Nguyễn Hữu Điển

OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 1)
t
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC

v

n

m

a

h

.c

o

m

52 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI

2

v n m a t h .c o m

Lời nói đầu
Để thử gói lệnh lamdethi.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic, mà
A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử, các bạn có thể tham

a

có thời gian sửa lại, mong các bạn thông cảm.

m

t

Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu, tôi không Hà Nội, ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển

51 89/176-05 GD-05

v

n

h

tài liệu tiếng Việt về chủ đề này, tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Bạn có thể tham khảo lại trong [1].

.c

Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn, nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. Nhưng đây là nguồn

o

m

khảo. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 50 bài với lời giải. Tập này có sự đóng góp của Bùi Thế Anh, Vũ Thị Hồng Hạnh, Cao Thị Mai Len, Tạ Xuân Hòa, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Quý Sửu, Nguyễn Thị Định, Nguyễn ngọc Long.

Mã số: 8I092M5

Mục lục
Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 1. Đề thi olympic Belarus . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 2. Đề thi olympic Bungari . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 3. Đề thi olympic Canada . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 4. Đề thi olympic Trung Quốc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 5. Đề thi olympic Tiệp khắc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 6. Đề thi olympic Estonia . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 16 29 32 41 46 51 56 59

v

n

Tài liệu tham khảo. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

m

Chương 8. Đề thi olympic India . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

a

Chương 7. Đề thi olympic Hungary . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

t

h

.c

o

m

Chương 1 Đề thi olympic Belarus
1.1. Hai đường chéo AC và BD của tứ giác ABCD cắt nhau ở M. Đường phân giác của góc ACD cắt tia BA ở K . Nếu MA.MC +MA.CD = MB.MD thì BKC = CDB. Lời giải: Gọi N là giao điểm của CK và BD. Áp dụng định lí về đường

MC.DN MD = (MA.MC) MN MN Hay MA.MC = MB.MN Vì M nằm trong tứ giác ABCN, theo định lí về phương tích của một điểm thì A, B, C và N cùng nằm trên một đường tròn. Từ đó: KBD = ABN = ACN = NCD = KCD Suy ra K, B, C và D cùng nằm trên một đường tròn. Do đó có BKC = CDB.

v

n

khi đó có MB.MD = MA.MC + MA

m

CD =

a

Hay

t

MC CD = ND MN

MC.DN MN

h

.c

phân giác cho tam giác MCD

o

m

Như vậy. v n 1. đường tròn ω cắt đường CH. Hãy xác định những yếu tố ban đầu. thì luôn có số ngọn trong góc là lẻ. Cho tam giác ABC và góc C = π gọi M là trung điểm của cạnh huyền 2 AB. h . theo định lí về phương tích của một điểm có P H.6 Nguyễn Hữu Điển. H là trung điểm của CD. Ta chọn hai đồng xu kề nhau và lật trái tất cả các đồng xu trong đường này. Do đó yếu tố ban đầu cần lựa chọn là có đồng xu có mặt trái nằm trong 1 góc. AH là đường cao thuộc đáy của tam giác cân ACD.3. ĐHKHTN Hà Nội 1. sẽ luôn có 3 góc không đồng thời cho mặt trái của đồng xu.HD = CH 2 . Vì MA = MC. Hãy chứng minh rằng PM là phân giác BP H khi và chỉ khi A = π . Nếu đồng xu cho thấy mặt trái không ở trong một góc. Lời giải: Vì mỗi phép thế vị của 0 hoặc 2 đồng xu trong 1 góc. chúng ta sẽ chứng Lời giải: Lời giải thứ nhất Điểm P nằm trên đường tròn ω tâm A bán kính AC.HQ = CH. CD là một dây cung của đường tròn ω .c Trong mỗi (n . Trong một tam giác đều xếp n. H là chân đường cao CH và P là điểm trong tam giác sao cho AP = AC.1) đường ngang có hai hoặc nhiều đồng xu. Điều đó khảng định PM là phân giác góc HP B khi và chỉ khi M≡N Thật vậy. Tất cả o m minh rằng ó thể làm cho tất cả các đồng xu hiện mặt trái Ta hướng tam giác sao cho góc đó đi đến với một cạnh nằm ngang. A = π khi và chỉ 3 khi tam giác ACM đều. luôn có 3 đồng xu trong góc là ngọn. . tính chẵn lẻ của số ngọn trong góc là được bảo toàn. B và lật mọi đồng xu nằm trên đoạn thẳng AB. Ngược lại. MH và PH tại D.(n+1) đồng xu và n đồng xu xếp dọc theo 2 mỗi cạnh và luôn có một đồng xu ở ngọn( ở trên cùng) Một phép thế vị xác định bởi cặp đồng xu và tâm A. N và Q.2. nếu trong một góc có đồng xu mặt trái.giá trị của n và vị trí ban đầu của đồng xu có mặt trái mà từ đó có thể khiến cho tất cả đồng xu hiện ra mặt trái sau một số phép thế vị. 3 m a t các đồng xu sẽ cho thấy mặt trái. Nghĩa là khi và chỉ khi M≡N.

nên H cần tìm có tọa độ ( n2 +1 . nghĩa là khi và chỉ khi A = π .b2 n −1 Theo định lí đường phân giác PM là phân giác BP H khi và chỉ khi BP MB = M H .QP N = 2.HQ = AH.(2 − m). Sử dụng công thức tính h . Có tồn tại một hàm f : N −→ N sao cho f (f (n − 1)) = f (n + 1) − f (n) . Trong trường hợp này có A = π = π điều này trái với kết quả mong đợi 4 3 khoảng cách ta tính được v Sử dụng hệ thức trong tam giác vuông AHC và ACB có AH = b = CA. 1 ) và vì CH có độ đổi n và H 2 2 n2 n trên AB. n2 +1 ) .HB. 3 1. Xét trên đường tròn ω QAB = QAN = 2. Vậy P H.HB. c = AB. A có tọa độ (0. Tọa độ của M là ( n .4. m) và o m n với MB = MH c 2 b2 2 c 2 − = c2 n2 + 1 = 2 c2 + 2. 0) với n > 0 Nếu n = 1 thì M≡N và PM không thể là phân giác của góc BPH. Dựng hệ trục tọa độ vuông góc với C làm gốc.c Chính điều đó cho phép ta chọn n = 1 Sử dụng công thức khoảng cách để có AP = AC khi và chỉ khi P có tọa độ dạng (± m.Đề thi olympic Belarus 7 Và vì CH là đường cao thuộc cạnh huyền của tam giác vuông ABC nên CH 2 = AH. Giải phương trình tương ứng ta tính được nghiệm khi và chỉ HP khi n2 (n2 − 3) = 0 vì n > 0 nên PM là phân giác góc BPH khi và chỉ √ khi n = 3. Do H là giao điểm của AB và P Q nên tứ giác AP BQ nội tiếp. Do đó PM là phân giác của góc HP B khi và chỉ khi M ≡ N Lời giải thứ hai Không mất tính tổng quát ta giả sử AC = 1. từ đó m √ BP = n2 + 1 HP b2 c a t m nằm giữa 0 và 2. 1) còn B có tọa độ (n.HP N Như vậy HP B = QP B = QAB = 2.HP N Và vì N là giao điểm của HB và PN phân giác của góc HP B.

8 với mọi n 2? Nguyễn Hữu Điển.5. Kết hợp với 2E = 4V đẳng thức này là 2E = 4F − 8 Như vậy Hay m 4F − 8 = 2E 3m + 4(F − m) 8 sự cân bằng đạt được nếu và chỉ nếu mỗi mặt của đa diện là tam giác hoặc tứ giác. cạnh bên và đỉnh của đa diện. đêm số cạnh bên trên mỗi mặt và tổng của F cao nhất đạt được là một số ít nhất là 3m + 4(F . Tìm giá trị nhỏ nhất có thể của m. suy ra 2E 3m + 4(F − m) Qua biểu thức Euler cho biểu đồ phẳng. Điều này cho thấy khẳng định ban đầu là không đúng và cho kết luận không tồn tại một hàm như thế.(n − 3) 3 vì bất kì n > 4 là điều vô lý.m). h . Đặt F. một hình tám mặt đầu có những hình như vậy. Như vậy 2E = 4V n m mỗi đỉnh. E và V là số mặt. m . đếm hai đỉnh và các đầu mút. Trong một đa diện lồi với m mặt tam giác( còn các mặt khác với hình dạng khác). Vì mỗi đỉnh là đầu mút a Lời giải: Lấy 1 đa diện với m mặt tam giác và 4 cạnh bên gặp nhau tại t 1.f(n) > 0 với n 2 điều này khẳng định hàm f tăng nghiêm ngặt với n 2 như vậy. f (n) f (2) + (n − 2) n − 1 với n 2 Chúng ta có thể làm nên f (n) như sau: Từ phương trình đã cho mặc nhiên có f (f (n − 1)) < f (n + 1) với n 2 hay là f (f (n)) < f (n + 2) với n 1. F + V − E = 2. chúng ta đếm đỉnh 2 lần theo cách này. v của 4 cạnh bên. Từ đó n − 1 n 2. Ta luôn có 4 cạnh bên gặp tại mỗi đỉnh. Lấy n nguyên bất kỳ bé hơn 4 Một mặt f (n) 2 và (n − 1) 2 (n + 2) − (n − 1) = 3 f (n) n + 1 với mọi f (f (n − 1)) = f (n − 1) − f (n) Ngoài ra. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Khi khẳng định tồn tại một hàm như vậy sẽ dẫn đến mâu thuẫn. Vì f là hàm tăng với những biến lớn hơn 1.c o Như vậy. cho f (n) = 1 hoặc f (n) < n + 2. Từ phương trình f(n -1) . Mỗi cạnh bên được đếm 2 lần theo cách này. với mỗi cạnh bên.

áp dụng với tất cả k 1. .6. . Cho tập hợp M = {1. . √ c b) Có tồ tại bất biến c > 1 để mà n 3 > n√3 cho mỗi n nguyên dương?. hai vế của bất dảng thức này là dương. a t là số chính phương.7. n 3 = o m . là một chuỗi tăng nó dẫn đến 3n2 − 2 là một số chính phương với n tùy ý. 40}. mk . Đặt 1 c < 3 là một bất biến với mỗi √ √ √ √ c c n.Đề thi olympic Belarus 9 Suy ra m = 8 là giá trị đạt được. n 3 = n 3 − n 3 lớn hơn n√3 nếu chỉ nếu n 3 − n√3 . . a) Chứng minh rằng n 3 > n√3 với tất cả số nguyên dương n. √ 2 c2 n 3 cho Nếu c = 1 như vậy 3n2 − 2c + 3n2 > 3n2 − 2c = 3n2 − 2c n m Xác định (m0 . √ 1 1. 1) và (mk+1 . tồn tại một số n với điều kiện thêm là 3n2 − 2 phải là số chính phương.c Với mỗi n. 2. √ c Lời giải: Điều kiện n 3 > n√3 có thể áp dụng với n = 1 nếu chỉ √ √ c nếu 1> √3 ví dụ 3 > c. √ √ 3n2 số nguyên lớn nhất mà bình phương của nó Như vậy. Như vậy. Vì √ c < 3 < 3n2 . Như vậy (*) là bất đẳng thức áp dụng cho tất cả n c2 Tuy nhiên. . và 3n2 cũng không phải là số chính phương. chúng ta chỉ có thể bình phương mỗi vế mà không làm đổi dấu bất đẳng thức. 1. do đẳng k+1 k+1 k thức 3n2 − 2 = m2 áp dụng với k = 0. b và v Dễ ràng chứng minh rằng m2 − 3n2 = mk − 3n2 . n2 . Chúng ta yêu cầu rằng sự cân bằng áp dụng tùy ý với n. Như vậy. 2nk ) với k 1. 3n2 − 1 không phải là số chính phương vì không có số chính phương nào đồng dư 2 mod3. Do k k n1 . Với n này (*) và đẳng thức b) là sai Vậy câu trả lời đối với phần b) là "không". . trong đó {x} được hiểu là phân số của x. n0 ) = (1. nếu c> 1 thì 3n2 − 2c + 3n2 3n2 − 2 cho tất cả các số lớn n thỏa mãn. 3n2 − 2c + √ c2 > n 3 2 3n 2 (*) tất cả n. nk+1) = (2mk + 3nk . Tìm giá trị n nhỏ nhất(n: số nguyên) mà có thể chia tập M thành n tập con rời nhau để mà bất kì a. . h nhỏ hơn hoặc bằng 3n2 tối đa 3n với cân bằng nếu và chỉ nếu 3n2 − 2 .

bởi vì chỉ hữu hạn ai = 0. Nếu ai ∈ {0. bên cạnh các chênh lệch xi − x1 với i = 2. x2 . . x|X| là các thành phần của X được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. có thể chia tập M thành 3 tập X. Lời giải: Giả sử cho mục đích mâu thuẫn. y2).79. y − i) là khác biệt. 3 sự chênh lệch bằng nhau x2 − x1 = y2 − y1 . Bây giờ có thể chứng minh chia M thành 4 tập với yêu cầu đặt ra. . . b. Ta có |X| . a2 a1 a0 ) vào từng A0 . a = (x3 − x1 ) ta có a = b+ c và a. a0 ) được hiểu là số nguyên n ai 3i đương i=0 nhiên giá trị nguyên m có thể viết dưới dạng (. sau đó đặt (. suy ra |X| 14. . . . 1 2 |X| . . A1 . cho các x1 . không làm mất tính tổng quát rằng x1 < x2 < x3 với . ai1 = 0 với một số i1 . x3 − x2 = y3 − y2 . c ∈ Z. a2 a1 a0 ) và (aN aN −1 . (x2 . Có 2|X|-1 số như vậy. ĐHKHTN Hà Nội 0(không nhất thiết khác biệt) nằm trong cùng tập con. .10 Nguyễn Hữu Điển. thỏa mẵn a = b+c. tiếp v n m 1 j < k 3 giá trị xk − xj nằm trong M và không thể nằm trong X vì mặt khác xj + (xk − xj ) = xk . 3. y3 ) ∈ X. Ta có 3 |X| |X| + |Y | + |Z| = 40. Y và Z. Những số này. Tổng 2 của các số trong mỗi cặp đôi nhỏ nhất là 2 và lớn nhất là 80 có cả 1 79 giá trị có thể xảy ra vì 21 |X| 14 và hàm t −→ 2 + (40 − t) là hàm lõm trên đoạn 21 t 14 chúng ta có 1 1 min 2 .c Theo nguyên tắc Pigeonhole tồn tại 3 cặp đôi (x1 . điều này o m . Mặt khác vì a = 0.14(26). Ta đặt số nguyên m = (. 2} với tất cả i ∈ N và nếu ai = 0 với n > N. Không mất tính tổng quát ta giả sử rằng |X| |Y | |Z| suy ra 2|X|-1 40 hay |X| 20. y1). chúng ta có thể giả sử. |Y | 1 |X| (40 − |X|) đôi trong X. . a2 a1 a0 ) theo một cách chính xác với cơ số 3. phải là những thành phần khác biệt của M. a t h là không thể xảy ra vì cặp (xi . 1.(40 − |X|) b = (x3 − x2 ). |X|. Đặt a = (x2 − x1 ). nếu a0 = 1 thay m vào A0 .21(19) =182 > 2. với một vài i2 > i1 . . ai2 = 0.Y với (x1 + y1 ) = (x2 + y2 ) = (x3 + y3 ) Nếu bất cứ xi nào bằng nhau thì tương ứng yi sẽ bằng nhau. x3 − x1 = y3 − y1 nằm trong M \ X ∪ Y = Z. suy ra mâu thuẫn Như vậy giả sử ban đầu của chúng ta sai và không thể phân chia M thành 3 tập thỏa mãn yêu cầu đặt ra. . Tương tự yj − yk ∈ Y với 1 j < k 3 / Như vậy.Y.(x3 . . . 2 . Như vậy. .

. Một số nguyên dương gọi là monotonic(đều) nếu những chữ số của nó trong cơ số 10.c) sao cho a + b = c và a. 1.1 cho một số nguyên k ≥ 2 Đặt xk = (10k + 2)/6 = 166 · · · 67 k−2 v n nhưng S(n)=44.8.b. Mặc dù nhỏ hơn và t h Ghi chú Với n. . với một vài l. k} vào n tập hợp. Nếu m1 . . giới hạn nhỏ hơn được tìm thấy trong giải pháp cho n =1. . . . S có thể là một phần trong k tập hợp. .2. . . .c o m trong các tập hợp A0 . .4 hoặc 9) là monotonic chứng minh yêu cầu bài với n = 1 Chúng ta giả sử n > 1 Nếu n là số lẻ. . al+1 = 0. 2. a3 a2 a1 a0 ). 1 (3k − 1) biểu thức cơ số 3 của 1 (3k − 1) bao gồm tất cả 2 2 đạt được như yêu cầu. Như vậy. đọc từ trái sang phải theo thứ tự không giảm dần. A0 ∩ S. b và c trong cùng một tập. . m2 ∈ A1 và cơ số 3 biểu diễn m1 + m2 có những đơn vị số 2 như vậy m1 + m2 ∈ A1 . Nếu m1 + m2 ∈ Al với một số l>1. k ∈ N và sự phân chia của {1. 2. Chứng minh rằng với mỗi n ∈ N tồn tại n chữ số monotonic là số bình phương Lời giải: Bất kỳ số có 1 chữ số là bình phương( ví dụ 1. . A1 ∩ S. . Suy ra kết quả k = 4 cho thấy n = 4 là có thể . . Ak−1 . . Chọn l nhỏ nhất với thuộc tính này và thay m tai Al+1 = 0.3 a sự phân chia nào đó {1. . A1 . . Số nguyên này được biểu thị bởi S(n) và được gọi là nth Schur number. m2 < 1 00 · · · 0 suy ra 0 22 · · · 2 < m1 + m2 < 2 00 · · · 0 nếu m1 + m2 = (. 2. . .Đề thi olympic Belarus 11 đến al = 0. . đặt k > 1 là một số nguyên dương và đặt S = 1. Ak−1 ∩ S để mà a = b = c với bất cứ a.c trong cùng tập gọi là Schur triple với mỗi n ∈ N tồn tại k nguyên tối đa để mà không có Schur triplec cho . thì al = 1 suy ra m1 + m2 ∈ Al / 1’s để mọi 1 (3k − 1) ∈ A1 cơ số 3 trong tất cả các số khác trong S có 2 1 số 0 trong 3k−1 vị trí để mà mỗi số nguyên trong S nằm chính xác 1 Bây giờ. như vậy: / l l l l 0 11 · · · 1 < m1 .b. viết n = 2k . k} trong n cặp 3 (a. m lớn hơn giới hạn tồn tại với tất cả S(n) không có dạng tổng quát nào biết đến.

0).102k−2 = 9 Vậy vế phải của đẳng thức (*) bằng: 2 77 · · · 7 + 7 + 11 · · · 1 + 1 = 9 9 2 77 · · · 7 9 88 · · · 8 là một số có n chữ số monotonic là số bình phương.9. (0.c 2 yk = (102k + 4. d)) có thể đạt được trong trò chơi với cặp ban đầu ((1.10k + 4)/9 = 102k 10k 4 +4 + 9 9 9 1 4 = 1 11 · · · 1 + + 4 44 · · · 4 + = 11 · · · 1 6 55 · · · 5 9 9 k k k−1 các chuỗi dịch chuyển. Cho cặp (− . (0. 0). 1)) nếu sự dịch chuyển đầu tiên là dạng (i)? b) Tìm tất cả các cặp ((a. b). − ) hoặc (ii) (− . 1)) trong đó dịch chuyển đầu tiên là một trong hai dạng trên ? → → Lời giải: Đặt ||− || biểu thị cho chiều dài của vectơ − và đăt |z| biểu z z thị cho giá trị tuyệt đối cảu số thực z v → − 1. → + 2k − ) Trò chơi gồm lấy một hữu hạn → → → → − → (r s s r s r n m một số gồm n chữ số monotonic chính phương (Đpcm) a t o m . 0). Nếu n là số chẵn. a) Có thể đạt được cặp ((1.102k−2 + 7 .12 Như vậy Nguyễn Hữu Điển. 1)) trong trò chơi với cặp ban đầu ((1.( 36 + 28 ) 36 102k 10k 1 + + 36 9 9 (*) = 2. →) thành hoặc (i) r s − + 2k − . viết n = 2k với số nguyên k ≥ 1 và yk = (102 k + 2)/3 = 4 33 · · · 3 k−1 k−2 k−1 2k−2 k Như vậy 2k h . →) vectơ trong một máy bay một dịch chuyển gồm chọn r s → − một số nguyên khác không k và sau đó thay đổi (− . (c.10k + 4)/36 = k Quan sát thấy: 2 77 · · · 7 + 7 9 2k−2 102k 36 72 = 102k−2 . ĐHKHTN Hà Nội x2 = (10k 2k + 4. luân phiên nhau dịch về dạng (i) và dạng (ii) cho một vài cặp vectơ ban đầu. (2.

1)) . z)) đại diện cặp của những vectơ với ω. 1)). a ≡ d ≡ 1(mod4) và b ≡ c ≡ 0(mod2) ở trên ta thấy rằng bất cứ cặp đôi đạt được trong trò v n đầu và được cùng 1 cặp. Đặt ((e. m a quy định mới với k = 0 và kết hợp bất cứ dịch chuyển mới nào của cùng dạng vào 1 dịch chuyển ta đạt được chuỗi dịch chuyển theo quy luật ban t h phải đạt được theo những quy định mới này. 0). (2. áp dụng kết r s r − > − và − > − chúng ta có thể thấy trong dịch → → → → quả trên lần nữa với x r y s → → ||− + 2k − || x y → → chuyển tiếp theo (dạng(i)) độ dài của − không thay đổi trong đó − s r − ||. 1)) phải thỏa mãn và bây giờ ta chứng minh điều ngược lại. d)) thỏa mãn điều kiện đưa ra. tiếp tục như vậy ta thấy rằng ||− || và ||− || không → → → tăng vượt qua || s r s b) Chúng ta thay đổi trò chơi bằng cách không yêu cầu dịch chuyển luân phiên giữa dạng (i) và (ii) và bằng cách cho phép sự lựa chọn k = 0. Để ((ω. h)) là cặp mà Gọi 1 cặp ((a. nhằm mục đích thấy được sự mâu thuẫn rằng có những cặp đôi ((a. (0. Giả sử. (c. Bởi vì x và y luôn luôn chẵn ω và z không đổi mod4. x). b). 1) r s − || > ||− || áp dụng kết quả trên với − > − và → → → → cho số k = 0 để mà || r s x s − > − chúng ta có thể thấy trong dịch chuyển tiếp theo (dạng(ii)) độ → → y r → → → dài của − không thay đổi trong đó − tăng cao hơn ||− ||. d)) thỏa mẵn khi ad . Điều ngược lại đúng vì bằng cách loại bất cứ dịch chuyển nào theo những . sẽ không bao giờ đạt được ((1. (g.c o m bao giờ giảm. ta phải luôn luôn có ωz − xy = 1 và b ≡ c ≡ 0(mod2). (c. x. chơi với cặp ban đầu ((1. b). 2) và − = (0. (0. (y. z)) = ((1. Bởi vì sau lần dịch chuyển đầu tiên vectơ đầu tiên có độ dài hơn 1. f ). x). − là vectơ như là ||− || > ||− || → → → → quan sát thấy rằng nếu x y x y Như vậy: → → → → → ||2k − || − ||− || > 2||− || − ||− || = ||− || y x y y y → → Sau lần dịch chuyển đầu tiên dạng (i) ta có − = (1. Đương nhiên bất cứ cặp nào có thể đạt được theo quy định ban đầu Dễ dàng kiểm tra giá trị của ωz − xy và tính chẵn lẻ của x và y là không thay đổi theo bất cứ dịc chuyển nào trong trò chơi. y và z thay đổi qua trò chơi. − ) là cặp vectơ mà − và − có thể thay đổi qua trò choi r s r s − . 0). Trong một trò chơi mà bắt đầu với ((ω.bc = 1.Đề thi olympic Belarus 13 → → → → a) Đặt (− . (y. ta phải có ω ≡ z ≡ 1(mod4) thông qua trò chơi. 0).

(0. (g. h)) dẫn tới mâu thuẫn Như vậyg = 0 bây giờ g là số chẵn e là số lẻ. Bởi vì |e’| < |e| và g = 0. h)) từ ((1.11. Như vậy. 1)) thành dạng 2 Với tất cả các dạng số thực a. Như vậy. Thực hiện dạng (i) dịch chuyển đến ((e. 0). m 1 b3 y + 1 c3 3 ) (1 z + 1 + 1) 3 (x + y + z) 3 ≥ (a + b + c) 1 lũy thừa 3 cả 2 vế và chia cả 2 cho 3(x + y + z) ta được Đpcm 1. f ). Điều này hoàn toàn được chứng minh. chúng ta có |e’g| < |eg|. −1}. |e| > |g| hoặc |e| < |g| ta có e − 2k0 g nằm trong đoạn (-|e|. f ). |e|) cho k0 ∈ {1. (0. (1. f ). ((e. Hay chúng ta có . Như vậy trong tất cả các trường hợp chúng ta có sự mâu thuẫn. h)) cặp đôi mới có thể đạt được từ ((1. f ). 1)) sau đó áp dụng nếu f = 0 cặp này chắc chắn có được. t h Một chứng minh tương tự nếu |e| < |g| .14 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội tối thiểu hóa |ac| Nếu g = 0 thì eh = 1 + fg = 1 bởi vì e ≡ h ≡ 1(mod4) e = h = 1. Mặt khác. (g. 0). (g. . (g. |g|) và thực hiện dạng dịch chuyển (ii). f ).Gọi P là giao điểm của hai đường chéo AC và BD của tứ giác lồi ABCD trong đó AB = AC = BD. (0.10. h)). Gọi O và I là circumcenter và tâm nội tiếp của 3 phân giác của tam giác ABP. (g. chúng ta đạt được ((e. Như vậy cặp đôi cực tiểu đạt được dẫn đến mâu thuẫn. bằng khái niệm tối thiểu ((e. b. bằng cách dịch chuyển dang (i) với k = f chúng có thể thay đổi dạng ((1. Chứng minh rằng nếu O = I thì đường thẳng OI và CD vuông góc.Chứng minh: (a + b + c)3 a3 b3 c3 + + ≥ x y z 3(x + y + z) a thể kết luận rằng bất cứ cặp đôi đạt được đều thực sự thỏa mãn. 0)) với một dãy dịch chuyển S nào đó.c o thêm dịch chuyển dạng (i) với k = −k0 . 1)) bằng cách áp dụng trước tiên dịch chuyển trong S tới ((1. c Lời giải: Qua chứng minh không cân bằng của Holder (a + x 3 v n m 1. khi chúng ta thay lựa chọn r0 với g − 2k0 e ∈ (−|g|. 0). 0). h)) với k = −k0 thì đạt được một cặp mong muốn khác ((e .

Sử dụng khoảng cách trực tiếp. phép tính trên đạt được nếu chỉ nếu UX 2 − X V 2 = UY 2 − Y V 2 . Đặt các tham số lại với nhau chúng ta thấy o m BD và I nằm trên đường phân giác của góc ABD.Y’V vì UX’ + X’V =UV = UY’ + Y’V. vì tam giác ADB là cân với BA = rằng. AI 2 − BI 2 = AT 2 − BT 2 . nối đường thẳng UV.c với cạnh AB. ta có pb = DP.DB = DO 2 − R2 ngoài ra pa = CO 2 − R2 .X’V = UY’ . hoặc UX 2 − XV 2 = UY 2 − Y V 2 . PC = a và PD = b như vậy AP = p . Như vậy BT = (p + a . đặt X’ và Y’ là chân góc vuông của X và Y.b)/2 vì IT vuông góc với AB. XY ⊥UV nếu chỉ nếu UX’ . ID = IA ngoài ra IB = IC đặt T là điểm tiếp xúc của vòng tròn nội tiếp tam giác ABC . Đặt R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABP. Như vậy DO 2 − CO 2 = p(b − a). Đặt AB= AC=BD = p.Đề thi olympic Belarus 15 Lời giải: Đầu tiên ta chứng minh một luận đề rất hữu ích XY và UV . Như vậy nó thỏa mãn đẳng thức DO 2 − CO 2 = DI 2 − CI 2 . v n m = p(b − a) = P O 2 − CO 2 (Đpcm) a DI 2 − CI 2 = AI 2 − BI 2 = AT 2 − BT 2 = (AT + BT )(AT − BT ) t h .a và BP = p b.

C1 nằm trên đường tròn ngoại tiếp w của tam giác ABC (Chú ý:A1 CB = BCH = HAB = A1 AB =) m xứng với đường thẳng AB và ta có thể giả sử R nằm trên tia BA. tương ứng là các điểm đối xứng với H qua các đường a t quát chúng ta giả sử l cắt AC và BC tại P và Q. B1 . nên hai đường thẳng B1 Q và A1 P không song song. Do vậy. Khi đó. S là giao điểm của đường thẳng B1 Q và đường tròn w. Không mất tính tổng o m đường thẳng đối xứng với l qua các cạnh của tam giác đồng quy. CMR các Ta cần chứng minh: A1 P .c Lời giải: Gọi H là trực tâm của tam giác ABC.Một đường thẳng l đi qua trực tâm của tam giác nhọn ABC. B1 Q. .Chương 2 Đề thi olympic Bungari 2. Nếu l AB. CA. Lấy S là giao điểm của A1 P và B1 Q Vì SA1 C+SB1 C=P A1 C+QB1 C=P HC+QHC=π nên tứ giác SA1 CB1 là điểm hội tụ đường tròn Do đó.12. các đường thẳng A1 P .B1 . A1 . hai đường thẳng B1 Q và C1 R không song song và giao điểm của chúng cũng chính là giao điểm của B1 Q và đường tròn w. C1 R đồng quy tại mọi điểm nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC v n thẳng BC.C1 R đồng quy Vì hai đường thẳng AC và BC không song song. lấy R là điểm tùy ý trên đường thẳng đối xứng với l qua đường thẳng AB.B1 Q. LấyA1 . C1 . AB. Nếu l không song song với AB thì lấy R là giao điểm của đường thẳng l đối h . Tương tự. Vì tam giác ABC nhọn nên trực tâm H nằm trong tam giác ABC.

Đường thẳng t tiếp xúc với cung nhỏ MN. (a) Chứng minh T thuộc MN .Đề thi olympic Bungari 17 2. bởi 1 quả đỏ hoặc 1 quả xanh và 1 quả đỏ bởi 1 quả trắng. chúng ta có thể thay đổi 2 quả cầu trong hộp bởi 1 hoặc 2 quả cầu theo cách sau: 2 quả trắng bởi 1 quả xanh. (a) được chứng minh. Do đó. không thể xảy ra trường hợp trong hộp còn lại 1 quả(Để chứng minh (a). Chúng ta có thể sử dụng cách giải sơ cấp hơn. T thuộc MN. mâu thuẫn. (b) CM: Tổng diện tích các tam giác AT Q và BT P đạt giá trị nhỏ nhất khi t AB Lời giải: (a) Hình lục giác suy biến AMQP NP được ngoại tiếp bởi các đường tròn nội tiếp tam giác ABC. xanh và đỏ với số lượng không hạn chế. Tích các giá trị của các quả cầu ban đầu là i2000 = 1. t giao với NC và MC tương ứng tại P và Q. thì phải có ít nhất 1 quả màu xanh. (a) Sau một số hữu hạn lần thực hiện như trên còn lại 3 quả cầu trong hộp. Do đó. 2 quả đỏ bởi 1 quả xanh.Có 2000 quả cầu trắng trong một chiếc hộp. CMR có ít nhất 1 quả xanh trong 3 quả cầu còn lại. cầu đỏ. MN . Gọi T là giao điểm của hai đường thẳng AP và BQ. Ta có thể kiểm tra lại rằng các phép thay thế đã cho không làm thay thế các giá trị của các quả cầu Lời giải: Ta gắn góc giá trị i cho mỗi quả cầu trắng. . a Hơn nữa. −i cho mỗi quả BC tương ứng tại M và N. Gọi R và S tương ứng là v n 2. vì không có quả nào có giá trị 1 nên trong hộp phải chứa ít nhất hai quả cầu. -1 cho mỗi quả cầu đỏ hoặc trắng.14.Đường tròn nội tiếp tam giác cân ABC tiếp xuc với các cạnh AC và m xanh. Do đó. Nếu trong hộp còn lại ba quả cầu không có quả nào màu xanh thì tích m . Trong mỗi lần thay đổi . 1 quả trắng và 1 quả xanh. Bên ngoài chiếc hộp cũng có các quả cầu trắng. Theo định lý Brianchon. các đường chéo AD. 2 quả xanh bởi 1 quả trắng và 1 quả đỏ. QB là đồng quy. và -1 cho mỗi quả cầu xanh. chúng ta có thể gán giá trị 1 cho mỗi quả t h các giá trị của chúng sẽ là : ±i.c o trong hộp. (b) Liệu có thể xảy ra sau một số hữu hạn lần thực hiện như trên trong hộp còn lại đúng một quả cầu.13. nếu trong hộp còn lại ba quả.

Để ý rằng : 2f = AB. BT2 SR đồng quy Một cách tương tự.(AB + P Q). suy ra [ABT ] là hằng số. Trước hết . [AT Q] + [BT P ] 2 nhỏ nhất khi p = q. các đồng dư xét theo modul 3.c Vì tam giác ABC cân. P C+CQ+QP = 2. Thì p + q=π − β không đổi.MN . QT1 Theo tính chất của tiếp tuyến. Gọi I là tâm đường a t = AB. Gọi f = [AQT ] + [BP T ] = [ABQ] + [ABP ] − 2. sin α o m T ∈ MN . Gọi α = CAB = CBA và B= ACB. Do đó. sin β P Q đạt giá trị nhỏ nhất khi cos p−q lớn nhất. Từ đó cho tam giác CP Q ta được : 2. Do đó. T2 tương ứng của tam giac ABC là các giao điểm của BQ với MN và SR. Do đó. BQ. Vì T1 và T2 đều thuộc BQ nên ta phải có T1 ≡ T2 . CMR ít nhất 1 trong số các 6 khoảng cách đó chia hết cho 3. sin p+q . BN= BR và QM= QS. Đặt CP Q=p và CQP =q.15.18 Nguyễn Hữu Điển. MN . QM BN sin QT1 M sin BT1 N QT1 MQ QT2 SQ hay BT1 = BN . QT1 = sin QM N = sin BN M = BT1 . ĐHKHTN Hà Nội các tiếp điểm của đường tròn nội tiếp với các cạnh AB và P Q : Gọi T1 . SR đồng quy. áp dụng định lý hàm số sin trong tam giác cho các tam giác MQT1 và NBT1 .CM không đổi. sin α Trong đó: AQ + P B = AP + QP vì tứ giác ABCD có đường tròn nội h . f đạt giá trị nhỏ nhất ↔ [ABC] + [ABP ] đạt giá trị nhỏ nhất. áp dụng định lý hàm số sin n m tiếp.(AQ + P B). cos p−q 2 2 v tròn nội tiếp cuả tam giác ABC. 2. Lời giải: Trong bài giải này. Tương tự: BT2 = BR .Cho n điểm trên mặt phẳng (n >= 4) sao cho khoảng cách giữa 2 điểm bất kỳ trong n điểm đó là một số nguyên.[ABT ] CM PQ = 1+ CP PQ + CQ PQ = 1+ sin p+sin q sin β = 1+ . Từ đó. MN AB. ta chứng minh được AP . Do đó: BT1 = QT2 . do đó I là tâm đường tròn bàng tiếp của tam giác CP Q. f’ đạt giá trị nhỏ nhất khi P Q đạt giá trị nhỏ nhất. tức là khi P Q AB. Vì QMN = P NM = MN 2 nên ta có: sin QMN = sinP NM = sinBNM .

sin x. DA. điều này mẫu thuẫn. BD không chia hết cho 3.AD.(1 − cos2 .AC. ABD ta được BC 2 = AB 2 + AC 2 − α CD2 = AC 2 + AD 2 − β BD2 = AB 2 + AD 2 − γ Vì bình phương mẫu khoảng cách là một số nguyên nên α.siny = pq Là số hữu tỷ nên tử số ở vế phải cùng là một số nguyên.AD. Do đó.AB. sin y. áp dụng định lý hàm số cosin cho các tam giac ABC. Ký hiệu 4 điểm đó làA. B.AD. C. BC.AD. ta giả sử BAD = BAC = CAD. do đó cos x = α p và cos y = β √ 2 q2 2 2 (p −α ).AD.β − 4.AC 2 . cos x. cos y và γ = 2. sin y = (1 − cos2 .AC.AC 2 . sin y viết dưới dạng tối giản thì tử của nó chia hết cho 3.c o 2.AB. β = 2. βvγ cùng là các số nguyên. thì ít nhất có hai điểm rời nhau mà khoảng cách giữa chúng chia hết cho 3. khi viết dưới n m = α.γ = 4. AC.AC.AB. Do đó: dạng tối giản tử số là số không chia hết cho 3.AC và q = 2. Vì vậy: 4. khi sin x.AD.AB. sin x. Gọi x=BAC và y = CAD.AB. CD.AC 2 . cos (x + y). điều giả sử ban đầu là sai.AB. sin y là một số nguyên chẵn a t = 4.y) là một số hữu tỷ.Đề thi olympic Bungari 19 ta chứng minh nếu n = 4.AB. Do đó. ACD.AD − (cos x. cos y − sin x. Giả sử các khoảng cách AB. D. Không mất tính tổng quát. cos (x + y) m . Vậy có ít nhất một khoảng cách chia hết cho3 v và sin x. Gọi α = 2. Tử số chia hết cho 3 vì p2 ≡ 1( modul 3) và α2 ≡ 1 (modul 3 Nhưng mẫu số không chia hết cho 3. sin y) h .x).AC.(q −p ) Vì sin x. Đặt p = 2. là số nguyên.

CMR: [ABC] = AN. tồn tại vô hạn số tự nhiên n sao cho an − 1 Lời giải: (a) Giả sử có n. g an v Từ đó suy ra. ĐHKHTN Hà Nội với n = 4 4 Xét trường hợp n ≥ 4. nên hai tam giác này là . Tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác CMN trùng với đường tròn nội tiếp của tam giác ABC.Cho dãy số (an ): a1 = 43. 2 2 và g . CNA = π − (ACN + NAC) = π − BAC = ACN và AN = AC.(congruent). vậy có ít nhất 4 Cn 2 Cn−2 2 Cn 6 = các khoảng cách chia hết cho 3 2.ABC = ECI. Do vậy: 1 AN. BM = BC. (b) Với mọi số tự nhiên m. Vì IM = IN và IF ⊥ IM. nên ta có F IN = 2 . AB lần 1 lượt là E và F . 2 t Vì NI = NC. F IN = π và ACB = 2..an + an−1 với mọi n CMR 2. và mỗi khoảng cách đó được đếm trong ít nhất Cn−1 tập con. g > 1 sao cho Khi đó g chia hết an−1 = an+1 − 3.BC = [ABC]. CH là đường cao và CM và CN tương ứng là các đường phân giác của các góc ACH và BCH.c Do đó F IN = ECI.HCB = π − BAC 2 2 a π .20 Nguyễn Hữu Điển. Hươn nữa .16.an và an+1 − 1 đều chia hết cho m. Từ một tập n điểm. ta cũng có NF I = π = IEC. có Cn các tập con chứa 4 điểm có ít nhất hai điểm trong mỗi tập rời nhau đó có khoảng cách chia 2 hết cho 3. 2 Tương tự.BM .MIN . 2 o m Lời giải: Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác ABC. và NF = IE = IF . Tam giác ∆NF I là tam giác vuông cân. Nên ∆NF I ∼ ∆IEC.F IN = 4 h . (a) an và an−1 là nguyên tố cùng nhau với mọi n >= 1. gọi tiếp điểm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC với các cạnh là AC.AC.Trong tam giác ABC.BM = 1 . a2 = 142 và an+1 = 3.17. vì I là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác CMN nên: 1 . HCB = π − CBH = BAC và 2 1 ACN = ACB − 2 . 2 2 2. 2 2 n m Do đó.MIN = MCN = 1 .. an+1 .

(b) Xét dãy (an ) được xác định như sau: a1 . Gọi bn là số dư khi chia an cho m. ta dễ dàng chứng minh được bằng qui nạp theo n: bi+n = bi+n+t với mọi n thỏa mãn (i + n) > 1. Khi đó. và xét cặp số (bn . Vì có một số vô hạn các cặp số như vậy nhưng chỉ là m2 cặp các số nguyên (r. a1 . Vì AEB = π và 2 CEB = BEF nên ta có F EA = AED. Do đó. Vì ∆BCE = ∆BF E nên EB là phân giác của góc CEF do vậy AE ⊥ v n Lời giải: Nếu AEB = π thì CEB < π . s < m do đó phải có hai trong số các cặp đó trùng nhau. bi+1 ) = (bi+t . Dễ thấy: a3 = 4. 1) với mọi k akt−2 − 1 đều chia hết cho m với mọi k 4. do đó đường thẳng AE là phân giác của góc F ED. an . akt−3 − 1 và . h (b1+kt . a2 = a6 .an + an−1 với mọi n 2. a2 an+1 = 3. chẳng hạn (bi . a4 = 13. . Từ đó suy ra có điểm F nằm 2 2 trên cạnh AB sao cho BEF = BEC.c m 1. Do đó: AF = AD và AB = AF + BF = AD + BC Nếu AB = BC + AD thì có điểm F thuộc AB sao cho AF = AD và BF = BC. s) với 0 r. Khi đó hai tam giác BCE và BF E là bằng nhau và tứ giác ADEF là tứ giác nội tiếp được đường tròn. tứ giác ADEF là tứ giác nội tiếp đường tròn. t 2.Đề thi olympic Bungari 21 Nếu n − 1 > 1 thì g chia hết an+1 .18.Cho tứ giác lồi ABCD có BCD = CDA. .a2 . và BEF bằng nhau. nhưng điều này không thể xảy ra vì WCLN (a2 . b2+kt ) = (b1 . b2 ) = (1. Từ đó suy ra F DA = F EA = AED = AF D. Do đó. đường phân giác của góc ABC cắt CD tại điểm E. a6 = 142 Tức là a1 = a5 . a5 = 43. F EA = F DA = AF D = AED. với mọi n 1. bn+1 ) với n 1. bj+t ) với t > 0. an và an+1 là nguyên tố cùng nhau với mọi n 1. a1 ) = 1. Do đó.. o Sử dụng công thức truy hồi.. Mà hai dãy (an ) và dãy (an ) có cùng công thức truy hồi nên ta có: an = an+4 . suy ra BC = BF và BF E = BCE = EDA. có hai tam giác BEC m a CMR: AEB = π 2 khi và chỉ khi AB = AD + BC. Cũng có F DA = AF D. Do đó. Do đó.

. 1. Lời giải: Trước hết ta chứng minh rằng với mọi tập tốt. . ĐHKHTN Hà Nội một tập gồm 2000 điểm (x1 . có nhiều nhất 1 trong các điểm cho trước nằm trong miền được xác định bởi zi+1 < x zi+1 = 1.d với i = 1.. Với 2 điểm phân biệt bất kỳ (x1 .Sk . 2000.19. 8. y2000 ) được gọi là tốt nếu 0 xi 83. m a ít hươn 26 điểm. o m Mỗi điểm cho trước đều nằm trong miền R = (x.c Miền R có thể được chia thành các hình vuông đơn vị proper mà các cạnh bên trái nằm trên các đường thẳng có phương trình : x = i với i = 0.22 BE và AEB = π/2. 2. 2... 2000 và xi = xj khi i = j . 0 y 1 .. 0 y 1 với i = 1. Hơn nữa trong 83 hình vuông đơn vị đó. Vì 83. S2 . với mọi i số các điểm trong Si khác với các điểm trong Si+1 hoặc là −1. từ đó suy ra có Si3 (i3 nằm giữai1 và i2 ) chứa đúng 25 điểm. .Trong hệ tọa độ Oxy... 1 . (x2 . trong đó cạnh bên trái của Si nằm trên đường x = ti với i = 1.. y1 ) mà cùng nằm trên đường nằm ngang v n dạng x = xi hay x = xi − 1. có nhiều nhất một trong các điểm cho trước nằm trong miền được xác định bởi zi x < zi+1 . y2).. xét các hình vuông đơn vị proper mà các cạnh bên trái nằm trên các đường thẳng t Vì 83. nên một trong các hình vuông đó phải chứa nhiều hơn 25 điểm..Tìm số nguyên dương n lớn nhất sao cho với mọi tập tốt phần trong và biên của hình vuông đơn vị nào đó chưa đúng n điểm trong tập là phần trong và phần biên của tập tốt đó. . 2. Nguyễn Hữu Điển. 0 hay −1. k −1... 2000 và y2k−1 = 0. . 2.. . 2. y2k = 1 2 với k = 1.. xi = (i − 1). y1 ). y)|0 ex 83.24 < 2000. 1999 .. Bây giờ ta chứng minh rằng 83 Đặt d = 2... một hình vuông đơn vị nào đó chứa đựng 25 điểm của tập tốt đó.26 − 82 > 2000 nên một trong các hình vuông đó chứa h .(x2000 . Vì có Si1 chứa ít nhất 25 điểm và có Si2 chứa nhiều nhất 25 điểm . . Do đó. Ta gọi một hình vuông đơn vị là proper (riêng) nếu 2 cạnh của nó nằm trên các đường thẳng y = 0 và y = 1. Thứ tự các hình vuông đơn vị đó từ trái qua phải giả sử là: S1 .

trong đó P và R nằm bên trái Q và S. Q . S. nếu XY ZW có một cặp cạnh nằm trên các đường nằm ngang thì Ro chứa nhiều nhất [ 1 ]+1 25 d các điểm như vậy/ 2 Mặt khác. Ta có: ∆KT R ∼ ∆S V R ∼ S V L Ta = = m Gọi T và U là các đỉnh bên trái và bên phải của miền R2 tròn đường y = 1 và gọi V là đỉnh của R1 trên đường y = 1. Ro giao với đường y = 0 và y = 1 tại các điểm P. Với j = 0. 1 miền Ro bị chặn bởi hình vuông đó giao với mỗi đường thẳng y = j trong một khoảng đóng có độ dài ri . theo bất đẳng thức tam giác T R + S V = R V + S V > R S Từ đó suy ra R S < 1 . và do đó có thể chưứa nhiều nhất [ d2 ] + 1 18 các điểm như vậy nói chung không vượt quá 19. a t có P Q = R S do tính đối xứng. Khi đó: P Q + R S = P Q + RS. AB thỏưa mãn:nếu ta chiếu hai trong ba điểm đó lên cạnh tương ứng (còn lại). C1 tương ứng nằm trên BC. Q và R. số các điểm (xi .c và gọi P . Nếu ít nhất một trong các số ro . yi) nằm trong XY ZW nhiều nhất: [ PdQ ] + [ RS ] + 2 d P Q +R S d 1 + 2 < d + 2 < 15 Bài toán được chứng minh. 2 Vì P Q = R S . d cũng có: TR + R S + S V = TU = 1 Mặt khác. Gọi R1 là ảnh của Ro . v n Gọi K và L là các đỉnh trên cùng của các cạnh thẳng đứng của R2 (và cùng thuộc miền bị chặn R1 ). CA. Ta cũng có. Ta cũng o m Dịch chuyển Ro theo hướng song song với các cạnh của hình vuông đơn 1 vị mà tâm của nó nằm trên đường thẳng y = 2 . yi ). h . R và S là giao của nó với các đường y = 0 và y = 1 được xác định tương tự như trên. B1 .Đề thi olympic Bungari 23 2 (y = 0hocy = 1) thì khoảng cách giữa chúng thấp nhất là d > 25 Gọi XY ZW là 1 hình vuông đơn vị. Ta cũng có P Q và RS chứa nhiều nhất [ PdQ ] + 1 và [ RS ] + 1 các điểm đã chọn.Cho tam giác nhọn ABC (a) CMR có duy nhất ba điểm A1 .20. Gọi R2 là miền thu được bởi phép quay R1 quanh tâm của nó. thì trung điểm của hình chiếu là điểm còn lại. r1 là 0 thì khoảng tương ứng chứa nhiều nhất một điểm (xi . Khi đó miền R1 ∪ R2 − R1 ∩ R2 là hợp của 8 miền tam giác bằng nhau. 2. Khoảng khác có chiều dài nhiều √ √ nhất 2.

Gọi T là trung điểm của A1 B1 theo định nghĩa C1 T ⊥ AB Gọi P là trọng tâm của ∆A1 B1 C1 .CF 3 2 GK = AG = 3 .AD v n Vì tam giác ABC nhọn nên ta suy ra: A1 CP = x = ACF và B1 CD = y = BCF m a = sin α sin β Trong đó. BGCK là hình bình hành và 2 CK = BG = 3 . Do đó.c áp dụng định lý hàm số sin cho các tam giác A1 T P và B1 T P ta được: sin y TP TP sin x = T A1 = T B1 = sin α sin β o m Vì các tứ giác AB1 P C1 và CA1 P B1 là nội tiếp được JP B1 = α. giả sử có tam giác A1 B1C1 có tính chất như vậy. Đặt α = CAB. P là duy nhất và bước ngược lại chỉ ra rằng P xác định duy nhất ∆A1 B1 C1 thỏa mãn điều kiện của bài toán. Vì P A1 ⊥ BC. BC1 P A1 . P xác định duy nhất A1 B1 C1 . CG = 2 . A1CP = x. x = A1 B1 P và y = B1 A1 P B1 CD = y Do đó các đường CP và CF đối xứng qua đường phân giác của góc ACB. P B1 ⊥ CA và P C1 ⊥ AB. G là trọng tâm của ∆ABC.BE. ĐHKHTN Hà Nội (b) CMR tam giác A1 B1 C1 đồng dạng với tam giác có các đỉnh là trung điểm của ∆ABC Lời giải: (a) Trước hết ta xem xét ngược lại. Rõ ràng các tứ giác AB1 P C. Ta có kết quả tương tự cho các đường AP và AD. (b) Kéo dài AG về phía G đến K sao cho GD = DK. trong đó D và E là các trung điểm của các cạnh BC và CA Từ đó suy ra P là "isognal cọnugate" của G. β = ABC. Khi đó. BP và BE. CA1 P B1 là các tứ giác nội tiếp được đường tròn.24 Nguyễn Hữu Điển. F là trung điểm của cạnh AB sin ACE sin BCF t h sin y sin x hay sin β = sin α Một cách tương tự ta CM được : . JP A1 = β. .

. ta có thể chọn b1. ap−2 là một dãy các số nguyên dương sao cho p không chia hết cho ak hoặc ak − 1 với mọi k k = 1.p−1 .2 ). ..i hoặc bằng 1 hoặc là tích của một số phần tử của dãy a1 ..bk.. Vì ak ≡ 1 (mod p). ak . Lời giải: Ta chứng minh bằng qui nạp theo k = 2..Đề thi olympic Bungari 25 Do đó.. m a Giả sử chúng ta đã chọn được bk.1 . Phép quy nạp được chứng minh hoàn toàn.Cho tam giác nhọn ABC cân tại A.n (modp) với m = n Với k = 2.1 .bk..1 )(ak bk.c o m .bk. a2 .. bp−1. 2. Chắc chắn một trong các số này đồng dư với 2 theo modul p vì số đó khác 1 và đồng dư với tích của một số số ak 2.ak bk. bk. a2 ..1 . ap−2 ..k ).i là khác nhau theo modulop nên phải ko sao cho các số bk.Cho p 3 là một số nguyên tố và a1 .. tam giác CGK đông dạng với tam giác tạo bởi các đường trung bình của ∆ABC.k ....1 . Ta cần chứng minh A1 B1 C1 và CGK là đồng dạng Thật vậy: B1 C1 A1 = B1 C1 P + A1 C1 P = B1 AP + A1 BP = BAG + GBA = KGB + GKC Chứng minh tương tự ta được: C1 A1 B1 = KCG 2.m = bk.. chúng ta không thể hoán vị (ak bk.i sao cho: (i) mỗi bk. ta có: t h (ii) bk.1 .bk.1 ....1 không có hai số nào *đồng dư thep modul p. Chọn E trên AB. Đặt bk+1.. a2 . p − 2 có các số nguyên bk. .i) ≡ bk. .. bk+1. bk.i (modp) Do đó. .1 bk. .k ) sao cho mỗi phần tử là đồng dư theo modulop với phần tử tương ứng trong (bk.21. p − 2. ....1 .. Mỗi bộ k + 1 số này đều bằng 1 hoặc là tích của một số phần tử của dãy a1 . và lấy O là tâm đường tròn ngoại tiếp của ∆ACE..... Xét các số bp−1.. .. ap−2 và Vì các số ak bk..1 = 1 và b1. Chứng minh rằng đường thẳng qua D vuông góc với Do . đường thẳng qua E v n (ak bk..k .. . Gọi D là trung điểm của AB. bk+1.2 . .22. ..2 = a1 ≡ 1 (modp) .(ak bk.2 .k+1 là các số trên.. CMR tích của một số phần tử của dãy đồng dư với modulo p..

n . các tam giác vuông GOG1 và F1 BH1 đồng dạng và: BH1 = OG1 (2) BF1 OG Từ (1) và (2) ta suy ra: F1 H1 = v . ĐHKHTN Hà Nội vuông góc với BC và đường thẳng qua B song song với AC là đồng quy. G1 OG = CGO = x o OO1 = O1 D (1) Đặt BAC = CBA = x.O1D = G1 O 1 GD h DH1.c của góc AGC nên CGO = x.O1 D BH1 . Vì CG OO1 . Vì AG = GC và AO = OC. Vì OD ⊥ DF1 .O1 D OO1 − OG1 BD.O1 D − BH1 . Vì DGB = ACB = π − 2.O1 D BD.x. Lời giải: Gọi l là đường thẳng đi qua B và song song với đường thẳng AC.O1 D t DH1 . ∆OO1D ∼ ∆DH1 F nên DH1 F 1 H1 m a = = Do đó.O1 D = OG1 OO1 . Từ đó.26 Nguyễn Hữu Điển. Gọi G là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC và gọi O1 . suy ra F1 nằm giữa hai tia AB và AC. Vì góc CAB nhọn nên điểm 0 nằm trong ∆ABC. G1 lần lượt là hình chiếu vuông góc của 0 lên AB và G lên 001 . Ta cần chứng minh F1 H1 = H2 F2 . GO là phân giác m . ta thu được F1 H1 = −tan2x. gọi F1 và F2 là các điểm trên đường thẳng l sao cho OD ⊥ DF1 và BC ⊥ EF2 Gọi H1 vH2 lần lượt là hình chiếu vuông góc của F1 và F2 là đường thẳng AB. Vì góc ABC nhọn nên F2 cùng nằm giữa hai tia AB và AC.

tan2x = F1 H1 cos 2x m . . vì nếu không ej và f (x) sẽ có t + 1 phần tử khác nhau. và gọi 0 ∈ A là dãy mà các phần tử đều là 0..... Một dãy số được gọi là dãy nhị phân nếu các phần tử của nó là 0 hoặc 1. .. e2 = (0. . sin H2 BF2 = BF2 .. bn ) nếu ci = 0 khi ai = bi và ci = 1 khi ai = bi a 2. Như vậy tức là f (ei = ej ) với j nào đó. x2 . sin x = BI. . nếu xi = 0 thì yj = 0 v Gọi f : A → A là ánh xạ với f (0) = 0 sao cho nếu a và b có đúng n phần tử khác nhau thì f (a) và f (b) cũng có đúng n phần tử khác nhau...c o =− BE. yn ). Xét mỗi dãy tùy ý x = (x1 .. 0.. 0.Đề thi olympic Bungari Gọi I là giao điểm của BC và EF2 Vì BF2 AC. .. 0. 1). 0. . cos x sin x = −O1 D. Nếu x có tham số 1 thì f (x) cũng có tham số 1.. 0). . nên f (0) và f (ei ) cùng khác nhau. Một cách tương tự .. Gọi A là tập tất cả các dãy nhị phân có n phần tử .. n m c = (c1 2. 0)..... .. CMR: nếu a. 0 và ei khác nhau do phần tử 1. Dãy t h .Cho n là một số nguyên dương.. b2 . xn ) với f (x) = (y1 .. a2 . F2 BI = ACB = π − 2x và H2 BF2 = x Để ý rằng BE = AB − AE = 2. y2 .(AD − AO1 ) = 2O1 D Từ đó suy ra: 27 F2 H2 = BF2 ... cn ) được gọi là tổng a + b của các dãy a = (a1 . 1....23. Điều này chỉ xảy ra nếu yj = 1. sin x = BI cos F2 BI . sin x − cos 2x Ta có điều phải chứng minh. Nếu f (e1 ) = ej và xi = 1 thì ei và x có t − 1 phần tử khác nhau . b. . Với mỗi i. c ∈ A sao cho a + b + c = 0 thì f (a) + f (b) + f (c) = 0 Lời giải: Xét dãy e1 = (1. en = (0. 0. an ) và b = (b1 ..

cn ) và a+ b+ c = 0 thì ai + bi + ci là chẵn với i = 1.. an ).n Với mỗi ej ta có thể chọn ej sao cho f (ei ) = ej Các phần tử thứ j của f (a). .. ĐHKHTN Hà Nội Nếu a = (a1 . bi .. Do đó.. . f (b)..28 Nguyễn Hữu Điển. 2. b2 . .. f (c) tương ứng là ai .. ... a2 . c2 .. ci nên tổng của chúng là một số chẵn ..c o m . f (a) + f (b) + f (c) có phần tử thứ j là 0 với ∀j và f (a) + f (b) + f (c) = 0. c = (c1 . bn ). b = (b1 . v n m a t h .

a2000 là một dãy số nguyên liên tiếp trong khoảng i=1 ta có thể đặt b1 bằng ai nào đó thuộc [−999.Cho a1 .... Giả sử 2000 ai = 1 . b2000 a a1 . Không phải tất cả các ai = −1000 do vậy chúng i=1 ai có thể không xác định hoặc xác định. 1000] với n = 1. 0] hoặc [1. . a2000 có tổng bằng 0 m [−1000... 2.24... 1000]. 1000].c bi ∈ [−999. 2000 n m thành dãy b1 . a2 .Chương 3 Đề thi olympic Canada 3. Đặt bk+1 ∈ [1. b2 . .. . Giả sử chúng ta đã xây dựng dãy b1 . Vì vậy ít nhất một ai là xác định ( hoặc không xác định). Ấn định chỉ số i này. 1000] thì tổng của các v sao cho n bi ∈ [−999. . 1000] o Chứng minh rằng điều kiện xác định là có dãy con của a1 . .. có nghĩa là k+1 i=1 bi ∈ [−999... a2 . a2000 t h Lời giải: Ta thấy rằng có thể sắp xếp lại dãy . a2 ... b2 .. Nếu k i=1 Chúng ta giới hạn bi . 1000] hoặc [−1000. 0]... 3.. bk (1 ≤ k < 2000) với k đã được ấn định.. .

→ CBD = 2x. .Cho dãy số thực a1 . ABD = 2y Áp dụng định lý Sin trong tam giác ABD và tam giác CBD ta có: Lời giải: Với i ≥ 3 ta có 0 ≤ ai ≤ a2 và suy ra ai (ai − a2 ) ≤ 0 Dấu "=" xảy ra nếu ai ∈ {0.. AB = CD. ABD = 2CDB. Chứng minh rằng AB=CD.25. Bởi vậy nếu σi = σj với i<j hoặc trái lại σi = 0 với một vài i. ĐHKHTN Hà Nội Cứ lặp lại quá trình trên ta xây dựng được dãy b1 . 1 2 100 n 3..c a2 i o 100 i=3 = BD = BD = sin(π−(2x+y)) BA BC sin y ⇔ sin(2y + x) sin y = sin(2x + y) sin x sin(π−(2y+x)) sin x m i=3 ≤ a2 ai i=3 Theo (3) dấu "=" chỉ xảy ra nếu ai = 100 hoặc a2 = 0 Từ (1) và (2) suy ra 0 ≤ a2 ≤ 100 − a1 ≤ 100 − a2 hoặc 0 ≤ a2 ≤ 50 . Trong trường hợp đầu tiên ta có dãy con bi+1 .. b2000 ...26. Lời giải: Đặt x = ADB. ≥ a100 ≥ 0(1) và a1 + a2 ≤ 100(2). b2 . .. a3 + a4 + . Trong trường hợp thứ 2 có dãy con b1 .. + a2 và chỉ ra các ai đạt được.. bi có tổng bằng 0. Bằng cách xây dựng trên ta xây dựng được dãy tổng riêng σn = n i=1 bi (1 ≤ n ≤ 2000) bằng 1 của 2000 số nguyên thuộc [−999. 1000]. bj có tổng bằng 0. + a100 ≤ 100(3) m a t 1 ⇔ 1 (cos(y + x) − cos(3y + x)) = 2 (cos(x + y) − cos(3x + y)) 2 ⇔ cos(3y + x) = cos(3x + y) Do 0 < x + y = 1 ABC < π ⇒ 0 < 3y + x + (3x + y) < 2π 2 2 ⇒ 3y + x = 3x + y ⇒ x = y ⇒ ABD = CBD ⇒ AD = CD h .Cho tứ giác ABCD có CBD = 2ADB. 3. bi+2 . a2 } Suy ra 100 100 v Tìm max của a2 + a2 + ..30 Nguyễn Hữu Điển.... b2 . ... . y =CDB. Vậy ta có đpcm.. a100 thỏa mãn a1 ≥ a2 ≥ ... a2 ..

a2 . 50... 0. 50. .Đề thi olympic Canada 31 ⇒ 2a2 (a2 − 50) ≥ 0 Dấu "=" xảy ra nếu a2 = 0 hoặc a2 = 50 100 ⇒ i=1 a2 = a2 + a2 + i 1 2 100 i=3 a2 ≤ (100 − a2 )2 + a2 + 100a2 i 2 = 10000 + 2a2 (a2 − 50) ≤ 10000 Dấu "=" chỉ xảy ra nếu : (a) {a3 .. . 50..000 m ... a4 . a100 có thể là: 100.. 50} Từ điều kiện trên dãy a1 ...c o hoặc 50. 0. 0. a2 } 100 (b) i=3 ai = 100 hoặc a2 = 0 (d)a2 ∈ {0.. 0 (c)a1 = 100 − a2 v n m a t h . a100 } ⊆ {0. 0...0 Vậy tổng lớn nhất là 10. ..

bán kính các đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC.Tìm theo góc C của tam giác để BC + CA − 2R − 2r là dương ?.Ta có : 2R = c và 2r 2 = a + b – c ⇒ s=0. Do đó. h .CA = b.BC = a.27. r = 4R sin +) nếu ∆ABC là tam giác vuông tại C với C = π .âm hoặc bằng 0 m Đặt s =BC + CA – 2R – 2r = a . góc C π 2 o ?. góc B = 2y. góc A = 2x.c Lời giải: Đặt AB = c. Ta có :0 < x ≤ y ≤ z và x + y + z = + b – 2R – 2r.chúng ta nhóm thừa số chung cos2z trong biểu thức s : s = 2 sin (x + y) cos (x − y) − 1 + 2(cos (x + y) − cos (x − y)) sin z 2R = 2 cos z cos (x − y) − 1 + 2 (sin z − cos (x − y)) sin z và v n 2R = a b c a b c = = = = = sin A sin B sin C sin2x sin 2y sin 2z m a t = 2z.Chương 4 Đề thi olympic Trung Quốc 4.Gọi R và r lần lượt là Áp dụng công thức sau : A B C sin sin = 4R sin x sin y sin z 2 2 2 Ta suy ra được s = 2R(sin2x + sin2y -1 – 4sinxxinyxinz).Cho tam giác ABC thỏa mãn BC ≤ CA ≤ AB.

bằng 0 hoặc âm nếu góc C tương ứng là nhọn. o m 2 cos (y − x) −1 >0 cos z + sin z . cos Từ đó suy ra : π −z 2 = max {cos z. a2 .. 2 Vì z ≤ π 2 và π 2 −z ≤ π 2 nên ta có: cos (y − x) > max cos z.28.Dãy số vô hạn Lời giải: Cách giải 1: Viết lại mối quan hệ đệ quy thành : 1 1 an = (−1)n + nan−1 + n((−1)n−1 + (n − 1) an−2 ) 2 2 Nếu (−1)n−1 + (n − 1) an−2 = an−1 Ta có: 1 1 an = (−1)n + nan−1 + nan−1 = (−1)n + nan−1 2 2 .vuông.2R .tìm một công thức định nghĩa cho hàm : n n−1 n m a1 = 0. fn = an + 2 (n ) an−1 + 3 (n ) an−2 + ..tù.2r có thể dương.c Vì vậy s = pcos2z đối với p > 0 hay s = BC + CA .. 2 Chú ý rằng :≤ y − x < min {y. x + y} ≤ min{z. . + n 1 2 v 1 và an = 2 nan−1 + 1 n (n − 1) an−2 + (−1)n 1 − n 2 2 Với n ≥ 3. 33 cos2 z − sin2 z − cos2z cos z + sin z 2 cos (y − x) = − 1 cos2z cos z + sin z Từ đó chúng ta có thể đưa vào giá trị cosz + sinz bởi nó là dương khi 0 < z < π. a2 = 1 a được xác định 1 cách đệ quy như sau : t h a1 4. sin z} a1 ..Đề thi olympic Trung Quốc = 2cos (x − y) (cos z − sin z) − cos2z = 2cos (y − x) . π − z}.

34 Nguyễn Hữu Điển. . nghĩa là số hoán vị của bộ n số mà không có điểm cố định. n. ..ta được: fn = 2..n! − n − 1 Lưu ý: sau khi chỉ ra được fn = 2.Để mỗi cặp (π.ta xác định 1 điểm chú ý nếu j là 1 điểm cố định của π Với k xác định k = 1. n). . . + (−1)n 1! 2! 3! n! Vì thế. j ∈ {1. có n n−k ak hoán vị π với n-k điểm xác n . j)của hoán vị π phân biệt từ 1 phần tử hay 1 số nguyên j trong dãy 1. ĐHKHTN Hà Nội Do đó dùng phương pháp quy nạp từ biểu thức an = (−1)n + nan−1 ta dễ dàng tìm ra được: an = n! − n! n! n! n! + − + ..ta có thể sử dụng mối quan hệ đệ quy và đồng nhất đẳng thức các phần tử để chứng minh công thức là đúng với mọi n. j) được xác định. .ta có tổng số điểm chú ý được xác định: n n n−k xác định j. v n Mặt khác: Với mỗi j. . .n! − n − 1 đối với các giá trị nhỏ của n.. 2. = fn − m k=1 (n )ak = fn − (n! − 1) n−k . . có (n ) cách chọn các điểm cố định này. .xét toàn bộ tổng. Vì vậy. t k=1 h (n − k) (n )ak n−k o định. 2. n} có (n − 1)! − 1 hoán vị phân biệt từ phần tử m k=1 a Khi tổng n ak đếm được n! − 1 hoán vị ít hơn n điểm cố định.theo công thức nổi tiếng Euler an là chuỗi số của sự xáo trộn của bộ số (1. 2.ta có tổng số điểm xác định chú ý được chỉ ra là: n j=1 ((n − 1)! − 1) = n(n − 1)! − n Cho 2 tổng trên bằng nhau. .có n-k cặp (π.Với mỗi hoán vị π như vậy. . n.và chuỗi ak của k điểm n−k còn lại.. . .c Xét tổng các hoán vị. 2.

a2 .chia hết cho 6. .ta thấy có (n − 1) bn−2 hoán vị của dạng (b).. .Với n ≥ 3. t ở đây t là sự chuyển đổi giữa 1 và k.. an = bn với n ≥ 1 như yêu cầu chứng m a Cho k biến thiên từ 2 đến n.giá trị k cố định.Một câu lạc bộ bóng bàn muốn tổ chức 1 giải đấu đôi. .thông qua ánh xạ m . . .Như thế sẽ có n-1 giá trị cho k và với mỗi k có bn−2 hoán vị cho n-2 phần tử còn lại .Mỗi hoán vị là một trong số những dạng sau đây: a)Với k = 1 1 ánh xạ tới k và k ánh xạ tới 1.Gọi số trận đấu của một người chơi trong một giải đấu là số trận đấu mà anh(cô) ta tham gia.c π → tπ o tồn tại 1 song ánh giữa các hoán vị π và các hoán vị có chỉ số 1 là cố định.. Cho dãy số A = {a1 .Đề thi olympic Trung Quốc 35 Cách giải 2: Chúng tôi giới thiệu 1 phương pháp chứng tỏ rằng an là chuỗi số của hoán vị (1. 2. . 2.Do vậy. b) 1 ánh xạ tới k nhưng k không ánh xạ tới 1.một loạt những trận đấu mà trong mỗi trận đấu một cặp người chơi sẽ thi đấu với một cặp khác. h . ak } phân biệt.nên có bn−1 phép hoán vị π.nguyên dương. .29. . n). Xác định số lượng người chơi tối thiểu để có thể thiết lập một giải đấu đôi mà : v minh.có (n − 1) bn−2 hoán vị như trên. n Vì vậy bn = (n − 1) (bn−1 + bn−2 ) Từ a1 = b1 = 0 và a2 = b2 = 1.Bởi có bn−1 ánh xạ trong đó chỉ số 1 là cố định . n). . Như vậy 4. ta có : an = nan−1 + (−1)n = an−1 + (n − 1) an−1 + (−1)n = (n − 1) an−2 + (−1)n−1 + (n − 1) an−1 + (−1)n = (n − 1) (an−1 + an−2 ) Gọi bn là chuỗi số của hoán vị của (1.

S2 .ta có thể dựng các đường thẳng giữa các đỉnh trong S1 trong đó độ của các đỉnh được xác định từ tập hợp m điểm có độ bi + 1 đỉnh. Gọi m là số cặp khác anh(cô) ấy phải thi đấu.. .. bk } là số độ của các đỉnh trong bk + 1 đỉnh.. và |S3 | = bi − (bi−1 + 1). ..Như thế tồn tại một đồ thị có bk + 1 đỉnh trong đó bộ số {b1 . Ta cần chứng minh bổ đề đúng với k = i ≥ 3 và giả sử nó đúng khi o m Nếu k = 1.toàn bộ đồ thị gồm những đỉnh b1 thỏa mãn.Mỗi cặp này có 2 người v n Theo giả thiết quy nạp. phân biệt các đỉnh này với đỉnh b1 và nối .. (ii) bất kì 2 cặp khác nhau có nhiều nhất 1 trận đấu gặp nhau. Điều này hoàn tất bước quy nạp và có điều phải chứng minh. b2 . . bi−1 − b1 } Ngoài ra dựng các đường thẳng có đỉnh trong S1 là điểm cuối..tạo thành các đường thẳng giữa hai điểm và từ đó thay đổi độ của các đỉnh trong mỗi đỉnh.họ không bao giờ phải thi đấu với nhau. Nếu k = 2. a t h k < i .Mỗi đỉnh trong S1 bây giờ có độ bi . Giả sử rằng :k ≥ 1 và 1 ≤ b1 < b2 < · · · < bk .Chọn những ...và chia chúng . (iv) Số lượng các trận đấu của người tham gia được thiết lập là A.. bi }.có số trận đấu là max(A). (iii) nếu 2 người chơi cùng một cặp. b2 . và độ của các đỉnh trong S2 được xác định từ tập hợp {b2 . S3 với |S1 | =b1 . bi−1 }..Có 1 nhất 1 người chơi.c 2 đỉnh bằng một đường thẳng khi và chỉ khi một trong số các đỉnh là phân biệt. Chứng minh: Ta chứng minh bổ đề bằng phương pháp quy nạp theo k. mỗi đỉnh trong S3 có độ b1 .lấy b2 + 1 đỉnh. Lời giải: Bổ đề..36 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội (i) mỗi người tham gia nhiều nhất là 2 cặp đấu. Từ đó kết hợp lại tất cả các độ của bi + 1 đỉnh trong đồ thị G được xác định từ tập {b1 .ta gọi là X. |S2 | = bi−1 − b1 + 1.Ta dựng đồ thị G của bi + 1 đỉnh. • Giả sử rằng ta có 1 giải đấu đôi trong đó n người chơi thỏa mãn điều kiện đưa ra. {b2 − b1 .. .và chia chúng thành 3 bộ giá trị S1 .

30. a62 .và để 2 người chơi 6 cùng trong 1 đội khi và chỉ khi họ cùng nằm trong một phần của ba phần trên .đó là đội phải đấu trong một phần ba được sắp xếp cho đỉnh w tổng cộng ai trận. ai .. Đối với bất kì tập hợp n số của dãy số thực A = (a1 .. .người chơi X sẽ phải đấu với ít nhất m người chơi khác. Do đó n ≥ m + j + 1 ≥ max (A) /j + j + 1 min {max (A) + 2.Đề thi olympic Trung Quốc 37 chơi và được tính là 2m. 4. a2 .c o m max(A) 6 + 1 đỉnh trong đó độ được đỉnh w liền kề với v. n} trong đó ak > aj với mọi giá trị 1 ≤ j < k . 2 Mỗi người chơi được xếp trong v là trong 2 đội.sẽ có nhiều nhất tổng số m + j + 1 người chơi... Do đó. ai = ai .Cho số nguyên n ≥ 2 . Ngoài ra X chơi nhiều nhất jm trận. an ) Cho lợi điểm của A là số k ∈ {1.. Giả sử rằng ta có 1 đội được sắp xếp ở đỉnh v độ a người chơi với những cầu thủ chơi tương ứng) ứng với các đỉnh của đồ thị G. .Nếu X ở trong j cặp (với j = 1 hoặc 2).ta có max(A) + 2 > max(A)/2 + 3.và 2 đội được xác định thi đấu khi và chỉ khi các đỉnh tương ứng t h • Chia n người chơi trong max(A) + 1 thành ba phần . m là liền kề. • Ta cần chứng minh n = max(A)/2 + 3 là số trận nhiều nhất có thể đạt được. .hình thành 3 cặp . ak} ...khi cần thiết.Bất kì người chơi nào được tính nhiều nhất 2 lần theo cách cấu thành này bởi vì mỗi người chơi thuộc nhiều nhất 2 cặp . 2 Vì vậy số lượng các trận đấu của người tham gia chơi là {a1 . max (A) /2 + 3}. ... a6k }.Gán cho mỗi phần (và cùng một thời điểm.. 2... ≥ Vì max (A) ≥ 6 .kéo theo n ≥ max (A) /2 + 3 Từ bổ đề.từ đó có số trận đấu là 2. a2 .Với 6 mỗi độ ai 6 có v n .ta có thể dựng đồ thị của xác định từ tập hợp { a61 .kéo theo jm ≥ max (A) .

. n) với điểm lợi điểm là 2.. a2 . .. n sẽ phải xuất hiện trong hoán vị trước tất cả các số lớn khác. ta gọi ak là 1 lợi điểm. n2 .n n m Vì vậy ý nghĩa số học của phần tử đầu tiên a1 có trung bình cộng mong muốn là: n−1 m=1 m xm n−1 m=1 xm a số bé vào m – 1 vị trí còn lại..Xác định và chứng minh ý nghĩa số học của phần tử đầu tiên a1 trong hoán vị này?. a2 . .. . .Ta gọi các số m + 1.. ..nk = 2 2k (n1 −1)(n2 −1). m − 1 là các số bé.Vì vậy. Cố định m trong dãy số {1..38 Nguyễn Hữu Điển..(nk −1) − 1 1 ..Sau đó sắp xếp tất cả các (n−1)! n−m ... .trong đó n = ak đối với những giá trị k thỏa mãn 2 ≤ k ≤ n.... ... an ) của (1. .. a2 . m + 2. ta chọn n – m vị trí đầu o m hoán vị v = (n − 1)! (n − 1)! n−1 m m=1 n−m n−1 1 m=1 n−m = n−1 m m=1 n−m n−1 1 m=1 n−m = n−1 m n−1 n m=1 m m=1 m − n−1 1 m=1 m =n− n−1 1 + + . và 1. n−1 • Vì thế. an ) của (1.đặt n tại vị trí đầu và sắp xếp n – m – 1 các số lớn khác vào phần còn lại của các vị trí đã chọn. n) có số lợi điểm là 2 thì 2 lợi điểm này phải là a1 và n. . 2. ..c là các số lớn.để xác định tất cả các hoán vị này. an ) Nếu ak > aj với mọi giá trị 1 ≤ j < k. Lời giải: Với mỗi tập hợp n số của dãy số thực A = (a1 .Trong một hoán vị với 2 lợi điểm ak = m. . n − 1}.. .Tìm tất cả các số nguyên dương n trong đó n1 . 2. ...31. ĐHKHTN Hà Nội Xét tất cả các hoán vị A = (a1 . ...ta có xm = n−m (n − m − 1)! (m − 1)! = t h tiên là các số lớn.. Nếu một hoán vị A = (a1 .. . 2. + 1 2 1 n 4. nk > 3 với n = n1 n2 . 2.

. ni là chẵn..để chỉ ra sự mâu thuẫn.ta thu được m ni − 1 2 3 a 5. .ta dễ dàng chứng minh được bằng phương pháp nk − 1 . k.. (1) ni − 1 > ni (2) 2 .c o 3 quy nạp 2 − 1 > Vì vậy 3 với các số ngyên ≥ 10 n2 − 1 2 m Với ≥ 10 .mỗi câu có 4 lựa chọn khác nhau.và mỗi sinh viên chỉ được chọn đúng 1 đáp án trong mỗi câu hỏi. ..thì n = 2m − 1 với m là số nguyên dương.Đề thi olympic Trung Quốc 39 nguyên m duy nhất nhỏ hơn 10 làm cho n = 2m − 1 thỏa mãn điều kiện đưa ra. .nk = n điều này mâu thuẫn.Có 2000 sinh viên làm bài thi. ni nhỏ nhất phải là ≥4 t h 2 −1 >m = m 3 n1 − 1 2 3 .. Đặt (1) và (2) cùng nhau.và với mỗi ni > 3. v n Cho i = 1.. 2. 4. .. (nk − 1) ≥ 10 2k 3 3 n = 2m − 1 > n1 n2 . lập phương trình biểu diễn một số k và n1 . Giả sử.ta phải chứng minh 2m − 1 không thỏa mãn điều kiện đưa ra. 2 3 . nk : m= 1 (n1 − 1) (n2 − 1) .tồn tại 4 bài thi trong đó bất kì 2 bài nào có nhiều nhất 3 đáp án giống nhau. Như vậy giả thiết đưa ra là sai và n = 23 − 1 = 7 là đáp án duy nhất.Dễ dàng kiểm tra thấy 3 là số Cho m ≥ 10. n2 .. Tìm giá trị nhỏ nhất của n về những bài thi của sinh viên thỏa mãn điều kiện: trong bất kì n bài thi.Do đó Vì n = 2m − 1 là lẻ..32..Một bài thi bao gồm 5 câu hỏi nhiều lựa chọn.ta có +1 < 5 < 2 4 Sử dụng kết quả này. Lời giải: Nếu một số nguyên dương n thỏa mãn điều kiện đưa ra.

Cuối cùng.và 2000 = 256x7 + 208. Thể hiện mỗi câu trả lời của sinh viên bằng một chuỗi có trật tự bao gồm 5 phần tử (a1 . Và vì có 256 bộ. a5 ) |k ∈ {1. 2. n m Do đó n ≥ 25 Bây giờ chúng ta chỉ ra rằng n=25 là kết quả chấp nhận được.thêm 8 bài cùng loại nữa. a5 ). a4 . 4} . . a4 .2. a2 . a3 . Chọn bất kì 250 yếu tố của S.nghĩa là.Ta nói rằng 2 bài thi là cùng loại nếu chuỗi số 5 phần tử của nó thuộc vào một bộ của dạng sau { (k. 4} }.ta chứng minh n ≥ 25 .có 4 bài và có 5 chuỗi tương ứng là các yếu phân biệt của S. a4 .và giả định rằng chính xác có 8 bài thi tương ứng với mỗi chuỗi 5 phần tử trong 250 yếu tố này.40 Nguyễn Hữu Điển.3.đáp án cho 4 bài thi cuối cùng là giống nhau. a3 . 2.và thỏa mãn điều kiện đưa ra. a3 . 4} Trong đó đáp án của sinh viên trong câu hỏi i là ai .chúng phải cùng loại. n = 25. v S = { (a1 . a5 ) | o m ai ≡ 0 (mod4) .Cho 2 bài thi bất kì trong tập A.Vì 25 > 3 nên có 8 bài thi. Vì vậy.Gọi 1. a4 . h .trong 1984 bài còn lại. ai ∈ {1. a5 ∈ {1. a3 . Trong đó a2 .Điều này Khi đó |S| = 44 = 256 và bất kì 2 bài thi có nhiều nhất 3 đáp án giống nhau nếu 5 chuỗi phần tử tương ứng của chúng là các yếu tố phân biệt của S.nên có ít nhất 8 câu bài thi là cùng loại theo nguyên lý Dirichlet.Xác định bộ số a t mâu thuẫn với giả thiết có 4 bài thi trong tập A.c 5 i=1 Xét tập A của 24 bài thi này. 4}}. a2 . 3. 3. a2 . ai ∈ {1.có 8 bài nữa cùng loại.4 là các lựa chọn của từng câu hỏi. 3. 2. 3. 2. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Trước tiên. Trong 1992 bài thi còn lại.trong đó có 2 bài bất kỳ có nhiều nhất là 3 câu trả lời giống nhau.

chúng ta thấy rằng điều đó thỏa mãn chứng tỏ rằng m a √ 3 a2 + √ 3 t b2 ≤ 3 2(x3 + y 3 )2 (∗) h 3 với mọi số thực a. Cộng 2 vế của 2 bất đẳng thức với nhau và cộng x6 + y 6 vào 2 vế của bất đẳng thức ta có: x6 + y 6 + 3x2 y 2(x2 + y 2 ) ≤ 2(x6 + y 6 + 2x3 y 3) Bất đẳng thức (*) xảy ra khi x=y hoặc a=b. Dấu "=" xảy ra khi nào ? √ 3 Lời giải: Nhân 2 vế của bất đẳng thức với ab ta được bất đẳng thức tương đương . y > 0.Chứng minh rằng: 3 3 3 2(a + b) với x. Áp dụng bất đẳng thức trung bình ta được 3x4 y 2 ≤ x6 + x3 y 3 + x3 y 3 Dấu "=" xảy ra nếu và chỉ nếu x6 = x3 y 3 = y 6 hoặc x=y.Chương 5 Đề thi olympic Tiệp khắc 5.33.c 2(a + b)2 o m a + b b ≤ a 1 1 + a b . v x2 + y 2 ≤ n √ √ Đặt 3 a = x. b. 3 b = y.

Lời giải: Cho ω1 và ω2 là đường tròn nội tiếp tứ giác CEPF và tam giác ABP. và hai điểm I1 và I2 lần lượt là tâm của của 2 đường tròn ω1 và v Khi đó mỗi tứ giác AXYD và BXYD là hình thang hoặc hình bình hành có cùng đường cao và cùng chiều dài cạnh đáy. Như vậy cạnh Xk E cặt đoạn CD tại Yk với k=1.Tìm tất cả tứ giác lồi ABCD mà tồn tại một điểm E nằm bên trong tứ giác thỏa mãn điều kiện sau đây: Bất kỳ đường thẳng nào qua E và cắt các cạnh AB và CD đều chia tứ giác lồi ABCD thành 2 phần bằng nhau.EY3 .EX2 = EY1 . Có E là trung điểm của đoạn M1 M2 . Giả sử rằng đường tròn nội tiếp tam giác ABP và tứ giác PECF bằng nhau. Kết quả là nó đi qua M là giao điểm của AB và CD.EY3 và ∆Y1 EY3 ∼ ∆X1 EX3 Cho nên X1 X3 Y1 Y3 . X3 là 3 điểm nằm trên cạnh AB với AX1 < AX2 < AX3 .Bài 3: Cho tam giác đều ABC với cạnh đáy AB và đường cao CD.EY2 − EX1 . Điểm M1 và M2 tương ứng là trung điểm của đoạn AB .c o Do đó EX1 /EY1 = EX3 . Lấy X1 . Điểm P nằm trên cạnh CD.3.35. ĐHKHTN Hà Nội 5.EX2 ) 2 Bởi vậy chúng có diện tích bằng nhau. Lời giải: Giả sử rằng tứ giác lồi ABCD có tính chất đó. t h Mặt khác ta có ABCD là tứ giác lồi với AB CD.42 Nguyễn Hữu Điển.EX3 = EY2 .(Đpcm) 5. Do tứ giác ABCD lồi và CY1 < CY2 < CY3 nên ta có: 1 0 = 2 [ABCD] − 1 [ABCD] = [AX1 Y1 D] − [AX2 Y2 D] 2 = [EY1 Y2 ] − [EX1 X2 ] = 1 sin Y1 EY2 (EY1 . Giả sử một cạnh đó đi qua E và cắt cạnh AB tại X và cắt cạnh CD tại Y. Điều đó có nghĩa là AB CD m Suy ra EX1 . CMR đường tròn nội tiếp tam giác ADP và BCP cũng bằng nhau. Điểm E là giao điểm của AP với BC và F là giao điểm của BP với AC. n Và XM1 với Y M2 Điều đó ta có XM1 = Y M2 và AX + DY = BX + CY m a và CD. X2 .34.EY2 Tương tự có EX2 .2.

Bởi vì ω1 và ω2 là hai đường tròn bằng nhau và vẽ nội tiếp trong góc đối đỉnh. Nhận xét rằng I1 nằm trong tam giác CBF. Chúng ta bắt đầu bởi khái niệm về khoảng cách từ khoảng cách Oclit và chúng ta định nghĩa chính thức mô tả một vài mối liên hệ giữa 2000 tam giác. Như vậy không có 1 điểm nào khác trong 1999 hình tam giác có bề mặt nằm ngang bên dưới cạnh AB.36. Xác định một điểm hay kẻ một đường thẳng song song với BC. Gọi X và Y tương ứng là giao điểm của 3 đường phân giác trong của tam giác BCP và BDP. I1 và I2 là 2 điểm trên đoạn CD với P nằm giữa 2 điểm đó. n gồm trọng tâm. Chứng minh diện tích của các tam giác này nhỏ hơn m 5.Đề thi olympic Tiệp khắc 43 ω2 . chúng đối xứng qua mỗi điểm P. Để cho tam giác ABC có 1 tam giác với AB nằm ngang và A nằm bên trái B. Do đó P I1 = P I2 Do tứ giác ADBP và BDP đồng dạng. Để cho khoảng cách dα từ một điểm α khác tồn tại khoảng cách giữa hai đường v . 9 Lời giải: Định hướng của mỗi hình trong bài toán của 2000 điểm đã cho trong một tam giác có 1 cạnh cùng với đỉnh đối diện ở trên.Cho 2000 điểm trong tam giác của một bề mặt thuộc một mặt phẳng. Bởi vì chúng đối xứng qua CD.c o Như vậy X nằm trên đoạn BI1 và tương tự Y nằm trên BI2 Do P I1 = P I2 . như vậy I1 nằm trên đường phân giác của góc CBF. chúng ta chỉ cần chứng minh rằng bán kính đường tròn nội tiếp r1 của tam giác BCD bằng bán kính đường tròn nội tiếp BDP. tức là góc CBP. [BI1 P ] = [BI2 P ] nên m 22 . Với mỗi ảnh của hình tam giác qua một phép tịnh tiến là 1 tam giác bao a t Do đó r1 = r2 h r1 (P I1 + BP ) = 2 ([I1 P X] + [XP B]) = 2 [I1 BP ] = 2 [P I2 B] = 2 ([P I2 Y ] + [P IB]) = r2 (P I2 + BP ) .

dγ (XY. Chúng ta biết rằng sự tịnh tiến ảnh qua 1 khoảng cách nào đó cho ảnh giống nhau với khoảng cách giữa β và γ. T2 [u2 ] = v2 . dγ (l3 . C) > 0 . l3 ở trên đỉnh và ở dưới đáy AB. 1 dα (Y Z. Y ) ≤ 4 b . Với T1 . Như thế [T ] = 9 . Chọn a = dα (BC. Quan sát rằng F là 1 đỉnh của a t ứng C. B) = 4 b . T (Y Z)) ≤ 3 a do đó: 1 dα (X. Tương tự dβ (l2 . ĐHKHTN Hà Nội thẳng song song đến BC đi qua tam giác đó. C) = 4 c 3 3 n m Để cho bao lồi của 4 tam giác chứa F bị chặn bởi l1 bên phải và l2 bên trái. γ và khoảng cách giữa CA và AB với : b = dβ (CA. những điểm bao gồm trọng tâm của tam giác 3 ABC nằm ở trên hay ở dưới l3 . 3 o m 4 dα (Y Z. T (X)) ≤ 3 a suy ra theo thứ tự trong tam giác ABC bao gồm trọng tâm của 1 tam giác những điểm của tam giác phải nằm trên hoặc ở bên trái l2 hoặc nằm bên trái của l1 . Z ) ≤ 3 c . B) > 0.44 Nguyễn Hữu Điển. Giả sử rằng ∆XY Z và ∆X0 Y0 Z0 là 2 hình tam giác trong số 2000 tam giác đó với XY X Y AB và Y Z Y Z BC. Phép tịnh tiến biến ∆XY Z thành ∆X0 Y0 Z0 . Tổ hợp với cực trị được xác định của tam giác ABC kéo theo hệ quả là miền bị phủ bởi 2000 tam giác là sai với hình thang F được xác định của đường kẻ qua mặt song song của 2000 tam giác. A và phép tịnh tiến u1 và v2 của 2 điểm tương ứng C và B. X ) ≤ a 3 . Do đó: [ ] ≤ [F ] − 22 22 1 1 − −k = −k < 9 9 9 9 v hình thang với diện tích 24 . Phép tịnh tiến T của u1 và v1 của hai điểm tương 3 . A) Định nghĩa tương tự với β.c 4 Tương tự dβ (ZX. h Phép tịnh tiến biến ảnh tam giác ABC ở dưới mặt phẳng chứa C với tỉ 1 số 1 . 9 Bởi vì dα (AB. T2 là 2 phép tịnh tiến với T1 [u1 ] = v1 . X ) = dα (X. c = dγ (AB. l3 ) = 4 c . Bởi vì trọng tâm của ∆XY Z là điểm ở trên phía trái của Y Z = T (Y Z).

c o m .Đề thi olympic Tiệp khắc (đpcm) 45 v n m a t h .

c o (tùy theo số khả năng 3 số được chọn) nhỏ hơn hoặc bằng tích của bình phương 5 số đó. 2. b3 . Ở đây: ai = −xi−2 + xi−1 + xi + xi+1 − xi+2 h 5 thì thu được 5 x2 i i=1 ai bi . S không chứa bội số nào của 19 hoặc chứa a bi = xi−2 − xi−1 + xi − xi+1 + xi+2 với i = 1. x5 ta có 5 hiệu số tương ứng là a1 . với tích của các phần tử trong A bằng tích của các phần tử trong B. thì tập còn lại cũng phải như vậy. B sao cho a∈A a = b∈B b vì tích của các phần tử trong A bằng tích của các phần tử trong B. a4 . x4 . chúng ta có thể nhân 5 bất đẳng i 5 i=1 m 6. a5 và b1 . nếu 1 tập chứa một bội số của 19. Với mỗi i. b5 . x2 . Do vậy. 4. b2 . a3 . Giả sử. · · · . n + 1. m .Chứng minh rằng không thể chia một tập bất kì gồm 18 số nguyên dương liên tiếp thành hai tập A và B.Cho 5 số thực. b4 .Chương 6 Đề thi olympic Estonia 6. chúng ta chia được một tập S = n.38. Chứng minh rằng tích của tất cả 10 hiệu số v thức ai bi x2 với 1 i n hoặc x2 i x2 − ai bi = ( ai +bi )2 − ai bi = ( ai −bi )2 0 i 2 2 ai bi vì ai bi 0 cho mỗi i. chọn 3 số bất kì thì hiệu của tổng 3 số đó và tổng hai số còn lại sẽ là một số dương. n + 17 của 18 số nguyên dương liên tiếp thành tâp A. 3. x3 . chúng ta có t Lời giải: Cho 5 số là x1 . 5.37. a2 . Lời giải: Chứng minh phản chứng.

Bởi vậy. I và tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC là thẳng hàng.Cho M. Dẫn đến. nghịch đảo ánh xạ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đến đường tròn ngoại m a và AXZ = π . Đường thẳng AX là Lời giải: Để chứng minh. theo qui tắc Wilson a × b∈B b = n(n + 1) · · · (n + 17) ≡ 18! ≡ −1 (mod 19) Tuy nhiên.39. 2. Bởi vậy. Bởi vậy. Nói một cách khác. A. Do đó.Tìm tất cả các hàm f: N −→ N sao cho: f(f(f(n))) + (f(f(n)) + f(n) = 3n với ∀x ∈ N . thì với n = a và n = b cho biểu thức 3a = 3b hay a = b. KM. NK. KM. Vì có duy nhất 1 trong 18 số nguyên dương liên tiếp có thể là bội số của 19. Y. X và I là thẳng hàng. Q là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác XYZ. nếun n0 > k thì f (n) = f (k) = k. gọi Q là tâm đường tròn đi qua trung các đoạn thẳng MN. 18 mod 19( chia lấy dư). n + 17 lần lượt đồng dư với 1. nên tâm của của các đường tròn này là thẳng hàng với I.IX = IK 2 . Chứng minh rằng tâm đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp tam giác ABC thẳng hàng với Q. f(n) = n Chúng ta chứng minh rằng f (n0 ) = n0 ( Mệnh đề áp dụng với n = 1). AB và X. S phải không chứa bội số nào. · · · . N và K nằm trên các cạnh BC. tiếp XYZ. n. Y là hình chiếu của t h trung tuyến đoạn thẳng KN của tam giác cân AKN. 6. CA. 6. hai tích của bên trái là bằng nhau. Q. Chúng ta chứng minh bởi qui nạp với n ∈ Z ∗ thì f(n) = n. Theo đề bài. vừa là đường phân giác và là đường cao của tam giác. Giả thiết rằng với ∀n < n0 . vì vậy v n B và Z là hình chiếu của C với cùng phép nghịch đảo. không tồn tại hai tập A và B. X la hình chiếu của A dưới phép nghịch đảo qua đường tròn nộ tiếp của tam giác ABC. 3. Bởi vậy. Z là trung điểm các đoạn thẳng NK. n + 1. giả sử M. · · · .Đề thi olympic Estonia 47 ít nhất hai bội số của 19. Tương tự. Do vậy. Do vậy. N và K là các điểm tiếp xúc của đường tròn nội tiếp tam giác ABC với các cạnh của tam giác. và 2 IA. Tam giác vuông AXK và AKI là đồng dạng.40. . điều này không có khả a∈A năng vì -1 không là bình phương của phép mod 19.c o m . MN. f là duy nhất. Vì f là duy nhất. Lời giải: Nhận xét rằng nếu f(a) = f(b).

Đầu tiên chúng ta có MAD = ψ . ví dụ tại một điểm trên AM . (*) áp dụng với n = f (n0 và tương tự với f (f (n0 )) Thay n = n0 trong hàm đã cho. Không giảm tính tổng quát. các góc của tam giác này là: t h Chiếu B qua đoạn CX được điểm B’ và đặt điểm D trên đoạn CB’.Trong tam giác ABC chúng ta có AC = BC . XD . ĐHKHTN Hà Nội f (n) n0 (*) với ∀n n0 . DMA = DCA = γ − ψ và DB M = CB M = DB M = α Kết hợp các biểu thức của các góc tam giác AM’B.c o m đường phân giác. giả sửα > β và BC > AC. D nằm giữa bán kính AM và AB’ và do đó nằm trong tam giác AXB’. sinαsinβ sin(α−β) Lời giải: Lấy M là trung điểm của AB đặt γ = ACM và ψ = MCB.41. . Chứng tỏ rằng: sinγsinψ = sin(γ−ψ) Nếu và chỉ nếu X nằm trên trung tuyến của tam giác ABC kẻ từ điểm C. ABB = π và tam giác MAB’ là tam giác cân. Áp dụng điịnh lý Ceva trong tam giác ABC đối với các đoạn thẳng đồng qui AD. chúng ta thấy: 3n0 = f (f (f (n0))) + f (f (n0 )) + f (n0 ) Dấu = xảy ra khi f (n0 ) = n0 n0 + n0 + n0 6. Tương tự MAD = ψ =BCM = MCB = MCD dẫn đến tứ giác MCAD là ngoại tiếp. Chúng ta tính các góc các đoạn AD. ta có biểu thức DAB = MAB − MAD = β v n B AM = B AB = π − ABB = ψ − β 2 MB A = ψ + β m a và B’D BCB là tam giác cân với BC = B’C và 2ψ = B CB như vậy CBB = π − ψ . rõ ràng ψ = BAD. Do đó γ > ψ . Do đó ABB = CBB − CBA = π − ψ − β 2 2 vì MA = MB = MB’. β = B.48 Nguyễn Hữu Điển. γ = C và ψ = BCX. vì 2 vậy. Lấy điểm X bên trong tam giác và gọi α = A.MD và B’D tạo với các cạnh của tam giác AMB’.Đặc biệt. trên phía đối diện đoạn thẳng AB tại C. phân giác góc ACB gặp cạnh AB tại điểm gần A hơn B. theo quy tắc AMB = π − 2(ψ + β) = (α − β) + (γ − ψ ) Đẳng thức cuối cùng đúng vì α + β + γ + ψ = π vì MAB > ψ = MAD.

Vì vậy câu trả lời đối với phần a) là không.42. mọi n > Ni . và chọn một số nguyên dương k vượt v b) Vô hạn số lượng của F . N2 . thì (γ. Bởi vậy γ = gamma và X phải nằm trên đoạn thẳng CM.sin(ϕ − θ) Lời giải: a) Giả sử để chứng minh phản chứng tồn tại m tập F được phân chia từ các số nguyên dương. ψ ) và biểu thức bằng nhau ở trên dẫn đến biểu thức đã cho. giả sử có biểu thức đã cho.c o m 1 f (θ) được định nghĩa và nhận giá trị tại θ = γ và θ = γ . Fn+1 > m với (i) (i) quá số hạng N đầu tiên của mỗi dãy số. Theo nguyên lí Pigeonhole. chúng ta thấy: 1= sinM ADsinAB DsinB M D sinDAB sinDB M sinDM A sin(α−β) sinψ = sinβ × sinψ × sin(γ −ψ ) sinβ sin(α−β) = M B × sinψ × sin(γ −ψ ) MC sinβ sin(α−β) MA = M C × sinψ × sin(γ −ψ ) sinβ sin(α−β) = sinγ × sinψ × sin(γ −ψ ) sinα sinβ 49 B MD = B MA − DMA = α − β Nếu X nằm trên đoạn CM.Chúng ta gọi một tập vô hạn dãy các số nguyên dương là F . Đặt ϕ = BCA và đặt f (θ) = sinθ. Ngược lại. giá tri chung này = 0 (nonzero) vì 0 < γ. Có thể tách tập tất cả các số nguyên dương thành a) Hữu hạn m a 6. vì (i) (i) (i) (i) Fn+2 .cos(ϕ − θ) − cosθ. Đặt N = max{N1 . k + 1. ψ) = (γ .. γ < ϕ vì vậy 1 sinθ. Tuy nhiên: . F2 . Mệnh đề đã được chứng minh.sin(ϕ − θ) = = cotθ − cot(ϕ − θ) f (θ) sinθ. hai trong số các số k. đây là mâu thuẫn.sin(ϕ−θ) . Fn+1 tăng với n 2 nên tồn tại Ni sao cho Fn+2 . k + m tồn tại trong cùng dãy F các số nguyên này khác nhau tại mọi m. Đặt dãy ith là F1 . · · · . ϕ). · · · .Đề thi olympic Estonia và AB D = AB M − DB M = ψ Áp dụng định lí Ceva và định lí sin. Ni }. . Chúng được cho rằng sin(θ−(ϕ−θ)) f (γ) = f (γ ). · · · .sequence không có các phần tử chung? n hạng trước đó.sequence nếu mọi số hạng của tập(Bắt đầu từ số hạng thứ 3 ) bằng tổng của 2 số t h đây là một hàm đồng biến nghịch với 0 ∈ (0.

ak−1 · · · . dẫn đến câu trả lời cho phần b) là có.ak−1 · · · . một biểu diễn v n m a t h . bất kỳ số nguyên dương j tồn tại trong F đúng với một số nguyên dương m.Fk+n−1 = n k=1 ak . các dãy số nguyên dương. mỗi ak = i hoặc 1 không có 2 số liên tiếp bằng 1 và j = k ak . trừ bất kì các số 0.(Fk+n−1 + F k = n ak . ĐHKHTN Hà Nội b) Định nghĩa dãy Fibonasi {Fn } với F0 = F1 = 0 và đệ quy Fn+1 = Fn + Fn−1 với n > 1 nó có thể hiển thị bằng cách quy nạp j có duy nhất biểu diễn Zeckendorp ak .c o Zeckendorpf biểu diễn là giống j.Fk+n+1 k=1 + n) Là số hạng thứ n+2.Fk+n−1 + n k=1 ak . Do đó.k1 tiếp theo n . m .Fk+n k=1 ak . Có vô i=1 hạn các số nguyên dương m có biểu diễn Zeckendorpf kết thúc với a = 1.50 Nguyễn Hữu Điển. định nghĩa một dãy Fm như sau: đặt số hạng thứ n là số biểu diễn Zeckendorpf là ak . Với mỗi m. Thì tổng của số hạng thứ n và n+ 1 là n n k=1 ak . Do đó.Fk .k1 với các tính chất ak = 1. Fm là một dãy F.1 các số 0.

Nhưng n’ < n trái với giả thiêt n nhỏ nhất. vậy thì p f k (n) với bất kì số nguyên dương k>1.c o Lời giải: p=2 và p=3 ta có: 21 = 13 +13 và 32 = 13 +23 Giả sử rằng p>3 và không xảy ra mâu thuẫn trong phươngtrình gồm 3 số thực dương. . x/3. Tại đó (n’.Chương 7 Đề thi olympic Hungary 7. y/3). là các cặp giá trị tương đối với bất kì số nguyên n nào? Lời giải: Cho g(x) là đa thức bất kì bậc 1997 với những hệ số nguyên và cho f(x) =x(x-1)g(x) +1 . Tức la phải chỉ ra rằng với n là số nguyên bất kì và p là 1 giá trị phân tích thành f(n). Do đó x2 − xy + y 2 = (x − y)2 + xy > 1 như là (x + y). Đặc biệt hơn. n hết chỉ là một trong x và y vì p/(x+y). m . y) = (1.y’) +(n-3.Vì p không chia hết cho3. m a tích thành (x + y)2 − (x2 − xy + y 2) = 3xy. Hơn nữa p không thể chia t Chọn n.x’. . x. x.Tìm tất cả các giá trị dương của p biết rằng tồn tại các số nguyên dương n. y sao cho n nhỏ nhất Vì p = 2 ta có (x. 1) . f(f(n)) . Theo đó pn = x 3 + y 3 .Có hay không một đa thức f bậc 1999 với hệ số là f(n) . ta chứng minh rằng f k (n) ≡ 1(modp)với mọi k> 1. Vì cả 2 giá trị này đều chia hết cho x3+y3. Ta chứng minh ràng nếu f thoả mãn yêu cầu bài toán thì mệnh đề trên đúng.43.y thoả mãn pn = x3 + y 3 7. f(f(f(n))). .44. Ta v Vậy chỉ có p=2 và p=3 thỏa mãn yêu cầu bài toán. chúng phải là những bội số của p. Do đó p phân h . p chia hết cho ít nhất đ 1 số hoặc x hoặc y.

2.y.b=CA . f (n) ≡ 0(modp) suy ra f (f (n)) ≡ f (0) ≡ 1(modp). ..n. Xét trường hợp k=2.Chân đường các đường phân giác của các góc tam giác ABC là X. Điều phải chứng minh. . AZ=bc/(a+b). .. . Biết rằng cho một đa thức h với các hệ số nguyên a ≡ b(modc) tức là h(a) ≡ h(b)(modc).. Đồng thời. . Chứng minh rằng tổng độ dài của hai trong những đoạn thẳng này phụ thuộc vào độ dài cạnh thứ 3.46. Áp dụng định lí về phương tích bc ( bc b+a a−b − z) abc (a+c)2 abc (b+a)2 − − + + b x b+c c y a+c abc (b+c)2 abc (a+c)2 − abc (a+b)2 abc (c+b)2 m . đặt x = PX. Đương tròn ngoại tiếp tam giác XYZ cắt 3 đoạn thẳng AB. .2.52 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội đặt k để chứng minh bài toán. c=AB là dương.2 . Theo đó hai trong các số hạng x.c bc ( bc c+a c+a o = = = + y) = m Theo định lí đường phân giác ta có: YA=bc/(c+a) . . . Bắt đầu từ phép hoán vị (1. của 1 điểm cho điểm A ta được Sau khi nhân các vế với a/bc và sắp xếp lại ta có h Khi cộng 3 phương trình lại ta nhận ra điều đơn giản làx+ y +z = 0. . cho đường tròn cắt BC tại X và P..Cho kvà t là các số nguyên tố cùng nhau lớn hơn 1. BC và CA. 7. n khi và chỉ khi n k + t − 1 Lời giải: Dựng đồ thị G mà các đỉnh của nó là các số nguyên 1. . Chứng minh rằng ta có thể thực hiện bất kì phép hóan vị nào của 1. đó là điều phải chứng minh. . . Do đó tổng giá trị tuyệt đối của hai số hạng trước bằng trị tuyệt đối của số hạng sau. Y và Z. t} Ta thấy điều v n b z b+a c x b+c a Tương tự ta có t c y c+a + a z b+a . ta co thể đổi 2 số nếu chúng không là k hoặc t .z phải cùng dấu và số hạng thứ 3 phải trái dấu hai số còn lại. y=QY. và AB tại Z và R.. n) của dãy số 1.2. AR=bc/(a+b)-z. . Do đó. 7. . Vậy thì f (f k(n)) ≡ f (1) ≡ 1(modp). QA=bc/(c+a)+y . z=RZ. Lời giải: Ta đặt các kí hiệu khoảng cách trong suốt bài toán tại đó a=BC . CA tại Y và Q.n với hiệu ứng biên giữa a và b khi và chỉ khi |a − b| ∈ {k.45.

Do đó. Áp dụng bổ đề này với m=n và đồ thì G chứng minh rằng (ii) ⇒ (i) . . 3t. a + k} ) do đó đủ để chỉ ra rằng tất cả các số 1.. Vậy có n – k cạnh biên của dạng thức {a.Đề thi olympic Hungary 53 đổi 2 số trong cùng 1 nhánh của G. bất kì phép hoán vị nào của các số nguyên này có thể có được từ phép hoán vị khác bật kì tao bởi sự trao đổi liên tiếp của cặp (a. do đó đạt được hoán vị . ar nối liền a0 = π −1 (a) và ar = a Bằng cách chuyển vị trí liên tiếp (a0 a1 ).. . . ta không kiện trvừa nêu tương đương với (i) mọi phép hoán vị có thể thực hiện được.c o a0 a1 . . 2t. (iii) n k + t − 1 (i) ⇒ (ii) Vì mỗi bưới trao thể thực hiện được mọi phép hoán vị trừ khi tất cả các số đều nằm trên một nhánh. . . ta phải có k <n. chú ý rằng 2 số m a (ii) ⇒ (iii): Nếu ít nhất k là n thì mọi cạnh biên sẽ nối 2 biến số đồng dư theo môđun t. ta có thể sắp xếp lại 1. . bi + t ≡ bi+1 (modk) nên bi + t v n ).k được nối lẫn nhau. k theo thứ tự b1 .. bk tại đó bi ≡ it(modk). . . (a1 a2 ) . . a + k} và n-t của cạnh biên của dạng thức{a. (i) ⇒ (ii): Ta chứng minh bằng phép quy nạp trên m rằng xác định một đồ thị liền với các số nguyên m. Vậy thì . b2 . Do đó.b). . . . Chú ý rằng k ≡ 0 ≡ kt(modk) do đó bk = k Vậy khi k − 1 i 1 ta có k − 1 bi và vì thế nên n k + t − 1 bi + t Do đó tồn tại đỉnh bi + t và được nối bởi một cạnh biên tới bi Hơn nữa. Vì t là gía trị tương đương với k nên 1.2. t<n . Theo đó không số nào có thể về vị trí cũ đã được thay thế bởi 1 số ở một bộ phận khác. . các biến số thay thế a có thể hoán vị khi cần. do đó (a − k) + (n − t) n−1⇒ n k+t−1 (iii) ⇒ (ii): Tất nhiên trong trường hợp này k. 2. ta có thể cho điểm A là điểm cuối của các đỉnh. kt biểu diễn bởi tất cả các đồng dư môđun k. a + t} Sự liên thông yêu cầu ita nhất n -1 cạnh biên. . (ii) G là đường liền. tương tự .t < n. . Vậy sẽ không có đường nào giữa 1 và 2 (mâu thuẫn t h chiếm chỗ bởi π −1 (a) Bằng giả thiết quy nạp. tại đó a và b là các đỉnh liền kề của đồ thị. . Một số quỹ đạo của các đỉnh phân biệt mà đồng dư mô đun k sẽ được nối với nhau ( các cạnh biên ngang qua của dạng {a. . . (ar−1 ar ) ta có thể di chuyển a tới vị trí ban đầu m .. chọn một đỉnh a sao cho phần đồ thị còn lại là đường liền sau khi bỏ a – ví du. Mặt khác. Yêu cầu rõ ràng khi m = 1.

c o(k) − e(k) = [ n ] − 1 ∞ n k=i ([ 2i ] n − [ 2i+1 ]) n . m góc qua P tới các ạnh của tam giác. Gọi P là một điểm nằm trong tam giác. z=PZ.e(k)) đến khoảng k= o(k) − n k=i e(k) = ∞ n k=i ([ 2i+1 ] n − [ 2i ]) o tự: m Tại đó tổng hạn được xác định vì các số hạng bằng 0 khi i> [ n ].48. . hãy nêu cách dựng điểm P nằm bên trong tam giác thoả mãn điều kiện sau: nếu hạ một đường thẳng vuông h . Y. . theo thứ tự đó. Chuý ý rằng sin Y P Z = sin(π − BAC) = • yz sin Y P Z = zx sin ZP X = xy sin XP Y • sin<BAC/x = sin<CBA/y = sin<ACB/z • a/x = b/y = c/z (định lý hàm Sin) Dựng đường thẳng song song với BC. Với n>1. Gọi X. 2.Cho số nguyên dương bất kì k.47. a t 7. y= PY. Tương tự sin ZP X = sin CBA và sin XP Y = sin ACB. Z là chân các đường vuông góc kẻ tới các cạnh BC. Tương 2 n k=i n k=i sin BAC. k − 1.. x =PX. Vì [ n ] [ d+1 ] vớì số nguyên dương a và n.54 Nguyễn Hữu Điển. XPY có diện tích bằng nhau c=AB.Cho một tam giác trong không gian.2. và cho o(k) là số ước dương lẻ của k.n bằng với tổng của |n/d| đến khoảng tất cả các số nguyên dương n chẵn d. ta có d n k=i Lời giải: Số nguyên có thể chia được bởi d nằm chính giữa dãy số 1. . Chân của các đường vuông góc tạo thành một tam giác nhận P là trọng tâm. b= CA. . chứng minh rằng : n e(k) k=1 và n k=1 o(k) khác nhau với hầu hết n. AB. 7. Vậy các số này đươc nối liền lẫn nhau và bài toán được giải quyết.n là |n/d| Do đó. cho e(k) là số ước dương chẵn của k. . . Tương đương với các điều sau • P là trọng tâm tam giác XYZ • Các tam giác YPZ. . vị trí xác định sau. ĐHKHTN Hà Nội được nối tới bi+t .2. 1. . Vì thế cho nênbi . CA. . được nối tới bi+1 trong G với mỗi i = 1. . cách BC một khoảng là a nằm v n Lời giải: a: Gọi tam giác là ABC với độ dài các cạnh là a=BC.ZPX. tổng của o(k) (rerp.

ta thu được a/x = b/y và b/y = c/z .chú ý rằng tia CQ đi qua miền trong tam giác Lấy P’ bất kỳ trên CQ.bởi vì mọi điểm P’ là hình ảnh đồng dạng của nhau với C. Đặt Q là giao điểm của chúng.c o m . Hai tia này giao nhau tại điểm P nào đó ở trong tam giác . xét tỉ số khoảng cách tới BC với khoảng cách tới AB.và bài toán có lời giải. v n m a t h . Nếu P’=Q tỉ số này bằng a/b . cách CA một khoảng là b. Tiếp tục dựng đườn thẳng song song với CA. nằm cùng phía với B. Hơn nữa ta có thể dựng 1 tia từ A hướng vào tam giác mà với mọi P’ trên tia thì tỉ số k/c từ AB với k/c từ CA bằng c/b.Đề thi olympic Hungary 55 cùng phía với A.nên tỉ số này không phụ thuộc vào P’ và luôn bằng a/b. Nếu ta đặt P là giao điểm của chúng.

Tương tự như vậy ta có EA.B . và DC. . B = CE. CA).BD. ABC. và CF . Như vậy F B. Gọi P là một điểm nằm trong tam giác đó.A.D.Cho ABC không đều. EA. thu được các đoạn AD . và CF . và CF Do vậy AD phải nằm trong m a Lấy đối xứng các đoạn thẳng ở trên qua các đường cao tương ứng ta . .F . = AB 2 − λ2 Thật vậy. Chú ý rằng 2 2 2 BD. . Các đoạn thẳng qua P và nối đỉnh với các cạnh đối diện của tam giác đó cũng phải nằm ở trong ABC. . = λ < min(AB. . BE . AC). F m = AB 2 − AD 2 = AB 2 − λ2 (8. tương tự như vậy BE .C = AF. Chứng minh rằng có điểm P . . Bây giờ ta dùng độ dài hình học. Thế nhưng điều này không xảy ra vì AD = AD .49. .EA. = BD. .Chương 8 Đề thi olympic India 8. D.EA. BHb . = P thỏa mãn các tính chất giống như P. = (BHa +Ha D)(BHa −Ha D) = BHa = (AB 2 −AHa )−(AD 2 −AHa ) v n giác thì ta suy ra được là AB hoặc AC phải nằm trong ADD . và CHc .1) . gọi các đường cao của tam giác là AHa . Nếu AD không nằm trong tam t h Lời giải: Xét 3 đoạn là AD.c o có độ dài bằng nhau và bằngλ thỏa mãn λ < min(AB. BE. BC.CE .

Chứng minh rằng √ nếu m > n( 4n − 3 + 1)/4 thì G chứa một 4. Mặt 2 2 khác vì m ≤ n nên ta có pk ≤ n . Nếu P trùng với P . và CF đòng quy tại điểm P . Điều này là vô lý. Lời giải: Chúng ta đếm số các bộ 3 các khoảng cách giữa các đỉnh (v.(p − 1) ≥ k . và do vậy p|n! . Nếu k ≥ 4 thì áp của p. thì P sẽ là trực tâm của tam giác.( ) D. n là bội a t h . . B. nếu n ≥ kp thì ít nhất k số thuộc vào tập 1. bài toán được chứng minh.DC E .. nếu k = 3 thì (*) luôn đúng ngoại trừ p = 2.( ).BD CE .Đề thi olympic India 57 Bây giờ áp dụng định lý Ceva cho 3 đương đồng quy AD. )( )( ) = 1 (8.F B D . m Thật vậy nếu k = 1 thấy ngay (1)đúng vì p ≤ n.EA F .2) E A. dụng BĐT Bernoulli ta có p 2 = (1 + (p − 1)) 2 ≥ 1 + k−2 . A.AF =( . Do đó P .Cho m. CE . Số các bộ như thế với mỗi v cố định là v n k−2 . .C E A F B D C. 8... kéo theo pk |n!. tố của m đều nhỏ hơn hoặc bằng n. a. nhưng nếu vậy thì theo giả thiết 3 đường cao của ABC có độ dài bằng nhau và bằng λ. C. .50. 4 4 Ta thấy. 2. =( . CE AF .. CE AF . BE. và các đoạn thẳng qua P . Nếu k = 3 và k−2 k−2 Để chứng minh n ≥ kp ta đi chứng minh 2 p ≥ k ⇔ p 2 ≥ k (*) (Vì 2 k ≥ kp) khi đó n ≥ 2 p Đi chứng minh (*): Với k = 2 thì (*) ⇔ 1 ≥ 1 (đúng).51. BD. .AF . . BD CE . F B = 1 DC EA Do vậy BD . và CF AF ta có BD .Chu trình.F B BD . . do vậy ta có pk là ước của n! trong mọi trường hợp. . n ≥ 5 và n! thực sự chia hết cho 8 (8 = 23 ).EA F .. b) sao cho v là cạnh kề cả a và b. .c o √ m pk và mọi ước nguyên p = 2 thì m ≥ 8. ). vì ABC không đều. . B. hay n ≥ 2 pk . n là các số nguyên dương thỏa mãn m ≤ n2 4 . 2 2 Cuối cùng. = P .DC Nhưng theo định lý Ceva AD .Cho G là một hình với n đỉnh với n ≥ 4 và m cạnh. nằm ngoài ABC. BE . AF . đó có độ dài bằng nhau và bằng λ.. CE . Hãy chứng minh rằng m là ước của n! Lời giải: Ta chỉ chỉ cần chứng mỉnh rằng với mọi ước nguyên tố p của m và với mọi số nguyên k ≥ 1 mà P k |m thì pk |n! (1) 8.

x2 . y) = (x2 . Do vậy. Do đó f (y2 ) = f (x2 ) hay f (y2 ) = f (a). Do vậy. k(b − a) + a. Theo a t h (1) Thật vậy. 2 và f (a) = f ( x2 +y2 ) . (2m/n−1) > n(n−1) ⇔ 4m2 − (2n)m − n2 (n − 1) > 0. √ 4n−3+1 . f (x1 ) = f (y1 ). thì với bất kỳ a. Vậy f (y2 ) = f (b). bất đẳng thức Jensen cho ta tổng deg(v)(deg(v)-1) lấy theo tất cả các v bé nhất là n. ĐHKHTN Hà Nội deg(v). y2 ) = (b. có một 4.a) + a) = f(b) với mọi n nguyên dương o m . y) = (x1 .Cho hàm f : Q → {0. Áp dụng bổ đề trên với a = 0 và b = 1 ta thấy rằng f(n)=1 với mọi n nguyên dương. Đặt (x1 . áp dụng bổ đề với a = 1. 1} thỏa mãn f(x) = f(y) thì f (x) = f ( x+y ) = f (y) 2 với ∀ x. y ∈ Q. và x(x1) là hàm lồi theo x. y2 ) vào trong điều kiện đề bài. b =1 + r và n = s thì s f(1+r) = 0 mâu thuẫn với f(n) = 1 ở trên. chứng minh xong bổ đề.c Lời giải: Trước tiên ra chứng minh bổ đề sau: Cho a. (k + 1)(b − a) + a). v n m • Với n = 1 (1) hiển nhiên đúng • Giả sử mệnh đề đúng với n ≤ k. hay m > 2n+ 4n +16n 8 thiết cho ta điều phải chứng minh. Nếu G không có 4-chu trình nào. y1 .(2m/n)((2m/n)−1) = 2m. Bất đẳng thức này luôn đúng đối với m lớn hơn nghiệm lớn của phương trình 4x2 − (2n)x − n2 (n − 1) Điều này có nghĩa là G có 4-chu trình nếu như m lớn hơn nghiệm lớn của phương trình bậc 2 trên. b cố định nào có nhiều nhất một đỉnh kề với cả a và b. f(q) = 1 với mọi số hữu tỷ q ≥ 1.(deg(v)-1). s vì nếu ngược lại. Nếu f(0)=0 và f(1)=1 hãy chứng minh f(q) = 1 với ∀q ∈ Q giả thiết quy nạp.chu trình nếu 2m. . Tuy nhiên điều này không xảy ra vì x1 + y1 = 2 x2 + y2 . y1 ) và (x. Tiếp theo ta thấy f (1 + r ) = 0 ∀r. s ∈ N. ta sẽ chứng minh bổ đề trên bằng quy nạp. Kéo theo có nhiều nhất n(n-1) bộ 3 đã nói ở trên. 4 Từ giả 8.58 Nguyễn Hữu Điển. ta có f (b) = f ( x1+y1 ). Ta cần cần chứng minh f (x2 ) = f (y2 ). Vì tổng các deg(v) lấy theo tất cả các v là 2m.52. 2 √ 3 −16n2 ⇔ m > n. Nếu f (a) = f (b) thì f(n(b . a. Thật vậy giả swr f (x2 ) = f (y2) khi đó xét (x. b là các sô hữu tỷ. (2m/n−1).

2001. Mathematical Olympiads 2000–2001. Đa thức và ứng dụng. 2003. NXBĐHQG. 2004. 2000. 2004. Giải toán bằng phương pháp đại lượng bất biến.Tài liệu tham khảo [1] Titu Andreescu. [6] Nguyễn Hữu Điển. Sáng tạo trong giải toán phổ thông. Những phương pháp điển hình trong giải toán phổ thông. Phương pháp Quy nạp toán học. Problems and Solutions From Around the World. [9] Nguyễn Hữu Điển. Những phương pháp giải bài toán cực trị trong hình học. v [8] Nguyễn Hữu Điển. 1999. Jr. NXBGD. n [7] Nguyễn Hữu Điển. Phương pháp Đirichle và ứng dụng.c o m . NXBKHKT. 2001. Zuming Feng. NXBGD. 2002. NXBGD. m a t h . NXBGD. The Mathematical Association of America. and George Lee. [4] Nguyễn Hữu Điển. Giải phương trình vô định nghiệm nguyên. 2002. NXBGD. NXBKHKT. [5] Nguyễn Hữu Điển. [2] Nguyễn Hữu Điển. [3] Nguyễn Hữu Điển.

c o m 49 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 2) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .

2 v n m a t h .c o m .

Nhưng đây là nguồn Hà Nội. Nguyễn Hoàng Cương. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. m Mã số: 8I092M5 .c o thị Kim Cúc. Đào có thời gian sửa lại. tôi không a n t tài liệu tiếng Việt về chủ đề này.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. h Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. Mai Xuân Đông. m Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. A mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Tập này có sự đóng góp của Trịnh Quang Anh. Hoàng Hà. mong các bạn thông cảm. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Nguyễn Thị Bình. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 50 bài với lời giải. Nguyễn Thị Thanh Hà. các bạn có thể tham khảo. Bạn có thể tham khảo lại trong [1].sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v . Nguyễn Thị Thanh Bình. Giáp Thị Thùy Dung.

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . a Chương 5. . . . . . . . . . . . t h Chương 4. . . . . . . 3 4 5 9 14 18 24 32 39 45 50 Chương 8. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Mông cổ . . . . . Đề thi olympic Rumani . . . . . . . . . Đề thi olympic Italy . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Nhật Bản . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Korea . . . . . Đề thi olympic Đài Loan . . . . . . o Chương 2. . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . . . Đề thi olympic Israel. . . .c Chương 3. . . . . m Chương 1. . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Nước Nga . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 9. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . v n Chương 7. . . . . m Chương 6. .

Tuy nhiên. Tìm giá trị lớn nhất có thể của diện tích ∆ABC... trong một hàng.2. 2000 .1. giả sử cạnh AB. 2000 thì √ √ SABC = 1 AB. a có phải là số hữu tỷ không? v n Lời giải: Nếu a là số hữu tỷ thì các con số trong phần thập phân phải xuất hiện một cách tuần hoàn.f (1)f (2)f (3).. 2 2 2 1. Vì f(n) luôn bao gồm một số khác không. Nói cách khác. t h .BC sin BCA≤ 1 2000 2000 sin π = 1000. Hai trong ba cạnh có độ dài thuộc √ √ √ tập 17. Cho a = 0. vì vậy phần tuần hoàn của phần thập phân phải chứa toàn số 0 – mâu thuẫn. 1999. n đủ lớn..Chương 1 Đề thi olympic Israel m m a nên phần tuần hoàn của phần thập phân không thể chỉ bao gồm toàn số không.c o ... 1999. Lời giải: Không mất tổng quát. số các số 0 chưa trong f(n) tiến tới vô cùng. f (2). BC có độ dài thuộc √ √ √ 17. để thu được sự biểu diễn phần thập phân của a viết các biểu diễn thập phân của f (1). . 1. ∆ ABC đỉnh là những điểm nguyên. Định nghĩa f (n) = n!. Vì vậy a không là số hữu tỷ. .

8) và √ (-8. Cho 1 ví dụ về phép đạc tam giác tốt của hình vuông. Q. QD. CF đồng quy. BC. AP D và DP N và các góc phản xạ của chúng qua MN . RN. P. Giả sử đoạn thẳng AD. Nếu ta chọn Q sao cho PQ đủ nhỏ thì số đo các góc MQA. QN. Hiển nhiên OP X = OQX = ORX = π . DQN sẽ gần bằng số đo góc MP A.c 1.Các điểm A. (44. Lời giải: Các góc định hướng môđun π. Q.4. Một hình vuông ABCD cho trước. B.0). AQD. một phép đạc tam giác của hình vuông là 1 sự phân chia hình và thành các tam giác sao cho bất kỳ 2 tam giác o m . diện tích lớn nhất của ∆ là 1000. ĐHKHTN Hà Nội Đẳng thức có thể xảy ra. BE. BE. RC và QR. Tìm số nhỏ nhất của các tam giác cần để có một phép đạc tam giác tốt? m a giác khác). Vì vậy DGH = DAH = DXC = π − CXP = π − RXP = P QR Tương tự DGH = P RQ. CF đồng quy (cắt nhau) tại X và O là tâm đường tròn cho ở bài. Các góc MP A. 2 đoạn (dây cung) AG. chỉ chung 1 đỉnh hoặc chung nhau chỉ 1 cạnh cụ thể. Lời giải: Ta đưa ra 1 ví dụ về phép đạc tam giác tốt với 8 tam giác. CF tương ứng. PR có độ dài rất nhỏ (không đáng kể) chia hình vuông thành các ∆ bằng cách vẽ đoạn QA. QM. 44) chính xác 2 cạnh dài 2000 vì 442 + 82 = 2000 và góc giữa 2 cạnh là π . Không đỉnh nào của 1 tam giác có thể nằm ở phần trong của cạnh tam .6 Nguyễn Hữu Điển. RM. Từ đó. 2 1. chẳng hạn trong ∆ mà đỉnh là (0. suy ra O. v n a. R trên đường thẳng nằm ngang qua P sao cho Q. P. từ đó suy ra ∆PQR ∼ ∆DGH. D. Bài toán 3. R là các trung điểm cạnh AD. R và X cùng 2 thuộc 1 đường tròn. Ta chọn Q. Đặt hướng hình vuông sao cho đoạn AB đặt nằm ngang và A là đỉnh trên bên trái. C. AH được vẽ sao cho AG // BE và AH//CF chứng minh rằng ∆ PQR và ∆ DGH đồng dạng. Một “phép đạc tam giác tốt” của 1 hình vuông là phép đạc trong đó mọi tam giác đều nhọn. R nằm theo thứ tự từ trái qua phải và QP.tất cả đều là các góc nhọn. F nằm trên 1 đường tròn và các đường thẳng AD. RB. Lấy P. E. Lấy M và N là các trung điểm cạnh AB và CD tương ứng. t h đều được tách rời.3. b. và P là 1 điểm trung đoạn MN khác trung điểm MN.

giả sử góc (đỉnh) đó là A. chỉ cần chỉ ra những phép đạc tam giác tốt nào với ít hơn 8 tam giác. Kết quả của đoạn trước cho ta: đoạn PA. v n : mâu thuẫn. không mất tổng quát. Một trong góc AP B. b. Bằng định nghĩa của phép đạc tam giác : không có đỉnh khác của một tam giác trong phép đạc tam giác nằm trên đoạn AX. Dễ kiểm tra rằng các góc trong sự phân chia trên là nhọn như yêu cầu. với Q là điểm thuộc đoạn AB. Ta đã chỉ ra rằng 8 là giá trị có thể thực hiện được. DP A phải lớn hơn π giả sử là AP B. Nhận xét rằng trong 1 phép đạc tam giác tốt. Lấy i là số của “các m Vì vậy. ta có thể chứng minh một kết quả mạnh hơn về mỗi góc của đỉnh trong” – các đỉnh trong phép đạc tam giác mà nằm bên trong hình vuông ABCD.Ta sẽ chứng minh số nhỏ nhất là 8. h . BP C. Trước tiên giả sử rằng có một đỉnh trong P. PB. CP D. bất kỳ đỉnh nào nằm trên cạnh ABCD phải là đỉnh của ít nhất 3 tam giác và bất kỳ đỉnh nằm ở phần trong phải là đỉnh của ít nhất 5 tam giác. 7 Tương tự. QB hoặc QP. mỗi đỉnh của ABCD là đỉnh của ít nhất 2 tam giác bởi vì góc vuông đó phải được chia thành các góc nhọn. Không . Vì vậy. Tóm lại. CRN sẽ cùng nhọn. PD phải là các cạnh của các tam giác trong phép đạc tam giác. Ta xét 1 phép đạc tam giác tốt bất kỳ của ABCD. giả sử X thuộc đoạn o m hình vuông ABCD. Cạnh AX nào đó của tam giác chia góc vuông tại A ra. nếu chọn R sao cho PR đủ nhỏ thì MRB. Như vậy. Nhưng nếu vậy AY X ≥ ABX = π 2 a t BC (không trùng B). Góc này phải được 2 chia ra trong phép đạc tam giác này bằng cạnh PQ nào đó. PC.Giả sử phản chứng rằng X không nằm ở phần trong hình vuông ABCD. Theo trên i ≥ 1. Phải có một tam giác mà cạnh bắt đầu từ đỉnh hình vuông và điểm cuối nằm trọn ở phần trong hình vuông ABCD.Đề thi olympic Israel AP D. có 1 điểm Y trong ∆ABX sao cho ∆AXY là một thành phần C phần tử của phép đạc tam giác tốt. DP N. vì vậy những tam giác này sẽ nhọn.c mất tổng quát. BRC. Tuy nhiên không thể tạo được một cạnh mà không cắt AP hoặc BP và cạnh đó không kết thúc ở một đỉnh trong thứ hai. Nhưng cả AQP và BQP có số đo ít nhất là π nên 2 Q phải nằm trong cạnh của tam giác nào đó mà không nằm trong đoạn QA.

8 Nguyễn Hữu Điển. ta có thể đếm 3 cạnh để có tổng 3n. nên ít nhất 9 cạnh tam giác không nằm ở biên của hình vuông. Mỗi đỉnh thuộc ít nhất 5 cạnh tam giác và nhiều nhất 3 cạnh tam giác chứa 2 trong 3 đỉnh đó. mỗi cạnh nằm trên biên hình vuông được đếm 1 lần. Nếu i = 2 thì với mỗi 2 điểm trong ít nhất 5 cạnh tam giác nhận điểm đó làm điểm cuối.c o m . Trong cả hai trường hợp đều có ít nhất 9 cạnh tam giác không thuộc biên hình vuông. Không thuộc biên hình vuông. Với mỗi một n các tam giác. lấy bất kỳ 3 đỉnh trong. ĐHKHTN Hà Nội Giả sử tiếp i ≥ 2. v n m a t h . và hơn nữa lại có 4 cạnh tam giác thuộc biên hình vuông. Nếu i ≥ 3. nhiều nhất 1 cạnh tam giác chứa cả hai đỉnh trong. các cạnh khác được đếm hai lần. Vì vậy trong mọi trường hợp phải có ít nhất 8 tam giác thoả mãn yêu cầu. Vì vậy ít nhất 3 x 5 – 3 = 12 cạnh tam giác. Vì vậy 3n≥9 x 2 + 4 = 22 hay n ≥ 8.

C là thẳng hàng. Vậy. nên ∠D BC = ∠D BA + ∠ABD + ∠DBC = 2 + δ = π. D .5.c o δ γ n m v a C A α β D Lời giải: Giả sử D là điểm đối xứng của D qua đường thẳng AB.Chương 2 Đề thi olympic Italy m 2. B. với α = ∠DAB. Ta có ∠D BA = ∠DBA = . . Giả thiết rằng α < π/2. β = ∠ACB. và = ∠DBA. δ = ∠DBC. . D C = AD 2 + AC 2 . Theo định lí Pythagorean. β + γ = π/2 và δ + 2 = π. kéo theo (DB + BC)2 = (D B + BC)2 = D C 2 = AD 2 + AC 2 = AD 2 + AC 2 . nên ∠D AC = π/2 và tam giác A AC vuông. chứng minh rằng D β t h B (DB + BC)2 = AD 2 + AC 2 . Cũng có ∠AD C + ∠ACD = ∠ADB + ∠ACB = β + γ = π/2. Giả sử ABCD là một tứ giác lồi.

có đúng một số nguyên trong các số m − 1. Nói cách khác.10 được điều phải chứng minh. lần chọn thứ hai của Alberto phải là số chẵn. trong trường hợp v n sử a1 . • Alberto cộng hoặc trừ 1 từ số của Barbara. . bắt đầu với bước đầu tiên và sau đó xen kẽ giữa lần thứ hai và lần thứ ba : • Alberto chọn một số nguyên dương. là các số được chọn sau khi Barbara chọn 2 cho lần chọn đầu tiên. (b) 4| n. và Barbara có thể chọn b2 = n. cô ấy chiến thắng. Alberto phải chọn a1 = 3 để ngăn Barbara thắng cuộc. Lời giải: Mục đích của chúng ta là Barbara là người thắng cuộc nếu và chỉ nếu ít nhất là một điều kiện sau được thỏa mãn : Trường hợp 1 : (a) n = 2. a2 bằng 2 hoặc 4. Nếu thay a bằng một số lẻ. Barbara có thể chọn b1 = 3. • Barbara chọn một số nguyên lớn hơn 1 là một bội hoặc ước của số nguyên của Alberto. (m2 − 1)| n. thì Barbara có thể chọn chính là số a là tốt nhất. Trong trường hợp đầu tiên. nói cách khác. . sao cho (m2 − 1)| n. Đầu tiên chúng ta chỉ ra rằng khi và chỉ khi ba điều kiện này là đúng. . m a a = n. ĐHKHTN Hà Nội 2. có thể chọn đúng là số nguyên của Alberto. Giả t h một số chẵn thì Barbara có thể chọn 2 trong lần đàu tiên. Barbara chiến thắng nếu cô ấy chọn ra n với 50 lần chơi. bắt buộc a2 = m ± 1 và kéo theo Barbara chọn b2 = n. a1 = 3. (c) Có số nguyên m > 1. Thực tế. m và m + 1 chia hết cho 3.c • có số nguyên m > 1. • 4| n . Nguyễn Hữu Điển. b1 . Như trường hợp 2. trong trường hợp này Barbara thực sự chiến thắng. Alberto và Barbara chơi trò chơi sau. b2 . thì Barbara là người chiến thắng. thì Barbara có thể chọn b1 = n và chiến thắng. Nếu a1 = 1. Nếu Barbara chọn lần đầu tiên a là o m • n = 2. nghĩa là hoặc 3 chia hết m hoặc 3 chia hết m2 − 1và vì vị 3 chia hết n. Barbara có thể chọn b1 = m. a2 . Nếu . và Barbara có thể chọn số 2 trong lần chọn thứ hai.6. Cho số nguyên cố định n > 1. Với giá trị nào của n cô ấy là người thắng cuộc. .

thì một trong chúng phải chia hết cho 4 . Bây giờ giả sử rằng p(1) = 1999. thì p(0) = 0. o m cản Barbara tiến đến chiến thắng sau 50 lần. mâu thuẫn.Đề thi olympic Italy sau. 3. q(a) là một số nguyên. Bây giờ chúng ta giả thiết rằng không điều kiện nào là đúng với n > 1 và chứng minh rằng Alberto có thể luôn luôn ngăn cản Barbara tiến đến chiến thắng. chúng ta viết được p(x) = xq(x) với đa thức q(x) có hệ số nguyên. có thể p(1) = 1999 hoặc 2001. b + 1} sao cho a là số hy vọng. Đêìu này kéo theo rằng Alberto có thể bắt đầu chọn một vài số hy vọng và cũng chọn một vài số hy vọng theo sau để ngăn và p(b) = 2001. Và bởi vì r có hệ số nguyên.c 2. Gọi một số nguyên dương n là số hy vọng nếu a|n và n|a. chúng ta có n = 2. Bởi vì p(0) = 0. Vậy. Xác định các giá trị có thể của p(1). thì p(0) = 0. Nếu b − 1 và b + 1 là chẵn. p(1) = 2001. Thì a.7. và p(−1) = 1999. mâu thuẫn. Lời giải: Nếu p(x) = 2000x2 − x. và p(−1) = 2001. b − 1 . 11 Bây giờ chúng ta thấy rằng Barbara có một chiến thuật chiến thắng nếu ít nhất một trong các điều kiện là đúng. tức là . Nếu p(x) = 2000x2 +x. b = 1.nhưng 4| n. Nói cách khác. t h chúng ta phải có (b − 1)|n và (b + 1)|n. mâu thuẫn với giả thiết điều kiện thứ ba là sai. Giả sử vì điều kiện là mục đích trên là sai với số nguyên b > 1. Vậy n > 4. thì b − 1 và b + 1 phải là bội của n. 4. Nếu b > n. Do đó. 2001. Barbara có thể chọn b1 = n. r(b) là một số nguyên. tồn tại a ∈ {b − 1.. b ≤ n. b thỏa mãn p(a) = 1999 n m a và b + 1 là lẻ. Bởi vì điều kiện thứ nhất và thứ hai là không đúng và bởi vì điều kiện thứ hai là sai với m = 2. Giả sử p(x) là một đa thức với hệ số nguyên sao cho p(0) = 0 và 0 ≤ p(1) ≤ 107 . và chúng ta có thể viết r(x) − r(b) = (x − b)s(x) v 2. Bởi vì n không chia hết n + 1 hoặc n + 2 với n > 2. Do đó n chia hết hiệu. Chúng ta chứng minh rằng với số nguyên b > 1. Điều này kéo theo chúng nguyên tố cùng nhau và tích của chúng b2 − 1 chia hết n. và sao cho tồn tại các số nguyên a. Bởi vì q có hệ số nguyên. và có thể viết q(x) − q(a) = (x−a)r(x) với đa thức r(x) có hệ số nguyên. p(1) = 1999.

a| 1999. n Với hạn chế này. chúng ta có p(x) = xq(x) và vì vậy x| p(x). 2001) q(a) −1 1 r(a) 0 p(1) −1 + (2000. kéo theo rằng (a. khi cho x = a và x = b. a và b cũng phân biệt. −3). Cũng vậy. 1999}. với mọi x ∈ Z.2002)s(1) −3331 + 8s(1) 1 + (1998.2000)s(1). b) (−1999. b) là chung cho ba cặp trên. vì vậy 0. r(b) = b(b − a) (*) Cố định (a. Bởi vì p(0).c o m q(a) = (*) .12 Nguyễn Hữu Điển. chúng ta có thể giải hai phương trình trên để tìm được 1999 a 2001 − bq(a) . −3) (1999. chúng ta có |a − b| chi hết p(a) − p(b). và b = 1. Vì vậy |a − b| bằng −1999 −666 0 h |a| ∈ {1. Đặc biệt. −2001). 2001). v (−1999. Cho x = 1 và (*) phải bằng q = ˜ a b(b − a) để tìm p(1) : (a. Từ (*) chúng ta biết rằng q(a) 2001 − b˜ q 1999 và r(b) phải bằng r = ˜ . chúng ta tìm được 1999 = aq(a) 2001 = bq(a) + b(b − a)r(b). Do đó. (1999. Đặc biệt. cho nên Bởi vì a = b. 2}. . a = 1. −2001) (−1. b) bằng một trong các cặp sau : m a t 1 hoặc 2. b|2001. (−1. ĐHKHTN Hà Nội với đa thức s có hệ số nguyên. kết hợp với điều kiện |a − b| ∈ {1. p(a) và p(b) là các số phân biệt. Do đó : p(x) = xq(x) = xq(a) + x(x − a)r(x) = xq(a) + x(x − a)r(b) + x(x − a)(x − b)s(x).

Đề thi olympic Italy

13

Vì vậy, p(1) có dạng m + ns(1) với số nguyên cố định m, n. Thật vậy, giả sử rằng có một số dạng m + n˜ giữa 0 và 107 , ở đât s là số nguyên. s Chúng ta có p(x) = q x + rx(x − a) + sx(x − a)(x − b), ˜ ˜ ˜ chúng ta có p(0) = 0, p(a) = 1999, p(b) = 2001, và p(1) = m + n˜. s Do đó, các giá trị có thể của p(1) là 1999 và 2001, và các số giữa 0 và 107 đồng dư với −1 (mod 2000.2002), −3331 ≡ 5 (mod 8), hoặc 1 (mod 1998.2000).

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 3 Đề thi olympic Nhật Bản
m
3.8. Ta tráo một loạt các lá bài đánh số a1 , a2 , . . . , a3 n từ trái qua phải bằng

Bắt đầu với 192 quân bài dánh số 1, 2, . . . , 192 từ trái qua phải, liệu ta có được trật tự 192, 191, . . . , 1 sau số lần tráo hữu hạn? Lời giải: Với mỗi n, cho f (n) là vị trí trong chuỗi các quân bài ở đó quân bài đi vị trí thứ n sau mỗi lần tráo. Ta thấy rằng sau k lần tráo, f k (n) ở vị trí thứ n. Ta đã được biết rằng f (1), . . . , f (192) bằng 3, 6, . . . , 192, 2, 5, . . . , 191, 1, 4, . . . , 190. Trong trật tự này, sự khác biệt giữa bất kỳ số hạng nào với số hạng đứng trước nó là đồng dư từ 3 tới modul 193. Vì f (1) ≡ 3 (mod 193) ta có f (n) ≡ 3n (mod 193) với mỗi n. Trong trật tự (33 )20 , (33 )21 , . . . , (33 )26 , với mỗi số hạng là bình phương của số hạng trước nó. Ít nhất một số hạng trước nó (số hạng đầu tiên 2t) không đồng dư với một modul 193; giả sử N = 3d (ở đó d là số nguyên

v

n

m

1, 2, 3, 4, 5, 6 −→ 3, 6, 2, 5, 1, 4 −→ 2, 4, 6, 1, 3, 5

a

t

Ví dụ nếu 6 lá bài được đánh số 1, 2, . . . , 6 từ trái qua phải thì việc tráo chúng 2 lần sẽ thay đổi trật tự của chúng như sau:

h

.c

a3 , a6 , . . . , a3 n, a2 , a5 , . . . a3n−1 , a1 , a4 , . . . , a3n−2

o

việc sắp xếp các lá bài theo thứ tự mới:

Đề thi olympic Nhật Bản

15

không phải là số hạng cuối cùng trong trật tự này. Do vậy, N 2 số hạng tiếp theo của N trong trật tự là đồng dư với 1 modul 193. Vì 193 chia được cho N 2 − 1 nhưng không chia được cho N - 1, nó phải chia hết cho (N 2 − 1)(N − 1) = N + 1 = 3d + 1, có nghĩa là 3d ≡ −1 (mod 193) .

dương) là giá trị lớn nhất với thuộc tính của nó, vì 193 là số nguyên tố, theo định lý Fermat có: (33 )26 ≡ (33 )192 ≡ 1 (mod 193), do vậy 3d

Vớin = 1, 2, . . . , 193 ta có f d (n) ≡ 3d n ≡ −n (mod 193). Do vậy f d (n) = 193 − n, có nghĩa là trật tự 192, 191, . . . , 1 xuất hiện sau d lần tráo. Chú ý: Giá trị d tìm thấy ở trên thực tế là bằng 24. Số nguyên dương k nhỏ nhất thỏa mãn 3k ≡ −1 (mod 193) là 8, có nghĩa là trật tự 192, 191, . . . , 1 xuất hiện lần đầu tiên sau 8 lần tráo bài. điểm nào thẳng hàng. Chứng minh rằng: 3.9. Trong mặt phẳng cho các điểm phân biệt A, B, C, P, Q, không có 3

AB + BC + CA + P Q < AP + AQ + BP + BQ + CP + CQ.

Lời giải: Trong bài giải này, khi gọi một đa giác V1 . . . Vn là lồi nếu V1 , . . . , Vn tạo thành một đa giác lồi trong trật tự đó. (Ví dụ nếu ta nói hình vuông ABCD là lồi thì ta không nói rằng ACBD là lồi.) Ta nói rằng điều kiện (a) cố định nếu tứ giác XYPQ là lồi với X, Y ∈

thức này ta có:

rằng tứ giác ABPQ là lồi. Nếu AP giao với BQ tại O, thì bất đẳng thức tam giác cho ta AB ≤ AO + BO và P Q ≤ P O + QO. Cộng 2 bất đẳng AB ≤ AO + BO + OP + OQ = AP + BQ

Vì không có 3 trong số các điểm đã cho nào thẳng hàng nên bất đẳng thức tam giác cũng chỉ ra rằng BC < BP + P C và CA < CQ + QA Cộng 3 bất đẳng thức cuối cùng này ta có kết quả cần chứng minh. Tiếp đến ta nói tới điều kiện (b) cố định, nếu xem X nằm trong tam giác YZM với sự hoán vị (X, Y, Z) của (A, B, C) và với M ∈ {P, Q}. Ta chứng

v

{A, B, C}. Trong trường hợp này ta chứng minh bất đẳng thức cần chứng minh là cố định. Không mất tính tổng quát, ta có thể giả thiết

n

m

a

t

h

.c

o

m

16

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội minh rằng bất đẳng thức cần chứng minh cố định trong trường hợp này. Không mất tính tổng quát, giả sử A nằm trong tam giác BCQ. Sơ đồ chuyển điểm P tùy ý tới mỗi cạnh PB, PC là các hàm lồi ngặt, có nghĩa là P −→ P B + P C cũng là một hàm lồi ngặt. Do vậy, trên tất cả các điểm

P hoặc trong tam giác BCQ hàm này chỉ đạt cực đại khi P trùng với B, C hoặc Q. Vậy nên: AB +AC < max{BB +BC, CB +CC, QB +QC} = QB + QC cộng bất đẳng thức này với bất đẳng thức BC < BP + PC và PQ < PA + QA, đã có ở bất đẳng thức tam giác ta được kết quả cần chứng minh. Do việc đổi tên các điểm, bao lồi của 5 điểm đã cho hoặc phải là tam giácBC, hoặc ABP, hoặc APQ, hoặc tứ giác lồi ABCD, hoặc ABPQ, hoặc APBQ, hoặc ngũ giác lồi ABCPQ hoặc ABPCQ. Nếu tam giác ABC là bao lồi thì Q phải nằm phía trong một trong các

PQ so với B mà không mất di tính tổng quát. Vậy nên điều kiện (b) cố định. Nếu tứ giác ABCP là bao lồi thì Q nằm trong tam giác APB hoặc trong CPB. Trong trường hợp đầu tứ giác BCPQ là lồi và trong trường hợp thứ hai tứ giác BAPQ là lồi. Vậy nên điều kiện (a) cố định. Nếu tứ giác lồi ABPQ, ngũ giác lồi ABCPQ hay ngũ giác lồi ABPCQ là bao lồi thì tứ giác ABPQ là lồi và điều kiện (a) cố định. Cuối cùng, nếu tứ giác lồi APBQ là bao lồi thì C hoặc nằm trong tam giác ABP hoặc ABQ; cả trong 2 trường hợp điều kiện (b) cố định. Do vậy, trong tất cả các trường hợp, hoặc điều kiện (a) hoặc điều kiện (b) cố định, từ đó suy ra bất đẳng thức cần chứng minh là đúng.

v

n

m

điều kiện (b) cố định. Nếu tam giác APQ là bao lồi thì ta có thể giả thiết C không gần hơn

a

giao với P B. Nếu tam giác ABP là bao lồi thì C phải nằm trong tam giác ABP và

t

h

nhưng nằm cùng phía đường AB so với Q, do vậy QC phải giao với một trong 2 đoạn thẳng AP và P B. Nếu QC giao với AP , thì tứ giác ACPQ là lồi và điều kiện (a) cố định; tương tự điều kiện (a) cố định nếu QC

.c

o

tam giác APB, BPC, CPA. Không mất đi tính khái quát giả thiết rằng Q nằm trong tam giác APB. Vì C không nằm bên trong tam giác APB

m

Đề thi olympic Nhật Bản

17

3.10.Cho 1 số tự nhiên n ≥ 3, chứng minh rằng tồn tại 1 tập hợp An với 2 thuộc tính sau: (i) An bao gồm n số tự nhiên riêng biệt. (j) Với bất kỳ a ∈ An , tích số của tất cả các phần tử khác trong An có

số dư là 1 khi được chia bởi a.

số nguyên a1 , a2 , . . . , ak+1 vẫn là các số nguyên riêng biệt lớn hơn 1. Xem xét biểu thức a1 a2 . . . ai−1 ai+1 . . . ak+1 ≡ (mod ai )

mãn a1 a2 . . . ak ≡ (mod ai ) khi 1 ≤ i ≤ k. Giả sử ∈ {−1, 1} và xác định aa+1 = a1 a2 . . . ak− . Vì ak+1 ≥ 2ak − 1 > ak với tất cả các k, các

Lời giải: Giả sử a1 , a2 , . . . , ak (vik ≥ 2) là các số nguyên riêng biệt lớn hơn 1 thỏa

v

n

m

a

= −1 và một lần tập hợp = 1. Tập hợp An bao gồm các số kết quả là a1 , a2 , . . . , an do đó thỏa mãn điều kiện đầu bài.

t

h

Bắt đầu với các số a1 = 2, a2 = 3, ta áp dụng cách này n-3 lần tập hợp

.c

(a1 a2 . . . ai−1 ai+1 . . . ak )ak+1 ≡ (−1)(− ) ≡

o

rõ ràng nó không đổi với i = k + 1. Với i < k nó không đổi vì (mod ai )

m

p − 1} sao cho x2 + y 2 + z 2 − ω.. 2. Vì vậy. z. {2. z) = (0. ω thoả mãn x2 + y 2 + z 2 − ω. ta có thể lấy x = 0.. a). Ta phải tìm một số k nào đó để cả k và p − k − 1 đều là đồng dư bình phương. y = z = ω = 1.c 4. Nếu ngược lại. Nếu p−1 là đồng dư bình phương thì chọn k = p−1 .11. Cho z = −1. .. p − 2} . p+1 . ta có thể chọn x. Vì x2 + y 2 + z 2 = a2 + 1 t h .p = 0 và 0 < ω < p. Giá trị ω sẽ được xác định như ở trường hợp trước. mỗi đồng dư trong số p−1 các đồng dư bình phương khác không sẽ rơi 2 vào trong các cặp {1. . khi đó tồn tại một số tự nhiên a. giả sử (−1) không là đồng dư bình phương modunp.. Bộ (x. p − k − 1) mà cả hai số k và (p − k − 1) đều là đồng dư bình phương như ta đã định tìm. p−3 . p − 3} . p−1 sao cho x2 ≡ k(modp) và 2 2 y ≡ p − k − 1(modp).. n m a Lời giải: Với trường hợp p = 2. y. ta có x2 + y 2 + z 2 chia hết cho p và v chia hết cho p nhưng 1 + (p − 1)2 < p2 nên tồn tại ω ∈ {1.Chương 4 Đề thi olympic Korea m Tiếp theo.. o . 1. 1. 0 < a < p−1 sao cho a2 ≡ −1(modp). thì 2 2 lý Pigeonhole Principle sẽ có một cặp (k. Trước tiên ta xét trường hợp −1 là đồng dư bình phương modun p.Chỉ ra rằng với mọi số nguyên tố cho trước p thì tồn tại những số tự nhiên x.. Theo nguyên 2 2 x2 + y 2 + z 2 < p2 .. .p = 0 . Bây giờ ta xét trường hợp p > 2. y. y ∈ 0..

Cho x = −1.a với mọi a. Lời giải: Cho x = y. bất kỳ hàm số nào có dạng . R. 19 Cho x = a.c 4. R. Q. A v n m a t giao điểm của hai đường phân giác ngoài các góc ABD và ADB. ACD và ADC.13. y = 1. DAB và DBA. Chứng minh rằng bốn điểm P. DAC và DCA tương ứng. Q.Tìm tất cả các hàm f : R → R thoả mãn f (x2 − y 2) = (x − y) [f (x) + f (y)] với mọi x. Gọi P. mọi hàm số nào thoả mãn ràng buộc đã cho phải có dạng f (x) = kx với hằng số k nào đó.Cho tứ giác lồi ABCD là tứ giác nội tiếp. h . S lần lượt là các D C o P f (x) = kx với hằng số k nào đó rõ ràng đều thoả mãn yêu cầu bài toán. m B Như vậy. ta được f (0) = 0. y = −1 ta có: f (a2 − 1) = (a − 1) [f (a) + f (1)] f (a2 − 1) = (a + 1) [f (a) − f (1)] Cho các vế phải của các phương trình đó bằng nhau và giải phương trình đối với f (a) ta được f (a) = f (1). sau đó cho x = a. y = 0 ta được f (1) = −f (−1). S cùng nằm trên một đường tròn.12. y ∈ R. Ngược lại.Đề thi olympic Korea 4.

IX ) là (A. Q là các tâm đường tròn bàng tiếp của tam . và ASD=ACI2 . P ). A. Suy ra X. ARD=I2 CD. ta thấy I1 BD. (A. Q). Giả sử chúng ta có một tam giác tuỳ ý XY Z với tâm đường tròn nội tiếp là điểm I và tâm đường tròn bàng tiếp IX đối diện với góc X. Từ giả thiết ta suy ra P . nên nếu coi chúng là những góc định hướng. chúng sẽ bằng nhau. D. IX thẳng hàng. Z. I2 lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp các tam giác ABD và tam giác ACD. Như vậy (trở lại với những góc định hướng) ta có: AP D = AQD = ARD = ASD và bốn điểm P. C. I. A. m a giác ABD đối diện với góc A và góc D.20 Nguyễn Hữu Điển. R. ABI1 . ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Các góc xét đến đều là các góc định hướng ngoại trừ các trường hợp nói khác đi. các góc trên đều cùng một hướng. B. B.14. D. (D. Hãy tính p−1 v n Áp dụng kết quả của phần trên với (X.Cho p là một số nguyên tố sao cho p ≡ 1 (mod4). C. Q. D. S cùng nằm trên cung tròn trương bởi A. Khi coi các góc sau là không định hướng. S) ta được. t k=1 h Gọi I1 . R) và (D. I2 CD và ACI2 đều bằng AQD = ACD . X Y I Z AQD=ABI1 . Y. AP D=I1 BD. Ta có IY IX = π = IZIX vì vậy tứ giác IY IX Z là 2 nội tiếp được và XIX Y =IIX Y =IZY hay Y IX X=Y ZI. 2 2 Hơn nữa.c 2k 2 k2 −2 p p o m IX . tương tự R. 4. S là các tâm đường tròn bàng tiếp của tam giác ACD đối diện với góc A và góc D.

p − 1] sao cho kp ≥ 1 . da} sao cho a2 ≡ −(da)2 (modp). ta đã biết −1 ≡ d2 (modp).Đề thi olympic Korea 21 Lời giải: Với mỗi số thực x. hay bằng với số đồng dư k khác không mà 2 .c o thì 2 {x} − {2x} = {x} − 2 {x} = 0 m − p+1 . mỗi hình được tạo bởi bốn hình vuông đơn vị ghép lại. v p−1 2 đồng dư . Từ đó suy ra tổng đã cho bằng p−1 .Xét những hình L sau đây. 2 n thành p−1 cặp dạng {a. với d là một số nào đó. Ta có 2k 2 2k 2 = − p p k2 k2 = − p p k2 2k 2 −2 =2 p p Nếu {x} < 1 2 1 2 2k 2 p k2 p k2 p 2k 2 p và Ta được đồng dư với một số nào đó trong p−1 . 1). tổng cần tính trong bài ra sẽ bằng α là số các phần tử k trong 2 [1. đặt {x} = x − [x] ∈ [0. và có tất cả 2 như thế. 2 Vì vậy.p 2 −1 . có đúng một đồng dư trong mỗi cặp mà bình phương của nó m a Vì p là số nguyên tố đồng dư với 1 mô đun p. p − 1 . Phân chia các đồng dư mô đun p khác không t k 2 là đồng dư mô đun p với một số nào đó trong h Nếu {x} ≥ thì 2 {x} − {2x} = 2{x} − (2 {x} − 1) = 1 Như vậy. 4.15.

Lời giải: Trước tiên ta chứng minh rằng nếu 8\mn. Chứng minh rằng một hình chữ nhật kích thước mxn sẽ được xếp bởi các hình đã cho khi và chỉ khi m. Vì mỗi một hình L có diện tích m a Nếu m = 3. x. c. Chứng minh rằng: b2 y 2 c2 z 2 3 a2 x2 + + ≥ (by + cz)(bz + cy) (cz + ax)(cx + az) (ax + by)(ay + bx) 4 v là 4 nên 4\(m. Mỗi n Bây giờ ta sẽ chứng minh rằng: nếu hình chữ nhật có kích thước (mxn) được ghép bởi các hình trên thì 8\m. Trong trườg hợp ngược lại.n/8 hình chữ nhật như vậy sẽ ghép thành một hình chữ nhật kích thước mxn (gồm n/2 hàng và m/4 cột).16. và tô m hàng trong hình chữ nhật mxn thành hai màu đen trắng cạnh nhau. mảnh hình chữ L trong hình chữ nhật được ghép sẽ gồm một số lẻ ô đen hình vuông. Như vậy m. t h . Ta có thể ghép được một hình kích thước 3x8 như hình vẽ sau: Những hình 3x8 như vậy có thể ghép thành hình chữ nhật (3xn). ĐHKHTN Hà Nội Cho m và n là các số tự nhiên lớn hơn 1. Không mất tính tổng quát. z thoả mãn a ≥ b ≥ c > 0 và x ≥ y ≥ z > 0. Hai hình đã cho có thể ghép được một hình chữ nhật kích thước 4x2.Cho những số thực a. Vì có tất cả 1 số chẵn (nx m ) ô vuông màu đen. thì phần còn lại (m−3)xn có thể ghép như trong trường hợp 1 vì 2\(m−3). thì hình chữ nhật mxn có thể được xếp bởi các hình đã cho. Trường hợp 2: Hoặc m hoặc n lẻ. và m.n là bội số của 8. 4.n. hay 8\mn. Không mất tính tổng quát ta giả sử rằng 4\m. giả sử 2\n. 2\n. Vì m > 1 nên m ≥ 3. b. Khi đó 8\n.n = 8k.n). Không mất tính tổng quát. mà ta đặt số đó là 2k. m > 3.22 Nguyễn Hữu Điển. nên hình 2 chữ nhật được ghép chứa 1 số chẵn các hình chữ L. ta giả sử rằng m là số lẻ. ta đã ghép xong. Trường hợp 1: Cả m và n đều là số chẵn.c o m . y.

Đề thi olympic Korea 23 Lời giải: Đặt vế trái của bất đẳng thức là S. a 1 3 (α − β)2 + (β − γ)2 + (γ − α)2 + 3(αβ + αβ + γα) ≥ (2αβ+2βγ+2γα) 2 2 t h mà vế phải bằng .c ( β γ α + + )(α(β + γ) + β(α + γ) + γ(α + β))≥(α + β + γ)2 β+γ γ+α α+β o m . khi đó ta có: a2 x2 a2 x2 α ≥ = 2 + (cz)2 ] (by + cz)(bz + cy) 2 [(by) β+γ Áp dụng tương tự cho hai bất đẳng thức. v β γ 1 3 (α + β + γ)2 1 α + + )≥ ≥ S≥ ( 2 β+γ γ+α α+β 2 (2αβ + 2βγ + 2γα) 4 n m Do đó. γ = (cz)2 . ta có Vậy bài toán đã được chứng minh. Vì a ≥ b ≥ c > 0 và x ≥ y ≥ z > 0 nên ta có bz + cy ≥ by + cz suy ra (by + cz)(bz + cy) ≤ (by + cz)2 ≤ 2 (by)2 + (cz)2 Đặt α = (ax)2 . β = (by)2 . ta có 1 α β γ S≥ ( + + ) 2 β+γ γ+α α+β Sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz.

mỗi số hạng là ước của số hạng tiếp sau nó. với k > 1. Hãy chỉ ra với mỗi nguyên dương N. rad (a2 ) . m a t h . đặt rad (k) là tích các số nguyên tố của k. ta cũng có kết quả tương tự với zn Mặt khác zn và rad (an ) là nguyên tố cùng nhau do rad (an+1 ) là tích của các ước số nguyên tố.. a2 . v n Lời giải: *) Bổ đề 1: Trong dãy rad (a1 ) . Một dãy các số tự nhiên a1 . Chứng minh: Vì rad (an ) là ước của cả an và rad (an ) nên rad (an ) là ước của an + rad (an ) = an+1 ⇒ mọi thừa số nguyên tố của rad (an ) là ước của an+1 Vì rad (an ) và rad (an+1 ) là tích của các ước số nguyên tố Từ đó cho ta kết quả rad (an ) là ước của rad (an+1 ) an *) Với mỗi số nguyên dương n đặt bn = rad(an ) và zn = rad(an+1 ) rad(an ) Vì rad (an ) là ước của rad (an+1 ) nên bn là một số nguyên dương ∀n Do bổ đề 1.. .c o m . với số hạng đầu a1 được xác định bởi mối quan hệ: an+1 = an + rad (an ).Chương 5 Đề thi olympic Mông cổ 5..Đặt rad (1) = 1.17. . dãy an+1 = an + rad (an ) gồm N số hạng liên tiếp trong một cấp số cộng..

. = rad (aM +N −1 ) Vậy aM . Từ đó suy ra zM +k−1 ≥ 2N.c o m .. = zM +N −2 = 1 do đó bM +k−1 = bM + k − 1 .. v Do đó chia hết cho mọi an . Điều này là đúng vì zM +k−1 là tích các số nguyên tố chia t h Mặt khác k ≤ N − 1 và zM = zM +1 = . tồn tại một số nguyên dương M thỏa mãn: zM = zM +1 = . giả sử kết quả trên là không đúng. aM +1 ... aM +N −1 là các số hạng liên tiếp trong một cấp số cộng. . *) Áp dụng bổ đề 2. Ta cần chứng minh M thỏa mãn điều kiện của bổ đề này. a Ta cần chỉ ra không có số nguyên tố nào nhỏ hơn 2N có thể chia hết cho zM +k−1 ... Vì vậy: n m hết cho aM +k nhưng không chia hết cho aM +k−1 và do aM +k−1 chia hết cho rad (aM ) và rad (aM ) chia hết cho mọi số nguyên tố nhỏ hơn 2N.Đề thi olympic Mông cổ Vì vậy ta có: bn+1 an+1 = = rad (an+1 ) an +rad(an ) rad(an ) rad(an+1 ) rad(an ) 25 = bn+1 + 1 zn *) Bổ đề 2: Với mỗi N.. Vậy bổ đề 2 được chứng minh. tồn tại một số tự nhiên M thỏa mãn: rad (aM ) = rad (aM +1 ) = . = zM +N −2 = 1 Chứng minh: Có vài số nguyên tố p nhỏ hơn 2N thỏa mãn điều kiện tồn tại một số n sao cho p là ước của an Áp dụng bổ đề 1. Thật vậy. khi đó ta cần chỉ ra số k dương nhỏ nhất thỏa mãn zM +k−1 = 1 bM +k = bM + k bM + k bM + N − 1 bM +k−1 + 1 = ≤ ≤ < bM zM +k−1 zM +k−1 2N 2N Điều này mâu thuẫn với giả thiết M là số tự nhiên lớn hơn m và bM là số tự nhiên nhỏ nhất.. Gọi M là số lớn hơn m sao cho bM là nhỏ nhất. tồn tại một số nguyên m đủ lớn sao cho am chia hết cho mọi số nguyên tố. với mỗi N.

ω2 . Gọi ω4 là đường tròn ngoại tiếp tam giác P1 P2 P3 và O4 là tâm đẳng phương của ba đường tròn ω1 . đường thẳng BP2 cắt lại đường tròn ω2 tại Y . ω3 . ω3 tương ứng. Nếu gọi Z là giao điểm thứ hai của AP2 và ω4 thì do O3 P2 là tiếp tuyến của ω4 nên ta có: o m . O 3 P2 A = O 3 P2 Z = P2 P1 Z Vì Z và Z cùng thuộc AP2 . P2 sao cho AB là đường kính của đường tròn ω3 . ω2 . ω3 thì ta có: O4 P1 = O4 P2 = O4 P3 . Vì O4 O1 ⊥O1 O3 nên O1 O3 là tiếp tuyến của ω4 . Gọi P1 là tiếp điểm của ω1 . Đường thẳng AP1 cắt lại đường tròn ω1 tại X. Y. Do đó Z ∈ ω4 . P2 là tiếp điểm của ω2 . Z thẳng hàng. ω2 và O1 . Các đường thẳng AP2 . P3 P1 ) = XP3 P1 ⇒ X∈l Chứng minh tương tự ta có Y ∈ l . P3 P1 ) = ZP1 O3 (vì O3 P1 là tiếp tuyến của ω4 .c Chứng minh tương tự ta cũng có O1 O2 . A. Vì O3 ∈ AB nên ta có: P2 P1 Z = P2 AO3 = O3 P2 A. BP1 cắt nhau tại Z. AP2 = BZ nên suy ra Z ≡ Z . Chứng minh rằng X. Lời giải: Xét các góc là có hướng theo modulo π Gọi P3 là tiếp điểm của hai đường tròn ω1 . v n Vì O4 P1 O3 và XP1 Z cùng vuông (do AB là đường kính) nên ta có: m a Do đó P2 P1 Z = P2 P1 Z và Z thuộc đường thẳng BZ t h . ω3 đôi mọt tiếp xúc ngoài nhau. B là hai điểm trên đường tròn ω3 khác P1 . Do đó O4 là tâm của đường tròn ω4 . O3 là tâm của ba đường tròn ω1 . Y. ta suy ra: (l.18. Kết hợp điều này với kết quả ở trên. ĐHKHTN Hà Nội 5. ω3 . ZP1 O3 = ZP1 O4 + O4 P1 O3 = XP1 Z + ZP1 O4 = XP1 O4 (1) Vì P1 O4 là tiếp tuyến của ω1 nên ta có: XP1 O4 = XP3 P1 (2) Từ (1) và (2) suy ra ZP1 O3 = XP3 P1 Gọi l là đường thẳng ZP3 nếu Z ≡ P3 hoặc đường thẳng tiếp xúc với ω4 tại P .Trong mặt phẳng. Z thẳng hàng. ω2 . cho ba đường tròn ω1 . Vì Z ∈ l nên ta suy ra ba điểm X. O2 . O2 O3 là tiếp tuyến của ω4 . Khi đó: (l.26 Nguyễn Hữu Điển.

)) k lần f Từ (1) ta có: |f (0)| = |f (0) − 0| f 2 (0) − f (0) f 3 (0) − f 2 (0) = f 2 (0) Lời giải: Giả sử đường tròn ω ngoại tiếp tứ giác BA1 B1 C1 cắt lại đường thẳng AC tại X. do đó B1 X không chứa A cũng không chứa C. Trước hết.20. C nằm ngoài đường tròn ω. .Đề thi olympic Mông cổ 5. Tương tự.c *) Trường hợp 2: f (0) = −f 2 (0) Ta có: |f (0)| = |f (0) − 0| |f 2 (0) − f (0)| = 2 |f (0)| ⇒ |f (0)| 0 ⇒ f (0) = 0 o m *) Trường hợp 1: f (0) = f 2 (0) Khi đó: f (0) = f 2 (0) = f 3 (0) = 0 và |f 2 (0)| = |f 2 (0) − 0| |f 3 (0) − f (0)| = |f (0)| ta suy ra |f (0)| = |f 2 (0)| .AC1 = AX. C của tam giác ABC cắt các cạnh h Vậy f (0) = 0. Chứng minh rằng: t 5. AB = c.Một hàm số f : R → R thỏa mãn các điều kiện sau: 1) |f (a) − f (b)| |a − b| ∀a.. Vì B1 nằm trên cạnh AC do đó X nằm trên cạnh AC. B. Áp dụng phương tích của điểm A đối với đường tròn ω ta có: AB. do A nằm trên đường BC1 nhưng không thuộc đoạn BC1 nên A phải nằm ngoài đường tròn ω.Đường phân giác của các góc A.AB1 v n m BC AC AB = = AC + AB BA + BC CA + CB a của tam giác tại các điểm A1 . CA = b. 27 Lời giải: Ta sử dụng nhận xét sau: f k (x) = f (f (.19. Đặt BC = a. B1 . Ta có mọi điểm nằm trong đoạn B1 X đều nằm trong đường tròn ω. C1 ..f (x) .. b ∈ R 2) f (f (f (0))) = 0 Chứng minh rằng f (0) = 0.. Ta cần chứng minh X phải thuộc đoạn AC.

9 4.1.4 1.1 Ta sẽ chứng minh không có các kết quả khác thỏa mãn bổ đề sau: Bổ đề: Nếu n có thể biếu diễn được dưới dạng (x + y + z)2 xyz v n Lời giải: *) Nhận xét: Ta có các số sau thỏa mãn yêu cầu bài toán: m với x.c. 6= 2.1.Những số nguyên nào có thể biểu diễn được dưới dạng (x + y + z)2 xyz .4.3 4= (2 + 2 + 4)2 (1 + 4 + 5)2 (1 + 2 + 3)2 . 3= 9.28 Nguyễn Hữu Điển.3 (1 + 1 + 2)2 (1 + 1 + 1)2 8= . do X thuộc cạnh AC nên: b = AC = AX + CX = (a + c) ⇔ hay c a + a+b b+c (9 + 9 + 9)2 (4 + 4 + 8)2 (3 + 3 + 3)2 1= .8 3. 2= . y.21. z là các số nguyên dương.2 1.c BC AC AB = = AC + AB BA + BC CA + CB o m c a a b c b = + ⇔ = − a+c a+b b+c b+c a+c a+b . ĐHKHTN Hà Nội Từ định lý về đường phân giác trong tam giác ta có: AC1 = Do đó ta có: AX = AC1 .5 1.2.9.2. = AB1 a+b bc a+b (a+c)a b+c bc bc .4. 9= 1. AB1 = a+b a+c Chứng minh tương tự ta cũng có: CX = Hơn nữa.AB bc a+c (a + c) c = . a t h 5.3. 5= .

và x + y + z Vì n là một số nguyên nên x là ước của (x + y + z)2 do đó x là ước của (y + z)2 Đặt x = (y+z)2 . +1+1+1 = 6 2 Vậy các kết quả của n cần tìm là n ∈ {1. 2. Áp dụng bổ đề. 6. z x+y (Bổ đề được chứng minh) o m 3 2. 9} ⇒ n ∈ {1.c Do x+y+z là nhỏ nhất nên x+y+z x +y+z Suy ra x x = (y+z) ⇒ x x y + z Chứng minh tương tự thì ta cũng có: y x + z . 8. 6. không mất tính tổng quát. 3. 4. 5. 5} ⇒ n ∈ {8. 3. y. z là các số nguyên dương thỏa mãn n = là nhỏ nhất. xz y v n Khi đó n = (2x+1) ⇒ x là ước của 2x + 1 ⇒ x = 1 và n = 9 x2 *) Trường hợp 2: x = y + 1 > z = 1 2 m a Ta xét các trường hợp sau: *) Trường hợp 1: x = y z = 1 t 0 (x + y + z)2 =2 xyz x y z 1 1 1 + + + + + x y z yz xz xy h Giả sử n = (x+y+z) . y Chứng minh bổ đề: x +z . 6} . 3. 5} *) Trường hợp 3: y + z x y z > 1 2 Do x y Do đó n= Khi đó: yz − (y + z) = (y − 1) (z − 1) − 1 ⇒ yz y+z x z ta có: xy z . ta có xyz thể giả sử y + z x y z 2 . 5. z x +y (x+y+z)2 xyz 29 Gọi x. 4. x khi đó ta có 2 (y + z)2 y+z + 1 (x + y + z)2 x = (y+z)2 x yz yz x = x y+z x +1 yz 2 (x + y + z)2 = =n xyz 2 (2x) 4x Khi đó n = x(x−1) = x−1 ⇒ x − 1 là ước của 4x ⇒ x − 1 là ước của 4 ⇒ x ∈ {2.Đề thi olympic Mông cổ thì n có thể viết dưới dạng: (x + y + z )2 xyz với x y +z . 2.

. 1. b. 2. 2. . n v n (xa1 + x1b + xbc ) − (xab + xb1 + x1c ) m a và tuyến đường t a.. 2... .... j thỏa mãn 1 i < j n. 3. +) Với n 4.. a. b. c − 1. c. . Giả sử rằng tổng chi phí của tuyến đường qua mỗi thành phố đúng một lần và kết thúc tại điểm bắt đầu không phụ thuộc vào việc chọn tuyến đường. b) = f (b. b Chứng minh bổ đề: +) Với n có a và b 2. n . n h . Các tuyến đường này gần đồng nhất... . 1. ĐHKHTN Hà Nội 5. .. a + 1. b.. điều này là tầm thường vì khi đó f được xác định không a... b) = xa1 + x1b − xab với a.. c + 1. 2.. b − 1. 2) hay x21 + x13 + x32 = x31 + x12 + x23 .. .Một đất nước có n thành phố. a.. n phải bằng tổng của toàn bộ chi phí của 3 tuyến đường: 1. tổng của toàn bộ chi phí của 3 tuyến đường: 1. n phải có tổng toàn bộ chi phí bằng nhau.. c. 1. . Tổng chi phí của chuyến đi từ thành phố i đến thành phố j là xij . . c đôi một khác nhau và khác 1 Hơn nữa. c) với mọi a.... b. b − 1. Lời giải: Đặt f (a.30 Nguyễn Hữu Điển. b2 .. n . b.. b) không phụ thuộc vào a... . 3.. 2. 3) = f (3. ..22... c − 1.. n . a − 1.. b.. b + 1. cho phép tađễ dàng tìm được sự khác nhau của tổng chi phí của 2 tuyến đường đó là: Do đó. b + 1. . a. b. do đó chúng bằng nhau. a2 . .. c + 1. f (a. . 2. an và b1 .. Chứng minh rằng tồn tại các số a1 . n . a. 2. .. bn sao cho xij = ai + bj với mọi số nguyên dương i. a. tuyến đường: o m +) Với n = 3 ta cần chỉ ra f (2... a.. b... . . a + 1. 2... 1. 1. b.c Nhưng những đẳng thức này là tổng các chi phí của 2 tuyến đường mà mỗi tuyến đều đi qua mọi thành phố đúng 1 lần... b và 1 là ba số phân biệt *) Bổ đề: f (a. a − 1. 1....

a) = f (a. c) = f (c. an và b1 ... 31 *) Với mọi a. b) = f (b. b) = f (b.. b) = F với F là hằng số Cho a1 = 0 .c o m . b ta có: f (a. a) Điều này đã chứng minh được kết quả của bổ đề. f (a. d không bằng a. b1 = F và đặt bk = x1k . a2 . f (a. .. b) = f (b.Đề thi olympic Mông cổ Do đó 2 (x1a + xab + xb1 ) = 2 (x1b + xba + xa1 ) Từ đó suy ra f (a. b) = f (b. b phân biệt và khác 1 ta có: f (a. c) = f (c. j không đồng thời bằng 1 ta có: xij = xi1 − xi1 − x1j + xij + x1j = xi1 − F + xij = ai + bj tức là tồn tại các số a1 . j thỏa mãn 1 i < j n v n m a t h . b) . d) . c) = f (c. ak = xk1 − F Với mọi i. bn sao cho xij = ai + bj với mọi số nguyên dương i. a) Với c. b2 .. ..

c n ≥ 3 các điểm rời rạc A1 . z0 ∈ C và n ∈ N. và đặt z3 = 1 (z1 + z2 ) sao cho Z3 = (Re(z3 ). Nếu A1 . · · · . s2 lần lượt là các tia Z3 Z1 . Gọi l là đường thẳng đi qua hai α . ta giả sử rằng không phải tất cả các nghiệm của P là bằng nhau. Im(z2 )). h . A2 . A2 . và r = f (Z3 ) ≥ 0. An là các điểm rời rạc trong R2 sao cho f (A1 ) = f (A2 ) = · · · = f (An ) thì A1 . |f (A1 )| có r ≥ 0. Im(z0 )) và bán n Ngược lại. An nằm trên đường tròn với tâm là (Re(z0 ). · · · .Chương 6 Đề thi olympic Rumani m 6. Chứng mình rằng hàm f : R2 → R được cho bởi f (x. An ∈ Rn . m Lời giải: Trước hết ta giả sử rằng tất cả các nghiệm của P là bằng nhau. o . 2 Ký hiệu s1 . · · · . An được gọi là các đỉnh của đa giác lồi. Im(z2 )). y) = |P (x + iy)|.23. · · · . bởi vì nếu ngược lại ta có z3 là một nghiệm của P sao cho: điểm Z1 và Z2 với Z1 = (Re(z1 ).Z2 = (Re(z2 ). A2 . nếu f (A1 ) = f (A2 ) = · · · = f (An ) thì các điểm A1 . A2 . là olympic khi và chỉ khi tất cả các nghiệm của P là bằng nhau. Im(z3 )) là trung điểm của Z1 Z2 . Z3 Z2 . khi đó ta viết được dưới dạng: a t Cho P ∈ C[X] khác đa thức hằng.Hàm f : R2 → R được gọi là olympic nếu nó thỏa mãn tính chất: với kính là P (x) = a(z − z0 )n với a. Ta phải v n suy ra các điểm đó là các đỉnh của một đa giác lồi. khi đó P (x) có dạng: P (x) = (z − z1 )(z − z2 )Q(z) với z1 và z2 là 2 nghiệm phân biệt của P (x) sao cho |z1 − z2 | là nhỏ nhất.

xn là các số thực sao cho: |xk+1 − xk | leq1 với k = 1. bn . với các chỉ số được chọn sao cho: F1 = 0 và F1 = 1. tồn tại Z4 ∈ s1 và Z5 ∈ s2 sao cho f (Z4 ) = f (Z5 ) = r. 2. {an }n≥2 thỏa mãn như dãy Fibonaci {Fn }n≥0 . 4. bn+1 = en an+2 = en+1 + dn+1 = an+1 + bn+1 = an+1 + en = an+1 + an do vậy. và do vậy với n ≥ 2 : o hiệu an . 2.an +bn +dn +en = 2(an +bn ) = 6. n} → {1. 5} thỏa mãn tính chất: |f (k + 1) − f (k)| ≥ 3 với k = 1. a en+1 = an + bn . 3. 3. dn+1 = an t h k=1 |xk | − k=1 xk ≤ . 6. · · · . v n bằng quy nạp ta có an = en và bn = dn ∀n ≥ 2. f không phải là olympic. Z4 . · · · . x2 . ta có: m Ta cần tìm an + bn + dn + en với ∀n ≥ 2. 4. n} → {1. Do vậy. Do vậy f (Z3 ) = f (Z4 ) = f (Z5 ) và Z3 . 2. vậy suy ra an = Fn với ∀n. 4. Ta có: a2 = e2 và b2 = d2 . Do ZZ3 →∞ Z∈s1 33 lim f (Z) = lim f (Z) = +∞. · · · . · · · . dn . Ký an+1 = en + dn . 5} phải thỏa mãn đã cho thì f (n) = 3 bởi nếu ngược lại thì f (n − 1) ≤ 0 hoặc f (n − 1) ≥ 6.Đề thi olympic Rumani |z1 − z3 | ≤ |z1 − z2 |. Do đó. n} → {1. Tìm số các hàm f : {1.24.Cho n ≥ 1 là một số nguyên dương và x1 . Bởi vì a2 = 2 = F2 và a3 = e2 + d2 = 3 = F3 .Với n ≥ 2 là số nguyên dương. vô lý. · · · . Do vậy với ∀n. · · · . 2. điều này là mâu thẫu với |z1 − z2 | là nhỏ nhất. Khi đó n2 − 1 4 m . Nếu f : {1. Chứng mình rằng: n n 2en+1 = 2an+1 = 2Fn+1 với ∀n ≥ 2 và 2Fn+1 thỏa mãn tính chất đã cho. 2. 2. 3. 5. en là số các hàm f : {1. n − 1 Lời giải: Ta có n ≥ 2 bất kỳ và tìm số các hàm tương ứng. ZZ3 →∞ Z∈s1 và f liên tục. 2. 2.c a2 = e2 = 2 và b1 = d2 = 1. 4. n − 1. 5} thỏa mãn tính chất đã cho sao cho f (n) tương ứng bằng 1. 2.25. Z5 không phải là các đỉnh của đa giác lồi.

· · · . Ký hiệu σP và σN lần lượt là tổng của các số trong P và N. Trong dãy x1 . lực lượng P các xk − xj ≤ 1. Vì N là khác rỗng và a1 . · · · . · · · . −xn )(tương ứng là (x1 . bởi vì vế trái là bậc 3 với hệ số cao nhất dương trong khi vế phải là tuyến tính với m. Do vậy. an ) là một hoán vì của (−x1 .26. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Nếu số các số xk âm lớn hơn số các số xk dương thì (a1 . thì Cm = m(m−1)(m−2) là chẵn bởi vì tử số chia hết 6 3 cho 4 còn mẫu số thì không. các vậy |P | ≤ 2 phần tử của P là ak0 +1 < ak0 +2 < · · · < ak0 +l với k0 > 0 Giả sử rằng 1 ≤ i ≤ n − 1.Chứng minh rằng tồn tại các số t h n−1 n−1 n2 − 1 ≤ .Nếu m ≡ 3(mod4) thì Cm = m(m−1)(m−2) là 6 lẻ bởi vì cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 2 nhưng không chia hết 3 cho 4.34 Nguyễn Hữu Điển.ak0 +2 ≤ ak0 +1 + 1 ≤ 2.Cho n. Do cách xây dựng.c ≤ 2(1 + 2 + · · · + n−1 ) 2 o . Do vậy ta chọn m > maxk. xn )) sao cho a1 . v n 3 3 3 3 3 n = ±Ca1 ± Ca2 ± Ca3 ± Ca4 ± Ca5 m nguyên dương a1 > a2 > a3 > a4 > a5 > ksao cho: a 6. · · · . an là không giảm. Mặt khác ta có: số dương ak không nhiều phần tử hơn lực lượng N các số âmak . k là các số nguyên dương tùy ý. xn phải có hai phần tử kề nhau xj và xk sao cho xj ≤ ai và xk ≥ ai+1 suy ra 0 ≤ ai+1 − ai ≤ m |σP − σN | − |−σP − σN | ≤ |2σP | ở đó a 3 = a(a − 1)(a − 2) 6 3 Lời giải: Ta thấy rằng: n + Cm > 2m + 1 với ∀m lớn hơn giá trị N. và do n−1 . N sao cho n + Cm là số lẻ. · · · .( + 1) = 2 2 4 . an là một dãy không giảm. · · · . ak0 +1 ≤ ak0 + 1 ≤ 1. 3 Nếu m ≡ 0(mod4).

B1 sao cho A1 B1 có độ dài lớn nhất. B1 .Đề thi olympic Rumani 35 3 3 3 3 Ta viết: 2a+1 = n+Cm > 2m+1. B1 . Bây giờ ta giả sử rằng một trong các điểm A1 . Khi đó max{AC. C1 . C1 ở trong cùng 1 phần. B1 . để tam giác ABC phải 3 h . B o m max{Y X. Bởi vì min{A1 B. C. CA chia = mặt phẳng thành 7 phần. Ta chỉ ra rằng ABC ∼ A1 B1 C1 . Nếu 2 điểm bất kỳ trong A1 . Giả sử rằng với cặp đỉnh Pi . C1 ( giả sử là A1 ) nằm trên 1 phần(giả sử đó là DA ). B. Tương tự ta định nghĩa cho DB và DC . 3 Chứng là lồi. Hơn nữa.Cho P1 P2 · · · Pn là một đa giác lồi trong mặt phẳng. và C là đỉnh sao cho ∠ACB = π . Do vậy. B1 . và đỉnh C1 sao cho ∠A1 C1 B1 = π . Do vậy n = (2a + 1) − m 3 = a a+1 a+2 a+3 + − − 3 3 3 3 = m 3 thỏa mãn yêu cầu bài toán vì a + 3 > a + 2 > a + 1 > a > m > k 6. C và A1 . Ta thấy rằng:(Ca+3 −Ca+2 )−(Ca+1 − 3 2 2 Ca ) = Ca+2 − Ca = 2a + 1. Y Z} > XZ. A1 C} ≥ BC. không có hai điểm trong A1 . tồn tại đỉnh V của đa giác sao cho ∠Pi V Pj = minh rằng n = 3 π . XB1 } > A1 B1 .BC. mâu thuẫn 3 với A1 B1 là lớn nhất. A. Bởi vì đa giác đã cho m a là tam giác đều. Tuơng tự. max{A1 X.27. C1 sao cho:(i) tam giác ABC và A1 B1 C1 là tam giác đều và (ii) AB(tướng ứng là A1 B1 ) là khoảng cách nhỏ nhất (lớn nhất) khác 0 giữa 2 đỉnh. ta có ∠BA1 C ≤ π . nên mỗi hoặc nằm trong 1 phần hoặc trùng với A. Y Z} < XZ Lời giải: Trong lời giải này ta sử dụng kết quả sau: Cho tam giác XYZ sao cho ∠XY Z ≤ π thì tam giác đó là đều hoặc 3 π 3 thì tam giác XYZ . Các đường thẳng AB. giả sử là A1 . CB} ≤ AC. khi đó tam giác A1 B1 C1 là tam 3 t là 2 đỉnh phân biệt sao cho AB có độ dài nhỏ nhất. Bởi vì đa giác đã cho là 3 v n giác đều. ta chọn A1 . Hơn nữa. Tương tự nếu ∠XY Z ≥ đều hoặc min{Y X. thì ∠A1 XB1 < π . Pj . B.c Chúng ta chỉ ra rằng tồn tại các đỉnh A. B1 nằm trong miền DX . Gọi DA gồm các phần do tam giác chia mà nhận BC làm biên và các phần được tạo ra tại phần tạo ra ở các đỉnh B và C. Ta có B1 không nằm trong DA .

như AB = A1 B1 .nên điều này chỉ xảy ra khi B1 và C1 lần lượt bằng B và C -trong trường hợp BC = B1 C1 . π = ∠B1 A1 C1 ≤ ∠BA1 C = π .Chứng minh rằng tồn tại vô hạn bộ gồm 4 số nguyên dương(x.Biểu diễn nhị phân của một số nguyên dương lẻ a. y. y.nên (2k 3 . được xác định bằng thuật toán đơn giản sau: xác định một số nguyên dương nhỏ nhất n sao cho 22000 là ước của an − 1 Lời giải: Bởi vì a là số lẻ nên (a. ĐHKHTN Hà Nội lồi.36 Nguyễn Hữu Điển.28. tam giác ABC và A1 B1 C1 là trùng nhau. C1 nằm trên DA ∪ DB ∪ DC . B. Điều này là không thể xảy ra nếu có hơn 3 điểm trong mặt phẳng thì hoàn toàn không có tính chất này. B không nằm trong tam giác AA1 B1 .29. t) = (2k 3 . C. theo định k k−1 ≡ aϕ(2 ) ≡ 1(mod2k ) với ∀k. và tương tự C không nằm trong tam giác AA1 B1 . Do vậy. Do vậy. Bởi vì đa giác đã cho là lồi. Tương tự. k 3 + 1) = 1. ta có a2 modulo 22000 chia cho 22000 − 1 = 21999 v (2k 3 )3 + (2k 3 )3 + [(k 3 − 1)2 ]2 = (k 3 + 1)4 n tức là m (a + 1)4 − (a − 1)4 = 8a3 + 8a a t h . t) x3 + y 3 + z 2 = t4 Lời giải: Đặt a = k 3 với k là số chẵn và k > 0 ta có: Bởi vì k 3 + 1 là số lẻ. Từ đó có B1 nằm trên miền đóng có biên là các tia A1 B và A1 C. Do vậy bậc n của a lý Euler.c o sao cho ước chung lớn nhất của 4 số là 1. không có điểm nào trong A1 . 6. với C1 . ta có tam giác ABC và A1 B1 C1 là bằng nhau. dấu 3 3 bằng xảy ra khi B1 và C1 lần lượt nằm trên tia A1 B và A1 C . Do vậy n=3 6. 2k ) = 1 với ∀k ≥ 0.và thỏa mãn: m . do đó chúng lần lượt trùng với A. Trong trường hợp này. (k 3 − 1)2 . thỏa mãn các điều kiện của bài toán. B1 . Do vậy hai đỉnh bất kỳ của đa giác có khoảng cách giống nhau. ta có vô hạn bộ bốn số dạng (x. k 3 + 1) với k > 0 là số chẵn. z. Hơn nữa. Mặt khác. z. 2k. k 3 + 1) = (k 3 .

Trong trường hợp này. 6. khi đó bởi vì a = 1 . a s t 1 011 · · · 1 chữ số h Nếu thay thế là a ≡ −1(mod4) . số o m . m m v số mũ cao nhất của 2 chia cho (a + 1) được 2s trong khi đó số mũ cao nhất của 2 chia cho (a − 1) được 2. ta sử dụng (*) và kết quả số mũ cao nhát của 2 n m với s là số ngueyen lớn nhất sao cho 2s |(a + 1). (*)với m cố định (m ≥ 1). Do vậy phân tích Trong các trường hợp tương ứng ta có n = 21999−s hoặc n = 2. Ta giả sử rằng a = 1(mod22000 ) . ta viết: a2 − 1 = (a − 1)(a + 1) (a2 + 1)(a2 + 1) · · · (a2 † m 2 m−1 + 1) (∗). biểu diễn nhị phân của a kết thúc là: . chia cho (a2 − 1 được 2s+m . biểu diễn nhị phân của a kết thúc là: 1 00 · · · 01 s chữ số Biểu diễn nhị phân của a có kết thúc là 2 chữ số 01 hoặc 11. khi đó a = 1. Ta có k a ≡ ±1(mod4) và do vậy a2 ≡ 1(mod4) với ∀k ≥ 1.30. Với mọi m ≥ 1 . Bởi vì ta có thể dễ dàng sử dụng biểu diễn nhị phân của a để suy ra hai trường hợp và giá trị của s là gì. ta có thể sử dụng biểu diễn nhị phân của a để tìm n. Trong trường hợp này. Tồn tại duy nhất một điểm trong N sao cho ∠ABN = ∠BAM và ∠ACN = ∠CAM.Cho tam giác nhọn ABC và điểm M là trung điểm của BC. Từ đó có m ≥ 1 nhỏ nhất sao cho a2 − 1 chia hết cho 22000 là 2000 − s (nếu s<2000) hoặc 1 ( nếu s ≥ 2000). Nếu a ≡ 1(mod4). Chứng minh rằng ∠BAN = ∠CAM. Trong mỗi trường hợp.c mũ cao nhất của 2 chia cho a − 1 là 2s trong khi số mũ cao nhất của 2 chia hết cho a + 1 là 2 với s là số nguyên lớn nhất sao cho 2s |(a − 1).Đề thi olympic Rumani 37 Nếu a ≡ 1(mod22000 ) suy ra n=1. 21 là số mũ cao nhất của 2 mà chia hết cho m − 1 biểu thức ở mỗi ngoặc đơn phía trên †.

ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Cho B là điểm nằm trên tia AC sao cho ∠ABB = ∠BAM. để tứ giác ABCD là hình bình hành. Bởi vì ∠BAD = ∠P AC. và do vậy N ≡ P . cho C là điểm nằm trên tia AB sao cho ∠ACC = ∠CAM. Gọi D là điểm đối xứng của A qua M. tam giác ABP và ADC là đồng dạng. AD AC giác PAC đồng dạng. Hơn nữa có ∠BAN = ∠BAP = ∠CAM như yêu cầu bài toán. Từ đó suy ra P nằm trên đường thẳng CC cũng như nằm trên BB . Do AP AB = . nên tam giác BAD và tam vậy. Bởi vì ∠P AB = ∠CAM = ∠CAD và ∠ABP = ∠MAB = ∠DAB = ∠ADC. v n m a t h .c o m . cắt BB tại P.38 Nguyễn Hữu Điển. Khi đó N là giao điểm của hai đường thẳng BB và CC Đường thẳng đối xứng với AM qua đường phân giác của góc BAC. ∠ACP = ∠ADB = ∠CAM. Hơn nữa.

. 2n+1 ) = 2n Vì 2n − an < 2n+1 < 100 ta suy ra nếu Sasha biết được giá trị của an . 3} nên 3 |(a6 + M ) ..31. Anh ta chọn hai số Sasha có thể xác định được giá trị của x sau 7 câu hỏi. 2. an+1 bằng an hoặc an + 2n mà khi đó kết quả cũ vẫn có nếu và chỉ nếu gcd (x + 2n − an .Chương 7 Đề thi olympic Nước Nga m 7. Lời giải: +) Với n = 0. C mà cắt các cạnh bên AB và BC tại M và N.c nguyên dương bất kì M và N mà nhỏ hơn 100 và có câu hỏi "Số nào lớn nhất trong các ước số chung của x + M và N?" Chứng minh rằng o . Do đó sau 6 câu hỏi.. Đặt L là điểm đối xứng với K qua đường thẳng MN. N) = (2n − an . 2n ) thỏa mãn 2n |(x − an ). a6 và kết luận x bằng a6 hoặc a6 + 64 Bởi vì a6 = a6 + 64 (mod 3).32. Rõ ràng a0 = 0. Đường tròn ω1 với tâm K đi qua các điểm A. O. anh ta sẽ thu được câu trả lời "3" nếu và chỉ nếu x ≡ a6 (mod 3).. +) Với n 5. 2n+1 ). a2 . .Cho O là tâm đường tròn ω ngoại tiếp tam giác nhọn ABC. ... 6. Sasha có thể xác định được a1 . anh ta có thể xác định được an+1 với một câu hỏi điều kiện bằng cách đặt (M. 2. 1. Thật vậy. v n m a t h .Sasha thử xác định vài số nguyên dương x 100. 7. đặt an là số nguyên duy nhất trong [0. Sasha có thể xác định được x nếu anh ta phát hiện ra liệu có hay không x ≡ a6 (mod 3) với các câu hỏi của anh ta. anh ta có thể nếu đặt N = 3 và M ∈ {1.

Thực hiện thuật toán sau: +) Cố định một điểm đầu v1 sau đó cho v1 . Khi đó ta có: AOK = COK = OAK = OCK = β Do đó AKC = 2π − 4β Kết hợp các điều trên. Do đó vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và L là tâm o m Vì L là điểm đối xứng của K qua đường thẳng MN nên ta có: MLN = 2β và LM = LN. tất cả mọi đỉnh đều có bậc ít nhất là 3. Bởi vì đồ thị được giới hạn và tất cả các đỉnh đạt được bằng thuật toán này là rõ ràng. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Gọi α. 2 . BMN = γ nên MKC = 2α . BNM = α. Trong một đồ thị. Do đó ∆LMN ∼ ∆OCA . β. v2 . Nguyễn Hữu Điển. Quá trình này kết thúc tại vài đỉnh vn . B.. Ta biết mọi đỉnh có ít nhất bậc v con đường tuần hoàn (có nghĩa là nơi kết thúc là nơi bắt đầu) như thế số con đường trong những con đường đó không thể chia hết cho 3. Vì tứ giác ACNM nội tiếp. Ta chứng minh tồn tại một chu trình mà độ dài của mó không chia hết cho 3.c Mặt khác ta cũng có: ∆MBN ∼ ∆CBA bởi vì tứ giác ACNM nội tiếp.. γ là các góc A.. NKA = 2γ Vì đường thẳng AC là trục đẳng phương của đường tròn ω và ω1 nên nó vuông góc với OK. n m mà mỗi con đường nối hai thành phố và không có hai con đường nào nối hai thành phố có tên giống nhau. Nơi h đường tròn ngoại tiếp tam giác MBN nên ta suy ra MLB = α Và khi đó: MBL = π − α.Có vài thành phố trong một quốc gia và một cách đặt tên đường. ta có: MKN = 2α + 2γ − (2π − 4β) = 2β Lời giải: Ta sử dụng sự dịch chuyển trong lý thuyết đồ thị. Chứng minh rằng tồn tại một a t 7.40 Chứng minh rằng BL⊥AC.33. vi nếu tồn tại một điểm riêng từ i đỉnh và tới đỉnh gần kề thì vi+1 là một đỉnh. C của tam giác ABC. ta dễ dàng suy ra BL⊥AC. Nó được hiểu rằng trong mọi thành phố đều có tối thiểu 3 con đường để đi ra. Bởi vì BAC = α. .

→ vb−1 → vb → vn → va Những chu trình trên có độ dài n − a + 1 . < xi−1 < xi cũng chứng minh được v n Lời giải: Với −1 < x < 1..... vn−1 với a < b < n − 1.Cho x1 ... Bởi vì (n − a + 1) − (n − b + 1) − (b − a + 2) = −2 không thể 7. < xn < 1 và x1 + x2 + . . < yn .. đặt f (x) = x − x13 Ta phải có x1 < 0 vì nếu không f (x1 ) 0 và f (x2 ) > 0. b − a + 2 theo thứ tự.. x2 . Như vậy. ... xn là các số thực (n x2 < minh 0...c o chia hết cho 3 Do đó tồn tại 1 trong 3 chu trình trên có độ dài không chia hết cho 3.. vn là đỉnh kề với va . Chứng minh tương tự ta cũng suy ra xn > 0 Giả sử rằng 2 i n +) Nếu xi 0 thì khi đó ta có 0 và n j=1 n i−1 x1 < x2 < . + xn ... Điều này vô lý vì f (x1 ) + f (x2 ) + ... Chứng n 13 13 13 rằng: x1 y1 + x2 y2 + . + f (xn ) = 0 được cho bởi phương trình trên.. + xn yn < x1 y1 + x2 y2 + .. + x13 = x1 + x2 + . → vn−1 → vn → va vb → vb+1 → vb+2 → . va → va+1 → va+2 → . vb . m f (xj ) > 0 j=1 +) Nếu thay thế xi > 0 thì khi đó ta có: 0 < xi < xi+1 < . < xn và ta f (xj ) > 0 j=1 +) Sử dụng công thức lấy tổng Abel và kết quả trên ta có: ..... + xn yn với mọi h f (xj ) = − ..Đề thi olympic Nước Nga 41 Ta có 3 chu trình: 3 và bởi sự thừa nhận mọi đỉnh gần kề với vn lập thành một dãy. f (xn ) > 0.. t 2) thỏa mãn điều kiện −1 < x1 < 13 13 ...34. n − b + 1 . → vn−1 → vn → vb va → va+1 → va+2 → . f (x3 ) > m a số y1 < y2 < ....

T là giao Do đó: HP HC 2MU MU HV HT = = = = = HS HQ HA 2MV MV HU Khi đó. ta có HP B. Vì thế 3 điểm H. v Mặt khác.Gọi AA1 . HQC. + f (xn )) > 0 Từ đó ta dễ dàng suy ra điều phải chứng minh. 7. CC1 nên P HS = QHT . Chứng minh rằng tứ giác P BQR nội tiếp được một đường tròn. đường phân giác của ABC cắt đoạn HM tại R..42 n n Nguyễn Hữu Điển.. CC1 cắt các cạnh AB và BC tại P. ∆HT Q có các cạnh tương ứng song song và P SH = HT Q h − ABC = QCH và P HA = QHC nên . Do đó ∆P HS ∼ ∆QHT m a π 2 t góc từ M tới BC cắt HC tại V .. R . Như vậy. CC1 là các đường cao của tam giác nhọn ABC. Đường phân giác của góc nhọn giữa hai đường thẳng AA1 . vì HAP = ∆P HA ∼ ∆QHC n Do P Q là đường phân giác của góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng AA1 . Gọi H là trực tâm tam giác ABC và M là trung điểm của cạnh AC. + f (xn )) = i=2 (yi − yi−1 ) (f (xi ) + f (xi+1 ) + . M thẳng hàng Ta lại sử dụng giả thiết ∆P HA ∼ ∆QHC. ĐHKHTN Hà Nội n i=1 n n xi yi − x13 yi i i=1 = i=1 yi f (xi ) = y1 n i=1 f (xi ) + i=2 (yi − yi−1 ) (f (xi ) + f (xi+1 ) + . chúng cắt nhau tại R . Gọi S là giao điểm của R P và HA. Q tương ứng. Q tương ứng. Lời giải: Hạ đường vuông góc với cạnh AB và BC tại P . HQB là đồng dư vì chúng cùng phụ với hai góc HP A. BP = BQ và ∆BR P ∼ ∆BR Q nên P BR = QBR . cắt HA tại U và hạ đường vuông o m . phép vị tự tâm H biến đường thẳng P S thành đường thẳng MU và cũng biến đường thẳng QT thành đường thẳng MV . Hạ đường vuông góc từ M tới AB. Vì ∆P SH.c điểm của R Q và HC..35. Do đó nó biến R = P S ∩ QT thành M = MU ∩ MV .

trong khi phần bù của một phần của s2 sẽ được loại bỏ nếu Oleg trả lời "Sai".. x8 3. Trong trường hợp xi+1 xi − 20 với mỗi i. 8 Để ý rằng có 5! = 120 cách để lấy được viên ngọc có trọng lượng lớn nhất.Có 5 viên ngọc có trọng lượng khác nhau. một phần s1 của những khả năng được loại bỏ nếu Oleg trả lời "Đúng" tới câu hỏi thứ i + 1. . B. Với mỗi xi mà phù hợp i câu n m m (A) < m (B) < m (C). Oleg biết được trọng lượng của từng viên. B.Đề thi olympic Nước Nga 43 Do đó R nằm trên cả hai đường thẳng HM và đường phân giác của ABC. nếu Dimitrii hỏi liệu m (A) < m (B) < m (C) và Oleg trả lời a với i = 1. x7 5. Giả sử rằng sau khi Oleg trả lời 40.c câu hỏi thứ i của Dimitrii có chính xác xi viên ngọc có trọng lượng lớn nhất thỏa mãn câu hỏi thứ i.. Ta chỉ ra rằng xi+1 max xi − 20. Sau đó với 3 viên ngọc A. x2 80. đúng 1 viên ngọc có thể có 6 t h . x9 2 v "Sai" thì Dimitrii có thể loại bỏ tối đa 20 trong số 120 khả năng có thể.. nếu x1 = 120. Hỏi Dimitrii có thể xác định được trọng lượng lớn nhất sau 9 câu hỏi hay không? Lời giải: Chúng ta sẽ chỉ ra rằng Dimitrii sẽ không thể xác định được khối lượng viên ngọc lớn nhất sau 9 câu hỏi. x4 x6 10. Nếu |S1 | xi và Oleg trả lời "Đúng" thì ta có: 2 xi xi+1 = xi − |S1 | 2 Mặt khác ta có: |S2 | xi 2 Nếu Oleg trả lời "Sai" ta lại có xi+1 xi 2 Do đó. Oleg chỉ trả lời "Đúng" hoặc "Sai". . Anh ta được phép chọn 3 viên A. hỏi đầu tiên. Như vậy. C bất kì. Dmitrii cố gắng xác định trọng lượng lớn nhất của các viên ngọc đó. x5 20. 1 xi 2 o m Giả sử Dimitrii có một phương pháp để xác định được viên ngọc có khối lượng lớn nhất sau 9 câu hỏi hoặc ít hơn. C và hỏi Oleg rằng: "Có phải m (A) < m (B) < m (C) không?". 2.36. x3 60. suy ra R ≡ R Từ đó dễ dàng suy ra tứ giác P BQR nội tiếp vì BP R = π 2 = BQR 7. Với mỗi viên ngọc x kí hiệu m (x) là trọng lượng của nó.

v n m a t h . Dimitrii không thể chắc chắn rằng anh ta tìm thấy được kết quả sau 9 câu hỏi.c o m . ĐHKHTN Hà Nội Từ đó.44 Nguyễn Hữu Điển.

Cho tam giác nhọn ABC.c o m . Vì R = AB ∩ PQ nếu R phải thẳng hàng với H và X. hai n t π 2 h Lời giải: Gọi S là chân đường cao hạ từ C xuống AB và X là chân nên các điểm H. P. CMR: RH ⊥ CM. n nguyên dương nào đó. a m trong các trục đối xứng của 3 đường tròn này là AB. Tương tự. Q. Do đó: RH ⊥ CM. Theo tính chất đối xứng. Các đường cao AP và BQ gặp nhau ở H. đường thẳng AB và BQ cắt nhau ở R. Q.37. HX phải trùng nhau. 8. CMR: UCLN (m. S và M cùng . S và M thuộc cùng một đường tròn vì chúng nằm trên đường tròn 9 điểm của tam giác ABC. PQ.Chương 8 Đề thi olympic Đài Loan 8.Gọi φ(h) là số các số nguyên dương n thoả mãn UCLN ( n. Giả sử φ(5m − 1) = 5n − 1 với m. Lời giải: Trong lời giải này. P. X. n) > 1. k) = 1 và n ≤ k . Vì HP C = HQC =HXC = π nên H. vì HXM = HSM = thuộc một đường tròn. X và C cùng nằm trên một 2 đường tròn. chúng ta sử dụng những lý thuyết về hàm φ sau: v Hơn nữa.38. đường vuông góc từ H xuống CM. AC > BC và M là trung điểm AB.

ĐHKHTN Hà Nội (1) Với a... Một tập hợp con của A được gọi là “đã kết nối” nếu nó là số nguyên lớn nhất sao cho A chứa k tập đôi một .. b nguyên tố cùng nhau (2)Nếu p nguyên tố và α là số nguyên dương Giả sử phản chứng rằng UCLN (m. Nhưng d>1 vì 5 = 1(modp) vàUCLN(m. vậy UCLN (m....φ(16) = 8 Vì 5m − 1 = 8. ) (5) = 1 p a h Lại có :d/φ(p2 ) và φ(5m − 1) = 5n − 1 do đó d/n. ta không thể có P≡ 1(mod5) vì 5 chia hết ϕ(5m − 1) = 5n−1 và P − 1 = φ(p) . Nhưng từ phương trình thứ hai ta có:|S| ≡ 3(mod4)điều này mâu thuẫn 8.. Tiếp theo ta giả sử rằng t Do đó . p∈S m Hơn nữa. Với n ∈ N . vì 5 có.. n) > 1. Vì 1 = ( p = ( 5p ) = ( m )n và m là lẻ.. UCLN ( m.n)=1-a (theo giả thiết phản chứng) p∈S ϕ(4)...φ(P ) = 8φ(P ) ≡ 0(mod8) Với P α > 1 là luỹ thừa của số nguyên tố lẻ P Do đó n phải chẵn... m 5 Cho P là phần tử bất kỳ thuộc S. (p − 1) = 2 · 3|s| (mod5) Do đó gt của ta là sai. gọi d là .46   φ(ab) = φ(a) · φ(b)(1)  φ(pα ) = pα − pα−1 (2) Nguyễn Hữu Điển. n) = 1 Đầu tiên ta chỉ ra m là số lẻ Ta có: 5n ≡ 1(mod8) nếu x là chẵn . nhưng 5m − 1 = 8 .. Nếu m là chẵn thì 5m − 1.n) = 1 theo như giả thiết phản chứng.... 5n − 1 = φ(5m − 1)... Do đó P≡ 4 (mod 5) Suy ra −1 ≡ 5m − 1 = 4 ϕ(p) = 2 p∈S p∈S v n 5 Lại có.. theo luật tương hỗ : ( p )( p ) = (−1) (5−1)(p−1) = 1 5 4 p dẫn đến( 5 ) = 1mà P ≡ 1 hoặc 4 (mod5)... n} ..5m − 1 = 4 p với S là tập các số nguyên tố lẻ.....8 ..c p ≡ 4 · 4|s| (mod5) và−1 = 5n − 1 = o m P 2/(5m − 1) với P nguyên tố lẻ Rõ ràng PX5. nên ta có d/m . modulop. α α hoặc φ(8)... 2.. ......39. Từ phương trình đầu này ta có |S| phải chẵn.Cho A ={1...... điều này không xảy ra.

A2 . là một giá trị “place” của n.Cho hàm F : N → N ∗ thoả mãn   f (1) = 0  0≤j≤ 2 v chứa m0 mà m0 =  n 2 n n 2 m a Điều đó chỉ ra rằng cả hai tập đều bằng {r. nếu nó đại diện cho số 2k .s o m ( r. s } điều này mâu thuẫn. do cách xác định m và mọi tập Ai có phần tử lớn nhất lớn hơn hoặc bằng m hoặcAi ∩ Ai0 = ∅ là tập không “kết nối”.. mọi cặp k(min Ai .s) ta chỉ ra rằng ít nhất một tập Ai có (MinAi .. 2k − k 2  f (n) = max {f (j) + f (n − j) + j} ∀n ≥ 2  n Tính f(2000). r + 1.Đề thi olympic Đài Loan 47 khác nhau: Sao cho giao của hai tập bất kỳ Ai và Aj là một tập đã kết nối” Lời giải: Gọi A1 . Do đó. . 2 2 Do đó k lớn nhất là bằng k = m(n + 1 − m) ≤ (n + 1) n − n = 2 2 n2 +2n 4 . vì thế cơ sở được bắt đầu bởi a1 Chúng ta gọi giá trị thập phân của cơ sở này là giá trị “đuôi” của n với mỗi một xuất hiện trong biểu diễn nhị phân của n. r+1..40. .Giá trị lớn nhất này đạt được nếu Ai là tập con kết nối của A  t h . .s) mà 1 ≤ n ≤ m ≤ s ≤ n với mỗi cặp (r.. .c Nếu có hai tập khác nhau thì giao của chúng là một tập kết nối chứa r và s và chứa cả r. .. s) Lời giải: Với mỗi n ∈ Z + ta chú ý đến biểu diễn của n trong hệ nhị phân Chú ý rằng cơ sở của biểu diễn là sự thay đổi ít nhất 1 ký tự bên trái của biểu diễn đó. max Ai ) bằng một trong m(n+1−m)cặp 8..Ak là các tập con khác nhau của A trong giả thiết Đặt m = max (min Ai ) 1≤i≤n và giả thiết rằng min Ai0 = m Mọi tập Ai có phần tử bé nhất nhỏ hoặc bằng m. MaxAi ) = (r. .

c o m k 2 + b + 2k = 2k+1 · k+1 2 +a+b . Do đó ta cần chứng minh điều kiện đủ là:g?(a + j + 2k ) − g(a + j) ≥ g(a + 2k ) − g(a) + j − min {a. j} = 2k · k + max {a. Đầu tiên ta CMR: g(n) ≥ g(j) + g(n − j) + j∀n. 2 Vì thế g(a + b + 2k+1 ) − g(a + b) bằng vế phải. j} 2 v n m Biểu diễn nhị phân của a + b + 2k+1 giống như biểu diễn nhị phâncủa a+b với việc thêm 1 vào 2k+1 vị trí Do đó g(a + b + 2k+1)bằng g(a+b)cộngvới giá trị “đuôi” của a+b và a t Do đó vế phải bằng: 2k · k + a + 2k · 2 Còn đối với vế trái: vì a < 2k . ĐHKHTN Hà Nội Đặt g(n) là tổng giá trị “tail” và “place” của n Ta CMR: F(n) = g(n) Đặt g(0) = 0 rõ ràng g(1) =0. Trong trường hợp (n. j thoả mãn 0 ≤ j ≤ Điều này là hiển nhiên với j=0 vì g(0) =0 Bây giờ ta bổ sung số kí tự của n-j n 2 Với trường hợp cơ bản ( khi n-j có ký tự 1) ta chỉ có thê thay n-j.0) Trường hợp (1) dễ có là đúng. . b < 2k h Do đó đủ để ta có: g(a + b + 2k+1) − g(a + b) ≥ g(2k + a) − g(a) + g(2k + b) − g(b) + 2k (2)   g(2k + a) = g(a) + 2k · k + a 2 Ở vế phải ta có  g(2k + b) = g(b) + 2k · k + b 2 . ta sẽ chỉ ra rằng g(n) = g(a + b) − 2k+1 ≥ g(2k + a) + g(2k + b) + (2k + b) Để ý rằng: g(a + b) ≥ g(a) + g(b) + b( điều này đúng do giả thiết) cộng2k+1 · k+1 . ta đã chứng minh được (2) TH2: n-j có số ký tự nhiều hơn j Giả sử n-j có k +1 kí tự vì a = n − j − 2k .1) hoặc ( n. .j) = (2. j} . i} (3) Theo TH1 vế phải: g(a + 2k ) − g(a) = 2k · k + a 2 k k Do đó . TH1: n-j và j có cùng số các ký tự là k +1 Đặt a và b lần lượt là số các chữ số 1 ở ngoài cùng bên trái của n-j và j. j ) = (1. Ta đã biết theo giả thiết:g(a + j) ≥ g(a) + g(j) + min {a.vế phải bằng: 2 · 2 + a + j − min {a. Ta cần CM rằng: g(a + j + 2k ) ≥ g(a + 2k ) + g(j) + j.48 Nguyễn Hữu Điển.

j} Ta CMR: Dấu bằng xảy ra khi g(n) = g(j) + g(n − j) + jvới 1 số giá trị j Đặt 2k là luỹ thừa lớn nhất của 2 nhỏ hơn n và đặt j = n − 2k thì g(n) = g(n − 2k) + g(2k ) = g(n − j) + n − 2k = j v n m a t h .c nhị phân 11111010000) ta có:f (2000) = 10864. vế trái = 2k+1 · k+1 − 2k · k = 2k · 2 2 Do đó(3) đúng. o Điều đó cho thấy f (n) = g(n)∀n Vậy với việc tìm giá trị “place” và giá trị “đuôi” của 2000 (với biểu diễn m .Đề thi olympic Đài Loan Với vế trái của (3): nếu a + j < 2k chẳng hạn như 2k ký tự không có trong tổng a + j + 2k thì g = (a + j + 2k ) = g(a + j) + 2k · do đó VT(3)≥ VP(3) k 2 49 +a+j Vì thế. Giả thiết được CM hoàn toàn Mặt khác nếu có2k kí tự không có trong tổng a + j + 2k thì g(a + j + 2k ) = g(a + j) + 2k+1 · k+1 − 2k · k 2 2 k 2 + 2k > 2 k · k 2 + max {a.

w) của các số nguyên với 0 ≤ x. y. y) để x2 + y 2 ≡ 0. Có 3 căn bậc 3 r1 .Chương 9 Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 9. 2. 2. . y) duy nhất vì ta phải có x ≡ (a + b)2−1 .41. w ≤ 36 để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 (mod 37) Lời giải: Tất cả các đồng dư sẽ là mod 37. z. Với bất kỳ giá trị a ∈ {1. Với mỗi k trong khoảng 0 đến 36 ta tìm được các cặp số nguyên (x. y. Để a ≡ x + 6y. . 0)). b) trong 36 cặp tương ứng với một nghiệm (x. b ≡ x − 6y. Chú ý rằng điều này tương đương với (x − 6y)(x + 6y) ≡ k. Giờ ta xét trường hợp k = 0. y. . y ≡ (a + b)12−1 . . g 24 . trình (x − 6y)(x + 6y) ≡ k có chính xác là 36 nghiệm (x. Do vậy có tổng cộng 2. y) khi k = 0. . z. 1.36 + 1 = 73 cặp (x. z. .. ta ab ≡ k. y) với 0 ≤ x. đó là: Nếu ta để g là một phần tử nguyên thủy mod 37 thì căn bậc 3 là 1. r2 . 36} ta có (x − 6y)(x + 6y) ≡ 0 nếu và chỉ nếu x ≡ ±6y. Ta xem xét số cặp 4 (x. g 12 . . . Với mỗi cặp (a. y) = (0. 36} để y) với y = 0 để x2 + y 2 ≡ 0 (đó là (x. . y ≤ 36 thỏa mãn x2 + y 2 ≡ k. Với bất kỳ z nào. Với mỗi y ∈ {0. . và với bất kỳ y nào khác có 2 cặp (x. r3 của 1 mod 37. m a t h . Do vậy phương v n Trước hết ta xem xét trường hợp k = 0.Tìm các bộ 4 số xếp theo thứ tự (x. w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0.c o m . . 36} có chính xác một giá trị b ∈ {1. y) như vậy. Vì vậy có một cặp (x. .

c o m .36 bộ 4 (x. Ở trên ta đã tỉm ra rằng có chính xác 73 cặp (x. .73 bộ 4 (x. 9. Q. Chứng minh rằng: 1 2 1 + = AC AD AB x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0. 2 đường tiệm cận xuất phát từ điểm S nằm bên ngoài đường tròn có tiếp điểm là P. z. 2. v PC AC BC = = BD PD AD n m Do vậy. B với B gần S hơn A.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 51 có z 3 + w 3 ≡ 0 nếu và chỉ nếu w bằng −r1 z.42. y) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3. BD = AD . ta có AD − AB AB − AC = AB. y. w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0. Đường thẳng SO giao với đường tròn tại A. D. P B là phân giác bên trong của CPD. .AC.AB và chia nửa bên trái. w) để z 3 + w 3 ≡ 0 có chính xác 36 Thay BC = AB . Vậy nên có (372 − 109). y. Do vậy có 109. 36}. y.73 + (372 − 109).AB Điều này có nghĩa là 1 1 1 1 − = − AC AB AB AD Điều này tương đương với đẳng thức cần chứng minh. w)để cặp (x. mỗi cặp để z = 0 và 3 cặp để z = z0 đối với mỗiz0 ∈ {1. Với mỗi cặp trong 372 − 109 cặp (z. Bằng phép đối xứng cung BX và BY.AC AD. Cho X là một điểm nằm trong cung nhỏ PB và đường SO giao với các đường QX và PX lần lượt tại C. . h . z.. Vì vậy.Cho một vòng tròn tâm O. z. có 109. Do vậy có 109 cặp (z. w) để z 3 + w 3 ≡ 0. w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 . nó chỉ ra rằng CP B = Y P B = BP X = BP D.36 = 53317 bộ 4 (x. Áp dụng định lý đường phân giác trong và phân giác ngoài ta tìm ra được: a t Lời giải: Kéo dài tia PC cho cắt với cung QB tại Y. bên phải bởi đường AB. y) để x2 + y 2 ≡ 0. −r2 z hay −r3 z. .

n m m=1 a ((p + 1 − m)n − (p − m)n ) = pn t h .Với 2 số nguyên dương bất kỳ n. ĐHKHTN Hà Nội 9. . . Đường cao AD. B. . m + p}. . Y. có (min{p + 1. . p − m + 1})n là hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho bao gồm những giá trị chỉ nằm trong {m. p − m + 1})n là hàm số có các giá trị chỉ nằm trong {m + 1. . (min{p + 1. p} Lời giải: Với m ∈ {−p.43. . . Bởi đường tròn ngoại tiếp của tam giác 3 v Cộng 2 tổng này lại ta được tổng các hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho là (p + 1)n+1 − pn+1 . t3 lần lượt là chiều dài các tiếp tuyến từ A. 2. .52 Nguyễn Hữu Điển. . −p + 1. CH. . . n}. t2 . CF lần lượt có độ dài là h1 . . tổng của biểu thức (p + 1)((p + 1)n − p)n p để |f (i) − f (j)| ≤ p với tất cả i. Do vậy. C tới đường tròn ngoại tiếp của tam giác DEF. h3 . Biểu thức này bằng với (p + 1)n − pn đối với mỗi giá trị của p+1.Trong tam giác nhọn ABC có bán kính đường trong ngoại tiếp R. . . j ∈ {1. n} −→ {−p. .c khi m ≤ 0 là o m . m ≤ 0 và bằng (p + 1 − m)n − (p − m)n khi m > 0.44. chính xác (min{p + 1. Hãy chứng minh: 3 ti ( √ )2 ≤ R 2 hi i=1 . Do đó. . BH. . Z lần lượt là trung điểm của AH. . p − m + 1})n − (min{p. 2. Nếu t1 . p. p}. trong khi tổng biểu thức khi m > 0 là tổng 9. Hãy chứng minh rằng có chính xác (p + 1)n+1 − pn+1 hàm số f : {1. . BE. m + p}. Lời giải: Cho H là trực tâm của tam giác ABC và X. h2 . . . p − m})n là hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho với giá trị m nhỏ nhất. . Dĩ nhiên. . −p + 1.

Vậy nên bất dăbgr thức cần chứng minh tương đương với 3 AX + BX + CX ≤ R 2 (nhân mỗi vế với 2): AH + BH + CH ≤ 3R. Do đó t2 = AX. BH = 2R cos β và CH = 2R cos ϕ. y) đều phải thỏa mãn bất đẳng thức: n = x2 − xy + y 2 = có rất nhiều nghiệm hữu hạn. Do vậy v n m a t Nhớ rằng tam giác ABC là tam giác nhọn và hàm t −→ cos t là lõm h . (x − y)2 x2 + y 2 x2 + y 2 + ≥ 2 2 2 và rất nhiều cặp hữu hạn (x. y) thỏa mãn được điều kiện này.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 53 DEF là đường tròn 9 điểm của tam giác ABC. số cặp của số nguyên xếp theo thứ tự thỏa mãn x2 − xy + y 2 = n là hữu hạn và chia hết cho 6. B = β. ˆ ˆ ˆ Cho A = α. Vậy bất dẳng thức cuối cùng này là đúng đồng thời bất đẳng thức cần chứng minh cũng là đúng.(a) Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương n. Ta có thể tìm 1 được các biểu thức tương tự với BX và CX. Y t1 và Z. bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với 3 cos α + cos β + cos ϕ ≤ . 9. Do đó.c o m . trong 3 3 trường hợp vế trái bằng 2 . theo bất đẳng thức Jensen ta có vế trái của 2 bất đẳng thức cuối cùng này đạt cực đại khi 3 góc đều bằng π . 2 trong khoảng (0.] [(b) Tìm tất cả các cặp số nguyên (x. nó qua các điểm X.h1 hoặc ( √h1 )2 = AX. π ). y) xếp theo thứ tự thỏa mãn x2 − xy + y 2 = 727.45. C = ϕ ta có: AH = AF AC. cos α = = 2R cos α sin β sin β Tương tự. Lời giải: (a) Bất kỳ nghiệm (x.AD = AX.

13). −31). Phép biến đổi tuyến tính này là khả nghịch.Cho tam giác ABC. (−x. −18) của phương trình. (−13. −13). Như vậy bất kỳ nghiệm nào trong (13. 13). do đó nó hoán vị tất cả các nghiệm và ta có thể chia các nghiệm ra thành các lớp với mỗi lớp đó ở dưới dạng: (x. (−18. và nó không thể chia hết cho 3. Xem xét đẳng thức này là một toàn phương trong y. (31. (−31. (y. (31. y) khác với y ≤ 0 ≤ x ≤ |y|. y − x). Do vậy mỗi lớp có 6 phần tử riêng biệt và kết quả là được chứng minh. 31). −18). y) là nghiệm thì (y. có nghĩa tất cả các nghiệm tới x2 − xy + y 2 = 727 là: (13. Cho F là một điểm ( khác điểm A) ở đó đường thẳng AC tiếp xúc với đường tròn ω có đương kính DE. 2908 − 3x2 phải là số chính phương.c o m . −18). y − x). (18. ĐHKHTN Hà Nội Tiếp đến ta chứng minh rằng số nghiệm chia hết cho 6. Kiểm chứng những khả √ năng ta thấy rằng chỉ 2908 − 3x2 = 49 có nghiệm nguyên x. (y − x. m a t h các nghiệm như vậy với y ≤ 0 ≤ x ≤ |y|. các đường phân giác trong và ngoài của góc A lần lượt cắt đường thẳng BC tại D và E. (−31. (−y. x − y). 18). y − x) như ở phần (a) và có thể (x. (13. y − x) cũng là nghiệm. Giờ ta tìm tất cả . y) −→ (y. y) −→ (y. y) ban đầu. Do 3x2 ≤ x2 − xy + y 2 = 727 ta biết được thêm rằng 2181 ≤ √ 2908 − 3x2 ≤ 2908 với 46 < 2908 − 3x2 < 54. Nếu (x. −18) hoặc (−18. 13) dưới biến đổi (x. 9. −13). y) −→ (y. (−13. (18. −x). −31). 31). Rõ ràng để chứng minh không có 2 trong 6 nghiệm ở mỗi lớp bằng nhau trừ khi x = y = 0 là không thể. y).54 Nguyễn Hữu Điển. −18) bằng việc áp dụng 2 sơ đồ mô tả ở trên. Sắp xếp lại đẳng thức cần tìm ta được x2 − xy + y 2 − 727 = 0. (x − y. x). 18).46. −y). để có được nghiệm (x. ta có thể áp dụng phương trình bậc 2 để tìm ra rằng: √ x ± 2908 − 3x2 y= 2 biến đổi (x. v n Do vậy. (b) Bất kỳ nghiệm nào với x2 −xy+y 2 = 727 ta có thể áp dụng được phép Do đó bất kỳ nghiệm nào cũng có thể biến đổi thành (13. kết quả là ta có nghiệm duy nhất(13. (−18. x) đối với một số nghiệm(x.

Lời giải: Ta chứng minh cho trường hợp C. O.Hãy chỉ ra rằng có thể cắt bất kỳ lăng trụ tam giác có chiều dài vô hạn bởi 1 mặt phẳng cho ra kết quả thiết diện là một tam giác đều. Theo định lý về đường phân giác trong và ngoài của tam giác.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 55 Vẽ tiếp tuyến tại A với đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABF và giao với đường tròn ω tại A và G. Ta thực hiện phép nghịch đảo A với o m . B. ảnh của nó dưới phép h . qua O và tiếp xúc với AG) tới l2 không đi qua A.CO Mặt khác. giao giữa ω và ω1 .DB = CE(CB − CD) hoặc ( cộng CD (CE + CB) cho cả 2 vế). ta có: CD CA CE = = DB AB BE Do vậy CD(CE − CB) = CD. tới giao của l1 và AG. Nói cách khác.47.CO = CA.BE = CE. Theo thứ tự đó ta chứng minh cho các trường hợp khác tương tự. Do vậy. Chứng minh rằng AF = AG.CE = CB(CD + CE) Bởi vì CD + CE = 2CO. sự phản chiếu này đưa OF tới AG . v n trực của AO. Gọi O là tâm của ω.CE = CB. tới giao F’ của l1 và l2 . 9.c định lý tích điểm áp dụng với C và ω ta có: CD. điểm trực giao với AO và bao gồm 1 điểm P nằm trên AO vowis AP = 2AO.CE = CA. Phép dối xứng qua trung điểm của AO đưa l1 tới chính nó và l2 tới AG. Do vậy. Vậy nên AF’ = AG’. ω là một vòng tròn qua A. giao của ω1 và AG. Suy ra phép nghịch đảo đưa F. Kế tiếp. ảnh l1 của ω là đường trung a t tia AO. hơn nữa phép nghịch đảo (phép biến đổi ngược) đưa G. 2CD. ta cũng có OF’ = AG’. theo định lý tích điểm với các điểm A. Bởi F’ nằm trên trung trực của AO. suy ra CB. điều này đòng nghĩa với AF = AG. phép nghịch đảo đưa ω1 (vòng tròn đi qua A. có nghĩa là OF’ = AG’. ta có: CD. theo AG. B và E thẳng hàng.CF . Kết quả được chứng minh. qua O và song song với m nghịch đảo là một đường trực giao với AO và bao gồm 1 điểm P’ trên tia AO với AP = AO/2. F nằm trên đường tròn ω1 nào đó. Do vậy.CF .

độ dài của đoạn này lớn hơn khoảng cách giữa LK và MN . B. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Giả sử rằng một mặt phẳng trực giao với các cạnh của lăng trụ tại A. 0 o Lời giải: Hướng tứ giác sao cho AB nằm ngang và nằm phía trên CD. các điểm M. DA sao cho MN song song với LK và khoảng cách giữa MN và LK bằng AB. Trước hết ta cho là AL > BN. C’ nằm cùng cạnh với C và cách C 1 khoảng là c2 − b2 + t2 và nằm trên giá đối diện của mặt phẳng (ABC) tính từ 0 B’. Theo định lý Pitago ta có: AB = c2 + t2 .48. ta có f (b) = a2 + (t + √ √ c2 − b2 + t2 )2 − √ c2 + t2 f (0) = nên tồn tại t0 sao cho f (t0 ) = 0. ở đó A nằm phía tây so với B. Ta biết từ phần trên rằng P nằm ở đông bắc so với Q. Với t ≥ 0. C và đặt a = BC. b = CA. điều này đã được giả thiết là AB. cách B 1 khoảng là t. Tương tự ta cũng có thể rút ra được AM > DK.Cho hình vuông ABCD. Hãy chỉ ra rằng các đường tròn ngoại tiếp của tam a t h Vì vậy mặt phẳng (AB’C’) đáp ứng được yêu cầu đề bài. L lần lượt nằm trên các cạnh AB. . Dựng R và S sao v n giác ALM và NCK là giao nhau còn các đường tròn ngoại tiếp của tam giác LDK và MBN thì không giao nhau. Bởi f là liên tục m c2 + t2 .56 Nguyễn Hữu Điển. Mặt khác. BC. nói cách khác N nằm phía bắc (mặc dù không nhất thiết phải chính bắc) so với L. Bây gờ ta cho B’ nằm trên 1 cạnh với B. K. c = AB và không mất tính tổng quát giả sử a ≤ b ≤ c. xác định: f (t) = Khi đó: Mặt khác. Giả sử ngược lại thì có 1 đoạn nằm ngang với điểm cuối trái L và điểm cuối phải trên MN với độ dài ≤ AB. Dựng P và Q sao cho các tứ giác BMPN và DKQL là các hình chữ nhật. CD.c BC = c2 + t2 0 . m 9. AC = 0 a2 + (t0 + b2 + (c2 − b2 + t2 ) = 0 c2 − b2 + t2 )2 = 0 √ a2 + c2 − b2 − c2 ≤ 0 √ a2 + (b + c)2 − c2 + b2 > 0. Do vậy ta có sự trái ngược nhau và AL > BN. N.

Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 57 cho R ở phía đông nam so với Q và sao cho tứ giác PRQS là hình chữ nhật có các cạch song song với các cạch của hình vuông ABCD. mặt khác mỗi điểm trên ω2 nằm trên hoặc bên trái của l2 . Chứng minh rằng tồn tại một hàm g :R −→ R thỏa mãn |f (x) − g(x)| ≤ 1 với mọi x ∈ R. Giờ ta chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp ω1 của tam giác MBN và đường tròn ngoại tiếp ω2 của tam giác LDK là không giao nhau. Việc trước tiên cần làm là chỉ ra rằng tồn tại với mọi x. l2 là tiếp tuyến với ω2 tại Q. Vì MN song song với LK do vậy BP song song với QD. Do x. Vì vậy các đường tròn này đều chứa hình chữ nhật PRQS. Vậy nên mỗi điểm của ω1 nằm trên hoặc giá bên phải của l1 cũng m . ta thấy rằng các đường tròn bị chặn bởi các đường tròn ngoại tiếp tam giác ALM và NCK lần lượt bao hàm các hình chữ nhật ALRM và CKSN. Lời giải: Ta cho hàm f (2n x) g(x) = lim n→∞ 2n thỏa mãn điều kiện đầu bài. Do các miền trong của các đường tròn ngoại tiếp tam giác ALM và NCK là giao nhau vậy nên các đường tròn ngoại tiếp cũng phải giao nhau.49. o l1 vuông góc với BP và l2 vuông góc với QD nên ta có l1 song song với l2 . Vậy nên ω1 và ω2 không thể giao nhau. Thực tế ta có thể chứng minh được điều này và đồng thời cũng chứng minh được |f (x) − g(x)| ≤ 1 v vittcx. y ∈ R. và g(x + y) = g(x) + g(y) với mọi n m a |f (x + y) − f (x) − f (y)| ≤ 1 t 9. Chú ý rằng chúng cũng lần lượt là đường tròn ngoại tiếp của hình chữ nhật BMPN và DKQL.c nằm phía bên phải của l2 . y ∈ R.Cho f : R −→ R là một hàm thỏa mãn : h . Để chỉ ra rằng các đường tròn ngoại tiếp của tam giác ALM và NCK là giao nhau. Cho l1 là tiếp tuyến với ω1 tại P.

Hơn nữa. tổng này hội tụ tuyệt đối và cũng bị chặn bởi 1. ĐHKHTN Hà Nội đối với tất cả x. . vì vậy ta có: |g(x) − f (x)| ≤ 1 Tiếp tục thấy rằng g(x + y) = g(x) + g(y)với mọi x. theo định nghĩa tổng vô hạn bằng n+1 . y. . ta thấy ở phần trên rằng lượng cuối cùng lớn nhất bằng 1. xem xét tổng vô hạn: ∞ m=0 f (2m+1 x) f (2m x) − 2m+1 2m Vì các trị tuyệt đối của các số hạng bị chặn bởi một dãy 1 . có nghĩa là 2 f (2n+1 x) − f (x) 2n+1 m Mặt khác. n n→∞ lim m=0 . Trước hết thấy rằng đặt x = y = 2m x0 trong bất đẳng thức đã cho của f ta có: f (2m+1 x0 ) − 2f (2m x0 ) ≤ 1 Chia cho 2m+1 ta có: 1 f (2m+1 x0 ) f (2m x0 ) ≤ m+1 − 2m+1 2m 2 Với bất kỳ x xác định nào. Thấy rằng: g(x + y) − g(x) − g(y) = lim f (2n x) 2n y f (2n (x + y)) − lim − lim n n→∞ n→∞ 2 n→∞ 2n 2n n n n f (2 (x + y)) − f (2 x) − f (2 y) = lim n→∞ 2n v a n→∞ lim t lim f (2n+1x) −f (x) n→∞ 2n+1 h Tổng vô hạn trong giới hạn bằng ( f (2n+1 x) − f (x)).58 Nguyễn Hữu Điển. 1 . tổng 2 4 của chúng tiến tới 1.. .c f (2m+1 x) f (2m x) − 2m+1 2m o m Giờ ta có thể lấy ra hằng số f(x) để đạt n Suy ra giới hạn trong biểu thức cuối cùng này hội tụ và ngẫu nhiên nó cũng chính là giới hạn ta muốn dùng để xác định g(x).

hằng số trong gới hạn của biểu thức cuối cùng nằm trong khoảng − 21 và 21 . v n m a t h . |f (2n (x + y)) − f (2n x) − f (2n y)| ≤ 1 59 với n bất kỳ. Do vậy g(x + y) = g(x) + g(y).Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ Theo điều kiện đã cho.c o m . Vì n n 1 =0 lim n→∞ 2n suy ra giới hạn trong biểu thức cuối là bằng 0.

Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 3) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .c o m 33 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .

2 v n m a t h .c o m .

Lê Thị Thu Hiền. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. Nguyễn Văn Huy. các bạn có thể tham khảo. Nguyễn Thị Mai Hoa.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 30 bài với lời giải. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. h Hà Nội. Nguyễn Thương Huyền Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v .Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. Tập này có sự đóng góp của Nguyễn Văn Hậu. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu.c o m Mã số: 8I092M5 . tôi không có thời gian sửa lại. mà A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. m a n t ngành Toán phổ thông. Nguyễn Trung Hiếu. mong các bạn thông cảm.

. . . . . . . . . . . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . .Balan . . . . . . . . . . . . . . . a Chương 5. . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Địa Trung Hải . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Petecbua . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Anh . . . . . . . . . . . . . .c Chương 3. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . v n Chương 7. . . . . Đề thi olympic Áo . . o Chương 2. . . . m Chương 1. . . . . . . m Chương 6. . . . . . . . . . . . . 3 4 5 11 20 26 30 34 40 42 Tài liệu tham khảo. . Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . t h Chương 4. . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Hoa Kỳ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

tiền phạt bằng số quân trắng o m . W quân trắng và B quân xanh. W.rr)Với mỗi một cách rút bài. Với mỗi lượt. và phải chịu một số tiền phạt cho lượt rút bài đó: . tiền phạt bằng hai lần số quân đỏ còn lại trong bộ bài ..(rr. .Chương 1 Đề thi olympic Hoa Kỳ 1.bbrr. wwbb. anh ta chỉ B) và tìm tất cả các cách chơi để có thể đạt được số tiền phạt đó Lời giải: Ta sẽ chứng minh số tiền phạt tối thiểu phải trả là min(BW.Nếu lá bài được rút có màu đỏ.. trong đó 2 chuỗi cùng màu được “gộp” vào nhau mà không làm tăng số tiền phạt v n m tiền phạt bằng ba lần số quân xanh còn lại trong bộ bài Hãy xác định tổng số tiền phạt tối thiểu mà người chơi phải trả (phụ thuộc vào R. a t còn lại trong bộ bài .Nếu lá bài được rút có màu xanh..Nếu là bài được rút có màu trắng. .. ww). Một bộ bài có R quân đỏ. )( ww.c được phép rút đúng 1 lá bài. ta định nghĩa chuỗi xanh là một đoạn liên tiếp các quân bài màu xanh được rút ra khỏi bộ bài (tức trong một số lượt lien tiếp.3RB) Dĩ nhiên số tiền phạt này là đạt được. wbb. ta có định nghĩa chuỗi đỏ.. ta chỉ rút quân xanh ra).1. Một người chơi thực hiện việc rút các quân bài ra khỏi bộ bài..rr ww. Tương tự.2 WR. ta có thể thực hiện 1 cách rút bài khác. Bây giờ ta sẽ chứng minh 3 bổ đề: Bổ đề 1: Với mỗi cách rút bài cho trước. tương ứng với 1 trong 3 cách rút bài sau:(bb. h . chuỗi trắng.rr ww..

Trong cả 2 trường hợp. Vậy điều giả sử là sai. cách chơi tối ưu nếu phải rút quân đỏ đầu tiên là Cách chơi này là tối ưu khi và chỉ khi và . số tiền phạt sẽ tăng them 2w – 3b (do ở mỗi lượt rút quân trắng phải tăng them tiền phạt là 2 bởi sự xuất hiện của 1 quân đỏ mới. các trường hợp khác hoàn toàn tương tự. 2 chuỗi đỏ đã được gộp vào nhau và số tiền phạt không bị tăng thêm. ta cũng có cách chơi giống như trên nếu quân đầu tiên đuợc rút là quân trắng hoặc quân xanh. hoặc 2 chuỗi trắng lại với nhau a bài đầu tiên được rút có màu đỏ (các trường hợp khác chứng minh tương tự). ĐHKHTN Hà Nội Ta sẽ chứng minh trong trường hợp gộp 2 chuỗi đỏ. ta giả sử rằng các chuỗi được rút có giá trị (theo thứ tự. và quân đỏ được chuyển đi nằm sau b quân xanh nên không phải chịu 3b tiền phạt). ta chỉ việc chuyển tất cả các quân đỏ từ chuỗi 1 sang chuỗi 2. Giả sử giữa 2 chuỗi đỏ có w quân trắng và b quân xanh. ta có thể gộp 2 chuỗi đỏ với nhau mà số tiền phạt không tăng them. Tức là bất kì cách chơi tối ưu nào cũng chỉ có tối đa 4 chuỗi. Nhưng do cách chơi này là tối ưu. Tương tự. mâu thuẫn với (1). v n m chứng minh tương tự trong các trường hợp khác). nên ta phải có . Ngược lại. Bổ đề 2: Cách chơi tối ưu không tồn tại chuỗi (tức không xảy ra trường hợp rút 1 quân đỏ ngay sau 1 quân trắng) mà không làm tăng số tiền phạt. Kết hợp với bổ đề 2. ta có thể gộp 2 chuỗi đỏ. Nhưng cách chơi hiện tại là tối ưu. Theo bổ đề 1. do vậy ta phải có: (1) Gộp 2 chuỗi trắng lại và ta được 1 cách rút bài cũng có số tiền phạt tối thiểu: . Bây giờ. nếu ta chuyển một quân đỏ từ chuỗi thứ nhất sang chuỗi thứ 2. vì nếu xuất hiện lượt rút bài như vậy ta thay đổi chuỗi bằng chuỗi .6 Nguyễn Hữu Điển. ta thu được 1 cách chơi mới có số tiền phạt nhỏ m . Bây giờ./. t h hơn Bổ đề 3: Cách chơi tối ưu (ít tiền phạt nhất) sẽ có ít hơn 5 chuỗi Giả sử tồn tại 1 cách chơi tối ưu có 5 chuỗi trở lên.c o Điều này là hiển nhiên. Giả thiết rằng quân . bổ đề 2 được chứng minh. Nếu . ta sẽ chuyển tất cả các quân đỏ từ chuỗi 2 sang chuỗi 1. Theo bổ đề 1.

trái với yêu cầu t h mọi giá trị thực m. Vì vậy ta phải có m=-1 để trường hợp này xảy ra.Đề thi olympic Hoa Kỳ cả các số thực m để phương trình x2 − 2mx − 4(m2 + 1) có đúng ba nghiệm phân biệt. x2 − 4x − 2m(m2 + 1) = 0 7 Lời giải: Đáp án: m = 3. Tuy nhiên. ta phải có 2(m3 + m + 2) = 0. hay (m + 1)(m − 3)(m2 + 1) = 0. Khi đó các phương trình của ta trở thành (x − 3)2 = 49 và (x − 2)2 = 64. m3 + m + 2 phân tích thành (m + 1)(m2 − m + 2) và thừa số thứ hai luôn dương với o m kép hoặc phương trình (2) có nghiệm kép hoặc hai phương trình có một nghiệm chung. Trừ hai biểu thức này cho nhau ta nhận được x − r là một thừa số của (2m − 4)x − (2m3 − 4m2 + 2m − 4). tức là x=2. Ta có ba trường hợp mà phương trình ban đầu có thể có 3 nghiệm phân biệt: Phương trình (1) có nghiệm vậy m = 2 hoặc r = m2 +1. 10. Vì có các nghiệm là x=-6. gọi r là nghiệm của phương trình thì x−r là một m a (1) trở thành (x + 1)2 = 9. Xét trường hợp thứ ba. Vậy ta phải có r = m2 + 1. -4. và vì vậy. -4. trong trường hợp thứ nhất thì cả hai phương trình bậc hai của ta trở thành (x − 2)2 = 24. ta chỉ có m=3. Do đó m = −1 hoặc 3. thỏa mãn yêu cầu của bài toán. ta chỉ thừa số của cả hai biểu thức x2 −2mx−4(m2 +1) và x2 −4x−2m(m2 +1). Nhưng điều này có nghĩa là phương trình ban đầu của ta chỉ có nghiệm là 2 và -4. Ít nhất một trong các phương trình này phải nghiệm đúng với giá trị x nào đó để x là nghiệm của phương trình ban đầu. Những phương trình này có thể viết dưới dạng (x − m)2 = 5m2 + 4 (1)và (x − 2)2 = 2(m3 + m + 2) (2). hay (2m − 4)r = (2m − 4)(m2 + 1).c nhiên 5m2 + 4 = 0 không thể thỏa mãn với mọi giá trị thực m. ta được (m2 −1)2 = 2(m3 +m+2) v n của bài toán. Vì vậy. trường hợp thứ nhất không xảy ra vì hiển . Khi đó. Trường hợp m=-1 đã được chỉ ra không thỏa mãn. thay vào đẳng thức (r−2)2 = 2(m3 +m+2). Cho hai thừa số ở vế trái của phương trình bằng 0 ta nhận được hai phương trình đa thức. Khi đó nghiệm duy nhất của phương trình này là x=2 và phương trình . chúng thu được hai nghiệm phân biệt. Tuy nhiên. Trong trường hợp thứ hai.

2. tỉ lệ này cũng 7 là tỉ lệ diện tích của các tam giác OBC và ABC.3. phép quay này cũng biến M thành L.f(a)). (b) M B = 3 thì 7 7 [ABC] 7 CA AB ˆ ˆ MONA là một tứ giác nội tiếp do A= pi và O = π − P OQ = 2π . O nằm trên 3 đường tròn đối xứng với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC qua BC. Phép quay với góc quay 120o quanh tâm của tam giác ABC biến A thành B. theo định lí Menelaus AB [BOC] BO 2 1 BO ta có BN = 6 . AB 3 (b) Tính góc AOB. 1]. Tìm tất cả các giá trị của a để |f (x)| ≤ 1 với mọi x ∈ [0. AL và BN. √ Giả sử a ≤ 0 thì parabol của ta tăng nghiêm ngặt trong khoảng từ 0 . B thành C.8 Nguyễn Hữu Điển. Lập luận tương tự đối với trường hợp còn lại. Gọi M. L thành N. Do đó OPQ và MLN là các tam giác đều đồng tâm với tam giác ABC. v 1 Lời giải: Đáp án: − 2 ≤ a ≤ 42 . ta được ON = 3 . Nếu M B = 1 AB 3 n 2 có điều phải chứng minh. Đồ thị của f(x) là một parabol có điểm cực tiểu (có nghĩa là hệ số a 1 3 âm) và đỉnh là (a. Vì vậy. Cho f (x) = x2 − 2ax − a2 − 4 . Lời giải: (a) Lấy điểm L trên BC sao cho CL=AN và gọi P. do đó [BN C] = BN = 3 . 2 3 1. Biết tam giác BOC có diện tích bằng 2.c o m 3 3 đó AOB=AOM+MOB=ANM +P OQ = ANM + π . C thành A. Vì vậy AC ANM = π và AOB = 5π . N thành M và biến O thành P. do đó [BN C] = BN = 6 . ĐHKHTN Hà Nội 1. Suy ra BOC=π-MOC= 2π . 2 6 π ta được ANM = 6 và AOB = π . Vì vậy ta đã chỉ ra rằng MB 1 = 3 hoặc 2 tương ứng với các vị trí của điểm O. Có nhiều nhất hai điểm O trên đường tròn này và nằm trong tam giác ABC để tỉ lệ khoảng cách từ O tới BC và từ A tới BC bằng 2 . Nhưng M B = 1 và 3 AB 3 AN 1 = 3 nên dễ dàng thấy được N là hình chiếu của M trên AC. Tương tự. N tương ứng là các điểm trên cạnh AB. 2 (a) Chứng minh rằng M B hoặc bằng 1 hoặc bằng 3 . Gọi O là giao điểm của BN và CM. Suy ra [BOC] = 3 CN = 7 và ta 4 7 [ABC] 7 CA h . Do m a t 1 thì AN = 3 . áp dụng định lí Menelaus cho tam giác ABN và đường thẳng AC [BOC] BO 2 BO CM. Từ f (0) = −a2 − 4 ta có |a| ≤ 2 để f (0) ≥ −1. AC sao cho AN=BM. và không có tỉ lệ nào AB 3 khác (tức là không có hai điểm M cho cùng một điểm O. Suy ra [BOC] = 6 CN = 7 . Cho ABC là tam giác đều có diện tích bằng 7. nếu M B = 3 . P thành Q. Q lần lượt là giao điểm của CM và AL. Q thành O.

4 ≤ (a + 1)2 ≤ 1. và một giá trị sao cho v(k) = 2n .. Nhưng ta có 1 ≤ a + 1 ≤ 1. 2 4 4 √ 1 của bài ra khi − 2 ≤ a ≤ 0. Với a > 0. Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z. 2 1 5 ≤ 5 − (a + 1)2 ≤ 1. Chứng minh rằng 1 · 2n 2n 3 Mặt khác. do đó f (1) ≤ 1. 2n+i . nên u(k)v(k) = k. k 3 k=1 1. o i=0 m 2n−i−1 . 9 Từ a ≤ 1 ta có 1 < (a + 1)2 ≤ 4 và vì vậy f (x) = −1 ≤ 5 − (a + 1)2 < 1 . Vì vậy ta cần chỉ ra giá trị nhỏ nhất của f(a) nằm trong 1 đến 1. Ngược lại.c Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. thì y = (x3 +1) 2 v 1 · 2n n 2n u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > . Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k.4.Đề thi olympic Hoa Kỳ 9 phạm vi theo yêu cầu của bài toán. Trong {1. k 3 3 m Từ tổng của chuỗi hình học ta có > (y 3 +1) 2 a u(k) 1 1 · = n+ n 2 k=1 k 4 2n h với i ≤ n − 1. 2. Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 z 3 = 2x − 1. Từ 4 − (a + 1)2 = f (1). 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i t = z.5. nên y > z. k=1 u(k) 2 ≤ . f giảm với 0 ≤ x ≤ a và tăng với a ≤ x ≤ 1. và tương tự z > x. Do đó. vế trái bằng n−1 . f(a). . Nếu x > y.. f (a) = −2a2 − 4 nên ta phải có a ≤ 42 để f (a) ≥ −1. tức là f(1) nằm trong giới hạn này. f(1) ta chỉ ra được f thỏa mãn điều kiện của bài √ ra khi 0 < a ≤ 42 . ta có f thỏa mãn điều kiện 4 4 1. Giả sử trái lại rằng x = y.. đánh giá f(0).

Để chứng minh a là giá trị nhỏ nhất.10 Nguyễn Hữu Điển. nếu x < y thì y < z và z < x. ta viết phương trình dưới dạng =0 . mẫu thuẫn. Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1. Từ số hạng thứ hai h . Hơn nữa. ĐHKHTN Hà Nội mâu thuẫn. . vì thế a phải chia hết cho 3. a t Do cả hai số hạng ở vế trái đều không âm nên để đẳng thức xảy ra thì chúng phải cùng bằng 0. ta thấy các giá trị cosin phải nhận giá trị bằng 1 và -1. Phương trình thỏa mãn (cosπ(a-x)-1)2 + cos Trong cả hai trường hợp ta đều có 3x chia hết cho 2. ở cả hai trường hợp ta cũng đều có -2a và 4a cùng phải chia hết cho 3. Từ cosπ(a-x)-1 = 0 ta có x phải là một số nguyên đồng dư với a trong phép chia cho 2. Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất để phương trình sau có một nghiệm thực: cos2 π(a − x) − 2 cos π(a − x) + cos πx π 3πx +2=0 cos + 2a 2a 3 Lời giải: Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của a là 6. vì vậy x phải chia hết cho 2 và a cũng phải thỏa mãn điều đó. . π πx π + 3 = (2k + 1)π và nhân hai 2a m bằng 0.c πx π 3πx cos +1 + 2a 2a 3 o m khi a=6. Vậy. 2 2 1. Tương tự. nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 x = y = z = t. Nếu cos πx + π = 1 thì πx + π = 2kπ với giá trị k nguyên và nhân hai vế 2a 3 2a 3 Khi đó thì nếu cos πx + π = −1 thì 2a 3 6a vế với π ta được 3x ≡ 4a (mod12a). Tóm lại ta có 6 phải là ước của a và a=6 là giá trị nhỏ nhất cần tìm. x=8. t ∈ 1.6. v n với 6a ta được 3x ≡ 4a (mod12a).

Lời giải: v n cho khi quay theo chiều kim đồng hồ số đo của góc M1 OM1 và M2 OM2 là bằng nhau.Chứng minh rằng Q là điểm cố định không phụ thuộc vào vị trí của M1 và M2 . Cho M1 và M2 là hai điểm lần lượt nằm trên ω1 . Cho M1 và M2 lần lượt là hai điểm trên ω1 . Trên mặt phẳng cho hai đường tròn ω1 . Đường tròn ngoại tiếp ∆M1 P M2 cắt đường tròn ngoại tiếp ∆O1 P O2 tại P và một điểm khác là Q. ω1 theo thứ tự có tâm là O1 và O2 . ω1 sao t h .7. ω1 sao cho O1 M1 và O2 M2 cắt nhau.Chương 2 Đề thi olympic Việt Nam m (a) Xác định quĩ tích trung điểm của đoạn thẳng M1 M2 (b) Gọi P là giao điểm của các đường thẳng O1 M1 và O2 M2 .c o . m a 2.

Gọi M . Chú ý rằng: a t m= 1 1 m1 + m2 = (o1 + z(m1 − o1 )) + (o2 + z(m2 − o2 )) = o + z(m − o) 2 2 2 h . suy ra tam giác QM1 M2 đồng dạng n ∠QM1 M2 = ∠QP M2 = ∠QP O2 = ∠QO1 O2 m từ đó suy ra quỹ tích điểm M là đường tròn tâm O bán kính OM . v Tương tự: ∠QM2 M1 = ∠QO2 O1 . m −o2 Ta cũng đặt z = m1 −o1 = m2 −o2 sao cho phép nhân bởi z là phép quay m −o1 o m (a)Chúng ta dùng các số phức. o1 − m1 = o2 − m2 và ta có thể giải phương trình này để tìm được giá trị duy nhất của q.c O lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng: M1 M2 . Khi đó: 1 2 với tam giác QO1 O2 . mỗi điểm có kí hiệu là chữ in hoa ta đặt tương ứng với một số phức có kí hiệu là chữ in thường. ĐHKHTN Hà Nội M2 M2 M O2 P quanh 1 điểm qua một số góc. M1 M2 và O1 O2 . Do đó: q − o1 q − m1 = q − o2 q − m2 Hay tương đương: q − o1 (q − m1 ) − (q − o1 ) o1 − m1 o1 − m1 = = = q − o2 (q − m2 ) − (q − o2 ) o2 − m2 o2 − m2 Vì hai đường thẳng O1 M1 vàO2 M2 cắt nhau. suy ra Q là điểm cố định không phụ thuộc vào vị trí của M1 và M2 . M và .12 Q M1 M O1 O M1 Nguyễn Hữu Điển. (b)Chúng ta sử dụng trực tiếp các góc có modun π.

Ta định nghĩa rằng hai góc của tứ diện ABCD gọi là đối diện với cùng một cạnh là hai góc ví dụ như ∠ABCvà ∠ADC. Y . Hơn nữa. Gọi R là bán kính chung của các đường tròn ngoại tiếp bốn mặt tứ diện. ta có: sin∠ABC = ( do định lí hàm sin). Do đó hai góc bất kì đối diện với cùng một cạnh hoặc bằng nhau hoặc bù nhau. W ta có: ∠XY Z + ∠Y ZW + ∠ZW X + ∠W XY < 2π X o v n m a t AC = sin∠ADC 2R Y m h .8.c W Z Thật vậy: Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho các góc ta thấy rằng: ∠XY Z + ∠Y ZW + ∠ZW X + ∠W XY < (∠ZY W +∠W Y X)+∠Y ZW +(∠XW Y +∠Y W Z)+∠W XY = (∠ZY W +∠Y W Z+∠Y ZW )+(∠XW Y +∠W Y X+∠W XY ) = π + π = 2π. để ý rằng nếu XZ và Y W là hai cạnh đối của tứ diện XYZW thì suy ra (∠XY Z + ∠ZW X + (∠Y ZW ∠W XY < 2π)) nên không thể có trường hợp hai góc đối diện với cùng một cạnh XZ và với cạnh .Đề thi olympic Việt Nam 13 2. Hãy chỉ ra rằng hai cạnh đối bất kì của một tứ diện là bằng nhau. Z. Giả sử rằng tất cả đường tròn ngoại tiếp của bốn mặt của một tứ diện có bán kính bằng nhau. Lời giải: Trước hết ta chứng minh rằng với bốn điểm không đồng phẳng bất kì X.

CB và CD là bù nhau. Do đó bên cạnh các góc đối diện với cạnh AC thì còn một số cặp góc đối diện với cùng một cạnh khác là bù nhau.Theo phần lí luận trên thì cặp góc đối diện với cạnh BD không thể bù nhau nên chúng phải bằng nhau. nếu các góc đối diện của cạnh XZ là bù nhau thì hai góc đối diện với cùng một cạnh Y W là bằng nhau.c o m D C . giả sử cặp góc đối diện với cạnh AB là bù nhau suy ra cặp n = ( pi − ∠CAB − ∠DAC) + (π − ∠ACB − ∠DCA) = (π − ∠CAB − ∠ACB) + (π − ∠DAC − ∠DCA) = ∠ABC + ∠CDA = π m ∠BCD + ∠DAB = (π − ∠CDB − ∠DBC) + (π − ∠ADB − ∠DBA) a t h . Do đó cặp góc đối diện với cùng một cạnh trong số các cạnh AB. Không giảm tính tổng quát. ĐHKHTN Hà Nội Y W đều là bù nhau.14 Nguyễn Hữu Điển. A B Bây giờ ta giả sử ngược lại rằng có hai góc đối diện với cùng một cạnh ví dụ như ∠ABCvà ∠CDA là bù nhau còn tất cả các cặp góc đồi diện với cùng một cạnh khác là bằng nhau. ta có: v Điều này trái với giả sử. Nói cách khác. AD.

K lần lượt là v n Điều này vô lí.Đề thi olympic Việt Nam góc đối diện với cạnh CD là bằng nhau.9. Hơn nữa: ∠CDB = π − ∠DCB − ∠DBC = π − ∠DAB − ∠DAC = π − (π − ∠ABD − ∠ADB) − (π − ∠ACD − ∠ADC) = ∠ABD + ∠ACD + ∠ADB + ∠ADC − π = ∠ABD + ∠ACD + (π − ∠ACB) + (π − ∠ABC) − π = ∠ABD + ∠ACD + (π − ∠ACB − ∠ABC) = ∠ABD + ∠ACD + ∠CAB 15 ∠BCD + ∠DAB = ∠ABC + ∠CDA Suy ra 2∠DAB = 2∠ABC hay ∠DAB = ∠ABC. (C2 ) lần lượt tại A và B. Do đó các góc đối diện với cùng một cạnh của tứ diện là bằng nhau. tiếp tuyến của (C2 ) tại P cắt (C1 ) tại F ( khác P ). Vì các ∠CDB và ∠CAB là không bằng nhau nên chúng phài bù nhau. Tương tự ta cũng có: DA = BC. t = 3π − π h ∠ADB + ∠BDC + ∠CDA = (π − ∠ACB) + (π − ∠BCA) + (π − ∠CBA) . Gọi H. Bây giờ ta lại có các góc .c o ∠ADB. Cho hai đường tròn (C1 ). Tiếp tuyến chung của hai đường tròn( gần P hơn Q) tiếp xúc với (C1 ). ∠BDC và ∠CDA là các góc ở đỉnh của một tứ diện nên (∠ADB + ∠BDC) + ∠CDA < ∠ADC + ∠CDA < 2π. 2. Đó là điều phải chứng minh. Tiếp tuyến của(C1 ) tại P cắt (C2 ) tại E ( khác P ). Nhưng: m Suy ra ∠CDB < ∠CAB. Cho nên. DC = BA. (C2 ) cắt nhau tại P và Q. Như chúng ta lí luận ở trên thì trong trường hợp này ta có: m a = 2π. DB = 2Rsin∠DAB = 2Rsin∠ABC = AC.

Cho a. Chúng ta sử dụng góc có hướng modulo π. Sử dụng tính chất của tiếp tuyến và tứ giác nội tiếp ta có: .c o là nội tiếp đường tròn. c là các số nguyên dương đôi một ngyên tố cùng nhau. H. BK = BP .Đó là điều chúng ta cần chứng minh. K. ĐHKHTN Hà Nội hai điểm nằm trên hai tia AF và BE sao cho AH = AP . B nằm trên cùng một đường tròn. Chứng minh rằng năm điểm A.16 Nguyễn Hữu Điển. Gọi R là giao điểm của m . Lời giải: B A T R P H Q E F Vì điều kiện có tính chất đối xứng nên ta chỉ cần chứng minh ABKQ Nên tứ giác ABRQ là nội tiếp đường tròn. tứ giác nội tiếp đường tròn ta có: n rằng K = R. Một số nguyên n được gọi là ”stubborn” nếu nó không được biểu diễn dưới v P T . Chúng ta sẽ chứng minh ∠BP R = ∠BAP + ∠P BA = ∠AQP + ∠P QB = ∠AP T + ∠P EB = ∠RP E + ∠P ER = ∠P RB Do đó tam giác BP R là tam giác cân với BP = P R suy ra R = K. 2.10. tiếp tuyến AB và m a t ∠QAR = ∠QAP = ∠QP C = ∠QBC = ∠QBR h đường thẳng AP và tia BE. b. Đường thẳng AB và BE cắt nhau tại T . Thật vậy: Sử dụng góc ngoài tam giác ABP và CP R. Q.

c đây chính là dạng biểu diễn của n mà ta muốn. y. Nếu x không dương thì chúng ta có thể viết n = bc(1 − x) + ca(b + 1 − y) + ab(c + 1 − z). z là các số ngyuên dương bất kì. Thật vậy. x > 0 và f (n) không là ”stubborn”. 2abc]. v n Suy ra x > 0 như vậy n không là ”stubborn” khi n > 2abc. 0 < z ≤ c. Lời giải: Chúng ta có thể khẳng định được rằng bất kì số ngyuên n nào đều có thể biểu diễn dưới dạng n = bcx + cay + abz trong đó x. Để làm được điều này ta đi chứng minh n ∈ S là ”stubborn” khi và chỉ khi f (n) = (2abc + bc + ca + ab) − n không là ”stubborn”. Do đó n = bcx0 = cay0 + abz0 . Hãy xác định qua hàm số của a. x0 là các số nguyên. Do đó. Chẳng han. Chọn số nguyên β. Biểu diễn f (n) = bcx0 + cay0 + abz0 và n = bcx + cay + abz với 0 < y ≤ b. Điều kiện cần: Giả sử rằng n là ”stubborn” và biểu diễn f (n) = b + 1 − y0 và c + 1 − z0 là các số nguyên dương. z0 là các số nguyên. m 2abc < bcx + cay + abz ≤ bcx + cab + abc = bcx + 2abc a t số nguyên và 0 < y ≤ b. Khi đó: h ”stubborn”.vì a và bc nguyên tố cùng nhau nên ta có thể viết: n = an + bcx0 với n . Chú ý rằng bất kì số nguyên dương nào nhỏ hơn bc + ca + ab đều là o m n = bc(x0 − βa − γa) + ca(y0 + βb) + ab(z0 + γc) . với 1 − x0 . γ sao cho 0 < y0 + βb ≤ b và 0 < z0 + γc ≤ c. biểu diễn n = bcx + cay + abz với các . Mặt khác ta cũng khẳng định rằng mọi số nguyên n > 2abc không là ”stubborn”. nhưng điều này là không thể vì n là ”stubborn”. Điều kiện đủ: Giả sử ngược lại f (n) không là ”stubborn” và n cũng không là ”stubborn”. vì b và c là nguyên tố cùng nhau nên n = cy0 + bz0 với y0 . khi đó ta có : Tiếp theo chúng ta chứng minh rằng đúng một nửa các số nguyên dương trong S = [bc + ca + ab. b và c số lượng các số nguyên ”stubborn” .Đề thi olympic Việt Nam dạng: n = bcx + cay + abz 17 với x. 0 < z ≤ c còn x có thể âm. y. 0 < z ≤ c. z là các số nguyên và 0 < y ≤ b.

Từ (*) ta có:λn+1 ≥ λ2 với ra n n n n ≥ 0.c 2 o f (x) xr a1−r m f (x/a) (x/a)r a1−r ≤ (*) x0 an Giả sử ngược lại tức là tồn tại x0 sao cho f (x0 ) > xo r a1−r . 2abc + bc + ca + ab − 1 2abc − (bc + ca + ab) + 1 = 2 2 các số nguyên dương ”stubborn”. r > 1 là các số thực. Chúng ta gán x = xn vào bất đẳng thức và sắp xếp các bất đẳng thức lại ta được: λn xn a1−r λn f (xn ) f (xn+1 ) r = = r ≥ f (xn ) axr axr a n n n) và λn = xf (x1−r với n ≤ 0. và một nửa của 2abc−(bc+ca+ab)+1 các số nguyên dương còn lại là ”stubborn”. Tương tự y ≥ b. Giả kiện trong câu (a)) sao chof (x) > xr a1−r với mọi x > 0. khi đó 2abc = bcx + cay + abz ≥ 3abc ( vô lý). ĐHKHTN Hà Nội bcx1 + cay1 + abz1 với xi . Khi đó: 2abc = bc(x0 + x1 − 1) + ca(y0 + y1 − 1) + ab(z0 + z1 − 1) Đặt x = x0 + x1 − 1 và cũng đặty.18 Nguyễn Hữu Điển. 0 n Chúng ta sẽ sử dụng điều này ngay sau đây. suy ra λ0 > 1. Kết quả của bài là tổng của: bc + ca + ab − 1 + 2. mọi số nguyên lớn hơn 2abc không là ”stubborn”. Từ đẳng thức trên chứng tỏ 0 ≡ bcx( mod a). n Lời giải: Chú ý rằng ta có thể viết lại bất đẳng thức dưới dạng: m 1 (a) Nếu f (x) < 22000 với mọi x < 22000 . Gọi R+ là tập các số thực dương và a. zi là các số nguyên dương. z ≥ c. Tóm lại: có bc+ca+ab−1 các số nguyên dương nhỏ hơn bc+ca+ab là ”stubborn”.11. chứng minh rằng f (x) ≤ xr a1−r với mọi x > 0. Vì bc nguyên tố cùng nhau với a nên x phải chia hết cho a suy ra x ≥ a.z tương tự. v . yi. Đặt xn = một số dương và do đó f (xn ) cũng là số dương. để ý rằng mỗi λn ≥ λ2 là 0 . (b) Xây dựng một hàm f : R+ → R ( không cần thoả mãn điều a t h sử rằng f : R+ → R là một hàm số sao cho: (f (x))2 ≤ axr f ( x ) với mọi a x > 0. và bằng quy nạp ta chứng minh được rằng: λn ≥ λ2 với n ≥ 0.

nói cách khác (*) cũng đúng với mọi x.c o m . a] n sao cho x0 = an với n là số nguyên. n Ta thấy luôn tồn tại N sao cho 2ar < λ2 ≤ λn với mọi n > N. Do đó f (x) ≤ xr a1−r với mọi x > 0. Ta cũng có λ(x) > 1 với mọi x hay nói cách khác f (x) > xr a1−r với mọi x > 0. x0 1 lớn). nhưng cũng với n đủ lớn thì ta lại có xn = an < 22000 . Đó là điều cân chứng minh.Đề thi olympic Việt Nam 19 (b) Với mỗi số thực xluôn tồn tại duy nhất một giá trị x0 ∈ (1. Cho nên f (x) ≥ 22000 ( với n đủ Với mọi n ≥ 0. Gọi λ(x) = x2 và đặt f (x) = 0 x λ(x)xr a1−r . Bằng phép co lại. (xn+1 Với tất cả các giá trị n như vậy thì ta có: f f (xn ) ) ≥ 2 hay tương đương ( do f (xn ) là dương) f (xn+1 ) ≥ 2f (xn ). chúng ta cũng có λ(x)2 = λ(x/a) với mọi x. Điều này trái với giả thiết tức điều giả sử là sai. 0 v n m a t h .

gọi x. Tìm tất cả các cách thoả mãn yêu cầu này. Vì thế a t Lời giải: Vì 1 − 3x + 3x2 = x3 − (x − 1)3 = 0 ∀x 3 h 3 50 S= n f (xi ) = i=0 (f (xi ) + f (x101−i )) = 51 3.Tính tổng S = 100 i=0 x3 i 1−3xi +3x2 i o i 100 m i = 1. x = 1 − xi = x101−i và thêm 2 phương trình hệ quả ta tìm ra:f (xi ) = f (x101−i ) = 1.c 3.13. tổng của bình phương bốn số v i=0 . ii. mỗi số từ 1 đến 9 được viết vào một trong những vòng tròn này sao cho i.12. Lời giải: Lấy bất kì một sự bố trí các con số.Chương 3 Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương với xi = . 101 101 m x x Ta có thể đặt f (x) = 1−3x+3x2 = x3 +(1−x)3 ∀x Cho x = xi . S2 lần lượt là tổng của bốn số.Cho một sự bố trí vòng tròn quanh ba cạnh một tam giác. Tổng của bình phương của 4 số trên mỗi cạnh của tam giác là bằng nhau. z là số ở trong góc và S1 . một vòng ở mỗi góc. Tổng của 4 số ở mỗi cạnh tam giác là bằng nhau. y. hai vòng ở mỗi cạnh.

Độ dốc của BC là m(b+c) .Cho tam giác ∆ABC. 0). 2) để cho tổng bình phương 3. −mc). y. m). a t h . 72 + 52 + 82 > 126 nên số 7 phải nằm trên cạnh chứa số 2 hoặc 8. Q. ta thấy các bộ số trên đều thoả mãn.14. mb). Do đó x ≡ y ≡ z(mod3) thể nằm cùng cạnh với 8. 7) thì S2 = 137 hoặc 17. Cuối cùng. Vì Min 72 + 92 . Vì 92 + 82 > 126 nên 9 không Nếu (x. Gọi O là điểm mà đường vuông góc qua P với BA cắt AN. Do điều kiện đã cho ta có: 9 21 3S1 = x + y + z + k=1 9 k = x + y + z + 45 3S2 = x + y + z + k=1 2 2 2 k 2 = x2 + y 2 + z 2 + 285 Từ đẳng thức thứ hai ta suy ra x. Đặt độ dốc của AB là m thì của AC là −1. M là v n m các số trên mỗi cạnh là 126. 6. sử dụng toạ độ Castesian:A(0. 5. vì P thuộc đường thẳng AB(đường thẳng y = mx) nên ta có P = (1. 4. Vẽ đường vuông góc qua N cắt MA. Viết B = (b. (5. (x. z hoặc tất cả chia hết cho 3 hoặc không có số nào chia hết cho 3. C = (c. trung tuyến AM và phân giác AN . Lấy phương trình thứ nhất theo mod3 ta cũng suy ra 3| (x + y + z). 9) hay (1. N(1. z) = (2. Như vậy 4 lần các số trên 3 cạnh phải là (2. y. b−c Vì P N⊥AN và x-toạ độ của P là 1. BA tại P. y. Nếu S2 = 137 thì S2 ≡ 1(mod3) suy ra chỉ có một số trên ba cạnh là lẻ. 0). 7. 4. Bởi nguyên lý Pigeouhole có hai số là đồng dư mod3. Chứng minh QO⊥BC Lời giải: Cách 1. ở đó b = c và cả b. c là dương. 8) và S2 = 126. tức là nó nằm trên cạnh chứa 2 hoặc 5. z) = (3. 8). Giả sử AB = AC. suy ra x − interceptO là (m2 + 1. 9. 1.Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương trên một cạnh bất kì.c o m không thể vì 5 > 3 số lẻ được viết trong mỗi khe Vì thế. 6. 5). Điều này . 3. Nếu AB = AC thì QO là trung trực của BC và yêu cầu phải chứng minh được thoả mãn. Do đó phương trình của OP là y = −(x − 1)/m + m. 0). (8.

CM/AM Suy ra: sin y+sin z sin y−sin z = sin β−sin γ . y. ONQ ta có tan ∠OQN. ta có Q 1. z ∈ (0. vì thế ∠OQN = π/ − β/ − γ/ 2 2 2 ⇒ OQ⊥AB . v trong khoảng (0.c Cho u. ∠ABC. BNO. π/2).tanx = tan (α/2) tan (α/2) (∗) m trong đẳng thức này ta tìm . Cách 2. v) = (y/2.BM/AM sin y sin β = = sin z sin γ sin γ. v) = β/2. sin β+sin γ tan β/2 + γ/2 tan (α/2) tan (y/2 + z/2) cot (α/2) = = = tan (y/2 − z/2) tan (y/2 − z/2) tan β/2 − γ/2 tan β/2 − γ/2 Nếu β > γ thì x = y/2 − z/2 so sánh biểu thức cuối cùng với (*). π/2 − β/ − γ/ π 2 2 ∈ (0. m(b−c) . ĐHKHTN Hà Nội ((b + c)/2. với cách làm này. ta được: sin β. ACM. Ngược lại. β. m(b − c)/2) và nó là trung điểm của BC. chú ý rằng o Suy ra rằng ∠BAN = α/2. Gọi α. (u. γ là số đo các góc ∠CAB. z/2) . ∠OBN = α/2. giả sử β = γ thì y = z . m(b+c) Mà −1 là độ dốc của BC nên QO⊥BC. γ. Vì thế độ dốc của P Q là b+c m(b−c) b+c m2 +1−1 = b−c . x = ∠MAN = |y−z| 2 Nếu β = γ thì QO là trung trực của BC. ∠BCA và y = ∠BAM. ∠QAN = x Do đó: tan ∠OQN. /2) và t → tan t là đơn ánh. ta có: ∠OQN. Do đó phương trình của đường thẳng AM là y = m(b−c) x. Bởi vì Q là giao điểm của AM và b+c P N.22 Nguyễn Hữu Điển. y = z. ta có: tan ∠OQN = tan π/2 − β/2 − γ/2 . ta biến đổi phương trình bằng cách nhân và chia với biểu thức lượng giác khác 0 vì β = γ. β. π) Sử dụng quan hệ lượng giác vào các ∆ABC. tan ∠QAN = ON/QN ON/ QN/ AN = BN BN/ AN = tan ∠OBN Áp dụng luật hàm sin cho ∆ABC. γ/2 ra: n sin(u + v)cos(u − v) sin(2u) + sin(2v) tan(u + v) = = tan(u − v) sin(u − v)cos(u + v) sin(2u) − sin(2v) m a t h . z = ∠MAC. Chứng minh tương tự nếu β > γ v Cho (u.

Cho n.. n − 1. .. 0) là chính quy ?.. n > k... Bởi vì n n m =  k m+1 (n − k)n−m−1 n−k m+1 .. 1. a1 . .. 0).. aj gọi là hợp pháp nếu ai = 0.16. < < n + 1 k k (n − k)n−k k! (n − k)! k k (n − k)n−k 23 Lời giải: Sử dụng khai triển nhị thức.3.am . . k là các số nguyên dương.. chú     n n  = m+1  ... .an ) của dãy 0..... . với am =  m=0 m Bất đẳng thức đã cho tương đương với: nn < ak < nn n+1 Bất đẳng thức bên phải thoả mãn do nn = n m=0 am > ak . Hoán vị (a0 . Chứng minh rằng: 1 nn nn n! ... Với n nào thì (1..ta viết: nn = (k + (n − k))n ở   n n  k m (n − k)n−m > 0 với mỗi m dạng am .... 2. .15.. Vì thế: ý rằng  n−m m m+1 a t h .Cho một hoán vị (a0 . n. Biểu thức này nhỏ hơn 1 khi m < k và lớn hơn hay bằng 1 khi m ≥ k.Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương 3. a1 . giảm với m ≥ k.. Để chứng minh m=0 k=0 Do đó ta có điều phải chứng minh. n−m k .am−1 .... ta chứng minh rằng am tăng với m ≤ k. v  k m (n − k)n−m m Thật vậy.. n. am = am+1  m n   n  n m+1  3.. .. 2.c nn = am < ak = (n + 1) ak o bất đẳng thức còn lại ta chỉ cần chỉ ra ak > a0 .an ) gọi là chính quy nếu sau hữu hạn các bước chuyển vị hợp pháp nó trở thành (1. am+1 . n. Một chuyển vị của ai . i > 0 và ai−1 + 1 = aj .

vị hợp pháp nào có thể áp dụng cho chuyển vị π1 . . n−2 áp dụng k chuyển vị hợp pháp cho π0 suy 2 ra hoán vị mà bắt đầu với 1.. Vì n + 1 chẵn nên ta viết n + 1 = 2q r. ta xây dựng phép hoán vị gọi là(s.. 0)_bậc thang Giờ ta chứng minh rằng nếu n > 2 và n lẻ thì π0 chính quy nếu và chỉ nếu n + 1 là luỹ thừa của 2. Nếu n > 2... Nếu n = 1. 2... 0 thu được sau n−2 chuyển vị hợp 2 vào mục nào.. t)_bậc thang. Nếu s + 1| n + 1 và t > 0 thì áp dụng n/(s + t) chuyển vị hợp pháp cho (s. nếu π0 chính quy thì nó chấm dứt trong π1 . n. Bây giờ ta giả sử rằng n > 2. 2.Như khi áp dụng chuyển vị hợp pháp cho π0 ở nhiều nhất một chuyển vị hợp pháp có thể áp dụng cho mỗi hoán vị thu được.. Áp dụng (n − 1)/2 chuyển vị hợp v n m vào mục nào. n chưa phân định a (1) Cho s số đầu tiên 1. 0) .. 0) là chính quy. 0). 2. (3) Cho s số tiếp theo là s số lớn nhất trong 1.n...2k + 2.24 Nguyễn Hữu Điển. n.. n chưa phân định t h hiệu. . ở đó q là số tự nhiên và r là số tự nhiên lẻ.3. Vì không có chuyển vị hợp pháp nào có thể được áp dụng cho π1 .. n − 1. Nếu thay vì 2s|(n + 1) thì (s. Do đó π0 chấm dứt trong mọi hoán vị bất đầu bởi 1. Nếu 2s không chia hết cho n + 1 thì áp dụng n/(s − 2) chuyển vị hợp pháp cho (s.. n − 1. 2. s)_bậc thang cái mà có thể chọn từ (2s. ta đòi hỏi rằng π0 không chấm dứt trong π1 và vì thế không chính quy.. 0)_bậc thang suy ra một phép chuyển vị khác π1 mà không có thêm chuyển vị hợp pháp nào có thể được áp dụng. .. 0)_bậc thang thực sự là (s. Cho k ∈ 0. . .. quá trình ta ám chỉ như sự lựa chọn bậc thang Tiếp theo ta giả sử rằng s|(n + 1).. . t ≥ 0 sao cho s + t chia hết cho n + 1. 0... 2. Vì thế π0 chấm dứt trong nhiều nhất một hoán vị. n. 2. Ta nói π0 là chấm dứt trong hoán vị π1 nếu sau một .3. Với mọi số nguyên s > 0. số chuyển vị hợp pháp của π0 ta thu được π1 và nếu không một chuyển .... chẵn. sắp xếp theo trật tự tăng. π0 và π1 là cái hoán vị (1.c o pháp. t) _bậc thang tại một thời điểm như sau: Áp dụng (1) một lần và lặp lại (2) và (3) một cách xen kẽ: . để xét trường hợp này ta sẽ đưa ra vài kí m . và (1.s − 1. . ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Với n cố định. dễ dàng kiểm tra (1. 2.. sắp xếp theo trật tự tăng. n. 0 (2) Cho t số tiếp theo là t số lớn nhất trong 1. n − 1.

.2q−1 ta có thể lặp lại để dẫn đến (2q . áp dụng r − 2 chuyển vị hợp pháp dẫn đến một hoán vị ở đó 0 là lân cận trái của n vì thế không có một chuyển vị hợp pháp nào là có thể. .c o m .. Ngược lại. n.. 0)_bậc thang Nếu 2q > 2 thì 2s|(n + 1) với s = 21 .2q hơn 1.. 2. .. 0)_bậc thang Nếu r = 1 suy ra ta thu được π1 và π0 chính quy. v n m a t h .Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương 25 pháp cho π0 dẫn đến (2.. Suy ra π0 không chấm dứt trong π1 vì thế π0 không chính quy Vậy π0 là chính quy khi và chỉ khi n = 2 hoặc n + 1 là luỹ thừa của 2... Tuy nhiên hoán vị cuối bắt đầu bởi 1.

(y −1) và q = 1 . n là các số nguyên.Tìm tất cả các số nguyên dương N sao cho số đó chỉ chia hết cho 2 và 5 và N + 25 là số chính phương. Vì vậy n là số tự nhiên và 5n ≡ 5(mod8).5b−2 . Điều đó chứng tỏ b ≥ 2. Vì vậy. Ta có 2m ≡ (5m −1) ≡ 4(mod8).Trong trường hợp này. Từ đó ta có N = 2000. x2 chia hết cho 5.q = 2a−2 .điều này tương đương với (x + 5)(x − 5) = N. Ta có 2m = 5n + 1 ≡ 2(mod4) từ đó suy ra m = 1 và hợp nhỏ như sau: 1) 5n − 2m = 1.5b−2 . do đó không có số thoả mãn trường hợp này. Từ đó ta có N = 200. m hai số tự nhiên hơn kém nhau 10.17.với a và b là các o m . Nhưng không có hai số là ước của 2 mà hai số đó lại hơn kém nhau 10. Trường hợp 2: b ≥ 1 .5b . 2) 2m − 5n = 1. Ta xét hai trường hợp: Trường hợp 1: b = 0. Khi đó với 2a = (x + 5)(x − 5) ta có x + 5 và x − 5 a t số mũ nguyên.c Lời giải: Ta có thể biểu diễn N dưới dạng là 2a . 2 m Vì vậy p và q bằng 2 và 5n với m. tất cả các số thoả mãn bài toán là v n là ước của 2. Với số nguyên x > 5. Ta xét hai trường 2(mod3). và 1 p = 2 . Ta có y − 1 và y + 1 là các số chẵn.Chương 4 Đề thi olympic Áo . vì vậy x2 cũng chia hết cho 25.Balan 4.từ đó suy ra m = 2. Lấy x = 5y.(y +1) là các số nguyên dương mà p. Vì vậy N được biểu diễn bằng tích của h . vì 5n .ta có x2 = N + 25. cho y > 1 và (y − 1)(y + 1) = 2a .ta có : 2m ≡ 1(mod3) và 5n ≡ n = 0. 2m = 0(mod3).

d. 0). b. f . 5x + 18 hoặc 5x + 24. 9. z). Do vậy. 8. 0). 2000. Ta gọi 2 lưới điểm gần kề nhau nếu và chỉ nếu chúng khác nhau duy nhất 1 toạ độ. e và S2 bởi dãy a.14. có ít nhất 5k + 5 đỉnh. BC và v trong.3 hoặc 4. Xét các điểm có toạ độ (x.19. bởi vì 5 đỉnh liên tiếp có màu khác nhau. 0. c. 13. 5x + 12. không gian có thể chia thành các không gian 3 chiều thoả mãn bài toán. Ta xem xét không gian 3 chiều chứa 7 hình lập phương đơn vị mà trọng tâm của chúng đúng với các số từ 0 đến 6.8. y ≥ 0. 0). y. b. cho hình lập phương đơn vị cùng với 6 hình h các trường hợp còn lại đều thoả mãn bài toán.9.13. 0. cho tam giác Ao Bo Co . (±1.1. Xét x + 2y + 3z. khi đó n thoả mãn các điều kiện sau: x liền với dãy S1 kéo theo y liền với dãy S2 trên hình đa giác.sao cho ta có thể sử dụng màu tô đỉnh đa giác n-đỉnh bởi 6 màu mà 5 đỉnh liên tiếp nhau có màu khác nhau ? Lời giải: Ta gọi các màu là a. có ít nhất k + 1 đỉnh của n cạnh có màu giống nhau.8. f . Giữa 2 hoặc 3 đỉnh có ít nhất 4 đỉnh khác nữa. ta có thể biểu diễn dưới dạng 5x + 6y với x.13. 19. c.18. b. . Ao vBo lần lượt nằm trên AB. n phản chứng(trong không gian 3 chiều) không gian có thể chia thành 3 chiều sao cho không có 2 trong chúng có thể chia các điểm nằm bên m lập phương đơn vị khác.19.Trong mặt phẳng. Ta có: y có thể bằng 0. trừ các trường hợp bằng 7.Đề thi olympic Áo . c. mà trọng tâm của các hình lập phương đơn vị trùng với các lưới điểm. Chứng minh hoặc a t 4.Balan N = 200 .Trong không gian 3 chiều. 5x + 6.14.8.Tìm các số nguyên n ≥ 5. Lời giải: Ta có thể chia không gian thành các không gian 3 chiều. Tất cả các số lớn hơn 4 không thoả mãn các dạng trên là 7. (0. Do vậy. Xét tất cả các số n. 14. Khi đó n có thể bằng 1 trong các số có dạng 5x . e.9.20. tạo thành 7 hình lập phương đơn vị với các trọng tâm là (0.13.c o m .9. Ta có tồn tại số k sao cho 6k < n < 6(k + 1). (0.2.19 thoả mãn bài toán. Vậy tất cả các số n ≥ 5 trừ 7. 27 4. 4. ±1). Nếu n > 0. 0. d. Vì vậy. Biểu thị S1 bởi dãy a.14.19. d. e. Xét tất cả các tam giác ABC thoả mãn các điều kiện sau:(i)Co . Theo định lý Pigeonhole. ±1. ngoại trừ n = 7. và n ≥ 5k + 5.

48 . Thật vậy. 4. do đó các tam giác đều nằm trong hình vuông. 23 đỉnh còn lại nằm trong hình vuông trên. lấy điểm H có hoành độ 2 (a + b) thì 2 có H nằm trên AB.21. Chứng minh rằng tồn tại 3 điểm m a t h . Ta có tứ giác OBo O1 Co là hình thoi sao cho O1 = bo + co. Gọi tam giác Ao Bo Co có đường tròn ngoại tiếp w. Xét A(a. Với n = 1.c 1 có hoành độ 1 (a + b) + co . Lấy n ≥ 1 điểm nằm trong hình vuông (không kể 3 đường thẳng). tâm O. ĐHKHTN Hà Nội CA. Vì vậy. Ta có H nằm trên OG với G là trọng tâm ∆Ao Bo Co . Do vậy H là trực tâm H của tam giác Ao Bo Co . Quỹ tích cần tìm là duy o Lời giải: Ta chứng minh bằng quy nạp. Y . Giả sử bài toán đúng với n = k ≥ 1. B(b. đường tròn ngoại tiếp tâm O1 của tam giác Bo Co A phải đối xứng với O qua Bo Co . 0). Tìm quỹ tích tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Lời giải: Ta có ít nhất một tam giác ABC tồn tại. Vì A và Ao nằm ở 2 phía của cạnh BC. Vì vậy. Tương tự ta xét với đường tròn ngoại tiếp tâm O2 và O3 của tam giác Ao Co B và Ao Bo C. vi hình vuông là hình lồi nên ta có thể chia hình vuông thành 4 tam giác bởi các đường nằm trong hình vuông. BCA = Bo Co Ao và CAB = Co Ao Bo . Giả sử tam giác ABC thoả mãn các điều kiện của bài toán.28 Nguyễn Hữu Điển. ví dụ ta xét tam giác Ao Bo Co ở giữa tam giác ABC.ta có:O2 = ao + co nhất một điểm là trực tâm của tam giác Ao Bo Co . 0). 0). Ta có 1 hoành độ của điểm O1 và O2 là 1 (a + co ) và 2 (b + co ).Tương tự. 4 điểm trong chúng lập thành các đỉnh của hình vuông đơn vị. với n = k. Chú ý rằng h = m + (m − co ) = ao + bo + co . Z sao cho [XY Z] ≤ m Lấy M là trung điểm của O1 O2 . mà OH = 3OG. ta có thể chia hình vuông thành 2k + 2 tam v n riêng biệt X. Co(co . Ta sẽ chứng minh bài toán đúng với n = k + 1. và Co Ao Bo = CAB. hình vuông có thể chia thành 2n + 2 tam giác mà các đỉnh của các tam giác cũng là 1 trong n điểm hoặc các tam giác nằm bên trong hình vuông.Cho 27 điểm phân biệt trên mặt phẳng không có 3 điểm nào thẳng hàng.(ii)ABC = Ao Bo Co . Vì vậy điểm M 2 1 .

ví dụ ∆ABC. hình vuông có thê chia thành 48 tam giác với tổng diện tích bằng 1.Vậy bài toán được chứng minh bằng quy nạp. Trường hợp đặc biệt n = 23.c o m .Balan 29 giác mà các đỉnh của các tam giác cũng là một trong k điểm hoặc các tam giác nằm bên trong hình vuông. v n m a t h . BP CvCP A. Vì không có 3 điểm nào thẳng hàng nên P nằm trong số 2n+2 tam giác. Vậy 1 trong các tam giác trên có diện tích tối đa là 1 48 thoả mãn yêu cầu bài toán.Đề thi olympic Áo . Như vậy hình vuông được chia thành 2(n + 1) + 2 = 2n + 4 tam giác. Với n = k + 1. Như vậy ∆ABC chia thành các tam giác nhỏ là AP B. ta xét thêm điểm P1 .

. j2 . . |xi0 −1 |} hoặc |xi0 | < min {|x1 | . ∀1 ≤ i ≤ n.. xn với những thuộc tính sau đây: t h a1 . a2 .. .. Giả thiết rằng 1 ≤ i ≤ n.. . dấu hiệu m a Lời giải: Ta xây dựng một dãy các số khác không x1 ... x2 ..Cho n số dương a1 . Chọn bi và βi sao cho bj1 < bj2 ⇔ |xj1 | < |xj2 | và βj xj > 0. bki ... .. βn } với mỗi βi ∈ {−1. x2 . ∀j... b2 .. β2 . j=1 . an và tập hợp {σ1 .... Chứng minh rằng tồn tại một phép hoán vị (b1 .. an và tập hợp {β1 . .. dãy các dấu hiệu βk1 . .c o m . σ2 . . j1 .. 1}. a2 . bi theo bậc tăng dần để thu được bk1 . Bằng cách xây dựng. . 1} sao cho dấu hiệu của i βj bj bằng với dấu hiệu của σi . xn có giá trị tuyệt đối lớn nhất bằng σi . |x2 | .. σn }. |x2 | . βk2 . . . xn có giá trị tuyệt đối khác nhau ii) Khi được sắp xếp theo thứ tự giá trị tuyệt đối tăng dần. bk2 .. x2 .. Để làm được như vậy. với i = i0 và đặt hoặc |xi0 | > max {|x1 | .. dấu hiệu của các số trong x1 .. Sắp xếp b1 .22.. . Vì vậy thuộc tính (iii) đúng với i = i0 . x2 . |xi0 −1 |}..Chương 5 Đề thi olympic Địa Trung Hải 5. x1 . ta chỉ đơn giản xây dựng x1 ..... b2 . và βki = σi . Vì vậy : v n i) Với 1 ≤ i ≤ n...... .. với mỗi σi ∈ {−1. tại mỗi bước chọn xi0 theo quy tắc dấu hiệu đúng với thuộc tính (ii)... bn ) của của chúng xen kẽ nhau iii) Với 1 ≤ i ≤ n.. . xn trong trật tự. ... βki xen kẽ nhau.

Chứng minh rằng S1 S3 ⊥S2 S4 ⇔ AC = BD. Gọi a. y) là góc giữa chúng thuận theo chiều kim m ϕ (x) · ϕ (y) = |ϕ (x)| |ϕ (y)| ∠ (ϕ (x) . S3 . ϕ (y)) a t · biến đổi mà quay bất kỳ vectơ nào π/2 ngược chiều kim đồng hồ và 1 nhân độ lớn của nó lên bởi 2√3 .. y) . và si biểu thị cho các vectơ từ Mi tới Si với i = 1. Dựng ra phía ngoài các cạnh của tứ giác các tam giác đều W AB. s1 − s3 · s2 − s4 . m ∠ (x. 2 và bằng tổng của 4 biểu thức sau đây : |b − d|2 − |a − c|2 4 . d theo thứ tự biểu thị cho các vectơ từ O đến A. đpcm. Vì vậy. Biểu thức trong ngoặc là tổng của k/2 biểu thức dương của các hình thức bkj+1 − bkj và có thể cộng thêm vào một số hạng bk1 . 3. và D. Lời giải: Chọn O là một điểm bất kì. (Tất cả các góc đều mod 2π). giả sử rằng ABCD là định hướng theo chiều kim đồng hồ. Có 2 vectơ x và y. M3 . CD. 5.. BC. c. và cho ϕ là phép |y| √ 2 3 o = (b − d) − (a − c) + s2 − s4 . DA. Khi đó : 1 x·y 12 −→ − −→ − Tích vô hướng của vectơ S3 S1 với vectơ S4 S2 bằng : (b − d) + (a − c) + s1 − s3 2 v n = |x| √ 2 3 h . M1 .23. ± bk1 .Cho tứ giác lồi ABCD. M2 . b.c đồng hồ. Y CD. i j=1 βj bj có cùng dấu hiệu với σi với mỗi i. ZDA với S1 . B. cho ∠ (x.Đề thi olympic Địa Trung Hải i 31 j=1 βj bj = σi bki − bki−1 + bki−2 − bki−3 + . M4 theo thứ tự là trung điểm của AB. 2. 4. S4 lần lượt là trọng tâm. S2 . Không mất tính tổng quát. C. XBC.

Vì 4 S1 S3 ⊥S2 S4 khi và chỉ khi tích vô hướng này bằng 0. ĐHKHTN Hà Nội 1 s · (b − a) − s3 · (c − d) + (b − c) · s2 − (a − d) · s4 . m trong khi a √ s1 · (c − d) = AB 2 3 (CD) cos (π/2 + ∠ (a − b. 2 1 Biểu thức đầu tiên bằng 1 4 thứ 3 đều bằng 0: MS1 ⊥AB ngụ ý rằng s1 (b − a) = 0. c − d) + ∠ (c − d. a − b)) = 3π. tích vô hướng của chúng bằng 1/12 của : ((c − a) + (b − d)) · ((c − a) − (b − d)) = |c − a|2 + |b − d|2 . o m s2 − s4 = ϕ ((c − b) − (a − d)) = ϕ ((c − a) − (b − d)) . v. Trong biểu thức thứ 2. c − d)) t h 1 hay 12 (CA2 − BD2 ). đpcm. S1 S3 ⊥S2 S4 ⇔ BD = AC. 2 1 1 s · (c − d) − s3 · (b − a) + (a − d) · s2 − (b − c) · s4 . Tương tự. toàn bộ tích vô hướng bằng 1 − 12 (BD2 − AC 2 ).c Do đó. s1 và s3 trong biểu thức 4 triệt tiêu lẫn nhau ở bên ngoài. ta thấy : s1 − s3 = ϕ ((b − a) − (d − c)) = ϕ ((c − a) + (b − d)) và (BD2 − AC 2 ). v n √ −s3 ·(b − a) = s3 ·(a − b) = CD 2 3 (AB) cos (π/2 + ∠ (c − d. Bốn số hạng trong biểu thức Tổng của các argument của 2 côsin là : π + (∠ (a − b. v. Với ngụ ý rằng giá trị của mỗi côsin là phủ định của cái khác. 1 Vì thế.32 Nguyễn Hữu Điển. Do đó. cũng làm như vậy với s2 và s4 . Đối với biểu thức thứ tư. . . a − b)) . .

C. A. M) bằng 2 2 (A. P ). D. C. ví dụ viết AB 2 = |a − b|2 = |a|2 − 2a · b + |b|2 . B. ta tìm thấy vế trái của bất đẳng thức sẽ bằng với dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a + c = b + d(hay khi và chỉ khi ABCD là hình bình hành). B. v = |a + c − b − d|2 ≥ 0 n |a|2 + |b|2 + |c|2 + |d|2 + 2 (a · b + b · c + c · d + d · a − a · c − b · d) m a biểu thị vectơ từ O tới X. A.P. R. thì XM 2 = 1 XY 2 + 1 XZ 2 − 4 Y Z 2 . Y. Để chứng minh nó. Chứng minh rằng : 4 AP 2 + BQ2 + CR2 + DS 2 ≤ 5 AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 Lời giải: Ta đã biết công thức : XM là trung tuyến của tam giác 1 XY Z. m AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 + 4 AC 2 + BD2 . (C. Nhân cả 2 vế của công thức thứ 5 với 4.Đề thi olympic Địa Trung Hải 33 5. Ta thay (X. gọi x o Do đó. AB của tứ giác lồi ABCD. Q. để thấy rằng biểu thức này bằng t h . Q). Điều phải chứng minh. ta chỉ cần chứng minh AC 2 + BD 2 ≤ AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 . S) vào trong công thức này và cộng 4 công thức lại với nhau để thu được 1 công thức thứ 5. (B. Z. CD.24. Ta có thể khai triển toàn bộ các số hạng trong AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 − AC 2 − BD 2 . DA. S theo thứ tự là trung điểm của các cạnh BC. D. gọi O là một điểm bất kỳ trong mặt phẳng và với mỗi điểm X.c Đây là công thức “bất đẳng thức hình bình hành”. R) và (D.

Hãy chỉ ra rằng tối v tam giác A1 B1 C1 từ đó cho thấy rằng A1 K1 vừa là đường phân giác vừa là đường trung bình của tam giác A1 C2 B1 . như đề bài. CC1 là đường cao của tam giác nhọn ABC. Lời giải: Gọi điểm K1 và L1 là điểm giữa của C2 B1 và A2 B1 do đó K1 nằm trên đường AA1 và L1 nằm trên đường thẳng CC1 . Do đó l vuông góc với AC. l phải đi qua điểm B1 và H. Từ đó suy ra đường thẳng KK1 và LL1 là đường cao của tam giác KLB1 đưa đến chúng đồng quy tại với đường cao l từ B1 trong tam giác này. và đường thẳng C2 B1 và CC1 gặp nhau tại điểm L. Từ đó đường thẳng KK1 và LL1 gặp nhau tại trực tâm H của tam giác ABC. nó cũng vuông góc với KL. 6. Chứng minh rằng đường thẳng KL và AC song song với nhau. vì vậy A1 C2 = A1 B1 và n m a t h . Đường thẳng A2 B1 và AA1 gặp nhau tại điểm K.25.Chương 6 Đề thi olympic Petecbua m 6. Dễ dàng chứng minh được đường cao AA1 của tam giác ABC là đường phân giác của A1 K1 cũng là đường cao của tam giác A1 C2 B1 do đó A1 K1 vuông góc với B1 C2 tương tự C1 L1 vuông góc với A2 B1 . Bởi vì l là đường cao trong tam giác KLB1 đi qua B1 .Cho AA1 . BB1 .Một trăm điểm được chọn trong mặt phẳng toạ độ. Hai điểm A2 và C2 nằm trên đường thẳng A1 C1 sao cho đường thẳng CC1 chia đôi đoạn thẳng A2 B1 và đường thẳng AA1 chia đôi đoạn thẳng C2 B1 . Chúng ta kết luận rằng KL//AC.c o .26.

Nếu m + n > 17. để s := n xi = 100. 2xy−x−xy 2 2 đối với các số nguyên Quan sát thấy rằng min{Cxi . Cxj }. Vì vậy..c P và Q như là các đỉnh. và chúng ta tam giác bất kỳ mà các đỉnh của là 2525 Áp dụng bất đẳng thức bình phương trung bình nghiệm và bất đẳng thức t h Chúng ta kết luận rằng trong bất kỳ trường hợp nào. có ít nhất 81 hình chữ nhật mà giá trị của nó là O và có 03 điểm khác được lựa chọn. o m được.Đề thi olympic Petecbua 35 đa 2025 = 452 các hình chữ nhật với các đỉnh trong số các điểm này có cạnh song song với các trục. Cxj } 4 dương là x và y. Biến vậy số tam giác thích hợp tối đa 1 = 1 (s2 − n x2 ) − 4 (n − 1)s = i=1 i 4 . chúng ta đã làm Lời giải thứ hai: Gọi một hình chữ nhật thích hợp nếu 4 đỉnh của nó được lựa chọn là các điểm. tối đa một hình chữ nhật có giá trị có P như là một đỉnh. đếm số hình chữ nhật cho mỗi O.. Q) như vậy. có ít nhất 8100/4 = 2025 hình chữ nhật. Tổng cộng số điểm ít nhất là 8100.. Do 4 x +x 2xi xj ) − 1 i j n i4 j 1 i j n 4 − 1 ( n x2 + 100n) i=1 i 4 v n nó được lựa chọn các điểm là 4 lần. có tối đa nhiều tam giác có giá trị kiểu như vậy. bởi vì nếu x y thì cạnh bên tay trái tối đa là x(x−1) 2 1 [x(y − 1) + y(x − 1)]. hơn nữa tất cả các hình chữ nhật có giá trị của dạng này đối với cặp (P. Chúng ta khẳng định rằng có ít nhất 81 hình chữ nhật có giá trị. hơn thế nữa. Cho điểm cố định bất kỳ đã chọn P không nằm trên I1 hoặc I2 .. tất cả các hình chữ nhật có giá trị của dạng này cho điểm P nào đó. m a đổi O trên tất cả 100 điểm. Số tam giác thích hợp i=1 2 2 với các cạnh bên trên đường thẳng ith và j th là tối đa min{Cxi . In đi qua ít nhất một trong những điểm đã lựa chọn. ở đây P thuộc I1 − {O} và Q thuộc I2 − {O}. Vẽ qua O đường thẳng I1 và I2 song song với trục toạ độ. Do đó có 99 − m − n như điểm P. ít nhất có một hình chữ nhật giá trị có . Giả thiêt rằng Ii chứa xi là các điểm đã lựa chọn. như đề bài đã yêu cầu.. Vì có mn < m(17 − m) < 8. Q) là các điểm đã chọn. Vẽ tất cả các đường thẳng đứng I1 . và gọi hình chữ nhật có giá trị nếu các đỉnh của nó là O và 03 điểm khác được lựa chọn.9 = 72 các cặp như vậy. Mặt khác. có ít nhất 72 < 8 hình chữ nhật có giá trị. tại đó m được chọn là các điểm nằm trên I2 − {O}. Lời giải: Lời giải thứ nhất: Gọi O là một trong 100 điểm. cho một cặp (P.

b-1. Mặt khác. Quan sát thấy b(b3 + 1) ≡ (b2 )2 + b ≡ a2 + b ≡ 0(mod(b2 + a)). để b2 + a . thì a2 +1 dẫn đến a(a+1)−(a2 +1) = a − 1.a. Không có lời giải cho m=1. một trong b. Cho a và b là các số nguyên dương lớn hơn 1thoả mãn a2+a−1 . Vì (b2 − 1)2 − a2 chia hết cho b2 − 1 + a. một trong b+1 và a t h b 2 2 chúng ta có (b+1)(b+a 2 −b+1) .27. b) = (5. b2 +a a2 +b 2 và b2 + a b b. vì vậy một trong số b hoặc b3 + 1 có thể chia hết cho b2 + a.2 ( 100 n) = 4 n n n 2025 Như đề bài đã yêu cầu 6.(b2 − b + 1) = (2b − 1). Chúng ta kết luận rằng 3m−1 chia hết cho b2 − b + 1 và do vậy 9 chia hết cho 4.c chia cho b(b3 + 1) nhưng gcd(b. b được đưa ra yêu cầu khác biệt. Nếu m=2. Vì b2 + a = pm là luỹ thừa của p. Nếu a+1 a+1 (b = 1).2). Chúng ta chứng minh rằng chỉ có cặp như vậy là (a. vì sự mâu thuẫn. b3 + 1)và b2 + a là luỹ thừa của một nguyên tố. Quan sát thấy rằng b. và b2 + b − 1 = b(b + 1) − 1 = (b + 2)(b − 1) + 1 là nguyên tố cùng nhau từng cặp. trong trường hợp thứ 2. thì nó cũng phải chia hết cho (b2 − b + 1) − (b + 1)(b − 2) dẫn đến p=3. Do vậy a=1 không đưa ra lời giải khi a. 2 . thì chúng ta có b2 + a = 9.b)=(5. b để là luỹ thừa của một số nguyên tố. b-1. giả sử rằng m 3. ta thấy rằng biểu thức đạt cuối cùng này tối đa 2 là bằng 2525− 1 ( s +100n) = 2525−25( 100 +n) 2525−25.2 + 3. ĐHKHTN Hà Nội trung bình hình số học. Lời giải: a. và b2 + b − 1 v n m chúng ta kết luận rằng p chia hết cho cả b+1 và b2 − b + 1.2) b. Vì vậy. rằng b2 −1+a là luỹ thừa của một nguyên tố. Chứng +b−1 minh rằng b2 + a − 1 có ít nhất hai thừa số nguyên tố khác nhau. Điều này không thể vì không có bình phương đồng dạng với 6 modun 9.36 Nguyễn Hữu Điển. Trường hợp đầu rõ ràng là không thể được. 2). lời giả dễ dàng là (a. Vì vậy không có lời giải ngoài (5. Giả thiết. và b2 − b + 1 chia hết cho 3 và chia hết cho 3m−1 nhưng b2 < b2 + a = 3m dẫn đến rằng b+1 nhiều hơn 3m/2 + 1 < 3m−1 và không thể chia hết cho 3m−1 . Mỗi b+1 và b − b + 1 ít hơn b + a. o m viết b2 + a = pm khi đó p là nguyên tố và m 1. Vì vậy tổng b>1. khi a2 + b − 1 là giả thiết tổng của chúng là (b2 − 1)2 + b + 1 = b(b − 1)(b2 + b − 1). vì vậy cả hai đều không chia hết cho b2 + a. Tìm tất cả các cặp của các số nguyên khác biệt a.

Đề thi olympic Petecbua

37

a 0

phải chia hết cho luỹ thừa nguyên tố b2 − 1 + a. Vì b và b-1 nhỏ hơn b2 + a − 1 chúng ta phải có rằng b2 + a − 1 chia cho b2 + b − 1 và vì vậy b vì a = b là giả thiết a<b. Mặt khác, vì b 2+a−1 chúng ta phải có a +b−1 (a2 + b − 1) − (b2 + a − 1) = (a − b)(a + b − 1). Vì vậy a b như là
2

một mâu thuẫn .

6.28.Trong một đất nước có 2000sân bay, ban đầu không có một chuyến bay nào của hãng hàng không. Hai hãng hàng không lần lượt giới thiệu những chuyến bay thẳng khứ hồi mới (giữa hai thành phố bất kỳ, chỉ có một chuyến bay thẳng được giới thiệu). Cơ quan vận tải muốn đạt được mục tiêu là nếu sân bay nào bị đóng cửa thì mọi người vẫn có thể du lịch giữa hai sân bay bất kỳ khác, có thể bằng chuyển tải. Hãng hàng không tạo ra mục đích để đạt được sẽ bị thua lỗ. Hãng hàng không nào sẽ chiến thắng cuộc chơi một cách hoàn hảo? Lời giải: Công ty hàng không thứ hai đã chiến thắng. Xem xét tình huống khi

không có thành phố trong G1 có thể gia nhập với bất kỳ thành phố nào của G2. Do đó nếu hệ số k thành phố trong G1, thì có k−1 chuyến bay 2 giữa hai thành phố trong G1, (1999−k)(1998−k) chuyến bay giữa hai thành 2 phố trong G2, và 1999 chuyến bay giữa A và thành phố khác. Như vậy tổng số chuyến bay là k(k-1999)+1999000 là đều nhau. Nói cụ thể, chưa bao giờ tới lượt của hãng hàng không thứ hai bổ sung thêm một chuyến bay mới. Do vậy, công ty hàng không thứ hai luôn tránh được sự thua lỗ. 6.29.Chúng ta có phương trình bậc hai đa thức lồi, tất cả có cùng biệt số. Tổng của hai đa thức bất kỳ có nghiệm thực riêng biệt. Chỉ ra rằng tổng

v

n

trong G1 hoặc trong G2 thì phải gia nhập, bởi vì nếu không bổ sung chuyến bay giữa hai thành phố đó thì mục tiêu đưa ra không đạt được. Tương tự như vậy, tất cả các thành phố phải gia nhập vào A, nhưng

m

a

sân bay A bất kỳ khi đóng cửa đã chia các thành phố ra làm hai nhóm không liên lạc được là G1 và G2. Khi đó hai thành phố bất kỳ nằm

t

h

mà mục tiêu không đạt được, nhưng việc bổ sung thêm chuyến bay đơn bất kỳ để đạt được mục đích nêu ra. Do mục tiêu không đạt được, có

.c

o

m

38

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội số của tất cả các đa thức cũng đều có nghịêm thực riêng biệt. Lời giải: Biệt số chung phải là dương, bởi vì nếu không mỗi đa thức chỉ có giá trị dương, vì vậy tổng của hai đa thức bất kkỳ sẽ không có nghiệm thực. Cho biệt số chung là 4D, để mỗi đa thức là dạng (x − c)2 − D đối c bất kỳ. Để mỗi đa thức, được xem là khoảng cách trong đó đa thức có chứa √ giá trị âm, khoảng cách có độ dài là 2 D . Nếu hai trong số khoảng √ √ √ √ cách này (c1 − D, c1 + D và (c2 − D, c2 + D không giao nhau, √ thì |c2 − c1| > D và 1 (c1 + c2) không nằm trong một trong hai khoảng 2 1 cách. Do vậy cả hai đa thức đều không âm tại 2 (c1 + c2) nhưng điểm này khi tổng số đa thức p đạt được giá trị nhở nhất của nó - mâu thuẫn với giả thiết là có p nghiệm thực phân biệt Do vậy, hai khoảng cách √ √ giao nhau bất kỳ. Chọn một khoảng cách (c − D, c + D để c là cực

Lời giải: Nếu 2.3 hình chữ nhật bất kỳ được bao phủ bởi hai góc, thì chúng ta có thể dị chuyển tất cả các góc ngoại trừ hai góc đó. Do vậy, chúng ta có thể tổng kết rằng không có hình chữ nhật như vậy tồn tại. Chúng ta xây dựng một đồ thị trực tiếp mà các đỉnh của nó là các góc, như sau: đối với mỗi góc, vẽ 2.2 hình vuông có chứa góc đó, và thêm một đường nối từ góc này tới góc kia bao phủ số dư của 2.2 hình vuông. Nếu một góc không có điểm nối về phiá nó, chúng ta có thể dịch chuyển góc đó, vì vậy chúng ta có thể tổng kết rằng, không có góc như vậy tồn tại. Do đó, mỗi đường nối của đồ thị nằm trong chu trình nào đó. Nếu có hơn một chu trình, thì chúng ta có thể dịch chuyển tất cả các góc

v

n

đối với góc bất kỳ, chứa 2.2 hình vuông bao phủ toàn bộ các góc. Chứng minh rằng một góc có thể dịch chuyển giữa một và 110 của các góc để tính chất được bảo vệ.

m

a

6.30.Trên một bàn cờ đam vô hạn đặt 111 góc không chồng nhau. Các hình có chữ L được đặt làm 3 đơn vị hình vuông. Tập hợp có tính chất sau:

t

h

thuộc bất kỳ. Tại điểm này, tổng số của tất cả các đa thức chứa giá trị âm a, do vậy tổng này phải có nghiệm thực riêng biệt.

.c

o

tiểu. Vì tất cả các khoảng cách giao nhau bất kỳ khác điều này, chúng √ ta thấy rằng tất cả các khoảng cách đều chứa (c + D thuộc đối với

m

Đề thi olympic Petecbua

39

ngoại trừ các góc nằm trong chu trình của chiều dài dài cực tiểu, và yêu cầu đặc tính được tồn tại. Vì vậy, nó thoả mãn để chỉ ra rằng không thể tồn tại một chu trình đơn bao gồm tất cả 111 đỉnh. Theo điểm giữa của một góc chúng ta hướng theo điểm tại điểm giữa của 2.3 hình vuông chứa góc đó. Nhớ lại rằng chúng ta đã tổng kết không có hai góc bao phủ 2.3 hình vuông, một điều dễ dàng kiểm tra là nếu có một điểm nối từ một góc tới một góc khác, thì điểm giữa của những góc này khác 1 trong cả hai toạ độ của chúng là x và y. Do đó, trong chu trình bất kỳ, toạ độ x của các đỉnh nằn trong sự biến đổi của chu trình, do đó số của các đỉnh nằm trong chu trình là chẵn. Do vậy, không có một chu trình chứa tất cả 111đỉnh, như đề bài đã đưa ra.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 7 Đề thi olympic Anh
7.31.Cho hai đường tròn cắt nhau (C1 ) và (C2 )có một tiếp tuyến chung tiếp xúc (C1 ) tại P, tiếp xúc (C2 ) tại Q. hai đường tròn này cắt nhau tại M

nhất của x2 + 4xy + 4y 2 + 2z 2 . Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức trung bình hai lần ta có: x2 + 4xy + 4y 2 + 2z 2 = (x2 + 4y 2)2 + 4xy + 2z 2 ≥ 2 x2 4y 2 + 4xy + 2z 2 = 4xy + 4xy + 2z 2 ≥ 3 3 4xy4xy2z 2 = 3 3 32(xyz)2 = 96. Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x2 = 4y 2 và 4xy = 2z 2 , tức là (x,y,z)=(4,2,4)

7.33.a, Tìm một tập A của 10 số thực nguyên mà không có 6 phần tử phân biệt nào của A có tổng chia hết cho 6 b, Có thể tìm được một tập nếu 10 được thay bởi 7 hay không?

v

7.32.Cho x, y, z là những số thực dương thoả mãn xyz = 32. Tìm giá trị nhỏ

n

1 MN(XQsinMXQ) 2

m

tròn vậy XP 2 = XQ2 hay XP = XQ Cũng vì P XM + MXQ = π ta có sinP XM = sinMXQ cho nên [MNP ] = 1 MN(XP sinP XM ) = 2 = MNQ. ta có điều phải chứng minh.

a

t

Lời giải: Gọi X là giao điểm của MN và PQ. Vì MN là trục đẳng phương của (C1 ) và (C2 ), X có cùng mối liên quan này với hai đường

h

.c

và N. Chứng minh rằng tam giác MNP và tam giác MNQ có cùng diện tích.

o

m

Đề thi olympic Anh

41

Lời giải: a, Một ví dụ của tập A là A = {6j + k|1 ≤ j ≤ 5, 1 ≤ k ≤ 2} Trong bất kỳ 6 phần tử trong tập con của A nếu có t số đồng dư 1 modun 6 thì t ∈ {1, 2, ..., 5}. những phần tử khác trong tập con là đồng dư 0 môdun 6. Vì vậy tổng của những phần tử trong tập con là đồng dư t = 0 (mođun6) b, Không thể cho bất kỳ tập nào có 7 số thực nguyên, chúng ta có 6 phần tử phân biệt của tập này có tổng chia hết cho 6. Bởi vì có hơn 2 số nguyên trong tập này, chúng ta có thể chọn hơn 2 mà là chẵn. Cùng cách này làm như thế ta có thể tìm thấy 5 tập con có 2 phần tử rời rạc cái mà có tổng là đồng dư của 0, 2, 4 mođun 6. Nếu tất cả tổng đó xuất hiện, 6 phần tử trong tập con tương ứng có tổng đồng dư 0 + 2 + 4 = 6 (mođun 6). Cách khác, chỉ tổng xuất hiện . Bởi Pizeônhle principle, 3 tập con sẽ có tổng như nhau. Do đó những phần tử trong 3 cặp sẽ có tổng chia hết cho 6.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

2000. t [5] Nguyễn Hữu Điển. Phương pháp Đirichle và ứng dụng. Problems and Solutions From Around the World. NXBGD. [8] Nguyễn Hữu Điển. Những phương pháp điển hình trong giải toán phổ o [3] Nguyễn Hữu Điển. 2004. NXBĐHQG. 1999. Phương pháp Quy nạp toán học. Jr. NXBGD. [9] Nguyễn Hữu Điển. 2001. Zuming Feng.c [4] Nguyễn Hữu Điển. 2003. 2001. NXBKHKT. The Mathematical Association of America. NXBKHKT. NXBGD. . NXBGD. 2002. v n m a học. m [2] Nguyễn Hữu Điển. Mathematical Olympiads 2000–2001. Giải phương trình vô định nghiệm nguyên. Giải toán bằng phương pháp đại lượng bất biến. 2004. Những phương pháp giải bài toán cực trị trong hình h thông. NXBGD. and George Lee. . [7] Nguyễn Hữu Điển.Tài liệu tham khảo [1] Titu Andreescu. Sáng tạo trong giải toán phổ thông. 2002. Đa thức và ứng dụng. [6] Nguyễn Hữu Điển.

Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 (Tập 4) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .c o m 51 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .

c o m .2 v n m a t h .

Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n m . a t h Hà Nội.c o m Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. tôi không có thời gian sửa lại. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. mà A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. các bạn có thể tham khảo. mong các bạn thông cảm.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. nhiều điểm không hoàn toàn Mã số: 8I092M5 .

. . . . . . . . . m Chương 1. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 9 13 17 21 24 28 31 37 Chương 8. . . . Đề thi olympic Đức . v n Chương 7. . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Canada . . . . . . . . . . Đề thi olympic Austria. . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . t h Chương 4. . . Chương 9. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Colombia . . o Chương 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Chine . . . . . . . . . . . . . . . . . . a Chương 5. . . . . Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick . . . . . . . . . . . . . . Mục lục . . . . . . . . . . Đề thi olympic Bungari . . . . . . . . Đề thi olympic Irland . . . . m Chương 6. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Pháp . . . . . . . . . . . . . .c Chương 3. . . . . . . . . . . . . .

hoặc x−y = 0 hoặc x+ y −2xy + 7 = 0. ta có: n m bình phương của một hiệu ta được phương trình sau 5 5 1 (x − 2 )2 + (y − 2 )2 = 2 a t Lời giải: Ta cộng hai phương trình trên cho nhau.Chương 1 Đề thi olympic Austria m o xy(x − y) + (y − x) 0 0 1. trừ phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất và nhóm lại. Sau khi rút gọn và đưa về h (y − 1)(x2 + 6) = x(y 2 + 1) . Giải hệ phương trình với x. y là số thực      xy(y − x) + 6(x − y) + (x + y)(x − y) = (x − y)(−xy + 6 + (x + y) − xy + 1) = (x − y)(x + y − 2xy + 7) = trình này là tương đương với phương trình sau(được suy ra từ cách sắp xếp là với x = y = 2 hoặc x = y = 3 (tìm được bằng cách giải phương trình (1)) với phép thế x = y Bây giờ.1.c (x − 1)(y 2 + 6) = y(x2 + 1). Phương Do vậy. ta xét trường hợp x = y sẽ được giải để x + y − 2xy + 7 = 0. . Cách duy nhất để có x−y = 0 v Chúng ta lại trừ hai phương trình cho nhau.

− 2 ) 2 2 . Chúng là (− 1 . Tìm an trong dãy trên. ak−3 vàak−4 phải tồn tại. Vậy.(3. ak−2 . nếu ak = 1997 thì k 3. Dãy a − n được xác định bởi a − 1 = 1 và an là n− số nguyên dương lớn hơn an−1 là đồng dư n modulo k.nếu a + b = −4 thì phương trình (6) sẽ bị sai.c o (a − b)2 = 1 → a − b = ±1 Vì từ phương trình (5) chúng ta có a+b = 0. n−1 n−2 n−3 Chứng minh rằng nếu ak = 1997 thì k ≤ 3. Cho dãy số nguyên dương thỏa mãn an = a2 + a2 + a2 với n ≥ 3. phương trình (1)) tương đương với 2 2 1 a2 + b2 = 2 và phương trình (2) tương đương với: 15 1 −1 (a + 2)(b + 2) = ⇒ ab + 2(a + b) = → 2ab + 4(a + b) = 4 4 2 Cộng phương trình (4) và (3) chúng ta thấy: (a + b)2 + 4(a + b) = 0 → a + b = 0. Cho k là một số nguyên dương. a t (3. 3) và . Vì x2 + y 2 61 và z 2 0. 3). x2 + y 2 + z 2 61. ak = 1997. Nhưng w 44. Do đó. v n Lời giải: Chúng ta giải trực tiếp: Giả sử với k > 3. w ≤ 1997 < 45 và vì w là một số nguyên dương nên w ≤ 44. 1. điều kiện của chúng ta là: √ 1997 = w 2 + x2 + y 2. a + b = 0. y = ak−3 và z = ak−4 . Đặt a = x − 5 và b = y − 5 . m 1. 2). Do đó. Thế a + b = 0 vào phương trình (6) chúng ta thu được: . Do đó. các nghiệm (x. x = ak−2 . y)của hệ phương trình đã cho là(2.2.(2. có ít nhất một số trong 4 số ak−1 .Bây giờ.3. chúng ta có mâu thuẫn và giả thiết của chúng ta là không đúng.và cùng với phương trình (7)bây giờ m Nhưng bây giờ chúng ta thấy rằng . (với) w = x2 + yx2 + z 2 . chúng ta có thể giải phương trình (1) và (2) một cách đồng thời. −4 Lấy phương trình (4) trừ (3) ta thấy: (a − b)2 − 4(a + b) = 1 Bây giờ.6 lại các số hạng và thừa số) 1 (x − 1 )(y − 2 ) = 15 2 4 Nguyễn Hữu Điển. 2 ) và ( 1 . Do vậy. ĐHKHTN Hà Nội Giả sử. 2). Khi đó. b). Nhưng do x2 + y 2 ≥ 1997 − 4462 = 61. h 1 1 ta có thể tìm được tất cả các cặp có thứ tự (a. Do đó. Đặt w = ak−1 .

Nếu k = 2 thì an = n2 . Cho hình bình hành ABCD.4. Mặt khác vì AI1 và CI2 là các đường phân giác của các góc đối hình bình hànhneen chúng song sonh với nhau. an = an−1 + 1 + (n − 1)k. Trước tiên.th số nguyên dương lớn hơn an−1 là đồng dư n modul k là đơn giản (n . I2 XC là bằng nhau. với tất cả n. Do vậy I1 X I2 X = AI1 CT2 Vì thế tam giác CI2 X và tam giác AI1 X là đồng dạng và các góc vuông I1 XA.c nội tiếp trong góc BCD sao cho nó nằm hoàn toàn trong hình bình hành. và số nguyên ngang. Tương tự. quỹ o m . Chú ý rằng: I2 T2 I1 T1 = sin I1 AB = sin I2 CD = AI1 CI2 Nhưng I1 X = I1 T1 và I2 X = I2 T2 . Giả sử X là điểm tiếp xúc của 2 đường tròn. Do vậy. Nó cắt đường thẳng AC tại 2 điểm và giả sử điểm ở xa A hơn là P1 . X và C v n giác của các góc. 2 chú ý rằng a1 ≡ 1(modk). Khi đó. Giả sử T1 là chân đường vuông góc hạ từ I1 tới AB và T2 là chân đường vuông góc hạ từ I2 tới CD. an ≡ n(modk). Lời giải bằng phép đệ quy này đưa ra câu trả lời của bài toán trên. Vì các đường tròn tâm I1 và I2 là nội tiếp trong các góc nên các tâm này phải nằm trên các đường phân a t tích là giao của 2 đoạn AP1 và AP2 .Đề thi olympic Austria 7 đầu tiên lớn hơn an−1 mà là đồng dư n modulo k phải là an−1 + 1. Chúng ta bắt đầu chứng minh điểm tiếp xúc phải nằm trên đường AC. một đường tròn nội tiếp trong góc BCD nằm hoàn toàn trong hình bình hành sao cho 2 đường tròn đó tiếp xúc. Nó cắt đường thẳng AC tại 2 điểm và giả sử điểm ở xa C hơn là P2 . 1. Lời giải: Giả sử K1 là đường tròn lớn nhất nội tiếp trong góc BAD sao cho nó nằm hoàn toàn trong hình bình hành. Do vậy I1 I2 là đường nằm m BCD. Giả sử I1 là tâm đường tròn nội tiếp góc BAD và I2 là tâm đường tròn nội tiếp góc h . Tương tự Giả sử K2 là đường tròn lớn nhất Lời giải: Chúng ta có an = n(2+(n−1)k) . n . một đường tròn nội tiếp trong góc BAD và nằm hoàn toàn trong hình bình hành. Hãy tìm quỹ tích các tiếp điểm của 2 đường tròn đó khi chúng thay đổi.1)k hơn số nguyên dương đầu tiên lớn hơn an−1 mà thỏa mãn điều kiện đó. Vì các góc này bằng nhau nên các điểm A. Do đó.

o không nằm trên đường thẳng AC hoặc sẽ không cho 1 trong 2 đường tròn I1 hoặc I2 được chứa bên trong hình bình hành.c của các đoạn AP1 và CP2 . giả sử I1 là đường tròn bé hơn đường tròn qua X. điểm tiếp xúc X phải nằm trên đường chéo AC (đó là điều phải chứng minh). chúng ta biết rằng X sẽ luôn nằm trên AC. Nó sẽ nằm hoàn toàn bên trong hình bình hành bời vì X là điểm giữa A và P1 . Cho X bất kỳ nằm trên quỹ tích đó. Chú ý rằng bất kỳ điểm nào sẽ hoặc v n m a t h . quỹ tích thực sự là giao m . Như vậy. Tương tự. nội tiếp trong góc BAD. từ chứng minh trên ta biết rằng nó phải tiếp xúc với đường tròn I1 tại X. ĐHKHTN Hà Nội phải cộng tuyến. bây giờ ta sẽ chứng minh bất kỳ điểm nào thuộc quỹ tích đó đều là điểm tiếp xúc. Để chứng minh rằng bất kỳ điểm nào khác sẽ không chạy qua. Do vậy. Do vậy. bất cứ điểm nào thuộc quỹ tích sẽ chạy qua X.8 Nguyễn Hữu Điển. Vì vậy. ta vẽ một đường tròn tiếp xúc với đường tròn I1 và nội tiếp trong góc BCD. hơn nữa nó sẽ hoàn toàn xác định bên trong hình bình hành bởi vì X là điểm giữa của C và P2 .

5. Trong trường hợp thứ hai. Vì vậy ta phải có m=-1 để trường hợp này xảy ra.c x2 − 4x − 2m(m2 + 1) = 0 o . (2). Nhưng điều này có nghĩa là phương trình ban đầu của ta chỉ có nghiệm là 2 và -4. trường hợp thứ nhất không xảy ra vì hiển nhiên 5m2 + 4 = 0 không thể thỏa mãn với mọi giá trị thực m. trái với yêu cầu của bài toán. v n giá trị x nào đó để x là nghiệm của phương trình ban đầu. Ít nhất một trong các phương trình này phải nghiệm đúng với t h . Tuy nhiên. tức là x=2. Những phương trình này có thể viết dưới dạng (x − m)2 = 5m2 + 4 (1)và (x − 2)2 = 2(m3 + m + 2) m a Cho hai thừa số ở vế trái của phương trình bằng 0 ta nhận được hai phương trình đa thức. Tìm tất cả các số thực m để phương trình x2 − 2mx − 4(m2 + 1) có đúng ba nghiệm phân biệt. m3 + m + 2 phân tích thành (m + 1)(m2 − m + 2) và thừa số thứ hai luôn dương với mọi giá trị thực m. ta phải có 2(m3 + m + 2) = 0. Lời giải: Đáp án: m = 3. Ta có ba trường hợp mà phương trình ban đầu có thể có 3 nghiệm phân biệt: Phương trình (1) có nghiệm kép hoặc phương trình (2) có nghiệm kép hoặc hai phương trình có một nghiệm chung. -4. Khi đó nghiệm duy nhất của phương trình này là x=2 và phương trình (1) trở thành (x + 1)2 = 9.Chương 2 Đề thi olympic Bungari m 2.

Gọi M. tỉ lệ này cũng là tỉ lệ diện tích của các tam 7 2 giác OBC và ABC. Do đó m = −1 hoặc 3. áp dụng định lí Menelaus cho AB AC 3 [BOC] 3 BO 3 BO tam giác ABN và đường thẳng CM. AB 3 định lí Menelaus ta có BO =6. Phép quay với góc quay 120o quanh tâm t h (b) Tính góc AOB . P thành Q. -4. Vì vậy m = 2 hoặc r = m2 + 1. N tương ứng là các điểm trên cạnh AB. Trừ hai biểu thức này cho nhau ta nhận được x − r là một thừa số của (2m − 4)x − (2m3 − 4m2 + 2m − 4). Khi đó. Khi đó các phương trình của ta trở thành (x − 3)2 = 49 và (x − 2)2 = 64. ĐHKHTN Hà Nội Xét trường hợp thứ ba. thỏa mãn yêu cầu của bài toán. chúng có các nghiệm là x=-6. 2. 1 (a) Chứng minh rằng M B hoặc bằng 3 hoặc bằng 2 . Gọi O là giao điểm của BN và thu được hai nghiệm phân biệt. Q thành O. do đó [BN C] = BN = 7 . AL và BN. ta chỉ có m=3. Suy ra BOC=π-MOC= 2π . Vì vậy ta đã chỉ ra rằng M B = 1 hoặc 3 tương ứng với các AB 3 vị trí của điểm O. 10. Biết tam giác BOC có diện tích bằng 2. trong trường hợp thứ nhất thì cả hai phương trình bậc hai của ta trở thành (x − 2)2 = 24. hay (2m − 4)r = (2m − 4)(m2 + 1). và vì vậy. [BN C] BN 7 o m Suy ra [BOC] 6 CN 2 = =7. và không có tỉ lệ nào khác (tức là không có hai điểm M cho 1 cùng một điểm O. Trường hợp m=-1 đã ABC. Có nhiều nhất hai điểm O trên đường tròn này và nằm trong tam giác ABC để tỉ lệ khoảng cách từ O tới BC và từ A tới BC bằng 2 . Vì vậy. Cho ABC là tam giác đều có diện tích bằng 7. Tương tự. N thành M và biến O thành P. ta được (m2 − 1)2 = 2(m3 + m + 2) hay (m + 1)(m − 3)(m2 + 1) = 0. L thành N. Suy 2 2 ra [BOC] = 3 CN = 7 và ta có điều phải chứng minh. Vì vậy. thay vào đẳng thức (r − 2)2 = 2(m3 + m + 2). Tuy nhiên. ta chỉ được chỉ ra không thỏa mãn. phép quay này cũng biến M thành L. Nếu M B = 3 thì AN = 1 . [ABC] 7 CA (b) .c CM. B thành C. Q lần lượt là giao điểm của CM và AL. ta được ON = 4 . Do đó OPQ và MLN là các tam giác đều đồng tâm với tam giác m a Lời giải: (a) Lấy điểm L trên BC sao cho CL=AN và gọi P. theo [ABC] 7 CA AB v n của tam giác ABC biến A thành B.6. AC sao cho AN=BM. Vậy ta phải có r = m2 + 1. nếu M B = 3 . C thành A. gọi r là nghiệm của phương trình thì x − r là một thừa số của cả hai biểu thức x2 − 2mx − 4(m2 + 1) và x2 − 4x − 2m(m2 + 1). O nằm trên đường tròn đối xứng 3 với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC qua BC.10 Nguyễn Hữu Điển. BN 7 do đó [BOC] = BO = 6 .

f(a). Chứng minh rằng Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. 4 2 Với a > 0. 2. Trong {1. 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i với i ≤ n − 1. 4 ≤ (a + 1)2 ≤ 1.c i=0 giá trị nhỏ nhất của f(a) nằm trong phạm vi theo yêu cầu của bài toán. 2n+i m . đánh giá f(0). 1]. . 2n−i−1 .. do đó f (1) ≤ 1. Vì vậy ANM = π và 2 5π AOB = 6 . Mặt khác. Từ f (0) = −a2 − 3 ta có |a| ≤ 2 để f (0) ≥ −1.8.7. Vì vậy ta cần chỉ ra 1 đỉnh là (a. tức 9 là f(1) nằm trong giới hạn này.. f(1) ta chỉ ra được f thỏa √ 2 . 1 ≤ 5 − (a + 1)2 ≤ 1. 2 ˆ ˆ thì MONA là một tứ giác nội tiếp do A= pi và O = π − P OQ = 3 với mọi x ∈ [0. Từ 2 4 4 5 − (a + 1)2 = f (1). Lập luận tương tự đối với trường hợp còn lại. Cho f (x) = x2 − 2ax − a2 − 3 . vế trái bằng 1 u(k) 1 · = n+ n 2 k=1 k 4 Từ tổng của chuỗi hình học ta có 1 · 2n 2n 2n n−1 v n 1 · 2n k=1 m 2n a mãn điều kiện của bài ra khi 0 < a ≤ u(k) 2 ≤ . nên u(k)v(k) = k.. Do 3 MB 1 AN 1 π đó AOB=AOM+MOB=ANM +P OQ = ANM + 3 . f (a) = −2a2 − 4 nên ta phải có 4 √ a ≤ 42 để f (a) ≥ −1. Từ a ≤ 1 ta có 1 < (a + 1)2 ≤ 4 và vì vậy 2 o 1 Nhưng ta có 1 ≤ a + 1 ≤ 1. Tìm tất cả các giá trị của a để |f (x)| ≤ 1 4 √ Lời giải: Đáp án: − 1 ≤ a ≤ 42 . 2. Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k. 2 Đồ thị của f(x) là một parabol có điểm cực tiểu (có nghĩa là hệ số a âm) và 2. k 3 t 1 3 f (x) = −1 ≤ 5 − (a + 1)2 < 4 . Nhưng AB = 3 và AC = 3 nên dễ dàng thấy được N là hình chiếu của M trên AC. f giảm với 0 ≤ x ≤ a và tăng với a ≤ x ≤ 1. ta được ANM = π 6 và AOB = π . Giả sử a ≤ 0 4 thì parabol của ta tăng nghiêm ngặt trong khoảng từ 0 đến 1. k 3 3 . Do đó.f(a)). 4 h k=1 u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > . và một giá trị sao cho v(k) = 2n . ta có f thỏa mãn điều kiện của bài ra khi − 1 ≤ a ≤ 0.Đề thi olympic Bungari MB 1 =3 AB 11 2π . Ngược lại.

nếu x < y thì y < z và z < x. Phương trình thỏa mãn khi a=6. thì y = (x 2 > (y 2 = z. x=8. h . 3 +1) 3 +1) Nếu x > y. và tương tự z > x. Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 z 3 = 2x − 1. Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1. Tương tự. Hơn nữa. Vậy.Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất để phương trình sau có một nghiệm thực: a Để chứng minh a là giá trị nhỏ nhất. Trong cả hai trường hợp ta đều có 3x chia hết cho v n .10. Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z. t ∈ 1. Khi đó 2. nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 . ở cả hai trường hợp ta cũng đều có -2a và 4a cùng phải chia hết cho 3. ta viết phương trình dưới dạng (cosπ(a-x)-1)2 + cos 3πx πx π cos +1 + 2a 2a 3 m t Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của a là 6. nên y > z. vì thế a phải chia hết cho 3. mâu thuẫn. Giả sử trái lại rằng x = y. . x = y = z = t. mẫu thuẫn. ta thấy các giá trị cosin phải nhận giá trị bằng 1 và -1. ĐHKHTN Hà Nội 2. Từ số hạng thứ hai bằng 0. Nếu cos πx + π = 1 thì πx + π = 2kπ 2a 3 2a 3 6a với giá trị k nguyên và nhân hai vế với π ta được 3x ≡ 4a (mod12a). thì nếu cos πx + π = −1 thì πx + π = (2k + 1)π và nhân hai vế với 6a ta 2a 3 2a 3 π được 3x ≡ 4a (mod12a). Từ cosπ(a-x)-1 = 0 ta có x phải là một số nguyên đồng dư với a trong phép chia cho 2.12 Nguyễn Hữu Điển. Tóm lại ta có 6 phải là ước của a và a=6 là giá trị nhỏ nhất cần tìm. 2 2 o 2.9. vì vậy x phải chia hết cho 2 và a cũng phải thỏa mãn điều đó.c cos2 π(a − x) − 2 cos π(a − x) + cos m 3πx πx π +2=0 cos + 2a 2a 3 =0 Do cả hai số hạng ở vế trái đều không âm nên để đẳng thức xảy ra thì chúng phải cùng bằng 0.

23. I2 = [3 + 2e. chứng minh rằng tồn tại một tập con của các khoảng đó không giao với tất cả các khoảng khác. 43.12. p) = f (50!. 11. ta có    f (x. 29. y) = 50! ? Vì ta có 15 số nguyên tố nên có 215 cặp.. chú ý là có 15 số nguyên tố từ 1 đến 50: (2. Do đó. và trong bất kì cặp nào cũng hiển nhiên có x = y ( do gcd và lcm khác nhau). 3. 47). 5. ta xác định f (a. do đó có 214 cặp với x ≤ y. Lời giải: Xét I1 = [1 + e. b) > g(5!. p) = f (50!. 37.11. (Chú ý rằng g(50!.) h .Có bao nhiêu cặp số (x. 4 + 2e] . 48 + 24e] v n m a t Để làm cho bài toán đơn giản hơn. I24 = [47 + 24e. p) 3. b) với mọi b < 50.. 31. 17.c Lời giải: Trước hết. với mỗi số nguyên tố p. 7. 2 + e] . 50]. p)     f (y.. y) nguyên dương với x ≤ y thoả mãn gcd(x. p) = f (5!. 41. 13. . p)      f (y. o m .Cho trước một số hữu hạn các khoảng đóng có độ dài bằng 1 sao cho hợp của chúng là khoảng đóng [0. y) = 5! và lcm(x. b) là mũ lớn nhất của b chia cho a. p) = f (5!. 19. p)   f (x.Chương 3 Đề thi olympic Canada 3.

Chú ý rằng p < q. 3. − − → Lời giải: Tịnh tiến ABCD theo vectơ AD thì A’ và D như nhau.2 999      + . p< 1 1999 1 2 < 1 44   đồng thời 21998 =  Do đó .. 1998 = 2 1999 1 . q là các đa thức với các hệ số nguyên.. 5 . Để hợp các đoạn chứa 2k + ke. Từ 24 khoảng ban đầu và [0. trong đó . vì vậy 4 3 2 p2 < pq = 1 . 50] ) ta có 25 khoảng rời nhau mà tổng độ dài tất nhiên bằng 25.15..Cho O là một điểm nằm trong tứ giác ABCD sao cho AOB + COD = π. .c  o p= 1998 1998!  = 2−1998  999 )2 (999!.14. 1997 < 2 1998 1 44 1 1997 4 1998 Lời giải: Đặt p = 2 . sự khác nhau giữa một phần tử trong tập Ik và Ik + 1 luôn lớn hơn 1. .Chứng minh rằng: 1 1999 3 < 1 . . 1999 . 1] ( phải tồn tại vì hợp là [0. Do đó ODC = OO C. 1998 và q = 2 . vì vậy các tập này không chồng lên nhau.Biểu diễn tổng sau n k=0 (−1)k k 3 +9k 2 +26k+24 v n 1 1999   n k  p.. . Chứng minh rằng OBC = ODC. 1999 Do đó. ĐHKHTN Hà Nội trong đó e đủ nhỏ để 48 + 24e < 50. .. . . Tuy nhiên...13. ta phải có một đoạn mà phần tử nhỏ nhất nằm trong Ik.. 4 .. 3 ..14 Nguyễn Hữu Điển. . và vì vậy B’ và C như nhau. 3.  về dạng p(n)/q(n). 3 . +  p> 1998 1998 m Lại có  < 1999  1998 999 3. Ta có COD + CO D = COD + A O D = 1800 nên tứ giác OC O D nội tiếp. m a 0 t  1998  h .

c (−1)k (k − 3)   n+4 k  o m (−1)k   n+4 k   và  −3 .Đề thi olympic Canada Lời giải: Ta có n k=0 (−1)k k 3 +9k 2 +26k+24 n 15   n k     n k    n+4   n+4 k   = k=0 n (−1) (k+2)(k+3)(k+4) k = k=0 k+1 (−1)k (n+1)(n+2)(n+3)(n+4)  n+4 k=4 = 1 (n+1)(n+2)(n+3)(n+4) (−1)k (k − 3)    n+4 k=0 k+4  n+4 k=0 n+4 = k=0 n+4 k=1 = = Do đó n+4 k=4 (−1)k (k − 3)  3  v 1 n+4 (1 − 1)n+3 = 0 n 1 n+4 n+4 k=1 (−1)k  n+3 k−1 m  k n+4 k    k    n+4 2  = (n+1)(n+2) 2 =− = 3  k=0 n+4 0 (−1)k (k − 3)   − 2  n+4 n+4 1 a = (−1)k k    − 3 (1 − 1)n+4    + t n+4  h (−1)k k  n+4 k .

c o m .16 và tổng đã cho bằng Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội 1 2 (n + 3) (n + 4) v n m a t h .

. Khi đó. x2 .. x1997 là các số thực thỏa mãn điều kiện √ 1 (a) − √3 ≤ xi ≤ 3 với mọi i = 1. 1996 − n có giá trị bằng 3 và các giá trị cuối cùng bằng √ √ n −318 3 + √ − 3(1996 − n) 3 √ 1 Do giá trị cuối cùng này phải nằm trong miền − √3 .Chương 4 Đề thi olympic Chine 4. 2..c o m ... 3 nên −1 ≤ −318x3 + n − 3x(1996 − n) ≤ 3 tương đương với −1 ≤ 4n − 6942 ≤ 3 có duy nhất một số nguyên n = 1736 thỏa mãn. √ 1 Giả sử có n giá trị xi bằng − √3 .. Cho x1 . 1997 (b) x1 + x2 + . giá trị cuối cùng là 2 √ 3 4 1736x3−6 + 260x36 + ( )6 3 v và giá trị lớn nhất cần tìm là: n m a t h .. . + x1997 = x12 1997 Lời giải: Do x12 là một hàm lồi của x nên tổng các lũy thừa bậc 12 của xi là cực đại nếu mỗi giá trị xi là đầu mút của khoảng quy định.16...

P Ck ... 5.. Chỉ ra tồn tại vô số số nguyên dương n sao cho các số1. Giả sử các góc P A1 B1 và P A1 D1 là các góc nhọn.. . ... cn n được gán cho m a Do vậy. + cn là bội của 6 Lời giải: Tổng các số nguyên từ 1 đến 3n là 3n(3n+1) 2 v a1 . 2.. b2 . c2 . Dk là hình chiếu của P lên các đường thẳng Ak−1 Bk−1 . Cho tứ giác lồi A1 B1 C1 D1 và một điểm P nằm trong tứ giác lồi đó. 7 và 11 cũng vậy..c o m P Ak Bk = P Dk+1Ak+1 = P Ck+2Dk+2 trong đó ta đòi hỏi phải vừa là bội của 6n và 9. Vì thế. ta cũng có P Bk Ak =P Bk+1Ak+1 và tương tự như vậy cho các góc còn lại. Bk . Ck .18. 3...17..) a) Trong các tứ giác Ak Bk Ck Dk (k = 1.... Ck−1 Dk−1 (k = 2. . . .18 Nguyễn Hữu Điển. 12) thì tứ giác nào đồng dạng với tứ giác thứ 1997 b) Giả sử rằng tứ giác thứ 1997 là nội tiếp. P Dk ta có P Bk+3Ck+3 = P Ak+4 Bk+4 4. + bn = c1 + c2 + . 3.. các tứ giác thứ 1. .... Nếu tứ giác thứ 1997 là nội tiếp thì các tứ giác thứ 3. Bk−1 Ck−1. t h Mặt khác. 3n có thể theo thứ tự này thỏa mãn điều kiện sau: a) a1 + b1 + c1 = an + bn + cn b) a1 + a2 + . + an = b1 + b2 + . bn .. b1 . an .. . 9 đồng dạng với tứ giác thứ 1997. ĐHKHTN Hà Nội 4.. Do các tứ giác nội tiếp với các đường kính P Ak . Xác dịnh Ak . Ta sẽ chỉ ra rằng tồn tại sự sắp xếp cho n = 9m . 3. tương tự cho ba đỉnh còn lại.. P Bk . c1 . Hỏi trong 12 tứ giác đầu tiên thì tứ giác nào cũng nội tiếp đường tròn Lời giải: Ta có Ak chính là chân của các đường vuông góc từ P đến Ak−1 Bk−1 và tương tự như vậy cho các điểm còn lại.. a2 . Với n = 9 ta có sự sắp xếp sau: . n phải là bội của 3 đồng dư với 1 theo môddun4. 2.

m Q A E t h v D P n m a . ci . dòng đầu tiên là a1 . F thẳng hàng ta chứng minh các điểm cực của nó trùng nhau. F thẳng hàng. .c B F C Lời giải: Gọi X là tiếp tuyến của đường tròn tại điểm X nằm trên đường tròn. Để chứng minh P. Các đường thẳng AB và CD cắt nhau tại P . Cho ABCD là một tứ giác nội tiếp. Chứng minh rằng P. Các đường thẳng AD và BC cắt nhau tại Q. Gọi E và F là giao điểm tiếp tuyến từ Q với đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD. o . 4.Đề thi olympic Chine 8 1 16 17 10 15 26 19 25 3 5 7 12 14 4 9 24 16 2 19 21 23 13 18 11 22 27 20 (trong đó. an và tiếp tục).19. 1 ≤ j ≤ n) và tương tự cho bi .. Điều này chứng tỏ từ sự sắp xếp cho m và n dẫn đến sự sắp xếp cho mn ai+(j−1)m = aj + (m − 1)aj (1 ≤ j ≤ m. Các tiếp tuyến E và F tại các điểm E và F cắt nhau tại Q. Do P là giao của AB và CD nên điểm cực của P là đường thẳng đi qua giao điểm của A giao với B và C giao với D .. E. a2 .. E.

M≤ 8... 4. 2. 2.. h . là các số không âm thỏa mãn am+n ≤ am +an (m. . . . Cho a1 . Đặt n = mk + r với r∈{1. Cho A = {1. Nếu có một quỹ đạo khác. a2 .c Lời giải: Ánh xạ f (x) = 3x(mod17) thỏa mãn yêu cầu cho M = 8 và ta sẽ chỉ ra rằng nó là giá trị lớn nhất. 4. 17} và hàm f : A → A thoả mãn Ký hiệu f [1] = f (x) và f [k+1] (x) = f (f [k] (x)) với k ∈ N Tìm số tự nhiên lớn nhất M sao cho tồn tại song ánh f : A → A thỏa mãn điều kiện sau: a) Nếu m < M và 1 ≤ i ≤ 17 thì f [m] (i + 1) − f [m] (i) không đồng dư với ±1 theo môđun 17 b) Với 1 ≤ i ≤ 17 thì là 8 và như vậy M≤ 8. ĐHKHTN Hà Nội Ta sẽ chứng minh những điểm này thẳng hàng với Q. Cũng như vậy cho 16. Tuy nhiên theo định lý Pascal cho lục giác suy biến AADBBC thì Q và giao điểm của AC với BD sẽ cộng tuyến.... Tương tự..21.20 Nguyễn Hữu Điển. do đó M là số nguyên đầu tiên sao cho f [M ] (1)) bằng 1 hoặc bằng 16. o m f [m] (i + 1)−f [m] (i) ≡ ±1(mod17) (ở đây f [k] (18)) được xác định bằng f [k] (1))) .20. n≤N). một hoặc thậm chí hai quỹ đạo có độ dài lớn nhất n m Nếu 1 và 16 cùng trên một quỹ đạo của hoán vị f thì quỹ đạo này có độ dài lớn nhất là 16 và 1 hoặc 16 phải ánh xạ với những giá trị khác nhau sau 8 a t Chú ý rằng bằng cách sắp xếp với chu trình chuyển ta có thể giả sử rằng f (17) = 17. áp dụng định lý Pascal cho lục giác suy biến ADDBCC ta cũng có kết quả tương tự. m} thì an ≤ kam +ar = n−r am +ar ≤ ma1 m (Do am ≤ ma1 và ar ≤ ra1 ) v bước. Suy ra. Lời giải: Bằng phương pháp quy nạp với k an ≤ kam +an−mk với k < m n n Chứng minh rằng: an ≤ ma1 + ( m − 1)am với mọi n≥m..

h . B.n cách tô màu.2m.22.2n cách tô màu mỗi dòng.2n . một ô vuông đơn vị kép vào cạnh phải của dòng để được dòng mới có kích thước 1 × (n + 1). Ta chơi một trò chơi với tam giác đều của n. giả sử WLOG đoạn trên cùng của bảng được tô màu A. a t Lời giải: Gọi 3 màu trên là A. Bây giờ ta tưởng tượng thêm n m Với n = 1.(n+1) đồng xu (với n đồng 2 xu trên mỗi cạnh). Ta sẽ tô màu mỗi đoạn mới được tô màu A thì sẽ có 2 cách để chọn màu cho 2 đoạn còn lại. C. Trong mỗi lần lật ta có thể lật 3 đồng xu liên tiếp liền kề. Như vậy có tất cả 3m+n .c của lưới bởi một trong 3 màu trên sao cho mỗi ô vuông đơn vị có 2 cạnh cùng màu và 2 cạnh còn lại cùng màu khác. Nếu đoạn trên 5. Gọi an là số cách tô màu của 1 × n ô ở dòng đàu tiên của bảng. có 3n cách để tô màu góc trên và 3. Đầu tiên. Cho một bảng kẻ ô kích thước n × n và 3 màu.Chương 5 Đề thi olympic Colombia m 5.23. ở đó màu trên của ô vuông mới đã biết. khi đó có 3 cạnh để chọn đoạn khác được tô màu A và có 2 cách để chọn màu còn lại và như vậy có tất cả a1 = 6 cách tô màu. Mục đích là tất cả các đồng xu bi v Bây giờ ta tìm an+1 từ an . Hỏi có bao nhiêu cách tô màu có thể? o . tất cả các đồng xu đều đặt sấp. Cho bất kỳ màu nào của dòng 1 × n. Do vậy: a( n + 1) = 2an và an = 3. giả thiết WLOG rằng đoạn bên phải nhất được tô màu A. Trở lại yêu cầu ban đầu.

Xác định tất cả các vị trí có thể của S để hình vuông P QRS với P và R nằm trên 2 cạnh khác nhau của ABCD. lẻ . Giả sử ta đưa ra các số phức sao cho A = 0. Với các giá trị n lớn hơn. Đó có thể là một trường hợp nếu tất cả các đồng xu đều đã lật ngửa.22 Nguyễn Hữu Điển. Vậy các đồng xu không thể được sắp xếp. Nếu n chia 3 dư 1. Trong trường hợp này Q phải nằm trên AC. số đồng xu còn dư được lật một lần. giả sử P nằm trên AB và R nằm trên BC. lẻ của số đồng xu t h số đồng xu màu xanh hoặc màu đỏ là 1 đồng. Không mất tính tổng quát. m a của số đồng xu ngửa màu đỏ. Từ sự khác nhau về tính chẵn. và những đồng xu dọc theo các cạnh của tam giác có thể được lật 3 lần. ĐHKHTN Hà Nội lật ngửa. (Với bất cứ điểm nào nằm trên BD không trùng v n ngửa màu vàng và màu đỏ. Theo phương pháp quy nạp.24. Rõ ràng thấy ngay ở trường hợp đơn giản nhất. Vì vậy tất cả các đồng xu đều ngửa. Lúc này tính chẵn. Xác định tất cả các vị trí có thể của điểm S. 3 đồng 5. B = 1. ta tô các đồng xu bởi các màu vàng. C = 1 + i và D = i. lẻ của số đồng xu ngửa của mỗi màu. đỏ và xanh sao cho bất kỳ 3 đồng xu nào cạnh nhau cũng có màu khác nhau. mỗi đồng xu bên trong tam giác được lật 6 lần. Cho ABCD là một hình vuông cố định. Hỏi n bằng bao nhiêu để hoàn thành việc đó? Lời giải: Trò chơi này sẽ được hoàn thành với các giá trị của n mà chia 3 dư 0 hoặc 2. và chúng lập thành một tam giác có số đồng xu trên mỗi cạnh là n − 3. Lời giải: Các vị trí tạo thành các hình vuông khác nhau. Nếu các đồng xu ở góc đều có màu vàng thì số đồng xu màu vàng nhiều hơn m . chọn mỗi lần lật 3 đồng xu. Cũng vậy. Trước tiên. Trong khi đó. các giá trị n như trên đều thỏa mãn. lẻ của số đồng xu ngửa màu vàng khác với tính chẵn. Bài toán đúng với n = 2 và n = 3 (mỗi trường hợp có bốn khả năng lật). giả sử P và R nằm trên 2 cạnh liền nhau của ABCD. chúng ta không thể kết thúc nếu không có sự như nhau về tính chẵn. quay 450 với tâm là giao của hai đường chéo của hình vuông. Q nằm trên đường chéo của ABCD.c o xu liên tiếp bất kỳ trên một hàng cũng có màu khác nhau.

R = i và S = y −1+(1−y)i với các biến dọc theo hình vuông đã cho.) Nếu P = x. z − w = (2k − 1)(2d − 1)(2c ) z z Do x = 2b . trong đó các biến dọc theo hình vuông đã cho. (các tập rời nhau) sao cho nếu x.Đề thi olympic Colombia 23 với tâm của hình vuông. . w = (2k − 1)2c . phép quay với góc quay 900 mà AB không trùng với AD. Hơn nữa. Như vậy P = 2y −1. w thuộc Ak với k nào đó. Khi đó x − y = (2k − 1)(2b − 1)(2a ). 5. y. . z = (2k − 1)2( c + d). A2 . Chứng minh rằng tập hợp các số nguyên dương có thể chia thành vô hạn các tập có vô hạn số A1 . giả sử x. . y. y = (2k − 1)2a . w ∈ Ak với x > y và z > w Ta có: x = (2k − 1)(2( a + b)). Quay cạnh AB một góc 900 ta có Q trùng với = z . một điểm duy nhất trên CD. w = 2d . Nếu P và R nằm trên 2 cạnh đối diện của ABCD. z. v Lời giải: Gọi Ak là tập bao gồm tất cả các số có dạng (2k − 1)2n và cách phân n D m B C . Q = y + yi thì R = (2y − x)i và S = (x − y) + (y − x)i.25.c m a t h o R chia này sẽ thỏa mãn yêu cầu đề ra. không mất tính tổng quát. z. ta giả 1 thiết Q = y + yi với 2 ≤ y ≤ 1. . w P Q . Thật vậy. khi đó x − y và z − w cùng thuộc tập Ai (trong đó i không nhất thiết bằng k) khi và chỉ khi A x y ta giả sử P nằm trên AB. ⇒ x = w khi và chỉ khi b = d khi và chỉ khi x − y và z − w y y có ước số lẻ chung lớn nhất. R nằm trên CD và Q nằm trên AC.

β. b. o m . c = 2R sin γ. c và ba góc tương ứng n a2 − b2 (a − b) = 8R3 sin2 α − sin2 β (sin α − sin β) v m = 8R3 sin2 3β − sin2 β (sin 3β − sin β) = 8R3 (sin 3β − sin β)2 (sin 3β + sin β) = 8R3 8 cos2 2β sin2 β sin2 β cos β = 8R3 sin2 1800 − 4β = 8R3 sin2 γ (sin β) = bc2 (sin β) 15o . ta có thể lấy α = 3β − 360o .26. Cho tam giác ABC có ba cạnh lần lượt là a. với R là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. ví dụ như α = a Lời giải: Theo hệ quả của định lý Sin ta có a = 2R sin α. Vì vậy: t h α.c 6. chiều ngược lại sai. Chứng minh rằng: nếu α = 3β thì (a2 − b2 ) (a − b) = bc2 . γ. xét xem chiều ngược lại có đúng không.Chương 6 Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick . γ = 40o Nói chung. b = 2R sin β. β = 125o .

. ta không thể có được kết quả tất cả các ai là số chẵn. Cuối cùng. Do đó kết quả tô màu là duy nhất. thì việc chọn một đỉnh sẽ làm thay đổi tính chẵn lẻ của tất cả các ai . Và việc chọn một đỉnh hai lần không ảnh hưởng đến kết quả tô màu. gọi bi là số lần mỗi đỉnh được chọn và B = bi . sau đó chọn tất cả các đỉnh (ở đây.c từ đỉnh thứ i. Và nếu có tất cả các ai là số chẵn thì kết quả tô màu cuối cùng là không duy nhất. Mỗi cạnh và đường chéo của một n-giác đều (n ≥ 3) được tô màu đỏ hoặc màu xanh. Khi đó. với bất kỳ cách tô màu lúc đầu thế nào. Vì thế. số đoạn màu xanh xuất phát từ các đỉnh là bằng nhau. Vậy ta đã chứng minh được kết quả tô màu cuối cùng là duy nhất. . ta vẫn có thể biến số cạnh màu xanh xuất phát từ mỗi đỉnh là số chẵn. Do a t khác đổi màu nên ai còn lại thay đổi tính chẵn lẻ. 2. Chứng minh rằng. Khi chọn đỉnh k thì ak trở thành 2n − a ≡ ak . ta có kết quả tô màu như trên. do đó. vì thế có một số chẵn các đỉnh với ai là số lẻ -gọi là 2x các đỉnh. Đặt tên các đỉnh là 1. kết quả cuối cùng của việc tô màu được quy định dựa trên cách tô màu ban đầu.Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick 25 6. trong tập hợp các đỉnh còn lại. Gọi ai là số các đoạn màu xanh xuất phát . Lời giải: Nhận thấy. Vì thế. hoặc bi ≡ 1 khi và chỉ khi ai ≡ 1 hoặc là bi ≡ 1 khi và chỉ khi ai ≡ 0.. tất cả các đỉnh đều có một số chẵn các đoạn màu xanh. Tính chẵn lẻ của các số ai thay đổi 2x − 1 lần để thành số chẵn. bj ≡ bk khi và chỉ khi lúc đầu aj ≡ ak . Tính chẵn lẻ của các số ai còn lại thì thay đổi 2x lần để giữ nguyên là số chẵn. Chọn các đỉnh h . những đỉnh ban đầu được chọn số lẻ lần bây giờ được chọn theo số chẵn Ta xét một cách tô màu với kết quả như mong muốn. 2n + 1. m này.. v n đó. mặt khác. Vì vậy. thứ tự chọn các đỉnh không ảnh hưởng đến kết quả tô màu cuối cùng. Bài toán được chứng minh Chú ý: với một 2n-giác (n ≥ 2). Tính tổng số ai thì cho ra kết quả là hai lần tổng số các đoạn màu xanh.27. Ta chọn một đỉnh và thay đổi màu của các đoạn thẳng nhận điểm đó làm đầu mút đó từ màu đỏ thành màu xanh và ngược lại. số đoạn màu xanh ai xuất phát từ đỉnh thứ i là ai + B − bi (mod2). việc chọn một tập hợp các đỉnh cũng cho kết quả như việc chọn các đỉnh còn lại: Quá trình sau cũng tương tự như việc chọn một tập hợp các đỉnh đầu tiên. nếu các ai ban đầu không cùng tính chẵn lẻ. mỗi đoạn từ đỉnh k tới một đỉnh o m lần và ngược lại). Chứng minh rằng.

Những số nguyên này tồn tại theo định lý Thặng dư Trung Hoa. khi đó.29. Do đó. Và nếu nó có 2 điểm chung với ABCD. Tức là. từ số hạng thứ k = 2 trở đi. n 6. lấy an+1 là số nguyên nhỏ nhất lớn hơn an mà an+1 ≡ −p (modpk+1 ) với mọi k ≤ n. các số hạng là bội của pk+1 và phải là hợp số . do tính lồi của khối đa diện nên nó sẽ là ABCD. giả sử là A và B. Chỉ ra rằng tồn tại một dãy các số tự nhiên tăng dần {an }∞ với mọi n=1 m mãn các điều kiện đề bài mà tổng số mặt của 5 khối đa diện này bằng 22.30. mỗi mặt của P phải là mặt chung của P với một khối đa diện khác. D. Đồng thời. Chọn a1 = 2. tổng của các mặt lơn hớn hoặc bằng 22. Giả thiết. Lần lượt lấy P và Q gần với A và B. a là A. Với mỗi số tự nhiên n ≥ 2. hoặc có một cạnh chung hoặc có một mặt chung. tổng số các mặt của 5 khối đa diện là số chẵn. bất kỳ mặt nào của khối đa diện không là một mặt của tứ diện ABCD thì phải là một mặt của khối đa diện khác. Cho tứ diện ABCD được chia thành 5 khối đa diện lồi sao cho mỗi mặt của tứ diện ABCD là một mặt của khối đa diện (không có mặt nào bị chia).26 Nguyễn Hữu Điển. Khi đó 5 khối đa diện AP CD. nếu không. ABDP Q và ABCP Q thỏa t h nhất 2 đỉnh chung với ABCD. giá trị lớn nhất trong k + 1 có thể là số nguyên tố.Ta có điều phải chứng minh. Không có khối đa diện nào có chung hai mặt với tứ diện ABCD. ĐHKHTN Hà Nội 6. Ta sẽ chỉ ra trường hợp để dấu bằng xảy ra. Khi đó mỗi khối đa diện là một tứ diện có 4 đỉnh và P có ít m .c o Do mỗi khối đa diện phải có ít nhất 4 mặt. nó sẽ có tối đa 2 đỉnh chung với tứ diện mà 3 trong 4 đỉnh . có một khối đa diện P không có chung một mặt với ABCD và các mặt của nó nằm bên trong tứ diện ABCD. nên tổng số mặt ít nhất là 20. k ≥ 1 . Điều này là vô lý. Với n ≥ 1 . BQCD. Do đó. C. đây là tổng. hãy tìm giá trị lớn nhất của biểu thứ sau: Vn = sin x1 cos x2 + sin x2 cos x3 + · · · + sin xn cos x1 v k ≥ 0. P QCD. Vì vậy. và hai khối đa diện bất kỳ trong 5 khối đa diện hoặc có một đỉnh chung. Do đó. mà dãy {k + an } chỉ chứa một số hữu hạn số nguyên tố. 6. Do đó. với mọi k + an ≡ 0 (modpk+1 ) với n ≥ k + 1 . Hỏi 5 khối đa diện có tổng số mặt ít nhất là bao nhiêu? Lời giải: Tổng số mặt nhỏ nhất là 22. có nghĩa là P có chung ít nhất 3 mặt với một trong những khối đa diện còn lại. Lời giải: Lấy pk là số nguyên tố thứ k. trong dãy {k + an }.28.

Các tam giác SKL và SMN với S là m . x2 .31. . Khi đó.Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick với x1 . N thuộc DA sao cho KLMN là tứ giác nội tiếp có bán kính bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp các tam giác ANK và CLM. 27 Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức 2ab ≤ a2 + b2 ta có: Vn sin2 xn + cos2 x1 n sin2 x1 + cos2 x2 sin2 x2 + cos2 x3 + +···+ = 2 2 2 2 π 4 Dấu bằng xảy ra khi x1 = x2 = · · · = xn = 6. LNM trên đường tròn ngoại tiếp tứ giác KLMN và các cung chứa KAN . v n m a t h giao điểm của KM và NL. và BAD = π . vì vậy S nằm trên đoạn BD. các góc đó đều bằng nhau và có cùng số đo là 45o . xn là các số thực bất kỳ. ·. L biến thành N. M thuộc CD. LCM lần lượt trên đường AB biến thành CD và BC biến thành DA. LKM .c o tròn ngoại tiếp tam giác AKN và CLM có cùng số đo. K biến thành M. L thuộc BC. Lời giải: Do các cung chứa các KLN . là các tam giác vuông cân tại S và đồng dạng với nhau. Tìm quỹ tích các giao điểm của đường chéo của tứ giác KLMN. qua phép đồng dạng. Cho hình bình hành ABCD mà ABD là tam giác nhọn. lấy các điểm K thuộc AB. 4 Trên các cạnh của hình bình hành. KMN .

33. Hỏi có thể chọn một đỉnh bắt đầu mà tổng của k số nguyên đầu tiên là dương với k = 1.32. Gọi x Lời giải: Ta có hình trụ cắt hình cầu theo một đường tròn bán kính s < r.. Lại có hình trụ cũng cắt hình nón theo một đường tròn bán kính s.giác được gán một số nguyên. Tìm thể tích lớn nhất của một hình trụ được chứa trong phần chung của a là giá trị nhỏ nhất của bk ta tìm một số k lớn nhất mà bk−1 = x. thể tích của hình trụ là: πs2 √ R 2 − s2 − s R2 /r 2 − 1 Chúng ta tìm giá trị lớn nhất của biểu thức trên bằng cách cho đạo hàm theo v một hình cầu tâm O bán kính R và một hình nón đỉnh O cắt hình cầu theo một đường tròn bán kính r. Tại mỗi đỉnh của 1997. n m 7.. Sau đó ta bắt đầu từ k đỉnh đó thì mọi tổng số sẽ là số dương. Vì vậy.c hồ quanh đa giác. (Vì khoảng cách từ tâm của hình cầu đến mặt phẳng chứa √ đường tròn là R2 − r 2 ). 2. Khoảng cách từ tâm của hình cầu đến mặt phẳng chứa đường tròn này là √ R2 − s2 . sao cho tổng của chúng bằng 1. 1997 o m . . Bắt đầu từ một đỉnh nào đó. Gọi bk là tổng của k số nguyên đầu tiên. t h .Chương 7 Đề thi olympic Pháp 7. có cùng trục với hình nón. khoảng cách từ tâm hình cầu đến mặt phẳng chứa đường tròn đó bằng s R2 /r 2 − 1. ta gán theo chiều ngược kim đồng Lời giải: Có. ta có b1997 = 1.

c 3 mặt của hình lập phương đôi một vuông góc với nhau. Tìm diện tích lớn nhất của hình chiếu vuông góc của hình lập phương Lời giải: Nhận thấy hình chiếu của hình lập phương là tổng hình chiếu của đơn vị lên một mặt phẳng. Với điều kiện nào của tam giác ABC thì λ(α) không phụ thuộc vào α. Khi đó. n. theo bất đẳng thức Cauchy-Shwarz 3 x2 + y 2 + z 2 ≥ (x + y + z). của các đường trung tuyến của nó.Đề thi olympic Pháp s bằng 0: √ s3 0 = 2s R2 − s2 − √ − 3s2 2 − s2 R 29 R2 /r 2 − 1 Chuyển vế và bình phương ta có: s4 − 4R2 s2 + 4R4 9s2 R2 − s2 r 2 = R 2 − s2 r2 Giải phương trình ta được: s2 = 3R2 + r 2 + (9R2 − r 2 ) (R2 − r 2 ) 6 Và thay s2 vào công thức thể tích ở trên cho ta thể tích lớn nhất. Lời giải: (a). Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = y = z. Diện tích hình chiếu của mỗi mặt bằng giá trị tuyệt đối của tích hai vectơ đơn vị lần lượt vuông o m . (c). giá trị lớn nhất √ của diện tích bằng 3 m a t h . 7. z thì giá trị lớn nhất của diện tích hình của chiếu hình lập phương bằng giá trị lớn nhất của tổng x+y +z với điều kiện x2 + √ y 2 +z 2 = 1. p là độ dài của các đường trung tuyến tương ứng với các cạnh a. Cho tam giác ABC với a. Dễ dàng tính được m2 = (2b2 + 2c2 − c2 )/4 v 7. n. Tính λ(2) (b). c và giả sử a ≤ b ≤ c. b. Gọi m. c là độ dài của các cạnh và m. Với mọi số thực dương α. Mặt khác. p là độ dài n góc với mặt đó và mặt phẳng chiếu. Tính giới hạn của λ(α) khi α dần tới 0. y. b. gọi λ (α) là số thực được xác định bởi : aα + bα + cα = λ (α)α (mα + nα + pα ) (a). Như vậy nếu các tích đó là x.34.35.

ĐHKHTN Hà Nội 2 √ 3 và tương tự với hai trung tuyến còn lại. vì vậy λ(2) = (b). dẫn đến a2 + c2 = 2b2 . √ = b 23 . Nếu x ≤ y ≤ z và α → 0 thì x (xα + y α + z α )1/α 31/α x và do đó (xα + y α + z α )1/α dần tới x. p = a 23 .c o m . Kết hợp với giả thiết ta có m = Vậy λ(α) là hằng số khi tam giác ABC thỏa mãn điều kiện trên. v n m a t h . Để λ(α) không phụ thuộc vào α ta phải có √ c 23 . n √ a2 p2 4 = 3 . Vậy chúng ta có lim λ (α) = α→0 a p (c).30 Nguyễn Hữu Điển.

y nguyên. Chú ý rằng p + 1 = 2x2 là chẵn. ta có x + y = p. 2x2 = 4x. Hơn nữa. và p = 7. Do đó m a Lời giải: Chỉ có duy nhất số nguyên tố p = 7 thỏa mãn bài toán.Chương 8 Đề thi olympic Đức m 8.36. y) = (2. Một hình vuông Sa nội tiếp một tam giác nhọn ABC với hai đỉnh nằm trên cạnh BC và một đỉnh nằm trên AB. Không mất t h . nên p = 2. y ≥ 0. Với những trường hợp nào của tam giác ABC thì các hình vuông Sa . 8. Lời giải: v n tính tổng quát có thể giả sử rằng x. Sb . 2x2 ≡ 1 ≡ 2y 2 (mod p) suy ra x ≡ ±y (mod p) vì p là lẻ.37. Sc là bằng nhau. một đỉnh nằm trên AC. Từ x < y < p. Xác định tất cả các số nguyên tố p sao cho hệ p + 1 = 2x2 p2 + 1 = 2y 2 có nghiệm x. Sc được xây dựng tương tự.c o . nên p = 4x − 1. p2 + 1 = 2(p − x)2 = 2p2 − 4xp + p + 1. Hiển nhiên −1 không là số nguyên tố. (x. Các hình vuông Sb . x là 0 hoặc 2 và p là −1 hoặc 7. 5) là nghiệm của bài toán.

c o m . bạn không thể nhìn thấy một gốc bất kì khác. Trong một công viên. ∠CBA. 10000 cây được trồng theo một hình lưới vuông. 2R sin α = 1 + cot β + cot γ 2R sin α sin β sin γ = sin β sin γ + cos β sin γ + cos γ sin β 2R sin α sin β sin γ = sin β sin γ + sin α và tương tự cho xb .38. ta có sin β = sin α. Q nằm trên cạnh BC trong đó P gần B hơn. xc . 8. Kí hiệu α. xc là độ dài các cạnh của Sa .) v n m a t h xa . Từ xa = xb suy ra sin β sin γ + sin α = sin γ sin α + sin β 0 = (sin β − sin α)(sin γ − 1). Từ tam giác ABC là nhọn.32 Nguyễn Hữu Điển. Khi đó 2R sin α = BC = BP + P Q + QC = xa cot β + xa + xa cot γ. γ là các góc ∠BAC. ĐHKHTN Hà Nội A α xa β B γ C Đặt R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và đặt xa . suy ra α = β vì trong trường hợp trái lại thì α + β = π là không thể xảy ra trong tam giác. Tương tự như vậy β = γ. Sc tương ứng. Sb . xb . ∠ACB. nên ABC là tam giác đều. β. (Giả sử rằng bán kính của các cây là không đáng kể so với khoảng cách của các cây kề nhau. Giả sử rằng Sa có các đỉnh P. Xác định số lớn nhất các cây có thể đốn hạ mà sao cho từ mỗi gốc cây đã đốn.

Từ một điểm P bất kì trên cung AB hạ các đường vuông góc P C và P D xuống MA và MB (C ∈ MA.40. y ≤ 99. G. b. Lời giải: Ta nhận thấy rằng trong một hình vuông gồm bốn cây kề nhau ta chỉ bỏ đi được nhiều nhất một cây. D và chứa hai đỉnh kề với tâm. nên tứ giác P CMD nội tiếp đường tròn đường kính MP . Đồng nhất các cây với tọa độ (x. c. y) trên lưới. b) và (c. D ∈ MB).39. d là chẵn. Từ lưới 100 × 100 ta có thể chia 10000 phải là lẻ. c − a. mỗi cung tròn có tâm tương ứng là A. cây (a + p. 0 ≤ x. CD = MP sin CMD là một hằng số. có thể đốn hạ nhiều nhất 2500 cây. b + q) sẽ chắn tầm nhìn giữa các cây (a. B. Do đó. do đó. và đốn hạ tất cả các cây có các tọa a M t P B C v n Từ ∠P CM = ∠P DM = π/2. m . ít nhất một trong hai số a + p và b + q Ta sẽ chỉ ra một cách đốn 2500 cây thỏa mãn bài toán. b) và (c. các điểm m D h A . tương ứng).Đề thi olympic Đức 33 đỉnh vào 2500 hình vuông rời nhau thực sự. Cho một hình viên phân AMB với góc trung tâm ∠AMB nhỏ hơn 90o . khi đó. Xét hai gốc bất kì (a. F. Chứng minh rằng độ dài đoạn thẳng CD độ chẵn. Trong một hình vuông ABCD xây dựng bốn cung tròn vuông. ta có. 8. 8. q có cùng dấu với d − b. Xét p/q là một biểu diễn của (d − b)/(c − a) với các hạng tử là bé nhất (ở đây p. d).c Lời giải: o không phụ thuộc vào vị trí điểm P trên cung AB. do đó. d) với a. H nằm bên trong ABCD. C. Bốn cung tròn này cắt nhau tại bốn điểm E. áp dụng Định lí hàm số sin cho tam giác MCD.

và [S] là diện tích của hình vuông S. G. Theo tính chất đối xứng. Lại do tính đối xứng thì A. G E = 3AB/2. nên √ √ EG = ( 3 − 1)AB và [S] = EG2 /2 = (2 − 3)AB 2 . Không mất tính tổng quát có thể coi E là giao điểm của các cung này cũng làm thành một hình vuông gọi là S. a B t h Vậy diện tích của đường tròn C lớn hơn diện tích của hình vuông S. K là các tiếp điểm của đường tròn C với các cung tròn tâm C và A. Do đó. Hạ các đường vuông góc EE xuống AB. E. Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k. Do vậy √ √ (3 − 2 2)π π AB 2 > (2 − 3)AB 2 = [S]. I. G là thẳng hàng. 3AB = GE + G E = AB + EG.41. C thẳng hàng. [C] = IK 2 = 4 2 tròn mà gần AB nhất. Hãy so sánh diện tích của S và C. IK = (2 − 2)AB. √ Từ AB = BG = AG ta có ABG là tam giác đều và đường cao GE = 3AB/2.34 Nguyễn Hữu Điển.c tương ứng. K. Khi đó √ 2AB = AK + IC = AC + IK = 2AB + IK. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Kí hiệu [C] là diện tích của cung tròn C. Đặt I. Gọi C là đường tròn tiếp xúc với cả bốn cung tròn trên. √ √ Tương tự. 2n k=1 k 3 2n . o m K C F v n m E E G I H G A D 8. E . . Chứng minh rằng u(k) 2 1 · ≤ . và GG xuống CD. √ nên. và G là giao điểm gần CD nhất.

nếu x < y thì y < z và z < x.Đề thi olympic Đức 35 Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. và với từng giá trị của p. k 3 3 8. x = y = z = t. Tìm tất cả các số nguyên tố p mà tồn tại số tự nhiên 0 ≤ x < p. nên y > z. Vậy. 2. nên u(k)v(k) = k. Giả sử trái lại rằng x = y. . hãy tìm tất cả các giá trị của x tương ứng. sao cho cả f (x) và g(x) đều chia hết cho p. v n m a Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z... Nếu x > y. và tương tự z > x. vế trái bằng 1 · 2n 2n k=1 1 u(k) = n+ k 4 n−1 i=0 2n−i−1 . t ∈ 1. Do đó. Định nghĩa các hàm số f (x) = x5 + 5x4 + 5x3 + 5x2 + 1 g(x) = x5 + 5x4 + 3x3 − 5x2 − 1. Tương tự. o m . thì y = (x3 + 1)/2 > (y 3 + 1)/2 = z.c z 3 = 2x − 1. 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i với i ≤ n − 1. Trong {1.43. mâu t h . mẫu thuẫn. .42. Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1.. 2n+i Từ tổng của chuỗi hình học ta có 1 · 2n 2n k=1 u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > . 2 2 8. Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 thuẫn. và một giá trị sao cho v(k) = 2n . nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 .

Hơn nữa.36 Lời giải: Chú ý rằng Nguyễn Hữu Điển. v n m a t h . Vậy các lời giải của bài toán là p = 5. vì khi đó. ĐHKHTN Hà Nội f (x) + g(x) = 2x3 (x + 1)(x + 4). Nên nếu p là ước của f (x) và g(x) thì vì p là số nguyên tố nên p phải là ước của ít nhất một trong các số sau 2.c o m . f (x) ≡ 1 (mod p) là vô lí. x + 1. x = 13. kéo theo. Nếu p là ước của x + 1 thì f (x) ≡ 5 (mod p). p cũng không thể là ước của x. Trường hợp p là ước của x + 4 thì f (x) ≡ 17 (mod p) nên p = 17 và dễ thấy x = 13 là thỏa mãn. Từ f (0) = 1 và f (1) = 17 dẫn đến p = 2. p là ước của 5 nên p = 5 và có ngay rằng x = 4. x. x + 4. x = 4 và p = 17.

3993) . ±1997. −19972 + 1998. Cho ∆ABC. M là điểm trong tam giác.Chương 9 Đề thi olympic Irland m 9. 195 (x − 1998) (y − 1996) = xy − 1998y − 1996x + 1996. .c o Lời giải: Ta có: hay BMC = 5π 6 ⇔ 9. 19972 + 1996 . y) thỏa mãn là F DE = π . 1997 .46. y) sao cho 1 + 1996x + 1998y = xy 19972 Do 1997 là số nguyên tố. 2 Lời giải: Từ các tứ giác nội tiếp MDBF và MDCE ta có MDE = MCE và MDF = MBE do đó F DE = π ⇔ MCB + MBC = 2 M nằm trên cung tròn đi qua B và C. Goi D.F lần lượt là hình chiếu của M xuống BC. ±19972. Tìm tất cả các đa thức P (x) sao cho đối với mọi x ta có : (x − 16) P (2x) = 16 (x − 1) P (x) . nên ta có: x − 1998 = ±1. Tìm tất cả các cặp số nguyên (x. −1) 19972 + 1998. (1. Vậy có 6 (x. 1997.E. y) = 1999. AD. −19972 + 1996 .44. π 6 v 9. (3995. Tìm tập hợp tất cả các điểm M thỏa mãn n m a t h .1998 = giá trị (x. CA.45.

Cho tập hợp S = {3. Khi đó hệ số của x mũ lớn nhất ở bên trái là 2d a phải bằng 16a do đó d = 4 Do vế phải lúc này chia hết cho (x − 1). c < ab. Cho a. Do đó abc ≥ a2 +b2 +c2 ≥ ab+bc+ca. D = .49. 5. . c là các số thức không âm sao cho a + b + c ≥ abc. Vậy đa thức 9..47. Hiển nhiên t a. Nếu 2m < a < 2m+1 .38 Nguyễn Hữu Điển. Theo bất đẳng thức AM-GM và ab+bc+ca > a+b+c suy ra abc > a + b + c.. nhưng trong trường hợp đó vế phải lại chia hết cho (x − 2). Vậy bài toán được chứng minh. a ∗ b = 2δ(a)−1 (b − 3) + a và a ∗ b ≤ 2m−1 (2n+1 − 4) + 2m+1 − 1 = 2m+n − 1. Với mỗi x ∈ S ta đặt δ(x) là xác định một số nguyên duy nhât sao cho: 2δ(x) < x < 2δ(x)+1 P (x) là bội của (x − 1)(x − 2)(x − 4)(x − 8) là tất cả các đa thức thỏa mãn. Làm tương tự ta cũng có b < ca. b. 9. tương tự là chia hết cho (x − 4) và (x − 8). 2n < b < 2n+1 thì a Lời giải: a. Cho tứ giác lồi ABCD có một đường tròn nội tiếp. Chứng minh rằng nếu a.c o Đối với a. Trái với giả thiết. Lời giải: Giả sử phản chứng rằng với a. c ∈ S thì (a ∗ b) ∗ c = a ∗ (b ∗ c).}. c > 0 mà a2 + b2 + c2 < abc do đó abc > a2 ⇒ a < bc. Chứng minh rằng a2 + b2 + c2 ≥ abc. BC = 1 3 2 v n a ∗ b = 2m−1 (b − 3) + a ≥ 2m−1 (2n − 2) + 2m + 1 = 2n+m−1 + 1 m b. Chứng minh rằng nếu a. 9.48. 7. b. h . Vì vậy δ(a ∗ b) = m + n − 1 Nếu 2p < c < 2p+1 thì (a ∗ b) ∗ c = 2m−1 (b − 3) + a ∗ c = 2m+n−2 (c − 3) + 2m−1 (b − 3) + a Và a∗(b ∗ c) = a∗ 2m−1 (c − 3) + b = 2m−1 2n−1 (c − 3) + b − 3 +a = (a ∗ b)∗c. b. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Goi d = degP và a là hệ số của x trong P (x) với số mũ lớn nhất. b ∈ S thì a ∗ b ∈ S b. b ∈ S ta định nghĩa phép toán m . Nếu A=B= π 2π .

v Lời giải: Đặt an . Ta tìm giá trị riêng của của A. Hai phần tử bất kỳ liền nhau trong khai triển của n hơn kém nhau 2 đơn vị a t 9. BIC = 1050 . trái với m .. 1997} gồm hơn 1000 phần tử.. 9 do đó      an+1 an 0 1 0 0 0            1 0 1 0 0   bn   bn+1             0 1 0 1 0   cn  =  cn+1             0 0 1 0 1   dn   dn+1       en+1 en 0 0 0 0 1 Gọi A là ma trận vuông trong biểu thức đó. Khai triển thập phân của n gồm 1000 số h . bn .. 5. Gọi A là tập con của {0. IDA = 450 nên AD = BI AD sin 150 sin 750 √ = = 2 sin 150 .. AID = 750. c.Đề thi olympic Irland Tìm độ dài AD 39 Lời giải: Goi I là tâm đường tròn nôi tiếp . Xác định số tự nhiên n thỏa mãn những điều kiện sau: a. . dn . 2.. A bao gồm nhiều nhất giả thiết A gồm hơn 1000 số nguyên từ tập {0. 2.. Tương tự như vậy. 1997}.. Chứng minh rằng A chỉ gồm những lũy thừa của 2 hoặc hai phần tử phân biệt có tổng là lũy thừa của 2. 1. . 3.51.50. Tất cả các số trong khai triển là số lẻ. BC AI sin 1050 sin 450 9. và có thể cả số 0. Do ∆ABC là tam giác đều. và hai số liên tiếp khác nhau 2 đơn vị do đó tận cùng theo thứ tự là 1. cn .). đó là những số lẻ n m b. do đó A có tổng cộng 937 + 18 + 5 + 1 = 997 số nguyên.. Khi đó A sẽ bao gồm hơn nửa số nguyên từ 51 tới 1997 mà chúng được chia thành từng cặp có tổng là 2048 (V D : 51 + 1997 = 2048. gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 3 tới 13. 1. Lời giải: Giả sử tập A không thỏa mãn bài toán. en là số trong khai triển của n. 7.c o nửa số nguyên từ 14 tới 50. ICB = 150 .

v4 . λ = ± 3 tương ứng ta có các vectơ riêng x1 . 2. 1. c1000 . −1. Do đó v2 = λv1 v3 = λv2 − v1 = (λ2 − 1) v1 v4 = λv3 − v2 = (λ3 − 2λ) v1 v5 = λv4 − v3 = (λ4 − 3λ2 + 1) v1 và v4 = λv5 . 1 − 1. 0. 2. 1) = x1 3 6 6 và v n m Vì thế kết quả của bài toán là 8. 3499 t (a1000 . 0. e1000 ) = √ √ √ √ √ √ 2− 3 999 2 + 3 =3 2 1. Giải pt này ta được λ = 0. ± 3. 3. 1 √ √ 2− 3 1 2+ 3 x4 + x5 (1. v2 . x4 . x5 là √ √ (1. x3 . 2. 0. 3. 1. 1. 1. v3 .40 Nguyễn Hữu Điển.3499 . (1. a = 3499 .3499 . − 3. −1. −1) . − 3. do đó λ5 − 3λ3 + λ = λ3 − 2λ.b1000 . 1 6 6 h . v5 ). 2. −1) . ĐHKHTN Hà Nội giả sử Av = λv với v = (v1 . 2. λ = √ ±1.3499 .3499 . d1000 . ± 3. 2. −1. 1. 1. (1. 0.c o Vì vậy m . x2 . 1) .

c o m .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 49 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI (Tập 5) h NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a t .

c o m .2 v n m a t h .

Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. A mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. a t h Hà Nội. các bạn có thể tham khảo. mong các bạn thông cảm. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n m . tôi không có thời gian sửa lại. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử.c o m Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. nhiều điểm không hoàn toàn Mã số: 8I092M5 .sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic.

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Hy Lạp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 6.c Chương 3. . . Mục lục. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Iran . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . a Chương 5. . . . . . . . . . . . . m Chương 1. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Japan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 8 15 18 22 25 30 38 Chương 8. . . . . Đề thi olympic Italy . . . Đề thi olympic Korean . . . . . . . . . . . . . . . . . v n Chương 7. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Ireland . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Hungary . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . o Chương 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . t h Chương 4. . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Poland . . . . . . . .

Do vai trò của các cạnh là như nhau. chạy trên miền phẳng được giới hạn bởi đường tròn bán 4 kính 1/4. Khi đó f(P) là argument của số phức z thoả mãn z4 − 1 z−1 z−i z+1 z+1 = i + 1 −1 − i −i + 1 1 + i 4 z4 − 1 Khi | P| ≤ 1.1. Lời giải: v n P m a A D t h . -1. Hãy xác định giá tri lớn nhất và giá trị nhỏ nhất có thể có của hàm số .Chương 1 Đề thi olympic Hy Lạp m 1.c o ABCD. Cho P là một điểm nằm bên trong hay trên 1 cạnh bất kì của hình vuông f ( P) = ABP + BCP + CDP + DAP C B Đặt các đỉnh của hình vuông tương ứng với các giá trị 1. tâm có toạ độ -1/4. không mất tổng quát ta có thể giả sử cạnh đó là AB. i. điều đó xảy ra khi P nằm trên cạnh của hình vuông. -i trong mặt phẳng và coi P là số phức z. Do đó giá trị lớn nhất của góc đạt được tại 1 điểm trên biên của hình tròn trên.

6 Nguyễn Hữu Điển. BCP giảm từ đến 0. Do đó f(x)=f(f(k)+ )=f( ) 1 k f (x) f (x) + x 1 1 + Do f tăng nghiêm ngặt nên ta có x= 1 f (x) f (x) + x √ 1± 5 . 2 5π 3π Vậy ta có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của f ( P) lần lượt là và 4 4 1. và cũng dễ dàng kiểm tra được rằng 499 không phải số chính phương.c o m . ĐHKHTN Hà Nội n Lời giải: Đặt d=gcd(x.3. ∞) →R thoả mãn các điều kiện sau: (a) f tăng nghiêm ngặt −1 với mọi x>0 (b) f(x)> x 1 (c) f(x)f(f(x)+ )=1 với mọi x>0 x Tính f(1). 1 1 Lời giải: Đặt k=f(x)+ . Cho hàm f : (0. ta phải có x2 |1997 × 13. Vì k>0 nên f(k)f(f(k)+ )=1 x k 1 1 1 + Mặt khác f(x)f(k)=1. từ đó x=dx1 . Khi P chạy từ A đến B thì CDP giảm từ 2 4 4 π Hai góc còn lại nhận các giá trị là và 0.2. 2x √ 1− 5 Do đó f(1)= 2 1. y=dy1 Khi đó phương trình đã cho tương đương với 1997(13)y2 +1997(1996)x2 =d2 zy2 x2 1 1 1 1 Khi x1 và y1 nguyên tố cùng nhau. Giải ra ta thu được f(x)= 2x √ 1− 5 Dễ dàng kiểm tra được rằng chỉ có thoả mãn các yêu cầu của đề bài. Tìm tất cả các số nguyên thoả mãn phương trình sau: a z 13 1996 + 2 = 2 x y 1997 t h . 1 y2 |1997 × 1996 1 Dễ dàng kiểm tra được rằng 1997 không phải số chính phương và rõ ràng nó nguyên tố cùng nhau với 13 và 1996. v m π π π đến . Hơn nữa 1996 = 22 .y).499.

(8.7. Từ đó ta có điều phải chứng minh.8.8.16.. Từ đó ta có kết quả lần lượt là: (x. P(x) có giá trị bằng tích của 13 số nguyên a t h . (16.Đề thi olympic Hy Lạp Khi đó (x1 . Cho P là một đa thức với các hệ số nguyên có 13 nghiệm nguyên phân biệt.. 1) hoặc (1. 2).2. Hãy chỉ ra rằng nếu n ∈ Z không phải là nghiệm của P thì | P(n)| ≥ 7(6!)2 .63904). Khi đó 7 d2 z = (13 + 1996)1997 = 1997.3994) Đó là các kết quả thu được.Khi đó d2 z = (13 + 499)1997 = 1997.4011973). Hãy cho 1 ví dụ khi dấu bằng xảy ra. Lời giải: Phân tích đa thức với các hệ số nguyên thành tích của các đa thức cũng có hệ số nguyên với bậc nhỏ hơn thì P(x) có thể viết dưới dạng ( x − r1 )( x − r2 ).c o m .2) Bài toán được chia thành 2 trường hợp: * Trường hợp 1: (x1 .. Một ví dụ khi dấu bằng đạt được đó là khi x = 0 và P(x)=(x+1)(x-1)(x+2)(x-2).(x+7) v phân biệt với 1 số nguyên khác.2.(2. y1 ) = (1.41 Khi 1997 nguyên tố cùng nhau với 7 và 41 thì d=1.32. 1).4.(6)(−6)(7)(1)| = 7(6!)2 . (7. 1..1022464).y.( x − r13 )Q( x ) |(1)(−1)(2)(−2).255616).81877) * Trường hợp 2: (x1 .16.z)=(1. y1 ) = (1.4.15976).4. Ta lại có các kết quả lần lượt là: (x..7.1.z)=(1. Rõ ràng giá trị tuyệt đối nhỏ nhất của kết quả trên là n m trong đó rs là 1 trong 13 nghiệm phân biệt của đa thức đó.y. Do đó với tất mỗi số nguyên x.72. y1 ) = (1..(4.29 Do đó d=1.

5. mc là các độ cao. Cho phép a. m a d a + mb db + mc dc = a2 + b2 + c 2 2 n ba cả hai thích A đến B. Giả sử giả hội đồng có ba thành viên. một trong những người xếp hạng B > C > A. Điều đó chỉ ra rằng phần lớn các thứ hạng hội đồng A cao hơn nhiều so với B và cũng có thể là phần lớn các thứ hạng B cao hơn nhiều so với C. Mỗi thành viên trong hội đồng xếp hạng các ứng viên A. và d a . C theo thứ tự. m a người xếp hạng A > B > C. Có phải mà theo đó A cao hơn C. m a . b.6. Chứng minh rằng. và thứ nhất và thứ hai thích cả hai B to C. Sau đó. mb .Chương 2 Đề thi olympic Hungary 2.c o m . thứ nhất và thứ t h . db . dc là các khoảng cách từ đỉnh vào trong một trọng tâm tam giác. Lời giải: Không. c được các bên. và là một trong những người xếp hạng C > A > B. một trong những v 2. nhưng chỉ là người đầu tiên thích A đến C. B.

C tương ứng. Tương tự hình tam giác ABD là giống với hình tam giác AHF. Cho R là bán kính hình tam giác ABC và G. E. Sau đó hình tam giác ACD là giống với hình tam giác AHE. Vậy m a d a = AD · AH = CE · AE = AE · b. F là chân của chiều cao từ A. Do đó ma da = Tương tự mb db = và mc dc = Do đó BF · c + BD · a 2 AE · b + AF · c 2 m a d a + mb db + mc dc 1 = ( AE · b + AF · c + BF · c + BD · a + CD · a + CE · b) 2 1 = (( BD + CD ) · a + (CE + AE) · b + ( AF + BF) · c) 2 2. B.Đề thi olympic Hungary 9 Lời giải: Cho D. H là trọng tâm và trực tâm tương ứng. Vậy m a d a = AD · AB = AF · AE = AB · c.c o m . Để AF2 + BF2 + CF2 = 3R2 v a2 + b2 + c 2 = 2 n m a t h CD · a + CE · b 2 . và cho H là trực tâm của hình tam giác ABC.7. Cho F là trung điểm của GH.

đưa ra con số mong muốn của ai.8. j ≥ 0.j . Do đó AF2 + BF2 + CF2 =(A-F). aij biểu thị con số mong đợi của các dự đoán chính xác khi có i quả bóng trắng và j quả bóng đỏ. Con số được mong đợi của các dự đoán chính xác là bao nhiêu? i. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Chúng ta sử dụng Vector với gốc tọa độ tại tâm hình tam giác ABC.j ) + ai. Sau đó chúng ta có công thức H = A + B + CvG = H/3. Vậy F = (G + H )/2 = 2H/3v2( A + B + C) = 3F. Một hộp chứa 4 quả bóng trắng và 4 quả bóng đỏ.c o Lời giải: Con số được chờ đợi của các dự đoán chính xác là 373/70.(B-F) + (C-F). Trước khi vẽ chúng ta cần đoán màu của quả bóng sẽ vẽ. Sau đó dự đoán của chúng ta là chính xác với xác suất i/(i+j). Giả sử i>j>=1. chúng ta cần vẽ từ cái hộp theo một số thứ tự mà không cần thay thế.j−1 i+j i+j n t h 1 + ai −1. Cho m . chúng ta có aij = a ji i i (1 + ai −1.(C-F) = A · A + B · B + C · C − 2( A + B + C) · F + 3F · F = 3R2 − F · (2( A + B + C) − 3F) = 3R2 2. đưa ra con số mong muốn của các dự đoán chính xác m của a v và sai với xác suất j/(i+j).(A-F) + (B-F).j−1 Vậy aij = if i>j Cũng vậy.10 Nguyễn Hữu Điển.

Cuối cùng.9. + ( x + 7)3 = 8x3 + 84x2 + 420x + 784. (-5.Đề thi olympic Hungary cho i.i −1 = + ai.-4). Nếu x≥0 thì: (2x + 7)3 = 8x3 + 84x2 + 294x + 343 < P( x ) < 8x3 + 120x2 + 600x + 1000 = (2x + 10)3 v n x3 + ( x + 1)3 + ( x + 2)3 + ..-6) Cho P( x ) = x3 + ( x + 1)3 + ( x + 2)3 + .. (-4.4).. j ≥ 0 Nếu i=j≥1 sau đó chúng ta đoán với xác suất 1/2 và aij = Như ai..4 = 373/70 h Chúng ta có thể sử dụng những phương trình này cho việc tính toán .i −1 = ai −1.i −1 2 2 2 11 Lời giải: các giải pháp là: (-2.i .6).j ) + ai. điều kiện bắt đầu là: 1 1 1 (1 + ai −1. (-3. + ( x + 7)3 = y3 m 2.c i≥0 o với m ai0 = a0i = i . Tìm tất cả các giải pháp cho những số nguyên của phương trình a t a4.

Do vậy không có giải pháp nào với không một lũy thừa 3. và n v vậy (-2.-y) là một giải pháp.-6).4).-4) và (-5. ĐHKHTN Hà Nội Vậy 2x+7 < y < 2x100: do đó y là 2x + 8 hoặc 2x + 9 nhưng cả hai phương trình P( x ) − (2x + 8)3 = −122 + 36x + 272 = 0 P( x ) − (2x + 9)3 = −24x2 + 66x + 55 = 0 có bất kỳ căn nguyên. chú ý rằng P thỏa mãn P (-x-7) = -P(x). a P(−2) = 216 = 63 P(−3) = 64 = 43 t Cho −3 ≤ x ≤ −1 −3 ≤ x ≤ −1 −6 ≤ x ≤ −4 h −6 ≤ x ≤ −1 . vậy (x.y) là một giải pháp. Do vậy nên ko có giải pháp bào với x≥0 Tiếp theo.-6) chỉ là giải pháp với Vậy đáp án chỉ có thể là (-2.12 Nguyễn Hữu Điển.6) và (-3.6). (-3. Chúng ta phải có m x ≤ −7 . (-4.y) là 1 giải pháp nếu (-x-7.c o Do vậy (x.4) và chỉ các giải pháp với m Chúng ta có P(-1) = 440 Do đó (-4.-4) và (-5.

10} m a t h Như .n10 ) .....n10 Sau đó ít nhất của 10 thành viên của tập hợp này là lcm(n1 .. bất kỳ 10 trong số đó có cùng ít nhất chung.. n1 n2 . . n2 . n2 . cho bất kỳ N khác trong tập hợp này n1 có quan hệ với cho chi cho N.. Tương tự n1 chia cho N với mỗi nj như vậy ni có quan hệ nguyên tố.. Lời giải: số lớn nhất của từng đôi số nguyên tố trong tập hợp này là 9. .. giả sử có 10 số nguyên tố...n10 ) Cá biệt.10. Trước tiên. .n10 ) = (n1 n2 .. n1 ..n10 v n −2 ≤ j ≤ 10 i ∈ {2.. Chúng ta có 1997 số nguyên dương không trùng nhau.....c n1 o là chia hết cho m lcm( Nn2 .n10 ) − (n1 n2 .. Tìm số lớn nhất có thể của các số nguyên tố cùng nhau giữa chúng...Đề thi olympic Hungary 13 2.

ĐHKHTN Hà Nội N ≤ lcm( N....n2 . v n n( 9) = p( 9) p( 10).n( 9) là cặp nguyên tố..n10) = n( 1)n( 2).... một sự mâu thuẫn.... n2 ..p1988 |1 ≤ j ≤ 1988 pj o m {n1 .. Nhưng Nguyễn Hữu Điển...n9 } ...........p( 1988) t h n( i ) = p ( i ) 1≤i≤8 .14 chia cho N.n( 10) Tập hợp của chúng ta chỉ có thể chứa 11 thành phần.n( 10) Từ đây nó lưu giữ mỗi thành phần của tập hợp của chúng ta hơn n( 1).....c S= p1 p2 ... Cho p ( n) biểu thị số nguyên tố thứ n và cho khi với m a Rõ ràng bất kỳ 2 thành phần của n( 1)..n( 10) Vậy chúng ta phải có N = n( 1)n( 2). Bây giờ chúng ta khởi tạo một ví dụ mà có 9 số nguyên tố..

. + nk wπ (k) < 0 . s] Đây là định lý bao hàm rằng π = 1 ∑ ni wπ (i) ≤ ∑ ni wi − Nα ≤ s − Nα < 0 .. ta “sắp xếp lại” bất đẳng thức : t h n1 w1(1) + .. . .. nk ) = ( N. β = min { bi +1 − bi } thì với 1 vài hoán vị không thông thường π của {1... 1) v n Nếu a1 < ...... < an . k} không đồng nhất bằng nhau.. Ta có : : ∑ bi aπ (i ) ≤ ∑ bi ai − αβ Điều này là hiển nhiên vì nếu i < j nhưng π (i ) > π ( j) thì thay π bởi những sự hợp thành đó với sự chuyển vế của i và j tăng lên thì tổng bằng a j − ai b j − bi Giả sử rằng w1 < .. b1 < . CMR : tồn tại các số nguyên n1 .. Giả sử w1 .... 2N... .Chương 3 Đề thi olympic Iran 3... n} m a Lời giải: Đầu tiên.. < wk và s = |∑ wi | Đặt α = min {wi +1 − wi } và chọn 1 số tự nhiên N = Ta đặt (n1 ... wk là những số thực phân biệt với tổng khác không. .... n2 . . + nk wk > 0 và một số hoán vị π của {1. kN ) + p(1. .11.. . α = min { ai +1 − ai }. nk sao cho : n1 w1 + ..c o m s α Ở đây p là số nguyên duy nhất sao cho ∑ ni wi ∈ (0.. < bn là những số thực. ..

c o m . t h . c) Trung điểm của đoạn I1 I2 nằm trên một đường tròn cố định. ta có : C1 A = C1 B = C1 I1 . giảm sao cho ∀ x. m a Nếu k = QM . Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC và Q là giao điểm thứ 2 của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC và ∆PI1 I2 . CMR : a) Đường tròn ngoại tiếp ∆PI1 I2 đi qua một điểm cố định. C1 là điểm giữa của các cung AC. Giả sử f : R+ → R+ là hàm liên tục. α = MQI1 . và cho I1 . ∆PAC. Lời giải: Đặt y = x. vậy : QC1 = C1 I2 = C1 A không đổi. y ∈ R+ . AB. Vì thế nếu M là trung điểm của I1 I2 thì các tam giác ∆QI1 M cũng đều đồng dạng. Do C1 I1 và B1 I2 đi qua P nên ∆QI1 C1 và 1 I1 1A 1 ∆QI2 B1 đồng dạng. QB B B Do đó Q là giao của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC với đường tròn Apollonius cố định. Do I1 . b) Đường tròn đường kính I1 I2 đi qua một điểm cố định. Lời giải: Cho B1 . ĐHKHTN Hà Nội 3. Vì thế đường tròn đường kính I1 I2 đi 2 qua I cố định và phần (b) được chứng minh. Cuối cùng ta tính được góc I1 I I2 = π . ta được: f (2x ) + f (2 f ( x )) = f (2 f ( x + f ( x ))) (1) v n Do C1 I1 = C1 A không đổi. nên Q cố định và phần a) được chứng minh. 3. I2 tương ứng là tâm đường tròn nội tiếp ∆PAB. ( B+C) Từ : I1 QI2 = I1 PI2 = C1 PB1 = 2 Các tam giác ∆QI1 I2 với Q = P đều đồng dạng với nhau. I2 là tâm đường tròn nội tiếp của các tam giác ∆ABP. ∆ACP. I1 chuyển động trên một cung của đường tròn cố định nên M nằm trên một đường tròn cố định và (c) được chứng minh.13. nghĩa là M là ảnh của I1 qua qua các phép dời hình QI1 tâm Q với góc α và tỉ số k. Nguyễn Hữu Điển.16 . f ( x + y ) + f ( f ( x ) + f (y)) = f ( f ( x + f (y))) + f (y + f ( x )) CMR : f ( f ( x )) = x. Giả sử điểm P di động dọc theo cung BC của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC.12. B1 A = B1 C = B1 I2 .

Cộng trên tất cả các dãy. ta được : f (2 f ( x )) + f (2 f ( f ( x ))) = f (2 f ( f ( x ) + f ( f ( x )))) (2) Lấy (2) trừ (1) . wn ) nhưng ∑ vi = 0 (Tất cả các số ở đây là chia hết cho 2) . Aii = 1 với mọi i. 1}). mâu thuẫn . ta có : 3. Giả sử ngược lại .. Hãy chỉ ra rằng tồn tại một tập con của các dãy mà tổng tất cả thành phần của véctơ là lẻ..c o m . ta được : 17 f (2 f ( f ( x ))) − f (2x) = f (2 f ( f ( x ) + f ( f ( x )))) − f (2 f ( x + f ( x ))) Nếu f ( f ( x )) > x thì vế trái của phương trình là âm. j sao cho v ∑ ∑ vi Aij v j = 0 j i i i Do ma trận là đối xứng..Đề thi olympic Iran Thay x bởi f ( x ) .. Cho A là một ma trận gồm các số 0 và 1 đối xứng Aij = A ji . mâu thuẫn. điều này được quy về ∑ v2 Aii = 0 hoặc ∑ vi = 0 i (v1 ∈ {0.. Điều mẫu thuẫn tương tự cũng xảy ra nếu f ( f ( x )) < x.14. vn ) sao cho ∑i vi wi = 0 với một vài dãy (w1 . . . ∀i. Vậy : f ( f ( x )) = x. tồn tại một véctơ (v1 . do đó : f ( f ( x ) + f ( f ( x ))) > f ( x + f ( x )) Và f ( x ) + f ( f ( x )) < x + f ( x ). n m a t Lời giải: h ..

E.15. −19972 + 1996 . v ( x − 16) P (2x ) = 16 ( x − 1) P ( x ) .c o . AD. Tìm tập hợp tất cả các điểm M thỏa mãn FDE = π . (1. y) sao cho 1 + 1996x + 1998y = xy Lời giải: Ta có: ( x − 1998) (y − 1996) = xy − 1998y − 1996x + 2 1996. CA.1998 = 1997 Do 1997 là số nguyên tố.Chương 4 Đề thi olympic Ireland m 4. −19972 + 1998. 2 Lời giải: Từ các tứ giác nội tiếp MDBF và MDCE ta có MDE = MCE và MDF = MBE do đó FDE = π ⇔ MCB + MBC = π hay BMC = 5π ⇔ M 2 6 6 4. n (3995. Cho ∆ABC. ±1997. M là điểm trong tam giác. ±19972. 1997. −1) 19972 + 1998. y) thỏa mãn là 4. 3993) . Vậy có 6 giá trị ( x. Tìm tất cả các đa thức P( x ) sao cho đối với mọi x ta có : nằm trên cung tròn đi qua B và C. nên ta có: x − 1998 = ±1. Tìm tất cả các cặp số nguyên ( x.17. y) = 1999. t h . 195 m a ( x. 1997 . Goi D. 19972 + 1996 .F lần lượt là hình chiếu của M xuống BC.16.

. Chứng minh rằng nếu a. c là các số thức không âm sao cho a + b + c ≥ abc. b ∈ S ta định nghĩa phép toán o m = abc ≥ a2 + b2 + c2 ≥ ab + bc + ca. 4. b. 5.c 4. b. Nếu 2m < a < 2m+1 . c > 0 mà a2 + b2 + c2 < abc do đó abc > a2 ⇒ a < bc. Cho a. a a. 7. Theo bất đẳng thức AM-GM và ab + bc + ca > a + b + c suy ra abc > a + b + c. Với mỗi x ∈ S ta đặt δ( x ) là xác định một số nguyên duy nhât sao cho: 2δ(x) < x < 2δ(x)+1 Đối với a. rằng a2 + b2 + c2 ≥ abc. Chứng minh rằng nếu a. Lời giải: Giả sử phản chứng rằng với a.18. Làm tương tự ta cũng có b < ca. tương tự là chia hết cho ( x − 4) và ( x − 8).. Hiển nhiên b. ..}.Đề thi olympic Ireland 19 Lời giải: Goi d = degP và a là hệ số của x trong P( x ) với số mũ lớn nhất. c < ab. nhưng trong trường hợp đó vế phải lại chia hết cho ( x − 2). Vậy bài toán được chứng minh. Trái với giả thiết. Vậy đa thức P( x ) là bội của ( x − 1)( x − 2)( x − 4)( x − 8) là tất cả các đa thức thỏa mãn. c ∈ S thì ( a ∗ b) ∗ c = a ∗ (b ∗ c). Chứng minh a ∗ b = 2 m − 1 ( b − 3 ) + a ≥ 2 m − 1 ( 2 n − 2) + 2 m + 1 = 2 n + m − 1 + 1 và a ∗ b ≤ 2m−1 2n+1 − 4 + 2m+1 − 1 δ( a ∗ b) = m + n − 1 Nếu 2 p < c < 2 p+1 thì v n Lời giải: a.19. 2n < b < 2n+1 thì m b. Cho tập hợp S = {3. Do đó 2m+n − 1. b. Vì vậy Và ( a ∗ b ) ∗ c = 2m −1 ( b − 3) + a ∗ c = 2m + n −2 ( c − 3) + 2m −1 ( b − 3) + a a ∗ ( b ∗ c) = a ∗ 2m−1 (c − 3) + b = 2m−1 2n−1 (c − 3) + b − 3 + a = (a ∗ b) ∗ c. b ∈ S thì a ∗ b ∈ S t a ∗ b = 2δ(a)−1 (b − 3) + a h . Khi đó hệ số của x mũ lớn nhất ở bên trái là 2d a phải bằng 16a do đó d = 4 Do vế phải lúc này chia hết cho ( x − 1).

. dn . Tương tự như vậy. . ĐHKHTN Hà Nội 4.20. 1997} gồm hơn 1000 phần tử.. Khi đó A sẽ bao gồm hơn nửa số nguyên từ 51 tới 1997 mà chúng được chia thành từng cặp có tổng là Lời giải: Đặt an ... en là số trong khai triển của n. 5.c o m thừa của 2. bn . Do ∆ABC là tam giác đều.. 7. 3. Nếu A=B= Tìm độ dài AD Lời giải: Goi I là tâm đường tròn nôi tiếp . BIC = 1050 . . BC = 1 3 2 √ sin 150 sin 750 BI AD = = 2 sin 150 . và có . ICB = 150 . Xác định số tự nhiên n thỏa mãn những điều kiện sau: a.22. t h 2048 (VD : 51 + 1997 = 2048. 1997}.. 1. Tất cả các số trong khai triển là số lẻ. do đó A có tổng cộng 937 + 18 + 5 + 1 = 997 số nguyên. 2. Gọi A là tập con của {0.20 Nguyễn Hữu Điển. Hai phần tử bất kỳ liền nhau trong khai triển của n hơn kém nhau 2 đơn vị n m 4. IDA = 450 nên AD = 2π π . trái với giả thiết A gồm hơn 1000 số nguyên từ tập {0.). c. AID = 750 . đó là những số lẻ và hai số liên tiếp khác nhau 2 đơn vị do đó tận cùng theo thứ tự là 1. Cho tứ giác lồi ABCD có một đường tròn nội tiếp. gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 3 tới 13. D = .21. 1. Chứng minh rằng A chỉ gồm những lũy thừa của 2 hoặc hai phần tử phân biệt có tổng là lũy Lời giải: Giả sử tập A không thỏa mãn bài toán. 0 sin 450 BC AI sin 105 4. A bao gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 14 tới 50. Khai triển thập phân của n gồm 1000 số a thể cả số 0. ... 9 do đó      0 1 0    1 0 1    0 1 0    0 0 1  0 0 0 a a   n   n +1    0 0   bn   bn + 1       1 0   c n  =  c n +1       0 1   d n   d n +1    e n +1 en 0 1 0 0           v b. 2. cn .

2. v2 . x2 . e1000 ) = √ √ √ √ √ √ 999 2 + 2− 3 3 1.3499 . 2.c Vì vậy o m và . 1. 1. ± 3. 2. − 3. 1.3499 . 1. 3.b1000 . 1) . Do đó v2 = λv1 v3 = λv2 − v1 = λ2 − 1 v1 v4 = λv3 − v2 = λ3 − 2λ v1 v5 = λv4 − v3 = λ4 − 3λ2 + 1 v1 và v4 = λv5 . v3 . do đó λ5 − 3λ3 + λ = λ3 − 2λ. (1. −1) . 2. 1) = x1 3 6 6 v n Vì thế kết quả của bài toán là 8. Ta tìm giá trị riêng của của A. c1000 . 0. v5 ). 3499 a (a1000 . 1 √ √ 2− 3 1 2+ 3 x4 + x5 (1. Giải pt này ta được λ = 0. −1. x3 . 1 =3 2 6 6 t h .3499 . 1.3499 . − 3. x5 là √ √ (1. ± 3. m = 3499 . 3. −1) . −1. 2. 1 − 1. −1. 1. v4 . x4 . d1000 . λ = ± 3 tương ứng ta có các vectơ riêng x1 .Đề thi olympic Ireland 21 Gọi A là ma trận vuông trong biểu thức đó. (1. 0. giả sử Av = λv với v = (v1 . 0. 2. λ = √ ±1. 0.

Hỏi phần dải giấy bị phủ bởi việc gấp đó có thể có Lời giải: Phần dải giấy bị phủ là một tam giác. Gấp dải giấy lại chỉ bằng một nếp gấp. chiều dài vô tận. ABA = x và h . BB . Cho một dải giấy hình chữ nhật có chiều rộng 3 cm.Kí hiệu ba đỉnh của tam S∆ABC = S∆ABA − S∆ACA 1 1 = . Ta xét hai thế thì C nằm giữa A’ và B.(3 cot x ) − .3. B. Hạ các đường cao AA . Ta có: m trường hợp : Trường hợp 1 : Giả sử 0 < x ≤ a t π 4.Chương 5 Đề thi olympic Italy 5.3. Đặt BAB = x.24.23. C trong đó AB là nếp gấp và góc BAC nhọn.c diện tích nhỏ nhất là bao nhiêu ? o m π 4. giác là A.(3 cot 2x ) 2 2 9 = (cot x − cot 2x ) 2 9 = csc 2x 2 Giá trị nhỏ nhất của csc2x chỉ có thể là 1 khi x = nhất là 9 2 v n ACA = 2x. Cho f là một hàm giá trị thực sao cho với mỗi số thực x ta có (a) f (10 + x ) = f (10 − x ) . CC của ∆ABC. Chú ý BAB = BAC. Do đó diện tích nhỏ 5.

Do đó f (n + 40) = f (n)). (b)Mỗi đường song song với đường phân giác của góc phần tư thứ nhất chỉ đi qua o m kiện sau? (a)Với mỗi hình vuông lớn có một đỉnh dặt tại gốc.c các trục toạ độ thì chứa nhiều hình vuông đơn vị được tô hơn các hình vuông dơn vị không được tô. j) được tô khi và chỉ khi: v n m a t Lời giải: Có thể thực hiện như sau: Trên mỗi đường y = x + D. j+1 2 Tổng các hình vuông được tô trong n. Vì vậy  f (n + 20) = − f (n + 40) f tuần hoàn và có chu kì là T = 40 Ta cũng có − f (n) = f (20 + n) = − f (20 − n) = f (n). 5.Có thể tô màu các hình vuông đơn vị thoả mãn các điều | D | + 1 hình vuông gần trục nhất. Lời giải: Chọn x = n − 10. thế thì không một hình vuông nào trong số đó được tô cả. j) là hình vuông ở dòng thứ i và cột thứ j thì hình vuông (i. Do các hình vuông nằm bên tay phải của hình vuông này ( phía trên đường y = x) là phần mà các đường chéo có các hình vuông được tô ít hơn. Hình vuông cuối cùng được tô màu nằm trên cột thứ D + 1 và dòng thứ 2D + 1. và các cạnh song song với với j ≥ i.Đề thi olympic Italy 23 (b) f (20 + x ) = − f (20 − x ) Chứng minh rằng f là hàm lẻ ( f (− x ) = − f ( x )) và tuần hoàn (tức là tồn tại T > 0 sao cho f ( x + T ) = f ( x )).n hình vuông là Cn = 2( ∑ k=1 n k+1 )−1 2 . ta tô màu h các hình vuông được tô màu. Xét đường y = x + D với D ≥ 0. từ (a) ta có f (n) = f (20 − n) Chọn x = n từ (b) ta có f (20 − n) = − f (20 + n)   f (n) = − f (n + 20) Từ đó suy ra .25. Dọc đường này hình vuông đầu tiên được tô nằm trên cột thứ 1 và dòng thứ D + 1. . i ≤ D + 1 ⇒ i ≤ ( j − i + 1) ⇒ i ≤ hoặc j ≤ i +1 2 . Nếu ta kí hiệu (i. Góc phần tư thứ nhất của mặt phẳng toạ độ được chia thành các hình vuông dơn vị bởi các đường ô lưới. Vậy f là hàm lẻ.

Với mỗi n ∈ X. đặt An là tập hợp tất cả các số mà các chữ số của nó là một hoán vị của các chữ số của n. B = (0. j. 0. thì Cn = 1 n2 + n − 2 2 1 Do đó Cn ≥ 2 n2 với mọi n sẽ thoả mãn điều kiện đề bài. Cho X là tập hợp tất cả các sôs tự nhiên mà các chữ số của nó đôi một khác . 0). Khi đó mặt phẳng z = 0 vuông góc với AB. n = 125 thì An = . a nhau. D = Lời giải: Giả sử n có nhiều hơn hoặc bằng 3 chữ số. 74} . cả hai chữ số đều khác 0 thì lập luận như trên. Nếu n gồm hai chữ số mà một trong hai chữ số là 0 thì An chỉ chứa n. Vậy thể tích của tứ diện là : b in = S 3 . 251. D = (i. n). j. b. ( Vdụ n = 90 thì An = {09. Tam giác này có đáy là b và chiều cao tương ứng là i. 521. 0). a Diện tích của tam giác ABC là b n . b. ta xét tứ diện như là hình chóp có đáy là tam giác ABC. ĐHKHTN Hà Nội 1 Nếu n lẻ . t h 5. Lời giải: Ta kí hiệu các toạ độ A = (0. 2 6 o m Gọi dn là ƯCLN của tất cả các số trong An . Gọi AB là hai chữ số cuối thế thì số có hai chữ số cuối theo thứ tự là BA cũng thuộc An .26. 512}. 0). 0. 215.Khi đó mặt phẳng đáy có phương trình x = 0 và chiều cao hạ từ d có độ dài là i. 90} = {90}) trong trường hợp này giá trị lớn v n Ví dụ n = 47 thì An {125. C = (0. Nếu n gồm hai chữ số . k). 0.24 1 Nếu n chẵn.nếu n = 10 thì An = {10}. i Vậy S = b 2 và a = AB = n. ta có Cn = 2 n2 + n − 1 Nguyễn Hữu Điển.Gọi a là độ dài của AB và S là diện tích hình chiếu của tứ diện lên mặt phẳng vuông góc với AB. Nếu dn là ước của hai số trên thì dn là ước của 81 vậy dn ≤ 81 nhất của dn = 90. 152. m = {47. Để tìm thể tích . 0).27. và hình chiếu của tứ diện lên mặt phẳng này là một tam giác có đỉnh A = B = (0. Tìm giá trị lớn nhất có thể của dn . Vậy hiệu của hai số trên là : | BA − AB| = |10B − A − 10A + b| = 9 | A − B| ≤ 81. c). Suy ra dn = 90 > 81 Vậy giá trị lớn nhất có thể của dn là 90. C = (0. 5. Cho tứ diện ABCD.Hãy xác định thể tích của tứ diện ABCD theo S và a.c (i.

Cho a.29. b. c là các số dương. Chứng minh rằng bất kỳ 9 điểm bất kỳ nằm trong một đường tròn đường kính 5. Sau đó kiểm tra được rằnng hai điểm trong mỗi phần có khoảng cách nhiều nhất là 2. tồn tại hai điểm có khoảng cách nhỏ hơn 2.c Lời giải: o m . Chứng minh bất đẳng thức sau: ( c + a − b )2 ( a + b − c )2 3 ( b + c − a )2 + + ≤ 5 ( b + c )2 + a2 ( c + a )2 + b 2 ( a + b )2 + c 2 v n a O t h .Chương 6 Đề thi olympic Japan 6. m Chia hình tròn thành 9 phần: một phần là hình tròn bán kính 1 đồng tâm với đường tròn đã cho và 8 hình quạt bằng nhau là giao của phần còn lại với đường tròn. 6.28.

26 và xác định khi nào dấu bằng xảy ra. ta cần chứng minh: (3a6 + 2a5 b − 2a4 b2 − a4 bc + 2a3 b3 − 4a3 b2 c)+ +(3b6 + 2b5 c − 2b4 c2 − b4 ca + 2b3 c3 − 4b3 c2 a)+ +(3c6 + 2c5 a − 2c4 a2 − c4 ab + 2c3 a3 − 4c3 a2 b) ≥ 0. Để chứng minh bất đẳng thức (*). Lời giải: Đầu tiên. Sau đó quy đồng khử mẫu số ta có 5s2 (ab + bc + ca) + 10s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 20(a3 b2 c + ab3 c2 + a2 bc3 ) ≤ 6s3 + 6s2 (ab + bc + ca) + 12s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 48a2 b2 c2 Đơn giản hai vế 6s3 + s2 (ab + bc + ca) + 2s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 48a2 b2 c2 +(3b6 + 2b5 c − 2b4 c2 + 3b4 ca + 2b3 c3 − 12b3 c2 a + 12b2 c2 a2 )+ Áp dụng bất đẳng thức Schur.c ≥ 10s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 20(a3 b2 c + ab3 c2 + a2 bc3 ). ĐHKHTN Hà Nội 2ba + 2bc 2ca + 2cb 12 2ab + 2ac + 2 + 2 ≤ 2 + c2 + 2bc 2 + c2 + 2ac 2 + c2 + 2ab 5 +b a +b a +b Đặt s = a2 + b2 + c2 . (∗) n m a (3a6 + 2a5 b − 2a4 b2 + 3a4 bc + 2a3 b3 − 12a3 b2 c + 12a2 b2 c2 )+ t h Thay s và khai triển biểu thức của s . ta có: (4a4 bc − 8a3 b2 c + 4a2 b2 c2 ) + (4b4 ca − 8b3 c2 a + 4b2 c2 a2 ) + (4c4 ab − 8c3 a2 b + 4c2 a2 b2 ) ≥ 0. v +(3c6 + 2c5 a − 2c4 a2 + 3c4 ab + 2c3 a3 − 12c3 a2 b + 12b2 a2 b2 ≥ 0. o m . rút gọn a2 Nguyễn Hữu Điển.

b.c 6. ∑ 6 a. Thật vậy.b. đạt được bởi 3 chu trình rời nhau.Đề thi olympic Japan 27 Ta có thể chứng minh bất đẳng thức trên bằng bốn biểu thức không âm bởi bất đẳng thức AM-GM: 0≤2 0≤2 0≤2 0≤2 2a6 + b6 ∑ 3 − a4 b2 a.30.b. Giả sử rằng với bất kỳ 5 đỉnh của G đều tồn tại ít Số cạnh nhỏ nhất là 9. . Hỏi rằng số cạnh nhỏ nhất có thể có của G là bao nhiêu? o m Dấu bằng xảy ra khai và chỉ khi a = b = c.c 2a3 b3 + c3 b3 − a3 b2 c 3 a.c 4a6 + b6 + c6 − a4 bc ∑ 3 a.c nhất hai cạnh có điểm đầu và điểm cuối thuộc vào 5 điểm đó.c ∑ 2a5 b + a5 c + ab5 + ac5 − a3 b2 c. gọi an là số cạnh nhỏ nhất của đồ thị n đỉnh thỏa mãn điều kiện v n m a t h Lời giải: .b. Cho G là đồ thị 9 đỉnh.

28 bài ra. Ta sẽ chứng minh rằng an+1 ≥

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội

n+1 an . Với mỗi đồ thị n đỉnh gọi li là n−1 số cạnh của đồ thị nhận được bằng cách bỏ đi đỉnh thứ i và tất cả các cạnh

gắn với đỉnh thứ i. (Ta có li ≥ an , mặt khác l1 + l2 + ... + ln+1 = (n − 1)an+1 . Vì mỗi cạnh được đếm cho mọi cạnh khác trừ hai điểm đầu cuối của nó). Từ đó, a5 = 2, ta nhận được a6 ≥ 3, a7 ≥ 5, a8 ≥ 7, a9 ≥ 9. 6.31. Cho A, B, C, D là bốn điểm không đồng phẳng. Giả sử rằng AX + BX + CX + DX đạt giá trị nhỏ nhất tại X = X0 khác A, B, C, D. Chứng minh rằng AX0 B = CX0 D. Lời giải: D

m

A

a

t

h
X = X0 C B Giả sử A, B, C, D và P có các tọa độ ( x1 , y1 , z1 ), ..., ( x4 , y4 , z4 ) và ( x, y, z). Ta có hàm số f ( P) =

v

n


i

( x − x i )2 + ( y − y i )2 + ( z − zi )2

. Để đạt giá trị nhỏ nhất, ba đạo hàm riêng của nó phải bằng không, nhưng P−A có ba hàm tọa độ của ua + ub + uc + ud , ở đây ua là véctơ đơn vị || P − A|| và tương tự. Do tổng này bằng không, và ua .ub = uc .ud tại điểm P = X0 , từ đó ta có điều phải chứng minh.

.c

o

m

Đề thi olympic Japan

29

6.32. Cho n là một số nguyên dương. CMR: có thể gán cho mỗi đỉnh của một đa giác 2n đỉnh, một trong các chữ cái A hoặc B sao cho các dãy n chữ cái nhận được bằng cách đọc bắt đầu từ một đỉnh nào đó theo ngựơc chiều kim đồng hồ, là luôn khác nhau. Lời giải: Xét một đồ thị có hướng như sau: mỗi đỉnh của đồ thị là một dãy có độ dài n − 1, hai đỉnh là kề nhau nếu n − 2 chữ cái cuối của đỉnh này trùng với n − 2 chữ cái đầu của đỉnh kia. (Chú ý là: đây là một đồ thị có hai

vòng). Mỗi đỉnh của đồ thị có một cạnh đi vào và một cạnh đi ra, vì thế tồn tại một đường đi có hướng đi qua mỗi cạnh đúng một lần. Ta có thể có một chu trình cần thiết bằng cách bắt đầu từ một đỉnh bất kì, viết ra dãy chữ tương đương với nó, sau đó viết thêm vào chữ cuối cùng của mỗi dãy, ta sẽ gặp hết các dãy trên đường đi đó.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 7 Đề thi olympic Korean
7.33. Chứng minh rằng với bốn điểm bất kì trong một đường tròn đơn vị thì tồn √ tại hai điểm mà khoảng cách giữa chúng không vượt quá 2.

Ta có ∠ Pi OPi +1 ≤ π 2 Đoạn Pi Pi +1 nằm trong tam giác OQi Qi +1 vì vậy ta có: 7.34. Cho hàm số: f : N → N thỏa mãn hai điều kiện:

v

Ta có tứ giác lồi Q1 Q2 Q3 Q4 , với { Qi } là giao điểm của {OPi } với đường tròn. Khi đó: ∠ P1 OP2 + ∠ P2 OP3 + ∠ P3 OP4 + ∠ P4 OP1 ≤ 2π

n

m

Nếu không có điểm nào trong bốn điểm trùng tâm đường tròn thì ta ký hiệu các điểm đó lần lượt là P1 , P2 , P3 , P4

a

t

minh. - Trường hợp 2:

h

.c

Lời giải: - Trường hợp 1: Nếu một trong 4 điểm là tâm đường tròn thì ta có ngay điều phải chứng

o

m

Pi Pi +1 ≤ max (OQi , Qi Qi +1 , Qi +1O) = max (1, 2 sin ∠OQi Qi +1 ) ≤ a. n ∈ N, f(n + f(n)) = f(n) b. n0 ∈ N, f(n0 ) = 1

2

Lời giải: Trước hết chú ý rằng nếu n ∈ N f(n) = 1, sau đó f(n + 1) = f(n + f(n)) = f(n) = 1

Chứng minh rằng: f(n) = 1,∀ n ∈ N

Đề thi olympic Korean Cho f(n0 ) = 1,f(n) = 1, ∀ n ≥ n0 Đặt S = {n ∈ N | f (n) = 1 }

31

Điều này mâu thuấn với N = max S Vậy S = ∅ và f(n) = 1,∀ n ∈ N 7.35. Biểu thị tổng ∑
k=1 n

Nếu S = ∅, gọi N = maxS. Ta có f(N + f(N)) = f(N) = 1 ⇒ N + f(N) ∈ S, N + f(N) > N

k theo các số hạng của n và a =

n

Lời giải: Ta sẽ chứng minh kết quả là:

( n + 1) −

a(a + 1)(2a + 1) 6

Do đó: ∑
k=1

với k ∈ {1, ..., n} mà k ≥ j2 , j ≤ a, j2 ≤ n thì số đó là n + 1 − j2 a n √ a( a+1)(2a+1) k = ∑ ( n + 1 − j2 ) = ( n + 1) − Vì vậy ∑ 6
k=1 j =1

k=1

7.36. Cho C là một đường tròn tiếp xúc với các cạnh của góc xOy và C1 cũng kà một đường tròn tiếp xúc với các cạnh góc đó và đi qua tâm của C. Gọi A là giao điểm thứ hai của đường kính của C1 qua tâm của C với C1 và gọi B là giao của đường kính đó với C. Chứng minh rằng đường tròn tâm A đi qua B tiếp xúc với các cạnh của góc xOy Lời giải: Gọi T và T1 là tâm đường tròn C và C1 ; r, r1 lần lượt là các bán kính của hai đường tròn đó. Vẽ đường vuông góc TT’ , T1 T1 và AA’ tới Ox.

v

n

Bây giờ tổng: ∑ j2 ≤ k đếm được

n

m

k = ∑ ∑ j2 ≤ k = ∑ ∑ j2 ≤ k
k=1 j =1 j =1 k=1

a

n

j =1

n

a

a

t
n

Gọi P là một mệnh đề, [P] có giá trị bằng 1 nếu P đúng, ngược lại P có giá trị 0 nếu P sai. Chú ý rằng k là số nguyên dương và bình phương của nó gần k nhất. a √ k = ∑ j2 ≤ k Vì vậy:

h

.c

o

Thật vậy, ta quy ước việc sử dụng dấu [ ] như sau:

m

32

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội

Ta có: TT’ = r, T1 T1 = r1 . Vì T1 là trung điểm của AT nên T1 T1 = AA + TT ⇒ AA = 2T1 T1 − TT = 2r1 − r 2

Vì vậy AB = AT − BT = 2r1 − r. Suy ra đpcm.

7.37. Tìm tất cả các số nguyên x, y, z thỏa mãn điều kiện x2 +y2 +z2 − 2xyz = 0

Lời giải: Ta chứng minh nghiệm duy nhất là x = y = z = 0. - Trước hết ta có x, y, z không thể là các số lẻ vì khi đó tổng x2 +y2 +z2 − 2xyz . là một số lẻ nên khác 0, do đó xyz . .2 Mặt khác: x2 +y2 +z2 = 2xyz chia hết cho 4 khi tất cả các bình phương chia hết cho 4 hoặc chia cho 4 dư 1, x, y, z phải là các số chẵn, do đó ta lại viết

Lặp lại quá trình này ta có dãy các số nguyên ( x1 , x2 , ..., xn ) thỏa mãn xi = 2xi +1 . Lại có x = 2n xn ⇒ x. n , ∀n ≥ 1 ⇒ x = 0. .2 Chứng minh tương tự ta có y = z = 0. Ghi chú: Nếu thế x = yz - w ta được bài toán USAMO 76/3 7.38. Tìm số nguyên k nhỏ nhất để tồn tại hai dãy { ai }, {bi }, thỏa mãn: a.ai , bi ∈ 1, 1996, 19962, ... , i = 1...k

b.ai = bi , i = 1...k

v

Tương tự các số xn ,yn ,zn là chẵn nên ta có thể viết xn = 2xn+1, yn = 2yn+1, zn = 2zn+1 thỏa mãn: x2 +1 + y2 +1 + z2 +1 = n n n n +2 x 2 n +1 y n +1 zn +1

n

m

2 Hay x2 + y2 + z2 = 8x2 y2 z2 2 2 Tiếp tục quá trình đó ta được: ∀n ≥ 1, x2 + y2 + z2 = 2n+1 xn yn zn n n n

a

t

2 Thay vào ta có: 4x2 + 4y2 + 4z2 = 32x2 y2 z2 2 2

h

x1 = 2x2 , y1 = 2y2 , z1 = 2z2

.c

2 Hay x1 + y2 + z2 = 4x1 y1 z1 1 1 Vì vế phải chia hết cho 4 nên nên ta lại viết được

o

m

x = 2x1 , y = 2y1 , z = 2z1 2 Ta có: 4x1 + 4y2 + 4z2 = 16x1 y1 z1 1 1

n ≥ 1. Do đó từ điều kiện d. jl. i =1 . ∑ bi i =1 k k .. 1 1 Khi n = 1 thì cả hai tập hợp đều là − 2 . b1 = 1996n chia hết cho 1996n Từ bi ≥ b1 ∀i = 1. .) và mỗi giá trị bi một lũy thừa của 1996. giải sử a1 < b1 Từ điều kiện a. a1997 = 19962 b1 = b2 = . {bi } thỏa mãn các điều kiện của bài toán.1996m = ∑ ai = 0( mod1996m+1 ) n m Ta kí hiệu t là một số jn mà a j = 1996m . i =1 o Ta có t.. cho ta a1 = b1 Vì vậy không mất tính tổng quát. | j| < 2n Thật vậy Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp. 1} = 2n .. 2 .c j vì thế t ≥ 1996 và t ≤ k ≤ 1996 Vì vậy ta có t = k = 1996.. bi ≤ bi +1 d.ai ≤ ai +1 . = a1996 = 1. . Giả sử đã có hai dãy { ai }. Vì vậy k ≥ 1997 t Do đó 1996m+1 = ∑ ai = ∑ bi ≥ ∑ b1 = 1996. 21 + 42 + ... ∀ j α √n ( 2)n Tìm số phần tử của An và tổng của tất cả các tích của hai phần tử phân biệt của An Lời giải: Trước hết ta chứng minh bổ đề: v 7.. + 2n | βi ∈ {−1. 1} . ∑ ai = ∑ bi i =1 i =1 k k 33 Lời giải: Ta chứng tỏ số k phải tìm là số 1997.1996n α α 1 + √1 + √ 2 2 + . 1} β β β . β j ∈ {−1. ta có 0 ≤ m < n : a1 = 1996m . ∑ ai .Đề thi olympic Korean c.1996n = 1996n+1 i =1 i =1 i =1 k k k h n ∀n ≥ 1. + 2 ( 2) Với α j = {−1..39. 2.... = b1997 = 1996 m a Điều này mâu thuẫn với m < n. (ĐK c. Đặt An là tập tất cả các số thực được hình thành từ tổng: n Với k = 1997 ta có ví dụ: a1 = a2 = . với k ≤ 1996 Từ điều kiện b.

khi đó | j0 | ≤ Do | j| ≤ 2n .c o n .. β β β β j0 2n − 1 + j−2j0 2n = j 2n Từ bổ đề ta có: An = 1 + 2[n/2] a Bây giờ ta có thể ghép đôi phần tử 1 + Bây giờ nếu X.34 Nguyễn Hữu Điển. + 2n ≤ 21 + 42 + .... Vì thế j 2[n/2] j 2[n/2] 2 + 2k[n/2] ∑ a2 = a∈ An ∑ jle | j|≤2 n/2 ∑ kle | k|≤2 n/2 1+ 1+ n/2 √ 2 ∑ a∈ An a2 = ∑ jle | j|≤2 n/2 ∑ kle | k|≤2 + √ k 2 2[n/2] . + 4 <1 ta có | j| < Khi đó tập hợp vế trái chứa trong tập hợp vế phải.β n . 2n j −1 2 .β n−1 sao cho j0 β2 β n −1 β1 2 + 4 + . với j lẻ và 21 + 42 + . Xét với j lẻ và | j| < 2n . + 2n−1 = 2n−1 Đặt β n = j − 2j0 ∈ {−1. + 2n = 2 + 1 + .β 1 + . 1} n n −1 Khi đó 21 + 42 + .. + 20 .. Vì vậy An chứa phần tử 2 2 2 = 2n Để tính tổng tất cả các phần tử khác nhau của An ta sử dụng công thức:   2 2 + 2k[n/2] j. Y là hai tập các số thực hữu hạn với ∑ x = ∑ y = 0. ta có m j 2 2 + 2k[n/2] v1 − 2[n/2] − 2k[n/2] 2[n/2] Vì thế trung bình của các phần tử của An là 1.a< b a∈ An a∈ An h j và k lẻ. | j0 | ≤ 2n−1 | j|+1 2 ≤ 2n +1 Vì vậy theo giả thiết quy nạp tồn tại β 1 ..b ∈ An .| j|<2m x ∈ X y ∈Y ∑ ∑ ( 1 + x + y ) = | X | |Y | + |Y | ∑ 2 n x2 x∈X + |X| ∑ y ∈Y y ∈Y dễ dàng chứng minh được bằng phép quy nạp theo m........ k... + 2n = 2n β β βn β βn β 1 Từ 21 + 42 + . | j| ≤ 2 m j √ n n/2 ∑ ab = 1 2  ∑ a − ∑ a2  . |k | ≤ 2 n/2 √ √ v Từ ba số hạng khác không theo giả thiết ta có tổng: j2 = 1 2m((2m)2 − 1) ∑ 3 jl?. vì j0 là số lẻ. + 2n−1 + 2n = Vậy bổ đề được chứng minh. Khi đó hoặc nguyên liên tiếp.. ĐHKHTN Hà Nội β β β j 1 2n n Đặt j = 2n−1. từ đó ∑ a = | An | = 2n j a∈ An x∈X y2 t a. hoặc j +1 2 là số lẻ vì chúng là hai số Đặtj0 là một trong hai số lẻ đó..

từ đó BD CE AF DC . y=00000111.  ∑ a a∈ An 1 − ∑ a2  = 2 (22n − 2n+1 + 1) a∈ An t ∠CEV = π ta có tam giác BFV và tam giác BDA đồng dạng.(4.Đề thi olympic Korean ∑ a2 = 2 n + a∈ An 1 3 35 n/2 2 n/2 2 (22 n/2 −1) 22 n/2 +2 n/2 2 n/2 (22 n/2 2 n/2 −1 − 1) ∑ a∈ An 2 a2 = 2 n + 1 − 1 Chú ý n chẵn và  lẻ khác nhau ở bước n cuối cùng.b) với ∈ {0. Một từ là một dãy gồm chữ số 0 hoặc 1.2 ) và (5. AB AC Vì vậy BD = VB . CF đồng quy. Cho tam giác nhọn ABC với AB khác AC. F nằm trên đường tròn.41. Lời giải: Không mất tính tổng quát giả sử x=00000000. chứng minh rằng số từ khác nhau giữa x và y không quá 5 vị trí là 38.chứng minh rằng 3 đường thẳng AD. ∠ BFV = 3 vị trí.1). Hơn nữa ta có bất đẳng thức 2a ≥ 7. E. Gọi z là một từ khác giữa x và y mà có ít nhất 5 vị trí khác nhau nếu và chỉ nếu a + b ≥ 5 với a là chữ số 1 đầu trên trong 5 chữ số khác nhau của z và b là chữ số 1 cuối cùng trong 3 chữ số của z. Đặt x và y là 2 từ khác nhau ở đúng m đồng quy theo định lý Ceva.40. CD = VC BF CE AB AC Nhưng VB = VC ( theo định lý đường phân giác) Vì thế BD = CD BF CE h . 3} Hai điều đầu tiên cho       5 3 3     +   = 30 4 1 2 v n 7.b ∈ An .V. tam giác CEV 2 và CDA cũng đồng dạng. Gọi V là giao điểm của đường phân giác góc A với BC và gọi d là chân đường cao hạ từ A tới BC. FB = BD BF CD CE = 1 và AD. EA . Điều phải chứng minh là (4. 1.c o m Lời giải: Từ ∠ ADV = π 2 và A.CF .a< b 1 2 7. a Lại có ∠ FAV = ∠VAE. D.BE. AE = AF. BE. do đó: ∑ ab = a. Gọi E và F là các giao điểm phân biệt của đường tròn ngoại tiếp tam giác AVD với CA và AB. 2.

h(1).36 Nguyễn Hữu Điển. Thay công thức này cho f ở b cho ta t(1 − g( xy)) = g(y)t(1 − g( x )) + t(1 − g(y)). ta có t < 0.h(x) với n ∈ N và h(-x) = -h(x). suyra f (y) = f (0)(1 − g(y)). m > 0 là nghiệm duy nhất. Tìm tất cả các cặp hàm số f. Xét dãy hữu tỷ {yi } . ta có f (y) f (y) = t(1 − g(y)). log( g(ey )) = h ( x ) + h (y ) t h . ĐHKHTN Hà Nội từ cho z và các trường hợp khác cho 23 = 8. Do f là hàm đồng biến nên ta không có t = 0. vì thế g(1) = 1. Đặt m = h(1).Vì g( x ) > 0.exp. Vì thế có 38 từ khác nhau giữa x và y mà có 5 vị trí khác nhau. x ≥ 0 Từ g(-x) = -g(x) nên g( x ) =  − | x |m . f Từ g = 1 − t là hàm đơn điệu ngặt. x ≥ 0 Lời giải: Xét cặp (f.42. o m . từ b ta có: f (0) = f (0) g(y) + f (y).g) là nghiệm yi > x và sử dụng tính đơn điệu chứng tỏ rằng h(x) = x. Ta cũng có h(x+y) = h(x) + h(y) suy ra h(nx) = n. Đặt x = 0. f ( xy) = g(y). Gọi h: R → R với h = log. y ∈ R. vì vậy g(1) = 0 Nhưng lại có g(1) = g2 (1). {yi } xi < x n m a Ta có g là hàm tăng nên f cũng tăng.g:R → R thỏa mãn a.h(x) với α ∈ Q. ∀ x > 0. mà ( g(−1))2 = g(1) = 1 nên g(-1) = 1. 7.   xm . y thuộc R. ∀ x. x < 0 Ta cũng có f(x) = t(1-g(x)).c hoặc g(xy) = g(x)g(y) với mọi x. Ta cóh( x + y) = log( g(e x+y )) = log( g(e x ) g(ey )) = log( g(e x )).g ) cho bởi: f ( x = t(1 − g(t))) g( x ) =  − | x|m . f ( x ) + f (y)   xm . x < 0 Đặt t = f (0). Từ đó ta có: 11 − g( xy) = g(y)(1 − g( x )) + 1 − g(y) = 1 − g( x ) g(y) với t < 0. do đó h(al phax) = α. Nếu x<y thì f(x) < f(y) b.∀ x > 0 Ta có g(−1) < 0. từ đó ta có m > 0 và h là hàm tăng vì g( x ) = x m . ∀ x ∈ R v h(0) = log( g(e0 )) = 0 và h đơn điệu ngặt. Dễ dàng kiểm tra được rằng cặp (f.g..

an là các số dương và kí hiệu: A = 1 n a1 +. A A A A Với b... Nếu n chẵn.. ( G )n ≥ 1 nên H ≤ ( G )n ≤ −1 + 2( G )n ⇒ a...+ an Lời giải: Chú ý rằng theo bất đẳng thức Máclôranh ta có: G H = − a1 ..an ( a1 1 +.c A ≤ ( G )n A A A A Từ A ≥ G. Nếu n lể..+ a−1 ) n n = 1 n ∑ j =1 n a1 .Đề thi olympic Korean 37 ∀m > 0 > t. Cho a1 . chứng minh rằng: H ≤ − n−2 + n ( G )n n n −1 a1 +....43.. A H o m . . H ≤ ( G )n ≤ ( G )n + n−2 (( G )n − 1) n − A A ⇒ H ≤ − n−2 + 2(nn 1) ( G )n n Ta có đpcm.an aj ≤ 1 n j =1 ∑ aj n = A n −1 Vì thế v n m a t h .+ an n G = (a1 . a2 . 7. chứng minh rằng H ≤ −1 + 2( G )n 2( n − 1) A A b...an ) H = −1 n −1 A A a...

(8..Chương 8 Đề thi olympic Poland 8. 3. 2. 3 và khử nhân tử chung ta được 144 = x6 ≥ x5 ( x4 + x3 ) ≥ 2x2 (3x3 ) ⇒ 144 ≥ 6x3 ⇒ x3 = 1. x2 . Cho các số nguyên x1 . Thử nghiệm v n x4 = x3 ( x2 + x1 ) ≥ 2x3 x5 = x4 ( x3 + x2 ) ≥ 2x2 3 m a 144 = x3 ( x1 + x2 )( x2 + x3 )( x3 + x4 ). 1c. Từ x1 + x2 và x1 + x2 + 1 với hệ số 144 đó các số nguyên liên tiếp và khi đó x1 + x2 ≥ 2. có thể xảy ra: x4 = 8. x1 + x2 = 8 ⇒ 72( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 1. 2. 1) 1b. 3 3 + Xét trường hợp 1: x3 = 1 Từ [1]. Không thỏa mãn.. x7 thỏa mãn điều kiện x6 = 144. vậy xi là số nguyên xác định. x1 = 7. 2). x5 = 16.[1] Mặt khác từ phương trình đã cho ta được bất đẳng thức: t h . x1 = −21.44. Nhân cả 2 vế với 144 liên tiếp các cặp số nguyên (1. Lời giải: Nhân phương trình đã cho với n = 1. x1 = −8. 9). 144 = ( x1 + x2 )( x2 + 1)( x1 + x2 + 1). Như vậy thử ( x1 . 2.. x3 ) = (7. Ta có 3 trường hợp: 1a. 4). 1. 4. Tuy nhiên nó không thỏa mãn. x1 + x2 = 3 ⇒ 12( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 11. x2 . . (2. 3). (3. xn+3 = xn+2 ( xn+1 + xn ). n = 1. x1 + x2 = 2 ⇒ 6( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 23.c Tính x7 . o m . x6 = 144.

8. y.45. từ đó suy ra (x. đầu tiên ta chứng minh α = 900 . AB thì diện tích của tam giác DAB là 1 mc c sin α. Chú ý rằng giá trị tuyệt đối của những tích giữa 2 vectơ là D − A+ B và A-B là mc ccosα= 2cotα [ DAB] = DA2 − DB2 . t h x 2 y2 + y2 z2 + z2 x 2 xy2 z+ x2 yz+ xyz2 = 900 . Ta thử các nghiệm sau: x4 = 6. x5 = 18. Đặt x = .z) là −1 −1 −1 1 1 1 3. 3 . ở giữa các mặt ABD.Đề thi olympic Poland ta được x7 = 3456 + Xét trường hợp 2: x3 = 2 39 144 = 2( x1 + x2 )( x2 + 2)(2x1 + 2x2 + 2) ⇒ 36 = ( x1 + x2 )( x2 + 2)(x1 + x2 + 1). Vậy giá trị x7 cần tìm là 3456.c Với 3 số thực a. c tương ứng là độ dài 3 cạnh BC. DA2 − DC2 . AB và m a . z là các số thực:   3 ( x 2 + y 2 + z2 ) = 1  x2 y2 + y2 z2 + z2 x2 = xyz( x + y + z)3 . x1 + x2 = 3 ⇒ x2 = 1. x2 . 3 . 3). 2 Chúng ta có 3 diện tích [ ABD] . x1 = 2. mc tương ứng là 3 đường trung tuyến ứng với 3 cạnh BC. b. x1 = −2. 1. Bài 3: Trong tứ diện ABCD. 3 . a Vậy 1 = 3( x2 + y2 + z2 ) ≥ ( x + y + z)2 = xyz(x+y+z) ≥ xyz(x+y+z) = 1 Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x = y = z. 3 . (Không thỏa mãn) 2b. o Lời giải: Ta có x.y. BC tạo thành các góc tương ứng bằng nhau. c ta có: (a − b)2 + (a − c)2 + (b − c)2 ≥ 0 hay a2 + b2 + c2 ≥ ab + ac + bc. từ đỉnh D mặt khác. ACD. AC. (2. BCD. Lời giải: Cho α ≤ 900 là 1 góc. Chứng minh rằng mỗi một tam giác này có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng tổng của diện tích của 2 n m Đó chính là nghiệm của hệ phương trình. y. dấu "=" xảy ra nếu và chỉ nếu a=b=c. x1 + x2 = 2 ⇒ x2 = 4. 3. CA. CA. z hoặc (x+y+z) không thể bằng 0 và xyz( x + y + z) = x 2 y2 + y2 z2 + z2 x 2 ≥0 ( x + y + z )2 m 8. (3. [ ACD] . Nếu a. b. [ BCD] tương ứng tỉ lệ là DA2 − DB2 . Nhân cả 2 vế với hệ số liên tiếp các cặp số nguyên (1. 2). mb . Giải hệ phương trình sau với x. 2) thì x7 = 3456. x3 ) = (2. 4) ta có các trường hợp sau: 2a.46. x6 = 144. DB2 − DC2 Ta chứng minh α v nhìn các cạnh AB. Như vậy với ( x1 .

(đpcm) z z Ta cần chứng minh: sin 2 cos 2 > sin 2 cos 2 x+y z Từ x + y + z ≤ 360 ⇒ 2 ≤ 180 − 2 .. sinz = 2sin 2 cos 2 x+y x−y z ≤ x+y ≤ 180 − 2 ⇒ 2 z > cos 2 ..3. chúng ta có: x + y > z. Giả sử an là số hạng của 00 hay 11 đoạn trong Bn trừ đi số của 01 hay 11 trong Bn . v trừ đi số 01 hay 10 trong Bk . ak là số hạng của 00 hay 11 trong Bk a t Lời giải: Đặt Bn có nghĩa là cơ số 2 đại diện của n số.2. y = BDC..47. n > 1 . Để ý rằng 0 < x+y x−y x−y 10 trong tất cả các đoạn nhưng mà số cuối cùng của Bn cho bởi a[ n ] .n-1. 2(mod4) ta có: a[ n ] − 1 = a[ n ] + (−1)n(n+1)/2 2 2 Vậy ta đã chứng minh xong. ĐHKHTN Hà Nội ADB. Chú ý rằng 3 góc x. . Như vậy từ 2 < 2 ⇒ cos 2 giảm trong [0. Ta chứng minh bằng h . Với k=1. a2 . y.BD. z < 180).sinx ( tương tự đối với diện tích 2 các tam giác BDC và ADC) và AD=BD=CD( khi đó α = 900 ). Đầu tiên xét trường hợp khi n ≡ 0. chúng ta cần chứng minh rằng: sin x + sin y > sin z x−y x+y z z Ta có sin x + sin y = 2 sin 2 cos 2 .c 2k ≤ n ≤ 2k+1 van = 0 o Với mọi số nguyên k ≥ 0. z = ADC (0 < x. Cho dãy a1 . Như vậy với k số nguyên đã cho chúng ta cần tìm số của n số nguyên thỏa mãn 2k ≤ n ≤ 2k+1 và số của 00 và 11 đoạn bằng số của 01 và 10 đoạn.40 Nguyễn Hữu Điển.. Tìm n thỏa mãn: m 8. z là 3 góc tam diện.. x + z > y. y. Khi đó diện tích của tam giác ADB là AD. Như vây: 2 an = a[ n ] + 1 = a[ n ] + (−1)n(n+1)/2 2 2 Tương tự với n = 1. 180] x+y x−y z z Từ đó suy ra sin 2 cos 2 > sin 2 cos 2 . y + z > x và x + y + z ≤ 360. an = a[ n/2] + (−1)n(n+1)/2 ... 3(mod4) thì Bn giới hạn trong 00 hay 11. xác định bởi : a1 = 0. Khi đó hàm cosin z 2 z z sin 2 > sin 2 . Như vậy an bằng một số dương của số 00 hay 11 trong tất cả các đoạn nhưng mà chữ số của Bn trừ đi các số 01 hay n m quy nạp.

DB với chu vi của tứ giác CDEF. Cho ngũ giác lồi ABCDE với DC=DE và BCD = DEA = trung điểm đoạn AB. Như vậy có điều phải chứng minh. khi đó AF = BF FCE = FDE. n m AE sin ADE AD = BC sin CDB BD a t h AG sin DCQ QC sin RBG CD sin QRG sin DBA = = GB DE sin GQR sin BAD sin ERD RG sin GAQ . Khi đó 00 hay 11 là đoạn trong Bn sinh ra 0 trong dãy Cn và 01 hay 10 trong Bn sinh ra 1 trong Cn . CD. Lời giải: Xây dựng đồ thị cho bởi các đỉnh bởi mọi cặp điểm có khoảng cách √ lớn hơn hoặc bằng 2 Chúng ta sẽ chứng minh rằng không tồn tại K4 . Gọi Q. Chúng ta cần tìm thấy số của n số nguyên. Bắt đầu từ các số của Bn và chữ số gần cuối của Bn . Giả sử tồn tại K4 . P. D. (đpcm) . Gọi G = QC ∩ RF ta có: Lời giải: Gọi P = EA ∩ BC và xét điểm C.c o điểm thuộc DA. BC. Chứng minh rằng số lớn nhất n của √ 3 cung tròn với điểm cuối trong số n điểm có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 2. v 2 Như vậy mỗi cung AB.Đề thi olympic Poland 41 Chú ý rằng Bn có k+1 số. Với mỗi Bn chúng ta xây dựng dãy mới Cn của 0 s và 1 s giống như nhau.48. AE BC . Ví dụ với B1 1 = 1011 và C1 1 = 110. Cho F là Chứng minh rằng: = Suy ra ∆ADF = ∆BDC. 8. ta cộng thêm vào dãy số Cn giá trị tuyệt đối của số ở khác giữa và chữ số ở bên trái. R tương ứng là m 8. suy ra mâu thuẫn. √ Cạnh có chiều dài lớn hơn 2 đối diện cung có độ dài lớn hơn π 2. π 2. E. FEC = BDC. DA nhỏ hơn 2pi và chúng cùng nhỏ hơn 2pi. Xét n điểm(n ≥ 2) trên đường tròn.49. gọi các đỉnh theo thứ tự là ABCD.

c o m .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 48 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI (Tập 6) h NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a t .

2 v n m a t h .c o m .

ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n t thể tham khảo lại trong [1]. m Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Bạn có . Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. h lấy.sty tôi biên soạn một số đề toán thi A Olympic. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải.c o Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu m Mã số: 8I092M5 . mong các bạn thông cảm. mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập LTEX. a Hà Nội. các bạn có thể tham khảo.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. tôi không có thời gian sửa lại. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này.

. m Chương 1.. .. . . .. . . . .. .. . . . . . . a Chương 5.. . . .. . . .. . . . .c Chương 3.. . . . . .. . . . . . . . .. . . . . . . . Đề thi olympic Tây Ban Nha. .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . .. . . Đề thi olympic Russian.. . 3 4 5 9 12 16 23 27 34 v n Chương 7. .. . . . . Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ . .. . . . . . . . m Chương 6. . . . . . .. . .. . . . ... . . .. .. . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. .. . .. . . .. . . . . . . . . . . .. . . .. . . . ... . .. . .. . . .. .. . . .. . .. . .. . . . . . . . Đề thi olympic Nam Phi . . . . . . .. t h Chương 4. . . . . . . . . . . . . . . . o Chương 2. . . . . . . . . . . .. Đề thi olympic Ukraina . . . . . .. Mục lục . . . . . .. . . .. . . . ... . .. . . . Đề thi olympic Anh. .. .. . .. . . . . Đề thi olympic Đài Loan . . .. . . . . . .

góc quay 3 thành M. 2.000 công nhân. 1.Chương 1 Đề thi olympic Russian m 1. suy ra: 16 + x = 16 + y = 25 mâu thuẫn. 2π biến K Xét phép quay tâm là tâm của tam giác ABC. 6. Trên cạnh AB và BC của tam giác đều ABC lấy điểm D và K trên cạnh AC và lấy điểm E và M sao cho DA + AE = KC + CM = AB. 15.2. 16 + y ≤ 16 + 15. sao cho tổng của 2 số bất kỳ đứng liền nhau là 1 số chính phương. 3. Vào thứ 2 mỗi công nhân đưa ra một số chỉ dẫn và gửi bản photo của nó cho mỗi cấp dưới trực tiếp của anh ta (nếu anh ta có). 1. 4.c o . 12. 9. 13. từ đó suy ra điều phải chứng minh. 8. Chứng minh rằng các số từ 1 đến 16 có thể viết được trên cùng 1 dòng nhưng không viết được trên 1 đường tròn. 7. Lời giải: Nếu các số đó viết trên 1 đường tròn thì đứng cạnh số 16 là số x. 11. Và tương tự: CK = AM. Một công ty có 50. 5. 3 Lời giải: Ta có: CE = AC − AE = AD. Mỗi ngày sau đó mỗi v n m 16. y khi đó 16 + 1 ≤ 16 + x. với mỗi công nhân tổng số người cấp trên trực tiếp và cấp dưới trực tiếp của anh ta là 7. a t h . Các số đó có thể được sắp xếp trên 1 dòng như sau: 1.3. 14. 10. biến E thành D.1. π Chứng minh rằng góc giữa DM và KE bằng .

4. vì vậy mỗi công nhân có 7 cấp trên trực tiếp. .000 ≤ k + 7k + 42k + 252k + 216k = 518k và k ≥ 97. Nếu số đầu tiên là 37 và số n m thể được phủ bởi hình vuông mà đường chéo của nó là AB và tương tự đối với tam giác IBC và tam giác ICA. đầu tiên giả sử cả p và q đều không bằng 3.7k/7 công nhân nhận được chỉ dẫn. a Lời giải: Gọi I là giao điểm của 3 đường phân giác của tam giác ABC. vào ngày thứ 2 số chỉ dẫn được đưa ra nhiều nhất là 7k.7k vào ngày thứ 4 nhiều nhất là 36. vào ngày thứ 3 nhiều nhất là 6. nếu chúng không cùng đồng dư v 1. Các cạnh của tam giác nhọn ABC là các đường chéo của hình o m 50. . 1. Nếu chúng đồng dư với Module 3. Chứng minh rằng miềm trong của tam giác ABC có thể được phủ bởi 3 hình vuông. vế trái thì chia hết cho 3 nhưng vế phải thì không. vì các góc là nhọn nên IAB. Tìm các cặp số nguyên tố p. Lời giải: Gọi số cuối cùng là x. Các số từ 1 tới 37 có thể được viết trên 1 dòng sao cho mỗi số là ước của tổng tất cả các số đứng trước nó.6 Nguyễn Hữu Điển. K2. Lời giải: Chỉ có nghiệm duy nhất là (7. q sao cho p3 − q 5 = (p + q)2 . 3). vậy số thứ 3 là 2. vì x = 19 và số thứ 3 phải là ước của 38 khác 1 hoặc 19.c 1. ĐHKHTN Hà Nội công nhân giữ tất cả các chỉ dẫn mà anh ta nhận được vào ngày hôm trước và gửi bản photo của chúng cho tất cả cấp dưới trực tiếp của anh ta nếu anh ta có hoặc anh ta phải tự thực hiện nếu không có cấp dưới trực tiếp.6. IBA < 45◦ vì vậy tam giác IAB có t h vuông K1. Cứ như thế cho đến thứ 6 không còn chỉ dẫn nào đưa ra. mỗi người đưa ra nhiều nhất là 6 chỉ dẫn và có nhiều nhất là 216. K3. Hay chỉ ra rằng có ít nhất 97 công nhân ko có cấp trên trực tiếp. Chúng ta có: thứ 2 là 1 thì số thứ 3 là bao nhiêu. x phải là ước của tổng tất cả các số là 37x19.5.7k vào ngày thứ 5 mỗi công nhân nhận được 1 chỉ dẫn ko có cấp dưới trực tiếp. Lời giải: Giả sử k là số công nhân ko có cấp trên trực tiếp.

Hỏi gia đình đó cần ít nhất bao nhiêu xe oto nếu họ sử dụng 10 chiếc mỗi ngày. không có số nguyên tố nào thỏa mãn. Lời giải: Đường tròn ngoại tiếp đa giác đều 1997 đỉnh cũng là đường tròn ngoại tiếp mỗi tam giác.7. Vì tâm của các đường tròn không nằm v thứ 7 và chủ nhật. Khi đó có n ngày xe bị cấm. Một gia đình hối lộ cảnh sát để gia đình đó được quyền chọn 2 ngày lien tiếp không bị cấm cho mỗi xe và ngay lập tức cảnh sát cấm xe oto vào 1 trong những ngày khác. Ở thành phố Mehico để hạn chế giao thông mỗi xe oto riêng đều phải đăng ký 2 ngày trong 1 tuần vào 2 ngày đó oto đó không được lưu thông trong thành phố.c Lời giải: o m . mỗi ngày nhiều bn bn xe được lưu thông nhưng n ≤ 11. Mà mỗi gia đình sử dụng ít nhất là 10 xe nên 7x10 ≤ 5n vì thế n ≥ 14. < 10. Một đa giác đều 1997 đỉnh được chia bởi các đường chéo ko cắt nhau tạo thành các tam giác. số ngày được sử dụng là 5n. 2 xe bị cấm vào ngày thứ 6 và thứ 7. 2 xe bị cấm vào ngày chủ nhật và thứ 6. (b) 12 xe oto là số xe họ cần. 4 xe bị cấm vào ngày thứ 4 và thứ 5. Hãy chỉ ra rằng có ít nhất một tam giác nhọn. (b) b. xe không thỏa mãn. 1. Một gia đình cần sử dụng ít nhất 10 chiếc oto mỗi ngày. gia đình đó cần đưa ra 2 ngày liên tiếp cho mỗi xe trong những ngày đó xe ko bị cấm lưu thông. (a) a. Đối với nhất là 7 7 n = 12. đầu tiên chúng ta chỉ ra rằng n ≤ 11 n m Trong thực tế 14 xe thỏa mãn yêu cầu của đầu bài toán: 4 xe bị cấm vào ngày thứ 2 và thứ 3. Hỏi họ phải có ít nhất bao nhiêu chiếc oto nếu họ có thể chọn ngày hạn chế cho mỗi chiếc oto. 2 xe bị cấm vào ngày a t h .Đề thi olympic Russian 7 module 3 thì vế phải chia hết cho 3 nhưng vế trái thì không vì thế không xảy ra khả năng này.8. Luật được thay đổi để cấm mỗi oto chỉ 1 ngày trong 1 tuần nhưng cảnh sát được quyền chọn ngày cấm đó. Vì vậy q = 3 và p3 − 243 = (p + 3)2 chỉ có nghiệm duy nhất là p = 7. 1. Nếu p = 3 ta có q 5 < 27. (a) Nếu n xe oto được sử dụng.

10. Lời giải: Người chơi thứ 2 có chiến thuật chiến thắng. không có quả nào nặng hơn 3 lần quả khác. Người chơi nào có chiến thuật chiến thắng. Hãy chỉ ra rằng có thể chia các quả táo này thành 4 nhóm mà không có 11 lần nhóm khác. c là 2 nhóm với h từng đôi một quả nhẹ nhất với quả nặng nhất. Bây giờ các cặp nặng nhất và nhẹ nhất tạo thành 4 nhóm. Chú ý rằng không cặp nào nặng hơn 2 lần cặp khác. Hai người chơi lần lượt xóa đi 1 số trong các số đó. người chơi thứ 2 xóa đi số 1001 − x vì thể tổng của 2 số cuối cùng là 1001. 2 v n b + c ≤ 3a + d ≤ 2a + 2d. các trường hợp còn lại người chơi thứ 2 thắng.9. 1. nếu người chơi thứ 1 xóa đi số x.8 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội trên bất kỳ đường chéo nào nên nó phải nằm trong một tam giác. và ghép m . không cân nặng của nhóm nào gấp 2/3 lần nhóm khác vì 3 e ≤ f ≤ g ≤ h là các cặp thì e + h ≤ 3e ≤ (f + g) 2 3 f + g ≤ 2e + h ≤ (e + h). nhóm nào có cân nặng hơn 2 Lời giải: Sắp xếp các quả táo tăng dần theo trọng lượng. Viết các số từ 1 đến 1000 trên bảng. vì thế tam giác đó phải là tam giác nhọn. d và b. Nếu a. m a ≤ b ≤ c ≤ d thì a + d ≤ 4a ≤ 2b + 2c a t hết. sau đó lại đem 1 quả nhẹ nhất tiếp theo với 1 quả nặng nhất tiếp theo tiếp tục cho đến .c o 1. cuộc chơi kết thúc khi còn lại 2 số: Người chơi thứ 1 thắng nếu tổng các số còn lại chia hết cho 3.Có 300 quả táo.

Chương 2 Đề thi olympic Nam Phi m 2.11.12. 7 Trường hợp 1: Số đó có dạng: 10N + A vớiA < 10N . Lời giải: Các chữ số như thế có dạng sau: 153846153846153846. ..Tương tự ta có: ∠Ck Bk+1 Ck+1 = 900 − ∠Ck .số mới bằng 3.Tìm tất cả các số tự nhiên thoả mãn:khi chuyển chữ số đầu tiên xuống cuối. (a) hãy xác định ∠Ak+1 Bk+1 Ck+1 từ ∠Ak Bk Ck (b) chứng minh: lim ∠Ak Bk Ck = 600 k→∞ ∠Ak . Bk+1 ..Vì 2 (10N + A) = v 900 − Hơn nữa ∠Bk+1 = . . 2 2 (∠Ak +∠Ck ) ∠Bk 0 = 90 − 2 2 0 (b) Ta có ∠Bk+1 − 600 = 900 − ∠Bk − 600 = ∠Bk −60 2 −2 0 Vì ∠Bk − 600 = ∠B0 −60 Hiển nhiên lim ∠Bk = 600 (−2)k k→∞ n (a) Ta có Ak Bk+1 = Ak Ck+1 (vì đây là 2 tiếp tuyến xuất phát từ một điểm).c o 2.Cho ∆A0 B0 C0 và một dãy ∆A1 B1 C1 . Ck+1 là điểm tiếp xúc của đương tròn ngoại tiếp ∆Ak Bk Ck với các cạnh Bk Ck .Vì vậy ∆Ak+1 Bk+1 Ck+1 là tam giác cân với ∠Ak Bk+1 Ck+1 = m a Lời giải: t h .5 lần số ban đầu.Ck Ak .∆A2 B2 C2 . được xây dựng như sau: Ak+1 .Ak Bk theo thứ tự. 153846 Hiển nhiên những số thoả mãn giả thiết phải bắt đầu bởi 1 hoặc 2.

14. n ∈ Z Lời giải: Ta có 10N ≡ 1. k = −1.Ta sẽ chứng minh đây là kết quả duy nhất.Cho n = 0 ta có f (m + f (0)) = f (m). ĐHKHTN Hà Nội Trường hợp 2: Số đó có dạng 2.Đây là kết quả trên.Hãy chỉ ra vị trí điểm Q sao cho thời gian di chuyển từ P đến Q là ít nhất. 13 2.10N + A.Nhưng vì A < 10N . ∀n.Xét 2 trường hợp: Trường hợp 1: f (0) = 0. với độ cao khác nhau giữa P và Q .Q cùng thuộc một đường thẳng. f (n) là hàm tuần hoàn và bị chặn .13.10 −4) .Để tìm Q hãy chú ý rằng P. Lời giải: Câu hỏi là tìm giá trị nhỏ nhất của v n giữa PQ với mặt phẳng nằm ngang. 4.Gán f (n) bởi n ta có: f (m + f (f (n))) = f (m + n) = f (m) + f (n) ⇒ f (n) = nf (1) và n = f (f (n)) = n(f (1))2 ⇒ f (1) = ±1.Cho một đường tròn và một điểm P phía trên đường tròn trong mặt phẳng toạ độ.Điểm cực đại trên sơ đồ cũ(gọi là Q) sẽ vạch ra một điểm Q với giá trị lớn nhất P Q sin α. Rõ ràng: f (n) = kn với k = 1.cho m = 0 có f (f (n)) = n. A < 10N .10N −2) 13 Nguyễn Hữu Điển.Vô lý. PQ sin α m P đến điểm Q trên đường tròn dưới ảnh hưởng của trọng lực.Khoảng cách đi từ P trong thời gian t là: 1 gt2 sin α với g không đổi và α là góc 2 a t 2. 3.tức 10N < 4.c o m hoặc giá trị lớn nhất của sin α .đó là điểm cần tìm.nhưng f (M + f (1)) = f (M) + 1. PQ Biểu diễn một phép nghịch đảo điểm P với ảnh là quĩ đạo của chính nó.Mâu thuẫn giải thiết.Theo chứng minh N trên A = (14.Như vậy P là điểm phía trên đường tròn„Q là điểm phía đáy đường tròn.Một hạt nhỏ di chuyển dọc theo một đường thẳng từ h .Vì thế A sẽ là một số nguyên tố nếu: N ≡ 5(mod6).Đặt f (M) ≥ f (n). Trường hợp 2: f (0) = 0.Q. 9.10 10A + 1 ⇒ A = (7. 10.Tìm tất cả các hàm: f : Z → Z sao cho: f (m + f (n)) = f (m) + n.Do đó cách tìm như sau: (a): Tìm điểm phía đáy đường tròn gọi là Q (b): Tìm giao của P Q với đường tròn . 12(mod13). . ∀m.Từ đó ta có kết quả như trên.

B.. Lời giải: Gọi các điểm là A. h DE.gọi các cạnh AB.giả sử đó là màu đỏ và các cạnh này đi đến A.CF là màu đỏ.Dễ thấy luôn có một chu trình tam giác cùng màu(Thật vậy:Xét một số đỉnh nào đó.sẽ có 5 cạnh từ các đỉnh ấy mà ít nhất 3 trong số chúng cùng màu.Nếu một cạnh trong số chúng màu đỏ ta có dạng hình tròn(ví dụ nếu DE màu đỏ thì DABE là đỏ)Nếu một trong số chúng .B.EF.C.ta cũng có điều cần tìm.BE.C.15.ta có điều cần tìm.E.D.B.FD.không mất tính tổng quát giả sử AD.Trường hợp duy nhất không xảy ra là nếu một trong các điểm D.Các cạnh không theo lý thuyết là o m .Nếu 2 trong 3 điểm D.B.Có 6 điểm được nối với nhau từng đôi một bởi những đoạn màu đỏ hoặc màu xanh.F của v n m a t màu xanh thì DCEF màu xanh.B.Nếu một số cạnh giữa A.C.nếu không ta cũng có điều phải chứng minh) Không mất tính tổng quát.c cạnh màu đỏ tạo bởi những điểm khác A.E.C.F.E.Ta đã chứng minh được bài toán.chứng minh rằng:Có một chu trình 4 cạnh cùng màu.Nếu một trong các đỉnh của cạnh màu đỏ khác chạy đến A.BC.CA là màu đỏ.F của cạnh màu xanh chạy đến 2 trong số các đỉnh cùng màu A.B.C là màu đỏ ta có điều phải chứng minh.Đề thi olympic Nam Phi 11 2.C.

16. thứ một trăm bằng 1 Lời giải: Gọi 100 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là x1 .. x3 . 2 25 a t 1 1 (x1 + x100 ) . với giả thiết tổng 100 số hạng bằng −1 và tổng các số hạng thứ hai.50 = 1 ⇒ x1 + x100 + d = . x100 và d là công sai của cấp số cộng theo giả thiết thứ nhất ta có: x1 + x2 + x3 + · · · + x100 = Theo giả thiết thứ 2 ta có Suy ra d = 3 50 ta tìm được: 1 và x1 + x100 = x1 + (x1 + 99d) = − 50 hay x1 = − 149 .Tính tổng bình phương của 100 số hạng đầu tiên của một cấp số cộng.Chương 3 Đề thi olympic Tây Ban Nha m 3.. · · · .. x2 .17. .100 = −1 ⇒ x1 + x100 = − . thứ tư. 2 50 h . Tìm số điểm lớn nhất của tập A mà không có 3 điểm nào trong số các điểm đó tạo thành một tam giác cân v x2 + x4 + · · · + x100 = n m 1 1 ((x1 + d) + x100 ) . 1 2 100 1 Vậy x2 + x2 + · · · + x2 = 100 1 2 14999 50 3. Từ đó 50 x2 + x2 + · · · + x2 = 100x2 + 2dx1 (1 + · · · + 99) + 12 + · · · + 992 .c o .A là môt tập gồm 16 điểm tạo thành một hình vuông trên mỗi cạnh có 4 điểm.

Đề thi olympic Tây Ban Nha

13

Lời giải: Số điểm lớn nhất cần tìm là 6 có được bằng cách lấy các điểm ở hai cạnh kề nhau nhưng bỏ đi điểm chung của hai cạnh đó. Đầu tiên giả 4 điểm bên trong không được chọn, những điểm còn lại tạo thành 3 hình vuông, nên nhiều nhất 2 đường thẳng đứng từ mỗi hình vuông được chọn. Như vậy chúng ta có thể cho rằng một trong số các điểm trong được chọn trong sơ đồ sau là điểm O D A1 A2 A3 C Z1 O Z2

E B1 B2 B2 C D C E Không có điểm nào cùng tên gọi A, B, C, D, E được chọn, vậy nếu ta không chọn Z1 , Z2 một lần nữa nhiều nhất 6 điểm có thể được chọn. Nếu chọn Z1 nhưng không chọn Z2 thì A1 , A2 , B1 , B2 cũng không được chọn, và cả A3 và B3 cũng không được chọn, vì vậy một trong hai điểm A và B phải bỏ đi, môt lần nữa số điểm lớn nhất là 6. Trường hợp chọn Z2 nhưng không chọn Z1 tương tự. Cuối cùng nếu Z1 và Z2 được chọn thì cả Ai và Bi đều không được chọn, vì vậy số điểm lớn 3.18.Với mỗi Parabol y = x2 + px + q cắt hai trục tọa độ tai 3 điểm phân biết, vẽ một đường tròn đi qua 3 điểm đó. Chứng minh rằng tất cả các Lời giải: Tất cả các đường tròn đều đi qua điểm (0, 1). Giả sử (0, q) , (r1 , 0) , (r2 , 0) là 3 điểm mà Parabol đí qua, do đó r1 + r2 = −p.

Giả sử (x − a)2 + (y − b)2 = r 2 là đường tròn luôn đi qua 3 điểm trên p do đó a = − 2 và p 1 2 p + (q − b)2 = r − 4 2
2

v

n

đường tròn đó đều đi qua một điểm cố định

m

a

nhất là 6.

t

h

+ b2 =

hay q 2 − 2.qb = −q do đó b = q+1 , khi đó điểm đối xứng với điểm (0, q) 2 qua đường kính nằm ngang là điểm (0, 1) 3.19.Cho p là số nguyên tố. Tìm tất cả k ∈ Z sao cho nguyên dương. k 2 − pk là số

.c

o

1 (r1 − r2 )2 + b2 4

m

14 Lời giải: Giá trị k cần tìm là k =

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội
(p±1)2 4

với p là số lẻ ( trừ trường hợp

p =2 ). Trước hết xét p = 2, trong trường hợp này ta cần k 2 − 2k = (k − 1)2 − 1 là một số chính phương dương trường hợp này không thể xảy ra vì chỉ có duy nhất hai số chính phương liên tiếp là 0 và 1 Giả sử p là số lẻ. Đầu tiên ta xét trường hợp k chia hết cho p, hay k = np, khi đó k 2 − pk = p2 n (n − 1), n và n − 1 là hai số nguyên tố liên

p = m2 − n2 = (m + n) (m − n). Suy ra m + n = p, m − n = 1 và k = 2 hoặc m + n = 1, m − n = p và k = (p−1) 4

là hai số nguyên tố cùng nhau. Để k 2 − pk là số chính phương khi và chỉ khi k và k − p là các số chính phương, k = m2 , k − p = n2 . Do đó

tiếp. Do đó cả hai không thể là số chính phương. Giả sử k và p là hai số nguyên tố cùng nhau, khi đó k và k − p cũng
(p+1)2 , 4

Đối với trường hợp cạnh ta sử dụng công thức tính diện tích A = (s − a) (s − b) (s − c) (s − d) − abcd cos2 với s =
a+b+c+d , 2

v

khi và chỉ khi độ dài hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.

n

m

chéo. Từ giả thiết cho diện tích tứ giác bằng 1 suy ra d1 d2 ≥ 2, áp √ dụng bất đẳng thức AG-GM suy ra d1 + d2 ≥ 2 2, đẳng thức xảy ra

a

lồi lớn hơn hoặc bằng 4 và tổng độ dài các đường chéo của tứ giác lồi √ lớn hơn hoặc bằng 2 2. Đối với trường hợp đường chéo ta sử dụng công thức tính diện tích A = 1 d1 d2 sin θ, với θ là góc giữu hai đường 2

t

h

.c

Lời giải: Thực tế ta cần chỉ ra rằng tổng độ dài các cạnh của tứ giác

o

3.20.Chứng minh rằng trong tất cả các tứ giác lồi có diện tích bằng 1, thì tổng độ dài các cạnh và các đường chéo lớn hơn hoặc bằng √ 2 2+ 2

m

B+D , 2

B và D là hai góc đối diện nhau. Từ giả thiết cho

diện tích tứ giác bằng 1 ta suy ra (s − a) (s − b) (s − c) (s − d) ≥ 1, lại sử dụng bất đẳng thức AG-MG ta lại suy ra 4 ≤ (s − a) + (s − b) + (s − c) + (s − d) = a + b + c + d , đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c = d.

Đề thi olympic Tây Ban Nha

15

Từ đó ta suy ra kết luận, để cả hai đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tứ giác lồi là hình vuông. 3.21.Lượng gas chính xác để một chiếc ôtô hoàn thành một vòng đường đua được đạt trong n bình gas đặt dọc đường đua. Chứng minh rằng có một vị trí mà xe có thể bắt đầu ở đó với một bình gas rỗng, có thể hoàn thành một vòng đường đua mà không sợ hết gas ( giả sử xe có thể chứa một lượng gas không giới hạn) Lời giải: Ta sử dụng phương pháp qui nạp theo n, trường hợp n = 1 dễ dàng thấy được. Cho n + 1 bình chứa phải có một bình chứa A mà từ đó ôtô có thể tới được bình chứa B mà bình đó không có đủ gas cho một vòng đua. Nếu chúng ta dồn bình B vào bình A và bỏ bình B đi, theo giả thiết quy nạp có 1 điểm xuất phát mà xe có thể hoàn thành vòng đua, cùng điểm xuất phát như thế cho hoàn thành vòng đua với lượng phân phát ban đầu của bình chứa.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 4 Đề thi olympic Đài Loan
4.22.Cho a là một số hữu tỷ, b, c, d là các số thực và f : R → [−1; 1] là 1 hàm thỏa mãn: f (x + a + b) − f (x + b) = c[x + 2a + [x] − 2[x + a] − [b]] + d với mọi x ∈ R. Chứng minh rằng hàm f tuần hoàn, tức là tồn tại số p > 0 sao cho f (x + p) = f (x) với mọi x ∈ R. Lời giải: Với mọi số nguyên n ta có: f (x + n + a) − f (x + n) = c [x − b + n] + 2a + [x − b + n] − 2 [x − b + n + a] − [b] + d = c [x − b] + n + 2a + [x − b] + n − 2 [x − b + a] + n − [b] + d = c [x − b] + 2a + [x − b] − 2 [x − b + a] − [b] + d = f (x + a) − f (x) Lấy số nguyên dương m sao cho am là một số nguyên. Khi đó với mọi số tự nhiên k ta có:

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Đề thi olympic Đài Loan f (x + kam) − f (x)
x m

17

=
j=1 i=1 m

(f (x + jam + ai) − f (x + jam + a (i − 1)))

=k
i=1

(f (x + ai) − f (x + a (i − 1)))

= k (f (x + am) − f (x)) Do f (x) ∈ [−1; 1], f (x + kam) − f (x) bị chặn nên f (x + kam) − f (x) phải bằng 0. Suy ra f (x + kam) = f (x), vì vậy f (x) là hàm tuần hoàn. 4.23.Cho đoạn thẳng AB. Tìm tất cả các điểm C trong mặt phẳng sao cho tam giác ABC sao cho đường cao kẻ từ A và trung tuyến kẻ từ B có độ dài bằng nhau.

thoả mãn ai−1 + ai+1 = ki ai với dãy k1 , k2 , ..., kn là dãy số nguyên dương bất kỳ. (trong đó a0 = an và an+1 = a1 ). Chứng minh rằng 2n ≤ k1 + k2 + ... + kn ≤ 3n Lời giải: Bất đẳng 2n ≤ k1 + k2 + ... + kn

4.24.Cho số nguyên n ≥ 3, giả thiết rằng dãy số thực dương a1 , a2 , ..., an

v

hợp đặc biệt, khi tam giác ABC cân ta thấy rằng mỗi đường tròn đều có bán kính AB và tâm sao cho ABQ = 2π/3 (không có hướng).

n

điểm C bao gồm hai đường tròn bằng nhau, cắt nhau tại B, P (Một tương ứng với góc π/6 và một tương ứng với góc −π/6 ). Trong trường

m

a

BE//P C, vì thế P CB = EBC và không đổi. Quỹ tích tất cả các điểm C sao cho P CB không đổi là một đường tròn. Do đó, quỹ tích các

t

h

Khi đó EF//AD và E là trung điểm của AC, vì vậy EF = 1/2(AD) = 1/2(BE) và EBC = ±π/6 (tất cả các góc đều có hướng trừ khi được ). Bây giờ, cho P là một điểm sao cho B là trung điểm của AP . Khi đó

.c

o

Lời giải: Gọi D là chân đường cao kẻ từ A và E là chân đường trung tuyến kẻ từ B. Gọi F là chân đường vuông góc kẻ từ E xuống BC.

m

+ kn = i=1 ai ai+1 + ai+1 ai minh k1 + k2 + . Với d sao cho 3d ≡ 3 mod k. AD = BC. ai+1 mà dấu bằng không xảy ra ở ít nhất một trong hai Để chứng minh được bất đẳng k1 + k2 + . ABD. m với 3(k−1)/2 ≡ −1( mod k). ta có góc tam diện ở mỗi đỉnh được tạo bởi ba góc khác nhau của một mặt.. m = ki+1 giảm đi 1 đơn vị và bỏ đi số hạng ki . vì thế hoặc a1 = a2 và k1 + k2 = 4 = 3. Vì vậy 3k−1 ≡ 1( mod k). bằng phương pháp quy nạp theo n. Chứng minh n o đầu nhỏ hơn hoặc bằng 3n − 2.25.Cho tứ diện ABCD.. Ta kết luận rằng dãy mà bỏ đi số hạng ai cũng thỏa mãn điều kiện đã cho với ki−1 và Ngược lại. nếu a1 ≥ a2 thì 2a2 = k1 a1 . Gọi M là trung điểm của BC. BCD có cùng diện tích thì AB = CD. AC = BD Lời giải: (a) Theo giả thiết 4 mặt của tứ diện bằng nhau.18 Nguyễn Hữu Điển. do đó ta có điều phải chứng minh. ACD.2 − 2. tổng của ki số hạng nhỏ hơn hoặc bằng 3(n − 1) − 2. ta có thể giả thiết tất cả các ai không bằng nhau. Với n = 2. Theo bất đẳng thức trong tam giác. ĐHKHTN Hà Nội được chứng minh dựa vào AM-GM với chú ý rằng: n k1 + k2 + . AD = BC. tổng của các số ki ban 4. Theo giả thiết quy nạp.26. Điều này tương đương h rằng k là một số nguyên tố khi và chỉ khi k là một ước của 3(k−1)/2 + 1. ta cần chứng trường hợp. . Khi đó ai aa−1 + ai+1 < 2ai và do đó ki = 1..c 3 k 4. a t Lời giải: Giả sử k là một ước của 3(k−1)/2 + 1. ACD. Vì vậy.2 − 2. . Với n > 2. v k 3 = 2 3 = −1 BDthì các tam giác (b) Nếu các tam giác ABC. ABD. + kn ≤ 3n.. nếu k là số nguyên tố 3 3(k−1)/2 ≡ k ≡ −1 n mặt khác (k − 1) là ước của d nên d = k − 1 (bởi vi d phải nhỏ hơn k). BCD là các tam giác nhọn. khi tồn tại i sao cho ai ≥ aa−1 . AC = ABC. Do đó. k là số nguyên tố. hoặc a − 1 = 2a2 và k1 + k2 = 4 = 3. + kn ≤ 3n − 2 với n ≥ 2 .. d không là ước của (k − 1)/2 nhưng là ước của k − 1..Cho k = 22 + 1 với n là số nguyên dương bất kỳ. Chứng minh rằng: (a) Nếu AB = CD.

B thuộc hình trụ này. qua phép chiếu. Do đó. . Tương tự như vậy.Đề thi olympic Đài Loan 19 AM + MD > AD = BC = 2MC.c o trụ với trục CD và bán kính h. B trên (Q). Gọi A . MD lớn hơn bán kính của đường tròn nằm trên mặt phẳng BCD với đường kinh BC. rõ ràng A. (b) Vì AB và CD không song song (vì ABCD)là hình tứ diện). D lần lượt là hình chiếu của C. Vậy ta có: AC = AC 2 + C C 2 = BD 2 + D D 2 AC = BC 2 + C C 2 = AD 2 + D D 2 1/2 1/2 v n m là (h2 − d2 )1/2 . nghĩa là. mặt phẳng (Q) biến thành mặt phẳng (P ). Các tam giác ABC và DBC là bằng nhau. vì thế hình trụ và mặt phẳng (P ) sẽ giao nhau tại hai đường thẳng. ta có thể chọn hai mặt phẳng song song là mặt phẳng (P ) chứa AB và (Q) chứa CD. đường thẳng C D chia đôi đoạn thẳng AB. Vì vậy. Do đó 2MD > 2MC. Tương tự. gọi C . AB và C D cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên AC BD là hình bình hành. tham khảo các cách giải khác ở quyển sách USAMO của Klamkin). Gọi khoảng cách giữa mặt phẳng (P ) và (Q) là d. do đó ta có AC = BD (gọi khoảng cách giữa chúng là x) và BC = AD (gọi khoảng cách giữa chúng là y). Vì các tam giác ACD và BCD có cùng diện tích và chung đáy CD. A và B không thể cùng nằm trên một trong hai đường thẳng này. Ta vẽ hình CD. đường thẳng AB chia đôi đoạn thẳng C D . Hai điểm này cũng thuộc mặt phẳng (P ) và mặt phẳng (P ) giao với hình m = x2 + d2 = BD = y 2 + d2 = AD 1/2 1/2 1/2 1/2 . Hai đường thẳng song song với nhau và cách đều đường thẳng C D một khoảng t h trụ tại một hoặc hai đường thẳng song song với CD. D trên (P ). ta chứng minh được các góc còn lại (bài toán này là bài toán USAMO tháng 2/1972. nên chúng có cùng chiều cao h. B lần lượt là hình chiếu của A. vì thế AM = DM. D nằm ngoài đường tròn và góc BDC là góc nhọn. ta chứng minh được đường thẳng A B chia đôi đoạn thẳng a một đường thẳng đi qua A và một đường thẳng đi qua B.

Ta nhận thấy rằng luôn tồn tại một phần tử trong Xcó2p − 1 chữ số là bội của 4p . 1 và nếu x là một bội số với p = k. k. Khi đó với bổ đề bên trên ta có thể tìm ra bội số của 2p trong tập hợp X.. ta chứng minh rằng bất kỳ số nguyên n nào không chia hết cho 10 thì chia hết cho một số hạng nào đó của x. Điều này dẫn tới phép quy nạp theo p: với p = 0.. f (ab) = f (a) + f (b) + kf (gcd(a. Bằng hệ quả Euler của định lý Fermat. Lời giải: Mọi số nguyên không chia hết cho 10 thì đều chia hết cho một số hạng nào đó của X..20 Nguyễn Hữu Điển.28. + a2 102 + a0 Với k là một số nguyên không âm và a2i ∈ {1. . 9} với i = 0. Vì vậy m 10(d+1)φ(f k) − 1 / 10d+1 − 1 chia hết cho 2p k và thuộc X t h với k lẻ. . thì ta có thể chọn a2k sao cho x + a2k 102k ≡ 0( mod 4k+1 ) vì 102k ≡ 1( mod 4k ) ..27.. b ∈ N.Cho X là một tập hợp các số nguyên cho bởi công thức: a2k 102k + a2k−2 102k−2 + . Áp dụng hai lần ta có: f (a4 ) = (k + 2)f (a2 ) = (k + 2)2 f (a) Mặt khác ta có: f (a4 ) = f (a) + f (a3 ) + kf (a) = (k + 1)f (a) + f (a3 ) = (k + 1)f (a) + f (a) + f (a2 ) + kf (a) = (2k + 2)f (a) + f (a2 ) = (3k + 4)f (a) v (a)f (1997) = 1998 (b) Với mọi a. Chứng minh rằng. 2. ĐHKHTN Hà Nội Sử dụng hai cặp cạnh khác lúc đầu. chia hết một phần tử nào đó của X. b)) n m 4. mọi số nguyên có dạng 2p 3q . 1. thay vào (b) ta có f (a2 ) = (k + 2)f (a). q là những số nguyên không âm. với mọi số nguyên p không Lời giải: Hàm f như trên tồn tại với k = 0 và k = −1. với p. Gọi n = 2p k m âm.. Ta lấy a = b.c o Bây giờ. Gọi m là bội số và d là số chữ số của m và f = . ta cũng có AB = CD 4.. 10φf k ( mod f k) .Xác định tất cả các số nguyên dương k để tồn tại một hàm f : N → Z thỏa mãn: a 10d+1 − 1..

A =8 =8 AF . BC. CA.BD .BD . Khi đó AO/OD = [AOB]/[BOD ] = (ABh1 )/(BD h2 ). tử của X sao cho hai tập Fk bất kỳ có nhiều nhất k − 2 phần tử chung.BD . hay ABC là tam giác đều.OF ≤ 8R3 . n với n ≥ k ≥ 3 và Fk là một tập con gồm k phần v n m Gọi h1 . tương tự BO/OE = a .. + en g (pn ) 1 n với m là ước nguyên tố của 1997. BO và CA.29. CE = E A. k = −1.. E .pen ) = e1 g (p1 ) + . và CO cắt đường tròn ngoại Lời giải: Gọi D . F qua phép của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. ..F B. Với k = 0 ta có: f (pe1 .OE.BD . BD = D C.OD = OE .OE = OF ..OF = R2 . Do đó ta có: (AF + F B) (BD + D C) (CE + E A) AB. Với k = 1 ta có f (pe1 ... E.. 2. h2 .CE Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi AF = F B. h3 lần lượt là khoảng cách từ O đến AB. Chứng minh rằng OD.pen ) = g (p1 ) + ..BD . bất đẳng thức của bài toán tương đương với: 8 (BCh2 )/(CE h3 ) và CO/OF = (CAh3 )/(AF h1 )..BC. 4.CE AF .CE AF .CA = AF .Cho tam giác ABC nhọn với O là tâm đường tròn ngoại tiếp và bán kính R. CO và AB. BO cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác OCA ở E.30.Cho X = 1..E A 8 AF . g(m) = 1998 và g(p) = 0 với mọi số nguyên tố p = m. . Do đó OD .CE . Vì AO BO CO OD OE OF t h vậy.D C.Đề thi olympic Đài Loan 21 Chọn a = 1997 để f (a) = 0 suy ra (k + 2)2 = 3k + 4 có nghiệm k = 0.CE F B. F lần lượt là giao điểm của AO và BC . Do đó chúng là ảnh của D. AO cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác OBC ở D.. + g (pn ) 1 n 4..D C.c o m tiếp tam giác OAB ở F .

vì thế một tập con m phần tử nào đó không được chứa số hạng nào của Fk . Lời giải: Nếu k ≥ log2 n thì điều phải chứng minh hiển nhiên đúng.2m−3 với m ≥ k ≥ 3 bằng phương pháp quy nạp theo m. chọn một tập con m số hạng bất kỳ của X. m 3n 1  ≤ <1 n−k+1 4 (n − k + 1) k v n m a t h . Đặt m = [log2 n] + 1. vì thế ta giả sử k < log2 n.c o m . số số hạng của Fk là:   m (F 1     k) ≤  n−k+1 k k n   k   m  Điều đó có thể chứng minh rằng con số sau nhỏ hơn 1. Ta có điều phải chứng minh. Ta có:     n n 1 1   = (Fk ) ≤  k n−k+1 k−1 k Mặt khác. Vì k vậy ta có:   với n ≥ 3. ĐHKHTN Hà Nội Chỉ ra rằng tồn tại một tập Mk của X có ít nhất [log2 n] + 1 phần tử không được chứa trong một tập con nào của Fk .22 Nguyễn Hữu Điển. Với mỗi tập con k − 1 số hạng của tập Xthuộc tối đa một tập con của Fk và mỗi số hạng của Fk bao gồm các tập con k(k − 1) phần tử.     m m ≤   = 2m và ta cũng có thể chứng minh Hiển nhiên  i k i   m   ≤ 3.

liên đoàn nhận được y − x triệu đôla từ đội Y nếu y ≥ x nhưng phải trả lại x − y triệu đôla cho đội X nếu v n 5. từ đó bằng phương pháp quy nạp ta chỉ ra α = cos nθ.33. 3. β = sin nθ.. β = sin θ.Trong một hiệp hội bóng đá. .Chương 5 Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ m 2 5. Vì vậy có thể đặt α = cos θ. ACH bằng AH. Chứng minh rằng tổng bán kính các đường tròn nội tiếp các tam giác ABC.32. 2 Các tam giác ABH .31. khi một cầu thủ chuyển từ đội X có x cầu thủ sang đội Y có y cầu thủ.c o a1 = α. Lời giải: Đặt a = BC. {bn }∞ được cho bởi: n=1 n=1 m tròn nội tiếp nhân với nửa chu vi. an+1 = αan − βbn . 0) và (cos θ. c = AB và s = . gọi H là chân đường cao kẻ A. n+1 n+1 2 2 Chúng ta cần α + β = 1. trừ α = β = 0. β) thỏa mãn a1997 = b1 và b1997 = a1 ? Lời giải: Lưu ý rằng a2 + b2 = (α2 + β 2 ) an + bn .. b = CA. ABH. bn+1 = αan + αbn với mọi n ≥ 1 Có bao nhiêu bộ số thực (α.Cho tam giác ABC vuông tại A. b1 = β. b ab và tổng của chúng là ab = AH a+b+c c a+b+c c a+b+c c a t và ACH đồng dạng với tam giác ABC với tỉ số tương ứng a/c và b/c Áp dụng công thức diện tích tam giác bằng bán kính đường h a+b+c . suy ra bán kính cần tìm là ab . a ab . k = 1. 3997 5..Dãy số {an }∞ . sin θ) với θ = π 3998 . Từ đó có 2 k 1998 bộ số: (0.

ĐHKHTN Hà Nội x > y. − (n + 1). cạnh AE đi qua tâm đường tròn đó. h . Tính AC + CE theo a. thế thì a 2 1− b2 b + 4 2 1− a2 4 v (20 + 20 + 21 + 20 + 21 + 20 + 21 + 22) − 2(20 + 19 + 18 + 17) = 17 n m Sự sắp xếp đó dẫn đến số tiền kiếm được là lớn nhất. Trong trường hợp đó.23 cầu thủ. c. + (n − 1). Vì thế tổng của các số trong đội bóng đó ít nhất là 20 + 21 + . Lời giải: Nếu gọi 2α. 2δ là các cung chắn bởi các cạnh a.22. 2γ.c k − 1 và −k xuất hiện liên tiếp và bỏ đi 2 số đó thì tổng sẽ tăng lên.24 Nguyễn Hữu Điển. d tương ứng thì: AC = 2 sin (α + β) = Tương tự với CD. Giả sử AB = a. Vì những con số này chính xác là những con số có được bởi việc luân chuyển cầu thủ từ đội kết thúc ít hơn 20 cầu thủ sang đội kết thúc có nhiều hơn 20 cầu thủ. Nếu số lượng cầu thủ tối đa của đội đó trong suốt quá trình chuyển nhượng là k > n thì các số 5. Bây giờ ta xem xét các số được ghi bởi một đội mà kết thúc có nhiều hơn 20 cầu thủ.22.Ngũ giác ABCDE lồi có các đỉnh nằm trên đường tròn đơn vị.. c. DE = d và ab = cd = 1/4. tất cả các đội đều bắt đầu mùa chuyển nhượng với 20 cầu thủ.. Chúng ta cũng có thể giữ kỷ lục đó bằng một cách khác.16. Tổng quát với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp ngũ giác. Kết thúc mùa chuyển nhượng.34. Một đội bóng có x cầu thủ thì được ghi là −x trước khi giao dịch một cầu thủ hoặc x trước khi nhận một cầu thủ và số tiền mà liên đoàn kiếm được bằng tổng của các số đó. b. Hiệp hội bao gồm 18 đội. o m . tổng của các số trong đội bóng kết thúc có n < 20 cầu thủ ít nhất là −20 − 19 − . BC = b. Tổng số tiền lớn nhất mà liên đoàn có thể kiếm được trong suốt mùa chuyển nhượng là bao nhiêu? Lời giải: Chúng ta thừa nhận rằng số tiền lớn nhất kiếm được bởi không bao giờ cho phép một cầu thủ chuyển đến đội nhỏ hơn.. tổng là: a t Tương tự như vậy. CD = c. Một cầu thủ có thể di chuyển tùy thích trong suốt mùa chuyển nhượng. 2β.21. b.. 12 đội kết thúc với 20 cầu thủ. 6 đội còn lại kết thúc với 16.

+ x2 = 1... b... xn .. + x2 + x3 + . y1 .Chứng minh rằng với mỗi số nguyên tố p ≥ 7.. Tìm giá trị nhỏ nhất của : t Hệ thức đó có dạng 52n ≡ 32n (modp) (đúng). . + xn Sử dụng BĐT Chebyshev’s cho hai dãy dãy tăng). x2 . + xn x3 + x4 + .. yi = 43n−1 5i−1 thì mọi đồng dư trên là tương đương trừ hệ thức cuối cùng.. + xn + x1 x1 + x2 + ...c Lời giải: Gọi n là cấp của 5/3 mod p... và đặt xi = 3n−1−i 5i−1 .. nguyên dương n và các số nguyên x1 .. ... y2 . c. Ta có: x5 i ≥ S − xi v Với x1 .... d.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ AC 2 + BD2 = 1 mà √ √ AC = a R2 − b2 + b R2 − a2 25 Khi đó...36. + ≥ S − x1 S − x2 S − xn n−1 . . + S − x1 S − x2 S − xn Áp dụng bất đẳng thức hàm lồi ta có: x2 xn 1 x1 + + .Cho các số nguyên n ≥ 2. tồn tại một số .35. o m và x4 (cả hai dãy đều là i x4 + x4 + . xn là các số thực thỏa mãn x2 + x2 + .. + xn−1 m a 5. ym không chia hết cho p sao cho: 2 x2 + y1 ≡ x2 (modp) 1 2 2 x2 + y2 ≡ x2 (modp) 2 3 5..Vậy ta có điều phải chứng minh.. dẫn đến biểu thức chứa R2 dưới dấu căn và ta giải phương trình đối với R theo các số a.. h ..... 1 2 n xi S−xi n x5 x5 x5 1 2 n + + .. x2 . + x4 1 2 n n 2 x2 + yn ≡ x2 (modp) 1 n x2 xn x1 + + .. Lời giải: Đặt S = x1 + x2 + .

.26 Nguyễn Hữu Điển. = xn = 1 √ . 2 = S − xi n−1 n n (n − 1) Đẳng thức xảy ra khi x1 = x2 = .c o m . ĐHKHTN Hà Nội Áp dụng bất đẳng thức giá trị trung bình ta có: x4 i n Ta có kết luận: x5 1 1 1 i ≥n .. n 1/ 2 ≥ x2 1 i = n n v n m a t h .

Giả sử rằng tổng các số trong mỗi hàng và màu đỏ là số chẵn. . Chứng minh rằng tổng tất cả các số trong ô đen là chẵn. . Vì tổng này là số chẵn nên tổng các số trong các ô đen là chẵn. và các cột thứ nhất. trong đó ô vuông góc trái h . (Vì tổng tất cả các số trong lưới hình chữ nhật là chẵn nên điều cần chứng minh cũng tương đương với tổng các ô t Lời giải: Giả sử các màu tô là đỏ và đen.Chương 6 Đề thi olympic Ukraina 6. (từ trên xuống). o m .) Tổng các hàng thứ nhất. . .Một lưới hình chữ nhật được tô màu theo kiểu bàn cờ. . v n m a trên là màu đỏ. và trong mỗi ô có một số nguyên. thứ ba.37. (từ trái sang) bằng tổng các số trong các ô màu đen trừ đi hai lần tổng tất cả các số trong các ô màu đỏ.c tổng các số trong mỗi cột là số chẵn. . thứ ba.

tạm dịch là "bất đẳng thức luỹ thừa trung bình" (ND) v lần. 1997 Vì vậy bất đẳng thức luỹ thừa trung bình xảy ra dấu bằng. 1 2 1997 1 2 1997 Lời giải: Ta sẽ chứng minh hệ trên chỉ có nghiệm x1 = x2 = · · · = x1997 = 1.Tìm tất cả các nghiệm thực của hệ phương trình sau:   x +x +···+x 1 2 1997 = 1997  x4 + x4 + · · · + x4 = x3 + x3 + · · · + x3 . n Tìm tất cả các số k sao cho f (f (.39. ở đó f được lặp k m f (2n − 1) = 2n và f (2n) = n + với mọi n ∈ N . Đặt Sn = xn + · · · + xn . . .28 Nguyễn Hữu Điển. . Với mỗi số chẵn (2a )b. nghĩa là o m ≥ = S4 1997 1/3 Lời giải: Chỉ có một giá trị của k là 499499. 2n d(n) . f (1) . Theo bất đẳng thức luỹ thừa trung bình 1 . 1 "power mean inequality" (trong bản tiếng Anh). ĐHKHTN Hà Nội 6. f ((2a )b) = (2a−1 )b + (2a )b = (2a−1 )b + 2a = (2a−1 )(b + 2).Kí hiệu d(n) là số lẻ lớn nhất trong các ước số của số tự nhiên n.38. 1 1997 S4 1997 và S4 1997 do đó 1/4 1/4 ≥ S3 1997 S1 =1 1997 1/3 a t Ta xác định hàm f : N −→ N sao cho h x1 = · · · = x1997 = 1 6.)) = 1997. b Do đó lũy thừa cao nhất của hai trong f ((2a )b) bằng một nửa luỹ thừa cao nhất của hai trong (2a )b. .c S4 ≤ 1. Vì vậy. lấy lặp a lần của f tại (2a )b để được một số lẻ. ở đó b là số lẻ và a ≥ 1.

ước lẻ lớn nhất là b + 2a. Ta dễ thấy là không có số lẻ nào xuất hiện hai lần khi lặp f tại 1. lớn hơn ước lẻ lớn nhất của (2a )b hai đơn vị. Đặt a = n và b = 1. D O C B o (1) = 2n − 1.c K T A Dễ thấy điều đó đúng tại n = 1. b + 2a = 2n + 1. Ta thấy phải lặp thêm n lần nữa mới nhận được số lẻ.Đề thi olympic Ukraina 29 Ngoài ra. Đặc biệt. và do lập luận trên. ta có h E f (k+1)(k+2) −1 2 (1) = f k+1 f k(k+1) −1 2 (1) = f k+1(2k − 1) = 2k + 1 . Sau một lần lặp f tại 2n − 1. Chứng minh rằng hai mặt phẳng ACK và BAL vuông góc. m P L . v n duy nhất. Vì vậy sau a lần lặp f tại (2a )b. ta nhận được 2n . ước lẻ lớn nhất của f ((2a )b) là b + 2.1000 −1 2 (1) = f 499499 (1) = 1997. ở đó n ≥ 1. bởi vì dãy các số lẻ nhận được từ việc lặp f tại bất kì số nguyên dương nào cũng là một dãy tăng ngặt. Vì vậy phải lặp n + 1 lần cho f tại 2n − 1 để nhận được số lẻ tiếp theo.40.Hai ngũ giác đều ABCDE và AEKP L trong không gian sao cho DAK = 60o . k là 6. Sau đó giả sử nó đúng với n = k. m a f 999. Bây giờ ta chứng minh bằng quy nạp rằng f n(n+1) −1 2 nên k = 499499 thoả mãn yêu cầu đề bài. 2n + 1. số đó là. Do sau a lần lặp f ta nhận được số lẻ nên f a ((2a )b) phải bằng b + 2a. tồn tại một giá trị k sao cho f (k) (1) = 1997. t Vì 1997 = 2(999) − 1. và số k đó là duy nhất.

Khi đó K nằm trên đường phân giác của góc DEA. Sử dụng thêm dấu phẩy sau tên điểm để ký hiệu hình chiếu tương ứng của các điểm xuống mặt phẳng ABCDE. và K E cùng chiều −→ − − → với chiều dương của trục Ox. EA có thành phần x được −→ − tính bởi AE(cos 54◦ ) = cos 54o . A. Lập phương trình từ cos 72◦ hai kết quả trên ta nhận được K E = cos 54◦ a t h . nên AT vuông góc với AC. Xét hai vectơ EK và EA. EK có thành phần x là −K E. A. (Điều này có thể nhận được bằng cách tính toán thấy tích vô hướng của vectơ AD và AK tăng trong một khoảng xác định). bắt đầu ở vị trí trùng nhau với ABCDE. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Nếu ta quay AEKP L quanh trục AE. Vì vậy các điểm K . Mặt khác EK. Do đó −→ − − → tích vô hướng của chúng bằng −K E(cos 54◦ ). Quay xung quanh A. Do đó tích vô hướng của hai vectơ đó bằng tích các thành phần x của − → chúng. ta gọi mặt đó là BALT O. cos KEA = (1). thì góc DAK tăng cho đến khi AEKP L lại nằm trên mặt phẳng chứa ABCDE. T không thẳng hàng nên mặt phẳng AKT vuông góc với mặt phẳng chứa ABCDE. Vì vậy có một góc duy nhất giữa các mặt phẳng sao cho góc DAK = 60◦ .AC = (K E + EA). Thật vậy.(1). Lập hệ trục tọa độ sao cho ABCDE −→ − nằm trên mặt phẳng Oxy theo chiều kim đồng hồ. tam giác DAK là đều trong trường hợp này).EA. và vectơ thứ hai không có thành phần z. T thẳng hàng.30 Nguyễn Hữu Điển.AC v Vì BO vuông góc với AC và BO song song với AT . Vectơ thứ nhất không có thành phần y.EA = −→ − − → −→ − − − → → K A.c o m . Vì K. Vì AE và K E tạo với nhau góc 54◦ . điều này xảy ra khi các hình ngũ giác là hai mặt của khối mười hai mặt đều 2 (do tính chất đối xứng. Đặc biệt. cos(108◦ ) = − cos 72◦ . mặt phẳng BAL là mặt phẳng chứa mặt thứ ba qua đỉnh A của khối mười hai mặt đều. ta suy ra mặt phẳng ACK vuông góc với mặt 2 khối thập nhị diện đều (ND) n Các tính toán trên vectơ sau đây sẽ chứng tỏ K A và AC vuông góc: = K E · AC cos 54◦ − CA · AC cos 72◦ = cos 72◦ cos 54◦ − cos 72◦ = 0 cos 54◦ m EK.

− và của Q(−x) là +.Cho phương trình ax3 + bx2 + cx + d = 0 có ba nghiệm thực phân biệt. −.41. Sau đó ta tịnh tiến x sao cho nghiệm đứng giữa của P là 0. f (x + n) = f (x) + n với mọi n nguyên dương. ta sẽ đếm số nghiệm thực của Q(x) = 0. Vì vậy Q có một nghiệm âm và một nghiệm dương. −s. m 6. h dấu của b. 31 6.Kí hiệu Q+ là tập tất cả các số hữu tỉ dương. Ta có thể thực hiện một số phép rút gọn mà không thay đổi số nghiệm thực của Q(x). . −.Đề thi olympic Ukraina phẳng chứa BALT O.42. f q q q q Mặt khác. Dấu của Q(x) là +.c Bây giờ ta áp dụng quy tắc dấu Descartes để đếm số nghiệm của Q(x). s. ở đó s là o m Q(x) = 3x4 + 4bx3 + 6cx2 − c2 . f p + q2 q 2 =f =f v (p + q 2 )2 q2 q 2 + 2p + p2 q2 = q 2 + 2p + f p q 2 n (a) f (x + 1) = f (x) + 1 (b) f (x2 ) = f (x)2 . Đặt x = p với p. Khi đó: Lời giải: Chỉ có một hàm số thoả mãn là f (x) = x. −. Tìm tất cả các hàm số f : Q+ → Q+ sao cho với mọi x ∈ Q+ : a t tức là Q có tất cả hai nghiệm thực. Ta q có: 2 2 2 p p p p + q2 2 = q+f +f = q + 2qf . tức là d = 0 và c < 0. Hỏi phương trình sau có bao nhiêu nghiệm thực: 4(ax3 + bx2 + cx + d)(3ax + b) = (3ax2 + 2bx + c)2 Lời giải: Đặt P (x) = ax3 + bx2 + cx + d và Q(x) = 2P (x)P (x) − [P (x)]2 . từ đó có điều phải chứng minh. Trong trường hợp nào thì mỗi dãy trên cũng chỉ có đúng một lần đổi dấu. Trước tiên ta chia P cho một hệ số tỉ lệ sao cho a = 1. Từ (a). . q nguyên dương. .

44. Thực ra ta sẽ chứng minh rằng với mọi n. viết n = pq. M. CD. Vì vậy nếu khẳng định trên sai thì tổng các số dạng (a1 + · · · + ap )p−1 trên mọi tập con {a1 . trong 2n − 1 số nguyên luôn tìm được n số có tổng chia hết cho n.c o điều đó đúng với n = 1. ĐHKHTN Hà Nội p q = 2p p p vì vậy f ( ) = . Nếu n là hợp số. . Vì vậy ta chỉ còn phải chứng minh rằng với 35 số nguyên bất kì luôn tìm được 18 số trong đó có tổng chia hết cho 18. Ta sẽ chứng minh khẳng định trên bằng quy nạp theo n. G. . q q 6. B1 BKL. tồn tại 18 số nguyên trong đó có tổng chia hết cho 18.) 6. Số x chia hết cho p nếu và chỉ . H là tâm đường tròn ngoại tiếp các tam giác v n p−1 cho đồng dư với C2p−1 ≡ 1 (mod p).Các điểm K. và cuối cùng là một bội của p. . N nằm trên các cạnh AB. BC. Chứng minh rằng các tâm mặt cầu ngoại tiếp của các tứ diện A1 AKN. ta có thể lấy ra tập p số nguyên mà tổng chia hết cho p cho đến khi còn lại ít nhất m . Bây giờ giả sử n = p là số nguyên tố. ap } của các số đã t h 2p − 1 số.32 Từ hai phương trình trên suy ra 2qf Nguyễn Hữu Điển. tập hợp 34 phần tử gồm 17 số không và 17 số một cho ta thấy rằng n ≥ 35.43. D1 DMN là các đỉnh của một hình bình hành. và lại theo giả thiết quy nạp. C1 CLM. Gọi E. DA của hình hộp (không cần là hình hộp đứng) ABCDA1 B1 C1 D1 . Sự mâu thuẫn đó chứng tỏ khẳng định ở trên là m a nếu xp−1 ≡ 1 (mod p). tổng của các số dạng e ae1 · · · app với e1 + · · · + ep ≤ p − 1 luôn chia hết cho p: nếu k ≤ p − 1 các 1 p−k số ei khác không thì mỗi tích được lặp lại C2p−1−k lần. 3. Mặt khác. F. (Chú ý: để chứng minh bài toán đã cho. ta có 2q − 1 tập như vậy.Tìm số nguyên n nhỏ nhất sao cho với mỗi n số nguyên tuỳ ý. . Lời giải: Đưa vào hệ tọa độ với ABCD song song với z = 0. L. có q tập trong số đó có tổng (của pq số) chia hết cho q. cần phải chứng minh trực tiếp cho trường hợp p = 2. Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của n là n = 35. Dễ thấy đúng trong trường hợp này.

b. ta có Y3 = aY1 + bY2 + d và Z3 = aZ1 + bZ2 + d với d là một hằng số khác. D1 DMN. Tương tự. Chú ý rằng cả W và X đều nằm trên mặt phẳng vuông góc với ABB1 A1 và đi qua trung điểm của AA1 và BB1 . vì a t Nhưng rõ ràng với phép chiếu trên AB. o D 1 Trước tiên ta sẽ chứng minh EF GH là hình bình hành. còn a. Bây giờ ta có E1 + G1 = F1 + H1 và E2 + G2 = F2 + H2 . Bởi vậy W3 + Y3 = X3 + Z3 . DMN và gọi W. Chỉ cần chứng m . tương tự với CD. B1 BKL.Đề thi olympic Ukraina 33 AKN. Ta chỉ còn phải chứng minh W3 + Y3 = X3 + Z3 . c là các hằng số. BKL. W E vuông góc với AKN nên vuông góc với mặt phẳng z = 0. X. b là các hằng số ở công thức trên. Z. CLM. y. xây dựng hệ trục theo các phương đó). Q3 là các tọa độ x. Y và Z đều nằm trên mặt phẳng vuông góc CDD1 C1 và qua trung điểm của CC1 . vì E và F chiếu tương ứng xuống trung điểm của AK và BK. DD1 . Ta cũng có lập luận như vậy với phép 2 chiếu trên CD. Vật n m chiều dài AB . K A B N L D M C B 1 A1 C W1 + Y1 = X1 + Z1 và W2 + Y2 = X2 + Z2 . Y. từ đó hoàn thành chứng minh rằng W XY Z là hình bình hành. Vì DCC1 D1 song song và bằng ABB1 A1 . Q2 . C1 CLM.c minh điều đó với hình chiếu của các đoạn thẳng trên hai phương khác nhau (chẳng hạn. Do đó W3 = aW1 +bW2 +c và X3 = aX1 +bX2 +c với a. Y. Vậy W1 = E1 và W2 = E2 . bằng cách chứng minh trung điểm của EG và F H trùng nhau. Z là tâm mặt cầu ngoại tiếp các tứ diện A1 AKN. Hơn nữa. tương tự với X. v W và E cách đều AKN. z của Q. Với mỗi điểm Q ta kí hiệu Q1 . nên đoạn thẳng giữa chúng có h .

nk là các chữ số. Vậy khi thay bất kì chữ số trong N bởi chữ số tương ứng trong M chúng ta đạt được một số chia hết cho 7. ở đây mk . chúng ta được M − N ≡ dM ≡ 2M ( mod 7). . Lấy tổng theo k. và BM là một trung tuyến. Chứng minh rằng với bất kì một số đạt được bằng m Lời giải: Kết quả đúng với bất kì d ≡ 2 ( mod 7).Trong tam giác nhọn ABC. Viết M = a Tìm một số nguyên d > 9 sao cho kết quả trên vẫn còn đúng khi M và N là hai số nguyên dương có d chữ số. n . MB CM = . Thì MB = CF = 2m cos A. 10k (nk −mk ) ≡ 0 −M ( mod 7). và giả sử CM = AM = m. được 10k (mk − nk ) ≡ −N ( mod 7). t h cách thay một chữ số của N tương ứng bởi một chữ số của M cũng là một bội của 7. N = 7.46.45. với F trên AB. chứng minh rằng tam giác ABC là đều.Chương 7 Đề thi olympic Anh m 7. Thì với bất kì k. vì vậy N ≡ −M ( mod 7).c o k 10k . Lời giải: Giả sử ∠ACF = ∠CBM = A. sin ∠CBM sin ∠MCB v nk 10k . với M trên CA. Theo định lí hàm số Sin. CF là một đường cao. Cho BM = CF và ∠MBC = ∠F CA.Giả sử M và N là hai số nguyên dương có 9 chữ số có tính chất là nếu bất kì chữ số của M được thay bởi chữ số của N tương ứng thì ta được một bội của 7.

mâu thuẫn. Tuy nhiên. r với k > 0 và p ≤ q ≤ r. 1/8.Đề thi olympic Anh 35 và vì vậy sin ∠MCB = 2 cos A sin A = sin 2A. . . Tuy nhiên.c ae5πi/3 + be4πi/3 + ceπi + de2πi/3 + eeπi/3 + f = 0. hoặc a − d = e − b và . Điều này đưa đến hai khả năng.Tìm số các đa thức bậc 5 với các hệ số khác nhau từ tập {1.} các số nguyên dương nghịc đảo lập thành cấp số cộng với độ dài tùy ý. p. Chẳng hạn. . thì ∠CMB = A = ∠MBC. 3. có C9−k các giá trị của p. 7. Khi đó CB = MC và MB = 2MC sin A. Các nghiệm của x2 − x + 1 không phải là các nghiệm thực của x3 + 1.Tập S = {1/r : r = 1. o và chỉ nếu m Lời giải: Cho phương trình bậc 5 là ax5 + bx4 + cx3 + dx2 + ex + f = 0. Do đó tam giác ACF đồng dạng với tam giác CBM. Do đó đa thức bậc 5 là chia hết cho x2 − x + 1 nếu . và 7 − k cách lựa chọn các số còn m a a/2 − b/2 − c − d/2 + e/2 + f = 0. Do đó BC = AB. . 2. . chúng ta có 3 C9−k − (9 − 2k)(7 − k) + 9 − 3k đa thức. có (1+4+10+20+35+56)−(42+25+12+3)+(3+6) = 53 đa thức dạng trên. q. 1/20. 9} mà chia hết cho x2 − x + 1. . vậy tam giác ABC là đều. q + k. . x + d. Có 9 − 2k cách lựa chọn 2 số khác nhau theo k. và 53. 7.12 = 636 các đa thức tất cả.48. vì vậy ∠CAF = ∠BCM. chúng ta đếm được các số dạng x. Do đó sin A = cos A vì vậy A ≥ 45◦ ≥ ∠MCB ≥ 90◦ .47. r + k. hay e + 2f + a = b + 2c + d hoặc (vì a − d = e − b) a − d = c − f = e − b. Điều này kéo theo 1/12 của đa thức t h Nói các khác. 2. các hệ số phải khác nhau. x + 2d sinh đôi. đó là eπi/3 và e5πi/3 . với k cho trước. lại. 3 Với k đã cho. Cũng có MB = CF = AC cos A = 2MC cos A. Vì vậy chúng ta có ∠MCB = 2A. Cộng lại. Do đó. nên chúng ta phải trừ đi. r sao cho r + k ≤ 9. vì vậy ∠ACF = ∠BCF . vì vậy i sin 60(−a − b + d + e = 0). 1/5 là một v n sẽ có các hệ số p + k. q. và có 9 − 2k số. Nếu ∠MCB +2A = 180◦.

c o số nguyên tố.. (p − 1)! (p − 1)! (p − 1)! Vì các mẫu số chia hết từ số. nhưng với (1 + nd)/(p − 1)! = p/(p − 1)! không phải vì p là v n m a t h . Theo định lí Dirichlet kéo theo rằng có một số nguyên tố p có dạng 1 + dn với mỗi số nguyên dương d. ĐHKHTN Hà Nội cấp số như vậy. (b) Có hay không một cấp số trong S có độ dài 1997? Lời giải: Có một cấp số cực đại có độ dài n.36 Nguyễn Hữu Điển. Do đó có dãy cấp số cực đại.. . có một cấp số cực đại trong S với độ dài 3 vì nó không thể mở rộng thêm vè bên phải và bên trái của S (−1/40 và 11/40 không là phần tử của S). (a) Tìm một cấp số cực đại trong S có độ dài 1996. với độ dài là 3 với phương sai là 3/40. . với mọi n > 1. Bây giờ xét cấp số 1+d 1 + (n − 1)d 1 .) m . (Để giải (a)... nên mỗi phân thức là một số nguyên nghịc đảo. Hơn nữa. đơn giản lấy p = 1997.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful