 thì 3n2 − 2c + 3n2 3n2 − 2 cho tất cả các số lớn n thỏa mãn. 2nk ) với k 1. . √ 2 c2 n 3 cho Nếu c = 1 như vậy 3n2 − 2c + 3n2 > 3n2 − 2c = 3n2 − 2c n m Xác định (m0 . 40}. mk .c Với mỗi n. áp dụng với tất cả k 1. và 3n2 cũng không phải là số chính phương. 1) và (mk+1 . chúng ta chỉ có thể bình phương mỗi vế mà không làm đổi dấu bất đẳng thức. h nhỏ hơn hoặc bằng 3n2 tối đa 3n với cân bằng nếu và chỉ nếu 3n2 − 2 . Như vậy (*) là bất đẳng thức áp dụng cho tất cả n c2 Tuy nhiên. Với n này (*) và đẳng thức b) là sai Vậy câu trả lời đối với phần b) là "không". là một chuỗi tăng nó dẫn đến 3n2 − 2 là một số chính phương với n tùy ý. hai vế của bất dảng thức này là dương. √ c Lời giải: Điều kiện n 3 > n√3 có thể áp dụng với n = 1 nếu chỉ √ √ c nếu 1> √3 ví dụ 3 > c.7.6. . 1. n 3 = o m . √ 1 1. . 2. Chúng ta yêu cầu rằng sự cân bằng áp dụng tùy ý với n. b và v Dễ ràng chứng minh rằng m2 − 3n2 = mk − 3n2 . √ √ 3n2 số nguyên lớn nhất mà bình phương của nó Như vậy. n2 . Cho tập hợp M = {1. tồn tại một số n với điều kiện thêm là 3n2 − 2 phải là số chính phương.

. . . Ta đặt số nguyên m = (.21(19) =182 > 2.Y. suy ra mâu thuẫn Như vậy giả sử ban đầu của chúng ta sai và không thể phân chia M thành 3 tập thỏa mãn yêu cầu đặt ra. thỏa mẵn a = b+c. a2 a1 a0 ) và (aN aN −1 . a = (x3 − x1 ) ta có a = b+ c và a. có thể chia tập M thành 3 tập X.10 Nguyễn Hữu Điển. Những số này. Tương tự yj − yk ∈ Y với 1 j < k 3 / Như vậy. . 2 . suy ra |X| 14. . x2 . . Như vậy. 1.Y với (x1 + y1 ) = (x2 + y2 ) = (x3 + y3 ) Nếu bất cứ xi nào bằng nhau thì tương ứng yi sẽ bằng nhau. A1 .14(26). Tổng 2 của các số trong mỗi cặp đôi nhỏ nhất là 2 và lớn nhất là 80 có cả 1 79 giá trị có thể xảy ra vì 21 |X| 14 và hàm t −→ 2 + (40 − t) là hàm lõm trên đoạn 21 t 14 chúng ta có 1 1 min 2 . cho các x1 . x3 − x2 = y3 − y2 . |X|. Nếu ai ∈ {0.(40 − |X|) b = (x3 − x2 ). ĐHKHTN Hà Nội 0(không nhất thiết khác biệt) nằm trong cùng tập con. không làm mất tính tổng quát rằng x1 < x2 < x3 với . . ai1 = 0 với một số i1 . . Đặt a = (x2 − x1 ). .79. a t h là không thể xảy ra vì cặp (xi . 1 2 |X| . điều này o m . . Không mất tính tổng quát ta giả sử rằng |X| |Y | |Z| suy ra 2|X|-1 40 hay |X| 20. 3. 3 sự chênh lệch bằng nhau x2 − x1 = y2 − y1 . Ta có |X| . nếu a0 = 1 thay m vào A0 . Có 2|X|-1 số như vậy. x|X| là các thành phần của X được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. x3 − x1 = y3 − y1 nằm trong M \ X ∪ Y = Z.c Theo nguyên tắc Pigeonhole tồn tại 3 cặp đôi (x1 . 2} với tất cả i ∈ N và nếu ai = 0 với n > N. tiếp v n m 1 j < k 3 giá trị xk − xj nằm trong M và không thể nằm trong X vì mặt khác xj + (xk − xj ) = xk . . y2). Ta có 3 |X| |X| + |Y | + |Z| = 40. . bên cạnh các chênh lệch xi − x1 với i = 2. Y và Z. . y3 ) ∈ X. a2 a1 a0 ) theo một cách chính xác với cơ số 3. bởi vì chỉ hữu hạn ai = 0. a0 ) được hiểu là số nguyên n ai 3i đương i=0 nhiên giá trị nguyên m có thể viết dưới dạng (. |Y | 1 |X| (40 − |X|) đôi trong X. phải là những thành phần khác biệt của M. y − i) là khác biệt. . Mặt khác vì a = 0. Lời giải: Giả sử cho mục đích mâu thuẫn. ai2 = 0. y1). b. sau đó đặt (. Bây giờ có thể chứng minh chia M thành 4 tập với yêu cầu đặt ra. với một vài i2 > i1 . chúng ta có thể giả sử. a2 a1 a0 ) vào từng A0 .(x3 . c ∈ Z. (x2 .

1 cho một số nguyên k ≥ 2 Đặt xk = (10k + 2)/6 = 166 · · · 67 k−2 v n nhưng S(n)=44. giới hạn nhỏ hơn được tìm thấy trong giải pháp cho n =1.c o m trong các tập hợp A0 .b. 2. . Nếu m1 . k ∈ N và sự phân chia của {1. . . thì al = 1 suy ra m1 + m2 ∈ Al / 1’s để mọi 1 (3k − 1) ∈ A1 cơ số 3 trong tất cả các số khác trong S có 2 1 số 0 trong 3k−1 vị trí để mà mỗi số nguyên trong S nằm chính xác 1 Bây giờ. A1 . . như vậy: / l l l l 0 11 · · · 1 < m1 . 2. Chứng minh rằng với mỗi n ∈ N tồn tại n chữ số monotonic là số bình phương Lời giải: Bất kỳ số có 1 chữ số là bình phương( ví dụ 1. Mặc dù nhỏ hơn và t h Ghi chú Với n.8. . A1 ∩ S. . .c trong cùng tập gọi là Schur triple với mỗi n ∈ N tồn tại k nguyên tối đa để mà không có Schur triplec cho . . . đặt k > 1 là một số nguyên dương và đặt S = 1. . al+1 = 0. . S có thể là một phần trong k tập hợp. Chọn l nhỏ nhất với thuộc tính này và thay m tai Al+1 = 0. m2 < 1 00 · · · 0 suy ra 0 22 · · · 2 < m1 + m2 < 2 00 · · · 0 nếu m1 + m2 = (. Suy ra kết quả k = 4 cho thấy n = 4 là có thể . a3 a2 a1 a0 ). . 1 (3k − 1) biểu thức cơ số 3 của 1 (3k − 1) bao gồm tất cả 2 2 đạt được như yêu cầu. k} trong n cặp 3 (a. . . m2 ∈ A1 và cơ số 3 biểu diễn m1 + m2 có những đơn vị số 2 như vậy m1 + m2 ∈ A1 . Như vậy. Nếu m1 + m2 ∈ Al với một số l>1. đọc từ trái sang phải theo thứ tự không giảm dần. Ak−1 ∩ S để mà a = b = c với bất cứ a. Ak−1 . . 2.c) sao cho a + b = c và a.3 a sự phân chia nào đó {1. A0 ∩ S. với một vài l. . m lớn hơn giới hạn tồn tại với tất cả S(n) không có dạng tổng quát nào biết đến.4 hoặc 9) là monotonic chứng minh yêu cầu bài với n = 1 Chúng ta giả sử n > 1 Nếu n là số lẻ. . Số nguyên này được biểu thị bởi S(n) và được gọi là nth Schur number. viết n = 2k . b và c trong cùng một tập.b. .Đề thi olympic Belarus 11 đến al = 0.2. 1. . Một số nguyên dương gọi là monotonic(đều) nếu những chữ số của nó trong cơ số 10. . . . k} vào n tập hợp.

(0. 0).10k + 4)/9 = 102k 10k 4 +4 + 9 9 9 1 4 = 1 11 · · · 1 + + 4 44 · · · 4 + = 11 · · · 1 6 55 · · · 5 9 9 k k k−1 các chuỗi dịch chuyển. viết n = 2k với số nguyên k ≥ 1 và yk = (102 k + 2)/3 = 4 33 · · · 3 k−1 k−2 k−1 2k−2 k Như vậy 2k h . 0).12 Như vậy Nguyễn Hữu Điển. Nếu n là số chẵn. luân phiên nhau dịch về dạng (i) và dạng (ii) cho một vài cặp vectơ ban đầu. (2.10k + 4)/36 = k Quan sát thấy: 2 77 · · · 7 + 7 9 2k−2 102k 36 72 = 102k−2 . (0. →) thành hoặc (i) r s − + 2k − . →) vectơ trong một máy bay một dịch chuyển gồm chọn r s → − một số nguyên khác không k và sau đó thay đổi (− . (c.9. 1)) nếu sự dịch chuyển đầu tiên là dạng (i)? b) Tìm tất cả các cặp ((a. b). 1)) trong trò chơi với cặp ban đầu ((1. d)) có thể đạt được trong trò chơi với cặp ban đầu ((1.c 2 yk = (102k + 4. → + 2k − ) Trò chơi gồm lấy một hữu hạn → → → → − → (r s s r s r n m một số gồm n chữ số monotonic chính phương (Đpcm) a t o m . a) Có thể đạt được cặp ((1.102k−2 = 9 Vậy vế phải của đẳng thức (*) bằng: 2 77 · · · 7 + 7 + 11 · · · 1 + 1 = 9 9 2 77 · · · 7 9 88 · · · 8 là một số có n chữ số monotonic là số bình phương. 1)) trong đó dịch chuyển đầu tiên là một trong hai dạng trên ? → → Lời giải: Đặt ||− || biểu thị cho chiều dài của vectơ − và đăt |z| biểu z z thị cho giá trị tuyệt đối cảu số thực z v → − 1. Cho cặp (− . ĐHKHTN Hà Nội x2 = (10k 2k + 4.102k−2 + 7 .( 36 + 28 ) 36 102k 10k 1 + + 36 9 9 (*) = 2. 0). − ) hoặc (ii) (− .

0). 0). (2. Trong một trò chơi mà bắt đầu với ((ω. (y. ta phải có ω ≡ z ≡ 1(mod4) thông qua trò chơi. chơi với cặp ban đầu ((1. áp dụng kết r s r − > − và − > − chúng ta có thể thấy trong dịch → → → → quả trên lần nữa với x r y s → → ||− + 2k − || x y → → chuyển tiếp theo (dạng(i)) độ dài của − không thay đổi trong đó − s r − ||. z)) đại diện cặp của những vectơ với ω. z)) = ((1. h)) là cặp mà Gọi 1 cặp ((a. x). y và z thay đổi qua trò chơi. b). d)) thỏa mãn điều kiện đưa ra.c o m bao giờ giảm. f ). 1)) phải thỏa mãn và bây giờ ta chứng minh điều ngược lại. Giả sử. Đặt ((e. − là vectơ như là ||− || > ||− || → → → → quan sát thấy rằng nếu x y x y Như vậy: → → → → → ||2k − || − ||− || > 2||− || − ||− || = ||− || y x y y y → → Sau lần dịch chuyển đầu tiên dạng (i) ta có − = (1. b). ta phải luôn luôn có ωz − xy = 1 và b ≡ c ≡ 0(mod2). nhằm mục đích thấy được sự mâu thuẫn rằng có những cặp đôi ((a. Đương nhiên bất cứ cặp nào có thể đạt được theo quy định ban đầu Dễ dàng kiểm tra giá trị của ωz − xy và tính chẵn lẻ của x và y là không thay đổi theo bất cứ dịc chuyển nào trong trò chơi. 1)) . (y. 0). Bởi vì x và y luôn luôn chẵn ω và z không đổi mod4. sẽ không bao giờ đạt được ((1. x. (0. (0. a ≡ d ≡ 1(mod4) và b ≡ c ≡ 0(mod2) ở trên ta thấy rằng bất cứ cặp đôi đạt được trong trò v n đầu và được cùng 1 cặp. m a quy định mới với k = 0 và kết hợp bất cứ dịch chuyển mới nào của cùng dạng vào 1 dịch chuyển ta đạt được chuỗi dịch chuyển theo quy luật ban t h phải đạt được theo những quy định mới này. Bởi vì sau lần dịch chuyển đầu tiên vectơ đầu tiên có độ dài hơn 1. (g. (c. x). Điều ngược lại đúng vì bằng cách loại bất cứ dịch chuyển nào theo những .bc = 1. d)) thỏa mẵn khi ad . tiếp tục như vậy ta thấy rằng ||− || và ||− || không → → → tăng vượt qua || s r s b) Chúng ta thay đổi trò chơi bằng cách không yêu cầu dịch chuyển luân phiên giữa dạng (i) và (ii) và bằng cách cho phép sự lựa chọn k = 0.Đề thi olympic Belarus 13 → → → → a) Đặt (− . Để ((ω. (c. 1) r s − || > ||− || áp dụng kết quả trên với − > − và → → → → cho số k = 0 để mà || r s x s − > − chúng ta có thể thấy trong dịch chuyển tiếp theo (dạng(ii)) độ → → y r → → → dài của − không thay đổi trong đó − tăng cao hơn ||− ||. 2) và − = (0. − ) là cặp vectơ mà − và − có thể thay đổi qua trò choi r s r s − . 1)).

Như vậy. −1}. chúng ta đạt được ((e. 1)) sau đó áp dụng nếu f = 0 cặp này chắc chắn có được. h)) cặp đôi mới có thể đạt được từ ((1. Bởi vì |e’| < |e| và g = 0. khi chúng ta thay lựa chọn r0 với g − 2k0 e ∈ (−|g|.14 Nguyễn Hữu Điển.10. Chứng minh rằng nếu O = I thì đường thẳng OI và CD vuông góc. b. (g. ((e. 0). c Lời giải: Qua chứng minh không cân bằng của Holder (a + x 3 v n m 1. h)) từ ((1. f ). |e|) cho k0 ∈ {1. 1)) bằng cách áp dụng trước tiên dịch chuyển trong S tới ((1. |e| > |g| hoặc |e| < |g| ta có e − 2k0 g nằm trong đoạn (-|e|. 0)) với một dãy dịch chuyển S nào đó. Mặt khác. bằng cách dịch chuyển dang (i) với k = f chúng có thể thay đổi dạng ((1. bằng khái niệm tối thiểu ((e. h)) với k = −k0 thì đạt được một cặp mong muốn khác ((e . f ). (0. Như vậy cặp đôi cực tiểu đạt được dẫn đến mâu thuẫn. |g|) và thực hiện dạng dịch chuyển (ii). m 1 b3 y + 1 c3 3 ) (1 z + 1 + 1) 3 (x + y + z) 3 ≥ (a + b + c) 1 lũy thừa 3 cả 2 vế và chia cả 2 cho 3(x + y + z) ta được Đpcm 1.Chứng minh: (a + b + c)3 a3 b3 c3 + + ≥ x y z 3(x + y + z) a thể kết luận rằng bất cứ cặp đôi đạt được đều thực sự thỏa mãn. Như vậy. (g. 0).Gọi P là giao điểm của hai đường chéo AC và BD của tứ giác lồi ABCD trong đó AB = AC = BD. h)) dẫn tới mâu thuẫn Như vậyg = 0 bây giờ g là số chẵn e là số lẻ. f ). ĐHKHTN Hà Nội tối thiểu hóa |ac| Nếu g = 0 thì eh = 1 + fg = 1 bởi vì e ≡ h ≡ 1(mod4) e = h = 1. f ). 0). 0).c o thêm dịch chuyển dạng (i) với k = −k0 . Như vậy trong tất cả các trường hợp chúng ta có sự mâu thuẫn. chúng ta có |e’g| < |eg|. Thực hiện dạng (i) dịch chuyển đến ((e. h)). (g. (g. Điều này hoàn toàn được chứng minh. (0. t h Một chứng minh tương tự nếu |e| < |g| . Gọi O và I là circumcenter và tâm nội tiếp của 3 phân giác của tam giác ABP. f ). (1. Hay chúng ta có . 1)) thành dạng 2 Với tất cả các dạng số thực a. . (0. (g.11.

DB = DO 2 − R2 ngoài ra pa = CO 2 − R2 . AI 2 − BI 2 = AT 2 − BT 2 .b)/2 vì IT vuông góc với AB. vì tam giác ADB là cân với BA = rằng.a và BP = p b. v n m = p(b − a) = P O 2 − CO 2 (Đpcm) a DI 2 − CI 2 = AI 2 − BI 2 = AT 2 − BT 2 = (AT + BT )(AT − BT ) t h .X’V = UY’ . Như vậy nó thỏa mãn đẳng thức DO 2 − CO 2 = DI 2 − CI 2 . Như vậy DO 2 − CO 2 = p(b − a). Đặt các tham số lại với nhau chúng ta thấy o m BD và I nằm trên đường phân giác của góc ABD. Sử dụng khoảng cách trực tiếp. đặt X’ và Y’ là chân góc vuông của X và Y. Đặt R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABP.Y’V vì UX’ + X’V =UV = UY’ + Y’V. ta có pb = DP. Đặt AB= AC=BD = p. XY ⊥UV nếu chỉ nếu UX’ . nối đường thẳng UV.c với cạnh AB. phép tính trên đạt được nếu chỉ nếu UX 2 − X V 2 = UY 2 − Y V 2 . hoặc UX 2 − XV 2 = UY 2 − Y V 2 . Như vậy BT = (p + a .Đề thi olympic Belarus 15 Lời giải: Đầu tiên ta chứng minh một luận đề rất hữu ích XY và UV . ID = IA ngoài ra IB = IC đặt T là điểm tiếp xúc của vòng tròn nội tiếp tam giác ABC . PC = a và PD = b như vậy AP = p .

Không mất tính tổng o m đường thẳng đối xứng với l qua các cạnh của tam giác đồng quy. S là giao điểm của đường thẳng B1 Q và đường tròn w. CA. Vì tam giác ABC nhọn nên trực tâm H nằm trong tam giác ABC. các đường thẳng A1 P . Do vậy. B1 Q. C1 R đồng quy tại mọi điểm nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC v n thẳng BC. A1 .C1 nằm trên đường tròn ngoại tiếp w của tam giác ABC (Chú ý:A1 CB = BCH = HAB = A1 AB =) m xứng với đường thẳng AB và ta có thể giả sử R nằm trên tia BA. . AB. Khi đó. nên hai đường thẳng B1 Q và A1 P không song song. Lấy S là giao điểm của A1 P và B1 Q Vì SA1 C+SB1 C=P A1 C+QB1 C=P HC+QHC=π nên tứ giác SA1 CB1 là điểm hội tụ đường tròn Do đó. hai đường thẳng B1 Q và C1 R không song song và giao điểm của chúng cũng chính là giao điểm của B1 Q và đường tròn w. Tương tự.12.Một đường thẳng l đi qua trực tâm của tam giác nhọn ABC.c Lời giải: Gọi H là trực tâm của tam giác ABC. CMR các Ta cần chứng minh: A1 P .B1 . lấy R là điểm tùy ý trên đường thẳng đối xứng với l qua đường thẳng AB.Chương 2 Đề thi olympic Bungari 2. Nếu l không song song với AB thì lấy R là giao điểm của đường thẳng l đối h .B1 Q. C1 . tương ứng là các điểm đối xứng với H qua các đường a t quát chúng ta giả sử l cắt AC và BC tại P và Q. Nếu l AB. LấyA1 . B1 .C1 R đồng quy Vì hai đường thẳng AC và BC không song song.

Do đó. xanh và đỏ với số lượng không hạn chế. không thể xảy ra trường hợp trong hộp còn lại 1 quả(Để chứng minh (a).Có 2000 quả cầu trắng trong một chiếc hộp.c o trong hộp. các đường chéo AD. . Chúng ta có thể sử dụng cách giải sơ cấp hơn. CMR có ít nhất 1 quả xanh trong 3 quả cầu còn lại. Gọi R và S tương ứng là v n 2. -1 cho mỗi quả cầu đỏ hoặc trắng. 1 quả trắng và 1 quả xanh. Ta có thể kiểm tra lại rằng các phép thay thế đã cho không làm thay thế các giá trị của các quả cầu Lời giải: Ta gắn góc giá trị i cho mỗi quả cầu trắng. bởi 1 quả đỏ hoặc 1 quả xanh và 1 quả đỏ bởi 1 quả trắng. (a) Chứng minh T thuộc MN . Bên ngoài chiếc hộp cũng có các quả cầu trắng. mâu thuẫn. a Hơn nữa.Đề thi olympic Bungari 17 2. MN . (b) Liệu có thể xảy ra sau một số hữu hạn lần thực hiện như trên trong hộp còn lại đúng một quả cầu. Theo định lý Brianchon. Do đó. (a) được chứng minh. Do đó. nếu trong hộp còn lại ba quả. (b) CM: Tổng diện tích các tam giác AT Q và BT P đạt giá trị nhỏ nhất khi t AB Lời giải: (a) Hình lục giác suy biến AMQP NP được ngoại tiếp bởi các đường tròn nội tiếp tam giác ABC. chúng ta có thể gán giá trị 1 cho mỗi quả t h các giá trị của chúng sẽ là : ±i.13. −i cho mỗi quả BC tương ứng tại M và N. Gọi T là giao điểm của hai đường thẳng AP và BQ. Tích các giá trị của các quả cầu ban đầu là i2000 = 1. 2 quả đỏ bởi 1 quả xanh. Nếu trong hộp còn lại ba quả cầu không có quả nào màu xanh thì tích m .Đường tròn nội tiếp tam giác cân ABC tiếp xuc với các cạnh AC và m xanh. và -1 cho mỗi quả cầu xanh.14. thì phải có ít nhất 1 quả màu xanh. vì không có quả nào có giá trị 1 nên trong hộp phải chứa ít nhất hai quả cầu. Đường thẳng t tiếp xúc với cung nhỏ MN. Trong mỗi lần thay đổi . T thuộc MN. 2 quả xanh bởi 1 quả trắng và 1 quả đỏ. t giao với NC và MC tương ứng tại P và Q. QB là đồng quy. (a) Sau một số hữu hạn lần thực hiện như trên còn lại 3 quả cầu trong hộp. chúng ta có thể thay đổi 2 quả cầu trong hộp bởi 1 hoặc 2 quả cầu theo cách sau: 2 quả trắng bởi 1 quả xanh. cầu đỏ.

tức là khi P Q AB. Gọi α = CAB = CBA và B= ACB. áp dụng định lý hàm số sin n m tiếp. 2. Do đó. BN= BR và QM= QS. sin α o m T ∈ MN . suy ra [ABT ] là hằng số. P C+CQ+QP = 2. sin β P Q đạt giá trị nhỏ nhất khi cos p−q lớn nhất.CM không đổi. T2 tương ứng của tam giac ABC là các giao điểm của BQ với MN và SR. sin α Trong đó: AQ + P B = AP + QP vì tứ giác ABCD có đường tròn nội h . các đồng dư xét theo modul 3. [AT Q] + [BT P ] 2 nhỏ nhất khi p = q.18 Nguyễn Hữu Điển.c Vì tam giác ABC cân. cos p−q 2 2 v tròn nội tiếp cuả tam giác ABC.(AQ + P B).MN . Trước hết . QT1 Theo tính chất của tiếp tuyến.(AB + P Q). Vì QMN = P NM = MN 2 nên ta có: sin QMN = sinP NM = sinBNM . Do đó. áp dụng định lý hàm số sin trong tam giác cho các tam giác MQT1 và NBT1 . f’ đạt giá trị nhỏ nhất khi P Q đạt giá trị nhỏ nhất. MN . BQ. Gọi I là tâm đường a t = AB. ĐHKHTN Hà Nội các tiếp điểm của đường tròn nội tiếp với các cạnh AB và P Q : Gọi T1 . Để ý rằng : 2f = AB. QT1 = sin QM N = sin BN M = BT1 . Lời giải: Trong bài giải này. Vì T1 và T2 đều thuộc BQ nên ta phải có T1 ≡ T2 . SR đồng quy.[ABT ] CM PQ = 1+ CP PQ + CQ PQ = 1+ sin p+sin q sin β = 1+ . sin p+q . ta chứng minh được AP . Thì p + q=π − β không đổi. Gọi f = [AQT ] + [BP T ] = [ABQ] + [ABP ] − 2. CMR ít nhất 1 trong số các 6 khoảng cách đó chia hết cho 3. QM BN sin QT1 M sin BT1 N QT1 MQ QT2 SQ hay BT1 = BN . Tương tự: BT2 = BR . Do đó. MN AB.15. Từ đó. do đó I là tâm đường tròn bàng tiếp của tam giác CP Q. f đạt giá trị nhỏ nhất ↔ [ABC] + [ABP ] đạt giá trị nhỏ nhất.Cho n điểm trên mặt phẳng (n >= 4) sao cho khoảng cách giữa 2 điểm bất kỳ trong n điểm đó là một số nguyên. Đặt CP Q=p và CQP =q. BT2 SR đồng quy Một cách tương tự. Do đó: BT1 = QT2 . Từ đó cho tam giác CP Q ta được : 2.

sin y. ta giả sử BAD = BAC = CAD.siny = pq Là số hữu tỷ nên tử số ở vế phải cùng là một số nguyên. do đó cos x = α p và cos y = β √ 2 q2 2 2 (p −α ).AD.AD − (cos x.(q −p ) Vì sin x. Do đó. Vậy có ít nhất một khoảng cách chia hết cho3 v và sin x. Đặt p = 2.c o 2. khi viết dưới n m = α.x).AC. thì ít nhất có hai điểm rời nhau mà khoảng cách giữa chúng chia hết cho 3.β − 4. là số nguyên. BC.AB.AB. B.AC. Ký hiệu 4 điểm đó làA. Giả sử các khoảng cách AB. sin y viết dưới dạng tối giản thì tử của nó chia hết cho 3.AC. cos (x + y) m . sin x. Vì vậy: 4. Tử số chia hết cho 3 vì p2 ≡ 1( modul 3) và α2 ≡ 1 (modul 3 Nhưng mẫu số không chia hết cho 3. sin y là một số nguyên chẵn a t = 4. β = 2.AC và q = 2. C. BD không chia hết cho 3. khi sin x.y) là một số hữu tỷ. Do đó: dạng tối giản tử số là số không chia hết cho 3.AD.AB. điều này mẫu thuẫn. áp dụng định lý hàm số cosin cho các tam giac ABC. ACD.AC 2 .AB. cos (x + y). cos y và γ = 2.AC 2 . sin y = (1 − cos2 . DA. D. sin y) h .(1 − cos2 . cos x. βvγ cùng là các số nguyên. Gọi x=BAC và y = CAD.AD. AC.AD. cos y − sin x. ABD ta được BC 2 = AB 2 + AC 2 − α CD2 = AC 2 + AD 2 − β BD2 = AB 2 + AD 2 − γ Vì bình phương mẫu khoảng cách là một số nguyên nên α.AB.AB.γ = 4.AB. điều giả sử ban đầu là sai.AC 2 .AD. CD. Do đó.Đề thi olympic Bungari 19 ta chứng minh nếu n = 4. Gọi α = 2. sin x.AD. Không mất tính tổng quát.AC.

AC.BM . Hươn nữa .. CH là đường cao và CM và CN tương ứng là các đường phân giác của các góc ACH và BCH. nên hai tam giác này là .. 2 2 và g . nên ta có F IN = 2 . BM = BC. a2 = 142 và an+1 = 3.BC = [ABC].(congruent).20 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội với n = 4 4 Xét trường hợp n ≥ 4. tồn tại vô hạn số tự nhiên n sao cho an − 1 Lời giải: (a) Giả sử có n. ta cũng có NF I = π = IEC. an+1 . và mỗi khoảng cách đó được đếm trong ít nhất Cn−1 tập con. Tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác CMN trùng với đường tròn nội tiếp của tam giác ABC.an và an+1 − 1 đều chia hết cho m. 2 o m Lời giải: Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác ABC.ABC = ECI. Từ một tập n điểm.MIN . AB lần 1 lượt là E và F . vì I là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác CMN nên: 1 . HCB = π − CBH = BAC và 2 1 ACN = ACB − 2 . Tam giác ∆NF I là tam giác vuông cân. 2 2 2. F IN = π và ACB = 2.Trong tam giác ABC. và NF = IE = IF .MIN = MCN = 1 .Cho dãy số (an ): a1 = 43. (b) Với mọi số tự nhiên m.an + an−1 với mọi n CMR 2. g > 1 sao cho Khi đó g chia hết an−1 = an+1 − 3.BM = 1 . Nên ∆NF I ∼ ∆IEC. 2 Tương tự.16. Do vậy: 1 AN. 2 t Vì NI = NC. gọi tiếp điểm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC với các cạnh là AC. CMR: [ABC] = AN. CNA = π − (ACN + NAC) = π − BAC = ACN và AN = AC. Vì IM = IN và IF ⊥ IM.F IN = 4 h .c Do đó F IN = ECI. g an v Từ đó suy ra.HCB = π − BAC 2 2 a π . vậy có ít nhất 4 Cn 2 Cn−2 2 Cn 6 = các khoảng cách chia hết cho 3 2. có Cn các tập con chứa 4 điểm có ít nhất hai điểm trong mỗi tập rời nhau đó có khoảng cách chia 2 hết cho 3. (a) an và an−1 là nguyên tố cùng nhau với mọi n >= 1.17. 2 2 n m Do đó.

a5 = 43. a1 ) = 1. Do đó. Do đó: AF = AD và AB = AF + BF = AD + BC Nếu AB = BC + AD thì có điểm F thuộc AB sao cho AF = AD và BF = BC. a1 . b2 ) = (1. bi+1 ) = (bi+t . Do đó. Vì AEB = π và 2 CEB = BEF nên ta có F EA = AED. Khi đó hai tam giác BCE và BF E là bằng nhau và tứ giác ADEF là tứ giác nội tiếp được đường tròn. a6 = 142 Tức là a1 = a5 . a2 an+1 = 3. Từ đó suy ra có điểm F nằm 2 2 trên cạnh AB sao cho BEF = BEC. và BEF bằng nhau. đường phân giác của góc ABC cắt CD tại điểm E.Đề thi olympic Bungari 21 Nếu n − 1 > 1 thì g chia hết an+1 . tứ giác ADEF là tứ giác nội tiếp đường tròn.. a4 = 13.. s) với 0 r. bn+1 ) với n 1. . Vì có một số vô hạn các cặp số như vậy nhưng chỉ là m2 cặp các số nguyên (r.c m 1.18. o Sử dụng công thức truy hồi. s < m do đó phải có hai trong số các cặp đó trùng nhau.a2 . Gọi bn là số dư khi chia an cho m. Do đó. Cũng có F DA = AF D. và xét cặp số (bn . a2 = a6 . Từ đó suy ra F DA = F EA = AED = AF D. với mọi n 1. Dễ thấy: a3 = 4. suy ra BC = BF và BF E = BCE = EDA. Do đó. có hai tam giác BEC m a CMR: AEB = π 2 khi và chỉ khi AB = AD + BC. chẳng hạn (bi . an và an+1 là nguyên tố cùng nhau với mọi n 1.Cho tứ giác lồi ABCD có BCD = CDA. an . Khi đó. . (b) Xét dãy (an ) được xác định như sau: a1 . Do đó. F EA = F DA = AF D = AED. ta dễ dàng chứng minh được bằng qui nạp theo n: bi+n = bi+n+t với mọi n thỏa mãn (i + n) > 1. nhưng điều này không thể xảy ra vì WCLN (a2 . Mà hai dãy (an ) và dãy (an ) có cùng công thức truy hồi nên ta có: an = an+4 . Vì ∆BCE = ∆BF E nên EB là phân giác của góc CEF do vậy AE ⊥ v n Lời giải: Nếu AEB = π thì CEB < π . t 2. akt−3 − 1 và . do đó đường thẳng AE là phân giác của góc F ED. h (b1+kt . bj+t ) với t > 0.an + an−1 với mọi n 2. b2+kt ) = (b1 . 1) với mọi k akt−2 − 1 đều chia hết cho m với mọi k 4.

ĐHKHTN Hà Nội một tập gồm 2000 điểm (x1 .19. . k −1. y)|0 ex 83. Do đó.. (x2 . có nhiều nhất một trong các điểm cho trước nằm trong miền được xác định bởi zi x < zi+1 . Nguyễn Hữu Điển. 2000 và y2k−1 = 0. 2000.. Bây giờ ta chứng minh rằng 83 Đặt d = 2. y2000 ) được gọi là tốt nếu 0 xi 83. . Thứ tự các hình vuông đơn vị đó từ trái qua phải giả sử là: S1 . Vì 83. 2. Ta gọi một hình vuông đơn vị là proper (riêng) nếu 2 cạnh của nó nằm trên các đường thẳng y = 0 và y = 1. xét các hình vuông đơn vị proper mà các cạnh bên trái nằm trên các đường thẳng t Vì 83.24 < 2000. 0 y 1 với i = 1. S2 . .d với i = 1. y1 ).Trong hệ tọa độ Oxy. y1 ) mà cùng nằm trên đường nằm ngang v n dạng x = xi hay x = xi − 1. y2k = 1 2 với k = 1.. 2.. . ... 8.. với mọi i số các điểm trong Si khác với các điểm trong Si+1 hoặc là −1. Lời giải: Trước hết ta chứng minh rằng với mọi tập tốt. Với 2 điểm phân biệt bất kỳ (x1 .(x2000 . o m Mỗi điểm cho trước đều nằm trong miền R = (x. 2. y2).. có nhiều nhất 1 trong các điểm cho trước nằm trong miền được xác định bởi zi+1 < x zi+1 = 1. 1. xi = (i − 1). một hình vuông đơn vị nào đó chứa đựng 25 điểm của tập tốt đó.. từ đó suy ra có Si3 (i3 nằm giữai1 và i2 ) chứa đúng 25 điểm.Sk . Hơn nữa trong 83 hình vuông đơn vị đó.... 0 y 1 . 2.. nên một trong các hình vuông đó phải chứa nhiều hơn 25 điểm. 2000 và xi = xj khi i = j . 1999 . m a ít hươn 26 điểm.. .. 1 ..c Miền R có thể được chia thành các hình vuông đơn vị proper mà các cạnh bên trái nằm trên các đường thẳng có phương trình : x = i với i = 0.Tìm số nguyên dương n lớn nhất sao cho với mọi tập tốt phần trong và biên của hình vuông đơn vị nào đó chưa đúng n điểm trong tập là phần trong và phần biên của tập tốt đó.. Vì có Si1 chứa ít nhất 25 điểm và có Si2 chứa nhiều nhất 25 điểm . trong đó cạnh bên trái của Si nằm trên đường x = ti với i = 1.26 − 82 > 2000 nên một trong các hình vuông đó chứa h .22 BE và AEB = π/2. 2. 0 hay −1.

số các điểm (xi . AB thỏưa mãn:nếu ta chiếu hai trong ba điểm đó lên cạnh tương ứng (còn lại). Q và R.Cho tam giác nhọn ABC (a) CMR có duy nhất ba điểm A1 . trong đó P và R nằm bên trái Q và S. và do đó có thể chưứa nhiều nhất [ d2 ] + 1 18 các điểm như vậy nói chung không vượt quá 19. Với j = 0. nếu XY ZW có một cặp cạnh nằm trên các đường nằm ngang thì Ro chứa nhiều nhất [ 1 ]+1 25 d các điểm như vậy/ 2 Mặt khác. Ta cũng có P Q và RS chứa nhiều nhất [ PdQ ] + 1 và [ RS ] + 1 các điểm đã chọn. 2. yi ). yi) nằm trong XY ZW nhiều nhất: [ PdQ ] + [ RS ] + 2 d P Q +R S d 1 + 2 < d + 2 < 15 Bài toán được chứng minh. R và S là giao của nó với các đường y = 0 và y = 1 được xác định tương tự như trên. S. theo bất đẳng thức tam giác T R + S V = R V + S V > R S Từ đó suy ra R S < 1 . Q . B1 . r1 là 0 thì khoảng tương ứng chứa nhiều nhất một điểm (xi .20. v n Gọi K và L là các đỉnh trên cùng của các cạnh thẳng đứng của R2 (và cùng thuộc miền bị chặn R1 ). Khi đó miền R1 ∪ R2 − R1 ∩ R2 là hợp của 8 miền tam giác bằng nhau. Nếu ít nhất một trong các số ro . h . 1 miền Ro bị chặn bởi hình vuông đó giao với mỗi đường thẳng y = j trong một khoảng đóng có độ dài ri . Khoảng khác có chiều dài nhiều √ √ nhất 2. Gọi R2 là miền thu được bởi phép quay R1 quanh tâm của nó. Ro giao với đường y = 0 và y = 1 tại các điểm P.c và gọi P . a t có P Q = R S do tính đối xứng. C1 tương ứng nằm trên BC. 2 Vì P Q = R S . Ta có: ∆KT R ∼ ∆S V R ∼ S V L Ta = = m Gọi T và U là các đỉnh bên trái và bên phải của miền R2 tròn đường y = 1 và gọi V là đỉnh của R1 trên đường y = 1. Ta cũng có. d cũng có: TR + R S + S V = TU = 1 Mặt khác. CA. Gọi R1 là ảnh của Ro . Khi đó: P Q + R S = P Q + RS. thì trung điểm của hình chiếu là điểm còn lại. Ta cũng o m Dịch chuyển Ro theo hướng song song với các cạnh của hình vuông đơn 1 vị mà tâm của nó nằm trên đường thẳng y = 2 .Đề thi olympic Bungari 23 2 (y = 0hocy = 1) thì khoảng cách giữa chúng thấp nhất là d > 25 Gọi XY ZW là 1 hình vuông đơn vị.

β = ABC. BC1 P A1 . x = A1 B1 P và y = B1 A1 P B1 CD = y Do đó các đường CP và CF đối xứng qua đường phân giác của góc ACB. Đặt α = CAB.24 Nguyễn Hữu Điển. JP A1 = β. Khi đó. CG = 2 . BP và BE. A1CP = x. F là trung điểm của cạnh AB sin ACE sin BCF t h sin y sin x hay sin β = sin α Một cách tương tự ta CM được : . trong đó D và E là các trung điểm của các cạnh BC và CA Từ đó suy ra P là "isognal cọnugate" của G. Gọi T là trung điểm của A1 B1 theo định nghĩa C1 T ⊥ AB Gọi P là trọng tâm của ∆A1 B1 C1 . Do đó. . G là trọng tâm của ∆ABC. P là duy nhất và bước ngược lại chỉ ra rằng P xác định duy nhất ∆A1 B1 C1 thỏa mãn điều kiện của bài toán. Vì P A1 ⊥ BC.CF 3 2 GK = AG = 3 . BGCK là hình bình hành và 2 CK = BG = 3 .AD v n Vì tam giác ABC nhọn nên ta suy ra: A1 CP = x = ACF và B1 CD = y = BCF m a = sin α sin β Trong đó. Ta có kết quả tương tự cho các đường AP và AD. P xác định duy nhất A1 B1 C1 . (b) Kéo dài AG về phía G đến K sao cho GD = DK.BE.c áp dụng định lý hàm số sin cho các tam giác A1 T P và B1 T P ta được: sin y TP TP sin x = T A1 = T B1 = sin α sin β o m Vì các tứ giác AB1 P C1 và CA1 P B1 là nội tiếp được JP B1 = α. P B1 ⊥ CA và P C1 ⊥ AB. Rõ ràng các tứ giác AB1 P C. ĐHKHTN Hà Nội (b) CMR tam giác A1 B1 C1 đồng dạng với tam giác có các đỉnh là trung điểm của ∆ABC Lời giải: (a) Trước hết ta xem xét ngược lại. CA1 P B1 là các tứ giác nội tiếp được đường tròn. giả sử có tam giác A1 B1C1 có tính chất như vậy.

..i sao cho: (i) mỗi bk. .(ak bk..21.i là khác nhau theo modulop nên phải ko sao cho các số bk. a2 .m = bk.22.bk.1 .bk. a2 . chúng ta không thể hoán vị (ak bk. ak .k . bk.ak bk. CMR tích của một số phần tử của dãy đồng dư với modulo p. ...1 bk.1 = 1 và b1. ap−2 . Gọi D là trung điểm của AB.i) ≡ bk... a2 ...1 . bk+1..2 = a1 ≡ 1 (modp) . . Xét các số bp−1...bk. .p−1 . p − 2..1 không có hai số nào *đồng dư thep modul p. bk+1.2 .i (modp) Do đó..k ).Đề thi olympic Bungari 25 Do đó.. m a Giả sử chúng ta đã chọn được bk.. bp−1... Chắc chắn một trong các số này đồng dư với 2 theo modul p vì số đó khác 1 và đồng dư với tích của một số số ak 2.. ..1 . . đường thẳng qua E v n (ak bk... . .i hoặc bằng 1 hoặc là tích của một số phần tử của dãy a1 .1 . Phép quy nạp được chứng minh hoàn toàn... Vì ak ≡ 1 (mod p). ap−2 là một dãy các số nguyên dương sao cho p không chia hết cho ak hoặc ak − 1 với mọi k k = 1.1 . . ta có: t h (ii) bk.c o m . ... Chứng minh rằng đường thẳng qua D vuông góc với Do ..k+1 là các số trên. bk...n (modp) với m = n Với k = 2.. p − 2 có các số nguyên bk. Mỗi bộ k + 1 số này đều bằng 1 hoặc là tích của một số phần tử của dãy a1 . ap−2 và Vì các số ak bk.1 .k . ta có thể chọn b1... Đặt bk+1.2 .2 ).1 .bk. Chọn E trên AB... Ta cần chứng minh A1 B1 C1 và CGK là đồng dạng Thật vậy: B1 C1 A1 = B1 C1 P + A1 C1 P = B1 AP + A1 BP = BAG + GBA = KGB + GKC Chứng minh tương tự ta được: C1 A1 B1 = KCG 2..Cho p 3 là một số nguyên tố và a1 ..Cho tam giác nhọn ABC cân tại A.k ) sao cho mỗi phần tử là đồng dư theo modulop với phần tử tương ứng trong (bk. và lấy O là tâm đường tròn ngoại tiếp của ∆ACE.1 )(ak bk. Lời giải: Ta chứng minh bằng qui nạp theo k = 2. 2. tam giác CGK đông dạng với tam giác tạo bởi các đường trung bình của ∆ABC.

Vì góc ABC nhọn nên F2 cùng nằm giữa hai tia AB và AC. ∆OO1D ∼ ∆DH1 F nên DH1 F 1 H1 m a = = Do đó.26 Nguyễn Hữu Điển. Vì góc CAB nhọn nên điểm 0 nằm trong ∆ABC. G1 lần lượt là hình chiếu vuông góc của 0 lên AB và G lên 001 . ĐHKHTN Hà Nội vuông góc với BC và đường thẳng qua B song song với AC là đồng quy. Ta cần chứng minh F1 H1 = H2 F2 . Vì OD ⊥ DF1 .O1 D OO1 − OG1 BD.O1 D BH1 . Vì DGB = ACB = π − 2.O1 D = OG1 OO1 .O1 D BD.O1 D − BH1 . Lời giải: Gọi l là đường thẳng đi qua B và song song với đường thẳng AC. Vì CG OO1 .c của góc AGC nên CGO = x. Vì AG = GC và AO = OC. ta thu được F1 H1 = −tan2x. GO là phân giác m . n . gọi F1 và F2 là các điểm trên đường thẳng l sao cho OD ⊥ DF1 và BC ⊥ EF2 Gọi H1 vH2 lần lượt là hình chiếu vuông góc của F1 và F2 là đường thẳng AB. G1 OG = CGO = x o OO1 = O1 D (1) Đặt BAC = CBA = x.O1D = G1 O 1 GD h DH1. Từ đó. suy ra F1 nằm giữa hai tia AB và AC. Gọi G là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC và gọi O1 .x.O1 D t DH1 . các tam giác vuông GOG1 và F1 BH1 đồng dạng và: BH1 = OG1 (2) BF1 OG Từ (1) và (2) ta suy ra: F1 H1 = v .

.. 0.. CMR: nếu a. và gọi 0 ∈ A là dãy mà các phần tử đều là 0. b2 .Cho n là một số nguyên dương. c ∈ A sao cho a + b + c = 0 thì f (a) + f (b) + f (c) = 0 Lời giải: Xét dãy e1 = (1. . 0... Như vậy tức là f (ei = ej ) với j nào đó.. 0. 1).. . Một dãy số được gọi là dãy nhị phân nếu các phần tử của nó là 0 hoặc 1. 0. a2 .. e2 = (0. . 0 và ei khác nhau do phần tử 1. n m c = (c1 2... Nếu x có tham số 1 thì f (x) cũng có tham số 1. cos x sin x = −O1 D. . ... en = (0. .. sin H2 BF2 = BF2 ... Nếu f (e1 ) = ej và xi = 1 thì ei và x có t − 1 phần tử khác nhau . Gọi A là tập tất cả các dãy nhị phân có n phần tử . an ) và b = (b1 . . sin x = BI cos F2 BI . . 0.c o =− BE. Xét mỗi dãy tùy ý x = (x1 . .23. bn ) nếu ci = 0 khi ai = bi và ci = 1 khi ai = bi a 2....... nếu xi = 0 thì yj = 0 v Gọi f : A → A là ánh xạ với f (0) = 0 sao cho nếu a và b có đúng n phần tử khác nhau thì f (a) và f (b) cũng có đúng n phần tử khác nhau.(AD − AO1 ) = 2O1 D Từ đó suy ra: 27 F2 H2 = BF2 . Một cách tương tự . b..tan2x = F1 H1 cos 2x m .Đề thi olympic Bungari Gọi I là giao điểm của BC và EF2 Vì BF2 AC. 0). Với mỗi i. sin x − cos 2x Ta có điều phải chứng minh. cn ) được gọi là tổng a + b của các dãy a = (a1 .. xn ) với f (x) = (y1 .. nên f (0) và f (ei ) cùng khác nhau. y2 . x2 .. sin x = BI. 1. yn ).. 0). F2 BI = ACB = π − 2x và H2 BF2 = x Để ý rằng BE = AB − AE = 2. vì nếu không ej và f (x) sẽ có t + 1 phần tử khác nhau. Dãy t h . Điều này chỉ xảy ra nếu yj = 1..

. . bn ).. cn ) và a+ b+ c = 0 thì ai + bi + ci là chẵn với i = 1.. c = (c1 . f (b). f (c) tương ứng là ai .c o m .. ci nên tổng của chúng là một số chẵn . c2 . .28 Nguyễn Hữu Điển..n Với mỗi ej ta có thể chọn ej sao cho f (ei ) = ej Các phần tử thứ j của f (a)..... f (a) + f (b) + f (c) có phần tử thứ j là 0 với ∀j và f (a) + f (b) + f (c) = 0. . Do đó. a2 . v n m a t h . b2 ... an ). bi . b = (b1 . ĐHKHTN Hà Nội Nếu a = (a1 . . 2.

a2000 có tổng bằng 0 m [−1000. bk (1 ≤ k < 2000) với k đã được ấn định... 3.. b2000 a a1 . Vì vậy ít nhất một ai là xác định ( hoặc không xác định).. Giả sử 2000 ai = 1 . . Đặt bk+1 ∈ [1. 1000]. a2 ...24. có nghĩa là k+1 i=1 bi ∈ [−999. Ấn định chỉ số i này.. .Cho a1 . 1000]. 0].. 2. 1000] o Chứng minh rằng điều kiện xác định là có dãy con của a1 . a2000 t h Lời giải: Ta thấy rằng có thể sắp xếp lại dãy ..... b2 . .. a2 . Không phải tất cả các ai = −1000 do vậy chúng i=1 ai có thể không xác định hoặc xác định. a2 . Giả sử chúng ta đã xây dựng dãy b1 .Chương 3 Đề thi olympic Canada 3. 1000] thì tổng của các v sao cho n bi ∈ [−999... Nếu k i=1 Chúng ta giới hạn bi . a2000 là một dãy số nguyên liên tiếp trong khoảng i=1 ta có thể đặt b1 bằng ai nào đó thuộc [−999.c bi ∈ [−999. . . b2 .. 2000 n m thành dãy b1 . 0] hoặc [1. 1000] hoặc [−1000.. .. 1000] với n = 1.

Cho tứ giác ABCD có CBD = 2ADB.30 Nguyễn Hữu Điển. ABD = 2CDB. + a100 ≤ 100(3) m a t 1 ⇔ 1 (cos(y + x) − cos(3y + x)) = 2 (cos(x + y) − cos(3x + y)) 2 ⇔ cos(3y + x) = cos(3x + y) Do 0 < x + y = 1 ABC < π ⇒ 0 < 3y + x + (3x + y) < 2π 2 2 ⇒ 3y + x = 3x + y ⇒ x = y ⇒ ABD = CBD ⇒ AD = CD h .25..... ABD = 2y Áp dụng định lý Sin trong tam giác ABD và tam giác CBD ta có: Lời giải: Với i ≥ 3 ta có 0 ≤ ai ≤ a2 và suy ra ai (ai − a2 ) ≤ 0 Dấu "=" xảy ra nếu ai ∈ {0. bi+2 .c a2 i o 100 i=3 = BD = BD = sin(π−(2x+y)) BA BC sin y ⇔ sin(2y + x) sin y = sin(2x + y) sin x sin(π−(2y+x)) sin x m i=3 ≤ a2 ai i=3 Theo (3) dấu "=" chỉ xảy ra nếu ai = 100 hoặc a2 = 0 Từ (1) và (2) suy ra 0 ≤ a2 ≤ 100 − a1 ≤ 100 − a2 hoặc 0 ≤ a2 ≤ 50 . a2 } Suy ra 100 100 v Tìm max của a2 + a2 + ... Bằng cách xây dựng trên ta xây dựng được dãy tổng riêng σn = n i=1 bi (1 ≤ n ≤ 2000) bằng 1 của 2000 số nguyên thuộc [−999.. AB = CD. .. a100 thỏa mãn a1 ≥ a2 ≥ . Chứng minh rằng AB=CD... y =CDB. bi có tổng bằng 0. Trong trường hợp thứ 2 có dãy con b1 . Trong trường hợp đầu tiên ta có dãy con bi+1 . a3 + a4 + . Bởi vậy nếu σi = σj với i<j hoặc trái lại σi = 0 với một vài i.Cho dãy số thực a1 . 1000].. → CBD = 2x. 3. Vậy ta có đpcm. Lời giải: Đặt x = ADB. a2 .. ĐHKHTN Hà Nội Cứ lặp lại quá trình trên ta xây dựng được dãy b1 ... . . + a2 và chỉ ra các ai đạt được. bj có tổng bằng 0.. ≥ a100 ≥ 0(1) và a1 + a2 ≤ 100(2). b2 ..26. b2000 . 1 2 100 n 3.. .. b2 .

. 50. ..... 50} Từ điều kiện trên dãy a1 . 0 (c)a1 = 100 − a2 v n m a t h .0 Vậy tổng lớn nhất là 10. 0.. 0.000 m . a2 . a4 .. 50. . 50. 0... a100 có thể là: 100... 0. .c o hoặc 50. a100 } ⊆ {0...Đề thi olympic Canada 31 ⇒ 2a2 (a2 − 50) ≥ 0 Dấu "=" xảy ra nếu a2 = 0 hoặc a2 = 50 100 ⇒ i=1 a2 = a2 + a2 + i 1 2 100 i=3 a2 ≤ (100 − a2 )2 + a2 + 100a2 i 2 = 10000 + 2a2 (a2 − 50) ≤ 10000 Dấu "=" chỉ xảy ra nếu : (a) {a3 . a2 } 100 (b) i=3 ai = 100 hoặc a2 = 0 (d)a2 ∈ {0.

Gọi R và r lần lượt là Áp dụng công thức sau : A B C sin sin = 4R sin x sin y sin z 2 2 2 Ta suy ra được s = 2R(sin2x + sin2y -1 – 4sinxxinyxinz).27. góc B = 2y. bán kính các đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC.chúng ta nhóm thừa số chung cos2z trong biểu thức s : s = 2 sin (x + y) cos (x − y) − 1 + 2(cos (x + y) − cos (x − y)) sin z 2R = 2 cos z cos (x − y) − 1 + 2 (sin z − cos (x − y)) sin z và v n 2R = a b c a b c = = = = = sin A sin B sin C sin2x sin 2y sin 2z m a t = 2z. góc C π 2 o ?. h .Tìm theo góc C của tam giác để BC + CA − 2R − 2r là dương ?. Do đó. Ta có :0 < x ≤ y ≤ z và x + y + z = + b – 2R – 2r.c Lời giải: Đặt AB = c. r = 4R sin +) nếu ∆ABC là tam giác vuông tại C với C = π . góc A = 2x.Cho tam giác ABC thỏa mãn BC ≤ CA ≤ AB.BC = a.Ta có : 2R = c và 2r 2 = a + b – c ⇒ s=0.âm hoặc bằng 0 m Đặt s =BC + CA – 2R – 2r = a .Chương 4 Đề thi olympic Trung Quốc 4.CA = b.

2R . cos Từ đó suy ra : π −z 2 = max {cos z. a2 ..Dãy số vô hạn Lời giải: Cách giải 1: Viết lại mối quan hệ đệ quy thành : 1 1 an = (−1)n + nan−1 + n((−1)n−1 + (n − 1) an−2 ) 2 2 Nếu (−1)n−1 + (n − 1) an−2 = an−1 Ta có: 1 1 an = (−1)n + nan−1 + nan−1 = (−1)n + nan−1 2 2 . + n 1 2 v 1 và an = 2 nan−1 + 1 n (n − 1) an−2 + (−1)n 1 − n 2 2 Với n ≥ 3. 2 Vì z ≤ π 2 và π 2 −z ≤ π 2 nên ta có: cos (y − x) > max cos z.c Vì vậy s = pcos2z đối với p > 0 hay s = BC + CA .tù.tìm một công thức định nghĩa cho hàm : n n−1 n m a1 = 0. sin z} a1 . . o m 2 cos (y − x) −1 >0 cos z + sin z . π − z}.28.bằng 0 hoặc âm nếu góc C tương ứng là nhọn. a2 = 1 a được xác định 1 cách đệ quy như sau : t h a1 4. x + y} ≤ min{z. 2 Chú ý rằng :≤ y − x < min {y.vuông..Đề thi olympic Trung Quốc = 2cos (x − y) (cos z − sin z) − cos2z = 2cos (y − x) . 33 cos2 z − sin2 z − cos2z cos z + sin z 2 cos (y − x) = − 1 cos2z cos z + sin z Từ đó chúng ta có thể đưa vào giá trị cosz + sinz bởi nó là dương khi 0 < z < π. fn = an + 2 (n ) an−1 + 3 (n ) an−2 + ...2r có thể dương.

ta có tổng số điểm xác định chú ý được chỉ ra là: n j=1 ((n − 1)! − 1) = n(n − 1)! − n Cho 2 tổng trên bằng nhau. . . Vì vậy. .ta được: fn = 2. 2. nghĩa là số hoán vị của bộ n số mà không có điểm cố định. j)của hoán vị π phân biệt từ 1 phần tử hay 1 số nguyên j trong dãy 1. . t k=1 h (n − k) (n )ak n−k o định.. ĐHKHTN Hà Nội Do đó dùng phương pháp quy nạp từ biểu thức an = (−1)n + nan−1 ta dễ dàng tìm ra được: an = n! − n! n! n! n! + − + .34 Nguyễn Hữu Điển.n! − n − 1 đối với các giá trị nhỏ của n.xét toàn bộ tổng. 2.n! − n − 1 Lưu ý: sau khi chỉ ra được fn = 2. n).ta có thể sử dụng mối quan hệ đệ quy và đồng nhất đẳng thức các phần tử để chứng minh công thức là đúng với mọi n.. v n Mặt khác: Với mỗi j.. . 2. có (n ) cách chọn các điểm cố định này.theo công thức nổi tiếng Euler an là chuỗi số của sự xáo trộn của bộ số (1. j) được xác định.c Xét tổng các hoán vị. + (−1)n 1! 2! 3! n! Vì thế. .ta có tổng số điểm chú ý được xác định: n n n−k xác định j. n.. 2.Với mỗi hoán vị π như vậy.có n-k cặp (π. . = fn − m k=1 (n )ak = fn − (n! − 1) n−k . . n} có (n − 1)! − 1 hoán vị phân biệt từ phần tử m k=1 a Khi tổng n ak đếm được n! − 1 hoán vị ít hơn n điểm cố định.Để mỗi cặp (π.và chuỗi ak của k điểm n−k còn lại.ta xác định 1 điểm chú ý nếu j là 1 điểm cố định của π Với k xác định k = 1. . .. . j ∈ {1. . . n. có n n−k ak hoán vị π với n-k điểm xác n .

ta có : an = nan−1 + (−1)n = an−1 + (n − 1) an−1 + (−1)n = (n − 1) an−2 + (−1)n−1 + (n − 1) an−1 + (−1)n = (n − 1) (an−1 + an−2 ) Gọi bn là chuỗi số của hoán vị của (1. ak } phân biệt. a2 .Bởi có bn−1 ánh xạ trong đó chỉ số 1 là cố định . . b) 1 ánh xạ tới k nhưng k không ánh xạ tới 1.. 2.thông qua ánh xạ m . .c π → tπ o tồn tại 1 song ánh giữa các hoán vị π và các hoán vị có chỉ số 1 là cố định.nên có bn−1 phép hoán vị π.Với n ≥ 3. .có (n − 1) bn−2 hoán vị như trên. . 2. Như vậy 4. n Vì vậy bn = (n − 1) (bn−1 + bn−2 ) Từ a1 = b1 = 0 và a2 = b2 = 1.Gọi số trận đấu của một người chơi trong một giải đấu là số trận đấu mà anh(cô) ta tham gia. Xác định số lượng người chơi tối thiểu để có thể thiết lập một giải đấu đôi mà : v minh. n).chia hết cho 6..Do vậy.29.nguyên dương.một loạt những trận đấu mà trong mỗi trận đấu một cặp người chơi sẽ thi đấu với một cặp khác..Như thế sẽ có n-1 giá trị cho k và với mỗi k có bn−2 hoán vị cho n-2 phần tử còn lại .Một câu lạc bộ bóng bàn muốn tổ chức 1 giải đấu đôi.Đề thi olympic Trung Quốc 35 Cách giải 2: Chúng tôi giới thiệu 1 phương pháp chứng tỏ rằng an là chuỗi số của hoán vị (1. . t ở đây t là sự chuyển đổi giữa 1 và k. .Mỗi hoán vị là một trong số những dạng sau đây: a)Với k = 1 1 ánh xạ tới k và k ánh xạ tới 1. an = bn với n ≥ 1 như yêu cầu chứng m a Cho k biến thiên từ 2 đến n. n). .ta thấy có (n − 1) bn−2 hoán vị của dạng (b). h . Cho dãy số A = {a1 .giá trị k cố định. . .

và |S3 | = bi − (bi−1 + 1). Từ đó kết hợp lại tất cả các độ của bi + 1 đỉnh trong đồ thị G được xác định từ tập {b1 . mỗi đỉnh trong S3 có độ b1 .Chọn những . . Giả sử rằng :k ≥ 1 và 1 ≤ b1 < b2 < · · · < bk . • Giả sử rằng ta có 1 giải đấu đôi trong đó n người chơi thỏa mãn điều kiện đưa ra.Có 1 nhất 1 người chơi.36 Nguyễn Hữu Điển.ta có thể dựng các đường thẳng giữa các đỉnh trong S1 trong đó độ của các đỉnh được xác định từ tập hợp m điểm có độ bi + 1 đỉnh.. .. ĐHKHTN Hà Nội (i) mỗi người tham gia nhiều nhất là 2 cặp đấu. b2 . S2 . Điều này hoàn tất bước quy nạp và có điều phải chứng minh.c 2 đỉnh bằng một đường thẳng khi và chỉ khi một trong số các đỉnh là phân biệt.. |S2 | = bi−1 − b1 + 1. S3 với |S1 | =b1 .Mỗi cặp này có 2 người v n Theo giả thiết quy nạp. phân biệt các đỉnh này với đỉnh b1 và nối .toàn bộ đồ thị gồm những đỉnh b1 thỏa mãn.. Lời giải: Bổ đề. (iii) nếu 2 người chơi cùng một cặp.. . b2 . và độ của các đỉnh trong S2 được xác định từ tập hợp {b2 . (iv) Số lượng các trận đấu của người tham gia được thiết lập là A.Mỗi đỉnh trong S1 bây giờ có độ bi .. Chứng minh: Ta chứng minh bổ đề bằng phương pháp quy nạp theo k. Nếu k = 2...có số trận đấu là max(A).ta gọi là X. Ta cần chứng minh bổ đề đúng với k = i ≥ 3 và giả sử nó đúng khi o m Nếu k = 1. bk } là số độ của các đỉnh trong bk + 1 đỉnh.lấy b2 + 1 đỉnh. bi−1 }..tạo thành các đường thẳng giữa hai điểm và từ đó thay đổi độ của các đỉnh trong mỗi đỉnh.và chia chúng .Như thế tồn tại một đồ thị có bk + 1 đỉnh trong đó bộ số {b1 . bi }. {b2 − b1 . a t h k < i . (ii) bất kì 2 cặp khác nhau có nhiều nhất 1 trận đấu gặp nhau... .Ta dựng đồ thị G của bi + 1 đỉnh.và chia chúng thành 3 bộ giá trị S1 .. Gọi m là số cặp khác anh(cô) ấy phải thi đấu. bi−1 − b1 } Ngoài ra dựng các đường thẳng có đỉnh trong S1 là điểm cuối.họ không bao giờ phải thi đấu với nhau.

ak} . a2 .hình thành 3 cặp . Đối với bất kì tập hợp n số của dãy số thực A = (a1 .. Do đó n ≥ m + j + 1 ≥ max (A) /j + j + 1 min {max (A) + 2..30.Cho số nguyên n ≥ 2 .. Do đó. .ta có thể dựng đồ thị của xác định từ tập hợp { a61 .Nếu X ở trong j cặp (với j = 1 hoặc 2). . m là liền kề.. ≥ Vì max (A) ≥ 6 . a2 ..từ đó có số trận đấu là 2.người chơi X sẽ phải đấu với ít nhất m người chơi khác.kéo theo n ≥ max (A) /2 + 3 Từ bổ đề. n} trong đó ak > aj với mọi giá trị 1 ≤ j < k . 2 Vì vậy số lượng các trận đấu của người tham gia chơi là {a1 . an ) Cho lợi điểm của A là số k ∈ {1.Bất kì người chơi nào được tính nhiều nhất 2 lần theo cách cấu thành này bởi vì mỗi người chơi thuộc nhiều nhất 2 cặp . • Ta cần chứng minh n = max(A)/2 + 3 là số trận nhiều nhất có thể đạt được. a62 . 2.. .Gán cho mỗi phần (và cùng một thời điểm.đó là đội phải đấu trong một phần ba được sắp xếp cho đỉnh w tổng cộng ai trận.kéo theo jm ≥ max (A) .c o m max(A) 6 + 1 đỉnh trong đó độ được đỉnh w liền kề với v.. 2 Mỗi người chơi được xếp trong v là trong 2 đội. a6k }. . 4....sẽ có nhiều nhất tổng số m + j + 1 người chơi.Đề thi olympic Trung Quốc 37 chơi và được tính là 2m. Giả sử rằng ta có 1 đội được sắp xếp ở đỉnh v độ a người chơi với những cầu thủ chơi tương ứng) ứng với các đỉnh của đồ thị G..ta có max(A) + 2 > max(A)/2 + 3. Ngoài ra X chơi nhiều nhất jm trận.khi cần thiết.Với 6 mỗi độ ai 6 có v n .và để 2 người chơi 6 cùng trong 1 đội khi và chỉ khi họ cùng nằm trong một phần của ba phần trên . max (A) /2 + 3}.. ai . ai = ai .và 2 đội được xác định thi đấu khi và chỉ khi các đỉnh tương ứng t h • Chia n người chơi trong max(A) + 1 thành ba phần .

. 2. ta gọi ak là 1 lợi điểm.Trong một hoán vị với 2 lợi điểm ak = m..Sau đó sắp xếp tất cả các (n−1)! n−m .Xác định và chứng minh ý nghĩa số học của phần tử đầu tiên a1 trong hoán vị này?... a2 .để xác định tất cả các hoán vị này.. n2 . a2 .. an ) của (1.31.đặt n tại vị trí đầu và sắp xếp n – m – 1 các số lớn khác vào phần còn lại của các vị trí đã chọn. và 1. Cố định m trong dãy số {1. . an ) Nếu ak > aj với mọi giá trị 1 ≤ j < k. ....38 Nguyễn Hữu Điển. 2.Vì vậy.. n) với điểm lợi điểm là 2.. . n − 1}. m + 2. + 1 2 1 n 4. ĐHKHTN Hà Nội Xét tất cả các hoán vị A = (a1 .c là các số lớn. . Nếu một hoán vị A = (a1 .Ta gọi các số m + 1.n n m Vì vậy ý nghĩa số học của phần tử đầu tiên a1 có trung bình cộng mong muốn là: n−1 m=1 m xm n−1 m=1 xm a số bé vào m – 1 vị trí còn lại. .nk = 2 2k (n1 −1)(n2 −1). 2. . m − 1 là các số bé. 2. n−1 • Vì thế. n sẽ phải xuất hiện trong hoán vị trước tất cả các số lớn khác.. .. an ) của (1. n) có số lợi điểm là 2 thì 2 lợi điểm này phải là a1 và n. ..ta có xm = n−m (n − m − 1)! (m − 1)! = t h tiên là các số lớn...trong đó n = ak đối với những giá trị k thỏa mãn 2 ≤ k ≤ n..(nk −1) − 1 1 .. nk > 3 với n = n1 n2 . .... .. ....Tìm tất cả các số nguyên dương n trong đó n1 . . Lời giải: Với mỗi tập hợp n số của dãy số thực A = (a1 ... . ta chọn n – m vị trí đầu o m hoán vị v = (n − 1)! (n − 1)! n−1 m m=1 n−m n−1 1 m=1 n−m = n−1 m m=1 n−m n−1 1 m=1 n−m = n−1 m n−1 n m=1 m m=1 m − n−1 1 m=1 m =n− n−1 1 + + . . a2 .

và mỗi sinh viên chỉ được chọn đúng 1 đáp án trong mỗi câu hỏi. v n Cho i = 1.Một bài thi bao gồm 5 câu hỏi nhiều lựa chọn.. n2 .ta phải chứng minh 2m − 1 không thỏa mãn điều kiện đưa ra.và với mỗi ni > 3.32.ta thu được m ni − 1 2 3 a 5.. . 2 3 ..Do đó Vì n = 2m − 1 là lẻ.Có 2000 sinh viên làm bài thi. Giả sử. 2.ta dễ dàng chứng minh được bằng phương pháp nk − 1 ... ni nhỏ nhất phải là ≥4 t h 2 −1 >m = m 3 n1 − 1 2 3 .ta có +1 < 5 < 2 4 Sử dụng kết quả này. . Đặt (1) và (2) cùng nhau. Lời giải: Nếu một số nguyên dương n thỏa mãn điều kiện đưa ra. Tìm giá trị nhỏ nhất của n về những bài thi của sinh viên thỏa mãn điều kiện: trong bất kì n bài thi. nk : m= 1 (n1 − 1) (n2 − 1) .tồn tại 4 bài thi trong đó bất kì 2 bài nào có nhiều nhất 3 đáp án giống nhau.c o 3 quy nạp 2 − 1 > Vì vậy 3 với các số ngyên ≥ 10 n2 − 1 2 m Với ≥ 10 . .Dễ dàng kiểm tra thấy 3 là số Cho m ≥ 10. k. 4.để chỉ ra sự mâu thuẫn. .mỗi câu có 4 lựa chọn khác nhau. (1) ni − 1 > ni (2) 2 .nk = n điều này mâu thuẫn.. Như vậy giả thiết đưa ra là sai và n = 23 − 1 = 7 là đáp án duy nhất. (nk − 1) ≥ 10 2k 3 3 n = 2m − 1 > n1 n2 . ni là chẵn. ..Đề thi olympic Trung Quốc 39 nguyên m duy nhất nhỏ hơn 10 làm cho n = 2m − 1 thỏa mãn điều kiện đưa ra. lập phương trình biểu diễn một số k và n1 ..thì n = 2m − 1 với m là số nguyên dương..

3. Thể hiện mỗi câu trả lời của sinh viên bằng một chuỗi có trật tự bao gồm 5 phần tử (a1 .có 4 bài và có 5 chuỗi tương ứng là các yếu phân biệt của S. .trong đó có 2 bài bất kỳ có nhiều nhất là 3 câu trả lời giống nhau.và giả định rằng chính xác có 8 bài thi tương ứng với mỗi chuỗi 5 phần tử trong 250 yếu tố này.nên có ít nhất 8 câu bài thi là cùng loại theo nguyên lý Dirichlet. a3 .có 8 bài nữa cùng loại. a2 . a4 . 4} Trong đó đáp án của sinh viên trong câu hỏi i là ai . a5 ) |k ∈ {1. Vì vậy. a4 . a3 . Trong 1992 bài thi còn lại.40 Nguyễn Hữu Điển. a3 . a4 .trong 1984 bài còn lại.thêm 8 bài cùng loại nữa. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Trước tiên.chúng phải cùng loại.Ta nói rằng 2 bài thi là cùng loại nếu chuỗi số 5 phần tử của nó thuộc vào một bộ của dạng sau { (k. a2 . a5 ).và 2000 = 256x7 + 208.Vì 25 > 3 nên có 8 bài thi. ai ∈ {1.và thỏa mãn điều kiện đưa ra. 3. a4 . 2. n m Do đó n ≥ 25 Bây giờ chúng ta chỉ ra rằng n=25 là kết quả chấp nhận được. a5 ∈ {1. a5 ) | o m ai ≡ 0 (mod4) . Và vì có 256 bộ. 4}}. n = 25. v S = { (a1 . Chọn bất kì 250 yếu tố của S.c 5 i=1 Xét tập A của 24 bài thi này. 4} . 2.4 là các lựa chọn của từng câu hỏi.nghĩa là. 3. Trong đó a2 .Điều này Khi đó |S| = 44 = 256 và bất kì 2 bài thi có nhiều nhất 3 đáp án giống nhau nếu 5 chuỗi phần tử tương ứng của chúng là các yếu tố phân biệt của S. h .Gọi 1.Cuối cùng.3. 4} }.ta chứng minh n ≥ 25 .đáp án cho 4 bài thi cuối cùng là giống nhau. 3. a2 . 2. a3 .Xác định bộ số a t mâu thuẫn với giả thiết có 4 bài thi trong tập A. 2.2. ai ∈ {1.Cho 2 bài thi bất kì trong tập A.

b.33. y > 0. 3 b = y. chúng ta thấy rằng điều đó thỏa mãn chứng tỏ rằng m a √ 3 a2 + √ 3 t b2 ≤ 3 2(x3 + y 3 )2 (∗) h 3 với mọi số thực a. Dấu "=" xảy ra khi nào ? √ 3 Lời giải: Nhân 2 vế của bất đẳng thức với ab ta được bất đẳng thức tương đương .Chương 5 Đề thi olympic Tiệp khắc 5.Chứng minh rằng: 3 3 3 2(a + b) với x.c 2(a + b)2 o m a + b b ≤ a 1 1 + a b . Áp dụng bất đẳng thức trung bình ta được 3x4 y 2 ≤ x6 + x3 y 3 + x3 y 3 Dấu "=" xảy ra nếu và chỉ nếu x6 = x3 y 3 = y 6 hoặc x=y. v x2 + y 2 ≤ n √ √ Đặt 3 a = x. Cộng 2 vế của 2 bất đẳng thức với nhau và cộng x6 + y 6 vào 2 vế của bất đẳng thức ta có: x6 + y 6 + 3x2 y 2(x2 + y 2 ) ≤ 2(x6 + y 6 + 2x3 y 3) Bất đẳng thức (*) xảy ra khi x=y hoặc a=b.

Điều đó có nghĩa là AB CD m Suy ra EX1 . Như vậy cạnh Xk E cặt đoạn CD tại Yk với k=1.EX2 = EY1 .2. Điểm E là giao điểm của AP với BC và F là giao điểm của BP với AC. Giả sử rằng đường tròn nội tiếp tam giác ABP và tứ giác PECF bằng nhau. Lời giải: Giả sử rằng tứ giác lồi ABCD có tính chất đó. Điểm P nằm trên cạnh CD. Giả sử một cạnh đó đi qua E và cắt cạnh AB tại X và cắt cạnh CD tại Y. CMR đường tròn nội tiếp tam giác ADP và BCP cũng bằng nhau.EY2 Tương tự có EX2 .35. Lấy X1 . Lời giải: Cho ω1 và ω2 là đường tròn nội tiếp tứ giác CEPF và tam giác ABP. X3 là 3 điểm nằm trên cạnh AB với AX1 < AX2 < AX3 .EY2 − EX1 .EY3 và ∆Y1 EY3 ∼ ∆X1 EX3 Cho nên X1 X3 Y1 Y3 .42 Nguyễn Hữu Điển. Có E là trung điểm của đoạn M1 M2 .EX3 = EY2 .EY3 . X2 .Tìm tất cả tứ giác lồi ABCD mà tồn tại một điểm E nằm bên trong tứ giác thỏa mãn điều kiện sau đây: Bất kỳ đường thẳng nào qua E và cắt các cạnh AB và CD đều chia tứ giác lồi ABCD thành 2 phần bằng nhau. n Và XM1 với Y M2 Điều đó ta có XM1 = Y M2 và AX + DY = BX + CY m a và CD. ĐHKHTN Hà Nội 5.Bài 3: Cho tam giác đều ABC với cạnh đáy AB và đường cao CD. Do tứ giác ABCD lồi và CY1 < CY2 < CY3 nên ta có: 1 0 = 2 [ABCD] − 1 [ABCD] = [AX1 Y1 D] − [AX2 Y2 D] 2 = [EY1 Y2 ] − [EX1 X2 ] = 1 sin Y1 EY2 (EY1 . Kết quả là nó đi qua M là giao điểm của AB và CD. và hai điểm I1 và I2 lần lượt là tâm của của 2 đường tròn ω1 và v Khi đó mỗi tứ giác AXYD và BXYD là hình thang hoặc hình bình hành có cùng đường cao và cùng chiều dài cạnh đáy. Điểm M1 và M2 tương ứng là trung điểm của đoạn AB .c o Do đó EX1 /EY1 = EX3 .EX2 ) 2 Bởi vậy chúng có diện tích bằng nhau.(Đpcm) 5.34. t h Mặt khác ta có ABCD là tứ giác lồi với AB CD.3.

Do đó P I1 = P I2 Do tứ giác ADBP và BDP đồng dạng. 9 Lời giải: Định hướng của mỗi hình trong bài toán của 2000 điểm đã cho trong một tam giác có 1 cạnh cùng với đỉnh đối diện ở trên. n gồm trọng tâm. Bởi vì chúng đối xứng qua CD. Để cho khoảng cách dα từ một điểm α khác tồn tại khoảng cách giữa hai đường v . Chứng minh diện tích của các tam giác này nhỏ hơn m 5. chúng đối xứng qua mỗi điểm P. Bởi vì ω1 và ω2 là hai đường tròn bằng nhau và vẽ nội tiếp trong góc đối đỉnh.c o Như vậy X nằm trên đoạn BI1 và tương tự Y nằm trên BI2 Do P I1 = P I2 . như vậy I1 nằm trên đường phân giác của góc CBF.Cho 2000 điểm trong tam giác của một bề mặt thuộc một mặt phẳng. Như vậy không có 1 điểm nào khác trong 1999 hình tam giác có bề mặt nằm ngang bên dưới cạnh AB. Với mỗi ảnh của hình tam giác qua một phép tịnh tiến là 1 tam giác bao a t Do đó r1 = r2 h r1 (P I1 + BP ) = 2 ([I1 P X] + [XP B]) = 2 [I1 BP ] = 2 [P I2 B] = 2 ([P I2 Y ] + [P IB]) = r2 (P I2 + BP ) . Để cho tam giác ABC có 1 tam giác với AB nằm ngang và A nằm bên trái B. I1 và I2 là 2 điểm trên đoạn CD với P nằm giữa 2 điểm đó. Xác định một điểm hay kẻ một đường thẳng song song với BC.36. tức là góc CBP. Chúng ta bắt đầu bởi khái niệm về khoảng cách từ khoảng cách Oclit và chúng ta định nghĩa chính thức mô tả một vài mối liên hệ giữa 2000 tam giác.Đề thi olympic Tiệp khắc 43 ω2 . Nhận xét rằng I1 nằm trong tam giác CBF. Gọi X và Y tương ứng là giao điểm của 3 đường phân giác trong của tam giác BCP và BDP. [BI1 P ] = [BI2 P ] nên m 22 . chúng ta chỉ cần chứng minh rằng bán kính đường tròn nội tiếp r1 của tam giác BCD bằng bán kính đường tròn nội tiếp BDP.

T2 là 2 phép tịnh tiến với T1 [u1 ] = v1 . Y ) ≤ 4 b . Chọn a = dα (BC. dγ (l3 . dγ (XY. A) Định nghĩa tương tự với β. C) > 0 . Chúng ta biết rằng sự tịnh tiến ảnh qua 1 khoảng cách nào đó cho ảnh giống nhau với khoảng cách giữa β và γ. T2 [u2 ] = v2 . 9 Bởi vì dα (AB. T (Y Z)) ≤ 3 a do đó: 1 dα (X. C) = 4 c 3 3 n m Để cho bao lồi của 4 tam giác chứa F bị chặn bởi l1 bên phải và l2 bên trái. Phép tịnh tiến biến ∆XY Z thành ∆X0 Y0 Z0 . c = dγ (AB. Bởi vì trọng tâm của ∆XY Z là điểm ở trên phía trái của Y Z = T (Y Z). T (X)) ≤ 3 a suy ra theo thứ tự trong tam giác ABC bao gồm trọng tâm của 1 tam giác những điểm của tam giác phải nằm trên hoặc ở bên trái l2 hoặc nằm bên trái của l1 . B) > 0. l3 ) = 4 c . Do đó: [ ] ≤ [F ] − 22 22 1 1 − −k = −k < 9 9 9 9 v hình thang với diện tích 24 . Z ) ≤ 3 c . B) = 4 b . γ và khoảng cách giữa CA và AB với : b = dβ (CA. những điểm bao gồm trọng tâm của tam giác 3 ABC nằm ở trên hay ở dưới l3 .44 Nguyễn Hữu Điển. l3 ở trên đỉnh và ở dưới đáy AB. 3 o m 4 dα (Y Z. ĐHKHTN Hà Nội thẳng song song đến BC đi qua tam giác đó. h Phép tịnh tiến biến ảnh tam giác ABC ở dưới mặt phẳng chứa C với tỉ 1 số 1 .c 4 Tương tự dβ (ZX. X ) = dα (X. Như thế [T ] = 9 . 1 dα (Y Z. X ) ≤ a 3 . Phép tịnh tiến T của u1 và v1 của hai điểm tương 3 . Tương tự dβ (l2 . A và phép tịnh tiến u1 và v2 của 2 điểm tương ứng C và B. Quan sát rằng F là 1 đỉnh của a t ứng C. Tổ hợp với cực trị được xác định của tam giác ABC kéo theo hệ quả là miền bị phủ bởi 2000 tam giác là sai với hình thang F được xác định của đường kẻ qua mặt song song của 2000 tam giác. Giả sử rằng ∆XY Z và ∆X0 Y0 Z0 là 2 hình tam giác trong số 2000 tam giác đó với XY X Y AB và Y Z Y Z BC. Với T1 .

c o m .Đề thi olympic Tiệp khắc (đpcm) 45 v n m a t h .

38. b3 . n + 1. Lời giải: Chứng minh phản chứng. thì tập còn lại cũng phải như vậy. a3 .Chứng minh rằng không thể chia một tập bất kì gồm 18 số nguyên dương liên tiếp thành hai tập A và B. Do vậy. · · · . x2 . b2 . a4 . 4. S không chứa bội số nào của 19 hoặc chứa a bi = xi−2 − xi−1 + xi − xi+1 + xi+2 với i = 1. a5 và b1 . Với mỗi i. chúng ta có thể nhân 5 bất đẳng i 5 i=1 m 6. chúng ta chia được một tập S = n. Giả sử. 3. x5 ta có 5 hiệu số tương ứng là a1 . chọn 3 số bất kì thì hiệu của tổng 3 số đó và tổng hai số còn lại sẽ là một số dương. với tích của các phần tử trong A bằng tích của các phần tử trong B. Chứng minh rằng tích của tất cả 10 hiệu số v thức ai bi x2 với 1 i n hoặc x2 i x2 − ai bi = ( ai +bi )2 − ai bi = ( ai −bi )2 0 i 2 2 ai bi vì ai bi 0 cho mỗi i. b4 . 5.c o (tùy theo số khả năng 3 số được chọn) nhỏ hơn hoặc bằng tích của bình phương 5 số đó. m . n + 17 của 18 số nguyên dương liên tiếp thành tâp A. x4 .37. B sao cho a∈A a = b∈B b vì tích của các phần tử trong A bằng tích của các phần tử trong B. b5 . nếu 1 tập chứa một bội số của 19. x3 .Chương 6 Đề thi olympic Estonia 6.Cho 5 số thực. 2. a2 . Ở đây: ai = −xi−2 + xi−1 + xi + xi+1 − xi+2 h 5 thì thu được 5 x2 i i=1 ai bi . chúng ta có t Lời giải: Cho 5 số là x1 .

không tồn tại hai tập A và B. Dẫn đến. 3. Theo đề bài. X và I là thẳng hàng. KM. AB và X. hai tích của bên trái là bằng nhau. Do đó. Giả thiết rằng với ∀n < n0 . NK. n + 1. Chứng minh rằng tâm đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp tam giác ABC thẳng hàng với Q. theo qui tắc Wilson a × b∈B b = n(n + 1) · · · (n + 17) ≡ 18! ≡ −1 (mod 19) Tuy nhiên. nếun n0 > k thì f (n) = f (k) = k. n + 17 lần lượt đồng dư với 1. Do vậy. n. nên tâm của của các đường tròn này là thẳng hàng với I. Bởi vậy.Đề thi olympic Estonia 47 ít nhất hai bội số của 19. CA. X la hình chiếu của A dưới phép nghịch đảo qua đường tròn nộ tiếp của tam giác ABC. I và tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC là thẳng hàng. 6. điều này không có khả a∈A năng vì -1 không là bình phương của phép mod 19. 6. Y. 18 mod 19( chia lấy dư).IX = IK 2 .Cho M. N và K là các điểm tiếp xúc của đường tròn nội tiếp tam giác ABC với các cạnh của tam giác. Y là hình chiếu của t h trung tuyến đoạn thẳng KN của tam giác cân AKN. N và K nằm trên các cạnh BC. gọi Q là tâm đường tròn đi qua trung các đoạn thẳng MN. Tương tự. · · · . Vì f là duy nhất. · · · . Nói một cách khác. vừa là đường phân giác và là đường cao của tam giác. Q.Tìm tất cả các hàm f: N −→ N sao cho: f(f(f(n))) + (f(f(n)) + f(n) = 3n với ∀x ∈ N . Đường thẳng AX là Lời giải: Để chứng minh. vì vậy v n B và Z là hình chiếu của C với cùng phép nghịch đảo. Vì có duy nhất 1 trong 18 số nguyên dương liên tiếp có thể là bội số của 19.39. Z là trung điểm các đoạn thẳng NK.40. . Do vậy. Bởi vậy. Bởi vậy. Lời giải: Nhận xét rằng nếu f(a) = f(b). tiếp XYZ. nghịch đảo ánh xạ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đến đường tròn ngoại m a và AXZ = π . và 2 IA.c o m . f là duy nhất. 2. S phải không chứa bội số nào. Tam giác vuông AXK và AKI là đồng dạng. thì với n = a và n = b cho biểu thức 3a = 3b hay a = b. Q là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác XYZ. giả sử M. MN. Bởi vậy. Chúng ta chứng minh bởi qui nạp với n ∈ Z ∗ thì f(n) = n. f(n) = n Chúng ta chứng minh rằng f (n0 ) = n0 ( Mệnh đề áp dụng với n = 1). A. KM.

Lấy điểm X bên trong tam giác và gọi α = A. Không giảm tính tổng quát. vì 2 vậy. chúng ta thấy: 3n0 = f (f (f (n0))) + f (f (n0 )) + f (n0 ) Dấu = xảy ra khi f (n0 ) = n0 n0 + n0 + n0 6. Tương tự MAD = ψ =BCM = MCB = MCD dẫn đến tứ giác MCAD là ngoại tiếp. XD . Áp dụng điịnh lý Ceva trong tam giác ABC đối với các đoạn thẳng đồng qui AD.MD và B’D tạo với các cạnh của tam giác AMB’. ví dụ tại một điểm trên AM . Do đó γ > ψ .c o m đường phân giác. . ABB = π và tam giác MAB’ là tam giác cân.48 Nguyễn Hữu Điển. ta có biểu thức DAB = MAB − MAD = β v n B AM = B AB = π − ABB = ψ − β 2 MB A = ψ + β m a và B’D BCB là tam giác cân với BC = B’C và 2ψ = B CB như vậy CBB = π − ψ .Trong tam giác ABC chúng ta có AC = BC . Do đó ABB = CBB − CBA = π − ψ − β 2 2 vì MA = MB = MB’. phân giác góc ACB gặp cạnh AB tại điểm gần A hơn B. trên phía đối diện đoạn thẳng AB tại C. Chứng tỏ rằng: sinγsinψ = sin(γ−ψ) Nếu và chỉ nếu X nằm trên trung tuyến của tam giác ABC kẻ từ điểm C. γ = C và ψ = BCX. rõ ràng ψ = BAD. sinαsinβ sin(α−β) Lời giải: Lấy M là trung điểm của AB đặt γ = ACM và ψ = MCB. Đầu tiên chúng ta có MAD = ψ . β = B. giả sửα > β và BC > AC. theo quy tắc AMB = π − 2(ψ + β) = (α − β) + (γ − ψ ) Đẳng thức cuối cùng đúng vì α + β + γ + ψ = π vì MAB > ψ = MAD. ĐHKHTN Hà Nội f (n) n0 (*) với ∀n n0 . các góc của tam giác này là: t h Chiếu B qua đoạn CX được điểm B’ và đặt điểm D trên đoạn CB’. DMA = DCA = γ − ψ và DB M = CB M = DB M = α Kết hợp các biểu thức của các góc tam giác AM’B. D nằm giữa bán kính AM và AB’ và do đó nằm trong tam giác AXB’. Chúng ta tính các góc các đoạn AD.Đặc biệt.41. (*) áp dụng với n = f (n0 và tương tự với f (f (n0 )) Thay n = n0 trong hàm đã cho.

Vì vậy câu trả lời đối với phần a) là không. ψ) = (γ .sin(ϕ − θ) = = cotθ − cot(ϕ − θ) f (θ) sinθ. giả sử có biểu thức đã cho. . ψ ) và biểu thức bằng nhau ở trên dẫn đến biểu thức đã cho. Bởi vậy γ = gamma và X phải nằm trên đoạn thẳng CM. và chọn một số nguyên dương k vượt v b) Vô hạn số lượng của F . Tuy nhiên: . Fn+1 tăng với n 2 nên tồn tại Ni sao cho Fn+2 .sequence không có các phần tử chung? n hạng trước đó. Ngược lại. Chúng được cho rằng sin(θ−(ϕ−θ)) f (γ) = f (γ ). Đặt dãy ith là F1 .Đề thi olympic Estonia và AB D = AB M − DB M = ψ Áp dụng định lí Ceva và định lí sin. ϕ).sequence nếu mọi số hạng của tập(Bắt đầu từ số hạng thứ 3 ) bằng tổng của 2 số t h đây là một hàm đồng biến nghịch với 0 ∈ (0. · · · . thì (γ. Fn+1 > m với (i) (i) quá số hạng N đầu tiên của mỗi dãy số. đây là mâu thuẫn. k + 1. k + m tồn tại trong cùng dãy F các số nguyên này khác nhau tại mọi m. hai trong số các số k.cos(ϕ − θ) − cosθ. chúng ta thấy: 1= sinM ADsinAB DsinB M D sinDAB sinDB M sinDM A sin(α−β) sinψ = sinβ × sinψ × sin(γ −ψ ) sinβ sin(α−β) = M B × sinψ × sin(γ −ψ ) MC sinβ sin(α−β) MA = M C × sinψ × sin(γ −ψ ) sinβ sin(α−β) = sinγ × sinψ × sin(γ −ψ ) sinα sinβ 49 B MD = B MA − DMA = α − β Nếu X nằm trên đoạn CM. vì (i) (i) (i) (i) Fn+2 . Theo nguyên lí Pigeonhole.sin(ϕ−θ) .. Đặt ϕ = BCA và đặt f (θ) = sinθ. · · · . Có thể tách tập tất cả các số nguyên dương thành a) Hữu hạn m a 6. Đặt N = max{N1 . Ni }.42.Chúng ta gọi một tập vô hạn dãy các số nguyên dương là F .c o m 1 f (θ) được định nghĩa và nhận giá trị tại θ = γ và θ = γ . mọi n > Ni . · · · . Mệnh đề đã được chứng minh. F2 . N2 .sin(ϕ − θ) Lời giải: a) Giả sử để chứng minh phản chứng tồn tại m tập F được phân chia từ các số nguyên dương. γ < ϕ vì vậy 1 sinθ. giá tri chung này = 0 (nonzero) vì 0 < γ.

một biểu diễn v n m a t h .Fk+n k=1 ak .(Fk+n−1 + F k = n ak .k1 tiếp theo n .ak−1 · · · .Fk+n−1 = n k=1 ak . ĐHKHTN Hà Nội b) Định nghĩa dãy Fibonasi {Fn } với F0 = F1 = 0 và đệ quy Fn+1 = Fn + Fn−1 với n > 1 nó có thể hiển thị bằng cách quy nạp j có duy nhất biểu diễn Zeckendorp ak . bất kỳ số nguyên dương j tồn tại trong F đúng với một số nguyên dương m.Fk . mỗi ak = i hoặc 1 không có 2 số liên tiếp bằng 1 và j = k ak . Với mỗi m. Fm là một dãy F.50 Nguyễn Hữu Điển.1 các số 0. m . Thì tổng của số hạng thứ n và n+ 1 là n n k=1 ak . định nghĩa một dãy Fm như sau: đặt số hạng thứ n là số biểu diễn Zeckendorpf là ak .Fk+n+1 k=1 + n) Là số hạng thứ n+2. dẫn đến câu trả lời cho phần b) là có.k1 với các tính chất ak = 1. trừ bất kì các số 0.ak−1 · · · . Có vô i=1 hạn các số nguyên dương m có biểu diễn Zeckendorpf kết thúc với a = 1. Do đó.c o Zeckendorpf biểu diễn là giống j. các dãy số nguyên dương.Fk+n−1 + n k=1 ak . Do đó.

y sao cho n nhỏ nhất Vì p = 2 ta có (x.Tìm tất cả các giá trị dương của p biết rằng tồn tại các số nguyên dương n.c o Lời giải: p=2 và p=3 ta có: 21 = 13 +13 và 32 = 13 +23 Giả sử rằng p>3 và không xảy ra mâu thuẫn trong phươngtrình gồm 3 số thực dương. p chia hết cho ít nhất đ 1 số hoặc x hoặc y. . Do đó p phân h . vậy thì p f k (n) với bất kì số nguyên dương k>1. Nhưng n’ < n trái với giả thiêt n nhỏ nhất. 1) .Vì p không chia hết cho3. f(f(f(n))). chúng phải là những bội số của p. x. Do đó x2 − xy + y 2 = (x − y)2 + xy > 1 như là (x + y). y/3). Ta chứng minh ràng nếu f thoả mãn yêu cầu bài toán thì mệnh đề trên đúng. Theo đó pn = x 3 + y 3 . là các cặp giá trị tương đối với bất kì số nguyên n nào? Lời giải: Cho g(x) là đa thức bất kì bậc 1997 với những hệ số nguyên và cho f(x) =x(x-1)g(x) +1 . x. m a tích thành (x + y)2 − (x2 − xy + y 2) = 3xy.y’) +(n-3.x’. Tức la phải chỉ ra rằng với n là số nguyên bất kì và p là 1 giá trị phân tích thành f(n). n hết chỉ là một trong x và y vì p/(x+y). Hơn nữa p không thể chia t Chọn n. m . Tại đó (n’.43. ta chứng minh rằng f k (n) ≡ 1(modp)với mọi k> 1.Có hay không một đa thức f bậc 1999 với hệ số là f(n) . x/3. y) = (1. . Vì cả 2 giá trị này đều chia hết cho x3+y3. Đặc biệt hơn. Ta v Vậy chỉ có p=2 và p=3 thỏa mãn yêu cầu bài toán.Chương 7 Đề thi olympic Hungary 7. f(f(n)) . .y thoả mãn pn = x3 + y 3 7.44.

.c bc ( bc c+a c+a o = = = + y) = m Theo định lí đường phân giác ta có: YA=bc/(c+a) . y=QY. Do đó tổng giá trị tuyệt đối của hai số hạng trước bằng trị tuyệt đối của số hạng sau. Đồng thời. z=RZ. . . Vậy thì f (f k(n)) ≡ f (1) ≡ 1(modp). đặt x = PX. Chứng minh rằng tổng độ dài của hai trong những đoạn thẳng này phụ thuộc vào độ dài cạnh thứ 3. Áp dụng định lí về phương tích bc ( bc b+a a−b − z) abc (a+c)2 abc (b+a)2 − − + + b x b+c c y a+c abc (b+c)2 abc (a+c)2 − abc (a+b)2 abc (c+b)2 m . cho đường tròn cắt BC tại X và P. .. f (n) ≡ 0(modp) suy ra f (f (n)) ≡ f (0) ≡ 1(modp). 7. .z phải cùng dấu và số hạng thứ 3 phải trái dấu hai số còn lại.. ta co thể đổi 2 số nếu chúng không là k hoặc t .45. và AB tại Z và R. . Lời giải: Ta đặt các kí hiệu khoảng cách trong suốt bài toán tại đó a=BC .n với hiệu ứng biên giữa a và b khi và chỉ khi |a − b| ∈ {k.n.52 Nguyễn Hữu Điển. . AR=bc/(a+b)-z. QA=bc/(c+a)+y ..y. . Xét trường hợp k=2.2. .46. c=AB là dương.2.Chân đường các đường phân giác của các góc tam giác ABC là X.. 7. t} Ta thấy điều v n b z b+a c x b+c a Tương tự ta có t c y c+a + a z b+a . ĐHKHTN Hà Nội đặt k để chứng minh bài toán. AZ=bc/(a+b). . của 1 điểm cho điểm A ta được Sau khi nhân các vế với a/bc và sắp xếp lại ta có h Khi cộng 3 phương trình lại ta nhận ra điều đơn giản làx+ y +z = 0. đó là điều phải chứng minh. . .2 . Theo đó hai trong các số hạng x. n khi và chỉ khi n k + t − 1 Lời giải: Dựng đồ thị G mà các đỉnh của nó là các số nguyên 1. Điều phải chứng minh. Chứng minh rằng ta có thể thực hiện bất kì phép hóan vị nào của 1.Cho kvà t là các số nguyên tố cùng nhau lớn hơn 1.2. CA tại Y và Q. . Bắt đầu từ phép hoán vị (1.b=CA . Do đó. BC và CA. Biết rằng cho một đa thức h với các hệ số nguyên a ≡ b(modc) tức là h(a) ≡ h(b)(modc). Đương tròn ngoại tiếp tam giác XYZ cắt 3 đoạn thẳng AB. .. n) của dãy số 1. Y và Z.

. (ar−1 ar ) ta có thể di chuyển a tới vị trí ban đầu m . bất kì phép hoán vị nào của các số nguyên này có thể có được từ phép hoán vị khác bật kì tao bởi sự trao đổi liên tiếp của cặp (a. a + k} và n-t của cạnh biên của dạng thức{a. Yêu cầu rõ ràng khi m = 1. . ar nối liền a0 = π −1 (a) và ar = a Bằng cách chuyển vị trí liên tiếp (a0 a1 ). chú ý rằng 2 số m a (ii) ⇒ (iii): Nếu ít nhất k là n thì mọi cạnh biên sẽ nối 2 biến số đồng dư theo môđun t. Vậy thì . . (i) ⇒ (ii): Ta chứng minh bằng phép quy nạp trên m rằng xác định một đồ thị liền với các số nguyên m. . bi + t ≡ bi+1 (modk) nên bi + t v n ). . 2. (iii) n k + t − 1 (i) ⇒ (ii) Vì mỗi bưới trao thể thực hiện được mọi phép hoán vị trừ khi tất cả các số đều nằm trên một nhánh. do đó đạt được hoán vị . ta có thể sắp xếp lại 1. . a + k} ) do đó đủ để chỉ ra rằng tất cả các số 1. . . kt biểu diễn bởi tất cả các đồng dư môđun k. Theo đó không số nào có thể về vị trí cũ đã được thay thế bởi 1 số ở một bộ phận khác.. 3t. Chú ý rằng k ≡ 0 ≡ kt(modk) do đó bk = k Vậy khi k − 1 i 1 ta có k − 1 bi và vì thế nên n k + t − 1 bi + t Do đó tồn tại đỉnh bi + t và được nối bởi một cạnh biên tới bi Hơn nữa. (a1 a2 ) .c o a0 a1 .b). . . . Một số quỹ đạo của các đỉnh phân biệt mà đồng dư mô đun k sẽ được nối với nhau ( các cạnh biên ngang qua của dạng {a. . Vậy sẽ không có đường nào giữa 1 và 2 (mâu thuẫn t h chiếm chỗ bởi π −1 (a) Bằng giả thiết quy nạp. . k theo thứ tự b1 .k được nối lẫn nhau.. bk tại đó bi ≡ it(modk). . Do đó.. ta có thể cho điểm A là điểm cuối của các đỉnh.t < n. b2 . . Áp dụng bổ đề này với m=n và đồ thì G chứng minh rằng (ii) ⇒ (i) .2. a + t} Sự liên thông yêu cầu ita nhất n -1 cạnh biên. . Vì t là gía trị tương đương với k nên 1. . ta phải có k <n. Mặt khác. (ii) G là đường liền. Vậy có n – k cạnh biên của dạng thức {a. tương tự . do đó (a − k) + (n − t) n−1⇒ n k+t−1 (iii) ⇒ (ii): Tất nhiên trong trường hợp này k. . tại đó a và b là các đỉnh liền kề của đồ thị. . t<n . ta không kiện trvừa nêu tương đương với (i) mọi phép hoán vị có thể thực hiện được. Do đó.. các biến số thay thế a có thể hoán vị khi cần.Đề thi olympic Hungary 53 đổi 2 số trong cùng 1 nhánh của G. 2t. chọn một đỉnh a sao cho phần đồ thị còn lại là đường liền sau khi bỏ a – ví du.

cách BC một khoảng là a nằm v n Lời giải: a: Gọi tam giác là ABC với độ dài các cạnh là a=BC. XPY có diện tích bằng nhau c=AB. Tương 2 n k=i n k=i sin BAC. m góc qua P tới các ạnh của tam giác. Chân của các đường vuông góc tạo thành một tam giác nhận P là trọng tâm.ZPX. . theo thứ tự đó. vị trí xác định sau.2. CA. ĐHKHTN Hà Nội được nối tới bi+t . và cho o(k) là số ước dương lẻ của k. Vì [ n ] [ d+1 ] vớì số nguyên dương a và n. .. a t 7. x =PX. hãy nêu cách dựng điểm P nằm bên trong tam giác thoả mãn điều kiện sau: nếu hạ một đường thẳng vuông h . Tương đương với các điều sau • P là trọng tâm tam giác XYZ • Các tam giác YPZ. chứng minh rằng : n e(k) k=1 và n k=1 o(k) khác nhau với hầu hết n. .Cho số nguyên dương bất kì k. Vì thế cho nênbi . AB. được nối tới bi+1 trong G với mỗi i = 1.Cho một tam giác trong không gian. . k − 1.48.47. Vậy các số này đươc nối liền lẫn nhau và bài toán được giải quyết. .n là |n/d| Do đó. Y. . . . Gọi P là một điểm nằm trong tam giác. tổng của o(k) (rerp. 1. cho e(k) là số ước dương chẵn của k.n bằng với tổng của |n/d| đến khoảng tất cả các số nguyên dương n chẵn d. 7. ta có d n k=i Lời giải: Số nguyên có thể chia được bởi d nằm chính giữa dãy số 1. Gọi X. y= PY.c o(k) − e(k) = [ n ] − 1 ∞ n k=i ([ 2i ] n − [ 2i+1 ]) n .e(k)) đến khoảng k= o(k) − n k=i e(k) = ∞ n k=i ([ 2i+1 ] n − [ 2i ]) o tự: m Tại đó tổng hạn được xác định vì các số hạng bằng 0 khi i> [ n ]. b= CA. 2. Z là chân các đường vuông góc kẻ tới các cạnh BC. . Tương tự sin ZP X = sin CBA và sin XP Y = sin ACB. Chuý ý rằng sin Y P Z = sin(π − BAC) = • yz sin Y P Z = zx sin ZP X = xy sin XP Y • sin<BAC/x = sin<CBA/y = sin<ACB/z • a/x = b/y = c/z (định lý hàm Sin) Dựng đường thẳng song song với BC.2. . Với n>1.54 Nguyễn Hữu Điển. z=PZ.

Hai tia này giao nhau tại điểm P nào đó ở trong tam giác . nằm cùng phía với B. v n m a t h . Nếu P’=Q tỉ số này bằng a/b .bởi vì mọi điểm P’ là hình ảnh đồng dạng của nhau với C.chú ý rằng tia CQ đi qua miền trong tam giác Lấy P’ bất kỳ trên CQ. ta thu được a/x = b/y và b/y = c/z .nên tỉ số này không phụ thuộc vào P’ và luôn bằng a/b. Tiếp tục dựng đườn thẳng song song với CA. cách CA một khoảng là b.Đề thi olympic Hungary 55 cùng phía với A.c o m . xét tỉ số khoảng cách tới BC với khoảng cách tới AB. Hơn nữa ta có thể dựng 1 tia từ A hướng vào tam giác mà với mọi P’ trên tia thì tỉ số k/c từ AB với k/c từ CA bằng c/b.và bài toán có lời giải. Đặt Q là giao điểm của chúng. Nếu ta đặt P là giao điểm của chúng.

và CF .A. BE . = AB 2 − λ2 Thật vậy. và DC. Như vậy F B. BE. . CA). . thu được các đoạn AD . = P thỏa mãn các tính chất giống như P. Chứng minh rằng có điểm P . D.BD.D. tương tự như vậy BE .EA. Gọi P là một điểm nằm trong tam giác đó. và CF .1) . Thế nhưng điều này không xảy ra vì AD = AD . BC.C = AF. . ABC. gọi các đường cao của tam giác là AHa .B . AC). Bây giờ ta dùng độ dài hình học. và CF Do vậy AD phải nằm trong m a Lấy đối xứng các đoạn thẳng ở trên qua các đường cao tương ứng ta . Nếu AD không nằm trong tam t h Lời giải: Xét 3 đoạn là AD.F . = BD.Chương 8 Đề thi olympic India 8.c o có độ dài bằng nhau và bằngλ thỏa mãn λ < min(AB. .49. Tương tự như vậy ta có EA. BHb . EA. và CHc . . . . .EA. F m = AB 2 − AD 2 = AB 2 − λ2 (8.Cho ABC không đều. B = CE. = λ < min(AB. Chú ý rằng 2 2 2 BD. = (BHa +Ha D)(BHa −Ha D) = BHa = (AB 2 −AHa )−(AD 2 −AHa ) v n giác thì ta suy ra được là AB hoặc AC phải nằm trong ADD . Các đoạn thẳng qua P và nối đỉnh với các cạnh đối diện của tam giác đó cũng phải nằm ở trong ABC.CE .

m Thật vậy nếu k = 1 thấy ngay (1)đúng vì p ≤ n. CE AF . 2. nhưng nếu vậy thì theo giả thiết 3 đường cao của ABC có độ dài bằng nhau và bằng λ. tố của m đều nhỏ hơn hoặc bằng n.EA F . B.AF . nếu k = 3 thì (*) luôn đúng ngoại trừ p = 2. )( )( ) = 1 (8. do vậy ta có pk là ước của n! trong mọi trường hợp. ). đó có độ dài bằng nhau và bằng λ.. b) sao cho v là cạnh kề cả a và b. Do đó P .Đề thi olympic India 57 Bây giờ áp dụng định lý Ceva cho 3 đương đồng quy AD.. Nếu P trùng với P . .DC E .F B BD . Nếu k ≥ 4 thì áp của p. BD CE . Chứng minh rằng √ nếu m > n( 4n − 3 + 1)/4 thì G chứa một 4.Cho G là một hình với n đỉnh với n ≥ 4 và m cạnh. Nếu k = 3 và k−2 k−2 Để chứng minh n ≥ kp ta đi chứng minh 2 p ≥ k ⇔ p 2 ≥ k (*) (Vì 2 k ≥ kp) khi đó n ≥ 2 p Đi chứng minh (*): Với k = 2 thì (*) ⇔ 1 ≥ 1 (đúng). và do vậy p|n! . thì P sẽ là trực tâm của tam giác. Mặt 2 2 khác vì m ≤ n nên ta có pk ≤ n . .( )..F B D . nằm ngoài ABC. BE .(p − 1) ≥ k . C. CE AF . .DC Nhưng theo định lý Ceva AD . n ≥ 5 và n! thực sự chia hết cho 8 (8 = 23 ). hay n ≥ 2 pk . nếu n ≥ kp thì ít nhất k số thuộc vào tập 1. và CF AF ta có BD . BD. . và CF đòng quy tại điểm P . = P . F B = 1 DC EA Do vậy BD . CE .C E A F B D C. AF .50. Hãy chứng minh rằng m là ước của n! Lời giải: Ta chỉ chỉ cần chứng mỉnh rằng với mọi ước nguyên tố p của m và với mọi số nguyên k ≥ 1 mà P k |m thì pk |n! (1) 8. Lời giải: Chúng ta đếm số các bộ 3 các khoảng cách giữa các đỉnh (v. . vì ABC không đều.2) E A. . n là các số nguyên dương thỏa mãn m ≤ n2 4 . và các đoạn thẳng qua P . 2 2 Cuối cùng. Điều này là vô lý.( ) D. dụng BĐT Bernoulli ta có p 2 = (1 + (p − 1)) 2 ≥ 1 + k−2 . CE . .AF =( .Chu trình. kéo theo pk |n!. 4 4 Ta thấy. BE. =( . Số các bộ như thế với mỗi v cố định là v n k−2 . A. 8... B. .EA F .c o √ m pk và mọi ước nguyên p = 2 thì m ≥ 8.51.. .BD CE . a. n là bội a t h .Cho m. bài toán được chứng minh.

s vì nếu ngược lại. Do đó f (y2 ) = f (x2 ) hay f (y2 ) = f (a). (k + 1)(b − a) + a).chu trình nếu 2m. ta có f (b) = f ( x1+y1 ).c Lời giải: Trước tiên ra chứng minh bổ đề sau: Cho a. y) = (x1 . Vì tổng các deg(v) lấy theo tất cả các v là 2m. Bất đẳng thức này luôn đúng đối với m lớn hơn nghiệm lớn của phương trình 4x2 − (2n)x − n2 (n − 1) Điều này có nghĩa là G có 4-chu trình nếu như m lớn hơn nghiệm lớn của phương trình bậc 2 trên. Tuy nhiên điều này không xảy ra vì x1 + y1 = 2 x2 + y2 .(2m/n)((2m/n)−1) = 2m. a. y1 ) và (x.52. Thật vậy giả swr f (x2 ) = f (y2) khi đó xét (x. y2 ) vào trong điều kiện đề bài. 2 √ 3 −16n2 ⇔ m > n. x2 . Kéo theo có nhiều nhất n(n-1) bộ 3 đã nói ở trên. thì với bất kỳ a. Ta cần cần chứng minh f (x2 ) = f (y2 ). k(b − a) + a.(deg(v)-1). f (x1 ) = f (y1 ). √ 4n−3+1 . có một 4. Vậy f (y2 ) = f (b). Nếu G không có 4-chu trình nào. Do vậy.Cho hàm f : Q → {0. Do vậy. (2m/n−1) > n(n−1) ⇔ 4m2 − (2n)m − n2 (n − 1) > 0. Nếu f(0)=0 và f(1)=1 hãy chứng minh f(q) = 1 với ∀q ∈ Q giả thiết quy nạp. s ∈ N. y1 . và x(x1) là hàm lồi theo x. b =1 + r và n = s thì s f(1+r) = 0 mâu thuẫn với f(n) = 1 ở trên. y ∈ Q. Áp dụng bổ đề trên với a = 0 và b = 1 ta thấy rằng f(n)=1 với mọi n nguyên dương. 4 Từ giả 8. 1} thỏa mãn f(x) = f(y) thì f (x) = f ( x+y ) = f (y) 2 với ∀ x.a) + a) = f(b) với mọi n nguyên dương o m . . hay m > 2n+ 4n +16n 8 thiết cho ta điều phải chứng minh. Tiếp theo ta thấy f (1 + r ) = 0 ∀r. ĐHKHTN Hà Nội deg(v).58 Nguyễn Hữu Điển. Theo a t h (1) Thật vậy. (2m/n−1). Đặt (x1 . chứng minh xong bổ đề. f(q) = 1 với mọi số hữu tỷ q ≥ 1. b là các sô hữu tỷ. ta sẽ chứng minh bổ đề trên bằng quy nạp. v n m • Với n = 1 (1) hiển nhiên đúng • Giả sử mệnh đề đúng với n ≤ k. b cố định nào có nhiều nhất một đỉnh kề với cả a và b. bất đẳng thức Jensen cho ta tổng deg(v)(deg(v)-1) lấy theo tất cả các v bé nhất là n. Nếu f (a) = f (b) thì f(n(b . y) = (x2 . y2 ) = (b. áp dụng bổ đề với a = 1. 2 và f (a) = f ( x2 +y2 ) .

2001. Sáng tạo trong giải toán phổ thông. NXBGD. v [8] Nguyễn Hữu Điển. Zuming Feng. 2000. Giải phương trình vô định nghiệm nguyên. 2001. [5] Nguyễn Hữu Điển. NXBĐHQG. NXBGD. NXBGD. 1999. [3] Nguyễn Hữu Điển. and George Lee. Những phương pháp giải bài toán cực trị trong hình học. NXBKHKT. [2] Nguyễn Hữu Điển. NXBGD. Problems and Solutions From Around the World. Giải toán bằng phương pháp đại lượng bất biến. Những phương pháp điển hình trong giải toán phổ thông. Mathematical Olympiads 2000–2001. Phương pháp Quy nạp toán học. Đa thức và ứng dụng. The Mathematical Association of America. 2004. [6] Nguyễn Hữu Điển.Tài liệu tham khảo [1] Titu Andreescu. NXBKHKT. n [7] Nguyễn Hữu Điển. 2002.c o m . Phương pháp Đirichle và ứng dụng. m a t h . 2002. 2004. [4] Nguyễn Hữu Điển. NXBGD. [9] Nguyễn Hữu Điển. 2003. Jr.

c o m 49 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 2) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .

2 v n m a t h .c o m .

nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. Hoàng Hà. Đào có thời gian sửa lại. mong các bạn thông cảm. tôi không a n t tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v . Mai Xuân Đông. Tập này có sự đóng góp của Trịnh Quang Anh. Nhưng đây là nguồn Hà Nội.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. các bạn có thể tham khảo. Nguyễn Thị Thanh Hà. Giáp Thị Thùy Dung. m Mã số: 8I092M5 . tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. h Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. m Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. Nguyễn Thị Thanh Bình. Nguyễn Hoàng Cương.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. A mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Nguyễn Thị Bình. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử.c o thị Kim Cúc. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 50 bài với lời giải.

. . . . . . . Đề thi olympic Rumani . . . . Đề thi olympic Korea . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . a Chương 5. . . .c Chương 3. . . . . . . . . Đề thi olympic Israel. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . o Chương 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 1. . . v n Chương 7. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Đài Loan . . . 3 4 5 9 14 18 24 32 39 45 50 Chương 8. . Đề thi olympic Italy . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 9. . . . . . Đề thi olympic Nhật Bản . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Nước Nga . . . . Đề thi olympic Mông cổ . . . . . . . . . . . . . . . . t h Chương 4. . . . . . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . m Chương 6. . . . . . . . Mục lục . . .

BC sin BCA≤ 1 2000 2000 sin π = 1000.2. a có phải là số hữu tỷ không? v n Lời giải: Nếu a là số hữu tỷ thì các con số trong phần thập phân phải xuất hiện một cách tuần hoàn.. Nói cách khác. 2000 thì √ √ SABC = 1 AB. Tìm giá trị lớn nhất có thể của diện tích ∆ABC. Lời giải: Không mất tổng quát. n đủ lớn. 2000 . giả sử cạnh AB. Định nghĩa f (n) = n!..f (1)f (2)f (3). ∆ ABC đỉnh là những điểm nguyên..c o . để thu được sự biểu diễn phần thập phân của a viết các biểu diễn thập phân của f (1). t h . Tuy nhiên. 1999. Hai trong ba cạnh có độ dài thuộc √ √ √ tập 17. Vì vậy a không là số hữu tỷ... số các số 0 chưa trong f(n) tiến tới vô cùng. f (2).1. Vì f(n) luôn bao gồm một số khác không. . 2 2 2 1. vì vậy phần tuần hoàn của phần thập phân phải chứa toàn số 0 – mâu thuẫn. BC có độ dài thuộc √ √ √ 17. .Chương 1 Đề thi olympic Israel m m a nên phần tuần hoàn của phần thập phân không thể chỉ bao gồm toàn số không. 1. 1999. trong một hàng.. Cho a = 0.

Vì vậy DGH = DAH = DXC = π − CXP = π − RXP = P QR Tương tự DGH = P RQ. diện tích lớn nhất của ∆ là 1000. chỉ chung 1 đỉnh hoặc chung nhau chỉ 1 cạnh cụ thể. Ta chọn Q. 2 đoạn (dây cung) AG. suy ra O.6 Nguyễn Hữu Điển. 2 1. Một hình vuông ABCD cho trước. Lời giải: Các góc định hướng môđun π. QM. Không đỉnh nào của 1 tam giác có thể nằm ở phần trong của cạnh tam . Giả sử đoạn thẳng AD. BE.c 1. b. Tìm số nhỏ nhất của các tam giác cần để có một phép đạc tam giác tốt? m a giác khác). Nếu ta chọn Q sao cho PQ đủ nhỏ thì số đo các góc MQA. BC. (44. t h đều được tách rời. QN. và P là 1 điểm trung đoạn MN khác trung điểm MN. ĐHKHTN Hà Nội Đẳng thức có thể xảy ra.tất cả đều là các góc nhọn. Hiển nhiên OP X = OQX = ORX = π . P. Cho 1 ví dụ về phép đạc tam giác tốt của hình vuông. CF đồng quy. một phép đạc tam giác của hình vuông là 1 sự phân chia hình và thành các tam giác sao cho bất kỳ 2 tam giác o m . R là các trung điểm cạnh AD. AP D và DP N và các góc phản xạ của chúng qua MN . Từ đó. B. Q. P. Một “phép đạc tam giác tốt” của 1 hình vuông là phép đạc trong đó mọi tam giác đều nhọn. PR có độ dài rất nhỏ (không đáng kể) chia hình vuông thành các ∆ bằng cách vẽ đoạn QA. QD. RM. C. Lời giải: Ta đưa ra 1 ví dụ về phép đạc tam giác tốt với 8 tam giác. RB. Đặt hướng hình vuông sao cho đoạn AB đặt nằm ngang và A là đỉnh trên bên trái. R nằm theo thứ tự từ trái qua phải và QP. E. Các góc MP A.4. chẳng hạn trong ∆ mà đỉnh là (0.8) và √ (-8. AQD. Lấy M và N là các trung điểm cạnh AB và CD tương ứng. RC và QR. F nằm trên 1 đường tròn và các đường thẳng AD. CF tương ứng. Q. R trên đường thẳng nằm ngang qua P sao cho Q. Bài toán 3. RN. AH được vẽ sao cho AG // BE và AH//CF chứng minh rằng ∆ PQR và ∆ DGH đồng dạng.3. DQN sẽ gần bằng số đo góc MP A. R và X cùng 2 thuộc 1 đường tròn. Lấy P. từ đó suy ra ∆PQR ∼ ∆DGH. 44) chính xác 2 cạnh dài 2000 vì 442 + 82 = 2000 và góc giữa 2 cạnh là π . D.Các điểm A. CF đồng quy (cắt nhau) tại X và O là tâm đường tròn cho ở bài.0). v n a. BE.

PB. vì vậy những tam giác này sẽ nhọn. QB hoặc QP. có 1 điểm Y trong ∆ABX sao cho ∆AXY là một thành phần C phần tử của phép đạc tam giác tốt. Trước tiên giả sử rằng có một đỉnh trong P.c mất tổng quát. nếu chọn R sao cho PR đủ nhỏ thì MRB. CRN sẽ cùng nhọn. Không . Theo trên i ≥ 1. Nhưng cả AQP và BQP có số đo ít nhất là π nên 2 Q phải nằm trong cạnh của tam giác nào đó mà không nằm trong đoạn QA. Một trong góc AP B. Phải có một tam giác mà cạnh bắt đầu từ đỉnh hình vuông và điểm cuối nằm trọn ở phần trong hình vuông ABCD. giả sử góc (đỉnh) đó là A.Giả sử phản chứng rằng X không nằm ở phần trong hình vuông ABCD. 7 Tương tự.Đề thi olympic Israel AP D. DP N. b. Nhận xét rằng trong 1 phép đạc tam giác tốt. PC. BRC. DP A phải lớn hơn π giả sử là AP B. bất kỳ đỉnh nào nằm trên cạnh ABCD phải là đỉnh của ít nhất 3 tam giác và bất kỳ đỉnh nằm ở phần trong phải là đỉnh của ít nhất 5 tam giác. với Q là điểm thuộc đoạn AB. không mất tổng quát. ta có thể chứng minh một kết quả mạnh hơn về mỗi góc của đỉnh trong” – các đỉnh trong phép đạc tam giác mà nằm bên trong hình vuông ABCD. Góc này phải được 2 chia ra trong phép đạc tam giác này bằng cạnh PQ nào đó. mỗi đỉnh của ABCD là đỉnh của ít nhất 2 tam giác bởi vì góc vuông đó phải được chia thành các góc nhọn. BP C. Dễ kiểm tra rằng các góc trong sự phân chia trên là nhọn như yêu cầu. Ta xét 1 phép đạc tam giác tốt bất kỳ của ABCD. h . Nhưng nếu vậy AY X ≥ ABX = π 2 a t BC (không trùng B). Kết quả của đoạn trước cho ta: đoạn PA. Cạnh AX nào đó của tam giác chia góc vuông tại A ra. Ta đã chỉ ra rằng 8 là giá trị có thể thực hiện được. Như vậy. giả sử X thuộc đoạn o m hình vuông ABCD. Bằng định nghĩa của phép đạc tam giác : không có đỉnh khác của một tam giác trong phép đạc tam giác nằm trên đoạn AX. CP D. Tóm lại.Ta sẽ chứng minh số nhỏ nhất là 8. PD phải là các cạnh của các tam giác trong phép đạc tam giác. Tuy nhiên không thể tạo được một cạnh mà không cắt AP hoặc BP và cạnh đó không kết thúc ở một đỉnh trong thứ hai. Lấy i là số của “các m Vì vậy. chỉ cần chỉ ra những phép đạc tam giác tốt nào với ít hơn 8 tam giác. v n : mâu thuẫn. Vì vậy.

mỗi cạnh nằm trên biên hình vuông được đếm 1 lần. Vì vậy 3n≥9 x 2 + 4 = 22 hay n ≥ 8. Nếu i = 2 thì với mỗi 2 điểm trong ít nhất 5 cạnh tam giác nhận điểm đó làm điểm cuối. lấy bất kỳ 3 đỉnh trong. Với mỗi một n các tam giác.c o m .8 Nguyễn Hữu Điển. và hơn nữa lại có 4 cạnh tam giác thuộc biên hình vuông. Nếu i ≥ 3. Vì vậy ít nhất 3 x 5 – 3 = 12 cạnh tam giác. v n m a t h . nhiều nhất 1 cạnh tam giác chứa cả hai đỉnh trong. Vì vậy trong mọi trường hợp phải có ít nhất 8 tam giác thoả mãn yêu cầu. Trong cả hai trường hợp đều có ít nhất 9 cạnh tam giác không thuộc biên hình vuông. Không thuộc biên hình vuông. ĐHKHTN Hà Nội Giả sử tiếp i ≥ 2. nên ít nhất 9 cạnh tam giác không nằm ở biên của hình vuông. ta có thể đếm 3 cạnh để có tổng 3n. Mỗi đỉnh thuộc ít nhất 5 cạnh tam giác và nhiều nhất 3 cạnh tam giác chứa 2 trong 3 đỉnh đó. các cạnh khác được đếm hai lần.

kéo theo (DB + BC)2 = (D B + BC)2 = D C 2 = AD 2 + AC 2 = AD 2 + AC 2 . và = ∠DBA. C là thẳng hàng. Theo định lí Pythagorean. với α = ∠DAB. B. . β = ∠ACB. Vậy. D C = AD 2 + AC 2 . δ = ∠DBC. Ta có ∠D BA = ∠DBA = .5. . Cũng có ∠AD C + ∠ACD = ∠ADB + ∠ACB = β + γ = π/2. β + γ = π/2 và δ + 2 = π. Giả thiết rằng α < π/2. nên ∠D BC = ∠D BA + ∠ABD + ∠DBC = 2 + δ = π.c o δ γ n m v a C A α β D Lời giải: Giả sử D là điểm đối xứng của D qua đường thẳng AB. chứng minh rằng D β t h B (DB + BC)2 = AD 2 + AC 2 .Chương 2 Đề thi olympic Italy m 2. nên ∠D AC = π/2 và tam giác A AC vuông. Giả sử ABCD là một tứ giác lồi. D .

10 được điều phải chứng minh. thì Barbara có thể chọn chính là số a là tốt nhất. lần chọn thứ hai của Alberto phải là số chẵn. Alberto và Barbara chơi trò chơi sau. và Barbara có thể chọn số 2 trong lần chọn thứ hai. Trong trường hợp đầu tiên. Barbara có thể chọn b1 = m. là các số được chọn sau khi Barbara chọn 2 cho lần chọn đầu tiên. b2 . Barbara có thể chọn b1 = 3. Giả t h một số chẵn thì Barbara có thể chọn 2 trong lần đàu tiên. m và m + 1 chia hết cho 3. • Barbara chọn một số nguyên lớn hơn 1 là một bội hoặc ước của số nguyên của Alberto. • 4| n . nói cách khác. Nếu thay a bằng một số lẻ. Nguyễn Hữu Điển. cô ấy chiến thắng. trong trường hợp v n sử a1 . bắt đầu với bước đầu tiên và sau đó xen kẽ giữa lần thứ hai và lần thứ ba : • Alberto chọn một số nguyên dương. Nói cách khác. có đúng một số nguyên trong các số m − 1. nghĩa là hoặc 3 chia hết m hoặc 3 chia hết m2 − 1và vì vị 3 chia hết n.6.c • có số nguyên m > 1. Nếu . . Đầu tiên chúng ta chỉ ra rằng khi và chỉ khi ba điều kiện này là đúng. ĐHKHTN Hà Nội 2. m a a = n. Lời giải: Mục đích của chúng ta là Barbara là người thắng cuộc nếu và chỉ nếu ít nhất là một điều kiện sau được thỏa mãn : Trường hợp 1 : (a) n = 2. và Barbara có thể chọn b2 = n. . thì Barbara có thể chọn b1 = n và chiến thắng. (b) 4| n. trong trường hợp này Barbara thực sự chiến thắng. thì Barbara là người chiến thắng. (m2 − 1)| n. Nếu Barbara chọn lần đầu tiên a là o m • n = 2. bắt buộc a2 = m ± 1 và kéo theo Barbara chọn b2 = n. (c) Có số nguyên m > 1. có thể chọn đúng là số nguyên của Alberto. sao cho (m2 − 1)| n. a2 bằng 2 hoặc 4. b1 . Cho số nguyên cố định n > 1. Như trường hợp 2. Barbara chiến thắng nếu cô ấy chọn ra n với 50 lần chơi. • Alberto cộng hoặc trừ 1 từ số của Barbara. a1 = 3. . Nếu a1 = 1. . Alberto phải chọn a1 = 3 để ngăn Barbara thắng cuộc. Với giá trị nào của n cô ấy là người thắng cuộc. Thực tế. a2 .

Điều này kéo theo chúng nguyên tố cùng nhau và tích của chúng b2 − 1 chia hết n. o m cản Barbara tiến đến chiến thắng sau 50 lần. t h chúng ta phải có (b − 1)|n và (b + 1)|n. b + 1} sao cho a là số hy vọng. Nếu b − 1 và b + 1 là chẵn. chúng ta viết được p(x) = xq(x) với đa thức q(x) có hệ số nguyên. và p(−1) = 1999. thì b − 1 và b + 1 phải là bội của n. và có thể viết q(x) − q(a) = (x−a)r(x) với đa thức r(x) có hệ số nguyên. Thì a. Nếu p(x) = 2000x2 +x. Barbara có thể chọn b1 = n. Do đó n chia hết hiệu.7. Giả sử vì điều kiện là mục đích trên là sai với số nguyên b > 1. và p(−1) = 2001. Bởi vì điều kiện thứ nhất và thứ hai là không đúng và bởi vì điều kiện thứ hai là sai với m = 2. Bởi vì n không chia hết n + 1 hoặc n + 2 với n > 2. p(1) = 2001. 3. Do đó.. Bây giờ giả sử rằng p(1) = 1999. và chúng ta có thể viết r(x) − r(b) = (x − b)s(x) v 2. Vậy. r(b) là một số nguyên. thì p(0) = 0. thì một trong chúng phải chia hết cho 4 . Và bởi vì r có hệ số nguyên. Bây giờ chúng ta giả thiết rằng không điều kiện nào là đúng với n > 1 và chứng minh rằng Alberto có thể luôn luôn ngăn cản Barbara tiến đến chiến thắng.nhưng 4| n. Chúng ta chứng minh rằng với số nguyên b > 1. Nói cách khác. Bởi vì p(0) = 0. b = 1.Đề thi olympic Italy sau. mâu thuẫn với giả thiết điều kiện thứ ba là sai. 11 Bây giờ chúng ta thấy rằng Barbara có một chiến thuật chiến thắng nếu ít nhất một trong các điều kiện là đúng. tồn tại a ∈ {b − 1. 2001. b thỏa mãn p(a) = 1999 n m a và b + 1 là lẻ. p(1) = 1999. b ≤ n. Đêìu này kéo theo rằng Alberto có thể bắt đầu chọn một vài số hy vọng và cũng chọn một vài số hy vọng theo sau để ngăn và p(b) = 2001. Giả sử p(x) là một đa thức với hệ số nguyên sao cho p(0) = 0 và 0 ≤ p(1) ≤ 107 . Lời giải: Nếu p(x) = 2000x2 − x. q(a) là một số nguyên. Xác định các giá trị có thể của p(1). và sao cho tồn tại các số nguyên a. Nếu b > n. tức là . Bởi vì q có hệ số nguyên. Vậy n > 4. thì p(0) = 0. 4. b − 1 . chúng ta có n = 2. mâu thuẫn. Gọi một số nguyên dương n là số hy vọng nếu a|n và n|a. mâu thuẫn.c 2. có thể p(1) = 1999 hoặc 2001.

b|2001. chúng ta tìm được 1999 = aq(a) 2001 = bq(a) + b(b − a)r(b). −3). Bởi vì p(0). Đặc biệt. p(a) và p(b) là các số phân biệt. Cho x = 1 và (*) phải bằng q = ˜ a b(b − a) để tìm p(1) : (a. 2001) q(a) −1 1 r(a) 0 p(1) −1 + (2000. Cũng vậy.2000)s(1).c o m q(a) = (*) . n Với hạn chế này. 1999}. cho nên Bởi vì a = b. b) là chung cho ba cặp trên. r(b) = b(b − a) (*) Cố định (a. vì vậy 0. (1999. 2001).12 Nguyễn Hữu Điển. chúng ta có thể giải hai phương trình trên để tìm được 1999 a 2001 − bq(a) . a = 1. kéo theo rằng (a. Do đó. . Đặc biệt. và b = 1. chúng ta có p(x) = xq(x) và vì vậy x| p(x). −2001) (−1. Do đó : p(x) = xq(x) = xq(a) + x(x − a)r(x) = xq(a) + x(x − a)r(b) + x(x − a)(x − b)s(x). b) (−1999. với mọi x ∈ Z. 2}. kết hợp với điều kiện |a − b| ∈ {1. ĐHKHTN Hà Nội với đa thức s có hệ số nguyên. a| 1999. −2001). b) bằng một trong các cặp sau : m a t 1 hoặc 2. Vì vậy |a − b| bằng −1999 −666 0 h |a| ∈ {1. −3) (1999. a và b cũng phân biệt. khi cho x = a và x = b.2002)s(1) −3331 + 8s(1) 1 + (1998. Từ (*) chúng ta biết rằng q(a) 2001 − b˜ q 1999 và r(b) phải bằng r = ˜ . chúng ta có |a − b| chi hết p(a) − p(b). v (−1999. (−1.

Đề thi olympic Italy

13

Vì vậy, p(1) có dạng m + ns(1) với số nguyên cố định m, n. Thật vậy, giả sử rằng có một số dạng m + n˜ giữa 0 và 107 , ở đât s là số nguyên. s Chúng ta có p(x) = q x + rx(x − a) + sx(x − a)(x − b), ˜ ˜ ˜ chúng ta có p(0) = 0, p(a) = 1999, p(b) = 2001, và p(1) = m + n˜. s Do đó, các giá trị có thể của p(1) là 1999 và 2001, và các số giữa 0 và 107 đồng dư với −1 (mod 2000.2002), −3331 ≡ 5 (mod 8), hoặc 1 (mod 1998.2000).

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 3 Đề thi olympic Nhật Bản
m
3.8. Ta tráo một loạt các lá bài đánh số a1 , a2 , . . . , a3 n từ trái qua phải bằng

Bắt đầu với 192 quân bài dánh số 1, 2, . . . , 192 từ trái qua phải, liệu ta có được trật tự 192, 191, . . . , 1 sau số lần tráo hữu hạn? Lời giải: Với mỗi n, cho f (n) là vị trí trong chuỗi các quân bài ở đó quân bài đi vị trí thứ n sau mỗi lần tráo. Ta thấy rằng sau k lần tráo, f k (n) ở vị trí thứ n. Ta đã được biết rằng f (1), . . . , f (192) bằng 3, 6, . . . , 192, 2, 5, . . . , 191, 1, 4, . . . , 190. Trong trật tự này, sự khác biệt giữa bất kỳ số hạng nào với số hạng đứng trước nó là đồng dư từ 3 tới modul 193. Vì f (1) ≡ 3 (mod 193) ta có f (n) ≡ 3n (mod 193) với mỗi n. Trong trật tự (33 )20 , (33 )21 , . . . , (33 )26 , với mỗi số hạng là bình phương của số hạng trước nó. Ít nhất một số hạng trước nó (số hạng đầu tiên 2t) không đồng dư với một modul 193; giả sử N = 3d (ở đó d là số nguyên

v

n

m

1, 2, 3, 4, 5, 6 −→ 3, 6, 2, 5, 1, 4 −→ 2, 4, 6, 1, 3, 5

a

t

Ví dụ nếu 6 lá bài được đánh số 1, 2, . . . , 6 từ trái qua phải thì việc tráo chúng 2 lần sẽ thay đổi trật tự của chúng như sau:

h

.c

a3 , a6 , . . . , a3 n, a2 , a5 , . . . a3n−1 , a1 , a4 , . . . , a3n−2

o

việc sắp xếp các lá bài theo thứ tự mới:

Đề thi olympic Nhật Bản

15

không phải là số hạng cuối cùng trong trật tự này. Do vậy, N 2 số hạng tiếp theo của N trong trật tự là đồng dư với 1 modul 193. Vì 193 chia được cho N 2 − 1 nhưng không chia được cho N - 1, nó phải chia hết cho (N 2 − 1)(N − 1) = N + 1 = 3d + 1, có nghĩa là 3d ≡ −1 (mod 193) .

dương) là giá trị lớn nhất với thuộc tính của nó, vì 193 là số nguyên tố, theo định lý Fermat có: (33 )26 ≡ (33 )192 ≡ 1 (mod 193), do vậy 3d

Vớin = 1, 2, . . . , 193 ta có f d (n) ≡ 3d n ≡ −n (mod 193). Do vậy f d (n) = 193 − n, có nghĩa là trật tự 192, 191, . . . , 1 xuất hiện sau d lần tráo. Chú ý: Giá trị d tìm thấy ở trên thực tế là bằng 24. Số nguyên dương k nhỏ nhất thỏa mãn 3k ≡ −1 (mod 193) là 8, có nghĩa là trật tự 192, 191, . . . , 1 xuất hiện lần đầu tiên sau 8 lần tráo bài. điểm nào thẳng hàng. Chứng minh rằng: 3.9. Trong mặt phẳng cho các điểm phân biệt A, B, C, P, Q, không có 3

AB + BC + CA + P Q < AP + AQ + BP + BQ + CP + CQ.

Lời giải: Trong bài giải này, khi gọi một đa giác V1 . . . Vn là lồi nếu V1 , . . . , Vn tạo thành một đa giác lồi trong trật tự đó. (Ví dụ nếu ta nói hình vuông ABCD là lồi thì ta không nói rằng ACBD là lồi.) Ta nói rằng điều kiện (a) cố định nếu tứ giác XYPQ là lồi với X, Y ∈

thức này ta có:

rằng tứ giác ABPQ là lồi. Nếu AP giao với BQ tại O, thì bất đẳng thức tam giác cho ta AB ≤ AO + BO và P Q ≤ P O + QO. Cộng 2 bất đẳng AB ≤ AO + BO + OP + OQ = AP + BQ

Vì không có 3 trong số các điểm đã cho nào thẳng hàng nên bất đẳng thức tam giác cũng chỉ ra rằng BC < BP + P C và CA < CQ + QA Cộng 3 bất đẳng thức cuối cùng này ta có kết quả cần chứng minh. Tiếp đến ta nói tới điều kiện (b) cố định, nếu xem X nằm trong tam giác YZM với sự hoán vị (X, Y, Z) của (A, B, C) và với M ∈ {P, Q}. Ta chứng

v

{A, B, C}. Trong trường hợp này ta chứng minh bất đẳng thức cần chứng minh là cố định. Không mất tính tổng quát, ta có thể giả thiết

n

m

a

t

h

.c

o

m

16

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội minh rằng bất đẳng thức cần chứng minh cố định trong trường hợp này. Không mất tính tổng quát, giả sử A nằm trong tam giác BCQ. Sơ đồ chuyển điểm P tùy ý tới mỗi cạnh PB, PC là các hàm lồi ngặt, có nghĩa là P −→ P B + P C cũng là một hàm lồi ngặt. Do vậy, trên tất cả các điểm

P hoặc trong tam giác BCQ hàm này chỉ đạt cực đại khi P trùng với B, C hoặc Q. Vậy nên: AB +AC < max{BB +BC, CB +CC, QB +QC} = QB + QC cộng bất đẳng thức này với bất đẳng thức BC < BP + PC và PQ < PA + QA, đã có ở bất đẳng thức tam giác ta được kết quả cần chứng minh. Do việc đổi tên các điểm, bao lồi của 5 điểm đã cho hoặc phải là tam giácBC, hoặc ABP, hoặc APQ, hoặc tứ giác lồi ABCD, hoặc ABPQ, hoặc APBQ, hoặc ngũ giác lồi ABCPQ hoặc ABPCQ. Nếu tam giác ABC là bao lồi thì Q phải nằm phía trong một trong các

PQ so với B mà không mất di tính tổng quát. Vậy nên điều kiện (b) cố định. Nếu tứ giác ABCP là bao lồi thì Q nằm trong tam giác APB hoặc trong CPB. Trong trường hợp đầu tứ giác BCPQ là lồi và trong trường hợp thứ hai tứ giác BAPQ là lồi. Vậy nên điều kiện (a) cố định. Nếu tứ giác lồi ABPQ, ngũ giác lồi ABCPQ hay ngũ giác lồi ABPCQ là bao lồi thì tứ giác ABPQ là lồi và điều kiện (a) cố định. Cuối cùng, nếu tứ giác lồi APBQ là bao lồi thì C hoặc nằm trong tam giác ABP hoặc ABQ; cả trong 2 trường hợp điều kiện (b) cố định. Do vậy, trong tất cả các trường hợp, hoặc điều kiện (a) hoặc điều kiện (b) cố định, từ đó suy ra bất đẳng thức cần chứng minh là đúng.

v

n

m

điều kiện (b) cố định. Nếu tam giác APQ là bao lồi thì ta có thể giả thiết C không gần hơn

a

giao với P B. Nếu tam giác ABP là bao lồi thì C phải nằm trong tam giác ABP và

t

h

nhưng nằm cùng phía đường AB so với Q, do vậy QC phải giao với một trong 2 đoạn thẳng AP và P B. Nếu QC giao với AP , thì tứ giác ACPQ là lồi và điều kiện (a) cố định; tương tự điều kiện (a) cố định nếu QC

.c

o

tam giác APB, BPC, CPA. Không mất đi tính khái quát giả thiết rằng Q nằm trong tam giác APB. Vì C không nằm bên trong tam giác APB

m

Đề thi olympic Nhật Bản

17

3.10.Cho 1 số tự nhiên n ≥ 3, chứng minh rằng tồn tại 1 tập hợp An với 2 thuộc tính sau: (i) An bao gồm n số tự nhiên riêng biệt. (j) Với bất kỳ a ∈ An , tích số của tất cả các phần tử khác trong An có

số dư là 1 khi được chia bởi a.

số nguyên a1 , a2 , . . . , ak+1 vẫn là các số nguyên riêng biệt lớn hơn 1. Xem xét biểu thức a1 a2 . . . ai−1 ai+1 . . . ak+1 ≡ (mod ai )

mãn a1 a2 . . . ak ≡ (mod ai ) khi 1 ≤ i ≤ k. Giả sử ∈ {−1, 1} và xác định aa+1 = a1 a2 . . . ak− . Vì ak+1 ≥ 2ak − 1 > ak với tất cả các k, các

Lời giải: Giả sử a1 , a2 , . . . , ak (vik ≥ 2) là các số nguyên riêng biệt lớn hơn 1 thỏa

v

n

m

a

= −1 và một lần tập hợp = 1. Tập hợp An bao gồm các số kết quả là a1 , a2 , . . . , an do đó thỏa mãn điều kiện đầu bài.

t

h

Bắt đầu với các số a1 = 2, a2 = 3, ta áp dụng cách này n-3 lần tập hợp

.c

(a1 a2 . . . ai−1 ai+1 . . . ak )ak+1 ≡ (−1)(− ) ≡

o

rõ ràng nó không đổi với i = k + 1. Với i < k nó không đổi vì (mod ai )

m

ta có x2 + y 2 + z 2 chia hết cho p và v chia hết cho p nhưng 1 + (p − 1)2 < p2 nên tồn tại ω ∈ {1. y = z = ω = 1. y. a). Vì vậy. 2. p − 3} . z) = (0.. .Chương 4 Đề thi olympic Korea m Tiếp theo. p−3 . Nếu ngược lại. p+1 . ω thoả mãn x2 + y 2 + z 2 − ω.c 4.. {2. p−1 sao cho x2 ≡ k(modp) và 2 2 y ≡ p − k − 1(modp). khi đó tồn tại một số tự nhiên a.p = 0 và 0 < ω < p.. Bây giờ ta xét trường hợp p > 2. p − 2} . mỗi đồng dư trong số p−1 các đồng dư bình phương khác không sẽ rơi 2 vào trong các cặp {1. . Bộ (x. p − k − 1) mà cả hai số k và (p − k − 1) đều là đồng dư bình phương như ta đã định tìm. Nếu p−1 là đồng dư bình phương thì chọn k = p−1 . . Trước tiên ta xét trường hợp −1 là đồng dư bình phương modun p. Theo nguyên 2 2 x2 + y 2 + z 2 < p2 . thì 2 2 lý Pigeonhole Principle sẽ có một cặp (k. y ∈ 0. p − 1} sao cho x2 + y 2 + z 2 − ω. Ta phải tìm một số k nào đó để cả k và p − k − 1 đều là đồng dư bình phương.. z. giả sử (−1) không là đồng dư bình phương modunp. Cho z = −1. 1.p = 0 ... n m a Lời giải: Với trường hợp p = 2.Chỉ ra rằng với mọi số nguyên tố cho trước p thì tồn tại những số tự nhiên x. ta có thể lấy x = 0.. Vì x2 + y 2 + z 2 = a2 + 1 t h . o . 0 < a < p−1 sao cho a2 ≡ −1(modp).. 1. Giá trị ω sẽ được xác định như ở trường hợp trước..11. y. ta có thể chọn x.

a với mọi a. Ngược lại. 19 Cho x = a. A v n m a t giao điểm của hai đường phân giác ngoài các góc ABD và ADB. Q. DAB và DBA. sau đó cho x = a. Q. DAC và DCA tương ứng. bất kỳ hàm số nào có dạng . y = 1. S lần lượt là các D C o P f (x) = kx với hằng số k nào đó rõ ràng đều thoả mãn yêu cầu bài toán. R. R.Tìm tất cả các hàm f : R → R thoả mãn f (x2 − y 2) = (x − y) [f (x) + f (y)] với mọi x.Cho tứ giác lồi ABCD là tứ giác nội tiếp. Gọi P. mọi hàm số nào thoả mãn ràng buộc đã cho phải có dạng f (x) = kx với hằng số k nào đó. ACD và ADC. ta được f (0) = 0. m B Như vậy. y ∈ R.c 4. Cho x = −1.12. Chứng minh rằng bốn điểm P.Đề thi olympic Korea 4. Lời giải: Cho x = y. h . y = 0 ta được f (1) = −f (−1). y = −1 ta có: f (a2 − 1) = (a − 1) [f (a) + f (1)] f (a2 − 1) = (a + 1) [f (a) − f (1)] Cho các vế phải của các phương trình đó bằng nhau và giải phương trình đối với f (a) ta được f (a) = f (1).13. S cùng nằm trên một đường tròn.

Q. m a giác ABD đối diện với góc A và góc D. B.Cho p là một số nguyên tố sao cho p ≡ 1 (mod4).20 Nguyễn Hữu Điển. chúng sẽ bằng nhau. X Y I Z AQD=ABI1 . và ASD=ACI2 . D. Ta có IY IX = π = IZIX vì vậy tứ giác IY IX Z là 2 nội tiếp được và XIX Y =IIX Y =IZY hay Y IX X=Y ZI. IX ) là (A. D. Từ giả thiết ta suy ra P . Q). ABI1 . ARD=I2 CD. D. A. 2 2 Hơn nữa. Như vậy (trở lại với những góc định hướng) ta có: AP D = AQD = ARD = ASD và bốn điểm P. tương tự R. (A. Khi coi các góc sau là không định hướng. P ). C. 4. S cùng nằm trên cung tròn trương bởi A. t k=1 h Gọi I1 . S) ta được. Q là các tâm đường tròn bàng tiếp của tam . Hãy tính p−1 v n Áp dụng kết quả của phần trên với (X.c 2k 2 k2 −2 p p o m IX . Y. B.14. Suy ra X. I2 CD và ACI2 đều bằng AQD = ACD . C. nên nếu coi chúng là những góc định hướng. ta thấy I1 BD. Giả sử chúng ta có một tam giác tuỳ ý XY Z với tâm đường tròn nội tiếp là điểm I và tâm đường tròn bàng tiếp IX đối diện với góc X. A. IX thẳng hàng. I2 lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp các tam giác ABD và tam giác ACD. S là các tâm đường tròn bàng tiếp của tam giác ACD đối diện với góc A và góc D. AP D=I1 BD. R) và (D. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Các góc xét đến đều là các góc định hướng ngoại trừ các trường hợp nói khác đi. I. Z. (D. các góc trên đều cùng một hướng. R.

với d là một số nào đó. p − 1 . Từ đó suy ra tổng đã cho bằng p−1 . 1). v p−1 2 đồng dư .Xét những hình L sau đây. da} sao cho a2 ≡ −(da)2 (modp). và có tất cả 2 như thế. đặt {x} = x − [x] ∈ [0. p − 1] sao cho kp ≥ 1 . tổng cần tính trong bài ra sẽ bằng α là số các phần tử k trong 2 [1. ta đã biết −1 ≡ d2 (modp). hay bằng với số đồng dư k khác không mà 2 . Phân chia các đồng dư mô đun p khác không t k 2 là đồng dư mô đun p với một số nào đó trong h Nếu {x} ≥ thì 2 {x} − {2x} = 2{x} − (2 {x} − 1) = 1 Như vậy. có đúng một đồng dư trong mỗi cặp mà bình phương của nó m a Vì p là số nguyên tố đồng dư với 1 mô đun p. 4. 2 n thành p−1 cặp dạng {a.c o thì 2 {x} − {2x} = {x} − 2 {x} = 0 m − p+1 . mỗi hình được tạo bởi bốn hình vuông đơn vị ghép lại. Ta có 2k 2 2k 2 = − p p k2 k2 = − p p k2 2k 2 −2 =2 p p Nếu {x} < 1 2 1 2 2k 2 p k2 p k2 p 2k 2 p và Ta được đồng dư với một số nào đó trong p−1 . 2 Vì vậy.Đề thi olympic Korea 21 Lời giải: Với mỗi số thực x.p 2 −1 .15.

4. Ta có thể ghép được một hình kích thước 3x8 như hình vẽ sau: Những hình 3x8 như vậy có thể ghép thành hình chữ nhật (3xn). và m. mảnh hình chữ L trong hình chữ nhật được ghép sẽ gồm một số lẻ ô đen hình vuông. hay 8\mn. m > 3. thì phần còn lại (m−3)xn có thể ghép như trong trường hợp 1 vì 2\(m−3).n/8 hình chữ nhật như vậy sẽ ghép thành một hình chữ nhật kích thước mxn (gồm n/2 hàng và m/4 cột). Trong trườg hợp ngược lại. và tô m hàng trong hình chữ nhật mxn thành hai màu đen trắng cạnh nhau.n). b. x. Như vậy m. Hai hình đã cho có thể ghép được một hình chữ nhật kích thước 4x2. ĐHKHTN Hà Nội Cho m và n là các số tự nhiên lớn hơn 1.n. Mỗi n Bây giờ ta sẽ chứng minh rằng: nếu hình chữ nhật có kích thước (mxn) được ghép bởi các hình trên thì 8\m.Cho những số thực a. Không mất tính tổng quát ta giả sử rằng 4\m. Chứng minh rằng: b2 y 2 c2 z 2 3 a2 x2 + + ≥ (by + cz)(bz + cy) (cz + ax)(cx + az) (ax + by)(ay + bx) 4 v là 4 nên 4\(m. ta giả sử rằng m là số lẻ.22 Nguyễn Hữu Điển. Trường hợp 1: Cả m và n đều là số chẵn. giả sử 2\n. Trường hợp 2: Hoặc m hoặc n lẻ.16. t h . Không mất tính tổng quát.n là bội số của 8. thì hình chữ nhật mxn có thể được xếp bởi các hình đã cho. Vì có tất cả 1 số chẵn (nx m ) ô vuông màu đen. z thoả mãn a ≥ b ≥ c > 0 và x ≥ y ≥ z > 0. Chứng minh rằng một hình chữ nhật kích thước mxn sẽ được xếp bởi các hình đã cho khi và chỉ khi m. 2\n.n = 8k.c o m . nên hình 2 chữ nhật được ghép chứa 1 số chẵn các hình chữ L. ta đã ghép xong. Vì m > 1 nên m ≥ 3. mà ta đặt số đó là 2k. c. Không mất tính tổng quát. Khi đó 8\n. Lời giải: Trước tiên ta chứng minh rằng nếu 8\mn. Vì mỗi một hình L có diện tích m a Nếu m = 3. y.

v β γ 1 3 (α + β + γ)2 1 α + + )≥ ≥ S≥ ( 2 β+γ γ+α α+β 2 (2αβ + 2βγ + 2γα) 4 n m Do đó. β = (by)2 . a 1 3 (α − β)2 + (β − γ)2 + (γ − α)2 + 3(αβ + αβ + γα) ≥ (2αβ+2βγ+2γα) 2 2 t h mà vế phải bằng .Đề thi olympic Korea 23 Lời giải: Đặt vế trái của bất đẳng thức là S.c ( β γ α + + )(α(β + γ) + β(α + γ) + γ(α + β))≥(α + β + γ)2 β+γ γ+α α+β o m . ta có 1 α β γ S≥ ( + + ) 2 β+γ γ+α α+β Sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz. ta có Vậy bài toán đã được chứng minh. Vì a ≥ b ≥ c > 0 và x ≥ y ≥ z > 0 nên ta có bz + cy ≥ by + cz suy ra (by + cz)(bz + cy) ≤ (by + cz)2 ≤ 2 (by)2 + (cz)2 Đặt α = (ax)2 . khi đó ta có: a2 x2 a2 x2 α ≥ = 2 + (cz)2 ] (by + cz)(bz + cy) 2 [(by) β+γ Áp dụng tương tự cho hai bất đẳng thức. γ = (cz)2 .

17... . m a t h . với số hạng đầu a1 được xác định bởi mối quan hệ: an+1 = an + rad (an ).. ta cũng có kết quả tương tự với zn Mặt khác zn và rad (an ) là nguyên tố cùng nhau do rad (an+1 ) là tích của các ước số nguyên tố. v n Lời giải: *) Bổ đề 1: Trong dãy rad (a1 ) . dãy an+1 = an + rad (an ) gồm N số hạng liên tiếp trong một cấp số cộng. a2 . Một dãy các số tự nhiên a1 . mỗi số hạng là ước của số hạng tiếp sau nó. với k > 1.. rad (a2 ) . . Chứng minh: Vì rad (an ) là ước của cả an và rad (an ) nên rad (an ) là ước của an + rad (an ) = an+1 ⇒ mọi thừa số nguyên tố của rad (an ) là ước của an+1 Vì rad (an ) và rad (an+1 ) là tích của các ước số nguyên tố Từ đó cho ta kết quả rad (an ) là ước của rad (an+1 ) an *) Với mỗi số nguyên dương n đặt bn = rad(an ) và zn = rad(an+1 ) rad(an ) Vì rad (an ) là ước của rad (an+1 ) nên bn là một số nguyên dương ∀n Do bổ đề 1.Chương 5 Đề thi olympic Mông cổ 5. Hãy chỉ ra với mỗi nguyên dương N.c o m . đặt rad (k) là tích các số nguyên tố của k.Đặt rad (1) = 1.

tồn tại một số tự nhiên M thỏa mãn: rad (aM ) = rad (aM +1 ) = . v Do đó chia hết cho mọi an .Đề thi olympic Mông cổ Vì vậy ta có: bn+1 an+1 = = rad (an+1 ) an +rad(an ) rad(an ) rad(an+1 ) rad(an ) 25 = bn+1 + 1 zn *) Bổ đề 2: Với mỗi N. khi đó ta cần chỉ ra số k dương nhỏ nhất thỏa mãn zM +k−1 = 1 bM +k = bM + k bM + k bM + N − 1 bM +k−1 + 1 = ≤ ≤ < bM zM +k−1 zM +k−1 2N 2N Điều này mâu thuẫn với giả thiết M là số tự nhiên lớn hơn m và bM là số tự nhiên nhỏ nhất. = rad (aM +N −1 ) Vậy aM .c o m . Điều này là đúng vì zM +k−1 là tích các số nguyên tố chia t h Mặt khác k ≤ N − 1 và zM = zM +1 = .. *) Áp dụng bổ đề 2.. = zM +N −2 = 1 Chứng minh: Có vài số nguyên tố p nhỏ hơn 2N thỏa mãn điều kiện tồn tại một số n sao cho p là ước của an Áp dụng bổ đề 1. aM +1 . Vậy bổ đề 2 được chứng minh.... Thật vậy. = zM +N −2 = 1 do đó bM +k−1 = bM + k − 1 . với mỗi N. tồn tại một số nguyên m đủ lớn sao cho am chia hết cho mọi số nguyên tố. tồn tại một số nguyên dương M thỏa mãn: zM = zM +1 = . aM +N −1 là các số hạng liên tiếp trong một cấp số cộng. a Ta cần chỉ ra không có số nguyên tố nào nhỏ hơn 2N có thể chia hết cho zM +k−1 . Gọi M là số lớn hơn m sao cho bM là nhỏ nhất.. Ta cần chứng minh M thỏa mãn điều kiện của bổ đề này. Từ đó suy ra zM +k−1 ≥ 2N... Vì vậy: n m hết cho aM +k nhưng không chia hết cho aM +k−1 và do aM +k−1 chia hết cho rad (aM ) và rad (aM ) chia hết cho mọi số nguyên tố nhỏ hơn 2N.. giả sử kết quả trên là không đúng. .

Vì O3 ∈ AB nên ta có: P2 P1 Z = P2 AO3 = O3 P2 A. ω2 . Do đó O4 là tâm của đường tròn ω4 .18. Chứng minh rằng X. P3 P1 ) = ZP1 O3 (vì O3 P1 là tiếp tuyến của ω4 . O 3 P2 A = O 3 P2 Z = P2 P1 Z Vì Z và Z cùng thuộc AP2 . ω3 . O2 . Do đó Z ∈ ω4 . Gọi P1 là tiếp điểm của ω1 . P2 sao cho AB là đường kính của đường tròn ω3 . B là hai điểm trên đường tròn ω3 khác P1 . Z thẳng hàng. ω3 đôi mọt tiếp xúc ngoài nhau. Nếu gọi Z là giao điểm thứ hai của AP2 và ω4 thì do O3 P2 là tiếp tuyến của ω4 nên ta có: o m . ω2 .Trong mặt phẳng. Các đường thẳng AP2 . ω3 tương ứng. ta suy ra: (l.26 Nguyễn Hữu Điển. ω3 thì ta có: O4 P1 = O4 P2 = O4 P3 .c Chứng minh tương tự ta cũng có O1 O2 . Y. AP2 = BZ nên suy ra Z ≡ Z . Đường thẳng AP1 cắt lại đường tròn ω1 tại X. P2 là tiếp điểm của ω2 . P3 P1 ) = XP3 P1 ⇒ X∈l Chứng minh tương tự ta có Y ∈ l . đường thẳng BP2 cắt lại đường tròn ω2 tại Y . ĐHKHTN Hà Nội 5. cho ba đường tròn ω1 . O2 O3 là tiếp tuyến của ω4 . Khi đó: (l. ω2 . O3 là tâm của ba đường tròn ω1 . ω2 và O1 . Lời giải: Xét các góc là có hướng theo modulo π Gọi P3 là tiếp điểm của hai đường tròn ω1 . Z thẳng hàng. Vì O4 O1 ⊥O1 O3 nên O1 O3 là tiếp tuyến của ω4 . ω3 . ZP1 O3 = ZP1 O4 + O4 P1 O3 = XP1 Z + ZP1 O4 = XP1 O4 (1) Vì P1 O4 là tiếp tuyến của ω1 nên ta có: XP1 O4 = XP3 P1 (2) Từ (1) và (2) suy ra ZP1 O3 = XP3 P1 Gọi l là đường thẳng ZP3 nếu Z ≡ P3 hoặc đường thẳng tiếp xúc với ω4 tại P . Kết hợp điều này với kết quả ở trên. A. v n Vì O4 P1 O3 và XP1 Z cùng vuông (do AB là đường kính) nên ta có: m a Do đó P2 P1 Z = P2 P1 Z và Z thuộc đường thẳng BZ t h . Gọi ω4 là đường tròn ngoại tiếp tam giác P1 P2 P3 và O4 là tâm đẳng phương của ba đường tròn ω1 . Vì Z ∈ l nên ta suy ra ba điểm X. Y. BP1 cắt nhau tại Z.

27 Lời giải: Ta sử dụng nhận xét sau: f k (x) = f (f (. Chứng minh rằng: t 5..Một hàm số f : R → R thỏa mãn các điều kiện sau: 1) |f (a) − f (b)| |a − b| ∀a. do đó B1 X không chứa A cũng không chứa C. Tương tự.19. AB = c. do A nằm trên đường BC1 nhưng không thuộc đoạn BC1 nên A phải nằm ngoài đường tròn ω. Ta có mọi điểm nằm trong đoạn B1 X đều nằm trong đường tròn ω. Trước hết. . C của tam giác ABC cắt các cạnh h Vậy f (0) = 0. Ta cần chứng minh X phải thuộc đoạn AC.c *) Trường hợp 2: f (0) = −f 2 (0) Ta có: |f (0)| = |f (0) − 0| |f 2 (0) − f (0)| = 2 |f (0)| ⇒ |f (0)| 0 ⇒ f (0) = 0 o m *) Trường hợp 1: f (0) = f 2 (0) Khi đó: f (0) = f 2 (0) = f 3 (0) = 0 và |f 2 (0)| = |f 2 (0) − 0| |f 3 (0) − f (0)| = |f (0)| ta suy ra |f (0)| = |f 2 (0)| . CA = b. B1 .20.AC1 = AX. B. Vì B1 nằm trên cạnh AC do đó X nằm trên cạnh AC. C nằm ngoài đường tròn ω.Đề thi olympic Mông cổ 5.. C1 .f (x) .AB1 v n m BC AC AB = = AC + AB BA + BC CA + CB a của tam giác tại các điểm A1 ..)) k lần f Từ (1) ta có: |f (0)| = |f (0) − 0| f 2 (0) − f (0) f 3 (0) − f 2 (0) = f 2 (0) Lời giải: Giả sử đường tròn ω ngoại tiếp tứ giác BA1 B1 C1 cắt lại đường thẳng AC tại X. b ∈ R 2) f (f (f (0))) = 0 Chứng minh rằng f (0) = 0. Đặt BC = a.. Áp dụng phương tích của điểm A đối với đường tròn ω ta có: AB.Đường phân giác của các góc A.

4.2.1.2.9. 2= . 6= 2.3 4= (2 + 2 + 4)2 (1 + 4 + 5)2 (1 + 2 + 3)2 . 9= 1.9 4. 5= .3 (1 + 1 + 2)2 (1 + 1 + 1)2 8= . z là các số nguyên dương. AB1 = a+b a+c Chứng minh tương tự ta cũng có: CX = Hơn nữa.21.1.8 3. 3= 9. y.4 1.3.AB bc a+c (a + c) c = .2 1. a t h 5.Những số nguyên nào có thể biểu diễn được dưới dạng (x + y + z)2 xyz . ĐHKHTN Hà Nội Từ định lý về đường phân giác trong tam giác ta có: AC1 = Do đó ta có: AX = AC1 . do X thuộc cạnh AC nên: b = AC = AX + CX = (a + c) ⇔ hay c a + a+b b+c (9 + 9 + 9)2 (4 + 4 + 8)2 (3 + 3 + 3)2 1= .1 Ta sẽ chứng minh không có các kết quả khác thỏa mãn bổ đề sau: Bổ đề: Nếu n có thể biếu diễn được dưới dạng (x + y + z)2 xyz v n Lời giải: *) Nhận xét: Ta có các số sau thỏa mãn yêu cầu bài toán: m với x. = AB1 a+b bc a+b (a+c)a b+c bc bc .c.c BC AC AB = = AC + AB BA + BC CA + CB o m c a a b c b = + ⇔ = − a+c a+b b+c b+c a+c a+b .28 Nguyễn Hữu Điển.4.5 1.

c Do x+y+z là nhỏ nhất nên x+y+z x +y+z Suy ra x x = (y+z) ⇒ x x y + z Chứng minh tương tự thì ta cũng có: y x + z . 2. 5. Áp dụng bổ đề. 2. 5} ⇒ n ∈ {8. 9} ⇒ n ∈ {1. z x +y (x+y+z)2 xyz 29 Gọi x. và x + y + z Vì n là một số nguyên nên x là ước của (x + y + z)2 do đó x là ước của (y + z)2 Đặt x = (y+z)2 . y. x khi đó ta có 2 (y + z)2 y+z + 1 (x + y + z)2 x = (y+z)2 x yz yz x = x y+z x +1 yz 2 (x + y + z)2 = =n xyz 2 (2x) 4x Khi đó n = x(x−1) = x−1 ⇒ x − 1 là ước của 4x ⇒ x − 1 là ước của 4 ⇒ x ∈ {2. 3. z x+y (Bổ đề được chứng minh) o m 3 2. 8. 6. 5} *) Trường hợp 3: y + z x y z > 1 2 Do x y Do đó n= Khi đó: yz − (y + z) = (y − 1) (z − 1) − 1 ⇒ yz y+z x z ta có: xy z . y Chứng minh bổ đề: x +z . 4. 3. 6} . xz y v n Khi đó n = (2x+1) ⇒ x là ước của 2x + 1 ⇒ x = 1 và n = 9 x2 *) Trường hợp 2: x = y + 1 > z = 1 2 m a Ta xét các trường hợp sau: *) Trường hợp 1: x = y z = 1 t 0 (x + y + z)2 =2 xyz x y z 1 1 1 + + + + + x y z yz xz xy h Giả sử n = (x+y+z) . +1+1+1 = 6 2 Vậy các kết quả của n cần tìm là n ∈ {1. không mất tính tổng quát. ta có xyz thể giả sử y + z x y z 2 . 6. z là các số nguyên dương thỏa mãn n = là nhỏ nhất.Đề thi olympic Mông cổ thì n có thể viết dưới dạng: (x + y + z )2 xyz với x y +z . 4. 3. 5.

. Chứng minh rằng tồn tại các số a1 . b. tuyến đường: o m +) Với n = 3 ta cần chỉ ra f (2. b) = xa1 + x1b − xab với a.. n . b2 . 1. 2.. . 1... b. điều này là tầm thường vì khi đó f được xác định không a. c + 1. . .. cho phép tađễ dàng tìm được sự khác nhau của tổng chi phí của 2 tuyến đường đó là: Do đó.. b) không phụ thuộc vào a. b − 1. c − 1. a + 1.. Lời giải: Đặt f (a.. . . b. Giả sử rằng tổng chi phí của tuyến đường qua mỗi thành phố đúng một lần và kết thúc tại điểm bắt đầu không phụ thuộc vào việc chọn tuyến đường. . n h . tổng của toàn bộ chi phí của 3 tuyến đường: 1. a − 1.... . Tổng chi phí của chuyến đi từ thành phố i đến thành phố j là xij . f (a.. b.. a. . .c Nhưng những đẳng thức này là tổng các chi phí của 2 tuyến đường mà mỗi tuyến đều đi qua mọi thành phố đúng 1 lần. a. b − 1. n . 2. c. .. 2. ĐHKHTN Hà Nội 5. b. 1. j thỏa mãn 1 i < j n. c đôi một khác nhau và khác 1 Hơn nữa. b.. 3. b và 1 là ba số phân biệt *) Bổ đề: f (a... c) với mọi a... b) = f (b. 2) hay x21 + x13 + x32 = x31 + x12 + x23 . do đó chúng bằng nhau.. . b.30 Nguyễn Hữu Điển... . a − 1. a.. ... a + 1... a2 . .. a.. 3) = f (3.. 2. c − 1.. 2.. 1. n phải bằng tổng của toàn bộ chi phí của 3 tuyến đường: 1. 2..... 2. 3. c + 1. a. n .. b + 1. +) Với n 4. n v n (xa1 + x1b + xbc ) − (xab + xb1 + x1c ) m a và tuyến đường t a. . Các tuyến đường này gần đồng nhất. 1. c. a. b + 1. 2. b Chứng minh bổ đề: +) Với n có a và b 2. b. .22.. an và b1 . n . 1......Một đất nước có n thành phố. n phải có tổng toàn bộ chi phí bằng nhau.... b. bn sao cho xij = ai + bj với mọi số nguyên dương i..

b1 = F và đặt bk = x1k .. b) = f (b. b) = f (b. d không bằng a. f (a. an và b1 . d) . bn sao cho xij = ai + bj với mọi số nguyên dương i... a) = f (a. a2 .c o m . b) = f (b. 31 *) Với mọi a. b) . ak = xk1 − F Với mọi i. b) = f (b. . a) Điều này đã chứng minh được kết quả của bổ đề. f (a. j không đồng thời bằng 1 ta có: xij = xi1 − xi1 − x1j + xij + x1j = xi1 − F + xij = ai + bj tức là tồn tại các số a1 .. c) = f (c. b) = F với F là hằng số Cho a1 = 0 . c) = f (c. j thỏa mãn 1 i < j n v n m a t h .Đề thi olympic Mông cổ Do đó 2 (x1a + xab + xb1 ) = 2 (x1b + xba + xa1 ) Từ đó suy ra f (a.. b ta có: f (a.. c) = f (c. b2 . a) Với c. b phân biệt và khác 1 ta có: f (a. .

z0 ∈ C và n ∈ N. Im(z2 )). ta giả sử rằng không phải tất cả các nghiệm của P là bằng nhau. Im(z3 )) là trung điểm của Z1 Z2 . · · · . o . nếu f (A1 ) = f (A2 ) = · · · = f (An ) thì các điểm A1 . h .Z2 = (Re(z2 ). m Lời giải: Trước hết ta giả sử rằng tất cả các nghiệm của P là bằng nhau. 2 Ký hiệu s1 .c n ≥ 3 các điểm rời rạc A1 . An nằm trên đường tròn với tâm là (Re(z0 ). A2 . và đặt z3 = 1 (z1 + z2 ) sao cho Z3 = (Re(z3 ). Ta phải v n suy ra các điểm đó là các đỉnh của một đa giác lồi. khi đó ta viết được dưới dạng: a t Cho P ∈ C[X] khác đa thức hằng. A2 . Im(z0 )) và bán n Ngược lại. Z3 Z2 . An được gọi là các đỉnh của đa giác lồi. · · · . An là các điểm rời rạc trong R2 sao cho f (A1 ) = f (A2 ) = · · · = f (An ) thì A1 .23. Gọi l là đường thẳng đi qua hai α . · · · . khi đó P (x) có dạng: P (x) = (z − z1 )(z − z2 )Q(z) với z1 và z2 là 2 nghiệm phân biệt của P (x) sao cho |z1 − z2 | là nhỏ nhất. Nếu A1 . A2 . Im(z2 )). |f (A1 )| có r ≥ 0. s2 lần lượt là các tia Z3 Z1 . An ∈ Rn .Chương 6 Đề thi olympic Rumani m 6. · · · . và r = f (Z3 ) ≥ 0. Chứng mình rằng hàm f : R2 → R được cho bởi f (x.Hàm f : R2 → R được gọi là olympic nếu nó thỏa mãn tính chất: với kính là P (x) = a(z − z0 )n với a. là olympic khi và chỉ khi tất cả các nghiệm của P là bằng nhau. A2 . bởi vì nếu ngược lại ta có z3 là một nghiệm của P sao cho: điểm Z1 và Z2 với Z1 = (Re(z1 ). y) = |P (x + iy)|.

Nếu f : {1. Chứng mình rằng: n n 2en+1 = 2an+1 = 2Fn+1 với ∀n ≥ 2 và 2Fn+1 thỏa mãn tính chất đã cho. · · · . Do vậy. điều này là mâu thẫu với |z1 − z2 | là nhỏ nhất. 3. 5} thỏa mãn tính chất đã cho sao cho f (n) tương ứng bằng 1. 3. 2. a en+1 = an + bn . Tìm số các hàm f : {1.Đề thi olympic Rumani |z1 − z3 | ≤ |z1 − z2 |. Do đó.an +bn +dn +en = 2(an +bn ) = 6. 4.24. Do ZZ3 →∞ Z∈s1 33 lim f (Z) = lim f (Z) = +∞. và do vậy với n ≥ 2 : o hiệu an . 4. · · · . 4.Với n ≥ 2 là số nguyên dương. 5. với các chỉ số được chọn sao cho: F1 = 0 và F1 = 1. ZZ3 →∞ Z∈s1 và f liên tục. en là số các hàm f : {1. n} → {1. 2. x2 . 2. 2. f không phải là olympic. Khi đó n2 − 1 4 m . Do vậy f (Z3 ) = f (Z4 ) = f (Z5 ) và Z3 . n} → {1. 2. 6. v n bằng quy nạp ta có an = en và bn = dn ∀n ≥ 2. 2. n − 1 Lời giải: Ta có n ≥ 2 bất kỳ và tìm số các hàm tương ứng. Z4 . tồn tại Z4 ∈ s1 và Z5 ∈ s2 sao cho f (Z4 ) = f (Z5 ) = r.25. vô lý. n − 1. vậy suy ra an = Fn với ∀n. 3. Ký an+1 = en + dn . bn+1 = en an+2 = en+1 + dn+1 = an+1 + bn+1 = an+1 + en = an+1 + an do vậy. dn . bn . · · · . 4. · · · . Do vậy với ∀n. dn+1 = an t h k=1 |xk | − k=1 xk ≤ . 5} phải thỏa mãn đã cho thì f (n) = 3 bởi nếu ngược lại thì f (n − 1) ≤ 0 hoặc f (n − 1) ≥ 6. 2. n} → {1. 5} thỏa mãn tính chất: |f (k + 1) − f (k)| ≥ 3 với k = 1. · · · . · · · . 2. {an }n≥2 thỏa mãn như dãy Fibonaci {Fn }n≥0 . 2.Cho n ≥ 1 là một số nguyên dương và x1 . Bởi vì a2 = 2 = F2 và a3 = e2 + d2 = 3 = F3 . Z5 không phải là các đỉnh của đa giác lồi.c a2 = e2 = 2 và b1 = d2 = 1. Ta có: a2 = e2 và b2 = d2 . xn là các số thực sao cho: |xk+1 − xk | leq1 với k = 1. ta có: m Ta cần tìm an + bn + dn + en với ∀n ≥ 2.

c ≤ 2(1 + 2 + · · · + n−1 ) 2 o . Ký hiệu σP và σN lần lượt là tổng của các số trong P và N.Cho n. thì Cm = m(m−1)(m−2) là chẵn bởi vì tử số chia hết 6 3 cho 4 còn mẫu số thì không. · · · . các vậy |P | ≤ 2 phần tử của P là ak0 +1 < ak0 +2 < · · · < ak0 +l với k0 > 0 Giả sử rằng 1 ≤ i ≤ n − 1. v n 3 3 3 3 3 n = ±Ca1 ± Ca2 ± Ca3 ± Ca4 ± Ca5 m nguyên dương a1 > a2 > a3 > a4 > a5 > ksao cho: a 6. · · · . −xn )(tương ứng là (x1 . Do vậy ta chọn m > maxk. Do cách xây dựng. lực lượng P các xk − xj ≤ 1. ak0 +1 ≤ ak0 + 1 ≤ 1.Chứng minh rằng tồn tại các số t h n−1 n−1 n2 − 1 ≤ . an ) là một hoán vì của (−x1 . N sao cho n + Cm là số lẻ. · · · . · · · .ak0 +2 ≤ ak0 +1 + 1 ≤ 2. xn )) sao cho a1 . và do n−1 . an là một dãy không giảm.26.34 Nguyễn Hữu Điển. Trong dãy x1 . Mặt khác ta có: số dương ak không nhiều phần tử hơn lực lượng N các số âmak . an là không giảm. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Nếu số các số xk âm lớn hơn số các số xk dương thì (a1 . · · · . xn phải có hai phần tử kề nhau xj và xk sao cho xj ≤ ai và xk ≥ ai+1 suy ra 0 ≤ ai+1 − ai ≤ m |σP − σN | − |−σP − σN | ≤ |2σP | ở đó a 3 = a(a − 1)(a − 2) 6 3 Lời giải: Ta thấy rằng: n + Cm > 2m + 1 với ∀m lớn hơn giá trị N. 3 Nếu m ≡ 0(mod4). Vì N là khác rỗng và a1 . · · · .Nếu m ≡ 3(mod4) thì Cm = m(m−1)(m−2) là 6 lẻ bởi vì cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 2 nhưng không chia hết 3 cho 4. k là các số nguyên dương tùy ý. bởi vì vế trái là bậc 3 với hệ số cao nhất dương trong khi vế phải là tuyến tính với m. Do vậy.( + 1) = 2 2 4 .

Hơn nữa.Đề thi olympic Rumani 35 3 3 3 3 Ta viết: 2a+1 = n+Cm > 2m+1. B1 nằm trong miền DX . A. B1 . Ta có B1 không nằm trong DA . khi đó tam giác A1 B1 C1 là tam 3 t là 2 đỉnh phân biệt sao cho AB có độ dài nhỏ nhất. Các đường thẳng AB. để tam giác ABC phải 3 h . không có hai điểm trong A1 . Gọi DA gồm các phần do tam giác chia mà nhận BC làm biên và các phần được tạo ra tại phần tạo ra ở các đỉnh B và C. nên mỗi hoặc nằm trong 1 phần hoặc trùng với A. và đỉnh C1 sao cho ∠A1 C1 B1 = π . Bởi vì min{A1 B. Bây giờ ta giả sử rằng một trong các điểm A1 . Nếu 2 điểm bất kỳ trong A1 . A1 C} ≥ BC. ta có ∠BA1 C ≤ π . Bởi vì đa giác đã cho là 3 v n giác đều. Tương tự nếu ∠XY Z ≥ đều hoặc min{Y X. thì ∠A1 XB1 < π . mâu thuẫn 3 với A1 B1 là lớn nhất. Y Z} < XZ Lời giải: Trong lời giải này ta sử dụng kết quả sau: Cho tam giác XYZ sao cho ∠XY Z ≤ π thì tam giác đó là đều hoặc 3 π 3 thì tam giác XYZ . C và A1 .27. Pj . Do vậy n = (2a + 1) − m 3 = a a+1 a+2 a+3 + − − 3 3 3 3 = m 3 thỏa mãn yêu cầu bài toán vì a + 3 > a + 2 > a + 1 > a > m > k 6. C1 ở trong cùng 1 phần. C1 . Hơn nữa. và C là đỉnh sao cho ∠ACB = π . B1 sao cho A1 B1 có độ dài lớn nhất. XB1 } > A1 B1 . B o m max{Y X. Do vậy. Tuơng tự.Cho P1 P2 · · · Pn là một đa giác lồi trong mặt phẳng. Tương tự ta định nghĩa cho DB và DC . tồn tại đỉnh V của đa giác sao cho ∠Pi V Pj = minh rằng n = 3 π . C1 sao cho:(i) tam giác ABC và A1 B1 C1 là tam giác đều và (ii) AB(tướng ứng là A1 B1 ) là khoảng cách nhỏ nhất (lớn nhất) khác 0 giữa 2 đỉnh. ta chọn A1 . 3 Chứng là lồi. max{A1 X. Bởi vì đa giác đã cho m a là tam giác đều.BC. Ta thấy rằng:(Ca+3 −Ca+2 )−(Ca+1 − 3 2 2 Ca ) = Ca+2 − Ca = 2a + 1. B1 . B. CA chia = mặt phẳng thành 7 phần. Khi đó max{AC. Giả sử rằng với cặp đỉnh Pi . B1 .c Chúng ta chỉ ra rằng tồn tại các đỉnh A. Y Z} > XZ. B1 . CB} ≤ AC. Ta chỉ ra rằng ABC ∼ A1 B1 C1 . C1 ( giả sử là A1 ) nằm trên 1 phần(giả sử đó là DA ). giả sử là A1 . C. B.

Do vậy. Hơn nữa. và tương tự C không nằm trong tam giác AA1 B1 . y. t) = (2k 3 . k 3 + 1) với k > 0 là số chẵn.nên điều này chỉ xảy ra khi B1 và C1 lần lượt bằng B và C -trong trường hợp BC = B1 C1 . Do vậy hai đỉnh bất kỳ của đa giác có khoảng cách giống nhau. t) x3 + y 3 + z 2 = t4 Lời giải: Đặt a = k 3 với k là số chẵn và k > 0 ta có: Bởi vì k 3 + 1 là số lẻ. B. ta có tam giác ABC và A1 B1 C1 là bằng nhau. ta có a2 modulo 22000 chia cho 22000 − 1 = 21999 v (2k 3 )3 + (2k 3 )3 + [(k 3 − 1)2 ]2 = (k 3 + 1)4 n tức là m (a + 1)4 − (a − 1)4 = 8a3 + 8a a t h .28.Biểu diễn nhị phân của một số nguyên dương lẻ a. như AB = A1 B1 . ta có vô hạn bộ bốn số dạng (x.36 Nguyễn Hữu Điển. Từ đó có B1 nằm trên miền đóng có biên là các tia A1 B và A1 C. không có điểm nào trong A1 . Điều này là không thể xảy ra nếu có hơn 3 điểm trong mặt phẳng thì hoàn toàn không có tính chất này. với C1 . tam giác ABC và A1 B1 C1 là trùng nhau. B không nằm trong tam giác AA1 B1 .c o sao cho ước chung lớn nhất của 4 số là 1. C. Bởi vì đa giác đã cho là lồi. y. dấu 3 3 bằng xảy ra khi B1 và C1 lần lượt nằm trên tia A1 B và A1 C . Do vậy n=3 6. Mặt khác. do đó chúng lần lượt trùng với A. theo định k k−1 ≡ aϕ(2 ) ≡ 1(mod2k ) với ∀k. B1 . 2k. được xác định bằng thuật toán đơn giản sau: xác định một số nguyên dương nhỏ nhất n sao cho 22000 là ước của an − 1 Lời giải: Bởi vì a là số lẻ nên (a. 2k ) = 1 với ∀k ≥ 0. thỏa mãn các điều kiện của bài toán.29. k 3 + 1) = 1. k 3 + 1) = (k 3 . Do vậy bậc n của a lý Euler. z. Tương tự. (k 3 − 1)2 . z. ĐHKHTN Hà Nội lồi. 6. C1 nằm trên DA ∪ DB ∪ DC . π = ∠B1 A1 C1 ≤ ∠BA1 C = π .Chứng minh rằng tồn tại vô hạn bộ gồm 4 số nguyên dương(x. Do vậy. Trong trường hợp này.và thỏa mãn: m .nên (2k 3 .

Tồn tại duy nhất một điểm trong N sao cho ∠ABN = ∠BAM và ∠ACN = ∠CAM. Trong trường hợp này. khi đó a = 1. a s t 1 011 · · · 1 chữ số h Nếu thay thế là a ≡ −1(mod4) . Do vậy phân tích Trong các trường hợp tương ứng ta có n = 21999−s hoặc n = 2. Ta có k a ≡ ±1(mod4) và do vậy a2 ≡ 1(mod4) với ∀k ≥ 1. ta có thể sử dụng biểu diễn nhị phân của a để tìm n. Trong trường hợp này. Với mọi m ≥ 1 . Chứng minh rằng ∠BAN = ∠CAM. Từ đó có m ≥ 1 nhỏ nhất sao cho a2 − 1 chia hết cho 22000 là 2000 − s (nếu s<2000) hoặc 1 ( nếu s ≥ 2000). 6. m m v số mũ cao nhất của 2 chia cho (a + 1) được 2s trong khi đó số mũ cao nhất của 2 chia cho (a − 1) được 2. ta sử dụng (*) và kết quả số mũ cao nhát của 2 n m với s là số ngueyen lớn nhất sao cho 2s |(a + 1). ta viết: a2 − 1 = (a − 1)(a + 1) (a2 + 1)(a2 + 1) · · · (a2 † m 2 m−1 + 1) (∗).Cho tam giác nhọn ABC và điểm M là trung điểm của BC.Đề thi olympic Rumani 37 Nếu a ≡ 1(mod22000 ) suy ra n=1. Ta giả sử rằng a = 1(mod22000 ) . Trong mỗi trường hợp. khi đó bởi vì a = 1 . Nếu a ≡ 1(mod4).c mũ cao nhất của 2 chia cho a − 1 là 2s trong khi số mũ cao nhất của 2 chia hết cho a + 1 là 2 với s là số nguyên lớn nhất sao cho 2s |(a − 1). biểu diễn nhị phân của a kết thúc là: 1 00 · · · 01 s chữ số Biểu diễn nhị phân của a có kết thúc là 2 chữ số 01 hoặc 11. số o m . biểu diễn nhị phân của a kết thúc là: . (*)với m cố định (m ≥ 1). Bởi vì ta có thể dễ dàng sử dụng biểu diễn nhị phân của a để suy ra hai trường hợp và giá trị của s là gì. 21 là số mũ cao nhất của 2 mà chia hết cho m − 1 biểu thức ở mỗi ngoặc đơn phía trên †. chia cho (a2 − 1 được 2s+m .30.

Gọi D là điểm đối xứng của A qua M. Khi đó N là giao điểm của hai đường thẳng BB và CC Đường thẳng đối xứng với AM qua đường phân giác của góc BAC. ∠ACP = ∠ADB = ∠CAM.c o m . Hơn nữa có ∠BAN = ∠BAP = ∠CAM như yêu cầu bài toán.38 Nguyễn Hữu Điển. Từ đó suy ra P nằm trên đường thẳng CC cũng như nằm trên BB . ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Cho B là điểm nằm trên tia AC sao cho ∠ABB = ∠BAM. tam giác ABP và ADC là đồng dạng. Hơn nữa. và do vậy N ≡ P . AD AC giác PAC đồng dạng. cho C là điểm nằm trên tia AB sao cho ∠ACC = ∠CAM. để tứ giác ABCD là hình bình hành. Bởi vì ∠BAD = ∠P AC. v n m a t h . nên tam giác BAD và tam vậy. cắt BB tại P. Bởi vì ∠P AB = ∠CAM = ∠CAD và ∠ABP = ∠MAB = ∠DAB = ∠ADC. Do AP AB = .

a6 và kết luận x bằng a6 hoặc a6 + 64 Bởi vì a6 = a6 + 64 (mod 3)..Sasha thử xác định vài số nguyên dương x 100. O. 2. Đặt L là điểm đối xứng với K qua đường thẳng MN. v n m a t h . anh ta có thể xác định được an+1 với một câu hỏi điều kiện bằng cách đặt (M.Chương 7 Đề thi olympic Nước Nga m 7. Đường tròn ω1 với tâm K đi qua các điểm A. Thật vậy. 2n+1 ). 6. anh ta có thể nếu đặt N = 3 và M ∈ {1.. N) = (2n − an . 2n+1 ) = 2n Vì 2n − an < 2n+1 < 100 ta suy ra nếu Sasha biết được giá trị của an . .. +) Với n 5. 2. 3} nên 3 |(a6 + M ) .Cho O là tâm đường tròn ω ngoại tiếp tam giác nhọn ABC... 2n ) thỏa mãn 2n |(x − an ).c nguyên dương bất kì M và N mà nhỏ hơn 100 và có câu hỏi "Số nào lớn nhất trong các ước số chung của x + M và N?" Chứng minh rằng o . . Sasha có thể xác định được a1 .31. anh ta sẽ thu được câu trả lời "3" nếu và chỉ nếu x ≡ a6 (mod 3).32. đặt an là số nguyên duy nhất trong [0. C mà cắt các cạnh bên AB và BC tại M và N. an+1 bằng an hoặc an + 2n mà khi đó kết quả cũ vẫn có nếu và chỉ nếu gcd (x + 2n − an . 1. 7. a2 . Sasha có thể xác định được x nếu anh ta phát hiện ra liệu có hay không x ≡ a6 (mod 3) với các câu hỏi của anh ta. Anh ta chọn hai số Sasha có thể xác định được giá trị của x sau 7 câu hỏi.. Do đó sau 6 câu hỏi. Rõ ràng a0 = 0. Lời giải: +) Với n = 0.

γ là các góc A. 2 . Do đó vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và L là tâm o m Vì L là điểm đối xứng của K qua đường thẳng MN nên ta có: MLN = 2β và LM = LN. Chứng minh rằng tồn tại một a t 7. Nguyễn Hữu Điển. Quá trình này kết thúc tại vài đỉnh vn . vi nếu tồn tại một điểm riêng từ i đỉnh và tới đỉnh gần kề thì vi+1 là một đỉnh. Vì tứ giác ACNM nội tiếp. ta có: MKN = 2α + 2γ − (2π − 4β) = 2β Lời giải: Ta sử dụng sự dịch chuyển trong lý thuyết đồ thị. B.. BNM = α. Trong một đồ thị. β. . Do đó ∆LMN ∼ ∆OCA . C của tam giác ABC. NKA = 2γ Vì đường thẳng AC là trục đẳng phương của đường tròn ω và ω1 nên nó vuông góc với OK.Có vài thành phố trong một quốc gia và một cách đặt tên đường..40 Chứng minh rằng BL⊥AC. Ta biết mọi đỉnh có ít nhất bậc v con đường tuần hoàn (có nghĩa là nơi kết thúc là nơi bắt đầu) như thế số con đường trong những con đường đó không thể chia hết cho 3. Ta chứng minh tồn tại một chu trình mà độ dài của mó không chia hết cho 3. tất cả mọi đỉnh đều có bậc ít nhất là 3.c Mặt khác ta cũng có: ∆MBN ∼ ∆CBA bởi vì tứ giác ACNM nội tiếp. Nó được hiểu rằng trong mọi thành phố đều có tối thiểu 3 con đường để đi ra. n m mà mỗi con đường nối hai thành phố và không có hai con đường nào nối hai thành phố có tên giống nhau. Nơi h đường tròn ngoại tiếp tam giác MBN nên ta suy ra MLB = α Và khi đó: MBL = π − α.33. Bởi vì đồ thị được giới hạn và tất cả các đỉnh đạt được bằng thuật toán này là rõ ràng. Thực hiện thuật toán sau: +) Cố định một điểm đầu v1 sau đó cho v1 . Bởi vì BAC = α. v2 . Khi đó ta có: AOK = COK = OAK = OCK = β Do đó AKC = 2π − 4β Kết hợp các điều trên. ta dễ dàng suy ra BL⊥AC.. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Gọi α. BMN = γ nên MKC = 2α .

.. < xn và ta f (xj ) > 0 j=1 +) Sử dụng công thức lấy tổng Abel và kết quả trên ta có: .... → vn−1 → vn → vb va → va+1 → va+2 → . vn là đỉnh kề với va ... < yn . đặt f (x) = x − x13 Ta phải có x1 < 0 vì nếu không f (x1 ) 0 và f (x2 ) > 0.. xn là các số thực (n x2 < minh 0. Như vậy.. Chứng minh tương tự ta cũng suy ra xn > 0 Giả sử rằng 2 i n +) Nếu xi 0 thì khi đó ta có 0 và n j=1 n i−1 x1 < x2 < . t 2) thỏa mãn điều kiện −1 < x1 < 13 13 .34. + f (xn ) = 0 được cho bởi phương trình trên... vn−1 với a < b < n − 1. b − a + 2 theo thứ tự. + xn yn < x1 y1 + x2 y2 + ..Cho x1 . < xn < 1 và x1 + x2 + . Điều này vô lý vì f (x1 ) + f (x2 ) + . va → va+1 → va+2 → .. .. x2 .. → vb−1 → vb → vn → va Những chu trình trên có độ dài n − a + 1 . f (x3 ) > m a số y1 < y2 < .... f (xn ) > 0.. + xn ... → vn−1 → vn → va vb → vb+1 → vb+2 → .c o chia hết cho 3 Do đó tồn tại 1 trong 3 chu trình trên có độ dài không chia hết cho 3.. m f (xj ) > 0 j=1 +) Nếu thay thế xi > 0 thì khi đó ta có: 0 < xi < xi+1 < . vb . < xi−1 < xi cũng chứng minh được v n Lời giải: Với −1 < x < 1.... Chứng n 13 13 13 rằng: x1 y1 + x2 y2 + . + xn yn với mọi h f (xj ) = − . + x13 = x1 + x2 + .Đề thi olympic Nước Nga 41 Ta có 3 chu trình: 3 và bởi sự thừa nhận mọi đỉnh gần kề với vn lập thành một dãy.. .. Bởi vì (n − a + 1) − (n − b + 1) − (b − a + 2) = −2 không thể 7... n − b + 1 ..

Như vậy. Do đó ∆P HS ∼ ∆QHT m a π 2 t góc từ M tới BC cắt HC tại V . T là giao Do đó: HP HC 2MU MU HV HT = = = = = HS HQ HA 2MV MV HU Khi đó. R . HQC. 7. Gọi S là giao điểm của R P và HA. CC1 là các đường cao của tam giác nhọn ABC.. ta có HP B. v Mặt khác. vì HAP = ∆P HA ∼ ∆QHC n Do P Q là đường phân giác của góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng AA1 . Q tương ứng. Gọi H là trực tâm tam giác ABC và M là trung điểm của cạnh AC. Đường phân giác của góc nhọn giữa hai đường thẳng AA1 . chúng cắt nhau tại R . ĐHKHTN Hà Nội n i=1 n n xi yi − x13 yi i i=1 = i=1 yi f (xi ) = y1 n i=1 f (xi ) + i=2 (yi − yi−1 ) (f (xi ) + f (xi+1 ) + ...Gọi AA1 .42 n n Nguyễn Hữu Điển. phép vị tự tâm H biến đường thẳng P S thành đường thẳng MU và cũng biến đường thẳng QT thành đường thẳng MV . Vì thế 3 điểm H. đường phân giác của ABC cắt đoạn HM tại R. + f (xn )) = i=2 (yi − yi−1 ) (f (xi ) + f (xi+1 ) + . Vì ∆P SH.c điểm của R Q và HC. Hạ đường vuông góc từ M tới AB.. CC1 nên P HS = QHT . CC1 cắt các cạnh AB và BC tại P. HQB là đồng dư vì chúng cùng phụ với hai góc HP A. BP = BQ và ∆BR P ∼ ∆BR Q nên P BR = QBR . Lời giải: Hạ đường vuông góc với cạnh AB và BC tại P . Q tương ứng. Do đó nó biến R = P S ∩ QT thành M = MU ∩ MV . + f (xn )) > 0 Từ đó ta dễ dàng suy ra điều phải chứng minh. ∆HT Q có các cạnh tương ứng song song và P SH = HT Q h − ABC = QCH và P HA = QHC nên .35. M thẳng hàng Ta lại sử dụng giả thiết ∆P HA ∼ ∆QHC. cắt HA tại U và hạ đường vuông o m . Chứng minh rằng tứ giác P BQR nội tiếp được một đường tròn.

C bất kì. nếu x1 = 120. x9 2 v "Sai" thì Dimitrii có thể loại bỏ tối đa 20 trong số 120 khả năng có thể. Oleg biết được trọng lượng của từng viên... B. Với mỗi viên ngọc x kí hiệu m (x) là trọng lượng của nó. x4 x6 10. 1 xi 2 o m Giả sử Dimitrii có một phương pháp để xác định được viên ngọc có khối lượng lớn nhất sau 9 câu hỏi hoặc ít hơn. suy ra R ≡ R Từ đó dễ dàng suy ra tứ giác P BQR nội tiếp vì BP R = π 2 = BQR 7. x2 80. Ta chỉ ra rằng xi+1 max xi − 20. 2. Hỏi Dimitrii có thể xác định được trọng lượng lớn nhất sau 9 câu hỏi hay không? Lời giải: Chúng ta sẽ chỉ ra rằng Dimitrii sẽ không thể xác định được khối lượng viên ngọc lớn nhất sau 9 câu hỏi. Oleg chỉ trả lời "Đúng" hoặc "Sai". x3 60. 8 Để ý rằng có 5! = 120 cách để lấy được viên ngọc có trọng lượng lớn nhất. Nếu |S1 | xi và Oleg trả lời "Đúng" thì ta có: 2 xi xi+1 = xi − |S1 | 2 Mặt khác ta có: |S2 | xi 2 Nếu Oleg trả lời "Sai" ta lại có xi+1 xi 2 Do đó.36.. x7 5.c câu hỏi thứ i của Dimitrii có chính xác xi viên ngọc có trọng lượng lớn nhất thỏa mãn câu hỏi thứ i. Sau đó với 3 viên ngọc A. đúng 1 viên ngọc có thể có 6 t h . Như vậy. x5 20. trong khi phần bù của một phần của s2 sẽ được loại bỏ nếu Oleg trả lời "Sai". Giả sử rằng sau khi Oleg trả lời 40.Có 5 viên ngọc có trọng lượng khác nhau. . Anh ta được phép chọn 3 viên A. C và hỏi Oleg rằng: "Có phải m (A) < m (B) < m (C) không?". x8 3. Dmitrii cố gắng xác định trọng lượng lớn nhất của các viên ngọc đó. B. Với mỗi xi mà phù hợp i câu n m m (A) < m (B) < m (C). .Đề thi olympic Nước Nga 43 Do đó R nằm trên cả hai đường thẳng HM và đường phân giác của ABC. Trong trường hợp xi+1 xi − 20 với mỗi i. một phần s1 của những khả năng được loại bỏ nếu Oleg trả lời "Đúng" tới câu hỏi thứ i + 1. nếu Dimitrii hỏi liệu m (A) < m (B) < m (C) và Oleg trả lời a với i = 1. hỏi đầu tiên.

ĐHKHTN Hà Nội Từ đó. Dimitrii không thể chắc chắn rằng anh ta tìm thấy được kết quả sau 9 câu hỏi.44 Nguyễn Hữu Điển. v n m a t h .c o m .

chúng ta sử dụng những lý thuyết về hàm φ sau: v Hơn nữa. a m trong các trục đối xứng của 3 đường tròn này là AB. P. Q.Chương 8 Đề thi olympic Đài Loan 8. S và M cùng . vì HXM = HSM = thuộc một đường tròn.Cho tam giác nhọn ABC.Gọi φ(h) là số các số nguyên dương n thoả mãn UCLN ( n. S và M thuộc cùng một đường tròn vì chúng nằm trên đường tròn 9 điểm của tam giác ABC. CMR: UCLN (m. Giả sử φ(5m − 1) = 5n − 1 với m. Vì R = AB ∩ PQ nếu R phải thẳng hàng với H và X. X. n nguyên dương nào đó. CMR: RH ⊥ CM. X và C cùng nằm trên một 2 đường tròn. PQ. Tương tự. Theo tính chất đối xứng. P. k) = 1 và n ≤ k . HX phải trùng nhau. Do đó: RH ⊥ CM. Lời giải: Trong lời giải này. đường vuông góc từ H xuống CM. hai n t π 2 h Lời giải: Gọi S là chân đường cao hạ từ C xuống AB và X là chân nên các điểm H. Vì HP C = HQC =HXC = π nên H. n) > 1. Các đường cao AP và BQ gặp nhau ở H.c o m .37.38. Q. AC > BC và M là trung điểm AB. 8. đường thẳng AB và BQ cắt nhau ở R.

. p∈S m Hơn nữa.φ(16) = 8 Vì 5m − 1 = 8..39. 2.c p ≡ 4 · 4|s| (mod5) và−1 = 5n − 1 = o m P 2/(5m − 1) với P nguyên tố lẻ Rõ ràng PX5.. modulop.. Nhưng từ phương trình thứ hai ta có:|S| ≡ 3(mod4)điều này mâu thuẫn 8.. vì 5 có. m 5 Cho P là phần tử bất kỳ thuộc S. Do đó P≡ 4 (mod 5) Suy ra −1 ≡ 5m − 1 = 4 ϕ(p) = 2 p∈S p∈S v n 5 Lại có.. n) = 1 Đầu tiên ta chỉ ra m là số lẻ Ta có: 5n ≡ 1(mod8) nếu x là chẵn .. điều này không xảy ra.. nhưng 5m − 1 = 8 ..Cho A ={1. .. Tiếp theo ta giả sử rằng t Do đó ... Nhưng d>1 vì 5 = 1(modp) vàUCLN(m.. ĐHKHTN Hà Nội (1) Với a. b nguyên tố cùng nhau (2)Nếu p nguyên tố và α là số nguyên dương Giả sử phản chứng rằng UCLN (m. vậy UCLN (m.n) = 1 theo như giả thiết phản chứng... (p − 1) = 2 · 3|s| (mod5) Do đó gt của ta là sai. ) (5) = 1 p a h Lại có :d/φ(p2 ) và φ(5m − 1) = 5n − 1 do đó d/n... Nếu m là chẵn thì 5m − 1..n)=1-a (theo giả thiết phản chứng) p∈S ϕ(4). Từ phương trình đầu này ta có |S| phải chẵn...46   φ(ab) = φ(a) · φ(b)(1)  φ(pα ) = pα − pα−1 (2) Nguyễn Hữu Điển....5m − 1 = 4 p với S là tập các số nguyên tố lẻ. theo luật tương hỗ : ( p )( p ) = (−1) (5−1)(p−1) = 1 5 4 p dẫn đến( 5 ) = 1mà P ≡ 1 hoặc 4 (mod5)..... gọi d là .. ta không thể có P≡ 1(mod5) vì 5 chia hết ϕ(5m − 1) = 5n−1 và P − 1 = φ(p) .. nên ta có d/m . n} ..8 . Vì 1 = ( p = ( 5p ) = ( m )n và m là lẻ.φ(P ) = 8φ(P ) ≡ 0(mod8) Với P α > 1 là luỹ thừa của số nguyên tố lẻ P Do đó n phải chẵn..... 5n − 1 = φ(5m − 1). n) > 1. α α hoặc φ(8).. Một tập hợp con của A được gọi là “đã kết nối” nếu nó là số nguyên lớn nhất sao cho A chứa k tập đôi một .... UCLN ( m... Với n ∈ N ..

s } điều này mâu thuẫn. mọi cặp k(min Ai .. s) Lời giải: Với mỗi n ∈ Z + ta chú ý đến biểu diễn của n trong hệ nhị phân Chú ý rằng cơ sở của biểu diễn là sự thay đổi ít nhất 1 ký tự bên trái của biểu diễn đó. là một giá trị “place” của n. .. .. r + 1. . vì thế cơ sở được bắt đầu bởi a1 Chúng ta gọi giá trị thập phân của cơ sở này là giá trị “đuôi” của n với mỗi một xuất hiện trong biểu diễn nhị phân của n. 2 2 Do đó k lớn nhất là bằng k = m(n + 1 − m) ≤ (n + 1) n − n = 2 2 n2 +2n 4 . r+1.. max Ai ) bằng một trong m(n+1−m)cặp 8.Giá trị lớn nhất này đạt được nếu Ai là tập con kết nối của A  t h ..s) ta chỉ ra rằng ít nhất một tập Ai có (MinAi .s) mà 1 ≤ n ≤ m ≤ s ≤ n với mỗi cặp (r. do cách xác định m và mọi tập Ai có phần tử lớn nhất lớn hơn hoặc bằng m hoặcAi ∩ Ai0 = ∅ là tập không “kết nối”.c Nếu có hai tập khác nhau thì giao của chúng là một tập kết nối chứa r và s và chứa cả r.40. MaxAi ) = (r.s o m ( r. . 2k − k 2  f (n) = max {f (j) + f (n − j) + j} ∀n ≥ 2  n Tính f(2000)..Cho hàm F : N → N ∗ thoả mãn   f (1) = 0  0≤j≤ 2 v chứa m0 mà m0 =  n 2 n n 2 m a Điều đó chỉ ra rằng cả hai tập đều bằng {r. A2 . .Đề thi olympic Đài Loan 47 khác nhau: Sao cho giao của hai tập bất kỳ Ai và Aj là một tập đã kết nối” Lời giải: Gọi A1 . nếu nó đại diện cho số 2k .Ak là các tập con khác nhau của A trong giả thiết Đặt m = max (min Ai ) 1≤i≤n và giả thiết rằng min Ai0 = m Mọi tập Ai có phần tử bé nhất nhỏ hoặc bằng m. Do đó. .

ta đã chứng minh được (2) TH2: n-j có số ký tự nhiều hơn j Giả sử n-j có k +1 kí tự vì a = n − j − 2k . b < 2k h Do đó đủ để ta có: g(a + b + 2k+1) − g(a + b) ≥ g(2k + a) − g(a) + g(2k + b) − g(b) + 2k (2)   g(2k + a) = g(a) + 2k · k + a 2 Ở vế phải ta có  g(2k + b) = g(b) + 2k · k + b 2 . TH1: n-j và j có cùng số các ký tự là k +1 Đặt a và b lần lượt là số các chữ số 1 ở ngoài cùng bên trái của n-j và j. 2 Vì thế g(a + b + 2k+1 ) − g(a + b) bằng vế phải. j} .1) hoặc ( n. ĐHKHTN Hà Nội Đặt g(n) là tổng giá trị “tail” và “place” của n Ta CMR: F(n) = g(n) Đặt g(0) = 0 rõ ràng g(1) =0.vế phải bằng: 2 · 2 + a + j − min {a. . j ) = (1. j} 2 v n m Biểu diễn nhị phân của a + b + 2k+1 giống như biểu diễn nhị phâncủa a+b với việc thêm 1 vào 2k+1 vị trí Do đó g(a + b + 2k+1)bằng g(a+b)cộngvới giá trị “đuôi” của a+b và a t Do đó vế phải bằng: 2k · k + a + 2k · 2 Còn đối với vế trái: vì a < 2k . ta sẽ chỉ ra rằng g(n) = g(a + b) − 2k+1 ≥ g(2k + a) + g(2k + b) + (2k + b) Để ý rằng: g(a + b) ≥ g(a) + g(b) + b( điều này đúng do giả thiết) cộng2k+1 · k+1 . Ta cần CM rằng: g(a + j + 2k ) ≥ g(a + 2k ) + g(j) + j. Ta đã biết theo giả thiết:g(a + j) ≥ g(a) + g(j) + min {a. Trong trường hợp (n.0) Trường hợp (1) dễ có là đúng.j) = (2. j} = 2k · k + max {a.c o m k 2 + b + 2k = 2k+1 · k+1 2 +a+b . Đầu tiên ta CMR: g(n) ≥ g(j) + g(n − j) + j∀n.48 Nguyễn Hữu Điển. j thoả mãn 0 ≤ j ≤ Điều này là hiển nhiên với j=0 vì g(0) =0 Bây giờ ta bổ sung số kí tự của n-j n 2 Với trường hợp cơ bản ( khi n-j có ký tự 1) ta chỉ có thê thay n-j. . i} (3) Theo TH1 vế phải: g(a + 2k ) − g(a) = 2k · k + a 2 k k Do đó . Do đó ta cần chứng minh điều kiện đủ là:g?(a + j + 2k ) − g(a + j) ≥ g(a + 2k ) − g(a) + j − min {a.

Đề thi olympic Đài Loan Với vế trái của (3): nếu a + j < 2k chẳng hạn như 2k ký tự không có trong tổng a + j + 2k thì g = (a + j + 2k ) = g(a + j) + 2k · do đó VT(3)≥ VP(3) k 2 49 +a+j Vì thế. o Điều đó cho thấy f (n) = g(n)∀n Vậy với việc tìm giá trị “place” và giá trị “đuôi” của 2000 (với biểu diễn m . j} Ta CMR: Dấu bằng xảy ra khi g(n) = g(j) + g(n − j) + jvới 1 số giá trị j Đặt 2k là luỹ thừa lớn nhất của 2 nhỏ hơn n và đặt j = n − 2k thì g(n) = g(n − 2k) + g(2k ) = g(n − j) + n − 2k = j v n m a t h .c nhị phân 11111010000) ta có:f (2000) = 10864. vế trái = 2k+1 · k+1 − 2k · k = 2k · 2 2 Do đó(3) đúng. Giả thiết được CM hoàn toàn Mặt khác nếu có2k kí tự không có trong tổng a + j + 2k thì g(a + j + 2k ) = g(a + j) + 2k+1 · k+1 − 2k · k 2 2 k 2 + 2k > 2 k · k 2 + max {a.

. y) với 0 ≤ x. Do vậy phương v n Trước hết ta xem xét trường hợp k = 0. 0)). 2. và với bất kỳ y nào khác có 2 cặp (x. . z. . y ≡ (a + b)12−1 . w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0. 36} để y) với y = 0 để x2 + y 2 ≡ 0 (đó là (x. Để a ≡ x + 6y. . Có 3 căn bậc 3 r1 . Với mỗi cặp (a. y ≤ 36 thỏa mãn x2 + y 2 ≡ k. . . r2 . y. w ≤ 36 để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 (mod 37) Lời giải: Tất cả các đồng dư sẽ là mod 37. r3 của 1 mod 37. . y) khi k = 0. ta ab ≡ k. y) để x2 + y 2 ≡ 0. g 12 .Chương 9 Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 9. y) = (0. Vì vậy có một cặp (x. Với mỗi y ∈ {0. g 24 . . z.41. Ta xem xét số cặp 4 (x. Với bất kỳ giá trị a ∈ {1. 1. z. Với bất kỳ z nào. y. . y. b) trong 36 cặp tương ứng với một nghiệm (x. đó là: Nếu ta để g là một phần tử nguyên thủy mod 37 thì căn bậc 3 là 1. Giờ ta xét trường hợp k = 0.Tìm các bộ 4 số xếp theo thứ tự (x. y) như vậy. . b ≡ x − 6y.36 + 1 = 73 cặp (x. 36} ta có (x − 6y)(x + 6y) ≡ 0 nếu và chỉ nếu x ≡ ±6y. 2. .. 36} có chính xác một giá trị b ∈ {1. y) duy nhất vì ta phải có x ≡ (a + b)2−1 . Do vậy có tổng cộng 2. .c o m . Chú ý rằng điều này tương đương với (x − 6y)(x + 6y) ≡ k. w) của các số nguyên với 0 ≤ x. Với mỗi k trong khoảng 0 đến 36 ta tìm được các cặp số nguyên (x. trình (x − 6y)(x + 6y) ≡ k có chính xác là 36 nghiệm (x. m a t h .

Q.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 51 có z 3 + w 3 ≡ 0 nếu và chỉ nếu w bằng −r1 z. 36}. Ở trên ta đã tỉm ra rằng có chính xác 73 cặp (x. w)để cặp (x.73 + (372 − 109). 2 đường tiệm cận xuất phát từ điểm S nằm bên ngoài đường tròn có tiếp điểm là P. B với B gần S hơn A. y) để x2 + y 2 ≡ 0. Cho X là một điểm nằm trong cung nhỏ PB và đường SO giao với các đường QX và PX lần lượt tại C. Do vậy có 109 cặp (z. y.AC AD. Vậy nên có (372 − 109). Chứng minh rằng: 1 2 1 + = AC AD AB x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0. y. nó chỉ ra rằng CP B = Y P B = BP X = BP D. mỗi cặp để z = 0 và 3 cặp để z = z0 đối với mỗiz0 ∈ {1. Áp dụng định lý đường phân giác trong và phân giác ngoài ta tìm ra được: a t Lời giải: Kéo dài tia PC cho cắt với cung QB tại Y. bên phải bởi đường AB. .c o m . . −r2 z hay −r3 z. . v PC AC BC = = BD PD AD n m Do vậy. 9. Bằng phép đối xứng cung BX và BY. có 109. Đường thẳng SO giao với đường tròn tại A.Cho một vòng tròn tâm O.36 bộ 4 (x. w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 . Với mỗi cặp trong 372 − 109 cặp (z. Vì vậy. y.42.AC. . w) để z 3 + w 3 ≡ 0. 2. Do vậy có 109. y) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3. BD = AD . z. D.. w) để z 3 + w 3 ≡ 0 có chính xác 36 Thay BC = AB . z.36 = 53317 bộ 4 (x. z.AB Điều này có nghĩa là 1 1 1 1 − = − AC AB AB AD Điều này tương đương với đẳng thức cần chứng minh. w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0. P B là phân giác bên trong của CPD. h . ta có AD − AB AB − AC = AB.AB và chia nửa bên trái.73 bộ 4 (x.

. p} Lời giải: Với m ∈ {−p. h2 . C tới đường tròn ngoại tiếp của tam giác DEF. Hãy chứng minh rằng có chính xác (p + 1)n+1 − pn+1 hàm số f : {1. . CH. . .Với 2 số nguyên dương bất kỳ n. chính xác (min{p + 1. t2 . m + p}. p − m + 1})n − (min{p. ĐHKHTN Hà Nội 9. Z lần lượt là trung điểm của AH. . 2. .Trong tam giác nhọn ABC có bán kính đường trong ngoại tiếp R. . p − m})n là hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho với giá trị m nhỏ nhất. m ≤ 0 và bằng (p + 1 − m)n − (p − m)n khi m > 0. Biểu thức này bằng với (p + 1)n − pn đối với mỗi giá trị của p+1. p − m + 1})n là hàm số có các giá trị chỉ nằm trong {m + 1. −p + 1. . . có (min{p + 1. .44. Lời giải: Cho H là trực tâm của tam giác ABC và X. . t3 lần lượt là chiều dài các tiếp tuyến từ A. p. . . m + p}. 2. . −p + 1. (min{p + 1. n} −→ {−p. Đường cao AD. j ∈ {1.52 Nguyễn Hữu Điển. . . n}. BE. . Do đó. CF lần lượt có độ dài là h1 . Hãy chứng minh: 3 ti ( √ )2 ≤ R 2 hi i=1 . . Dĩ nhiên. Nếu t1 . .c khi m ≤ 0 là o m . . tổng của biểu thức (p + 1)((p + 1)n − p)n p để |f (i) − f (j)| ≤ p với tất cả i. Bởi đường tròn ngoại tiếp của tam giác 3 v Cộng 2 tổng này lại ta được tổng các hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho là (p + 1)n+1 − pn+1 .43. Do vậy. . n m m=1 a ((p + 1 − m)n − (p − m)n ) = pn t h . p − m + 1})n là hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho bao gồm những giá trị chỉ nằm trong {m. h3 . B. trong khi tổng biểu thức khi m > 0 là tổng 9. BH. . . . p}. Y.

2 trong khoảng (0. Do đó. nó qua các điểm X. 9.AD = AX.h1 hoặc ( √h1 )2 = AX. Ta có thể tìm 1 được các biểu thức tương tự với BX và CX. Do vậy v n m a t Nhớ rằng tam giác ABC là tam giác nhọn và hàm t −→ cos t là lõm h .45. π ). cos α = = 2R cos α sin β sin β Tương tự. Vậy bất dẳng thức cuối cùng này là đúng đồng thời bất đẳng thức cần chứng minh cũng là đúng. Y t1 và Z. B = β. bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với 3 cos α + cos β + cos ϕ ≤ .] [(b) Tìm tất cả các cặp số nguyên (x.(a) Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương n. theo bất đẳng thức Jensen ta có vế trái của 2 bất đẳng thức cuối cùng này đạt cực đại khi 3 góc đều bằng π . (x − y)2 x2 + y 2 x2 + y 2 + ≥ 2 2 2 và rất nhiều cặp hữu hạn (x. y) thỏa mãn được điều kiện này. C = ϕ ta có: AH = AF AC. y) đều phải thỏa mãn bất đẳng thức: n = x2 − xy + y 2 = có rất nhiều nghiệm hữu hạn. số cặp của số nguyên xếp theo thứ tự thỏa mãn x2 − xy + y 2 = n là hữu hạn và chia hết cho 6. trong 3 3 trường hợp vế trái bằng 2 . BH = 2R cos β và CH = 2R cos ϕ. Do đó t2 = AX. y) xếp theo thứ tự thỏa mãn x2 − xy + y 2 = 727. ˆ ˆ ˆ Cho A = α. Lời giải: (a) Bất kỳ nghiệm (x.c o m . Vậy nên bất dăbgr thức cần chứng minh tương đương với 3 AX + BX + CX ≤ R 2 (nhân mỗi vế với 2): AH + BH + CH ≤ 3R.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 53 DEF là đường tròn 9 điểm của tam giác ABC.

54 Nguyễn Hữu Điển. (−y. m a t h các nghiệm như vậy với y ≤ 0 ≤ x ≤ |y|. (−13. Xem xét đẳng thức này là một toàn phương trong y. 13) dưới biến đổi (x. 18). y). (31. để có được nghiệm (x. y − x) cũng là nghiệm. (y. y − x). do đó nó hoán vị tất cả các nghiệm và ta có thể chia các nghiệm ra thành các lớp với mỗi lớp đó ở dưới dạng: (x. các đường phân giác trong và ngoài của góc A lần lượt cắt đường thẳng BC tại D và E. x). y − x) như ở phần (a) và có thể (x. Như vậy bất kỳ nghiệm nào trong (13. y) khác với y ≤ 0 ≤ x ≤ |y|. Rõ ràng để chứng minh không có 2 trong 6 nghiệm ở mỗi lớp bằng nhau trừ khi x = y = 0 là không thể.Cho tam giác ABC. x) đối với một số nghiệm(x. 31). −18). −x). 9. Do vậy mỗi lớp có 6 phần tử riêng biệt và kết quả là được chứng minh. (−13. (18. −13). 18). y) ban đầu. y) −→ (y. (−18. ta có thể áp dụng phương trình bậc 2 để tìm ra rằng: √ x ± 2908 − 3x2 y= 2 biến đổi (x. x − y). Cho F là một điểm ( khác điểm A) ở đó đường thẳng AC tiếp xúc với đường tròn ω có đương kính DE.c o m . y) là nghiệm thì (y. −31). và nó không thể chia hết cho 3. Sắp xếp lại đẳng thức cần tìm ta được x2 − xy + y 2 − 727 = 0. −18) hoặc (−18. (x − y. (31. 13). ĐHKHTN Hà Nội Tiếp đến ta chứng minh rằng số nghiệm chia hết cho 6.46. Do 3x2 ≤ x2 − xy + y 2 = 727 ta biết được thêm rằng 2181 ≤ √ 2908 − 3x2 ≤ 2908 với 46 < 2908 − 3x2 < 54. Kiểm chứng những khả √ năng ta thấy rằng chỉ 2908 − 3x2 = 49 có nghiệm nguyên x. có nghĩa tất cả các nghiệm tới x2 − xy + y 2 = 727 là: (13. (13. y) −→ (y. y − x). y) −→ (y. (−18. −31). Giờ ta tìm tất cả . 13). kết quả là ta có nghiệm duy nhất(13. Phép biến đổi tuyến tính này là khả nghịch. (y − x. (−31. (18. (−31. Nếu (x. 31). −18) bằng việc áp dụng 2 sơ đồ mô tả ở trên. 2908 − 3x2 phải là số chính phương. v n Do vậy. (−x. −18). −13). (b) Bất kỳ nghiệm nào với x2 −xy+y 2 = 727 ta có thể áp dụng được phép Do đó bất kỳ nghiệm nào cũng có thể biến đổi thành (13. −y). −18) của phương trình.

tới giao của l1 và AG. sự phản chiếu này đưa OF tới AG .DB = CE(CB − CD) hoặc ( cộng CD (CE + CB) cho cả 2 vế).CE = CB. qua O và tiếp xúc với AG) tới l2 không đi qua A. qua O và song song với m nghịch đảo là một đường trực giao với AO và bao gồm 1 điểm P’ trên tia AO với AP = AO/2. ω là một vòng tròn qua A. điểm trực giao với AO và bao gồm 1 điểm P nằm trên AO vowis AP = 2AO. O. Nói cách khác. Kết quả được chứng minh. 2CD.CE = CA. B. B và E thẳng hàng. Phép dối xứng qua trung điểm của AO đưa l1 tới chính nó và l2 tới AG.CF . giao giữa ω và ω1 . Ta thực hiện phép nghịch đảo A với o m . theo định lý tích điểm với các điểm A.CE = CB(CD + CE) Bởi vì CD + CE = 2CO. Do vậy. Bởi F’ nằm trên trung trực của AO. theo AG. suy ra CB. Kế tiếp. ảnh l1 của ω là đường trung a t tia AO.CO Mặt khác.CO = CA.47.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 55 Vẽ tiếp tuyến tại A với đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABF và giao với đường tròn ω tại A và G. Do vậy. ta cũng có OF’ = AG’.BE = CE. Do vậy. F nằm trên đường tròn ω1 nào đó. Gọi O là tâm của ω. Theo thứ tự đó ta chứng minh cho các trường hợp khác tương tự. phép nghịch đảo đưa ω1 (vòng tròn đi qua A.CF . Lời giải: Ta chứng minh cho trường hợp C. giao của ω1 và AG. có nghĩa là OF’ = AG’. điều này đòng nghĩa với AF = AG. Chứng minh rằng AF = AG. ta có: CD. ảnh của nó dưới phép h .Hãy chỉ ra rằng có thể cắt bất kỳ lăng trụ tam giác có chiều dài vô hạn bởi 1 mặt phẳng cho ra kết quả thiết diện là một tam giác đều. v n trực của AO. Vậy nên AF’ = AG’. tới giao F’ của l1 và l2 .c định lý tích điểm áp dụng với C và ω ta có: CD. 9. hơn nữa phép nghịch đảo (phép biến đổi ngược) đưa G. ta có: CD CA CE = = DB AB BE Do vậy CD(CE − CB) = CD. Suy ra phép nghịch đảo đưa F. Theo định lý về đường phân giác trong và ngoài của tam giác.

nói cách khác N nằm phía bắc (mặc dù không nhất thiết phải chính bắc) so với L. xác định: f (t) = Khi đó: Mặt khác.Cho hình vuông ABCD. C’ nằm cùng cạnh với C và cách C 1 khoảng là c2 − b2 + t2 và nằm trên giá đối diện của mặt phẳng (ABC) tính từ 0 B’. Theo định lý Pitago ta có: AB = c2 + t2 . Trước hết ta cho là AL > BN. Tương tự ta cũng có thể rút ra được AM > DK. ở đó A nằm phía tây so với B. Hãy chỉ ra rằng các đường tròn ngoại tiếp của tam a t h Vì vậy mặt phẳng (AB’C’) đáp ứng được yêu cầu đề bài. m 9. 0 o Lời giải: Hướng tứ giác sao cho AB nằm ngang và nằm phía trên CD. Dựng P và Q sao cho các tứ giác BMPN và DKQL là các hình chữ nhật. ta có f (b) = a2 + (t + √ √ c2 − b2 + t2 )2 − √ c2 + t2 f (0) = nên tồn tại t0 sao cho f (t0 ) = 0. Dựng R và S sao v n giác ALM và NCK là giao nhau còn các đường tròn ngoại tiếp của tam giác LDK và MBN thì không giao nhau. Với t ≥ 0. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Giả sử rằng một mặt phẳng trực giao với các cạnh của lăng trụ tại A.c BC = c2 + t2 0 . Mặt khác. Bởi f là liên tục m c2 + t2 . các điểm M. AC = 0 a2 + (t0 + b2 + (c2 − b2 + t2 ) = 0 c2 − b2 + t2 )2 = 0 √ a2 + c2 − b2 − c2 ≤ 0 √ a2 + (b + c)2 − c2 + b2 > 0. N. Ta biết từ phần trên rằng P nằm ở đông bắc so với Q. Giả sử ngược lại thì có 1 đoạn nằm ngang với điểm cuối trái L và điểm cuối phải trên MN với độ dài ≤ AB. Bây gờ ta cho B’ nằm trên 1 cạnh với B. DA sao cho MN song song với LK và khoảng cách giữa MN và LK bằng AB. cách B 1 khoảng là t. C và đặt a = BC.56 Nguyễn Hữu Điển.48. BC. b = CA. K. Do vậy ta có sự trái ngược nhau và AL > BN. B. CD. . điều này đã được giả thiết là AB. độ dài của đoạn này lớn hơn khoảng cách giữa LK và MN . L lần lượt nằm trên các cạnh AB. c = AB và không mất tính tổng quát giả sử a ≤ b ≤ c.

Cho f : R −→ R là một hàm thỏa mãn : h . Thực tế ta có thể chứng minh được điều này và đồng thời cũng chứng minh được |f (x) − g(x)| ≤ 1 v vittcx. Vì vậy các đường tròn này đều chứa hình chữ nhật PRQS. Việc trước tiên cần làm là chỉ ra rằng tồn tại với mọi x. và g(x + y) = g(x) + g(y) với mọi n m a |f (x + y) − f (x) − f (y)| ≤ 1 t 9. Do x. mặt khác mỗi điểm trên ω2 nằm trên hoặc bên trái của l2 . Vậy nên mỗi điểm của ω1 nằm trên hoặc giá bên phải của l1 cũng m . Chứng minh rằng tồn tại một hàm g :R −→ R thỏa mãn |f (x) − g(x)| ≤ 1 với mọi x ∈ R. Do các miền trong của các đường tròn ngoại tiếp tam giác ALM và NCK là giao nhau vậy nên các đường tròn ngoại tiếp cũng phải giao nhau. Cho l1 là tiếp tuyến với ω1 tại P. Chú ý rằng chúng cũng lần lượt là đường tròn ngoại tiếp của hình chữ nhật BMPN và DKQL. l2 là tiếp tuyến với ω2 tại Q. o l1 vuông góc với BP và l2 vuông góc với QD nên ta có l1 song song với l2 . Lời giải: Ta cho hàm f (2n x) g(x) = lim n→∞ 2n thỏa mãn điều kiện đầu bài. y ∈ R.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 57 cho R ở phía đông nam so với Q và sao cho tứ giác PRQS là hình chữ nhật có các cạch song song với các cạch của hình vuông ABCD. y ∈ R.c nằm phía bên phải của l2 . Để chỉ ra rằng các đường tròn ngoại tiếp của tam giác ALM và NCK là giao nhau. Vậy nên ω1 và ω2 không thể giao nhau. Giờ ta chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp ω1 của tam giác MBN và đường tròn ngoại tiếp ω2 của tam giác LDK là không giao nhau.49. ta thấy rằng các đường tròn bị chặn bởi các đường tròn ngoại tiếp tam giác ALM và NCK lần lượt bao hàm các hình chữ nhật ALRM và CKSN. Vì MN song song với LK do vậy BP song song với QD.

. 1 . xem xét tổng vô hạn: ∞ m=0 f (2m+1 x) f (2m x) − 2m+1 2m Vì các trị tuyệt đối của các số hạng bị chặn bởi một dãy 1 .c f (2m+1 x) f (2m x) − 2m+1 2m o m Giờ ta có thể lấy ra hằng số f(x) để đạt n Suy ra giới hạn trong biểu thức cuối cùng này hội tụ và ngẫu nhiên nó cũng chính là giới hạn ta muốn dùng để xác định g(x). . n n→∞ lim m=0 . ta thấy ở phần trên rằng lượng cuối cùng lớn nhất bằng 1.. . Trước hết thấy rằng đặt x = y = 2m x0 trong bất đẳng thức đã cho của f ta có: f (2m+1 x0 ) − 2f (2m x0 ) ≤ 1 Chia cho 2m+1 ta có: 1 f (2m+1 x0 ) f (2m x0 ) ≤ m+1 − 2m+1 2m 2 Với bất kỳ x xác định nào. tổng này hội tụ tuyệt đối và cũng bị chặn bởi 1. Thấy rằng: g(x + y) − g(x) − g(y) = lim f (2n x) 2n y f (2n (x + y)) − lim − lim n n→∞ n→∞ 2 n→∞ 2n 2n n n n f (2 (x + y)) − f (2 x) − f (2 y) = lim n→∞ 2n v a n→∞ lim t lim f (2n+1x) −f (x) n→∞ 2n+1 h Tổng vô hạn trong giới hạn bằng ( f (2n+1 x) − f (x)). vì vậy ta có: |g(x) − f (x)| ≤ 1 Tiếp tục thấy rằng g(x + y) = g(x) + g(y)với mọi x. theo định nghĩa tổng vô hạn bằng n+1 .58 Nguyễn Hữu Điển. Hơn nữa. y. ĐHKHTN Hà Nội đối với tất cả x. có nghĩa là 2 f (2n+1 x) − f (x) 2n+1 m Mặt khác. tổng 2 4 của chúng tiến tới 1.

Do vậy g(x + y) = g(x) + g(y). |f (2n (x + y)) − f (2n x) − f (2n y)| ≤ 1 59 với n bất kỳ. hằng số trong gới hạn của biểu thức cuối cùng nằm trong khoảng − 21 và 21 .c o m . Vì n n 1 =0 lim n→∞ 2n suy ra giới hạn trong biểu thức cuối là bằng 0. v n m a t h .Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ Theo điều kiện đã cho.

Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 3) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .c o m 33 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .

c o m .2 v n m a t h .

Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 30 bài với lời giải. h Hà Nội. Tập này có sự đóng góp của Nguyễn Văn Hậu. Nguyễn Văn Huy.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v . mà A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. Nguyễn Thương Huyền Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. mong các bạn thông cảm. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. m a n t ngành Toán phổ thông.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. Nguyễn Trung Hiếu. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. tôi không có thời gian sửa lại. Lê Thị Thu Hiền. Nguyễn Thị Mai Hoa. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy.c o m Mã số: 8I092M5 . các bạn có thể tham khảo. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử.

. . . . . . . . Đề thi olympic Hoa Kỳ . . . Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Áo . . . . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . m Chương 1. . . . . . . 3 4 5 11 20 26 30 34 40 42 Tài liệu tham khảo. . . . . . . . . . . . . . t h Chương 4. .c Chương 3. . . . . . a Chương 5. . . . . . . . . . . . . . .Balan . . . . Đề thi olympic Anh . . . Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . v n Chương 7. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . o Chương 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 6. . . Đề thi olympic Địa Trung Hải . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Petecbua . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Việt Nam . . .

ta định nghĩa chuỗi xanh là một đoạn liên tiếp các quân bài màu xanh được rút ra khỏi bộ bài (tức trong một số lượt lien tiếp..Chương 1 Đề thi olympic Hoa Kỳ 1.c được phép rút đúng 1 lá bài. tiền phạt bằng số quân trắng o m . tiền phạt bằng hai lần số quân đỏ còn lại trong bộ bài .. W. ww). h .. tương ứng với 1 trong 3 cách rút bài sau:(bb.Nếu lá bài được rút có màu đỏ. chuỗi trắng.(rr. ta chỉ rút quân xanh ra). a t còn lại trong bộ bài . trong đó 2 chuỗi cùng màu được “gộp” vào nhau mà không làm tăng số tiền phạt v n m tiền phạt bằng ba lần số quân xanh còn lại trong bộ bài Hãy xác định tổng số tiền phạt tối thiểu mà người chơi phải trả (phụ thuộc vào R..bbrr.. )( ww.rr)Với mỗi một cách rút bài.3RB) Dĩ nhiên số tiền phạt này là đạt được..2 WR.Nếu lá bài được rút có màu xanh. .rr ww. . anh ta chỉ B) và tìm tất cả các cách chơi để có thể đạt được số tiền phạt đó Lời giải: Ta sẽ chứng minh số tiền phạt tối thiểu phải trả là min(BW. Một bộ bài có R quân đỏ. wbb. ta có định nghĩa chuỗi đỏ. wwbb. Một người chơi thực hiện việc rút các quân bài ra khỏi bộ bài. ta có thể thực hiện 1 cách rút bài khác.Nếu là bài được rút có màu trắng. Bây giờ ta sẽ chứng minh 3 bổ đề: Bổ đề 1: Với mỗi cách rút bài cho trước. W quân trắng và B quân xanh. Với mỗi lượt.1. và phải chịu một số tiền phạt cho lượt rút bài đó: . Tương tự.rr ww..

Ngược lại. Nhưng do cách chơi này là tối ưu. mâu thuẫn với (1). ĐHKHTN Hà Nội Ta sẽ chứng minh trong trường hợp gộp 2 chuỗi đỏ.c o Điều này là hiển nhiên. ta chỉ việc chuyển tất cả các quân đỏ từ chuỗi 1 sang chuỗi 2. Nhưng cách chơi hiện tại là tối ưu. cách chơi tối ưu nếu phải rút quân đỏ đầu tiên là Cách chơi này là tối ưu khi và chỉ khi và . Nếu . vì nếu xuất hiện lượt rút bài như vậy ta thay đổi chuỗi bằng chuỗi . các trường hợp khác hoàn toàn tương tự. ta giả sử rằng các chuỗi được rút có giá trị (theo thứ tự. Giả thiết rằng quân . Vậy điều giả sử là sai. Trong cả 2 trường hợp. Theo bổ đề 1. do vậy ta phải có: (1) Gộp 2 chuỗi trắng lại và ta được 1 cách rút bài cũng có số tiền phạt tối thiểu: . số tiền phạt sẽ tăng them 2w – 3b (do ở mỗi lượt rút quân trắng phải tăng them tiền phạt là 2 bởi sự xuất hiện của 1 quân đỏ mới. Bổ đề 2: Cách chơi tối ưu không tồn tại chuỗi (tức không xảy ra trường hợp rút 1 quân đỏ ngay sau 1 quân trắng) mà không làm tăng số tiền phạt. bổ đề 2 được chứng minh. ta sẽ chuyển tất cả các quân đỏ từ chuỗi 2 sang chuỗi 1. Theo bổ đề 1. nếu ta chuyển một quân đỏ từ chuỗi thứ nhất sang chuỗi thứ 2. Tức là bất kì cách chơi tối ưu nào cũng chỉ có tối đa 4 chuỗi. 2 chuỗi đỏ đã được gộp vào nhau và số tiền phạt không bị tăng thêm. Bây giờ. ta thu được 1 cách chơi mới có số tiền phạt nhỏ m ./. t h hơn Bổ đề 3: Cách chơi tối ưu (ít tiền phạt nhất) sẽ có ít hơn 5 chuỗi Giả sử tồn tại 1 cách chơi tối ưu có 5 chuỗi trở lên. và quân đỏ được chuyển đi nằm sau b quân xanh nên không phải chịu 3b tiền phạt). Bây giờ. ta có thể gộp 2 chuỗi đỏ. ta có thể gộp 2 chuỗi đỏ với nhau mà số tiền phạt không tăng them. nên ta phải có . ta cũng có cách chơi giống như trên nếu quân đầu tiên đuợc rút là quân trắng hoặc quân xanh. Kết hợp với bổ đề 2. v n m chứng minh tương tự trong các trường hợp khác).6 Nguyễn Hữu Điển. Tương tự. Giả sử giữa 2 chuỗi đỏ có w quân trắng và b quân xanh. hoặc 2 chuỗi trắng lại với nhau a bài đầu tiên được rút có màu đỏ (các trường hợp khác chứng minh tương tự).

Nhưng điều này có nghĩa là phương trình ban đầu của ta chỉ có nghiệm là 2 và -4. trong trường hợp thứ nhất thì cả hai phương trình bậc hai của ta trở thành (x − 2)2 = 24. x2 − 4x − 2m(m2 + 1) = 0 7 Lời giải: Đáp án: m = 3. ta phải có 2(m3 + m + 2) = 0. ta chỉ có m=3. Tuy nhiên. Khi đó các phương trình của ta trở thành (x − 3)2 = 49 và (x − 2)2 = 64. Ít nhất một trong các phương trình này phải nghiệm đúng với giá trị x nào đó để x là nghiệm của phương trình ban đầu. và vì vậy. tức là x=2. Vì có các nghiệm là x=-6. thỏa mãn yêu cầu của bài toán. Tuy nhiên. trường hợp thứ nhất không xảy ra vì hiển . 10. Cho hai thừa số ở vế trái của phương trình bằng 0 ta nhận được hai phương trình đa thức.Đề thi olympic Hoa Kỳ cả các số thực m để phương trình x2 − 2mx − 4(m2 + 1) có đúng ba nghiệm phân biệt. trái với yêu cầu t h mọi giá trị thực m. Khi đó. hay (2m − 4)r = (2m − 4)(m2 + 1). m3 + m + 2 phân tích thành (m + 1)(m2 − m + 2) và thừa số thứ hai luôn dương với o m kép hoặc phương trình (2) có nghiệm kép hoặc hai phương trình có một nghiệm chung. Trường hợp m=-1 đã được chỉ ra không thỏa mãn. Trong trường hợp thứ hai. thay vào đẳng thức (r−2)2 = 2(m3 +m+2). hay (m + 1)(m − 3)(m2 + 1) = 0.c nhiên 5m2 + 4 = 0 không thể thỏa mãn với mọi giá trị thực m. -4. ta được (m2 −1)2 = 2(m3 +m+2) v n của bài toán. ta chỉ thừa số của cả hai biểu thức x2 −2mx−4(m2 +1) và x2 −4x−2m(m2 +1). Khi đó nghiệm duy nhất của phương trình này là x=2 và phương trình . Vì vậy. Vì vậy ta phải có m=-1 để trường hợp này xảy ra. gọi r là nghiệm của phương trình thì x−r là một m a (1) trở thành (x + 1)2 = 9. Vậy ta phải có r = m2 + 1. Do đó m = −1 hoặc 3. Những phương trình này có thể viết dưới dạng (x − m)2 = 5m2 + 4 (1)và (x − 2)2 = 2(m3 + m + 2) (2). Ta có ba trường hợp mà phương trình ban đầu có thể có 3 nghiệm phân biệt: Phương trình (1) có nghiệm vậy m = 2 hoặc r = m2 +1. chúng thu được hai nghiệm phân biệt. -4. Trừ hai biểu thức này cho nhau ta nhận được x − r là một thừa số của (2m − 4)x − (2m3 − 4m2 + 2m − 4). Xét trường hợp thứ ba.

ta được ON = 3 .8 Nguyễn Hữu Điển. Suy ra [BOC] = 6 CN = 7 . Gọi O là giao điểm của BN và CM. Vì vậy AC ANM = π và AOB = 5π . Q lần lượt là giao điểm của CM và AL.2. AB 3 (b) Tính góc AOB. Nếu M B = 1 AB 3 n 2 có điều phải chứng minh. Tìm tất cả các giá trị của a để |f (x)| ≤ 1 với mọi x ∈ [0. 2 3 1.c o m 3 3 đó AOB=AOM+MOB=ANM +P OQ = ANM + π . Do m a t 1 thì AN = 3 .f(a)). Vì vậy ta đã chỉ ra rằng MB 1 = 3 hoặc 2 tương ứng với các vị trí của điểm O. Vì vậy. Có nhiều nhất hai điểm O trên đường tròn này và nằm trong tam giác ABC để tỉ lệ khoảng cách từ O tới BC và từ A tới BC bằng 2 . L thành N. (b) M B = 3 thì 7 7 [ABC] 7 CA AB ˆ ˆ MONA là một tứ giác nội tiếp do A= pi và O = π − P OQ = 2π . Biết tam giác BOC có diện tích bằng 2. AL và BN. Tương tự. Đồ thị của f(x) là một parabol có điểm cực tiểu (có nghĩa là hệ số a 1 3 âm) và đỉnh là (a. Lời giải: (a) Lấy điểm L trên BC sao cho CL=AN và gọi P. Nhưng M B = 1 và 3 AB 3 AN 1 = 3 nên dễ dàng thấy được N là hình chiếu của M trên AC. 2 (a) Chứng minh rằng M B hoặc bằng 1 hoặc bằng 3 . C thành A. Gọi M. Cho ABC là tam giác đều có diện tích bằng 7. nếu M B = 3 . Lập luận tương tự đối với trường hợp còn lại. Do đó OPQ và MLN là các tam giác đều đồng tâm với tam giác ABC.3. P thành Q. AC sao cho AN=BM. tỉ lệ này cũng 7 là tỉ lệ diện tích của các tam giác OBC và ABC. do đó [BN C] = BN = 3 . B thành C. O nằm trên 3 đường tròn đối xứng với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC qua BC. 2 6 π ta được ANM = 6 và AOB = π . Suy ra [BOC] = 3 CN = 7 và ta 4 7 [ABC] 7 CA h . N thành M và biến O thành P. Cho f (x) = x2 − 2ax − a2 − 4 . phép quay này cũng biến M thành L. Từ f (0) = −a2 − 4 ta có |a| ≤ 2 để f (0) ≥ −1. ĐHKHTN Hà Nội 1. Suy ra BOC=π-MOC= 2π . áp dụng định lí Menelaus cho tam giác ABN và đường thẳng AC [BOC] BO 2 BO CM. N tương ứng là các điểm trên cạnh AB. v 1 Lời giải: Đáp án: − 2 ≤ a ≤ 42 . Phép quay với góc quay 120o quanh tâm của tam giác ABC biến A thành B. và không có tỉ lệ nào AB 3 khác (tức là không có hai điểm M cho cùng một điểm O. do đó [BN C] = BN = 6 . theo định lí Menelaus AB [BOC] BO 2 1 BO ta có BN = 6 . √ Giả sử a ≤ 0 thì parabol của ta tăng nghiêm ngặt trong khoảng từ 0 . 1]. Q thành O.

5. do đó f (1) ≤ 1. Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k. k=1 u(k) 2 ≤ . Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 z 3 = 2x − 1. tức là f(1) nằm trong giới hạn này. và một giá trị sao cho v(k) = 2n . và tương tự z > x. 2n+i . f(a). Vì vậy ta cần chỉ ra giá trị nhỏ nhất của f(a) nằm trong 1 đến 1. Nếu x > y. Do đó. Chứng minh rằng 1 · 2n 2n 3 Mặt khác. Với a > 0. .Đề thi olympic Hoa Kỳ 9 phạm vi theo yêu cầu của bài toán. Trong {1. 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i t = z. f(1) ta chỉ ra được f thỏa mãn điều kiện của bài √ ra khi 0 < a ≤ 42 . thì y = (x3 +1) 2 v 1 · 2n n 2n u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > . k 3 k=1 1. k 3 3 m Từ tổng của chuỗi hình học ta có > (y 3 +1) 2 a u(k) 1 1 · = n+ n 2 k=1 k 4 2n h với i ≤ n − 1. Ngược lại.. 2 1 5 ≤ 5 − (a + 1)2 ≤ 1. ta có f thỏa mãn điều kiện 4 4 1.. đánh giá f(0).. 4 ≤ (a + 1)2 ≤ 1. nên y > z. vế trái bằng n−1 . Từ 4 − (a + 1)2 = f (1). 9 Từ a ≤ 1 ta có 1 < (a + 1)2 ≤ 4 và vì vậy f (x) = −1 ≤ 5 − (a + 1)2 < 1 . Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z. f (a) = −2a2 − 4 nên ta phải có a ≤ 42 để f (a) ≥ −1. nên u(k)v(k) = k. f giảm với 0 ≤ x ≤ a và tăng với a ≤ x ≤ 1. Giả sử trái lại rằng x = y.c Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. 2 4 4 √ 1 của bài ra khi − 2 ≤ a ≤ 0. 2.4. Nhưng ta có 1 ≤ a + 1 ≤ 1. o i=0 m 2n−i−1 .

v n với 6a ta được 3x ≡ 4a (mod12a). Từ số hạng thứ hai h . Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1.10 Nguyễn Hữu Điển. a t Do cả hai số hạng ở vế trái đều không âm nên để đẳng thức xảy ra thì chúng phải cùng bằng 0. Tương tự. Phương trình thỏa mãn (cosπ(a-x)-1)2 + cos Trong cả hai trường hợp ta đều có 3x chia hết cho 2. Để chứng minh a là giá trị nhỏ nhất. vì thế a phải chia hết cho 3. ĐHKHTN Hà Nội mâu thuẫn.c πx π 3πx cos +1 + 2a 2a 3 o m khi a=6. nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 x = y = z = t. ở cả hai trường hợp ta cũng đều có -2a và 4a cùng phải chia hết cho 3. mẫu thuẫn. 2 2 1. π πx π + 3 = (2k + 1)π và nhân hai 2a m bằng 0.6. . Hơn nữa. Nếu cos πx + π = 1 thì πx + π = 2kπ với giá trị k nguyên và nhân hai vế 2a 3 2a 3 Khi đó thì nếu cos πx + π = −1 thì 2a 3 6a vế với π ta được 3x ≡ 4a (mod12a). nếu x < y thì y < z và z < x. ta viết phương trình dưới dạng =0 . Từ cosπ(a-x)-1 = 0 ta có x phải là một số nguyên đồng dư với a trong phép chia cho 2. vì vậy x phải chia hết cho 2 và a cũng phải thỏa mãn điều đó. Tóm lại ta có 6 phải là ước của a và a=6 là giá trị nhỏ nhất cần tìm. Vậy. . Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất để phương trình sau có một nghiệm thực: cos2 π(a − x) − 2 cos π(a − x) + cos πx π 3πx +2=0 cos + 2a 2a 3 Lời giải: Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của a là 6. x=8. t ∈ 1. ta thấy các giá trị cosin phải nhận giá trị bằng 1 và -1.

ω1 sao t h . Lời giải: v n cho khi quay theo chiều kim đồng hồ số đo của góc M1 OM1 và M2 OM2 là bằng nhau. Cho M1 và M2 lần lượt là hai điểm trên ω1 . Đường tròn ngoại tiếp ∆M1 P M2 cắt đường tròn ngoại tiếp ∆O1 P O2 tại P và một điểm khác là Q. ω1 theo thứ tự có tâm là O1 và O2 .Chứng minh rằng Q là điểm cố định không phụ thuộc vào vị trí của M1 và M2 . ω1 sao cho O1 M1 và O2 M2 cắt nhau.c o . Cho M1 và M2 là hai điểm lần lượt nằm trên ω1 . Trên mặt phẳng cho hai đường tròn ω1 . m a 2.Chương 2 Đề thi olympic Việt Nam m (a) Xác định quĩ tích trung điểm của đoạn thẳng M1 M2 (b) Gọi P là giao điểm của các đường thẳng O1 M1 và O2 M2 .7.

Do đó: q − o1 q − m1 = q − o2 q − m2 Hay tương đương: q − o1 (q − m1 ) − (q − o1 ) o1 − m1 o1 − m1 = = = q − o2 (q − m2 ) − (q − o2 ) o2 − m2 o2 − m2 Vì hai đường thẳng O1 M1 vàO2 M2 cắt nhau. o1 − m1 = o2 − m2 và ta có thể giải phương trình này để tìm được giá trị duy nhất của q.c O lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng: M1 M2 . M và . suy ra tam giác QM1 M2 đồng dạng n ∠QM1 M2 = ∠QP M2 = ∠QP O2 = ∠QO1 O2 m từ đó suy ra quỹ tích điểm M là đường tròn tâm O bán kính OM . m −o2 Ta cũng đặt z = m1 −o1 = m2 −o2 sao cho phép nhân bởi z là phép quay m −o1 o m (a)Chúng ta dùng các số phức.12 Q M1 M O1 O M1 Nguyễn Hữu Điển. mỗi điểm có kí hiệu là chữ in hoa ta đặt tương ứng với một số phức có kí hiệu là chữ in thường. (b)Chúng ta sử dụng trực tiếp các góc có modun π. Gọi M . ĐHKHTN Hà Nội M2 M2 M O2 P quanh 1 điểm qua một số góc. v Tương tự: ∠QM2 M1 = ∠QO2 O1 . suy ra Q là điểm cố định không phụ thuộc vào vị trí của M1 và M2 . Khi đó: 1 2 với tam giác QO1 O2 . Chú ý rằng: a t m= 1 1 m1 + m2 = (o1 + z(m1 − o1 )) + (o2 + z(m2 − o2 )) = o + z(m − o) 2 2 2 h . M1 M2 và O1 O2 .

ta có: sin∠ABC = ( do định lí hàm sin).c W Z Thật vậy: Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho các góc ta thấy rằng: ∠XY Z + ∠Y ZW + ∠ZW X + ∠W XY < (∠ZY W +∠W Y X)+∠Y ZW +(∠XW Y +∠Y W Z)+∠W XY = (∠ZY W +∠Y W Z+∠Y ZW )+(∠XW Y +∠W Y X+∠W XY ) = π + π = 2π. Ta định nghĩa rằng hai góc của tứ diện ABCD gọi là đối diện với cùng một cạnh là hai góc ví dụ như ∠ABCvà ∠ADC. Z. Giả sử rằng tất cả đường tròn ngoại tiếp của bốn mặt của một tứ diện có bán kính bằng nhau. Do đó hai góc bất kì đối diện với cùng một cạnh hoặc bằng nhau hoặc bù nhau. Gọi R là bán kính chung của các đường tròn ngoại tiếp bốn mặt tứ diện. Lời giải: Trước hết ta chứng minh rằng với bốn điểm không đồng phẳng bất kì X.8. Hơn nữa. W ta có: ∠XY Z + ∠Y ZW + ∠ZW X + ∠W XY < 2π X o v n m a t AC = sin∠ADC 2R Y m h . để ý rằng nếu XZ và Y W là hai cạnh đối của tứ diện XYZW thì suy ra (∠XY Z + ∠ZW X + (∠Y ZW ∠W XY < 2π)) nên không thể có trường hợp hai góc đối diện với cùng một cạnh XZ và với cạnh . Hãy chỉ ra rằng hai cạnh đối bất kì của một tứ diện là bằng nhau.Đề thi olympic Việt Nam 13 2. Y .

Không giảm tính tổng quát. giả sử cặp góc đối diện với cạnh AB là bù nhau suy ra cặp n = ( pi − ∠CAB − ∠DAC) + (π − ∠ACB − ∠DCA) = (π − ∠CAB − ∠ACB) + (π − ∠DAC − ∠DCA) = ∠ABC + ∠CDA = π m ∠BCD + ∠DAB = (π − ∠CDB − ∠DBC) + (π − ∠ADB − ∠DBA) a t h . ĐHKHTN Hà Nội Y W đều là bù nhau. Do đó bên cạnh các góc đối diện với cạnh AC thì còn một số cặp góc đối diện với cùng một cạnh khác là bù nhau. Do đó cặp góc đối diện với cùng một cạnh trong số các cạnh AB. AD. Nói cách khác.c o m D C . nếu các góc đối diện của cạnh XZ là bù nhau thì hai góc đối diện với cùng một cạnh Y W là bằng nhau. ta có: v Điều này trái với giả sử.Theo phần lí luận trên thì cặp góc đối diện với cạnh BD không thể bù nhau nên chúng phải bằng nhau.14 Nguyễn Hữu Điển. A B Bây giờ ta giả sử ngược lại rằng có hai góc đối diện với cùng một cạnh ví dụ như ∠ABCvà ∠CDA là bù nhau còn tất cả các cặp góc đồi diện với cùng một cạnh khác là bằng nhau. CB và CD là bù nhau.

Tương tự ta cũng có: DA = BC.9. Bây giờ ta lại có các góc . Đó là điều phải chứng minh. Hơn nữa: ∠CDB = π − ∠DCB − ∠DBC = π − ∠DAB − ∠DAC = π − (π − ∠ABD − ∠ADB) − (π − ∠ACD − ∠ADC) = ∠ABD + ∠ACD + ∠ADB + ∠ADC − π = ∠ABD + ∠ACD + (π − ∠ACB) + (π − ∠ABC) − π = ∠ABD + ∠ACD + (π − ∠ACB − ∠ABC) = ∠ABD + ∠ACD + ∠CAB 15 ∠BCD + ∠DAB = ∠ABC + ∠CDA Suy ra 2∠DAB = 2∠ABC hay ∠DAB = ∠ABC. 2.c o ∠ADB. Vì các ∠CDB và ∠CAB là không bằng nhau nên chúng phài bù nhau. Do đó các góc đối diện với cùng một cạnh của tứ diện là bằng nhau. Tiếp tuyến của(C1 ) tại P cắt (C2 ) tại E ( khác P ). K lần lượt là v n Điều này vô lí. tiếp tuyến của (C2 ) tại P cắt (C1 ) tại F ( khác P ). ∠BDC và ∠CDA là các góc ở đỉnh của một tứ diện nên (∠ADB + ∠BDC) + ∠CDA < ∠ADC + ∠CDA < 2π. DC = BA. Nhưng: m Suy ra ∠CDB < ∠CAB. Cho nên. (C2 ) lần lượt tại A và B. t = 3π − π h ∠ADB + ∠BDC + ∠CDA = (π − ∠ACB) + (π − ∠BCA) + (π − ∠CBA) .Đề thi olympic Việt Nam góc đối diện với cạnh CD là bằng nhau. Như chúng ta lí luận ở trên thì trong trường hợp này ta có: m a = 2π. Tiếp tuyến chung của hai đường tròn( gần P hơn Q) tiếp xúc với (C1 ). Gọi H. (C2 ) cắt nhau tại P và Q. DB = 2Rsin∠DAB = 2Rsin∠ABC = AC. Cho hai đường tròn (C1 ).

16 Nguyễn Hữu Điển. H.c o là nội tiếp đường tròn. 2.Cho a. Chúng ta sử dụng góc có hướng modulo π. BK = BP . Q. Một số nguyên n được gọi là ”stubborn” nếu nó không được biểu diễn dưới v P T . tiếp tuyến AB và m a t ∠QAR = ∠QAP = ∠QP C = ∠QBC = ∠QBR h đường thẳng AP và tia BE.10. ĐHKHTN Hà Nội hai điểm nằm trên hai tia AF và BE sao cho AH = AP . c là các số nguyên dương đôi một ngyên tố cùng nhau. K. Chứng minh rằng năm điểm A. Gọi R là giao điểm của m . Đường thẳng AB và BE cắt nhau tại T . Chúng ta sẽ chứng minh ∠BP R = ∠BAP + ∠P BA = ∠AQP + ∠P QB = ∠AP T + ∠P EB = ∠RP E + ∠P ER = ∠P RB Do đó tam giác BP R là tam giác cân với BP = P R suy ra R = K. Sử dụng tính chất của tiếp tuyến và tứ giác nội tiếp ta có: .Đó là điều chúng ta cần chứng minh. B nằm trên cùng một đường tròn. b. Thật vậy: Sử dụng góc ngoài tam giác ABP và CP R. Lời giải: B A T R P H Q E F Vì điều kiện có tính chất đối xứng nên ta chỉ cần chứng minh ABKQ Nên tứ giác ABRQ là nội tiếp đường tròn. tứ giác nội tiếp đường tròn ta có: n rằng K = R.

nhưng điều này là không thể vì n là ”stubborn”. Để làm được điều này ta đi chứng minh n ∈ S là ”stubborn” khi và chỉ khi f (n) = (2abc + bc + ca + ab) − n không là ”stubborn”. khi đó ta có : Tiếp theo chúng ta chứng minh rằng đúng một nửa các số nguyên dương trong S = [bc + ca + ab. y. γ sao cho 0 < y0 + βb ≤ b và 0 < z0 + γc ≤ c. với 1 − x0 . Thật vậy. Lời giải: Chúng ta có thể khẳng định được rằng bất kì số ngyuên n nào đều có thể biểu diễn dưới dạng n = bcx + cay + abz trong đó x. Do đó n = bcx0 = cay0 + abz0 . Hãy xác định qua hàm số của a. x > 0 và f (n) không là ”stubborn”. b và c số lượng các số nguyên ”stubborn” . Chọn số nguyên β. Chú ý rằng bất kì số nguyên dương nào nhỏ hơn bc + ca + ab đều là o m n = bc(x0 − βa − γa) + ca(y0 + βb) + ab(z0 + γc) .c đây chính là dạng biểu diễn của n mà ta muốn. Do đó. x0 là các số nguyên. Điều kiện đủ: Giả sử ngược lại f (n) không là ”stubborn” và n cũng không là ”stubborn”. 0 < z ≤ c. Điều kiện cần: Giả sử rằng n là ”stubborn” và biểu diễn f (n) = b + 1 − y0 và c + 1 − z0 là các số nguyên dương.vì a và bc nguyên tố cùng nhau nên ta có thể viết: n = an + bcx0 với n .Đề thi olympic Việt Nam dạng: n = bcx + cay + abz 17 với x. Biểu diễn f (n) = bcx0 + cay0 + abz0 và n = bcx + cay + abz với 0 < y ≤ b. Chẳng han. z là các số ngyuên dương bất kì. v n Suy ra x > 0 như vậy n không là ”stubborn” khi n > 2abc. 2abc]. z là các số nguyên và 0 < y ≤ b. z0 là các số nguyên. biểu diễn n = bcx + cay + abz với các . Nếu x không dương thì chúng ta có thể viết n = bc(1 − x) + ca(b + 1 − y) + ab(c + 1 − z). Mặt khác ta cũng khẳng định rằng mọi số nguyên n > 2abc không là ”stubborn”. 0 < z ≤ c còn x có thể âm. 0 < z ≤ c. vì b và c là nguyên tố cùng nhau nên n = cy0 + bz0 với y0 . Khi đó: h ”stubborn”. y. m 2abc < bcx + cay + abz ≤ bcx + cab + abc = bcx + 2abc a t số nguyên và 0 < y ≤ b.

Kết quả của bài là tổng của: bc + ca + ab − 1 + 2. Từ (*) ta có:λn+1 ≥ λ2 với ra n n n n ≥ 0.c 2 o f (x) xr a1−r m f (x/a) (x/a)r a1−r ≤ (*) x0 an Giả sử ngược lại tức là tồn tại x0 sao cho f (x0 ) > xo r a1−r . Khi đó: 2abc = bc(x0 + x1 − 1) + ca(y0 + y1 − 1) + ab(z0 + z1 − 1) Đặt x = x0 + x1 − 1 và cũng đặty. Chúng ta gán x = xn vào bất đẳng thức và sắp xếp các bất đẳng thức lại ta được: λn xn a1−r λn f (xn ) f (xn+1 ) r = = r ≥ f (xn ) axr axr a n n n) và λn = xf (x1−r với n ≤ 0. chứng minh rằng f (x) ≤ xr a1−r với mọi x > 0.18 Nguyễn Hữu Điển. Gọi R+ là tập các số thực dương và a.11. Từ đẳng thức trên chứng tỏ 0 ≡ bcx( mod a). và bằng quy nạp ta chứng minh được rằng: λn ≥ λ2 với n ≥ 0. để ý rằng mỗi λn ≥ λ2 là 0 . n Lời giải: Chú ý rằng ta có thể viết lại bất đẳng thức dưới dạng: m 1 (a) Nếu f (x) < 22000 với mọi x < 22000 . v . ĐHKHTN Hà Nội bcx1 + cay1 + abz1 với xi . Đặt xn = một số dương và do đó f (xn ) cũng là số dương. Giả kiện trong câu (a)) sao chof (x) > xr a1−r với mọi x > 0.z tương tự. Vì bc nguyên tố cùng nhau với a nên x phải chia hết cho a suy ra x ≥ a. 0 n Chúng ta sẽ sử dụng điều này ngay sau đây. 2abc + bc + ca + ab − 1 2abc − (bc + ca + ab) + 1 = 2 2 các số nguyên dương ”stubborn”. r > 1 là các số thực. khi đó 2abc = bcx + cay + abz ≥ 3abc ( vô lý). zi là các số nguyên dương. mọi số nguyên lớn hơn 2abc không là ”stubborn”. yi. và một nửa của 2abc−(bc+ca+ab)+1 các số nguyên dương còn lại là ”stubborn”. suy ra λ0 > 1. Tương tự y ≥ b. z ≥ c. Tóm lại: có bc+ca+ab−1 các số nguyên dương nhỏ hơn bc+ca+ab là ”stubborn”. (b) Xây dựng một hàm f : R+ → R ( không cần thoả mãn điều a t h sử rằng f : R+ → R là một hàm số sao cho: (f (x))2 ≤ axr f ( x ) với mọi a x > 0.

0 v n m a t h . nhưng cũng với n đủ lớn thì ta lại có xn = an < 22000 . Bằng phép co lại. (xn+1 Với tất cả các giá trị n như vậy thì ta có: f f (xn ) ) ≥ 2 hay tương đương ( do f (xn ) là dương) f (xn+1 ) ≥ 2f (xn ). chúng ta cũng có λ(x)2 = λ(x/a) với mọi x. Cho nên f (x) ≥ 22000 ( với n đủ Với mọi n ≥ 0. Do đó f (x) ≤ xr a1−r với mọi x > 0. a] n sao cho x0 = an với n là số nguyên. n Ta thấy luôn tồn tại N sao cho 2ar < λ2 ≤ λn với mọi n > N.Đề thi olympic Việt Nam 19 (b) Với mỗi số thực xluôn tồn tại duy nhất một giá trị x0 ∈ (1. Điều này trái với giả thiết tức điều giả sử là sai. Ta cũng có λ(x) > 1 với mọi x hay nói cách khác f (x) > xr a1−r với mọi x > 0. Gọi λ(x) = x2 và đặt f (x) = 0 x λ(x)xr a1−r .c o m . nói cách khác (*) cũng đúng với mọi x. Đó là điều cân chứng minh. x0 1 lớn).

Chương 3 Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương với xi = . hai vòng ở mỗi cạnh. Lời giải: Lấy bất kì một sự bố trí các con số. ii. y. một vòng ở mỗi góc.c 3. z là số ở trong góc và S1 . mỗi số từ 1 đến 9 được viết vào một trong những vòng tròn này sao cho i. 101 101 m x x Ta có thể đặt f (x) = 1−3x+3x2 = x3 +(1−x)3 ∀x Cho x = xi .Tính tổng S = 100 i=0 x3 i 1−3xi +3x2 i o i 100 m i = 1. S2 lần lượt là tổng của bốn số. Vì thế a t Lời giải: Vì 1 − 3x + 3x2 = x3 − (x − 1)3 = 0 ∀x 3 h 3 50 S= n f (xi ) = i=0 (f (xi ) + f (x101−i )) = 51 3.12. tổng của bình phương bốn số v i=0 .13. x = 1 − xi = x101−i và thêm 2 phương trình hệ quả ta tìm ra:f (xi ) = f (x101−i ) = 1. Tổng của 4 số ở mỗi cạnh tam giác là bằng nhau. gọi x. Tổng của bình phương của 4 số trên mỗi cạnh của tam giác là bằng nhau.Cho một sự bố trí vòng tròn quanh ba cạnh một tam giác. Tìm tất cả các cách thoả mãn yêu cầu này.

y. Do đó x ≡ y ≡ z(mod3) thể nằm cùng cạnh với 8. z hoặc tất cả chia hết cho 3 hoặc không có số nào chia hết cho 3. 4. 0). Do điều kiện đã cho ta có: 9 21 3S1 = x + y + z + k=1 9 k = x + y + z + 45 3S2 = x + y + z + k=1 2 2 2 k 2 = x2 + y 2 + z 2 + 285 Từ đẳng thức thứ hai ta suy ra x. z) = (2. ta thấy các bộ số trên đều thoả mãn. Gọi O là điểm mà đường vuông góc qua P với BA cắt AN. −mc). 7) thì S2 = 137 hoặc 17. Vì 92 + 82 > 126 nên 9 không Nếu (x. 3. Viết B = (b. Chứng minh QO⊥BC Lời giải: Cách 1. sử dụng toạ độ Castesian:A(0. 1. y.c o m không thể vì 5 > 3 số lẻ được viết trong mỗi khe Vì thế. 0). 0). 9) hay (1. vì P thuộc đường thẳng AB(đường thẳng y = mx) nên ta có P = (1. Nếu S2 = 137 thì S2 ≡ 1(mod3) suy ra chỉ có một số trên ba cạnh là lẻ. Cuối cùng. M là v n m các số trên mỗi cạnh là 126. C = (c. 5). z) = (3. 6. Điều này . 8). 2) để cho tổng bình phương 3. a t h . 5.14. b−c Vì P N⊥AN và x-toạ độ của P là 1. 7. 4. (5. Như vậy 4 lần các số trên 3 cạnh phải là (2. (x. Q. m). Đặt độ dốc của AB là m thì của AC là −1. Giả sử AB = AC. trung tuyến AM và phân giác AN .Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương trên một cạnh bất kì. c là dương. (8. Lấy phương trình thứ nhất theo mod3 ta cũng suy ra 3| (x + y + z). Vẽ đường vuông góc qua N cắt MA. y. suy ra x − interceptO là (m2 + 1. 6. mb). ở đó b = c và cả b. 8) và S2 = 126. Bởi nguyên lý Pigeouhole có hai số là đồng dư mod3. 9. Độ dốc của BC là m(b+c) . Vì Min 72 + 92 .Cho tam giác ∆ABC. Nếu AB = AC thì QO là trung trực của BC và yêu cầu phải chứng minh được thoả mãn. 72 + 52 + 82 > 126 nên số 7 phải nằm trên cạnh chứa số 2 hoặc 8. Do đó phương trình của OP là y = −(x − 1)/m + m. tức là nó nằm trên cạnh chứa 2 hoặc 5. BA tại P. N(1.

v) = (y/2. β. (u. Chứng minh tương tự nếu β > γ v Cho (u. Vì thế độ dốc của P Q là b+c m(b−c) b+c m2 +1−1 = b−c . ∠ABC. chú ý rằng o Suy ra rằng ∠BAN = α/2. với cách làm này. ONQ ta có tan ∠OQN. Bởi vì Q là giao điểm của AM và b+c P N. ta có: tan ∠OQN = tan π/2 − β/2 − γ/2 . π/2). m(b+c) Mà −1 là độ dốc của BC nên QO⊥BC. ta được: sin β. ta biến đổi phương trình bằng cách nhân và chia với biểu thức lượng giác khác 0 vì β = γ. z ∈ (0. β. π/2 − β/ − γ/ π 2 2 ∈ (0. ∠BCA và y = ∠BAM. Do đó phương trình của đường thẳng AM là y = m(b−c) x.BM/AM sin y sin β = = sin z sin γ sin γ. /2) và t → tan t là đơn ánh. y. y = z. ACM. ta có: ∠OQN. tan ∠QAN = ON/QN ON/ QN/ AN = BN BN/ AN = tan ∠OBN Áp dụng luật hàm sin cho ∆ABC. v) = β/2. z = ∠MAC. z/2) . x = ∠MAN = |y−z| 2 Nếu β = γ thì QO là trung trực của BC. γ. ∠OBN = α/2. ĐHKHTN Hà Nội ((b + c)/2. Ngược lại. m(b − c)/2) và nó là trung điểm của BC. Gọi α. giả sử β = γ thì y = z . m(b−c) . π) Sử dụng quan hệ lượng giác vào các ∆ABC.CM/AM Suy ra: sin y+sin z sin y−sin z = sin β−sin γ .c Cho u. vì thế ∠OQN = π/ − β/ − γ/ 2 2 2 ⇒ OQ⊥AB . BNO. ∠QAN = x Do đó: tan ∠OQN. v trong khoảng (0. Cách 2.22 Nguyễn Hữu Điển. sin β+sin γ tan β/2 + γ/2 tan (α/2) tan (y/2 + z/2) cot (α/2) = = = tan (y/2 − z/2) tan (y/2 − z/2) tan β/2 − γ/2 tan β/2 − γ/2 Nếu β > γ thì x = y/2 − z/2 so sánh biểu thức cuối cùng với (*).tanx = tan (α/2) tan (α/2) (∗) m trong đẳng thức này ta tìm . γ là số đo các góc ∠CAB. γ/2 ra: n sin(u + v)cos(u − v) sin(2u) + sin(2v) tan(u + v) = = tan(u − v) sin(u − v)cos(u + v) sin(2u) − sin(2v) m a t h . ta có Q 1.

an ) của dãy 0.am−1 . aj gọi là hợp pháp nếu ai = 0. chú     n n  = m+1  . .. n... n > k... n.. am = am+1  m n   n  n m+1  3. với am =  m=0 m Bất đẳng thức đã cho tương đương với: nn < ak < nn n+1 Bất đẳng thức bên phải thoả mãn do nn = n m=0 am > ak . < < n + 1 k k (n − k)n−k k! (n − k)! k k (n − k)n−k 23 Lời giải: Sử dụng khai triển nhị thức. . .. k là các số nguyên dương.. n − 1. .. 0).Cho n.. am+1 .. Chứng minh rằng: 1 nn nn n! ..16. .... Bởi vì n n m =  k m+1 (n − k)n−m−1 n−k m+1 . .an ) gọi là chính quy nếu sau hữu hạn các bước chuyển vị hợp pháp nó trở thành (1. Một chuyển vị của ai . a1 .am ... ta chứng minh rằng am tăng với m ≤ k.. Với n nào thì (1. giảm với m ≥ k.... 0) là chính quy ?. .Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương 3.. Hoán vị (a0 .3. n−m k . n. Để chứng minh m=0 k=0 Do đó ta có điều phải chứng minh..ta viết: nn = (k + (n − k))n ở   n n  k m (n − k)n−m > 0 với mỗi m dạng am ...15. Biểu thức này nhỏ hơn 1 khi m < k và lớn hơn hay bằng 1 khi m ≥ k.c nn = am < ak = (n + 1) ak o bất đẳng thức còn lại ta chỉ cần chỉ ra ak > a0 . Vì thế: ý rằng  n−m m m+1 a t h . v  k m (n − k)n−m m Thật vậy.Cho một hoán vị (a0 . a1 ... 2.. 2. i > 0 và ai−1 + 1 = aj .. 1.

.. 2. n. Vì không có chuyển vị hợp pháp nào có thể được áp dụng cho π1 . Nếu 2s không chia hết cho n + 1 thì áp dụng n/(s − 2) chuyển vị hợp pháp cho (s.. số chuyển vị hợp pháp của π0 ta thu được π1 và nếu không một chuyển . sắp xếp theo trật tự tăng. n.. 2.. 0) là chính quy. n − 1. Do đó π0 chấm dứt trong mọi hoán vị bất đầu bởi 1. Nếu n > 2.c o pháp.. Nếu s + 1| n + 1 và t > 0 thì áp dụng n/(s + t) chuyển vị hợp pháp cho (s. sắp xếp theo trật tự tăng.. 0). để xét trường hợp này ta sẽ đưa ra vài kí m . Nếu n = 1... quá trình ta ám chỉ như sự lựa chọn bậc thang Tiếp theo ta giả sử rằng s|(n + 1). 2. π0 và π1 là cái hoán vị (1. vị hợp pháp nào có thể áp dụng cho chuyển vị π1 . nếu π0 chính quy thì nó chấm dứt trong π1 . n chưa phân định a (1) Cho s số đầu tiên 1.3.. Với mọi số nguyên s > 0... Nếu thay vì 2s|(n + 1) thì (s. Ta nói π0 là chấm dứt trong hoán vị π1 nếu sau một . và (1. . Áp dụng (n − 1)/2 chuyển vị hợp v n m vào mục nào. 0) .. 0)_bậc thang suy ra một phép chuyển vị khác π1 mà không có thêm chuyển vị hợp pháp nào có thể được áp dụng.Như khi áp dụng chuyển vị hợp pháp cho π0 ở nhiều nhất một chuyển vị hợp pháp có thể áp dụng cho mỗi hoán vị thu được. n chưa phân định t h hiệu. n. Vì n + 1 chẵn nên ta viết n + 1 = 2q r.n. s)_bậc thang cái mà có thể chọn từ (2s.2k + 2. . ta đòi hỏi rằng π0 không chấm dứt trong π1 và vì thế không chính quy.... dễ dàng kiểm tra (1. 2. 2. . n − 1. 0)_bậc thang thực sự là (s. 0 (2) Cho t số tiếp theo là t số lớn nhất trong 1. n−2 áp dụng k chuyển vị hợp pháp cho π0 suy 2 ra hoán vị mà bắt đầu với 1.3.. ở đó q là số tự nhiên và r là số tự nhiên lẻ. n − 1. Bây giờ ta giả sử rằng n > 2.s − 1. (3) Cho s số tiếp theo là s số lớn nhất trong 1. n.. 2... .. . t)_bậc thang. 2. ta xây dựng phép hoán vị gọi là(s. chẵn. Vì thế π0 chấm dứt trong nhiều nhất một hoán vị. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Với n cố định. 0)_bậc thang Giờ ta chứng minh rằng nếu n > 2 và n lẻ thì π0 chính quy nếu và chỉ nếu n + 1 là luỹ thừa của 2.24 Nguyễn Hữu Điển.. 0. . t ≥ 0 sao cho s + t chia hết cho n + 1. t) _bậc thang tại một thời điểm như sau: Áp dụng (1) một lần và lặp lại (2) và (3) một cách xen kẽ: .. 0 thu được sau n−2 chuyển vị hợp 2 vào mục nào. Cho k ∈ 0. ..

2.. n.c o m .2q−1 ta có thể lặp lại để dẫn đến (2q . 0)_bậc thang Nếu r = 1 suy ra ta thu được π1 và π0 chính quy.. .. Tuy nhiên hoán vị cuối bắt đầu bởi 1.. v n m a t h .. Suy ra π0 không chấm dứt trong π1 vì thế π0 không chính quy Vậy π0 là chính quy khi và chỉ khi n = 2 hoặc n + 1 là luỹ thừa của 2. Ngược lại. 0)_bậc thang Nếu 2q > 2 thì 2s|(n + 1) với s = 21 . áp dụng r − 2 chuyển vị hợp pháp dẫn đến một hoán vị ở đó 0 là lân cận trái của n vì thế không có một chuyển vị hợp pháp nào là có thể.. ..Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương 25 pháp cho π0 dẫn đến (2..2q hơn 1.

Từ đó ta có N = 2000. Khi đó với 2a = (x + 5)(x − 5) ta có x + 5 và x − 5 a t số mũ nguyên.(y +1) là các số nguyên dương mà p.với a và b là các o m .q = 2a−2 . Với số nguyên x > 5. 2m = 0(mod3).c Lời giải: Ta có thể biểu diễn N dưới dạng là 2a . n là các số nguyên. Nhưng không có hai số là ước của 2 mà hai số đó lại hơn kém nhau 10. x2 chia hết cho 5.ta có : 2m ≡ 1(mod3) và 5n ≡ n = 0. Vì vậy N được biểu diễn bằng tích của h . Lấy x = 5y. Ta có 2m ≡ (5m −1) ≡ 4(mod8). Vì vậy n là số tự nhiên và 5n ≡ 5(mod8).Trong trường hợp này.Chương 4 Đề thi olympic Áo . Điều đó chứng tỏ b ≥ 2. 2 m Vì vậy p và q bằng 2 và 5n với m.Tìm tất cả các số nguyên dương N sao cho số đó chỉ chia hết cho 2 và 5 và N + 25 là số chính phương.ta có x2 = N + 25. Từ đó ta có N = 200.5b . và 1 p = 2 . tất cả các số thoả mãn bài toán là v n là ước của 2. cho y > 1 và (y − 1)(y + 1) = 2a . vì vậy x2 cũng chia hết cho 25.5b−2 .17.điều này tương đương với (x + 5)(x − 5) = N.(y −1) và q = 1 . Ta có 2m = 5n + 1 ≡ 2(mod4) từ đó suy ra m = 1 và hợp nhỏ như sau: 1) 5n − 2m = 1.từ đó suy ra m = 2. m hai số tự nhiên hơn kém nhau 10.Balan 4. vì 5n . Vì vậy. Trường hợp 2: b ≥ 1 . 2) 2m − 5n = 1.5b−2 . Ta có y − 1 và y + 1 là các số chẵn. Ta xét hai trường hợp: Trường hợp 1: b = 0. Ta xét hai trường 2(mod3). do đó không có số thoả mãn trường hợp này.

13. Lời giải: Ta có thể chia không gian thành các không gian 3 chiều.Tìm các số nguyên n ≥ 5. Ta có tồn tại số k sao cho 6k < n < 6(k + 1). ±1. Ta có: y có thể bằng 0. n phản chứng(trong không gian 3 chiều) không gian có thể chia thành 3 chiều sao cho không có 2 trong chúng có thể chia các điểm nằm bên m lập phương đơn vị khác.19.sao cho ta có thể sử dụng màu tô đỉnh đa giác n-đỉnh bởi 6 màu mà 5 đỉnh liên tiếp nhau có màu khác nhau ? Lời giải: Ta gọi các màu là a. ±1). b. 27 4.Trong mặt phẳng. e.14. mà trọng tâm của các hình lập phương đơn vị trùng với các lưới điểm. và n ≥ 5k + 5. 0. y. e.c o m .14. Chứng minh hoặc a t 4. d. d. Biểu thị S1 bởi dãy a. Tất cả các số lớn hơn 4 không thoả mãn các dạng trên là 7.Balan N = 200 . BC và v trong. Ao vBo lần lượt nằm trên AB. tạo thành 7 hình lập phương đơn vị với các trọng tâm là (0.Đề thi olympic Áo . y ≥ 0.19 thoả mãn bài toán.1. Khi đó n có thể bằng 1 trong các số có dạng 5x . 9. có ít nhất 5k + 5 đỉnh.9. Vì vậy.8. d. f . khi đó n thoả mãn các điều kiện sau: x liền với dãy S1 kéo theo y liền với dãy S2 trên hình đa giác. (0.Trong không gian 3 chiều. (±1.20. có ít nhất k + 1 đỉnh của n cạnh có màu giống nhau.9. Do vậy.8. Xét x + 2y + 3z.19. b. (0.9.18.13. Ta xem xét không gian 3 chiều chứa 7 hình lập phương đơn vị mà trọng tâm của chúng đúng với các số từ 0 đến 6. c. . z). 13. Xét tất cả các số n. 5x + 6. f .2. Nếu n > 0. cho tam giác Ao Bo Co . 14. 19. ngoại trừ n = 7. 0). 5x + 12.13.3 hoặc 4. e và S2 bởi dãy a. Xét các điểm có toạ độ (x. Theo định lý Pigeonhole. 0. bởi vì 5 đỉnh liên tiếp có màu khác nhau. ta có thể biểu diễn dưới dạng 5x + 6y với x. Do vậy.8.14.19. 5x + 18 hoặc 5x + 24. 0). b. Vậy tất cả các số n ≥ 5 trừ 7. Ta gọi 2 lưới điểm gần kề nhau nếu và chỉ nếu chúng khác nhau duy nhất 1 toạ độ. 4. c. 8. Xét tất cả các tam giác ABC thoả mãn các điều kiện sau:(i)Co . cho hình lập phương đơn vị cùng với 6 hình h các trường hợp còn lại đều thoả mãn bài toán. không gian có thể chia thành các không gian 3 chiều thoả mãn bài toán. 2000. c. 0). Giữa 2 hoặc 3 đỉnh có ít nhất 4 đỉnh khác nữa. trừ các trường hợp bằng 7. 0.

0). 48 . Gọi tam giác Ao Bo Co có đường tròn ngoại tiếp w.21. Lấy n ≥ 1 điểm nằm trong hình vuông (không kể 3 đường thẳng). Giả sử tam giác ABC thoả mãn các điều kiện của bài toán. Chứng minh rằng tồn tại 3 điểm m a t h . Do vậy H là trực tâm H của tam giác Ao Bo Co . Tìm quỹ tích tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Z sao cho [XY Z] ≤ m Lấy M là trung điểm của O1 O2 . B(b. Giả sử bài toán đúng với n = k ≥ 1. Vì vậy. 23 đỉnh còn lại nằm trong hình vuông trên. 0). 4 điểm trong chúng lập thành các đỉnh của hình vuông đơn vị. Y .(ii)ABC = Ao Bo Co . tâm O.Cho 27 điểm phân biệt trên mặt phẳng không có 3 điểm nào thẳng hàng. ĐHKHTN Hà Nội CA. Thật vậy. Co(co . 0). Ta có 1 hoành độ của điểm O1 và O2 là 1 (a + co ) và 2 (b + co ). và Co Ao Bo = CAB. Tương tự ta xét với đường tròn ngoại tiếp tâm O2 và O3 của tam giác Ao Co B và Ao Bo C. ta có thể chia hình vuông thành 2k + 2 tam v n riêng biệt X. Vì vậy điểm M 2 1 . 4.ta có:O2 = ao + co nhất một điểm là trực tâm của tam giác Ao Bo Co .c 1 có hoành độ 1 (a + b) + co . đường tròn ngoại tiếp tâm O1 của tam giác Bo Co A phải đối xứng với O qua Bo Co . BCA = Bo Co Ao và CAB = Co Ao Bo .28 Nguyễn Hữu Điển. với n = k. Chú ý rằng h = m + (m − co ) = ao + bo + co .Tương tự. lấy điểm H có hoành độ 2 (a + b) thì 2 có H nằm trên AB. Ta có tứ giác OBo O1 Co là hình thoi sao cho O1 = bo + co. Vì A và Ao nằm ở 2 phía của cạnh BC. Xét A(a. Với n = 1. hình vuông có thể chia thành 2n + 2 tam giác mà các đỉnh của các tam giác cũng là 1 trong n điểm hoặc các tam giác nằm bên trong hình vuông. vi hình vuông là hình lồi nên ta có thể chia hình vuông thành 4 tam giác bởi các đường nằm trong hình vuông. Ta có H nằm trên OG với G là trọng tâm ∆Ao Bo Co . Ta sẽ chứng minh bài toán đúng với n = k + 1. Vì vậy. Quỹ tích cần tìm là duy o Lời giải: Ta chứng minh bằng quy nạp. Lời giải: Ta có ít nhất một tam giác ABC tồn tại. ví dụ ta xét tam giác Ao Bo Co ở giữa tam giác ABC. do đó các tam giác đều nằm trong hình vuông. mà OH = 3OG.

ví dụ ∆ABC. hình vuông có thê chia thành 48 tam giác với tổng diện tích bằng 1. v n m a t h . BP CvCP A. Như vậy ∆ABC chia thành các tam giác nhỏ là AP B. Với n = k + 1. ta xét thêm điểm P1 .Đề thi olympic Áo . Vậy 1 trong các tam giác trên có diện tích tối đa là 1 48 thoả mãn yêu cầu bài toán.Balan 29 giác mà các đỉnh của các tam giác cũng là một trong k điểm hoặc các tam giác nằm bên trong hình vuông. Vì không có 3 điểm nào thẳng hàng nên P nằm trong số 2n+2 tam giác. Như vậy hình vuông được chia thành 2(n + 1) + 2 = 2n + 4 tam giác. Trường hợp đặc biệt n = 23.c o m .Vậy bài toán được chứng minh bằng quy nạp.

.. 1}. a2 .. bn ) của của chúng xen kẽ nhau iii) Với 1 ≤ i ≤ n.. βki xen kẽ nhau. x2 . xn có giá trị tuyệt đối lớn nhất bằng σi .. .. . Vì vậy thuộc tính (iii) đúng với i = i0 ... Giả thiết rằng 1 ≤ i ≤ n. . |x2 | . dấu hiệu m a Lời giải: Ta xây dựng một dãy các số khác không x1 . xn trong trật tự..... ... Vì vậy : v n i) Với 1 ≤ i ≤ n. . . . x2 .. Để làm được như vậy..c o m . tại mỗi bước chọn xi0 theo quy tắc dấu hiệu đúng với thuộc tính (ii).. Bằng cách xây dựng. với mỗi σi ∈ {−1. |xi0 −1 |} hoặc |xi0 | < min {|x1 | .. ...... bi theo bậc tăng dần để thu được bk1 ..... Chứng minh rằng tồn tại một phép hoán vị (b1 ..22.. 1} sao cho dấu hiệu của i βj bj bằng với dấu hiệu của σi . bki . . ∀j. xn có giá trị tuyệt đối khác nhau ii) Khi được sắp xếp theo thứ tự giá trị tuyệt đối tăng dần. với i = i0 và đặt hoặc |xi0 | > max {|x1 | . Sắp xếp b1 . an và tập hợp {σ1 . ta chỉ đơn giản xây dựng x1 . j1 . . xn với những thuộc tính sau đây: t h a1 . Chọn bi và βi sao cho bj1 < bj2 ⇔ |xj1 | < |xj2 | và βj xj > 0. bk2 . a2 .. b2 . βn } với mỗi βi ∈ {−1. β2 .Chương 5 Đề thi olympic Địa Trung Hải 5... . . dấu hiệu của các số trong x1 .Cho n số dương a1 . an và tập hợp {β1 .. . x1 .. |x2 | . ∀1 ≤ i ≤ n. |xi0 −1 |}.... x2 .. βk2 . b2 . và βki = σi .. j2 .. x2 . . dãy các dấu hiệu βk1 . j=1 . σ2 ... σn }.

y) là góc giữa chúng thuận theo chiều kim m ϕ (x) · ϕ (y) = |ϕ (x)| |ϕ (y)| ∠ (ϕ (x) . ± bk1 . và si biểu thị cho các vectơ từ Mi tới Si với i = 1. 4. và D. 2 và bằng tổng của 4 biểu thức sau đây : |b − d|2 − |a − c|2 4 . Dựng ra phía ngoài các cạnh của tứ giác các tam giác đều W AB. Chứng minh rằng S1 S3 ⊥S2 S4 ⇔ AC = BD. M2 . Lời giải: Chọn O là một điểm bất kì. s1 − s3 · s2 − s4 . Vì vậy. M1 .23. Có 2 vectơ x và y. Khi đó : 1 x·y 12 −→ − −→ − Tích vô hướng của vectơ S3 S1 với vectơ S4 S2 bằng : (b − d) + (a − c) + s1 − s3 2 v n = |x| √ 2 3 h . đpcm. M3 . ϕ (y)) a t · biến đổi mà quay bất kỳ vectơ nào π/2 ngược chiều kim đồng hồ và 1 nhân độ lớn của nó lên bởi 2√3 . CD. B. S2 .c đồng hồ. Gọi a. S3 . và cho ϕ là phép |y| √ 2 3 o = (b − d) − (a − c) + s2 − s4 . i j=1 βj bj có cùng dấu hiệu với σi với mỗi i. b. Y CD. C. XBC. S4 lần lượt là trọng tâm. ZDA với S1 . 2. Không mất tính tổng quát. (Tất cả các góc đều mod 2π). Biểu thức trong ngoặc là tổng của k/2 biểu thức dương của các hình thức bkj+1 − bkj và có thể cộng thêm vào một số hạng bk1 . 5. c..Cho tứ giác lồi ABCD. 3.. giả sử rằng ABCD là định hướng theo chiều kim đồng hồ.Đề thi olympic Địa Trung Hải i 31 j=1 βj bj = σi bki − bki−1 + bki−2 − bki−3 + . BC. cho ∠ (x. d theo thứ tự biểu thị cho các vectơ từ O đến A. DA. y) . m ∠ (x. M4 theo thứ tự là trung điểm của AB.

Tương tự. v n √ −s3 ·(b − a) = s3 ·(a − b) = CD 2 3 (AB) cos (π/2 + ∠ (c − d. ta thấy : s1 − s3 = ϕ ((b − a) − (d − c)) = ϕ ((c − a) + (b − d)) và (BD2 − AC 2 ). . Với ngụ ý rằng giá trị của mỗi côsin là phủ định của cái khác. Do đó. . v.c Do đó. c − d)) t h 1 hay 12 (CA2 − BD2 ). Vì 4 S1 S3 ⊥S2 S4 khi và chỉ khi tích vô hướng này bằng 0. đpcm. 2 1 Biểu thức đầu tiên bằng 1 4 thứ 3 đều bằng 0: MS1 ⊥AB ngụ ý rằng s1 (b − a) = 0. c − d) + ∠ (c − d. tích vô hướng của chúng bằng 1/12 của : ((c − a) + (b − d)) · ((c − a) − (b − d)) = |c − a|2 + |b − d|2 . .32 Nguyễn Hữu Điển. 1 Vì thế. v. Trong biểu thức thứ 2. Đối với biểu thức thứ tư. s1 và s3 trong biểu thức 4 triệt tiêu lẫn nhau ở bên ngoài. m trong khi a √ s1 · (c − d) = AB 2 3 (CD) cos (π/2 + ∠ (a − b. S1 S3 ⊥S2 S4 ⇔ BD = AC. o m s2 − s4 = ϕ ((c − b) − (a − d)) = ϕ ((c − a) − (b − d)) . Bốn số hạng trong biểu thức Tổng của các argument của 2 côsin là : π + (∠ (a − b. cũng làm như vậy với s2 và s4 . 2 1 1 s · (c − d) − s3 · (b − a) + (a − d) · s2 − (b − c) · s4 . ĐHKHTN Hà Nội 1 s · (b − a) − s3 · (c − d) + (b − c) · s2 − (a − d) · s4 . a − b)) = 3π. a − b)) . toàn bộ tích vô hướng bằng 1 − 12 (BD2 − AC 2 ).

S theo thứ tự là trung điểm của các cạnh BC. thì XM 2 = 1 XY 2 + 1 XZ 2 − 4 Y Z 2 . ta tìm thấy vế trái của bất đẳng thức sẽ bằng với dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a + c = b + d(hay khi và chỉ khi ABCD là hình bình hành). P ). (B. v = |a + c − b − d|2 ≥ 0 n |a|2 + |b|2 + |c|2 + |d|2 + 2 (a · b + b · c + c · d + d · a − a · c − b · d) m a biểu thị vectơ từ O tới X. để thấy rằng biểu thức này bằng t h . AB của tứ giác lồi ABCD. Y. A. R) và (D. B.Đề thi olympic Địa Trung Hải 33 5. D. Ta thay (X. gọi O là một điểm bất kỳ trong mặt phẳng và với mỗi điểm X. Ta có thể khai triển toàn bộ các số hạng trong AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 − AC 2 − BD 2 .24. Chứng minh rằng : 4 AP 2 + BQ2 + CR2 + DS 2 ≤ 5 AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 Lời giải: Ta đã biết công thức : XM là trung tuyến của tam giác 1 XY Z. ta chỉ cần chứng minh AC 2 + BD 2 ≤ AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 . Q. ví dụ viết AB 2 = |a − b|2 = |a|2 − 2a · b + |b|2 . Nhân cả 2 vế của công thức thứ 5 với 4. Để chứng minh nó.P. CD. C. D. B. Q). (C. C. S) vào trong công thức này và cộng 4 công thức lại với nhau để thu được 1 công thức thứ 5.c Đây là công thức “bất đẳng thức hình bình hành”. m AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 + 4 AC 2 + BD2 . M) bằng 2 2 (A. R. DA. Z. Điều phải chứng minh. A. gọi x o Do đó.

Cho AA1 . Dễ dàng chứng minh được đường cao AA1 của tam giác ABC là đường phân giác của A1 K1 cũng là đường cao của tam giác A1 C2 B1 do đó A1 K1 vuông góc với B1 C2 tương tự C1 L1 vuông góc với A2 B1 . Lời giải: Gọi điểm K1 và L1 là điểm giữa của C2 B1 và A2 B1 do đó K1 nằm trên đường AA1 và L1 nằm trên đường thẳng CC1 . và đường thẳng C2 B1 và CC1 gặp nhau tại điểm L. Đường thẳng A2 B1 và AA1 gặp nhau tại điểm K. vì vậy A1 C2 = A1 B1 và n m a t h . Từ đó suy ra đường thẳng KK1 và LL1 là đường cao của tam giác KLB1 đưa đến chúng đồng quy tại với đường cao l từ B1 trong tam giác này.25. Do đó l vuông góc với AC. nó cũng vuông góc với KL. Bởi vì l là đường cao trong tam giác KLB1 đi qua B1 . CC1 là đường cao của tam giác nhọn ABC. như đề bài. Chúng ta kết luận rằng KL//AC.Chương 6 Đề thi olympic Petecbua m 6. 6. Chứng minh rằng đường thẳng KL và AC song song với nhau. Từ đó đường thẳng KK1 và LL1 gặp nhau tại trực tâm H của tam giác ABC. Hai điểm A2 và C2 nằm trên đường thẳng A1 C1 sao cho đường thẳng CC1 chia đôi đoạn thẳng A2 B1 và đường thẳng AA1 chia đôi đoạn thẳng C2 B1 . l phải đi qua điểm B1 và H.26.Một trăm điểm được chọn trong mặt phẳng toạ độ. Hãy chỉ ra rằng tối v tam giác A1 B1 C1 từ đó cho thấy rằng A1 K1 vừa là đường phân giác vừa là đường trung bình của tam giác A1 C2 B1 .c o . BB1 .

2xy−x−xy 2 2 đối với các số nguyên Quan sát thấy rằng min{Cxi . Nếu m + n > 17. có ít nhất 81 hình chữ nhật mà giá trị của nó là O và có 03 điểm khác được lựa chọn. In đi qua ít nhất một trong những điểm đã lựa chọn. để s := n xi = 100. Q) là các điểm đã chọn. Giả thiêt rằng Ii chứa xi là các điểm đã lựa chọn. đếm số hình chữ nhật cho mỗi O. Cxj } 4 dương là x và y. như đề bài đã yêu cầu. Cxj }. tại đó m được chọn là các điểm nằm trên I2 − {O}. có tối đa nhiều tam giác có giá trị kiểu như vậy.9 = 72 các cặp như vậy. và chúng ta tam giác bất kỳ mà các đỉnh của là 2525 Áp dụng bất đẳng thức bình phương trung bình nghiệm và bất đẳng thức t h Chúng ta kết luận rằng trong bất kỳ trường hợp nào.. m a đổi O trên tất cả 100 điểm. cho một cặp (P. Chúng ta khẳng định rằng có ít nhất 81 hình chữ nhật có giá trị. Vì có mn < m(17 − m) < 8. Số tam giác thích hợp i=1 2 2 với các cạnh bên trên đường thẳng ith và j th là tối đa min{Cxi ..c P và Q như là các đỉnh. Mặt khác. bởi vì nếu x y thì cạnh bên tay trái tối đa là x(x−1) 2 1 [x(y − 1) + y(x − 1)]. ở đây P thuộc I1 − {O} và Q thuộc I2 − {O}. và gọi hình chữ nhật có giá trị nếu các đỉnh của nó là O và 03 điểm khác được lựa chọn.. ít nhất có một hình chữ nhật giá trị có . hơn nữa tất cả các hình chữ nhật có giá trị của dạng này đối với cặp (P. tối đa một hình chữ nhật có giá trị có P như là một đỉnh. Vẽ tất cả các đường thẳng đứng I1 . Vẽ qua O đường thẳng I1 và I2 song song với trục toạ độ. chúng ta đã làm Lời giải thứ hai: Gọi một hình chữ nhật thích hợp nếu 4 đỉnh của nó được lựa chọn là các điểm. Do đó có 99 − m − n như điểm P. hơn thế nữa. Q) như vậy. có ít nhất 8100/4 = 2025 hình chữ nhật. Tổng cộng số điểm ít nhất là 8100. o m được. Biến vậy số tam giác thích hợp tối đa 1 = 1 (s2 − n x2 ) − 4 (n − 1)s = i=1 i 4 ... Lời giải: Lời giải thứ nhất: Gọi O là một trong 100 điểm. Cho điểm cố định bất kỳ đã chọn P không nằm trên I1 hoặc I2 . Vì vậy.Đề thi olympic Petecbua 35 đa 2025 = 452 các hình chữ nhật với các đỉnh trong số các điểm này có cạnh song song với các trục. tất cả các hình chữ nhật có giá trị của dạng này cho điểm P nào đó. Do 4 x +x 2xi xj ) − 1 i j n i4 j 1 i j n 4 − 1 ( n x2 + 100n) i=1 i 4 v n nó được lựa chọn các điểm là 4 lần. có ít nhất 72 < 8 hình chữ nhật có giá trị.

vì sự mâu thuẫn. và b2 + b − 1 = b(b + 1) − 1 = (b + 2)(b − 1) + 1 là nguyên tố cùng nhau từng cặp. Cho a và b là các số nguyên dương lớn hơn 1thoả mãn a2+a−1 . rằng b2 −1+a là luỹ thừa của một nguyên tố. Chứng +b−1 minh rằng b2 + a − 1 có ít nhất hai thừa số nguyên tố khác nhau. một trong b. Chúng ta kết luận rằng 3m−1 chia hết cho b2 − b + 1 và do vậy 9 chia hết cho 4. b được đưa ra yêu cầu khác biệt. Không có lời giải cho m=1.2). Quan sát thấy b(b3 + 1) ≡ (b2 )2 + b ≡ a2 + b ≡ 0(mod(b2 + a)). Lời giải: a. và b2 − b + 1 chia hết cho 3 và chia hết cho 3m−1 nhưng b2 < b2 + a = 3m dẫn đến rằng b+1 nhiều hơn 3m/2 + 1 < 3m−1 và không thể chia hết cho 3m−1 . b3 + 1)và b2 + a là luỹ thừa của một nguyên tố. ĐHKHTN Hà Nội trung bình hình số học.36 Nguyễn Hữu Điển. vì vậy một trong số b hoặc b3 + 1 có thể chia hết cho b2 + a. Vì (b2 − 1)2 − a2 chia hết cho b2 − 1 + a. Vì vậy.2 + 3. Quan sát thấy rằng b. 2). để b2 + a .(b2 − b + 1) = (2b − 1). b để là luỹ thừa của một số nguyên tố. Giả thiết. o m viết b2 + a = pm khi đó p là nguyên tố và m 1. Mặt khác. ta thấy rằng biểu thức đạt cuối cùng này tối đa 2 là bằng 2525− 1 ( s +100n) = 2525−25( 100 +n) 2525−25. Trường hợp đầu rõ ràng là không thể được. thì a2 +1 dẫn đến a(a+1)−(a2 +1) = a − 1. và b2 + b − 1 v n m chúng ta kết luận rằng p chia hết cho cả b+1 và b2 − b + 1.a. thì nó cũng phải chia hết cho (b2 − b + 1) − (b + 1)(b − 2) dẫn đến p=3. Do vậy a=1 không đưa ra lời giải khi a. b2 +a a2 +b 2 và b2 + a b b.27. Vì vậy tổng b>1. lời giả dễ dàng là (a. khi a2 + b − 1 là giả thiết tổng của chúng là (b2 − 1)2 + b + 1 = b(b − 1)(b2 + b − 1). b-1. một trong b+1 và a t h b 2 2 chúng ta có (b+1)(b+a 2 −b+1) .2) b.2 ( 100 n) = 4 n n n 2025 Như đề bài đã yêu cầu 6. Nếu a+1 a+1 (b = 1). Điều này không thể vì không có bình phương đồng dạng với 6 modun 9.b)=(5. Vì vậy không có lời giải ngoài (5. 2 . vì vậy cả hai đều không chia hết cho b2 + a. giả sử rằng m 3. trong trường hợp thứ 2. b-1. Tìm tất cả các cặp của các số nguyên khác biệt a. thì chúng ta có b2 + a = 9. b) = (5. Mỗi b+1 và b − b + 1 ít hơn b + a. Chúng ta chứng minh rằng chỉ có cặp như vậy là (a. Nếu m=2. Vì b2 + a = pm là luỹ thừa của p.c chia cho b(b3 + 1) nhưng gcd(b.

Đề thi olympic Petecbua

37

a 0

phải chia hết cho luỹ thừa nguyên tố b2 − 1 + a. Vì b và b-1 nhỏ hơn b2 + a − 1 chúng ta phải có rằng b2 + a − 1 chia cho b2 + b − 1 và vì vậy b vì a = b là giả thiết a<b. Mặt khác, vì b 2+a−1 chúng ta phải có a +b−1 (a2 + b − 1) − (b2 + a − 1) = (a − b)(a + b − 1). Vì vậy a b như là
2

một mâu thuẫn .

6.28.Trong một đất nước có 2000sân bay, ban đầu không có một chuyến bay nào của hãng hàng không. Hai hãng hàng không lần lượt giới thiệu những chuyến bay thẳng khứ hồi mới (giữa hai thành phố bất kỳ, chỉ có một chuyến bay thẳng được giới thiệu). Cơ quan vận tải muốn đạt được mục tiêu là nếu sân bay nào bị đóng cửa thì mọi người vẫn có thể du lịch giữa hai sân bay bất kỳ khác, có thể bằng chuyển tải. Hãng hàng không tạo ra mục đích để đạt được sẽ bị thua lỗ. Hãng hàng không nào sẽ chiến thắng cuộc chơi một cách hoàn hảo? Lời giải: Công ty hàng không thứ hai đã chiến thắng. Xem xét tình huống khi

không có thành phố trong G1 có thể gia nhập với bất kỳ thành phố nào của G2. Do đó nếu hệ số k thành phố trong G1, thì có k−1 chuyến bay 2 giữa hai thành phố trong G1, (1999−k)(1998−k) chuyến bay giữa hai thành 2 phố trong G2, và 1999 chuyến bay giữa A và thành phố khác. Như vậy tổng số chuyến bay là k(k-1999)+1999000 là đều nhau. Nói cụ thể, chưa bao giờ tới lượt của hãng hàng không thứ hai bổ sung thêm một chuyến bay mới. Do vậy, công ty hàng không thứ hai luôn tránh được sự thua lỗ. 6.29.Chúng ta có phương trình bậc hai đa thức lồi, tất cả có cùng biệt số. Tổng của hai đa thức bất kỳ có nghiệm thực riêng biệt. Chỉ ra rằng tổng

v

n

trong G1 hoặc trong G2 thì phải gia nhập, bởi vì nếu không bổ sung chuyến bay giữa hai thành phố đó thì mục tiêu đưa ra không đạt được. Tương tự như vậy, tất cả các thành phố phải gia nhập vào A, nhưng

m

a

sân bay A bất kỳ khi đóng cửa đã chia các thành phố ra làm hai nhóm không liên lạc được là G1 và G2. Khi đó hai thành phố bất kỳ nằm

t

h

mà mục tiêu không đạt được, nhưng việc bổ sung thêm chuyến bay đơn bất kỳ để đạt được mục đích nêu ra. Do mục tiêu không đạt được, có

.c

o

m

38

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội số của tất cả các đa thức cũng đều có nghịêm thực riêng biệt. Lời giải: Biệt số chung phải là dương, bởi vì nếu không mỗi đa thức chỉ có giá trị dương, vì vậy tổng của hai đa thức bất kkỳ sẽ không có nghiệm thực. Cho biệt số chung là 4D, để mỗi đa thức là dạng (x − c)2 − D đối c bất kỳ. Để mỗi đa thức, được xem là khoảng cách trong đó đa thức có chứa √ giá trị âm, khoảng cách có độ dài là 2 D . Nếu hai trong số khoảng √ √ √ √ cách này (c1 − D, c1 + D và (c2 − D, c2 + D không giao nhau, √ thì |c2 − c1| > D và 1 (c1 + c2) không nằm trong một trong hai khoảng 2 1 cách. Do vậy cả hai đa thức đều không âm tại 2 (c1 + c2) nhưng điểm này khi tổng số đa thức p đạt được giá trị nhở nhất của nó - mâu thuẫn với giả thiết là có p nghiệm thực phân biệt Do vậy, hai khoảng cách √ √ giao nhau bất kỳ. Chọn một khoảng cách (c − D, c + D để c là cực

Lời giải: Nếu 2.3 hình chữ nhật bất kỳ được bao phủ bởi hai góc, thì chúng ta có thể dị chuyển tất cả các góc ngoại trừ hai góc đó. Do vậy, chúng ta có thể tổng kết rằng không có hình chữ nhật như vậy tồn tại. Chúng ta xây dựng một đồ thị trực tiếp mà các đỉnh của nó là các góc, như sau: đối với mỗi góc, vẽ 2.2 hình vuông có chứa góc đó, và thêm một đường nối từ góc này tới góc kia bao phủ số dư của 2.2 hình vuông. Nếu một góc không có điểm nối về phiá nó, chúng ta có thể dịch chuyển góc đó, vì vậy chúng ta có thể tổng kết rằng, không có góc như vậy tồn tại. Do đó, mỗi đường nối của đồ thị nằm trong chu trình nào đó. Nếu có hơn một chu trình, thì chúng ta có thể dịch chuyển tất cả các góc

v

n

đối với góc bất kỳ, chứa 2.2 hình vuông bao phủ toàn bộ các góc. Chứng minh rằng một góc có thể dịch chuyển giữa một và 110 của các góc để tính chất được bảo vệ.

m

a

6.30.Trên một bàn cờ đam vô hạn đặt 111 góc không chồng nhau. Các hình có chữ L được đặt làm 3 đơn vị hình vuông. Tập hợp có tính chất sau:

t

h

thuộc bất kỳ. Tại điểm này, tổng số của tất cả các đa thức chứa giá trị âm a, do vậy tổng này phải có nghiệm thực riêng biệt.

.c

o

tiểu. Vì tất cả các khoảng cách giao nhau bất kỳ khác điều này, chúng √ ta thấy rằng tất cả các khoảng cách đều chứa (c + D thuộc đối với

m

Đề thi olympic Petecbua

39

ngoại trừ các góc nằm trong chu trình của chiều dài dài cực tiểu, và yêu cầu đặc tính được tồn tại. Vì vậy, nó thoả mãn để chỉ ra rằng không thể tồn tại một chu trình đơn bao gồm tất cả 111 đỉnh. Theo điểm giữa của một góc chúng ta hướng theo điểm tại điểm giữa của 2.3 hình vuông chứa góc đó. Nhớ lại rằng chúng ta đã tổng kết không có hai góc bao phủ 2.3 hình vuông, một điều dễ dàng kiểm tra là nếu có một điểm nối từ một góc tới một góc khác, thì điểm giữa của những góc này khác 1 trong cả hai toạ độ của chúng là x và y. Do đó, trong chu trình bất kỳ, toạ độ x của các đỉnh nằn trong sự biến đổi của chu trình, do đó số của các đỉnh nằm trong chu trình là chẵn. Do vậy, không có một chu trình chứa tất cả 111đỉnh, như đề bài đã đưa ra.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 7 Đề thi olympic Anh
7.31.Cho hai đường tròn cắt nhau (C1 ) và (C2 )có một tiếp tuyến chung tiếp xúc (C1 ) tại P, tiếp xúc (C2 ) tại Q. hai đường tròn này cắt nhau tại M

nhất của x2 + 4xy + 4y 2 + 2z 2 . Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức trung bình hai lần ta có: x2 + 4xy + 4y 2 + 2z 2 = (x2 + 4y 2)2 + 4xy + 2z 2 ≥ 2 x2 4y 2 + 4xy + 2z 2 = 4xy + 4xy + 2z 2 ≥ 3 3 4xy4xy2z 2 = 3 3 32(xyz)2 = 96. Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x2 = 4y 2 và 4xy = 2z 2 , tức là (x,y,z)=(4,2,4)

7.33.a, Tìm một tập A của 10 số thực nguyên mà không có 6 phần tử phân biệt nào của A có tổng chia hết cho 6 b, Có thể tìm được một tập nếu 10 được thay bởi 7 hay không?

v

7.32.Cho x, y, z là những số thực dương thoả mãn xyz = 32. Tìm giá trị nhỏ

n

1 MN(XQsinMXQ) 2

m

tròn vậy XP 2 = XQ2 hay XP = XQ Cũng vì P XM + MXQ = π ta có sinP XM = sinMXQ cho nên [MNP ] = 1 MN(XP sinP XM ) = 2 = MNQ. ta có điều phải chứng minh.

a

t

Lời giải: Gọi X là giao điểm của MN và PQ. Vì MN là trục đẳng phương của (C1 ) và (C2 ), X có cùng mối liên quan này với hai đường

h

.c

và N. Chứng minh rằng tam giác MNP và tam giác MNQ có cùng diện tích.

o

m

Đề thi olympic Anh

41

Lời giải: a, Một ví dụ của tập A là A = {6j + k|1 ≤ j ≤ 5, 1 ≤ k ≤ 2} Trong bất kỳ 6 phần tử trong tập con của A nếu có t số đồng dư 1 modun 6 thì t ∈ {1, 2, ..., 5}. những phần tử khác trong tập con là đồng dư 0 môdun 6. Vì vậy tổng của những phần tử trong tập con là đồng dư t = 0 (mođun6) b, Không thể cho bất kỳ tập nào có 7 số thực nguyên, chúng ta có 6 phần tử phân biệt của tập này có tổng chia hết cho 6. Bởi vì có hơn 2 số nguyên trong tập này, chúng ta có thể chọn hơn 2 mà là chẵn. Cùng cách này làm như thế ta có thể tìm thấy 5 tập con có 2 phần tử rời rạc cái mà có tổng là đồng dư của 0, 2, 4 mođun 6. Nếu tất cả tổng đó xuất hiện, 6 phần tử trong tập con tương ứng có tổng đồng dư 0 + 2 + 4 = 6 (mođun 6). Cách khác, chỉ tổng xuất hiện . Bởi Pizeônhle principle, 3 tập con sẽ có tổng như nhau. Do đó những phần tử trong 3 cặp sẽ có tổng chia hết cho 6.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

c [4] Nguyễn Hữu Điển. Problems and Solutions From Around the World. 2001. Đa thức và ứng dụng. [7] Nguyễn Hữu Điển. Giải phương trình vô định nghiệm nguyên. [8] Nguyễn Hữu Điển. Sáng tạo trong giải toán phổ thông. NXBGD. 2002. 1999. Zuming Feng. [6] Nguyễn Hữu Điển. The Mathematical Association of America. Phương pháp Đirichle và ứng dụng. . 2002. Mathematical Olympiads 2000–2001. Những phương pháp điển hình trong giải toán phổ o [3] Nguyễn Hữu Điển. 2003. NXBKHKT. and George Lee. Jr. t [5] Nguyễn Hữu Điển. NXBKHKT. Giải toán bằng phương pháp đại lượng bất biến. NXBGD. . Những phương pháp giải bài toán cực trị trong hình h thông. 2001. Phương pháp Quy nạp toán học. NXBGD. NXBĐHQG. NXBGD. m [2] Nguyễn Hữu Điển. v n m a học. 2004.Tài liệu tham khảo [1] Titu Andreescu. 2000. NXBGD. [9] Nguyễn Hữu Điển. 2004.

Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 (Tập 4) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .c o m 51 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .

2 v n m a t h .c o m .

c o m Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n m . mong các bạn thông cảm. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. nhiều điểm không hoàn toàn Mã số: 8I092M5 . a t h Hà Nội. tôi không có thời gian sửa lại. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. mà A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. các bạn có thể tham khảo.

. . . . . . . . . t h Chương 4. . . . . Mục lục . . . . . . . . v n Chương 7. . . . . . . . Đề thi olympic Austria. . . . . . . . . . . . o Chương 2. . . . . Đề thi olympic Colombia . . . . . . . . . . Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .c Chương 3. Đề thi olympic Đức . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Irland . . . . . . . . . . . Chương 9. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Canada . . . Đề thi olympic Bungari . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 1. . . . . . . . Đề thi olympic Chine . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Pháp . . a Chương 5. . . . . . . . . m Chương 6. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 9 13 17 21 24 28 31 37 Chương 8. .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

trừ phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất và nhóm lại. Giải hệ phương trình với x. ta xét trường hợp x = y sẽ được giải để x + y − 2xy + 7 = 0.1. hoặc x−y = 0 hoặc x+ y −2xy + 7 = 0. ta có: n m bình phương của một hiệu ta được phương trình sau 5 5 1 (x − 2 )2 + (y − 2 )2 = 2 a t Lời giải: Ta cộng hai phương trình trên cho nhau.c (x − 1)(y 2 + 6) = y(x2 + 1). Phương Do vậy. . Cách duy nhất để có x−y = 0 v Chúng ta lại trừ hai phương trình cho nhau.Chương 1 Đề thi olympic Austria m o xy(x − y) + (y − x) 0 0 1. y là số thực      xy(y − x) + 6(x − y) + (x + y)(x − y) = (x − y)(−xy + 6 + (x + y) − xy + 1) = (x − y)(x + y − 2xy + 7) = trình này là tương đương với phương trình sau(được suy ra từ cách sắp xếp là với x = y = 2 hoặc x = y = 3 (tìm được bằng cách giải phương trình (1)) với phép thế x = y Bây giờ. Sau khi rút gọn và đưa về h (y − 1)(x2 + 6) = x(y 2 + 1) .

(với) w = x2 + yx2 + z 2 . Do đó. Vì x2 + y 2 61 và z 2 0. 1.(2. Đặt w = ak−1 . a + b = 0. Khi đó. Dãy a − n được xác định bởi a − 1 = 1 và an là n− số nguyên dương lớn hơn an−1 là đồng dư n modulo k. điều kiện của chúng ta là: √ 1997 = w 2 + x2 + y 2. 2 ) và ( 1 . các nghiệm (x. y = ak−3 và z = ak−4 . Chúng là (− 1 . Cho k là một số nguyên dương.c o (a − b)2 = 1 → a − b = ±1 Vì từ phương trình (5) chúng ta có a+b = 0. x2 + y 2 + z 2 61. ak−2 . Do đó. w ≤ 1997 < 45 và vì w là một số nguyên dương nên w ≤ 44. Do đó. Tìm an trong dãy trên. Thế a + b = 0 vào phương trình (6) chúng ta thu được: .và cùng với phương trình (7)bây giờ m Nhưng bây giờ chúng ta thấy rằng . 2). Nhưng w 44. nếu ak = 1997 thì k 3. 3). ak = 1997. chúng ta có thể giải phương trình (1) và (2) một cách đồng thời. Do đó. b). h 1 1 ta có thể tìm được tất cả các cặp có thứ tự (a.3. n−1 n−2 n−3 Chứng minh rằng nếu ak = 1997 thì k ≤ 3. Vậy. x = ak−2 .2.Bây giờ.(3. có ít nhất một số trong 4 số ak−1 . phương trình (1)) tương đương với 2 2 1 a2 + b2 = 2 và phương trình (2) tương đương với: 15 1 −1 (a + 2)(b + 2) = ⇒ ab + 2(a + b) = → 2ab + 4(a + b) = 4 4 2 Cộng phương trình (4) và (3) chúng ta thấy: (a + b)2 + 4(a + b) = 0 → a + b = 0. Nhưng do x2 + y 2 ≥ 1997 − 4462 = 61. v n Lời giải: Chúng ta giải trực tiếp: Giả sử với k > 3. Đặt a = x − 5 và b = y − 5 .6 lại các số hạng và thừa số) 1 (x − 1 )(y − 2 ) = 15 2 4 Nguyễn Hữu Điển. − 2 ) 2 2 . 3) và . ak−3 vàak−4 phải tồn tại. Cho dãy số nguyên dương thỏa mãn an = a2 + a2 + a2 với n ≥ 3. 2). a t (3.nếu a + b = −4 thì phương trình (6) sẽ bị sai. m 1. chúng ta có mâu thuẫn và giả thiết của chúng ta là không đúng. y)của hệ phương trình đã cho là(2. −4 Lấy phương trình (4) trừ (3) ta thấy: (a − b)2 − 4(a + b) = 1 Bây giờ. ĐHKHTN Hà Nội Giả sử. Do vậy.

Giả sử I1 là tâm đường tròn nội tiếp góc BAD và I2 là tâm đường tròn nội tiếp góc h . một đường tròn nội tiếp trong góc BCD nằm hoàn toàn trong hình bình hành sao cho 2 đường tròn đó tiếp xúc. Giả sử T1 là chân đường vuông góc hạ từ I1 tới AB và T2 là chân đường vuông góc hạ từ I2 tới CD. 1. Trước tiên. Tương tự. với tất cả n.c nội tiếp trong góc BCD sao cho nó nằm hoàn toàn trong hình bình hành. n . Nếu k = 2 thì an = n2 . quỹ o m . Nó cắt đường thẳng AC tại 2 điểm và giả sử điểm ở xa C hơn là P2 . Do vậy I1 I2 là đường nằm m BCD. Chú ý rằng: I2 T2 I1 T1 = sin I1 AB = sin I2 CD = AI1 CI2 Nhưng I1 X = I1 T1 và I2 X = I2 T2 . 2 chú ý rằng a1 ≡ 1(modk). Vì các góc này bằng nhau nên các điểm A.th số nguyên dương lớn hơn an−1 là đồng dư n modul k là đơn giản (n . Do vậy. X và C v n giác của các góc. Tương tự Giả sử K2 là đường tròn lớn nhất Lời giải: Chúng ta có an = n(2+(n−1)k) . Hãy tìm quỹ tích các tiếp điểm của 2 đường tròn đó khi chúng thay đổi.4. I2 XC là bằng nhau. và số nguyên ngang. Giả sử X là điểm tiếp xúc của 2 đường tròn. Mặt khác vì AI1 và CI2 là các đường phân giác của các góc đối hình bình hànhneen chúng song sonh với nhau. Vì các đường tròn tâm I1 và I2 là nội tiếp trong các góc nên các tâm này phải nằm trên các đường phân a t tích là giao của 2 đoạn AP1 và AP2 . Cho hình bình hành ABCD. Lời giải: Giả sử K1 là đường tròn lớn nhất nội tiếp trong góc BAD sao cho nó nằm hoàn toàn trong hình bình hành. Khi đó. Do đó.1)k hơn số nguyên dương đầu tiên lớn hơn an−1 mà thỏa mãn điều kiện đó. Lời giải bằng phép đệ quy này đưa ra câu trả lời của bài toán trên.Đề thi olympic Austria 7 đầu tiên lớn hơn an−1 mà là đồng dư n modulo k phải là an−1 + 1. Nó cắt đường thẳng AC tại 2 điểm và giả sử điểm ở xa A hơn là P1 . an ≡ n(modk). an = an−1 + 1 + (n − 1)k. một đường tròn nội tiếp trong góc BAD và nằm hoàn toàn trong hình bình hành. Do vậy I1 X I2 X = AI1 CT2 Vì thế tam giác CI2 X và tam giác AI1 X là đồng dạng và các góc vuông I1 XA. Chúng ta bắt đầu chứng minh điểm tiếp xúc phải nằm trên đường AC.

Tương tự. giả sử I1 là đường tròn bé hơn đường tròn qua X. ĐHKHTN Hà Nội phải cộng tuyến. bất cứ điểm nào thuộc quỹ tích sẽ chạy qua X. bây giờ ta sẽ chứng minh bất kỳ điểm nào thuộc quỹ tích đó đều là điểm tiếp xúc. điểm tiếp xúc X phải nằm trên đường chéo AC (đó là điều phải chứng minh).8 Nguyễn Hữu Điển. Như vậy. Cho X bất kỳ nằm trên quỹ tích đó. Do vậy. nội tiếp trong góc BAD. hơn nữa nó sẽ hoàn toàn xác định bên trong hình bình hành bởi vì X là điểm giữa của C và P2 . quỹ tích thực sự là giao m . Nó sẽ nằm hoàn toàn bên trong hình bình hành bời vì X là điểm giữa A và P1 . từ chứng minh trên ta biết rằng nó phải tiếp xúc với đường tròn I1 tại X. chúng ta biết rằng X sẽ luôn nằm trên AC.c của các đoạn AP1 và CP2 . Vì vậy. ta vẽ một đường tròn tiếp xúc với đường tròn I1 và nội tiếp trong góc BCD. Chú ý rằng bất kỳ điểm nào sẽ hoặc v n m a t h . Để chứng minh rằng bất kỳ điểm nào khác sẽ không chạy qua. Do vậy. o không nằm trên đường thẳng AC hoặc sẽ không cho 1 trong 2 đường tròn I1 hoặc I2 được chứa bên trong hình bình hành.

c x2 − 4x − 2m(m2 + 1) = 0 o .5. Trong trường hợp thứ hai. Ít nhất một trong các phương trình này phải nghiệm đúng với t h . -4. Lời giải: Đáp án: m = 3. Những phương trình này có thể viết dưới dạng (x − m)2 = 5m2 + 4 (1)và (x − 2)2 = 2(m3 + m + 2) m a Cho hai thừa số ở vế trái của phương trình bằng 0 ta nhận được hai phương trình đa thức. Tuy nhiên. trái với yêu cầu của bài toán. tức là x=2.Chương 2 Đề thi olympic Bungari m 2. trường hợp thứ nhất không xảy ra vì hiển nhiên 5m2 + 4 = 0 không thể thỏa mãn với mọi giá trị thực m. Vì vậy ta phải có m=-1 để trường hợp này xảy ra. v n giá trị x nào đó để x là nghiệm của phương trình ban đầu. Khi đó nghiệm duy nhất của phương trình này là x=2 và phương trình (1) trở thành (x + 1)2 = 9. Ta có ba trường hợp mà phương trình ban đầu có thể có 3 nghiệm phân biệt: Phương trình (1) có nghiệm kép hoặc phương trình (2) có nghiệm kép hoặc hai phương trình có một nghiệm chung. (2). m3 + m + 2 phân tích thành (m + 1)(m2 − m + 2) và thừa số thứ hai luôn dương với mọi giá trị thực m. ta phải có 2(m3 + m + 2) = 0. Nhưng điều này có nghĩa là phương trình ban đầu của ta chỉ có nghiệm là 2 và -4. Tìm tất cả các số thực m để phương trình x2 − 2mx − 4(m2 + 1) có đúng ba nghiệm phân biệt.

Do đó m = −1 hoặc 3. và vì vậy. và không có tỉ lệ nào khác (tức là không có hai điểm M cho 1 cùng một điểm O. ta chỉ được chỉ ra không thỏa mãn. Vậy ta phải có r = m2 + 1. phép quay này cũng biến M thành L. Tuy nhiên. áp dụng định lí Menelaus cho AB AC 3 [BOC] 3 BO 3 BO tam giác ABN và đường thẳng CM. thay vào đẳng thức (r − 2)2 = 2(m3 + m + 2). BN 7 do đó [BOC] = BO = 6 .c CM. [ABC] 7 CA (b) . P thành Q. ĐHKHTN Hà Nội Xét trường hợp thứ ba. ta được ON = 4 . Q thành O. Vì vậy. L thành N. C thành A. N thành M và biến O thành P. 10. thỏa mãn yêu cầu của bài toán. Suy ra BOC=π-MOC= 2π . Vì vậy m = 2 hoặc r = m2 + 1. AC sao cho AN=BM. O nằm trên đường tròn đối xứng 3 với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC qua BC. Gọi O là giao điểm của BN và thu được hai nghiệm phân biệt. 2. Vì vậy ta đã chỉ ra rằng M B = 1 hoặc 3 tương ứng với các AB 3 vị trí của điểm O. N tương ứng là các điểm trên cạnh AB. ta được (m2 − 1)2 = 2(m3 + m + 2) hay (m + 1)(m − 3)(m2 + 1) = 0. Trường hợp m=-1 đã ABC. [BN C] BN 7 o m Suy ra [BOC] 6 CN 2 = =7. Khi đó. gọi r là nghiệm của phương trình thì x − r là một thừa số của cả hai biểu thức x2 − 2mx − 4(m2 + 1) và x2 − 4x − 2m(m2 + 1).10 Nguyễn Hữu Điển. Biết tam giác BOC có diện tích bằng 2. nếu M B = 3 . tỉ lệ này cũng là tỉ lệ diện tích của các tam 7 2 giác OBC và ABC. ta chỉ có m=3. 1 (a) Chứng minh rằng M B hoặc bằng 3 hoặc bằng 2 . Nếu M B = 3 thì AN = 1 . Khi đó các phương trình của ta trở thành (x − 3)2 = 49 và (x − 2)2 = 64. do đó [BN C] = BN = 7 . Phép quay với góc quay 120o quanh tâm t h (b) Tính góc AOB . Có nhiều nhất hai điểm O trên đường tròn này và nằm trong tam giác ABC để tỉ lệ khoảng cách từ O tới BC và từ A tới BC bằng 2 . hay (2m − 4)r = (2m − 4)(m2 + 1). theo [ABC] 7 CA AB v n của tam giác ABC biến A thành B. Gọi M.6. Cho ABC là tam giác đều có diện tích bằng 7. B thành C. Q lần lượt là giao điểm của CM và AL. AB 3 định lí Menelaus ta có BO =6. Suy 2 2 ra [BOC] = 3 CN = 7 và ta có điều phải chứng minh. Vì vậy. AL và BN. trong trường hợp thứ nhất thì cả hai phương trình bậc hai của ta trở thành (x − 2)2 = 24. -4. Trừ hai biểu thức này cho nhau ta nhận được x − r là một thừa số của (2m − 4)x − (2m3 − 4m2 + 2m − 4). chúng có các nghiệm là x=-6. Tương tự. Do đó OPQ và MLN là các tam giác đều đồng tâm với tam giác m a Lời giải: (a) Lấy điểm L trên BC sao cho CL=AN và gọi P.

Chứng minh rằng Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. Tìm tất cả các giá trị của a để |f (x)| ≤ 1 4 √ Lời giải: Đáp án: − 1 ≤ a ≤ 42 . Do đó. Từ a ≤ 1 ta có 1 < (a + 1)2 ≤ 4 và vì vậy 2 o 1 Nhưng ta có 1 ≤ a + 1 ≤ 1. Từ 2 4 4 5 − (a + 1)2 = f (1). 1 ≤ 5 − (a + 1)2 ≤ 1. 2.. 4 ≤ (a + 1)2 ≤ 1.f(a)). Do 3 MB 1 AN 1 π đó AOB=AOM+MOB=ANM +P OQ = ANM + 3 .. đánh giá f(0). Cho f (x) = x2 − 2ax − a2 − 3 . 1]. f (a) = −2a2 − 4 nên ta phải có 4 √ a ≤ 42 để f (a) ≥ −1. Ngược lại. và một giá trị sao cho v(k) = 2n . f giảm với 0 ≤ x ≤ a và tăng với a ≤ x ≤ 1. 4 h k=1 u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > . Từ f (0) = −a2 − 3 ta có |a| ≤ 2 để f (0) ≥ −1. Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k. k 3 3 . tức 9 là f(1) nằm trong giới hạn này. 2 ˆ ˆ thì MONA là một tứ giác nội tiếp do A= pi và O = π − P OQ = 3 với mọi x ∈ [0.c i=0 giá trị nhỏ nhất của f(a) nằm trong phạm vi theo yêu cầu của bài toán. do đó f (1) ≤ 1. Nhưng AB = 3 và AC = 3 nên dễ dàng thấy được N là hình chiếu của M trên AC. f(1) ta chỉ ra được f thỏa √ 2 . ta được ANM = π 6 và AOB = π . Giả sử a ≤ 0 4 thì parabol của ta tăng nghiêm ngặt trong khoảng từ 0 đến 1. 2. Mặt khác. Vì vậy ANM = π và 2 5π AOB = 6 . nên u(k)v(k) = k.Đề thi olympic Bungari MB 1 =3 AB 11 2π . 2n+i m . Trong {1. 4 2 Với a > 0. f(a). ta có f thỏa mãn điều kiện của bài ra khi − 1 ≤ a ≤ 0. vế trái bằng 1 u(k) 1 · = n+ n 2 k=1 k 4 Từ tổng của chuỗi hình học ta có 1 · 2n 2n 2n n−1 v n 1 · 2n k=1 m 2n a mãn điều kiện của bài ra khi 0 < a ≤ u(k) 2 ≤ . 2 Đồ thị của f(x) là một parabol có điểm cực tiểu (có nghĩa là hệ số a âm) và 2. k 3 t 1 3 f (x) = −1 ≤ 5 − (a + 1)2 < 4 . 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i với i ≤ n − 1. Vì vậy ta cần chỉ ra 1 đỉnh là (a. . 2n−i−1 .8.. Lập luận tương tự đối với trường hợp còn lại.7.

thì nếu cos πx + π = −1 thì πx + π = (2k + 1)π và nhân hai vế với 6a ta 2a 3 2a 3 π được 3x ≡ 4a (mod12a). ở cả hai trường hợp ta cũng đều có -2a và 4a cùng phải chia hết cho 3. mâu thuẫn. Nếu cos πx + π = 1 thì πx + π = 2kπ 2a 3 2a 3 6a với giá trị k nguyên và nhân hai vế với π ta được 3x ≡ 4a (mod12a). Khi đó 2. x=8.c cos2 π(a − x) − 2 cos π(a − x) + cos m 3πx πx π +2=0 cos + 2a 2a 3 =0 Do cả hai số hạng ở vế trái đều không âm nên để đẳng thức xảy ra thì chúng phải cùng bằng 0.12 Nguyễn Hữu Điển. Từ cosπ(a-x)-1 = 0 ta có x phải là một số nguyên đồng dư với a trong phép chia cho 2. và tương tự z > x. ta viết phương trình dưới dạng (cosπ(a-x)-1)2 + cos 3πx πx π cos +1 + 2a 2a 3 m t Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của a là 6. 3 +1) 3 +1) Nếu x > y. Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1. Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 z 3 = 2x − 1. vì thế a phải chia hết cho 3. vì vậy x phải chia hết cho 2 và a cũng phải thỏa mãn điều đó. thì y = (x 2 > (y 2 = z. ta thấy các giá trị cosin phải nhận giá trị bằng 1 và -1. nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 . h . Từ số hạng thứ hai bằng 0. ĐHKHTN Hà Nội 2. Giả sử trái lại rằng x = y.10. Hơn nữa. mẫu thuẫn.Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất để phương trình sau có một nghiệm thực: a Để chứng minh a là giá trị nhỏ nhất.9. Trong cả hai trường hợp ta đều có 3x chia hết cho v n . x = y = z = t. nên y > z. t ∈ 1. Vậy. Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z. Tóm lại ta có 6 phải là ước của a và a=6 là giá trị nhỏ nhất cần tìm. . nếu x < y thì y < z và z < x. Phương trình thỏa mãn khi a=6. 2 2 o 2. Tương tự.

7. y) nguyên dương với x ≤ y thoả mãn gcd(x. 17. 47). 41.. (Chú ý rằng g(50!. 4 + 2e] . I24 = [47 + 24e. chú ý là có 15 số nguyên tố từ 1 đến 50: (2.) h . với mỗi số nguyên tố p. p) = f (50!. p) = f (50!. 2 + e] . 29. ta có    f (x. p)   f (x. 48 + 24e] v n m a t Để làm cho bài toán đơn giản hơn. p) 3. ta xác định f (a.Cho trước một số hữu hạn các khoảng đóng có độ dài bằng 1 sao cho hợp của chúng là khoảng đóng [0. 5. 43. 13.11.12. 37. do đó có 214 cặp với x ≤ y. 23. p) = f (5!. 19.Chương 3 Đề thi olympic Canada 3. y) = 5! và lcm(x.. 3. p)     f (y. 11. b) với mọi b < 50. và trong bất kì cặp nào cũng hiển nhiên có x = y ( do gcd và lcm khác nhau). chứng minh rằng tồn tại một tập con của các khoảng đó không giao với tất cả các khoảng khác. p)      f (y. b) > g(5!. b) là mũ lớn nhất của b chia cho a.Có bao nhiêu cặp số (x. p) = f (5!.c Lời giải: Trước hết. .. 50]. o m . Lời giải: Xét I1 = [1 + e. I2 = [3 + 2e. Do đó. y) = 50! ? Vì ta có 15 số nguyên tố nên có 215 cặp. 31.

ta phải có một đoạn mà phần tử nhỏ nhất nằm trong Ik. 3.2 999      + . . .Cho O là một điểm nằm trong tứ giác ABCD sao cho AOB + COD = π. Để hợp các đoạn chứa 2k + ke. 1998 = 2 1999 1 . Do đó ODC = OO C. 1] ( phải tồn tại vì hợp là [0. . +  p> 1998 1998 m Lại có  < 1999  1998 999 3. ĐHKHTN Hà Nội trong đó e đủ nhỏ để 48 + 24e < 50. . 50] ) ta có 25 khoảng rời nhau mà tổng độ dài tất nhiên bằng 25.Chứng minh rằng: 1 1999 3 < 1 . Tuy nhiên..14.. 3 . m a 0 t  1998  h . 1999 . Chứng minh rằng OBC = ODC. .. vì vậy 4 3 2 p2 < pq = 1 .Biểu diễn tổng sau n k=0 (−1)k k 3 +9k 2 +26k+24 v n 1 1999   n k  p. 1998 và q = 2 .. − − → Lời giải: Tịnh tiến ABCD theo vectơ AD thì A’ và D như nhau. 1997 < 2 1998 1 44 1 1997 4 1998 Lời giải: Đặt p = 2 . Ta có COD + CO D = COD + A O D = 1800 nên tứ giác OC O D nội tiếp. Từ 24 khoảng ban đầu và [0. p< 1 1999 1 2 < 1 44   đồng thời 21998 =  Do đó . và vì vậy B’ và C như nhau.. vì vậy các tập này không chồng lên nhau.  về dạng p(n)/q(n). . 3..15. 3 .. sự khác nhau giữa một phần tử trong tập Ik và Ik + 1 luôn lớn hơn 1. 5 .c  o p= 1998 1998!  = 2−1998  999 )2 (999!. q là các đa thức với các hệ số nguyên..14 Nguyễn Hữu Điển. .. Chú ý rằng p < q. 4 .. trong đó . . 1999 Do đó.13.

c (−1)k (k − 3)   n+4 k  o m (−1)k   n+4 k   và  −3 .Đề thi olympic Canada Lời giải: Ta có n k=0 (−1)k k 3 +9k 2 +26k+24 n 15   n k     n k    n+4   n+4 k   = k=0 n (−1) (k+2)(k+3)(k+4) k = k=0 k+1 (−1)k (n+1)(n+2)(n+3)(n+4)  n+4 k=4 = 1 (n+1)(n+2)(n+3)(n+4) (−1)k (k − 3)    n+4 k=0 k+4  n+4 k=0 n+4 = k=0 n+4 k=1 = = Do đó n+4 k=4 (−1)k (k − 3)  3  v 1 n+4 (1 − 1)n+3 = 0 n 1 n+4 n+4 k=1 (−1)k  n+3 k−1 m  k n+4 k    k    n+4 2  = (n+1)(n+2) 2 =− = 3  k=0 n+4 0 (−1)k (k − 3)   − 2  n+4 n+4 1 a = (−1)k k    − 3 (1 − 1)n+4    + t n+4  h (−1)k k  n+4 k .

c o m . ĐHKHTN Hà Nội 1 2 (n + 3) (n + 4) v n m a t h .16 và tổng đã cho bằng Nguyễn Hữu Điển.

. + x1997 = x12 1997 Lời giải: Do x12 là một hàm lồi của x nên tổng các lũy thừa bậc 12 của xi là cực đại nếu mỗi giá trị xi là đầu mút của khoảng quy định. . x2 . √ 1 Giả sử có n giá trị xi bằng − √3 .. giá trị cuối cùng là 2 √ 3 4 1736x3−6 + 260x36 + ( )6 3 v và giá trị lớn nhất cần tìm là: n m a t h .. 3 nên −1 ≤ −318x3 + n − 3x(1996 − n) ≤ 3 tương đương với −1 ≤ 4n − 6942 ≤ 3 có duy nhất một số nguyên n = 1736 thỏa mãn.. x1997 là các số thực thỏa mãn điều kiện √ 1 (a) − √3 ≤ xi ≤ 3 với mọi i = 1. 1997 (b) x1 + x2 + . Khi đó. 1996 − n có giá trị bằng 3 và các giá trị cuối cùng bằng √ √ n −318 3 + √ − 3(1996 − n) 3 √ 1 Do giá trị cuối cùng này phải nằm trong miền − √3 . 2..c o m .16. Cho x1 ....Chương 4 Đề thi olympic Chine 4. .

3.. Cho tứ giác lồi A1 B1 C1 D1 và một điểm P nằm trong tứ giác lồi đó. . P Bk . . + bn = c1 + c2 + . Chỉ ra tồn tại vô số số nguyên dương n sao cho các số1. n phải là bội của 3 đồng dư với 1 theo môddun4. . Hỏi trong 12 tứ giác đầu tiên thì tứ giác nào cũng nội tiếp đường tròn Lời giải: Ta có Ak chính là chân của các đường vuông góc từ P đến Ak−1 Bk−1 và tương tự như vậy cho các điểm còn lại.. P Ck . 7 và 11 cũng vậy. c1 . bn .18 Nguyễn Hữu Điển.. Với n = 9 ta có sự sắp xếp sau: . Bk−1 Ck−1. a2 . cn n được gán cho m a Do vậy. Ck−1 Dk−1 (k = 2. 2... + cn là bội của 6 Lời giải: Tổng các số nguyên từ 1 đến 3n là 3n(3n+1) 2 v a1 ..... ta cũng có P Bk Ak =P Bk+1Ak+1 và tương tự như vậy cho các góc còn lại. .18. 12) thì tứ giác nào đồng dạng với tứ giác thứ 1997 b) Giả sử rằng tứ giác thứ 1997 là nội tiếp. 3n có thể theo thứ tự này thỏa mãn điều kiện sau: a) a1 + b1 + c1 = an + bn + cn b) a1 + a2 + . 2.. 3.. Ta sẽ chỉ ra rằng tồn tại sự sắp xếp cho n = 9m . Ck .. t h Mặt khác.17... c2 . Xác dịnh Ak . an ..) a) Trong các tứ giác Ak Bk Ck Dk (k = 1. b1 .. tương tự cho ba đỉnh còn lại. 3. Bk . P Dk ta có P Bk+3Ck+3 = P Ak+4 Bk+4 4. Vì thế. ĐHKHTN Hà Nội 4. b2 . .c o m P Ak Bk = P Dk+1Ak+1 = P Ck+2Dk+2 trong đó ta đòi hỏi phải vừa là bội của 6n và 9.. Dk là hình chiếu của P lên các đường thẳng Ak−1 Bk−1 . Giả sử các góc P A1 B1 và P A1 D1 là các góc nhọn.. Do các tứ giác nội tiếp với các đường kính P Ak . các tứ giác thứ 1.. Nếu tứ giác thứ 1997 là nội tiếp thì các tứ giác thứ 3. 5. ... + an = b1 + b2 + ... . 9 đồng dạng với tứ giác thứ 1997.

Để chứng minh P. Điều này chứng tỏ từ sự sắp xếp cho m và n dẫn đến sự sắp xếp cho mn ai+(j−1)m = aj + (m − 1)aj (1 ≤ j ≤ m. Cho ABCD là một tứ giác nội tiếp.19.c B F C Lời giải: Gọi X là tiếp tuyến của đường tròn tại điểm X nằm trên đường tròn. m Q A E t h v D P n m a . an và tiếp tục). o . dòng đầu tiên là a1 . F thẳng hàng. 4. Các đường thẳng AB và CD cắt nhau tại P . E. . F thẳng hàng ta chứng minh các điểm cực của nó trùng nhau.Đề thi olympic Chine 8 1 16 17 10 15 26 19 25 3 5 7 12 14 4 9 24 16 2 19 21 23 13 18 11 22 27 20 (trong đó. Gọi E và F là giao điểm tiếp tuyến từ Q với đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD. Chứng minh rằng P. Các tiếp tuyến E và F tại các điểm E và F cắt nhau tại Q. a2 . E.. Các đường thẳng AD và BC cắt nhau tại Q.. ci . 1 ≤ j ≤ n) và tương tự cho bi .. Do P là giao của AB và CD nên điểm cực của P là đường thẳng đi qua giao điểm của A giao với B và C giao với D .

Lời giải: Bằng phương pháp quy nạp với k an ≤ kam +an−mk với k < m n n Chứng minh rằng: an ≤ ma1 + ( m − 1)am với mọi n≥m. Cho A = {1.20 Nguyễn Hữu Điển.c Lời giải: Ánh xạ f (x) = 3x(mod17) thỏa mãn yêu cầu cho M = 8 và ta sẽ chỉ ra rằng nó là giá trị lớn nhất. 4. Đặt n = mk + r với r∈{1. Tuy nhiên theo định lý Pascal cho lục giác suy biến AADBBC thì Q và giao điểm của AC với BD sẽ cộng tuyến.. . do đó M là số nguyên đầu tiên sao cho f [M ] (1)) bằng 1 hoặc bằng 16. Cũng như vậy cho 16.. Suy ra. . một hoặc thậm chí hai quỹ đạo có độ dài lớn nhất n m Nếu 1 và 16 cùng trên một quỹ đạo của hoán vị f thì quỹ đạo này có độ dài lớn nhất là 16 và 1 hoặc 16 phải ánh xạ với những giá trị khác nhau sau 8 a t Chú ý rằng bằng cách sắp xếp với chu trình chuyển ta có thể giả sử rằng f (17) = 17... a2 . 4..20. 17} và hàm f : A → A thoả mãn Ký hiệu f [1] = f (x) và f [k+1] (x) = f (f [k] (x)) với k ∈ N Tìm số tự nhiên lớn nhất M sao cho tồn tại song ánh f : A → A thỏa mãn điều kiện sau: a) Nếu m < M và 1 ≤ i ≤ 17 thì f [m] (i + 1) − f [m] (i) không đồng dư với ±1 theo môđun 17 b) Với 1 ≤ i ≤ 17 thì là 8 và như vậy M≤ 8. m} thì an ≤ kam +ar = n−r am +ar ≤ ma1 m (Do am ≤ ma1 và ar ≤ ra1 ) v bước. áp dụng định lý Pascal cho lục giác suy biến ADDBCC ta cũng có kết quả tương tự. Cho a1 . ĐHKHTN Hà Nội Ta sẽ chứng minh những điểm này thẳng hàng với Q. n≤N). . o m f [m] (i + 1)−f [m] (i) ≡ ±1(mod17) (ở đây f [k] (18)) được xác định bằng f [k] (1))) . 2. 2. Tương tự.. Nếu có một quỹ đạo khác.21.. M≤ 8.. là các số không âm thỏa mãn am+n ≤ am +an (m. h .

Như vậy có tất cả 3m+n . Bây giờ ta tưởng tượng thêm n m Với n = 1. Trong mỗi lần lật ta có thể lật 3 đồng xu liên tiếp liền kề. Nếu đoạn trên 5.23.22. giả sử WLOG đoạn trên cùng của bảng được tô màu A. ở đó màu trên của ô vuông mới đã biết. giả thiết WLOG rằng đoạn bên phải nhất được tô màu A. C.Chương 5 Đề thi olympic Colombia m 5. h . Hỏi có bao nhiêu cách tô màu có thể? o .n cách tô màu. B. Gọi an là số cách tô màu của 1 × n ô ở dòng đàu tiên của bảng. Trở lại yêu cầu ban đầu. Ta sẽ tô màu mỗi đoạn mới được tô màu A thì sẽ có 2 cách để chọn màu cho 2 đoạn còn lại.c của lưới bởi một trong 3 màu trên sao cho mỗi ô vuông đơn vị có 2 cạnh cùng màu và 2 cạnh còn lại cùng màu khác. Ta chơi một trò chơi với tam giác đều của n. Do vậy: a( n + 1) = 2an và an = 3. Đầu tiên. Mục đích là tất cả các đồng xu bi v Bây giờ ta tìm an+1 từ an .(n+1) đồng xu (với n đồng 2 xu trên mỗi cạnh). a t Lời giải: Gọi 3 màu trên là A.2n . khi đó có 3 cạnh để chọn đoạn khác được tô màu A và có 2 cách để chọn màu còn lại và như vậy có tất cả a1 = 6 cách tô màu. tất cả các đồng xu đều đặt sấp. một ô vuông đơn vị kép vào cạnh phải của dòng để được dòng mới có kích thước 1 × (n + 1).2n cách tô màu mỗi dòng. Cho bất kỳ màu nào của dòng 1 × n.2m. có 3n cách để tô màu góc trên và 3. Cho một bảng kẻ ô kích thước n × n và 3 màu.

và những đồng xu dọc theo các cạnh của tam giác có thể được lật 3 lần. lẻ của số đồng xu t h số đồng xu màu xanh hoặc màu đỏ là 1 đồng. ĐHKHTN Hà Nội lật ngửa. Đó có thể là một trường hợp nếu tất cả các đồng xu đều đã lật ngửa. Theo phương pháp quy nạp. Cũng vậy.24.c o xu liên tiếp bất kỳ trên một hàng cũng có màu khác nhau. Hỏi n bằng bao nhiêu để hoàn thành việc đó? Lời giải: Trò chơi này sẽ được hoàn thành với các giá trị của n mà chia 3 dư 0 hoặc 2. Xác định tất cả các vị trí có thể của S để hình vuông P QRS với P và R nằm trên 2 cạnh khác nhau của ABCD. lẻ của số đồng xu ngửa màu vàng khác với tính chẵn. lẻ của số đồng xu ngửa của mỗi màu. chúng ta không thể kết thúc nếu không có sự như nhau về tính chẵn. các giá trị n như trên đều thỏa mãn. (Với bất cứ điểm nào nằm trên BD không trùng v n ngửa màu vàng và màu đỏ. giả sử P và R nằm trên 2 cạnh liền nhau của ABCD. 3 đồng 5. Nếu n chia 3 dư 1. B = 1. số đồng xu còn dư được lật một lần. Trước tiên. Không mất tính tổng quát. Xác định tất cả các vị trí có thể của điểm S. Rõ ràng thấy ngay ở trường hợp đơn giản nhất. lẻ . mỗi đồng xu bên trong tam giác được lật 6 lần. Với các giá trị n lớn hơn. Vậy các đồng xu không thể được sắp xếp. C = 1 + i và D = i. Bài toán đúng với n = 2 và n = 3 (mỗi trường hợp có bốn khả năng lật). chọn mỗi lần lật 3 đồng xu. Lời giải: Các vị trí tạo thành các hình vuông khác nhau. Giả sử ta đưa ra các số phức sao cho A = 0. ta tô các đồng xu bởi các màu vàng. m a của số đồng xu ngửa màu đỏ. giả sử P nằm trên AB và R nằm trên BC. Lúc này tính chẵn. quay 450 với tâm là giao của hai đường chéo của hình vuông. và chúng lập thành một tam giác có số đồng xu trên mỗi cạnh là n − 3.22 Nguyễn Hữu Điển. Nếu các đồng xu ở góc đều có màu vàng thì số đồng xu màu vàng nhiều hơn m . đỏ và xanh sao cho bất kỳ 3 đồng xu nào cạnh nhau cũng có màu khác nhau. Q nằm trên đường chéo của ABCD. Trong khi đó. Vì vậy tất cả các đồng xu đều ngửa. Từ sự khác nhau về tính chẵn. Cho ABCD là một hình vuông cố định. Trong trường hợp này Q phải nằm trên AC.

không mất tính tổng quát. z = (2k − 1)2( c + d). Q = y + yi thì R = (2y − x)i và S = (x − y) + (y − x)i. w = (2k − 1)2c . Quay cạnh AB một góc 900 ta có Q trùng với = z . một điểm duy nhất trên CD. Như vậy P = 2y −1.c m a t h o R chia này sẽ thỏa mãn yêu cầu đề ra.Đề thi olympic Colombia 23 với tâm của hình vuông.) Nếu P = x. z. . . (các tập rời nhau) sao cho nếu x. 5. R = i và S = y −1+(1−y)i với các biến dọc theo hình vuông đã cho. v Lời giải: Gọi Ak là tập bao gồm tất cả các số có dạng (2k − 1)2n và cách phân n D m B C .25. giả sử x. Hơn nữa. Chứng minh rằng tập hợp các số nguyên dương có thể chia thành vô hạn các tập có vô hạn số A1 . w = 2d . y. y = (2k − 1)2a . Nếu P và R nằm trên 2 cạnh đối diện của ABCD. phép quay với góc quay 900 mà AB không trùng với AD. . khi đó x − y và z − w cùng thuộc tập Ai (trong đó i không nhất thiết bằng k) khi và chỉ khi A x y ta giả sử P nằm trên AB. z. A2 . w ∈ Ak với x > y và z > w Ta có: x = (2k − 1)(2( a + b)). w P Q . w thuộc Ak với k nào đó. ta giả 1 thiết Q = y + yi với 2 ≤ y ≤ 1. z − w = (2k − 1)(2d − 1)(2c ) z z Do x = 2b . trong đó các biến dọc theo hình vuông đã cho. y. ⇒ x = w khi và chỉ khi b = d khi và chỉ khi x − y và z − w y y có ước số lẻ chung lớn nhất. . Khi đó x − y = (2k − 1)(2b − 1)(2a ). R nằm trên CD và Q nằm trên AC. Thật vậy.

β. Chứng minh rằng: nếu α = 3β thì (a2 − b2 ) (a − b) = bc2 . ta có thể lấy α = 3β − 360o . β = 125o . xét xem chiều ngược lại có đúng không. γ = 40o Nói chung.26. chiều ngược lại sai. với R là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. c = 2R sin γ. b = 2R sin β. ví dụ như α = a Lời giải: Theo hệ quả của định lý Sin ta có a = 2R sin α. o m . γ. Cho tam giác ABC có ba cạnh lần lượt là a. Vì vậy: t h α.c 6.Chương 6 Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick . b. c và ba góc tương ứng n a2 − b2 (a − b) = 8R3 sin2 α − sin2 β (sin α − sin β) v m = 8R3 sin2 3β − sin2 β (sin 3β − sin β) = 8R3 (sin 3β − sin β)2 (sin 3β + sin β) = 8R3 8 cos2 2β sin2 β sin2 β cos β = 8R3 sin2 1800 − 4β = 8R3 sin2 γ (sin β) = bc2 (sin β) 15o .

Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick 25 6. Do a t khác đổi màu nên ai còn lại thay đổi tính chẵn lẻ. việc chọn một tập hợp các đỉnh cũng cho kết quả như việc chọn các đỉnh còn lại: Quá trình sau cũng tương tự như việc chọn một tập hợp các đỉnh đầu tiên. Tính chẵn lẻ của các số ai thay đổi 2x − 1 lần để thành số chẵn. Đặt tên các đỉnh là 1. nếu các ai ban đầu không cùng tính chẵn lẻ. bj ≡ bk khi và chỉ khi lúc đầu aj ≡ ak . ta không thể có được kết quả tất cả các ai là số chẵn. 2..c từ đỉnh thứ i. Vì vậy. m này. Ta chọn một đỉnh và thay đổi màu của các đoạn thẳng nhận điểm đó làm đầu mút đó từ màu đỏ thành màu xanh và ngược lại. Vì thế. Tính chẵn lẻ của các số ai còn lại thì thay đổi 2x lần để giữ nguyên là số chẵn. thì việc chọn một đỉnh sẽ làm thay đổi tính chẵn lẻ của tất cả các ai . Chứng minh rằng. những đỉnh ban đầu được chọn số lẻ lần bây giờ được chọn theo số chẵn Ta xét một cách tô màu với kết quả như mong muốn. với bất kỳ cách tô màu lúc đầu thế nào. . số đoạn màu xanh xuất phát từ các đỉnh là bằng nhau. Bài toán được chứng minh Chú ý: với một 2n-giác (n ≥ 2).. Mỗi cạnh và đường chéo của một n-giác đều (n ≥ 3) được tô màu đỏ hoặc màu xanh.. sau đó chọn tất cả các đỉnh (ở đây. 2n + 1. gọi bi là số lần mỗi đỉnh được chọn và B = bi . Lời giải: Nhận thấy. mỗi đoạn từ đỉnh k tới một đỉnh o m lần và ngược lại). Khi chọn đỉnh k thì ak trở thành 2n − a ≡ ak . ta vẫn có thể biến số cạnh màu xanh xuất phát từ mỗi đỉnh là số chẵn. mặt khác. do đó. Tính tổng số ai thì cho ra kết quả là hai lần tổng số các đoạn màu xanh. Do đó kết quả tô màu là duy nhất.27. Gọi ai là số các đoạn màu xanh xuất phát . ta có kết quả tô màu như trên. Vì thế. v n đó. hoặc bi ≡ 1 khi và chỉ khi ai ≡ 1 hoặc là bi ≡ 1 khi và chỉ khi ai ≡ 0. số đoạn màu xanh ai xuất phát từ đỉnh thứ i là ai + B − bi (mod2). trong tập hợp các đỉnh còn lại. Chứng minh rằng. Chọn các đỉnh h . Vậy ta đã chứng minh được kết quả tô màu cuối cùng là duy nhất. Khi đó. kết quả cuối cùng của việc tô màu được quy định dựa trên cách tô màu ban đầu. Cuối cùng. vì thế có một số chẵn các đỉnh với ai là số lẻ -gọi là 2x các đỉnh. tất cả các đỉnh đều có một số chẵn các đoạn màu xanh. Và việc chọn một đỉnh hai lần không ảnh hưởng đến kết quả tô màu. thứ tự chọn các đỉnh không ảnh hưởng đến kết quả tô màu cuối cùng. Và nếu có tất cả các ai là số chẵn thì kết quả tô màu cuối cùng là không duy nhất.

D. Và nếu nó có 2 điểm chung với ABCD. P QCD. 6. C. BQCD. Ta sẽ chỉ ra trường hợp để dấu bằng xảy ra. giả sử là A và B. từ số hạng thứ k = 2 trở đi. mỗi mặt của P phải là mặt chung của P với một khối đa diện khác. đây là tổng. Chỉ ra rằng tồn tại một dãy các số tự nhiên tăng dần {an }∞ với mọi n=1 m mãn các điều kiện đề bài mà tổng số mặt của 5 khối đa diện này bằng 22. Với mỗi số tự nhiên n ≥ 2. Những số nguyên này tồn tại theo định lý Thặng dư Trung Hoa.28. Lời giải: Lấy pk là số nguyên tố thứ k. trong dãy {k + an }. khi đó. n 6. giá trị lớn nhất trong k + 1 có thể là số nguyên tố. Cho tứ diện ABCD được chia thành 5 khối đa diện lồi sao cho mỗi mặt của tứ diện ABCD là một mặt của khối đa diện (không có mặt nào bị chia). nó sẽ có tối đa 2 đỉnh chung với tứ diện mà 3 trong 4 đỉnh .30. Giả thiết. hoặc có một cạnh chung hoặc có một mặt chung. tổng của các mặt lơn hớn hoặc bằng 22. với mọi k + an ≡ 0 (modpk+1 ) với n ≥ k + 1 . và hai khối đa diện bất kỳ trong 5 khối đa diện hoặc có một đỉnh chung. a là A. Do đó. Do đó. Lần lượt lấy P và Q gần với A và B. do tính lồi của khối đa diện nên nó sẽ là ABCD.26 Nguyễn Hữu Điển. Điều này là vô lý. mà dãy {k + an } chỉ chứa một số hữu hạn số nguyên tố. Tức là. các số hạng là bội của pk+1 và phải là hợp số .Ta có điều phải chứng minh. Vì vậy. hãy tìm giá trị lớn nhất của biểu thứ sau: Vn = sin x1 cos x2 + sin x2 cos x3 + · · · + sin xn cos x1 v k ≥ 0. ĐHKHTN Hà Nội 6.c o Do mỗi khối đa diện phải có ít nhất 4 mặt. nên tổng số mặt ít nhất là 20. Với n ≥ 1 . Khi đó mỗi khối đa diện là một tứ diện có 4 đỉnh và P có ít m . Do đó. có một khối đa diện P không có chung một mặt với ABCD và các mặt của nó nằm bên trong tứ diện ABCD. Đồng thời. Không có khối đa diện nào có chung hai mặt với tứ diện ABCD. k ≥ 1 .29. Chọn a1 = 2. lấy an+1 là số nguyên nhỏ nhất lớn hơn an mà an+1 ≡ −p (modpk+1 ) với mọi k ≤ n. tổng số các mặt của 5 khối đa diện là số chẵn. ABDP Q và ABCP Q thỏa t h nhất 2 đỉnh chung với ABCD. Hỏi 5 khối đa diện có tổng số mặt ít nhất là bao nhiêu? Lời giải: Tổng số mặt nhỏ nhất là 22. bất kỳ mặt nào của khối đa diện không là một mặt của tứ diện ABCD thì phải là một mặt của khối đa diện khác. Khi đó 5 khối đa diện AP CD. có nghĩa là P có chung ít nhất 3 mặt với một trong những khối đa diện còn lại. Do đó. nếu không.

là các tam giác vuông cân tại S và đồng dạng với nhau. v n m a t h giao điểm của KM và NL. 27 Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức 2ab ≤ a2 + b2 ta có: Vn sin2 xn + cos2 x1 n sin2 x1 + cos2 x2 sin2 x2 + cos2 x3 + +···+ = 2 2 2 2 π 4 Dấu bằng xảy ra khi x1 = x2 = · · · = xn = 6.c o tròn ngoại tiếp tam giác AKN và CLM có cùng số đo. KMN . LCM lần lượt trên đường AB biến thành CD và BC biến thành DA.31. Cho hình bình hành ABCD mà ABD là tam giác nhọn. Các tam giác SKL và SMN với S là m . ·. L biến thành N. LNM trên đường tròn ngoại tiếp tứ giác KLMN và các cung chứa KAN . và BAD = π . vì vậy S nằm trên đoạn BD. Khi đó. x2 . qua phép đồng dạng. xn là các số thực bất kỳ. 4 Trên các cạnh của hình bình hành. Tìm quỹ tích các giao điểm của đường chéo của tứ giác KLMN. L thuộc BC. LKM .Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick với x1 . các góc đó đều bằng nhau và có cùng số đo là 45o . . Lời giải: Do các cung chứa các KLN . M thuộc CD. N thuộc DA sao cho KLMN là tứ giác nội tiếp có bán kính bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp các tam giác ANK và CLM. K biến thành M. lấy các điểm K thuộc AB.

Bắt đầu từ một đỉnh nào đó. Lại có hình trụ cũng cắt hình nón theo một đường tròn bán kính s. thể tích của hình trụ là: πs2 √ R 2 − s2 − s R2 /r 2 − 1 Chúng ta tìm giá trị lớn nhất của biểu thức trên bằng cách cho đạo hàm theo v một hình cầu tâm O bán kính R và một hình nón đỉnh O cắt hình cầu theo một đường tròn bán kính r. 1997 o m . có cùng trục với hình nón. t h . sao cho tổng của chúng bằng 1. ta có b1997 = 1.32. Khoảng cách từ tâm của hình cầu đến mặt phẳng chứa đường tròn này là √ R2 − s2 . khoảng cách từ tâm hình cầu đến mặt phẳng chứa đường tròn đó bằng s R2 /r 2 − 1. Vì vậy. n m 7. Hỏi có thể chọn một đỉnh bắt đầu mà tổng của k số nguyên đầu tiên là dương với k = 1. Tại mỗi đỉnh của 1997.. ta gán theo chiều ngược kim đồng Lời giải: Có. Gọi bk là tổng của k số nguyên đầu tiên. Gọi x Lời giải: Ta có hình trụ cắt hình cầu theo một đường tròn bán kính s < r. 2.33.. (Vì khoảng cách từ tâm của hình cầu đến mặt phẳng chứa √ đường tròn là R2 − r 2 ). . Tìm thể tích lớn nhất của một hình trụ được chứa trong phần chung của a là giá trị nhỏ nhất của bk ta tìm một số k lớn nhất mà bk−1 = x.c hồ quanh đa giác. Sau đó ta bắt đầu từ k đỉnh đó thì mọi tổng số sẽ là số dương.giác được gán một số nguyên.Chương 7 Đề thi olympic Pháp 7.

Diện tích hình chiếu của mỗi mặt bằng giá trị tuyệt đối của tích hai vectơ đơn vị lần lượt vuông o m . Khi đó. c là độ dài của các cạnh và m.Đề thi olympic Pháp s bằng 0: √ s3 0 = 2s R2 − s2 − √ − 3s2 2 − s2 R 29 R2 /r 2 − 1 Chuyển vế và bình phương ta có: s4 − 4R2 s2 + 4R4 9s2 R2 − s2 r 2 = R 2 − s2 r2 Giải phương trình ta được: s2 = 3R2 + r 2 + (9R2 − r 2 ) (R2 − r 2 ) 6 Và thay s2 vào công thức thể tích ở trên cho ta thể tích lớn nhất. Với mọi số thực dương α. Lời giải: (a). Tính λ(2) (b).34. Như vậy nếu các tích đó là x. p là độ dài của các đường trung tuyến tương ứng với các cạnh a. theo bất đẳng thức Cauchy-Shwarz 3 x2 + y 2 + z 2 ≥ (x + y + z). b. gọi λ (α) là số thực được xác định bởi : aα + bα + cα = λ (α)α (mα + nα + pα ) (a). y. Tính giới hạn của λ(α) khi α dần tới 0. z thì giá trị lớn nhất của diện tích hình của chiếu hình lập phương bằng giá trị lớn nhất của tổng x+y +z với điều kiện x2 + √ y 2 +z 2 = 1.35. giá trị lớn nhất √ của diện tích bằng 3 m a t h . của các đường trung tuyến của nó. Dễ dàng tính được m2 = (2b2 + 2c2 − c2 )/4 v 7. Tìm diện tích lớn nhất của hình chiếu vuông góc của hình lập phương Lời giải: Nhận thấy hình chiếu của hình lập phương là tổng hình chiếu của đơn vị lên một mặt phẳng. c và giả sử a ≤ b ≤ c. 7. p là độ dài n góc với mặt đó và mặt phẳng chiếu. Gọi m. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = y = z. n. Cho tam giác ABC với a. Mặt khác.c 3 mặt của hình lập phương đôi một vuông góc với nhau. (c). b. Với điều kiện nào của tam giác ABC thì λ(α) không phụ thuộc vào α. n.

Kết hợp với giả thiết ta có m = Vậy λ(α) là hằng số khi tam giác ABC thỏa mãn điều kiện trên. p = a 23 . vì vậy λ(2) = (b). √ = b 23 . v n m a t h . dẫn đến a2 + c2 = 2b2 . n √ a2 p2 4 = 3 . Nếu x ≤ y ≤ z và α → 0 thì x (xα + y α + z α )1/α 31/α x và do đó (xα + y α + z α )1/α dần tới x.c o m . Vậy chúng ta có lim λ (α) = α→0 a p (c). Để λ(α) không phụ thuộc vào α ta phải có √ c 23 .30 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội 2 √ 3 và tương tự với hai trung tuyến còn lại.

nên p = 2. Từ x < y < p. Một hình vuông Sa nội tiếp một tam giác nhọn ABC với hai đỉnh nằm trên cạnh BC và một đỉnh nằm trên AB. x là 0 hoặc 2 và p là −1 hoặc 7. và p = 7. y ≥ 0. y nguyên. Xác định tất cả các số nguyên tố p sao cho hệ p + 1 = 2x2 p2 + 1 = 2y 2 có nghiệm x.37. 5) là nghiệm của bài toán. Sb . 2x2 ≡ 1 ≡ 2y 2 (mod p) suy ra x ≡ ±y (mod p) vì p là lẻ. Sc được xây dựng tương tự. Hơn nữa. Không mất t h . Sc là bằng nhau. Các hình vuông Sb . ta có x + y = p.c o .Chương 8 Đề thi olympic Đức m 8. p2 + 1 = 2(p − x)2 = 2p2 − 4xp + p + 1. 2x2 = 4x. Lời giải: v n tính tổng quát có thể giả sử rằng x. (x. Do đó m a Lời giải: Chỉ có duy nhất số nguyên tố p = 7 thỏa mãn bài toán. y) = (2. một đỉnh nằm trên AC. 8. Với những trường hợp nào của tam giác ABC thì các hình vuông Sa .36. Hiển nhiên −1 không là số nguyên tố. Chú ý rằng p + 1 = 2x2 là chẵn. nên p = 4x − 1.

Giả sử rằng Sa có các đỉnh P. Kí hiệu α.) v n m a t h xa . ∠CBA. Trong một công viên. Xác định số lớn nhất các cây có thể đốn hạ mà sao cho từ mỗi gốc cây đã đốn. xb . γ là các góc ∠BAC. β. Tương tự như vậy β = γ. ĐHKHTN Hà Nội A α xa β B γ C Đặt R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và đặt xa . xc .38. 2R sin α = 1 + cot β + cot γ 2R sin α sin β sin γ = sin β sin γ + cos β sin γ + cos γ sin β 2R sin α sin β sin γ = sin β sin γ + sin α và tương tự cho xb . ∠ACB. suy ra α = β vì trong trường hợp trái lại thì α + β = π là không thể xảy ra trong tam giác. Sb . 10000 cây được trồng theo một hình lưới vuông. Từ xa = xb suy ra sin β sin γ + sin α = sin γ sin α + sin β 0 = (sin β − sin α)(sin γ − 1). (Giả sử rằng bán kính của các cây là không đáng kể so với khoảng cách của các cây kề nhau. 8. Sc tương ứng.32 Nguyễn Hữu Điển. xc là độ dài các cạnh của Sa .c o m . Từ tam giác ABC là nhọn. Q nằm trên cạnh BC trong đó P gần B hơn. ta có sin β = sin α. nên ABC là tam giác đều. Khi đó 2R sin α = BC = BP + P Q + QC = xa cot β + xa + xa cot γ. bạn không thể nhìn thấy một gốc bất kì khác.

B. 8. d) với a. các điểm m D h A . Từ lưới 100 × 100 ta có thể chia 10000 phải là lẻ. q có cùng dấu với d − b. m . 8. d). do đó. G. CD = MP sin CMD là một hằng số. khi đó. b + q) sẽ chắn tầm nhìn giữa các cây (a.Đề thi olympic Đức 33 đỉnh vào 2500 hình vuông rời nhau thực sự. Lời giải: Ta nhận thấy rằng trong một hình vuông gồm bốn cây kề nhau ta chỉ bỏ đi được nhiều nhất một cây. c − a.39. H nằm bên trong ABCD. có thể đốn hạ nhiều nhất 2500 cây. Chứng minh rằng độ dài đoạn thẳng CD độ chẵn.c Lời giải: o không phụ thuộc vào vị trí điểm P trên cung AB. Trong một hình vuông ABCD xây dựng bốn cung tròn vuông. b. y ≤ 99. Xét p/q là một biểu diễn của (d − b)/(c − a) với các hạng tử là bé nhất (ở đây p. Xét hai gốc bất kì (a. và đốn hạ tất cả các cây có các tọa a M t P B C v n Từ ∠P CM = ∠P DM = π/2. D và chứa hai đỉnh kề với tâm. c. C. b) và (c. D ∈ MB). Đồng nhất các cây với tọa độ (x. nên tứ giác P CMD nội tiếp đường tròn đường kính MP . d là chẵn. Bốn cung tròn này cắt nhau tại bốn điểm E. do đó. ít nhất một trong hai số a + p và b + q Ta sẽ chỉ ra một cách đốn 2500 cây thỏa mãn bài toán. Từ một điểm P bất kì trên cung AB hạ các đường vuông góc P C và P D xuống MA và MB (C ∈ MA. áp dụng Định lí hàm số sin cho tam giác MCD. tương ứng). b) và (c. Do đó. cây (a + p. ta có. mỗi cung tròn có tâm tương ứng là A. F. 0 ≤ x.40. Cho một hình viên phân AMB với góc trung tâm ∠AMB nhỏ hơn 90o . y) trên lưới.

K là các tiếp điểm của đường tròn C với các cung tròn tâm C và A. C thẳng hàng. E. o m K C F v n m E E G I H G A D 8. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Kí hiệu [C] là diện tích của cung tròn C. và G là giao điểm gần CD nhất. Lại do tính đối xứng thì A. Khi đó √ 2AB = AK + IC = AC + IK = 2AB + IK. G. và [S] là diện tích của hình vuông S. √ nên. [C] = IK 2 = 4 2 tròn mà gần AB nhất. Chứng minh rằng u(k) 2 1 · ≤ . K. 2n k=1 k 3 2n . Hãy so sánh diện tích của S và C. G là thẳng hàng. Do vậy √ √ (3 − 2 2)π π AB 2 > (2 − 3)AB 2 = [S]. E . nên √ √ EG = ( 3 − 1)AB và [S] = EG2 /2 = (2 − 3)AB 2 .34 Nguyễn Hữu Điển. a B t h Vậy diện tích của đường tròn C lớn hơn diện tích của hình vuông S. Gọi C là đường tròn tiếp xúc với cả bốn cung tròn trên. Hạ các đường vuông góc EE xuống AB. và GG xuống CD. Do đó. 3AB = GE + G E = AB + EG. √ √ Tương tự. Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k. Theo tính chất đối xứng. G E = 3AB/2. IK = (2 − 2)AB.41. Không mất tính tổng quát có thể coi E là giao điểm của các cung này cũng làm thành một hình vuông gọi là S. √ Từ AB = BG = AG ta có ABG là tam giác đều và đường cao GE = 3AB/2.c tương ứng. . I. Đặt I.

mâu t h . o m . Do đó.. 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i với i ≤ n − 1. nếu x < y thì y < z và z < x. và tương tự z > x.42. Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 thuẫn. x = y = z = t.c z 3 = 2x − 1. mẫu thuẫn. . .. v n m a Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z. t ∈ 1.43. Giả sử trái lại rằng x = y. hãy tìm tất cả các giá trị của x tương ứng. 2n+i Từ tổng của chuỗi hình học ta có 1 · 2n 2n k=1 u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > .Đề thi olympic Đức 35 Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. Trong {1. Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1. nên y > z. thì y = (x3 + 1)/2 > (y 3 + 1)/2 = z. 2 2 8. Tương tự. 2. và một giá trị sao cho v(k) = 2n . vế trái bằng 1 · 2n 2n k=1 1 u(k) = n+ k 4 n−1 i=0 2n−i−1 . sao cho cả f (x) và g(x) đều chia hết cho p. Vậy.. Nếu x > y. nên u(k)v(k) = k. k 3 3 8. và với từng giá trị của p. Định nghĩa các hàm số f (x) = x5 + 5x4 + 5x3 + 5x2 + 1 g(x) = x5 + 5x4 + 3x3 − 5x2 − 1. nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 . Tìm tất cả các số nguyên tố p mà tồn tại số tự nhiên 0 ≤ x < p.

p là ước của 5 nên p = 5 và có ngay rằng x = 4. p cũng không thể là ước của x. Vậy các lời giải của bài toán là p = 5. Nên nếu p là ước của f (x) và g(x) thì vì p là số nguyên tố nên p phải là ước của ít nhất một trong các số sau 2. x.c o m . ĐHKHTN Hà Nội f (x) + g(x) = 2x3 (x + 1)(x + 4). f (x) ≡ 1 (mod p) là vô lí.36 Lời giải: Chú ý rằng Nguyễn Hữu Điển. kéo theo. v n m a t h . Trường hợp p là ước của x + 4 thì f (x) ≡ 17 (mod p) nên p = 17 và dễ thấy x = 13 là thỏa mãn. vì khi đó. x = 13. x = 4 và p = 17. Từ f (0) = 1 và f (1) = 17 dẫn đến p = 2. x + 4. x + 1. Nếu p là ước của x + 1 thì f (x) ≡ 5 (mod p). Hơn nữa.

y) sao cho 1 + 1996x + 1998y = xy 19972 Do 1997 là số nguyên tố. . 195 (x − 1998) (y − 1996) = xy − 1998y − 1996x + 1996. −1) 19972 + 1998.Chương 9 Đề thi olympic Irland m 9. 3993) .F lần lượt là hình chiếu của M xuống BC. Tìm tất cả các cặp số nguyên (x. π 6 v 9. 1997. Goi D. M là điểm trong tam giác. nên ta có: x − 1998 = ±1.c o Lời giải: Ta có: hay BMC = 5π 6 ⇔ 9. y) thỏa mãn là F DE = π . AD. (1. Tìm tất cả các đa thức P (x) sao cho đối với mọi x ta có : (x − 16) P (2x) = 16 (x − 1) P (x) . ±19972. CA. ±1997. Vậy có 6 (x.44. Cho ∆ABC. 19972 + 1996 . −19972 + 1996 . −19972 + 1998. 1997 . (3995.45. Tìm tập hợp tất cả các điểm M thỏa mãn n m a t h .46.E.1998 = giá trị (x. 2 Lời giải: Từ các tứ giác nội tiếp MDBF và MDCE ta có MDE = MCE và MDF = MBE do đó F DE = π ⇔ MCB + MBC = 2 M nằm trên cung tròn đi qua B và C. y) = 1999.

Với mỗi x ∈ S ta đặt δ(x) là xác định một số nguyên duy nhât sao cho: 2δ(x) < x < 2δ(x)+1 P (x) là bội của (x − 1)(x − 2)(x − 4)(x − 8) là tất cả các đa thức thỏa mãn. Nếu 2m < a < 2m+1 . Cho tứ giác lồi ABCD có một đường tròn nội tiếp.48. c > 0 mà a2 + b2 + c2 < abc do đó abc > a2 ⇒ a < bc. Làm tương tự ta cũng có b < ca. Theo bất đẳng thức AM-GM và ab+bc+ca > a+b+c suy ra abc > a + b + c. nhưng trong trường hợp đó vế phải lại chia hết cho (x − 2). Cho tập hợp S = {3. b ∈ S ta định nghĩa phép toán m . Vậy bài toán được chứng minh.c o Đối với a. b. c là các số thức không âm sao cho a + b + c ≥ abc. Cho a. Trái với giả thiết. Vậy đa thức 9. 2n < b < 2n+1 thì a Lời giải: a.49.. 7. 5. Chứng minh rằng nếu a. Hiển nhiên t a. h . b.38 Nguyễn Hữu Điển. tương tự là chia hết cho (x − 4) và (x − 8). Do đó abc ≥ a2 +b2 +c2 ≥ ab+bc+ca. a ∗ b = 2δ(a)−1 (b − 3) + a và a ∗ b ≤ 2m−1 (2n+1 − 4) + 2m+1 − 1 = 2m+n − 1.47. c < ab. Chứng minh rằng nếu a. . Nếu A=B= π 2π . D = . Vì vậy δ(a ∗ b) = m + n − 1 Nếu 2p < c < 2p+1 thì (a ∗ b) ∗ c = 2m−1 (b − 3) + a ∗ c = 2m+n−2 (c − 3) + 2m−1 (b − 3) + a Và a∗(b ∗ c) = a∗ 2m−1 (c − 3) + b = 2m−1 2n−1 (c − 3) + b − 3 +a = (a ∗ b)∗c. Lời giải: Giả sử phản chứng rằng với a. Chứng minh rằng a2 + b2 + c2 ≥ abc. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Goi d = degP và a là hệ số của x trong P (x) với số mũ lớn nhất. BC = 1 3 2 v n a ∗ b = 2m−1 (b − 3) + a ≥ 2m−1 (2n − 2) + 2m + 1 = 2n+m−1 + 1 m b. c ∈ S thì (a ∗ b) ∗ c = a ∗ (b ∗ c). b. 9. 9..}. Khi đó hệ số của x mũ lớn nhất ở bên trái là 2d a phải bằng 16a do đó d = 4 Do vế phải lúc này chia hết cho (x − 1). b ∈ S thì a ∗ b ∈ S b.

Do ∆ABC là tam giác đều.. và có thể cả số 0. và hai số liên tiếp khác nhau 2 đơn vị do đó tận cùng theo thứ tự là 1. Ta tìm giá trị riêng của của A.. ICB = 150 . .. BC AI sin 1050 sin 450 9. IDA = 450 nên AD = BI AD sin 150 sin 750 √ = = 2 sin 150 . v Lời giải: Đặt an . 1997} gồm hơn 1000 phần tử. BIC = 1050 . trái với m . 2. Xác định số tự nhiên n thỏa mãn những điều kiện sau: a. Khai triển thập phân của n gồm 1000 số h . đó là những số lẻ n m b. 1. A bao gồm nhiều nhất giả thiết A gồm hơn 1000 số nguyên từ tập {0. Gọi A là tập con của {0. 3.Đề thi olympic Irland Tìm độ dài AD 39 Lời giải: Goi I là tâm đường tròn nôi tiếp .. Tất cả các số trong khai triển là số lẻ. do đó A có tổng cộng 937 + 18 + 5 + 1 = 997 số nguyên. 1. dn . 5. Chứng minh rằng A chỉ gồm những lũy thừa của 2 hoặc hai phần tử phân biệt có tổng là lũy thừa của 2. bn .50. 1997}. c.. gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 3 tới 13. en là số trong khai triển của n. cn . Khi đó A sẽ bao gồm hơn nửa số nguyên từ 51 tới 1997 mà chúng được chia thành từng cặp có tổng là 2048 (V D : 51 + 1997 = 2048.). AID = 750. 9 do đó      an+1 an 0 1 0 0 0            1 0 1 0 0   bn   bn+1             0 1 0 1 0   cn  =  cn+1             0 0 1 0 1   dn   dn+1       en+1 en 0 0 0 0 1 Gọi A là ma trận vuông trong biểu thức đó. Tương tự như vậy. .51. 7. 2... Hai phần tử bất kỳ liền nhau trong khai triển của n hơn kém nhau 2 đơn vị a t 9. Lời giải: Giả sử tập A không thỏa mãn bài toán.c o nửa số nguyên từ 14 tới 50..

0. −1) .3499 . 1. − 3. 3.3499 . 2. λ = ± 3 tương ứng ta có các vectơ riêng x1 . 1) = x1 3 6 6 và v n m Vì thế kết quả của bài toán là 8. 1. 0. (1. 1 − 1. Do đó v2 = λv1 v3 = λv2 − v1 = (λ2 − 1) v1 v4 = λv3 − v2 = (λ3 − 2λ) v1 v5 = λv4 − v3 = (λ4 − 3λ2 + 1) v1 và v4 = λv5 .3499 . −1) . 3499 t (a1000 .40 Nguyễn Hữu Điển. −1. 2. 2. −1. e1000 ) = √ √ √ √ √ √ 2− 3 999 2 + 3 =3 2 1. 3. ± 3. do đó λ5 − 3λ3 + λ = λ3 − 2λ. x5 là √ √ (1. 2. v3 . a = 3499 . 0. x3 . ± 3. −1. 1) . v2 . 1. v5 ). 1 6 6 h . − 3. 1. c1000 .3499 . 2. 2. 1. x4 . λ = √ ±1. 1 √ √ 2− 3 1 2+ 3 x4 + x5 (1. x2 . d1000 . (1. ĐHKHTN Hà Nội giả sử Av = λv với v = (v1 . 1.b1000 . Giải pt này ta được λ = 0.c o Vì vậy m . v4 . 0.

c o m .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 49 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI (Tập 5) h NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a t .

2 v n m a t h .c o m .

Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. mong các bạn thông cảm.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. các bạn có thể tham khảo. tôi không có thời gian sửa lại. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy.c o m Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. A mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. nhiều điểm không hoàn toàn Mã số: 8I092M5 . Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. a t h Hà Nội. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n m .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . o Chương 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Poland . . . . 3 4 5 8 15 18 22 25 30 38 Chương 8. . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Hungary . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Ireland . . . . . . Đề thi olympic Korean . . Mục lục. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Japan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . t h Chương 4. . . . .c Chương 3. . . a Chương 5. . . . . . . . . . . . . . . . . v n Chương 7. . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Italy . . . . . m Chương 1. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Hy Lạp . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Iran . . . . . . . m Chương 6. . . . . . . . . . . . .

Khi đó f(P) là argument của số phức z thoả mãn z4 − 1 z−1 z−i z+1 z+1 = i + 1 −1 − i −i + 1 1 + i 4 z4 − 1 Khi | P| ≤ 1. Do vai trò của các cạnh là như nhau. Lời giải: v n P m a A D t h . -i trong mặt phẳng và coi P là số phức z. Hãy xác định giá tri lớn nhất và giá trị nhỏ nhất có thể có của hàm số . i. không mất tổng quát ta có thể giả sử cạnh đó là AB. tâm có toạ độ -1/4.1.c o ABCD.Chương 1 Đề thi olympic Hy Lạp m 1. chạy trên miền phẳng được giới hạn bởi đường tròn bán 4 kính 1/4. -1. Cho P là một điểm nằm bên trong hay trên 1 cạnh bất kì của hình vuông f ( P) = ABP + BCP + CDP + DAP C B Đặt các đỉnh của hình vuông tương ứng với các giá trị 1. điều đó xảy ra khi P nằm trên cạnh của hình vuông. Do đó giá trị lớn nhất của góc đạt được tại 1 điểm trên biên của hình tròn trên.

c o m . ∞) →R thoả mãn các điều kiện sau: (a) f tăng nghiêm ngặt −1 với mọi x>0 (b) f(x)> x 1 (c) f(x)f(f(x)+ )=1 với mọi x>0 x Tính f(1). 1 1 Lời giải: Đặt k=f(x)+ . ta phải có x2 |1997 × 13. y=dy1 Khi đó phương trình đã cho tương đương với 1997(13)y2 +1997(1996)x2 =d2 zy2 x2 1 1 1 1 Khi x1 và y1 nguyên tố cùng nhau. từ đó x=dx1 .2. Giải ra ta thu được f(x)= 2x √ 1− 5 Dễ dàng kiểm tra được rằng chỉ có thoả mãn các yêu cầu của đề bài. Hơn nữa 1996 = 22 . Khi P chạy từ A đến B thì CDP giảm từ 2 4 4 π Hai góc còn lại nhận các giá trị là và 0.499. Tìm tất cả các số nguyên thoả mãn phương trình sau: a z 13 1996 + 2 = 2 x y 1997 t h . BCP giảm từ đến 0.6 Nguyễn Hữu Điển. 2 5π 3π Vậy ta có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của f ( P) lần lượt là và 4 4 1. 1 y2 |1997 × 1996 1 Dễ dàng kiểm tra được rằng 1997 không phải số chính phương và rõ ràng nó nguyên tố cùng nhau với 13 và 1996. 2x √ 1− 5 Do đó f(1)= 2 1. Vì k>0 nên f(k)f(f(k)+ )=1 x k 1 1 1 + Mặt khác f(x)f(k)=1. Cho hàm f : (0. và cũng dễ dàng kiểm tra được rằng 499 không phải số chính phương. Do đó f(x)=f(f(k)+ )=f( ) 1 k f (x) f (x) + x 1 1 + Do f tăng nghiêm ngặt nên ta có x= 1 f (x) f (x) + x √ 1± 5 . ĐHKHTN Hà Nội n Lời giải: Đặt d=gcd(x. v m π π π đến .3.y).

.8.( x − r13 )Q( x ) |(1)(−1)(2)(−2). Rõ ràng giá trị tuyệt đối nhỏ nhất của kết quả trên là n m trong đó rs là 1 trong 13 nghiệm phân biệt của đa thức đó.16. 1. y1 ) = (1.. Từ đó ta có kết quả lần lượt là: (x.. P(x) có giá trị bằng tích của 13 số nguyên a t h .72. (7.y.15976). 2). 1) hoặc (1. Cho P là một đa thức với các hệ số nguyên có 13 nghiệm nguyên phân biệt. Một ví dụ khi dấu bằng đạt được đó là khi x = 0 và P(x)=(x+1)(x-1)(x+2)(x-2).c o m .255616).y.z)=(1. Do đó với tất mỗi số nguyên x.8.1.(x+7) v phân biệt với 1 số nguyên khác. Ta lại có các kết quả lần lượt là: (x. y1 ) = (1.Khi đó d2 z = (13 + 499)1997 = 1997.7.z)=(1.2) Bài toán được chia thành 2 trường hợp: * Trường hợp 1: (x1 .(6)(−6)(7)(1)| = 7(6!)2 .16.2.2. y1 ) = (1.3994) Đó là các kết quả thu được.1022464).32.4.4011973).63904). Hãy chỉ ra rằng nếu n ∈ Z không phải là nghiệm của P thì | P(n)| ≥ 7(6!)2 . Hãy cho 1 ví dụ khi dấu bằng xảy ra.(4.7.4.41 Khi 1997 nguyên tố cùng nhau với 7 và 41 thì d=1. (16.81877) * Trường hợp 2: (x1 . Lời giải: Phân tích đa thức với các hệ số nguyên thành tích của các đa thức cũng có hệ số nguyên với bậc nhỏ hơn thì P(x) có thể viết dưới dạng ( x − r1 )( x − r2 ).29 Do đó d=1. Khi đó 7 d2 z = (13 + 1996)1997 = 1997..4..(2. 1).. (8.Đề thi olympic Hy Lạp Khi đó (x1 . Từ đó ta có điều phải chứng minh.

và thứ nhất và thứ hai thích cả hai B to C. và d a . Giả sử giả hội đồng có ba thành viên. mb . b.c o m . Cho phép a.Chương 2 Đề thi olympic Hungary 2. c được các bên. mc là các độ cao. Chứng minh rằng. m a d a + mb db + mc dc = a2 + b2 + c 2 2 n ba cả hai thích A đến B. m a người xếp hạng A > B > C. db . Mỗi thành viên trong hội đồng xếp hạng các ứng viên A.5. thứ nhất và thứ t h . một trong những v 2. Có phải mà theo đó A cao hơn C. Sau đó. và là một trong những người xếp hạng C > A > B. C theo thứ tự. Điều đó chỉ ra rằng phần lớn các thứ hạng hội đồng A cao hơn nhiều so với B và cũng có thể là phần lớn các thứ hạng B cao hơn nhiều so với C. Lời giải: Không.6. B. dc là các khoảng cách từ đỉnh vào trong một trọng tâm tam giác. một trong những người xếp hạng B > C > A. m a . nhưng chỉ là người đầu tiên thích A đến C.

F là chân của chiều cao từ A. và cho H là trực tâm của hình tam giác ABC.Đề thi olympic Hungary 9 Lời giải: Cho D. E. Cho R là bán kính hình tam giác ABC và G. Sau đó hình tam giác ACD là giống với hình tam giác AHE. Để AF2 + BF2 + CF2 = 3R2 v a2 + b2 + c 2 = 2 n m a t h CD · a + CE · b 2 . B. Tương tự hình tam giác ABD là giống với hình tam giác AHF.c o m . Vậy m a d a = AD · AB = AF · AE = AB · c. C tương ứng. Do đó ma da = Tương tự mb db = và mc dc = Do đó BF · c + BD · a 2 AE · b + AF · c 2 m a d a + mb db + mc dc 1 = ( AE · b + AF · c + BF · c + BD · a + CD · a + CE · b) 2 1 = (( BD + CD ) · a + (CE + AE) · b + ( AF + BF) · c) 2 2.7. Cho F là trung điểm của GH. H là trọng tâm và trực tâm tương ứng. Vậy m a d a = AD · AH = CE · AE = AE · b.

(B-F) + (C-F). Cho m . Do đó AF2 + BF2 + CF2 =(A-F).j ) + ai.8. j ≥ 0. Sau đó dự đoán của chúng ta là chính xác với xác suất i/(i+j). Một hộp chứa 4 quả bóng trắng và 4 quả bóng đỏ. Con số được mong đợi của các dự đoán chính xác là bao nhiêu? i.(A-F) + (B-F).(C-F) = A · A + B · B + C · C − 2( A + B + C) · F + 3F · F = 3R2 − F · (2( A + B + C) − 3F) = 3R2 2. aij biểu thị con số mong đợi của các dự đoán chính xác khi có i quả bóng trắng và j quả bóng đỏ.10 Nguyễn Hữu Điển. Vậy F = (G + H )/2 = 2H/3v2( A + B + C) = 3F. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Chúng ta sử dụng Vector với gốc tọa độ tại tâm hình tam giác ABC. chúng ta cần vẽ từ cái hộp theo một số thứ tự mà không cần thay thế. đưa ra con số mong muốn của ai.c o Lời giải: Con số được chờ đợi của các dự đoán chính xác là 373/70. đưa ra con số mong muốn của các dự đoán chính xác m của a v và sai với xác suất j/(i+j).j−1 i+j i+j n t h 1 + ai −1.j−1 Vậy aij = if i>j Cũng vậy.j . Sau đó chúng ta có công thức H = A + B + CvG = H/3. Giả sử i>j>=1. Trước khi vẽ chúng ta cần đoán màu của quả bóng sẽ vẽ. chúng ta có aij = a ji i i (1 + ai −1.

9. (-3. Nếu x≥0 thì: (2x + 7)3 = 8x3 + 84x2 + 294x + 343 < P( x ) < 8x3 + 120x2 + 600x + 1000 = (2x + 10)3 v n x3 + ( x + 1)3 + ( x + 2)3 + .j ) + ai.i −1 2 2 2 11 Lời giải: các giải pháp là: (-2. (-4. điều kiện bắt đầu là: 1 1 1 (1 + ai −1. + ( x + 7)3 = y3 m 2.Đề thi olympic Hungary cho i.c i≥0 o với m ai0 = a0i = i ..4 = 373/70 h Chúng ta có thể sử dụng những phương trình này cho việc tính toán .6). (-5.. j ≥ 0 Nếu i=j≥1 sau đó chúng ta đoán với xác suất 1/2 và aij = Như ai.4). + ( x + 7)3 = 8x3 + 84x2 + 420x + 784.-4).i −1 = + ai.-6) Cho P( x ) = x3 + ( x + 1)3 + ( x + 2)3 + .. Cuối cùng.i .. Tìm tất cả các giải pháp cho những số nguyên của phương trình a t a4.i −1 = ai −1.

-y) là một giải pháp. Do vậy nên ko có giải pháp bào với x≥0 Tiếp theo.-4) và (-5. vậy (x. a P(−2) = 216 = 63 P(−3) = 64 = 43 t Cho −3 ≤ x ≤ −1 −3 ≤ x ≤ −1 −6 ≤ x ≤ −4 h −6 ≤ x ≤ −1 .-6). Do vậy không có giải pháp nào với không một lũy thừa 3. Chúng ta phải có m x ≤ −7 .6).4) và chỉ các giải pháp với m Chúng ta có P(-1) = 440 Do đó (-4. ĐHKHTN Hà Nội Vậy 2x+7 < y < 2x100: do đó y là 2x + 8 hoặc 2x + 9 nhưng cả hai phương trình P( x ) − (2x + 8)3 = −122 + 36x + 272 = 0 P( x ) − (2x + 9)3 = −24x2 + 66x + 55 = 0 có bất kỳ căn nguyên. (-3.y) là 1 giải pháp nếu (-x-7. và n v vậy (-2.-6) chỉ là giải pháp với Vậy đáp án chỉ có thể là (-2.-4) và (-5.y) là một giải pháp.c o Do vậy (x.4). chú ý rằng P thỏa mãn P (-x-7) = -P(x).6) và (-3.12 Nguyễn Hữu Điển. (-4.

n1 n2 ... cho bất kỳ N khác trong tập hợp này n1 có quan hệ với cho chi cho N.. . ..10} m a t h Như .. n2 .n10 Sau đó ít nhất của 10 thành viên của tập hợp này là lcm(n1 ....n10 v n −2 ≤ j ≤ 10 i ∈ {2.Đề thi olympic Hungary 13 2. Tìm số lớn nhất có thể của các số nguyên tố cùng nhau giữa chúng. n1 ...n10 ) − (n1 n2 . Chúng ta có 1997 số nguyên dương không trùng nhau.. . n2 ... bất kỳ 10 trong số đó có cùng ít nhất chung. giả sử có 10 số nguyên tố.c n1 o là chia hết cho m lcm( Nn2 .....10... Tương tự n1 chia cho N với mỗi nj như vậy ni có quan hệ nguyên tố.n10 ) Cá biệt.. Trước tiên..n10 ) = (n1 n2 .n10 ) . Lời giải: số lớn nhất của từng đôi số nguyên tố trong tập hợp này là 9.

.... v n n( 9) = p( 9) p( 10)... Bây giờ chúng ta khởi tạo một ví dụ mà có 9 số nguyên tố.... Cho p ( n) biểu thị số nguyên tố thứ n và cho khi với m a Rõ ràng bất kỳ 2 thành phần của n( 1)..n( 10) Từ đây nó lưu giữ mỗi thành phần của tập hợp của chúng ta hơn n( 1).....n( 10) Vậy chúng ta phải có N = n( 1)n( 2).... một sự mâu thuẫn.p( 1988) t h n( i ) = p ( i ) 1≤i≤8 ..n9 } . ĐHKHTN Hà Nội N ≤ lcm( N...n2 ..c S= p1 p2 ...n( 10) Tập hợp của chúng ta chỉ có thể chứa 11 thành phần...p1988 |1 ≤ j ≤ 1988 pj o m {n1 .... n2 ...n( 9) là cặp nguyên tố.14 chia cho N. Nhưng Nguyễn Hữu Điển...n10) = n( 1)n( 2).

. + nk wk > 0 và một số hoán vị π của {1.....11. 1) v n Nếu a1 < .. < an . Ta có : : ∑ bi aπ (i ) ≤ ∑ bi ai − αβ Điều này là hiển nhiên vì nếu i < j nhưng π (i ) > π ( j) thì thay π bởi những sự hợp thành đó với sự chuyển vế của i và j tăng lên thì tổng bằng a j − ai b j − bi Giả sử rằng w1 < . 2N. . s] Đây là định lý bao hàm rằng π = 1 ∑ ni wπ (i) ≤ ∑ ni wi − Nα ≤ s − Nα < 0 .... . α = min { ai +1 − ai }.. CMR : tồn tại các số nguyên n1 ...... < wk và s = |∑ wi | Đặt α = min {wi +1 − wi } và chọn 1 số tự nhiên N = Ta đặt (n1 . β = min { bi +1 − bi } thì với 1 vài hoán vị không thông thường π của {1. n} m a Lời giải: Đầu tiên. wk là những số thực phân biệt với tổng khác không..Chương 3 Đề thi olympic Iran 3. kN ) + p(1.. < bn là những số thực..... . n2 .... .... ta “sắp xếp lại” bất đẳng thức : t h n1 w1(1) + . nk sao cho : n1 w1 + . . . nk ) = ( N. + nk wπ (k) < 0 .c o m s α Ở đây p là số nguyên duy nhất sao cho ∑ ni wi ∈ (0. Giả sử w1 . . k} không đồng nhất bằng nhau.... .. b1 < .

∆ACP. I2 là tâm đường tròn nội tiếp của các tam giác ∆ABP. m a Nếu k = QM . ∆PAC. I1 chuyển động trên một cung của đường tròn cố định nên M nằm trên một đường tròn cố định và (c) được chứng minh. Do I1 .12. nên Q cố định và phần a) được chứng minh. c) Trung điểm của đoạn I1 I2 nằm trên một đường tròn cố định. b) Đường tròn đường kính I1 I2 đi qua một điểm cố định. ĐHKHTN Hà Nội 3. vậy : QC1 = C1 I2 = C1 A không đổi. QB B B Do đó Q là giao của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC với đường tròn Apollonius cố định. ta được: f (2x ) + f (2 f ( x )) = f (2 f ( x + f ( x ))) (1) v n Do C1 I1 = C1 A không đổi. Giả sử điểm P di động dọc theo cung BC của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC. I2 tương ứng là tâm đường tròn nội tiếp ∆PAB.16 . Lời giải: Cho B1 . Cuối cùng ta tính được góc I1 I I2 = π . Nguyễn Hữu Điển. nghĩa là M là ảnh của I1 qua qua các phép dời hình QI1 tâm Q với góc α và tỉ số k. và cho I1 . α = MQI1 . 3. CMR : a) Đường tròn ngoại tiếp ∆PI1 I2 đi qua một điểm cố định. Lời giải: Đặt y = x. Do C1 I1 và B1 I2 đi qua P nên ∆QI1 C1 và 1 I1 1A 1 ∆QI2 B1 đồng dạng.13. Vì thế nếu M là trung điểm của I1 I2 thì các tam giác ∆QI1 M cũng đều đồng dạng. AB.c o m . Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC và Q là giao điểm thứ 2 của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC và ∆PI1 I2 . f ( x + y ) + f ( f ( x ) + f (y)) = f ( f ( x + f (y))) + f (y + f ( x )) CMR : f ( f ( x )) = x. C1 là điểm giữa của các cung AC. B1 A = B1 C = B1 I2 . t h . Giả sử f : R+ → R+ là hàm liên tục. y ∈ R+ . ( B+C) Từ : I1 QI2 = I1 PI2 = C1 PB1 = 2 Các tam giác ∆QI1 I2 với Q = P đều đồng dạng với nhau. ta có : C1 A = C1 B = C1 I1 . giảm sao cho ∀ x. Vì thế đường tròn đường kính I1 I2 đi 2 qua I cố định và phần (b) được chứng minh.

Aii = 1 với mọi i. mâu thuẫn. ta có : 3. điều này được quy về ∑ v2 Aii = 0 hoặc ∑ vi = 0 i (v1 ∈ {0. mâu thuẫn . .. j sao cho v ∑ ∑ vi Aij v j = 0 j i i i Do ma trận là đối xứng. wn ) nhưng ∑ vi = 0 (Tất cả các số ở đây là chia hết cho 2) . vn ) sao cho ∑i vi wi = 0 với một vài dãy (w1 .c o m . Hãy chỉ ra rằng tồn tại một tập con của các dãy mà tổng tất cả thành phần của véctơ là lẻ.14. Cho A là một ma trận gồm các số 0 và 1 đối xứng Aij = A ji . Giả sử ngược lại . 1}). .. Cộng trên tất cả các dãy... n m a t Lời giải: h . Vậy : f ( f ( x )) = x.Đề thi olympic Iran Thay x bởi f ( x ) . tồn tại một véctơ (v1 .. do đó : f ( f ( x ) + f ( f ( x ))) > f ( x + f ( x )) Và f ( x ) + f ( f ( x )) < x + f ( x ).. ta được : f (2 f ( x )) + f (2 f ( f ( x ))) = f (2 f ( f ( x ) + f ( f ( x )))) (2) Lấy (2) trừ (1) . Điều mẫu thuẫn tương tự cũng xảy ra nếu f ( f ( x )) < x. ∀i. ta được : 17 f (2 f ( f ( x ))) − f (2x) = f (2 f ( f ( x ) + f ( f ( x )))) − f (2 f ( x + f ( x ))) Nếu f ( f ( x )) > x thì vế trái của phương trình là âm.

CA. ±19972. AD.17. −1) 19972 + 1998. 195 m a ( x. t h . Goi D. M là điểm trong tam giác.F lần lượt là hình chiếu của M xuống BC. −19972 + 1998. Vậy có 6 giá trị ( x.15. v ( x − 16) P (2x ) = 16 ( x − 1) P ( x ) . Tìm tất cả các đa thức P( x ) sao cho đối với mọi x ta có : nằm trên cung tròn đi qua B và C. −19972 + 1996 . y) sao cho 1 + 1996x + 1998y = xy Lời giải: Ta có: ( x − 1998) (y − 1996) = xy − 1998y − 1996x + 2 1996. (1.E. 3993) . 1997 . ±1997. Tìm tập hợp tất cả các điểm M thỏa mãn FDE = π .Chương 4 Đề thi olympic Ireland m 4. 1997. 19972 + 1996 . y) thỏa mãn là 4. Cho ∆ABC. y) = 1999. 2 Lời giải: Từ các tứ giác nội tiếp MDBF và MDCE ta có MDE = MCE và MDF = MBE do đó FDE = π ⇔ MCB + MBC = π hay BMC = 5π ⇔ M 2 6 6 4.c o .1998 = 1997 Do 1997 là số nguyên tố. n (3995. Tìm tất cả các cặp số nguyên ( x. nên ta có: x − 1998 = ±1.16.

c < ab. b ∈ S thì a ∗ b ∈ S t a ∗ b = 2δ(a)−1 (b − 3) + a h . b. b. Do đó 2m+n − 1. Lời giải: Giả sử phản chứng rằng với a. a a. Với mỗi x ∈ S ta đặt δ( x ) là xác định một số nguyên duy nhât sao cho: 2δ(x) < x < 2δ(x)+1 Đối với a. Nếu 2m < a < 2m+1 . Vậy đa thức P( x ) là bội của ( x − 1)( x − 2)( x − 4)( x − 8) là tất cả các đa thức thỏa mãn. 4.. 7. Khi đó hệ số của x mũ lớn nhất ở bên trái là 2d a phải bằng 16a do đó d = 4 Do vế phải lúc này chia hết cho ( x − 1). c là các số thức không âm sao cho a + b + c ≥ abc. b. Cho a.18. c ∈ S thì ( a ∗ b) ∗ c = a ∗ (b ∗ c). b ∈ S ta định nghĩa phép toán o m = abc ≥ a2 + b2 + c2 ≥ ab + bc + ca. tương tự là chia hết cho ( x − 4) và ( x − 8).Đề thi olympic Ireland 19 Lời giải: Goi d = degP và a là hệ số của x trong P( x ) với số mũ lớn nhất. Theo bất đẳng thức AM-GM và ab + bc + ca > a + b + c suy ra abc > a + b + c. Vậy bài toán được chứng minh.}. . 5. Vì vậy Và ( a ∗ b ) ∗ c = 2m −1 ( b − 3) + a ∗ c = 2m + n −2 ( c − 3) + 2m −1 ( b − 3) + a a ∗ ( b ∗ c) = a ∗ 2m−1 (c − 3) + b = 2m−1 2n−1 (c − 3) + b − 3 + a = (a ∗ b) ∗ c. Chứng minh rằng nếu a. 2n < b < 2n+1 thì m b. Chứng minh rằng nếu a. .19. rằng a2 + b2 + c2 ≥ abc. Cho tập hợp S = {3. nhưng trong trường hợp đó vế phải lại chia hết cho ( x − 2).c 4. Chứng minh a ∗ b = 2 m − 1 ( b − 3 ) + a ≥ 2 m − 1 ( 2 n − 2) + 2 m + 1 = 2 n + m − 1 + 1 và a ∗ b ≤ 2m−1 2n+1 − 4 + 2m+1 − 1 δ( a ∗ b) = m + n − 1 Nếu 2 p < c < 2 p+1 thì v n Lời giải: a. Hiển nhiên b. Làm tương tự ta cũng có b < ca.. Trái với giả thiết. c > 0 mà a2 + b2 + c2 < abc do đó abc > a2 ⇒ a < bc.

Tất cả các số trong khai triển là số lẻ. ĐHKHTN Hà Nội 4... Nếu A=B= Tìm độ dài AD Lời giải: Goi I là tâm đường tròn nôi tiếp . .. gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 3 tới 13.21..22. t h 2048 (VD : 51 + 1997 = 2048. Hai phần tử bất kỳ liền nhau trong khai triển của n hơn kém nhau 2 đơn vị n m 4.. 1997} gồm hơn 1000 phần tử. AID = 750 . 2. trái với giả thiết A gồm hơn 1000 số nguyên từ tập {0. Chứng minh rằng A chỉ gồm những lũy thừa của 2 hoặc hai phần tử phân biệt có tổng là lũy Lời giải: Giả sử tập A không thỏa mãn bài toán. cn . 2. . BC = 1 3 2 √ sin 150 sin 750 BI AD = = 2 sin 150 . Gọi A là tập con của {0. ICB = 150 .. IDA = 450 nên AD = 2π π .20. . Xác định số tự nhiên n thỏa mãn những điều kiện sau: a. 3. c.. 0 sin 450 BC AI sin 105 4. bn .20 Nguyễn Hữu Điển. do đó A có tổng cộng 937 + 18 + 5 + 1 = 997 số nguyên. 7. en là số trong khai triển của n. và có . D = . Cho tứ giác lồi ABCD có một đường tròn nội tiếp. Khai triển thập phân của n gồm 1000 số a thể cả số 0. A bao gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 14 tới 50. Do ∆ABC là tam giác đều. 1.c o m thừa của 2. 5. Khi đó A sẽ bao gồm hơn nửa số nguyên từ 51 tới 1997 mà chúng được chia thành từng cặp có tổng là Lời giải: Đặt an . Tương tự như vậy. đó là những số lẻ và hai số liên tiếp khác nhau 2 đơn vị do đó tận cùng theo thứ tự là 1.). BIC = 1050 . 1997}. 1. 9 do đó      0 1 0    1 0 1    0 1 0    0 0 1  0 0 0 a a   n   n +1    0 0   bn   bn + 1       1 0   c n  =  c n +1       0 1   d n   d n +1    e n +1 en 0 1 0 0           v b. dn ..

d1000 . 3. do đó λ5 − 3λ3 + λ = λ3 − 2λ. 1. 1) . 0. λ = √ ±1. Do đó v2 = λv1 v3 = λv2 − v1 = λ2 − 1 v1 v4 = λv3 − v2 = λ3 − 2λ v1 v5 = λv4 − v3 = λ4 − 3λ2 + 1 v1 và v4 = λv5 . 2.c Vì vậy o m và . m = 3499 . 1) = x1 3 6 6 v n Vì thế kết quả của bài toán là 8. x5 là √ √ (1. 1.3499 . 0.Đề thi olympic Ireland 21 Gọi A là ma trận vuông trong biểu thức đó. c1000 . 1 √ √ 2− 3 1 2+ 3 x4 + x5 (1. v5 ). Ta tìm giá trị riêng của của A. (1. 1. λ = ± 3 tương ứng ta có các vectơ riêng x1 . −1) . 2. x4 . 3499 a (a1000 . 0. −1. 1. 1. 2.3499 . 1. x2 . 2. 1 =3 2 6 6 t h . 3. v4 . 0. − 3. 2. − 3. giả sử Av = λv với v = (v1 . ± 3. −1. e1000 ) = √ √ √ √ √ √ 999 2 + 2− 3 3 1. v3 .b1000 . 2. x3 . −1) . ± 3. (1. −1.3499 . Giải pt này ta được λ = 0.3499 . 1 − 1. v2 .

Kí hiệu ba đỉnh của tam S∆ABC = S∆ABA − S∆ACA 1 1 = .3. CC của ∆ABC. giác là A. Ta có: m trường hợp : Trường hợp 1 : Giả sử 0 < x ≤ a t π 4.c diện tích nhỏ nhất là bao nhiêu ? o m π 4. B. Gấp dải giấy lại chỉ bằng một nếp gấp.(3 cot 2x ) 2 2 9 = (cot x − cot 2x ) 2 9 = csc 2x 2 Giá trị nhỏ nhất của csc2x chỉ có thể là 1 khi x = nhất là 9 2 v n ACA = 2x. BB . chiều dài vô tận.(3 cot x ) − . ABA = x và h . Do đó diện tích nhỏ 5. Ta xét hai thế thì C nằm giữa A’ và B. Đặt BAB = x.Chương 5 Đề thi olympic Italy 5. Hạ các đường cao AA .24. C trong đó AB là nếp gấp và góc BAC nhọn. Cho f là một hàm giá trị thực sao cho với mỗi số thực x ta có (a) f (10 + x ) = f (10 − x ) . Chú ý BAB = BAC.23.Hỏi phần dải giấy bị phủ bởi việc gấp đó có thể có Lời giải: Phần dải giấy bị phủ là một tam giác.3. Cho một dải giấy hình chữ nhật có chiều rộng 3 cm.

. 5. Do các hình vuông nằm bên tay phải của hình vuông này ( phía trên đường y = x) là phần mà các đường chéo có các hình vuông được tô ít hơn. Vì vậy  f (n + 20) = − f (n + 40) f tuần hoàn và có chu kì là T = 40 Ta cũng có − f (n) = f (20 + n) = − f (20 − n) = f (n). Dọc đường này hình vuông đầu tiên được tô nằm trên cột thứ 1 và dòng thứ D + 1.25. j) là hình vuông ở dòng thứ i và cột thứ j thì hình vuông (i.Có thể tô màu các hình vuông đơn vị thoả mãn các điều | D | + 1 hình vuông gần trục nhất. i ≤ D + 1 ⇒ i ≤ ( j − i + 1) ⇒ i ≤ hoặc j ≤ i +1 2 . Vậy f là hàm lẻ. Nếu ta kí hiệu (i. ta tô màu h các hình vuông được tô màu. thế thì không một hình vuông nào trong số đó được tô cả. Xét đường y = x + D với D ≥ 0. từ (a) ta có f (n) = f (20 − n) Chọn x = n từ (b) ta có f (20 − n) = − f (20 + n)   f (n) = − f (n + 20) Từ đó suy ra . (b)Mỗi đường song song với đường phân giác của góc phần tư thứ nhất chỉ đi qua o m kiện sau? (a)Với mỗi hình vuông lớn có một đỉnh dặt tại gốc.c các trục toạ độ thì chứa nhiều hình vuông đơn vị được tô hơn các hình vuông dơn vị không được tô.Đề thi olympic Italy 23 (b) f (20 + x ) = − f (20 − x ) Chứng minh rằng f là hàm lẻ ( f (− x ) = − f ( x )) và tuần hoàn (tức là tồn tại T > 0 sao cho f ( x + T ) = f ( x )). j) được tô khi và chỉ khi: v n m a t Lời giải: Có thể thực hiện như sau: Trên mỗi đường y = x + D. và các cạnh song song với với j ≥ i. Lời giải: Chọn x = n − 10. Hình vuông cuối cùng được tô màu nằm trên cột thứ D + 1 và dòng thứ 2D + 1. Góc phần tư thứ nhất của mặt phẳng toạ độ được chia thành các hình vuông dơn vị bởi các đường ô lưới. Do đó f (n + 40) = f (n)).n hình vuông là Cn = 2( ∑ k=1 n k+1 )−1 2 . j+1 2 Tổng các hình vuông được tô trong n.

0. n = 125 thì An = . b. ĐHKHTN Hà Nội 1 Nếu n lẻ . Lời giải: Ta kí hiệu các toạ độ A = (0. Tam giác này có đáy là b và chiều cao tương ứng là i. j. 2 6 o m Gọi dn là ƯCLN của tất cả các số trong An . 0).Hãy xác định thể tích của tứ diện ABCD theo S và a. j. Cho tứ diện ABCD. đặt An là tập hợp tất cả các số mà các chữ số của nó là một hoán vị của các chữ số của n. Nếu dn là ước của hai số trên thì dn là ước của 81 vậy dn ≤ 81 nhất của dn = 90. 90} = {90}) trong trường hợp này giá trị lớn v n Ví dụ n = 47 thì An {125. k). ( Vdụ n = 90 thì An = {09. ta xét tứ diện như là hình chóp có đáy là tam giác ABC. Vậy thể tích của tứ diện là : b in = S 3 . m = {47. Suy ra dn = 90 > 81 Vậy giá trị lớn nhất có thể của dn là 90. n).26. a Diện tích của tam giác ABC là b n .24 1 Nếu n chẵn.Gọi a là độ dài của AB và S là diện tích hình chiếu của tứ diện lên mặt phẳng vuông góc với AB. 5. Cho X là tập hợp tất cả các sôs tự nhiên mà các chữ số của nó đôi một khác . Nếu n gồm hai chữ số mà một trong hai chữ số là 0 thì An chỉ chứa n. 0). 0. t h 5. i Vậy S = b 2 và a = AB = n. Khi đó mặt phẳng z = 0 vuông góc với AB.nếu n = 10 thì An = {10}. ta có Cn = 2 n2 + n − 1 Nguyễn Hữu Điển. 0). C = (0. 0. D = (i. a nhau. Tìm giá trị lớn nhất có thể của dn . 251.c (i. Gọi AB là hai chữ số cuối thế thì số có hai chữ số cuối theo thứ tự là BA cũng thuộc An .Khi đó mặt phẳng đáy có phương trình x = 0 và chiều cao hạ từ d có độ dài là i. Vậy hiệu của hai số trên là : | BA − AB| = |10B − A − 10A + b| = 9 | A − B| ≤ 81. D = Lời giải: Giả sử n có nhiều hơn hoặc bằng 3 chữ số. cả hai chữ số đều khác 0 thì lập luận như trên. C = (0. 521. Với mỗi n ∈ X.27. và hình chiếu của tứ diện lên mặt phẳng này là một tam giác có đỉnh A = B = (0. c). B = (0. 512}. 215. Để tìm thể tích . 152. Nếu n gồm hai chữ số . b. 74} . thì Cn = 1 n2 + n − 2 2 1 Do đó Cn ≥ 2 n2 với mọi n sẽ thoả mãn điều kiện đề bài. 0).

c Lời giải: o m .Chương 6 Đề thi olympic Japan 6. b. c là các số dương.29.28. 6. Chứng minh rằng bất kỳ 9 điểm bất kỳ nằm trong một đường tròn đường kính 5. Chứng minh bất đẳng thức sau: ( c + a − b )2 ( a + b − c )2 3 ( b + c − a )2 + + ≤ 5 ( b + c )2 + a2 ( c + a )2 + b 2 ( a + b )2 + c 2 v n a O t h . m Chia hình tròn thành 9 phần: một phần là hình tròn bán kính 1 đồng tâm với đường tròn đã cho và 8 hình quạt bằng nhau là giao của phần còn lại với đường tròn. Sau đó kiểm tra được rằnng hai điểm trong mỗi phần có khoảng cách nhiều nhất là 2. tồn tại hai điểm có khoảng cách nhỏ hơn 2. Cho a.

26 và xác định khi nào dấu bằng xảy ra. ta cần chứng minh: (3a6 + 2a5 b − 2a4 b2 − a4 bc + 2a3 b3 − 4a3 b2 c)+ +(3b6 + 2b5 c − 2b4 c2 − b4 ca + 2b3 c3 − 4b3 c2 a)+ +(3c6 + 2c5 a − 2c4 a2 − c4 ab + 2c3 a3 − 4c3 a2 b) ≥ 0. Để chứng minh bất đẳng thức (*). v +(3c6 + 2c5 a − 2c4 a2 + 3c4 ab + 2c3 a3 − 12c3 a2 b + 12b2 a2 b2 ≥ 0. o m . ĐHKHTN Hà Nội 2ba + 2bc 2ca + 2cb 12 2ab + 2ac + 2 + 2 ≤ 2 + c2 + 2bc 2 + c2 + 2ac 2 + c2 + 2ab 5 +b a +b a +b Đặt s = a2 + b2 + c2 . rút gọn a2 Nguyễn Hữu Điển.c ≥ 10s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 20(a3 b2 c + ab3 c2 + a2 bc3 ). Sau đó quy đồng khử mẫu số ta có 5s2 (ab + bc + ca) + 10s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 20(a3 b2 c + ab3 c2 + a2 bc3 ) ≤ 6s3 + 6s2 (ab + bc + ca) + 12s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 48a2 b2 c2 Đơn giản hai vế 6s3 + s2 (ab + bc + ca) + 2s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 48a2 b2 c2 +(3b6 + 2b5 c − 2b4 c2 + 3b4 ca + 2b3 c3 − 12b3 c2 a + 12b2 c2 a2 )+ Áp dụng bất đẳng thức Schur. Lời giải: Đầu tiên. ta có: (4a4 bc − 8a3 b2 c + 4a2 b2 c2 ) + (4b4 ca − 8b3 c2 a + 4b2 c2 a2 ) + (4c4 ab − 8c3 a2 b + 4c2 a2 b2 ) ≥ 0. (∗) n m a (3a6 + 2a5 b − 2a4 b2 + 3a4 bc + 2a3 b3 − 12a3 b2 c + 12a2 b2 c2 )+ t h Thay s và khai triển biểu thức của s .

b. đạt được bởi 3 chu trình rời nhau.30. ∑ 6 a. Cho G là đồ thị 9 đỉnh.c nhất hai cạnh có điểm đầu và điểm cuối thuộc vào 5 điểm đó. Thật vậy.c ∑ 2a5 b + a5 c + ab5 + ac5 − a3 b2 c.b.b. Giả sử rằng với bất kỳ 5 đỉnh của G đều tồn tại ít Số cạnh nhỏ nhất là 9.b.Đề thi olympic Japan 27 Ta có thể chứng minh bất đẳng thức trên bằng bốn biểu thức không âm bởi bất đẳng thức AM-GM: 0≤2 0≤2 0≤2 0≤2 2a6 + b6 ∑ 3 − a4 b2 a.c 4a6 + b6 + c6 − a4 bc ∑ 3 a.c 6.c 2a3 b3 + c3 b3 − a3 b2 c 3 a. Hỏi rằng số cạnh nhỏ nhất có thể có của G là bao nhiêu? o m Dấu bằng xảy ra khai và chỉ khi a = b = c. gọi an là số cạnh nhỏ nhất của đồ thị n đỉnh thỏa mãn điều kiện v n m a t h Lời giải: . .

28 bài ra. Ta sẽ chứng minh rằng an+1 ≥

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội

n+1 an . Với mỗi đồ thị n đỉnh gọi li là n−1 số cạnh của đồ thị nhận được bằng cách bỏ đi đỉnh thứ i và tất cả các cạnh

gắn với đỉnh thứ i. (Ta có li ≥ an , mặt khác l1 + l2 + ... + ln+1 = (n − 1)an+1 . Vì mỗi cạnh được đếm cho mọi cạnh khác trừ hai điểm đầu cuối của nó). Từ đó, a5 = 2, ta nhận được a6 ≥ 3, a7 ≥ 5, a8 ≥ 7, a9 ≥ 9. 6.31. Cho A, B, C, D là bốn điểm không đồng phẳng. Giả sử rằng AX + BX + CX + DX đạt giá trị nhỏ nhất tại X = X0 khác A, B, C, D. Chứng minh rằng AX0 B = CX0 D. Lời giải: D

m

A

a

t

h
X = X0 C B Giả sử A, B, C, D và P có các tọa độ ( x1 , y1 , z1 ), ..., ( x4 , y4 , z4 ) và ( x, y, z). Ta có hàm số f ( P) =

v

n


i

( x − x i )2 + ( y − y i )2 + ( z − zi )2

. Để đạt giá trị nhỏ nhất, ba đạo hàm riêng của nó phải bằng không, nhưng P−A có ba hàm tọa độ của ua + ub + uc + ud , ở đây ua là véctơ đơn vị || P − A|| và tương tự. Do tổng này bằng không, và ua .ub = uc .ud tại điểm P = X0 , từ đó ta có điều phải chứng minh.

.c

o

m

Đề thi olympic Japan

29

6.32. Cho n là một số nguyên dương. CMR: có thể gán cho mỗi đỉnh của một đa giác 2n đỉnh, một trong các chữ cái A hoặc B sao cho các dãy n chữ cái nhận được bằng cách đọc bắt đầu từ một đỉnh nào đó theo ngựơc chiều kim đồng hồ, là luôn khác nhau. Lời giải: Xét một đồ thị có hướng như sau: mỗi đỉnh của đồ thị là một dãy có độ dài n − 1, hai đỉnh là kề nhau nếu n − 2 chữ cái cuối của đỉnh này trùng với n − 2 chữ cái đầu của đỉnh kia. (Chú ý là: đây là một đồ thị có hai

vòng). Mỗi đỉnh của đồ thị có một cạnh đi vào và một cạnh đi ra, vì thế tồn tại một đường đi có hướng đi qua mỗi cạnh đúng một lần. Ta có thể có một chu trình cần thiết bằng cách bắt đầu từ một đỉnh bất kì, viết ra dãy chữ tương đương với nó, sau đó viết thêm vào chữ cuối cùng của mỗi dãy, ta sẽ gặp hết các dãy trên đường đi đó.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 7 Đề thi olympic Korean
7.33. Chứng minh rằng với bốn điểm bất kì trong một đường tròn đơn vị thì tồn √ tại hai điểm mà khoảng cách giữa chúng không vượt quá 2.

Ta có ∠ Pi OPi +1 ≤ π 2 Đoạn Pi Pi +1 nằm trong tam giác OQi Qi +1 vì vậy ta có: 7.34. Cho hàm số: f : N → N thỏa mãn hai điều kiện:

v

Ta có tứ giác lồi Q1 Q2 Q3 Q4 , với { Qi } là giao điểm của {OPi } với đường tròn. Khi đó: ∠ P1 OP2 + ∠ P2 OP3 + ∠ P3 OP4 + ∠ P4 OP1 ≤ 2π

n

m

Nếu không có điểm nào trong bốn điểm trùng tâm đường tròn thì ta ký hiệu các điểm đó lần lượt là P1 , P2 , P3 , P4

a

t

minh. - Trường hợp 2:

h

.c

Lời giải: - Trường hợp 1: Nếu một trong 4 điểm là tâm đường tròn thì ta có ngay điều phải chứng

o

m

Pi Pi +1 ≤ max (OQi , Qi Qi +1 , Qi +1O) = max (1, 2 sin ∠OQi Qi +1 ) ≤ a. n ∈ N, f(n + f(n)) = f(n) b. n0 ∈ N, f(n0 ) = 1

2

Lời giải: Trước hết chú ý rằng nếu n ∈ N f(n) = 1, sau đó f(n + 1) = f(n + f(n)) = f(n) = 1

Chứng minh rằng: f(n) = 1,∀ n ∈ N

Đề thi olympic Korean Cho f(n0 ) = 1,f(n) = 1, ∀ n ≥ n0 Đặt S = {n ∈ N | f (n) = 1 }

31

Điều này mâu thuấn với N = max S Vậy S = ∅ và f(n) = 1,∀ n ∈ N 7.35. Biểu thị tổng ∑
k=1 n

Nếu S = ∅, gọi N = maxS. Ta có f(N + f(N)) = f(N) = 1 ⇒ N + f(N) ∈ S, N + f(N) > N

k theo các số hạng của n và a =

n

Lời giải: Ta sẽ chứng minh kết quả là:

( n + 1) −

a(a + 1)(2a + 1) 6

Do đó: ∑
k=1

với k ∈ {1, ..., n} mà k ≥ j2 , j ≤ a, j2 ≤ n thì số đó là n + 1 − j2 a n √ a( a+1)(2a+1) k = ∑ ( n + 1 − j2 ) = ( n + 1) − Vì vậy ∑ 6
k=1 j =1

k=1

7.36. Cho C là một đường tròn tiếp xúc với các cạnh của góc xOy và C1 cũng kà một đường tròn tiếp xúc với các cạnh góc đó và đi qua tâm của C. Gọi A là giao điểm thứ hai của đường kính của C1 qua tâm của C với C1 và gọi B là giao của đường kính đó với C. Chứng minh rằng đường tròn tâm A đi qua B tiếp xúc với các cạnh của góc xOy Lời giải: Gọi T và T1 là tâm đường tròn C và C1 ; r, r1 lần lượt là các bán kính của hai đường tròn đó. Vẽ đường vuông góc TT’ , T1 T1 và AA’ tới Ox.

v

n

Bây giờ tổng: ∑ j2 ≤ k đếm được

n

m

k = ∑ ∑ j2 ≤ k = ∑ ∑ j2 ≤ k
k=1 j =1 j =1 k=1

a

n

j =1

n

a

a

t
n

Gọi P là một mệnh đề, [P] có giá trị bằng 1 nếu P đúng, ngược lại P có giá trị 0 nếu P sai. Chú ý rằng k là số nguyên dương và bình phương của nó gần k nhất. a √ k = ∑ j2 ≤ k Vì vậy:

h

.c

o

Thật vậy, ta quy ước việc sử dụng dấu [ ] như sau:

m

32

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội

Ta có: TT’ = r, T1 T1 = r1 . Vì T1 là trung điểm của AT nên T1 T1 = AA + TT ⇒ AA = 2T1 T1 − TT = 2r1 − r 2

Vì vậy AB = AT − BT = 2r1 − r. Suy ra đpcm.

7.37. Tìm tất cả các số nguyên x, y, z thỏa mãn điều kiện x2 +y2 +z2 − 2xyz = 0

Lời giải: Ta chứng minh nghiệm duy nhất là x = y = z = 0. - Trước hết ta có x, y, z không thể là các số lẻ vì khi đó tổng x2 +y2 +z2 − 2xyz . là một số lẻ nên khác 0, do đó xyz . .2 Mặt khác: x2 +y2 +z2 = 2xyz chia hết cho 4 khi tất cả các bình phương chia hết cho 4 hoặc chia cho 4 dư 1, x, y, z phải là các số chẵn, do đó ta lại viết

Lặp lại quá trình này ta có dãy các số nguyên ( x1 , x2 , ..., xn ) thỏa mãn xi = 2xi +1 . Lại có x = 2n xn ⇒ x. n , ∀n ≥ 1 ⇒ x = 0. .2 Chứng minh tương tự ta có y = z = 0. Ghi chú: Nếu thế x = yz - w ta được bài toán USAMO 76/3 7.38. Tìm số nguyên k nhỏ nhất để tồn tại hai dãy { ai }, {bi }, thỏa mãn: a.ai , bi ∈ 1, 1996, 19962, ... , i = 1...k

b.ai = bi , i = 1...k

v

Tương tự các số xn ,yn ,zn là chẵn nên ta có thể viết xn = 2xn+1, yn = 2yn+1, zn = 2zn+1 thỏa mãn: x2 +1 + y2 +1 + z2 +1 = n n n n +2 x 2 n +1 y n +1 zn +1

n

m

2 Hay x2 + y2 + z2 = 8x2 y2 z2 2 2 Tiếp tục quá trình đó ta được: ∀n ≥ 1, x2 + y2 + z2 = 2n+1 xn yn zn n n n

a

t

2 Thay vào ta có: 4x2 + 4y2 + 4z2 = 32x2 y2 z2 2 2

h

x1 = 2x2 , y1 = 2y2 , z1 = 2z2

.c

2 Hay x1 + y2 + z2 = 4x1 y1 z1 1 1 Vì vế phải chia hết cho 4 nên nên ta lại viết được

o

m

x = 2x1 , y = 2y1 , z = 2z1 2 Ta có: 4x1 + 4y2 + 4z2 = 16x1 y1 z1 1 1

1} β β β . + 2n | βi ∈ {−1. | j| < 2n Thật vậy Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp. ∀ j α √n ( 2)n Tìm số phần tử của An và tổng của tất cả các tích của hai phần tử phân biệt của An Lời giải: Trước hết ta chứng minh bổ đề: v 7.c j vì thế t ≥ 1996 và t ≤ k ≤ 1996 Vì vậy ta có t = k = 1996.... Đặt An là tập tất cả các số thực được hình thành từ tổng: n Với k = 1997 ta có ví dụ: a1 = a2 = .. 2. β j ∈ {−1. 1} = 2n . 1 1 Khi n = 1 thì cả hai tập hợp đều là − 2 . (ĐK c. Giả sử đã có hai dãy { ai }. ∑ ai = ∑ bi i =1 i =1 k k 33 Lời giải: Ta chứng tỏ số k phải tìm là số 1997. n ≥ 1. i =1 .. giải sử a1 < b1 Từ điều kiện a. a1997 = 19962 b1 = b2 = . {bi } thỏa mãn các điều kiện của bài toán. i =1 o Ta có t.Đề thi olympic Korean c. 21 + 42 + . 2 .. bi ≤ bi +1 d. với k ≤ 1996 Từ điều kiện b. Vì vậy k ≥ 1997 t Do đó 1996m+1 = ∑ ai = ∑ bi ≥ ∑ b1 = 1996.39. 1} .1996m = ∑ ai = 0( mod1996m+1 ) n m Ta kí hiệu t là một số jn mà a j = 1996m ..) và mỗi giá trị bi một lũy thừa của 1996..1996n = 1996n+1 i =1 i =1 i =1 k k k h n ∀n ≥ 1.ai ≤ ai +1 .. Do đó từ điều kiện d. cho ta a1 = b1 Vì vậy không mất tính tổng quát. . . = a1996 = 1.1996n α α 1 + √1 + √ 2 2 + .. ∑ ai . + 2 ( 2) Với α j = {−1. ∑ bi i =1 k k . b1 = 1996n chia hết cho 1996n Từ bi ≥ b1 ∀i = 1. = b1997 = 1996 m a Điều này mâu thuẫn với m < n.. ta có 0 ≤ m < n : a1 = 1996m . jl.

c o n ..a< b a∈ An a∈ An h j và k lẻ.. + 2n = 2n β β βn β βn β 1 Từ 21 + 42 + . | j0 | ≤ 2n−1 | j|+1 2 ≤ 2n +1 Vì vậy theo giả thiết quy nạp tồn tại β 1 .β n−1 sao cho j0 β2 β n −1 β1 2 + 4 + .... Vì thế j 2[n/2] j 2[n/2] 2 + 2k[n/2] ∑ a2 = a∈ An ∑ jle | j|≤2 n/2 ∑ kle | k|≤2 n/2 1+ 1+ n/2 √ 2 ∑ a∈ An a2 = ∑ jle | j|≤2 n/2 ∑ kle | k|≤2 + √ k 2 2[n/2] . + 2n ≤ 21 + 42 + .. | j| ≤ 2 m j √ n n/2 ∑ ab = 1 2  ∑ a − ∑ a2  . khi đó | j0 | ≤ Do | j| ≤ 2n . + 2n−1 = 2n−1 Đặt β n = j − 2j0 ∈ {−1.... vì j0 là số lẻ. ta có m j 2 2 + 2k[n/2] v1 − 2[n/2] − 2k[n/2] 2[n/2] Vì thế trung bình của các phần tử của An là 1.... + 2n−1 + 2n = Vậy bổ đề được chứng minh.. |k | ≤ 2 n/2 √ √ v Từ ba số hạng khác không theo giả thiết ta có tổng: j2 = 1 2m((2m)2 − 1) ∑ 3 jl?... với j lẻ và 21 + 42 + . ĐHKHTN Hà Nội β β β j 1 2n n Đặt j = 2n−1.34 Nguyễn Hữu Điển. Khi đó hoặc nguyên liên tiếp. Y là hai tập các số thực hữu hạn với ∑ x = ∑ y = 0. β β β β j0 2n − 1 + j−2j0 2n = j 2n Từ bổ đề ta có: An = 1 + 2[n/2] a Bây giờ ta có thể ghép đôi phần tử 1 + Bây giờ nếu X. Vì vậy An chứa phần tử 2 2 2 = 2n Để tính tổng tất cả các phần tử khác nhau của An ta sử dụng công thức:   2 2 + 2k[n/2] j..b ∈ An . hoặc j +1 2 là số lẻ vì chúng là hai số Đặtj0 là một trong hai số lẻ đó. 2n j −1 2 . 1} n n −1 Khi đó 21 + 42 + . + 4 <1 ta có | j| < Khi đó tập hợp vế trái chứa trong tập hợp vế phải. Xét với j lẻ và | j| < 2n .β 1 + .| j|<2m x ∈ X y ∈Y ∑ ∑ ( 1 + x + y ) = | X | |Y | + |Y | ∑ 2 n x2 x∈X + |X| ∑ y ∈Y y ∈Y dễ dàng chứng minh được bằng phép quy nạp theo m. + 20 .β n .. + 2n = 2 + 1 + . k. từ đó ∑ a = | An | = 2n j a∈ An x∈X y2 t a..

từ đó BD CE AF DC .2 ) và (5. Gọi E và F là các giao điểm phân biệt của đường tròn ngoại tiếp tam giác AVD với CA và AB. chứng minh rằng số từ khác nhau giữa x và y không quá 5 vị trí là 38.40.b ∈ An . FB = BD BF CD CE = 1 và AD. Điều phải chứng minh là (4.V. AB AC Vì vậy BD = VB . Gọi V là giao điểm của đường phân giác góc A với BC và gọi d là chân đường cao hạ từ A tới BC. AE = AF. EA .Đề thi olympic Korean ∑ a2 = 2 n + a∈ An 1 3 35 n/2 2 n/2 2 (22 n/2 −1) 22 n/2 +2 n/2 2 n/2 (22 n/2 2 n/2 −1 − 1) ∑ a∈ An 2 a2 = 2 n + 1 − 1 Chú ý n chẵn và  lẻ khác nhau ở bước n cuối cùng. y=00000111.b) với ∈ {0. Gọi z là một từ khác giữa x và y mà có ít nhất 5 vị trí khác nhau nếu và chỉ nếu a + b ≥ 5 với a là chữ số 1 đầu trên trong 5 chữ số khác nhau của z và b là chữ số 1 cuối cùng trong 3 chữ số của z. CD = VC BF CE AB AC Nhưng VB = VC ( theo định lý đường phân giác) Vì thế BD = CD BF CE h . 1. tam giác CEV 2 và CDA cũng đồng dạng. Một từ là một dãy gồm chữ số 0 hoặc 1. Hơn nữa ta có bất đẳng thức 2a ≥ 7. 3} Hai điều đầu tiên cho       5 3 3     +   = 30 4 1 2 v n 7.chứng minh rằng 3 đường thẳng AD. CF đồng quy.  ∑ a a∈ An 1 − ∑ a2  = 2 (22n − 2n+1 + 1) a∈ An t ∠CEV = π ta có tam giác BFV và tam giác BDA đồng dạng. do đó: ∑ ab = a. Cho tam giác nhọn ABC với AB khác AC. 2.BE. Lời giải: Không mất tính tổng quát giả sử x=00000000. a Lại có ∠ FAV = ∠VAE.c o m Lời giải: Từ ∠ ADV = π 2 và A.a< b 1 2 7. E.CF . BE. D. F nằm trên đường tròn.(4. Đặt x và y là 2 từ khác nhau ở đúng m đồng quy theo định lý Ceva. ∠ BFV = 3 vị trí.41.1).

{yi } xi < x n m a Ta có g là hàm tăng nên f cũng tăng. ∀ x. Do f là hàm đồng biến nên ta không có t = 0.∀ x > 0 Ta có g(−1) < 0.exp. vì vậy g(1) = 0 Nhưng lại có g(1) = g2 (1). Vì thế có 38 từ khác nhau giữa x và y mà có 5 vị trí khác nhau. ∀ x ∈ R v h(0) = log( g(e0 )) = 0 và h đơn điệu ngặt.g ) cho bởi: f ( x = t(1 − g(t))) g( x ) =  − | x|m . 7. mà ( g(−1))2 = g(1) = 1 nên g(-1) = 1. Xét dãy hữu tỷ {yi } . log( g(ey )) = h ( x ) + h (y ) t h . o m . Từ đó ta có: 11 − g( xy) = g(y)(1 − g( x )) + 1 − g(y) = 1 − g( x ) g(y) với t < 0.g. Đặt x = 0.g:R → R thỏa mãn a. ∀ x > 0.Vì g( x ) > 0. x ≥ 0 Từ g(-x) = -g(x) nên g( x ) =  − | x |m . Gọi h: R → R với h = log. ta có f (y) f (y) = t(1 − g(y)). Đặt m = h(1). Tìm tất cả các cặp hàm số f.36 Nguyễn Hữu Điển. Dễ dàng kiểm tra được rằng cặp (f. y ∈ R. x < 0 Đặt t = f (0). m > 0 là nghiệm duy nhất. từ b ta có: f (0) = f (0) g(y) + f (y). f ( xy) = g(y).c hoặc g(xy) = g(x)g(y) với mọi x.h(x) với α ∈ Q. x < 0 Ta cũng có f(x) = t(1-g(x)).h(1). suyra f (y) = f (0)(1 − g(y)). Nếu x<y thì f(x) < f(y) b. vì thế g(1) = 1. y thuộc R. f ( x ) + f (y)   xm .h(x) với n ∈ N và h(-x) = -h(x). Ta cũng có h(x+y) = h(x) + h(y) suy ra h(nx) = n.. Ta cóh( x + y) = log( g(e x+y )) = log( g(e x ) g(ey )) = log( g(e x )). từ đó ta có m > 0 và h là hàm tăng vì g( x ) = x m . do đó h(al phax) = α. Thay công thức này cho f ở b cho ta t(1 − g( xy)) = g(y)t(1 − g( x )) + t(1 − g(y)).   xm . ĐHKHTN Hà Nội từ cho z và các trường hợp khác cho 23 = 8. f Từ g = 1 − t là hàm đơn điệu ngặt.42. ta có t < 0. x ≥ 0 Lời giải: Xét cặp (f.g) là nghiệm yi > x và sử dụng tính đơn điệu chứng tỏ rằng h(x) = x.

Cho a1 .an ( a1 1 +... chứng minh rằng: H ≤ − n−2 + n ( G )n n n −1 a1 +.. a2 .. chứng minh rằng H ≤ −1 + 2( G )n 2( n − 1) A A b.Đề thi olympic Korean 37 ∀m > 0 > t. A A A A Với b...43...+ a−1 ) n n = 1 n ∑ j =1 n a1 .. Nếu n lể. 7. Nếu n chẵn. ( G )n ≥ 1 nên H ≤ ( G )n ≤ −1 + 2( G )n ⇒ a.an ) H = −1 n −1 A A a. H ≤ ( G )n ≤ ( G )n + n−2 (( G )n − 1) n − A A ⇒ H ≤ − n−2 + 2(nn 1) ( G )n n Ta có đpcm.. A H o m . ..c A ≤ ( G )n A A A A Từ A ≥ G.....an là các số dương và kí hiệu: A = 1 n a1 +.+ an Lời giải: Chú ý rằng theo bất đẳng thức Máclôranh ta có: G H = − a1 .+ an n G = (a1 .an aj ≤ 1 n j =1 ∑ aj n = A n −1 Vì thế v n m a t h .

Cho các số nguyên x1 . o m .Chương 8 Đề thi olympic Poland 8. x1 = 7. x1 + x2 = 3 ⇒ 12( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 11. (8. 3 3 + Xét trường hợp 1: x3 = 1 Từ [1]. Như vậy thử ( x1 . Tuy nhiên nó không thỏa mãn. Không thỏa mãn.. Nhân cả 2 vế với 144 liên tiếp các cặp số nguyên (1. Ta có 3 trường hợp: 1a. 2. n = 1. 3 và khử nhân tử chung ta được 144 = x6 ≥ x5 ( x4 + x3 ) ≥ 2x2 (3x3 ) ⇒ 144 ≥ 6x3 ⇒ x3 = 1. x1 = −21. x2 . x5 = 16.44. Thử nghiệm v n x4 = x3 ( x2 + x1 ) ≥ 2x3 x5 = x4 ( x3 + x2 ) ≥ 2x2 3 m a 144 = x3 ( x1 + x2 )( x2 + x3 )( x3 + x4 ). 2).. 1c. 3). 2. x7 thỏa mãn điều kiện x6 = 144. Từ x1 + x2 và x1 + x2 + 1 với hệ số 144 đó các số nguyên liên tiếp và khi đó x1 + x2 ≥ 2. có thể xảy ra: x4 = 8. x2 . 4). x1 + x2 = 2 ⇒ 6( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 23. 1. 144 = ( x1 + x2 )( x2 + 1)( x1 + x2 + 1). Lời giải: Nhân phương trình đã cho với n = 1.[1] Mặt khác từ phương trình đã cho ta được bất đẳng thức: t h . 2. x3 ) = (7. x1 = −8. 1) 1b. 9). 4. x6 = 144. xn+3 = xn+2 ( xn+1 + xn ). (2. ..c Tính x7 . x1 + x2 = 8 ⇒ 72( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 1. vậy xi là số nguyên xác định. (3. 3.

AB thì diện tích của tam giác DAB là 1 mc c sin α. 3 . 4) ta có các trường hợp sau: 2a. Đặt x = . 3 . 2). x1 = 2. (3. 3 . x1 + x2 = 3 ⇒ x2 = 1. z là các số thực:   3 ( x 2 + y 2 + z2 ) = 1  x2 y2 + y2 z2 + z2 x2 = xyz( x + y + z)3 .z) là −1 −1 −1 1 1 1 3. x5 = 18. mc tương ứng là 3 đường trung tuyến ứng với 3 cạnh BC. Chú ý rằng giá trị tuyệt đối của những tích giữa 2 vectơ là D − A+ B và A-B là mc ccosα= 2cotα [ DAB] = DA2 − DB2 . CA. [ ACD] . Nếu a. Bài 3: Trong tứ diện ABCD. x1 + x2 = 2 ⇒ x2 = 4. DA2 − DC2 . AC. 2 Chúng ta có 3 diện tích [ ABD] . 8. ACD. z hoặc (x+y+z) không thể bằng 0 và xyz( x + y + z) = x 2 y2 + y2 z2 + z2 x 2 ≥0 ( x + y + z )2 m 8. CA. Như vậy với ( x1 . từ đó suy ra (x. BC tạo thành các góc tương ứng bằng nhau. đầu tiên ta chứng minh α = 900 . Lời giải: Cho α ≤ 900 là 1 góc.c Với 3 số thực a. 3.46.45. BCD. 3 . (2. y. AB và m a . mb . y. 1. dấu "=" xảy ra nếu và chỉ nếu a=b=c. Giải hệ phương trình sau với x. a Vậy 1 = 3( x2 + y2 + z2 ) ≥ ( x + y + z)2 = xyz(x+y+z) ≥ xyz(x+y+z) = 1 Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x = y = z. (Không thỏa mãn) 2b. 2) thì x7 = 3456. Vậy giá trị x7 cần tìm là 3456. x3 ) = (2. Chứng minh rằng mỗi một tam giác này có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng tổng của diện tích của 2 n m Đó chính là nghiệm của hệ phương trình. o Lời giải: Ta có x. từ đỉnh D mặt khác. Nhân cả 2 vế với hệ số liên tiếp các cặp số nguyên (1. DB2 − DC2 Ta chứng minh α v nhìn các cạnh AB. b. x2 . ở giữa các mặt ABD. x6 = 144.Đề thi olympic Poland ta được x7 = 3456 + Xét trường hợp 2: x3 = 2 39 144 = 2( x1 + x2 )( x2 + 2)(2x1 + 2x2 + 2) ⇒ 36 = ( x1 + x2 )( x2 + 2)(x1 + x2 + 1). [ BCD] tương ứng tỉ lệ là DA2 − DB2 . t h x 2 y2 + y2 z2 + z2 x 2 xy2 z+ x2 yz+ xyz2 = 900 . b. c ta có: (a − b)2 + (a − c)2 + (b − c)2 ≥ 0 hay a2 + b2 + c2 ≥ ab + ac + bc.y. 3). Ta thử các nghiệm sau: x4 = 6. x1 = −2. c tương ứng là độ dài 3 cạnh BC.

. v trừ đi số 01 hay 10 trong Bk . z là 3 góc tam diện.. z = ADC (0 < x. y = BDC. x + z > y. 2(mod4) ta có: a[ n ] − 1 = a[ n ] + (−1)n(n+1)/2 2 2 Vậy ta đã chứng minh xong.2. Đầu tiên xét trường hợp khi n ≡ 0. chúng ta cần chứng minh rằng: sin x + sin y > sin z x−y x+y z z Ta có sin x + sin y = 2 sin 2 cos 2 .. Chú ý rằng 3 góc x..c 2k ≤ n ≤ 2k+1 van = 0 o Với mọi số nguyên k ≥ 0. Như vậy an bằng một số dương của số 00 hay 11 trong tất cả các đoạn nhưng mà chữ số của Bn trừ đi các số 01 hay n m quy nạp. z < 180). Ta chứng minh bằng h . Với k=1.. Để ý rằng 0 < x+y x−y x−y 10 trong tất cả các đoạn nhưng mà số cuối cùng của Bn cho bởi a[ n ] .BD. Giả sử an là số hạng của 00 hay 11 đoạn trong Bn trừ đi số của 01 hay 11 trong Bn . 180] x+y x−y z z Từ đó suy ra sin 2 cos 2 > sin 2 cos 2 . sinz = 2sin 2 cos 2 x+y x−y z ≤ x+y ≤ 180 − 2 ⇒ 2 z > cos 2 .3.sinx ( tương tự đối với diện tích 2 các tam giác BDC và ADC) và AD=BD=CD( khi đó α = 900 ). 3(mod4) thì Bn giới hạn trong 00 hay 11.. y. y + z > x và x + y + z ≤ 360. Khi đó diện tích của tam giác ADB là AD. chúng ta có: x + y > z. y. an = a[ n/2] + (−1)n(n+1)/2 . Như vây: 2 an = a[ n ] + 1 = a[ n ] + (−1)n(n+1)/2 2 2 Tương tự với n = 1.40 Nguyễn Hữu Điển.. Như vậy từ 2 < 2 ⇒ cos 2 giảm trong [0. n > 1 . Khi đó hàm cosin z 2 z z sin 2 > sin 2 .n-1. Tìm n thỏa mãn: m 8. ĐHKHTN Hà Nội ADB. ak là số hạng của 00 hay 11 trong Bk a t Lời giải: Đặt Bn có nghĩa là cơ số 2 đại diện của n số.. Cho dãy a1 . Như vậy với k số nguyên đã cho chúng ta cần tìm số của n số nguyên thỏa mãn 2k ≤ n ≤ 2k+1 và số của 00 và 11 đoạn bằng số của 01 và 10 đoạn. xác định bởi : a1 = 0. a2 .(đpcm) z z Ta cần chứng minh: sin 2 cos 2 > sin 2 cos 2 x+y z Từ x + y + z ≤ 360 ⇒ 2 ≤ 180 − 2 .47.

DA nhỏ hơn 2pi và chúng cùng nhỏ hơn 2pi. Khi đó 00 hay 11 là đoạn trong Bn sinh ra 0 trong dãy Cn và 01 hay 10 trong Bn sinh ra 1 trong Cn . BC. π 2. v 2 Như vậy mỗi cung AB. ta cộng thêm vào dãy số Cn giá trị tuyệt đối của số ở khác giữa và chữ số ở bên trái. DB với chu vi của tứ giác CDEF. Lời giải: Xây dựng đồ thị cho bởi các đỉnh bởi mọi cặp điểm có khoảng cách √ lớn hơn hoặc bằng 2 Chúng ta sẽ chứng minh rằng không tồn tại K4 . Xét n điểm(n ≥ 2) trên đường tròn. Chứng minh rằng số lớn nhất n của √ 3 cung tròn với điểm cuối trong số n điểm có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 2. Ví dụ với B1 1 = 1011 và C1 1 = 110. √ Cạnh có chiều dài lớn hơn 2 đối diện cung có độ dài lớn hơn π 2. suy ra mâu thuẫn. P. Cho ngũ giác lồi ABCDE với DC=DE và BCD = DEA = trung điểm đoạn AB. khi đó AF = BF FCE = FDE. Gọi Q. (đpcm) . Chúng ta cần tìm thấy số của n số nguyên. Cho F là Chứng minh rằng: = Suy ra ∆ADF = ∆BDC. Gọi G = QC ∩ RF ta có: Lời giải: Gọi P = EA ∩ BC và xét điểm C. 8. AE BC . R tương ứng là m 8.c o điểm thuộc DA. Bắt đầu từ các số của Bn và chữ số gần cuối của Bn . CD.Đề thi olympic Poland 41 Chú ý rằng Bn có k+1 số. Giả sử tồn tại K4 . D. FEC = BDC. Như vậy có điều phải chứng minh. Với mỗi Bn chúng ta xây dựng dãy mới Cn của 0 s và 1 s giống như nhau. gọi các đỉnh theo thứ tự là ABCD.49. n m AE sin ADE AD = BC sin CDB BD a t h AG sin DCQ QC sin RBG CD sin QRG sin DBA = = GB DE sin GQR sin BAD sin ERD RG sin GAQ . E.48.

c o m .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 48 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI (Tập 6) h NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a t .

2 v n m a t h .c o m .

Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử.c o Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n t thể tham khảo lại trong [1].Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu m Mã số: 8I092M5 . tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. các bạn có thể tham khảo. m Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. a Hà Nội. mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập LTEX. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này.sty tôi biên soạn một số đề toán thi A Olympic. h lấy. Bạn có . tôi không có thời gian sửa lại. mong các bạn thông cảm.

. .. . . . . ... . . . . . . . . . m Chương 6. .. o Chương 2. . . . . . . . .. . .. . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. .. . . .. . . . . . . . . . . . . 3 4 5 9 12 16 23 27 34 v n Chương 7. . . Đề thi olympic Russian. . . . . . . . . . . .. Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ . . . . . . Đề thi olympic Ukraina . .. m Chương 1. . . . .. . . . . . . . . . ... . . .. . . . .. .. . . .. . Đề thi olympic Tây Ban Nha. . . . . . .. . .. . . . . . .. .. . .. . . .. Đề thi olympic Nam Phi . . . . . . . . . . Đề thi olympic Đài Loan . . Mục lục .. . .... . . . . .. . . .. . .. . ... .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . .. . . . .. . . . . . . .. . . .c Chương 3. a Chương 5. . . .. . . . . . . t h Chương 4. . ... .. . . . . .. . . ... .. . . . . . .. . . . . . . . . ... . . . . . . .. . . . Đề thi olympic Anh. .

4. 1. 6. 2π biến K Xét phép quay tâm là tâm của tam giác ABC. Chứng minh rằng các số từ 1 đến 16 có thể viết được trên cùng 1 dòng nhưng không viết được trên 1 đường tròn. Mỗi ngày sau đó mỗi v n m 16. Một công ty có 50. với mỗi công nhân tổng số người cấp trên trực tiếp và cấp dưới trực tiếp của anh ta là 7.1. Trên cạnh AB và BC của tam giác đều ABC lấy điểm D và K trên cạnh AC và lấy điểm E và M sao cho DA + AE = KC + CM = AB. 3 Lời giải: Ta có: CE = AC − AE = AD.3.Chương 1 Đề thi olympic Russian m 1. Các số đó có thể được sắp xếp trên 1 dòng như sau: 1. 2. biến E thành D.000 công nhân. Và tương tự: CK = AM.2. 14.c o . góc quay 3 thành M. 9. 8. 16 + y ≤ 16 + 15. Vào thứ 2 mỗi công nhân đưa ra một số chỉ dẫn và gửi bản photo của nó cho mỗi cấp dưới trực tiếp của anh ta (nếu anh ta có). 3. 7. 5. 11. 13. y khi đó 16 + 1 ≤ 16 + x. suy ra: 16 + x = 16 + y = 25 mâu thuẫn. a t h . π Chứng minh rằng góc giữa DM và KE bằng . 10. sao cho tổng của 2 số bất kỳ đứng liền nhau là 1 số chính phương. Lời giải: Nếu các số đó viết trên 1 đường tròn thì đứng cạnh số 16 là số x. từ đó suy ra điều phải chứng minh. 15. 12. 1.

Lời giải: Gọi số cuối cùng là x. K2.7k vào ngày thứ 4 nhiều nhất là 36. mỗi người đưa ra nhiều nhất là 6 chỉ dẫn và có nhiều nhất là 216. 1. Nếu chúng đồng dư với Module 3. x phải là ước của tổng tất cả các số là 37x19. Các cạnh của tam giác nhọn ABC là các đường chéo của hình o m 50. vì x = 19 và số thứ 3 phải là ước của 38 khác 1 hoặc 19. nếu chúng không cùng đồng dư v 1. Lời giải: Giả sử k là số công nhân ko có cấp trên trực tiếp. .5. ĐHKHTN Hà Nội công nhân giữ tất cả các chỉ dẫn mà anh ta nhận được vào ngày hôm trước và gửi bản photo của chúng cho tất cả cấp dưới trực tiếp của anh ta nếu anh ta có hoặc anh ta phải tự thực hiện nếu không có cấp dưới trực tiếp. Các số từ 1 tới 37 có thể được viết trên 1 dòng sao cho mỗi số là ước của tổng tất cả các số đứng trước nó. a Lời giải: Gọi I là giao điểm của 3 đường phân giác của tam giác ABC.7k vào ngày thứ 5 mỗi công nhân nhận được 1 chỉ dẫn ko có cấp dưới trực tiếp. K3. Chúng ta có: thứ 2 là 1 thì số thứ 3 là bao nhiêu. Tìm các cặp số nguyên tố p. q sao cho p3 − q 5 = (p + q)2 . Lời giải: Chỉ có nghiệm duy nhất là (7. Chứng minh rằng miềm trong của tam giác ABC có thể được phủ bởi 3 hình vuông. vào ngày thứ 3 nhiều nhất là 6. 3). vì vậy mỗi công nhân có 7 cấp trên trực tiếp. Hay chỉ ra rằng có ít nhất 97 công nhân ko có cấp trên trực tiếp. Nếu số đầu tiên là 37 và số n m thể được phủ bởi hình vuông mà đường chéo của nó là AB và tương tự đối với tam giác IBC và tam giác ICA.6 Nguyễn Hữu Điển. IBA < 45◦ vì vậy tam giác IAB có t h vuông K1. vì các góc là nhọn nên IAB.7k/7 công nhân nhận được chỉ dẫn.6.4.c 1. vào ngày thứ 2 số chỉ dẫn được đưa ra nhiều nhất là 7k. vế trái thì chia hết cho 3 nhưng vế phải thì không. đầu tiên giả sử cả p và q đều không bằng 3. vậy số thứ 3 là 2. . Cứ như thế cho đến thứ 6 không còn chỉ dẫn nào đưa ra.000 ≤ k + 7k + 42k + 252k + 216k = 518k và k ≥ 97.

mỗi ngày nhiều bn bn xe được lưu thông nhưng n ≤ 11. Hãy chỉ ra rằng có ít nhất một tam giác nhọn. gia đình đó cần đưa ra 2 ngày liên tiếp cho mỗi xe trong những ngày đó xe ko bị cấm lưu thông. Một đa giác đều 1997 đỉnh được chia bởi các đường chéo ko cắt nhau tạo thành các tam giác.8. 2 xe bị cấm vào ngày chủ nhật và thứ 6. 4 xe bị cấm vào ngày thứ 4 và thứ 5. 1. 1. 2 xe bị cấm vào ngày a t h . Lời giải: Đường tròn ngoại tiếp đa giác đều 1997 đỉnh cũng là đường tròn ngoại tiếp mỗi tam giác. Ở thành phố Mehico để hạn chế giao thông mỗi xe oto riêng đều phải đăng ký 2 ngày trong 1 tuần vào 2 ngày đó oto đó không được lưu thông trong thành phố. số ngày được sử dụng là 5n. Hỏi họ phải có ít nhất bao nhiêu chiếc oto nếu họ có thể chọn ngày hạn chế cho mỗi chiếc oto. không có số nguyên tố nào thỏa mãn. Đối với nhất là 7 7 n = 12. Một gia đình cần sử dụng ít nhất 10 chiếc oto mỗi ngày. Mà mỗi gia đình sử dụng ít nhất là 10 xe nên 7x10 ≤ 5n vì thế n ≥ 14. 2 xe bị cấm vào ngày thứ 6 và thứ 7. xe không thỏa mãn. < 10. Một gia đình hối lộ cảnh sát để gia đình đó được quyền chọn 2 ngày lien tiếp không bị cấm cho mỗi xe và ngay lập tức cảnh sát cấm xe oto vào 1 trong những ngày khác. Vì vậy q = 3 và p3 − 243 = (p + 3)2 chỉ có nghiệm duy nhất là p = 7. (b) b. Luật được thay đổi để cấm mỗi oto chỉ 1 ngày trong 1 tuần nhưng cảnh sát được quyền chọn ngày cấm đó. Vì tâm của các đường tròn không nằm v thứ 7 và chủ nhật.Đề thi olympic Russian 7 module 3 thì vế phải chia hết cho 3 nhưng vế trái thì không vì thế không xảy ra khả năng này.c Lời giải: o m . Nếu p = 3 ta có q 5 < 27. (a) Nếu n xe oto được sử dụng. (b) 12 xe oto là số xe họ cần. Khi đó có n ngày xe bị cấm. đầu tiên chúng ta chỉ ra rằng n ≤ 11 n m Trong thực tế 14 xe thỏa mãn yêu cầu của đầu bài toán: 4 xe bị cấm vào ngày thứ 2 và thứ 3. Hỏi gia đình đó cần ít nhất bao nhiêu xe oto nếu họ sử dụng 10 chiếc mỗi ngày. (a) a.7.

9. Chú ý rằng không cặp nào nặng hơn 2 lần cặp khác. Hai người chơi lần lượt xóa đi 1 số trong các số đó.10.c o 1. không có quả nào nặng hơn 3 lần quả khác. Lời giải: Người chơi thứ 2 có chiến thuật chiến thắng.Có 300 quả táo. 1. và ghép m . ĐHKHTN Hà Nội trên bất kỳ đường chéo nào nên nó phải nằm trong một tam giác. sau đó lại đem 1 quả nhẹ nhất tiếp theo với 1 quả nặng nhất tiếp theo tiếp tục cho đến . 2 v n b + c ≤ 3a + d ≤ 2a + 2d. Viết các số từ 1 đến 1000 trên bảng. d và b. không cân nặng của nhóm nào gấp 2/3 lần nhóm khác vì 3 e ≤ f ≤ g ≤ h là các cặp thì e + h ≤ 3e ≤ (f + g) 2 3 f + g ≤ 2e + h ≤ (e + h). cuộc chơi kết thúc khi còn lại 2 số: Người chơi thứ 1 thắng nếu tổng các số còn lại chia hết cho 3. Nếu a. nếu người chơi thứ 1 xóa đi số x. các trường hợp còn lại người chơi thứ 2 thắng. vì thế tam giác đó phải là tam giác nhọn. c là 2 nhóm với h từng đôi một quả nhẹ nhất với quả nặng nhất.8 Nguyễn Hữu Điển. Bây giờ các cặp nặng nhất và nhẹ nhất tạo thành 4 nhóm. người chơi thứ 2 xóa đi số 1001 − x vì thể tổng của 2 số cuối cùng là 1001. nhóm nào có cân nặng hơn 2 Lời giải: Sắp xếp các quả táo tăng dần theo trọng lượng. Hãy chỉ ra rằng có thể chia các quả táo này thành 4 nhóm mà không có 11 lần nhóm khác. Người chơi nào có chiến thuật chiến thắng. m a ≤ b ≤ c ≤ d thì a + d ≤ 4a ≤ 2b + 2c a t hết.

. 7 Trường hợp 1: Số đó có dạng: 10N + A vớiA < 10N . Lời giải: Các chữ số như thế có dạng sau: 153846153846153846.Chương 2 Đề thi olympic Nam Phi m 2. Bk+1 .Vì 2 (10N + A) = v 900 − Hơn nữa ∠Bk+1 = .. 2 2 (∠Ak +∠Ck ) ∠Bk 0 = 90 − 2 2 0 (b) Ta có ∠Bk+1 − 600 = 900 − ∠Bk − 600 = ∠Bk −60 2 −2 0 Vì ∠Bk − 600 = ∠B0 −60 Hiển nhiên lim ∠Bk = 600 (−2)k k→∞ n (a) Ta có Ak Bk+1 = Ak Ck+1 (vì đây là 2 tiếp tuyến xuất phát từ một điểm).Vì vậy ∆Ak+1 Bk+1 Ck+1 là tam giác cân với ∠Ak Bk+1 Ck+1 = m a Lời giải: t h .Tìm tất cả các số tự nhiên thoả mãn:khi chuyển chữ số đầu tiên xuống cuối. được xây dựng như sau: Ak+1 . .5 lần số ban đầu.Cho ∆A0 B0 C0 và một dãy ∆A1 B1 C1 .c o 2. Ck+1 là điểm tiếp xúc của đương tròn ngoại tiếp ∆Ak Bk Ck với các cạnh Bk Ck .số mới bằng 3.Ak Bk theo thứ tự..Tương tự ta có: ∠Ck Bk+1 Ck+1 = 900 − ∠Ck . (a) hãy xác định ∠Ak+1 Bk+1 Ck+1 từ ∠Ak Bk Ck (b) chứng minh: lim ∠Ak Bk Ck = 600 k→∞ ∠Ak .12.11. 153846 Hiển nhiên những số thoả mãn giả thiết phải bắt đầu bởi 1 hoặc 2.∆A2 B2 C2 .Ck Ak .

với độ cao khác nhau giữa P và Q .13. 9. PQ sin α m P đến điểm Q trên đường tròn dưới ảnh hưởng của trọng lực.Ta sẽ chứng minh đây là kết quả duy nhất.Vô lý. 10. k = −1.Khoảng cách đi từ P trong thời gian t là: 1 gt2 sin α với g không đổi và α là góc 2 a t 2.nhưng f (M + f (1)) = f (M) + 1.10 −4) .Từ đó ta có kết quả như trên.Theo chứng minh N trên A = (14. f (n) là hàm tuần hoàn và bị chặn .10 10A + 1 ⇒ A = (7.Q.tức 10N < 4.Gán f (n) bởi n ta có: f (m + f (f (n))) = f (m + n) = f (m) + f (n) ⇒ f (n) = nf (1) và n = f (f (n)) = n(f (1))2 ⇒ f (1) = ±1.Điểm cực đại trên sơ đồ cũ(gọi là Q) sẽ vạch ra một điểm Q với giá trị lớn nhất P Q sin α.Mâu thuẫn giải thiết. n ∈ Z Lời giải: Ta có 10N ≡ 1.Q cùng thuộc một đường thẳng.Đây là kết quả trên. Rõ ràng: f (n) = kn với k = 1. Trường hợp 2: f (0) = 0.Hãy chỉ ra vị trí điểm Q sao cho thời gian di chuyển từ P đến Q là ít nhất.Một hạt nhỏ di chuyển dọc theo một đường thẳng từ h .Cho n = 0 ta có f (m + f (0)) = f (m).10N −2) 13 Nguyễn Hữu Điển. PQ Biểu diễn một phép nghịch đảo điểm P với ảnh là quĩ đạo của chính nó. 4.đó là điểm cần tìm.Để tìm Q hãy chú ý rằng P.Do đó cách tìm như sau: (a): Tìm điểm phía đáy đường tròn gọi là Q (b): Tìm giao của P Q với đường tròn . 12(mod13).Xét 2 trường hợp: Trường hợp 1: f (0) = 0. ∀m.Như vậy P là điểm phía trên đường tròn„Q là điểm phía đáy đường tròn.Vì thế A sẽ là một số nguyên tố nếu: N ≡ 5(mod6). ĐHKHTN Hà Nội Trường hợp 2: Số đó có dạng 2.Đặt f (M) ≥ f (n). A < 10N .cho m = 0 có f (f (n)) = n.Tìm tất cả các hàm: f : Z → Z sao cho: f (m + f (n)) = f (m) + n. .Nhưng vì A < 10N . 3.c o m hoặc giá trị lớn nhất của sin α .10N + A.14. ∀n. Lời giải: Câu hỏi là tìm giá trị nhỏ nhất của v n giữa PQ với mặt phẳng nằm ngang. 13 2.Cho một đường tròn và một điểm P phía trên đường tròn trong mặt phẳng toạ độ.

Nếu một trong các đỉnh của cạnh màu đỏ khác chạy đến A.không mất tính tổng quát giả sử AD.nếu không ta cũng có điều phải chứng minh) Không mất tính tổng quát.c cạnh màu đỏ tạo bởi những điểm khác A.B.E.Đề thi olympic Nam Phi 11 2.B.F của cạnh màu xanh chạy đến 2 trong số các đỉnh cùng màu A.CA là màu đỏ.Nếu một cạnh trong số chúng màu đỏ ta có dạng hình tròn(ví dụ nếu DE màu đỏ thì DABE là đỏ)Nếu một trong số chúng .C.B.CF là màu đỏ. h DE.Nếu 2 trong 3 điểm D.C.chứng minh rằng:Có một chu trình 4 cạnh cùng màu.Trường hợp duy nhất không xảy ra là nếu một trong các điểm D.Dễ thấy luôn có một chu trình tam giác cùng màu(Thật vậy:Xét một số đỉnh nào đó.Nếu một số cạnh giữa A.ta cũng có điều cần tìm.E.EF.ta có điều cần tìm.BC.B.FD.F.E.C.B.sẽ có 5 cạnh từ các đỉnh ấy mà ít nhất 3 trong số chúng cùng màu.BE. Lời giải: Gọi các điểm là A.B.F của v n m a t màu xanh thì DCEF màu xanh.Ta đã chứng minh được bài toán.C..C.Có 6 điểm được nối với nhau từng đôi một bởi những đoạn màu đỏ hoặc màu xanh.gọi các cạnh AB.giả sử đó là màu đỏ và các cạnh này đi đến A.Các cạnh không theo lý thuyết là o m .15.D.C là màu đỏ ta có điều phải chứng minh.

. 2 50 h .Chương 3 Đề thi olympic Tây Ban Nha m 3. . x2 . Từ đó 50 x2 + x2 + · · · + x2 = 100x2 + 2dx1 (1 + · · · + 99) + 12 + · · · + 992 .17. x100 và d là công sai của cấp số cộng theo giả thiết thứ nhất ta có: x1 + x2 + x3 + · · · + x100 = Theo giả thiết thứ 2 ta có Suy ra d = 3 50 ta tìm được: 1 và x1 + x100 = x1 + (x1 + 99d) = − 50 hay x1 = − 149 . thứ một trăm bằng 1 Lời giải: Gọi 100 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là x1 .A là môt tập gồm 16 điểm tạo thành một hình vuông trên mỗi cạnh có 4 điểm. thứ tư. Tìm số điểm lớn nhất của tập A mà không có 3 điểm nào trong số các điểm đó tạo thành một tam giác cân v x2 + x4 + · · · + x100 = n m 1 1 ((x1 + d) + x100 ) . 2 25 a t 1 1 (x1 + x100 ) . x3 .c o ..100 = −1 ⇒ x1 + x100 = − .16.. 1 2 100 1 Vậy x2 + x2 + · · · + x2 = 100 1 2 14999 50 3.50 = 1 ⇒ x1 + x100 + d = . với giả thiết tổng 100 số hạng bằng −1 và tổng các số hạng thứ hai.Tính tổng bình phương của 100 số hạng đầu tiên của một cấp số cộng. · · · .

Đề thi olympic Tây Ban Nha

13

Lời giải: Số điểm lớn nhất cần tìm là 6 có được bằng cách lấy các điểm ở hai cạnh kề nhau nhưng bỏ đi điểm chung của hai cạnh đó. Đầu tiên giả 4 điểm bên trong không được chọn, những điểm còn lại tạo thành 3 hình vuông, nên nhiều nhất 2 đường thẳng đứng từ mỗi hình vuông được chọn. Như vậy chúng ta có thể cho rằng một trong số các điểm trong được chọn trong sơ đồ sau là điểm O D A1 A2 A3 C Z1 O Z2

E B1 B2 B2 C D C E Không có điểm nào cùng tên gọi A, B, C, D, E được chọn, vậy nếu ta không chọn Z1 , Z2 một lần nữa nhiều nhất 6 điểm có thể được chọn. Nếu chọn Z1 nhưng không chọn Z2 thì A1 , A2 , B1 , B2 cũng không được chọn, và cả A3 và B3 cũng không được chọn, vì vậy một trong hai điểm A và B phải bỏ đi, môt lần nữa số điểm lớn nhất là 6. Trường hợp chọn Z2 nhưng không chọn Z1 tương tự. Cuối cùng nếu Z1 và Z2 được chọn thì cả Ai và Bi đều không được chọn, vì vậy số điểm lớn 3.18.Với mỗi Parabol y = x2 + px + q cắt hai trục tọa độ tai 3 điểm phân biết, vẽ một đường tròn đi qua 3 điểm đó. Chứng minh rằng tất cả các Lời giải: Tất cả các đường tròn đều đi qua điểm (0, 1). Giả sử (0, q) , (r1 , 0) , (r2 , 0) là 3 điểm mà Parabol đí qua, do đó r1 + r2 = −p.

Giả sử (x − a)2 + (y − b)2 = r 2 là đường tròn luôn đi qua 3 điểm trên p do đó a = − 2 và p 1 2 p + (q − b)2 = r − 4 2
2

v

n

đường tròn đó đều đi qua một điểm cố định

m

a

nhất là 6.

t

h

+ b2 =

hay q 2 − 2.qb = −q do đó b = q+1 , khi đó điểm đối xứng với điểm (0, q) 2 qua đường kính nằm ngang là điểm (0, 1) 3.19.Cho p là số nguyên tố. Tìm tất cả k ∈ Z sao cho nguyên dương. k 2 − pk là số

.c

o

1 (r1 − r2 )2 + b2 4

m

14 Lời giải: Giá trị k cần tìm là k =

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội
(p±1)2 4

với p là số lẻ ( trừ trường hợp

p =2 ). Trước hết xét p = 2, trong trường hợp này ta cần k 2 − 2k = (k − 1)2 − 1 là một số chính phương dương trường hợp này không thể xảy ra vì chỉ có duy nhất hai số chính phương liên tiếp là 0 và 1 Giả sử p là số lẻ. Đầu tiên ta xét trường hợp k chia hết cho p, hay k = np, khi đó k 2 − pk = p2 n (n − 1), n và n − 1 là hai số nguyên tố liên

p = m2 − n2 = (m + n) (m − n). Suy ra m + n = p, m − n = 1 và k = 2 hoặc m + n = 1, m − n = p và k = (p−1) 4

là hai số nguyên tố cùng nhau. Để k 2 − pk là số chính phương khi và chỉ khi k và k − p là các số chính phương, k = m2 , k − p = n2 . Do đó

tiếp. Do đó cả hai không thể là số chính phương. Giả sử k và p là hai số nguyên tố cùng nhau, khi đó k và k − p cũng
(p+1)2 , 4

Đối với trường hợp cạnh ta sử dụng công thức tính diện tích A = (s − a) (s − b) (s − c) (s − d) − abcd cos2 với s =
a+b+c+d , 2

v

khi và chỉ khi độ dài hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.

n

m

chéo. Từ giả thiết cho diện tích tứ giác bằng 1 suy ra d1 d2 ≥ 2, áp √ dụng bất đẳng thức AG-GM suy ra d1 + d2 ≥ 2 2, đẳng thức xảy ra

a

lồi lớn hơn hoặc bằng 4 và tổng độ dài các đường chéo của tứ giác lồi √ lớn hơn hoặc bằng 2 2. Đối với trường hợp đường chéo ta sử dụng công thức tính diện tích A = 1 d1 d2 sin θ, với θ là góc giữu hai đường 2

t

h

.c

Lời giải: Thực tế ta cần chỉ ra rằng tổng độ dài các cạnh của tứ giác

o

3.20.Chứng minh rằng trong tất cả các tứ giác lồi có diện tích bằng 1, thì tổng độ dài các cạnh và các đường chéo lớn hơn hoặc bằng √ 2 2+ 2

m

B+D , 2

B và D là hai góc đối diện nhau. Từ giả thiết cho

diện tích tứ giác bằng 1 ta suy ra (s − a) (s − b) (s − c) (s − d) ≥ 1, lại sử dụng bất đẳng thức AG-MG ta lại suy ra 4 ≤ (s − a) + (s − b) + (s − c) + (s − d) = a + b + c + d , đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c = d.

Đề thi olympic Tây Ban Nha

15

Từ đó ta suy ra kết luận, để cả hai đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tứ giác lồi là hình vuông. 3.21.Lượng gas chính xác để một chiếc ôtô hoàn thành một vòng đường đua được đạt trong n bình gas đặt dọc đường đua. Chứng minh rằng có một vị trí mà xe có thể bắt đầu ở đó với một bình gas rỗng, có thể hoàn thành một vòng đường đua mà không sợ hết gas ( giả sử xe có thể chứa một lượng gas không giới hạn) Lời giải: Ta sử dụng phương pháp qui nạp theo n, trường hợp n = 1 dễ dàng thấy được. Cho n + 1 bình chứa phải có một bình chứa A mà từ đó ôtô có thể tới được bình chứa B mà bình đó không có đủ gas cho một vòng đua. Nếu chúng ta dồn bình B vào bình A và bỏ bình B đi, theo giả thiết quy nạp có 1 điểm xuất phát mà xe có thể hoàn thành vòng đua, cùng điểm xuất phát như thế cho hoàn thành vòng đua với lượng phân phát ban đầu của bình chứa.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 4 Đề thi olympic Đài Loan
4.22.Cho a là một số hữu tỷ, b, c, d là các số thực và f : R → [−1; 1] là 1 hàm thỏa mãn: f (x + a + b) − f (x + b) = c[x + 2a + [x] − 2[x + a] − [b]] + d với mọi x ∈ R. Chứng minh rằng hàm f tuần hoàn, tức là tồn tại số p > 0 sao cho f (x + p) = f (x) với mọi x ∈ R. Lời giải: Với mọi số nguyên n ta có: f (x + n + a) − f (x + n) = c [x − b + n] + 2a + [x − b + n] − 2 [x − b + n + a] − [b] + d = c [x − b] + n + 2a + [x − b] + n − 2 [x − b + a] + n − [b] + d = c [x − b] + 2a + [x − b] − 2 [x − b + a] − [b] + d = f (x + a) − f (x) Lấy số nguyên dương m sao cho am là một số nguyên. Khi đó với mọi số tự nhiên k ta có:

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Đề thi olympic Đài Loan f (x + kam) − f (x)
x m

17

=
j=1 i=1 m

(f (x + jam + ai) − f (x + jam + a (i − 1)))

=k
i=1

(f (x + ai) − f (x + a (i − 1)))

= k (f (x + am) − f (x)) Do f (x) ∈ [−1; 1], f (x + kam) − f (x) bị chặn nên f (x + kam) − f (x) phải bằng 0. Suy ra f (x + kam) = f (x), vì vậy f (x) là hàm tuần hoàn. 4.23.Cho đoạn thẳng AB. Tìm tất cả các điểm C trong mặt phẳng sao cho tam giác ABC sao cho đường cao kẻ từ A và trung tuyến kẻ từ B có độ dài bằng nhau.

thoả mãn ai−1 + ai+1 = ki ai với dãy k1 , k2 , ..., kn là dãy số nguyên dương bất kỳ. (trong đó a0 = an và an+1 = a1 ). Chứng minh rằng 2n ≤ k1 + k2 + ... + kn ≤ 3n Lời giải: Bất đẳng 2n ≤ k1 + k2 + ... + kn

4.24.Cho số nguyên n ≥ 3, giả thiết rằng dãy số thực dương a1 , a2 , ..., an

v

hợp đặc biệt, khi tam giác ABC cân ta thấy rằng mỗi đường tròn đều có bán kính AB và tâm sao cho ABQ = 2π/3 (không có hướng).

n

điểm C bao gồm hai đường tròn bằng nhau, cắt nhau tại B, P (Một tương ứng với góc π/6 và một tương ứng với góc −π/6 ). Trong trường

m

a

BE//P C, vì thế P CB = EBC và không đổi. Quỹ tích tất cả các điểm C sao cho P CB không đổi là một đường tròn. Do đó, quỹ tích các

t

h

Khi đó EF//AD và E là trung điểm của AC, vì vậy EF = 1/2(AD) = 1/2(BE) và EBC = ±π/6 (tất cả các góc đều có hướng trừ khi được ). Bây giờ, cho P là một điểm sao cho B là trung điểm của AP . Khi đó

.c

o

Lời giải: Gọi D là chân đường cao kẻ từ A và E là chân đường trung tuyến kẻ từ B. Gọi F là chân đường vuông góc kẻ từ E xuống BC.

m

ABD. Gọi M là trung điểm của BC.Cho tứ diện ABCD. do đó ta có điều phải chứng minh. ta có góc tam diện ở mỗi đỉnh được tạo bởi ba góc khác nhau của một mặt.. Theo bất đẳng thức trong tam giác. ta cần chứng trường hợp. + kn ≤ 3n − 2 với n ≥ 2 . ACD. Ta kết luận rằng dãy mà bỏ đi số hạng ai cũng thỏa mãn điều kiện đã cho với ki−1 và Ngược lại.2 − 2. . Khi đó ai aa−1 + ai+1 < 2ai và do đó ki = 1. Vì vậy 3k−1 ≡ 1( mod k). Vì vậy. Chứng minh rằng: (a) Nếu AB = CD. ai+1 mà dấu bằng không xảy ra ở ít nhất một trong hai Để chứng minh được bất đẳng k1 + k2 + . v k 3 = 2 3 = −1 BDthì các tam giác (b) Nếu các tam giác ABC. ĐHKHTN Hà Nội được chứng minh dựa vào AM-GM với chú ý rằng: n k1 + k2 + . . tổng của các số ki ban 4. m với 3(k−1)/2 ≡ −1( mod k). tổng của ki số hạng nhỏ hơn hoặc bằng 3(n − 1) − 2. Với n = 2. hoặc a − 1 = 2a2 và k1 + k2 = 4 = 3. Với n > 2. Chứng minh n o đầu nhỏ hơn hoặc bằng 3n − 2. nếu a1 ≥ a2 thì 2a2 = k1 a1 . Điều này tương đương h rằng k là một số nguyên tố khi và chỉ khi k là một ước của 3(k−1)/2 + 1. Do đó. Với d sao cho 3d ≡ 3 mod k. + kn = i=1 ai ai+1 + ai+1 ai minh k1 + k2 + . AC = ABC.c 3 k 4. AC = BD Lời giải: (a) Theo giả thiết 4 mặt của tứ diện bằng nhau. nếu k là số nguyên tố 3 3(k−1)/2 ≡ k ≡ −1 n mặt khác (k − 1) là ước của d nên d = k − 1 (bởi vi d phải nhỏ hơn k).. ta có thể giả thiết tất cả các ai không bằng nhau..25. ABD.Cho k = 22 + 1 với n là số nguyên dương bất kỳ.26. BCD là các tam giác nhọn. BCD có cùng diện tích thì AB = CD.18 Nguyễn Hữu Điển.. a t Lời giải: Giả sử k là một ước của 3(k−1)/2 + 1. AD = BC. AD = BC. k là số nguyên tố.. khi tồn tại i sao cho ai ≥ aa−1 . vì thế hoặc a1 = a2 và k1 + k2 = 4 = 3.. Theo giả thiết quy nạp. d không là ước của (k − 1)/2 nhưng là ước của k − 1.2 − 2. m = ki+1 giảm đi 1 đơn vị và bỏ đi số hạng ki . + kn ≤ 3n. bằng phương pháp quy nạp theo n. ACD.

nên chúng có cùng chiều cao h. ta chứng minh được các góc còn lại (bài toán này là bài toán USAMO tháng 2/1972. nghĩa là. (b) Vì AB và CD không song song (vì ABCD)là hình tứ diện). Do đó. gọi C . Các tam giác ABC và DBC là bằng nhau. Vì vậy. B thuộc hình trụ này. Tương tự như vậy. do đó ta có AC = BD (gọi khoảng cách giữa chúng là x) và BC = AD (gọi khoảng cách giữa chúng là y). ta có thể chọn hai mặt phẳng song song là mặt phẳng (P ) chứa AB và (Q) chứa CD. B lần lượt là hình chiếu của A. vì thế hình trụ và mặt phẳng (P ) sẽ giao nhau tại hai đường thẳng. vì thế AM = DM. tham khảo các cách giải khác ở quyển sách USAMO của Klamkin).c o trụ với trục CD và bán kính h. . MD lớn hơn bán kính của đường tròn nằm trên mặt phẳng BCD với đường kinh BC. Vì các tam giác ACD và BCD có cùng diện tích và chung đáy CD. đường thẳng AB chia đôi đoạn thẳng C D . đường thẳng C D chia đôi đoạn thẳng AB. A và B không thể cùng nằm trên một trong hai đường thẳng này. Do đó 2MD > 2MC.Đề thi olympic Đài Loan 19 AM + MD > AD = BC = 2MC. ta chứng minh được đường thẳng A B chia đôi đoạn thẳng a một đường thẳng đi qua A và một đường thẳng đi qua B. B trên (Q). Gọi A . Hai đường thẳng song song với nhau và cách đều đường thẳng C D một khoảng t h trụ tại một hoặc hai đường thẳng song song với CD. D trên (P ). Gọi khoảng cách giữa mặt phẳng (P ) và (Q) là d. Ta vẽ hình CD. rõ ràng A. D lần lượt là hình chiếu của C. Vậy ta có: AC = AC 2 + C C 2 = BD 2 + D D 2 AC = BC 2 + C C 2 = AD 2 + D D 2 1/2 1/2 v n m là (h2 − d2 )1/2 . Hai điểm này cũng thuộc mặt phẳng (P ) và mặt phẳng (P ) giao với hình m = x2 + d2 = BD = y 2 + d2 = AD 1/2 1/2 1/2 1/2 . mặt phẳng (Q) biến thành mặt phẳng (P ). qua phép chiếu. AB và C D cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên AC BD là hình bình hành. Tương tự. D nằm ngoài đường tròn và góc BDC là góc nhọn.

chia hết một phần tử nào đó của X. Lời giải: Mọi số nguyên không chia hết cho 10 thì đều chia hết cho một số hạng nào đó của X.. f (ab) = f (a) + f (b) + kf (gcd(a. b)) n m 4. k. 9} với i = 0. 2.28. Vì vậy m 10(d+1)φ(f k) − 1 / 10d+1 − 1 chia hết cho 2p k và thuộc X t h với k lẻ.c o Bây giờ. mọi số nguyên có dạng 2p 3q . 10φf k ( mod f k) .. Ta nhận thấy rằng luôn tồn tại một phần tử trong Xcó2p − 1 chữ số là bội của 4p . 1 và nếu x là một bội số với p = k. ta cũng có AB = CD 4. . Bằng hệ quả Euler của định lý Fermat. Ta lấy a = b. .... Khi đó với bổ đề bên trên ta có thể tìm ra bội số của 2p trong tập hợp X.. với mọi số nguyên p không Lời giải: Hàm f như trên tồn tại với k = 0 và k = −1. Điều này dẫn tới phép quy nạp theo p: với p = 0.27. Gọi m là bội số và d là số chữ số của m và f = . với p. thay vào (b) ta có f (a2 ) = (k + 2)f (a). b ∈ N. Áp dụng hai lần ta có: f (a4 ) = (k + 2)f (a2 ) = (k + 2)2 f (a) Mặt khác ta có: f (a4 ) = f (a) + f (a3 ) + kf (a) = (k + 1)f (a) + f (a3 ) = (k + 1)f (a) + f (a) + f (a2 ) + kf (a) = (2k + 2)f (a) + f (a2 ) = (3k + 4)f (a) v (a)f (1997) = 1998 (b) Với mọi a... q là những số nguyên không âm. Chứng minh rằng. thì ta có thể chọn a2k sao cho x + a2k 102k ≡ 0( mod 4k+1 ) vì 102k ≡ 1( mod 4k ) . ĐHKHTN Hà Nội Sử dụng hai cặp cạnh khác lúc đầu. + a2 102 + a0 Với k là một số nguyên không âm và a2i ∈ {1. ta chứng minh rằng bất kỳ số nguyên n nào không chia hết cho 10 thì chia hết cho một số hạng nào đó của x.Xác định tất cả các số nguyên dương k để tồn tại một hàm f : N → Z thỏa mãn: a 10d+1 − 1.Cho X là một tập hợp các số nguyên cho bởi công thức: a2k 102k + a2k−2 102k−2 + . Gọi n = 2p k m âm.20 Nguyễn Hữu Điển. 1.

E A 8 AF .BD .CE ..... Vì AO BO CO OD OE OF t h vậy. tương tự BO/OE = a . Do đó OD .. hay ABC là tam giác đều. Với k = 1 ta có f (pe1 .BD ..BD . Với k = 0 ta có: f (pe1 . Do đó ta có: (AF + F B) (BD + D C) (CE + E A) AB. CA. CO và AB. F lần lượt là giao điểm của AO và BC . 2. + en g (pn ) 1 n với m là ước nguyên tố của 1997.. Chứng minh rằng OD.29.pen ) = g (p1 ) + . BO và CA.OD = OE . 4. BC.OF ≤ 8R3 . CE = E A.OE. E . h3 lần lượt là khoảng cách từ O đến AB.F B.Đề thi olympic Đài Loan 21 Chọn a = 1997 để f (a) = 0 suy ra (k + 2)2 = 3k + 4 có nghiệm k = 0..BD .D C.CE Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi AF = F B. E. Khi đó AO/OD = [AOB]/[BOD ] = (ABh1 )/(BD h2 ).Cho X = 1.OF = R2 .OE = OF . và CO cắt đường tròn ngoại Lời giải: Gọi D . bất đẳng thức của bài toán tương đương với: 8 (BCh2 )/(CE h3 ) và CO/OF = (CAh3 )/(AF h1 )..pen ) = e1 g (p1 ) + . AO cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác OBC ở D. BD = D C. n với n ≥ k ≥ 3 và Fk là một tập con gồm k phần v n m Gọi h1 .D C. A =8 =8 AF . h2 . BO cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác OCA ở E.BC. + g (pn ) 1 n 4.CE AF . ....BD . .Cho tam giác ABC nhọn với O là tâm đường tròn ngoại tiếp và bán kính R.CE AF .c o m tiếp tam giác OAB ở F . k = −1. g(m) = 1998 và g(p) = 0 với mọi số nguyên tố p = m. F qua phép của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. tử của X sao cho hai tập Fk bất kỳ có nhiều nhất k − 2 phần tử chung.30. Do đó chúng là ảnh của D.CA = AF .CE F B.

vì thế ta giả sử k < log2 n.c o m .22 Nguyễn Hữu Điển. vì thế một tập con m phần tử nào đó không được chứa số hạng nào của Fk . số số hạng của Fk là:   m (F 1     k) ≤  n−k+1 k k n   k   m  Điều đó có thể chứng minh rằng con số sau nhỏ hơn 1.     m m ≤   = 2m và ta cũng có thể chứng minh Hiển nhiên  i k i   m   ≤ 3. Vì k vậy ta có:   với n ≥ 3. ĐHKHTN Hà Nội Chỉ ra rằng tồn tại một tập Mk của X có ít nhất [log2 n] + 1 phần tử không được chứa trong một tập con nào của Fk . m 3n 1  ≤ <1 n−k+1 4 (n − k + 1) k v n m a t h . Với mỗi tập con k − 1 số hạng của tập Xthuộc tối đa một tập con của Fk và mỗi số hạng của Fk bao gồm các tập con k(k − 1) phần tử. Ta có điều phải chứng minh. Lời giải: Nếu k ≥ log2 n thì điều phải chứng minh hiển nhiên đúng. Ta có:     n n 1 1   = (Fk ) ≤  k n−k+1 k−1 k Mặt khác.2m−3 với m ≥ k ≥ 3 bằng phương pháp quy nạp theo m. chọn một tập con m số hạng bất kỳ của X. Đặt m = [log2 n] + 1.

32.Chương 5 Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ m 2 5.Trong một hiệp hội bóng đá. trừ α = β = 0. b1 = β.33.31.. β = sin θ. ABH. sin θ) với θ = π 3998 .Cho tam giác ABC vuông tại A. 0) và (cos θ. k = 1. Chứng minh rằng tổng bán kính các đường tròn nội tiếp các tam giác ABC. Lời giải: Đặt a = BC. Từ đó có 2 k 1998 bộ số: (0. . 3. n+1 n+1 2 2 Chúng ta cần α + β = 1. 2 Các tam giác ABH .c o a1 = α. c = AB và s = . β) thỏa mãn a1997 = b1 và b1997 = a1 ? Lời giải: Lưu ý rằng a2 + b2 = (α2 + β 2 ) an + bn .Dãy số {an }∞ . Vì vậy có thể đặt α = cos θ. gọi H là chân đường cao kẻ A. {bn }∞ được cho bởi: n=1 n=1 m tròn nội tiếp nhân với nửa chu vi. b = CA. liên đoàn nhận được y − x triệu đôla từ đội Y nếu y ≥ x nhưng phải trả lại x − y triệu đôla cho đội X nếu v n 5. b ab và tổng của chúng là ab = AH a+b+c c a+b+c c a+b+c c a t và ACH đồng dạng với tam giác ABC với tỉ số tương ứng a/c và b/c Áp dụng công thức diện tích tam giác bằng bán kính đường h a+b+c . a ab . khi một cầu thủ chuyển từ đội X có x cầu thủ sang đội Y có y cầu thủ. ACH bằng AH. suy ra bán kính cần tìm là ab . an+1 = αan − βbn . từ đó bằng phương pháp quy nạp ta chỉ ra α = cos nθ... β = sin nθ. 3997 5. bn+1 = αan + αbn với mọi n ≥ 1 Có bao nhiêu bộ số thực (α.

. Vì thế tổng của các số trong đội bóng đó ít nhất là 20 + 21 + . d tương ứng thì: AC = 2 sin (α + β) = Tương tự với CD. 12 đội kết thúc với 20 cầu thủ.c k − 1 và −k xuất hiện liên tiếp và bỏ đi 2 số đó thì tổng sẽ tăng lên. Nếu số lượng cầu thủ tối đa của đội đó trong suốt quá trình chuyển nhượng là k > n thì các số 5..23 cầu thủ. 2β. Tính AC + CE theo a. thế thì a 2 1− b2 b + 4 2 1− a2 4 v (20 + 20 + 21 + 20 + 21 + 20 + 21 + 22) − 2(20 + 19 + 18 + 17) = 17 n m Sự sắp xếp đó dẫn đến số tiền kiếm được là lớn nhất. CD = c. Một đội bóng có x cầu thủ thì được ghi là −x trước khi giao dịch một cầu thủ hoặc x trước khi nhận một cầu thủ và số tiền mà liên đoàn kiếm được bằng tổng của các số đó..24 Nguyễn Hữu Điển. tổng của các số trong đội bóng kết thúc có n < 20 cầu thủ ít nhất là −20 − 19 − . Tổng số tiền lớn nhất mà liên đoàn có thể kiếm được trong suốt mùa chuyển nhượng là bao nhiêu? Lời giải: Chúng ta thừa nhận rằng số tiền lớn nhất kiếm được bởi không bao giờ cho phép một cầu thủ chuyển đến đội nhỏ hơn. BC = b. b.34. h . Lời giải: Nếu gọi 2α. c.21. Hiệp hội bao gồm 18 đội. tất cả các đội đều bắt đầu mùa chuyển nhượng với 20 cầu thủ. 6 đội còn lại kết thúc với 16. Trong trường hợp đó. cạnh AE đi qua tâm đường tròn đó. o m . c.Ngũ giác ABCDE lồi có các đỉnh nằm trên đường tròn đơn vị. Giả sử AB = a. + (n − 1).16. Kết thúc mùa chuyển nhượng. 2γ.22. tổng là: a t Tương tự như vậy. − (n + 1).22. 2δ là các cung chắn bởi các cạnh a.. Chúng ta cũng có thể giữ kỷ lục đó bằng một cách khác. ĐHKHTN Hà Nội x > y. Một cầu thủ có thể di chuyển tùy thích trong suốt mùa chuyển nhượng. DE = d và ab = cd = 1/4. Tổng quát với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp ngũ giác. Bây giờ ta xem xét các số được ghi bởi một đội mà kết thúc có nhiều hơn 20 cầu thủ. Vì những con số này chính xác là những con số có được bởi việc luân chuyển cầu thủ từ đội kết thúc ít hơn 20 cầu thủ sang đội kết thúc có nhiều hơn 20 cầu thủ. b.

Vậy ta có điều phải chứng minh.... y1 . + xn Sử dụng BĐT Chebyshev’s cho hai dãy dãy tăng). + x4 1 2 n n 2 x2 + yn ≡ x2 (modp) 1 n x2 xn x1 + + . x2 . c. yi = 43n−1 5i−1 thì mọi đồng dư trên là tương đương trừ hệ thức cuối cùng.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ AC 2 + BD2 = 1 mà √ √ AC = a R2 − b2 + b R2 − a2 25 Khi đó. + x2 = 1.c Lời giải: Gọi n là cấp của 5/3 mod p.. + xn + x1 x1 + x2 + . + S − x1 S − x2 S − xn Áp dụng bất đẳng thức hàm lồi ta có: x2 xn 1 x1 + + .. y2 .36. + x2 + x3 + . nguyên dương n và các số nguyên x1 ....... + xn x3 + x4 + . . dẫn đến biểu thức chứa R2 dưới dấu căn và ta giải phương trình đối với R theo các số a.... Ta có: x5 i ≥ S − xi v Với x1 ... 1 2 n xi S−xi n x5 x5 x5 1 2 n + + . h .Chứng minh rằng với mỗi số nguyên tố p ≥ 7. và đặt xi = 3n−1−i 5i−1 ... + ≥ S − x1 S − x2 S − xn n−1 . xn .35..... xn là các số thực thỏa mãn x2 + x2 + . Lời giải: Đặt S = x1 + x2 + .. x2 . d.Cho các số nguyên n ≥ 2. o m và x4 (cả hai dãy đều là i x4 + x4 + .. .... ym không chia hết cho p sao cho: 2 x2 + y1 ≡ x2 (modp) 1 2 2 x2 + y2 ≡ x2 (modp) 2 3 5... Tìm giá trị nhỏ nhất của : t Hệ thức đó có dạng 52n ≡ 32n (modp) (đúng). .. + xn−1 m a 5.. b. tồn tại một số .

2 = S − xi n−1 n n (n − 1) Đẳng thức xảy ra khi x1 = x2 = ...c o m . n 1/ 2 ≥ x2 1 i = n n v n m a t h .26 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội Áp dụng bất đẳng thức giá trị trung bình ta có: x4 i n Ta có kết luận: x5 1 1 1 i ≥n . = xn = 1 √ .

Giả sử rằng tổng các số trong mỗi hàng và màu đỏ là số chẵn. .c tổng các số trong mỗi cột là số chẵn.) Tổng các hàng thứ nhất.Chương 6 Đề thi olympic Ukraina 6. (từ trái sang) bằng tổng các số trong các ô màu đen trừ đi hai lần tổng tất cả các số trong các ô màu đỏ. trong đó ô vuông góc trái h .37. . Chứng minh rằng tổng tất cả các số trong ô đen là chẵn. v n m a trên là màu đỏ. và các cột thứ nhất. . Vì tổng này là số chẵn nên tổng các số trong các ô đen là chẵn. . và trong mỗi ô có một số nguyên. (Vì tổng tất cả các số trong lưới hình chữ nhật là chẵn nên điều cần chứng minh cũng tương đương với tổng các ô t Lời giải: Giả sử các màu tô là đỏ và đen. thứ ba. . o m . thứ ba. .Một lưới hình chữ nhật được tô màu theo kiểu bàn cờ. (từ trên xuống).

nghĩa là o m ≥ = S4 1997 1/3 Lời giải: Chỉ có một giá trị của k là 499499. f (1) .Tìm tất cả các nghiệm thực của hệ phương trình sau:   x +x +···+x 1 2 1997 = 1997  x4 + x4 + · · · + x4 = x3 + x3 + · · · + x3 . n Tìm tất cả các số k sao cho f (f (. ở đó b là số lẻ và a ≥ 1. Đặt Sn = xn + · · · + xn .39. .38. 1 2 1997 1 2 1997 Lời giải: Ta sẽ chứng minh hệ trên chỉ có nghiệm x1 = x2 = · · · = x1997 = 1. ĐHKHTN Hà Nội 6. f ((2a )b) = (2a−1 )b + (2a )b = (2a−1 )b + 2a = (2a−1 )(b + 2). . Vì vậy. 1 1997 S4 1997 và S4 1997 do đó 1/4 1/4 ≥ S3 1997 S1 =1 1997 1/3 a t Ta xác định hàm f : N −→ N sao cho h x1 = · · · = x1997 = 1 6.)) = 1997. . . Với mỗi số chẵn (2a )b. 1 "power mean inequality" (trong bản tiếng Anh). b Do đó lũy thừa cao nhất của hai trong f ((2a )b) bằng một nửa luỹ thừa cao nhất của hai trong (2a )b. 2n d(n) . 1997 Vì vậy bất đẳng thức luỹ thừa trung bình xảy ra dấu bằng. ở đó f được lặp k m f (2n − 1) = 2n và f (2n) = n + với mọi n ∈ N . lấy lặp a lần của f tại (2a )b để được một số lẻ.Kí hiệu d(n) là số lẻ lớn nhất trong các ước số của số tự nhiên n.28 Nguyễn Hữu Điển.c S4 ≤ 1. tạm dịch là "bất đẳng thức luỹ thừa trung bình" (ND) v lần. Theo bất đẳng thức luỹ thừa trung bình 1 .

lớn hơn ước lẻ lớn nhất của (2a )b hai đơn vị. Sau đó giả sử nó đúng với n = k. ở đó n ≥ 1. v n duy nhất. Đặc biệt.Đề thi olympic Ukraina 29 Ngoài ra. Sau một lần lặp f tại 2n − 1. b + 2a = 2n + 1. số đó là. ta nhận được 2n .1000 −1 2 (1) = f 499499 (1) = 1997. Bây giờ ta chứng minh bằng quy nạp rằng f n(n+1) −1 2 nên k = 499499 thoả mãn yêu cầu đề bài. m a f 999. k là 6. ước lẻ lớn nhất của f ((2a )b) là b + 2. m P L .40. ước lẻ lớn nhất là b + 2a. D O C B o (1) = 2n − 1. và số k đó là duy nhất. Vì vậy phải lặp n + 1 lần cho f tại 2n − 1 để nhận được số lẻ tiếp theo. t Vì 1997 = 2(999) − 1. bởi vì dãy các số lẻ nhận được từ việc lặp f tại bất kì số nguyên dương nào cũng là một dãy tăng ngặt. ta có h E f (k+1)(k+2) −1 2 (1) = f k+1 f k(k+1) −1 2 (1) = f k+1(2k − 1) = 2k + 1 . Ta dễ thấy là không có số lẻ nào xuất hiện hai lần khi lặp f tại 1. Chứng minh rằng hai mặt phẳng ACK và BAL vuông góc.Hai ngũ giác đều ABCDE và AEKP L trong không gian sao cho DAK = 60o . Vì vậy sau a lần lặp f tại (2a )b. và do lập luận trên.c K T A Dễ thấy điều đó đúng tại n = 1. tồn tại một giá trị k sao cho f (k) (1) = 1997. Đặt a = n và b = 1. 2n + 1. Ta thấy phải lặp thêm n lần nữa mới nhận được số lẻ. Do sau a lần lặp f ta nhận được số lẻ nên f a ((2a )b) phải bằng b + 2a.

Mặt khác EK. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Nếu ta quay AEKP L quanh trục AE. Vì K. Xét hai vectơ EK và EA. EK có thành phần x là −K E. và K E cùng chiều −→ − − → với chiều dương của trục Ox. tam giác DAK là đều trong trường hợp này). cos(108◦ ) = − cos 72◦ . nên AT vuông góc với AC. Sử dụng thêm dấu phẩy sau tên điểm để ký hiệu hình chiếu tương ứng của các điểm xuống mặt phẳng ABCDE.AC v Vì BO vuông góc với AC và BO song song với AT . điều này xảy ra khi các hình ngũ giác là hai mặt của khối mười hai mặt đều 2 (do tính chất đối xứng. Do đó tích vô hướng của hai vectơ đó bằng tích các thành phần x của − → chúng.AC = (K E + EA). Vectơ thứ nhất không có thành phần y. (Điều này có thể nhận được bằng cách tính toán thấy tích vô hướng của vectơ AD và AK tăng trong một khoảng xác định). cos KEA = (1). và vectơ thứ hai không có thành phần z. A. Do đó −→ − − → tích vô hướng của chúng bằng −K E(cos 54◦ ). Vì AE và K E tạo với nhau góc 54◦ . ta suy ra mặt phẳng ACK vuông góc với mặt 2 khối thập nhị diện đều (ND) n Các tính toán trên vectơ sau đây sẽ chứng tỏ K A và AC vuông góc: = K E · AC cos 54◦ − CA · AC cos 72◦ = cos 72◦ cos 54◦ − cos 72◦ = 0 cos 54◦ m EK.c o m .30 Nguyễn Hữu Điển. T thẳng hàng. bắt đầu ở vị trí trùng nhau với ABCDE. Lập phương trình từ cos 72◦ hai kết quả trên ta nhận được K E = cos 54◦ a t h . mặt phẳng BAL là mặt phẳng chứa mặt thứ ba qua đỉnh A của khối mười hai mặt đều. Vì vậy các điểm K .(1). EA có thành phần x được −→ − tính bởi AE(cos 54◦ ) = cos 54o . T không thẳng hàng nên mặt phẳng AKT vuông góc với mặt phẳng chứa ABCDE.EA = −→ − − → −→ − − − → → K A. thì góc DAK tăng cho đến khi AEKP L lại nằm trên mặt phẳng chứa ABCDE. A. Vì vậy có một góc duy nhất giữa các mặt phẳng sao cho góc DAK = 60◦ . Lập hệ trục tọa độ sao cho ABCDE −→ − nằm trên mặt phẳng Oxy theo chiều kim đồng hồ. ta gọi mặt đó là BALT O. Quay xung quanh A. Khi đó K nằm trên đường phân giác của góc DEA. Thật vậy.EA. Đặc biệt.

42. Trong trường hợp nào thì mỗi dãy trên cũng chỉ có đúng một lần đổi dấu. . −. ở đó s là o m Q(x) = 3x4 + 4bx3 + 6cx2 − c2 . f p + q2 q 2 =f =f v (p + q 2 )2 q2 q 2 + 2p + p2 q2 = q 2 + 2p + f p q 2 n (a) f (x + 1) = f (x) + 1 (b) f (x2 ) = f (x)2 . m 6. q nguyên dương. f q q q q Mặt khác. Vì vậy Q có một nghiệm âm và một nghiệm dương. từ đó có điều phải chứng minh. 31 6. − và của Q(−x) là +. Đặt x = p với p. −. −s. Từ (a). Dấu của Q(x) là +. f (x + n) = f (x) + n với mọi n nguyên dương.Đề thi olympic Ukraina phẳng chứa BALT O.Cho phương trình ax3 + bx2 + cx + d = 0 có ba nghiệm thực phân biệt. s.41. Sau đó ta tịnh tiến x sao cho nghiệm đứng giữa của P là 0.Kí hiệu Q+ là tập tất cả các số hữu tỉ dương. h dấu của b. Ta q có: 2 2 2 p p p p + q2 2 = q+f +f = q + 2qf . tức là d = 0 và c < 0. Trước tiên ta chia P cho một hệ số tỉ lệ sao cho a = 1. Hỏi phương trình sau có bao nhiêu nghiệm thực: 4(ax3 + bx2 + cx + d)(3ax + b) = (3ax2 + 2bx + c)2 Lời giải: Đặt P (x) = ax3 + bx2 + cx + d và Q(x) = 2P (x)P (x) − [P (x)]2 . Ta có thể thực hiện một số phép rút gọn mà không thay đổi số nghiệm thực của Q(x). ta sẽ đếm số nghiệm thực của Q(x) = 0. −. . Khi đó: Lời giải: Chỉ có một hàm số thoả mãn là f (x) = x. . Tìm tất cả các hàm số f : Q+ → Q+ sao cho với mọi x ∈ Q+ : a t tức là Q có tất cả hai nghiệm thực.c Bây giờ ta áp dụng quy tắc dấu Descartes để đếm số nghiệm của Q(x).

H là tâm đường tròn ngoại tiếp các tam giác v n p−1 cho đồng dư với C2p−1 ≡ 1 (mod p). . (Chú ý: để chứng minh bài toán đã cho.c o điều đó đúng với n = 1. Dễ thấy đúng trong trường hợp này. Bây giờ giả sử n = p là số nguyên tố. Vì vậy nếu khẳng định trên sai thì tổng các số dạng (a1 + · · · + ap )p−1 trên mọi tập con {a1 . có q tập trong số đó có tổng (của pq số) chia hết cho q. tập hợp 34 phần tử gồm 17 số không và 17 số một cho ta thấy rằng n ≥ 35. DA của hình hộp (không cần là hình hộp đứng) ABCDA1 B1 C1 D1 .Các điểm K.32 Từ hai phương trình trên suy ra 2qf Nguyễn Hữu Điển. N nằm trên các cạnh AB.) 6. ta có 2q − 1 tập như vậy.44. tồn tại 18 số nguyên trong đó có tổng chia hết cho 18. Số x chia hết cho p nếu và chỉ . 3. Mặt khác. Thực ra ta sẽ chứng minh rằng với mọi n. BC. Vì vậy ta chỉ còn phải chứng minh rằng với 35 số nguyên bất kì luôn tìm được 18 số trong đó có tổng chia hết cho 18. Ta sẽ chứng minh khẳng định trên bằng quy nạp theo n. trong 2n − 1 số nguyên luôn tìm được n số có tổng chia hết cho n. F.Tìm số nguyên n nhỏ nhất sao cho với mỗi n số nguyên tuỳ ý. G. M. CD. và cuối cùng là một bội của p. .43. D1 DMN là các đỉnh của một hình bình hành. và lại theo giả thiết quy nạp. Sự mâu thuẫn đó chứng tỏ khẳng định ở trên là m a nếu xp−1 ≡ 1 (mod p). ta có thể lấy ra tập p số nguyên mà tổng chia hết cho p cho đến khi còn lại ít nhất m . ap } của các số đã t h 2p − 1 số. . viết n = pq. C1 CLM. B1 BKL. Chứng minh rằng các tâm mặt cầu ngoại tiếp của các tứ diện A1 AKN. Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của n là n = 35. Gọi E. L. Nếu n là hợp số. ĐHKHTN Hà Nội p q = 2p p p vì vậy f ( ) = . . Lời giải: Đưa vào hệ tọa độ với ABCD song song với z = 0. q q 6. tổng của các số dạng e ae1 · · · app với e1 + · · · + ep ≤ p − 1 luôn chia hết cho p: nếu k ≤ p − 1 các 1 p−k số ei khác không thì mỗi tích được lặp lại C2p−1−k lần. cần phải chứng minh trực tiếp cho trường hợp p = 2.

Y. z của Q. D1 DMN. Chỉ cần chứng m . DMN và gọi W. ta có Y3 = aY1 + bY2 + d và Z3 = aZ1 + bZ2 + d với d là một hằng số khác. Y và Z đều nằm trên mặt phẳng vuông góc CDD1 C1 và qua trung điểm của CC1 . Y. vì a t Nhưng rõ ràng với phép chiếu trên AB. từ đó hoàn thành chứng minh rằng W XY Z là hình bình hành. Ta cũng có lập luận như vậy với phép 2 chiếu trên CD. W E vuông góc với AKN nên vuông góc với mặt phẳng z = 0. X. Ta chỉ còn phải chứng minh W3 + Y3 = X3 + Z3 . c là các hằng số. K A B N L D M C B 1 A1 C W1 + Y1 = X1 + Z1 và W2 + Y2 = X2 + Z2 . tương tự với CD.Đề thi olympic Ukraina 33 AKN. BKL. Z là tâm mặt cầu ngoại tiếp các tứ diện A1 AKN. Bởi vậy W3 + Y3 = X3 + Z3 . v W và E cách đều AKN. xây dựng hệ trục theo các phương đó). CLM. Vì DCC1 D1 song song và bằng ABB1 A1 . Vậy W1 = E1 và W2 = E2 . Hơn nữa. b là các hằng số ở công thức trên. Do đó W3 = aW1 +bW2 +c và X3 = aX1 +bX2 +c với a. Tương tự. Với mỗi điểm Q ta kí hiệu Q1 . Bây giờ ta có E1 + G1 = F1 + H1 và E2 + G2 = F2 + H2 . Q2 . o D 1 Trước tiên ta sẽ chứng minh EF GH là hình bình hành. y. nên đoạn thẳng giữa chúng có h . bằng cách chứng minh trung điểm của EG và F H trùng nhau. còn a. Vật n m chiều dài AB .c minh điều đó với hình chiếu của các đoạn thẳng trên hai phương khác nhau (chẳng hạn. tương tự với X. Q3 là các tọa độ x. b. C1 CLM. B1 BKL. vì E và F chiếu tương ứng xuống trung điểm của AK và BK. Chú ý rằng cả W và X đều nằm trên mặt phẳng vuông góc với ABB1 A1 và đi qua trung điểm của AA1 và BB1 . Z. DD1 .

45. N = 7. CF là một đường cao. Lấy tổng theo k. t h cách thay một chữ số của N tương ứng bởi một chữ số của M cũng là một bội của 7. chứng minh rằng tam giác ABC là đều. được 10k (mk − nk ) ≡ −N ( mod 7). Thì MB = CF = 2m cos A.Chương 7 Đề thi olympic Anh m 7. chúng ta được M − N ≡ dM ≡ 2M ( mod 7). sin ∠CBM sin ∠MCB v nk 10k . . nk là các chữ số. Viết M = a Tìm một số nguyên d > 9 sao cho kết quả trên vẫn còn đúng khi M và N là hai số nguyên dương có d chữ số. n . và BM là một trung tuyến. MB CM = .Trong tam giác nhọn ABC. Theo định lí hàm số Sin. với F trên AB. Lời giải: Giả sử ∠ACF = ∠CBM = A.Giả sử M và N là hai số nguyên dương có 9 chữ số có tính chất là nếu bất kì chữ số của M được thay bởi chữ số của N tương ứng thì ta được một bội của 7. vì vậy N ≡ −M ( mod 7).c o k 10k . Cho BM = CF và ∠MBC = ∠F CA. Chứng minh rằng với bất kì một số đạt được bằng m Lời giải: Kết quả đúng với bất kì d ≡ 2 ( mod 7).46. với M trên CA. ở đây mk . và giả sử CM = AM = m. Thì với bất kì k. 10k (nk −mk ) ≡ 0 −M ( mod 7). Vậy khi thay bất kì chữ số trong N bởi chữ số tương ứng trong M chúng ta đạt được một số chia hết cho 7.

r + k. Có 9 − 2k cách lựa chọn 2 số khác nhau theo k. o và chỉ nếu m Lời giải: Cho phương trình bậc 5 là ax5 + bx4 + cx3 + dx2 + ex + f = 0.} các số nguyên dương nghịc đảo lập thành cấp số cộng với độ dài tùy ý. có C9−k các giá trị của p. . Do đó. 1/8. Do đó sin A = cos A vì vậy A ≥ 45◦ ≥ ∠MCB ≥ 90◦ . mâu thuẫn. 2. . q. các hệ số phải khác nhau. Vì vậy chúng ta có ∠MCB = 2A. . Tuy nhiên. vậy tam giác ABC là đều.Tìm số các đa thức bậc 5 với các hệ số khác nhau từ tập {1. 9} mà chia hết cho x2 − x + 1. chúng ta có 3 C9−k − (9 − 2k)(7 − k) + 9 − 3k đa thức. vì vậy ∠CAF = ∠BCM. Cộng lại. r sao cho r + k ≤ 9.47. x + 2d sinh đôi. . Do đó tam giác ACF đồng dạng với tam giác CBM. và 53. . Khi đó CB = MC và MB = 2MC sin A. có (1+4+10+20+35+56)−(42+25+12+3)+(3+6) = 53 đa thức dạng trên. 7. 7. r với k > 0 và p ≤ q ≤ r. chúng ta đếm được các số dạng x. 3 Với k đã cho. lại. Các nghiệm của x2 − x + 1 không phải là các nghiệm thực của x3 + 1. Do đó BC = AB. và có 9 − 2k số. vì vậy i sin 60(−a − b + d + e = 0).Tập S = {1/r : r = 1. Điều này kéo theo 1/12 của đa thức t h Nói các khác. 2. đó là eπi/3 và e5πi/3 . Nếu ∠MCB +2A = 180◦. vì vậy ∠ACF = ∠BCF .Đề thi olympic Anh 35 và vì vậy sin ∠MCB = 2 cos A sin A = sin 2A. q.c ae5πi/3 + be4πi/3 + ceπi + de2πi/3 + eeπi/3 + f = 0. x + d. hay e + 2f + a = b + 2c + d hoặc (vì a − d = e − b) a − d = c − f = e − b. q + k. Điều này đưa đến hai khả năng. 3. Do đó đa thức bậc 5 là chia hết cho x2 − x + 1 nếu . 1/5 là một v n sẽ có các hệ số p + k. Cũng có MB = CF = AC cos A = 2MC cos A. Chẳng hạn. .48. với k cho trước. Tuy nhiên. hoặc a − d = e − b và . và 7 − k cách lựa chọn các số còn m a a/2 − b/2 − c − d/2 + e/2 + f = 0. nên chúng ta phải trừ đi.12 = 636 các đa thức tất cả. p. 1/20. . thì ∠CMB = A = ∠MBC.

(a) Tìm một cấp số cực đại trong S có độ dài 1996. (p − 1)! (p − 1)! (p − 1)! Vì các mẫu số chia hết từ số. đơn giản lấy p = 1997. nhưng với (1 + nd)/(p − 1)! = p/(p − 1)! không phải vì p là v n m a t h . Bây giờ xét cấp số 1+d 1 + (n − 1)d 1 . (Để giải (a). có một cấp số cực đại trong S với độ dài 3 vì nó không thể mở rộng thêm vè bên phải và bên trái của S (−1/40 và 11/40 không là phần tử của S). Hơn nữa. . với độ dài là 3 với phương sai là 3/40. Do đó có dãy cấp số cực đại.. Theo định lí Dirichlet kéo theo rằng có một số nguyên tố p có dạng 1 + dn với mỗi số nguyên dương d.. (b) Có hay không một cấp số trong S có độ dài 1997? Lời giải: Có một cấp số cực đại có độ dài n.c o số nguyên tố. nên mỗi phân thức là một số nguyên nghịc đảo. ĐHKHTN Hà Nội cấp số như vậy.) m . . với mọi n > 1...36 Nguyễn Hữu Điển.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful