Nguyễn Hữu Điển

OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 1)
t
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC

v

n

m

a

h

.c

o

m

52 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI

2

v n m a t h .c o m

Lời nói đầu
Để thử gói lệnh lamdethi.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic, mà
A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử, các bạn có thể tham

a

có thời gian sửa lại, mong các bạn thông cảm.

m

t

Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu, tôi không Hà Nội, ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển

51 89/176-05 GD-05

v

n

h

tài liệu tiếng Việt về chủ đề này, tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Bạn có thể tham khảo lại trong [1].

.c

Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn, nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. Nhưng đây là nguồn

o

m

khảo. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 50 bài với lời giải. Tập này có sự đóng góp của Bùi Thế Anh, Vũ Thị Hồng Hạnh, Cao Thị Mai Len, Tạ Xuân Hòa, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Quý Sửu, Nguyễn Thị Định, Nguyễn ngọc Long.

Mã số: 8I092M5

Mục lục
Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 1. Đề thi olympic Belarus . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 2. Đề thi olympic Bungari . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 3. Đề thi olympic Canada . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 4. Đề thi olympic Trung Quốc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 5. Đề thi olympic Tiệp khắc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 6. Đề thi olympic Estonia . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 16 29 32 41 46 51 56 59

v

n

Tài liệu tham khảo. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

m

Chương 8. Đề thi olympic India . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

a

Chương 7. Đề thi olympic Hungary . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

t

h

.c

o

m

Chương 1 Đề thi olympic Belarus
1.1. Hai đường chéo AC và BD của tứ giác ABCD cắt nhau ở M. Đường phân giác của góc ACD cắt tia BA ở K . Nếu MA.MC +MA.CD = MB.MD thì BKC = CDB. Lời giải: Gọi N là giao điểm của CK và BD. Áp dụng định lí về đường

MC.DN MD = (MA.MC) MN MN Hay MA.MC = MB.MN Vì M nằm trong tứ giác ABCN, theo định lí về phương tích của một điểm thì A, B, C và N cùng nằm trên một đường tròn. Từ đó: KBD = ABN = ACN = NCD = KCD Suy ra K, B, C và D cùng nằm trên một đường tròn. Do đó có BKC = CDB.

v

n

khi đó có MB.MD = MA.MC + MA

m

CD =

a

Hay

t

MC CD = ND MN

MC.DN MN

h

.c

phân giác cho tam giác MCD

o

m

B và lật mọi đồng xu nằm trên đoạn thẳng AB. Cho tam giác ABC và góc C = π gọi M là trung điểm của cạnh huyền 2 AB.6 Nguyễn Hữu Điển. AH là đường cao thuộc đáy của tam giác cân ACD. Trong một tam giác đều xếp n. MH và PH tại D.HD = CH 2 .2. thì luôn có số ngọn trong góc là lẻ.giá trị của n và vị trí ban đầu của đồng xu có mặt trái mà từ đó có thể khiến cho tất cả đồng xu hiện ra mặt trái sau một số phép thế vị.c Trong mỗi (n . Nghĩa là khi và chỉ khi M≡N.HQ = CH. Lời giải: Vì mỗi phép thế vị của 0 hoặc 2 đồng xu trong 1 góc. Ta chọn hai đồng xu kề nhau và lật trái tất cả các đồng xu trong đường này. đường tròn ω cắt đường CH. Do đó yếu tố ban đầu cần lựa chọn là có đồng xu có mặt trái nằm trong 1 góc. h . N và Q. luôn có 3 đồng xu trong góc là ngọn. v n 1. Hãy chứng minh rằng PM là phân giác BP H khi và chỉ khi A = π .(n+1) đồng xu và n đồng xu xếp dọc theo 2 mỗi cạnh và luôn có một đồng xu ở ngọn( ở trên cùng) Một phép thế vị xác định bởi cặp đồng xu và tâm A. 3 m a t các đồng xu sẽ cho thấy mặt trái. Tất cả o m minh rằng ó thể làm cho tất cả các đồng xu hiện mặt trái Ta hướng tam giác sao cho góc đó đi đến với một cạnh nằm ngang. sẽ luôn có 3 góc không đồng thời cho mặt trái của đồng xu. A = π khi và chỉ 3 khi tam giác ACM đều.1) đường ngang có hai hoặc nhiều đồng xu. ĐHKHTN Hà Nội 1. tính chẵn lẻ của số ngọn trong góc là được bảo toàn. Ngược lại.3. chúng ta sẽ chứng Lời giải: Lời giải thứ nhất Điểm P nằm trên đường tròn ω tâm A bán kính AC. CD là một dây cung của đường tròn ω . H là trung điểm của CD. . Nếu đồng xu cho thấy mặt trái không ở trong một góc. theo định lí về phương tích của một điểm có P H. Điều đó khảng định PM là phân giác góc HP B khi và chỉ khi M≡N Thật vậy. H là chân đường cao CH và P là điểm trong tam giác sao cho AP = AC. Vì MA = MC. Hãy xác định những yếu tố ban đầu. Như vậy. nếu trong một góc có đồng xu mặt trái.

Có tồn tại một hàm f : N −→ N sao cho f (f (n − 1)) = f (n + 1) − f (n) . nên H cần tìm có tọa độ ( n2 +1 .b2 n −1 Theo định lí đường phân giác PM là phân giác BP H khi và chỉ khi BP MB = M H . từ đó m √ BP = n2 + 1 HP b2 c a t m nằm giữa 0 và 2. m) và o m n với MB = MH c 2 b2 2 c 2 − = c2 n2 + 1 = 2 c2 + 2. Vậy P H. Do đó PM là phân giác của góc HP B khi và chỉ khi M ≡ N Lời giải thứ hai Không mất tính tổng quát ta giả sử AC = 1. 1 ) và vì CH có độ đổi n và H 2 2 n2 n trên AB. Xét trên đường tròn ω QAB = QAN = 2.HP N Như vậy HP B = QP B = QAB = 2. 0) với n > 0 Nếu n = 1 thì M≡N và PM không thể là phân giác của góc BPH.HP N Và vì N là giao điểm của HB và PN phân giác của góc HP B.QP N = 2. Do H là giao điểm của AB và P Q nên tứ giác AP BQ nội tiếp.HB.4. Sử dụng công thức tính h .HQ = AH. A có tọa độ (0. 3 1. Giải phương trình tương ứng ta tính được nghiệm khi và chỉ HP khi n2 (n2 − 3) = 0 vì n > 0 nên PM là phân giác góc BPH khi và chỉ √ khi n = 3.Đề thi olympic Belarus 7 Và vì CH là đường cao thuộc cạnh huyền của tam giác vuông ABC nên CH 2 = AH. Dựng hệ trục tọa độ vuông góc với C làm gốc. Trong trường hợp này có A = π = π điều này trái với kết quả mong đợi 4 3 khoảng cách ta tính được v Sử dụng hệ thức trong tam giác vuông AHC và ACB có AH = b = CA. Tọa độ của M là ( n . c = AB.HB. n2 +1 ) . 1) còn B có tọa độ (n.(2 − m). nghĩa là khi và chỉ khi A = π .c Chính điều đó cho phép ta chọn n = 1 Sử dụng công thức khoảng cách để có AP = AC khi và chỉ khi P có tọa độ dạng (± m.

Lấy n nguyên bất kỳ bé hơn 4 Một mặt f (n) 2 và (n − 1) 2 (n + 2) − (n − 1) = 3 f (n) n + 1 với mọi f (f (n − 1)) = f (n − 1) − f (n) Ngoài ra. Trong một đa diện lồi với m mặt tam giác( còn các mặt khác với hình dạng khác). Mỗi cạnh bên được đếm 2 lần theo cách này.m). Tìm giá trị nhỏ nhất có thể của m. với mỗi cạnh bên. Từ phương trình f(n -1) . Vì mỗi đỉnh là đầu mút a Lời giải: Lấy 1 đa diện với m mặt tam giác và 4 cạnh bên gặp nhau tại t 1. E và V là số mặt. cạnh bên và đỉnh của đa diện. đêm số cạnh bên trên mỗi mặt và tổng của F cao nhất đạt được là một số ít nhất là 3m + 4(F .5. chúng ta đếm đỉnh 2 lần theo cách này. Như vậy 2E = 4V n m mỗi đỉnh. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Khi khẳng định tồn tại một hàm như vậy sẽ dẫn đến mâu thuẫn.8 với mọi n 2? Nguyễn Hữu Điển. Điều này cho thấy khẳng định ban đầu là không đúng và cho kết luận không tồn tại một hàm như thế. Đặt F. h . Ta luôn có 4 cạnh bên gặp tại mỗi đỉnh. một hình tám mặt đầu có những hình như vậy. Từ đó n − 1 n 2. v của 4 cạnh bên. suy ra 2E 3m + 4(F − m) Qua biểu thức Euler cho biểu đồ phẳng. m . đếm hai đỉnh và các đầu mút. cho f (n) = 1 hoặc f (n) < n + 2. f (n) f (2) + (n − 2) n − 1 với n 2 Chúng ta có thể làm nên f (n) như sau: Từ phương trình đã cho mặc nhiên có f (f (n − 1)) < f (n + 1) với n 2 hay là f (f (n)) < f (n + 2) với n 1.f(n) > 0 với n 2 điều này khẳng định hàm f tăng nghiêm ngặt với n 2 như vậy. Kết hợp với 2E = 4V đẳng thức này là 2E = 4F − 8 Như vậy Hay m 4F − 8 = 2E 3m + 4(F − m) 8 sự cân bằng đạt được nếu và chỉ nếu mỗi mặt của đa diện là tam giác hoặc tứ giác. F + V − E = 2.c o Như vậy. Vì f là hàm tăng với những biến lớn hơn 1.(n − 3) 3 vì bất kì n > 4 là điều vô lý.

. Như vậy (*) là bất đẳng thức áp dụng cho tất cả n c2 Tuy nhiên.7. √ c Lời giải: Điều kiện n 3 > n√3 có thể áp dụng với n = 1 nếu chỉ √ √ c nếu 1> √3 ví dụ 3 > c. √ 2 c2 n 3 cho Nếu c = 1 như vậy 3n2 − 2c + 3n2 > 3n2 − 2c = 3n2 − 2c n m Xác định (m0 . áp dụng với tất cả k 1. n2 . n 3 = o m . là một chuỗi tăng nó dẫn đến 3n2 − 2 là một số chính phương với n tùy ý. √ √ 3n2 số nguyên lớn nhất mà bình phương của nó Như vậy. n0 ) = (1. Chúng ta yêu cầu rằng sự cân bằng áp dụng tùy ý với n. . nếu c> 1 thì 3n2 − 2c + 3n2 3n2 − 2 cho tất cả các số lớn n thỏa mãn. 2nk ) với k 1. tồn tại một số n với điều kiện thêm là 3n2 − 2 phải là số chính phương. . √ c b) Có tồ tại bất biến c > 1 để mà n 3 > n√3 cho mỗi n nguyên dương?. . n 3 = n 3 − n 3 lớn hơn n√3 nếu chỉ nếu n 3 − n√3 . 3n2 − 2c + √ c2 > n 3 2 3n 2 (*) tất cả n. . Tìm giá trị n nhỏ nhất(n: số nguyên) mà có thể chia tập M thành n tập con rời nhau để mà bất kì a. a) Chứng minh rằng n 3 > n√3 với tất cả số nguyên dương n. a t là số chính phương. 1. Đặt 1 c < 3 là một bất biến với mỗi √ √ √ √ c c n. √ 1 1. Cho tập hợp M = {1. Như vậy. . Do k k n1 . do đẳng k+1 k+1 k thức 3n2 − 2 = m2 áp dụng với k = 0.6. và 3n2 cũng không phải là số chính phương. 1) và (mk+1 . Như vậy. b và v Dễ ràng chứng minh rằng m2 − 3n2 = mk − 3n2 . Vì √ c < 3 < 3n2 . 2. hai vế của bất dảng thức này là dương.Đề thi olympic Belarus 9 Suy ra m = 8 là giá trị đạt được. trong đó {x} được hiểu là phân số của x. chúng ta chỉ có thể bình phương mỗi vế mà không làm đổi dấu bất đẳng thức. mk . nk+1) = (2mk + 3nk .c Với mỗi n. . 40}. h nhỏ hơn hoặc bằng 3n2 tối đa 3n với cân bằng nếu và chỉ nếu 3n2 − 2 . Với n này (*) và đẳng thức b) là sai Vậy câu trả lời đối với phần b) là "không". 3n2 − 1 không phải là số chính phương vì không có số chính phương nào đồng dư 2 mod3.

21(19) =182 > 2. suy ra |X| 14.Y. . . . y1). cho các x1 . (x2 . Như vậy. a0 ) được hiểu là số nguyên n ai 3i đương i=0 nhiên giá trị nguyên m có thể viết dưới dạng (. 1 2 |X| .(x3 . . . suy ra mâu thuẫn Như vậy giả sử ban đầu của chúng ta sai và không thể phân chia M thành 3 tập thỏa mãn yêu cầu đặt ra. Đặt a = (x2 − x1 ).c Theo nguyên tắc Pigeonhole tồn tại 3 cặp đôi (x1 . phải là những thành phần khác biệt của M. x3 − x2 = y3 − y2 . ai2 = 0. b. điều này o m . x|X| là các thành phần của X được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. a2 a1 a0 ) vào từng A0 . Tương tự yj − yk ∈ Y với 1 j < k 3 / Như vậy.Y với (x1 + y1 ) = (x2 + y2 ) = (x3 + y3 ) Nếu bất cứ xi nào bằng nhau thì tương ứng yi sẽ bằng nhau. .(40 − |X|) b = (x3 − x2 ). không làm mất tính tổng quát rằng x1 < x2 < x3 với . . thỏa mẵn a = b+c. sau đó đặt (. Những số này. 3. 2} với tất cả i ∈ N và nếu ai = 0 với n > N. Bây giờ có thể chứng minh chia M thành 4 tập với yêu cầu đặt ra. y − i) là khác biệt. x3 − x1 = y3 − y1 nằm trong M \ X ∪ Y = Z.14(26). Ta có 3 |X| |X| + |Y | + |Z| = 40. 1. có thể chia tập M thành 3 tập X. . . . A1 . Nếu ai ∈ {0. |Y | 1 |X| (40 − |X|) đôi trong X. a2 a1 a0 ) theo một cách chính xác với cơ số 3. bên cạnh các chênh lệch xi − x1 với i = 2. tiếp v n m 1 j < k 3 giá trị xk − xj nằm trong M và không thể nằm trong X vì mặt khác xj + (xk − xj ) = xk . 3 sự chênh lệch bằng nhau x2 − x1 = y2 − y1 . y2). y3 ) ∈ X. bởi vì chỉ hữu hạn ai = 0. Y và Z. . . . . chúng ta có thể giả sử.10 Nguyễn Hữu Điển. |X|. Có 2|X|-1 số như vậy. 2 . Lời giải: Giả sử cho mục đích mâu thuẫn. nếu a0 = 1 thay m vào A0 . a t h là không thể xảy ra vì cặp (xi .79. ĐHKHTN Hà Nội 0(không nhất thiết khác biệt) nằm trong cùng tập con. Ta đặt số nguyên m = (. Ta có |X| . x2 . với một vài i2 > i1 . a = (x3 − x1 ) ta có a = b+ c và a. Tổng 2 của các số trong mỗi cặp đôi nhỏ nhất là 2 và lớn nhất là 80 có cả 1 79 giá trị có thể xảy ra vì 21 |X| 14 và hàm t −→ 2 + (40 − t) là hàm lõm trên đoạn 21 t 14 chúng ta có 1 1 min 2 . c ∈ Z. a2 a1 a0 ) và (aN aN −1 . ai1 = 0 với một số i1 . Không mất tính tổng quát ta giả sử rằng |X| |Y | |Z| suy ra 2|X|-1 40 hay |X| 20. Mặt khác vì a = 0.

8. A1 ∩ S.Đề thi olympic Belarus 11 đến al = 0.3 a sự phân chia nào đó {1. al+1 = 0. Số nguyên này được biểu thị bởi S(n) và được gọi là nth Schur number. . 1. . k ∈ N và sự phân chia của {1. Nếu m1 . . A1 . 1 (3k − 1) biểu thức cơ số 3 của 1 (3k − 1) bao gồm tất cả 2 2 đạt được như yêu cầu. S có thể là một phần trong k tập hợp.1 cho một số nguyên k ≥ 2 Đặt xk = (10k + 2)/6 = 166 · · · 67 k−2 v n nhưng S(n)=44. .c) sao cho a + b = c và a. . A0 ∩ S. đọc từ trái sang phải theo thứ tự không giảm dần. . k} vào n tập hợp. Như vậy. Chứng minh rằng với mỗi n ∈ N tồn tại n chữ số monotonic là số bình phương Lời giải: Bất kỳ số có 1 chữ số là bình phương( ví dụ 1. 2. . m2 ∈ A1 và cơ số 3 biểu diễn m1 + m2 có những đơn vị số 2 như vậy m1 + m2 ∈ A1 . thì al = 1 suy ra m1 + m2 ∈ Al / 1’s để mọi 1 (3k − 1) ∈ A1 cơ số 3 trong tất cả các số khác trong S có 2 1 số 0 trong 3k−1 vị trí để mà mỗi số nguyên trong S nằm chính xác 1 Bây giờ. . . Một số nguyên dương gọi là monotonic(đều) nếu những chữ số của nó trong cơ số 10. Ak−1 ∩ S để mà a = b = c với bất cứ a. Chọn l nhỏ nhất với thuộc tính này và thay m tai Al+1 = 0. . .b. . . .c trong cùng tập gọi là Schur triple với mỗi n ∈ N tồn tại k nguyên tối đa để mà không có Schur triplec cho .c o m trong các tập hợp A0 . b và c trong cùng một tập. viết n = 2k . Mặc dù nhỏ hơn và t h Ghi chú Với n. đặt k > 1 là một số nguyên dương và đặt S = 1.b. Suy ra kết quả k = 4 cho thấy n = 4 là có thể . 2. . giới hạn nhỏ hơn được tìm thấy trong giải pháp cho n =1. . Nếu m1 + m2 ∈ Al với một số l>1. 2. a3 a2 a1 a0 ). . . . Ak−1 . . với một vài l.4 hoặc 9) là monotonic chứng minh yêu cầu bài với n = 1 Chúng ta giả sử n > 1 Nếu n là số lẻ. như vậy: / l l l l 0 11 · · · 1 < m1 . . k} trong n cặp 3 (a.2. m2 < 1 00 · · · 0 suy ra 0 22 · · · 2 < m1 + m2 < 2 00 · · · 0 nếu m1 + m2 = (. m lớn hơn giới hạn tồn tại với tất cả S(n) không có dạng tổng quát nào biết đến. .

→) vectơ trong một máy bay một dịch chuyển gồm chọn r s → − một số nguyên khác không k và sau đó thay đổi (− . (2.9. b). 0). ĐHKHTN Hà Nội x2 = (10k 2k + 4. Cho cặp (− . d)) có thể đạt được trong trò chơi với cặp ban đầu ((1. 1)) nếu sự dịch chuyển đầu tiên là dạng (i)? b) Tìm tất cả các cặp ((a.( 36 + 28 ) 36 102k 10k 1 + + 36 9 9 (*) = 2. a) Có thể đạt được cặp ((1. luân phiên nhau dịch về dạng (i) và dạng (ii) cho một vài cặp vectơ ban đầu. viết n = 2k với số nguyên k ≥ 1 và yk = (102 k + 2)/3 = 4 33 · · · 3 k−1 k−2 k−1 2k−2 k Như vậy 2k h .c 2 yk = (102k + 4.102k−2 + 7 . (0. 0). → + 2k − ) Trò chơi gồm lấy một hữu hạn → → → → − → (r s s r s r n m một số gồm n chữ số monotonic chính phương (Đpcm) a t o m .10k + 4)/36 = k Quan sát thấy: 2 77 · · · 7 + 7 9 2k−2 102k 36 72 = 102k−2 .102k−2 = 9 Vậy vế phải của đẳng thức (*) bằng: 2 77 · · · 7 + 7 + 11 · · · 1 + 1 = 9 9 2 77 · · · 7 9 88 · · · 8 là một số có n chữ số monotonic là số bình phương. →) thành hoặc (i) r s − + 2k − . 1)) trong trò chơi với cặp ban đầu ((1.12 Như vậy Nguyễn Hữu Điển. (0. Nếu n là số chẵn.10k + 4)/9 = 102k 10k 4 +4 + 9 9 9 1 4 = 1 11 · · · 1 + + 4 44 · · · 4 + = 11 · · · 1 6 55 · · · 5 9 9 k k k−1 các chuỗi dịch chuyển. 1)) trong đó dịch chuyển đầu tiên là một trong hai dạng trên ? → → Lời giải: Đặt ||− || biểu thị cho chiều dài của vectơ − và đăt |z| biểu z z thị cho giá trị tuyệt đối cảu số thực z v → − 1. 0). (c. − ) hoặc (ii) (− .

Điều ngược lại đúng vì bằng cách loại bất cứ dịch chuyển nào theo những . (c. 0). x. (g. Giả sử. f ). Trong một trò chơi mà bắt đầu với ((ω. ta phải có ω ≡ z ≡ 1(mod4) thông qua trò chơi.c o m bao giờ giảm. x). d)) thỏa mẵn khi ad . − ) là cặp vectơ mà − và − có thể thay đổi qua trò choi r s r s − . h)) là cặp mà Gọi 1 cặp ((a. áp dụng kết r s r − > − và − > − chúng ta có thể thấy trong dịch → → → → quả trên lần nữa với x r y s → → ||− + 2k − || x y → → chuyển tiếp theo (dạng(i)) độ dài của − không thay đổi trong đó − s r − ||. Bởi vì sau lần dịch chuyển đầu tiên vectơ đầu tiên có độ dài hơn 1. (c. (y. d)) thỏa mãn điều kiện đưa ra. ta phải luôn luôn có ωz − xy = 1 và b ≡ c ≡ 0(mod2). tiếp tục như vậy ta thấy rằng ||− || và ||− || không → → → tăng vượt qua || s r s b) Chúng ta thay đổi trò chơi bằng cách không yêu cầu dịch chuyển luân phiên giữa dạng (i) và (ii) và bằng cách cho phép sự lựa chọn k = 0. b). (0. nhằm mục đích thấy được sự mâu thuẫn rằng có những cặp đôi ((a. 0). 2) và − = (0. Đặt ((e. Để ((ω. z)) = ((1. b). y và z thay đổi qua trò chơi. x). Bởi vì x và y luôn luôn chẵn ω và z không đổi mod4. 1)). 0). m a quy định mới với k = 0 và kết hợp bất cứ dịch chuyển mới nào của cùng dạng vào 1 dịch chuyển ta đạt được chuỗi dịch chuyển theo quy luật ban t h phải đạt được theo những quy định mới này.bc = 1. 1)) . 1) r s − || > ||− || áp dụng kết quả trên với − > − và → → → → cho số k = 0 để mà || r s x s − > − chúng ta có thể thấy trong dịch chuyển tiếp theo (dạng(ii)) độ → → y r → → → dài của − không thay đổi trong đó − tăng cao hơn ||− ||. 1)) phải thỏa mãn và bây giờ ta chứng minh điều ngược lại. (y. (2. − là vectơ như là ||− || > ||− || → → → → quan sát thấy rằng nếu x y x y Như vậy: → → → → → ||2k − || − ||− || > 2||− || − ||− || = ||− || y x y y y → → Sau lần dịch chuyển đầu tiên dạng (i) ta có − = (1. z)) đại diện cặp của những vectơ với ω. Đương nhiên bất cứ cặp nào có thể đạt được theo quy định ban đầu Dễ dàng kiểm tra giá trị của ωz − xy và tính chẵn lẻ của x và y là không thay đổi theo bất cứ dịc chuyển nào trong trò chơi. sẽ không bao giờ đạt được ((1. (0.Đề thi olympic Belarus 13 → → → → a) Đặt (− . chơi với cặp ban đầu ((1. a ≡ d ≡ 1(mod4) và b ≡ c ≡ 0(mod2) ở trên ta thấy rằng bất cứ cặp đôi đạt được trong trò v n đầu và được cùng 1 cặp.

Gọi O và I là circumcenter và tâm nội tiếp của 3 phân giác của tam giác ABP.Gọi P là giao điểm của hai đường chéo AC và BD của tứ giác lồi ABCD trong đó AB = AC = BD. (0. m 1 b3 y + 1 c3 3 ) (1 z + 1 + 1) 3 (x + y + z) 3 ≥ (a + b + c) 1 lũy thừa 3 cả 2 vế và chia cả 2 cho 3(x + y + z) ta được Đpcm 1. Điều này hoàn toàn được chứng minh. (g. khi chúng ta thay lựa chọn r0 với g − 2k0 e ∈ (−|g|. |e|) cho k0 ∈ {1. 1)) sau đó áp dụng nếu f = 0 cặp này chắc chắn có được. 0). Hay chúng ta có . ((e. (0. b. ĐHKHTN Hà Nội tối thiểu hóa |ac| Nếu g = 0 thì eh = 1 + fg = 1 bởi vì e ≡ h ≡ 1(mod4) e = h = 1. h)) cặp đôi mới có thể đạt được từ ((1. Chứng minh rằng nếu O = I thì đường thẳng OI và CD vuông góc. Bởi vì |e’| < |e| và g = 0. |e| > |g| hoặc |e| < |g| ta có e − 2k0 g nằm trong đoạn (-|e|. −1}. Như vậy. 0)) với một dãy dịch chuyển S nào đó.c o thêm dịch chuyển dạng (i) với k = −k0 . f ). h)) dẫn tới mâu thuẫn Như vậyg = 0 bây giờ g là số chẵn e là số lẻ. (0. h)) từ ((1. bằng khái niệm tối thiểu ((e. f ). Như vậy. 0). . h)) với k = −k0 thì đạt được một cặp mong muốn khác ((e . (g. Như vậy cặp đôi cực tiểu đạt được dẫn đến mâu thuẫn. Mặt khác. Thực hiện dạng (i) dịch chuyển đến ((e. (g. 0). bằng cách dịch chuyển dang (i) với k = f chúng có thể thay đổi dạng ((1. Như vậy trong tất cả các trường hợp chúng ta có sự mâu thuẫn. f ). (g.Chứng minh: (a + b + c)3 a3 b3 c3 + + ≥ x y z 3(x + y + z) a thể kết luận rằng bất cứ cặp đôi đạt được đều thực sự thỏa mãn. c Lời giải: Qua chứng minh không cân bằng của Holder (a + x 3 v n m 1. 0). h)). t h Một chứng minh tương tự nếu |e| < |g| .14 Nguyễn Hữu Điển.11. 1)) bằng cách áp dụng trước tiên dịch chuyển trong S tới ((1. f ).10. 1)) thành dạng 2 Với tất cả các dạng số thực a. (g. (1. chúng ta có |e’g| < |eg|. |g|) và thực hiện dạng dịch chuyển (ii). chúng ta đạt được ((e. f ).

Đặt R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABP. XY ⊥UV nếu chỉ nếu UX’ .X’V = UY’ .c với cạnh AB. PC = a và PD = b như vậy AP = p .DB = DO 2 − R2 ngoài ra pa = CO 2 − R2 . v n m = p(b − a) = P O 2 − CO 2 (Đpcm) a DI 2 − CI 2 = AI 2 − BI 2 = AT 2 − BT 2 = (AT + BT )(AT − BT ) t h .Đề thi olympic Belarus 15 Lời giải: Đầu tiên ta chứng minh một luận đề rất hữu ích XY và UV . ta có pb = DP. ID = IA ngoài ra IB = IC đặt T là điểm tiếp xúc của vòng tròn nội tiếp tam giác ABC . hoặc UX 2 − XV 2 = UY 2 − Y V 2 . AI 2 − BI 2 = AT 2 − BT 2 .a và BP = p b.b)/2 vì IT vuông góc với AB. nối đường thẳng UV. Đặt các tham số lại với nhau chúng ta thấy o m BD và I nằm trên đường phân giác của góc ABD. Sử dụng khoảng cách trực tiếp. Đặt AB= AC=BD = p. đặt X’ và Y’ là chân góc vuông của X và Y. phép tính trên đạt được nếu chỉ nếu UX 2 − X V 2 = UY 2 − Y V 2 . Như vậy DO 2 − CO 2 = p(b − a). vì tam giác ADB là cân với BA = rằng. Như vậy BT = (p + a . Như vậy nó thỏa mãn đẳng thức DO 2 − CO 2 = DI 2 − CI 2 .Y’V vì UX’ + X’V =UV = UY’ + Y’V.

CMR các Ta cần chứng minh: A1 P . Khi đó.C1 R đồng quy Vì hai đường thẳng AC và BC không song song. A1 . CA. Lấy S là giao điểm của A1 P và B1 Q Vì SA1 C+SB1 C=P A1 C+QB1 C=P HC+QHC=π nên tứ giác SA1 CB1 là điểm hội tụ đường tròn Do đó. nên hai đường thẳng B1 Q và A1 P không song song.12.Một đường thẳng l đi qua trực tâm của tam giác nhọn ABC. S là giao điểm của đường thẳng B1 Q và đường tròn w. . tương ứng là các điểm đối xứng với H qua các đường a t quát chúng ta giả sử l cắt AC và BC tại P và Q. B1 Q. hai đường thẳng B1 Q và C1 R không song song và giao điểm của chúng cũng chính là giao điểm của B1 Q và đường tròn w. C1 . Do vậy. Tương tự.B1 Q. Nếu l không song song với AB thì lấy R là giao điểm của đường thẳng l đối h . Vì tam giác ABC nhọn nên trực tâm H nằm trong tam giác ABC. LấyA1 .c Lời giải: Gọi H là trực tâm của tam giác ABC. AB. B1 . C1 R đồng quy tại mọi điểm nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC v n thẳng BC.Chương 2 Đề thi olympic Bungari 2. Nếu l AB. lấy R là điểm tùy ý trên đường thẳng đối xứng với l qua đường thẳng AB. Không mất tính tổng o m đường thẳng đối xứng với l qua các cạnh của tam giác đồng quy.B1 . các đường thẳng A1 P .C1 nằm trên đường tròn ngoại tiếp w của tam giác ABC (Chú ý:A1 CB = BCH = HAB = A1 AB =) m xứng với đường thẳng AB và ta có thể giả sử R nằm trên tia BA.

a Hơn nữa. Do đó. chúng ta có thể thay đổi 2 quả cầu trong hộp bởi 1 hoặc 2 quả cầu theo cách sau: 2 quả trắng bởi 1 quả xanh. CMR có ít nhất 1 quả xanh trong 3 quả cầu còn lại. Do đó. QB là đồng quy.c o trong hộp. -1 cho mỗi quả cầu đỏ hoặc trắng. Nếu trong hộp còn lại ba quả cầu không có quả nào màu xanh thì tích m .14. thì phải có ít nhất 1 quả màu xanh. vì không có quả nào có giá trị 1 nên trong hộp phải chứa ít nhất hai quả cầu. (a) Sau một số hữu hạn lần thực hiện như trên còn lại 3 quả cầu trong hộp. −i cho mỗi quả BC tương ứng tại M và N. cầu đỏ.13. mâu thuẫn.Đề thi olympic Bungari 17 2. Gọi R và S tương ứng là v n 2. (a) Chứng minh T thuộc MN . và -1 cho mỗi quả cầu xanh. Chúng ta có thể sử dụng cách giải sơ cấp hơn. t giao với NC và MC tương ứng tại P và Q. bởi 1 quả đỏ hoặc 1 quả xanh và 1 quả đỏ bởi 1 quả trắng. Bên ngoài chiếc hộp cũng có các quả cầu trắng. 1 quả trắng và 1 quả xanh. Theo định lý Brianchon. các đường chéo AD. T thuộc MN. 2 quả xanh bởi 1 quả trắng và 1 quả đỏ. nếu trong hộp còn lại ba quả. MN . 2 quả đỏ bởi 1 quả xanh. xanh và đỏ với số lượng không hạn chế. . (b) Liệu có thể xảy ra sau một số hữu hạn lần thực hiện như trên trong hộp còn lại đúng một quả cầu. Trong mỗi lần thay đổi . Do đó.Đường tròn nội tiếp tam giác cân ABC tiếp xuc với các cạnh AC và m xanh. Đường thẳng t tiếp xúc với cung nhỏ MN.Có 2000 quả cầu trắng trong một chiếc hộp. (a) được chứng minh. chúng ta có thể gán giá trị 1 cho mỗi quả t h các giá trị của chúng sẽ là : ±i. (b) CM: Tổng diện tích các tam giác AT Q và BT P đạt giá trị nhỏ nhất khi t AB Lời giải: (a) Hình lục giác suy biến AMQP NP được ngoại tiếp bởi các đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Gọi T là giao điểm của hai đường thẳng AP và BQ. không thể xảy ra trường hợp trong hộp còn lại 1 quả(Để chứng minh (a). Ta có thể kiểm tra lại rằng các phép thay thế đã cho không làm thay thế các giá trị của các quả cầu Lời giải: Ta gắn góc giá trị i cho mỗi quả cầu trắng. Tích các giá trị của các quả cầu ban đầu là i2000 = 1.

Do đó. [AT Q] + [BT P ] 2 nhỏ nhất khi p = q. Tương tự: BT2 = BR . Gọi f = [AQT ] + [BP T ] = [ABQ] + [ABP ] − 2. Gọi I là tâm đường a t = AB.c Vì tam giác ABC cân.15. Vì QMN = P NM = MN 2 nên ta có: sin QMN = sinP NM = sinBNM . QT1 Theo tính chất của tiếp tuyến. tức là khi P Q AB. Do đó. ta chứng minh được AP .(AQ + P B).CM không đổi. sin p+q . Từ đó. SR đồng quy. sin β P Q đạt giá trị nhỏ nhất khi cos p−q lớn nhất. CMR ít nhất 1 trong số các 6 khoảng cách đó chia hết cho 3. áp dụng định lý hàm số sin trong tam giác cho các tam giác MQT1 và NBT1 . sin α o m T ∈ MN .MN . Đặt CP Q=p và CQP =q. 2. áp dụng định lý hàm số sin n m tiếp. Để ý rằng : 2f = AB. ĐHKHTN Hà Nội các tiếp điểm của đường tròn nội tiếp với các cạnh AB và P Q : Gọi T1 . Từ đó cho tam giác CP Q ta được : 2. f’ đạt giá trị nhỏ nhất khi P Q đạt giá trị nhỏ nhất. BN= BR và QM= QS. do đó I là tâm đường tròn bàng tiếp của tam giác CP Q. Vì T1 và T2 đều thuộc BQ nên ta phải có T1 ≡ T2 . Do đó: BT1 = QT2 . f đạt giá trị nhỏ nhất ↔ [ABC] + [ABP ] đạt giá trị nhỏ nhất. QM BN sin QT1 M sin BT1 N QT1 MQ QT2 SQ hay BT1 = BN . MN AB. P C+CQ+QP = 2. BT2 SR đồng quy Một cách tương tự. Thì p + q=π − β không đổi. sin α Trong đó: AQ + P B = AP + QP vì tứ giác ABCD có đường tròn nội h . T2 tương ứng của tam giac ABC là các giao điểm của BQ với MN và SR. Do đó. MN . BQ. cos p−q 2 2 v tròn nội tiếp cuả tam giác ABC. Trước hết .(AB + P Q). QT1 = sin QM N = sin BN M = BT1 .[ABT ] CM PQ = 1+ CP PQ + CQ PQ = 1+ sin p+sin q sin β = 1+ .18 Nguyễn Hữu Điển. Lời giải: Trong bài giải này. suy ra [ABT ] là hằng số. Gọi α = CAB = CBA và B= ACB. các đồng dư xét theo modul 3.Cho n điểm trên mặt phẳng (n >= 4) sao cho khoảng cách giữa 2 điểm bất kỳ trong n điểm đó là một số nguyên.

BC.AC 2 . Tử số chia hết cho 3 vì p2 ≡ 1( modul 3) và α2 ≡ 1 (modul 3 Nhưng mẫu số không chia hết cho 3. Giả sử các khoảng cách AB. sin x.AB.AC. Không mất tính tổng quát.AD.AC. Ký hiệu 4 điểm đó làA. sin y) h .AC.AC.AD − (cos x.siny = pq Là số hữu tỷ nên tử số ở vế phải cùng là một số nguyên. β = 2. DA.y) là một số hữu tỷ. điều giả sử ban đầu là sai.(1 − cos2 . ta giả sử BAD = BAC = CAD. Do đó. cos (x + y). Vậy có ít nhất một khoảng cách chia hết cho3 v và sin x.AB. Đặt p = 2.AB. sin x. áp dụng định lý hàm số cosin cho các tam giac ABC.AC 2 . cos y − sin x. BD không chia hết cho 3. C.γ = 4. Do đó: dạng tối giản tử số là số không chia hết cho 3.AC và q = 2. Do đó. ACD.AB.AD. cos (x + y) m . sin y viết dưới dạng tối giản thì tử của nó chia hết cho 3. βvγ cùng là các số nguyên. khi viết dưới n m = α. AC. là số nguyên. thì ít nhất có hai điểm rời nhau mà khoảng cách giữa chúng chia hết cho 3.AB.β − 4.c o 2. điều này mẫu thuẫn. sin y = (1 − cos2 . sin y là một số nguyên chẵn a t = 4.x). do đó cos x = α p và cos y = β √ 2 q2 2 2 (p −α ). ABD ta được BC 2 = AB 2 + AC 2 − α CD2 = AC 2 + AD 2 − β BD2 = AB 2 + AD 2 − γ Vì bình phương mẫu khoảng cách là một số nguyên nên α. khi sin x.AB.AC 2 . sin y.AD. Gọi x=BAC và y = CAD.(q −p ) Vì sin x.AD.AD.AD.AB.Đề thi olympic Bungari 19 ta chứng minh nếu n = 4. cos x. CD. Vì vậy: 4. Gọi α = 2. D. B. cos y và γ = 2.

HCB = π − BAC 2 2 a π . nên ta có F IN = 2 .(congruent). và NF = IE = IF . 2 2 và g . ta cũng có NF I = π = IEC. vậy có ít nhất 4 Cn 2 Cn−2 2 Cn 6 = các khoảng cách chia hết cho 3 2. (b) Với mọi số tự nhiên m.BM . Nên ∆NF I ∼ ∆IEC. 2 o m Lời giải: Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác ABC.c Do đó F IN = ECI.20 Nguyễn Hữu Điển..an + an−1 với mọi n CMR 2. CH là đường cao và CM và CN tương ứng là các đường phân giác của các góc ACH và BCH. Tam giác ∆NF I là tam giác vuông cân. vì I là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác CMN nên: 1 .MIN = MCN = 1 . Tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác CMN trùng với đường tròn nội tiếp của tam giác ABC.17.AC. AB lần 1 lượt là E và F . tồn tại vô hạn số tự nhiên n sao cho an − 1 Lời giải: (a) Giả sử có n. gọi tiếp điểm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC với các cạnh là AC.F IN = 4 h . 2 2 n m Do đó.Cho dãy số (an ): a1 = 43. (a) an và an−1 là nguyên tố cùng nhau với mọi n >= 1. có Cn các tập con chứa 4 điểm có ít nhất hai điểm trong mỗi tập rời nhau đó có khoảng cách chia 2 hết cho 3.16. và mỗi khoảng cách đó được đếm trong ít nhất Cn−1 tập con. ĐHKHTN Hà Nội với n = 4 4 Xét trường hợp n ≥ 4.an và an+1 − 1 đều chia hết cho m. F IN = π và ACB = 2. CMR: [ABC] = AN. BM = BC.BM = 1 . g > 1 sao cho Khi đó g chia hết an−1 = an+1 − 3. a2 = 142 và an+1 = 3.MIN . Từ một tập n điểm.. g an v Từ đó suy ra. Hươn nữa . CNA = π − (ACN + NAC) = π − BAC = ACN và AN = AC.Trong tam giác ABC. nên hai tam giác này là . Do vậy: 1 AN. HCB = π − CBH = BAC và 2 1 ACN = ACB − 2 . 2 t Vì NI = NC. 2 2 2. an+1 . 2 Tương tự.BC = [ABC].ABC = ECI. Vì IM = IN và IF ⊥ IM.

Vì ∆BCE = ∆BF E nên EB là phân giác của góc CEF do vậy AE ⊥ v n Lời giải: Nếu AEB = π thì CEB < π . và xét cặp số (bn . đường phân giác của góc ABC cắt CD tại điểm E. Mà hai dãy (an ) và dãy (an ) có cùng công thức truy hồi nên ta có: an = an+4 .. có hai tam giác BEC m a CMR: AEB = π 2 khi và chỉ khi AB = AD + BC. Do đó.. s < m do đó phải có hai trong số các cặp đó trùng nhau. Dễ thấy: a3 = 4.a2 . chẳng hạn (bi . o Sử dụng công thức truy hồi. bi+1 ) = (bi+t .18. Vì AEB = π và 2 CEB = BEF nên ta có F EA = AED. nhưng điều này không thể xảy ra vì WCLN (a2 . b2 ) = (1. akt−3 − 1 và . Do đó. Khi đó. Cũng có F DA = AF D. t 2. Từ đó suy ra F DA = F EA = AED = AF D. Do đó. Do đó. an . a1 . Khi đó hai tam giác BCE và BF E là bằng nhau và tứ giác ADEF là tứ giác nội tiếp được đường tròn. . a4 = 13. Do đó. ta dễ dàng chứng minh được bằng qui nạp theo n: bi+n = bi+n+t với mọi n thỏa mãn (i + n) > 1. a5 = 43. Vì có một số vô hạn các cặp số như vậy nhưng chỉ là m2 cặp các số nguyên (r. Do đó: AF = AD và AB = AF + BF = AD + BC Nếu AB = BC + AD thì có điểm F thuộc AB sao cho AF = AD và BF = BC. s) với 0 r.Đề thi olympic Bungari 21 Nếu n − 1 > 1 thì g chia hết an+1 . do đó đường thẳng AE là phân giác của góc F ED. bj+t ) với t > 0. Gọi bn là số dư khi chia an cho m. bn+1 ) với n 1. suy ra BC = BF và BF E = BCE = EDA. (b) Xét dãy (an ) được xác định như sau: a1 . và BEF bằng nhau. a1 ) = 1. h (b1+kt . tứ giác ADEF là tứ giác nội tiếp đường tròn. a2 = a6 .c m 1. Từ đó suy ra có điểm F nằm 2 2 trên cạnh AB sao cho BEF = BEC.an + an−1 với mọi n 2.Cho tứ giác lồi ABCD có BCD = CDA. a2 an+1 = 3. 1) với mọi k akt−2 − 1 đều chia hết cho m với mọi k 4. . a6 = 142 Tức là a1 = a5 . F EA = F DA = AF D = AED. với mọi n 1. b2+kt ) = (b1 . an và an+1 là nguyên tố cùng nhau với mọi n 1.

0 y 1 với i = 1. với mọi i số các điểm trong Si khác với các điểm trong Si+1 hoặc là −1. 2000 và xi = xj khi i = j . 8.. 2. k −1. (x2 . 2000 và y2k−1 = 0. Bây giờ ta chứng minh rằng 83 Đặt d = 2.24 < 2000. y1 ).d với i = 1. 1... Ta gọi một hình vuông đơn vị là proper (riêng) nếu 2 cạnh của nó nằm trên các đường thẳng y = 0 và y = 1. Thứ tự các hình vuông đơn vị đó từ trái qua phải giả sử là: S1 . y2).Trong hệ tọa độ Oxy. ĐHKHTN Hà Nội một tập gồm 2000 điểm (x1 . Lời giải: Trước hết ta chứng minh rằng với mọi tập tốt. o m Mỗi điểm cho trước đều nằm trong miền R = (x. Vì có Si1 chứa ít nhất 25 điểm và có Si2 chứa nhiều nhất 25 điểm . y1 ) mà cùng nằm trên đường nằm ngang v n dạng x = xi hay x = xi − 1. Nguyễn Hữu Điển. . 0 hay −1. 1999 ... y)|0 ex 83.22 BE và AEB = π/2. y2k = 1 2 với k = 1..Tìm số nguyên dương n lớn nhất sao cho với mọi tập tốt phần trong và biên của hình vuông đơn vị nào đó chưa đúng n điểm trong tập là phần trong và phần biên của tập tốt đó. 0 y 1 . Do đó. .... Hơn nữa trong 83 hình vuông đơn vị đó. Vì 83... 2.. trong đó cạnh bên trái của Si nằm trên đường x = ti với i = 1. 2..(x2000 . S2 . 2. y2000 ) được gọi là tốt nếu 0 xi 83. . m a ít hươn 26 điểm. 2000. 2. .26 − 82 > 2000 nên một trong các hình vuông đó chứa h . xét các hình vuông đơn vị proper mà các cạnh bên trái nằm trên các đường thẳng t Vì 83. 1 .. xi = (i − 1). . . nên một trong các hình vuông đó phải chứa nhiều hơn 25 điểm.c Miền R có thể được chia thành các hình vuông đơn vị proper mà các cạnh bên trái nằm trên các đường thẳng có phương trình : x = i với i = 0.Sk .19. có nhiều nhất 1 trong các điểm cho trước nằm trong miền được xác định bởi zi+1 < x zi+1 = 1.. Với 2 điểm phân biệt bất kỳ (x1 . có nhiều nhất một trong các điểm cho trước nằm trong miền được xác định bởi zi x < zi+1 .. từ đó suy ra có Si3 (i3 nằm giữai1 và i2 ) chứa đúng 25 điểm. một hình vuông đơn vị nào đó chứa đựng 25 điểm của tập tốt đó..

Với j = 0. Ta cũng o m Dịch chuyển Ro theo hướng song song với các cạnh của hình vuông đơn 1 vị mà tâm của nó nằm trên đường thẳng y = 2 . S. thì trung điểm của hình chiếu là điểm còn lại. yi) nằm trong XY ZW nhiều nhất: [ PdQ ] + [ RS ] + 2 d P Q +R S d 1 + 2 < d + 2 < 15 Bài toán được chứng minh. và do đó có thể chưứa nhiều nhất [ d2 ] + 1 18 các điểm như vậy nói chung không vượt quá 19. h . AB thỏưa mãn:nếu ta chiếu hai trong ba điểm đó lên cạnh tương ứng (còn lại). r1 là 0 thì khoảng tương ứng chứa nhiều nhất một điểm (xi . B1 . R và S là giao của nó với các đường y = 0 và y = 1 được xác định tương tự như trên.Đề thi olympic Bungari 23 2 (y = 0hocy = 1) thì khoảng cách giữa chúng thấp nhất là d > 25 Gọi XY ZW là 1 hình vuông đơn vị. Khi đó: P Q + R S = P Q + RS. Khi đó miền R1 ∪ R2 − R1 ∩ R2 là hợp của 8 miền tam giác bằng nhau. CA. yi ). v n Gọi K và L là các đỉnh trên cùng của các cạnh thẳng đứng của R2 (và cùng thuộc miền bị chặn R1 ). trong đó P và R nằm bên trái Q và S. Q . 2. theo bất đẳng thức tam giác T R + S V = R V + S V > R S Từ đó suy ra R S < 1 . Gọi R1 là ảnh của Ro . Ta cũng có P Q và RS chứa nhiều nhất [ PdQ ] + 1 và [ RS ] + 1 các điểm đã chọn.Cho tam giác nhọn ABC (a) CMR có duy nhất ba điểm A1 . số các điểm (xi . 2 Vì P Q = R S . Q và R. C1 tương ứng nằm trên BC. d cũng có: TR + R S + S V = TU = 1 Mặt khác.20. Nếu ít nhất một trong các số ro . Khoảng khác có chiều dài nhiều √ √ nhất 2. nếu XY ZW có một cặp cạnh nằm trên các đường nằm ngang thì Ro chứa nhiều nhất [ 1 ]+1 25 d các điểm như vậy/ 2 Mặt khác. Ro giao với đường y = 0 và y = 1 tại các điểm P. a t có P Q = R S do tính đối xứng. Ta cũng có. 1 miền Ro bị chặn bởi hình vuông đó giao với mỗi đường thẳng y = j trong một khoảng đóng có độ dài ri .c và gọi P . Ta có: ∆KT R ∼ ∆S V R ∼ S V L Ta = = m Gọi T và U là các đỉnh bên trái và bên phải của miền R2 tròn đường y = 1 và gọi V là đỉnh của R1 trên đường y = 1. Gọi R2 là miền thu được bởi phép quay R1 quanh tâm của nó.

Khi đó.24 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội (b) CMR tam giác A1 B1 C1 đồng dạng với tam giác có các đỉnh là trung điểm của ∆ABC Lời giải: (a) Trước hết ta xem xét ngược lại. P là duy nhất và bước ngược lại chỉ ra rằng P xác định duy nhất ∆A1 B1 C1 thỏa mãn điều kiện của bài toán. Vì P A1 ⊥ BC. P xác định duy nhất A1 B1 C1 . BC1 P A1 . A1CP = x. Do đó. CA1 P B1 là các tứ giác nội tiếp được đường tròn. trong đó D và E là các trung điểm của các cạnh BC và CA Từ đó suy ra P là "isognal cọnugate" của G. (b) Kéo dài AG về phía G đến K sao cho GD = DK.CF 3 2 GK = AG = 3 . Gọi T là trung điểm của A1 B1 theo định nghĩa C1 T ⊥ AB Gọi P là trọng tâm của ∆A1 B1 C1 . CG = 2 .AD v n Vì tam giác ABC nhọn nên ta suy ra: A1 CP = x = ACF và B1 CD = y = BCF m a = sin α sin β Trong đó. Đặt α = CAB. x = A1 B1 P và y = B1 A1 P B1 CD = y Do đó các đường CP và CF đối xứng qua đường phân giác của góc ACB. Ta có kết quả tương tự cho các đường AP và AD.c áp dụng định lý hàm số sin cho các tam giác A1 T P và B1 T P ta được: sin y TP TP sin x = T A1 = T B1 = sin α sin β o m Vì các tứ giác AB1 P C1 và CA1 P B1 là nội tiếp được JP B1 = α. JP A1 = β.BE. . β = ABC. BGCK là hình bình hành và 2 CK = BG = 3 . BP và BE. P B1 ⊥ CA và P C1 ⊥ AB. giả sử có tam giác A1 B1C1 có tính chất như vậy. F là trung điểm của cạnh AB sin ACE sin BCF t h sin y sin x hay sin β = sin α Một cách tương tự ta CM được : . Rõ ràng các tứ giác AB1 P C. G là trọng tâm của ∆ABC.

1 ..bk..i sao cho: (i) mỗi bk. bp−1.2 = a1 ≡ 1 (modp) .k ) sao cho mỗi phần tử là đồng dư theo modulop với phần tử tương ứng trong (bk..k .22..p−1 . CMR tích của một số phần tử của dãy đồng dư với modulo p. đường thẳng qua E v n (ak bk.k ). a2 .1 .bk. .Cho p 3 là một số nguyên tố và a1 .. Chứng minh rằng đường thẳng qua D vuông góc với Do .c o m . Mỗi bộ k + 1 số này đều bằng 1 hoặc là tích của một số phần tử của dãy a1 .. .1 .1 bk. m a Giả sử chúng ta đã chọn được bk. Gọi D là trung điểm của AB. . ta có thể chọn b1.. Đặt bk+1.. ta có: t h (ii) bk. Chọn E trên AB.Đề thi olympic Bungari 25 Do đó.bk... Lời giải: Ta chứng minh bằng qui nạp theo k = 2..1 . a2 ..2 . bk. bk+1. p − 2..ak bk.m = bk. Chắc chắn một trong các số này đồng dư với 2 theo modul p vì số đó khác 1 và đồng dư với tích của một số số ak 2. Ta cần chứng minh A1 B1 C1 và CGK là đồng dạng Thật vậy: B1 C1 A1 = B1 C1 P + A1 C1 P = B1 AP + A1 BP = BAG + GBA = KGB + GKC Chứng minh tương tự ta được: C1 A1 B1 = KCG 2. ak ..n (modp) với m = n Với k = 2..2 ). bk+1.Cho tam giác nhọn ABC cân tại A..... .. ap−2 và Vì các số ak bk. Vì ak ≡ 1 (mod p)... bk..i (modp) Do đó.i) ≡ bk.21..k+1 là các số trên... . tam giác CGK đông dạng với tam giác tạo bởi các đường trung bình của ∆ABC.(ak bk. 2.i hoặc bằng 1 hoặc là tích của một số phần tử của dãy a1 .. p − 2 có các số nguyên bk... . ap−2 là một dãy các số nguyên dương sao cho p không chia hết cho ak hoặc ak − 1 với mọi k k = 1. ..bk...1 không có hai số nào *đồng dư thep modul p. .1 = 1 và b1. ...1 .k .2 . Xét các số bp−1.1 . Phép quy nạp được chứng minh hoàn toàn. ap−2 . và lấy O là tâm đường tròn ngoại tiếp của ∆ACE. chúng ta không thể hoán vị (ak bk..1 . a2 .i là khác nhau theo modulop nên phải ko sao cho các số bk. .1 )(ak bk..

O1 D − BH1 . Vì AG = GC và AO = OC. Lời giải: Gọi l là đường thẳng đi qua B và song song với đường thẳng AC. G1 OG = CGO = x o OO1 = O1 D (1) Đặt BAC = CBA = x.O1 D BD. ĐHKHTN Hà Nội vuông góc với BC và đường thẳng qua B song song với AC là đồng quy. GO là phân giác m . gọi F1 và F2 là các điểm trên đường thẳng l sao cho OD ⊥ DF1 và BC ⊥ EF2 Gọi H1 vH2 lần lượt là hình chiếu vuông góc của F1 và F2 là đường thẳng AB. suy ra F1 nằm giữa hai tia AB và AC. Vì OD ⊥ DF1 .O1D = G1 O 1 GD h DH1.O1 D t DH1 .c của góc AGC nên CGO = x. Từ đó. n . ∆OO1D ∼ ∆DH1 F nên DH1 F 1 H1 m a = = Do đó. Vì DGB = ACB = π − 2. Vì góc ABC nhọn nên F2 cùng nằm giữa hai tia AB và AC.O1 D OO1 − OG1 BD.26 Nguyễn Hữu Điển. Gọi G là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC và gọi O1 . các tam giác vuông GOG1 và F1 BH1 đồng dạng và: BH1 = OG1 (2) BF1 OG Từ (1) và (2) ta suy ra: F1 H1 = v . Ta cần chứng minh F1 H1 = H2 F2 . G1 lần lượt là hình chiếu vuông góc của 0 lên AB và G lên 001 .x.O1 D = OG1 OO1 .O1 D BH1 . ta thu được F1 H1 = −tan2x. Vì góc CAB nhọn nên điểm 0 nằm trong ∆ABC. Vì CG OO1 .

. vì nếu không ej và f (x) sẽ có t + 1 phần tử khác nhau.23. . . en = (0. 0. .tan2x = F1 H1 cos 2x m .c o =− BE. bn ) nếu ci = 0 khi ai = bi và ci = 1 khi ai = bi a 2. b2 .(AD − AO1 ) = 2O1 D Từ đó suy ra: 27 F2 H2 = BF2 . 0).. . 1. 0. sin H2 BF2 = BF2 ..... Một cách tương tự .. a2 . y2 . CMR: nếu a. xn ) với f (x) = (y1 ... Nếu f (e1 ) = ej và xi = 1 thì ei và x có t − 1 phần tử khác nhau . sin x = BI cos F2 BI .. 0 và ei khác nhau do phần tử 1. Xét mỗi dãy tùy ý x = (x1 . Như vậy tức là f (ei = ej ) với j nào đó.. yn ). 1). b.. Gọi A là tập tất cả các dãy nhị phân có n phần tử .. . an ) và b = (b1 . 0...Cho n là một số nguyên dương. 0... sin x = BI.Đề thi olympic Bungari Gọi I là giao điểm của BC và EF2 Vì BF2 AC. Dãy t h . nếu xi = 0 thì yj = 0 v Gọi f : A → A là ánh xạ với f (0) = 0 sao cho nếu a và b có đúng n phần tử khác nhau thì f (a) và f (b) cũng có đúng n phần tử khác nhau. cn ) được gọi là tổng a + b của các dãy a = (a1 .. và gọi 0 ∈ A là dãy mà các phần tử đều là 0. nên f (0) và f (ei ) cùng khác nhau... 0. F2 BI = ACB = π − 2x và H2 BF2 = x Để ý rằng BE = AB − AE = 2... Điều này chỉ xảy ra nếu yj = 1.... . n m c = (c1 2.... . c ∈ A sao cho a + b + c = 0 thì f (a) + f (b) + f (c) = 0 Lời giải: Xét dãy e1 = (1. sin x − cos 2x Ta có điều phải chứng minh. . e2 = (0. 0). x2 . Một dãy số được gọi là dãy nhị phân nếu các phần tử của nó là 0 hoặc 1. Với mỗi i. Nếu x có tham số 1 thì f (x) cũng có tham số 1. cos x sin x = −O1 D.

. v n m a t h . . f (a) + f (b) + f (c) có phần tử thứ j là 0 với ∀j và f (a) + f (b) + f (c) = 0. Do đó. ci nên tổng của chúng là một số chẵn . c2 .c o m . an ).. f (b). ĐHKHTN Hà Nội Nếu a = (a1 ... . b2 . cn ) và a+ b+ c = 0 thì ai + bi + ci là chẵn với i = 1.. c = (c1 .... 2.n Với mỗi ej ta có thể chọn ej sao cho f (ei ) = ej Các phần tử thứ j của f (a). bn ). f (c) tương ứng là ai . . a2 .. b = (b1 ...28 Nguyễn Hữu Điển. . bi .

Ấn định chỉ số i này.. Vì vậy ít nhất một ai là xác định ( hoặc không xác định).Cho a1 .. .. a2 . ..Chương 3 Đề thi olympic Canada 3. 2000 n m thành dãy b1 . 1000] hoặc [−1000. b2000 a a1 . a2 . Giả sử 2000 ai = 1 . 1000] với n = 1. a2000 t h Lời giải: Ta thấy rằng có thể sắp xếp lại dãy ....c bi ∈ [−999. 3. có nghĩa là k+1 i=1 bi ∈ [−999.. 1000] thì tổng của các v sao cho n bi ∈ [−999... Giả sử chúng ta đã xây dựng dãy b1 .. . 2... Đặt bk+1 ∈ [1. .... Không phải tất cả các ai = −1000 do vậy chúng i=1 ai có thể không xác định hoặc xác định. b2 . a2 . .. 0] hoặc [1. Nếu k i=1 Chúng ta giới hạn bi . 1000]. 0]. bk (1 ≤ k < 2000) với k đã được ấn định.. b2 . a2000 là một dãy số nguyên liên tiếp trong khoảng i=1 ta có thể đặt b1 bằng ai nào đó thuộc [−999. 1000]. a2000 có tổng bằng 0 m [−1000.24. . 1000] o Chứng minh rằng điều kiện xác định là có dãy con của a1 .

bj có tổng bằng 0. a100 thỏa mãn a1 ≥ a2 ≥ . Vậy ta có đpcm. .. 3.Cho tứ giác ABCD có CBD = 2ADB.25. ABD = 2y Áp dụng định lý Sin trong tam giác ABD và tam giác CBD ta có: Lời giải: Với i ≥ 3 ta có 0 ≤ ai ≤ a2 và suy ra ai (ai − a2 ) ≤ 0 Dấu "=" xảy ra nếu ai ∈ {0.. Trong trường hợp đầu tiên ta có dãy con bi+1 ... bi+2 . y =CDB. AB = CD..26. b2 . 1000]. + a100 ≤ 100(3) m a t 1 ⇔ 1 (cos(y + x) − cos(3y + x)) = 2 (cos(x + y) − cos(3x + y)) 2 ⇔ cos(3y + x) = cos(3x + y) Do 0 < x + y = 1 ABC < π ⇒ 0 < 3y + x + (3x + y) < 2π 2 2 ⇒ 3y + x = 3x + y ⇒ x = y ⇒ ABD = CBD ⇒ AD = CD h .30 Nguyễn Hữu Điển.. Bởi vậy nếu σi = σj với i<j hoặc trái lại σi = 0 với một vài i.. 1 2 100 n 3. b2 .. a2 . .c a2 i o 100 i=3 = BD = BD = sin(π−(2x+y)) BA BC sin y ⇔ sin(2y + x) sin y = sin(2x + y) sin x sin(π−(2y+x)) sin x m i=3 ≤ a2 ai i=3 Theo (3) dấu "=" chỉ xảy ra nếu ai = 100 hoặc a2 = 0 Từ (1) và (2) suy ra 0 ≤ a2 ≤ 100 − a1 ≤ 100 − a2 hoặc 0 ≤ a2 ≤ 50 . Trong trường hợp thứ 2 có dãy con b1 . bi có tổng bằng 0. ABD = 2CDB.. ĐHKHTN Hà Nội Cứ lặp lại quá trình trên ta xây dựng được dãy b1 . a2 } Suy ra 100 100 v Tìm max của a2 + a2 + .. Chứng minh rằng AB=CD. + a2 và chỉ ra các ai đạt được.... Lời giải: Đặt x = ADB.... Bằng cách xây dựng trên ta xây dựng được dãy tổng riêng σn = n i=1 bi (1 ≤ n ≤ 2000) bằng 1 của 2000 số nguyên thuộc [−999. . . → CBD = 2x.Cho dãy số thực a1 .. a3 + a4 + . b2000 .. ≥ a100 ≥ 0(1) và a1 + a2 ≤ 100(2).

a100 } ⊆ {0. a100 có thể là: 100. a4 .. a2 .. 50} Từ điều kiện trên dãy a1 .0 Vậy tổng lớn nhất là 10. 0. ..Đề thi olympic Canada 31 ⇒ 2a2 (a2 − 50) ≥ 0 Dấu "=" xảy ra nếu a2 = 0 hoặc a2 = 50 100 ⇒ i=1 a2 = a2 + a2 + i 1 2 100 i=3 a2 ≤ (100 − a2 )2 + a2 + 100a2 i 2 = 10000 + 2a2 (a2 − 50) ≤ 10000 Dấu "=" chỉ xảy ra nếu : (a) {a3 . ...... 0. .. 50.000 m . 0.. 0. 50. a2 } 100 (b) i=3 ai = 100 hoặc a2 = 0 (d)a2 ∈ {0. 0 (c)a1 = 100 − a2 v n m a t h ...c o hoặc 50.. 50.

góc B = 2y. Ta có :0 < x ≤ y ≤ z và x + y + z = + b – 2R – 2r. Do đó.BC = a. bán kính các đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC. r = 4R sin +) nếu ∆ABC là tam giác vuông tại C với C = π .Gọi R và r lần lượt là Áp dụng công thức sau : A B C sin sin = 4R sin x sin y sin z 2 2 2 Ta suy ra được s = 2R(sin2x + sin2y -1 – 4sinxxinyxinz).Chương 4 Đề thi olympic Trung Quốc 4.27.Ta có : 2R = c và 2r 2 = a + b – c ⇒ s=0. góc C π 2 o ?.Tìm theo góc C của tam giác để BC + CA − 2R − 2r là dương ?.CA = b.Cho tam giác ABC thỏa mãn BC ≤ CA ≤ AB.c Lời giải: Đặt AB = c. h .âm hoặc bằng 0 m Đặt s =BC + CA – 2R – 2r = a .chúng ta nhóm thừa số chung cos2z trong biểu thức s : s = 2 sin (x + y) cos (x − y) − 1 + 2(cos (x + y) − cos (x − y)) sin z 2R = 2 cos z cos (x − y) − 1 + 2 (sin z − cos (x − y)) sin z và v n 2R = a b c a b c = = = = = sin A sin B sin C sin2x sin 2y sin 2z m a t = 2z. góc A = 2x.

π − z}. fn = an + 2 (n ) an−1 + 3 (n ) an−2 + .2r có thể dương.Dãy số vô hạn Lời giải: Cách giải 1: Viết lại mối quan hệ đệ quy thành : 1 1 an = (−1)n + nan−1 + n((−1)n−1 + (n − 1) an−2 ) 2 2 Nếu (−1)n−1 + (n − 1) an−2 = an−1 Ta có: 1 1 an = (−1)n + nan−1 + nan−1 = (−1)n + nan−1 2 2 . 2 Chú ý rằng :≤ y − x < min {y. + n 1 2 v 1 và an = 2 nan−1 + 1 n (n − 1) an−2 + (−1)n 1 − n 2 2 Với n ≥ 3.2R .tìm một công thức định nghĩa cho hàm : n n−1 n m a1 = 0. o m 2 cos (y − x) −1 >0 cos z + sin z . 33 cos2 z − sin2 z − cos2z cos z + sin z 2 cos (y − x) = − 1 cos2z cos z + sin z Từ đó chúng ta có thể đưa vào giá trị cosz + sinz bởi nó là dương khi 0 < z < π.bằng 0 hoặc âm nếu góc C tương ứng là nhọn. a2 = 1 a được xác định 1 cách đệ quy như sau : t h a1 4.28. x + y} ≤ min{z. sin z} a1 .. 2 Vì z ≤ π 2 và π 2 −z ≤ π 2 nên ta có: cos (y − x) > max cos z.. .. a2 .vuông. cos Từ đó suy ra : π −z 2 = max {cos z.c Vì vậy s = pcos2z đối với p > 0 hay s = BC + CA .Đề thi olympic Trung Quốc = 2cos (x − y) (cos z − sin z) − cos2z = 2cos (y − x) .tù..

ta có thể sử dụng mối quan hệ đệ quy và đồng nhất đẳng thức các phần tử để chứng minh công thức là đúng với mọi n. n). .n! − n − 1 đối với các giá trị nhỏ của n. . . + (−1)n 1! 2! 3! n! Vì thế. .. n.n! − n − 1 Lưu ý: sau khi chỉ ra được fn = 2.ta xác định 1 điểm chú ý nếu j là 1 điểm cố định của π Với k xác định k = 1. v n Mặt khác: Với mỗi j. có n n−k ak hoán vị π với n-k điểm xác n . . t k=1 h (n − k) (n )ak n−k o định. 2. j) được xác định. Vì vậy. .ta có tổng số điểm xác định chú ý được chỉ ra là: n j=1 ((n − 1)! − 1) = n(n − 1)! − n Cho 2 tổng trên bằng nhau..c Xét tổng các hoán vị. 2. nghĩa là số hoán vị của bộ n số mà không có điểm cố định... có (n ) cách chọn các điểm cố định này. 2.34 Nguyễn Hữu Điển. 2.và chuỗi ak của k điểm n−k còn lại.Để mỗi cặp (π. . ĐHKHTN Hà Nội Do đó dùng phương pháp quy nạp từ biểu thức an = (−1)n + nan−1 ta dễ dàng tìm ra được: an = n! − n! n! n! n! + − + . .ta được: fn = 2. n} có (n − 1)! − 1 hoán vị phân biệt từ phần tử m k=1 a Khi tổng n ak đếm được n! − 1 hoán vị ít hơn n điểm cố định.theo công thức nổi tiếng Euler an là chuỗi số của sự xáo trộn của bộ số (1. .có n-k cặp (π.. n. j)của hoán vị π phân biệt từ 1 phần tử hay 1 số nguyên j trong dãy 1. j ∈ {1.ta có tổng số điểm chú ý được xác định: n n n−k xác định j. .xét toàn bộ tổng. .Với mỗi hoán vị π như vậy. . . = fn − m k=1 (n )ak = fn − (n! − 1) n−k .

ta thấy có (n − 1) bn−2 hoán vị của dạng (b).c π → tπ o tồn tại 1 song ánh giữa các hoán vị π và các hoán vị có chỉ số 1 là cố định. .Như thế sẽ có n-1 giá trị cho k và với mỗi k có bn−2 hoán vị cho n-2 phần tử còn lại .Đề thi olympic Trung Quốc 35 Cách giải 2: Chúng tôi giới thiệu 1 phương pháp chứng tỏ rằng an là chuỗi số của hoán vị (1. .chia hết cho 6..29. .Do vậy.Một câu lạc bộ bóng bàn muốn tổ chức 1 giải đấu đôi.một loạt những trận đấu mà trong mỗi trận đấu một cặp người chơi sẽ thi đấu với một cặp khác. Như vậy 4.thông qua ánh xạ m . b) 1 ánh xạ tới k nhưng k không ánh xạ tới 1. . n).. n).Mỗi hoán vị là một trong số những dạng sau đây: a)Với k = 1 1 ánh xạ tới k và k ánh xạ tới 1.có (n − 1) bn−2 hoán vị như trên. ta có : an = nan−1 + (−1)n = an−1 + (n − 1) an−1 + (−1)n = (n − 1) an−2 + (−1)n−1 + (n − 1) an−1 + (−1)n = (n − 1) (an−1 + an−2 ) Gọi bn là chuỗi số của hoán vị của (1.nguyên dương. . Xác định số lượng người chơi tối thiểu để có thể thiết lập một giải đấu đôi mà : v minh. an = bn với n ≥ 1 như yêu cầu chứng m a Cho k biến thiên từ 2 đến n.Với n ≥ 3. t ở đây t là sự chuyển đổi giữa 1 và k.Gọi số trận đấu của một người chơi trong một giải đấu là số trận đấu mà anh(cô) ta tham gia. . ak } phân biệt. Cho dãy số A = {a1 . a2 . 2. . .giá trị k cố định. . n Vì vậy bn = (n − 1) (bn−1 + bn−2 ) Từ a1 = b1 = 0 và a2 = b2 = 1..nên có bn−1 phép hoán vị π. 2. h .Bởi có bn−1 ánh xạ trong đó chỉ số 1 là cố định .

ta gọi là X.và chia chúng thành 3 bộ giá trị S1 .. b2 . . S2 ..họ không bao giờ phải thi đấu với nhau.36 Nguyễn Hữu Điển.. Từ đó kết hợp lại tất cả các độ của bi + 1 đỉnh trong đồ thị G được xác định từ tập {b1 . và độ của các đỉnh trong S2 được xác định từ tập hợp {b2 . Lời giải: Bổ đề.Có 1 nhất 1 người chơi. S3 với |S1 | =b1 .và chia chúng . Điều này hoàn tất bước quy nạp và có điều phải chứng minh.Mỗi đỉnh trong S1 bây giờ có độ bi .toàn bộ đồ thị gồm những đỉnh b1 thỏa mãn. (ii) bất kì 2 cặp khác nhau có nhiều nhất 1 trận đấu gặp nhau. .c 2 đỉnh bằng một đường thẳng khi và chỉ khi một trong số các đỉnh là phân biệt.. bi }.. Gọi m là số cặp khác anh(cô) ấy phải thi đấu. bk } là số độ của các đỉnh trong bk + 1 đỉnh. Chứng minh: Ta chứng minh bổ đề bằng phương pháp quy nạp theo k. phân biệt các đỉnh này với đỉnh b1 và nối .lấy b2 + 1 đỉnh.. (iv) Số lượng các trận đấu của người tham gia được thiết lập là A.. mỗi đỉnh trong S3 có độ b1 . (iii) nếu 2 người chơi cùng một cặp. • Giả sử rằng ta có 1 giải đấu đôi trong đó n người chơi thỏa mãn điều kiện đưa ra. .Ta dựng đồ thị G của bi + 1 đỉnh..ta có thể dựng các đường thẳng giữa các đỉnh trong S1 trong đó độ của các đỉnh được xác định từ tập hợp m điểm có độ bi + 1 đỉnh. . a t h k < i .. |S2 | = bi−1 − b1 + 1.tạo thành các đường thẳng giữa hai điểm và từ đó thay đổi độ của các đỉnh trong mỗi đỉnh.Như thế tồn tại một đồ thị có bk + 1 đỉnh trong đó bộ số {b1 . ĐHKHTN Hà Nội (i) mỗi người tham gia nhiều nhất là 2 cặp đấu..có số trận đấu là max(A). Giả sử rằng :k ≥ 1 và 1 ≤ b1 < b2 < · · · < bk . Nếu k = 2. {b2 − b1 . Ta cần chứng minh bổ đề đúng với k = i ≥ 3 và giả sử nó đúng khi o m Nếu k = 1. bi−1 }..Chọn những . và |S3 | = bi − (bi−1 + 1).. b2 . bi−1 − b1 } Ngoài ra dựng các đường thẳng có đỉnh trong S1 là điểm cuối.Mỗi cặp này có 2 người v n Theo giả thiết quy nạp.

.Cho số nguyên n ≥ 2 .và 2 đội được xác định thi đấu khi và chỉ khi các đỉnh tương ứng t h • Chia n người chơi trong max(A) + 1 thành ba phần .. a2 . a6k }. .Đề thi olympic Trung Quốc 37 chơi và được tính là 2m.c o m max(A) 6 + 1 đỉnh trong đó độ được đỉnh w liền kề với v.Bất kì người chơi nào được tính nhiều nhất 2 lần theo cách cấu thành này bởi vì mỗi người chơi thuộc nhiều nhất 2 cặp . ai . Do đó..ta có max(A) + 2 > max(A)/2 + 3.. 4. ≥ Vì max (A) ≥ 6 ..30.Gán cho mỗi phần (và cùng một thời điểm.ta có thể dựng đồ thị của xác định từ tập hợp { a61 .từ đó có số trận đấu là 2. n} trong đó ak > aj với mọi giá trị 1 ≤ j < k .kéo theo n ≥ max (A) /2 + 3 Từ bổ đề.. • Ta cần chứng minh n = max(A)/2 + 3 là số trận nhiều nhất có thể đạt được. a62 .đó là đội phải đấu trong một phần ba được sắp xếp cho đỉnh w tổng cộng ai trận.kéo theo jm ≥ max (A) ... max (A) /2 + 3}. Ngoài ra X chơi nhiều nhất jm trận. 2 Mỗi người chơi được xếp trong v là trong 2 đội.người chơi X sẽ phải đấu với ít nhất m người chơi khác. an ) Cho lợi điểm của A là số k ∈ {1. . ak} . . Đối với bất kì tập hợp n số của dãy số thực A = (a1 . Do đó n ≥ m + j + 1 ≥ max (A) /j + j + 1 min {max (A) + 2. 2. 2 Vì vậy số lượng các trận đấu của người tham gia chơi là {a1 .và để 2 người chơi 6 cùng trong 1 đội khi và chỉ khi họ cùng nằm trong một phần của ba phần trên .....Với 6 mỗi độ ai 6 có v n . Giả sử rằng ta có 1 đội được sắp xếp ở đỉnh v độ a người chơi với những cầu thủ chơi tương ứng) ứng với các đỉnh của đồ thị G.sẽ có nhiều nhất tổng số m + j + 1 người chơi. m là liền kề. a2 . ai = ai .hình thành 3 cặp .khi cần thiết.Nếu X ở trong j cặp (với j = 1 hoặc 2)..

ĐHKHTN Hà Nội Xét tất cả các hoán vị A = (a1 .n n m Vì vậy ý nghĩa số học của phần tử đầu tiên a1 có trung bình cộng mong muốn là: n−1 m=1 m xm n−1 m=1 xm a số bé vào m – 1 vị trí còn lại. 2....38 Nguyễn Hữu Điển. an ) của (1.Trong một hoán vị với 2 lợi điểm ak = m. .Ta gọi các số m + 1..c là các số lớn. n) có số lợi điểm là 2 thì 2 lợi điểm này phải là a1 và n.nk = 2 2k (n1 −1)(n2 −1).... . .Vì vậy. + 1 2 1 n 4. a2 .. 2. a2 . .(nk −1) − 1 1 .. n−1 • Vì thế. .. n − 1}. m + 2... Nếu một hoán vị A = (a1 . 2. 2. ..Tìm tất cả các số nguyên dương n trong đó n1 . m − 1 là các số bé. n) với điểm lợi điểm là 2.. nk > 3 với n = n1 n2 .Xác định và chứng minh ý nghĩa số học của phần tử đầu tiên a1 trong hoán vị này?. n2 .. Lời giải: Với mỗi tập hợp n số của dãy số thực A = (a1 .31... .. . và 1...Sau đó sắp xếp tất cả các (n−1)! n−m .. . a2 . Cố định m trong dãy số {1. .ta có xm = n−m (n − m − 1)! (m − 1)! = t h tiên là các số lớn. .. . . ta chọn n – m vị trí đầu o m hoán vị v = (n − 1)! (n − 1)! n−1 m m=1 n−m n−1 1 m=1 n−m = n−1 m m=1 n−m n−1 1 m=1 n−m = n−1 m n−1 n m=1 m m=1 m − n−1 1 m=1 m =n− n−1 1 + + .để xác định tất cả các hoán vị này... n sẽ phải xuất hiện trong hoán vị trước tất cả các số lớn khác. . an ) Nếu ak > aj với mọi giá trị 1 ≤ j < k. . ta gọi ak là 1 lợi điểm.trong đó n = ak đối với những giá trị k thỏa mãn 2 ≤ k ≤ n..đặt n tại vị trí đầu và sắp xếp n – m – 1 các số lớn khác vào phần còn lại của các vị trí đã chọn. an ) của (1..

.Đề thi olympic Trung Quốc 39 nguyên m duy nhất nhỏ hơn 10 làm cho n = 2m − 1 thỏa mãn điều kiện đưa ra.Một bài thi bao gồm 5 câu hỏi nhiều lựa chọn.. . Lời giải: Nếu một số nguyên dương n thỏa mãn điều kiện đưa ra. Tìm giá trị nhỏ nhất của n về những bài thi của sinh viên thỏa mãn điều kiện: trong bất kì n bài thi.thì n = 2m − 1 với m là số nguyên dương. k.tồn tại 4 bài thi trong đó bất kì 2 bài nào có nhiều nhất 3 đáp án giống nhau.Có 2000 sinh viên làm bài thi.c o 3 quy nạp 2 − 1 > Vì vậy 3 với các số ngyên ≥ 10 n2 − 1 2 m Với ≥ 10 .32. (nk − 1) ≥ 10 2k 3 3 n = 2m − 1 > n1 n2 . nk : m= 1 (n1 − 1) (n2 − 1) ..để chỉ ra sự mâu thuẫn. . n2 . ni nhỏ nhất phải là ≥4 t h 2 −1 >m = m 3 n1 − 1 2 3 .. 2 3 . Như vậy giả thiết đưa ra là sai và n = 23 − 1 = 7 là đáp án duy nhất. .. lập phương trình biểu diễn một số k và n1 . 4.Do đó Vì n = 2m − 1 là lẻ.và mỗi sinh viên chỉ được chọn đúng 1 đáp án trong mỗi câu hỏi.. 2.ta thu được m ni − 1 2 3 a 5.nk = n điều này mâu thuẫn. (1) ni − 1 > ni (2) 2 .ta phải chứng minh 2m − 1 không thỏa mãn điều kiện đưa ra.. Đặt (1) và (2) cùng nhau.Dễ dàng kiểm tra thấy 3 là số Cho m ≥ 10.ta dễ dàng chứng minh được bằng phương pháp nk − 1 . v n Cho i = 1. Giả sử.. ni là chẵn. .mỗi câu có 4 lựa chọn khác nhau.và với mỗi ni > 3.. .ta có +1 < 5 < 2 4 Sử dụng kết quả này.

n = 25. Chọn bất kì 250 yếu tố của S. Và vì có 256 bộ.40 Nguyễn Hữu Điển.c 5 i=1 Xét tập A của 24 bài thi này. 2. a3 . Trong đó a2 .Gọi 1.có 4 bài và có 5 chuỗi tương ứng là các yếu phân biệt của S. 3. Thể hiện mỗi câu trả lời của sinh viên bằng một chuỗi có trật tự bao gồm 5 phần tử (a1 . 2. a5 ). 2. a5 ) | o m ai ≡ 0 (mod4) .và giả định rằng chính xác có 8 bài thi tương ứng với mỗi chuỗi 5 phần tử trong 250 yếu tố này. Vì vậy. . 3. 4}}.nghĩa là.chúng phải cùng loại.Cuối cùng.nên có ít nhất 8 câu bài thi là cùng loại theo nguyên lý Dirichlet.4 là các lựa chọn của từng câu hỏi. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Trước tiên. n m Do đó n ≥ 25 Bây giờ chúng ta chỉ ra rằng n=25 là kết quả chấp nhận được. a5 ) |k ∈ {1. h . a4 .3.và thỏa mãn điều kiện đưa ra. a3 .Ta nói rằng 2 bài thi là cùng loại nếu chuỗi số 5 phần tử của nó thuộc vào một bộ của dạng sau { (k. a4 . Trong 1992 bài thi còn lại. 4} }. a4 .và 2000 = 256x7 + 208. a5 ∈ {1.trong đó có 2 bài bất kỳ có nhiều nhất là 3 câu trả lời giống nhau.trong 1984 bài còn lại. v S = { (a1 . 3. ai ∈ {1.đáp án cho 4 bài thi cuối cùng là giống nhau.có 8 bài nữa cùng loại. a4 . a2 .ta chứng minh n ≥ 25 .Điều này Khi đó |S| = 44 = 256 và bất kì 2 bài thi có nhiều nhất 3 đáp án giống nhau nếu 5 chuỗi phần tử tương ứng của chúng là các yếu tố phân biệt của S. ai ∈ {1.Cho 2 bài thi bất kì trong tập A.2. a3 . 3.Xác định bộ số a t mâu thuẫn với giả thiết có 4 bài thi trong tập A.Vì 25 > 3 nên có 8 bài thi. 4} . 2. a2 .thêm 8 bài cùng loại nữa. a2 . a3 . 4} Trong đó đáp án của sinh viên trong câu hỏi i là ai .

y > 0.33. Dấu "=" xảy ra khi nào ? √ 3 Lời giải: Nhân 2 vế của bất đẳng thức với ab ta được bất đẳng thức tương đương . chúng ta thấy rằng điều đó thỏa mãn chứng tỏ rằng m a √ 3 a2 + √ 3 t b2 ≤ 3 2(x3 + y 3 )2 (∗) h 3 với mọi số thực a.c 2(a + b)2 o m a + b b ≤ a 1 1 + a b .Chứng minh rằng: 3 3 3 2(a + b) với x. v x2 + y 2 ≤ n √ √ Đặt 3 a = x.Chương 5 Đề thi olympic Tiệp khắc 5. b. 3 b = y. Áp dụng bất đẳng thức trung bình ta được 3x4 y 2 ≤ x6 + x3 y 3 + x3 y 3 Dấu "=" xảy ra nếu và chỉ nếu x6 = x3 y 3 = y 6 hoặc x=y. Cộng 2 vế của 2 bất đẳng thức với nhau và cộng x6 + y 6 vào 2 vế của bất đẳng thức ta có: x6 + y 6 + 3x2 y 2(x2 + y 2 ) ≤ 2(x6 + y 6 + 2x3 y 3) Bất đẳng thức (*) xảy ra khi x=y hoặc a=b.

3. Như vậy cạnh Xk E cặt đoạn CD tại Yk với k=1.Bài 3: Cho tam giác đều ABC với cạnh đáy AB và đường cao CD. Lấy X1 .34. Điểm P nằm trên cạnh CD.42 Nguyễn Hữu Điển. Lời giải: Giả sử rằng tứ giác lồi ABCD có tính chất đó. Giả sử một cạnh đó đi qua E và cắt cạnh AB tại X và cắt cạnh CD tại Y. Điểm E là giao điểm của AP với BC và F là giao điểm của BP với AC. Điều đó có nghĩa là AB CD m Suy ra EX1 . Do tứ giác ABCD lồi và CY1 < CY2 < CY3 nên ta có: 1 0 = 2 [ABCD] − 1 [ABCD] = [AX1 Y1 D] − [AX2 Y2 D] 2 = [EY1 Y2 ] − [EX1 X2 ] = 1 sin Y1 EY2 (EY1 .EX2 = EY1 .(Đpcm) 5.35.c o Do đó EX1 /EY1 = EX3 .Tìm tất cả tứ giác lồi ABCD mà tồn tại một điểm E nằm bên trong tứ giác thỏa mãn điều kiện sau đây: Bất kỳ đường thẳng nào qua E và cắt các cạnh AB và CD đều chia tứ giác lồi ABCD thành 2 phần bằng nhau.EY3 và ∆Y1 EY3 ∼ ∆X1 EX3 Cho nên X1 X3 Y1 Y3 . Điểm M1 và M2 tương ứng là trung điểm của đoạn AB .2.EY2 Tương tự có EX2 . Có E là trung điểm của đoạn M1 M2 .EX3 = EY2 . Lời giải: Cho ω1 và ω2 là đường tròn nội tiếp tứ giác CEPF và tam giác ABP. X3 là 3 điểm nằm trên cạnh AB với AX1 < AX2 < AX3 . ĐHKHTN Hà Nội 5.EY2 − EX1 . CMR đường tròn nội tiếp tam giác ADP và BCP cũng bằng nhau. t h Mặt khác ta có ABCD là tứ giác lồi với AB CD. và hai điểm I1 và I2 lần lượt là tâm của của 2 đường tròn ω1 và v Khi đó mỗi tứ giác AXYD và BXYD là hình thang hoặc hình bình hành có cùng đường cao và cùng chiều dài cạnh đáy.EY3 . X2 . Giả sử rằng đường tròn nội tiếp tam giác ABP và tứ giác PECF bằng nhau.EX2 ) 2 Bởi vậy chúng có diện tích bằng nhau. n Và XM1 với Y M2 Điều đó ta có XM1 = Y M2 và AX + DY = BX + CY m a và CD. Kết quả là nó đi qua M là giao điểm của AB và CD.

9 Lời giải: Định hướng của mỗi hình trong bài toán của 2000 điểm đã cho trong một tam giác có 1 cạnh cùng với đỉnh đối diện ở trên. như vậy I1 nằm trên đường phân giác của góc CBF.Đề thi olympic Tiệp khắc 43 ω2 .c o Như vậy X nằm trên đoạn BI1 và tương tự Y nằm trên BI2 Do P I1 = P I2 . chúng đối xứng qua mỗi điểm P. Với mỗi ảnh của hình tam giác qua một phép tịnh tiến là 1 tam giác bao a t Do đó r1 = r2 h r1 (P I1 + BP ) = 2 ([I1 P X] + [XP B]) = 2 [I1 BP ] = 2 [P I2 B] = 2 ([P I2 Y ] + [P IB]) = r2 (P I2 + BP ) .Cho 2000 điểm trong tam giác của một bề mặt thuộc một mặt phẳng. Như vậy không có 1 điểm nào khác trong 1999 hình tam giác có bề mặt nằm ngang bên dưới cạnh AB. Để cho khoảng cách dα từ một điểm α khác tồn tại khoảng cách giữa hai đường v . tức là góc CBP. Bởi vì ω1 và ω2 là hai đường tròn bằng nhau và vẽ nội tiếp trong góc đối đỉnh. Chúng ta bắt đầu bởi khái niệm về khoảng cách từ khoảng cách Oclit và chúng ta định nghĩa chính thức mô tả một vài mối liên hệ giữa 2000 tam giác. n gồm trọng tâm. [BI1 P ] = [BI2 P ] nên m 22 . Xác định một điểm hay kẻ một đường thẳng song song với BC.36. I1 và I2 là 2 điểm trên đoạn CD với P nằm giữa 2 điểm đó. chúng ta chỉ cần chứng minh rằng bán kính đường tròn nội tiếp r1 của tam giác BCD bằng bán kính đường tròn nội tiếp BDP. Nhận xét rằng I1 nằm trong tam giác CBF. Để cho tam giác ABC có 1 tam giác với AB nằm ngang và A nằm bên trái B. Chứng minh diện tích của các tam giác này nhỏ hơn m 5. Do đó P I1 = P I2 Do tứ giác ADBP và BDP đồng dạng. Bởi vì chúng đối xứng qua CD. Gọi X và Y tương ứng là giao điểm của 3 đường phân giác trong của tam giác BCP và BDP.

dγ (l3 . Do đó: [ ] ≤ [F ] − 22 22 1 1 − −k = −k < 9 9 9 9 v hình thang với diện tích 24 . A và phép tịnh tiến u1 và v2 của 2 điểm tương ứng C và B. 3 o m 4 dα (Y Z. T2 [u2 ] = v2 . Tương tự dβ (l2 . h Phép tịnh tiến biến ảnh tam giác ABC ở dưới mặt phẳng chứa C với tỉ 1 số 1 . X ) = dα (X. l3 ở trên đỉnh và ở dưới đáy AB. l3 ) = 4 c . Chọn a = dα (BC. B) > 0. Với T1 .c 4 Tương tự dβ (ZX.44 Nguyễn Hữu Điển. Phép tịnh tiến biến ∆XY Z thành ∆X0 Y0 Z0 . C) = 4 c 3 3 n m Để cho bao lồi của 4 tam giác chứa F bị chặn bởi l1 bên phải và l2 bên trái. T (X)) ≤ 3 a suy ra theo thứ tự trong tam giác ABC bao gồm trọng tâm của 1 tam giác những điểm của tam giác phải nằm trên hoặc ở bên trái l2 hoặc nằm bên trái của l1 . Giả sử rằng ∆XY Z và ∆X0 Y0 Z0 là 2 hình tam giác trong số 2000 tam giác đó với XY X Y AB và Y Z Y Z BC. 1 dα (Y Z. Phép tịnh tiến T của u1 và v1 của hai điểm tương 3 . Y ) ≤ 4 b . c = dγ (AB. những điểm bao gồm trọng tâm của tam giác 3 ABC nằm ở trên hay ở dưới l3 . C) > 0 . A) Định nghĩa tương tự với β. Bởi vì trọng tâm của ∆XY Z là điểm ở trên phía trái của Y Z = T (Y Z). Quan sát rằng F là 1 đỉnh của a t ứng C. 9 Bởi vì dα (AB. γ và khoảng cách giữa CA và AB với : b = dβ (CA. dγ (XY. Như thế [T ] = 9 . B) = 4 b . X ) ≤ a 3 . Tổ hợp với cực trị được xác định của tam giác ABC kéo theo hệ quả là miền bị phủ bởi 2000 tam giác là sai với hình thang F được xác định của đường kẻ qua mặt song song của 2000 tam giác. Z ) ≤ 3 c . ĐHKHTN Hà Nội thẳng song song đến BC đi qua tam giác đó. T (Y Z)) ≤ 3 a do đó: 1 dα (X. T2 là 2 phép tịnh tiến với T1 [u1 ] = v1 . Chúng ta biết rằng sự tịnh tiến ảnh qua 1 khoảng cách nào đó cho ảnh giống nhau với khoảng cách giữa β và γ.

Đề thi olympic Tiệp khắc (đpcm) 45 v n m a t h .c o m .

2. 4. Do vậy. chúng ta có t Lời giải: Cho 5 số là x1 .Chứng minh rằng không thể chia một tập bất kì gồm 18 số nguyên dương liên tiếp thành hai tập A và B. x2 . thì tập còn lại cũng phải như vậy. n + 1. n + 17 của 18 số nguyên dương liên tiếp thành tâp A. a5 và b1 . 5. b2 . với tích của các phần tử trong A bằng tích của các phần tử trong B. Giả sử. Chứng minh rằng tích của tất cả 10 hiệu số v thức ai bi x2 với 1 i n hoặc x2 i x2 − ai bi = ( ai +bi )2 − ai bi = ( ai −bi )2 0 i 2 2 ai bi vì ai bi 0 cho mỗi i. x5 ta có 5 hiệu số tương ứng là a1 . Lời giải: Chứng minh phản chứng.38. m . 3. a4 . Với mỗi i. x3 . S không chứa bội số nào của 19 hoặc chứa a bi = xi−2 − xi−1 + xi − xi+1 + xi+2 với i = 1.37. chúng ta chia được một tập S = n. b5 . B sao cho a∈A a = b∈B b vì tích của các phần tử trong A bằng tích của các phần tử trong B. · · · .c o (tùy theo số khả năng 3 số được chọn) nhỏ hơn hoặc bằng tích của bình phương 5 số đó. a2 . chúng ta có thể nhân 5 bất đẳng i 5 i=1 m 6. x4 . b3 . b4 .Cho 5 số thực. chọn 3 số bất kì thì hiệu của tổng 3 số đó và tổng hai số còn lại sẽ là một số dương. a3 . Ở đây: ai = −xi−2 + xi−1 + xi + xi+1 − xi+2 h 5 thì thu được 5 x2 i i=1 ai bi . nếu 1 tập chứa một bội số của 19.Chương 6 Đề thi olympic Estonia 6.

Theo đề bài. thì với n = a và n = b cho biểu thức 3a = 3b hay a = b. X và I là thẳng hàng. I và tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC là thẳng hàng. Bởi vậy. f là duy nhất. KM. Vì f là duy nhất. N và K là các điểm tiếp xúc của đường tròn nội tiếp tam giác ABC với các cạnh của tam giác. Lời giải: Nhận xét rằng nếu f(a) = f(b). vì vậy v n B và Z là hình chiếu của C với cùng phép nghịch đảo. Dẫn đến. Bởi vậy. 2. 18 mod 19( chia lấy dư). Chúng ta chứng minh bởi qui nạp với n ∈ Z ∗ thì f(n) = n.IX = IK 2 . Y.40. Z là trung điểm các đoạn thẳng NK. . KM. giả sử M. S phải không chứa bội số nào. không tồn tại hai tập A và B. Y là hình chiếu của t h trung tuyến đoạn thẳng KN của tam giác cân AKN. · · · . n. Nói một cách khác. n + 17 lần lượt đồng dư với 1. Tam giác vuông AXK và AKI là đồng dạng.Tìm tất cả các hàm f: N −→ N sao cho: f(f(f(n))) + (f(f(n)) + f(n) = 3n với ∀x ∈ N .Đề thi olympic Estonia 47 ít nhất hai bội số của 19. và 2 IA. CA.39. NK. n + 1. hai tích của bên trái là bằng nhau. nghịch đảo ánh xạ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đến đường tròn ngoại m a và AXZ = π . tiếp XYZ. 3. Chứng minh rằng tâm đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp tam giác ABC thẳng hàng với Q. Giả thiết rằng với ∀n < n0 . 6. X la hình chiếu của A dưới phép nghịch đảo qua đường tròn nộ tiếp của tam giác ABC. Do vậy. Bởi vậy. A. Vì có duy nhất 1 trong 18 số nguyên dương liên tiếp có thể là bội số của 19. MN. Q là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác XYZ. điều này không có khả a∈A năng vì -1 không là bình phương của phép mod 19.Cho M. Q. f(n) = n Chúng ta chứng minh rằng f (n0 ) = n0 ( Mệnh đề áp dụng với n = 1). nên tâm của của các đường tròn này là thẳng hàng với I. · · · . 6. N và K nằm trên các cạnh BC. AB và X. Do vậy. gọi Q là tâm đường tròn đi qua trung các đoạn thẳng MN. Bởi vậy. Tương tự. nếun n0 > k thì f (n) = f (k) = k. Đường thẳng AX là Lời giải: Để chứng minh. Do đó.c o m . theo qui tắc Wilson a × b∈B b = n(n + 1) · · · (n + 17) ≡ 18! ≡ −1 (mod 19) Tuy nhiên. vừa là đường phân giác và là đường cao của tam giác.

DMA = DCA = γ − ψ và DB M = CB M = DB M = α Kết hợp các biểu thức của các góc tam giác AM’B. Chúng ta tính các góc các đoạn AD. theo quy tắc AMB = π − 2(ψ + β) = (α − β) + (γ − ψ ) Đẳng thức cuối cùng đúng vì α + β + γ + ψ = π vì MAB > ψ = MAD. sinαsinβ sin(α−β) Lời giải: Lấy M là trung điểm của AB đặt γ = ACM và ψ = MCB. ta có biểu thức DAB = MAB − MAD = β v n B AM = B AB = π − ABB = ψ − β 2 MB A = ψ + β m a và B’D BCB là tam giác cân với BC = B’C và 2ψ = B CB như vậy CBB = π − ψ .48 Nguyễn Hữu Điển. β = B. ví dụ tại một điểm trên AM .Đặc biệt. (*) áp dụng với n = f (n0 và tương tự với f (f (n0 )) Thay n = n0 trong hàm đã cho. ABB = π và tam giác MAB’ là tam giác cân. Không giảm tính tổng quát. vì 2 vậy. γ = C và ψ = BCX. D nằm giữa bán kính AM và AB’ và do đó nằm trong tam giác AXB’. phân giác góc ACB gặp cạnh AB tại điểm gần A hơn B. Áp dụng điịnh lý Ceva trong tam giác ABC đối với các đoạn thẳng đồng qui AD. Do đó ABB = CBB − CBA = π − ψ − β 2 2 vì MA = MB = MB’. XD . . ĐHKHTN Hà Nội f (n) n0 (*) với ∀n n0 . Đầu tiên chúng ta có MAD = ψ . giả sửα > β và BC > AC. trên phía đối diện đoạn thẳng AB tại C.41. Lấy điểm X bên trong tam giác và gọi α = A.MD và B’D tạo với các cạnh của tam giác AMB’. Do đó γ > ψ .Trong tam giác ABC chúng ta có AC = BC .c o m đường phân giác. chúng ta thấy: 3n0 = f (f (f (n0))) + f (f (n0 )) + f (n0 ) Dấu = xảy ra khi f (n0 ) = n0 n0 + n0 + n0 6. Chứng tỏ rằng: sinγsinψ = sin(γ−ψ) Nếu và chỉ nếu X nằm trên trung tuyến của tam giác ABC kẻ từ điểm C. Tương tự MAD = ψ =BCM = MCB = MCD dẫn đến tứ giác MCAD là ngoại tiếp. các góc của tam giác này là: t h Chiếu B qua đoạn CX được điểm B’ và đặt điểm D trên đoạn CB’. rõ ràng ψ = BAD.

Mệnh đề đã được chứng minh. Bởi vậy γ = gamma và X phải nằm trên đoạn thẳng CM. ψ) = (γ . hai trong số các số k. γ < ϕ vì vậy 1 sinθ. k + m tồn tại trong cùng dãy F các số nguyên này khác nhau tại mọi m.c o m 1 f (θ) được định nghĩa và nhận giá trị tại θ = γ và θ = γ . thì (γ.sin(ϕ−θ) .sequence không có các phần tử chung? n hạng trước đó. N2 .sequence nếu mọi số hạng của tập(Bắt đầu từ số hạng thứ 3 ) bằng tổng của 2 số t h đây là một hàm đồng biến nghịch với 0 ∈ (0. · · · .sin(ϕ − θ) Lời giải: a) Giả sử để chứng minh phản chứng tồn tại m tập F được phân chia từ các số nguyên dương.. Chúng được cho rằng sin(θ−(ϕ−θ)) f (γ) = f (γ ). giả sử có biểu thức đã cho. Fn+1 > m với (i) (i) quá số hạng N đầu tiên của mỗi dãy số. và chọn một số nguyên dương k vượt v b) Vô hạn số lượng của F . Tuy nhiên: . ϕ). · · · . chúng ta thấy: 1= sinM ADsinAB DsinB M D sinDAB sinDB M sinDM A sin(α−β) sinψ = sinβ × sinψ × sin(γ −ψ ) sinβ sin(α−β) = M B × sinψ × sin(γ −ψ ) MC sinβ sin(α−β) MA = M C × sinψ × sin(γ −ψ ) sinβ sin(α−β) = sinγ × sinψ × sin(γ −ψ ) sinα sinβ 49 B MD = B MA − DMA = α − β Nếu X nằm trên đoạn CM. giá tri chung này = 0 (nonzero) vì 0 < γ. Có thể tách tập tất cả các số nguyên dương thành a) Hữu hạn m a 6.sin(ϕ − θ) = = cotθ − cot(ϕ − θ) f (θ) sinθ. vì (i) (i) (i) (i) Fn+2 . k + 1. Theo nguyên lí Pigeonhole. Ni }. Đặt N = max{N1 . F2 . Đặt dãy ith là F1 . Đặt ϕ = BCA và đặt f (θ) = sinθ. .42. Fn+1 tăng với n 2 nên tồn tại Ni sao cho Fn+2 .Chúng ta gọi một tập vô hạn dãy các số nguyên dương là F . · · · . ψ ) và biểu thức bằng nhau ở trên dẫn đến biểu thức đã cho. Vì vậy câu trả lời đối với phần a) là không.Đề thi olympic Estonia và AB D = AB M − DB M = ψ Áp dụng định lí Ceva và định lí sin. đây là mâu thuẫn. Ngược lại. mọi n > Ni .cos(ϕ − θ) − cosθ.

bất kỳ số nguyên dương j tồn tại trong F đúng với một số nguyên dương m.c o Zeckendorpf biểu diễn là giống j.ak−1 · · · . một biểu diễn v n m a t h .Fk+n−1 = n k=1 ak .Fk+n+1 k=1 + n) Là số hạng thứ n+2.Fk+n k=1 ak .(Fk+n−1 + F k = n ak . trừ bất kì các số 0.1 các số 0.50 Nguyễn Hữu Điển. Do đó.Fk+n−1 + n k=1 ak . Với mỗi m. định nghĩa một dãy Fm như sau: đặt số hạng thứ n là số biểu diễn Zeckendorpf là ak .k1 tiếp theo n . Do đó.Fk . dẫn đến câu trả lời cho phần b) là có.k1 với các tính chất ak = 1. mỗi ak = i hoặc 1 không có 2 số liên tiếp bằng 1 và j = k ak . các dãy số nguyên dương. Fm là một dãy F.ak−1 · · · . ĐHKHTN Hà Nội b) Định nghĩa dãy Fibonasi {Fn } với F0 = F1 = 0 và đệ quy Fn+1 = Fn + Fn−1 với n > 1 nó có thể hiển thị bằng cách quy nạp j có duy nhất biểu diễn Zeckendorp ak . m . Có vô i=1 hạn các số nguyên dương m có biểu diễn Zeckendorpf kết thúc với a = 1. Thì tổng của số hạng thứ n và n+ 1 là n n k=1 ak .

y’) +(n-3. p chia hết cho ít nhất đ 1 số hoặc x hoặc y. y sao cho n nhỏ nhất Vì p = 2 ta có (x. Do đó p phân h .43. x. f(f(f(n))).Tìm tất cả các giá trị dương của p biết rằng tồn tại các số nguyên dương n. n hết chỉ là một trong x và y vì p/(x+y). y) = (1. Theo đó pn = x 3 + y 3 .Chương 7 Đề thi olympic Hungary 7. x. . Do đó x2 − xy + y 2 = (x − y)2 + xy > 1 như là (x + y). f(f(n)) . Nhưng n’ < n trái với giả thiêt n nhỏ nhất. vậy thì p f k (n) với bất kì số nguyên dương k>1. là các cặp giá trị tương đối với bất kì số nguyên n nào? Lời giải: Cho g(x) là đa thức bất kì bậc 1997 với những hệ số nguyên và cho f(x) =x(x-1)g(x) +1 . chúng phải là những bội số của p.y thoả mãn pn = x3 + y 3 7.44. Đặc biệt hơn. Vì cả 2 giá trị này đều chia hết cho x3+y3. m a tích thành (x + y)2 − (x2 − xy + y 2) = 3xy. y/3). Tại đó (n’. Ta v Vậy chỉ có p=2 và p=3 thỏa mãn yêu cầu bài toán. Ta chứng minh ràng nếu f thoả mãn yêu cầu bài toán thì mệnh đề trên đúng. Hơn nữa p không thể chia t Chọn n. . .Vì p không chia hết cho3. ta chứng minh rằng f k (n) ≡ 1(modp)với mọi k> 1. x/3.Có hay không một đa thức f bậc 1999 với hệ số là f(n) . 1) .x’. m .c o Lời giải: p=2 và p=3 ta có: 21 = 13 +13 và 32 = 13 +23 Giả sử rằng p>3 và không xảy ra mâu thuẫn trong phươngtrình gồm 3 số thực dương. Tức la phải chỉ ra rằng với n là số nguyên bất kì và p là 1 giá trị phân tích thành f(n).

ta co thể đổi 2 số nếu chúng không là k hoặc t .n với hiệu ứng biên giữa a và b khi và chỉ khi |a − b| ∈ {k. Y và Z. AZ=bc/(a+b). . đó là điều phải chứng minh.n. Chứng minh rằng ta có thể thực hiện bất kì phép hóan vị nào của 1. .c bc ( bc c+a c+a o = = = + y) = m Theo định lí đường phân giác ta có: YA=bc/(c+a) . .Chân đường các đường phân giác của các góc tam giác ABC là X. AR=bc/(a+b)-z. 7..2. Bắt đầu từ phép hoán vị (1.46. f (n) ≡ 0(modp) suy ra f (f (n)) ≡ f (0) ≡ 1(modp). . Áp dụng định lí về phương tích bc ( bc b+a a−b − z) abc (a+c)2 abc (b+a)2 − − + + b x b+c c y a+c abc (b+c)2 abc (a+c)2 − abc (a+b)2 abc (c+b)2 m .y. n) của dãy số 1. của 1 điểm cho điểm A ta được Sau khi nhân các vế với a/bc và sắp xếp lại ta có h Khi cộng 3 phương trình lại ta nhận ra điều đơn giản làx+ y +z = 0. 7.z phải cùng dấu và số hạng thứ 3 phải trái dấu hai số còn lại. t} Ta thấy điều v n b z b+a c x b+c a Tương tự ta có t c y c+a + a z b+a . .2 . Xét trường hợp k=2. Vậy thì f (f k(n)) ≡ f (1) ≡ 1(modp). . và AB tại Z và R. z=RZ.2. .45. Chứng minh rằng tổng độ dài của hai trong những đoạn thẳng này phụ thuộc vào độ dài cạnh thứ 3. n khi và chỉ khi n k + t − 1 Lời giải: Dựng đồ thị G mà các đỉnh của nó là các số nguyên 1. BC và CA.. .Cho kvà t là các số nguyên tố cùng nhau lớn hơn 1. . Điều phải chứng minh.. y=QY. . . cho đường tròn cắt BC tại X và P. Theo đó hai trong các số hạng x. đặt x = PX. Lời giải: Ta đặt các kí hiệu khoảng cách trong suốt bài toán tại đó a=BC . c=AB là dương. Do đó. Biết rằng cho một đa thức h với các hệ số nguyên a ≡ b(modc) tức là h(a) ≡ h(b)(modc). . QA=bc/(c+a)+y . ĐHKHTN Hà Nội đặt k để chứng minh bài toán. Đồng thời.. Do đó tổng giá trị tuyệt đối của hai số hạng trước bằng trị tuyệt đối của số hạng sau.52 Nguyễn Hữu Điển.. CA tại Y và Q.2.b=CA . . . Đương tròn ngoại tiếp tam giác XYZ cắt 3 đoạn thẳng AB.

t<n . Do đó. Vậy sẽ không có đường nào giữa 1 và 2 (mâu thuẫn t h chiếm chỗ bởi π −1 (a) Bằng giả thiết quy nạp. . (ar−1 ar ) ta có thể di chuyển a tới vị trí ban đầu m . . . bi + t ≡ bi+1 (modk) nên bi + t v n ). Do đó. ta có thể sắp xếp lại 1. Vậy thì . . .. do đó (a − k) + (n − t) n−1⇒ n k+t−1 (iii) ⇒ (ii): Tất nhiên trong trường hợp này k. . Vậy có n – k cạnh biên của dạng thức {a. . 3t. a + k} và n-t của cạnh biên của dạng thức{a.Đề thi olympic Hungary 53 đổi 2 số trong cùng 1 nhánh của G. . . (a1 a2 ) . . ta phải có k <n.. . do đó đạt được hoán vị . Chú ý rằng k ≡ 0 ≡ kt(modk) do đó bk = k Vậy khi k − 1 i 1 ta có k − 1 bi và vì thế nên n k + t − 1 bi + t Do đó tồn tại đỉnh bi + t và được nối bởi một cạnh biên tới bi Hơn nữa. kt biểu diễn bởi tất cả các đồng dư môđun k. 2. bất kì phép hoán vị nào của các số nguyên này có thể có được từ phép hoán vị khác bật kì tao bởi sự trao đổi liên tiếp của cặp (a. a + k} ) do đó đủ để chỉ ra rằng tất cả các số 1.2. các biến số thay thế a có thể hoán vị khi cần.. (i) ⇒ (ii): Ta chứng minh bằng phép quy nạp trên m rằng xác định một đồ thị liền với các số nguyên m. tương tự . a + t} Sự liên thông yêu cầu ita nhất n -1 cạnh biên.b). Yêu cầu rõ ràng khi m = 1. (ii) G là đường liền. chọn một đỉnh a sao cho phần đồ thị còn lại là đường liền sau khi bỏ a – ví du. . . ar nối liền a0 = π −1 (a) và ar = a Bằng cách chuyển vị trí liên tiếp (a0 a1 ). .t < n.k được nối lẫn nhau. chú ý rằng 2 số m a (ii) ⇒ (iii): Nếu ít nhất k là n thì mọi cạnh biên sẽ nối 2 biến số đồng dư theo môđun t. Vì t là gía trị tương đương với k nên 1. b2 . .. bk tại đó bi ≡ it(modk). ta có thể cho điểm A là điểm cuối của các đỉnh. .c o a0 a1 . (iii) n k + t − 1 (i) ⇒ (ii) Vì mỗi bưới trao thể thực hiện được mọi phép hoán vị trừ khi tất cả các số đều nằm trên một nhánh. 2t. k theo thứ tự b1 . Một số quỹ đạo của các đỉnh phân biệt mà đồng dư mô đun k sẽ được nối với nhau ( các cạnh biên ngang qua của dạng {a. Áp dụng bổ đề này với m=n và đồ thì G chứng minh rằng (ii) ⇒ (i) . . Mặt khác. tại đó a và b là các đỉnh liền kề của đồ thị. . Theo đó không số nào có thể về vị trí cũ đã được thay thế bởi 1 số ở một bộ phận khác. ta không kiện trvừa nêu tương đương với (i) mọi phép hoán vị có thể thực hiện được. .

. Y. . x =PX. Chân của các đường vuông góc tạo thành một tam giác nhận P là trọng tâm. y= PY. Gọi P là một điểm nằm trong tam giác.47. 1.n bằng với tổng của |n/d| đến khoảng tất cả các số nguyên dương n chẵn d.2. . . CA. hãy nêu cách dựng điểm P nằm bên trong tam giác thoả mãn điều kiện sau: nếu hạ một đường thẳng vuông h .2. ta có d n k=i Lời giải: Số nguyên có thể chia được bởi d nằm chính giữa dãy số 1. Vì thế cho nênbi . ĐHKHTN Hà Nội được nối tới bi+t . Chuý ý rằng sin Y P Z = sin(π − BAC) = • yz sin Y P Z = zx sin ZP X = xy sin XP Y • sin<BAC/x = sin<CBA/y = sin<ACB/z • a/x = b/y = c/z (định lý hàm Sin) Dựng đường thẳng song song với BC.ZPX. . . chứng minh rằng : n e(k) k=1 và n k=1 o(k) khác nhau với hầu hết n. XPY có diện tích bằng nhau c=AB. Tương đương với các điều sau • P là trọng tâm tam giác XYZ • Các tam giác YPZ. được nối tới bi+1 trong G với mỗi i = 1.n là |n/d| Do đó.48. . z=PZ. k − 1.54 Nguyễn Hữu Điển.c o(k) − e(k) = [ n ] − 1 ∞ n k=i ([ 2i ] n − [ 2i+1 ]) n . m góc qua P tới các ạnh của tam giác. Tương tự sin ZP X = sin CBA và sin XP Y = sin ACB. Vì [ n ] [ d+1 ] vớì số nguyên dương a và n. Z là chân các đường vuông góc kẻ tới các cạnh BC. .e(k)) đến khoảng k= o(k) − n k=i e(k) = ∞ n k=i ([ 2i+1 ] n − [ 2i ]) o tự: m Tại đó tổng hạn được xác định vì các số hạng bằng 0 khi i> [ n ]. a t 7. vị trí xác định sau. tổng của o(k) (rerp. Tương 2 n k=i n k=i sin BAC. b= CA.Cho số nguyên dương bất kì k. . theo thứ tự đó. AB. Với n>1. 2. Vậy các số này đươc nối liền lẫn nhau và bài toán được giải quyết. 7.Cho một tam giác trong không gian. và cho o(k) là số ước dương lẻ của k. cho e(k) là số ước dương chẵn của k. cách BC một khoảng là a nằm v n Lời giải: a: Gọi tam giác là ABC với độ dài các cạnh là a=BC. . Gọi X..

Nếu P’=Q tỉ số này bằng a/b . Tiếp tục dựng đườn thẳng song song với CA. cách CA một khoảng là b. Hơn nữa ta có thể dựng 1 tia từ A hướng vào tam giác mà với mọi P’ trên tia thì tỉ số k/c từ AB với k/c từ CA bằng c/b.và bài toán có lời giải. Hai tia này giao nhau tại điểm P nào đó ở trong tam giác . Đặt Q là giao điểm của chúng. xét tỉ số khoảng cách tới BC với khoảng cách tới AB. nằm cùng phía với B. Nếu ta đặt P là giao điểm của chúng. v n m a t h .Đề thi olympic Hungary 55 cùng phía với A.chú ý rằng tia CQ đi qua miền trong tam giác Lấy P’ bất kỳ trên CQ.c o m .nên tỉ số này không phụ thuộc vào P’ và luôn bằng a/b. ta thu được a/x = b/y và b/y = c/z .bởi vì mọi điểm P’ là hình ảnh đồng dạng của nhau với C.

EA. = AB 2 − λ2 Thật vậy. và DC. BC. Nếu AD không nằm trong tam t h Lời giải: Xét 3 đoạn là AD. AC). ABC.c o có độ dài bằng nhau và bằngλ thỏa mãn λ < min(AB.49. = BD. Thế nhưng điều này không xảy ra vì AD = AD .BD.F . gọi các đường cao của tam giác là AHa .D. và CF Do vậy AD phải nằm trong m a Lấy đối xứng các đoạn thẳng ở trên qua các đường cao tương ứng ta . = P thỏa mãn các tính chất giống như P. D. = λ < min(AB.C = AF. . . . BE . .1) . BHb . . EA. và CF . Bây giờ ta dùng độ dài hình học. Tương tự như vậy ta có EA. và CHc .EA.A. thu được các đoạn AD . Như vậy F B. . Gọi P là một điểm nằm trong tam giác đó. Chứng minh rằng có điểm P . CA). tương tự như vậy BE .Cho ABC không đều. Chú ý rằng 2 2 2 BD. Các đoạn thẳng qua P và nối đỉnh với các cạnh đối diện của tam giác đó cũng phải nằm ở trong ABC.B .Chương 8 Đề thi olympic India 8. B = CE. = (BHa +Ha D)(BHa −Ha D) = BHa = (AB 2 −AHa )−(AD 2 −AHa ) v n giác thì ta suy ra được là AB hoặc AC phải nằm trong ADD . và CF . .CE . F m = AB 2 − AD 2 = AB 2 − λ2 (8. . BE.

b) sao cho v là cạnh kề cả a và b. .F B BD .51. .AF . vì ABC không đều.50.c o √ m pk và mọi ước nguyên p = 2 thì m ≥ 8.. )( )( ) = 1 (8. 4 4 Ta thấy. và do vậy p|n! . 8. đó có độ dài bằng nhau và bằng λ. nhưng nếu vậy thì theo giả thiết 3 đường cao của ABC có độ dài bằng nhau và bằng λ. BD CE . F B = 1 DC EA Do vậy BD . Do đó P . n là bội a t h . tố của m đều nhỏ hơn hoặc bằng n. Nếu P trùng với P . Chứng minh rằng √ nếu m > n( 4n − 3 + 1)/4 thì G chứa một 4.2) E A.. thì P sẽ là trực tâm của tam giác. nếu n ≥ kp thì ít nhất k số thuộc vào tập 1. Nếu k = 3 và k−2 k−2 Để chứng minh n ≥ kp ta đi chứng minh 2 p ≥ k ⇔ p 2 ≥ k (*) (Vì 2 k ≥ kp) khi đó n ≥ 2 p Đi chứng minh (*): Với k = 2 thì (*) ⇔ 1 ≥ 1 (đúng)..( ).AF =( . . . BD.C E A F B D C.Chu trình.DC E . Mặt 2 2 khác vì m ≤ n nên ta có pk ≤ n . n là các số nguyên dương thỏa mãn m ≤ n2 4 .EA F . AF . Số các bộ như thế với mỗi v cố định là v n k−2 . CE AF . ).DC Nhưng theo định lý Ceva AD .Cho G là một hình với n đỉnh với n ≥ 4 và m cạnh. dụng BĐT Bernoulli ta có p 2 = (1 + (p − 1)) 2 ≥ 1 + k−2 . =( . Điều này là vô lý. bài toán được chứng minh. 2. 2 2 Cuối cùng.. B. BE . A. nếu k = 3 thì (*) luôn đúng ngoại trừ p = 2.. nằm ngoài ABC. CE AF . . . . . Nếu k ≥ 4 thì áp của p. kéo theo pk |n!. a. C. = P . và các đoạn thẳng qua P . Hãy chứng minh rằng m là ước của n! Lời giải: Ta chỉ chỉ cần chứng mỉnh rằng với mọi ước nguyên tố p của m và với mọi số nguyên k ≥ 1 mà P k |m thì pk |n! (1) 8.Đề thi olympic India 57 Bây giờ áp dụng định lý Ceva cho 3 đương đồng quy AD. .F B D . CE . B. n ≥ 5 và n! thực sự chia hết cho 8 (8 = 23 ). do vậy ta có pk là ước của n! trong mọi trường hợp.. m Thật vậy nếu k = 1 thấy ngay (1)đúng vì p ≤ n. hay n ≥ 2 pk . và CF AF ta có BD . và CF đòng quy tại điểm P . Lời giải: Chúng ta đếm số các bộ 3 các khoảng cách giữa các đỉnh (v.( ) D.(p − 1) ≥ k .Cho m.EA F .BD CE . CE . BE.

b cố định nào có nhiều nhất một đỉnh kề với cả a và b. y2 ) vào trong điều kiện đề bài. 2 và f (a) = f ( x2 +y2 ) . Tiếp theo ta thấy f (1 + r ) = 0 ∀r. áp dụng bổ đề với a = 1. y) = (x1 . Thật vậy giả swr f (x2 ) = f (y2) khi đó xét (x. s vì nếu ngược lại. (2m/n−1). b =1 + r và n = s thì s f(1+r) = 0 mâu thuẫn với f(n) = 1 ở trên. ta có f (b) = f ( x1+y1 ).58 Nguyễn Hữu Điển. b là các sô hữu tỷ. √ 4n−3+1 . 4 Từ giả 8. có một 4. Đặt (x1 .Cho hàm f : Q → {0. chứng minh xong bổ đề. a. v n m • Với n = 1 (1) hiển nhiên đúng • Giả sử mệnh đề đúng với n ≤ k. Vậy f (y2 ) = f (b). y1 . Nếu f (a) = f (b) thì f(n(b .(2m/n)((2m/n)−1) = 2m.chu trình nếu 2m. (k + 1)(b − a) + a). y) = (x2 .(deg(v)-1). 1} thỏa mãn f(x) = f(y) thì f (x) = f ( x+y ) = f (y) 2 với ∀ x. Áp dụng bổ đề trên với a = 0 và b = 1 ta thấy rằng f(n)=1 với mọi n nguyên dương. Bất đẳng thức này luôn đúng đối với m lớn hơn nghiệm lớn của phương trình 4x2 − (2n)x − n2 (n − 1) Điều này có nghĩa là G có 4-chu trình nếu như m lớn hơn nghiệm lớn của phương trình bậc 2 trên.a) + a) = f(b) với mọi n nguyên dương o m . y2 ) = (b. x2 .52. y ∈ Q. y1 ) và (x. hay m > 2n+ 4n +16n 8 thiết cho ta điều phải chứng minh. Tuy nhiên điều này không xảy ra vì x1 + y1 = 2 x2 + y2 . (2m/n−1) > n(n−1) ⇔ 4m2 − (2n)m − n2 (n − 1) > 0. Nếu G không có 4-chu trình nào. s ∈ N. . f(q) = 1 với mọi số hữu tỷ q ≥ 1. ta sẽ chứng minh bổ đề trên bằng quy nạp. Do vậy. Kéo theo có nhiều nhất n(n-1) bộ 3 đã nói ở trên. Theo a t h (1) Thật vậy. Do đó f (y2 ) = f (x2 ) hay f (y2 ) = f (a). k(b − a) + a. Do vậy. Nếu f(0)=0 và f(1)=1 hãy chứng minh f(q) = 1 với ∀q ∈ Q giả thiết quy nạp. bất đẳng thức Jensen cho ta tổng deg(v)(deg(v)-1) lấy theo tất cả các v bé nhất là n. Ta cần cần chứng minh f (x2 ) = f (y2 ). 2 √ 3 −16n2 ⇔ m > n. và x(x1) là hàm lồi theo x. thì với bất kỳ a. f (x1 ) = f (y1 ). Vì tổng các deg(v) lấy theo tất cả các v là 2m.c Lời giải: Trước tiên ra chứng minh bổ đề sau: Cho a. ĐHKHTN Hà Nội deg(v).

NXBGD. [5] Nguyễn Hữu Điển. NXBGD. Sáng tạo trong giải toán phổ thông.c o m . [3] Nguyễn Hữu Điển. 2002. 2004. [6] Nguyễn Hữu Điển. The Mathematical Association of America. and George Lee. [9] Nguyễn Hữu Điển. NXBKHKT. [2] Nguyễn Hữu Điển. NXBGD. Những phương pháp điển hình trong giải toán phổ thông. Phương pháp Quy nạp toán học. 1999. Jr. Problems and Solutions From Around the World. Những phương pháp giải bài toán cực trị trong hình học. Mathematical Olympiads 2000–2001. NXBĐHQG. Đa thức và ứng dụng. 2001. NXBGD. Zuming Feng. m a t h . NXBGD. Giải toán bằng phương pháp đại lượng bất biến. Giải phương trình vô định nghiệm nguyên. 2002. 2003.Tài liệu tham khảo [1] Titu Andreescu. Phương pháp Đirichle và ứng dụng. NXBKHKT. 2000. 2001. v [8] Nguyễn Hữu Điển. [4] Nguyễn Hữu Điển. 2004. n [7] Nguyễn Hữu Điển.

Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 2) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .c o m 49 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .

c o m .2 v n m a t h .

Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. Tập này có sự đóng góp của Trịnh Quang Anh.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. Đào có thời gian sửa lại. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v . Hoàng Hà.c o thị Kim Cúc. tôi không a n t tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. Bạn có thể tham khảo lại trong [1].Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. mong các bạn thông cảm. m Mã số: 8I092M5 . Nguyễn Thị Thanh Bình. Nhưng đây là nguồn Hà Nội. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. m Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 50 bài với lời giải. các bạn có thể tham khảo. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Giáp Thị Thùy Dung. h Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. Nguyễn Thị Bình. Mai Xuân Đông. Nguyễn Thị Thanh Hà. Nguyễn Hoàng Cương. A mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX.

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Italy . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . Đề thi olympic Mông cổ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 9 14 18 24 32 39 45 50 Chương 8. . . . . m Chương 1. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . t h Chương 4. . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Korea . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Israel. . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Nước Nga . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Đài Loan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .c Chương 3. . . . . . Chương 9. . . . . . . . . . . . . . . a Chương 5. . . . m Chương 6. . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục . . . . . . . . . . . . . . v n Chương 7. . . Đề thi olympic Rumani . . . . . . . . . . Đề thi olympic Nhật Bản . . o Chương 2. . . . . . . . .

1999. .. vì vậy phần tuần hoàn của phần thập phân phải chứa toàn số 0 – mâu thuẫn.Chương 1 Đề thi olympic Israel m m a nên phần tuần hoàn của phần thập phân không thể chỉ bao gồm toàn số không. Cho a = 0. Hai trong ba cạnh có độ dài thuộc √ √ √ tập 17.f (1)f (2)f (3).2.1. Nói cách khác. .BC sin BCA≤ 1 2000 2000 sin π = 1000. a có phải là số hữu tỷ không? v n Lời giải: Nếu a là số hữu tỷ thì các con số trong phần thập phân phải xuất hiện một cách tuần hoàn. ∆ ABC đỉnh là những điểm nguyên. Tìm giá trị lớn nhất có thể của diện tích ∆ABC. 1. để thu được sự biểu diễn phần thập phân của a viết các biểu diễn thập phân của f (1).. 2000 thì √ √ SABC = 1 AB. trong một hàng... t h . 2000 .c o . Định nghĩa f (n) = n!. BC có độ dài thuộc √ √ √ 17. 2 2 2 1. f (2). Vì vậy a không là số hữu tỷ. giả sử cạnh AB. 1999.. số các số 0 chưa trong f(n) tiến tới vô cùng. n đủ lớn. Tuy nhiên. Vì f(n) luôn bao gồm một số khác không. Lời giải: Không mất tổng quát..

chỉ chung 1 đỉnh hoặc chung nhau chỉ 1 cạnh cụ thể. t h đều được tách rời. Cho 1 ví dụ về phép đạc tam giác tốt của hình vuông. BE. Nếu ta chọn Q sao cho PQ đủ nhỏ thì số đo các góc MQA. CF tương ứng. diện tích lớn nhất của ∆ là 1000. Hiển nhiên OP X = OQX = ORX = π . Lấy M và N là các trung điểm cạnh AB và CD tương ứng.3. CF đồng quy (cắt nhau) tại X và O là tâm đường tròn cho ở bài. Q. (44. P.6 Nguyễn Hữu Điển. v n a. ĐHKHTN Hà Nội Đẳng thức có thể xảy ra. Ta chọn Q. từ đó suy ra ∆PQR ∼ ∆DGH. R trên đường thẳng nằm ngang qua P sao cho Q. Từ đó. CF đồng quy. chẳng hạn trong ∆ mà đỉnh là (0. Một “phép đạc tam giác tốt” của 1 hình vuông là phép đạc trong đó mọi tam giác đều nhọn.Các điểm A. R là các trung điểm cạnh AD. 2 đoạn (dây cung) AG. b. E. Lấy P. D. F nằm trên 1 đường tròn và các đường thẳng AD. B. R và X cùng 2 thuộc 1 đường tròn.c 1.8) và √ (-8. C. một phép đạc tam giác của hình vuông là 1 sự phân chia hình và thành các tam giác sao cho bất kỳ 2 tam giác o m . Các góc MP A. Vì vậy DGH = DAH = DXC = π − CXP = π − RXP = P QR Tương tự DGH = P RQ. Bài toán 3. Lời giải: Các góc định hướng môđun π. Không đỉnh nào của 1 tam giác có thể nằm ở phần trong của cạnh tam . Giả sử đoạn thẳng AD. RN. RB. Tìm số nhỏ nhất của các tam giác cần để có một phép đạc tam giác tốt? m a giác khác). PR có độ dài rất nhỏ (không đáng kể) chia hình vuông thành các ∆ bằng cách vẽ đoạn QA. P. RC và QR. Đặt hướng hình vuông sao cho đoạn AB đặt nằm ngang và A là đỉnh trên bên trái.0). DQN sẽ gần bằng số đo góc MP A. 44) chính xác 2 cạnh dài 2000 vì 442 + 82 = 2000 và góc giữa 2 cạnh là π . Một hình vuông ABCD cho trước. AQD. AP D và DP N và các góc phản xạ của chúng qua MN .tất cả đều là các góc nhọn. suy ra O. RM.4. R nằm theo thứ tự từ trái qua phải và QP. QD. AH được vẽ sao cho AG // BE và AH//CF chứng minh rằng ∆ PQR và ∆ DGH đồng dạng. QM. BC. và P là 1 điểm trung đoạn MN khác trung điểm MN. Lời giải: Ta đưa ra 1 ví dụ về phép đạc tam giác tốt với 8 tam giác. 2 1. Q. BE. QN.

BP C. mỗi đỉnh của ABCD là đỉnh của ít nhất 2 tam giác bởi vì góc vuông đó phải được chia thành các góc nhọn. giả sử X thuộc đoạn o m hình vuông ABCD. Vì vậy.Ta sẽ chứng minh số nhỏ nhất là 8. ta có thể chứng minh một kết quả mạnh hơn về mỗi góc của đỉnh trong” – các đỉnh trong phép đạc tam giác mà nằm bên trong hình vuông ABCD. BRC.Giả sử phản chứng rằng X không nằm ở phần trong hình vuông ABCD. Dễ kiểm tra rằng các góc trong sự phân chia trên là nhọn như yêu cầu. Góc này phải được 2 chia ra trong phép đạc tam giác này bằng cạnh PQ nào đó. PC. Nhận xét rằng trong 1 phép đạc tam giác tốt. có 1 điểm Y trong ∆ABX sao cho ∆AXY là một thành phần C phần tử của phép đạc tam giác tốt. Bằng định nghĩa của phép đạc tam giác : không có đỉnh khác của một tam giác trong phép đạc tam giác nằm trên đoạn AX. chỉ cần chỉ ra những phép đạc tam giác tốt nào với ít hơn 8 tam giác. CP D. Cạnh AX nào đó của tam giác chia góc vuông tại A ra. bất kỳ đỉnh nào nằm trên cạnh ABCD phải là đỉnh của ít nhất 3 tam giác và bất kỳ đỉnh nằm ở phần trong phải là đỉnh của ít nhất 5 tam giác. Tóm lại. QB hoặc QP. Tuy nhiên không thể tạo được một cạnh mà không cắt AP hoặc BP và cạnh đó không kết thúc ở một đỉnh trong thứ hai. PD phải là các cạnh của các tam giác trong phép đạc tam giác. DP A phải lớn hơn π giả sử là AP B. PB. Trước tiên giả sử rằng có một đỉnh trong P.c mất tổng quát. Lấy i là số của “các m Vì vậy. Theo trên i ≥ 1.Đề thi olympic Israel AP D. nếu chọn R sao cho PR đủ nhỏ thì MRB. Không . với Q là điểm thuộc đoạn AB. giả sử góc (đỉnh) đó là A. Ta đã chỉ ra rằng 8 là giá trị có thể thực hiện được. không mất tổng quát. Kết quả của đoạn trước cho ta: đoạn PA. Ta xét 1 phép đạc tam giác tốt bất kỳ của ABCD. Như vậy. 7 Tương tự. b. CRN sẽ cùng nhọn. Một trong góc AP B. Nhưng cả AQP và BQP có số đo ít nhất là π nên 2 Q phải nằm trong cạnh của tam giác nào đó mà không nằm trong đoạn QA. Nhưng nếu vậy AY X ≥ ABX = π 2 a t BC (không trùng B). h . vì vậy những tam giác này sẽ nhọn. Phải có một tam giác mà cạnh bắt đầu từ đỉnh hình vuông và điểm cuối nằm trọn ở phần trong hình vuông ABCD. v n : mâu thuẫn. DP N.

c o m . nhiều nhất 1 cạnh tam giác chứa cả hai đỉnh trong. nên ít nhất 9 cạnh tam giác không nằm ở biên của hình vuông. ĐHKHTN Hà Nội Giả sử tiếp i ≥ 2. Mỗi đỉnh thuộc ít nhất 5 cạnh tam giác và nhiều nhất 3 cạnh tam giác chứa 2 trong 3 đỉnh đó. Không thuộc biên hình vuông. Nếu i ≥ 3. mỗi cạnh nằm trên biên hình vuông được đếm 1 lần.8 Nguyễn Hữu Điển. Vì vậy ít nhất 3 x 5 – 3 = 12 cạnh tam giác. Nếu i = 2 thì với mỗi 2 điểm trong ít nhất 5 cạnh tam giác nhận điểm đó làm điểm cuối. các cạnh khác được đếm hai lần. ta có thể đếm 3 cạnh để có tổng 3n. Với mỗi một n các tam giác. Vì vậy 3n≥9 x 2 + 4 = 22 hay n ≥ 8. Trong cả hai trường hợp đều có ít nhất 9 cạnh tam giác không thuộc biên hình vuông. v n m a t h . lấy bất kỳ 3 đỉnh trong. Vì vậy trong mọi trường hợp phải có ít nhất 8 tam giác thoả mãn yêu cầu. và hơn nữa lại có 4 cạnh tam giác thuộc biên hình vuông.

β + γ = π/2 và δ + 2 = π. D C = AD 2 + AC 2 . Giả thiết rằng α < π/2. B. chứng minh rằng D β t h B (DB + BC)2 = AD 2 + AC 2 . nên ∠D AC = π/2 và tam giác A AC vuông. với α = ∠DAB. Vậy. Giả sử ABCD là một tứ giác lồi. D .c o δ γ n m v a C A α β D Lời giải: Giả sử D là điểm đối xứng của D qua đường thẳng AB. . Cũng có ∠AD C + ∠ACD = ∠ADB + ∠ACB = β + γ = π/2. β = ∠ACB. kéo theo (DB + BC)2 = (D B + BC)2 = D C 2 = AD 2 + AC 2 = AD 2 + AC 2 . C là thẳng hàng. và = ∠DBA.5.Chương 2 Đề thi olympic Italy m 2. Ta có ∠D BA = ∠DBA = . Theo định lí Pythagorean. nên ∠D BC = ∠D BA + ∠ABD + ∠DBC = 2 + δ = π. δ = ∠DBC. .

a2 bằng 2 hoặc 4.c • có số nguyên m > 1. và Barbara có thể chọn số 2 trong lần chọn thứ hai. Nếu Barbara chọn lần đầu tiên a là o m • n = 2. . Như trường hợp 2. . Barbara có thể chọn b1 = m. Đầu tiên chúng ta chỉ ra rằng khi và chỉ khi ba điều kiện này là đúng. Trong trường hợp đầu tiên. Giả t h một số chẵn thì Barbara có thể chọn 2 trong lần đàu tiên. Thực tế.6. • Barbara chọn một số nguyên lớn hơn 1 là một bội hoặc ước của số nguyên của Alberto. a1 = 3. có thể chọn đúng là số nguyên của Alberto. m a a = n. . là các số được chọn sau khi Barbara chọn 2 cho lần chọn đầu tiên. (c) Có số nguyên m > 1. có đúng một số nguyên trong các số m − 1. Với giá trị nào của n cô ấy là người thắng cuộc. Nguyễn Hữu Điển. Lời giải: Mục đích của chúng ta là Barbara là người thắng cuộc nếu và chỉ nếu ít nhất là một điều kiện sau được thỏa mãn : Trường hợp 1 : (a) n = 2. Barbara có thể chọn b1 = 3. Alberto phải chọn a1 = 3 để ngăn Barbara thắng cuộc. • Alberto cộng hoặc trừ 1 từ số của Barbara. • 4| n . Nếu thay a bằng một số lẻ. (m2 − 1)| n. sao cho (m2 − 1)| n. nói cách khác. (b) 4| n. lần chọn thứ hai của Alberto phải là số chẵn. Nói cách khác. trong trường hợp này Barbara thực sự chiến thắng. cô ấy chiến thắng. nghĩa là hoặc 3 chia hết m hoặc 3 chia hết m2 − 1và vì vị 3 chia hết n. b2 . thì Barbara có thể chọn b1 = n và chiến thắng. thì Barbara là người chiến thắng. bắt buộc a2 = m ± 1 và kéo theo Barbara chọn b2 = n. Alberto và Barbara chơi trò chơi sau. .10 được điều phải chứng minh. a2 . Cho số nguyên cố định n > 1. Barbara chiến thắng nếu cô ấy chọn ra n với 50 lần chơi. thì Barbara có thể chọn chính là số a là tốt nhất. và Barbara có thể chọn b2 = n. Nếu a1 = 1. ĐHKHTN Hà Nội 2. Nếu . b1 . trong trường hợp v n sử a1 . bắt đầu với bước đầu tiên và sau đó xen kẽ giữa lần thứ hai và lần thứ ba : • Alberto chọn một số nguyên dương. m và m + 1 chia hết cho 3.

Bởi vì p(0) = 0. và p(−1) = 2001. t h chúng ta phải có (b − 1)|n và (b + 1)|n. Chúng ta chứng minh rằng với số nguyên b > 1. và có thể viết q(x) − q(a) = (x−a)r(x) với đa thức r(x) có hệ số nguyên. o m cản Barbara tiến đến chiến thắng sau 50 lần. Gọi một số nguyên dương n là số hy vọng nếu a|n và n|a. thì b − 1 và b + 1 phải là bội của n. b = 1. Nói cách khác. Nếu b > n. Bây giờ chúng ta giả thiết rằng không điều kiện nào là đúng với n > 1 và chứng minh rằng Alberto có thể luôn luôn ngăn cản Barbara tiến đến chiến thắng.7. chúng ta có n = 2. b thỏa mãn p(a) = 1999 n m a và b + 1 là lẻ. Vậy. và sao cho tồn tại các số nguyên a. Nếu p(x) = 2000x2 +x. Bởi vì n không chia hết n + 1 hoặc n + 2 với n > 2. b − 1 . Barbara có thể chọn b1 = n. 11 Bây giờ chúng ta thấy rằng Barbara có một chiến thuật chiến thắng nếu ít nhất một trong các điều kiện là đúng..c 2. Điều này kéo theo chúng nguyên tố cùng nhau và tích của chúng b2 − 1 chia hết n. thì p(0) = 0. 4. và chúng ta có thể viết r(x) − r(b) = (x − b)s(x) v 2. Lời giải: Nếu p(x) = 2000x2 − x. Nếu b − 1 và b + 1 là chẵn. b ≤ n. có thể p(1) = 1999 hoặc 2001. tồn tại a ∈ {b − 1. Giả sử vì điều kiện là mục đích trên là sai với số nguyên b > 1. q(a) là một số nguyên. tức là . Do đó n chia hết hiệu. Xác định các giá trị có thể của p(1). Bởi vì điều kiện thứ nhất và thứ hai là không đúng và bởi vì điều kiện thứ hai là sai với m = 2. mâu thuẫn. Và bởi vì r có hệ số nguyên. thì p(0) = 0. p(1) = 1999. Đêìu này kéo theo rằng Alberto có thể bắt đầu chọn một vài số hy vọng và cũng chọn một vài số hy vọng theo sau để ngăn và p(b) = 2001. và p(−1) = 1999. thì một trong chúng phải chia hết cho 4 . Giả sử p(x) là một đa thức với hệ số nguyên sao cho p(0) = 0 và 0 ≤ p(1) ≤ 107 . mâu thuẫn với giả thiết điều kiện thứ ba là sai. Thì a. p(1) = 2001. Bởi vì q có hệ số nguyên.Đề thi olympic Italy sau. Bây giờ giả sử rằng p(1) = 1999. Do đó. chúng ta viết được p(x) = xq(x) với đa thức q(x) có hệ số nguyên.nhưng 4| n. mâu thuẫn. 2001. r(b) là một số nguyên. 3. Vậy n > 4. b + 1} sao cho a là số hy vọng.

b) là chung cho ba cặp trên. với mọi x ∈ Z. −3) (1999. cho nên Bởi vì a = b. Vì vậy |a − b| bằng −1999 −666 0 h |a| ∈ {1. b) (−1999. Bởi vì p(0). v (−1999. (1999. chúng ta có |a − b| chi hết p(a) − p(b).c o m q(a) = (*) . khi cho x = a và x = b. chúng ta có thể giải hai phương trình trên để tìm được 1999 a 2001 − bq(a) . Đặc biệt. chúng ta có p(x) = xq(x) và vì vậy x| p(x). và b = 1. Cũng vậy. −3). Do đó : p(x) = xq(x) = xq(a) + x(x − a)r(x) = xq(a) + x(x − a)r(b) + x(x − a)(x − b)s(x). −2001). r(b) = b(b − a) (*) Cố định (a. ĐHKHTN Hà Nội với đa thức s có hệ số nguyên. kết hợp với điều kiện |a − b| ∈ {1. 1999}. Do đó. n Với hạn chế này. (−1.2002)s(1) −3331 + 8s(1) 1 + (1998.2000)s(1). b|2001. kéo theo rằng (a. chúng ta tìm được 1999 = aq(a) 2001 = bq(a) + b(b − a)r(b). 2001). a và b cũng phân biệt. b) bằng một trong các cặp sau : m a t 1 hoặc 2. 2}. Cho x = 1 và (*) phải bằng q = ˜ a b(b − a) để tìm p(1) : (a. p(a) và p(b) là các số phân biệt. a = 1. a| 1999. vì vậy 0. 2001) q(a) −1 1 r(a) 0 p(1) −1 + (2000. Đặc biệt. −2001) (−1.12 Nguyễn Hữu Điển. Từ (*) chúng ta biết rằng q(a) 2001 − b˜ q 1999 và r(b) phải bằng r = ˜ . .

Đề thi olympic Italy

13

Vì vậy, p(1) có dạng m + ns(1) với số nguyên cố định m, n. Thật vậy, giả sử rằng có một số dạng m + n˜ giữa 0 và 107 , ở đât s là số nguyên. s Chúng ta có p(x) = q x + rx(x − a) + sx(x − a)(x − b), ˜ ˜ ˜ chúng ta có p(0) = 0, p(a) = 1999, p(b) = 2001, và p(1) = m + n˜. s Do đó, các giá trị có thể của p(1) là 1999 và 2001, và các số giữa 0 và 107 đồng dư với −1 (mod 2000.2002), −3331 ≡ 5 (mod 8), hoặc 1 (mod 1998.2000).

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 3 Đề thi olympic Nhật Bản
m
3.8. Ta tráo một loạt các lá bài đánh số a1 , a2 , . . . , a3 n từ trái qua phải bằng

Bắt đầu với 192 quân bài dánh số 1, 2, . . . , 192 từ trái qua phải, liệu ta có được trật tự 192, 191, . . . , 1 sau số lần tráo hữu hạn? Lời giải: Với mỗi n, cho f (n) là vị trí trong chuỗi các quân bài ở đó quân bài đi vị trí thứ n sau mỗi lần tráo. Ta thấy rằng sau k lần tráo, f k (n) ở vị trí thứ n. Ta đã được biết rằng f (1), . . . , f (192) bằng 3, 6, . . . , 192, 2, 5, . . . , 191, 1, 4, . . . , 190. Trong trật tự này, sự khác biệt giữa bất kỳ số hạng nào với số hạng đứng trước nó là đồng dư từ 3 tới modul 193. Vì f (1) ≡ 3 (mod 193) ta có f (n) ≡ 3n (mod 193) với mỗi n. Trong trật tự (33 )20 , (33 )21 , . . . , (33 )26 , với mỗi số hạng là bình phương của số hạng trước nó. Ít nhất một số hạng trước nó (số hạng đầu tiên 2t) không đồng dư với một modul 193; giả sử N = 3d (ở đó d là số nguyên

v

n

m

1, 2, 3, 4, 5, 6 −→ 3, 6, 2, 5, 1, 4 −→ 2, 4, 6, 1, 3, 5

a

t

Ví dụ nếu 6 lá bài được đánh số 1, 2, . . . , 6 từ trái qua phải thì việc tráo chúng 2 lần sẽ thay đổi trật tự của chúng như sau:

h

.c

a3 , a6 , . . . , a3 n, a2 , a5 , . . . a3n−1 , a1 , a4 , . . . , a3n−2

o

việc sắp xếp các lá bài theo thứ tự mới:

Đề thi olympic Nhật Bản

15

không phải là số hạng cuối cùng trong trật tự này. Do vậy, N 2 số hạng tiếp theo của N trong trật tự là đồng dư với 1 modul 193. Vì 193 chia được cho N 2 − 1 nhưng không chia được cho N - 1, nó phải chia hết cho (N 2 − 1)(N − 1) = N + 1 = 3d + 1, có nghĩa là 3d ≡ −1 (mod 193) .

dương) là giá trị lớn nhất với thuộc tính của nó, vì 193 là số nguyên tố, theo định lý Fermat có: (33 )26 ≡ (33 )192 ≡ 1 (mod 193), do vậy 3d

Vớin = 1, 2, . . . , 193 ta có f d (n) ≡ 3d n ≡ −n (mod 193). Do vậy f d (n) = 193 − n, có nghĩa là trật tự 192, 191, . . . , 1 xuất hiện sau d lần tráo. Chú ý: Giá trị d tìm thấy ở trên thực tế là bằng 24. Số nguyên dương k nhỏ nhất thỏa mãn 3k ≡ −1 (mod 193) là 8, có nghĩa là trật tự 192, 191, . . . , 1 xuất hiện lần đầu tiên sau 8 lần tráo bài. điểm nào thẳng hàng. Chứng minh rằng: 3.9. Trong mặt phẳng cho các điểm phân biệt A, B, C, P, Q, không có 3

AB + BC + CA + P Q < AP + AQ + BP + BQ + CP + CQ.

Lời giải: Trong bài giải này, khi gọi một đa giác V1 . . . Vn là lồi nếu V1 , . . . , Vn tạo thành một đa giác lồi trong trật tự đó. (Ví dụ nếu ta nói hình vuông ABCD là lồi thì ta không nói rằng ACBD là lồi.) Ta nói rằng điều kiện (a) cố định nếu tứ giác XYPQ là lồi với X, Y ∈

thức này ta có:

rằng tứ giác ABPQ là lồi. Nếu AP giao với BQ tại O, thì bất đẳng thức tam giác cho ta AB ≤ AO + BO và P Q ≤ P O + QO. Cộng 2 bất đẳng AB ≤ AO + BO + OP + OQ = AP + BQ

Vì không có 3 trong số các điểm đã cho nào thẳng hàng nên bất đẳng thức tam giác cũng chỉ ra rằng BC < BP + P C và CA < CQ + QA Cộng 3 bất đẳng thức cuối cùng này ta có kết quả cần chứng minh. Tiếp đến ta nói tới điều kiện (b) cố định, nếu xem X nằm trong tam giác YZM với sự hoán vị (X, Y, Z) của (A, B, C) và với M ∈ {P, Q}. Ta chứng

v

{A, B, C}. Trong trường hợp này ta chứng minh bất đẳng thức cần chứng minh là cố định. Không mất tính tổng quát, ta có thể giả thiết

n

m

a

t

h

.c

o

m

16

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội minh rằng bất đẳng thức cần chứng minh cố định trong trường hợp này. Không mất tính tổng quát, giả sử A nằm trong tam giác BCQ. Sơ đồ chuyển điểm P tùy ý tới mỗi cạnh PB, PC là các hàm lồi ngặt, có nghĩa là P −→ P B + P C cũng là một hàm lồi ngặt. Do vậy, trên tất cả các điểm

P hoặc trong tam giác BCQ hàm này chỉ đạt cực đại khi P trùng với B, C hoặc Q. Vậy nên: AB +AC < max{BB +BC, CB +CC, QB +QC} = QB + QC cộng bất đẳng thức này với bất đẳng thức BC < BP + PC và PQ < PA + QA, đã có ở bất đẳng thức tam giác ta được kết quả cần chứng minh. Do việc đổi tên các điểm, bao lồi của 5 điểm đã cho hoặc phải là tam giácBC, hoặc ABP, hoặc APQ, hoặc tứ giác lồi ABCD, hoặc ABPQ, hoặc APBQ, hoặc ngũ giác lồi ABCPQ hoặc ABPCQ. Nếu tam giác ABC là bao lồi thì Q phải nằm phía trong một trong các

PQ so với B mà không mất di tính tổng quát. Vậy nên điều kiện (b) cố định. Nếu tứ giác ABCP là bao lồi thì Q nằm trong tam giác APB hoặc trong CPB. Trong trường hợp đầu tứ giác BCPQ là lồi và trong trường hợp thứ hai tứ giác BAPQ là lồi. Vậy nên điều kiện (a) cố định. Nếu tứ giác lồi ABPQ, ngũ giác lồi ABCPQ hay ngũ giác lồi ABPCQ là bao lồi thì tứ giác ABPQ là lồi và điều kiện (a) cố định. Cuối cùng, nếu tứ giác lồi APBQ là bao lồi thì C hoặc nằm trong tam giác ABP hoặc ABQ; cả trong 2 trường hợp điều kiện (b) cố định. Do vậy, trong tất cả các trường hợp, hoặc điều kiện (a) hoặc điều kiện (b) cố định, từ đó suy ra bất đẳng thức cần chứng minh là đúng.

v

n

m

điều kiện (b) cố định. Nếu tam giác APQ là bao lồi thì ta có thể giả thiết C không gần hơn

a

giao với P B. Nếu tam giác ABP là bao lồi thì C phải nằm trong tam giác ABP và

t

h

nhưng nằm cùng phía đường AB so với Q, do vậy QC phải giao với một trong 2 đoạn thẳng AP và P B. Nếu QC giao với AP , thì tứ giác ACPQ là lồi và điều kiện (a) cố định; tương tự điều kiện (a) cố định nếu QC

.c

o

tam giác APB, BPC, CPA. Không mất đi tính khái quát giả thiết rằng Q nằm trong tam giác APB. Vì C không nằm bên trong tam giác APB

m

Đề thi olympic Nhật Bản

17

3.10.Cho 1 số tự nhiên n ≥ 3, chứng minh rằng tồn tại 1 tập hợp An với 2 thuộc tính sau: (i) An bao gồm n số tự nhiên riêng biệt. (j) Với bất kỳ a ∈ An , tích số của tất cả các phần tử khác trong An có

số dư là 1 khi được chia bởi a.

số nguyên a1 , a2 , . . . , ak+1 vẫn là các số nguyên riêng biệt lớn hơn 1. Xem xét biểu thức a1 a2 . . . ai−1 ai+1 . . . ak+1 ≡ (mod ai )

mãn a1 a2 . . . ak ≡ (mod ai ) khi 1 ≤ i ≤ k. Giả sử ∈ {−1, 1} và xác định aa+1 = a1 a2 . . . ak− . Vì ak+1 ≥ 2ak − 1 > ak với tất cả các k, các

Lời giải: Giả sử a1 , a2 , . . . , ak (vik ≥ 2) là các số nguyên riêng biệt lớn hơn 1 thỏa

v

n

m

a

= −1 và một lần tập hợp = 1. Tập hợp An bao gồm các số kết quả là a1 , a2 , . . . , an do đó thỏa mãn điều kiện đầu bài.

t

h

Bắt đầu với các số a1 = 2, a2 = 3, ta áp dụng cách này n-3 lần tập hợp

.c

(a1 a2 . . . ai−1 ai+1 . . . ak )ak+1 ≡ (−1)(− ) ≡

o

rõ ràng nó không đổi với i = k + 1. Với i < k nó không đổi vì (mod ai )

m

.p = 0 . Bây giờ ta xét trường hợp p > 2. mỗi đồng dư trong số p−1 các đồng dư bình phương khác không sẽ rơi 2 vào trong các cặp {1. 1. Bộ (x. .Chương 4 Đề thi olympic Korea m Tiếp theo. 1. . p − 3} . Ta phải tìm một số k nào đó để cả k và p − k − 1 đều là đồng dư bình phương. thì 2 2 lý Pigeonhole Principle sẽ có một cặp (k. y ∈ 0. z) = (0. p − k − 1) mà cả hai số k và (p − k − 1) đều là đồng dư bình phương như ta đã định tìm. ta có x2 + y 2 + z 2 chia hết cho p và v chia hết cho p nhưng 1 + (p − 1)2 < p2 nên tồn tại ω ∈ {1.p = 0 và 0 < ω < p. p+1 . z.. y. Cho z = −1. o .Chỉ ra rằng với mọi số nguyên tố cho trước p thì tồn tại những số tự nhiên x. 2. p−3 . p − 1} sao cho x2 + y 2 + z 2 − ω.. ta có thể chọn x. Vì vậy. Giá trị ω sẽ được xác định như ở trường hợp trước. Theo nguyên 2 2 x2 + y 2 + z 2 < p2 . Vì x2 + y 2 + z 2 = a2 + 1 t h . Nếu ngược lại.11.. 0 < a < p−1 sao cho a2 ≡ −1(modp). y = z = ω = 1.. p−1 sao cho x2 ≡ k(modp) và 2 2 y ≡ p − k − 1(modp). ω thoả mãn x2 + y 2 + z 2 − ω.. khi đó tồn tại một số tự nhiên a.. Trước tiên ta xét trường hợp −1 là đồng dư bình phương modun p.. ta có thể lấy x = 0. giả sử (−1) không là đồng dư bình phương modunp. a).. Nếu p−1 là đồng dư bình phương thì chọn k = p−1 . n m a Lời giải: Với trường hợp p = 2.c 4. p − 2} . y. {2..

12. y = −1 ta có: f (a2 − 1) = (a − 1) [f (a) + f (1)] f (a2 − 1) = (a + 1) [f (a) − f (1)] Cho các vế phải của các phương trình đó bằng nhau và giải phương trình đối với f (a) ta được f (a) = f (1). Ngược lại. y ∈ R. h . S cùng nằm trên một đường tròn.a với mọi a.13. R. 19 Cho x = a. ACD và ADC. ta được f (0) = 0. m B Như vậy. bất kỳ hàm số nào có dạng . Q.Đề thi olympic Korea 4.c 4. S lần lượt là các D C o P f (x) = kx với hằng số k nào đó rõ ràng đều thoả mãn yêu cầu bài toán. Q.Tìm tất cả các hàm f : R → R thoả mãn f (x2 − y 2) = (x − y) [f (x) + f (y)] với mọi x. y = 0 ta được f (1) = −f (−1). sau đó cho x = a. Chứng minh rằng bốn điểm P. A v n m a t giao điểm của hai đường phân giác ngoài các góc ABD và ADB. Gọi P. R. Cho x = −1. DAB và DBA. Lời giải: Cho x = y. y = 1. mọi hàm số nào thoả mãn ràng buộc đã cho phải có dạng f (x) = kx với hằng số k nào đó. DAC và DCA tương ứng.Cho tứ giác lồi ABCD là tứ giác nội tiếp.

C. nên nếu coi chúng là những góc định hướng. Khi coi các góc sau là không định hướng. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Các góc xét đến đều là các góc định hướng ngoại trừ các trường hợp nói khác đi. S) ta được. P ).14. Như vậy (trở lại với những góc định hướng) ta có: AP D = AQD = ARD = ASD và bốn điểm P. A.Cho p là một số nguyên tố sao cho p ≡ 1 (mod4). 2 2 Hơn nữa. ABI1 . chúng sẽ bằng nhau. Z. B. AP D=I1 BD. ta thấy I1 BD. I2 lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp các tam giác ABD và tam giác ACD. D. A. Q). ARD=I2 CD. 4. (D. B. và ASD=ACI2 . C.c 2k 2 k2 −2 p p o m IX . tương tự R. Q là các tâm đường tròn bàng tiếp của tam . I2 CD và ACI2 đều bằng AQD = ACD . S cùng nằm trên cung tròn trương bởi A. các góc trên đều cùng một hướng. R. t k=1 h Gọi I1 . Giả sử chúng ta có một tam giác tuỳ ý XY Z với tâm đường tròn nội tiếp là điểm I và tâm đường tròn bàng tiếp IX đối diện với góc X. Suy ra X. D. IX ) là (A.20 Nguyễn Hữu Điển. IX thẳng hàng. R) và (D. Từ giả thiết ta suy ra P . X Y I Z AQD=ABI1 . Ta có IY IX = π = IZIX vì vậy tứ giác IY IX Z là 2 nội tiếp được và XIX Y =IIX Y =IZY hay Y IX X=Y ZI. I. D. Q. (A. m a giác ABD đối diện với góc A và góc D. Y. Hãy tính p−1 v n Áp dụng kết quả của phần trên với (X. S là các tâm đường tròn bàng tiếp của tam giác ACD đối diện với góc A và góc D.

2 n thành p−1 cặp dạng {a. da} sao cho a2 ≡ −(da)2 (modp). và có tất cả 2 như thế. mỗi hình được tạo bởi bốn hình vuông đơn vị ghép lại. tổng cần tính trong bài ra sẽ bằng α là số các phần tử k trong 2 [1. p − 1 . ta đã biết −1 ≡ d2 (modp). p − 1] sao cho kp ≥ 1 . v p−1 2 đồng dư . 4. với d là một số nào đó. Ta có 2k 2 2k 2 = − p p k2 k2 = − p p k2 2k 2 −2 =2 p p Nếu {x} < 1 2 1 2 2k 2 p k2 p k2 p 2k 2 p và Ta được đồng dư với một số nào đó trong p−1 . 1). có đúng một đồng dư trong mỗi cặp mà bình phương của nó m a Vì p là số nguyên tố đồng dư với 1 mô đun p.Xét những hình L sau đây. Phân chia các đồng dư mô đun p khác không t k 2 là đồng dư mô đun p với một số nào đó trong h Nếu {x} ≥ thì 2 {x} − {2x} = 2{x} − (2 {x} − 1) = 1 Như vậy. Từ đó suy ra tổng đã cho bằng p−1 . 2 Vì vậy.Đề thi olympic Korea 21 Lời giải: Với mỗi số thực x.15.c o thì 2 {x} − {2x} = {x} − 2 {x} = 0 m − p+1 . hay bằng với số đồng dư k khác không mà 2 .p 2 −1 . đặt {x} = x − [x] ∈ [0.

Không mất tính tổng quát ta giả sử rằng 4\m. Không mất tính tổng quát. 2\n. ta giả sử rằng m là số lẻ.n). hay 8\mn. Trong trườg hợp ngược lại.16. t h . z thoả mãn a ≥ b ≥ c > 0 và x ≥ y ≥ z > 0. và tô m hàng trong hình chữ nhật mxn thành hai màu đen trắng cạnh nhau.n = 8k. Ta có thể ghép được một hình kích thước 3x8 như hình vẽ sau: Những hình 3x8 như vậy có thể ghép thành hình chữ nhật (3xn). Vì m > 1 nên m ≥ 3.Cho những số thực a. Vì có tất cả 1 số chẵn (nx m ) ô vuông màu đen. y. Chứng minh rằng: b2 y 2 c2 z 2 3 a2 x2 + + ≥ (by + cz)(bz + cy) (cz + ax)(cx + az) (ax + by)(ay + bx) 4 v là 4 nên 4\(m. mảnh hình chữ L trong hình chữ nhật được ghép sẽ gồm một số lẻ ô đen hình vuông. Trường hợp 2: Hoặc m hoặc n lẻ. ĐHKHTN Hà Nội Cho m và n là các số tự nhiên lớn hơn 1. nên hình 2 chữ nhật được ghép chứa 1 số chẵn các hình chữ L. Khi đó 8\n. Chứng minh rằng một hình chữ nhật kích thước mxn sẽ được xếp bởi các hình đã cho khi và chỉ khi m.22 Nguyễn Hữu Điển. Lời giải: Trước tiên ta chứng minh rằng nếu 8\mn. Vì mỗi một hình L có diện tích m a Nếu m = 3. Như vậy m. và m.n là bội số của 8. x. thì phần còn lại (m−3)xn có thể ghép như trong trường hợp 1 vì 2\(m−3).n/8 hình chữ nhật như vậy sẽ ghép thành một hình chữ nhật kích thước mxn (gồm n/2 hàng và m/4 cột). b.c o m . mà ta đặt số đó là 2k. thì hình chữ nhật mxn có thể được xếp bởi các hình đã cho.n. 4. Trường hợp 1: Cả m và n đều là số chẵn. ta đã ghép xong. Mỗi n Bây giờ ta sẽ chứng minh rằng: nếu hình chữ nhật có kích thước (mxn) được ghép bởi các hình trên thì 8\m. c. Hai hình đã cho có thể ghép được một hình chữ nhật kích thước 4x2. m > 3. giả sử 2\n. Không mất tính tổng quát.

ta có Vậy bài toán đã được chứng minh. ta có 1 α β γ S≥ ( + + ) 2 β+γ γ+α α+β Sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz. γ = (cz)2 . β = (by)2 .c ( β γ α + + )(α(β + γ) + β(α + γ) + γ(α + β))≥(α + β + γ)2 β+γ γ+α α+β o m . Vì a ≥ b ≥ c > 0 và x ≥ y ≥ z > 0 nên ta có bz + cy ≥ by + cz suy ra (by + cz)(bz + cy) ≤ (by + cz)2 ≤ 2 (by)2 + (cz)2 Đặt α = (ax)2 . v β γ 1 3 (α + β + γ)2 1 α + + )≥ ≥ S≥ ( 2 β+γ γ+α α+β 2 (2αβ + 2βγ + 2γα) 4 n m Do đó. a 1 3 (α − β)2 + (β − γ)2 + (γ − α)2 + 3(αβ + αβ + γα) ≥ (2αβ+2βγ+2γα) 2 2 t h mà vế phải bằng .Đề thi olympic Korea 23 Lời giải: Đặt vế trái của bất đẳng thức là S. khi đó ta có: a2 x2 a2 x2 α ≥ = 2 + (cz)2 ] (by + cz)(bz + cy) 2 [(by) β+γ Áp dụng tương tự cho hai bất đẳng thức.

mỗi số hạng là ước của số hạng tiếp sau nó.c o m . ta cũng có kết quả tương tự với zn Mặt khác zn và rad (an ) là nguyên tố cùng nhau do rad (an+1 ) là tích của các ước số nguyên tố.. với k > 1. Một dãy các số tự nhiên a1 .Đặt rad (1) = 1.17. m a t h . . với số hạng đầu a1 được xác định bởi mối quan hệ: an+1 = an + rad (an ).. đặt rad (k) là tích các số nguyên tố của k. a2 .Chương 5 Đề thi olympic Mông cổ 5. rad (a2 ) . Chứng minh: Vì rad (an ) là ước của cả an và rad (an ) nên rad (an ) là ước của an + rad (an ) = an+1 ⇒ mọi thừa số nguyên tố của rad (an ) là ước của an+1 Vì rad (an ) và rad (an+1 ) là tích của các ước số nguyên tố Từ đó cho ta kết quả rad (an ) là ước của rad (an+1 ) an *) Với mỗi số nguyên dương n đặt bn = rad(an ) và zn = rad(an+1 ) rad(an ) Vì rad (an ) là ước của rad (an+1 ) nên bn là một số nguyên dương ∀n Do bổ đề 1. . Hãy chỉ ra với mỗi nguyên dương N. dãy an+1 = an + rad (an ) gồm N số hạng liên tiếp trong một cấp số cộng.. v n Lời giải: *) Bổ đề 1: Trong dãy rad (a1 ) ..

. aM +N −1 là các số hạng liên tiếp trong một cấp số cộng. a Ta cần chỉ ra không có số nguyên tố nào nhỏ hơn 2N có thể chia hết cho zM +k−1 . giả sử kết quả trên là không đúng.. aM +1 . Thật vậy.. tồn tại một số tự nhiên M thỏa mãn: rad (aM ) = rad (aM +1 ) = .Đề thi olympic Mông cổ Vì vậy ta có: bn+1 an+1 = = rad (an+1 ) an +rad(an ) rad(an ) rad(an+1 ) rad(an ) 25 = bn+1 + 1 zn *) Bổ đề 2: Với mỗi N.. Từ đó suy ra zM +k−1 ≥ 2N. tồn tại một số nguyên m đủ lớn sao cho am chia hết cho mọi số nguyên tố. = zM +N −2 = 1 Chứng minh: Có vài số nguyên tố p nhỏ hơn 2N thỏa mãn điều kiện tồn tại một số n sao cho p là ước của an Áp dụng bổ đề 1. = zM +N −2 = 1 do đó bM +k−1 = bM + k − 1 ... với mỗi N. Điều này là đúng vì zM +k−1 là tích các số nguyên tố chia t h Mặt khác k ≤ N − 1 và zM = zM +1 = .. Vậy bổ đề 2 được chứng minh... v Do đó chia hết cho mọi an . Vì vậy: n m hết cho aM +k nhưng không chia hết cho aM +k−1 và do aM +k−1 chia hết cho rad (aM ) và rad (aM ) chia hết cho mọi số nguyên tố nhỏ hơn 2N. Ta cần chứng minh M thỏa mãn điều kiện của bổ đề này. Gọi M là số lớn hơn m sao cho bM là nhỏ nhất. khi đó ta cần chỉ ra số k dương nhỏ nhất thỏa mãn zM +k−1 = 1 bM +k = bM + k bM + k bM + N − 1 bM +k−1 + 1 = ≤ ≤ < bM zM +k−1 zM +k−1 2N 2N Điều này mâu thuẫn với giả thiết M là số tự nhiên lớn hơn m và bM là số tự nhiên nhỏ nhất. *) Áp dụng bổ đề 2. tồn tại một số nguyên dương M thỏa mãn: zM = zM +1 = .c o m . . = rad (aM +N −1 ) Vậy aM .

O3 là tâm của ba đường tròn ω1 . BP1 cắt nhau tại Z. O2 O3 là tiếp tuyến của ω4 . AP2 = BZ nên suy ra Z ≡ Z . ω2 . ω3 . ω2 . Các đường thẳng AP2 . v n Vì O4 P1 O3 và XP1 Z cùng vuông (do AB là đường kính) nên ta có: m a Do đó P2 P1 Z = P2 P1 Z và Z thuộc đường thẳng BZ t h . Kết hợp điều này với kết quả ở trên. cho ba đường tròn ω1 . P2 sao cho AB là đường kính của đường tròn ω3 . ta suy ra: (l. ω2 . ω3 . Y. P2 là tiếp điểm của ω2 . Y.26 Nguyễn Hữu Điển. O 3 P2 A = O 3 P2 Z = P2 P1 Z Vì Z và Z cùng thuộc AP2 . Gọi P1 là tiếp điểm của ω1 . Do đó O4 là tâm của đường tròn ω4 . ω3 tương ứng. Gọi ω4 là đường tròn ngoại tiếp tam giác P1 P2 P3 và O4 là tâm đẳng phương của ba đường tròn ω1 . Do đó Z ∈ ω4 . ω2 và O1 . A. Z thẳng hàng. P3 P1 ) = ZP1 O3 (vì O3 P1 là tiếp tuyến của ω4 .c Chứng minh tương tự ta cũng có O1 O2 . B là hai điểm trên đường tròn ω3 khác P1 . ω3 thì ta có: O4 P1 = O4 P2 = O4 P3 . Vì Z ∈ l nên ta suy ra ba điểm X. ĐHKHTN Hà Nội 5. Vì O3 ∈ AB nên ta có: P2 P1 Z = P2 AO3 = O3 P2 A. Vì O4 O1 ⊥O1 O3 nên O1 O3 là tiếp tuyến của ω4 . ω3 đôi mọt tiếp xúc ngoài nhau. Nếu gọi Z là giao điểm thứ hai của AP2 và ω4 thì do O3 P2 là tiếp tuyến của ω4 nên ta có: o m . O2 . đường thẳng BP2 cắt lại đường tròn ω2 tại Y .Trong mặt phẳng. Z thẳng hàng. Chứng minh rằng X. Lời giải: Xét các góc là có hướng theo modulo π Gọi P3 là tiếp điểm của hai đường tròn ω1 . P3 P1 ) = XP3 P1 ⇒ X∈l Chứng minh tương tự ta có Y ∈ l . ZP1 O3 = ZP1 O4 + O4 P1 O3 = XP1 Z + ZP1 O4 = XP1 O4 (1) Vì P1 O4 là tiếp tuyến của ω1 nên ta có: XP1 O4 = XP3 P1 (2) Từ (1) và (2) suy ra ZP1 O3 = XP3 P1 Gọi l là đường thẳng ZP3 nếu Z ≡ P3 hoặc đường thẳng tiếp xúc với ω4 tại P . Khi đó: (l.18. Đường thẳng AP1 cắt lại đường tròn ω1 tại X.

C1 .20.Đường phân giác của các góc A.. Ta cần chứng minh X phải thuộc đoạn AC.c *) Trường hợp 2: f (0) = −f 2 (0) Ta có: |f (0)| = |f (0) − 0| |f 2 (0) − f (0)| = 2 |f (0)| ⇒ |f (0)| 0 ⇒ f (0) = 0 o m *) Trường hợp 1: f (0) = f 2 (0) Khi đó: f (0) = f 2 (0) = f 3 (0) = 0 và |f 2 (0)| = |f 2 (0) − 0| |f 3 (0) − f (0)| = |f (0)| ta suy ra |f (0)| = |f 2 (0)| .Một hàm số f : R → R thỏa mãn các điều kiện sau: 1) |f (a) − f (b)| |a − b| ∀a. B1 . do đó B1 X không chứa A cũng không chứa C..AB1 v n m BC AC AB = = AC + AB BA + BC CA + CB a của tam giác tại các điểm A1 .f (x) . Áp dụng phương tích của điểm A đối với đường tròn ω ta có: AB. Trước hết. Chứng minh rằng: t 5. Ta có mọi điểm nằm trong đoạn B1 X đều nằm trong đường tròn ω. 27 Lời giải: Ta sử dụng nhận xét sau: f k (x) = f (f (. B.Đề thi olympic Mông cổ 5.19. do A nằm trên đường BC1 nhưng không thuộc đoạn BC1 nên A phải nằm ngoài đường tròn ω. . C của tam giác ABC cắt các cạnh h Vậy f (0) = 0. b ∈ R 2) f (f (f (0))) = 0 Chứng minh rằng f (0) = 0. Vì B1 nằm trên cạnh AC do đó X nằm trên cạnh AC. Tương tự. CA = b. AB = c.AC1 = AX... C nằm ngoài đường tròn ω. Đặt BC = a.)) k lần f Từ (1) ta có: |f (0)| = |f (0) − 0| f 2 (0) − f (0) f 3 (0) − f 2 (0) = f 2 (0) Lời giải: Giả sử đường tròn ω ngoại tiếp tứ giác BA1 B1 C1 cắt lại đường thẳng AC tại X.

1. 2= .9. a t h 5.2 1.2.28 Nguyễn Hữu Điển.3 (1 + 1 + 2)2 (1 + 1 + 1)2 8= .9 4.AB bc a+c (a + c) c = . 9= 1.21.8 3.5 1.1. do X thuộc cạnh AC nên: b = AC = AX + CX = (a + c) ⇔ hay c a + a+b b+c (9 + 9 + 9)2 (4 + 4 + 8)2 (3 + 3 + 3)2 1= .4.1 Ta sẽ chứng minh không có các kết quả khác thỏa mãn bổ đề sau: Bổ đề: Nếu n có thể biếu diễn được dưới dạng (x + y + z)2 xyz v n Lời giải: *) Nhận xét: Ta có các số sau thỏa mãn yêu cầu bài toán: m với x. 3= 9.4. = AB1 a+b bc a+b (a+c)a b+c bc bc . z là các số nguyên dương. 6= 2.3 4= (2 + 2 + 4)2 (1 + 4 + 5)2 (1 + 2 + 3)2 . AB1 = a+b a+c Chứng minh tương tự ta cũng có: CX = Hơn nữa. 5= .2.3. ĐHKHTN Hà Nội Từ định lý về đường phân giác trong tam giác ta có: AC1 = Do đó ta có: AX = AC1 .c. y.4 1.c BC AC AB = = AC + AB BA + BC CA + CB o m c a a b c b = + ⇔ = − a+c a+b b+c b+c a+c a+b .Những số nguyên nào có thể biểu diễn được dưới dạng (x + y + z)2 xyz .

và x + y + z Vì n là một số nguyên nên x là ước của (x + y + z)2 do đó x là ước của (y + z)2 Đặt x = (y+z)2 . 6} . xz y v n Khi đó n = (2x+1) ⇒ x là ước của 2x + 1 ⇒ x = 1 và n = 9 x2 *) Trường hợp 2: x = y + 1 > z = 1 2 m a Ta xét các trường hợp sau: *) Trường hợp 1: x = y z = 1 t 0 (x + y + z)2 =2 xyz x y z 1 1 1 + + + + + x y z yz xz xy h Giả sử n = (x+y+z) . 6. 2. z x +y (x+y+z)2 xyz 29 Gọi x. không mất tính tổng quát. 5} *) Trường hợp 3: y + z x y z > 1 2 Do x y Do đó n= Khi đó: yz − (y + z) = (y − 1) (z − 1) − 1 ⇒ yz y+z x z ta có: xy z .Đề thi olympic Mông cổ thì n có thể viết dưới dạng: (x + y + z )2 xyz với x y +z . 5} ⇒ n ∈ {8. y Chứng minh bổ đề: x +z . Áp dụng bổ đề. 8. 2.c Do x+y+z là nhỏ nhất nên x+y+z x +y+z Suy ra x x = (y+z) ⇒ x x y + z Chứng minh tương tự thì ta cũng có: y x + z . x khi đó ta có 2 (y + z)2 y+z + 1 (x + y + z)2 x = (y+z)2 x yz yz x = x y+z x +1 yz 2 (x + y + z)2 = =n xyz 2 (2x) 4x Khi đó n = x(x−1) = x−1 ⇒ x − 1 là ước của 4x ⇒ x − 1 là ước của 4 ⇒ x ∈ {2. 5. 3. 4. y. +1+1+1 = 6 2 Vậy các kết quả của n cần tìm là n ∈ {1. ta có xyz thể giả sử y + z x y z 2 . z là các số nguyên dương thỏa mãn n = là nhỏ nhất. 6. 5. 3. 3. 4. 9} ⇒ n ∈ {1. z x+y (Bổ đề được chứng minh) o m 3 2.

. 2) hay x21 + x13 + x32 = x31 + x12 + x23 . . cho phép tađễ dàng tìm được sự khác nhau của tổng chi phí của 2 tuyến đường đó là: Do đó....Một đất nước có n thành phố.. a.. . c đôi một khác nhau và khác 1 Hơn nữa. 2. c) với mọi a. 3) = f (3.. Các tuyến đường này gần đồng nhất. 2. b... Chứng minh rằng tồn tại các số a1 .. . b + 1. n v n (xa1 + x1b + xbc ) − (xab + xb1 + x1c ) m a và tuyến đường t a. điều này là tầm thường vì khi đó f được xác định không a...c Nhưng những đẳng thức này là tổng các chi phí của 2 tuyến đường mà mỗi tuyến đều đi qua mọi thành phố đúng 1 lần.. b. a.. j thỏa mãn 1 i < j n. . 1.. 3. tổng của toàn bộ chi phí của 3 tuyến đường: 1.. n phải có tổng toàn bộ chi phí bằng nhau. a − 1. . an và b1 . . c.. . . a... b. n ... tuyến đường: o m +) Với n = 3 ta cần chỉ ra f (2. n . . Lời giải: Đặt f (a. . 2. b + 1.. . n h . bn sao cho xij = ai + bj với mọi số nguyên dương i. 2.. b. n phải bằng tổng của toàn bộ chi phí của 3 tuyến đường: 1. c + 1.. b) không phụ thuộc vào a.. a + 1.. b − 1. b2 ... .... 3.. 1. Giả sử rằng tổng chi phí của tuyến đường qua mỗi thành phố đúng một lần và kết thúc tại điểm bắt đầu không phụ thuộc vào việc chọn tuyến đường..... +) Với n 4.30 Nguyễn Hữu Điển. b. b. 2. b. 2. f (a. 1.. ĐHKHTN Hà Nội 5. n . 2... . a + 1. b. b) = f (b. a.22. 1. c − 1. Tổng chi phí của chuyến đi từ thành phố i đến thành phố j là xij . b Chứng minh bổ đề: +) Với n có a và b 2.. . c. 1. a − 1. b. 2. a.. b và 1 là ba số phân biệt *) Bổ đề: f (a. 1. .. do đó chúng bằng nhau. . n . a. b) = xa1 + x1b − xab với a. b − 1..... c − 1.. a2 . c + 1..

ak = xk1 − F Với mọi i.. a2 .Đề thi olympic Mông cổ Do đó 2 (x1a + xab + xb1 ) = 2 (x1b + xba + xa1 ) Từ đó suy ra f (a. a) = f (a. b) = f (b. j thỏa mãn 1 i < j n v n m a t h . a) Điều này đã chứng minh được kết quả của bổ đề. bn sao cho xij = ai + bj với mọi số nguyên dương i. an và b1 .. 31 *) Với mọi a.. c) = f (c. f (a. b) = f (b. b) = f (b... d không bằng a. b) . j không đồng thời bằng 1 ta có: xij = xi1 − xi1 − x1j + xij + x1j = xi1 − F + xij = ai + bj tức là tồn tại các số a1 .. . b1 = F và đặt bk = x1k .c o m . c) = f (c. b phân biệt và khác 1 ta có: f (a. c) = f (c. . a) Với c. b2 . d) . b ta có: f (a. f (a. b) = F với F là hằng số Cho a1 = 0 . b) = f (b.

· · · . An được gọi là các đỉnh của đa giác lồi. · · · . Gọi l là đường thẳng đi qua hai α . y) = |P (x + iy)|.Z2 = (Re(z2 ). 2 Ký hiệu s1 . Im(z3 )) là trung điểm của Z1 Z2 . là olympic khi và chỉ khi tất cả các nghiệm của P là bằng nhau. nếu f (A1 ) = f (A2 ) = · · · = f (An ) thì các điểm A1 . z0 ∈ C và n ∈ N. h . Im(z0 )) và bán n Ngược lại. A2 . An ∈ Rn . Ta phải v n suy ra các điểm đó là các đỉnh của một đa giác lồi. Chứng mình rằng hàm f : R2 → R được cho bởi f (x. An là các điểm rời rạc trong R2 sao cho f (A1 ) = f (A2 ) = · · · = f (An ) thì A1 . |f (A1 )| có r ≥ 0. · · · . m Lời giải: Trước hết ta giả sử rằng tất cả các nghiệm của P là bằng nhau. và r = f (Z3 ) ≥ 0. An nằm trên đường tròn với tâm là (Re(z0 ). khi đó ta viết được dưới dạng: a t Cho P ∈ C[X] khác đa thức hằng. Im(z2 )).Chương 6 Đề thi olympic Rumani m 6. Im(z2 )). A2 . A2 . s2 lần lượt là các tia Z3 Z1 . và đặt z3 = 1 (z1 + z2 ) sao cho Z3 = (Re(z3 ).Hàm f : R2 → R được gọi là olympic nếu nó thỏa mãn tính chất: với kính là P (x) = a(z − z0 )n với a. bởi vì nếu ngược lại ta có z3 là một nghiệm của P sao cho: điểm Z1 và Z2 với Z1 = (Re(z1 ). · · · . Z3 Z2 . A2 .23. ta giả sử rằng không phải tất cả các nghiệm của P là bằng nhau. Nếu A1 . o .c n ≥ 3 các điểm rời rạc A1 . khi đó P (x) có dạng: P (x) = (z − z1 )(z − z2 )Q(z) với z1 và z2 là 2 nghiệm phân biệt của P (x) sao cho |z1 − z2 | là nhỏ nhất.

24. điều này là mâu thẫu với |z1 − z2 | là nhỏ nhất. với các chỉ số được chọn sao cho: F1 = 0 và F1 = 1. n − 1. n} → {1. Ta có: a2 = e2 và b2 = d2 . v n bằng quy nạp ta có an = en và bn = dn ∀n ≥ 2. dn . n} → {1. f không phải là olympic. 4. 2. dn+1 = an t h k=1 |xk | − k=1 xk ≤ .an +bn +dn +en = 2(an +bn ) = 6. n} → {1. Do ZZ3 →∞ Z∈s1 33 lim f (Z) = lim f (Z) = +∞. Tìm số các hàm f : {1. 4. 3. ta có: m Ta cần tìm an + bn + dn + en với ∀n ≥ 2. Bởi vì a2 = 2 = F2 và a3 = e2 + d2 = 3 = F3 . · · · . · · · . 4. Do vậy. · · · . 2. a en+1 = an + bn . Do đó.c a2 = e2 = 2 và b1 = d2 = 1. Chứng mình rằng: n n 2en+1 = 2an+1 = 2Fn+1 với ∀n ≥ 2 và 2Fn+1 thỏa mãn tính chất đã cho. 5} thỏa mãn tính chất đã cho sao cho f (n) tương ứng bằng 1. Ký an+1 = en + dn . en là số các hàm f : {1. 2. Do vậy f (Z3 ) = f (Z4 ) = f (Z5 ) và Z3 . xn là các số thực sao cho: |xk+1 − xk | leq1 với k = 1. {an }n≥2 thỏa mãn như dãy Fibonaci {Fn }n≥0 . 5} phải thỏa mãn đã cho thì f (n) = 3 bởi nếu ngược lại thì f (n − 1) ≤ 0 hoặc f (n − 1) ≥ 6. vậy suy ra an = Fn với ∀n. Khi đó n2 − 1 4 m . vô lý.25. 3. bn . x2 . n − 1 Lời giải: Ta có n ≥ 2 bất kỳ và tìm số các hàm tương ứng. bn+1 = en an+2 = en+1 + dn+1 = an+1 + bn+1 = an+1 + en = an+1 + an do vậy. 2. Z5 không phải là các đỉnh của đa giác lồi. 2.Cho n ≥ 1 là một số nguyên dương và x1 . 5} thỏa mãn tính chất: |f (k + 1) − f (k)| ≥ 3 với k = 1. 2. 6. Nếu f : {1. 5. 4. Z4 . ZZ3 →∞ Z∈s1 và f liên tục.Với n ≥ 2 là số nguyên dương. · · · . Do vậy với ∀n. tồn tại Z4 ∈ s1 và Z5 ∈ s2 sao cho f (Z4 ) = f (Z5 ) = r. · · · . 3.Đề thi olympic Rumani |z1 − z3 | ≤ |z1 − z2 |. 2. · · · . 2. 2. và do vậy với n ≥ 2 : o hiệu an .

và do n−1 . Do vậy ta chọn m > maxk. v n 3 3 3 3 3 n = ±Ca1 ± Ca2 ± Ca3 ± Ca4 ± Ca5 m nguyên dương a1 > a2 > a3 > a4 > a5 > ksao cho: a 6.ak0 +2 ≤ ak0 +1 + 1 ≤ 2.26. an là một dãy không giảm. k là các số nguyên dương tùy ý. lực lượng P các xk − xj ≤ 1. các vậy |P | ≤ 2 phần tử của P là ak0 +1 < ak0 +2 < · · · < ak0 +l với k0 > 0 Giả sử rằng 1 ≤ i ≤ n − 1. Vì N là khác rỗng và a1 . an ) là một hoán vì của (−x1 . xn phải có hai phần tử kề nhau xj và xk sao cho xj ≤ ai và xk ≥ ai+1 suy ra 0 ≤ ai+1 − ai ≤ m |σP − σN | − |−σP − σN | ≤ |2σP | ở đó a 3 = a(a − 1)(a − 2) 6 3 Lời giải: Ta thấy rằng: n + Cm > 2m + 1 với ∀m lớn hơn giá trị N. Do vậy. · · · . · · · . N sao cho n + Cm là số lẻ. · · · . Ký hiệu σP và σN lần lượt là tổng của các số trong P và N. · · · .Chứng minh rằng tồn tại các số t h n−1 n−1 n2 − 1 ≤ .34 Nguyễn Hữu Điển.( + 1) = 2 2 4 . ak0 +1 ≤ ak0 + 1 ≤ 1. thì Cm = m(m−1)(m−2) là chẵn bởi vì tử số chia hết 6 3 cho 4 còn mẫu số thì không. Do cách xây dựng. Trong dãy x1 .c ≤ 2(1 + 2 + · · · + n−1 ) 2 o .Cho n. · · · . ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Nếu số các số xk âm lớn hơn số các số xk dương thì (a1 .Nếu m ≡ 3(mod4) thì Cm = m(m−1)(m−2) là 6 lẻ bởi vì cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 2 nhưng không chia hết 3 cho 4. xn )) sao cho a1 . Mặt khác ta có: số dương ak không nhiều phần tử hơn lực lượng N các số âmak . an là không giảm. · · · . 3 Nếu m ≡ 0(mod4). −xn )(tương ứng là (x1 . bởi vì vế trái là bậc 3 với hệ số cao nhất dương trong khi vế phải là tuyến tính với m.

để tam giác ABC phải 3 h . Hơn nữa. B.Cho P1 P2 · · · Pn là một đa giác lồi trong mặt phẳng. B1 . max{A1 X. C1 ( giả sử là A1 ) nằm trên 1 phần(giả sử đó là DA ). B. Do vậy n = (2a + 1) − m 3 = a a+1 a+2 a+3 + − − 3 3 3 3 = m 3 thỏa mãn yêu cầu bài toán vì a + 3 > a + 2 > a + 1 > a > m > k 6. ta có ∠BA1 C ≤ π . 3 Chứng là lồi. B1 . Do vậy.Đề thi olympic Rumani 35 3 3 3 3 Ta viết: 2a+1 = n+Cm > 2m+1. Ta chỉ ra rằng ABC ∼ A1 B1 C1 . C1 sao cho:(i) tam giác ABC và A1 B1 C1 là tam giác đều và (ii) AB(tướng ứng là A1 B1 ) là khoảng cách nhỏ nhất (lớn nhất) khác 0 giữa 2 đỉnh. Bởi vì đa giác đã cho m a là tam giác đều. Y Z} > XZ. Giả sử rằng với cặp đỉnh Pi . Tương tự nếu ∠XY Z ≥ đều hoặc min{Y X. Bây giờ ta giả sử rằng một trong các điểm A1 . Y Z} < XZ Lời giải: Trong lời giải này ta sử dụng kết quả sau: Cho tam giác XYZ sao cho ∠XY Z ≤ π thì tam giác đó là đều hoặc 3 π 3 thì tam giác XYZ . Hơn nữa. và C là đỉnh sao cho ∠ACB = π . Ta có B1 không nằm trong DA . giả sử là A1 . B o m max{Y X. Bởi vì đa giác đã cho là 3 v n giác đều. CA chia = mặt phẳng thành 7 phần. Bởi vì min{A1 B. và đỉnh C1 sao cho ∠A1 C1 B1 = π .27. tồn tại đỉnh V của đa giác sao cho ∠Pi V Pj = minh rằng n = 3 π . C. A. Các đường thẳng AB. B1 nằm trong miền DX . Tương tự ta định nghĩa cho DB và DC . B1 sao cho A1 B1 có độ dài lớn nhất. C1 . Tuơng tự. B1 . B1 . khi đó tam giác A1 B1 C1 là tam 3 t là 2 đỉnh phân biệt sao cho AB có độ dài nhỏ nhất. ta chọn A1 . không có hai điểm trong A1 . Gọi DA gồm các phần do tam giác chia mà nhận BC làm biên và các phần được tạo ra tại phần tạo ra ở các đỉnh B và C. mâu thuẫn 3 với A1 B1 là lớn nhất. Khi đó max{AC. Pj . C và A1 . A1 C} ≥ BC. Nếu 2 điểm bất kỳ trong A1 . CB} ≤ AC. Ta thấy rằng:(Ca+3 −Ca+2 )−(Ca+1 − 3 2 2 Ca ) = Ca+2 − Ca = 2a + 1. nên mỗi hoặc nằm trong 1 phần hoặc trùng với A. XB1 } > A1 B1 . C1 ở trong cùng 1 phần.BC.c Chúng ta chỉ ra rằng tồn tại các đỉnh A. thì ∠A1 XB1 < π .

y.36 Nguyễn Hữu Điển. t) = (2k 3 . Do vậy n=3 6. π = ∠B1 A1 C1 ≤ ∠BA1 C = π . t) x3 + y 3 + z 2 = t4 Lời giải: Đặt a = k 3 với k là số chẵn và k > 0 ta có: Bởi vì k 3 + 1 là số lẻ. y. 6. z.và thỏa mãn: m . và tương tự C không nằm trong tam giác AA1 B1 . B1 . Trong trường hợp này. dấu 3 3 bằng xảy ra khi B1 và C1 lần lượt nằm trên tia A1 B và A1 C . ta có a2 modulo 22000 chia cho 22000 − 1 = 21999 v (2k 3 )3 + (2k 3 )3 + [(k 3 − 1)2 ]2 = (k 3 + 1)4 n tức là m (a + 1)4 − (a − 1)4 = 8a3 + 8a a t h .nên điều này chỉ xảy ra khi B1 và C1 lần lượt bằng B và C -trong trường hợp BC = B1 C1 . theo định k k−1 ≡ aϕ(2 ) ≡ 1(mod2k ) với ∀k. Do vậy. Điều này là không thể xảy ra nếu có hơn 3 điểm trong mặt phẳng thì hoàn toàn không có tính chất này. với C1 . Do vậy bậc n của a lý Euler. B.c o sao cho ước chung lớn nhất của 4 số là 1. (k 3 − 1)2 . k 3 + 1) = 1. do đó chúng lần lượt trùng với A. Từ đó có B1 nằm trên miền đóng có biên là các tia A1 B và A1 C. 2k ) = 1 với ∀k ≥ 0. k 3 + 1) với k > 0 là số chẵn. ĐHKHTN Hà Nội lồi.Biểu diễn nhị phân của một số nguyên dương lẻ a.29. Hơn nữa. Bởi vì đa giác đã cho là lồi. ta có vô hạn bộ bốn số dạng (x. Mặt khác. Do vậy. ta có tam giác ABC và A1 B1 C1 là bằng nhau. z. không có điểm nào trong A1 . Do vậy hai đỉnh bất kỳ của đa giác có khoảng cách giống nhau. B không nằm trong tam giác AA1 B1 . C1 nằm trên DA ∪ DB ∪ DC . 2k. Tương tự. như AB = A1 B1 . tam giác ABC và A1 B1 C1 là trùng nhau. thỏa mãn các điều kiện của bài toán.nên (2k 3 .Chứng minh rằng tồn tại vô hạn bộ gồm 4 số nguyên dương(x.28. k 3 + 1) = (k 3 . C. được xác định bằng thuật toán đơn giản sau: xác định một số nguyên dương nhỏ nhất n sao cho 22000 là ước của an − 1 Lời giải: Bởi vì a là số lẻ nên (a.

m m v số mũ cao nhất của 2 chia cho (a + 1) được 2s trong khi đó số mũ cao nhất của 2 chia cho (a − 1) được 2. (*)với m cố định (m ≥ 1). Từ đó có m ≥ 1 nhỏ nhất sao cho a2 − 1 chia hết cho 22000 là 2000 − s (nếu s<2000) hoặc 1 ( nếu s ≥ 2000).Cho tam giác nhọn ABC và điểm M là trung điểm của BC. khi đó bởi vì a = 1 . Trong trường hợp này. Bởi vì ta có thể dễ dàng sử dụng biểu diễn nhị phân của a để suy ra hai trường hợp và giá trị của s là gì. Trong trường hợp này. Ta có k a ≡ ±1(mod4) và do vậy a2 ≡ 1(mod4) với ∀k ≥ 1.Đề thi olympic Rumani 37 Nếu a ≡ 1(mod22000 ) suy ra n=1. ta sử dụng (*) và kết quả số mũ cao nhát của 2 n m với s là số ngueyen lớn nhất sao cho 2s |(a + 1). 21 là số mũ cao nhất của 2 mà chia hết cho m − 1 biểu thức ở mỗi ngoặc đơn phía trên †. Với mọi m ≥ 1 . khi đó a = 1. 6. số o m . Chứng minh rằng ∠BAN = ∠CAM. Nếu a ≡ 1(mod4). Do vậy phân tích Trong các trường hợp tương ứng ta có n = 21999−s hoặc n = 2.c mũ cao nhất của 2 chia cho a − 1 là 2s trong khi số mũ cao nhất của 2 chia hết cho a + 1 là 2 với s là số nguyên lớn nhất sao cho 2s |(a − 1). biểu diễn nhị phân của a kết thúc là: .30. a s t 1 011 · · · 1 chữ số h Nếu thay thế là a ≡ −1(mod4) . chia cho (a2 − 1 được 2s+m . Trong mỗi trường hợp. biểu diễn nhị phân của a kết thúc là: 1 00 · · · 01 s chữ số Biểu diễn nhị phân của a có kết thúc là 2 chữ số 01 hoặc 11. Tồn tại duy nhất một điểm trong N sao cho ∠ABN = ∠BAM và ∠ACN = ∠CAM. ta viết: a2 − 1 = (a − 1)(a + 1) (a2 + 1)(a2 + 1) · · · (a2 † m 2 m−1 + 1) (∗). ta có thể sử dụng biểu diễn nhị phân của a để tìm n. Ta giả sử rằng a = 1(mod22000 ) .

và do vậy N ≡ P . để tứ giác ABCD là hình bình hành. Bởi vì ∠P AB = ∠CAM = ∠CAD và ∠ABP = ∠MAB = ∠DAB = ∠ADC. Hơn nữa. AD AC giác PAC đồng dạng. cho C là điểm nằm trên tia AB sao cho ∠ACC = ∠CAM. tam giác ABP và ADC là đồng dạng. v n m a t h .38 Nguyễn Hữu Điển. Từ đó suy ra P nằm trên đường thẳng CC cũng như nằm trên BB . ∠ACP = ∠ADB = ∠CAM. nên tam giác BAD và tam vậy. cắt BB tại P. Khi đó N là giao điểm của hai đường thẳng BB và CC Đường thẳng đối xứng với AM qua đường phân giác của góc BAC. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Cho B là điểm nằm trên tia AC sao cho ∠ABB = ∠BAM.c o m . Gọi D là điểm đối xứng của A qua M. Hơn nữa có ∠BAN = ∠BAP = ∠CAM như yêu cầu bài toán. Bởi vì ∠BAD = ∠P AC. Do AP AB = .

Cho O là tâm đường tròn ω ngoại tiếp tam giác nhọn ABC. anh ta có thể xác định được an+1 với một câu hỏi điều kiện bằng cách đặt (M..31.Sasha thử xác định vài số nguyên dương x 100. 7. Lời giải: +) Với n = 0.. 3} nên 3 |(a6 + M ) . 6. Anh ta chọn hai số Sasha có thể xác định được giá trị của x sau 7 câu hỏi. 1. Sasha có thể xác định được x nếu anh ta phát hiện ra liệu có hay không x ≡ a6 (mod 3) với các câu hỏi của anh ta. 2n+1 ).32. v n m a t h . C mà cắt các cạnh bên AB và BC tại M và N.. . O. Rõ ràng a0 = 0. 2n ) thỏa mãn 2n |(x − an ).. Đặt L là điểm đối xứng với K qua đường thẳng MN.c nguyên dương bất kì M và N mà nhỏ hơn 100 và có câu hỏi "Số nào lớn nhất trong các ước số chung của x + M và N?" Chứng minh rằng o . Thật vậy. Sasha có thể xác định được a1 . a2 . 2n+1 ) = 2n Vì 2n − an < 2n+1 < 100 ta suy ra nếu Sasha biết được giá trị của an .. anh ta sẽ thu được câu trả lời "3" nếu và chỉ nếu x ≡ a6 (mod 3). an+1 bằng an hoặc an + 2n mà khi đó kết quả cũ vẫn có nếu và chỉ nếu gcd (x + 2n − an . 2.. đặt an là số nguyên duy nhất trong [0. Đường tròn ω1 với tâm K đi qua các điểm A. Do đó sau 6 câu hỏi. anh ta có thể nếu đặt N = 3 và M ∈ {1. 2. +) Với n 5. N) = (2n − an .Chương 7 Đề thi olympic Nước Nga m 7. . a6 và kết luận x bằng a6 hoặc a6 + 64 Bởi vì a6 = a6 + 64 (mod 3).

vi nếu tồn tại một điểm riêng từ i đỉnh và tới đỉnh gần kề thì vi+1 là một đỉnh.. Ta chứng minh tồn tại một chu trình mà độ dài của mó không chia hết cho 3. 2 . Chứng minh rằng tồn tại một a t 7. Bởi vì đồ thị được giới hạn và tất cả các đỉnh đạt được bằng thuật toán này là rõ ràng..40 Chứng minh rằng BL⊥AC.33. ta có: MKN = 2α + 2γ − (2π − 4β) = 2β Lời giải: Ta sử dụng sự dịch chuyển trong lý thuyết đồ thị. γ là các góc A. B. v2 . Nguyễn Hữu Điển. Trong một đồ thị. Bởi vì BAC = α. Ta biết mọi đỉnh có ít nhất bậc v con đường tuần hoàn (có nghĩa là nơi kết thúc là nơi bắt đầu) như thế số con đường trong những con đường đó không thể chia hết cho 3. Do đó vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và L là tâm o m Vì L là điểm đối xứng của K qua đường thẳng MN nên ta có: MLN = 2β và LM = LN. Nơi h đường tròn ngoại tiếp tam giác MBN nên ta suy ra MLB = α Và khi đó: MBL = π − α. Quá trình này kết thúc tại vài đỉnh vn . C của tam giác ABC. BNM = α. tất cả mọi đỉnh đều có bậc ít nhất là 3. NKA = 2γ Vì đường thẳng AC là trục đẳng phương của đường tròn ω và ω1 nên nó vuông góc với OK. ta dễ dàng suy ra BL⊥AC. BMN = γ nên MKC = 2α . n m mà mỗi con đường nối hai thành phố và không có hai con đường nào nối hai thành phố có tên giống nhau. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Gọi α.. Thực hiện thuật toán sau: +) Cố định một điểm đầu v1 sau đó cho v1 .c Mặt khác ta cũng có: ∆MBN ∼ ∆CBA bởi vì tứ giác ACNM nội tiếp. Khi đó ta có: AOK = COK = OAK = OCK = β Do đó AKC = 2π − 4β Kết hợp các điều trên. . Do đó ∆LMN ∼ ∆OCA . β.Có vài thành phố trong một quốc gia và một cách đặt tên đường. Vì tứ giác ACNM nội tiếp. Nó được hiểu rằng trong mọi thành phố đều có tối thiểu 3 con đường để đi ra.

f (xn ) > 0. .. va → va+1 → va+2 → .. Điều này vô lý vì f (x1 ) + f (x2 ) + . < xi−1 < xi cũng chứng minh được v n Lời giải: Với −1 < x < 1.. + xn .. f (x3 ) > m a số y1 < y2 < ... x2 . n − b + 1 .34. Như vậy..Cho x1 .. + f (xn ) = 0 được cho bởi phương trình trên. vn là đỉnh kề với va . < xn và ta f (xj ) > 0 j=1 +) Sử dụng công thức lấy tổng Abel và kết quả trên ta có: . b − a + 2 theo thứ tự. vb ..... t 2) thỏa mãn điều kiện −1 < x1 < 13 13 . + xn yn < x1 y1 + x2 y2 + .. vn−1 với a < b < n − 1. < xn < 1 và x1 + x2 + . Chứng n 13 13 13 rằng: x1 y1 + x2 y2 + .c o chia hết cho 3 Do đó tồn tại 1 trong 3 chu trình trên có độ dài không chia hết cho 3.. + xn yn với mọi h f (xj ) = − .. m f (xj ) > 0 j=1 +) Nếu thay thế xi > 0 thì khi đó ta có: 0 < xi < xi+1 < . < yn . . Bởi vì (n − a + 1) − (n − b + 1) − (b − a + 2) = −2 không thể 7... → vn−1 → vn → va vb → vb+1 → vb+2 → .. xn là các số thực (n x2 < minh 0.... → vb−1 → vb → vn → va Những chu trình trên có độ dài n − a + 1 .. + x13 = x1 + x2 + .Đề thi olympic Nước Nga 41 Ta có 3 chu trình: 3 và bởi sự thừa nhận mọi đỉnh gần kề với vn lập thành một dãy. Chứng minh tương tự ta cũng suy ra xn > 0 Giả sử rằng 2 i n +) Nếu xi 0 thì khi đó ta có 0 và n j=1 n i−1 x1 < x2 < . → vn−1 → vn → vb va → va+1 → va+2 → ..... đặt f (x) = x − x13 Ta phải có x1 < 0 vì nếu không f (x1 ) 0 và f (x2 ) > 0.....

+ f (xn )) = i=2 (yi − yi−1 ) (f (xi ) + f (xi+1 ) + . 7. v Mặt khác. CC1 là các đường cao của tam giác nhọn ABC. Vì ∆P SH.c điểm của R Q và HC. + f (xn )) > 0 Từ đó ta dễ dàng suy ra điều phải chứng minh.. Vì thế 3 điểm H. Do đó ∆P HS ∼ ∆QHT m a π 2 t góc từ M tới BC cắt HC tại V . Q tương ứng. đường phân giác của ABC cắt đoạn HM tại R. Lời giải: Hạ đường vuông góc với cạnh AB và BC tại P . CC1 nên P HS = QHT . ta có HP B. vì HAP = ∆P HA ∼ ∆QHC n Do P Q là đường phân giác của góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng AA1 . Chứng minh rằng tứ giác P BQR nội tiếp được một đường tròn.35. HQC.. Do đó nó biến R = P S ∩ QT thành M = MU ∩ MV . R .. chúng cắt nhau tại R . cắt HA tại U và hạ đường vuông o m . CC1 cắt các cạnh AB và BC tại P.. Như vậy. ĐHKHTN Hà Nội n i=1 n n xi yi − x13 yi i i=1 = i=1 yi f (xi ) = y1 n i=1 f (xi ) + i=2 (yi − yi−1 ) (f (xi ) + f (xi+1 ) + . T là giao Do đó: HP HC 2MU MU HV HT = = = = = HS HQ HA 2MV MV HU Khi đó. Q tương ứng. Hạ đường vuông góc từ M tới AB. HQB là đồng dư vì chúng cùng phụ với hai góc HP A. phép vị tự tâm H biến đường thẳng P S thành đường thẳng MU và cũng biến đường thẳng QT thành đường thẳng MV . Gọi H là trực tâm tam giác ABC và M là trung điểm của cạnh AC. M thẳng hàng Ta lại sử dụng giả thiết ∆P HA ∼ ∆QHC.42 n n Nguyễn Hữu Điển. BP = BQ và ∆BR P ∼ ∆BR Q nên P BR = QBR .Gọi AA1 . Đường phân giác của góc nhọn giữa hai đường thẳng AA1 . Gọi S là giao điểm của R P và HA. ∆HT Q có các cạnh tương ứng song song và P SH = HT Q h − ABC = QCH và P HA = QHC nên .

x9 2 v "Sai" thì Dimitrii có thể loại bỏ tối đa 20 trong số 120 khả năng có thể. trong khi phần bù của một phần của s2 sẽ được loại bỏ nếu Oleg trả lời "Sai". Dmitrii cố gắng xác định trọng lượng lớn nhất của các viên ngọc đó. Giả sử rằng sau khi Oleg trả lời 40. B.36.. Oleg chỉ trả lời "Đúng" hoặc "Sai". Với mỗi xi mà phù hợp i câu n m m (A) < m (B) < m (C). suy ra R ≡ R Từ đó dễ dàng suy ra tứ giác P BQR nội tiếp vì BP R = π 2 = BQR 7. Oleg biết được trọng lượng của từng viên. x2 80. nếu x1 = 120. .Có 5 viên ngọc có trọng lượng khác nhau. 8 Để ý rằng có 5! = 120 cách để lấy được viên ngọc có trọng lượng lớn nhất. Ta chỉ ra rằng xi+1 max xi − 20. nếu Dimitrii hỏi liệu m (A) < m (B) < m (C) và Oleg trả lời a với i = 1. hỏi đầu tiên. Với mỗi viên ngọc x kí hiệu m (x) là trọng lượng của nó. C và hỏi Oleg rằng: "Có phải m (A) < m (B) < m (C) không?". Sau đó với 3 viên ngọc A. x4 x6 10. Trong trường hợp xi+1 xi − 20 với mỗi i. Nếu |S1 | xi và Oleg trả lời "Đúng" thì ta có: 2 xi xi+1 = xi − |S1 | 2 Mặt khác ta có: |S2 | xi 2 Nếu Oleg trả lời "Sai" ta lại có xi+1 xi 2 Do đó.Đề thi olympic Nước Nga 43 Do đó R nằm trên cả hai đường thẳng HM và đường phân giác của ABC. Như vậy.c câu hỏi thứ i của Dimitrii có chính xác xi viên ngọc có trọng lượng lớn nhất thỏa mãn câu hỏi thứ i. B. 2. x8 3. x7 5. Hỏi Dimitrii có thể xác định được trọng lượng lớn nhất sau 9 câu hỏi hay không? Lời giải: Chúng ta sẽ chỉ ra rằng Dimitrii sẽ không thể xác định được khối lượng viên ngọc lớn nhất sau 9 câu hỏi. . C bất kì. Anh ta được phép chọn 3 viên A.. 1 xi 2 o m Giả sử Dimitrii có một phương pháp để xác định được viên ngọc có khối lượng lớn nhất sau 9 câu hỏi hoặc ít hơn. một phần s1 của những khả năng được loại bỏ nếu Oleg trả lời "Đúng" tới câu hỏi thứ i + 1. đúng 1 viên ngọc có thể có 6 t h . x3 60.. x5 20.

c o m . Dimitrii không thể chắc chắn rằng anh ta tìm thấy được kết quả sau 9 câu hỏi. v n m a t h .44 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội Từ đó.

Gọi φ(h) là số các số nguyên dương n thoả mãn UCLN ( n. X. HX phải trùng nhau.37. X và C cùng nằm trên một 2 đường tròn. k) = 1 và n ≤ k . S và M cùng .c o m . CMR: RH ⊥ CM. AC > BC và M là trung điểm AB. PQ. Các đường cao AP và BQ gặp nhau ở H. Vì HP C = HQC =HXC = π nên H. 8. Q.Chương 8 Đề thi olympic Đài Loan 8. Q. đường vuông góc từ H xuống CM. P. P. Giả sử φ(5m − 1) = 5n − 1 với m. đường thẳng AB và BQ cắt nhau ở R. Theo tính chất đối xứng. a m trong các trục đối xứng của 3 đường tròn này là AB. Do đó: RH ⊥ CM. vì HXM = HSM = thuộc một đường tròn. n nguyên dương nào đó. Lời giải: Trong lời giải này. CMR: UCLN (m. Tương tự.Cho tam giác nhọn ABC. hai n t π 2 h Lời giải: Gọi S là chân đường cao hạ từ C xuống AB và X là chân nên các điểm H. S và M thuộc cùng một đường tròn vì chúng nằm trên đường tròn 9 điểm của tam giác ABC. n) > 1. Vì R = AB ∩ PQ nếu R phải thẳng hàng với H và X.38. chúng ta sử dụng những lý thuyết về hàm φ sau: v Hơn nữa.

m 5 Cho P là phần tử bất kỳ thuộc S. gọi d là . UCLN ( m.. vậy UCLN (m..n) = 1 theo như giả thiết phản chứng...c p ≡ 4 · 4|s| (mod5) và−1 = 5n − 1 = o m P 2/(5m − 1) với P nguyên tố lẻ Rõ ràng PX5...46   φ(ab) = φ(a) · φ(b)(1)  φ(pα ) = pα − pα−1 (2) Nguyễn Hữu Điển. theo luật tương hỗ : ( p )( p ) = (−1) (5−1)(p−1) = 1 5 4 p dẫn đến( 5 ) = 1mà P ≡ 1 hoặc 4 (mod5)... Từ phương trình đầu này ta có |S| phải chẵn.. n) = 1 Đầu tiên ta chỉ ra m là số lẻ Ta có: 5n ≡ 1(mod8) nếu x là chẵn .. p∈S m Hơn nữa. Nhưng d>1 vì 5 = 1(modp) vàUCLN(m.... .... Vì 1 = ( p = ( 5p ) = ( m )n và m là lẻ.. điều này không xảy ra..φ(16) = 8 Vì 5m − 1 = 8. 5n − 1 = φ(5m − 1). b nguyên tố cùng nhau (2)Nếu p nguyên tố và α là số nguyên dương Giả sử phản chứng rằng UCLN (m.... nhưng 5m − 1 = 8 . Với n ∈ N .. ta không thể có P≡ 1(mod5) vì 5 chia hết ϕ(5m − 1) = 5n−1 và P − 1 = φ(p) .... Nhưng từ phương trình thứ hai ta có:|S| ≡ 3(mod4)điều này mâu thuẫn 8.. 2.. ĐHKHTN Hà Nội (1) Với a.8 .n)=1-a (theo giả thiết phản chứng) p∈S ϕ(4).. n) > 1.39...... nên ta có d/m . modulop...φ(P ) = 8φ(P ) ≡ 0(mod8) Với P α > 1 là luỹ thừa của số nguyên tố lẻ P Do đó n phải chẵn.. α α hoặc φ(8).5m − 1 = 4 p với S là tập các số nguyên tố lẻ. (p − 1) = 2 · 3|s| (mod5) Do đó gt của ta là sai.. Nếu m là chẵn thì 5m − 1. vì 5 có. Một tập hợp con của A được gọi là “đã kết nối” nếu nó là số nguyên lớn nhất sao cho A chứa k tập đôi một ....Cho A ={1. n} . Tiếp theo ta giả sử rằng t Do đó .. Do đó P≡ 4 (mod 5) Suy ra −1 ≡ 5m − 1 = 4 ϕ(p) = 2 p∈S p∈S v n 5 Lại có. ) (5) = 1 p a h Lại có :d/φ(p2 ) và φ(5m − 1) = 5n − 1 do đó d/n.

s) ta chỉ ra rằng ít nhất một tập Ai có (MinAi .. vì thế cơ sở được bắt đầu bởi a1 Chúng ta gọi giá trị thập phân của cơ sở này là giá trị “đuôi” của n với mỗi một xuất hiện trong biểu diễn nhị phân của n..Giá trị lớn nhất này đạt được nếu Ai là tập con kết nối của A  t h . . .. . . nếu nó đại diện cho số 2k . r + 1. r+1..c Nếu có hai tập khác nhau thì giao của chúng là một tập kết nối chứa r và s và chứa cả r.40.s) mà 1 ≤ n ≤ m ≤ s ≤ n với mỗi cặp (r. max Ai ) bằng một trong m(n+1−m)cặp 8.s o m ( r. MaxAi ) = (r. do cách xác định m và mọi tập Ai có phần tử lớn nhất lớn hơn hoặc bằng m hoặcAi ∩ Ai0 = ∅ là tập không “kết nối”. A2 . 2 2 Do đó k lớn nhất là bằng k = m(n + 1 − m) ≤ (n + 1) n − n = 2 2 n2 +2n 4 .. là một giá trị “place” của n. Do đó.Đề thi olympic Đài Loan 47 khác nhau: Sao cho giao của hai tập bất kỳ Ai và Aj là một tập đã kết nối” Lời giải: Gọi A1 . . mọi cặp k(min Ai .Cho hàm F : N → N ∗ thoả mãn   f (1) = 0  0≤j≤ 2 v chứa m0 mà m0 =  n 2 n n 2 m a Điều đó chỉ ra rằng cả hai tập đều bằng {r. s) Lời giải: Với mỗi n ∈ Z + ta chú ý đến biểu diễn của n trong hệ nhị phân Chú ý rằng cơ sở của biểu diễn là sự thay đổi ít nhất 1 ký tự bên trái của biểu diễn đó. . 2k − k 2  f (n) = max {f (j) + f (n − j) + j} ∀n ≥ 2  n Tính f(2000).. s } điều này mâu thuẫn.Ak là các tập con khác nhau của A trong giả thiết Đặt m = max (min Ai ) 1≤i≤n và giả thiết rằng min Ai0 = m Mọi tập Ai có phần tử bé nhất nhỏ hoặc bằng m.

0) Trường hợp (1) dễ có là đúng. TH1: n-j và j có cùng số các ký tự là k +1 Đặt a và b lần lượt là số các chữ số 1 ở ngoài cùng bên trái của n-j và j.j) = (2. j} 2 v n m Biểu diễn nhị phân của a + b + 2k+1 giống như biểu diễn nhị phâncủa a+b với việc thêm 1 vào 2k+1 vị trí Do đó g(a + b + 2k+1)bằng g(a+b)cộngvới giá trị “đuôi” của a+b và a t Do đó vế phải bằng: 2k · k + a + 2k · 2 Còn đối với vế trái: vì a < 2k . 2 Vì thế g(a + b + 2k+1 ) − g(a + b) bằng vế phải. ta đã chứng minh được (2) TH2: n-j có số ký tự nhiều hơn j Giả sử n-j có k +1 kí tự vì a = n − j − 2k . Trong trường hợp (n. . Ta cần CM rằng: g(a + j + 2k ) ≥ g(a + 2k ) + g(j) + j. b < 2k h Do đó đủ để ta có: g(a + b + 2k+1) − g(a + b) ≥ g(2k + a) − g(a) + g(2k + b) − g(b) + 2k (2)   g(2k + a) = g(a) + 2k · k + a 2 Ở vế phải ta có  g(2k + b) = g(b) + 2k · k + b 2 . Do đó ta cần chứng minh điều kiện đủ là:g?(a + j + 2k ) − g(a + j) ≥ g(a + 2k ) − g(a) + j − min {a. Ta đã biết theo giả thiết:g(a + j) ≥ g(a) + g(j) + min {a. Đầu tiên ta CMR: g(n) ≥ g(j) + g(n − j) + j∀n. i} (3) Theo TH1 vế phải: g(a + 2k ) − g(a) = 2k · k + a 2 k k Do đó .48 Nguyễn Hữu Điển.c o m k 2 + b + 2k = 2k+1 · k+1 2 +a+b . . j thoả mãn 0 ≤ j ≤ Điều này là hiển nhiên với j=0 vì g(0) =0 Bây giờ ta bổ sung số kí tự của n-j n 2 Với trường hợp cơ bản ( khi n-j có ký tự 1) ta chỉ có thê thay n-j. j ) = (1. ĐHKHTN Hà Nội Đặt g(n) là tổng giá trị “tail” và “place” của n Ta CMR: F(n) = g(n) Đặt g(0) = 0 rõ ràng g(1) =0.vế phải bằng: 2 · 2 + a + j − min {a. ta sẽ chỉ ra rằng g(n) = g(a + b) − 2k+1 ≥ g(2k + a) + g(2k + b) + (2k + b) Để ý rằng: g(a + b) ≥ g(a) + g(b) + b( điều này đúng do giả thiết) cộng2k+1 · k+1 .1) hoặc ( n. j} . j} = 2k · k + max {a.

o Điều đó cho thấy f (n) = g(n)∀n Vậy với việc tìm giá trị “place” và giá trị “đuôi” của 2000 (với biểu diễn m .Đề thi olympic Đài Loan Với vế trái của (3): nếu a + j < 2k chẳng hạn như 2k ký tự không có trong tổng a + j + 2k thì g = (a + j + 2k ) = g(a + j) + 2k · do đó VT(3)≥ VP(3) k 2 49 +a+j Vì thế. j} Ta CMR: Dấu bằng xảy ra khi g(n) = g(j) + g(n − j) + jvới 1 số giá trị j Đặt 2k là luỹ thừa lớn nhất của 2 nhỏ hơn n và đặt j = n − 2k thì g(n) = g(n − 2k) + g(2k ) = g(n − j) + n − 2k = j v n m a t h . vế trái = 2k+1 · k+1 − 2k · k = 2k · 2 2 Do đó(3) đúng. Giả thiết được CM hoàn toàn Mặt khác nếu có2k kí tự không có trong tổng a + j + 2k thì g(a + j + 2k ) = g(a + j) + 2k+1 · k+1 − 2k · k 2 2 k 2 + 2k > 2 k · k 2 + max {a.c nhị phân 11111010000) ta có:f (2000) = 10864.

. z. . y. 36} ta có (x − 6y)(x + 6y) ≡ 0 nếu và chỉ nếu x ≡ ±6y. m a t h . . . 1. Với mỗi k trong khoảng 0 đến 36 ta tìm được các cặp số nguyên (x. b) trong 36 cặp tương ứng với một nghiệm (x. b ≡ x − 6y. Ta xem xét số cặp 4 (x. y) như vậy. z. y) duy nhất vì ta phải có x ≡ (a + b)2−1 . . y) khi k = 0. Chú ý rằng điều này tương đương với (x − 6y)(x + 6y) ≡ k. z. w) của các số nguyên với 0 ≤ x.. Do vậy phương v n Trước hết ta xem xét trường hợp k = 0. . . y ≡ (a + b)12−1 . Do vậy có tổng cộng 2. Giờ ta xét trường hợp k = 0. 0)). r2 . trình (x − 6y)(x + 6y) ≡ k có chính xác là 36 nghiệm (x. 2.Tìm các bộ 4 số xếp theo thứ tự (x. Vì vậy có một cặp (x. r3 của 1 mod 37. y. Với mỗi y ∈ {0. . Có 3 căn bậc 3 r1 . y) với 0 ≤ x. Với mỗi cặp (a. y ≤ 36 thỏa mãn x2 + y 2 ≡ k.Chương 9 Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 9. y. đó là: Nếu ta để g là một phần tử nguyên thủy mod 37 thì căn bậc 3 là 1. . 2. w ≤ 36 để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 (mod 37) Lời giải: Tất cả các đồng dư sẽ là mod 37. Với bất kỳ z nào. . và với bất kỳ y nào khác có 2 cặp (x.c o m . Để a ≡ x + 6y. . ta ab ≡ k. 36} để y) với y = 0 để x2 + y 2 ≡ 0 (đó là (x. . g 24 .36 + 1 = 73 cặp (x. y) để x2 + y 2 ≡ 0. Với bất kỳ giá trị a ∈ {1. w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0. g 12 . 36} có chính xác một giá trị b ∈ {1.41. y) = (0.

mỗi cặp để z = 0 và 3 cặp để z = z0 đối với mỗiz0 ∈ {1. y. P B là phân giác bên trong của CPD. h .AC AD. nó chỉ ra rằng CP B = Y P B = BP X = BP D. w)để cặp (x. . 2 đường tiệm cận xuất phát từ điểm S nằm bên ngoài đường tròn có tiếp điểm là P. bên phải bởi đường AB. w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0. B với B gần S hơn A. .Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 51 có z 3 + w 3 ≡ 0 nếu và chỉ nếu w bằng −r1 z. BD = AD .. D. Đường thẳng SO giao với đường tròn tại A. Chứng minh rằng: 1 2 1 + = AC AD AB x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0.AB và chia nửa bên trái. z. Áp dụng định lý đường phân giác trong và phân giác ngoài ta tìm ra được: a t Lời giải: Kéo dài tia PC cho cắt với cung QB tại Y. Với mỗi cặp trong 372 − 109 cặp (z.AC. y) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3.73 + (372 − 109). w) để z 3 + w 3 ≡ 0. Bằng phép đối xứng cung BX và BY.36 bộ 4 (x. z. y) để x2 + y 2 ≡ 0. Do vậy có 109 cặp (z. 2. . Do vậy có 109. 9. Vậy nên có (372 − 109).73 bộ 4 (x. Q. z. −r2 z hay −r3 z. Vì vậy.Cho một vòng tròn tâm O. w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 .AB Điều này có nghĩa là 1 1 1 1 − = − AC AB AB AD Điều này tương đương với đẳng thức cần chứng minh. v PC AC BC = = BD PD AD n m Do vậy.36 = 53317 bộ 4 (x. có 109.c o m . 36}. w) để z 3 + w 3 ≡ 0 có chính xác 36 Thay BC = AB . y. y. Cho X là một điểm nằm trong cung nhỏ PB và đường SO giao với các đường QX và PX lần lượt tại C. Ở trên ta đã tỉm ra rằng có chính xác 73 cặp (x. . ta có AD − AB AB − AC = AB.42.

ĐHKHTN Hà Nội 9. p − m + 1})n là hàm số có các giá trị chỉ nằm trong {m + 1. BE. t3 lần lượt là chiều dài các tiếp tuyến từ A.43. . Hãy chứng minh: 3 ti ( √ )2 ≤ R 2 hi i=1 . p − m})n là hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho với giá trị m nhỏ nhất. p. m + p}. Nếu t1 . p − m + 1})n là hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho bao gồm những giá trị chỉ nằm trong {m. m + p}. Biểu thức này bằng với (p + 1)n − pn đối với mỗi giá trị của p+1. BH. tổng của biểu thức (p + 1)((p + 1)n − p)n p để |f (i) − f (j)| ≤ p với tất cả i. Bởi đường tròn ngoại tiếp của tam giác 3 v Cộng 2 tổng này lại ta được tổng các hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho là (p + 1)n+1 − pn+1 . . . . trong khi tổng biểu thức khi m > 0 là tổng 9. . −p + 1. n} −→ {−p.Với 2 số nguyên dương bất kỳ n. CF lần lượt có độ dài là h1 . . 2. Đường cao AD. . . Lời giải: Cho H là trực tâm của tam giác ABC và X. . Hãy chứng minh rằng có chính xác (p + 1)n+1 − pn+1 hàm số f : {1. Do đó. p − m + 1})n − (min{p. C tới đường tròn ngoại tiếp của tam giác DEF. . . CH. . p}. n m m=1 a ((p + 1 − m)n − (p − m)n ) = pn t h . . h2 . . có (min{p + 1. . Y. 2. . Z lần lượt là trung điểm của AH. . chính xác (min{p + 1. . Dĩ nhiên. B. Do vậy.52 Nguyễn Hữu Điển. h3 . . t2 . m ≤ 0 và bằng (p + 1 − m)n − (p − m)n khi m > 0. .c khi m ≤ 0 là o m . j ∈ {1. . p} Lời giải: Với m ∈ {−p.44.Trong tam giác nhọn ABC có bán kính đường trong ngoại tiếp R. (min{p + 1. n}. −p + 1. . . .

trong 3 3 trường hợp vế trái bằng 2 . B = β. (x − y)2 x2 + y 2 x2 + y 2 + ≥ 2 2 2 và rất nhiều cặp hữu hạn (x. π ). Do vậy v n m a t Nhớ rằng tam giác ABC là tam giác nhọn và hàm t −→ cos t là lõm h . y) đều phải thỏa mãn bất đẳng thức: n = x2 − xy + y 2 = có rất nhiều nghiệm hữu hạn. ˆ ˆ ˆ Cho A = α. bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với 3 cos α + cos β + cos ϕ ≤ .45.c o m . cos α = = 2R cos α sin β sin β Tương tự. Y t1 và Z. C = ϕ ta có: AH = AF AC. nó qua các điểm X. Vậy bất dẳng thức cuối cùng này là đúng đồng thời bất đẳng thức cần chứng minh cũng là đúng. 9. y) thỏa mãn được điều kiện này. Ta có thể tìm 1 được các biểu thức tương tự với BX và CX. y) xếp theo thứ tự thỏa mãn x2 − xy + y 2 = 727.h1 hoặc ( √h1 )2 = AX.] [(b) Tìm tất cả các cặp số nguyên (x.AD = AX.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 53 DEF là đường tròn 9 điểm của tam giác ABC. theo bất đẳng thức Jensen ta có vế trái của 2 bất đẳng thức cuối cùng này đạt cực đại khi 3 góc đều bằng π . Lời giải: (a) Bất kỳ nghiệm (x. Vậy nên bất dăbgr thức cần chứng minh tương đương với 3 AX + BX + CX ≤ R 2 (nhân mỗi vế với 2): AH + BH + CH ≤ 3R. số cặp của số nguyên xếp theo thứ tự thỏa mãn x2 − xy + y 2 = n là hữu hạn và chia hết cho 6. BH = 2R cos β và CH = 2R cos ϕ. Do đó t2 = AX. 2 trong khoảng (0. Do đó.(a) Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương n.

(18. do đó nó hoán vị tất cả các nghiệm và ta có thể chia các nghiệm ra thành các lớp với mỗi lớp đó ở dưới dạng: (x. y − x) như ở phần (a) và có thể (x. Cho F là một điểm ( khác điểm A) ở đó đường thẳng AC tiếp xúc với đường tròn ω có đương kính DE. Xem xét đẳng thức này là một toàn phương trong y. (18. y) khác với y ≤ 0 ≤ x ≤ |y|. x − y). x). x) đối với một số nghiệm(x. 18). (−13. y) −→ (y. −18). Do vậy mỗi lớp có 6 phần tử riêng biệt và kết quả là được chứng minh. y). Như vậy bất kỳ nghiệm nào trong (13. (y. y) −→ (y. Nếu (x. (31.Cho tam giác ABC. −13). (−31. (−18. 13). 9. −18) hoặc (−18. (y − x. Phép biến đổi tuyến tính này là khả nghịch. có nghĩa tất cả các nghiệm tới x2 − xy + y 2 = 727 là: (13. −18) của phương trình. 13). −13). ĐHKHTN Hà Nội Tiếp đến ta chứng minh rằng số nghiệm chia hết cho 6. Sắp xếp lại đẳng thức cần tìm ta được x2 − xy + y 2 − 727 = 0. −31). y) ban đầu. (−18. các đường phân giác trong và ngoài của góc A lần lượt cắt đường thẳng BC tại D và E. v n Do vậy. 13) dưới biến đổi (x. −y). Rõ ràng để chứng minh không có 2 trong 6 nghiệm ở mỗi lớp bằng nhau trừ khi x = y = 0 là không thể. y − x) cũng là nghiệm. (−13. (13. Kiểm chứng những khả √ năng ta thấy rằng chỉ 2908 − 3x2 = 49 có nghiệm nguyên x. −18) bằng việc áp dụng 2 sơ đồ mô tả ở trên. (−y. 31). (x − y. 18).46. m a t h các nghiệm như vậy với y ≤ 0 ≤ x ≤ |y|. −31). để có được nghiệm (x. (b) Bất kỳ nghiệm nào với x2 −xy+y 2 = 727 ta có thể áp dụng được phép Do đó bất kỳ nghiệm nào cũng có thể biến đổi thành (13. y − x). 31). Giờ ta tìm tất cả . y − x). (−31. (−x. 2908 − 3x2 phải là số chính phương. (31.54 Nguyễn Hữu Điển.c o m . ta có thể áp dụng phương trình bậc 2 để tìm ra rằng: √ x ± 2908 − 3x2 y= 2 biến đổi (x. y) là nghiệm thì (y. y) −→ (y. −x). Do 3x2 ≤ x2 − xy + y 2 = 727 ta biết được thêm rằng 2181 ≤ √ 2908 − 3x2 ≤ 2908 với 46 < 2908 − 3x2 < 54. kết quả là ta có nghiệm duy nhất(13. −18). và nó không thể chia hết cho 3.

tới giao của l1 và AG. Lời giải: Ta chứng minh cho trường hợp C.CF . O. B. Do vậy. điều này đòng nghĩa với AF = AG. ta có: CD CA CE = = DB AB BE Do vậy CD(CE − CB) = CD. ω là một vòng tròn qua A.DB = CE(CB − CD) hoặc ( cộng CD (CE + CB) cho cả 2 vế). suy ra CB.c định lý tích điểm áp dụng với C và ω ta có: CD. Phép dối xứng qua trung điểm của AO đưa l1 tới chính nó và l2 tới AG.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 55 Vẽ tiếp tuyến tại A với đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABF và giao với đường tròn ω tại A và G.Hãy chỉ ra rằng có thể cắt bất kỳ lăng trụ tam giác có chiều dài vô hạn bởi 1 mặt phẳng cho ra kết quả thiết diện là một tam giác đều. 2CD.CF . B và E thẳng hàng. 9. tới giao F’ của l1 và l2 . Kế tiếp. Do vậy. ảnh l1 của ω là đường trung a t tia AO. v n trực của AO. qua O và tiếp xúc với AG) tới l2 không đi qua A.CE = CA.CE = CB(CD + CE) Bởi vì CD + CE = 2CO.CO Mặt khác. Nói cách khác.BE = CE. giao giữa ω và ω1 .CO = CA.CE = CB. ta cũng có OF’ = AG’.47. ảnh của nó dưới phép h . Theo thứ tự đó ta chứng minh cho các trường hợp khác tương tự. Gọi O là tâm của ω. theo định lý tích điểm với các điểm A. ta có: CD. Bởi F’ nằm trên trung trực của AO. điểm trực giao với AO và bao gồm 1 điểm P nằm trên AO vowis AP = 2AO. F nằm trên đường tròn ω1 nào đó. Chứng minh rằng AF = AG. hơn nữa phép nghịch đảo (phép biến đổi ngược) đưa G. qua O và song song với m nghịch đảo là một đường trực giao với AO và bao gồm 1 điểm P’ trên tia AO với AP = AO/2. có nghĩa là OF’ = AG’. Kết quả được chứng minh. theo AG. Vậy nên AF’ = AG’. Theo định lý về đường phân giác trong và ngoài của tam giác. Ta thực hiện phép nghịch đảo A với o m . sự phản chiếu này đưa OF tới AG . phép nghịch đảo đưa ω1 (vòng tròn đi qua A. Suy ra phép nghịch đảo đưa F. giao của ω1 và AG. Do vậy.

c = AB và không mất tính tổng quát giả sử a ≤ b ≤ c. xác định: f (t) = Khi đó: Mặt khác. AC = 0 a2 + (t0 + b2 + (c2 − b2 + t2 ) = 0 c2 − b2 + t2 )2 = 0 √ a2 + c2 − b2 − c2 ≤ 0 √ a2 + (b + c)2 − c2 + b2 > 0. ở đó A nằm phía tây so với B. Mặt khác. Giả sử ngược lại thì có 1 đoạn nằm ngang với điểm cuối trái L và điểm cuối phải trên MN với độ dài ≤ AB. Hãy chỉ ra rằng các đường tròn ngoại tiếp của tam a t h Vì vậy mặt phẳng (AB’C’) đáp ứng được yêu cầu đề bài. BC. C’ nằm cùng cạnh với C và cách C 1 khoảng là c2 − b2 + t2 và nằm trên giá đối diện của mặt phẳng (ABC) tính từ 0 B’. Dựng R và S sao v n giác ALM và NCK là giao nhau còn các đường tròn ngoại tiếp của tam giác LDK và MBN thì không giao nhau. độ dài của đoạn này lớn hơn khoảng cách giữa LK và MN . K. Do vậy ta có sự trái ngược nhau và AL > BN. Với t ≥ 0. Trước hết ta cho là AL > BN. N.c BC = c2 + t2 0 . các điểm M. . Dựng P và Q sao cho các tứ giác BMPN và DKQL là các hình chữ nhật. DA sao cho MN song song với LK và khoảng cách giữa MN và LK bằng AB. cách B 1 khoảng là t. b = CA.Cho hình vuông ABCD. Ta biết từ phần trên rằng P nằm ở đông bắc so với Q. Theo định lý Pitago ta có: AB = c2 + t2 . ta có f (b) = a2 + (t + √ √ c2 − b2 + t2 )2 − √ c2 + t2 f (0) = nên tồn tại t0 sao cho f (t0 ) = 0. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Giả sử rằng một mặt phẳng trực giao với các cạnh của lăng trụ tại A. CD.48. Bây gờ ta cho B’ nằm trên 1 cạnh với B. C và đặt a = BC. m 9. B. Bởi f là liên tục m c2 + t2 . nói cách khác N nằm phía bắc (mặc dù không nhất thiết phải chính bắc) so với L. 0 o Lời giải: Hướng tứ giác sao cho AB nằm ngang và nằm phía trên CD. Tương tự ta cũng có thể rút ra được AM > DK.56 Nguyễn Hữu Điển. điều này đã được giả thiết là AB. L lần lượt nằm trên các cạnh AB.

49. Vậy nên mỗi điểm của ω1 nằm trên hoặc giá bên phải của l1 cũng m . mặt khác mỗi điểm trên ω2 nằm trên hoặc bên trái của l2 . Vì vậy các đường tròn này đều chứa hình chữ nhật PRQS. ta thấy rằng các đường tròn bị chặn bởi các đường tròn ngoại tiếp tam giác ALM và NCK lần lượt bao hàm các hình chữ nhật ALRM và CKSN. y ∈ R. l2 là tiếp tuyến với ω2 tại Q. Chứng minh rằng tồn tại một hàm g :R −→ R thỏa mãn |f (x) − g(x)| ≤ 1 với mọi x ∈ R. Lời giải: Ta cho hàm f (2n x) g(x) = lim n→∞ 2n thỏa mãn điều kiện đầu bài. y ∈ R.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 57 cho R ở phía đông nam so với Q và sao cho tứ giác PRQS là hình chữ nhật có các cạch song song với các cạch của hình vuông ABCD. Chú ý rằng chúng cũng lần lượt là đường tròn ngoại tiếp của hình chữ nhật BMPN và DKQL. và g(x + y) = g(x) + g(y) với mọi n m a |f (x + y) − f (x) − f (y)| ≤ 1 t 9. Do các miền trong của các đường tròn ngoại tiếp tam giác ALM và NCK là giao nhau vậy nên các đường tròn ngoại tiếp cũng phải giao nhau. Để chỉ ra rằng các đường tròn ngoại tiếp của tam giác ALM và NCK là giao nhau. Vì MN song song với LK do vậy BP song song với QD. Vậy nên ω1 và ω2 không thể giao nhau. o l1 vuông góc với BP và l2 vuông góc với QD nên ta có l1 song song với l2 . Thực tế ta có thể chứng minh được điều này và đồng thời cũng chứng minh được |f (x) − g(x)| ≤ 1 v vittcx.c nằm phía bên phải của l2 .Cho f : R −→ R là một hàm thỏa mãn : h . Cho l1 là tiếp tuyến với ω1 tại P. Giờ ta chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp ω1 của tam giác MBN và đường tròn ngoại tiếp ω2 của tam giác LDK là không giao nhau. Do x. Việc trước tiên cần làm là chỉ ra rằng tồn tại với mọi x.

58 Nguyễn Hữu Điển. y. tổng 2 4 của chúng tiến tới 1.. có nghĩa là 2 f (2n+1 x) − f (x) 2n+1 m Mặt khác. xem xét tổng vô hạn: ∞ m=0 f (2m+1 x) f (2m x) − 2m+1 2m Vì các trị tuyệt đối của các số hạng bị chặn bởi một dãy 1 .c f (2m+1 x) f (2m x) − 2m+1 2m o m Giờ ta có thể lấy ra hằng số f(x) để đạt n Suy ra giới hạn trong biểu thức cuối cùng này hội tụ và ngẫu nhiên nó cũng chính là giới hạn ta muốn dùng để xác định g(x). vì vậy ta có: |g(x) − f (x)| ≤ 1 Tiếp tục thấy rằng g(x + y) = g(x) + g(y)với mọi x. ĐHKHTN Hà Nội đối với tất cả x. . Thấy rằng: g(x + y) − g(x) − g(y) = lim f (2n x) 2n y f (2n (x + y)) − lim − lim n n→∞ n→∞ 2 n→∞ 2n 2n n n n f (2 (x + y)) − f (2 x) − f (2 y) = lim n→∞ 2n v a n→∞ lim t lim f (2n+1x) −f (x) n→∞ 2n+1 h Tổng vô hạn trong giới hạn bằng ( f (2n+1 x) − f (x)). Hơn nữa. tổng này hội tụ tuyệt đối và cũng bị chặn bởi 1. ta thấy ở phần trên rằng lượng cuối cùng lớn nhất bằng 1. theo định nghĩa tổng vô hạn bằng n+1 . Trước hết thấy rằng đặt x = y = 2m x0 trong bất đẳng thức đã cho của f ta có: f (2m+1 x0 ) − 2f (2m x0 ) ≤ 1 Chia cho 2m+1 ta có: 1 f (2m+1 x0 ) f (2m x0 ) ≤ m+1 − 2m+1 2m 2 Với bất kỳ x xác định nào. n n→∞ lim m=0 . 1 . . .

c o m . Vì n n 1 =0 lim n→∞ 2n suy ra giới hạn trong biểu thức cuối là bằng 0.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ Theo điều kiện đã cho. |f (2n (x + y)) − f (2n x) − f (2n y)| ≤ 1 59 với n bất kỳ. Do vậy g(x + y) = g(x) + g(y). v n m a t h . hằng số trong gới hạn của biểu thức cuối cùng nằm trong khoảng − 21 và 21 .

Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 3) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .c o m 33 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .

c o m .2 v n m a t h .

Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. Nguyễn Thị Mai Hoa. Nguyễn Văn Huy.c o m Mã số: 8I092M5 . ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v . h Hà Nội. Nguyễn Trung Hiếu. mà A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. mong các bạn thông cảm. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. m a n t ngành Toán phổ thông.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 30 bài với lời giải. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. Tập này có sự đóng góp của Nguyễn Văn Hậu. các bạn có thể tham khảo. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. Nguyễn Thương Huyền Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. Lê Thị Thu Hiền. tôi không có thời gian sửa lại.

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Áo . . . . . . . . . t h Chương 4. . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Hoa Kỳ . . . . a Chương 5. . . . . . . . . . . . . m Chương 6. . . v n Chương 7. Đề thi olympic Anh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Petecbua . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . .c Chương 3. . . . . . m Chương 1. . . . . .Balan . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 11 20 26 30 34 40 42 Tài liệu tham khảo. . . . . Đề thi olympic Việt Nam . . . . . Đề thi olympic Địa Trung Hải . . . . . . . . . . . . . . . . . . o Chương 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

ta có thể thực hiện 1 cách rút bài khác. Bây giờ ta sẽ chứng minh 3 bổ đề: Bổ đề 1: Với mỗi cách rút bài cho trước... Một người chơi thực hiện việc rút các quân bài ra khỏi bộ bài. wbb. tiền phạt bằng số quân trắng o m . h .bbrr. . Tương tự.Nếu là bài được rút có màu trắng. ta chỉ rút quân xanh ra). ta định nghĩa chuỗi xanh là một đoạn liên tiếp các quân bài màu xanh được rút ra khỏi bộ bài (tức trong một số lượt lien tiếp.rr)Với mỗi một cách rút bài.Nếu lá bài được rút có màu đỏ..c được phép rút đúng 1 lá bài.3RB) Dĩ nhiên số tiền phạt này là đạt được.. tương ứng với 1 trong 3 cách rút bài sau:(bb. W quân trắng và B quân xanh.. và phải chịu một số tiền phạt cho lượt rút bài đó: .rr ww.Chương 1 Đề thi olympic Hoa Kỳ 1. chuỗi trắng. ww).Nếu lá bài được rút có màu xanh. tiền phạt bằng hai lần số quân đỏ còn lại trong bộ bài . Với mỗi lượt. )( ww..(rr. anh ta chỉ B) và tìm tất cả các cách chơi để có thể đạt được số tiền phạt đó Lời giải: Ta sẽ chứng minh số tiền phạt tối thiểu phải trả là min(BW. Một bộ bài có R quân đỏ.1.rr ww. trong đó 2 chuỗi cùng màu được “gộp” vào nhau mà không làm tăng số tiền phạt v n m tiền phạt bằng ba lần số quân xanh còn lại trong bộ bài Hãy xác định tổng số tiền phạt tối thiểu mà người chơi phải trả (phụ thuộc vào R.. a t còn lại trong bộ bài . W. . wwbb. ta có định nghĩa chuỗi đỏ.2 WR.

Nếu . số tiền phạt sẽ tăng them 2w – 3b (do ở mỗi lượt rút quân trắng phải tăng them tiền phạt là 2 bởi sự xuất hiện của 1 quân đỏ mới. vì nếu xuất hiện lượt rút bài như vậy ta thay đổi chuỗi bằng chuỗi . bổ đề 2 được chứng minh. ta cũng có cách chơi giống như trên nếu quân đầu tiên đuợc rút là quân trắng hoặc quân xanh. ta sẽ chuyển tất cả các quân đỏ từ chuỗi 2 sang chuỗi 1. nếu ta chuyển một quân đỏ từ chuỗi thứ nhất sang chuỗi thứ 2. Tương tự. hoặc 2 chuỗi trắng lại với nhau a bài đầu tiên được rút có màu đỏ (các trường hợp khác chứng minh tương tự). Tức là bất kì cách chơi tối ưu nào cũng chỉ có tối đa 4 chuỗi. ta chỉ việc chuyển tất cả các quân đỏ từ chuỗi 1 sang chuỗi 2.6 Nguyễn Hữu Điển. các trường hợp khác hoàn toàn tương tự.c o Điều này là hiển nhiên. và quân đỏ được chuyển đi nằm sau b quân xanh nên không phải chịu 3b tiền phạt). ta thu được 1 cách chơi mới có số tiền phạt nhỏ m ./. Nhưng do cách chơi này là tối ưu. do vậy ta phải có: (1) Gộp 2 chuỗi trắng lại và ta được 1 cách rút bài cũng có số tiền phạt tối thiểu: . mâu thuẫn với (1). Ngược lại. Bây giờ. Kết hợp với bổ đề 2. Bổ đề 2: Cách chơi tối ưu không tồn tại chuỗi (tức không xảy ra trường hợp rút 1 quân đỏ ngay sau 1 quân trắng) mà không làm tăng số tiền phạt. ĐHKHTN Hà Nội Ta sẽ chứng minh trong trường hợp gộp 2 chuỗi đỏ. Theo bổ đề 1. Giả sử giữa 2 chuỗi đỏ có w quân trắng và b quân xanh. Giả thiết rằng quân . nên ta phải có . v n m chứng minh tương tự trong các trường hợp khác). ta có thể gộp 2 chuỗi đỏ. Bây giờ. ta giả sử rằng các chuỗi được rút có giá trị (theo thứ tự. 2 chuỗi đỏ đã được gộp vào nhau và số tiền phạt không bị tăng thêm. Nhưng cách chơi hiện tại là tối ưu. ta có thể gộp 2 chuỗi đỏ với nhau mà số tiền phạt không tăng them. cách chơi tối ưu nếu phải rút quân đỏ đầu tiên là Cách chơi này là tối ưu khi và chỉ khi và . Vậy điều giả sử là sai. Theo bổ đề 1. t h hơn Bổ đề 3: Cách chơi tối ưu (ít tiền phạt nhất) sẽ có ít hơn 5 chuỗi Giả sử tồn tại 1 cách chơi tối ưu có 5 chuỗi trở lên. Trong cả 2 trường hợp.

trái với yêu cầu t h mọi giá trị thực m. hay (m + 1)(m − 3)(m2 + 1) = 0. Trường hợp m=-1 đã được chỉ ra không thỏa mãn.c nhiên 5m2 + 4 = 0 không thể thỏa mãn với mọi giá trị thực m. x2 − 4x − 2m(m2 + 1) = 0 7 Lời giải: Đáp án: m = 3. Do đó m = −1 hoặc 3. m3 + m + 2 phân tích thành (m + 1)(m2 − m + 2) và thừa số thứ hai luôn dương với o m kép hoặc phương trình (2) có nghiệm kép hoặc hai phương trình có một nghiệm chung. hay (2m − 4)r = (2m − 4)(m2 + 1). tức là x=2. ta phải có 2(m3 + m + 2) = 0. Cho hai thừa số ở vế trái của phương trình bằng 0 ta nhận được hai phương trình đa thức. Xét trường hợp thứ ba. -4. ta chỉ thừa số của cả hai biểu thức x2 −2mx−4(m2 +1) và x2 −4x−2m(m2 +1). trường hợp thứ nhất không xảy ra vì hiển . Vì có các nghiệm là x=-6. Trong trường hợp thứ hai. và vì vậy. chúng thu được hai nghiệm phân biệt. thỏa mãn yêu cầu của bài toán. Khi đó. Vì vậy ta phải có m=-1 để trường hợp này xảy ra. 10. thay vào đẳng thức (r−2)2 = 2(m3 +m+2).Đề thi olympic Hoa Kỳ cả các số thực m để phương trình x2 − 2mx − 4(m2 + 1) có đúng ba nghiệm phân biệt. Khi đó các phương trình của ta trở thành (x − 3)2 = 49 và (x − 2)2 = 64. Nhưng điều này có nghĩa là phương trình ban đầu của ta chỉ có nghiệm là 2 và -4. Tuy nhiên. Vậy ta phải có r = m2 + 1. Tuy nhiên. ta chỉ có m=3. Ít nhất một trong các phương trình này phải nghiệm đúng với giá trị x nào đó để x là nghiệm của phương trình ban đầu. Trừ hai biểu thức này cho nhau ta nhận được x − r là một thừa số của (2m − 4)x − (2m3 − 4m2 + 2m − 4). Vì vậy. gọi r là nghiệm của phương trình thì x−r là một m a (1) trở thành (x + 1)2 = 9. Những phương trình này có thể viết dưới dạng (x − m)2 = 5m2 + 4 (1)và (x − 2)2 = 2(m3 + m + 2) (2). ta được (m2 −1)2 = 2(m3 +m+2) v n của bài toán. trong trường hợp thứ nhất thì cả hai phương trình bậc hai của ta trở thành (x − 2)2 = 24. Ta có ba trường hợp mà phương trình ban đầu có thể có 3 nghiệm phân biệt: Phương trình (1) có nghiệm vậy m = 2 hoặc r = m2 +1. Khi đó nghiệm duy nhất của phương trình này là x=2 và phương trình . -4.

P thành Q.c o m 3 3 đó AOB=AOM+MOB=ANM +P OQ = ANM + π . do đó [BN C] = BN = 3 . (b) M B = 3 thì 7 7 [ABC] 7 CA AB ˆ ˆ MONA là một tứ giác nội tiếp do A= pi và O = π − P OQ = 2π . Từ f (0) = −a2 − 4 ta có |a| ≤ 2 để f (0) ≥ −1. Cho ABC là tam giác đều có diện tích bằng 7.8 Nguyễn Hữu Điển. Đồ thị của f(x) là một parabol có điểm cực tiểu (có nghĩa là hệ số a 1 3 âm) và đỉnh là (a. 2 3 1. Suy ra [BOC] = 6 CN = 7 .f(a)). Nhưng M B = 1 và 3 AB 3 AN 1 = 3 nên dễ dàng thấy được N là hình chiếu của M trên AC. Gọi M. Lời giải: (a) Lấy điểm L trên BC sao cho CL=AN và gọi P. tỉ lệ này cũng 7 là tỉ lệ diện tích của các tam giác OBC và ABC. ta được ON = 3 . Suy ra [BOC] = 3 CN = 7 và ta 4 7 [ABC] 7 CA h . L thành N. Phép quay với góc quay 120o quanh tâm của tam giác ABC biến A thành B. Cho f (x) = x2 − 2ax − a2 − 4 . Gọi O là giao điểm của BN và CM. 2 (a) Chứng minh rằng M B hoặc bằng 1 hoặc bằng 3 . AL và BN. B thành C.3. Lập luận tương tự đối với trường hợp còn lại. Do đó OPQ và MLN là các tam giác đều đồng tâm với tam giác ABC. AB 3 (b) Tính góc AOB. Có nhiều nhất hai điểm O trên đường tròn này và nằm trong tam giác ABC để tỉ lệ khoảng cách từ O tới BC và từ A tới BC bằng 2 . N tương ứng là các điểm trên cạnh AB. C thành A. Vì vậy. Vì vậy ta đã chỉ ra rằng MB 1 = 3 hoặc 2 tương ứng với các vị trí của điểm O. Nếu M B = 1 AB 3 n 2 có điều phải chứng minh. ĐHKHTN Hà Nội 1.2. AC sao cho AN=BM. Do m a t 1 thì AN = 3 . do đó [BN C] = BN = 6 . 2 6 π ta được ANM = 6 và AOB = π . phép quay này cũng biến M thành L. √ Giả sử a ≤ 0 thì parabol của ta tăng nghiêm ngặt trong khoảng từ 0 . Vì vậy AC ANM = π và AOB = 5π . áp dụng định lí Menelaus cho tam giác ABN và đường thẳng AC [BOC] BO 2 BO CM. 1]. Q lần lượt là giao điểm của CM và AL. theo định lí Menelaus AB [BOC] BO 2 1 BO ta có BN = 6 . nếu M B = 3 . Suy ra BOC=π-MOC= 2π . Tìm tất cả các giá trị của a để |f (x)| ≤ 1 với mọi x ∈ [0. O nằm trên 3 đường tròn đối xứng với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC qua BC. Q thành O. Tương tự. N thành M và biến O thành P. Biết tam giác BOC có diện tích bằng 2. v 1 Lời giải: Đáp án: − 2 ≤ a ≤ 42 . và không có tỉ lệ nào AB 3 khác (tức là không có hai điểm M cho cùng một điểm O.

Nếu x > y. o i=0 m 2n−i−1 . k=1 u(k) 2 ≤ . Với a > 0.5. 2 4 4 √ 1 của bài ra khi − 2 ≤ a ≤ 0.c Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. Ngược lại. 9 Từ a ≤ 1 ta có 1 < (a + 1)2 ≤ 4 và vì vậy f (x) = −1 ≤ 5 − (a + 1)2 < 1 . 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i t = z. tức là f(1) nằm trong giới hạn này. Vì vậy ta cần chỉ ra giá trị nhỏ nhất của f(a) nằm trong 1 đến 1. nên u(k)v(k) = k. nên y > z. f (a) = −2a2 − 4 nên ta phải có a ≤ 42 để f (a) ≥ −1. thì y = (x3 +1) 2 v 1 · 2n n 2n u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > . k 3 k=1 1. Giả sử trái lại rằng x = y. . Từ 4 − (a + 1)2 = f (1). Do đó. f(1) ta chỉ ra được f thỏa mãn điều kiện của bài √ ra khi 0 < a ≤ 42 . và tương tự z > x. 2 1 5 ≤ 5 − (a + 1)2 ≤ 1... Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k. Chứng minh rằng 1 · 2n 2n 3 Mặt khác. Nhưng ta có 1 ≤ a + 1 ≤ 1. vế trái bằng n−1 . và một giá trị sao cho v(k) = 2n . k 3 3 m Từ tổng của chuỗi hình học ta có > (y 3 +1) 2 a u(k) 1 1 · = n+ n 2 k=1 k 4 2n h với i ≤ n − 1. đánh giá f(0). 2n+i . 4 ≤ (a + 1)2 ≤ 1. 2. f giảm với 0 ≤ x ≤ a và tăng với a ≤ x ≤ 1. f(a). Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 z 3 = 2x − 1. ta có f thỏa mãn điều kiện 4 4 1..4. Trong {1. do đó f (1) ≤ 1.Đề thi olympic Hoa Kỳ 9 phạm vi theo yêu cầu của bài toán. Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z.

v n với 6a ta được 3x ≡ 4a (mod12a). a t Do cả hai số hạng ở vế trái đều không âm nên để đẳng thức xảy ra thì chúng phải cùng bằng 0. Tương tự. nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 x = y = z = t. ở cả hai trường hợp ta cũng đều có -2a và 4a cùng phải chia hết cho 3. 2 2 1. Vậy. vì thế a phải chia hết cho 3. Nếu cos πx + π = 1 thì πx + π = 2kπ với giá trị k nguyên và nhân hai vế 2a 3 2a 3 Khi đó thì nếu cos πx + π = −1 thì 2a 3 6a vế với π ta được 3x ≡ 4a (mod12a). nếu x < y thì y < z và z < x. Từ cosπ(a-x)-1 = 0 ta có x phải là một số nguyên đồng dư với a trong phép chia cho 2. t ∈ 1.c πx π 3πx cos +1 + 2a 2a 3 o m khi a=6.6. ta viết phương trình dưới dạng =0 . Hơn nữa. x=8. Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất để phương trình sau có một nghiệm thực: cos2 π(a − x) − 2 cos π(a − x) + cos πx π 3πx +2=0 cos + 2a 2a 3 Lời giải: Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của a là 6. Từ số hạng thứ hai h . ta thấy các giá trị cosin phải nhận giá trị bằng 1 và -1. Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1. Phương trình thỏa mãn (cosπ(a-x)-1)2 + cos Trong cả hai trường hợp ta đều có 3x chia hết cho 2. . . π πx π + 3 = (2k + 1)π và nhân hai 2a m bằng 0. Để chứng minh a là giá trị nhỏ nhất.10 Nguyễn Hữu Điển. mẫu thuẫn. ĐHKHTN Hà Nội mâu thuẫn. vì vậy x phải chia hết cho 2 và a cũng phải thỏa mãn điều đó. Tóm lại ta có 6 phải là ước của a và a=6 là giá trị nhỏ nhất cần tìm.

m a 2.c o .Chương 2 Đề thi olympic Việt Nam m (a) Xác định quĩ tích trung điểm của đoạn thẳng M1 M2 (b) Gọi P là giao điểm của các đường thẳng O1 M1 và O2 M2 . Cho M1 và M2 lần lượt là hai điểm trên ω1 . Lời giải: v n cho khi quay theo chiều kim đồng hồ số đo của góc M1 OM1 và M2 OM2 là bằng nhau. Cho M1 và M2 là hai điểm lần lượt nằm trên ω1 . Đường tròn ngoại tiếp ∆M1 P M2 cắt đường tròn ngoại tiếp ∆O1 P O2 tại P và một điểm khác là Q.Chứng minh rằng Q là điểm cố định không phụ thuộc vào vị trí của M1 và M2 . Trên mặt phẳng cho hai đường tròn ω1 . ω1 theo thứ tự có tâm là O1 và O2 . ω1 sao t h .7. ω1 sao cho O1 M1 và O2 M2 cắt nhau.

M1 M2 và O1 O2 . Do đó: q − o1 q − m1 = q − o2 q − m2 Hay tương đương: q − o1 (q − m1 ) − (q − o1 ) o1 − m1 o1 − m1 = = = q − o2 (q − m2 ) − (q − o2 ) o2 − m2 o2 − m2 Vì hai đường thẳng O1 M1 vàO2 M2 cắt nhau.12 Q M1 M O1 O M1 Nguyễn Hữu Điển. v Tương tự: ∠QM2 M1 = ∠QO2 O1 . o1 − m1 = o2 − m2 và ta có thể giải phương trình này để tìm được giá trị duy nhất của q. M và . suy ra tam giác QM1 M2 đồng dạng n ∠QM1 M2 = ∠QP M2 = ∠QP O2 = ∠QO1 O2 m từ đó suy ra quỹ tích điểm M là đường tròn tâm O bán kính OM . Gọi M . mỗi điểm có kí hiệu là chữ in hoa ta đặt tương ứng với một số phức có kí hiệu là chữ in thường. Khi đó: 1 2 với tam giác QO1 O2 . m −o2 Ta cũng đặt z = m1 −o1 = m2 −o2 sao cho phép nhân bởi z là phép quay m −o1 o m (a)Chúng ta dùng các số phức. ĐHKHTN Hà Nội M2 M2 M O2 P quanh 1 điểm qua một số góc. suy ra Q là điểm cố định không phụ thuộc vào vị trí của M1 và M2 . (b)Chúng ta sử dụng trực tiếp các góc có modun π.c O lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng: M1 M2 . Chú ý rằng: a t m= 1 1 m1 + m2 = (o1 + z(m1 − o1 )) + (o2 + z(m2 − o2 )) = o + z(m − o) 2 2 2 h .

Y .8.Đề thi olympic Việt Nam 13 2. Do đó hai góc bất kì đối diện với cùng một cạnh hoặc bằng nhau hoặc bù nhau. Z. Ta định nghĩa rằng hai góc của tứ diện ABCD gọi là đối diện với cùng một cạnh là hai góc ví dụ như ∠ABCvà ∠ADC. Hơn nữa. W ta có: ∠XY Z + ∠Y ZW + ∠ZW X + ∠W XY < 2π X o v n m a t AC = sin∠ADC 2R Y m h . để ý rằng nếu XZ và Y W là hai cạnh đối của tứ diện XYZW thì suy ra (∠XY Z + ∠ZW X + (∠Y ZW ∠W XY < 2π)) nên không thể có trường hợp hai góc đối diện với cùng một cạnh XZ và với cạnh . ta có: sin∠ABC = ( do định lí hàm sin). Gọi R là bán kính chung của các đường tròn ngoại tiếp bốn mặt tứ diện. Hãy chỉ ra rằng hai cạnh đối bất kì của một tứ diện là bằng nhau.c W Z Thật vậy: Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho các góc ta thấy rằng: ∠XY Z + ∠Y ZW + ∠ZW X + ∠W XY < (∠ZY W +∠W Y X)+∠Y ZW +(∠XW Y +∠Y W Z)+∠W XY = (∠ZY W +∠Y W Z+∠Y ZW )+(∠XW Y +∠W Y X+∠W XY ) = π + π = 2π. Giả sử rằng tất cả đường tròn ngoại tiếp của bốn mặt của một tứ diện có bán kính bằng nhau. Lời giải: Trước hết ta chứng minh rằng với bốn điểm không đồng phẳng bất kì X.

Theo phần lí luận trên thì cặp góc đối diện với cạnh BD không thể bù nhau nên chúng phải bằng nhau. Nói cách khác. A B Bây giờ ta giả sử ngược lại rằng có hai góc đối diện với cùng một cạnh ví dụ như ∠ABCvà ∠CDA là bù nhau còn tất cả các cặp góc đồi diện với cùng một cạnh khác là bằng nhau.14 Nguyễn Hữu Điển. CB và CD là bù nhau.c o m D C . ĐHKHTN Hà Nội Y W đều là bù nhau. nếu các góc đối diện của cạnh XZ là bù nhau thì hai góc đối diện với cùng một cạnh Y W là bằng nhau. Do đó bên cạnh các góc đối diện với cạnh AC thì còn một số cặp góc đối diện với cùng một cạnh khác là bù nhau. ta có: v Điều này trái với giả sử. Do đó cặp góc đối diện với cùng một cạnh trong số các cạnh AB. AD. Không giảm tính tổng quát. giả sử cặp góc đối diện với cạnh AB là bù nhau suy ra cặp n = ( pi − ∠CAB − ∠DAC) + (π − ∠ACB − ∠DCA) = (π − ∠CAB − ∠ACB) + (π − ∠DAC − ∠DCA) = ∠ABC + ∠CDA = π m ∠BCD + ∠DAB = (π − ∠CDB − ∠DBC) + (π − ∠ADB − ∠DBA) a t h .

(C2 ) lần lượt tại A và B. t = 3π − π h ∠ADB + ∠BDC + ∠CDA = (π − ∠ACB) + (π − ∠BCA) + (π − ∠CBA) .9. Tiếp tuyến chung của hai đường tròn( gần P hơn Q) tiếp xúc với (C1 ). Như chúng ta lí luận ở trên thì trong trường hợp này ta có: m a = 2π.c o ∠ADB. Tương tự ta cũng có: DA = BC. Tiếp tuyến của(C1 ) tại P cắt (C2 ) tại E ( khác P ). Hơn nữa: ∠CDB = π − ∠DCB − ∠DBC = π − ∠DAB − ∠DAC = π − (π − ∠ABD − ∠ADB) − (π − ∠ACD − ∠ADC) = ∠ABD + ∠ACD + ∠ADB + ∠ADC − π = ∠ABD + ∠ACD + (π − ∠ACB) + (π − ∠ABC) − π = ∠ABD + ∠ACD + (π − ∠ACB − ∠ABC) = ∠ABD + ∠ACD + ∠CAB 15 ∠BCD + ∠DAB = ∠ABC + ∠CDA Suy ra 2∠DAB = 2∠ABC hay ∠DAB = ∠ABC. Gọi H. K lần lượt là v n Điều này vô lí. Đó là điều phải chứng minh. Vì các ∠CDB và ∠CAB là không bằng nhau nên chúng phài bù nhau. DC = BA. 2.Đề thi olympic Việt Nam góc đối diện với cạnh CD là bằng nhau. Do đó các góc đối diện với cùng một cạnh của tứ diện là bằng nhau. ∠BDC và ∠CDA là các góc ở đỉnh của một tứ diện nên (∠ADB + ∠BDC) + ∠CDA < ∠ADC + ∠CDA < 2π. tiếp tuyến của (C2 ) tại P cắt (C1 ) tại F ( khác P ). Cho hai đường tròn (C1 ). Nhưng: m Suy ra ∠CDB < ∠CAB. DB = 2Rsin∠DAB = 2Rsin∠ABC = AC. Bây giờ ta lại có các góc . (C2 ) cắt nhau tại P và Q. Cho nên.

c là các số nguyên dương đôi một ngyên tố cùng nhau.Đó là điều chúng ta cần chứng minh. Thật vậy: Sử dụng góc ngoài tam giác ABP và CP R. B nằm trên cùng một đường tròn. tiếp tuyến AB và m a t ∠QAR = ∠QAP = ∠QP C = ∠QBC = ∠QBR h đường thẳng AP và tia BE. Một số nguyên n được gọi là ”stubborn” nếu nó không được biểu diễn dưới v P T . tứ giác nội tiếp đường tròn ta có: n rằng K = R. Gọi R là giao điểm của m . H. 2.c o là nội tiếp đường tròn. Sử dụng tính chất của tiếp tuyến và tứ giác nội tiếp ta có: . Chúng ta sử dụng góc có hướng modulo π. Q. Chúng ta sẽ chứng minh ∠BP R = ∠BAP + ∠P BA = ∠AQP + ∠P QB = ∠AP T + ∠P EB = ∠RP E + ∠P ER = ∠P RB Do đó tam giác BP R là tam giác cân với BP = P R suy ra R = K.16 Nguyễn Hữu Điển. Lời giải: B A T R P H Q E F Vì điều kiện có tính chất đối xứng nên ta chỉ cần chứng minh ABKQ Nên tứ giác ABRQ là nội tiếp đường tròn. BK = BP . K. ĐHKHTN Hà Nội hai điểm nằm trên hai tia AF và BE sao cho AH = AP . Chứng minh rằng năm điểm A. Đường thẳng AB và BE cắt nhau tại T .Cho a. b.10.

Điều kiện đủ: Giả sử ngược lại f (n) không là ”stubborn” và n cũng không là ”stubborn”. Nếu x không dương thì chúng ta có thể viết n = bc(1 − x) + ca(b + 1 − y) + ab(c + 1 − z). Hãy xác định qua hàm số của a. γ sao cho 0 < y0 + βb ≤ b và 0 < z0 + γc ≤ c. 0 < z ≤ c. y. z0 là các số nguyên. Thật vậy.vì a và bc nguyên tố cùng nhau nên ta có thể viết: n = an + bcx0 với n . biểu diễn n = bcx + cay + abz với các . Chẳng han. Do đó. Biểu diễn f (n) = bcx0 + cay0 + abz0 và n = bcx + cay + abz với 0 < y ≤ b. 2abc]. x0 là các số nguyên. y. Điều kiện cần: Giả sử rằng n là ”stubborn” và biểu diễn f (n) = b + 1 − y0 và c + 1 − z0 là các số nguyên dương. khi đó ta có : Tiếp theo chúng ta chứng minh rằng đúng một nửa các số nguyên dương trong S = [bc + ca + ab. z là các số ngyuên dương bất kì. Chú ý rằng bất kì số nguyên dương nào nhỏ hơn bc + ca + ab đều là o m n = bc(x0 − βa − γa) + ca(y0 + βb) + ab(z0 + γc) . z là các số nguyên và 0 < y ≤ b. Chọn số nguyên β. nhưng điều này là không thể vì n là ”stubborn”. Mặt khác ta cũng khẳng định rằng mọi số nguyên n > 2abc không là ”stubborn”. v n Suy ra x > 0 như vậy n không là ”stubborn” khi n > 2abc. Khi đó: h ”stubborn”. Lời giải: Chúng ta có thể khẳng định được rằng bất kì số ngyuên n nào đều có thể biểu diễn dưới dạng n = bcx + cay + abz trong đó x.Đề thi olympic Việt Nam dạng: n = bcx + cay + abz 17 với x. vì b và c là nguyên tố cùng nhau nên n = cy0 + bz0 với y0 . m 2abc < bcx + cay + abz ≤ bcx + cab + abc = bcx + 2abc a t số nguyên và 0 < y ≤ b. Để làm được điều này ta đi chứng minh n ∈ S là ”stubborn” khi và chỉ khi f (n) = (2abc + bc + ca + ab) − n không là ”stubborn”. với 1 − x0 . 0 < z ≤ c.c đây chính là dạng biểu diễn của n mà ta muốn. x > 0 và f (n) không là ”stubborn”. Do đó n = bcx0 = cay0 + abz0 . 0 < z ≤ c còn x có thể âm. b và c số lượng các số nguyên ”stubborn” .

suy ra λ0 > 1. Chúng ta gán x = xn vào bất đẳng thức và sắp xếp các bất đẳng thức lại ta được: λn xn a1−r λn f (xn ) f (xn+1 ) r = = r ≥ f (xn ) axr axr a n n n) và λn = xf (x1−r với n ≤ 0. để ý rằng mỗi λn ≥ λ2 là 0 .18 Nguyễn Hữu Điển. (b) Xây dựng một hàm f : R+ → R ( không cần thoả mãn điều a t h sử rằng f : R+ → R là một hàm số sao cho: (f (x))2 ≤ axr f ( x ) với mọi a x > 0. Tương tự y ≥ b.z tương tự. v . zi là các số nguyên dương. chứng minh rằng f (x) ≤ xr a1−r với mọi x > 0. Vì bc nguyên tố cùng nhau với a nên x phải chia hết cho a suy ra x ≥ a. Đặt xn = một số dương và do đó f (xn ) cũng là số dương. Từ (*) ta có:λn+1 ≥ λ2 với ra n n n n ≥ 0. mọi số nguyên lớn hơn 2abc không là ”stubborn”. Giả kiện trong câu (a)) sao chof (x) > xr a1−r với mọi x > 0. và một nửa của 2abc−(bc+ca+ab)+1 các số nguyên dương còn lại là ”stubborn”. Khi đó: 2abc = bc(x0 + x1 − 1) + ca(y0 + y1 − 1) + ab(z0 + z1 − 1) Đặt x = x0 + x1 − 1 và cũng đặty. 2abc + bc + ca + ab − 1 2abc − (bc + ca + ab) + 1 = 2 2 các số nguyên dương ”stubborn”.11. r > 1 là các số thực. z ≥ c. yi. n Lời giải: Chú ý rằng ta có thể viết lại bất đẳng thức dưới dạng: m 1 (a) Nếu f (x) < 22000 với mọi x < 22000 . Gọi R+ là tập các số thực dương và a. Kết quả của bài là tổng của: bc + ca + ab − 1 + 2. và bằng quy nạp ta chứng minh được rằng: λn ≥ λ2 với n ≥ 0. 0 n Chúng ta sẽ sử dụng điều này ngay sau đây. Tóm lại: có bc+ca+ab−1 các số nguyên dương nhỏ hơn bc+ca+ab là ”stubborn”. Từ đẳng thức trên chứng tỏ 0 ≡ bcx( mod a). khi đó 2abc = bcx + cay + abz ≥ 3abc ( vô lý). ĐHKHTN Hà Nội bcx1 + cay1 + abz1 với xi .c 2 o f (x) xr a1−r m f (x/a) (x/a)r a1−r ≤ (*) x0 an Giả sử ngược lại tức là tồn tại x0 sao cho f (x0 ) > xo r a1−r .

nhưng cũng với n đủ lớn thì ta lại có xn = an < 22000 . (xn+1 Với tất cả các giá trị n như vậy thì ta có: f f (xn ) ) ≥ 2 hay tương đương ( do f (xn ) là dương) f (xn+1 ) ≥ 2f (xn ). n Ta thấy luôn tồn tại N sao cho 2ar < λ2 ≤ λn với mọi n > N. a] n sao cho x0 = an với n là số nguyên. Điều này trái với giả thiết tức điều giả sử là sai. nói cách khác (*) cũng đúng với mọi x. Cho nên f (x) ≥ 22000 ( với n đủ Với mọi n ≥ 0. Do đó f (x) ≤ xr a1−r với mọi x > 0. Bằng phép co lại.c o m . Ta cũng có λ(x) > 1 với mọi x hay nói cách khác f (x) > xr a1−r với mọi x > 0. x0 1 lớn).Đề thi olympic Việt Nam 19 (b) Với mỗi số thực xluôn tồn tại duy nhất một giá trị x0 ∈ (1. Đó là điều cân chứng minh. 0 v n m a t h . chúng ta cũng có λ(x)2 = λ(x/a) với mọi x. Gọi λ(x) = x2 và đặt f (x) = 0 x λ(x)xr a1−r .

một vòng ở mỗi góc. Vì thế a t Lời giải: Vì 1 − 3x + 3x2 = x3 − (x − 1)3 = 0 ∀x 3 h 3 50 S= n f (xi ) = i=0 (f (xi ) + f (x101−i )) = 51 3. Lời giải: Lấy bất kì một sự bố trí các con số. Tổng của bình phương của 4 số trên mỗi cạnh của tam giác là bằng nhau.Cho một sự bố trí vòng tròn quanh ba cạnh một tam giác. 101 101 m x x Ta có thể đặt f (x) = 1−3x+3x2 = x3 +(1−x)3 ∀x Cho x = xi .12. S2 lần lượt là tổng của bốn số.13. mỗi số từ 1 đến 9 được viết vào một trong những vòng tròn này sao cho i. hai vòng ở mỗi cạnh. x = 1 − xi = x101−i và thêm 2 phương trình hệ quả ta tìm ra:f (xi ) = f (x101−i ) = 1. Tìm tất cả các cách thoả mãn yêu cầu này. Tổng của 4 số ở mỗi cạnh tam giác là bằng nhau. tổng của bình phương bốn số v i=0 . gọi x.c 3. y. ii. z là số ở trong góc và S1 .Tính tổng S = 100 i=0 x3 i 1−3xi +3x2 i o i 100 m i = 1.Chương 3 Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương với xi = .

1. Gọi O là điểm mà đường vuông góc qua P với BA cắt AN. Q. −mc). b−c Vì P N⊥AN và x-toạ độ của P là 1. z) = (2. Cuối cùng. 9) hay (1. N(1. 0). z) = (3.Cho tam giác ∆ABC. a t h . 9. c là dương. Do đó phương trình của OP là y = −(x − 1)/m + m. 0). y. Giả sử AB = AC. tức là nó nằm trên cạnh chứa 2 hoặc 5. 72 + 52 + 82 > 126 nên số 7 phải nằm trên cạnh chứa số 2 hoặc 8. 5). Độ dốc của BC là m(b+c) . 0). 8). y. z hoặc tất cả chia hết cho 3 hoặc không có số nào chia hết cho 3. Đặt độ dốc của AB là m thì của AC là −1. m). 7. Như vậy 4 lần các số trên 3 cạnh phải là (2. trung tuyến AM và phân giác AN . ở đó b = c và cả b. Vì Min 72 + 92 . 8) và S2 = 126. C = (c. suy ra x − interceptO là (m2 + 1. Chứng minh QO⊥BC Lời giải: Cách 1. Vì 92 + 82 > 126 nên 9 không Nếu (x. (5. Nếu AB = AC thì QO là trung trực của BC và yêu cầu phải chứng minh được thoả mãn. sử dụng toạ độ Castesian:A(0. 7) thì S2 = 137 hoặc 17. Điều này . M là v n m các số trên mỗi cạnh là 126. (x. mb). Vẽ đường vuông góc qua N cắt MA.c o m không thể vì 5 > 3 số lẻ được viết trong mỗi khe Vì thế. 2) để cho tổng bình phương 3. ta thấy các bộ số trên đều thoả mãn. 5. Lấy phương trình thứ nhất theo mod3 ta cũng suy ra 3| (x + y + z). y. Nếu S2 = 137 thì S2 ≡ 1(mod3) suy ra chỉ có một số trên ba cạnh là lẻ. Do đó x ≡ y ≡ z(mod3) thể nằm cùng cạnh với 8. 3. Do điều kiện đã cho ta có: 9 21 3S1 = x + y + z + k=1 9 k = x + y + z + 45 3S2 = x + y + z + k=1 2 2 2 k 2 = x2 + y 2 + z 2 + 285 Từ đẳng thức thứ hai ta suy ra x. (8. 4. Viết B = (b.Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương trên một cạnh bất kì. vì P thuộc đường thẳng AB(đường thẳng y = mx) nên ta có P = (1. BA tại P. 4. 6. Bởi nguyên lý Pigeouhole có hai số là đồng dư mod3. 6.14.

∠OBN = α/2. chú ý rằng o Suy ra rằng ∠BAN = α/2. Cách 2. giả sử β = γ thì y = z . BNO. Bởi vì Q là giao điểm của AM và b+c P N. Chứng minh tương tự nếu β > γ v Cho (u. γ/2 ra: n sin(u + v)cos(u − v) sin(2u) + sin(2v) tan(u + v) = = tan(u − v) sin(u − v)cos(u + v) sin(2u) − sin(2v) m a t h . /2) và t → tan t là đơn ánh.22 Nguyễn Hữu Điển. x = ∠MAN = |y−z| 2 Nếu β = γ thì QO là trung trực của BC. ta được: sin β. ta có Q 1. m(b+c) Mà −1 là độ dốc của BC nên QO⊥BC. y. π) Sử dụng quan hệ lượng giác vào các ∆ABC. (u. z ∈ (0. Do đó phương trình của đường thẳng AM là y = m(b−c) x. y = z. v trong khoảng (0.tanx = tan (α/2) tan (α/2) (∗) m trong đẳng thức này ta tìm . Ngược lại. vì thế ∠OQN = π/ − β/ − γ/ 2 2 2 ⇒ OQ⊥AB . m(b − c)/2) và nó là trung điểm của BC. π/2). ONQ ta có tan ∠OQN. ∠ABC. ACM.CM/AM Suy ra: sin y+sin z sin y−sin z = sin β−sin γ . sin β+sin γ tan β/2 + γ/2 tan (α/2) tan (y/2 + z/2) cot (α/2) = = = tan (y/2 − z/2) tan (y/2 − z/2) tan β/2 − γ/2 tan β/2 − γ/2 Nếu β > γ thì x = y/2 − z/2 so sánh biểu thức cuối cùng với (*). z = ∠MAC. ∠QAN = x Do đó: tan ∠OQN. Vì thế độ dốc của P Q là b+c m(b−c) b+c m2 +1−1 = b−c .BM/AM sin y sin β = = sin z sin γ sin γ. ta có: ∠OQN. π/2 − β/ − γ/ π 2 2 ∈ (0. z/2) . m(b−c) . γ. ∠BCA và y = ∠BAM. ta có: tan ∠OQN = tan π/2 − β/2 − γ/2 . v) = (y/2.c Cho u. Gọi α. β. v) = β/2. với cách làm này. ĐHKHTN Hà Nội ((b + c)/2. β. tan ∠QAN = ON/QN ON/ QN/ AN = BN BN/ AN = tan ∠OBN Áp dụng luật hàm sin cho ∆ABC. ta biến đổi phương trình bằng cách nhân và chia với biểu thức lượng giác khác 0 vì β = γ. γ là số đo các góc ∠CAB.

. 1. n.. . a1 . 2..am−1 .. v  k m (n − k)n−m m Thật vậy.ta viết: nn = (k + (n − k))n ở   n n  k m (n − k)n−m > 0 với mỗi m dạng am . . giảm với m ≥ k. ta chứng minh rằng am tăng với m ≤ k.Cho một hoán vị (a0 .an ) gọi là chính quy nếu sau hữu hạn các bước chuyển vị hợp pháp nó trở thành (1..... Một chuyển vị của ai ...16. n−m k ..Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương 3. 0).am .. k là các số nguyên dương.. < < n + 1 k k (n − k)n−k k! (n − k)! k k (n − k)n−k 23 Lời giải: Sử dụng khai triển nhị thức. Biểu thức này nhỏ hơn 1 khi m < k và lớn hơn hay bằng 1 khi m ≥ k. am+1 . n.... Để chứng minh m=0 k=0 Do đó ta có điều phải chứng minh. ..15. a1 .3. n − 1.an ) của dãy 0. 0) là chính quy ?. n > k..c nn = am < ak = (n + 1) ak o bất đẳng thức còn lại ta chỉ cần chỉ ra ak > a0 . n.. .. i > 0 và ai−1 + 1 = aj . chú     n n  = m+1  . ... Bởi vì n n m =  k m+1 (n − k)n−m−1 n−k m+1 . với am =  m=0 m Bất đẳng thức đã cho tương đương với: nn < ak < nn n+1 Bất đẳng thức bên phải thoả mãn do nn = n m=0 am > ak . Với n nào thì (1... Vì thế: ý rằng  n−m m m+1 a t h . 2...Cho n.... am = am+1  m n   n  n m+1  3.. . aj gọi là hợp pháp nếu ai = 0. Hoán vị (a0 . Chứng minh rằng: 1 nn nn n! .

. Bây giờ ta giả sử rằng n > 2. 0) là chính quy. 0). t) _bậc thang tại một thời điểm như sau: Áp dụng (1) một lần và lặp lại (2) và (3) một cách xen kẽ: .. Vì không có chuyển vị hợp pháp nào có thể được áp dụng cho π1 .. Áp dụng (n − 1)/2 chuyển vị hợp v n m vào mục nào. 0 (2) Cho t số tiếp theo là t số lớn nhất trong 1. 2. 0)_bậc thang Giờ ta chứng minh rằng nếu n > 2 và n lẻ thì π0 chính quy nếu và chỉ nếu n + 1 là luỹ thừa của 2. ở đó q là số tự nhiên và r là số tự nhiên lẻ.2k + 2. 2.s − 1. 2. Do đó π0 chấm dứt trong mọi hoán vị bất đầu bởi 1. Vì n + 1 chẵn nên ta viết n + 1 = 2q r.. n chưa phân định t h hiệu. Nếu thay vì 2s|(n + 1) thì (s. sắp xếp theo trật tự tăng. t)_bậc thang. để xét trường hợp này ta sẽ đưa ra vài kí m . π0 và π1 là cái hoán vị (1.. ta xây dựng phép hoán vị gọi là(s. 0) ..c o pháp. dễ dàng kiểm tra (1... Nếu 2s không chia hết cho n + 1 thì áp dụng n/(s − 2) chuyển vị hợp pháp cho (s.. 2. 2... . sắp xếp theo trật tự tăng. n chưa phân định a (1) Cho s số đầu tiên 1.3. Nếu s + 1| n + 1 và t > 0 thì áp dụng n/(s + t) chuyển vị hợp pháp cho (s. n. ta đòi hỏi rằng π0 không chấm dứt trong π1 và vì thế không chính quy. 0)_bậc thang suy ra một phép chuyển vị khác π1 mà không có thêm chuyển vị hợp pháp nào có thể được áp dụng. 0 thu được sau n−2 chuyển vị hợp 2 vào mục nào. . 2.Như khi áp dụng chuyển vị hợp pháp cho π0 ở nhiều nhất một chuyển vị hợp pháp có thể áp dụng cho mỗi hoán vị thu được. 2.. n − 1. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Với n cố định. và (1.. quá trình ta ám chỉ như sự lựa chọn bậc thang Tiếp theo ta giả sử rằng s|(n + 1)...24 Nguyễn Hữu Điển. n. Nếu n = 1. số chuyển vị hợp pháp của π0 ta thu được π1 và nếu không một chuyển . 0)_bậc thang thực sự là (s. (3) Cho s số tiếp theo là s số lớn nhất trong 1.. .. vị hợp pháp nào có thể áp dụng cho chuyển vị π1 . n−2 áp dụng k chuyển vị hợp pháp cho π0 suy 2 ra hoán vị mà bắt đầu với 1..n. Nếu n > 2... . t ≥ 0 sao cho s + t chia hết cho n + 1. s)_bậc thang cái mà có thể chọn từ (2s. n − 1. chẵn. n.. n − 1. nếu π0 chính quy thì nó chấm dứt trong π1 . 0. . Cho k ∈ 0... Với mọi số nguyên s > 0.3. Vì thế π0 chấm dứt trong nhiều nhất một hoán vị. Ta nói π0 là chấm dứt trong hoán vị π1 nếu sau một . .. n..

. Ngược lại..2q−1 ta có thể lặp lại để dẫn đến (2q . v n m a t h ... . n. 0)_bậc thang Nếu 2q > 2 thì 2s|(n + 1) với s = 21 ..2q hơn 1.. 2..c o m . Suy ra π0 không chấm dứt trong π1 vì thế π0 không chính quy Vậy π0 là chính quy khi và chỉ khi n = 2 hoặc n + 1 là luỹ thừa của 2. 0)_bậc thang Nếu r = 1 suy ra ta thu được π1 và π0 chính quy. Tuy nhiên hoán vị cuối bắt đầu bởi 1.. . áp dụng r − 2 chuyển vị hợp pháp dẫn đến một hoán vị ở đó 0 là lân cận trái của n vì thế không có một chuyển vị hợp pháp nào là có thể.Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương 25 pháp cho π0 dẫn đến (2.

Chương 4 Đề thi olympic Áo . Vì vậy. 2 m Vì vậy p và q bằng 2 và 5n với m.điều này tương đương với (x + 5)(x − 5) = N. Với số nguyên x > 5.từ đó suy ra m = 2. vì vậy x2 cũng chia hết cho 25.q = 2a−2 .c Lời giải: Ta có thể biểu diễn N dưới dạng là 2a . Vì vậy n là số tự nhiên và 5n ≡ 5(mod8).5b−2 .ta có x2 = N + 25. Ta xét hai trường hợp: Trường hợp 1: b = 0. Lấy x = 5y. cho y > 1 và (y − 1)(y + 1) = 2a .ta có : 2m ≡ 1(mod3) và 5n ≡ n = 0. Vì vậy N được biểu diễn bằng tích của h . 2) 2m − 5n = 1. Ta có 2m ≡ (5m −1) ≡ 4(mod8). Ta xét hai trường 2(mod3). Nhưng không có hai số là ước của 2 mà hai số đó lại hơn kém nhau 10. 2m = 0(mod3). vì 5n .Balan 4.5b . Từ đó ta có N = 200. Khi đó với 2a = (x + 5)(x − 5) ta có x + 5 và x − 5 a t số mũ nguyên. do đó không có số thoả mãn trường hợp này. tất cả các số thoả mãn bài toán là v n là ước của 2.5b−2 .Trong trường hợp này. n là các số nguyên.với a và b là các o m . m hai số tự nhiên hơn kém nhau 10. Ta có 2m = 5n + 1 ≡ 2(mod4) từ đó suy ra m = 1 và hợp nhỏ như sau: 1) 5n − 2m = 1. Trường hợp 2: b ≥ 1 . x2 chia hết cho 5.Tìm tất cả các số nguyên dương N sao cho số đó chỉ chia hết cho 2 và 5 và N + 25 là số chính phương. Điều đó chứng tỏ b ≥ 2. và 1 p = 2 .(y −1) và q = 1 . Từ đó ta có N = 2000.(y +1) là các số nguyên dương mà p.17. Ta có y − 1 và y + 1 là các số chẵn.

. BC và v trong. ±1). ta có thể biểu diễn dưới dạng 5x + 6y với x. Xét x + 2y + 3z.1.Đề thi olympic Áo . 0.2. n phản chứng(trong không gian 3 chiều) không gian có thể chia thành 3 chiều sao cho không có 2 trong chúng có thể chia các điểm nằm bên m lập phương đơn vị khác. 9.9.19. Vì vậy. Do vậy. y ≥ 0. d. bởi vì 5 đỉnh liên tiếp có màu khác nhau.c o m . Xét các điểm có toạ độ (x. Chứng minh hoặc a t 4. 0). d. 13. Do vậy. 14.13. e. cho tam giác Ao Bo Co . Nếu n > 0. Vậy tất cả các số n ≥ 5 trừ 7.8. Ta có: y có thể bằng 0.19 thoả mãn bài toán. 19. z).Balan N = 200 . f .8.19. Ta gọi 2 lưới điểm gần kề nhau nếu và chỉ nếu chúng khác nhau duy nhất 1 toạ độ. Xét tất cả các số n. mà trọng tâm của các hình lập phương đơn vị trùng với các lưới điểm. 0.13. Xét tất cả các tam giác ABC thoả mãn các điều kiện sau:(i)Co . trừ các trường hợp bằng 7. 5x + 18 hoặc 5x + 24.Trong không gian 3 chiều. Ao vBo lần lượt nằm trên AB. và n ≥ 5k + 5. ngoại trừ n = 7. tạo thành 7 hình lập phương đơn vị với các trọng tâm là (0. Lời giải: Ta có thể chia không gian thành các không gian 3 chiều. khi đó n thoả mãn các điều kiện sau: x liền với dãy S1 kéo theo y liền với dãy S2 trên hình đa giác. 5x + 6.Tìm các số nguyên n ≥ 5. 0). b. cho hình lập phương đơn vị cùng với 6 hình h các trường hợp còn lại đều thoả mãn bài toán. b.13. (0.18.9.14. Khi đó n có thể bằng 1 trong các số có dạng 5x . b. 5x + 12. 2000. f . ±1.sao cho ta có thể sử dụng màu tô đỉnh đa giác n-đỉnh bởi 6 màu mà 5 đỉnh liên tiếp nhau có màu khác nhau ? Lời giải: Ta gọi các màu là a. y. c.9. Theo định lý Pigeonhole. 8.20. c.14.19.14. 0). c. e.8. (0. có ít nhất 5k + 5 đỉnh. Tất cả các số lớn hơn 4 không thoả mãn các dạng trên là 7. Biểu thị S1 bởi dãy a. Giữa 2 hoặc 3 đỉnh có ít nhất 4 đỉnh khác nữa. Ta có tồn tại số k sao cho 6k < n < 6(k + 1). d. có ít nhất k + 1 đỉnh của n cạnh có màu giống nhau. không gian có thể chia thành các không gian 3 chiều thoả mãn bài toán. 0. (±1.Trong mặt phẳng. 4. e và S2 bởi dãy a. 27 4. Ta xem xét không gian 3 chiều chứa 7 hình lập phương đơn vị mà trọng tâm của chúng đúng với các số từ 0 đến 6.3 hoặc 4.

Lấy n ≥ 1 điểm nằm trong hình vuông (không kể 3 đường thẳng). Co(co . ĐHKHTN Hà Nội CA. Ta sẽ chứng minh bài toán đúng với n = k + 1. Quỹ tích cần tìm là duy o Lời giải: Ta chứng minh bằng quy nạp.(ii)ABC = Ao Bo Co . Ta có H nằm trên OG với G là trọng tâm ∆Ao Bo Co . Vì vậy điểm M 2 1 . Vì vậy. 0).ta có:O2 = ao + co nhất một điểm là trực tâm của tam giác Ao Bo Co . và Co Ao Bo = CAB. Giả sử bài toán đúng với n = k ≥ 1. đường tròn ngoại tiếp tâm O1 của tam giác Bo Co A phải đối xứng với O qua Bo Co . Z sao cho [XY Z] ≤ m Lấy M là trung điểm của O1 O2 . B(b. Y . ta có thể chia hình vuông thành 2k + 2 tam v n riêng biệt X. lấy điểm H có hoành độ 2 (a + b) thì 2 có H nằm trên AB. Tương tự ta xét với đường tròn ngoại tiếp tâm O2 và O3 của tam giác Ao Co B và Ao Bo C. Vì A và Ao nằm ở 2 phía của cạnh BC. Giả sử tam giác ABC thoả mãn các điều kiện của bài toán. 0). ví dụ ta xét tam giác Ao Bo Co ở giữa tam giác ABC. với n = k.Cho 27 điểm phân biệt trên mặt phẳng không có 3 điểm nào thẳng hàng. Chứng minh rằng tồn tại 3 điểm m a t h .21. Ta có 1 hoành độ của điểm O1 và O2 là 1 (a + co ) và 2 (b + co ). Chú ý rằng h = m + (m − co ) = ao + bo + co . do đó các tam giác đều nằm trong hình vuông. hình vuông có thể chia thành 2n + 2 tam giác mà các đỉnh của các tam giác cũng là 1 trong n điểm hoặc các tam giác nằm bên trong hình vuông. mà OH = 3OG. 23 đỉnh còn lại nằm trong hình vuông trên. Lời giải: Ta có ít nhất một tam giác ABC tồn tại. vi hình vuông là hình lồi nên ta có thể chia hình vuông thành 4 tam giác bởi các đường nằm trong hình vuông. 48 . tâm O. Do vậy H là trực tâm H của tam giác Ao Bo Co . Thật vậy.Tương tự. 4 điểm trong chúng lập thành các đỉnh của hình vuông đơn vị. Ta có tứ giác OBo O1 Co là hình thoi sao cho O1 = bo + co.c 1 có hoành độ 1 (a + b) + co . Tìm quỹ tích tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Với n = 1.28 Nguyễn Hữu Điển. 0). BCA = Bo Co Ao và CAB = Co Ao Bo . Vì vậy. Xét A(a. Gọi tam giác Ao Bo Co có đường tròn ngoại tiếp w. 4.

BP CvCP A. Như vậy hình vuông được chia thành 2(n + 1) + 2 = 2n + 4 tam giác. hình vuông có thê chia thành 48 tam giác với tổng diện tích bằng 1. Với n = k + 1. Như vậy ∆ABC chia thành các tam giác nhỏ là AP B.Đề thi olympic Áo .c o m . Vì không có 3 điểm nào thẳng hàng nên P nằm trong số 2n+2 tam giác. Vậy 1 trong các tam giác trên có diện tích tối đa là 1 48 thoả mãn yêu cầu bài toán.Vậy bài toán được chứng minh bằng quy nạp. Trường hợp đặc biệt n = 23. v n m a t h . ví dụ ∆ABC. ta xét thêm điểm P1 .Balan 29 giác mà các đỉnh của các tam giác cũng là một trong k điểm hoặc các tam giác nằm bên trong hình vuông.

. xn có giá trị tuyệt đối khác nhau ii) Khi được sắp xếp theo thứ tự giá trị tuyệt đối tăng dần. ∀j.. j1 . ... |xi0 −1 |}... dấu hiệu m a Lời giải: Ta xây dựng một dãy các số khác không x1 . ... |xi0 −1 |} hoặc |xi0 | < min {|x1 | . Chọn bi và βi sao cho bj1 < bj2 ⇔ |xj1 | < |xj2 | và βj xj > 0..... bi theo bậc tăng dần để thu được bk1 .. 1} sao cho dấu hiệu của i βj bj bằng với dấu hiệu của σi . Chứng minh rằng tồn tại một phép hoán vị (b1 .. xn với những thuộc tính sau đây: t h a1 . j2 . σn }... ... . .. β2 . an và tập hợp {β1 . Vì vậy : v n i) Với 1 ≤ i ≤ n. tại mỗi bước chọn xi0 theo quy tắc dấu hiệu đúng với thuộc tính (ii). βk2 . βn } với mỗi βi ∈ {−1. .. . βki xen kẽ nhau.. . Để làm được như vậy. . . xn trong trật tự. với mỗi σi ∈ {−1.. 1}. a2 ..Chương 5 Đề thi olympic Địa Trung Hải 5. x2 . . x2 .c o m . an và tập hợp {σ1 . Sắp xếp b1 . . . Giả thiết rằng 1 ≤ i ≤ n. bk2 .... ∀1 ≤ i ≤ n. .. Vì vậy thuộc tính (iii) đúng với i = i0 .. |x2 | ..22. σ2 . a2 .. bki . Bằng cách xây dựng. b2 . x2 .. xn có giá trị tuyệt đối lớn nhất bằng σi ... j=1 .. ta chỉ đơn giản xây dựng x1 . dãy các dấu hiệu βk1 . với i = i0 và đặt hoặc |xi0 | > max {|x1 | . b2 ... x2 .. dấu hiệu của các số trong x1 .Cho n số dương a1 . và βki = σi .... x1 . |x2 | . bn ) của của chúng xen kẽ nhau iii) Với 1 ≤ i ≤ n...

2 và bằng tổng của 4 biểu thức sau đây : |b − d|2 − |a − c|2 4 . S4 lần lượt là trọng tâm. Có 2 vectơ x và y. và cho ϕ là phép |y| √ 2 3 o = (b − d) − (a − c) + s2 − s4 . Không mất tính tổng quát. DA. y) là góc giữa chúng thuận theo chiều kim m ϕ (x) · ϕ (y) = |ϕ (x)| |ϕ (y)| ∠ (ϕ (x) . y) . 5. Dựng ra phía ngoài các cạnh của tứ giác các tam giác đều W AB. CD. ± bk1 .c đồng hồ. S3 . M2 . Khi đó : 1 x·y 12 −→ − −→ − Tích vô hướng của vectơ S3 S1 với vectơ S4 S2 bằng : (b − d) + (a − c) + s1 − s3 2 v n = |x| √ 2 3 h . Gọi a.23. C. và si biểu thị cho các vectơ từ Mi tới Si với i = 1. cho ∠ (x. XBC. Vì vậy. BC. ZDA với S1 .. 4. giả sử rằng ABCD là định hướng theo chiều kim đồng hồ. (Tất cả các góc đều mod 2π). d theo thứ tự biểu thị cho các vectơ từ O đến A. b. 3. S2 . M1 . 2. s1 − s3 · s2 − s4 . Lời giải: Chọn O là một điểm bất kì. ϕ (y)) a t · biến đổi mà quay bất kỳ vectơ nào π/2 ngược chiều kim đồng hồ và 1 nhân độ lớn của nó lên bởi 2√3 . Chứng minh rằng S1 S3 ⊥S2 S4 ⇔ AC = BD. và D. m ∠ (x. B. M4 theo thứ tự là trung điểm của AB..Cho tứ giác lồi ABCD. đpcm. Y CD. c. Biểu thức trong ngoặc là tổng của k/2 biểu thức dương của các hình thức bkj+1 − bkj và có thể cộng thêm vào một số hạng bk1 . i j=1 βj bj có cùng dấu hiệu với σi với mỗi i. M3 .Đề thi olympic Địa Trung Hải i 31 j=1 βj bj = σi bki − bki−1 + bki−2 − bki−3 + .

2 1 1 s · (c − d) − s3 · (b − a) + (a − d) · s2 − (b − c) · s4 . ĐHKHTN Hà Nội 1 s · (b − a) − s3 · (c − d) + (b − c) · s2 − (a − d) · s4 . S1 S3 ⊥S2 S4 ⇔ BD = AC. 1 Vì thế.32 Nguyễn Hữu Điển. cũng làm như vậy với s2 và s4 . Do đó. toàn bộ tích vô hướng bằng 1 − 12 (BD2 − AC 2 ). m trong khi a √ s1 · (c − d) = AB 2 3 (CD) cos (π/2 + ∠ (a − b. Trong biểu thức thứ 2. c − d) + ∠ (c − d. ta thấy : s1 − s3 = ϕ ((b − a) − (d − c)) = ϕ ((c − a) + (b − d)) và (BD2 − AC 2 ). . Vì 4 S1 S3 ⊥S2 S4 khi và chỉ khi tích vô hướng này bằng 0. . . Tương tự. Với ngụ ý rằng giá trị của mỗi côsin là phủ định của cái khác. s1 và s3 trong biểu thức 4 triệt tiêu lẫn nhau ở bên ngoài. Bốn số hạng trong biểu thức Tổng của các argument của 2 côsin là : π + (∠ (a − b. a − b)) .c Do đó. c − d)) t h 1 hay 12 (CA2 − BD2 ). Đối với biểu thức thứ tư. a − b)) = 3π. v. v n √ −s3 ·(b − a) = s3 ·(a − b) = CD 2 3 (AB) cos (π/2 + ∠ (c − d. o m s2 − s4 = ϕ ((c − b) − (a − d)) = ϕ ((c − a) − (b − d)) . 2 1 Biểu thức đầu tiên bằng 1 4 thứ 3 đều bằng 0: MS1 ⊥AB ngụ ý rằng s1 (b − a) = 0. tích vô hướng của chúng bằng 1/12 của : ((c − a) + (b − d)) · ((c − a) − (b − d)) = |c − a|2 + |b − d|2 . v. đpcm.

M) bằng 2 2 (A. (C. S theo thứ tự là trung điểm của các cạnh BC. Chứng minh rằng : 4 AP 2 + BQ2 + CR2 + DS 2 ≤ 5 AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 Lời giải: Ta đã biết công thức : XM là trung tuyến của tam giác 1 XY Z. Ta thay (X. B.c Đây là công thức “bất đẳng thức hình bình hành”. để thấy rằng biểu thức này bằng t h . D. A. D.Đề thi olympic Địa Trung Hải 33 5. B.P. Y. C. Để chứng minh nó. C. Điều phải chứng minh. Z. thì XM 2 = 1 XY 2 + 1 XZ 2 − 4 Y Z 2 . ta chỉ cần chứng minh AC 2 + BD 2 ≤ AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 . R. Ta có thể khai triển toàn bộ các số hạng trong AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 − AC 2 − BD 2 . S) vào trong công thức này và cộng 4 công thức lại với nhau để thu được 1 công thức thứ 5.24. DA. R) và (D. CD. gọi O là một điểm bất kỳ trong mặt phẳng và với mỗi điểm X. ví dụ viết AB 2 = |a − b|2 = |a|2 − 2a · b + |b|2 . (B. Q. v = |a + c − b − d|2 ≥ 0 n |a|2 + |b|2 + |c|2 + |d|2 + 2 (a · b + b · c + c · d + d · a − a · c − b · d) m a biểu thị vectơ từ O tới X. ta tìm thấy vế trái của bất đẳng thức sẽ bằng với dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a + c = b + d(hay khi và chỉ khi ABCD là hình bình hành). Q). Nhân cả 2 vế của công thức thứ 5 với 4. AB của tứ giác lồi ABCD. P ). gọi x o Do đó. m AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 + 4 AC 2 + BD2 . A.

vì vậy A1 C2 = A1 B1 và n m a t h .Cho AA1 . Chúng ta kết luận rằng KL//AC.25.Chương 6 Đề thi olympic Petecbua m 6.26. Đường thẳng A2 B1 và AA1 gặp nhau tại điểm K. nó cũng vuông góc với KL. BB1 . và đường thẳng C2 B1 và CC1 gặp nhau tại điểm L. Từ đó đường thẳng KK1 và LL1 gặp nhau tại trực tâm H của tam giác ABC. Hai điểm A2 và C2 nằm trên đường thẳng A1 C1 sao cho đường thẳng CC1 chia đôi đoạn thẳng A2 B1 và đường thẳng AA1 chia đôi đoạn thẳng C2 B1 . l phải đi qua điểm B1 và H. CC1 là đường cao của tam giác nhọn ABC. như đề bài. Lời giải: Gọi điểm K1 và L1 là điểm giữa của C2 B1 và A2 B1 do đó K1 nằm trên đường AA1 và L1 nằm trên đường thẳng CC1 .Một trăm điểm được chọn trong mặt phẳng toạ độ. Hãy chỉ ra rằng tối v tam giác A1 B1 C1 từ đó cho thấy rằng A1 K1 vừa là đường phân giác vừa là đường trung bình của tam giác A1 C2 B1 . Dễ dàng chứng minh được đường cao AA1 của tam giác ABC là đường phân giác của A1 K1 cũng là đường cao của tam giác A1 C2 B1 do đó A1 K1 vuông góc với B1 C2 tương tự C1 L1 vuông góc với A2 B1 . Chứng minh rằng đường thẳng KL và AC song song với nhau. Do đó l vuông góc với AC. 6. Bởi vì l là đường cao trong tam giác KLB1 đi qua B1 .c o . Từ đó suy ra đường thẳng KK1 và LL1 là đường cao của tam giác KLB1 đưa đến chúng đồng quy tại với đường cao l từ B1 trong tam giác này.

In đi qua ít nhất một trong những điểm đã lựa chọn. có ít nhất 81 hình chữ nhật mà giá trị của nó là O và có 03 điểm khác được lựa chọn. Lời giải: Lời giải thứ nhất: Gọi O là một trong 100 điểm. tất cả các hình chữ nhật có giá trị của dạng này cho điểm P nào đó. ở đây P thuộc I1 − {O} và Q thuộc I2 − {O}. Số tam giác thích hợp i=1 2 2 với các cạnh bên trên đường thẳng ith và j th là tối đa min{Cxi . ít nhất có một hình chữ nhật giá trị có . Cho điểm cố định bất kỳ đã chọn P không nằm trên I1 hoặc I2 . bởi vì nếu x y thì cạnh bên tay trái tối đa là x(x−1) 2 1 [x(y − 1) + y(x − 1)]. có ít nhất 72 < 8 hình chữ nhật có giá trị. hơn nữa tất cả các hình chữ nhật có giá trị của dạng này đối với cặp (P. Vẽ tất cả các đường thẳng đứng I1 ... chúng ta đã làm Lời giải thứ hai: Gọi một hình chữ nhật thích hợp nếu 4 đỉnh của nó được lựa chọn là các điểm.Đề thi olympic Petecbua 35 đa 2025 = 452 các hình chữ nhật với các đỉnh trong số các điểm này có cạnh song song với các trục. Q) là các điểm đã chọn. Vì vậy. 2xy−x−xy 2 2 đối với các số nguyên Quan sát thấy rằng min{Cxi .. Do 4 x +x 2xi xj ) − 1 i j n i4 j 1 i j n 4 − 1 ( n x2 + 100n) i=1 i 4 v n nó được lựa chọn các điểm là 4 lần.. tối đa một hình chữ nhật có giá trị có P như là một đỉnh. Giả thiêt rằng Ii chứa xi là các điểm đã lựa chọn. có tối đa nhiều tam giác có giá trị kiểu như vậy. Q) như vậy. Chúng ta khẳng định rằng có ít nhất 81 hình chữ nhật có giá trị. đếm số hình chữ nhật cho mỗi O. Do đó có 99 − m − n như điểm P. Vẽ qua O đường thẳng I1 và I2 song song với trục toạ độ. Cxj } 4 dương là x và y. Mặt khác. tại đó m được chọn là các điểm nằm trên I2 − {O}. Tổng cộng số điểm ít nhất là 8100. có ít nhất 8100/4 = 2025 hình chữ nhật. hơn thế nữa. Nếu m + n > 17.9 = 72 các cặp như vậy. m a đổi O trên tất cả 100 điểm.c P và Q như là các đỉnh. Cxj }. cho một cặp (P. như đề bài đã yêu cầu. để s := n xi = 100. và chúng ta tam giác bất kỳ mà các đỉnh của là 2525 Áp dụng bất đẳng thức bình phương trung bình nghiệm và bất đẳng thức t h Chúng ta kết luận rằng trong bất kỳ trường hợp nào. Biến vậy số tam giác thích hợp tối đa 1 = 1 (s2 − n x2 ) − 4 (n − 1)s = i=1 i 4 . và gọi hình chữ nhật có giá trị nếu các đỉnh của nó là O và 03 điểm khác được lựa chọn. Vì có mn < m(17 − m) < 8.. o m được.

b3 + 1)và b2 + a là luỹ thừa của một nguyên tố. 2 . và b2 − b + 1 chia hết cho 3 và chia hết cho 3m−1 nhưng b2 < b2 + a = 3m dẫn đến rằng b+1 nhiều hơn 3m/2 + 1 < 3m−1 và không thể chia hết cho 3m−1 . 2). vì vậy cả hai đều không chia hết cho b2 + a. Nếu a+1 a+1 (b = 1). Vì vậy không có lời giải ngoài (5. Chúng ta chứng minh rằng chỉ có cặp như vậy là (a. Không có lời giải cho m=1. b để là luỹ thừa của một số nguyên tố.(b2 − b + 1) = (2b − 1). trong trường hợp thứ 2. vì vậy một trong số b hoặc b3 + 1 có thể chia hết cho b2 + a. Vì vậy tổng b>1. Mặt khác. rằng b2 −1+a là luỹ thừa của một nguyên tố. lời giả dễ dàng là (a. và b2 + b − 1 = b(b + 1) − 1 = (b + 2)(b − 1) + 1 là nguyên tố cùng nhau từng cặp. o m viết b2 + a = pm khi đó p là nguyên tố và m 1.a.c chia cho b(b3 + 1) nhưng gcd(b. Quan sát thấy b(b3 + 1) ≡ (b2 )2 + b ≡ a2 + b ≡ 0(mod(b2 + a)).2) b.b)=(5. thì a2 +1 dẫn đến a(a+1)−(a2 +1) = a − 1. Mỗi b+1 và b − b + 1 ít hơn b + a. giả sử rằng m 3. Điều này không thể vì không có bình phương đồng dạng với 6 modun 9. một trong b. thì nó cũng phải chia hết cho (b2 − b + 1) − (b + 1)(b − 2) dẫn đến p=3. b2 +a a2 +b 2 và b2 + a b b. một trong b+1 và a t h b 2 2 chúng ta có (b+1)(b+a 2 −b+1) . Chúng ta kết luận rằng 3m−1 chia hết cho b2 − b + 1 và do vậy 9 chia hết cho 4. Cho a và b là các số nguyên dương lớn hơn 1thoả mãn a2+a−1 . b được đưa ra yêu cầu khác biệt. Tìm tất cả các cặp của các số nguyên khác biệt a.2). khi a2 + b − 1 là giả thiết tổng của chúng là (b2 − 1)2 + b + 1 = b(b − 1)(b2 + b − 1). ĐHKHTN Hà Nội trung bình hình số học. Vì vậy. Lời giải: a. Trường hợp đầu rõ ràng là không thể được. b-1. Nếu m=2. Vì b2 + a = pm là luỹ thừa của p.2 + 3. Vì (b2 − 1)2 − a2 chia hết cho b2 − 1 + a. vì sự mâu thuẫn.27. Giả thiết. b-1. và b2 + b − 1 v n m chúng ta kết luận rằng p chia hết cho cả b+1 và b2 − b + 1. Chứng +b−1 minh rằng b2 + a − 1 có ít nhất hai thừa số nguyên tố khác nhau. để b2 + a . thì chúng ta có b2 + a = 9. Do vậy a=1 không đưa ra lời giải khi a.2 ( 100 n) = 4 n n n 2025 Như đề bài đã yêu cầu 6. ta thấy rằng biểu thức đạt cuối cùng này tối đa 2 là bằng 2525− 1 ( s +100n) = 2525−25( 100 +n) 2525−25.36 Nguyễn Hữu Điển. Quan sát thấy rằng b. b) = (5.

Đề thi olympic Petecbua

37

a 0

phải chia hết cho luỹ thừa nguyên tố b2 − 1 + a. Vì b và b-1 nhỏ hơn b2 + a − 1 chúng ta phải có rằng b2 + a − 1 chia cho b2 + b − 1 và vì vậy b vì a = b là giả thiết a<b. Mặt khác, vì b 2+a−1 chúng ta phải có a +b−1 (a2 + b − 1) − (b2 + a − 1) = (a − b)(a + b − 1). Vì vậy a b như là
2

một mâu thuẫn .

6.28.Trong một đất nước có 2000sân bay, ban đầu không có một chuyến bay nào của hãng hàng không. Hai hãng hàng không lần lượt giới thiệu những chuyến bay thẳng khứ hồi mới (giữa hai thành phố bất kỳ, chỉ có một chuyến bay thẳng được giới thiệu). Cơ quan vận tải muốn đạt được mục tiêu là nếu sân bay nào bị đóng cửa thì mọi người vẫn có thể du lịch giữa hai sân bay bất kỳ khác, có thể bằng chuyển tải. Hãng hàng không tạo ra mục đích để đạt được sẽ bị thua lỗ. Hãng hàng không nào sẽ chiến thắng cuộc chơi một cách hoàn hảo? Lời giải: Công ty hàng không thứ hai đã chiến thắng. Xem xét tình huống khi

không có thành phố trong G1 có thể gia nhập với bất kỳ thành phố nào của G2. Do đó nếu hệ số k thành phố trong G1, thì có k−1 chuyến bay 2 giữa hai thành phố trong G1, (1999−k)(1998−k) chuyến bay giữa hai thành 2 phố trong G2, và 1999 chuyến bay giữa A và thành phố khác. Như vậy tổng số chuyến bay là k(k-1999)+1999000 là đều nhau. Nói cụ thể, chưa bao giờ tới lượt của hãng hàng không thứ hai bổ sung thêm một chuyến bay mới. Do vậy, công ty hàng không thứ hai luôn tránh được sự thua lỗ. 6.29.Chúng ta có phương trình bậc hai đa thức lồi, tất cả có cùng biệt số. Tổng của hai đa thức bất kỳ có nghiệm thực riêng biệt. Chỉ ra rằng tổng

v

n

trong G1 hoặc trong G2 thì phải gia nhập, bởi vì nếu không bổ sung chuyến bay giữa hai thành phố đó thì mục tiêu đưa ra không đạt được. Tương tự như vậy, tất cả các thành phố phải gia nhập vào A, nhưng

m

a

sân bay A bất kỳ khi đóng cửa đã chia các thành phố ra làm hai nhóm không liên lạc được là G1 và G2. Khi đó hai thành phố bất kỳ nằm

t

h

mà mục tiêu không đạt được, nhưng việc bổ sung thêm chuyến bay đơn bất kỳ để đạt được mục đích nêu ra. Do mục tiêu không đạt được, có

.c

o

m

38

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội số của tất cả các đa thức cũng đều có nghịêm thực riêng biệt. Lời giải: Biệt số chung phải là dương, bởi vì nếu không mỗi đa thức chỉ có giá trị dương, vì vậy tổng của hai đa thức bất kkỳ sẽ không có nghiệm thực. Cho biệt số chung là 4D, để mỗi đa thức là dạng (x − c)2 − D đối c bất kỳ. Để mỗi đa thức, được xem là khoảng cách trong đó đa thức có chứa √ giá trị âm, khoảng cách có độ dài là 2 D . Nếu hai trong số khoảng √ √ √ √ cách này (c1 − D, c1 + D và (c2 − D, c2 + D không giao nhau, √ thì |c2 − c1| > D và 1 (c1 + c2) không nằm trong một trong hai khoảng 2 1 cách. Do vậy cả hai đa thức đều không âm tại 2 (c1 + c2) nhưng điểm này khi tổng số đa thức p đạt được giá trị nhở nhất của nó - mâu thuẫn với giả thiết là có p nghiệm thực phân biệt Do vậy, hai khoảng cách √ √ giao nhau bất kỳ. Chọn một khoảng cách (c − D, c + D để c là cực

Lời giải: Nếu 2.3 hình chữ nhật bất kỳ được bao phủ bởi hai góc, thì chúng ta có thể dị chuyển tất cả các góc ngoại trừ hai góc đó. Do vậy, chúng ta có thể tổng kết rằng không có hình chữ nhật như vậy tồn tại. Chúng ta xây dựng một đồ thị trực tiếp mà các đỉnh của nó là các góc, như sau: đối với mỗi góc, vẽ 2.2 hình vuông có chứa góc đó, và thêm một đường nối từ góc này tới góc kia bao phủ số dư của 2.2 hình vuông. Nếu một góc không có điểm nối về phiá nó, chúng ta có thể dịch chuyển góc đó, vì vậy chúng ta có thể tổng kết rằng, không có góc như vậy tồn tại. Do đó, mỗi đường nối của đồ thị nằm trong chu trình nào đó. Nếu có hơn một chu trình, thì chúng ta có thể dịch chuyển tất cả các góc

v

n

đối với góc bất kỳ, chứa 2.2 hình vuông bao phủ toàn bộ các góc. Chứng minh rằng một góc có thể dịch chuyển giữa một và 110 của các góc để tính chất được bảo vệ.

m

a

6.30.Trên một bàn cờ đam vô hạn đặt 111 góc không chồng nhau. Các hình có chữ L được đặt làm 3 đơn vị hình vuông. Tập hợp có tính chất sau:

t

h

thuộc bất kỳ. Tại điểm này, tổng số của tất cả các đa thức chứa giá trị âm a, do vậy tổng này phải có nghiệm thực riêng biệt.

.c

o

tiểu. Vì tất cả các khoảng cách giao nhau bất kỳ khác điều này, chúng √ ta thấy rằng tất cả các khoảng cách đều chứa (c + D thuộc đối với

m

Đề thi olympic Petecbua

39

ngoại trừ các góc nằm trong chu trình của chiều dài dài cực tiểu, và yêu cầu đặc tính được tồn tại. Vì vậy, nó thoả mãn để chỉ ra rằng không thể tồn tại một chu trình đơn bao gồm tất cả 111 đỉnh. Theo điểm giữa của một góc chúng ta hướng theo điểm tại điểm giữa của 2.3 hình vuông chứa góc đó. Nhớ lại rằng chúng ta đã tổng kết không có hai góc bao phủ 2.3 hình vuông, một điều dễ dàng kiểm tra là nếu có một điểm nối từ một góc tới một góc khác, thì điểm giữa của những góc này khác 1 trong cả hai toạ độ của chúng là x và y. Do đó, trong chu trình bất kỳ, toạ độ x của các đỉnh nằn trong sự biến đổi của chu trình, do đó số của các đỉnh nằm trong chu trình là chẵn. Do vậy, không có một chu trình chứa tất cả 111đỉnh, như đề bài đã đưa ra.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 7 Đề thi olympic Anh
7.31.Cho hai đường tròn cắt nhau (C1 ) và (C2 )có một tiếp tuyến chung tiếp xúc (C1 ) tại P, tiếp xúc (C2 ) tại Q. hai đường tròn này cắt nhau tại M

nhất của x2 + 4xy + 4y 2 + 2z 2 . Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức trung bình hai lần ta có: x2 + 4xy + 4y 2 + 2z 2 = (x2 + 4y 2)2 + 4xy + 2z 2 ≥ 2 x2 4y 2 + 4xy + 2z 2 = 4xy + 4xy + 2z 2 ≥ 3 3 4xy4xy2z 2 = 3 3 32(xyz)2 = 96. Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x2 = 4y 2 và 4xy = 2z 2 , tức là (x,y,z)=(4,2,4)

7.33.a, Tìm một tập A của 10 số thực nguyên mà không có 6 phần tử phân biệt nào của A có tổng chia hết cho 6 b, Có thể tìm được một tập nếu 10 được thay bởi 7 hay không?

v

7.32.Cho x, y, z là những số thực dương thoả mãn xyz = 32. Tìm giá trị nhỏ

n

1 MN(XQsinMXQ) 2

m

tròn vậy XP 2 = XQ2 hay XP = XQ Cũng vì P XM + MXQ = π ta có sinP XM = sinMXQ cho nên [MNP ] = 1 MN(XP sinP XM ) = 2 = MNQ. ta có điều phải chứng minh.

a

t

Lời giải: Gọi X là giao điểm của MN và PQ. Vì MN là trục đẳng phương của (C1 ) và (C2 ), X có cùng mối liên quan này với hai đường

h

.c

và N. Chứng minh rằng tam giác MNP và tam giác MNQ có cùng diện tích.

o

m

Đề thi olympic Anh

41

Lời giải: a, Một ví dụ của tập A là A = {6j + k|1 ≤ j ≤ 5, 1 ≤ k ≤ 2} Trong bất kỳ 6 phần tử trong tập con của A nếu có t số đồng dư 1 modun 6 thì t ∈ {1, 2, ..., 5}. những phần tử khác trong tập con là đồng dư 0 môdun 6. Vì vậy tổng của những phần tử trong tập con là đồng dư t = 0 (mođun6) b, Không thể cho bất kỳ tập nào có 7 số thực nguyên, chúng ta có 6 phần tử phân biệt của tập này có tổng chia hết cho 6. Bởi vì có hơn 2 số nguyên trong tập này, chúng ta có thể chọn hơn 2 mà là chẵn. Cùng cách này làm như thế ta có thể tìm thấy 5 tập con có 2 phần tử rời rạc cái mà có tổng là đồng dư của 0, 2, 4 mođun 6. Nếu tất cả tổng đó xuất hiện, 6 phần tử trong tập con tương ứng có tổng đồng dư 0 + 2 + 4 = 6 (mođun 6). Cách khác, chỉ tổng xuất hiện . Bởi Pizeônhle principle, 3 tập con sẽ có tổng như nhau. Do đó những phần tử trong 3 cặp sẽ có tổng chia hết cho 6.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Tài liệu tham khảo [1] Titu Andreescu. 1999. NXBKHKT. NXBGD. Giải phương trình vô định nghiệm nguyên. 2002.c [4] Nguyễn Hữu Điển. The Mathematical Association of America. 2000. NXBKHKT. NXBGD. t [5] Nguyễn Hữu Điển. Mathematical Olympiads 2000–2001. 2001. Những phương pháp điển hình trong giải toán phổ o [3] Nguyễn Hữu Điển. Sáng tạo trong giải toán phổ thông. and George Lee. 2003. v n m a học. . Problems and Solutions From Around the World. NXBGD. 2001. Đa thức và ứng dụng. NXBGD. . Phương pháp Quy nạp toán học. Những phương pháp giải bài toán cực trị trong hình h thông. Phương pháp Đirichle và ứng dụng. m [2] Nguyễn Hữu Điển. 2002. [7] Nguyễn Hữu Điển. Zuming Feng. 2004. [8] Nguyễn Hữu Điển. [6] Nguyễn Hữu Điển. 2004. NXBĐHQG. [9] Nguyễn Hữu Điển. NXBGD. Giải toán bằng phương pháp đại lượng bất biến. Jr.

Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 (Tập 4) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .c o m 51 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .

c o m .2 v n m a t h .

mong các bạn thông cảm. tôi không có thời gian sửa lại. Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. mà A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n m . Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải.c o m Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. nhiều điểm không hoàn toàn Mã số: 8I092M5 . a t h Hà Nội. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. các bạn có thể tham khảo.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông.

Đề thi olympic Chine . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Austria. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 1. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Irland . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . a Chương 5. . . . . . . . . . . . v n Chương 7. 3 4 5 9 13 17 21 24 28 31 37 Chương 8. . . . . . Đề thi olympic Bungari . . . Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . t h Chương 4. . . . . m Chương 6. . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Colombia . Chương 9. o Chương 2. . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Canada . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Đức . . . . . . Mục lục .c Chương 3. . . . . . . . .

Giải hệ phương trình với x. Phương Do vậy.c (x − 1)(y 2 + 6) = y(x2 + 1). Cách duy nhất để có x−y = 0 v Chúng ta lại trừ hai phương trình cho nhau. Sau khi rút gọn và đưa về h (y − 1)(x2 + 6) = x(y 2 + 1) .Chương 1 Đề thi olympic Austria m o xy(x − y) + (y − x) 0 0 1. . ta xét trường hợp x = y sẽ được giải để x + y − 2xy + 7 = 0. trừ phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất và nhóm lại.1. ta có: n m bình phương của một hiệu ta được phương trình sau 5 5 1 (x − 2 )2 + (y − 2 )2 = 2 a t Lời giải: Ta cộng hai phương trình trên cho nhau. y là số thực      xy(y − x) + 6(x − y) + (x + y)(x − y) = (x − y)(−xy + 6 + (x + y) − xy + 1) = (x − y)(x + y − 2xy + 7) = trình này là tương đương với phương trình sau(được suy ra từ cách sắp xếp là với x = y = 2 hoặc x = y = 3 (tìm được bằng cách giải phương trình (1)) với phép thế x = y Bây giờ. hoặc x−y = 0 hoặc x+ y −2xy + 7 = 0.

chúng ta có thể giải phương trình (1) và (2) một cách đồng thời.c o (a − b)2 = 1 → a − b = ±1 Vì từ phương trình (5) chúng ta có a+b = 0. − 2 ) 2 2 . phương trình (1)) tương đương với 2 2 1 a2 + b2 = 2 và phương trình (2) tương đương với: 15 1 −1 (a + 2)(b + 2) = ⇒ ab + 2(a + b) = → 2ab + 4(a + b) = 4 4 2 Cộng phương trình (4) và (3) chúng ta thấy: (a + b)2 + 4(a + b) = 0 → a + b = 0. 3). có ít nhất một số trong 4 số ak−1 . Cho k là một số nguyên dương. các nghiệm (x. Vì x2 + y 2 61 và z 2 0. Đặt a = x − 5 và b = y − 5 .(3.nếu a + b = −4 thì phương trình (6) sẽ bị sai. x2 + y 2 + z 2 61. Vậy. điều kiện của chúng ta là: √ 1997 = w 2 + x2 + y 2. Do đó. chúng ta có mâu thuẫn và giả thiết của chúng ta là không đúng. Do đó. Cho dãy số nguyên dương thỏa mãn an = a2 + a2 + a2 với n ≥ 3. h 1 1 ta có thể tìm được tất cả các cặp có thứ tự (a. Tìm an trong dãy trên.2. Do đó. b). Thế a + b = 0 vào phương trình (6) chúng ta thu được: . y)của hệ phương trình đã cho là(2. a t (3. nếu ak = 1997 thì k 3. v n Lời giải: Chúng ta giải trực tiếp: Giả sử với k > 3. ak−2 . Khi đó. Nhưng do x2 + y 2 ≥ 1997 − 4462 = 61. x = ak−2 . ak = 1997.và cùng với phương trình (7)bây giờ m Nhưng bây giờ chúng ta thấy rằng . Chúng là (− 1 . m 1.(2. a + b = 0.Bây giờ. Do đó. Do vậy.6 lại các số hạng và thừa số) 1 (x − 1 )(y − 2 ) = 15 2 4 Nguyễn Hữu Điển. n−1 n−2 n−3 Chứng minh rằng nếu ak = 1997 thì k ≤ 3. 2).3. −4 Lấy phương trình (4) trừ (3) ta thấy: (a − b)2 − 4(a + b) = 1 Bây giờ. 2). Dãy a − n được xác định bởi a − 1 = 1 và an là n− số nguyên dương lớn hơn an−1 là đồng dư n modulo k. ĐHKHTN Hà Nội Giả sử. Đặt w = ak−1 . w ≤ 1997 < 45 và vì w là một số nguyên dương nên w ≤ 44. 1. 2 ) và ( 1 . ak−3 vàak−4 phải tồn tại. 3) và . y = ak−3 và z = ak−4 . (với) w = x2 + yx2 + z 2 . Nhưng w 44.

th số nguyên dương lớn hơn an−1 là đồng dư n modul k là đơn giản (n . 1. Cho hình bình hành ABCD.4. Vì các góc này bằng nhau nên các điểm A.c nội tiếp trong góc BCD sao cho nó nằm hoàn toàn trong hình bình hành. quỹ o m . Do vậy. Chúng ta bắt đầu chứng minh điểm tiếp xúc phải nằm trên đường AC. Lời giải bằng phép đệ quy này đưa ra câu trả lời của bài toán trên. Khi đó. Do vậy I1 I2 là đường nằm m BCD. I2 XC là bằng nhau. với tất cả n. Giả sử T1 là chân đường vuông góc hạ từ I1 tới AB và T2 là chân đường vuông góc hạ từ I2 tới CD. Tương tự. Nếu k = 2 thì an = n2 . Vì các đường tròn tâm I1 và I2 là nội tiếp trong các góc nên các tâm này phải nằm trên các đường phân a t tích là giao của 2 đoạn AP1 và AP2 .Đề thi olympic Austria 7 đầu tiên lớn hơn an−1 mà là đồng dư n modulo k phải là an−1 + 1.1)k hơn số nguyên dương đầu tiên lớn hơn an−1 mà thỏa mãn điều kiện đó. n . một đường tròn nội tiếp trong góc BAD và nằm hoàn toàn trong hình bình hành. Nó cắt đường thẳng AC tại 2 điểm và giả sử điểm ở xa C hơn là P2 . Nó cắt đường thẳng AC tại 2 điểm và giả sử điểm ở xa A hơn là P1 . Mặt khác vì AI1 và CI2 là các đường phân giác của các góc đối hình bình hànhneen chúng song sonh với nhau. X và C v n giác của các góc. 2 chú ý rằng a1 ≡ 1(modk). và số nguyên ngang. Trước tiên. Tương tự Giả sử K2 là đường tròn lớn nhất Lời giải: Chúng ta có an = n(2+(n−1)k) . một đường tròn nội tiếp trong góc BCD nằm hoàn toàn trong hình bình hành sao cho 2 đường tròn đó tiếp xúc. Do vậy I1 X I2 X = AI1 CT2 Vì thế tam giác CI2 X và tam giác AI1 X là đồng dạng và các góc vuông I1 XA. Lời giải: Giả sử K1 là đường tròn lớn nhất nội tiếp trong góc BAD sao cho nó nằm hoàn toàn trong hình bình hành. an = an−1 + 1 + (n − 1)k. Do đó. Chú ý rằng: I2 T2 I1 T1 = sin I1 AB = sin I2 CD = AI1 CI2 Nhưng I1 X = I1 T1 và I2 X = I2 T2 . Giả sử I1 là tâm đường tròn nội tiếp góc BAD và I2 là tâm đường tròn nội tiếp góc h . Hãy tìm quỹ tích các tiếp điểm của 2 đường tròn đó khi chúng thay đổi. an ≡ n(modk). Giả sử X là điểm tiếp xúc của 2 đường tròn.

8 Nguyễn Hữu Điển. giả sử I1 là đường tròn bé hơn đường tròn qua X. nội tiếp trong góc BAD. ĐHKHTN Hà Nội phải cộng tuyến. quỹ tích thực sự là giao m . Nó sẽ nằm hoàn toàn bên trong hình bình hành bời vì X là điểm giữa A và P1 . o không nằm trên đường thẳng AC hoặc sẽ không cho 1 trong 2 đường tròn I1 hoặc I2 được chứa bên trong hình bình hành. Tương tự. bất cứ điểm nào thuộc quỹ tích sẽ chạy qua X. Vì vậy. Chú ý rằng bất kỳ điểm nào sẽ hoặc v n m a t h . điểm tiếp xúc X phải nằm trên đường chéo AC (đó là điều phải chứng minh). hơn nữa nó sẽ hoàn toàn xác định bên trong hình bình hành bởi vì X là điểm giữa của C và P2 . ta vẽ một đường tròn tiếp xúc với đường tròn I1 và nội tiếp trong góc BCD. Như vậy. bây giờ ta sẽ chứng minh bất kỳ điểm nào thuộc quỹ tích đó đều là điểm tiếp xúc. chúng ta biết rằng X sẽ luôn nằm trên AC. từ chứng minh trên ta biết rằng nó phải tiếp xúc với đường tròn I1 tại X. Do vậy.c của các đoạn AP1 và CP2 . Cho X bất kỳ nằm trên quỹ tích đó. Để chứng minh rằng bất kỳ điểm nào khác sẽ không chạy qua. Do vậy.

Tìm tất cả các số thực m để phương trình x2 − 2mx − 4(m2 + 1) có đúng ba nghiệm phân biệt. tức là x=2. Tuy nhiên. -4. (2). Ta có ba trường hợp mà phương trình ban đầu có thể có 3 nghiệm phân biệt: Phương trình (1) có nghiệm kép hoặc phương trình (2) có nghiệm kép hoặc hai phương trình có một nghiệm chung.Chương 2 Đề thi olympic Bungari m 2. v n giá trị x nào đó để x là nghiệm của phương trình ban đầu. Khi đó nghiệm duy nhất của phương trình này là x=2 và phương trình (1) trở thành (x + 1)2 = 9. Vì vậy ta phải có m=-1 để trường hợp này xảy ra. trường hợp thứ nhất không xảy ra vì hiển nhiên 5m2 + 4 = 0 không thể thỏa mãn với mọi giá trị thực m. Nhưng điều này có nghĩa là phương trình ban đầu của ta chỉ có nghiệm là 2 và -4. m3 + m + 2 phân tích thành (m + 1)(m2 − m + 2) và thừa số thứ hai luôn dương với mọi giá trị thực m. trái với yêu cầu của bài toán. ta phải có 2(m3 + m + 2) = 0. Ít nhất một trong các phương trình này phải nghiệm đúng với t h . Trong trường hợp thứ hai.c x2 − 4x − 2m(m2 + 1) = 0 o . Lời giải: Đáp án: m = 3. Những phương trình này có thể viết dưới dạng (x − m)2 = 5m2 + 4 (1)và (x − 2)2 = 2(m3 + m + 2) m a Cho hai thừa số ở vế trái của phương trình bằng 0 ta nhận được hai phương trình đa thức.5.

AL và BN. do đó [BN C] = BN = 7 . Cho ABC là tam giác đều có diện tích bằng 7. và không có tỉ lệ nào khác (tức là không có hai điểm M cho 1 cùng một điểm O.6. Biết tam giác BOC có diện tích bằng 2. N tương ứng là các điểm trên cạnh AB. nếu M B = 3 . Có nhiều nhất hai điểm O trên đường tròn này và nằm trong tam giác ABC để tỉ lệ khoảng cách từ O tới BC và từ A tới BC bằng 2 . Trường hợp m=-1 đã ABC. N thành M và biến O thành P. 1 (a) Chứng minh rằng M B hoặc bằng 3 hoặc bằng 2 . Tương tự. ta được ON = 4 . Nếu M B = 3 thì AN = 1 . 2. Gọi M. O nằm trên đường tròn đối xứng 3 với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC qua BC. C thành A. hay (2m − 4)r = (2m − 4)(m2 + 1). tỉ lệ này cũng là tỉ lệ diện tích của các tam 7 2 giác OBC và ABC. theo [ABC] 7 CA AB v n của tam giác ABC biến A thành B. chúng có các nghiệm là x=-6. Khi đó các phương trình của ta trở thành (x − 3)2 = 49 và (x − 2)2 = 64. Vì vậy. B thành C. Phép quay với góc quay 120o quanh tâm t h (b) Tính góc AOB . Q thành O. và vì vậy. BN 7 do đó [BOC] = BO = 6 . [ABC] 7 CA (b) . Vì vậy ta đã chỉ ra rằng M B = 1 hoặc 3 tương ứng với các AB 3 vị trí của điểm O. phép quay này cũng biến M thành L. Trừ hai biểu thức này cho nhau ta nhận được x − r là một thừa số của (2m − 4)x − (2m3 − 4m2 + 2m − 4). P thành Q. Do đó m = −1 hoặc 3. áp dụng định lí Menelaus cho AB AC 3 [BOC] 3 BO 3 BO tam giác ABN và đường thẳng CM.c CM. AB 3 định lí Menelaus ta có BO =6. L thành N. thỏa mãn yêu cầu của bài toán. ta chỉ được chỉ ra không thỏa mãn. Q lần lượt là giao điểm của CM và AL. Tuy nhiên. [BN C] BN 7 o m Suy ra [BOC] 6 CN 2 = =7. Vì vậy m = 2 hoặc r = m2 + 1. ta chỉ có m=3. gọi r là nghiệm của phương trình thì x − r là một thừa số của cả hai biểu thức x2 − 2mx − 4(m2 + 1) và x2 − 4x − 2m(m2 + 1). Suy 2 2 ra [BOC] = 3 CN = 7 và ta có điều phải chứng minh. Vì vậy. 10. thay vào đẳng thức (r − 2)2 = 2(m3 + m + 2). Gọi O là giao điểm của BN và thu được hai nghiệm phân biệt.10 Nguyễn Hữu Điển. Suy ra BOC=π-MOC= 2π . -4. ta được (m2 − 1)2 = 2(m3 + m + 2) hay (m + 1)(m − 3)(m2 + 1) = 0. AC sao cho AN=BM. trong trường hợp thứ nhất thì cả hai phương trình bậc hai của ta trở thành (x − 2)2 = 24. Khi đó. ĐHKHTN Hà Nội Xét trường hợp thứ ba. Do đó OPQ và MLN là các tam giác đều đồng tâm với tam giác m a Lời giải: (a) Lấy điểm L trên BC sao cho CL=AN và gọi P. Vậy ta phải có r = m2 + 1.

f (a) = −2a2 − 4 nên ta phải có 4 √ a ≤ 42 để f (a) ≥ −1. Vì vậy ta cần chỉ ra 1 đỉnh là (a. 2n+i m . 2 Đồ thị của f(x) là một parabol có điểm cực tiểu (có nghĩa là hệ số a âm) và 2. vế trái bằng 1 u(k) 1 · = n+ n 2 k=1 k 4 Từ tổng của chuỗi hình học ta có 1 · 2n 2n 2n n−1 v n 1 · 2n k=1 m 2n a mãn điều kiện của bài ra khi 0 < a ≤ u(k) 2 ≤ . 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i với i ≤ n − 1. đánh giá f(0)..c i=0 giá trị nhỏ nhất của f(a) nằm trong phạm vi theo yêu cầu của bài toán. 2 ˆ ˆ thì MONA là một tứ giác nội tiếp do A= pi và O = π − P OQ = 3 với mọi x ∈ [0. f(a). 1]. 2. Mặt khác. 2n−i−1 . tức 9 là f(1) nằm trong giới hạn này. Cho f (x) = x2 − 2ax − a2 − 3 .. Ngược lại. 1 ≤ 5 − (a + 1)2 ≤ 1. 2. Vì vậy ANM = π và 2 5π AOB = 6 . do đó f (1) ≤ 1. nên u(k)v(k) = k. Tìm tất cả các giá trị của a để |f (x)| ≤ 1 4 √ Lời giải: Đáp án: − 1 ≤ a ≤ 42 . ta có f thỏa mãn điều kiện của bài ra khi − 1 ≤ a ≤ 0. Giả sử a ≤ 0 4 thì parabol của ta tăng nghiêm ngặt trong khoảng từ 0 đến 1. Do đó. Nhưng AB = 3 và AC = 3 nên dễ dàng thấy được N là hình chiếu của M trên AC. 4 h k=1 u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > . . ta được ANM = π 6 và AOB = π . k 3 3 .8. Trong {1. f giảm với 0 ≤ x ≤ a và tăng với a ≤ x ≤ 1. k 3 t 1 3 f (x) = −1 ≤ 5 − (a + 1)2 < 4 . 4 ≤ (a + 1)2 ≤ 1. 4 2 Với a > 0. và một giá trị sao cho v(k) = 2n .. f(1) ta chỉ ra được f thỏa √ 2 . Do 3 MB 1 AN 1 π đó AOB=AOM+MOB=ANM +P OQ = ANM + 3 .f(a)). Từ f (0) = −a2 − 3 ta có |a| ≤ 2 để f (0) ≥ −1. Từ a ≤ 1 ta có 1 < (a + 1)2 ≤ 4 và vì vậy 2 o 1 Nhưng ta có 1 ≤ a + 1 ≤ 1.7. Lập luận tương tự đối với trường hợp còn lại.Đề thi olympic Bungari MB 1 =3 AB 11 2π . Từ 2 4 4 5 − (a + 1)2 = f (1). Chứng minh rằng Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k.

12 Nguyễn Hữu Điển. . t ∈ 1. nếu x < y thì y < z và z < x. Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z. 3 +1) 3 +1) Nếu x > y.10. Tóm lại ta có 6 phải là ước của a và a=6 là giá trị nhỏ nhất cần tìm. nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 . Hơn nữa. mẫu thuẫn. vì thế a phải chia hết cho 3. và tương tự z > x. ta thấy các giá trị cosin phải nhận giá trị bằng 1 và -1. Trong cả hai trường hợp ta đều có 3x chia hết cho v n . Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 z 3 = 2x − 1.c cos2 π(a − x) − 2 cos π(a − x) + cos m 3πx πx π +2=0 cos + 2a 2a 3 =0 Do cả hai số hạng ở vế trái đều không âm nên để đẳng thức xảy ra thì chúng phải cùng bằng 0. thì nếu cos πx + π = −1 thì πx + π = (2k + 1)π và nhân hai vế với 6a ta 2a 3 2a 3 π được 3x ≡ 4a (mod12a). ĐHKHTN Hà Nội 2.9. Giả sử trái lại rằng x = y. mâu thuẫn. x=8. Nếu cos πx + π = 1 thì πx + π = 2kπ 2a 3 2a 3 6a với giá trị k nguyên và nhân hai vế với π ta được 3x ≡ 4a (mod12a). Tương tự. ta viết phương trình dưới dạng (cosπ(a-x)-1)2 + cos 3πx πx π cos +1 + 2a 2a 3 m t Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của a là 6. Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1. ở cả hai trường hợp ta cũng đều có -2a và 4a cùng phải chia hết cho 3. x = y = z = t. h . Từ cosπ(a-x)-1 = 0 ta có x phải là một số nguyên đồng dư với a trong phép chia cho 2. nên y > z. 2 2 o 2. thì y = (x 2 > (y 2 = z. Phương trình thỏa mãn khi a=6.Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất để phương trình sau có một nghiệm thực: a Để chứng minh a là giá trị nhỏ nhất. Từ số hạng thứ hai bằng 0. vì vậy x phải chia hết cho 2 và a cũng phải thỏa mãn điều đó. Khi đó 2. Vậy.

23. p) 3. ta có    f (x. p)   f (x. ta xác định f (a. (Chú ý rằng g(50!. p)      f (y. 19. 17. Do đó. b) > g(5!. 43. p) = f (50!. y) = 50! ? Vì ta có 15 số nguyên tố nên có 215 cặp. 50]. p) = f (50!. 31.) h . 29. Lời giải: Xét I1 = [1 + e. 48 + 24e] v n m a t Để làm cho bài toán đơn giản hơn.. y) = 5! và lcm(x.12. với mỗi số nguyên tố p. 47). p) = f (5!. 41.11. b) là mũ lớn nhất của b chia cho a. I24 = [47 + 24e. do đó có 214 cặp với x ≤ y. . 3.. chứng minh rằng tồn tại một tập con của các khoảng đó không giao với tất cả các khoảng khác. 7. b) với mọi b < 50. và trong bất kì cặp nào cũng hiển nhiên có x = y ( do gcd và lcm khác nhau). I2 = [3 + 2e. 2 + e] .Có bao nhiêu cặp số (x. 4 + 2e] . p)     f (y. chú ý là có 15 số nguyên tố từ 1 đến 50: (2. y) nguyên dương với x ≤ y thoả mãn gcd(x. 5.. o m . 37. 11. 13.Chương 3 Đề thi olympic Canada 3.c Lời giải: Trước hết.Cho trước một số hữu hạn các khoảng đóng có độ dài bằng 1 sao cho hợp của chúng là khoảng đóng [0. p) = f (5!.

.Cho O là một điểm nằm trong tứ giác ABCD sao cho AOB + COD = π.. 1997 < 2 1998 1 44 1 1997 4 1998 Lời giải: Đặt p = 2 .2 999      + .  về dạng p(n)/q(n). 1998 = 2 1999 1 . p< 1 1999 1 2 < 1 44   đồng thời 21998 =  Do đó .. vì vậy 4 3 2 p2 < pq = 1 . Chú ý rằng p < q. . . vì vậy các tập này không chồng lên nhau. Chứng minh rằng OBC = ODC. sự khác nhau giữa một phần tử trong tập Ik và Ik + 1 luôn lớn hơn 1. . . 1999 Do đó. 3 . Tuy nhiên.14 Nguyễn Hữu Điển. − − → Lời giải: Tịnh tiến ABCD theo vectơ AD thì A’ và D như nhau. ta phải có một đoạn mà phần tử nhỏ nhất nằm trong Ik. 3. 50] ) ta có 25 khoảng rời nhau mà tổng độ dài tất nhiên bằng 25. Để hợp các đoạn chứa 2k + ke. 5 . và vì vậy B’ và C như nhau. 1] ( phải tồn tại vì hợp là [0.Chứng minh rằng: 1 1999 3 < 1 . ĐHKHTN Hà Nội trong đó e đủ nhỏ để 48 + 24e < 50. . . 3.c  o p= 1998 1998!  = 2−1998  999 )2 (999!. Do đó ODC = OO C. . Từ 24 khoảng ban đầu và [0. 1998 và q = 2 . 1999 . trong đó ..13. 3 . +  p> 1998 1998 m Lại có  < 1999  1998 999 3.14. ....Biểu diễn tổng sau n k=0 (−1)k k 3 +9k 2 +26k+24 v n 1 1999   n k  p. 4 . Ta có COD + CO D = COD + A O D = 1800 nên tứ giác OC O D nội tiếp.... q là các đa thức với các hệ số nguyên. m a 0 t  1998  h .15.

Đề thi olympic Canada Lời giải: Ta có n k=0 (−1)k k 3 +9k 2 +26k+24 n 15   n k     n k    n+4   n+4 k   = k=0 n (−1) (k+2)(k+3)(k+4) k = k=0 k+1 (−1)k (n+1)(n+2)(n+3)(n+4)  n+4 k=4 = 1 (n+1)(n+2)(n+3)(n+4) (−1)k (k − 3)    n+4 k=0 k+4  n+4 k=0 n+4 = k=0 n+4 k=1 = = Do đó n+4 k=4 (−1)k (k − 3)  3  v 1 n+4 (1 − 1)n+3 = 0 n 1 n+4 n+4 k=1 (−1)k  n+3 k−1 m  k n+4 k    k    n+4 2  = (n+1)(n+2) 2 =− = 3  k=0 n+4 0 (−1)k (k − 3)   − 2  n+4 n+4 1 a = (−1)k k    − 3 (1 − 1)n+4    + t n+4  h (−1)k k  n+4 k .c (−1)k (k − 3)   n+4 k  o m (−1)k   n+4 k   và  −3 .

ĐHKHTN Hà Nội 1 2 (n + 3) (n + 4) v n m a t h .c o m .16 và tổng đã cho bằng Nguyễn Hữu Điển.

2..Chương 4 Đề thi olympic Chine 4..16.. 1997 (b) x1 + x2 + . 1996 − n có giá trị bằng 3 và các giá trị cuối cùng bằng √ √ n −318 3 + √ − 3(1996 − n) 3 √ 1 Do giá trị cuối cùng này phải nằm trong miền − √3 . 3 nên −1 ≤ −318x3 + n − 3x(1996 − n) ≤ 3 tương đương với −1 ≤ 4n − 6942 ≤ 3 có duy nhất một số nguyên n = 1736 thỏa mãn.c o m .. √ 1 Giả sử có n giá trị xi bằng − √3 . Khi đó. .. + x1997 = x12 1997 Lời giải: Do x12 là một hàm lồi của x nên tổng các lũy thừa bậc 12 của xi là cực đại nếu mỗi giá trị xi là đầu mút của khoảng quy định.. x1997 là các số thực thỏa mãn điều kiện √ 1 (a) − √3 ≤ xi ≤ 3 với mọi i = 1.. x2 . . giá trị cuối cùng là 2 √ 3 4 1736x3−6 + 260x36 + ( )6 3 v và giá trị lớn nhất cần tìm là: n m a t h . Cho x1 ..

. 12) thì tứ giác nào đồng dạng với tứ giác thứ 1997 b) Giả sử rằng tứ giác thứ 1997 là nội tiếp.. 3n có thể theo thứ tự này thỏa mãn điều kiện sau: a) a1 + b1 + c1 = an + bn + cn b) a1 + a2 + ... + bn = c1 + c2 + ... P Dk ta có P Bk+3Ck+3 = P Ak+4 Bk+4 4.17.. bn .. cn n được gán cho m a Do vậy. tương tự cho ba đỉnh còn lại. Ta sẽ chỉ ra rằng tồn tại sự sắp xếp cho n = 9m . Hỏi trong 12 tứ giác đầu tiên thì tứ giác nào cũng nội tiếp đường tròn Lời giải: Ta có Ak chính là chân của các đường vuông góc từ P đến Ak−1 Bk−1 và tương tự như vậy cho các điểm còn lại.) a) Trong các tứ giác Ak Bk Ck Dk (k = 1. . n phải là bội của 3 đồng dư với 1 theo môddun4. .. t h Mặt khác. 3.. 7 và 11 cũng vậy.. Ck . Với n = 9 ta có sự sắp xếp sau: . Cho tứ giác lồi A1 B1 C1 D1 và một điểm P nằm trong tứ giác lồi đó. c2 . Chỉ ra tồn tại vô số số nguyên dương n sao cho các số1.18 Nguyễn Hữu Điển. Do các tứ giác nội tiếp với các đường kính P Ak . 3. 5. b1 . c1 .. P Bk .. Ck−1 Dk−1 (k = 2. ta cũng có P Bk Ak =P Bk+1Ak+1 và tương tự như vậy cho các góc còn lại. Xác dịnh Ak .. P Ck .... Giả sử các góc P A1 B1 và P A1 D1 là các góc nhọn. Dk là hình chiếu của P lên các đường thẳng Ak−1 Bk−1 . ĐHKHTN Hà Nội 4. an . Vì thế.. . . 3. Bk−1 Ck−1. + an = b1 + b2 + .c o m P Ak Bk = P Dk+1Ak+1 = P Ck+2Dk+2 trong đó ta đòi hỏi phải vừa là bội của 6n và 9. các tứ giác thứ 1.. 2. Nếu tứ giác thứ 1997 là nội tiếp thì các tứ giác thứ 3. .. b2 . 9 đồng dạng với tứ giác thứ 1997. Bk ..18. 2. + cn là bội của 6 Lời giải: Tổng các số nguyên từ 1 đến 3n là 3n(3n+1) 2 v a1 . ... a2 . .

m Q A E t h v D P n m a .Đề thi olympic Chine 8 1 16 17 10 15 26 19 25 3 5 7 12 14 4 9 24 16 2 19 21 23 13 18 11 22 27 20 (trong đó.. E. E.19. Các đường thẳng AB và CD cắt nhau tại P . Điều này chứng tỏ từ sự sắp xếp cho m và n dẫn đến sự sắp xếp cho mn ai+(j−1)m = aj + (m − 1)aj (1 ≤ j ≤ m. 4. a2 . 1 ≤ j ≤ n) và tương tự cho bi . ci . Gọi E và F là giao điểm tiếp tuyến từ Q với đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD..c B F C Lời giải: Gọi X là tiếp tuyến của đường tròn tại điểm X nằm trên đường tròn. dòng đầu tiên là a1 . Các tiếp tuyến E và F tại các điểm E và F cắt nhau tại Q. Do P là giao của AB và CD nên điểm cực của P là đường thẳng đi qua giao điểm của A giao với B và C giao với D . Chứng minh rằng P. an và tiếp tục). o . F thẳng hàng.. F thẳng hàng ta chứng minh các điểm cực của nó trùng nhau. Để chứng minh P. Các đường thẳng AD và BC cắt nhau tại Q. Cho ABCD là một tứ giác nội tiếp. .

. 2.. m} thì an ≤ kam +ar = n−r am +ar ≤ ma1 m (Do am ≤ ma1 và ar ≤ ra1 ) v bước. Cho a1 .. 17} và hàm f : A → A thoả mãn Ký hiệu f [1] = f (x) và f [k+1] (x) = f (f [k] (x)) với k ∈ N Tìm số tự nhiên lớn nhất M sao cho tồn tại song ánh f : A → A thỏa mãn điều kiện sau: a) Nếu m < M và 1 ≤ i ≤ 17 thì f [m] (i + 1) − f [m] (i) không đồng dư với ±1 theo môđun 17 b) Với 1 ≤ i ≤ 17 thì là 8 và như vậy M≤ 8. Cũng như vậy cho 16. một hoặc thậm chí hai quỹ đạo có độ dài lớn nhất n m Nếu 1 và 16 cùng trên một quỹ đạo của hoán vị f thì quỹ đạo này có độ dài lớn nhất là 16 và 1 hoặc 16 phải ánh xạ với những giá trị khác nhau sau 8 a t Chú ý rằng bằng cách sắp xếp với chu trình chuyển ta có thể giả sử rằng f (17) = 17. do đó M là số nguyên đầu tiên sao cho f [M ] (1)) bằng 1 hoặc bằng 16.. Nếu có một quỹ đạo khác. Lời giải: Bằng phương pháp quy nạp với k an ≤ kam +an−mk với k < m n n Chứng minh rằng: an ≤ ma1 + ( m − 1)am với mọi n≥m. Tương tự. .21.20 Nguyễn Hữu Điển. o m f [m] (i + 1)−f [m] (i) ≡ ±1(mod17) (ở đây f [k] (18)) được xác định bằng f [k] (1))) .. . 4. Đặt n = mk + r với r∈{1. Suy ra. Cho A = {1.c Lời giải: Ánh xạ f (x) = 3x(mod17) thỏa mãn yêu cầu cho M = 8 và ta sẽ chỉ ra rằng nó là giá trị lớn nhất. 2... h . ĐHKHTN Hà Nội Ta sẽ chứng minh những điểm này thẳng hàng với Q.. M≤ 8..20. áp dụng định lý Pascal cho lục giác suy biến ADDBCC ta cũng có kết quả tương tự. 4. n≤N). a2 . là các số không âm thỏa mãn am+n ≤ am +an (m. Tuy nhiên theo định lý Pascal cho lục giác suy biến AADBBC thì Q và giao điểm của AC với BD sẽ cộng tuyến.

n cách tô màu. có 3n cách để tô màu góc trên và 3. B. giả sử WLOG đoạn trên cùng của bảng được tô màu A.c của lưới bởi một trong 3 màu trên sao cho mỗi ô vuông đơn vị có 2 cạnh cùng màu và 2 cạnh còn lại cùng màu khác. Như vậy có tất cả 3m+n . ở đó màu trên của ô vuông mới đã biết. h . a t Lời giải: Gọi 3 màu trên là A. Trong mỗi lần lật ta có thể lật 3 đồng xu liên tiếp liền kề.(n+1) đồng xu (với n đồng 2 xu trên mỗi cạnh). Ta chơi một trò chơi với tam giác đều của n. Nếu đoạn trên 5.2m. Do vậy: a( n + 1) = 2an và an = 3. C. Trở lại yêu cầu ban đầu. Bây giờ ta tưởng tượng thêm n m Với n = 1. Đầu tiên.Chương 5 Đề thi olympic Colombia m 5. Ta sẽ tô màu mỗi đoạn mới được tô màu A thì sẽ có 2 cách để chọn màu cho 2 đoạn còn lại. Gọi an là số cách tô màu của 1 × n ô ở dòng đàu tiên của bảng. Cho bất kỳ màu nào của dòng 1 × n.2n . Hỏi có bao nhiêu cách tô màu có thể? o . Mục đích là tất cả các đồng xu bi v Bây giờ ta tìm an+1 từ an . Cho một bảng kẻ ô kích thước n × n và 3 màu. khi đó có 3 cạnh để chọn đoạn khác được tô màu A và có 2 cách để chọn màu còn lại và như vậy có tất cả a1 = 6 cách tô màu.22. giả thiết WLOG rằng đoạn bên phải nhất được tô màu A.2n cách tô màu mỗi dòng. tất cả các đồng xu đều đặt sấp. một ô vuông đơn vị kép vào cạnh phải của dòng để được dòng mới có kích thước 1 × (n + 1).23.

Trong khi đó. Vì vậy tất cả các đồng xu đều ngửa. ta tô các đồng xu bởi các màu vàng. B = 1. Lúc này tính chẵn. Trước tiên. giả sử P nằm trên AB và R nằm trên BC. lẻ của số đồng xu ngửa màu vàng khác với tính chẵn. Đó có thể là một trường hợp nếu tất cả các đồng xu đều đã lật ngửa. Hỏi n bằng bao nhiêu để hoàn thành việc đó? Lời giải: Trò chơi này sẽ được hoàn thành với các giá trị của n mà chia 3 dư 0 hoặc 2. Rõ ràng thấy ngay ở trường hợp đơn giản nhất. Vậy các đồng xu không thể được sắp xếp. các giá trị n như trên đều thỏa mãn. Nếu n chia 3 dư 1. chúng ta không thể kết thúc nếu không có sự như nhau về tính chẵn. Với các giá trị n lớn hơn. lẻ của số đồng xu ngửa của mỗi màu. lẻ . mỗi đồng xu bên trong tam giác được lật 6 lần. lẻ của số đồng xu t h số đồng xu màu xanh hoặc màu đỏ là 1 đồng. Cho ABCD là một hình vuông cố định. Lời giải: Các vị trí tạo thành các hình vuông khác nhau. Từ sự khác nhau về tính chẵn. C = 1 + i và D = i. ĐHKHTN Hà Nội lật ngửa. Bài toán đúng với n = 2 và n = 3 (mỗi trường hợp có bốn khả năng lật). và những đồng xu dọc theo các cạnh của tam giác có thể được lật 3 lần. Theo phương pháp quy nạp. Không mất tính tổng quát. Cũng vậy. giả sử P và R nằm trên 2 cạnh liền nhau của ABCD. (Với bất cứ điểm nào nằm trên BD không trùng v n ngửa màu vàng và màu đỏ.24. Giả sử ta đưa ra các số phức sao cho A = 0. đỏ và xanh sao cho bất kỳ 3 đồng xu nào cạnh nhau cũng có màu khác nhau. m a của số đồng xu ngửa màu đỏ. số đồng xu còn dư được lật một lần. quay 450 với tâm là giao của hai đường chéo của hình vuông. chọn mỗi lần lật 3 đồng xu. Xác định tất cả các vị trí có thể của S để hình vuông P QRS với P và R nằm trên 2 cạnh khác nhau của ABCD.22 Nguyễn Hữu Điển. Xác định tất cả các vị trí có thể của điểm S. Nếu các đồng xu ở góc đều có màu vàng thì số đồng xu màu vàng nhiều hơn m . Trong trường hợp này Q phải nằm trên AC. và chúng lập thành một tam giác có số đồng xu trên mỗi cạnh là n − 3. Q nằm trên đường chéo của ABCD.c o xu liên tiếp bất kỳ trên một hàng cũng có màu khác nhau. 3 đồng 5.

phép quay với góc quay 900 mà AB không trùng với AD. . khi đó x − y và z − w cùng thuộc tập Ai (trong đó i không nhất thiết bằng k) khi và chỉ khi A x y ta giả sử P nằm trên AB. z. . w thuộc Ak với k nào đó. (các tập rời nhau) sao cho nếu x. . Thật vậy. z = (2k − 1)2( c + d). ⇒ x = w khi và chỉ khi b = d khi và chỉ khi x − y và z − w y y có ước số lẻ chung lớn nhất. Khi đó x − y = (2k − 1)(2b − 1)(2a ). một điểm duy nhất trên CD. R = i và S = y −1+(1−y)i với các biến dọc theo hình vuông đã cho. w = (2k − 1)2c . Quay cạnh AB một góc 900 ta có Q trùng với = z . z − w = (2k − 1)(2d − 1)(2c ) z z Do x = 2b . z.25.Đề thi olympic Colombia 23 với tâm của hình vuông. A2 .c m a t h o R chia này sẽ thỏa mãn yêu cầu đề ra. 5. R nằm trên CD và Q nằm trên AC. w ∈ Ak với x > y và z > w Ta có: x = (2k − 1)(2( a + b)). Hơn nữa. Nếu P và R nằm trên 2 cạnh đối diện của ABCD. không mất tính tổng quát. v Lời giải: Gọi Ak là tập bao gồm tất cả các số có dạng (2k − 1)2n và cách phân n D m B C . trong đó các biến dọc theo hình vuông đã cho. giả sử x. w P Q . . y. Như vậy P = 2y −1. y = (2k − 1)2a . Q = y + yi thì R = (2y − x)i và S = (x − y) + (y − x)i. Chứng minh rằng tập hợp các số nguyên dương có thể chia thành vô hạn các tập có vô hạn số A1 . ta giả 1 thiết Q = y + yi với 2 ≤ y ≤ 1. w = 2d . y.) Nếu P = x.

γ = 40o Nói chung. c và ba góc tương ứng n a2 − b2 (a − b) = 8R3 sin2 α − sin2 β (sin α − sin β) v m = 8R3 sin2 3β − sin2 β (sin 3β − sin β) = 8R3 (sin 3β − sin β)2 (sin 3β + sin β) = 8R3 8 cos2 2β sin2 β sin2 β cos β = 8R3 sin2 1800 − 4β = 8R3 sin2 γ (sin β) = bc2 (sin β) 15o .Chương 6 Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick . β = 125o . γ. Cho tam giác ABC có ba cạnh lần lượt là a. ta có thể lấy α = 3β − 360o . b.c 6. chiều ngược lại sai. với R là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.26. c = 2R sin γ. xét xem chiều ngược lại có đúng không. Vì vậy: t h α. ví dụ như α = a Lời giải: Theo hệ quả của định lý Sin ta có a = 2R sin α. Chứng minh rằng: nếu α = 3β thì (a2 − b2 ) (a − b) = bc2 . o m . β. b = 2R sin β.

Chọn các đỉnh h . Khi đó. mặt khác.Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick 25 6. ta có kết quả tô màu như trên. Chứng minh rằng. trong tập hợp các đỉnh còn lại. mỗi đoạn từ đỉnh k tới một đỉnh o m lần và ngược lại). gọi bi là số lần mỗi đỉnh được chọn và B = bi . tất cả các đỉnh đều có một số chẵn các đoạn màu xanh. Cuối cùng. do đó.. Gọi ai là số các đoạn màu xanh xuất phát . thứ tự chọn các đỉnh không ảnh hưởng đến kết quả tô màu cuối cùng. những đỉnh ban đầu được chọn số lẻ lần bây giờ được chọn theo số chẵn Ta xét một cách tô màu với kết quả như mong muốn. hoặc bi ≡ 1 khi và chỉ khi ai ≡ 1 hoặc là bi ≡ 1 khi và chỉ khi ai ≡ 0. thì việc chọn một đỉnh sẽ làm thay đổi tính chẵn lẻ của tất cả các ai . Mỗi cạnh và đường chéo của một n-giác đều (n ≥ 3) được tô màu đỏ hoặc màu xanh. Tính chẵn lẻ của các số ai thay đổi 2x − 1 lần để thành số chẵn.. bj ≡ bk khi và chỉ khi lúc đầu aj ≡ ak . v n đó. Vì vậy. Và nếu có tất cả các ai là số chẵn thì kết quả tô màu cuối cùng là không duy nhất. việc chọn một tập hợp các đỉnh cũng cho kết quả như việc chọn các đỉnh còn lại: Quá trình sau cũng tương tự như việc chọn một tập hợp các đỉnh đầu tiên.c từ đỉnh thứ i. . ta vẫn có thể biến số cạnh màu xanh xuất phát từ mỗi đỉnh là số chẵn.. ta không thể có được kết quả tất cả các ai là số chẵn. Vì thế. 2n + 1. Tính chẵn lẻ của các số ai còn lại thì thay đổi 2x lần để giữ nguyên là số chẵn. số đoạn màu xanh xuất phát từ các đỉnh là bằng nhau. Tính tổng số ai thì cho ra kết quả là hai lần tổng số các đoạn màu xanh. kết quả cuối cùng của việc tô màu được quy định dựa trên cách tô màu ban đầu. sau đó chọn tất cả các đỉnh (ở đây. m này. nếu các ai ban đầu không cùng tính chẵn lẻ. Lời giải: Nhận thấy. với bất kỳ cách tô màu lúc đầu thế nào. Đặt tên các đỉnh là 1. Do đó kết quả tô màu là duy nhất. Bài toán được chứng minh Chú ý: với một 2n-giác (n ≥ 2). vì thế có một số chẵn các đỉnh với ai là số lẻ -gọi là 2x các đỉnh. Và việc chọn một đỉnh hai lần không ảnh hưởng đến kết quả tô màu. Vì thế. 2. Khi chọn đỉnh k thì ak trở thành 2n − a ≡ ak .27. số đoạn màu xanh ai xuất phát từ đỉnh thứ i là ai + B − bi (mod2). Ta chọn một đỉnh và thay đổi màu của các đoạn thẳng nhận điểm đó làm đầu mút đó từ màu đỏ thành màu xanh và ngược lại. Chứng minh rằng. Vậy ta đã chứng minh được kết quả tô màu cuối cùng là duy nhất. Do a t khác đổi màu nên ai còn lại thay đổi tính chẵn lẻ.

Lời giải: Lấy pk là số nguyên tố thứ k. Tức là. Khi đó mỗi khối đa diện là một tứ diện có 4 đỉnh và P có ít m . Do đó. ĐHKHTN Hà Nội 6. Hỏi 5 khối đa diện có tổng số mặt ít nhất là bao nhiêu? Lời giải: Tổng số mặt nhỏ nhất là 22. tổng số các mặt của 5 khối đa diện là số chẵn. n 6. có một khối đa diện P không có chung một mặt với ABCD và các mặt của nó nằm bên trong tứ diện ABCD. P QCD. D. Vì vậy. Với n ≥ 1 . Giả thiết. các số hạng là bội của pk+1 và phải là hợp số . 6. mỗi mặt của P phải là mặt chung của P với một khối đa diện khác.29. hãy tìm giá trị lớn nhất của biểu thứ sau: Vn = sin x1 cos x2 + sin x2 cos x3 + · · · + sin xn cos x1 v k ≥ 0. Do đó.c o Do mỗi khối đa diện phải có ít nhất 4 mặt. khi đó.30. Khi đó 5 khối đa diện AP CD. nó sẽ có tối đa 2 đỉnh chung với tứ diện mà 3 trong 4 đỉnh . mà dãy {k + an } chỉ chứa một số hữu hạn số nguyên tố. Đồng thời. giả sử là A và B. tổng của các mặt lơn hớn hoặc bằng 22. Điều này là vô lý. Những số nguyên này tồn tại theo định lý Thặng dư Trung Hoa. trong dãy {k + an }. với mọi k + an ≡ 0 (modpk+1 ) với n ≥ k + 1 . Chọn a1 = 2. giá trị lớn nhất trong k + 1 có thể là số nguyên tố. Cho tứ diện ABCD được chia thành 5 khối đa diện lồi sao cho mỗi mặt của tứ diện ABCD là một mặt của khối đa diện (không có mặt nào bị chia). k ≥ 1 . đây là tổng. Do đó. Với mỗi số tự nhiên n ≥ 2. C. Do đó. lấy an+1 là số nguyên nhỏ nhất lớn hơn an mà an+1 ≡ −p (modpk+1 ) với mọi k ≤ n. Và nếu nó có 2 điểm chung với ABCD. BQCD. nên tổng số mặt ít nhất là 20. Ta sẽ chỉ ra trường hợp để dấu bằng xảy ra. a là A. Không có khối đa diện nào có chung hai mặt với tứ diện ABCD. từ số hạng thứ k = 2 trở đi. ABDP Q và ABCP Q thỏa t h nhất 2 đỉnh chung với ABCD. nếu không. Chỉ ra rằng tồn tại một dãy các số tự nhiên tăng dần {an }∞ với mọi n=1 m mãn các điều kiện đề bài mà tổng số mặt của 5 khối đa diện này bằng 22. và hai khối đa diện bất kỳ trong 5 khối đa diện hoặc có một đỉnh chung. Lần lượt lấy P và Q gần với A và B.Ta có điều phải chứng minh. hoặc có một cạnh chung hoặc có một mặt chung. bất kỳ mặt nào của khối đa diện không là một mặt của tứ diện ABCD thì phải là một mặt của khối đa diện khác.28.26 Nguyễn Hữu Điển. có nghĩa là P có chung ít nhất 3 mặt với một trong những khối đa diện còn lại. do tính lồi của khối đa diện nên nó sẽ là ABCD.

c o tròn ngoại tiếp tam giác AKN và CLM có cùng số đo. là các tam giác vuông cân tại S và đồng dạng với nhau. KMN . Tìm quỹ tích các giao điểm của đường chéo của tứ giác KLMN. ·. 27 Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức 2ab ≤ a2 + b2 ta có: Vn sin2 xn + cos2 x1 n sin2 x1 + cos2 x2 sin2 x2 + cos2 x3 + +···+ = 2 2 2 2 π 4 Dấu bằng xảy ra khi x1 = x2 = · · · = xn = 6. Khi đó. L biến thành N. lấy các điểm K thuộc AB. các góc đó đều bằng nhau và có cùng số đo là 45o .31. v n m a t h giao điểm của KM và NL. .Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick với x1 . M thuộc CD. x2 . LCM lần lượt trên đường AB biến thành CD và BC biến thành DA. qua phép đồng dạng. Cho hình bình hành ABCD mà ABD là tam giác nhọn. Lời giải: Do các cung chứa các KLN . vì vậy S nằm trên đoạn BD. xn là các số thực bất kỳ. N thuộc DA sao cho KLMN là tứ giác nội tiếp có bán kính bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp các tam giác ANK và CLM. LNM trên đường tròn ngoại tiếp tứ giác KLMN và các cung chứa KAN . K biến thành M. và BAD = π . Các tam giác SKL và SMN với S là m . L thuộc BC. LKM . 4 Trên các cạnh của hình bình hành.

ta gán theo chiều ngược kim đồng Lời giải: Có.. Vì vậy. Gọi x Lời giải: Ta có hình trụ cắt hình cầu theo một đường tròn bán kính s < r. ta có b1997 = 1. Tại mỗi đỉnh của 1997.. 2. t h . Sau đó ta bắt đầu từ k đỉnh đó thì mọi tổng số sẽ là số dương. Gọi bk là tổng của k số nguyên đầu tiên. (Vì khoảng cách từ tâm của hình cầu đến mặt phẳng chứa √ đường tròn là R2 − r 2 ). Lại có hình trụ cũng cắt hình nón theo một đường tròn bán kính s.33.32. Tìm thể tích lớn nhất của một hình trụ được chứa trong phần chung của a là giá trị nhỏ nhất của bk ta tìm một số k lớn nhất mà bk−1 = x. n m 7. khoảng cách từ tâm hình cầu đến mặt phẳng chứa đường tròn đó bằng s R2 /r 2 − 1. Khoảng cách từ tâm của hình cầu đến mặt phẳng chứa đường tròn này là √ R2 − s2 . có cùng trục với hình nón. 1997 o m .c hồ quanh đa giác. sao cho tổng của chúng bằng 1. Bắt đầu từ một đỉnh nào đó.Chương 7 Đề thi olympic Pháp 7.giác được gán một số nguyên. Hỏi có thể chọn một đỉnh bắt đầu mà tổng của k số nguyên đầu tiên là dương với k = 1. thể tích của hình trụ là: πs2 √ R 2 − s2 − s R2 /r 2 − 1 Chúng ta tìm giá trị lớn nhất của biểu thức trên bằng cách cho đạo hàm theo v một hình cầu tâm O bán kính R và một hình nón đỉnh O cắt hình cầu theo một đường tròn bán kính r. .

Cho tam giác ABC với a. Tìm diện tích lớn nhất của hình chiếu vuông góc của hình lập phương Lời giải: Nhận thấy hình chiếu của hình lập phương là tổng hình chiếu của đơn vị lên một mặt phẳng. Mặt khác. Lời giải: (a). Tính giới hạn của λ(α) khi α dần tới 0. b. n. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = y = z.35.c 3 mặt của hình lập phương đôi một vuông góc với nhau. Tính λ(2) (b). c và giả sử a ≤ b ≤ c. Với điều kiện nào của tam giác ABC thì λ(α) không phụ thuộc vào α. (c). 7. Như vậy nếu các tích đó là x. theo bất đẳng thức Cauchy-Shwarz 3 x2 + y 2 + z 2 ≥ (x + y + z). gọi λ (α) là số thực được xác định bởi : aα + bα + cα = λ (α)α (mα + nα + pα ) (a). của các đường trung tuyến của nó. Khi đó. p là độ dài của các đường trung tuyến tương ứng với các cạnh a. Với mọi số thực dương α. Dễ dàng tính được m2 = (2b2 + 2c2 − c2 )/4 v 7. Gọi m. Diện tích hình chiếu của mỗi mặt bằng giá trị tuyệt đối của tích hai vectơ đơn vị lần lượt vuông o m . giá trị lớn nhất √ của diện tích bằng 3 m a t h . c là độ dài của các cạnh và m.34. y.Đề thi olympic Pháp s bằng 0: √ s3 0 = 2s R2 − s2 − √ − 3s2 2 − s2 R 29 R2 /r 2 − 1 Chuyển vế và bình phương ta có: s4 − 4R2 s2 + 4R4 9s2 R2 − s2 r 2 = R 2 − s2 r2 Giải phương trình ta được: s2 = 3R2 + r 2 + (9R2 − r 2 ) (R2 − r 2 ) 6 Và thay s2 vào công thức thể tích ở trên cho ta thể tích lớn nhất. b. n. z thì giá trị lớn nhất của diện tích hình của chiếu hình lập phương bằng giá trị lớn nhất của tổng x+y +z với điều kiện x2 + √ y 2 +z 2 = 1. p là độ dài n góc với mặt đó và mặt phẳng chiếu.

ĐHKHTN Hà Nội 2 √ 3 và tương tự với hai trung tuyến còn lại. p = a 23 . n √ a2 p2 4 = 3 . Kết hợp với giả thiết ta có m = Vậy λ(α) là hằng số khi tam giác ABC thỏa mãn điều kiện trên. Nếu x ≤ y ≤ z và α → 0 thì x (xα + y α + z α )1/α 31/α x và do đó (xα + y α + z α )1/α dần tới x. vì vậy λ(2) = (b). √ = b 23 . v n m a t h . Vậy chúng ta có lim λ (α) = α→0 a p (c). Để λ(α) không phụ thuộc vào α ta phải có √ c 23 .c o m . dẫn đến a2 + c2 = 2b2 .30 Nguyễn Hữu Điển.

p2 + 1 = 2(p − x)2 = 2p2 − 4xp + p + 1. một đỉnh nằm trên AC. Với những trường hợp nào của tam giác ABC thì các hình vuông Sa .c o . Chú ý rằng p + 1 = 2x2 là chẵn. Hiển nhiên −1 không là số nguyên tố. Sb . và p = 7. Hơn nữa. Lời giải: v n tính tổng quát có thể giả sử rằng x.Chương 8 Đề thi olympic Đức m 8.37. nên p = 4x − 1. Sc được xây dựng tương tự. (x. y) = (2. ta có x + y = p. y ≥ 0. Các hình vuông Sb . Sc là bằng nhau. Do đó m a Lời giải: Chỉ có duy nhất số nguyên tố p = 7 thỏa mãn bài toán. 2x2 = 4x. 8.36. Một hình vuông Sa nội tiếp một tam giác nhọn ABC với hai đỉnh nằm trên cạnh BC và một đỉnh nằm trên AB. y nguyên. Từ x < y < p. nên p = 2. x là 0 hoặc 2 và p là −1 hoặc 7. 5) là nghiệm của bài toán. Xác định tất cả các số nguyên tố p sao cho hệ p + 1 = 2x2 p2 + 1 = 2y 2 có nghiệm x. Không mất t h . 2x2 ≡ 1 ≡ 2y 2 (mod p) suy ra x ≡ ±y (mod p) vì p là lẻ.

β.38. Sc tương ứng.32 Nguyễn Hữu Điển. Từ xa = xb suy ra sin β sin γ + sin α = sin γ sin α + sin β 0 = (sin β − sin α)(sin γ − 1). nên ABC là tam giác đều. xc .c o m . ta có sin β = sin α. 10000 cây được trồng theo một hình lưới vuông. Khi đó 2R sin α = BC = BP + P Q + QC = xa cot β + xa + xa cot γ. bạn không thể nhìn thấy một gốc bất kì khác. Q nằm trên cạnh BC trong đó P gần B hơn. 2R sin α = 1 + cot β + cot γ 2R sin α sin β sin γ = sin β sin γ + cos β sin γ + cos γ sin β 2R sin α sin β sin γ = sin β sin γ + sin α và tương tự cho xb . Trong một công viên. γ là các góc ∠BAC. Kí hiệu α. suy ra α = β vì trong trường hợp trái lại thì α + β = π là không thể xảy ra trong tam giác. Giả sử rằng Sa có các đỉnh P. 8.) v n m a t h xa . Tương tự như vậy β = γ. xb . ∠CBA. (Giả sử rằng bán kính của các cây là không đáng kể so với khoảng cách của các cây kề nhau. Sb . Từ tam giác ABC là nhọn. Xác định số lớn nhất các cây có thể đốn hạ mà sao cho từ mỗi gốc cây đã đốn. ĐHKHTN Hà Nội A α xa β B γ C Đặt R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và đặt xa . xc là độ dài các cạnh của Sa . ∠ACB.

Đề thi olympic Đức 33 đỉnh vào 2500 hình vuông rời nhau thực sự. y ≤ 99. c. D ∈ MB). do đó. có thể đốn hạ nhiều nhất 2500 cây. Chứng minh rằng độ dài đoạn thẳng CD độ chẵn. ít nhất một trong hai số a + p và b + q Ta sẽ chỉ ra một cách đốn 2500 cây thỏa mãn bài toán. Xét p/q là một biểu diễn của (d − b)/(c − a) với các hạng tử là bé nhất (ở đây p. B. cây (a + p. CD = MP sin CMD là một hằng số. C. Trong một hình vuông ABCD xây dựng bốn cung tròn vuông. d) với a. ta có. m . khi đó. 0 ≤ x. 8. b. Bốn cung tròn này cắt nhau tại bốn điểm E. D và chứa hai đỉnh kề với tâm. tương ứng). d là chẵn. áp dụng Định lí hàm số sin cho tam giác MCD. Do đó. c − a. Đồng nhất các cây với tọa độ (x. H nằm bên trong ABCD. các điểm m D h A . Từ một điểm P bất kì trên cung AB hạ các đường vuông góc P C và P D xuống MA và MB (C ∈ MA. và đốn hạ tất cả các cây có các tọa a M t P B C v n Từ ∠P CM = ∠P DM = π/2. q có cùng dấu với d − b. Lời giải: Ta nhận thấy rằng trong một hình vuông gồm bốn cây kề nhau ta chỉ bỏ đi được nhiều nhất một cây. 8. Từ lưới 100 × 100 ta có thể chia 10000 phải là lẻ. d). nên tứ giác P CMD nội tiếp đường tròn đường kính MP . b + q) sẽ chắn tầm nhìn giữa các cây (a.40. do đó. b) và (c. Cho một hình viên phân AMB với góc trung tâm ∠AMB nhỏ hơn 90o . G.c Lời giải: o không phụ thuộc vào vị trí điểm P trên cung AB. y) trên lưới. b) và (c. Xét hai gốc bất kì (a.39. mỗi cung tròn có tâm tương ứng là A. F.

34 Nguyễn Hữu Điển. [C] = IK 2 = 4 2 tròn mà gần AB nhất. IK = (2 − 2)AB. Khi đó √ 2AB = AK + IC = AC + IK = 2AB + IK. Do đó. Chứng minh rằng u(k) 2 1 · ≤ . √ nên.41. và G là giao điểm gần CD nhất. G là thẳng hàng. I. √ Từ AB = BG = AG ta có ABG là tam giác đều và đường cao GE = 3AB/2.c tương ứng. Lại do tính đối xứng thì A. K. Hãy so sánh diện tích của S và C. Gọi C là đường tròn tiếp xúc với cả bốn cung tròn trên. √ √ Tương tự. Đặt I. Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k. G E = 3AB/2. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Kí hiệu [C] là diện tích của cung tròn C. E . Hạ các đường vuông góc EE xuống AB. 2n k=1 k 3 2n . và [S] là diện tích của hình vuông S. Theo tính chất đối xứng. 3AB = GE + G E = AB + EG. . G. nên √ √ EG = ( 3 − 1)AB và [S] = EG2 /2 = (2 − 3)AB 2 . C thẳng hàng. K là các tiếp điểm của đường tròn C với các cung tròn tâm C và A. Không mất tính tổng quát có thể coi E là giao điểm của các cung này cũng làm thành một hình vuông gọi là S. và GG xuống CD. a B t h Vậy diện tích của đường tròn C lớn hơn diện tích của hình vuông S. o m K C F v n m E E G I H G A D 8. E. Do vậy √ √ (3 − 2 2)π π AB 2 > (2 − 3)AB 2 = [S].

và một giá trị sao cho v(k) = 2n .. 2n+i Từ tổng của chuỗi hình học ta có 1 · 2n 2n k=1 u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > . . Giả sử trái lại rằng x = y. t ∈ 1. nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 . x = y = z = t.. Do đó. vế trái bằng 1 · 2n 2n k=1 1 u(k) = n+ k 4 n−1 i=0 2n−i−1 . 2 2 8. 2.42. và tương tự z > x. nên y > z. nếu x < y thì y < z và z < x. Tương tự. Trong {1. thì y = (x3 + 1)/2 > (y 3 + 1)/2 = z. nên u(k)v(k) = k. k 3 3 8. sao cho cả f (x) và g(x) đều chia hết cho p. Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1. hãy tìm tất cả các giá trị của x tương ứng. Vậy. Nếu x > y. 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i với i ≤ n − 1. o m . Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 thuẫn.Đề thi olympic Đức 35 Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. v n m a Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z. mâu t h .43. mẫu thuẫn.c z 3 = 2x − 1.. . Tìm tất cả các số nguyên tố p mà tồn tại số tự nhiên 0 ≤ x < p. và với từng giá trị của p. Định nghĩa các hàm số f (x) = x5 + 5x4 + 5x3 + 5x2 + 1 g(x) = x5 + 5x4 + 3x3 − 5x2 − 1.

x + 4. p cũng không thể là ước của x. Từ f (0) = 1 và f (1) = 17 dẫn đến p = 2. Nên nếu p là ước của f (x) và g(x) thì vì p là số nguyên tố nên p phải là ước của ít nhất một trong các số sau 2. Nếu p là ước của x + 1 thì f (x) ≡ 5 (mod p). f (x) ≡ 1 (mod p) là vô lí. vì khi đó. Hơn nữa. x. x = 13. x = 4 và p = 17. v n m a t h . Vậy các lời giải của bài toán là p = 5. p là ước của 5 nên p = 5 và có ngay rằng x = 4.c o m . ĐHKHTN Hà Nội f (x) + g(x) = 2x3 (x + 1)(x + 4). kéo theo. Trường hợp p là ước của x + 4 thì f (x) ≡ 17 (mod p) nên p = 17 và dễ thấy x = 13 là thỏa mãn. x + 1.36 Lời giải: Chú ý rằng Nguyễn Hữu Điển.

y) = 1999. Tìm tập hợp tất cả các điểm M thỏa mãn n m a t h . ±1997.1998 = giá trị (x. 1997.c o Lời giải: Ta có: hay BMC = 5π 6 ⇔ 9. 2 Lời giải: Từ các tứ giác nội tiếp MDBF và MDCE ta có MDE = MCE và MDF = MBE do đó F DE = π ⇔ MCB + MBC = 2 M nằm trên cung tròn đi qua B và C. . y) thỏa mãn là F DE = π . Cho ∆ABC. 19972 + 1996 . Goi D.F lần lượt là hình chiếu của M xuống BC. AD. CA. Tìm tất cả các cặp số nguyên (x.46. nên ta có: x − 1998 = ±1.Chương 9 Đề thi olympic Irland m 9. M là điểm trong tam giác. −19972 + 1998. y) sao cho 1 + 1996x + 1998y = xy 19972 Do 1997 là số nguyên tố. Vậy có 6 (x.E. −1) 19972 + 1998. (3995. ±19972. Tìm tất cả các đa thức P (x) sao cho đối với mọi x ta có : (x − 16) P (2x) = 16 (x − 1) P (x) . 3993) . 195 (x − 1998) (y − 1996) = xy − 1998y − 1996x + 1996.45. −19972 + 1996 . (1. π 6 v 9. 1997 .44.

Vậy đa thức 9. D = .48. Do đó abc ≥ a2 +b2 +c2 ≥ ab+bc+ca.38 Nguyễn Hữu Điển. Chứng minh rằng nếu a.49. Chứng minh rằng nếu a. Khi đó hệ số của x mũ lớn nhất ở bên trái là 2d a phải bằng 16a do đó d = 4 Do vế phải lúc này chia hết cho (x − 1).c o Đối với a. tương tự là chia hết cho (x − 4) và (x − 8). c < ab. Lời giải: Giả sử phản chứng rằng với a. Cho a. nhưng trong trường hợp đó vế phải lại chia hết cho (x − 2). . Vậy bài toán được chứng minh. c là các số thức không âm sao cho a + b + c ≥ abc. Cho tứ giác lồi ABCD có một đường tròn nội tiếp. 9. b. 7. c > 0 mà a2 + b2 + c2 < abc do đó abc > a2 ⇒ a < bc. Với mỗi x ∈ S ta đặt δ(x) là xác định một số nguyên duy nhât sao cho: 2δ(x) < x < 2δ(x)+1 P (x) là bội của (x − 1)(x − 2)(x − 4)(x − 8) là tất cả các đa thức thỏa mãn. b. Chứng minh rằng a2 + b2 + c2 ≥ abc.47.. a ∗ b = 2δ(a)−1 (b − 3) + a và a ∗ b ≤ 2m−1 (2n+1 − 4) + 2m+1 − 1 = 2m+n − 1.. Nếu 2m < a < 2m+1 . Cho tập hợp S = {3. 5. 2n < b < 2n+1 thì a Lời giải: a. Làm tương tự ta cũng có b < ca. b ∈ S thì a ∗ b ∈ S b. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Goi d = degP và a là hệ số của x trong P (x) với số mũ lớn nhất. c ∈ S thì (a ∗ b) ∗ c = a ∗ (b ∗ c). b. h . 9. Nếu A=B= π 2π . Theo bất đẳng thức AM-GM và ab+bc+ca > a+b+c suy ra abc > a + b + c. Trái với giả thiết. Hiển nhiên t a.}. Vì vậy δ(a ∗ b) = m + n − 1 Nếu 2p < c < 2p+1 thì (a ∗ b) ∗ c = 2m−1 (b − 3) + a ∗ c = 2m+n−2 (c − 3) + 2m−1 (b − 3) + a Và a∗(b ∗ c) = a∗ 2m−1 (c − 3) + b = 2m−1 2n−1 (c − 3) + b − 3 +a = (a ∗ b)∗c. b ∈ S ta định nghĩa phép toán m . BC = 1 3 2 v n a ∗ b = 2m−1 (b − 3) + a ≥ 2m−1 (2n − 2) + 2m + 1 = 2n+m−1 + 1 m b.

Hai phần tử bất kỳ liền nhau trong khai triển của n hơn kém nhau 2 đơn vị a t 9.50. ICB = 150 .. Xác định số tự nhiên n thỏa mãn những điều kiện sau: a. 1. 2. BIC = 1050 . Ta tìm giá trị riêng của của A. Gọi A là tập con của {0.). 7. Tất cả các số trong khai triển là số lẻ. 2. Khai triển thập phân của n gồm 1000 số h . . 9 do đó      an+1 an 0 1 0 0 0            1 0 1 0 0   bn   bn+1             0 1 0 1 0   cn  =  cn+1             0 0 1 0 1   dn   dn+1       en+1 en 0 0 0 0 1 Gọi A là ma trận vuông trong biểu thức đó. BC AI sin 1050 sin 450 9. đó là những số lẻ n m b.51. 1997} gồm hơn 1000 phần tử. Tương tự như vậy. và có thể cả số 0... IDA = 450 nên AD = BI AD sin 150 sin 750 √ = = 2 sin 150 .c o nửa số nguyên từ 14 tới 50. . 3. A bao gồm nhiều nhất giả thiết A gồm hơn 1000 số nguyên từ tập {0.. do đó A có tổng cộng 937 + 18 + 5 + 1 = 997 số nguyên.Đề thi olympic Irland Tìm độ dài AD 39 Lời giải: Goi I là tâm đường tròn nôi tiếp . 1. Lời giải: Giả sử tập A không thỏa mãn bài toán. 5. và hai số liên tiếp khác nhau 2 đơn vị do đó tận cùng theo thứ tự là 1. Do ∆ABC là tam giác đều. Khi đó A sẽ bao gồm hơn nửa số nguyên từ 51 tới 1997 mà chúng được chia thành từng cặp có tổng là 2048 (V D : 51 + 1997 = 2048. 1997}. AID = 750. bn .. Chứng minh rằng A chỉ gồm những lũy thừa của 2 hoặc hai phần tử phân biệt có tổng là lũy thừa của 2. en là số trong khai triển của n. v Lời giải: Đặt an . trái với m .. c. gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 3 tới 13. cn .. dn ..

v5 ).b1000 . −1. x5 là √ √ (1. −1. 0. 3. x3 . Giải pt này ta được λ = 0. 1. d1000 . − 3. 1 − 1.3499 .c o Vì vậy m . (1. 1) = x1 3 6 6 và v n m Vì thế kết quả của bài toán là 8. λ = ± 3 tương ứng ta có các vectơ riêng x1 . x4 . −1) . λ = √ ±1. Do đó v2 = λv1 v3 = λv2 − v1 = (λ2 − 1) v1 v4 = λv3 − v2 = (λ3 − 2λ) v1 v5 = λv4 − v3 = (λ4 − 3λ2 + 1) v1 và v4 = λv5 . 2. e1000 ) = √ √ √ √ √ √ 2− 3 999 2 + 3 =3 2 1. 0. 0. 2. 2. −1.40 Nguyễn Hữu Điển. 1. 1. 2. 1) .3499 . 3499 t (a1000 . 1. −1) . v3 . 1. ĐHKHTN Hà Nội giả sử Av = λv với v = (v1 . ± 3. x2 . v4 .3499 . 1. v2 . 0. 2.3499 . a = 3499 . c1000 . ± 3. 1 6 6 h . 1 √ √ 2− 3 1 2+ 3 x4 + x5 (1. 2. − 3. (1. do đó λ5 − 3λ3 + λ = λ3 − 2λ. 3.

c o m .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 49 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI (Tập 5) h NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a t .

c o m .2 v n m a t h .

chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử.c o m Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n m . mong các bạn thông cảm. A mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. nhiều điểm không hoàn toàn Mã số: 8I092M5 . tôi không có thời gian sửa lại. a t h Hà Nội. các bạn có thể tham khảo.

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Iran . . . . . . . . . Đề thi olympic Italy . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . v n Chương 7. . . . . Đề thi olympic Japan . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Hy Lạp . Mục lục. . . . . . . . . . . m Chương 1. . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Korean . Đề thi olympic Ireland . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Hungary . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 6. . 3 4 5 8 15 18 22 25 30 38 Chương 8. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . o Chương 2. . . . . . Đề thi olympic Poland . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . t h Chương 4. . . . . . . . . . . . a Chương 5. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .c Chương 3. . . . . . . . . . . . . . . . . . .

1. tâm có toạ độ -1/4.Chương 1 Đề thi olympic Hy Lạp m 1.c o ABCD. Do vai trò của các cạnh là như nhau. Khi đó f(P) là argument của số phức z thoả mãn z4 − 1 z−1 z−i z+1 z+1 = i + 1 −1 − i −i + 1 1 + i 4 z4 − 1 Khi | P| ≤ 1. điều đó xảy ra khi P nằm trên cạnh của hình vuông. không mất tổng quát ta có thể giả sử cạnh đó là AB. -1. Cho P là một điểm nằm bên trong hay trên 1 cạnh bất kì của hình vuông f ( P) = ABP + BCP + CDP + DAP C B Đặt các đỉnh của hình vuông tương ứng với các giá trị 1. Do đó giá trị lớn nhất của góc đạt được tại 1 điểm trên biên của hình tròn trên. Hãy xác định giá tri lớn nhất và giá trị nhỏ nhất có thể có của hàm số . chạy trên miền phẳng được giới hạn bởi đường tròn bán 4 kính 1/4. Lời giải: v n P m a A D t h . i. -i trong mặt phẳng và coi P là số phức z.

y=dy1 Khi đó phương trình đã cho tương đương với 1997(13)y2 +1997(1996)x2 =d2 zy2 x2 1 1 1 1 Khi x1 và y1 nguyên tố cùng nhau. 1 y2 |1997 × 1996 1 Dễ dàng kiểm tra được rằng 1997 không phải số chính phương và rõ ràng nó nguyên tố cùng nhau với 13 và 1996. từ đó x=dx1 . ĐHKHTN Hà Nội n Lời giải: Đặt d=gcd(x. 1 1 Lời giải: Đặt k=f(x)+ . BCP giảm từ đến 0. Khi P chạy từ A đến B thì CDP giảm từ 2 4 4 π Hai góc còn lại nhận các giá trị là và 0. Vì k>0 nên f(k)f(f(k)+ )=1 x k 1 1 1 + Mặt khác f(x)f(k)=1.2. v m π π π đến .3. Hơn nữa 1996 = 22 . Giải ra ta thu được f(x)= 2x √ 1− 5 Dễ dàng kiểm tra được rằng chỉ có thoả mãn các yêu cầu của đề bài.499.6 Nguyễn Hữu Điển. Do đó f(x)=f(f(k)+ )=f( ) 1 k f (x) f (x) + x 1 1 + Do f tăng nghiêm ngặt nên ta có x= 1 f (x) f (x) + x √ 1± 5 . 2x √ 1− 5 Do đó f(1)= 2 1. ta phải có x2 |1997 × 13. ∞) →R thoả mãn các điều kiện sau: (a) f tăng nghiêm ngặt −1 với mọi x>0 (b) f(x)> x 1 (c) f(x)f(f(x)+ )=1 với mọi x>0 x Tính f(1). Cho hàm f : (0. và cũng dễ dàng kiểm tra được rằng 499 không phải số chính phương.c o m .y). 2 5π 3π Vậy ta có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của f ( P) lần lượt là và 4 4 1. Tìm tất cả các số nguyên thoả mãn phương trình sau: a z 13 1996 + 2 = 2 x y 1997 t h .

Lời giải: Phân tích đa thức với các hệ số nguyên thành tích của các đa thức cũng có hệ số nguyên với bậc nhỏ hơn thì P(x) có thể viết dưới dạng ( x − r1 )( x − r2 ). 1) hoặc (1. 2).( x − r13 )Q( x ) |(1)(−1)(2)(−2).4011973).16..8. (16.z)=(1. 1.2.y.1022464).(6)(−6)(7)(1)| = 7(6!)2 .(x+7) v phân biệt với 1 số nguyên khác.y.255616).4.29 Do đó d=1.. Rõ ràng giá trị tuyệt đối nhỏ nhất của kết quả trên là n m trong đó rs là 1 trong 13 nghiệm phân biệt của đa thức đó. (8.(2.z)=(1. Cho P là một đa thức với các hệ số nguyên có 13 nghiệm nguyên phân biệt.Đề thi olympic Hy Lạp Khi đó (x1 .8. y1 ) = (1.Khi đó d2 z = (13 + 499)1997 = 1997.72.16.7.1.15976).41 Khi 1997 nguyên tố cùng nhau với 7 và 41 thì d=1.. Từ đó ta có điều phải chứng minh. Hãy chỉ ra rằng nếu n ∈ Z không phải là nghiệm của P thì | P(n)| ≥ 7(6!)2 .. (7.4. Ta lại có các kết quả lần lượt là: (x. Hãy cho 1 ví dụ khi dấu bằng xảy ra.3994) Đó là các kết quả thu được.2) Bài toán được chia thành 2 trường hợp: * Trường hợp 1: (x1 .32. Khi đó 7 d2 z = (13 + 1996)1997 = 1997. y1 ) = (1. Do đó với tất mỗi số nguyên x... y1 ) = (1. Một ví dụ khi dấu bằng đạt được đó là khi x = 0 và P(x)=(x+1)(x-1)(x+2)(x-2).4. 1).7.(4.63904). P(x) có giá trị bằng tích của 13 số nguyên a t h .81877) * Trường hợp 2: (x1 .2.c o m . Từ đó ta có kết quả lần lượt là: (x.

C theo thứ tự. mc là các độ cao.Chương 2 Đề thi olympic Hungary 2. nhưng chỉ là người đầu tiên thích A đến C. Cho phép a.5. Điều đó chỉ ra rằng phần lớn các thứ hạng hội đồng A cao hơn nhiều so với B và cũng có thể là phần lớn các thứ hạng B cao hơn nhiều so với C. dc là các khoảng cách từ đỉnh vào trong một trọng tâm tam giác. b. Chứng minh rằng. và thứ nhất và thứ hai thích cả hai B to C. Giả sử giả hội đồng có ba thành viên. thứ nhất và thứ t h . Có phải mà theo đó A cao hơn C. mb . một trong những người xếp hạng B > C > A. db . m a d a + mb db + mc dc = a2 + b2 + c 2 2 n ba cả hai thích A đến B. một trong những v 2. c được các bên.c o m .6. Sau đó. và là một trong những người xếp hạng C > A > B. Lời giải: Không. B. và d a . Mỗi thành viên trong hội đồng xếp hạng các ứng viên A. m a . m a người xếp hạng A > B > C.

Đề thi olympic Hungary 9 Lời giải: Cho D. Sau đó hình tam giác ACD là giống với hình tam giác AHE.7. Cho F là trung điểm của GH. Tương tự hình tam giác ABD là giống với hình tam giác AHF. Cho R là bán kính hình tam giác ABC và G. C tương ứng. Vậy m a d a = AD · AH = CE · AE = AE · b. Để AF2 + BF2 + CF2 = 3R2 v a2 + b2 + c 2 = 2 n m a t h CD · a + CE · b 2 . H là trọng tâm và trực tâm tương ứng. Vậy m a d a = AD · AB = AF · AE = AB · c. B. E.c o m . và cho H là trực tâm của hình tam giác ABC. Do đó ma da = Tương tự mb db = và mc dc = Do đó BF · c + BD · a 2 AE · b + AF · c 2 m a d a + mb db + mc dc 1 = ( AE · b + AF · c + BF · c + BD · a + CD · a + CE · b) 2 1 = (( BD + CD ) · a + (CE + AE) · b + ( AF + BF) · c) 2 2. F là chân của chiều cao từ A.

chúng ta cần vẽ từ cái hộp theo một số thứ tự mà không cần thay thế. aij biểu thị con số mong đợi của các dự đoán chính xác khi có i quả bóng trắng và j quả bóng đỏ.(A-F) + (B-F).j ) + ai. Vậy F = (G + H )/2 = 2H/3v2( A + B + C) = 3F. Cho m . chúng ta có aij = a ji i i (1 + ai −1. Do đó AF2 + BF2 + CF2 =(A-F). đưa ra con số mong muốn của ai.j−1 i+j i+j n t h 1 + ai −1. Một hộp chứa 4 quả bóng trắng và 4 quả bóng đỏ. Con số được mong đợi của các dự đoán chính xác là bao nhiêu? i. Sau đó dự đoán của chúng ta là chính xác với xác suất i/(i+j).10 Nguyễn Hữu Điển.(B-F) + (C-F). j ≥ 0.(C-F) = A · A + B · B + C · C − 2( A + B + C) · F + 3F · F = 3R2 − F · (2( A + B + C) − 3F) = 3R2 2.j .8.j−1 Vậy aij = if i>j Cũng vậy.c o Lời giải: Con số được chờ đợi của các dự đoán chính xác là 373/70. đưa ra con số mong muốn của các dự đoán chính xác m của a v và sai với xác suất j/(i+j). ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Chúng ta sử dụng Vector với gốc tọa độ tại tâm hình tam giác ABC. Giả sử i>j>=1. Sau đó chúng ta có công thức H = A + B + CvG = H/3. Trước khi vẽ chúng ta cần đoán màu của quả bóng sẽ vẽ.

điều kiện bắt đầu là: 1 1 1 (1 + ai −1.i −1 = + ai. j ≥ 0 Nếu i=j≥1 sau đó chúng ta đoán với xác suất 1/2 và aij = Như ai. + ( x + 7)3 = 8x3 + 84x2 + 420x + 784. (-5.-6) Cho P( x ) = x3 + ( x + 1)3 + ( x + 2)3 + .i −1 = ai −1. Tìm tất cả các giải pháp cho những số nguyên của phương trình a t a4.c i≥0 o với m ai0 = a0i = i ... Cuối cùng. Nếu x≥0 thì: (2x + 7)3 = 8x3 + 84x2 + 294x + 343 < P( x ) < 8x3 + 120x2 + 600x + 1000 = (2x + 10)3 v n x3 + ( x + 1)3 + ( x + 2)3 + .Đề thi olympic Hungary cho i. (-4.i −1 2 2 2 11 Lời giải: các giải pháp là: (-2.i .. (-3.j ) + ai.9..6). + ( x + 7)3 = y3 m 2.4).4 = 373/70 h Chúng ta có thể sử dụng những phương trình này cho việc tính toán .-4).

vậy (x.-y) là một giải pháp.4).6). và n v vậy (-2.y) là một giải pháp. Do vậy nên ko có giải pháp bào với x≥0 Tiếp theo.4) và chỉ các giải pháp với m Chúng ta có P(-1) = 440 Do đó (-4. Do vậy không có giải pháp nào với không một lũy thừa 3. ĐHKHTN Hà Nội Vậy 2x+7 < y < 2x100: do đó y là 2x + 8 hoặc 2x + 9 nhưng cả hai phương trình P( x ) − (2x + 8)3 = −122 + 36x + 272 = 0 P( x ) − (2x + 9)3 = −24x2 + 66x + 55 = 0 có bất kỳ căn nguyên. Chúng ta phải có m x ≤ −7 . (-4.-4) và (-5. a P(−2) = 216 = 63 P(−3) = 64 = 43 t Cho −3 ≤ x ≤ −1 −3 ≤ x ≤ −1 −6 ≤ x ≤ −4 h −6 ≤ x ≤ −1 .6) và (-3. (-3.-6) chỉ là giải pháp với Vậy đáp án chỉ có thể là (-2.-6).-4) và (-5. chú ý rằng P thỏa mãn P (-x-7) = -P(x).y) là 1 giải pháp nếu (-x-7.12 Nguyễn Hữu Điển.c o Do vậy (x.

... cho bất kỳ N khác trong tập hợp này n1 có quan hệ với cho chi cho N...n10 Sau đó ít nhất của 10 thành viên của tập hợp này là lcm(n1 ... n2 .n10 v n −2 ≤ j ≤ 10 i ∈ {2.n10 ) − (n1 n2 .... bất kỳ 10 trong số đó có cùng ít nhất chung. ... Tương tự n1 chia cho N với mỗi nj như vậy ni có quan hệ nguyên tố.... Trước tiên. n1 ..n10 ) = (n1 n2 . n2 . Chúng ta có 1997 số nguyên dương không trùng nhau.n10 ) Cá biệt.. Tìm số lớn nhất có thể của các số nguyên tố cùng nhau giữa chúng. Lời giải: số lớn nhất của từng đôi số nguyên tố trong tập hợp này là 9. giả sử có 10 số nguyên tố.c n1 o là chia hết cho m lcm( Nn2 ...n10 ) . n1 n2 .. . .Đề thi olympic Hungary 13 2..10.10} m a t h Như .

...p( 1988) t h n( i ) = p ( i ) 1≤i≤8 ..c S= p1 p2 .........n( 10) Từ đây nó lưu giữ mỗi thành phần của tập hợp của chúng ta hơn n( 1)....n9 } ... Cho p ( n) biểu thị số nguyên tố thứ n và cho khi với m a Rõ ràng bất kỳ 2 thành phần của n( 1).n( 9) là cặp nguyên tố... n2 ..n10) = n( 1)n( 2).14 chia cho N.....n( 10) Tập hợp của chúng ta chỉ có thể chứa 11 thành phần.. Nhưng Nguyễn Hữu Điển.p1988 |1 ≤ j ≤ 1988 pj o m {n1 ..n2 ... một sự mâu thuẫn.. v n n( 9) = p( 9) p( 10).n( 10) Vậy chúng ta phải có N = n( 1)n( 2).. ĐHKHTN Hà Nội N ≤ lcm( N.. Bây giờ chúng ta khởi tạo một ví dụ mà có 9 số nguyên tố..

. .. b1 < .. . 1) v n Nếu a1 < .. Ta có : : ∑ bi aπ (i ) ≤ ∑ bi ai − αβ Điều này là hiển nhiên vì nếu i < j nhưng π (i ) > π ( j) thì thay π bởi những sự hợp thành đó với sự chuyển vế của i và j tăng lên thì tổng bằng a j − ai b j − bi Giả sử rằng w1 < .. kN ) + p(1. < wk và s = |∑ wi | Đặt α = min {wi +1 − wi } và chọn 1 số tự nhiên N = Ta đặt (n1 .... + nk wk > 0 và một số hoán vị π của {1. nk ) = ( N... Giả sử w1 .. . . β = min { bi +1 − bi } thì với 1 vài hoán vị không thông thường π của {1...11. nk sao cho : n1 w1 + . . n2 . < an .... ... wk là những số thực phân biệt với tổng khác không... ta “sắp xếp lại” bất đẳng thức : t h n1 w1(1) + ... < bn là những số thực. s] Đây là định lý bao hàm rằng π = 1 ∑ ni wπ (i) ≤ ∑ ni wi − Nα ≤ s − Nα < 0 .Chương 3 Đề thi olympic Iran 3. . . CMR : tồn tại các số nguyên n1 .. 2N. n} m a Lời giải: Đầu tiên... k} không đồng nhất bằng nhau. + nk wπ (k) < 0 ..... α = min { ai +1 − ai }...c o m s α Ở đây p là số nguyên duy nhất sao cho ∑ ni wi ∈ (0.

Lời giải: Đặt y = x.12.c o m . vậy : QC1 = C1 I2 = C1 A không đổi. t h . c) Trung điểm của đoạn I1 I2 nằm trên một đường tròn cố định.16 . ĐHKHTN Hà Nội 3. nên Q cố định và phần a) được chứng minh. Do I1 . ∆PAC. Cuối cùng ta tính được góc I1 I I2 = π . QB B B Do đó Q là giao của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC với đường tròn Apollonius cố định. Vì thế đường tròn đường kính I1 I2 đi 2 qua I cố định và phần (b) được chứng minh. I1 chuyển động trên một cung của đường tròn cố định nên M nằm trên một đường tròn cố định và (c) được chứng minh. 3. y ∈ R+ . α = MQI1 . ta có : C1 A = C1 B = C1 I1 . Giả sử f : R+ → R+ là hàm liên tục. ( B+C) Từ : I1 QI2 = I1 PI2 = C1 PB1 = 2 Các tam giác ∆QI1 I2 với Q = P đều đồng dạng với nhau. C1 là điểm giữa của các cung AC. I2 tương ứng là tâm đường tròn nội tiếp ∆PAB. ta được: f (2x ) + f (2 f ( x )) = f (2 f ( x + f ( x ))) (1) v n Do C1 I1 = C1 A không đổi. giảm sao cho ∀ x. và cho I1 . nghĩa là M là ảnh của I1 qua qua các phép dời hình QI1 tâm Q với góc α và tỉ số k.13. m a Nếu k = QM . CMR : a) Đường tròn ngoại tiếp ∆PI1 I2 đi qua một điểm cố định. b) Đường tròn đường kính I1 I2 đi qua một điểm cố định. Lời giải: Cho B1 . AB. Giả sử điểm P di động dọc theo cung BC của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC. Vì thế nếu M là trung điểm của I1 I2 thì các tam giác ∆QI1 M cũng đều đồng dạng. Nguyễn Hữu Điển. f ( x + y ) + f ( f ( x ) + f (y)) = f ( f ( x + f (y))) + f (y + f ( x )) CMR : f ( f ( x )) = x. B1 A = B1 C = B1 I2 . Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC và Q là giao điểm thứ 2 của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC và ∆PI1 I2 . ∆ACP. I2 là tâm đường tròn nội tiếp của các tam giác ∆ABP. Do C1 I1 và B1 I2 đi qua P nên ∆QI1 C1 và 1 I1 1A 1 ∆QI2 B1 đồng dạng.

c o m .. wn ) nhưng ∑ vi = 0 (Tất cả các số ở đây là chia hết cho 2) .Đề thi olympic Iran Thay x bởi f ( x ) .. mâu thuẫn . Vậy : f ( f ( x )) = x. . do đó : f ( f ( x ) + f ( f ( x ))) > f ( x + f ( x )) Và f ( x ) + f ( f ( x )) < x + f ( x ). mâu thuẫn.14. Giả sử ngược lại . ta được : 17 f (2 f ( f ( x ))) − f (2x) = f (2 f ( f ( x ) + f ( f ( x )))) − f (2 f ( x + f ( x ))) Nếu f ( f ( x )) > x thì vế trái của phương trình là âm. Cho A là một ma trận gồm các số 0 và 1 đối xứng Aij = A ji . . điều này được quy về ∑ v2 Aii = 0 hoặc ∑ vi = 0 i (v1 ∈ {0. 1}). n m a t Lời giải: h . vn ) sao cho ∑i vi wi = 0 với một vài dãy (w1 . Cộng trên tất cả các dãy. ta có : 3. tồn tại một véctơ (v1 . Hãy chỉ ra rằng tồn tại một tập con của các dãy mà tổng tất cả thành phần của véctơ là lẻ.. Điều mẫu thuẫn tương tự cũng xảy ra nếu f ( f ( x )) < x.. ta được : f (2 f ( x )) + f (2 f ( f ( x ))) = f (2 f ( f ( x ) + f ( f ( x )))) (2) Lấy (2) trừ (1) .. ∀i. j sao cho v ∑ ∑ vi Aij v j = 0 j i i i Do ma trận là đối xứng. Aii = 1 với mọi i..

−1) 19972 + 1998. AD. t h . 2 Lời giải: Từ các tứ giác nội tiếp MDBF và MDCE ta có MDE = MCE và MDF = MBE do đó FDE = π ⇔ MCB + MBC = π hay BMC = 5π ⇔ M 2 6 6 4. Tìm tất cả các cặp số nguyên ( x. 1997 .17. Tìm tất cả các đa thức P( x ) sao cho đối với mọi x ta có : nằm trên cung tròn đi qua B và C.16. y) = 1999. nên ta có: x − 1998 = ±1. (1. CA.Chương 4 Đề thi olympic Ireland m 4.F lần lượt là hình chiếu của M xuống BC. 1997. 195 m a ( x.15. 19972 + 1996 . Cho ∆ABC. n (3995.E. Tìm tập hợp tất cả các điểm M thỏa mãn FDE = π . ±1997.1998 = 1997 Do 1997 là số nguyên tố. Vậy có 6 giá trị ( x. 3993) . −19972 + 1996 . v ( x − 16) P (2x ) = 16 ( x − 1) P ( x ) . y) sao cho 1 + 1996x + 1998y = xy Lời giải: Ta có: ( x − 1998) (y − 1996) = xy − 1998y − 1996x + 2 1996. y) thỏa mãn là 4. Goi D. ±19972. M là điểm trong tam giác.c o . −19972 + 1998.

Làm tương tự ta cũng có b < ca. Nếu 2m < a < 2m+1 . 5. c ∈ S thì ( a ∗ b) ∗ c = a ∗ (b ∗ c).}.. . nhưng trong trường hợp đó vế phải lại chia hết cho ( x − 2).. Chứng minh a ∗ b = 2 m − 1 ( b − 3 ) + a ≥ 2 m − 1 ( 2 n − 2) + 2 m + 1 = 2 n + m − 1 + 1 và a ∗ b ≤ 2m−1 2n+1 − 4 + 2m+1 − 1 δ( a ∗ b) = m + n − 1 Nếu 2 p < c < 2 p+1 thì v n Lời giải: a. Trái với giả thiết. b ∈ S ta định nghĩa phép toán o m = abc ≥ a2 + b2 + c2 ≥ ab + bc + ca. Cho tập hợp S = {3. a a. b ∈ S thì a ∗ b ∈ S t a ∗ b = 2δ(a)−1 (b − 3) + a h . Lời giải: Giả sử phản chứng rằng với a. Vì vậy Và ( a ∗ b ) ∗ c = 2m −1 ( b − 3) + a ∗ c = 2m + n −2 ( c − 3) + 2m −1 ( b − 3) + a a ∗ ( b ∗ c) = a ∗ 2m−1 (c − 3) + b = 2m−1 2n−1 (c − 3) + b − 3 + a = (a ∗ b) ∗ c. Theo bất đẳng thức AM-GM và ab + bc + ca > a + b + c suy ra abc > a + b + c.c 4. Vậy đa thức P( x ) là bội của ( x − 1)( x − 2)( x − 4)( x − 8) là tất cả các đa thức thỏa mãn. Do đó 2m+n − 1. Chứng minh rằng nếu a. b. c > 0 mà a2 + b2 + c2 < abc do đó abc > a2 ⇒ a < bc.Đề thi olympic Ireland 19 Lời giải: Goi d = degP và a là hệ số của x trong P( x ) với số mũ lớn nhất. c là các số thức không âm sao cho a + b + c ≥ abc. 4. . Chứng minh rằng nếu a. Khi đó hệ số của x mũ lớn nhất ở bên trái là 2d a phải bằng 16a do đó d = 4 Do vế phải lúc này chia hết cho ( x − 1). Hiển nhiên b. Với mỗi x ∈ S ta đặt δ( x ) là xác định một số nguyên duy nhât sao cho: 2δ(x) < x < 2δ(x)+1 Đối với a. Vậy bài toán được chứng minh. c < ab. b. tương tự là chia hết cho ( x − 4) và ( x − 8). b. rằng a2 + b2 + c2 ≥ abc.19. Cho a. 7. 2n < b < 2n+1 thì m b.18.

22. Tất cả các số trong khai triển là số lẻ.c o m thừa của 2..). Hai phần tử bất kỳ liền nhau trong khai triển của n hơn kém nhau 2 đơn vị n m 4. 1997} gồm hơn 1000 phần tử. Gọi A là tập con của {0.20 Nguyễn Hữu Điển.. 5.. Khai triển thập phân của n gồm 1000 số a thể cả số 0. en là số trong khai triển của n. 0 sin 450 BC AI sin 105 4.21. A bao gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 14 tới 50. BC = 1 3 2 √ sin 150 sin 750 BI AD = = 2 sin 150 . 3.. Cho tứ giác lồi ABCD có một đường tròn nội tiếp. D = . 1. Tương tự như vậy. . AID = 750 . . 1. 9 do đó      0 1 0    1 0 1    0 1 0    0 0 1  0 0 0 a a   n   n +1    0 0   bn   bn + 1       1 0   c n  =  c n +1       0 1   d n   d n +1    e n +1 en 0 1 0 0           v b.. bn . 2. do đó A có tổng cộng 937 + 18 + 5 + 1 = 997 số nguyên.20. 7. BIC = 1050 . Chứng minh rằng A chỉ gồm những lũy thừa của 2 hoặc hai phần tử phân biệt có tổng là lũy Lời giải: Giả sử tập A không thỏa mãn bài toán. Do ∆ABC là tam giác đều. IDA = 450 nên AD = 2π π . cn . 2. ĐHKHTN Hà Nội 4.. . Khi đó A sẽ bao gồm hơn nửa số nguyên từ 51 tới 1997 mà chúng được chia thành từng cặp có tổng là Lời giải: Đặt an . đó là những số lẻ và hai số liên tiếp khác nhau 2 đơn vị do đó tận cùng theo thứ tự là 1. Nếu A=B= Tìm độ dài AD Lời giải: Goi I là tâm đường tròn nôi tiếp . Xác định số tự nhiên n thỏa mãn những điều kiện sau: a.. dn . và có . 1997}.. t h 2048 (VD : 51 + 1997 = 2048. c. gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 3 tới 13. trái với giả thiết A gồm hơn 1000 số nguyên từ tập {0. ICB = 150 .

1 √ √ 2− 3 1 2+ 3 x4 + x5 (1.3499 .3499 . 1. −1. 2. 2. 1.b1000 . λ = ± 3 tương ứng ta có các vectơ riêng x1 . v5 ). 1 − 1. x4 . d1000 .3499 . ± 3. x5 là √ √ (1. 3. c1000 . 1 =3 2 6 6 t h . − 3. 0. λ = √ ±1. 0. do đó λ5 − 3λ3 + λ = λ3 − 2λ. x3 . 3499 a (a1000 . Ta tìm giá trị riêng của của A. 2. −1. ± 3. 0. 1) = x1 3 6 6 v n Vì thế kết quả của bài toán là 8. −1) . −1) . 1. giả sử Av = λv với v = (v1 . Do đó v2 = λv1 v3 = λv2 − v1 = λ2 − 1 v1 v4 = λv3 − v2 = λ3 − 2λ v1 v5 = λv4 − v3 = λ4 − 3λ2 + 1 v1 và v4 = λv5 . e1000 ) = √ √ √ √ √ √ 999 2 + 2− 3 3 1. 0. 1. 2. Giải pt này ta được λ = 0. 1. m = 3499 .Đề thi olympic Ireland 21 Gọi A là ma trận vuông trong biểu thức đó. (1. −1. v4 . 1. v3 .3499 . 1) . (1. x2 .c Vì vậy o m và . − 3. v2 . 3. 2. 2.

(3 cot 2x ) 2 2 9 = (cot x − cot 2x ) 2 9 = csc 2x 2 Giá trị nhỏ nhất của csc2x chỉ có thể là 1 khi x = nhất là 9 2 v n ACA = 2x. Cho một dải giấy hình chữ nhật có chiều rộng 3 cm. Ta có: m trường hợp : Trường hợp 1 : Giả sử 0 < x ≤ a t π 4.Hỏi phần dải giấy bị phủ bởi việc gấp đó có thể có Lời giải: Phần dải giấy bị phủ là một tam giác. Hạ các đường cao AA . Do đó diện tích nhỏ 5. chiều dài vô tận. giác là A. C trong đó AB là nếp gấp và góc BAC nhọn. BB .3.Chương 5 Đề thi olympic Italy 5.23.Kí hiệu ba đỉnh của tam S∆ABC = S∆ABA − S∆ACA 1 1 = . Gấp dải giấy lại chỉ bằng một nếp gấp. B.c diện tích nhỏ nhất là bao nhiêu ? o m π 4.(3 cot x ) − . CC của ∆ABC. ABA = x và h .3.24. Ta xét hai thế thì C nằm giữa A’ và B. Cho f là một hàm giá trị thực sao cho với mỗi số thực x ta có (a) f (10 + x ) = f (10 − x ) . Chú ý BAB = BAC. Đặt BAB = x.

từ (a) ta có f (n) = f (20 − n) Chọn x = n từ (b) ta có f (20 − n) = − f (20 + n)   f (n) = − f (n + 20) Từ đó suy ra . Do đó f (n + 40) = f (n)). (b)Mỗi đường song song với đường phân giác của góc phần tư thứ nhất chỉ đi qua o m kiện sau? (a)Với mỗi hình vuông lớn có một đỉnh dặt tại gốc. thế thì không một hình vuông nào trong số đó được tô cả.Có thể tô màu các hình vuông đơn vị thoả mãn các điều | D | + 1 hình vuông gần trục nhất.c các trục toạ độ thì chứa nhiều hình vuông đơn vị được tô hơn các hình vuông dơn vị không được tô. Xét đường y = x + D với D ≥ 0. Hình vuông cuối cùng được tô màu nằm trên cột thứ D + 1 và dòng thứ 2D + 1. Nếu ta kí hiệu (i.n hình vuông là Cn = 2( ∑ k=1 n k+1 )−1 2 . Góc phần tư thứ nhất của mặt phẳng toạ độ được chia thành các hình vuông dơn vị bởi các đường ô lưới. j) là hình vuông ở dòng thứ i và cột thứ j thì hình vuông (i. j+1 2 Tổng các hình vuông được tô trong n. Vì vậy  f (n + 20) = − f (n + 40) f tuần hoàn và có chu kì là T = 40 Ta cũng có − f (n) = f (20 + n) = − f (20 − n) = f (n). j) được tô khi và chỉ khi: v n m a t Lời giải: Có thể thực hiện như sau: Trên mỗi đường y = x + D. ta tô màu h các hình vuông được tô màu.25. Do các hình vuông nằm bên tay phải của hình vuông này ( phía trên đường y = x) là phần mà các đường chéo có các hình vuông được tô ít hơn. . Dọc đường này hình vuông đầu tiên được tô nằm trên cột thứ 1 và dòng thứ D + 1. và các cạnh song song với với j ≥ i. Vậy f là hàm lẻ. 5.Đề thi olympic Italy 23 (b) f (20 + x ) = − f (20 − x ) Chứng minh rằng f là hàm lẻ ( f (− x ) = − f ( x )) và tuần hoàn (tức là tồn tại T > 0 sao cho f ( x + T ) = f ( x )). Lời giải: Chọn x = n − 10. i ≤ D + 1 ⇒ i ≤ ( j − i + 1) ⇒ i ≤ hoặc j ≤ i +1 2 .

2 6 o m Gọi dn là ƯCLN của tất cả các số trong An . n). 152. c). C = (0. j. 90} = {90}) trong trường hợp này giá trị lớn v n Ví dụ n = 47 thì An {125. Vậy thể tích của tứ diện là : b in = S 3 . 74} . Suy ra dn = 90 > 81 Vậy giá trị lớn nhất có thể của dn là 90. C = (0. Tìm giá trị lớn nhất có thể của dn . t h 5. ( Vdụ n = 90 thì An = {09. k). 215. D = (i. m = {47. ta xét tứ diện như là hình chóp có đáy là tam giác ABC. ĐHKHTN Hà Nội 1 Nếu n lẻ .nếu n = 10 thì An = {10}.Khi đó mặt phẳng đáy có phương trình x = 0 và chiều cao hạ từ d có độ dài là i. Khi đó mặt phẳng z = 0 vuông góc với AB. Cho tứ diện ABCD. Để tìm thể tích . 251. Nếu n gồm hai chữ số . a nhau.26. 5. Nếu dn là ước của hai số trên thì dn là ước của 81 vậy dn ≤ 81 nhất của dn = 90. Lời giải: Ta kí hiệu các toạ độ A = (0. Nếu n gồm hai chữ số mà một trong hai chữ số là 0 thì An chỉ chứa n. cả hai chữ số đều khác 0 thì lập luận như trên.c (i. 512}. 0). Gọi AB là hai chữ số cuối thế thì số có hai chữ số cuối theo thứ tự là BA cũng thuộc An . 0). i Vậy S = b 2 và a = AB = n. b. D = Lời giải: Giả sử n có nhiều hơn hoặc bằng 3 chữ số. 0. Với mỗi n ∈ X. 0.Hãy xác định thể tích của tứ diện ABCD theo S và a. Tam giác này có đáy là b và chiều cao tương ứng là i. a Diện tích của tam giác ABC là b n . và hình chiếu của tứ diện lên mặt phẳng này là một tam giác có đỉnh A = B = (0. B = (0. ta có Cn = 2 n2 + n − 1 Nguyễn Hữu Điển.Gọi a là độ dài của AB và S là diện tích hình chiếu của tứ diện lên mặt phẳng vuông góc với AB. đặt An là tập hợp tất cả các số mà các chữ số của nó là một hoán vị của các chữ số của n. j. Cho X là tập hợp tất cả các sôs tự nhiên mà các chữ số của nó đôi một khác . 0). b. Vậy hiệu của hai số trên là : | BA − AB| = |10B − A − 10A + b| = 9 | A − B| ≤ 81.24 1 Nếu n chẵn. 0. 521. thì Cn = 1 n2 + n − 2 2 1 Do đó Cn ≥ 2 n2 với mọi n sẽ thoả mãn điều kiện đề bài. n = 125 thì An = . 0).27.

28. tồn tại hai điểm có khoảng cách nhỏ hơn 2. Chứng minh bất đẳng thức sau: ( c + a − b )2 ( a + b − c )2 3 ( b + c − a )2 + + ≤ 5 ( b + c )2 + a2 ( c + a )2 + b 2 ( a + b )2 + c 2 v n a O t h . b. Cho a. 6.c Lời giải: o m . Sau đó kiểm tra được rằnng hai điểm trong mỗi phần có khoảng cách nhiều nhất là 2.Chương 6 Đề thi olympic Japan 6.29. c là các số dương. m Chia hình tròn thành 9 phần: một phần là hình tròn bán kính 1 đồng tâm với đường tròn đã cho và 8 hình quạt bằng nhau là giao của phần còn lại với đường tròn. Chứng minh rằng bất kỳ 9 điểm bất kỳ nằm trong một đường tròn đường kính 5.

Để chứng minh bất đẳng thức (*).26 và xác định khi nào dấu bằng xảy ra. ĐHKHTN Hà Nội 2ba + 2bc 2ca + 2cb 12 2ab + 2ac + 2 + 2 ≤ 2 + c2 + 2bc 2 + c2 + 2ac 2 + c2 + 2ab 5 +b a +b a +b Đặt s = a2 + b2 + c2 . ta cần chứng minh: (3a6 + 2a5 b − 2a4 b2 − a4 bc + 2a3 b3 − 4a3 b2 c)+ +(3b6 + 2b5 c − 2b4 c2 − b4 ca + 2b3 c3 − 4b3 c2 a)+ +(3c6 + 2c5 a − 2c4 a2 − c4 ab + 2c3 a3 − 4c3 a2 b) ≥ 0. v +(3c6 + 2c5 a − 2c4 a2 + 3c4 ab + 2c3 a3 − 12c3 a2 b + 12b2 a2 b2 ≥ 0. (∗) n m a (3a6 + 2a5 b − 2a4 b2 + 3a4 bc + 2a3 b3 − 12a3 b2 c + 12a2 b2 c2 )+ t h Thay s và khai triển biểu thức của s . rút gọn a2 Nguyễn Hữu Điển. ta có: (4a4 bc − 8a3 b2 c + 4a2 b2 c2 ) + (4b4 ca − 8b3 c2 a + 4b2 c2 a2 ) + (4c4 ab − 8c3 a2 b + 4c2 a2 b2 ) ≥ 0. Sau đó quy đồng khử mẫu số ta có 5s2 (ab + bc + ca) + 10s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 20(a3 b2 c + ab3 c2 + a2 bc3 ) ≤ 6s3 + 6s2 (ab + bc + ca) + 12s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 48a2 b2 c2 Đơn giản hai vế 6s3 + s2 (ab + bc + ca) + 2s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 48a2 b2 c2 +(3b6 + 2b5 c − 2b4 c2 + 3b4 ca + 2b3 c3 − 12b3 c2 a + 12b2 c2 a2 )+ Áp dụng bất đẳng thức Schur. o m .c ≥ 10s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 20(a3 b2 c + ab3 c2 + a2 bc3 ). Lời giải: Đầu tiên.

Cho G là đồ thị 9 đỉnh.c 4a6 + b6 + c6 − a4 bc ∑ 3 a. ∑ 6 a.b.c ∑ 2a5 b + a5 c + ab5 + ac5 − a3 b2 c. gọi an là số cạnh nhỏ nhất của đồ thị n đỉnh thỏa mãn điều kiện v n m a t h Lời giải: . Hỏi rằng số cạnh nhỏ nhất có thể có của G là bao nhiêu? o m Dấu bằng xảy ra khai và chỉ khi a = b = c.c 6. Thật vậy. Giả sử rằng với bất kỳ 5 đỉnh của G đều tồn tại ít Số cạnh nhỏ nhất là 9. đạt được bởi 3 chu trình rời nhau.30.b.b.Đề thi olympic Japan 27 Ta có thể chứng minh bất đẳng thức trên bằng bốn biểu thức không âm bởi bất đẳng thức AM-GM: 0≤2 0≤2 0≤2 0≤2 2a6 + b6 ∑ 3 − a4 b2 a.c 2a3 b3 + c3 b3 − a3 b2 c 3 a.c nhất hai cạnh có điểm đầu và điểm cuối thuộc vào 5 điểm đó. .b.

28 bài ra. Ta sẽ chứng minh rằng an+1 ≥

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội

n+1 an . Với mỗi đồ thị n đỉnh gọi li là n−1 số cạnh của đồ thị nhận được bằng cách bỏ đi đỉnh thứ i và tất cả các cạnh

gắn với đỉnh thứ i. (Ta có li ≥ an , mặt khác l1 + l2 + ... + ln+1 = (n − 1)an+1 . Vì mỗi cạnh được đếm cho mọi cạnh khác trừ hai điểm đầu cuối của nó). Từ đó, a5 = 2, ta nhận được a6 ≥ 3, a7 ≥ 5, a8 ≥ 7, a9 ≥ 9. 6.31. Cho A, B, C, D là bốn điểm không đồng phẳng. Giả sử rằng AX + BX + CX + DX đạt giá trị nhỏ nhất tại X = X0 khác A, B, C, D. Chứng minh rằng AX0 B = CX0 D. Lời giải: D

m

A

a

t

h
X = X0 C B Giả sử A, B, C, D và P có các tọa độ ( x1 , y1 , z1 ), ..., ( x4 , y4 , z4 ) và ( x, y, z). Ta có hàm số f ( P) =

v

n


i

( x − x i )2 + ( y − y i )2 + ( z − zi )2

. Để đạt giá trị nhỏ nhất, ba đạo hàm riêng của nó phải bằng không, nhưng P−A có ba hàm tọa độ của ua + ub + uc + ud , ở đây ua là véctơ đơn vị || P − A|| và tương tự. Do tổng này bằng không, và ua .ub = uc .ud tại điểm P = X0 , từ đó ta có điều phải chứng minh.

.c

o

m

Đề thi olympic Japan

29

6.32. Cho n là một số nguyên dương. CMR: có thể gán cho mỗi đỉnh của một đa giác 2n đỉnh, một trong các chữ cái A hoặc B sao cho các dãy n chữ cái nhận được bằng cách đọc bắt đầu từ một đỉnh nào đó theo ngựơc chiều kim đồng hồ, là luôn khác nhau. Lời giải: Xét một đồ thị có hướng như sau: mỗi đỉnh của đồ thị là một dãy có độ dài n − 1, hai đỉnh là kề nhau nếu n − 2 chữ cái cuối của đỉnh này trùng với n − 2 chữ cái đầu của đỉnh kia. (Chú ý là: đây là một đồ thị có hai

vòng). Mỗi đỉnh của đồ thị có một cạnh đi vào và một cạnh đi ra, vì thế tồn tại một đường đi có hướng đi qua mỗi cạnh đúng một lần. Ta có thể có một chu trình cần thiết bằng cách bắt đầu từ một đỉnh bất kì, viết ra dãy chữ tương đương với nó, sau đó viết thêm vào chữ cuối cùng của mỗi dãy, ta sẽ gặp hết các dãy trên đường đi đó.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 7 Đề thi olympic Korean
7.33. Chứng minh rằng với bốn điểm bất kì trong một đường tròn đơn vị thì tồn √ tại hai điểm mà khoảng cách giữa chúng không vượt quá 2.

Ta có ∠ Pi OPi +1 ≤ π 2 Đoạn Pi Pi +1 nằm trong tam giác OQi Qi +1 vì vậy ta có: 7.34. Cho hàm số: f : N → N thỏa mãn hai điều kiện:

v

Ta có tứ giác lồi Q1 Q2 Q3 Q4 , với { Qi } là giao điểm của {OPi } với đường tròn. Khi đó: ∠ P1 OP2 + ∠ P2 OP3 + ∠ P3 OP4 + ∠ P4 OP1 ≤ 2π

n

m

Nếu không có điểm nào trong bốn điểm trùng tâm đường tròn thì ta ký hiệu các điểm đó lần lượt là P1 , P2 , P3 , P4

a

t

minh. - Trường hợp 2:

h

.c

Lời giải: - Trường hợp 1: Nếu một trong 4 điểm là tâm đường tròn thì ta có ngay điều phải chứng

o

m

Pi Pi +1 ≤ max (OQi , Qi Qi +1 , Qi +1O) = max (1, 2 sin ∠OQi Qi +1 ) ≤ a. n ∈ N, f(n + f(n)) = f(n) b. n0 ∈ N, f(n0 ) = 1

2

Lời giải: Trước hết chú ý rằng nếu n ∈ N f(n) = 1, sau đó f(n + 1) = f(n + f(n)) = f(n) = 1

Chứng minh rằng: f(n) = 1,∀ n ∈ N

Đề thi olympic Korean Cho f(n0 ) = 1,f(n) = 1, ∀ n ≥ n0 Đặt S = {n ∈ N | f (n) = 1 }

31

Điều này mâu thuấn với N = max S Vậy S = ∅ và f(n) = 1,∀ n ∈ N 7.35. Biểu thị tổng ∑
k=1 n

Nếu S = ∅, gọi N = maxS. Ta có f(N + f(N)) = f(N) = 1 ⇒ N + f(N) ∈ S, N + f(N) > N

k theo các số hạng của n và a =

n

Lời giải: Ta sẽ chứng minh kết quả là:

( n + 1) −

a(a + 1)(2a + 1) 6

Do đó: ∑
k=1

với k ∈ {1, ..., n} mà k ≥ j2 , j ≤ a, j2 ≤ n thì số đó là n + 1 − j2 a n √ a( a+1)(2a+1) k = ∑ ( n + 1 − j2 ) = ( n + 1) − Vì vậy ∑ 6
k=1 j =1

k=1

7.36. Cho C là một đường tròn tiếp xúc với các cạnh của góc xOy và C1 cũng kà một đường tròn tiếp xúc với các cạnh góc đó và đi qua tâm của C. Gọi A là giao điểm thứ hai của đường kính của C1 qua tâm của C với C1 và gọi B là giao của đường kính đó với C. Chứng minh rằng đường tròn tâm A đi qua B tiếp xúc với các cạnh của góc xOy Lời giải: Gọi T và T1 là tâm đường tròn C và C1 ; r, r1 lần lượt là các bán kính của hai đường tròn đó. Vẽ đường vuông góc TT’ , T1 T1 và AA’ tới Ox.

v

n

Bây giờ tổng: ∑ j2 ≤ k đếm được

n

m

k = ∑ ∑ j2 ≤ k = ∑ ∑ j2 ≤ k
k=1 j =1 j =1 k=1

a

n

j =1

n

a

a

t
n

Gọi P là một mệnh đề, [P] có giá trị bằng 1 nếu P đúng, ngược lại P có giá trị 0 nếu P sai. Chú ý rằng k là số nguyên dương và bình phương của nó gần k nhất. a √ k = ∑ j2 ≤ k Vì vậy:

h

.c

o

Thật vậy, ta quy ước việc sử dụng dấu [ ] như sau:

m

32

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội

Ta có: TT’ = r, T1 T1 = r1 . Vì T1 là trung điểm của AT nên T1 T1 = AA + TT ⇒ AA = 2T1 T1 − TT = 2r1 − r 2

Vì vậy AB = AT − BT = 2r1 − r. Suy ra đpcm.

7.37. Tìm tất cả các số nguyên x, y, z thỏa mãn điều kiện x2 +y2 +z2 − 2xyz = 0

Lời giải: Ta chứng minh nghiệm duy nhất là x = y = z = 0. - Trước hết ta có x, y, z không thể là các số lẻ vì khi đó tổng x2 +y2 +z2 − 2xyz . là một số lẻ nên khác 0, do đó xyz . .2 Mặt khác: x2 +y2 +z2 = 2xyz chia hết cho 4 khi tất cả các bình phương chia hết cho 4 hoặc chia cho 4 dư 1, x, y, z phải là các số chẵn, do đó ta lại viết

Lặp lại quá trình này ta có dãy các số nguyên ( x1 , x2 , ..., xn ) thỏa mãn xi = 2xi +1 . Lại có x = 2n xn ⇒ x. n , ∀n ≥ 1 ⇒ x = 0. .2 Chứng minh tương tự ta có y = z = 0. Ghi chú: Nếu thế x = yz - w ta được bài toán USAMO 76/3 7.38. Tìm số nguyên k nhỏ nhất để tồn tại hai dãy { ai }, {bi }, thỏa mãn: a.ai , bi ∈ 1, 1996, 19962, ... , i = 1...k

b.ai = bi , i = 1...k

v

Tương tự các số xn ,yn ,zn là chẵn nên ta có thể viết xn = 2xn+1, yn = 2yn+1, zn = 2zn+1 thỏa mãn: x2 +1 + y2 +1 + z2 +1 = n n n n +2 x 2 n +1 y n +1 zn +1

n

m

2 Hay x2 + y2 + z2 = 8x2 y2 z2 2 2 Tiếp tục quá trình đó ta được: ∀n ≥ 1, x2 + y2 + z2 = 2n+1 xn yn zn n n n

a

t

2 Thay vào ta có: 4x2 + 4y2 + 4z2 = 32x2 y2 z2 2 2

h

x1 = 2x2 , y1 = 2y2 , z1 = 2z2

.c

2 Hay x1 + y2 + z2 = 4x1 y1 z1 1 1 Vì vế phải chia hết cho 4 nên nên ta lại viết được

o

m

x = 2x1 , y = 2y1 , z = 2z1 2 Ta có: 4x1 + 4y2 + 4z2 = 16x1 y1 z1 1 1

i =1 . = b1997 = 1996 m a Điều này mâu thuẫn với m < n. a1997 = 19962 b1 = b2 = . ∑ bi i =1 k k . β j ∈ {−1. i =1 o Ta có t. Đặt An là tập tất cả các số thực được hình thành từ tổng: n Với k = 1997 ta có ví dụ: a1 = a2 = ...) và mỗi giá trị bi một lũy thừa của 1996... . với k ≤ 1996 Từ điều kiện b.. | j| < 2n Thật vậy Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp.. ∑ ai = ∑ bi i =1 i =1 k k 33 Lời giải: Ta chứng tỏ số k phải tìm là số 1997. Giả sử đã có hai dãy { ai }. 2 .Đề thi olympic Korean c. 21 + 42 + . ∑ ai .c j vì thế t ≥ 1996 và t ≤ k ≤ 1996 Vì vậy ta có t = k = 1996. giải sử a1 < b1 Từ điều kiện a. bi ≤ bi +1 d. Do đó từ điều kiện d. . cho ta a1 = b1 Vì vậy không mất tính tổng quát.. 1} .ai ≤ ai +1 .. 1} = 2n . = a1996 = 1. b1 = 1996n chia hết cho 1996n Từ bi ≥ b1 ∀i = 1..1996m = ∑ ai = 0( mod1996m+1 ) n m Ta kí hiệu t là một số jn mà a j = 1996m . + 2 ( 2) Với α j = {−1. ∀ j α √n ( 2)n Tìm số phần tử của An và tổng của tất cả các tích của hai phần tử phân biệt của An Lời giải: Trước hết ta chứng minh bổ đề: v 7. (ĐK c. jl.. 1 1 Khi n = 1 thì cả hai tập hợp đều là − 2 .1996n α α 1 + √1 + √ 2 2 + .1996n = 1996n+1 i =1 i =1 i =1 k k k h n ∀n ≥ 1. 1} β β β . n ≥ 1.39. ta có 0 ≤ m < n : a1 = 1996m . 2. {bi } thỏa mãn các điều kiện của bài toán.. + 2n | βi ∈ {−1. Vì vậy k ≥ 1997 t Do đó 1996m+1 = ∑ ai = ∑ bi ≥ ∑ b1 = 1996.

+ 2n ≤ 21 + 42 + .β n−1 sao cho j0 β2 β n −1 β1 2 + 4 + . k. + 4 <1 ta có | j| < Khi đó tập hợp vế trái chứa trong tập hợp vế phải.| j|<2m x ∈ X y ∈Y ∑ ∑ ( 1 + x + y ) = | X | |Y | + |Y | ∑ 2 n x2 x∈X + |X| ∑ y ∈Y y ∈Y dễ dàng chứng minh được bằng phép quy nạp theo m. β β β β j0 2n − 1 + j−2j0 2n = j 2n Từ bổ đề ta có: An = 1 + 2[n/2] a Bây giờ ta có thể ghép đôi phần tử 1 + Bây giờ nếu X. Y là hai tập các số thực hữu hạn với ∑ x = ∑ y = 0. Khi đó hoặc nguyên liên tiếp. + 2n = 2n β β βn β βn β 1 Từ 21 + 42 + . 2n j −1 2 . 1} n n −1 Khi đó 21 + 42 + .. + 2n−1 = 2n−1 Đặt β n = j − 2j0 ∈ {−1. với j lẻ và 21 + 42 + .. + 20 .34 Nguyễn Hữu Điển. + 2n = 2 + 1 + ... Vì vậy An chứa phần tử 2 2 2 = 2n Để tính tổng tất cả các phần tử khác nhau của An ta sử dụng công thức:   2 2 + 2k[n/2] j.b ∈ An ...... Vì thế j 2[n/2] j 2[n/2] 2 + 2k[n/2] ∑ a2 = a∈ An ∑ jle | j|≤2 n/2 ∑ kle | k|≤2 n/2 1+ 1+ n/2 √ 2 ∑ a∈ An a2 = ∑ jle | j|≤2 n/2 ∑ kle | k|≤2 + √ k 2 2[n/2] .. | j| ≤ 2 m j √ n n/2 ∑ ab = 1 2  ∑ a − ∑ a2  ..β n ... hoặc j +1 2 là số lẻ vì chúng là hai số Đặtj0 là một trong hai số lẻ đó.a< b a∈ An a∈ An h j và k lẻ. ta có m j 2 2 + 2k[n/2] v1 − 2[n/2] − 2k[n/2] 2[n/2] Vì thế trung bình của các phần tử của An là 1. từ đó ∑ a = | An | = 2n j a∈ An x∈X y2 t a..β 1 + .. Xét với j lẻ và | j| < 2n . vì j0 là số lẻ.. | j0 | ≤ 2n−1 | j|+1 2 ≤ 2n +1 Vì vậy theo giả thiết quy nạp tồn tại β 1 . ĐHKHTN Hà Nội β β β j 1 2n n Đặt j = 2n−1.. khi đó | j0 | ≤ Do | j| ≤ 2n ..c o n . |k | ≤ 2 n/2 √ √ v Từ ba số hạng khác không theo giả thiết ta có tổng: j2 = 1 2m((2m)2 − 1) ∑ 3 jl?. + 2n−1 + 2n = Vậy bổ đề được chứng minh.

(4. Đặt x và y là 2 từ khác nhau ở đúng m đồng quy theo định lý Ceva. 2.1).40. BE. chứng minh rằng số từ khác nhau giữa x và y không quá 5 vị trí là 38. AB AC Vì vậy BD = VB .chứng minh rằng 3 đường thẳng AD.c o m Lời giải: Từ ∠ ADV = π 2 và A. 1. E.2 ) và (5.  ∑ a a∈ An 1 − ∑ a2  = 2 (22n − 2n+1 + 1) a∈ An t ∠CEV = π ta có tam giác BFV và tam giác BDA đồng dạng.b ∈ An . Lời giải: Không mất tính tổng quát giả sử x=00000000. tam giác CEV 2 và CDA cũng đồng dạng. Gọi z là một từ khác giữa x và y mà có ít nhất 5 vị trí khác nhau nếu và chỉ nếu a + b ≥ 5 với a là chữ số 1 đầu trên trong 5 chữ số khác nhau của z và b là chữ số 1 cuối cùng trong 3 chữ số của z. ∠ BFV = 3 vị trí. 3} Hai điều đầu tiên cho       5 3 3     +   = 30 4 1 2 v n 7. CF đồng quy. Hơn nữa ta có bất đẳng thức 2a ≥ 7. FB = BD BF CD CE = 1 và AD.BE. Cho tam giác nhọn ABC với AB khác AC. Một từ là một dãy gồm chữ số 0 hoặc 1.41. a Lại có ∠ FAV = ∠VAE.a< b 1 2 7. F nằm trên đường tròn.CF .Đề thi olympic Korean ∑ a2 = 2 n + a∈ An 1 3 35 n/2 2 n/2 2 (22 n/2 −1) 22 n/2 +2 n/2 2 n/2 (22 n/2 2 n/2 −1 − 1) ∑ a∈ An 2 a2 = 2 n + 1 − 1 Chú ý n chẵn và  lẻ khác nhau ở bước n cuối cùng. Gọi V là giao điểm của đường phân giác góc A với BC và gọi d là chân đường cao hạ từ A tới BC. EA .V. từ đó BD CE AF DC . AE = AF. CD = VC BF CE AB AC Nhưng VB = VC ( theo định lý đường phân giác) Vì thế BD = CD BF CE h . D. do đó: ∑ ab = a. Điều phải chứng minh là (4.b) với ∈ {0. Gọi E và F là các giao điểm phân biệt của đường tròn ngoại tiếp tam giác AVD với CA và AB. y=00000111.

∀ x > 0. Thay công thức này cho f ở b cho ta t(1 − g( xy)) = g(y)t(1 − g( x )) + t(1 − g(y)). Gọi h: R → R với h = log. ta có f (y) f (y) = t(1 − g(y)). Tìm tất cả các cặp hàm số f. ĐHKHTN Hà Nội từ cho z và các trường hợp khác cho 23 = 8.Vì g( x ) > 0. từ đó ta có m > 0 và h là hàm tăng vì g( x ) = x m . Dễ dàng kiểm tra được rằng cặp (f. x < 0 Đặt t = f (0). f ( x ) + f (y)   xm . ∀ x ∈ R v h(0) = log( g(e0 )) = 0 và h đơn điệu ngặt. log( g(ey )) = h ( x ) + h (y ) t h .exp.g ) cho bởi: f ( x = t(1 − g(t))) g( x ) =  − | x|m . f Từ g = 1 − t là hàm đơn điệu ngặt. 7. vì thế g(1) = 1. từ b ta có: f (0) = f (0) g(y) + f (y). x ≥ 0 Từ g(-x) = -g(x) nên g( x ) =  − | x |m . mà ( g(−1))2 = g(1) = 1 nên g(-1) = 1.36 Nguyễn Hữu Điển. Ta cũng có h(x+y) = h(x) + h(y) suy ra h(nx) = n. Vì thế có 38 từ khác nhau giữa x và y mà có 5 vị trí khác nhau. y ∈ R.h(x) với α ∈ Q. ta có t < 0.∀ x > 0 Ta có g(−1) < 0. o m . suyra f (y) = f (0)(1 − g(y)). Ta cóh( x + y) = log( g(e x+y )) = log( g(e x ) g(ey )) = log( g(e x )). Nếu x<y thì f(x) < f(y) b.h(x) với n ∈ N và h(-x) = -h(x).g) là nghiệm yi > x và sử dụng tính đơn điệu chứng tỏ rằng h(x) = x. Đặt x = 0. vì vậy g(1) = 0 Nhưng lại có g(1) = g2 (1). do đó h(al phax) = α.g. {yi } xi < x n m a Ta có g là hàm tăng nên f cũng tăng.42..g:R → R thỏa mãn a.   xm . m > 0 là nghiệm duy nhất. Từ đó ta có: 11 − g( xy) = g(y)(1 − g( x )) + 1 − g(y) = 1 − g( x ) g(y) với t < 0.c hoặc g(xy) = g(x)g(y) với mọi x. f ( xy) = g(y). Xét dãy hữu tỷ {yi } . x ≥ 0 Lời giải: Xét cặp (f. y thuộc R. ∀ x.h(1). Do f là hàm đồng biến nên ta không có t = 0. x < 0 Ta cũng có f(x) = t(1-g(x)). Đặt m = h(1).

A A A A Với b. . Nếu n lể. Cho a1 . 7...43.... chứng minh rằng: H ≤ − n−2 + n ( G )n n n −1 a1 +.an ) H = −1 n −1 A A a. chứng minh rằng H ≤ −1 + 2( G )n 2( n − 1) A A b.. ( G )n ≥ 1 nên H ≤ ( G )n ≤ −1 + 2( G )n ⇒ a.c A ≤ ( G )n A A A A Từ A ≥ G.+ a−1 ) n n = 1 n ∑ j =1 n a1 .an là các số dương và kí hiệu: A = 1 n a1 +.+ an n G = (a1 .Đề thi olympic Korean 37 ∀m > 0 > t...an aj ≤ 1 n j =1 ∑ aj n = A n −1 Vì thế v n m a t h . Nếu n chẵn. A H o m ..an ( a1 1 +. a2 ...+ an Lời giải: Chú ý rằng theo bất đẳng thức Máclôranh ta có: G H = − a1 ... H ≤ ( G )n ≤ ( G )n + n−2 (( G )n − 1) n − A A ⇒ H ≤ − n−2 + 2(nn 1) ( G )n n Ta có đpcm...

(2.. 9). Lời giải: Nhân phương trình đã cho với n = 1.44.Chương 8 Đề thi olympic Poland 8. x3 ) = (7.c Tính x7 . n = 1. Ta có 3 trường hợp: 1a. 4. x5 = 16. x1 = −21. . 1c. (3. Nhân cả 2 vế với 144 liên tiếp các cặp số nguyên (1. x1 = 7.. x1 + x2 = 8 ⇒ 72( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 1. 144 = ( x1 + x2 )( x2 + 1)( x1 + x2 + 1). o m . 2). 3). x6 = 144. x1 + x2 = 2 ⇒ 6( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 23. 2. x2 . 3 3 + Xét trường hợp 1: x3 = 1 Từ [1]. có thể xảy ra: x4 = 8. Tuy nhiên nó không thỏa mãn. x1 = −8. Không thỏa mãn. x7 thỏa mãn điều kiện x6 = 144. 2. 1) 1b. (8. Cho các số nguyên x1 . 1. 4). 2. Thử nghiệm v n x4 = x3 ( x2 + x1 ) ≥ 2x3 x5 = x4 ( x3 + x2 ) ≥ 2x2 3 m a 144 = x3 ( x1 + x2 )( x2 + x3 )( x3 + x4 ).. 3 và khử nhân tử chung ta được 144 = x6 ≥ x5 ( x4 + x3 ) ≥ 2x2 (3x3 ) ⇒ 144 ≥ 6x3 ⇒ x3 = 1. xn+3 = xn+2 ( xn+1 + xn ). Như vậy thử ( x1 . vậy xi là số nguyên xác định. x1 + x2 = 3 ⇒ 12( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 11. Từ x1 + x2 và x1 + x2 + 1 với hệ số 144 đó các số nguyên liên tiếp và khi đó x1 + x2 ≥ 2.[1] Mặt khác từ phương trình đã cho ta được bất đẳng thức: t h . x2 . 3.

[ BCD] tương ứng tỉ lệ là DA2 − DB2 . x5 = 18. b. x1 + x2 = 3 ⇒ x2 = 1. CA. 8. z là các số thực:   3 ( x 2 + y 2 + z2 ) = 1  x2 y2 + y2 z2 + z2 x2 = xyz( x + y + z)3 . AB thì diện tích của tam giác DAB là 1 mc c sin α. Như vậy với ( x1 . x2 . b. x3 ) = (2. 3 .Đề thi olympic Poland ta được x7 = 3456 + Xét trường hợp 2: x3 = 2 39 144 = 2( x1 + x2 )( x2 + 2)(2x1 + 2x2 + 2) ⇒ 36 = ( x1 + x2 )( x2 + 2)(x1 + x2 + 1). Đặt x = . o Lời giải: Ta có x. x1 = −2. 1. mc tương ứng là 3 đường trung tuyến ứng với 3 cạnh BC. 4) ta có các trường hợp sau: 2a. ACD. đầu tiên ta chứng minh α = 900 . x1 + x2 = 2 ⇒ x2 = 4. Chứng minh rằng mỗi một tam giác này có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng tổng của diện tích của 2 n m Đó chính là nghiệm của hệ phương trình.z) là −1 −1 −1 1 1 1 3. x1 = 2. x6 = 144. mb . Lời giải: Cho α ≤ 900 là 1 góc. 3 . c tương ứng là độ dài 3 cạnh BC. dấu "=" xảy ra nếu và chỉ nếu a=b=c. t h x 2 y2 + y2 z2 + z2 x 2 xy2 z+ x2 yz+ xyz2 = 900 . 3 . Nhân cả 2 vế với hệ số liên tiếp các cặp số nguyên (1.c Với 3 số thực a. 3. z hoặc (x+y+z) không thể bằng 0 và xyz( x + y + z) = x 2 y2 + y2 z2 + z2 x 2 ≥0 ( x + y + z )2 m 8. ở giữa các mặt ABD. (Không thỏa mãn) 2b. BC tạo thành các góc tương ứng bằng nhau. y. y.y. Vậy giá trị x7 cần tìm là 3456. 2) thì x7 = 3456. AC. từ đó suy ra (x. Ta thử các nghiệm sau: x4 = 6. Bài 3: Trong tứ diện ABCD. AB và m a . Chú ý rằng giá trị tuyệt đối của những tích giữa 2 vectơ là D − A+ B và A-B là mc ccosα= 2cotα [ DAB] = DA2 − DB2 . 2). BCD.46. (3. Giải hệ phương trình sau với x. DA2 − DC2 . 3 . 2 Chúng ta có 3 diện tích [ ABD] . 3). DB2 − DC2 Ta chứng minh α v nhìn các cạnh AB. (2. a Vậy 1 = 3( x2 + y2 + z2 ) ≥ ( x + y + z)2 = xyz(x+y+z) ≥ xyz(x+y+z) = 1 Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x = y = z. c ta có: (a − b)2 + (a − c)2 + (b − c)2 ≥ 0 hay a2 + b2 + c2 ≥ ab + ac + bc.45. [ ACD] . Nếu a. CA. từ đỉnh D mặt khác.

Như vậy với k số nguyên đã cho chúng ta cần tìm số của n số nguyên thỏa mãn 2k ≤ n ≤ 2k+1 và số của 00 và 11 đoạn bằng số của 01 và 10 đoạn.2. Cho dãy a1 .BD.. y + z > x và x + y + z ≤ 360.. Ta chứng minh bằng h .n-1. Khi đó diện tích của tam giác ADB là AD. y.47. a2 .. 3(mod4) thì Bn giới hạn trong 00 hay 11. y. chúng ta cần chứng minh rằng: sin x + sin y > sin z x−y x+y z z Ta có sin x + sin y = 2 sin 2 cos 2 . sinz = 2sin 2 cos 2 x+y x−y z ≤ x+y ≤ 180 − 2 ⇒ 2 z > cos 2 .. ak là số hạng của 00 hay 11 trong Bk a t Lời giải: Đặt Bn có nghĩa là cơ số 2 đại diện của n số. Như vây: 2 an = a[ n ] + 1 = a[ n ] + (−1)n(n+1)/2 2 2 Tương tự với n = 1. Khi đó hàm cosin z 2 z z sin 2 > sin 2 . Giả sử an là số hạng của 00 hay 11 đoạn trong Bn trừ đi số của 01 hay 11 trong Bn . Đầu tiên xét trường hợp khi n ≡ 0. n > 1 .3. z < 180). an = a[ n/2] + (−1)n(n+1)/2 . z là 3 góc tam diện.(đpcm) z z Ta cần chứng minh: sin 2 cos 2 > sin 2 cos 2 x+y z Từ x + y + z ≤ 360 ⇒ 2 ≤ 180 − 2 . x + z > y.c 2k ≤ n ≤ 2k+1 van = 0 o Với mọi số nguyên k ≥ 0.40 Nguyễn Hữu Điển. xác định bởi : a1 = 0. Như vậy từ 2 < 2 ⇒ cos 2 giảm trong [0. Để ý rằng 0 < x+y x−y x−y 10 trong tất cả các đoạn nhưng mà số cuối cùng của Bn cho bởi a[ n ] ..sinx ( tương tự đối với diện tích 2 các tam giác BDC và ADC) và AD=BD=CD( khi đó α = 900 ). 180] x+y x−y z z Từ đó suy ra sin 2 cos 2 > sin 2 cos 2 . ĐHKHTN Hà Nội ADB.. 2(mod4) ta có: a[ n ] − 1 = a[ n ] + (−1)n(n+1)/2 2 2 Vậy ta đã chứng minh xong. . v trừ đi số 01 hay 10 trong Bk . Với k=1. chúng ta có: x + y > z. z = ADC (0 < x. Như vậy an bằng một số dương của số 00 hay 11 trong tất cả các đoạn nhưng mà chữ số của Bn trừ đi các số 01 hay n m quy nạp.. y = BDC. Chú ý rằng 3 góc x. Tìm n thỏa mãn: m 8.

DB với chu vi của tứ giác CDEF. Chúng ta cần tìm thấy số của n số nguyên. suy ra mâu thuẫn. Cho ngũ giác lồi ABCDE với DC=DE và BCD = DEA = trung điểm đoạn AB. v 2 Như vậy mỗi cung AB. Gọi Q. CD. Lời giải: Xây dựng đồ thị cho bởi các đỉnh bởi mọi cặp điểm có khoảng cách √ lớn hơn hoặc bằng 2 Chúng ta sẽ chứng minh rằng không tồn tại K4 . Gọi G = QC ∩ RF ta có: Lời giải: Gọi P = EA ∩ BC và xét điểm C. Chứng minh rằng số lớn nhất n của √ 3 cung tròn với điểm cuối trong số n điểm có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 2. gọi các đỉnh theo thứ tự là ABCD.48. Cho F là Chứng minh rằng: = Suy ra ∆ADF = ∆BDC. D. Như vậy có điều phải chứng minh. Với mỗi Bn chúng ta xây dựng dãy mới Cn của 0 s và 1 s giống như nhau. AE BC . khi đó AF = BF FCE = FDE.Đề thi olympic Poland 41 Chú ý rằng Bn có k+1 số. FEC = BDC. Giả sử tồn tại K4 . n m AE sin ADE AD = BC sin CDB BD a t h AG sin DCQ QC sin RBG CD sin QRG sin DBA = = GB DE sin GQR sin BAD sin ERD RG sin GAQ . Khi đó 00 hay 11 là đoạn trong Bn sinh ra 0 trong dãy Cn và 01 hay 10 trong Bn sinh ra 1 trong Cn . Ví dụ với B1 1 = 1011 và C1 1 = 110. ta cộng thêm vào dãy số Cn giá trị tuyệt đối của số ở khác giữa và chữ số ở bên trái. Bắt đầu từ các số của Bn và chữ số gần cuối của Bn . E. √ Cạnh có chiều dài lớn hơn 2 đối diện cung có độ dài lớn hơn π 2. P. DA nhỏ hơn 2pi và chúng cùng nhỏ hơn 2pi.49. Xét n điểm(n ≥ 2) trên đường tròn. R tương ứng là m 8.c o điểm thuộc DA. 8. π 2. BC. (đpcm) .

c o m .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 48 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI (Tập 6) h NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a t .

c o m .2 v n m a t h .

tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông.c o Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. các bạn có thể tham khảo. mong các bạn thông cảm. Bạn có . Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải. mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập LTEX. tôi không có thời gian sửa lại.sty tôi biên soạn một số đề toán thi A Olympic. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu m Mã số: 8I092M5 . m Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n t thể tham khảo lại trong [1]. a Hà Nội. h lấy.

. .. . . . . .. . .. .c Chương 3. t h Chương 4. .. .. Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ . . . . . . .. .. .. . . . .... . . . Đề thi olympic Tây Ban Nha. . .. . . 3 4 5 9 12 16 23 27 34 v n Chương 7. . . . . . . Đề thi olympic Russian. . . .. . . . . . . . . .. . . . . . . .. . . . . .. . . . . . ... .. . . . . . . . . .. . . . . . o Chương 2. .. . Đề thi olympic Nam Phi . . . . . ..Mục lục Lời nói đầu . . . . . .. . . . . . .. . .. . . . . . . . . . m Chương 6. . . . . . . .. .. . .. . m Chương 1.. . .. . . . . . . .. . . .... . . .. . .. . . . . . . . . ... . . . ... . . Đề thi olympic Ukraina . .. . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . .. . . . . ... . . .. .. . a Chương 5. . Đề thi olympic Đài Loan . . . . Mục lục . . . . Đề thi olympic Anh. . . . . .

Chương 1 Đề thi olympic Russian m 1. π Chứng minh rằng góc giữa DM và KE bằng . sao cho tổng của 2 số bất kỳ đứng liền nhau là 1 số chính phương. 7. 6. 9. Lời giải: Nếu các số đó viết trên 1 đường tròn thì đứng cạnh số 16 là số x. suy ra: 16 + x = 16 + y = 25 mâu thuẫn. 2π biến K Xét phép quay tâm là tâm của tam giác ABC. Chứng minh rằng các số từ 1 đến 16 có thể viết được trên cùng 1 dòng nhưng không viết được trên 1 đường tròn. 14.2. 12. Một công ty có 50. với mỗi công nhân tổng số người cấp trên trực tiếp và cấp dưới trực tiếp của anh ta là 7. Vào thứ 2 mỗi công nhân đưa ra một số chỉ dẫn và gửi bản photo của nó cho mỗi cấp dưới trực tiếp của anh ta (nếu anh ta có). từ đó suy ra điều phải chứng minh. 3 Lời giải: Ta có: CE = AC − AE = AD. 8. 4. 10. 3.000 công nhân. Và tương tự: CK = AM. 15. y khi đó 16 + 1 ≤ 16 + x.1. Mỗi ngày sau đó mỗi v n m 16.c o . biến E thành D. 13. 1. góc quay 3 thành M.3. 1. 16 + y ≤ 16 + 15. 2. Trên cạnh AB và BC của tam giác đều ABC lấy điểm D và K trên cạnh AC và lấy điểm E và M sao cho DA + AE = KC + CM = AB. 11. a t h . 5. Các số đó có thể được sắp xếp trên 1 dòng như sau: 1.

vì các góc là nhọn nên IAB.000 ≤ k + 7k + 42k + 252k + 216k = 518k và k ≥ 97.7k vào ngày thứ 5 mỗi công nhân nhận được 1 chỉ dẫn ko có cấp dưới trực tiếp.4. vậy số thứ 3 là 2. mỗi người đưa ra nhiều nhất là 6 chỉ dẫn và có nhiều nhất là 216. Nếu số đầu tiên là 37 và số n m thể được phủ bởi hình vuông mà đường chéo của nó là AB và tương tự đối với tam giác IBC và tam giác ICA. đầu tiên giả sử cả p và q đều không bằng 3. .7k/7 công nhân nhận được chỉ dẫn. vào ngày thứ 2 số chỉ dẫn được đưa ra nhiều nhất là 7k. 3). Nếu chúng đồng dư với Module 3. K3.5. vế trái thì chia hết cho 3 nhưng vế phải thì không.7k vào ngày thứ 4 nhiều nhất là 36. Các cạnh của tam giác nhọn ABC là các đường chéo của hình o m 50. q sao cho p3 − q 5 = (p + q)2 . Chứng minh rằng miềm trong của tam giác ABC có thể được phủ bởi 3 hình vuông. Hay chỉ ra rằng có ít nhất 97 công nhân ko có cấp trên trực tiếp. IBA < 45◦ vì vậy tam giác IAB có t h vuông K1. Tìm các cặp số nguyên tố p. K2. Lời giải: Giả sử k là số công nhân ko có cấp trên trực tiếp. 1. vì vậy mỗi công nhân có 7 cấp trên trực tiếp. Lời giải: Gọi số cuối cùng là x. Cứ như thế cho đến thứ 6 không còn chỉ dẫn nào đưa ra. vì x = 19 và số thứ 3 phải là ước của 38 khác 1 hoặc 19. Chúng ta có: thứ 2 là 1 thì số thứ 3 là bao nhiêu. Các số từ 1 tới 37 có thể được viết trên 1 dòng sao cho mỗi số là ước của tổng tất cả các số đứng trước nó.6.c 1.6 Nguyễn Hữu Điển. a Lời giải: Gọi I là giao điểm của 3 đường phân giác của tam giác ABC. ĐHKHTN Hà Nội công nhân giữ tất cả các chỉ dẫn mà anh ta nhận được vào ngày hôm trước và gửi bản photo của chúng cho tất cả cấp dưới trực tiếp của anh ta nếu anh ta có hoặc anh ta phải tự thực hiện nếu không có cấp dưới trực tiếp. x phải là ước của tổng tất cả các số là 37x19. Lời giải: Chỉ có nghiệm duy nhất là (7. . vào ngày thứ 3 nhiều nhất là 6. nếu chúng không cùng đồng dư v 1.

(b) b. Đối với nhất là 7 7 n = 12.7. Lời giải: Đường tròn ngoại tiếp đa giác đều 1997 đỉnh cũng là đường tròn ngoại tiếp mỗi tam giác. < 10. Luật được thay đổi để cấm mỗi oto chỉ 1 ngày trong 1 tuần nhưng cảnh sát được quyền chọn ngày cấm đó. mỗi ngày nhiều bn bn xe được lưu thông nhưng n ≤ 11. 2 xe bị cấm vào ngày a t h . Hỏi gia đình đó cần ít nhất bao nhiêu xe oto nếu họ sử dụng 10 chiếc mỗi ngày. số ngày được sử dụng là 5n.Đề thi olympic Russian 7 module 3 thì vế phải chia hết cho 3 nhưng vế trái thì không vì thế không xảy ra khả năng này. Khi đó có n ngày xe bị cấm.8. (a) Nếu n xe oto được sử dụng. 1. Một gia đình cần sử dụng ít nhất 10 chiếc oto mỗi ngày. 2 xe bị cấm vào ngày chủ nhật và thứ 6. (a) a. Mà mỗi gia đình sử dụng ít nhất là 10 xe nên 7x10 ≤ 5n vì thế n ≥ 14. không có số nguyên tố nào thỏa mãn. Một gia đình hối lộ cảnh sát để gia đình đó được quyền chọn 2 ngày lien tiếp không bị cấm cho mỗi xe và ngay lập tức cảnh sát cấm xe oto vào 1 trong những ngày khác. Hãy chỉ ra rằng có ít nhất một tam giác nhọn. Một đa giác đều 1997 đỉnh được chia bởi các đường chéo ko cắt nhau tạo thành các tam giác. 1. 2 xe bị cấm vào ngày thứ 6 và thứ 7. xe không thỏa mãn. Hỏi họ phải có ít nhất bao nhiêu chiếc oto nếu họ có thể chọn ngày hạn chế cho mỗi chiếc oto. Vì tâm của các đường tròn không nằm v thứ 7 và chủ nhật. Nếu p = 3 ta có q 5 < 27. đầu tiên chúng ta chỉ ra rằng n ≤ 11 n m Trong thực tế 14 xe thỏa mãn yêu cầu của đầu bài toán: 4 xe bị cấm vào ngày thứ 2 và thứ 3. Ở thành phố Mehico để hạn chế giao thông mỗi xe oto riêng đều phải đăng ký 2 ngày trong 1 tuần vào 2 ngày đó oto đó không được lưu thông trong thành phố. gia đình đó cần đưa ra 2 ngày liên tiếp cho mỗi xe trong những ngày đó xe ko bị cấm lưu thông. (b) 12 xe oto là số xe họ cần.c Lời giải: o m . 4 xe bị cấm vào ngày thứ 4 và thứ 5. Vì vậy q = 3 và p3 − 243 = (p + 3)2 chỉ có nghiệm duy nhất là p = 7.

Người chơi nào có chiến thuật chiến thắng. sau đó lại đem 1 quả nhẹ nhất tiếp theo với 1 quả nặng nhất tiếp theo tiếp tục cho đến .Có 300 quả táo. 2 v n b + c ≤ 3a + d ≤ 2a + 2d. cuộc chơi kết thúc khi còn lại 2 số: Người chơi thứ 1 thắng nếu tổng các số còn lại chia hết cho 3. Bây giờ các cặp nặng nhất và nhẹ nhất tạo thành 4 nhóm. Lời giải: Người chơi thứ 2 có chiến thuật chiến thắng. Viết các số từ 1 đến 1000 trên bảng. m a ≤ b ≤ c ≤ d thì a + d ≤ 4a ≤ 2b + 2c a t hết.8 Nguyễn Hữu Điển. không cân nặng của nhóm nào gấp 2/3 lần nhóm khác vì 3 e ≤ f ≤ g ≤ h là các cặp thì e + h ≤ 3e ≤ (f + g) 2 3 f + g ≤ 2e + h ≤ (e + h). ĐHKHTN Hà Nội trên bất kỳ đường chéo nào nên nó phải nằm trong một tam giác. người chơi thứ 2 xóa đi số 1001 − x vì thể tổng của 2 số cuối cùng là 1001. vì thế tam giác đó phải là tam giác nhọn. Chú ý rằng không cặp nào nặng hơn 2 lần cặp khác. d và b.c o 1. Nếu a. nhóm nào có cân nặng hơn 2 Lời giải: Sắp xếp các quả táo tăng dần theo trọng lượng. c là 2 nhóm với h từng đôi một quả nhẹ nhất với quả nặng nhất. nếu người chơi thứ 1 xóa đi số x. và ghép m . Hãy chỉ ra rằng có thể chia các quả táo này thành 4 nhóm mà không có 11 lần nhóm khác. 1.10.9. các trường hợp còn lại người chơi thứ 2 thắng. không có quả nào nặng hơn 3 lần quả khác. Hai người chơi lần lượt xóa đi 1 số trong các số đó.

Cho ∆A0 B0 C0 và một dãy ∆A1 B1 C1 . Lời giải: Các chữ số như thế có dạng sau: 153846153846153846.∆A2 B2 C2 . 2 2 (∠Ak +∠Ck ) ∠Bk 0 = 90 − 2 2 0 (b) Ta có ∠Bk+1 − 600 = 900 − ∠Bk − 600 = ∠Bk −60 2 −2 0 Vì ∠Bk − 600 = ∠B0 −60 Hiển nhiên lim ∠Bk = 600 (−2)k k→∞ n (a) Ta có Ak Bk+1 = Ak Ck+1 (vì đây là 2 tiếp tuyến xuất phát từ một điểm).Vì vậy ∆Ak+1 Bk+1 Ck+1 là tam giác cân với ∠Ak Bk+1 Ck+1 = m a Lời giải: t h . Bk+1 .Chương 2 Đề thi olympic Nam Phi m 2.Ak Bk theo thứ tự. .Tương tự ta có: ∠Ck Bk+1 Ck+1 = 900 − ∠Ck .Vì 2 (10N + A) = v 900 − Hơn nữa ∠Bk+1 = . .số mới bằng 3. 7 Trường hợp 1: Số đó có dạng: 10N + A vớiA < 10N .. (a) hãy xác định ∠Ak+1 Bk+1 Ck+1 từ ∠Ak Bk Ck (b) chứng minh: lim ∠Ak Bk Ck = 600 k→∞ ∠Ak .c o 2. Ck+1 là điểm tiếp xúc của đương tròn ngoại tiếp ∆Ak Bk Ck với các cạnh Bk Ck .12. 153846 Hiển nhiên những số thoả mãn giả thiết phải bắt đầu bởi 1 hoặc 2.11.Tìm tất cả các số tự nhiên thoả mãn:khi chuyển chữ số đầu tiên xuống cuối..Ck Ak .5 lần số ban đầu. được xây dựng như sau: Ak+1 .

10N + A.Điểm cực đại trên sơ đồ cũ(gọi là Q) sẽ vạch ra một điểm Q với giá trị lớn nhất P Q sin α. ĐHKHTN Hà Nội Trường hợp 2: Số đó có dạng 2.Xét 2 trường hợp: Trường hợp 1: f (0) = 0.Ta sẽ chứng minh đây là kết quả duy nhất.cho m = 0 có f (f (n)) = n.14. Rõ ràng: f (n) = kn với k = 1. .Đây là kết quả trên.c o m hoặc giá trị lớn nhất của sin α . 4. 12(mod13). n ∈ Z Lời giải: Ta có 10N ≡ 1.Vô lý. PQ Biểu diễn một phép nghịch đảo điểm P với ảnh là quĩ đạo của chính nó.10 −4) . 3. k = −1.10 10A + 1 ⇒ A = (7.Cho n = 0 ta có f (m + f (0)) = f (m).10N −2) 13 Nguyễn Hữu Điển.Từ đó ta có kết quả như trên.Nhưng vì A < 10N . 9.tức 10N < 4. với độ cao khác nhau giữa P và Q .Để tìm Q hãy chú ý rằng P. Lời giải: Câu hỏi là tìm giá trị nhỏ nhất của v n giữa PQ với mặt phẳng nằm ngang. ∀m.Gán f (n) bởi n ta có: f (m + f (f (n))) = f (m + n) = f (m) + f (n) ⇒ f (n) = nf (1) và n = f (f (n)) = n(f (1))2 ⇒ f (1) = ±1. A < 10N .Cho một đường tròn và một điểm P phía trên đường tròn trong mặt phẳng toạ độ.Theo chứng minh N trên A = (14.Q.đó là điểm cần tìm. ∀n.13. f (n) là hàm tuần hoàn và bị chặn . PQ sin α m P đến điểm Q trên đường tròn dưới ảnh hưởng của trọng lực.Do đó cách tìm như sau: (a): Tìm điểm phía đáy đường tròn gọi là Q (b): Tìm giao của P Q với đường tròn .Mâu thuẫn giải thiết. 10.Khoảng cách đi từ P trong thời gian t là: 1 gt2 sin α với g không đổi và α là góc 2 a t 2.Một hạt nhỏ di chuyển dọc theo một đường thẳng từ h .Như vậy P là điểm phía trên đường tròn„Q là điểm phía đáy đường tròn.Vì thế A sẽ là một số nguyên tố nếu: N ≡ 5(mod6). Trường hợp 2: f (0) = 0.Tìm tất cả các hàm: f : Z → Z sao cho: f (m + f (n)) = f (m) + n.nhưng f (M + f (1)) = f (M) + 1.Đặt f (M) ≥ f (n).Hãy chỉ ra vị trí điểm Q sao cho thời gian di chuyển từ P đến Q là ít nhất. 13 2.Q cùng thuộc một đường thẳng.

D.giả sử đó là màu đỏ và các cạnh này đi đến A.E.F của v n m a t màu xanh thì DCEF màu xanh.15.C.C.CF là màu đỏ.nếu không ta cũng có điều phải chứng minh) Không mất tính tổng quát.FD.B.BC.c cạnh màu đỏ tạo bởi những điểm khác A.F.Dễ thấy luôn có một chu trình tam giác cùng màu(Thật vậy:Xét một số đỉnh nào đó.E.chứng minh rằng:Có một chu trình 4 cạnh cùng màu.ta cũng có điều cần tìm.Nếu một cạnh trong số chúng màu đỏ ta có dạng hình tròn(ví dụ nếu DE màu đỏ thì DABE là đỏ)Nếu một trong số chúng .C.B.B.sẽ có 5 cạnh từ các đỉnh ấy mà ít nhất 3 trong số chúng cùng màu.BE..B.Ta đã chứng minh được bài toán.E. h DE.C.C.Có 6 điểm được nối với nhau từng đôi một bởi những đoạn màu đỏ hoặc màu xanh.CA là màu đỏ.EF.C là màu đỏ ta có điều phải chứng minh.B.ta có điều cần tìm.B.F của cạnh màu xanh chạy đến 2 trong số các đỉnh cùng màu A.Các cạnh không theo lý thuyết là o m .Nếu 2 trong 3 điểm D.không mất tính tổng quát giả sử AD.Nếu một số cạnh giữa A.Đề thi olympic Nam Phi 11 2. Lời giải: Gọi các điểm là A.Nếu một trong các đỉnh của cạnh màu đỏ khác chạy đến A.gọi các cạnh AB.Trường hợp duy nhất không xảy ra là nếu một trong các điểm D.

.17. 2 50 h .16.100 = −1 ⇒ x1 + x100 = − .c o . Tìm số điểm lớn nhất của tập A mà không có 3 điểm nào trong số các điểm đó tạo thành một tam giác cân v x2 + x4 + · · · + x100 = n m 1 1 ((x1 + d) + x100 ) . thứ tư.50 = 1 ⇒ x1 + x100 + d = . x100 và d là công sai của cấp số cộng theo giả thiết thứ nhất ta có: x1 + x2 + x3 + · · · + x100 = Theo giả thiết thứ 2 ta có Suy ra d = 3 50 ta tìm được: 1 và x1 + x100 = x1 + (x1 + 99d) = − 50 hay x1 = − 149 . . · · · . với giả thiết tổng 100 số hạng bằng −1 và tổng các số hạng thứ hai. thứ một trăm bằng 1 Lời giải: Gọi 100 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là x1 ..A là môt tập gồm 16 điểm tạo thành một hình vuông trên mỗi cạnh có 4 điểm. 2 25 a t 1 1 (x1 + x100 ) . 1 2 100 1 Vậy x2 + x2 + · · · + x2 = 100 1 2 14999 50 3.Tính tổng bình phương của 100 số hạng đầu tiên của một cấp số cộng. x3 . Từ đó 50 x2 + x2 + · · · + x2 = 100x2 + 2dx1 (1 + · · · + 99) + 12 + · · · + 992 . x2 ..Chương 3 Đề thi olympic Tây Ban Nha m 3.

Đề thi olympic Tây Ban Nha

13

Lời giải: Số điểm lớn nhất cần tìm là 6 có được bằng cách lấy các điểm ở hai cạnh kề nhau nhưng bỏ đi điểm chung của hai cạnh đó. Đầu tiên giả 4 điểm bên trong không được chọn, những điểm còn lại tạo thành 3 hình vuông, nên nhiều nhất 2 đường thẳng đứng từ mỗi hình vuông được chọn. Như vậy chúng ta có thể cho rằng một trong số các điểm trong được chọn trong sơ đồ sau là điểm O D A1 A2 A3 C Z1 O Z2

E B1 B2 B2 C D C E Không có điểm nào cùng tên gọi A, B, C, D, E được chọn, vậy nếu ta không chọn Z1 , Z2 một lần nữa nhiều nhất 6 điểm có thể được chọn. Nếu chọn Z1 nhưng không chọn Z2 thì A1 , A2 , B1 , B2 cũng không được chọn, và cả A3 và B3 cũng không được chọn, vì vậy một trong hai điểm A và B phải bỏ đi, môt lần nữa số điểm lớn nhất là 6. Trường hợp chọn Z2 nhưng không chọn Z1 tương tự. Cuối cùng nếu Z1 và Z2 được chọn thì cả Ai và Bi đều không được chọn, vì vậy số điểm lớn 3.18.Với mỗi Parabol y = x2 + px + q cắt hai trục tọa độ tai 3 điểm phân biết, vẽ một đường tròn đi qua 3 điểm đó. Chứng minh rằng tất cả các Lời giải: Tất cả các đường tròn đều đi qua điểm (0, 1). Giả sử (0, q) , (r1 , 0) , (r2 , 0) là 3 điểm mà Parabol đí qua, do đó r1 + r2 = −p.

Giả sử (x − a)2 + (y − b)2 = r 2 là đường tròn luôn đi qua 3 điểm trên p do đó a = − 2 và p 1 2 p + (q − b)2 = r − 4 2
2

v

n

đường tròn đó đều đi qua một điểm cố định

m

a

nhất là 6.

t

h

+ b2 =

hay q 2 − 2.qb = −q do đó b = q+1 , khi đó điểm đối xứng với điểm (0, q) 2 qua đường kính nằm ngang là điểm (0, 1) 3.19.Cho p là số nguyên tố. Tìm tất cả k ∈ Z sao cho nguyên dương. k 2 − pk là số

.c

o

1 (r1 − r2 )2 + b2 4

m

14 Lời giải: Giá trị k cần tìm là k =

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội
(p±1)2 4

với p là số lẻ ( trừ trường hợp

p =2 ). Trước hết xét p = 2, trong trường hợp này ta cần k 2 − 2k = (k − 1)2 − 1 là một số chính phương dương trường hợp này không thể xảy ra vì chỉ có duy nhất hai số chính phương liên tiếp là 0 và 1 Giả sử p là số lẻ. Đầu tiên ta xét trường hợp k chia hết cho p, hay k = np, khi đó k 2 − pk = p2 n (n − 1), n và n − 1 là hai số nguyên tố liên

p = m2 − n2 = (m + n) (m − n). Suy ra m + n = p, m − n = 1 và k = 2 hoặc m + n = 1, m − n = p và k = (p−1) 4

là hai số nguyên tố cùng nhau. Để k 2 − pk là số chính phương khi và chỉ khi k và k − p là các số chính phương, k = m2 , k − p = n2 . Do đó

tiếp. Do đó cả hai không thể là số chính phương. Giả sử k và p là hai số nguyên tố cùng nhau, khi đó k và k − p cũng
(p+1)2 , 4

Đối với trường hợp cạnh ta sử dụng công thức tính diện tích A = (s − a) (s − b) (s − c) (s − d) − abcd cos2 với s =
a+b+c+d , 2

v

khi và chỉ khi độ dài hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.

n

m

chéo. Từ giả thiết cho diện tích tứ giác bằng 1 suy ra d1 d2 ≥ 2, áp √ dụng bất đẳng thức AG-GM suy ra d1 + d2 ≥ 2 2, đẳng thức xảy ra

a

lồi lớn hơn hoặc bằng 4 và tổng độ dài các đường chéo của tứ giác lồi √ lớn hơn hoặc bằng 2 2. Đối với trường hợp đường chéo ta sử dụng công thức tính diện tích A = 1 d1 d2 sin θ, với θ là góc giữu hai đường 2

t

h

.c

Lời giải: Thực tế ta cần chỉ ra rằng tổng độ dài các cạnh của tứ giác

o

3.20.Chứng minh rằng trong tất cả các tứ giác lồi có diện tích bằng 1, thì tổng độ dài các cạnh và các đường chéo lớn hơn hoặc bằng √ 2 2+ 2

m

B+D , 2

B và D là hai góc đối diện nhau. Từ giả thiết cho

diện tích tứ giác bằng 1 ta suy ra (s − a) (s − b) (s − c) (s − d) ≥ 1, lại sử dụng bất đẳng thức AG-MG ta lại suy ra 4 ≤ (s − a) + (s − b) + (s − c) + (s − d) = a + b + c + d , đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c = d.

Đề thi olympic Tây Ban Nha

15

Từ đó ta suy ra kết luận, để cả hai đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tứ giác lồi là hình vuông. 3.21.Lượng gas chính xác để một chiếc ôtô hoàn thành một vòng đường đua được đạt trong n bình gas đặt dọc đường đua. Chứng minh rằng có một vị trí mà xe có thể bắt đầu ở đó với một bình gas rỗng, có thể hoàn thành một vòng đường đua mà không sợ hết gas ( giả sử xe có thể chứa một lượng gas không giới hạn) Lời giải: Ta sử dụng phương pháp qui nạp theo n, trường hợp n = 1 dễ dàng thấy được. Cho n + 1 bình chứa phải có một bình chứa A mà từ đó ôtô có thể tới được bình chứa B mà bình đó không có đủ gas cho một vòng đua. Nếu chúng ta dồn bình B vào bình A và bỏ bình B đi, theo giả thiết quy nạp có 1 điểm xuất phát mà xe có thể hoàn thành vòng đua, cùng điểm xuất phát như thế cho hoàn thành vòng đua với lượng phân phát ban đầu của bình chứa.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 4 Đề thi olympic Đài Loan
4.22.Cho a là một số hữu tỷ, b, c, d là các số thực và f : R → [−1; 1] là 1 hàm thỏa mãn: f (x + a + b) − f (x + b) = c[x + 2a + [x] − 2[x + a] − [b]] + d với mọi x ∈ R. Chứng minh rằng hàm f tuần hoàn, tức là tồn tại số p > 0 sao cho f (x + p) = f (x) với mọi x ∈ R. Lời giải: Với mọi số nguyên n ta có: f (x + n + a) − f (x + n) = c [x − b + n] + 2a + [x − b + n] − 2 [x − b + n + a] − [b] + d = c [x − b] + n + 2a + [x − b] + n − 2 [x − b + a] + n − [b] + d = c [x − b] + 2a + [x − b] − 2 [x − b + a] − [b] + d = f (x + a) − f (x) Lấy số nguyên dương m sao cho am là một số nguyên. Khi đó với mọi số tự nhiên k ta có:

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Đề thi olympic Đài Loan f (x + kam) − f (x)
x m

17

=
j=1 i=1 m

(f (x + jam + ai) − f (x + jam + a (i − 1)))

=k
i=1

(f (x + ai) − f (x + a (i − 1)))

= k (f (x + am) − f (x)) Do f (x) ∈ [−1; 1], f (x + kam) − f (x) bị chặn nên f (x + kam) − f (x) phải bằng 0. Suy ra f (x + kam) = f (x), vì vậy f (x) là hàm tuần hoàn. 4.23.Cho đoạn thẳng AB. Tìm tất cả các điểm C trong mặt phẳng sao cho tam giác ABC sao cho đường cao kẻ từ A và trung tuyến kẻ từ B có độ dài bằng nhau.

thoả mãn ai−1 + ai+1 = ki ai với dãy k1 , k2 , ..., kn là dãy số nguyên dương bất kỳ. (trong đó a0 = an và an+1 = a1 ). Chứng minh rằng 2n ≤ k1 + k2 + ... + kn ≤ 3n Lời giải: Bất đẳng 2n ≤ k1 + k2 + ... + kn

4.24.Cho số nguyên n ≥ 3, giả thiết rằng dãy số thực dương a1 , a2 , ..., an

v

hợp đặc biệt, khi tam giác ABC cân ta thấy rằng mỗi đường tròn đều có bán kính AB và tâm sao cho ABQ = 2π/3 (không có hướng).

n

điểm C bao gồm hai đường tròn bằng nhau, cắt nhau tại B, P (Một tương ứng với góc π/6 và một tương ứng với góc −π/6 ). Trong trường

m

a

BE//P C, vì thế P CB = EBC và không đổi. Quỹ tích tất cả các điểm C sao cho P CB không đổi là một đường tròn. Do đó, quỹ tích các

t

h

Khi đó EF//AD và E là trung điểm của AC, vì vậy EF = 1/2(AD) = 1/2(BE) và EBC = ±π/6 (tất cả các góc đều có hướng trừ khi được ). Bây giờ, cho P là một điểm sao cho B là trung điểm của AP . Khi đó

.c

o

Lời giải: Gọi D là chân đường cao kẻ từ A và E là chân đường trung tuyến kẻ từ B. Gọi F là chân đường vuông góc kẻ từ E xuống BC.

m

ta có góc tam diện ở mỗi đỉnh được tạo bởi ba góc khác nhau của một mặt. + kn = i=1 ai ai+1 + ai+1 ai minh k1 + k2 + .26. khi tồn tại i sao cho ai ≥ aa−1 . Chứng minh n o đầu nhỏ hơn hoặc bằng 3n − 2. Theo bất đẳng thức trong tam giác. m với 3(k−1)/2 ≡ −1( mod k).. d không là ước của (k − 1)/2 nhưng là ước của k − 1. Vì vậy 3k−1 ≡ 1( mod k). k là số nguyên tố.Cho tứ diện ABCD. Vì vậy. ta cần chứng trường hợp. Với n > 2. ĐHKHTN Hà Nội được chứng minh dựa vào AM-GM với chú ý rằng: n k1 + k2 + . hoặc a − 1 = 2a2 và k1 + k2 = 4 = 3.. Theo giả thiết quy nạp. do đó ta có điều phải chứng minh. Chứng minh rằng: (a) Nếu AB = CD. bằng phương pháp quy nạp theo n. Ta kết luận rằng dãy mà bỏ đi số hạng ai cũng thỏa mãn điều kiện đã cho với ki−1 và Ngược lại. ACD. nếu a1 ≥ a2 thì 2a2 = k1 a1 .25. BCD có cùng diện tích thì AB = CD.2 − 2. nếu k là số nguyên tố 3 3(k−1)/2 ≡ k ≡ −1 n mặt khác (k − 1) là ước của d nên d = k − 1 (bởi vi d phải nhỏ hơn k). m = ki+1 giảm đi 1 đơn vị và bỏ đi số hạng ki ..18 Nguyễn Hữu Điển.c 3 k 4. Với n = 2. + kn ≤ 3n. tổng của ki số hạng nhỏ hơn hoặc bằng 3(n − 1) − 2. + kn ≤ 3n − 2 với n ≥ 2 . BCD là các tam giác nhọn. Khi đó ai aa−1 + ai+1 < 2ai và do đó ki = 1.2 − 2. ai+1 mà dấu bằng không xảy ra ở ít nhất một trong hai Để chứng minh được bất đẳng k1 + k2 + . Điều này tương đương h rằng k là một số nguyên tố khi và chỉ khi k là một ước của 3(k−1)/2 + 1. Gọi M là trung điểm của BC. . vì thế hoặc a1 = a2 và k1 + k2 = 4 = 3. a t Lời giải: Giả sử k là một ước của 3(k−1)/2 + 1. ABD. . tổng của các số ki ban 4.. ta có thể giả thiết tất cả các ai không bằng nhau. AD = BC.. ABD. Với d sao cho 3d ≡ 3 mod k.Cho k = 22 + 1 với n là số nguyên dương bất kỳ. AC = BD Lời giải: (a) Theo giả thiết 4 mặt của tứ diện bằng nhau. AC = ABC. Do đó. AD = BC.. ACD. v k 3 = 2 3 = −1 BDthì các tam giác (b) Nếu các tam giác ABC.

rõ ràng A.c o trụ với trục CD và bán kính h. D nằm ngoài đường tròn và góc BDC là góc nhọn. tham khảo các cách giải khác ở quyển sách USAMO của Klamkin). Vì vậy. nghĩa là. B thuộc hình trụ này. Ta vẽ hình CD. nên chúng có cùng chiều cao h. Tương tự. Các tam giác ABC và DBC là bằng nhau. gọi C . vì thế hình trụ và mặt phẳng (P ) sẽ giao nhau tại hai đường thẳng. (b) Vì AB và CD không song song (vì ABCD)là hình tứ diện). ta chứng minh được các góc còn lại (bài toán này là bài toán USAMO tháng 2/1972. AB và C D cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên AC BD là hình bình hành. vì thế AM = DM. MD lớn hơn bán kính của đường tròn nằm trên mặt phẳng BCD với đường kinh BC. B lần lượt là hình chiếu của A. A và B không thể cùng nằm trên một trong hai đường thẳng này. ta chứng minh được đường thẳng A B chia đôi đoạn thẳng a một đường thẳng đi qua A và một đường thẳng đi qua B. Tương tự như vậy. đường thẳng C D chia đôi đoạn thẳng AB. Hai điểm này cũng thuộc mặt phẳng (P ) và mặt phẳng (P ) giao với hình m = x2 + d2 = BD = y 2 + d2 = AD 1/2 1/2 1/2 1/2 . mặt phẳng (Q) biến thành mặt phẳng (P ).Đề thi olympic Đài Loan 19 AM + MD > AD = BC = 2MC. Vì các tam giác ACD và BCD có cùng diện tích và chung đáy CD. B trên (Q). . Gọi A . Do đó. đường thẳng AB chia đôi đoạn thẳng C D . do đó ta có AC = BD (gọi khoảng cách giữa chúng là x) và BC = AD (gọi khoảng cách giữa chúng là y). ta có thể chọn hai mặt phẳng song song là mặt phẳng (P ) chứa AB và (Q) chứa CD. Gọi khoảng cách giữa mặt phẳng (P ) và (Q) là d. Hai đường thẳng song song với nhau và cách đều đường thẳng C D một khoảng t h trụ tại một hoặc hai đường thẳng song song với CD. qua phép chiếu. Vậy ta có: AC = AC 2 + C C 2 = BD 2 + D D 2 AC = BC 2 + C C 2 = AD 2 + D D 2 1/2 1/2 v n m là (h2 − d2 )1/2 . Do đó 2MD > 2MC. D lần lượt là hình chiếu của C. D trên (P ).

Gọi n = 2p k m âm. thay vào (b) ta có f (a2 ) = (k + 2)f (a).Cho X là một tập hợp các số nguyên cho bởi công thức: a2k 102k + a2k−2 102k−2 + .27.c o Bây giờ. 10φf k ( mod f k) . với mọi số nguyên p không Lời giải: Hàm f như trên tồn tại với k = 0 và k = −1. Vì vậy m 10(d+1)φ(f k) − 1 / 10d+1 − 1 chia hết cho 2p k và thuộc X t h với k lẻ.. Áp dụng hai lần ta có: f (a4 ) = (k + 2)f (a2 ) = (k + 2)2 f (a) Mặt khác ta có: f (a4 ) = f (a) + f (a3 ) + kf (a) = (k + 1)f (a) + f (a3 ) = (k + 1)f (a) + f (a) + f (a2 ) + kf (a) = (2k + 2)f (a) + f (a2 ) = (3k + 4)f (a) v (a)f (1997) = 1998 (b) Với mọi a.20 Nguyễn Hữu Điển. .. Khi đó với bổ đề bên trên ta có thể tìm ra bội số của 2p trong tập hợp X.. Ta lấy a = b.28.Xác định tất cả các số nguyên dương k để tồn tại một hàm f : N → Z thỏa mãn: a 10d+1 − 1. Lời giải: Mọi số nguyên không chia hết cho 10 thì đều chia hết cho một số hạng nào đó của X.. f (ab) = f (a) + f (b) + kf (gcd(a. với p. q là những số nguyên không âm. ĐHKHTN Hà Nội Sử dụng hai cặp cạnh khác lúc đầu. 1. 2. b ∈ N. . chia hết một phần tử nào đó của X. Gọi m là bội số và d là số chữ số của m và f = .. thì ta có thể chọn a2k sao cho x + a2k 102k ≡ 0( mod 4k+1 ) vì 102k ≡ 1( mod 4k ) . 9} với i = 0. ta chứng minh rằng bất kỳ số nguyên n nào không chia hết cho 10 thì chia hết cho một số hạng nào đó của x. b)) n m 4. ta cũng có AB = CD 4. Điều này dẫn tới phép quy nạp theo p: với p = 0. + a2 102 + a0 Với k là một số nguyên không âm và a2i ∈ {1.. mọi số nguyên có dạng 2p 3q . Chứng minh rằng. Ta nhận thấy rằng luôn tồn tại một phần tử trong Xcó2p − 1 chữ số là bội của 4p ... k. Bằng hệ quả Euler của định lý Fermat. 1 và nếu x là một bội số với p = k.

+ g (pn ) 1 n 4.BD . BC.c o m tiếp tam giác OAB ở F .pen ) = g (p1 ) + . Chứng minh rằng OD.30.OF ≤ 8R3 ..F B. và CO cắt đường tròn ngoại Lời giải: Gọi D . h3 lần lượt là khoảng cách từ O đến AB.D C.CE AF .BD . g(m) = 1998 và g(p) = 0 với mọi số nguyên tố p = m.29. Khi đó AO/OD = [AOB]/[BOD ] = (ABh1 )/(BD h2 ). Do đó OD . BO cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác OCA ở E.. k = −1. Với k = 1 ta có f (pe1 . h2 .D C. hay ABC là tam giác đều.CE Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi AF = F B..BD .OE... BO và CA. Vì AO BO CO OD OE OF t h vậy.pen ) = e1 g (p1 ) + . n với n ≥ k ≥ 3 và Fk là một tập con gồm k phần v n m Gọi h1 . Do đó chúng là ảnh của D.BC.CE F B. bất đẳng thức của bài toán tương đương với: 8 (BCh2 )/(CE h3 ) và CO/OF = (CAh3 )/(AF h1 ). E . A =8 =8 AF . F qua phép của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. CO và AB.Đề thi olympic Đài Loan 21 Chọn a = 1997 để f (a) = 0 suy ra (k + 2)2 = 3k + 4 có nghiệm k = 0. Với k = 0 ta có: f (pe1 .CE . + en g (pn ) 1 n với m là ước nguyên tố của 1997. E. 4... CA.. tử của X sao cho hai tập Fk bất kỳ có nhiều nhất k − 2 phần tử chung. Do đó ta có: (AF + F B) (BD + D C) (CE + E A) AB. .Cho X = 1.OE = OF . CE = E A.BD .CE AF . tương tự BO/OE = a .Cho tam giác ABC nhọn với O là tâm đường tròn ngoại tiếp và bán kính R. .. 2.BD .CA = AF ... AO cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác OBC ở D.E A 8 AF .OD = OE . BD = D C..OF = R2 . F lần lượt là giao điểm của AO và BC .

22 Nguyễn Hữu Điển. số số hạng của Fk là:   m (F 1     k) ≤  n−k+1 k k n   k   m  Điều đó có thể chứng minh rằng con số sau nhỏ hơn 1. vì thế ta giả sử k < log2 n.c o m . vì thế một tập con m phần tử nào đó không được chứa số hạng nào của Fk . Ta có:     n n 1 1   = (Fk ) ≤  k n−k+1 k−1 k Mặt khác. chọn một tập con m số hạng bất kỳ của X. Với mỗi tập con k − 1 số hạng của tập Xthuộc tối đa một tập con của Fk và mỗi số hạng của Fk bao gồm các tập con k(k − 1) phần tử. Ta có điều phải chứng minh.2m−3 với m ≥ k ≥ 3 bằng phương pháp quy nạp theo m.     m m ≤   = 2m và ta cũng có thể chứng minh Hiển nhiên  i k i   m   ≤ 3. Lời giải: Nếu k ≥ log2 n thì điều phải chứng minh hiển nhiên đúng. ĐHKHTN Hà Nội Chỉ ra rằng tồn tại một tập Mk của X có ít nhất [log2 n] + 1 phần tử không được chứa trong một tập con nào của Fk . m 3n 1  ≤ <1 n−k+1 4 (n − k + 1) k v n m a t h . Đặt m = [log2 n] + 1. Vì k vậy ta có:   với n ≥ 3.

33.Chương 5 Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ m 2 5. Chứng minh rằng tổng bán kính các đường tròn nội tiếp các tam giác ABC. trừ α = β = 0. β = sin θ.. 0) và (cos θ.Trong một hiệp hội bóng đá. β) thỏa mãn a1997 = b1 và b1997 = a1 ? Lời giải: Lưu ý rằng a2 + b2 = (α2 + β 2 ) an + bn .. b = CA. Vì vậy có thể đặt α = cos θ. Từ đó có 2 k 1998 bộ số: (0.. 2 Các tam giác ABH . b ab và tổng của chúng là ab = AH a+b+c c a+b+c c a+b+c c a t và ACH đồng dạng với tam giác ABC với tỉ số tương ứng a/c và b/c Áp dụng công thức diện tích tam giác bằng bán kính đường h a+b+c . Lời giải: Đặt a = BC. 3. b1 = β. an+1 = αan − βbn . gọi H là chân đường cao kẻ A. β = sin nθ. suy ra bán kính cần tìm là ab . liên đoàn nhận được y − x triệu đôla từ đội Y nếu y ≥ x nhưng phải trả lại x − y triệu đôla cho đội X nếu v n 5. ABH. a ab .32. sin θ) với θ = π 3998 .Dãy số {an }∞ . khi một cầu thủ chuyển từ đội X có x cầu thủ sang đội Y có y cầu thủ.c o a1 = α. c = AB và s = . 3997 5.31. ACH bằng AH. n+1 n+1 2 2 Chúng ta cần α + β = 1. .Cho tam giác ABC vuông tại A. từ đó bằng phương pháp quy nạp ta chỉ ra α = cos nθ. k = 1. {bn }∞ được cho bởi: n=1 n=1 m tròn nội tiếp nhân với nửa chu vi. bn+1 = αan + αbn với mọi n ≥ 1 Có bao nhiêu bộ số thực (α.

DE = d và ab = cd = 1/4. b. + (n − 1). c.. 2δ là các cung chắn bởi các cạnh a.16. c. Giả sử AB = a. Một đội bóng có x cầu thủ thì được ghi là −x trước khi giao dịch một cầu thủ hoặc x trước khi nhận một cầu thủ và số tiền mà liên đoàn kiếm được bằng tổng của các số đó. tổng là: a t Tương tự như vậy. 12 đội kết thúc với 20 cầu thủ. d tương ứng thì: AC = 2 sin (α + β) = Tương tự với CD. 2β.c k − 1 và −k xuất hiện liên tiếp và bỏ đi 2 số đó thì tổng sẽ tăng lên. Tổng quát với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp ngũ giác. CD = c. Kết thúc mùa chuyển nhượng.. h . Nếu số lượng cầu thủ tối đa của đội đó trong suốt quá trình chuyển nhượng là k > n thì các số 5. Một cầu thủ có thể di chuyển tùy thích trong suốt mùa chuyển nhượng.Ngũ giác ABCDE lồi có các đỉnh nằm trên đường tròn đơn vị. Trong trường hợp đó. tổng của các số trong đội bóng kết thúc có n < 20 cầu thủ ít nhất là −20 − 19 − . Lời giải: Nếu gọi 2α. − (n + 1). Tính AC + CE theo a. Vì những con số này chính xác là những con số có được bởi việc luân chuyển cầu thủ từ đội kết thúc ít hơn 20 cầu thủ sang đội kết thúc có nhiều hơn 20 cầu thủ. 2γ. o m . 6 đội còn lại kết thúc với 16. ĐHKHTN Hà Nội x > y. Tổng số tiền lớn nhất mà liên đoàn có thể kiếm được trong suốt mùa chuyển nhượng là bao nhiêu? Lời giải: Chúng ta thừa nhận rằng số tiền lớn nhất kiếm được bởi không bao giờ cho phép một cầu thủ chuyển đến đội nhỏ hơn. Chúng ta cũng có thể giữ kỷ lục đó bằng một cách khác.21.. BC = b. cạnh AE đi qua tâm đường tròn đó.24 Nguyễn Hữu Điển. Hiệp hội bao gồm 18 đội. tất cả các đội đều bắt đầu mùa chuyển nhượng với 20 cầu thủ.22. b. Vì thế tổng của các số trong đội bóng đó ít nhất là 20 + 21 + . thế thì a 2 1− b2 b + 4 2 1− a2 4 v (20 + 20 + 21 + 20 + 21 + 20 + 21 + 22) − 2(20 + 19 + 18 + 17) = 17 n m Sự sắp xếp đó dẫn đến số tiền kiếm được là lớn nhất..34. Bây giờ ta xem xét các số được ghi bởi một đội mà kết thúc có nhiều hơn 20 cầu thủ.23 cầu thủ.22.

. + xn + x1 x1 + x2 + . .Vậy ta có điều phải chứng minh. xn là các số thực thỏa mãn x2 + x2 + ... o m và x4 (cả hai dãy đều là i x4 + x4 + . Lời giải: Đặt S = x1 + x2 + ... Ta có: x5 i ≥ S − xi v Với x1 . + x2 + x3 + .... + xn−1 m a 5.. b.. yi = 43n−1 5i−1 thì mọi đồng dư trên là tương đương trừ hệ thức cuối cùng. 1 2 n xi S−xi n x5 x5 x5 1 2 n + + .36... .. Tìm giá trị nhỏ nhất của : t Hệ thức đó có dạng 52n ≡ 32n (modp) (đúng). và đặt xi = 3n−1−i 5i−1 . + S − x1 S − x2 S − xn Áp dụng bất đẳng thức hàm lồi ta có: x2 xn 1 x1 + + .. ym không chia hết cho p sao cho: 2 x2 + y1 ≡ x2 (modp) 1 2 2 x2 + y2 ≡ x2 (modp) 2 3 5.. c... + x4 1 2 n n 2 x2 + yn ≡ x2 (modp) 1 n x2 xn x1 + + . y1 . dẫn đến biểu thức chứa R2 dưới dấu căn và ta giải phương trình đối với R theo các số a.. + xn Sử dụng BĐT Chebyshev’s cho hai dãy dãy tăng). x2 .. nguyên dương n và các số nguyên x1 . d. + ≥ S − x1 S − x2 S − xn n−1 ... y2 .....c Lời giải: Gọi n là cấp của 5/3 mod p. + x2 = 1.. + xn x3 + x4 + . x2 ..Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ AC 2 + BD2 = 1 mà √ √ AC = a R2 − b2 + b R2 − a2 25 Khi đó..Cho các số nguyên n ≥ 2. xn .Chứng minh rằng với mỗi số nguyên tố p ≥ 7.35. h ... tồn tại một số . ..

ĐHKHTN Hà Nội Áp dụng bất đẳng thức giá trị trung bình ta có: x4 i n Ta có kết luận: x5 1 1 1 i ≥n . 2 = S − xi n−1 n n (n − 1) Đẳng thức xảy ra khi x1 = x2 = .26 Nguyễn Hữu Điển. n 1/ 2 ≥ x2 1 i = n n v n m a t h . = xn = 1 √ ...c o m .

trong đó ô vuông góc trái h . và các cột thứ nhất.37. Giả sử rằng tổng các số trong mỗi hàng và màu đỏ là số chẵn. Chứng minh rằng tổng tất cả các số trong ô đen là chẵn. . (Vì tổng tất cả các số trong lưới hình chữ nhật là chẵn nên điều cần chứng minh cũng tương đương với tổng các ô t Lời giải: Giả sử các màu tô là đỏ và đen. .Chương 6 Đề thi olympic Ukraina 6. . . thứ ba.) Tổng các hàng thứ nhất. . thứ ba. và trong mỗi ô có một số nguyên. (từ trên xuống). o m . Vì tổng này là số chẵn nên tổng các số trong các ô đen là chẵn. .Một lưới hình chữ nhật được tô màu theo kiểu bàn cờ. v n m a trên là màu đỏ. (từ trái sang) bằng tổng các số trong các ô màu đen trừ đi hai lần tổng tất cả các số trong các ô màu đỏ.c tổng các số trong mỗi cột là số chẵn.

b Do đó lũy thừa cao nhất của hai trong f ((2a )b) bằng một nửa luỹ thừa cao nhất của hai trong (2a )b. f ((2a )b) = (2a−1 )b + (2a )b = (2a−1 )b + 2a = (2a−1 )(b + 2). nghĩa là o m ≥ = S4 1997 1/3 Lời giải: Chỉ có một giá trị của k là 499499. Với mỗi số chẵn (2a )b. ở đó b là số lẻ và a ≥ 1.)) = 1997. Đặt Sn = xn + · · · + xn . . ĐHKHTN Hà Nội 6.38. Vì vậy. . n Tìm tất cả các số k sao cho f (f (.Tìm tất cả các nghiệm thực của hệ phương trình sau:   x +x +···+x 1 2 1997 = 1997  x4 + x4 + · · · + x4 = x3 + x3 + · · · + x3 .c S4 ≤ 1. 1997 Vì vậy bất đẳng thức luỹ thừa trung bình xảy ra dấu bằng. lấy lặp a lần của f tại (2a )b để được một số lẻ. 2n d(n) . . f (1) . Theo bất đẳng thức luỹ thừa trung bình 1 . 1 2 1997 1 2 1997 Lời giải: Ta sẽ chứng minh hệ trên chỉ có nghiệm x1 = x2 = · · · = x1997 = 1.28 Nguyễn Hữu Điển. ở đó f được lặp k m f (2n − 1) = 2n và f (2n) = n + với mọi n ∈ N . 1 "power mean inequality" (trong bản tiếng Anh).Kí hiệu d(n) là số lẻ lớn nhất trong các ước số của số tự nhiên n. .39. tạm dịch là "bất đẳng thức luỹ thừa trung bình" (ND) v lần. 1 1997 S4 1997 và S4 1997 do đó 1/4 1/4 ≥ S3 1997 S1 =1 1997 1/3 a t Ta xác định hàm f : N −→ N sao cho h x1 = · · · = x1997 = 1 6.

Đặt a = n và b = 1.Hai ngũ giác đều ABCDE và AEKP L trong không gian sao cho DAK = 60o . ước lẻ lớn nhất của f ((2a )b) là b + 2. k là 6. Do sau a lần lặp f ta nhận được số lẻ nên f a ((2a )b) phải bằng b + 2a. Ta dễ thấy là không có số lẻ nào xuất hiện hai lần khi lặp f tại 1. tồn tại một giá trị k sao cho f (k) (1) = 1997. v n duy nhất.40. ta nhận được 2n . số đó là. D O C B o (1) = 2n − 1. Đặc biệt.Đề thi olympic Ukraina 29 Ngoài ra. Vì vậy sau a lần lặp f tại (2a )b. Sau đó giả sử nó đúng với n = k. m a f 999. ta có h E f (k+1)(k+2) −1 2 (1) = f k+1 f k(k+1) −1 2 (1) = f k+1(2k − 1) = 2k + 1 . b + 2a = 2n + 1. t Vì 1997 = 2(999) − 1. m P L . ở đó n ≥ 1. bởi vì dãy các số lẻ nhận được từ việc lặp f tại bất kì số nguyên dương nào cũng là một dãy tăng ngặt. ước lẻ lớn nhất là b + 2a. Chứng minh rằng hai mặt phẳng ACK và BAL vuông góc. Ta thấy phải lặp thêm n lần nữa mới nhận được số lẻ. Sau một lần lặp f tại 2n − 1. 2n + 1. lớn hơn ước lẻ lớn nhất của (2a )b hai đơn vị. Vì vậy phải lặp n + 1 lần cho f tại 2n − 1 để nhận được số lẻ tiếp theo. và do lập luận trên.c K T A Dễ thấy điều đó đúng tại n = 1.1000 −1 2 (1) = f 499499 (1) = 1997. Bây giờ ta chứng minh bằng quy nạp rằng f n(n+1) −1 2 nên k = 499499 thoả mãn yêu cầu đề bài. và số k đó là duy nhất.

T thẳng hàng. Do đó −→ − − → tích vô hướng của chúng bằng −K E(cos 54◦ ). Xét hai vectơ EK và EA.EA = −→ − − → −→ − − − → → K A. T không thẳng hàng nên mặt phẳng AKT vuông góc với mặt phẳng chứa ABCDE. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Nếu ta quay AEKP L quanh trục AE. Vì K. Vì AE và K E tạo với nhau góc 54◦ . Vì vậy có một góc duy nhất giữa các mặt phẳng sao cho góc DAK = 60◦ . Do đó tích vô hướng của hai vectơ đó bằng tích các thành phần x của − → chúng. Lập phương trình từ cos 72◦ hai kết quả trên ta nhận được K E = cos 54◦ a t h .c o m .AC = (K E + EA). Khi đó K nằm trên đường phân giác của góc DEA. Sử dụng thêm dấu phẩy sau tên điểm để ký hiệu hình chiếu tương ứng của các điểm xuống mặt phẳng ABCDE. ta gọi mặt đó là BALT O. Lập hệ trục tọa độ sao cho ABCDE −→ − nằm trên mặt phẳng Oxy theo chiều kim đồng hồ. mặt phẳng BAL là mặt phẳng chứa mặt thứ ba qua đỉnh A của khối mười hai mặt đều. Vectơ thứ nhất không có thành phần y. EK có thành phần x là −K E. (Điều này có thể nhận được bằng cách tính toán thấy tích vô hướng của vectơ AD và AK tăng trong một khoảng xác định). tam giác DAK là đều trong trường hợp này). thì góc DAK tăng cho đến khi AEKP L lại nằm trên mặt phẳng chứa ABCDE. điều này xảy ra khi các hình ngũ giác là hai mặt của khối mười hai mặt đều 2 (do tính chất đối xứng. Quay xung quanh A. Thật vậy. Vì vậy các điểm K . A. cos(108◦ ) = − cos 72◦ .EA. Đặc biệt. nên AT vuông góc với AC. và vectơ thứ hai không có thành phần z. EA có thành phần x được −→ − tính bởi AE(cos 54◦ ) = cos 54o . A. ta suy ra mặt phẳng ACK vuông góc với mặt 2 khối thập nhị diện đều (ND) n Các tính toán trên vectơ sau đây sẽ chứng tỏ K A và AC vuông góc: = K E · AC cos 54◦ − CA · AC cos 72◦ = cos 72◦ cos 54◦ − cos 72◦ = 0 cos 54◦ m EK. Mặt khác EK.AC v Vì BO vuông góc với AC và BO song song với AT .30 Nguyễn Hữu Điển. bắt đầu ở vị trí trùng nhau với ABCDE. cos KEA = (1). và K E cùng chiều −→ − − → với chiều dương của trục Ox.(1).

. . −. Trước tiên ta chia P cho một hệ số tỉ lệ sao cho a = 1.c Bây giờ ta áp dụng quy tắc dấu Descartes để đếm số nghiệm của Q(x). . Dấu của Q(x) là +. f p + q2 q 2 =f =f v (p + q 2 )2 q2 q 2 + 2p + p2 q2 = q 2 + 2p + f p q 2 n (a) f (x + 1) = f (x) + 1 (b) f (x2 ) = f (x)2 . − và của Q(−x) là +.Đề thi olympic Ukraina phẳng chứa BALT O. s. Đặt x = p với p. −s. −. f q q q q Mặt khác. Khi đó: Lời giải: Chỉ có một hàm số thoả mãn là f (x) = x. Trong trường hợp nào thì mỗi dãy trên cũng chỉ có đúng một lần đổi dấu. h dấu của b. Sau đó ta tịnh tiến x sao cho nghiệm đứng giữa của P là 0. Vì vậy Q có một nghiệm âm và một nghiệm dương.Kí hiệu Q+ là tập tất cả các số hữu tỉ dương. Ta có thể thực hiện một số phép rút gọn mà không thay đổi số nghiệm thực của Q(x). Từ (a).42. từ đó có điều phải chứng minh. f (x + n) = f (x) + n với mọi n nguyên dương. tức là d = 0 và c < 0. ta sẽ đếm số nghiệm thực của Q(x) = 0. q nguyên dương. 31 6. Ta q có: 2 2 2 p p p p + q2 2 = q+f +f = q + 2qf .Cho phương trình ax3 + bx2 + cx + d = 0 có ba nghiệm thực phân biệt. Hỏi phương trình sau có bao nhiêu nghiệm thực: 4(ax3 + bx2 + cx + d)(3ax + b) = (3ax2 + 2bx + c)2 Lời giải: Đặt P (x) = ax3 + bx2 + cx + d và Q(x) = 2P (x)P (x) − [P (x)]2 . Tìm tất cả các hàm số f : Q+ → Q+ sao cho với mọi x ∈ Q+ : a t tức là Q có tất cả hai nghiệm thực. ở đó s là o m Q(x) = 3x4 + 4bx3 + 6cx2 − c2 . −. m 6.41.

C1 CLM. F. Thực ra ta sẽ chứng minh rằng với mọi n.32 Từ hai phương trình trên suy ra 2qf Nguyễn Hữu Điển.43. 3. tổng của các số dạng e ae1 · · · app với e1 + · · · + ep ≤ p − 1 luôn chia hết cho p: nếu k ≤ p − 1 các 1 p−k số ei khác không thì mỗi tích được lặp lại C2p−1−k lần.Các điểm K. B1 BKL. Ta sẽ chứng minh khẳng định trên bằng quy nạp theo n. Bây giờ giả sử n = p là số nguyên tố. Chứng minh rằng các tâm mặt cầu ngoại tiếp của các tứ diện A1 AKN. viết n = pq. trong 2n − 1 số nguyên luôn tìm được n số có tổng chia hết cho n. N nằm trên các cạnh AB. tập hợp 34 phần tử gồm 17 số không và 17 số một cho ta thấy rằng n ≥ 35. q q 6. .Tìm số nguyên n nhỏ nhất sao cho với mỗi n số nguyên tuỳ ý.) 6. . Gọi E. M. DA của hình hộp (không cần là hình hộp đứng) ABCDA1 B1 C1 D1 . BC. Nếu n là hợp số. (Chú ý: để chứng minh bài toán đã cho. Dễ thấy đúng trong trường hợp này. Vì vậy ta chỉ còn phải chứng minh rằng với 35 số nguyên bất kì luôn tìm được 18 số trong đó có tổng chia hết cho 18.c o điều đó đúng với n = 1. tồn tại 18 số nguyên trong đó có tổng chia hết cho 18. Sự mâu thuẫn đó chứng tỏ khẳng định ở trên là m a nếu xp−1 ≡ 1 (mod p). D1 DMN là các đỉnh của một hình bình hành. và cuối cùng là một bội của p.44. . và lại theo giả thiết quy nạp. có q tập trong số đó có tổng (của pq số) chia hết cho q. H là tâm đường tròn ngoại tiếp các tam giác v n p−1 cho đồng dư với C2p−1 ≡ 1 (mod p). Số x chia hết cho p nếu và chỉ . CD. Mặt khác. L. ap } của các số đã t h 2p − 1 số. Lời giải: Đưa vào hệ tọa độ với ABCD song song với z = 0. ta có thể lấy ra tập p số nguyên mà tổng chia hết cho p cho đến khi còn lại ít nhất m . ĐHKHTN Hà Nội p q = 2p p p vì vậy f ( ) = . Vì vậy nếu khẳng định trên sai thì tổng các số dạng (a1 + · · · + ap )p−1 trên mọi tập con {a1 . ta có 2q − 1 tập như vậy. G. cần phải chứng minh trực tiếp cho trường hợp p = 2. . Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của n là n = 35.

DD1 . B1 BKL. Ta cũng có lập luận như vậy với phép 2 chiếu trên CD. Z. CLM. b. vì E và F chiếu tương ứng xuống trung điểm của AK và BK. Q2 . Bởi vậy W3 + Y3 = X3 + Z3 . từ đó hoàn thành chứng minh rằng W XY Z là hình bình hành. Tương tự. v W và E cách đều AKN. b là các hằng số ở công thức trên. Vật n m chiều dài AB . o D 1 Trước tiên ta sẽ chứng minh EF GH là hình bình hành.Đề thi olympic Ukraina 33 AKN. tương tự với CD. vì a t Nhưng rõ ràng với phép chiếu trên AB.c minh điều đó với hình chiếu của các đoạn thẳng trên hai phương khác nhau (chẳng hạn. Bây giờ ta có E1 + G1 = F1 + H1 và E2 + G2 = F2 + H2 . Vậy W1 = E1 và W2 = E2 . Y. Q3 là các tọa độ x. nên đoạn thẳng giữa chúng có h . C1 CLM. Y. Chỉ cần chứng m . còn a. Do đó W3 = aW1 +bW2 +c và X3 = aX1 +bX2 +c với a. W E vuông góc với AKN nên vuông góc với mặt phẳng z = 0. z của Q. y. K A B N L D M C B 1 A1 C W1 + Y1 = X1 + Z1 và W2 + Y2 = X2 + Z2 . BKL. Z là tâm mặt cầu ngoại tiếp các tứ diện A1 AKN. ta có Y3 = aY1 + bY2 + d và Z3 = aZ1 + bZ2 + d với d là một hằng số khác. Hơn nữa. bằng cách chứng minh trung điểm của EG và F H trùng nhau. X. tương tự với X. Chú ý rằng cả W và X đều nằm trên mặt phẳng vuông góc với ABB1 A1 và đi qua trung điểm của AA1 và BB1 . Với mỗi điểm Q ta kí hiệu Q1 . Vì DCC1 D1 song song và bằng ABB1 A1 . DMN và gọi W. Ta chỉ còn phải chứng minh W3 + Y3 = X3 + Z3 . xây dựng hệ trục theo các phương đó). Y và Z đều nằm trên mặt phẳng vuông góc CDD1 C1 và qua trung điểm của CC1 . D1 DMN. c là các hằng số.

MB CM = . chứng minh rằng tam giác ABC là đều.45. t h cách thay một chữ số của N tương ứng bởi một chữ số của M cũng là một bội của 7. . CF là một đường cao. Lời giải: Giả sử ∠ACF = ∠CBM = A. Lấy tổng theo k. Thì với bất kì k. Theo định lí hàm số Sin. N = 7. và giả sử CM = AM = m. với M trên CA.Chương 7 Đề thi olympic Anh m 7. và BM là một trung tuyến. chúng ta được M − N ≡ dM ≡ 2M ( mod 7). n . vì vậy N ≡ −M ( mod 7).46. sin ∠CBM sin ∠MCB v nk 10k . 10k (nk −mk ) ≡ 0 −M ( mod 7). với F trên AB. Vậy khi thay bất kì chữ số trong N bởi chữ số tương ứng trong M chúng ta đạt được một số chia hết cho 7. được 10k (mk − nk ) ≡ −N ( mod 7). Chứng minh rằng với bất kì một số đạt được bằng m Lời giải: Kết quả đúng với bất kì d ≡ 2 ( mod 7). ở đây mk . Viết M = a Tìm một số nguyên d > 9 sao cho kết quả trên vẫn còn đúng khi M và N là hai số nguyên dương có d chữ số. Cho BM = CF và ∠MBC = ∠F CA.Giả sử M và N là hai số nguyên dương có 9 chữ số có tính chất là nếu bất kì chữ số của M được thay bởi chữ số của N tương ứng thì ta được một bội của 7.c o k 10k .Trong tam giác nhọn ABC. Thì MB = CF = 2m cos A. nk là các chữ số.

. hoặc a − d = e − b và . Do đó BC = AB. 3 Với k đã cho. có (1+4+10+20+35+56)−(42+25+12+3)+(3+6) = 53 đa thức dạng trên. có C9−k các giá trị của p. .Tập S = {1/r : r = 1. vậy tam giác ABC là đều. Các nghiệm của x2 − x + 1 không phải là các nghiệm thực của x3 + 1. vì vậy ∠CAF = ∠BCM.c ae5πi/3 + be4πi/3 + ceπi + de2πi/3 + eeπi/3 + f = 0. và có 9 − 2k số. r + k. Cộng lại. mâu thuẫn. q. 2. Có 9 − 2k cách lựa chọn 2 số khác nhau theo k. x + d. . 7. 3. Chẳng hạn. vì vậy ∠ACF = ∠BCF . chúng ta đếm được các số dạng x. với k cho trước.12 = 636 các đa thức tất cả. Tuy nhiên. 1/20. đó là eπi/3 và e5πi/3 . vì vậy i sin 60(−a − b + d + e = 0). . lại. . các hệ số phải khác nhau. Nếu ∠MCB +2A = 180◦. 1/5 là một v n sẽ có các hệ số p + k. 2. Cũng có MB = CF = AC cos A = 2MC cos A. r với k > 0 và p ≤ q ≤ r.} các số nguyên dương nghịc đảo lập thành cấp số cộng với độ dài tùy ý.48. Do đó tam giác ACF đồng dạng với tam giác CBM. và 7 − k cách lựa chọn các số còn m a a/2 − b/2 − c − d/2 + e/2 + f = 0. Do đó đa thức bậc 5 là chia hết cho x2 − x + 1 nếu . thì ∠CMB = A = ∠MBC. Điều này đưa đến hai khả năng.Tìm số các đa thức bậc 5 với các hệ số khác nhau từ tập {1. Do đó. Do đó sin A = cos A vì vậy A ≥ 45◦ ≥ ∠MCB ≥ 90◦ . q. chúng ta có 3 C9−k − (9 − 2k)(7 − k) + 9 − 3k đa thức. Điều này kéo theo 1/12 của đa thức t h Nói các khác. 9} mà chia hết cho x2 − x + 1. o và chỉ nếu m Lời giải: Cho phương trình bậc 5 là ax5 + bx4 + cx3 + dx2 + ex + f = 0. nên chúng ta phải trừ đi. và 53. 7. . 1/8. x + 2d sinh đôi. Tuy nhiên.47. r sao cho r + k ≤ 9. hay e + 2f + a = b + 2c + d hoặc (vì a − d = e − b) a − d = c − f = e − b. q + k.Đề thi olympic Anh 35 và vì vậy sin ∠MCB = 2 cos A sin A = sin 2A. . Vì vậy chúng ta có ∠MCB = 2A. p. Khi đó CB = MC và MB = 2MC sin A.

với mọi n > 1. đơn giản lấy p = 1997. . . Theo định lí Dirichlet kéo theo rằng có một số nguyên tố p có dạng 1 + dn với mỗi số nguyên dương d... nên mỗi phân thức là một số nguyên nghịc đảo.c o số nguyên tố. Do đó có dãy cấp số cực đại. Hơn nữa. (p − 1)! (p − 1)! (p − 1)! Vì các mẫu số chia hết từ số. với độ dài là 3 với phương sai là 3/40.. nhưng với (1 + nd)/(p − 1)! = p/(p − 1)! không phải vì p là v n m a t h . có một cấp số cực đại trong S với độ dài 3 vì nó không thể mở rộng thêm vè bên phải và bên trái của S (−1/40 và 11/40 không là phần tử của S). (Để giải (a). (a) Tìm một cấp số cực đại trong S có độ dài 1996. Bây giờ xét cấp số 1+d 1 + (n − 1)d 1 .) m . (b) Có hay không một cấp số trong S có độ dài 1997? Lời giải: Có một cấp số cực đại có độ dài n..36 Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội cấp số như vậy.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful