Nguyễn Hữu Điển

OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 1)
t
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC

v

n

m

a

h

.c

o

m

52 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI

2

v n m a t h .c o m

Lời nói đầu
Để thử gói lệnh lamdethi.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic, mà
A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử, các bạn có thể tham

a

có thời gian sửa lại, mong các bạn thông cảm.

m

t

Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu, tôi không Hà Nội, ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển

51 89/176-05 GD-05

v

n

h

tài liệu tiếng Việt về chủ đề này, tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Bạn có thể tham khảo lại trong [1].

.c

Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn, nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. Nhưng đây là nguồn

o

m

khảo. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 50 bài với lời giải. Tập này có sự đóng góp của Bùi Thế Anh, Vũ Thị Hồng Hạnh, Cao Thị Mai Len, Tạ Xuân Hòa, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Quý Sửu, Nguyễn Thị Định, Nguyễn ngọc Long.

Mã số: 8I092M5

Mục lục
Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 1. Đề thi olympic Belarus . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 2. Đề thi olympic Bungari . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 3. Đề thi olympic Canada . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 4. Đề thi olympic Trung Quốc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 5. Đề thi olympic Tiệp khắc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 6. Đề thi olympic Estonia . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 16 29 32 41 46 51 56 59

v

n

Tài liệu tham khảo. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

m

Chương 8. Đề thi olympic India . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

a

Chương 7. Đề thi olympic Hungary . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

t

h

.c

o

m

Chương 1 Đề thi olympic Belarus
1.1. Hai đường chéo AC và BD của tứ giác ABCD cắt nhau ở M. Đường phân giác của góc ACD cắt tia BA ở K . Nếu MA.MC +MA.CD = MB.MD thì BKC = CDB. Lời giải: Gọi N là giao điểm của CK và BD. Áp dụng định lí về đường

MC.DN MD = (MA.MC) MN MN Hay MA.MC = MB.MN Vì M nằm trong tứ giác ABCN, theo định lí về phương tích của một điểm thì A, B, C và N cùng nằm trên một đường tròn. Từ đó: KBD = ABN = ACN = NCD = KCD Suy ra K, B, C và D cùng nằm trên một đường tròn. Do đó có BKC = CDB.

v

n

khi đó có MB.MD = MA.MC + MA

m

CD =

a

Hay

t

MC CD = ND MN

MC.DN MN

h

.c

phân giác cho tam giác MCD

o

m

A = π khi và chỉ 3 khi tam giác ACM đều. N và Q. Điều đó khảng định PM là phân giác góc HP B khi và chỉ khi M≡N Thật vậy. CD là một dây cung của đường tròn ω .(n+1) đồng xu và n đồng xu xếp dọc theo 2 mỗi cạnh và luôn có một đồng xu ở ngọn( ở trên cùng) Một phép thế vị xác định bởi cặp đồng xu và tâm A. chúng ta sẽ chứng Lời giải: Lời giải thứ nhất Điểm P nằm trên đường tròn ω tâm A bán kính AC. . đường tròn ω cắt đường CH.2. H là trung điểm của CD. tính chẵn lẻ của số ngọn trong góc là được bảo toàn.1) đường ngang có hai hoặc nhiều đồng xu. Do đó yếu tố ban đầu cần lựa chọn là có đồng xu có mặt trái nằm trong 1 góc. theo định lí về phương tích của một điểm có P H. sẽ luôn có 3 góc không đồng thời cho mặt trái của đồng xu. Vì MA = MC.giá trị của n và vị trí ban đầu của đồng xu có mặt trái mà từ đó có thể khiến cho tất cả đồng xu hiện ra mặt trái sau một số phép thế vị. H là chân đường cao CH và P là điểm trong tam giác sao cho AP = AC.c Trong mỗi (n . luôn có 3 đồng xu trong góc là ngọn. nếu trong một góc có đồng xu mặt trái. thì luôn có số ngọn trong góc là lẻ. Cho tam giác ABC và góc C = π gọi M là trung điểm của cạnh huyền 2 AB. Như vậy. Ngược lại.3. Ta chọn hai đồng xu kề nhau và lật trái tất cả các đồng xu trong đường này. ĐHKHTN Hà Nội 1. Tất cả o m minh rằng ó thể làm cho tất cả các đồng xu hiện mặt trái Ta hướng tam giác sao cho góc đó đi đến với một cạnh nằm ngang. Hãy xác định những yếu tố ban đầu. Nghĩa là khi và chỉ khi M≡N. Hãy chứng minh rằng PM là phân giác BP H khi và chỉ khi A = π . B và lật mọi đồng xu nằm trên đoạn thẳng AB. Lời giải: Vì mỗi phép thế vị của 0 hoặc 2 đồng xu trong 1 góc.6 Nguyễn Hữu Điển. AH là đường cao thuộc đáy của tam giác cân ACD. MH và PH tại D.HD = CH 2 . v n 1. h . Trong một tam giác đều xếp n. Nếu đồng xu cho thấy mặt trái không ở trong một góc. 3 m a t các đồng xu sẽ cho thấy mặt trái.HQ = CH.

nghĩa là khi và chỉ khi A = π .HP N Như vậy HP B = QP B = QAB = 2. Do H là giao điểm của AB và P Q nên tứ giác AP BQ nội tiếp. từ đó m √ BP = n2 + 1 HP b2 c a t m nằm giữa 0 và 2. m) và o m n với MB = MH c 2 b2 2 c 2 − = c2 n2 + 1 = 2 c2 + 2.4. Xét trên đường tròn ω QAB = QAN = 2. Có tồn tại một hàm f : N −→ N sao cho f (f (n − 1)) = f (n + 1) − f (n) . c = AB. Do đó PM là phân giác của góc HP B khi và chỉ khi M ≡ N Lời giải thứ hai Không mất tính tổng quát ta giả sử AC = 1.HP N Và vì N là giao điểm của HB và PN phân giác của góc HP B. n2 +1 ) . 0) với n > 0 Nếu n = 1 thì M≡N và PM không thể là phân giác của góc BPH. Trong trường hợp này có A = π = π điều này trái với kết quả mong đợi 4 3 khoảng cách ta tính được v Sử dụng hệ thức trong tam giác vuông AHC và ACB có AH = b = CA. Sử dụng công thức tính h .HB. Tọa độ của M là ( n . Vậy P H.HQ = AH. 3 1. A có tọa độ (0.(2 − m).b2 n −1 Theo định lí đường phân giác PM là phân giác BP H khi và chỉ khi BP MB = M H .c Chính điều đó cho phép ta chọn n = 1 Sử dụng công thức khoảng cách để có AP = AC khi và chỉ khi P có tọa độ dạng (± m.QP N = 2.Đề thi olympic Belarus 7 Và vì CH là đường cao thuộc cạnh huyền của tam giác vuông ABC nên CH 2 = AH.HB. 1) còn B có tọa độ (n. Dựng hệ trục tọa độ vuông góc với C làm gốc. nên H cần tìm có tọa độ ( n2 +1 . Giải phương trình tương ứng ta tính được nghiệm khi và chỉ HP khi n2 (n2 − 3) = 0 vì n > 0 nên PM là phân giác góc BPH khi và chỉ √ khi n = 3. 1 ) và vì CH có độ đổi n và H 2 2 n2 n trên AB.

Như vậy 2E = 4V n m mỗi đỉnh.f(n) > 0 với n 2 điều này khẳng định hàm f tăng nghiêm ngặt với n 2 như vậy.c o Như vậy. đếm hai đỉnh và các đầu mút. Ta luôn có 4 cạnh bên gặp tại mỗi đỉnh. F + V − E = 2. m . một hình tám mặt đầu có những hình như vậy. f (n) f (2) + (n − 2) n − 1 với n 2 Chúng ta có thể làm nên f (n) như sau: Từ phương trình đã cho mặc nhiên có f (f (n − 1)) < f (n + 1) với n 2 hay là f (f (n)) < f (n + 2) với n 1. cạnh bên và đỉnh của đa diện.5.m). Đặt F. Từ phương trình f(n -1) . Mỗi cạnh bên được đếm 2 lần theo cách này. với mỗi cạnh bên. Điều này cho thấy khẳng định ban đầu là không đúng và cho kết luận không tồn tại một hàm như thế. đêm số cạnh bên trên mỗi mặt và tổng của F cao nhất đạt được là một số ít nhất là 3m + 4(F . suy ra 2E 3m + 4(F − m) Qua biểu thức Euler cho biểu đồ phẳng.8 với mọi n 2? Nguyễn Hữu Điển. Trong một đa diện lồi với m mặt tam giác( còn các mặt khác với hình dạng khác). ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Khi khẳng định tồn tại một hàm như vậy sẽ dẫn đến mâu thuẫn. Từ đó n − 1 n 2. Lấy n nguyên bất kỳ bé hơn 4 Một mặt f (n) 2 và (n − 1) 2 (n + 2) − (n − 1) = 3 f (n) n + 1 với mọi f (f (n − 1)) = f (n − 1) − f (n) Ngoài ra. E và V là số mặt. Tìm giá trị nhỏ nhất có thể của m. cho f (n) = 1 hoặc f (n) < n + 2. Vì mỗi đỉnh là đầu mút a Lời giải: Lấy 1 đa diện với m mặt tam giác và 4 cạnh bên gặp nhau tại t 1. chúng ta đếm đỉnh 2 lần theo cách này. Vì f là hàm tăng với những biến lớn hơn 1. h . v của 4 cạnh bên.(n − 3) 3 vì bất kì n > 4 là điều vô lý. Kết hợp với 2E = 4V đẳng thức này là 2E = 4F − 8 Như vậy Hay m 4F − 8 = 2E 3m + 4(F − m) 8 sự cân bằng đạt được nếu và chỉ nếu mỗi mặt của đa diện là tam giác hoặc tứ giác.

Như vậy (*) là bất đẳng thức áp dụng cho tất cả n c2 Tuy nhiên. Như vậy. √ c Lời giải: Điều kiện n 3 > n√3 có thể áp dụng với n = 1 nếu chỉ √ √ c nếu 1> √3 ví dụ 3 > c. mk . . . √ √ 3n2 số nguyên lớn nhất mà bình phương của nó Như vậy. h nhỏ hơn hoặc bằng 3n2 tối đa 3n với cân bằng nếu và chỉ nếu 3n2 − 2 . Tìm giá trị n nhỏ nhất(n: số nguyên) mà có thể chia tập M thành n tập con rời nhau để mà bất kì a. . √ c b) Có tồ tại bất biến c > 1 để mà n 3 > n√3 cho mỗi n nguyên dương?. nếu c> 1 thì 3n2 − 2c + 3n2 3n2 − 2 cho tất cả các số lớn n thỏa mãn. b và v Dễ ràng chứng minh rằng m2 − 3n2 = mk − 3n2 . . Với n này (*) và đẳng thức b) là sai Vậy câu trả lời đối với phần b) là "không". Cho tập hợp M = {1. a) Chứng minh rằng n 3 > n√3 với tất cả số nguyên dương n. Đặt 1 c < 3 là một bất biến với mỗi √ √ √ √ c c n. 40}. n 3 = o m . 3n2 − 1 không phải là số chính phương vì không có số chính phương nào đồng dư 2 mod3. tồn tại một số n với điều kiện thêm là 3n2 − 2 phải là số chính phương. và 3n2 cũng không phải là số chính phương. √ 2 c2 n 3 cho Nếu c = 1 như vậy 3n2 − 2c + 3n2 > 3n2 − 2c = 3n2 − 2c n m Xác định (m0 . n2 . √ 1 1. a t là số chính phương.Đề thi olympic Belarus 9 Suy ra m = 8 là giá trị đạt được. . 2nk ) với k 1. Do k k n1 . n0 ) = (1. do đẳng k+1 k+1 k thức 3n2 − 2 = m2 áp dụng với k = 0. .6.c Với mỗi n. n 3 = n 3 − n 3 lớn hơn n√3 nếu chỉ nếu n 3 − n√3 . Vì √ c < 3 < 3n2 . là một chuỗi tăng nó dẫn đến 3n2 − 2 là một số chính phương với n tùy ý. 1. 3n2 − 2c + √ c2 > n 3 2 3n 2 (*) tất cả n. 2.7. nk+1) = (2mk + 3nk . áp dụng với tất cả k 1. 1) và (mk+1 . Như vậy. trong đó {x} được hiểu là phân số của x. hai vế của bất dảng thức này là dương. chúng ta chỉ có thể bình phương mỗi vế mà không làm đổi dấu bất đẳng thức. Chúng ta yêu cầu rằng sự cân bằng áp dụng tùy ý với n. .

. a2 a1 a0 ) vào từng A0 . Đặt a = (x2 − x1 ). a0 ) được hiểu là số nguyên n ai 3i đương i=0 nhiên giá trị nguyên m có thể viết dưới dạng (. không làm mất tính tổng quát rằng x1 < x2 < x3 với . . .c Theo nguyên tắc Pigeonhole tồn tại 3 cặp đôi (x1 . cho các x1 . a2 a1 a0 ) và (aN aN −1 . Mặt khác vì a = 0. Có 2|X|-1 số như vậy. ĐHKHTN Hà Nội 0(không nhất thiết khác biệt) nằm trong cùng tập con. Không mất tính tổng quát ta giả sử rằng |X| |Y | |Z| suy ra 2|X|-1 40 hay |X| 20. x|X| là các thành phần của X được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. c ∈ Z. . Tương tự yj − yk ∈ Y với 1 j < k 3 / Như vậy. . . suy ra mâu thuẫn Như vậy giả sử ban đầu của chúng ta sai và không thể phân chia M thành 3 tập thỏa mãn yêu cầu đặt ra. Tổng 2 của các số trong mỗi cặp đôi nhỏ nhất là 2 và lớn nhất là 80 có cả 1 79 giá trị có thể xảy ra vì 21 |X| 14 và hàm t −→ 2 + (40 − t) là hàm lõm trên đoạn 21 t 14 chúng ta có 1 1 min 2 . Ta đặt số nguyên m = (. ai2 = 0. 3.14(26). bên cạnh các chênh lệch xi − x1 với i = 2. Bây giờ có thể chứng minh chia M thành 4 tập với yêu cầu đặt ra. Những số này.Y với (x1 + y1 ) = (x2 + y2 ) = (x3 + y3 ) Nếu bất cứ xi nào bằng nhau thì tương ứng yi sẽ bằng nhau. x3 − x2 = y3 − y2 . x2 . x3 − x1 = y3 − y1 nằm trong M \ X ∪ Y = Z. A1 .(x3 . 2} với tất cả i ∈ N và nếu ai = 0 với n > N. Ta có |X| .79. sau đó đặt (. |X|. y1). . |Y | 1 |X| (40 − |X|) đôi trong X. bởi vì chỉ hữu hạn ai = 0.(40 − |X|) b = (x3 − x2 ). b. y3 ) ∈ X. Lời giải: Giả sử cho mục đích mâu thuẫn. 1. Nếu ai ∈ {0. . .21(19) =182 > 2. a t h là không thể xảy ra vì cặp (xi . chúng ta có thể giả sử. Như vậy. có thể chia tập M thành 3 tập X. a2 a1 a0 ) theo một cách chính xác với cơ số 3. với một vài i2 > i1 . 3 sự chênh lệch bằng nhau x2 − x1 = y2 − y1 . ai1 = 0 với một số i1 . . .Y. y − i) là khác biệt. y2). thỏa mẵn a = b+c. 1 2 |X| . nếu a0 = 1 thay m vào A0 . suy ra |X| 14. . . điều này o m . Y và Z. a = (x3 − x1 ) ta có a = b+ c và a. tiếp v n m 1 j < k 3 giá trị xk − xj nằm trong M và không thể nằm trong X vì mặt khác xj + (xk − xj ) = xk . Ta có 3 |X| |X| + |Y | + |Z| = 40.10 Nguyễn Hữu Điển. . 2 . phải là những thành phần khác biệt của M. (x2 .

Suy ra kết quả k = 4 cho thấy n = 4 là có thể . . như vậy: / l l l l 0 11 · · · 1 < m1 . m lớn hơn giới hạn tồn tại với tất cả S(n) không có dạng tổng quát nào biết đến.8. b và c trong cùng một tập. giới hạn nhỏ hơn được tìm thấy trong giải pháp cho n =1. .c trong cùng tập gọi là Schur triple với mỗi n ∈ N tồn tại k nguyên tối đa để mà không có Schur triplec cho . viết n = 2k . .c o m trong các tập hợp A0 . . . . . Nếu m1 + m2 ∈ Al với một số l>1. . 1 (3k − 1) biểu thức cơ số 3 của 1 (3k − 1) bao gồm tất cả 2 2 đạt được như yêu cầu. . Một số nguyên dương gọi là monotonic(đều) nếu những chữ số của nó trong cơ số 10. A1 . .2. Chứng minh rằng với mỗi n ∈ N tồn tại n chữ số monotonic là số bình phương Lời giải: Bất kỳ số có 1 chữ số là bình phương( ví dụ 1. 2. .Đề thi olympic Belarus 11 đến al = 0. k} vào n tập hợp. al+1 = 0. 2. S có thể là một phần trong k tập hợp. . . . . Mặc dù nhỏ hơn và t h Ghi chú Với n. a3 a2 a1 a0 ). m2 < 1 00 · · · 0 suy ra 0 22 · · · 2 < m1 + m2 < 2 00 · · · 0 nếu m1 + m2 = (. .b. với một vài l. Nếu m1 .4 hoặc 9) là monotonic chứng minh yêu cầu bài với n = 1 Chúng ta giả sử n > 1 Nếu n là số lẻ. thì al = 1 suy ra m1 + m2 ∈ Al / 1’s để mọi 1 (3k − 1) ∈ A1 cơ số 3 trong tất cả các số khác trong S có 2 1 số 0 trong 3k−1 vị trí để mà mỗi số nguyên trong S nằm chính xác 1 Bây giờ. . Số nguyên này được biểu thị bởi S(n) và được gọi là nth Schur number. k ∈ N và sự phân chia của {1. . Chọn l nhỏ nhất với thuộc tính này và thay m tai Al+1 = 0. Ak−1 ∩ S để mà a = b = c với bất cứ a. . 1. m2 ∈ A1 và cơ số 3 biểu diễn m1 + m2 có những đơn vị số 2 như vậy m1 + m2 ∈ A1 . A1 ∩ S. A0 ∩ S. k} trong n cặp 3 (a. 2. Ak−1 . Như vậy.c) sao cho a + b = c và a. .1 cho một số nguyên k ≥ 2 Đặt xk = (10k + 2)/6 = 166 · · · 67 k−2 v n nhưng S(n)=44.3 a sự phân chia nào đó {1. . đọc từ trái sang phải theo thứ tự không giảm dần. đặt k > 1 là một số nguyên dương và đặt S = 1. .b.

ĐHKHTN Hà Nội x2 = (10k 2k + 4. viết n = 2k với số nguyên k ≥ 1 và yk = (102 k + 2)/3 = 4 33 · · · 3 k−1 k−2 k−1 2k−2 k Như vậy 2k h . Cho cặp (− .12 Như vậy Nguyễn Hữu Điển. →) vectơ trong một máy bay một dịch chuyển gồm chọn r s → − một số nguyên khác không k và sau đó thay đổi (− . b).10k + 4)/36 = k Quan sát thấy: 2 77 · · · 7 + 7 9 2k−2 102k 36 72 = 102k−2 . (0. d)) có thể đạt được trong trò chơi với cặp ban đầu ((1. − ) hoặc (ii) (− .c 2 yk = (102k + 4.9.10k + 4)/9 = 102k 10k 4 +4 + 9 9 9 1 4 = 1 11 · · · 1 + + 4 44 · · · 4 + = 11 · · · 1 6 55 · · · 5 9 9 k k k−1 các chuỗi dịch chuyển. 0). 1)) trong đó dịch chuyển đầu tiên là một trong hai dạng trên ? → → Lời giải: Đặt ||− || biểu thị cho chiều dài của vectơ − và đăt |z| biểu z z thị cho giá trị tuyệt đối cảu số thực z v → − 1.( 36 + 28 ) 36 102k 10k 1 + + 36 9 9 (*) = 2. (0. 0). 1)) trong trò chơi với cặp ban đầu ((1. a) Có thể đạt được cặp ((1. → + 2k − ) Trò chơi gồm lấy một hữu hạn → → → → − → (r s s r s r n m một số gồm n chữ số monotonic chính phương (Đpcm) a t o m . luân phiên nhau dịch về dạng (i) và dạng (ii) cho một vài cặp vectơ ban đầu. Nếu n là số chẵn. →) thành hoặc (i) r s − + 2k − . (2. (c.102k−2 = 9 Vậy vế phải của đẳng thức (*) bằng: 2 77 · · · 7 + 7 + 11 · · · 1 + 1 = 9 9 2 77 · · · 7 9 88 · · · 8 là một số có n chữ số monotonic là số bình phương. 1)) nếu sự dịch chuyển đầu tiên là dạng (i)? b) Tìm tất cả các cặp ((a. 0).102k−2 + 7 .

− ) là cặp vectơ mà − và − có thể thay đổi qua trò choi r s r s − . 0). nhằm mục đích thấy được sự mâu thuẫn rằng có những cặp đôi ((a. a ≡ d ≡ 1(mod4) và b ≡ c ≡ 0(mod2) ở trên ta thấy rằng bất cứ cặp đôi đạt được trong trò v n đầu và được cùng 1 cặp. (c. z)) đại diện cặp của những vectơ với ω. Bởi vì x và y luôn luôn chẵn ω và z không đổi mod4. chơi với cặp ban đầu ((1. d)) thỏa mãn điều kiện đưa ra. (g. 0).Đề thi olympic Belarus 13 → → → → a) Đặt (− . ta phải luôn luôn có ωz − xy = 1 và b ≡ c ≡ 0(mod2). m a quy định mới với k = 0 và kết hợp bất cứ dịch chuyển mới nào của cùng dạng vào 1 dịch chuyển ta đạt được chuỗi dịch chuyển theo quy luật ban t h phải đạt được theo những quy định mới này. Bởi vì sau lần dịch chuyển đầu tiên vectơ đầu tiên có độ dài hơn 1. Trong một trò chơi mà bắt đầu với ((ω. h)) là cặp mà Gọi 1 cặp ((a. 1)) phải thỏa mãn và bây giờ ta chứng minh điều ngược lại. (0. Đặt ((e. x). sẽ không bao giờ đạt được ((1. x).c o m bao giờ giảm. ta phải có ω ≡ z ≡ 1(mod4) thông qua trò chơi. (0. Điều ngược lại đúng vì bằng cách loại bất cứ dịch chuyển nào theo những . tiếp tục như vậy ta thấy rằng ||− || và ||− || không → → → tăng vượt qua || s r s b) Chúng ta thay đổi trò chơi bằng cách không yêu cầu dịch chuyển luân phiên giữa dạng (i) và (ii) và bằng cách cho phép sự lựa chọn k = 0. áp dụng kết r s r − > − và − > − chúng ta có thể thấy trong dịch → → → → quả trên lần nữa với x r y s → → ||− + 2k − || x y → → chuyển tiếp theo (dạng(i)) độ dài của − không thay đổi trong đó − s r − ||. 1) r s − || > ||− || áp dụng kết quả trên với − > − và → → → → cho số k = 0 để mà || r s x s − > − chúng ta có thể thấy trong dịch chuyển tiếp theo (dạng(ii)) độ → → y r → → → dài của − không thay đổi trong đó − tăng cao hơn ||− ||. f ). b). Giả sử.bc = 1. y và z thay đổi qua trò chơi. − là vectơ như là ||− || > ||− || → → → → quan sát thấy rằng nếu x y x y Như vậy: → → → → → ||2k − || − ||− || > 2||− || − ||− || = ||− || y x y y y → → Sau lần dịch chuyển đầu tiên dạng (i) ta có − = (1. 2) và − = (0. Để ((ω. (y. (2. (y. z)) = ((1. (c. x. b). Đương nhiên bất cứ cặp nào có thể đạt được theo quy định ban đầu Dễ dàng kiểm tra giá trị của ωz − xy và tính chẵn lẻ của x và y là không thay đổi theo bất cứ dịc chuyển nào trong trò chơi. 1)) . 1)). 0). d)) thỏa mẵn khi ad .

Như vậy trong tất cả các trường hợp chúng ta có sự mâu thuẫn. |e| > |g| hoặc |e| < |g| ta có e − 2k0 g nằm trong đoạn (-|e|. Gọi O và I là circumcenter và tâm nội tiếp của 3 phân giác của tam giác ABP. 1)) sau đó áp dụng nếu f = 0 cặp này chắc chắn có được. f ). h)) với k = −k0 thì đạt được một cặp mong muốn khác ((e . (g. (g. t h Một chứng minh tương tự nếu |e| < |g| .14 Nguyễn Hữu Điển. c Lời giải: Qua chứng minh không cân bằng của Holder (a + x 3 v n m 1. −1}. 0). m 1 b3 y + 1 c3 3 ) (1 z + 1 + 1) 3 (x + y + z) 3 ≥ (a + b + c) 1 lũy thừa 3 cả 2 vế và chia cả 2 cho 3(x + y + z) ta được Đpcm 1. ((e. (0. Như vậy. khi chúng ta thay lựa chọn r0 với g − 2k0 e ∈ (−|g|. 1)) bằng cách áp dụng trước tiên dịch chuyển trong S tới ((1. |e|) cho k0 ∈ {1.Chứng minh: (a + b + c)3 a3 b3 c3 + + ≥ x y z 3(x + y + z) a thể kết luận rằng bất cứ cặp đôi đạt được đều thực sự thỏa mãn. |g|) và thực hiện dạng dịch chuyển (ii). bằng cách dịch chuyển dang (i) với k = f chúng có thể thay đổi dạng ((1. b. Hay chúng ta có . bằng khái niệm tối thiểu ((e. f ). (g. f ). (g. (g.11. 0). h)). (1. Bởi vì |e’| < |e| và g = 0. h)) cặp đôi mới có thể đạt được từ ((1. ĐHKHTN Hà Nội tối thiểu hóa |ac| Nếu g = 0 thì eh = 1 + fg = 1 bởi vì e ≡ h ≡ 1(mod4) e = h = 1. 0)) với một dãy dịch chuyển S nào đó. (0.10. Chứng minh rằng nếu O = I thì đường thẳng OI và CD vuông góc. 0). Thực hiện dạng (i) dịch chuyển đến ((e. f ). f ). 1)) thành dạng 2 Với tất cả các dạng số thực a. chúng ta đạt được ((e. chúng ta có |e’g| < |eg|. h)) dẫn tới mâu thuẫn Như vậyg = 0 bây giờ g là số chẵn e là số lẻ.c o thêm dịch chuyển dạng (i) với k = −k0 . Điều này hoàn toàn được chứng minh. 0). Mặt khác. . Như vậy cặp đôi cực tiểu đạt được dẫn đến mâu thuẫn. (0. h)) từ ((1.Gọi P là giao điểm của hai đường chéo AC và BD của tứ giác lồi ABCD trong đó AB = AC = BD. Như vậy.

X’V = UY’ .c với cạnh AB. Đặt R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABP.a và BP = p b. vì tam giác ADB là cân với BA = rằng.Y’V vì UX’ + X’V =UV = UY’ + Y’V. XY ⊥UV nếu chỉ nếu UX’ . Đặt các tham số lại với nhau chúng ta thấy o m BD và I nằm trên đường phân giác của góc ABD. Như vậy BT = (p + a . v n m = p(b − a) = P O 2 − CO 2 (Đpcm) a DI 2 − CI 2 = AI 2 − BI 2 = AT 2 − BT 2 = (AT + BT )(AT − BT ) t h . PC = a và PD = b như vậy AP = p .b)/2 vì IT vuông góc với AB. đặt X’ và Y’ là chân góc vuông của X và Y. hoặc UX 2 − XV 2 = UY 2 − Y V 2 .Đề thi olympic Belarus 15 Lời giải: Đầu tiên ta chứng minh một luận đề rất hữu ích XY và UV . Đặt AB= AC=BD = p. nối đường thẳng UV. Sử dụng khoảng cách trực tiếp. Như vậy nó thỏa mãn đẳng thức DO 2 − CO 2 = DI 2 − CI 2 . Như vậy DO 2 − CO 2 = p(b − a). phép tính trên đạt được nếu chỉ nếu UX 2 − X V 2 = UY 2 − Y V 2 .DB = DO 2 − R2 ngoài ra pa = CO 2 − R2 . ID = IA ngoài ra IB = IC đặt T là điểm tiếp xúc của vòng tròn nội tiếp tam giác ABC . ta có pb = DP. AI 2 − BI 2 = AT 2 − BT 2 .

B1 Q. S là giao điểm của đường thẳng B1 Q và đường tròn w. LấyA1 . CA.Một đường thẳng l đi qua trực tâm của tam giác nhọn ABC.12. C1 . Tương tự.B1 Q. CMR các Ta cần chứng minh: A1 P . B1 . C1 R đồng quy tại mọi điểm nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC v n thẳng BC. Khi đó. Vì tam giác ABC nhọn nên trực tâm H nằm trong tam giác ABC.C1 nằm trên đường tròn ngoại tiếp w của tam giác ABC (Chú ý:A1 CB = BCH = HAB = A1 AB =) m xứng với đường thẳng AB và ta có thể giả sử R nằm trên tia BA. Lấy S là giao điểm của A1 P và B1 Q Vì SA1 C+SB1 C=P A1 C+QB1 C=P HC+QHC=π nên tứ giác SA1 CB1 là điểm hội tụ đường tròn Do đó. nên hai đường thẳng B1 Q và A1 P không song song. Không mất tính tổng o m đường thẳng đối xứng với l qua các cạnh của tam giác đồng quy. AB. Nếu l AB. Do vậy. hai đường thẳng B1 Q và C1 R không song song và giao điểm của chúng cũng chính là giao điểm của B1 Q và đường tròn w. .Chương 2 Đề thi olympic Bungari 2. A1 . Nếu l không song song với AB thì lấy R là giao điểm của đường thẳng l đối h . lấy R là điểm tùy ý trên đường thẳng đối xứng với l qua đường thẳng AB.B1 .C1 R đồng quy Vì hai đường thẳng AC và BC không song song. tương ứng là các điểm đối xứng với H qua các đường a t quát chúng ta giả sử l cắt AC và BC tại P và Q.c Lời giải: Gọi H là trực tâm của tam giác ABC. các đường thẳng A1 P .

Gọi T là giao điểm của hai đường thẳng AP và BQ. vì không có quả nào có giá trị 1 nên trong hộp phải chứa ít nhất hai quả cầu. . Tích các giá trị của các quả cầu ban đầu là i2000 = 1. Theo định lý Brianchon.14. 2 quả xanh bởi 1 quả trắng và 1 quả đỏ. −i cho mỗi quả BC tương ứng tại M và N. chúng ta có thể gán giá trị 1 cho mỗi quả t h các giá trị của chúng sẽ là : ±i. Trong mỗi lần thay đổi . 1 quả trắng và 1 quả xanh. xanh và đỏ với số lượng không hạn chế.Đường tròn nội tiếp tam giác cân ABC tiếp xuc với các cạnh AC và m xanh. Do đó. Do đó. 2 quả đỏ bởi 1 quả xanh. t giao với NC và MC tương ứng tại P và Q. T thuộc MN. Bên ngoài chiếc hộp cũng có các quả cầu trắng. cầu đỏ. QB là đồng quy. a Hơn nữa. chúng ta có thể thay đổi 2 quả cầu trong hộp bởi 1 hoặc 2 quả cầu theo cách sau: 2 quả trắng bởi 1 quả xanh.Có 2000 quả cầu trắng trong một chiếc hộp. MN . nếu trong hộp còn lại ba quả. (b) CM: Tổng diện tích các tam giác AT Q và BT P đạt giá trị nhỏ nhất khi t AB Lời giải: (a) Hình lục giác suy biến AMQP NP được ngoại tiếp bởi các đường tròn nội tiếp tam giác ABC. bởi 1 quả đỏ hoặc 1 quả xanh và 1 quả đỏ bởi 1 quả trắng. các đường chéo AD.Đề thi olympic Bungari 17 2.13. Chúng ta có thể sử dụng cách giải sơ cấp hơn. Ta có thể kiểm tra lại rằng các phép thay thế đã cho không làm thay thế các giá trị của các quả cầu Lời giải: Ta gắn góc giá trị i cho mỗi quả cầu trắng. mâu thuẫn. -1 cho mỗi quả cầu đỏ hoặc trắng. Do đó. Gọi R và S tương ứng là v n 2. Nếu trong hộp còn lại ba quả cầu không có quả nào màu xanh thì tích m . thì phải có ít nhất 1 quả màu xanh. không thể xảy ra trường hợp trong hộp còn lại 1 quả(Để chứng minh (a). (b) Liệu có thể xảy ra sau một số hữu hạn lần thực hiện như trên trong hộp còn lại đúng một quả cầu. CMR có ít nhất 1 quả xanh trong 3 quả cầu còn lại.c o trong hộp. (a) Sau một số hữu hạn lần thực hiện như trên còn lại 3 quả cầu trong hộp. (a) được chứng minh. và -1 cho mỗi quả cầu xanh. (a) Chứng minh T thuộc MN . Đường thẳng t tiếp xúc với cung nhỏ MN.

(AQ + P B). áp dụng định lý hàm số sin trong tam giác cho các tam giác MQT1 và NBT1 . Thì p + q=π − β không đổi.Cho n điểm trên mặt phẳng (n >= 4) sao cho khoảng cách giữa 2 điểm bất kỳ trong n điểm đó là một số nguyên. Gọi α = CAB = CBA và B= ACB.MN . Do đó: BT1 = QT2 . Gọi I là tâm đường a t = AB. 2. Do đó. sin p+q . sin β P Q đạt giá trị nhỏ nhất khi cos p−q lớn nhất. Đặt CP Q=p và CQP =q. Lời giải: Trong bài giải này. Vì QMN = P NM = MN 2 nên ta có: sin QMN = sinP NM = sinBNM .CM không đổi. tức là khi P Q AB. BN= BR và QM= QS. BQ. MN AB. P C+CQ+QP = 2. Vì T1 và T2 đều thuộc BQ nên ta phải có T1 ≡ T2 . cos p−q 2 2 v tròn nội tiếp cuả tam giác ABC. áp dụng định lý hàm số sin n m tiếp. do đó I là tâm đường tròn bàng tiếp của tam giác CP Q. Do đó. các đồng dư xét theo modul 3.(AB + P Q). Do đó.15. QT1 Theo tính chất của tiếp tuyến. SR đồng quy. T2 tương ứng của tam giac ABC là các giao điểm của BQ với MN và SR. BT2 SR đồng quy Một cách tương tự. Tương tự: BT2 = BR . Để ý rằng : 2f = AB. f’ đạt giá trị nhỏ nhất khi P Q đạt giá trị nhỏ nhất.18 Nguyễn Hữu Điển. sin α o m T ∈ MN . f đạt giá trị nhỏ nhất ↔ [ABC] + [ABP ] đạt giá trị nhỏ nhất. suy ra [ABT ] là hằng số. sin α Trong đó: AQ + P B = AP + QP vì tứ giác ABCD có đường tròn nội h . Gọi f = [AQT ] + [BP T ] = [ABQ] + [ABP ] − 2. QM BN sin QT1 M sin BT1 N QT1 MQ QT2 SQ hay BT1 = BN . CMR ít nhất 1 trong số các 6 khoảng cách đó chia hết cho 3. ta chứng minh được AP . ĐHKHTN Hà Nội các tiếp điểm của đường tròn nội tiếp với các cạnh AB và P Q : Gọi T1 . MN .c Vì tam giác ABC cân. [AT Q] + [BT P ] 2 nhỏ nhất khi p = q. Từ đó cho tam giác CP Q ta được : 2. Trước hết . QT1 = sin QM N = sin BN M = BT1 . Từ đó.[ABT ] CM PQ = 1+ CP PQ + CQ PQ = 1+ sin p+sin q sin β = 1+ .

cos (x + y).AD.AC 2 . sin x. Ký hiệu 4 điểm đó làA. áp dụng định lý hàm số cosin cho các tam giac ABC.AC.AD. sin y viết dưới dạng tối giản thì tử của nó chia hết cho 3. B. sin x.β − 4. sin y là một số nguyên chẵn a t = 4. khi sin x.AB.AB. β = 2. là số nguyên. AC. Gọi x=BAC và y = CAD.AC.AB. Giả sử các khoảng cách AB.AD. sin y) h . điều giả sử ban đầu là sai. Tử số chia hết cho 3 vì p2 ≡ 1( modul 3) và α2 ≡ 1 (modul 3 Nhưng mẫu số không chia hết cho 3. Không mất tính tổng quát.AC. Do đó.AB.(q −p ) Vì sin x. Vậy có ít nhất một khoảng cách chia hết cho3 v và sin x. cos (x + y) m . khi viết dưới n m = α. thì ít nhất có hai điểm rời nhau mà khoảng cách giữa chúng chia hết cho 3.AC và q = 2. BD không chia hết cho 3.x). ABD ta được BC 2 = AB 2 + AC 2 − α CD2 = AC 2 + AD 2 − β BD2 = AB 2 + AD 2 − γ Vì bình phương mẫu khoảng cách là một số nguyên nên α.AB.y) là một số hữu tỷ.AD.c o 2. điều này mẫu thuẫn.γ = 4. Do đó: dạng tối giản tử số là số không chia hết cho 3.AC 2 . cos y − sin x.AB.AD.siny = pq Là số hữu tỷ nên tử số ở vế phải cùng là một số nguyên.(1 − cos2 .AB. ta giả sử BAD = BAC = CAD. do đó cos x = α p và cos y = β √ 2 q2 2 2 (p −α ). cos x.AC 2 . Vì vậy: 4. CD. C.AD.AC. sin y. cos y và γ = 2. ACD.AD − (cos x. Đặt p = 2. sin y = (1 − cos2 . Do đó.Đề thi olympic Bungari 19 ta chứng minh nếu n = 4. βvγ cùng là các số nguyên. DA. BC. D. Gọi α = 2.

Từ một tập n điểm. 2 2 n m Do đó. Nên ∆NF I ∼ ∆IEC.17.Trong tam giác ABC. 2 2 và g . CMR: [ABC] = AN. 2 2 2. BM = BC...ABC = ECI. g an v Từ đó suy ra.F IN = 4 h .BC = [ABC]. an+1 .an + an−1 với mọi n CMR 2. CNA = π − (ACN + NAC) = π − BAC = ACN và AN = AC. nên hai tam giác này là . và mỗi khoảng cách đó được đếm trong ít nhất Cn−1 tập con. Tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác CMN trùng với đường tròn nội tiếp của tam giác ABC.BM = 1 . 2 o m Lời giải: Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác ABC.MIN .MIN = MCN = 1 .(congruent).HCB = π − BAC 2 2 a π . ta cũng có NF I = π = IEC. (a) an và an−1 là nguyên tố cùng nhau với mọi n >= 1.c Do đó F IN = ECI.BM . vì I là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác CMN nên: 1 . ĐHKHTN Hà Nội với n = 4 4 Xét trường hợp n ≥ 4. nên ta có F IN = 2 . Hươn nữa . 2 t Vì NI = NC. (b) Với mọi số tự nhiên m.20 Nguyễn Hữu Điển.an và an+1 − 1 đều chia hết cho m. có Cn các tập con chứa 4 điểm có ít nhất hai điểm trong mỗi tập rời nhau đó có khoảng cách chia 2 hết cho 3.16. 2 Tương tự.AC. gọi tiếp điểm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC với các cạnh là AC. và NF = IE = IF . g > 1 sao cho Khi đó g chia hết an−1 = an+1 − 3. CH là đường cao và CM và CN tương ứng là các đường phân giác của các góc ACH và BCH. F IN = π và ACB = 2. Do vậy: 1 AN. Tam giác ∆NF I là tam giác vuông cân. AB lần 1 lượt là E và F . Vì IM = IN và IF ⊥ IM. HCB = π − CBH = BAC và 2 1 ACN = ACB − 2 . vậy có ít nhất 4 Cn 2 Cn−2 2 Cn 6 = các khoảng cách chia hết cho 3 2. a2 = 142 và an+1 = 3. tồn tại vô hạn số tự nhiên n sao cho an − 1 Lời giải: (a) Giả sử có n.Cho dãy số (an ): a1 = 43.

Cũng có F DA = AF D. a5 = 43. 1) với mọi k akt−2 − 1 đều chia hết cho m với mọi k 4.a2 . có hai tam giác BEC m a CMR: AEB = π 2 khi và chỉ khi AB = AD + BC. bj+t ) với t > 0.Đề thi olympic Bungari 21 Nếu n − 1 > 1 thì g chia hết an+1 . s) với 0 r.Cho tứ giác lồi ABCD có BCD = CDA. và xét cặp số (bn .c m 1. s < m do đó phải có hai trong số các cặp đó trùng nhau. a1 ) = 1. a6 = 142 Tức là a1 = a5 . tứ giác ADEF là tứ giác nội tiếp đường tròn. a4 = 13.18. Vì AEB = π và 2 CEB = BEF nên ta có F EA = AED. a2 an+1 = 3. suy ra BC = BF và BF E = BCE = EDA. với mọi n 1.an + an−1 với mọi n 2. bn+1 ) với n 1. ta dễ dàng chứng minh được bằng qui nạp theo n: bi+n = bi+n+t với mọi n thỏa mãn (i + n) > 1. đường phân giác của góc ABC cắt CD tại điểm E. F EA = F DA = AF D = AED. a1 . Vì ∆BCE = ∆BF E nên EB là phân giác của góc CEF do vậy AE ⊥ v n Lời giải: Nếu AEB = π thì CEB < π . Do đó. . Do đó. Từ đó suy ra F DA = F EA = AED = AF D. Mà hai dãy (an ) và dãy (an ) có cùng công thức truy hồi nên ta có: an = an+4 . . bi+1 ) = (bi+t . Khi đó. Do đó: AF = AD và AB = AF + BF = AD + BC Nếu AB = BC + AD thì có điểm F thuộc AB sao cho AF = AD và BF = BC. t 2. an . Do đó. do đó đường thẳng AE là phân giác của góc F ED.. akt−3 − 1 và . Dễ thấy: a3 = 4. và BEF bằng nhau. o Sử dụng công thức truy hồi. Khi đó hai tam giác BCE và BF E là bằng nhau và tứ giác ADEF là tứ giác nội tiếp được đường tròn. an và an+1 là nguyên tố cùng nhau với mọi n 1. Do đó. h (b1+kt . Vì có một số vô hạn các cặp số như vậy nhưng chỉ là m2 cặp các số nguyên (r. chẳng hạn (bi . Gọi bn là số dư khi chia an cho m. nhưng điều này không thể xảy ra vì WCLN (a2 . a2 = a6 . b2 ) = (1. (b) Xét dãy (an ) được xác định như sau: a1 . Do đó. Từ đó suy ra có điểm F nằm 2 2 trên cạnh AB sao cho BEF = BEC. b2+kt ) = (b1 ..

1. 0 y 1 với i = 1.26 − 82 > 2000 nên một trong các hình vuông đó chứa h .Trong hệ tọa độ Oxy.Sk . y2)... y1 ) mà cùng nằm trên đường nằm ngang v n dạng x = xi hay x = xi − 1.. Hơn nữa trong 83 hình vuông đơn vị đó. . . 2..24 < 2000. nên một trong các hình vuông đó phải chứa nhiều hơn 25 điểm. có nhiều nhất 1 trong các điểm cho trước nằm trong miền được xác định bởi zi+1 < x zi+1 = 1.. 2. với mọi i số các điểm trong Si khác với các điểm trong Si+1 hoặc là −1.d với i = 1. . y1 )..Tìm số nguyên dương n lớn nhất sao cho với mọi tập tốt phần trong và biên của hình vuông đơn vị nào đó chưa đúng n điểm trong tập là phần trong và phần biên của tập tốt đó. ĐHKHTN Hà Nội một tập gồm 2000 điểm (x1 .. Vì có Si1 chứa ít nhất 25 điểm và có Si2 chứa nhiều nhất 25 điểm . S2 . 1 . 2. xi = (i − 1). 2000 và xi = xj khi i = j . y2k = 1 2 với k = 1. Thứ tự các hình vuông đơn vị đó từ trái qua phải giả sử là: S1 .. . 8. Ta gọi một hình vuông đơn vị là proper (riêng) nếu 2 cạnh của nó nằm trên các đường thẳng y = 0 và y = 1.(x2000 . có nhiều nhất một trong các điểm cho trước nằm trong miền được xác định bởi zi x < zi+1 . Bây giờ ta chứng minh rằng 83 Đặt d = 2. Do đó. (x2 . 2. Vì 83. o m Mỗi điểm cho trước đều nằm trong miền R = (x. y)|0 ex 83. k −1. từ đó suy ra có Si3 (i3 nằm giữai1 và i2 ) chứa đúng 25 điểm. Lời giải: Trước hết ta chứng minh rằng với mọi tập tốt. 2000 và y2k−1 = 0.. trong đó cạnh bên trái của Si nằm trên đường x = ti với i = 1. ..19. xét các hình vuông đơn vị proper mà các cạnh bên trái nằm trên các đường thẳng t Vì 83.... m a ít hươn 26 điểm. 0 hay −1. Nguyễn Hữu Điển.c Miền R có thể được chia thành các hình vuông đơn vị proper mà các cạnh bên trái nằm trên các đường thẳng có phương trình : x = i với i = 0. 2000. 1999 . 0 y 1 .. y2000 ) được gọi là tốt nếu 0 xi 83.. một hình vuông đơn vị nào đó chứa đựng 25 điểm của tập tốt đó.. . 2.22 BE và AEB = π/2.. Với 2 điểm phân biệt bất kỳ (x1 .

trong đó P và R nằm bên trái Q và S. nếu XY ZW có một cặp cạnh nằm trên các đường nằm ngang thì Ro chứa nhiều nhất [ 1 ]+1 25 d các điểm như vậy/ 2 Mặt khác. Với j = 0. 2 Vì P Q = R S .Cho tam giác nhọn ABC (a) CMR có duy nhất ba điểm A1 .20. S. Ta cũng có. thì trung điểm của hình chiếu là điểm còn lại. R và S là giao của nó với các đường y = 0 và y = 1 được xác định tương tự như trên. Khi đó: P Q + R S = P Q + RS. Ta có: ∆KT R ∼ ∆S V R ∼ S V L Ta = = m Gọi T và U là các đỉnh bên trái và bên phải của miền R2 tròn đường y = 1 và gọi V là đỉnh của R1 trên đường y = 1. 2. C1 tương ứng nằm trên BC. 1 miền Ro bị chặn bởi hình vuông đó giao với mỗi đường thẳng y = j trong một khoảng đóng có độ dài ri .Đề thi olympic Bungari 23 2 (y = 0hocy = 1) thì khoảng cách giữa chúng thấp nhất là d > 25 Gọi XY ZW là 1 hình vuông đơn vị. Ta cũng o m Dịch chuyển Ro theo hướng song song với các cạnh của hình vuông đơn 1 vị mà tâm của nó nằm trên đường thẳng y = 2 . Gọi R2 là miền thu được bởi phép quay R1 quanh tâm của nó. v n Gọi K và L là các đỉnh trên cùng của các cạnh thẳng đứng của R2 (và cùng thuộc miền bị chặn R1 ). và do đó có thể chưứa nhiều nhất [ d2 ] + 1 18 các điểm như vậy nói chung không vượt quá 19. yi) nằm trong XY ZW nhiều nhất: [ PdQ ] + [ RS ] + 2 d P Q +R S d 1 + 2 < d + 2 < 15 Bài toán được chứng minh. Q và R. CA. Ta cũng có P Q và RS chứa nhiều nhất [ PdQ ] + 1 và [ RS ] + 1 các điểm đã chọn. B1 . d cũng có: TR + R S + S V = TU = 1 Mặt khác. theo bất đẳng thức tam giác T R + S V = R V + S V > R S Từ đó suy ra R S < 1 . AB thỏưa mãn:nếu ta chiếu hai trong ba điểm đó lên cạnh tương ứng (còn lại). Khoảng khác có chiều dài nhiều √ √ nhất 2. Nếu ít nhất một trong các số ro .c và gọi P . h . Ro giao với đường y = 0 và y = 1 tại các điểm P. số các điểm (xi . a t có P Q = R S do tính đối xứng. r1 là 0 thì khoảng tương ứng chứa nhiều nhất một điểm (xi . Q . yi ). Khi đó miền R1 ∪ R2 − R1 ∩ R2 là hợp của 8 miền tam giác bằng nhau. Gọi R1 là ảnh của Ro .

Đặt α = CAB. Do đó. .24 Nguyễn Hữu Điển. BC1 P A1 . giả sử có tam giác A1 B1C1 có tính chất như vậy. β = ABC. F là trung điểm của cạnh AB sin ACE sin BCF t h sin y sin x hay sin β = sin α Một cách tương tự ta CM được : . BP và BE. CA1 P B1 là các tứ giác nội tiếp được đường tròn. Vì P A1 ⊥ BC. P là duy nhất và bước ngược lại chỉ ra rằng P xác định duy nhất ∆A1 B1 C1 thỏa mãn điều kiện của bài toán. Ta có kết quả tương tự cho các đường AP và AD. ĐHKHTN Hà Nội (b) CMR tam giác A1 B1 C1 đồng dạng với tam giác có các đỉnh là trung điểm của ∆ABC Lời giải: (a) Trước hết ta xem xét ngược lại. A1CP = x. trong đó D và E là các trung điểm của các cạnh BC và CA Từ đó suy ra P là "isognal cọnugate" của G. x = A1 B1 P và y = B1 A1 P B1 CD = y Do đó các đường CP và CF đối xứng qua đường phân giác của góc ACB. JP A1 = β.BE. Gọi T là trung điểm của A1 B1 theo định nghĩa C1 T ⊥ AB Gọi P là trọng tâm của ∆A1 B1 C1 .CF 3 2 GK = AG = 3 . P B1 ⊥ CA và P C1 ⊥ AB. G là trọng tâm của ∆ABC. CG = 2 . Rõ ràng các tứ giác AB1 P C. BGCK là hình bình hành và 2 CK = BG = 3 . P xác định duy nhất A1 B1 C1 .c áp dụng định lý hàm số sin cho các tam giác A1 T P và B1 T P ta được: sin y TP TP sin x = T A1 = T B1 = sin α sin β o m Vì các tứ giác AB1 P C1 và CA1 P B1 là nội tiếp được JP B1 = α. Khi đó.AD v n Vì tam giác ABC nhọn nên ta suy ra: A1 CP = x = ACF và B1 CD = y = BCF m a = sin α sin β Trong đó. (b) Kéo dài AG về phía G đến K sao cho GD = DK.

. Vì ak ≡ 1 (mod p).. a2 . .21. ....bk.i sao cho: (i) mỗi bk.Cho tam giác nhọn ABC cân tại A..p−1 ... bp−1....bk. bk..n (modp) với m = n Với k = 2. m a Giả sử chúng ta đã chọn được bk. Mỗi bộ k + 1 số này đều bằng 1 hoặc là tích của một số phần tử của dãy a1 .Đề thi olympic Bungari 25 Do đó. và lấy O là tâm đường tròn ngoại tiếp của ∆ACE. Phép quy nạp được chứng minh hoàn toàn..k . Đặt bk+1. Lời giải: Ta chứng minh bằng qui nạp theo k = 2.1 không có hai số nào *đồng dư thep modul p.1 )(ak bk..22.k ).. a2 . đường thẳng qua E v n (ak bk..k . Chọn E trên AB.. .c o m ....... ap−2 .2 ).1 .1 . . p − 2..2 .ak bk.1 .i hoặc bằng 1 hoặc là tích của một số phần tử của dãy a1 . . Gọi D là trung điểm của AB.1 bk.k ) sao cho mỗi phần tử là đồng dư theo modulop với phần tử tương ứng trong (bk.1 .bk.. Chắc chắn một trong các số này đồng dư với 2 theo modul p vì số đó khác 1 và đồng dư với tích của một số số ak 2.Cho p 3 là một số nguyên tố và a1 . ap−2 là một dãy các số nguyên dương sao cho p không chia hết cho ak hoặc ak − 1 với mọi k k = 1. ... bk+1. Chứng minh rằng đường thẳng qua D vuông góc với Do .1 .. ap−2 và Vì các số ak bk..k+1 là các số trên. bk.i là khác nhau theo modulop nên phải ko sao cho các số bk. ak .m = bk. ta có: t h (ii) bk. ta có thể chọn b1.i (modp) Do đó..2 . CMR tích của một số phần tử của dãy đồng dư với modulo p.. bk+1. . .i) ≡ bk. .1 ... . Ta cần chứng minh A1 B1 C1 và CGK là đồng dạng Thật vậy: B1 C1 A1 = B1 C1 P + A1 C1 P = B1 AP + A1 BP = BAG + GBA = KGB + GKC Chứng minh tương tự ta được: C1 A1 B1 = KCG 2.1 .. p − 2 có các số nguyên bk. 2. Xét các số bp−1. a2 .2 = a1 ≡ 1 (modp) . tam giác CGK đông dạng với tam giác tạo bởi các đường trung bình của ∆ABC.1 = 1 và b1. chúng ta không thể hoán vị (ak bk..bk..(ak bk.

Vì góc ABC nhọn nên F2 cùng nằm giữa hai tia AB và AC. ∆OO1D ∼ ∆DH1 F nên DH1 F 1 H1 m a = = Do đó.c của góc AGC nên CGO = x.O1D = G1 O 1 GD h DH1. ta thu được F1 H1 = −tan2x.O1 D = OG1 OO1 . Vì AG = GC và AO = OC. Ta cần chứng minh F1 H1 = H2 F2 . Lời giải: Gọi l là đường thẳng đi qua B và song song với đường thẳng AC.O1 D OO1 − OG1 BD. ĐHKHTN Hà Nội vuông góc với BC và đường thẳng qua B song song với AC là đồng quy. Vì DGB = ACB = π − 2.O1 D − BH1 . Vì CG OO1 . Vì OD ⊥ DF1 . Vì góc CAB nhọn nên điểm 0 nằm trong ∆ABC.x. Gọi G là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC và gọi O1 . G1 OG = CGO = x o OO1 = O1 D (1) Đặt BAC = CBA = x. Từ đó. GO là phân giác m .26 Nguyễn Hữu Điển.O1 D t DH1 . suy ra F1 nằm giữa hai tia AB và AC. các tam giác vuông GOG1 và F1 BH1 đồng dạng và: BH1 = OG1 (2) BF1 OG Từ (1) và (2) ta suy ra: F1 H1 = v . G1 lần lượt là hình chiếu vuông góc của 0 lên AB và G lên 001 .O1 D BD. n .O1 D BH1 . gọi F1 và F2 là các điểm trên đường thẳng l sao cho OD ⊥ DF1 và BC ⊥ EF2 Gọi H1 vH2 lần lượt là hình chiếu vuông góc của F1 và F2 là đường thẳng AB.

.. sin x = BI. . .tan2x = F1 H1 cos 2x m . 0). a2 . 0. . y2 .. x2 . bn ) nếu ci = 0 khi ai = bi và ci = 1 khi ai = bi a 2.. cos x sin x = −O1 D. . 0. Dãy t h . yn ). b... sin x = BI cos F2 BI . CMR: nếu a.(AD − AO1 ) = 2O1 D Từ đó suy ra: 27 F2 H2 = BF2 . b2 . c ∈ A sao cho a + b + c = 0 thì f (a) + f (b) + f (c) = 0 Lời giải: Xét dãy e1 = (1. sin x − cos 2x Ta có điều phải chứng minh. Một cách tương tự .23. Nếu f (e1 ) = ej và xi = 1 thì ei và x có t − 1 phần tử khác nhau .. 0 và ei khác nhau do phần tử 1.. . vì nếu không ej và f (x) sẽ có t + 1 phần tử khác nhau. . .. nếu xi = 0 thì yj = 0 v Gọi f : A → A là ánh xạ với f (0) = 0 sao cho nếu a và b có đúng n phần tử khác nhau thì f (a) và f (b) cũng có đúng n phần tử khác nhau.. F2 BI = ACB = π − 2x và H2 BF2 = x Để ý rằng BE = AB − AE = 2.Đề thi olympic Bungari Gọi I là giao điểm của BC và EF2 Vì BF2 AC.. và gọi 0 ∈ A là dãy mà các phần tử đều là 0. 0. xn ) với f (x) = (y1 ... en = (0.. cn ) được gọi là tổng a + b của các dãy a = (a1 .Cho n là một số nguyên dương.. Xét mỗi dãy tùy ý x = (x1 . 0). Như vậy tức là f (ei = ej ) với j nào đó.. n m c = (c1 2.. Một dãy số được gọi là dãy nhị phân nếu các phần tử của nó là 0 hoặc 1. Nếu x có tham số 1 thì f (x) cũng có tham số 1.. e2 = (0. sin H2 BF2 = BF2 . 1. . Gọi A là tập tất cả các dãy nhị phân có n phần tử . nên f (0) và f (ei ) cùng khác nhau. an ) và b = (b1 . Điều này chỉ xảy ra nếu yj = 1. 0..... ... Với mỗi i. 0. 1)..c o =− BE...

. an ).. f (a) + f (b) + f (c) có phần tử thứ j là 0 với ∀j và f (a) + f (b) + f (c) = 0. c2 .n Với mỗi ej ta có thể chọn ej sao cho f (ei ) = ej Các phần tử thứ j của f (a). b = (b1 . 2..28 Nguyễn Hữu Điển..... cn ) và a+ b+ c = 0 thì ai + bi + ci là chẵn với i = 1.. . bn )... ci nên tổng của chúng là một số chẵn .. a2 . Do đó. v n m a t h . bi .c o m . b2 . f (c) tương ứng là ai . .. . ĐHKHTN Hà Nội Nếu a = (a1 . c = (c1 . f (b).

.. 2000 n m thành dãy b1 . 1000] thì tổng của các v sao cho n bi ∈ [−999. 2. 1000] hoặc [−1000..24. a2000 có tổng bằng 0 m [−1000.. ... Vì vậy ít nhất một ai là xác định ( hoặc không xác định).. ... 1000].. 3. a2 . 1000] với n = 1. 0]. a2 . 1000]. Ấn định chỉ số i này.. Không phải tất cả các ai = −1000 do vậy chúng i=1 ai có thể không xác định hoặc xác định.c bi ∈ [−999. Giả sử 2000 ai = 1 .. Giả sử chúng ta đã xây dựng dãy b1 . b2 . 0] hoặc [1.. có nghĩa là k+1 i=1 bi ∈ [−999. 1000] o Chứng minh rằng điều kiện xác định là có dãy con của a1 . b2000 a a1 . a2 . Đặt bk+1 ∈ [1. .. a2000 t h Lời giải: Ta thấy rằng có thể sắp xếp lại dãy .. a2000 là một dãy số nguyên liên tiếp trong khoảng i=1 ta có thể đặt b1 bằng ai nào đó thuộc [−999. b2 . .Chương 3 Đề thi olympic Canada 3.. bk (1 ≤ k < 2000) với k đã được ấn định. . ... Nếu k i=1 Chúng ta giới hạn bi .Cho a1 .

. b2 .Cho dãy số thực a1 . b2000 .. bj có tổng bằng 0..Cho tứ giác ABCD có CBD = 2ADB. 1 2 100 n 3. ABD = 2CDB. a2 } Suy ra 100 100 v Tìm max của a2 + a2 + .26.c a2 i o 100 i=3 = BD = BD = sin(π−(2x+y)) BA BC sin y ⇔ sin(2y + x) sin y = sin(2x + y) sin x sin(π−(2y+x)) sin x m i=3 ≤ a2 ai i=3 Theo (3) dấu "=" chỉ xảy ra nếu ai = 100 hoặc a2 = 0 Từ (1) và (2) suy ra 0 ≤ a2 ≤ 100 − a1 ≤ 100 − a2 hoặc 0 ≤ a2 ≤ 50 .. Vậy ta có đpcm.. Trong trường hợp thứ 2 có dãy con b1 . . bi có tổng bằng 0. Chứng minh rằng AB=CD. 3.. Bằng cách xây dựng trên ta xây dựng được dãy tổng riêng σn = n i=1 bi (1 ≤ n ≤ 2000) bằng 1 của 2000 số nguyên thuộc [−999. Lời giải: Đặt x = ADB... b2 . Bởi vậy nếu σi = σj với i<j hoặc trái lại σi = 0 với một vài i. AB = CD.. + a2 và chỉ ra các ai đạt được.. y =CDB. Trong trường hợp đầu tiên ta có dãy con bi+1 .30 Nguyễn Hữu Điển. .. ĐHKHTN Hà Nội Cứ lặp lại quá trình trên ta xây dựng được dãy b1 . 1000]. a2 . ≥ a100 ≥ 0(1) và a1 + a2 ≤ 100(2).. ABD = 2y Áp dụng định lý Sin trong tam giác ABD và tam giác CBD ta có: Lời giải: Với i ≥ 3 ta có 0 ≤ ai ≤ a2 và suy ra ai (ai − a2 ) ≤ 0 Dấu "=" xảy ra nếu ai ∈ {0.. → CBD = 2x. . a3 + a4 + . a100 thỏa mãn a1 ≥ a2 ≥ .. bi+2 . + a100 ≤ 100(3) m a t 1 ⇔ 1 (cos(y + x) − cos(3y + x)) = 2 (cos(x + y) − cos(3x + y)) 2 ⇔ cos(3y + x) = cos(3x + y) Do 0 < x + y = 1 ABC < π ⇒ 0 < 3y + x + (3x + y) < 2π 2 2 ⇒ 3y + x = 3x + y ⇒ x = y ⇒ ABD = CBD ⇒ AD = CD h ..25.. ...

50. a2 ..000 m . a100 có thể là: 100.. ... 50} Từ điều kiện trên dãy a1 . 0.Đề thi olympic Canada 31 ⇒ 2a2 (a2 − 50) ≥ 0 Dấu "=" xảy ra nếu a2 = 0 hoặc a2 = 50 100 ⇒ i=1 a2 = a2 + a2 + i 1 2 100 i=3 a2 ≤ (100 − a2 )2 + a2 + 100a2 i 2 = 10000 + 2a2 (a2 − 50) ≤ 10000 Dấu "=" chỉ xảy ra nếu : (a) {a3 . a2 } 100 (b) i=3 ai = 100 hoặc a2 = 0 (d)a2 ∈ {0.. .. 0.. . a100 } ⊆ {0.0 Vậy tổng lớn nhất là 10..... 0.. 50. 0 (c)a1 = 100 − a2 v n m a t h . a4 .c o hoặc 50. 50. 0..

Do đó. r = 4R sin +) nếu ∆ABC là tam giác vuông tại C với C = π .Ta có : 2R = c và 2r 2 = a + b – c ⇒ s=0. góc C π 2 o ?.27. Ta có :0 < x ≤ y ≤ z và x + y + z = + b – 2R – 2r. góc B = 2y.Gọi R và r lần lượt là Áp dụng công thức sau : A B C sin sin = 4R sin x sin y sin z 2 2 2 Ta suy ra được s = 2R(sin2x + sin2y -1 – 4sinxxinyxinz).c Lời giải: Đặt AB = c.chúng ta nhóm thừa số chung cos2z trong biểu thức s : s = 2 sin (x + y) cos (x − y) − 1 + 2(cos (x + y) − cos (x − y)) sin z 2R = 2 cos z cos (x − y) − 1 + 2 (sin z − cos (x − y)) sin z và v n 2R = a b c a b c = = = = = sin A sin B sin C sin2x sin 2y sin 2z m a t = 2z. h .Tìm theo góc C của tam giác để BC + CA − 2R − 2r là dương ?.âm hoặc bằng 0 m Đặt s =BC + CA – 2R – 2r = a .Cho tam giác ABC thỏa mãn BC ≤ CA ≤ AB.CA = b.Chương 4 Đề thi olympic Trung Quốc 4. góc A = 2x. bán kính các đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC.BC = a.

c Vì vậy s = pcos2z đối với p > 0 hay s = BC + CA . 2 Vì z ≤ π 2 và π 2 −z ≤ π 2 nên ta có: cos (y − x) > max cos z. . x + y} ≤ min{z.2R .bằng 0 hoặc âm nếu góc C tương ứng là nhọn.vuông. fn = an + 2 (n ) an−1 + 3 (n ) an−2 + .tìm một công thức định nghĩa cho hàm : n n−1 n m a1 = 0. 33 cos2 z − sin2 z − cos2z cos z + sin z 2 cos (y − x) = − 1 cos2z cos z + sin z Từ đó chúng ta có thể đưa vào giá trị cosz + sinz bởi nó là dương khi 0 < z < π.. cos Từ đó suy ra : π −z 2 = max {cos z.Đề thi olympic Trung Quốc = 2cos (x − y) (cos z − sin z) − cos2z = 2cos (y − x) .tù.. sin z} a1 . + n 1 2 v 1 và an = 2 nan−1 + 1 n (n − 1) an−2 + (−1)n 1 − n 2 2 Với n ≥ 3. a2 = 1 a được xác định 1 cách đệ quy như sau : t h a1 4.. 2 Chú ý rằng :≤ y − x < min {y. π − z}.Dãy số vô hạn Lời giải: Cách giải 1: Viết lại mối quan hệ đệ quy thành : 1 1 an = (−1)n + nan−1 + n((−1)n−1 + (n − 1) an−2 ) 2 2 Nếu (−1)n−1 + (n − 1) an−2 = an−1 Ta có: 1 1 an = (−1)n + nan−1 + nan−1 = (−1)n + nan−1 2 2 .2r có thể dương.28.. a2 . o m 2 cos (y − x) −1 >0 cos z + sin z .

ĐHKHTN Hà Nội Do đó dùng phương pháp quy nạp từ biểu thức an = (−1)n + nan−1 ta dễ dàng tìm ra được: an = n! − n! n! n! n! + − + .ta có tổng số điểm xác định chú ý được chỉ ra là: n j=1 ((n − 1)! − 1) = n(n − 1)! − n Cho 2 tổng trên bằng nhau. . j ∈ {1.n! − n − 1 đối với các giá trị nhỏ của n. j)của hoán vị π phân biệt từ 1 phần tử hay 1 số nguyên j trong dãy 1. .. n. 2. .n! − n − 1 Lưu ý: sau khi chỉ ra được fn = 2.theo công thức nổi tiếng Euler an là chuỗi số của sự xáo trộn của bộ số (1.Với mỗi hoán vị π như vậy.Để mỗi cặp (π. j) được xác định. .xét toàn bộ tổng. v n Mặt khác: Với mỗi j.có n-k cặp (π. .. . 2..c Xét tổng các hoán vị. . có n n−k ak hoán vị π với n-k điểm xác n .ta xác định 1 điểm chú ý nếu j là 1 điểm cố định của π Với k xác định k = 1. có (n ) cách chọn các điểm cố định này. n). + (−1)n 1! 2! 3! n! Vì thế.và chuỗi ak của k điểm n−k còn lại.34 Nguyễn Hữu Điển. = fn − m k=1 (n )ak = fn − (n! − 1) n−k . 2. n. t k=1 h (n − k) (n )ak n−k o định. n} có (n − 1)! − 1 hoán vị phân biệt từ phần tử m k=1 a Khi tổng n ak đếm được n! − 1 hoán vị ít hơn n điểm cố định. 2.ta có thể sử dụng mối quan hệ đệ quy và đồng nhất đẳng thức các phần tử để chứng minh công thức là đúng với mọi n. Vì vậy. ..ta có tổng số điểm chú ý được xác định: n n n−k xác định j.. . . . . nghĩa là số hoán vị của bộ n số mà không có điểm cố định. .ta được: fn = 2.

ta có : an = nan−1 + (−1)n = an−1 + (n − 1) an−1 + (−1)n = (n − 1) an−2 + (−1)n−1 + (n − 1) an−1 + (−1)n = (n − 1) (an−1 + an−2 ) Gọi bn là chuỗi số của hoán vị của (1.có (n − 1) bn−2 hoán vị như trên.Một câu lạc bộ bóng bàn muốn tổ chức 1 giải đấu đôi.giá trị k cố định. 2.Gọi số trận đấu của một người chơi trong một giải đấu là số trận đấu mà anh(cô) ta tham gia.ta thấy có (n − 1) bn−2 hoán vị của dạng (b).Đề thi olympic Trung Quốc 35 Cách giải 2: Chúng tôi giới thiệu 1 phương pháp chứng tỏ rằng an là chuỗi số của hoán vị (1.một loạt những trận đấu mà trong mỗi trận đấu một cặp người chơi sẽ thi đấu với một cặp khác.thông qua ánh xạ m . an = bn với n ≥ 1 như yêu cầu chứng m a Cho k biến thiên từ 2 đến n. n).Bởi có bn−1 ánh xạ trong đó chỉ số 1 là cố định . a2 .Với n ≥ 3.Như thế sẽ có n-1 giá trị cho k và với mỗi k có bn−2 hoán vị cho n-2 phần tử còn lại . . . Như vậy 4. .Do vậy. .chia hết cho 6. . Xác định số lượng người chơi tối thiểu để có thể thiết lập một giải đấu đôi mà : v minh... ak } phân biệt.c π → tπ o tồn tại 1 song ánh giữa các hoán vị π và các hoán vị có chỉ số 1 là cố định.29. 2.nguyên dương. n). . Cho dãy số A = {a1 . n Vì vậy bn = (n − 1) (bn−1 + bn−2 ) Từ a1 = b1 = 0 và a2 = b2 = 1. t ở đây t là sự chuyển đổi giữa 1 và k. h .nên có bn−1 phép hoán vị π. . .. b) 1 ánh xạ tới k nhưng k không ánh xạ tới 1. .Mỗi hoán vị là một trong số những dạng sau đây: a)Với k = 1 1 ánh xạ tới k và k ánh xạ tới 1.

b2 .Mỗi đỉnh trong S1 bây giờ có độ bi . . (ii) bất kì 2 cặp khác nhau có nhiều nhất 1 trận đấu gặp nhau. (iii) nếu 2 người chơi cùng một cặp.và chia chúng thành 3 bộ giá trị S1 .lấy b2 + 1 đỉnh..Ta dựng đồ thị G của bi + 1 đỉnh. bi−1 − b1 } Ngoài ra dựng các đường thẳng có đỉnh trong S1 là điểm cuối. Chứng minh: Ta chứng minh bổ đề bằng phương pháp quy nạp theo k.. .36 Nguyễn Hữu Điển..họ không bao giờ phải thi đấu với nhau. . và |S3 | = bi − (bi−1 + 1).. S2 .Chọn những .có số trận đấu là max(A).Mỗi cặp này có 2 người v n Theo giả thiết quy nạp. Lời giải: Bổ đề. và độ của các đỉnh trong S2 được xác định từ tập hợp {b2 .. bi }. phân biệt các đỉnh này với đỉnh b1 và nối . a t h k < i . {b2 − b1 . • Giả sử rằng ta có 1 giải đấu đôi trong đó n người chơi thỏa mãn điều kiện đưa ra.. Từ đó kết hợp lại tất cả các độ của bi + 1 đỉnh trong đồ thị G được xác định từ tập {b1 . bk } là số độ của các đỉnh trong bk + 1 đỉnh.Có 1 nhất 1 người chơi.. Gọi m là số cặp khác anh(cô) ấy phải thi đấu. Giả sử rằng :k ≥ 1 và 1 ≤ b1 < b2 < · · · < bk . |S2 | = bi−1 − b1 + 1.ta có thể dựng các đường thẳng giữa các đỉnh trong S1 trong đó độ của các đỉnh được xác định từ tập hợp m điểm có độ bi + 1 đỉnh.c 2 đỉnh bằng một đường thẳng khi và chỉ khi một trong số các đỉnh là phân biệt. mỗi đỉnh trong S3 có độ b1 .. Nếu k = 2. Điều này hoàn tất bước quy nạp và có điều phải chứng minh. Ta cần chứng minh bổ đề đúng với k = i ≥ 3 và giả sử nó đúng khi o m Nếu k = 1.ta gọi là X.. b2 .và chia chúng . ĐHKHTN Hà Nội (i) mỗi người tham gia nhiều nhất là 2 cặp đấu.Như thế tồn tại một đồ thị có bk + 1 đỉnh trong đó bộ số {b1 .toàn bộ đồ thị gồm những đỉnh b1 thỏa mãn. (iv) Số lượng các trận đấu của người tham gia được thiết lập là A.. . bi−1 }...tạo thành các đường thẳng giữa hai điểm và từ đó thay đổi độ của các đỉnh trong mỗi đỉnh. S3 với |S1 | =b1 .

30. ai .. Do đó. a2 .từ đó có số trận đấu là 2.kéo theo jm ≥ max (A) .người chơi X sẽ phải đấu với ít nhất m người chơi khác. ai = ai .Gán cho mỗi phần (và cùng một thời điểm.. .Bất kì người chơi nào được tính nhiều nhất 2 lần theo cách cấu thành này bởi vì mỗi người chơi thuộc nhiều nhất 2 cặp . Ngoài ra X chơi nhiều nhất jm trận.kéo theo n ≥ max (A) /2 + 3 Từ bổ đề.sẽ có nhiều nhất tổng số m + j + 1 người chơi.và để 2 người chơi 6 cùng trong 1 đội khi và chỉ khi họ cùng nằm trong một phần của ba phần trên .. m là liền kề.. . Giả sử rằng ta có 1 đội được sắp xếp ở đỉnh v độ a người chơi với những cầu thủ chơi tương ứng) ứng với các đỉnh của đồ thị G.ta có max(A) + 2 > max(A)/2 + 3.. ak} .. a6k }. 2. 2 Mỗi người chơi được xếp trong v là trong 2 đội.Đề thi olympic Trung Quốc 37 chơi và được tính là 2m..Nếu X ở trong j cặp (với j = 1 hoặc 2). a62 . max (A) /2 + 3}.. • Ta cần chứng minh n = max(A)/2 + 3 là số trận nhiều nhất có thể đạt được... n} trong đó ak > aj với mọi giá trị 1 ≤ j < k .ta có thể dựng đồ thị của xác định từ tập hợp { a61 .và 2 đội được xác định thi đấu khi và chỉ khi các đỉnh tương ứng t h • Chia n người chơi trong max(A) + 1 thành ba phần . an ) Cho lợi điểm của A là số k ∈ {1.c o m max(A) 6 + 1 đỉnh trong đó độ được đỉnh w liền kề với v.. 2 Vì vậy số lượng các trận đấu của người tham gia chơi là {a1 . .hình thành 3 cặp . Đối với bất kì tập hợp n số của dãy số thực A = (a1 ..khi cần thiết. ≥ Vì max (A) ≥ 6 . a2 . Do đó n ≥ m + j + 1 ≥ max (A) /j + j + 1 min {max (A) + 2.Với 6 mỗi độ ai 6 có v n . 4.đó là đội phải đấu trong một phần ba được sắp xếp cho đỉnh w tổng cộng ai trận. .Cho số nguyên n ≥ 2 .

. . ta gọi ak là 1 lợi điểm.. a2 ..Sau đó sắp xếp tất cả các (n−1)! n−m .đặt n tại vị trí đầu và sắp xếp n – m – 1 các số lớn khác vào phần còn lại của các vị trí đã chọn. n−1 • Vì thế...Xác định và chứng minh ý nghĩa số học của phần tử đầu tiên a1 trong hoán vị này?.. . .... n) có số lợi điểm là 2 thì 2 lợi điểm này phải là a1 và n. ..38 Nguyễn Hữu Điển. .. và 1..ta có xm = n−m (n − m − 1)! (m − 1)! = t h tiên là các số lớn.Trong một hoán vị với 2 lợi điểm ak = m.Tìm tất cả các số nguyên dương n trong đó n1 .. an ) Nếu ak > aj với mọi giá trị 1 ≤ j < k. n2 . ta chọn n – m vị trí đầu o m hoán vị v = (n − 1)! (n − 1)! n−1 m m=1 n−m n−1 1 m=1 n−m = n−1 m m=1 n−m n−1 1 m=1 n−m = n−1 m n−1 n m=1 m m=1 m − n−1 1 m=1 m =n− n−1 1 + + .. an ) của (1. . a2 . n − 1}.31. + 1 2 1 n 4. Lời giải: Với mỗi tập hợp n số của dãy số thực A = (a1 . Cố định m trong dãy số {1. a2 .(nk −1) − 1 1 .. n) với điểm lợi điểm là 2.. .nk = 2 2k (n1 −1)(n2 −1).. . . m + 2. 2. nk > 3 với n = n1 n2 .. .Ta gọi các số m + 1. .n n m Vì vậy ý nghĩa số học của phần tử đầu tiên a1 có trung bình cộng mong muốn là: n−1 m=1 m xm n−1 m=1 xm a số bé vào m – 1 vị trí còn lại. n sẽ phải xuất hiện trong hoán vị trước tất cả các số lớn khác. 2.c là các số lớn.. ĐHKHTN Hà Nội Xét tất cả các hoán vị A = (a1 . .... 2...để xác định tất cả các hoán vị này. 2. . Nếu một hoán vị A = (a1 .Vì vậy.trong đó n = ak đối với những giá trị k thỏa mãn 2 ≤ k ≤ n.. . m − 1 là các số bé. .. an ) của (1.

ta thu được m ni − 1 2 3 a 5. k. 4. ni là chẵn. Như vậy giả thiết đưa ra là sai và n = 23 − 1 = 7 là đáp án duy nhất. v n Cho i = 1..Đề thi olympic Trung Quốc 39 nguyên m duy nhất nhỏ hơn 10 làm cho n = 2m − 1 thỏa mãn điều kiện đưa ra. .ta phải chứng minh 2m − 1 không thỏa mãn điều kiện đưa ra. 2.và với mỗi ni > 3. lập phương trình biểu diễn một số k và n1 .để chỉ ra sự mâu thuẫn. .ta dễ dàng chứng minh được bằng phương pháp nk − 1 .. (1) ni − 1 > ni (2) 2 .Một bài thi bao gồm 5 câu hỏi nhiều lựa chọn.Do đó Vì n = 2m − 1 là lẻ... (nk − 1) ≥ 10 2k 3 3 n = 2m − 1 > n1 n2 .c o 3 quy nạp 2 − 1 > Vì vậy 3 với các số ngyên ≥ 10 n2 − 1 2 m Với ≥ 10 .mỗi câu có 4 lựa chọn khác nhau.. Lời giải: Nếu một số nguyên dương n thỏa mãn điều kiện đưa ra.. ni nhỏ nhất phải là ≥4 t h 2 −1 >m = m 3 n1 − 1 2 3 .32. . 2 3 ..thì n = 2m − 1 với m là số nguyên dương.nk = n điều này mâu thuẫn.Dễ dàng kiểm tra thấy 3 là số Cho m ≥ 10. . Giả sử.ta có +1 < 5 < 2 4 Sử dụng kết quả này. Đặt (1) và (2) cùng nhau. n2 . nk : m= 1 (n1 − 1) (n2 − 1) ..và mỗi sinh viên chỉ được chọn đúng 1 đáp án trong mỗi câu hỏi.. Tìm giá trị nhỏ nhất của n về những bài thi của sinh viên thỏa mãn điều kiện: trong bất kì n bài thi. .tồn tại 4 bài thi trong đó bất kì 2 bài nào có nhiều nhất 3 đáp án giống nhau.Có 2000 sinh viên làm bài thi.

4 là các lựa chọn của từng câu hỏi.trong đó có 2 bài bất kỳ có nhiều nhất là 3 câu trả lời giống nhau. a3 . a4 .nên có ít nhất 8 câu bài thi là cùng loại theo nguyên lý Dirichlet. 2. Và vì có 256 bộ. 3.Ta nói rằng 2 bài thi là cùng loại nếu chuỗi số 5 phần tử của nó thuộc vào một bộ của dạng sau { (k. 2. Trong 1992 bài thi còn lại. 4} }. a3 . . Thể hiện mỗi câu trả lời của sinh viên bằng một chuỗi có trật tự bao gồm 5 phần tử (a1 . n = 25.và 2000 = 256x7 + 208.Gọi 1. a5 ) |k ∈ {1. 3.2.Vì 25 > 3 nên có 8 bài thi.Xác định bộ số a t mâu thuẫn với giả thiết có 4 bài thi trong tập A. Vì vậy. 4} . 2.Điều này Khi đó |S| = 44 = 256 và bất kì 2 bài thi có nhiều nhất 3 đáp án giống nhau nếu 5 chuỗi phần tử tương ứng của chúng là các yếu tố phân biệt của S. a5 ∈ {1.thêm 8 bài cùng loại nữa.ta chứng minh n ≥ 25 . 4} Trong đó đáp án của sinh viên trong câu hỏi i là ai . ai ∈ {1.có 8 bài nữa cùng loại. 2. a4 . 4}}. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Trước tiên. a2 . 3. ai ∈ {1.trong 1984 bài còn lại.và thỏa mãn điều kiện đưa ra. 3. Trong đó a2 .Cho 2 bài thi bất kì trong tập A. Chọn bất kì 250 yếu tố của S.Cuối cùng.có 4 bài và có 5 chuỗi tương ứng là các yếu phân biệt của S. n m Do đó n ≥ 25 Bây giờ chúng ta chỉ ra rằng n=25 là kết quả chấp nhận được. a5 ) | o m ai ≡ 0 (mod4) .40 Nguyễn Hữu Điển. a3 .chúng phải cùng loại.và giả định rằng chính xác có 8 bài thi tương ứng với mỗi chuỗi 5 phần tử trong 250 yếu tố này.c 5 i=1 Xét tập A của 24 bài thi này. h . a4 .3. a2 . a5 ). v S = { (a1 .đáp án cho 4 bài thi cuối cùng là giống nhau.nghĩa là. a4 . a3 . a2 .

Dấu "=" xảy ra khi nào ? √ 3 Lời giải: Nhân 2 vế của bất đẳng thức với ab ta được bất đẳng thức tương đương .Chứng minh rằng: 3 3 3 2(a + b) với x. y > 0. 3 b = y.c 2(a + b)2 o m a + b b ≤ a 1 1 + a b . v x2 + y 2 ≤ n √ √ Đặt 3 a = x. chúng ta thấy rằng điều đó thỏa mãn chứng tỏ rằng m a √ 3 a2 + √ 3 t b2 ≤ 3 2(x3 + y 3 )2 (∗) h 3 với mọi số thực a. b.33. Cộng 2 vế của 2 bất đẳng thức với nhau và cộng x6 + y 6 vào 2 vế của bất đẳng thức ta có: x6 + y 6 + 3x2 y 2(x2 + y 2 ) ≤ 2(x6 + y 6 + 2x3 y 3) Bất đẳng thức (*) xảy ra khi x=y hoặc a=b. Áp dụng bất đẳng thức trung bình ta được 3x4 y 2 ≤ x6 + x3 y 3 + x3 y 3 Dấu "=" xảy ra nếu và chỉ nếu x6 = x3 y 3 = y 6 hoặc x=y.Chương 5 Đề thi olympic Tiệp khắc 5.

n Và XM1 với Y M2 Điều đó ta có XM1 = Y M2 và AX + DY = BX + CY m a và CD.Tìm tất cả tứ giác lồi ABCD mà tồn tại một điểm E nằm bên trong tứ giác thỏa mãn điều kiện sau đây: Bất kỳ đường thẳng nào qua E và cắt các cạnh AB và CD đều chia tứ giác lồi ABCD thành 2 phần bằng nhau.2. Lấy X1 . Giả sử rằng đường tròn nội tiếp tam giác ABP và tứ giác PECF bằng nhau.35. Do tứ giác ABCD lồi và CY1 < CY2 < CY3 nên ta có: 1 0 = 2 [ABCD] − 1 [ABCD] = [AX1 Y1 D] − [AX2 Y2 D] 2 = [EY1 Y2 ] − [EX1 X2 ] = 1 sin Y1 EY2 (EY1 . t h Mặt khác ta có ABCD là tứ giác lồi với AB CD.(Đpcm) 5. X2 .Bài 3: Cho tam giác đều ABC với cạnh đáy AB và đường cao CD. Lời giải: Giả sử rằng tứ giác lồi ABCD có tính chất đó. ĐHKHTN Hà Nội 5. Điểm M1 và M2 tương ứng là trung điểm của đoạn AB . và hai điểm I1 và I2 lần lượt là tâm của của 2 đường tròn ω1 và v Khi đó mỗi tứ giác AXYD và BXYD là hình thang hoặc hình bình hành có cùng đường cao và cùng chiều dài cạnh đáy.42 Nguyễn Hữu Điển.EY3 và ∆Y1 EY3 ∼ ∆X1 EX3 Cho nên X1 X3 Y1 Y3 . Điểm E là giao điểm của AP với BC và F là giao điểm của BP với AC. Điều đó có nghĩa là AB CD m Suy ra EX1 .c o Do đó EX1 /EY1 = EX3 .34.EX2 ) 2 Bởi vậy chúng có diện tích bằng nhau. Điểm P nằm trên cạnh CD. Kết quả là nó đi qua M là giao điểm của AB và CD. CMR đường tròn nội tiếp tam giác ADP và BCP cũng bằng nhau.EX2 = EY1 .EY2 Tương tự có EX2 .EX3 = EY2 .EY3 . Có E là trung điểm của đoạn M1 M2 . Lời giải: Cho ω1 và ω2 là đường tròn nội tiếp tứ giác CEPF và tam giác ABP.3.EY2 − EX1 . Như vậy cạnh Xk E cặt đoạn CD tại Yk với k=1. Giả sử một cạnh đó đi qua E và cắt cạnh AB tại X và cắt cạnh CD tại Y. X3 là 3 điểm nằm trên cạnh AB với AX1 < AX2 < AX3 .

9 Lời giải: Định hướng của mỗi hình trong bài toán của 2000 điểm đã cho trong một tam giác có 1 cạnh cùng với đỉnh đối diện ở trên.Cho 2000 điểm trong tam giác của một bề mặt thuộc một mặt phẳng. [BI1 P ] = [BI2 P ] nên m 22 .Đề thi olympic Tiệp khắc 43 ω2 . tức là góc CBP. như vậy I1 nằm trên đường phân giác của góc CBF. Với mỗi ảnh của hình tam giác qua một phép tịnh tiến là 1 tam giác bao a t Do đó r1 = r2 h r1 (P I1 + BP ) = 2 ([I1 P X] + [XP B]) = 2 [I1 BP ] = 2 [P I2 B] = 2 ([P I2 Y ] + [P IB]) = r2 (P I2 + BP ) . Xác định một điểm hay kẻ một đường thẳng song song với BC. Chúng ta bắt đầu bởi khái niệm về khoảng cách từ khoảng cách Oclit và chúng ta định nghĩa chính thức mô tả một vài mối liên hệ giữa 2000 tam giác. Gọi X và Y tương ứng là giao điểm của 3 đường phân giác trong của tam giác BCP và BDP. chúng đối xứng qua mỗi điểm P. Bởi vì chúng đối xứng qua CD.c o Như vậy X nằm trên đoạn BI1 và tương tự Y nằm trên BI2 Do P I1 = P I2 . Để cho khoảng cách dα từ một điểm α khác tồn tại khoảng cách giữa hai đường v . I1 và I2 là 2 điểm trên đoạn CD với P nằm giữa 2 điểm đó. Bởi vì ω1 và ω2 là hai đường tròn bằng nhau và vẽ nội tiếp trong góc đối đỉnh. n gồm trọng tâm. Do đó P I1 = P I2 Do tứ giác ADBP và BDP đồng dạng. Chứng minh diện tích của các tam giác này nhỏ hơn m 5. Như vậy không có 1 điểm nào khác trong 1999 hình tam giác có bề mặt nằm ngang bên dưới cạnh AB. Để cho tam giác ABC có 1 tam giác với AB nằm ngang và A nằm bên trái B. Nhận xét rằng I1 nằm trong tam giác CBF.36. chúng ta chỉ cần chứng minh rằng bán kính đường tròn nội tiếp r1 của tam giác BCD bằng bán kính đường tròn nội tiếp BDP.

c 4 Tương tự dβ (ZX. A) Định nghĩa tương tự với β. C) > 0 . 9 Bởi vì dα (AB. Do đó: [ ] ≤ [F ] − 22 22 1 1 − −k = −k < 9 9 9 9 v hình thang với diện tích 24 . 3 o m 4 dα (Y Z. Tổ hợp với cực trị được xác định của tam giác ABC kéo theo hệ quả là miền bị phủ bởi 2000 tam giác là sai với hình thang F được xác định của đường kẻ qua mặt song song của 2000 tam giác. Bởi vì trọng tâm của ∆XY Z là điểm ở trên phía trái của Y Z = T (Y Z). dγ (l3 . c = dγ (AB. X ) ≤ a 3 . Với T1 . γ và khoảng cách giữa CA và AB với : b = dβ (CA. l3 ) = 4 c . A và phép tịnh tiến u1 và v2 của 2 điểm tương ứng C và B. B) > 0. Phép tịnh tiến T của u1 và v1 của hai điểm tương 3 . Y ) ≤ 4 b .44 Nguyễn Hữu Điển. T (X)) ≤ 3 a suy ra theo thứ tự trong tam giác ABC bao gồm trọng tâm của 1 tam giác những điểm của tam giác phải nằm trên hoặc ở bên trái l2 hoặc nằm bên trái của l1 . Chúng ta biết rằng sự tịnh tiến ảnh qua 1 khoảng cách nào đó cho ảnh giống nhau với khoảng cách giữa β và γ. dγ (XY. Chọn a = dα (BC. T2 là 2 phép tịnh tiến với T1 [u1 ] = v1 . C) = 4 c 3 3 n m Để cho bao lồi của 4 tam giác chứa F bị chặn bởi l1 bên phải và l2 bên trái. Z ) ≤ 3 c . Như thế [T ] = 9 . l3 ở trên đỉnh và ở dưới đáy AB. B) = 4 b . 1 dα (Y Z. những điểm bao gồm trọng tâm của tam giác 3 ABC nằm ở trên hay ở dưới l3 . T (Y Z)) ≤ 3 a do đó: 1 dα (X. h Phép tịnh tiến biến ảnh tam giác ABC ở dưới mặt phẳng chứa C với tỉ 1 số 1 . Tương tự dβ (l2 . Phép tịnh tiến biến ∆XY Z thành ∆X0 Y0 Z0 . Giả sử rằng ∆XY Z và ∆X0 Y0 Z0 là 2 hình tam giác trong số 2000 tam giác đó với XY X Y AB và Y Z Y Z BC. Quan sát rằng F là 1 đỉnh của a t ứng C. T2 [u2 ] = v2 . X ) = dα (X. ĐHKHTN Hà Nội thẳng song song đến BC đi qua tam giác đó.

c o m .Đề thi olympic Tiệp khắc (đpcm) 45 v n m a t h .

chúng ta có thể nhân 5 bất đẳng i 5 i=1 m 6. thì tập còn lại cũng phải như vậy. n + 1. x4 .Chứng minh rằng không thể chia một tập bất kì gồm 18 số nguyên dương liên tiếp thành hai tập A và B.Chương 6 Đề thi olympic Estonia 6. b2 . 2. nếu 1 tập chứa một bội số của 19. b4 . Do vậy. chúng ta chia được một tập S = n. a4 . a3 . a2 . chọn 3 số bất kì thì hiệu của tổng 3 số đó và tổng hai số còn lại sẽ là một số dương. B sao cho a∈A a = b∈B b vì tích của các phần tử trong A bằng tích của các phần tử trong B. a5 và b1 . n + 17 của 18 số nguyên dương liên tiếp thành tâp A. · · · . Ở đây: ai = −xi−2 + xi−1 + xi + xi+1 − xi+2 h 5 thì thu được 5 x2 i i=1 ai bi . b5 . 5. với tích của các phần tử trong A bằng tích của các phần tử trong B. x5 ta có 5 hiệu số tương ứng là a1 . chúng ta có t Lời giải: Cho 5 số là x1 . x2 . Giả sử. Lời giải: Chứng minh phản chứng. b3 . Chứng minh rằng tích của tất cả 10 hiệu số v thức ai bi x2 với 1 i n hoặc x2 i x2 − ai bi = ( ai +bi )2 − ai bi = ( ai −bi )2 0 i 2 2 ai bi vì ai bi 0 cho mỗi i. Với mỗi i. S không chứa bội số nào của 19 hoặc chứa a bi = xi−2 − xi−1 + xi − xi+1 + xi+2 với i = 1. 4.37. m .c o (tùy theo số khả năng 3 số được chọn) nhỏ hơn hoặc bằng tích của bình phương 5 số đó.Cho 5 số thực. 3. x3 .38.

Giả thiết rằng với ∀n < n0 . n + 17 lần lượt đồng dư với 1. và 2 IA. 3. thì với n = a và n = b cho biểu thức 3a = 3b hay a = b. AB và X.c o m . vừa là đường phân giác và là đường cao của tam giác. Bởi vậy. nếun n0 > k thì f (n) = f (k) = k. . hai tích của bên trái là bằng nhau. f(n) = n Chúng ta chứng minh rằng f (n0 ) = n0 ( Mệnh đề áp dụng với n = 1). A.Đề thi olympic Estonia 47 ít nhất hai bội số của 19. Dẫn đến. tiếp XYZ. Do vậy. vì vậy v n B và Z là hình chiếu của C với cùng phép nghịch đảo. Do đó. · · · . KM. f là duy nhất.IX = IK 2 . Z là trung điểm các đoạn thẳng NK. giả sử M. Bởi vậy. gọi Q là tâm đường tròn đi qua trung các đoạn thẳng MN. không tồn tại hai tập A và B. Y. MN. 2. n + 1. Tam giác vuông AXK và AKI là đồng dạng. Chúng ta chứng minh bởi qui nạp với n ∈ Z ∗ thì f(n) = n. Theo đề bài. · · · . 18 mod 19( chia lấy dư).Cho M. Q là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác XYZ. Tương tự. Q. điều này không có khả a∈A năng vì -1 không là bình phương của phép mod 19. X la hình chiếu của A dưới phép nghịch đảo qua đường tròn nộ tiếp của tam giác ABC. Bởi vậy. I và tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC là thẳng hàng.40. Bởi vậy. Y là hình chiếu của t h trung tuyến đoạn thẳng KN của tam giác cân AKN. X và I là thẳng hàng. Nói một cách khác. nên tâm của của các đường tròn này là thẳng hàng với I. Đường thẳng AX là Lời giải: Để chứng minh. Vì có duy nhất 1 trong 18 số nguyên dương liên tiếp có thể là bội số của 19. n. 6. CA. NK.Tìm tất cả các hàm f: N −→ N sao cho: f(f(f(n))) + (f(f(n)) + f(n) = 3n với ∀x ∈ N . S phải không chứa bội số nào. Chứng minh rằng tâm đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp tam giác ABC thẳng hàng với Q. N và K là các điểm tiếp xúc của đường tròn nội tiếp tam giác ABC với các cạnh của tam giác. theo qui tắc Wilson a × b∈B b = n(n + 1) · · · (n + 17) ≡ 18! ≡ −1 (mod 19) Tuy nhiên. Lời giải: Nhận xét rằng nếu f(a) = f(b). 6. KM. Vì f là duy nhất. N và K nằm trên các cạnh BC. nghịch đảo ánh xạ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đến đường tròn ngoại m a và AXZ = π . Do vậy.39.

Do đó ABB = CBB − CBA = π − ψ − β 2 2 vì MA = MB = MB’.MD và B’D tạo với các cạnh của tam giác AMB’. β = B. trên phía đối diện đoạn thẳng AB tại C. Đầu tiên chúng ta có MAD = ψ . chúng ta thấy: 3n0 = f (f (f (n0))) + f (f (n0 )) + f (n0 ) Dấu = xảy ra khi f (n0 ) = n0 n0 + n0 + n0 6. Lấy điểm X bên trong tam giác và gọi α = A. ví dụ tại một điểm trên AM . (*) áp dụng với n = f (n0 và tương tự với f (f (n0 )) Thay n = n0 trong hàm đã cho.Trong tam giác ABC chúng ta có AC = BC . Áp dụng điịnh lý Ceva trong tam giác ABC đối với các đoạn thẳng đồng qui AD. sinαsinβ sin(α−β) Lời giải: Lấy M là trung điểm của AB đặt γ = ACM và ψ = MCB. .Đặc biệt. theo quy tắc AMB = π − 2(ψ + β) = (α − β) + (γ − ψ ) Đẳng thức cuối cùng đúng vì α + β + γ + ψ = π vì MAB > ψ = MAD.41. Do đó γ > ψ . Không giảm tính tổng quát. Chúng ta tính các góc các đoạn AD. DMA = DCA = γ − ψ và DB M = CB M = DB M = α Kết hợp các biểu thức của các góc tam giác AM’B. Tương tự MAD = ψ =BCM = MCB = MCD dẫn đến tứ giác MCAD là ngoại tiếp. ABB = π và tam giác MAB’ là tam giác cân. giả sửα > β và BC > AC. các góc của tam giác này là: t h Chiếu B qua đoạn CX được điểm B’ và đặt điểm D trên đoạn CB’.c o m đường phân giác. Chứng tỏ rằng: sinγsinψ = sin(γ−ψ) Nếu và chỉ nếu X nằm trên trung tuyến của tam giác ABC kẻ từ điểm C.48 Nguyễn Hữu Điển. XD . D nằm giữa bán kính AM và AB’ và do đó nằm trong tam giác AXB’. phân giác góc ACB gặp cạnh AB tại điểm gần A hơn B. ĐHKHTN Hà Nội f (n) n0 (*) với ∀n n0 . γ = C và ψ = BCX. ta có biểu thức DAB = MAB − MAD = β v n B AM = B AB = π − ABB = ψ − β 2 MB A = ψ + β m a và B’D BCB là tam giác cân với BC = B’C và 2ψ = B CB như vậy CBB = π − ψ . vì 2 vậy. rõ ràng ψ = BAD.

Fn+1 tăng với n 2 nên tồn tại Ni sao cho Fn+2 .Chúng ta gọi một tập vô hạn dãy các số nguyên dương là F . thì (γ. Theo nguyên lí Pigeonhole.c o m 1 f (θ) được định nghĩa và nhận giá trị tại θ = γ và θ = γ .sin(ϕ − θ) Lời giải: a) Giả sử để chứng minh phản chứng tồn tại m tập F được phân chia từ các số nguyên dương. · · · .sin(ϕ − θ) = = cotθ − cot(ϕ − θ) f (θ) sinθ. Vì vậy câu trả lời đối với phần a) là không. Chúng được cho rằng sin(θ−(ϕ−θ)) f (γ) = f (γ ). k + m tồn tại trong cùng dãy F các số nguyên này khác nhau tại mọi m. · · · . Bởi vậy γ = gamma và X phải nằm trên đoạn thẳng CM. Fn+1 > m với (i) (i) quá số hạng N đầu tiên của mỗi dãy số. Có thể tách tập tất cả các số nguyên dương thành a) Hữu hạn m a 6. Đặt ϕ = BCA và đặt f (θ) = sinθ. Mệnh đề đã được chứng minh. Ni }.sin(ϕ−θ) . giá tri chung này = 0 (nonzero) vì 0 < γ.Đề thi olympic Estonia và AB D = AB M − DB M = ψ Áp dụng định lí Ceva và định lí sin. ψ ) và biểu thức bằng nhau ở trên dẫn đến biểu thức đã cho.42.. · · · .sequence nếu mọi số hạng của tập(Bắt đầu từ số hạng thứ 3 ) bằng tổng của 2 số t h đây là một hàm đồng biến nghịch với 0 ∈ (0. k + 1. và chọn một số nguyên dương k vượt v b) Vô hạn số lượng của F . F2 . Tuy nhiên: .cos(ϕ − θ) − cosθ. ψ) = (γ .sequence không có các phần tử chung? n hạng trước đó. vì (i) (i) (i) (i) Fn+2 . Đặt N = max{N1 . mọi n > Ni . Đặt dãy ith là F1 . hai trong số các số k. γ < ϕ vì vậy 1 sinθ. . ϕ). Ngược lại. giả sử có biểu thức đã cho. đây là mâu thuẫn. chúng ta thấy: 1= sinM ADsinAB DsinB M D sinDAB sinDB M sinDM A sin(α−β) sinψ = sinβ × sinψ × sin(γ −ψ ) sinβ sin(α−β) = M B × sinψ × sin(γ −ψ ) MC sinβ sin(α−β) MA = M C × sinψ × sin(γ −ψ ) sinβ sin(α−β) = sinγ × sinψ × sin(γ −ψ ) sinα sinβ 49 B MD = B MA − DMA = α − β Nếu X nằm trên đoạn CM. N2 .

Fk .(Fk+n−1 + F k = n ak . Fm là một dãy F.Fk+n+1 k=1 + n) Là số hạng thứ n+2.50 Nguyễn Hữu Điển.c o Zeckendorpf biểu diễn là giống j.Fk+n−1 = n k=1 ak . mỗi ak = i hoặc 1 không có 2 số liên tiếp bằng 1 và j = k ak . m .k1 tiếp theo n . dẫn đến câu trả lời cho phần b) là có. Do đó.ak−1 · · · .ak−1 · · · . một biểu diễn v n m a t h . các dãy số nguyên dương. ĐHKHTN Hà Nội b) Định nghĩa dãy Fibonasi {Fn } với F0 = F1 = 0 và đệ quy Fn+1 = Fn + Fn−1 với n > 1 nó có thể hiển thị bằng cách quy nạp j có duy nhất biểu diễn Zeckendorp ak . Do đó.k1 với các tính chất ak = 1. Với mỗi m. bất kỳ số nguyên dương j tồn tại trong F đúng với một số nguyên dương m.Fk+n k=1 ak . trừ bất kì các số 0. Thì tổng của số hạng thứ n và n+ 1 là n n k=1 ak .1 các số 0.Fk+n−1 + n k=1 ak . định nghĩa một dãy Fm như sau: đặt số hạng thứ n là số biểu diễn Zeckendorpf là ak . Có vô i=1 hạn các số nguyên dương m có biểu diễn Zeckendorpf kết thúc với a = 1.

Vì p không chia hết cho3. n hết chỉ là một trong x và y vì p/(x+y). p chia hết cho ít nhất đ 1 số hoặc x hoặc y. x. Do đó p phân h . .Tìm tất cả các giá trị dương của p biết rằng tồn tại các số nguyên dương n.Chương 7 Đề thi olympic Hungary 7. Hơn nữa p không thể chia t Chọn n.Có hay không một đa thức f bậc 1999 với hệ số là f(n) . chúng phải là những bội số của p. Tại đó (n’. x/3. Ta chứng minh ràng nếu f thoả mãn yêu cầu bài toán thì mệnh đề trên đúng.43.c o Lời giải: p=2 và p=3 ta có: 21 = 13 +13 và 32 = 13 +23 Giả sử rằng p>3 và không xảy ra mâu thuẫn trong phươngtrình gồm 3 số thực dương. . Vì cả 2 giá trị này đều chia hết cho x3+y3. m . m a tích thành (x + y)2 − (x2 − xy + y 2) = 3xy. Ta v Vậy chỉ có p=2 và p=3 thỏa mãn yêu cầu bài toán.y thoả mãn pn = x3 + y 3 7.x’. y sao cho n nhỏ nhất Vì p = 2 ta có (x. Nhưng n’ < n trái với giả thiêt n nhỏ nhất. ta chứng minh rằng f k (n) ≡ 1(modp)với mọi k> 1. x. f(f(f(n))).y’) +(n-3. . vậy thì p f k (n) với bất kì số nguyên dương k>1. y) = (1. Theo đó pn = x 3 + y 3 . Do đó x2 − xy + y 2 = (x − y)2 + xy > 1 như là (x + y). y/3). f(f(n)) . Đặc biệt hơn.44. là các cặp giá trị tương đối với bất kì số nguyên n nào? Lời giải: Cho g(x) là đa thức bất kì bậc 1997 với những hệ số nguyên và cho f(x) =x(x-1)g(x) +1 . 1) . Tức la phải chỉ ra rằng với n là số nguyên bất kì và p là 1 giá trị phân tích thành f(n).

AR=bc/(a+b)-z. của 1 điểm cho điểm A ta được Sau khi nhân các vế với a/bc và sắp xếp lại ta có h Khi cộng 3 phương trình lại ta nhận ra điều đơn giản làx+ y +z = 0.. n khi và chỉ khi n k + t − 1 Lời giải: Dựng đồ thị G mà các đỉnh của nó là các số nguyên 1.2. . c=AB là dương. đặt x = PX. 7. . ta co thể đổi 2 số nếu chúng không là k hoặc t . n) của dãy số 1. BC và CA. đó là điều phải chứng minh.2. Xét trường hợp k=2. . Lời giải: Ta đặt các kí hiệu khoảng cách trong suốt bài toán tại đó a=BC . . và AB tại Z và R.n. . y=QY.n với hiệu ứng biên giữa a và b khi và chỉ khi |a − b| ∈ {k.. . 7. .Cho kvà t là các số nguyên tố cùng nhau lớn hơn 1.Chân đường các đường phân giác của các góc tam giác ABC là X. Do đó tổng giá trị tuyệt đối của hai số hạng trước bằng trị tuyệt đối của số hạng sau. CA tại Y và Q.z phải cùng dấu và số hạng thứ 3 phải trái dấu hai số còn lại.45.2. Biết rằng cho một đa thức h với các hệ số nguyên a ≡ b(modc) tức là h(a) ≡ h(b)(modc).2 .b=CA . Áp dụng định lí về phương tích bc ( bc b+a a−b − z) abc (a+c)2 abc (b+a)2 − − + + b x b+c c y a+c abc (b+c)2 abc (a+c)2 − abc (a+b)2 abc (c+b)2 m .52 Nguyễn Hữu Điển. Đồng thời.. Chứng minh rằng tổng độ dài của hai trong những đoạn thẳng này phụ thuộc vào độ dài cạnh thứ 3. f (n) ≡ 0(modp) suy ra f (f (n)) ≡ f (0) ≡ 1(modp). . . Theo đó hai trong các số hạng x.y. t} Ta thấy điều v n b z b+a c x b+c a Tương tự ta có t c y c+a + a z b+a . Do đó.c bc ( bc c+a c+a o = = = + y) = m Theo định lí đường phân giác ta có: YA=bc/(c+a) . z=RZ. AZ=bc/(a+b). Y và Z. . cho đường tròn cắt BC tại X và P. . . Đương tròn ngoại tiếp tam giác XYZ cắt 3 đoạn thẳng AB. Chứng minh rằng ta có thể thực hiện bất kì phép hóan vị nào của 1. ĐHKHTN Hà Nội đặt k để chứng minh bài toán..46.. Bắt đầu từ phép hoán vị (1. Vậy thì f (f k(n)) ≡ f (1) ≡ 1(modp). QA=bc/(c+a)+y . . . Điều phải chứng minh.

bk tại đó bi ≡ it(modk). ar nối liền a0 = π −1 (a) và ar = a Bằng cách chuyển vị trí liên tiếp (a0 a1 ). bi + t ≡ bi+1 (modk) nên bi + t v n ). Do đó. các biến số thay thế a có thể hoán vị khi cần. Vì t là gía trị tương đương với k nên 1. Mặt khác. . Vậy sẽ không có đường nào giữa 1 và 2 (mâu thuẫn t h chiếm chỗ bởi π −1 (a) Bằng giả thiết quy nạp. ta có thể cho điểm A là điểm cuối của các đỉnh. . (iii) n k + t − 1 (i) ⇒ (ii) Vì mỗi bưới trao thể thực hiện được mọi phép hoán vị trừ khi tất cả các số đều nằm trên một nhánh. (ar−1 ar ) ta có thể di chuyển a tới vị trí ban đầu m . . . . (ii) G là đường liền. kt biểu diễn bởi tất cả các đồng dư môđun k. a + k} ) do đó đủ để chỉ ra rằng tất cả các số 1. . 2t. . tương tự .. Áp dụng bổ đề này với m=n và đồ thì G chứng minh rằng (ii) ⇒ (i) .b).k được nối lẫn nhau. b2 . . 2.2. Vậy thì . .. Yêu cầu rõ ràng khi m = 1. . 3t. . Chú ý rằng k ≡ 0 ≡ kt(modk) do đó bk = k Vậy khi k − 1 i 1 ta có k − 1 bi và vì thế nên n k + t − 1 bi + t Do đó tồn tại đỉnh bi + t và được nối bởi một cạnh biên tới bi Hơn nữa. .Đề thi olympic Hungary 53 đổi 2 số trong cùng 1 nhánh của G. chú ý rằng 2 số m a (ii) ⇒ (iii): Nếu ít nhất k là n thì mọi cạnh biên sẽ nối 2 biến số đồng dư theo môđun t. (a1 a2 ) . Do đó. .. a + k} và n-t của cạnh biên của dạng thức{a. . t<n . . do đó (a − k) + (n − t) n−1⇒ n k+t−1 (iii) ⇒ (ii): Tất nhiên trong trường hợp này k. a + t} Sự liên thông yêu cầu ita nhất n -1 cạnh biên. tại đó a và b là các đỉnh liền kề của đồ thị. .c o a0 a1 . ta phải có k <n. Vậy có n – k cạnh biên của dạng thức {a. ta có thể sắp xếp lại 1. bất kì phép hoán vị nào của các số nguyên này có thể có được từ phép hoán vị khác bật kì tao bởi sự trao đổi liên tiếp của cặp (a.. k theo thứ tự b1 . . ta không kiện trvừa nêu tương đương với (i) mọi phép hoán vị có thể thực hiện được.t < n. (i) ⇒ (ii): Ta chứng minh bằng phép quy nạp trên m rằng xác định một đồ thị liền với các số nguyên m. . . do đó đạt được hoán vị . Theo đó không số nào có thể về vị trí cũ đã được thay thế bởi 1 số ở một bộ phận khác. chọn một đỉnh a sao cho phần đồ thị còn lại là đường liền sau khi bỏ a – ví du. Một số quỹ đạo của các đỉnh phân biệt mà đồng dư mô đun k sẽ được nối với nhau ( các cạnh biên ngang qua của dạng {a.

hãy nêu cách dựng điểm P nằm bên trong tam giác thoả mãn điều kiện sau: nếu hạ một đường thẳng vuông h . a t 7. XPY có diện tích bằng nhau c=AB.2. 1. x =PX. Tương 2 n k=i n k=i sin BAC. được nối tới bi+1 trong G với mỗi i = 1.Cho một tam giác trong không gian. . CA. Chuý ý rằng sin Y P Z = sin(π − BAC) = • yz sin Y P Z = zx sin ZP X = xy sin XP Y • sin<BAC/x = sin<CBA/y = sin<ACB/z • a/x = b/y = c/z (định lý hàm Sin) Dựng đường thẳng song song với BC.47.n là |n/d| Do đó. .c o(k) − e(k) = [ n ] − 1 ∞ n k=i ([ 2i ] n − [ 2i+1 ]) n . . Với n>1. Chân của các đường vuông góc tạo thành một tam giác nhận P là trọng tâm. z=PZ. Vậy các số này đươc nối liền lẫn nhau và bài toán được giải quyết.48. cho e(k) là số ước dương chẵn của k. k − 1. chứng minh rằng : n e(k) k=1 và n k=1 o(k) khác nhau với hầu hết n. Z là chân các đường vuông góc kẻ tới các cạnh BC. . y= PY.ZPX.. Gọi P là một điểm nằm trong tam giác. và cho o(k) là số ước dương lẻ của k. b= CA. 7. . Y. ĐHKHTN Hà Nội được nối tới bi+t . Tương tự sin ZP X = sin CBA và sin XP Y = sin ACB. . . cách BC một khoảng là a nằm v n Lời giải: a: Gọi tam giác là ABC với độ dài các cạnh là a=BC. . Vì [ n ] [ d+1 ] vớì số nguyên dương a và n. . 2.e(k)) đến khoảng k= o(k) − n k=i e(k) = ∞ n k=i ([ 2i+1 ] n − [ 2i ]) o tự: m Tại đó tổng hạn được xác định vì các số hạng bằng 0 khi i> [ n ]. . Gọi X. theo thứ tự đó. vị trí xác định sau.54 Nguyễn Hữu Điển.2.n bằng với tổng của |n/d| đến khoảng tất cả các số nguyên dương n chẵn d. Vì thế cho nênbi .Cho số nguyên dương bất kì k. m góc qua P tới các ạnh của tam giác. tổng của o(k) (rerp. AB. ta có d n k=i Lời giải: Số nguyên có thể chia được bởi d nằm chính giữa dãy số 1. Tương đương với các điều sau • P là trọng tâm tam giác XYZ • Các tam giác YPZ.

và bài toán có lời giải. v n m a t h .chú ý rằng tia CQ đi qua miền trong tam giác Lấy P’ bất kỳ trên CQ. Nếu ta đặt P là giao điểm của chúng. Hai tia này giao nhau tại điểm P nào đó ở trong tam giác . nằm cùng phía với B.bởi vì mọi điểm P’ là hình ảnh đồng dạng của nhau với C. Nếu P’=Q tỉ số này bằng a/b . Hơn nữa ta có thể dựng 1 tia từ A hướng vào tam giác mà với mọi P’ trên tia thì tỉ số k/c từ AB với k/c từ CA bằng c/b. xét tỉ số khoảng cách tới BC với khoảng cách tới AB. Tiếp tục dựng đườn thẳng song song với CA.c o m . cách CA một khoảng là b.nên tỉ số này không phụ thuộc vào P’ và luôn bằng a/b. Đặt Q là giao điểm của chúng.Đề thi olympic Hungary 55 cùng phía với A. ta thu được a/x = b/y và b/y = c/z .

= P thỏa mãn các tính chất giống như P. .BD. .c o có độ dài bằng nhau và bằngλ thỏa mãn λ < min(AB. = AB 2 − λ2 Thật vậy. . BHb . Như vậy F B.Chương 8 Đề thi olympic India 8. và CF . = (BHa +Ha D)(BHa −Ha D) = BHa = (AB 2 −AHa )−(AD 2 −AHa ) v n giác thì ta suy ra được là AB hoặc AC phải nằm trong ADD . = λ < min(AB. tương tự như vậy BE . . CA). D. Các đoạn thẳng qua P và nối đỉnh với các cạnh đối diện của tam giác đó cũng phải nằm ở trong ABC. . Chú ý rằng 2 2 2 BD.A. thu được các đoạn AD . ABC. B = CE.D. Bây giờ ta dùng độ dài hình học. BE .C = AF. Chứng minh rằng có điểm P . Thế nhưng điều này không xảy ra vì AD = AD .CE .EA. và CHc . . . . và DC.EA. BE.49. F m = AB 2 − AD 2 = AB 2 − λ2 (8. AC). Tương tự như vậy ta có EA. và CF Do vậy AD phải nằm trong m a Lấy đối xứng các đoạn thẳng ở trên qua các đường cao tương ứng ta . gọi các đường cao của tam giác là AHa .1) .F . và CF .Cho ABC không đều. Nếu AD không nằm trong tam t h Lời giải: Xét 3 đoạn là AD. BC. Gọi P là một điểm nằm trong tam giác đó. EA. = BD.B .

và CF đòng quy tại điểm P . m Thật vậy nếu k = 1 thấy ngay (1)đúng vì p ≤ n. và CF AF ta có BD . . và do vậy p|n! . Điều này là vô lý.BD CE .. dụng BĐT Bernoulli ta có p 2 = (1 + (p − 1)) 2 ≥ 1 + k−2 .AF .F B BD . A.Chu trình. = P .EA F . vì ABC không đều. CE .EA F . a. BE. BE . BD. 8.2) E A.( ). 2 2 Cuối cùng. AF . . .Cho m.( ) D.. Do đó P . .51.DC Nhưng theo định lý Ceva AD .c o √ m pk và mọi ước nguyên p = 2 thì m ≥ 8. CE AF .Đề thi olympic India 57 Bây giờ áp dụng định lý Ceva cho 3 đương đồng quy AD. CE .. =( . 2. . Mặt 2 2 khác vì m ≤ n nên ta có pk ≤ n . 4 4 Ta thấy. hay n ≥ 2 pk .(p − 1) ≥ k . và các đoạn thẳng qua P . b) sao cho v là cạnh kề cả a và b.C E A F B D C. Nếu P trùng với P . kéo theo pk |n!. Nếu k = 3 và k−2 k−2 Để chứng minh n ≥ kp ta đi chứng minh 2 p ≥ k ⇔ p 2 ≥ k (*) (Vì 2 k ≥ kp) khi đó n ≥ 2 p Đi chứng minh (*): Với k = 2 thì (*) ⇔ 1 ≥ 1 (đúng).AF =( . Nếu k ≥ 4 thì áp của p. CE AF . B. BD CE . tố của m đều nhỏ hơn hoặc bằng n. n là các số nguyên dương thỏa mãn m ≤ n2 4 . n ≥ 5 và n! thực sự chia hết cho 8 (8 = 23 )..50. nằm ngoài ABC. . B.F B D . thì P sẽ là trực tâm của tam giác. . bài toán được chứng minh.. nếu n ≥ kp thì ít nhất k số thuộc vào tập 1.Cho G là một hình với n đỉnh với n ≥ 4 và m cạnh. n là bội a t h . do vậy ta có pk là ước của n! trong mọi trường hợp. Lời giải: Chúng ta đếm số các bộ 3 các khoảng cách giữa các đỉnh (v. ). C. nhưng nếu vậy thì theo giả thiết 3 đường cao của ABC có độ dài bằng nhau và bằng λ.DC E . Số các bộ như thế với mỗi v cố định là v n k−2 . . nếu k = 3 thì (*) luôn đúng ngoại trừ p = 2. Chứng minh rằng √ nếu m > n( 4n − 3 + 1)/4 thì G chứa một 4. Hãy chứng minh rằng m là ước của n! Lời giải: Ta chỉ chỉ cần chứng mỉnh rằng với mọi ước nguyên tố p của m và với mọi số nguyên k ≥ 1 mà P k |m thì pk |n! (1) 8. )( )( ) = 1 (8. . đó có độ dài bằng nhau và bằng λ.. F B = 1 DC EA Do vậy BD .

Ta cần cần chứng minh f (x2 ) = f (y2 ). b cố định nào có nhiều nhất một đỉnh kề với cả a và b. hay m > 2n+ 4n +16n 8 thiết cho ta điều phải chứng minh. (2m/n−1) > n(n−1) ⇔ 4m2 − (2n)m − n2 (n − 1) > 0.Cho hàm f : Q → {0. y) = (x1 . x2 .58 Nguyễn Hữu Điển. áp dụng bổ đề với a = 1. Do vậy. ta có f (b) = f ( x1+y1 ). y2 ) = (b. thì với bất kỳ a. a. s ∈ N.c Lời giải: Trước tiên ra chứng minh bổ đề sau: Cho a. f(q) = 1 với mọi số hữu tỷ q ≥ 1.(2m/n)((2m/n)−1) = 2m. chứng minh xong bổ đề. Thật vậy giả swr f (x2 ) = f (y2) khi đó xét (x. Vì tổng các deg(v) lấy theo tất cả các v là 2m. Nếu f(0)=0 và f(1)=1 hãy chứng minh f(q) = 1 với ∀q ∈ Q giả thiết quy nạp. Tiếp theo ta thấy f (1 + r ) = 0 ∀r. Do đó f (y2 ) = f (x2 ) hay f (y2 ) = f (a). (k + 1)(b − a) + a).a) + a) = f(b) với mọi n nguyên dương o m . Vậy f (y2 ) = f (b). Bất đẳng thức này luôn đúng đối với m lớn hơn nghiệm lớn của phương trình 4x2 − (2n)x − n2 (n − 1) Điều này có nghĩa là G có 4-chu trình nếu như m lớn hơn nghiệm lớn của phương trình bậc 2 trên. y) = (x2 . y2 ) vào trong điều kiện đề bài. √ 4n−3+1 . y ∈ Q. có một 4. k(b − a) + a. Nếu f (a) = f (b) thì f(n(b .chu trình nếu 2m. 1} thỏa mãn f(x) = f(y) thì f (x) = f ( x+y ) = f (y) 2 với ∀ x. Nếu G không có 4-chu trình nào. Đặt (x1 . Do vậy. . bất đẳng thức Jensen cho ta tổng deg(v)(deg(v)-1) lấy theo tất cả các v bé nhất là n. Tuy nhiên điều này không xảy ra vì x1 + y1 = 2 x2 + y2 . f (x1 ) = f (y1 ). b =1 + r và n = s thì s f(1+r) = 0 mâu thuẫn với f(n) = 1 ở trên. 4 Từ giả 8. 2 và f (a) = f ( x2 +y2 ) . ta sẽ chứng minh bổ đề trên bằng quy nạp. Kéo theo có nhiều nhất n(n-1) bộ 3 đã nói ở trên. Theo a t h (1) Thật vậy. và x(x1) là hàm lồi theo x. 2 √ 3 −16n2 ⇔ m > n.52. s vì nếu ngược lại. y1 .(deg(v)-1). (2m/n−1). v n m • Với n = 1 (1) hiển nhiên đúng • Giả sử mệnh đề đúng với n ≤ k. b là các sô hữu tỷ. ĐHKHTN Hà Nội deg(v). y1 ) và (x. Áp dụng bổ đề trên với a = 0 và b = 1 ta thấy rằng f(n)=1 với mọi n nguyên dương.

Những phương pháp giải bài toán cực trị trong hình học. 2004. Problems and Solutions From Around the World. Sáng tạo trong giải toán phổ thông. NXBGD. 2000. 1999. Phương pháp Đirichle và ứng dụng. and George Lee. 2004. Giải phương trình vô định nghiệm nguyên. 2001. NXBGD.Tài liệu tham khảo [1] Titu Andreescu. NXBKHKT. [2] Nguyễn Hữu Điển.c o m . [5] Nguyễn Hữu Điển. m a t h . Phương pháp Quy nạp toán học. Những phương pháp điển hình trong giải toán phổ thông. The Mathematical Association of America. NXBGD. [4] Nguyễn Hữu Điển. 2003. 2002. n [7] Nguyễn Hữu Điển. NXBKHKT. 2001. NXBĐHQG. Jr. Giải toán bằng phương pháp đại lượng bất biến. NXBGD. [9] Nguyễn Hữu Điển. Mathematical Olympiads 2000–2001. [3] Nguyễn Hữu Điển. NXBGD. [6] Nguyễn Hữu Điển. 2002. Zuming Feng. v [8] Nguyễn Hữu Điển. Đa thức và ứng dụng.

c o m 49 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 2) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .

c o m .2 v n m a t h .

m Mã số: 8I092M5 .Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v . Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. các bạn có thể tham khảo. Nhưng đây là nguồn Hà Nội.c o thị Kim Cúc. Giáp Thị Thùy Dung. h Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. Tập này có sự đóng góp của Trịnh Quang Anh. A mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. mong các bạn thông cảm. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. Đào có thời gian sửa lại. Nguyễn Thị Thanh Hà. Nguyễn Hoàng Cương. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 50 bài với lời giải. Nguyễn Thị Thanh Bình. Nguyễn Thị Bình. Mai Xuân Đông. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. tôi không a n t tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. m Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. Hoàng Hà. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông.

. . . . . . . . . . . Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .c Chương 3. . . . . . . . . Đề thi olympic Italy . . . . . . . Đề thi olympic Israel. . . Chương 9. . . . . . . . . . . m Chương 1. . . . . . Đề thi olympic Đài Loan . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Korea . . . . . . . . . t h Chương 4. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . 3 4 5 9 14 18 24 32 39 45 50 Chương 8. . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Rumani . . . . . Đề thi olympic Nước Nga . . a Chương 5. . . . . . . Đề thi olympic Nhật Bản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 6. . . . . . . . . . . . . v n Chương 7. . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Mông cổ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . o Chương 2. . . . . . . . . . . Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

.c o . Vì vậy a không là số hữu tỷ. giả sử cạnh AB.f (1)f (2)f (3). t h . Nói cách khác..BC sin BCA≤ 1 2000 2000 sin π = 1000. Vì f(n) luôn bao gồm một số khác không. 1. . Định nghĩa f (n) = n!. Hai trong ba cạnh có độ dài thuộc √ √ √ tập 17.Chương 1 Đề thi olympic Israel m m a nên phần tuần hoàn của phần thập phân không thể chỉ bao gồm toàn số không. Tìm giá trị lớn nhất có thể của diện tích ∆ABC. số các số 0 chưa trong f(n) tiến tới vô cùng. để thu được sự biểu diễn phần thập phân của a viết các biểu diễn thập phân của f (1).2. a có phải là số hữu tỷ không? v n Lời giải: Nếu a là số hữu tỷ thì các con số trong phần thập phân phải xuất hiện một cách tuần hoàn.1. vì vậy phần tuần hoàn của phần thập phân phải chứa toàn số 0 – mâu thuẫn... 1999. 2 2 2 1. Tuy nhiên. trong một hàng. 2000 . 2000 thì √ √ SABC = 1 AB. Cho a = 0. Lời giải: Không mất tổng quát. n đủ lớn. ∆ ABC đỉnh là những điểm nguyên. 1999.. f (2). . BC có độ dài thuộc √ √ √ 17..

QD. AP D và DP N và các góc phản xạ của chúng qua MN . RM. RB. 2 1. Không đỉnh nào của 1 tam giác có thể nằm ở phần trong của cạnh tam . P. diện tích lớn nhất của ∆ là 1000. Các góc MP A. R nằm theo thứ tự từ trái qua phải và QP. 2 đoạn (dây cung) AG. Vì vậy DGH = DAH = DXC = π − CXP = π − RXP = P QR Tương tự DGH = P RQ. ĐHKHTN Hà Nội Đẳng thức có thể xảy ra. R là các trung điểm cạnh AD. Q. CF đồng quy. suy ra O. B. v n a. chỉ chung 1 đỉnh hoặc chung nhau chỉ 1 cạnh cụ thể. QM. t h đều được tách rời. Bài toán 3. DQN sẽ gần bằng số đo góc MP A. BE. Từ đó. Lấy P.6 Nguyễn Hữu Điển. D. Q. b.tất cả đều là các góc nhọn.Các điểm A. Hiển nhiên OP X = OQX = ORX = π . AH được vẽ sao cho AG // BE và AH//CF chứng minh rằng ∆ PQR và ∆ DGH đồng dạng. Một “phép đạc tam giác tốt” của 1 hình vuông là phép đạc trong đó mọi tam giác đều nhọn. F nằm trên 1 đường tròn và các đường thẳng AD. QN. (44. Lấy M và N là các trung điểm cạnh AB và CD tương ứng.c 1. Lời giải: Ta đưa ra 1 ví dụ về phép đạc tam giác tốt với 8 tam giác. R và X cùng 2 thuộc 1 đường tròn.8) và √ (-8. R trên đường thẳng nằm ngang qua P sao cho Q. Nếu ta chọn Q sao cho PQ đủ nhỏ thì số đo các góc MQA. Một hình vuông ABCD cho trước. Cho 1 ví dụ về phép đạc tam giác tốt của hình vuông. Lời giải: Các góc định hướng môđun π. PR có độ dài rất nhỏ (không đáng kể) chia hình vuông thành các ∆ bằng cách vẽ đoạn QA. C.0). CF đồng quy (cắt nhau) tại X và O là tâm đường tròn cho ở bài. CF tương ứng. AQD. Ta chọn Q. Giả sử đoạn thẳng AD. P. 44) chính xác 2 cạnh dài 2000 vì 442 + 82 = 2000 và góc giữa 2 cạnh là π . E. RC và QR. BE.4. Tìm số nhỏ nhất của các tam giác cần để có một phép đạc tam giác tốt? m a giác khác). BC. RN. chẳng hạn trong ∆ mà đỉnh là (0.3. Đặt hướng hình vuông sao cho đoạn AB đặt nằm ngang và A là đỉnh trên bên trái. và P là 1 điểm trung đoạn MN khác trung điểm MN. một phép đạc tam giác của hình vuông là 1 sự phân chia hình và thành các tam giác sao cho bất kỳ 2 tam giác o m . từ đó suy ra ∆PQR ∼ ∆DGH.

Dễ kiểm tra rằng các góc trong sự phân chia trên là nhọn như yêu cầu. QB hoặc QP. Kết quả của đoạn trước cho ta: đoạn PA. Một trong góc AP B. giả sử X thuộc đoạn o m hình vuông ABCD. với Q là điểm thuộc đoạn AB. giả sử góc (đỉnh) đó là A. Góc này phải được 2 chia ra trong phép đạc tam giác này bằng cạnh PQ nào đó. DP N. PC. ta có thể chứng minh một kết quả mạnh hơn về mỗi góc của đỉnh trong” – các đỉnh trong phép đạc tam giác mà nằm bên trong hình vuông ABCD. CRN sẽ cùng nhọn. bất kỳ đỉnh nào nằm trên cạnh ABCD phải là đỉnh của ít nhất 3 tam giác và bất kỳ đỉnh nằm ở phần trong phải là đỉnh của ít nhất 5 tam giác. Trước tiên giả sử rằng có một đỉnh trong P. Theo trên i ≥ 1. Cạnh AX nào đó của tam giác chia góc vuông tại A ra. v n : mâu thuẫn. PD phải là các cạnh của các tam giác trong phép đạc tam giác. có 1 điểm Y trong ∆ABX sao cho ∆AXY là một thành phần C phần tử của phép đạc tam giác tốt. không mất tổng quát.c mất tổng quát. Ta đã chỉ ra rằng 8 là giá trị có thể thực hiện được.Ta sẽ chứng minh số nhỏ nhất là 8.Giả sử phản chứng rằng X không nằm ở phần trong hình vuông ABCD. DP A phải lớn hơn π giả sử là AP B. nếu chọn R sao cho PR đủ nhỏ thì MRB. b. Ta xét 1 phép đạc tam giác tốt bất kỳ của ABCD.Đề thi olympic Israel AP D. Nhận xét rằng trong 1 phép đạc tam giác tốt. Vì vậy. Không . Như vậy. BRC. Tóm lại. Lấy i là số của “các m Vì vậy. chỉ cần chỉ ra những phép đạc tam giác tốt nào với ít hơn 8 tam giác. Nhưng nếu vậy AY X ≥ ABX = π 2 a t BC (không trùng B). h . Phải có một tam giác mà cạnh bắt đầu từ đỉnh hình vuông và điểm cuối nằm trọn ở phần trong hình vuông ABCD. CP D. Bằng định nghĩa của phép đạc tam giác : không có đỉnh khác của một tam giác trong phép đạc tam giác nằm trên đoạn AX. mỗi đỉnh của ABCD là đỉnh của ít nhất 2 tam giác bởi vì góc vuông đó phải được chia thành các góc nhọn. PB. vì vậy những tam giác này sẽ nhọn. Tuy nhiên không thể tạo được một cạnh mà không cắt AP hoặc BP và cạnh đó không kết thúc ở một đỉnh trong thứ hai. 7 Tương tự. BP C. Nhưng cả AQP và BQP có số đo ít nhất là π nên 2 Q phải nằm trong cạnh của tam giác nào đó mà không nằm trong đoạn QA.

mỗi cạnh nằm trên biên hình vuông được đếm 1 lần. Với mỗi một n các tam giác. và hơn nữa lại có 4 cạnh tam giác thuộc biên hình vuông. Nếu i ≥ 3. Vì vậy trong mọi trường hợp phải có ít nhất 8 tam giác thoả mãn yêu cầu. các cạnh khác được đếm hai lần. Mỗi đỉnh thuộc ít nhất 5 cạnh tam giác và nhiều nhất 3 cạnh tam giác chứa 2 trong 3 đỉnh đó.8 Nguyễn Hữu Điển. Vì vậy 3n≥9 x 2 + 4 = 22 hay n ≥ 8. nhiều nhất 1 cạnh tam giác chứa cả hai đỉnh trong. Nếu i = 2 thì với mỗi 2 điểm trong ít nhất 5 cạnh tam giác nhận điểm đó làm điểm cuối. Vì vậy ít nhất 3 x 5 – 3 = 12 cạnh tam giác.c o m . v n m a t h . lấy bất kỳ 3 đỉnh trong. Trong cả hai trường hợp đều có ít nhất 9 cạnh tam giác không thuộc biên hình vuông. ta có thể đếm 3 cạnh để có tổng 3n. ĐHKHTN Hà Nội Giả sử tiếp i ≥ 2. Không thuộc biên hình vuông. nên ít nhất 9 cạnh tam giác không nằm ở biên của hình vuông.

β + γ = π/2 và δ + 2 = π. . D . . Giả thiết rằng α < π/2. β = ∠ACB. Vậy.c o δ γ n m v a C A α β D Lời giải: Giả sử D là điểm đối xứng của D qua đường thẳng AB. Ta có ∠D BA = ∠DBA = . D C = AD 2 + AC 2 . C là thẳng hàng. chứng minh rằng D β t h B (DB + BC)2 = AD 2 + AC 2 .Chương 2 Đề thi olympic Italy m 2. nên ∠D AC = π/2 và tam giác A AC vuông. nên ∠D BC = ∠D BA + ∠ABD + ∠DBC = 2 + δ = π. Giả sử ABCD là một tứ giác lồi. kéo theo (DB + BC)2 = (D B + BC)2 = D C 2 = AD 2 + AC 2 = AD 2 + AC 2 . δ = ∠DBC. B. với α = ∠DAB. Cũng có ∠AD C + ∠ACD = ∠ADB + ∠ACB = β + γ = π/2. và = ∠DBA. Theo định lí Pythagorean.5.

a1 = 3. có thể chọn đúng là số nguyên của Alberto. . Như trường hợp 2. lần chọn thứ hai của Alberto phải là số chẵn. Alberto phải chọn a1 = 3 để ngăn Barbara thắng cuộc. Trong trường hợp đầu tiên. nghĩa là hoặc 3 chia hết m hoặc 3 chia hết m2 − 1và vì vị 3 chia hết n.10 được điều phải chứng minh. Nếu Barbara chọn lần đầu tiên a là o m • n = 2. Nếu a1 = 1. Nói cách khác. bắt đầu với bước đầu tiên và sau đó xen kẽ giữa lần thứ hai và lần thứ ba : • Alberto chọn một số nguyên dương. và Barbara có thể chọn số 2 trong lần chọn thứ hai. Lời giải: Mục đích của chúng ta là Barbara là người thắng cuộc nếu và chỉ nếu ít nhất là một điều kiện sau được thỏa mãn : Trường hợp 1 : (a) n = 2. (b) 4| n. Nếu thay a bằng một số lẻ. thì Barbara có thể chọn chính là số a là tốt nhất. (c) Có số nguyên m > 1. có đúng một số nguyên trong các số m − 1. thì Barbara là người chiến thắng. trong trường hợp v n sử a1 . cô ấy chiến thắng. Barbara có thể chọn b1 = m. Giả t h một số chẵn thì Barbara có thể chọn 2 trong lần đàu tiên. a2 bằng 2 hoặc 4. bắt buộc a2 = m ± 1 và kéo theo Barbara chọn b2 = n. thì Barbara có thể chọn b1 = n và chiến thắng. Barbara chiến thắng nếu cô ấy chọn ra n với 50 lần chơi. Barbara có thể chọn b1 = 3. • Alberto cộng hoặc trừ 1 từ số của Barbara. Thực tế. . trong trường hợp này Barbara thực sự chiến thắng. . Alberto và Barbara chơi trò chơi sau. Với giá trị nào của n cô ấy là người thắng cuộc. Cho số nguyên cố định n > 1.c • có số nguyên m > 1. Nếu . và Barbara có thể chọn b2 = n. • 4| n . nói cách khác. là các số được chọn sau khi Barbara chọn 2 cho lần chọn đầu tiên.6. • Barbara chọn một số nguyên lớn hơn 1 là một bội hoặc ước của số nguyên của Alberto. a2 . (m2 − 1)| n. m a a = n. m và m + 1 chia hết cho 3. Đầu tiên chúng ta chỉ ra rằng khi và chỉ khi ba điều kiện này là đúng. b2 . Nguyễn Hữu Điển. . sao cho (m2 − 1)| n. b1 . ĐHKHTN Hà Nội 2.

Nếu b > n. và sao cho tồn tại các số nguyên a. và có thể viết q(x) − q(a) = (x−a)r(x) với đa thức r(x) có hệ số nguyên. Giả sử vì điều kiện là mục đích trên là sai với số nguyên b > 1.7. Chúng ta chứng minh rằng với số nguyên b > 1. Nếu b − 1 và b + 1 là chẵn. Điều này kéo theo chúng nguyên tố cùng nhau và tích của chúng b2 − 1 chia hết n. Xác định các giá trị có thể của p(1). và p(−1) = 1999. b + 1} sao cho a là số hy vọng. Lời giải: Nếu p(x) = 2000x2 − x. và chúng ta có thể viết r(x) − r(b) = (x − b)s(x) v 2. chúng ta có n = 2. b thỏa mãn p(a) = 1999 n m a và b + 1 là lẻ. tức là .c 2. 4. b ≤ n. b = 1. o m cản Barbara tiến đến chiến thắng sau 50 lần. t h chúng ta phải có (b − 1)|n và (b + 1)|n. Do đó. mâu thuẫn. 2001. mâu thuẫn. mâu thuẫn với giả thiết điều kiện thứ ba là sai.. Bởi vì q có hệ số nguyên. thì p(0) = 0. Vậy. Nếu p(x) = 2000x2 +x. chúng ta viết được p(x) = xq(x) với đa thức q(x) có hệ số nguyên. Giả sử p(x) là một đa thức với hệ số nguyên sao cho p(0) = 0 và 0 ≤ p(1) ≤ 107 . Và bởi vì r có hệ số nguyên.Đề thi olympic Italy sau. thì p(0) = 0. Bởi vì p(0) = 0. thì một trong chúng phải chia hết cho 4 . r(b) là một số nguyên. p(1) = 1999. Bây giờ giả sử rằng p(1) = 1999. Đêìu này kéo theo rằng Alberto có thể bắt đầu chọn một vài số hy vọng và cũng chọn một vài số hy vọng theo sau để ngăn và p(b) = 2001. p(1) = 2001. q(a) là một số nguyên. thì b − 1 và b + 1 phải là bội của n. Barbara có thể chọn b1 = n. và p(−1) = 2001. Vậy n > 4. b − 1 . Gọi một số nguyên dương n là số hy vọng nếu a|n và n|a.nhưng 4| n. Bởi vì điều kiện thứ nhất và thứ hai là không đúng và bởi vì điều kiện thứ hai là sai với m = 2. Thì a. 3. Bây giờ chúng ta giả thiết rằng không điều kiện nào là đúng với n > 1 và chứng minh rằng Alberto có thể luôn luôn ngăn cản Barbara tiến đến chiến thắng. Bởi vì n không chia hết n + 1 hoặc n + 2 với n > 2. Nói cách khác. 11 Bây giờ chúng ta thấy rằng Barbara có một chiến thuật chiến thắng nếu ít nhất một trong các điều kiện là đúng. tồn tại a ∈ {b − 1. có thể p(1) = 1999 hoặc 2001. Do đó n chia hết hiệu.

Từ (*) chúng ta biết rằng q(a) 2001 − b˜ q 1999 và r(b) phải bằng r = ˜ . Bởi vì p(0). Đặc biệt. kết hợp với điều kiện |a − b| ∈ {1. 2001). 1999}. Do đó : p(x) = xq(x) = xq(a) + x(x − a)r(x) = xq(a) + x(x − a)r(b) + x(x − a)(x − b)s(x). 2001) q(a) −1 1 r(a) 0 p(1) −1 + (2000.12 Nguyễn Hữu Điển. b) bằng một trong các cặp sau : m a t 1 hoặc 2. cho nên Bởi vì a = b. v (−1999. chúng ta có |a − b| chi hết p(a) − p(b).2000)s(1). và b = 1. Cũng vậy. kéo theo rằng (a. (1999. 2}. (−1. chúng ta có thể giải hai phương trình trên để tìm được 1999 a 2001 − bq(a) . −2001) (−1. Đặc biệt. với mọi x ∈ Z. b) là chung cho ba cặp trên. −3). chúng ta tìm được 1999 = aq(a) 2001 = bq(a) + b(b − a)r(b). b) (−1999. −3) (1999. vì vậy 0. p(a) và p(b) là các số phân biệt. a và b cũng phân biệt. khi cho x = a và x = b. r(b) = b(b − a) (*) Cố định (a. . chúng ta có p(x) = xq(x) và vì vậy x| p(x). Vì vậy |a − b| bằng −1999 −666 0 h |a| ∈ {1. b|2001. −2001).2002)s(1) −3331 + 8s(1) 1 + (1998. Do đó. n Với hạn chế này. a = 1.c o m q(a) = (*) . ĐHKHTN Hà Nội với đa thức s có hệ số nguyên. a| 1999. Cho x = 1 và (*) phải bằng q = ˜ a b(b − a) để tìm p(1) : (a.

Đề thi olympic Italy

13

Vì vậy, p(1) có dạng m + ns(1) với số nguyên cố định m, n. Thật vậy, giả sử rằng có một số dạng m + n˜ giữa 0 và 107 , ở đât s là số nguyên. s Chúng ta có p(x) = q x + rx(x − a) + sx(x − a)(x − b), ˜ ˜ ˜ chúng ta có p(0) = 0, p(a) = 1999, p(b) = 2001, và p(1) = m + n˜. s Do đó, các giá trị có thể của p(1) là 1999 và 2001, và các số giữa 0 và 107 đồng dư với −1 (mod 2000.2002), −3331 ≡ 5 (mod 8), hoặc 1 (mod 1998.2000).

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 3 Đề thi olympic Nhật Bản
m
3.8. Ta tráo một loạt các lá bài đánh số a1 , a2 , . . . , a3 n từ trái qua phải bằng

Bắt đầu với 192 quân bài dánh số 1, 2, . . . , 192 từ trái qua phải, liệu ta có được trật tự 192, 191, . . . , 1 sau số lần tráo hữu hạn? Lời giải: Với mỗi n, cho f (n) là vị trí trong chuỗi các quân bài ở đó quân bài đi vị trí thứ n sau mỗi lần tráo. Ta thấy rằng sau k lần tráo, f k (n) ở vị trí thứ n. Ta đã được biết rằng f (1), . . . , f (192) bằng 3, 6, . . . , 192, 2, 5, . . . , 191, 1, 4, . . . , 190. Trong trật tự này, sự khác biệt giữa bất kỳ số hạng nào với số hạng đứng trước nó là đồng dư từ 3 tới modul 193. Vì f (1) ≡ 3 (mod 193) ta có f (n) ≡ 3n (mod 193) với mỗi n. Trong trật tự (33 )20 , (33 )21 , . . . , (33 )26 , với mỗi số hạng là bình phương của số hạng trước nó. Ít nhất một số hạng trước nó (số hạng đầu tiên 2t) không đồng dư với một modul 193; giả sử N = 3d (ở đó d là số nguyên

v

n

m

1, 2, 3, 4, 5, 6 −→ 3, 6, 2, 5, 1, 4 −→ 2, 4, 6, 1, 3, 5

a

t

Ví dụ nếu 6 lá bài được đánh số 1, 2, . . . , 6 từ trái qua phải thì việc tráo chúng 2 lần sẽ thay đổi trật tự của chúng như sau:

h

.c

a3 , a6 , . . . , a3 n, a2 , a5 , . . . a3n−1 , a1 , a4 , . . . , a3n−2

o

việc sắp xếp các lá bài theo thứ tự mới:

Đề thi olympic Nhật Bản

15

không phải là số hạng cuối cùng trong trật tự này. Do vậy, N 2 số hạng tiếp theo của N trong trật tự là đồng dư với 1 modul 193. Vì 193 chia được cho N 2 − 1 nhưng không chia được cho N - 1, nó phải chia hết cho (N 2 − 1)(N − 1) = N + 1 = 3d + 1, có nghĩa là 3d ≡ −1 (mod 193) .

dương) là giá trị lớn nhất với thuộc tính của nó, vì 193 là số nguyên tố, theo định lý Fermat có: (33 )26 ≡ (33 )192 ≡ 1 (mod 193), do vậy 3d

Vớin = 1, 2, . . . , 193 ta có f d (n) ≡ 3d n ≡ −n (mod 193). Do vậy f d (n) = 193 − n, có nghĩa là trật tự 192, 191, . . . , 1 xuất hiện sau d lần tráo. Chú ý: Giá trị d tìm thấy ở trên thực tế là bằng 24. Số nguyên dương k nhỏ nhất thỏa mãn 3k ≡ −1 (mod 193) là 8, có nghĩa là trật tự 192, 191, . . . , 1 xuất hiện lần đầu tiên sau 8 lần tráo bài. điểm nào thẳng hàng. Chứng minh rằng: 3.9. Trong mặt phẳng cho các điểm phân biệt A, B, C, P, Q, không có 3

AB + BC + CA + P Q < AP + AQ + BP + BQ + CP + CQ.

Lời giải: Trong bài giải này, khi gọi một đa giác V1 . . . Vn là lồi nếu V1 , . . . , Vn tạo thành một đa giác lồi trong trật tự đó. (Ví dụ nếu ta nói hình vuông ABCD là lồi thì ta không nói rằng ACBD là lồi.) Ta nói rằng điều kiện (a) cố định nếu tứ giác XYPQ là lồi với X, Y ∈

thức này ta có:

rằng tứ giác ABPQ là lồi. Nếu AP giao với BQ tại O, thì bất đẳng thức tam giác cho ta AB ≤ AO + BO và P Q ≤ P O + QO. Cộng 2 bất đẳng AB ≤ AO + BO + OP + OQ = AP + BQ

Vì không có 3 trong số các điểm đã cho nào thẳng hàng nên bất đẳng thức tam giác cũng chỉ ra rằng BC < BP + P C và CA < CQ + QA Cộng 3 bất đẳng thức cuối cùng này ta có kết quả cần chứng minh. Tiếp đến ta nói tới điều kiện (b) cố định, nếu xem X nằm trong tam giác YZM với sự hoán vị (X, Y, Z) của (A, B, C) và với M ∈ {P, Q}. Ta chứng

v

{A, B, C}. Trong trường hợp này ta chứng minh bất đẳng thức cần chứng minh là cố định. Không mất tính tổng quát, ta có thể giả thiết

n

m

a

t

h

.c

o

m

16

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội minh rằng bất đẳng thức cần chứng minh cố định trong trường hợp này. Không mất tính tổng quát, giả sử A nằm trong tam giác BCQ. Sơ đồ chuyển điểm P tùy ý tới mỗi cạnh PB, PC là các hàm lồi ngặt, có nghĩa là P −→ P B + P C cũng là một hàm lồi ngặt. Do vậy, trên tất cả các điểm

P hoặc trong tam giác BCQ hàm này chỉ đạt cực đại khi P trùng với B, C hoặc Q. Vậy nên: AB +AC < max{BB +BC, CB +CC, QB +QC} = QB + QC cộng bất đẳng thức này với bất đẳng thức BC < BP + PC và PQ < PA + QA, đã có ở bất đẳng thức tam giác ta được kết quả cần chứng minh. Do việc đổi tên các điểm, bao lồi của 5 điểm đã cho hoặc phải là tam giácBC, hoặc ABP, hoặc APQ, hoặc tứ giác lồi ABCD, hoặc ABPQ, hoặc APBQ, hoặc ngũ giác lồi ABCPQ hoặc ABPCQ. Nếu tam giác ABC là bao lồi thì Q phải nằm phía trong một trong các

PQ so với B mà không mất di tính tổng quát. Vậy nên điều kiện (b) cố định. Nếu tứ giác ABCP là bao lồi thì Q nằm trong tam giác APB hoặc trong CPB. Trong trường hợp đầu tứ giác BCPQ là lồi và trong trường hợp thứ hai tứ giác BAPQ là lồi. Vậy nên điều kiện (a) cố định. Nếu tứ giác lồi ABPQ, ngũ giác lồi ABCPQ hay ngũ giác lồi ABPCQ là bao lồi thì tứ giác ABPQ là lồi và điều kiện (a) cố định. Cuối cùng, nếu tứ giác lồi APBQ là bao lồi thì C hoặc nằm trong tam giác ABP hoặc ABQ; cả trong 2 trường hợp điều kiện (b) cố định. Do vậy, trong tất cả các trường hợp, hoặc điều kiện (a) hoặc điều kiện (b) cố định, từ đó suy ra bất đẳng thức cần chứng minh là đúng.

v

n

m

điều kiện (b) cố định. Nếu tam giác APQ là bao lồi thì ta có thể giả thiết C không gần hơn

a

giao với P B. Nếu tam giác ABP là bao lồi thì C phải nằm trong tam giác ABP và

t

h

nhưng nằm cùng phía đường AB so với Q, do vậy QC phải giao với một trong 2 đoạn thẳng AP và P B. Nếu QC giao với AP , thì tứ giác ACPQ là lồi và điều kiện (a) cố định; tương tự điều kiện (a) cố định nếu QC

.c

o

tam giác APB, BPC, CPA. Không mất đi tính khái quát giả thiết rằng Q nằm trong tam giác APB. Vì C không nằm bên trong tam giác APB

m

Đề thi olympic Nhật Bản

17

3.10.Cho 1 số tự nhiên n ≥ 3, chứng minh rằng tồn tại 1 tập hợp An với 2 thuộc tính sau: (i) An bao gồm n số tự nhiên riêng biệt. (j) Với bất kỳ a ∈ An , tích số của tất cả các phần tử khác trong An có

số dư là 1 khi được chia bởi a.

số nguyên a1 , a2 , . . . , ak+1 vẫn là các số nguyên riêng biệt lớn hơn 1. Xem xét biểu thức a1 a2 . . . ai−1 ai+1 . . . ak+1 ≡ (mod ai )

mãn a1 a2 . . . ak ≡ (mod ai ) khi 1 ≤ i ≤ k. Giả sử ∈ {−1, 1} và xác định aa+1 = a1 a2 . . . ak− . Vì ak+1 ≥ 2ak − 1 > ak với tất cả các k, các

Lời giải: Giả sử a1 , a2 , . . . , ak (vik ≥ 2) là các số nguyên riêng biệt lớn hơn 1 thỏa

v

n

m

a

= −1 và một lần tập hợp = 1. Tập hợp An bao gồm các số kết quả là a1 , a2 , . . . , an do đó thỏa mãn điều kiện đầu bài.

t

h

Bắt đầu với các số a1 = 2, a2 = 3, ta áp dụng cách này n-3 lần tập hợp

.c

(a1 a2 . . . ai−1 ai+1 . . . ak )ak+1 ≡ (−1)(− ) ≡

o

rõ ràng nó không đổi với i = k + 1. Với i < k nó không đổi vì (mod ai )

m

.. ta có thể chọn x.. {2. Giá trị ω sẽ được xác định như ở trường hợp trước. y. ω thoả mãn x2 + y 2 + z 2 − ω.Chỉ ra rằng với mọi số nguyên tố cho trước p thì tồn tại những số tự nhiên x. . mỗi đồng dư trong số p−1 các đồng dư bình phương khác không sẽ rơi 2 vào trong các cặp {1. ta có x2 + y 2 + z 2 chia hết cho p và v chia hết cho p nhưng 1 + (p − 1)2 < p2 nên tồn tại ω ∈ {1. .. ta có thể lấy x = 0.. p+1 . Bộ (x. p − k − 1) mà cả hai số k và (p − k − 1) đều là đồng dư bình phương như ta đã định tìm. Nếu ngược lại. Vì x2 + y 2 + z 2 = a2 + 1 t h .p = 0 và 0 < ω < p. 0 < a < p−1 sao cho a2 ≡ −1(modp).c 4. y. p − 1} sao cho x2 + y 2 + z 2 − ω. p−3 . z. Cho z = −1. Vì vậy. p−1 sao cho x2 ≡ k(modp) và 2 2 y ≡ p − k − 1(modp). y = z = ω = 1. thì 2 2 lý Pigeonhole Principle sẽ có một cặp (k. 2.Chương 4 Đề thi olympic Korea m Tiếp theo. p − 3} .11.. o .. Ta phải tìm một số k nào đó để cả k và p − k − 1 đều là đồng dư bình phương. .p = 0 . 1.. a). n m a Lời giải: Với trường hợp p = 2. Theo nguyên 2 2 x2 + y 2 + z 2 < p2 . p − 2} . Nếu p−1 là đồng dư bình phương thì chọn k = p−1 . y ∈ 0. Trước tiên ta xét trường hợp −1 là đồng dư bình phương modun p. giả sử (−1) không là đồng dư bình phương modunp. Bây giờ ta xét trường hợp p > 2. 1. z) = (0. khi đó tồn tại một số tự nhiên a..

Gọi P. y = 0 ta được f (1) = −f (−1). Ngược lại. 19 Cho x = a. y ∈ R. Cho x = −1. Q. Lời giải: Cho x = y.Cho tứ giác lồi ABCD là tứ giác nội tiếp. DAB và DBA.12.Tìm tất cả các hàm f : R → R thoả mãn f (x2 − y 2) = (x − y) [f (x) + f (y)] với mọi x.Đề thi olympic Korea 4. Q. S lần lượt là các D C o P f (x) = kx với hằng số k nào đó rõ ràng đều thoả mãn yêu cầu bài toán. mọi hàm số nào thoả mãn ràng buộc đã cho phải có dạng f (x) = kx với hằng số k nào đó. sau đó cho x = a. DAC và DCA tương ứng. bất kỳ hàm số nào có dạng . R. R.c 4. S cùng nằm trên một đường tròn. h .13. A v n m a t giao điểm của hai đường phân giác ngoài các góc ABD và ADB. ta được f (0) = 0. Chứng minh rằng bốn điểm P. y = 1. ACD và ADC.a với mọi a. y = −1 ta có: f (a2 − 1) = (a − 1) [f (a) + f (1)] f (a2 − 1) = (a + 1) [f (a) − f (1)] Cho các vế phải của các phương trình đó bằng nhau và giải phương trình đối với f (a) ta được f (a) = f (1). m B Như vậy.

Q).c 2k 2 k2 −2 p p o m IX . Q. chúng sẽ bằng nhau. IX ) là (A. Khi coi các góc sau là không định hướng. Hãy tính p−1 v n Áp dụng kết quả của phần trên với (X.20 Nguyễn Hữu Điển. Giả sử chúng ta có một tam giác tuỳ ý XY Z với tâm đường tròn nội tiếp là điểm I và tâm đường tròn bàng tiếp IX đối diện với góc X. X Y I Z AQD=ABI1 . 2 2 Hơn nữa. ta thấy I1 BD. (A. D. I2 lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp các tam giác ABD và tam giác ACD. 4. Như vậy (trở lại với những góc định hướng) ta có: AP D = AQD = ARD = ASD và bốn điểm P. Ta có IY IX = π = IZIX vì vậy tứ giác IY IX Z là 2 nội tiếp được và XIX Y =IIX Y =IZY hay Y IX X=Y ZI. AP D=I1 BD. các góc trên đều cùng một hướng. R) và (D. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Các góc xét đến đều là các góc định hướng ngoại trừ các trường hợp nói khác đi. m a giác ABD đối diện với góc A và góc D. P ). B. B. ABI1 .14. I. S là các tâm đường tròn bàng tiếp của tam giác ACD đối diện với góc A và góc D. nên nếu coi chúng là những góc định hướng. S cùng nằm trên cung tròn trương bởi A. D. (D. Suy ra X. IX thẳng hàng. C. I2 CD và ACI2 đều bằng AQD = ACD . S) ta được. D. Z.Cho p là một số nguyên tố sao cho p ≡ 1 (mod4). Y. Từ giả thiết ta suy ra P . và ASD=ACI2 . R. t k=1 h Gọi I1 . tương tự R. C. A. Q là các tâm đường tròn bàng tiếp của tam . ARD=I2 CD. A.

p − 1 . mỗi hình được tạo bởi bốn hình vuông đơn vị ghép lại. đặt {x} = x − [x] ∈ [0. v p−1 2 đồng dư . hay bằng với số đồng dư k khác không mà 2 . 2 Vì vậy.Xét những hình L sau đây.p 2 −1 .c o thì 2 {x} − {2x} = {x} − 2 {x} = 0 m − p+1 . ta đã biết −1 ≡ d2 (modp). có đúng một đồng dư trong mỗi cặp mà bình phương của nó m a Vì p là số nguyên tố đồng dư với 1 mô đun p. Từ đó suy ra tổng đã cho bằng p−1 .15. và có tất cả 2 như thế. Ta có 2k 2 2k 2 = − p p k2 k2 = − p p k2 2k 2 −2 =2 p p Nếu {x} < 1 2 1 2 2k 2 p k2 p k2 p 2k 2 p và Ta được đồng dư với một số nào đó trong p−1 . da} sao cho a2 ≡ −(da)2 (modp). với d là một số nào đó. 1). Phân chia các đồng dư mô đun p khác không t k 2 là đồng dư mô đun p với một số nào đó trong h Nếu {x} ≥ thì 2 {x} − {2x} = 2{x} − (2 {x} − 1) = 1 Như vậy. 4. p − 1] sao cho kp ≥ 1 .Đề thi olympic Korea 21 Lời giải: Với mỗi số thực x. 2 n thành p−1 cặp dạng {a. tổng cần tính trong bài ra sẽ bằng α là số các phần tử k trong 2 [1.

Như vậy m. Vì m > 1 nên m ≥ 3. 4. mảnh hình chữ L trong hình chữ nhật được ghép sẽ gồm một số lẻ ô đen hình vuông. Mỗi n Bây giờ ta sẽ chứng minh rằng: nếu hình chữ nhật có kích thước (mxn) được ghép bởi các hình trên thì 8\m. ta giả sử rằng m là số lẻ. thì hình chữ nhật mxn có thể được xếp bởi các hình đã cho. giả sử 2\n.n.n = 8k. ĐHKHTN Hà Nội Cho m và n là các số tự nhiên lớn hơn 1.16. m > 3. Ta có thể ghép được một hình kích thước 3x8 như hình vẽ sau: Những hình 3x8 như vậy có thể ghép thành hình chữ nhật (3xn). x. Vì mỗi một hình L có diện tích m a Nếu m = 3. Trường hợp 2: Hoặc m hoặc n lẻ. Trong trườg hợp ngược lại.n/8 hình chữ nhật như vậy sẽ ghép thành một hình chữ nhật kích thước mxn (gồm n/2 hàng và m/4 cột). Khi đó 8\n. z thoả mãn a ≥ b ≥ c > 0 và x ≥ y ≥ z > 0. y. hay 8\mn. nên hình 2 chữ nhật được ghép chứa 1 số chẵn các hình chữ L. Không mất tính tổng quát ta giả sử rằng 4\m.n là bội số của 8. b. t h . thì phần còn lại (m−3)xn có thể ghép như trong trường hợp 1 vì 2\(m−3).Cho những số thực a. và m. Không mất tính tổng quát.n). và tô m hàng trong hình chữ nhật mxn thành hai màu đen trắng cạnh nhau. Chứng minh rằng một hình chữ nhật kích thước mxn sẽ được xếp bởi các hình đã cho khi và chỉ khi m. Không mất tính tổng quát. Trường hợp 1: Cả m và n đều là số chẵn. c. mà ta đặt số đó là 2k.22 Nguyễn Hữu Điển. Hai hình đã cho có thể ghép được một hình chữ nhật kích thước 4x2. Vì có tất cả 1 số chẵn (nx m ) ô vuông màu đen. Chứng minh rằng: b2 y 2 c2 z 2 3 a2 x2 + + ≥ (by + cz)(bz + cy) (cz + ax)(cx + az) (ax + by)(ay + bx) 4 v là 4 nên 4\(m. ta đã ghép xong.c o m . Lời giải: Trước tiên ta chứng minh rằng nếu 8\mn. 2\n.

v β γ 1 3 (α + β + γ)2 1 α + + )≥ ≥ S≥ ( 2 β+γ γ+α α+β 2 (2αβ + 2βγ + 2γα) 4 n m Do đó. khi đó ta có: a2 x2 a2 x2 α ≥ = 2 + (cz)2 ] (by + cz)(bz + cy) 2 [(by) β+γ Áp dụng tương tự cho hai bất đẳng thức. ta có 1 α β γ S≥ ( + + ) 2 β+γ γ+α α+β Sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz. Vì a ≥ b ≥ c > 0 và x ≥ y ≥ z > 0 nên ta có bz + cy ≥ by + cz suy ra (by + cz)(bz + cy) ≤ (by + cz)2 ≤ 2 (by)2 + (cz)2 Đặt α = (ax)2 .Đề thi olympic Korea 23 Lời giải: Đặt vế trái của bất đẳng thức là S.c ( β γ α + + )(α(β + γ) + β(α + γ) + γ(α + β))≥(α + β + γ)2 β+γ γ+α α+β o m . ta có Vậy bài toán đã được chứng minh. β = (by)2 . γ = (cz)2 . a 1 3 (α − β)2 + (β − γ)2 + (γ − α)2 + 3(αβ + αβ + γα) ≥ (2αβ+2βγ+2γα) 2 2 t h mà vế phải bằng .

c o m . đặt rad (k) là tích các số nguyên tố của k.Chương 5 Đề thi olympic Mông cổ 5.. ta cũng có kết quả tương tự với zn Mặt khác zn và rad (an ) là nguyên tố cùng nhau do rad (an+1 ) là tích của các ước số nguyên tố.. mỗi số hạng là ước của số hạng tiếp sau nó. Hãy chỉ ra với mỗi nguyên dương N.17.. với số hạng đầu a1 được xác định bởi mối quan hệ: an+1 = an + rad (an ). . m a t h .. với k > 1. dãy an+1 = an + rad (an ) gồm N số hạng liên tiếp trong một cấp số cộng. rad (a2 ) . v n Lời giải: *) Bổ đề 1: Trong dãy rad (a1 ) . a2 . . Chứng minh: Vì rad (an ) là ước của cả an và rad (an ) nên rad (an ) là ước của an + rad (an ) = an+1 ⇒ mọi thừa số nguyên tố của rad (an ) là ước của an+1 Vì rad (an ) và rad (an+1 ) là tích của các ước số nguyên tố Từ đó cho ta kết quả rad (an ) là ước của rad (an+1 ) an *) Với mỗi số nguyên dương n đặt bn = rad(an ) và zn = rad(an+1 ) rad(an ) Vì rad (an ) là ước của rad (an+1 ) nên bn là một số nguyên dương ∀n Do bổ đề 1. Một dãy các số tự nhiên a1 .Đặt rad (1) = 1.

aM +1 . Điều này là đúng vì zM +k−1 là tích các số nguyên tố chia t h Mặt khác k ≤ N − 1 và zM = zM +1 = ... = zM +N −2 = 1 do đó bM +k−1 = bM + k − 1 . = rad (aM +N −1 ) Vậy aM . *) Áp dụng bổ đề 2. . Gọi M là số lớn hơn m sao cho bM là nhỏ nhất. giả sử kết quả trên là không đúng. Vậy bổ đề 2 được chứng minh. với mỗi N. tồn tại một số tự nhiên M thỏa mãn: rad (aM ) = rad (aM +1 ) = . Vì vậy: n m hết cho aM +k nhưng không chia hết cho aM +k−1 và do aM +k−1 chia hết cho rad (aM ) và rad (aM ) chia hết cho mọi số nguyên tố nhỏ hơn 2N..Đề thi olympic Mông cổ Vì vậy ta có: bn+1 an+1 = = rad (an+1 ) an +rad(an ) rad(an ) rad(an+1 ) rad(an ) 25 = bn+1 + 1 zn *) Bổ đề 2: Với mỗi N.. Từ đó suy ra zM +k−1 ≥ 2N.. tồn tại một số nguyên dương M thỏa mãn: zM = zM +1 = . a Ta cần chỉ ra không có số nguyên tố nào nhỏ hơn 2N có thể chia hết cho zM +k−1 . Thật vậy.c o m . = zM +N −2 = 1 Chứng minh: Có vài số nguyên tố p nhỏ hơn 2N thỏa mãn điều kiện tồn tại một số n sao cho p là ước của an Áp dụng bổ đề 1. v Do đó chia hết cho mọi an .. Ta cần chứng minh M thỏa mãn điều kiện của bổ đề này. tồn tại một số nguyên m đủ lớn sao cho am chia hết cho mọi số nguyên tố... aM +N −1 là các số hạng liên tiếp trong một cấp số cộng.. khi đó ta cần chỉ ra số k dương nhỏ nhất thỏa mãn zM +k−1 = 1 bM +k = bM + k bM + k bM + N − 1 bM +k−1 + 1 = ≤ ≤ < bM zM +k−1 zM +k−1 2N 2N Điều này mâu thuẫn với giả thiết M là số tự nhiên lớn hơn m và bM là số tự nhiên nhỏ nhất.

Z thẳng hàng. ω3 .26 Nguyễn Hữu Điển.Trong mặt phẳng. Z thẳng hàng. ĐHKHTN Hà Nội 5. Nếu gọi Z là giao điểm thứ hai của AP2 và ω4 thì do O3 P2 là tiếp tuyến của ω4 nên ta có: o m . O2 O3 là tiếp tuyến của ω4 . ω3 tương ứng. P3 P1 ) = ZP1 O3 (vì O3 P1 là tiếp tuyến của ω4 . Y. Các đường thẳng AP2 . A. P2 sao cho AB là đường kính của đường tròn ω3 . Y. Gọi ω4 là đường tròn ngoại tiếp tam giác P1 P2 P3 và O4 là tâm đẳng phương của ba đường tròn ω1 . Do đó O4 là tâm của đường tròn ω4 . O 3 P2 A = O 3 P2 Z = P2 P1 Z Vì Z và Z cùng thuộc AP2 . cho ba đường tròn ω1 . đường thẳng BP2 cắt lại đường tròn ω2 tại Y . P2 là tiếp điểm của ω2 . Gọi P1 là tiếp điểm của ω1 . ω3 đôi mọt tiếp xúc ngoài nhau. ω2 và O1 . AP2 = BZ nên suy ra Z ≡ Z . O2 . P3 P1 ) = XP3 P1 ⇒ X∈l Chứng minh tương tự ta có Y ∈ l . B là hai điểm trên đường tròn ω3 khác P1 . Lời giải: Xét các góc là có hướng theo modulo π Gọi P3 là tiếp điểm của hai đường tròn ω1 . Kết hợp điều này với kết quả ở trên. ω2 . ω3 . ta suy ra: (l.c Chứng minh tương tự ta cũng có O1 O2 . Vì O3 ∈ AB nên ta có: P2 P1 Z = P2 AO3 = O3 P2 A. Đường thẳng AP1 cắt lại đường tròn ω1 tại X. ω2 . v n Vì O4 P1 O3 và XP1 Z cùng vuông (do AB là đường kính) nên ta có: m a Do đó P2 P1 Z = P2 P1 Z và Z thuộc đường thẳng BZ t h . O3 là tâm của ba đường tròn ω1 . Khi đó: (l. Vì Z ∈ l nên ta suy ra ba điểm X. ω2 . Do đó Z ∈ ω4 . ω3 thì ta có: O4 P1 = O4 P2 = O4 P3 . Chứng minh rằng X. Vì O4 O1 ⊥O1 O3 nên O1 O3 là tiếp tuyến của ω4 . ZP1 O3 = ZP1 O4 + O4 P1 O3 = XP1 Z + ZP1 O4 = XP1 O4 (1) Vì P1 O4 là tiếp tuyến của ω1 nên ta có: XP1 O4 = XP3 P1 (2) Từ (1) và (2) suy ra ZP1 O3 = XP3 P1 Gọi l là đường thẳng ZP3 nếu Z ≡ P3 hoặc đường thẳng tiếp xúc với ω4 tại P .18. BP1 cắt nhau tại Z.

B. 27 Lời giải: Ta sử dụng nhận xét sau: f k (x) = f (f (. do A nằm trên đường BC1 nhưng không thuộc đoạn BC1 nên A phải nằm ngoài đường tròn ω.AC1 = AX. Áp dụng phương tích của điểm A đối với đường tròn ω ta có: AB. Tương tự. Ta có mọi điểm nằm trong đoạn B1 X đều nằm trong đường tròn ω. C của tam giác ABC cắt các cạnh h Vậy f (0) = 0.. AB = c. Ta cần chứng minh X phải thuộc đoạn AC. .19.)) k lần f Từ (1) ta có: |f (0)| = |f (0) − 0| f 2 (0) − f (0) f 3 (0) − f 2 (0) = f 2 (0) Lời giải: Giả sử đường tròn ω ngoại tiếp tứ giác BA1 B1 C1 cắt lại đường thẳng AC tại X. Chứng minh rằng: t 5.c *) Trường hợp 2: f (0) = −f 2 (0) Ta có: |f (0)| = |f (0) − 0| |f 2 (0) − f (0)| = 2 |f (0)| ⇒ |f (0)| 0 ⇒ f (0) = 0 o m *) Trường hợp 1: f (0) = f 2 (0) Khi đó: f (0) = f 2 (0) = f 3 (0) = 0 và |f 2 (0)| = |f 2 (0) − 0| |f 3 (0) − f (0)| = |f (0)| ta suy ra |f (0)| = |f 2 (0)| . C nằm ngoài đường tròn ω.Đề thi olympic Mông cổ 5. Đặt BC = a. do đó B1 X không chứa A cũng không chứa C. B1 .20.AB1 v n m BC AC AB = = AC + AB BA + BC CA + CB a của tam giác tại các điểm A1 .Đường phân giác của các góc A. Vì B1 nằm trên cạnh AC do đó X nằm trên cạnh AC.. b ∈ R 2) f (f (f (0))) = 0 Chứng minh rằng f (0) = 0.f (x) .. CA = b. C1 .. Trước hết.Một hàm số f : R → R thỏa mãn các điều kiện sau: 1) |f (a) − f (b)| |a − b| ∀a.

2 1. 9= 1.4 1.Những số nguyên nào có thể biểu diễn được dưới dạng (x + y + z)2 xyz .3 4= (2 + 2 + 4)2 (1 + 4 + 5)2 (1 + 2 + 3)2 .21. y.3 (1 + 1 + 2)2 (1 + 1 + 1)2 8= . ĐHKHTN Hà Nội Từ định lý về đường phân giác trong tam giác ta có: AC1 = Do đó ta có: AX = AC1 . 6= 2. AB1 = a+b a+c Chứng minh tương tự ta cũng có: CX = Hơn nữa.1 Ta sẽ chứng minh không có các kết quả khác thỏa mãn bổ đề sau: Bổ đề: Nếu n có thể biếu diễn được dưới dạng (x + y + z)2 xyz v n Lời giải: *) Nhận xét: Ta có các số sau thỏa mãn yêu cầu bài toán: m với x.9 4.4.4. a t h 5.3.c. = AB1 a+b bc a+b (a+c)a b+c bc bc . do X thuộc cạnh AC nên: b = AC = AX + CX = (a + c) ⇔ hay c a + a+b b+c (9 + 9 + 9)2 (4 + 4 + 8)2 (3 + 3 + 3)2 1= .2.2.8 3.28 Nguyễn Hữu Điển.1.1.5 1.c BC AC AB = = AC + AB BA + BC CA + CB o m c a a b c b = + ⇔ = − a+c a+b b+c b+c a+c a+b .9. 5= .AB bc a+c (a + c) c = . 2= . 3= 9. z là các số nguyên dương.

5. +1+1+1 = 6 2 Vậy các kết quả của n cần tìm là n ∈ {1. Áp dụng bổ đề. y. 2. z x +y (x+y+z)2 xyz 29 Gọi x. 4. 3. và x + y + z Vì n là một số nguyên nên x là ước của (x + y + z)2 do đó x là ước của (y + z)2 Đặt x = (y+z)2 . 3. 4. không mất tính tổng quát.Đề thi olympic Mông cổ thì n có thể viết dưới dạng: (x + y + z )2 xyz với x y +z . xz y v n Khi đó n = (2x+1) ⇒ x là ước của 2x + 1 ⇒ x = 1 và n = 9 x2 *) Trường hợp 2: x = y + 1 > z = 1 2 m a Ta xét các trường hợp sau: *) Trường hợp 1: x = y z = 1 t 0 (x + y + z)2 =2 xyz x y z 1 1 1 + + + + + x y z yz xz xy h Giả sử n = (x+y+z) . 2. 8. 6} . 9} ⇒ n ∈ {1. y Chứng minh bổ đề: x +z . ta có xyz thể giả sử y + z x y z 2 . 6. 5} *) Trường hợp 3: y + z x y z > 1 2 Do x y Do đó n= Khi đó: yz − (y + z) = (y − 1) (z − 1) − 1 ⇒ yz y+z x z ta có: xy z . x khi đó ta có 2 (y + z)2 y+z + 1 (x + y + z)2 x = (y+z)2 x yz yz x = x y+z x +1 yz 2 (x + y + z)2 = =n xyz 2 (2x) 4x Khi đó n = x(x−1) = x−1 ⇒ x − 1 là ước của 4x ⇒ x − 1 là ước của 4 ⇒ x ∈ {2. z là các số nguyên dương thỏa mãn n = là nhỏ nhất. 6. 5} ⇒ n ∈ {8. 5. 3. z x+y (Bổ đề được chứng minh) o m 3 2.c Do x+y+z là nhỏ nhất nên x+y+z x +y+z Suy ra x x = (y+z) ⇒ x x y + z Chứng minh tương tự thì ta cũng có: y x + z .

c − 1. b. b và 1 là ba số phân biệt *) Bổ đề: f (a. 2. a. j thỏa mãn 1 i < j n... . b − 1. n v n (xa1 + x1b + xbc ) − (xab + xb1 + x1c ) m a và tuyến đường t a. . Giả sử rằng tổng chi phí của tuyến đường qua mỗi thành phố đúng một lần và kết thúc tại điểm bắt đầu không phụ thuộc vào việc chọn tuyến đường. tổng của toàn bộ chi phí của 3 tuyến đường: 1.. 1........ a. c) với mọi a.30 Nguyễn Hữu Điển.. 2. c đôi một khác nhau và khác 1 Hơn nữa.. a − 1.. a − 1.. . b.22.. 2. . cho phép tađễ dàng tìm được sự khác nhau của tổng chi phí của 2 tuyến đường đó là: Do đó.. 1. Tổng chi phí của chuyến đi từ thành phố i đến thành phố j là xij . n .... b) = f (b.. c + 1. b. n . a. tuyến đường: o m +) Với n = 3 ta cần chỉ ra f (2.. a + 1. 1. b. b2 . +) Với n 4.. . do đó chúng bằng nhau. bn sao cho xij = ai + bj với mọi số nguyên dương i.. n . 1. . 2. . a. 2.. n phải bằng tổng của toàn bộ chi phí của 3 tuyến đường: 1... b) = xa1 + x1b − xab với a. điều này là tầm thường vì khi đó f được xác định không a.. b. 3) = f (3. 2. ĐHKHTN Hà Nội 5. a. b + 1. a.. .. 2. b. b. b) không phụ thuộc vào a. . 3.. c..Một đất nước có n thành phố. .. 2) hay x21 + x13 + x32 = x31 + x12 + x23 . Chứng minh rằng tồn tại các số a1 .. an và b1 . Lời giải: Đặt f (a.. n phải có tổng toàn bộ chi phí bằng nhau.. b.. 3. . 1... n . . ... . . a + 1. b Chứng minh bổ đề: +) Với n có a và b 2.... n h . c + 1. . b.. b − 1. f (a.. 1. a2 . c..c Nhưng những đẳng thức này là tổng các chi phí của 2 tuyến đường mà mỗi tuyến đều đi qua mọi thành phố đúng 1 lần. b + 1. Các tuyến đường này gần đồng nhất... 2. c − 1.

. c) = f (c. b) = f (b. c) = f (c.c o m .. b) = F với F là hằng số Cho a1 = 0 .. a) = f (a. b1 = F và đặt bk = x1k . a2 . ak = xk1 − F Với mọi i. j không đồng thời bằng 1 ta có: xij = xi1 − xi1 − x1j + xij + x1j = xi1 − F + xij = ai + bj tức là tồn tại các số a1 . b) = f (b.. f (a. b) . d) . b) = f (b. c) = f (c.. b) = f (b. 31 *) Với mọi a. b phân biệt và khác 1 ta có: f (a. bn sao cho xij = ai + bj với mọi số nguyên dương i. b2 . f (a. a) Với c.Đề thi olympic Mông cổ Do đó 2 (x1a + xab + xb1 ) = 2 (x1b + xba + xa1 ) Từ đó suy ra f (a. b ta có: f (a.. an và b1 . . a) Điều này đã chứng minh được kết quả của bổ đề. j thỏa mãn 1 i < j n v n m a t h . d không bằng a. .

|f (A1 )| có r ≥ 0. · · · . Nếu A1 . và đặt z3 = 1 (z1 + z2 ) sao cho Z3 = (Re(z3 ). An là các điểm rời rạc trong R2 sao cho f (A1 ) = f (A2 ) = · · · = f (An ) thì A1 . khi đó ta viết được dưới dạng: a t Cho P ∈ C[X] khác đa thức hằng. là olympic khi và chỉ khi tất cả các nghiệm của P là bằng nhau.Hàm f : R2 → R được gọi là olympic nếu nó thỏa mãn tính chất: với kính là P (x) = a(z − z0 )n với a. Im(z2 )). bởi vì nếu ngược lại ta có z3 là một nghiệm của P sao cho: điểm Z1 và Z2 với Z1 = (Re(z1 ). khi đó P (x) có dạng: P (x) = (z − z1 )(z − z2 )Q(z) với z1 và z2 là 2 nghiệm phân biệt của P (x) sao cho |z1 − z2 | là nhỏ nhất. Chứng mình rằng hàm f : R2 → R được cho bởi f (x. An được gọi là các đỉnh của đa giác lồi. và r = f (Z3 ) ≥ 0.Chương 6 Đề thi olympic Rumani m 6. o . · · · . · · · .23. Im(z2 )). Ta phải v n suy ra các điểm đó là các đỉnh của một đa giác lồi. An nằm trên đường tròn với tâm là (Re(z0 ). A2 . y) = |P (x + iy)|. Gọi l là đường thẳng đi qua hai α . h . 2 Ký hiệu s1 . An ∈ Rn . A2 . z0 ∈ C và n ∈ N. ta giả sử rằng không phải tất cả các nghiệm của P là bằng nhau. · · · .Z2 = (Re(z2 ). Im(z3 )) là trung điểm của Z1 Z2 . Im(z0 )) và bán n Ngược lại.c n ≥ 3 các điểm rời rạc A1 . nếu f (A1 ) = f (A2 ) = · · · = f (An ) thì các điểm A1 . s2 lần lượt là các tia Z3 Z1 . A2 . Z3 Z2 . m Lời giải: Trước hết ta giả sử rằng tất cả các nghiệm của P là bằng nhau. A2 .

4. en là số các hàm f : {1. 2. n − 1. Z5 không phải là các đỉnh của đa giác lồi. Do vậy f (Z3 ) = f (Z4 ) = f (Z5 ) và Z3 .c a2 = e2 = 2 và b1 = d2 = 1. 5} phải thỏa mãn đã cho thì f (n) = 3 bởi nếu ngược lại thì f (n − 1) ≤ 0 hoặc f (n − 1) ≥ 6. · · · . n} → {1. 3. 2. Do vậy với ∀n. · · · . Nếu f : {1. dn . bn . 4. v n bằng quy nạp ta có an = en và bn = dn ∀n ≥ 2. với các chỉ số được chọn sao cho: F1 = 0 và F1 = 1.Đề thi olympic Rumani |z1 − z3 | ≤ |z1 − z2 |. {an }n≥2 thỏa mãn như dãy Fibonaci {Fn }n≥0 . dn+1 = an t h k=1 |xk | − k=1 xk ≤ . bn+1 = en an+2 = en+1 + dn+1 = an+1 + bn+1 = an+1 + en = an+1 + an do vậy. Ký an+1 = en + dn . · · · .24. 2. và do vậy với n ≥ 2 : o hiệu an . 5. 2. Do ZZ3 →∞ Z∈s1 33 lim f (Z) = lim f (Z) = +∞. · · · . n} → {1. 4. 3. 6. 5} thỏa mãn tính chất đã cho sao cho f (n) tương ứng bằng 1. · · · . 2. Ta có: a2 = e2 và b2 = d2 . vô lý.25. Do đó. · · · . Bởi vì a2 = 2 = F2 và a3 = e2 + d2 = 3 = F3 . 2. x2 . n − 1 Lời giải: Ta có n ≥ 2 bất kỳ và tìm số các hàm tương ứng. n} → {1. ta có: m Ta cần tìm an + bn + dn + en với ∀n ≥ 2. Z4 . vậy suy ra an = Fn với ∀n. 2. xn là các số thực sao cho: |xk+1 − xk | leq1 với k = 1. 4. điều này là mâu thẫu với |z1 − z2 | là nhỏ nhất. 2. Khi đó n2 − 1 4 m .Cho n ≥ 1 là một số nguyên dương và x1 . 3. ZZ3 →∞ Z∈s1 và f liên tục. Chứng mình rằng: n n 2en+1 = 2an+1 = 2Fn+1 với ∀n ≥ 2 và 2Fn+1 thỏa mãn tính chất đã cho.an +bn +dn +en = 2(an +bn ) = 6. tồn tại Z4 ∈ s1 và Z5 ∈ s2 sao cho f (Z4 ) = f (Z5 ) = r. Do vậy. 2. a en+1 = an + bn . 5} thỏa mãn tính chất: |f (k + 1) − f (k)| ≥ 3 với k = 1. Tìm số các hàm f : {1.Với n ≥ 2 là số nguyên dương. f không phải là olympic.

N sao cho n + Cm là số lẻ. an là một dãy không giảm.Cho n. lực lượng P các xk − xj ≤ 1. Ký hiệu σP và σN lần lượt là tổng của các số trong P và N.ak0 +2 ≤ ak0 +1 + 1 ≤ 2. −xn )(tương ứng là (x1 .c ≤ 2(1 + 2 + · · · + n−1 ) 2 o .( + 1) = 2 2 4 . · · · . · · · . Do vậy.26. và do n−1 . · · · . Do cách xây dựng. Trong dãy x1 .Chứng minh rằng tồn tại các số t h n−1 n−1 n2 − 1 ≤ . bởi vì vế trái là bậc 3 với hệ số cao nhất dương trong khi vế phải là tuyến tính với m.34 Nguyễn Hữu Điển. Do vậy ta chọn m > maxk. các vậy |P | ≤ 2 phần tử của P là ak0 +1 < ak0 +2 < · · · < ak0 +l với k0 > 0 Giả sử rằng 1 ≤ i ≤ n − 1. ak0 +1 ≤ ak0 + 1 ≤ 1. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Nếu số các số xk âm lớn hơn số các số xk dương thì (a1 . · · · . 3 Nếu m ≡ 0(mod4). Mặt khác ta có: số dương ak không nhiều phần tử hơn lực lượng N các số âmak . · · · . xn )) sao cho a1 . an là không giảm.Nếu m ≡ 3(mod4) thì Cm = m(m−1)(m−2) là 6 lẻ bởi vì cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 2 nhưng không chia hết 3 cho 4. thì Cm = m(m−1)(m−2) là chẵn bởi vì tử số chia hết 6 3 cho 4 còn mẫu số thì không. k là các số nguyên dương tùy ý. · · · . xn phải có hai phần tử kề nhau xj và xk sao cho xj ≤ ai và xk ≥ ai+1 suy ra 0 ≤ ai+1 − ai ≤ m |σP − σN | − |−σP − σN | ≤ |2σP | ở đó a 3 = a(a − 1)(a − 2) 6 3 Lời giải: Ta thấy rằng: n + Cm > 2m + 1 với ∀m lớn hơn giá trị N. an ) là một hoán vì của (−x1 . Vì N là khác rỗng và a1 . v n 3 3 3 3 3 n = ±Ca1 ± Ca2 ± Ca3 ± Ca4 ± Ca5 m nguyên dương a1 > a2 > a3 > a4 > a5 > ksao cho: a 6.

B. A1 C} ≥ BC. khi đó tam giác A1 B1 C1 là tam 3 t là 2 đỉnh phân biệt sao cho AB có độ dài nhỏ nhất. Bởi vì min{A1 B. Bây giờ ta giả sử rằng một trong các điểm A1 . Khi đó max{AC. mâu thuẫn 3 với A1 B1 là lớn nhất. giả sử là A1 . C1 . và C là đỉnh sao cho ∠ACB = π . Ta thấy rằng:(Ca+3 −Ca+2 )−(Ca+1 − 3 2 2 Ca ) = Ca+2 − Ca = 2a + 1. Tương tự nếu ∠XY Z ≥ đều hoặc min{Y X. nên mỗi hoặc nằm trong 1 phần hoặc trùng với A. Hơn nữa. A. Hơn nữa. Do vậy. max{A1 X. Bởi vì đa giác đã cho là 3 v n giác đều. Giả sử rằng với cặp đỉnh Pi .c Chúng ta chỉ ra rằng tồn tại các đỉnh A. C1 ( giả sử là A1 ) nằm trên 1 phần(giả sử đó là DA ). C1 ở trong cùng 1 phần. B1 nằm trong miền DX . để tam giác ABC phải 3 h . Gọi DA gồm các phần do tam giác chia mà nhận BC làm biên và các phần được tạo ra tại phần tạo ra ở các đỉnh B và C.Đề thi olympic Rumani 35 3 3 3 3 Ta viết: 2a+1 = n+Cm > 2m+1. Y Z} > XZ. Ta chỉ ra rằng ABC ∼ A1 B1 C1 . B1 sao cho A1 B1 có độ dài lớn nhất. CB} ≤ AC. B o m max{Y X. C. XB1 } > A1 B1 . Các đường thẳng AB. Y Z} < XZ Lời giải: Trong lời giải này ta sử dụng kết quả sau: Cho tam giác XYZ sao cho ∠XY Z ≤ π thì tam giác đó là đều hoặc 3 π 3 thì tam giác XYZ . B1 . CA chia = mặt phẳng thành 7 phần. C và A1 . Tương tự ta định nghĩa cho DB và DC .BC. Ta có B1 không nằm trong DA . Bởi vì đa giác đã cho m a là tam giác đều. ta chọn A1 . không có hai điểm trong A1 . B1 . Pj . 3 Chứng là lồi. Nếu 2 điểm bất kỳ trong A1 . ta có ∠BA1 C ≤ π . Tuơng tự. B1 . Do vậy n = (2a + 1) − m 3 = a a+1 a+2 a+3 + − − 3 3 3 3 = m 3 thỏa mãn yêu cầu bài toán vì a + 3 > a + 2 > a + 1 > a > m > k 6. tồn tại đỉnh V của đa giác sao cho ∠Pi V Pj = minh rằng n = 3 π . B.Cho P1 P2 · · · Pn là một đa giác lồi trong mặt phẳng. thì ∠A1 XB1 < π . B1 . C1 sao cho:(i) tam giác ABC và A1 B1 C1 là tam giác đều và (ii) AB(tướng ứng là A1 B1 ) là khoảng cách nhỏ nhất (lớn nhất) khác 0 giữa 2 đỉnh. và đỉnh C1 sao cho ∠A1 C1 B1 = π .27.

ta có a2 modulo 22000 chia cho 22000 − 1 = 21999 v (2k 3 )3 + (2k 3 )3 + [(k 3 − 1)2 ]2 = (k 3 + 1)4 n tức là m (a + 1)4 − (a − 1)4 = 8a3 + 8a a t h . Điều này là không thể xảy ra nếu có hơn 3 điểm trong mặt phẳng thì hoàn toàn không có tính chất này. Do vậy. ta có tam giác ABC và A1 B1 C1 là bằng nhau. y. và tương tự C không nằm trong tam giác AA1 B1 . tam giác ABC và A1 B1 C1 là trùng nhau.Biểu diễn nhị phân của một số nguyên dương lẻ a. Do vậy. B. Do vậy hai đỉnh bất kỳ của đa giác có khoảng cách giống nhau.29. thỏa mãn các điều kiện của bài toán. z. Tương tự. k 3 + 1) = 1. do đó chúng lần lượt trùng với A.28. không có điểm nào trong A1 .c o sao cho ước chung lớn nhất của 4 số là 1. k 3 + 1) = (k 3 . C1 nằm trên DA ∪ DB ∪ DC . (k 3 − 1)2 . ta có vô hạn bộ bốn số dạng (x. Từ đó có B1 nằm trên miền đóng có biên là các tia A1 B và A1 C. π = ∠B1 A1 C1 ≤ ∠BA1 C = π .nên điều này chỉ xảy ra khi B1 và C1 lần lượt bằng B và C -trong trường hợp BC = B1 C1 . Do vậy n=3 6. B không nằm trong tam giác AA1 B1 . Bởi vì đa giác đã cho là lồi. 2k ) = 1 với ∀k ≥ 0. như AB = A1 B1 . k 3 + 1) với k > 0 là số chẵn. với C1 . Mặt khác. 6.36 Nguyễn Hữu Điển. dấu 3 3 bằng xảy ra khi B1 và C1 lần lượt nằm trên tia A1 B và A1 C . C. theo định k k−1 ≡ aϕ(2 ) ≡ 1(mod2k ) với ∀k. Trong trường hợp này. Do vậy bậc n của a lý Euler. y. B1 .nên (2k 3 . t) = (2k 3 . được xác định bằng thuật toán đơn giản sau: xác định một số nguyên dương nhỏ nhất n sao cho 22000 là ước của an − 1 Lời giải: Bởi vì a là số lẻ nên (a. z. 2k. ĐHKHTN Hà Nội lồi.Chứng minh rằng tồn tại vô hạn bộ gồm 4 số nguyên dương(x. t) x3 + y 3 + z 2 = t4 Lời giải: Đặt a = k 3 với k là số chẵn và k > 0 ta có: Bởi vì k 3 + 1 là số lẻ. Hơn nữa.và thỏa mãn: m .

ta có thể sử dụng biểu diễn nhị phân của a để tìm n. Chứng minh rằng ∠BAN = ∠CAM.c mũ cao nhất của 2 chia cho a − 1 là 2s trong khi số mũ cao nhất của 2 chia hết cho a + 1 là 2 với s là số nguyên lớn nhất sao cho 2s |(a − 1). a s t 1 011 · · · 1 chữ số h Nếu thay thế là a ≡ −1(mod4) . 6. số o m . Trong trường hợp này. ta viết: a2 − 1 = (a − 1)(a + 1) (a2 + 1)(a2 + 1) · · · (a2 † m 2 m−1 + 1) (∗). ta sử dụng (*) và kết quả số mũ cao nhát của 2 n m với s là số ngueyen lớn nhất sao cho 2s |(a + 1).Đề thi olympic Rumani 37 Nếu a ≡ 1(mod22000 ) suy ra n=1. Với mọi m ≥ 1 . Ta giả sử rằng a = 1(mod22000 ) . biểu diễn nhị phân của a kết thúc là: 1 00 · · · 01 s chữ số Biểu diễn nhị phân của a có kết thúc là 2 chữ số 01 hoặc 11. Do vậy phân tích Trong các trường hợp tương ứng ta có n = 21999−s hoặc n = 2. biểu diễn nhị phân của a kết thúc là: . khi đó a = 1. Ta có k a ≡ ±1(mod4) và do vậy a2 ≡ 1(mod4) với ∀k ≥ 1. Bởi vì ta có thể dễ dàng sử dụng biểu diễn nhị phân của a để suy ra hai trường hợp và giá trị của s là gì.30. chia cho (a2 − 1 được 2s+m . Trong trường hợp này. khi đó bởi vì a = 1 . Nếu a ≡ 1(mod4). Từ đó có m ≥ 1 nhỏ nhất sao cho a2 − 1 chia hết cho 22000 là 2000 − s (nếu s<2000) hoặc 1 ( nếu s ≥ 2000). Tồn tại duy nhất một điểm trong N sao cho ∠ABN = ∠BAM và ∠ACN = ∠CAM.Cho tam giác nhọn ABC và điểm M là trung điểm của BC. (*)với m cố định (m ≥ 1). Trong mỗi trường hợp. 21 là số mũ cao nhất của 2 mà chia hết cho m − 1 biểu thức ở mỗi ngoặc đơn phía trên †. m m v số mũ cao nhất của 2 chia cho (a + 1) được 2s trong khi đó số mũ cao nhất của 2 chia cho (a − 1) được 2.

cho C là điểm nằm trên tia AB sao cho ∠ACC = ∠CAM. AD AC giác PAC đồng dạng. cắt BB tại P. Hơn nữa có ∠BAN = ∠BAP = ∠CAM như yêu cầu bài toán.c o m . tam giác ABP và ADC là đồng dạng. Gọi D là điểm đối xứng của A qua M. để tứ giác ABCD là hình bình hành. Khi đó N là giao điểm của hai đường thẳng BB và CC Đường thẳng đối xứng với AM qua đường phân giác của góc BAC. Bởi vì ∠P AB = ∠CAM = ∠CAD và ∠ABP = ∠MAB = ∠DAB = ∠ADC. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Cho B là điểm nằm trên tia AC sao cho ∠ABB = ∠BAM. nên tam giác BAD và tam vậy. ∠ACP = ∠ADB = ∠CAM. v n m a t h . và do vậy N ≡ P . Do AP AB = .38 Nguyễn Hữu Điển. Hơn nữa. Bởi vì ∠BAD = ∠P AC. Từ đó suy ra P nằm trên đường thẳng CC cũng như nằm trên BB .

anh ta có thể nếu đặt N = 3 và M ∈ {1. N) = (2n − an .. 2. an+1 bằng an hoặc an + 2n mà khi đó kết quả cũ vẫn có nếu và chỉ nếu gcd (x + 2n − an .Chương 7 Đề thi olympic Nước Nga m 7. anh ta có thể xác định được an+1 với một câu hỏi điều kiện bằng cách đặt (M..Sasha thử xác định vài số nguyên dương x 100.32. Anh ta chọn hai số Sasha có thể xác định được giá trị của x sau 7 câu hỏi. v n m a t h ... Sasha có thể xác định được x nếu anh ta phát hiện ra liệu có hay không x ≡ a6 (mod 3) với các câu hỏi của anh ta. 2. Đặt L là điểm đối xứng với K qua đường thẳng MN.. a6 và kết luận x bằng a6 hoặc a6 + 64 Bởi vì a6 = a6 + 64 (mod 3). 1. 3} nên 3 |(a6 + M ) . đặt an là số nguyên duy nhất trong [0. . 2n+1 ) = 2n Vì 2n − an < 2n+1 < 100 ta suy ra nếu Sasha biết được giá trị của an . Đường tròn ω1 với tâm K đi qua các điểm A. Do đó sau 6 câu hỏi. C mà cắt các cạnh bên AB và BC tại M và N.Cho O là tâm đường tròn ω ngoại tiếp tam giác nhọn ABC. anh ta sẽ thu được câu trả lời "3" nếu và chỉ nếu x ≡ a6 (mod 3). Lời giải: +) Với n = 0. 2n ) thỏa mãn 2n |(x − an ).c nguyên dương bất kì M và N mà nhỏ hơn 100 và có câu hỏi "Số nào lớn nhất trong các ước số chung của x + M và N?" Chứng minh rằng o .. Sasha có thể xác định được a1 . 7. Thật vậy. a2 . . +) Với n 5. 2n+1 ). 6. Rõ ràng a0 = 0.31. O.

. Quá trình này kết thúc tại vài đỉnh vn ... n m mà mỗi con đường nối hai thành phố và không có hai con đường nào nối hai thành phố có tên giống nhau. Khi đó ta có: AOK = COK = OAK = OCK = β Do đó AKC = 2π − 4β Kết hợp các điều trên. BNM = α.33. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Gọi α. NKA = 2γ Vì đường thẳng AC là trục đẳng phương của đường tròn ω và ω1 nên nó vuông góc với OK.40 Chứng minh rằng BL⊥AC. ta có: MKN = 2α + 2γ − (2π − 4β) = 2β Lời giải: Ta sử dụng sự dịch chuyển trong lý thuyết đồ thị. Nó được hiểu rằng trong mọi thành phố đều có tối thiểu 3 con đường để đi ra. 2 . ta dễ dàng suy ra BL⊥AC. β. tất cả mọi đỉnh đều có bậc ít nhất là 3. B. vi nếu tồn tại một điểm riêng từ i đỉnh và tới đỉnh gần kề thì vi+1 là một đỉnh. Ta biết mọi đỉnh có ít nhất bậc v con đường tuần hoàn (có nghĩa là nơi kết thúc là nơi bắt đầu) như thế số con đường trong những con đường đó không thể chia hết cho 3. Bởi vì đồ thị được giới hạn và tất cả các đỉnh đạt được bằng thuật toán này là rõ ràng. Do đó vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và L là tâm o m Vì L là điểm đối xứng của K qua đường thẳng MN nên ta có: MLN = 2β và LM = LN. Trong một đồ thị.c Mặt khác ta cũng có: ∆MBN ∼ ∆CBA bởi vì tứ giác ACNM nội tiếp. v2 . Ta chứng minh tồn tại một chu trình mà độ dài của mó không chia hết cho 3. BMN = γ nên MKC = 2α . Do đó ∆LMN ∼ ∆OCA .Có vài thành phố trong một quốc gia và một cách đặt tên đường. Nơi h đường tròn ngoại tiếp tam giác MBN nên ta suy ra MLB = α Và khi đó: MBL = π − α. . Thực hiện thuật toán sau: +) Cố định một điểm đầu v1 sau đó cho v1 . C của tam giác ABC. γ là các góc A. Vì tứ giác ACNM nội tiếp. Chứng minh rằng tồn tại một a t 7. Nguyễn Hữu Điển. Bởi vì BAC = α.

.Đề thi olympic Nước Nga 41 Ta có 3 chu trình: 3 và bởi sự thừa nhận mọi đỉnh gần kề với vn lập thành một dãy... đặt f (x) = x − x13 Ta phải có x1 < 0 vì nếu không f (x1 ) 0 và f (x2 ) > 0. Chứng n 13 13 13 rằng: x1 y1 + x2 y2 + . → vb−1 → vb → vn → va Những chu trình trên có độ dài n − a + 1 . < xi−1 < xi cũng chứng minh được v n Lời giải: Với −1 < x < 1. Điều này vô lý vì f (x1 ) + f (x2 ) + ....... Bởi vì (n − a + 1) − (n − b + 1) − (b − a + 2) = −2 không thể 7.. f (x3 ) > m a số y1 < y2 < . < xn và ta f (xj ) > 0 j=1 +) Sử dụng công thức lấy tổng Abel và kết quả trên ta có: . + x13 = x1 + x2 + ... t 2) thỏa mãn điều kiện −1 < x1 < 13 13 . va → va+1 → va+2 → . < yn . f (xn ) > 0. vn−1 với a < b < n − 1. n − b + 1 ... Chứng minh tương tự ta cũng suy ra xn > 0 Giả sử rằng 2 i n +) Nếu xi 0 thì khi đó ta có 0 và n j=1 n i−1 x1 < x2 < . m f (xj ) > 0 j=1 +) Nếu thay thế xi > 0 thì khi đó ta có: 0 < xi < xi+1 < .......... vn là đỉnh kề với va . xn là các số thực (n x2 < minh 0... → vn−1 → vn → vb va → va+1 → va+2 → .c o chia hết cho 3 Do đó tồn tại 1 trong 3 chu trình trên có độ dài không chia hết cho 3.. < xn < 1 và x1 + x2 + .34.. .. + xn yn với mọi h f (xj ) = − . + xn . + xn yn < x1 y1 + x2 y2 + . . + f (xn ) = 0 được cho bởi phương trình trên. → vn−1 → vn → va vb → vb+1 → vb+2 → . x2 . vb .. Như vậy. b − a + 2 theo thứ tự..Cho x1 .

chúng cắt nhau tại R . ta có HP B. Q tương ứng. 7. Gọi S là giao điểm của R P và HA. HQB là đồng dư vì chúng cùng phụ với hai góc HP A. Chứng minh rằng tứ giác P BQR nội tiếp được một đường tròn. Do đó ∆P HS ∼ ∆QHT m a π 2 t góc từ M tới BC cắt HC tại V . phép vị tự tâm H biến đường thẳng P S thành đường thẳng MU và cũng biến đường thẳng QT thành đường thẳng MV . + f (xn )) = i=2 (yi − yi−1 ) (f (xi ) + f (xi+1 ) + . vì HAP = ∆P HA ∼ ∆QHC n Do P Q là đường phân giác của góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng AA1 . Q tương ứng.... Đường phân giác của góc nhọn giữa hai đường thẳng AA1 . T là giao Do đó: HP HC 2MU MU HV HT = = = = = HS HQ HA 2MV MV HU Khi đó. Vì thế 3 điểm H.. R . Vì ∆P SH. Như vậy. M thẳng hàng Ta lại sử dụng giả thiết ∆P HA ∼ ∆QHC.35. Lời giải: Hạ đường vuông góc với cạnh AB và BC tại P . CC1 nên P HS = QHT . HQC. ∆HT Q có các cạnh tương ứng song song và P SH = HT Q h − ABC = QCH và P HA = QHC nên . đường phân giác của ABC cắt đoạn HM tại R. Gọi H là trực tâm tam giác ABC và M là trung điểm của cạnh AC. Do đó nó biến R = P S ∩ QT thành M = MU ∩ MV . BP = BQ và ∆BR P ∼ ∆BR Q nên P BR = QBR . cắt HA tại U và hạ đường vuông o m . v Mặt khác. + f (xn )) > 0 Từ đó ta dễ dàng suy ra điều phải chứng minh. CC1 cắt các cạnh AB và BC tại P.42 n n Nguyễn Hữu Điển.Gọi AA1 . CC1 là các đường cao của tam giác nhọn ABC. Hạ đường vuông góc từ M tới AB.c điểm của R Q và HC. ĐHKHTN Hà Nội n i=1 n n xi yi − x13 yi i i=1 = i=1 yi f (xi ) = y1 n i=1 f (xi ) + i=2 (yi − yi−1 ) (f (xi ) + f (xi+1 ) + .

c câu hỏi thứ i của Dimitrii có chính xác xi viên ngọc có trọng lượng lớn nhất thỏa mãn câu hỏi thứ i. x5 20.36. x7 5. Nếu |S1 | xi và Oleg trả lời "Đúng" thì ta có: 2 xi xi+1 = xi − |S1 | 2 Mặt khác ta có: |S2 | xi 2 Nếu Oleg trả lời "Sai" ta lại có xi+1 xi 2 Do đó. 2. x8 3. 8 Để ý rằng có 5! = 120 cách để lấy được viên ngọc có trọng lượng lớn nhất. B. C bất kì. suy ra R ≡ R Từ đó dễ dàng suy ra tứ giác P BQR nội tiếp vì BP R = π 2 = BQR 7. C và hỏi Oleg rằng: "Có phải m (A) < m (B) < m (C) không?". Oleg chỉ trả lời "Đúng" hoặc "Sai". Oleg biết được trọng lượng của từng viên. x2 80. x9 2 v "Sai" thì Dimitrii có thể loại bỏ tối đa 20 trong số 120 khả năng có thể. x3 60. .. trong khi phần bù của một phần của s2 sẽ được loại bỏ nếu Oleg trả lời "Sai". Với mỗi xi mà phù hợp i câu n m m (A) < m (B) < m (C). Với mỗi viên ngọc x kí hiệu m (x) là trọng lượng của nó. Ta chỉ ra rằng xi+1 max xi − 20. B. Trong trường hợp xi+1 xi − 20 với mỗi i. x4 x6 10. Sau đó với 3 viên ngọc A.Đề thi olympic Nước Nga 43 Do đó R nằm trên cả hai đường thẳng HM và đường phân giác của ABC. một phần s1 của những khả năng được loại bỏ nếu Oleg trả lời "Đúng" tới câu hỏi thứ i + 1. 1 xi 2 o m Giả sử Dimitrii có một phương pháp để xác định được viên ngọc có khối lượng lớn nhất sau 9 câu hỏi hoặc ít hơn. Hỏi Dimitrii có thể xác định được trọng lượng lớn nhất sau 9 câu hỏi hay không? Lời giải: Chúng ta sẽ chỉ ra rằng Dimitrii sẽ không thể xác định được khối lượng viên ngọc lớn nhất sau 9 câu hỏi. nếu Dimitrii hỏi liệu m (A) < m (B) < m (C) và Oleg trả lời a với i = 1. đúng 1 viên ngọc có thể có 6 t h . nếu x1 = 120. Anh ta được phép chọn 3 viên A. Giả sử rằng sau khi Oleg trả lời 40. .Có 5 viên ngọc có trọng lượng khác nhau. Như vậy... hỏi đầu tiên. Dmitrii cố gắng xác định trọng lượng lớn nhất của các viên ngọc đó.

44 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội Từ đó.c o m . v n m a t h . Dimitrii không thể chắc chắn rằng anh ta tìm thấy được kết quả sau 9 câu hỏi.

PQ. vì HXM = HSM = thuộc một đường tròn. a m trong các trục đối xứng của 3 đường tròn này là AB.Cho tam giác nhọn ABC. Vì HP C = HQC =HXC = π nên H. Q. S và M cùng . Q. Vì R = AB ∩ PQ nếu R phải thẳng hàng với H và X. S và M thuộc cùng một đường tròn vì chúng nằm trên đường tròn 9 điểm của tam giác ABC. Lời giải: Trong lời giải này. n) > 1. HX phải trùng nhau. P. P. CMR: RH ⊥ CM.Gọi φ(h) là số các số nguyên dương n thoả mãn UCLN ( n. Do đó: RH ⊥ CM. hai n t π 2 h Lời giải: Gọi S là chân đường cao hạ từ C xuống AB và X là chân nên các điểm H. AC > BC và M là trung điểm AB. đường thẳng AB và BQ cắt nhau ở R.38. Theo tính chất đối xứng. đường vuông góc từ H xuống CM. chúng ta sử dụng những lý thuyết về hàm φ sau: v Hơn nữa. k) = 1 và n ≤ k . X. CMR: UCLN (m.37. X và C cùng nằm trên một 2 đường tròn.c o m . Các đường cao AP và BQ gặp nhau ở H. 8. Tương tự. n nguyên dương nào đó.Chương 8 Đề thi olympic Đài Loan 8. Giả sử φ(5m − 1) = 5n − 1 với m.

.n)=1-a (theo giả thiết phản chứng) p∈S ϕ(4).. điều này không xảy ra. Tiếp theo ta giả sử rằng t Do đó . Từ phương trình đầu này ta có |S| phải chẵn. nên ta có d/m .46   φ(ab) = φ(a) · φ(b)(1)  φ(pα ) = pα − pα−1 (2) Nguyễn Hữu Điển. Nhưng từ phương trình thứ hai ta có:|S| ≡ 3(mod4)điều này mâu thuẫn 8... ta không thể có P≡ 1(mod5) vì 5 chia hết ϕ(5m − 1) = 5n−1 và P − 1 = φ(p) .. n) > 1.5m − 1 = 4 p với S là tập các số nguyên tố lẻ.φ(16) = 8 Vì 5m − 1 = 8... 2. ĐHKHTN Hà Nội (1) Với a.φ(P ) = 8φ(P ) ≡ 0(mod8) Với P α > 1 là luỹ thừa của số nguyên tố lẻ P Do đó n phải chẵn.. b nguyên tố cùng nhau (2)Nếu p nguyên tố và α là số nguyên dương Giả sử phản chứng rằng UCLN (m.. Do đó P≡ 4 (mod 5) Suy ra −1 ≡ 5m − 1 = 4 ϕ(p) = 2 p∈S p∈S v n 5 Lại có. p∈S m Hơn nữa... nhưng 5m − 1 = 8 ..c p ≡ 4 · 4|s| (mod5) và−1 = 5n − 1 = o m P 2/(5m − 1) với P nguyên tố lẻ Rõ ràng PX5.. ) (5) = 1 p a h Lại có :d/φ(p2 ) và φ(5m − 1) = 5n − 1 do đó d/n..... n} .... Nếu m là chẵn thì 5m − 1...... gọi d là . (p − 1) = 2 · 3|s| (mod5) Do đó gt của ta là sai. vậy UCLN (m. Vì 1 = ( p = ( 5p ) = ( m )n và m là lẻ. theo luật tương hỗ : ( p )( p ) = (−1) (5−1)(p−1) = 1 5 4 p dẫn đến( 5 ) = 1mà P ≡ 1 hoặc 4 (mod5).. Nhưng d>1 vì 5 = 1(modp) vàUCLN(m.. 5n − 1 = φ(5m − 1)... UCLN ( m. vì 5 có. .8 ...Cho A ={1. Một tập hợp con của A được gọi là “đã kết nối” nếu nó là số nguyên lớn nhất sao cho A chứa k tập đôi một . m 5 Cho P là phần tử bất kỳ thuộc S.n) = 1 theo như giả thiết phản chứng.39.. n) = 1 Đầu tiên ta chỉ ra m là số lẻ Ta có: 5n ≡ 1(mod8) nếu x là chẵn .. modulop..... Với n ∈ N .. α α hoặc φ(8)....

s) Lời giải: Với mỗi n ∈ Z + ta chú ý đến biểu diễn của n trong hệ nhị phân Chú ý rằng cơ sở của biểu diễn là sự thay đổi ít nhất 1 ký tự bên trái của biểu diễn đó.s o m ( r. s } điều này mâu thuẫn.Đề thi olympic Đài Loan 47 khác nhau: Sao cho giao của hai tập bất kỳ Ai và Aj là một tập đã kết nối” Lời giải: Gọi A1 . A2 . r+1. nếu nó đại diện cho số 2k . .. 2k − k 2  f (n) = max {f (j) + f (n − j) + j} ∀n ≥ 2  n Tính f(2000).. là một giá trị “place” của n. .Cho hàm F : N → N ∗ thoả mãn   f (1) = 0  0≤j≤ 2 v chứa m0 mà m0 =  n 2 n n 2 m a Điều đó chỉ ra rằng cả hai tập đều bằng {r. r + 1.Giá trị lớn nhất này đạt được nếu Ai là tập con kết nối của A  t h .c Nếu có hai tập khác nhau thì giao của chúng là một tập kết nối chứa r và s và chứa cả r.40. 2 2 Do đó k lớn nhất là bằng k = m(n + 1 − m) ≤ (n + 1) n − n = 2 2 n2 +2n 4 . Do đó. .s) mà 1 ≤ n ≤ m ≤ s ≤ n với mỗi cặp (r. MaxAi ) = (r.s) ta chỉ ra rằng ít nhất một tập Ai có (MinAi . .Ak là các tập con khác nhau của A trong giả thiết Đặt m = max (min Ai ) 1≤i≤n và giả thiết rằng min Ai0 = m Mọi tập Ai có phần tử bé nhất nhỏ hoặc bằng m... . do cách xác định m và mọi tập Ai có phần tử lớn nhất lớn hơn hoặc bằng m hoặcAi ∩ Ai0 = ∅ là tập không “kết nối”. mọi cặp k(min Ai . vì thế cơ sở được bắt đầu bởi a1 Chúng ta gọi giá trị thập phân của cơ sở này là giá trị “đuôi” của n với mỗi một xuất hiện trong biểu diễn nhị phân của n.. max Ai ) bằng một trong m(n+1−m)cặp 8.. .

j ) = (1. . Ta đã biết theo giả thiết:g(a + j) ≥ g(a) + g(j) + min {a.vế phải bằng: 2 · 2 + a + j − min {a.1) hoặc ( n. j} . j} = 2k · k + max {a. b < 2k h Do đó đủ để ta có: g(a + b + 2k+1) − g(a + b) ≥ g(2k + a) − g(a) + g(2k + b) − g(b) + 2k (2)   g(2k + a) = g(a) + 2k · k + a 2 Ở vế phải ta có  g(2k + b) = g(b) + 2k · k + b 2 . Trong trường hợp (n. Đầu tiên ta CMR: g(n) ≥ g(j) + g(n − j) + j∀n. Ta cần CM rằng: g(a + j + 2k ) ≥ g(a + 2k ) + g(j) + j.j) = (2. ĐHKHTN Hà Nội Đặt g(n) là tổng giá trị “tail” và “place” của n Ta CMR: F(n) = g(n) Đặt g(0) = 0 rõ ràng g(1) =0. 2 Vì thế g(a + b + 2k+1 ) − g(a + b) bằng vế phải. ta sẽ chỉ ra rằng g(n) = g(a + b) − 2k+1 ≥ g(2k + a) + g(2k + b) + (2k + b) Để ý rằng: g(a + b) ≥ g(a) + g(b) + b( điều này đúng do giả thiết) cộng2k+1 · k+1 . j thoả mãn 0 ≤ j ≤ Điều này là hiển nhiên với j=0 vì g(0) =0 Bây giờ ta bổ sung số kí tự của n-j n 2 Với trường hợp cơ bản ( khi n-j có ký tự 1) ta chỉ có thê thay n-j.48 Nguyễn Hữu Điển.0) Trường hợp (1) dễ có là đúng. TH1: n-j và j có cùng số các ký tự là k +1 Đặt a và b lần lượt là số các chữ số 1 ở ngoài cùng bên trái của n-j và j. i} (3) Theo TH1 vế phải: g(a + 2k ) − g(a) = 2k · k + a 2 k k Do đó . ta đã chứng minh được (2) TH2: n-j có số ký tự nhiều hơn j Giả sử n-j có k +1 kí tự vì a = n − j − 2k . j} 2 v n m Biểu diễn nhị phân của a + b + 2k+1 giống như biểu diễn nhị phâncủa a+b với việc thêm 1 vào 2k+1 vị trí Do đó g(a + b + 2k+1)bằng g(a+b)cộngvới giá trị “đuôi” của a+b và a t Do đó vế phải bằng: 2k · k + a + 2k · 2 Còn đối với vế trái: vì a < 2k . Do đó ta cần chứng minh điều kiện đủ là:g?(a + j + 2k ) − g(a + j) ≥ g(a + 2k ) − g(a) + j − min {a. .c o m k 2 + b + 2k = 2k+1 · k+1 2 +a+b .

j} Ta CMR: Dấu bằng xảy ra khi g(n) = g(j) + g(n − j) + jvới 1 số giá trị j Đặt 2k là luỹ thừa lớn nhất của 2 nhỏ hơn n và đặt j = n − 2k thì g(n) = g(n − 2k) + g(2k ) = g(n − j) + n − 2k = j v n m a t h .c nhị phân 11111010000) ta có:f (2000) = 10864. o Điều đó cho thấy f (n) = g(n)∀n Vậy với việc tìm giá trị “place” và giá trị “đuôi” của 2000 (với biểu diễn m . Giả thiết được CM hoàn toàn Mặt khác nếu có2k kí tự không có trong tổng a + j + 2k thì g(a + j + 2k ) = g(a + j) + 2k+1 · k+1 − 2k · k 2 2 k 2 + 2k > 2 k · k 2 + max {a. vế trái = 2k+1 · k+1 − 2k · k = 2k · 2 2 Do đó(3) đúng.Đề thi olympic Đài Loan Với vế trái của (3): nếu a + j < 2k chẳng hạn như 2k ký tự không có trong tổng a + j + 2k thì g = (a + j + 2k ) = g(a + j) + 2k · do đó VT(3)≥ VP(3) k 2 49 +a+j Vì thế.

w) của các số nguyên với 0 ≤ x. Chú ý rằng điều này tương đương với (x − 6y)(x + 6y) ≡ k. Để a ≡ x + 6y. y. Với bất kỳ z nào. y. . . Do vậy phương v n Trước hết ta xem xét trường hợp k = 0. y) để x2 + y 2 ≡ 0. w ≤ 36 để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 (mod 37) Lời giải: Tất cả các đồng dư sẽ là mod 37. 1. Với mỗi cặp (a. r2 . y) với 0 ≤ x. 36} ta có (x − 6y)(x + 6y) ≡ 0 nếu và chỉ nếu x ≡ ±6y. Với bất kỳ giá trị a ∈ {1. Với mỗi y ∈ {0. . Có 3 căn bậc 3 r1 . z. m a t h . g 24 . . b ≡ x − 6y. b) trong 36 cặp tương ứng với một nghiệm (x. Vì vậy có một cặp (x.Chương 9 Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 9. . y ≤ 36 thỏa mãn x2 + y 2 ≡ k. .. Do vậy có tổng cộng 2. z. y. đó là: Nếu ta để g là một phần tử nguyên thủy mod 37 thì căn bậc 3 là 1.41. ta ab ≡ k.Tìm các bộ 4 số xếp theo thứ tự (x. Giờ ta xét trường hợp k = 0. . r3 của 1 mod 37. y) như vậy.c o m . . 2. 2. 36} để y) với y = 0 để x2 + y 2 ≡ 0 (đó là (x. z. . 36} có chính xác một giá trị b ∈ {1. g 12 . y) = (0. 0)). y) khi k = 0. . trình (x − 6y)(x + 6y) ≡ k có chính xác là 36 nghiệm (x. Ta xem xét số cặp 4 (x. Với mỗi k trong khoảng 0 đến 36 ta tìm được các cặp số nguyên (x.36 + 1 = 73 cặp (x. . y) duy nhất vì ta phải có x ≡ (a + b)2−1 . và với bất kỳ y nào khác có 2 cặp (x. w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0. . y ≡ (a + b)12−1 .

z.42. ta có AD − AB AB − AC = AB. w) để z 3 + w 3 ≡ 0. Chứng minh rằng: 1 2 1 + = AC AD AB x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0. . B với B gần S hơn A.36 = 53317 bộ 4 (x.73 bộ 4 (x. w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0.AC AD. . D. Vậy nên có (372 − 109). h . Q. z. Do vậy có 109. . Ở trên ta đã tỉm ra rằng có chính xác 73 cặp (x.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 51 có z 3 + w 3 ≡ 0 nếu và chỉ nếu w bằng −r1 z. Với mỗi cặp trong 372 − 109 cặp (z. y. Áp dụng định lý đường phân giác trong và phân giác ngoài ta tìm ra được: a t Lời giải: Kéo dài tia PC cho cắt với cung QB tại Y. w) để z 3 + w 3 ≡ 0 có chính xác 36 Thay BC = AB . nó chỉ ra rằng CP B = Y P B = BP X = BP D. −r2 z hay −r3 z.. P B là phân giác bên trong của CPD. w)để cặp (x. Do vậy có 109 cặp (z. BD = AD . z.AC. Cho X là một điểm nằm trong cung nhỏ PB và đường SO giao với các đường QX và PX lần lượt tại C. y.Cho một vòng tròn tâm O. 2 đường tiệm cận xuất phát từ điểm S nằm bên ngoài đường tròn có tiếp điểm là P. 9. y) để x2 + y 2 ≡ 0.36 bộ 4 (x. Đường thẳng SO giao với đường tròn tại A. mỗi cặp để z = 0 và 3 cặp để z = z0 đối với mỗiz0 ∈ {1. . w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 .c o m . 2. y. Vì vậy.AB và chia nửa bên trái. y) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3. bên phải bởi đường AB.AB Điều này có nghĩa là 1 1 1 1 − = − AC AB AB AD Điều này tương đương với đẳng thức cần chứng minh. v PC AC BC = = BD PD AD n m Do vậy. 36}.73 + (372 − 109). có 109. Bằng phép đối xứng cung BX và BY.

BH. (min{p + 1. . p − m + 1})n − (min{p. . n m m=1 a ((p + 1 − m)n − (p − m)n ) = pn t h . . Z lần lượt là trung điểm của AH. B. . −p + 1. t3 lần lượt là chiều dài các tiếp tuyến từ A. Y. p. 2.43. có (min{p + 1. Hãy chứng minh rằng có chính xác (p + 1)n+1 − pn+1 hàm số f : {1.44. . Biểu thức này bằng với (p + 1)n − pn đối với mỗi giá trị của p+1. . . m + p}. . p} Lời giải: Với m ∈ {−p. p − m + 1})n là hàm số có các giá trị chỉ nằm trong {m + 1. h3 . C tới đường tròn ngoại tiếp của tam giác DEF. . Bởi đường tròn ngoại tiếp của tam giác 3 v Cộng 2 tổng này lại ta được tổng các hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho là (p + 1)n+1 − pn+1 . m + p}. . . BE. Lời giải: Cho H là trực tâm của tam giác ABC và X. h2 .Với 2 số nguyên dương bất kỳ n. n}. p}.c khi m ≤ 0 là o m . . Do vậy. . 2. . CH. p − m + 1})n là hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho bao gồm những giá trị chỉ nằm trong {m. n} −→ {−p. . ĐHKHTN Hà Nội 9. .52 Nguyễn Hữu Điển.Trong tam giác nhọn ABC có bán kính đường trong ngoại tiếp R. t2 . . . . . . Đường cao AD. . chính xác (min{p + 1. tổng của biểu thức (p + 1)((p + 1)n − p)n p để |f (i) − f (j)| ≤ p với tất cả i. m ≤ 0 và bằng (p + 1 − m)n − (p − m)n khi m > 0. Nếu t1 . CF lần lượt có độ dài là h1 . Hãy chứng minh: 3 ti ( √ )2 ≤ R 2 hi i=1 . . . Do đó. p − m})n là hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho với giá trị m nhỏ nhất. j ∈ {1. −p + 1. trong khi tổng biểu thức khi m > 0 là tổng 9. Dĩ nhiên.

số cặp của số nguyên xếp theo thứ tự thỏa mãn x2 − xy + y 2 = n là hữu hạn và chia hết cho 6. theo bất đẳng thức Jensen ta có vế trái của 2 bất đẳng thức cuối cùng này đạt cực đại khi 3 góc đều bằng π .(a) Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương n. y) xếp theo thứ tự thỏa mãn x2 − xy + y 2 = 727. 2 trong khoảng (0. Do đó. (x − y)2 x2 + y 2 x2 + y 2 + ≥ 2 2 2 và rất nhiều cặp hữu hạn (x.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 53 DEF là đường tròn 9 điểm của tam giác ABC.45. 9. bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với 3 cos α + cos β + cos ϕ ≤ .h1 hoặc ( √h1 )2 = AX. Lời giải: (a) Bất kỳ nghiệm (x. B = β. Do đó t2 = AX. Ta có thể tìm 1 được các biểu thức tương tự với BX và CX. nó qua các điểm X.] [(b) Tìm tất cả các cặp số nguyên (x. trong 3 3 trường hợp vế trái bằng 2 . y) đều phải thỏa mãn bất đẳng thức: n = x2 − xy + y 2 = có rất nhiều nghiệm hữu hạn. Y t1 và Z. C = ϕ ta có: AH = AF AC. cos α = = 2R cos α sin β sin β Tương tự. Do vậy v n m a t Nhớ rằng tam giác ABC là tam giác nhọn và hàm t −→ cos t là lõm h . Vậy bất dẳng thức cuối cùng này là đúng đồng thời bất đẳng thức cần chứng minh cũng là đúng. π ).AD = AX. BH = 2R cos β và CH = 2R cos ϕ.c o m . Vậy nên bất dăbgr thức cần chứng minh tương đương với 3 AX + BX + CX ≤ R 2 (nhân mỗi vế với 2): AH + BH + CH ≤ 3R. ˆ ˆ ˆ Cho A = α. y) thỏa mãn được điều kiện này.

và nó không thể chia hết cho 3. −31). 13) dưới biến đổi (x. (31. x − y). kết quả là ta có nghiệm duy nhất(13. Sắp xếp lại đẳng thức cần tìm ta được x2 − xy + y 2 − 727 = 0. −18). Rõ ràng để chứng minh không có 2 trong 6 nghiệm ở mỗi lớp bằng nhau trừ khi x = y = 0 là không thể. −y). y − x). ta có thể áp dụng phương trình bậc 2 để tìm ra rằng: √ x ± 2908 − 3x2 y= 2 biến đổi (x. Kiểm chứng những khả √ năng ta thấy rằng chỉ 2908 − 3x2 = 49 có nghiệm nguyên x. (−31. y − x). −18). Giờ ta tìm tất cả . Do vậy mỗi lớp có 6 phần tử riêng biệt và kết quả là được chứng minh.Cho tam giác ABC. y). 18). ĐHKHTN Hà Nội Tiếp đến ta chứng minh rằng số nghiệm chia hết cho 6. (y − x. (18. 18). (−18. Cho F là một điểm ( khác điểm A) ở đó đường thẳng AC tiếp xúc với đường tròn ω có đương kính DE. (−13. x). (−x. (b) Bất kỳ nghiệm nào với x2 −xy+y 2 = 727 ta có thể áp dụng được phép Do đó bất kỳ nghiệm nào cũng có thể biến đổi thành (13. 13). (x − y. để có được nghiệm (x. 13). −31). Do 3x2 ≤ x2 − xy + y 2 = 727 ta biết được thêm rằng 2181 ≤ √ 2908 − 3x2 ≤ 2908 với 46 < 2908 − 3x2 < 54. 2908 − 3x2 phải là số chính phương. v n Do vậy. có nghĩa tất cả các nghiệm tới x2 − xy + y 2 = 727 là: (13. Xem xét đẳng thức này là một toàn phương trong y. −18) bằng việc áp dụng 2 sơ đồ mô tả ở trên. (y. m a t h các nghiệm như vậy với y ≤ 0 ≤ x ≤ |y|.46. (13. −18) hoặc (−18. −18) của phương trình. (31. Như vậy bất kỳ nghiệm nào trong (13. 9. −x). 31). Nếu (x. y) −→ (y. y) ban đầu. (18. 31). các đường phân giác trong và ngoài của góc A lần lượt cắt đường thẳng BC tại D và E.54 Nguyễn Hữu Điển. −13). do đó nó hoán vị tất cả các nghiệm và ta có thể chia các nghiệm ra thành các lớp với mỗi lớp đó ở dưới dạng: (x. y − x) cũng là nghiệm. x) đối với một số nghiệm(x. −13). y − x) như ở phần (a) và có thể (x. (−18. Phép biến đổi tuyến tính này là khả nghịch. y) là nghiệm thì (y. y) −→ (y. y) −→ (y.c o m . (−31. (−y. (−13. y) khác với y ≤ 0 ≤ x ≤ |y|.

BE = CE. ảnh l1 của ω là đường trung a t tia AO.CO Mặt khác. Kết quả được chứng minh. Kế tiếp.CE = CA.Hãy chỉ ra rằng có thể cắt bất kỳ lăng trụ tam giác có chiều dài vô hạn bởi 1 mặt phẳng cho ra kết quả thiết diện là một tam giác đều. giao của ω1 và AG. ta có: CD. suy ra CB. ta có: CD CA CE = = DB AB BE Do vậy CD(CE − CB) = CD. F nằm trên đường tròn ω1 nào đó. B. Theo định lý về đường phân giác trong và ngoài của tam giác. Chứng minh rằng AF = AG. Theo thứ tự đó ta chứng minh cho các trường hợp khác tương tự. Lời giải: Ta chứng minh cho trường hợp C. ảnh của nó dưới phép h . Bởi F’ nằm trên trung trực của AO.CO = CA. tới giao của l1 và AG. giao giữa ω và ω1 .CF . phép nghịch đảo đưa ω1 (vòng tròn đi qua A.47. ω là một vòng tròn qua A. v n trực của AO. qua O và song song với m nghịch đảo là một đường trực giao với AO và bao gồm 1 điểm P’ trên tia AO với AP = AO/2.c định lý tích điểm áp dụng với C và ω ta có: CD. theo định lý tích điểm với các điểm A. Do vậy. điều này đòng nghĩa với AF = AG. Do vậy.CE = CB. Ta thực hiện phép nghịch đảo A với o m .DB = CE(CB − CD) hoặc ( cộng CD (CE + CB) cho cả 2 vế).Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 55 Vẽ tiếp tuyến tại A với đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABF và giao với đường tròn ω tại A và G. Gọi O là tâm của ω. điểm trực giao với AO và bao gồm 1 điểm P nằm trên AO vowis AP = 2AO. Nói cách khác. O. hơn nữa phép nghịch đảo (phép biến đổi ngược) đưa G. có nghĩa là OF’ = AG’. qua O và tiếp xúc với AG) tới l2 không đi qua A. Vậy nên AF’ = AG’. Phép dối xứng qua trung điểm của AO đưa l1 tới chính nó và l2 tới AG. Do vậy. theo AG. 9.CE = CB(CD + CE) Bởi vì CD + CE = 2CO. ta cũng có OF’ = AG’. 2CD.CF . sự phản chiếu này đưa OF tới AG . tới giao F’ của l1 và l2 . Suy ra phép nghịch đảo đưa F. B và E thẳng hàng.

Tương tự ta cũng có thể rút ra được AM > DK. m 9.48. Dựng P và Q sao cho các tứ giác BMPN và DKQL là các hình chữ nhật. K. CD. nói cách khác N nằm phía bắc (mặc dù không nhất thiết phải chính bắc) so với L. Với t ≥ 0. AC = 0 a2 + (t0 + b2 + (c2 − b2 + t2 ) = 0 c2 − b2 + t2 )2 = 0 √ a2 + c2 − b2 − c2 ≤ 0 √ a2 + (b + c)2 − c2 + b2 > 0. Do vậy ta có sự trái ngược nhau và AL > BN. các điểm M. C’ nằm cùng cạnh với C và cách C 1 khoảng là c2 − b2 + t2 và nằm trên giá đối diện của mặt phẳng (ABC) tính từ 0 B’. điều này đã được giả thiết là AB. ta có f (b) = a2 + (t + √ √ c2 − b2 + t2 )2 − √ c2 + t2 f (0) = nên tồn tại t0 sao cho f (t0 ) = 0. c = AB và không mất tính tổng quát giả sử a ≤ b ≤ c. ở đó A nằm phía tây so với B. b = CA. 0 o Lời giải: Hướng tứ giác sao cho AB nằm ngang và nằm phía trên CD. Bởi f là liên tục m c2 + t2 . Ta biết từ phần trên rằng P nằm ở đông bắc so với Q. cách B 1 khoảng là t.c BC = c2 + t2 0 . Mặt khác. Trước hết ta cho là AL > BN.Cho hình vuông ABCD. độ dài của đoạn này lớn hơn khoảng cách giữa LK và MN .56 Nguyễn Hữu Điển. Hãy chỉ ra rằng các đường tròn ngoại tiếp của tam a t h Vì vậy mặt phẳng (AB’C’) đáp ứng được yêu cầu đề bài. xác định: f (t) = Khi đó: Mặt khác. N. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Giả sử rằng một mặt phẳng trực giao với các cạnh của lăng trụ tại A. B. Dựng R và S sao v n giác ALM và NCK là giao nhau còn các đường tròn ngoại tiếp của tam giác LDK và MBN thì không giao nhau. DA sao cho MN song song với LK và khoảng cách giữa MN và LK bằng AB. Bây gờ ta cho B’ nằm trên 1 cạnh với B. . BC. Giả sử ngược lại thì có 1 đoạn nằm ngang với điểm cuối trái L và điểm cuối phải trên MN với độ dài ≤ AB. L lần lượt nằm trên các cạnh AB. C và đặt a = BC. Theo định lý Pitago ta có: AB = c2 + t2 .

o l1 vuông góc với BP và l2 vuông góc với QD nên ta có l1 song song với l2 . Việc trước tiên cần làm là chỉ ra rằng tồn tại với mọi x. Thực tế ta có thể chứng minh được điều này và đồng thời cũng chứng minh được |f (x) − g(x)| ≤ 1 v vittcx. Vậy nên ω1 và ω2 không thể giao nhau. y ∈ R. Để chỉ ra rằng các đường tròn ngoại tiếp của tam giác ALM và NCK là giao nhau. y ∈ R. Do các miền trong của các đường tròn ngoại tiếp tam giác ALM và NCK là giao nhau vậy nên các đường tròn ngoại tiếp cũng phải giao nhau. Chứng minh rằng tồn tại một hàm g :R −→ R thỏa mãn |f (x) − g(x)| ≤ 1 với mọi x ∈ R. Cho l1 là tiếp tuyến với ω1 tại P.c nằm phía bên phải của l2 . ta thấy rằng các đường tròn bị chặn bởi các đường tròn ngoại tiếp tam giác ALM và NCK lần lượt bao hàm các hình chữ nhật ALRM và CKSN. Do x. Vì MN song song với LK do vậy BP song song với QD. và g(x + y) = g(x) + g(y) với mọi n m a |f (x + y) − f (x) − f (y)| ≤ 1 t 9.49. Lời giải: Ta cho hàm f (2n x) g(x) = lim n→∞ 2n thỏa mãn điều kiện đầu bài. Vậy nên mỗi điểm của ω1 nằm trên hoặc giá bên phải của l1 cũng m . mặt khác mỗi điểm trên ω2 nằm trên hoặc bên trái của l2 . Vì vậy các đường tròn này đều chứa hình chữ nhật PRQS. Chú ý rằng chúng cũng lần lượt là đường tròn ngoại tiếp của hình chữ nhật BMPN và DKQL. Giờ ta chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp ω1 của tam giác MBN và đường tròn ngoại tiếp ω2 của tam giác LDK là không giao nhau.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 57 cho R ở phía đông nam so với Q và sao cho tứ giác PRQS là hình chữ nhật có các cạch song song với các cạch của hình vuông ABCD. l2 là tiếp tuyến với ω2 tại Q.Cho f : R −→ R là một hàm thỏa mãn : h .

y.c f (2m+1 x) f (2m x) − 2m+1 2m o m Giờ ta có thể lấy ra hằng số f(x) để đạt n Suy ra giới hạn trong biểu thức cuối cùng này hội tụ và ngẫu nhiên nó cũng chính là giới hạn ta muốn dùng để xác định g(x). có nghĩa là 2 f (2n+1 x) − f (x) 2n+1 m Mặt khác. vì vậy ta có: |g(x) − f (x)| ≤ 1 Tiếp tục thấy rằng g(x + y) = g(x) + g(y)với mọi x. theo định nghĩa tổng vô hạn bằng n+1 . Thấy rằng: g(x + y) − g(x) − g(y) = lim f (2n x) 2n y f (2n (x + y)) − lim − lim n n→∞ n→∞ 2 n→∞ 2n 2n n n n f (2 (x + y)) − f (2 x) − f (2 y) = lim n→∞ 2n v a n→∞ lim t lim f (2n+1x) −f (x) n→∞ 2n+1 h Tổng vô hạn trong giới hạn bằng ( f (2n+1 x) − f (x)). ta thấy ở phần trên rằng lượng cuối cùng lớn nhất bằng 1. 1 . . tổng này hội tụ tuyệt đối và cũng bị chặn bởi 1. n n→∞ lim m=0 . ĐHKHTN Hà Nội đối với tất cả x. xem xét tổng vô hạn: ∞ m=0 f (2m+1 x) f (2m x) − 2m+1 2m Vì các trị tuyệt đối của các số hạng bị chặn bởi một dãy 1 . . .. Hơn nữa. Trước hết thấy rằng đặt x = y = 2m x0 trong bất đẳng thức đã cho của f ta có: f (2m+1 x0 ) − 2f (2m x0 ) ≤ 1 Chia cho 2m+1 ta có: 1 f (2m+1 x0 ) f (2m x0 ) ≤ m+1 − 2m+1 2m 2 Với bất kỳ x xác định nào. tổng 2 4 của chúng tiến tới 1.58 Nguyễn Hữu Điển.

c o m . |f (2n (x + y)) − f (2n x) − f (2n y)| ≤ 1 59 với n bất kỳ. hằng số trong gới hạn của biểu thức cuối cùng nằm trong khoảng − 21 và 21 . Do vậy g(x + y) = g(x) + g(y).Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ Theo điều kiện đã cho. v n m a t h . Vì n n 1 =0 lim n→∞ 2n suy ra giới hạn trong biểu thức cuối là bằng 0.

c o m 33 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 3) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .

c o m .2 v n m a t h .

Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. h Hà Nội. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. Nguyễn Trung Hiếu.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v .c o m Mã số: 8I092M5 . m a n t ngành Toán phổ thông. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. Lê Thị Thu Hiền. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. mong các bạn thông cảm. Tập này có sự đóng góp của Nguyễn Văn Hậu. Nguyễn Văn Huy. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 30 bài với lời giải. Nguyễn Thương Huyền Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. các bạn có thể tham khảo. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. mà A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Nguyễn Thị Mai Hoa. tôi không có thời gian sửa lại.

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .c Chương 3. . . . . . . . . . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . 3 4 5 11 20 26 30 34 40 42 Tài liệu tham khảo. . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 6. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 1. . . . . . . Đề thi olympic Địa Trung Hải . . . . . . . . . . Đề thi olympic Áo . . . . Đề thi olympic Petecbua . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Hoa Kỳ . . . . . . . . . . . . . . . . . a Chương 5. . . . . . . Đề thi olympic Anh . . t h Chương 4. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục . . . . v n Chương 7. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . o Chương 2.Balan . . . . .

Chương 1 Đề thi olympic Hoa Kỳ 1. anh ta chỉ B) và tìm tất cả các cách chơi để có thể đạt được số tiền phạt đó Lời giải: Ta sẽ chứng minh số tiền phạt tối thiểu phải trả là min(BW.c được phép rút đúng 1 lá bài.rr)Với mỗi một cách rút bài. trong đó 2 chuỗi cùng màu được “gộp” vào nhau mà không làm tăng số tiền phạt v n m tiền phạt bằng ba lần số quân xanh còn lại trong bộ bài Hãy xác định tổng số tiền phạt tối thiểu mà người chơi phải trả (phụ thuộc vào R. ta có thể thực hiện 1 cách rút bài khác. tiền phạt bằng số quân trắng o m ..Nếu lá bài được rút có màu xanh. ta chỉ rút quân xanh ra). ww). wwbb. .bbrr. và phải chịu một số tiền phạt cho lượt rút bài đó: . Tương tự. a t còn lại trong bộ bài . tương ứng với 1 trong 3 cách rút bài sau:(bb.rr ww.3RB) Dĩ nhiên số tiền phạt này là đạt được.Nếu lá bài được rút có màu đỏ. . W quân trắng và B quân xanh.Nếu là bài được rút có màu trắng.. Một bộ bài có R quân đỏ. Một người chơi thực hiện việc rút các quân bài ra khỏi bộ bài.rr ww. W.(rr. tiền phạt bằng hai lần số quân đỏ còn lại trong bộ bài . Với mỗi lượt. wbb. ta định nghĩa chuỗi xanh là một đoạn liên tiếp các quân bài màu xanh được rút ra khỏi bộ bài (tức trong một số lượt lien tiếp..2 WR. )( ww... Bây giờ ta sẽ chứng minh 3 bổ đề: Bổ đề 1: Với mỗi cách rút bài cho trước. chuỗi trắng. ta có định nghĩa chuỗi đỏ..1. h ..

/. ta có thể gộp 2 chuỗi đỏ. Ngược lại. v n m chứng minh tương tự trong các trường hợp khác). Tức là bất kì cách chơi tối ưu nào cũng chỉ có tối đa 4 chuỗi. ta có thể gộp 2 chuỗi đỏ với nhau mà số tiền phạt không tăng them. các trường hợp khác hoàn toàn tương tự. ta sẽ chuyển tất cả các quân đỏ từ chuỗi 2 sang chuỗi 1. Theo bổ đề 1. cách chơi tối ưu nếu phải rút quân đỏ đầu tiên là Cách chơi này là tối ưu khi và chỉ khi và .6 Nguyễn Hữu Điển. Bây giờ. vì nếu xuất hiện lượt rút bài như vậy ta thay đổi chuỗi bằng chuỗi . ta cũng có cách chơi giống như trên nếu quân đầu tiên đuợc rút là quân trắng hoặc quân xanh. và quân đỏ được chuyển đi nằm sau b quân xanh nên không phải chịu 3b tiền phạt). ta thu được 1 cách chơi mới có số tiền phạt nhỏ m . Nhưng cách chơi hiện tại là tối ưu. Nếu . 2 chuỗi đỏ đã được gộp vào nhau và số tiền phạt không bị tăng thêm. do vậy ta phải có: (1) Gộp 2 chuỗi trắng lại và ta được 1 cách rút bài cũng có số tiền phạt tối thiểu: . Giả sử giữa 2 chuỗi đỏ có w quân trắng và b quân xanh. Tương tự. nên ta phải có . Trong cả 2 trường hợp. mâu thuẫn với (1). Bây giờ. Giả thiết rằng quân . Theo bổ đề 1.c o Điều này là hiển nhiên. hoặc 2 chuỗi trắng lại với nhau a bài đầu tiên được rút có màu đỏ (các trường hợp khác chứng minh tương tự). ta chỉ việc chuyển tất cả các quân đỏ từ chuỗi 1 sang chuỗi 2. nếu ta chuyển một quân đỏ từ chuỗi thứ nhất sang chuỗi thứ 2. t h hơn Bổ đề 3: Cách chơi tối ưu (ít tiền phạt nhất) sẽ có ít hơn 5 chuỗi Giả sử tồn tại 1 cách chơi tối ưu có 5 chuỗi trở lên. Kết hợp với bổ đề 2. ta giả sử rằng các chuỗi được rút có giá trị (theo thứ tự. Vậy điều giả sử là sai. ĐHKHTN Hà Nội Ta sẽ chứng minh trong trường hợp gộp 2 chuỗi đỏ. Bổ đề 2: Cách chơi tối ưu không tồn tại chuỗi (tức không xảy ra trường hợp rút 1 quân đỏ ngay sau 1 quân trắng) mà không làm tăng số tiền phạt. Nhưng do cách chơi này là tối ưu. bổ đề 2 được chứng minh. số tiền phạt sẽ tăng them 2w – 3b (do ở mỗi lượt rút quân trắng phải tăng them tiền phạt là 2 bởi sự xuất hiện của 1 quân đỏ mới.

Vì vậy ta phải có m=-1 để trường hợp này xảy ra. Xét trường hợp thứ ba. Vậy ta phải có r = m2 + 1. Ít nhất một trong các phương trình này phải nghiệm đúng với giá trị x nào đó để x là nghiệm của phương trình ban đầu. chúng thu được hai nghiệm phân biệt. -4.c nhiên 5m2 + 4 = 0 không thể thỏa mãn với mọi giá trị thực m. ta phải có 2(m3 + m + 2) = 0. gọi r là nghiệm của phương trình thì x−r là một m a (1) trở thành (x + 1)2 = 9. Ta có ba trường hợp mà phương trình ban đầu có thể có 3 nghiệm phân biệt: Phương trình (1) có nghiệm vậy m = 2 hoặc r = m2 +1. Trong trường hợp thứ hai. Khi đó. tức là x=2. Cho hai thừa số ở vế trái của phương trình bằng 0 ta nhận được hai phương trình đa thức. Vì có các nghiệm là x=-6. Vì vậy. Tuy nhiên. Khi đó nghiệm duy nhất của phương trình này là x=2 và phương trình . Những phương trình này có thể viết dưới dạng (x − m)2 = 5m2 + 4 (1)và (x − 2)2 = 2(m3 + m + 2) (2). ta chỉ có m=3. thay vào đẳng thức (r−2)2 = 2(m3 +m+2). m3 + m + 2 phân tích thành (m + 1)(m2 − m + 2) và thừa số thứ hai luôn dương với o m kép hoặc phương trình (2) có nghiệm kép hoặc hai phương trình có một nghiệm chung. 10. Trừ hai biểu thức này cho nhau ta nhận được x − r là một thừa số của (2m − 4)x − (2m3 − 4m2 + 2m − 4). x2 − 4x − 2m(m2 + 1) = 0 7 Lời giải: Đáp án: m = 3. và vì vậy. thỏa mãn yêu cầu của bài toán. Nhưng điều này có nghĩa là phương trình ban đầu của ta chỉ có nghiệm là 2 và -4. trái với yêu cầu t h mọi giá trị thực m.Đề thi olympic Hoa Kỳ cả các số thực m để phương trình x2 − 2mx − 4(m2 + 1) có đúng ba nghiệm phân biệt. Tuy nhiên. ta được (m2 −1)2 = 2(m3 +m+2) v n của bài toán. Do đó m = −1 hoặc 3. ta chỉ thừa số của cả hai biểu thức x2 −2mx−4(m2 +1) và x2 −4x−2m(m2 +1). trường hợp thứ nhất không xảy ra vì hiển . -4. hay (m + 1)(m − 3)(m2 + 1) = 0. Trường hợp m=-1 đã được chỉ ra không thỏa mãn. trong trường hợp thứ nhất thì cả hai phương trình bậc hai của ta trở thành (x − 2)2 = 24. Khi đó các phương trình của ta trở thành (x − 3)2 = 49 và (x − 2)2 = 64. hay (2m − 4)r = (2m − 4)(m2 + 1).

Nhưng M B = 1 và 3 AB 3 AN 1 = 3 nên dễ dàng thấy được N là hình chiếu của M trên AC. Vì vậy. do đó [BN C] = BN = 3 . AL và BN. phép quay này cũng biến M thành L. Lời giải: (a) Lấy điểm L trên BC sao cho CL=AN và gọi P. ta được ON = 3 . O nằm trên 3 đường tròn đối xứng với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC qua BC. Nếu M B = 1 AB 3 n 2 có điều phải chứng minh.3.8 Nguyễn Hữu Điển. Phép quay với góc quay 120o quanh tâm của tam giác ABC biến A thành B. Do đó OPQ và MLN là các tam giác đều đồng tâm với tam giác ABC. C thành A. Suy ra [BOC] = 6 CN = 7 . 1]. áp dụng định lí Menelaus cho tam giác ABN và đường thẳng AC [BOC] BO 2 BO CM. Gọi O là giao điểm của BN và CM. Suy ra [BOC] = 3 CN = 7 và ta 4 7 [ABC] 7 CA h .2. (b) M B = 3 thì 7 7 [ABC] 7 CA AB ˆ ˆ MONA là một tứ giác nội tiếp do A= pi và O = π − P OQ = 2π . P thành Q. Suy ra BOC=π-MOC= 2π . 2 6 π ta được ANM = 6 và AOB = π . ĐHKHTN Hà Nội 1. Từ f (0) = −a2 − 4 ta có |a| ≤ 2 để f (0) ≥ −1. N thành M và biến O thành P.f(a)). tỉ lệ này cũng 7 là tỉ lệ diện tích của các tam giác OBC và ABC. Cho ABC là tam giác đều có diện tích bằng 7. Lập luận tương tự đối với trường hợp còn lại. √ Giả sử a ≤ 0 thì parabol của ta tăng nghiêm ngặt trong khoảng từ 0 . L thành N. Biết tam giác BOC có diện tích bằng 2. nếu M B = 3 . N tương ứng là các điểm trên cạnh AB. 2 3 1. B thành C. v 1 Lời giải: Đáp án: − 2 ≤ a ≤ 42 . 2 (a) Chứng minh rằng M B hoặc bằng 1 hoặc bằng 3 . và không có tỉ lệ nào AB 3 khác (tức là không có hai điểm M cho cùng một điểm O. do đó [BN C] = BN = 6 . Có nhiều nhất hai điểm O trên đường tròn này và nằm trong tam giác ABC để tỉ lệ khoảng cách từ O tới BC và từ A tới BC bằng 2 . Vì vậy ta đã chỉ ra rằng MB 1 = 3 hoặc 2 tương ứng với các vị trí của điểm O. Cho f (x) = x2 − 2ax − a2 − 4 . Q lần lượt là giao điểm của CM và AL. AB 3 (b) Tính góc AOB. AC sao cho AN=BM.c o m 3 3 đó AOB=AOM+MOB=ANM +P OQ = ANM + π . Gọi M. Đồ thị của f(x) là một parabol có điểm cực tiểu (có nghĩa là hệ số a 1 3 âm) và đỉnh là (a. Q thành O. Do m a t 1 thì AN = 3 . theo định lí Menelaus AB [BOC] BO 2 1 BO ta có BN = 6 . Tìm tất cả các giá trị của a để |f (x)| ≤ 1 với mọi x ∈ [0. Vì vậy AC ANM = π và AOB = 5π . Tương tự.

Nhưng ta có 1 ≤ a + 1 ≤ 1. Giả sử trái lại rằng x = y.. và một giá trị sao cho v(k) = 2n ..5.4. Do đó. 2n+i . 9 Từ a ≤ 1 ta có 1 < (a + 1)2 ≤ 4 và vì vậy f (x) = −1 ≤ 5 − (a + 1)2 < 1 . đánh giá f(0). . 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i t = z. Từ 4 − (a + 1)2 = f (1). Với a > 0. 2 1 5 ≤ 5 − (a + 1)2 ≤ 1. Ngược lại. f (a) = −2a2 − 4 nên ta phải có a ≤ 42 để f (a) ≥ −1. Chứng minh rằng 1 · 2n 2n 3 Mặt khác. Trong {1. k 3 k=1 1. Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 z 3 = 2x − 1. ta có f thỏa mãn điều kiện 4 4 1. o i=0 m 2n−i−1 . tức là f(1) nằm trong giới hạn này. và tương tự z > x. nên u(k)v(k) = k.Đề thi olympic Hoa Kỳ 9 phạm vi theo yêu cầu của bài toán. thì y = (x3 +1) 2 v 1 · 2n n 2n u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > . f(1) ta chỉ ra được f thỏa mãn điều kiện của bài √ ra khi 0 < a ≤ 42 . nên y > z. 2. Nếu x > y.c Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k. Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z. k=1 u(k) 2 ≤ . 2 4 4 √ 1 của bài ra khi − 2 ≤ a ≤ 0. k 3 3 m Từ tổng của chuỗi hình học ta có > (y 3 +1) 2 a u(k) 1 1 · = n+ n 2 k=1 k 4 2n h với i ≤ n − 1. vế trái bằng n−1 . do đó f (1) ≤ 1. f giảm với 0 ≤ x ≤ a và tăng với a ≤ x ≤ 1. Vì vậy ta cần chỉ ra giá trị nhỏ nhất của f(a) nằm trong 1 đến 1.. f(a). 4 ≤ (a + 1)2 ≤ 1.

Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất để phương trình sau có một nghiệm thực: cos2 π(a − x) − 2 cos π(a − x) + cos πx π 3πx +2=0 cos + 2a 2a 3 Lời giải: Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của a là 6. π πx π + 3 = (2k + 1)π và nhân hai 2a m bằng 0. x=8. v n với 6a ta được 3x ≡ 4a (mod12a). a t Do cả hai số hạng ở vế trái đều không âm nên để đẳng thức xảy ra thì chúng phải cùng bằng 0. ĐHKHTN Hà Nội mâu thuẫn. Tóm lại ta có 6 phải là ước của a và a=6 là giá trị nhỏ nhất cần tìm. vì vậy x phải chia hết cho 2 và a cũng phải thỏa mãn điều đó.c πx π 3πx cos +1 + 2a 2a 3 o m khi a=6.10 Nguyễn Hữu Điển. ta viết phương trình dưới dạng =0 . ở cả hai trường hợp ta cũng đều có -2a và 4a cùng phải chia hết cho 3. Để chứng minh a là giá trị nhỏ nhất.6. Vậy. . vì thế a phải chia hết cho 3. Nếu cos πx + π = 1 thì πx + π = 2kπ với giá trị k nguyên và nhân hai vế 2a 3 2a 3 Khi đó thì nếu cos πx + π = −1 thì 2a 3 6a vế với π ta được 3x ≡ 4a (mod12a). . Từ số hạng thứ hai h . t ∈ 1. 2 2 1. mẫu thuẫn. Phương trình thỏa mãn (cosπ(a-x)-1)2 + cos Trong cả hai trường hợp ta đều có 3x chia hết cho 2. Từ cosπ(a-x)-1 = 0 ta có x phải là một số nguyên đồng dư với a trong phép chia cho 2. Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1. Tương tự. nếu x < y thì y < z và z < x. nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 x = y = z = t. ta thấy các giá trị cosin phải nhận giá trị bằng 1 và -1. Hơn nữa.

Trên mặt phẳng cho hai đường tròn ω1 . Đường tròn ngoại tiếp ∆M1 P M2 cắt đường tròn ngoại tiếp ∆O1 P O2 tại P và một điểm khác là Q. Cho M1 và M2 là hai điểm lần lượt nằm trên ω1 .7. m a 2.c o . ω1 sao cho O1 M1 và O2 M2 cắt nhau.Chương 2 Đề thi olympic Việt Nam m (a) Xác định quĩ tích trung điểm của đoạn thẳng M1 M2 (b) Gọi P là giao điểm của các đường thẳng O1 M1 và O2 M2 . Cho M1 và M2 lần lượt là hai điểm trên ω1 . ω1 theo thứ tự có tâm là O1 và O2 . Lời giải: v n cho khi quay theo chiều kim đồng hồ số đo của góc M1 OM1 và M2 OM2 là bằng nhau.Chứng minh rằng Q là điểm cố định không phụ thuộc vào vị trí của M1 và M2 . ω1 sao t h .

Do đó: q − o1 q − m1 = q − o2 q − m2 Hay tương đương: q − o1 (q − m1 ) − (q − o1 ) o1 − m1 o1 − m1 = = = q − o2 (q − m2 ) − (q − o2 ) o2 − m2 o2 − m2 Vì hai đường thẳng O1 M1 vàO2 M2 cắt nhau. o1 − m1 = o2 − m2 và ta có thể giải phương trình này để tìm được giá trị duy nhất của q. v Tương tự: ∠QM2 M1 = ∠QO2 O1 . ĐHKHTN Hà Nội M2 M2 M O2 P quanh 1 điểm qua một số góc. M1 M2 và O1 O2 . Chú ý rằng: a t m= 1 1 m1 + m2 = (o1 + z(m1 − o1 )) + (o2 + z(m2 − o2 )) = o + z(m − o) 2 2 2 h . suy ra Q là điểm cố định không phụ thuộc vào vị trí của M1 và M2 . (b)Chúng ta sử dụng trực tiếp các góc có modun π. Gọi M . m −o2 Ta cũng đặt z = m1 −o1 = m2 −o2 sao cho phép nhân bởi z là phép quay m −o1 o m (a)Chúng ta dùng các số phức.12 Q M1 M O1 O M1 Nguyễn Hữu Điển.c O lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng: M1 M2 . mỗi điểm có kí hiệu là chữ in hoa ta đặt tương ứng với một số phức có kí hiệu là chữ in thường. suy ra tam giác QM1 M2 đồng dạng n ∠QM1 M2 = ∠QP M2 = ∠QP O2 = ∠QO1 O2 m từ đó suy ra quỹ tích điểm M là đường tròn tâm O bán kính OM . M và . Khi đó: 1 2 với tam giác QO1 O2 .

Gọi R là bán kính chung của các đường tròn ngoại tiếp bốn mặt tứ diện. Ta định nghĩa rằng hai góc của tứ diện ABCD gọi là đối diện với cùng một cạnh là hai góc ví dụ như ∠ABCvà ∠ADC. W ta có: ∠XY Z + ∠Y ZW + ∠ZW X + ∠W XY < 2π X o v n m a t AC = sin∠ADC 2R Y m h .c W Z Thật vậy: Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho các góc ta thấy rằng: ∠XY Z + ∠Y ZW + ∠ZW X + ∠W XY < (∠ZY W +∠W Y X)+∠Y ZW +(∠XW Y +∠Y W Z)+∠W XY = (∠ZY W +∠Y W Z+∠Y ZW )+(∠XW Y +∠W Y X+∠W XY ) = π + π = 2π. Hãy chỉ ra rằng hai cạnh đối bất kì của một tứ diện là bằng nhau. Lời giải: Trước hết ta chứng minh rằng với bốn điểm không đồng phẳng bất kì X. Y . Do đó hai góc bất kì đối diện với cùng một cạnh hoặc bằng nhau hoặc bù nhau. Giả sử rằng tất cả đường tròn ngoại tiếp của bốn mặt của một tứ diện có bán kính bằng nhau. Z. để ý rằng nếu XZ và Y W là hai cạnh đối của tứ diện XYZW thì suy ra (∠XY Z + ∠ZW X + (∠Y ZW ∠W XY < 2π)) nên không thể có trường hợp hai góc đối diện với cùng một cạnh XZ và với cạnh . ta có: sin∠ABC = ( do định lí hàm sin). Hơn nữa.Đề thi olympic Việt Nam 13 2.8.

Do đó cặp góc đối diện với cùng một cạnh trong số các cạnh AB. nếu các góc đối diện của cạnh XZ là bù nhau thì hai góc đối diện với cùng một cạnh Y W là bằng nhau. Nói cách khác. AD. A B Bây giờ ta giả sử ngược lại rằng có hai góc đối diện với cùng một cạnh ví dụ như ∠ABCvà ∠CDA là bù nhau còn tất cả các cặp góc đồi diện với cùng một cạnh khác là bằng nhau. giả sử cặp góc đối diện với cạnh AB là bù nhau suy ra cặp n = ( pi − ∠CAB − ∠DAC) + (π − ∠ACB − ∠DCA) = (π − ∠CAB − ∠ACB) + (π − ∠DAC − ∠DCA) = ∠ABC + ∠CDA = π m ∠BCD + ∠DAB = (π − ∠CDB − ∠DBC) + (π − ∠ADB − ∠DBA) a t h . ta có: v Điều này trái với giả sử.Theo phần lí luận trên thì cặp góc đối diện với cạnh BD không thể bù nhau nên chúng phải bằng nhau.c o m D C . ĐHKHTN Hà Nội Y W đều là bù nhau.14 Nguyễn Hữu Điển. Không giảm tính tổng quát. Do đó bên cạnh các góc đối diện với cạnh AC thì còn một số cặp góc đối diện với cùng một cạnh khác là bù nhau. CB và CD là bù nhau.

Bây giờ ta lại có các góc . DB = 2Rsin∠DAB = 2Rsin∠ABC = AC. Hơn nữa: ∠CDB = π − ∠DCB − ∠DBC = π − ∠DAB − ∠DAC = π − (π − ∠ABD − ∠ADB) − (π − ∠ACD − ∠ADC) = ∠ABD + ∠ACD + ∠ADB + ∠ADC − π = ∠ABD + ∠ACD + (π − ∠ACB) + (π − ∠ABC) − π = ∠ABD + ∠ACD + (π − ∠ACB − ∠ABC) = ∠ABD + ∠ACD + ∠CAB 15 ∠BCD + ∠DAB = ∠ABC + ∠CDA Suy ra 2∠DAB = 2∠ABC hay ∠DAB = ∠ABC. Vì các ∠CDB và ∠CAB là không bằng nhau nên chúng phài bù nhau. Cho hai đường tròn (C1 ). 2.Đề thi olympic Việt Nam góc đối diện với cạnh CD là bằng nhau. Tiếp tuyến của(C1 ) tại P cắt (C2 ) tại E ( khác P ). (C2 ) lần lượt tại A và B. Tương tự ta cũng có: DA = BC. DC = BA.9. Do đó các góc đối diện với cùng một cạnh của tứ diện là bằng nhau. Nhưng: m Suy ra ∠CDB < ∠CAB. t = 3π − π h ∠ADB + ∠BDC + ∠CDA = (π − ∠ACB) + (π − ∠BCA) + (π − ∠CBA) . Đó là điều phải chứng minh. K lần lượt là v n Điều này vô lí. Như chúng ta lí luận ở trên thì trong trường hợp này ta có: m a = 2π. ∠BDC và ∠CDA là các góc ở đỉnh của một tứ diện nên (∠ADB + ∠BDC) + ∠CDA < ∠ADC + ∠CDA < 2π.c o ∠ADB. Gọi H. Tiếp tuyến chung của hai đường tròn( gần P hơn Q) tiếp xúc với (C1 ). (C2 ) cắt nhau tại P và Q. Cho nên. tiếp tuyến của (C2 ) tại P cắt (C1 ) tại F ( khác P ).

c o là nội tiếp đường tròn. c là các số nguyên dương đôi một ngyên tố cùng nhau. Gọi R là giao điểm của m . b. BK = BP . tiếp tuyến AB và m a t ∠QAR = ∠QAP = ∠QP C = ∠QBC = ∠QBR h đường thẳng AP và tia BE. Chứng minh rằng năm điểm A. ĐHKHTN Hà Nội hai điểm nằm trên hai tia AF và BE sao cho AH = AP .Đó là điều chúng ta cần chứng minh. Q. K. B nằm trên cùng một đường tròn. tứ giác nội tiếp đường tròn ta có: n rằng K = R. H.16 Nguyễn Hữu Điển. Sử dụng tính chất của tiếp tuyến và tứ giác nội tiếp ta có: . Chúng ta sẽ chứng minh ∠BP R = ∠BAP + ∠P BA = ∠AQP + ∠P QB = ∠AP T + ∠P EB = ∠RP E + ∠P ER = ∠P RB Do đó tam giác BP R là tam giác cân với BP = P R suy ra R = K. Lời giải: B A T R P H Q E F Vì điều kiện có tính chất đối xứng nên ta chỉ cần chứng minh ABKQ Nên tứ giác ABRQ là nội tiếp đường tròn. Đường thẳng AB và BE cắt nhau tại T .Cho a. 2. Một số nguyên n được gọi là ”stubborn” nếu nó không được biểu diễn dưới v P T . Thật vậy: Sử dụng góc ngoài tam giác ABP và CP R.10. Chúng ta sử dụng góc có hướng modulo π.

Do đó n = bcx0 = cay0 + abz0 . y. m 2abc < bcx + cay + abz ≤ bcx + cab + abc = bcx + 2abc a t số nguyên và 0 < y ≤ b. nhưng điều này là không thể vì n là ”stubborn”. biểu diễn n = bcx + cay + abz với các . z là các số ngyuên dương bất kì. Hãy xác định qua hàm số của a. z0 là các số nguyên. Lời giải: Chúng ta có thể khẳng định được rằng bất kì số ngyuên n nào đều có thể biểu diễn dưới dạng n = bcx + cay + abz trong đó x. Do đó. Chọn số nguyên β. Chẳng han. Khi đó: h ”stubborn”. Chú ý rằng bất kì số nguyên dương nào nhỏ hơn bc + ca + ab đều là o m n = bc(x0 − βa − γa) + ca(y0 + βb) + ab(z0 + γc) . Nếu x không dương thì chúng ta có thể viết n = bc(1 − x) + ca(b + 1 − y) + ab(c + 1 − z). Điều kiện cần: Giả sử rằng n là ”stubborn” và biểu diễn f (n) = b + 1 − y0 và c + 1 − z0 là các số nguyên dương.Đề thi olympic Việt Nam dạng: n = bcx + cay + abz 17 với x. 0 < z ≤ c. với 1 − x0 . khi đó ta có : Tiếp theo chúng ta chứng minh rằng đúng một nửa các số nguyên dương trong S = [bc + ca + ab. Để làm được điều này ta đi chứng minh n ∈ S là ”stubborn” khi và chỉ khi f (n) = (2abc + bc + ca + ab) − n không là ”stubborn”. Mặt khác ta cũng khẳng định rằng mọi số nguyên n > 2abc không là ”stubborn”. 0 < z ≤ c còn x có thể âm. 2abc]. x > 0 và f (n) không là ”stubborn”.vì a và bc nguyên tố cùng nhau nên ta có thể viết: n = an + bcx0 với n . x0 là các số nguyên. γ sao cho 0 < y0 + βb ≤ b và 0 < z0 + γc ≤ c. Biểu diễn f (n) = bcx0 + cay0 + abz0 và n = bcx + cay + abz với 0 < y ≤ b. v n Suy ra x > 0 như vậy n không là ”stubborn” khi n > 2abc. Thật vậy. b và c số lượng các số nguyên ”stubborn” . z là các số nguyên và 0 < y ≤ b. Điều kiện đủ: Giả sử ngược lại f (n) không là ”stubborn” và n cũng không là ”stubborn”. y.c đây chính là dạng biểu diễn của n mà ta muốn. vì b và c là nguyên tố cùng nhau nên n = cy0 + bz0 với y0 . 0 < z ≤ c.

ĐHKHTN Hà Nội bcx1 + cay1 + abz1 với xi .z tương tự. 2abc + bc + ca + ab − 1 2abc − (bc + ca + ab) + 1 = 2 2 các số nguyên dương ”stubborn”. Từ (*) ta có:λn+1 ≥ λ2 với ra n n n n ≥ 0.18 Nguyễn Hữu Điển. suy ra λ0 > 1. 0 n Chúng ta sẽ sử dụng điều này ngay sau đây. r > 1 là các số thực. Vì bc nguyên tố cùng nhau với a nên x phải chia hết cho a suy ra x ≥ a.11. Giả kiện trong câu (a)) sao chof (x) > xr a1−r với mọi x > 0. khi đó 2abc = bcx + cay + abz ≥ 3abc ( vô lý). v . (b) Xây dựng một hàm f : R+ → R ( không cần thoả mãn điều a t h sử rằng f : R+ → R là một hàm số sao cho: (f (x))2 ≤ axr f ( x ) với mọi a x > 0. Tóm lại: có bc+ca+ab−1 các số nguyên dương nhỏ hơn bc+ca+ab là ”stubborn”.c 2 o f (x) xr a1−r m f (x/a) (x/a)r a1−r ≤ (*) x0 an Giả sử ngược lại tức là tồn tại x0 sao cho f (x0 ) > xo r a1−r . và một nửa của 2abc−(bc+ca+ab)+1 các số nguyên dương còn lại là ”stubborn”. và bằng quy nạp ta chứng minh được rằng: λn ≥ λ2 với n ≥ 0. yi. Đặt xn = một số dương và do đó f (xn ) cũng là số dương. Khi đó: 2abc = bc(x0 + x1 − 1) + ca(y0 + y1 − 1) + ab(z0 + z1 − 1) Đặt x = x0 + x1 − 1 và cũng đặty. n Lời giải: Chú ý rằng ta có thể viết lại bất đẳng thức dưới dạng: m 1 (a) Nếu f (x) < 22000 với mọi x < 22000 . zi là các số nguyên dương. Chúng ta gán x = xn vào bất đẳng thức và sắp xếp các bất đẳng thức lại ta được: λn xn a1−r λn f (xn ) f (xn+1 ) r = = r ≥ f (xn ) axr axr a n n n) và λn = xf (x1−r với n ≤ 0. z ≥ c. Kết quả của bài là tổng của: bc + ca + ab − 1 + 2. Gọi R+ là tập các số thực dương và a. Tương tự y ≥ b. Từ đẳng thức trên chứng tỏ 0 ≡ bcx( mod a). chứng minh rằng f (x) ≤ xr a1−r với mọi x > 0. để ý rằng mỗi λn ≥ λ2 là 0 . mọi số nguyên lớn hơn 2abc không là ”stubborn”.

c o m . Điều này trái với giả thiết tức điều giả sử là sai. n Ta thấy luôn tồn tại N sao cho 2ar < λ2 ≤ λn với mọi n > N. Ta cũng có λ(x) > 1 với mọi x hay nói cách khác f (x) > xr a1−r với mọi x > 0. Do đó f (x) ≤ xr a1−r với mọi x > 0. a] n sao cho x0 = an với n là số nguyên. chúng ta cũng có λ(x)2 = λ(x/a) với mọi x. x0 1 lớn).Đề thi olympic Việt Nam 19 (b) Với mỗi số thực xluôn tồn tại duy nhất một giá trị x0 ∈ (1. nhưng cũng với n đủ lớn thì ta lại có xn = an < 22000 . (xn+1 Với tất cả các giá trị n như vậy thì ta có: f f (xn ) ) ≥ 2 hay tương đương ( do f (xn ) là dương) f (xn+1 ) ≥ 2f (xn ). Cho nên f (x) ≥ 22000 ( với n đủ Với mọi n ≥ 0. 0 v n m a t h . Đó là điều cân chứng minh. Bằng phép co lại. Gọi λ(x) = x2 và đặt f (x) = 0 x λ(x)xr a1−r . nói cách khác (*) cũng đúng với mọi x.

ii. một vòng ở mỗi góc. 101 101 m x x Ta có thể đặt f (x) = 1−3x+3x2 = x3 +(1−x)3 ∀x Cho x = xi . S2 lần lượt là tổng của bốn số. y. Tổng của 4 số ở mỗi cạnh tam giác là bằng nhau. Tổng của bình phương của 4 số trên mỗi cạnh của tam giác là bằng nhau. Lời giải: Lấy bất kì một sự bố trí các con số.Cho một sự bố trí vòng tròn quanh ba cạnh một tam giác.13. tổng của bình phương bốn số v i=0 . z là số ở trong góc và S1 .Tính tổng S = 100 i=0 x3 i 1−3xi +3x2 i o i 100 m i = 1.c 3.Chương 3 Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương với xi = .12. mỗi số từ 1 đến 9 được viết vào một trong những vòng tròn này sao cho i. Tìm tất cả các cách thoả mãn yêu cầu này. Vì thế a t Lời giải: Vì 1 − 3x + 3x2 = x3 − (x − 1)3 = 0 ∀x 3 h 3 50 S= n f (xi ) = i=0 (f (xi ) + f (x101−i )) = 51 3. x = 1 − xi = x101−i và thêm 2 phương trình hệ quả ta tìm ra:f (xi ) = f (x101−i ) = 1. hai vòng ở mỗi cạnh. gọi x.

M là v n m các số trên mỗi cạnh là 126. Do đó x ≡ y ≡ z(mod3) thể nằm cùng cạnh với 8. ta thấy các bộ số trên đều thoả mãn. Như vậy 4 lần các số trên 3 cạnh phải là (2. N(1. (8. a t h . 7) thì S2 = 137 hoặc 17.Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương trên một cạnh bất kì. 0). 3. Lấy phương trình thứ nhất theo mod3 ta cũng suy ra 3| (x + y + z). b−c Vì P N⊥AN và x-toạ độ của P là 1. 6. 8) và S2 = 126. Nếu S2 = 137 thì S2 ≡ 1(mod3) suy ra chỉ có một số trên ba cạnh là lẻ. Gọi O là điểm mà đường vuông góc qua P với BA cắt AN. 8). Chứng minh QO⊥BC Lời giải: Cách 1. 7. sử dụng toạ độ Castesian:A(0. Nếu AB = AC thì QO là trung trực của BC và yêu cầu phải chứng minh được thoả mãn. suy ra x − interceptO là (m2 + 1. y. ở đó b = c và cả b. 9) hay (1. z hoặc tất cả chia hết cho 3 hoặc không có số nào chia hết cho 3. z) = (2. Vẽ đường vuông góc qua N cắt MA. 1. vì P thuộc đường thẳng AB(đường thẳng y = mx) nên ta có P = (1. z) = (3. y.14. Cuối cùng. mb). 6. Q. 4.Cho tam giác ∆ABC. Điều này . Viết B = (b.c o m không thể vì 5 > 3 số lẻ được viết trong mỗi khe Vì thế. Vì Min 72 + 92 . 5). (5. −mc). 5. Độ dốc của BC là m(b+c) . C = (c. (x. 4. trung tuyến AM và phân giác AN . 0). 0). BA tại P. Do điều kiện đã cho ta có: 9 21 3S1 = x + y + z + k=1 9 k = x + y + z + 45 3S2 = x + y + z + k=1 2 2 2 k 2 = x2 + y 2 + z 2 + 285 Từ đẳng thức thứ hai ta suy ra x. tức là nó nằm trên cạnh chứa 2 hoặc 5. c là dương. 72 + 52 + 82 > 126 nên số 7 phải nằm trên cạnh chứa số 2 hoặc 8. Bởi nguyên lý Pigeouhole có hai số là đồng dư mod3. Vì 92 + 82 > 126 nên 9 không Nếu (x. y. 9. Giả sử AB = AC. 2) để cho tổng bình phương 3. Đặt độ dốc của AB là m thì của AC là −1. m). Do đó phương trình của OP là y = −(x − 1)/m + m.

ACM. y. (u. ∠ABC.tanx = tan (α/2) tan (α/2) (∗) m trong đẳng thức này ta tìm . Gọi α. ONQ ta có tan ∠OQN. chú ý rằng o Suy ra rằng ∠BAN = α/2. γ/2 ra: n sin(u + v)cos(u − v) sin(2u) + sin(2v) tan(u + v) = = tan(u − v) sin(u − v)cos(u + v) sin(2u) − sin(2v) m a t h . m(b−c) . với cách làm này. ∠BCA và y = ∠BAM. sin β+sin γ tan β/2 + γ/2 tan (α/2) tan (y/2 + z/2) cot (α/2) = = = tan (y/2 − z/2) tan (y/2 − z/2) tan β/2 − γ/2 tan β/2 − γ/2 Nếu β > γ thì x = y/2 − z/2 so sánh biểu thức cuối cùng với (*). Cách 2. γ. giả sử β = γ thì y = z . Bởi vì Q là giao điểm của AM và b+c P N. v) = (y/2. π/2 − β/ − γ/ π 2 2 ∈ (0. Do đó phương trình của đường thẳng AM là y = m(b−c) x. tan ∠QAN = ON/QN ON/ QN/ AN = BN BN/ AN = tan ∠OBN Áp dụng luật hàm sin cho ∆ABC. ∠OBN = α/2. Vì thế độ dốc của P Q là b+c m(b−c) b+c m2 +1−1 = b−c . v trong khoảng (0. z/2) .BM/AM sin y sin β = = sin z sin γ sin γ. v) = β/2. ∠QAN = x Do đó: tan ∠OQN. β. ta có Q 1. x = ∠MAN = |y−z| 2 Nếu β = γ thì QO là trung trực của BC. y = z. ta có: tan ∠OQN = tan π/2 − β/2 − γ/2 . BNO. β.22 Nguyễn Hữu Điển.c Cho u. ta biến đổi phương trình bằng cách nhân và chia với biểu thức lượng giác khác 0 vì β = γ. Chứng minh tương tự nếu β > γ v Cho (u. γ là số đo các góc ∠CAB. z = ∠MAC. ta được: sin β. π) Sử dụng quan hệ lượng giác vào các ∆ABC. π/2). m(b+c) Mà −1 là độ dốc của BC nên QO⊥BC. m(b − c)/2) và nó là trung điểm của BC. ĐHKHTN Hà Nội ((b + c)/2. ta có: ∠OQN.CM/AM Suy ra: sin y+sin z sin y−sin z = sin β−sin γ . z ∈ (0. vì thế ∠OQN = π/ − β/ − γ/ 2 2 2 ⇒ OQ⊥AB . /2) và t → tan t là đơn ánh. Ngược lại.

Cho một hoán vị (a0 .. Hoán vị (a0 .Cho n..am . n..... Bởi vì n n m =  k m+1 (n − k)n−m−1 n−k m+1 .. Một chuyển vị của ai .. n > k. n − 1.. i > 0 và ai−1 + 1 = aj .. ta chứng minh rằng am tăng với m ≤ k. aj gọi là hợp pháp nếu ai = 0.. 2.. với am =  m=0 m Bất đẳng thức đã cho tương đương với: nn < ak < nn n+1 Bất đẳng thức bên phải thoả mãn do nn = n m=0 am > ak . . chú     n n  = m+1  .. Vì thế: ý rằng  n−m m m+1 a t h . .15..16. .an ) gọi là chính quy nếu sau hữu hạn các bước chuyển vị hợp pháp nó trở thành (1. . 2. a1 . am = am+1  m n   n  n m+1  3.. Biểu thức này nhỏ hơn 1 khi m < k và lớn hơn hay bằng 1 khi m ≥ k. giảm với m ≥ k... a1 . 0) là chính quy ?... Chứng minh rằng: 1 nn nn n! . < < n + 1 k k (n − k)n−k k! (n − k)! k k (n − k)n−k 23 Lời giải: Sử dụng khai triển nhị thức.. . n... 0).. Để chứng minh m=0 k=0 Do đó ta có điều phải chứng minh. n−m k ..an ) của dãy 0. 1.3. .. am+1 ..Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương 3..am−1 . v  k m (n − k)n−m m Thật vậy.ta viết: nn = (k + (n − k))n ở   n n  k m (n − k)n−m > 0 với mỗi m dạng am ..c nn = am < ak = (n + 1) ak o bất đẳng thức còn lại ta chỉ cần chỉ ra ak > a0 . k là các số nguyên dương. . Với n nào thì (1. n..

Cho k ∈ 0.3.2k + 2. .. (3) Cho s số tiếp theo là s số lớn nhất trong 1. 2. n − 1. n chưa phân định t h hiệu. n.. sắp xếp theo trật tự tăng. chẵn. . Áp dụng (n − 1)/2 chuyển vị hợp v n m vào mục nào. để xét trường hợp này ta sẽ đưa ra vài kí m .. 0 thu được sau n−2 chuyển vị hợp 2 vào mục nào.. nếu π0 chính quy thì nó chấm dứt trong π1 . 0) .. n − 1.Như khi áp dụng chuyển vị hợp pháp cho π0 ở nhiều nhất một chuyển vị hợp pháp có thể áp dụng cho mỗi hoán vị thu được.. Bây giờ ta giả sử rằng n > 2. Do đó π0 chấm dứt trong mọi hoán vị bất đầu bởi 1.3.. .c o pháp. Vì n + 1 chẵn nên ta viết n + 1 = 2q r.n. Nếu 2s không chia hết cho n + 1 thì áp dụng n/(s − 2) chuyển vị hợp pháp cho (s. 0) là chính quy. . Vì thế π0 chấm dứt trong nhiều nhất một hoán vị. .24 Nguyễn Hữu Điển. Với mọi số nguyên s > 0. số chuyển vị hợp pháp của π0 ta thu được π1 và nếu không một chuyển . 0)_bậc thang Giờ ta chứng minh rằng nếu n > 2 và n lẻ thì π0 chính quy nếu và chỉ nếu n + 1 là luỹ thừa của 2. . t)_bậc thang.. Nếu s + 1| n + 1 và t > 0 thì áp dụng n/(s + t) chuyển vị hợp pháp cho (s. t) _bậc thang tại một thời điểm như sau: Áp dụng (1) một lần và lặp lại (2) và (3) một cách xen kẽ: . ta xây dựng phép hoán vị gọi là(s. dễ dàng kiểm tra (1.. n−2 áp dụng k chuyển vị hợp pháp cho π0 suy 2 ra hoán vị mà bắt đầu với 1. 2. n. 2. Vì không có chuyển vị hợp pháp nào có thể được áp dụng cho π1 .. 2. Nếu n > 2..s − 1. n. và (1.. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Với n cố định. ở đó q là số tự nhiên và r là số tự nhiên lẻ. 0)_bậc thang suy ra một phép chuyển vị khác π1 mà không có thêm chuyển vị hợp pháp nào có thể được áp dụng... π0 và π1 là cái hoán vị (1. s)_bậc thang cái mà có thể chọn từ (2s.. 2... 2. 0 (2) Cho t số tiếp theo là t số lớn nhất trong 1... Nếu n = 1. vị hợp pháp nào có thể áp dụng cho chuyển vị π1 .. quá trình ta ám chỉ như sự lựa chọn bậc thang Tiếp theo ta giả sử rằng s|(n + 1). n. Nếu thay vì 2s|(n + 1) thì (s. n − 1. 0. 0)... t ≥ 0 sao cho s + t chia hết cho n + 1.. sắp xếp theo trật tự tăng.. 2. Ta nói π0 là chấm dứt trong hoán vị π1 nếu sau một . . 0)_bậc thang thực sự là (s. n chưa phân định a (1) Cho s số đầu tiên 1. ta đòi hỏi rằng π0 không chấm dứt trong π1 và vì thế không chính quy.

Suy ra π0 không chấm dứt trong π1 vì thế π0 không chính quy Vậy π0 là chính quy khi và chỉ khi n = 2 hoặc n + 1 là luỹ thừa của 2.. Ngược lại.c o m . n.. 0)_bậc thang Nếu r = 1 suy ra ta thu được π1 và π0 chính quy. áp dụng r − 2 chuyển vị hợp pháp dẫn đến một hoán vị ở đó 0 là lân cận trái của n vì thế không có một chuyển vị hợp pháp nào là có thể.2q−1 ta có thể lặp lại để dẫn đến (2q .Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương 25 pháp cho π0 dẫn đến (2... 0)_bậc thang Nếu 2q > 2 thì 2s|(n + 1) với s = 21 .. .. v n m a t h . Tuy nhiên hoán vị cuối bắt đầu bởi 1...2q hơn 1. 2. .

Với số nguyên x > 5.q = 2a−2 . Khi đó với 2a = (x + 5)(x − 5) ta có x + 5 và x − 5 a t số mũ nguyên.với a và b là các o m . cho y > 1 và (y − 1)(y + 1) = 2a . vì 5n . x2 chia hết cho 5. Ta có 2m ≡ (5m −1) ≡ 4(mod8). Vì vậy n là số tự nhiên và 5n ≡ 5(mod8). Từ đó ta có N = 2000.điều này tương đương với (x + 5)(x − 5) = N.Tìm tất cả các số nguyên dương N sao cho số đó chỉ chia hết cho 2 và 5 và N + 25 là số chính phương.17. Ta có y − 1 và y + 1 là các số chẵn. Nhưng không có hai số là ước của 2 mà hai số đó lại hơn kém nhau 10. và 1 p = 2 . Vì vậy. m hai số tự nhiên hơn kém nhau 10. do đó không có số thoả mãn trường hợp này. Điều đó chứng tỏ b ≥ 2.5b−2 .c Lời giải: Ta có thể biểu diễn N dưới dạng là 2a .5b−2 .ta có x2 = N + 25. vì vậy x2 cũng chia hết cho 25. Ta có 2m = 5n + 1 ≡ 2(mod4) từ đó suy ra m = 1 và hợp nhỏ như sau: 1) 5n − 2m = 1. Ta xét hai trường 2(mod3).Trong trường hợp này.ta có : 2m ≡ 1(mod3) và 5n ≡ n = 0. Từ đó ta có N = 200. tất cả các số thoả mãn bài toán là v n là ước của 2. Vì vậy N được biểu diễn bằng tích của h .5b . 2 m Vì vậy p và q bằng 2 và 5n với m. 2) 2m − 5n = 1. n là các số nguyên.Balan 4.Chương 4 Đề thi olympic Áo . Trường hợp 2: b ≥ 1 . 2m = 0(mod3).(y +1) là các số nguyên dương mà p.(y −1) và q = 1 . Lấy x = 5y.từ đó suy ra m = 2. Ta xét hai trường hợp: Trường hợp 1: b = 0.

9. c. ±1.14. Theo định lý Pigeonhole. (±1. 0.Đề thi olympic Áo . không gian có thể chia thành các không gian 3 chiều thoả mãn bài toán.Balan N = 200 . Ta có: y có thể bằng 0. c. 9.Trong không gian 3 chiều. Giữa 2 hoặc 3 đỉnh có ít nhất 4 đỉnh khác nữa.19 thoả mãn bài toán. ±1). 5x + 6. Xét tất cả các tam giác ABC thoả mãn các điều kiện sau:(i)Co . d. Do vậy. n phản chứng(trong không gian 3 chiều) không gian có thể chia thành 3 chiều sao cho không có 2 trong chúng có thể chia các điểm nằm bên m lập phương đơn vị khác. cho tam giác Ao Bo Co .8. c. z). Xét tất cả các số n. 5x + 12. y ≥ 0. mà trọng tâm của các hình lập phương đơn vị trùng với các lưới điểm. y. 8. trừ các trường hợp bằng 7.14. d. ta có thể biểu diễn dưới dạng 5x + 6y với x. ngoại trừ n = 7. Vậy tất cả các số n ≥ 5 trừ 7.3 hoặc 4. 0).9. cho hình lập phương đơn vị cùng với 6 hình h các trường hợp còn lại đều thoả mãn bài toán. d. Ta xem xét không gian 3 chiều chứa 7 hình lập phương đơn vị mà trọng tâm của chúng đúng với các số từ 0 đến 6.8.18. b. có ít nhất 5k + 5 đỉnh.19. 13.8. Lời giải: Ta có thể chia không gian thành các không gian 3 chiều. Tất cả các số lớn hơn 4 không thoả mãn các dạng trên là 7. . 0). tạo thành 7 hình lập phương đơn vị với các trọng tâm là (0. 19. Xét các điểm có toạ độ (x. 0. 2000. Ta gọi 2 lưới điểm gần kề nhau nếu và chỉ nếu chúng khác nhau duy nhất 1 toạ độ. Khi đó n có thể bằng 1 trong các số có dạng 5x . b. 0. (0. e. 27 4. khi đó n thoả mãn các điều kiện sau: x liền với dãy S1 kéo theo y liền với dãy S2 trên hình đa giác. và n ≥ 5k + 5.19.20. 14. 0).Tìm các số nguyên n ≥ 5.13. 4. Ta có tồn tại số k sao cho 6k < n < 6(k + 1).9.13. e.13. b. Nếu n > 0.Trong mặt phẳng. Chứng minh hoặc a t 4. Vì vậy. bởi vì 5 đỉnh liên tiếp có màu khác nhau. Xét x + 2y + 3z.c o m . BC và v trong. có ít nhất k + 1 đỉnh của n cạnh có màu giống nhau. f .sao cho ta có thể sử dụng màu tô đỉnh đa giác n-đỉnh bởi 6 màu mà 5 đỉnh liên tiếp nhau có màu khác nhau ? Lời giải: Ta gọi các màu là a.14. Do vậy.19. e và S2 bởi dãy a. (0.2. f . Biểu thị S1 bởi dãy a. 5x + 18 hoặc 5x + 24. Ao vBo lần lượt nằm trên AB.1.

ta có thể chia hình vuông thành 2k + 2 tam v n riêng biệt X.ta có:O2 = ao + co nhất một điểm là trực tâm của tam giác Ao Bo Co .c 1 có hoành độ 1 (a + b) + co . Chứng minh rằng tồn tại 3 điểm m a t h . Thật vậy. Giả sử tam giác ABC thoả mãn các điều kiện của bài toán. Vì vậy. đường tròn ngoại tiếp tâm O1 của tam giác Bo Co A phải đối xứng với O qua Bo Co .(ii)ABC = Ao Bo Co .28 Nguyễn Hữu Điển.Tương tự. tâm O. 48 . do đó các tam giác đều nằm trong hình vuông. hình vuông có thể chia thành 2n + 2 tam giác mà các đỉnh của các tam giác cũng là 1 trong n điểm hoặc các tam giác nằm bên trong hình vuông. 23 đỉnh còn lại nằm trong hình vuông trên. Ta có H nằm trên OG với G là trọng tâm ∆Ao Bo Co . Vì A và Ao nằm ở 2 phía của cạnh BC. 4 điểm trong chúng lập thành các đỉnh của hình vuông đơn vị.Cho 27 điểm phân biệt trên mặt phẳng không có 3 điểm nào thẳng hàng. Co(co . Quỹ tích cần tìm là duy o Lời giải: Ta chứng minh bằng quy nạp. 0). Ta có 1 hoành độ của điểm O1 và O2 là 1 (a + co ) và 2 (b + co ). Lấy n ≥ 1 điểm nằm trong hình vuông (không kể 3 đường thẳng). với n = k. Tìm quỹ tích tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. lấy điểm H có hoành độ 2 (a + b) thì 2 có H nằm trên AB. Z sao cho [XY Z] ≤ m Lấy M là trung điểm của O1 O2 . Vì vậy điểm M 2 1 . Y . Ta sẽ chứng minh bài toán đúng với n = k + 1. Lời giải: Ta có ít nhất một tam giác ABC tồn tại. 0). Với n = 1. ví dụ ta xét tam giác Ao Bo Co ở giữa tam giác ABC. 0). Giả sử bài toán đúng với n = k ≥ 1. Gọi tam giác Ao Bo Co có đường tròn ngoại tiếp w. và Co Ao Bo = CAB. B(b. mà OH = 3OG. Vì vậy. 4. Do vậy H là trực tâm H của tam giác Ao Bo Co . Chú ý rằng h = m + (m − co ) = ao + bo + co . BCA = Bo Co Ao và CAB = Co Ao Bo . Tương tự ta xét với đường tròn ngoại tiếp tâm O2 và O3 của tam giác Ao Co B và Ao Bo C.21. Xét A(a. vi hình vuông là hình lồi nên ta có thể chia hình vuông thành 4 tam giác bởi các đường nằm trong hình vuông. ĐHKHTN Hà Nội CA. Ta có tứ giác OBo O1 Co là hình thoi sao cho O1 = bo + co.

Như vậy hình vuông được chia thành 2(n + 1) + 2 = 2n + 4 tam giác. ví dụ ∆ABC. Với n = k + 1. ta xét thêm điểm P1 .Balan 29 giác mà các đỉnh của các tam giác cũng là một trong k điểm hoặc các tam giác nằm bên trong hình vuông. hình vuông có thê chia thành 48 tam giác với tổng diện tích bằng 1. Vì không có 3 điểm nào thẳng hàng nên P nằm trong số 2n+2 tam giác.Đề thi olympic Áo . Vậy 1 trong các tam giác trên có diện tích tối đa là 1 48 thoả mãn yêu cầu bài toán. Như vậy ∆ABC chia thành các tam giác nhỏ là AP B. BP CvCP A. v n m a t h . Trường hợp đặc biệt n = 23.Vậy bài toán được chứng minh bằng quy nạp.c o m .

. dấu hiệu của các số trong x1 . Chọn bi và βi sao cho bj1 < bj2 ⇔ |xj1 | < |xj2 | và βj xj > 0.. bki ..c o m . x2 . σn }... |xi0 −1 |}.... x2 . xn có giá trị tuyệt đối khác nhau ii) Khi được sắp xếp theo thứ tự giá trị tuyệt đối tăng dần. ∀1 ≤ i ≤ n.. bn ) của của chúng xen kẽ nhau iii) Với 1 ≤ i ≤ n. tại mỗi bước chọn xi0 theo quy tắc dấu hiệu đúng với thuộc tính (ii).Cho n số dương a1 . . xn trong trật tự. xn với những thuộc tính sau đây: t h a1 ..22. bk2 . Vì vậy : v n i) Với 1 ≤ i ≤ n.. j1 . βk2 ... . bi theo bậc tăng dần để thu được bk1 . 1}.Chương 5 Đề thi olympic Địa Trung Hải 5.. |x2 | . 1} sao cho dấu hiệu của i βj bj bằng với dấu hiệu của σi . .. Bằng cách xây dựng.. . Chứng minh rằng tồn tại một phép hoán vị (b1 . βn } với mỗi βi ∈ {−1. b2 . . với mỗi σi ∈ {−1. Sắp xếp b1 . dấu hiệu m a Lời giải: Ta xây dựng một dãy các số khác không x1 . Giả thiết rằng 1 ≤ i ≤ n. ∀j... j2 . .. với i = i0 và đặt hoặc |xi0 | > max {|x1 | .... . Vì vậy thuộc tính (iii) đúng với i = i0 ... . . .... a2 . |xi0 −1 |} hoặc |xi0 | < min {|x1 | .. xn có giá trị tuyệt đối lớn nhất bằng σi . x1 . β2 . dãy các dấu hiệu βk1 .. . βki xen kẽ nhau. . j=1 ... a2 . b2 . ta chỉ đơn giản xây dựng x1 .... an và tập hợp {β1 . |x2 | .. ..... an và tập hợp {σ1 . . Để làm được như vậy.... σ2 . x2 . và βki = σi . x2 .

i j=1 βj bj có cùng dấu hiệu với σi với mỗi i. M2 . Biểu thức trong ngoặc là tổng của k/2 biểu thức dương của các hình thức bkj+1 − bkj và có thể cộng thêm vào một số hạng bk1 . 2. y) . giả sử rằng ABCD là định hướng theo chiều kim đồng hồ. DA. M3 . ± bk1 .. Dựng ra phía ngoài các cạnh của tứ giác các tam giác đều W AB. và cho ϕ là phép |y| √ 2 3 o = (b − d) − (a − c) + s2 − s4 . Không mất tính tổng quát. d theo thứ tự biểu thị cho các vectơ từ O đến A. B.. s1 − s3 · s2 − s4 . Khi đó : 1 x·y 12 −→ − −→ − Tích vô hướng của vectơ S3 S1 với vectơ S4 S2 bằng : (b − d) + (a − c) + s1 − s3 2 v n = |x| √ 2 3 h . S2 . cho ∠ (x. S4 lần lượt là trọng tâm. Có 2 vectơ x và y. CD. và si biểu thị cho các vectơ từ Mi tới Si với i = 1.Cho tứ giác lồi ABCD. 4. M1 . y) là góc giữa chúng thuận theo chiều kim m ϕ (x) · ϕ (y) = |ϕ (x)| |ϕ (y)| ∠ (ϕ (x) . b. m ∠ (x.Đề thi olympic Địa Trung Hải i 31 j=1 βj bj = σi bki − bki−1 + bki−2 − bki−3 + . C. Lời giải: Chọn O là một điểm bất kì. Chứng minh rằng S1 S3 ⊥S2 S4 ⇔ AC = BD. ZDA với S1 . Vì vậy. XBC. c.c đồng hồ. 5. 2 và bằng tổng của 4 biểu thức sau đây : |b − d|2 − |a − c|2 4 . S3 . BC. đpcm. Gọi a. (Tất cả các góc đều mod 2π).23. M4 theo thứ tự là trung điểm của AB. Y CD. 3. và D. ϕ (y)) a t · biến đổi mà quay bất kỳ vectơ nào π/2 ngược chiều kim đồng hồ và 1 nhân độ lớn của nó lên bởi 2√3 .

a − b)) . o m s2 − s4 = ϕ ((c − b) − (a − d)) = ϕ ((c − a) − (b − d)) . toàn bộ tích vô hướng bằng 1 − 12 (BD2 − AC 2 ). cũng làm như vậy với s2 và s4 . tích vô hướng của chúng bằng 1/12 của : ((c − a) + (b − d)) · ((c − a) − (b − d)) = |c − a|2 + |b − d|2 . 1 Vì thế. v.c Do đó. Đối với biểu thức thứ tư. .32 Nguyễn Hữu Điển. a − b)) = 3π. ĐHKHTN Hà Nội 1 s · (b − a) − s3 · (c − d) + (b − c) · s2 − (a − d) · s4 . v n √ −s3 ·(b − a) = s3 ·(a − b) = CD 2 3 (AB) cos (π/2 + ∠ (c − d. 2 1 Biểu thức đầu tiên bằng 1 4 thứ 3 đều bằng 0: MS1 ⊥AB ngụ ý rằng s1 (b − a) = 0. S1 S3 ⊥S2 S4 ⇔ BD = AC. Tương tự. v. Vì 4 S1 S3 ⊥S2 S4 khi và chỉ khi tích vô hướng này bằng 0. c − d)) t h 1 hay 12 (CA2 − BD2 ). 2 1 1 s · (c − d) − s3 · (b − a) + (a − d) · s2 − (b − c) · s4 . Bốn số hạng trong biểu thức Tổng của các argument của 2 côsin là : π + (∠ (a − b. c − d) + ∠ (c − d. ta thấy : s1 − s3 = ϕ ((b − a) − (d − c)) = ϕ ((c − a) + (b − d)) và (BD2 − AC 2 ). s1 và s3 trong biểu thức 4 triệt tiêu lẫn nhau ở bên ngoài. . Do đó. đpcm. Trong biểu thức thứ 2. Với ngụ ý rằng giá trị của mỗi côsin là phủ định của cái khác. . m trong khi a √ s1 · (c − d) = AB 2 3 (CD) cos (π/2 + ∠ (a − b.

Y. thì XM 2 = 1 XY 2 + 1 XZ 2 − 4 Y Z 2 . C. B. DA.24. A. R. Z. D. S) vào trong công thức này và cộng 4 công thức lại với nhau để thu được 1 công thức thứ 5.P. Để chứng minh nó.c Đây là công thức “bất đẳng thức hình bình hành”.Đề thi olympic Địa Trung Hải 33 5. Nhân cả 2 vế của công thức thứ 5 với 4. Ta thay (X. D. B. S theo thứ tự là trung điểm của các cạnh BC. m AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 + 4 AC 2 + BD2 . CD. R) và (D. ta tìm thấy vế trái của bất đẳng thức sẽ bằng với dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a + c = b + d(hay khi và chỉ khi ABCD là hình bình hành). (B. gọi x o Do đó. Chứng minh rằng : 4 AP 2 + BQ2 + CR2 + DS 2 ≤ 5 AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 Lời giải: Ta đã biết công thức : XM là trung tuyến của tam giác 1 XY Z. Q. C. ta chỉ cần chứng minh AC 2 + BD 2 ≤ AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 . M) bằng 2 2 (A. gọi O là một điểm bất kỳ trong mặt phẳng và với mỗi điểm X. P ). để thấy rằng biểu thức này bằng t h . (C. Ta có thể khai triển toàn bộ các số hạng trong AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 − AC 2 − BD 2 . AB của tứ giác lồi ABCD. A. Điều phải chứng minh. v = |a + c − b − d|2 ≥ 0 n |a|2 + |b|2 + |c|2 + |d|2 + 2 (a · b + b · c + c · d + d · a − a · c − b · d) m a biểu thị vectơ từ O tới X. Q). ví dụ viết AB 2 = |a − b|2 = |a|2 − 2a · b + |b|2 .

c o . Hai điểm A2 và C2 nằm trên đường thẳng A1 C1 sao cho đường thẳng CC1 chia đôi đoạn thẳng A2 B1 và đường thẳng AA1 chia đôi đoạn thẳng C2 B1 . Từ đó đường thẳng KK1 và LL1 gặp nhau tại trực tâm H của tam giác ABC. Từ đó suy ra đường thẳng KK1 và LL1 là đường cao của tam giác KLB1 đưa đến chúng đồng quy tại với đường cao l từ B1 trong tam giác này.26. như đề bài. Dễ dàng chứng minh được đường cao AA1 của tam giác ABC là đường phân giác của A1 K1 cũng là đường cao của tam giác A1 C2 B1 do đó A1 K1 vuông góc với B1 C2 tương tự C1 L1 vuông góc với A2 B1 . và đường thẳng C2 B1 và CC1 gặp nhau tại điểm L.25. Lời giải: Gọi điểm K1 và L1 là điểm giữa của C2 B1 và A2 B1 do đó K1 nằm trên đường AA1 và L1 nằm trên đường thẳng CC1 . CC1 là đường cao của tam giác nhọn ABC.Chương 6 Đề thi olympic Petecbua m 6. Chứng minh rằng đường thẳng KL và AC song song với nhau.Một trăm điểm được chọn trong mặt phẳng toạ độ.Cho AA1 . nó cũng vuông góc với KL. Bởi vì l là đường cao trong tam giác KLB1 đi qua B1 . vì vậy A1 C2 = A1 B1 và n m a t h . Do đó l vuông góc với AC. l phải đi qua điểm B1 và H. 6. BB1 . Đường thẳng A2 B1 và AA1 gặp nhau tại điểm K. Chúng ta kết luận rằng KL//AC. Hãy chỉ ra rằng tối v tam giác A1 B1 C1 từ đó cho thấy rằng A1 K1 vừa là đường phân giác vừa là đường trung bình của tam giác A1 C2 B1 .

m a đổi O trên tất cả 100 điểm. 2xy−x−xy 2 2 đối với các số nguyên Quan sát thấy rằng min{Cxi . Vẽ qua O đường thẳng I1 và I2 song song với trục toạ độ.. o m được. có ít nhất 81 hình chữ nhật mà giá trị của nó là O và có 03 điểm khác được lựa chọn. Cho điểm cố định bất kỳ đã chọn P không nằm trên I1 hoặc I2 .. tại đó m được chọn là các điểm nằm trên I2 − {O}. Do 4 x +x 2xi xj ) − 1 i j n i4 j 1 i j n 4 − 1 ( n x2 + 100n) i=1 i 4 v n nó được lựa chọn các điểm là 4 lần. có ít nhất 72 < 8 hình chữ nhật có giá trị. tối đa một hình chữ nhật có giá trị có P như là một đỉnh. như đề bài đã yêu cầu. Vẽ tất cả các đường thẳng đứng I1 . Giả thiêt rằng Ii chứa xi là các điểm đã lựa chọn. cho một cặp (P. ở đây P thuộc I1 − {O} và Q thuộc I2 − {O}. bởi vì nếu x y thì cạnh bên tay trái tối đa là x(x−1) 2 1 [x(y − 1) + y(x − 1)].. Số tam giác thích hợp i=1 2 2 với các cạnh bên trên đường thẳng ith và j th là tối đa min{Cxi . và chúng ta tam giác bất kỳ mà các đỉnh của là 2525 Áp dụng bất đẳng thức bình phương trung bình nghiệm và bất đẳng thức t h Chúng ta kết luận rằng trong bất kỳ trường hợp nào..9 = 72 các cặp như vậy. hơn thế nữa. hơn nữa tất cả các hình chữ nhật có giá trị của dạng này đối với cặp (P. Cxj } 4 dương là x và y. Mặt khác. Cxj }.Đề thi olympic Petecbua 35 đa 2025 = 452 các hình chữ nhật với các đỉnh trong số các điểm này có cạnh song song với các trục. Nếu m + n > 17. và gọi hình chữ nhật có giá trị nếu các đỉnh của nó là O và 03 điểm khác được lựa chọn. Vì có mn < m(17 − m) < 8. có tối đa nhiều tam giác có giá trị kiểu như vậy. Biến vậy số tam giác thích hợp tối đa 1 = 1 (s2 − n x2 ) − 4 (n − 1)s = i=1 i 4 . Chúng ta khẳng định rằng có ít nhất 81 hình chữ nhật có giá trị. ít nhất có một hình chữ nhật giá trị có . Tổng cộng số điểm ít nhất là 8100. Vì vậy. Do đó có 99 − m − n như điểm P. tất cả các hình chữ nhật có giá trị của dạng này cho điểm P nào đó. Q) là các điểm đã chọn..c P và Q như là các đỉnh. Lời giải: Lời giải thứ nhất: Gọi O là một trong 100 điểm. đếm số hình chữ nhật cho mỗi O. có ít nhất 8100/4 = 2025 hình chữ nhật. chúng ta đã làm Lời giải thứ hai: Gọi một hình chữ nhật thích hợp nếu 4 đỉnh của nó được lựa chọn là các điểm. Q) như vậy. In đi qua ít nhất một trong những điểm đã lựa chọn. để s := n xi = 100.

Tìm tất cả các cặp của các số nguyên khác biệt a. Mỗi b+1 và b − b + 1 ít hơn b + a.2) b.2 + 3. Vì vậy tổng b>1. Vì vậy không có lời giải ngoài (5. thì nó cũng phải chia hết cho (b2 − b + 1) − (b + 1)(b − 2) dẫn đến p=3. trong trường hợp thứ 2. 2 . Giả thiết. Không có lời giải cho m=1. ta thấy rằng biểu thức đạt cuối cùng này tối đa 2 là bằng 2525− 1 ( s +100n) = 2525−25( 100 +n) 2525−25. một trong b+1 và a t h b 2 2 chúng ta có (b+1)(b+a 2 −b+1) . Chúng ta kết luận rằng 3m−1 chia hết cho b2 − b + 1 và do vậy 9 chia hết cho 4. một trong b.36 Nguyễn Hữu Điển. Nếu a+1 a+1 (b = 1). b-1. Nếu m=2. Vì vậy.a. ĐHKHTN Hà Nội trung bình hình số học. vì sự mâu thuẫn. vì vậy một trong số b hoặc b3 + 1 có thể chia hết cho b2 + a. b để là luỹ thừa của một số nguyên tố. Chúng ta chứng minh rằng chỉ có cặp như vậy là (a.c chia cho b(b3 + 1) nhưng gcd(b.2 ( 100 n) = 4 n n n 2025 Như đề bài đã yêu cầu 6. 2). Lời giải: a. Vì (b2 − 1)2 − a2 chia hết cho b2 − 1 + a. Quan sát thấy rằng b. lời giả dễ dàng là (a. Mặt khác. Quan sát thấy b(b3 + 1) ≡ (b2 )2 + b ≡ a2 + b ≡ 0(mod(b2 + a)). và b2 + b − 1 = b(b + 1) − 1 = (b + 2)(b − 1) + 1 là nguyên tố cùng nhau từng cặp. b) = (5.(b2 − b + 1) = (2b − 1). Điều này không thể vì không có bình phương đồng dạng với 6 modun 9. Vì b2 + a = pm là luỹ thừa của p. b3 + 1)và b2 + a là luỹ thừa của một nguyên tố. Chứng +b−1 minh rằng b2 + a − 1 có ít nhất hai thừa số nguyên tố khác nhau.2).27. rằng b2 −1+a là luỹ thừa của một nguyên tố. và b2 − b + 1 chia hết cho 3 và chia hết cho 3m−1 nhưng b2 < b2 + a = 3m dẫn đến rằng b+1 nhiều hơn 3m/2 + 1 < 3m−1 và không thể chia hết cho 3m−1 . Cho a và b là các số nguyên dương lớn hơn 1thoả mãn a2+a−1 . o m viết b2 + a = pm khi đó p là nguyên tố và m 1. Trường hợp đầu rõ ràng là không thể được. khi a2 + b − 1 là giả thiết tổng của chúng là (b2 − 1)2 + b + 1 = b(b − 1)(b2 + b − 1). để b2 + a . b-1. thì a2 +1 dẫn đến a(a+1)−(a2 +1) = a − 1. Do vậy a=1 không đưa ra lời giải khi a. và b2 + b − 1 v n m chúng ta kết luận rằng p chia hết cho cả b+1 và b2 − b + 1. vì vậy cả hai đều không chia hết cho b2 + a. b được đưa ra yêu cầu khác biệt. thì chúng ta có b2 + a = 9. giả sử rằng m 3.b)=(5. b2 +a a2 +b 2 và b2 + a b b.

Đề thi olympic Petecbua

37

a 0

phải chia hết cho luỹ thừa nguyên tố b2 − 1 + a. Vì b và b-1 nhỏ hơn b2 + a − 1 chúng ta phải có rằng b2 + a − 1 chia cho b2 + b − 1 và vì vậy b vì a = b là giả thiết a<b. Mặt khác, vì b 2+a−1 chúng ta phải có a +b−1 (a2 + b − 1) − (b2 + a − 1) = (a − b)(a + b − 1). Vì vậy a b như là
2

một mâu thuẫn .

6.28.Trong một đất nước có 2000sân bay, ban đầu không có một chuyến bay nào của hãng hàng không. Hai hãng hàng không lần lượt giới thiệu những chuyến bay thẳng khứ hồi mới (giữa hai thành phố bất kỳ, chỉ có một chuyến bay thẳng được giới thiệu). Cơ quan vận tải muốn đạt được mục tiêu là nếu sân bay nào bị đóng cửa thì mọi người vẫn có thể du lịch giữa hai sân bay bất kỳ khác, có thể bằng chuyển tải. Hãng hàng không tạo ra mục đích để đạt được sẽ bị thua lỗ. Hãng hàng không nào sẽ chiến thắng cuộc chơi một cách hoàn hảo? Lời giải: Công ty hàng không thứ hai đã chiến thắng. Xem xét tình huống khi

không có thành phố trong G1 có thể gia nhập với bất kỳ thành phố nào của G2. Do đó nếu hệ số k thành phố trong G1, thì có k−1 chuyến bay 2 giữa hai thành phố trong G1, (1999−k)(1998−k) chuyến bay giữa hai thành 2 phố trong G2, và 1999 chuyến bay giữa A và thành phố khác. Như vậy tổng số chuyến bay là k(k-1999)+1999000 là đều nhau. Nói cụ thể, chưa bao giờ tới lượt của hãng hàng không thứ hai bổ sung thêm một chuyến bay mới. Do vậy, công ty hàng không thứ hai luôn tránh được sự thua lỗ. 6.29.Chúng ta có phương trình bậc hai đa thức lồi, tất cả có cùng biệt số. Tổng của hai đa thức bất kỳ có nghiệm thực riêng biệt. Chỉ ra rằng tổng

v

n

trong G1 hoặc trong G2 thì phải gia nhập, bởi vì nếu không bổ sung chuyến bay giữa hai thành phố đó thì mục tiêu đưa ra không đạt được. Tương tự như vậy, tất cả các thành phố phải gia nhập vào A, nhưng

m

a

sân bay A bất kỳ khi đóng cửa đã chia các thành phố ra làm hai nhóm không liên lạc được là G1 và G2. Khi đó hai thành phố bất kỳ nằm

t

h

mà mục tiêu không đạt được, nhưng việc bổ sung thêm chuyến bay đơn bất kỳ để đạt được mục đích nêu ra. Do mục tiêu không đạt được, có

.c

o

m

38

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội số của tất cả các đa thức cũng đều có nghịêm thực riêng biệt. Lời giải: Biệt số chung phải là dương, bởi vì nếu không mỗi đa thức chỉ có giá trị dương, vì vậy tổng của hai đa thức bất kkỳ sẽ không có nghiệm thực. Cho biệt số chung là 4D, để mỗi đa thức là dạng (x − c)2 − D đối c bất kỳ. Để mỗi đa thức, được xem là khoảng cách trong đó đa thức có chứa √ giá trị âm, khoảng cách có độ dài là 2 D . Nếu hai trong số khoảng √ √ √ √ cách này (c1 − D, c1 + D và (c2 − D, c2 + D không giao nhau, √ thì |c2 − c1| > D và 1 (c1 + c2) không nằm trong một trong hai khoảng 2 1 cách. Do vậy cả hai đa thức đều không âm tại 2 (c1 + c2) nhưng điểm này khi tổng số đa thức p đạt được giá trị nhở nhất của nó - mâu thuẫn với giả thiết là có p nghiệm thực phân biệt Do vậy, hai khoảng cách √ √ giao nhau bất kỳ. Chọn một khoảng cách (c − D, c + D để c là cực

Lời giải: Nếu 2.3 hình chữ nhật bất kỳ được bao phủ bởi hai góc, thì chúng ta có thể dị chuyển tất cả các góc ngoại trừ hai góc đó. Do vậy, chúng ta có thể tổng kết rằng không có hình chữ nhật như vậy tồn tại. Chúng ta xây dựng một đồ thị trực tiếp mà các đỉnh của nó là các góc, như sau: đối với mỗi góc, vẽ 2.2 hình vuông có chứa góc đó, và thêm một đường nối từ góc này tới góc kia bao phủ số dư của 2.2 hình vuông. Nếu một góc không có điểm nối về phiá nó, chúng ta có thể dịch chuyển góc đó, vì vậy chúng ta có thể tổng kết rằng, không có góc như vậy tồn tại. Do đó, mỗi đường nối của đồ thị nằm trong chu trình nào đó. Nếu có hơn một chu trình, thì chúng ta có thể dịch chuyển tất cả các góc

v

n

đối với góc bất kỳ, chứa 2.2 hình vuông bao phủ toàn bộ các góc. Chứng minh rằng một góc có thể dịch chuyển giữa một và 110 của các góc để tính chất được bảo vệ.

m

a

6.30.Trên một bàn cờ đam vô hạn đặt 111 góc không chồng nhau. Các hình có chữ L được đặt làm 3 đơn vị hình vuông. Tập hợp có tính chất sau:

t

h

thuộc bất kỳ. Tại điểm này, tổng số của tất cả các đa thức chứa giá trị âm a, do vậy tổng này phải có nghiệm thực riêng biệt.

.c

o

tiểu. Vì tất cả các khoảng cách giao nhau bất kỳ khác điều này, chúng √ ta thấy rằng tất cả các khoảng cách đều chứa (c + D thuộc đối với

m

Đề thi olympic Petecbua

39

ngoại trừ các góc nằm trong chu trình của chiều dài dài cực tiểu, và yêu cầu đặc tính được tồn tại. Vì vậy, nó thoả mãn để chỉ ra rằng không thể tồn tại một chu trình đơn bao gồm tất cả 111 đỉnh. Theo điểm giữa của một góc chúng ta hướng theo điểm tại điểm giữa của 2.3 hình vuông chứa góc đó. Nhớ lại rằng chúng ta đã tổng kết không có hai góc bao phủ 2.3 hình vuông, một điều dễ dàng kiểm tra là nếu có một điểm nối từ một góc tới một góc khác, thì điểm giữa của những góc này khác 1 trong cả hai toạ độ của chúng là x và y. Do đó, trong chu trình bất kỳ, toạ độ x của các đỉnh nằn trong sự biến đổi của chu trình, do đó số của các đỉnh nằm trong chu trình là chẵn. Do vậy, không có một chu trình chứa tất cả 111đỉnh, như đề bài đã đưa ra.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 7 Đề thi olympic Anh
7.31.Cho hai đường tròn cắt nhau (C1 ) và (C2 )có một tiếp tuyến chung tiếp xúc (C1 ) tại P, tiếp xúc (C2 ) tại Q. hai đường tròn này cắt nhau tại M

nhất của x2 + 4xy + 4y 2 + 2z 2 . Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức trung bình hai lần ta có: x2 + 4xy + 4y 2 + 2z 2 = (x2 + 4y 2)2 + 4xy + 2z 2 ≥ 2 x2 4y 2 + 4xy + 2z 2 = 4xy + 4xy + 2z 2 ≥ 3 3 4xy4xy2z 2 = 3 3 32(xyz)2 = 96. Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x2 = 4y 2 và 4xy = 2z 2 , tức là (x,y,z)=(4,2,4)

7.33.a, Tìm một tập A của 10 số thực nguyên mà không có 6 phần tử phân biệt nào của A có tổng chia hết cho 6 b, Có thể tìm được một tập nếu 10 được thay bởi 7 hay không?

v

7.32.Cho x, y, z là những số thực dương thoả mãn xyz = 32. Tìm giá trị nhỏ

n

1 MN(XQsinMXQ) 2

m

tròn vậy XP 2 = XQ2 hay XP = XQ Cũng vì P XM + MXQ = π ta có sinP XM = sinMXQ cho nên [MNP ] = 1 MN(XP sinP XM ) = 2 = MNQ. ta có điều phải chứng minh.

a

t

Lời giải: Gọi X là giao điểm của MN và PQ. Vì MN là trục đẳng phương của (C1 ) và (C2 ), X có cùng mối liên quan này với hai đường

h

.c

và N. Chứng minh rằng tam giác MNP và tam giác MNQ có cùng diện tích.

o

m

Đề thi olympic Anh

41

Lời giải: a, Một ví dụ của tập A là A = {6j + k|1 ≤ j ≤ 5, 1 ≤ k ≤ 2} Trong bất kỳ 6 phần tử trong tập con của A nếu có t số đồng dư 1 modun 6 thì t ∈ {1, 2, ..., 5}. những phần tử khác trong tập con là đồng dư 0 môdun 6. Vì vậy tổng của những phần tử trong tập con là đồng dư t = 0 (mođun6) b, Không thể cho bất kỳ tập nào có 7 số thực nguyên, chúng ta có 6 phần tử phân biệt của tập này có tổng chia hết cho 6. Bởi vì có hơn 2 số nguyên trong tập này, chúng ta có thể chọn hơn 2 mà là chẵn. Cùng cách này làm như thế ta có thể tìm thấy 5 tập con có 2 phần tử rời rạc cái mà có tổng là đồng dư của 0, 2, 4 mođun 6. Nếu tất cả tổng đó xuất hiện, 6 phần tử trong tập con tương ứng có tổng đồng dư 0 + 2 + 4 = 6 (mođun 6). Cách khác, chỉ tổng xuất hiện . Bởi Pizeônhle principle, 3 tập con sẽ có tổng như nhau. Do đó những phần tử trong 3 cặp sẽ có tổng chia hết cho 6.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

NXBKHKT. NXBGD. 2003. 2004. 2002. [7] Nguyễn Hữu Điển. The Mathematical Association of America.c [4] Nguyễn Hữu Điển. Giải phương trình vô định nghiệm nguyên. [9] Nguyễn Hữu Điển. NXBKHKT. Problems and Solutions From Around the World. 2000. t [5] Nguyễn Hữu Điển. Phương pháp Quy nạp toán học. . Giải toán bằng phương pháp đại lượng bất biến. Sáng tạo trong giải toán phổ thông. NXBGD. NXBGD.Tài liệu tham khảo [1] Titu Andreescu. Những phương pháp điển hình trong giải toán phổ o [3] Nguyễn Hữu Điển. v n m a học. 2004. Zuming Feng. 2002. and George Lee. 2001. Jr. Mathematical Olympiads 2000–2001. [6] Nguyễn Hữu Điển. Phương pháp Đirichle và ứng dụng. [8] Nguyễn Hữu Điển. Đa thức và ứng dụng. 1999. 2001. Những phương pháp giải bài toán cực trị trong hình h thông. NXBGD. . NXBĐHQG. NXBGD. m [2] Nguyễn Hữu Điển.

Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 (Tập 4) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .c o m 51 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .

c o m .2 v n m a t h .

tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. mà A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. nhiều điểm không hoàn toàn Mã số: 8I092M5 . Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu.c o m Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. mong các bạn thông cảm. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n m . a t h Hà Nội. các bạn có thể tham khảo. tôi không có thời gian sửa lại.

. . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 9 13 17 21 24 28 31 37 Chương 8. . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick . . . . . Đề thi olympic Bungari . . . . . . . . . . . . m Chương 6. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . a Chương 5. . . . . . Đề thi olympic Đức . . Đề thi olympic Irland . . . . . . . . Mục lục . . . . m Chương 1. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Chine . . . . . . . . . . . . . . . . . . . t h Chương 4. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . v n Chương 7. . . . . . . . . . . . . .c Chương 3. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . o Chương 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Colombia . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Canada . . Đề thi olympic Pháp . . . . . . . . Đề thi olympic Austria. . . . . . . . . . . Chương 9. . . . .

ta có: n m bình phương của một hiệu ta được phương trình sau 5 5 1 (x − 2 )2 + (y − 2 )2 = 2 a t Lời giải: Ta cộng hai phương trình trên cho nhau. Phương Do vậy.1. hoặc x−y = 0 hoặc x+ y −2xy + 7 = 0. ta xét trường hợp x = y sẽ được giải để x + y − 2xy + 7 = 0.c (x − 1)(y 2 + 6) = y(x2 + 1). . y là số thực      xy(y − x) + 6(x − y) + (x + y)(x − y) = (x − y)(−xy + 6 + (x + y) − xy + 1) = (x − y)(x + y − 2xy + 7) = trình này là tương đương với phương trình sau(được suy ra từ cách sắp xếp là với x = y = 2 hoặc x = y = 3 (tìm được bằng cách giải phương trình (1)) với phép thế x = y Bây giờ. Sau khi rút gọn và đưa về h (y − 1)(x2 + 6) = x(y 2 + 1) . Cách duy nhất để có x−y = 0 v Chúng ta lại trừ hai phương trình cho nhau. Giải hệ phương trình với x.Chương 1 Đề thi olympic Austria m o xy(x − y) + (y − x) 0 0 1. trừ phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất và nhóm lại.

2). điều kiện của chúng ta là: √ 1997 = w 2 + x2 + y 2. Do đó. Tìm an trong dãy trên.6 lại các số hạng và thừa số) 1 (x − 1 )(y − 2 ) = 15 2 4 Nguyễn Hữu Điển. phương trình (1)) tương đương với 2 2 1 a2 + b2 = 2 và phương trình (2) tương đương với: 15 1 −1 (a + 2)(b + 2) = ⇒ ab + 2(a + b) = → 2ab + 4(a + b) = 4 4 2 Cộng phương trình (4) và (3) chúng ta thấy: (a + b)2 + 4(a + b) = 0 → a + b = 0. −4 Lấy phương trình (4) trừ (3) ta thấy: (a − b)2 − 4(a + b) = 1 Bây giờ.3. v n Lời giải: Chúng ta giải trực tiếp: Giả sử với k > 3. Do đó. Dãy a − n được xác định bởi a − 1 = 1 và an là n− số nguyên dương lớn hơn an−1 là đồng dư n modulo k. b). Nhưng do x2 + y 2 ≥ 1997 − 4462 = 61. chúng ta có thể giải phương trình (1) và (2) một cách đồng thời. (với) w = x2 + yx2 + z 2 . Cho dãy số nguyên dương thỏa mãn an = a2 + a2 + a2 với n ≥ 3. 2). Đặt a = x − 5 và b = y − 5 . 3) và . ak−3 vàak−4 phải tồn tại.Bây giờ. ak = 1997. Do đó. Do đó.c o (a − b)2 = 1 → a − b = ±1 Vì từ phương trình (5) chúng ta có a+b = 0. 2 ) và ( 1 . Vậy. Khi đó. a t (3. ĐHKHTN Hà Nội Giả sử. Nhưng w 44. ak−2 . x2 + y 2 + z 2 61. Thế a + b = 0 vào phương trình (6) chúng ta thu được: .2. nếu ak = 1997 thì k 3. 3). x = ak−2 .nếu a + b = −4 thì phương trình (6) sẽ bị sai. y = ak−3 và z = ak−4 . các nghiệm (x. m 1. Do vậy.và cùng với phương trình (7)bây giờ m Nhưng bây giờ chúng ta thấy rằng .(2. h 1 1 ta có thể tìm được tất cả các cặp có thứ tự (a. y)của hệ phương trình đã cho là(2. Chúng là (− 1 . Vì x2 + y 2 61 và z 2 0. n−1 n−2 n−3 Chứng minh rằng nếu ak = 1997 thì k ≤ 3. a + b = 0. Cho k là một số nguyên dương. 1. Đặt w = ak−1 . − 2 ) 2 2 .(3. có ít nhất một số trong 4 số ak−1 . chúng ta có mâu thuẫn và giả thiết của chúng ta là không đúng. w ≤ 1997 < 45 và vì w là một số nguyên dương nên w ≤ 44.

Vì các góc này bằng nhau nên các điểm A.Đề thi olympic Austria 7 đầu tiên lớn hơn an−1 mà là đồng dư n modulo k phải là an−1 + 1. Trước tiên. X và C v n giác của các góc. Nếu k = 2 thì an = n2 . Tương tự. Nó cắt đường thẳng AC tại 2 điểm và giả sử điểm ở xa C hơn là P2 .th số nguyên dương lớn hơn an−1 là đồng dư n modul k là đơn giản (n . Do vậy. một đường tròn nội tiếp trong góc BAD và nằm hoàn toàn trong hình bình hành.4. Chúng ta bắt đầu chứng minh điểm tiếp xúc phải nằm trên đường AC. Mặt khác vì AI1 và CI2 là các đường phân giác của các góc đối hình bình hànhneen chúng song sonh với nhau. Lời giải bằng phép đệ quy này đưa ra câu trả lời của bài toán trên. Giả sử X là điểm tiếp xúc của 2 đường tròn. 1. Khi đó. Chú ý rằng: I2 T2 I1 T1 = sin I1 AB = sin I2 CD = AI1 CI2 Nhưng I1 X = I1 T1 và I2 X = I2 T2 . Do đó. 2 chú ý rằng a1 ≡ 1(modk). an ≡ n(modk). Vì các đường tròn tâm I1 và I2 là nội tiếp trong các góc nên các tâm này phải nằm trên các đường phân a t tích là giao của 2 đoạn AP1 và AP2 .1)k hơn số nguyên dương đầu tiên lớn hơn an−1 mà thỏa mãn điều kiện đó. Cho hình bình hành ABCD. Giả sử I1 là tâm đường tròn nội tiếp góc BAD và I2 là tâm đường tròn nội tiếp góc h . Giả sử T1 là chân đường vuông góc hạ từ I1 tới AB và T2 là chân đường vuông góc hạ từ I2 tới CD. Do vậy I1 I2 là đường nằm m BCD. Do vậy I1 X I2 X = AI1 CT2 Vì thế tam giác CI2 X và tam giác AI1 X là đồng dạng và các góc vuông I1 XA. Tương tự Giả sử K2 là đường tròn lớn nhất Lời giải: Chúng ta có an = n(2+(n−1)k) . an = an−1 + 1 + (n − 1)k. một đường tròn nội tiếp trong góc BCD nằm hoàn toàn trong hình bình hành sao cho 2 đường tròn đó tiếp xúc.c nội tiếp trong góc BCD sao cho nó nằm hoàn toàn trong hình bình hành. I2 XC là bằng nhau. Hãy tìm quỹ tích các tiếp điểm của 2 đường tròn đó khi chúng thay đổi. Lời giải: Giả sử K1 là đường tròn lớn nhất nội tiếp trong góc BAD sao cho nó nằm hoàn toàn trong hình bình hành. và số nguyên ngang. n . quỹ o m . với tất cả n. Nó cắt đường thẳng AC tại 2 điểm và giả sử điểm ở xa A hơn là P1 .

điểm tiếp xúc X phải nằm trên đường chéo AC (đó là điều phải chứng minh). Để chứng minh rằng bất kỳ điểm nào khác sẽ không chạy qua.8 Nguyễn Hữu Điển. từ chứng minh trên ta biết rằng nó phải tiếp xúc với đường tròn I1 tại X. Tương tự. hơn nữa nó sẽ hoàn toàn xác định bên trong hình bình hành bởi vì X là điểm giữa của C và P2 . o không nằm trên đường thẳng AC hoặc sẽ không cho 1 trong 2 đường tròn I1 hoặc I2 được chứa bên trong hình bình hành. bất cứ điểm nào thuộc quỹ tích sẽ chạy qua X. Do vậy. Cho X bất kỳ nằm trên quỹ tích đó. Như vậy. ta vẽ một đường tròn tiếp xúc với đường tròn I1 và nội tiếp trong góc BCD. giả sử I1 là đường tròn bé hơn đường tròn qua X. Chú ý rằng bất kỳ điểm nào sẽ hoặc v n m a t h . bây giờ ta sẽ chứng minh bất kỳ điểm nào thuộc quỹ tích đó đều là điểm tiếp xúc.c của các đoạn AP1 và CP2 . quỹ tích thực sự là giao m . chúng ta biết rằng X sẽ luôn nằm trên AC. ĐHKHTN Hà Nội phải cộng tuyến. Do vậy. nội tiếp trong góc BAD. Vì vậy. Nó sẽ nằm hoàn toàn bên trong hình bình hành bời vì X là điểm giữa A và P1 .

v n giá trị x nào đó để x là nghiệm của phương trình ban đầu. ta phải có 2(m3 + m + 2) = 0. Trong trường hợp thứ hai. Tìm tất cả các số thực m để phương trình x2 − 2mx − 4(m2 + 1) có đúng ba nghiệm phân biệt. Khi đó nghiệm duy nhất của phương trình này là x=2 và phương trình (1) trở thành (x + 1)2 = 9. (2).c x2 − 4x − 2m(m2 + 1) = 0 o . trường hợp thứ nhất không xảy ra vì hiển nhiên 5m2 + 4 = 0 không thể thỏa mãn với mọi giá trị thực m. -4. Tuy nhiên. tức là x=2.5. Ít nhất một trong các phương trình này phải nghiệm đúng với t h . Ta có ba trường hợp mà phương trình ban đầu có thể có 3 nghiệm phân biệt: Phương trình (1) có nghiệm kép hoặc phương trình (2) có nghiệm kép hoặc hai phương trình có một nghiệm chung. Lời giải: Đáp án: m = 3.Chương 2 Đề thi olympic Bungari m 2. Nhưng điều này có nghĩa là phương trình ban đầu của ta chỉ có nghiệm là 2 và -4. Những phương trình này có thể viết dưới dạng (x − m)2 = 5m2 + 4 (1)và (x − 2)2 = 2(m3 + m + 2) m a Cho hai thừa số ở vế trái của phương trình bằng 0 ta nhận được hai phương trình đa thức. trái với yêu cầu của bài toán. m3 + m + 2 phân tích thành (m + 1)(m2 − m + 2) và thừa số thứ hai luôn dương với mọi giá trị thực m. Vì vậy ta phải có m=-1 để trường hợp này xảy ra.

và vì vậy. gọi r là nghiệm của phương trình thì x − r là một thừa số của cả hai biểu thức x2 − 2mx − 4(m2 + 1) và x2 − 4x − 2m(m2 + 1). ta được ON = 4 . Do đó OPQ và MLN là các tam giác đều đồng tâm với tam giác m a Lời giải: (a) Lấy điểm L trên BC sao cho CL=AN và gọi P. phép quay này cũng biến M thành L. AL và BN. N thành M và biến O thành P. Vì vậy m = 2 hoặc r = m2 + 1. ta chỉ có m=3. thay vào đẳng thức (r − 2)2 = 2(m3 + m + 2). Vì vậy. tỉ lệ này cũng là tỉ lệ diện tích của các tam 7 2 giác OBC và ABC. Biết tam giác BOC có diện tích bằng 2.6. 1 (a) Chứng minh rằng M B hoặc bằng 3 hoặc bằng 2 . Tương tự. Có nhiều nhất hai điểm O trên đường tròn này và nằm trong tam giác ABC để tỉ lệ khoảng cách từ O tới BC và từ A tới BC bằng 2 . hay (2m − 4)r = (2m − 4)(m2 + 1). Khi đó. O nằm trên đường tròn đối xứng 3 với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC qua BC. Cho ABC là tam giác đều có diện tích bằng 7. P thành Q. [BN C] BN 7 o m Suy ra [BOC] 6 CN 2 = =7. thỏa mãn yêu cầu của bài toán. N tương ứng là các điểm trên cạnh AB. ta được (m2 − 1)2 = 2(m3 + m + 2) hay (m + 1)(m − 3)(m2 + 1) = 0. chúng có các nghiệm là x=-6. BN 7 do đó [BOC] = BO = 6 . Suy ra BOC=π-MOC= 2π . Phép quay với góc quay 120o quanh tâm t h (b) Tính góc AOB . Vậy ta phải có r = m2 + 1. Trừ hai biểu thức này cho nhau ta nhận được x − r là một thừa số của (2m − 4)x − (2m3 − 4m2 + 2m − 4). và không có tỉ lệ nào khác (tức là không có hai điểm M cho 1 cùng một điểm O. trong trường hợp thứ nhất thì cả hai phương trình bậc hai của ta trở thành (x − 2)2 = 24. Vì vậy ta đã chỉ ra rằng M B = 1 hoặc 3 tương ứng với các AB 3 vị trí của điểm O. do đó [BN C] = BN = 7 . AB 3 định lí Menelaus ta có BO =6. B thành C. theo [ABC] 7 CA AB v n của tam giác ABC biến A thành B. Khi đó các phương trình của ta trở thành (x − 3)2 = 49 và (x − 2)2 = 64. Nếu M B = 3 thì AN = 1 . 2. C thành A. Trường hợp m=-1 đã ABC. Gọi O là giao điểm của BN và thu được hai nghiệm phân biệt. ta chỉ được chỉ ra không thỏa mãn. Do đó m = −1 hoặc 3. ĐHKHTN Hà Nội Xét trường hợp thứ ba.10 Nguyễn Hữu Điển. L thành N. Tuy nhiên. 10. áp dụng định lí Menelaus cho AB AC 3 [BOC] 3 BO 3 BO tam giác ABN và đường thẳng CM. Suy 2 2 ra [BOC] = 3 CN = 7 và ta có điều phải chứng minh. nếu M B = 3 . Q lần lượt là giao điểm của CM và AL. AC sao cho AN=BM.c CM. -4. [ABC] 7 CA (b) . Vì vậy. Gọi M. Q thành O.

c i=0 giá trị nhỏ nhất của f(a) nằm trong phạm vi theo yêu cầu của bài toán. tức 9 là f(1) nằm trong giới hạn này. Từ f (0) = −a2 − 3 ta có |a| ≤ 2 để f (0) ≥ −1. f (a) = −2a2 − 4 nên ta phải có 4 √ a ≤ 42 để f (a) ≥ −1. vế trái bằng 1 u(k) 1 · = n+ n 2 k=1 k 4 Từ tổng của chuỗi hình học ta có 1 · 2n 2n 2n n−1 v n 1 · 2n k=1 m 2n a mãn điều kiện của bài ra khi 0 < a ≤ u(k) 2 ≤ . Chứng minh rằng Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. ta có f thỏa mãn điều kiện của bài ra khi − 1 ≤ a ≤ 0.Đề thi olympic Bungari MB 1 =3 AB 11 2π . Vì vậy ANM = π và 2 5π AOB = 6 . Giả sử a ≤ 0 4 thì parabol của ta tăng nghiêm ngặt trong khoảng từ 0 đến 1. f(1) ta chỉ ra được f thỏa √ 2 .. Mặt khác. 2n+i m .. Ngược lại. đánh giá f(0). Vì vậy ta cần chỉ ra 1 đỉnh là (a. 4 h k=1 u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > .8. Tìm tất cả các giá trị của a để |f (x)| ≤ 1 4 √ Lời giải: Đáp án: − 1 ≤ a ≤ 42 . 2 Đồ thị của f(x) là một parabol có điểm cực tiểu (có nghĩa là hệ số a âm) và 2.. 2 ˆ ˆ thì MONA là một tứ giác nội tiếp do A= pi và O = π − P OQ = 3 với mọi x ∈ [0.7. và một giá trị sao cho v(k) = 2n . 4 ≤ (a + 1)2 ≤ 1. 2. Cho f (x) = x2 − 2ax − a2 − 3 . f giảm với 0 ≤ x ≤ a và tăng với a ≤ x ≤ 1. Nhưng AB = 3 và AC = 3 nên dễ dàng thấy được N là hình chiếu của M trên AC.f(a)). Do 3 MB 1 AN 1 π đó AOB=AOM+MOB=ANM +P OQ = ANM + 3 . nên u(k)v(k) = k. 2n−i−1 . Do đó. 1]. 2. ta được ANM = π 6 và AOB = π . 4 2 Với a > 0. Từ 2 4 4 5 − (a + 1)2 = f (1). f(a). 1 ≤ 5 − (a + 1)2 ≤ 1. Lập luận tương tự đối với trường hợp còn lại. . Trong {1. k 3 3 . Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k. k 3 t 1 3 f (x) = −1 ≤ 5 − (a + 1)2 < 4 . 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i với i ≤ n − 1. do đó f (1) ≤ 1. Từ a ≤ 1 ta có 1 < (a + 1)2 ≤ 4 và vì vậy 2 o 1 Nhưng ta có 1 ≤ a + 1 ≤ 1.

12 Nguyễn Hữu Điển.10. . và tương tự z > x. nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 . ta viết phương trình dưới dạng (cosπ(a-x)-1)2 + cos 3πx πx π cos +1 + 2a 2a 3 m t Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của a là 6.c cos2 π(a − x) − 2 cos π(a − x) + cos m 3πx πx π +2=0 cos + 2a 2a 3 =0 Do cả hai số hạng ở vế trái đều không âm nên để đẳng thức xảy ra thì chúng phải cùng bằng 0. Khi đó 2. nên y > z. Trong cả hai trường hợp ta đều có 3x chia hết cho v n . h . Từ số hạng thứ hai bằng 0. ĐHKHTN Hà Nội 2. x=8. thì y = (x 2 > (y 2 = z. x = y = z = t. ta thấy các giá trị cosin phải nhận giá trị bằng 1 và -1. mẫu thuẫn. Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1. Tương tự. vì vậy x phải chia hết cho 2 và a cũng phải thỏa mãn điều đó. 2 2 o 2. thì nếu cos πx + π = −1 thì πx + π = (2k + 1)π và nhân hai vế với 6a ta 2a 3 2a 3 π được 3x ≡ 4a (mod12a). Hơn nữa. Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 z 3 = 2x − 1. Giả sử trái lại rằng x = y. mâu thuẫn. Nếu cos πx + π = 1 thì πx + π = 2kπ 2a 3 2a 3 6a với giá trị k nguyên và nhân hai vế với π ta được 3x ≡ 4a (mod12a). ở cả hai trường hợp ta cũng đều có -2a và 4a cùng phải chia hết cho 3. 3 +1) 3 +1) Nếu x > y.Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất để phương trình sau có một nghiệm thực: a Để chứng minh a là giá trị nhỏ nhất. vì thế a phải chia hết cho 3. t ∈ 1. nếu x < y thì y < z và z < x. Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z. Từ cosπ(a-x)-1 = 0 ta có x phải là một số nguyên đồng dư với a trong phép chia cho 2. Phương trình thỏa mãn khi a=6. Vậy.9. Tóm lại ta có 6 phải là ước của a và a=6 là giá trị nhỏ nhất cần tìm.

ta xác định f (a.Chương 3 Đề thi olympic Canada 3.. p)      f (y. 13.) h . ta có    f (x. do đó có 214 cặp với x ≤ y.. 29. I2 = [3 + 2e.Cho trước một số hữu hạn các khoảng đóng có độ dài bằng 1 sao cho hợp của chúng là khoảng đóng [0. y) = 50! ? Vì ta có 15 số nguyên tố nên có 215 cặp. 31. p) = f (50!. với mỗi số nguyên tố p. y) nguyên dương với x ≤ y thoả mãn gcd(x.c Lời giải: Trước hết. p) = f (5!. p)     f (y. 5. 41. p)   f (x. 50]. 23.. chứng minh rằng tồn tại một tập con của các khoảng đó không giao với tất cả các khoảng khác. o m . p) 3. chú ý là có 15 số nguyên tố từ 1 đến 50: (2. 2 + e] . b) > g(5!. Lời giải: Xét I1 = [1 + e.12. (Chú ý rằng g(50!. p) = f (50!. 37. 48 + 24e] v n m a t Để làm cho bài toán đơn giản hơn.Có bao nhiêu cặp số (x. 4 + 2e] . 19. 3. 43. I24 = [47 + 24e. p) = f (5!. 17. 7. y) = 5! và lcm(x. . 11. b) là mũ lớn nhất của b chia cho a.11. và trong bất kì cặp nào cũng hiển nhiên có x = y ( do gcd và lcm khác nhau). b) với mọi b < 50. 47). Do đó.

1999 .Biểu diễn tổng sau n k=0 (−1)k k 3 +9k 2 +26k+24 v n 1 1999   n k  p.. . 3 .. Chứng minh rằng OBC = ODC.. . 5 . vì vậy 4 3 2 p2 < pq = 1 .. . Để hợp các đoạn chứa 2k + ke. 4 .. vì vậy các tập này không chồng lên nhau.  về dạng p(n)/q(n). . . 1998 = 2 1999 1 . trong đó . ĐHKHTN Hà Nội trong đó e đủ nhỏ để 48 + 24e < 50.. Ta có COD + CO D = COD + A O D = 1800 nên tứ giác OC O D nội tiếp.14 Nguyễn Hữu Điển.14. +  p> 1998 1998 m Lại có  < 1999  1998 999 3.15. 1998 và q = 2 . .. − − → Lời giải: Tịnh tiến ABCD theo vectơ AD thì A’ và D như nhau. Do đó ODC = OO C. p< 1 1999 1 2 < 1 44   đồng thời 21998 =  Do đó . 1999 Do đó. 3. Tuy nhiên. . 1] ( phải tồn tại vì hợp là [0. và vì vậy B’ và C như nhau. Từ 24 khoảng ban đầu và [0.2 999      + . q là các đa thức với các hệ số nguyên. .. m a 0 t  1998  h . ta phải có một đoạn mà phần tử nhỏ nhất nằm trong Ik.c  o p= 1998 1998!  = 2−1998  999 )2 (999!.Chứng minh rằng: 1 1999 3 < 1 . 3 .. 3. 1997 < 2 1998 1 44 1 1997 4 1998 Lời giải: Đặt p = 2 .Cho O là một điểm nằm trong tứ giác ABCD sao cho AOB + COD = π.. Chú ý rằng p < q. 50] ) ta có 25 khoảng rời nhau mà tổng độ dài tất nhiên bằng 25. sự khác nhau giữa một phần tử trong tập Ik và Ik + 1 luôn lớn hơn 1.13.

Đề thi olympic Canada Lời giải: Ta có n k=0 (−1)k k 3 +9k 2 +26k+24 n 15   n k     n k    n+4   n+4 k   = k=0 n (−1) (k+2)(k+3)(k+4) k = k=0 k+1 (−1)k (n+1)(n+2)(n+3)(n+4)  n+4 k=4 = 1 (n+1)(n+2)(n+3)(n+4) (−1)k (k − 3)    n+4 k=0 k+4  n+4 k=0 n+4 = k=0 n+4 k=1 = = Do đó n+4 k=4 (−1)k (k − 3)  3  v 1 n+4 (1 − 1)n+3 = 0 n 1 n+4 n+4 k=1 (−1)k  n+3 k−1 m  k n+4 k    k    n+4 2  = (n+1)(n+2) 2 =− = 3  k=0 n+4 0 (−1)k (k − 3)   − 2  n+4 n+4 1 a = (−1)k k    − 3 (1 − 1)n+4    + t n+4  h (−1)k k  n+4 k .c (−1)k (k − 3)   n+4 k  o m (−1)k   n+4 k   và  −3 .

16 và tổng đã cho bằng Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội 1 2 (n + 3) (n + 4) v n m a t h .c o m .

... √ 1 Giả sử có n giá trị xi bằng − √3 .16. 2.c o m .. 1996 − n có giá trị bằng 3 và các giá trị cuối cùng bằng √ √ n −318 3 + √ − 3(1996 − n) 3 √ 1 Do giá trị cuối cùng này phải nằm trong miền − √3 .. x2 . 1997 (b) x1 + x2 + . .. Khi đó.. x1997 là các số thực thỏa mãn điều kiện √ 1 (a) − √3 ≤ xi ≤ 3 với mọi i = 1. giá trị cuối cùng là 2 √ 3 4 1736x3−6 + 260x36 + ( )6 3 v và giá trị lớn nhất cần tìm là: n m a t h . Cho x1 .Chương 4 Đề thi olympic Chine 4. . + x1997 = x12 1997 Lời giải: Do x12 là một hàm lồi của x nên tổng các lũy thừa bậc 12 của xi là cực đại nếu mỗi giá trị xi là đầu mút của khoảng quy định. 3 nên −1 ≤ −318x3 + n − 3x(1996 − n) ≤ 3 tương đương với −1 ≤ 4n − 6942 ≤ 3 có duy nhất một số nguyên n = 1736 thỏa mãn..

12) thì tứ giác nào đồng dạng với tứ giác thứ 1997 b) Giả sử rằng tứ giác thứ 1997 là nội tiếp.. Bk . 2. Vì thế. cn n được gán cho m a Do vậy. . 3. + cn là bội của 6 Lời giải: Tổng các số nguyên từ 1 đến 3n là 3n(3n+1) 2 v a1 . Do các tứ giác nội tiếp với các đường kính P Ak . tương tự cho ba đỉnh còn lại... b1 . Với n = 9 ta có sự sắp xếp sau: . Chỉ ra tồn tại vô số số nguyên dương n sao cho các số1. Ck . c1 . .. b2 . ... 3n có thể theo thứ tự này thỏa mãn điều kiện sau: a) a1 + b1 + c1 = an + bn + cn b) a1 + a2 + . Cho tứ giác lồi A1 B1 C1 D1 và một điểm P nằm trong tứ giác lồi đó. n phải là bội của 3 đồng dư với 1 theo môddun4. Ck−1 Dk−1 (k = 2... ta cũng có P Bk Ak =P Bk+1Ak+1 và tương tự như vậy cho các góc còn lại. 9 đồng dạng với tứ giác thứ 1997. a2 .18. Nếu tứ giác thứ 1997 là nội tiếp thì các tứ giác thứ 3. 7 và 11 cũng vậy.) a) Trong các tứ giác Ak Bk Ck Dk (k = 1.. . Dk là hình chiếu của P lên các đường thẳng Ak−1 Bk−1 .17.. 2... Hỏi trong 12 tứ giác đầu tiên thì tứ giác nào cũng nội tiếp đường tròn Lời giải: Ta có Ak chính là chân của các đường vuông góc từ P đến Ak−1 Bk−1 và tương tự như vậy cho các điểm còn lại.. P Dk ta có P Bk+3Ck+3 = P Ak+4 Bk+4 4. .. 3. c2 . . + bn = c1 + c2 + . Giả sử các góc P A1 B1 và P A1 D1 là các góc nhọn..18 Nguyễn Hữu Điển.. P Ck . t h Mặt khác. 3... P Bk . bn .. 5. + an = b1 + b2 + . ....c o m P Ak Bk = P Dk+1Ak+1 = P Ck+2Dk+2 trong đó ta đòi hỏi phải vừa là bội của 6n và 9. các tứ giác thứ 1. Ta sẽ chỉ ra rằng tồn tại sự sắp xếp cho n = 9m . Xác dịnh Ak .. an . ĐHKHTN Hà Nội 4. Bk−1 Ck−1.

Để chứng minh P. ci . Cho ABCD là một tứ giác nội tiếp. 1 ≤ j ≤ n) và tương tự cho bi . Chứng minh rằng P.. o . F thẳng hàng ta chứng minh các điểm cực của nó trùng nhau.Đề thi olympic Chine 8 1 16 17 10 15 26 19 25 3 5 7 12 14 4 9 24 16 2 19 21 23 13 18 11 22 27 20 (trong đó. Các tiếp tuyến E và F tại các điểm E và F cắt nhau tại Q.. dòng đầu tiên là a1 . a2 . . F thẳng hàng. m Q A E t h v D P n m a . 4. Gọi E và F là giao điểm tiếp tuyến từ Q với đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD. E.19. E. Các đường thẳng AB và CD cắt nhau tại P . Các đường thẳng AD và BC cắt nhau tại Q. Do P là giao của AB và CD nên điểm cực của P là đường thẳng đi qua giao điểm của A giao với B và C giao với D . Điều này chứng tỏ từ sự sắp xếp cho m và n dẫn đến sự sắp xếp cho mn ai+(j−1)m = aj + (m − 1)aj (1 ≤ j ≤ m. an và tiếp tục)..c B F C Lời giải: Gọi X là tiếp tuyến của đường tròn tại điểm X nằm trên đường tròn.

ĐHKHTN Hà Nội Ta sẽ chứng minh những điểm này thẳng hàng với Q. .21. a2 . Cho A = {1. o m f [m] (i + 1)−f [m] (i) ≡ ±1(mod17) (ở đây f [k] (18)) được xác định bằng f [k] (1))) . h . Cũng như vậy cho 16. do đó M là số nguyên đầu tiên sao cho f [M ] (1)) bằng 1 hoặc bằng 16.. Suy ra.. Đặt n = mk + r với r∈{1. . m} thì an ≤ kam +ar = n−r am +ar ≤ ma1 m (Do am ≤ ma1 và ar ≤ ra1 ) v bước. Nếu có một quỹ đạo khác. .20 Nguyễn Hữu Điển.. 4... 4. M≤ 8. 2. một hoặc thậm chí hai quỹ đạo có độ dài lớn nhất n m Nếu 1 và 16 cùng trên một quỹ đạo của hoán vị f thì quỹ đạo này có độ dài lớn nhất là 16 và 1 hoặc 16 phải ánh xạ với những giá trị khác nhau sau 8 a t Chú ý rằng bằng cách sắp xếp với chu trình chuyển ta có thể giả sử rằng f (17) = 17.c Lời giải: Ánh xạ f (x) = 3x(mod17) thỏa mãn yêu cầu cho M = 8 và ta sẽ chỉ ra rằng nó là giá trị lớn nhất.. 17} và hàm f : A → A thoả mãn Ký hiệu f [1] = f (x) và f [k+1] (x) = f (f [k] (x)) với k ∈ N Tìm số tự nhiên lớn nhất M sao cho tồn tại song ánh f : A → A thỏa mãn điều kiện sau: a) Nếu m < M và 1 ≤ i ≤ 17 thì f [m] (i + 1) − f [m] (i) không đồng dư với ±1 theo môđun 17 b) Với 1 ≤ i ≤ 17 thì là 8 và như vậy M≤ 8. Cho a1 .20.. Tương tự. là các số không âm thỏa mãn am+n ≤ am +an (m. áp dụng định lý Pascal cho lục giác suy biến ADDBCC ta cũng có kết quả tương tự. n≤N).. Tuy nhiên theo định lý Pascal cho lục giác suy biến AADBBC thì Q và giao điểm của AC với BD sẽ cộng tuyến. Lời giải: Bằng phương pháp quy nạp với k an ≤ kam +an−mk với k < m n n Chứng minh rằng: an ≤ ma1 + ( m − 1)am với mọi n≥m. 2.

a t Lời giải: Gọi 3 màu trên là A. khi đó có 3 cạnh để chọn đoạn khác được tô màu A và có 2 cách để chọn màu còn lại và như vậy có tất cả a1 = 6 cách tô màu.23.2n cách tô màu mỗi dòng.22.2n . Trở lại yêu cầu ban đầu. Nếu đoạn trên 5. Ta sẽ tô màu mỗi đoạn mới được tô màu A thì sẽ có 2 cách để chọn màu cho 2 đoạn còn lại. Gọi an là số cách tô màu của 1 × n ô ở dòng đàu tiên của bảng. Cho bất kỳ màu nào của dòng 1 × n. B. Cho một bảng kẻ ô kích thước n × n và 3 màu. giả thiết WLOG rằng đoạn bên phải nhất được tô màu A. Mục đích là tất cả các đồng xu bi v Bây giờ ta tìm an+1 từ an . giả sử WLOG đoạn trên cùng của bảng được tô màu A. Như vậy có tất cả 3m+n . Do vậy: a( n + 1) = 2an và an = 3. ở đó màu trên của ô vuông mới đã biết. tất cả các đồng xu đều đặt sấp. Bây giờ ta tưởng tượng thêm n m Với n = 1. Đầu tiên.Chương 5 Đề thi olympic Colombia m 5. Hỏi có bao nhiêu cách tô màu có thể? o .2m. có 3n cách để tô màu góc trên và 3.(n+1) đồng xu (với n đồng 2 xu trên mỗi cạnh). Ta chơi một trò chơi với tam giác đều của n.c của lưới bởi một trong 3 màu trên sao cho mỗi ô vuông đơn vị có 2 cạnh cùng màu và 2 cạnh còn lại cùng màu khác. h . C. Trong mỗi lần lật ta có thể lật 3 đồng xu liên tiếp liền kề.n cách tô màu. một ô vuông đơn vị kép vào cạnh phải của dòng để được dòng mới có kích thước 1 × (n + 1).

Cho ABCD là một hình vuông cố định. lẻ của số đồng xu ngửa của mỗi màu. Theo phương pháp quy nạp. Trước tiên. Nếu n chia 3 dư 1. Vậy các đồng xu không thể được sắp xếp.22 Nguyễn Hữu Điển. Rõ ràng thấy ngay ở trường hợp đơn giản nhất. Nếu các đồng xu ở góc đều có màu vàng thì số đồng xu màu vàng nhiều hơn m . Hỏi n bằng bao nhiêu để hoàn thành việc đó? Lời giải: Trò chơi này sẽ được hoàn thành với các giá trị của n mà chia 3 dư 0 hoặc 2. chọn mỗi lần lật 3 đồng xu. giả sử P và R nằm trên 2 cạnh liền nhau của ABCD. Lời giải: Các vị trí tạo thành các hình vuông khác nhau. Từ sự khác nhau về tính chẵn. giả sử P nằm trên AB và R nằm trên BC. lẻ của số đồng xu ngửa màu vàng khác với tính chẵn. đỏ và xanh sao cho bất kỳ 3 đồng xu nào cạnh nhau cũng có màu khác nhau. Bài toán đúng với n = 2 và n = 3 (mỗi trường hợp có bốn khả năng lật). B = 1. C = 1 + i và D = i. Xác định tất cả các vị trí có thể của điểm S. ĐHKHTN Hà Nội lật ngửa. mỗi đồng xu bên trong tam giác được lật 6 lần. và những đồng xu dọc theo các cạnh của tam giác có thể được lật 3 lần. Lúc này tính chẵn.c o xu liên tiếp bất kỳ trên một hàng cũng có màu khác nhau. Cũng vậy. (Với bất cứ điểm nào nằm trên BD không trùng v n ngửa màu vàng và màu đỏ. ta tô các đồng xu bởi các màu vàng. Đó có thể là một trường hợp nếu tất cả các đồng xu đều đã lật ngửa. số đồng xu còn dư được lật một lần. Trong trường hợp này Q phải nằm trên AC. Trong khi đó.24. Với các giá trị n lớn hơn. Q nằm trên đường chéo của ABCD. Giả sử ta đưa ra các số phức sao cho A = 0. lẻ của số đồng xu t h số đồng xu màu xanh hoặc màu đỏ là 1 đồng. m a của số đồng xu ngửa màu đỏ. các giá trị n như trên đều thỏa mãn. chúng ta không thể kết thúc nếu không có sự như nhau về tính chẵn. Xác định tất cả các vị trí có thể của S để hình vuông P QRS với P và R nằm trên 2 cạnh khác nhau của ABCD. Không mất tính tổng quát. 3 đồng 5. lẻ . Vì vậy tất cả các đồng xu đều ngửa. quay 450 với tâm là giao của hai đường chéo của hình vuông. và chúng lập thành một tam giác có số đồng xu trên mỗi cạnh là n − 3.

Như vậy P = 2y −1. z. z. z = (2k − 1)2( c + d). Hơn nữa. y = (2k − 1)2a . v Lời giải: Gọi Ak là tập bao gồm tất cả các số có dạng (2k − 1)2n và cách phân n D m B C . phép quay với góc quay 900 mà AB không trùng với AD. w = (2k − 1)2c . khi đó x − y và z − w cùng thuộc tập Ai (trong đó i không nhất thiết bằng k) khi và chỉ khi A x y ta giả sử P nằm trên AB. w = 2d . không mất tính tổng quát. w ∈ Ak với x > y và z > w Ta có: x = (2k − 1)(2( a + b)). w thuộc Ak với k nào đó. giả sử x. Nếu P và R nằm trên 2 cạnh đối diện của ABCD. một điểm duy nhất trên CD. Quay cạnh AB một góc 900 ta có Q trùng với = z . Chứng minh rằng tập hợp các số nguyên dương có thể chia thành vô hạn các tập có vô hạn số A1 . y. Khi đó x − y = (2k − 1)(2b − 1)(2a ).c m a t h o R chia này sẽ thỏa mãn yêu cầu đề ra.) Nếu P = x.Đề thi olympic Colombia 23 với tâm của hình vuông. y.25. R = i và S = y −1+(1−y)i với các biến dọc theo hình vuông đã cho. Q = y + yi thì R = (2y − x)i và S = (x − y) + (y − x)i. Thật vậy. . . 5. z − w = (2k − 1)(2d − 1)(2c ) z z Do x = 2b . . A2 . . trong đó các biến dọc theo hình vuông đã cho. (các tập rời nhau) sao cho nếu x. R nằm trên CD và Q nằm trên AC. w P Q . ta giả 1 thiết Q = y + yi với 2 ≤ y ≤ 1. ⇒ x = w khi và chỉ khi b = d khi và chỉ khi x − y và z − w y y có ước số lẻ chung lớn nhất.

Vì vậy: t h α. β. xét xem chiều ngược lại có đúng không. chiều ngược lại sai. γ. o m . b. c và ba góc tương ứng n a2 − b2 (a − b) = 8R3 sin2 α − sin2 β (sin α − sin β) v m = 8R3 sin2 3β − sin2 β (sin 3β − sin β) = 8R3 (sin 3β − sin β)2 (sin 3β + sin β) = 8R3 8 cos2 2β sin2 β sin2 β cos β = 8R3 sin2 1800 − 4β = 8R3 sin2 γ (sin β) = bc2 (sin β) 15o . β = 125o .26. ta có thể lấy α = 3β − 360o . Cho tam giác ABC có ba cạnh lần lượt là a. ví dụ như α = a Lời giải: Theo hệ quả của định lý Sin ta có a = 2R sin α. γ = 40o Nói chung.Chương 6 Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick . với R là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Chứng minh rằng: nếu α = 3β thì (a2 − b2 ) (a − b) = bc2 . b = 2R sin β.c 6. c = 2R sin γ.

Chứng minh rằng. Khi chọn đỉnh k thì ak trở thành 2n − a ≡ ak . Vậy ta đã chứng minh được kết quả tô màu cuối cùng là duy nhất. ta không thể có được kết quả tất cả các ai là số chẵn. sau đó chọn tất cả các đỉnh (ở đây. Cuối cùng. Bài toán được chứng minh Chú ý: với một 2n-giác (n ≥ 2). Chọn các đỉnh h . Vì thế.27. Ta chọn một đỉnh và thay đổi màu của các đoạn thẳng nhận điểm đó làm đầu mút đó từ màu đỏ thành màu xanh và ngược lại. v n đó. Vì thế. Do a t khác đổi màu nên ai còn lại thay đổi tính chẵn lẻ. 2. thì việc chọn một đỉnh sẽ làm thay đổi tính chẵn lẻ của tất cả các ai . Đặt tên các đỉnh là 1. việc chọn một tập hợp các đỉnh cũng cho kết quả như việc chọn các đỉnh còn lại: Quá trình sau cũng tương tự như việc chọn một tập hợp các đỉnh đầu tiên. Khi đó. ta vẫn có thể biến số cạnh màu xanh xuất phát từ mỗi đỉnh là số chẵn.. vì thế có một số chẵn các đỉnh với ai là số lẻ -gọi là 2x các đỉnh. thứ tự chọn các đỉnh không ảnh hưởng đến kết quả tô màu cuối cùng. ta có kết quả tô màu như trên. Gọi ai là số các đoạn màu xanh xuất phát . Do đó kết quả tô màu là duy nhất. hoặc bi ≡ 1 khi và chỉ khi ai ≡ 1 hoặc là bi ≡ 1 khi và chỉ khi ai ≡ 0. Tính tổng số ai thì cho ra kết quả là hai lần tổng số các đoạn màu xanh. Mỗi cạnh và đường chéo của một n-giác đều (n ≥ 3) được tô màu đỏ hoặc màu xanh. Vì vậy. kết quả cuối cùng của việc tô màu được quy định dựa trên cách tô màu ban đầu. 2n + 1. do đó. trong tập hợp các đỉnh còn lại. bj ≡ bk khi và chỉ khi lúc đầu aj ≡ ak . Lời giải: Nhận thấy. những đỉnh ban đầu được chọn số lẻ lần bây giờ được chọn theo số chẵn Ta xét một cách tô màu với kết quả như mong muốn. nếu các ai ban đầu không cùng tính chẵn lẻ. số đoạn màu xanh ai xuất phát từ đỉnh thứ i là ai + B − bi (mod2). mặt khác.. Và nếu có tất cả các ai là số chẵn thì kết quả tô màu cuối cùng là không duy nhất. tất cả các đỉnh đều có một số chẵn các đoạn màu xanh. Tính chẵn lẻ của các số ai thay đổi 2x − 1 lần để thành số chẵn. .. gọi bi là số lần mỗi đỉnh được chọn và B = bi . Tính chẵn lẻ của các số ai còn lại thì thay đổi 2x lần để giữ nguyên là số chẵn. mỗi đoạn từ đỉnh k tới một đỉnh o m lần và ngược lại).Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick 25 6. Chứng minh rằng.c từ đỉnh thứ i. số đoạn màu xanh xuất phát từ các đỉnh là bằng nhau. với bất kỳ cách tô màu lúc đầu thế nào. m này. Và việc chọn một đỉnh hai lần không ảnh hưởng đến kết quả tô màu.

tổng số các mặt của 5 khối đa diện là số chẵn. Vì vậy. hoặc có một cạnh chung hoặc có một mặt chung. đây là tổng. mà dãy {k + an } chỉ chứa một số hữu hạn số nguyên tố. Khi đó mỗi khối đa diện là một tứ diện có 4 đỉnh và P có ít m . hãy tìm giá trị lớn nhất của biểu thứ sau: Vn = sin x1 cos x2 + sin x2 cos x3 + · · · + sin xn cos x1 v k ≥ 0.28. các số hạng là bội của pk+1 và phải là hợp số . Do đó. từ số hạng thứ k = 2 trở đi. Điều này là vô lý. Ta sẽ chỉ ra trường hợp để dấu bằng xảy ra. Với mỗi số tự nhiên n ≥ 2. Tức là. có nghĩa là P có chung ít nhất 3 mặt với một trong những khối đa diện còn lại. nên tổng số mặt ít nhất là 20. giả sử là A và B. Những số nguyên này tồn tại theo định lý Thặng dư Trung Hoa. Khi đó 5 khối đa diện AP CD. k ≥ 1 . a là A. và hai khối đa diện bất kỳ trong 5 khối đa diện hoặc có một đỉnh chung. BQCD. n 6. Đồng thời. C. Lời giải: Lấy pk là số nguyên tố thứ k. Chọn a1 = 2.29. Không có khối đa diện nào có chung hai mặt với tứ diện ABCD. Do đó. giá trị lớn nhất trong k + 1 có thể là số nguyên tố. Với n ≥ 1 . ĐHKHTN Hà Nội 6. Do đó. Hỏi 5 khối đa diện có tổng số mặt ít nhất là bao nhiêu? Lời giải: Tổng số mặt nhỏ nhất là 22. Chỉ ra rằng tồn tại một dãy các số tự nhiên tăng dần {an }∞ với mọi n=1 m mãn các điều kiện đề bài mà tổng số mặt của 5 khối đa diện này bằng 22. với mọi k + an ≡ 0 (modpk+1 ) với n ≥ k + 1 .30. ABDP Q và ABCP Q thỏa t h nhất 2 đỉnh chung với ABCD. nếu không. tổng của các mặt lơn hớn hoặc bằng 22. Giả thiết. mỗi mặt của P phải là mặt chung của P với một khối đa diện khác.Ta có điều phải chứng minh. trong dãy {k + an }. Cho tứ diện ABCD được chia thành 5 khối đa diện lồi sao cho mỗi mặt của tứ diện ABCD là một mặt của khối đa diện (không có mặt nào bị chia). nó sẽ có tối đa 2 đỉnh chung với tứ diện mà 3 trong 4 đỉnh . có một khối đa diện P không có chung một mặt với ABCD và các mặt của nó nằm bên trong tứ diện ABCD. P QCD. khi đó. Và nếu nó có 2 điểm chung với ABCD. Lần lượt lấy P và Q gần với A và B. Do đó. D. lấy an+1 là số nguyên nhỏ nhất lớn hơn an mà an+1 ≡ −p (modpk+1 ) với mọi k ≤ n.26 Nguyễn Hữu Điển. 6.c o Do mỗi khối đa diện phải có ít nhất 4 mặt. do tính lồi của khối đa diện nên nó sẽ là ABCD. bất kỳ mặt nào của khối đa diện không là một mặt của tứ diện ABCD thì phải là một mặt của khối đa diện khác.

và BAD = π . L thuộc BC. . v n m a t h giao điểm của KM và NL. Cho hình bình hành ABCD mà ABD là tam giác nhọn. vì vậy S nằm trên đoạn BD. lấy các điểm K thuộc AB. Lời giải: Do các cung chứa các KLN . K biến thành M.Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick với x1 . M thuộc CD. qua phép đồng dạng. Tìm quỹ tích các giao điểm của đường chéo của tứ giác KLMN. xn là các số thực bất kỳ. là các tam giác vuông cân tại S và đồng dạng với nhau.c o tròn ngoại tiếp tam giác AKN và CLM có cùng số đo. N thuộc DA sao cho KLMN là tứ giác nội tiếp có bán kính bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp các tam giác ANK và CLM. KMN . ·. LKM . x2 .31. LNM trên đường tròn ngoại tiếp tứ giác KLMN và các cung chứa KAN . 4 Trên các cạnh của hình bình hành. Khi đó. LCM lần lượt trên đường AB biến thành CD và BC biến thành DA. Các tam giác SKL và SMN với S là m . 27 Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức 2ab ≤ a2 + b2 ta có: Vn sin2 xn + cos2 x1 n sin2 x1 + cos2 x2 sin2 x2 + cos2 x3 + +···+ = 2 2 2 2 π 4 Dấu bằng xảy ra khi x1 = x2 = · · · = xn = 6. L biến thành N. các góc đó đều bằng nhau và có cùng số đo là 45o .

. Gọi x Lời giải: Ta có hình trụ cắt hình cầu theo một đường tròn bán kính s < r. sao cho tổng của chúng bằng 1.c hồ quanh đa giác. khoảng cách từ tâm hình cầu đến mặt phẳng chứa đường tròn đó bằng s R2 /r 2 − 1. Vì vậy. t h . thể tích của hình trụ là: πs2 √ R 2 − s2 − s R2 /r 2 − 1 Chúng ta tìm giá trị lớn nhất của biểu thức trên bằng cách cho đạo hàm theo v một hình cầu tâm O bán kính R và một hình nón đỉnh O cắt hình cầu theo một đường tròn bán kính r.33. n m 7. Tìm thể tích lớn nhất của một hình trụ được chứa trong phần chung của a là giá trị nhỏ nhất của bk ta tìm một số k lớn nhất mà bk−1 = x..Chương 7 Đề thi olympic Pháp 7. 1997 o m . ta gán theo chiều ngược kim đồng Lời giải: Có. .32. Sau đó ta bắt đầu từ k đỉnh đó thì mọi tổng số sẽ là số dương. (Vì khoảng cách từ tâm của hình cầu đến mặt phẳng chứa √ đường tròn là R2 − r 2 ). Khoảng cách từ tâm của hình cầu đến mặt phẳng chứa đường tròn này là √ R2 − s2 . có cùng trục với hình nón. Gọi bk là tổng của k số nguyên đầu tiên. Lại có hình trụ cũng cắt hình nón theo một đường tròn bán kính s. 2. Hỏi có thể chọn một đỉnh bắt đầu mà tổng của k số nguyên đầu tiên là dương với k = 1. Tại mỗi đỉnh của 1997.giác được gán một số nguyên. ta có b1997 = 1. Bắt đầu từ một đỉnh nào đó.

theo bất đẳng thức Cauchy-Shwarz 3 x2 + y 2 + z 2 ≥ (x + y + z). n. (c). 7. Cho tam giác ABC với a. Tính λ(2) (b). y. giá trị lớn nhất √ của diện tích bằng 3 m a t h . Với mọi số thực dương α. Tính giới hạn của λ(α) khi α dần tới 0.c 3 mặt của hình lập phương đôi một vuông góc với nhau. của các đường trung tuyến của nó.35. n. p là độ dài của các đường trung tuyến tương ứng với các cạnh a. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = y = z. c và giả sử a ≤ b ≤ c. Diện tích hình chiếu của mỗi mặt bằng giá trị tuyệt đối của tích hai vectơ đơn vị lần lượt vuông o m . c là độ dài của các cạnh và m. Mặt khác. Với điều kiện nào của tam giác ABC thì λ(α) không phụ thuộc vào α. p là độ dài n góc với mặt đó và mặt phẳng chiếu. Lời giải: (a). b. Như vậy nếu các tích đó là x. Dễ dàng tính được m2 = (2b2 + 2c2 − c2 )/4 v 7. gọi λ (α) là số thực được xác định bởi : aα + bα + cα = λ (α)α (mα + nα + pα ) (a). Khi đó. Gọi m.Đề thi olympic Pháp s bằng 0: √ s3 0 = 2s R2 − s2 − √ − 3s2 2 − s2 R 29 R2 /r 2 − 1 Chuyển vế và bình phương ta có: s4 − 4R2 s2 + 4R4 9s2 R2 − s2 r 2 = R 2 − s2 r2 Giải phương trình ta được: s2 = 3R2 + r 2 + (9R2 − r 2 ) (R2 − r 2 ) 6 Và thay s2 vào công thức thể tích ở trên cho ta thể tích lớn nhất. z thì giá trị lớn nhất của diện tích hình của chiếu hình lập phương bằng giá trị lớn nhất của tổng x+y +z với điều kiện x2 + √ y 2 +z 2 = 1. Tìm diện tích lớn nhất của hình chiếu vuông góc của hình lập phương Lời giải: Nhận thấy hình chiếu của hình lập phương là tổng hình chiếu của đơn vị lên một mặt phẳng. b.34.

v n m a t h . Vậy chúng ta có lim λ (α) = α→0 a p (c). ĐHKHTN Hà Nội 2 √ 3 và tương tự với hai trung tuyến còn lại. dẫn đến a2 + c2 = 2b2 . p = a 23 . √ = b 23 . Để λ(α) không phụ thuộc vào α ta phải có √ c 23 . n √ a2 p2 4 = 3 . vì vậy λ(2) = (b).30 Nguyễn Hữu Điển. Kết hợp với giả thiết ta có m = Vậy λ(α) là hằng số khi tam giác ABC thỏa mãn điều kiện trên.c o m . Nếu x ≤ y ≤ z và α → 0 thì x (xα + y α + z α )1/α 31/α x và do đó (xα + y α + z α )1/α dần tới x.

p2 + 1 = 2(p − x)2 = 2p2 − 4xp + p + 1. Chú ý rằng p + 1 = 2x2 là chẵn. Lời giải: v n tính tổng quát có thể giả sử rằng x. nên p = 4x − 1. 5) là nghiệm của bài toán. x là 0 hoặc 2 và p là −1 hoặc 7. y nguyên. Hiển nhiên −1 không là số nguyên tố. và p = 7.c o . Sc được xây dựng tương tự. Với những trường hợp nào của tam giác ABC thì các hình vuông Sa . Sc là bằng nhau. (x. 8. Từ x < y < p. Sb . Một hình vuông Sa nội tiếp một tam giác nhọn ABC với hai đỉnh nằm trên cạnh BC và một đỉnh nằm trên AB. Không mất t h . y ≥ 0. 2x2 ≡ 1 ≡ 2y 2 (mod p) suy ra x ≡ ±y (mod p) vì p là lẻ. Do đó m a Lời giải: Chỉ có duy nhất số nguyên tố p = 7 thỏa mãn bài toán. nên p = 2. y) = (2. Xác định tất cả các số nguyên tố p sao cho hệ p + 1 = 2x2 p2 + 1 = 2y 2 có nghiệm x. Các hình vuông Sb .Chương 8 Đề thi olympic Đức m 8. Hơn nữa.36. một đỉnh nằm trên AC. ta có x + y = p. 2x2 = 4x.37.

bạn không thể nhìn thấy một gốc bất kì khác. 10000 cây được trồng theo một hình lưới vuông. Sc tương ứng. Kí hiệu α. ∠CBA. Xác định số lớn nhất các cây có thể đốn hạ mà sao cho từ mỗi gốc cây đã đốn. Tương tự như vậy β = γ.c o m . suy ra α = β vì trong trường hợp trái lại thì α + β = π là không thể xảy ra trong tam giác. γ là các góc ∠BAC. xc là độ dài các cạnh của Sa . ∠ACB.32 Nguyễn Hữu Điển. ta có sin β = sin α. Sb . nên ABC là tam giác đều. Trong một công viên. xc . Khi đó 2R sin α = BC = BP + P Q + QC = xa cot β + xa + xa cot γ.) v n m a t h xa . β. Từ xa = xb suy ra sin β sin γ + sin α = sin γ sin α + sin β 0 = (sin β − sin α)(sin γ − 1). (Giả sử rằng bán kính của các cây là không đáng kể so với khoảng cách của các cây kề nhau. 8. xb .38. 2R sin α = 1 + cot β + cot γ 2R sin α sin β sin γ = sin β sin γ + cos β sin γ + cos γ sin β 2R sin α sin β sin γ = sin β sin γ + sin α và tương tự cho xb . Giả sử rằng Sa có các đỉnh P. Từ tam giác ABC là nhọn. Q nằm trên cạnh BC trong đó P gần B hơn. ĐHKHTN Hà Nội A α xa β B γ C Đặt R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và đặt xa .

Do đó. nên tứ giác P CMD nội tiếp đường tròn đường kính MP . F. d).39. c. 8. áp dụng Định lí hàm số sin cho tam giác MCD. c − a. Đồng nhất các cây với tọa độ (x. B. ít nhất một trong hai số a + p và b + q Ta sẽ chỉ ra một cách đốn 2500 cây thỏa mãn bài toán. Từ lưới 100 × 100 ta có thể chia 10000 phải là lẻ. khi đó. d) với a. b) và (c. q có cùng dấu với d − b. 0 ≤ x. Chứng minh rằng độ dài đoạn thẳng CD độ chẵn. do đó. b + q) sẽ chắn tầm nhìn giữa các cây (a.Đề thi olympic Đức 33 đỉnh vào 2500 hình vuông rời nhau thực sự. Lời giải: Ta nhận thấy rằng trong một hình vuông gồm bốn cây kề nhau ta chỉ bỏ đi được nhiều nhất một cây. b. y) trên lưới. C. các điểm m D h A . Bốn cung tròn này cắt nhau tại bốn điểm E. Cho một hình viên phân AMB với góc trung tâm ∠AMB nhỏ hơn 90o . ta có. b) và (c. tương ứng). D và chứa hai đỉnh kề với tâm. H nằm bên trong ABCD.40. Xét hai gốc bất kì (a. có thể đốn hạ nhiều nhất 2500 cây. D ∈ MB). mỗi cung tròn có tâm tương ứng là A.c Lời giải: o không phụ thuộc vào vị trí điểm P trên cung AB. Trong một hình vuông ABCD xây dựng bốn cung tròn vuông. y ≤ 99. do đó. d là chẵn. và đốn hạ tất cả các cây có các tọa a M t P B C v n Từ ∠P CM = ∠P DM = π/2. G. 8. m . CD = MP sin CMD là một hằng số. cây (a + p. Xét p/q là một biểu diễn của (d − b)/(c − a) với các hạng tử là bé nhất (ở đây p. Từ một điểm P bất kì trên cung AB hạ các đường vuông góc P C và P D xuống MA và MB (C ∈ MA.

G. nên √ √ EG = ( 3 − 1)AB và [S] = EG2 /2 = (2 − 3)AB 2 . 3AB = GE + G E = AB + EG. 2n k=1 k 3 2n . Lại do tính đối xứng thì A. Gọi C là đường tròn tiếp xúc với cả bốn cung tròn trên. Khi đó √ 2AB = AK + IC = AC + IK = 2AB + IK. Do vậy √ √ (3 − 2 2)π π AB 2 > (2 − 3)AB 2 = [S]. a B t h Vậy diện tích của đường tròn C lớn hơn diện tích của hình vuông S. K là các tiếp điểm của đường tròn C với các cung tròn tâm C và A. Chứng minh rằng u(k) 2 1 · ≤ . E .41. √ Từ AB = BG = AG ta có ABG là tam giác đều và đường cao GE = 3AB/2. K. Theo tính chất đối xứng. [C] = IK 2 = 4 2 tròn mà gần AB nhất. √ √ Tương tự. Không mất tính tổng quát có thể coi E là giao điểm của các cung này cũng làm thành một hình vuông gọi là S. Đặt I. và GG xuống CD. I. G là thẳng hàng. Hãy so sánh diện tích của S và C. C thẳng hàng. và G là giao điểm gần CD nhất. G E = 3AB/2. √ nên. . Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k. IK = (2 − 2)AB.c tương ứng. Hạ các đường vuông góc EE xuống AB. E.34 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Kí hiệu [C] là diện tích của cung tròn C. và [S] là diện tích của hình vuông S. Do đó. o m K C F v n m E E G I H G A D 8.

Nếu x > y.43.. sao cho cả f (x) và g(x) đều chia hết cho p. t ∈ 1. Vậy. Trong {1. và với từng giá trị của p. nên y > z.. Tương tự. hãy tìm tất cả các giá trị của x tương ứng. Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1..c z 3 = 2x − 1. 2.42.Đề thi olympic Đức 35 Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 thuẫn. o m . nên u(k)v(k) = k. và tương tự z > x. nếu x < y thì y < z và z < x. mâu t h . và một giá trị sao cho v(k) = 2n . 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i với i ≤ n − 1. Giả sử trái lại rằng x = y. vế trái bằng 1 · 2n 2n k=1 1 u(k) = n+ k 4 n−1 i=0 2n−i−1 . . 2n+i Từ tổng của chuỗi hình học ta có 1 · 2n 2n k=1 u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > . . Do đó. thì y = (x3 + 1)/2 > (y 3 + 1)/2 = z. v n m a Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z. k 3 3 8. 2 2 8. mẫu thuẫn. x = y = z = t. Định nghĩa các hàm số f (x) = x5 + 5x4 + 5x3 + 5x2 + 1 g(x) = x5 + 5x4 + 3x3 − 5x2 − 1. nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 . Tìm tất cả các số nguyên tố p mà tồn tại số tự nhiên 0 ≤ x < p.

x = 13. x = 4 và p = 17. v n m a t h .c o m . x. p là ước của 5 nên p = 5 và có ngay rằng x = 4. ĐHKHTN Hà Nội f (x) + g(x) = 2x3 (x + 1)(x + 4). Hơn nữa. p cũng không thể là ước của x. Trường hợp p là ước của x + 4 thì f (x) ≡ 17 (mod p) nên p = 17 và dễ thấy x = 13 là thỏa mãn. vì khi đó. x + 4. f (x) ≡ 1 (mod p) là vô lí. Từ f (0) = 1 và f (1) = 17 dẫn đến p = 2. Nếu p là ước của x + 1 thì f (x) ≡ 5 (mod p).36 Lời giải: Chú ý rằng Nguyễn Hữu Điển. x + 1. Vậy các lời giải của bài toán là p = 5. kéo theo. Nên nếu p là ước của f (x) và g(x) thì vì p là số nguyên tố nên p phải là ước của ít nhất một trong các số sau 2.

1997. AD. nên ta có: x − 1998 = ±1. Goi D. Tìm tất cả các cặp số nguyên (x. (3995. CA. (1. −19972 + 1998. ±1997. y) thỏa mãn là F DE = π . −19972 + 1996 .Chương 9 Đề thi olympic Irland m 9. 3993) . Tìm tập hợp tất cả các điểm M thỏa mãn n m a t h . Tìm tất cả các đa thức P (x) sao cho đối với mọi x ta có : (x − 16) P (2x) = 16 (x − 1) P (x) . Cho ∆ABC.F lần lượt là hình chiếu của M xuống BC. ±19972.E. 195 (x − 1998) (y − 1996) = xy − 1998y − 1996x + 1996. −1) 19972 + 1998. M là điểm trong tam giác. π 6 v 9. y) = 1999.46.1998 = giá trị (x. 2 Lời giải: Từ các tứ giác nội tiếp MDBF và MDCE ta có MDE = MCE và MDF = MBE do đó F DE = π ⇔ MCB + MBC = 2 M nằm trên cung tròn đi qua B và C. Vậy có 6 (x. y) sao cho 1 + 1996x + 1998y = xy 19972 Do 1997 là số nguyên tố.44. 1997 . 19972 + 1996 . .c o Lời giải: Ta có: hay BMC = 5π 6 ⇔ 9.45.

nhưng trong trường hợp đó vế phải lại chia hết cho (x − 2). Cho tập hợp S = {3. D = . 9. Lời giải: Giả sử phản chứng rằng với a. Chứng minh rằng nếu a. Chứng minh rằng a2 + b2 + c2 ≥ abc.. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Goi d = degP và a là hệ số của x trong P (x) với số mũ lớn nhất. Hiển nhiên t a. a ∗ b = 2δ(a)−1 (b − 3) + a và a ∗ b ≤ 2m−1 (2n+1 − 4) + 2m+1 − 1 = 2m+n − 1. Cho a. 5. Vậy bài toán được chứng minh. BC = 1 3 2 v n a ∗ b = 2m−1 (b − 3) + a ≥ 2m−1 (2n − 2) + 2m + 1 = 2n+m−1 + 1 m b.38 Nguyễn Hữu Điển. c ∈ S thì (a ∗ b) ∗ c = a ∗ (b ∗ c). Với mỗi x ∈ S ta đặt δ(x) là xác định một số nguyên duy nhât sao cho: 2δ(x) < x < 2δ(x)+1 P (x) là bội của (x − 1)(x − 2)(x − 4)(x − 8) là tất cả các đa thức thỏa mãn. Nếu 2m < a < 2m+1 .48. 2n < b < 2n+1 thì a Lời giải: a. Do đó abc ≥ a2 +b2 +c2 ≥ ab+bc+ca. tương tự là chia hết cho (x − 4) và (x − 8). c < ab. c là các số thức không âm sao cho a + b + c ≥ abc. Trái với giả thiết. Cho tứ giác lồi ABCD có một đường tròn nội tiếp. Khi đó hệ số của x mũ lớn nhất ở bên trái là 2d a phải bằng 16a do đó d = 4 Do vế phải lúc này chia hết cho (x − 1).c o Đối với a.47. Theo bất đẳng thức AM-GM và ab+bc+ca > a+b+c suy ra abc > a + b + c. Chứng minh rằng nếu a. 7. b ∈ S ta định nghĩa phép toán m . h . . b ∈ S thì a ∗ b ∈ S b.49.. 9. b. b. Vậy đa thức 9. Vì vậy δ(a ∗ b) = m + n − 1 Nếu 2p < c < 2p+1 thì (a ∗ b) ∗ c = 2m−1 (b − 3) + a ∗ c = 2m+n−2 (c − 3) + 2m−1 (b − 3) + a Và a∗(b ∗ c) = a∗ 2m−1 (c − 3) + b = 2m−1 2n−1 (c − 3) + b − 3 +a = (a ∗ b)∗c.}. Làm tương tự ta cũng có b < ca. b. Nếu A=B= π 2π . c > 0 mà a2 + b2 + c2 < abc do đó abc > a2 ⇒ a < bc.

Chứng minh rằng A chỉ gồm những lũy thừa của 2 hoặc hai phần tử phân biệt có tổng là lũy thừa của 2.). Tương tự như vậy... Gọi A là tập con của {0. 9 do đó      an+1 an 0 1 0 0 0            1 0 1 0 0   bn   bn+1             0 1 0 1 0   cn  =  cn+1             0 0 1 0 1   dn   dn+1       en+1 en 0 0 0 0 1 Gọi A là ma trận vuông trong biểu thức đó. A bao gồm nhiều nhất giả thiết A gồm hơn 1000 số nguyên từ tập {0.50.51. Lời giải: Giả sử tập A không thỏa mãn bài toán. Khi đó A sẽ bao gồm hơn nửa số nguyên từ 51 tới 1997 mà chúng được chia thành từng cặp có tổng là 2048 (V D : 51 + 1997 = 2048. và có thể cả số 0. Ta tìm giá trị riêng của của A. 5. 1. bn . Khai triển thập phân của n gồm 1000 số h . 1997} gồm hơn 1000 phần tử. 1. do đó A có tổng cộng 937 + 18 + 5 + 1 = 997 số nguyên. v Lời giải: Đặt an . Hai phần tử bất kỳ liền nhau trong khai triển của n hơn kém nhau 2 đơn vị a t 9.Đề thi olympic Irland Tìm độ dài AD 39 Lời giải: Goi I là tâm đường tròn nôi tiếp .. c.c o nửa số nguyên từ 14 tới 50. BC AI sin 1050 sin 450 9.. 7. Tất cả các số trong khai triển là số lẻ.. đó là những số lẻ n m b. BIC = 1050 . AID = 750.. Xác định số tự nhiên n thỏa mãn những điều kiện sau: a. en là số trong khai triển của n. 2.. . . ICB = 150 .. và hai số liên tiếp khác nhau 2 đơn vị do đó tận cùng theo thứ tự là 1. trái với m . gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 3 tới 13. cn . 2. 1997}. 3. dn . IDA = 450 nên AD = BI AD sin 150 sin 750 √ = = 2 sin 150 . Do ∆ABC là tam giác đều.

−1. ± 3. − 3. Giải pt này ta được λ = 0. 2. v2 . 0. 1. ĐHKHTN Hà Nội giả sử Av = λv với v = (v1 .b1000 . −1. 1) .40 Nguyễn Hữu Điển. do đó λ5 − 3λ3 + λ = λ3 − 2λ.3499 . v3 . 0. 2. (1. ± 3. 2. 0. 1. 1. 2. −1. −1) . x5 là √ √ (1. 3499 t (a1000 . 1 6 6 h .c o Vì vậy m . 1. 2. 0.3499 . λ = ± 3 tương ứng ta có các vectơ riêng x1 . a = 3499 . v4 . x4 . 3. 1) = x1 3 6 6 và v n m Vì thế kết quả của bài toán là 8. 2. −1) . x3 . e1000 ) = √ √ √ √ √ √ 2− 3 999 2 + 3 =3 2 1. 1 √ √ 2− 3 1 2+ 3 x4 + x5 (1.3499 . λ = √ ±1. 1. (1. v5 ). x2 . 3. − 3. 1.3499 . Do đó v2 = λv1 v3 = λv2 − v1 = (λ2 − 1) v1 v4 = λv3 − v2 = (λ3 − 2λ) v1 v5 = λv4 − v3 = (λ4 − 3λ2 + 1) v1 và v4 = λv5 . c1000 . 1 − 1. d1000 .

Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 49 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI (Tập 5) h NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a t .c o m .

c o m .2 v n m a t h .

Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. mong các bạn thông cảm. nhiều điểm không hoàn toàn Mã số: 8I092M5 . Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải. tôi không có thời gian sửa lại. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n m .sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông.c o m Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. A mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. các bạn có thể tham khảo. a t h Hà Nội.

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Italy . . . . . . . . . . . . . . . . . a Chương 5. . . . . . . . . . . . . . . . . . . v n Chương 7. . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Ireland . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Korean . . . . . Đề thi olympic Japan . . . Mục lục. . . . . . . . . . . . . . t h Chương 4. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . o Chương 2. . . . . . . . .c Chương 3. . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 1. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Iran . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . Đề thi olympic Poland . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Hy Lạp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 8 15 18 22 25 30 38 Chương 8. . . . Đề thi olympic Hungary . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 6. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Chương 1 Đề thi olympic Hy Lạp m 1. tâm có toạ độ -1/4. -1.c o ABCD. Do vai trò của các cạnh là như nhau. điều đó xảy ra khi P nằm trên cạnh của hình vuông. -i trong mặt phẳng và coi P là số phức z. không mất tổng quát ta có thể giả sử cạnh đó là AB. Khi đó f(P) là argument của số phức z thoả mãn z4 − 1 z−1 z−i z+1 z+1 = i + 1 −1 − i −i + 1 1 + i 4 z4 − 1 Khi | P| ≤ 1.1. Lời giải: v n P m a A D t h . Do đó giá trị lớn nhất của góc đạt được tại 1 điểm trên biên của hình tròn trên. i. Hãy xác định giá tri lớn nhất và giá trị nhỏ nhất có thể có của hàm số . Cho P là một điểm nằm bên trong hay trên 1 cạnh bất kì của hình vuông f ( P) = ABP + BCP + CDP + DAP C B Đặt các đỉnh của hình vuông tương ứng với các giá trị 1. chạy trên miền phẳng được giới hạn bởi đường tròn bán 4 kính 1/4.

∞) →R thoả mãn các điều kiện sau: (a) f tăng nghiêm ngặt −1 với mọi x>0 (b) f(x)> x 1 (c) f(x)f(f(x)+ )=1 với mọi x>0 x Tính f(1). Do đó f(x)=f(f(k)+ )=f( ) 1 k f (x) f (x) + x 1 1 + Do f tăng nghiêm ngặt nên ta có x= 1 f (x) f (x) + x √ 1± 5 .3. Hơn nữa 1996 = 22 . 2x √ 1− 5 Do đó f(1)= 2 1.2. y=dy1 Khi đó phương trình đã cho tương đương với 1997(13)y2 +1997(1996)x2 =d2 zy2 x2 1 1 1 1 Khi x1 và y1 nguyên tố cùng nhau. Giải ra ta thu được f(x)= 2x √ 1− 5 Dễ dàng kiểm tra được rằng chỉ có thoả mãn các yêu cầu của đề bài. 1 y2 |1997 × 1996 1 Dễ dàng kiểm tra được rằng 1997 không phải số chính phương và rõ ràng nó nguyên tố cùng nhau với 13 và 1996.c o m . BCP giảm từ đến 0. 2 5π 3π Vậy ta có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của f ( P) lần lượt là và 4 4 1. Tìm tất cả các số nguyên thoả mãn phương trình sau: a z 13 1996 + 2 = 2 x y 1997 t h .y). ĐHKHTN Hà Nội n Lời giải: Đặt d=gcd(x.6 Nguyễn Hữu Điển. và cũng dễ dàng kiểm tra được rằng 499 không phải số chính phương. Cho hàm f : (0. từ đó x=dx1 . v m π π π đến . 1 1 Lời giải: Đặt k=f(x)+ . Vì k>0 nên f(k)f(f(k)+ )=1 x k 1 1 1 + Mặt khác f(x)f(k)=1. Khi P chạy từ A đến B thì CDP giảm từ 2 4 4 π Hai góc còn lại nhận các giá trị là và 0. ta phải có x2 |1997 × 13.499.

41 Khi 1997 nguyên tố cùng nhau với 7 và 41 thì d=1.29 Do đó d=1.4. y1 ) = (1. 1).81877) * Trường hợp 2: (x1 . Cho P là một đa thức với các hệ số nguyên có 13 nghiệm nguyên phân biệt. y1 ) = (1.2) Bài toán được chia thành 2 trường hợp: * Trường hợp 1: (x1 . 2).Đề thi olympic Hy Lạp Khi đó (x1 .z)=(1.16.72.1022464). Ta lại có các kết quả lần lượt là: (x..7... (16. Từ đó ta có điều phải chứng minh. 1.(x+7) v phân biệt với 1 số nguyên khác.7. 1) hoặc (1.c o m .( x − r13 )Q( x ) |(1)(−1)(2)(−2).8.4.2.4011973). Từ đó ta có kết quả lần lượt là: (x.z)=(1.15976). Lời giải: Phân tích đa thức với các hệ số nguyên thành tích của các đa thức cũng có hệ số nguyên với bậc nhỏ hơn thì P(x) có thể viết dưới dạng ( x − r1 )( x − r2 ).16.y.(2. Rõ ràng giá trị tuyệt đối nhỏ nhất của kết quả trên là n m trong đó rs là 1 trong 13 nghiệm phân biệt của đa thức đó.(4.1. (7.255616). (8.2...Khi đó d2 z = (13 + 499)1997 = 1997. Một ví dụ khi dấu bằng đạt được đó là khi x = 0 và P(x)=(x+1)(x-1)(x+2)(x-2).3994) Đó là các kết quả thu được. Hãy cho 1 ví dụ khi dấu bằng xảy ra. P(x) có giá trị bằng tích của 13 số nguyên a t h .32.(6)(−6)(7)(1)| = 7(6!)2 .y. Khi đó 7 d2 z = (13 + 1996)1997 = 1997. Do đó với tất mỗi số nguyên x.4. Hãy chỉ ra rằng nếu n ∈ Z không phải là nghiệm của P thì | P(n)| ≥ 7(6!)2 .8. y1 ) = (1.63904)..

m a d a + mb db + mc dc = a2 + b2 + c 2 2 n ba cả hai thích A đến B.6. dc là các khoảng cách từ đỉnh vào trong một trọng tâm tam giác. và là một trong những người xếp hạng C > A > B. Sau đó. một trong những người xếp hạng B > C > A. B. Cho phép a. một trong những v 2. và d a .Chương 2 Đề thi olympic Hungary 2. mb . c được các bên. b. nhưng chỉ là người đầu tiên thích A đến C. Điều đó chỉ ra rằng phần lớn các thứ hạng hội đồng A cao hơn nhiều so với B và cũng có thể là phần lớn các thứ hạng B cao hơn nhiều so với C. Có phải mà theo đó A cao hơn C. Chứng minh rằng. mc là các độ cao.c o m . db . m a người xếp hạng A > B > C. Giả sử giả hội đồng có ba thành viên. C theo thứ tự. m a . Lời giải: Không. và thứ nhất và thứ hai thích cả hai B to C. thứ nhất và thứ t h .5. Mỗi thành viên trong hội đồng xếp hạng các ứng viên A.

Sau đó hình tam giác ACD là giống với hình tam giác AHE. Tương tự hình tam giác ABD là giống với hình tam giác AHF. và cho H là trực tâm của hình tam giác ABC. C tương ứng. E.7. Vậy m a d a = AD · AH = CE · AE = AE · b. B. Để AF2 + BF2 + CF2 = 3R2 v a2 + b2 + c 2 = 2 n m a t h CD · a + CE · b 2 .Đề thi olympic Hungary 9 Lời giải: Cho D. Cho R là bán kính hình tam giác ABC và G.c o m . F là chân của chiều cao từ A. H là trọng tâm và trực tâm tương ứng. Do đó ma da = Tương tự mb db = và mc dc = Do đó BF · c + BD · a 2 AE · b + AF · c 2 m a d a + mb db + mc dc 1 = ( AE · b + AF · c + BF · c + BD · a + CD · a + CE · b) 2 1 = (( BD + CD ) · a + (CE + AE) · b + ( AF + BF) · c) 2 2. Vậy m a d a = AD · AB = AF · AE = AB · c. Cho F là trung điểm của GH.

j−1 Vậy aij = if i>j Cũng vậy.j ) + ai. Sau đó chúng ta có công thức H = A + B + CvG = H/3. chúng ta cần vẽ từ cái hộp theo một số thứ tự mà không cần thay thế. đưa ra con số mong muốn của ai. Vậy F = (G + H )/2 = 2H/3v2( A + B + C) = 3F.j . ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Chúng ta sử dụng Vector với gốc tọa độ tại tâm hình tam giác ABC.(C-F) = A · A + B · B + C · C − 2( A + B + C) · F + 3F · F = 3R2 − F · (2( A + B + C) − 3F) = 3R2 2. đưa ra con số mong muốn của các dự đoán chính xác m của a v và sai với xác suất j/(i+j). Giả sử i>j>=1. Cho m . Do đó AF2 + BF2 + CF2 =(A-F). Con số được mong đợi của các dự đoán chính xác là bao nhiêu? i. Một hộp chứa 4 quả bóng trắng và 4 quả bóng đỏ.(A-F) + (B-F). aij biểu thị con số mong đợi của các dự đoán chính xác khi có i quả bóng trắng và j quả bóng đỏ.j−1 i+j i+j n t h 1 + ai −1.(B-F) + (C-F).10 Nguyễn Hữu Điển. Sau đó dự đoán của chúng ta là chính xác với xác suất i/(i+j). Trước khi vẽ chúng ta cần đoán màu của quả bóng sẽ vẽ. j ≥ 0.c o Lời giải: Con số được chờ đợi của các dự đoán chính xác là 373/70. chúng ta có aij = a ji i i (1 + ai −1.8.

điều kiện bắt đầu là: 1 1 1 (1 + ai −1. Nếu x≥0 thì: (2x + 7)3 = 8x3 + 84x2 + 294x + 343 < P( x ) < 8x3 + 120x2 + 600x + 1000 = (2x + 10)3 v n x3 + ( x + 1)3 + ( x + 2)3 + .i .4 = 373/70 h Chúng ta có thể sử dụng những phương trình này cho việc tính toán .Đề thi olympic Hungary cho i. (-5.6). Tìm tất cả các giải pháp cho những số nguyên của phương trình a t a4.i −1 = ai −1.c i≥0 o với m ai0 = a0i = i .-4).. + ( x + 7)3 = y3 m 2. (-3.i −1 2 2 2 11 Lời giải: các giải pháp là: (-2.. (-4...9.j ) + ai. j ≥ 0 Nếu i=j≥1 sau đó chúng ta đoán với xác suất 1/2 và aij = Như ai. Cuối cùng. + ( x + 7)3 = 8x3 + 84x2 + 420x + 784.i −1 = + ai.-6) Cho P( x ) = x3 + ( x + 1)3 + ( x + 2)3 + .4).

6). Chúng ta phải có m x ≤ −7 . ĐHKHTN Hà Nội Vậy 2x+7 < y < 2x100: do đó y là 2x + 8 hoặc 2x + 9 nhưng cả hai phương trình P( x ) − (2x + 8)3 = −122 + 36x + 272 = 0 P( x ) − (2x + 9)3 = −24x2 + 66x + 55 = 0 có bất kỳ căn nguyên.-6).6) và (-3.4). Do vậy không có giải pháp nào với không một lũy thừa 3.4) và chỉ các giải pháp với m Chúng ta có P(-1) = 440 Do đó (-4.c o Do vậy (x.-6) chỉ là giải pháp với Vậy đáp án chỉ có thể là (-2. (-3.-y) là một giải pháp. và n v vậy (-2.12 Nguyễn Hữu Điển. (-4.-4) và (-5.-4) và (-5. a P(−2) = 216 = 63 P(−3) = 64 = 43 t Cho −3 ≤ x ≤ −1 −3 ≤ x ≤ −1 −6 ≤ x ≤ −4 h −6 ≤ x ≤ −1 . vậy (x.y) là 1 giải pháp nếu (-x-7. Do vậy nên ko có giải pháp bào với x≥0 Tiếp theo.y) là một giải pháp. chú ý rằng P thỏa mãn P (-x-7) = -P(x).

.10. n2 ... .. Lời giải: số lớn nhất của từng đôi số nguyên tố trong tập hợp này là 9..n10 ) − (n1 n2 . n2 . . bất kỳ 10 trong số đó có cùng ít nhất chung.10} m a t h Như .... cho bất kỳ N khác trong tập hợp này n1 có quan hệ với cho chi cho N. ..c n1 o là chia hết cho m lcm( Nn2 . Tìm số lớn nhất có thể của các số nguyên tố cùng nhau giữa chúng...Đề thi olympic Hungary 13 2.....n10 ) Cá biệt.....n10 v n −2 ≤ j ≤ 10 i ∈ {2. n1 ... Chúng ta có 1997 số nguyên dương không trùng nhau. n1 n2 .n10 ) = (n1 n2 .n10 Sau đó ít nhất của 10 thành viên của tập hợp này là lcm(n1 .n10 ) . Tương tự n1 chia cho N với mỗi nj như vậy ni có quan hệ nguyên tố. Trước tiên. giả sử có 10 số nguyên tố.

. Bây giờ chúng ta khởi tạo một ví dụ mà có 9 số nguyên tố....c S= p1 p2 .....n( 9) là cặp nguyên tố.....n( 10) Tập hợp của chúng ta chỉ có thể chứa 11 thành phần......n2 ... Nhưng Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội N ≤ lcm( N.n10) = n( 1)n( 2)... n2 ....14 chia cho N. v n n( 9) = p( 9) p( 10)... một sự mâu thuẫn.p1988 |1 ≤ j ≤ 1988 pj o m {n1 . Cho p ( n) biểu thị số nguyên tố thứ n và cho khi với m a Rõ ràng bất kỳ 2 thành phần của n( 1).p( 1988) t h n( i ) = p ( i ) 1≤i≤8 .n9 } ....n( 10) Từ đây nó lưu giữ mỗi thành phần của tập hợp của chúng ta hơn n( 1).n( 10) Vậy chúng ta phải có N = n( 1)n( 2)....

. 1) v n Nếu a1 < .. n} m a Lời giải: Đầu tiên. CMR : tồn tại các số nguyên n1 ... α = min { ai +1 − ai }.. β = min { bi +1 − bi } thì với 1 vài hoán vị không thông thường π của {1.....Chương 3 Đề thi olympic Iran 3.. < bn là những số thực. Giả sử w1 ...11.. Ta có : : ∑ bi aπ (i ) ≤ ∑ bi ai − αβ Điều này là hiển nhiên vì nếu i < j nhưng π (i ) > π ( j) thì thay π bởi những sự hợp thành đó với sự chuyển vế của i và j tăng lên thì tổng bằng a j − ai b j − bi Giả sử rằng w1 < . + nk wk > 0 và một số hoán vị π của {1.. + nk wπ (k) < 0 ... . b1 < .... ta “sắp xếp lại” bất đẳng thức : t h n1 w1(1) + ... ... n2 . . < wk và s = |∑ wi | Đặt α = min {wi +1 − wi } và chọn 1 số tự nhiên N = Ta đặt (n1 . . . ..c o m s α Ở đây p là số nguyên duy nhất sao cho ∑ ni wi ∈ (0... kN ) + p(1.. . 2N. < an .. wk là những số thực phân biệt với tổng khác không. k} không đồng nhất bằng nhau. nk ) = ( N.. s] Đây là định lý bao hàm rằng π = 1 ∑ ni wπ (i) ≤ ∑ ni wi − Nα ≤ s − Nα < 0 ... nk sao cho : n1 w1 + . .

∆ACP. f ( x + y ) + f ( f ( x ) + f (y)) = f ( f ( x + f (y))) + f (y + f ( x )) CMR : f ( f ( x )) = x. Lời giải: Cho B1 . nên Q cố định và phần a) được chứng minh. Nguyễn Hữu Điển. I2 tương ứng là tâm đường tròn nội tiếp ∆PAB. QB B B Do đó Q là giao của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC với đường tròn Apollonius cố định. Giả sử f : R+ → R+ là hàm liên tục. Do I1 . Giả sử điểm P di động dọc theo cung BC của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC.12. c) Trung điểm của đoạn I1 I2 nằm trên một đường tròn cố định. Do C1 I1 và B1 I2 đi qua P nên ∆QI1 C1 và 1 I1 1A 1 ∆QI2 B1 đồng dạng. B1 A = B1 C = B1 I2 . ĐHKHTN Hà Nội 3. nghĩa là M là ảnh của I1 qua qua các phép dời hình QI1 tâm Q với góc α và tỉ số k. Cuối cùng ta tính được góc I1 I I2 = π . C1 là điểm giữa của các cung AC. ( B+C) Từ : I1 QI2 = I1 PI2 = C1 PB1 = 2 Các tam giác ∆QI1 I2 với Q = P đều đồng dạng với nhau. Lời giải: Đặt y = x. I2 là tâm đường tròn nội tiếp của các tam giác ∆ABP. Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC và Q là giao điểm thứ 2 của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC và ∆PI1 I2 .13. AB. CMR : a) Đường tròn ngoại tiếp ∆PI1 I2 đi qua một điểm cố định. giảm sao cho ∀ x. Vì thế nếu M là trung điểm của I1 I2 thì các tam giác ∆QI1 M cũng đều đồng dạng. I1 chuyển động trên một cung của đường tròn cố định nên M nằm trên một đường tròn cố định và (c) được chứng minh. m a Nếu k = QM . b) Đường tròn đường kính I1 I2 đi qua một điểm cố định. α = MQI1 . Vì thế đường tròn đường kính I1 I2 đi 2 qua I cố định và phần (b) được chứng minh.c o m . ta có : C1 A = C1 B = C1 I1 . t h . y ∈ R+ .16 . và cho I1 . 3. vậy : QC1 = C1 I2 = C1 A không đổi. ∆PAC. ta được: f (2x ) + f (2 f ( x )) = f (2 f ( x + f ( x ))) (1) v n Do C1 I1 = C1 A không đổi.

. Vậy : f ( f ( x )) = x. j sao cho v ∑ ∑ vi Aij v j = 0 j i i i Do ma trận là đối xứng.Đề thi olympic Iran Thay x bởi f ( x ) . mâu thuẫn . tồn tại một véctơ (v1 .. . vn ) sao cho ∑i vi wi = 0 với một vài dãy (w1 .c o m . n m a t Lời giải: h . ∀i.14. Hãy chỉ ra rằng tồn tại một tập con của các dãy mà tổng tất cả thành phần của véctơ là lẻ. ta được : f (2 f ( x )) + f (2 f ( f ( x ))) = f (2 f ( f ( x ) + f ( f ( x )))) (2) Lấy (2) trừ (1) .. Điều mẫu thuẫn tương tự cũng xảy ra nếu f ( f ( x )) < x. mâu thuẫn. điều này được quy về ∑ v2 Aii = 0 hoặc ∑ vi = 0 i (v1 ∈ {0. wn ) nhưng ∑ vi = 0 (Tất cả các số ở đây là chia hết cho 2) ... do đó : f ( f ( x ) + f ( f ( x ))) > f ( x + f ( x )) Và f ( x ) + f ( f ( x )) < x + f ( x ).. Giả sử ngược lại . Cho A là một ma trận gồm các số 0 và 1 đối xứng Aij = A ji . ta được : 17 f (2 f ( f ( x ))) − f (2x) = f (2 f ( f ( x ) + f ( f ( x )))) − f (2 f ( x + f ( x ))) Nếu f ( f ( x )) > x thì vế trái của phương trình là âm. Cộng trên tất cả các dãy. Aii = 1 với mọi i. 1}).. ta có : 3.

Goi D. 1997.16. 19972 + 1996 . M là điểm trong tam giác. (1. Tìm tập hợp tất cả các điểm M thỏa mãn FDE = π .F lần lượt là hình chiếu của M xuống BC.17. 1997 . −19972 + 1996 . n (3995. −1) 19972 + 1998. CA. ±19972.1998 = 1997 Do 1997 là số nguyên tố. 3993) . ±1997.c o . −19972 + 1998.15. y) thỏa mãn là 4. y) sao cho 1 + 1996x + 1998y = xy Lời giải: Ta có: ( x − 1998) (y − 1996) = xy − 1998y − 1996x + 2 1996. t h . Tìm tất cả các cặp số nguyên ( x. Vậy có 6 giá trị ( x. AD. 195 m a ( x.Chương 4 Đề thi olympic Ireland m 4. y) = 1999. v ( x − 16) P (2x ) = 16 ( x − 1) P ( x ) . nên ta có: x − 1998 = ±1. Cho ∆ABC.E. 2 Lời giải: Từ các tứ giác nội tiếp MDBF và MDCE ta có MDE = MCE và MDF = MBE do đó FDE = π ⇔ MCB + MBC = π hay BMC = 5π ⇔ M 2 6 6 4. Tìm tất cả các đa thức P( x ) sao cho đối với mọi x ta có : nằm trên cung tròn đi qua B và C.

4. Hiển nhiên b. Theo bất đẳng thức AM-GM và ab + bc + ca > a + b + c suy ra abc > a + b + c. b ∈ S ta định nghĩa phép toán o m = abc ≥ a2 + b2 + c2 ≥ ab + bc + ca.19. Chứng minh rằng nếu a..Đề thi olympic Ireland 19 Lời giải: Goi d = degP và a là hệ số của x trong P( x ) với số mũ lớn nhất. Với mỗi x ∈ S ta đặt δ( x ) là xác định một số nguyên duy nhât sao cho: 2δ(x) < x < 2δ(x)+1 Đối với a. . b. b. . 5. Nếu 2m < a < 2m+1 . Lời giải: Giả sử phản chứng rằng với a.}. Vậy bài toán được chứng minh. c < ab. Làm tương tự ta cũng có b < ca. Cho a. b. Trái với giả thiết. c là các số thức không âm sao cho a + b + c ≥ abc. Do đó 2m+n − 1. b ∈ S thì a ∗ b ∈ S t a ∗ b = 2δ(a)−1 (b − 3) + a h . Cho tập hợp S = {3. tương tự là chia hết cho ( x − 4) và ( x − 8).. nhưng trong trường hợp đó vế phải lại chia hết cho ( x − 2). Vậy đa thức P( x ) là bội của ( x − 1)( x − 2)( x − 4)( x − 8) là tất cả các đa thức thỏa mãn. c > 0 mà a2 + b2 + c2 < abc do đó abc > a2 ⇒ a < bc. Chứng minh rằng nếu a.c 4. Vì vậy Và ( a ∗ b ) ∗ c = 2m −1 ( b − 3) + a ∗ c = 2m + n −2 ( c − 3) + 2m −1 ( b − 3) + a a ∗ ( b ∗ c) = a ∗ 2m−1 (c − 3) + b = 2m−1 2n−1 (c − 3) + b − 3 + a = (a ∗ b) ∗ c. a a. c ∈ S thì ( a ∗ b) ∗ c = a ∗ (b ∗ c). Chứng minh a ∗ b = 2 m − 1 ( b − 3 ) + a ≥ 2 m − 1 ( 2 n − 2) + 2 m + 1 = 2 n + m − 1 + 1 và a ∗ b ≤ 2m−1 2n+1 − 4 + 2m+1 − 1 δ( a ∗ b) = m + n − 1 Nếu 2 p < c < 2 p+1 thì v n Lời giải: a. 7.18. rằng a2 + b2 + c2 ≥ abc. Khi đó hệ số của x mũ lớn nhất ở bên trái là 2d a phải bằng 16a do đó d = 4 Do vế phải lúc này chia hết cho ( x − 1). 2n < b < 2n+1 thì m b.

đó là những số lẻ và hai số liên tiếp khác nhau 2 đơn vị do đó tận cùng theo thứ tự là 1.). Chứng minh rằng A chỉ gồm những lũy thừa của 2 hoặc hai phần tử phân biệt có tổng là lũy Lời giải: Giả sử tập A không thỏa mãn bài toán.. Khi đó A sẽ bao gồm hơn nửa số nguyên từ 51 tới 1997 mà chúng được chia thành từng cặp có tổng là Lời giải: Đặt an . Cho tứ giác lồi ABCD có một đường tròn nội tiếp. BC = 1 3 2 √ sin 150 sin 750 BI AD = = 2 sin 150 .22. Khai triển thập phân của n gồm 1000 số a thể cả số 0. trái với giả thiết A gồm hơn 1000 số nguyên từ tập {0. 1997}. Gọi A là tập con của {0. A bao gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 14 tới 50. 3. 2. . Tất cả các số trong khai triển là số lẻ. Do ∆ABC là tam giác đều.. 2. dn .c o m thừa của 2. Tương tự như vậy.. 0 sin 450 BC AI sin 105 4. 1997} gồm hơn 1000 phần tử.21. .20 Nguyễn Hữu Điển. gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 3 tới 13. ĐHKHTN Hà Nội 4. c. Xác định số tự nhiên n thỏa mãn những điều kiện sau: a. IDA = 450 nên AD = 2π π . cn . 1. AID = 750 . 9 do đó      0 1 0    1 0 1    0 1 0    0 0 1  0 0 0 a a   n   n +1    0 0   bn   bn + 1       1 0   c n  =  c n +1       0 1   d n   d n +1    e n +1 en 0 1 0 0           v b. ICB = 150 . 1. Nếu A=B= Tìm độ dài AD Lời giải: Goi I là tâm đường tròn nôi tiếp .. bn . t h 2048 (VD : 51 + 1997 = 2048. 7. BIC = 1050 . và có .. D = .. Hai phần tử bất kỳ liền nhau trong khai triển của n hơn kém nhau 2 đơn vị n m 4. 5. do đó A có tổng cộng 937 + 18 + 5 + 1 = 997 số nguyên.20.. . en là số trong khai triển của n..

x5 là √ √ (1. 2.3499 . λ = √ ±1. x3 . −1.Đề thi olympic Ireland 21 Gọi A là ma trận vuông trong biểu thức đó. 1 √ √ 2− 3 1 2+ 3 x4 + x5 (1. 2. 1.3499 . x4 . (1. 0. −1. 2. 2. − 3. d1000 . v4 . ± 3. v5 ). 1) . 3. v3 . 2. Do đó v2 = λv1 v3 = λv2 − v1 = λ2 − 1 v1 v4 = λv3 − v2 = λ3 − 2λ v1 v5 = λv4 − v3 = λ4 − 3λ2 + 1 v1 và v4 = λv5 . ± 3.c Vì vậy o m và . Ta tìm giá trị riêng của của A. 2. (1. 1. 1. −1) . 1. 1. 1 − 1. 0. 1 =3 2 6 6 t h . Giải pt này ta được λ = 0. 3. 1.3499 .3499 . 0. − 3. −1. giả sử Av = λv với v = (v1 .b1000 . 3499 a (a1000 . m = 3499 . 0. −1) . c1000 . v2 . 1) = x1 3 6 6 v n Vì thế kết quả của bài toán là 8. λ = ± 3 tương ứng ta có các vectơ riêng x1 . x2 . do đó λ5 − 3λ3 + λ = λ3 − 2λ. e1000 ) = √ √ √ √ √ √ 999 2 + 2− 3 3 1.

C trong đó AB là nếp gấp và góc BAC nhọn.24. Ta có: m trường hợp : Trường hợp 1 : Giả sử 0 < x ≤ a t π 4. ABA = x và h . chiều dài vô tận. Hạ các đường cao AA . Cho một dải giấy hình chữ nhật có chiều rộng 3 cm.c diện tích nhỏ nhất là bao nhiêu ? o m π 4.Hỏi phần dải giấy bị phủ bởi việc gấp đó có thể có Lời giải: Phần dải giấy bị phủ là một tam giác.Chương 5 Đề thi olympic Italy 5.3. Chú ý BAB = BAC. giác là A.Kí hiệu ba đỉnh của tam S∆ABC = S∆ABA − S∆ACA 1 1 = .23. Đặt BAB = x. Ta xét hai thế thì C nằm giữa A’ và B. CC của ∆ABC.(3 cot 2x ) 2 2 9 = (cot x − cot 2x ) 2 9 = csc 2x 2 Giá trị nhỏ nhất của csc2x chỉ có thể là 1 khi x = nhất là 9 2 v n ACA = 2x. Cho f là một hàm giá trị thực sao cho với mỗi số thực x ta có (a) f (10 + x ) = f (10 − x ) . B. BB . Gấp dải giấy lại chỉ bằng một nếp gấp.(3 cot x ) − .3. Do đó diện tích nhỏ 5.

j) là hình vuông ở dòng thứ i và cột thứ j thì hình vuông (i.c các trục toạ độ thì chứa nhiều hình vuông đơn vị được tô hơn các hình vuông dơn vị không được tô. thế thì không một hình vuông nào trong số đó được tô cả. và các cạnh song song với với j ≥ i. (b)Mỗi đường song song với đường phân giác của góc phần tư thứ nhất chỉ đi qua o m kiện sau? (a)Với mỗi hình vuông lớn có một đỉnh dặt tại gốc. Do các hình vuông nằm bên tay phải của hình vuông này ( phía trên đường y = x) là phần mà các đường chéo có các hình vuông được tô ít hơn.n hình vuông là Cn = 2( ∑ k=1 n k+1 )−1 2 . 5. i ≤ D + 1 ⇒ i ≤ ( j − i + 1) ⇒ i ≤ hoặc j ≤ i +1 2 . Vậy f là hàm lẻ. Vì vậy  f (n + 20) = − f (n + 40) f tuần hoàn và có chu kì là T = 40 Ta cũng có − f (n) = f (20 + n) = − f (20 − n) = f (n).25. j) được tô khi và chỉ khi: v n m a t Lời giải: Có thể thực hiện như sau: Trên mỗi đường y = x + D.Đề thi olympic Italy 23 (b) f (20 + x ) = − f (20 − x ) Chứng minh rằng f là hàm lẻ ( f (− x ) = − f ( x )) và tuần hoàn (tức là tồn tại T > 0 sao cho f ( x + T ) = f ( x )). ta tô màu h các hình vuông được tô màu. Do đó f (n + 40) = f (n)). Góc phần tư thứ nhất của mặt phẳng toạ độ được chia thành các hình vuông dơn vị bởi các đường ô lưới. Hình vuông cuối cùng được tô màu nằm trên cột thứ D + 1 và dòng thứ 2D + 1. j+1 2 Tổng các hình vuông được tô trong n. Nếu ta kí hiệu (i. Xét đường y = x + D với D ≥ 0. từ (a) ta có f (n) = f (20 − n) Chọn x = n từ (b) ta có f (20 − n) = − f (20 + n)   f (n) = − f (n + 20) Từ đó suy ra . Dọc đường này hình vuông đầu tiên được tô nằm trên cột thứ 1 và dòng thứ D + 1. .Có thể tô màu các hình vuông đơn vị thoả mãn các điều | D | + 1 hình vuông gần trục nhất. Lời giải: Chọn x = n − 10.

Vậy thể tích của tứ diện là : b in = S 3 . ta có Cn = 2 n2 + n − 1 Nguyễn Hữu Điển. m = {47. j. n = 125 thì An = .27. Nếu dn là ước của hai số trên thì dn là ước của 81 vậy dn ≤ 81 nhất của dn = 90. B = (0. 0. D = Lời giải: Giả sử n có nhiều hơn hoặc bằng 3 chữ số. 90} = {90}) trong trường hợp này giá trị lớn v n Ví dụ n = 47 thì An {125. c). ta xét tứ diện như là hình chóp có đáy là tam giác ABC. 0. 0.c (i. C = (0. 0). và hình chiếu của tứ diện lên mặt phẳng này là một tam giác có đỉnh A = B = (0. Để tìm thể tích . Vậy hiệu của hai số trên là : | BA − AB| = |10B − A − 10A + b| = 9 | A − B| ≤ 81. 0). Cho X là tập hợp tất cả các sôs tự nhiên mà các chữ số của nó đôi một khác . i Vậy S = b 2 và a = AB = n. C = (0. Cho tứ diện ABCD. 251.Khi đó mặt phẳng đáy có phương trình x = 0 và chiều cao hạ từ d có độ dài là i. b. 2 6 o m Gọi dn là ƯCLN của tất cả các số trong An . đặt An là tập hợp tất cả các số mà các chữ số của nó là một hoán vị của các chữ số của n. thì Cn = 1 n2 + n − 2 2 1 Do đó Cn ≥ 2 n2 với mọi n sẽ thoả mãn điều kiện đề bài. 521. 152. Lời giải: Ta kí hiệu các toạ độ A = (0. b. 5. D = (i. Gọi AB là hai chữ số cuối thế thì số có hai chữ số cuối theo thứ tự là BA cũng thuộc An . Tam giác này có đáy là b và chiều cao tương ứng là i. 215.24 1 Nếu n chẵn. ( Vdụ n = 90 thì An = {09.Hãy xác định thể tích của tứ diện ABCD theo S và a. Tìm giá trị lớn nhất có thể của dn . 512}. Nếu n gồm hai chữ số mà một trong hai chữ số là 0 thì An chỉ chứa n. ĐHKHTN Hà Nội 1 Nếu n lẻ . Khi đó mặt phẳng z = 0 vuông góc với AB. cả hai chữ số đều khác 0 thì lập luận như trên. Nếu n gồm hai chữ số . Suy ra dn = 90 > 81 Vậy giá trị lớn nhất có thể của dn là 90. 74} . n). 0). Với mỗi n ∈ X.nếu n = 10 thì An = {10}. 0). a Diện tích của tam giác ABC là b n . t h 5.26. a nhau. j.Gọi a là độ dài của AB và S là diện tích hình chiếu của tứ diện lên mặt phẳng vuông góc với AB. k).

b.c Lời giải: o m . Cho a. 6.28. m Chia hình tròn thành 9 phần: một phần là hình tròn bán kính 1 đồng tâm với đường tròn đã cho và 8 hình quạt bằng nhau là giao của phần còn lại với đường tròn. Chứng minh bất đẳng thức sau: ( c + a − b )2 ( a + b − c )2 3 ( b + c − a )2 + + ≤ 5 ( b + c )2 + a2 ( c + a )2 + b 2 ( a + b )2 + c 2 v n a O t h . c là các số dương. Chứng minh rằng bất kỳ 9 điểm bất kỳ nằm trong một đường tròn đường kính 5. Sau đó kiểm tra được rằnng hai điểm trong mỗi phần có khoảng cách nhiều nhất là 2. tồn tại hai điểm có khoảng cách nhỏ hơn 2.Chương 6 Đề thi olympic Japan 6.29.

ta cần chứng minh: (3a6 + 2a5 b − 2a4 b2 − a4 bc + 2a3 b3 − 4a3 b2 c)+ +(3b6 + 2b5 c − 2b4 c2 − b4 ca + 2b3 c3 − 4b3 c2 a)+ +(3c6 + 2c5 a − 2c4 a2 − c4 ab + 2c3 a3 − 4c3 a2 b) ≥ 0. o m .c ≥ 10s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 20(a3 b2 c + ab3 c2 + a2 bc3 ). Để chứng minh bất đẳng thức (*). ta có: (4a4 bc − 8a3 b2 c + 4a2 b2 c2 ) + (4b4 ca − 8b3 c2 a + 4b2 c2 a2 ) + (4c4 ab − 8c3 a2 b + 4c2 a2 b2 ) ≥ 0.26 và xác định khi nào dấu bằng xảy ra. Sau đó quy đồng khử mẫu số ta có 5s2 (ab + bc + ca) + 10s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 20(a3 b2 c + ab3 c2 + a2 bc3 ) ≤ 6s3 + 6s2 (ab + bc + ca) + 12s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 48a2 b2 c2 Đơn giản hai vế 6s3 + s2 (ab + bc + ca) + 2s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 48a2 b2 c2 +(3b6 + 2b5 c − 2b4 c2 + 3b4 ca + 2b3 c3 − 12b3 c2 a + 12b2 c2 a2 )+ Áp dụng bất đẳng thức Schur. ĐHKHTN Hà Nội 2ba + 2bc 2ca + 2cb 12 2ab + 2ac + 2 + 2 ≤ 2 + c2 + 2bc 2 + c2 + 2ac 2 + c2 + 2ab 5 +b a +b a +b Đặt s = a2 + b2 + c2 . Lời giải: Đầu tiên. (∗) n m a (3a6 + 2a5 b − 2a4 b2 + 3a4 bc + 2a3 b3 − 12a3 b2 c + 12a2 b2 c2 )+ t h Thay s và khai triển biểu thức của s . v +(3c6 + 2c5 a − 2c4 a2 + 3c4 ab + 2c3 a3 − 12c3 a2 b + 12b2 a2 b2 ≥ 0. rút gọn a2 Nguyễn Hữu Điển.

gọi an là số cạnh nhỏ nhất của đồ thị n đỉnh thỏa mãn điều kiện v n m a t h Lời giải: .c ∑ 2a5 b + a5 c + ab5 + ac5 − a3 b2 c.30.c nhất hai cạnh có điểm đầu và điểm cuối thuộc vào 5 điểm đó. đạt được bởi 3 chu trình rời nhau. ∑ 6 a. Giả sử rằng với bất kỳ 5 đỉnh của G đều tồn tại ít Số cạnh nhỏ nhất là 9. Thật vậy.b.c 2a3 b3 + c3 b3 − a3 b2 c 3 a. Cho G là đồ thị 9 đỉnh. Hỏi rằng số cạnh nhỏ nhất có thể có của G là bao nhiêu? o m Dấu bằng xảy ra khai và chỉ khi a = b = c.Đề thi olympic Japan 27 Ta có thể chứng minh bất đẳng thức trên bằng bốn biểu thức không âm bởi bất đẳng thức AM-GM: 0≤2 0≤2 0≤2 0≤2 2a6 + b6 ∑ 3 − a4 b2 a.c 4a6 + b6 + c6 − a4 bc ∑ 3 a.c 6.b.b. .b.

28 bài ra. Ta sẽ chứng minh rằng an+1 ≥

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội

n+1 an . Với mỗi đồ thị n đỉnh gọi li là n−1 số cạnh của đồ thị nhận được bằng cách bỏ đi đỉnh thứ i và tất cả các cạnh

gắn với đỉnh thứ i. (Ta có li ≥ an , mặt khác l1 + l2 + ... + ln+1 = (n − 1)an+1 . Vì mỗi cạnh được đếm cho mọi cạnh khác trừ hai điểm đầu cuối của nó). Từ đó, a5 = 2, ta nhận được a6 ≥ 3, a7 ≥ 5, a8 ≥ 7, a9 ≥ 9. 6.31. Cho A, B, C, D là bốn điểm không đồng phẳng. Giả sử rằng AX + BX + CX + DX đạt giá trị nhỏ nhất tại X = X0 khác A, B, C, D. Chứng minh rằng AX0 B = CX0 D. Lời giải: D

m

A

a

t

h
X = X0 C B Giả sử A, B, C, D và P có các tọa độ ( x1 , y1 , z1 ), ..., ( x4 , y4 , z4 ) và ( x, y, z). Ta có hàm số f ( P) =

v

n


i

( x − x i )2 + ( y − y i )2 + ( z − zi )2

. Để đạt giá trị nhỏ nhất, ba đạo hàm riêng của nó phải bằng không, nhưng P−A có ba hàm tọa độ của ua + ub + uc + ud , ở đây ua là véctơ đơn vị || P − A|| và tương tự. Do tổng này bằng không, và ua .ub = uc .ud tại điểm P = X0 , từ đó ta có điều phải chứng minh.

.c

o

m

Đề thi olympic Japan

29

6.32. Cho n là một số nguyên dương. CMR: có thể gán cho mỗi đỉnh của một đa giác 2n đỉnh, một trong các chữ cái A hoặc B sao cho các dãy n chữ cái nhận được bằng cách đọc bắt đầu từ một đỉnh nào đó theo ngựơc chiều kim đồng hồ, là luôn khác nhau. Lời giải: Xét một đồ thị có hướng như sau: mỗi đỉnh của đồ thị là một dãy có độ dài n − 1, hai đỉnh là kề nhau nếu n − 2 chữ cái cuối của đỉnh này trùng với n − 2 chữ cái đầu của đỉnh kia. (Chú ý là: đây là một đồ thị có hai

vòng). Mỗi đỉnh của đồ thị có một cạnh đi vào và một cạnh đi ra, vì thế tồn tại một đường đi có hướng đi qua mỗi cạnh đúng một lần. Ta có thể có một chu trình cần thiết bằng cách bắt đầu từ một đỉnh bất kì, viết ra dãy chữ tương đương với nó, sau đó viết thêm vào chữ cuối cùng của mỗi dãy, ta sẽ gặp hết các dãy trên đường đi đó.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 7 Đề thi olympic Korean
7.33. Chứng minh rằng với bốn điểm bất kì trong một đường tròn đơn vị thì tồn √ tại hai điểm mà khoảng cách giữa chúng không vượt quá 2.

Ta có ∠ Pi OPi +1 ≤ π 2 Đoạn Pi Pi +1 nằm trong tam giác OQi Qi +1 vì vậy ta có: 7.34. Cho hàm số: f : N → N thỏa mãn hai điều kiện:

v

Ta có tứ giác lồi Q1 Q2 Q3 Q4 , với { Qi } là giao điểm của {OPi } với đường tròn. Khi đó: ∠ P1 OP2 + ∠ P2 OP3 + ∠ P3 OP4 + ∠ P4 OP1 ≤ 2π

n

m

Nếu không có điểm nào trong bốn điểm trùng tâm đường tròn thì ta ký hiệu các điểm đó lần lượt là P1 , P2 , P3 , P4

a

t

minh. - Trường hợp 2:

h

.c

Lời giải: - Trường hợp 1: Nếu một trong 4 điểm là tâm đường tròn thì ta có ngay điều phải chứng

o

m

Pi Pi +1 ≤ max (OQi , Qi Qi +1 , Qi +1O) = max (1, 2 sin ∠OQi Qi +1 ) ≤ a. n ∈ N, f(n + f(n)) = f(n) b. n0 ∈ N, f(n0 ) = 1

2

Lời giải: Trước hết chú ý rằng nếu n ∈ N f(n) = 1, sau đó f(n + 1) = f(n + f(n)) = f(n) = 1

Chứng minh rằng: f(n) = 1,∀ n ∈ N

Đề thi olympic Korean Cho f(n0 ) = 1,f(n) = 1, ∀ n ≥ n0 Đặt S = {n ∈ N | f (n) = 1 }

31

Điều này mâu thuấn với N = max S Vậy S = ∅ và f(n) = 1,∀ n ∈ N 7.35. Biểu thị tổng ∑
k=1 n

Nếu S = ∅, gọi N = maxS. Ta có f(N + f(N)) = f(N) = 1 ⇒ N + f(N) ∈ S, N + f(N) > N

k theo các số hạng của n và a =

n

Lời giải: Ta sẽ chứng minh kết quả là:

( n + 1) −

a(a + 1)(2a + 1) 6

Do đó: ∑
k=1

với k ∈ {1, ..., n} mà k ≥ j2 , j ≤ a, j2 ≤ n thì số đó là n + 1 − j2 a n √ a( a+1)(2a+1) k = ∑ ( n + 1 − j2 ) = ( n + 1) − Vì vậy ∑ 6
k=1 j =1

k=1

7.36. Cho C là một đường tròn tiếp xúc với các cạnh của góc xOy và C1 cũng kà một đường tròn tiếp xúc với các cạnh góc đó và đi qua tâm của C. Gọi A là giao điểm thứ hai của đường kính của C1 qua tâm của C với C1 và gọi B là giao của đường kính đó với C. Chứng minh rằng đường tròn tâm A đi qua B tiếp xúc với các cạnh của góc xOy Lời giải: Gọi T và T1 là tâm đường tròn C và C1 ; r, r1 lần lượt là các bán kính của hai đường tròn đó. Vẽ đường vuông góc TT’ , T1 T1 và AA’ tới Ox.

v

n

Bây giờ tổng: ∑ j2 ≤ k đếm được

n

m

k = ∑ ∑ j2 ≤ k = ∑ ∑ j2 ≤ k
k=1 j =1 j =1 k=1

a

n

j =1

n

a

a

t
n

Gọi P là một mệnh đề, [P] có giá trị bằng 1 nếu P đúng, ngược lại P có giá trị 0 nếu P sai. Chú ý rằng k là số nguyên dương và bình phương của nó gần k nhất. a √ k = ∑ j2 ≤ k Vì vậy:

h

.c

o

Thật vậy, ta quy ước việc sử dụng dấu [ ] như sau:

m

32

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội

Ta có: TT’ = r, T1 T1 = r1 . Vì T1 là trung điểm của AT nên T1 T1 = AA + TT ⇒ AA = 2T1 T1 − TT = 2r1 − r 2

Vì vậy AB = AT − BT = 2r1 − r. Suy ra đpcm.

7.37. Tìm tất cả các số nguyên x, y, z thỏa mãn điều kiện x2 +y2 +z2 − 2xyz = 0

Lời giải: Ta chứng minh nghiệm duy nhất là x = y = z = 0. - Trước hết ta có x, y, z không thể là các số lẻ vì khi đó tổng x2 +y2 +z2 − 2xyz . là một số lẻ nên khác 0, do đó xyz . .2 Mặt khác: x2 +y2 +z2 = 2xyz chia hết cho 4 khi tất cả các bình phương chia hết cho 4 hoặc chia cho 4 dư 1, x, y, z phải là các số chẵn, do đó ta lại viết

Lặp lại quá trình này ta có dãy các số nguyên ( x1 , x2 , ..., xn ) thỏa mãn xi = 2xi +1 . Lại có x = 2n xn ⇒ x. n , ∀n ≥ 1 ⇒ x = 0. .2 Chứng minh tương tự ta có y = z = 0. Ghi chú: Nếu thế x = yz - w ta được bài toán USAMO 76/3 7.38. Tìm số nguyên k nhỏ nhất để tồn tại hai dãy { ai }, {bi }, thỏa mãn: a.ai , bi ∈ 1, 1996, 19962, ... , i = 1...k

b.ai = bi , i = 1...k

v

Tương tự các số xn ,yn ,zn là chẵn nên ta có thể viết xn = 2xn+1, yn = 2yn+1, zn = 2zn+1 thỏa mãn: x2 +1 + y2 +1 + z2 +1 = n n n n +2 x 2 n +1 y n +1 zn +1

n

m

2 Hay x2 + y2 + z2 = 8x2 y2 z2 2 2 Tiếp tục quá trình đó ta được: ∀n ≥ 1, x2 + y2 + z2 = 2n+1 xn yn zn n n n

a

t

2 Thay vào ta có: 4x2 + 4y2 + 4z2 = 32x2 y2 z2 2 2

h

x1 = 2x2 , y1 = 2y2 , z1 = 2z2

.c

2 Hay x1 + y2 + z2 = 4x1 y1 z1 1 1 Vì vế phải chia hết cho 4 nên nên ta lại viết được

o

m

x = 2x1 , y = 2y1 , z = 2z1 2 Ta có: 4x1 + 4y2 + 4z2 = 16x1 y1 z1 1 1

2 .39. ∑ ai = ∑ bi i =1 i =1 k k 33 Lời giải: Ta chứng tỏ số k phải tìm là số 1997. β j ∈ {−1. cho ta a1 = b1 Vì vậy không mất tính tổng quát. . Vì vậy k ≥ 1997 t Do đó 1996m+1 = ∑ ai = ∑ bi ≥ ∑ b1 = 1996. ta có 0 ≤ m < n : a1 = 1996m . a1997 = 19962 b1 = b2 = . jl..c j vì thế t ≥ 1996 và t ≤ k ≤ 1996 Vì vậy ta có t = k = 1996. = a1996 = 1. {bi } thỏa mãn các điều kiện của bài toán. bi ≤ bi +1 d. n ≥ 1.. | j| < 2n Thật vậy Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp. Do đó từ điều kiện d.. 1} β β β . với k ≤ 1996 Từ điều kiện b.. ∀ j α √n ( 2)n Tìm số phần tử của An và tổng của tất cả các tích của hai phần tử phân biệt của An Lời giải: Trước hết ta chứng minh bổ đề: v 7... 1} = 2n . 21 + 42 + . ∑ ai . Đặt An là tập tất cả các số thực được hình thành từ tổng: n Với k = 1997 ta có ví dụ: a1 = a2 = . (ĐK c. ∑ bi i =1 k k . Giả sử đã có hai dãy { ai }. 2. giải sử a1 < b1 Từ điều kiện a. = b1997 = 1996 m a Điều này mâu thuẫn với m < n.Đề thi olympic Korean c. . i =1 .ai ≤ ai +1 .1996m = ∑ ai = 0( mod1996m+1 ) n m Ta kí hiệu t là một số jn mà a j = 1996m . 1} ..1996n α α 1 + √1 + √ 2 2 + . 1 1 Khi n = 1 thì cả hai tập hợp đều là − 2 .... + 2 ( 2) Với α j = {−1. i =1 o Ta có t.) và mỗi giá trị bi một lũy thừa của 1996..1996n = 1996n+1 i =1 i =1 i =1 k k k h n ∀n ≥ 1. b1 = 1996n chia hết cho 1996n Từ bi ≥ b1 ∀i = 1. + 2n | βi ∈ {−1.

từ đó ∑ a = | An | = 2n j a∈ An x∈X y2 t a.β n . hoặc j +1 2 là số lẻ vì chúng là hai số Đặtj0 là một trong hai số lẻ đó.. | j| ≤ 2 m j √ n n/2 ∑ ab = 1 2  ∑ a − ∑ a2  .. + 4 <1 ta có | j| < Khi đó tập hợp vế trái chứa trong tập hợp vế phải. | j0 | ≤ 2n−1 | j|+1 2 ≤ 2n +1 Vì vậy theo giả thiết quy nạp tồn tại β 1 . với j lẻ và 21 + 42 + .| j|<2m x ∈ X y ∈Y ∑ ∑ ( 1 + x + y ) = | X | |Y | + |Y | ∑ 2 n x2 x∈X + |X| ∑ y ∈Y y ∈Y dễ dàng chứng minh được bằng phép quy nạp theo m. + 2n = 2n β β βn β βn β 1 Từ 21 + 42 + . k. Vì vậy An chứa phần tử 2 2 2 = 2n Để tính tổng tất cả các phần tử khác nhau của An ta sử dụng công thức:   2 2 + 2k[n/2] j. Khi đó hoặc nguyên liên tiếp. ĐHKHTN Hà Nội β β β j 1 2n n Đặt j = 2n−1.. Vì thế j 2[n/2] j 2[n/2] 2 + 2k[n/2] ∑ a2 = a∈ An ∑ jle | j|≤2 n/2 ∑ kle | k|≤2 n/2 1+ 1+ n/2 √ 2 ∑ a∈ An a2 = ∑ jle | j|≤2 n/2 ∑ kle | k|≤2 + √ k 2 2[n/2] .... + 2n−1 + 2n = Vậy bổ đề được chứng minh. 1} n n −1 Khi đó 21 + 42 + .... + 2n = 2 + 1 + . vì j0 là số lẻ....b ∈ An .. Y là hai tập các số thực hữu hạn với ∑ x = ∑ y = 0.34 Nguyễn Hữu Điển. ta có m j 2 2 + 2k[n/2] v1 − 2[n/2] − 2k[n/2] 2[n/2] Vì thế trung bình của các phần tử của An là 1.c o n .a< b a∈ An a∈ An h j và k lẻ.β n−1 sao cho j0 β2 β n −1 β1 2 + 4 + ..β 1 + .. 2n j −1 2 . + 2n−1 = 2n−1 Đặt β n = j − 2j0 ∈ {−1. |k | ≤ 2 n/2 √ √ v Từ ba số hạng khác không theo giả thiết ta có tổng: j2 = 1 2m((2m)2 − 1) ∑ 3 jl?. + 2n ≤ 21 + 42 + . + 20 . khi đó | j0 | ≤ Do | j| ≤ 2n . Xét với j lẻ và | j| < 2n .. β β β β j0 2n − 1 + j−2j0 2n = j 2n Từ bổ đề ta có: An = 1 + 2[n/2] a Bây giờ ta có thể ghép đôi phần tử 1 + Bây giờ nếu X...

∠ BFV = 3 vị trí. Gọi z là một từ khác giữa x và y mà có ít nhất 5 vị trí khác nhau nếu và chỉ nếu a + b ≥ 5 với a là chữ số 1 đầu trên trong 5 chữ số khác nhau của z và b là chữ số 1 cuối cùng trong 3 chữ số của z.c o m Lời giải: Từ ∠ ADV = π 2 và A.b) với ∈ {0. Hơn nữa ta có bất đẳng thức 2a ≥ 7.BE. 2.  ∑ a a∈ An 1 − ∑ a2  = 2 (22n − 2n+1 + 1) a∈ An t ∠CEV = π ta có tam giác BFV và tam giác BDA đồng dạng. 3} Hai điều đầu tiên cho       5 3 3     +   = 30 4 1 2 v n 7.1).CF .Đề thi olympic Korean ∑ a2 = 2 n + a∈ An 1 3 35 n/2 2 n/2 2 (22 n/2 −1) 22 n/2 +2 n/2 2 n/2 (22 n/2 2 n/2 −1 − 1) ∑ a∈ An 2 a2 = 2 n + 1 − 1 Chú ý n chẵn và  lẻ khác nhau ở bước n cuối cùng. D. chứng minh rằng số từ khác nhau giữa x và y không quá 5 vị trí là 38.chứng minh rằng 3 đường thẳng AD. y=00000111. CF đồng quy. F nằm trên đường tròn. Lời giải: Không mất tính tổng quát giả sử x=00000000. từ đó BD CE AF DC . a Lại có ∠ FAV = ∠VAE. Một từ là một dãy gồm chữ số 0 hoặc 1. 1. AE = AF.41. FB = BD BF CD CE = 1 và AD.b ∈ An .a< b 1 2 7. Gọi V là giao điểm của đường phân giác góc A với BC và gọi d là chân đường cao hạ từ A tới BC. Cho tam giác nhọn ABC với AB khác AC. AB AC Vì vậy BD = VB . Điều phải chứng minh là (4.40.V. do đó: ∑ ab = a.(4. Gọi E và F là các giao điểm phân biệt của đường tròn ngoại tiếp tam giác AVD với CA và AB. EA . tam giác CEV 2 và CDA cũng đồng dạng. CD = VC BF CE AB AC Nhưng VB = VC ( theo định lý đường phân giác) Vì thế BD = CD BF CE h .2 ) và (5. E. BE. Đặt x và y là 2 từ khác nhau ở đúng m đồng quy theo định lý Ceva.

f ( xy) = g(y). Tìm tất cả các cặp hàm số f. Do f là hàm đồng biến nên ta không có t = 0. Gọi h: R → R với h = log. ∀ x > 0. ∀ x ∈ R v h(0) = log( g(e0 )) = 0 và h đơn điệu ngặt. Ta cóh( x + y) = log( g(e x+y )) = log( g(e x ) g(ey )) = log( g(e x )). x < 0 Đặt t = f (0). x ≥ 0 Lời giải: Xét cặp (f.h(x) với n ∈ N và h(-x) = -h(x). vì vậy g(1) = 0 Nhưng lại có g(1) = g2 (1). vì thế g(1) = 1. x ≥ 0 Từ g(-x) = -g(x) nên g( x ) =  − | x |m .exp. ∀ x. Xét dãy hữu tỷ {yi } .h(x) với α ∈ Q. {yi } xi < x n m a Ta có g là hàm tăng nên f cũng tăng. ta có t < 0.g:R → R thỏa mãn a.36 Nguyễn Hữu Điển. f ( x ) + f (y)   xm . f Từ g = 1 − t là hàm đơn điệu ngặt. mà ( g(−1))2 = g(1) = 1 nên g(-1) = 1.g ) cho bởi: f ( x = t(1 − g(t))) g( x ) =  − | x|m . log( g(ey )) = h ( x ) + h (y ) t h . y thuộc R. từ b ta có: f (0) = f (0) g(y) + f (y). Ta cũng có h(x+y) = h(x) + h(y) suy ra h(nx) = n. Thay công thức này cho f ở b cho ta t(1 − g( xy)) = g(y)t(1 − g( x )) + t(1 − g(y)). x < 0 Ta cũng có f(x) = t(1-g(x)). 7. m > 0 là nghiệm duy nhất.. Đặt x = 0.g. ĐHKHTN Hà Nội từ cho z và các trường hợp khác cho 23 = 8. Dễ dàng kiểm tra được rằng cặp (f.   xm . Vì thế có 38 từ khác nhau giữa x và y mà có 5 vị trí khác nhau.h(1). do đó h(al phax) = α.g) là nghiệm yi > x và sử dụng tính đơn điệu chứng tỏ rằng h(x) = x.∀ x > 0 Ta có g(−1) < 0. Đặt m = h(1). từ đó ta có m > 0 và h là hàm tăng vì g( x ) = x m .c hoặc g(xy) = g(x)g(y) với mọi x. ta có f (y) f (y) = t(1 − g(y)). y ∈ R. Từ đó ta có: 11 − g( xy) = g(y)(1 − g( x )) + 1 − g(y) = 1 − g( x ) g(y) với t < 0. Nếu x<y thì f(x) < f(y) b. suyra f (y) = f (0)(1 − g(y)).Vì g( x ) > 0.42. o m .

.+ an Lời giải: Chú ý rằng theo bất đẳng thức Máclôranh ta có: G H = − a1 .43...an ( a1 1 +.an là các số dương và kí hiệu: A = 1 n a1 +. .. chứng minh rằng: H ≤ − n−2 + n ( G )n n n −1 a1 +. Nếu n lể... 7.. A A A A Với b...an aj ≤ 1 n j =1 ∑ aj n = A n −1 Vì thế v n m a t h . Nếu n chẵn.. A H o m .. a2 .+ a−1 ) n n = 1 n ∑ j =1 n a1 .c A ≤ ( G )n A A A A Từ A ≥ G.+ an n G = (a1 . ( G )n ≥ 1 nên H ≤ ( G )n ≤ −1 + 2( G )n ⇒ a. H ≤ ( G )n ≤ ( G )n + n−2 (( G )n − 1) n − A A ⇒ H ≤ − n−2 + 2(nn 1) ( G )n n Ta có đpcm. Cho a1 ..an ) H = −1 n −1 A A a.. chứng minh rằng H ≤ −1 + 2( G )n 2( n − 1) A A b.Đề thi olympic Korean 37 ∀m > 0 > t...

x1 + x2 = 2 ⇒ 6( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 23. 3). 2. x1 = 7. Tuy nhiên nó không thỏa mãn.44. x1 = −21. vậy xi là số nguyên xác định. xn+3 = xn+2 ( xn+1 + xn ). x5 = 16... o m . Như vậy thử ( x1 . x1 + x2 = 3 ⇒ 12( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 11. (2. (8. Thử nghiệm v n x4 = x3 ( x2 + x1 ) ≥ 2x3 x5 = x4 ( x3 + x2 ) ≥ 2x2 3 m a 144 = x3 ( x1 + x2 )( x2 + x3 )( x3 + x4 ). 3 3 + Xét trường hợp 1: x3 = 1 Từ [1]. x2 . 1) 1b.. 144 = ( x1 + x2 )( x2 + 1)( x1 + x2 + 1). 3 và khử nhân tử chung ta được 144 = x6 ≥ x5 ( x4 + x3 ) ≥ 2x2 (3x3 ) ⇒ 144 ≥ 6x3 ⇒ x3 = 1. x1 = −8. 1c. 4). Ta có 3 trường hợp: 1a. x3 ) = (7.[1] Mặt khác từ phương trình đã cho ta được bất đẳng thức: t h .Chương 8 Đề thi olympic Poland 8. Lời giải: Nhân phương trình đã cho với n = 1. 4. 3. 9). x6 = 144. n = 1. Không thỏa mãn. 2. x1 + x2 = 8 ⇒ 72( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 1. 1. . (3. Nhân cả 2 vế với 144 liên tiếp các cặp số nguyên (1. 2.c Tính x7 . x2 . Từ x1 + x2 và x1 + x2 + 1 với hệ số 144 đó các số nguyên liên tiếp và khi đó x1 + x2 ≥ 2. Cho các số nguyên x1 . 2). x7 thỏa mãn điều kiện x6 = 144. có thể xảy ra: x4 = 8.

c tương ứng là độ dài 3 cạnh BC. Bài 3: Trong tứ diện ABCD. z là các số thực:   3 ( x 2 + y 2 + z2 ) = 1  x2 y2 + y2 z2 + z2 x2 = xyz( x + y + z)3 . từ đỉnh D mặt khác. AC. (3. Ta thử các nghiệm sau: x4 = 6. CA. y. t h x 2 y2 + y2 z2 + z2 x 2 xy2 z+ x2 yz+ xyz2 = 900 . Nếu a. Giải hệ phương trình sau với x. Nhân cả 2 vế với hệ số liên tiếp các cặp số nguyên (1. 3). AB thì diện tích của tam giác DAB là 1 mc c sin α. 3 . 4) ta có các trường hợp sau: 2a. o Lời giải: Ta có x. 3 . 1. Lời giải: Cho α ≤ 900 là 1 góc. dấu "=" xảy ra nếu và chỉ nếu a=b=c. ở giữa các mặt ABD. 2). (Không thỏa mãn) 2b. 3 . 3. a Vậy 1 = 3( x2 + y2 + z2 ) ≥ ( x + y + z)2 = xyz(x+y+z) ≥ xyz(x+y+z) = 1 Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x = y = z. [ BCD] tương ứng tỉ lệ là DA2 − DB2 . Đặt x = . ACD. x2 . c ta có: (a − b)2 + (a − c)2 + (b − c)2 ≥ 0 hay a2 + b2 + c2 ≥ ab + ac + bc. từ đó suy ra (x. mb . Chứng minh rằng mỗi một tam giác này có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng tổng của diện tích của 2 n m Đó chính là nghiệm của hệ phương trình.z) là −1 −1 −1 1 1 1 3. [ ACD] . CA. Vậy giá trị x7 cần tìm là 3456.Đề thi olympic Poland ta được x7 = 3456 + Xét trường hợp 2: x3 = 2 39 144 = 2( x1 + x2 )( x2 + 2)(2x1 + 2x2 + 2) ⇒ 36 = ( x1 + x2 )( x2 + 2)(x1 + x2 + 1). mc tương ứng là 3 đường trung tuyến ứng với 3 cạnh BC. Chú ý rằng giá trị tuyệt đối của những tích giữa 2 vectơ là D − A+ B và A-B là mc ccosα= 2cotα [ DAB] = DA2 − DB2 . x1 + x2 = 3 ⇒ x2 = 1. x5 = 18. x3 ) = (2. đầu tiên ta chứng minh α = 900 . DA2 − DC2 . x1 + x2 = 2 ⇒ x2 = 4. b. x1 = 2.46. z hoặc (x+y+z) không thể bằng 0 và xyz( x + y + z) = x 2 y2 + y2 z2 + z2 x 2 ≥0 ( x + y + z )2 m 8. b. 3 .y. BCD. (2. 8. AB và m a . 2) thì x7 = 3456. y. BC tạo thành các góc tương ứng bằng nhau.c Với 3 số thực a. Như vậy với ( x1 . x1 = −2. x6 = 144.45. DB2 − DC2 Ta chứng minh α v nhìn các cạnh AB. 2 Chúng ta có 3 diện tích [ ABD] .

Giả sử an là số hạng của 00 hay 11 đoạn trong Bn trừ đi số của 01 hay 11 trong Bn . n > 1 . an = a[ n/2] + (−1)n(n+1)/2 .. Như vậy với k số nguyên đã cho chúng ta cần tìm số của n số nguyên thỏa mãn 2k ≤ n ≤ 2k+1 và số của 00 và 11 đoạn bằng số của 01 và 10 đoạn. y = BDC. Tìm n thỏa mãn: m 8. z = ADC (0 < x. Như vậy từ 2 < 2 ⇒ cos 2 giảm trong [0.2. z < 180).BD. chúng ta có: x + y > z.. . x + z > y. ak là số hạng của 00 hay 11 trong Bk a t Lời giải: Đặt Bn có nghĩa là cơ số 2 đại diện của n số. Như vây: 2 an = a[ n ] + 1 = a[ n ] + (−1)n(n+1)/2 2 2 Tương tự với n = 1. v trừ đi số 01 hay 10 trong Bk .(đpcm) z z Ta cần chứng minh: sin 2 cos 2 > sin 2 cos 2 x+y z Từ x + y + z ≤ 360 ⇒ 2 ≤ 180 − 2 .. z là 3 góc tam diện. y. Để ý rằng 0 < x+y x−y x−y 10 trong tất cả các đoạn nhưng mà số cuối cùng của Bn cho bởi a[ n ] . a2 ..n-1. 2(mod4) ta có: a[ n ] − 1 = a[ n ] + (−1)n(n+1)/2 2 2 Vậy ta đã chứng minh xong.sinx ( tương tự đối với diện tích 2 các tam giác BDC và ADC) và AD=BD=CD( khi đó α = 900 ). xác định bởi : a1 = 0. 3(mod4) thì Bn giới hạn trong 00 hay 11. y + z > x và x + y + z ≤ 360.47. 180] x+y x−y z z Từ đó suy ra sin 2 cos 2 > sin 2 cos 2 . Khi đó diện tích của tam giác ADB là AD. Ta chứng minh bằng h . Với k=1. chúng ta cần chứng minh rằng: sin x + sin y > sin z x−y x+y z z Ta có sin x + sin y = 2 sin 2 cos 2 .. Chú ý rằng 3 góc x. Như vậy an bằng một số dương của số 00 hay 11 trong tất cả các đoạn nhưng mà chữ số của Bn trừ đi các số 01 hay n m quy nạp. sinz = 2sin 2 cos 2 x+y x−y z ≤ x+y ≤ 180 − 2 ⇒ 2 z > cos 2 . ĐHKHTN Hà Nội ADB.40 Nguyễn Hữu Điển. Cho dãy a1 .3. Đầu tiên xét trường hợp khi n ≡ 0.. y.. Khi đó hàm cosin z 2 z z sin 2 > sin 2 .c 2k ≤ n ≤ 2k+1 van = 0 o Với mọi số nguyên k ≥ 0.

gọi các đỉnh theo thứ tự là ABCD. D. Giả sử tồn tại K4 . P. khi đó AF = BF FCE = FDE. DB với chu vi của tứ giác CDEF. v 2 Như vậy mỗi cung AB. R tương ứng là m 8. n m AE sin ADE AD = BC sin CDB BD a t h AG sin DCQ QC sin RBG CD sin QRG sin DBA = = GB DE sin GQR sin BAD sin ERD RG sin GAQ . Khi đó 00 hay 11 là đoạn trong Bn sinh ra 0 trong dãy Cn và 01 hay 10 trong Bn sinh ra 1 trong Cn . BC. Gọi Q. DA nhỏ hơn 2pi và chúng cùng nhỏ hơn 2pi. ta cộng thêm vào dãy số Cn giá trị tuyệt đối của số ở khác giữa và chữ số ở bên trái. π 2. Với mỗi Bn chúng ta xây dựng dãy mới Cn của 0 s và 1 s giống như nhau.48. Cho F là Chứng minh rằng: = Suy ra ∆ADF = ∆BDC. Bắt đầu từ các số của Bn và chữ số gần cuối của Bn . Chứng minh rằng số lớn nhất n của √ 3 cung tròn với điểm cuối trong số n điểm có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 2. Cho ngũ giác lồi ABCDE với DC=DE và BCD = DEA = trung điểm đoạn AB.Đề thi olympic Poland 41 Chú ý rằng Bn có k+1 số. suy ra mâu thuẫn. Gọi G = QC ∩ RF ta có: Lời giải: Gọi P = EA ∩ BC và xét điểm C. Chúng ta cần tìm thấy số của n số nguyên. AE BC . Như vậy có điều phải chứng minh. 8. √ Cạnh có chiều dài lớn hơn 2 đối diện cung có độ dài lớn hơn π 2. CD. Ví dụ với B1 1 = 1011 và C1 1 = 110. (đpcm) .c o điểm thuộc DA. Xét n điểm(n ≥ 2) trên đường tròn. E. Lời giải: Xây dựng đồ thị cho bởi các đỉnh bởi mọi cặp điểm có khoảng cách √ lớn hơn hoặc bằng 2 Chúng ta sẽ chứng minh rằng không tồn tại K4 .49. FEC = BDC.

Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 48 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI (Tập 6) h NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a t .c o m .

c o m .2 v n m a t h .

tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải. h lấy. tôi không có thời gian sửa lại. mong các bạn thông cảm. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n t thể tham khảo lại trong [1]. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. a Hà Nội. các bạn có thể tham khảo. Bạn có . mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập LTEX. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu m Mã số: 8I092M5 .Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi.c o Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. m Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu.sty tôi biên soạn một số đề toán thi A Olympic.

. Đề thi olympic Tây Ban Nha. . . . . . . . .. . .. . . . . . . . . . . Đề thi olympic Nam Phi . . . . .. . . . . . . ... . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Russian. . .. . . . . . . . . . m Chương 1. .. . .. . . . . . ... . ..Mục lục Lời nói đầu . . a Chương 5... . . .. Đề thi olympic Ukraina . . .. . .. . . . . . . . . .. . .. . . .. .. . . . . . . . m Chương 6. . . . . . . .c Chương 3. Đề thi olympic Anh. . .. . . .. . . . .. . . . .. . . . . .. . . . . . .. . . . . . . . t h Chương 4. Đề thi olympic Đài Loan .. . .. . . . . . . . . . . .... ... . .. . o Chương 2. . .. .. . . . ... . . . . . . .... . . . . . . . .. Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ . . 3 4 5 9 12 16 23 27 34 v n Chương 7. . . . . . . . . .. .. ... .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . Mục lục .

2π biến K Xét phép quay tâm là tâm của tam giác ABC. từ đó suy ra điều phải chứng minh.2. 1. 4. 12. 8. 10. 15. 11. suy ra: 16 + x = 16 + y = 25 mâu thuẫn. 5. 2.3. Các số đó có thể được sắp xếp trên 1 dòng như sau: 1. 3 Lời giải: Ta có: CE = AC − AE = AD. Một công ty có 50. 13. Trên cạnh AB và BC của tam giác đều ABC lấy điểm D và K trên cạnh AC và lấy điểm E và M sao cho DA + AE = KC + CM = AB. 16 + y ≤ 16 + 15. sao cho tổng của 2 số bất kỳ đứng liền nhau là 1 số chính phương. biến E thành D. Vào thứ 2 mỗi công nhân đưa ra một số chỉ dẫn và gửi bản photo của nó cho mỗi cấp dưới trực tiếp của anh ta (nếu anh ta có). Mỗi ngày sau đó mỗi v n m 16. Chứng minh rằng các số từ 1 đến 16 có thể viết được trên cùng 1 dòng nhưng không viết được trên 1 đường tròn. 7. 14. y khi đó 16 + 1 ≤ 16 + x. 6. 3.c o . 9. Lời giải: Nếu các số đó viết trên 1 đường tròn thì đứng cạnh số 16 là số x.1. Và tương tự: CK = AM.Chương 1 Đề thi olympic Russian m 1. góc quay 3 thành M. với mỗi công nhân tổng số người cấp trên trực tiếp và cấp dưới trực tiếp của anh ta là 7. a t h . π Chứng minh rằng góc giữa DM và KE bằng .000 công nhân. 1.

vậy số thứ 3 là 2. q sao cho p3 − q 5 = (p + q)2 .7k/7 công nhân nhận được chỉ dẫn. Các cạnh của tam giác nhọn ABC là các đường chéo của hình o m 50.5. Lời giải: Chỉ có nghiệm duy nhất là (7.6. Nếu số đầu tiên là 37 và số n m thể được phủ bởi hình vuông mà đường chéo của nó là AB và tương tự đối với tam giác IBC và tam giác ICA.4. vào ngày thứ 2 số chỉ dẫn được đưa ra nhiều nhất là 7k. vào ngày thứ 3 nhiều nhất là 6. K3. ĐHKHTN Hà Nội công nhân giữ tất cả các chỉ dẫn mà anh ta nhận được vào ngày hôm trước và gửi bản photo của chúng cho tất cả cấp dưới trực tiếp của anh ta nếu anh ta có hoặc anh ta phải tự thực hiện nếu không có cấp dưới trực tiếp. Chứng minh rằng miềm trong của tam giác ABC có thể được phủ bởi 3 hình vuông. nếu chúng không cùng đồng dư v 1. K2.7k vào ngày thứ 4 nhiều nhất là 36. Lời giải: Gọi số cuối cùng là x. đầu tiên giả sử cả p và q đều không bằng 3. Các số từ 1 tới 37 có thể được viết trên 1 dòng sao cho mỗi số là ước của tổng tất cả các số đứng trước nó.c 1.000 ≤ k + 7k + 42k + 252k + 216k = 518k và k ≥ 97. a Lời giải: Gọi I là giao điểm của 3 đường phân giác của tam giác ABC. Lời giải: Giả sử k là số công nhân ko có cấp trên trực tiếp. Cứ như thế cho đến thứ 6 không còn chỉ dẫn nào đưa ra. Chúng ta có: thứ 2 là 1 thì số thứ 3 là bao nhiêu.6 Nguyễn Hữu Điển. vế trái thì chia hết cho 3 nhưng vế phải thì không. Hay chỉ ra rằng có ít nhất 97 công nhân ko có cấp trên trực tiếp. 1. . Nếu chúng đồng dư với Module 3. x phải là ước của tổng tất cả các số là 37x19.7k vào ngày thứ 5 mỗi công nhân nhận được 1 chỉ dẫn ko có cấp dưới trực tiếp. vì các góc là nhọn nên IAB. vì x = 19 và số thứ 3 phải là ước của 38 khác 1 hoặc 19. vì vậy mỗi công nhân có 7 cấp trên trực tiếp. mỗi người đưa ra nhiều nhất là 6 chỉ dẫn và có nhiều nhất là 216. Tìm các cặp số nguyên tố p. . 3). IBA < 45◦ vì vậy tam giác IAB có t h vuông K1.

Một gia đình cần sử dụng ít nhất 10 chiếc oto mỗi ngày. Khi đó có n ngày xe bị cấm. Đối với nhất là 7 7 n = 12. Luật được thay đổi để cấm mỗi oto chỉ 1 ngày trong 1 tuần nhưng cảnh sát được quyền chọn ngày cấm đó. Một đa giác đều 1997 đỉnh được chia bởi các đường chéo ko cắt nhau tạo thành các tam giác. mỗi ngày nhiều bn bn xe được lưu thông nhưng n ≤ 11. xe không thỏa mãn. Vì vậy q = 3 và p3 − 243 = (p + 3)2 chỉ có nghiệm duy nhất là p = 7. Ở thành phố Mehico để hạn chế giao thông mỗi xe oto riêng đều phải đăng ký 2 ngày trong 1 tuần vào 2 ngày đó oto đó không được lưu thông trong thành phố. Nếu p = 3 ta có q 5 < 27. gia đình đó cần đưa ra 2 ngày liên tiếp cho mỗi xe trong những ngày đó xe ko bị cấm lưu thông. 1. (a) a. Hỏi gia đình đó cần ít nhất bao nhiêu xe oto nếu họ sử dụng 10 chiếc mỗi ngày.c Lời giải: o m . số ngày được sử dụng là 5n. (b) 12 xe oto là số xe họ cần. 1. Một gia đình hối lộ cảnh sát để gia đình đó được quyền chọn 2 ngày lien tiếp không bị cấm cho mỗi xe và ngay lập tức cảnh sát cấm xe oto vào 1 trong những ngày khác. < 10. không có số nguyên tố nào thỏa mãn.Đề thi olympic Russian 7 module 3 thì vế phải chia hết cho 3 nhưng vế trái thì không vì thế không xảy ra khả năng này. đầu tiên chúng ta chỉ ra rằng n ≤ 11 n m Trong thực tế 14 xe thỏa mãn yêu cầu của đầu bài toán: 4 xe bị cấm vào ngày thứ 2 và thứ 3. (b) b. Mà mỗi gia đình sử dụng ít nhất là 10 xe nên 7x10 ≤ 5n vì thế n ≥ 14. 2 xe bị cấm vào ngày a t h . 2 xe bị cấm vào ngày thứ 6 và thứ 7. Hỏi họ phải có ít nhất bao nhiêu chiếc oto nếu họ có thể chọn ngày hạn chế cho mỗi chiếc oto. Vì tâm của các đường tròn không nằm v thứ 7 và chủ nhật. Hãy chỉ ra rằng có ít nhất một tam giác nhọn. Lời giải: Đường tròn ngoại tiếp đa giác đều 1997 đỉnh cũng là đường tròn ngoại tiếp mỗi tam giác. 2 xe bị cấm vào ngày chủ nhật và thứ 6. 4 xe bị cấm vào ngày thứ 4 và thứ 5.8.7. (a) Nếu n xe oto được sử dụng.

nhóm nào có cân nặng hơn 2 Lời giải: Sắp xếp các quả táo tăng dần theo trọng lượng. và ghép m .9. Hãy chỉ ra rằng có thể chia các quả táo này thành 4 nhóm mà không có 11 lần nhóm khác. không có quả nào nặng hơn 3 lần quả khác. người chơi thứ 2 xóa đi số 1001 − x vì thể tổng của 2 số cuối cùng là 1001. 1. Bây giờ các cặp nặng nhất và nhẹ nhất tạo thành 4 nhóm. không cân nặng của nhóm nào gấp 2/3 lần nhóm khác vì 3 e ≤ f ≤ g ≤ h là các cặp thì e + h ≤ 3e ≤ (f + g) 2 3 f + g ≤ 2e + h ≤ (e + h).Có 300 quả táo. Chú ý rằng không cặp nào nặng hơn 2 lần cặp khác. d và b.10. cuộc chơi kết thúc khi còn lại 2 số: Người chơi thứ 1 thắng nếu tổng các số còn lại chia hết cho 3. c là 2 nhóm với h từng đôi một quả nhẹ nhất với quả nặng nhất. m a ≤ b ≤ c ≤ d thì a + d ≤ 4a ≤ 2b + 2c a t hết.c o 1. Nếu a.8 Nguyễn Hữu Điển. Viết các số từ 1 đến 1000 trên bảng. ĐHKHTN Hà Nội trên bất kỳ đường chéo nào nên nó phải nằm trong một tam giác. Người chơi nào có chiến thuật chiến thắng. vì thế tam giác đó phải là tam giác nhọn. Hai người chơi lần lượt xóa đi 1 số trong các số đó. sau đó lại đem 1 quả nhẹ nhất tiếp theo với 1 quả nặng nhất tiếp theo tiếp tục cho đến . Lời giải: Người chơi thứ 2 có chiến thuật chiến thắng. nếu người chơi thứ 1 xóa đi số x. 2 v n b + c ≤ 3a + d ≤ 2a + 2d. các trường hợp còn lại người chơi thứ 2 thắng.

Vì vậy ∆Ak+1 Bk+1 Ck+1 là tam giác cân với ∠Ak Bk+1 Ck+1 = m a Lời giải: t h . 7 Trường hợp 1: Số đó có dạng: 10N + A vớiA < 10N . .Tìm tất cả các số tự nhiên thoả mãn:khi chuyển chữ số đầu tiên xuống cuối.. được xây dựng như sau: Ak+1 .Ak Bk theo thứ tự.12.5 lần số ban đầu.Chương 2 Đề thi olympic Nam Phi m 2.Ck Ak . Lời giải: Các chữ số như thế có dạng sau: 153846153846153846.c o 2. 2 2 (∠Ak +∠Ck ) ∠Bk 0 = 90 − 2 2 0 (b) Ta có ∠Bk+1 − 600 = 900 − ∠Bk − 600 = ∠Bk −60 2 −2 0 Vì ∠Bk − 600 = ∠B0 −60 Hiển nhiên lim ∠Bk = 600 (−2)k k→∞ n (a) Ta có Ak Bk+1 = Ak Ck+1 (vì đây là 2 tiếp tuyến xuất phát từ một điểm). Ck+1 là điểm tiếp xúc của đương tròn ngoại tiếp ∆Ak Bk Ck với các cạnh Bk Ck .số mới bằng 3. 153846 Hiển nhiên những số thoả mãn giả thiết phải bắt đầu bởi 1 hoặc 2. .Cho ∆A0 B0 C0 và một dãy ∆A1 B1 C1 .Tương tự ta có: ∠Ck Bk+1 Ck+1 = 900 − ∠Ck .Vì 2 (10N + A) = v 900 − Hơn nữa ∠Bk+1 = ..11. Bk+1 . (a) hãy xác định ∠Ak+1 Bk+1 Ck+1 từ ∠Ak Bk Ck (b) chứng minh: lim ∠Ak Bk Ck = 600 k→∞ ∠Ak .∆A2 B2 C2 .

Do đó cách tìm như sau: (a): Tìm điểm phía đáy đường tròn gọi là Q (b): Tìm giao của P Q với đường tròn .Vô lý.Từ đó ta có kết quả như trên.Điểm cực đại trên sơ đồ cũ(gọi là Q) sẽ vạch ra một điểm Q với giá trị lớn nhất P Q sin α. k = −1. Trường hợp 2: f (0) = 0.Đây là kết quả trên. ∀m.Một hạt nhỏ di chuyển dọc theo một đường thẳng từ h .Xét 2 trường hợp: Trường hợp 1: f (0) = 0. PQ Biểu diễn một phép nghịch đảo điểm P với ảnh là quĩ đạo của chính nó.tức 10N < 4.13.Gán f (n) bởi n ta có: f (m + f (f (n))) = f (m + n) = f (m) + f (n) ⇒ f (n) = nf (1) và n = f (f (n)) = n(f (1))2 ⇒ f (1) = ±1.10N + A.Theo chứng minh N trên A = (14. ĐHKHTN Hà Nội Trường hợp 2: Số đó có dạng 2. . 3.Hãy chỉ ra vị trí điểm Q sao cho thời gian di chuyển từ P đến Q là ít nhất.14. với độ cao khác nhau giữa P và Q . PQ sin α m P đến điểm Q trên đường tròn dưới ảnh hưởng của trọng lực.Vì thế A sẽ là một số nguyên tố nếu: N ≡ 5(mod6). f (n) là hàm tuần hoàn và bị chặn . A < 10N .Như vậy P là điểm phía trên đường tròn„Q là điểm phía đáy đường tròn.Mâu thuẫn giải thiết.Đặt f (M) ≥ f (n). 10. 13 2.cho m = 0 có f (f (n)) = n. 12(mod13).Cho một đường tròn và một điểm P phía trên đường tròn trong mặt phẳng toạ độ. ∀n.Nhưng vì A < 10N . 4.Tìm tất cả các hàm: f : Z → Z sao cho: f (m + f (n)) = f (m) + n. Rõ ràng: f (n) = kn với k = 1.Cho n = 0 ta có f (m + f (0)) = f (m).10 −4) .Khoảng cách đi từ P trong thời gian t là: 1 gt2 sin α với g không đổi và α là góc 2 a t 2.10 10A + 1 ⇒ A = (7.Ta sẽ chứng minh đây là kết quả duy nhất. Lời giải: Câu hỏi là tìm giá trị nhỏ nhất của v n giữa PQ với mặt phẳng nằm ngang.Q cùng thuộc một đường thẳng. 9.Để tìm Q hãy chú ý rằng P.Q.nhưng f (M + f (1)) = f (M) + 1. n ∈ Z Lời giải: Ta có 10N ≡ 1.đó là điểm cần tìm.10N −2) 13 Nguyễn Hữu Điển.c o m hoặc giá trị lớn nhất của sin α .

Dễ thấy luôn có một chu trình tam giác cùng màu(Thật vậy:Xét một số đỉnh nào đó.Nếu một cạnh trong số chúng màu đỏ ta có dạng hình tròn(ví dụ nếu DE màu đỏ thì DABE là đỏ)Nếu một trong số chúng .E.C.E..C là màu đỏ ta có điều phải chứng minh.Nếu một số cạnh giữa A.Các cạnh không theo lý thuyết là o m .gọi các cạnh AB.Đề thi olympic Nam Phi 11 2.B.CF là màu đỏ.F của v n m a t màu xanh thì DCEF màu xanh.D.EF.giả sử đó là màu đỏ và các cạnh này đi đến A.chứng minh rằng:Có một chu trình 4 cạnh cùng màu.Nếu một trong các đỉnh của cạnh màu đỏ khác chạy đến A.ta có điều cần tìm.C.F của cạnh màu xanh chạy đến 2 trong số các đỉnh cùng màu A.Nếu 2 trong 3 điểm D.B.E.B. Lời giải: Gọi các điểm là A.C.C.BE.B.BC.C.ta cũng có điều cần tìm.c cạnh màu đỏ tạo bởi những điểm khác A.sẽ có 5 cạnh từ các đỉnh ấy mà ít nhất 3 trong số chúng cùng màu.Có 6 điểm được nối với nhau từng đôi một bởi những đoạn màu đỏ hoặc màu xanh. h DE.B.FD.CA là màu đỏ.nếu không ta cũng có điều phải chứng minh) Không mất tính tổng quát.F.B.Ta đã chứng minh được bài toán.không mất tính tổng quát giả sử AD.15.Trường hợp duy nhất không xảy ra là nếu một trong các điểm D.

thứ một trăm bằng 1 Lời giải: Gọi 100 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là x1 .A là môt tập gồm 16 điểm tạo thành một hình vuông trên mỗi cạnh có 4 điểm.c o . 1 2 100 1 Vậy x2 + x2 + · · · + x2 = 100 1 2 14999 50 3.. 2 25 a t 1 1 (x1 + x100 ) .16.Tính tổng bình phương của 100 số hạng đầu tiên của một cấp số cộng.17. x3 .Chương 3 Đề thi olympic Tây Ban Nha m 3.. với giả thiết tổng 100 số hạng bằng −1 và tổng các số hạng thứ hai. thứ tư. · · · .50 = 1 ⇒ x1 + x100 + d = .100 = −1 ⇒ x1 + x100 = − . Từ đó 50 x2 + x2 + · · · + x2 = 100x2 + 2dx1 (1 + · · · + 99) + 12 + · · · + 992 . . Tìm số điểm lớn nhất của tập A mà không có 3 điểm nào trong số các điểm đó tạo thành một tam giác cân v x2 + x4 + · · · + x100 = n m 1 1 ((x1 + d) + x100 ) . 2 50 h .. x2 . x100 và d là công sai của cấp số cộng theo giả thiết thứ nhất ta có: x1 + x2 + x3 + · · · + x100 = Theo giả thiết thứ 2 ta có Suy ra d = 3 50 ta tìm được: 1 và x1 + x100 = x1 + (x1 + 99d) = − 50 hay x1 = − 149 .

Đề thi olympic Tây Ban Nha

13

Lời giải: Số điểm lớn nhất cần tìm là 6 có được bằng cách lấy các điểm ở hai cạnh kề nhau nhưng bỏ đi điểm chung của hai cạnh đó. Đầu tiên giả 4 điểm bên trong không được chọn, những điểm còn lại tạo thành 3 hình vuông, nên nhiều nhất 2 đường thẳng đứng từ mỗi hình vuông được chọn. Như vậy chúng ta có thể cho rằng một trong số các điểm trong được chọn trong sơ đồ sau là điểm O D A1 A2 A3 C Z1 O Z2

E B1 B2 B2 C D C E Không có điểm nào cùng tên gọi A, B, C, D, E được chọn, vậy nếu ta không chọn Z1 , Z2 một lần nữa nhiều nhất 6 điểm có thể được chọn. Nếu chọn Z1 nhưng không chọn Z2 thì A1 , A2 , B1 , B2 cũng không được chọn, và cả A3 và B3 cũng không được chọn, vì vậy một trong hai điểm A và B phải bỏ đi, môt lần nữa số điểm lớn nhất là 6. Trường hợp chọn Z2 nhưng không chọn Z1 tương tự. Cuối cùng nếu Z1 và Z2 được chọn thì cả Ai và Bi đều không được chọn, vì vậy số điểm lớn 3.18.Với mỗi Parabol y = x2 + px + q cắt hai trục tọa độ tai 3 điểm phân biết, vẽ một đường tròn đi qua 3 điểm đó. Chứng minh rằng tất cả các Lời giải: Tất cả các đường tròn đều đi qua điểm (0, 1). Giả sử (0, q) , (r1 , 0) , (r2 , 0) là 3 điểm mà Parabol đí qua, do đó r1 + r2 = −p.

Giả sử (x − a)2 + (y − b)2 = r 2 là đường tròn luôn đi qua 3 điểm trên p do đó a = − 2 và p 1 2 p + (q − b)2 = r − 4 2
2

v

n

đường tròn đó đều đi qua một điểm cố định

m

a

nhất là 6.

t

h

+ b2 =

hay q 2 − 2.qb = −q do đó b = q+1 , khi đó điểm đối xứng với điểm (0, q) 2 qua đường kính nằm ngang là điểm (0, 1) 3.19.Cho p là số nguyên tố. Tìm tất cả k ∈ Z sao cho nguyên dương. k 2 − pk là số

.c

o

1 (r1 − r2 )2 + b2 4

m

14 Lời giải: Giá trị k cần tìm là k =

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội
(p±1)2 4

với p là số lẻ ( trừ trường hợp

p =2 ). Trước hết xét p = 2, trong trường hợp này ta cần k 2 − 2k = (k − 1)2 − 1 là một số chính phương dương trường hợp này không thể xảy ra vì chỉ có duy nhất hai số chính phương liên tiếp là 0 và 1 Giả sử p là số lẻ. Đầu tiên ta xét trường hợp k chia hết cho p, hay k = np, khi đó k 2 − pk = p2 n (n − 1), n và n − 1 là hai số nguyên tố liên

p = m2 − n2 = (m + n) (m − n). Suy ra m + n = p, m − n = 1 và k = 2 hoặc m + n = 1, m − n = p và k = (p−1) 4

là hai số nguyên tố cùng nhau. Để k 2 − pk là số chính phương khi và chỉ khi k và k − p là các số chính phương, k = m2 , k − p = n2 . Do đó

tiếp. Do đó cả hai không thể là số chính phương. Giả sử k và p là hai số nguyên tố cùng nhau, khi đó k và k − p cũng
(p+1)2 , 4

Đối với trường hợp cạnh ta sử dụng công thức tính diện tích A = (s − a) (s − b) (s − c) (s − d) − abcd cos2 với s =
a+b+c+d , 2

v

khi và chỉ khi độ dài hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.

n

m

chéo. Từ giả thiết cho diện tích tứ giác bằng 1 suy ra d1 d2 ≥ 2, áp √ dụng bất đẳng thức AG-GM suy ra d1 + d2 ≥ 2 2, đẳng thức xảy ra

a

lồi lớn hơn hoặc bằng 4 và tổng độ dài các đường chéo của tứ giác lồi √ lớn hơn hoặc bằng 2 2. Đối với trường hợp đường chéo ta sử dụng công thức tính diện tích A = 1 d1 d2 sin θ, với θ là góc giữu hai đường 2

t

h

.c

Lời giải: Thực tế ta cần chỉ ra rằng tổng độ dài các cạnh của tứ giác

o

3.20.Chứng minh rằng trong tất cả các tứ giác lồi có diện tích bằng 1, thì tổng độ dài các cạnh và các đường chéo lớn hơn hoặc bằng √ 2 2+ 2

m

B+D , 2

B và D là hai góc đối diện nhau. Từ giả thiết cho

diện tích tứ giác bằng 1 ta suy ra (s − a) (s − b) (s − c) (s − d) ≥ 1, lại sử dụng bất đẳng thức AG-MG ta lại suy ra 4 ≤ (s − a) + (s − b) + (s − c) + (s − d) = a + b + c + d , đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c = d.

Đề thi olympic Tây Ban Nha

15

Từ đó ta suy ra kết luận, để cả hai đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tứ giác lồi là hình vuông. 3.21.Lượng gas chính xác để một chiếc ôtô hoàn thành một vòng đường đua được đạt trong n bình gas đặt dọc đường đua. Chứng minh rằng có một vị trí mà xe có thể bắt đầu ở đó với một bình gas rỗng, có thể hoàn thành một vòng đường đua mà không sợ hết gas ( giả sử xe có thể chứa một lượng gas không giới hạn) Lời giải: Ta sử dụng phương pháp qui nạp theo n, trường hợp n = 1 dễ dàng thấy được. Cho n + 1 bình chứa phải có một bình chứa A mà từ đó ôtô có thể tới được bình chứa B mà bình đó không có đủ gas cho một vòng đua. Nếu chúng ta dồn bình B vào bình A và bỏ bình B đi, theo giả thiết quy nạp có 1 điểm xuất phát mà xe có thể hoàn thành vòng đua, cùng điểm xuất phát như thế cho hoàn thành vòng đua với lượng phân phát ban đầu của bình chứa.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 4 Đề thi olympic Đài Loan
4.22.Cho a là một số hữu tỷ, b, c, d là các số thực và f : R → [−1; 1] là 1 hàm thỏa mãn: f (x + a + b) − f (x + b) = c[x + 2a + [x] − 2[x + a] − [b]] + d với mọi x ∈ R. Chứng minh rằng hàm f tuần hoàn, tức là tồn tại số p > 0 sao cho f (x + p) = f (x) với mọi x ∈ R. Lời giải: Với mọi số nguyên n ta có: f (x + n + a) − f (x + n) = c [x − b + n] + 2a + [x − b + n] − 2 [x − b + n + a] − [b] + d = c [x − b] + n + 2a + [x − b] + n − 2 [x − b + a] + n − [b] + d = c [x − b] + 2a + [x − b] − 2 [x − b + a] − [b] + d = f (x + a) − f (x) Lấy số nguyên dương m sao cho am là một số nguyên. Khi đó với mọi số tự nhiên k ta có:

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Đề thi olympic Đài Loan f (x + kam) − f (x)
x m

17

=
j=1 i=1 m

(f (x + jam + ai) − f (x + jam + a (i − 1)))

=k
i=1

(f (x + ai) − f (x + a (i − 1)))

= k (f (x + am) − f (x)) Do f (x) ∈ [−1; 1], f (x + kam) − f (x) bị chặn nên f (x + kam) − f (x) phải bằng 0. Suy ra f (x + kam) = f (x), vì vậy f (x) là hàm tuần hoàn. 4.23.Cho đoạn thẳng AB. Tìm tất cả các điểm C trong mặt phẳng sao cho tam giác ABC sao cho đường cao kẻ từ A và trung tuyến kẻ từ B có độ dài bằng nhau.

thoả mãn ai−1 + ai+1 = ki ai với dãy k1 , k2 , ..., kn là dãy số nguyên dương bất kỳ. (trong đó a0 = an và an+1 = a1 ). Chứng minh rằng 2n ≤ k1 + k2 + ... + kn ≤ 3n Lời giải: Bất đẳng 2n ≤ k1 + k2 + ... + kn

4.24.Cho số nguyên n ≥ 3, giả thiết rằng dãy số thực dương a1 , a2 , ..., an

v

hợp đặc biệt, khi tam giác ABC cân ta thấy rằng mỗi đường tròn đều có bán kính AB và tâm sao cho ABQ = 2π/3 (không có hướng).

n

điểm C bao gồm hai đường tròn bằng nhau, cắt nhau tại B, P (Một tương ứng với góc π/6 và một tương ứng với góc −π/6 ). Trong trường

m

a

BE//P C, vì thế P CB = EBC và không đổi. Quỹ tích tất cả các điểm C sao cho P CB không đổi là một đường tròn. Do đó, quỹ tích các

t

h

Khi đó EF//AD và E là trung điểm của AC, vì vậy EF = 1/2(AD) = 1/2(BE) và EBC = ±π/6 (tất cả các góc đều có hướng trừ khi được ). Bây giờ, cho P là một điểm sao cho B là trung điểm của AP . Khi đó

.c

o

Lời giải: Gọi D là chân đường cao kẻ từ A và E là chân đường trung tuyến kẻ từ B. Gọi F là chân đường vuông góc kẻ từ E xuống BC.

m

ACD. + kn ≤ 3n. hoặc a − 1 = 2a2 và k1 + k2 = 4 = 3. AC = BD Lời giải: (a) Theo giả thiết 4 mặt của tứ diện bằng nhau. ta có thể giả thiết tất cả các ai không bằng nhau.Cho k = 22 + 1 với n là số nguyên dương bất kỳ.26. ABD. . v k 3 = 2 3 = −1 BDthì các tam giác (b) Nếu các tam giác ABC.. k là số nguyên tố. + kn ≤ 3n − 2 với n ≥ 2 . do đó ta có điều phải chứng minh. Vì vậy 3k−1 ≡ 1( mod k). m = ki+1 giảm đi 1 đơn vị và bỏ đi số hạng ki . Khi đó ai aa−1 + ai+1 < 2ai và do đó ki = 1. Gọi M là trung điểm của BC.25. Ta kết luận rằng dãy mà bỏ đi số hạng ai cũng thỏa mãn điều kiện đã cho với ki−1 và Ngược lại.2 − 2. Chứng minh rằng: (a) Nếu AB = CD. BCD có cùng diện tích thì AB = CD. BCD là các tam giác nhọn. ABD. Chứng minh n o đầu nhỏ hơn hoặc bằng 3n − 2.. ta có góc tam diện ở mỗi đỉnh được tạo bởi ba góc khác nhau của một mặt. + kn = i=1 ai ai+1 + ai+1 ai minh k1 + k2 + . m với 3(k−1)/2 ≡ −1( mod k). ai+1 mà dấu bằng không xảy ra ở ít nhất một trong hai Để chứng minh được bất đẳng k1 + k2 + . d không là ước của (k − 1)/2 nhưng là ước của k − 1.2 − 2. AD = BC.. Theo giả thiết quy nạp.. Với d sao cho 3d ≡ 3 mod k.18 Nguyễn Hữu Điển. bằng phương pháp quy nạp theo n. tổng của ki số hạng nhỏ hơn hoặc bằng 3(n − 1) − 2. khi tồn tại i sao cho ai ≥ aa−1 . AC = ABC. tổng của các số ki ban 4..Cho tứ diện ABCD. Với n > 2. ta cần chứng trường hợp. nếu k là số nguyên tố 3 3(k−1)/2 ≡ k ≡ −1 n mặt khác (k − 1) là ước của d nên d = k − 1 (bởi vi d phải nhỏ hơn k). . Vì vậy..c 3 k 4. Với n = 2. Do đó. nếu a1 ≥ a2 thì 2a2 = k1 a1 . Theo bất đẳng thức trong tam giác. vì thế hoặc a1 = a2 và k1 + k2 = 4 = 3. Điều này tương đương h rằng k là một số nguyên tố khi và chỉ khi k là một ước của 3(k−1)/2 + 1. AD = BC. a t Lời giải: Giả sử k là một ước của 3(k−1)/2 + 1. ACD. ĐHKHTN Hà Nội được chứng minh dựa vào AM-GM với chú ý rằng: n k1 + k2 + .

B thuộc hình trụ này. Gọi khoảng cách giữa mặt phẳng (P ) và (Q) là d. ta chứng minh được các góc còn lại (bài toán này là bài toán USAMO tháng 2/1972. Do đó. D lần lượt là hình chiếu của C. D trên (P ). Tương tự như vậy. ta có thể chọn hai mặt phẳng song song là mặt phẳng (P ) chứa AB và (Q) chứa CD. D nằm ngoài đường tròn và góc BDC là góc nhọn. Vì các tam giác ACD và BCD có cùng diện tích và chung đáy CD. tham khảo các cách giải khác ở quyển sách USAMO của Klamkin). rõ ràng A. (b) Vì AB và CD không song song (vì ABCD)là hình tứ diện). MD lớn hơn bán kính của đường tròn nằm trên mặt phẳng BCD với đường kinh BC. B lần lượt là hình chiếu của A. Do đó 2MD > 2MC. Hai đường thẳng song song với nhau và cách đều đường thẳng C D một khoảng t h trụ tại một hoặc hai đường thẳng song song với CD. Vậy ta có: AC = AC 2 + C C 2 = BD 2 + D D 2 AC = BC 2 + C C 2 = AD 2 + D D 2 1/2 1/2 v n m là (h2 − d2 )1/2 .Đề thi olympic Đài Loan 19 AM + MD > AD = BC = 2MC. ta chứng minh được đường thẳng A B chia đôi đoạn thẳng a một đường thẳng đi qua A và một đường thẳng đi qua B. AB và C D cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên AC BD là hình bình hành. đường thẳng C D chia đôi đoạn thẳng AB. Các tam giác ABC và DBC là bằng nhau. nên chúng có cùng chiều cao h. do đó ta có AC = BD (gọi khoảng cách giữa chúng là x) và BC = AD (gọi khoảng cách giữa chúng là y). Ta vẽ hình CD. đường thẳng AB chia đôi đoạn thẳng C D . vì thế hình trụ và mặt phẳng (P ) sẽ giao nhau tại hai đường thẳng. gọi C .c o trụ với trục CD và bán kính h. mặt phẳng (Q) biến thành mặt phẳng (P ). Gọi A . nghĩa là. Vì vậy. A và B không thể cùng nằm trên một trong hai đường thẳng này. Hai điểm này cũng thuộc mặt phẳng (P ) và mặt phẳng (P ) giao với hình m = x2 + d2 = BD = y 2 + d2 = AD 1/2 1/2 1/2 1/2 . vì thế AM = DM. . B trên (Q). qua phép chiếu. Tương tự.

q là những số nguyên không âm. Chứng minh rằng. b ∈ N.. ta chứng minh rằng bất kỳ số nguyên n nào không chia hết cho 10 thì chia hết cho một số hạng nào đó của x. Bằng hệ quả Euler của định lý Fermat.27. Khi đó với bổ đề bên trên ta có thể tìm ra bội số của 2p trong tập hợp X. chia hết một phần tử nào đó của X. Gọi m là bội số và d là số chữ số của m và f = . . ..Xác định tất cả các số nguyên dương k để tồn tại một hàm f : N → Z thỏa mãn: a 10d+1 − 1. Lời giải: Mọi số nguyên không chia hết cho 10 thì đều chia hết cho một số hạng nào đó của X. 10φf k ( mod f k) .20 Nguyễn Hữu Điển. 9} với i = 0. Vì vậy m 10(d+1)φ(f k) − 1 / 10d+1 − 1 chia hết cho 2p k và thuộc X t h với k lẻ. ta cũng có AB = CD 4. f (ab) = f (a) + f (b) + kf (gcd(a. Gọi n = 2p k m âm.28. với p.. với mọi số nguyên p không Lời giải: Hàm f như trên tồn tại với k = 0 và k = −1. Ta nhận thấy rằng luôn tồn tại một phần tử trong Xcó2p − 1 chữ số là bội của 4p . Ta lấy a = b.Cho X là một tập hợp các số nguyên cho bởi công thức: a2k 102k + a2k−2 102k−2 + ... Áp dụng hai lần ta có: f (a4 ) = (k + 2)f (a2 ) = (k + 2)2 f (a) Mặt khác ta có: f (a4 ) = f (a) + f (a3 ) + kf (a) = (k + 1)f (a) + f (a3 ) = (k + 1)f (a) + f (a) + f (a2 ) + kf (a) = (2k + 2)f (a) + f (a2 ) = (3k + 4)f (a) v (a)f (1997) = 1998 (b) Với mọi a. 1. + a2 102 + a0 Với k là một số nguyên không âm và a2i ∈ {1. ĐHKHTN Hà Nội Sử dụng hai cặp cạnh khác lúc đầu. k.c o Bây giờ. thì ta có thể chọn a2k sao cho x + a2k 102k ≡ 0( mod 4k+1 ) vì 102k ≡ 1( mod 4k ) ... Điều này dẫn tới phép quy nạp theo p: với p = 0. thay vào (b) ta có f (a2 ) = (k + 2)f (a).. mọi số nguyên có dạng 2p 3q . 2. 1 và nếu x là một bội số với p = k. b)) n m 4.

CE F B. E . + en g (pn ) 1 n với m là ước nguyên tố của 1997.CE AF . Do đó chúng là ảnh của D. Do đó ta có: (AF + F B) (BD + D C) (CE + E A) AB.OF = R2 . CE = E A. Do đó OD .. Chứng minh rằng OD..D C. .. tử của X sao cho hai tập Fk bất kỳ có nhiều nhất k − 2 phần tử chung.BD . và CO cắt đường tròn ngoại Lời giải: Gọi D . h3 lần lượt là khoảng cách từ O đến AB. Khi đó AO/OD = [AOB]/[BOD ] = (ABh1 )/(BD h2 ).OE = OF . CA.F B.BC. BD = D C. . F lần lượt là giao điểm của AO và BC . BC.30.BD . BO và CA..BD ..CA = AF . h2 . Với k = 0 ta có: f (pe1 . A =8 =8 AF .OD = OE . hay ABC là tam giác đều.E A 8 AF ..... F qua phép của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.BD .pen ) = g (p1 ) + .c o m tiếp tam giác OAB ở F . g(m) = 1998 và g(p) = 0 với mọi số nguyên tố p = m.OE.CE . Vì AO BO CO OD OE OF t h vậy. E.BD .pen ) = e1 g (p1 ) + . k = −1.OF ≤ 8R3 . Với k = 1 ta có f (pe1 . tương tự BO/OE = a . n với n ≥ k ≥ 3 và Fk là một tập con gồm k phần v n m Gọi h1 . AO cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác OBC ở D.29. CO và AB.Cho X = 1.CE AF . + g (pn ) 1 n 4.CE Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi AF = F B.D C.. BO cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác OCA ở E. 4.. bất đẳng thức của bài toán tương đương với: 8 (BCh2 )/(CE h3 ) và CO/OF = (CAh3 )/(AF h1 ).. 2.Cho tam giác ABC nhọn với O là tâm đường tròn ngoại tiếp và bán kính R.Đề thi olympic Đài Loan 21 Chọn a = 1997 để f (a) = 0 suy ra (k + 2)2 = 3k + 4 có nghiệm k = 0.

2m−3 với m ≥ k ≥ 3 bằng phương pháp quy nạp theo m. vì thế ta giả sử k < log2 n. Đặt m = [log2 n] + 1. m 3n 1  ≤ <1 n−k+1 4 (n − k + 1) k v n m a t h .     m m ≤   = 2m và ta cũng có thể chứng minh Hiển nhiên  i k i   m   ≤ 3. Với mỗi tập con k − 1 số hạng của tập Xthuộc tối đa một tập con của Fk và mỗi số hạng của Fk bao gồm các tập con k(k − 1) phần tử. số số hạng của Fk là:   m (F 1     k) ≤  n−k+1 k k n   k   m  Điều đó có thể chứng minh rằng con số sau nhỏ hơn 1. chọn một tập con m số hạng bất kỳ của X. Vì k vậy ta có:   với n ≥ 3. vì thế một tập con m phần tử nào đó không được chứa số hạng nào của Fk .c o m . ĐHKHTN Hà Nội Chỉ ra rằng tồn tại một tập Mk của X có ít nhất [log2 n] + 1 phần tử không được chứa trong một tập con nào của Fk . Ta có:     n n 1 1   = (Fk ) ≤  k n−k+1 k−1 k Mặt khác. Ta có điều phải chứng minh.22 Nguyễn Hữu Điển. Lời giải: Nếu k ≥ log2 n thì điều phải chứng minh hiển nhiên đúng.

3.c o a1 = α. k = 1.31. a ab . sin θ) với θ = π 3998 .. 3997 5. b1 = β.. suy ra bán kính cần tìm là ab . liên đoàn nhận được y − x triệu đôla từ đội Y nếu y ≥ x nhưng phải trả lại x − y triệu đôla cho đội X nếu v n 5. c = AB và s = . {bn }∞ được cho bởi: n=1 n=1 m tròn nội tiếp nhân với nửa chu vi. 0) và (cos θ. Từ đó có 2 k 1998 bộ số: (0.32. an+1 = αan − βbn . 2 Các tam giác ABH . Vì vậy có thể đặt α = cos θ. b = CA. trừ α = β = 0.Chương 5 Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ m 2 5. Lời giải: Đặt a = BC.. β = sin θ. β = sin nθ. . β) thỏa mãn a1997 = b1 và b1997 = a1 ? Lời giải: Lưu ý rằng a2 + b2 = (α2 + β 2 ) an + bn . ACH bằng AH. n+1 n+1 2 2 Chúng ta cần α + β = 1. Chứng minh rằng tổng bán kính các đường tròn nội tiếp các tam giác ABC.Cho tam giác ABC vuông tại A. từ đó bằng phương pháp quy nạp ta chỉ ra α = cos nθ.Trong một hiệp hội bóng đá. ABH.Dãy số {an }∞ . b ab và tổng của chúng là ab = AH a+b+c c a+b+c c a+b+c c a t và ACH đồng dạng với tam giác ABC với tỉ số tương ứng a/c và b/c Áp dụng công thức diện tích tam giác bằng bán kính đường h a+b+c . khi một cầu thủ chuyển từ đội X có x cầu thủ sang đội Y có y cầu thủ. gọi H là chân đường cao kẻ A.33. bn+1 = αan + αbn với mọi n ≥ 1 Có bao nhiêu bộ số thực (α.

Lời giải: Nếu gọi 2α. Một đội bóng có x cầu thủ thì được ghi là −x trước khi giao dịch một cầu thủ hoặc x trước khi nhận một cầu thủ và số tiền mà liên đoàn kiếm được bằng tổng của các số đó. ĐHKHTN Hà Nội x > y.. c. Giả sử AB = a. h . tổng của các số trong đội bóng kết thúc có n < 20 cầu thủ ít nhất là −20 − 19 − . tất cả các đội đều bắt đầu mùa chuyển nhượng với 20 cầu thủ. Chúng ta cũng có thể giữ kỷ lục đó bằng một cách khác. CD = c.c k − 1 và −k xuất hiện liên tiếp và bỏ đi 2 số đó thì tổng sẽ tăng lên. 2γ. + (n − 1). b. Vì thế tổng của các số trong đội bóng đó ít nhất là 20 + 21 + .16. Nếu số lượng cầu thủ tối đa của đội đó trong suốt quá trình chuyển nhượng là k > n thì các số 5. Vì những con số này chính xác là những con số có được bởi việc luân chuyển cầu thủ từ đội kết thúc ít hơn 20 cầu thủ sang đội kết thúc có nhiều hơn 20 cầu thủ. 6 đội còn lại kết thúc với 16. d tương ứng thì: AC = 2 sin (α + β) = Tương tự với CD. c. Bây giờ ta xem xét các số được ghi bởi một đội mà kết thúc có nhiều hơn 20 cầu thủ.24 Nguyễn Hữu Điển..21. − (n + 1). Kết thúc mùa chuyển nhượng. 12 đội kết thúc với 20 cầu thủ. Hiệp hội bao gồm 18 đội. Tổng số tiền lớn nhất mà liên đoàn có thể kiếm được trong suốt mùa chuyển nhượng là bao nhiêu? Lời giải: Chúng ta thừa nhận rằng số tiền lớn nhất kiếm được bởi không bao giờ cho phép một cầu thủ chuyển đến đội nhỏ hơn. cạnh AE đi qua tâm đường tròn đó.Ngũ giác ABCDE lồi có các đỉnh nằm trên đường tròn đơn vị. DE = d và ab = cd = 1/4.23 cầu thủ. thế thì a 2 1− b2 b + 4 2 1− a2 4 v (20 + 20 + 21 + 20 + 21 + 20 + 21 + 22) − 2(20 + 19 + 18 + 17) = 17 n m Sự sắp xếp đó dẫn đến số tiền kiếm được là lớn nhất. Tính AC + CE theo a. Tổng quát với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp ngũ giác. o m .34. b.22. tổng là: a t Tương tự như vậy.. Một cầu thủ có thể di chuyển tùy thích trong suốt mùa chuyển nhượng. 2β.22.. 2δ là các cung chắn bởi các cạnh a. Trong trường hợp đó. BC = b.

+ ≥ S − x1 S − x2 S − xn n−1 . y1 . y2 .Vậy ta có điều phải chứng minh. ... x2 . Tìm giá trị nhỏ nhất của : t Hệ thức đó có dạng 52n ≡ 32n (modp) (đúng).. . xn là các số thực thỏa mãn x2 + x2 + . d. ym không chia hết cho p sao cho: 2 x2 + y1 ≡ x2 (modp) 1 2 2 x2 + y2 ≡ x2 (modp) 2 3 5. Ta có: x5 i ≥ S − xi v Với x1 .. nguyên dương n và các số nguyên x1 . b. 1 2 n xi S−xi n x5 x5 x5 1 2 n + + ... c. + xn−1 m a 5. x2 ..36..... Lời giải: Đặt S = x1 + x2 + . yi = 43n−1 5i−1 thì mọi đồng dư trên là tương đương trừ hệ thức cuối cùng.. + x4 1 2 n n 2 x2 + yn ≡ x2 (modp) 1 n x2 xn x1 + + . o m và x4 (cả hai dãy đều là i x4 + x4 + ... h . và đặt xi = 3n−1−i 5i−1 .. xn . + xn Sử dụng BĐT Chebyshev’s cho hai dãy dãy tăng). + xn + x1 x1 + x2 + .. + S − x1 S − x2 S − xn Áp dụng bất đẳng thức hàm lồi ta có: x2 xn 1 x1 + + ... tồn tại một số . + xn x3 + x4 + . + x2 + x3 + ..35......Cho các số nguyên n ≥ 2. + x2 = 1. dẫn đến biểu thức chứa R2 dưới dấu căn và ta giải phương trình đối với R theo các số a. .c Lời giải: Gọi n là cấp của 5/3 mod p..Chứng minh rằng với mỗi số nguyên tố p ≥ 7......Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ AC 2 + BD2 = 1 mà √ √ AC = a R2 − b2 + b R2 − a2 25 Khi đó..

. 2 = S − xi n−1 n n (n − 1) Đẳng thức xảy ra khi x1 = x2 = .. ĐHKHTN Hà Nội Áp dụng bất đẳng thức giá trị trung bình ta có: x4 i n Ta có kết luận: x5 1 1 1 i ≥n .26 Nguyễn Hữu Điển.c o m . n 1/ 2 ≥ x2 1 i = n n v n m a t h . = xn = 1 √ .

o m .Chương 6 Đề thi olympic Ukraina 6.c tổng các số trong mỗi cột là số chẵn. . Vì tổng này là số chẵn nên tổng các số trong các ô đen là chẵn. thứ ba. và các cột thứ nhất. . (từ trên xuống).) Tổng các hàng thứ nhất. . Giả sử rằng tổng các số trong mỗi hàng và màu đỏ là số chẵn. trong đó ô vuông góc trái h . .37. . (từ trái sang) bằng tổng các số trong các ô màu đen trừ đi hai lần tổng tất cả các số trong các ô màu đỏ.Một lưới hình chữ nhật được tô màu theo kiểu bàn cờ. thứ ba. Chứng minh rằng tổng tất cả các số trong ô đen là chẵn. và trong mỗi ô có một số nguyên. (Vì tổng tất cả các số trong lưới hình chữ nhật là chẵn nên điều cần chứng minh cũng tương đương với tổng các ô t Lời giải: Giả sử các màu tô là đỏ và đen. v n m a trên là màu đỏ. .

.Tìm tất cả các nghiệm thực của hệ phương trình sau:   x +x +···+x 1 2 1997 = 1997  x4 + x4 + · · · + x4 = x3 + x3 + · · · + x3 .c S4 ≤ 1. ĐHKHTN Hà Nội 6. 1 1997 S4 1997 và S4 1997 do đó 1/4 1/4 ≥ S3 1997 S1 =1 1997 1/3 a t Ta xác định hàm f : N −→ N sao cho h x1 = · · · = x1997 = 1 6. 1 "power mean inequality" (trong bản tiếng Anh).Kí hiệu d(n) là số lẻ lớn nhất trong các ước số của số tự nhiên n. ở đó f được lặp k m f (2n − 1) = 2n và f (2n) = n + với mọi n ∈ N . tạm dịch là "bất đẳng thức luỹ thừa trung bình" (ND) v lần. 1997 Vì vậy bất đẳng thức luỹ thừa trung bình xảy ra dấu bằng. Đặt Sn = xn + · · · + xn . 2n d(n) . . Vì vậy.38.)) = 1997. . 1 2 1997 1 2 1997 Lời giải: Ta sẽ chứng minh hệ trên chỉ có nghiệm x1 = x2 = · · · = x1997 = 1.28 Nguyễn Hữu Điển. f (1) . ở đó b là số lẻ và a ≥ 1. n Tìm tất cả các số k sao cho f (f (. f ((2a )b) = (2a−1 )b + (2a )b = (2a−1 )b + 2a = (2a−1 )(b + 2). lấy lặp a lần của f tại (2a )b để được một số lẻ. Với mỗi số chẵn (2a )b. nghĩa là o m ≥ = S4 1997 1/3 Lời giải: Chỉ có một giá trị của k là 499499. .39. b Do đó lũy thừa cao nhất của hai trong f ((2a )b) bằng một nửa luỹ thừa cao nhất của hai trong (2a )b. Theo bất đẳng thức luỹ thừa trung bình 1 .

Đặc biệt. ta nhận được 2n . và số k đó là duy nhất. b + 2a = 2n + 1. số đó là. m a f 999. bởi vì dãy các số lẻ nhận được từ việc lặp f tại bất kì số nguyên dương nào cũng là một dãy tăng ngặt. 2n + 1. ước lẻ lớn nhất của f ((2a )b) là b + 2. ở đó n ≥ 1. Ta dễ thấy là không có số lẻ nào xuất hiện hai lần khi lặp f tại 1. ước lẻ lớn nhất là b + 2a. v n duy nhất.Hai ngũ giác đều ABCDE và AEKP L trong không gian sao cho DAK = 60o . D O C B o (1) = 2n − 1. Chứng minh rằng hai mặt phẳng ACK và BAL vuông góc. và do lập luận trên. tồn tại một giá trị k sao cho f (k) (1) = 1997. Ta thấy phải lặp thêm n lần nữa mới nhận được số lẻ. ta có h E f (k+1)(k+2) −1 2 (1) = f k+1 f k(k+1) −1 2 (1) = f k+1(2k − 1) = 2k + 1 .Đề thi olympic Ukraina 29 Ngoài ra.40. lớn hơn ước lẻ lớn nhất của (2a )b hai đơn vị. m P L . Vì vậy phải lặp n + 1 lần cho f tại 2n − 1 để nhận được số lẻ tiếp theo. Sau một lần lặp f tại 2n − 1. Do sau a lần lặp f ta nhận được số lẻ nên f a ((2a )b) phải bằng b + 2a.1000 −1 2 (1) = f 499499 (1) = 1997. Bây giờ ta chứng minh bằng quy nạp rằng f n(n+1) −1 2 nên k = 499499 thoả mãn yêu cầu đề bài. Vì vậy sau a lần lặp f tại (2a )b. k là 6. Đặt a = n và b = 1. t Vì 1997 = 2(999) − 1.c K T A Dễ thấy điều đó đúng tại n = 1. Sau đó giả sử nó đúng với n = k.

T không thẳng hàng nên mặt phẳng AKT vuông góc với mặt phẳng chứa ABCDE. Mặt khác EK. Lập hệ trục tọa độ sao cho ABCDE −→ − nằm trên mặt phẳng Oxy theo chiều kim đồng hồ. EK có thành phần x là −K E. Do đó tích vô hướng của hai vectơ đó bằng tích các thành phần x của − → chúng. ta suy ra mặt phẳng ACK vuông góc với mặt 2 khối thập nhị diện đều (ND) n Các tính toán trên vectơ sau đây sẽ chứng tỏ K A và AC vuông góc: = K E · AC cos 54◦ − CA · AC cos 72◦ = cos 72◦ cos 54◦ − cos 72◦ = 0 cos 54◦ m EK.AC v Vì BO vuông góc với AC và BO song song với AT . cos KEA = (1). Lập phương trình từ cos 72◦ hai kết quả trên ta nhận được K E = cos 54◦ a t h . Xét hai vectơ EK và EA. và K E cùng chiều −→ − − → với chiều dương của trục Ox. (Điều này có thể nhận được bằng cách tính toán thấy tích vô hướng của vectơ AD và AK tăng trong một khoảng xác định). EA có thành phần x được −→ − tính bởi AE(cos 54◦ ) = cos 54o . và vectơ thứ hai không có thành phần z.EA. Đặc biệt. điều này xảy ra khi các hình ngũ giác là hai mặt của khối mười hai mặt đều 2 (do tính chất đối xứng. A. T thẳng hàng. nên AT vuông góc với AC.30 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Nếu ta quay AEKP L quanh trục AE. Khi đó K nằm trên đường phân giác của góc DEA. ta gọi mặt đó là BALT O. mặt phẳng BAL là mặt phẳng chứa mặt thứ ba qua đỉnh A của khối mười hai mặt đều.c o m . cos(108◦ ) = − cos 72◦ . Sử dụng thêm dấu phẩy sau tên điểm để ký hiệu hình chiếu tương ứng của các điểm xuống mặt phẳng ABCDE. Vectơ thứ nhất không có thành phần y. Vì AE và K E tạo với nhau góc 54◦ .(1).EA = −→ − − → −→ − − − → → K A.AC = (K E + EA). Vì vậy có một góc duy nhất giữa các mặt phẳng sao cho góc DAK = 60◦ . Quay xung quanh A. thì góc DAK tăng cho đến khi AEKP L lại nằm trên mặt phẳng chứa ABCDE. Thật vậy. Vì vậy các điểm K . A. Vì K. Do đó −→ − − → tích vô hướng của chúng bằng −K E(cos 54◦ ). tam giác DAK là đều trong trường hợp này). bắt đầu ở vị trí trùng nhau với ABCDE.

−.c Bây giờ ta áp dụng quy tắc dấu Descartes để đếm số nghiệm của Q(x). −.Cho phương trình ax3 + bx2 + cx + d = 0 có ba nghiệm thực phân biệt. Hỏi phương trình sau có bao nhiêu nghiệm thực: 4(ax3 + bx2 + cx + d)(3ax + b) = (3ax2 + 2bx + c)2 Lời giải: Đặt P (x) = ax3 + bx2 + cx + d và Q(x) = 2P (x)P (x) − [P (x)]2 . Tìm tất cả các hàm số f : Q+ → Q+ sao cho với mọi x ∈ Q+ : a t tức là Q có tất cả hai nghiệm thực. Dấu của Q(x) là +. f (x + n) = f (x) + n với mọi n nguyên dương. h dấu của b. Sau đó ta tịnh tiến x sao cho nghiệm đứng giữa của P là 0. từ đó có điều phải chứng minh. s. Trước tiên ta chia P cho một hệ số tỉ lệ sao cho a = 1. −s. Ta có thể thực hiện một số phép rút gọn mà không thay đổi số nghiệm thực của Q(x).41. Từ (a). − và của Q(−x) là +. Vì vậy Q có một nghiệm âm và một nghiệm dương. q nguyên dương. −. ở đó s là o m Q(x) = 3x4 + 4bx3 + 6cx2 − c2 . Trong trường hợp nào thì mỗi dãy trên cũng chỉ có đúng một lần đổi dấu. . ta sẽ đếm số nghiệm thực của Q(x) = 0. f q q q q Mặt khác. Khi đó: Lời giải: Chỉ có một hàm số thoả mãn là f (x) = x. Đặt x = p với p. Ta q có: 2 2 2 p p p p + q2 2 = q+f +f = q + 2qf . 31 6. f p + q2 q 2 =f =f v (p + q 2 )2 q2 q 2 + 2p + p2 q2 = q 2 + 2p + f p q 2 n (a) f (x + 1) = f (x) + 1 (b) f (x2 ) = f (x)2 . .Đề thi olympic Ukraina phẳng chứa BALT O.42. tức là d = 0 và c < 0.Kí hiệu Q+ là tập tất cả các số hữu tỉ dương. . m 6.

Chứng minh rằng các tâm mặt cầu ngoại tiếp của các tứ diện A1 AKN.c o điều đó đúng với n = 1. BC.) 6. N nằm trên các cạnh AB. H là tâm đường tròn ngoại tiếp các tam giác v n p−1 cho đồng dư với C2p−1 ≡ 1 (mod p). ta có thể lấy ra tập p số nguyên mà tổng chia hết cho p cho đến khi còn lại ít nhất m .43. ĐHKHTN Hà Nội p q = 2p p p vì vậy f ( ) = . và lại theo giả thiết quy nạp. Dễ thấy đúng trong trường hợp này. Số x chia hết cho p nếu và chỉ . và cuối cùng là một bội của p. D1 DMN là các đỉnh của một hình bình hành. . G. ap } của các số đã t h 2p − 1 số. viết n = pq.Các điểm K. DA của hình hộp (không cần là hình hộp đứng) ABCDA1 B1 C1 D1 . . C1 CLM. Vì vậy ta chỉ còn phải chứng minh rằng với 35 số nguyên bất kì luôn tìm được 18 số trong đó có tổng chia hết cho 18. cần phải chứng minh trực tiếp cho trường hợp p = 2. . B1 BKL. q q 6. tổng của các số dạng e ae1 · · · app với e1 + · · · + ep ≤ p − 1 luôn chia hết cho p: nếu k ≤ p − 1 các 1 p−k số ei khác không thì mỗi tích được lặp lại C2p−1−k lần. Bây giờ giả sử n = p là số nguyên tố. Sự mâu thuẫn đó chứng tỏ khẳng định ở trên là m a nếu xp−1 ≡ 1 (mod p). Lời giải: Đưa vào hệ tọa độ với ABCD song song với z = 0. Gọi E. trong 2n − 1 số nguyên luôn tìm được n số có tổng chia hết cho n. ta có 2q − 1 tập như vậy. . tập hợp 34 phần tử gồm 17 số không và 17 số một cho ta thấy rằng n ≥ 35.32 Từ hai phương trình trên suy ra 2qf Nguyễn Hữu Điển. Ta sẽ chứng minh khẳng định trên bằng quy nạp theo n.Tìm số nguyên n nhỏ nhất sao cho với mỗi n số nguyên tuỳ ý.44. tồn tại 18 số nguyên trong đó có tổng chia hết cho 18. Thực ra ta sẽ chứng minh rằng với mọi n. CD. F. Vì vậy nếu khẳng định trên sai thì tổng các số dạng (a1 + · · · + ap )p−1 trên mọi tập con {a1 . có q tập trong số đó có tổng (của pq số) chia hết cho q. 3. (Chú ý: để chứng minh bài toán đã cho. L. Mặt khác. Nếu n là hợp số. M. Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của n là n = 35.

CLM. o D 1 Trước tiên ta sẽ chứng minh EF GH là hình bình hành. Ta chỉ còn phải chứng minh W3 + Y3 = X3 + Z3 .c minh điều đó với hình chiếu của các đoạn thẳng trên hai phương khác nhau (chẳng hạn. từ đó hoàn thành chứng minh rằng W XY Z là hình bình hành. còn a. z của Q. Bây giờ ta có E1 + G1 = F1 + H1 và E2 + G2 = F2 + H2 . Vật n m chiều dài AB . Ta cũng có lập luận như vậy với phép 2 chiếu trên CD. Y. Vậy W1 = E1 và W2 = E2 . vì a t Nhưng rõ ràng với phép chiếu trên AB. Y và Z đều nằm trên mặt phẳng vuông góc CDD1 C1 và qua trung điểm của CC1 . K A B N L D M C B 1 A1 C W1 + Y1 = X1 + Z1 và W2 + Y2 = X2 + Z2 . DD1 . Tương tự. D1 DMN. Do đó W3 = aW1 +bW2 +c và X3 = aX1 +bX2 +c với a. Với mỗi điểm Q ta kí hiệu Q1 . Q3 là các tọa độ x. Vì DCC1 D1 song song và bằng ABB1 A1 . Y. Z là tâm mặt cầu ngoại tiếp các tứ diện A1 AKN. Hơn nữa. Z. BKL. c là các hằng số. Bởi vậy W3 + Y3 = X3 + Z3 . tương tự với CD. y. B1 BKL. Chỉ cần chứng m . W E vuông góc với AKN nên vuông góc với mặt phẳng z = 0. C1 CLM. b là các hằng số ở công thức trên. vì E và F chiếu tương ứng xuống trung điểm của AK và BK. X.Đề thi olympic Ukraina 33 AKN. Chú ý rằng cả W và X đều nằm trên mặt phẳng vuông góc với ABB1 A1 và đi qua trung điểm của AA1 và BB1 . xây dựng hệ trục theo các phương đó). tương tự với X. b. DMN và gọi W. ta có Y3 = aY1 + bY2 + d và Z3 = aZ1 + bZ2 + d với d là một hằng số khác. Q2 . nên đoạn thẳng giữa chúng có h . v W và E cách đều AKN. bằng cách chứng minh trung điểm của EG và F H trùng nhau.

t h cách thay một chữ số của N tương ứng bởi một chữ số của M cũng là một bội của 7. N = 7. Thì MB = CF = 2m cos A. MB CM = . Cho BM = CF và ∠MBC = ∠F CA.c o k 10k .Chương 7 Đề thi olympic Anh m 7. và giả sử CM = AM = m. CF là một đường cao. Lời giải: Giả sử ∠ACF = ∠CBM = A.Giả sử M và N là hai số nguyên dương có 9 chữ số có tính chất là nếu bất kì chữ số của M được thay bởi chữ số của N tương ứng thì ta được một bội của 7. vì vậy N ≡ −M ( mod 7).46. nk là các chữ số. với F trên AB. . chúng ta được M − N ≡ dM ≡ 2M ( mod 7). 10k (nk −mk ) ≡ 0 −M ( mod 7). ở đây mk . Lấy tổng theo k. được 10k (mk − nk ) ≡ −N ( mod 7).45. Thì với bất kì k.Trong tam giác nhọn ABC. Vậy khi thay bất kì chữ số trong N bởi chữ số tương ứng trong M chúng ta đạt được một số chia hết cho 7. với M trên CA. Theo định lí hàm số Sin. Chứng minh rằng với bất kì một số đạt được bằng m Lời giải: Kết quả đúng với bất kì d ≡ 2 ( mod 7). Viết M = a Tìm một số nguyên d > 9 sao cho kết quả trên vẫn còn đúng khi M và N là hai số nguyên dương có d chữ số. sin ∠CBM sin ∠MCB v nk 10k . chứng minh rằng tam giác ABC là đều. n . và BM là một trung tuyến.

Do đó sin A = cos A vì vậy A ≥ 45◦ ≥ ∠MCB ≥ 90◦ . Vì vậy chúng ta có ∠MCB = 2A. x + d.} các số nguyên dương nghịc đảo lập thành cấp số cộng với độ dài tùy ý.47. và 7 − k cách lựa chọn các số còn m a a/2 − b/2 − c − d/2 + e/2 + f = 0. vậy tam giác ABC là đều. q. vì vậy ∠CAF = ∠BCM.Tập S = {1/r : r = 1. . 9} mà chia hết cho x2 − x + 1. 2. 1/20. 7. Do đó tam giác ACF đồng dạng với tam giác CBM. các hệ số phải khác nhau. . chúng ta đếm được các số dạng x. Nếu ∠MCB +2A = 180◦. q + k. Cộng lại. Do đó BC = AB. nên chúng ta phải trừ đi. Khi đó CB = MC và MB = 2MC sin A.Đề thi olympic Anh 35 và vì vậy sin ∠MCB = 2 cos A sin A = sin 2A. và 53. có (1+4+10+20+35+56)−(42+25+12+3)+(3+6) = 53 đa thức dạng trên. r với k > 0 và p ≤ q ≤ r.12 = 636 các đa thức tất cả. r sao cho r + k ≤ 9. Tuy nhiên. 7. với k cho trước. Các nghiệm của x2 − x + 1 không phải là các nghiệm thực của x3 + 1. 1/8. Do đó đa thức bậc 5 là chia hết cho x2 − x + 1 nếu . vì vậy i sin 60(−a − b + d + e = 0). 1/5 là một v n sẽ có các hệ số p + k. . hay e + 2f + a = b + 2c + d hoặc (vì a − d = e − b) a − d = c − f = e − b. x + 2d sinh đôi.48. . Do đó. Cũng có MB = CF = AC cos A = 2MC cos A.c ae5πi/3 + be4πi/3 + ceπi + de2πi/3 + eeπi/3 + f = 0. . hoặc a − d = e − b và . Tuy nhiên. lại. 3. p. Điều này kéo theo 1/12 của đa thức t h Nói các khác. q. và có 9 − 2k số. . có C9−k các giá trị của p. chúng ta có 3 C9−k − (9 − 2k)(7 − k) + 9 − 3k đa thức. Chẳng hạn. Có 9 − 2k cách lựa chọn 2 số khác nhau theo k. o và chỉ nếu m Lời giải: Cho phương trình bậc 5 là ax5 + bx4 + cx3 + dx2 + ex + f = 0. mâu thuẫn. 3 Với k đã cho. . đó là eπi/3 và e5πi/3 . thì ∠CMB = A = ∠MBC.Tìm số các đa thức bậc 5 với các hệ số khác nhau từ tập {1. 2. r + k. Điều này đưa đến hai khả năng. vì vậy ∠ACF = ∠BCF .

ĐHKHTN Hà Nội cấp số như vậy. với độ dài là 3 với phương sai là 3/40. ..36 Nguyễn Hữu Điển. đơn giản lấy p = 1997.. (p − 1)! (p − 1)! (p − 1)! Vì các mẫu số chia hết từ số. (b) Có hay không một cấp số trong S có độ dài 1997? Lời giải: Có một cấp số cực đại có độ dài n. nên mỗi phân thức là một số nguyên nghịc đảo. (a) Tìm một cấp số cực đại trong S có độ dài 1996. Bây giờ xét cấp số 1+d 1 + (n − 1)d 1 . nhưng với (1 + nd)/(p − 1)! = p/(p − 1)! không phải vì p là v n m a t h . Theo định lí Dirichlet kéo theo rằng có một số nguyên tố p có dạng 1 + dn với mỗi số nguyên dương d. Do đó có dãy cấp số cực đại. có một cấp số cực đại trong S với độ dài 3 vì nó không thể mở rộng thêm vè bên phải và bên trái của S (−1/40 và 11/40 không là phần tử của S). Hơn nữa.) m . . (Để giải (a).c o số nguyên tố. với mọi n > 1...

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful