P. 1
52de Olympic 2000 Nhdien Mathvn.com

52de Olympic 2000 Nhdien Mathvn.com

|Views: 78|Likes:
Được xuất bản bởiFiFi Nguyễn

More info:

Published by: FiFi Nguyễn on Apr 25, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/29/2012

pdf

text

original

Nguyễn Hữu Điển

OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 1)
t
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC

v

n

m

a

h

.c

o

m

52 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI

2

v n m a t h .c o m

Lời nói đầu
Để thử gói lệnh lamdethi.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic, mà
A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử, các bạn có thể tham

a

có thời gian sửa lại, mong các bạn thông cảm.

m

t

Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu, tôi không Hà Nội, ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển

51 89/176-05 GD-05

v

n

h

tài liệu tiếng Việt về chủ đề này, tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Bạn có thể tham khảo lại trong [1].

.c

Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn, nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. Nhưng đây là nguồn

o

m

khảo. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 50 bài với lời giải. Tập này có sự đóng góp của Bùi Thế Anh, Vũ Thị Hồng Hạnh, Cao Thị Mai Len, Tạ Xuân Hòa, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Quý Sửu, Nguyễn Thị Định, Nguyễn ngọc Long.

Mã số: 8I092M5

Mục lục
Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 1. Đề thi olympic Belarus . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 2. Đề thi olympic Bungari . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 3. Đề thi olympic Canada . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 4. Đề thi olympic Trung Quốc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 5. Đề thi olympic Tiệp khắc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 6. Đề thi olympic Estonia . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 16 29 32 41 46 51 56 59

v

n

Tài liệu tham khảo. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

m

Chương 8. Đề thi olympic India . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

a

Chương 7. Đề thi olympic Hungary . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

t

h

.c

o

m

Chương 1 Đề thi olympic Belarus
1.1. Hai đường chéo AC và BD của tứ giác ABCD cắt nhau ở M. Đường phân giác của góc ACD cắt tia BA ở K . Nếu MA.MC +MA.CD = MB.MD thì BKC = CDB. Lời giải: Gọi N là giao điểm của CK và BD. Áp dụng định lí về đường

MC.DN MD = (MA.MC) MN MN Hay MA.MC = MB.MN Vì M nằm trong tứ giác ABCN, theo định lí về phương tích của một điểm thì A, B, C và N cùng nằm trên một đường tròn. Từ đó: KBD = ABN = ACN = NCD = KCD Suy ra K, B, C và D cùng nằm trên một đường tròn. Do đó có BKC = CDB.

v

n

khi đó có MB.MD = MA.MC + MA

m

CD =

a

Hay

t

MC CD = ND MN

MC.DN MN

h

.c

phân giác cho tam giác MCD

o

m

Lời giải: Vì mỗi phép thế vị của 0 hoặc 2 đồng xu trong 1 góc. B và lật mọi đồng xu nằm trên đoạn thẳng AB. AH là đường cao thuộc đáy của tam giác cân ACD. h . Như vậy. thì luôn có số ngọn trong góc là lẻ. v n 1. ĐHKHTN Hà Nội 1.(n+1) đồng xu và n đồng xu xếp dọc theo 2 mỗi cạnh và luôn có một đồng xu ở ngọn( ở trên cùng) Một phép thế vị xác định bởi cặp đồng xu và tâm A. MH và PH tại D. Tất cả o m minh rằng ó thể làm cho tất cả các đồng xu hiện mặt trái Ta hướng tam giác sao cho góc đó đi đến với một cạnh nằm ngang. nếu trong một góc có đồng xu mặt trái. theo định lí về phương tích của một điểm có P H. sẽ luôn có 3 góc không đồng thời cho mặt trái của đồng xu. Nghĩa là khi và chỉ khi M≡N. Ta chọn hai đồng xu kề nhau và lật trái tất cả các đồng xu trong đường này. luôn có 3 đồng xu trong góc là ngọn. tính chẵn lẻ của số ngọn trong góc là được bảo toàn.2. Điều đó khảng định PM là phân giác góc HP B khi và chỉ khi M≡N Thật vậy. Hãy chứng minh rằng PM là phân giác BP H khi và chỉ khi A = π . Ngược lại. Vì MA = MC.1) đường ngang có hai hoặc nhiều đồng xu. Do đó yếu tố ban đầu cần lựa chọn là có đồng xu có mặt trái nằm trong 1 góc. Nếu đồng xu cho thấy mặt trái không ở trong một góc. Trong một tam giác đều xếp n. chúng ta sẽ chứng Lời giải: Lời giải thứ nhất Điểm P nằm trên đường tròn ω tâm A bán kính AC.HQ = CH. . đường tròn ω cắt đường CH.3. CD là một dây cung của đường tròn ω . Hãy xác định những yếu tố ban đầu.6 Nguyễn Hữu Điển.HD = CH 2 . Cho tam giác ABC và góc C = π gọi M là trung điểm của cạnh huyền 2 AB. N và Q. A = π khi và chỉ 3 khi tam giác ACM đều.giá trị của n và vị trí ban đầu của đồng xu có mặt trái mà từ đó có thể khiến cho tất cả đồng xu hiện ra mặt trái sau một số phép thế vị.c Trong mỗi (n . H là trung điểm của CD. 3 m a t các đồng xu sẽ cho thấy mặt trái. H là chân đường cao CH và P là điểm trong tam giác sao cho AP = AC.

Do H là giao điểm của AB và P Q nên tứ giác AP BQ nội tiếp. n2 +1 ) .QP N = 2.b2 n −1 Theo định lí đường phân giác PM là phân giác BP H khi và chỉ khi BP MB = M H .(2 − m). m) và o m n với MB = MH c 2 b2 2 c 2 − = c2 n2 + 1 = 2 c2 + 2. Vậy P H.Đề thi olympic Belarus 7 Và vì CH là đường cao thuộc cạnh huyền của tam giác vuông ABC nên CH 2 = AH.HQ = AH. Do đó PM là phân giác của góc HP B khi và chỉ khi M ≡ N Lời giải thứ hai Không mất tính tổng quát ta giả sử AC = 1.c Chính điều đó cho phép ta chọn n = 1 Sử dụng công thức khoảng cách để có AP = AC khi và chỉ khi P có tọa độ dạng (± m. 0) với n > 0 Nếu n = 1 thì M≡N và PM không thể là phân giác của góc BPH.HP N Như vậy HP B = QP B = QAB = 2.HB. Trong trường hợp này có A = π = π điều này trái với kết quả mong đợi 4 3 khoảng cách ta tính được v Sử dụng hệ thức trong tam giác vuông AHC và ACB có AH = b = CA. Dựng hệ trục tọa độ vuông góc với C làm gốc. Tọa độ của M là ( n .HB. Giải phương trình tương ứng ta tính được nghiệm khi và chỉ HP khi n2 (n2 − 3) = 0 vì n > 0 nên PM là phân giác góc BPH khi và chỉ √ khi n = 3.HP N Và vì N là giao điểm của HB và PN phân giác của góc HP B. nghĩa là khi và chỉ khi A = π . 3 1. nên H cần tìm có tọa độ ( n2 +1 . c = AB. A có tọa độ (0. Sử dụng công thức tính h . từ đó m √ BP = n2 + 1 HP b2 c a t m nằm giữa 0 và 2.4. Xét trên đường tròn ω QAB = QAN = 2. 1 ) và vì CH có độ đổi n và H 2 2 n2 n trên AB. 1) còn B có tọa độ (n. Có tồn tại một hàm f : N −→ N sao cho f (f (n − 1)) = f (n + 1) − f (n) .

5. f (n) f (2) + (n − 2) n − 1 với n 2 Chúng ta có thể làm nên f (n) như sau: Từ phương trình đã cho mặc nhiên có f (f (n − 1)) < f (n + 1) với n 2 hay là f (f (n)) < f (n + 2) với n 1. v của 4 cạnh bên. Trong một đa diện lồi với m mặt tam giác( còn các mặt khác với hình dạng khác). Tìm giá trị nhỏ nhất có thể của m.8 với mọi n 2? Nguyễn Hữu Điển. Từ phương trình f(n -1) . F + V − E = 2. một hình tám mặt đầu có những hình như vậy. Lấy n nguyên bất kỳ bé hơn 4 Một mặt f (n) 2 và (n − 1) 2 (n + 2) − (n − 1) = 3 f (n) n + 1 với mọi f (f (n − 1)) = f (n − 1) − f (n) Ngoài ra. Vì f là hàm tăng với những biến lớn hơn 1. Ta luôn có 4 cạnh bên gặp tại mỗi đỉnh. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Khi khẳng định tồn tại một hàm như vậy sẽ dẫn đến mâu thuẫn. đếm hai đỉnh và các đầu mút. Mỗi cạnh bên được đếm 2 lần theo cách này. Đặt F.f(n) > 0 với n 2 điều này khẳng định hàm f tăng nghiêm ngặt với n 2 như vậy. E và V là số mặt.c o Như vậy. h . Kết hợp với 2E = 4V đẳng thức này là 2E = 4F − 8 Như vậy Hay m 4F − 8 = 2E 3m + 4(F − m) 8 sự cân bằng đạt được nếu và chỉ nếu mỗi mặt của đa diện là tam giác hoặc tứ giác.m). đêm số cạnh bên trên mỗi mặt và tổng của F cao nhất đạt được là một số ít nhất là 3m + 4(F . Từ đó n − 1 n 2. m . cho f (n) = 1 hoặc f (n) < n + 2. Như vậy 2E = 4V n m mỗi đỉnh. Điều này cho thấy khẳng định ban đầu là không đúng và cho kết luận không tồn tại một hàm như thế. cạnh bên và đỉnh của đa diện. chúng ta đếm đỉnh 2 lần theo cách này. với mỗi cạnh bên. Vì mỗi đỉnh là đầu mút a Lời giải: Lấy 1 đa diện với m mặt tam giác và 4 cạnh bên gặp nhau tại t 1.(n − 3) 3 vì bất kì n > 4 là điều vô lý. suy ra 2E 3m + 4(F − m) Qua biểu thức Euler cho biểu đồ phẳng.

hai vế của bất dảng thức này là dương. chúng ta chỉ có thể bình phương mỗi vế mà không làm đổi dấu bất đẳng thức.6. trong đó {x} được hiểu là phân số của x. mk . là một chuỗi tăng nó dẫn đến 3n2 − 2 là một số chính phương với n tùy ý. 2. n2 . nk+1) = (2mk + 3nk . h nhỏ hơn hoặc bằng 3n2 tối đa 3n với cân bằng nếu và chỉ nếu 3n2 − 2 . Chúng ta yêu cầu rằng sự cân bằng áp dụng tùy ý với n. 40}. Như vậy. 1) và (mk+1 . Như vậy. a) Chứng minh rằng n 3 > n√3 với tất cả số nguyên dương n. . Như vậy (*) là bất đẳng thức áp dụng cho tất cả n c2 Tuy nhiên. b và v Dễ ràng chứng minh rằng m2 − 3n2 = mk − 3n2 . do đẳng k+1 k+1 k thức 3n2 − 2 = m2 áp dụng với k = 0. 3n2 − 1 không phải là số chính phương vì không có số chính phương nào đồng dư 2 mod3. . Với n này (*) và đẳng thức b) là sai Vậy câu trả lời đối với phần b) là "không". 1.c Với mỗi n. √ c b) Có tồ tại bất biến c > 1 để mà n 3 > n√3 cho mỗi n nguyên dương?. nếu c> 1 thì 3n2 − 2c + 3n2 3n2 − 2 cho tất cả các số lớn n thỏa mãn. √ c Lời giải: Điều kiện n 3 > n√3 có thể áp dụng với n = 1 nếu chỉ √ √ c nếu 1> √3 ví dụ 3 > c.7. . √ 1 1. và 3n2 cũng không phải là số chính phương. 3n2 − 2c + √ c2 > n 3 2 3n 2 (*) tất cả n. Đặt 1 c < 3 là một bất biến với mỗi √ √ √ √ c c n. Vì √ c < 3 < 3n2 . . tồn tại một số n với điều kiện thêm là 3n2 − 2 phải là số chính phương. . n0 ) = (1. n 3 = n 3 − n 3 lớn hơn n√3 nếu chỉ nếu n 3 − n√3 . Tìm giá trị n nhỏ nhất(n: số nguyên) mà có thể chia tập M thành n tập con rời nhau để mà bất kì a. √ 2 c2 n 3 cho Nếu c = 1 như vậy 3n2 − 2c + 3n2 > 3n2 − 2c = 3n2 − 2c n m Xác định (m0 .Đề thi olympic Belarus 9 Suy ra m = 8 là giá trị đạt được. n 3 = o m . áp dụng với tất cả k 1. . Do k k n1 . 2nk ) với k 1. Cho tập hợp M = {1. . √ √ 3n2 số nguyên lớn nhất mà bình phương của nó Như vậy. a t là số chính phương.

Ta có |X| . bên cạnh các chênh lệch xi − x1 với i = 2.79. . với một vài i2 > i1 . a2 a1 a0 ) vào từng A0 . ai2 = 0. A1 . Lời giải: Giả sử cho mục đích mâu thuẫn. y1).21(19) =182 > 2. 2} với tất cả i ∈ N và nếu ai = 0 với n > N. Ta có 3 |X| |X| + |Y | + |Z| = 40. 1. a0 ) được hiểu là số nguyên n ai 3i đương i=0 nhiên giá trị nguyên m có thể viết dưới dạng (. . bởi vì chỉ hữu hạn ai = 0. a2 a1 a0 ) theo một cách chính xác với cơ số 3. y − i) là khác biệt. suy ra mâu thuẫn Như vậy giả sử ban đầu của chúng ta sai và không thể phân chia M thành 3 tập thỏa mãn yêu cầu đặt ra. thỏa mẵn a = b+c.Y với (x1 + y1 ) = (x2 + y2 ) = (x3 + y3 ) Nếu bất cứ xi nào bằng nhau thì tương ứng yi sẽ bằng nhau. nếu a0 = 1 thay m vào A0 . x3 − x1 = y3 − y1 nằm trong M \ X ∪ Y = Z. suy ra |X| 14. . a2 a1 a0 ) và (aN aN −1 . . Y và Z.14(26). y3 ) ∈ X. phải là những thành phần khác biệt của M. c ∈ Z. Mặt khác vì a = 0. 1 2 |X| . không làm mất tính tổng quát rằng x1 < x2 < x3 với .10 Nguyễn Hữu Điển. . x2 . ĐHKHTN Hà Nội 0(không nhất thiết khác biệt) nằm trong cùng tập con. (x2 . Không mất tính tổng quát ta giả sử rằng |X| |Y | |Z| suy ra 2|X|-1 40 hay |X| 20. 2 . . Như vậy. |X|. . x3 − x2 = y3 − y2 .(40 − |X|) b = (x3 − x2 ). . Tổng 2 của các số trong mỗi cặp đôi nhỏ nhất là 2 và lớn nhất là 80 có cả 1 79 giá trị có thể xảy ra vì 21 |X| 14 và hàm t −→ 2 + (40 − t) là hàm lõm trên đoạn 21 t 14 chúng ta có 1 1 min 2 . x|X| là các thành phần của X được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. ai1 = 0 với một số i1 . Ta đặt số nguyên m = (. a t h là không thể xảy ra vì cặp (xi . . Những số này. Bây giờ có thể chứng minh chia M thành 4 tập với yêu cầu đặt ra. Đặt a = (x2 − x1 ). cho các x1 . sau đó đặt (. Nếu ai ∈ {0. b. 3. .(x3 . a = (x3 − x1 ) ta có a = b+ c và a. |Y | 1 |X| (40 − |X|) đôi trong X. .Y. điều này o m . Có 2|X|-1 số như vậy. . Tương tự yj − yk ∈ Y với 1 j < k 3 / Như vậy. 3 sự chênh lệch bằng nhau x2 − x1 = y2 − y1 . y2). có thể chia tập M thành 3 tập X. tiếp v n m 1 j < k 3 giá trị xk − xj nằm trong M và không thể nằm trong X vì mặt khác xj + (xk − xj ) = xk . . . chúng ta có thể giả sử.c Theo nguyên tắc Pigeonhole tồn tại 3 cặp đôi (x1 .

.2. . thì al = 1 suy ra m1 + m2 ∈ Al / 1’s để mọi 1 (3k − 1) ∈ A1 cơ số 3 trong tất cả các số khác trong S có 2 1 số 0 trong 3k−1 vị trí để mà mỗi số nguyên trong S nằm chính xác 1 Bây giờ. k ∈ N và sự phân chia của {1.b. đặt k > 1 là một số nguyên dương và đặt S = 1. .c o m trong các tập hợp A0 . A1 ∩ S. Nếu m1 + m2 ∈ Al với một số l>1. m lớn hơn giới hạn tồn tại với tất cả S(n) không có dạng tổng quát nào biết đến. . Số nguyên này được biểu thị bởi S(n) và được gọi là nth Schur number. 2. . . A0 ∩ S. Nếu m1 .Đề thi olympic Belarus 11 đến al = 0. Ak−1 . Suy ra kết quả k = 4 cho thấy n = 4 là có thể . 2. .1 cho một số nguyên k ≥ 2 Đặt xk = (10k + 2)/6 = 166 · · · 67 k−2 v n nhưng S(n)=44. . Ak−1 ∩ S để mà a = b = c với bất cứ a. . . m2 ∈ A1 và cơ số 3 biểu diễn m1 + m2 có những đơn vị số 2 như vậy m1 + m2 ∈ A1 . Chọn l nhỏ nhất với thuộc tính này và thay m tai Al+1 = 0. . .c trong cùng tập gọi là Schur triple với mỗi n ∈ N tồn tại k nguyên tối đa để mà không có Schur triplec cho . S có thể là một phần trong k tập hợp. al+1 = 0. viết n = 2k . . . . Như vậy. 2.3 a sự phân chia nào đó {1. k} vào n tập hợp. giới hạn nhỏ hơn được tìm thấy trong giải pháp cho n =1. . đọc từ trái sang phải theo thứ tự không giảm dần. m2 < 1 00 · · · 0 suy ra 0 22 · · · 2 < m1 + m2 < 2 00 · · · 0 nếu m1 + m2 = (. .8. .c) sao cho a + b = c và a. . .4 hoặc 9) là monotonic chứng minh yêu cầu bài với n = 1 Chúng ta giả sử n > 1 Nếu n là số lẻ. với một vài l. 1. Một số nguyên dương gọi là monotonic(đều) nếu những chữ số của nó trong cơ số 10. Chứng minh rằng với mỗi n ∈ N tồn tại n chữ số monotonic là số bình phương Lời giải: Bất kỳ số có 1 chữ số là bình phương( ví dụ 1. b và c trong cùng một tập. 1 (3k − 1) biểu thức cơ số 3 của 1 (3k − 1) bao gồm tất cả 2 2 đạt được như yêu cầu. k} trong n cặp 3 (a.b. a3 a2 a1 a0 ). như vậy: / l l l l 0 11 · · · 1 < m1 . A1 . . Mặc dù nhỏ hơn và t h Ghi chú Với n. .

(0.c 2 yk = (102k + 4. luân phiên nhau dịch về dạng (i) và dạng (ii) cho một vài cặp vectơ ban đầu. (2.( 36 + 28 ) 36 102k 10k 1 + + 36 9 9 (*) = 2. 1)) nếu sự dịch chuyển đầu tiên là dạng (i)? b) Tìm tất cả các cặp ((a. → + 2k − ) Trò chơi gồm lấy một hữu hạn → → → → − → (r s s r s r n m một số gồm n chữ số monotonic chính phương (Đpcm) a t o m . viết n = 2k với số nguyên k ≥ 1 và yk = (102 k + 2)/3 = 4 33 · · · 3 k−1 k−2 k−1 2k−2 k Như vậy 2k h .9. (0. →) vectơ trong một máy bay một dịch chuyển gồm chọn r s → − một số nguyên khác không k và sau đó thay đổi (− . 1)) trong đó dịch chuyển đầu tiên là một trong hai dạng trên ? → → Lời giải: Đặt ||− || biểu thị cho chiều dài của vectơ − và đăt |z| biểu z z thị cho giá trị tuyệt đối cảu số thực z v → − 1. (c.102k−2 + 7 . Cho cặp (− . 0).10k + 4)/36 = k Quan sát thấy: 2 77 · · · 7 + 7 9 2k−2 102k 36 72 = 102k−2 . 0). 0). 1)) trong trò chơi với cặp ban đầu ((1. Nếu n là số chẵn. →) thành hoặc (i) r s − + 2k − . ĐHKHTN Hà Nội x2 = (10k 2k + 4.10k + 4)/9 = 102k 10k 4 +4 + 9 9 9 1 4 = 1 11 · · · 1 + + 4 44 · · · 4 + = 11 · · · 1 6 55 · · · 5 9 9 k k k−1 các chuỗi dịch chuyển.12 Như vậy Nguyễn Hữu Điển. a) Có thể đạt được cặp ((1. − ) hoặc (ii) (− . b). d)) có thể đạt được trong trò chơi với cặp ban đầu ((1.102k−2 = 9 Vậy vế phải của đẳng thức (*) bằng: 2 77 · · · 7 + 7 + 11 · · · 1 + 1 = 9 9 2 77 · · · 7 9 88 · · · 8 là một số có n chữ số monotonic là số bình phương.

Đương nhiên bất cứ cặp nào có thể đạt được theo quy định ban đầu Dễ dàng kiểm tra giá trị của ωz − xy và tính chẵn lẻ của x và y là không thay đổi theo bất cứ dịc chuyển nào trong trò chơi. ta phải có ω ≡ z ≡ 1(mod4) thông qua trò chơi. Bởi vì sau lần dịch chuyển đầu tiên vectơ đầu tiên có độ dài hơn 1. 0). x). Đặt ((e. (y. x. chơi với cặp ban đầu ((1. − ) là cặp vectơ mà − và − có thể thay đổi qua trò choi r s r s − . Bởi vì x và y luôn luôn chẵn ω và z không đổi mod4. − là vectơ như là ||− || > ||− || → → → → quan sát thấy rằng nếu x y x y Như vậy: → → → → → ||2k − || − ||− || > 2||− || − ||− || = ||− || y x y y y → → Sau lần dịch chuyển đầu tiên dạng (i) ta có − = (1. 0). (g. (0. 0).bc = 1. m a quy định mới với k = 0 và kết hợp bất cứ dịch chuyển mới nào của cùng dạng vào 1 dịch chuyển ta đạt được chuỗi dịch chuyển theo quy luật ban t h phải đạt được theo những quy định mới này. sẽ không bao giờ đạt được ((1. x). 1)) . f ). b). (c. z)) = ((1. d)) thỏa mẵn khi ad . (2. (0. Giả sử. tiếp tục như vậy ta thấy rằng ||− || và ||− || không → → → tăng vượt qua || s r s b) Chúng ta thay đổi trò chơi bằng cách không yêu cầu dịch chuyển luân phiên giữa dạng (i) và (ii) và bằng cách cho phép sự lựa chọn k = 0. nhằm mục đích thấy được sự mâu thuẫn rằng có những cặp đôi ((a. z)) đại diện cặp của những vectơ với ω. Để ((ω.c o m bao giờ giảm. Điều ngược lại đúng vì bằng cách loại bất cứ dịch chuyển nào theo những . b). 2) và − = (0. (c. Trong một trò chơi mà bắt đầu với ((ω. 1)). ta phải luôn luôn có ωz − xy = 1 và b ≡ c ≡ 0(mod2). áp dụng kết r s r − > − và − > − chúng ta có thể thấy trong dịch → → → → quả trên lần nữa với x r y s → → ||− + 2k − || x y → → chuyển tiếp theo (dạng(i)) độ dài của − không thay đổi trong đó − s r − ||. 1) r s − || > ||− || áp dụng kết quả trên với − > − và → → → → cho số k = 0 để mà || r s x s − > − chúng ta có thể thấy trong dịch chuyển tiếp theo (dạng(ii)) độ → → y r → → → dài của − không thay đổi trong đó − tăng cao hơn ||− ||. y và z thay đổi qua trò chơi. h)) là cặp mà Gọi 1 cặp ((a. (y. 1)) phải thỏa mãn và bây giờ ta chứng minh điều ngược lại. d)) thỏa mãn điều kiện đưa ra. a ≡ d ≡ 1(mod4) và b ≡ c ≡ 0(mod2) ở trên ta thấy rằng bất cứ cặp đôi đạt được trong trò v n đầu và được cùng 1 cặp.Đề thi olympic Belarus 13 → → → → a) Đặt (− .

h)) từ ((1. f ). (g. h)). Thực hiện dạng (i) dịch chuyển đến ((e. (1. |g|) và thực hiện dạng dịch chuyển (ii). c Lời giải: Qua chứng minh không cân bằng của Holder (a + x 3 v n m 1. khi chúng ta thay lựa chọn r0 với g − 2k0 e ∈ (−|g|. h)) cặp đôi mới có thể đạt được từ ((1. Bởi vì |e’| < |e| và g = 0.11. Điều này hoàn toàn được chứng minh. (g. ((e. (g. bằng khái niệm tối thiểu ((e. (0. h)) với k = −k0 thì đạt được một cặp mong muốn khác ((e . Như vậy. (g. (g.14 Nguyễn Hữu Điển. 1)) sau đó áp dụng nếu f = 0 cặp này chắc chắn có được. 0). ĐHKHTN Hà Nội tối thiểu hóa |ac| Nếu g = 0 thì eh = 1 + fg = 1 bởi vì e ≡ h ≡ 1(mod4) e = h = 1. Hay chúng ta có . b. Như vậy trong tất cả các trường hợp chúng ta có sự mâu thuẫn. . f ). 1)) bằng cách áp dụng trước tiên dịch chuyển trong S tới ((1. f ).Chứng minh: (a + b + c)3 a3 b3 c3 + + ≥ x y z 3(x + y + z) a thể kết luận rằng bất cứ cặp đôi đạt được đều thực sự thỏa mãn. −1}. chúng ta có |e’g| < |eg|.c o thêm dịch chuyển dạng (i) với k = −k0 . Gọi O và I là circumcenter và tâm nội tiếp của 3 phân giác của tam giác ABP. f ). f ). Như vậy. Chứng minh rằng nếu O = I thì đường thẳng OI và CD vuông góc. 0). 1)) thành dạng 2 Với tất cả các dạng số thực a.10. t h Một chứng minh tương tự nếu |e| < |g| . Mặt khác. h)) dẫn tới mâu thuẫn Như vậyg = 0 bây giờ g là số chẵn e là số lẻ. (0. bằng cách dịch chuyển dang (i) với k = f chúng có thể thay đổi dạng ((1. Như vậy cặp đôi cực tiểu đạt được dẫn đến mâu thuẫn. |e| > |g| hoặc |e| < |g| ta có e − 2k0 g nằm trong đoạn (-|e|. m 1 b3 y + 1 c3 3 ) (1 z + 1 + 1) 3 (x + y + z) 3 ≥ (a + b + c) 1 lũy thừa 3 cả 2 vế và chia cả 2 cho 3(x + y + z) ta được Đpcm 1.Gọi P là giao điểm của hai đường chéo AC và BD của tứ giác lồi ABCD trong đó AB = AC = BD. chúng ta đạt được ((e. 0). 0). 0)) với một dãy dịch chuyển S nào đó. |e|) cho k0 ∈ {1. (0.

Đề thi olympic Belarus 15 Lời giải: Đầu tiên ta chứng minh một luận đề rất hữu ích XY và UV . Sử dụng khoảng cách trực tiếp. AI 2 − BI 2 = AT 2 − BT 2 . Như vậy nó thỏa mãn đẳng thức DO 2 − CO 2 = DI 2 − CI 2 . đặt X’ và Y’ là chân góc vuông của X và Y. Đặt AB= AC=BD = p. hoặc UX 2 − XV 2 = UY 2 − Y V 2 . phép tính trên đạt được nếu chỉ nếu UX 2 − X V 2 = UY 2 − Y V 2 .b)/2 vì IT vuông góc với AB.a và BP = p b.Y’V vì UX’ + X’V =UV = UY’ + Y’V. PC = a và PD = b như vậy AP = p . nối đường thẳng UV. vì tam giác ADB là cân với BA = rằng. Đặt các tham số lại với nhau chúng ta thấy o m BD và I nằm trên đường phân giác của góc ABD.c với cạnh AB. Như vậy DO 2 − CO 2 = p(b − a). v n m = p(b − a) = P O 2 − CO 2 (Đpcm) a DI 2 − CI 2 = AI 2 − BI 2 = AT 2 − BT 2 = (AT + BT )(AT − BT ) t h . Đặt R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABP. Như vậy BT = (p + a .X’V = UY’ . ta có pb = DP. ID = IA ngoài ra IB = IC đặt T là điểm tiếp xúc của vòng tròn nội tiếp tam giác ABC . XY ⊥UV nếu chỉ nếu UX’ .DB = DO 2 − R2 ngoài ra pa = CO 2 − R2 .

CA. Không mất tính tổng o m đường thẳng đối xứng với l qua các cạnh của tam giác đồng quy. LấyA1 . hai đường thẳng B1 Q và C1 R không song song và giao điểm của chúng cũng chính là giao điểm của B1 Q và đường tròn w.B1 Q. C1 . nên hai đường thẳng B1 Q và A1 P không song song. Vì tam giác ABC nhọn nên trực tâm H nằm trong tam giác ABC. .Một đường thẳng l đi qua trực tâm của tam giác nhọn ABC. CMR các Ta cần chứng minh: A1 P . Do vậy.C1 R đồng quy Vì hai đường thẳng AC và BC không song song. Nếu l không song song với AB thì lấy R là giao điểm của đường thẳng l đối h .12.C1 nằm trên đường tròn ngoại tiếp w của tam giác ABC (Chú ý:A1 CB = BCH = HAB = A1 AB =) m xứng với đường thẳng AB và ta có thể giả sử R nằm trên tia BA. lấy R là điểm tùy ý trên đường thẳng đối xứng với l qua đường thẳng AB. Nếu l AB. A1 . Lấy S là giao điểm của A1 P và B1 Q Vì SA1 C+SB1 C=P A1 C+QB1 C=P HC+QHC=π nên tứ giác SA1 CB1 là điểm hội tụ đường tròn Do đó. các đường thẳng A1 P . C1 R đồng quy tại mọi điểm nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC v n thẳng BC. Khi đó.c Lời giải: Gọi H là trực tâm của tam giác ABC.Chương 2 Đề thi olympic Bungari 2.B1 . S là giao điểm của đường thẳng B1 Q và đường tròn w. AB. tương ứng là các điểm đối xứng với H qua các đường a t quát chúng ta giả sử l cắt AC và BC tại P và Q. B1 Q. Tương tự. B1 .

CMR có ít nhất 1 quả xanh trong 3 quả cầu còn lại. xanh và đỏ với số lượng không hạn chế. Do đó. (a) được chứng minh. không thể xảy ra trường hợp trong hộp còn lại 1 quả(Để chứng minh (a). −i cho mỗi quả BC tương ứng tại M và N. (b) Liệu có thể xảy ra sau một số hữu hạn lần thực hiện như trên trong hộp còn lại đúng một quả cầu.14. chúng ta có thể gán giá trị 1 cho mỗi quả t h các giá trị của chúng sẽ là : ±i. (b) CM: Tổng diện tích các tam giác AT Q và BT P đạt giá trị nhỏ nhất khi t AB Lời giải: (a) Hình lục giác suy biến AMQP NP được ngoại tiếp bởi các đường tròn nội tiếp tam giác ABC. và -1 cho mỗi quả cầu xanh. .Đường tròn nội tiếp tam giác cân ABC tiếp xuc với các cạnh AC và m xanh.c o trong hộp. Bên ngoài chiếc hộp cũng có các quả cầu trắng. thì phải có ít nhất 1 quả màu xanh. Nếu trong hộp còn lại ba quả cầu không có quả nào màu xanh thì tích m . cầu đỏ. 2 quả xanh bởi 1 quả trắng và 1 quả đỏ. MN . chúng ta có thể thay đổi 2 quả cầu trong hộp bởi 1 hoặc 2 quả cầu theo cách sau: 2 quả trắng bởi 1 quả xanh. Tích các giá trị của các quả cầu ban đầu là i2000 = 1. Gọi T là giao điểm của hai đường thẳng AP và BQ. (a) Sau một số hữu hạn lần thực hiện như trên còn lại 3 quả cầu trong hộp. Do đó. các đường chéo AD. QB là đồng quy. bởi 1 quả đỏ hoặc 1 quả xanh và 1 quả đỏ bởi 1 quả trắng. Theo định lý Brianchon. Đường thẳng t tiếp xúc với cung nhỏ MN. 1 quả trắng và 1 quả xanh. vì không có quả nào có giá trị 1 nên trong hộp phải chứa ít nhất hai quả cầu. T thuộc MN. a Hơn nữa. Trong mỗi lần thay đổi . -1 cho mỗi quả cầu đỏ hoặc trắng. nếu trong hộp còn lại ba quả. mâu thuẫn. (a) Chứng minh T thuộc MN . Chúng ta có thể sử dụng cách giải sơ cấp hơn. 2 quả đỏ bởi 1 quả xanh. t giao với NC và MC tương ứng tại P và Q.13.Có 2000 quả cầu trắng trong một chiếc hộp. Gọi R và S tương ứng là v n 2.Đề thi olympic Bungari 17 2. Do đó. Ta có thể kiểm tra lại rằng các phép thay thế đã cho không làm thay thế các giá trị của các quả cầu Lời giải: Ta gắn góc giá trị i cho mỗi quả cầu trắng.

CMR ít nhất 1 trong số các 6 khoảng cách đó chia hết cho 3. các đồng dư xét theo modul 3. Trước hết . Gọi α = CAB = CBA và B= ACB. QT1 Theo tính chất của tiếp tuyến. T2 tương ứng của tam giac ABC là các giao điểm của BQ với MN và SR.c Vì tam giác ABC cân. Từ đó cho tam giác CP Q ta được : 2. Để ý rằng : 2f = AB.MN .15. Vì QMN = P NM = MN 2 nên ta có: sin QMN = sinP NM = sinBNM .18 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội các tiếp điểm của đường tròn nội tiếp với các cạnh AB và P Q : Gọi T1 . [AT Q] + [BT P ] 2 nhỏ nhất khi p = q. Do đó: BT1 = QT2 . BN= BR và QM= QS.(AQ + P B). do đó I là tâm đường tròn bàng tiếp của tam giác CP Q. Thì p + q=π − β không đổi. f đạt giá trị nhỏ nhất ↔ [ABC] + [ABP ] đạt giá trị nhỏ nhất. áp dụng định lý hàm số sin n m tiếp. ta chứng minh được AP . Vì T1 và T2 đều thuộc BQ nên ta phải có T1 ≡ T2 . tức là khi P Q AB. BT2 SR đồng quy Một cách tương tự. Lời giải: Trong bài giải này. Đặt CP Q=p và CQP =q. sin β P Q đạt giá trị nhỏ nhất khi cos p−q lớn nhất. SR đồng quy. sin α Trong đó: AQ + P B = AP + QP vì tứ giác ABCD có đường tròn nội h . MN AB. Do đó. f’ đạt giá trị nhỏ nhất khi P Q đạt giá trị nhỏ nhất. P C+CQ+QP = 2.[ABT ] CM PQ = 1+ CP PQ + CQ PQ = 1+ sin p+sin q sin β = 1+ . BQ. sin p+q . QT1 = sin QM N = sin BN M = BT1 . Gọi I là tâm đường a t = AB. suy ra [ABT ] là hằng số. Tương tự: BT2 = BR . Do đó.(AB + P Q). áp dụng định lý hàm số sin trong tam giác cho các tam giác MQT1 và NBT1 . Gọi f = [AQT ] + [BP T ] = [ABQ] + [ABP ] − 2.Cho n điểm trên mặt phẳng (n >= 4) sao cho khoảng cách giữa 2 điểm bất kỳ trong n điểm đó là một số nguyên. QM BN sin QT1 M sin BT1 N QT1 MQ QT2 SQ hay BT1 = BN . 2. Từ đó. cos p−q 2 2 v tròn nội tiếp cuả tam giác ABC. sin α o m T ∈ MN . MN . Do đó.CM không đổi.

AC. ta giả sử BAD = BAC = CAD.(q −p ) Vì sin x.AC.AB. Gọi x=BAC và y = CAD. cos (x + y). Giả sử các khoảng cách AB. điều này mẫu thuẫn.AC 2 . cos (x + y) m .(1 − cos2 .Đề thi olympic Bungari 19 ta chứng minh nếu n = 4. Vậy có ít nhất một khoảng cách chia hết cho3 v và sin x. Do đó: dạng tối giản tử số là số không chia hết cho 3.AC. β = 2.AB. B. βvγ cùng là các số nguyên.AC 2 .AB. sin y là một số nguyên chẵn a t = 4.c o 2. Đặt p = 2. khi sin x. Vì vậy: 4. D. Không mất tính tổng quát. sin y. DA.AB.AB. Tử số chia hết cho 3 vì p2 ≡ 1( modul 3) và α2 ≡ 1 (modul 3 Nhưng mẫu số không chia hết cho 3.AC. áp dụng định lý hàm số cosin cho các tam giac ABC. ACD.AD. ABD ta được BC 2 = AB 2 + AC 2 − α CD2 = AC 2 + AD 2 − β BD2 = AB 2 + AD 2 − γ Vì bình phương mẫu khoảng cách là một số nguyên nên α. CD. AC. Ký hiệu 4 điểm đó làA. C. khi viết dưới n m = α. BC. sin y = (1 − cos2 . sin y) h .β − 4.siny = pq Là số hữu tỷ nên tử số ở vế phải cùng là một số nguyên. Do đó. điều giả sử ban đầu là sai. Gọi α = 2.x).AD − (cos x. là số nguyên. Do đó.AD.AB. cos x.AD.AD. cos y và γ = 2. sin x. sin y viết dưới dạng tối giản thì tử của nó chia hết cho 3. thì ít nhất có hai điểm rời nhau mà khoảng cách giữa chúng chia hết cho 3.γ = 4. BD không chia hết cho 3.AD.AC và q = 2.AB. do đó cos x = α p và cos y = β √ 2 q2 2 2 (p −α ).AC 2 . sin x.y) là một số hữu tỷ. cos y − sin x.AD.

HCB = π − BAC 2 2 a π . 2 2 2.MIN .16. BM = BC. 2 2 và g .c Do đó F IN = ECI. ta cũng có NF I = π = IEC. gọi tiếp điểm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC với các cạnh là AC. a2 = 142 và an+1 = 3. Tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác CMN trùng với đường tròn nội tiếp của tam giác ABC.F IN = 4 h . nên ta có F IN = 2 . (b) Với mọi số tự nhiên m. Do vậy: 1 AN. Vì IM = IN và IF ⊥ IM. 2 o m Lời giải: Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác ABC. và mỗi khoảng cách đó được đếm trong ít nhất Cn−1 tập con.BM = 1 . nên hai tam giác này là . 2 2 n m Do đó. 2 Tương tự. vậy có ít nhất 4 Cn 2 Cn−2 2 Cn 6 = các khoảng cách chia hết cho 3 2. F IN = π và ACB = 2..17. tồn tại vô hạn số tự nhiên n sao cho an − 1 Lời giải: (a) Giả sử có n. có Cn các tập con chứa 4 điểm có ít nhất hai điểm trong mỗi tập rời nhau đó có khoảng cách chia 2 hết cho 3.MIN = MCN = 1 .20 Nguyễn Hữu Điển.ABC = ECI.BC = [ABC]. an+1 . g > 1 sao cho Khi đó g chia hết an−1 = an+1 − 3.Trong tam giác ABC.. CH là đường cao và CM và CN tương ứng là các đường phân giác của các góc ACH và BCH. Hươn nữa .an + an−1 với mọi n CMR 2.(congruent). 2 t Vì NI = NC. AB lần 1 lượt là E và F . và NF = IE = IF . Tam giác ∆NF I là tam giác vuông cân. ĐHKHTN Hà Nội với n = 4 4 Xét trường hợp n ≥ 4. g an v Từ đó suy ra. HCB = π − CBH = BAC và 2 1 ACN = ACB − 2 . vì I là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác CMN nên: 1 .an và an+1 − 1 đều chia hết cho m. Nên ∆NF I ∼ ∆IEC. Từ một tập n điểm.AC. CNA = π − (ACN + NAC) = π − BAC = ACN và AN = AC. CMR: [ABC] = AN. (a) an và an−1 là nguyên tố cùng nhau với mọi n >= 1.BM .Cho dãy số (an ): a1 = 43.

Do đó. suy ra BC = BF và BF E = BCE = EDA. Dễ thấy: a3 = 4. s < m do đó phải có hai trong số các cặp đó trùng nhau. Cũng có F DA = AF D. h (b1+kt . a2 an+1 = 3. an và an+1 là nguyên tố cùng nhau với mọi n 1. a4 = 13.. Vì ∆BCE = ∆BF E nên EB là phân giác của góc CEF do vậy AE ⊥ v n Lời giải: Nếu AEB = π thì CEB < π . a2 = a6 . a1 .an + an−1 với mọi n 2. do đó đường thẳng AE là phân giác của góc F ED. nhưng điều này không thể xảy ra vì WCLN (a2 .a2 . Vì AEB = π và 2 CEB = BEF nên ta có F EA = AED. có hai tam giác BEC m a CMR: AEB = π 2 khi và chỉ khi AB = AD + BC. 1) với mọi k akt−2 − 1 đều chia hết cho m với mọi k 4. t 2. tứ giác ADEF là tứ giác nội tiếp đường tròn. a6 = 142 Tức là a1 = a5 . ta dễ dàng chứng minh được bằng qui nạp theo n: bi+n = bi+n+t với mọi n thỏa mãn (i + n) > 1. . Gọi bn là số dư khi chia an cho m. b2 ) = (1. akt−3 − 1 và . Mà hai dãy (an ) và dãy (an ) có cùng công thức truy hồi nên ta có: an = an+4 . Do đó: AF = AD và AB = AF + BF = AD + BC Nếu AB = BC + AD thì có điểm F thuộc AB sao cho AF = AD và BF = BC.c m 1. bj+t ) với t > 0. bn+1 ) với n 1. Khi đó.Đề thi olympic Bungari 21 Nếu n − 1 > 1 thì g chia hết an+1 . Vì có một số vô hạn các cặp số như vậy nhưng chỉ là m2 cặp các số nguyên (r. s) với 0 r. đường phân giác của góc ABC cắt CD tại điểm E. và xét cặp số (bn . b2+kt ) = (b1 . an .Cho tứ giác lồi ABCD có BCD = CDA. và BEF bằng nhau. Khi đó hai tam giác BCE và BF E là bằng nhau và tứ giác ADEF là tứ giác nội tiếp được đường tròn. với mọi n 1. a5 = 43.18. Do đó. Do đó. a1 ) = 1. chẳng hạn (bi . . Từ đó suy ra có điểm F nằm 2 2 trên cạnh AB sao cho BEF = BEC. Do đó.. bi+1 ) = (bi+t . (b) Xét dãy (an ) được xác định như sau: a1 . o Sử dụng công thức truy hồi. Do đó. Từ đó suy ra F DA = F EA = AED = AF D. F EA = F DA = AF D = AED.

8. 0 hay −1.. có nhiều nhất 1 trong các điểm cho trước nằm trong miền được xác định bởi zi+1 < x zi+1 = 1.. y2). Vì 83.. 0 y 1 với i = 1...22 BE và AEB = π/2. y1 ) mà cùng nằm trên đường nằm ngang v n dạng x = xi hay x = xi − 1.. (x2 . m a ít hươn 26 điểm.c Miền R có thể được chia thành các hình vuông đơn vị proper mà các cạnh bên trái nằm trên các đường thẳng có phương trình : x = i với i = 0...Tìm số nguyên dương n lớn nhất sao cho với mọi tập tốt phần trong và biên của hình vuông đơn vị nào đó chưa đúng n điểm trong tập là phần trong và phần biên của tập tốt đó. 2. Thứ tự các hình vuông đơn vị đó từ trái qua phải giả sử là: S1 . một hình vuông đơn vị nào đó chứa đựng 25 điểm của tập tốt đó.d với i = 1. y2k = 1 2 với k = 1.24 < 2000. y2000 ) được gọi là tốt nếu 0 xi 83.. 2.. Do đó.(x2000 . 2000 và y2k−1 = 0. 1999 ...26 − 82 > 2000 nên một trong các hình vuông đó chứa h .. 2000 và xi = xj khi i = j . 2. .19. 2. có nhiều nhất một trong các điểm cho trước nằm trong miền được xác định bởi zi x < zi+1 . k −1.. Bây giờ ta chứng minh rằng 83 Đặt d = 2. y)|0 ex 83. với mọi i số các điểm trong Si khác với các điểm trong Si+1 hoặc là −1. . xét các hình vuông đơn vị proper mà các cạnh bên trái nằm trên các đường thẳng t Vì 83. 2000. nên một trong các hình vuông đó phải chứa nhiều hơn 25 điểm.Trong hệ tọa độ Oxy. y1 ). Nguyễn Hữu Điển. Hơn nữa trong 83 hình vuông đơn vị đó. Với 2 điểm phân biệt bất kỳ (x1 . . 0 y 1 . 1. o m Mỗi điểm cho trước đều nằm trong miền R = (x.Sk . 2. ĐHKHTN Hà Nội một tập gồm 2000 điểm (x1 . . . Vì có Si1 chứa ít nhất 25 điểm và có Si2 chứa nhiều nhất 25 điểm . .. từ đó suy ra có Si3 (i3 nằm giữai1 và i2 ) chứa đúng 25 điểm.. Ta gọi một hình vuông đơn vị là proper (riêng) nếu 2 cạnh của nó nằm trên các đường thẳng y = 0 và y = 1. xi = (i − 1).. Lời giải: Trước hết ta chứng minh rằng với mọi tập tốt. S2 . trong đó cạnh bên trái của Si nằm trên đường x = ti với i = 1. 1 .

a t có P Q = R S do tính đối xứng. Với j = 0. Ta cũng có. 2 Vì P Q = R S . Ta có: ∆KT R ∼ ∆S V R ∼ S V L Ta = = m Gọi T và U là các đỉnh bên trái và bên phải của miền R2 tròn đường y = 1 và gọi V là đỉnh của R1 trên đường y = 1.20. AB thỏưa mãn:nếu ta chiếu hai trong ba điểm đó lên cạnh tương ứng (còn lại). Ta cũng có P Q và RS chứa nhiều nhất [ PdQ ] + 1 và [ RS ] + 1 các điểm đã chọn. r1 là 0 thì khoảng tương ứng chứa nhiều nhất một điểm (xi . Q và R. nếu XY ZW có một cặp cạnh nằm trên các đường nằm ngang thì Ro chứa nhiều nhất [ 1 ]+1 25 d các điểm như vậy/ 2 Mặt khác. R và S là giao của nó với các đường y = 0 và y = 1 được xác định tương tự như trên. thì trung điểm của hình chiếu là điểm còn lại. yi ). C1 tương ứng nằm trên BC.Đề thi olympic Bungari 23 2 (y = 0hocy = 1) thì khoảng cách giữa chúng thấp nhất là d > 25 Gọi XY ZW là 1 hình vuông đơn vị. Q .Cho tam giác nhọn ABC (a) CMR có duy nhất ba điểm A1 . trong đó P và R nằm bên trái Q và S. Ta cũng o m Dịch chuyển Ro theo hướng song song với các cạnh của hình vuông đơn 1 vị mà tâm của nó nằm trên đường thẳng y = 2 . Gọi R1 là ảnh của Ro . B1 . và do đó có thể chưứa nhiều nhất [ d2 ] + 1 18 các điểm như vậy nói chung không vượt quá 19.c và gọi P . h . v n Gọi K và L là các đỉnh trên cùng của các cạnh thẳng đứng của R2 (và cùng thuộc miền bị chặn R1 ). 1 miền Ro bị chặn bởi hình vuông đó giao với mỗi đường thẳng y = j trong một khoảng đóng có độ dài ri . Khoảng khác có chiều dài nhiều √ √ nhất 2. Ro giao với đường y = 0 và y = 1 tại các điểm P. S. CA. số các điểm (xi . Gọi R2 là miền thu được bởi phép quay R1 quanh tâm của nó. yi) nằm trong XY ZW nhiều nhất: [ PdQ ] + [ RS ] + 2 d P Q +R S d 1 + 2 < d + 2 < 15 Bài toán được chứng minh. theo bất đẳng thức tam giác T R + S V = R V + S V > R S Từ đó suy ra R S < 1 . Nếu ít nhất một trong các số ro . 2. d cũng có: TR + R S + S V = TU = 1 Mặt khác. Khi đó miền R1 ∪ R2 − R1 ∩ R2 là hợp của 8 miền tam giác bằng nhau. Khi đó: P Q + R S = P Q + RS.

P B1 ⊥ CA và P C1 ⊥ AB.c áp dụng định lý hàm số sin cho các tam giác A1 T P và B1 T P ta được: sin y TP TP sin x = T A1 = T B1 = sin α sin β o m Vì các tứ giác AB1 P C1 và CA1 P B1 là nội tiếp được JP B1 = α. BGCK là hình bình hành và 2 CK = BG = 3 . (b) Kéo dài AG về phía G đến K sao cho GD = DK. P xác định duy nhất A1 B1 C1 . β = ABC. ĐHKHTN Hà Nội (b) CMR tam giác A1 B1 C1 đồng dạng với tam giác có các đỉnh là trung điểm của ∆ABC Lời giải: (a) Trước hết ta xem xét ngược lại.AD v n Vì tam giác ABC nhọn nên ta suy ra: A1 CP = x = ACF và B1 CD = y = BCF m a = sin α sin β Trong đó. F là trung điểm của cạnh AB sin ACE sin BCF t h sin y sin x hay sin β = sin α Một cách tương tự ta CM được : . Khi đó. Ta có kết quả tương tự cho các đường AP và AD.24 Nguyễn Hữu Điển. Gọi T là trung điểm của A1 B1 theo định nghĩa C1 T ⊥ AB Gọi P là trọng tâm của ∆A1 B1 C1 . G là trọng tâm của ∆ABC. x = A1 B1 P và y = B1 A1 P B1 CD = y Do đó các đường CP và CF đối xứng qua đường phân giác của góc ACB. Vì P A1 ⊥ BC.CF 3 2 GK = AG = 3 . Đặt α = CAB. JP A1 = β. Rõ ràng các tứ giác AB1 P C. . BC1 P A1 . giả sử có tam giác A1 B1C1 có tính chất như vậy. A1CP = x. BP và BE. trong đó D và E là các trung điểm của các cạnh BC và CA Từ đó suy ra P là "isognal cọnugate" của G.BE. CG = 2 . Do đó. P là duy nhất và bước ngược lại chỉ ra rằng P xác định duy nhất ∆A1 B1 C1 thỏa mãn điều kiện của bài toán. CA1 P B1 là các tứ giác nội tiếp được đường tròn.

..1 = 1 và b1. ap−2 và Vì các số ak bk. ak .. . Phép quy nạp được chứng minh hoàn toàn. .1 không có hai số nào *đồng dư thep modul p.1 . . đường thẳng qua E v n (ak bk. bp−1.bk.Cho tam giác nhọn ABC cân tại A.k+1 là các số trên.p−1 .2 ).k ..i (modp) Do đó.bk. Chứng minh rằng đường thẳng qua D vuông góc với Do .m = bk. .1 .2 = a1 ≡ 1 (modp) .1 ..(ak bk. Chắc chắn một trong các số này đồng dư với 2 theo modul p vì số đó khác 1 và đồng dư với tích của một số số ak 2. Lời giải: Ta chứng minh bằng qui nạp theo k = 2. .22..1 bk... a2 . p − 2 có các số nguyên bk.k ) sao cho mỗi phần tử là đồng dư theo modulop với phần tử tương ứng trong (bk.... Gọi D là trung điểm của AB.. Ta cần chứng minh A1 B1 C1 và CGK là đồng dạng Thật vậy: B1 C1 A1 = B1 C1 P + A1 C1 P = B1 AP + A1 BP = BAG + GBA = KGB + GKC Chứng minh tương tự ta được: C1 A1 B1 = KCG 2. .1 . CMR tích của một số phần tử của dãy đồng dư với modulo p.bk...21. tam giác CGK đông dạng với tam giác tạo bởi các đường trung bình của ∆ABC.1 .2 ..1 .ak bk. Đặt bk+1..1 . a2 . ...k .bk. ta có thể chọn b1.. . Xét các số bp−1.. ap−2 là một dãy các số nguyên dương sao cho p không chia hết cho ak hoặc ak − 1 với mọi k k = 1. m a Giả sử chúng ta đã chọn được bk..k )...i hoặc bằng 1 hoặc là tích của một số phần tử của dãy a1 .c o m . bk.. Chọn E trên AB..i sao cho: (i) mỗi bk.. . Vì ak ≡ 1 (mod p). bk+1.i là khác nhau theo modulop nên phải ko sao cho các số bk.. 2..1 )(ak bk. chúng ta không thể hoán vị (ak bk...n (modp) với m = n Với k = 2. bk. .Đề thi olympic Bungari 25 Do đó..2 ...i) ≡ bk. p − 2.. ap−2 .. ta có: t h (ii) bk. bk+1. Mỗi bộ k + 1 số này đều bằng 1 hoặc là tích của một số phần tử của dãy a1 .. a2 .Cho p 3 là một số nguyên tố và a1 . và lấy O là tâm đường tròn ngoại tiếp của ∆ACE.

suy ra F1 nằm giữa hai tia AB và AC.O1 D = OG1 OO1 .O1D = G1 O 1 GD h DH1. ta thu được F1 H1 = −tan2x. Vì góc ABC nhọn nên F2 cùng nằm giữa hai tia AB và AC. G1 OG = CGO = x o OO1 = O1 D (1) Đặt BAC = CBA = x. gọi F1 và F2 là các điểm trên đường thẳng l sao cho OD ⊥ DF1 và BC ⊥ EF2 Gọi H1 vH2 lần lượt là hình chiếu vuông góc của F1 và F2 là đường thẳng AB. Từ đó. Vì CG OO1 . G1 lần lượt là hình chiếu vuông góc của 0 lên AB và G lên 001 . Vì góc CAB nhọn nên điểm 0 nằm trong ∆ABC. Vì OD ⊥ DF1 . Vì DGB = ACB = π − 2. Gọi G là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC và gọi O1 .O1 D BD. Ta cần chứng minh F1 H1 = H2 F2 . ĐHKHTN Hà Nội vuông góc với BC và đường thẳng qua B song song với AC là đồng quy.O1 D BH1 .O1 D t DH1 .c của góc AGC nên CGO = x.26 Nguyễn Hữu Điển. Lời giải: Gọi l là đường thẳng đi qua B và song song với đường thẳng AC. n . ∆OO1D ∼ ∆DH1 F nên DH1 F 1 H1 m a = = Do đó.x. các tam giác vuông GOG1 và F1 BH1 đồng dạng và: BH1 = OG1 (2) BF1 OG Từ (1) và (2) ta suy ra: F1 H1 = v . Vì AG = GC và AO = OC.O1 D − BH1 .O1 D OO1 − OG1 BD. GO là phân giác m .

an ) và b = (b1 . y2 . Một cách tương tự .Cho n là một số nguyên dương...tan2x = F1 H1 cos 2x m .. 0 và ei khác nhau do phần tử 1.. .. Điều này chỉ xảy ra nếu yj = 1. 1)... sin x = BI.. x2 . bn ) nếu ci = 0 khi ai = bi và ci = 1 khi ai = bi a 2. vì nếu không ej và f (x) sẽ có t + 1 phần tử khác nhau. Như vậy tức là f (ei = ej ) với j nào đó. nên f (0) và f (ei ) cùng khác nhau. cn ) được gọi là tổng a + b của các dãy a = (a1 . 0). 0. 0. Nếu f (e1 ) = ej và xi = 1 thì ei và x có t − 1 phần tử khác nhau . F2 BI = ACB = π − 2x và H2 BF2 = x Để ý rằng BE = AB − AE = 2.. Một dãy số được gọi là dãy nhị phân nếu các phần tử của nó là 0 hoặc 1. Gọi A là tập tất cả các dãy nhị phân có n phần tử .. yn ). Với mỗi i. n m c = (c1 2.. Nếu x có tham số 1 thì f (x) cũng có tham số 1...c o =− BE... .. b. nếu xi = 0 thì yj = 0 v Gọi f : A → A là ánh xạ với f (0) = 0 sao cho nếu a và b có đúng n phần tử khác nhau thì f (a) và f (b) cũng có đúng n phần tử khác nhau. . .. Xét mỗi dãy tùy ý x = (x1 . a2 . sin x − cos 2x Ta có điều phải chứng minh. 0. cos x sin x = −O1 D. .. .. 0. 1. en = (0. và gọi 0 ∈ A là dãy mà các phần tử đều là 0.. . . sin H2 BF2 = BF2 . b2 .. .(AD − AO1 ) = 2O1 D Từ đó suy ra: 27 F2 H2 = BF2 .. 0). xn ) với f (x) = (y1 .23... c ∈ A sao cho a + b + c = 0 thì f (a) + f (b) + f (c) = 0 Lời giải: Xét dãy e1 = (1...Đề thi olympic Bungari Gọi I là giao điểm của BC và EF2 Vì BF2 AC. sin x = BI cos F2 BI . Dãy t h . 0. e2 = (0. CMR: nếu a..

. . f (a) + f (b) + f (c) có phần tử thứ j là 0 với ∀j và f (a) + f (b) + f (c) = 0. .. bn ). ĐHKHTN Hà Nội Nếu a = (a1 ..... c2 .. f (c) tương ứng là ai ..n Với mỗi ej ta có thể chọn ej sao cho f (ei ) = ej Các phần tử thứ j của f (a). ci nên tổng của chúng là một số chẵn . . b = (b1 . 2. a2 .. an ).c o m . b2 .28 Nguyễn Hữu Điển. cn ) và a+ b+ c = 0 thì ai + bi + ci là chẵn với i = 1.. bi .. . c = (c1 . Do đó. f (b). v n m a t h .

... 1000] o Chứng minh rằng điều kiện xác định là có dãy con của a1 .. Giả sử chúng ta đã xây dựng dãy b1 . b2 . có nghĩa là k+1 i=1 bi ∈ [−999. b2 . 1000].. 1000].Chương 3 Đề thi olympic Canada 3.... . . a2 . a2000 là một dãy số nguyên liên tiếp trong khoảng i=1 ta có thể đặt b1 bằng ai nào đó thuộc [−999... 1000] với n = 1..24. b2000 a a1 . 2. a2 . 1000] thì tổng của các v sao cho n bi ∈ [−999.... . 0] hoặc [1. Vì vậy ít nhất một ai là xác định ( hoặc không xác định). Giả sử 2000 ai = 1 .. a2000 có tổng bằng 0 m [−1000. 2000 n m thành dãy b1 . bk (1 ≤ k < 2000) với k đã được ấn định. a2 . Ấn định chỉ số i này. Không phải tất cả các ai = −1000 do vậy chúng i=1 ai có thể không xác định hoặc xác định. Nếu k i=1 Chúng ta giới hạn bi . . a2000 t h Lời giải: Ta thấy rằng có thể sắp xếp lại dãy . 1000] hoặc [−1000.c bi ∈ [−999. Đặt bk+1 ∈ [1. ... 3.. 0].Cho a1 ..

Cho tứ giác ABCD có CBD = 2ADB. + a2 và chỉ ra các ai đạt được. b2 ..Cho dãy số thực a1 . 3.. 1000]. → CBD = 2x. ≥ a100 ≥ 0(1) và a1 + a2 ≤ 100(2)....... b2 .25. Lời giải: Đặt x = ADB. a2 } Suy ra 100 100 v Tìm max của a2 + a2 + .26. y =CDB. + a100 ≤ 100(3) m a t 1 ⇔ 1 (cos(y + x) − cos(3y + x)) = 2 (cos(x + y) − cos(3x + y)) 2 ⇔ cos(3y + x) = cos(3x + y) Do 0 < x + y = 1 ABC < π ⇒ 0 < 3y + x + (3x + y) < 2π 2 2 ⇒ 3y + x = 3x + y ⇒ x = y ⇒ ABD = CBD ⇒ AD = CD h ... bj có tổng bằng 0. b2000 . Trong trường hợp đầu tiên ta có dãy con bi+1 .. Trong trường hợp thứ 2 có dãy con b1 . . . .. 1 2 100 n 3. Chứng minh rằng AB=CD. . bi+2 . a100 thỏa mãn a1 ≥ a2 ≥ . ABD = 2CDB.30 Nguyễn Hữu Điển. Bằng cách xây dựng trên ta xây dựng được dãy tổng riêng σn = n i=1 bi (1 ≤ n ≤ 2000) bằng 1 của 2000 số nguyên thuộc [−999. Bởi vậy nếu σi = σj với i<j hoặc trái lại σi = 0 với một vài i. ĐHKHTN Hà Nội Cứ lặp lại quá trình trên ta xây dựng được dãy b1 .. bi có tổng bằng 0. Vậy ta có đpcm.. a2 . a3 + a4 + ... ABD = 2y Áp dụng định lý Sin trong tam giác ABD và tam giác CBD ta có: Lời giải: Với i ≥ 3 ta có 0 ≤ ai ≤ a2 và suy ra ai (ai − a2 ) ≤ 0 Dấu "=" xảy ra nếu ai ∈ {0.. AB = CD.c a2 i o 100 i=3 = BD = BD = sin(π−(2x+y)) BA BC sin y ⇔ sin(2y + x) sin y = sin(2x + y) sin x sin(π−(2y+x)) sin x m i=3 ≤ a2 ai i=3 Theo (3) dấu "=" chỉ xảy ra nếu ai = 100 hoặc a2 = 0 Từ (1) và (2) suy ra 0 ≤ a2 ≤ 100 − a1 ≤ 100 − a2 hoặc 0 ≤ a2 ≤ 50 ..

.. a2 .. a100 có thể là: 100..Đề thi olympic Canada 31 ⇒ 2a2 (a2 − 50) ≥ 0 Dấu "=" xảy ra nếu a2 = 0 hoặc a2 = 50 100 ⇒ i=1 a2 = a2 + a2 + i 1 2 100 i=3 a2 ≤ (100 − a2 )2 + a2 + 100a2 i 2 = 10000 + 2a2 (a2 − 50) ≤ 10000 Dấu "=" chỉ xảy ra nếu : (a) {a3 . 50.. 0 (c)a1 = 100 − a2 v n m a t h . . 0.c o hoặc 50.. a4 ... . 50. a2 } 100 (b) i=3 ai = 100 hoặc a2 = 0 (d)a2 ∈ {0.. 0...0 Vậy tổng lớn nhất là 10.. 0.000 m . 0... a100 } ⊆ {0. 50} Từ điều kiện trên dãy a1 . 50.

Gọi R và r lần lượt là Áp dụng công thức sau : A B C sin sin = 4R sin x sin y sin z 2 2 2 Ta suy ra được s = 2R(sin2x + sin2y -1 – 4sinxxinyxinz). Ta có :0 < x ≤ y ≤ z và x + y + z = + b – 2R – 2r.BC = a.Ta có : 2R = c và 2r 2 = a + b – c ⇒ s=0. góc A = 2x. góc B = 2y. r = 4R sin +) nếu ∆ABC là tam giác vuông tại C với C = π . h .Chương 4 Đề thi olympic Trung Quốc 4.âm hoặc bằng 0 m Đặt s =BC + CA – 2R – 2r = a .CA = b.chúng ta nhóm thừa số chung cos2z trong biểu thức s : s = 2 sin (x + y) cos (x − y) − 1 + 2(cos (x + y) − cos (x − y)) sin z 2R = 2 cos z cos (x − y) − 1 + 2 (sin z − cos (x − y)) sin z và v n 2R = a b c a b c = = = = = sin A sin B sin C sin2x sin 2y sin 2z m a t = 2z.Tìm theo góc C của tam giác để BC + CA − 2R − 2r là dương ?. góc C π 2 o ?.27. bán kính các đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC. Do đó.c Lời giải: Đặt AB = c.Cho tam giác ABC thỏa mãn BC ≤ CA ≤ AB.

+ n 1 2 v 1 và an = 2 nan−1 + 1 n (n − 1) an−2 + (−1)n 1 − n 2 2 Với n ≥ 3.Đề thi olympic Trung Quốc = 2cos (x − y) (cos z − sin z) − cos2z = 2cos (y − x) .. a2 .tù. 2 Chú ý rằng :≤ y − x < min {y. π − z}.. x + y} ≤ min{z.28. sin z} a1 .bằng 0 hoặc âm nếu góc C tương ứng là nhọn. fn = an + 2 (n ) an−1 + 3 (n ) an−2 + . 2 Vì z ≤ π 2 và π 2 −z ≤ π 2 nên ta có: cos (y − x) > max cos z. a2 = 1 a được xác định 1 cách đệ quy như sau : t h a1 4..vuông.. cos Từ đó suy ra : π −z 2 = max {cos z. 33 cos2 z − sin2 z − cos2z cos z + sin z 2 cos (y − x) = − 1 cos2z cos z + sin z Từ đó chúng ta có thể đưa vào giá trị cosz + sinz bởi nó là dương khi 0 < z < π. . o m 2 cos (y − x) −1 >0 cos z + sin z .Dãy số vô hạn Lời giải: Cách giải 1: Viết lại mối quan hệ đệ quy thành : 1 1 an = (−1)n + nan−1 + n((−1)n−1 + (n − 1) an−2 ) 2 2 Nếu (−1)n−1 + (n − 1) an−2 = an−1 Ta có: 1 1 an = (−1)n + nan−1 + nan−1 = (−1)n + nan−1 2 2 .tìm một công thức định nghĩa cho hàm : n n−1 n m a1 = 0.2R .2r có thể dương.c Vì vậy s = pcos2z đối với p > 0 hay s = BC + CA .

t k=1 h (n − k) (n )ak n−k o định. nghĩa là số hoán vị của bộ n số mà không có điểm cố định. . n} có (n − 1)! − 1 hoán vị phân biệt từ phần tử m k=1 a Khi tổng n ak đếm được n! − 1 hoán vị ít hơn n điểm cố định.ta được: fn = 2..theo công thức nổi tiếng Euler an là chuỗi số của sự xáo trộn của bộ số (1. j)của hoán vị π phân biệt từ 1 phần tử hay 1 số nguyên j trong dãy 1. 2.và chuỗi ak của k điểm n−k còn lại. .. .n! − n − 1 đối với các giá trị nhỏ của n. .. j) được xác định. n.c Xét tổng các hoán vị. n. . ĐHKHTN Hà Nội Do đó dùng phương pháp quy nạp từ biểu thức an = (−1)n + nan−1 ta dễ dàng tìm ra được: an = n! − n! n! n! n! + − + . . = fn − m k=1 (n )ak = fn − (n! − 1) n−k . . có (n ) cách chọn các điểm cố định này. Vì vậy.ta có tổng số điểm xác định chú ý được chỉ ra là: n j=1 ((n − 1)! − 1) = n(n − 1)! − n Cho 2 tổng trên bằng nhau. 2. j ∈ {1.Để mỗi cặp (π.. 2. v n Mặt khác: Với mỗi j.ta có tổng số điểm chú ý được xác định: n n n−k xác định j. . + (−1)n 1! 2! 3! n! Vì thế.có n-k cặp (π.Với mỗi hoán vị π như vậy. .34 Nguyễn Hữu Điển.xét toàn bộ tổng.ta xác định 1 điểm chú ý nếu j là 1 điểm cố định của π Với k xác định k = 1.ta có thể sử dụng mối quan hệ đệ quy và đồng nhất đẳng thức các phần tử để chứng minh công thức là đúng với mọi n. 2. n). . . . .n! − n − 1 Lưu ý: sau khi chỉ ra được fn = 2. có n n−k ak hoán vị π với n-k điểm xác n ..

. .Bởi có bn−1 ánh xạ trong đó chỉ số 1 là cố định .Mỗi hoán vị là một trong số những dạng sau đây: a)Với k = 1 1 ánh xạ tới k và k ánh xạ tới 1.nguyên dương.29.Đề thi olympic Trung Quốc 35 Cách giải 2: Chúng tôi giới thiệu 1 phương pháp chứng tỏ rằng an là chuỗi số của hoán vị (1. 2. .Như thế sẽ có n-1 giá trị cho k và với mỗi k có bn−2 hoán vị cho n-2 phần tử còn lại .Do vậy. Xác định số lượng người chơi tối thiểu để có thể thiết lập một giải đấu đôi mà : v minh. Cho dãy số A = {a1 . ak } phân biệt.một loạt những trận đấu mà trong mỗi trận đấu một cặp người chơi sẽ thi đấu với một cặp khác. Như vậy 4. .chia hết cho 6...nên có bn−1 phép hoán vị π. 2. . . . a2 . h . an = bn với n ≥ 1 như yêu cầu chứng m a Cho k biến thiên từ 2 đến n.ta thấy có (n − 1) bn−2 hoán vị của dạng (b). . t ở đây t là sự chuyển đổi giữa 1 và k.giá trị k cố định. . n).c π → tπ o tồn tại 1 song ánh giữa các hoán vị π và các hoán vị có chỉ số 1 là cố định.có (n − 1) bn−2 hoán vị như trên.thông qua ánh xạ m .Với n ≥ 3.Gọi số trận đấu của một người chơi trong một giải đấu là số trận đấu mà anh(cô) ta tham gia. b) 1 ánh xạ tới k nhưng k không ánh xạ tới 1. . n).Một câu lạc bộ bóng bàn muốn tổ chức 1 giải đấu đôi. n Vì vậy bn = (n − 1) (bn−1 + bn−2 ) Từ a1 = b1 = 0 và a2 = b2 = 1. ta có : an = nan−1 + (−1)n = an−1 + (n − 1) an−1 + (−1)n = (n − 1) an−2 + (−1)n−1 + (n − 1) an−1 + (−1)n = (n − 1) (an−1 + an−2 ) Gọi bn là chuỗi số của hoán vị của (1.

và chia chúng . Lời giải: Bổ đề. .. Điều này hoàn tất bước quy nạp và có điều phải chứng minh. (ii) bất kì 2 cặp khác nhau có nhiều nhất 1 trận đấu gặp nhau.ta có thể dựng các đường thẳng giữa các đỉnh trong S1 trong đó độ của các đỉnh được xác định từ tập hợp m điểm có độ bi + 1 đỉnh.và chia chúng thành 3 bộ giá trị S1 .Mỗi cặp này có 2 người v n Theo giả thiết quy nạp. . a t h k < i . b2 .lấy b2 + 1 đỉnh. ĐHKHTN Hà Nội (i) mỗi người tham gia nhiều nhất là 2 cặp đấu... bi−1 − b1 } Ngoài ra dựng các đường thẳng có đỉnh trong S1 là điểm cuối. S2 .c 2 đỉnh bằng một đường thẳng khi và chỉ khi một trong số các đỉnh là phân biệt..tạo thành các đường thẳng giữa hai điểm và từ đó thay đổi độ của các đỉnh trong mỗi đỉnh.. mỗi đỉnh trong S3 có độ b1 .. Giả sử rằng :k ≥ 1 và 1 ≤ b1 < b2 < · · · < bk . Ta cần chứng minh bổ đề đúng với k = i ≥ 3 và giả sử nó đúng khi o m Nếu k = 1. . • Giả sử rằng ta có 1 giải đấu đôi trong đó n người chơi thỏa mãn điều kiện đưa ra.họ không bao giờ phải thi đấu với nhau. S3 với |S1 | =b1 . {b2 − b1 .Mỗi đỉnh trong S1 bây giờ có độ bi . (iii) nếu 2 người chơi cùng một cặp. .. |S2 | = bi−1 − b1 + 1. (iv) Số lượng các trận đấu của người tham gia được thiết lập là A.Như thế tồn tại một đồ thị có bk + 1 đỉnh trong đó bộ số {b1 . bi−1 }... Gọi m là số cặp khác anh(cô) ấy phải thi đấu.Chọn những . bi }.Ta dựng đồ thị G của bi + 1 đỉnh. Chứng minh: Ta chứng minh bổ đề bằng phương pháp quy nạp theo k.ta gọi là X. bk } là số độ của các đỉnh trong bk + 1 đỉnh. b2 ..36 Nguyễn Hữu Điển. Từ đó kết hợp lại tất cả các độ của bi + 1 đỉnh trong đồ thị G được xác định từ tập {b1 .Có 1 nhất 1 người chơi. phân biệt các đỉnh này với đỉnh b1 và nối .có số trận đấu là max(A).. Nếu k = 2. và độ của các đỉnh trong S2 được xác định từ tập hợp {b2 .toàn bộ đồ thị gồm những đỉnh b1 thỏa mãn.. và |S3 | = bi − (bi−1 + 1).

m là liền kề..c o m max(A) 6 + 1 đỉnh trong đó độ được đỉnh w liền kề với v. .Đề thi olympic Trung Quốc 37 chơi và được tính là 2m...Cho số nguyên n ≥ 2 . Giả sử rằng ta có 1 đội được sắp xếp ở đỉnh v độ a người chơi với những cầu thủ chơi tương ứng) ứng với các đỉnh của đồ thị G.. ai = ai . Đối với bất kì tập hợp n số của dãy số thực A = (a1 . • Ta cần chứng minh n = max(A)/2 + 3 là số trận nhiều nhất có thể đạt được. ai ... 4... ≥ Vì max (A) ≥ 6 . n} trong đó ak > aj với mọi giá trị 1 ≤ j < k . max (A) /2 + 3}. 2.đó là đội phải đấu trong một phần ba được sắp xếp cho đỉnh w tổng cộng ai trận. Ngoài ra X chơi nhiều nhất jm trận. .sẽ có nhiều nhất tổng số m + j + 1 người chơi.người chơi X sẽ phải đấu với ít nhất m người chơi khác. .. a62 .30. .Nếu X ở trong j cặp (với j = 1 hoặc 2).từ đó có số trận đấu là 2. 2 Mỗi người chơi được xếp trong v là trong 2 đội.và 2 đội được xác định thi đấu khi và chỉ khi các đỉnh tương ứng t h • Chia n người chơi trong max(A) + 1 thành ba phần .kéo theo jm ≥ max (A) .hình thành 3 cặp . Do đó n ≥ m + j + 1 ≥ max (A) /j + j + 1 min {max (A) + 2.Gán cho mỗi phần (và cùng một thời điểm..khi cần thiết. an ) Cho lợi điểm của A là số k ∈ {1.Với 6 mỗi độ ai 6 có v n .ta có thể dựng đồ thị của xác định từ tập hợp { a61 .ta có max(A) + 2 > max(A)/2 + 3.kéo theo n ≥ max (A) /2 + 3 Từ bổ đề. a6k }. Do đó.và để 2 người chơi 6 cùng trong 1 đội khi và chỉ khi họ cùng nằm trong một phần của ba phần trên . 2 Vì vậy số lượng các trận đấu của người tham gia chơi là {a1 . a2 .Bất kì người chơi nào được tính nhiều nhất 2 lần theo cách cấu thành này bởi vì mỗi người chơi thuộc nhiều nhất 2 cặp . a2 .. ak} ..

. .. .ta có xm = n−m (n − m − 1)! (m − 1)! = t h tiên là các số lớn. Lời giải: Với mỗi tập hợp n số của dãy số thực A = (a1 .. an ) của (1. an ) của (1. m + 2. + 1 2 1 n 4.. 2.. Cố định m trong dãy số {1. . . ..n n m Vì vậy ý nghĩa số học của phần tử đầu tiên a1 có trung bình cộng mong muốn là: n−1 m=1 m xm n−1 m=1 xm a số bé vào m – 1 vị trí còn lại.. . ta chọn n – m vị trí đầu o m hoán vị v = (n − 1)! (n − 1)! n−1 m m=1 n−m n−1 1 m=1 n−m = n−1 m m=1 n−m n−1 1 m=1 n−m = n−1 m n−1 n m=1 m m=1 m − n−1 1 m=1 m =n− n−1 1 + + . Nếu một hoán vị A = (a1 .c là các số lớn. an ) Nếu ak > aj với mọi giá trị 1 ≤ j < k. . n) có số lợi điểm là 2 thì 2 lợi điểm này phải là a1 và n.trong đó n = ak đối với những giá trị k thỏa mãn 2 ≤ k ≤ n. ... n−1 • Vì thế.. . ĐHKHTN Hà Nội Xét tất cả các hoán vị A = (a1 .Ta gọi các số m + 1.đặt n tại vị trí đầu và sắp xếp n – m – 1 các số lớn khác vào phần còn lại của các vị trí đã chọn. n sẽ phải xuất hiện trong hoán vị trước tất cả các số lớn khác. m − 1 là các số bé.. 2. a2 .. a2 . . và 1.. 2.. .. . ta gọi ak là 1 lợi điểm.(nk −1) − 1 1 . 2..để xác định tất cả các hoán vị này. nk > 3 với n = n1 n2 .Tìm tất cả các số nguyên dương n trong đó n1 ..Vì vậy.. .. a2 ..38 Nguyễn Hữu Điển. .nk = 2 2k (n1 −1)(n2 −1). n) với điểm lợi điểm là 2..31.Trong một hoán vị với 2 lợi điểm ak = m.Xác định và chứng minh ý nghĩa số học của phần tử đầu tiên a1 trong hoán vị này?.. .Sau đó sắp xếp tất cả các (n−1)! n−m . n2 . n − 1}.....

.thì n = 2m − 1 với m là số nguyên dương.ta thu được m ni − 1 2 3 a 5. nk : m= 1 (n1 − 1) (n2 − 1) .. .ta có +1 < 5 < 2 4 Sử dụng kết quả này.nk = n điều này mâu thuẫn.ta dễ dàng chứng minh được bằng phương pháp nk − 1 .Dễ dàng kiểm tra thấy 3 là số Cho m ≥ 10. 2.Đề thi olympic Trung Quốc 39 nguyên m duy nhất nhỏ hơn 10 làm cho n = 2m − 1 thỏa mãn điều kiện đưa ra..Có 2000 sinh viên làm bài thi.Một bài thi bao gồm 5 câu hỏi nhiều lựa chọn. Đặt (1) và (2) cùng nhau. 2 3 .. 4.Do đó Vì n = 2m − 1 là lẻ.c o 3 quy nạp 2 − 1 > Vì vậy 3 với các số ngyên ≥ 10 n2 − 1 2 m Với ≥ 10 ... k. (1) ni − 1 > ni (2) 2 .. v n Cho i = 1. Như vậy giả thiết đưa ra là sai và n = 23 − 1 = 7 là đáp án duy nhất. n2 .. ni là chẵn.32. . ni nhỏ nhất phải là ≥4 t h 2 −1 >m = m 3 n1 − 1 2 3 . lập phương trình biểu diễn một số k và n1 .để chỉ ra sự mâu thuẫn. .và mỗi sinh viên chỉ được chọn đúng 1 đáp án trong mỗi câu hỏi...tồn tại 4 bài thi trong đó bất kì 2 bài nào có nhiều nhất 3 đáp án giống nhau.ta phải chứng minh 2m − 1 không thỏa mãn điều kiện đưa ra. Lời giải: Nếu một số nguyên dương n thỏa mãn điều kiện đưa ra. (nk − 1) ≥ 10 2k 3 3 n = 2m − 1 > n1 n2 . Tìm giá trị nhỏ nhất của n về những bài thi của sinh viên thỏa mãn điều kiện: trong bất kì n bài thi. .và với mỗi ni > 3. Giả sử.mỗi câu có 4 lựa chọn khác nhau.

Điều này Khi đó |S| = 44 = 256 và bất kì 2 bài thi có nhiều nhất 3 đáp án giống nhau nếu 5 chuỗi phần tử tương ứng của chúng là các yếu tố phân biệt của S. a3 . 4} Trong đó đáp án của sinh viên trong câu hỏi i là ai . ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Trước tiên. 2. n m Do đó n ≥ 25 Bây giờ chúng ta chỉ ra rằng n=25 là kết quả chấp nhận được.chúng phải cùng loại. 2. a3 .trong đó có 2 bài bất kỳ có nhiều nhất là 3 câu trả lời giống nhau. ai ∈ {1. Vì vậy. a2 .Xác định bộ số a t mâu thuẫn với giả thiết có 4 bài thi trong tập A.Cho 2 bài thi bất kì trong tập A. a3 . v S = { (a1 .và thỏa mãn điều kiện đưa ra. a4 .Cuối cùng. ai ∈ {1. a2 . a5 ). a5 ∈ {1. Và vì có 256 bộ. a3 . 3. a4 . 3. a5 ) |k ∈ {1. h .và 2000 = 256x7 + 208. 2.2. 3. . 2.thêm 8 bài cùng loại nữa.40 Nguyễn Hữu Điển.ta chứng minh n ≥ 25 . n = 25.Gọi 1.3.có 8 bài nữa cùng loại.nên có ít nhất 8 câu bài thi là cùng loại theo nguyên lý Dirichlet. a4 .đáp án cho 4 bài thi cuối cùng là giống nhau.có 4 bài và có 5 chuỗi tương ứng là các yếu phân biệt của S. 4}}.và giả định rằng chính xác có 8 bài thi tương ứng với mỗi chuỗi 5 phần tử trong 250 yếu tố này.Ta nói rằng 2 bài thi là cùng loại nếu chuỗi số 5 phần tử của nó thuộc vào một bộ của dạng sau { (k. 3.nghĩa là. a4 .c 5 i=1 Xét tập A của 24 bài thi này. a5 ) | o m ai ≡ 0 (mod4) . Trong đó a2 . Chọn bất kì 250 yếu tố của S. a2 . Thể hiện mỗi câu trả lời của sinh viên bằng một chuỗi có trật tự bao gồm 5 phần tử (a1 . 4} }.trong 1984 bài còn lại.Vì 25 > 3 nên có 8 bài thi. Trong 1992 bài thi còn lại. 4} .4 là các lựa chọn của từng câu hỏi.

Áp dụng bất đẳng thức trung bình ta được 3x4 y 2 ≤ x6 + x3 y 3 + x3 y 3 Dấu "=" xảy ra nếu và chỉ nếu x6 = x3 y 3 = y 6 hoặc x=y. b. Dấu "=" xảy ra khi nào ? √ 3 Lời giải: Nhân 2 vế của bất đẳng thức với ab ta được bất đẳng thức tương đương . 3 b = y.Chương 5 Đề thi olympic Tiệp khắc 5.Chứng minh rằng: 3 3 3 2(a + b) với x. v x2 + y 2 ≤ n √ √ Đặt 3 a = x. y > 0. chúng ta thấy rằng điều đó thỏa mãn chứng tỏ rằng m a √ 3 a2 + √ 3 t b2 ≤ 3 2(x3 + y 3 )2 (∗) h 3 với mọi số thực a.c 2(a + b)2 o m a + b b ≤ a 1 1 + a b .33. Cộng 2 vế của 2 bất đẳng thức với nhau và cộng x6 + y 6 vào 2 vế của bất đẳng thức ta có: x6 + y 6 + 3x2 y 2(x2 + y 2 ) ≤ 2(x6 + y 6 + 2x3 y 3) Bất đẳng thức (*) xảy ra khi x=y hoặc a=b.

n Và XM1 với Y M2 Điều đó ta có XM1 = Y M2 và AX + DY = BX + CY m a và CD. CMR đường tròn nội tiếp tam giác ADP và BCP cũng bằng nhau. Giả sử một cạnh đó đi qua E và cắt cạnh AB tại X và cắt cạnh CD tại Y. Như vậy cạnh Xk E cặt đoạn CD tại Yk với k=1.(Đpcm) 5. Điểm P nằm trên cạnh CD.34. Điều đó có nghĩa là AB CD m Suy ra EX1 .EX2 = EY1 .42 Nguyễn Hữu Điển.3. Điểm M1 và M2 tương ứng là trung điểm của đoạn AB .c o Do đó EX1 /EY1 = EX3 .2.EX3 = EY2 .EY3 . Lấy X1 . Lời giải: Cho ω1 và ω2 là đường tròn nội tiếp tứ giác CEPF và tam giác ABP. Lời giải: Giả sử rằng tứ giác lồi ABCD có tính chất đó.EY2 − EX1 . X3 là 3 điểm nằm trên cạnh AB với AX1 < AX2 < AX3 .35.EY2 Tương tự có EX2 .EY3 và ∆Y1 EY3 ∼ ∆X1 EX3 Cho nên X1 X3 Y1 Y3 . Do tứ giác ABCD lồi và CY1 < CY2 < CY3 nên ta có: 1 0 = 2 [ABCD] − 1 [ABCD] = [AX1 Y1 D] − [AX2 Y2 D] 2 = [EY1 Y2 ] − [EX1 X2 ] = 1 sin Y1 EY2 (EY1 .EX2 ) 2 Bởi vậy chúng có diện tích bằng nhau. t h Mặt khác ta có ABCD là tứ giác lồi với AB CD.Bài 3: Cho tam giác đều ABC với cạnh đáy AB và đường cao CD. Kết quả là nó đi qua M là giao điểm của AB và CD. Giả sử rằng đường tròn nội tiếp tam giác ABP và tứ giác PECF bằng nhau. X2 . ĐHKHTN Hà Nội 5.Tìm tất cả tứ giác lồi ABCD mà tồn tại một điểm E nằm bên trong tứ giác thỏa mãn điều kiện sau đây: Bất kỳ đường thẳng nào qua E và cắt các cạnh AB và CD đều chia tứ giác lồi ABCD thành 2 phần bằng nhau. và hai điểm I1 và I2 lần lượt là tâm của của 2 đường tròn ω1 và v Khi đó mỗi tứ giác AXYD và BXYD là hình thang hoặc hình bình hành có cùng đường cao và cùng chiều dài cạnh đáy. Điểm E là giao điểm của AP với BC và F là giao điểm của BP với AC. Có E là trung điểm của đoạn M1 M2 .

Để cho khoảng cách dα từ một điểm α khác tồn tại khoảng cách giữa hai đường v .c o Như vậy X nằm trên đoạn BI1 và tương tự Y nằm trên BI2 Do P I1 = P I2 . Nhận xét rằng I1 nằm trong tam giác CBF. Bởi vì ω1 và ω2 là hai đường tròn bằng nhau và vẽ nội tiếp trong góc đối đỉnh. [BI1 P ] = [BI2 P ] nên m 22 . 9 Lời giải: Định hướng của mỗi hình trong bài toán của 2000 điểm đã cho trong một tam giác có 1 cạnh cùng với đỉnh đối diện ở trên. I1 và I2 là 2 điểm trên đoạn CD với P nằm giữa 2 điểm đó. chúng đối xứng qua mỗi điểm P. n gồm trọng tâm. Gọi X và Y tương ứng là giao điểm của 3 đường phân giác trong của tam giác BCP và BDP. Do đó P I1 = P I2 Do tứ giác ADBP và BDP đồng dạng. chúng ta chỉ cần chứng minh rằng bán kính đường tròn nội tiếp r1 của tam giác BCD bằng bán kính đường tròn nội tiếp BDP.36. Bởi vì chúng đối xứng qua CD.Cho 2000 điểm trong tam giác của một bề mặt thuộc một mặt phẳng. Chúng ta bắt đầu bởi khái niệm về khoảng cách từ khoảng cách Oclit và chúng ta định nghĩa chính thức mô tả một vài mối liên hệ giữa 2000 tam giác.Đề thi olympic Tiệp khắc 43 ω2 . tức là góc CBP. Xác định một điểm hay kẻ một đường thẳng song song với BC. Với mỗi ảnh của hình tam giác qua một phép tịnh tiến là 1 tam giác bao a t Do đó r1 = r2 h r1 (P I1 + BP ) = 2 ([I1 P X] + [XP B]) = 2 [I1 BP ] = 2 [P I2 B] = 2 ([P I2 Y ] + [P IB]) = r2 (P I2 + BP ) . như vậy I1 nằm trên đường phân giác của góc CBF. Như vậy không có 1 điểm nào khác trong 1999 hình tam giác có bề mặt nằm ngang bên dưới cạnh AB. Chứng minh diện tích của các tam giác này nhỏ hơn m 5. Để cho tam giác ABC có 1 tam giác với AB nằm ngang và A nằm bên trái B.

ĐHKHTN Hà Nội thẳng song song đến BC đi qua tam giác đó. B) = 4 b . Tổ hợp với cực trị được xác định của tam giác ABC kéo theo hệ quả là miền bị phủ bởi 2000 tam giác là sai với hình thang F được xác định của đường kẻ qua mặt song song của 2000 tam giác. γ và khoảng cách giữa CA và AB với : b = dβ (CA. Như thế [T ] = 9 . Phép tịnh tiến T của u1 và v1 của hai điểm tương 3 . X ) = dα (X. 1 dα (Y Z. X ) ≤ a 3 . Giả sử rằng ∆XY Z và ∆X0 Y0 Z0 là 2 hình tam giác trong số 2000 tam giác đó với XY X Y AB và Y Z Y Z BC. l3 ) = 4 c . c = dγ (AB. Bởi vì trọng tâm của ∆XY Z là điểm ở trên phía trái của Y Z = T (Y Z). Chọn a = dα (BC. Chúng ta biết rằng sự tịnh tiến ảnh qua 1 khoảng cách nào đó cho ảnh giống nhau với khoảng cách giữa β và γ. Do đó: [ ] ≤ [F ] − 22 22 1 1 − −k = −k < 9 9 9 9 v hình thang với diện tích 24 . Z ) ≤ 3 c . những điểm bao gồm trọng tâm của tam giác 3 ABC nằm ở trên hay ở dưới l3 . T (Y Z)) ≤ 3 a do đó: 1 dα (X.c 4 Tương tự dβ (ZX. A) Định nghĩa tương tự với β. 3 o m 4 dα (Y Z. B) > 0. Quan sát rằng F là 1 đỉnh của a t ứng C. C) > 0 . A và phép tịnh tiến u1 và v2 của 2 điểm tương ứng C và B. Y ) ≤ 4 b . dγ (XY. Phép tịnh tiến biến ∆XY Z thành ∆X0 Y0 Z0 . l3 ở trên đỉnh và ở dưới đáy AB. C) = 4 c 3 3 n m Để cho bao lồi của 4 tam giác chứa F bị chặn bởi l1 bên phải và l2 bên trái. T2 là 2 phép tịnh tiến với T1 [u1 ] = v1 . h Phép tịnh tiến biến ảnh tam giác ABC ở dưới mặt phẳng chứa C với tỉ 1 số 1 .44 Nguyễn Hữu Điển. T2 [u2 ] = v2 . T (X)) ≤ 3 a suy ra theo thứ tự trong tam giác ABC bao gồm trọng tâm của 1 tam giác những điểm của tam giác phải nằm trên hoặc ở bên trái l2 hoặc nằm bên trái của l1 . Với T1 . dγ (l3 . 9 Bởi vì dα (AB. Tương tự dβ (l2 .

Đề thi olympic Tiệp khắc (đpcm) 45 v n m a t h .c o m .

a2 .Chứng minh rằng không thể chia một tập bất kì gồm 18 số nguyên dương liên tiếp thành hai tập A và B. a3 . B sao cho a∈A a = b∈B b vì tích của các phần tử trong A bằng tích của các phần tử trong B. n + 1. b2 . b5 . b4 . chúng ta có t Lời giải: Cho 5 số là x1 . Ở đây: ai = −xi−2 + xi−1 + xi + xi+1 − xi+2 h 5 thì thu được 5 x2 i i=1 ai bi . thì tập còn lại cũng phải như vậy. chúng ta chia được một tập S = n. Giả sử. 4. x4 .37.Cho 5 số thực. chúng ta có thể nhân 5 bất đẳng i 5 i=1 m 6. m . Chứng minh rằng tích của tất cả 10 hiệu số v thức ai bi x2 với 1 i n hoặc x2 i x2 − ai bi = ( ai +bi )2 − ai bi = ( ai −bi )2 0 i 2 2 ai bi vì ai bi 0 cho mỗi i. a5 và b1 .c o (tùy theo số khả năng 3 số được chọn) nhỏ hơn hoặc bằng tích của bình phương 5 số đó. với tích của các phần tử trong A bằng tích của các phần tử trong B. a4 .38. Với mỗi i. Do vậy. nếu 1 tập chứa một bội số của 19. · · · . n + 17 của 18 số nguyên dương liên tiếp thành tâp A. 5.Chương 6 Đề thi olympic Estonia 6. x3 . chọn 3 số bất kì thì hiệu của tổng 3 số đó và tổng hai số còn lại sẽ là một số dương. b3 . 3. Lời giải: Chứng minh phản chứng. x5 ta có 5 hiệu số tương ứng là a1 . x2 . 2. S không chứa bội số nào của 19 hoặc chứa a bi = xi−2 − xi−1 + xi − xi+1 + xi+2 với i = 1.

c o m . · · · . f(n) = n Chúng ta chứng minh rằng f (n0 ) = n0 ( Mệnh đề áp dụng với n = 1). Do đó. · · · . nghịch đảo ánh xạ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đến đường tròn ngoại m a và AXZ = π . X la hình chiếu của A dưới phép nghịch đảo qua đường tròn nộ tiếp của tam giác ABC.IX = IK 2 . Do vậy. f là duy nhất. 2.40. N và K là các điểm tiếp xúc của đường tròn nội tiếp tam giác ABC với các cạnh của tam giác. điều này không có khả a∈A năng vì -1 không là bình phương của phép mod 19. . Đường thẳng AX là Lời giải: Để chứng minh. MN. nếun n0 > k thì f (n) = f (k) = k. Bởi vậy.Tìm tất cả các hàm f: N −→ N sao cho: f(f(f(n))) + (f(f(n)) + f(n) = 3n với ∀x ∈ N . n + 1. X và I là thẳng hàng. vì vậy v n B và Z là hình chiếu của C với cùng phép nghịch đảo. KM.Cho M. 3. nên tâm của của các đường tròn này là thẳng hàng với I. Q. tiếp XYZ. theo qui tắc Wilson a × b∈B b = n(n + 1) · · · (n + 17) ≡ 18! ≡ −1 (mod 19) Tuy nhiên. Chứng minh rằng tâm đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp tam giác ABC thẳng hàng với Q. I và tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC là thẳng hàng. giả sử M. Theo đề bài. Dẫn đến. KM. 6. không tồn tại hai tập A và B. 6. Do vậy. Vì có duy nhất 1 trong 18 số nguyên dương liên tiếp có thể là bội số của 19. hai tích của bên trái là bằng nhau. Tương tự. Vì f là duy nhất. N và K nằm trên các cạnh BC. NK. CA. thì với n = a và n = b cho biểu thức 3a = 3b hay a = b. Y. Z là trung điểm các đoạn thẳng NK.39. Bởi vậy. n. Chúng ta chứng minh bởi qui nạp với n ∈ Z ∗ thì f(n) = n. Tam giác vuông AXK và AKI là đồng dạng. S phải không chứa bội số nào. n + 17 lần lượt đồng dư với 1. Bởi vậy. Giả thiết rằng với ∀n < n0 . Nói một cách khác. Q là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác XYZ. và 2 IA.Đề thi olympic Estonia 47 ít nhất hai bội số của 19. vừa là đường phân giác và là đường cao của tam giác. Lời giải: Nhận xét rằng nếu f(a) = f(b). gọi Q là tâm đường tròn đi qua trung các đoạn thẳng MN. AB và X. Y là hình chiếu của t h trung tuyến đoạn thẳng KN của tam giác cân AKN. A. 18 mod 19( chia lấy dư). Bởi vậy.

c o m đường phân giác. sinαsinβ sin(α−β) Lời giải: Lấy M là trung điểm của AB đặt γ = ACM và ψ = MCB. rõ ràng ψ = BAD. Do đó ABB = CBB − CBA = π − ψ − β 2 2 vì MA = MB = MB’.41. Do đó γ > ψ . ĐHKHTN Hà Nội f (n) n0 (*) với ∀n n0 . D nằm giữa bán kính AM và AB’ và do đó nằm trong tam giác AXB’. Áp dụng điịnh lý Ceva trong tam giác ABC đối với các đoạn thẳng đồng qui AD.Trong tam giác ABC chúng ta có AC = BC . Đầu tiên chúng ta có MAD = ψ . các góc của tam giác này là: t h Chiếu B qua đoạn CX được điểm B’ và đặt điểm D trên đoạn CB’. phân giác góc ACB gặp cạnh AB tại điểm gần A hơn B. chúng ta thấy: 3n0 = f (f (f (n0))) + f (f (n0 )) + f (n0 ) Dấu = xảy ra khi f (n0 ) = n0 n0 + n0 + n0 6. . Lấy điểm X bên trong tam giác và gọi α = A. ví dụ tại một điểm trên AM . vì 2 vậy.48 Nguyễn Hữu Điển. giả sửα > β và BC > AC. theo quy tắc AMB = π − 2(ψ + β) = (α − β) + (γ − ψ ) Đẳng thức cuối cùng đúng vì α + β + γ + ψ = π vì MAB > ψ = MAD. β = B. DMA = DCA = γ − ψ và DB M = CB M = DB M = α Kết hợp các biểu thức của các góc tam giác AM’B. XD . Không giảm tính tổng quát.Đặc biệt. γ = C và ψ = BCX. Chứng tỏ rằng: sinγsinψ = sin(γ−ψ) Nếu và chỉ nếu X nằm trên trung tuyến của tam giác ABC kẻ từ điểm C. ta có biểu thức DAB = MAB − MAD = β v n B AM = B AB = π − ABB = ψ − β 2 MB A = ψ + β m a và B’D BCB là tam giác cân với BC = B’C và 2ψ = B CB như vậy CBB = π − ψ . Chúng ta tính các góc các đoạn AD.MD và B’D tạo với các cạnh của tam giác AMB’. trên phía đối diện đoạn thẳng AB tại C. ABB = π và tam giác MAB’ là tam giác cân. Tương tự MAD = ψ =BCM = MCB = MCD dẫn đến tứ giác MCAD là ngoại tiếp. (*) áp dụng với n = f (n0 và tương tự với f (f (n0 )) Thay n = n0 trong hàm đã cho.

Đề thi olympic Estonia và AB D = AB M − DB M = ψ Áp dụng định lí Ceva và định lí sin. Đặt dãy ith là F1 . ψ ) và biểu thức bằng nhau ở trên dẫn đến biểu thức đã cho. N2 . Ni }. · · · . . Bởi vậy γ = gamma và X phải nằm trên đoạn thẳng CM. ϕ). và chọn một số nguyên dương k vượt v b) Vô hạn số lượng của F .sequence nếu mọi số hạng của tập(Bắt đầu từ số hạng thứ 3 ) bằng tổng của 2 số t h đây là một hàm đồng biến nghịch với 0 ∈ (0. ψ) = (γ . Fn+1 tăng với n 2 nên tồn tại Ni sao cho Fn+2 . · · · .42. Mệnh đề đã được chứng minh.cos(ϕ − θ) − cosθ. chúng ta thấy: 1= sinM ADsinAB DsinB M D sinDAB sinDB M sinDM A sin(α−β) sinψ = sinβ × sinψ × sin(γ −ψ ) sinβ sin(α−β) = M B × sinψ × sin(γ −ψ ) MC sinβ sin(α−β) MA = M C × sinψ × sin(γ −ψ ) sinβ sin(α−β) = sinγ × sinψ × sin(γ −ψ ) sinα sinβ 49 B MD = B MA − DMA = α − β Nếu X nằm trên đoạn CM. Chúng được cho rằng sin(θ−(ϕ−θ)) f (γ) = f (γ ). đây là mâu thuẫn. Ngược lại. Vì vậy câu trả lời đối với phần a) là không. hai trong số các số k. giả sử có biểu thức đã cho. mọi n > Ni . Theo nguyên lí Pigeonhole.sin(ϕ − θ) = = cotθ − cot(ϕ − θ) f (θ) sinθ. Đặt ϕ = BCA và đặt f (θ) = sinθ. Fn+1 > m với (i) (i) quá số hạng N đầu tiên của mỗi dãy số.sin(ϕ − θ) Lời giải: a) Giả sử để chứng minh phản chứng tồn tại m tập F được phân chia từ các số nguyên dương. thì (γ.Chúng ta gọi một tập vô hạn dãy các số nguyên dương là F . vì (i) (i) (i) (i) Fn+2 .sin(ϕ−θ) .sequence không có các phần tử chung? n hạng trước đó. Đặt N = max{N1 . k + m tồn tại trong cùng dãy F các số nguyên này khác nhau tại mọi m.. k + 1. γ < ϕ vì vậy 1 sinθ. · · · .c o m 1 f (θ) được định nghĩa và nhận giá trị tại θ = γ và θ = γ . giá tri chung này = 0 (nonzero) vì 0 < γ. Tuy nhiên: . F2 . Có thể tách tập tất cả các số nguyên dương thành a) Hữu hạn m a 6.

bất kỳ số nguyên dương j tồn tại trong F đúng với một số nguyên dương m. Có vô i=1 hạn các số nguyên dương m có biểu diễn Zeckendorpf kết thúc với a = 1.(Fk+n−1 + F k = n ak .Fk+n−1 = n k=1 ak .Fk .k1 tiếp theo n . Fm là một dãy F. trừ bất kì các số 0. dẫn đến câu trả lời cho phần b) là có.ak−1 · · · .1 các số 0.50 Nguyễn Hữu Điển.c o Zeckendorpf biểu diễn là giống j. một biểu diễn v n m a t h . các dãy số nguyên dương. mỗi ak = i hoặc 1 không có 2 số liên tiếp bằng 1 và j = k ak . ĐHKHTN Hà Nội b) Định nghĩa dãy Fibonasi {Fn } với F0 = F1 = 0 và đệ quy Fn+1 = Fn + Fn−1 với n > 1 nó có thể hiển thị bằng cách quy nạp j có duy nhất biểu diễn Zeckendorp ak .ak−1 · · · . m . định nghĩa một dãy Fm như sau: đặt số hạng thứ n là số biểu diễn Zeckendorpf là ak . Do đó.Fk+n k=1 ak .Fk+n+1 k=1 + n) Là số hạng thứ n+2. Do đó. Với mỗi m.Fk+n−1 + n k=1 ak .k1 với các tính chất ak = 1. Thì tổng của số hạng thứ n và n+ 1 là n n k=1 ak .

Nhưng n’ < n trái với giả thiêt n nhỏ nhất. y/3). y sao cho n nhỏ nhất Vì p = 2 ta có (x.Vì p không chia hết cho3. f(f(n)) . Vì cả 2 giá trị này đều chia hết cho x3+y3.y thoả mãn pn = x3 + y 3 7. . m a tích thành (x + y)2 − (x2 − xy + y 2) = 3xy. m . Ta chứng minh ràng nếu f thoả mãn yêu cầu bài toán thì mệnh đề trên đúng. Do đó x2 − xy + y 2 = (x − y)2 + xy > 1 như là (x + y). chúng phải là những bội số của p. x. Tại đó (n’. x/3.y’) +(n-3. Đặc biệt hơn.44. y) = (1. . p chia hết cho ít nhất đ 1 số hoặc x hoặc y. vậy thì p f k (n) với bất kì số nguyên dương k>1. ta chứng minh rằng f k (n) ≡ 1(modp)với mọi k> 1.Chương 7 Đề thi olympic Hungary 7.x’.Có hay không một đa thức f bậc 1999 với hệ số là f(n) .43. .c o Lời giải: p=2 và p=3 ta có: 21 = 13 +13 và 32 = 13 +23 Giả sử rằng p>3 và không xảy ra mâu thuẫn trong phươngtrình gồm 3 số thực dương. Do đó p phân h . Theo đó pn = x 3 + y 3 . Tức la phải chỉ ra rằng với n là số nguyên bất kì và p là 1 giá trị phân tích thành f(n).Tìm tất cả các giá trị dương của p biết rằng tồn tại các số nguyên dương n. là các cặp giá trị tương đối với bất kì số nguyên n nào? Lời giải: Cho g(x) là đa thức bất kì bậc 1997 với những hệ số nguyên và cho f(x) =x(x-1)g(x) +1 . Ta v Vậy chỉ có p=2 và p=3 thỏa mãn yêu cầu bài toán. Hơn nữa p không thể chia t Chọn n. 1) . n hết chỉ là một trong x và y vì p/(x+y). f(f(f(n))). x.

Đồng thời. y=QY. .45. Vậy thì f (f k(n)) ≡ f (1) ≡ 1(modp). . BC và CA. .y. CA tại Y và Q. . Biết rằng cho một đa thức h với các hệ số nguyên a ≡ b(modc) tức là h(a) ≡ h(b)(modc).. . n khi và chỉ khi n k + t − 1 Lời giải: Dựng đồ thị G mà các đỉnh của nó là các số nguyên 1.c bc ( bc c+a c+a o = = = + y) = m Theo định lí đường phân giác ta có: YA=bc/(c+a) . Do đó. ĐHKHTN Hà Nội đặt k để chứng minh bài toán. đặt x = PX. Điều phải chứng minh.Chân đường các đường phân giác của các góc tam giác ABC là X. c=AB là dương. và AB tại Z và R.2. cho đường tròn cắt BC tại X và P. Bắt đầu từ phép hoán vị (1. Chứng minh rằng tổng độ dài của hai trong những đoạn thẳng này phụ thuộc vào độ dài cạnh thứ 3. t} Ta thấy điều v n b z b+a c x b+c a Tương tự ta có t c y c+a + a z b+a . .52 Nguyễn Hữu Điển.46. . AZ=bc/(a+b). . AR=bc/(a+b)-z.2. z=RZ. ta co thể đổi 2 số nếu chúng không là k hoặc t .2 . . Xét trường hợp k=2. QA=bc/(c+a)+y .2. . đó là điều phải chứng minh. 7. Đương tròn ngoại tiếp tam giác XYZ cắt 3 đoạn thẳng AB. n) của dãy số 1. f (n) ≡ 0(modp) suy ra f (f (n)) ≡ f (0) ≡ 1(modp). Áp dụng định lí về phương tích bc ( bc b+a a−b − z) abc (a+c)2 abc (b+a)2 − − + + b x b+c c y a+c abc (b+c)2 abc (a+c)2 − abc (a+b)2 abc (c+b)2 m . của 1 điểm cho điểm A ta được Sau khi nhân các vế với a/bc và sắp xếp lại ta có h Khi cộng 3 phương trình lại ta nhận ra điều đơn giản làx+ y +z = 0. Theo đó hai trong các số hạng x. .Cho kvà t là các số nguyên tố cùng nhau lớn hơn 1. Y và Z. 7..z phải cùng dấu và số hạng thứ 3 phải trái dấu hai số còn lại.. .b=CA . Do đó tổng giá trị tuyệt đối của hai số hạng trước bằng trị tuyệt đối của số hạng sau... . Chứng minh rằng ta có thể thực hiện bất kì phép hóan vị nào của 1. Lời giải: Ta đặt các kí hiệu khoảng cách trong suốt bài toán tại đó a=BC . .n với hiệu ứng biên giữa a và b khi và chỉ khi |a − b| ∈ {k.n.

. tương tự . . bất kì phép hoán vị nào của các số nguyên này có thể có được từ phép hoán vị khác bật kì tao bởi sự trao đổi liên tiếp của cặp (a. . . ta có thể cho điểm A là điểm cuối của các đỉnh. . a + t} Sự liên thông yêu cầu ita nhất n -1 cạnh biên. Vì t là gía trị tương đương với k nên 1. ta có thể sắp xếp lại 1. Vậy có n – k cạnh biên của dạng thức {a. chú ý rằng 2 số m a (ii) ⇒ (iii): Nếu ít nhất k là n thì mọi cạnh biên sẽ nối 2 biến số đồng dư theo môđun t.. . Theo đó không số nào có thể về vị trí cũ đã được thay thế bởi 1 số ở một bộ phận khác.Đề thi olympic Hungary 53 đổi 2 số trong cùng 1 nhánh của G. . . . . các biến số thay thế a có thể hoán vị khi cần. Vậy thì . 2. (a1 a2 ) . . . Yêu cầu rõ ràng khi m = 1. 3t. kt biểu diễn bởi tất cả các đồng dư môđun k. do đó (a − k) + (n − t) n−1⇒ n k+t−1 (iii) ⇒ (ii): Tất nhiên trong trường hợp này k. k theo thứ tự b1 . do đó đạt được hoán vị . . Do đó. bi + t ≡ bi+1 (modk) nên bi + t v n ). . . tại đó a và b là các đỉnh liền kề của đồ thị. Do đó. ta phải có k <n. a + k} và n-t của cạnh biên của dạng thức{a.. (i) ⇒ (ii): Ta chứng minh bằng phép quy nạp trên m rằng xác định một đồ thị liền với các số nguyên m. b2 . (ar−1 ar ) ta có thể di chuyển a tới vị trí ban đầu m .b). a + k} ) do đó đủ để chỉ ra rằng tất cả các số 1. 2t. (ii) G là đường liền.k được nối lẫn nhau. . Chú ý rằng k ≡ 0 ≡ kt(modk) do đó bk = k Vậy khi k − 1 i 1 ta có k − 1 bi và vì thế nên n k + t − 1 bi + t Do đó tồn tại đỉnh bi + t và được nối bởi một cạnh biên tới bi Hơn nữa. . (iii) n k + t − 1 (i) ⇒ (ii) Vì mỗi bưới trao thể thực hiện được mọi phép hoán vị trừ khi tất cả các số đều nằm trên một nhánh. Mặt khác. bk tại đó bi ≡ it(modk).2.. Một số quỹ đạo của các đỉnh phân biệt mà đồng dư mô đun k sẽ được nối với nhau ( các cạnh biên ngang qua của dạng {a. t<n . ta không kiện trvừa nêu tương đương với (i) mọi phép hoán vị có thể thực hiện được.c o a0 a1 . .. Áp dụng bổ đề này với m=n và đồ thì G chứng minh rằng (ii) ⇒ (i) . . Vậy sẽ không có đường nào giữa 1 và 2 (mâu thuẫn t h chiếm chỗ bởi π −1 (a) Bằng giả thiết quy nạp.t < n. ar nối liền a0 = π −1 (a) và ar = a Bằng cách chuyển vị trí liên tiếp (a0 a1 ). chọn một đỉnh a sao cho phần đồ thị còn lại là đường liền sau khi bỏ a – ví du.

. a t 7. Vậy các số này đươc nối liền lẫn nhau và bài toán được giải quyết.. chứng minh rằng : n e(k) k=1 và n k=1 o(k) khác nhau với hầu hết n. . Z là chân các đường vuông góc kẻ tới các cạnh BC. XPY có diện tích bằng nhau c=AB. k − 1. Y. 2.e(k)) đến khoảng k= o(k) − n k=i e(k) = ∞ n k=i ([ 2i+1 ] n − [ 2i ]) o tự: m Tại đó tổng hạn được xác định vì các số hạng bằng 0 khi i> [ n ]. theo thứ tự đó.Cho số nguyên dương bất kì k. được nối tới bi+1 trong G với mỗi i = 1. AB. m góc qua P tới các ạnh của tam giác. . . Tương tự sin ZP X = sin CBA và sin XP Y = sin ACB. và cho o(k) là số ước dương lẻ của k.n là |n/d| Do đó. 1.2.47. 7. CA. Chân của các đường vuông góc tạo thành một tam giác nhận P là trọng tâm. ĐHKHTN Hà Nội được nối tới bi+t . Gọi X. cho e(k) là số ước dương chẵn của k. Vì thế cho nênbi .Cho một tam giác trong không gian.48. tổng của o(k) (rerp. Chuý ý rằng sin Y P Z = sin(π − BAC) = • yz sin Y P Z = zx sin ZP X = xy sin XP Y • sin<BAC/x = sin<CBA/y = sin<ACB/z • a/x = b/y = c/z (định lý hàm Sin) Dựng đường thẳng song song với BC. b= CA.c o(k) − e(k) = [ n ] − 1 ∞ n k=i ([ 2i ] n − [ 2i+1 ]) n . . Tương 2 n k=i n k=i sin BAC.2. z=PZ. Tương đương với các điều sau • P là trọng tâm tam giác XYZ • Các tam giác YPZ. ta có d n k=i Lời giải: Số nguyên có thể chia được bởi d nằm chính giữa dãy số 1. cách BC một khoảng là a nằm v n Lời giải: a: Gọi tam giác là ABC với độ dài các cạnh là a=BC.ZPX. Gọi P là một điểm nằm trong tam giác. Với n>1. Vì [ n ] [ d+1 ] vớì số nguyên dương a và n. . . . . y= PY.54 Nguyễn Hữu Điển.n bằng với tổng của |n/d| đến khoảng tất cả các số nguyên dương n chẵn d. x =PX. hãy nêu cách dựng điểm P nằm bên trong tam giác thoả mãn điều kiện sau: nếu hạ một đường thẳng vuông h . vị trí xác định sau. .

Tiếp tục dựng đườn thẳng song song với CA. Hơn nữa ta có thể dựng 1 tia từ A hướng vào tam giác mà với mọi P’ trên tia thì tỉ số k/c từ AB với k/c từ CA bằng c/b.nên tỉ số này không phụ thuộc vào P’ và luôn bằng a/b. xét tỉ số khoảng cách tới BC với khoảng cách tới AB.chú ý rằng tia CQ đi qua miền trong tam giác Lấy P’ bất kỳ trên CQ.và bài toán có lời giải. v n m a t h . Nếu P’=Q tỉ số này bằng a/b .Đề thi olympic Hungary 55 cùng phía với A. cách CA một khoảng là b. Nếu ta đặt P là giao điểm của chúng. Đặt Q là giao điểm của chúng.bởi vì mọi điểm P’ là hình ảnh đồng dạng của nhau với C. nằm cùng phía với B. Hai tia này giao nhau tại điểm P nào đó ở trong tam giác .c o m . ta thu được a/x = b/y và b/y = c/z .

gọi các đường cao của tam giác là AHa . .Chương 8 Đề thi olympic India 8. Chú ý rằng 2 2 2 BD. . = P thỏa mãn các tính chất giống như P.Cho ABC không đều. . . BHb . và DC.49. B = CE. Nếu AD không nằm trong tam t h Lời giải: Xét 3 đoạn là AD. Chứng minh rằng có điểm P . và CF . ABC. BC.CE . F m = AB 2 − AD 2 = AB 2 − λ2 (8. = AB 2 − λ2 Thật vậy. = λ < min(AB. BE.EA. D.c o có độ dài bằng nhau và bằngλ thỏa mãn λ < min(AB.BD.C = AF. Như vậy F B.B . và CHc . AC). thu được các đoạn AD . Gọi P là một điểm nằm trong tam giác đó.1) . = (BHa +Ha D)(BHa −Ha D) = BHa = (AB 2 −AHa )−(AD 2 −AHa ) v n giác thì ta suy ra được là AB hoặc AC phải nằm trong ADD . BE .A. .F . Các đoạn thẳng qua P và nối đỉnh với các cạnh đối diện của tam giác đó cũng phải nằm ở trong ABC. tương tự như vậy BE . và CF . Thế nhưng điều này không xảy ra vì AD = AD . Tương tự như vậy ta có EA. = BD.EA. . Bây giờ ta dùng độ dài hình học. và CF Do vậy AD phải nằm trong m a Lấy đối xứng các đoạn thẳng ở trên qua các đường cao tương ứng ta . .D. EA. CA). .

Đề thi olympic India 57 Bây giờ áp dụng định lý Ceva cho 3 đương đồng quy AD. và do vậy p|n! .( ). . Nếu P trùng với P . Nếu k = 3 và k−2 k−2 Để chứng minh n ≥ kp ta đi chứng minh 2 p ≥ k ⇔ p 2 ≥ k (*) (Vì 2 k ≥ kp) khi đó n ≥ 2 p Đi chứng minh (*): Với k = 2 thì (*) ⇔ 1 ≥ 1 (đúng). Điều này là vô lý. nhưng nếu vậy thì theo giả thiết 3 đường cao của ABC có độ dài bằng nhau và bằng λ.51. CE AF . n là bội a t h . kéo theo pk |n!.AF . và CF đòng quy tại điểm P .2) E A. tố của m đều nhỏ hơn hoặc bằng n. 8. n ≥ 5 và n! thực sự chia hết cho 8 (8 = 23 ). và CF AF ta có BD . bài toán được chứng minh.BD CE . Chứng minh rằng √ nếu m > n( 4n − 3 + 1)/4 thì G chứa một 4.(p − 1) ≥ k .c o √ m pk và mọi ước nguyên p = 2 thì m ≥ 8. thì P sẽ là trực tâm của tam giác.EA F .F B D . n là các số nguyên dương thỏa mãn m ≤ n2 4 .. m Thật vậy nếu k = 1 thấy ngay (1)đúng vì p ≤ n.Cho m. Số các bộ như thế với mỗi v cố định là v n k−2 . 2 2 Cuối cùng. A. CE AF . = P . nếu n ≥ kp thì ít nhất k số thuộc vào tập 1. ). ... B.DC Nhưng theo định lý Ceva AD . . . F B = 1 DC EA Do vậy BD . C.( ) D. BD CE . . Nếu k ≥ 4 thì áp của p. và các đoạn thẳng qua P . nằm ngoài ABC. vì ABC không đều. . hay n ≥ 2 pk .C E A F B D C.EA F . dụng BĐT Bernoulli ta có p 2 = (1 + (p − 1)) 2 ≥ 1 + k−2 . đó có độ dài bằng nhau và bằng λ.AF =( . . =( .50. )( )( ) = 1 (8. . b) sao cho v là cạnh kề cả a và b. Hãy chứng minh rằng m là ước của n! Lời giải: Ta chỉ chỉ cần chứng mỉnh rằng với mọi ước nguyên tố p của m và với mọi số nguyên k ≥ 1 mà P k |m thì pk |n! (1) 8. Do đó P .Cho G là một hình với n đỉnh với n ≥ 4 và m cạnh.Chu trình.DC E . BD. do vậy ta có pk là ước của n! trong mọi trường hợp. BE. CE . CE . B. Lời giải: Chúng ta đếm số các bộ 3 các khoảng cách giữa các đỉnh (v... nếu k = 3 thì (*) luôn đúng ngoại trừ p = 2. a. . BE .. 2. 4 4 Ta thấy. AF . Mặt 2 2 khác vì m ≤ n nên ta có pk ≤ n .F B BD .

chu trình nếu 2m. √ 4n−3+1 . Ta cần cần chứng minh f (x2 ) = f (y2 ). Vì tổng các deg(v) lấy theo tất cả các v là 2m. 2 và f (a) = f ( x2 +y2 ) . Áp dụng bổ đề trên với a = 0 và b = 1 ta thấy rằng f(n)=1 với mọi n nguyên dương. y) = (x2 . b cố định nào có nhiều nhất một đỉnh kề với cả a và b. và x(x1) là hàm lồi theo x. chứng minh xong bổ đề. y1 . (k + 1)(b − a) + a). Do đó f (y2 ) = f (x2 ) hay f (y2 ) = f (a). Vậy f (y2 ) = f (b). Thật vậy giả swr f (x2 ) = f (y2) khi đó xét (x. Theo a t h (1) Thật vậy. Tuy nhiên điều này không xảy ra vì x1 + y1 = 2 x2 + y2 . Do vậy. b là các sô hữu tỷ. s ∈ N. áp dụng bổ đề với a = 1. v n m • Với n = 1 (1) hiển nhiên đúng • Giả sử mệnh đề đúng với n ≤ k. a. Nếu f(0)=0 và f(1)=1 hãy chứng minh f(q) = 1 với ∀q ∈ Q giả thiết quy nạp. 2 √ 3 −16n2 ⇔ m > n. Đặt (x1 . y ∈ Q.Cho hàm f : Q → {0. f(q) = 1 với mọi số hữu tỷ q ≥ 1. hay m > 2n+ 4n +16n 8 thiết cho ta điều phải chứng minh.52. 4 Từ giả 8. Kéo theo có nhiều nhất n(n-1) bộ 3 đã nói ở trên. Nếu G không có 4-chu trình nào.58 Nguyễn Hữu Điển. thì với bất kỳ a. f (x1 ) = f (y1 ). có một 4.(deg(v)-1). Nếu f (a) = f (b) thì f(n(b . y) = (x1 .(2m/n)((2m/n)−1) = 2m. 1} thỏa mãn f(x) = f(y) thì f (x) = f ( x+y ) = f (y) 2 với ∀ x. (2m/n−1) > n(n−1) ⇔ 4m2 − (2n)m − n2 (n − 1) > 0. . y1 ) và (x. ta có f (b) = f ( x1+y1 ). ĐHKHTN Hà Nội deg(v). Do vậy. Tiếp theo ta thấy f (1 + r ) = 0 ∀r. x2 . b =1 + r và n = s thì s f(1+r) = 0 mâu thuẫn với f(n) = 1 ở trên. (2m/n−1). y2 ) = (b. s vì nếu ngược lại. Bất đẳng thức này luôn đúng đối với m lớn hơn nghiệm lớn của phương trình 4x2 − (2n)x − n2 (n − 1) Điều này có nghĩa là G có 4-chu trình nếu như m lớn hơn nghiệm lớn của phương trình bậc 2 trên. bất đẳng thức Jensen cho ta tổng deg(v)(deg(v)-1) lấy theo tất cả các v bé nhất là n.a) + a) = f(b) với mọi n nguyên dương o m . ta sẽ chứng minh bổ đề trên bằng quy nạp.c Lời giải: Trước tiên ra chứng minh bổ đề sau: Cho a. y2 ) vào trong điều kiện đề bài. k(b − a) + a.

Jr. 2003. [2] Nguyễn Hữu Điển.c o m . 2004.Tài liệu tham khảo [1] Titu Andreescu. [6] Nguyễn Hữu Điển. [4] Nguyễn Hữu Điển. NXBGD. 2002. NXBGD. Phương pháp Quy nạp toán học. Giải toán bằng phương pháp đại lượng bất biến. 2002. v [8] Nguyễn Hữu Điển. NXBGD. 1999. Những phương pháp giải bài toán cực trị trong hình học. Problems and Solutions From Around the World. [9] Nguyễn Hữu Điển. Đa thức và ứng dụng. NXBKHKT. n [7] Nguyễn Hữu Điển. 2004. Phương pháp Đirichle và ứng dụng. 2001. NXBKHKT. 2000. NXBGD. Zuming Feng. Giải phương trình vô định nghiệm nguyên. [3] Nguyễn Hữu Điển. Những phương pháp điển hình trong giải toán phổ thông. m a t h . Sáng tạo trong giải toán phổ thông. 2001. NXBĐHQG. The Mathematical Association of America. Mathematical Olympiads 2000–2001. and George Lee. NXBGD. [5] Nguyễn Hữu Điển.

c o m 49 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 2) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .

2 v n m a t h .c o m .

ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v . các bạn có thể tham khảo. Nhưng đây là nguồn Hà Nội. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. h Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. m Mã số: 8I092M5 . tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. m Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. Nguyễn Hoàng Cương.c o thị Kim Cúc. Đào có thời gian sửa lại. tôi không a n t tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. A mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Mai Xuân Đông. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 50 bài với lời giải. mong các bạn thông cảm. Giáp Thị Thùy Dung.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. Nguyễn Thị Bình.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. Tập này có sự đóng góp của Trịnh Quang Anh. Nguyễn Thị Thanh Bình. Hoàng Hà. Nguyễn Thị Thanh Hà.

. . . . . . . . . . . . . .c Chương 3. . . . 3 4 5 9 14 18 24 32 39 45 50 Chương 8. . . . t h Chương 4. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Rumani . . . . . . . . . . . . o Chương 2. Đề thi olympic Korea . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . a Chương 5. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Nước Nga . . . Đề thi olympic Israel. . . . . . . . . . . . . v n Chương 7. . Chương 9. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục . . . . Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ . . . . . . . . Đề thi olympic Mông cổ . m Chương 1. . . . Đề thi olympic Đài Loan . . Đề thi olympic Nhật Bản . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Italy . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 6. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

a có phải là số hữu tỷ không? v n Lời giải: Nếu a là số hữu tỷ thì các con số trong phần thập phân phải xuất hiện một cách tuần hoàn. Nói cách khác. 2000 thì √ √ SABC = 1 AB. BC có độ dài thuộc √ √ √ 17.BC sin BCA≤ 1 2000 2000 sin π = 1000. 2 2 2 1..c o . ∆ ABC đỉnh là những điểm nguyên.f (1)f (2)f (3). trong một hàng. . số các số 0 chưa trong f(n) tiến tới vô cùng. để thu được sự biểu diễn phần thập phân của a viết các biểu diễn thập phân của f (1). 1999.. . n đủ lớn. 1..Chương 1 Đề thi olympic Israel m m a nên phần tuần hoàn của phần thập phân không thể chỉ bao gồm toàn số không. Tìm giá trị lớn nhất có thể của diện tích ∆ABC.2. giả sử cạnh AB. Vì vậy a không là số hữu tỷ. 1999. f (2). vì vậy phần tuần hoàn của phần thập phân phải chứa toàn số 0 – mâu thuẫn.. Tuy nhiên.1. Định nghĩa f (n) = n!.. 2000 . Vì f(n) luôn bao gồm một số khác không.. Hai trong ba cạnh có độ dài thuộc √ √ √ tập 17. Lời giải: Không mất tổng quát. t h . Cho a = 0.

2 đoạn (dây cung) AG. b. Vì vậy DGH = DAH = DXC = π − CXP = π − RXP = P QR Tương tự DGH = P RQ. D. QD. Một “phép đạc tam giác tốt” của 1 hình vuông là phép đạc trong đó mọi tam giác đều nhọn. QM.tất cả đều là các góc nhọn. Lấy M và N là các trung điểm cạnh AB và CD tương ứng. QN. RM. và P là 1 điểm trung đoạn MN khác trung điểm MN. R nằm theo thứ tự từ trái qua phải và QP. chỉ chung 1 đỉnh hoặc chung nhau chỉ 1 cạnh cụ thể. từ đó suy ra ∆PQR ∼ ∆DGH.6 Nguyễn Hữu Điển. Ta chọn Q.4. AQD. Lấy P. BC. Từ đó.8) và √ (-8. Cho 1 ví dụ về phép đạc tam giác tốt của hình vuông. chẳng hạn trong ∆ mà đỉnh là (0. Q. ĐHKHTN Hà Nội Đẳng thức có thể xảy ra. (44. CF đồng quy. Nếu ta chọn Q sao cho PQ đủ nhỏ thì số đo các góc MQA. Q. Đặt hướng hình vuông sao cho đoạn AB đặt nằm ngang và A là đỉnh trên bên trái. 2 1. Lời giải: Các góc định hướng môđun π. Không đỉnh nào của 1 tam giác có thể nằm ở phần trong của cạnh tam . Giả sử đoạn thẳng AD. CF đồng quy (cắt nhau) tại X và O là tâm đường tròn cho ở bài. C. Lời giải: Ta đưa ra 1 ví dụ về phép đạc tam giác tốt với 8 tam giác. CF tương ứng. P. Bài toán 3. AP D và DP N và các góc phản xạ của chúng qua MN . Một hình vuông ABCD cho trước.c 1. RC và QR. t h đều được tách rời. F nằm trên 1 đường tròn và các đường thẳng AD. BE. BE. PR có độ dài rất nhỏ (không đáng kể) chia hình vuông thành các ∆ bằng cách vẽ đoạn QA. một phép đạc tam giác của hình vuông là 1 sự phân chia hình và thành các tam giác sao cho bất kỳ 2 tam giác o m . suy ra O. B. RB.0). Hiển nhiên OP X = OQX = ORX = π . AH được vẽ sao cho AG // BE và AH//CF chứng minh rằng ∆ PQR và ∆ DGH đồng dạng. R là các trung điểm cạnh AD. R và X cùng 2 thuộc 1 đường tròn.Các điểm A. v n a. E. R trên đường thẳng nằm ngang qua P sao cho Q. DQN sẽ gần bằng số đo góc MP A. RN. P.3. Tìm số nhỏ nhất của các tam giác cần để có một phép đạc tam giác tốt? m a giác khác). 44) chính xác 2 cạnh dài 2000 vì 442 + 82 = 2000 và góc giữa 2 cạnh là π . Các góc MP A. diện tích lớn nhất của ∆ là 1000.

Ta xét 1 phép đạc tam giác tốt bất kỳ của ABCD. Vì vậy. Theo trên i ≥ 1. Cạnh AX nào đó của tam giác chia góc vuông tại A ra. h . Nhận xét rằng trong 1 phép đạc tam giác tốt. DP N. BRC.Đề thi olympic Israel AP D. b. Nhưng nếu vậy AY X ≥ ABX = π 2 a t BC (không trùng B). 7 Tương tự. chỉ cần chỉ ra những phép đạc tam giác tốt nào với ít hơn 8 tam giác.Giả sử phản chứng rằng X không nằm ở phần trong hình vuông ABCD. Một trong góc AP B. Tuy nhiên không thể tạo được một cạnh mà không cắt AP hoặc BP và cạnh đó không kết thúc ở một đỉnh trong thứ hai. CP D. giả sử góc (đỉnh) đó là A. Ta đã chỉ ra rằng 8 là giá trị có thể thực hiện được. Kết quả của đoạn trước cho ta: đoạn PA. CRN sẽ cùng nhọn.c mất tổng quát.Ta sẽ chứng minh số nhỏ nhất là 8. ta có thể chứng minh một kết quả mạnh hơn về mỗi góc của đỉnh trong” – các đỉnh trong phép đạc tam giác mà nằm bên trong hình vuông ABCD. QB hoặc QP. Bằng định nghĩa của phép đạc tam giác : không có đỉnh khác của một tam giác trong phép đạc tam giác nằm trên đoạn AX. PC. BP C. vì vậy những tam giác này sẽ nhọn. v n : mâu thuẫn. Không . giả sử X thuộc đoạn o m hình vuông ABCD. DP A phải lớn hơn π giả sử là AP B. Trước tiên giả sử rằng có một đỉnh trong P. bất kỳ đỉnh nào nằm trên cạnh ABCD phải là đỉnh của ít nhất 3 tam giác và bất kỳ đỉnh nằm ở phần trong phải là đỉnh của ít nhất 5 tam giác. với Q là điểm thuộc đoạn AB. nếu chọn R sao cho PR đủ nhỏ thì MRB. Tóm lại. Dễ kiểm tra rằng các góc trong sự phân chia trên là nhọn như yêu cầu. Phải có một tam giác mà cạnh bắt đầu từ đỉnh hình vuông và điểm cuối nằm trọn ở phần trong hình vuông ABCD. Nhưng cả AQP và BQP có số đo ít nhất là π nên 2 Q phải nằm trong cạnh của tam giác nào đó mà không nằm trong đoạn QA. PB. không mất tổng quát. Như vậy. Góc này phải được 2 chia ra trong phép đạc tam giác này bằng cạnh PQ nào đó. PD phải là các cạnh của các tam giác trong phép đạc tam giác. có 1 điểm Y trong ∆ABX sao cho ∆AXY là một thành phần C phần tử của phép đạc tam giác tốt. Lấy i là số của “các m Vì vậy. mỗi đỉnh của ABCD là đỉnh của ít nhất 2 tam giác bởi vì góc vuông đó phải được chia thành các góc nhọn.

nên ít nhất 9 cạnh tam giác không nằm ở biên của hình vuông.8 Nguyễn Hữu Điển. Vì vậy 3n≥9 x 2 + 4 = 22 hay n ≥ 8. Với mỗi một n các tam giác. Không thuộc biên hình vuông. mỗi cạnh nằm trên biên hình vuông được đếm 1 lần. Vì vậy trong mọi trường hợp phải có ít nhất 8 tam giác thoả mãn yêu cầu. nhiều nhất 1 cạnh tam giác chứa cả hai đỉnh trong. và hơn nữa lại có 4 cạnh tam giác thuộc biên hình vuông. Nếu i ≥ 3. v n m a t h . lấy bất kỳ 3 đỉnh trong. Trong cả hai trường hợp đều có ít nhất 9 cạnh tam giác không thuộc biên hình vuông. Nếu i = 2 thì với mỗi 2 điểm trong ít nhất 5 cạnh tam giác nhận điểm đó làm điểm cuối. ta có thể đếm 3 cạnh để có tổng 3n. các cạnh khác được đếm hai lần. Vì vậy ít nhất 3 x 5 – 3 = 12 cạnh tam giác. Mỗi đỉnh thuộc ít nhất 5 cạnh tam giác và nhiều nhất 3 cạnh tam giác chứa 2 trong 3 đỉnh đó.c o m . ĐHKHTN Hà Nội Giả sử tiếp i ≥ 2.

với α = ∠DAB.5. Giả thiết rằng α < π/2. Giả sử ABCD là một tứ giác lồi. . δ = ∠DBC. β = ∠ACB. Cũng có ∠AD C + ∠ACD = ∠ADB + ∠ACB = β + γ = π/2. Vậy. C là thẳng hàng. chứng minh rằng D β t h B (DB + BC)2 = AD 2 + AC 2 . D . kéo theo (DB + BC)2 = (D B + BC)2 = D C 2 = AD 2 + AC 2 = AD 2 + AC 2 . Ta có ∠D BA = ∠DBA = .Chương 2 Đề thi olympic Italy m 2. B. nên ∠D AC = π/2 và tam giác A AC vuông.c o δ γ n m v a C A α β D Lời giải: Giả sử D là điểm đối xứng của D qua đường thẳng AB. Theo định lí Pythagorean. . β + γ = π/2 và δ + 2 = π. và = ∠DBA. nên ∠D BC = ∠D BA + ∠ABD + ∠DBC = 2 + δ = π. D C = AD 2 + AC 2 .

• 4| n . (c) Có số nguyên m > 1. bắt buộc a2 = m ± 1 và kéo theo Barbara chọn b2 = n. Nguyễn Hữu Điển. có thể chọn đúng là số nguyên của Alberto. . sao cho (m2 − 1)| n. Nếu a1 = 1. là các số được chọn sau khi Barbara chọn 2 cho lần chọn đầu tiên. Alberto và Barbara chơi trò chơi sau. trong trường hợp v n sử a1 . Nếu . thì Barbara có thể chọn chính là số a là tốt nhất. Alberto phải chọn a1 = 3 để ngăn Barbara thắng cuộc. nói cách khác. b2 . nghĩa là hoặc 3 chia hết m hoặc 3 chia hết m2 − 1và vì vị 3 chia hết n. (m2 − 1)| n. Như trường hợp 2. Nếu thay a bằng một số lẻ.c • có số nguyên m > 1. . thì Barbara là người chiến thắng. a2 . bắt đầu với bước đầu tiên và sau đó xen kẽ giữa lần thứ hai và lần thứ ba : • Alberto chọn một số nguyên dương. Đầu tiên chúng ta chỉ ra rằng khi và chỉ khi ba điều kiện này là đúng. Barbara có thể chọn b1 = 3.10 được điều phải chứng minh. m a a = n. . thì Barbara có thể chọn b1 = n và chiến thắng. Với giá trị nào của n cô ấy là người thắng cuộc. có đúng một số nguyên trong các số m − 1. cô ấy chiến thắng. • Barbara chọn một số nguyên lớn hơn 1 là một bội hoặc ước của số nguyên của Alberto. m và m + 1 chia hết cho 3. Trong trường hợp đầu tiên. Lời giải: Mục đích của chúng ta là Barbara là người thắng cuộc nếu và chỉ nếu ít nhất là một điều kiện sau được thỏa mãn : Trường hợp 1 : (a) n = 2. Thực tế. b1 . Cho số nguyên cố định n > 1. và Barbara có thể chọn số 2 trong lần chọn thứ hai. Giả t h một số chẵn thì Barbara có thể chọn 2 trong lần đàu tiên. Barbara có thể chọn b1 = m. . • Alberto cộng hoặc trừ 1 từ số của Barbara. Nói cách khác. trong trường hợp này Barbara thực sự chiến thắng. Barbara chiến thắng nếu cô ấy chọn ra n với 50 lần chơi. (b) 4| n. lần chọn thứ hai của Alberto phải là số chẵn. và Barbara có thể chọn b2 = n. a1 = 3. Nếu Barbara chọn lần đầu tiên a là o m • n = 2. ĐHKHTN Hà Nội 2. a2 bằng 2 hoặc 4.6.

Thì a. 3. Nếu b > n. r(b) là một số nguyên. Nói cách khác. Chúng ta chứng minh rằng với số nguyên b > 1.. Và bởi vì r có hệ số nguyên. và sao cho tồn tại các số nguyên a. mâu thuẫn với giả thiết điều kiện thứ ba là sai. Bây giờ chúng ta giả thiết rằng không điều kiện nào là đúng với n > 1 và chứng minh rằng Alberto có thể luôn luôn ngăn cản Barbara tiến đến chiến thắng. b thỏa mãn p(a) = 1999 n m a và b + 1 là lẻ. tức là . Vậy n > 4. thì một trong chúng phải chia hết cho 4 . Do đó. Bây giờ giả sử rằng p(1) = 1999. 11 Bây giờ chúng ta thấy rằng Barbara có một chiến thuật chiến thắng nếu ít nhất một trong các điều kiện là đúng.c 2. Giả sử vì điều kiện là mục đích trên là sai với số nguyên b > 1. Nếu p(x) = 2000x2 +x. thì p(0) = 0. b − 1 . Bởi vì n không chia hết n + 1 hoặc n + 2 với n > 2. o m cản Barbara tiến đến chiến thắng sau 50 lần. b = 1. mâu thuẫn. Điều này kéo theo chúng nguyên tố cùng nhau và tích của chúng b2 − 1 chia hết n. Giả sử p(x) là một đa thức với hệ số nguyên sao cho p(0) = 0 và 0 ≤ p(1) ≤ 107 . 4. và p(−1) = 2001. t h chúng ta phải có (b − 1)|n và (b + 1)|n. Đêìu này kéo theo rằng Alberto có thể bắt đầu chọn một vài số hy vọng và cũng chọn một vài số hy vọng theo sau để ngăn và p(b) = 2001. Lời giải: Nếu p(x) = 2000x2 − x. mâu thuẫn. p(1) = 2001. và chúng ta có thể viết r(x) − r(b) = (x − b)s(x) v 2. 2001. Gọi một số nguyên dương n là số hy vọng nếu a|n và n|a. b + 1} sao cho a là số hy vọng. Bởi vì q có hệ số nguyên.nhưng 4| n. có thể p(1) = 1999 hoặc 2001.7. và p(−1) = 1999. thì p(0) = 0. thì b − 1 và b + 1 phải là bội của n. Do đó n chia hết hiệu.Đề thi olympic Italy sau. và có thể viết q(x) − q(a) = (x−a)r(x) với đa thức r(x) có hệ số nguyên. Nếu b − 1 và b + 1 là chẵn. b ≤ n. Bởi vì điều kiện thứ nhất và thứ hai là không đúng và bởi vì điều kiện thứ hai là sai với m = 2. chúng ta có n = 2. q(a) là một số nguyên. Vậy. Bởi vì p(0) = 0. chúng ta viết được p(x) = xq(x) với đa thức q(x) có hệ số nguyên. Xác định các giá trị có thể của p(1). p(1) = 1999. Barbara có thể chọn b1 = n. tồn tại a ∈ {b − 1.

Bởi vì p(0). 2001). chúng ta có thể giải hai phương trình trên để tìm được 1999 a 2001 − bq(a) . cho nên Bởi vì a = b. kéo theo rằng (a. a| 1999. chúng ta có |a − b| chi hết p(a) − p(b). −2001). Đặc biệt. vì vậy 0. 1999}. Do đó : p(x) = xq(x) = xq(a) + x(x − a)r(x) = xq(a) + x(x − a)r(b) + x(x − a)(x − b)s(x). −3).2002)s(1) −3331 + 8s(1) 1 + (1998. 2}. a = 1. chúng ta tìm được 1999 = aq(a) 2001 = bq(a) + b(b − a)r(b). v (−1999. Cho x = 1 và (*) phải bằng q = ˜ a b(b − a) để tìm p(1) : (a. b|2001. Đặc biệt.c o m q(a) = (*) . Vì vậy |a − b| bằng −1999 −666 0 h |a| ∈ {1. −3) (1999. Do đó. a và b cũng phân biệt. với mọi x ∈ Z. r(b) = b(b − a) (*) Cố định (a. b) (−1999. kết hợp với điều kiện |a − b| ∈ {1. khi cho x = a và x = b. b) là chung cho ba cặp trên.12 Nguyễn Hữu Điển.2000)s(1). (−1. Cũng vậy. b) bằng một trong các cặp sau : m a t 1 hoặc 2. . (1999. p(a) và p(b) là các số phân biệt. n Với hạn chế này. và b = 1. Từ (*) chúng ta biết rằng q(a) 2001 − b˜ q 1999 và r(b) phải bằng r = ˜ . chúng ta có p(x) = xq(x) và vì vậy x| p(x). −2001) (−1. ĐHKHTN Hà Nội với đa thức s có hệ số nguyên. 2001) q(a) −1 1 r(a) 0 p(1) −1 + (2000.

Đề thi olympic Italy

13

Vì vậy, p(1) có dạng m + ns(1) với số nguyên cố định m, n. Thật vậy, giả sử rằng có một số dạng m + n˜ giữa 0 và 107 , ở đât s là số nguyên. s Chúng ta có p(x) = q x + rx(x − a) + sx(x − a)(x − b), ˜ ˜ ˜ chúng ta có p(0) = 0, p(a) = 1999, p(b) = 2001, và p(1) = m + n˜. s Do đó, các giá trị có thể của p(1) là 1999 và 2001, và các số giữa 0 và 107 đồng dư với −1 (mod 2000.2002), −3331 ≡ 5 (mod 8), hoặc 1 (mod 1998.2000).

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 3 Đề thi olympic Nhật Bản
m
3.8. Ta tráo một loạt các lá bài đánh số a1 , a2 , . . . , a3 n từ trái qua phải bằng

Bắt đầu với 192 quân bài dánh số 1, 2, . . . , 192 từ trái qua phải, liệu ta có được trật tự 192, 191, . . . , 1 sau số lần tráo hữu hạn? Lời giải: Với mỗi n, cho f (n) là vị trí trong chuỗi các quân bài ở đó quân bài đi vị trí thứ n sau mỗi lần tráo. Ta thấy rằng sau k lần tráo, f k (n) ở vị trí thứ n. Ta đã được biết rằng f (1), . . . , f (192) bằng 3, 6, . . . , 192, 2, 5, . . . , 191, 1, 4, . . . , 190. Trong trật tự này, sự khác biệt giữa bất kỳ số hạng nào với số hạng đứng trước nó là đồng dư từ 3 tới modul 193. Vì f (1) ≡ 3 (mod 193) ta có f (n) ≡ 3n (mod 193) với mỗi n. Trong trật tự (33 )20 , (33 )21 , . . . , (33 )26 , với mỗi số hạng là bình phương của số hạng trước nó. Ít nhất một số hạng trước nó (số hạng đầu tiên 2t) không đồng dư với một modul 193; giả sử N = 3d (ở đó d là số nguyên

v

n

m

1, 2, 3, 4, 5, 6 −→ 3, 6, 2, 5, 1, 4 −→ 2, 4, 6, 1, 3, 5

a

t

Ví dụ nếu 6 lá bài được đánh số 1, 2, . . . , 6 từ trái qua phải thì việc tráo chúng 2 lần sẽ thay đổi trật tự của chúng như sau:

h

.c

a3 , a6 , . . . , a3 n, a2 , a5 , . . . a3n−1 , a1 , a4 , . . . , a3n−2

o

việc sắp xếp các lá bài theo thứ tự mới:

Đề thi olympic Nhật Bản

15

không phải là số hạng cuối cùng trong trật tự này. Do vậy, N 2 số hạng tiếp theo của N trong trật tự là đồng dư với 1 modul 193. Vì 193 chia được cho N 2 − 1 nhưng không chia được cho N - 1, nó phải chia hết cho (N 2 − 1)(N − 1) = N + 1 = 3d + 1, có nghĩa là 3d ≡ −1 (mod 193) .

dương) là giá trị lớn nhất với thuộc tính của nó, vì 193 là số nguyên tố, theo định lý Fermat có: (33 )26 ≡ (33 )192 ≡ 1 (mod 193), do vậy 3d

Vớin = 1, 2, . . . , 193 ta có f d (n) ≡ 3d n ≡ −n (mod 193). Do vậy f d (n) = 193 − n, có nghĩa là trật tự 192, 191, . . . , 1 xuất hiện sau d lần tráo. Chú ý: Giá trị d tìm thấy ở trên thực tế là bằng 24. Số nguyên dương k nhỏ nhất thỏa mãn 3k ≡ −1 (mod 193) là 8, có nghĩa là trật tự 192, 191, . . . , 1 xuất hiện lần đầu tiên sau 8 lần tráo bài. điểm nào thẳng hàng. Chứng minh rằng: 3.9. Trong mặt phẳng cho các điểm phân biệt A, B, C, P, Q, không có 3

AB + BC + CA + P Q < AP + AQ + BP + BQ + CP + CQ.

Lời giải: Trong bài giải này, khi gọi một đa giác V1 . . . Vn là lồi nếu V1 , . . . , Vn tạo thành một đa giác lồi trong trật tự đó. (Ví dụ nếu ta nói hình vuông ABCD là lồi thì ta không nói rằng ACBD là lồi.) Ta nói rằng điều kiện (a) cố định nếu tứ giác XYPQ là lồi với X, Y ∈

thức này ta có:

rằng tứ giác ABPQ là lồi. Nếu AP giao với BQ tại O, thì bất đẳng thức tam giác cho ta AB ≤ AO + BO và P Q ≤ P O + QO. Cộng 2 bất đẳng AB ≤ AO + BO + OP + OQ = AP + BQ

Vì không có 3 trong số các điểm đã cho nào thẳng hàng nên bất đẳng thức tam giác cũng chỉ ra rằng BC < BP + P C và CA < CQ + QA Cộng 3 bất đẳng thức cuối cùng này ta có kết quả cần chứng minh. Tiếp đến ta nói tới điều kiện (b) cố định, nếu xem X nằm trong tam giác YZM với sự hoán vị (X, Y, Z) của (A, B, C) và với M ∈ {P, Q}. Ta chứng

v

{A, B, C}. Trong trường hợp này ta chứng minh bất đẳng thức cần chứng minh là cố định. Không mất tính tổng quát, ta có thể giả thiết

n

m

a

t

h

.c

o

m

16

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội minh rằng bất đẳng thức cần chứng minh cố định trong trường hợp này. Không mất tính tổng quát, giả sử A nằm trong tam giác BCQ. Sơ đồ chuyển điểm P tùy ý tới mỗi cạnh PB, PC là các hàm lồi ngặt, có nghĩa là P −→ P B + P C cũng là một hàm lồi ngặt. Do vậy, trên tất cả các điểm

P hoặc trong tam giác BCQ hàm này chỉ đạt cực đại khi P trùng với B, C hoặc Q. Vậy nên: AB +AC < max{BB +BC, CB +CC, QB +QC} = QB + QC cộng bất đẳng thức này với bất đẳng thức BC < BP + PC và PQ < PA + QA, đã có ở bất đẳng thức tam giác ta được kết quả cần chứng minh. Do việc đổi tên các điểm, bao lồi của 5 điểm đã cho hoặc phải là tam giácBC, hoặc ABP, hoặc APQ, hoặc tứ giác lồi ABCD, hoặc ABPQ, hoặc APBQ, hoặc ngũ giác lồi ABCPQ hoặc ABPCQ. Nếu tam giác ABC là bao lồi thì Q phải nằm phía trong một trong các

PQ so với B mà không mất di tính tổng quát. Vậy nên điều kiện (b) cố định. Nếu tứ giác ABCP là bao lồi thì Q nằm trong tam giác APB hoặc trong CPB. Trong trường hợp đầu tứ giác BCPQ là lồi và trong trường hợp thứ hai tứ giác BAPQ là lồi. Vậy nên điều kiện (a) cố định. Nếu tứ giác lồi ABPQ, ngũ giác lồi ABCPQ hay ngũ giác lồi ABPCQ là bao lồi thì tứ giác ABPQ là lồi và điều kiện (a) cố định. Cuối cùng, nếu tứ giác lồi APBQ là bao lồi thì C hoặc nằm trong tam giác ABP hoặc ABQ; cả trong 2 trường hợp điều kiện (b) cố định. Do vậy, trong tất cả các trường hợp, hoặc điều kiện (a) hoặc điều kiện (b) cố định, từ đó suy ra bất đẳng thức cần chứng minh là đúng.

v

n

m

điều kiện (b) cố định. Nếu tam giác APQ là bao lồi thì ta có thể giả thiết C không gần hơn

a

giao với P B. Nếu tam giác ABP là bao lồi thì C phải nằm trong tam giác ABP và

t

h

nhưng nằm cùng phía đường AB so với Q, do vậy QC phải giao với một trong 2 đoạn thẳng AP và P B. Nếu QC giao với AP , thì tứ giác ACPQ là lồi và điều kiện (a) cố định; tương tự điều kiện (a) cố định nếu QC

.c

o

tam giác APB, BPC, CPA. Không mất đi tính khái quát giả thiết rằng Q nằm trong tam giác APB. Vì C không nằm bên trong tam giác APB

m

Đề thi olympic Nhật Bản

17

3.10.Cho 1 số tự nhiên n ≥ 3, chứng minh rằng tồn tại 1 tập hợp An với 2 thuộc tính sau: (i) An bao gồm n số tự nhiên riêng biệt. (j) Với bất kỳ a ∈ An , tích số của tất cả các phần tử khác trong An có

số dư là 1 khi được chia bởi a.

số nguyên a1 , a2 , . . . , ak+1 vẫn là các số nguyên riêng biệt lớn hơn 1. Xem xét biểu thức a1 a2 . . . ai−1 ai+1 . . . ak+1 ≡ (mod ai )

mãn a1 a2 . . . ak ≡ (mod ai ) khi 1 ≤ i ≤ k. Giả sử ∈ {−1, 1} và xác định aa+1 = a1 a2 . . . ak− . Vì ak+1 ≥ 2ak − 1 > ak với tất cả các k, các

Lời giải: Giả sử a1 , a2 , . . . , ak (vik ≥ 2) là các số nguyên riêng biệt lớn hơn 1 thỏa

v

n

m

a

= −1 và một lần tập hợp = 1. Tập hợp An bao gồm các số kết quả là a1 , a2 , . . . , an do đó thỏa mãn điều kiện đầu bài.

t

h

Bắt đầu với các số a1 = 2, a2 = 3, ta áp dụng cách này n-3 lần tập hợp

.c

(a1 a2 . . . ai−1 ai+1 . . . ak )ak+1 ≡ (−1)(− ) ≡

o

rõ ràng nó không đổi với i = k + 1. Với i < k nó không đổi vì (mod ai )

m

p − 2} .Chỉ ra rằng với mọi số nguyên tố cho trước p thì tồn tại những số tự nhiên x. 0 < a < p−1 sao cho a2 ≡ −1(modp). Bộ (x. y ∈ 0. Bây giờ ta xét trường hợp p > 2... 1. Cho z = −1.p = 0 . thì 2 2 lý Pigeonhole Principle sẽ có một cặp (k. Theo nguyên 2 2 x2 + y 2 + z 2 < p2 . {2. . y.. Vì x2 + y 2 + z 2 = a2 + 1 t h . .Chương 4 Đề thi olympic Korea m Tiếp theo. khi đó tồn tại một số tự nhiên a. 1. p − 1} sao cho x2 + y 2 + z 2 − ω. ta có x2 + y 2 + z 2 chia hết cho p và v chia hết cho p nhưng 1 + (p − 1)2 < p2 nên tồn tại ω ∈ {1. Ta phải tìm một số k nào đó để cả k và p − k − 1 đều là đồng dư bình phương. y = z = ω = 1.... p − 3} . Trước tiên ta xét trường hợp −1 là đồng dư bình phương modun p. p−1 sao cho x2 ≡ k(modp) và 2 2 y ≡ p − k − 1(modp). a).. ta có thể lấy x = 0. Nếu p−1 là đồng dư bình phương thì chọn k = p−1 .c 4. Nếu ngược lại. . giả sử (−1) không là đồng dư bình phương modunp. ω thoả mãn x2 + y 2 + z 2 − ω... p+1 . ta có thể chọn x. p − k − 1) mà cả hai số k và (p − k − 1) đều là đồng dư bình phương như ta đã định tìm. o . z) = (0. Giá trị ω sẽ được xác định như ở trường hợp trước. mỗi đồng dư trong số p−1 các đồng dư bình phương khác không sẽ rơi 2 vào trong các cặp {1. n m a Lời giải: Với trường hợp p = 2. p−3 . 2. Vì vậy.p = 0 và 0 < ω < p. y.11. z.

mọi hàm số nào thoả mãn ràng buộc đã cho phải có dạng f (x) = kx với hằng số k nào đó. bất kỳ hàm số nào có dạng .Cho tứ giác lồi ABCD là tứ giác nội tiếp. DAB và DBA. Lời giải: Cho x = y. S lần lượt là các D C o P f (x) = kx với hằng số k nào đó rõ ràng đều thoả mãn yêu cầu bài toán. y = −1 ta có: f (a2 − 1) = (a − 1) [f (a) + f (1)] f (a2 − 1) = (a + 1) [f (a) − f (1)] Cho các vế phải của các phương trình đó bằng nhau và giải phương trình đối với f (a) ta được f (a) = f (1). DAC và DCA tương ứng. Gọi P.Đề thi olympic Korea 4.a với mọi a. m B Như vậy. Ngược lại. y ∈ R.12. Q. A v n m a t giao điểm của hai đường phân giác ngoài các góc ABD và ADB. ta được f (0) = 0. y = 1. Cho x = −1. 19 Cho x = a. h . Q. sau đó cho x = a. y = 0 ta được f (1) = −f (−1).13. Chứng minh rằng bốn điểm P. R.Tìm tất cả các hàm f : R → R thoả mãn f (x2 − y 2) = (x − y) [f (x) + f (y)] với mọi x. ACD và ADC. R. S cùng nằm trên một đường tròn.c 4.

IX thẳng hàng. B. S) ta được. D.20 Nguyễn Hữu Điển. A. tương tự R. t k=1 h Gọi I1 . R) và (D. Giả sử chúng ta có một tam giác tuỳ ý XY Z với tâm đường tròn nội tiếp là điểm I và tâm đường tròn bàng tiếp IX đối diện với góc X. Q là các tâm đường tròn bàng tiếp của tam . B. 2 2 Hơn nữa. I. các góc trên đều cùng một hướng. D. C. S là các tâm đường tròn bàng tiếp của tam giác ACD đối diện với góc A và góc D. Q. chúng sẽ bằng nhau. Q). Hãy tính p−1 v n Áp dụng kết quả của phần trên với (X. Từ giả thiết ta suy ra P . Suy ra X. P ). X Y I Z AQD=ABI1 . S cùng nằm trên cung tròn trương bởi A. R. IX ) là (A.14. Như vậy (trở lại với những góc định hướng) ta có: AP D = AQD = ARD = ASD và bốn điểm P. m a giác ABD đối diện với góc A và góc D. AP D=I1 BD. ABI1 . Z.c 2k 2 k2 −2 p p o m IX . Khi coi các góc sau là không định hướng. (A. Ta có IY IX = π = IZIX vì vậy tứ giác IY IX Z là 2 nội tiếp được và XIX Y =IIX Y =IZY hay Y IX X=Y ZI. ta thấy I1 BD. A. Y. C. nên nếu coi chúng là những góc định hướng. I2 CD và ACI2 đều bằng AQD = ACD . 4. I2 lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp các tam giác ABD và tam giác ACD. D. ARD=I2 CD. (D. và ASD=ACI2 .Cho p là một số nguyên tố sao cho p ≡ 1 (mod4). ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Các góc xét đến đều là các góc định hướng ngoại trừ các trường hợp nói khác đi.

và có tất cả 2 như thế. Ta có 2k 2 2k 2 = − p p k2 k2 = − p p k2 2k 2 −2 =2 p p Nếu {x} < 1 2 1 2 2k 2 p k2 p k2 p 2k 2 p và Ta được đồng dư với một số nào đó trong p−1 . p − 1 . Phân chia các đồng dư mô đun p khác không t k 2 là đồng dư mô đun p với một số nào đó trong h Nếu {x} ≥ thì 2 {x} − {2x} = 2{x} − (2 {x} − 1) = 1 Như vậy. Từ đó suy ra tổng đã cho bằng p−1 . p − 1] sao cho kp ≥ 1 . hay bằng với số đồng dư k khác không mà 2 .Xét những hình L sau đây.15. v p−1 2 đồng dư .Đề thi olympic Korea 21 Lời giải: Với mỗi số thực x. ta đã biết −1 ≡ d2 (modp). da} sao cho a2 ≡ −(da)2 (modp).c o thì 2 {x} − {2x} = {x} − 2 {x} = 0 m − p+1 .p 2 −1 . đặt {x} = x − [x] ∈ [0. có đúng một đồng dư trong mỗi cặp mà bình phương của nó m a Vì p là số nguyên tố đồng dư với 1 mô đun p. 2 Vì vậy. 1). mỗi hình được tạo bởi bốn hình vuông đơn vị ghép lại. 4. 2 n thành p−1 cặp dạng {a. với d là một số nào đó. tổng cần tính trong bài ra sẽ bằng α là số các phần tử k trong 2 [1.

giả sử 2\n. Không mất tính tổng quát. nên hình 2 chữ nhật được ghép chứa 1 số chẵn các hình chữ L.n là bội số của 8. 4. Trường hợp 1: Cả m và n đều là số chẵn. Trường hợp 2: Hoặc m hoặc n lẻ. Khi đó 8\n. thì phần còn lại (m−3)xn có thể ghép như trong trường hợp 1 vì 2\(m−3). x. 2\n. Lời giải: Trước tiên ta chứng minh rằng nếu 8\mn. Ta có thể ghép được một hình kích thước 3x8 như hình vẽ sau: Những hình 3x8 như vậy có thể ghép thành hình chữ nhật (3xn). và tô m hàng trong hình chữ nhật mxn thành hai màu đen trắng cạnh nhau.16.22 Nguyễn Hữu Điển. t h . Không mất tính tổng quát ta giả sử rằng 4\m. Vì m > 1 nên m ≥ 3. Trong trườg hợp ngược lại.n).n. ta giả sử rằng m là số lẻ. z thoả mãn a ≥ b ≥ c > 0 và x ≥ y ≥ z > 0. c. mà ta đặt số đó là 2k. Chứng minh rằng: b2 y 2 c2 z 2 3 a2 x2 + + ≥ (by + cz)(bz + cy) (cz + ax)(cx + az) (ax + by)(ay + bx) 4 v là 4 nên 4\(m. Mỗi n Bây giờ ta sẽ chứng minh rằng: nếu hình chữ nhật có kích thước (mxn) được ghép bởi các hình trên thì 8\m. ĐHKHTN Hà Nội Cho m và n là các số tự nhiên lớn hơn 1. thì hình chữ nhật mxn có thể được xếp bởi các hình đã cho. Không mất tính tổng quát. Vì mỗi một hình L có diện tích m a Nếu m = 3.c o m . Hai hình đã cho có thể ghép được một hình chữ nhật kích thước 4x2. b.Cho những số thực a. mảnh hình chữ L trong hình chữ nhật được ghép sẽ gồm một số lẻ ô đen hình vuông. ta đã ghép xong. Như vậy m.n/8 hình chữ nhật như vậy sẽ ghép thành một hình chữ nhật kích thước mxn (gồm n/2 hàng và m/4 cột). Vì có tất cả 1 số chẵn (nx m ) ô vuông màu đen. Chứng minh rằng một hình chữ nhật kích thước mxn sẽ được xếp bởi các hình đã cho khi và chỉ khi m. y.n = 8k. hay 8\mn. m > 3. và m.

a 1 3 (α − β)2 + (β − γ)2 + (γ − α)2 + 3(αβ + αβ + γα) ≥ (2αβ+2βγ+2γα) 2 2 t h mà vế phải bằng . γ = (cz)2 . ta có 1 α β γ S≥ ( + + ) 2 β+γ γ+α α+β Sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz. ta có Vậy bài toán đã được chứng minh. khi đó ta có: a2 x2 a2 x2 α ≥ = 2 + (cz)2 ] (by + cz)(bz + cy) 2 [(by) β+γ Áp dụng tương tự cho hai bất đẳng thức. β = (by)2 .Đề thi olympic Korea 23 Lời giải: Đặt vế trái của bất đẳng thức là S. v β γ 1 3 (α + β + γ)2 1 α + + )≥ ≥ S≥ ( 2 β+γ γ+α α+β 2 (2αβ + 2βγ + 2γα) 4 n m Do đó.c ( β γ α + + )(α(β + γ) + β(α + γ) + γ(α + β))≥(α + β + γ)2 β+γ γ+α α+β o m . Vì a ≥ b ≥ c > 0 và x ≥ y ≥ z > 0 nên ta có bz + cy ≥ by + cz suy ra (by + cz)(bz + cy) ≤ (by + cz)2 ≤ 2 (by)2 + (cz)2 Đặt α = (ax)2 .

. a2 ..Chương 5 Đề thi olympic Mông cổ 5. v n Lời giải: *) Bổ đề 1: Trong dãy rad (a1 ) . . mỗi số hạng là ước của số hạng tiếp sau nó. Hãy chỉ ra với mỗi nguyên dương N.c o m ..17. đặt rad (k) là tích các số nguyên tố của k. Một dãy các số tự nhiên a1 . Chứng minh: Vì rad (an ) là ước của cả an và rad (an ) nên rad (an ) là ước của an + rad (an ) = an+1 ⇒ mọi thừa số nguyên tố của rad (an ) là ước của an+1 Vì rad (an ) và rad (an+1 ) là tích của các ước số nguyên tố Từ đó cho ta kết quả rad (an ) là ước của rad (an+1 ) an *) Với mỗi số nguyên dương n đặt bn = rad(an ) và zn = rad(an+1 ) rad(an ) Vì rad (an ) là ước của rad (an+1 ) nên bn là một số nguyên dương ∀n Do bổ đề 1..Đặt rad (1) = 1. m a t h . ta cũng có kết quả tương tự với zn Mặt khác zn và rad (an ) là nguyên tố cùng nhau do rad (an+1 ) là tích của các ước số nguyên tố. rad (a2 ) . dãy an+1 = an + rad (an ) gồm N số hạng liên tiếp trong một cấp số cộng. với số hạng đầu a1 được xác định bởi mối quan hệ: an+1 = an + rad (an ). với k > 1..

.. = rad (aM +N −1 ) Vậy aM .. . giả sử kết quả trên là không đúng. Thật vậy.c o m . tồn tại một số nguyên m đủ lớn sao cho am chia hết cho mọi số nguyên tố.. khi đó ta cần chỉ ra số k dương nhỏ nhất thỏa mãn zM +k−1 = 1 bM +k = bM + k bM + k bM + N − 1 bM +k−1 + 1 = ≤ ≤ < bM zM +k−1 zM +k−1 2N 2N Điều này mâu thuẫn với giả thiết M là số tự nhiên lớn hơn m và bM là số tự nhiên nhỏ nhất. Điều này là đúng vì zM +k−1 là tích các số nguyên tố chia t h Mặt khác k ≤ N − 1 và zM = zM +1 = .. aM +N −1 là các số hạng liên tiếp trong một cấp số cộng. *) Áp dụng bổ đề 2. a Ta cần chỉ ra không có số nguyên tố nào nhỏ hơn 2N có thể chia hết cho zM +k−1 . v Do đó chia hết cho mọi an ... Gọi M là số lớn hơn m sao cho bM là nhỏ nhất. = zM +N −2 = 1 Chứng minh: Có vài số nguyên tố p nhỏ hơn 2N thỏa mãn điều kiện tồn tại một số n sao cho p là ước của an Áp dụng bổ đề 1. với mỗi N. Vậy bổ đề 2 được chứng minh. tồn tại một số tự nhiên M thỏa mãn: rad (aM ) = rad (aM +1 ) = .. Từ đó suy ra zM +k−1 ≥ 2N. Ta cần chứng minh M thỏa mãn điều kiện của bổ đề này. tồn tại một số nguyên dương M thỏa mãn: zM = zM +1 = . = zM +N −2 = 1 do đó bM +k−1 = bM + k − 1 . aM +1 .Đề thi olympic Mông cổ Vì vậy ta có: bn+1 an+1 = = rad (an+1 ) an +rad(an ) rad(an ) rad(an+1 ) rad(an ) 25 = bn+1 + 1 zn *) Bổ đề 2: Với mỗi N.. Vì vậy: n m hết cho aM +k nhưng không chia hết cho aM +k−1 và do aM +k−1 chia hết cho rad (aM ) và rad (aM ) chia hết cho mọi số nguyên tố nhỏ hơn 2N.

ω3 thì ta có: O4 P1 = O4 P2 = O4 P3 . ta suy ra: (l. ω2 .26 Nguyễn Hữu Điển. O2 . Y. Chứng minh rằng X. Đường thẳng AP1 cắt lại đường tròn ω1 tại X.c Chứng minh tương tự ta cũng có O1 O2 . P2 là tiếp điểm của ω2 . P3 P1 ) = XP3 P1 ⇒ X∈l Chứng minh tương tự ta có Y ∈ l . Kết hợp điều này với kết quả ở trên. ω3 đôi mọt tiếp xúc ngoài nhau. P3 P1 ) = ZP1 O3 (vì O3 P1 là tiếp tuyến của ω4 . Do đó Z ∈ ω4 . Y. O 3 P2 A = O 3 P2 Z = P2 P1 Z Vì Z và Z cùng thuộc AP2 . Gọi P1 là tiếp điểm của ω1 . ω3 .Trong mặt phẳng. ω3 . Vì Z ∈ l nên ta suy ra ba điểm X. Do đó O4 là tâm của đường tròn ω4 . Z thẳng hàng. B là hai điểm trên đường tròn ω3 khác P1 . cho ba đường tròn ω1 .18. AP2 = BZ nên suy ra Z ≡ Z . Khi đó: (l. ĐHKHTN Hà Nội 5. ω2 và O1 . Gọi ω4 là đường tròn ngoại tiếp tam giác P1 P2 P3 và O4 là tâm đẳng phương của ba đường tròn ω1 . ω2 . v n Vì O4 P1 O3 và XP1 Z cùng vuông (do AB là đường kính) nên ta có: m a Do đó P2 P1 Z = P2 P1 Z và Z thuộc đường thẳng BZ t h . Lời giải: Xét các góc là có hướng theo modulo π Gọi P3 là tiếp điểm của hai đường tròn ω1 . Nếu gọi Z là giao điểm thứ hai của AP2 và ω4 thì do O3 P2 là tiếp tuyến của ω4 nên ta có: o m . Vì O3 ∈ AB nên ta có: P2 P1 Z = P2 AO3 = O3 P2 A. BP1 cắt nhau tại Z. Vì O4 O1 ⊥O1 O3 nên O1 O3 là tiếp tuyến của ω4 . A. ω3 tương ứng. P2 sao cho AB là đường kính của đường tròn ω3 . ZP1 O3 = ZP1 O4 + O4 P1 O3 = XP1 Z + ZP1 O4 = XP1 O4 (1) Vì P1 O4 là tiếp tuyến của ω1 nên ta có: XP1 O4 = XP3 P1 (2) Từ (1) và (2) suy ra ZP1 O3 = XP3 P1 Gọi l là đường thẳng ZP3 nếu Z ≡ P3 hoặc đường thẳng tiếp xúc với ω4 tại P . O3 là tâm của ba đường tròn ω1 . đường thẳng BP2 cắt lại đường tròn ω2 tại Y . O2 O3 là tiếp tuyến của ω4 . Z thẳng hàng. ω2 . Các đường thẳng AP2 .

Ta có mọi điểm nằm trong đoạn B1 X đều nằm trong đường tròn ω. Trước hết.Đề thi olympic Mông cổ 5. C1 . do A nằm trên đường BC1 nhưng không thuộc đoạn BC1 nên A phải nằm ngoài đường tròn ω.19. C của tam giác ABC cắt các cạnh h Vậy f (0) = 0.AB1 v n m BC AC AB = = AC + AB BA + BC CA + CB a của tam giác tại các điểm A1 . B. Ta cần chứng minh X phải thuộc đoạn AC.AC1 = AX. . Vì B1 nằm trên cạnh AC do đó X nằm trên cạnh AC. CA = b..20.Một hàm số f : R → R thỏa mãn các điều kiện sau: 1) |f (a) − f (b)| |a − b| ∀a. do đó B1 X không chứa A cũng không chứa C.Đường phân giác của các góc A.c *) Trường hợp 2: f (0) = −f 2 (0) Ta có: |f (0)| = |f (0) − 0| |f 2 (0) − f (0)| = 2 |f (0)| ⇒ |f (0)| 0 ⇒ f (0) = 0 o m *) Trường hợp 1: f (0) = f 2 (0) Khi đó: f (0) = f 2 (0) = f 3 (0) = 0 và |f 2 (0)| = |f 2 (0) − 0| |f 3 (0) − f (0)| = |f (0)| ta suy ra |f (0)| = |f 2 (0)| . Tương tự. 27 Lời giải: Ta sử dụng nhận xét sau: f k (x) = f (f (. Áp dụng phương tích của điểm A đối với đường tròn ω ta có: AB.f (x) . B1 .. C nằm ngoài đường tròn ω. Đặt BC = a.)) k lần f Từ (1) ta có: |f (0)| = |f (0) − 0| f 2 (0) − f (0) f 3 (0) − f 2 (0) = f 2 (0) Lời giải: Giả sử đường tròn ω ngoại tiếp tứ giác BA1 B1 C1 cắt lại đường thẳng AC tại X.. AB = c. Chứng minh rằng: t 5. b ∈ R 2) f (f (f (0))) = 0 Chứng minh rằng f (0) = 0..

4. = AB1 a+b bc a+b (a+c)a b+c bc bc . 6= 2. a t h 5. ĐHKHTN Hà Nội Từ định lý về đường phân giác trong tam giác ta có: AC1 = Do đó ta có: AX = AC1 .2.21.4 1. y.AB bc a+c (a + c) c = .1.1.3.c BC AC AB = = AC + AB BA + BC CA + CB o m c a a b c b = + ⇔ = − a+c a+b b+c b+c a+c a+b . 2= . 3= 9.9 4.3 4= (2 + 2 + 4)2 (1 + 4 + 5)2 (1 + 2 + 3)2 .8 3.2 1. 5= . do X thuộc cạnh AC nên: b = AC = AX + CX = (a + c) ⇔ hay c a + a+b b+c (9 + 9 + 9)2 (4 + 4 + 8)2 (3 + 3 + 3)2 1= .3 (1 + 1 + 2)2 (1 + 1 + 1)2 8= .28 Nguyễn Hữu Điển.1 Ta sẽ chứng minh không có các kết quả khác thỏa mãn bổ đề sau: Bổ đề: Nếu n có thể biếu diễn được dưới dạng (x + y + z)2 xyz v n Lời giải: *) Nhận xét: Ta có các số sau thỏa mãn yêu cầu bài toán: m với x.Những số nguyên nào có thể biểu diễn được dưới dạng (x + y + z)2 xyz .2. AB1 = a+b a+c Chứng minh tương tự ta cũng có: CX = Hơn nữa.c.5 1. 9= 1. z là các số nguyên dương.4.9.

6. 4. 3. 6} .c Do x+y+z là nhỏ nhất nên x+y+z x +y+z Suy ra x x = (y+z) ⇒ x x y + z Chứng minh tương tự thì ta cũng có: y x + z . Áp dụng bổ đề. 5. z là các số nguyên dương thỏa mãn n = là nhỏ nhất. không mất tính tổng quát. x khi đó ta có 2 (y + z)2 y+z + 1 (x + y + z)2 x = (y+z)2 x yz yz x = x y+z x +1 yz 2 (x + y + z)2 = =n xyz 2 (2x) 4x Khi đó n = x(x−1) = x−1 ⇒ x − 1 là ước của 4x ⇒ x − 1 là ước của 4 ⇒ x ∈ {2. 3. 2. ta có xyz thể giả sử y + z x y z 2 . 8.Đề thi olympic Mông cổ thì n có thể viết dưới dạng: (x + y + z )2 xyz với x y +z . 9} ⇒ n ∈ {1. y Chứng minh bổ đề: x +z . 3. 2. z x+y (Bổ đề được chứng minh) o m 3 2. 4. 5} *) Trường hợp 3: y + z x y z > 1 2 Do x y Do đó n= Khi đó: yz − (y + z) = (y − 1) (z − 1) − 1 ⇒ yz y+z x z ta có: xy z . z x +y (x+y+z)2 xyz 29 Gọi x. 6. +1+1+1 = 6 2 Vậy các kết quả của n cần tìm là n ∈ {1. y. 5. 5} ⇒ n ∈ {8. và x + y + z Vì n là một số nguyên nên x là ước của (x + y + z)2 do đó x là ước của (y + z)2 Đặt x = (y+z)2 . xz y v n Khi đó n = (2x+1) ⇒ x là ước của 2x + 1 ⇒ x = 1 và n = 9 x2 *) Trường hợp 2: x = y + 1 > z = 1 2 m a Ta xét các trường hợp sau: *) Trường hợp 1: x = y z = 1 t 0 (x + y + z)2 =2 xyz x y z 1 1 1 + + + + + x y z yz xz xy h Giả sử n = (x+y+z) .

2. n . b − 1. a − 1. n . . n . Lời giải: Đặt f (a. b − 1. a.... 2. a. b Chứng minh bổ đề: +) Với n có a và b 2. .. c) với mọi a.. 2. điều này là tầm thường vì khi đó f được xác định không a.. +) Với n 4. a − 1. b.. c + 1. .. n h . b. 2.. 1... 1. 1. c − 1. . Các tuyến đường này gần đồng nhất. a + 1. b... a + 1. n v n (xa1 + x1b + xbc ) − (xab + xb1 + x1c ) m a và tuyến đường t a..... . cho phép tađễ dàng tìm được sự khác nhau của tổng chi phí của 2 tuyến đường đó là: Do đó. . 2..... c đôi một khác nhau và khác 1 Hơn nữa. c. a.. 2. b + 1.. an và b1 . Chứng minh rằng tồn tại các số a1 .. a. b. c − 1. b. b. b) = xa1 + x1b − xab với a. 3.. . . c + 1.c Nhưng những đẳng thức này là tổng các chi phí của 2 tuyến đường mà mỗi tuyến đều đi qua mọi thành phố đúng 1 lần. . b. . b + 1. b) = f (b.. 3. tuyến đường: o m +) Với n = 3 ta cần chỉ ra f (2. 3) = f (3.... do đó chúng bằng nhau... 1.. . j thỏa mãn 1 i < j n.. 2. .. tổng của toàn bộ chi phí của 3 tuyến đường: 1.. 1. 2) hay x21 + x13 + x32 = x31 + x12 + x23 .. n phải bằng tổng của toàn bộ chi phí của 3 tuyến đường: 1..Một đất nước có n thành phố.. a. b) không phụ thuộc vào a.. b và 1 là ba số phân biệt *) Bổ đề: f (a. 1. b2 . n phải có tổng toàn bộ chi phí bằng nhau. b.. b. ..... . a. n . bn sao cho xij = ai + bj với mọi số nguyên dương i. f (a. 2.22. . c. ĐHKHTN Hà Nội 5..30 Nguyễn Hữu Điển.. Tổng chi phí của chuyến đi từ thành phố i đến thành phố j là xij . .. a2 .. Giả sử rằng tổng chi phí của tuyến đường qua mỗi thành phố đúng một lần và kết thúc tại điểm bắt đầu không phụ thuộc vào việc chọn tuyến đường.

a) Với c. b1 = F và đặt bk = x1k . b) . b) = f (b. a) Điều này đã chứng minh được kết quả của bổ đề. ak = xk1 − F Với mọi i. b ta có: f (a.. a2 . d) ..c o m . f (a. b) = f (b. d không bằng a.. b2 .. b) = F với F là hằng số Cho a1 = 0 . an và b1 . .. c) = f (c.. f (a. b) = f (b. b phân biệt và khác 1 ta có: f (a. b) = f (b. a) = f (a. bn sao cho xij = ai + bj với mọi số nguyên dương i. c) = f (c. c) = f (c. 31 *) Với mọi a. j thỏa mãn 1 i < j n v n m a t h . . j không đồng thời bằng 1 ta có: xij = xi1 − xi1 − x1j + xij + x1j = xi1 − F + xij = ai + bj tức là tồn tại các số a1 .Đề thi olympic Mông cổ Do đó 2 (x1a + xab + xb1 ) = 2 (x1b + xba + xa1 ) Từ đó suy ra f (a.

Im(z2 )). A2 . · · · . 2 Ký hiệu s1 . An nằm trên đường tròn với tâm là (Re(z0 ). Nếu A1 . An được gọi là các đỉnh của đa giác lồi. là olympic khi và chỉ khi tất cả các nghiệm của P là bằng nhau. · · · .Z2 = (Re(z2 ). |f (A1 )| có r ≥ 0. · · · . ta giả sử rằng không phải tất cả các nghiệm của P là bằng nhau.23. Gọi l là đường thẳng đi qua hai α . nếu f (A1 ) = f (A2 ) = · · · = f (An ) thì các điểm A1 . y) = |P (x + iy)|. khi đó ta viết được dưới dạng: a t Cho P ∈ C[X] khác đa thức hằng. Chứng mình rằng hàm f : R2 → R được cho bởi f (x. Z3 Z2 . A2 . A2 . s2 lần lượt là các tia Z3 Z1 . o . Im(z3 )) là trung điểm của Z1 Z2 . và r = f (Z3 ) ≥ 0.c n ≥ 3 các điểm rời rạc A1 . m Lời giải: Trước hết ta giả sử rằng tất cả các nghiệm của P là bằng nhau. Im(z0 )) và bán n Ngược lại. An ∈ Rn . bởi vì nếu ngược lại ta có z3 là một nghiệm của P sao cho: điểm Z1 và Z2 với Z1 = (Re(z1 ). An là các điểm rời rạc trong R2 sao cho f (A1 ) = f (A2 ) = · · · = f (An ) thì A1 .Hàm f : R2 → R được gọi là olympic nếu nó thỏa mãn tính chất: với kính là P (x) = a(z − z0 )n với a.Chương 6 Đề thi olympic Rumani m 6. và đặt z3 = 1 (z1 + z2 ) sao cho Z3 = (Re(z3 ). Ta phải v n suy ra các điểm đó là các đỉnh của một đa giác lồi. khi đó P (x) có dạng: P (x) = (z − z1 )(z − z2 )Q(z) với z1 và z2 là 2 nghiệm phân biệt của P (x) sao cho |z1 − z2 | là nhỏ nhất. · · · . h . Im(z2 )). A2 . z0 ∈ C và n ∈ N.

Do ZZ3 →∞ Z∈s1 33 lim f (Z) = lim f (Z) = +∞. Z5 không phải là các đỉnh của đa giác lồi. 2. ta có: m Ta cần tìm an + bn + dn + en với ∀n ≥ 2. 5} phải thỏa mãn đã cho thì f (n) = 3 bởi nếu ngược lại thì f (n − 1) ≤ 0 hoặc f (n − 1) ≥ 6. n − 1 Lời giải: Ta có n ≥ 2 bất kỳ và tìm số các hàm tương ứng. 4. bn+1 = en an+2 = en+1 + dn+1 = an+1 + bn+1 = an+1 + en = an+1 + an do vậy. 2. n} → {1. điều này là mâu thẫu với |z1 − z2 | là nhỏ nhất. 2. Khi đó n2 − 1 4 m .Với n ≥ 2 là số nguyên dương. Do vậy. 6. · · · . vô lý. 5} thỏa mãn tính chất đã cho sao cho f (n) tương ứng bằng 1. n} → {1. Nếu f : {1. Do vậy với ∀n. 2. a en+1 = an + bn .an +bn +dn +en = 2(an +bn ) = 6. Z4 . Do đó. n − 1.25. xn là các số thực sao cho: |xk+1 − xk | leq1 với k = 1. 2. 2. · · · . 4. 2. Bởi vì a2 = 2 = F2 và a3 = e2 + d2 = 3 = F3 .24. Do vậy f (Z3 ) = f (Z4 ) = f (Z5 ) và Z3 . 5. vậy suy ra an = Fn với ∀n. tồn tại Z4 ∈ s1 và Z5 ∈ s2 sao cho f (Z4 ) = f (Z5 ) = r. 5} thỏa mãn tính chất: |f (k + 1) − f (k)| ≥ 3 với k = 1. 2. {an }n≥2 thỏa mãn như dãy Fibonaci {Fn }n≥0 . bn .c a2 = e2 = 2 và b1 = d2 = 1. Ta có: a2 = e2 và b2 = d2 . x2 . Ký an+1 = en + dn . 4. · · · . 4. 3. · · · . v n bằng quy nạp ta có an = en và bn = dn ∀n ≥ 2. và do vậy với n ≥ 2 : o hiệu an . · · · . với các chỉ số được chọn sao cho: F1 = 0 và F1 = 1. f không phải là olympic. · · · . dn . Tìm số các hàm f : {1.Cho n ≥ 1 là một số nguyên dương và x1 . 3.Đề thi olympic Rumani |z1 − z3 | ≤ |z1 − z2 |. 3. dn+1 = an t h k=1 |xk | − k=1 xk ≤ . ZZ3 →∞ Z∈s1 và f liên tục. Chứng mình rằng: n n 2en+1 = 2an+1 = 2Fn+1 với ∀n ≥ 2 và 2Fn+1 thỏa mãn tính chất đã cho. 2. en là số các hàm f : {1. n} → {1.

· · · . −xn )(tương ứng là (x1 . và do n−1 .( + 1) = 2 2 4 . Vì N là khác rỗng và a1 .26. · · · . Do vậy.Chứng minh rằng tồn tại các số t h n−1 n−1 n2 − 1 ≤ .34 Nguyễn Hữu Điển. an là một dãy không giảm. Trong dãy x1 . 3 Nếu m ≡ 0(mod4). lực lượng P các xk − xj ≤ 1. Ký hiệu σP và σN lần lượt là tổng của các số trong P và N. k là các số nguyên dương tùy ý. an là không giảm. thì Cm = m(m−1)(m−2) là chẵn bởi vì tử số chia hết 6 3 cho 4 còn mẫu số thì không. · · · . xn )) sao cho a1 . Mặt khác ta có: số dương ak không nhiều phần tử hơn lực lượng N các số âmak .ak0 +2 ≤ ak0 +1 + 1 ≤ 2. ak0 +1 ≤ ak0 + 1 ≤ 1. Do vậy ta chọn m > maxk. an ) là một hoán vì của (−x1 . xn phải có hai phần tử kề nhau xj và xk sao cho xj ≤ ai và xk ≥ ai+1 suy ra 0 ≤ ai+1 − ai ≤ m |σP − σN | − |−σP − σN | ≤ |2σP | ở đó a 3 = a(a − 1)(a − 2) 6 3 Lời giải: Ta thấy rằng: n + Cm > 2m + 1 với ∀m lớn hơn giá trị N.Nếu m ≡ 3(mod4) thì Cm = m(m−1)(m−2) là 6 lẻ bởi vì cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 2 nhưng không chia hết 3 cho 4.Cho n. · · · . v n 3 3 3 3 3 n = ±Ca1 ± Ca2 ± Ca3 ± Ca4 ± Ca5 m nguyên dương a1 > a2 > a3 > a4 > a5 > ksao cho: a 6. các vậy |P | ≤ 2 phần tử của P là ak0 +1 < ak0 +2 < · · · < ak0 +l với k0 > 0 Giả sử rằng 1 ≤ i ≤ n − 1. · · · .c ≤ 2(1 + 2 + · · · + n−1 ) 2 o . Do cách xây dựng. N sao cho n + Cm là số lẻ. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Nếu số các số xk âm lớn hơn số các số xk dương thì (a1 . bởi vì vế trái là bậc 3 với hệ số cao nhất dương trong khi vế phải là tuyến tính với m. · · · .

ta có ∠BA1 C ≤ π . C1 . Gọi DA gồm các phần do tam giác chia mà nhận BC làm biên và các phần được tạo ra tại phần tạo ra ở các đỉnh B và C. ta chọn A1 . Ta có B1 không nằm trong DA . C1 ở trong cùng 1 phần. Các đường thẳng AB. và đỉnh C1 sao cho ∠A1 C1 B1 = π . A. B1 .Cho P1 P2 · · · Pn là một đa giác lồi trong mặt phẳng. tồn tại đỉnh V của đa giác sao cho ∠Pi V Pj = minh rằng n = 3 π . thì ∠A1 XB1 < π . và C là đỉnh sao cho ∠ACB = π . B1 .c Chúng ta chỉ ra rằng tồn tại các đỉnh A. Bởi vì đa giác đã cho m a là tam giác đều. Bởi vì đa giác đã cho là 3 v n giác đều. Pj . B o m max{Y X. Giả sử rằng với cặp đỉnh Pi . Tuơng tự. Y Z} < XZ Lời giải: Trong lời giải này ta sử dụng kết quả sau: Cho tam giác XYZ sao cho ∠XY Z ≤ π thì tam giác đó là đều hoặc 3 π 3 thì tam giác XYZ . B. Bây giờ ta giả sử rằng một trong các điểm A1 . Y Z} > XZ. Bởi vì min{A1 B.Đề thi olympic Rumani 35 3 3 3 3 Ta viết: 2a+1 = n+Cm > 2m+1. C.BC. B1 sao cho A1 B1 có độ dài lớn nhất. B.27. CB} ≤ AC. Khi đó max{AC. khi đó tam giác A1 B1 C1 là tam 3 t là 2 đỉnh phân biệt sao cho AB có độ dài nhỏ nhất. Nếu 2 điểm bất kỳ trong A1 . CA chia = mặt phẳng thành 7 phần. C1 ( giả sử là A1 ) nằm trên 1 phần(giả sử đó là DA ). Ta chỉ ra rằng ABC ∼ A1 B1 C1 . Hơn nữa. C1 sao cho:(i) tam giác ABC và A1 B1 C1 là tam giác đều và (ii) AB(tướng ứng là A1 B1 ) là khoảng cách nhỏ nhất (lớn nhất) khác 0 giữa 2 đỉnh. mâu thuẫn 3 với A1 B1 là lớn nhất. A1 C} ≥ BC. Do vậy. B1 . 3 Chứng là lồi. C và A1 . B1 . không có hai điểm trong A1 . nên mỗi hoặc nằm trong 1 phần hoặc trùng với A. Do vậy n = (2a + 1) − m 3 = a a+1 a+2 a+3 + − − 3 3 3 3 = m 3 thỏa mãn yêu cầu bài toán vì a + 3 > a + 2 > a + 1 > a > m > k 6. Tương tự ta định nghĩa cho DB và DC . để tam giác ABC phải 3 h . Hơn nữa. B1 nằm trong miền DX . giả sử là A1 . XB1 } > A1 B1 . max{A1 X. Ta thấy rằng:(Ca+3 −Ca+2 )−(Ca+1 − 3 2 2 Ca ) = Ca+2 − Ca = 2a + 1. Tương tự nếu ∠XY Z ≥ đều hoặc min{Y X.

c o sao cho ước chung lớn nhất của 4 số là 1. Điều này là không thể xảy ra nếu có hơn 3 điểm trong mặt phẳng thì hoàn toàn không có tính chất này. được xác định bằng thuật toán đơn giản sau: xác định một số nguyên dương nhỏ nhất n sao cho 22000 là ước của an − 1 Lời giải: Bởi vì a là số lẻ nên (a. không có điểm nào trong A1 . B.và thỏa mãn: m . thỏa mãn các điều kiện của bài toán. như AB = A1 B1 . Do vậy hai đỉnh bất kỳ của đa giác có khoảng cách giống nhau. ĐHKHTN Hà Nội lồi. do đó chúng lần lượt trùng với A. 6. ta có tam giác ABC và A1 B1 C1 là bằng nhau. B1 . ta có a2 modulo 22000 chia cho 22000 − 1 = 21999 v (2k 3 )3 + (2k 3 )3 + [(k 3 − 1)2 ]2 = (k 3 + 1)4 n tức là m (a + 1)4 − (a − 1)4 = 8a3 + 8a a t h . C.29. Do vậy.28. k 3 + 1) = 1. Hơn nữa. Tương tự. z. theo định k k−1 ≡ aϕ(2 ) ≡ 1(mod2k ) với ∀k. dấu 3 3 bằng xảy ra khi B1 và C1 lần lượt nằm trên tia A1 B và A1 C . 2k.Biểu diễn nhị phân của một số nguyên dương lẻ a. ta có vô hạn bộ bốn số dạng (x. Do vậy n=3 6. Từ đó có B1 nằm trên miền đóng có biên là các tia A1 B và A1 C. B không nằm trong tam giác AA1 B1 . k 3 + 1) = (k 3 .36 Nguyễn Hữu Điển. t) = (2k 3 . với C1 . Bởi vì đa giác đã cho là lồi. (k 3 − 1)2 .nên (2k 3 . y. π = ∠B1 A1 C1 ≤ ∠BA1 C = π . y. Mặt khác. z. k 3 + 1) với k > 0 là số chẵn.nên điều này chỉ xảy ra khi B1 và C1 lần lượt bằng B và C -trong trường hợp BC = B1 C1 .Chứng minh rằng tồn tại vô hạn bộ gồm 4 số nguyên dương(x. C1 nằm trên DA ∪ DB ∪ DC . t) x3 + y 3 + z 2 = t4 Lời giải: Đặt a = k 3 với k là số chẵn và k > 0 ta có: Bởi vì k 3 + 1 là số lẻ. 2k ) = 1 với ∀k ≥ 0. Do vậy. tam giác ABC và A1 B1 C1 là trùng nhau. Trong trường hợp này. và tương tự C không nằm trong tam giác AA1 B1 . Do vậy bậc n của a lý Euler.

Trong trường hợp này.Cho tam giác nhọn ABC và điểm M là trung điểm của BC. (*)với m cố định (m ≥ 1). m m v số mũ cao nhất của 2 chia cho (a + 1) được 2s trong khi đó số mũ cao nhất của 2 chia cho (a − 1) được 2. biểu diễn nhị phân của a kết thúc là: 1 00 · · · 01 s chữ số Biểu diễn nhị phân của a có kết thúc là 2 chữ số 01 hoặc 11. chia cho (a2 − 1 được 2s+m . khi đó bởi vì a = 1 . khi đó a = 1. Nếu a ≡ 1(mod4). a s t 1 011 · · · 1 chữ số h Nếu thay thế là a ≡ −1(mod4) . ta viết: a2 − 1 = (a − 1)(a + 1) (a2 + 1)(a2 + 1) · · · (a2 † m 2 m−1 + 1) (∗). biểu diễn nhị phân của a kết thúc là: . Trong trường hợp này. ta sử dụng (*) và kết quả số mũ cao nhát của 2 n m với s là số ngueyen lớn nhất sao cho 2s |(a + 1). 21 là số mũ cao nhất của 2 mà chia hết cho m − 1 biểu thức ở mỗi ngoặc đơn phía trên †. Trong mỗi trường hợp. ta có thể sử dụng biểu diễn nhị phân của a để tìm n.Đề thi olympic Rumani 37 Nếu a ≡ 1(mod22000 ) suy ra n=1. Với mọi m ≥ 1 . Ta có k a ≡ ±1(mod4) và do vậy a2 ≡ 1(mod4) với ∀k ≥ 1. Do vậy phân tích Trong các trường hợp tương ứng ta có n = 21999−s hoặc n = 2. số o m .30. Tồn tại duy nhất một điểm trong N sao cho ∠ABN = ∠BAM và ∠ACN = ∠CAM. Ta giả sử rằng a = 1(mod22000 ) . 6.c mũ cao nhất của 2 chia cho a − 1 là 2s trong khi số mũ cao nhất của 2 chia hết cho a + 1 là 2 với s là số nguyên lớn nhất sao cho 2s |(a − 1). Bởi vì ta có thể dễ dàng sử dụng biểu diễn nhị phân của a để suy ra hai trường hợp và giá trị của s là gì. Từ đó có m ≥ 1 nhỏ nhất sao cho a2 − 1 chia hết cho 22000 là 2000 − s (nếu s<2000) hoặc 1 ( nếu s ≥ 2000). Chứng minh rằng ∠BAN = ∠CAM.

Bởi vì ∠BAD = ∠P AC. ∠ACP = ∠ADB = ∠CAM. Khi đó N là giao điểm của hai đường thẳng BB và CC Đường thẳng đối xứng với AM qua đường phân giác của góc BAC. nên tam giác BAD và tam vậy. để tứ giác ABCD là hình bình hành. cắt BB tại P. Hơn nữa có ∠BAN = ∠BAP = ∠CAM như yêu cầu bài toán. Bởi vì ∠P AB = ∠CAM = ∠CAD và ∠ABP = ∠MAB = ∠DAB = ∠ADC.38 Nguyễn Hữu Điển. và do vậy N ≡ P . tam giác ABP và ADC là đồng dạng. Từ đó suy ra P nằm trên đường thẳng CC cũng như nằm trên BB . cho C là điểm nằm trên tia AB sao cho ∠ACC = ∠CAM. Gọi D là điểm đối xứng của A qua M. v n m a t h . Hơn nữa. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Cho B là điểm nằm trên tia AC sao cho ∠ABB = ∠BAM.c o m . AD AC giác PAC đồng dạng. Do AP AB = .

Anh ta chọn hai số Sasha có thể xác định được giá trị của x sau 7 câu hỏi. an+1 bằng an hoặc an + 2n mà khi đó kết quả cũ vẫn có nếu và chỉ nếu gcd (x + 2n − an .32. 2.. . +) Với n 5. anh ta sẽ thu được câu trả lời "3" nếu và chỉ nếu x ≡ a6 (mod 3). anh ta có thể nếu đặt N = 3 và M ∈ {1. C mà cắt các cạnh bên AB và BC tại M và N. a2 . Lời giải: +) Với n = 0. anh ta có thể xác định được an+1 với một câu hỏi điều kiện bằng cách đặt (M. 2n+1 ) = 2n Vì 2n − an < 2n+1 < 100 ta suy ra nếu Sasha biết được giá trị của an . 2n+1 ).c nguyên dương bất kì M và N mà nhỏ hơn 100 và có câu hỏi "Số nào lớn nhất trong các ước số chung của x + M và N?" Chứng minh rằng o . a6 và kết luận x bằng a6 hoặc a6 + 64 Bởi vì a6 = a6 + 64 (mod 3)..Cho O là tâm đường tròn ω ngoại tiếp tam giác nhọn ABC. Sasha có thể xác định được a1 . Thật vậy.. Do đó sau 6 câu hỏi. 2n ) thỏa mãn 2n |(x − an ). 6. 7. Đặt L là điểm đối xứng với K qua đường thẳng MN. 3} nên 3 |(a6 + M ) . .31. 1. N) = (2n − an .Chương 7 Đề thi olympic Nước Nga m 7. Sasha có thể xác định được x nếu anh ta phát hiện ra liệu có hay không x ≡ a6 (mod 3) với các câu hỏi của anh ta. đặt an là số nguyên duy nhất trong [0.Sasha thử xác định vài số nguyên dương x 100. 2. Đường tròn ω1 với tâm K đi qua các điểm A. O.. Rõ ràng a0 = 0. v n m a t h ...

Bởi vì đồ thị được giới hạn và tất cả các đỉnh đạt được bằng thuật toán này là rõ ràng. vi nếu tồn tại một điểm riêng từ i đỉnh và tới đỉnh gần kề thì vi+1 là một đỉnh. β. Bởi vì BAC = α. C của tam giác ABC. Ta chứng minh tồn tại một chu trình mà độ dài của mó không chia hết cho 3.33. NKA = 2γ Vì đường thẳng AC là trục đẳng phương của đường tròn ω và ω1 nên nó vuông góc với OK. Trong một đồ thị.c Mặt khác ta cũng có: ∆MBN ∼ ∆CBA bởi vì tứ giác ACNM nội tiếp. Ta biết mọi đỉnh có ít nhất bậc v con đường tuần hoàn (có nghĩa là nơi kết thúc là nơi bắt đầu) như thế số con đường trong những con đường đó không thể chia hết cho 3.. Thực hiện thuật toán sau: +) Cố định một điểm đầu v1 sau đó cho v1 . ta có: MKN = 2α + 2γ − (2π − 4β) = 2β Lời giải: Ta sử dụng sự dịch chuyển trong lý thuyết đồ thị. γ là các góc A. ta dễ dàng suy ra BL⊥AC. Quá trình này kết thúc tại vài đỉnh vn . BNM = α..Có vài thành phố trong một quốc gia và một cách đặt tên đường. Do đó ∆LMN ∼ ∆OCA . n m mà mỗi con đường nối hai thành phố và không có hai con đường nào nối hai thành phố có tên giống nhau. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Gọi α. v2 . B. Khi đó ta có: AOK = COK = OAK = OCK = β Do đó AKC = 2π − 4β Kết hợp các điều trên.. .40 Chứng minh rằng BL⊥AC. BMN = γ nên MKC = 2α . 2 . Nguyễn Hữu Điển. Vì tứ giác ACNM nội tiếp. Do đó vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và L là tâm o m Vì L là điểm đối xứng của K qua đường thẳng MN nên ta có: MLN = 2β và LM = LN. Nơi h đường tròn ngoại tiếp tam giác MBN nên ta suy ra MLB = α Và khi đó: MBL = π − α. tất cả mọi đỉnh đều có bậc ít nhất là 3. Chứng minh rằng tồn tại một a t 7. Nó được hiểu rằng trong mọi thành phố đều có tối thiểu 3 con đường để đi ra.

Cho x1 ... → vn−1 → vn → va vb → vb+1 → vb+2 → ..... vn−1 với a < b < n − 1. vn là đỉnh kề với va ..... f (x3 ) > m a số y1 < y2 < . → vb−1 → vb → vn → va Những chu trình trên có độ dài n − a + 1 ... t 2) thỏa mãn điều kiện −1 < x1 < 13 13 . đặt f (x) = x − x13 Ta phải có x1 < 0 vì nếu không f (x1 ) 0 và f (x2 ) > 0. + xn yn < x1 y1 + x2 y2 + ..... + xn . Bởi vì (n − a + 1) − (n − b + 1) − (b − a + 2) = −2 không thể 7. Như vậy.. < xn < 1 và x1 + x2 + ...Đề thi olympic Nước Nga 41 Ta có 3 chu trình: 3 và bởi sự thừa nhận mọi đỉnh gần kề với vn lập thành một dãy.34. va → va+1 → va+2 → .c o chia hết cho 3 Do đó tồn tại 1 trong 3 chu trình trên có độ dài không chia hết cho 3. + x13 = x1 + x2 + ... f (xn ) > 0. vb . n − b + 1 . < xi−1 < xi cũng chứng minh được v n Lời giải: Với −1 < x < 1. Chứng n 13 13 13 rằng: x1 y1 + x2 y2 + . < yn .... m f (xj ) > 0 j=1 +) Nếu thay thế xi > 0 thì khi đó ta có: 0 < xi < xi+1 < . ... < xn và ta f (xj ) > 0 j=1 +) Sử dụng công thức lấy tổng Abel và kết quả trên ta có: .. xn là các số thực (n x2 < minh 0. x2 . .. → vn−1 → vn → vb va → va+1 → va+2 → .. + f (xn ) = 0 được cho bởi phương trình trên. Điều này vô lý vì f (x1 ) + f (x2 ) + . b − a + 2 theo thứ tự. Chứng minh tương tự ta cũng suy ra xn > 0 Giả sử rằng 2 i n +) Nếu xi 0 thì khi đó ta có 0 và n j=1 n i−1 x1 < x2 < . + xn yn với mọi h f (xj ) = − ..

Q tương ứng. 7. đường phân giác của ABC cắt đoạn HM tại R. Hạ đường vuông góc từ M tới AB. Đường phân giác của góc nhọn giữa hai đường thẳng AA1 . M thẳng hàng Ta lại sử dụng giả thiết ∆P HA ∼ ∆QHC. + f (xn )) = i=2 (yi − yi−1 ) (f (xi ) + f (xi+1 ) + . ∆HT Q có các cạnh tương ứng song song và P SH = HT Q h − ABC = QCH và P HA = QHC nên . Gọi H là trực tâm tam giác ABC và M là trung điểm của cạnh AC. Lời giải: Hạ đường vuông góc với cạnh AB và BC tại P . + f (xn )) > 0 Từ đó ta dễ dàng suy ra điều phải chứng minh. v Mặt khác. CC1 là các đường cao của tam giác nhọn ABC. CC1 cắt các cạnh AB và BC tại P. Gọi S là giao điểm của R P và HA. HQB là đồng dư vì chúng cùng phụ với hai góc HP A. ta có HP B.. BP = BQ và ∆BR P ∼ ∆BR Q nên P BR = QBR . Q tương ứng. Vì ∆P SH. Do đó nó biến R = P S ∩ QT thành M = MU ∩ MV . vì HAP = ∆P HA ∼ ∆QHC n Do P Q là đường phân giác của góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng AA1 .Gọi AA1 . ĐHKHTN Hà Nội n i=1 n n xi yi − x13 yi i i=1 = i=1 yi f (xi ) = y1 n i=1 f (xi ) + i=2 (yi − yi−1 ) (f (xi ) + f (xi+1 ) + . chúng cắt nhau tại R .. HQC.c điểm của R Q và HC. Như vậy.42 n n Nguyễn Hữu Điển. Chứng minh rằng tứ giác P BQR nội tiếp được một đường tròn.35. CC1 nên P HS = QHT . Vì thế 3 điểm H. cắt HA tại U và hạ đường vuông o m . Do đó ∆P HS ∼ ∆QHT m a π 2 t góc từ M tới BC cắt HC tại V . R . T là giao Do đó: HP HC 2MU MU HV HT = = = = = HS HQ HA 2MV MV HU Khi đó... phép vị tự tâm H biến đường thẳng P S thành đường thẳng MU và cũng biến đường thẳng QT thành đường thẳng MV .

1 xi 2 o m Giả sử Dimitrii có một phương pháp để xác định được viên ngọc có khối lượng lớn nhất sau 9 câu hỏi hoặc ít hơn. nếu x1 = 120. x4 x6 10.c câu hỏi thứ i của Dimitrii có chính xác xi viên ngọc có trọng lượng lớn nhất thỏa mãn câu hỏi thứ i. Sau đó với 3 viên ngọc A. Hỏi Dimitrii có thể xác định được trọng lượng lớn nhất sau 9 câu hỏi hay không? Lời giải: Chúng ta sẽ chỉ ra rằng Dimitrii sẽ không thể xác định được khối lượng viên ngọc lớn nhất sau 9 câu hỏi. Ta chỉ ra rằng xi+1 max xi − 20. nếu Dimitrii hỏi liệu m (A) < m (B) < m (C) và Oleg trả lời a với i = 1. một phần s1 của những khả năng được loại bỏ nếu Oleg trả lời "Đúng" tới câu hỏi thứ i + 1. Như vậy. Dmitrii cố gắng xác định trọng lượng lớn nhất của các viên ngọc đó. 2. Giả sử rằng sau khi Oleg trả lời 40. x7 5. B. Với mỗi xi mà phù hợp i câu n m m (A) < m (B) < m (C). . Oleg chỉ trả lời "Đúng" hoặc "Sai". Oleg biết được trọng lượng của từng viên. đúng 1 viên ngọc có thể có 6 t h . . Trong trường hợp xi+1 xi − 20 với mỗi i. C và hỏi Oleg rằng: "Có phải m (A) < m (B) < m (C) không?".Đề thi olympic Nước Nga 43 Do đó R nằm trên cả hai đường thẳng HM và đường phân giác của ABC. Với mỗi viên ngọc x kí hiệu m (x) là trọng lượng của nó.Có 5 viên ngọc có trọng lượng khác nhau. x5 20. trong khi phần bù của một phần của s2 sẽ được loại bỏ nếu Oleg trả lời "Sai".. 8 Để ý rằng có 5! = 120 cách để lấy được viên ngọc có trọng lượng lớn nhất.. x3 60. hỏi đầu tiên.36. Anh ta được phép chọn 3 viên A. C bất kì. x8 3. x9 2 v "Sai" thì Dimitrii có thể loại bỏ tối đa 20 trong số 120 khả năng có thể. Nếu |S1 | xi và Oleg trả lời "Đúng" thì ta có: 2 xi xi+1 = xi − |S1 | 2 Mặt khác ta có: |S2 | xi 2 Nếu Oleg trả lời "Sai" ta lại có xi+1 xi 2 Do đó. B. x2 80. suy ra R ≡ R Từ đó dễ dàng suy ra tứ giác P BQR nội tiếp vì BP R = π 2 = BQR 7..

v n m a t h .44 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội Từ đó. Dimitrii không thể chắc chắn rằng anh ta tìm thấy được kết quả sau 9 câu hỏi.c o m .

PQ. a m trong các trục đối xứng của 3 đường tròn này là AB. 8. k) = 1 và n ≤ k . HX phải trùng nhau. Các đường cao AP và BQ gặp nhau ở H. S và M thuộc cùng một đường tròn vì chúng nằm trên đường tròn 9 điểm của tam giác ABC. Tương tự.38. Q. đường vuông góc từ H xuống CM. X và C cùng nằm trên một 2 đường tròn. P.Chương 8 Đề thi olympic Đài Loan 8. n) > 1. Lời giải: Trong lời giải này. AC > BC và M là trung điểm AB. X. CMR: UCLN (m. Q.c o m . Do đó: RH ⊥ CM. vì HXM = HSM = thuộc một đường tròn.37. P.Cho tam giác nhọn ABC. hai n t π 2 h Lời giải: Gọi S là chân đường cao hạ từ C xuống AB và X là chân nên các điểm H. đường thẳng AB và BQ cắt nhau ở R. Vì R = AB ∩ PQ nếu R phải thẳng hàng với H và X. CMR: RH ⊥ CM. S và M cùng . chúng ta sử dụng những lý thuyết về hàm φ sau: v Hơn nữa. Theo tính chất đối xứng.Gọi φ(h) là số các số nguyên dương n thoả mãn UCLN ( n. Vì HP C = HQC =HXC = π nên H. Giả sử φ(5m − 1) = 5n − 1 với m. n nguyên dương nào đó.

n) = 1 theo như giả thiết phản chứng..φ(16) = 8 Vì 5m − 1 = 8. modulop.46   φ(ab) = φ(a) · φ(b)(1)  φ(pα ) = pα − pα−1 (2) Nguyễn Hữu Điển. Với n ∈ N .n)=1-a (theo giả thiết phản chứng) p∈S ϕ(4). n) > 1. vậy UCLN (m.. ĐHKHTN Hà Nội (1) Với a.. nên ta có d/m . nhưng 5m − 1 = 8 . Nhưng từ phương trình thứ hai ta có:|S| ≡ 3(mod4)điều này mâu thuẫn 8. UCLN ( m. gọi d là .. Tiếp theo ta giả sử rằng t Do đó .... m 5 Cho P là phần tử bất kỳ thuộc S. Từ phương trình đầu này ta có |S| phải chẵn. theo luật tương hỗ : ( p )( p ) = (−1) (5−1)(p−1) = 1 5 4 p dẫn đến( 5 ) = 1mà P ≡ 1 hoặc 4 (mod5). ... Do đó P≡ 4 (mod 5) Suy ra −1 ≡ 5m − 1 = 4 ϕ(p) = 2 p∈S p∈S v n 5 Lại có. n} ..8 . n) = 1 Đầu tiên ta chỉ ra m là số lẻ Ta có: 5n ≡ 1(mod8) nếu x là chẵn ..5m − 1 = 4 p với S là tập các số nguyên tố lẻ..φ(P ) = 8φ(P ) ≡ 0(mod8) Với P α > 1 là luỹ thừa của số nguyên tố lẻ P Do đó n phải chẵn.... 5n − 1 = φ(5m − 1).. Nhưng d>1 vì 5 = 1(modp) vàUCLN(m. Một tập hợp con của A được gọi là “đã kết nối” nếu nó là số nguyên lớn nhất sao cho A chứa k tập đôi một ..... ) (5) = 1 p a h Lại có :d/φ(p2 ) và φ(5m − 1) = 5n − 1 do đó d/n. α α hoặc φ(8). 2. ta không thể có P≡ 1(mod5) vì 5 chia hết ϕ(5m − 1) = 5n−1 và P − 1 = φ(p) . điều này không xảy ra.... vì 5 có..... b nguyên tố cùng nhau (2)Nếu p nguyên tố và α là số nguyên dương Giả sử phản chứng rằng UCLN (m.... (p − 1) = 2 · 3|s| (mod5) Do đó gt của ta là sai...Cho A ={1.39. Nếu m là chẵn thì 5m − 1..c p ≡ 4 · 4|s| (mod5) và−1 = 5n − 1 = o m P 2/(5m − 1) với P nguyên tố lẻ Rõ ràng PX5..... Vì 1 = ( p = ( 5p ) = ( m )n và m là lẻ... p∈S m Hơn nữa...

max Ai ) bằng một trong m(n+1−m)cặp 8.Đề thi olympic Đài Loan 47 khác nhau: Sao cho giao của hai tập bất kỳ Ai và Aj là một tập đã kết nối” Lời giải: Gọi A1 .Giá trị lớn nhất này đạt được nếu Ai là tập con kết nối của A  t h . . mọi cặp k(min Ai . do cách xác định m và mọi tập Ai có phần tử lớn nhất lớn hơn hoặc bằng m hoặcAi ∩ Ai0 = ∅ là tập không “kết nối”.Ak là các tập con khác nhau của A trong giả thiết Đặt m = max (min Ai ) 1≤i≤n và giả thiết rằng min Ai0 = m Mọi tập Ai có phần tử bé nhất nhỏ hoặc bằng m..40..s) mà 1 ≤ n ≤ m ≤ s ≤ n với mỗi cặp (r.c Nếu có hai tập khác nhau thì giao của chúng là một tập kết nối chứa r và s và chứa cả r... Do đó.. .Cho hàm F : N → N ∗ thoả mãn   f (1) = 0  0≤j≤ 2 v chứa m0 mà m0 =  n 2 n n 2 m a Điều đó chỉ ra rằng cả hai tập đều bằng {r. . s) Lời giải: Với mỗi n ∈ Z + ta chú ý đến biểu diễn của n trong hệ nhị phân Chú ý rằng cơ sở của biểu diễn là sự thay đổi ít nhất 1 ký tự bên trái của biểu diễn đó. A2 . MaxAi ) = (r.. r+1. . vì thế cơ sở được bắt đầu bởi a1 Chúng ta gọi giá trị thập phân của cơ sở này là giá trị “đuôi” của n với mỗi một xuất hiện trong biểu diễn nhị phân của n. . 2 2 Do đó k lớn nhất là bằng k = m(n + 1 − m) ≤ (n + 1) n − n = 2 2 n2 +2n 4 . . nếu nó đại diện cho số 2k . là một giá trị “place” của n.s o m ( r.s) ta chỉ ra rằng ít nhất một tập Ai có (MinAi . 2k − k 2  f (n) = max {f (j) + f (n − j) + j} ∀n ≥ 2  n Tính f(2000). r + 1. s } điều này mâu thuẫn.

j} = 2k · k + max {a. . i} (3) Theo TH1 vế phải: g(a + 2k ) − g(a) = 2k · k + a 2 k k Do đó . ĐHKHTN Hà Nội Đặt g(n) là tổng giá trị “tail” và “place” của n Ta CMR: F(n) = g(n) Đặt g(0) = 0 rõ ràng g(1) =0. Đầu tiên ta CMR: g(n) ≥ g(j) + g(n − j) + j∀n. j ) = (1. Do đó ta cần chứng minh điều kiện đủ là:g?(a + j + 2k ) − g(a + j) ≥ g(a + 2k ) − g(a) + j − min {a.c o m k 2 + b + 2k = 2k+1 · k+1 2 +a+b .vế phải bằng: 2 · 2 + a + j − min {a. Ta cần CM rằng: g(a + j + 2k ) ≥ g(a + 2k ) + g(j) + j. ta sẽ chỉ ra rằng g(n) = g(a + b) − 2k+1 ≥ g(2k + a) + g(2k + b) + (2k + b) Để ý rằng: g(a + b) ≥ g(a) + g(b) + b( điều này đúng do giả thiết) cộng2k+1 · k+1 .j) = (2. j thoả mãn 0 ≤ j ≤ Điều này là hiển nhiên với j=0 vì g(0) =0 Bây giờ ta bổ sung số kí tự của n-j n 2 Với trường hợp cơ bản ( khi n-j có ký tự 1) ta chỉ có thê thay n-j.0) Trường hợp (1) dễ có là đúng. Ta đã biết theo giả thiết:g(a + j) ≥ g(a) + g(j) + min {a. . b < 2k h Do đó đủ để ta có: g(a + b + 2k+1) − g(a + b) ≥ g(2k + a) − g(a) + g(2k + b) − g(b) + 2k (2)   g(2k + a) = g(a) + 2k · k + a 2 Ở vế phải ta có  g(2k + b) = g(b) + 2k · k + b 2 . TH1: n-j và j có cùng số các ký tự là k +1 Đặt a và b lần lượt là số các chữ số 1 ở ngoài cùng bên trái của n-j và j.1) hoặc ( n.48 Nguyễn Hữu Điển. 2 Vì thế g(a + b + 2k+1 ) − g(a + b) bằng vế phải. ta đã chứng minh được (2) TH2: n-j có số ký tự nhiều hơn j Giả sử n-j có k +1 kí tự vì a = n − j − 2k . j} . Trong trường hợp (n. j} 2 v n m Biểu diễn nhị phân của a + b + 2k+1 giống như biểu diễn nhị phâncủa a+b với việc thêm 1 vào 2k+1 vị trí Do đó g(a + b + 2k+1)bằng g(a+b)cộngvới giá trị “đuôi” của a+b và a t Do đó vế phải bằng: 2k · k + a + 2k · 2 Còn đối với vế trái: vì a < 2k .

c nhị phân 11111010000) ta có:f (2000) = 10864. Giả thiết được CM hoàn toàn Mặt khác nếu có2k kí tự không có trong tổng a + j + 2k thì g(a + j + 2k ) = g(a + j) + 2k+1 · k+1 − 2k · k 2 2 k 2 + 2k > 2 k · k 2 + max {a. vế trái = 2k+1 · k+1 − 2k · k = 2k · 2 2 Do đó(3) đúng.Đề thi olympic Đài Loan Với vế trái của (3): nếu a + j < 2k chẳng hạn như 2k ký tự không có trong tổng a + j + 2k thì g = (a + j + 2k ) = g(a + j) + 2k · do đó VT(3)≥ VP(3) k 2 49 +a+j Vì thế. j} Ta CMR: Dấu bằng xảy ra khi g(n) = g(j) + g(n − j) + jvới 1 số giá trị j Đặt 2k là luỹ thừa lớn nhất của 2 nhỏ hơn n và đặt j = n − 2k thì g(n) = g(n − 2k) + g(2k ) = g(n − j) + n − 2k = j v n m a t h . o Điều đó cho thấy f (n) = g(n)∀n Vậy với việc tìm giá trị “place” và giá trị “đuôi” của 2000 (với biểu diễn m .

. y) duy nhất vì ta phải có x ≡ (a + b)2−1 . Chú ý rằng điều này tương đương với (x − 6y)(x + 6y) ≡ k. w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0. Để a ≡ x + 6y. y) khi k = 0. g 12 . 36} để y) với y = 0 để x2 + y 2 ≡ 0 (đó là (x. r2 . r3 của 1 mod 37. y. y. 1. . y) để x2 + y 2 ≡ 0. y) với 0 ≤ x. Do vậy phương v n Trước hết ta xem xét trường hợp k = 0. Có 3 căn bậc 3 r1 . . y) như vậy. Do vậy có tổng cộng 2. y. b) trong 36 cặp tương ứng với một nghiệm (x.41. y ≡ (a + b)12−1 . w ≤ 36 để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 (mod 37) Lời giải: Tất cả các đồng dư sẽ là mod 37. z. y) = (0. Với mỗi k trong khoảng 0 đến 36 ta tìm được các cặp số nguyên (x. . . 36} có chính xác một giá trị b ∈ {1. . Với bất kỳ giá trị a ∈ {1. Ta xem xét số cặp 4 (x. . m a t h . . và với bất kỳ y nào khác có 2 cặp (x. 0)). b ≡ x − 6y.36 + 1 = 73 cặp (x. w) của các số nguyên với 0 ≤ x. z. . 2. . Giờ ta xét trường hợp k = 0. z.c o m . y ≤ 36 thỏa mãn x2 + y 2 ≡ k. ta ab ≡ k. đó là: Nếu ta để g là một phần tử nguyên thủy mod 37 thì căn bậc 3 là 1. Với mỗi cặp (a.Chương 9 Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 9. Vì vậy có một cặp (x. trình (x − 6y)(x + 6y) ≡ k có chính xác là 36 nghiệm (x. 36} ta có (x − 6y)(x + 6y) ≡ 0 nếu và chỉ nếu x ≡ ±6y.. 2. g 24 . . .Tìm các bộ 4 số xếp theo thứ tự (x. Với bất kỳ z nào. Với mỗi y ∈ {0.

Đường thẳng SO giao với đường tròn tại A. P B là phân giác bên trong của CPD.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 51 có z 3 + w 3 ≡ 0 nếu và chỉ nếu w bằng −r1 z. Ở trên ta đã tỉm ra rằng có chính xác 73 cặp (x.36 = 53317 bộ 4 (x. có 109. BD = AD . z. w) để z 3 + w 3 ≡ 0 có chính xác 36 Thay BC = AB . bên phải bởi đường AB. .c o m . Với mỗi cặp trong 372 − 109 cặp (z. 36}. y.73 + (372 − 109). .73 bộ 4 (x. . 2 đường tiệm cận xuất phát từ điểm S nằm bên ngoài đường tròn có tiếp điểm là P.36 bộ 4 (x. w) để z 3 + w 3 ≡ 0. 9. Bằng phép đối xứng cung BX và BY. mỗi cặp để z = 0 và 3 cặp để z = z0 đối với mỗiz0 ∈ {1. y) để x2 + y 2 ≡ 0. Áp dụng định lý đường phân giác trong và phân giác ngoài ta tìm ra được: a t Lời giải: Kéo dài tia PC cho cắt với cung QB tại Y. Vậy nên có (372 − 109). D. y.Cho một vòng tròn tâm O. . v PC AC BC = = BD PD AD n m Do vậy. Chứng minh rằng: 1 2 1 + = AC AD AB x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0. Vì vậy.42. 2. y. w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 . ta có AD − AB AB − AC = AB.AC. w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0. B với B gần S hơn A. Q. h . z. nó chỉ ra rằng CP B = Y P B = BP X = BP D. Do vậy có 109 cặp (z.. w)để cặp (x. z. Do vậy có 109.AB Điều này có nghĩa là 1 1 1 1 − = − AC AB AB AD Điều này tương đương với đẳng thức cần chứng minh.AC AD. y) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3. −r2 z hay −r3 z.AB và chia nửa bên trái. Cho X là một điểm nằm trong cung nhỏ PB và đường SO giao với các đường QX và PX lần lượt tại C.

. . n} −→ {−p. j ∈ {1. Biểu thức này bằng với (p + 1)n − pn đối với mỗi giá trị của p+1. Hãy chứng minh rằng có chính xác (p + 1)n+1 − pn+1 hàm số f : {1. −p + 1. . . tổng của biểu thức (p + 1)((p + 1)n − p)n p để |f (i) − f (j)| ≤ p với tất cả i. . . . . p − m + 1})n − (min{p. . Hãy chứng minh: 3 ti ( √ )2 ≤ R 2 hi i=1 . Do đó. Dĩ nhiên. h2 . m ≤ 0 và bằng (p + 1 − m)n − (p − m)n khi m > 0. (min{p + 1. . .Với 2 số nguyên dương bất kỳ n. CH. 2. BE. . Do vậy. m + p}. p − m})n là hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho với giá trị m nhỏ nhất.52 Nguyễn Hữu Điển. . p. trong khi tổng biểu thức khi m > 0 là tổng 9. p − m + 1})n là hàm số có các giá trị chỉ nằm trong {m + 1. Đường cao AD. m + p}. . h3 . . Y. 2. .c khi m ≤ 0 là o m .43. Bởi đường tròn ngoại tiếp của tam giác 3 v Cộng 2 tổng này lại ta được tổng các hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho là (p + 1)n+1 − pn+1 . −p + 1. Nếu t1 . . p}. có (min{p + 1. . . p − m + 1})n là hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho bao gồm những giá trị chỉ nằm trong {m. . ĐHKHTN Hà Nội 9. CF lần lượt có độ dài là h1 .Trong tam giác nhọn ABC có bán kính đường trong ngoại tiếp R. Lời giải: Cho H là trực tâm của tam giác ABC và X. n m m=1 a ((p + 1 − m)n − (p − m)n ) = pn t h . BH. C tới đường tròn ngoại tiếp của tam giác DEF. . t3 lần lượt là chiều dài các tiếp tuyến từ A. t2 . chính xác (min{p + 1. . B. . n}. . p} Lời giải: Với m ∈ {−p.44. Z lần lượt là trung điểm của AH.

Do đó t2 = AX. y) xếp theo thứ tự thỏa mãn x2 − xy + y 2 = 727. B = β. (x − y)2 x2 + y 2 x2 + y 2 + ≥ 2 2 2 và rất nhiều cặp hữu hạn (x. BH = 2R cos β và CH = 2R cos ϕ. π ).AD = AX. nó qua các điểm X.(a) Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương n. 9. y) thỏa mãn được điều kiện này. C = ϕ ta có: AH = AF AC.] [(b) Tìm tất cả các cặp số nguyên (x. Lời giải: (a) Bất kỳ nghiệm (x. số cặp của số nguyên xếp theo thứ tự thỏa mãn x2 − xy + y 2 = n là hữu hạn và chia hết cho 6. theo bất đẳng thức Jensen ta có vế trái của 2 bất đẳng thức cuối cùng này đạt cực đại khi 3 góc đều bằng π . ˆ ˆ ˆ Cho A = α. Vậy bất dẳng thức cuối cùng này là đúng đồng thời bất đẳng thức cần chứng minh cũng là đúng.h1 hoặc ( √h1 )2 = AX. Vậy nên bất dăbgr thức cần chứng minh tương đương với 3 AX + BX + CX ≤ R 2 (nhân mỗi vế với 2): AH + BH + CH ≤ 3R. y) đều phải thỏa mãn bất đẳng thức: n = x2 − xy + y 2 = có rất nhiều nghiệm hữu hạn. Y t1 và Z. Do đó. trong 3 3 trường hợp vế trái bằng 2 . cos α = = 2R cos α sin β sin β Tương tự. Ta có thể tìm 1 được các biểu thức tương tự với BX và CX.45. 2 trong khoảng (0.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 53 DEF là đường tròn 9 điểm của tam giác ABC. bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với 3 cos α + cos β + cos ϕ ≤ .c o m . Do vậy v n m a t Nhớ rằng tam giác ABC là tam giác nhọn và hàm t −→ cos t là lõm h .

13). −y). y − x). −13). (−y. 2908 − 3x2 phải là số chính phương. m a t h các nghiệm như vậy với y ≤ 0 ≤ x ≤ |y|. y) ban đầu. y) là nghiệm thì (y. −31). y) −→ (y. Rõ ràng để chứng minh không có 2 trong 6 nghiệm ở mỗi lớp bằng nhau trừ khi x = y = 0 là không thể. Giờ ta tìm tất cả . có nghĩa tất cả các nghiệm tới x2 − xy + y 2 = 727 là: (13. 18). −31). (−18. v n Do vậy. Do vậy mỗi lớp có 6 phần tử riêng biệt và kết quả là được chứng minh. y) −→ (y. y − x) cũng là nghiệm. Phép biến đổi tuyến tính này là khả nghịch. 31).46. Xem xét đẳng thức này là một toàn phương trong y. (y. ĐHKHTN Hà Nội Tiếp đến ta chứng minh rằng số nghiệm chia hết cho 6. Do 3x2 ≤ x2 − xy + y 2 = 727 ta biết được thêm rằng 2181 ≤ √ 2908 − 3x2 ≤ 2908 với 46 < 2908 − 3x2 < 54. kết quả là ta có nghiệm duy nhất(13. x − y). và nó không thể chia hết cho 3.54 Nguyễn Hữu Điển. (−18. −13). (−13. (18. (−31. x). −18). −18). các đường phân giác trong và ngoài của góc A lần lượt cắt đường thẳng BC tại D và E. (−x. (x − y. Sắp xếp lại đẳng thức cần tìm ta được x2 − xy + y 2 − 727 = 0. y) −→ (y. −18) bằng việc áp dụng 2 sơ đồ mô tả ở trên. Như vậy bất kỳ nghiệm nào trong (13. y) khác với y ≤ 0 ≤ x ≤ |y|. (31. y − x) như ở phần (a) và có thể (x. y − x). (−13. −18) của phương trình. do đó nó hoán vị tất cả các nghiệm và ta có thể chia các nghiệm ra thành các lớp với mỗi lớp đó ở dưới dạng: (x. (31. (b) Bất kỳ nghiệm nào với x2 −xy+y 2 = 727 ta có thể áp dụng được phép Do đó bất kỳ nghiệm nào cũng có thể biến đổi thành (13. −x).Cho tam giác ABC. Cho F là một điểm ( khác điểm A) ở đó đường thẳng AC tiếp xúc với đường tròn ω có đương kính DE. để có được nghiệm (x. (−31. x) đối với một số nghiệm(x. ta có thể áp dụng phương trình bậc 2 để tìm ra rằng: √ x ± 2908 − 3x2 y= 2 biến đổi (x. Nếu (x. 31). y). Kiểm chứng những khả √ năng ta thấy rằng chỉ 2908 − 3x2 = 49 có nghiệm nguyên x. (y − x. (13. 13) dưới biến đổi (x. 13). 18). 9.c o m . −18) hoặc (−18. (18.

Phép dối xứng qua trung điểm của AO đưa l1 tới chính nó và l2 tới AG. Nói cách khác.CE = CA. Kết quả được chứng minh.CO Mặt khác. Gọi O là tâm của ω. qua O và song song với m nghịch đảo là một đường trực giao với AO và bao gồm 1 điểm P’ trên tia AO với AP = AO/2. theo AG. Vậy nên AF’ = AG’. B.BE = CE. điều này đòng nghĩa với AF = AG. O. v n trực của AO. Lời giải: Ta chứng minh cho trường hợp C. giao của ω1 và AG. ta có: CD CA CE = = DB AB BE Do vậy CD(CE − CB) = CD.CF . suy ra CB. tới giao của l1 và AG. phép nghịch đảo đưa ω1 (vòng tròn đi qua A.c định lý tích điểm áp dụng với C và ω ta có: CD. Ta thực hiện phép nghịch đảo A với o m . giao giữa ω và ω1 . ta có: CD. sự phản chiếu này đưa OF tới AG . tới giao F’ của l1 và l2 . Chứng minh rằng AF = AG.Hãy chỉ ra rằng có thể cắt bất kỳ lăng trụ tam giác có chiều dài vô hạn bởi 1 mặt phẳng cho ra kết quả thiết diện là một tam giác đều.CE = CB. 2CD. 9. có nghĩa là OF’ = AG’. qua O và tiếp xúc với AG) tới l2 không đi qua A. B và E thẳng hàng. F nằm trên đường tròn ω1 nào đó. điểm trực giao với AO và bao gồm 1 điểm P nằm trên AO vowis AP = 2AO. hơn nữa phép nghịch đảo (phép biến đổi ngược) đưa G. ta cũng có OF’ = AG’. Bởi F’ nằm trên trung trực của AO. theo định lý tích điểm với các điểm A. ω là một vòng tròn qua A.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 55 Vẽ tiếp tuyến tại A với đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABF và giao với đường tròn ω tại A và G. ảnh của nó dưới phép h .CF . Kế tiếp. Theo thứ tự đó ta chứng minh cho các trường hợp khác tương tự. Do vậy.DB = CE(CB − CD) hoặc ( cộng CD (CE + CB) cho cả 2 vế). Suy ra phép nghịch đảo đưa F. ảnh l1 của ω là đường trung a t tia AO. Do vậy. Theo định lý về đường phân giác trong và ngoài của tam giác.47.CO = CA.CE = CB(CD + CE) Bởi vì CD + CE = 2CO. Do vậy.

Dựng R và S sao v n giác ALM và NCK là giao nhau còn các đường tròn ngoại tiếp của tam giác LDK và MBN thì không giao nhau. xác định: f (t) = Khi đó: Mặt khác. K. Hãy chỉ ra rằng các đường tròn ngoại tiếp của tam a t h Vì vậy mặt phẳng (AB’C’) đáp ứng được yêu cầu đề bài. Mặt khác. DA sao cho MN song song với LK và khoảng cách giữa MN và LK bằng AB. C’ nằm cùng cạnh với C và cách C 1 khoảng là c2 − b2 + t2 và nằm trên giá đối diện của mặt phẳng (ABC) tính từ 0 B’. b = CA. Với t ≥ 0. C và đặt a = BC.c BC = c2 + t2 0 . c = AB và không mất tính tổng quát giả sử a ≤ b ≤ c. độ dài của đoạn này lớn hơn khoảng cách giữa LK và MN .Cho hình vuông ABCD. N. Do vậy ta có sự trái ngược nhau và AL > BN. Giả sử ngược lại thì có 1 đoạn nằm ngang với điểm cuối trái L và điểm cuối phải trên MN với độ dài ≤ AB. Bởi f là liên tục m c2 + t2 . cách B 1 khoảng là t. nói cách khác N nằm phía bắc (mặc dù không nhất thiết phải chính bắc) so với L. BC. B. AC = 0 a2 + (t0 + b2 + (c2 − b2 + t2 ) = 0 c2 − b2 + t2 )2 = 0 √ a2 + c2 − b2 − c2 ≤ 0 √ a2 + (b + c)2 − c2 + b2 > 0. các điểm M. Tương tự ta cũng có thể rút ra được AM > DK.56 Nguyễn Hữu Điển. L lần lượt nằm trên các cạnh AB. . Dựng P và Q sao cho các tứ giác BMPN và DKQL là các hình chữ nhật. m 9. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Giả sử rằng một mặt phẳng trực giao với các cạnh của lăng trụ tại A. ở đó A nằm phía tây so với B. Theo định lý Pitago ta có: AB = c2 + t2 . Ta biết từ phần trên rằng P nằm ở đông bắc so với Q.48. Bây gờ ta cho B’ nằm trên 1 cạnh với B. Trước hết ta cho là AL > BN. ta có f (b) = a2 + (t + √ √ c2 − b2 + t2 )2 − √ c2 + t2 f (0) = nên tồn tại t0 sao cho f (t0 ) = 0. điều này đã được giả thiết là AB. 0 o Lời giải: Hướng tứ giác sao cho AB nằm ngang và nằm phía trên CD. CD.

o l1 vuông góc với BP và l2 vuông góc với QD nên ta có l1 song song với l2 . Do x. Thực tế ta có thể chứng minh được điều này và đồng thời cũng chứng minh được |f (x) − g(x)| ≤ 1 v vittcx. Giờ ta chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp ω1 của tam giác MBN và đường tròn ngoại tiếp ω2 của tam giác LDK là không giao nhau. mặt khác mỗi điểm trên ω2 nằm trên hoặc bên trái của l2 . y ∈ R. Lời giải: Ta cho hàm f (2n x) g(x) = lim n→∞ 2n thỏa mãn điều kiện đầu bài. y ∈ R. Chứng minh rằng tồn tại một hàm g :R −→ R thỏa mãn |f (x) − g(x)| ≤ 1 với mọi x ∈ R. Vậy nên mỗi điểm của ω1 nằm trên hoặc giá bên phải của l1 cũng m . Cho l1 là tiếp tuyến với ω1 tại P. l2 là tiếp tuyến với ω2 tại Q. Để chỉ ra rằng các đường tròn ngoại tiếp của tam giác ALM và NCK là giao nhau.c nằm phía bên phải của l2 . Việc trước tiên cần làm là chỉ ra rằng tồn tại với mọi x. Chú ý rằng chúng cũng lần lượt là đường tròn ngoại tiếp của hình chữ nhật BMPN và DKQL. Do các miền trong của các đường tròn ngoại tiếp tam giác ALM và NCK là giao nhau vậy nên các đường tròn ngoại tiếp cũng phải giao nhau. Vì MN song song với LK do vậy BP song song với QD. ta thấy rằng các đường tròn bị chặn bởi các đường tròn ngoại tiếp tam giác ALM và NCK lần lượt bao hàm các hình chữ nhật ALRM và CKSN.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 57 cho R ở phía đông nam so với Q và sao cho tứ giác PRQS là hình chữ nhật có các cạch song song với các cạch của hình vuông ABCD. và g(x + y) = g(x) + g(y) với mọi n m a |f (x + y) − f (x) − f (y)| ≤ 1 t 9. Vậy nên ω1 và ω2 không thể giao nhau.49. Vì vậy các đường tròn này đều chứa hình chữ nhật PRQS.Cho f : R −→ R là một hàm thỏa mãn : h .

. Thấy rằng: g(x + y) − g(x) − g(y) = lim f (2n x) 2n y f (2n (x + y)) − lim − lim n n→∞ n→∞ 2 n→∞ 2n 2n n n n f (2 (x + y)) − f (2 x) − f (2 y) = lim n→∞ 2n v a n→∞ lim t lim f (2n+1x) −f (x) n→∞ 2n+1 h Tổng vô hạn trong giới hạn bằng ( f (2n+1 x) − f (x)).. xem xét tổng vô hạn: ∞ m=0 f (2m+1 x) f (2m x) − 2m+1 2m Vì các trị tuyệt đối của các số hạng bị chặn bởi một dãy 1 . ĐHKHTN Hà Nội đối với tất cả x. .c f (2m+1 x) f (2m x) − 2m+1 2m o m Giờ ta có thể lấy ra hằng số f(x) để đạt n Suy ra giới hạn trong biểu thức cuối cùng này hội tụ và ngẫu nhiên nó cũng chính là giới hạn ta muốn dùng để xác định g(x). ta thấy ở phần trên rằng lượng cuối cùng lớn nhất bằng 1. có nghĩa là 2 f (2n+1 x) − f (x) 2n+1 m Mặt khác. 1 . tổng 2 4 của chúng tiến tới 1. theo định nghĩa tổng vô hạn bằng n+1 . . y. tổng này hội tụ tuyệt đối và cũng bị chặn bởi 1.58 Nguyễn Hữu Điển. Trước hết thấy rằng đặt x = y = 2m x0 trong bất đẳng thức đã cho của f ta có: f (2m+1 x0 ) − 2f (2m x0 ) ≤ 1 Chia cho 2m+1 ta có: 1 f (2m+1 x0 ) f (2m x0 ) ≤ m+1 − 2m+1 2m 2 Với bất kỳ x xác định nào. n n→∞ lim m=0 . vì vậy ta có: |g(x) − f (x)| ≤ 1 Tiếp tục thấy rằng g(x + y) = g(x) + g(y)với mọi x. Hơn nữa.

v n m a t h .c o m .Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ Theo điều kiện đã cho. Vì n n 1 =0 lim n→∞ 2n suy ra giới hạn trong biểu thức cuối là bằng 0. |f (2n (x + y)) − f (2n x) − f (2n y)| ≤ 1 59 với n bất kỳ. hằng số trong gới hạn của biểu thức cuối cùng nằm trong khoảng − 21 và 21 . Do vậy g(x + y) = g(x) + g(y).

c o m 33 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 3) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .

c o m .2 v n m a t h .

m a n t ngành Toán phổ thông. tôi không có thời gian sửa lại. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. các bạn có thể tham khảo. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. Nguyễn Trung Hiếu.c o m Mã số: 8I092M5 . Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. mà A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Nguyễn Văn Huy.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 30 bài với lời giải. h Hà Nội. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. Nguyễn Thương Huyền Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v . Lê Thị Thu Hiền. Nguyễn Thị Mai Hoa. Tập này có sự đóng góp của Nguyễn Văn Hậu. mong các bạn thông cảm. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử.

m Chương 6. . . . . v n Chương 7. . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương . . . . . . . . t h Chương 4. . . o Chương 2. . . . . . Mục lục . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Petecbua . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Việt Nam . . . . . . . . . . . . m Chương 1. . . . . . Đề thi olympic Anh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Balan . . . . . . . . . Đề thi olympic Địa Trung Hải . . . . . . . . . . . . . . . . .c Chương 3. . . . . . . . Đề thi olympic Hoa Kỳ . 3 4 5 11 20 26 30 34 40 42 Tài liệu tham khảo. . . . . . . a Chương 5. . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Áo . .

.1.. Một người chơi thực hiện việc rút các quân bài ra khỏi bộ bài. ww).rr)Với mỗi một cách rút bài.rr ww.3RB) Dĩ nhiên số tiền phạt này là đạt được.c được phép rút đúng 1 lá bài. ta có định nghĩa chuỗi đỏ.. chuỗi trắng. W. h . Tương tự.(rr.. ..Chương 1 Đề thi olympic Hoa Kỳ 1. Bây giờ ta sẽ chứng minh 3 bổ đề: Bổ đề 1: Với mỗi cách rút bài cho trước. a t còn lại trong bộ bài .Nếu là bài được rút có màu trắng. anh ta chỉ B) và tìm tất cả các cách chơi để có thể đạt được số tiền phạt đó Lời giải: Ta sẽ chứng minh số tiền phạt tối thiểu phải trả là min(BW. tiền phạt bằng số quân trắng o m . tương ứng với 1 trong 3 cách rút bài sau:(bb. ta chỉ rút quân xanh ra).rr ww. Một bộ bài có R quân đỏ. Với mỗi lượt. wwbb. W quân trắng và B quân xanh. và phải chịu một số tiền phạt cho lượt rút bài đó: . )( ww.2 WR.bbrr. wbb.Nếu lá bài được rút có màu xanh. ta định nghĩa chuỗi xanh là một đoạn liên tiếp các quân bài màu xanh được rút ra khỏi bộ bài (tức trong một số lượt lien tiếp. trong đó 2 chuỗi cùng màu được “gộp” vào nhau mà không làm tăng số tiền phạt v n m tiền phạt bằng ba lần số quân xanh còn lại trong bộ bài Hãy xác định tổng số tiền phạt tối thiểu mà người chơi phải trả (phụ thuộc vào R. ta có thể thực hiện 1 cách rút bài khác. tiền phạt bằng hai lần số quân đỏ còn lại trong bộ bài ..Nếu lá bài được rút có màu đỏ.. .

Ngược lại. 2 chuỗi đỏ đã được gộp vào nhau và số tiền phạt không bị tăng thêm. nếu ta chuyển một quân đỏ từ chuỗi thứ nhất sang chuỗi thứ 2. Vậy điều giả sử là sai. Tương tự. Theo bổ đề 1. cách chơi tối ưu nếu phải rút quân đỏ đầu tiên là Cách chơi này là tối ưu khi và chỉ khi và . và quân đỏ được chuyển đi nằm sau b quân xanh nên không phải chịu 3b tiền phạt). nên ta phải có . Tức là bất kì cách chơi tối ưu nào cũng chỉ có tối đa 4 chuỗi. Nếu . ta chỉ việc chuyển tất cả các quân đỏ từ chuỗi 1 sang chuỗi 2. Bây giờ. Nhưng do cách chơi này là tối ưu. Kết hợp với bổ đề 2. t h hơn Bổ đề 3: Cách chơi tối ưu (ít tiền phạt nhất) sẽ có ít hơn 5 chuỗi Giả sử tồn tại 1 cách chơi tối ưu có 5 chuỗi trở lên. Theo bổ đề 1. ta sẽ chuyển tất cả các quân đỏ từ chuỗi 2 sang chuỗi 1. Nhưng cách chơi hiện tại là tối ưu. Trong cả 2 trường hợp. Bây giờ. ta cũng có cách chơi giống như trên nếu quân đầu tiên đuợc rút là quân trắng hoặc quân xanh. Bổ đề 2: Cách chơi tối ưu không tồn tại chuỗi (tức không xảy ra trường hợp rút 1 quân đỏ ngay sau 1 quân trắng) mà không làm tăng số tiền phạt. ta giả sử rằng các chuỗi được rút có giá trị (theo thứ tự. số tiền phạt sẽ tăng them 2w – 3b (do ở mỗi lượt rút quân trắng phải tăng them tiền phạt là 2 bởi sự xuất hiện của 1 quân đỏ mới. Giả thiết rằng quân . do vậy ta phải có: (1) Gộp 2 chuỗi trắng lại và ta được 1 cách rút bài cũng có số tiền phạt tối thiểu: . bổ đề 2 được chứng minh. các trường hợp khác hoàn toàn tương tự. hoặc 2 chuỗi trắng lại với nhau a bài đầu tiên được rút có màu đỏ (các trường hợp khác chứng minh tương tự). mâu thuẫn với (1). Giả sử giữa 2 chuỗi đỏ có w quân trắng và b quân xanh.c o Điều này là hiển nhiên. ta có thể gộp 2 chuỗi đỏ với nhau mà số tiền phạt không tăng them. ta có thể gộp 2 chuỗi đỏ. v n m chứng minh tương tự trong các trường hợp khác). ta thu được 1 cách chơi mới có số tiền phạt nhỏ m . vì nếu xuất hiện lượt rút bài như vậy ta thay đổi chuỗi bằng chuỗi .6 Nguyễn Hữu Điển./. ĐHKHTN Hà Nội Ta sẽ chứng minh trong trường hợp gộp 2 chuỗi đỏ.

Tuy nhiên. Tuy nhiên. m3 + m + 2 phân tích thành (m + 1)(m2 − m + 2) và thừa số thứ hai luôn dương với o m kép hoặc phương trình (2) có nghiệm kép hoặc hai phương trình có một nghiệm chung. trường hợp thứ nhất không xảy ra vì hiển . Do đó m = −1 hoặc 3. ta chỉ thừa số của cả hai biểu thức x2 −2mx−4(m2 +1) và x2 −4x−2m(m2 +1). hay (2m − 4)r = (2m − 4)(m2 + 1). Cho hai thừa số ở vế trái của phương trình bằng 0 ta nhận được hai phương trình đa thức. Vì vậy ta phải có m=-1 để trường hợp này xảy ra. thay vào đẳng thức (r−2)2 = 2(m3 +m+2). Ít nhất một trong các phương trình này phải nghiệm đúng với giá trị x nào đó để x là nghiệm của phương trình ban đầu. Trừ hai biểu thức này cho nhau ta nhận được x − r là một thừa số của (2m − 4)x − (2m3 − 4m2 + 2m − 4). -4. Khi đó. thỏa mãn yêu cầu của bài toán. Xét trường hợp thứ ba. hay (m + 1)(m − 3)(m2 + 1) = 0. Trong trường hợp thứ hai. ta phải có 2(m3 + m + 2) = 0. tức là x=2. Khi đó nghiệm duy nhất của phương trình này là x=2 và phương trình . x2 − 4x − 2m(m2 + 1) = 0 7 Lời giải: Đáp án: m = 3. Vì có các nghiệm là x=-6. Vì vậy. 10. chúng thu được hai nghiệm phân biệt. Khi đó các phương trình của ta trở thành (x − 3)2 = 49 và (x − 2)2 = 64. Trường hợp m=-1 đã được chỉ ra không thỏa mãn.c nhiên 5m2 + 4 = 0 không thể thỏa mãn với mọi giá trị thực m. -4. Ta có ba trường hợp mà phương trình ban đầu có thể có 3 nghiệm phân biệt: Phương trình (1) có nghiệm vậy m = 2 hoặc r = m2 +1. gọi r là nghiệm của phương trình thì x−r là một m a (1) trở thành (x + 1)2 = 9. trong trường hợp thứ nhất thì cả hai phương trình bậc hai của ta trở thành (x − 2)2 = 24. Vậy ta phải có r = m2 + 1. trái với yêu cầu t h mọi giá trị thực m. ta được (m2 −1)2 = 2(m3 +m+2) v n của bài toán. ta chỉ có m=3. Nhưng điều này có nghĩa là phương trình ban đầu của ta chỉ có nghiệm là 2 và -4. và vì vậy. Những phương trình này có thể viết dưới dạng (x − m)2 = 5m2 + 4 (1)và (x − 2)2 = 2(m3 + m + 2) (2).Đề thi olympic Hoa Kỳ cả các số thực m để phương trình x2 − 2mx − 4(m2 + 1) có đúng ba nghiệm phân biệt.

Q thành O. P thành Q. N tương ứng là các điểm trên cạnh AB. tỉ lệ này cũng 7 là tỉ lệ diện tích của các tam giác OBC và ABC.f(a)).3. ĐHKHTN Hà Nội 1. v 1 Lời giải: Đáp án: − 2 ≤ a ≤ 42 . Nhưng M B = 1 và 3 AB 3 AN 1 = 3 nên dễ dàng thấy được N là hình chiếu của M trên AC. Từ f (0) = −a2 − 4 ta có |a| ≤ 2 để f (0) ≥ −1. do đó [BN C] = BN = 6 . theo định lí Menelaus AB [BOC] BO 2 1 BO ta có BN = 6 . (b) M B = 3 thì 7 7 [ABC] 7 CA AB ˆ ˆ MONA là một tứ giác nội tiếp do A= pi và O = π − P OQ = 2π . √ Giả sử a ≤ 0 thì parabol của ta tăng nghiêm ngặt trong khoảng từ 0 . Q lần lượt là giao điểm của CM và AL. Biết tam giác BOC có diện tích bằng 2. Suy ra [BOC] = 3 CN = 7 và ta 4 7 [ABC] 7 CA h . B thành C. 2 6 π ta được ANM = 6 và AOB = π .8 Nguyễn Hữu Điển. Gọi M. Do đó OPQ và MLN là các tam giác đều đồng tâm với tam giác ABC.c o m 3 3 đó AOB=AOM+MOB=ANM +P OQ = ANM + π . Gọi O là giao điểm của BN và CM. Đồ thị của f(x) là một parabol có điểm cực tiểu (có nghĩa là hệ số a 1 3 âm) và đỉnh là (a. nếu M B = 3 . N thành M và biến O thành P. Vì vậy. và không có tỉ lệ nào AB 3 khác (tức là không có hai điểm M cho cùng một điểm O. phép quay này cũng biến M thành L.2. do đó [BN C] = BN = 3 . Suy ra BOC=π-MOC= 2π . Nếu M B = 1 AB 3 n 2 có điều phải chứng minh. 2 3 1. 1]. Vì vậy AC ANM = π và AOB = 5π . Phép quay với góc quay 120o quanh tâm của tam giác ABC biến A thành B. Có nhiều nhất hai điểm O trên đường tròn này và nằm trong tam giác ABC để tỉ lệ khoảng cách từ O tới BC và từ A tới BC bằng 2 . ta được ON = 3 . Tìm tất cả các giá trị của a để |f (x)| ≤ 1 với mọi x ∈ [0. AL và BN. C thành A. Cho f (x) = x2 − 2ax − a2 − 4 . Suy ra [BOC] = 6 CN = 7 . Tương tự. Lập luận tương tự đối với trường hợp còn lại. O nằm trên 3 đường tròn đối xứng với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC qua BC. Cho ABC là tam giác đều có diện tích bằng 7. Lời giải: (a) Lấy điểm L trên BC sao cho CL=AN và gọi P. L thành N. áp dụng định lí Menelaus cho tam giác ABN và đường thẳng AC [BOC] BO 2 BO CM. Do m a t 1 thì AN = 3 . Vì vậy ta đã chỉ ra rằng MB 1 = 3 hoặc 2 tương ứng với các vị trí của điểm O. 2 (a) Chứng minh rằng M B hoặc bằng 1 hoặc bằng 3 . AC sao cho AN=BM. AB 3 (b) Tính góc AOB.

f(a). f(1) ta chỉ ra được f thỏa mãn điều kiện của bài √ ra khi 0 < a ≤ 42 . f giảm với 0 ≤ x ≤ a và tăng với a ≤ x ≤ 1. f (a) = −2a2 − 4 nên ta phải có a ≤ 42 để f (a) ≥ −1. Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k. 2 4 4 √ 1 của bài ra khi − 2 ≤ a ≤ 0.. 2 1 5 ≤ 5 − (a + 1)2 ≤ 1. và tương tự z > x. Từ 4 − (a + 1)2 = f (1). 2n+i . k 3 3 m Từ tổng của chuỗi hình học ta có > (y 3 +1) 2 a u(k) 1 1 · = n+ n 2 k=1 k 4 2n h với i ≤ n − 1. Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 z 3 = 2x − 1. ta có f thỏa mãn điều kiện 4 4 1.c Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. Nhưng ta có 1 ≤ a + 1 ≤ 1. 4 ≤ (a + 1)2 ≤ 1. thì y = (x3 +1) 2 v 1 · 2n n 2n u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > . đánh giá f(0). Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z. Ngược lại. .4. nên u(k)v(k) = k. Trong {1. k=1 u(k) 2 ≤ . 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i t = z. Với a > 0. Chứng minh rằng 1 · 2n 2n 3 Mặt khác. do đó f (1) ≤ 1. và một giá trị sao cho v(k) = 2n . nên y > z. Vì vậy ta cần chỉ ra giá trị nhỏ nhất của f(a) nằm trong 1 đến 1. 9 Từ a ≤ 1 ta có 1 < (a + 1)2 ≤ 4 và vì vậy f (x) = −1 ≤ 5 − (a + 1)2 < 1 . o i=0 m 2n−i−1 . vế trái bằng n−1 .5. Giả sử trái lại rằng x = y.Đề thi olympic Hoa Kỳ 9 phạm vi theo yêu cầu của bài toán. 2. tức là f(1) nằm trong giới hạn này.. Nếu x > y.. Do đó. k 3 k=1 1.

Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1. ta thấy các giá trị cosin phải nhận giá trị bằng 1 và -1. ở cả hai trường hợp ta cũng đều có -2a và 4a cùng phải chia hết cho 3.10 Nguyễn Hữu Điển. Từ cosπ(a-x)-1 = 0 ta có x phải là một số nguyên đồng dư với a trong phép chia cho 2. . π πx π + 3 = (2k + 1)π và nhân hai 2a m bằng 0. vì thế a phải chia hết cho 3.6. v n với 6a ta được 3x ≡ 4a (mod12a). Hơn nữa. Từ số hạng thứ hai h . ta viết phương trình dưới dạng =0 . Vậy. ĐHKHTN Hà Nội mâu thuẫn. vì vậy x phải chia hết cho 2 và a cũng phải thỏa mãn điều đó. Để chứng minh a là giá trị nhỏ nhất. mẫu thuẫn. Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất để phương trình sau có một nghiệm thực: cos2 π(a − x) − 2 cos π(a − x) + cos πx π 3πx +2=0 cos + 2a 2a 3 Lời giải: Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của a là 6. Phương trình thỏa mãn (cosπ(a-x)-1)2 + cos Trong cả hai trường hợp ta đều có 3x chia hết cho 2. nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 x = y = z = t.c πx π 3πx cos +1 + 2a 2a 3 o m khi a=6. Tóm lại ta có 6 phải là ước của a và a=6 là giá trị nhỏ nhất cần tìm. x=8. 2 2 1. a t Do cả hai số hạng ở vế trái đều không âm nên để đẳng thức xảy ra thì chúng phải cùng bằng 0. Tương tự. . nếu x < y thì y < z và z < x. Nếu cos πx + π = 1 thì πx + π = 2kπ với giá trị k nguyên và nhân hai vế 2a 3 2a 3 Khi đó thì nếu cos πx + π = −1 thì 2a 3 6a vế với π ta được 3x ≡ 4a (mod12a). t ∈ 1.

Cho M1 và M2 lần lượt là hai điểm trên ω1 . Cho M1 và M2 là hai điểm lần lượt nằm trên ω1 . Trên mặt phẳng cho hai đường tròn ω1 . ω1 theo thứ tự có tâm là O1 và O2 . ω1 sao t h . Lời giải: v n cho khi quay theo chiều kim đồng hồ số đo của góc M1 OM1 và M2 OM2 là bằng nhau.Chứng minh rằng Q là điểm cố định không phụ thuộc vào vị trí của M1 và M2 .c o .7. m a 2. Đường tròn ngoại tiếp ∆M1 P M2 cắt đường tròn ngoại tiếp ∆O1 P O2 tại P và một điểm khác là Q. ω1 sao cho O1 M1 và O2 M2 cắt nhau.Chương 2 Đề thi olympic Việt Nam m (a) Xác định quĩ tích trung điểm của đoạn thẳng M1 M2 (b) Gọi P là giao điểm của các đường thẳng O1 M1 và O2 M2 .

suy ra Q là điểm cố định không phụ thuộc vào vị trí của M1 và M2 . Khi đó: 1 2 với tam giác QO1 O2 . Gọi M . Chú ý rằng: a t m= 1 1 m1 + m2 = (o1 + z(m1 − o1 )) + (o2 + z(m2 − o2 )) = o + z(m − o) 2 2 2 h . o1 − m1 = o2 − m2 và ta có thể giải phương trình này để tìm được giá trị duy nhất của q. Do đó: q − o1 q − m1 = q − o2 q − m2 Hay tương đương: q − o1 (q − m1 ) − (q − o1 ) o1 − m1 o1 − m1 = = = q − o2 (q − m2 ) − (q − o2 ) o2 − m2 o2 − m2 Vì hai đường thẳng O1 M1 vàO2 M2 cắt nhau. v Tương tự: ∠QM2 M1 = ∠QO2 O1 . ĐHKHTN Hà Nội M2 M2 M O2 P quanh 1 điểm qua một số góc.c O lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng: M1 M2 . (b)Chúng ta sử dụng trực tiếp các góc có modun π. mỗi điểm có kí hiệu là chữ in hoa ta đặt tương ứng với một số phức có kí hiệu là chữ in thường.12 Q M1 M O1 O M1 Nguyễn Hữu Điển. M và . suy ra tam giác QM1 M2 đồng dạng n ∠QM1 M2 = ∠QP M2 = ∠QP O2 = ∠QO1 O2 m từ đó suy ra quỹ tích điểm M là đường tròn tâm O bán kính OM . M1 M2 và O1 O2 . m −o2 Ta cũng đặt z = m1 −o1 = m2 −o2 sao cho phép nhân bởi z là phép quay m −o1 o m (a)Chúng ta dùng các số phức.

8. Ta định nghĩa rằng hai góc của tứ diện ABCD gọi là đối diện với cùng một cạnh là hai góc ví dụ như ∠ABCvà ∠ADC. W ta có: ∠XY Z + ∠Y ZW + ∠ZW X + ∠W XY < 2π X o v n m a t AC = sin∠ADC 2R Y m h . Y .c W Z Thật vậy: Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho các góc ta thấy rằng: ∠XY Z + ∠Y ZW + ∠ZW X + ∠W XY < (∠ZY W +∠W Y X)+∠Y ZW +(∠XW Y +∠Y W Z)+∠W XY = (∠ZY W +∠Y W Z+∠Y ZW )+(∠XW Y +∠W Y X+∠W XY ) = π + π = 2π. Hơn nữa. Lời giải: Trước hết ta chứng minh rằng với bốn điểm không đồng phẳng bất kì X. Giả sử rằng tất cả đường tròn ngoại tiếp của bốn mặt của một tứ diện có bán kính bằng nhau. Gọi R là bán kính chung của các đường tròn ngoại tiếp bốn mặt tứ diện. Do đó hai góc bất kì đối diện với cùng một cạnh hoặc bằng nhau hoặc bù nhau. Z. Hãy chỉ ra rằng hai cạnh đối bất kì của một tứ diện là bằng nhau. ta có: sin∠ABC = ( do định lí hàm sin).Đề thi olympic Việt Nam 13 2. để ý rằng nếu XZ và Y W là hai cạnh đối của tứ diện XYZW thì suy ra (∠XY Z + ∠ZW X + (∠Y ZW ∠W XY < 2π)) nên không thể có trường hợp hai góc đối diện với cùng một cạnh XZ và với cạnh .

A B Bây giờ ta giả sử ngược lại rằng có hai góc đối diện với cùng một cạnh ví dụ như ∠ABCvà ∠CDA là bù nhau còn tất cả các cặp góc đồi diện với cùng một cạnh khác là bằng nhau. ta có: v Điều này trái với giả sử. nếu các góc đối diện của cạnh XZ là bù nhau thì hai góc đối diện với cùng một cạnh Y W là bằng nhau. giả sử cặp góc đối diện với cạnh AB là bù nhau suy ra cặp n = ( pi − ∠CAB − ∠DAC) + (π − ∠ACB − ∠DCA) = (π − ∠CAB − ∠ACB) + (π − ∠DAC − ∠DCA) = ∠ABC + ∠CDA = π m ∠BCD + ∠DAB = (π − ∠CDB − ∠DBC) + (π − ∠ADB − ∠DBA) a t h .14 Nguyễn Hữu Điển. CB và CD là bù nhau. ĐHKHTN Hà Nội Y W đều là bù nhau. Nói cách khác. Do đó cặp góc đối diện với cùng một cạnh trong số các cạnh AB.Theo phần lí luận trên thì cặp góc đối diện với cạnh BD không thể bù nhau nên chúng phải bằng nhau. Không giảm tính tổng quát. AD.c o m D C . Do đó bên cạnh các góc đối diện với cạnh AC thì còn một số cặp góc đối diện với cùng một cạnh khác là bù nhau.

(C2 ) cắt nhau tại P và Q. DC = BA. Vì các ∠CDB và ∠CAB là không bằng nhau nên chúng phài bù nhau. Cho hai đường tròn (C1 ). DB = 2Rsin∠DAB = 2Rsin∠ABC = AC. Tiếp tuyến của(C1 ) tại P cắt (C2 ) tại E ( khác P ). Hơn nữa: ∠CDB = π − ∠DCB − ∠DBC = π − ∠DAB − ∠DAC = π − (π − ∠ABD − ∠ADB) − (π − ∠ACD − ∠ADC) = ∠ABD + ∠ACD + ∠ADB + ∠ADC − π = ∠ABD + ∠ACD + (π − ∠ACB) + (π − ∠ABC) − π = ∠ABD + ∠ACD + (π − ∠ACB − ∠ABC) = ∠ABD + ∠ACD + ∠CAB 15 ∠BCD + ∠DAB = ∠ABC + ∠CDA Suy ra 2∠DAB = 2∠ABC hay ∠DAB = ∠ABC. (C2 ) lần lượt tại A và B.c o ∠ADB. Cho nên. tiếp tuyến của (C2 ) tại P cắt (C1 ) tại F ( khác P ).9. t = 3π − π h ∠ADB + ∠BDC + ∠CDA = (π − ∠ACB) + (π − ∠BCA) + (π − ∠CBA) . Bây giờ ta lại có các góc . 2. Nhưng: m Suy ra ∠CDB < ∠CAB. Đó là điều phải chứng minh. Tương tự ta cũng có: DA = BC. Gọi H. K lần lượt là v n Điều này vô lí. Tiếp tuyến chung của hai đường tròn( gần P hơn Q) tiếp xúc với (C1 ). Như chúng ta lí luận ở trên thì trong trường hợp này ta có: m a = 2π. ∠BDC và ∠CDA là các góc ở đỉnh của một tứ diện nên (∠ADB + ∠BDC) + ∠CDA < ∠ADC + ∠CDA < 2π. Do đó các góc đối diện với cùng một cạnh của tứ diện là bằng nhau.Đề thi olympic Việt Nam góc đối diện với cạnh CD là bằng nhau.

Đó là điều chúng ta cần chứng minh.16 Nguyễn Hữu Điển. 2.c o là nội tiếp đường tròn. Chúng ta sẽ chứng minh ∠BP R = ∠BAP + ∠P BA = ∠AQP + ∠P QB = ∠AP T + ∠P EB = ∠RP E + ∠P ER = ∠P RB Do đó tam giác BP R là tam giác cân với BP = P R suy ra R = K. ĐHKHTN Hà Nội hai điểm nằm trên hai tia AF và BE sao cho AH = AP . c là các số nguyên dương đôi một ngyên tố cùng nhau. Thật vậy: Sử dụng góc ngoài tam giác ABP và CP R. Gọi R là giao điểm của m .10. Chứng minh rằng năm điểm A. Sử dụng tính chất của tiếp tuyến và tứ giác nội tiếp ta có: .Cho a. Đường thẳng AB và BE cắt nhau tại T . Q. tứ giác nội tiếp đường tròn ta có: n rằng K = R. Lời giải: B A T R P H Q E F Vì điều kiện có tính chất đối xứng nên ta chỉ cần chứng minh ABKQ Nên tứ giác ABRQ là nội tiếp đường tròn. B nằm trên cùng một đường tròn. b. H. BK = BP . Chúng ta sử dụng góc có hướng modulo π. K. Một số nguyên n được gọi là ”stubborn” nếu nó không được biểu diễn dưới v P T . tiếp tuyến AB và m a t ∠QAR = ∠QAP = ∠QP C = ∠QBC = ∠QBR h đường thẳng AP và tia BE.

Lời giải: Chúng ta có thể khẳng định được rằng bất kì số ngyuên n nào đều có thể biểu diễn dưới dạng n = bcx + cay + abz trong đó x. Do đó. biểu diễn n = bcx + cay + abz với các . b và c số lượng các số nguyên ”stubborn” . khi đó ta có : Tiếp theo chúng ta chứng minh rằng đúng một nửa các số nguyên dương trong S = [bc + ca + ab. Khi đó: h ”stubborn”. Chú ý rằng bất kì số nguyên dương nào nhỏ hơn bc + ca + ab đều là o m n = bc(x0 − βa − γa) + ca(y0 + βb) + ab(z0 + γc) . Nếu x không dương thì chúng ta có thể viết n = bc(1 − x) + ca(b + 1 − y) + ab(c + 1 − z). 0 < z ≤ c. z là các số nguyên và 0 < y ≤ b. m 2abc < bcx + cay + abz ≤ bcx + cab + abc = bcx + 2abc a t số nguyên và 0 < y ≤ b. y. 2abc]. Biểu diễn f (n) = bcx0 + cay0 + abz0 và n = bcx + cay + abz với 0 < y ≤ b. z0 là các số nguyên. v n Suy ra x > 0 như vậy n không là ”stubborn” khi n > 2abc. 0 < z ≤ c còn x có thể âm.Đề thi olympic Việt Nam dạng: n = bcx + cay + abz 17 với x. 0 < z ≤ c. Chẳng han. Để làm được điều này ta đi chứng minh n ∈ S là ”stubborn” khi và chỉ khi f (n) = (2abc + bc + ca + ab) − n không là ”stubborn”. Do đó n = bcx0 = cay0 + abz0 .vì a và bc nguyên tố cùng nhau nên ta có thể viết: n = an + bcx0 với n .c đây chính là dạng biểu diễn của n mà ta muốn. vì b và c là nguyên tố cùng nhau nên n = cy0 + bz0 với y0 . nhưng điều này là không thể vì n là ”stubborn”. Điều kiện đủ: Giả sử ngược lại f (n) không là ”stubborn” và n cũng không là ”stubborn”. với 1 − x0 . z là các số ngyuên dương bất kì. Thật vậy. γ sao cho 0 < y0 + βb ≤ b và 0 < z0 + γc ≤ c. Chọn số nguyên β. x0 là các số nguyên. Hãy xác định qua hàm số của a. y. Điều kiện cần: Giả sử rằng n là ”stubborn” và biểu diễn f (n) = b + 1 − y0 và c + 1 − z0 là các số nguyên dương. x > 0 và f (n) không là ”stubborn”. Mặt khác ta cũng khẳng định rằng mọi số nguyên n > 2abc không là ”stubborn”.

yi.18 Nguyễn Hữu Điển. và một nửa của 2abc−(bc+ca+ab)+1 các số nguyên dương còn lại là ”stubborn”. Giả kiện trong câu (a)) sao chof (x) > xr a1−r với mọi x > 0.c 2 o f (x) xr a1−r m f (x/a) (x/a)r a1−r ≤ (*) x0 an Giả sử ngược lại tức là tồn tại x0 sao cho f (x0 ) > xo r a1−r . Từ (*) ta có:λn+1 ≥ λ2 với ra n n n n ≥ 0. v . chứng minh rằng f (x) ≤ xr a1−r với mọi x > 0. Từ đẳng thức trên chứng tỏ 0 ≡ bcx( mod a). để ý rằng mỗi λn ≥ λ2 là 0 . Đặt xn = một số dương và do đó f (xn ) cũng là số dương. khi đó 2abc = bcx + cay + abz ≥ 3abc ( vô lý). r > 1 là các số thực.z tương tự. Chúng ta gán x = xn vào bất đẳng thức và sắp xếp các bất đẳng thức lại ta được: λn xn a1−r λn f (xn ) f (xn+1 ) r = = r ≥ f (xn ) axr axr a n n n) và λn = xf (x1−r với n ≤ 0. (b) Xây dựng một hàm f : R+ → R ( không cần thoả mãn điều a t h sử rằng f : R+ → R là một hàm số sao cho: (f (x))2 ≤ axr f ( x ) với mọi a x > 0. n Lời giải: Chú ý rằng ta có thể viết lại bất đẳng thức dưới dạng: m 1 (a) Nếu f (x) < 22000 với mọi x < 22000 . Gọi R+ là tập các số thực dương và a. Khi đó: 2abc = bc(x0 + x1 − 1) + ca(y0 + y1 − 1) + ab(z0 + z1 − 1) Đặt x = x0 + x1 − 1 và cũng đặty. z ≥ c. Tương tự y ≥ b. Kết quả của bài là tổng của: bc + ca + ab − 1 + 2. mọi số nguyên lớn hơn 2abc không là ”stubborn”. Vì bc nguyên tố cùng nhau với a nên x phải chia hết cho a suy ra x ≥ a. suy ra λ0 > 1. zi là các số nguyên dương. Tóm lại: có bc+ca+ab−1 các số nguyên dương nhỏ hơn bc+ca+ab là ”stubborn”.11. và bằng quy nạp ta chứng minh được rằng: λn ≥ λ2 với n ≥ 0. 0 n Chúng ta sẽ sử dụng điều này ngay sau đây. 2abc + bc + ca + ab − 1 2abc − (bc + ca + ab) + 1 = 2 2 các số nguyên dương ”stubborn”. ĐHKHTN Hà Nội bcx1 + cay1 + abz1 với xi .

Đó là điều cân chứng minh. nhưng cũng với n đủ lớn thì ta lại có xn = an < 22000 .c o m . Bằng phép co lại. Điều này trái với giả thiết tức điều giả sử là sai. (xn+1 Với tất cả các giá trị n như vậy thì ta có: f f (xn ) ) ≥ 2 hay tương đương ( do f (xn ) là dương) f (xn+1 ) ≥ 2f (xn ). n Ta thấy luôn tồn tại N sao cho 2ar < λ2 ≤ λn với mọi n > N. chúng ta cũng có λ(x)2 = λ(x/a) với mọi x. 0 v n m a t h . a] n sao cho x0 = an với n là số nguyên. Cho nên f (x) ≥ 22000 ( với n đủ Với mọi n ≥ 0. Gọi λ(x) = x2 và đặt f (x) = 0 x λ(x)xr a1−r . x0 1 lớn).Đề thi olympic Việt Nam 19 (b) Với mỗi số thực xluôn tồn tại duy nhất một giá trị x0 ∈ (1. nói cách khác (*) cũng đúng với mọi x. Do đó f (x) ≤ xr a1−r với mọi x > 0. Ta cũng có λ(x) > 1 với mọi x hay nói cách khác f (x) > xr a1−r với mọi x > 0.

tổng của bình phương bốn số v i=0 .12.Cho một sự bố trí vòng tròn quanh ba cạnh một tam giác.c 3.Chương 3 Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương với xi = . z là số ở trong góc và S1 . Tổng của 4 số ở mỗi cạnh tam giác là bằng nhau. Vì thế a t Lời giải: Vì 1 − 3x + 3x2 = x3 − (x − 1)3 = 0 ∀x 3 h 3 50 S= n f (xi ) = i=0 (f (xi ) + f (x101−i )) = 51 3. y. một vòng ở mỗi góc. Tổng của bình phương của 4 số trên mỗi cạnh của tam giác là bằng nhau. x = 1 − xi = x101−i và thêm 2 phương trình hệ quả ta tìm ra:f (xi ) = f (x101−i ) = 1. 101 101 m x x Ta có thể đặt f (x) = 1−3x+3x2 = x3 +(1−x)3 ∀x Cho x = xi . hai vòng ở mỗi cạnh. mỗi số từ 1 đến 9 được viết vào một trong những vòng tròn này sao cho i. Tìm tất cả các cách thoả mãn yêu cầu này. S2 lần lượt là tổng của bốn số. ii. gọi x. Lời giải: Lấy bất kì một sự bố trí các con số.Tính tổng S = 100 i=0 x3 i 1−3xi +3x2 i o i 100 m i = 1.13.

Cho tam giác ∆ABC. 5). trung tuyến AM và phân giác AN . (x. tức là nó nằm trên cạnh chứa 2 hoặc 5. Nếu AB = AC thì QO là trung trực của BC và yêu cầu phải chứng minh được thoả mãn. Do đó phương trình của OP là y = −(x − 1)/m + m. sử dụng toạ độ Castesian:A(0. 0). 2) để cho tổng bình phương 3. ở đó b = c và cả b. c là dương. 6. Chứng minh QO⊥BC Lời giải: Cách 1. Đặt độ dốc của AB là m thì của AC là −1. 72 + 52 + 82 > 126 nên số 7 phải nằm trên cạnh chứa số 2 hoặc 8. Vẽ đường vuông góc qua N cắt MA. N(1. 3. z hoặc tất cả chia hết cho 3 hoặc không có số nào chia hết cho 3.14. M là v n m các số trên mỗi cạnh là 126. z) = (2. 1. C = (c. a t h . 8). Vì 92 + 82 > 126 nên 9 không Nếu (x.c o m không thể vì 5 > 3 số lẻ được viết trong mỗi khe Vì thế. mb). Lấy phương trình thứ nhất theo mod3 ta cũng suy ra 3| (x + y + z). Q. Nếu S2 = 137 thì S2 ≡ 1(mod3) suy ra chỉ có một số trên ba cạnh là lẻ. 8) và S2 = 126. Gọi O là điểm mà đường vuông góc qua P với BA cắt AN. Độ dốc của BC là m(b+c) . y. ta thấy các bộ số trên đều thoả mãn. Vì Min 72 + 92 . Như vậy 4 lần các số trên 3 cạnh phải là (2. Giả sử AB = AC. Viết B = (b. 5. 6. vì P thuộc đường thẳng AB(đường thẳng y = mx) nên ta có P = (1. Điều này .Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương trên một cạnh bất kì. (8. 0). 4. BA tại P. z) = (3. 9) hay (1. suy ra x − interceptO là (m2 + 1. y. y. 0). b−c Vì P N⊥AN và x-toạ độ của P là 1. Bởi nguyên lý Pigeouhole có hai số là đồng dư mod3. 9. (5. −mc). 7. m). Cuối cùng. 7) thì S2 = 137 hoặc 17. Do đó x ≡ y ≡ z(mod3) thể nằm cùng cạnh với 8. Do điều kiện đã cho ta có: 9 21 3S1 = x + y + z + k=1 9 k = x + y + z + 45 3S2 = x + y + z + k=1 2 2 2 k 2 = x2 + y 2 + z 2 + 285 Từ đẳng thức thứ hai ta suy ra x. 4.

z/2) . chú ý rằng o Suy ra rằng ∠BAN = α/2. y. /2) và t → tan t là đơn ánh.c Cho u. ta biến đổi phương trình bằng cách nhân và chia với biểu thức lượng giác khác 0 vì β = γ.22 Nguyễn Hữu Điển. ta có: ∠OQN. x = ∠MAN = |y−z| 2 Nếu β = γ thì QO là trung trực của BC. y = z. m(b−c) . m(b+c) Mà −1 là độ dốc của BC nên QO⊥BC. v) = (y/2. π/2 − β/ − γ/ π 2 2 ∈ (0. z ∈ (0. γ. z = ∠MAC. ONQ ta có tan ∠OQN. ta có Q 1. m(b − c)/2) và nó là trung điểm của BC. π/2). β. BNO. ∠OBN = α/2. giả sử β = γ thì y = z . Vì thế độ dốc của P Q là b+c m(b−c) b+c m2 +1−1 = b−c . (u. ĐHKHTN Hà Nội ((b + c)/2.BM/AM sin y sin β = = sin z sin γ sin γ. Bởi vì Q là giao điểm của AM và b+c P N.tanx = tan (α/2) tan (α/2) (∗) m trong đẳng thức này ta tìm . tan ∠QAN = ON/QN ON/ QN/ AN = BN BN/ AN = tan ∠OBN Áp dụng luật hàm sin cho ∆ABC. sin β+sin γ tan β/2 + γ/2 tan (α/2) tan (y/2 + z/2) cot (α/2) = = = tan (y/2 − z/2) tan (y/2 − z/2) tan β/2 − γ/2 tan β/2 − γ/2 Nếu β > γ thì x = y/2 − z/2 so sánh biểu thức cuối cùng với (*). π) Sử dụng quan hệ lượng giác vào các ∆ABC. Chứng minh tương tự nếu β > γ v Cho (u. ∠QAN = x Do đó: tan ∠OQN. với cách làm này. ta được: sin β. ta có: tan ∠OQN = tan π/2 − β/2 − γ/2 . Gọi α. Cách 2.CM/AM Suy ra: sin y+sin z sin y−sin z = sin β−sin γ . v) = β/2. ∠ABC. ACM. ∠BCA và y = ∠BAM. γ là số đo các góc ∠CAB. Do đó phương trình của đường thẳng AM là y = m(b−c) x. Ngược lại. β. γ/2 ra: n sin(u + v)cos(u − v) sin(2u) + sin(2v) tan(u + v) = = tan(u − v) sin(u − v)cos(u + v) sin(2u) − sin(2v) m a t h . vì thế ∠OQN = π/ − β/ − γ/ 2 2 2 ⇒ OQ⊥AB . v trong khoảng (0.

0) là chính quy ?.Cho một hoán vị (a0 . n. .. chú     n n  = m+1  .an ) của dãy 0.. n > k. . 2. 1.am−1 . Hoán vị (a0 ... ta chứng minh rằng am tăng với m ≤ k.. ... n − 1. Với n nào thì (1.. .Cho n..Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương 3.. . n.. < < n + 1 k k (n − k)n−k k! (n − k)! k k (n − k)n−k 23 Lời giải: Sử dụng khai triển nhị thức.. a1 .am . 2. k là các số nguyên dương.15.. a1 .. với am =  m=0 m Bất đẳng thức đã cho tương đương với: nn < ak < nn n+1 Bất đẳng thức bên phải thoả mãn do nn = n m=0 am > ak . 0). Vì thế: ý rằng  n−m m m+1 a t h . i > 0 và ai−1 + 1 = aj . . Để chứng minh m=0 k=0 Do đó ta có điều phải chứng minh... .16..... am+1 .c nn = am < ak = (n + 1) ak o bất đẳng thức còn lại ta chỉ cần chỉ ra ak > a0 . Chứng minh rằng: 1 nn nn n! .. Bởi vì n n m =  k m+1 (n − k)n−m−1 n−k m+1 . giảm với m ≥ k. n−m k ... aj gọi là hợp pháp nếu ai = 0..ta viết: nn = (k + (n − k))n ở   n n  k m (n − k)n−m > 0 với mỗi m dạng am .. Biểu thức này nhỏ hơn 1 khi m < k và lớn hơn hay bằng 1 khi m ≥ k.. n.. Một chuyển vị của ai .an ) gọi là chính quy nếu sau hữu hạn các bước chuyển vị hợp pháp nó trở thành (1..3. v  k m (n − k)n−m m Thật vậy. am = am+1  m n   n  n m+1  3..

. 2... t ≥ 0 sao cho s + t chia hết cho n + 1. n chưa phân định a (1) Cho s số đầu tiên 1. 0)_bậc thang thực sự là (s..3.3. Nếu 2s không chia hết cho n + 1 thì áp dụng n/(s − 2) chuyển vị hợp pháp cho (s. Nếu n > 2. π0 và π1 là cái hoán vị (1. 2. 0 thu được sau n−2 chuyển vị hợp 2 vào mục nào... ta đòi hỏi rằng π0 không chấm dứt trong π1 và vì thế không chính quy. 0)_bậc thang Giờ ta chứng minh rằng nếu n > 2 và n lẻ thì π0 chính quy nếu và chỉ nếu n + 1 là luỹ thừa của 2. . Vì n + 1 chẵn nên ta viết n + 1 = 2q r. Với mọi số nguyên s > 0. Vì thế π0 chấm dứt trong nhiều nhất một hoán vị. Nếu s + 1| n + 1 và t > 0 thì áp dụng n/(s + t) chuyển vị hợp pháp cho (s.. Nếu thay vì 2s|(n + 1) thì (s. Ta nói π0 là chấm dứt trong hoán vị π1 nếu sau một . n − 1. n−2 áp dụng k chuyển vị hợp pháp cho π0 suy 2 ra hoán vị mà bắt đầu với 1. 0. 0) . n.. n − 1. 2. Cho k ∈ 0. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Với n cố định.24 Nguyễn Hữu Điển. để xét trường hợp này ta sẽ đưa ra vài kí m . Nếu n = 1. 2....2k + 2.n. . dễ dàng kiểm tra (1.. 0)_bậc thang suy ra một phép chuyển vị khác π1 mà không có thêm chuyển vị hợp pháp nào có thể được áp dụng.. (3) Cho s số tiếp theo là s số lớn nhất trong 1. n. n − 1. t) _bậc thang tại một thời điểm như sau: Áp dụng (1) một lần và lặp lại (2) và (3) một cách xen kẽ: ..s − 1.. . quá trình ta ám chỉ như sự lựa chọn bậc thang Tiếp theo ta giả sử rằng s|(n + 1). nếu π0 chính quy thì nó chấm dứt trong π1 . sắp xếp theo trật tự tăng. n.c o pháp.. s)_bậc thang cái mà có thể chọn từ (2s..Như khi áp dụng chuyển vị hợp pháp cho π0 ở nhiều nhất một chuyển vị hợp pháp có thể áp dụng cho mỗi hoán vị thu được. Vì không có chuyển vị hợp pháp nào có thể được áp dụng cho π1 . 2. 0) là chính quy. sắp xếp theo trật tự tăng. Do đó π0 chấm dứt trong mọi hoán vị bất đầu bởi 1. và (1. Bây giờ ta giả sử rằng n > 2. . n chưa phân định t h hiệu. vị hợp pháp nào có thể áp dụng cho chuyển vị π1 . . số chuyển vị hợp pháp của π0 ta thu được π1 và nếu không một chuyển ... ta xây dựng phép hoán vị gọi là(s.. t)_bậc thang.. n. Áp dụng (n − 1)/2 chuyển vị hợp v n m vào mục nào... 2. . chẵn.. 0 (2) Cho t số tiếp theo là t số lớn nhất trong 1. . ở đó q là số tự nhiên và r là số tự nhiên lẻ. 0). 2.

.. .. 0)_bậc thang Nếu r = 1 suy ra ta thu được π1 và π0 chính quy. 2.. Ngược lại...2q−1 ta có thể lặp lại để dẫn đến (2q . Suy ra π0 không chấm dứt trong π1 vì thế π0 không chính quy Vậy π0 là chính quy khi và chỉ khi n = 2 hoặc n + 1 là luỹ thừa của 2..Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương 25 pháp cho π0 dẫn đến (2. v n m a t h ..2q hơn 1. n..c o m . áp dụng r − 2 chuyển vị hợp pháp dẫn đến một hoán vị ở đó 0 là lân cận trái của n vì thế không có một chuyển vị hợp pháp nào là có thể. 0)_bậc thang Nếu 2q > 2 thì 2s|(n + 1) với s = 21 . Tuy nhiên hoán vị cuối bắt đầu bởi 1.

17.điều này tương đương với (x + 5)(x − 5) = N.với a và b là các o m .ta có x2 = N + 25.(y +1) là các số nguyên dương mà p.Chương 4 Đề thi olympic Áo . Điều đó chứng tỏ b ≥ 2. do đó không có số thoả mãn trường hợp này.c Lời giải: Ta có thể biểu diễn N dưới dạng là 2a . m hai số tự nhiên hơn kém nhau 10. Nhưng không có hai số là ước của 2 mà hai số đó lại hơn kém nhau 10. Vì vậy n là số tự nhiên và 5n ≡ 5(mod8). Từ đó ta có N = 200. tất cả các số thoả mãn bài toán là v n là ước của 2.Trong trường hợp này. Ta xét hai trường 2(mod3). Lấy x = 5y. Ta có 2m = 5n + 1 ≡ 2(mod4) từ đó suy ra m = 1 và hợp nhỏ như sau: 1) 5n − 2m = 1. 2) 2m − 5n = 1.q = 2a−2 . Với số nguyên x > 5.5b . Ta có y − 1 và y + 1 là các số chẵn. Khi đó với 2a = (x + 5)(x − 5) ta có x + 5 và x − 5 a t số mũ nguyên.Balan 4. Vì vậy. Vì vậy N được biểu diễn bằng tích của h . Từ đó ta có N = 2000. n là các số nguyên.từ đó suy ra m = 2. 2m = 0(mod3). và 1 p = 2 .Tìm tất cả các số nguyên dương N sao cho số đó chỉ chia hết cho 2 và 5 và N + 25 là số chính phương. vì vậy x2 cũng chia hết cho 25.5b−2 . 2 m Vì vậy p và q bằng 2 và 5n với m. cho y > 1 và (y − 1)(y + 1) = 2a .(y −1) và q = 1 . Trường hợp 2: b ≥ 1 .5b−2 . vì 5n . Ta có 2m ≡ (5m −1) ≡ 4(mod8). Ta xét hai trường hợp: Trường hợp 1: b = 0. x2 chia hết cho 5.ta có : 2m ≡ 1(mod3) và 5n ≡ n = 0.

Vì vậy. Lời giải: Ta có thể chia không gian thành các không gian 3 chiều.Trong mặt phẳng. 14.18. khi đó n thoả mãn các điều kiện sau: x liền với dãy S1 kéo theo y liền với dãy S2 trên hình đa giác. Biểu thị S1 bởi dãy a.13. mà trọng tâm của các hình lập phương đơn vị trùng với các lưới điểm. 5x + 12. 19. d.20. f . . Nếu n > 0. f . 2000. 9.9.Balan N = 200 . không gian có thể chia thành các không gian 3 chiều thoả mãn bài toán. Ta có tồn tại số k sao cho 6k < n < 6(k + 1).19.2. (0.9.1. Theo định lý Pigeonhole.14. c. 0).14. d. bởi vì 5 đỉnh liên tiếp có màu khác nhau. 0. 5x + 6. (0.8. y. 5x + 18 hoặc 5x + 24. c. Xét x + 2y + 3z. Ao vBo lần lượt nằm trên AB. Tất cả các số lớn hơn 4 không thoả mãn các dạng trên là 7. b. ±1. Xét các điểm có toạ độ (x. Ta gọi 2 lưới điểm gần kề nhau nếu và chỉ nếu chúng khác nhau duy nhất 1 toạ độ. Khi đó n có thể bằng 1 trong các số có dạng 5x . z). 0). ngoại trừ n = 7. cho tam giác Ao Bo Co . Do vậy. b.14. Xét tất cả các tam giác ABC thoả mãn các điều kiện sau:(i)Co .19. y ≥ 0. ±1). d.13. 0.19. b.Trong không gian 3 chiều. 0. có ít nhất 5k + 5 đỉnh. c.Tìm các số nguyên n ≥ 5. trừ các trường hợp bằng 7. Ta có: y có thể bằng 0.3 hoặc 4. Giữa 2 hoặc 3 đỉnh có ít nhất 4 đỉnh khác nữa.13.8. 8. Do vậy. Ta xem xét không gian 3 chiều chứa 7 hình lập phương đơn vị mà trọng tâm của chúng đúng với các số từ 0 đến 6.Đề thi olympic Áo . ta có thể biểu diễn dưới dạng 5x + 6y với x. e. 27 4. tạo thành 7 hình lập phương đơn vị với các trọng tâm là (0. 13. n phản chứng(trong không gian 3 chiều) không gian có thể chia thành 3 chiều sao cho không có 2 trong chúng có thể chia các điểm nằm bên m lập phương đơn vị khác.sao cho ta có thể sử dụng màu tô đỉnh đa giác n-đỉnh bởi 6 màu mà 5 đỉnh liên tiếp nhau có màu khác nhau ? Lời giải: Ta gọi các màu là a. BC và v trong. (±1. và n ≥ 5k + 5.c o m .9. Xét tất cả các số n.8. 4. cho hình lập phương đơn vị cùng với 6 hình h các trường hợp còn lại đều thoả mãn bài toán. có ít nhất k + 1 đỉnh của n cạnh có màu giống nhau. Chứng minh hoặc a t 4. e và S2 bởi dãy a. e.19 thoả mãn bài toán. Vậy tất cả các số n ≥ 5 trừ 7. 0).

vi hình vuông là hình lồi nên ta có thể chia hình vuông thành 4 tam giác bởi các đường nằm trong hình vuông.Tương tự. Tìm quỹ tích tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. ta có thể chia hình vuông thành 2k + 2 tam v n riêng biệt X. Ta có tứ giác OBo O1 Co là hình thoi sao cho O1 = bo + co.c 1 có hoành độ 1 (a + b) + co . Vì vậy. BCA = Bo Co Ao và CAB = Co Ao Bo . Tương tự ta xét với đường tròn ngoại tiếp tâm O2 và O3 của tam giác Ao Co B và Ao Bo C. 48 . với n = k. ví dụ ta xét tam giác Ao Bo Co ở giữa tam giác ABC. Vì vậy. 0).ta có:O2 = ao + co nhất một điểm là trực tâm của tam giác Ao Bo Co . do đó các tam giác đều nằm trong hình vuông. Thật vậy. Chú ý rằng h = m + (m − co ) = ao + bo + co . Do vậy H là trực tâm H của tam giác Ao Bo Co . 4 điểm trong chúng lập thành các đỉnh của hình vuông đơn vị. Giả sử tam giác ABC thoả mãn các điều kiện của bài toán. Giả sử bài toán đúng với n = k ≥ 1. Ta sẽ chứng minh bài toán đúng với n = k + 1. Co(co .21. và Co Ao Bo = CAB. đường tròn ngoại tiếp tâm O1 của tam giác Bo Co A phải đối xứng với O qua Bo Co . 0). lấy điểm H có hoành độ 2 (a + b) thì 2 có H nằm trên AB.Cho 27 điểm phân biệt trên mặt phẳng không có 3 điểm nào thẳng hàng. Xét A(a. Vì A và Ao nằm ở 2 phía của cạnh BC.28 Nguyễn Hữu Điển. Y . hình vuông có thể chia thành 2n + 2 tam giác mà các đỉnh của các tam giác cũng là 1 trong n điểm hoặc các tam giác nằm bên trong hình vuông. Ta có H nằm trên OG với G là trọng tâm ∆Ao Bo Co . 23 đỉnh còn lại nằm trong hình vuông trên. Chứng minh rằng tồn tại 3 điểm m a t h .(ii)ABC = Ao Bo Co . Vì vậy điểm M 2 1 . 4. Ta có 1 hoành độ của điểm O1 và O2 là 1 (a + co ) và 2 (b + co ). tâm O. Gọi tam giác Ao Bo Co có đường tròn ngoại tiếp w. Lời giải: Ta có ít nhất một tam giác ABC tồn tại. Z sao cho [XY Z] ≤ m Lấy M là trung điểm của O1 O2 . mà OH = 3OG. Quỹ tích cần tìm là duy o Lời giải: Ta chứng minh bằng quy nạp. Lấy n ≥ 1 điểm nằm trong hình vuông (không kể 3 đường thẳng). ĐHKHTN Hà Nội CA. 0). Với n = 1. B(b.

Như vậy ∆ABC chia thành các tam giác nhỏ là AP B. BP CvCP A. Vậy 1 trong các tam giác trên có diện tích tối đa là 1 48 thoả mãn yêu cầu bài toán.Đề thi olympic Áo .c o m . ta xét thêm điểm P1 . v n m a t h . ví dụ ∆ABC. Với n = k + 1. hình vuông có thê chia thành 48 tam giác với tổng diện tích bằng 1. Vì không có 3 điểm nào thẳng hàng nên P nằm trong số 2n+2 tam giác.Vậy bài toán được chứng minh bằng quy nạp. Như vậy hình vuông được chia thành 2(n + 1) + 2 = 2n + 4 tam giác.Balan 29 giác mà các đỉnh của các tam giác cũng là một trong k điểm hoặc các tam giác nằm bên trong hình vuông. Trường hợp đặc biệt n = 23.

∀j.. Vì vậy thuộc tính (iii) đúng với i = i0 . . .. σ2 ...Chương 5 Đề thi olympic Địa Trung Hải 5.. . an và tập hợp {β1 .. x1 ... .Cho n số dương a1 . . ∀1 ≤ i ≤ n. . dấu hiệu m a Lời giải: Ta xây dựng một dãy các số khác không x1 ... Để làm được như vậy...c o m .. Giả thiết rằng 1 ≤ i ≤ n. .. β2 . . j2 . b2 .. xn trong trật tự. bki .. βn } với mỗi βi ∈ {−1.. dấu hiệu của các số trong x1 .. bk2 . . .. xn có giá trị tuyệt đối khác nhau ii) Khi được sắp xếp theo thứ tự giá trị tuyệt đối tăng dần. xn có giá trị tuyệt đối lớn nhất bằng σi . x2 .. Sắp xếp b1 . b2 . xn với những thuộc tính sau đây: t h a1 . |xi0 −1 |}. dãy các dấu hiệu βk1 . 1} sao cho dấu hiệu của i βj bj bằng với dấu hiệu của σi . |x2 | .. Bằng cách xây dựng.. Vì vậy : v n i) Với 1 ≤ i ≤ n. an và tập hợp {σ1 .. a2 .. tại mỗi bước chọn xi0 theo quy tắc dấu hiệu đúng với thuộc tính (ii). j1 . . .22.. x2 . x2 . với i = i0 và đặt hoặc |xi0 | > max {|x1 | .. βk2 .. 1}. . Chứng minh rằng tồn tại một phép hoán vị (b1 ... bn ) của của chúng xen kẽ nhau iii) Với 1 ≤ i ≤ n. a2 . |x2 | .. . Chọn bi và βi sao cho bj1 < bj2 ⇔ |xj1 | < |xj2 | và βj xj > 0.. bi theo bậc tăng dần để thu được bk1 .... x2 .. |xi0 −1 |} hoặc |xi0 | < min {|x1 | . và βki = σi .. với mỗi σi ∈ {−1. σn }..... βki xen kẽ nhau. j=1 . ta chỉ đơn giản xây dựng x1 ...

C. M1 . M4 theo thứ tự là trung điểm của AB. 2. XBC. Gọi a. s1 − s3 · s2 − s4 . Y CD.Đề thi olympic Địa Trung Hải i 31 j=1 βj bj = σi bki − bki−1 + bki−2 − bki−3 + . Không mất tính tổng quát. Khi đó : 1 x·y 12 −→ − −→ − Tích vô hướng của vectơ S3 S1 với vectơ S4 S2 bằng : (b − d) + (a − c) + s1 − s3 2 v n = |x| √ 2 3 h . Dựng ra phía ngoài các cạnh của tứ giác các tam giác đều W AB. DA. và si biểu thị cho các vectơ từ Mi tới Si với i = 1. d theo thứ tự biểu thị cho các vectơ từ O đến A.. (Tất cả các góc đều mod 2π). S4 lần lượt là trọng tâm. cho ∠ (x. 5. giả sử rằng ABCD là định hướng theo chiều kim đồng hồ. y) là góc giữa chúng thuận theo chiều kim m ϕ (x) · ϕ (y) = |ϕ (x)| |ϕ (y)| ∠ (ϕ (x) . và cho ϕ là phép |y| √ 2 3 o = (b − d) − (a − c) + s2 − s4 . S3 . và D.Cho tứ giác lồi ABCD. ZDA với S1 . CD. đpcm. Vì vậy. b. Lời giải: Chọn O là một điểm bất kì.23. ϕ (y)) a t · biến đổi mà quay bất kỳ vectơ nào π/2 ngược chiều kim đồng hồ và 1 nhân độ lớn của nó lên bởi 2√3 . c.c đồng hồ. B. M2 . i j=1 βj bj có cùng dấu hiệu với σi với mỗi i. ± bk1 . M3 . 2 và bằng tổng của 4 biểu thức sau đây : |b − d|2 − |a − c|2 4 . BC. S2 . 3. Có 2 vectơ x và y. y) . 4. Biểu thức trong ngoặc là tổng của k/2 biểu thức dương của các hình thức bkj+1 − bkj và có thể cộng thêm vào một số hạng bk1 . m ∠ (x. Chứng minh rằng S1 S3 ⊥S2 S4 ⇔ AC = BD..

S1 S3 ⊥S2 S4 ⇔ BD = AC. s1 và s3 trong biểu thức 4 triệt tiêu lẫn nhau ở bên ngoài. a − b)) . toàn bộ tích vô hướng bằng 1 − 12 (BD2 − AC 2 ). v. .c Do đó. a − b)) = 3π. Đối với biểu thức thứ tư. tích vô hướng của chúng bằng 1/12 của : ((c − a) + (b − d)) · ((c − a) − (b − d)) = |c − a|2 + |b − d|2 . cũng làm như vậy với s2 và s4 . 1 Vì thế. o m s2 − s4 = ϕ ((c − b) − (a − d)) = ϕ ((c − a) − (b − d)) . v n √ −s3 ·(b − a) = s3 ·(a − b) = CD 2 3 (AB) cos (π/2 + ∠ (c − d. m trong khi a √ s1 · (c − d) = AB 2 3 (CD) cos (π/2 + ∠ (a − b. Với ngụ ý rằng giá trị của mỗi côsin là phủ định của cái khác. 2 1 Biểu thức đầu tiên bằng 1 4 thứ 3 đều bằng 0: MS1 ⊥AB ngụ ý rằng s1 (b − a) = 0. Tương tự. v. ĐHKHTN Hà Nội 1 s · (b − a) − s3 · (c − d) + (b − c) · s2 − (a − d) · s4 . c − d)) t h 1 hay 12 (CA2 − BD2 ). Do đó. 2 1 1 s · (c − d) − s3 · (b − a) + (a − d) · s2 − (b − c) · s4 . Bốn số hạng trong biểu thức Tổng của các argument của 2 côsin là : π + (∠ (a − b.32 Nguyễn Hữu Điển. . Trong biểu thức thứ 2. đpcm. ta thấy : s1 − s3 = ϕ ((b − a) − (d − c)) = ϕ ((c − a) + (b − d)) và (BD2 − AC 2 ). Vì 4 S1 S3 ⊥S2 S4 khi và chỉ khi tích vô hướng này bằng 0. c − d) + ∠ (c − d. .

24. CD. gọi x o Do đó. Ta thay (X. P ). Nhân cả 2 vế của công thức thứ 5 với 4. A.Đề thi olympic Địa Trung Hải 33 5. Ta có thể khai triển toàn bộ các số hạng trong AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 − AC 2 − BD 2 . ta tìm thấy vế trái của bất đẳng thức sẽ bằng với dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a + c = b + d(hay khi và chỉ khi ABCD là hình bình hành). D. B. S theo thứ tự là trung điểm của các cạnh BC. ta chỉ cần chứng minh AC 2 + BD 2 ≤ AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 . Chứng minh rằng : 4 AP 2 + BQ2 + CR2 + DS 2 ≤ 5 AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 Lời giải: Ta đã biết công thức : XM là trung tuyến của tam giác 1 XY Z. v = |a + c − b − d|2 ≥ 0 n |a|2 + |b|2 + |c|2 + |d|2 + 2 (a · b + b · c + c · d + d · a − a · c − b · d) m a biểu thị vectơ từ O tới X. S) vào trong công thức này và cộng 4 công thức lại với nhau để thu được 1 công thức thứ 5. M) bằng 2 2 (A. Để chứng minh nó. Y. DA. để thấy rằng biểu thức này bằng t h . Điều phải chứng minh. gọi O là một điểm bất kỳ trong mặt phẳng và với mỗi điểm X. Z. C. B. R) và (D. Q. thì XM 2 = 1 XY 2 + 1 XZ 2 − 4 Y Z 2 . R. A.P. (B. m AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 + 4 AC 2 + BD2 . AB của tứ giác lồi ABCD. Q). ví dụ viết AB 2 = |a − b|2 = |a|2 − 2a · b + |b|2 . (C. D.c Đây là công thức “bất đẳng thức hình bình hành”. C.

Từ đó suy ra đường thẳng KK1 và LL1 là đường cao của tam giác KLB1 đưa đến chúng đồng quy tại với đường cao l từ B1 trong tam giác này.25. vì vậy A1 C2 = A1 B1 và n m a t h . Chúng ta kết luận rằng KL//AC.26. Hai điểm A2 và C2 nằm trên đường thẳng A1 C1 sao cho đường thẳng CC1 chia đôi đoạn thẳng A2 B1 và đường thẳng AA1 chia đôi đoạn thẳng C2 B1 . và đường thẳng C2 B1 và CC1 gặp nhau tại điểm L. như đề bài. Lời giải: Gọi điểm K1 và L1 là điểm giữa của C2 B1 và A2 B1 do đó K1 nằm trên đường AA1 và L1 nằm trên đường thẳng CC1 . BB1 . Bởi vì l là đường cao trong tam giác KLB1 đi qua B1 .Chương 6 Đề thi olympic Petecbua m 6. CC1 là đường cao của tam giác nhọn ABC. Dễ dàng chứng minh được đường cao AA1 của tam giác ABC là đường phân giác của A1 K1 cũng là đường cao của tam giác A1 C2 B1 do đó A1 K1 vuông góc với B1 C2 tương tự C1 L1 vuông góc với A2 B1 . Hãy chỉ ra rằng tối v tam giác A1 B1 C1 từ đó cho thấy rằng A1 K1 vừa là đường phân giác vừa là đường trung bình của tam giác A1 C2 B1 . Do đó l vuông góc với AC.Cho AA1 . Từ đó đường thẳng KK1 và LL1 gặp nhau tại trực tâm H của tam giác ABC. 6.Một trăm điểm được chọn trong mặt phẳng toạ độ. l phải đi qua điểm B1 và H.c o . Đường thẳng A2 B1 và AA1 gặp nhau tại điểm K. nó cũng vuông góc với KL. Chứng minh rằng đường thẳng KL và AC song song với nhau.

như đề bài đã yêu cầu. Do 4 x +x 2xi xj ) − 1 i j n i4 j 1 i j n 4 − 1 ( n x2 + 100n) i=1 i 4 v n nó được lựa chọn các điểm là 4 lần. đếm số hình chữ nhật cho mỗi O. Cxj } 4 dương là x và y. Q) là các điểm đã chọn. Giả thiêt rằng Ii chứa xi là các điểm đã lựa chọn. Mặt khác.9 = 72 các cặp như vậy. có ít nhất 72 < 8 hình chữ nhật có giá trị. tất cả các hình chữ nhật có giá trị của dạng này cho điểm P nào đó. để s := n xi = 100. Do đó có 99 − m − n như điểm P. ít nhất có một hình chữ nhật giá trị có . có tối đa nhiều tam giác có giá trị kiểu như vậy. Vì vậy.. Vì có mn < m(17 − m) < 8. m a đổi O trên tất cả 100 điểm.Đề thi olympic Petecbua 35 đa 2025 = 452 các hình chữ nhật với các đỉnh trong số các điểm này có cạnh song song với các trục. bởi vì nếu x y thì cạnh bên tay trái tối đa là x(x−1) 2 1 [x(y − 1) + y(x − 1)]. Số tam giác thích hợp i=1 2 2 với các cạnh bên trên đường thẳng ith và j th là tối đa min{Cxi . Biến vậy số tam giác thích hợp tối đa 1 = 1 (s2 − n x2 ) − 4 (n − 1)s = i=1 i 4 . chúng ta đã làm Lời giải thứ hai: Gọi một hình chữ nhật thích hợp nếu 4 đỉnh của nó được lựa chọn là các điểm. ở đây P thuộc I1 − {O} và Q thuộc I2 − {O}. tại đó m được chọn là các điểm nằm trên I2 − {O}. Q) như vậy. Nếu m + n > 17. có ít nhất 8100/4 = 2025 hình chữ nhật.. tối đa một hình chữ nhật có giá trị có P như là một đỉnh. Vẽ qua O đường thẳng I1 và I2 song song với trục toạ độ. cho một cặp (P. Cxj }. Tổng cộng số điểm ít nhất là 8100. Chúng ta khẳng định rằng có ít nhất 81 hình chữ nhật có giá trị. Vẽ tất cả các đường thẳng đứng I1 .. hơn thế nữa. có ít nhất 81 hình chữ nhật mà giá trị của nó là O và có 03 điểm khác được lựa chọn.. Lời giải: Lời giải thứ nhất: Gọi O là một trong 100 điểm. 2xy−x−xy 2 2 đối với các số nguyên Quan sát thấy rằng min{Cxi . và chúng ta tam giác bất kỳ mà các đỉnh của là 2525 Áp dụng bất đẳng thức bình phương trung bình nghiệm và bất đẳng thức t h Chúng ta kết luận rằng trong bất kỳ trường hợp nào.. và gọi hình chữ nhật có giá trị nếu các đỉnh của nó là O và 03 điểm khác được lựa chọn. hơn nữa tất cả các hình chữ nhật có giá trị của dạng này đối với cặp (P. Cho điểm cố định bất kỳ đã chọn P không nằm trên I1 hoặc I2 . In đi qua ít nhất một trong những điểm đã lựa chọn.c P và Q như là các đỉnh. o m được.

Vì b2 + a = pm là luỹ thừa của p. Chứng +b−1 minh rằng b2 + a − 1 có ít nhất hai thừa số nguyên tố khác nhau. Điều này không thể vì không có bình phương đồng dạng với 6 modun 9.36 Nguyễn Hữu Điển. Giả thiết. và b2 + b − 1 v n m chúng ta kết luận rằng p chia hết cho cả b+1 và b2 − b + 1. Vì (b2 − 1)2 − a2 chia hết cho b2 − 1 + a. b-1. Do vậy a=1 không đưa ra lời giải khi a.2 ( 100 n) = 4 n n n 2025 Như đề bài đã yêu cầu 6. giả sử rằng m 3.2). trong trường hợp thứ 2. Chúng ta chứng minh rằng chỉ có cặp như vậy là (a. Vì vậy tổng b>1. vì vậy cả hai đều không chia hết cho b2 + a.c chia cho b(b3 + 1) nhưng gcd(b. 2).a. rằng b2 −1+a là luỹ thừa của một nguyên tố. một trong b+1 và a t h b 2 2 chúng ta có (b+1)(b+a 2 −b+1) . Nếu a+1 a+1 (b = 1).2 + 3. thì nó cũng phải chia hết cho (b2 − b + 1) − (b + 1)(b − 2) dẫn đến p=3. b được đưa ra yêu cầu khác biệt. vì sự mâu thuẫn. ĐHKHTN Hà Nội trung bình hình số học. Quan sát thấy b(b3 + 1) ≡ (b2 )2 + b ≡ a2 + b ≡ 0(mod(b2 + a)). để b2 + a . Mặt khác. b2 +a a2 +b 2 và b2 + a b b. b để là luỹ thừa của một số nguyên tố. Tìm tất cả các cặp của các số nguyên khác biệt a. thì a2 +1 dẫn đến a(a+1)−(a2 +1) = a − 1.(b2 − b + 1) = (2b − 1). ta thấy rằng biểu thức đạt cuối cùng này tối đa 2 là bằng 2525− 1 ( s +100n) = 2525−25( 100 +n) 2525−25. b3 + 1)và b2 + a là luỹ thừa của một nguyên tố. một trong b. 2 . Vì vậy không có lời giải ngoài (5. Lời giải: a. Chúng ta kết luận rằng 3m−1 chia hết cho b2 − b + 1 và do vậy 9 chia hết cho 4. Nếu m=2. và b2 + b − 1 = b(b + 1) − 1 = (b + 2)(b − 1) + 1 là nguyên tố cùng nhau từng cặp.2) b. Quan sát thấy rằng b. khi a2 + b − 1 là giả thiết tổng của chúng là (b2 − 1)2 + b + 1 = b(b − 1)(b2 + b − 1).27. thì chúng ta có b2 + a = 9. Trường hợp đầu rõ ràng là không thể được. Cho a và b là các số nguyên dương lớn hơn 1thoả mãn a2+a−1 . và b2 − b + 1 chia hết cho 3 và chia hết cho 3m−1 nhưng b2 < b2 + a = 3m dẫn đến rằng b+1 nhiều hơn 3m/2 + 1 < 3m−1 và không thể chia hết cho 3m−1 . Không có lời giải cho m=1. vì vậy một trong số b hoặc b3 + 1 có thể chia hết cho b2 + a. lời giả dễ dàng là (a. o m viết b2 + a = pm khi đó p là nguyên tố và m 1. Mỗi b+1 và b − b + 1 ít hơn b + a. b-1. b) = (5.b)=(5. Vì vậy.

Đề thi olympic Petecbua

37

a 0

phải chia hết cho luỹ thừa nguyên tố b2 − 1 + a. Vì b và b-1 nhỏ hơn b2 + a − 1 chúng ta phải có rằng b2 + a − 1 chia cho b2 + b − 1 và vì vậy b vì a = b là giả thiết a<b. Mặt khác, vì b 2+a−1 chúng ta phải có a +b−1 (a2 + b − 1) − (b2 + a − 1) = (a − b)(a + b − 1). Vì vậy a b như là
2

một mâu thuẫn .

6.28.Trong một đất nước có 2000sân bay, ban đầu không có một chuyến bay nào của hãng hàng không. Hai hãng hàng không lần lượt giới thiệu những chuyến bay thẳng khứ hồi mới (giữa hai thành phố bất kỳ, chỉ có một chuyến bay thẳng được giới thiệu). Cơ quan vận tải muốn đạt được mục tiêu là nếu sân bay nào bị đóng cửa thì mọi người vẫn có thể du lịch giữa hai sân bay bất kỳ khác, có thể bằng chuyển tải. Hãng hàng không tạo ra mục đích để đạt được sẽ bị thua lỗ. Hãng hàng không nào sẽ chiến thắng cuộc chơi một cách hoàn hảo? Lời giải: Công ty hàng không thứ hai đã chiến thắng. Xem xét tình huống khi

không có thành phố trong G1 có thể gia nhập với bất kỳ thành phố nào của G2. Do đó nếu hệ số k thành phố trong G1, thì có k−1 chuyến bay 2 giữa hai thành phố trong G1, (1999−k)(1998−k) chuyến bay giữa hai thành 2 phố trong G2, và 1999 chuyến bay giữa A và thành phố khác. Như vậy tổng số chuyến bay là k(k-1999)+1999000 là đều nhau. Nói cụ thể, chưa bao giờ tới lượt của hãng hàng không thứ hai bổ sung thêm một chuyến bay mới. Do vậy, công ty hàng không thứ hai luôn tránh được sự thua lỗ. 6.29.Chúng ta có phương trình bậc hai đa thức lồi, tất cả có cùng biệt số. Tổng của hai đa thức bất kỳ có nghiệm thực riêng biệt. Chỉ ra rằng tổng

v

n

trong G1 hoặc trong G2 thì phải gia nhập, bởi vì nếu không bổ sung chuyến bay giữa hai thành phố đó thì mục tiêu đưa ra không đạt được. Tương tự như vậy, tất cả các thành phố phải gia nhập vào A, nhưng

m

a

sân bay A bất kỳ khi đóng cửa đã chia các thành phố ra làm hai nhóm không liên lạc được là G1 và G2. Khi đó hai thành phố bất kỳ nằm

t

h

mà mục tiêu không đạt được, nhưng việc bổ sung thêm chuyến bay đơn bất kỳ để đạt được mục đích nêu ra. Do mục tiêu không đạt được, có

.c

o

m

38

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội số của tất cả các đa thức cũng đều có nghịêm thực riêng biệt. Lời giải: Biệt số chung phải là dương, bởi vì nếu không mỗi đa thức chỉ có giá trị dương, vì vậy tổng của hai đa thức bất kkỳ sẽ không có nghiệm thực. Cho biệt số chung là 4D, để mỗi đa thức là dạng (x − c)2 − D đối c bất kỳ. Để mỗi đa thức, được xem là khoảng cách trong đó đa thức có chứa √ giá trị âm, khoảng cách có độ dài là 2 D . Nếu hai trong số khoảng √ √ √ √ cách này (c1 − D, c1 + D và (c2 − D, c2 + D không giao nhau, √ thì |c2 − c1| > D và 1 (c1 + c2) không nằm trong một trong hai khoảng 2 1 cách. Do vậy cả hai đa thức đều không âm tại 2 (c1 + c2) nhưng điểm này khi tổng số đa thức p đạt được giá trị nhở nhất của nó - mâu thuẫn với giả thiết là có p nghiệm thực phân biệt Do vậy, hai khoảng cách √ √ giao nhau bất kỳ. Chọn một khoảng cách (c − D, c + D để c là cực

Lời giải: Nếu 2.3 hình chữ nhật bất kỳ được bao phủ bởi hai góc, thì chúng ta có thể dị chuyển tất cả các góc ngoại trừ hai góc đó. Do vậy, chúng ta có thể tổng kết rằng không có hình chữ nhật như vậy tồn tại. Chúng ta xây dựng một đồ thị trực tiếp mà các đỉnh của nó là các góc, như sau: đối với mỗi góc, vẽ 2.2 hình vuông có chứa góc đó, và thêm một đường nối từ góc này tới góc kia bao phủ số dư của 2.2 hình vuông. Nếu một góc không có điểm nối về phiá nó, chúng ta có thể dịch chuyển góc đó, vì vậy chúng ta có thể tổng kết rằng, không có góc như vậy tồn tại. Do đó, mỗi đường nối của đồ thị nằm trong chu trình nào đó. Nếu có hơn một chu trình, thì chúng ta có thể dịch chuyển tất cả các góc

v

n

đối với góc bất kỳ, chứa 2.2 hình vuông bao phủ toàn bộ các góc. Chứng minh rằng một góc có thể dịch chuyển giữa một và 110 của các góc để tính chất được bảo vệ.

m

a

6.30.Trên một bàn cờ đam vô hạn đặt 111 góc không chồng nhau. Các hình có chữ L được đặt làm 3 đơn vị hình vuông. Tập hợp có tính chất sau:

t

h

thuộc bất kỳ. Tại điểm này, tổng số của tất cả các đa thức chứa giá trị âm a, do vậy tổng này phải có nghiệm thực riêng biệt.

.c

o

tiểu. Vì tất cả các khoảng cách giao nhau bất kỳ khác điều này, chúng √ ta thấy rằng tất cả các khoảng cách đều chứa (c + D thuộc đối với

m

Đề thi olympic Petecbua

39

ngoại trừ các góc nằm trong chu trình của chiều dài dài cực tiểu, và yêu cầu đặc tính được tồn tại. Vì vậy, nó thoả mãn để chỉ ra rằng không thể tồn tại một chu trình đơn bao gồm tất cả 111 đỉnh. Theo điểm giữa của một góc chúng ta hướng theo điểm tại điểm giữa của 2.3 hình vuông chứa góc đó. Nhớ lại rằng chúng ta đã tổng kết không có hai góc bao phủ 2.3 hình vuông, một điều dễ dàng kiểm tra là nếu có một điểm nối từ một góc tới một góc khác, thì điểm giữa của những góc này khác 1 trong cả hai toạ độ của chúng là x và y. Do đó, trong chu trình bất kỳ, toạ độ x của các đỉnh nằn trong sự biến đổi của chu trình, do đó số của các đỉnh nằm trong chu trình là chẵn. Do vậy, không có một chu trình chứa tất cả 111đỉnh, như đề bài đã đưa ra.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 7 Đề thi olympic Anh
7.31.Cho hai đường tròn cắt nhau (C1 ) và (C2 )có một tiếp tuyến chung tiếp xúc (C1 ) tại P, tiếp xúc (C2 ) tại Q. hai đường tròn này cắt nhau tại M

nhất của x2 + 4xy + 4y 2 + 2z 2 . Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức trung bình hai lần ta có: x2 + 4xy + 4y 2 + 2z 2 = (x2 + 4y 2)2 + 4xy + 2z 2 ≥ 2 x2 4y 2 + 4xy + 2z 2 = 4xy + 4xy + 2z 2 ≥ 3 3 4xy4xy2z 2 = 3 3 32(xyz)2 = 96. Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x2 = 4y 2 và 4xy = 2z 2 , tức là (x,y,z)=(4,2,4)

7.33.a, Tìm một tập A của 10 số thực nguyên mà không có 6 phần tử phân biệt nào của A có tổng chia hết cho 6 b, Có thể tìm được một tập nếu 10 được thay bởi 7 hay không?

v

7.32.Cho x, y, z là những số thực dương thoả mãn xyz = 32. Tìm giá trị nhỏ

n

1 MN(XQsinMXQ) 2

m

tròn vậy XP 2 = XQ2 hay XP = XQ Cũng vì P XM + MXQ = π ta có sinP XM = sinMXQ cho nên [MNP ] = 1 MN(XP sinP XM ) = 2 = MNQ. ta có điều phải chứng minh.

a

t

Lời giải: Gọi X là giao điểm của MN và PQ. Vì MN là trục đẳng phương của (C1 ) và (C2 ), X có cùng mối liên quan này với hai đường

h

.c

và N. Chứng minh rằng tam giác MNP và tam giác MNQ có cùng diện tích.

o

m

Đề thi olympic Anh

41

Lời giải: a, Một ví dụ của tập A là A = {6j + k|1 ≤ j ≤ 5, 1 ≤ k ≤ 2} Trong bất kỳ 6 phần tử trong tập con của A nếu có t số đồng dư 1 modun 6 thì t ∈ {1, 2, ..., 5}. những phần tử khác trong tập con là đồng dư 0 môdun 6. Vì vậy tổng của những phần tử trong tập con là đồng dư t = 0 (mođun6) b, Không thể cho bất kỳ tập nào có 7 số thực nguyên, chúng ta có 6 phần tử phân biệt của tập này có tổng chia hết cho 6. Bởi vì có hơn 2 số nguyên trong tập này, chúng ta có thể chọn hơn 2 mà là chẵn. Cùng cách này làm như thế ta có thể tìm thấy 5 tập con có 2 phần tử rời rạc cái mà có tổng là đồng dư của 0, 2, 4 mođun 6. Nếu tất cả tổng đó xuất hiện, 6 phần tử trong tập con tương ứng có tổng đồng dư 0 + 2 + 4 = 6 (mođun 6). Cách khác, chỉ tổng xuất hiện . Bởi Pizeônhle principle, 3 tập con sẽ có tổng như nhau. Do đó những phần tử trong 3 cặp sẽ có tổng chia hết cho 6.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

NXBGD. [6] Nguyễn Hữu Điển. NXBGD. and George Lee. NXBGD. NXBĐHQG. 1999. 2000. Phương pháp Quy nạp toán học. 2001. [8] Nguyễn Hữu Điển. v n m a học. [9] Nguyễn Hữu Điển. Đa thức và ứng dụng. Sáng tạo trong giải toán phổ thông. Những phương pháp giải bài toán cực trị trong hình h thông. Mathematical Olympiads 2000–2001. The Mathematical Association of America. NXBGD. 2004. 2003.Tài liệu tham khảo [1] Titu Andreescu. Giải phương trình vô định nghiệm nguyên. 2004. 2002. t [5] Nguyễn Hữu Điển.c [4] Nguyễn Hữu Điển. 2001. Jr. Zuming Feng. [7] Nguyễn Hữu Điển. NXBKHKT. . Phương pháp Đirichle và ứng dụng. Những phương pháp điển hình trong giải toán phổ o [3] Nguyễn Hữu Điển. NXBKHKT. . m [2] Nguyễn Hữu Điển. 2002. Giải toán bằng phương pháp đại lượng bất biến. NXBGD. Problems and Solutions From Around the World.

c o m 51 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 (Tập 4) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .

2 v n m a t h .c o m .

ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n m . Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải. chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. a t h Hà Nội. mong các bạn thông cảm. mà A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. tôi không có thời gian sửa lại. các bạn có thể tham khảo.c o m Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. nhiều điểm không hoàn toàn Mã số: 8I092M5 .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Colombia . . . . . . . . Đề thi olympic Austria. . . . . . . . . o Chương 2. Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Chine . . . . . . . . . . . . . . .c Chương 3. . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 9 13 17 21 24 28 31 37 Chương 8. . . . . . . . . . . . . . Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . a Chương 5. . . . . . . . v n Chương 7. . . . . . . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . t h Chương 4. . . . . Chương 9. . . . . . m Chương 6. . . . . . . Đề thi olympic Canada . . . . . . . . . . Đề thi olympic Bungari . . Đề thi olympic Pháp . . . . . . . . . . . . m Chương 1. . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Irland . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Đức . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Giải hệ phương trình với x. hoặc x−y = 0 hoặc x+ y −2xy + 7 = 0. y là số thực      xy(y − x) + 6(x − y) + (x + y)(x − y) = (x − y)(−xy + 6 + (x + y) − xy + 1) = (x − y)(x + y − 2xy + 7) = trình này là tương đương với phương trình sau(được suy ra từ cách sắp xếp là với x = y = 2 hoặc x = y = 3 (tìm được bằng cách giải phương trình (1)) với phép thế x = y Bây giờ. Phương Do vậy. ta có: n m bình phương của một hiệu ta được phương trình sau 5 5 1 (x − 2 )2 + (y − 2 )2 = 2 a t Lời giải: Ta cộng hai phương trình trên cho nhau. ta xét trường hợp x = y sẽ được giải để x + y − 2xy + 7 = 0. Cách duy nhất để có x−y = 0 v Chúng ta lại trừ hai phương trình cho nhau. .1.c (x − 1)(y 2 + 6) = y(x2 + 1). Sau khi rút gọn và đưa về h (y − 1)(x2 + 6) = x(y 2 + 1) . trừ phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất và nhóm lại.Chương 1 Đề thi olympic Austria m o xy(x − y) + (y − x) 0 0 1.

(với) w = x2 + yx2 + z 2 . Do vậy. ak−3 vàak−4 phải tồn tại. chúng ta có mâu thuẫn và giả thiết của chúng ta là không đúng.và cùng với phương trình (7)bây giờ m Nhưng bây giờ chúng ta thấy rằng . Do đó. điều kiện của chúng ta là: √ 1997 = w 2 + x2 + y 2. Do đó. 2). phương trình (1)) tương đương với 2 2 1 a2 + b2 = 2 và phương trình (2) tương đương với: 15 1 −1 (a + 2)(b + 2) = ⇒ ab + 2(a + b) = → 2ab + 4(a + b) = 4 4 2 Cộng phương trình (4) và (3) chúng ta thấy: (a + b)2 + 4(a + b) = 0 → a + b = 0. ak = 1997. − 2 ) 2 2 . x = ak−2 . Cho k là một số nguyên dương. Vì x2 + y 2 61 và z 2 0. Thế a + b = 0 vào phương trình (6) chúng ta thu được: . v n Lời giải: Chúng ta giải trực tiếp: Giả sử với k > 3. a t (3. Vậy. nếu ak = 1997 thì k 3.3.2.(3.c o (a − b)2 = 1 → a − b = ±1 Vì từ phương trình (5) chúng ta có a+b = 0. a + b = 0. Nhưng w 44. 3). h 1 1 ta có thể tìm được tất cả các cặp có thứ tự (a. Đặt a = x − 5 và b = y − 5 . m 1. w ≤ 1997 < 45 và vì w là một số nguyên dương nên w ≤ 44. ak−2 . Chúng là (− 1 . b). chúng ta có thể giải phương trình (1) và (2) một cách đồng thời. 3) và .(2. −4 Lấy phương trình (4) trừ (3) ta thấy: (a − b)2 − 4(a + b) = 1 Bây giờ.6 lại các số hạng và thừa số) 1 (x − 1 )(y − 2 ) = 15 2 4 Nguyễn Hữu Điển. y)của hệ phương trình đã cho là(2.Bây giờ. 1. Tìm an trong dãy trên. Đặt w = ak−1 . Dãy a − n được xác định bởi a − 1 = 1 và an là n− số nguyên dương lớn hơn an−1 là đồng dư n modulo k. Do đó. có ít nhất một số trong 4 số ak−1 . các nghiệm (x. Do đó. Cho dãy số nguyên dương thỏa mãn an = a2 + a2 + a2 với n ≥ 3. Nhưng do x2 + y 2 ≥ 1997 − 4462 = 61. n−1 n−2 n−3 Chứng minh rằng nếu ak = 1997 thì k ≤ 3. 2). ĐHKHTN Hà Nội Giả sử. Khi đó. y = ak−3 và z = ak−4 .nếu a + b = −4 thì phương trình (6) sẽ bị sai. x2 + y 2 + z 2 61. 2 ) và ( 1 .

một đường tròn nội tiếp trong góc BAD và nằm hoàn toàn trong hình bình hành. Do đó. Chúng ta bắt đầu chứng minh điểm tiếp xúc phải nằm trên đường AC. Khi đó. n . Giả sử I1 là tâm đường tròn nội tiếp góc BAD và I2 là tâm đường tròn nội tiếp góc h . Trước tiên. Do vậy I1 I2 là đường nằm m BCD. Nó cắt đường thẳng AC tại 2 điểm và giả sử điểm ở xa A hơn là P1 . Vì các góc này bằng nhau nên các điểm A. Giả sử X là điểm tiếp xúc của 2 đường tròn.1)k hơn số nguyên dương đầu tiên lớn hơn an−1 mà thỏa mãn điều kiện đó. quỹ o m . Do vậy I1 X I2 X = AI1 CT2 Vì thế tam giác CI2 X và tam giác AI1 X là đồng dạng và các góc vuông I1 XA. an ≡ n(modk). Do vậy. Lời giải: Giả sử K1 là đường tròn lớn nhất nội tiếp trong góc BAD sao cho nó nằm hoàn toàn trong hình bình hành. I2 XC là bằng nhau. Tương tự Giả sử K2 là đường tròn lớn nhất Lời giải: Chúng ta có an = n(2+(n−1)k) . Hãy tìm quỹ tích các tiếp điểm của 2 đường tròn đó khi chúng thay đổi. với tất cả n. Chú ý rằng: I2 T2 I1 T1 = sin I1 AB = sin I2 CD = AI1 CI2 Nhưng I1 X = I1 T1 và I2 X = I2 T2 .Đề thi olympic Austria 7 đầu tiên lớn hơn an−1 mà là đồng dư n modulo k phải là an−1 + 1. 2 chú ý rằng a1 ≡ 1(modk). Nếu k = 2 thì an = n2 .th số nguyên dương lớn hơn an−1 là đồng dư n modul k là đơn giản (n . Tương tự.4. và số nguyên ngang. Mặt khác vì AI1 và CI2 là các đường phân giác của các góc đối hình bình hànhneen chúng song sonh với nhau. X và C v n giác của các góc. Giả sử T1 là chân đường vuông góc hạ từ I1 tới AB và T2 là chân đường vuông góc hạ từ I2 tới CD.c nội tiếp trong góc BCD sao cho nó nằm hoàn toàn trong hình bình hành. một đường tròn nội tiếp trong góc BCD nằm hoàn toàn trong hình bình hành sao cho 2 đường tròn đó tiếp xúc. Vì các đường tròn tâm I1 và I2 là nội tiếp trong các góc nên các tâm này phải nằm trên các đường phân a t tích là giao của 2 đoạn AP1 và AP2 . 1. Lời giải bằng phép đệ quy này đưa ra câu trả lời của bài toán trên. Nó cắt đường thẳng AC tại 2 điểm và giả sử điểm ở xa C hơn là P2 . Cho hình bình hành ABCD. an = an−1 + 1 + (n − 1)k.

c của các đoạn AP1 và CP2 . ĐHKHTN Hà Nội phải cộng tuyến. Do vậy. ta vẽ một đường tròn tiếp xúc với đường tròn I1 và nội tiếp trong góc BCD. Như vậy.8 Nguyễn Hữu Điển. Tương tự. Cho X bất kỳ nằm trên quỹ tích đó. bất cứ điểm nào thuộc quỹ tích sẽ chạy qua X. điểm tiếp xúc X phải nằm trên đường chéo AC (đó là điều phải chứng minh). nội tiếp trong góc BAD. Để chứng minh rằng bất kỳ điểm nào khác sẽ không chạy qua. bây giờ ta sẽ chứng minh bất kỳ điểm nào thuộc quỹ tích đó đều là điểm tiếp xúc. o không nằm trên đường thẳng AC hoặc sẽ không cho 1 trong 2 đường tròn I1 hoặc I2 được chứa bên trong hình bình hành. giả sử I1 là đường tròn bé hơn đường tròn qua X. Chú ý rằng bất kỳ điểm nào sẽ hoặc v n m a t h . Do vậy. Vì vậy. quỹ tích thực sự là giao m . chúng ta biết rằng X sẽ luôn nằm trên AC. Nó sẽ nằm hoàn toàn bên trong hình bình hành bời vì X là điểm giữa A và P1 . hơn nữa nó sẽ hoàn toàn xác định bên trong hình bình hành bởi vì X là điểm giữa của C và P2 . từ chứng minh trên ta biết rằng nó phải tiếp xúc với đường tròn I1 tại X.

Ta có ba trường hợp mà phương trình ban đầu có thể có 3 nghiệm phân biệt: Phương trình (1) có nghiệm kép hoặc phương trình (2) có nghiệm kép hoặc hai phương trình có một nghiệm chung. Vì vậy ta phải có m=-1 để trường hợp này xảy ra. v n giá trị x nào đó để x là nghiệm của phương trình ban đầu. Trong trường hợp thứ hai. Tuy nhiên. (2). trường hợp thứ nhất không xảy ra vì hiển nhiên 5m2 + 4 = 0 không thể thỏa mãn với mọi giá trị thực m. Khi đó nghiệm duy nhất của phương trình này là x=2 và phương trình (1) trở thành (x + 1)2 = 9.c x2 − 4x − 2m(m2 + 1) = 0 o . trái với yêu cầu của bài toán. ta phải có 2(m3 + m + 2) = 0. Những phương trình này có thể viết dưới dạng (x − m)2 = 5m2 + 4 (1)và (x − 2)2 = 2(m3 + m + 2) m a Cho hai thừa số ở vế trái của phương trình bằng 0 ta nhận được hai phương trình đa thức.5. tức là x=2.Chương 2 Đề thi olympic Bungari m 2. Tìm tất cả các số thực m để phương trình x2 − 2mx − 4(m2 + 1) có đúng ba nghiệm phân biệt. Nhưng điều này có nghĩa là phương trình ban đầu của ta chỉ có nghiệm là 2 và -4. Ít nhất một trong các phương trình này phải nghiệm đúng với t h . Lời giải: Đáp án: m = 3. -4. m3 + m + 2 phân tích thành (m + 1)(m2 − m + 2) và thừa số thứ hai luôn dương với mọi giá trị thực m.

c CM. hay (2m − 4)r = (2m − 4)(m2 + 1). Vì vậy. 1 (a) Chứng minh rằng M B hoặc bằng 3 hoặc bằng 2 . và vì vậy. Vì vậy ta đã chỉ ra rằng M B = 1 hoặc 3 tương ứng với các AB 3 vị trí của điểm O. Suy ra BOC=π-MOC= 2π . Trường hợp m=-1 đã ABC. Gọi M. 10. thay vào đẳng thức (r − 2)2 = 2(m3 + m + 2). Cho ABC là tam giác đều có diện tích bằng 7. ta được ON = 4 . Do đó OPQ và MLN là các tam giác đều đồng tâm với tam giác m a Lời giải: (a) Lấy điểm L trên BC sao cho CL=AN và gọi P.10 Nguyễn Hữu Điển. Phép quay với góc quay 120o quanh tâm t h (b) Tính góc AOB . ĐHKHTN Hà Nội Xét trường hợp thứ ba. [BN C] BN 7 o m Suy ra [BOC] 6 CN 2 = =7. Vì vậy m = 2 hoặc r = m2 + 1. gọi r là nghiệm của phương trình thì x − r là một thừa số của cả hai biểu thức x2 − 2mx − 4(m2 + 1) và x2 − 4x − 2m(m2 + 1). thỏa mãn yêu cầu của bài toán. chúng có các nghiệm là x=-6. C thành A. Nếu M B = 3 thì AN = 1 . Có nhiều nhất hai điểm O trên đường tròn này và nằm trong tam giác ABC để tỉ lệ khoảng cách từ O tới BC và từ A tới BC bằng 2 . P thành Q. B thành C. [ABC] 7 CA (b) . phép quay này cũng biến M thành L. N thành M và biến O thành P. Tương tự. Tuy nhiên. Vậy ta phải có r = m2 + 1. theo [ABC] 7 CA AB v n của tam giác ABC biến A thành B. tỉ lệ này cũng là tỉ lệ diện tích của các tam 7 2 giác OBC và ABC. Do đó m = −1 hoặc 3. Trừ hai biểu thức này cho nhau ta nhận được x − r là một thừa số của (2m − 4)x − (2m3 − 4m2 + 2m − 4). Gọi O là giao điểm của BN và thu được hai nghiệm phân biệt. ta được (m2 − 1)2 = 2(m3 + m + 2) hay (m + 1)(m − 3)(m2 + 1) = 0. Biết tam giác BOC có diện tích bằng 2. do đó [BN C] = BN = 7 . Suy 2 2 ra [BOC] = 3 CN = 7 và ta có điều phải chứng minh. trong trường hợp thứ nhất thì cả hai phương trình bậc hai của ta trở thành (x − 2)2 = 24. Khi đó. áp dụng định lí Menelaus cho AB AC 3 [BOC] 3 BO 3 BO tam giác ABN và đường thẳng CM. O nằm trên đường tròn đối xứng 3 với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC qua BC. ta chỉ được chỉ ra không thỏa mãn. Q lần lượt là giao điểm của CM và AL. nếu M B = 3 . Khi đó các phương trình của ta trở thành (x − 3)2 = 49 và (x − 2)2 = 64. Q thành O. -4. N tương ứng là các điểm trên cạnh AB. AB 3 định lí Menelaus ta có BO =6. AC sao cho AN=BM.6. ta chỉ có m=3. AL và BN. và không có tỉ lệ nào khác (tức là không có hai điểm M cho 1 cùng một điểm O. Vì vậy. 2. L thành N. BN 7 do đó [BOC] = BO = 6 .

2n+i m . vế trái bằng 1 u(k) 1 · = n+ n 2 k=1 k 4 Từ tổng của chuỗi hình học ta có 1 · 2n 2n 2n n−1 v n 1 · 2n k=1 m 2n a mãn điều kiện của bài ra khi 0 < a ≤ u(k) 2 ≤ . do đó f (1) ≤ 1. 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i với i ≤ n − 1. tức 9 là f(1) nằm trong giới hạn này. 2. nên u(k)v(k) = k. Mặt khác. 4 h k=1 u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > . Từ 2 4 4 5 − (a + 1)2 = f (1).c i=0 giá trị nhỏ nhất của f(a) nằm trong phạm vi theo yêu cầu của bài toán. f(a). và một giá trị sao cho v(k) = 2n . Chứng minh rằng Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. đánh giá f(0). 1 ≤ 5 − (a + 1)2 ≤ 1. Lập luận tương tự đối với trường hợp còn lại. Tìm tất cả các giá trị của a để |f (x)| ≤ 1 4 √ Lời giải: Đáp án: − 1 ≤ a ≤ 42 . Cho f (x) = x2 − 2ax − a2 − 3 .Đề thi olympic Bungari MB 1 =3 AB 11 2π . 2 ˆ ˆ thì MONA là một tứ giác nội tiếp do A= pi và O = π − P OQ = 3 với mọi x ∈ [0.. Nhưng AB = 3 và AC = 3 nên dễ dàng thấy được N là hình chiếu của M trên AC. Do 3 MB 1 AN 1 π đó AOB=AOM+MOB=ANM +P OQ = ANM + 3 . 2n−i−1 . f(1) ta chỉ ra được f thỏa √ 2 . Vì vậy ANM = π và 2 5π AOB = 6 . k 3 t 1 3 f (x) = −1 ≤ 5 − (a + 1)2 < 4 .f(a)). Ngược lại. 2 Đồ thị của f(x) là một parabol có điểm cực tiểu (có nghĩa là hệ số a âm) và 2.8. 4 2 Với a > 0. 4 ≤ (a + 1)2 ≤ 1. Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k.. 1]. Giả sử a ≤ 0 4 thì parabol của ta tăng nghiêm ngặt trong khoảng từ 0 đến 1. Từ f (0) = −a2 − 3 ta có |a| ≤ 2 để f (0) ≥ −1. ta có f thỏa mãn điều kiện của bài ra khi − 1 ≤ a ≤ 0. . f (a) = −2a2 − 4 nên ta phải có 4 √ a ≤ 42 để f (a) ≥ −1.. Từ a ≤ 1 ta có 1 < (a + 1)2 ≤ 4 và vì vậy 2 o 1 Nhưng ta có 1 ≤ a + 1 ≤ 1. 2. k 3 3 . Do đó. ta được ANM = π 6 và AOB = π . f giảm với 0 ≤ x ≤ a và tăng với a ≤ x ≤ 1. Vì vậy ta cần chỉ ra 1 đỉnh là (a.7. Trong {1.

t ∈ 1. x = y = z = t. ta thấy các giá trị cosin phải nhận giá trị bằng 1 và -1. và tương tự z > x. Từ cosπ(a-x)-1 = 0 ta có x phải là một số nguyên đồng dư với a trong phép chia cho 2. x=8. Tóm lại ta có 6 phải là ước của a và a=6 là giá trị nhỏ nhất cần tìm. nếu x < y thì y < z và z < x. ta viết phương trình dưới dạng (cosπ(a-x)-1)2 + cos 3πx πx π cos +1 + 2a 2a 3 m t Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của a là 6. Nếu cos πx + π = 1 thì πx + π = 2kπ 2a 3 2a 3 6a với giá trị k nguyên và nhân hai vế với π ta được 3x ≡ 4a (mod12a). h . . ĐHKHTN Hà Nội 2. thì nếu cos πx + π = −1 thì πx + π = (2k + 1)π và nhân hai vế với 6a ta 2a 3 2a 3 π được 3x ≡ 4a (mod12a). 3 +1) 3 +1) Nếu x > y.c cos2 π(a − x) − 2 cos π(a − x) + cos m 3πx πx π +2=0 cos + 2a 2a 3 =0 Do cả hai số hạng ở vế trái đều không âm nên để đẳng thức xảy ra thì chúng phải cùng bằng 0. ở cả hai trường hợp ta cũng đều có -2a và 4a cùng phải chia hết cho 3. Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z. Trong cả hai trường hợp ta đều có 3x chia hết cho v n . mâu thuẫn. Từ số hạng thứ hai bằng 0. thì y = (x 2 > (y 2 = z. Giả sử trái lại rằng x = y.9. Khi đó 2. mẫu thuẫn.10. 2 2 o 2. nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 . vì vậy x phải chia hết cho 2 và a cũng phải thỏa mãn điều đó.Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất để phương trình sau có một nghiệm thực: a Để chứng minh a là giá trị nhỏ nhất. Phương trình thỏa mãn khi a=6.12 Nguyễn Hữu Điển. Vậy. Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1. Tương tự. Hơn nữa. Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 z 3 = 2x − 1. vì thế a phải chia hết cho 3. nên y > z.

ta xác định f (a. 11. p)   f (x. y) nguyên dương với x ≤ y thoả mãn gcd(x. 23. p) = f (50!. p) 3. với mỗi số nguyên tố p. y) = 50! ? Vì ta có 15 số nguyên tố nên có 215 cặp.Cho trước một số hữu hạn các khoảng đóng có độ dài bằng 1 sao cho hợp của chúng là khoảng đóng [0. y) = 5! và lcm(x.Có bao nhiêu cặp số (x. I24 = [47 + 24e. p) = f (50!. 29. 31. và trong bất kì cặp nào cũng hiển nhiên có x = y ( do gcd và lcm khác nhau). chú ý là có 15 số nguyên tố từ 1 đến 50: (2. 50].c Lời giải: Trước hết. . 17. ta có    f (x. b) là mũ lớn nhất của b chia cho a.. b) > g(5!. 37. p)     f (y.) h . 41. p)      f (y. o m . 7. I2 = [3 + 2e. 3. 47). 13. 43. p) = f (5!.. Do đó. chứng minh rằng tồn tại một tập con của các khoảng đó không giao với tất cả các khoảng khác. Lời giải: Xét I1 = [1 + e. 2 + e] . 5.12. b) với mọi b < 50. (Chú ý rằng g(50!.11.Chương 3 Đề thi olympic Canada 3. 48 + 24e] v n m a t Để làm cho bài toán đơn giản hơn. do đó có 214 cặp với x ≤ y.. p) = f (5!. 19. 4 + 2e] .

14. 50] ) ta có 25 khoảng rời nhau mà tổng độ dài tất nhiên bằng 25. p< 1 1999 1 2 < 1 44   đồng thời 21998 =  Do đó .14 Nguyễn Hữu Điển. vì vậy 4 3 2 p2 < pq = 1 .  về dạng p(n)/q(n). 1998 và q = 2 .Chứng minh rằng: 1 1999 3 < 1 . 3 .. . 1997 < 2 1998 1 44 1 1997 4 1998 Lời giải: Đặt p = 2 . . sự khác nhau giữa một phần tử trong tập Ik và Ik + 1 luôn lớn hơn 1..2 999      + . m a 0 t  1998  h . 3 . Từ 24 khoảng ban đầu và [0. 5 . +  p> 1998 1998 m Lại có  < 1999  1998 999 3. Để hợp các đoạn chứa 2k + ke.. 1998 = 2 1999 1 . − − → Lời giải: Tịnh tiến ABCD theo vectơ AD thì A’ và D như nhau.. ĐHKHTN Hà Nội trong đó e đủ nhỏ để 48 + 24e < 50. 3. . Tuy nhiên.Cho O là một điểm nằm trong tứ giác ABCD sao cho AOB + COD = π. Chứng minh rằng OBC = ODC. và vì vậy B’ và C như nhau. 1999 Do đó. 1] ( phải tồn tại vì hợp là [0.. .. 3..13.Biểu diễn tổng sau n k=0 (−1)k k 3 +9k 2 +26k+24 v n 1 1999   n k  p. Do đó ODC = OO C.. . q là các đa thức với các hệ số nguyên. Ta có COD + CO D = COD + A O D = 1800 nên tứ giác OC O D nội tiếp. .. . 4 . ta phải có một đoạn mà phần tử nhỏ nhất nằm trong Ik.c  o p= 1998 1998!  = 2−1998  999 )2 (999!..15. trong đó . Chú ý rằng p < q. vì vậy các tập này không chồng lên nhau. 1999 . .

c (−1)k (k − 3)   n+4 k  o m (−1)k   n+4 k   và  −3 .Đề thi olympic Canada Lời giải: Ta có n k=0 (−1)k k 3 +9k 2 +26k+24 n 15   n k     n k    n+4   n+4 k   = k=0 n (−1) (k+2)(k+3)(k+4) k = k=0 k+1 (−1)k (n+1)(n+2)(n+3)(n+4)  n+4 k=4 = 1 (n+1)(n+2)(n+3)(n+4) (−1)k (k − 3)    n+4 k=0 k+4  n+4 k=0 n+4 = k=0 n+4 k=1 = = Do đó n+4 k=4 (−1)k (k − 3)  3  v 1 n+4 (1 − 1)n+3 = 0 n 1 n+4 n+4 k=1 (−1)k  n+3 k−1 m  k n+4 k    k    n+4 2  = (n+1)(n+2) 2 =− = 3  k=0 n+4 0 (−1)k (k − 3)   − 2  n+4 n+4 1 a = (−1)k k    − 3 (1 − 1)n+4    + t n+4  h (−1)k k  n+4 k .

16 và tổng đã cho bằng Nguyễn Hữu Điển.c o m . ĐHKHTN Hà Nội 1 2 (n + 3) (n + 4) v n m a t h .

x2 . x1997 là các số thực thỏa mãn điều kiện √ 1 (a) − √3 ≤ xi ≤ 3 với mọi i = 1. √ 1 Giả sử có n giá trị xi bằng − √3 . + x1997 = x12 1997 Lời giải: Do x12 là một hàm lồi của x nên tổng các lũy thừa bậc 12 của xi là cực đại nếu mỗi giá trị xi là đầu mút của khoảng quy định.16. . Khi đó..Chương 4 Đề thi olympic Chine 4. 3 nên −1 ≤ −318x3 + n − 3x(1996 − n) ≤ 3 tương đương với −1 ≤ 4n − 6942 ≤ 3 có duy nhất một số nguyên n = 1736 thỏa mãn..c o m .. 2..... 1996 − n có giá trị bằng 3 và các giá trị cuối cùng bằng √ √ n −318 3 + √ − 3(1996 − n) 3 √ 1 Do giá trị cuối cùng này phải nằm trong miền − √3 . 1997 (b) x1 + x2 + . giá trị cuối cùng là 2 √ 3 4 1736x3−6 + 260x36 + ( )6 3 v và giá trị lớn nhất cần tìm là: n m a t h .. . Cho x1 .

bn . 3. 5.. + cn là bội của 6 Lời giải: Tổng các số nguyên từ 1 đến 3n là 3n(3n+1) 2 v a1 .. Ta sẽ chỉ ra rằng tồn tại sự sắp xếp cho n = 9m ... các tứ giác thứ 1. n phải là bội của 3 đồng dư với 1 theo môddun4.) a) Trong các tứ giác Ak Bk Ck Dk (k = 1.... ĐHKHTN Hà Nội 4. Nếu tứ giác thứ 1997 là nội tiếp thì các tứ giác thứ 3. . Do các tứ giác nội tiếp với các đường kính P Ak .. .. Bk−1 Ck−1... Vì thế. + bn = c1 + c2 + .18. Với n = 9 ta có sự sắp xếp sau: . b2 . a2 ... 7 và 11 cũng vậy. Giả sử các góc P A1 B1 và P A1 D1 là các góc nhọn.. tương tự cho ba đỉnh còn lại. t h Mặt khác. Xác dịnh Ak . Chỉ ra tồn tại vô số số nguyên dương n sao cho các số1. 9 đồng dạng với tứ giác thứ 1997.c o m P Ak Bk = P Dk+1Ak+1 = P Ck+2Dk+2 trong đó ta đòi hỏi phải vừa là bội của 6n và 9. Bk . Hỏi trong 12 tứ giác đầu tiên thì tứ giác nào cũng nội tiếp đường tròn Lời giải: Ta có Ak chính là chân của các đường vuông góc từ P đến Ak−1 Bk−1 và tương tự như vậy cho các điểm còn lại. Ck . ta cũng có P Bk Ak =P Bk+1Ak+1 và tương tự như vậy cho các góc còn lại... cn n được gán cho m a Do vậy.. 2. 12) thì tứ giác nào đồng dạng với tứ giác thứ 1997 b) Giả sử rằng tứ giác thứ 1997 là nội tiếp. P Dk ta có P Bk+3Ck+3 = P Ak+4 Bk+4 4. P Ck . 2. 3.. P Bk . 3. 3n có thể theo thứ tự này thỏa mãn điều kiện sau: a) a1 + b1 + c1 = an + bn + cn b) a1 + a2 + . .17... + an = b1 + b2 + . c2 . . . b1 ..18 Nguyễn Hữu Điển. c1 . . an . Dk là hình chiếu của P lên các đường thẳng Ak−1 Bk−1 . Cho tứ giác lồi A1 B1 C1 D1 và một điểm P nằm trong tứ giác lồi đó. Ck−1 Dk−1 (k = 2... .

Để chứng minh P. o . E. an và tiếp tục).. F thẳng hàng ta chứng minh các điểm cực của nó trùng nhau. Điều này chứng tỏ từ sự sắp xếp cho m và n dẫn đến sự sắp xếp cho mn ai+(j−1)m = aj + (m − 1)aj (1 ≤ j ≤ m.c B F C Lời giải: Gọi X là tiếp tuyến của đường tròn tại điểm X nằm trên đường tròn.. Cho ABCD là một tứ giác nội tiếp. 4.Đề thi olympic Chine 8 1 16 17 10 15 26 19 25 3 5 7 12 14 4 9 24 16 2 19 21 23 13 18 11 22 27 20 (trong đó. Gọi E và F là giao điểm tiếp tuyến từ Q với đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD. F thẳng hàng. Các đường thẳng AD và BC cắt nhau tại Q. . Do P là giao của AB và CD nên điểm cực của P là đường thẳng đi qua giao điểm của A giao với B và C giao với D .19. m Q A E t h v D P n m a . Chứng minh rằng P. dòng đầu tiên là a1 . Các đường thẳng AB và CD cắt nhau tại P . E. 1 ≤ j ≤ n) và tương tự cho bi . ci .. Các tiếp tuyến E và F tại các điểm E và F cắt nhau tại Q. a2 .

M≤ 8. o m f [m] (i + 1)−f [m] (i) ≡ ±1(mod17) (ở đây f [k] (18)) được xác định bằng f [k] (1))) . Lời giải: Bằng phương pháp quy nạp với k an ≤ kam +an−mk với k < m n n Chứng minh rằng: an ≤ ma1 + ( m − 1)am với mọi n≥m. ĐHKHTN Hà Nội Ta sẽ chứng minh những điểm này thẳng hàng với Q. Cho a1 ... a2 .. 17} và hàm f : A → A thoả mãn Ký hiệu f [1] = f (x) và f [k+1] (x) = f (f [k] (x)) với k ∈ N Tìm số tự nhiên lớn nhất M sao cho tồn tại song ánh f : A → A thỏa mãn điều kiện sau: a) Nếu m < M và 1 ≤ i ≤ 17 thì f [m] (i + 1) − f [m] (i) không đồng dư với ±1 theo môđun 17 b) Với 1 ≤ i ≤ 17 thì là 8 và như vậy M≤ 8..21.. một hoặc thậm chí hai quỹ đạo có độ dài lớn nhất n m Nếu 1 và 16 cùng trên một quỹ đạo của hoán vị f thì quỹ đạo này có độ dài lớn nhất là 16 và 1 hoặc 16 phải ánh xạ với những giá trị khác nhau sau 8 a t Chú ý rằng bằng cách sắp xếp với chu trình chuyển ta có thể giả sử rằng f (17) = 17.20. là các số không âm thỏa mãn am+n ≤ am +an (m..20 Nguyễn Hữu Điển. n≤N). h . 4. . Tương tự. Cũng như vậy cho 16.c Lời giải: Ánh xạ f (x) = 3x(mod17) thỏa mãn yêu cầu cho M = 8 và ta sẽ chỉ ra rằng nó là giá trị lớn nhất. 2. Đặt n = mk + r với r∈{1. do đó M là số nguyên đầu tiên sao cho f [M ] (1)) bằng 1 hoặc bằng 16. Suy ra.. .. Cho A = {1. . m} thì an ≤ kam +ar = n−r am +ar ≤ ma1 m (Do am ≤ ma1 và ar ≤ ra1 ) v bước. 2. Tuy nhiên theo định lý Pascal cho lục giác suy biến AADBBC thì Q và giao điểm của AC với BD sẽ cộng tuyến. Nếu có một quỹ đạo khác. 4. áp dụng định lý Pascal cho lục giác suy biến ADDBCC ta cũng có kết quả tương tự.

a t Lời giải: Gọi 3 màu trên là A. h .c của lưới bởi một trong 3 màu trên sao cho mỗi ô vuông đơn vị có 2 cạnh cùng màu và 2 cạnh còn lại cùng màu khác. Trở lại yêu cầu ban đầu. một ô vuông đơn vị kép vào cạnh phải của dòng để được dòng mới có kích thước 1 × (n + 1). Nếu đoạn trên 5. Gọi an là số cách tô màu của 1 × n ô ở dòng đàu tiên của bảng.Chương 5 Đề thi olympic Colombia m 5. Hỏi có bao nhiêu cách tô màu có thể? o .23. giả sử WLOG đoạn trên cùng của bảng được tô màu A. tất cả các đồng xu đều đặt sấp. có 3n cách để tô màu góc trên và 3. Đầu tiên. B. Cho một bảng kẻ ô kích thước n × n và 3 màu. Mục đích là tất cả các đồng xu bi v Bây giờ ta tìm an+1 từ an .22. Do vậy: a( n + 1) = 2an và an = 3. giả thiết WLOG rằng đoạn bên phải nhất được tô màu A.2m. Cho bất kỳ màu nào của dòng 1 × n.2n . C. Ta chơi một trò chơi với tam giác đều của n. Bây giờ ta tưởng tượng thêm n m Với n = 1. khi đó có 3 cạnh để chọn đoạn khác được tô màu A và có 2 cách để chọn màu còn lại và như vậy có tất cả a1 = 6 cách tô màu.n cách tô màu.(n+1) đồng xu (với n đồng 2 xu trên mỗi cạnh). Như vậy có tất cả 3m+n . Trong mỗi lần lật ta có thể lật 3 đồng xu liên tiếp liền kề.2n cách tô màu mỗi dòng. Ta sẽ tô màu mỗi đoạn mới được tô màu A thì sẽ có 2 cách để chọn màu cho 2 đoạn còn lại. ở đó màu trên của ô vuông mới đã biết.

lẻ của số đồng xu ngửa của mỗi màu. Trong khi đó. Trước tiên. Cũng vậy. lẻ của số đồng xu t h số đồng xu màu xanh hoặc màu đỏ là 1 đồng. (Với bất cứ điểm nào nằm trên BD không trùng v n ngửa màu vàng và màu đỏ. Q nằm trên đường chéo của ABCD. Bài toán đúng với n = 2 và n = 3 (mỗi trường hợp có bốn khả năng lật). m a của số đồng xu ngửa màu đỏ.24. mỗi đồng xu bên trong tam giác được lật 6 lần. 3 đồng 5. Vậy các đồng xu không thể được sắp xếp. Đó có thể là một trường hợp nếu tất cả các đồng xu đều đã lật ngửa. chúng ta không thể kết thúc nếu không có sự như nhau về tính chẵn. B = 1. Không mất tính tổng quát. Giả sử ta đưa ra các số phức sao cho A = 0. Xác định tất cả các vị trí có thể của điểm S. lẻ của số đồng xu ngửa màu vàng khác với tính chẵn. Hỏi n bằng bao nhiêu để hoàn thành việc đó? Lời giải: Trò chơi này sẽ được hoàn thành với các giá trị của n mà chia 3 dư 0 hoặc 2. giả sử P và R nằm trên 2 cạnh liền nhau của ABCD. Nếu các đồng xu ở góc đều có màu vàng thì số đồng xu màu vàng nhiều hơn m . và chúng lập thành một tam giác có số đồng xu trên mỗi cạnh là n − 3. C = 1 + i và D = i. Vì vậy tất cả các đồng xu đều ngửa. chọn mỗi lần lật 3 đồng xu. giả sử P nằm trên AB và R nằm trên BC. và những đồng xu dọc theo các cạnh của tam giác có thể được lật 3 lần. các giá trị n như trên đều thỏa mãn. ta tô các đồng xu bởi các màu vàng. Xác định tất cả các vị trí có thể của S để hình vuông P QRS với P và R nằm trên 2 cạnh khác nhau của ABCD.c o xu liên tiếp bất kỳ trên một hàng cũng có màu khác nhau. Trong trường hợp này Q phải nằm trên AC. ĐHKHTN Hà Nội lật ngửa. lẻ . số đồng xu còn dư được lật một lần. đỏ và xanh sao cho bất kỳ 3 đồng xu nào cạnh nhau cũng có màu khác nhau. Nếu n chia 3 dư 1. quay 450 với tâm là giao của hai đường chéo của hình vuông. Theo phương pháp quy nạp. Lời giải: Các vị trí tạo thành các hình vuông khác nhau.22 Nguyễn Hữu Điển. Lúc này tính chẵn. Cho ABCD là một hình vuông cố định. Với các giá trị n lớn hơn. Từ sự khác nhau về tính chẵn. Rõ ràng thấy ngay ở trường hợp đơn giản nhất.

w P Q . z − w = (2k − 1)(2d − 1)(2c ) z z Do x = 2b . Q = y + yi thì R = (2y − x)i và S = (x − y) + (y − x)i. R nằm trên CD và Q nằm trên AC. . z = (2k − 1)2( c + d). Nếu P và R nằm trên 2 cạnh đối diện của ABCD. y. w = 2d . không mất tính tổng quát. giả sử x. (các tập rời nhau) sao cho nếu x. Quay cạnh AB một góc 900 ta có Q trùng với = z . z. . y = (2k − 1)2a . . trong đó các biến dọc theo hình vuông đã cho. Khi đó x − y = (2k − 1)(2b − 1)(2a ).c m a t h o R chia này sẽ thỏa mãn yêu cầu đề ra. Như vậy P = 2y −1. y. ta giả 1 thiết Q = y + yi với 2 ≤ y ≤ 1. ⇒ x = w khi và chỉ khi b = d khi và chỉ khi x − y và z − w y y có ước số lẻ chung lớn nhất. w ∈ Ak với x > y và z > w Ta có: x = (2k − 1)(2( a + b)).25. Thật vậy. phép quay với góc quay 900 mà AB không trùng với AD. 5.) Nếu P = x. khi đó x − y và z − w cùng thuộc tập Ai (trong đó i không nhất thiết bằng k) khi và chỉ khi A x y ta giả sử P nằm trên AB. một điểm duy nhất trên CD. z. v Lời giải: Gọi Ak là tập bao gồm tất cả các số có dạng (2k − 1)2n và cách phân n D m B C .Đề thi olympic Colombia 23 với tâm của hình vuông. w = (2k − 1)2c . Hơn nữa. w thuộc Ak với k nào đó. A2 . . R = i và S = y −1+(1−y)i với các biến dọc theo hình vuông đã cho. Chứng minh rằng tập hợp các số nguyên dương có thể chia thành vô hạn các tập có vô hạn số A1 .

c và ba góc tương ứng n a2 − b2 (a − b) = 8R3 sin2 α − sin2 β (sin α − sin β) v m = 8R3 sin2 3β − sin2 β (sin 3β − sin β) = 8R3 (sin 3β − sin β)2 (sin 3β + sin β) = 8R3 8 cos2 2β sin2 β sin2 β cos β = 8R3 sin2 1800 − 4β = 8R3 sin2 γ (sin β) = bc2 (sin β) 15o . Vì vậy: t h α. Chứng minh rằng: nếu α = 3β thì (a2 − b2 ) (a − b) = bc2 . Cho tam giác ABC có ba cạnh lần lượt là a. ví dụ như α = a Lời giải: Theo hệ quả của định lý Sin ta có a = 2R sin α. β.Chương 6 Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick .c 6. γ = 40o Nói chung. γ. b = 2R sin β. b. o m . xét xem chiều ngược lại có đúng không. c = 2R sin γ. β = 125o . với R là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. ta có thể lấy α = 3β − 360o . chiều ngược lại sai.26.

trong tập hợp các đỉnh còn lại.Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick 25 6. sau đó chọn tất cả các đỉnh (ở đây. Đặt tên các đỉnh là 1. hoặc bi ≡ 1 khi và chỉ khi ai ≡ 1 hoặc là bi ≡ 1 khi và chỉ khi ai ≡ 0. Tính tổng số ai thì cho ra kết quả là hai lần tổng số các đoạn màu xanh. do đó. ta có kết quả tô màu như trên.c từ đỉnh thứ i. Khi đó. 2. Do đó kết quả tô màu là duy nhất. ta không thể có được kết quả tất cả các ai là số chẵn. Ta chọn một đỉnh và thay đổi màu của các đoạn thẳng nhận điểm đó làm đầu mút đó từ màu đỏ thành màu xanh và ngược lại. kết quả cuối cùng của việc tô màu được quy định dựa trên cách tô màu ban đầu. Vì thế. vì thế có một số chẵn các đỉnh với ai là số lẻ -gọi là 2x các đỉnh. Chứng minh rằng. số đoạn màu xanh ai xuất phát từ đỉnh thứ i là ai + B − bi (mod2). thứ tự chọn các đỉnh không ảnh hưởng đến kết quả tô màu cuối cùng. mỗi đoạn từ đỉnh k tới một đỉnh o m lần và ngược lại). Lời giải: Nhận thấy. Do a t khác đổi màu nên ai còn lại thay đổi tính chẵn lẻ.27. thì việc chọn một đỉnh sẽ làm thay đổi tính chẵn lẻ của tất cả các ai . Bài toán được chứng minh Chú ý: với một 2n-giác (n ≥ 2). Vì thế. Chọn các đỉnh h . mặt khác. v n đó. Vậy ta đã chứng minh được kết quả tô màu cuối cùng là duy nhất. Cuối cùng. số đoạn màu xanh xuất phát từ các đỉnh là bằng nhau. Tính chẵn lẻ của các số ai thay đổi 2x − 1 lần để thành số chẵn. ta vẫn có thể biến số cạnh màu xanh xuất phát từ mỗi đỉnh là số chẵn. Mỗi cạnh và đường chéo của một n-giác đều (n ≥ 3) được tô màu đỏ hoặc màu xanh. Vì vậy. với bất kỳ cách tô màu lúc đầu thế nào. những đỉnh ban đầu được chọn số lẻ lần bây giờ được chọn theo số chẵn Ta xét một cách tô màu với kết quả như mong muốn. Và việc chọn một đỉnh hai lần không ảnh hưởng đến kết quả tô màu.. việc chọn một tập hợp các đỉnh cũng cho kết quả như việc chọn các đỉnh còn lại: Quá trình sau cũng tương tự như việc chọn một tập hợp các đỉnh đầu tiên. Tính chẵn lẻ của các số ai còn lại thì thay đổi 2x lần để giữ nguyên là số chẵn. Và nếu có tất cả các ai là số chẵn thì kết quả tô màu cuối cùng là không duy nhất... Gọi ai là số các đoạn màu xanh xuất phát . Khi chọn đỉnh k thì ak trở thành 2n − a ≡ ak . tất cả các đỉnh đều có một số chẵn các đoạn màu xanh. Chứng minh rằng. . nếu các ai ban đầu không cùng tính chẵn lẻ. bj ≡ bk khi và chỉ khi lúc đầu aj ≡ ak . m này. 2n + 1. gọi bi là số lần mỗi đỉnh được chọn và B = bi .

bất kỳ mặt nào của khối đa diện không là một mặt của tứ diện ABCD thì phải là một mặt của khối đa diện khác. Ta sẽ chỉ ra trường hợp để dấu bằng xảy ra. Khi đó mỗi khối đa diện là một tứ diện có 4 đỉnh và P có ít m . tổng số các mặt của 5 khối đa diện là số chẵn. nó sẽ có tối đa 2 đỉnh chung với tứ diện mà 3 trong 4 đỉnh .30. hãy tìm giá trị lớn nhất của biểu thứ sau: Vn = sin x1 cos x2 + sin x2 cos x3 + · · · + sin xn cos x1 v k ≥ 0.29. Lời giải: Lấy pk là số nguyên tố thứ k. Đồng thời. nếu không. giả sử là A và B. nên tổng số mặt ít nhất là 20.26 Nguyễn Hữu Điển. Lần lượt lấy P và Q gần với A và B. Do đó. có nghĩa là P có chung ít nhất 3 mặt với một trong những khối đa diện còn lại. có một khối đa diện P không có chung một mặt với ABCD và các mặt của nó nằm bên trong tứ diện ABCD. mà dãy {k + an } chỉ chứa một số hữu hạn số nguyên tố. P QCD. các số hạng là bội của pk+1 và phải là hợp số . Cho tứ diện ABCD được chia thành 5 khối đa diện lồi sao cho mỗi mặt của tứ diện ABCD là một mặt của khối đa diện (không có mặt nào bị chia). n 6. BQCD. tổng của các mặt lơn hớn hoặc bằng 22. Những số nguyên này tồn tại theo định lý Thặng dư Trung Hoa. D. Không có khối đa diện nào có chung hai mặt với tứ diện ABCD. Với n ≥ 1 . khi đó. giá trị lớn nhất trong k + 1 có thể là số nguyên tố. hoặc có một cạnh chung hoặc có một mặt chung. Chọn a1 = 2. Chỉ ra rằng tồn tại một dãy các số tự nhiên tăng dần {an }∞ với mọi n=1 m mãn các điều kiện đề bài mà tổng số mặt của 5 khối đa diện này bằng 22. Tức là. đây là tổng. Với mỗi số tự nhiên n ≥ 2. k ≥ 1 . Điều này là vô lý.Ta có điều phải chứng minh. lấy an+1 là số nguyên nhỏ nhất lớn hơn an mà an+1 ≡ −p (modpk+1 ) với mọi k ≤ n. Do đó. Và nếu nó có 2 điểm chung với ABCD. trong dãy {k + an }. với mọi k + an ≡ 0 (modpk+1 ) với n ≥ k + 1 . Vì vậy. ĐHKHTN Hà Nội 6. Giả thiết. do tính lồi của khối đa diện nên nó sẽ là ABCD. mỗi mặt của P phải là mặt chung của P với một khối đa diện khác. Do đó. Hỏi 5 khối đa diện có tổng số mặt ít nhất là bao nhiêu? Lời giải: Tổng số mặt nhỏ nhất là 22. a là A. từ số hạng thứ k = 2 trở đi. C.c o Do mỗi khối đa diện phải có ít nhất 4 mặt.28. và hai khối đa diện bất kỳ trong 5 khối đa diện hoặc có một đỉnh chung. Khi đó 5 khối đa diện AP CD. 6. ABDP Q và ABCP Q thỏa t h nhất 2 đỉnh chung với ABCD. Do đó.

Lời giải: Do các cung chứa các KLN . KMN . v n m a t h giao điểm của KM và NL. N thuộc DA sao cho KLMN là tứ giác nội tiếp có bán kính bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp các tam giác ANK và CLM. Cho hình bình hành ABCD mà ABD là tam giác nhọn. lấy các điểm K thuộc AB. 4 Trên các cạnh của hình bình hành. và BAD = π . x2 . K biến thành M. 27 Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức 2ab ≤ a2 + b2 ta có: Vn sin2 xn + cos2 x1 n sin2 x1 + cos2 x2 sin2 x2 + cos2 x3 + +···+ = 2 2 2 2 π 4 Dấu bằng xảy ra khi x1 = x2 = · · · = xn = 6. các góc đó đều bằng nhau và có cùng số đo là 45o . vì vậy S nằm trên đoạn BD. L biến thành N. L thuộc BC.Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick với x1 . Các tam giác SKL và SMN với S là m . LNM trên đường tròn ngoại tiếp tứ giác KLMN và các cung chứa KAN . Khi đó. qua phép đồng dạng. là các tam giác vuông cân tại S và đồng dạng với nhau. . xn là các số thực bất kỳ. LKM .c o tròn ngoại tiếp tam giác AKN và CLM có cùng số đo.31. Tìm quỹ tích các giao điểm của đường chéo của tứ giác KLMN. LCM lần lượt trên đường AB biến thành CD và BC biến thành DA. ·. M thuộc CD.

Hỏi có thể chọn một đỉnh bắt đầu mà tổng của k số nguyên đầu tiên là dương với k = 1. . Bắt đầu từ một đỉnh nào đó.32. Lại có hình trụ cũng cắt hình nón theo một đường tròn bán kính s.. Sau đó ta bắt đầu từ k đỉnh đó thì mọi tổng số sẽ là số dương. 1997 o m . Tìm thể tích lớn nhất của một hình trụ được chứa trong phần chung của a là giá trị nhỏ nhất của bk ta tìm một số k lớn nhất mà bk−1 = x. n m 7. có cùng trục với hình nón. ta gán theo chiều ngược kim đồng Lời giải: Có.Chương 7 Đề thi olympic Pháp 7. Tại mỗi đỉnh của 1997.giác được gán một số nguyên. t h . Gọi x Lời giải: Ta có hình trụ cắt hình cầu theo một đường tròn bán kính s < r. ta có b1997 = 1. thể tích của hình trụ là: πs2 √ R 2 − s2 − s R2 /r 2 − 1 Chúng ta tìm giá trị lớn nhất của biểu thức trên bằng cách cho đạo hàm theo v một hình cầu tâm O bán kính R và một hình nón đỉnh O cắt hình cầu theo một đường tròn bán kính r.c hồ quanh đa giác. Khoảng cách từ tâm của hình cầu đến mặt phẳng chứa đường tròn này là √ R2 − s2 . (Vì khoảng cách từ tâm của hình cầu đến mặt phẳng chứa √ đường tròn là R2 − r 2 ).. 2. khoảng cách từ tâm hình cầu đến mặt phẳng chứa đường tròn đó bằng s R2 /r 2 − 1. sao cho tổng của chúng bằng 1. Vì vậy. Gọi bk là tổng của k số nguyên đầu tiên.33.

Lời giải: (a). Tính giới hạn của λ(α) khi α dần tới 0. Tính λ(2) (b). Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = y = z. p là độ dài n góc với mặt đó và mặt phẳng chiếu. Tìm diện tích lớn nhất của hình chiếu vuông góc của hình lập phương Lời giải: Nhận thấy hình chiếu của hình lập phương là tổng hình chiếu của đơn vị lên một mặt phẳng. n. z thì giá trị lớn nhất của diện tích hình của chiếu hình lập phương bằng giá trị lớn nhất của tổng x+y +z với điều kiện x2 + √ y 2 +z 2 = 1. của các đường trung tuyến của nó. Dễ dàng tính được m2 = (2b2 + 2c2 − c2 )/4 v 7.34. c là độ dài của các cạnh và m. p là độ dài của các đường trung tuyến tương ứng với các cạnh a. Khi đó. (c). Mặt khác.c 3 mặt của hình lập phương đôi một vuông góc với nhau. giá trị lớn nhất √ của diện tích bằng 3 m a t h . Gọi m. n. theo bất đẳng thức Cauchy-Shwarz 3 x2 + y 2 + z 2 ≥ (x + y + z). Với mọi số thực dương α. Cho tam giác ABC với a. Như vậy nếu các tích đó là x. b. b. c và giả sử a ≤ b ≤ c. 7. Với điều kiện nào của tam giác ABC thì λ(α) không phụ thuộc vào α. Diện tích hình chiếu của mỗi mặt bằng giá trị tuyệt đối của tích hai vectơ đơn vị lần lượt vuông o m .35.Đề thi olympic Pháp s bằng 0: √ s3 0 = 2s R2 − s2 − √ − 3s2 2 − s2 R 29 R2 /r 2 − 1 Chuyển vế và bình phương ta có: s4 − 4R2 s2 + 4R4 9s2 R2 − s2 r 2 = R 2 − s2 r2 Giải phương trình ta được: s2 = 3R2 + r 2 + (9R2 − r 2 ) (R2 − r 2 ) 6 Và thay s2 vào công thức thể tích ở trên cho ta thể tích lớn nhất. gọi λ (α) là số thực được xác định bởi : aα + bα + cα = λ (α)α (mα + nα + pα ) (a). y.

30 Nguyễn Hữu Điển. p = a 23 . Vậy chúng ta có lim λ (α) = α→0 a p (c). n √ a2 p2 4 = 3 . dẫn đến a2 + c2 = 2b2 .c o m . Kết hợp với giả thiết ta có m = Vậy λ(α) là hằng số khi tam giác ABC thỏa mãn điều kiện trên. Nếu x ≤ y ≤ z và α → 0 thì x (xα + y α + z α )1/α 31/α x và do đó (xα + y α + z α )1/α dần tới x. Để λ(α) không phụ thuộc vào α ta phải có √ c 23 . √ = b 23 . v n m a t h . ĐHKHTN Hà Nội 2 √ 3 và tương tự với hai trung tuyến còn lại. vì vậy λ(2) = (b).

2x2 ≡ 1 ≡ 2y 2 (mod p) suy ra x ≡ ±y (mod p) vì p là lẻ. y) = (2.37. nên p = 2. Với những trường hợp nào của tam giác ABC thì các hình vuông Sa . Không mất t h .36. một đỉnh nằm trên AC. (x. 2x2 = 4x. Từ x < y < p.c o . Hiển nhiên −1 không là số nguyên tố. Lời giải: v n tính tổng quát có thể giả sử rằng x. Sc được xây dựng tương tự. 8. y ≥ 0. 5) là nghiệm của bài toán. Chú ý rằng p + 1 = 2x2 là chẵn. Sb . Hơn nữa. Do đó m a Lời giải: Chỉ có duy nhất số nguyên tố p = 7 thỏa mãn bài toán. y nguyên. Xác định tất cả các số nguyên tố p sao cho hệ p + 1 = 2x2 p2 + 1 = 2y 2 có nghiệm x. x là 0 hoặc 2 và p là −1 hoặc 7. ta có x + y = p. p2 + 1 = 2(p − x)2 = 2p2 − 4xp + p + 1. và p = 7. Sc là bằng nhau. Các hình vuông Sb . nên p = 4x − 1.Chương 8 Đề thi olympic Đức m 8. Một hình vuông Sa nội tiếp một tam giác nhọn ABC với hai đỉnh nằm trên cạnh BC và một đỉnh nằm trên AB.

Q nằm trên cạnh BC trong đó P gần B hơn. Sb . xb . Tương tự như vậy β = γ. ∠ACB. suy ra α = β vì trong trường hợp trái lại thì α + β = π là không thể xảy ra trong tam giác. (Giả sử rằng bán kính của các cây là không đáng kể so với khoảng cách của các cây kề nhau. ∠CBA. γ là các góc ∠BAC.38. Khi đó 2R sin α = BC = BP + P Q + QC = xa cot β + xa + xa cot γ. bạn không thể nhìn thấy một gốc bất kì khác.) v n m a t h xa . 10000 cây được trồng theo một hình lưới vuông. Kí hiệu α. Từ tam giác ABC là nhọn. nên ABC là tam giác đều.32 Nguyễn Hữu Điển. β. 2R sin α = 1 + cot β + cot γ 2R sin α sin β sin γ = sin β sin γ + cos β sin γ + cos γ sin β 2R sin α sin β sin γ = sin β sin γ + sin α và tương tự cho xb . Giả sử rằng Sa có các đỉnh P. xc .c o m . Trong một công viên. 8. xc là độ dài các cạnh của Sa . Xác định số lớn nhất các cây có thể đốn hạ mà sao cho từ mỗi gốc cây đã đốn. Sc tương ứng. ĐHKHTN Hà Nội A α xa β B γ C Đặt R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và đặt xa . Từ xa = xb suy ra sin β sin γ + sin α = sin γ sin α + sin β 0 = (sin β − sin α)(sin γ − 1). ta có sin β = sin α.

c. d) với a. Từ một điểm P bất kì trên cung AB hạ các đường vuông góc P C và P D xuống MA và MB (C ∈ MA. Đồng nhất các cây với tọa độ (x. y) trên lưới.Đề thi olympic Đức 33 đỉnh vào 2500 hình vuông rời nhau thực sự. Do đó. khi đó. và đốn hạ tất cả các cây có các tọa a M t P B C v n Từ ∠P CM = ∠P DM = π/2. tương ứng). nên tứ giác P CMD nội tiếp đường tròn đường kính MP . có thể đốn hạ nhiều nhất 2500 cây. Lời giải: Ta nhận thấy rằng trong một hình vuông gồm bốn cây kề nhau ta chỉ bỏ đi được nhiều nhất một cây.40. các điểm m D h A . c − a. 8. d). b.39. y ≤ 99. ít nhất một trong hai số a + p và b + q Ta sẽ chỉ ra một cách đốn 2500 cây thỏa mãn bài toán. G. Trong một hình vuông ABCD xây dựng bốn cung tròn vuông. D và chứa hai đỉnh kề với tâm. Xét p/q là một biểu diễn của (d − b)/(c − a) với các hạng tử là bé nhất (ở đây p. Bốn cung tròn này cắt nhau tại bốn điểm E. do đó. C. H nằm bên trong ABCD. q có cùng dấu với d − b. b + q) sẽ chắn tầm nhìn giữa các cây (a. Xét hai gốc bất kì (a. 8. Chứng minh rằng độ dài đoạn thẳng CD độ chẵn.c Lời giải: o không phụ thuộc vào vị trí điểm P trên cung AB. cây (a + p. do đó. Cho một hình viên phân AMB với góc trung tâm ∠AMB nhỏ hơn 90o . mỗi cung tròn có tâm tương ứng là A. 0 ≤ x. B. CD = MP sin CMD là một hằng số. b) và (c. Từ lưới 100 × 100 ta có thể chia 10000 phải là lẻ. áp dụng Định lí hàm số sin cho tam giác MCD. d là chẵn. ta có. b) và (c. F. m . D ∈ MB).

G E = 3AB/2. 2n k=1 k 3 2n . Chứng minh rằng u(k) 2 1 · ≤ . I. G là thẳng hàng. Theo tính chất đối xứng. √ nên. √ √ Tương tự. và [S] là diện tích của hình vuông S. Hạ các đường vuông góc EE xuống AB.c tương ứng. K. Đặt I. G. K là các tiếp điểm của đường tròn C với các cung tròn tâm C và A. Khi đó √ 2AB = AK + IC = AC + IK = 2AB + IK. a B t h Vậy diện tích của đường tròn C lớn hơn diện tích của hình vuông S. nên √ √ EG = ( 3 − 1)AB và [S] = EG2 /2 = (2 − 3)AB 2 . Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k. √ Từ AB = BG = AG ta có ABG là tam giác đều và đường cao GE = 3AB/2. Do đó. E . Do vậy √ √ (3 − 2 2)π π AB 2 > (2 − 3)AB 2 = [S].41. E. và GG xuống CD.34 Nguyễn Hữu Điển. Hãy so sánh diện tích của S và C. Lại do tính đối xứng thì A. . [C] = IK 2 = 4 2 tròn mà gần AB nhất. Gọi C là đường tròn tiếp xúc với cả bốn cung tròn trên. IK = (2 − 2)AB. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Kí hiệu [C] là diện tích của cung tròn C. o m K C F v n m E E G I H G A D 8. C thẳng hàng. và G là giao điểm gần CD nhất. Không mất tính tổng quát có thể coi E là giao điểm của các cung này cũng làm thành một hình vuông gọi là S. 3AB = GE + G E = AB + EG.

Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1.42. Do đó. và với từng giá trị của p. v n m a Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z. . và tương tự z > x. Vậy. o m . và một giá trị sao cho v(k) = 2n . x = y = z = t. mâu t h . 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i với i ≤ n − 1. Trong {1. t ∈ 1. k 3 3 8. . mẫu thuẫn. vế trái bằng 1 · 2n 2n k=1 1 u(k) = n+ k 4 n−1 i=0 2n−i−1 . Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 thuẫn. sao cho cả f (x) và g(x) đều chia hết cho p. 2 2 8. Định nghĩa các hàm số f (x) = x5 + 5x4 + 5x3 + 5x2 + 1 g(x) = x5 + 5x4 + 3x3 − 5x2 − 1. nếu x < y thì y < z và z < x. Tương tự..Đề thi olympic Đức 35 Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. hãy tìm tất cả các giá trị của x tương ứng. nên u(k)v(k) = k. Giả sử trái lại rằng x = y..c z 3 = 2x − 1.43. Nếu x > y. Tìm tất cả các số nguyên tố p mà tồn tại số tự nhiên 0 ≤ x < p. 2. nên y > z. nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 . thì y = (x3 + 1)/2 > (y 3 + 1)/2 = z.. 2n+i Từ tổng của chuỗi hình học ta có 1 · 2n 2n k=1 u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > .

kéo theo. x + 1. Vậy các lời giải của bài toán là p = 5. vì khi đó. p cũng không thể là ước của x. x + 4. p là ước của 5 nên p = 5 và có ngay rằng x = 4.c o m . x. x = 13. v n m a t h . Nên nếu p là ước của f (x) và g(x) thì vì p là số nguyên tố nên p phải là ước của ít nhất một trong các số sau 2. Nếu p là ước của x + 1 thì f (x) ≡ 5 (mod p). Từ f (0) = 1 và f (1) = 17 dẫn đến p = 2. x = 4 và p = 17. Trường hợp p là ước của x + 4 thì f (x) ≡ 17 (mod p) nên p = 17 và dễ thấy x = 13 là thỏa mãn. f (x) ≡ 1 (mod p) là vô lí. Hơn nữa.36 Lời giải: Chú ý rằng Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội f (x) + g(x) = 2x3 (x + 1)(x + 4).

E. AD. Cho ∆ABC. π 6 v 9.46. M là điểm trong tam giác. 19972 + 1996 .44. Tìm tất cả các cặp số nguyên (x. 3993) . y) = 1999. 1997. Vậy có 6 (x. nên ta có: x − 1998 = ±1. 1997 .45. Tìm tập hợp tất cả các điểm M thỏa mãn n m a t h . Goi D. CA.c o Lời giải: Ta có: hay BMC = 5π 6 ⇔ 9.F lần lượt là hình chiếu của M xuống BC. ±1997. ±19972. Tìm tất cả các đa thức P (x) sao cho đối với mọi x ta có : (x − 16) P (2x) = 16 (x − 1) P (x) . −19972 + 1996 . y) thỏa mãn là F DE = π .1998 = giá trị (x. 2 Lời giải: Từ các tứ giác nội tiếp MDBF và MDCE ta có MDE = MCE và MDF = MBE do đó F DE = π ⇔ MCB + MBC = 2 M nằm trên cung tròn đi qua B và C. −19972 + 1998. . (3995. −1) 19972 + 1998. y) sao cho 1 + 1996x + 1998y = xy 19972 Do 1997 là số nguyên tố. (1.Chương 9 Đề thi olympic Irland m 9. 195 (x − 1998) (y − 1996) = xy − 1998y − 1996x + 1996.

nhưng trong trường hợp đó vế phải lại chia hết cho (x − 2). Lời giải: Giả sử phản chứng rằng với a. 2n < b < 2n+1 thì a Lời giải: a. 7. Chứng minh rằng nếu a. Nếu 2m < a < 2m+1 . Theo bất đẳng thức AM-GM và ab+bc+ca > a+b+c suy ra abc > a + b + c. b. Trái với giả thiết.. Nếu A=B= π 2π . Với mỗi x ∈ S ta đặt δ(x) là xác định một số nguyên duy nhât sao cho: 2δ(x) < x < 2δ(x)+1 P (x) là bội của (x − 1)(x − 2)(x − 4)(x − 8) là tất cả các đa thức thỏa mãn. Chứng minh rằng a2 + b2 + c2 ≥ abc. b.. b. c là các số thức không âm sao cho a + b + c ≥ abc. Vì vậy δ(a ∗ b) = m + n − 1 Nếu 2p < c < 2p+1 thì (a ∗ b) ∗ c = 2m−1 (b − 3) + a ∗ c = 2m+n−2 (c − 3) + 2m−1 (b − 3) + a Và a∗(b ∗ c) = a∗ 2m−1 (c − 3) + b = 2m−1 2n−1 (c − 3) + b − 3 +a = (a ∗ b)∗c. h . Cho a. b ∈ S ta định nghĩa phép toán m . Vậy đa thức 9. BC = 1 3 2 v n a ∗ b = 2m−1 (b − 3) + a ≥ 2m−1 (2n − 2) + 2m + 1 = 2n+m−1 + 1 m b. Hiển nhiên t a. 9. Vậy bài toán được chứng minh. a ∗ b = 2δ(a)−1 (b − 3) + a và a ∗ b ≤ 2m−1 (2n+1 − 4) + 2m+1 − 1 = 2m+n − 1.c o Đối với a. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Goi d = degP và a là hệ số của x trong P (x) với số mũ lớn nhất. .}. b ∈ S thì a ∗ b ∈ S b.48. 5. c ∈ S thì (a ∗ b) ∗ c = a ∗ (b ∗ c). D = . 9. Chứng minh rằng nếu a. c > 0 mà a2 + b2 + c2 < abc do đó abc > a2 ⇒ a < bc.47. Làm tương tự ta cũng có b < ca. c < ab. Khi đó hệ số của x mũ lớn nhất ở bên trái là 2d a phải bằng 16a do đó d = 4 Do vế phải lúc này chia hết cho (x − 1).38 Nguyễn Hữu Điển.49. Cho tứ giác lồi ABCD có một đường tròn nội tiếp. Cho tập hợp S = {3. Do đó abc ≥ a2 +b2 +c2 ≥ ab+bc+ca. tương tự là chia hết cho (x − 4) và (x − 8).

và có thể cả số 0. Do ∆ABC là tam giác đều. en là số trong khai triển của n.. 5. 2. Xác định số tự nhiên n thỏa mãn những điều kiện sau: a.c o nửa số nguyên từ 14 tới 50. đó là những số lẻ n m b. 1997}. 9 do đó      an+1 an 0 1 0 0 0            1 0 1 0 0   bn   bn+1             0 1 0 1 0   cn  =  cn+1             0 0 1 0 1   dn   dn+1       en+1 en 0 0 0 0 1 Gọi A là ma trận vuông trong biểu thức đó. . Khai triển thập phân của n gồm 1000 số h . v Lời giải: Đặt an .51. Tất cả các số trong khai triển là số lẻ.. gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 3 tới 13. IDA = 450 nên AD = BI AD sin 150 sin 750 √ = = 2 sin 150 . c. Ta tìm giá trị riêng của của A. bn . Khi đó A sẽ bao gồm hơn nửa số nguyên từ 51 tới 1997 mà chúng được chia thành từng cặp có tổng là 2048 (V D : 51 + 1997 = 2048. trái với m . 1. Tương tự như vậy.. ..Đề thi olympic Irland Tìm độ dài AD 39 Lời giải: Goi I là tâm đường tròn nôi tiếp .).. 1997} gồm hơn 1000 phần tử. cn . 3. Gọi A là tập con của {0. Lời giải: Giả sử tập A không thỏa mãn bài toán. BC AI sin 1050 sin 450 9. ICB = 150 . 2. dn . và hai số liên tiếp khác nhau 2 đơn vị do đó tận cùng theo thứ tự là 1. BIC = 1050 . AID = 750. Hai phần tử bất kỳ liền nhau trong khai triển của n hơn kém nhau 2 đơn vị a t 9. A bao gồm nhiều nhất giả thiết A gồm hơn 1000 số nguyên từ tập {0. 1.. do đó A có tổng cộng 937 + 18 + 5 + 1 = 997 số nguyên. Chứng minh rằng A chỉ gồm những lũy thừa của 2 hoặc hai phần tử phân biệt có tổng là lũy thừa của 2.50.. 7..

c o Vì vậy m . e1000 ) = √ √ √ √ √ √ 2− 3 999 2 + 3 =3 2 1. −1) . 1. − 3. (1. 1) = x1 3 6 6 và v n m Vì thế kết quả của bài toán là 8. 0. x4 . c1000 . x2 . 2. ± 3. −1. 2. Giải pt này ta được λ = 0. 0. 1 − 1. ĐHKHTN Hà Nội giả sử Av = λv với v = (v1 .3499 . 1. v4 . 3499 t (a1000 . − 3.3499 . Do đó v2 = λv1 v3 = λv2 − v1 = (λ2 − 1) v1 v4 = λv3 − v2 = (λ3 − 2λ) v1 v5 = λv4 − v3 = (λ4 − 3λ2 + 1) v1 và v4 = λv5 . d1000 . 3. a = 3499 . do đó λ5 − 3λ3 + λ = λ3 − 2λ.3499 . 0.b1000 . 0. 1) . 1 √ √ 2− 3 1 2+ 3 x4 + x5 (1. 2. 1. (1.3499 . x3 . x5 là √ √ (1. −1. λ = √ ±1. −1) . ± 3. 1. v3 . 2. 1. 2. v5 ). 3. 1. 2. −1. 1 6 6 h . λ = ± 3 tương ứng ta có các vectơ riêng x1 .40 Nguyễn Hữu Điển. v2 .

Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 49 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI (Tập 5) h NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a t .c o m .

2 v n m a t h .c o m .

tôi không có thời gian sửa lại. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải. chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. các bạn có thể tham khảo. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. mong các bạn thông cảm. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n m .c o m Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. a t h Hà Nội. A mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. nhiều điểm không hoàn toàn Mã số: 8I092M5 .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Poland . . . . Đề thi olympic Ireland . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Italy . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Korean . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Hy Lạp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .c Chương 3. . . . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 1. . o Chương 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . a Chương 5. . . . . . . . . . . . . . . v n Chương 7. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục. . . . . . . . . . . . . . . m Chương 6. . Đề thi olympic Hungary . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . . . 3 4 5 8 15 18 22 25 30 38 Chương 8. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Iran . . . . . . Đề thi olympic Japan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . t h Chương 4. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

c o ABCD.1. Cho P là một điểm nằm bên trong hay trên 1 cạnh bất kì của hình vuông f ( P) = ABP + BCP + CDP + DAP C B Đặt các đỉnh của hình vuông tương ứng với các giá trị 1. tâm có toạ độ -1/4. -1.Chương 1 Đề thi olympic Hy Lạp m 1. Lời giải: v n P m a A D t h . điều đó xảy ra khi P nằm trên cạnh của hình vuông. chạy trên miền phẳng được giới hạn bởi đường tròn bán 4 kính 1/4. Do đó giá trị lớn nhất của góc đạt được tại 1 điểm trên biên của hình tròn trên. i. không mất tổng quát ta có thể giả sử cạnh đó là AB. Khi đó f(P) là argument của số phức z thoả mãn z4 − 1 z−1 z−i z+1 z+1 = i + 1 −1 − i −i + 1 1 + i 4 z4 − 1 Khi | P| ≤ 1. Hãy xác định giá tri lớn nhất và giá trị nhỏ nhất có thể có của hàm số . -i trong mặt phẳng và coi P là số phức z. Do vai trò của các cạnh là như nhau.

Hơn nữa 1996 = 22 . BCP giảm từ đến 0. ta phải có x2 |1997 × 13.3. ĐHKHTN Hà Nội n Lời giải: Đặt d=gcd(x. Khi P chạy từ A đến B thì CDP giảm từ 2 4 4 π Hai góc còn lại nhận các giá trị là và 0.c o m . Giải ra ta thu được f(x)= 2x √ 1− 5 Dễ dàng kiểm tra được rằng chỉ có thoả mãn các yêu cầu của đề bài.6 Nguyễn Hữu Điển. Vì k>0 nên f(k)f(f(k)+ )=1 x k 1 1 1 + Mặt khác f(x)f(k)=1. Cho hàm f : (0.2. từ đó x=dx1 . 1 y2 |1997 × 1996 1 Dễ dàng kiểm tra được rằng 1997 không phải số chính phương và rõ ràng nó nguyên tố cùng nhau với 13 và 1996. ∞) →R thoả mãn các điều kiện sau: (a) f tăng nghiêm ngặt −1 với mọi x>0 (b) f(x)> x 1 (c) f(x)f(f(x)+ )=1 với mọi x>0 x Tính f(1). y=dy1 Khi đó phương trình đã cho tương đương với 1997(13)y2 +1997(1996)x2 =d2 zy2 x2 1 1 1 1 Khi x1 và y1 nguyên tố cùng nhau.499. v m π π π đến . 1 1 Lời giải: Đặt k=f(x)+ .y). Tìm tất cả các số nguyên thoả mãn phương trình sau: a z 13 1996 + 2 = 2 x y 1997 t h . 2 5π 3π Vậy ta có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của f ( P) lần lượt là và 4 4 1. 2x √ 1− 5 Do đó f(1)= 2 1. Do đó f(x)=f(f(k)+ )=f( ) 1 k f (x) f (x) + x 1 1 + Do f tăng nghiêm ngặt nên ta có x= 1 f (x) f (x) + x √ 1± 5 . và cũng dễ dàng kiểm tra được rằng 499 không phải số chính phương.

4.41 Khi 1997 nguyên tố cùng nhau với 7 và 41 thì d=1. Hãy chỉ ra rằng nếu n ∈ Z không phải là nghiệm của P thì | P(n)| ≥ 7(6!)2 .4. Cho P là một đa thức với các hệ số nguyên có 13 nghiệm nguyên phân biệt.16. Do đó với tất mỗi số nguyên x.. Lời giải: Phân tích đa thức với các hệ số nguyên thành tích của các đa thức cũng có hệ số nguyên với bậc nhỏ hơn thì P(x) có thể viết dưới dạng ( x − r1 )( x − r2 ).y. y1 ) = (1. Một ví dụ khi dấu bằng đạt được đó là khi x = 0 và P(x)=(x+1)(x-1)(x+2)(x-2). (7..(2.c o m . 1) hoặc (1. (16. Ta lại có các kết quả lần lượt là: (x.2.1022464).3994) Đó là các kết quả thu được.2) Bài toán được chia thành 2 trường hợp: * Trường hợp 1: (x1 . P(x) có giá trị bằng tích của 13 số nguyên a t h ..32.255616)...81877) * Trường hợp 2: (x1 . y1 ) = (1.4011973). y1 ) = (1. (8.y.1.7.63904). Hãy cho 1 ví dụ khi dấu bằng xảy ra.(4.z)=(1.72. 1.( x − r13 )Q( x ) |(1)(−1)(2)(−2).29 Do đó d=1.(6)(−6)(7)(1)| = 7(6!)2 .(x+7) v phân biệt với 1 số nguyên khác. 1).15976).4.8.Đề thi olympic Hy Lạp Khi đó (x1 .Khi đó d2 z = (13 + 499)1997 = 1997.8.. Khi đó 7 d2 z = (13 + 1996)1997 = 1997.7.z)=(1. Từ đó ta có kết quả lần lượt là: (x.2. Từ đó ta có điều phải chứng minh. Rõ ràng giá trị tuyệt đối nhỏ nhất của kết quả trên là n m trong đó rs là 1 trong 13 nghiệm phân biệt của đa thức đó. 2).16.

mc là các độ cao. một trong những người xếp hạng B > C > A. Giả sử giả hội đồng có ba thành viên. db . C theo thứ tự. Chứng minh rằng. thứ nhất và thứ t h . nhưng chỉ là người đầu tiên thích A đến C. Sau đó. Có phải mà theo đó A cao hơn C.c o m . b. m a d a + mb db + mc dc = a2 + b2 + c 2 2 n ba cả hai thích A đến B. Mỗi thành viên trong hội đồng xếp hạng các ứng viên A. và là một trong những người xếp hạng C > A > B. dc là các khoảng cách từ đỉnh vào trong một trọng tâm tam giác. m a . Điều đó chỉ ra rằng phần lớn các thứ hạng hội đồng A cao hơn nhiều so với B và cũng có thể là phần lớn các thứ hạng B cao hơn nhiều so với C. Cho phép a. một trong những v 2. B. mb . và d a .6. và thứ nhất và thứ hai thích cả hai B to C. c được các bên.5. Lời giải: Không. m a người xếp hạng A > B > C.Chương 2 Đề thi olympic Hungary 2.

Vậy m a d a = AD · AB = AF · AE = AB · c. Tương tự hình tam giác ABD là giống với hình tam giác AHF.Đề thi olympic Hungary 9 Lời giải: Cho D. H là trọng tâm và trực tâm tương ứng. B. Cho R là bán kính hình tam giác ABC và G. và cho H là trực tâm của hình tam giác ABC.7. E. Vậy m a d a = AD · AH = CE · AE = AE · b. C tương ứng. Sau đó hình tam giác ACD là giống với hình tam giác AHE. Để AF2 + BF2 + CF2 = 3R2 v a2 + b2 + c 2 = 2 n m a t h CD · a + CE · b 2 . Do đó ma da = Tương tự mb db = và mc dc = Do đó BF · c + BD · a 2 AE · b + AF · c 2 m a d a + mb db + mc dc 1 = ( AE · b + AF · c + BF · c + BD · a + CD · a + CE · b) 2 1 = (( BD + CD ) · a + (CE + AE) · b + ( AF + BF) · c) 2 2. F là chân của chiều cao từ A.c o m . Cho F là trung điểm của GH.

(A-F) + (B-F).c o Lời giải: Con số được chờ đợi của các dự đoán chính xác là 373/70. Con số được mong đợi của các dự đoán chính xác là bao nhiêu? i.10 Nguyễn Hữu Điển. Do đó AF2 + BF2 + CF2 =(A-F). Sau đó dự đoán của chúng ta là chính xác với xác suất i/(i+j). Sau đó chúng ta có công thức H = A + B + CvG = H/3.j−1 i+j i+j n t h 1 + ai −1. chúng ta có aij = a ji i i (1 + ai −1. aij biểu thị con số mong đợi của các dự đoán chính xác khi có i quả bóng trắng và j quả bóng đỏ. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Chúng ta sử dụng Vector với gốc tọa độ tại tâm hình tam giác ABC.j−1 Vậy aij = if i>j Cũng vậy.j ) + ai.j . chúng ta cần vẽ từ cái hộp theo một số thứ tự mà không cần thay thế.(B-F) + (C-F). Cho m . Vậy F = (G + H )/2 = 2H/3v2( A + B + C) = 3F.(C-F) = A · A + B · B + C · C − 2( A + B + C) · F + 3F · F = 3R2 − F · (2( A + B + C) − 3F) = 3R2 2. Trước khi vẽ chúng ta cần đoán màu của quả bóng sẽ vẽ.8. đưa ra con số mong muốn của ai. j ≥ 0. đưa ra con số mong muốn của các dự đoán chính xác m của a v và sai với xác suất j/(i+j). Giả sử i>j>=1. Một hộp chứa 4 quả bóng trắng và 4 quả bóng đỏ.

Nếu x≥0 thì: (2x + 7)3 = 8x3 + 84x2 + 294x + 343 < P( x ) < 8x3 + 120x2 + 600x + 1000 = (2x + 10)3 v n x3 + ( x + 1)3 + ( x + 2)3 + .6).. Cuối cùng.i −1 2 2 2 11 Lời giải: các giải pháp là: (-2.Đề thi olympic Hungary cho i.9..i −1 = + ai.i .i −1 = ai −1. + ( x + 7)3 = y3 m 2..4). điều kiện bắt đầu là: 1 1 1 (1 + ai −1.-6) Cho P( x ) = x3 + ( x + 1)3 + ( x + 2)3 + . (-5. (-3. Tìm tất cả các giải pháp cho những số nguyên của phương trình a t a4. (-4. j ≥ 0 Nếu i=j≥1 sau đó chúng ta đoán với xác suất 1/2 và aij = Như ai.-4).4 = 373/70 h Chúng ta có thể sử dụng những phương trình này cho việc tính toán .c i≥0 o với m ai0 = a0i = i .j ) + ai.. + ( x + 7)3 = 8x3 + 84x2 + 420x + 784.

a P(−2) = 216 = 63 P(−3) = 64 = 43 t Cho −3 ≤ x ≤ −1 −3 ≤ x ≤ −1 −6 ≤ x ≤ −4 h −6 ≤ x ≤ −1 .-6). Do vậy không có giải pháp nào với không một lũy thừa 3.-y) là một giải pháp. và n v vậy (-2. (-4.c o Do vậy (x.12 Nguyễn Hữu Điển.-4) và (-5.4).6) và (-3. ĐHKHTN Hà Nội Vậy 2x+7 < y < 2x100: do đó y là 2x + 8 hoặc 2x + 9 nhưng cả hai phương trình P( x ) − (2x + 8)3 = −122 + 36x + 272 = 0 P( x ) − (2x + 9)3 = −24x2 + 66x + 55 = 0 có bất kỳ căn nguyên. chú ý rằng P thỏa mãn P (-x-7) = -P(x). Do vậy nên ko có giải pháp bào với x≥0 Tiếp theo.6). vậy (x.4) và chỉ các giải pháp với m Chúng ta có P(-1) = 440 Do đó (-4. (-3.y) là 1 giải pháp nếu (-x-7.-6) chỉ là giải pháp với Vậy đáp án chỉ có thể là (-2. Chúng ta phải có m x ≤ −7 .-4) và (-5.y) là một giải pháp.

.Đề thi olympic Hungary 13 2..10} m a t h Như .10....n10 ) = (n1 n2 ..n10 v n −2 ≤ j ≤ 10 i ∈ {2. Lời giải: số lớn nhất của từng đôi số nguyên tố trong tập hợp này là 9. Tìm số lớn nhất có thể của các số nguyên tố cùng nhau giữa chúng. Tương tự n1 chia cho N với mỗi nj như vậy ni có quan hệ nguyên tố... n1 .. n2 . bất kỳ 10 trong số đó có cùng ít nhất chung....n10 Sau đó ít nhất của 10 thành viên của tập hợp này là lcm(n1 ...c n1 o là chia hết cho m lcm( Nn2 ... n1 n2 .. n2 . giả sử có 10 số nguyên tố. Chúng ta có 1997 số nguyên dương không trùng nhau..n10 ) − (n1 n2 .n10 ) Cá biệt... .. . cho bất kỳ N khác trong tập hợp này n1 có quan hệ với cho chi cho N. .n10 ) . Trước tiên.

..c S= p1 p2 . v n n( 9) = p( 9) p( 10).14 chia cho N.n( 10) Từ đây nó lưu giữ mỗi thành phần của tập hợp của chúng ta hơn n( 1)..n10) = n( 1)n( 2). n2 .....n( 9) là cặp nguyên tố.n( 10) Tập hợp của chúng ta chỉ có thể chứa 11 thành phần. Cho p ( n) biểu thị số nguyên tố thứ n và cho khi với m a Rõ ràng bất kỳ 2 thành phần của n( 1).p1988 |1 ≤ j ≤ 1988 pj o m {n1 ...n9 } .......n( 10) Vậy chúng ta phải có N = n( 1)n( 2).......n2 ..p( 1988) t h n( i ) = p ( i ) 1≤i≤8 ...... ĐHKHTN Hà Nội N ≤ lcm( N... Nhưng Nguyễn Hữu Điển. Bây giờ chúng ta khởi tạo một ví dụ mà có 9 số nguyên tố.. một sự mâu thuẫn...

Chương 3 Đề thi olympic Iran 3..... wk là những số thực phân biệt với tổng khác không. α = min { ai +1 − ai }. k} không đồng nhất bằng nhau. ..... kN ) + p(1.. + nk wk > 0 và một số hoán vị π của {1.. s] Đây là định lý bao hàm rằng π = 1 ∑ ni wπ (i) ≤ ∑ ni wi − Nα ≤ s − Nα < 0 .. .. .... n} m a Lời giải: Đầu tiên.. . .. < wk và s = |∑ wi | Đặt α = min {wi +1 − wi } và chọn 1 số tự nhiên N = Ta đặt (n1 ... Giả sử w1 . 2N.. ta “sắp xếp lại” bất đẳng thức : t h n1 w1(1) + . + nk wπ (k) < 0 .... 1) v n Nếu a1 < .. .... nk ) = ( N. < an . β = min { bi +1 − bi } thì với 1 vài hoán vị không thông thường π của {1.. Ta có : : ∑ bi aπ (i ) ≤ ∑ bi ai − αβ Điều này là hiển nhiên vì nếu i < j nhưng π (i ) > π ( j) thì thay π bởi những sự hợp thành đó với sự chuyển vế của i và j tăng lên thì tổng bằng a j − ai b j − bi Giả sử rằng w1 < . n2 . ..c o m s α Ở đây p là số nguyên duy nhất sao cho ∑ ni wi ∈ (0. CMR : tồn tại các số nguyên n1 . . < bn là những số thực..11. nk sao cho : n1 w1 + .. b1 < .

CMR : a) Đường tròn ngoại tiếp ∆PI1 I2 đi qua một điểm cố định. nghĩa là M là ảnh của I1 qua qua các phép dời hình QI1 tâm Q với góc α và tỉ số k. Lời giải: Cho B1 . t h . 3. c) Trung điểm của đoạn I1 I2 nằm trên một đường tròn cố định. giảm sao cho ∀ x. Giả sử f : R+ → R+ là hàm liên tục. Cuối cùng ta tính được góc I1 I I2 = π .13. Nguyễn Hữu Điển. vậy : QC1 = C1 I2 = C1 A không đổi. AB. f ( x + y ) + f ( f ( x ) + f (y)) = f ( f ( x + f (y))) + f (y + f ( x )) CMR : f ( f ( x )) = x. Vì thế đường tròn đường kính I1 I2 đi 2 qua I cố định và phần (b) được chứng minh. C1 là điểm giữa của các cung AC. QB B B Do đó Q là giao của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC với đường tròn Apollonius cố định. Giả sử điểm P di động dọc theo cung BC của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC. Vì thế nếu M là trung điểm của I1 I2 thì các tam giác ∆QI1 M cũng đều đồng dạng.c o m . nên Q cố định và phần a) được chứng minh. Lời giải: Đặt y = x. Do C1 I1 và B1 I2 đi qua P nên ∆QI1 C1 và 1 I1 1A 1 ∆QI2 B1 đồng dạng. ∆ACP. I2 tương ứng là tâm đường tròn nội tiếp ∆PAB. α = MQI1 . I2 là tâm đường tròn nội tiếp của các tam giác ∆ABP. I1 chuyển động trên một cung của đường tròn cố định nên M nằm trên một đường tròn cố định và (c) được chứng minh. ta có : C1 A = C1 B = C1 I1 .12. y ∈ R+ .16 . ∆PAC. và cho I1 . ta được: f (2x ) + f (2 f ( x )) = f (2 f ( x + f ( x ))) (1) v n Do C1 I1 = C1 A không đổi. ( B+C) Từ : I1 QI2 = I1 PI2 = C1 PB1 = 2 Các tam giác ∆QI1 I2 với Q = P đều đồng dạng với nhau. m a Nếu k = QM . B1 A = B1 C = B1 I2 . ĐHKHTN Hà Nội 3. b) Đường tròn đường kính I1 I2 đi qua một điểm cố định. Do I1 . Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC và Q là giao điểm thứ 2 của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC và ∆PI1 I2 .

Hãy chỉ ra rằng tồn tại một tập con của các dãy mà tổng tất cả thành phần của véctơ là lẻ. Cho A là một ma trận gồm các số 0 và 1 đối xứng Aij = A ji .. 1}). . Điều mẫu thuẫn tương tự cũng xảy ra nếu f ( f ( x )) < x.. Vậy : f ( f ( x )) = x. ta được : 17 f (2 f ( f ( x ))) − f (2x) = f (2 f ( f ( x ) + f ( f ( x )))) − f (2 f ( x + f ( x ))) Nếu f ( f ( x )) > x thì vế trái của phương trình là âm.Đề thi olympic Iran Thay x bởi f ( x ) . ta được : f (2 f ( x )) + f (2 f ( f ( x ))) = f (2 f ( f ( x ) + f ( f ( x )))) (2) Lấy (2) trừ (1) . wn ) nhưng ∑ vi = 0 (Tất cả các số ở đây là chia hết cho 2) . do đó : f ( f ( x ) + f ( f ( x ))) > f ( x + f ( x )) Và f ( x ) + f ( f ( x )) < x + f ( x ).14. Giả sử ngược lại . điều này được quy về ∑ v2 Aii = 0 hoặc ∑ vi = 0 i (v1 ∈ {0. vn ) sao cho ∑i vi wi = 0 với một vài dãy (w1 .. . n m a t Lời giải: h . Cộng trên tất cả các dãy. mâu thuẫn . mâu thuẫn. ∀i. j sao cho v ∑ ∑ vi Aij v j = 0 j i i i Do ma trận là đối xứng.. ta có : 3.c o m . Aii = 1 với mọi i... tồn tại một véctơ (v1 .

19972 + 1996 . Cho ∆ABC.1998 = 1997 Do 1997 là số nguyên tố. −19972 + 1998. v ( x − 16) P (2x ) = 16 ( x − 1) P ( x ) .15. (1. ±1997. Tìm tất cả các cặp số nguyên ( x. 3993) . 195 m a ( x. y) sao cho 1 + 1996x + 1998y = xy Lời giải: Ta có: ( x − 1998) (y − 1996) = xy − 1998y − 1996x + 2 1996. −1) 19972 + 1998. Goi D. AD. 1997. CA. n (3995.c o . y) = 1999. Tìm tập hợp tất cả các điểm M thỏa mãn FDE = π . 2 Lời giải: Từ các tứ giác nội tiếp MDBF và MDCE ta có MDE = MCE và MDF = MBE do đó FDE = π ⇔ MCB + MBC = π hay BMC = 5π ⇔ M 2 6 6 4. ±19972. M là điểm trong tam giác. 1997 . Vậy có 6 giá trị ( x. Tìm tất cả các đa thức P( x ) sao cho đối với mọi x ta có : nằm trên cung tròn đi qua B và C.F lần lượt là hình chiếu của M xuống BC.E. y) thỏa mãn là 4.17. −19972 + 1996 . nên ta có: x − 1998 = ±1.16.Chương 4 Đề thi olympic Ireland m 4. t h .

Làm tương tự ta cũng có b < ca. tương tự là chia hết cho ( x − 4) và ( x − 8). Lời giải: Giả sử phản chứng rằng với a.}. 2n < b < 2n+1 thì m b.. Chứng minh rằng nếu a. b ∈ S thì a ∗ b ∈ S t a ∗ b = 2δ(a)−1 (b − 3) + a h . c > 0 mà a2 + b2 + c2 < abc do đó abc > a2 ⇒ a < bc.18..c 4. 7. 4. . Do đó 2m+n − 1. Chứng minh rằng nếu a. b. c là các số thức không âm sao cho a + b + c ≥ abc. c ∈ S thì ( a ∗ b) ∗ c = a ∗ (b ∗ c). rằng a2 + b2 + c2 ≥ abc. Vậy đa thức P( x ) là bội của ( x − 1)( x − 2)( x − 4)( x − 8) là tất cả các đa thức thỏa mãn.19. nhưng trong trường hợp đó vế phải lại chia hết cho ( x − 2).Đề thi olympic Ireland 19 Lời giải: Goi d = degP và a là hệ số của x trong P( x ) với số mũ lớn nhất. Hiển nhiên b. b. b ∈ S ta định nghĩa phép toán o m = abc ≥ a2 + b2 + c2 ≥ ab + bc + ca. a a. Cho a. Theo bất đẳng thức AM-GM và ab + bc + ca > a + b + c suy ra abc > a + b + c. Trái với giả thiết. c < ab. Khi đó hệ số của x mũ lớn nhất ở bên trái là 2d a phải bằng 16a do đó d = 4 Do vế phải lúc này chia hết cho ( x − 1). Nếu 2m < a < 2m+1 . . b. Vậy bài toán được chứng minh. Chứng minh a ∗ b = 2 m − 1 ( b − 3 ) + a ≥ 2 m − 1 ( 2 n − 2) + 2 m + 1 = 2 n + m − 1 + 1 và a ∗ b ≤ 2m−1 2n+1 − 4 + 2m+1 − 1 δ( a ∗ b) = m + n − 1 Nếu 2 p < c < 2 p+1 thì v n Lời giải: a. Vì vậy Và ( a ∗ b ) ∗ c = 2m −1 ( b − 3) + a ∗ c = 2m + n −2 ( c − 3) + 2m −1 ( b − 3) + a a ∗ ( b ∗ c) = a ∗ 2m−1 (c − 3) + b = 2m−1 2n−1 (c − 3) + b − 3 + a = (a ∗ b) ∗ c. Với mỗi x ∈ S ta đặt δ( x ) là xác định một số nguyên duy nhât sao cho: 2δ(x) < x < 2δ(x)+1 Đối với a. 5. Cho tập hợp S = {3.

22. Nếu A=B= Tìm độ dài AD Lời giải: Goi I là tâm đường tròn nôi tiếp . . Hai phần tử bất kỳ liền nhau trong khai triển của n hơn kém nhau 2 đơn vị n m 4. 7. . 3. Cho tứ giác lồi ABCD có một đường tròn nội tiếp. A bao gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 14 tới 50. 0 sin 450 BC AI sin 105 4... 1997} gồm hơn 1000 phần tử. Tất cả các số trong khai triển là số lẻ.. và có .c o m thừa của 2. 2. 1. BC = 1 3 2 √ sin 150 sin 750 BI AD = = 2 sin 150 . IDA = 450 nên AD = 2π π . ICB = 150 . dn . BIC = 1050 . 1997}..20 Nguyễn Hữu Điển. Chứng minh rằng A chỉ gồm những lũy thừa của 2 hoặc hai phần tử phân biệt có tổng là lũy Lời giải: Giả sử tập A không thỏa mãn bài toán. .. ĐHKHTN Hà Nội 4. en là số trong khai triển của n. do đó A có tổng cộng 937 + 18 + 5 + 1 = 997 số nguyên. Xác định số tự nhiên n thỏa mãn những điều kiện sau: a. t h 2048 (VD : 51 + 1997 = 2048. bn .). Tương tự như vậy. Do ∆ABC là tam giác đều. Khai triển thập phân của n gồm 1000 số a thể cả số 0.. c.20. đó là những số lẻ và hai số liên tiếp khác nhau 2 đơn vị do đó tận cùng theo thứ tự là 1. 9 do đó      0 1 0    1 0 1    0 1 0    0 0 1  0 0 0 a a   n   n +1    0 0   bn   bn + 1       1 0   c n  =  c n +1       0 1   d n   d n +1    e n +1 en 0 1 0 0           v b.21.. gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 3 tới 13. Gọi A là tập con của {0. trái với giả thiết A gồm hơn 1000 số nguyên từ tập {0. D = .. 1. 2. Khi đó A sẽ bao gồm hơn nửa số nguyên từ 51 tới 1997 mà chúng được chia thành từng cặp có tổng là Lời giải: Đặt an . 5. AID = 750 . cn .

v3 . − 3. (1. ± 3. 1. 0. λ = √ ±1. c1000 . 2. −1. giả sử Av = λv với v = (v1 . Do đó v2 = λv1 v3 = λv2 − v1 = λ2 − 1 v1 v4 = λv3 − v2 = λ3 − 2λ v1 v5 = λv4 − v3 = λ4 − 3λ2 + 1 v1 và v4 = λv5 . 1. x2 . 1) = x1 3 6 6 v n Vì thế kết quả của bài toán là 8. 1. − 3. x4 . Giải pt này ta được λ = 0. 0. 2. d1000 .Đề thi olympic Ireland 21 Gọi A là ma trận vuông trong biểu thức đó. v4 . 1 =3 2 6 6 t h . λ = ± 3 tương ứng ta có các vectơ riêng x1 . v5 ). x3 .3499 . x5 là √ √ (1. 3499 a (a1000 .3499 . 0. 1 √ √ 2− 3 1 2+ 3 x4 + x5 (1. (1. m = 3499 .3499 . −1. 1) . v2 . −1. 2. −1) . ± 3. 1. 2. −1) . do đó λ5 − 3λ3 + λ = λ3 − 2λ. 1. 3. 3. 2. 1 − 1. Ta tìm giá trị riêng của của A. 1.b1000 . e1000 ) = √ √ √ √ √ √ 999 2 + 2− 3 3 1. 2.c Vì vậy o m và . 0.3499 .

c diện tích nhỏ nhất là bao nhiêu ? o m π 4. Hạ các đường cao AA .(3 cot x ) − . B. Ta có: m trường hợp : Trường hợp 1 : Giả sử 0 < x ≤ a t π 4. Đặt BAB = x. C trong đó AB là nếp gấp và góc BAC nhọn. Chú ý BAB = BAC. Cho một dải giấy hình chữ nhật có chiều rộng 3 cm. Ta xét hai thế thì C nằm giữa A’ và B.23. CC của ∆ABC. ABA = x và h .Hỏi phần dải giấy bị phủ bởi việc gấp đó có thể có Lời giải: Phần dải giấy bị phủ là một tam giác. giác là A.24.Chương 5 Đề thi olympic Italy 5.3.3.(3 cot 2x ) 2 2 9 = (cot x − cot 2x ) 2 9 = csc 2x 2 Giá trị nhỏ nhất của csc2x chỉ có thể là 1 khi x = nhất là 9 2 v n ACA = 2x.Kí hiệu ba đỉnh của tam S∆ABC = S∆ABA − S∆ACA 1 1 = . BB . chiều dài vô tận. Cho f là một hàm giá trị thực sao cho với mỗi số thực x ta có (a) f (10 + x ) = f (10 − x ) . Do đó diện tích nhỏ 5. Gấp dải giấy lại chỉ bằng một nếp gấp.

n hình vuông là Cn = 2( ∑ k=1 n k+1 )−1 2 . Dọc đường này hình vuông đầu tiên được tô nằm trên cột thứ 1 và dòng thứ D + 1. thế thì không một hình vuông nào trong số đó được tô cả.Đề thi olympic Italy 23 (b) f (20 + x ) = − f (20 − x ) Chứng minh rằng f là hàm lẻ ( f (− x ) = − f ( x )) và tuần hoàn (tức là tồn tại T > 0 sao cho f ( x + T ) = f ( x )). từ (a) ta có f (n) = f (20 − n) Chọn x = n từ (b) ta có f (20 − n) = − f (20 + n)   f (n) = − f (n + 20) Từ đó suy ra . 5. j+1 2 Tổng các hình vuông được tô trong n. ta tô màu h các hình vuông được tô màu. j) là hình vuông ở dòng thứ i và cột thứ j thì hình vuông (i. Góc phần tư thứ nhất của mặt phẳng toạ độ được chia thành các hình vuông dơn vị bởi các đường ô lưới. và các cạnh song song với với j ≥ i. (b)Mỗi đường song song với đường phân giác của góc phần tư thứ nhất chỉ đi qua o m kiện sau? (a)Với mỗi hình vuông lớn có một đỉnh dặt tại gốc. Lời giải: Chọn x = n − 10. Do các hình vuông nằm bên tay phải của hình vuông này ( phía trên đường y = x) là phần mà các đường chéo có các hình vuông được tô ít hơn.25. Vậy f là hàm lẻ. Vì vậy  f (n + 20) = − f (n + 40) f tuần hoàn và có chu kì là T = 40 Ta cũng có − f (n) = f (20 + n) = − f (20 − n) = f (n). Xét đường y = x + D với D ≥ 0. Do đó f (n + 40) = f (n)). i ≤ D + 1 ⇒ i ≤ ( j − i + 1) ⇒ i ≤ hoặc j ≤ i +1 2 . .c các trục toạ độ thì chứa nhiều hình vuông đơn vị được tô hơn các hình vuông dơn vị không được tô. j) được tô khi và chỉ khi: v n m a t Lời giải: Có thể thực hiện như sau: Trên mỗi đường y = x + D.Có thể tô màu các hình vuông đơn vị thoả mãn các điều | D | + 1 hình vuông gần trục nhất. Hình vuông cuối cùng được tô màu nằm trên cột thứ D + 1 và dòng thứ 2D + 1. Nếu ta kí hiệu (i.

j. 521. Nếu n gồm hai chữ số mà một trong hai chữ số là 0 thì An chỉ chứa n. a Diện tích của tam giác ABC là b n . n). Để tìm thể tích . cả hai chữ số đều khác 0 thì lập luận như trên. Khi đó mặt phẳng z = 0 vuông góc với AB. 5. 0). n = 125 thì An = . c). Với mỗi n ∈ X. b. Cho tứ diện ABCD. C = (0. ta có Cn = 2 n2 + n − 1 Nguyễn Hữu Điển. Cho X là tập hợp tất cả các sôs tự nhiên mà các chữ số của nó đôi một khác . i Vậy S = b 2 và a = AB = n. 2 6 o m Gọi dn là ƯCLN của tất cả các số trong An .Hãy xác định thể tích của tứ diện ABCD theo S và a. 74} . 0). C = (0. 215.Gọi a là độ dài của AB và S là diện tích hình chiếu của tứ diện lên mặt phẳng vuông góc với AB. D = (i. Nếu dn là ước của hai số trên thì dn là ước của 81 vậy dn ≤ 81 nhất của dn = 90. j. m = {47. đặt An là tập hợp tất cả các số mà các chữ số của nó là một hoán vị của các chữ số của n. Vậy thể tích của tứ diện là : b in = S 3 . 0. 0. Nếu n gồm hai chữ số . b. Tìm giá trị lớn nhất có thể của dn . 251. 0). 90} = {90}) trong trường hợp này giá trị lớn v n Ví dụ n = 47 thì An {125. ĐHKHTN Hà Nội 1 Nếu n lẻ . Gọi AB là hai chữ số cuối thế thì số có hai chữ số cuối theo thứ tự là BA cũng thuộc An .Khi đó mặt phẳng đáy có phương trình x = 0 và chiều cao hạ từ d có độ dài là i.c (i. 512}. a nhau. B = (0. D = Lời giải: Giả sử n có nhiều hơn hoặc bằng 3 chữ số.nếu n = 10 thì An = {10}.27. ta xét tứ diện như là hình chóp có đáy là tam giác ABC. 152. Lời giải: Ta kí hiệu các toạ độ A = (0. Tam giác này có đáy là b và chiều cao tương ứng là i. và hình chiếu của tứ diện lên mặt phẳng này là một tam giác có đỉnh A = B = (0. 0). Suy ra dn = 90 > 81 Vậy giá trị lớn nhất có thể của dn là 90. 0. thì Cn = 1 n2 + n − 2 2 1 Do đó Cn ≥ 2 n2 với mọi n sẽ thoả mãn điều kiện đề bài. k). Vậy hiệu của hai số trên là : | BA − AB| = |10B − A − 10A + b| = 9 | A − B| ≤ 81. ( Vdụ n = 90 thì An = {09. t h 5.24 1 Nếu n chẵn.26.

29. 6. Chứng minh bất đẳng thức sau: ( c + a − b )2 ( a + b − c )2 3 ( b + c − a )2 + + ≤ 5 ( b + c )2 + a2 ( c + a )2 + b 2 ( a + b )2 + c 2 v n a O t h . b. Chứng minh rằng bất kỳ 9 điểm bất kỳ nằm trong một đường tròn đường kính 5. Cho a. Sau đó kiểm tra được rằnng hai điểm trong mỗi phần có khoảng cách nhiều nhất là 2. m Chia hình tròn thành 9 phần: một phần là hình tròn bán kính 1 đồng tâm với đường tròn đã cho và 8 hình quạt bằng nhau là giao của phần còn lại với đường tròn. c là các số dương. tồn tại hai điểm có khoảng cách nhỏ hơn 2.28.c Lời giải: o m .Chương 6 Đề thi olympic Japan 6.

ta có: (4a4 bc − 8a3 b2 c + 4a2 b2 c2 ) + (4b4 ca − 8b3 c2 a + 4b2 c2 a2 ) + (4c4 ab − 8c3 a2 b + 4c2 a2 b2 ) ≥ 0.c ≥ 10s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 20(a3 b2 c + ab3 c2 + a2 bc3 ). rút gọn a2 Nguyễn Hữu Điển. Lời giải: Đầu tiên. ĐHKHTN Hà Nội 2ba + 2bc 2ca + 2cb 12 2ab + 2ac + 2 + 2 ≤ 2 + c2 + 2bc 2 + c2 + 2ac 2 + c2 + 2ab 5 +b a +b a +b Đặt s = a2 + b2 + c2 . o m . (∗) n m a (3a6 + 2a5 b − 2a4 b2 + 3a4 bc + 2a3 b3 − 12a3 b2 c + 12a2 b2 c2 )+ t h Thay s và khai triển biểu thức của s .26 và xác định khi nào dấu bằng xảy ra. Sau đó quy đồng khử mẫu số ta có 5s2 (ab + bc + ca) + 10s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 20(a3 b2 c + ab3 c2 + a2 bc3 ) ≤ 6s3 + 6s2 (ab + bc + ca) + 12s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 48a2 b2 c2 Đơn giản hai vế 6s3 + s2 (ab + bc + ca) + 2s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 48a2 b2 c2 +(3b6 + 2b5 c − 2b4 c2 + 3b4 ca + 2b3 c3 − 12b3 c2 a + 12b2 c2 a2 )+ Áp dụng bất đẳng thức Schur. v +(3c6 + 2c5 a − 2c4 a2 + 3c4 ab + 2c3 a3 − 12c3 a2 b + 12b2 a2 b2 ≥ 0. ta cần chứng minh: (3a6 + 2a5 b − 2a4 b2 − a4 bc + 2a3 b3 − 4a3 b2 c)+ +(3b6 + 2b5 c − 2b4 c2 − b4 ca + 2b3 c3 − 4b3 c2 a)+ +(3c6 + 2c5 a − 2c4 a2 − c4 ab + 2c3 a3 − 4c3 a2 b) ≥ 0. Để chứng minh bất đẳng thức (*).

Thật vậy.b.c 2a3 b3 + c3 b3 − a3 b2 c 3 a.Đề thi olympic Japan 27 Ta có thể chứng minh bất đẳng thức trên bằng bốn biểu thức không âm bởi bất đẳng thức AM-GM: 0≤2 0≤2 0≤2 0≤2 2a6 + b6 ∑ 3 − a4 b2 a.b. đạt được bởi 3 chu trình rời nhau. Cho G là đồ thị 9 đỉnh.c nhất hai cạnh có điểm đầu và điểm cuối thuộc vào 5 điểm đó.c ∑ 2a5 b + a5 c + ab5 + ac5 − a3 b2 c. ∑ 6 a. Hỏi rằng số cạnh nhỏ nhất có thể có của G là bao nhiêu? o m Dấu bằng xảy ra khai và chỉ khi a = b = c. .b.30.c 4a6 + b6 + c6 − a4 bc ∑ 3 a.c 6. Giả sử rằng với bất kỳ 5 đỉnh của G đều tồn tại ít Số cạnh nhỏ nhất là 9. gọi an là số cạnh nhỏ nhất của đồ thị n đỉnh thỏa mãn điều kiện v n m a t h Lời giải: .b.

28 bài ra. Ta sẽ chứng minh rằng an+1 ≥

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội

n+1 an . Với mỗi đồ thị n đỉnh gọi li là n−1 số cạnh của đồ thị nhận được bằng cách bỏ đi đỉnh thứ i và tất cả các cạnh

gắn với đỉnh thứ i. (Ta có li ≥ an , mặt khác l1 + l2 + ... + ln+1 = (n − 1)an+1 . Vì mỗi cạnh được đếm cho mọi cạnh khác trừ hai điểm đầu cuối của nó). Từ đó, a5 = 2, ta nhận được a6 ≥ 3, a7 ≥ 5, a8 ≥ 7, a9 ≥ 9. 6.31. Cho A, B, C, D là bốn điểm không đồng phẳng. Giả sử rằng AX + BX + CX + DX đạt giá trị nhỏ nhất tại X = X0 khác A, B, C, D. Chứng minh rằng AX0 B = CX0 D. Lời giải: D

m

A

a

t

h
X = X0 C B Giả sử A, B, C, D và P có các tọa độ ( x1 , y1 , z1 ), ..., ( x4 , y4 , z4 ) và ( x, y, z). Ta có hàm số f ( P) =

v

n


i

( x − x i )2 + ( y − y i )2 + ( z − zi )2

. Để đạt giá trị nhỏ nhất, ba đạo hàm riêng của nó phải bằng không, nhưng P−A có ba hàm tọa độ của ua + ub + uc + ud , ở đây ua là véctơ đơn vị || P − A|| và tương tự. Do tổng này bằng không, và ua .ub = uc .ud tại điểm P = X0 , từ đó ta có điều phải chứng minh.

.c

o

m

Đề thi olympic Japan

29

6.32. Cho n là một số nguyên dương. CMR: có thể gán cho mỗi đỉnh của một đa giác 2n đỉnh, một trong các chữ cái A hoặc B sao cho các dãy n chữ cái nhận được bằng cách đọc bắt đầu từ một đỉnh nào đó theo ngựơc chiều kim đồng hồ, là luôn khác nhau. Lời giải: Xét một đồ thị có hướng như sau: mỗi đỉnh của đồ thị là một dãy có độ dài n − 1, hai đỉnh là kề nhau nếu n − 2 chữ cái cuối của đỉnh này trùng với n − 2 chữ cái đầu của đỉnh kia. (Chú ý là: đây là một đồ thị có hai

vòng). Mỗi đỉnh của đồ thị có một cạnh đi vào và một cạnh đi ra, vì thế tồn tại một đường đi có hướng đi qua mỗi cạnh đúng một lần. Ta có thể có một chu trình cần thiết bằng cách bắt đầu từ một đỉnh bất kì, viết ra dãy chữ tương đương với nó, sau đó viết thêm vào chữ cuối cùng của mỗi dãy, ta sẽ gặp hết các dãy trên đường đi đó.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 7 Đề thi olympic Korean
7.33. Chứng minh rằng với bốn điểm bất kì trong một đường tròn đơn vị thì tồn √ tại hai điểm mà khoảng cách giữa chúng không vượt quá 2.

Ta có ∠ Pi OPi +1 ≤ π 2 Đoạn Pi Pi +1 nằm trong tam giác OQi Qi +1 vì vậy ta có: 7.34. Cho hàm số: f : N → N thỏa mãn hai điều kiện:

v

Ta có tứ giác lồi Q1 Q2 Q3 Q4 , với { Qi } là giao điểm của {OPi } với đường tròn. Khi đó: ∠ P1 OP2 + ∠ P2 OP3 + ∠ P3 OP4 + ∠ P4 OP1 ≤ 2π

n

m

Nếu không có điểm nào trong bốn điểm trùng tâm đường tròn thì ta ký hiệu các điểm đó lần lượt là P1 , P2 , P3 , P4

a

t

minh. - Trường hợp 2:

h

.c

Lời giải: - Trường hợp 1: Nếu một trong 4 điểm là tâm đường tròn thì ta có ngay điều phải chứng

o

m

Pi Pi +1 ≤ max (OQi , Qi Qi +1 , Qi +1O) = max (1, 2 sin ∠OQi Qi +1 ) ≤ a. n ∈ N, f(n + f(n)) = f(n) b. n0 ∈ N, f(n0 ) = 1

2

Lời giải: Trước hết chú ý rằng nếu n ∈ N f(n) = 1, sau đó f(n + 1) = f(n + f(n)) = f(n) = 1

Chứng minh rằng: f(n) = 1,∀ n ∈ N

Đề thi olympic Korean Cho f(n0 ) = 1,f(n) = 1, ∀ n ≥ n0 Đặt S = {n ∈ N | f (n) = 1 }

31

Điều này mâu thuấn với N = max S Vậy S = ∅ và f(n) = 1,∀ n ∈ N 7.35. Biểu thị tổng ∑
k=1 n

Nếu S = ∅, gọi N = maxS. Ta có f(N + f(N)) = f(N) = 1 ⇒ N + f(N) ∈ S, N + f(N) > N

k theo các số hạng của n và a =

n

Lời giải: Ta sẽ chứng minh kết quả là:

( n + 1) −

a(a + 1)(2a + 1) 6

Do đó: ∑
k=1

với k ∈ {1, ..., n} mà k ≥ j2 , j ≤ a, j2 ≤ n thì số đó là n + 1 − j2 a n √ a( a+1)(2a+1) k = ∑ ( n + 1 − j2 ) = ( n + 1) − Vì vậy ∑ 6
k=1 j =1

k=1

7.36. Cho C là một đường tròn tiếp xúc với các cạnh của góc xOy và C1 cũng kà một đường tròn tiếp xúc với các cạnh góc đó và đi qua tâm của C. Gọi A là giao điểm thứ hai của đường kính của C1 qua tâm của C với C1 và gọi B là giao của đường kính đó với C. Chứng minh rằng đường tròn tâm A đi qua B tiếp xúc với các cạnh của góc xOy Lời giải: Gọi T và T1 là tâm đường tròn C và C1 ; r, r1 lần lượt là các bán kính của hai đường tròn đó. Vẽ đường vuông góc TT’ , T1 T1 và AA’ tới Ox.

v

n

Bây giờ tổng: ∑ j2 ≤ k đếm được

n

m

k = ∑ ∑ j2 ≤ k = ∑ ∑ j2 ≤ k
k=1 j =1 j =1 k=1

a

n

j =1

n

a

a

t
n

Gọi P là một mệnh đề, [P] có giá trị bằng 1 nếu P đúng, ngược lại P có giá trị 0 nếu P sai. Chú ý rằng k là số nguyên dương và bình phương của nó gần k nhất. a √ k = ∑ j2 ≤ k Vì vậy:

h

.c

o

Thật vậy, ta quy ước việc sử dụng dấu [ ] như sau:

m

32

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội

Ta có: TT’ = r, T1 T1 = r1 . Vì T1 là trung điểm của AT nên T1 T1 = AA + TT ⇒ AA = 2T1 T1 − TT = 2r1 − r 2

Vì vậy AB = AT − BT = 2r1 − r. Suy ra đpcm.

7.37. Tìm tất cả các số nguyên x, y, z thỏa mãn điều kiện x2 +y2 +z2 − 2xyz = 0

Lời giải: Ta chứng minh nghiệm duy nhất là x = y = z = 0. - Trước hết ta có x, y, z không thể là các số lẻ vì khi đó tổng x2 +y2 +z2 − 2xyz . là một số lẻ nên khác 0, do đó xyz . .2 Mặt khác: x2 +y2 +z2 = 2xyz chia hết cho 4 khi tất cả các bình phương chia hết cho 4 hoặc chia cho 4 dư 1, x, y, z phải là các số chẵn, do đó ta lại viết

Lặp lại quá trình này ta có dãy các số nguyên ( x1 , x2 , ..., xn ) thỏa mãn xi = 2xi +1 . Lại có x = 2n xn ⇒ x. n , ∀n ≥ 1 ⇒ x = 0. .2 Chứng minh tương tự ta có y = z = 0. Ghi chú: Nếu thế x = yz - w ta được bài toán USAMO 76/3 7.38. Tìm số nguyên k nhỏ nhất để tồn tại hai dãy { ai }, {bi }, thỏa mãn: a.ai , bi ∈ 1, 1996, 19962, ... , i = 1...k

b.ai = bi , i = 1...k

v

Tương tự các số xn ,yn ,zn là chẵn nên ta có thể viết xn = 2xn+1, yn = 2yn+1, zn = 2zn+1 thỏa mãn: x2 +1 + y2 +1 + z2 +1 = n n n n +2 x 2 n +1 y n +1 zn +1

n

m

2 Hay x2 + y2 + z2 = 8x2 y2 z2 2 2 Tiếp tục quá trình đó ta được: ∀n ≥ 1, x2 + y2 + z2 = 2n+1 xn yn zn n n n

a

t

2 Thay vào ta có: 4x2 + 4y2 + 4z2 = 32x2 y2 z2 2 2

h

x1 = 2x2 , y1 = 2y2 , z1 = 2z2

.c

2 Hay x1 + y2 + z2 = 4x1 y1 z1 1 1 Vì vế phải chia hết cho 4 nên nên ta lại viết được

o

m

x = 2x1 , y = 2y1 , z = 2z1 2 Ta có: 4x1 + 4y2 + 4z2 = 16x1 y1 z1 1 1

= b1997 = 1996 m a Điều này mâu thuẫn với m < n. Vì vậy k ≥ 1997 t Do đó 1996m+1 = ∑ ai = ∑ bi ≥ ∑ b1 = 1996. a1997 = 19962 b1 = b2 = ... Do đó từ điều kiện d. bi ≤ bi +1 d. ∑ ai = ∑ bi i =1 i =1 k k 33 Lời giải: Ta chứng tỏ số k phải tìm là số 1997. n ≥ 1. giải sử a1 < b1 Từ điều kiện a. 1} . ta có 0 ≤ m < n : a1 = 1996m . 1} = 2n . jl. Đặt An là tập tất cả các số thực được hình thành từ tổng: n Với k = 1997 ta có ví dụ: a1 = a2 = .. ∀ j α √n ( 2)n Tìm số phần tử của An và tổng của tất cả các tích của hai phần tử phân biệt của An Lời giải: Trước hết ta chứng minh bổ đề: v 7. 2 .. cho ta a1 = b1 Vì vậy không mất tính tổng quát.) và mỗi giá trị bi một lũy thừa của 1996.ai ≤ ai +1 . i =1 o Ta có t. 1} β β β . với k ≤ 1996 Từ điều kiện b..39. .Đề thi olympic Korean c.1996n = 1996n+1 i =1 i =1 i =1 k k k h n ∀n ≥ 1.. Giả sử đã có hai dãy { ai }. (ĐK c.. = a1996 = 1. 2.1996m = ∑ ai = 0( mod1996m+1 ) n m Ta kí hiệu t là một số jn mà a j = 1996m . ∑ ai . .. 21 + 42 + .1996n α α 1 + √1 + √ 2 2 + .. 1 1 Khi n = 1 thì cả hai tập hợp đều là − 2 . b1 = 1996n chia hết cho 1996n Từ bi ≥ b1 ∀i = 1. + 2 ( 2) Với α j = {−1.. {bi } thỏa mãn các điều kiện của bài toán. β j ∈ {−1. i =1 .c j vì thế t ≥ 1996 và t ≤ k ≤ 1996 Vì vậy ta có t = k = 1996. + 2n | βi ∈ {−1. | j| < 2n Thật vậy Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp. ∑ bi i =1 k k ..

β 1 + ... Xét với j lẻ và | j| < 2n . + 2n = 2n β β βn β βn β 1 Từ 21 + 42 + . | j0 | ≤ 2n−1 | j|+1 2 ≤ 2n +1 Vì vậy theo giả thiết quy nạp tồn tại β 1 ...34 Nguyễn Hữu Điển.β n .a< b a∈ An a∈ An h j và k lẻ.. + 20 . Y là hai tập các số thực hữu hạn với ∑ x = ∑ y = 0. vì j0 là số lẻ..b ∈ An . Vì vậy An chứa phần tử 2 2 2 = 2n Để tính tổng tất cả các phần tử khác nhau của An ta sử dụng công thức:   2 2 + 2k[n/2] j. Khi đó hoặc nguyên liên tiếp. k... khi đó | j0 | ≤ Do | j| ≤ 2n .. 1} n n −1 Khi đó 21 + 42 + . | j| ≤ 2 m j √ n n/2 ∑ ab = 1 2  ∑ a − ∑ a2  .... + 4 <1 ta có | j| < Khi đó tập hợp vế trái chứa trong tập hợp vế phải. hoặc j +1 2 là số lẻ vì chúng là hai số Đặtj0 là một trong hai số lẻ đó. ta có m j 2 2 + 2k[n/2] v1 − 2[n/2] − 2k[n/2] 2[n/2] Vì thế trung bình của các phần tử của An là 1.. + 2n−1 = 2n−1 Đặt β n = j − 2j0 ∈ {−1. + 2n = 2 + 1 + .| j|<2m x ∈ X y ∈Y ∑ ∑ ( 1 + x + y ) = | X | |Y | + |Y | ∑ 2 n x2 x∈X + |X| ∑ y ∈Y y ∈Y dễ dàng chứng minh được bằng phép quy nạp theo m. + 2n ≤ 21 + 42 + .... 2n j −1 2 . Vì thế j 2[n/2] j 2[n/2] 2 + 2k[n/2] ∑ a2 = a∈ An ∑ jle | j|≤2 n/2 ∑ kle | k|≤2 n/2 1+ 1+ n/2 √ 2 ∑ a∈ An a2 = ∑ jle | j|≤2 n/2 ∑ kle | k|≤2 + √ k 2 2[n/2] .β n−1 sao cho j0 β2 β n −1 β1 2 + 4 + .. ĐHKHTN Hà Nội β β β j 1 2n n Đặt j = 2n−1. từ đó ∑ a = | An | = 2n j a∈ An x∈X y2 t a. với j lẻ và 21 + 42 + .. + 2n−1 + 2n = Vậy bổ đề được chứng minh. |k | ≤ 2 n/2 √ √ v Từ ba số hạng khác không theo giả thiết ta có tổng: j2 = 1 2m((2m)2 − 1) ∑ 3 jl?.c o n . β β β β j0 2n − 1 + j−2j0 2n = j 2n Từ bổ đề ta có: An = 1 + 2[n/2] a Bây giờ ta có thể ghép đôi phần tử 1 + Bây giờ nếu X.

FB = BD BF CD CE = 1 và AD. Một từ là một dãy gồm chữ số 0 hoặc 1.2 ) và (5. Điều phải chứng minh là (4.(4. Gọi E và F là các giao điểm phân biệt của đường tròn ngoại tiếp tam giác AVD với CA và AB. AE = AF. Hơn nữa ta có bất đẳng thức 2a ≥ 7. E. do đó: ∑ ab = a.1). Đặt x và y là 2 từ khác nhau ở đúng m đồng quy theo định lý Ceva.40. Gọi z là một từ khác giữa x và y mà có ít nhất 5 vị trí khác nhau nếu và chỉ nếu a + b ≥ 5 với a là chữ số 1 đầu trên trong 5 chữ số khác nhau của z và b là chữ số 1 cuối cùng trong 3 chữ số của z. Cho tam giác nhọn ABC với AB khác AC.b ∈ An . Gọi V là giao điểm của đường phân giác góc A với BC và gọi d là chân đường cao hạ từ A tới BC. Lời giải: Không mất tính tổng quát giả sử x=00000000. từ đó BD CE AF DC . CF đồng quy. ∠ BFV = 3 vị trí.  ∑ a a∈ An 1 − ∑ a2  = 2 (22n − 2n+1 + 1) a∈ An t ∠CEV = π ta có tam giác BFV và tam giác BDA đồng dạng.a< b 1 2 7. D. F nằm trên đường tròn. a Lại có ∠ FAV = ∠VAE. y=00000111. 3} Hai điều đầu tiên cho       5 3 3     +   = 30 4 1 2 v n 7.b) với ∈ {0.c o m Lời giải: Từ ∠ ADV = π 2 và A.41.CF . tam giác CEV 2 và CDA cũng đồng dạng.BE. 2.Đề thi olympic Korean ∑ a2 = 2 n + a∈ An 1 3 35 n/2 2 n/2 2 (22 n/2 −1) 22 n/2 +2 n/2 2 n/2 (22 n/2 2 n/2 −1 − 1) ∑ a∈ An 2 a2 = 2 n + 1 − 1 Chú ý n chẵn và  lẻ khác nhau ở bước n cuối cùng.chứng minh rằng 3 đường thẳng AD. BE. 1. CD = VC BF CE AB AC Nhưng VB = VC ( theo định lý đường phân giác) Vì thế BD = CD BF CE h .V. EA . AB AC Vì vậy BD = VB . chứng minh rằng số từ khác nhau giữa x và y không quá 5 vị trí là 38.

exp.h(x) với n ∈ N và h(-x) = -h(x). Đặt m = h(1).c hoặc g(xy) = g(x)g(y) với mọi x.h(1). {yi } xi < x n m a Ta có g là hàm tăng nên f cũng tăng.g ) cho bởi: f ( x = t(1 − g(t))) g( x ) =  − | x|m . mà ( g(−1))2 = g(1) = 1 nên g(-1) = 1. m > 0 là nghiệm duy nhất. Ta cũng có h(x+y) = h(x) + h(y) suy ra h(nx) = n. từ đó ta có m > 0 và h là hàm tăng vì g( x ) = x m . x < 0 Đặt t = f (0).∀ x > 0 Ta có g(−1) < 0. vì thế g(1) = 1. ta có f (y) f (y) = t(1 − g(y)).g:R → R thỏa mãn a. x ≥ 0 Từ g(-x) = -g(x) nên g( x ) =  − | x |m .   xm . Từ đó ta có: 11 − g( xy) = g(y)(1 − g( x )) + 1 − g(y) = 1 − g( x ) g(y) với t < 0. Thay công thức này cho f ở b cho ta t(1 − g( xy)) = g(y)t(1 − g( x )) + t(1 − g(y)).36 Nguyễn Hữu Điển. Do f là hàm đồng biến nên ta không có t = 0. f Từ g = 1 − t là hàm đơn điệu ngặt. Xét dãy hữu tỷ {yi } . vì vậy g(1) = 0 Nhưng lại có g(1) = g2 (1).h(x) với α ∈ Q. f ( xy) = g(y). Nếu x<y thì f(x) < f(y) b. từ b ta có: f (0) = f (0) g(y) + f (y). ta có t < 0. log( g(ey )) = h ( x ) + h (y ) t h . Đặt x = 0. 7. Vì thế có 38 từ khác nhau giữa x và y mà có 5 vị trí khác nhau. y ∈ R. y thuộc R. Ta cóh( x + y) = log( g(e x+y )) = log( g(e x ) g(ey )) = log( g(e x )). ĐHKHTN Hà Nội từ cho z và các trường hợp khác cho 23 = 8. f ( x ) + f (y)   xm . ∀ x ∈ R v h(0) = log( g(e0 )) = 0 và h đơn điệu ngặt.. ∀ x.g.42.Vì g( x ) > 0. do đó h(al phax) = α. x ≥ 0 Lời giải: Xét cặp (f. Gọi h: R → R với h = log.g) là nghiệm yi > x và sử dụng tính đơn điệu chứng tỏ rằng h(x) = x. suyra f (y) = f (0)(1 − g(y)). o m . x < 0 Ta cũng có f(x) = t(1-g(x)). ∀ x > 0. Dễ dàng kiểm tra được rằng cặp (f. Tìm tất cả các cặp hàm số f.

.c A ≤ ( G )n A A A A Từ A ≥ G.an ( a1 1 +... ( G )n ≥ 1 nên H ≤ ( G )n ≤ −1 + 2( G )n ⇒ a. H ≤ ( G )n ≤ ( G )n + n−2 (( G )n − 1) n − A A ⇒ H ≤ − n−2 + 2(nn 1) ( G )n n Ta có đpcm.an aj ≤ 1 n j =1 ∑ aj n = A n −1 Vì thế v n m a t h ..an ) H = −1 n −1 A A a. chứng minh rằng: H ≤ − n−2 + n ( G )n n n −1 a1 +.+ an Lời giải: Chú ý rằng theo bất đẳng thức Máclôranh ta có: G H = − a1 ...43. Nếu n lể.+ a−1 ) n n = 1 n ∑ j =1 n a1 .. 7. Cho a1 .. . A H o m .. Nếu n chẵn...+ an n G = (a1 .Đề thi olympic Korean 37 ∀m > 0 > t. A A A A Với b. chứng minh rằng H ≤ −1 + 2( G )n 2( n − 1) A A b..an là các số dương và kí hiệu: A = 1 n a1 +.... a2 .

1) 1b. x6 = 144. có thể xảy ra: x4 = 8. .. 2. (8. o m . 2. 3 và khử nhân tử chung ta được 144 = x6 ≥ x5 ( x4 + x3 ) ≥ 2x2 (3x3 ) ⇒ 144 ≥ 6x3 ⇒ x3 = 1.c Tính x7 . xn+3 = xn+2 ( xn+1 + xn ). Thử nghiệm v n x4 = x3 ( x2 + x1 ) ≥ 2x3 x5 = x4 ( x3 + x2 ) ≥ 2x2 3 m a 144 = x3 ( x1 + x2 )( x2 + x3 )( x3 + x4 ).[1] Mặt khác từ phương trình đã cho ta được bất đẳng thức: t h . Cho các số nguyên x1 . Nhân cả 2 vế với 144 liên tiếp các cặp số nguyên (1. Tuy nhiên nó không thỏa mãn. 2. 2). Không thỏa mãn. 1. 9). x1 + x2 = 8 ⇒ 72( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 1. x7 thỏa mãn điều kiện x6 = 144. 3).. x5 = 16. x3 ) = (7. x1 = −8. x2 . Từ x1 + x2 và x1 + x2 + 1 với hệ số 144 đó các số nguyên liên tiếp và khi đó x1 + x2 ≥ 2. (3. (2. vậy xi là số nguyên xác định. 3 3 + Xét trường hợp 1: x3 = 1 Từ [1]. x1 + x2 = 2 ⇒ 6( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 23. 3. Như vậy thử ( x1 . x2 . x1 + x2 = 3 ⇒ 12( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 11. 1c.Chương 8 Đề thi olympic Poland 8. 144 = ( x1 + x2 )( x2 + 1)( x1 + x2 + 1). Ta có 3 trường hợp: 1a. 4. Lời giải: Nhân phương trình đã cho với n = 1. n = 1. x1 = −21. 4). x1 = 7..44.

từ đỉnh D mặt khác. CA. o Lời giải: Ta có x. AB và m a . (2. Nếu a. [ ACD] . x1 = 2. b. a Vậy 1 = 3( x2 + y2 + z2 ) ≥ ( x + y + z)2 = xyz(x+y+z) ≥ xyz(x+y+z) = 1 Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x = y = z.Đề thi olympic Poland ta được x7 = 3456 + Xét trường hợp 2: x3 = 2 39 144 = 2( x1 + x2 )( x2 + 2)(2x1 + 2x2 + 2) ⇒ 36 = ( x1 + x2 )( x2 + 2)(x1 + x2 + 1). 2). AC. x3 ) = (2.46. z là các số thực:   3 ( x 2 + y 2 + z2 ) = 1  x2 y2 + y2 z2 + z2 x2 = xyz( x + y + z)3 . x1 + x2 = 3 ⇒ x2 = 1. dấu "=" xảy ra nếu và chỉ nếu a=b=c. BCD. y. Như vậy với ( x1 . 3). từ đó suy ra (x.c Với 3 số thực a. x5 = 18. DB2 − DC2 Ta chứng minh α v nhìn các cạnh AB. 3. 3 . đầu tiên ta chứng minh α = 900 . 3 . 2) thì x7 = 3456. Ta thử các nghiệm sau: x4 = 6. Lời giải: Cho α ≤ 900 là 1 góc. (3.z) là −1 −1 −1 1 1 1 3. 3 . c ta có: (a − b)2 + (a − c)2 + (b − c)2 ≥ 0 hay a2 + b2 + c2 ≥ ab + ac + bc. Vậy giá trị x7 cần tìm là 3456. Đặt x = . 1. [ BCD] tương ứng tỉ lệ là DA2 − DB2 . Bài 3: Trong tứ diện ABCD. t h x 2 y2 + y2 z2 + z2 x 2 xy2 z+ x2 yz+ xyz2 = 900 . x1 + x2 = 2 ⇒ x2 = 4. (Không thỏa mãn) 2b. BC tạo thành các góc tương ứng bằng nhau. mb . x6 = 144. 8. 4) ta có các trường hợp sau: 2a. x1 = −2. Chú ý rằng giá trị tuyệt đối của những tích giữa 2 vectơ là D − A+ B và A-B là mc ccosα= 2cotα [ DAB] = DA2 − DB2 . Nhân cả 2 vế với hệ số liên tiếp các cặp số nguyên (1. ở giữa các mặt ABD. 3 . z hoặc (x+y+z) không thể bằng 0 và xyz( x + y + z) = x 2 y2 + y2 z2 + z2 x 2 ≥0 ( x + y + z )2 m 8. b. c tương ứng là độ dài 3 cạnh BC. ACD. 2 Chúng ta có 3 diện tích [ ABD] . x2 . y.45.y. DA2 − DC2 . CA. Chứng minh rằng mỗi một tam giác này có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng tổng của diện tích của 2 n m Đó chính là nghiệm của hệ phương trình. AB thì diện tích của tam giác DAB là 1 mc c sin α. Giải hệ phương trình sau với x. mc tương ứng là 3 đường trung tuyến ứng với 3 cạnh BC.

ak là số hạng của 00 hay 11 trong Bk a t Lời giải: Đặt Bn có nghĩa là cơ số 2 đại diện của n số. y. a2 . Tìm n thỏa mãn: m 8.2. 180] x+y x−y z z Từ đó suy ra sin 2 cos 2 > sin 2 cos 2 . y.. Như vậy từ 2 < 2 ⇒ cos 2 giảm trong [0.40 Nguyễn Hữu Điển. Khi đó diện tích của tam giác ADB là AD. an = a[ n/2] + (−1)n(n+1)/2 .. y + z > x và x + y + z ≤ 360. z = ADC (0 < x. 3(mod4) thì Bn giới hạn trong 00 hay 11. Ta chứng minh bằng h .c 2k ≤ n ≤ 2k+1 van = 0 o Với mọi số nguyên k ≥ 0. xác định bởi : a1 = 0. 2(mod4) ta có: a[ n ] − 1 = a[ n ] + (−1)n(n+1)/2 2 2 Vậy ta đã chứng minh xong.. Giả sử an là số hạng của 00 hay 11 đoạn trong Bn trừ đi số của 01 hay 11 trong Bn . Chú ý rằng 3 góc x. v trừ đi số 01 hay 10 trong Bk . Như vậy an bằng một số dương của số 00 hay 11 trong tất cả các đoạn nhưng mà chữ số của Bn trừ đi các số 01 hay n m quy nạp. y = BDC. Như vây: 2 an = a[ n ] + 1 = a[ n ] + (−1)n(n+1)/2 2 2 Tương tự với n = 1.n-1. x + z > y.47. chúng ta cần chứng minh rằng: sin x + sin y > sin z x−y x+y z z Ta có sin x + sin y = 2 sin 2 cos 2 . Để ý rằng 0 < x+y x−y x−y 10 trong tất cả các đoạn nhưng mà số cuối cùng của Bn cho bởi a[ n ] . Với k=1.(đpcm) z z Ta cần chứng minh: sin 2 cos 2 > sin 2 cos 2 x+y z Từ x + y + z ≤ 360 ⇒ 2 ≤ 180 − 2 . n > 1 . Cho dãy a1 .sinx ( tương tự đối với diện tích 2 các tam giác BDC và ADC) và AD=BD=CD( khi đó α = 900 ). . ĐHKHTN Hà Nội ADB. sinz = 2sin 2 cos 2 x+y x−y z ≤ x+y ≤ 180 − 2 ⇒ 2 z > cos 2 . z < 180). Đầu tiên xét trường hợp khi n ≡ 0... chúng ta có: x + y > z.3.. z là 3 góc tam diện. Khi đó hàm cosin z 2 z z sin 2 > sin 2 ..BD. Như vậy với k số nguyên đã cho chúng ta cần tìm số của n số nguyên thỏa mãn 2k ≤ n ≤ 2k+1 và số của 00 và 11 đoạn bằng số của 01 và 10 đoạn.

Chứng minh rằng số lớn nhất n của √ 3 cung tròn với điểm cuối trong số n điểm có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 2. Gọi Q. Ví dụ với B1 1 = 1011 và C1 1 = 110. gọi các đỉnh theo thứ tự là ABCD. (đpcm) . √ Cạnh có chiều dài lớn hơn 2 đối diện cung có độ dài lớn hơn π 2. Khi đó 00 hay 11 là đoạn trong Bn sinh ra 0 trong dãy Cn và 01 hay 10 trong Bn sinh ra 1 trong Cn . P. Gọi G = QC ∩ RF ta có: Lời giải: Gọi P = EA ∩ BC và xét điểm C. ta cộng thêm vào dãy số Cn giá trị tuyệt đối của số ở khác giữa và chữ số ở bên trái. Bắt đầu từ các số của Bn và chữ số gần cuối của Bn . Như vậy có điều phải chứng minh.49. Chúng ta cần tìm thấy số của n số nguyên. 8. suy ra mâu thuẫn. R tương ứng là m 8. Với mỗi Bn chúng ta xây dựng dãy mới Cn của 0 s và 1 s giống như nhau. Lời giải: Xây dựng đồ thị cho bởi các đỉnh bởi mọi cặp điểm có khoảng cách √ lớn hơn hoặc bằng 2 Chúng ta sẽ chứng minh rằng không tồn tại K4 . AE BC . v 2 Như vậy mỗi cung AB. FEC = BDC. Xét n điểm(n ≥ 2) trên đường tròn. BC. khi đó AF = BF FCE = FDE. DB với chu vi của tứ giác CDEF. D.48. DA nhỏ hơn 2pi và chúng cùng nhỏ hơn 2pi. E.Đề thi olympic Poland 41 Chú ý rằng Bn có k+1 số.c o điểm thuộc DA. n m AE sin ADE AD = BC sin CDB BD a t h AG sin DCQ QC sin RBG CD sin QRG sin DBA = = GB DE sin GQR sin BAD sin ERD RG sin GAQ . Cho ngũ giác lồi ABCDE với DC=DE và BCD = DEA = trung điểm đoạn AB. Cho F là Chứng minh rằng: = Suy ra ∆ADF = ∆BDC. π 2. CD. Giả sử tồn tại K4 .

Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 48 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI (Tập 6) h NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a t .c o m .

c o m .2 v n m a t h .

mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập LTEX. mong các bạn thông cảm. tôi không có thời gian sửa lại. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu m Mã số: 8I092M5 . Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. m Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. các bạn có thể tham khảo. h lấy. Bạn có .c o Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn.sty tôi biên soạn một số đề toán thi A Olympic. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n t thể tham khảo lại trong [1]. a Hà Nội.

. . . . . . .. . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . .. . .. . .. . . ... . . . . .. .c Chương 3. . Đề thi olympic Đài Loan . . . .. .. . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . m Chương 6... . .. . . . . . . Đề thi olympic Anh. . . .. . . .. . . .. . . ... m Chương 1. . . .. . . Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ . . . Đề thi olympic Tây Ban Nha. .. . . . . a Chương 5. . . . . . . . . . . . . .. . ... . . . .... .... . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . .. .. . Đề thi olympic Nam Phi .. . . . . . .. . . . . . . . . .. .. . . . . . . .. . . . .. . . . ... . . ... . . . . . . . . . . . . . . . . t h Chương 4. . . . . . Đề thi olympic Ukraina .. . o Chương 2. . . . . . Đề thi olympic Russian. . . .. . . . Mục lục . . .Mục lục Lời nói đầu . . . 3 4 5 9 12 16 23 27 34 v n Chương 7. .. ..

3. 1. 9. a t h . 7. π Chứng minh rằng góc giữa DM và KE bằng . 6. biến E thành D. 14.2. Mỗi ngày sau đó mỗi v n m 16. suy ra: 16 + x = 16 + y = 25 mâu thuẫn. Trên cạnh AB và BC của tam giác đều ABC lấy điểm D và K trên cạnh AC và lấy điểm E và M sao cho DA + AE = KC + CM = AB. 1. với mỗi công nhân tổng số người cấp trên trực tiếp và cấp dưới trực tiếp của anh ta là 7.c o . 8. sao cho tổng của 2 số bất kỳ đứng liền nhau là 1 số chính phương. 2.Chương 1 Đề thi olympic Russian m 1. 13. 15. y khi đó 16 + 1 ≤ 16 + x. Lời giải: Nếu các số đó viết trên 1 đường tròn thì đứng cạnh số 16 là số x. Chứng minh rằng các số từ 1 đến 16 có thể viết được trên cùng 1 dòng nhưng không viết được trên 1 đường tròn. Và tương tự: CK = AM. 10. 12. Các số đó có thể được sắp xếp trên 1 dòng như sau: 1. góc quay 3 thành M. 16 + y ≤ 16 + 15. Một công ty có 50. 4. Vào thứ 2 mỗi công nhân đưa ra một số chỉ dẫn và gửi bản photo của nó cho mỗi cấp dưới trực tiếp của anh ta (nếu anh ta có). 11. từ đó suy ra điều phải chứng minh.000 công nhân. 3. 5. 2π biến K Xét phép quay tâm là tâm của tam giác ABC.1. 3 Lời giải: Ta có: CE = AC − AE = AD.

Lời giải: Gọi số cuối cùng là x. vào ngày thứ 2 số chỉ dẫn được đưa ra nhiều nhất là 7k. Lời giải: Chỉ có nghiệm duy nhất là (7.4. K3. . vào ngày thứ 3 nhiều nhất là 6. vì vậy mỗi công nhân có 7 cấp trên trực tiếp. Tìm các cặp số nguyên tố p.7k vào ngày thứ 5 mỗi công nhân nhận được 1 chỉ dẫn ko có cấp dưới trực tiếp. ĐHKHTN Hà Nội công nhân giữ tất cả các chỉ dẫn mà anh ta nhận được vào ngày hôm trước và gửi bản photo của chúng cho tất cả cấp dưới trực tiếp của anh ta nếu anh ta có hoặc anh ta phải tự thực hiện nếu không có cấp dưới trực tiếp. Chúng ta có: thứ 2 là 1 thì số thứ 3 là bao nhiêu. a Lời giải: Gọi I là giao điểm của 3 đường phân giác của tam giác ABC. 1. vì các góc là nhọn nên IAB. Các cạnh của tam giác nhọn ABC là các đường chéo của hình o m 50. Cứ như thế cho đến thứ 6 không còn chỉ dẫn nào đưa ra.6 Nguyễn Hữu Điển. IBA < 45◦ vì vậy tam giác IAB có t h vuông K1. vì x = 19 và số thứ 3 phải là ước của 38 khác 1 hoặc 19. 3). Lời giải: Giả sử k là số công nhân ko có cấp trên trực tiếp. K2.5. q sao cho p3 − q 5 = (p + q)2 .000 ≤ k + 7k + 42k + 252k + 216k = 518k và k ≥ 97.6. mỗi người đưa ra nhiều nhất là 6 chỉ dẫn và có nhiều nhất là 216. Chứng minh rằng miềm trong của tam giác ABC có thể được phủ bởi 3 hình vuông.7k/7 công nhân nhận được chỉ dẫn. Hay chỉ ra rằng có ít nhất 97 công nhân ko có cấp trên trực tiếp.c 1. Nếu chúng đồng dư với Module 3.7k vào ngày thứ 4 nhiều nhất là 36. vế trái thì chia hết cho 3 nhưng vế phải thì không. Nếu số đầu tiên là 37 và số n m thể được phủ bởi hình vuông mà đường chéo của nó là AB và tương tự đối với tam giác IBC và tam giác ICA. đầu tiên giả sử cả p và q đều không bằng 3. nếu chúng không cùng đồng dư v 1. Các số từ 1 tới 37 có thể được viết trên 1 dòng sao cho mỗi số là ước của tổng tất cả các số đứng trước nó. vậy số thứ 3 là 2. x phải là ước của tổng tất cả các số là 37x19. .

c Lời giải: o m . (b) 12 xe oto là số xe họ cần. < 10.Đề thi olympic Russian 7 module 3 thì vế phải chia hết cho 3 nhưng vế trái thì không vì thế không xảy ra khả năng này. (b) b.7.8. Hỏi gia đình đó cần ít nhất bao nhiêu xe oto nếu họ sử dụng 10 chiếc mỗi ngày. Nếu p = 3 ta có q 5 < 27. (a) Nếu n xe oto được sử dụng. Lời giải: Đường tròn ngoại tiếp đa giác đều 1997 đỉnh cũng là đường tròn ngoại tiếp mỗi tam giác. đầu tiên chúng ta chỉ ra rằng n ≤ 11 n m Trong thực tế 14 xe thỏa mãn yêu cầu của đầu bài toán: 4 xe bị cấm vào ngày thứ 2 và thứ 3. Một đa giác đều 1997 đỉnh được chia bởi các đường chéo ko cắt nhau tạo thành các tam giác. Vì tâm của các đường tròn không nằm v thứ 7 và chủ nhật. Luật được thay đổi để cấm mỗi oto chỉ 1 ngày trong 1 tuần nhưng cảnh sát được quyền chọn ngày cấm đó. số ngày được sử dụng là 5n. gia đình đó cần đưa ra 2 ngày liên tiếp cho mỗi xe trong những ngày đó xe ko bị cấm lưu thông. Hãy chỉ ra rằng có ít nhất một tam giác nhọn. 2 xe bị cấm vào ngày chủ nhật và thứ 6. 1. 4 xe bị cấm vào ngày thứ 4 và thứ 5. xe không thỏa mãn. không có số nguyên tố nào thỏa mãn. Một gia đình hối lộ cảnh sát để gia đình đó được quyền chọn 2 ngày lien tiếp không bị cấm cho mỗi xe và ngay lập tức cảnh sát cấm xe oto vào 1 trong những ngày khác. mỗi ngày nhiều bn bn xe được lưu thông nhưng n ≤ 11. 2 xe bị cấm vào ngày thứ 6 và thứ 7. Đối với nhất là 7 7 n = 12. Ở thành phố Mehico để hạn chế giao thông mỗi xe oto riêng đều phải đăng ký 2 ngày trong 1 tuần vào 2 ngày đó oto đó không được lưu thông trong thành phố. Một gia đình cần sử dụng ít nhất 10 chiếc oto mỗi ngày. 2 xe bị cấm vào ngày a t h . Mà mỗi gia đình sử dụng ít nhất là 10 xe nên 7x10 ≤ 5n vì thế n ≥ 14. Khi đó có n ngày xe bị cấm. 1. Vì vậy q = 3 và p3 − 243 = (p + 3)2 chỉ có nghiệm duy nhất là p = 7. (a) a. Hỏi họ phải có ít nhất bao nhiêu chiếc oto nếu họ có thể chọn ngày hạn chế cho mỗi chiếc oto.

nếu người chơi thứ 1 xóa đi số x. và ghép m . sau đó lại đem 1 quả nhẹ nhất tiếp theo với 1 quả nặng nhất tiếp theo tiếp tục cho đến . nhóm nào có cân nặng hơn 2 Lời giải: Sắp xếp các quả táo tăng dần theo trọng lượng.8 Nguyễn Hữu Điển. 2 v n b + c ≤ 3a + d ≤ 2a + 2d.c o 1. không cân nặng của nhóm nào gấp 2/3 lần nhóm khác vì 3 e ≤ f ≤ g ≤ h là các cặp thì e + h ≤ 3e ≤ (f + g) 2 3 f + g ≤ 2e + h ≤ (e + h). không có quả nào nặng hơn 3 lần quả khác. m a ≤ b ≤ c ≤ d thì a + d ≤ 4a ≤ 2b + 2c a t hết. Người chơi nào có chiến thuật chiến thắng. Lời giải: Người chơi thứ 2 có chiến thuật chiến thắng. c là 2 nhóm với h từng đôi một quả nhẹ nhất với quả nặng nhất. Nếu a. vì thế tam giác đó phải là tam giác nhọn. các trường hợp còn lại người chơi thứ 2 thắng. Viết các số từ 1 đến 1000 trên bảng. cuộc chơi kết thúc khi còn lại 2 số: Người chơi thứ 1 thắng nếu tổng các số còn lại chia hết cho 3. Bây giờ các cặp nặng nhất và nhẹ nhất tạo thành 4 nhóm. ĐHKHTN Hà Nội trên bất kỳ đường chéo nào nên nó phải nằm trong một tam giác. người chơi thứ 2 xóa đi số 1001 − x vì thể tổng của 2 số cuối cùng là 1001. 1. Hai người chơi lần lượt xóa đi 1 số trong các số đó.9. Chú ý rằng không cặp nào nặng hơn 2 lần cặp khác.Có 300 quả táo. Hãy chỉ ra rằng có thể chia các quả táo này thành 4 nhóm mà không có 11 lần nhóm khác.10. d và b.

c o 2. .. 153846 Hiển nhiên những số thoả mãn giả thiết phải bắt đầu bởi 1 hoặc 2.số mới bằng 3. Bk+1 .Chương 2 Đề thi olympic Nam Phi m 2. Lời giải: Các chữ số như thế có dạng sau: 153846153846153846. (a) hãy xác định ∠Ak+1 Bk+1 Ck+1 từ ∠Ak Bk Ck (b) chứng minh: lim ∠Ak Bk Ck = 600 k→∞ ∠Ak .Vì 2 (10N + A) = v 900 − Hơn nữa ∠Bk+1 = .12. 7 Trường hợp 1: Số đó có dạng: 10N + A vớiA < 10N . Ck+1 là điểm tiếp xúc của đương tròn ngoại tiếp ∆Ak Bk Ck với các cạnh Bk Ck .11.Tìm tất cả các số tự nhiên thoả mãn:khi chuyển chữ số đầu tiên xuống cuối. ..Tương tự ta có: ∠Ck Bk+1 Ck+1 = 900 − ∠Ck . được xây dựng như sau: Ak+1 .Ak Bk theo thứ tự. 2 2 (∠Ak +∠Ck ) ∠Bk 0 = 90 − 2 2 0 (b) Ta có ∠Bk+1 − 600 = 900 − ∠Bk − 600 = ∠Bk −60 2 −2 0 Vì ∠Bk − 600 = ∠B0 −60 Hiển nhiên lim ∠Bk = 600 (−2)k k→∞ n (a) Ta có Ak Bk+1 = Ak Ck+1 (vì đây là 2 tiếp tuyến xuất phát từ một điểm).∆A2 B2 C2 .Ck Ak .Vì vậy ∆Ak+1 Bk+1 Ck+1 là tam giác cân với ∠Ak Bk+1 Ck+1 = m a Lời giải: t h .Cho ∆A0 B0 C0 và một dãy ∆A1 B1 C1 .5 lần số ban đầu.

∀n.10N + A. k = −1.nhưng f (M + f (1)) = f (M) + 1. Lời giải: Câu hỏi là tìm giá trị nhỏ nhất của v n giữa PQ với mặt phẳng nằm ngang. 10.10N −2) 13 Nguyễn Hữu Điển.Cho n = 0 ta có f (m + f (0)) = f (m).Q. . 4.Mâu thuẫn giải thiết.tức 10N < 4.Vì thế A sẽ là một số nguyên tố nếu: N ≡ 5(mod6).đó là điểm cần tìm.Ta sẽ chứng minh đây là kết quả duy nhất.Gán f (n) bởi n ta có: f (m + f (f (n))) = f (m + n) = f (m) + f (n) ⇒ f (n) = nf (1) và n = f (f (n)) = n(f (1))2 ⇒ f (1) = ±1. 9.14.10 −4) . 3.Một hạt nhỏ di chuyển dọc theo một đường thẳng từ h .Hãy chỉ ra vị trí điểm Q sao cho thời gian di chuyển từ P đến Q là ít nhất.Tìm tất cả các hàm: f : Z → Z sao cho: f (m + f (n)) = f (m) + n. 13 2.Cho một đường tròn và một điểm P phía trên đường tròn trong mặt phẳng toạ độ.Do đó cách tìm như sau: (a): Tìm điểm phía đáy đường tròn gọi là Q (b): Tìm giao của P Q với đường tròn .cho m = 0 có f (f (n)) = n.Nhưng vì A < 10N . n ∈ Z Lời giải: Ta có 10N ≡ 1. ĐHKHTN Hà Nội Trường hợp 2: Số đó có dạng 2. 12(mod13).Theo chứng minh N trên A = (14. Rõ ràng: f (n) = kn với k = 1.13. Trường hợp 2: f (0) = 0.Khoảng cách đi từ P trong thời gian t là: 1 gt2 sin α với g không đổi và α là góc 2 a t 2.10 10A + 1 ⇒ A = (7.Điểm cực đại trên sơ đồ cũ(gọi là Q) sẽ vạch ra một điểm Q với giá trị lớn nhất P Q sin α. với độ cao khác nhau giữa P và Q .Đây là kết quả trên. PQ sin α m P đến điểm Q trên đường tròn dưới ảnh hưởng của trọng lực. A < 10N .Xét 2 trường hợp: Trường hợp 1: f (0) = 0.Q cùng thuộc một đường thẳng. f (n) là hàm tuần hoàn và bị chặn .Từ đó ta có kết quả như trên.Như vậy P là điểm phía trên đường tròn„Q là điểm phía đáy đường tròn.Vô lý.Để tìm Q hãy chú ý rằng P.c o m hoặc giá trị lớn nhất của sin α . PQ Biểu diễn một phép nghịch đảo điểm P với ảnh là quĩ đạo của chính nó.Đặt f (M) ≥ f (n). ∀m.

C.BC.chứng minh rằng:Có một chu trình 4 cạnh cùng màu.F của cạnh màu xanh chạy đến 2 trong số các đỉnh cùng màu A..E.B.Nếu một trong các đỉnh của cạnh màu đỏ khác chạy đến A.sẽ có 5 cạnh từ các đỉnh ấy mà ít nhất 3 trong số chúng cùng màu.B.F.C.EF.FD.Trường hợp duy nhất không xảy ra là nếu một trong các điểm D.Dễ thấy luôn có một chu trình tam giác cùng màu(Thật vậy:Xét một số đỉnh nào đó.B.15.B.gọi các cạnh AB.BE.Có 6 điểm được nối với nhau từng đôi một bởi những đoạn màu đỏ hoặc màu xanh.F của v n m a t màu xanh thì DCEF màu xanh.E.C.C.Ta đã chứng minh được bài toán.C là màu đỏ ta có điều phải chứng minh.B.Nếu 2 trong 3 điểm D.E.C.ta có điều cần tìm.c cạnh màu đỏ tạo bởi những điểm khác A. h DE.không mất tính tổng quát giả sử AD.D.CA là màu đỏ.CF là màu đỏ.Các cạnh không theo lý thuyết là o m .Nếu một cạnh trong số chúng màu đỏ ta có dạng hình tròn(ví dụ nếu DE màu đỏ thì DABE là đỏ)Nếu một trong số chúng .Nếu một số cạnh giữa A.ta cũng có điều cần tìm.B.giả sử đó là màu đỏ và các cạnh này đi đến A.nếu không ta cũng có điều phải chứng minh) Không mất tính tổng quát.Đề thi olympic Nam Phi 11 2. Lời giải: Gọi các điểm là A.

Chương 3 Đề thi olympic Tây Ban Nha m 3. ..50 = 1 ⇒ x1 + x100 + d = .Tính tổng bình phương của 100 số hạng đầu tiên của một cấp số cộng. 2 25 a t 1 1 (x1 + x100 ) .100 = −1 ⇒ x1 + x100 = − .16.. · · · . thứ tư. x3 .A là môt tập gồm 16 điểm tạo thành một hình vuông trên mỗi cạnh có 4 điểm. với giả thiết tổng 100 số hạng bằng −1 và tổng các số hạng thứ hai. Tìm số điểm lớn nhất của tập A mà không có 3 điểm nào trong số các điểm đó tạo thành một tam giác cân v x2 + x4 + · · · + x100 = n m 1 1 ((x1 + d) + x100 ) . 2 50 h .. 1 2 100 1 Vậy x2 + x2 + · · · + x2 = 100 1 2 14999 50 3. x2 .17. Từ đó 50 x2 + x2 + · · · + x2 = 100x2 + 2dx1 (1 + · · · + 99) + 12 + · · · + 992 . thứ một trăm bằng 1 Lời giải: Gọi 100 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là x1 .c o . x100 và d là công sai của cấp số cộng theo giả thiết thứ nhất ta có: x1 + x2 + x3 + · · · + x100 = Theo giả thiết thứ 2 ta có Suy ra d = 3 50 ta tìm được: 1 và x1 + x100 = x1 + (x1 + 99d) = − 50 hay x1 = − 149 .

Đề thi olympic Tây Ban Nha

13

Lời giải: Số điểm lớn nhất cần tìm là 6 có được bằng cách lấy các điểm ở hai cạnh kề nhau nhưng bỏ đi điểm chung của hai cạnh đó. Đầu tiên giả 4 điểm bên trong không được chọn, những điểm còn lại tạo thành 3 hình vuông, nên nhiều nhất 2 đường thẳng đứng từ mỗi hình vuông được chọn. Như vậy chúng ta có thể cho rằng một trong số các điểm trong được chọn trong sơ đồ sau là điểm O D A1 A2 A3 C Z1 O Z2

E B1 B2 B2 C D C E Không có điểm nào cùng tên gọi A, B, C, D, E được chọn, vậy nếu ta không chọn Z1 , Z2 một lần nữa nhiều nhất 6 điểm có thể được chọn. Nếu chọn Z1 nhưng không chọn Z2 thì A1 , A2 , B1 , B2 cũng không được chọn, và cả A3 và B3 cũng không được chọn, vì vậy một trong hai điểm A và B phải bỏ đi, môt lần nữa số điểm lớn nhất là 6. Trường hợp chọn Z2 nhưng không chọn Z1 tương tự. Cuối cùng nếu Z1 và Z2 được chọn thì cả Ai và Bi đều không được chọn, vì vậy số điểm lớn 3.18.Với mỗi Parabol y = x2 + px + q cắt hai trục tọa độ tai 3 điểm phân biết, vẽ một đường tròn đi qua 3 điểm đó. Chứng minh rằng tất cả các Lời giải: Tất cả các đường tròn đều đi qua điểm (0, 1). Giả sử (0, q) , (r1 , 0) , (r2 , 0) là 3 điểm mà Parabol đí qua, do đó r1 + r2 = −p.

Giả sử (x − a)2 + (y − b)2 = r 2 là đường tròn luôn đi qua 3 điểm trên p do đó a = − 2 và p 1 2 p + (q − b)2 = r − 4 2
2

v

n

đường tròn đó đều đi qua một điểm cố định

m

a

nhất là 6.

t

h

+ b2 =

hay q 2 − 2.qb = −q do đó b = q+1 , khi đó điểm đối xứng với điểm (0, q) 2 qua đường kính nằm ngang là điểm (0, 1) 3.19.Cho p là số nguyên tố. Tìm tất cả k ∈ Z sao cho nguyên dương. k 2 − pk là số

.c

o

1 (r1 − r2 )2 + b2 4

m

14 Lời giải: Giá trị k cần tìm là k =

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội
(p±1)2 4

với p là số lẻ ( trừ trường hợp

p =2 ). Trước hết xét p = 2, trong trường hợp này ta cần k 2 − 2k = (k − 1)2 − 1 là một số chính phương dương trường hợp này không thể xảy ra vì chỉ có duy nhất hai số chính phương liên tiếp là 0 và 1 Giả sử p là số lẻ. Đầu tiên ta xét trường hợp k chia hết cho p, hay k = np, khi đó k 2 − pk = p2 n (n − 1), n và n − 1 là hai số nguyên tố liên

p = m2 − n2 = (m + n) (m − n). Suy ra m + n = p, m − n = 1 và k = 2 hoặc m + n = 1, m − n = p và k = (p−1) 4

là hai số nguyên tố cùng nhau. Để k 2 − pk là số chính phương khi và chỉ khi k và k − p là các số chính phương, k = m2 , k − p = n2 . Do đó

tiếp. Do đó cả hai không thể là số chính phương. Giả sử k và p là hai số nguyên tố cùng nhau, khi đó k và k − p cũng
(p+1)2 , 4

Đối với trường hợp cạnh ta sử dụng công thức tính diện tích A = (s − a) (s − b) (s − c) (s − d) − abcd cos2 với s =
a+b+c+d , 2

v

khi và chỉ khi độ dài hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.

n

m

chéo. Từ giả thiết cho diện tích tứ giác bằng 1 suy ra d1 d2 ≥ 2, áp √ dụng bất đẳng thức AG-GM suy ra d1 + d2 ≥ 2 2, đẳng thức xảy ra

a

lồi lớn hơn hoặc bằng 4 và tổng độ dài các đường chéo của tứ giác lồi √ lớn hơn hoặc bằng 2 2. Đối với trường hợp đường chéo ta sử dụng công thức tính diện tích A = 1 d1 d2 sin θ, với θ là góc giữu hai đường 2

t

h

.c

Lời giải: Thực tế ta cần chỉ ra rằng tổng độ dài các cạnh của tứ giác

o

3.20.Chứng minh rằng trong tất cả các tứ giác lồi có diện tích bằng 1, thì tổng độ dài các cạnh và các đường chéo lớn hơn hoặc bằng √ 2 2+ 2

m

B+D , 2

B và D là hai góc đối diện nhau. Từ giả thiết cho

diện tích tứ giác bằng 1 ta suy ra (s − a) (s − b) (s − c) (s − d) ≥ 1, lại sử dụng bất đẳng thức AG-MG ta lại suy ra 4 ≤ (s − a) + (s − b) + (s − c) + (s − d) = a + b + c + d , đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c = d.

Đề thi olympic Tây Ban Nha

15

Từ đó ta suy ra kết luận, để cả hai đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tứ giác lồi là hình vuông. 3.21.Lượng gas chính xác để một chiếc ôtô hoàn thành một vòng đường đua được đạt trong n bình gas đặt dọc đường đua. Chứng minh rằng có một vị trí mà xe có thể bắt đầu ở đó với một bình gas rỗng, có thể hoàn thành một vòng đường đua mà không sợ hết gas ( giả sử xe có thể chứa một lượng gas không giới hạn) Lời giải: Ta sử dụng phương pháp qui nạp theo n, trường hợp n = 1 dễ dàng thấy được. Cho n + 1 bình chứa phải có một bình chứa A mà từ đó ôtô có thể tới được bình chứa B mà bình đó không có đủ gas cho một vòng đua. Nếu chúng ta dồn bình B vào bình A và bỏ bình B đi, theo giả thiết quy nạp có 1 điểm xuất phát mà xe có thể hoàn thành vòng đua, cùng điểm xuất phát như thế cho hoàn thành vòng đua với lượng phân phát ban đầu của bình chứa.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 4 Đề thi olympic Đài Loan
4.22.Cho a là một số hữu tỷ, b, c, d là các số thực và f : R → [−1; 1] là 1 hàm thỏa mãn: f (x + a + b) − f (x + b) = c[x + 2a + [x] − 2[x + a] − [b]] + d với mọi x ∈ R. Chứng minh rằng hàm f tuần hoàn, tức là tồn tại số p > 0 sao cho f (x + p) = f (x) với mọi x ∈ R. Lời giải: Với mọi số nguyên n ta có: f (x + n + a) − f (x + n) = c [x − b + n] + 2a + [x − b + n] − 2 [x − b + n + a] − [b] + d = c [x − b] + n + 2a + [x − b] + n − 2 [x − b + a] + n − [b] + d = c [x − b] + 2a + [x − b] − 2 [x − b + a] − [b] + d = f (x + a) − f (x) Lấy số nguyên dương m sao cho am là một số nguyên. Khi đó với mọi số tự nhiên k ta có:

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Đề thi olympic Đài Loan f (x + kam) − f (x)
x m

17

=
j=1 i=1 m

(f (x + jam + ai) − f (x + jam + a (i − 1)))

=k
i=1

(f (x + ai) − f (x + a (i − 1)))

= k (f (x + am) − f (x)) Do f (x) ∈ [−1; 1], f (x + kam) − f (x) bị chặn nên f (x + kam) − f (x) phải bằng 0. Suy ra f (x + kam) = f (x), vì vậy f (x) là hàm tuần hoàn. 4.23.Cho đoạn thẳng AB. Tìm tất cả các điểm C trong mặt phẳng sao cho tam giác ABC sao cho đường cao kẻ từ A và trung tuyến kẻ từ B có độ dài bằng nhau.

thoả mãn ai−1 + ai+1 = ki ai với dãy k1 , k2 , ..., kn là dãy số nguyên dương bất kỳ. (trong đó a0 = an và an+1 = a1 ). Chứng minh rằng 2n ≤ k1 + k2 + ... + kn ≤ 3n Lời giải: Bất đẳng 2n ≤ k1 + k2 + ... + kn

4.24.Cho số nguyên n ≥ 3, giả thiết rằng dãy số thực dương a1 , a2 , ..., an

v

hợp đặc biệt, khi tam giác ABC cân ta thấy rằng mỗi đường tròn đều có bán kính AB và tâm sao cho ABQ = 2π/3 (không có hướng).

n

điểm C bao gồm hai đường tròn bằng nhau, cắt nhau tại B, P (Một tương ứng với góc π/6 và một tương ứng với góc −π/6 ). Trong trường

m

a

BE//P C, vì thế P CB = EBC và không đổi. Quỹ tích tất cả các điểm C sao cho P CB không đổi là một đường tròn. Do đó, quỹ tích các

t

h

Khi đó EF//AD và E là trung điểm của AC, vì vậy EF = 1/2(AD) = 1/2(BE) và EBC = ±π/6 (tất cả các góc đều có hướng trừ khi được ). Bây giờ, cho P là một điểm sao cho B là trung điểm của AP . Khi đó

.c

o

Lời giải: Gọi D là chân đường cao kẻ từ A và E là chân đường trung tuyến kẻ từ B. Gọi F là chân đường vuông góc kẻ từ E xuống BC.

m

k là số nguyên tố. d không là ước của (k − 1)/2 nhưng là ước của k − 1. BCD có cùng diện tích thì AB = CD. ABD. vì thế hoặc a1 = a2 và k1 + k2 = 4 = 3. nếu a1 ≥ a2 thì 2a2 = k1 a1 . + kn ≤ 3n − 2 với n ≥ 2 . ABD.2 − 2.. ACD.25. .2 − 2.. Theo giả thiết quy nạp.. Với d sao cho 3d ≡ 3 mod k. tổng của ki số hạng nhỏ hơn hoặc bằng 3(n − 1) − 2. ĐHKHTN Hà Nội được chứng minh dựa vào AM-GM với chú ý rằng: n k1 + k2 + . khi tồn tại i sao cho ai ≥ aa−1 . Với n > 2. + kn ≤ 3n. Theo bất đẳng thức trong tam giác. tổng của các số ki ban 4. AD = BC.. Chứng minh rằng: (a) Nếu AB = CD. Vì vậy. ai+1 mà dấu bằng không xảy ra ở ít nhất một trong hai Để chứng minh được bất đẳng k1 + k2 + . BCD là các tam giác nhọn. ta có thể giả thiết tất cả các ai không bằng nhau.c 3 k 4. nếu k là số nguyên tố 3 3(k−1)/2 ≡ k ≡ −1 n mặt khác (k − 1) là ước của d nên d = k − 1 (bởi vi d phải nhỏ hơn k). . Khi đó ai aa−1 + ai+1 < 2ai và do đó ki = 1. + kn = i=1 ai ai+1 + ai+1 ai minh k1 + k2 + .. Với n = 2. Ta kết luận rằng dãy mà bỏ đi số hạng ai cũng thỏa mãn điều kiện đã cho với ki−1 và Ngược lại. ta cần chứng trường hợp.Cho k = 22 + 1 với n là số nguyên dương bất kỳ. v k 3 = 2 3 = −1 BDthì các tam giác (b) Nếu các tam giác ABC. Vì vậy 3k−1 ≡ 1( mod k). Chứng minh n o đầu nhỏ hơn hoặc bằng 3n − 2. AC = BD Lời giải: (a) Theo giả thiết 4 mặt của tứ diện bằng nhau. AC = ABC. AD = BC.. Gọi M là trung điểm của BC.26. Điều này tương đương h rằng k là một số nguyên tố khi và chỉ khi k là một ước của 3(k−1)/2 + 1. ta có góc tam diện ở mỗi đỉnh được tạo bởi ba góc khác nhau của một mặt.18 Nguyễn Hữu Điển. hoặc a − 1 = 2a2 và k1 + k2 = 4 = 3. bằng phương pháp quy nạp theo n.Cho tứ diện ABCD. do đó ta có điều phải chứng minh. a t Lời giải: Giả sử k là một ước của 3(k−1)/2 + 1. m với 3(k−1)/2 ≡ −1( mod k). Do đó. ACD. m = ki+1 giảm đi 1 đơn vị và bỏ đi số hạng ki .

Tương tự như vậy. ta có thể chọn hai mặt phẳng song song là mặt phẳng (P ) chứa AB và (Q) chứa CD. D nằm ngoài đường tròn và góc BDC là góc nhọn. Vì vậy. Do đó 2MD > 2MC. (b) Vì AB và CD không song song (vì ABCD)là hình tứ diện).c o trụ với trục CD và bán kính h. D lần lượt là hình chiếu của C. gọi C .Đề thi olympic Đài Loan 19 AM + MD > AD = BC = 2MC. A và B không thể cùng nằm trên một trong hai đường thẳng này. B trên (Q). Các tam giác ABC và DBC là bằng nhau. qua phép chiếu. Gọi khoảng cách giữa mặt phẳng (P ) và (Q) là d. Vì các tam giác ACD và BCD có cùng diện tích và chung đáy CD. Hai điểm này cũng thuộc mặt phẳng (P ) và mặt phẳng (P ) giao với hình m = x2 + d2 = BD = y 2 + d2 = AD 1/2 1/2 1/2 1/2 . AB và C D cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên AC BD là hình bình hành. ta chứng minh được đường thẳng A B chia đôi đoạn thẳng a một đường thẳng đi qua A và một đường thẳng đi qua B. Ta vẽ hình CD. B thuộc hình trụ này. mặt phẳng (Q) biến thành mặt phẳng (P ). Do đó. MD lớn hơn bán kính của đường tròn nằm trên mặt phẳng BCD với đường kinh BC. nên chúng có cùng chiều cao h. Vậy ta có: AC = AC 2 + C C 2 = BD 2 + D D 2 AC = BC 2 + C C 2 = AD 2 + D D 2 1/2 1/2 v n m là (h2 − d2 )1/2 . D trên (P ). nghĩa là. . rõ ràng A. đường thẳng C D chia đôi đoạn thẳng AB. ta chứng minh được các góc còn lại (bài toán này là bài toán USAMO tháng 2/1972. vì thế AM = DM. B lần lượt là hình chiếu của A. đường thẳng AB chia đôi đoạn thẳng C D . vì thế hình trụ và mặt phẳng (P ) sẽ giao nhau tại hai đường thẳng. Tương tự. Gọi A . tham khảo các cách giải khác ở quyển sách USAMO của Klamkin). do đó ta có AC = BD (gọi khoảng cách giữa chúng là x) và BC = AD (gọi khoảng cách giữa chúng là y). Hai đường thẳng song song với nhau và cách đều đường thẳng C D một khoảng t h trụ tại một hoặc hai đường thẳng song song với CD.

. ta cũng có AB = CD 4. Khi đó với bổ đề bên trên ta có thể tìm ra bội số của 2p trong tập hợp X. với mọi số nguyên p không Lời giải: Hàm f như trên tồn tại với k = 0 và k = −1.c o Bây giờ. Ta lấy a = b. ta chứng minh rằng bất kỳ số nguyên n nào không chia hết cho 10 thì chia hết cho một số hạng nào đó của x.. + a2 102 + a0 Với k là một số nguyên không âm và a2i ∈ {1.27. Điều này dẫn tới phép quy nạp theo p: với p = 0. Gọi n = 2p k m âm... f (ab) = f (a) + f (b) + kf (gcd(a. q là những số nguyên không âm. với p. mọi số nguyên có dạng 2p 3q .28. chia hết một phần tử nào đó của X.20 Nguyễn Hữu Điển. . 9} với i = 0. Áp dụng hai lần ta có: f (a4 ) = (k + 2)f (a2 ) = (k + 2)2 f (a) Mặt khác ta có: f (a4 ) = f (a) + f (a3 ) + kf (a) = (k + 1)f (a) + f (a3 ) = (k + 1)f (a) + f (a) + f (a2 ) + kf (a) = (2k + 2)f (a) + f (a2 ) = (3k + 4)f (a) v (a)f (1997) = 1998 (b) Với mọi a. 10φf k ( mod f k) .. Ta nhận thấy rằng luôn tồn tại một phần tử trong Xcó2p − 1 chữ số là bội của 4p . Lời giải: Mọi số nguyên không chia hết cho 10 thì đều chia hết cho một số hạng nào đó của X.Xác định tất cả các số nguyên dương k để tồn tại một hàm f : N → Z thỏa mãn: a 10d+1 − 1... . Chứng minh rằng. b ∈ N. b)) n m 4. thì ta có thể chọn a2k sao cho x + a2k 102k ≡ 0( mod 4k+1 ) vì 102k ≡ 1( mod 4k ) .. Gọi m là bội số và d là số chữ số của m và f = . ĐHKHTN Hà Nội Sử dụng hai cặp cạnh khác lúc đầu. 2. thay vào (b) ta có f (a2 ) = (k + 2)f (a). k. Vì vậy m 10(d+1)φ(f k) − 1 / 10d+1 − 1 chia hết cho 2p k và thuộc X t h với k lẻ.Cho X là một tập hợp các số nguyên cho bởi công thức: a2k 102k + a2k−2 102k−2 + . 1. Bằng hệ quả Euler của định lý Fermat. 1 và nếu x là một bội số với p = k.

Do đó chúng là ảnh của D. Do đó OD .. Do đó ta có: (AF + F B) (BD + D C) (CE + E A) AB.OD = OE ..BD . E .Cho X = 1.c o m tiếp tam giác OAB ở F .pen ) = g (p1 ) + .29.CE . BO cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác OCA ở E. F lần lượt là giao điểm của AO và BC . Khi đó AO/OD = [AOB]/[BOD ] = (ABh1 )/(BD h2 ). CE = E A.OE. BC. + en g (pn ) 1 n với m là ước nguyên tố của 1997..E A 8 AF . 2. Với k = 1 ta có f (pe1 . BD = D C. F qua phép của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. BO và CA.D C. hay ABC là tam giác đều.BC.BD .. k = −1.CE AF . 4.Cho tam giác ABC nhọn với O là tâm đường tròn ngoại tiếp và bán kính R. Với k = 0 ta có: f (pe1 . E... AO cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác OBC ở D..OF = R2 . . + g (pn ) 1 n 4. và CO cắt đường tròn ngoại Lời giải: Gọi D .pen ) = e1 g (p1 ) + ...BD .OE = OF .F B. h2 .D C. g(m) = 1998 và g(p) = 0 với mọi số nguyên tố p = m..CE Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi AF = F B. A =8 =8 AF .CA = AF . CA.CE AF . Chứng minh rằng OD.. h3 lần lượt là khoảng cách từ O đến AB. .CE F B.Đề thi olympic Đài Loan 21 Chọn a = 1997 để f (a) = 0 suy ra (k + 2)2 = 3k + 4 có nghiệm k = 0. CO và AB. bất đẳng thức của bài toán tương đương với: 8 (BCh2 )/(CE h3 ) và CO/OF = (CAh3 )/(AF h1 ). tử của X sao cho hai tập Fk bất kỳ có nhiều nhất k − 2 phần tử chung.OF ≤ 8R3 .BD . n với n ≥ k ≥ 3 và Fk là một tập con gồm k phần v n m Gọi h1 .30. Vì AO BO CO OD OE OF t h vậy..BD . tương tự BO/OE = a .

vì thế một tập con m phần tử nào đó không được chứa số hạng nào của Fk . chọn một tập con m số hạng bất kỳ của X. Vì k vậy ta có:   với n ≥ 3. Lời giải: Nếu k ≥ log2 n thì điều phải chứng minh hiển nhiên đúng. số số hạng của Fk là:   m (F 1     k) ≤  n−k+1 k k n   k   m  Điều đó có thể chứng minh rằng con số sau nhỏ hơn 1. Với mỗi tập con k − 1 số hạng của tập Xthuộc tối đa một tập con của Fk và mỗi số hạng của Fk bao gồm các tập con k(k − 1) phần tử. ĐHKHTN Hà Nội Chỉ ra rằng tồn tại một tập Mk của X có ít nhất [log2 n] + 1 phần tử không được chứa trong một tập con nào của Fk . Ta có:     n n 1 1   = (Fk ) ≤  k n−k+1 k−1 k Mặt khác.c o m .22 Nguyễn Hữu Điển. vì thế ta giả sử k < log2 n. m 3n 1  ≤ <1 n−k+1 4 (n − k + 1) k v n m a t h .2m−3 với m ≥ k ≥ 3 bằng phương pháp quy nạp theo m.     m m ≤   = 2m và ta cũng có thể chứng minh Hiển nhiên  i k i   m   ≤ 3. Đặt m = [log2 n] + 1. Ta có điều phải chứng minh.

Chứng minh rằng tổng bán kính các đường tròn nội tiếp các tam giác ABC.c o a1 = α. . b ab và tổng của chúng là ab = AH a+b+c c a+b+c c a+b+c c a t và ACH đồng dạng với tam giác ABC với tỉ số tương ứng a/c và b/c Áp dụng công thức diện tích tam giác bằng bán kính đường h a+b+c . gọi H là chân đường cao kẻ A. {bn }∞ được cho bởi: n=1 n=1 m tròn nội tiếp nhân với nửa chu vi. 3997 5. n+1 n+1 2 2 Chúng ta cần α + β = 1.Cho tam giác ABC vuông tại A.33. b1 = β. c = AB và s = . 3. β = sin θ. khi một cầu thủ chuyển từ đội X có x cầu thủ sang đội Y có y cầu thủ. b = CA. suy ra bán kính cần tìm là ab . ABH.Chương 5 Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ m 2 5.Dãy số {an }∞ .. an+1 = αan − βbn .32.Trong một hiệp hội bóng đá. β = sin nθ.31. bn+1 = αan + αbn với mọi n ≥ 1 Có bao nhiêu bộ số thực (α.. 2 Các tam giác ABH . Từ đó có 2 k 1998 bộ số: (0. từ đó bằng phương pháp quy nạp ta chỉ ra α = cos nθ. k = 1. a ab .. liên đoàn nhận được y − x triệu đôla từ đội Y nếu y ≥ x nhưng phải trả lại x − y triệu đôla cho đội X nếu v n 5. Vì vậy có thể đặt α = cos θ. sin θ) với θ = π 3998 . Lời giải: Đặt a = BC. ACH bằng AH. β) thỏa mãn a1997 = b1 và b1997 = a1 ? Lời giải: Lưu ý rằng a2 + b2 = (α2 + β 2 ) an + bn . 0) và (cos θ. trừ α = β = 0.

Kết thúc mùa chuyển nhượng. Nếu số lượng cầu thủ tối đa của đội đó trong suốt quá trình chuyển nhượng là k > n thì các số 5. Tính AC + CE theo a. Tổng quát với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp ngũ giác. tổng là: a t Tương tự như vậy. d tương ứng thì: AC = 2 sin (α + β) = Tương tự với CD. Vì thế tổng của các số trong đội bóng đó ít nhất là 20 + 21 + . BC = b.21.34.. DE = d và ab = cd = 1/4. b.16.Ngũ giác ABCDE lồi có các đỉnh nằm trên đường tròn đơn vị. 2δ là các cung chắn bởi các cạnh a. c.. Bây giờ ta xem xét các số được ghi bởi một đội mà kết thúc có nhiều hơn 20 cầu thủ. Tổng số tiền lớn nhất mà liên đoàn có thể kiếm được trong suốt mùa chuyển nhượng là bao nhiêu? Lời giải: Chúng ta thừa nhận rằng số tiền lớn nhất kiếm được bởi không bao giờ cho phép một cầu thủ chuyển đến đội nhỏ hơn. tổng của các số trong đội bóng kết thúc có n < 20 cầu thủ ít nhất là −20 − 19 − . CD = c..23 cầu thủ. Giả sử AB = a. Một cầu thủ có thể di chuyển tùy thích trong suốt mùa chuyển nhượng. 2β. Lời giải: Nếu gọi 2α. b. Một đội bóng có x cầu thủ thì được ghi là −x trước khi giao dịch một cầu thủ hoặc x trước khi nhận một cầu thủ và số tiền mà liên đoàn kiếm được bằng tổng của các số đó. o m . h .24 Nguyễn Hữu Điển. 2γ.22. cạnh AE đi qua tâm đường tròn đó. Vì những con số này chính xác là những con số có được bởi việc luân chuyển cầu thủ từ đội kết thúc ít hơn 20 cầu thủ sang đội kết thúc có nhiều hơn 20 cầu thủ.22. − (n + 1). 12 đội kết thúc với 20 cầu thủ. Trong trường hợp đó.c k − 1 và −k xuất hiện liên tiếp và bỏ đi 2 số đó thì tổng sẽ tăng lên. c.. ĐHKHTN Hà Nội x > y. Hiệp hội bao gồm 18 đội. 6 đội còn lại kết thúc với 16. tất cả các đội đều bắt đầu mùa chuyển nhượng với 20 cầu thủ. Chúng ta cũng có thể giữ kỷ lục đó bằng một cách khác. thế thì a 2 1− b2 b + 4 2 1− a2 4 v (20 + 20 + 21 + 20 + 21 + 20 + 21 + 22) − 2(20 + 19 + 18 + 17) = 17 n m Sự sắp xếp đó dẫn đến số tiền kiếm được là lớn nhất. + (n − 1).

x2 .... và đặt xi = 3n−1−i 5i−1 .c Lời giải: Gọi n là cấp của 5/3 mod p.. + ≥ S − x1 S − x2 S − xn n−1 . + x4 1 2 n n 2 x2 + yn ≡ x2 (modp) 1 n x2 xn x1 + + . + xn + x1 x1 + x2 + . + x2 + x3 + .Chứng minh rằng với mỗi số nguyên tố p ≥ 7.. yi = 43n−1 5i−1 thì mọi đồng dư trên là tương đương trừ hệ thức cuối cùng.. + xn−1 m a 5. . .Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ AC 2 + BD2 = 1 mà √ √ AC = a R2 − b2 + b R2 − a2 25 Khi đó...... y2 .. + xn Sử dụng BĐT Chebyshev’s cho hai dãy dãy tăng). b.. xn là các số thực thỏa mãn x2 + x2 + . x2 .. c. + S − x1 S − x2 S − xn Áp dụng bất đẳng thức hàm lồi ta có: x2 xn 1 x1 + + . 1 2 n xi S−xi n x5 x5 x5 1 2 n + + .. Tìm giá trị nhỏ nhất của : t Hệ thức đó có dạng 52n ≡ 32n (modp) (đúng). xn . h ..35... Ta có: x5 i ≥ S − xi v Với x1 .. ym không chia hết cho p sao cho: 2 x2 + y1 ≡ x2 (modp) 1 2 2 x2 + y2 ≡ x2 (modp) 2 3 5.. Lời giải: Đặt S = x1 + x2 + .. + xn x3 + x4 + ..Vậy ta có điều phải chứng minh. d. tồn tại một số ..Cho các số nguyên n ≥ 2. dẫn đến biểu thức chứa R2 dưới dấu căn và ta giải phương trình đối với R theo các số a.. ... y1 . + x2 = 1.36.... nguyên dương n và các số nguyên x1 .. o m và x4 (cả hai dãy đều là i x4 + x4 + ..

= xn = 1 √ . 2 = S − xi n−1 n n (n − 1) Đẳng thức xảy ra khi x1 = x2 = .c o m . ĐHKHTN Hà Nội Áp dụng bất đẳng thức giá trị trung bình ta có: x4 i n Ta có kết luận: x5 1 1 1 i ≥n ... n 1/ 2 ≥ x2 1 i = n n v n m a t h .26 Nguyễn Hữu Điển.

(từ trên xuống).37. (từ trái sang) bằng tổng các số trong các ô màu đen trừ đi hai lần tổng tất cả các số trong các ô màu đỏ. thứ ba. o m . . và các cột thứ nhất. .c tổng các số trong mỗi cột là số chẵn. Chứng minh rằng tổng tất cả các số trong ô đen là chẵn. . thứ ba. và trong mỗi ô có một số nguyên. .Một lưới hình chữ nhật được tô màu theo kiểu bàn cờ. . v n m a trên là màu đỏ.Chương 6 Đề thi olympic Ukraina 6. . trong đó ô vuông góc trái h . (Vì tổng tất cả các số trong lưới hình chữ nhật là chẵn nên điều cần chứng minh cũng tương đương với tổng các ô t Lời giải: Giả sử các màu tô là đỏ và đen. Giả sử rằng tổng các số trong mỗi hàng và màu đỏ là số chẵn.) Tổng các hàng thứ nhất. Vì tổng này là số chẵn nên tổng các số trong các ô đen là chẵn.

ở đó f được lặp k m f (2n − 1) = 2n và f (2n) = n + với mọi n ∈ N . lấy lặp a lần của f tại (2a )b để được một số lẻ. Với mỗi số chẵn (2a )b. 1 2 1997 1 2 1997 Lời giải: Ta sẽ chứng minh hệ trên chỉ có nghiệm x1 = x2 = · · · = x1997 = 1.28 Nguyễn Hữu Điển. 1997 Vì vậy bất đẳng thức luỹ thừa trung bình xảy ra dấu bằng. f (1) .c S4 ≤ 1. . ở đó b là số lẻ và a ≥ 1. 1 1997 S4 1997 và S4 1997 do đó 1/4 1/4 ≥ S3 1997 S1 =1 1997 1/3 a t Ta xác định hàm f : N −→ N sao cho h x1 = · · · = x1997 = 1 6. Theo bất đẳng thức luỹ thừa trung bình 1 .Kí hiệu d(n) là số lẻ lớn nhất trong các ước số của số tự nhiên n. 1 "power mean inequality" (trong bản tiếng Anh). . . Đặt Sn = xn + · · · + xn . f ((2a )b) = (2a−1 )b + (2a )b = (2a−1 )b + 2a = (2a−1 )(b + 2). 2n d(n) .39. ĐHKHTN Hà Nội 6. n Tìm tất cả các số k sao cho f (f (. tạm dịch là "bất đẳng thức luỹ thừa trung bình" (ND) v lần. . nghĩa là o m ≥ = S4 1997 1/3 Lời giải: Chỉ có một giá trị của k là 499499. Vì vậy.)) = 1997.38. b Do đó lũy thừa cao nhất của hai trong f ((2a )b) bằng một nửa luỹ thừa cao nhất của hai trong (2a )b.Tìm tất cả các nghiệm thực của hệ phương trình sau:   x +x +···+x 1 2 1997 = 1997  x4 + x4 + · · · + x4 = x3 + x3 + · · · + x3 .

ta có h E f (k+1)(k+2) −1 2 (1) = f k+1 f k(k+1) −1 2 (1) = f k+1(2k − 1) = 2k + 1 . ước lẻ lớn nhất của f ((2a )b) là b + 2. và số k đó là duy nhất. Ta dễ thấy là không có số lẻ nào xuất hiện hai lần khi lặp f tại 1. ước lẻ lớn nhất là b + 2a. Đặt a = n và b = 1. Do sau a lần lặp f ta nhận được số lẻ nên f a ((2a )b) phải bằng b + 2a.Hai ngũ giác đều ABCDE và AEKP L trong không gian sao cho DAK = 60o . Sau một lần lặp f tại 2n − 1.Đề thi olympic Ukraina 29 Ngoài ra. lớn hơn ước lẻ lớn nhất của (2a )b hai đơn vị. số đó là. Vì vậy phải lặp n + 1 lần cho f tại 2n − 1 để nhận được số lẻ tiếp theo. D O C B o (1) = 2n − 1. k là 6. b + 2a = 2n + 1. Vì vậy sau a lần lặp f tại (2a )b. ở đó n ≥ 1. 2n + 1. Bây giờ ta chứng minh bằng quy nạp rằng f n(n+1) −1 2 nên k = 499499 thoả mãn yêu cầu đề bài. bởi vì dãy các số lẻ nhận được từ việc lặp f tại bất kì số nguyên dương nào cũng là một dãy tăng ngặt. t Vì 1997 = 2(999) − 1.40. v n duy nhất. và do lập luận trên. m a f 999. Chứng minh rằng hai mặt phẳng ACK và BAL vuông góc. ta nhận được 2n . Sau đó giả sử nó đúng với n = k. Ta thấy phải lặp thêm n lần nữa mới nhận được số lẻ. tồn tại một giá trị k sao cho f (k) (1) = 1997. m P L . Đặc biệt.1000 −1 2 (1) = f 499499 (1) = 1997.c K T A Dễ thấy điều đó đúng tại n = 1.

cos(108◦ ) = − cos 72◦ . EA có thành phần x được −→ − tính bởi AE(cos 54◦ ) = cos 54o . Khi đó K nằm trên đường phân giác của góc DEA. Vectơ thứ nhất không có thành phần y. và vectơ thứ hai không có thành phần z. T thẳng hàng. Xét hai vectơ EK và EA. Vì AE và K E tạo với nhau góc 54◦ .AC = (K E + EA). EK có thành phần x là −K E. Lập hệ trục tọa độ sao cho ABCDE −→ − nằm trên mặt phẳng Oxy theo chiều kim đồng hồ. Lập phương trình từ cos 72◦ hai kết quả trên ta nhận được K E = cos 54◦ a t h . A.EA = −→ − − → −→ − − − → → K A. Thật vậy. cos KEA = (1). T không thẳng hàng nên mặt phẳng AKT vuông góc với mặt phẳng chứa ABCDE. Vì vậy các điểm K . ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Nếu ta quay AEKP L quanh trục AE. ta gọi mặt đó là BALT O. thì góc DAK tăng cho đến khi AEKP L lại nằm trên mặt phẳng chứa ABCDE.c o m . nên AT vuông góc với AC. Vì vậy có một góc duy nhất giữa các mặt phẳng sao cho góc DAK = 60◦ . Vì K. ta suy ra mặt phẳng ACK vuông góc với mặt 2 khối thập nhị diện đều (ND) n Các tính toán trên vectơ sau đây sẽ chứng tỏ K A và AC vuông góc: = K E · AC cos 54◦ − CA · AC cos 72◦ = cos 72◦ cos 54◦ − cos 72◦ = 0 cos 54◦ m EK. Do đó −→ − − → tích vô hướng của chúng bằng −K E(cos 54◦ ). và K E cùng chiều −→ − − → với chiều dương của trục Ox. tam giác DAK là đều trong trường hợp này).AC v Vì BO vuông góc với AC và BO song song với AT .30 Nguyễn Hữu Điển. Sử dụng thêm dấu phẩy sau tên điểm để ký hiệu hình chiếu tương ứng của các điểm xuống mặt phẳng ABCDE. (Điều này có thể nhận được bằng cách tính toán thấy tích vô hướng của vectơ AD và AK tăng trong một khoảng xác định). Quay xung quanh A. Đặc biệt. Mặt khác EK. mặt phẳng BAL là mặt phẳng chứa mặt thứ ba qua đỉnh A của khối mười hai mặt đều.EA. Do đó tích vô hướng của hai vectơ đó bằng tích các thành phần x của − → chúng. A. điều này xảy ra khi các hình ngũ giác là hai mặt của khối mười hai mặt đều 2 (do tính chất đối xứng. bắt đầu ở vị trí trùng nhau với ABCDE.(1).

c Bây giờ ta áp dụng quy tắc dấu Descartes để đếm số nghiệm của Q(x). Hỏi phương trình sau có bao nhiêu nghiệm thực: 4(ax3 + bx2 + cx + d)(3ax + b) = (3ax2 + 2bx + c)2 Lời giải: Đặt P (x) = ax3 + bx2 + cx + d và Q(x) = 2P (x)P (x) − [P (x)]2 . −s. Trong trường hợp nào thì mỗi dãy trên cũng chỉ có đúng một lần đổi dấu. f p + q2 q 2 =f =f v (p + q 2 )2 q2 q 2 + 2p + p2 q2 = q 2 + 2p + f p q 2 n (a) f (x + 1) = f (x) + 1 (b) f (x2 ) = f (x)2 . m 6. . q nguyên dương. từ đó có điều phải chứng minh. f q q q q Mặt khác.Đề thi olympic Ukraina phẳng chứa BALT O. − và của Q(−x) là +. s. Vì vậy Q có một nghiệm âm và một nghiệm dương.Cho phương trình ax3 + bx2 + cx + d = 0 có ba nghiệm thực phân biệt.Kí hiệu Q+ là tập tất cả các số hữu tỉ dương. Trước tiên ta chia P cho một hệ số tỉ lệ sao cho a = 1. −. Tìm tất cả các hàm số f : Q+ → Q+ sao cho với mọi x ∈ Q+ : a t tức là Q có tất cả hai nghiệm thực. Sau đó ta tịnh tiến x sao cho nghiệm đứng giữa của P là 0. tức là d = 0 và c < 0. h dấu của b. Ta có thể thực hiện một số phép rút gọn mà không thay đổi số nghiệm thực của Q(x). Đặt x = p với p.42. ta sẽ đếm số nghiệm thực của Q(x) = 0. Ta q có: 2 2 2 p p p p + q2 2 = q+f +f = q + 2qf . ở đó s là o m Q(x) = 3x4 + 4bx3 + 6cx2 − c2 . Khi đó: Lời giải: Chỉ có một hàm số thoả mãn là f (x) = x. . .41. −. −. Từ (a). Dấu của Q(x) là +. f (x + n) = f (x) + n với mọi n nguyên dương. 31 6.

tập hợp 34 phần tử gồm 17 số không và 17 số một cho ta thấy rằng n ≥ 35. . D1 DMN là các đỉnh của một hình bình hành. 3. Thực ra ta sẽ chứng minh rằng với mọi n. . Gọi E. DA của hình hộp (không cần là hình hộp đứng) ABCDA1 B1 C1 D1 . (Chú ý: để chứng minh bài toán đã cho.c o điều đó đúng với n = 1. H là tâm đường tròn ngoại tiếp các tam giác v n p−1 cho đồng dư với C2p−1 ≡ 1 (mod p).Tìm số nguyên n nhỏ nhất sao cho với mỗi n số nguyên tuỳ ý. viết n = pq. Ta sẽ chứng minh khẳng định trên bằng quy nạp theo n. Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của n là n = 35. trong 2n − 1 số nguyên luôn tìm được n số có tổng chia hết cho n. M. tồn tại 18 số nguyên trong đó có tổng chia hết cho 18. Bây giờ giả sử n = p là số nguyên tố. . Chứng minh rằng các tâm mặt cầu ngoại tiếp của các tứ diện A1 AKN. F.43. cần phải chứng minh trực tiếp cho trường hợp p = 2. . CD. và cuối cùng là một bội của p. ta có thể lấy ra tập p số nguyên mà tổng chia hết cho p cho đến khi còn lại ít nhất m .32 Từ hai phương trình trên suy ra 2qf Nguyễn Hữu Điển. ap } của các số đã t h 2p − 1 số.44. Sự mâu thuẫn đó chứng tỏ khẳng định ở trên là m a nếu xp−1 ≡ 1 (mod p). G. Vì vậy nếu khẳng định trên sai thì tổng các số dạng (a1 + · · · + ap )p−1 trên mọi tập con {a1 . Dễ thấy đúng trong trường hợp này. Lời giải: Đưa vào hệ tọa độ với ABCD song song với z = 0. Mặt khác. C1 CLM. Số x chia hết cho p nếu và chỉ . Vì vậy ta chỉ còn phải chứng minh rằng với 35 số nguyên bất kì luôn tìm được 18 số trong đó có tổng chia hết cho 18. q q 6. ĐHKHTN Hà Nội p q = 2p p p vì vậy f ( ) = . và lại theo giả thiết quy nạp. N nằm trên các cạnh AB. B1 BKL. có q tập trong số đó có tổng (của pq số) chia hết cho q. ta có 2q − 1 tập như vậy. L. tổng của các số dạng e ae1 · · · app với e1 + · · · + ep ≤ p − 1 luôn chia hết cho p: nếu k ≤ p − 1 các 1 p−k số ei khác không thì mỗi tích được lặp lại C2p−1−k lần. BC. Nếu n là hợp số.) 6.Các điểm K.

Ta cũng có lập luận như vậy với phép 2 chiếu trên CD. Q2 . c là các hằng số. Z là tâm mặt cầu ngoại tiếp các tứ diện A1 AKN. y. tương tự với X. Vì DCC1 D1 song song và bằng ABB1 A1 . DD1 . Với mỗi điểm Q ta kí hiệu Q1 . B1 BKL. b là các hằng số ở công thức trên. Q3 là các tọa độ x. W E vuông góc với AKN nên vuông góc với mặt phẳng z = 0. Y và Z đều nằm trên mặt phẳng vuông góc CDD1 C1 và qua trung điểm của CC1 . còn a. vì E và F chiếu tương ứng xuống trung điểm của AK và BK. C1 CLM. Vật n m chiều dài AB . DMN và gọi W. Y.Đề thi olympic Ukraina 33 AKN. ta có Y3 = aY1 + bY2 + d và Z3 = aZ1 + bZ2 + d với d là một hằng số khác. BKL. b. Hơn nữa. nên đoạn thẳng giữa chúng có h . z của Q. Z. o D 1 Trước tiên ta sẽ chứng minh EF GH là hình bình hành. CLM. Tương tự. từ đó hoàn thành chứng minh rằng W XY Z là hình bình hành. tương tự với CD. Do đó W3 = aW1 +bW2 +c và X3 = aX1 +bX2 +c với a. bằng cách chứng minh trung điểm của EG và F H trùng nhau. v W và E cách đều AKN. Y. D1 DMN. K A B N L D M C B 1 A1 C W1 + Y1 = X1 + Z1 và W2 + Y2 = X2 + Z2 . Chú ý rằng cả W và X đều nằm trên mặt phẳng vuông góc với ABB1 A1 và đi qua trung điểm của AA1 và BB1 . xây dựng hệ trục theo các phương đó). Ta chỉ còn phải chứng minh W3 + Y3 = X3 + Z3 . X. Bởi vậy W3 + Y3 = X3 + Z3 .c minh điều đó với hình chiếu của các đoạn thẳng trên hai phương khác nhau (chẳng hạn. vì a t Nhưng rõ ràng với phép chiếu trên AB. Vậy W1 = E1 và W2 = E2 . Bây giờ ta có E1 + G1 = F1 + H1 và E2 + G2 = F2 + H2 . Chỉ cần chứng m .

MB CM = . . Lấy tổng theo k. ở đây mk . với M trên CA. Thì với bất kì k.45.Giả sử M và N là hai số nguyên dương có 9 chữ số có tính chất là nếu bất kì chữ số của M được thay bởi chữ số của N tương ứng thì ta được một bội của 7.Chương 7 Đề thi olympic Anh m 7. CF là một đường cao. 10k (nk −mk ) ≡ 0 −M ( mod 7). t h cách thay một chữ số của N tương ứng bởi một chữ số của M cũng là một bội của 7. được 10k (mk − nk ) ≡ −N ( mod 7). chứng minh rằng tam giác ABC là đều. và giả sử CM = AM = m.c o k 10k . Theo định lí hàm số Sin. Chứng minh rằng với bất kì một số đạt được bằng m Lời giải: Kết quả đúng với bất kì d ≡ 2 ( mod 7). Thì MB = CF = 2m cos A. chúng ta được M − N ≡ dM ≡ 2M ( mod 7). Vậy khi thay bất kì chữ số trong N bởi chữ số tương ứng trong M chúng ta đạt được một số chia hết cho 7. n . Cho BM = CF và ∠MBC = ∠F CA. Lời giải: Giả sử ∠ACF = ∠CBM = A.46. vì vậy N ≡ −M ( mod 7).Trong tam giác nhọn ABC. nk là các chữ số. và BM là một trung tuyến. N = 7. Viết M = a Tìm một số nguyên d > 9 sao cho kết quả trên vẫn còn đúng khi M và N là hai số nguyên dương có d chữ số. sin ∠CBM sin ∠MCB v nk 10k . với F trên AB.

Tuy nhiên. Do đó BC = AB. Cộng lại.12 = 636 các đa thức tất cả. các hệ số phải khác nhau. và 7 − k cách lựa chọn các số còn m a a/2 − b/2 − c − d/2 + e/2 + f = 0. Có 9 − 2k cách lựa chọn 2 số khác nhau theo k. Chẳng hạn. 2. Các nghiệm của x2 − x + 1 không phải là các nghiệm thực của x3 + 1. nên chúng ta phải trừ đi. 1/5 là một v n sẽ có các hệ số p + k. 1/8. lại.Tìm số các đa thức bậc 5 với các hệ số khác nhau từ tập {1. r + k. hay e + 2f + a = b + 2c + d hoặc (vì a − d = e − b) a − d = c − f = e − b. thì ∠CMB = A = ∠MBC. q. 3.48. vậy tam giác ABC là đều. . Vì vậy chúng ta có ∠MCB = 2A. q + k. 1/20. mâu thuẫn. Điều này đưa đến hai khả năng. . p. vì vậy ∠CAF = ∠BCM. Do đó sin A = cos A vì vậy A ≥ 45◦ ≥ ∠MCB ≥ 90◦ . 9} mà chia hết cho x2 − x + 1.47. . o và chỉ nếu m Lời giải: Cho phương trình bậc 5 là ax5 + bx4 + cx3 + dx2 + ex + f = 0. Nếu ∠MCB +2A = 180◦. Tuy nhiên. chúng ta đếm được các số dạng x. 7. có (1+4+10+20+35+56)−(42+25+12+3)+(3+6) = 53 đa thức dạng trên. . Do đó. x + d. 2. q.Tập S = {1/r : r = 1. Do đó tam giác ACF đồng dạng với tam giác CBM. . Khi đó CB = MC và MB = 2MC sin A. có C9−k các giá trị của p. với k cho trước. vì vậy ∠ACF = ∠BCF . hoặc a − d = e − b và . 7. r sao cho r + k ≤ 9. đó là eπi/3 và e5πi/3 . . 3 Với k đã cho. và có 9 − 2k số. r với k > 0 và p ≤ q ≤ r. . và 53. Điều này kéo theo 1/12 của đa thức t h Nói các khác. x + 2d sinh đôi.Đề thi olympic Anh 35 và vì vậy sin ∠MCB = 2 cos A sin A = sin 2A. chúng ta có 3 C9−k − (9 − 2k)(7 − k) + 9 − 3k đa thức. Cũng có MB = CF = AC cos A = 2MC cos A.c ae5πi/3 + be4πi/3 + ceπi + de2πi/3 + eeπi/3 + f = 0. vì vậy i sin 60(−a − b + d + e = 0).} các số nguyên dương nghịc đảo lập thành cấp số cộng với độ dài tùy ý. Do đó đa thức bậc 5 là chia hết cho x2 − x + 1 nếu .

có một cấp số cực đại trong S với độ dài 3 vì nó không thể mở rộng thêm vè bên phải và bên trái của S (−1/40 và 11/40 không là phần tử của S). (p − 1)! (p − 1)! (p − 1)! Vì các mẫu số chia hết từ số. Hơn nữa. (b) Có hay không một cấp số trong S có độ dài 1997? Lời giải: Có một cấp số cực đại có độ dài n. nên mỗi phân thức là một số nguyên nghịc đảo.. . nhưng với (1 + nd)/(p − 1)! = p/(p − 1)! không phải vì p là v n m a t h . (a) Tìm một cấp số cực đại trong S có độ dài 1996. Do đó có dãy cấp số cực đại. đơn giản lấy p = 1997. với độ dài là 3 với phương sai là 3/40. Bây giờ xét cấp số 1+d 1 + (n − 1)d 1 .) m . (Để giải (a).36 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội cấp số như vậy..c o số nguyên tố.. Theo định lí Dirichlet kéo theo rằng có một số nguyên tố p có dạng 1 + dn với mỗi số nguyên dương d. với mọi n > 1.. .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->