Nguyễn Hữu Điển

OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 1)
t
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC

v

n

m

a

h

.c

o

m

52 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI

2

v n m a t h .c o m

Lời nói đầu
Để thử gói lệnh lamdethi.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic, mà
A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử, các bạn có thể tham

a

có thời gian sửa lại, mong các bạn thông cảm.

m

t

Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu, tôi không Hà Nội, ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển

51 89/176-05 GD-05

v

n

h

tài liệu tiếng Việt về chủ đề này, tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Bạn có thể tham khảo lại trong [1].

.c

Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn, nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. Nhưng đây là nguồn

o

m

khảo. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 50 bài với lời giải. Tập này có sự đóng góp của Bùi Thế Anh, Vũ Thị Hồng Hạnh, Cao Thị Mai Len, Tạ Xuân Hòa, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Quý Sửu, Nguyễn Thị Định, Nguyễn ngọc Long.

Mã số: 8I092M5

Mục lục
Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 1. Đề thi olympic Belarus . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 2. Đề thi olympic Bungari . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 3. Đề thi olympic Canada . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 4. Đề thi olympic Trung Quốc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 5. Đề thi olympic Tiệp khắc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 6. Đề thi olympic Estonia . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 16 29 32 41 46 51 56 59

v

n

Tài liệu tham khảo. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

m

Chương 8. Đề thi olympic India . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

a

Chương 7. Đề thi olympic Hungary . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

t

h

.c

o

m

Chương 1 Đề thi olympic Belarus
1.1. Hai đường chéo AC và BD của tứ giác ABCD cắt nhau ở M. Đường phân giác của góc ACD cắt tia BA ở K . Nếu MA.MC +MA.CD = MB.MD thì BKC = CDB. Lời giải: Gọi N là giao điểm của CK và BD. Áp dụng định lí về đường

MC.DN MD = (MA.MC) MN MN Hay MA.MC = MB.MN Vì M nằm trong tứ giác ABCN, theo định lí về phương tích của một điểm thì A, B, C và N cùng nằm trên một đường tròn. Từ đó: KBD = ABN = ACN = NCD = KCD Suy ra K, B, C và D cùng nằm trên một đường tròn. Do đó có BKC = CDB.

v

n

khi đó có MB.MD = MA.MC + MA

m

CD =

a

Hay

t

MC CD = ND MN

MC.DN MN

h

.c

phân giác cho tam giác MCD

o

m

v n 1. nếu trong một góc có đồng xu mặt trái. Hãy xác định những yếu tố ban đầu.3. tính chẵn lẻ của số ngọn trong góc là được bảo toàn. H là chân đường cao CH và P là điểm trong tam giác sao cho AP = AC. H là trung điểm của CD. Cho tam giác ABC và góc C = π gọi M là trung điểm của cạnh huyền 2 AB. MH và PH tại D. ĐHKHTN Hà Nội 1. theo định lí về phương tích của một điểm có P H. Nếu đồng xu cho thấy mặt trái không ở trong một góc. Như vậy.HD = CH 2 .1) đường ngang có hai hoặc nhiều đồng xu.giá trị của n và vị trí ban đầu của đồng xu có mặt trái mà từ đó có thể khiến cho tất cả đồng xu hiện ra mặt trái sau một số phép thế vị. h . AH là đường cao thuộc đáy của tam giác cân ACD. N và Q. B và lật mọi đồng xu nằm trên đoạn thẳng AB. Tất cả o m minh rằng ó thể làm cho tất cả các đồng xu hiện mặt trái Ta hướng tam giác sao cho góc đó đi đến với một cạnh nằm ngang. chúng ta sẽ chứng Lời giải: Lời giải thứ nhất Điểm P nằm trên đường tròn ω tâm A bán kính AC. sẽ luôn có 3 góc không đồng thời cho mặt trái của đồng xu.(n+1) đồng xu và n đồng xu xếp dọc theo 2 mỗi cạnh và luôn có một đồng xu ở ngọn( ở trên cùng) Một phép thế vị xác định bởi cặp đồng xu và tâm A. 3 m a t các đồng xu sẽ cho thấy mặt trái. Trong một tam giác đều xếp n. Vì MA = MC. Ta chọn hai đồng xu kề nhau và lật trái tất cả các đồng xu trong đường này. Nghĩa là khi và chỉ khi M≡N. Lời giải: Vì mỗi phép thế vị của 0 hoặc 2 đồng xu trong 1 góc. Do đó yếu tố ban đầu cần lựa chọn là có đồng xu có mặt trái nằm trong 1 góc. Ngược lại.2. Điều đó khảng định PM là phân giác góc HP B khi và chỉ khi M≡N Thật vậy.c Trong mỗi (n . .6 Nguyễn Hữu Điển.HQ = CH. Hãy chứng minh rằng PM là phân giác BP H khi và chỉ khi A = π . luôn có 3 đồng xu trong góc là ngọn. đường tròn ω cắt đường CH. thì luôn có số ngọn trong góc là lẻ. A = π khi và chỉ 3 khi tam giác ACM đều. CD là một dây cung của đường tròn ω .

HB. nghĩa là khi và chỉ khi A = π . c = AB.HP N Như vậy HP B = QP B = QAB = 2.HP N Và vì N là giao điểm của HB và PN phân giác của góc HP B.(2 − m).Đề thi olympic Belarus 7 Và vì CH là đường cao thuộc cạnh huyền của tam giác vuông ABC nên CH 2 = AH. Sử dụng công thức tính h . Xét trên đường tròn ω QAB = QAN = 2. nên H cần tìm có tọa độ ( n2 +1 . 3 1. 0) với n > 0 Nếu n = 1 thì M≡N và PM không thể là phân giác của góc BPH. 1 ) và vì CH có độ đổi n và H 2 2 n2 n trên AB. Vậy P H. Có tồn tại một hàm f : N −→ N sao cho f (f (n − 1)) = f (n + 1) − f (n) .c Chính điều đó cho phép ta chọn n = 1 Sử dụng công thức khoảng cách để có AP = AC khi và chỉ khi P có tọa độ dạng (± m. Do H là giao điểm của AB và P Q nên tứ giác AP BQ nội tiếp. m) và o m n với MB = MH c 2 b2 2 c 2 − = c2 n2 + 1 = 2 c2 + 2. Tọa độ của M là ( n .4. 1) còn B có tọa độ (n. n2 +1 ) . từ đó m √ BP = n2 + 1 HP b2 c a t m nằm giữa 0 và 2. Giải phương trình tương ứng ta tính được nghiệm khi và chỉ HP khi n2 (n2 − 3) = 0 vì n > 0 nên PM là phân giác góc BPH khi và chỉ √ khi n = 3.HQ = AH. Trong trường hợp này có A = π = π điều này trái với kết quả mong đợi 4 3 khoảng cách ta tính được v Sử dụng hệ thức trong tam giác vuông AHC và ACB có AH = b = CA. Dựng hệ trục tọa độ vuông góc với C làm gốc.QP N = 2.HB.b2 n −1 Theo định lí đường phân giác PM là phân giác BP H khi và chỉ khi BP MB = M H . A có tọa độ (0. Do đó PM là phân giác của góc HP B khi và chỉ khi M ≡ N Lời giải thứ hai Không mất tính tổng quát ta giả sử AC = 1.

Ta luôn có 4 cạnh bên gặp tại mỗi đỉnh. Từ phương trình f(n -1) . cạnh bên và đỉnh của đa diện. suy ra 2E 3m + 4(F − m) Qua biểu thức Euler cho biểu đồ phẳng. Vì f là hàm tăng với những biến lớn hơn 1. cho f (n) = 1 hoặc f (n) < n + 2. Điều này cho thấy khẳng định ban đầu là không đúng và cho kết luận không tồn tại một hàm như thế.(n − 3) 3 vì bất kì n > 4 là điều vô lý. Mỗi cạnh bên được đếm 2 lần theo cách này.5. Kết hợp với 2E = 4V đẳng thức này là 2E = 4F − 8 Như vậy Hay m 4F − 8 = 2E 3m + 4(F − m) 8 sự cân bằng đạt được nếu và chỉ nếu mỗi mặt của đa diện là tam giác hoặc tứ giác. m . f (n) f (2) + (n − 2) n − 1 với n 2 Chúng ta có thể làm nên f (n) như sau: Từ phương trình đã cho mặc nhiên có f (f (n − 1)) < f (n + 1) với n 2 hay là f (f (n)) < f (n + 2) với n 1. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Khi khẳng định tồn tại một hàm như vậy sẽ dẫn đến mâu thuẫn.m). F + V − E = 2. h . Vì mỗi đỉnh là đầu mút a Lời giải: Lấy 1 đa diện với m mặt tam giác và 4 cạnh bên gặp nhau tại t 1.8 với mọi n 2? Nguyễn Hữu Điển.f(n) > 0 với n 2 điều này khẳng định hàm f tăng nghiêm ngặt với n 2 như vậy. chúng ta đếm đỉnh 2 lần theo cách này. một hình tám mặt đầu có những hình như vậy. đếm hai đỉnh và các đầu mút.c o Như vậy. Trong một đa diện lồi với m mặt tam giác( còn các mặt khác với hình dạng khác). Đặt F. Từ đó n − 1 n 2. Như vậy 2E = 4V n m mỗi đỉnh. E và V là số mặt. đêm số cạnh bên trên mỗi mặt và tổng của F cao nhất đạt được là một số ít nhất là 3m + 4(F . v của 4 cạnh bên. với mỗi cạnh bên. Tìm giá trị nhỏ nhất có thể của m. Lấy n nguyên bất kỳ bé hơn 4 Một mặt f (n) 2 và (n − 1) 2 (n + 2) − (n − 1) = 3 f (n) n + 1 với mọi f (f (n − 1)) = f (n − 1) − f (n) Ngoài ra.

√ √ 3n2 số nguyên lớn nhất mà bình phương của nó Như vậy. a) Chứng minh rằng n 3 > n√3 với tất cả số nguyên dương n. Như vậy. n2 . Như vậy (*) là bất đẳng thức áp dụng cho tất cả n c2 Tuy nhiên. trong đó {x} được hiểu là phân số của x. Vì √ c < 3 < 3n2 . √ 1 1.6. Do k k n1 . 1. Với n này (*) và đẳng thức b) là sai Vậy câu trả lời đối với phần b) là "không".c Với mỗi n. chúng ta chỉ có thể bình phương mỗi vế mà không làm đổi dấu bất đẳng thức. Cho tập hợp M = {1. nếu c> 1 thì 3n2 − 2c + 3n2 3n2 − 2 cho tất cả các số lớn n thỏa mãn.Đề thi olympic Belarus 9 Suy ra m = 8 là giá trị đạt được. do đẳng k+1 k+1 k thức 3n2 − 2 = m2 áp dụng với k = 0.7. b và v Dễ ràng chứng minh rằng m2 − 3n2 = mk − 3n2 . n 3 = n 3 − n 3 lớn hơn n√3 nếu chỉ nếu n 3 − n√3 . 2. nk+1) = (2mk + 3nk . 3n2 − 2c + √ c2 > n 3 2 3n 2 (*) tất cả n. h nhỏ hơn hoặc bằng 3n2 tối đa 3n với cân bằng nếu và chỉ nếu 3n2 − 2 . . Tìm giá trị n nhỏ nhất(n: số nguyên) mà có thể chia tập M thành n tập con rời nhau để mà bất kì a. Đặt 1 c < 3 là một bất biến với mỗi √ √ √ √ c c n. mk . và 3n2 cũng không phải là số chính phương. 3n2 − 1 không phải là số chính phương vì không có số chính phương nào đồng dư 2 mod3. . tồn tại một số n với điều kiện thêm là 3n2 − 2 phải là số chính phương. áp dụng với tất cả k 1. . 40}. . √ c Lời giải: Điều kiện n 3 > n√3 có thể áp dụng với n = 1 nếu chỉ √ √ c nếu 1> √3 ví dụ 3 > c. a t là số chính phương. là một chuỗi tăng nó dẫn đến 3n2 − 2 là một số chính phương với n tùy ý. . √ c b) Có tồ tại bất biến c > 1 để mà n 3 > n√3 cho mỗi n nguyên dương?. hai vế của bất dảng thức này là dương. 2nk ) với k 1. 1) và (mk+1 . Chúng ta yêu cầu rằng sự cân bằng áp dụng tùy ý với n. √ 2 c2 n 3 cho Nếu c = 1 như vậy 3n2 − 2c + 3n2 > 3n2 − 2c = 3n2 − 2c n m Xác định (m0 . n 3 = o m . Như vậy. . . n0 ) = (1.

Lời giải: Giả sử cho mục đích mâu thuẫn. c ∈ Z. Mặt khác vì a = 0. Ta có 3 |X| |X| + |Y | + |Z| = 40. . 2} với tất cả i ∈ N và nếu ai = 0 với n > N.Y với (x1 + y1 ) = (x2 + y2 ) = (x3 + y3 ) Nếu bất cứ xi nào bằng nhau thì tương ứng yi sẽ bằng nhau. ai2 = 0. cho các x1 . Ta có |X| . phải là những thành phần khác biệt của M. .Y. 1 2 |X| . 1. . Không mất tính tổng quát ta giả sử rằng |X| |Y | |Z| suy ra 2|X|-1 40 hay |X| 20. có thể chia tập M thành 3 tập X. ai1 = 0 với một số i1 . . suy ra mâu thuẫn Như vậy giả sử ban đầu của chúng ta sai và không thể phân chia M thành 3 tập thỏa mãn yêu cầu đặt ra. sau đó đặt (. . A1 . .c Theo nguyên tắc Pigeonhole tồn tại 3 cặp đôi (x1 . Nếu ai ∈ {0. không làm mất tính tổng quát rằng x1 < x2 < x3 với . . . 3. tiếp v n m 1 j < k 3 giá trị xk − xj nằm trong M và không thể nằm trong X vì mặt khác xj + (xk − xj ) = xk . x2 . x3 − x1 = y3 − y1 nằm trong M \ X ∪ Y = Z. thỏa mẵn a = b+c.10 Nguyễn Hữu Điển. 3 sự chênh lệch bằng nhau x2 − x1 = y2 − y1 . Ta đặt số nguyên m = (. |Y | 1 |X| (40 − |X|) đôi trong X. a2 a1 a0 ) theo một cách chính xác với cơ số 3.(40 − |X|) b = (x3 − x2 ). . |X|. điều này o m . bên cạnh các chênh lệch xi − x1 với i = 2. a = (x3 − x1 ) ta có a = b+ c và a. a2 a1 a0 ) và (aN aN −1 . . Y và Z.79. y1). y3 ) ∈ X. Những số này. chúng ta có thể giả sử. y − i) là khác biệt. (x2 . Tổng 2 của các số trong mỗi cặp đôi nhỏ nhất là 2 và lớn nhất là 80 có cả 1 79 giá trị có thể xảy ra vì 21 |X| 14 và hàm t −→ 2 + (40 − t) là hàm lõm trên đoạn 21 t 14 chúng ta có 1 1 min 2 . a0 ) được hiểu là số nguyên n ai 3i đương i=0 nhiên giá trị nguyên m có thể viết dưới dạng (. . với một vài i2 > i1 . a t h là không thể xảy ra vì cặp (xi . ĐHKHTN Hà Nội 0(không nhất thiết khác biệt) nằm trong cùng tập con. Đặt a = (x2 − x1 ).21(19) =182 > 2. Bây giờ có thể chứng minh chia M thành 4 tập với yêu cầu đặt ra. Có 2|X|-1 số như vậy. b. bởi vì chỉ hữu hạn ai = 0. Tương tự yj − yk ∈ Y với 1 j < k 3 / Như vậy. 2 . .14(26). x3 − x2 = y3 − y2 . suy ra |X| 14. .(x3 . nếu a0 = 1 thay m vào A0 . y2). . x|X| là các thành phần của X được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. a2 a1 a0 ) vào từng A0 . Như vậy.

Chọn l nhỏ nhất với thuộc tính này và thay m tai Al+1 = 0. Một số nguyên dương gọi là monotonic(đều) nếu những chữ số của nó trong cơ số 10. . . Nếu m1 + m2 ∈ Al với một số l>1. a3 a2 a1 a0 ). Số nguyên này được biểu thị bởi S(n) và được gọi là nth Schur number.c o m trong các tập hợp A0 . như vậy: / l l l l 0 11 · · · 1 < m1 . . A1 ∩ S. Chứng minh rằng với mỗi n ∈ N tồn tại n chữ số monotonic là số bình phương Lời giải: Bất kỳ số có 1 chữ số là bình phương( ví dụ 1. Nếu m1 . viết n = 2k .8. m2 ∈ A1 và cơ số 3 biểu diễn m1 + m2 có những đơn vị số 2 như vậy m1 + m2 ∈ A1 .3 a sự phân chia nào đó {1. A0 ∩ S. . k} vào n tập hợp. . giới hạn nhỏ hơn được tìm thấy trong giải pháp cho n =1. đặt k > 1 là một số nguyên dương và đặt S = 1.c trong cùng tập gọi là Schur triple với mỗi n ∈ N tồn tại k nguyên tối đa để mà không có Schur triplec cho . . . b và c trong cùng một tập. Ak−1 . đọc từ trái sang phải theo thứ tự không giảm dần. 1 (3k − 1) biểu thức cơ số 3 của 1 (3k − 1) bao gồm tất cả 2 2 đạt được như yêu cầu. . . .1 cho một số nguyên k ≥ 2 Đặt xk = (10k + 2)/6 = 166 · · · 67 k−2 v n nhưng S(n)=44. m2 < 1 00 · · · 0 suy ra 0 22 · · · 2 < m1 + m2 < 2 00 · · · 0 nếu m1 + m2 = (. 2. Suy ra kết quả k = 4 cho thấy n = 4 là có thể . .b. m lớn hơn giới hạn tồn tại với tất cả S(n) không có dạng tổng quát nào biết đến. A1 . . . Mặc dù nhỏ hơn và t h Ghi chú Với n. al+1 = 0. thì al = 1 suy ra m1 + m2 ∈ Al / 1’s để mọi 1 (3k − 1) ∈ A1 cơ số 3 trong tất cả các số khác trong S có 2 1 số 0 trong 3k−1 vị trí để mà mỗi số nguyên trong S nằm chính xác 1 Bây giờ.4 hoặc 9) là monotonic chứng minh yêu cầu bài với n = 1 Chúng ta giả sử n > 1 Nếu n là số lẻ. . 1. 2. k ∈ N và sự phân chia của {1.2. . Ak−1 ∩ S để mà a = b = c với bất cứ a.c) sao cho a + b = c và a. . với một vài l. S có thể là một phần trong k tập hợp. 2. . . . .Đề thi olympic Belarus 11 đến al = 0. Như vậy. . . k} trong n cặp 3 (a.b.

0).c 2 yk = (102k + 4. Cho cặp (− . d)) có thể đạt được trong trò chơi với cặp ban đầu ((1.10k + 4)/36 = k Quan sát thấy: 2 77 · · · 7 + 7 9 2k−2 102k 36 72 = 102k−2 . → + 2k − ) Trò chơi gồm lấy một hữu hạn → → → → − → (r s s r s r n m một số gồm n chữ số monotonic chính phương (Đpcm) a t o m . (0. b). (c.102k−2 = 9 Vậy vế phải của đẳng thức (*) bằng: 2 77 · · · 7 + 7 + 11 · · · 1 + 1 = 9 9 2 77 · · · 7 9 88 · · · 8 là một số có n chữ số monotonic là số bình phương. luân phiên nhau dịch về dạng (i) và dạng (ii) cho một vài cặp vectơ ban đầu. (0.102k−2 + 7 . viết n = 2k với số nguyên k ≥ 1 và yk = (102 k + 2)/3 = 4 33 · · · 3 k−1 k−2 k−1 2k−2 k Như vậy 2k h . →) vectơ trong một máy bay một dịch chuyển gồm chọn r s → − một số nguyên khác không k và sau đó thay đổi (− . 0). 1)) nếu sự dịch chuyển đầu tiên là dạng (i)? b) Tìm tất cả các cặp ((a. 1)) trong trò chơi với cặp ban đầu ((1.12 Như vậy Nguyễn Hữu Điển. 0).10k + 4)/9 = 102k 10k 4 +4 + 9 9 9 1 4 = 1 11 · · · 1 + + 4 44 · · · 4 + = 11 · · · 1 6 55 · · · 5 9 9 k k k−1 các chuỗi dịch chuyển. 1)) trong đó dịch chuyển đầu tiên là một trong hai dạng trên ? → → Lời giải: Đặt ||− || biểu thị cho chiều dài của vectơ − và đăt |z| biểu z z thị cho giá trị tuyệt đối cảu số thực z v → − 1.9. (2. − ) hoặc (ii) (− . a) Có thể đạt được cặp ((1. Nếu n là số chẵn. ĐHKHTN Hà Nội x2 = (10k 2k + 4. →) thành hoặc (i) r s − + 2k − .( 36 + 28 ) 36 102k 10k 1 + + 36 9 9 (*) = 2.

1)) phải thỏa mãn và bây giờ ta chứng minh điều ngược lại. z)) = ((1. chơi với cặp ban đầu ((1. tiếp tục như vậy ta thấy rằng ||− || và ||− || không → → → tăng vượt qua || s r s b) Chúng ta thay đổi trò chơi bằng cách không yêu cầu dịch chuyển luân phiên giữa dạng (i) và (ii) và bằng cách cho phép sự lựa chọn k = 0. (g. (0. Bởi vì x và y luôn luôn chẵn ω và z không đổi mod4. x). Giả sử. 1)). (y.c o m bao giờ giảm. 0). áp dụng kết r s r − > − và − > − chúng ta có thể thấy trong dịch → → → → quả trên lần nữa với x r y s → → ||− + 2k − || x y → → chuyển tiếp theo (dạng(i)) độ dài của − không thay đổi trong đó − s r − ||. − ) là cặp vectơ mà − và − có thể thay đổi qua trò choi r s r s − . Điều ngược lại đúng vì bằng cách loại bất cứ dịch chuyển nào theo những . (0. b). sẽ không bao giờ đạt được ((1. x. d)) thỏa mẵn khi ad . (c. x). Đặt ((e. Đương nhiên bất cứ cặp nào có thể đạt được theo quy định ban đầu Dễ dàng kiểm tra giá trị của ωz − xy và tính chẵn lẻ của x và y là không thay đổi theo bất cứ dịc chuyển nào trong trò chơi. 1)) . (c. Để ((ω. y và z thay đổi qua trò chơi. h)) là cặp mà Gọi 1 cặp ((a. ta phải có ω ≡ z ≡ 1(mod4) thông qua trò chơi. a ≡ d ≡ 1(mod4) và b ≡ c ≡ 0(mod2) ở trên ta thấy rằng bất cứ cặp đôi đạt được trong trò v n đầu và được cùng 1 cặp. Trong một trò chơi mà bắt đầu với ((ω. d)) thỏa mãn điều kiện đưa ra. Bởi vì sau lần dịch chuyển đầu tiên vectơ đầu tiên có độ dài hơn 1. 1) r s − || > ||− || áp dụng kết quả trên với − > − và → → → → cho số k = 0 để mà || r s x s − > − chúng ta có thể thấy trong dịch chuyển tiếp theo (dạng(ii)) độ → → y r → → → dài của − không thay đổi trong đó − tăng cao hơn ||− ||. (y. 2) và − = (0. − là vectơ như là ||− || > ||− || → → → → quan sát thấy rằng nếu x y x y Như vậy: → → → → → ||2k − || − ||− || > 2||− || − ||− || = ||− || y x y y y → → Sau lần dịch chuyển đầu tiên dạng (i) ta có − = (1.bc = 1. f ). nhằm mục đích thấy được sự mâu thuẫn rằng có những cặp đôi ((a. m a quy định mới với k = 0 và kết hợp bất cứ dịch chuyển mới nào của cùng dạng vào 1 dịch chuyển ta đạt được chuỗi dịch chuyển theo quy luật ban t h phải đạt được theo những quy định mới này. ta phải luôn luôn có ωz − xy = 1 và b ≡ c ≡ 0(mod2). 0). (2. b).Đề thi olympic Belarus 13 → → → → a) Đặt (− . 0). z)) đại diện cặp của những vectơ với ω.

−1}. f ). Thực hiện dạng (i) dịch chuyển đến ((e. Như vậy. Mặt khác.10. h)) dẫn tới mâu thuẫn Như vậyg = 0 bây giờ g là số chẵn e là số lẻ. h)) với k = −k0 thì đạt được một cặp mong muốn khác ((e .11.c o thêm dịch chuyển dạng (i) với k = −k0 . t h Một chứng minh tương tự nếu |e| < |g| . Chứng minh rằng nếu O = I thì đường thẳng OI và CD vuông góc. |g|) và thực hiện dạng dịch chuyển (ii). f ). h)) cặp đôi mới có thể đạt được từ ((1. (0. Gọi O và I là circumcenter và tâm nội tiếp của 3 phân giác của tam giác ABP. (g. m 1 b3 y + 1 c3 3 ) (1 z + 1 + 1) 3 (x + y + z) 3 ≥ (a + b + c) 1 lũy thừa 3 cả 2 vế và chia cả 2 cho 3(x + y + z) ta được Đpcm 1. . 1)) sau đó áp dụng nếu f = 0 cặp này chắc chắn có được. Bởi vì |e’| < |e| và g = 0. (1.Gọi P là giao điểm của hai đường chéo AC và BD của tứ giác lồi ABCD trong đó AB = AC = BD. bằng cách dịch chuyển dang (i) với k = f chúng có thể thay đổi dạng ((1. ((e. 0)) với một dãy dịch chuyển S nào đó. (0. ĐHKHTN Hà Nội tối thiểu hóa |ac| Nếu g = 0 thì eh = 1 + fg = 1 bởi vì e ≡ h ≡ 1(mod4) e = h = 1. chúng ta đạt được ((e. Như vậy trong tất cả các trường hợp chúng ta có sự mâu thuẫn. 1)) thành dạng 2 Với tất cả các dạng số thực a. bằng khái niệm tối thiểu ((e.Chứng minh: (a + b + c)3 a3 b3 c3 + + ≥ x y z 3(x + y + z) a thể kết luận rằng bất cứ cặp đôi đạt được đều thực sự thỏa mãn. 0).14 Nguyễn Hữu Điển. h)). (0. |e| > |g| hoặc |e| < |g| ta có e − 2k0 g nằm trong đoạn (-|e|. f ). 0). f ). (g. 0). h)) từ ((1. b. f ). chúng ta có |e’g| < |eg|. |e|) cho k0 ∈ {1. Như vậy. (g. (g. (g. 1)) bằng cách áp dụng trước tiên dịch chuyển trong S tới ((1. khi chúng ta thay lựa chọn r0 với g − 2k0 e ∈ (−|g|. Như vậy cặp đôi cực tiểu đạt được dẫn đến mâu thuẫn. Điều này hoàn toàn được chứng minh. 0). c Lời giải: Qua chứng minh không cân bằng của Holder (a + x 3 v n m 1. Hay chúng ta có .

đặt X’ và Y’ là chân góc vuông của X và Y. Như vậy DO 2 − CO 2 = p(b − a). AI 2 − BI 2 = AT 2 − BT 2 . Như vậy nó thỏa mãn đẳng thức DO 2 − CO 2 = DI 2 − CI 2 . Đặt AB= AC=BD = p. ID = IA ngoài ra IB = IC đặt T là điểm tiếp xúc của vòng tròn nội tiếp tam giác ABC .c với cạnh AB.DB = DO 2 − R2 ngoài ra pa = CO 2 − R2 . Sử dụng khoảng cách trực tiếp.a và BP = p b.Y’V vì UX’ + X’V =UV = UY’ + Y’V. phép tính trên đạt được nếu chỉ nếu UX 2 − X V 2 = UY 2 − Y V 2 . PC = a và PD = b như vậy AP = p .X’V = UY’ . v n m = p(b − a) = P O 2 − CO 2 (Đpcm) a DI 2 − CI 2 = AI 2 − BI 2 = AT 2 − BT 2 = (AT + BT )(AT − BT ) t h . Đặt R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABP. nối đường thẳng UV. vì tam giác ADB là cân với BA = rằng. Như vậy BT = (p + a .Đề thi olympic Belarus 15 Lời giải: Đầu tiên ta chứng minh một luận đề rất hữu ích XY và UV . ta có pb = DP. XY ⊥UV nếu chỉ nếu UX’ . hoặc UX 2 − XV 2 = UY 2 − Y V 2 .b)/2 vì IT vuông góc với AB. Đặt các tham số lại với nhau chúng ta thấy o m BD và I nằm trên đường phân giác của góc ABD.

.B1 . C1 . tương ứng là các điểm đối xứng với H qua các đường a t quát chúng ta giả sử l cắt AC và BC tại P và Q. Không mất tính tổng o m đường thẳng đối xứng với l qua các cạnh của tam giác đồng quy. Nếu l AB. A1 .c Lời giải: Gọi H là trực tâm của tam giác ABC. CMR các Ta cần chứng minh: A1 P . nên hai đường thẳng B1 Q và A1 P không song song.12.C1 R đồng quy Vì hai đường thẳng AC và BC không song song. B1 Q. Nếu l không song song với AB thì lấy R là giao điểm của đường thẳng l đối h .C1 nằm trên đường tròn ngoại tiếp w của tam giác ABC (Chú ý:A1 CB = BCH = HAB = A1 AB =) m xứng với đường thẳng AB và ta có thể giả sử R nằm trên tia BA. các đường thẳng A1 P . CA.Chương 2 Đề thi olympic Bungari 2. Do vậy. Lấy S là giao điểm của A1 P và B1 Q Vì SA1 C+SB1 C=P A1 C+QB1 C=P HC+QHC=π nên tứ giác SA1 CB1 là điểm hội tụ đường tròn Do đó. Vì tam giác ABC nhọn nên trực tâm H nằm trong tam giác ABC. AB. hai đường thẳng B1 Q và C1 R không song song và giao điểm của chúng cũng chính là giao điểm của B1 Q và đường tròn w. Khi đó. lấy R là điểm tùy ý trên đường thẳng đối xứng với l qua đường thẳng AB. B1 . Tương tự. LấyA1 .B1 Q. S là giao điểm của đường thẳng B1 Q và đường tròn w.Một đường thẳng l đi qua trực tâm của tam giác nhọn ABC. C1 R đồng quy tại mọi điểm nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC v n thẳng BC.

2 quả đỏ bởi 1 quả xanh.14. Chúng ta có thể sử dụng cách giải sơ cấp hơn. -1 cho mỗi quả cầu đỏ hoặc trắng. CMR có ít nhất 1 quả xanh trong 3 quả cầu còn lại. Trong mỗi lần thay đổi . xanh và đỏ với số lượng không hạn chế. mâu thuẫn. và -1 cho mỗi quả cầu xanh. vì không có quả nào có giá trị 1 nên trong hộp phải chứa ít nhất hai quả cầu.Có 2000 quả cầu trắng trong một chiếc hộp. Do đó. Gọi T là giao điểm của hai đường thẳng AP và BQ. Gọi R và S tương ứng là v n 2. Do đó.13. −i cho mỗi quả BC tương ứng tại M và N. bởi 1 quả đỏ hoặc 1 quả xanh và 1 quả đỏ bởi 1 quả trắng. nếu trong hộp còn lại ba quả. (b) CM: Tổng diện tích các tam giác AT Q và BT P đạt giá trị nhỏ nhất khi t AB Lời giải: (a) Hình lục giác suy biến AMQP NP được ngoại tiếp bởi các đường tròn nội tiếp tam giác ABC. QB là đồng quy. . Theo định lý Brianchon. thì phải có ít nhất 1 quả màu xanh. chúng ta có thể gán giá trị 1 cho mỗi quả t h các giá trị của chúng sẽ là : ±i. không thể xảy ra trường hợp trong hộp còn lại 1 quả(Để chứng minh (a). Nếu trong hộp còn lại ba quả cầu không có quả nào màu xanh thì tích m . Tích các giá trị của các quả cầu ban đầu là i2000 = 1. (a) Sau một số hữu hạn lần thực hiện như trên còn lại 3 quả cầu trong hộp. (b) Liệu có thể xảy ra sau một số hữu hạn lần thực hiện như trên trong hộp còn lại đúng một quả cầu. t giao với NC và MC tương ứng tại P và Q. (a) được chứng minh. 1 quả trắng và 1 quả xanh. Do đó. cầu đỏ.Đường tròn nội tiếp tam giác cân ABC tiếp xuc với các cạnh AC và m xanh. Ta có thể kiểm tra lại rằng các phép thay thế đã cho không làm thay thế các giá trị của các quả cầu Lời giải: Ta gắn góc giá trị i cho mỗi quả cầu trắng. T thuộc MN.Đề thi olympic Bungari 17 2. (a) Chứng minh T thuộc MN . MN . a Hơn nữa. Bên ngoài chiếc hộp cũng có các quả cầu trắng.c o trong hộp. các đường chéo AD. 2 quả xanh bởi 1 quả trắng và 1 quả đỏ. Đường thẳng t tiếp xúc với cung nhỏ MN. chúng ta có thể thay đổi 2 quả cầu trong hộp bởi 1 hoặc 2 quả cầu theo cách sau: 2 quả trắng bởi 1 quả xanh.

Do đó: BT1 = QT2 . áp dụng định lý hàm số sin n m tiếp. cos p−q 2 2 v tròn nội tiếp cuả tam giác ABC. BT2 SR đồng quy Một cách tương tự.18 Nguyễn Hữu Điển. do đó I là tâm đường tròn bàng tiếp của tam giác CP Q. Gọi α = CAB = CBA và B= ACB.(AB + P Q). suy ra [ABT ] là hằng số. Gọi f = [AQT ] + [BP T ] = [ABQ] + [ABP ] − 2.Cho n điểm trên mặt phẳng (n >= 4) sao cho khoảng cách giữa 2 điểm bất kỳ trong n điểm đó là một số nguyên. Do đó. áp dụng định lý hàm số sin trong tam giác cho các tam giác MQT1 và NBT1 . 2. Thì p + q=π − β không đổi. Tương tự: BT2 = BR . Trước hết . Để ý rằng : 2f = AB. Từ đó cho tam giác CP Q ta được : 2. Từ đó. f đạt giá trị nhỏ nhất ↔ [ABC] + [ABP ] đạt giá trị nhỏ nhất. ta chứng minh được AP . Vì QMN = P NM = MN 2 nên ta có: sin QMN = sinP NM = sinBNM . Vì T1 và T2 đều thuộc BQ nên ta phải có T1 ≡ T2 . MN AB. [AT Q] + [BT P ] 2 nhỏ nhất khi p = q. BQ. sin α o m T ∈ MN . BN= BR và QM= QS. sin β P Q đạt giá trị nhỏ nhất khi cos p−q lớn nhất. sin p+q . sin α Trong đó: AQ + P B = AP + QP vì tứ giác ABCD có đường tròn nội h . QT1 = sin QM N = sin BN M = BT1 . Do đó. CMR ít nhất 1 trong số các 6 khoảng cách đó chia hết cho 3. tức là khi P Q AB. SR đồng quy.MN . Đặt CP Q=p và CQP =q. f’ đạt giá trị nhỏ nhất khi P Q đạt giá trị nhỏ nhất. Do đó. P C+CQ+QP = 2.c Vì tam giác ABC cân. MN . Lời giải: Trong bài giải này. ĐHKHTN Hà Nội các tiếp điểm của đường tròn nội tiếp với các cạnh AB và P Q : Gọi T1 . Gọi I là tâm đường a t = AB. QM BN sin QT1 M sin BT1 N QT1 MQ QT2 SQ hay BT1 = BN .[ABT ] CM PQ = 1+ CP PQ + CQ PQ = 1+ sin p+sin q sin β = 1+ .(AQ + P B).15. T2 tương ứng của tam giac ABC là các giao điểm của BQ với MN và SR. các đồng dư xét theo modul 3. QT1 Theo tính chất của tiếp tuyến.CM không đổi.

AC. cos y − sin x.y) là một số hữu tỷ. là số nguyên. sin y là một số nguyên chẵn a t = 4. thì ít nhất có hai điểm rời nhau mà khoảng cách giữa chúng chia hết cho 3. áp dụng định lý hàm số cosin cho các tam giac ABC.(q −p ) Vì sin x. khi sin x.β − 4.γ = 4. β = 2.AD. do đó cos x = α p và cos y = β √ 2 q2 2 2 (p −α ). D. điều giả sử ban đầu là sai.Đề thi olympic Bungari 19 ta chứng minh nếu n = 4. sin x.AC. sin y = (1 − cos2 .x).AC. sin y viết dưới dạng tối giản thì tử của nó chia hết cho 3. sin x.(1 − cos2 . Do đó.AB. sin y) h . ABD ta được BC 2 = AB 2 + AC 2 − α CD2 = AC 2 + AD 2 − β BD2 = AB 2 + AD 2 − γ Vì bình phương mẫu khoảng cách là một số nguyên nên α.AD.AD. Gọi x=BAC và y = CAD.AC. khi viết dưới n m = α.AB. cos y và γ = 2. Do đó. Ký hiệu 4 điểm đó làA. Tử số chia hết cho 3 vì p2 ≡ 1( modul 3) và α2 ≡ 1 (modul 3 Nhưng mẫu số không chia hết cho 3. cos (x + y) m . điều này mẫu thuẫn.AD. cos x.AD. AC.AB. Vì vậy: 4.AB. ta giả sử BAD = BAC = CAD. Không mất tính tổng quát. βvγ cùng là các số nguyên. B.AC 2 .AC 2 . Do đó: dạng tối giản tử số là số không chia hết cho 3. Gọi α = 2.AD − (cos x.AB. C. BC. CD. sin y.AC 2 . Giả sử các khoảng cách AB.AB. Đặt p = 2.c o 2. DA.AD.AC và q = 2. cos (x + y).AB.siny = pq Là số hữu tỷ nên tử số ở vế phải cùng là một số nguyên. Vậy có ít nhất một khoảng cách chia hết cho3 v và sin x. ACD. BD không chia hết cho 3.

.an + an−1 với mọi n CMR 2. 2 2 n m Do đó. CH là đường cao và CM và CN tương ứng là các đường phân giác của các góc ACH và BCH.Cho dãy số (an ): a1 = 43. 2 o m Lời giải: Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác ABC. 2 2 và g . 2 Tương tự. Tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác CMN trùng với đường tròn nội tiếp của tam giác ABC.BM . ta cũng có NF I = π = IEC.c Do đó F IN = ECI. Từ một tập n điểm. CNA = π − (ACN + NAC) = π − BAC = ACN và AN = AC. an+1 . vì I là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác CMN nên: 1 . và mỗi khoảng cách đó được đếm trong ít nhất Cn−1 tập con.BM = 1 .(congruent). gọi tiếp điểm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC với các cạnh là AC. nên hai tam giác này là . AB lần 1 lượt là E và F . (b) Với mọi số tự nhiên m. ĐHKHTN Hà Nội với n = 4 4 Xét trường hợp n ≥ 4. BM = BC. tồn tại vô hạn số tự nhiên n sao cho an − 1 Lời giải: (a) Giả sử có n.Trong tam giác ABC.MIN = MCN = 1 .F IN = 4 h .20 Nguyễn Hữu Điển. HCB = π − CBH = BAC và 2 1 ACN = ACB − 2 . có Cn các tập con chứa 4 điểm có ít nhất hai điểm trong mỗi tập rời nhau đó có khoảng cách chia 2 hết cho 3.16. nên ta có F IN = 2 .AC. 2 t Vì NI = NC. g an v Từ đó suy ra. (a) an và an−1 là nguyên tố cùng nhau với mọi n >= 1. Vì IM = IN và IF ⊥ IM. F IN = π và ACB = 2. và NF = IE = IF . Nên ∆NF I ∼ ∆IEC. g > 1 sao cho Khi đó g chia hết an−1 = an+1 − 3.HCB = π − BAC 2 2 a π . a2 = 142 và an+1 = 3. 2 2 2.. CMR: [ABC] = AN.MIN .BC = [ABC]. Hươn nữa . Do vậy: 1 AN.ABC = ECI.an và an+1 − 1 đều chia hết cho m.17. Tam giác ∆NF I là tam giác vuông cân. vậy có ít nhất 4 Cn 2 Cn−2 2 Cn 6 = các khoảng cách chia hết cho 3 2.

a2 . suy ra BC = BF và BF E = BCE = EDA. . 1) với mọi k akt−2 − 1 đều chia hết cho m với mọi k 4. Vì AEB = π và 2 CEB = BEF nên ta có F EA = AED.. Vì ∆BCE = ∆BF E nên EB là phân giác của góc CEF do vậy AE ⊥ v n Lời giải: Nếu AEB = π thì CEB < π . bn+1 ) với n 1. tứ giác ADEF là tứ giác nội tiếp đường tròn. Do đó. Vì có một số vô hạn các cặp số như vậy nhưng chỉ là m2 cặp các số nguyên (r. nhưng điều này không thể xảy ra vì WCLN (a2 . Khi đó hai tam giác BCE và BF E là bằng nhau và tứ giác ADEF là tứ giác nội tiếp được đường tròn.Đề thi olympic Bungari 21 Nếu n − 1 > 1 thì g chia hết an+1 . Từ đó suy ra F DA = F EA = AED = AF D.18. o Sử dụng công thức truy hồi.Cho tứ giác lồi ABCD có BCD = CDA. Gọi bn là số dư khi chia an cho m. akt−3 − 1 và . Mà hai dãy (an ) và dãy (an ) có cùng công thức truy hồi nên ta có: an = an+4 . h (b1+kt .c m 1. a4 = 13. ta dễ dàng chứng minh được bằng qui nạp theo n: bi+n = bi+n+t với mọi n thỏa mãn (i + n) > 1. b2+kt ) = (b1 . (b) Xét dãy (an ) được xác định như sau: a1 . Khi đó. Dễ thấy: a3 = 4. Do đó. Từ đó suy ra có điểm F nằm 2 2 trên cạnh AB sao cho BEF = BEC. a1 ) = 1. an và an+1 là nguyên tố cùng nhau với mọi n 1. có hai tam giác BEC m a CMR: AEB = π 2 khi và chỉ khi AB = AD + BC. F EA = F DA = AF D = AED. b2 ) = (1. a1 . Do đó. Do đó. do đó đường thẳng AE là phân giác của góc F ED. s < m do đó phải có hai trong số các cặp đó trùng nhau.. Do đó: AF = AD và AB = AF + BF = AD + BC Nếu AB = BC + AD thì có điểm F thuộc AB sao cho AF = AD và BF = BC. a2 an+1 = 3. đường phân giác của góc ABC cắt CD tại điểm E. chẳng hạn (bi . và xét cặp số (bn . . s) với 0 r. a6 = 142 Tức là a1 = a5 . bi+1 ) = (bi+t .an + an−1 với mọi n 2. a2 = a6 . với mọi n 1. t 2. a5 = 43. Do đó. bj+t ) với t > 0. và BEF bằng nhau. an . Cũng có F DA = AF D.

.. 1999 .Tìm số nguyên dương n lớn nhất sao cho với mọi tập tốt phần trong và biên của hình vuông đơn vị nào đó chưa đúng n điểm trong tập là phần trong và phần biên của tập tốt đó. Ta gọi một hình vuông đơn vị là proper (riêng) nếu 2 cạnh của nó nằm trên các đường thẳng y = 0 và y = 1.(x2000 ... 2. 1 . Vì 83. có nhiều nhất một trong các điểm cho trước nằm trong miền được xác định bởi zi x < zi+1 . ĐHKHTN Hà Nội một tập gồm 2000 điểm (x1 .Trong hệ tọa độ Oxy. 0 hay −1. 1. Hơn nữa trong 83 hình vuông đơn vị đó. o m Mỗi điểm cho trước đều nằm trong miền R = (x.. xi = (i − 1).. 2000 và y2k−1 = 0..26 − 82 > 2000 nên một trong các hình vuông đó chứa h . từ đó suy ra có Si3 (i3 nằm giữai1 và i2 ) chứa đúng 25 điểm.c Miền R có thể được chia thành các hình vuông đơn vị proper mà các cạnh bên trái nằm trên các đường thẳng có phương trình : x = i với i = 0. 8.. xét các hình vuông đơn vị proper mà các cạnh bên trái nằm trên các đường thẳng t Vì 83. 2000 và xi = xj khi i = j . k −1. . y2000 ) được gọi là tốt nếu 0 xi 83. . m a ít hươn 26 điểm. một hình vuông đơn vị nào đó chứa đựng 25 điểm của tập tốt đó. 2. 0 y 1 với i = 1. có nhiều nhất 1 trong các điểm cho trước nằm trong miền được xác định bởi zi+1 < x zi+1 = 1.24 < 2000. Với 2 điểm phân biệt bất kỳ (x1 . Nguyễn Hữu Điển. . Thứ tự các hình vuông đơn vị đó từ trái qua phải giả sử là: S1 . (x2 .. 2. S2 .d với i = 1.. y2k = 1 2 với k = 1. 0 y 1 ..Sk .. Do đó. Lời giải: Trước hết ta chứng minh rằng với mọi tập tốt. y1 ) mà cùng nằm trên đường nằm ngang v n dạng x = xi hay x = xi − 1.. 2000. . Vì có Si1 chứa ít nhất 25 điểm và có Si2 chứa nhiều nhất 25 điểm . y)|0 ex 83. .. trong đó cạnh bên trái của Si nằm trên đường x = ti với i = 1. y2).22 BE và AEB = π/2. . với mọi i số các điểm trong Si khác với các điểm trong Si+1 hoặc là −1.. y1 ).. Bây giờ ta chứng minh rằng 83 Đặt d = 2. 2.. nên một trong các hình vuông đó phải chứa nhiều hơn 25 điểm. 2.19.

Ta có: ∆KT R ∼ ∆S V R ∼ S V L Ta = = m Gọi T và U là các đỉnh bên trái và bên phải của miền R2 tròn đường y = 1 và gọi V là đỉnh của R1 trên đường y = 1. B1 . 1 miền Ro bị chặn bởi hình vuông đó giao với mỗi đường thẳng y = j trong một khoảng đóng có độ dài ri . 2 Vì P Q = R S . h . r1 là 0 thì khoảng tương ứng chứa nhiều nhất một điểm (xi . Ta cũng có. Khi đó: P Q + R S = P Q + RS. yi ). Gọi R2 là miền thu được bởi phép quay R1 quanh tâm của nó. và do đó có thể chưứa nhiều nhất [ d2 ] + 1 18 các điểm như vậy nói chung không vượt quá 19. 2. AB thỏưa mãn:nếu ta chiếu hai trong ba điểm đó lên cạnh tương ứng (còn lại). a t có P Q = R S do tính đối xứng. nếu XY ZW có một cặp cạnh nằm trên các đường nằm ngang thì Ro chứa nhiều nhất [ 1 ]+1 25 d các điểm như vậy/ 2 Mặt khác.20. Với j = 0. R và S là giao của nó với các đường y = 0 và y = 1 được xác định tương tự như trên.c và gọi P .Đề thi olympic Bungari 23 2 (y = 0hocy = 1) thì khoảng cách giữa chúng thấp nhất là d > 25 Gọi XY ZW là 1 hình vuông đơn vị. trong đó P và R nằm bên trái Q và S. Khoảng khác có chiều dài nhiều √ √ nhất 2. Ta cũng o m Dịch chuyển Ro theo hướng song song với các cạnh của hình vuông đơn 1 vị mà tâm của nó nằm trên đường thẳng y = 2 . Nếu ít nhất một trong các số ro . thì trung điểm của hình chiếu là điểm còn lại. Gọi R1 là ảnh của Ro . số các điểm (xi . yi) nằm trong XY ZW nhiều nhất: [ PdQ ] + [ RS ] + 2 d P Q +R S d 1 + 2 < d + 2 < 15 Bài toán được chứng minh. d cũng có: TR + R S + S V = TU = 1 Mặt khác. S. Ro giao với đường y = 0 và y = 1 tại các điểm P. C1 tương ứng nằm trên BC. v n Gọi K và L là các đỉnh trên cùng của các cạnh thẳng đứng của R2 (và cùng thuộc miền bị chặn R1 ). Khi đó miền R1 ∪ R2 − R1 ∩ R2 là hợp của 8 miền tam giác bằng nhau. theo bất đẳng thức tam giác T R + S V = R V + S V > R S Từ đó suy ra R S < 1 . Ta cũng có P Q và RS chứa nhiều nhất [ PdQ ] + 1 và [ RS ] + 1 các điểm đã chọn. Q .Cho tam giác nhọn ABC (a) CMR có duy nhất ba điểm A1 . Q và R. CA.

JP A1 = β.c áp dụng định lý hàm số sin cho các tam giác A1 T P và B1 T P ta được: sin y TP TP sin x = T A1 = T B1 = sin α sin β o m Vì các tứ giác AB1 P C1 và CA1 P B1 là nội tiếp được JP B1 = α.AD v n Vì tam giác ABC nhọn nên ta suy ra: A1 CP = x = ACF và B1 CD = y = BCF m a = sin α sin β Trong đó.24 Nguyễn Hữu Điển. trong đó D và E là các trung điểm của các cạnh BC và CA Từ đó suy ra P là "isognal cọnugate" của G. F là trung điểm của cạnh AB sin ACE sin BCF t h sin y sin x hay sin β = sin α Một cách tương tự ta CM được : . . Rõ ràng các tứ giác AB1 P C. P xác định duy nhất A1 B1 C1 . Khi đó. BP và BE. CA1 P B1 là các tứ giác nội tiếp được đường tròn. Đặt α = CAB. BC1 P A1 .BE. A1CP = x. Ta có kết quả tương tự cho các đường AP và AD. P B1 ⊥ CA và P C1 ⊥ AB. (b) Kéo dài AG về phía G đến K sao cho GD = DK. BGCK là hình bình hành và 2 CK = BG = 3 . Do đó. Gọi T là trung điểm của A1 B1 theo định nghĩa C1 T ⊥ AB Gọi P là trọng tâm của ∆A1 B1 C1 . x = A1 B1 P và y = B1 A1 P B1 CD = y Do đó các đường CP và CF đối xứng qua đường phân giác của góc ACB. G là trọng tâm của ∆ABC.CF 3 2 GK = AG = 3 . Vì P A1 ⊥ BC. β = ABC. CG = 2 . giả sử có tam giác A1 B1C1 có tính chất như vậy. ĐHKHTN Hà Nội (b) CMR tam giác A1 B1 C1 đồng dạng với tam giác có các đỉnh là trung điểm của ∆ABC Lời giải: (a) Trước hết ta xem xét ngược lại. P là duy nhất và bước ngược lại chỉ ra rằng P xác định duy nhất ∆A1 B1 C1 thỏa mãn điều kiện của bài toán.

Xét các số bp−1.i hoặc bằng 1 hoặc là tích của một số phần tử của dãy a1 . ..k .bk. a2 ... ap−2 .p−1 ... ak .Cho p 3 là một số nguyên tố và a1 ..i (modp) Do đó.. a2 .1 ... đường thẳng qua E v n (ak bk.i sao cho: (i) mỗi bk.bk.22. ta có: t h (ii) bk.. .Đề thi olympic Bungari 25 Do đó.2 ). bp−1...k+1 là các số trên. chúng ta không thể hoán vị (ak bk... ..1 )(ak bk.1 . . . Gọi D là trung điểm của AB. .2 .1 = 1 và b1.. p − 2. . ta có thể chọn b1. và lấy O là tâm đường tròn ngoại tiếp của ∆ACE.1 . p − 2 có các số nguyên bk.21.1 bk.(ak bk. Chắc chắn một trong các số này đồng dư với 2 theo modul p vì số đó khác 1 và đồng dư với tích của một số số ak 2. Đặt bk+1... Ta cần chứng minh A1 B1 C1 và CGK là đồng dạng Thật vậy: B1 C1 A1 = B1 C1 P + A1 C1 P = B1 AP + A1 BP = BAG + GBA = KGB + GKC Chứng minh tương tự ta được: C1 A1 B1 = KCG 2.n (modp) với m = n Với k = 2. Chứng minh rằng đường thẳng qua D vuông góc với Do .. 2.1 . .. bk+1.m = bk. ap−2 là một dãy các số nguyên dương sao cho p không chia hết cho ak hoặc ak − 1 với mọi k k = 1.2 . a2 .k ) sao cho mỗi phần tử là đồng dư theo modulop với phần tử tương ứng trong (bk.bk. Chọn E trên AB. . m a Giả sử chúng ta đã chọn được bk... bk+1..k .bk. Phép quy nạp được chứng minh hoàn toàn...k ). Vì ak ≡ 1 (mod p).1 .1 . CMR tích của một số phần tử của dãy đồng dư với modulo p. ap−2 và Vì các số ak bk... tam giác CGK đông dạng với tam giác tạo bởi các đường trung bình của ∆ABC. bk.. bk. .1 ..2 = a1 ≡ 1 (modp) ...Cho tam giác nhọn ABC cân tại A. Mỗi bộ k + 1 số này đều bằng 1 hoặc là tích của một số phần tử của dãy a1 . Lời giải: Ta chứng minh bằng qui nạp theo k = 2.c o m ..i) ≡ bk.i là khác nhau theo modulop nên phải ko sao cho các số bk...ak bk..1 không có hai số nào *đồng dư thep modul p..

G1 OG = CGO = x o OO1 = O1 D (1) Đặt BAC = CBA = x. Vì AG = GC và AO = OC. GO là phân giác m . Từ đó.O1 D t DH1 .O1 D BH1 .O1D = G1 O 1 GD h DH1. gọi F1 và F2 là các điểm trên đường thẳng l sao cho OD ⊥ DF1 và BC ⊥ EF2 Gọi H1 vH2 lần lượt là hình chiếu vuông góc của F1 và F2 là đường thẳng AB.x. Lời giải: Gọi l là đường thẳng đi qua B và song song với đường thẳng AC.O1 D BD. Vì CG OO1 . ∆OO1D ∼ ∆DH1 F nên DH1 F 1 H1 m a = = Do đó. ta thu được F1 H1 = −tan2x. ĐHKHTN Hà Nội vuông góc với BC và đường thẳng qua B song song với AC là đồng quy. Vì góc ABC nhọn nên F2 cùng nằm giữa hai tia AB và AC.c của góc AGC nên CGO = x.O1 D OO1 − OG1 BD. Ta cần chứng minh F1 H1 = H2 F2 . G1 lần lượt là hình chiếu vuông góc của 0 lên AB và G lên 001 .O1 D − BH1 . Gọi G là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC và gọi O1 . các tam giác vuông GOG1 và F1 BH1 đồng dạng và: BH1 = OG1 (2) BF1 OG Từ (1) và (2) ta suy ra: F1 H1 = v .26 Nguyễn Hữu Điển.O1 D = OG1 OO1 . n . suy ra F1 nằm giữa hai tia AB và AC. Vì DGB = ACB = π − 2. Vì OD ⊥ DF1 . Vì góc CAB nhọn nên điểm 0 nằm trong ∆ABC.

. . 0. e2 = (0.. nếu xi = 0 thì yj = 0 v Gọi f : A → A là ánh xạ với f (0) = 0 sao cho nếu a và b có đúng n phần tử khác nhau thì f (a) và f (b) cũng có đúng n phần tử khác nhau. y2 .. CMR: nếu a. c ∈ A sao cho a + b + c = 0 thì f (a) + f (b) + f (c) = 0 Lời giải: Xét dãy e1 = (1.. Dãy t h .23. F2 BI = ACB = π − 2x và H2 BF2 = x Để ý rằng BE = AB − AE = 2. a2 . .. Điều này chỉ xảy ra nếu yj = 1... 1.Đề thi olympic Bungari Gọi I là giao điểm của BC và EF2 Vì BF2 AC.. . 0 và ei khác nhau do phần tử 1. b2 . sin x − cos 2x Ta có điều phải chứng minh. an ) và b = (b1 .. Với mỗi i. b... và gọi 0 ∈ A là dãy mà các phần tử đều là 0.. n m c = (c1 2.. . 0. Một dãy số được gọi là dãy nhị phân nếu các phần tử của nó là 0 hoặc 1. . Nếu x có tham số 1 thì f (x) cũng có tham số 1. Gọi A là tập tất cả các dãy nhị phân có n phần tử ..c o =− BE.. Như vậy tức là f (ei = ej ) với j nào đó.. yn ). cos x sin x = −O1 D.. sin x = BI. cn ) được gọi là tổng a + b của các dãy a = (a1 . 0).. 0.. x2 . 1). sin x = BI cos F2 BI .. 0.Cho n là một số nguyên dương. 0). xn ) với f (x) = (y1 . Một cách tương tự ..... vì nếu không ej và f (x) sẽ có t + 1 phần tử khác nhau. . . en = (0. 0.. nên f (0) và f (ei ) cùng khác nhau.tan2x = F1 H1 cos 2x m . .. Nếu f (e1 ) = ej và xi = 1 thì ei và x có t − 1 phần tử khác nhau . sin H2 BF2 = BF2 .(AD − AO1 ) = 2O1 D Từ đó suy ra: 27 F2 H2 = BF2 .. bn ) nếu ci = 0 khi ai = bi và ci = 1 khi ai = bi a 2.. Xét mỗi dãy tùy ý x = (x1 .

cn ) và a+ b+ c = 0 thì ai + bi + ci là chẵn với i = 1. bi .. . f (a) + f (b) + f (c) có phần tử thứ j là 0 với ∀j và f (a) + f (b) + f (c) = 0. 2... bn ).c o m .. . an ).. ĐHKHTN Hà Nội Nếu a = (a1 . c2 . c = (c1 .. a2 .. . b = (b1 .n Với mỗi ej ta có thể chọn ej sao cho f (ei ) = ej Các phần tử thứ j của f (a). b2 . ci nên tổng của chúng là một số chẵn ... . f (b).. Do đó.28 Nguyễn Hữu Điển. f (c) tương ứng là ai . v n m a t h ..

b2000 a a1 . 0] hoặc [1. .. Đặt bk+1 ∈ [1.. bk (1 ≤ k < 2000) với k đã được ấn định.. a2000 là một dãy số nguyên liên tiếp trong khoảng i=1 ta có thể đặt b1 bằng ai nào đó thuộc [−999. 1000]. a2000 có tổng bằng 0 m [−1000.. 1000] với n = 1.. có nghĩa là k+1 i=1 bi ∈ [−999. .. 3. 1000] thì tổng của các v sao cho n bi ∈ [−999. 1000] o Chứng minh rằng điều kiện xác định là có dãy con của a1 .24. . 0]...... . . 1000]. b2 . Giả sử 2000 ai = 1 . Không phải tất cả các ai = −1000 do vậy chúng i=1 ai có thể không xác định hoặc xác định. Nếu k i=1 Chúng ta giới hạn bi .Cho a1 . ... a2 .. b2 . Vì vậy ít nhất một ai là xác định ( hoặc không xác định)... Giả sử chúng ta đã xây dựng dãy b1 . 1000] hoặc [−1000. 2000 n m thành dãy b1 .Chương 3 Đề thi olympic Canada 3. a2000 t h Lời giải: Ta thấy rằng có thể sắp xếp lại dãy .c bi ∈ [−999. a2 . Ấn định chỉ số i này. a2 . 2...

Bởi vậy nếu σi = σj với i<j hoặc trái lại σi = 0 với một vài i.. b2 .. Vậy ta có đpcm....Cho tứ giác ABCD có CBD = 2ADB. b2 . . → CBD = 2x.Cho dãy số thực a1 ... Trong trường hợp thứ 2 có dãy con b1 . . y =CDB... + a100 ≤ 100(3) m a t 1 ⇔ 1 (cos(y + x) − cos(3y + x)) = 2 (cos(x + y) − cos(3x + y)) 2 ⇔ cos(3y + x) = cos(3x + y) Do 0 < x + y = 1 ABC < π ⇒ 0 < 3y + x + (3x + y) < 2π 2 2 ⇒ 3y + x = 3x + y ⇒ x = y ⇒ ABD = CBD ⇒ AD = CD h . . 1 2 100 n 3..26... b2000 . AB = CD. bi+2 . Bằng cách xây dựng trên ta xây dựng được dãy tổng riêng σn = n i=1 bi (1 ≤ n ≤ 2000) bằng 1 của 2000 số nguyên thuộc [−999. Trong trường hợp đầu tiên ta có dãy con bi+1 ... . a3 + a4 + . bi có tổng bằng 0. ABD = 2CDB.c a2 i o 100 i=3 = BD = BD = sin(π−(2x+y)) BA BC sin y ⇔ sin(2y + x) sin y = sin(2x + y) sin x sin(π−(2y+x)) sin x m i=3 ≤ a2 ai i=3 Theo (3) dấu "=" chỉ xảy ra nếu ai = 100 hoặc a2 = 0 Từ (1) và (2) suy ra 0 ≤ a2 ≤ 100 − a1 ≤ 100 − a2 hoặc 0 ≤ a2 ≤ 50 . Chứng minh rằng AB=CD.. a2 } Suy ra 100 100 v Tìm max của a2 + a2 + .25. 1000]. ≥ a100 ≥ 0(1) và a1 + a2 ≤ 100(2). a2 . 3. bj có tổng bằng 0. ĐHKHTN Hà Nội Cứ lặp lại quá trình trên ta xây dựng được dãy b1 . + a2 và chỉ ra các ai đạt được. Lời giải: Đặt x = ADB... a100 thỏa mãn a1 ≥ a2 ≥ .30 Nguyễn Hữu Điển. ABD = 2y Áp dụng định lý Sin trong tam giác ABD và tam giác CBD ta có: Lời giải: Với i ≥ 3 ta có 0 ≤ ai ≤ a2 và suy ra ai (ai − a2 ) ≤ 0 Dấu "=" xảy ra nếu ai ∈ {0..

. 0.. a2 . . .000 m .c o hoặc 50.. a100 } ⊆ {0.0 Vậy tổng lớn nhất là 10. 0....Đề thi olympic Canada 31 ⇒ 2a2 (a2 − 50) ≥ 0 Dấu "=" xảy ra nếu a2 = 0 hoặc a2 = 50 100 ⇒ i=1 a2 = a2 + a2 + i 1 2 100 i=3 a2 ≤ (100 − a2 )2 + a2 + 100a2 i 2 = 10000 + 2a2 (a2 − 50) ≤ 10000 Dấu "=" chỉ xảy ra nếu : (a) {a3 .. 50. a4 . 50... 0 (c)a1 = 100 − a2 v n m a t h . 0. . 50. 0. a2 } 100 (b) i=3 ai = 100 hoặc a2 = 0 (d)a2 ∈ {0.... a100 có thể là: 100. 50} Từ điều kiện trên dãy a1 ..

Cho tam giác ABC thỏa mãn BC ≤ CA ≤ AB. góc A = 2x.chúng ta nhóm thừa số chung cos2z trong biểu thức s : s = 2 sin (x + y) cos (x − y) − 1 + 2(cos (x + y) − cos (x − y)) sin z 2R = 2 cos z cos (x − y) − 1 + 2 (sin z − cos (x − y)) sin z và v n 2R = a b c a b c = = = = = sin A sin B sin C sin2x sin 2y sin 2z m a t = 2z.BC = a.27. bán kính các đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC.Ta có : 2R = c và 2r 2 = a + b – c ⇒ s=0. Do đó. góc B = 2y.c Lời giải: Đặt AB = c. h .âm hoặc bằng 0 m Đặt s =BC + CA – 2R – 2r = a .CA = b. Ta có :0 < x ≤ y ≤ z và x + y + z = + b – 2R – 2r.Chương 4 Đề thi olympic Trung Quốc 4. r = 4R sin +) nếu ∆ABC là tam giác vuông tại C với C = π .Gọi R và r lần lượt là Áp dụng công thức sau : A B C sin sin = 4R sin x sin y sin z 2 2 2 Ta suy ra được s = 2R(sin2x + sin2y -1 – 4sinxxinyxinz).Tìm theo góc C của tam giác để BC + CA − 2R − 2r là dương ?. góc C π 2 o ?.

2R ..c Vì vậy s = pcos2z đối với p > 0 hay s = BC + CA .bằng 0 hoặc âm nếu góc C tương ứng là nhọn.2r có thể dương. o m 2 cos (y − x) −1 >0 cos z + sin z . . π − z}. x + y} ≤ min{z.Dãy số vô hạn Lời giải: Cách giải 1: Viết lại mối quan hệ đệ quy thành : 1 1 an = (−1)n + nan−1 + n((−1)n−1 + (n − 1) an−2 ) 2 2 Nếu (−1)n−1 + (n − 1) an−2 = an−1 Ta có: 1 1 an = (−1)n + nan−1 + nan−1 = (−1)n + nan−1 2 2 . 2 Vì z ≤ π 2 và π 2 −z ≤ π 2 nên ta có: cos (y − x) > max cos z.28. fn = an + 2 (n ) an−1 + 3 (n ) an−2 + . 33 cos2 z − sin2 z − cos2z cos z + sin z 2 cos (y − x) = − 1 cos2z cos z + sin z Từ đó chúng ta có thể đưa vào giá trị cosz + sinz bởi nó là dương khi 0 < z < π. + n 1 2 v 1 và an = 2 nan−1 + 1 n (n − 1) an−2 + (−1)n 1 − n 2 2 Với n ≥ 3. a2 = 1 a được xác định 1 cách đệ quy như sau : t h a1 4.tù.Đề thi olympic Trung Quốc = 2cos (x − y) (cos z − sin z) − cos2z = 2cos (y − x) ..tìm một công thức định nghĩa cho hàm : n n−1 n m a1 = 0. 2 Chú ý rằng :≤ y − x < min {y. cos Từ đó suy ra : π −z 2 = max {cos z.. a2 .vuông. sin z} a1 ..

. có n n−k ak hoán vị π với n-k điểm xác n . . có (n ) cách chọn các điểm cố định này. . = fn − m k=1 (n )ak = fn − (n! − 1) n−k . . j) được xác định. n. .xét toàn bộ tổng.theo công thức nổi tiếng Euler an là chuỗi số của sự xáo trộn của bộ số (1. Vì vậy.. .n! − n − 1 Lưu ý: sau khi chỉ ra được fn = 2. n. .Với mỗi hoán vị π như vậy.có n-k cặp (π. 2.ta xác định 1 điểm chú ý nếu j là 1 điểm cố định của π Với k xác định k = 1. . 2. t k=1 h (n − k) (n )ak n−k o định... ĐHKHTN Hà Nội Do đó dùng phương pháp quy nạp từ biểu thức an = (−1)n + nan−1 ta dễ dàng tìm ra được: an = n! − n! n! n! n! + − + . j)của hoán vị π phân biệt từ 1 phần tử hay 1 số nguyên j trong dãy 1. n).ta được: fn = 2..Để mỗi cặp (π. . . . v n Mặt khác: Với mỗi j. n} có (n − 1)! − 1 hoán vị phân biệt từ phần tử m k=1 a Khi tổng n ak đếm được n! − 1 hoán vị ít hơn n điểm cố định. j ∈ {1.n! − n − 1 đối với các giá trị nhỏ của n. nghĩa là số hoán vị của bộ n số mà không có điểm cố định. 2. .và chuỗi ak của k điểm n−k còn lại. 2.ta có tổng số điểm chú ý được xác định: n n n−k xác định j.ta có thể sử dụng mối quan hệ đệ quy và đồng nhất đẳng thức các phần tử để chứng minh công thức là đúng với mọi n..34 Nguyễn Hữu Điển. + (−1)n 1! 2! 3! n! Vì thế.ta có tổng số điểm xác định chú ý được chỉ ra là: n j=1 ((n − 1)! − 1) = n(n − 1)! − n Cho 2 tổng trên bằng nhau.c Xét tổng các hoán vị. .

giá trị k cố định. n). 2. .. . t ở đây t là sự chuyển đổi giữa 1 và k. . n Vì vậy bn = (n − 1) (bn−1 + bn−2 ) Từ a1 = b1 = 0 và a2 = b2 = 1. n). h . ak } phân biệt. . a2 .Một câu lạc bộ bóng bàn muốn tổ chức 1 giải đấu đôi.Bởi có bn−1 ánh xạ trong đó chỉ số 1 là cố định .ta thấy có (n − 1) bn−2 hoán vị của dạng (b).một loạt những trận đấu mà trong mỗi trận đấu một cặp người chơi sẽ thi đấu với một cặp khác.Mỗi hoán vị là một trong số những dạng sau đây: a)Với k = 1 1 ánh xạ tới k và k ánh xạ tới 1.Do vậy.Với n ≥ 3.. . . b) 1 ánh xạ tới k nhưng k không ánh xạ tới 1.nên có bn−1 phép hoán vị π.Gọi số trận đấu của một người chơi trong một giải đấu là số trận đấu mà anh(cô) ta tham gia. . Xác định số lượng người chơi tối thiểu để có thể thiết lập một giải đấu đôi mà : v minh.nguyên dương.Đề thi olympic Trung Quốc 35 Cách giải 2: Chúng tôi giới thiệu 1 phương pháp chứng tỏ rằng an là chuỗi số của hoán vị (1.có (n − 1) bn−2 hoán vị như trên. an = bn với n ≥ 1 như yêu cầu chứng m a Cho k biến thiên từ 2 đến n. . ta có : an = nan−1 + (−1)n = an−1 + (n − 1) an−1 + (−1)n = (n − 1) an−2 + (−1)n−1 + (n − 1) an−1 + (−1)n = (n − 1) (an−1 + an−2 ) Gọi bn là chuỗi số của hoán vị của (1. Cho dãy số A = {a1 . Như vậy 4. 2.Như thế sẽ có n-1 giá trị cho k và với mỗi k có bn−2 hoán vị cho n-2 phần tử còn lại .c π → tπ o tồn tại 1 song ánh giữa các hoán vị π và các hoán vị có chỉ số 1 là cố định..29.chia hết cho 6.thông qua ánh xạ m . .

lấy b2 + 1 đỉnh.họ không bao giờ phải thi đấu với nhau. Nếu k = 2..Ta dựng đồ thị G của bi + 1 đỉnh. phân biệt các đỉnh này với đỉnh b1 và nối . . và độ của các đỉnh trong S2 được xác định từ tập hợp {b2 .và chia chúng thành 3 bộ giá trị S1 . Gọi m là số cặp khác anh(cô) ấy phải thi đấu. Lời giải: Bổ đề.toàn bộ đồ thị gồm những đỉnh b1 thỏa mãn.Mỗi cặp này có 2 người v n Theo giả thiết quy nạp. mỗi đỉnh trong S3 có độ b1 . Điều này hoàn tất bước quy nạp và có điều phải chứng minh.. . bi }. (ii) bất kì 2 cặp khác nhau có nhiều nhất 1 trận đấu gặp nhau.ta gọi là X.tạo thành các đường thẳng giữa hai điểm và từ đó thay đổi độ của các đỉnh trong mỗi đỉnh.và chia chúng . • Giả sử rằng ta có 1 giải đấu đôi trong đó n người chơi thỏa mãn điều kiện đưa ra.ta có thể dựng các đường thẳng giữa các đỉnh trong S1 trong đó độ của các đỉnh được xác định từ tập hợp m điểm có độ bi + 1 đỉnh.có số trận đấu là max(A). .. (iv) Số lượng các trận đấu của người tham gia được thiết lập là A.. {b2 − b1 ... S2 . bk } là số độ của các đỉnh trong bk + 1 đỉnh. ĐHKHTN Hà Nội (i) mỗi người tham gia nhiều nhất là 2 cặp đấu. a t h k < i .. Ta cần chứng minh bổ đề đúng với k = i ≥ 3 và giả sử nó đúng khi o m Nếu k = 1. bi−1 − b1 } Ngoài ra dựng các đường thẳng có đỉnh trong S1 là điểm cuối. b2 .. Giả sử rằng :k ≥ 1 và 1 ≤ b1 < b2 < · · · < bk .. và |S3 | = bi − (bi−1 + 1). bi−1 }.c 2 đỉnh bằng một đường thẳng khi và chỉ khi một trong số các đỉnh là phân biệt.Như thế tồn tại một đồ thị có bk + 1 đỉnh trong đó bộ số {b1 . . (iii) nếu 2 người chơi cùng một cặp. Từ đó kết hợp lại tất cả các độ của bi + 1 đỉnh trong đồ thị G được xác định từ tập {b1 ..36 Nguyễn Hữu Điển. S3 với |S1 | =b1 . Chứng minh: Ta chứng minh bổ đề bằng phương pháp quy nạp theo k. b2 .Có 1 nhất 1 người chơi.Chọn những .Mỗi đỉnh trong S1 bây giờ có độ bi .. |S2 | = bi−1 − b1 + 1..

Nếu X ở trong j cặp (với j = 1 hoặc 2).Cho số nguyên n ≥ 2 . ..Bất kì người chơi nào được tính nhiều nhất 2 lần theo cách cấu thành này bởi vì mỗi người chơi thuộc nhiều nhất 2 cặp .kéo theo n ≥ max (A) /2 + 3 Từ bổ đề. a2 . 2 Mỗi người chơi được xếp trong v là trong 2 đội. Ngoài ra X chơi nhiều nhất jm trận.. ai = ai . .từ đó có số trận đấu là 2.. ≥ Vì max (A) ≥ 6 . ak} .đó là đội phải đấu trong một phần ba được sắp xếp cho đỉnh w tổng cộng ai trận. 4. a2 .Đề thi olympic Trung Quốc 37 chơi và được tính là 2m. ai .ta có thể dựng đồ thị của xác định từ tập hợp { a61 .ta có max(A) + 2 > max(A)/2 + 3.người chơi X sẽ phải đấu với ít nhất m người chơi khác..sẽ có nhiều nhất tổng số m + j + 1 người chơi..30.khi cần thiết.. Giả sử rằng ta có 1 đội được sắp xếp ở đỉnh v độ a người chơi với những cầu thủ chơi tương ứng) ứng với các đỉnh của đồ thị G. max (A) /2 + 3}.kéo theo jm ≥ max (A) . • Ta cần chứng minh n = max(A)/2 + 3 là số trận nhiều nhất có thể đạt được. . an ) Cho lợi điểm của A là số k ∈ {1. 2..hình thành 3 cặp ...và 2 đội được xác định thi đấu khi và chỉ khi các đỉnh tương ứng t h • Chia n người chơi trong max(A) + 1 thành ba phần .Gán cho mỗi phần (và cùng một thời điểm.Với 6 mỗi độ ai 6 có v n .và để 2 người chơi 6 cùng trong 1 đội khi và chỉ khi họ cùng nằm trong một phần của ba phần trên . Do đó. a62 . Do đó n ≥ m + j + 1 ≥ max (A) /j + j + 1 min {max (A) + 2.. 2 Vì vậy số lượng các trận đấu của người tham gia chơi là {a1 . Đối với bất kì tập hợp n số của dãy số thực A = (a1 ... n} trong đó ak > aj với mọi giá trị 1 ≤ j < k . . m là liền kề. a6k }.c o m max(A) 6 + 1 đỉnh trong đó độ được đỉnh w liền kề với v.

Cố định m trong dãy số {1.. . n sẽ phải xuất hiện trong hoán vị trước tất cả các số lớn khác.đặt n tại vị trí đầu và sắp xếp n – m – 1 các số lớn khác vào phần còn lại của các vị trí đã chọn.để xác định tất cả các hoán vị này. và 1.. . a2 . Lời giải: Với mỗi tập hợp n số của dãy số thực A = (a1 .Xác định và chứng minh ý nghĩa số học của phần tử đầu tiên a1 trong hoán vị này?..Trong một hoán vị với 2 lợi điểm ak = m. Nếu một hoán vị A = (a1 .. ta chọn n – m vị trí đầu o m hoán vị v = (n − 1)! (n − 1)! n−1 m m=1 n−m n−1 1 m=1 n−m = n−1 m m=1 n−m n−1 1 m=1 n−m = n−1 m n−1 n m=1 m m=1 m − n−1 1 m=1 m =n− n−1 1 + + .Tìm tất cả các số nguyên dương n trong đó n1 ..(nk −1) − 1 1 . m + 2.. 2.Ta gọi các số m + 1. .31.38 Nguyễn Hữu Điển. an ) của (1.... nk > 3 với n = n1 n2 . .. m − 1 là các số bé..... 2.trong đó n = ak đối với những giá trị k thỏa mãn 2 ≤ k ≤ n... n − 1}.Sau đó sắp xếp tất cả các (n−1)! n−m . .ta có xm = n−m (n − m − 1)! (m − 1)! = t h tiên là các số lớn.Vì vậy.nk = 2 2k (n1 −1)(n2 −1). ta gọi ak là 1 lợi điểm. 2. .c là các số lớn. . .... . . . n2 .. ... 2.. . . + 1 2 1 n 4..n n m Vì vậy ý nghĩa số học của phần tử đầu tiên a1 có trung bình cộng mong muốn là: n−1 m=1 m xm n−1 m=1 xm a số bé vào m – 1 vị trí còn lại. n) với điểm lợi điểm là 2.. an ) Nếu ak > aj với mọi giá trị 1 ≤ j < k. n−1 • Vì thế. a2 . ĐHKHTN Hà Nội Xét tất cả các hoán vị A = (a1 . an ) của (1.. a2 . . n) có số lợi điểm là 2 thì 2 lợi điểm này phải là a1 và n.

tồn tại 4 bài thi trong đó bất kì 2 bài nào có nhiều nhất 3 đáp án giống nhau. 4.ta có +1 < 5 < 2 4 Sử dụng kết quả này. Như vậy giả thiết đưa ra là sai và n = 23 − 1 = 7 là đáp án duy nhất.32.c o 3 quy nạp 2 − 1 > Vì vậy 3 với các số ngyên ≥ 10 n2 − 1 2 m Với ≥ 10 . . (1) ni − 1 > ni (2) 2 . .Dễ dàng kiểm tra thấy 3 là số Cho m ≥ 10..ta dễ dàng chứng minh được bằng phương pháp nk − 1 .để chỉ ra sự mâu thuẫn. (nk − 1) ≥ 10 2k 3 3 n = 2m − 1 > n1 n2 . .và với mỗi ni > 3..nk = n điều này mâu thuẫn.. n2 . nk : m= 1 (n1 − 1) (n2 − 1) ..Do đó Vì n = 2m − 1 là lẻ. 2.Có 2000 sinh viên làm bài thi.. ni nhỏ nhất phải là ≥4 t h 2 −1 >m = m 3 n1 − 1 2 3 .Đề thi olympic Trung Quốc 39 nguyên m duy nhất nhỏ hơn 10 làm cho n = 2m − 1 thỏa mãn điều kiện đưa ra. ni là chẵn. Đặt (1) và (2) cùng nhau. v n Cho i = 1. 2 3 . lập phương trình biểu diễn một số k và n1 . Lời giải: Nếu một số nguyên dương n thỏa mãn điều kiện đưa ra. . ..thì n = 2m − 1 với m là số nguyên dương..và mỗi sinh viên chỉ được chọn đúng 1 đáp án trong mỗi câu hỏi.mỗi câu có 4 lựa chọn khác nhau. Tìm giá trị nhỏ nhất của n về những bài thi của sinh viên thỏa mãn điều kiện: trong bất kì n bài thi. Giả sử.Một bài thi bao gồm 5 câu hỏi nhiều lựa chọn. k...ta thu được m ni − 1 2 3 a 5.ta phải chứng minh 2m − 1 không thỏa mãn điều kiện đưa ra.

thêm 8 bài cùng loại nữa. n m Do đó n ≥ 25 Bây giờ chúng ta chỉ ra rằng n=25 là kết quả chấp nhận được. 2. a4 . Và vì có 256 bộ. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Trước tiên.nên có ít nhất 8 câu bài thi là cùng loại theo nguyên lý Dirichlet. a5 ∈ {1. Chọn bất kì 250 yếu tố của S. 2.Vì 25 > 3 nên có 8 bài thi. a4 .4 là các lựa chọn của từng câu hỏi. 3. a2 . 4}}. n = 25.chúng phải cùng loại. 2.Điều này Khi đó |S| = 44 = 256 và bất kì 2 bài thi có nhiều nhất 3 đáp án giống nhau nếu 5 chuỗi phần tử tương ứng của chúng là các yếu tố phân biệt của S.Ta nói rằng 2 bài thi là cùng loại nếu chuỗi số 5 phần tử của nó thuộc vào một bộ của dạng sau { (k. a5 ) | o m ai ≡ 0 (mod4) .có 4 bài và có 5 chuỗi tương ứng là các yếu phân biệt của S. 3. a3 . a3 . 3. ai ∈ {1.trong đó có 2 bài bất kỳ có nhiều nhất là 3 câu trả lời giống nhau.ta chứng minh n ≥ 25 .40 Nguyễn Hữu Điển. 4} .và 2000 = 256x7 + 208. a2 . 4} }. 3. a3 .Xác định bộ số a t mâu thuẫn với giả thiết có 4 bài thi trong tập A.và thỏa mãn điều kiện đưa ra.c 5 i=1 Xét tập A của 24 bài thi này. a5 ) |k ∈ {1. v S = { (a1 . Thể hiện mỗi câu trả lời của sinh viên bằng một chuỗi có trật tự bao gồm 5 phần tử (a1 . Vì vậy.đáp án cho 4 bài thi cuối cùng là giống nhau. Trong đó a2 . a4 . ai ∈ {1.Cho 2 bài thi bất kì trong tập A.có 8 bài nữa cùng loại. a4 .và giả định rằng chính xác có 8 bài thi tương ứng với mỗi chuỗi 5 phần tử trong 250 yếu tố này.trong 1984 bài còn lại. .Gọi 1. Trong 1992 bài thi còn lại.2. 4} Trong đó đáp án của sinh viên trong câu hỏi i là ai .3. 2. h . a5 ). a3 .nghĩa là. a2 .Cuối cùng.

chúng ta thấy rằng điều đó thỏa mãn chứng tỏ rằng m a √ 3 a2 + √ 3 t b2 ≤ 3 2(x3 + y 3 )2 (∗) h 3 với mọi số thực a. b.33.c 2(a + b)2 o m a + b b ≤ a 1 1 + a b .Chứng minh rằng: 3 3 3 2(a + b) với x. Áp dụng bất đẳng thức trung bình ta được 3x4 y 2 ≤ x6 + x3 y 3 + x3 y 3 Dấu "=" xảy ra nếu và chỉ nếu x6 = x3 y 3 = y 6 hoặc x=y. Dấu "=" xảy ra khi nào ? √ 3 Lời giải: Nhân 2 vế của bất đẳng thức với ab ta được bất đẳng thức tương đương . Cộng 2 vế của 2 bất đẳng thức với nhau và cộng x6 + y 6 vào 2 vế của bất đẳng thức ta có: x6 + y 6 + 3x2 y 2(x2 + y 2 ) ≤ 2(x6 + y 6 + 2x3 y 3) Bất đẳng thức (*) xảy ra khi x=y hoặc a=b. 3 b = y. v x2 + y 2 ≤ n √ √ Đặt 3 a = x.Chương 5 Đề thi olympic Tiệp khắc 5. y > 0.

n Và XM1 với Y M2 Điều đó ta có XM1 = Y M2 và AX + DY = BX + CY m a và CD.Tìm tất cả tứ giác lồi ABCD mà tồn tại một điểm E nằm bên trong tứ giác thỏa mãn điều kiện sau đây: Bất kỳ đường thẳng nào qua E và cắt các cạnh AB và CD đều chia tứ giác lồi ABCD thành 2 phần bằng nhau. CMR đường tròn nội tiếp tam giác ADP và BCP cũng bằng nhau. Lời giải: Giả sử rằng tứ giác lồi ABCD có tính chất đó. Lời giải: Cho ω1 và ω2 là đường tròn nội tiếp tứ giác CEPF và tam giác ABP.EY2 − EX1 . Lấy X1 .42 Nguyễn Hữu Điển. X2 .EX3 = EY2 . và hai điểm I1 và I2 lần lượt là tâm của của 2 đường tròn ω1 và v Khi đó mỗi tứ giác AXYD và BXYD là hình thang hoặc hình bình hành có cùng đường cao và cùng chiều dài cạnh đáy. ĐHKHTN Hà Nội 5. Có E là trung điểm của đoạn M1 M2 . Do tứ giác ABCD lồi và CY1 < CY2 < CY3 nên ta có: 1 0 = 2 [ABCD] − 1 [ABCD] = [AX1 Y1 D] − [AX2 Y2 D] 2 = [EY1 Y2 ] − [EX1 X2 ] = 1 sin Y1 EY2 (EY1 .EY2 Tương tự có EX2 .EX2 = EY1 . Như vậy cạnh Xk E cặt đoạn CD tại Yk với k=1.EY3 .c o Do đó EX1 /EY1 = EX3 . Điểm E là giao điểm của AP với BC và F là giao điểm của BP với AC.35. Giả sử rằng đường tròn nội tiếp tam giác ABP và tứ giác PECF bằng nhau. Giả sử một cạnh đó đi qua E và cắt cạnh AB tại X và cắt cạnh CD tại Y. X3 là 3 điểm nằm trên cạnh AB với AX1 < AX2 < AX3 . t h Mặt khác ta có ABCD là tứ giác lồi với AB CD.3.34.2. Điểm M1 và M2 tương ứng là trung điểm của đoạn AB . Điểm P nằm trên cạnh CD.EY3 và ∆Y1 EY3 ∼ ∆X1 EX3 Cho nên X1 X3 Y1 Y3 .(Đpcm) 5. Kết quả là nó đi qua M là giao điểm của AB và CD.EX2 ) 2 Bởi vậy chúng có diện tích bằng nhau. Điều đó có nghĩa là AB CD m Suy ra EX1 .Bài 3: Cho tam giác đều ABC với cạnh đáy AB và đường cao CD.

Do đó P I1 = P I2 Do tứ giác ADBP và BDP đồng dạng. Chúng ta bắt đầu bởi khái niệm về khoảng cách từ khoảng cách Oclit và chúng ta định nghĩa chính thức mô tả một vài mối liên hệ giữa 2000 tam giác. Gọi X và Y tương ứng là giao điểm của 3 đường phân giác trong của tam giác BCP và BDP.Cho 2000 điểm trong tam giác của một bề mặt thuộc một mặt phẳng. như vậy I1 nằm trên đường phân giác của góc CBF. Nhận xét rằng I1 nằm trong tam giác CBF. [BI1 P ] = [BI2 P ] nên m 22 . Với mỗi ảnh của hình tam giác qua một phép tịnh tiến là 1 tam giác bao a t Do đó r1 = r2 h r1 (P I1 + BP ) = 2 ([I1 P X] + [XP B]) = 2 [I1 BP ] = 2 [P I2 B] = 2 ([P I2 Y ] + [P IB]) = r2 (P I2 + BP ) . Để cho khoảng cách dα từ một điểm α khác tồn tại khoảng cách giữa hai đường v . tức là góc CBP. I1 và I2 là 2 điểm trên đoạn CD với P nằm giữa 2 điểm đó. chúng đối xứng qua mỗi điểm P. Bởi vì ω1 và ω2 là hai đường tròn bằng nhau và vẽ nội tiếp trong góc đối đỉnh. n gồm trọng tâm.36. Để cho tam giác ABC có 1 tam giác với AB nằm ngang và A nằm bên trái B. Xác định một điểm hay kẻ một đường thẳng song song với BC. Như vậy không có 1 điểm nào khác trong 1999 hình tam giác có bề mặt nằm ngang bên dưới cạnh AB. 9 Lời giải: Định hướng của mỗi hình trong bài toán của 2000 điểm đã cho trong một tam giác có 1 cạnh cùng với đỉnh đối diện ở trên. Chứng minh diện tích của các tam giác này nhỏ hơn m 5. chúng ta chỉ cần chứng minh rằng bán kính đường tròn nội tiếp r1 của tam giác BCD bằng bán kính đường tròn nội tiếp BDP.Đề thi olympic Tiệp khắc 43 ω2 . Bởi vì chúng đối xứng qua CD.c o Như vậy X nằm trên đoạn BI1 và tương tự Y nằm trên BI2 Do P I1 = P I2 .

Tương tự dβ (l2 . T (X)) ≤ 3 a suy ra theo thứ tự trong tam giác ABC bao gồm trọng tâm của 1 tam giác những điểm của tam giác phải nằm trên hoặc ở bên trái l2 hoặc nằm bên trái của l1 . X ) = dα (X. B) > 0. Do đó: [ ] ≤ [F ] − 22 22 1 1 − −k = −k < 9 9 9 9 v hình thang với diện tích 24 . Chọn a = dα (BC. dγ (XY. T2 là 2 phép tịnh tiến với T1 [u1 ] = v1 . Tổ hợp với cực trị được xác định của tam giác ABC kéo theo hệ quả là miền bị phủ bởi 2000 tam giác là sai với hình thang F được xác định của đường kẻ qua mặt song song của 2000 tam giác. Với T1 . c = dγ (AB. γ và khoảng cách giữa CA và AB với : b = dβ (CA. B) = 4 b .c 4 Tương tự dβ (ZX. ĐHKHTN Hà Nội thẳng song song đến BC đi qua tam giác đó. T2 [u2 ] = v2 .44 Nguyễn Hữu Điển. Chúng ta biết rằng sự tịnh tiến ảnh qua 1 khoảng cách nào đó cho ảnh giống nhau với khoảng cách giữa β và γ. Z ) ≤ 3 c . A và phép tịnh tiến u1 và v2 của 2 điểm tương ứng C và B. C) = 4 c 3 3 n m Để cho bao lồi của 4 tam giác chứa F bị chặn bởi l1 bên phải và l2 bên trái. T (Y Z)) ≤ 3 a do đó: 1 dα (X. 3 o m 4 dα (Y Z. 9 Bởi vì dα (AB. C) > 0 . l3 ) = 4 c . Quan sát rằng F là 1 đỉnh của a t ứng C. A) Định nghĩa tương tự với β. 1 dα (Y Z. h Phép tịnh tiến biến ảnh tam giác ABC ở dưới mặt phẳng chứa C với tỉ 1 số 1 . Y ) ≤ 4 b . X ) ≤ a 3 . l3 ở trên đỉnh và ở dưới đáy AB. những điểm bao gồm trọng tâm của tam giác 3 ABC nằm ở trên hay ở dưới l3 . Phép tịnh tiến biến ∆XY Z thành ∆X0 Y0 Z0 . Như thế [T ] = 9 . Bởi vì trọng tâm của ∆XY Z là điểm ở trên phía trái của Y Z = T (Y Z). Phép tịnh tiến T của u1 và v1 của hai điểm tương 3 . Giả sử rằng ∆XY Z và ∆X0 Y0 Z0 là 2 hình tam giác trong số 2000 tam giác đó với XY X Y AB và Y Z Y Z BC. dγ (l3 .

Đề thi olympic Tiệp khắc (đpcm) 45 v n m a t h .c o m .

Giả sử. Chứng minh rằng tích của tất cả 10 hiệu số v thức ai bi x2 với 1 i n hoặc x2 i x2 − ai bi = ( ai +bi )2 − ai bi = ( ai −bi )2 0 i 2 2 ai bi vì ai bi 0 cho mỗi i.Chứng minh rằng không thể chia một tập bất kì gồm 18 số nguyên dương liên tiếp thành hai tập A và B. Lời giải: Chứng minh phản chứng. Do vậy. thì tập còn lại cũng phải như vậy. a4 . x2 . Ở đây: ai = −xi−2 + xi−1 + xi + xi+1 − xi+2 h 5 thì thu được 5 x2 i i=1 ai bi . S không chứa bội số nào của 19 hoặc chứa a bi = xi−2 − xi−1 + xi − xi+1 + xi+2 với i = 1. chúng ta có thể nhân 5 bất đẳng i 5 i=1 m 6.Chương 6 Đề thi olympic Estonia 6. Với mỗi i. chọn 3 số bất kì thì hiệu của tổng 3 số đó và tổng hai số còn lại sẽ là một số dương. n + 1. a3 . n + 17 của 18 số nguyên dương liên tiếp thành tâp A. b2 . B sao cho a∈A a = b∈B b vì tích của các phần tử trong A bằng tích của các phần tử trong B. chúng ta chia được một tập S = n. b3 . chúng ta có t Lời giải: Cho 5 số là x1 . a2 . · · · . 2. 5.38. b4 .37. b5 . 3. m . x3 . x5 ta có 5 hiệu số tương ứng là a1 .Cho 5 số thực. nếu 1 tập chứa một bội số của 19. 4.c o (tùy theo số khả năng 3 số được chọn) nhỏ hơn hoặc bằng tích của bình phương 5 số đó. với tích của các phần tử trong A bằng tích của các phần tử trong B. a5 và b1 . x4 .

f là duy nhất. Do vậy. 18 mod 19( chia lấy dư).Cho M. Bởi vậy. Bởi vậy. Bởi vậy. Nói một cách khác.Đề thi olympic Estonia 47 ít nhất hai bội số của 19. giả sử M. điều này không có khả a∈A năng vì -1 không là bình phương của phép mod 19. và 2 IA. nếun n0 > k thì f (n) = f (k) = k. Q là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác XYZ. Tam giác vuông AXK và AKI là đồng dạng. n. · · · . Vì f là duy nhất. n + 1. MN.Tìm tất cả các hàm f: N −→ N sao cho: f(f(f(n))) + (f(f(n)) + f(n) = 3n với ∀x ∈ N . Z là trung điểm các đoạn thẳng NK.40. 6. Bởi vậy. AB và X. Vì có duy nhất 1 trong 18 số nguyên dương liên tiếp có thể là bội số của 19.IX = IK 2 . KM. tiếp XYZ. Q. Chúng ta chứng minh bởi qui nạp với n ∈ Z ∗ thì f(n) = n. Do vậy. CA. Y. N và K là các điểm tiếp xúc của đường tròn nội tiếp tam giác ABC với các cạnh của tam giác. Giả thiết rằng với ∀n < n0 . Tương tự. N và K nằm trên các cạnh BC. hai tích của bên trái là bằng nhau. vừa là đường phân giác và là đường cao của tam giác. Lời giải: Nhận xét rằng nếu f(a) = f(b). Đường thẳng AX là Lời giải: Để chứng minh. thì với n = a và n = b cho biểu thức 3a = 3b hay a = b. theo qui tắc Wilson a × b∈B b = n(n + 1) · · · (n + 17) ≡ 18! ≡ −1 (mod 19) Tuy nhiên.c o m . nghịch đảo ánh xạ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đến đường tròn ngoại m a và AXZ = π . Do đó. I và tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC là thẳng hàng. . KM. 3. NK. A. Chứng minh rằng tâm đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp tam giác ABC thẳng hàng với Q. f(n) = n Chúng ta chứng minh rằng f (n0 ) = n0 ( Mệnh đề áp dụng với n = 1). Theo đề bài. Dẫn đến. không tồn tại hai tập A và B. · · · . X và I là thẳng hàng.39. Y là hình chiếu của t h trung tuyến đoạn thẳng KN của tam giác cân AKN. X la hình chiếu của A dưới phép nghịch đảo qua đường tròn nộ tiếp của tam giác ABC. nên tâm của của các đường tròn này là thẳng hàng với I. vì vậy v n B và Z là hình chiếu của C với cùng phép nghịch đảo. n + 17 lần lượt đồng dư với 1. gọi Q là tâm đường tròn đi qua trung các đoạn thẳng MN. S phải không chứa bội số nào. 2. 6.

Đầu tiên chúng ta có MAD = ψ . Không giảm tính tổng quát. Chứng tỏ rằng: sinγsinψ = sin(γ−ψ) Nếu và chỉ nếu X nằm trên trung tuyến của tam giác ABC kẻ từ điểm C. các góc của tam giác này là: t h Chiếu B qua đoạn CX được điểm B’ và đặt điểm D trên đoạn CB’. Tương tự MAD = ψ =BCM = MCB = MCD dẫn đến tứ giác MCAD là ngoại tiếp.41. γ = C và ψ = BCX. theo quy tắc AMB = π − 2(ψ + β) = (α − β) + (γ − ψ ) Đẳng thức cuối cùng đúng vì α + β + γ + ψ = π vì MAB > ψ = MAD. rõ ràng ψ = BAD. DMA = DCA = γ − ψ và DB M = CB M = DB M = α Kết hợp các biểu thức của các góc tam giác AM’B. Do đó ABB = CBB − CBA = π − ψ − β 2 2 vì MA = MB = MB’. trên phía đối diện đoạn thẳng AB tại C. β = B.c o m đường phân giác. XD . chúng ta thấy: 3n0 = f (f (f (n0))) + f (f (n0 )) + f (n0 ) Dấu = xảy ra khi f (n0 ) = n0 n0 + n0 + n0 6. D nằm giữa bán kính AM và AB’ và do đó nằm trong tam giác AXB’. (*) áp dụng với n = f (n0 và tương tự với f (f (n0 )) Thay n = n0 trong hàm đã cho. ĐHKHTN Hà Nội f (n) n0 (*) với ∀n n0 . phân giác góc ACB gặp cạnh AB tại điểm gần A hơn B. ta có biểu thức DAB = MAB − MAD = β v n B AM = B AB = π − ABB = ψ − β 2 MB A = ψ + β m a và B’D BCB là tam giác cân với BC = B’C và 2ψ = B CB như vậy CBB = π − ψ .MD và B’D tạo với các cạnh của tam giác AMB’. Áp dụng điịnh lý Ceva trong tam giác ABC đối với các đoạn thẳng đồng qui AD. Chúng ta tính các góc các đoạn AD. .Đặc biệt.Trong tam giác ABC chúng ta có AC = BC . ví dụ tại một điểm trên AM . vì 2 vậy. Do đó γ > ψ . ABB = π và tam giác MAB’ là tam giác cân. giả sửα > β và BC > AC. Lấy điểm X bên trong tam giác và gọi α = A. sinαsinβ sin(α−β) Lời giải: Lấy M là trung điểm của AB đặt γ = ACM và ψ = MCB.48 Nguyễn Hữu Điển.

Đặt N = max{N1 . ψ ) và biểu thức bằng nhau ở trên dẫn đến biểu thức đã cho. γ < ϕ vì vậy 1 sinθ. Ngược lại..sin(ϕ−θ) . thì (γ.sequence nếu mọi số hạng của tập(Bắt đầu từ số hạng thứ 3 ) bằng tổng của 2 số t h đây là một hàm đồng biến nghịch với 0 ∈ (0. Tuy nhiên: . vì (i) (i) (i) (i) Fn+2 .sin(ϕ − θ) Lời giải: a) Giả sử để chứng minh phản chứng tồn tại m tập F được phân chia từ các số nguyên dương. Đặt dãy ith là F1 . hai trong số các số k. k + m tồn tại trong cùng dãy F các số nguyên này khác nhau tại mọi m. và chọn một số nguyên dương k vượt v b) Vô hạn số lượng của F .Chúng ta gọi một tập vô hạn dãy các số nguyên dương là F . · · · . N2 .42. ψ) = (γ . Fn+1 tăng với n 2 nên tồn tại Ni sao cho Fn+2 . ϕ). Ni }. .sequence không có các phần tử chung? n hạng trước đó. Mệnh đề đã được chứng minh. mọi n > Ni . Theo nguyên lí Pigeonhole. Vì vậy câu trả lời đối với phần a) là không. · · · . Đặt ϕ = BCA và đặt f (θ) = sinθ. · · · . đây là mâu thuẫn. giá tri chung này = 0 (nonzero) vì 0 < γ. chúng ta thấy: 1= sinM ADsinAB DsinB M D sinDAB sinDB M sinDM A sin(α−β) sinψ = sinβ × sinψ × sin(γ −ψ ) sinβ sin(α−β) = M B × sinψ × sin(γ −ψ ) MC sinβ sin(α−β) MA = M C × sinψ × sin(γ −ψ ) sinβ sin(α−β) = sinγ × sinψ × sin(γ −ψ ) sinα sinβ 49 B MD = B MA − DMA = α − β Nếu X nằm trên đoạn CM. F2 . Bởi vậy γ = gamma và X phải nằm trên đoạn thẳng CM.cos(ϕ − θ) − cosθ. Fn+1 > m với (i) (i) quá số hạng N đầu tiên của mỗi dãy số.sin(ϕ − θ) = = cotθ − cot(ϕ − θ) f (θ) sinθ. Chúng được cho rằng sin(θ−(ϕ−θ)) f (γ) = f (γ ).Đề thi olympic Estonia và AB D = AB M − DB M = ψ Áp dụng định lí Ceva và định lí sin. giả sử có biểu thức đã cho. Có thể tách tập tất cả các số nguyên dương thành a) Hữu hạn m a 6.c o m 1 f (θ) được định nghĩa và nhận giá trị tại θ = γ và θ = γ . k + 1.

bất kỳ số nguyên dương j tồn tại trong F đúng với một số nguyên dương m.Fk+n−1 = n k=1 ak .Fk+n k=1 ak .1 các số 0. một biểu diễn v n m a t h .Fk+n+1 k=1 + n) Là số hạng thứ n+2. Thì tổng của số hạng thứ n và n+ 1 là n n k=1 ak .(Fk+n−1 + F k = n ak .k1 với các tính chất ak = 1.k1 tiếp theo n . định nghĩa một dãy Fm như sau: đặt số hạng thứ n là số biểu diễn Zeckendorpf là ak . dẫn đến câu trả lời cho phần b) là có.ak−1 · · · .c o Zeckendorpf biểu diễn là giống j. Do đó. mỗi ak = i hoặc 1 không có 2 số liên tiếp bằng 1 và j = k ak .Fk . ĐHKHTN Hà Nội b) Định nghĩa dãy Fibonasi {Fn } với F0 = F1 = 0 và đệ quy Fn+1 = Fn + Fn−1 với n > 1 nó có thể hiển thị bằng cách quy nạp j có duy nhất biểu diễn Zeckendorp ak . Với mỗi m. các dãy số nguyên dương.ak−1 · · · .Fk+n−1 + n k=1 ak . trừ bất kì các số 0.50 Nguyễn Hữu Điển. Có vô i=1 hạn các số nguyên dương m có biểu diễn Zeckendorpf kết thúc với a = 1. Fm là một dãy F. m . Do đó.

.c o Lời giải: p=2 và p=3 ta có: 21 = 13 +13 và 32 = 13 +23 Giả sử rằng p>3 và không xảy ra mâu thuẫn trong phươngtrình gồm 3 số thực dương. Theo đó pn = x 3 + y 3 . Do đó p phân h . Tức la phải chỉ ra rằng với n là số nguyên bất kì và p là 1 giá trị phân tích thành f(n).43. x. Nhưng n’ < n trái với giả thiêt n nhỏ nhất. . ta chứng minh rằng f k (n) ≡ 1(modp)với mọi k> 1.Chương 7 Đề thi olympic Hungary 7. là các cặp giá trị tương đối với bất kì số nguyên n nào? Lời giải: Cho g(x) là đa thức bất kì bậc 1997 với những hệ số nguyên và cho f(x) =x(x-1)g(x) +1 . .Tìm tất cả các giá trị dương của p biết rằng tồn tại các số nguyên dương n. f(f(n)) .y’) +(n-3.Có hay không một đa thức f bậc 1999 với hệ số là f(n) . y/3). p chia hết cho ít nhất đ 1 số hoặc x hoặc y. Hơn nữa p không thể chia t Chọn n. Tại đó (n’. f(f(f(n))).Vì p không chia hết cho3. 1) . Ta v Vậy chỉ có p=2 và p=3 thỏa mãn yêu cầu bài toán. Do đó x2 − xy + y 2 = (x − y)2 + xy > 1 như là (x + y). m a tích thành (x + y)2 − (x2 − xy + y 2) = 3xy. y sao cho n nhỏ nhất Vì p = 2 ta có (x.44. y) = (1. n hết chỉ là một trong x và y vì p/(x+y). x/3. x.y thoả mãn pn = x3 + y 3 7. Ta chứng minh ràng nếu f thoả mãn yêu cầu bài toán thì mệnh đề trên đúng. vậy thì p f k (n) với bất kì số nguyên dương k>1.x’. Vì cả 2 giá trị này đều chia hết cho x3+y3. m . chúng phải là những bội số của p. Đặc biệt hơn.

của 1 điểm cho điểm A ta được Sau khi nhân các vế với a/bc và sắp xếp lại ta có h Khi cộng 3 phương trình lại ta nhận ra điều đơn giản làx+ y +z = 0.45. . Vậy thì f (f k(n)) ≡ f (1) ≡ 1(modp).. . c=AB là dương. Đồng thời. ĐHKHTN Hà Nội đặt k để chứng minh bài toán. t} Ta thấy điều v n b z b+a c x b+c a Tương tự ta có t c y c+a + a z b+a .2. . .52 Nguyễn Hữu Điển. Áp dụng định lí về phương tích bc ( bc b+a a−b − z) abc (a+c)2 abc (b+a)2 − − + + b x b+c c y a+c abc (b+c)2 abc (a+c)2 − abc (a+b)2 abc (c+b)2 m . Điều phải chứng minh.y.. Bắt đầu từ phép hoán vị (1.2. .. 7. Lời giải: Ta đặt các kí hiệu khoảng cách trong suốt bài toán tại đó a=BC . Đương tròn ngoại tiếp tam giác XYZ cắt 3 đoạn thẳng AB. .2 . và AB tại Z và R. cho đường tròn cắt BC tại X và P.46. Chứng minh rằng ta có thể thực hiện bất kì phép hóan vị nào của 1.2. Do đó tổng giá trị tuyệt đối của hai số hạng trước bằng trị tuyệt đối của số hạng sau. . BC và CA.Chân đường các đường phân giác của các góc tam giác ABC là X. AZ=bc/(a+b).c bc ( bc c+a c+a o = = = + y) = m Theo định lí đường phân giác ta có: YA=bc/(c+a) . n khi và chỉ khi n k + t − 1 Lời giải: Dựng đồ thị G mà các đỉnh của nó là các số nguyên 1.n.b=CA . . . Theo đó hai trong các số hạng x. Chứng minh rằng tổng độ dài của hai trong những đoạn thẳng này phụ thuộc vào độ dài cạnh thứ 3. Xét trường hợp k=2. 7. f (n) ≡ 0(modp) suy ra f (f (n)) ≡ f (0) ≡ 1(modp). ta co thể đổi 2 số nếu chúng không là k hoặc t ..z phải cùng dấu và số hạng thứ 3 phải trái dấu hai số còn lại.. CA tại Y và Q. đó là điều phải chứng minh. . QA=bc/(c+a)+y . . . z=RZ. Do đó. Biết rằng cho một đa thức h với các hệ số nguyên a ≡ b(modc) tức là h(a) ≡ h(b)(modc). đặt x = PX. AR=bc/(a+b)-z. . n) của dãy số 1. . y=QY.Cho kvà t là các số nguyên tố cùng nhau lớn hơn 1. Y và Z.n với hiệu ứng biên giữa a và b khi và chỉ khi |a − b| ∈ {k.

Do đó. Một số quỹ đạo của các đỉnh phân biệt mà đồng dư mô đun k sẽ được nối với nhau ( các cạnh biên ngang qua của dạng {a.. . k theo thứ tự b1 . a + k} và n-t của cạnh biên của dạng thức{a. . Vậy sẽ không có đường nào giữa 1 và 2 (mâu thuẫn t h chiếm chỗ bởi π −1 (a) Bằng giả thiết quy nạp. bk tại đó bi ≡ it(modk). bi + t ≡ bi+1 (modk) nên bi + t v n ). .Đề thi olympic Hungary 53 đổi 2 số trong cùng 1 nhánh của G. do đó (a − k) + (n − t) n−1⇒ n k+t−1 (iii) ⇒ (ii): Tất nhiên trong trường hợp này k. . . Chú ý rằng k ≡ 0 ≡ kt(modk) do đó bk = k Vậy khi k − 1 i 1 ta có k − 1 bi và vì thế nên n k + t − 1 bi + t Do đó tồn tại đỉnh bi + t và được nối bởi một cạnh biên tới bi Hơn nữa. b2 . (iii) n k + t − 1 (i) ⇒ (ii) Vì mỗi bưới trao thể thực hiện được mọi phép hoán vị trừ khi tất cả các số đều nằm trên một nhánh. . . chọn một đỉnh a sao cho phần đồ thị còn lại là đường liền sau khi bỏ a – ví du. Do đó. . t<n . ta có thể sắp xếp lại 1. 2t..b). tương tự . Vậy thì . .2. . . ta phải có k <n. . (ii) G là đường liền. tại đó a và b là các đỉnh liền kề của đồ thị.. . bất kì phép hoán vị nào của các số nguyên này có thể có được từ phép hoán vị khác bật kì tao bởi sự trao đổi liên tiếp của cặp (a.k được nối lẫn nhau. Theo đó không số nào có thể về vị trí cũ đã được thay thế bởi 1 số ở một bộ phận khác. Yêu cầu rõ ràng khi m = 1. 3t. ta có thể cho điểm A là điểm cuối của các đỉnh. . ta không kiện trvừa nêu tương đương với (i) mọi phép hoán vị có thể thực hiện được. chú ý rằng 2 số m a (ii) ⇒ (iii): Nếu ít nhất k là n thì mọi cạnh biên sẽ nối 2 biến số đồng dư theo môđun t. . Mặt khác. . . .c o a0 a1 . do đó đạt được hoán vị .. Vì t là gía trị tương đương với k nên 1.t < n. 2. a + t} Sự liên thông yêu cầu ita nhất n -1 cạnh biên. kt biểu diễn bởi tất cả các đồng dư môđun k. (a1 a2 ) . . ar nối liền a0 = π −1 (a) và ar = a Bằng cách chuyển vị trí liên tiếp (a0 a1 ). (ar−1 ar ) ta có thể di chuyển a tới vị trí ban đầu m . Vậy có n – k cạnh biên của dạng thức {a. (i) ⇒ (ii): Ta chứng minh bằng phép quy nạp trên m rằng xác định một đồ thị liền với các số nguyên m. a + k} ) do đó đủ để chỉ ra rằng tất cả các số 1. các biến số thay thế a có thể hoán vị khi cần. Áp dụng bổ đề này với m=n và đồ thì G chứng minh rằng (ii) ⇒ (i) .

2.. . ĐHKHTN Hà Nội được nối tới bi+t . Vì thế cho nênbi . z=PZ. theo thứ tự đó. x =PX. Gọi P là một điểm nằm trong tam giác.n là |n/d| Do đó.ZPX.c o(k) − e(k) = [ n ] − 1 ∞ n k=i ([ 2i ] n − [ 2i+1 ]) n .e(k)) đến khoảng k= o(k) − n k=i e(k) = ∞ n k=i ([ 2i+1 ] n − [ 2i ]) o tự: m Tại đó tổng hạn được xác định vì các số hạng bằng 0 khi i> [ n ]. Chuý ý rằng sin Y P Z = sin(π − BAC) = • yz sin Y P Z = zx sin ZP X = xy sin XP Y • sin<BAC/x = sin<CBA/y = sin<ACB/z • a/x = b/y = c/z (định lý hàm Sin) Dựng đường thẳng song song với BC. Với n>1. ta có d n k=i Lời giải: Số nguyên có thể chia được bởi d nằm chính giữa dãy số 1. Tương đương với các điều sau • P là trọng tâm tam giác XYZ • Các tam giác YPZ. cho e(k) là số ước dương chẵn của k.Cho một tam giác trong không gian. chứng minh rằng : n e(k) k=1 và n k=1 o(k) khác nhau với hầu hết n.47. Z là chân các đường vuông góc kẻ tới các cạnh BC. . . a t 7. cách BC một khoảng là a nằm v n Lời giải: a: Gọi tam giác là ABC với độ dài các cạnh là a=BC.2. k − 1. AB. hãy nêu cách dựng điểm P nằm bên trong tam giác thoả mãn điều kiện sau: nếu hạ một đường thẳng vuông h . . m góc qua P tới các ạnh của tam giác. .54 Nguyễn Hữu Điển. . . XPY có diện tích bằng nhau c=AB. Vì [ n ] [ d+1 ] vớì số nguyên dương a và n. . . CA. vị trí xác định sau. Tương 2 n k=i n k=i sin BAC. tổng của o(k) (rerp. 2. Gọi X.48. b= CA.n bằng với tổng của |n/d| đến khoảng tất cả các số nguyên dương n chẵn d. Chân của các đường vuông góc tạo thành một tam giác nhận P là trọng tâm. 1.Cho số nguyên dương bất kì k. . Tương tự sin ZP X = sin CBA và sin XP Y = sin ACB. y= PY. và cho o(k) là số ước dương lẻ của k. được nối tới bi+1 trong G với mỗi i = 1. Y. Vậy các số này đươc nối liền lẫn nhau và bài toán được giải quyết. 7.

v n m a t h .và bài toán có lời giải. Tiếp tục dựng đườn thẳng song song với CA. cách CA một khoảng là b.Đề thi olympic Hungary 55 cùng phía với A. Nếu ta đặt P là giao điểm của chúng. Hơn nữa ta có thể dựng 1 tia từ A hướng vào tam giác mà với mọi P’ trên tia thì tỉ số k/c từ AB với k/c từ CA bằng c/b. Nếu P’=Q tỉ số này bằng a/b .chú ý rằng tia CQ đi qua miền trong tam giác Lấy P’ bất kỳ trên CQ. nằm cùng phía với B.nên tỉ số này không phụ thuộc vào P’ và luôn bằng a/b. xét tỉ số khoảng cách tới BC với khoảng cách tới AB. Đặt Q là giao điểm của chúng. Hai tia này giao nhau tại điểm P nào đó ở trong tam giác . ta thu được a/x = b/y và b/y = c/z .c o m .bởi vì mọi điểm P’ là hình ảnh đồng dạng của nhau với C.

BHb .BD. Bây giờ ta dùng độ dài hình học. AC). = (BHa +Ha D)(BHa −Ha D) = BHa = (AB 2 −AHa )−(AD 2 −AHa ) v n giác thì ta suy ra được là AB hoặc AC phải nằm trong ADD . . F m = AB 2 − AD 2 = AB 2 − λ2 (8.D.CE . = AB 2 − λ2 Thật vậy. .Cho ABC không đều.B . và CF .EA. . = BD. thu được các đoạn AD .c o có độ dài bằng nhau và bằngλ thỏa mãn λ < min(AB. = λ < min(AB. ABC. B = CE. Chứng minh rằng có điểm P . và CHc . Tương tự như vậy ta có EA. BE . và CF . . CA).C = AF. . Thế nhưng điều này không xảy ra vì AD = AD . Chú ý rằng 2 2 2 BD. . Nếu AD không nằm trong tam t h Lời giải: Xét 3 đoạn là AD.F .Chương 8 Đề thi olympic India 8. Gọi P là một điểm nằm trong tam giác đó. .A. và DC. Các đoạn thẳng qua P và nối đỉnh với các cạnh đối diện của tam giác đó cũng phải nằm ở trong ABC. Như vậy F B. . BC. = P thỏa mãn các tính chất giống như P. D. gọi các đường cao của tam giác là AHa . và CF Do vậy AD phải nằm trong m a Lấy đối xứng các đoạn thẳng ở trên qua các đường cao tương ứng ta . EA.EA. tương tự như vậy BE .1) . BE.49.

BE . kéo theo pk |n!..AF . Lời giải: Chúng ta đếm số các bộ 3 các khoảng cách giữa các đỉnh (v. m Thật vậy nếu k = 1 thấy ngay (1)đúng vì p ≤ n.. nằm ngoài ABC.( ) D. Nếu k ≥ 4 thì áp của p. tố của m đều nhỏ hơn hoặc bằng n.EA F . . CE AF . Điều này là vô lý. và các đoạn thẳng qua P . BE. thì P sẽ là trực tâm của tam giác.DC Nhưng theo định lý Ceva AD . ). n ≥ 5 và n! thực sự chia hết cho 8 (8 = 23 ). 4 4 Ta thấy. Chứng minh rằng √ nếu m > n( 4n − 3 + 1)/4 thì G chứa một 4. . Nếu P trùng với P .2) E A. bài toán được chứng minh. 8.Đề thi olympic India 57 Bây giờ áp dụng định lý Ceva cho 3 đương đồng quy AD. . 2 2 Cuối cùng.BD CE . và CF đòng quy tại điểm P . a. =( . Hãy chứng minh rằng m là ước của n! Lời giải: Ta chỉ chỉ cần chứng mỉnh rằng với mọi ước nguyên tố p của m và với mọi số nguyên k ≥ 1 mà P k |m thì pk |n! (1) 8. n là các số nguyên dương thỏa mãn m ≤ n2 4 .c o √ m pk và mọi ước nguyên p = 2 thì m ≥ 8. A.. . nếu n ≥ kp thì ít nhất k số thuộc vào tập 1.(p − 1) ≥ k . dụng BĐT Bernoulli ta có p 2 = (1 + (p − 1)) 2 ≥ 1 + k−2 ..AF =( .Chu trình. và CF AF ta có BD . CE . hay n ≥ 2 pk . AF . Do đó P .C E A F B D C.51. do vậy ta có pk là ước của n! trong mọi trường hợp. Mặt 2 2 khác vì m ≤ n nên ta có pk ≤ n .Cho G là một hình với n đỉnh với n ≥ 4 và m cạnh.. .( ). nếu k = 3 thì (*) luôn đúng ngoại trừ p = 2. )( )( ) = 1 (8. . . . b) sao cho v là cạnh kề cả a và b. nhưng nếu vậy thì theo giả thiết 3 đường cao của ABC có độ dài bằng nhau và bằng λ. Nếu k = 3 và k−2 k−2 Để chứng minh n ≥ kp ta đi chứng minh 2 p ≥ k ⇔ p 2 ≥ k (*) (Vì 2 k ≥ kp) khi đó n ≥ 2 p Đi chứng minh (*): Với k = 2 thì (*) ⇔ 1 ≥ 1 (đúng).50.DC E . CE AF .EA F . . F B = 1 DC EA Do vậy BD . CE .F B D . vì ABC không đều. n là bội a t h .F B BD . = P . B. Số các bộ như thế với mỗi v cố định là v n k−2 . đó có độ dài bằng nhau và bằng λ.Cho m. và do vậy p|n! . BD CE . 2. BD. C. B..

a) + a) = f(b) với mọi n nguyên dương o m . y1 ) và (x.(deg(v)-1). b là các sô hữu tỷ.58 Nguyễn Hữu Điển. bất đẳng thức Jensen cho ta tổng deg(v)(deg(v)-1) lấy theo tất cả các v bé nhất là n. chứng minh xong bổ đề. y) = (x1 . ĐHKHTN Hà Nội deg(v). y1 . y) = (x2 . có một 4.(2m/n)((2m/n)−1) = 2m. ta có f (b) = f ( x1+y1 ).52. 2 và f (a) = f ( x2 +y2 ) . thì với bất kỳ a. Tuy nhiên điều này không xảy ra vì x1 + y1 = 2 x2 + y2 . Do vậy.c Lời giải: Trước tiên ra chứng minh bổ đề sau: Cho a. ta sẽ chứng minh bổ đề trên bằng quy nạp. Kéo theo có nhiều nhất n(n-1) bộ 3 đã nói ở trên. Đặt (x1 . s ∈ N. 4 Từ giả 8. 2 √ 3 −16n2 ⇔ m > n. y2 ) vào trong điều kiện đề bài. x2 . b =1 + r và n = s thì s f(1+r) = 0 mâu thuẫn với f(n) = 1 ở trên. Áp dụng bổ đề trên với a = 0 và b = 1 ta thấy rằng f(n)=1 với mọi n nguyên dương. b cố định nào có nhiều nhất một đỉnh kề với cả a và b. Theo a t h (1) Thật vậy. Nếu G không có 4-chu trình nào. Do đó f (y2 ) = f (x2 ) hay f (y2 ) = f (a).Cho hàm f : Q → {0. √ 4n−3+1 . Vì tổng các deg(v) lấy theo tất cả các v là 2m. s vì nếu ngược lại. áp dụng bổ đề với a = 1. Vậy f (y2 ) = f (b). Do vậy. Tiếp theo ta thấy f (1 + r ) = 0 ∀r. Nếu f (a) = f (b) thì f(n(b . . (2m/n−1) > n(n−1) ⇔ 4m2 − (2n)m − n2 (n − 1) > 0. f(q) = 1 với mọi số hữu tỷ q ≥ 1. a. 1} thỏa mãn f(x) = f(y) thì f (x) = f ( x+y ) = f (y) 2 với ∀ x. (k + 1)(b − a) + a). hay m > 2n+ 4n +16n 8 thiết cho ta điều phải chứng minh. k(b − a) + a. (2m/n−1).chu trình nếu 2m. f (x1 ) = f (y1 ). Ta cần cần chứng minh f (x2 ) = f (y2 ). và x(x1) là hàm lồi theo x. y ∈ Q. Bất đẳng thức này luôn đúng đối với m lớn hơn nghiệm lớn của phương trình 4x2 − (2n)x − n2 (n − 1) Điều này có nghĩa là G có 4-chu trình nếu như m lớn hơn nghiệm lớn của phương trình bậc 2 trên. Thật vậy giả swr f (x2 ) = f (y2) khi đó xét (x. Nếu f(0)=0 và f(1)=1 hãy chứng minh f(q) = 1 với ∀q ∈ Q giả thiết quy nạp. y2 ) = (b. v n m • Với n = 1 (1) hiển nhiên đúng • Giả sử mệnh đề đúng với n ≤ k.

[6] Nguyễn Hữu Điển. Giải toán bằng phương pháp đại lượng bất biến. NXBGD. 2001. 2004. Jr. [3] Nguyễn Hữu Điển. 2003. [9] Nguyễn Hữu Điển. [2] Nguyễn Hữu Điển. The Mathematical Association of America. 1999. [4] Nguyễn Hữu Điển. n [7] Nguyễn Hữu Điển. Giải phương trình vô định nghiệm nguyên. 2002. 2002.c o m . Problems and Solutions From Around the World. NXBGD. v [8] Nguyễn Hữu Điển. Những phương pháp giải bài toán cực trị trong hình học. Những phương pháp điển hình trong giải toán phổ thông. Đa thức và ứng dụng. Mathematical Olympiads 2000–2001.Tài liệu tham khảo [1] Titu Andreescu. Zuming Feng. NXBGD. 2001. NXBĐHQG. NXBKHKT. Phương pháp Quy nạp toán học. and George Lee. 2004. m a t h . 2000. [5] Nguyễn Hữu Điển. Phương pháp Đirichle và ứng dụng. NXBKHKT. NXBGD. Sáng tạo trong giải toán phổ thông. NXBGD.

c o m 49 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 2) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .

c o m .2 v n m a t h .

Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 50 bài với lời giải. A mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Nguyễn Thị Bình. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. Giáp Thị Thùy Dung. Nguyễn Thị Thanh Bình. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. các bạn có thể tham khảo. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v . Nguyễn Thị Thanh Hà.c o thị Kim Cúc. Đào có thời gian sửa lại. h Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. Nhưng đây là nguồn Hà Nội. Mai Xuân Đông. m Mã số: 8I092M5 .Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. Hoàng Hà. Tập này có sự đóng góp của Trịnh Quang Anh. mong các bạn thông cảm.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. tôi không a n t tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. m Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. Nguyễn Hoàng Cương.

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Đài Loan . . . . t h Chương 4. . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Nước Nga . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục . . . . . . . . . Đề thi olympic Israel. . . . . Đề thi olympic Rumani . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Mông cổ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chương 9. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Nhật Bản . . . . . . . . . . . . . . . .c Chương 3. . . . . . . . . . . a Chương 5. . . . . . . . . 3 4 5 9 14 18 24 32 39 45 50 Chương 8. . . . . . . . . m Chương 6. . . . v n Chương 7. . . . Đề thi olympic Korea . m Chương 1. . . . . . . . . . . o Chương 2. . . . . . . . . . Đề thi olympic Italy . . . . . . . . . . .

f (1)f (2)f (3). để thu được sự biểu diễn phần thập phân của a viết các biểu diễn thập phân của f (1). 1999. Vì vậy a không là số hữu tỷ.1. .. a có phải là số hữu tỷ không? v n Lời giải: Nếu a là số hữu tỷ thì các con số trong phần thập phân phải xuất hiện một cách tuần hoàn. . Nói cách khác. trong một hàng.Chương 1 Đề thi olympic Israel m m a nên phần tuần hoàn của phần thập phân không thể chỉ bao gồm toàn số không. 1999. 2 2 2 1. Tìm giá trị lớn nhất có thể của diện tích ∆ABC. BC có độ dài thuộc √ √ √ 17... số các số 0 chưa trong f(n) tiến tới vô cùng.. Vì f(n) luôn bao gồm một số khác không. f (2). giả sử cạnh AB. 2000 . 2000 thì √ √ SABC = 1 AB.c o ..2. 1. Lời giải: Không mất tổng quát.BC sin BCA≤ 1 2000 2000 sin π = 1000.. Hai trong ba cạnh có độ dài thuộc √ √ √ tập 17. Cho a = 0. vì vậy phần tuần hoàn của phần thập phân phải chứa toàn số 0 – mâu thuẫn. n đủ lớn. Định nghĩa f (n) = n!. t h . Tuy nhiên. ∆ ABC đỉnh là những điểm nguyên.

v n a. R nằm theo thứ tự từ trái qua phải và QP. Hiển nhiên OP X = OQX = ORX = π . suy ra O. 2 1. b. Cho 1 ví dụ về phép đạc tam giác tốt của hình vuông. từ đó suy ra ∆PQR ∼ ∆DGH. E. Một “phép đạc tam giác tốt” của 1 hình vuông là phép đạc trong đó mọi tam giác đều nhọn. Đặt hướng hình vuông sao cho đoạn AB đặt nằm ngang và A là đỉnh trên bên trái.c 1. PR có độ dài rất nhỏ (không đáng kể) chia hình vuông thành các ∆ bằng cách vẽ đoạn QA. RC và QR. chẳng hạn trong ∆ mà đỉnh là (0. CF đồng quy (cắt nhau) tại X và O là tâm đường tròn cho ở bài. Lấy P. F nằm trên 1 đường tròn và các đường thẳng AD. chỉ chung 1 đỉnh hoặc chung nhau chỉ 1 cạnh cụ thể. CF đồng quy. QN. Không đỉnh nào của 1 tam giác có thể nằm ở phần trong của cạnh tam . Nếu ta chọn Q sao cho PQ đủ nhỏ thì số đo các góc MQA. Ta chọn Q. DQN sẽ gần bằng số đo góc MP A. Một hình vuông ABCD cho trước. AH được vẽ sao cho AG // BE và AH//CF chứng minh rằng ∆ PQR và ∆ DGH đồng dạng. C. và P là 1 điểm trung đoạn MN khác trung điểm MN. BC. P.Các điểm A. CF tương ứng.3. Q. một phép đạc tam giác của hình vuông là 1 sự phân chia hình và thành các tam giác sao cho bất kỳ 2 tam giác o m . RM. B. RB. Lấy M và N là các trung điểm cạnh AB và CD tương ứng. AP D và DP N và các góc phản xạ của chúng qua MN . QD. Lời giải: Các góc định hướng môđun π. BE. t h đều được tách rời. Vì vậy DGH = DAH = DXC = π − CXP = π − RXP = P QR Tương tự DGH = P RQ. R là các trung điểm cạnh AD.0). diện tích lớn nhất của ∆ là 1000.8) và √ (-8. R và X cùng 2 thuộc 1 đường tròn. Q. P.4. QM.6 Nguyễn Hữu Điển. Lời giải: Ta đưa ra 1 ví dụ về phép đạc tam giác tốt với 8 tam giác. AQD. D. R trên đường thẳng nằm ngang qua P sao cho Q. (44.tất cả đều là các góc nhọn. ĐHKHTN Hà Nội Đẳng thức có thể xảy ra. Bài toán 3. RN. Giả sử đoạn thẳng AD. Tìm số nhỏ nhất của các tam giác cần để có một phép đạc tam giác tốt? m a giác khác). Từ đó. 44) chính xác 2 cạnh dài 2000 vì 442 + 82 = 2000 và góc giữa 2 cạnh là π . 2 đoạn (dây cung) AG. BE. Các góc MP A.

v n : mâu thuẫn.c mất tổng quát. DP N. Trước tiên giả sử rằng có một đỉnh trong P. DP A phải lớn hơn π giả sử là AP B.Ta sẽ chứng minh số nhỏ nhất là 8. Phải có một tam giác mà cạnh bắt đầu từ đỉnh hình vuông và điểm cuối nằm trọn ở phần trong hình vuông ABCD. BRC.Giả sử phản chứng rằng X không nằm ở phần trong hình vuông ABCD. Nhưng nếu vậy AY X ≥ ABX = π 2 a t BC (không trùng B). PD phải là các cạnh của các tam giác trong phép đạc tam giác. Không . bất kỳ đỉnh nào nằm trên cạnh ABCD phải là đỉnh của ít nhất 3 tam giác và bất kỳ đỉnh nằm ở phần trong phải là đỉnh của ít nhất 5 tam giác. BP C. Nhưng cả AQP và BQP có số đo ít nhất là π nên 2 Q phải nằm trong cạnh của tam giác nào đó mà không nằm trong đoạn QA. b. nếu chọn R sao cho PR đủ nhỏ thì MRB. vì vậy những tam giác này sẽ nhọn. Kết quả của đoạn trước cho ta: đoạn PA. Như vậy. Góc này phải được 2 chia ra trong phép đạc tam giác này bằng cạnh PQ nào đó. h . với Q là điểm thuộc đoạn AB. Cạnh AX nào đó của tam giác chia góc vuông tại A ra. Theo trên i ≥ 1. mỗi đỉnh của ABCD là đỉnh của ít nhất 2 tam giác bởi vì góc vuông đó phải được chia thành các góc nhọn. chỉ cần chỉ ra những phép đạc tam giác tốt nào với ít hơn 8 tam giác. ta có thể chứng minh một kết quả mạnh hơn về mỗi góc của đỉnh trong” – các đỉnh trong phép đạc tam giác mà nằm bên trong hình vuông ABCD. không mất tổng quát. Tuy nhiên không thể tạo được một cạnh mà không cắt AP hoặc BP và cạnh đó không kết thúc ở một đỉnh trong thứ hai. Ta xét 1 phép đạc tam giác tốt bất kỳ của ABCD. có 1 điểm Y trong ∆ABX sao cho ∆AXY là một thành phần C phần tử của phép đạc tam giác tốt. CP D. CRN sẽ cùng nhọn. Một trong góc AP B. Vì vậy. Ta đã chỉ ra rằng 8 là giá trị có thể thực hiện được. Tóm lại. Lấy i là số của “các m Vì vậy. PC. QB hoặc QP. Bằng định nghĩa của phép đạc tam giác : không có đỉnh khác của một tam giác trong phép đạc tam giác nằm trên đoạn AX. Dễ kiểm tra rằng các góc trong sự phân chia trên là nhọn như yêu cầu. PB. giả sử góc (đỉnh) đó là A. giả sử X thuộc đoạn o m hình vuông ABCD. 7 Tương tự. Nhận xét rằng trong 1 phép đạc tam giác tốt.Đề thi olympic Israel AP D.

Nếu i ≥ 3.8 Nguyễn Hữu Điển. mỗi cạnh nằm trên biên hình vuông được đếm 1 lần. Vì vậy 3n≥9 x 2 + 4 = 22 hay n ≥ 8. lấy bất kỳ 3 đỉnh trong. Vì vậy trong mọi trường hợp phải có ít nhất 8 tam giác thoả mãn yêu cầu. Trong cả hai trường hợp đều có ít nhất 9 cạnh tam giác không thuộc biên hình vuông. ta có thể đếm 3 cạnh để có tổng 3n. Mỗi đỉnh thuộc ít nhất 5 cạnh tam giác và nhiều nhất 3 cạnh tam giác chứa 2 trong 3 đỉnh đó. v n m a t h . Nếu i = 2 thì với mỗi 2 điểm trong ít nhất 5 cạnh tam giác nhận điểm đó làm điểm cuối. Không thuộc biên hình vuông. các cạnh khác được đếm hai lần. Vì vậy ít nhất 3 x 5 – 3 = 12 cạnh tam giác. ĐHKHTN Hà Nội Giả sử tiếp i ≥ 2.c o m . Với mỗi một n các tam giác. và hơn nữa lại có 4 cạnh tam giác thuộc biên hình vuông. nhiều nhất 1 cạnh tam giác chứa cả hai đỉnh trong. nên ít nhất 9 cạnh tam giác không nằm ở biên của hình vuông.

chứng minh rằng D β t h B (DB + BC)2 = AD 2 + AC 2 . nên ∠D BC = ∠D BA + ∠ABD + ∠DBC = 2 + δ = π. δ = ∠DBC.5. B. Theo định lí Pythagorean. Giả thiết rằng α < π/2.Chương 2 Đề thi olympic Italy m 2. Giả sử ABCD là một tứ giác lồi. D . C là thẳng hàng. . với α = ∠DAB. kéo theo (DB + BC)2 = (D B + BC)2 = D C 2 = AD 2 + AC 2 = AD 2 + AC 2 . và = ∠DBA. Vậy. β + γ = π/2 và δ + 2 = π.c o δ γ n m v a C A α β D Lời giải: Giả sử D là điểm đối xứng của D qua đường thẳng AB. β = ∠ACB. Cũng có ∠AD C + ∠ACD = ∠ADB + ∠ACB = β + γ = π/2. . nên ∠D AC = π/2 và tam giác A AC vuông. D C = AD 2 + AC 2 . Ta có ∠D BA = ∠DBA = .

Nếu . Nói cách khác. • Barbara chọn một số nguyên lớn hơn 1 là một bội hoặc ước của số nguyên của Alberto. trong trường hợp v n sử a1 . ĐHKHTN Hà Nội 2. m a a = n. a2 . Barbara có thể chọn b1 = 3. (c) Có số nguyên m > 1. thì Barbara có thể chọn chính là số a là tốt nhất. Nếu Barbara chọn lần đầu tiên a là o m • n = 2. Nguyễn Hữu Điển. Nếu thay a bằng một số lẻ. thì Barbara là người chiến thắng. là các số được chọn sau khi Barbara chọn 2 cho lần chọn đầu tiên. nghĩa là hoặc 3 chia hết m hoặc 3 chia hết m2 − 1và vì vị 3 chia hết n. Nếu a1 = 1. a1 = 3. trong trường hợp này Barbara thực sự chiến thắng. Giả t h một số chẵn thì Barbara có thể chọn 2 trong lần đàu tiên. . bắt đầu với bước đầu tiên và sau đó xen kẽ giữa lần thứ hai và lần thứ ba : • Alberto chọn một số nguyên dương. m và m + 1 chia hết cho 3. Alberto phải chọn a1 = 3 để ngăn Barbara thắng cuộc.10 được điều phải chứng minh. a2 bằng 2 hoặc 4. Barbara chiến thắng nếu cô ấy chọn ra n với 50 lần chơi. b2 . . cô ấy chiến thắng. Barbara có thể chọn b1 = m.c • có số nguyên m > 1. có thể chọn đúng là số nguyên của Alberto. Như trường hợp 2. và Barbara có thể chọn số 2 trong lần chọn thứ hai. (b) 4| n.6. b1 . (m2 − 1)| n. Alberto và Barbara chơi trò chơi sau. Cho số nguyên cố định n > 1. bắt buộc a2 = m ± 1 và kéo theo Barbara chọn b2 = n. Thực tế. . thì Barbara có thể chọn b1 = n và chiến thắng. Lời giải: Mục đích của chúng ta là Barbara là người thắng cuộc nếu và chỉ nếu ít nhất là một điều kiện sau được thỏa mãn : Trường hợp 1 : (a) n = 2. Với giá trị nào của n cô ấy là người thắng cuộc. Trong trường hợp đầu tiên. và Barbara có thể chọn b2 = n. • 4| n . lần chọn thứ hai của Alberto phải là số chẵn. nói cách khác. • Alberto cộng hoặc trừ 1 từ số của Barbara. sao cho (m2 − 1)| n. có đúng một số nguyên trong các số m − 1. . Đầu tiên chúng ta chỉ ra rằng khi và chỉ khi ba điều kiện này là đúng.

2001. và p(−1) = 1999. và chúng ta có thể viết r(x) − r(b) = (x − b)s(x) v 2. p(1) = 2001. Nếu b − 1 và b + 1 là chẵn.nhưng 4| n.7. chúng ta viết được p(x) = xq(x) với đa thức q(x) có hệ số nguyên. Bởi vì q có hệ số nguyên. Xác định các giá trị có thể của p(1). t h chúng ta phải có (b − 1)|n và (b + 1)|n. Bởi vì n không chia hết n + 1 hoặc n + 2 với n > 2. Nói cách khác. Bởi vì p(0) = 0.. Giả sử p(x) là một đa thức với hệ số nguyên sao cho p(0) = 0 và 0 ≤ p(1) ≤ 107 . mâu thuẫn. thì p(0) = 0. b = 1. tồn tại a ∈ {b − 1. 11 Bây giờ chúng ta thấy rằng Barbara có một chiến thuật chiến thắng nếu ít nhất một trong các điều kiện là đúng. thì b − 1 và b + 1 phải là bội của n. Và bởi vì r có hệ số nguyên. có thể p(1) = 1999 hoặc 2001. b thỏa mãn p(a) = 1999 n m a và b + 1 là lẻ. b ≤ n. Giả sử vì điều kiện là mục đích trên là sai với số nguyên b > 1. thì p(0) = 0. b + 1} sao cho a là số hy vọng. và có thể viết q(x) − q(a) = (x−a)r(x) với đa thức r(x) có hệ số nguyên. Bây giờ chúng ta giả thiết rằng không điều kiện nào là đúng với n > 1 và chứng minh rằng Alberto có thể luôn luôn ngăn cản Barbara tiến đến chiến thắng. thì một trong chúng phải chia hết cho 4 . Bởi vì điều kiện thứ nhất và thứ hai là không đúng và bởi vì điều kiện thứ hai là sai với m = 2. Nếu p(x) = 2000x2 +x. Đêìu này kéo theo rằng Alberto có thể bắt đầu chọn một vài số hy vọng và cũng chọn một vài số hy vọng theo sau để ngăn và p(b) = 2001.Đề thi olympic Italy sau. Do đó n chia hết hiệu. Chúng ta chứng minh rằng với số nguyên b > 1. Barbara có thể chọn b1 = n. p(1) = 1999. Nếu b > n. chúng ta có n = 2. mâu thuẫn với giả thiết điều kiện thứ ba là sai. Thì a. 3.c 2. Do đó. 4. Điều này kéo theo chúng nguyên tố cùng nhau và tích của chúng b2 − 1 chia hết n. mâu thuẫn. q(a) là một số nguyên. Vậy. Bây giờ giả sử rằng p(1) = 1999. Gọi một số nguyên dương n là số hy vọng nếu a|n và n|a. và p(−1) = 2001. r(b) là một số nguyên. và sao cho tồn tại các số nguyên a. b − 1 . Lời giải: Nếu p(x) = 2000x2 − x. Vậy n > 4. o m cản Barbara tiến đến chiến thắng sau 50 lần. tức là .

Vì vậy |a − b| bằng −1999 −666 0 h |a| ∈ {1. 2}. kéo theo rằng (a. Bởi vì p(0). và b = 1. v (−1999. b) là chung cho ba cặp trên. khi cho x = a và x = b. −2001) (−1. 2001). Do đó : p(x) = xq(x) = xq(a) + x(x − a)r(x) = xq(a) + x(x − a)r(b) + x(x − a)(x − b)s(x). −3) (1999. p(a) và p(b) là các số phân biệt. 1999}. a và b cũng phân biệt. n Với hạn chế này. Cho x = 1 và (*) phải bằng q = ˜ a b(b − a) để tìm p(1) : (a. Do đó.2000)s(1). chúng ta tìm được 1999 = aq(a) 2001 = bq(a) + b(b − a)r(b). cho nên Bởi vì a = b. vì vậy 0. −2001). b) bằng một trong các cặp sau : m a t 1 hoặc 2.2002)s(1) −3331 + 8s(1) 1 + (1998. a = 1. Từ (*) chúng ta biết rằng q(a) 2001 − b˜ q 1999 và r(b) phải bằng r = ˜ . b|2001. a| 1999. chúng ta có thể giải hai phương trình trên để tìm được 1999 a 2001 − bq(a) . chúng ta có |a − b| chi hết p(a) − p(b). (−1. . r(b) = b(b − a) (*) Cố định (a. Cũng vậy. b) (−1999. chúng ta có p(x) = xq(x) và vì vậy x| p(x). Đặc biệt. kết hợp với điều kiện |a − b| ∈ {1.c o m q(a) = (*) . (1999. Đặc biệt. ĐHKHTN Hà Nội với đa thức s có hệ số nguyên. 2001) q(a) −1 1 r(a) 0 p(1) −1 + (2000. −3). với mọi x ∈ Z.12 Nguyễn Hữu Điển.

Đề thi olympic Italy

13

Vì vậy, p(1) có dạng m + ns(1) với số nguyên cố định m, n. Thật vậy, giả sử rằng có một số dạng m + n˜ giữa 0 và 107 , ở đât s là số nguyên. s Chúng ta có p(x) = q x + rx(x − a) + sx(x − a)(x − b), ˜ ˜ ˜ chúng ta có p(0) = 0, p(a) = 1999, p(b) = 2001, và p(1) = m + n˜. s Do đó, các giá trị có thể của p(1) là 1999 và 2001, và các số giữa 0 và 107 đồng dư với −1 (mod 2000.2002), −3331 ≡ 5 (mod 8), hoặc 1 (mod 1998.2000).

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 3 Đề thi olympic Nhật Bản
m
3.8. Ta tráo một loạt các lá bài đánh số a1 , a2 , . . . , a3 n từ trái qua phải bằng

Bắt đầu với 192 quân bài dánh số 1, 2, . . . , 192 từ trái qua phải, liệu ta có được trật tự 192, 191, . . . , 1 sau số lần tráo hữu hạn? Lời giải: Với mỗi n, cho f (n) là vị trí trong chuỗi các quân bài ở đó quân bài đi vị trí thứ n sau mỗi lần tráo. Ta thấy rằng sau k lần tráo, f k (n) ở vị trí thứ n. Ta đã được biết rằng f (1), . . . , f (192) bằng 3, 6, . . . , 192, 2, 5, . . . , 191, 1, 4, . . . , 190. Trong trật tự này, sự khác biệt giữa bất kỳ số hạng nào với số hạng đứng trước nó là đồng dư từ 3 tới modul 193. Vì f (1) ≡ 3 (mod 193) ta có f (n) ≡ 3n (mod 193) với mỗi n. Trong trật tự (33 )20 , (33 )21 , . . . , (33 )26 , với mỗi số hạng là bình phương của số hạng trước nó. Ít nhất một số hạng trước nó (số hạng đầu tiên 2t) không đồng dư với một modul 193; giả sử N = 3d (ở đó d là số nguyên

v

n

m

1, 2, 3, 4, 5, 6 −→ 3, 6, 2, 5, 1, 4 −→ 2, 4, 6, 1, 3, 5

a

t

Ví dụ nếu 6 lá bài được đánh số 1, 2, . . . , 6 từ trái qua phải thì việc tráo chúng 2 lần sẽ thay đổi trật tự của chúng như sau:

h

.c

a3 , a6 , . . . , a3 n, a2 , a5 , . . . a3n−1 , a1 , a4 , . . . , a3n−2

o

việc sắp xếp các lá bài theo thứ tự mới:

Đề thi olympic Nhật Bản

15

không phải là số hạng cuối cùng trong trật tự này. Do vậy, N 2 số hạng tiếp theo của N trong trật tự là đồng dư với 1 modul 193. Vì 193 chia được cho N 2 − 1 nhưng không chia được cho N - 1, nó phải chia hết cho (N 2 − 1)(N − 1) = N + 1 = 3d + 1, có nghĩa là 3d ≡ −1 (mod 193) .

dương) là giá trị lớn nhất với thuộc tính của nó, vì 193 là số nguyên tố, theo định lý Fermat có: (33 )26 ≡ (33 )192 ≡ 1 (mod 193), do vậy 3d

Vớin = 1, 2, . . . , 193 ta có f d (n) ≡ 3d n ≡ −n (mod 193). Do vậy f d (n) = 193 − n, có nghĩa là trật tự 192, 191, . . . , 1 xuất hiện sau d lần tráo. Chú ý: Giá trị d tìm thấy ở trên thực tế là bằng 24. Số nguyên dương k nhỏ nhất thỏa mãn 3k ≡ −1 (mod 193) là 8, có nghĩa là trật tự 192, 191, . . . , 1 xuất hiện lần đầu tiên sau 8 lần tráo bài. điểm nào thẳng hàng. Chứng minh rằng: 3.9. Trong mặt phẳng cho các điểm phân biệt A, B, C, P, Q, không có 3

AB + BC + CA + P Q < AP + AQ + BP + BQ + CP + CQ.

Lời giải: Trong bài giải này, khi gọi một đa giác V1 . . . Vn là lồi nếu V1 , . . . , Vn tạo thành một đa giác lồi trong trật tự đó. (Ví dụ nếu ta nói hình vuông ABCD là lồi thì ta không nói rằng ACBD là lồi.) Ta nói rằng điều kiện (a) cố định nếu tứ giác XYPQ là lồi với X, Y ∈

thức này ta có:

rằng tứ giác ABPQ là lồi. Nếu AP giao với BQ tại O, thì bất đẳng thức tam giác cho ta AB ≤ AO + BO và P Q ≤ P O + QO. Cộng 2 bất đẳng AB ≤ AO + BO + OP + OQ = AP + BQ

Vì không có 3 trong số các điểm đã cho nào thẳng hàng nên bất đẳng thức tam giác cũng chỉ ra rằng BC < BP + P C và CA < CQ + QA Cộng 3 bất đẳng thức cuối cùng này ta có kết quả cần chứng minh. Tiếp đến ta nói tới điều kiện (b) cố định, nếu xem X nằm trong tam giác YZM với sự hoán vị (X, Y, Z) của (A, B, C) và với M ∈ {P, Q}. Ta chứng

v

{A, B, C}. Trong trường hợp này ta chứng minh bất đẳng thức cần chứng minh là cố định. Không mất tính tổng quát, ta có thể giả thiết

n

m

a

t

h

.c

o

m

16

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội minh rằng bất đẳng thức cần chứng minh cố định trong trường hợp này. Không mất tính tổng quát, giả sử A nằm trong tam giác BCQ. Sơ đồ chuyển điểm P tùy ý tới mỗi cạnh PB, PC là các hàm lồi ngặt, có nghĩa là P −→ P B + P C cũng là một hàm lồi ngặt. Do vậy, trên tất cả các điểm

P hoặc trong tam giác BCQ hàm này chỉ đạt cực đại khi P trùng với B, C hoặc Q. Vậy nên: AB +AC < max{BB +BC, CB +CC, QB +QC} = QB + QC cộng bất đẳng thức này với bất đẳng thức BC < BP + PC và PQ < PA + QA, đã có ở bất đẳng thức tam giác ta được kết quả cần chứng minh. Do việc đổi tên các điểm, bao lồi của 5 điểm đã cho hoặc phải là tam giácBC, hoặc ABP, hoặc APQ, hoặc tứ giác lồi ABCD, hoặc ABPQ, hoặc APBQ, hoặc ngũ giác lồi ABCPQ hoặc ABPCQ. Nếu tam giác ABC là bao lồi thì Q phải nằm phía trong một trong các

PQ so với B mà không mất di tính tổng quát. Vậy nên điều kiện (b) cố định. Nếu tứ giác ABCP là bao lồi thì Q nằm trong tam giác APB hoặc trong CPB. Trong trường hợp đầu tứ giác BCPQ là lồi và trong trường hợp thứ hai tứ giác BAPQ là lồi. Vậy nên điều kiện (a) cố định. Nếu tứ giác lồi ABPQ, ngũ giác lồi ABCPQ hay ngũ giác lồi ABPCQ là bao lồi thì tứ giác ABPQ là lồi và điều kiện (a) cố định. Cuối cùng, nếu tứ giác lồi APBQ là bao lồi thì C hoặc nằm trong tam giác ABP hoặc ABQ; cả trong 2 trường hợp điều kiện (b) cố định. Do vậy, trong tất cả các trường hợp, hoặc điều kiện (a) hoặc điều kiện (b) cố định, từ đó suy ra bất đẳng thức cần chứng minh là đúng.

v

n

m

điều kiện (b) cố định. Nếu tam giác APQ là bao lồi thì ta có thể giả thiết C không gần hơn

a

giao với P B. Nếu tam giác ABP là bao lồi thì C phải nằm trong tam giác ABP và

t

h

nhưng nằm cùng phía đường AB so với Q, do vậy QC phải giao với một trong 2 đoạn thẳng AP và P B. Nếu QC giao với AP , thì tứ giác ACPQ là lồi và điều kiện (a) cố định; tương tự điều kiện (a) cố định nếu QC

.c

o

tam giác APB, BPC, CPA. Không mất đi tính khái quát giả thiết rằng Q nằm trong tam giác APB. Vì C không nằm bên trong tam giác APB

m

Đề thi olympic Nhật Bản

17

3.10.Cho 1 số tự nhiên n ≥ 3, chứng minh rằng tồn tại 1 tập hợp An với 2 thuộc tính sau: (i) An bao gồm n số tự nhiên riêng biệt. (j) Với bất kỳ a ∈ An , tích số của tất cả các phần tử khác trong An có

số dư là 1 khi được chia bởi a.

số nguyên a1 , a2 , . . . , ak+1 vẫn là các số nguyên riêng biệt lớn hơn 1. Xem xét biểu thức a1 a2 . . . ai−1 ai+1 . . . ak+1 ≡ (mod ai )

mãn a1 a2 . . . ak ≡ (mod ai ) khi 1 ≤ i ≤ k. Giả sử ∈ {−1, 1} và xác định aa+1 = a1 a2 . . . ak− . Vì ak+1 ≥ 2ak − 1 > ak với tất cả các k, các

Lời giải: Giả sử a1 , a2 , . . . , ak (vik ≥ 2) là các số nguyên riêng biệt lớn hơn 1 thỏa

v

n

m

a

= −1 và một lần tập hợp = 1. Tập hợp An bao gồm các số kết quả là a1 , a2 , . . . , an do đó thỏa mãn điều kiện đầu bài.

t

h

Bắt đầu với các số a1 = 2, a2 = 3, ta áp dụng cách này n-3 lần tập hợp

.c

(a1 a2 . . . ai−1 ai+1 . . . ak )ak+1 ≡ (−1)(− ) ≡

o

rõ ràng nó không đổi với i = k + 1. Với i < k nó không đổi vì (mod ai )

m

. mỗi đồng dư trong số p−1 các đồng dư bình phương khác không sẽ rơi 2 vào trong các cặp {1. ta có thể chọn x.. p − 2} . Nếu ngược lại. 2. y ∈ 0. ω thoả mãn x2 + y 2 + z 2 − ω. z) = (0.. giả sử (−1) không là đồng dư bình phương modunp. y = z = ω = 1. y. Theo nguyên 2 2 x2 + y 2 + z 2 < p2 . p − 3} .. Trước tiên ta xét trường hợp −1 là đồng dư bình phương modun p. Bộ (x.Chỉ ra rằng với mọi số nguyên tố cho trước p thì tồn tại những số tự nhiên x. Giá trị ω sẽ được xác định như ở trường hợp trước... p − k − 1) mà cả hai số k và (p − k − 1) đều là đồng dư bình phương như ta đã định tìm. Vì x2 + y 2 + z 2 = a2 + 1 t h . n m a Lời giải: Với trường hợp p = 2. Bây giờ ta xét trường hợp p > 2. . o . Nếu p−1 là đồng dư bình phương thì chọn k = p−1 . p−3 . {2. p−1 sao cho x2 ≡ k(modp) và 2 2 y ≡ p − k − 1(modp). z. thì 2 2 lý Pigeonhole Principle sẽ có một cặp (k..p = 0 và 0 < ω < p. 0 < a < p−1 sao cho a2 ≡ −1(modp).Chương 4 Đề thi olympic Korea m Tiếp theo.p = 0 .. Ta phải tìm một số k nào đó để cả k và p − k − 1 đều là đồng dư bình phương.c 4. ta có thể lấy x = 0. a). p+1 . Cho z = −1.. 1. p − 1} sao cho x2 + y 2 + z 2 − ω. y.11. . ta có x2 + y 2 + z 2 chia hết cho p và v chia hết cho p nhưng 1 + (p − 1)2 < p2 nên tồn tại ω ∈ {1. Vì vậy. 1. . khi đó tồn tại một số tự nhiên a.

Ngược lại.13. A v n m a t giao điểm của hai đường phân giác ngoài các góc ABD và ADB. bất kỳ hàm số nào có dạng . sau đó cho x = a.Cho tứ giác lồi ABCD là tứ giác nội tiếp. ACD và ADC. y = −1 ta có: f (a2 − 1) = (a − 1) [f (a) + f (1)] f (a2 − 1) = (a + 1) [f (a) − f (1)] Cho các vế phải của các phương trình đó bằng nhau và giải phương trình đối với f (a) ta được f (a) = f (1). S cùng nằm trên một đường tròn.a với mọi a. Q. h . 19 Cho x = a. y ∈ R. mọi hàm số nào thoả mãn ràng buộc đã cho phải có dạng f (x) = kx với hằng số k nào đó.12. S lần lượt là các D C o P f (x) = kx với hằng số k nào đó rõ ràng đều thoả mãn yêu cầu bài toán. DAC và DCA tương ứng. Cho x = −1. Q.Tìm tất cả các hàm f : R → R thoả mãn f (x2 − y 2) = (x − y) [f (x) + f (y)] với mọi x. R. y = 1. DAB và DBA. Lời giải: Cho x = y.Đề thi olympic Korea 4. Gọi P. R. y = 0 ta được f (1) = −f (−1). ta được f (0) = 0.c 4. m B Như vậy. Chứng minh rằng bốn điểm P.

(D. I. ABI1 . 4. Khi coi các góc sau là không định hướng. tương tự R. S) ta được. m a giác ABD đối diện với góc A và góc D. Q. D. C. và ASD=ACI2 . Q là các tâm đường tròn bàng tiếp của tam . chúng sẽ bằng nhau.c 2k 2 k2 −2 p p o m IX . IX ) là (A. D. Y. B. A. Q). Giả sử chúng ta có một tam giác tuỳ ý XY Z với tâm đường tròn nội tiếp là điểm I và tâm đường tròn bàng tiếp IX đối diện với góc X. R) và (D. Như vậy (trở lại với những góc định hướng) ta có: AP D = AQD = ARD = ASD và bốn điểm P. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Các góc xét đến đều là các góc định hướng ngoại trừ các trường hợp nói khác đi. Hãy tính p−1 v n Áp dụng kết quả của phần trên với (X. B. Suy ra X. Từ giả thiết ta suy ra P . I2 CD và ACI2 đều bằng AQD = ACD . (A. Ta có IY IX = π = IZIX vì vậy tứ giác IY IX Z là 2 nội tiếp được và XIX Y =IIX Y =IZY hay Y IX X=Y ZI. P ). X Y I Z AQD=ABI1 .14. nên nếu coi chúng là những góc định hướng. AP D=I1 BD. S là các tâm đường tròn bàng tiếp của tam giác ACD đối diện với góc A và góc D. Z. C. các góc trên đều cùng một hướng. R. I2 lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp các tam giác ABD và tam giác ACD. ta thấy I1 BD. A. S cùng nằm trên cung tròn trương bởi A. D. t k=1 h Gọi I1 . ARD=I2 CD. 2 2 Hơn nữa.20 Nguyễn Hữu Điển.Cho p là một số nguyên tố sao cho p ≡ 1 (mod4). IX thẳng hàng.

Từ đó suy ra tổng đã cho bằng p−1 . ta đã biết −1 ≡ d2 (modp). Ta có 2k 2 2k 2 = − p p k2 k2 = − p p k2 2k 2 −2 =2 p p Nếu {x} < 1 2 1 2 2k 2 p k2 p k2 p 2k 2 p và Ta được đồng dư với một số nào đó trong p−1 .p 2 −1 . với d là một số nào đó. 2 Vì vậy. p − 1 .Đề thi olympic Korea 21 Lời giải: Với mỗi số thực x.c o thì 2 {x} − {2x} = {x} − 2 {x} = 0 m − p+1 . hay bằng với số đồng dư k khác không mà 2 . mỗi hình được tạo bởi bốn hình vuông đơn vị ghép lại. v p−1 2 đồng dư . Phân chia các đồng dư mô đun p khác không t k 2 là đồng dư mô đun p với một số nào đó trong h Nếu {x} ≥ thì 2 {x} − {2x} = 2{x} − (2 {x} − 1) = 1 Như vậy. 2 n thành p−1 cặp dạng {a. 1).15. tổng cần tính trong bài ra sẽ bằng α là số các phần tử k trong 2 [1. da} sao cho a2 ≡ −(da)2 (modp). và có tất cả 2 như thế.Xét những hình L sau đây. p − 1] sao cho kp ≥ 1 . 4. có đúng một đồng dư trong mỗi cặp mà bình phương của nó m a Vì p là số nguyên tố đồng dư với 1 mô đun p. đặt {x} = x − [x] ∈ [0.

2\n. c. Không mất tính tổng quát. Trong trườg hợp ngược lại. hay 8\mn. Trường hợp 2: Hoặc m hoặc n lẻ. ta đã ghép xong. và m.Cho những số thực a. ta giả sử rằng m là số lẻ. b. Vì có tất cả 1 số chẵn (nx m ) ô vuông màu đen. Vì mỗi một hình L có diện tích m a Nếu m = 3. Trường hợp 1: Cả m và n đều là số chẵn. y. x. Ta có thể ghép được một hình kích thước 3x8 như hình vẽ sau: Những hình 3x8 như vậy có thể ghép thành hình chữ nhật (3xn). Không mất tính tổng quát ta giả sử rằng 4\m. giả sử 2\n. mảnh hình chữ L trong hình chữ nhật được ghép sẽ gồm một số lẻ ô đen hình vuông.n. mà ta đặt số đó là 2k. Lời giải: Trước tiên ta chứng minh rằng nếu 8\mn.n = 8k. Chứng minh rằng: b2 y 2 c2 z 2 3 a2 x2 + + ≥ (by + cz)(bz + cy) (cz + ax)(cx + az) (ax + by)(ay + bx) 4 v là 4 nên 4\(m. ĐHKHTN Hà Nội Cho m và n là các số tự nhiên lớn hơn 1. nên hình 2 chữ nhật được ghép chứa 1 số chẵn các hình chữ L. Chứng minh rằng một hình chữ nhật kích thước mxn sẽ được xếp bởi các hình đã cho khi và chỉ khi m.22 Nguyễn Hữu Điển.16. z thoả mãn a ≥ b ≥ c > 0 và x ≥ y ≥ z > 0. thì phần còn lại (m−3)xn có thể ghép như trong trường hợp 1 vì 2\(m−3). t h . Không mất tính tổng quát. Hai hình đã cho có thể ghép được một hình chữ nhật kích thước 4x2. m > 3. Mỗi n Bây giờ ta sẽ chứng minh rằng: nếu hình chữ nhật có kích thước (mxn) được ghép bởi các hình trên thì 8\m.c o m . thì hình chữ nhật mxn có thể được xếp bởi các hình đã cho.n). và tô m hàng trong hình chữ nhật mxn thành hai màu đen trắng cạnh nhau. 4. Vì m > 1 nên m ≥ 3. Khi đó 8\n.n là bội số của 8.n/8 hình chữ nhật như vậy sẽ ghép thành một hình chữ nhật kích thước mxn (gồm n/2 hàng và m/4 cột). Như vậy m.

ta có 1 α β γ S≥ ( + + ) 2 β+γ γ+α α+β Sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz. a 1 3 (α − β)2 + (β − γ)2 + (γ − α)2 + 3(αβ + αβ + γα) ≥ (2αβ+2βγ+2γα) 2 2 t h mà vế phải bằng .Đề thi olympic Korea 23 Lời giải: Đặt vế trái của bất đẳng thức là S. v β γ 1 3 (α + β + γ)2 1 α + + )≥ ≥ S≥ ( 2 β+γ γ+α α+β 2 (2αβ + 2βγ + 2γα) 4 n m Do đó. β = (by)2 . γ = (cz)2 .c ( β γ α + + )(α(β + γ) + β(α + γ) + γ(α + β))≥(α + β + γ)2 β+γ γ+α α+β o m . khi đó ta có: a2 x2 a2 x2 α ≥ = 2 + (cz)2 ] (by + cz)(bz + cy) 2 [(by) β+γ Áp dụng tương tự cho hai bất đẳng thức. ta có Vậy bài toán đã được chứng minh. Vì a ≥ b ≥ c > 0 và x ≥ y ≥ z > 0 nên ta có bz + cy ≥ by + cz suy ra (by + cz)(bz + cy) ≤ (by + cz)2 ≤ 2 (by)2 + (cz)2 Đặt α = (ax)2 .

ta cũng có kết quả tương tự với zn Mặt khác zn và rad (an ) là nguyên tố cùng nhau do rad (an+1 ) là tích của các ước số nguyên tố. rad (a2 ) . m a t h .. dãy an+1 = an + rad (an ) gồm N số hạng liên tiếp trong một cấp số cộng. .17... mỗi số hạng là ước của số hạng tiếp sau nó.Đặt rad (1) = 1.Chương 5 Đề thi olympic Mông cổ 5. Hãy chỉ ra với mỗi nguyên dương N. v n Lời giải: *) Bổ đề 1: Trong dãy rad (a1 ) .c o m . . Chứng minh: Vì rad (an ) là ước của cả an và rad (an ) nên rad (an ) là ước của an + rad (an ) = an+1 ⇒ mọi thừa số nguyên tố của rad (an ) là ước của an+1 Vì rad (an ) và rad (an+1 ) là tích của các ước số nguyên tố Từ đó cho ta kết quả rad (an ) là ước của rad (an+1 ) an *) Với mỗi số nguyên dương n đặt bn = rad(an ) và zn = rad(an+1 ) rad(an ) Vì rad (an ) là ước của rad (an+1 ) nên bn là một số nguyên dương ∀n Do bổ đề 1. Một dãy các số tự nhiên a1 .. với số hạng đầu a1 được xác định bởi mối quan hệ: an+1 = an + rad (an ). a2 . đặt rad (k) là tích các số nguyên tố của k. với k > 1.

Điều này là đúng vì zM +k−1 là tích các số nguyên tố chia t h Mặt khác k ≤ N − 1 và zM = zM +1 = . = zM +N −2 = 1 do đó bM +k−1 = bM + k − 1 . tồn tại một số tự nhiên M thỏa mãn: rad (aM ) = rad (aM +1 ) = . v Do đó chia hết cho mọi an . Gọi M là số lớn hơn m sao cho bM là nhỏ nhất. a Ta cần chỉ ra không có số nguyên tố nào nhỏ hơn 2N có thể chia hết cho zM +k−1 .. *) Áp dụng bổ đề 2... = zM +N −2 = 1 Chứng minh: Có vài số nguyên tố p nhỏ hơn 2N thỏa mãn điều kiện tồn tại một số n sao cho p là ước của an Áp dụng bổ đề 1.Đề thi olympic Mông cổ Vì vậy ta có: bn+1 an+1 = = rad (an+1 ) an +rad(an ) rad(an ) rad(an+1 ) rad(an ) 25 = bn+1 + 1 zn *) Bổ đề 2: Với mỗi N. aM +N −1 là các số hạng liên tiếp trong một cấp số cộng.c o m . Từ đó suy ra zM +k−1 ≥ 2N. Vậy bổ đề 2 được chứng minh. giả sử kết quả trên là không đúng.. aM +1 . .. = rad (aM +N −1 ) Vậy aM ... Ta cần chứng minh M thỏa mãn điều kiện của bổ đề này. Vì vậy: n m hết cho aM +k nhưng không chia hết cho aM +k−1 và do aM +k−1 chia hết cho rad (aM ) và rad (aM ) chia hết cho mọi số nguyên tố nhỏ hơn 2N. khi đó ta cần chỉ ra số k dương nhỏ nhất thỏa mãn zM +k−1 = 1 bM +k = bM + k bM + k bM + N − 1 bM +k−1 + 1 = ≤ ≤ < bM zM +k−1 zM +k−1 2N 2N Điều này mâu thuẫn với giả thiết M là số tự nhiên lớn hơn m và bM là số tự nhiên nhỏ nhất.. Thật vậy.. tồn tại một số nguyên dương M thỏa mãn: zM = zM +1 = . với mỗi N. tồn tại một số nguyên m đủ lớn sao cho am chia hết cho mọi số nguyên tố.

ĐHKHTN Hà Nội 5. ω3 đôi mọt tiếp xúc ngoài nhau. Lời giải: Xét các góc là có hướng theo modulo π Gọi P3 là tiếp điểm của hai đường tròn ω1 .c Chứng minh tương tự ta cũng có O1 O2 . O2 . Khi đó: (l. Vì O4 O1 ⊥O1 O3 nên O1 O3 là tiếp tuyến của ω4 . Vì Z ∈ l nên ta suy ra ba điểm X. O3 là tâm của ba đường tròn ω1 . ZP1 O3 = ZP1 O4 + O4 P1 O3 = XP1 Z + ZP1 O4 = XP1 O4 (1) Vì P1 O4 là tiếp tuyến của ω1 nên ta có: XP1 O4 = XP3 P1 (2) Từ (1) và (2) suy ra ZP1 O3 = XP3 P1 Gọi l là đường thẳng ZP3 nếu Z ≡ P3 hoặc đường thẳng tiếp xúc với ω4 tại P . ω3 tương ứng. ω3 thì ta có: O4 P1 = O4 P2 = O4 P3 . Gọi ω4 là đường tròn ngoại tiếp tam giác P1 P2 P3 và O4 là tâm đẳng phương của ba đường tròn ω1 . Chứng minh rằng X. Nếu gọi Z là giao điểm thứ hai của AP2 và ω4 thì do O3 P2 là tiếp tuyến của ω4 nên ta có: o m . Z thẳng hàng. Kết hợp điều này với kết quả ở trên.26 Nguyễn Hữu Điển. ta suy ra: (l. Y. BP1 cắt nhau tại Z.18. ω2 và O1 . P3 P1 ) = ZP1 O3 (vì O3 P1 là tiếp tuyến của ω4 . ω2 . P3 P1 ) = XP3 P1 ⇒ X∈l Chứng minh tương tự ta có Y ∈ l . Gọi P1 là tiếp điểm của ω1 . B là hai điểm trên đường tròn ω3 khác P1 . ω2 . O 3 P2 A = O 3 P2 Z = P2 P1 Z Vì Z và Z cùng thuộc AP2 .Trong mặt phẳng. AP2 = BZ nên suy ra Z ≡ Z . Vì O3 ∈ AB nên ta có: P2 P1 Z = P2 AO3 = O3 P2 A. đường thẳng BP2 cắt lại đường tròn ω2 tại Y . A. P2 sao cho AB là đường kính của đường tròn ω3 . P2 là tiếp điểm của ω2 . Các đường thẳng AP2 . ω3 . Đường thẳng AP1 cắt lại đường tròn ω1 tại X. ω3 . O2 O3 là tiếp tuyến của ω4 . ω2 . cho ba đường tròn ω1 . v n Vì O4 P1 O3 và XP1 Z cùng vuông (do AB là đường kính) nên ta có: m a Do đó P2 P1 Z = P2 P1 Z và Z thuộc đường thẳng BZ t h . Y. Do đó O4 là tâm của đường tròn ω4 . Do đó Z ∈ ω4 . Z thẳng hàng.

do đó B1 X không chứa A cũng không chứa C.Một hàm số f : R → R thỏa mãn các điều kiện sau: 1) |f (a) − f (b)| |a − b| ∀a. C của tam giác ABC cắt các cạnh h Vậy f (0) = 0. CA = b.)) k lần f Từ (1) ta có: |f (0)| = |f (0) − 0| f 2 (0) − f (0) f 3 (0) − f 2 (0) = f 2 (0) Lời giải: Giả sử đường tròn ω ngoại tiếp tứ giác BA1 B1 C1 cắt lại đường thẳng AC tại X.20. B. AB = c. Tương tự. Ta cần chứng minh X phải thuộc đoạn AC..AB1 v n m BC AC AB = = AC + AB BA + BC CA + CB a của tam giác tại các điểm A1 . Vì B1 nằm trên cạnh AC do đó X nằm trên cạnh AC.. 27 Lời giải: Ta sử dụng nhận xét sau: f k (x) = f (f (. C nằm ngoài đường tròn ω.f (x) . . Áp dụng phương tích của điểm A đối với đường tròn ω ta có: AB.c *) Trường hợp 2: f (0) = −f 2 (0) Ta có: |f (0)| = |f (0) − 0| |f 2 (0) − f (0)| = 2 |f (0)| ⇒ |f (0)| 0 ⇒ f (0) = 0 o m *) Trường hợp 1: f (0) = f 2 (0) Khi đó: f (0) = f 2 (0) = f 3 (0) = 0 và |f 2 (0)| = |f 2 (0) − 0| |f 3 (0) − f (0)| = |f (0)| ta suy ra |f (0)| = |f 2 (0)| . b ∈ R 2) f (f (f (0))) = 0 Chứng minh rằng f (0) = 0.Đề thi olympic Mông cổ 5. C1 .. Trước hết.19. B1 .Đường phân giác của các góc A. Chứng minh rằng: t 5.. Ta có mọi điểm nằm trong đoạn B1 X đều nằm trong đường tròn ω. Đặt BC = a.AC1 = AX. do A nằm trên đường BC1 nhưng không thuộc đoạn BC1 nên A phải nằm ngoài đường tròn ω.

4. a t h 5.AB bc a+c (a + c) c = .c. y.2 1.21.3 (1 + 1 + 2)2 (1 + 1 + 1)2 8= .5 1. = AB1 a+b bc a+b (a+c)a b+c bc bc . ĐHKHTN Hà Nội Từ định lý về đường phân giác trong tam giác ta có: AC1 = Do đó ta có: AX = AC1 .1 Ta sẽ chứng minh không có các kết quả khác thỏa mãn bổ đề sau: Bổ đề: Nếu n có thể biếu diễn được dưới dạng (x + y + z)2 xyz v n Lời giải: *) Nhận xét: Ta có các số sau thỏa mãn yêu cầu bài toán: m với x. 5= .4 1.1.1.4.8 3.2.3 4= (2 + 2 + 4)2 (1 + 4 + 5)2 (1 + 2 + 3)2 . AB1 = a+b a+c Chứng minh tương tự ta cũng có: CX = Hơn nữa. z là các số nguyên dương.2.9 4. 6= 2.9. 2= .c BC AC AB = = AC + AB BA + BC CA + CB o m c a a b c b = + ⇔ = − a+c a+b b+c b+c a+c a+b .3. 9= 1.Những số nguyên nào có thể biểu diễn được dưới dạng (x + y + z)2 xyz . 3= 9.28 Nguyễn Hữu Điển. do X thuộc cạnh AC nên: b = AC = AX + CX = (a + c) ⇔ hay c a + a+b b+c (9 + 9 + 9)2 (4 + 4 + 8)2 (3 + 3 + 3)2 1= .

6. 5} ⇒ n ∈ {8. 9} ⇒ n ∈ {1. 6. 4. 8. y. 3. 6} . 5. 4. 2. z x+y (Bổ đề được chứng minh) o m 3 2. 2. y Chứng minh bổ đề: x +z . không mất tính tổng quát. và x + y + z Vì n là một số nguyên nên x là ước của (x + y + z)2 do đó x là ước của (y + z)2 Đặt x = (y+z)2 .Đề thi olympic Mông cổ thì n có thể viết dưới dạng: (x + y + z )2 xyz với x y +z .c Do x+y+z là nhỏ nhất nên x+y+z x +y+z Suy ra x x = (y+z) ⇒ x x y + z Chứng minh tương tự thì ta cũng có: y x + z . 3. 5. 3. x khi đó ta có 2 (y + z)2 y+z + 1 (x + y + z)2 x = (y+z)2 x yz yz x = x y+z x +1 yz 2 (x + y + z)2 = =n xyz 2 (2x) 4x Khi đó n = x(x−1) = x−1 ⇒ x − 1 là ước của 4x ⇒ x − 1 là ước của 4 ⇒ x ∈ {2. z x +y (x+y+z)2 xyz 29 Gọi x. xz y v n Khi đó n = (2x+1) ⇒ x là ước của 2x + 1 ⇒ x = 1 và n = 9 x2 *) Trường hợp 2: x = y + 1 > z = 1 2 m a Ta xét các trường hợp sau: *) Trường hợp 1: x = y z = 1 t 0 (x + y + z)2 =2 xyz x y z 1 1 1 + + + + + x y z yz xz xy h Giả sử n = (x+y+z) . ta có xyz thể giả sử y + z x y z 2 . Áp dụng bổ đề. z là các số nguyên dương thỏa mãn n = là nhỏ nhất. 5} *) Trường hợp 3: y + z x y z > 1 2 Do x y Do đó n= Khi đó: yz − (y + z) = (y − 1) (z − 1) − 1 ⇒ yz y+z x z ta có: xy z . +1+1+1 = 6 2 Vậy các kết quả của n cần tìm là n ∈ {1.

. b + 1. 2) hay x21 + x13 + x32 = x31 + x12 + x23 . b. 1. . 3. b.. Các tuyến đường này gần đồng nhất.. a − 1. c đôi một khác nhau và khác 1 Hơn nữa. Chứng minh rằng tồn tại các số a1 ..22. c − 1... bn sao cho xij = ai + bj với mọi số nguyên dương i.. .. n h .c Nhưng những đẳng thức này là tổng các chi phí của 2 tuyến đường mà mỗi tuyến đều đi qua mọi thành phố đúng 1 lần.... Giả sử rằng tổng chi phí của tuyến đường qua mỗi thành phố đúng một lần và kết thúc tại điểm bắt đầu không phụ thuộc vào việc chọn tuyến đường. . a + 1.......... 3) = f (3. b và 1 là ba số phân biệt *) Bổ đề: f (a. Tổng chi phí của chuyến đi từ thành phố i đến thành phố j là xij . n phải bằng tổng của toàn bộ chi phí của 3 tuyến đường: 1. n . b. c) với mọi a. b.Một đất nước có n thành phố.. b) không phụ thuộc vào a. c. n ... b.30 Nguyễn Hữu Điển. j thỏa mãn 1 i < j n. Lời giải: Đặt f (a. b + 1. a2 . c + 1. tuyến đường: o m +) Với n = 3 ta cần chỉ ra f (2. b. .. . n v n (xa1 + x1b + xbc ) − (xab + xb1 + x1c ) m a và tuyến đường t a.. b2 . n . 1. . .. a. . điều này là tầm thường vì khi đó f được xác định không a. b) = xa1 + x1b − xab với a.... . tổng của toàn bộ chi phí của 3 tuyến đường: 1.. 2. a. c. b − 1. .. b) = f (b... 1... 3. f (a. 1. n phải có tổng toàn bộ chi phí bằng nhau. an và b1 . 2. . c − 1.. b − 1. a. .. 2. a. +) Với n 4. b.. a + 1. b. 2.. a − 1. ĐHKHTN Hà Nội 5. . a. 2. 1. a.. b.. 1... 2.. . do đó chúng bằng nhau. b Chứng minh bổ đề: +) Với n có a và b 2. 2. . cho phép tađễ dàng tìm được sự khác nhau của tổng chi phí của 2 tuyến đường đó là: Do đó. n . c + 1... . 2...

an và b1 ... b ta có: f (a. bn sao cho xij = ai + bj với mọi số nguyên dương i. j không đồng thời bằng 1 ta có: xij = xi1 − xi1 − x1j + xij + x1j = xi1 − F + xij = ai + bj tức là tồn tại các số a1 . j thỏa mãn 1 i < j n v n m a t h . b) = f (b.c o m .. d) . f (a. b) = f (b. c) = f (c. b phân biệt và khác 1 ta có: f (a. a) = f (a. b) .. b1 = F và đặt bk = x1k . b) = f (b. . c) = f (c. b) = f (b. 31 *) Với mọi a. a) Điều này đã chứng minh được kết quả của bổ đề.. a2 .Đề thi olympic Mông cổ Do đó 2 (x1a + xab + xb1 ) = 2 (x1b + xba + xa1 ) Từ đó suy ra f (a. d không bằng a. ak = xk1 − F Với mọi i. b2 . f (a. . a) Với c.. c) = f (c. b) = F với F là hằng số Cho a1 = 0 .

là olympic khi và chỉ khi tất cả các nghiệm của P là bằng nhau.23. Gọi l là đường thẳng đi qua hai α . 2 Ký hiệu s1 . · · · . o . An ∈ Rn .Hàm f : R2 → R được gọi là olympic nếu nó thỏa mãn tính chất: với kính là P (x) = a(z − z0 )n với a. A2 . An được gọi là các đỉnh của đa giác lồi. · · · .Chương 6 Đề thi olympic Rumani m 6. và đặt z3 = 1 (z1 + z2 ) sao cho Z3 = (Re(z3 ). A2 . Nếu A1 . An là các điểm rời rạc trong R2 sao cho f (A1 ) = f (A2 ) = · · · = f (An ) thì A1 . ta giả sử rằng không phải tất cả các nghiệm của P là bằng nhau. A2 . |f (A1 )| có r ≥ 0. · · · . · · · . và r = f (Z3 ) ≥ 0. y) = |P (x + iy)|. z0 ∈ C và n ∈ N.Z2 = (Re(z2 ). s2 lần lượt là các tia Z3 Z1 . h . bởi vì nếu ngược lại ta có z3 là một nghiệm của P sao cho: điểm Z1 và Z2 với Z1 = (Re(z1 ). Im(z2 )). Chứng mình rằng hàm f : R2 → R được cho bởi f (x. nếu f (A1 ) = f (A2 ) = · · · = f (An ) thì các điểm A1 .c n ≥ 3 các điểm rời rạc A1 . Im(z2 )). Im(z3 )) là trung điểm của Z1 Z2 . Im(z0 )) và bán n Ngược lại. Z3 Z2 . Ta phải v n suy ra các điểm đó là các đỉnh của một đa giác lồi. m Lời giải: Trước hết ta giả sử rằng tất cả các nghiệm của P là bằng nhau. A2 . An nằm trên đường tròn với tâm là (Re(z0 ). khi đó P (x) có dạng: P (x) = (z − z1 )(z − z2 )Q(z) với z1 và z2 là 2 nghiệm phân biệt của P (x) sao cho |z1 − z2 | là nhỏ nhất. khi đó ta viết được dưới dạng: a t Cho P ∈ C[X] khác đa thức hằng.

· · · . Nếu f : {1. Khi đó n2 − 1 4 m . v n bằng quy nạp ta có an = en và bn = dn ∀n ≥ 2. {an }n≥2 thỏa mãn như dãy Fibonaci {Fn }n≥0 . vậy suy ra an = Fn với ∀n. dn+1 = an t h k=1 |xk | − k=1 xk ≤ . xn là các số thực sao cho: |xk+1 − xk | leq1 với k = 1. Z4 . 2. với các chỉ số được chọn sao cho: F1 = 0 và F1 = 1. 5} phải thỏa mãn đã cho thì f (n) = 3 bởi nếu ngược lại thì f (n − 1) ≤ 0 hoặc f (n − 1) ≥ 6. n − 1 Lời giải: Ta có n ≥ 2 bất kỳ và tìm số các hàm tương ứng. dn . và do vậy với n ≥ 2 : o hiệu an .an +bn +dn +en = 2(an +bn ) = 6. 2. a en+1 = an + bn . Bởi vì a2 = 2 = F2 và a3 = e2 + d2 = 3 = F3 . vô lý. 4. 2. 2. Ký an+1 = en + dn . 2. 2. n} → {1. Z5 không phải là các đỉnh của đa giác lồi. ta có: m Ta cần tìm an + bn + dn + en với ∀n ≥ 2.Cho n ≥ 1 là một số nguyên dương và x1 . · · · . 4. 4. Do vậy f (Z3 ) = f (Z4 ) = f (Z5 ) và Z3 . tồn tại Z4 ∈ s1 và Z5 ∈ s2 sao cho f (Z4 ) = f (Z5 ) = r. Do ZZ3 →∞ Z∈s1 33 lim f (Z) = lim f (Z) = +∞. bn . n − 1. 2. x2 . n} → {1. Do vậy.c a2 = e2 = 2 và b1 = d2 = 1. Do đó. 5} thỏa mãn tính chất: |f (k + 1) − f (k)| ≥ 3 với k = 1. Tìm số các hàm f : {1. 3.Với n ≥ 2 là số nguyên dương.25. 5} thỏa mãn tính chất đã cho sao cho f (n) tương ứng bằng 1.24.Đề thi olympic Rumani |z1 − z3 | ≤ |z1 − z2 |. 6. Chứng mình rằng: n n 2en+1 = 2an+1 = 2Fn+1 với ∀n ≥ 2 và 2Fn+1 thỏa mãn tính chất đã cho. bn+1 = en an+2 = en+1 + dn+1 = an+1 + bn+1 = an+1 + en = an+1 + an do vậy. · · · . điều này là mâu thẫu với |z1 − z2 | là nhỏ nhất. · · · . 2. ZZ3 →∞ Z∈s1 và f liên tục. 2. 3. f không phải là olympic. en là số các hàm f : {1. Ta có: a2 = e2 và b2 = d2 . 5. 4. 3. n} → {1. · · · . · · · . Do vậy với ∀n.

· · · . −xn )(tương ứng là (x1 . Mặt khác ta có: số dương ak không nhiều phần tử hơn lực lượng N các số âmak .34 Nguyễn Hữu Điển. các vậy |P | ≤ 2 phần tử của P là ak0 +1 < ak0 +2 < · · · < ak0 +l với k0 > 0 Giả sử rằng 1 ≤ i ≤ n − 1. · · · . Trong dãy x1 .Cho n. k là các số nguyên dương tùy ý.Nếu m ≡ 3(mod4) thì Cm = m(m−1)(m−2) là 6 lẻ bởi vì cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 2 nhưng không chia hết 3 cho 4. xn phải có hai phần tử kề nhau xj và xk sao cho xj ≤ ai và xk ≥ ai+1 suy ra 0 ≤ ai+1 − ai ≤ m |σP − σN | − |−σP − σN | ≤ |2σP | ở đó a 3 = a(a − 1)(a − 2) 6 3 Lời giải: Ta thấy rằng: n + Cm > 2m + 1 với ∀m lớn hơn giá trị N. thì Cm = m(m−1)(m−2) là chẵn bởi vì tử số chia hết 6 3 cho 4 còn mẫu số thì không. Do vậy ta chọn m > maxk. N sao cho n + Cm là số lẻ. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Nếu số các số xk âm lớn hơn số các số xk dương thì (a1 . Ký hiệu σP và σN lần lượt là tổng của các số trong P và N. Vì N là khác rỗng và a1 . xn )) sao cho a1 . ak0 +1 ≤ ak0 + 1 ≤ 1. Do vậy. · · · . · · · .Chứng minh rằng tồn tại các số t h n−1 n−1 n2 − 1 ≤ . Do cách xây dựng. · · · . bởi vì vế trái là bậc 3 với hệ số cao nhất dương trong khi vế phải là tuyến tính với m.ak0 +2 ≤ ak0 +1 + 1 ≤ 2. an là không giảm.( + 1) = 2 2 4 . v n 3 3 3 3 3 n = ±Ca1 ± Ca2 ± Ca3 ± Ca4 ± Ca5 m nguyên dương a1 > a2 > a3 > a4 > a5 > ksao cho: a 6.26. an ) là một hoán vì của (−x1 .c ≤ 2(1 + 2 + · · · + n−1 ) 2 o . an là một dãy không giảm. · · · . lực lượng P các xk − xj ≤ 1. 3 Nếu m ≡ 0(mod4). và do n−1 .

max{A1 X. C. và C là đỉnh sao cho ∠ACB = π . Do vậy n = (2a + 1) − m 3 = a a+1 a+2 a+3 + − − 3 3 3 3 = m 3 thỏa mãn yêu cầu bài toán vì a + 3 > a + 2 > a + 1 > a > m > k 6. B1 nằm trong miền DX . Do vậy.27. CA chia = mặt phẳng thành 7 phần. Hơn nữa. B1 sao cho A1 B1 có độ dài lớn nhất. Các đường thẳng AB.Đề thi olympic Rumani 35 3 3 3 3 Ta viết: 2a+1 = n+Cm > 2m+1. XB1 } > A1 B1 . Pj . Ta chỉ ra rằng ABC ∼ A1 B1 C1 . B. A1 C} ≥ BC. và đỉnh C1 sao cho ∠A1 C1 B1 = π . Ta có B1 không nằm trong DA . C1 ( giả sử là A1 ) nằm trên 1 phần(giả sử đó là DA ). Y Z} < XZ Lời giải: Trong lời giải này ta sử dụng kết quả sau: Cho tam giác XYZ sao cho ∠XY Z ≤ π thì tam giác đó là đều hoặc 3 π 3 thì tam giác XYZ . Y Z} > XZ. ta có ∠BA1 C ≤ π . C1 sao cho:(i) tam giác ABC và A1 B1 C1 là tam giác đều và (ii) AB(tướng ứng là A1 B1 ) là khoảng cách nhỏ nhất (lớn nhất) khác 0 giữa 2 đỉnh. giả sử là A1 . mâu thuẫn 3 với A1 B1 là lớn nhất. thì ∠A1 XB1 < π . CB} ≤ AC. không có hai điểm trong A1 . Tương tự ta định nghĩa cho DB và DC . C1 . khi đó tam giác A1 B1 C1 là tam 3 t là 2 đỉnh phân biệt sao cho AB có độ dài nhỏ nhất. Giả sử rằng với cặp đỉnh Pi . C và A1 .BC. Khi đó max{AC. A.Cho P1 P2 · · · Pn là một đa giác lồi trong mặt phẳng.c Chúng ta chỉ ra rằng tồn tại các đỉnh A. để tam giác ABC phải 3 h . Gọi DA gồm các phần do tam giác chia mà nhận BC làm biên và các phần được tạo ra tại phần tạo ra ở các đỉnh B và C. B o m max{Y X. Bây giờ ta giả sử rằng một trong các điểm A1 . B1 . B1 . 3 Chứng là lồi. tồn tại đỉnh V của đa giác sao cho ∠Pi V Pj = minh rằng n = 3 π . Bởi vì đa giác đã cho m a là tam giác đều. Tương tự nếu ∠XY Z ≥ đều hoặc min{Y X. Tuơng tự. Bởi vì min{A1 B. Bởi vì đa giác đã cho là 3 v n giác đều. ta chọn A1 . Nếu 2 điểm bất kỳ trong A1 . C1 ở trong cùng 1 phần. Ta thấy rằng:(Ca+3 −Ca+2 )−(Ca+1 − 3 2 2 Ca ) = Ca+2 − Ca = 2a + 1. Hơn nữa. B. B1 . nên mỗi hoặc nằm trong 1 phần hoặc trùng với A. B1 .

và thỏa mãn: m . 6. t) x3 + y 3 + z 2 = t4 Lời giải: Đặt a = k 3 với k là số chẵn và k > 0 ta có: Bởi vì k 3 + 1 là số lẻ. ĐHKHTN Hà Nội lồi. π = ∠B1 A1 C1 ≤ ∠BA1 C = π . thỏa mãn các điều kiện của bài toán.28. y. C1 nằm trên DA ∪ DB ∪ DC . Do vậy n=3 6. y. Từ đó có B1 nằm trên miền đóng có biên là các tia A1 B và A1 C. không có điểm nào trong A1 . B. C. do đó chúng lần lượt trùng với A.c o sao cho ước chung lớn nhất của 4 số là 1. theo định k k−1 ≡ aϕ(2 ) ≡ 1(mod2k ) với ∀k. ta có tam giác ABC và A1 B1 C1 là bằng nhau. Tương tự. Bởi vì đa giác đã cho là lồi. B1 . Điều này là không thể xảy ra nếu có hơn 3 điểm trong mặt phẳng thì hoàn toàn không có tính chất này. Do vậy bậc n của a lý Euler.nên điều này chỉ xảy ra khi B1 và C1 lần lượt bằng B và C -trong trường hợp BC = B1 C1 . như AB = A1 B1 . 2k ) = 1 với ∀k ≥ 0.Chứng minh rằng tồn tại vô hạn bộ gồm 4 số nguyên dương(x. Do vậy hai đỉnh bất kỳ của đa giác có khoảng cách giống nhau. z. với C1 . và tương tự C không nằm trong tam giác AA1 B1 . Hơn nữa. z. (k 3 − 1)2 .36 Nguyễn Hữu Điển. Do vậy. k 3 + 1) với k > 0 là số chẵn.nên (2k 3 .Biểu diễn nhị phân của một số nguyên dương lẻ a.29. Do vậy. dấu 3 3 bằng xảy ra khi B1 và C1 lần lượt nằm trên tia A1 B và A1 C . ta có vô hạn bộ bốn số dạng (x. B không nằm trong tam giác AA1 B1 . được xác định bằng thuật toán đơn giản sau: xác định một số nguyên dương nhỏ nhất n sao cho 22000 là ước của an − 1 Lời giải: Bởi vì a là số lẻ nên (a. Trong trường hợp này. Mặt khác. t) = (2k 3 . k 3 + 1) = (k 3 . k 3 + 1) = 1. ta có a2 modulo 22000 chia cho 22000 − 1 = 21999 v (2k 3 )3 + (2k 3 )3 + [(k 3 − 1)2 ]2 = (k 3 + 1)4 n tức là m (a + 1)4 − (a − 1)4 = 8a3 + 8a a t h . 2k. tam giác ABC và A1 B1 C1 là trùng nhau.

Với mọi m ≥ 1 . m m v số mũ cao nhất của 2 chia cho (a + 1) được 2s trong khi đó số mũ cao nhất của 2 chia cho (a − 1) được 2. biểu diễn nhị phân của a kết thúc là: 1 00 · · · 01 s chữ số Biểu diễn nhị phân của a có kết thúc là 2 chữ số 01 hoặc 11. Chứng minh rằng ∠BAN = ∠CAM.c mũ cao nhất của 2 chia cho a − 1 là 2s trong khi số mũ cao nhất của 2 chia hết cho a + 1 là 2 với s là số nguyên lớn nhất sao cho 2s |(a − 1). a s t 1 011 · · · 1 chữ số h Nếu thay thế là a ≡ −1(mod4) . 6. Nếu a ≡ 1(mod4). Ta giả sử rằng a = 1(mod22000 ) . Tồn tại duy nhất một điểm trong N sao cho ∠ABN = ∠BAM và ∠ACN = ∠CAM. Trong trường hợp này. ta viết: a2 − 1 = (a − 1)(a + 1) (a2 + 1)(a2 + 1) · · · (a2 † m 2 m−1 + 1) (∗). Trong trường hợp này. Trong mỗi trường hợp. 21 là số mũ cao nhất của 2 mà chia hết cho m − 1 biểu thức ở mỗi ngoặc đơn phía trên †. số o m .30. khi đó a = 1. Ta có k a ≡ ±1(mod4) và do vậy a2 ≡ 1(mod4) với ∀k ≥ 1. Bởi vì ta có thể dễ dàng sử dụng biểu diễn nhị phân của a để suy ra hai trường hợp và giá trị của s là gì. biểu diễn nhị phân của a kết thúc là: . khi đó bởi vì a = 1 . (*)với m cố định (m ≥ 1).Cho tam giác nhọn ABC và điểm M là trung điểm của BC. ta có thể sử dụng biểu diễn nhị phân của a để tìm n.Đề thi olympic Rumani 37 Nếu a ≡ 1(mod22000 ) suy ra n=1. chia cho (a2 − 1 được 2s+m . ta sử dụng (*) và kết quả số mũ cao nhát của 2 n m với s là số ngueyen lớn nhất sao cho 2s |(a + 1). Từ đó có m ≥ 1 nhỏ nhất sao cho a2 − 1 chia hết cho 22000 là 2000 − s (nếu s<2000) hoặc 1 ( nếu s ≥ 2000). Do vậy phân tích Trong các trường hợp tương ứng ta có n = 21999−s hoặc n = 2.

AD AC giác PAC đồng dạng. v n m a t h . ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Cho B là điểm nằm trên tia AC sao cho ∠ABB = ∠BAM. nên tam giác BAD và tam vậy. cho C là điểm nằm trên tia AB sao cho ∠ACC = ∠CAM. để tứ giác ABCD là hình bình hành. Bởi vì ∠BAD = ∠P AC. Từ đó suy ra P nằm trên đường thẳng CC cũng như nằm trên BB . Hơn nữa có ∠BAN = ∠BAP = ∠CAM như yêu cầu bài toán. ∠ACP = ∠ADB = ∠CAM. và do vậy N ≡ P . Bởi vì ∠P AB = ∠CAM = ∠CAD và ∠ABP = ∠MAB = ∠DAB = ∠ADC. Hơn nữa. tam giác ABP và ADC là đồng dạng.38 Nguyễn Hữu Điển. Khi đó N là giao điểm của hai đường thẳng BB và CC Đường thẳng đối xứng với AM qua đường phân giác của góc BAC. cắt BB tại P.c o m . Gọi D là điểm đối xứng của A qua M. Do AP AB = .

. anh ta có thể nếu đặt N = 3 và M ∈ {1.. 6. a6 và kết luận x bằng a6 hoặc a6 + 64 Bởi vì a6 = a6 + 64 (mod 3). anh ta sẽ thu được câu trả lời "3" nếu và chỉ nếu x ≡ a6 (mod 3). 7.Sasha thử xác định vài số nguyên dương x 100. O. 2. +) Với n 5. C mà cắt các cạnh bên AB và BC tại M và N.Cho O là tâm đường tròn ω ngoại tiếp tam giác nhọn ABC. Sasha có thể xác định được a1 . 2n+1 )..31. Đường tròn ω1 với tâm K đi qua các điểm A. đặt an là số nguyên duy nhất trong [0. v n m a t h .Chương 7 Đề thi olympic Nước Nga m 7. N) = (2n − an . . Đặt L là điểm đối xứng với K qua đường thẳng MN.. 3} nên 3 |(a6 + M ) . . Anh ta chọn hai số Sasha có thể xác định được giá trị của x sau 7 câu hỏi. 2. a2 . 2n ) thỏa mãn 2n |(x − an ). anh ta có thể xác định được an+1 với một câu hỏi điều kiện bằng cách đặt (M.. Lời giải: +) Với n = 0. Thật vậy.. 1.32.c nguyên dương bất kì M và N mà nhỏ hơn 100 và có câu hỏi "Số nào lớn nhất trong các ước số chung của x + M và N?" Chứng minh rằng o . an+1 bằng an hoặc an + 2n mà khi đó kết quả cũ vẫn có nếu và chỉ nếu gcd (x + 2n − an . 2n+1 ) = 2n Vì 2n − an < 2n+1 < 100 ta suy ra nếu Sasha biết được giá trị của an . Do đó sau 6 câu hỏi. Rõ ràng a0 = 0. Sasha có thể xác định được x nếu anh ta phát hiện ra liệu có hay không x ≡ a6 (mod 3) với các câu hỏi của anh ta.

Ta chứng minh tồn tại một chu trình mà độ dài của mó không chia hết cho 3. C của tam giác ABC. β. Nó được hiểu rằng trong mọi thành phố đều có tối thiểu 3 con đường để đi ra.. NKA = 2γ Vì đường thẳng AC là trục đẳng phương của đường tròn ω và ω1 nên nó vuông góc với OK. Nơi h đường tròn ngoại tiếp tam giác MBN nên ta suy ra MLB = α Và khi đó: MBL = π − α. ta dễ dàng suy ra BL⊥AC. Trong một đồ thị. Do đó vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và L là tâm o m Vì L là điểm đối xứng của K qua đường thẳng MN nên ta có: MLN = 2β và LM = LN. Do đó ∆LMN ∼ ∆OCA ... Chứng minh rằng tồn tại một a t 7. v2 . .Có vài thành phố trong một quốc gia và một cách đặt tên đường. BMN = γ nên MKC = 2α . Khi đó ta có: AOK = COK = OAK = OCK = β Do đó AKC = 2π − 4β Kết hợp các điều trên. Bởi vì đồ thị được giới hạn và tất cả các đỉnh đạt được bằng thuật toán này là rõ ràng. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Gọi α. vi nếu tồn tại một điểm riêng từ i đỉnh và tới đỉnh gần kề thì vi+1 là một đỉnh. Bởi vì BAC = α. BNM = α. tất cả mọi đỉnh đều có bậc ít nhất là 3. n m mà mỗi con đường nối hai thành phố và không có hai con đường nào nối hai thành phố có tên giống nhau. Nguyễn Hữu Điển. Vì tứ giác ACNM nội tiếp.33. Quá trình này kết thúc tại vài đỉnh vn . 2 .c Mặt khác ta cũng có: ∆MBN ∼ ∆CBA bởi vì tứ giác ACNM nội tiếp. ta có: MKN = 2α + 2γ − (2π − 4β) = 2β Lời giải: Ta sử dụng sự dịch chuyển trong lý thuyết đồ thị. γ là các góc A. Ta biết mọi đỉnh có ít nhất bậc v con đường tuần hoàn (có nghĩa là nơi kết thúc là nơi bắt đầu) như thế số con đường trong những con đường đó không thể chia hết cho 3.40 Chứng minh rằng BL⊥AC. B. Thực hiện thuật toán sau: +) Cố định một điểm đầu v1 sau đó cho v1 .

+ xn yn với mọi h f (xj ) = − ... b − a + 2 theo thứ tự. + x13 = x1 + x2 + .34. Như vậy. đặt f (x) = x − x13 Ta phải có x1 < 0 vì nếu không f (x1 ) 0 và f (x2 ) > 0. → vb−1 → vb → vn → va Những chu trình trên có độ dài n − a + 1 .... < xn < 1 và x1 + x2 + .. va → va+1 → va+2 → . < xn và ta f (xj ) > 0 j=1 +) Sử dụng công thức lấy tổng Abel và kết quả trên ta có: . ... vn là đỉnh kề với va ....c o chia hết cho 3 Do đó tồn tại 1 trong 3 chu trình trên có độ dài không chia hết cho 3. f (xn ) > 0. → vn−1 → vn → va vb → vb+1 → vb+2 → .. t 2) thỏa mãn điều kiện −1 < x1 < 13 13 . < xi−1 < xi cũng chứng minh được v n Lời giải: Với −1 < x < 1... xn là các số thực (n x2 < minh 0. Bởi vì (n − a + 1) − (n − b + 1) − (b − a + 2) = −2 không thể 7..... Điều này vô lý vì f (x1 ) + f (x2 ) + ... + xn . x2 . + xn yn < x1 y1 + x2 y2 + .Đề thi olympic Nước Nga 41 Ta có 3 chu trình: 3 và bởi sự thừa nhận mọi đỉnh gần kề với vn lập thành một dãy.. → vn−1 → vn → vb va → va+1 → va+2 → .. < yn . vb .. m f (xj ) > 0 j=1 +) Nếu thay thế xi > 0 thì khi đó ta có: 0 < xi < xi+1 < . Chứng n 13 13 13 rằng: x1 y1 + x2 y2 + ...... . f (x3 ) > m a số y1 < y2 < ... + f (xn ) = 0 được cho bởi phương trình trên. Chứng minh tương tự ta cũng suy ra xn > 0 Giả sử rằng 2 i n +) Nếu xi 0 thì khi đó ta có 0 và n j=1 n i−1 x1 < x2 < . vn−1 với a < b < n − 1. n − b + 1 .Cho x1 .

Do đó ∆P HS ∼ ∆QHT m a π 2 t góc từ M tới BC cắt HC tại V .42 n n Nguyễn Hữu Điển.35.. + f (xn )) = i=2 (yi − yi−1 ) (f (xi ) + f (xi+1 ) + . Q tương ứng. Chứng minh rằng tứ giác P BQR nội tiếp được một đường tròn. HQC. 7. BP = BQ và ∆BR P ∼ ∆BR Q nên P BR = QBR . + f (xn )) > 0 Từ đó ta dễ dàng suy ra điều phải chứng minh. v Mặt khác. Như vậy. cắt HA tại U và hạ đường vuông o m . vì HAP = ∆P HA ∼ ∆QHC n Do P Q là đường phân giác của góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng AA1 . Vì thế 3 điểm H. CC1 cắt các cạnh AB và BC tại P. ta có HP B. Do đó nó biến R = P S ∩ QT thành M = MU ∩ MV . Vì ∆P SH. đường phân giác của ABC cắt đoạn HM tại R.. Đường phân giác của góc nhọn giữa hai đường thẳng AA1 .Gọi AA1 . Q tương ứng.c điểm của R Q và HC. HQB là đồng dư vì chúng cùng phụ với hai góc HP A. chúng cắt nhau tại R . Gọi H là trực tâm tam giác ABC và M là trung điểm của cạnh AC. ∆HT Q có các cạnh tương ứng song song và P SH = HT Q h − ABC = QCH và P HA = QHC nên . T là giao Do đó: HP HC 2MU MU HV HT = = = = = HS HQ HA 2MV MV HU Khi đó.. ĐHKHTN Hà Nội n i=1 n n xi yi − x13 yi i i=1 = i=1 yi f (xi ) = y1 n i=1 f (xi ) + i=2 (yi − yi−1 ) (f (xi ) + f (xi+1 ) + .. R . CC1 nên P HS = QHT . Gọi S là giao điểm của R P và HA. Lời giải: Hạ đường vuông góc với cạnh AB và BC tại P . Hạ đường vuông góc từ M tới AB. CC1 là các đường cao của tam giác nhọn ABC. phép vị tự tâm H biến đường thẳng P S thành đường thẳng MU và cũng biến đường thẳng QT thành đường thẳng MV . M thẳng hàng Ta lại sử dụng giả thiết ∆P HA ∼ ∆QHC.

Hỏi Dimitrii có thể xác định được trọng lượng lớn nhất sau 9 câu hỏi hay không? Lời giải: Chúng ta sẽ chỉ ra rằng Dimitrii sẽ không thể xác định được khối lượng viên ngọc lớn nhất sau 9 câu hỏi. trong khi phần bù của một phần của s2 sẽ được loại bỏ nếu Oleg trả lời "Sai". nếu Dimitrii hỏi liệu m (A) < m (B) < m (C) và Oleg trả lời a với i = 1.. Oleg biết được trọng lượng của từng viên. hỏi đầu tiên. x4 x6 10. . Ta chỉ ra rằng xi+1 max xi − 20. C bất kì. đúng 1 viên ngọc có thể có 6 t h ..36. Với mỗi viên ngọc x kí hiệu m (x) là trọng lượng của nó. . B. 1 xi 2 o m Giả sử Dimitrii có một phương pháp để xác định được viên ngọc có khối lượng lớn nhất sau 9 câu hỏi hoặc ít hơn. x9 2 v "Sai" thì Dimitrii có thể loại bỏ tối đa 20 trong số 120 khả năng có thể. x7 5.Đề thi olympic Nước Nga 43 Do đó R nằm trên cả hai đường thẳng HM và đường phân giác của ABC.Có 5 viên ngọc có trọng lượng khác nhau. C và hỏi Oleg rằng: "Có phải m (A) < m (B) < m (C) không?". Giả sử rằng sau khi Oleg trả lời 40. nếu x1 = 120.c câu hỏi thứ i của Dimitrii có chính xác xi viên ngọc có trọng lượng lớn nhất thỏa mãn câu hỏi thứ i. suy ra R ≡ R Từ đó dễ dàng suy ra tứ giác P BQR nội tiếp vì BP R = π 2 = BQR 7.. Anh ta được phép chọn 3 viên A. một phần s1 của những khả năng được loại bỏ nếu Oleg trả lời "Đúng" tới câu hỏi thứ i + 1. Trong trường hợp xi+1 xi − 20 với mỗi i. Nếu |S1 | xi và Oleg trả lời "Đúng" thì ta có: 2 xi xi+1 = xi − |S1 | 2 Mặt khác ta có: |S2 | xi 2 Nếu Oleg trả lời "Sai" ta lại có xi+1 xi 2 Do đó. x5 20. Dmitrii cố gắng xác định trọng lượng lớn nhất của các viên ngọc đó. Oleg chỉ trả lời "Đúng" hoặc "Sai". B. Với mỗi xi mà phù hợp i câu n m m (A) < m (B) < m (C). x2 80. x8 3. Như vậy. 8 Để ý rằng có 5! = 120 cách để lấy được viên ngọc có trọng lượng lớn nhất. Sau đó với 3 viên ngọc A. x3 60. 2.

ĐHKHTN Hà Nội Từ đó. v n m a t h .c o m . Dimitrii không thể chắc chắn rằng anh ta tìm thấy được kết quả sau 9 câu hỏi.44 Nguyễn Hữu Điển.

X và C cùng nằm trên một 2 đường tròn.Gọi φ(h) là số các số nguyên dương n thoả mãn UCLN ( n. HX phải trùng nhau.Cho tam giác nhọn ABC. CMR: RH ⊥ CM. Do đó: RH ⊥ CM. đường thẳng AB và BQ cắt nhau ở R. n nguyên dương nào đó. k) = 1 và n ≤ k . Các đường cao AP và BQ gặp nhau ở H. P. Vì R = AB ∩ PQ nếu R phải thẳng hàng với H và X.38. Q. Theo tính chất đối xứng.c o m . X. a m trong các trục đối xứng của 3 đường tròn này là AB. vì HXM = HSM = thuộc một đường tròn. hai n t π 2 h Lời giải: Gọi S là chân đường cao hạ từ C xuống AB và X là chân nên các điểm H. S và M cùng . Tương tự. n) > 1. đường vuông góc từ H xuống CM.37. Vì HP C = HQC =HXC = π nên H.Chương 8 Đề thi olympic Đài Loan 8. CMR: UCLN (m. Lời giải: Trong lời giải này. Q. AC > BC và M là trung điểm AB. S và M thuộc cùng một đường tròn vì chúng nằm trên đường tròn 9 điểm của tam giác ABC. chúng ta sử dụng những lý thuyết về hàm φ sau: v Hơn nữa. P. 8. Giả sử φ(5m − 1) = 5n − 1 với m. PQ.

..39...Cho A ={1. ) (5) = 1 p a h Lại có :d/φ(p2 ) và φ(5m − 1) = 5n − 1 do đó d/n. gọi d là .φ(16) = 8 Vì 5m − 1 = 8... n} . n) > 1. vì 5 có... b nguyên tố cùng nhau (2)Nếu p nguyên tố và α là số nguyên dương Giả sử phản chứng rằng UCLN (m....... m 5 Cho P là phần tử bất kỳ thuộc S. Tiếp theo ta giả sử rằng t Do đó ... nên ta có d/m . 2.... Vì 1 = ( p = ( 5p ) = ( m )n và m là lẻ. Với n ∈ N . Nhưng từ phương trình thứ hai ta có:|S| ≡ 3(mod4)điều này mâu thuẫn 8...46   φ(ab) = φ(a) · φ(b)(1)  φ(pα ) = pα − pα−1 (2) Nguyễn Hữu Điển.. 5n − 1 = φ(5m − 1). điều này không xảy ra.... α α hoặc φ(8)..... UCLN ( m...8 . Một tập hợp con của A được gọi là “đã kết nối” nếu nó là số nguyên lớn nhất sao cho A chứa k tập đôi một . ĐHKHTN Hà Nội (1) Với a.c p ≡ 4 · 4|s| (mod5) và−1 = 5n − 1 = o m P 2/(5m − 1) với P nguyên tố lẻ Rõ ràng PX5. p∈S m Hơn nữa.n) = 1 theo như giả thiết phản chứng... Từ phương trình đầu này ta có |S| phải chẵn. Nếu m là chẵn thì 5m − 1....n)=1-a (theo giả thiết phản chứng) p∈S ϕ(4).... modulop.. nhưng 5m − 1 = 8 . ta không thể có P≡ 1(mod5) vì 5 chia hết ϕ(5m − 1) = 5n−1 và P − 1 = φ(p) . Nhưng d>1 vì 5 = 1(modp) vàUCLN(m. Do đó P≡ 4 (mod 5) Suy ra −1 ≡ 5m − 1 = 4 ϕ(p) = 2 p∈S p∈S v n 5 Lại có.. n) = 1 Đầu tiên ta chỉ ra m là số lẻ Ta có: 5n ≡ 1(mod8) nếu x là chẵn . theo luật tương hỗ : ( p )( p ) = (−1) (5−1)(p−1) = 1 5 4 p dẫn đến( 5 ) = 1mà P ≡ 1 hoặc 4 (mod5).5m − 1 = 4 p với S là tập các số nguyên tố lẻ. .φ(P ) = 8φ(P ) ≡ 0(mod8) Với P α > 1 là luỹ thừa của số nguyên tố lẻ P Do đó n phải chẵn. vậy UCLN (m. (p − 1) = 2 · 3|s| (mod5) Do đó gt của ta là sai.

Do đó. MaxAi ) = (r. max Ai ) bằng một trong m(n+1−m)cặp 8. .Ak là các tập con khác nhau của A trong giả thiết Đặt m = max (min Ai ) 1≤i≤n và giả thiết rằng min Ai0 = m Mọi tập Ai có phần tử bé nhất nhỏ hoặc bằng m. s) Lời giải: Với mỗi n ∈ Z + ta chú ý đến biểu diễn của n trong hệ nhị phân Chú ý rằng cơ sở của biểu diễn là sự thay đổi ít nhất 1 ký tự bên trái của biểu diễn đó. là một giá trị “place” của n.s o m ( r.s) mà 1 ≤ n ≤ m ≤ s ≤ n với mỗi cặp (r. do cách xác định m và mọi tập Ai có phần tử lớn nhất lớn hơn hoặc bằng m hoặcAi ∩ Ai0 = ∅ là tập không “kết nối”.Cho hàm F : N → N ∗ thoả mãn   f (1) = 0  0≤j≤ 2 v chứa m0 mà m0 =  n 2 n n 2 m a Điều đó chỉ ra rằng cả hai tập đều bằng {r.. r+1. nếu nó đại diện cho số 2k . . .Đề thi olympic Đài Loan 47 khác nhau: Sao cho giao của hai tập bất kỳ Ai và Aj là một tập đã kết nối” Lời giải: Gọi A1 .40.. .c Nếu có hai tập khác nhau thì giao của chúng là một tập kết nối chứa r và s và chứa cả r. r + 1. 2k − k 2  f (n) = max {f (j) + f (n − j) + j} ∀n ≥ 2  n Tính f(2000). A2 ... . mọi cặp k(min Ai .Giá trị lớn nhất này đạt được nếu Ai là tập con kết nối của A  t h .. s } điều này mâu thuẫn.. 2 2 Do đó k lớn nhất là bằng k = m(n + 1 − m) ≤ (n + 1) n − n = 2 2 n2 +2n 4 .s) ta chỉ ra rằng ít nhất một tập Ai có (MinAi . . vì thế cơ sở được bắt đầu bởi a1 Chúng ta gọi giá trị thập phân của cơ sở này là giá trị “đuôi” của n với mỗi một xuất hiện trong biểu diễn nhị phân của n.

j} .1) hoặc ( n. j thoả mãn 0 ≤ j ≤ Điều này là hiển nhiên với j=0 vì g(0) =0 Bây giờ ta bổ sung số kí tự của n-j n 2 Với trường hợp cơ bản ( khi n-j có ký tự 1) ta chỉ có thê thay n-j. j ) = (1. .0) Trường hợp (1) dễ có là đúng. Ta cần CM rằng: g(a + j + 2k ) ≥ g(a + 2k ) + g(j) + j.vế phải bằng: 2 · 2 + a + j − min {a. j} = 2k · k + max {a. Ta đã biết theo giả thiết:g(a + j) ≥ g(a) + g(j) + min {a.j) = (2. 2 Vì thế g(a + b + 2k+1 ) − g(a + b) bằng vế phải. Trong trường hợp (n. i} (3) Theo TH1 vế phải: g(a + 2k ) − g(a) = 2k · k + a 2 k k Do đó . . ta sẽ chỉ ra rằng g(n) = g(a + b) − 2k+1 ≥ g(2k + a) + g(2k + b) + (2k + b) Để ý rằng: g(a + b) ≥ g(a) + g(b) + b( điều này đúng do giả thiết) cộng2k+1 · k+1 .48 Nguyễn Hữu Điển. Đầu tiên ta CMR: g(n) ≥ g(j) + g(n − j) + j∀n. ta đã chứng minh được (2) TH2: n-j có số ký tự nhiều hơn j Giả sử n-j có k +1 kí tự vì a = n − j − 2k . b < 2k h Do đó đủ để ta có: g(a + b + 2k+1) − g(a + b) ≥ g(2k + a) − g(a) + g(2k + b) − g(b) + 2k (2)   g(2k + a) = g(a) + 2k · k + a 2 Ở vế phải ta có  g(2k + b) = g(b) + 2k · k + b 2 . TH1: n-j và j có cùng số các ký tự là k +1 Đặt a và b lần lượt là số các chữ số 1 ở ngoài cùng bên trái của n-j và j. j} 2 v n m Biểu diễn nhị phân của a + b + 2k+1 giống như biểu diễn nhị phâncủa a+b với việc thêm 1 vào 2k+1 vị trí Do đó g(a + b + 2k+1)bằng g(a+b)cộngvới giá trị “đuôi” của a+b và a t Do đó vế phải bằng: 2k · k + a + 2k · 2 Còn đối với vế trái: vì a < 2k . ĐHKHTN Hà Nội Đặt g(n) là tổng giá trị “tail” và “place” của n Ta CMR: F(n) = g(n) Đặt g(0) = 0 rõ ràng g(1) =0.c o m k 2 + b + 2k = 2k+1 · k+1 2 +a+b . Do đó ta cần chứng minh điều kiện đủ là:g?(a + j + 2k ) − g(a + j) ≥ g(a + 2k ) − g(a) + j − min {a.

vế trái = 2k+1 · k+1 − 2k · k = 2k · 2 2 Do đó(3) đúng. Giả thiết được CM hoàn toàn Mặt khác nếu có2k kí tự không có trong tổng a + j + 2k thì g(a + j + 2k ) = g(a + j) + 2k+1 · k+1 − 2k · k 2 2 k 2 + 2k > 2 k · k 2 + max {a. o Điều đó cho thấy f (n) = g(n)∀n Vậy với việc tìm giá trị “place” và giá trị “đuôi” của 2000 (với biểu diễn m . j} Ta CMR: Dấu bằng xảy ra khi g(n) = g(j) + g(n − j) + jvới 1 số giá trị j Đặt 2k là luỹ thừa lớn nhất của 2 nhỏ hơn n và đặt j = n − 2k thì g(n) = g(n − 2k) + g(2k ) = g(n − j) + n − 2k = j v n m a t h .Đề thi olympic Đài Loan Với vế trái của (3): nếu a + j < 2k chẳng hạn như 2k ký tự không có trong tổng a + j + 2k thì g = (a + j + 2k ) = g(a + j) + 2k · do đó VT(3)≥ VP(3) k 2 49 +a+j Vì thế.c nhị phân 11111010000) ta có:f (2000) = 10864.

r3 của 1 mod 37. 0)). w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0. Với mỗi cặp (a. . z. . g 12 . b) trong 36 cặp tương ứng với một nghiệm (x. 36} ta có (x − 6y)(x + 6y) ≡ 0 nếu và chỉ nếu x ≡ ±6y. . y) duy nhất vì ta phải có x ≡ (a + b)2−1 . y. w ≤ 36 để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 (mod 37) Lời giải: Tất cả các đồng dư sẽ là mod 37. . 2. y. 1. Để a ≡ x + 6y. Do vậy có tổng cộng 2. 36} có chính xác một giá trị b ∈ {1. y) như vậy. . y) để x2 + y 2 ≡ 0. y ≡ (a + b)12−1 . w) của các số nguyên với 0 ≤ x.Chương 9 Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 9. Có 3 căn bậc 3 r1 .c o m . đó là: Nếu ta để g là một phần tử nguyên thủy mod 37 thì căn bậc 3 là 1. y ≤ 36 thỏa mãn x2 + y 2 ≡ k. y.36 + 1 = 73 cặp (x.Tìm các bộ 4 số xếp theo thứ tự (x. . b ≡ x − 6y. z. y) = (0. r2 . Ta xem xét số cặp 4 (x. Vì vậy có một cặp (x. và với bất kỳ y nào khác có 2 cặp (x. . Với bất kỳ giá trị a ∈ {1.41. z. y) khi k = 0. ta ab ≡ k. Với bất kỳ z nào. 36} để y) với y = 0 để x2 + y 2 ≡ 0 (đó là (x. Với mỗi k trong khoảng 0 đến 36 ta tìm được các cặp số nguyên (x. . m a t h . . g 24 . . y) với 0 ≤ x.. Chú ý rằng điều này tương đương với (x − 6y)(x + 6y) ≡ k. Giờ ta xét trường hợp k = 0. Do vậy phương v n Trước hết ta xem xét trường hợp k = 0. Với mỗi y ∈ {0. . . trình (x − 6y)(x + 6y) ≡ k có chính xác là 36 nghiệm (x. 2.

Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 51 có z 3 + w 3 ≡ 0 nếu và chỉ nếu w bằng −r1 z.36 = 53317 bộ 4 (x. Áp dụng định lý đường phân giác trong và phân giác ngoài ta tìm ra được: a t Lời giải: Kéo dài tia PC cho cắt với cung QB tại Y. y) để x2 + y 2 ≡ 0. 2. Với mỗi cặp trong 372 − 109 cặp (z. y.AC AD. v PC AC BC = = BD PD AD n m Do vậy. w)để cặp (x. Ở trên ta đã tỉm ra rằng có chính xác 73 cặp (x. . w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 . mỗi cặp để z = 0 và 3 cặp để z = z0 đối với mỗiz0 ∈ {1. z. Cho X là một điểm nằm trong cung nhỏ PB và đường SO giao với các đường QX và PX lần lượt tại C. Q. −r2 z hay −r3 z. Vậy nên có (372 − 109). y. Đường thẳng SO giao với đường tròn tại A. h . 2 đường tiệm cận xuất phát từ điểm S nằm bên ngoài đường tròn có tiếp điểm là P. z. . BD = AD . .Cho một vòng tròn tâm O. Do vậy có 109 cặp (z. ta có AD − AB AB − AC = AB.AB và chia nửa bên trái.73 bộ 4 (x. Chứng minh rằng: 1 2 1 + = AC AD AB x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0.42. y) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3. 36}.c o m . w) để x2 + y 2 ≡ z 3 + w 3 ≡ 0. B với B gần S hơn A. Do vậy có 109. có 109. nó chỉ ra rằng CP B = Y P B = BP X = BP D. z.. D. Vì vậy. 9.AC. y. P B là phân giác bên trong của CPD.73 + (372 − 109). bên phải bởi đường AB. w) để z 3 + w 3 ≡ 0 có chính xác 36 Thay BC = AB . .36 bộ 4 (x. w) để z 3 + w 3 ≡ 0. Bằng phép đối xứng cung BX và BY.AB Điều này có nghĩa là 1 1 1 1 − = − AC AB AB AD Điều này tương đương với đẳng thức cần chứng minh.

. . Do vậy. t3 lần lượt là chiều dài các tiếp tuyến từ A. . h3 . Bởi đường tròn ngoại tiếp của tam giác 3 v Cộng 2 tổng này lại ta được tổng các hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho là (p + 1)n+1 − pn+1 . p − m + 1})n là hàm số có các giá trị chỉ nằm trong {m + 1. m ≤ 0 và bằng (p + 1 − m)n − (p − m)n khi m > 0. BE. 2. . . CH. p. Hãy chứng minh: 3 ti ( √ )2 ≤ R 2 hi i=1 . p} Lời giải: Với m ∈ {−p. Lời giải: Cho H là trực tâm của tam giác ABC và X. . n}.Với 2 số nguyên dương bất kỳ n. t2 . C tới đường tròn ngoại tiếp của tam giác DEF. . . BH. . . trong khi tổng biểu thức khi m > 0 là tổng 9. Đường cao AD. . . Biểu thức này bằng với (p + 1)n − pn đối với mỗi giá trị của p+1. h2 . Z lần lượt là trung điểm của AH. . m + p}. . 2. j ∈ {1. . Nếu t1 . . .52 Nguyễn Hữu Điển. Hãy chứng minh rằng có chính xác (p + 1)n+1 − pn+1 hàm số f : {1.43. .Trong tam giác nhọn ABC có bán kính đường trong ngoại tiếp R. n} −→ {−p. p}. B. p − m})n là hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho với giá trị m nhỏ nhất. có (min{p + 1. . . . p − m + 1})n là hàm số thỏa mãn điều kiện đã cho bao gồm những giá trị chỉ nằm trong {m. (min{p + 1. . tổng của biểu thức (p + 1)((p + 1)n − p)n p để |f (i) − f (j)| ≤ p với tất cả i. n m m=1 a ((p + 1 − m)n − (p − m)n ) = pn t h . −p + 1.c khi m ≤ 0 là o m . . −p + 1. m + p}. . chính xác (min{p + 1. p − m + 1})n − (min{p. Dĩ nhiên. CF lần lượt có độ dài là h1 . ĐHKHTN Hà Nội 9.44. Do đó. Y.

Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 53 DEF là đường tròn 9 điểm của tam giác ABC. y) thỏa mãn được điều kiện này. π ). ˆ ˆ ˆ Cho A = α. cos α = = 2R cos α sin β sin β Tương tự. Ta có thể tìm 1 được các biểu thức tương tự với BX và CX. 9.] [(b) Tìm tất cả các cặp số nguyên (x. C = ϕ ta có: AH = AF AC. số cặp của số nguyên xếp theo thứ tự thỏa mãn x2 − xy + y 2 = n là hữu hạn và chia hết cho 6. Vậy bất dẳng thức cuối cùng này là đúng đồng thời bất đẳng thức cần chứng minh cũng là đúng. theo bất đẳng thức Jensen ta có vế trái của 2 bất đẳng thức cuối cùng này đạt cực đại khi 3 góc đều bằng π . nó qua các điểm X. Do vậy v n m a t Nhớ rằng tam giác ABC là tam giác nhọn và hàm t −→ cos t là lõm h . Do đó t2 = AX. Y t1 và Z.AD = AX.h1 hoặc ( √h1 )2 = AX. y) xếp theo thứ tự thỏa mãn x2 − xy + y 2 = 727. Vậy nên bất dăbgr thức cần chứng minh tương đương với 3 AX + BX + CX ≤ R 2 (nhân mỗi vế với 2): AH + BH + CH ≤ 3R. Do đó. 2 trong khoảng (0. Lời giải: (a) Bất kỳ nghiệm (x. y) đều phải thỏa mãn bất đẳng thức: n = x2 − xy + y 2 = có rất nhiều nghiệm hữu hạn. (x − y)2 x2 + y 2 x2 + y 2 + ≥ 2 2 2 và rất nhiều cặp hữu hạn (x.c o m . trong 3 3 trường hợp vế trái bằng 2 .(a) Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương n. B = β.45. bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với 3 cos α + cos β + cos ϕ ≤ . BH = 2R cos β và CH = 2R cos ϕ.

−18). (−y. (−18. Kiểm chứng những khả √ năng ta thấy rằng chỉ 2908 − 3x2 = 49 có nghiệm nguyên x. có nghĩa tất cả các nghiệm tới x2 − xy + y 2 = 727 là: (13. 18). (18. Xem xét đẳng thức này là một toàn phương trong y. v n Do vậy. y) −→ (y.Cho tam giác ABC. (18. Sắp xếp lại đẳng thức cần tìm ta được x2 − xy + y 2 − 727 = 0. −31). (13. x). (31. y) ban đầu. (−31.46. −18) hoặc (−18. Do vậy mỗi lớp có 6 phần tử riêng biệt và kết quả là được chứng minh. (b) Bất kỳ nghiệm nào với x2 −xy+y 2 = 727 ta có thể áp dụng được phép Do đó bất kỳ nghiệm nào cũng có thể biến đổi thành (13. m a t h các nghiệm như vậy với y ≤ 0 ≤ x ≤ |y|. −13). (31. y) khác với y ≤ 0 ≤ x ≤ |y|.c o m . x) đối với một số nghiệm(x. ĐHKHTN Hà Nội Tiếp đến ta chứng minh rằng số nghiệm chia hết cho 6. 13). (y − x. x − y). −18) bằng việc áp dụng 2 sơ đồ mô tả ở trên. 31). 13). Như vậy bất kỳ nghiệm nào trong (13.54 Nguyễn Hữu Điển. −x). y) −→ (y. (x − y. (−18. Do 3x2 ≤ x2 − xy + y 2 = 727 ta biết được thêm rằng 2181 ≤ √ 2908 − 3x2 ≤ 2908 với 46 < 2908 − 3x2 < 54. −13). để có được nghiệm (x. Cho F là một điểm ( khác điểm A) ở đó đường thẳng AC tiếp xúc với đường tròn ω có đương kính DE. (−31. Phép biến đổi tuyến tính này là khả nghịch. và nó không thể chia hết cho 3. −18) của phương trình. y) −→ (y. 2908 − 3x2 phải là số chính phương. y − x) cũng là nghiệm. 13) dưới biến đổi (x. 18). (y. Rõ ràng để chứng minh không có 2 trong 6 nghiệm ở mỗi lớp bằng nhau trừ khi x = y = 0 là không thể. y). ta có thể áp dụng phương trình bậc 2 để tìm ra rằng: √ x ± 2908 − 3x2 y= 2 biến đổi (x. (−x. 31). y − x). y − x) như ở phần (a) và có thể (x. do đó nó hoán vị tất cả các nghiệm và ta có thể chia các nghiệm ra thành các lớp với mỗi lớp đó ở dưới dạng: (x. −y). −18). Giờ ta tìm tất cả . y − x). Nếu (x. các đường phân giác trong và ngoài của góc A lần lượt cắt đường thẳng BC tại D và E. y) là nghiệm thì (y. (−13. kết quả là ta có nghiệm duy nhất(13. −31). 9. (−13.

điều này đòng nghĩa với AF = AG. Lời giải: Ta chứng minh cho trường hợp C. B. ω là một vòng tròn qua A. tới giao F’ của l1 và l2 . Do vậy. giao giữa ω và ω1 . ảnh của nó dưới phép h .c định lý tích điểm áp dụng với C và ω ta có: CD. Suy ra phép nghịch đảo đưa F. Ta thực hiện phép nghịch đảo A với o m . suy ra CB. sự phản chiếu này đưa OF tới AG . Kết quả được chứng minh.CO = CA. ảnh l1 của ω là đường trung a t tia AO. theo AG.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 55 Vẽ tiếp tuyến tại A với đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABF và giao với đường tròn ω tại A và G. 9. giao của ω1 và AG. phép nghịch đảo đưa ω1 (vòng tròn đi qua A. 2CD. ta cũng có OF’ = AG’. v n trực của AO.CF . Bởi F’ nằm trên trung trực của AO.47. ta có: CD. hơn nữa phép nghịch đảo (phép biến đổi ngược) đưa G. tới giao của l1 và AG.CE = CB(CD + CE) Bởi vì CD + CE = 2CO. theo định lý tích điểm với các điểm A. điểm trực giao với AO và bao gồm 1 điểm P nằm trên AO vowis AP = 2AO. F nằm trên đường tròn ω1 nào đó. Theo định lý về đường phân giác trong và ngoài của tam giác.CO Mặt khác. O. Chứng minh rằng AF = AG.CF . Do vậy.CE = CB.CE = CA. qua O và tiếp xúc với AG) tới l2 không đi qua A. B và E thẳng hàng. Gọi O là tâm của ω. Do vậy. Phép dối xứng qua trung điểm của AO đưa l1 tới chính nó và l2 tới AG. Kế tiếp.DB = CE(CB − CD) hoặc ( cộng CD (CE + CB) cho cả 2 vế). Vậy nên AF’ = AG’. ta có: CD CA CE = = DB AB BE Do vậy CD(CE − CB) = CD. Nói cách khác.BE = CE. qua O và song song với m nghịch đảo là một đường trực giao với AO và bao gồm 1 điểm P’ trên tia AO với AP = AO/2. Theo thứ tự đó ta chứng minh cho các trường hợp khác tương tự. có nghĩa là OF’ = AG’.Hãy chỉ ra rằng có thể cắt bất kỳ lăng trụ tam giác có chiều dài vô hạn bởi 1 mặt phẳng cho ra kết quả thiết diện là một tam giác đều.

Mặt khác. N. Trước hết ta cho là AL > BN. ở đó A nằm phía tây so với B. độ dài của đoạn này lớn hơn khoảng cách giữa LK và MN . Giả sử ngược lại thì có 1 đoạn nằm ngang với điểm cuối trái L và điểm cuối phải trên MN với độ dài ≤ AB. K.56 Nguyễn Hữu Điển. ta có f (b) = a2 + (t + √ √ c2 − b2 + t2 )2 − √ c2 + t2 f (0) = nên tồn tại t0 sao cho f (t0 ) = 0. Ta biết từ phần trên rằng P nằm ở đông bắc so với Q. điều này đã được giả thiết là AB. xác định: f (t) = Khi đó: Mặt khác. Dựng P và Q sao cho các tứ giác BMPN và DKQL là các hình chữ nhật. m 9. C’ nằm cùng cạnh với C và cách C 1 khoảng là c2 − b2 + t2 và nằm trên giá đối diện của mặt phẳng (ABC) tính từ 0 B’. DA sao cho MN song song với LK và khoảng cách giữa MN và LK bằng AB. b = CA. Hãy chỉ ra rằng các đường tròn ngoại tiếp của tam a t h Vì vậy mặt phẳng (AB’C’) đáp ứng được yêu cầu đề bài. BC. Bây gờ ta cho B’ nằm trên 1 cạnh với B. L lần lượt nằm trên các cạnh AB. Bởi f là liên tục m c2 + t2 . Do vậy ta có sự trái ngược nhau và AL > BN. B. các điểm M.48. c = AB và không mất tính tổng quát giả sử a ≤ b ≤ c. CD. . Tương tự ta cũng có thể rút ra được AM > DK. AC = 0 a2 + (t0 + b2 + (c2 − b2 + t2 ) = 0 c2 − b2 + t2 )2 = 0 √ a2 + c2 − b2 − c2 ≤ 0 √ a2 + (b + c)2 − c2 + b2 > 0. Với t ≥ 0. Dựng R và S sao v n giác ALM và NCK là giao nhau còn các đường tròn ngoại tiếp của tam giác LDK và MBN thì không giao nhau. 0 o Lời giải: Hướng tứ giác sao cho AB nằm ngang và nằm phía trên CD. C và đặt a = BC.c BC = c2 + t2 0 .Cho hình vuông ABCD. nói cách khác N nằm phía bắc (mặc dù không nhất thiết phải chính bắc) so với L. cách B 1 khoảng là t. Theo định lý Pitago ta có: AB = c2 + t2 . ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Giả sử rằng một mặt phẳng trực giao với các cạnh của lăng trụ tại A.

Chú ý rằng chúng cũng lần lượt là đường tròn ngoại tiếp của hình chữ nhật BMPN và DKQL. ta thấy rằng các đường tròn bị chặn bởi các đường tròn ngoại tiếp tam giác ALM và NCK lần lượt bao hàm các hình chữ nhật ALRM và CKSN. Vậy nên mỗi điểm của ω1 nằm trên hoặc giá bên phải của l1 cũng m . Lời giải: Ta cho hàm f (2n x) g(x) = lim n→∞ 2n thỏa mãn điều kiện đầu bài. Việc trước tiên cần làm là chỉ ra rằng tồn tại với mọi x. y ∈ R. Để chỉ ra rằng các đường tròn ngoại tiếp của tam giác ALM và NCK là giao nhau.Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ 57 cho R ở phía đông nam so với Q và sao cho tứ giác PRQS là hình chữ nhật có các cạch song song với các cạch của hình vuông ABCD. Vì vậy các đường tròn này đều chứa hình chữ nhật PRQS.Cho f : R −→ R là một hàm thỏa mãn : h . Chứng minh rằng tồn tại một hàm g :R −→ R thỏa mãn |f (x) − g(x)| ≤ 1 với mọi x ∈ R.c nằm phía bên phải của l2 . Giờ ta chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp ω1 của tam giác MBN và đường tròn ngoại tiếp ω2 của tam giác LDK là không giao nhau. và g(x + y) = g(x) + g(y) với mọi n m a |f (x + y) − f (x) − f (y)| ≤ 1 t 9. Vậy nên ω1 và ω2 không thể giao nhau. y ∈ R. mặt khác mỗi điểm trên ω2 nằm trên hoặc bên trái của l2 . l2 là tiếp tuyến với ω2 tại Q. Do x. Cho l1 là tiếp tuyến với ω1 tại P. o l1 vuông góc với BP và l2 vuông góc với QD nên ta có l1 song song với l2 .49. Vì MN song song với LK do vậy BP song song với QD. Do các miền trong của các đường tròn ngoại tiếp tam giác ALM và NCK là giao nhau vậy nên các đường tròn ngoại tiếp cũng phải giao nhau. Thực tế ta có thể chứng minh được điều này và đồng thời cũng chứng minh được |f (x) − g(x)| ≤ 1 v vittcx.

. tổng này hội tụ tuyệt đối và cũng bị chặn bởi 1. n n→∞ lim m=0 .c f (2m+1 x) f (2m x) − 2m+1 2m o m Giờ ta có thể lấy ra hằng số f(x) để đạt n Suy ra giới hạn trong biểu thức cuối cùng này hội tụ và ngẫu nhiên nó cũng chính là giới hạn ta muốn dùng để xác định g(x). có nghĩa là 2 f (2n+1 x) − f (x) 2n+1 m Mặt khác. tổng 2 4 của chúng tiến tới 1. theo định nghĩa tổng vô hạn bằng n+1 . . Thấy rằng: g(x + y) − g(x) − g(y) = lim f (2n x) 2n y f (2n (x + y)) − lim − lim n n→∞ n→∞ 2 n→∞ 2n 2n n n n f (2 (x + y)) − f (2 x) − f (2 y) = lim n→∞ 2n v a n→∞ lim t lim f (2n+1x) −f (x) n→∞ 2n+1 h Tổng vô hạn trong giới hạn bằng ( f (2n+1 x) − f (x)). y. . 1 . . Hơn nữa.58 Nguyễn Hữu Điển. xem xét tổng vô hạn: ∞ m=0 f (2m+1 x) f (2m x) − 2m+1 2m Vì các trị tuyệt đối của các số hạng bị chặn bởi một dãy 1 . Trước hết thấy rằng đặt x = y = 2m x0 trong bất đẳng thức đã cho của f ta có: f (2m+1 x0 ) − 2f (2m x0 ) ≤ 1 Chia cho 2m+1 ta có: 1 f (2m+1 x0 ) f (2m x0 ) ≤ m+1 − 2m+1 2m 2 Với bất kỳ x xác định nào. vì vậy ta có: |g(x) − f (x)| ≤ 1 Tiếp tục thấy rằng g(x + y) = g(x) + g(y)với mọi x. ta thấy ở phần trên rằng lượng cuối cùng lớn nhất bằng 1. ĐHKHTN Hà Nội đối với tất cả x.

c o m . Vì n n 1 =0 lim n→∞ 2n suy ra giới hạn trong biểu thức cuối là bằng 0. |f (2n (x + y)) − f (2n x) − f (2n y)| ≤ 1 59 với n bất kỳ. v n m a t h . hằng số trong gới hạn của biểu thức cuối cùng nằm trong khoảng − 21 và 21 . Do vậy g(x + y) = g(x) + g(y).Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ Theo điều kiện đã cho.

Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 2000 (Tập 3) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .c o m 33 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .

c o m .2 v n m a t h .

Nguyễn Văn Huy. Nguyễn Thương Huyền Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. Nguyễn Trung Hiếu.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. mà A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v . Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. các bạn có thể tham khảo. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. m a n t ngành Toán phổ thông. Tập này có sự đóng góp của Nguyễn Văn Hậu.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. h Hà Nội. Lê Thị Thu Hiền. nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. mong các bạn thông cảm. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu.c o m Mã số: 8I092M5 . Nguyễn Thị Mai Hoa. tôi không có thời gian sửa lại. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 30 bài với lời giải.

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Việt Nam . . . . . . Đề thi olympic Hoa Kỳ . . . . . . . . . . . . . . . o Chương 2. . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . . . Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương . . . . 3 4 5 11 20 26 30 34 40 42 Tài liệu tham khảo. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Balan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Địa Trung Hải . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . t h Chương 4. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Petecbua . . . . . . . . . .c Chương 3. m Chương 6. . a Chương 5. . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục . . Đề thi olympic Anh . . . . . . Đề thi olympic Áo . . . . . . . v n Chương 7. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m Chương 1. .

Một người chơi thực hiện việc rút các quân bài ra khỏi bộ bài. a t còn lại trong bộ bài .. )( ww.. wbb. .bbrr.1.. tiền phạt bằng hai lần số quân đỏ còn lại trong bộ bài . W quân trắng và B quân xanh. Với mỗi lượt.(rr.rr)Với mỗi một cách rút bài. Tương tự..rr ww.rr ww. h . trong đó 2 chuỗi cùng màu được “gộp” vào nhau mà không làm tăng số tiền phạt v n m tiền phạt bằng ba lần số quân xanh còn lại trong bộ bài Hãy xác định tổng số tiền phạt tối thiểu mà người chơi phải trả (phụ thuộc vào R.c được phép rút đúng 1 lá bài.Nếu là bài được rút có màu trắng.2 WR.. tiền phạt bằng số quân trắng o m .. ww). ta có thể thực hiện 1 cách rút bài khác.Nếu lá bài được rút có màu xanh.Chương 1 Đề thi olympic Hoa Kỳ 1.Nếu lá bài được rút có màu đỏ. . Bây giờ ta sẽ chứng minh 3 bổ đề: Bổ đề 1: Với mỗi cách rút bài cho trước.3RB) Dĩ nhiên số tiền phạt này là đạt được. ta có định nghĩa chuỗi đỏ. ta định nghĩa chuỗi xanh là một đoạn liên tiếp các quân bài màu xanh được rút ra khỏi bộ bài (tức trong một số lượt lien tiếp.. và phải chịu một số tiền phạt cho lượt rút bài đó: . ta chỉ rút quân xanh ra). Một bộ bài có R quân đỏ. wwbb. W. anh ta chỉ B) và tìm tất cả các cách chơi để có thể đạt được số tiền phạt đó Lời giải: Ta sẽ chứng minh số tiền phạt tối thiểu phải trả là min(BW. chuỗi trắng. tương ứng với 1 trong 3 cách rút bài sau:(bb.

ta thu được 1 cách chơi mới có số tiền phạt nhỏ m . Bổ đề 2: Cách chơi tối ưu không tồn tại chuỗi (tức không xảy ra trường hợp rút 1 quân đỏ ngay sau 1 quân trắng) mà không làm tăng số tiền phạt. Vậy điều giả sử là sai. cách chơi tối ưu nếu phải rút quân đỏ đầu tiên là Cách chơi này là tối ưu khi và chỉ khi và . số tiền phạt sẽ tăng them 2w – 3b (do ở mỗi lượt rút quân trắng phải tăng them tiền phạt là 2 bởi sự xuất hiện của 1 quân đỏ mới. ta cũng có cách chơi giống như trên nếu quân đầu tiên đuợc rút là quân trắng hoặc quân xanh. 2 chuỗi đỏ đã được gộp vào nhau và số tiền phạt không bị tăng thêm. ta có thể gộp 2 chuỗi đỏ với nhau mà số tiền phạt không tăng them. và quân đỏ được chuyển đi nằm sau b quân xanh nên không phải chịu 3b tiền phạt). Theo bổ đề 1. nếu ta chuyển một quân đỏ từ chuỗi thứ nhất sang chuỗi thứ 2. hoặc 2 chuỗi trắng lại với nhau a bài đầu tiên được rút có màu đỏ (các trường hợp khác chứng minh tương tự). do vậy ta phải có: (1) Gộp 2 chuỗi trắng lại và ta được 1 cách rút bài cũng có số tiền phạt tối thiểu: . Nếu . Trong cả 2 trường hợp. Tức là bất kì cách chơi tối ưu nào cũng chỉ có tối đa 4 chuỗi. Bây giờ. Giả sử giữa 2 chuỗi đỏ có w quân trắng và b quân xanh. ta có thể gộp 2 chuỗi đỏ. t h hơn Bổ đề 3: Cách chơi tối ưu (ít tiền phạt nhất) sẽ có ít hơn 5 chuỗi Giả sử tồn tại 1 cách chơi tối ưu có 5 chuỗi trở lên. Nhưng do cách chơi này là tối ưu. vì nếu xuất hiện lượt rút bài như vậy ta thay đổi chuỗi bằng chuỗi . ta sẽ chuyển tất cả các quân đỏ từ chuỗi 2 sang chuỗi 1.6 Nguyễn Hữu Điển.c o Điều này là hiển nhiên. Tương tự. bổ đề 2 được chứng minh. các trường hợp khác hoàn toàn tương tự. nên ta phải có . v n m chứng minh tương tự trong các trường hợp khác). ĐHKHTN Hà Nội Ta sẽ chứng minh trong trường hợp gộp 2 chuỗi đỏ. Bây giờ. Ngược lại. Kết hợp với bổ đề 2. mâu thuẫn với (1). Nhưng cách chơi hiện tại là tối ưu. Giả thiết rằng quân ./. Theo bổ đề 1. ta giả sử rằng các chuỗi được rút có giá trị (theo thứ tự. ta chỉ việc chuyển tất cả các quân đỏ từ chuỗi 1 sang chuỗi 2.

ta được (m2 −1)2 = 2(m3 +m+2) v n của bài toán. Xét trường hợp thứ ba. Những phương trình này có thể viết dưới dạng (x − m)2 = 5m2 + 4 (1)và (x − 2)2 = 2(m3 + m + 2) (2). Vì có các nghiệm là x=-6. m3 + m + 2 phân tích thành (m + 1)(m2 − m + 2) và thừa số thứ hai luôn dương với o m kép hoặc phương trình (2) có nghiệm kép hoặc hai phương trình có một nghiệm chung.c nhiên 5m2 + 4 = 0 không thể thỏa mãn với mọi giá trị thực m. gọi r là nghiệm của phương trình thì x−r là một m a (1) trở thành (x + 1)2 = 9. trái với yêu cầu t h mọi giá trị thực m. Vậy ta phải có r = m2 + 1. Nhưng điều này có nghĩa là phương trình ban đầu của ta chỉ có nghiệm là 2 và -4. thay vào đẳng thức (r−2)2 = 2(m3 +m+2). hay (2m − 4)r = (2m − 4)(m2 + 1). hay (m + 1)(m − 3)(m2 + 1) = 0. -4. Khi đó. tức là x=2. và vì vậy. Trừ hai biểu thức này cho nhau ta nhận được x − r là một thừa số của (2m − 4)x − (2m3 − 4m2 + 2m − 4). Vì vậy ta phải có m=-1 để trường hợp này xảy ra.Đề thi olympic Hoa Kỳ cả các số thực m để phương trình x2 − 2mx − 4(m2 + 1) có đúng ba nghiệm phân biệt. Trường hợp m=-1 đã được chỉ ra không thỏa mãn. Vì vậy. ta chỉ thừa số của cả hai biểu thức x2 −2mx−4(m2 +1) và x2 −4x−2m(m2 +1). ta chỉ có m=3. x2 − 4x − 2m(m2 + 1) = 0 7 Lời giải: Đáp án: m = 3. Khi đó nghiệm duy nhất của phương trình này là x=2 và phương trình . Cho hai thừa số ở vế trái của phương trình bằng 0 ta nhận được hai phương trình đa thức. Tuy nhiên. trong trường hợp thứ nhất thì cả hai phương trình bậc hai của ta trở thành (x − 2)2 = 24. Khi đó các phương trình của ta trở thành (x − 3)2 = 49 và (x − 2)2 = 64. Ta có ba trường hợp mà phương trình ban đầu có thể có 3 nghiệm phân biệt: Phương trình (1) có nghiệm vậy m = 2 hoặc r = m2 +1. Tuy nhiên. 10. Do đó m = −1 hoặc 3. Ít nhất một trong các phương trình này phải nghiệm đúng với giá trị x nào đó để x là nghiệm của phương trình ban đầu. chúng thu được hai nghiệm phân biệt. thỏa mãn yêu cầu của bài toán. Trong trường hợp thứ hai. ta phải có 2(m3 + m + 2) = 0. trường hợp thứ nhất không xảy ra vì hiển . -4.

do đó [BN C] = BN = 6 . P thành Q. √ Giả sử a ≤ 0 thì parabol của ta tăng nghiêm ngặt trong khoảng từ 0 . do đó [BN C] = BN = 3 . L thành N.8 Nguyễn Hữu Điển. Tương tự. Vì vậy AC ANM = π và AOB = 5π . AL và BN. Biết tam giác BOC có diện tích bằng 2. Q lần lượt là giao điểm của CM và AL. Lời giải: (a) Lấy điểm L trên BC sao cho CL=AN và gọi P. Vì vậy ta đã chỉ ra rằng MB 1 = 3 hoặc 2 tương ứng với các vị trí của điểm O. C thành A. N tương ứng là các điểm trên cạnh AB. Q thành O. Có nhiều nhất hai điểm O trên đường tròn này và nằm trong tam giác ABC để tỉ lệ khoảng cách từ O tới BC và từ A tới BC bằng 2 . ĐHKHTN Hà Nội 1. Lập luận tương tự đối với trường hợp còn lại. Suy ra [BOC] = 6 CN = 7 . Đồ thị của f(x) là một parabol có điểm cực tiểu (có nghĩa là hệ số a 1 3 âm) và đỉnh là (a. B thành C.2. Cho f (x) = x2 − 2ax − a2 − 4 . N thành M và biến O thành P. Suy ra BOC=π-MOC= 2π .f(a)). Vì vậy. AC sao cho AN=BM. Do m a t 1 thì AN = 3 . (b) M B = 3 thì 7 7 [ABC] 7 CA AB ˆ ˆ MONA là một tứ giác nội tiếp do A= pi và O = π − P OQ = 2π . v 1 Lời giải: Đáp án: − 2 ≤ a ≤ 42 . áp dụng định lí Menelaus cho tam giác ABN và đường thẳng AC [BOC] BO 2 BO CM. Nhưng M B = 1 và 3 AB 3 AN 1 = 3 nên dễ dàng thấy được N là hình chiếu của M trên AC. Gọi O là giao điểm của BN và CM. Suy ra [BOC] = 3 CN = 7 và ta 4 7 [ABC] 7 CA h . Do đó OPQ và MLN là các tam giác đều đồng tâm với tam giác ABC.c o m 3 3 đó AOB=AOM+MOB=ANM +P OQ = ANM + π . theo định lí Menelaus AB [BOC] BO 2 1 BO ta có BN = 6 . Nếu M B = 1 AB 3 n 2 có điều phải chứng minh.3. tỉ lệ này cũng 7 là tỉ lệ diện tích của các tam giác OBC và ABC. 1]. 2 6 π ta được ANM = 6 và AOB = π . nếu M B = 3 . phép quay này cũng biến M thành L. O nằm trên 3 đường tròn đối xứng với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC qua BC. và không có tỉ lệ nào AB 3 khác (tức là không có hai điểm M cho cùng một điểm O. Từ f (0) = −a2 − 4 ta có |a| ≤ 2 để f (0) ≥ −1. Gọi M. Phép quay với góc quay 120o quanh tâm của tam giác ABC biến A thành B. Tìm tất cả các giá trị của a để |f (x)| ≤ 1 với mọi x ∈ [0. Cho ABC là tam giác đều có diện tích bằng 7. AB 3 (b) Tính góc AOB. 2 (a) Chứng minh rằng M B hoặc bằng 1 hoặc bằng 3 . ta được ON = 3 . 2 3 1.

đánh giá f(0). tức là f(1) nằm trong giới hạn này.. nên y > z. Nếu x > y. và tương tự z > x. nên u(k)v(k) = k.5. ta có f thỏa mãn điều kiện 4 4 1.. Giả sử trái lại rằng x = y. Chứng minh rằng 1 · 2n 2n 3 Mặt khác. Vì vậy ta cần chỉ ra giá trị nhỏ nhất của f(a) nằm trong 1 đến 1. k 3 k=1 1. Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 z 3 = 2x − 1. Với a > 0.Đề thi olympic Hoa Kỳ 9 phạm vi theo yêu cầu của bài toán. . 2. 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i t = z. Từ 4 − (a + 1)2 = f (1). vế trái bằng n−1 . f (a) = −2a2 − 4 nên ta phải có a ≤ 42 để f (a) ≥ −1. Trong {1. 9 Từ a ≤ 1 ta có 1 < (a + 1)2 ≤ 4 và vì vậy f (x) = −1 ≤ 5 − (a + 1)2 < 1 . 2 4 4 √ 1 của bài ra khi − 2 ≤ a ≤ 0. Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k. f giảm với 0 ≤ x ≤ a và tăng với a ≤ x ≤ 1. o i=0 m 2n−i−1 . do đó f (1) ≤ 1. 4 ≤ (a + 1)2 ≤ 1.4.. k=1 u(k) 2 ≤ . thì y = (x3 +1) 2 v 1 · 2n n 2n u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > . Ngược lại. k 3 3 m Từ tổng của chuỗi hình học ta có > (y 3 +1) 2 a u(k) 1 1 · = n+ n 2 k=1 k 4 2n h với i ≤ n − 1. Do đó. Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z.c Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. và một giá trị sao cho v(k) = 2n . 2n+i . f(a). Nhưng ta có 1 ≤ a + 1 ≤ 1. 2 1 5 ≤ 5 − (a + 1)2 ≤ 1. f(1) ta chỉ ra được f thỏa mãn điều kiện của bài √ ra khi 0 < a ≤ 42 .

c πx π 3πx cos +1 + 2a 2a 3 o m khi a=6. mẫu thuẫn. Hơn nữa. vì thế a phải chia hết cho 3. Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1. ta viết phương trình dưới dạng =0 . nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 x = y = z = t. x=8. ta thấy các giá trị cosin phải nhận giá trị bằng 1 và -1. Từ số hạng thứ hai h . nếu x < y thì y < z và z < x. Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất để phương trình sau có một nghiệm thực: cos2 π(a − x) − 2 cos π(a − x) + cos πx π 3πx +2=0 cos + 2a 2a 3 Lời giải: Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của a là 6.6. . a t Do cả hai số hạng ở vế trái đều không âm nên để đẳng thức xảy ra thì chúng phải cùng bằng 0. Vậy. Phương trình thỏa mãn (cosπ(a-x)-1)2 + cos Trong cả hai trường hợp ta đều có 3x chia hết cho 2. ĐHKHTN Hà Nội mâu thuẫn. v n với 6a ta được 3x ≡ 4a (mod12a). Để chứng minh a là giá trị nhỏ nhất. Tóm lại ta có 6 phải là ước của a và a=6 là giá trị nhỏ nhất cần tìm. π πx π + 3 = (2k + 1)π và nhân hai 2a m bằng 0. . Từ cosπ(a-x)-1 = 0 ta có x phải là một số nguyên đồng dư với a trong phép chia cho 2. Tương tự. Nếu cos πx + π = 1 thì πx + π = 2kπ với giá trị k nguyên và nhân hai vế 2a 3 2a 3 Khi đó thì nếu cos πx + π = −1 thì 2a 3 6a vế với π ta được 3x ≡ 4a (mod12a). 2 2 1.10 Nguyễn Hữu Điển. t ∈ 1. vì vậy x phải chia hết cho 2 và a cũng phải thỏa mãn điều đó. ở cả hai trường hợp ta cũng đều có -2a và 4a cùng phải chia hết cho 3.

Chứng minh rằng Q là điểm cố định không phụ thuộc vào vị trí của M1 và M2 . Trên mặt phẳng cho hai đường tròn ω1 . Cho M1 và M2 là hai điểm lần lượt nằm trên ω1 .Chương 2 Đề thi olympic Việt Nam m (a) Xác định quĩ tích trung điểm của đoạn thẳng M1 M2 (b) Gọi P là giao điểm của các đường thẳng O1 M1 và O2 M2 . Lời giải: v n cho khi quay theo chiều kim đồng hồ số đo của góc M1 OM1 và M2 OM2 là bằng nhau. Cho M1 và M2 lần lượt là hai điểm trên ω1 . m a 2. Đường tròn ngoại tiếp ∆M1 P M2 cắt đường tròn ngoại tiếp ∆O1 P O2 tại P và một điểm khác là Q. ω1 sao cho O1 M1 và O2 M2 cắt nhau. ω1 sao t h .7. ω1 theo thứ tự có tâm là O1 và O2 .c o .

suy ra Q là điểm cố định không phụ thuộc vào vị trí của M1 và M2 . (b)Chúng ta sử dụng trực tiếp các góc có modun π. m −o2 Ta cũng đặt z = m1 −o1 = m2 −o2 sao cho phép nhân bởi z là phép quay m −o1 o m (a)Chúng ta dùng các số phức. Khi đó: 1 2 với tam giác QO1 O2 . suy ra tam giác QM1 M2 đồng dạng n ∠QM1 M2 = ∠QP M2 = ∠QP O2 = ∠QO1 O2 m từ đó suy ra quỹ tích điểm M là đường tròn tâm O bán kính OM . o1 − m1 = o2 − m2 và ta có thể giải phương trình này để tìm được giá trị duy nhất của q.12 Q M1 M O1 O M1 Nguyễn Hữu Điển. M và . mỗi điểm có kí hiệu là chữ in hoa ta đặt tương ứng với một số phức có kí hiệu là chữ in thường. v Tương tự: ∠QM2 M1 = ∠QO2 O1 . Do đó: q − o1 q − m1 = q − o2 q − m2 Hay tương đương: q − o1 (q − m1 ) − (q − o1 ) o1 − m1 o1 − m1 = = = q − o2 (q − m2 ) − (q − o2 ) o2 − m2 o2 − m2 Vì hai đường thẳng O1 M1 vàO2 M2 cắt nhau. ĐHKHTN Hà Nội M2 M2 M O2 P quanh 1 điểm qua một số góc. Gọi M . M1 M2 và O1 O2 .c O lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng: M1 M2 . Chú ý rằng: a t m= 1 1 m1 + m2 = (o1 + z(m1 − o1 )) + (o2 + z(m2 − o2 )) = o + z(m − o) 2 2 2 h .

Y .c W Z Thật vậy: Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho các góc ta thấy rằng: ∠XY Z + ∠Y ZW + ∠ZW X + ∠W XY < (∠ZY W +∠W Y X)+∠Y ZW +(∠XW Y +∠Y W Z)+∠W XY = (∠ZY W +∠Y W Z+∠Y ZW )+(∠XW Y +∠W Y X+∠W XY ) = π + π = 2π.Đề thi olympic Việt Nam 13 2. Hơn nữa. Ta định nghĩa rằng hai góc của tứ diện ABCD gọi là đối diện với cùng một cạnh là hai góc ví dụ như ∠ABCvà ∠ADC. Lời giải: Trước hết ta chứng minh rằng với bốn điểm không đồng phẳng bất kì X.8. W ta có: ∠XY Z + ∠Y ZW + ∠ZW X + ∠W XY < 2π X o v n m a t AC = sin∠ADC 2R Y m h . Giả sử rằng tất cả đường tròn ngoại tiếp của bốn mặt của một tứ diện có bán kính bằng nhau. Z. ta có: sin∠ABC = ( do định lí hàm sin). Hãy chỉ ra rằng hai cạnh đối bất kì của một tứ diện là bằng nhau. Gọi R là bán kính chung của các đường tròn ngoại tiếp bốn mặt tứ diện. Do đó hai góc bất kì đối diện với cùng một cạnh hoặc bằng nhau hoặc bù nhau. để ý rằng nếu XZ và Y W là hai cạnh đối của tứ diện XYZW thì suy ra (∠XY Z + ∠ZW X + (∠Y ZW ∠W XY < 2π)) nên không thể có trường hợp hai góc đối diện với cùng một cạnh XZ và với cạnh .

ta có: v Điều này trái với giả sử. nếu các góc đối diện của cạnh XZ là bù nhau thì hai góc đối diện với cùng một cạnh Y W là bằng nhau.14 Nguyễn Hữu Điển. Không giảm tính tổng quát. AD.c o m D C . ĐHKHTN Hà Nội Y W đều là bù nhau. Nói cách khác. CB và CD là bù nhau.Theo phần lí luận trên thì cặp góc đối diện với cạnh BD không thể bù nhau nên chúng phải bằng nhau. A B Bây giờ ta giả sử ngược lại rằng có hai góc đối diện với cùng một cạnh ví dụ như ∠ABCvà ∠CDA là bù nhau còn tất cả các cặp góc đồi diện với cùng một cạnh khác là bằng nhau. Do đó cặp góc đối diện với cùng một cạnh trong số các cạnh AB. giả sử cặp góc đối diện với cạnh AB là bù nhau suy ra cặp n = ( pi − ∠CAB − ∠DAC) + (π − ∠ACB − ∠DCA) = (π − ∠CAB − ∠ACB) + (π − ∠DAC − ∠DCA) = ∠ABC + ∠CDA = π m ∠BCD + ∠DAB = (π − ∠CDB − ∠DBC) + (π − ∠ADB − ∠DBA) a t h . Do đó bên cạnh các góc đối diện với cạnh AC thì còn một số cặp góc đối diện với cùng một cạnh khác là bù nhau.

c o ∠ADB.Đề thi olympic Việt Nam góc đối diện với cạnh CD là bằng nhau. Cho nên. K lần lượt là v n Điều này vô lí. Tiếp tuyến của(C1 ) tại P cắt (C2 ) tại E ( khác P ). ∠BDC và ∠CDA là các góc ở đỉnh của một tứ diện nên (∠ADB + ∠BDC) + ∠CDA < ∠ADC + ∠CDA < 2π. t = 3π − π h ∠ADB + ∠BDC + ∠CDA = (π − ∠ACB) + (π − ∠BCA) + (π − ∠CBA) . Đó là điều phải chứng minh. Như chúng ta lí luận ở trên thì trong trường hợp này ta có: m a = 2π. Do đó các góc đối diện với cùng một cạnh của tứ diện là bằng nhau. Tiếp tuyến chung của hai đường tròn( gần P hơn Q) tiếp xúc với (C1 ). DC = BA. 2. (C2 ) lần lượt tại A và B. Gọi H. tiếp tuyến của (C2 ) tại P cắt (C1 ) tại F ( khác P ). Cho hai đường tròn (C1 ). Vì các ∠CDB và ∠CAB là không bằng nhau nên chúng phài bù nhau. DB = 2Rsin∠DAB = 2Rsin∠ABC = AC. Tương tự ta cũng có: DA = BC.9. Hơn nữa: ∠CDB = π − ∠DCB − ∠DBC = π − ∠DAB − ∠DAC = π − (π − ∠ABD − ∠ADB) − (π − ∠ACD − ∠ADC) = ∠ABD + ∠ACD + ∠ADB + ∠ADC − π = ∠ABD + ∠ACD + (π − ∠ACB) + (π − ∠ABC) − π = ∠ABD + ∠ACD + (π − ∠ACB − ∠ABC) = ∠ABD + ∠ACD + ∠CAB 15 ∠BCD + ∠DAB = ∠ABC + ∠CDA Suy ra 2∠DAB = 2∠ABC hay ∠DAB = ∠ABC. (C2 ) cắt nhau tại P và Q. Nhưng: m Suy ra ∠CDB < ∠CAB. Bây giờ ta lại có các góc .

Sử dụng tính chất của tiếp tuyến và tứ giác nội tiếp ta có: . Một số nguyên n được gọi là ”stubborn” nếu nó không được biểu diễn dưới v P T .c o là nội tiếp đường tròn. Thật vậy: Sử dụng góc ngoài tam giác ABP và CP R.Cho a. Đường thẳng AB và BE cắt nhau tại T . H. tiếp tuyến AB và m a t ∠QAR = ∠QAP = ∠QP C = ∠QBC = ∠QBR h đường thẳng AP và tia BE. ĐHKHTN Hà Nội hai điểm nằm trên hai tia AF và BE sao cho AH = AP . Chứng minh rằng năm điểm A. Gọi R là giao điểm của m . Chúng ta sử dụng góc có hướng modulo π. Lời giải: B A T R P H Q E F Vì điều kiện có tính chất đối xứng nên ta chỉ cần chứng minh ABKQ Nên tứ giác ABRQ là nội tiếp đường tròn. b.16 Nguyễn Hữu Điển. 2. c là các số nguyên dương đôi một ngyên tố cùng nhau.10. Q. B nằm trên cùng một đường tròn. tứ giác nội tiếp đường tròn ta có: n rằng K = R. K. BK = BP .Đó là điều chúng ta cần chứng minh. Chúng ta sẽ chứng minh ∠BP R = ∠BAP + ∠P BA = ∠AQP + ∠P QB = ∠AP T + ∠P EB = ∠RP E + ∠P ER = ∠P RB Do đó tam giác BP R là tam giác cân với BP = P R suy ra R = K.

Chọn số nguyên β. Mặt khác ta cũng khẳng định rằng mọi số nguyên n > 2abc không là ”stubborn”. Để làm được điều này ta đi chứng minh n ∈ S là ”stubborn” khi và chỉ khi f (n) = (2abc + bc + ca + ab) − n không là ”stubborn”. z là các số ngyuên dương bất kì. Chẳng han. Chú ý rằng bất kì số nguyên dương nào nhỏ hơn bc + ca + ab đều là o m n = bc(x0 − βa − γa) + ca(y0 + βb) + ab(z0 + γc) .c đây chính là dạng biểu diễn của n mà ta muốn.Đề thi olympic Việt Nam dạng: n = bcx + cay + abz 17 với x. với 1 − x0 . Nếu x không dương thì chúng ta có thể viết n = bc(1 − x) + ca(b + 1 − y) + ab(c + 1 − z). Do đó. Lời giải: Chúng ta có thể khẳng định được rằng bất kì số ngyuên n nào đều có thể biểu diễn dưới dạng n = bcx + cay + abz trong đó x. vì b và c là nguyên tố cùng nhau nên n = cy0 + bz0 với y0 . 0 < z ≤ c. y. z là các số nguyên và 0 < y ≤ b. x > 0 và f (n) không là ”stubborn”. v n Suy ra x > 0 như vậy n không là ”stubborn” khi n > 2abc. Khi đó: h ”stubborn”. γ sao cho 0 < y0 + βb ≤ b và 0 < z0 + γc ≤ c. z0 là các số nguyên. Điều kiện đủ: Giả sử ngược lại f (n) không là ”stubborn” và n cũng không là ”stubborn”.vì a và bc nguyên tố cùng nhau nên ta có thể viết: n = an + bcx0 với n . 0 < z ≤ c còn x có thể âm. Thật vậy. b và c số lượng các số nguyên ”stubborn” . m 2abc < bcx + cay + abz ≤ bcx + cab + abc = bcx + 2abc a t số nguyên và 0 < y ≤ b. Điều kiện cần: Giả sử rằng n là ”stubborn” và biểu diễn f (n) = b + 1 − y0 và c + 1 − z0 là các số nguyên dương. x0 là các số nguyên. biểu diễn n = bcx + cay + abz với các . khi đó ta có : Tiếp theo chúng ta chứng minh rằng đúng một nửa các số nguyên dương trong S = [bc + ca + ab. nhưng điều này là không thể vì n là ”stubborn”. Hãy xác định qua hàm số của a. y. Biểu diễn f (n) = bcx0 + cay0 + abz0 và n = bcx + cay + abz với 0 < y ≤ b. 2abc]. 0 < z ≤ c. Do đó n = bcx0 = cay0 + abz0 .

yi.c 2 o f (x) xr a1−r m f (x/a) (x/a)r a1−r ≤ (*) x0 an Giả sử ngược lại tức là tồn tại x0 sao cho f (x0 ) > xo r a1−r . n Lời giải: Chú ý rằng ta có thể viết lại bất đẳng thức dưới dạng: m 1 (a) Nếu f (x) < 22000 với mọi x < 22000 . Từ đẳng thức trên chứng tỏ 0 ≡ bcx( mod a).18 Nguyễn Hữu Điển. Từ (*) ta có:λn+1 ≥ λ2 với ra n n n n ≥ 0. Tóm lại: có bc+ca+ab−1 các số nguyên dương nhỏ hơn bc+ca+ab là ”stubborn”. chứng minh rằng f (x) ≤ xr a1−r với mọi x > 0. Đặt xn = một số dương và do đó f (xn ) cũng là số dương. z ≥ c. khi đó 2abc = bcx + cay + abz ≥ 3abc ( vô lý). để ý rằng mỗi λn ≥ λ2 là 0 . Khi đó: 2abc = bc(x0 + x1 − 1) + ca(y0 + y1 − 1) + ab(z0 + z1 − 1) Đặt x = x0 + x1 − 1 và cũng đặty.11. Vì bc nguyên tố cùng nhau với a nên x phải chia hết cho a suy ra x ≥ a. mọi số nguyên lớn hơn 2abc không là ”stubborn”. Gọi R+ là tập các số thực dương và a. Chúng ta gán x = xn vào bất đẳng thức và sắp xếp các bất đẳng thức lại ta được: λn xn a1−r λn f (xn ) f (xn+1 ) r = = r ≥ f (xn ) axr axr a n n n) và λn = xf (x1−r với n ≤ 0. v . ĐHKHTN Hà Nội bcx1 + cay1 + abz1 với xi .z tương tự. r > 1 là các số thực. Giả kiện trong câu (a)) sao chof (x) > xr a1−r với mọi x > 0. (b) Xây dựng một hàm f : R+ → R ( không cần thoả mãn điều a t h sử rằng f : R+ → R là một hàm số sao cho: (f (x))2 ≤ axr f ( x ) với mọi a x > 0. suy ra λ0 > 1. 0 n Chúng ta sẽ sử dụng điều này ngay sau đây. zi là các số nguyên dương. và bằng quy nạp ta chứng minh được rằng: λn ≥ λ2 với n ≥ 0. Tương tự y ≥ b. 2abc + bc + ca + ab − 1 2abc − (bc + ca + ab) + 1 = 2 2 các số nguyên dương ”stubborn”. Kết quả của bài là tổng của: bc + ca + ab − 1 + 2. và một nửa của 2abc−(bc+ca+ab)+1 các số nguyên dương còn lại là ”stubborn”.

Gọi λ(x) = x2 và đặt f (x) = 0 x λ(x)xr a1−r . Điều này trái với giả thiết tức điều giả sử là sai. 0 v n m a t h . n Ta thấy luôn tồn tại N sao cho 2ar < λ2 ≤ λn với mọi n > N. Cho nên f (x) ≥ 22000 ( với n đủ Với mọi n ≥ 0. Bằng phép co lại.Đề thi olympic Việt Nam 19 (b) Với mỗi số thực xluôn tồn tại duy nhất một giá trị x0 ∈ (1. Đó là điều cân chứng minh. chúng ta cũng có λ(x)2 = λ(x/a) với mọi x.c o m . nói cách khác (*) cũng đúng với mọi x. Do đó f (x) ≤ xr a1−r với mọi x > 0. x0 1 lớn). a] n sao cho x0 = an với n là số nguyên. nhưng cũng với n đủ lớn thì ta lại có xn = an < 22000 . (xn+1 Với tất cả các giá trị n như vậy thì ta có: f f (xn ) ) ≥ 2 hay tương đương ( do f (xn ) là dương) f (xn+1 ) ≥ 2f (xn ). Ta cũng có λ(x) > 1 với mọi x hay nói cách khác f (x) > xr a1−r với mọi x > 0.

Chương 3 Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương với xi = . Vì thế a t Lời giải: Vì 1 − 3x + 3x2 = x3 − (x − 1)3 = 0 ∀x 3 h 3 50 S= n f (xi ) = i=0 (f (xi ) + f (x101−i )) = 51 3. Tổng của 4 số ở mỗi cạnh tam giác là bằng nhau. z là số ở trong góc và S1 . mỗi số từ 1 đến 9 được viết vào một trong những vòng tròn này sao cho i. Tìm tất cả các cách thoả mãn yêu cầu này. 101 101 m x x Ta có thể đặt f (x) = 1−3x+3x2 = x3 +(1−x)3 ∀x Cho x = xi . hai vòng ở mỗi cạnh. Tổng của bình phương của 4 số trên mỗi cạnh của tam giác là bằng nhau. y. S2 lần lượt là tổng của bốn số. Lời giải: Lấy bất kì một sự bố trí các con số. một vòng ở mỗi góc. x = 1 − xi = x101−i và thêm 2 phương trình hệ quả ta tìm ra:f (xi ) = f (x101−i ) = 1.Tính tổng S = 100 i=0 x3 i 1−3xi +3x2 i o i 100 m i = 1. gọi x. tổng của bình phương bốn số v i=0 .c 3.13.12.Cho một sự bố trí vòng tròn quanh ba cạnh một tam giác. ii.

mb). trung tuyến AM và phân giác AN . Gọi O là điểm mà đường vuông góc qua P với BA cắt AN. C = (c. Cuối cùng. 9. 4. Do đó x ≡ y ≡ z(mod3) thể nằm cùng cạnh với 8. (x. tức là nó nằm trên cạnh chứa 2 hoặc 5. y. z) = (3. Chứng minh QO⊥BC Lời giải: Cách 1. 5. z) = (2. Điều này . Q. ở đó b = c và cả b.Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương trên một cạnh bất kì. y. 0). BA tại P. 7. −mc). 3. suy ra x − interceptO là (m2 + 1. Giả sử AB = AC. 72 + 52 + 82 > 126 nên số 7 phải nằm trên cạnh chứa số 2 hoặc 8. Lấy phương trình thứ nhất theo mod3 ta cũng suy ra 3| (x + y + z). M là v n m các số trên mỗi cạnh là 126. 1. 6. ta thấy các bộ số trên đều thoả mãn. z hoặc tất cả chia hết cho 3 hoặc không có số nào chia hết cho 3. Nếu S2 = 137 thì S2 ≡ 1(mod3) suy ra chỉ có một số trên ba cạnh là lẻ.c o m không thể vì 5 > 3 số lẻ được viết trong mỗi khe Vì thế. (5. 7) thì S2 = 137 hoặc 17. Như vậy 4 lần các số trên 3 cạnh phải là (2. 6. Nếu AB = AC thì QO là trung trực của BC và yêu cầu phải chứng minh được thoả mãn. Vẽ đường vuông góc qua N cắt MA. Viết B = (b. 9) hay (1. c là dương. 0). 8) và S2 = 126. m). N(1. a t h . Vì 92 + 82 > 126 nên 9 không Nếu (x. Đặt độ dốc của AB là m thì của AC là −1. (8. 5). y. Bởi nguyên lý Pigeouhole có hai số là đồng dư mod3. 8). b−c Vì P N⊥AN và x-toạ độ của P là 1. vì P thuộc đường thẳng AB(đường thẳng y = mx) nên ta có P = (1. Độ dốc của BC là m(b+c) . Do điều kiện đã cho ta có: 9 21 3S1 = x + y + z + k=1 9 k = x + y + z + 45 3S2 = x + y + z + k=1 2 2 2 k 2 = x2 + y 2 + z 2 + 285 Từ đẳng thức thứ hai ta suy ra x. 2) để cho tổng bình phương 3.14. Do đó phương trình của OP là y = −(x − 1)/m + m. 0). Vì Min 72 + 92 . sử dụng toạ độ Castesian:A(0.Cho tam giác ∆ABC. 4.

BM/AM sin y sin β = = sin z sin γ sin γ. Vì thế độ dốc của P Q là b+c m(b−c) b+c m2 +1−1 = b−c . ACM. π/2 − β/ − γ/ π 2 2 ∈ (0. giả sử β = γ thì y = z . Cách 2. ta có: ∠OQN. x = ∠MAN = |y−z| 2 Nếu β = γ thì QO là trung trực của BC. m(b − c)/2) và nó là trung điểm của BC. ONQ ta có tan ∠OQN. β. BNO.CM/AM Suy ra: sin y+sin z sin y−sin z = sin β−sin γ . π/2). γ. Chứng minh tương tự nếu β > γ v Cho (u. chú ý rằng o Suy ra rằng ∠BAN = α/2. y. ta biến đổi phương trình bằng cách nhân và chia với biểu thức lượng giác khác 0 vì β = γ.c Cho u. /2) và t → tan t là đơn ánh. ta được: sin β. sin β+sin γ tan β/2 + γ/2 tan (α/2) tan (y/2 + z/2) cot (α/2) = = = tan (y/2 − z/2) tan (y/2 − z/2) tan β/2 − γ/2 tan β/2 − γ/2 Nếu β > γ thì x = y/2 − z/2 so sánh biểu thức cuối cùng với (*). ∠OBN = α/2. ∠QAN = x Do đó: tan ∠OQN. z/2) . ∠BCA và y = ∠BAM. y = z. ta có: tan ∠OQN = tan π/2 − β/2 − γ/2 . v trong khoảng (0. m(b+c) Mà −1 là độ dốc của BC nên QO⊥BC.22 Nguyễn Hữu Điển. tan ∠QAN = ON/QN ON/ QN/ AN = BN BN/ AN = tan ∠OBN Áp dụng luật hàm sin cho ∆ABC. ĐHKHTN Hà Nội ((b + c)/2.tanx = tan (α/2) tan (α/2) (∗) m trong đẳng thức này ta tìm . v) = (y/2. vì thế ∠OQN = π/ − β/ − γ/ 2 2 2 ⇒ OQ⊥AB . π) Sử dụng quan hệ lượng giác vào các ∆ABC. γ là số đo các góc ∠CAB. β. m(b−c) . γ/2 ra: n sin(u + v)cos(u − v) sin(2u) + sin(2v) tan(u + v) = = tan(u − v) sin(u − v)cos(u + v) sin(2u) − sin(2v) m a t h . ∠ABC. ta có Q 1. Bởi vì Q là giao điểm của AM và b+c P N. Ngược lại. (u. z ∈ (0. Do đó phương trình của đường thẳng AM là y = m(b−c) x. z = ∠MAC. với cách làm này. v) = β/2. Gọi α.

Với n nào thì (1. 0). . Vì thế: ý rằng  n−m m m+1 a t h . v  k m (n − k)n−m m Thật vậy... . Để chứng minh m=0 k=0 Do đó ta có điều phải chứng minh. n.an ) gọi là chính quy nếu sau hữu hạn các bước chuyển vị hợp pháp nó trở thành (1. 2. ta chứng minh rằng am tăng với m ≤ k. chú     n n  = m+1  ... < < n + 1 k k (n − k)n−k k! (n − k)! k k (n − k)n−k 23 Lời giải: Sử dụng khai triển nhị thức... Bởi vì n n m =  k m+1 (n − k)n−m−1 n−k m+1 . Một chuyển vị của ai . a1 . n−m k ..... với am =  m=0 m Bất đẳng thức đã cho tương đương với: nn < ak < nn n+1 Bất đẳng thức bên phải thoả mãn do nn = n m=0 am > ak . 1..16.an ) của dãy 0... n > k. giảm với m ≥ k... n.am ..Cho một hoán vị (a0 . a1 . .. . Biểu thức này nhỏ hơn 1 khi m < k và lớn hơn hay bằng 1 khi m ≥ k. Hoán vị (a0 . k là các số nguyên dương.3.... .. Chứng minh rằng: 1 nn nn n! .. am+1 . 2.Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương 3. n.. aj gọi là hợp pháp nếu ai = 0. n − 1.c nn = am < ak = (n + 1) ak o bất đẳng thức còn lại ta chỉ cần chỉ ra ak > a0 .15.am−1 .. i > 0 và ai−1 + 1 = aj ...ta viết: nn = (k + (n − k))n ở   n n  k m (n − k)n−m > 0 với mỗi m dạng am . am = am+1  m n   n  n m+1  3.. ... 0) là chính quy ?.Cho n. .

. 2.. Nếu 2s không chia hết cho n + 1 thì áp dụng n/(s − 2) chuyển vị hợp pháp cho (s. s)_bậc thang cái mà có thể chọn từ (2s.Như khi áp dụng chuyển vị hợp pháp cho π0 ở nhiều nhất một chuyển vị hợp pháp có thể áp dụng cho mỗi hoán vị thu được. Vì thế π0 chấm dứt trong nhiều nhất một hoán vị. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Với n cố định. n − 1. sắp xếp theo trật tự tăng. n chưa phân định t h hiệu. 0)_bậc thang Giờ ta chứng minh rằng nếu n > 2 và n lẻ thì π0 chính quy nếu và chỉ nếu n + 1 là luỹ thừa của 2... 0)_bậc thang thực sự là (s.n.3. Nếu n > 2. sắp xếp theo trật tự tăng. ở đó q là số tự nhiên và r là số tự nhiên lẻ. 0) . Vì không có chuyển vị hợp pháp nào có thể được áp dụng cho π1 . chẵn. 2. 0) là chính quy.. Vì n + 1 chẵn nên ta viết n + 1 = 2q r. Cho k ∈ 0... 2. số chuyển vị hợp pháp của π0 ta thu được π1 và nếu không một chuyển . t ≥ 0 sao cho s + t chia hết cho n + 1. Với mọi số nguyên s > 0. vị hợp pháp nào có thể áp dụng cho chuyển vị π1 . Nếu thay vì 2s|(n + 1) thì (s. 0). t)_bậc thang. 0 (2) Cho t số tiếp theo là t số lớn nhất trong 1. n chưa phân định a (1) Cho s số đầu tiên 1. n. dễ dàng kiểm tra (1.3.. 0)_bậc thang suy ra một phép chuyển vị khác π1 mà không có thêm chuyển vị hợp pháp nào có thể được áp dụng. n. quá trình ta ám chỉ như sự lựa chọn bậc thang Tiếp theo ta giả sử rằng s|(n + 1). n−2 áp dụng k chuyển vị hợp pháp cho π0 suy 2 ra hoán vị mà bắt đầu với 1. t) _bậc thang tại một thời điểm như sau: Áp dụng (1) một lần và lặp lại (2) và (3) một cách xen kẽ: . 2. ... để xét trường hợp này ta sẽ đưa ra vài kí m . Áp dụng (n − 1)/2 chuyển vị hợp v n m vào mục nào. ta đòi hỏi rằng π0 không chấm dứt trong π1 và vì thế không chính quy...c o pháp. và (1..2k + 2. (3) Cho s số tiếp theo là s số lớn nhất trong 1. nếu π0 chính quy thì nó chấm dứt trong π1 . . 2... Bây giờ ta giả sử rằng n > 2. 2. 0.s − 1... Nếu n = 1.. n − 1. ... 2.... Ta nói π0 là chấm dứt trong hoán vị π1 nếu sau một .. . π0 và π1 là cái hoán vị (1. Nếu s + 1| n + 1 và t > 0 thì áp dụng n/(s + t) chuyển vị hợp pháp cho (s. n. n − 1. Do đó π0 chấm dứt trong mọi hoán vị bất đầu bởi 1..24 Nguyễn Hữu Điển. n. . . ta xây dựng phép hoán vị gọi là(s. 0 thu được sau n−2 chuyển vị hợp 2 vào mục nào.

. . Tuy nhiên hoán vị cuối bắt đầu bởi 1.. áp dụng r − 2 chuyển vị hợp pháp dẫn đến một hoán vị ở đó 0 là lân cận trái của n vì thế không có một chuyển vị hợp pháp nào là có thể. Ngược lại. 0)_bậc thang Nếu r = 1 suy ra ta thu được π1 và π0 chính quy. 2...Đề thi olympic Châu Á Thái Bình Dương 25 pháp cho π0 dẫn đến (2..2q hơn 1. v n m a t h . 0)_bậc thang Nếu 2q > 2 thì 2s|(n + 1) với s = 21 ... . Suy ra π0 không chấm dứt trong π1 vì thế π0 không chính quy Vậy π0 là chính quy khi và chỉ khi n = 2 hoặc n + 1 là luỹ thừa của 2.c o m .2q−1 ta có thể lặp lại để dẫn đến (2q .. n.

Ta có 2m ≡ (5m −1) ≡ 4(mod8). Trường hợp 2: b ≥ 1 .Chương 4 Đề thi olympic Áo . vì 5n . 2) 2m − 5n = 1. x2 chia hết cho 5. Nhưng không có hai số là ước của 2 mà hai số đó lại hơn kém nhau 10. Lấy x = 5y. Ta xét hai trường hợp: Trường hợp 1: b = 0. Từ đó ta có N = 2000. tất cả các số thoả mãn bài toán là v n là ước của 2. 2 m Vì vậy p và q bằng 2 và 5n với m.từ đó suy ra m = 2. Ta có 2m = 5n + 1 ≡ 2(mod4) từ đó suy ra m = 1 và hợp nhỏ như sau: 1) 5n − 2m = 1. Ta xét hai trường 2(mod3).5b−2 . Từ đó ta có N = 200. Ta có y − 1 và y + 1 là các số chẵn. và 1 p = 2 .Balan 4.ta có : 2m ≡ 1(mod3) và 5n ≡ n = 0. cho y > 1 và (y − 1)(y + 1) = 2a . Vì vậy N được biểu diễn bằng tích của h .Trong trường hợp này.điều này tương đương với (x + 5)(x − 5) = N.5b−2 .(y −1) và q = 1 .ta có x2 = N + 25. 2m = 0(mod3). Vì vậy n là số tự nhiên và 5n ≡ 5(mod8).5b . Vì vậy. Điều đó chứng tỏ b ≥ 2.(y +1) là các số nguyên dương mà p. vì vậy x2 cũng chia hết cho 25.với a và b là các o m . m hai số tự nhiên hơn kém nhau 10. n là các số nguyên.17. Khi đó với 2a = (x + 5)(x − 5) ta có x + 5 và x − 5 a t số mũ nguyên. do đó không có số thoả mãn trường hợp này.Tìm tất cả các số nguyên dương N sao cho số đó chỉ chia hết cho 2 và 5 và N + 25 là số chính phương. Với số nguyên x > 5.c Lời giải: Ta có thể biểu diễn N dưới dạng là 2a .q = 2a−2 .

e và S2 bởi dãy a. z).c o m .13.Trong không gian 3 chiều. cho hình lập phương đơn vị cùng với 6 hình h các trường hợp còn lại đều thoả mãn bài toán.18. 0).8. b. mà trọng tâm của các hình lập phương đơn vị trùng với các lưới điểm. 9. Tất cả các số lớn hơn 4 không thoả mãn các dạng trên là 7.14.14. ±1. c. ±1).14.13. Chứng minh hoặc a t 4. 0. 0. Lời giải: Ta có thể chia không gian thành các không gian 3 chiều. trừ các trường hợp bằng 7. d.Balan N = 200 . b. (±1. n phản chứng(trong không gian 3 chiều) không gian có thể chia thành 3 chiều sao cho không có 2 trong chúng có thể chia các điểm nằm bên m lập phương đơn vị khác. Khi đó n có thể bằng 1 trong các số có dạng 5x .8. Ta có: y có thể bằng 0. 14. 4. cho tam giác Ao Bo Co . c. Theo định lý Pigeonhole. f . b.Tìm các số nguyên n ≥ 5. . BC và v trong. ta có thể biểu diễn dưới dạng 5x + 6y với x.9.2. 19. 8. 5x + 18 hoặc 5x + 24. Ao vBo lần lượt nằm trên AB.9. 13.19.20. tạo thành 7 hình lập phương đơn vị với các trọng tâm là (0. khi đó n thoả mãn các điều kiện sau: x liền với dãy S1 kéo theo y liền với dãy S2 trên hình đa giác.19. (0. có ít nhất 5k + 5 đỉnh. có ít nhất k + 1 đỉnh của n cạnh có màu giống nhau. và n ≥ 5k + 5.Đề thi olympic Áo .sao cho ta có thể sử dụng màu tô đỉnh đa giác n-đỉnh bởi 6 màu mà 5 đỉnh liên tiếp nhau có màu khác nhau ? Lời giải: Ta gọi các màu là a. Ta có tồn tại số k sao cho 6k < n < 6(k + 1). 5x + 12. không gian có thể chia thành các không gian 3 chiều thoả mãn bài toán.19 thoả mãn bài toán. 0). 27 4. c.Trong mặt phẳng.1. Vậy tất cả các số n ≥ 5 trừ 7. Do vậy. 0. Ta xem xét không gian 3 chiều chứa 7 hình lập phương đơn vị mà trọng tâm của chúng đúng với các số từ 0 đến 6. 5x + 6. (0. Ta gọi 2 lưới điểm gần kề nhau nếu và chỉ nếu chúng khác nhau duy nhất 1 toạ độ. y ≥ 0.9. f . Biểu thị S1 bởi dãy a.3 hoặc 4. Do vậy. d. ngoại trừ n = 7.8. d. Nếu n > 0. y.19. 0). Xét tất cả các tam giác ABC thoả mãn các điều kiện sau:(i)Co . Xét các điểm có toạ độ (x. e. e. Xét tất cả các số n. Giữa 2 hoặc 3 đỉnh có ít nhất 4 đỉnh khác nữa. 2000. bởi vì 5 đỉnh liên tiếp có màu khác nhau.13. Vì vậy. Xét x + 2y + 3z.

28 Nguyễn Hữu Điển. Do vậy H là trực tâm H của tam giác Ao Bo Co . và Co Ao Bo = CAB. Lấy n ≥ 1 điểm nằm trong hình vuông (không kể 3 đường thẳng). B(b. Ta có 1 hoành độ của điểm O1 và O2 là 1 (a + co ) và 2 (b + co ). Ta có tứ giác OBo O1 Co là hình thoi sao cho O1 = bo + co.Tương tự. đường tròn ngoại tiếp tâm O1 của tam giác Bo Co A phải đối xứng với O qua Bo Co . mà OH = 3OG. Thật vậy. Vì vậy.Cho 27 điểm phân biệt trên mặt phẳng không có 3 điểm nào thẳng hàng. Tìm quỹ tích tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. 23 đỉnh còn lại nằm trong hình vuông trên. 0). Chú ý rằng h = m + (m − co ) = ao + bo + co . 48 . ta có thể chia hình vuông thành 2k + 2 tam v n riêng biệt X. 0). ĐHKHTN Hà Nội CA. với n = k. Quỹ tích cần tìm là duy o Lời giải: Ta chứng minh bằng quy nạp. Z sao cho [XY Z] ≤ m Lấy M là trung điểm của O1 O2 . 0). Với n = 1. Giả sử tam giác ABC thoả mãn các điều kiện của bài toán. Ta sẽ chứng minh bài toán đúng với n = k + 1. hình vuông có thể chia thành 2n + 2 tam giác mà các đỉnh của các tam giác cũng là 1 trong n điểm hoặc các tam giác nằm bên trong hình vuông. Xét A(a.(ii)ABC = Ao Bo Co . Vì vậy điểm M 2 1 .c 1 có hoành độ 1 (a + b) + co . vi hình vuông là hình lồi nên ta có thể chia hình vuông thành 4 tam giác bởi các đường nằm trong hình vuông. Vì A và Ao nằm ở 2 phía của cạnh BC. tâm O. Giả sử bài toán đúng với n = k ≥ 1. ví dụ ta xét tam giác Ao Bo Co ở giữa tam giác ABC. Vì vậy.21. 4 điểm trong chúng lập thành các đỉnh của hình vuông đơn vị. lấy điểm H có hoành độ 2 (a + b) thì 2 có H nằm trên AB. Chứng minh rằng tồn tại 3 điểm m a t h . Y . BCA = Bo Co Ao và CAB = Co Ao Bo . Lời giải: Ta có ít nhất một tam giác ABC tồn tại. 4. Ta có H nằm trên OG với G là trọng tâm ∆Ao Bo Co . Gọi tam giác Ao Bo Co có đường tròn ngoại tiếp w. do đó các tam giác đều nằm trong hình vuông. Co(co .ta có:O2 = ao + co nhất một điểm là trực tâm của tam giác Ao Bo Co . Tương tự ta xét với đường tròn ngoại tiếp tâm O2 và O3 của tam giác Ao Co B và Ao Bo C.

Với n = k + 1. Như vậy hình vuông được chia thành 2(n + 1) + 2 = 2n + 4 tam giác. hình vuông có thê chia thành 48 tam giác với tổng diện tích bằng 1. Vậy 1 trong các tam giác trên có diện tích tối đa là 1 48 thoả mãn yêu cầu bài toán. Trường hợp đặc biệt n = 23.Đề thi olympic Áo .Vậy bài toán được chứng minh bằng quy nạp.c o m .Balan 29 giác mà các đỉnh của các tam giác cũng là một trong k điểm hoặc các tam giác nằm bên trong hình vuông. BP CvCP A. ta xét thêm điểm P1 . Vì không có 3 điểm nào thẳng hàng nên P nằm trong số 2n+2 tam giác. Như vậy ∆ABC chia thành các tam giác nhỏ là AP B. v n m a t h . ví dụ ∆ABC.

... Chọn bi và βi sao cho bj1 < bj2 ⇔ |xj1 | < |xj2 | và βj xj > 0.22. x2 . xn trong trật tự.. ∀1 ≤ i ≤ n.. |xi0 −1 |}. Bằng cách xây dựng. . x2 .. ∀j.... xn có giá trị tuyệt đối lớn nhất bằng σi . βk2 ... dấu hiệu của các số trong x1 . a2 . . bki .. σ2 .. σn }. |x2 | . x2 . tại mỗi bước chọn xi0 theo quy tắc dấu hiệu đúng với thuộc tính (ii).. và βki = σi .. với i = i0 và đặt hoặc |xi0 | > max {|x1 | . ta chỉ đơn giản xây dựng x1 . .... .. βki xen kẽ nhau.. với mỗi σi ∈ {−1. . bn ) của của chúng xen kẽ nhau iii) Với 1 ≤ i ≤ n.. b2 . b2 .. βn } với mỗi βi ∈ {−1.. j2 .. 1} sao cho dấu hiệu của i βj bj bằng với dấu hiệu của σi . x1 . Vì vậy thuộc tính (iii) đúng với i = i0 .. Giả thiết rằng 1 ≤ i ≤ n. |x2 | . Chứng minh rằng tồn tại một phép hoán vị (b1 . . dấu hiệu m a Lời giải: Ta xây dựng một dãy các số khác không x1 . xn với những thuộc tính sau đây: t h a1 .... an và tập hợp {β1 . Vì vậy : v n i) Với 1 ≤ i ≤ n..Chương 5 Đề thi olympic Địa Trung Hải 5. . dãy các dấu hiệu βk1 .. an và tập hợp {σ1 .. . .. Sắp xếp b1 .. .. x2 .Cho n số dương a1 . Để làm được như vậy... bk2 .. . bi theo bậc tăng dần để thu được bk1 .c o m ... . .. . β2 . 1}. xn có giá trị tuyệt đối khác nhau ii) Khi được sắp xếp theo thứ tự giá trị tuyệt đối tăng dần. j1 . j=1 . |xi0 −1 |} hoặc |xi0 | < min {|x1 | . a2 ...

3. và cho ϕ là phép |y| √ 2 3 o = (b − d) − (a − c) + s2 − s4 . và D. m ∠ (x. Vì vậy. ZDA với S1 .c đồng hồ. ± bk1 . M4 theo thứ tự là trung điểm của AB. Gọi a. Chứng minh rằng S1 S3 ⊥S2 S4 ⇔ AC = BD.Đề thi olympic Địa Trung Hải i 31 j=1 βj bj = σi bki − bki−1 + bki−2 − bki−3 + .. y) là góc giữa chúng thuận theo chiều kim m ϕ (x) · ϕ (y) = |ϕ (x)| |ϕ (y)| ∠ (ϕ (x) . giả sử rằng ABCD là định hướng theo chiều kim đồng hồ. y) . 4.23. Y CD. XBC. (Tất cả các góc đều mod 2π). d theo thứ tự biểu thị cho các vectơ từ O đến A. S3 . M3 . S4 lần lượt là trọng tâm. 5. 2 và bằng tổng của 4 biểu thức sau đây : |b − d|2 − |a − c|2 4 . M2 . M1 . i j=1 βj bj có cùng dấu hiệu với σi với mỗi i. Dựng ra phía ngoài các cạnh của tứ giác các tam giác đều W AB. s1 − s3 · s2 − s4 . cho ∠ (x. đpcm. 2. c. S2 . Biểu thức trong ngoặc là tổng của k/2 biểu thức dương của các hình thức bkj+1 − bkj và có thể cộng thêm vào một số hạng bk1 . CD. C. b. DA. BC. Không mất tính tổng quát. và si biểu thị cho các vectơ từ Mi tới Si với i = 1. Khi đó : 1 x·y 12 −→ − −→ − Tích vô hướng của vectơ S3 S1 với vectơ S4 S2 bằng : (b − d) + (a − c) + s1 − s3 2 v n = |x| √ 2 3 h . Có 2 vectơ x và y..Cho tứ giác lồi ABCD. ϕ (y)) a t · biến đổi mà quay bất kỳ vectơ nào π/2 ngược chiều kim đồng hồ và 1 nhân độ lớn của nó lên bởi 2√3 . Lời giải: Chọn O là một điểm bất kì. B.

tích vô hướng của chúng bằng 1/12 của : ((c − a) + (b − d)) · ((c − a) − (b − d)) = |c − a|2 + |b − d|2 . s1 và s3 trong biểu thức 4 triệt tiêu lẫn nhau ở bên ngoài. toàn bộ tích vô hướng bằng 1 − 12 (BD2 − AC 2 ). o m s2 − s4 = ϕ ((c − b) − (a − d)) = ϕ ((c − a) − (b − d)) . 2 1 1 s · (c − d) − s3 · (b − a) + (a − d) · s2 − (b − c) · s4 . v. ta thấy : s1 − s3 = ϕ ((b − a) − (d − c)) = ϕ ((c − a) + (b − d)) và (BD2 − AC 2 ). ĐHKHTN Hà Nội 1 s · (b − a) − s3 · (c − d) + (b − c) · s2 − (a − d) · s4 . . Đối với biểu thức thứ tư. Với ngụ ý rằng giá trị của mỗi côsin là phủ định của cái khác. . . c − d)) t h 1 hay 12 (CA2 − BD2 ).c Do đó. c − d) + ∠ (c − d. 2 1 Biểu thức đầu tiên bằng 1 4 thứ 3 đều bằng 0: MS1 ⊥AB ngụ ý rằng s1 (b − a) = 0. đpcm. v. Bốn số hạng trong biểu thức Tổng của các argument của 2 côsin là : π + (∠ (a − b. Tương tự.32 Nguyễn Hữu Điển. 1 Vì thế. Trong biểu thức thứ 2. Vì 4 S1 S3 ⊥S2 S4 khi và chỉ khi tích vô hướng này bằng 0. m trong khi a √ s1 · (c − d) = AB 2 3 (CD) cos (π/2 + ∠ (a − b. a − b)) = 3π. cũng làm như vậy với s2 và s4 . Do đó. S1 S3 ⊥S2 S4 ⇔ BD = AC. a − b)) . v n √ −s3 ·(b − a) = s3 ·(a − b) = CD 2 3 (AB) cos (π/2 + ∠ (c − d.

Đề thi olympic Địa Trung Hải 33 5. B. B. D.24. DA.P. S) vào trong công thức này và cộng 4 công thức lại với nhau để thu được 1 công thức thứ 5. Điều phải chứng minh. S theo thứ tự là trung điểm của các cạnh BC. M) bằng 2 2 (A. v = |a + c − b − d|2 ≥ 0 n |a|2 + |b|2 + |c|2 + |d|2 + 2 (a · b + b · c + c · d + d · a − a · c − b · d) m a biểu thị vectơ từ O tới X. Nhân cả 2 vế của công thức thứ 5 với 4. R) và (D. A. Y. Q). gọi O là một điểm bất kỳ trong mặt phẳng và với mỗi điểm X. C. Ta có thể khai triển toàn bộ các số hạng trong AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 − AC 2 − BD 2 . P ). để thấy rằng biểu thức này bằng t h . thì XM 2 = 1 XY 2 + 1 XZ 2 − 4 Y Z 2 . CD. ta tìm thấy vế trái của bất đẳng thức sẽ bằng với dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a + c = b + d(hay khi và chỉ khi ABCD là hình bình hành). AB của tứ giác lồi ABCD.c Đây là công thức “bất đẳng thức hình bình hành”. C. A. D. Chứng minh rằng : 4 AP 2 + BQ2 + CR2 + DS 2 ≤ 5 AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 Lời giải: Ta đã biết công thức : XM là trung tuyến của tam giác 1 XY Z. ví dụ viết AB 2 = |a − b|2 = |a|2 − 2a · b + |b|2 . m AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 + 4 AC 2 + BD2 . (C. Z. Để chứng minh nó. ta chỉ cần chứng minh AC 2 + BD 2 ≤ AB 2 + BC 2 + CD2 + DA2 . Q. R. Ta thay (X. gọi x o Do đó. (B.

Hãy chỉ ra rằng tối v tam giác A1 B1 C1 từ đó cho thấy rằng A1 K1 vừa là đường phân giác vừa là đường trung bình của tam giác A1 C2 B1 .Chương 6 Đề thi olympic Petecbua m 6. và đường thẳng C2 B1 và CC1 gặp nhau tại điểm L. Từ đó suy ra đường thẳng KK1 và LL1 là đường cao của tam giác KLB1 đưa đến chúng đồng quy tại với đường cao l từ B1 trong tam giác này. l phải đi qua điểm B1 và H. CC1 là đường cao của tam giác nhọn ABC. Hai điểm A2 và C2 nằm trên đường thẳng A1 C1 sao cho đường thẳng CC1 chia đôi đoạn thẳng A2 B1 và đường thẳng AA1 chia đôi đoạn thẳng C2 B1 . Chúng ta kết luận rằng KL//AC. Bởi vì l là đường cao trong tam giác KLB1 đi qua B1 .26.Một trăm điểm được chọn trong mặt phẳng toạ độ.25. nó cũng vuông góc với KL.Cho AA1 .c o . vì vậy A1 C2 = A1 B1 và n m a t h . Đường thẳng A2 B1 và AA1 gặp nhau tại điểm K. như đề bài. 6. Chứng minh rằng đường thẳng KL và AC song song với nhau. Do đó l vuông góc với AC. BB1 . Lời giải: Gọi điểm K1 và L1 là điểm giữa của C2 B1 và A2 B1 do đó K1 nằm trên đường AA1 và L1 nằm trên đường thẳng CC1 . Dễ dàng chứng minh được đường cao AA1 của tam giác ABC là đường phân giác của A1 K1 cũng là đường cao của tam giác A1 C2 B1 do đó A1 K1 vuông góc với B1 C2 tương tự C1 L1 vuông góc với A2 B1 . Từ đó đường thẳng KK1 và LL1 gặp nhau tại trực tâm H của tam giác ABC.

Vì vậy. Tổng cộng số điểm ít nhất là 8100. Do 4 x +x 2xi xj ) − 1 i j n i4 j 1 i j n 4 − 1 ( n x2 + 100n) i=1 i 4 v n nó được lựa chọn các điểm là 4 lần. Cxj }.. ở đây P thuộc I1 − {O} và Q thuộc I2 − {O}. Lời giải: Lời giải thứ nhất: Gọi O là một trong 100 điểm. Nếu m + n > 17.. có tối đa nhiều tam giác có giá trị kiểu như vậy. cho một cặp (P. tất cả các hình chữ nhật có giá trị của dạng này cho điểm P nào đó. Vì có mn < m(17 − m) < 8.c P và Q như là các đỉnh. Mặt khác. tối đa một hình chữ nhật có giá trị có P như là một đỉnh. Số tam giác thích hợp i=1 2 2 với các cạnh bên trên đường thẳng ith và j th là tối đa min{Cxi . Vẽ tất cả các đường thẳng đứng I1 . Biến vậy số tam giác thích hợp tối đa 1 = 1 (s2 − n x2 ) − 4 (n − 1)s = i=1 i 4 . Chúng ta khẳng định rằng có ít nhất 81 hình chữ nhật có giá trị.9 = 72 các cặp như vậy.. In đi qua ít nhất một trong những điểm đã lựa chọn. có ít nhất 8100/4 = 2025 hình chữ nhật. m a đổi O trên tất cả 100 điểm.Đề thi olympic Petecbua 35 đa 2025 = 452 các hình chữ nhật với các đỉnh trong số các điểm này có cạnh song song với các trục. ít nhất có một hình chữ nhật giá trị có . Q) là các điểm đã chọn. tại đó m được chọn là các điểm nằm trên I2 − {O}. hơn nữa tất cả các hình chữ nhật có giá trị của dạng này đối với cặp (P. đếm số hình chữ nhật cho mỗi O. và gọi hình chữ nhật có giá trị nếu các đỉnh của nó là O và 03 điểm khác được lựa chọn. Cxj } 4 dương là x và y. Vẽ qua O đường thẳng I1 và I2 song song với trục toạ độ. chúng ta đã làm Lời giải thứ hai: Gọi một hình chữ nhật thích hợp nếu 4 đỉnh của nó được lựa chọn là các điểm. 2xy−x−xy 2 2 đối với các số nguyên Quan sát thấy rằng min{Cxi . Giả thiêt rằng Ii chứa xi là các điểm đã lựa chọn. để s := n xi = 100. có ít nhất 81 hình chữ nhật mà giá trị của nó là O và có 03 điểm khác được lựa chọn. Do đó có 99 − m − n như điểm P. và chúng ta tam giác bất kỳ mà các đỉnh của là 2525 Áp dụng bất đẳng thức bình phương trung bình nghiệm và bất đẳng thức t h Chúng ta kết luận rằng trong bất kỳ trường hợp nào.. o m được. Q) như vậy. như đề bài đã yêu cầu. bởi vì nếu x y thì cạnh bên tay trái tối đa là x(x−1) 2 1 [x(y − 1) + y(x − 1)]. hơn thế nữa. Cho điểm cố định bất kỳ đã chọn P không nằm trên I1 hoặc I2 . có ít nhất 72 < 8 hình chữ nhật có giá trị..

Tìm tất cả các cặp của các số nguyên khác biệt a. Nếu a+1 a+1 (b = 1).a. giả sử rằng m 3. Quan sát thấy rằng b. Trường hợp đầu rõ ràng là không thể được. một trong b. 2 .2). b-1. thì nó cũng phải chia hết cho (b2 − b + 1) − (b + 1)(b − 2) dẫn đến p=3.b)=(5. vì sự mâu thuẫn.27.2) b.2 ( 100 n) = 4 n n n 2025 Như đề bài đã yêu cầu 6. Cho a và b là các số nguyên dương lớn hơn 1thoả mãn a2+a−1 . ta thấy rằng biểu thức đạt cuối cùng này tối đa 2 là bằng 2525− 1 ( s +100n) = 2525−25( 100 +n) 2525−25. b) = (5. khi a2 + b − 1 là giả thiết tổng của chúng là (b2 − 1)2 + b + 1 = b(b − 1)(b2 + b − 1). vì vậy một trong số b hoặc b3 + 1 có thể chia hết cho b2 + a. Điều này không thể vì không có bình phương đồng dạng với 6 modun 9. Vì (b2 − 1)2 − a2 chia hết cho b2 − 1 + a. lời giả dễ dàng là (a. Chứng +b−1 minh rằng b2 + a − 1 có ít nhất hai thừa số nguyên tố khác nhau. b-1.2 + 3. b để là luỹ thừa của một số nguyên tố.(b2 − b + 1) = (2b − 1). và b2 − b + 1 chia hết cho 3 và chia hết cho 3m−1 nhưng b2 < b2 + a = 3m dẫn đến rằng b+1 nhiều hơn 3m/2 + 1 < 3m−1 và không thể chia hết cho 3m−1 . Mặt khác. Vì vậy. ĐHKHTN Hà Nội trung bình hình số học.c chia cho b(b3 + 1) nhưng gcd(b. o m viết b2 + a = pm khi đó p là nguyên tố và m 1. 2). và b2 + b − 1 v n m chúng ta kết luận rằng p chia hết cho cả b+1 và b2 − b + 1. b2 +a a2 +b 2 và b2 + a b b. Chúng ta kết luận rằng 3m−1 chia hết cho b2 − b + 1 và do vậy 9 chia hết cho 4. vì vậy cả hai đều không chia hết cho b2 + a. rằng b2 −1+a là luỹ thừa của một nguyên tố. b được đưa ra yêu cầu khác biệt. và b2 + b − 1 = b(b + 1) − 1 = (b + 2)(b − 1) + 1 là nguyên tố cùng nhau từng cặp. Quan sát thấy b(b3 + 1) ≡ (b2 )2 + b ≡ a2 + b ≡ 0(mod(b2 + a)).36 Nguyễn Hữu Điển. Giả thiết. Mỗi b+1 và b − b + 1 ít hơn b + a. để b2 + a . một trong b+1 và a t h b 2 2 chúng ta có (b+1)(b+a 2 −b+1) . Do vậy a=1 không đưa ra lời giải khi a. Lời giải: a. Nếu m=2. thì chúng ta có b2 + a = 9. b3 + 1)và b2 + a là luỹ thừa của một nguyên tố. trong trường hợp thứ 2. thì a2 +1 dẫn đến a(a+1)−(a2 +1) = a − 1. Chúng ta chứng minh rằng chỉ có cặp như vậy là (a. Vì b2 + a = pm là luỹ thừa của p. Vì vậy không có lời giải ngoài (5. Không có lời giải cho m=1. Vì vậy tổng b>1.

Đề thi olympic Petecbua

37

a 0

phải chia hết cho luỹ thừa nguyên tố b2 − 1 + a. Vì b và b-1 nhỏ hơn b2 + a − 1 chúng ta phải có rằng b2 + a − 1 chia cho b2 + b − 1 và vì vậy b vì a = b là giả thiết a<b. Mặt khác, vì b 2+a−1 chúng ta phải có a +b−1 (a2 + b − 1) − (b2 + a − 1) = (a − b)(a + b − 1). Vì vậy a b như là
2

một mâu thuẫn .

6.28.Trong một đất nước có 2000sân bay, ban đầu không có một chuyến bay nào của hãng hàng không. Hai hãng hàng không lần lượt giới thiệu những chuyến bay thẳng khứ hồi mới (giữa hai thành phố bất kỳ, chỉ có một chuyến bay thẳng được giới thiệu). Cơ quan vận tải muốn đạt được mục tiêu là nếu sân bay nào bị đóng cửa thì mọi người vẫn có thể du lịch giữa hai sân bay bất kỳ khác, có thể bằng chuyển tải. Hãng hàng không tạo ra mục đích để đạt được sẽ bị thua lỗ. Hãng hàng không nào sẽ chiến thắng cuộc chơi một cách hoàn hảo? Lời giải: Công ty hàng không thứ hai đã chiến thắng. Xem xét tình huống khi

không có thành phố trong G1 có thể gia nhập với bất kỳ thành phố nào của G2. Do đó nếu hệ số k thành phố trong G1, thì có k−1 chuyến bay 2 giữa hai thành phố trong G1, (1999−k)(1998−k) chuyến bay giữa hai thành 2 phố trong G2, và 1999 chuyến bay giữa A và thành phố khác. Như vậy tổng số chuyến bay là k(k-1999)+1999000 là đều nhau. Nói cụ thể, chưa bao giờ tới lượt của hãng hàng không thứ hai bổ sung thêm một chuyến bay mới. Do vậy, công ty hàng không thứ hai luôn tránh được sự thua lỗ. 6.29.Chúng ta có phương trình bậc hai đa thức lồi, tất cả có cùng biệt số. Tổng của hai đa thức bất kỳ có nghiệm thực riêng biệt. Chỉ ra rằng tổng

v

n

trong G1 hoặc trong G2 thì phải gia nhập, bởi vì nếu không bổ sung chuyến bay giữa hai thành phố đó thì mục tiêu đưa ra không đạt được. Tương tự như vậy, tất cả các thành phố phải gia nhập vào A, nhưng

m

a

sân bay A bất kỳ khi đóng cửa đã chia các thành phố ra làm hai nhóm không liên lạc được là G1 và G2. Khi đó hai thành phố bất kỳ nằm

t

h

mà mục tiêu không đạt được, nhưng việc bổ sung thêm chuyến bay đơn bất kỳ để đạt được mục đích nêu ra. Do mục tiêu không đạt được, có

.c

o

m

38

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội số của tất cả các đa thức cũng đều có nghịêm thực riêng biệt. Lời giải: Biệt số chung phải là dương, bởi vì nếu không mỗi đa thức chỉ có giá trị dương, vì vậy tổng của hai đa thức bất kkỳ sẽ không có nghiệm thực. Cho biệt số chung là 4D, để mỗi đa thức là dạng (x − c)2 − D đối c bất kỳ. Để mỗi đa thức, được xem là khoảng cách trong đó đa thức có chứa √ giá trị âm, khoảng cách có độ dài là 2 D . Nếu hai trong số khoảng √ √ √ √ cách này (c1 − D, c1 + D và (c2 − D, c2 + D không giao nhau, √ thì |c2 − c1| > D và 1 (c1 + c2) không nằm trong một trong hai khoảng 2 1 cách. Do vậy cả hai đa thức đều không âm tại 2 (c1 + c2) nhưng điểm này khi tổng số đa thức p đạt được giá trị nhở nhất của nó - mâu thuẫn với giả thiết là có p nghiệm thực phân biệt Do vậy, hai khoảng cách √ √ giao nhau bất kỳ. Chọn một khoảng cách (c − D, c + D để c là cực

Lời giải: Nếu 2.3 hình chữ nhật bất kỳ được bao phủ bởi hai góc, thì chúng ta có thể dị chuyển tất cả các góc ngoại trừ hai góc đó. Do vậy, chúng ta có thể tổng kết rằng không có hình chữ nhật như vậy tồn tại. Chúng ta xây dựng một đồ thị trực tiếp mà các đỉnh của nó là các góc, như sau: đối với mỗi góc, vẽ 2.2 hình vuông có chứa góc đó, và thêm một đường nối từ góc này tới góc kia bao phủ số dư của 2.2 hình vuông. Nếu một góc không có điểm nối về phiá nó, chúng ta có thể dịch chuyển góc đó, vì vậy chúng ta có thể tổng kết rằng, không có góc như vậy tồn tại. Do đó, mỗi đường nối của đồ thị nằm trong chu trình nào đó. Nếu có hơn một chu trình, thì chúng ta có thể dịch chuyển tất cả các góc

v

n

đối với góc bất kỳ, chứa 2.2 hình vuông bao phủ toàn bộ các góc. Chứng minh rằng một góc có thể dịch chuyển giữa một và 110 của các góc để tính chất được bảo vệ.

m

a

6.30.Trên một bàn cờ đam vô hạn đặt 111 góc không chồng nhau. Các hình có chữ L được đặt làm 3 đơn vị hình vuông. Tập hợp có tính chất sau:

t

h

thuộc bất kỳ. Tại điểm này, tổng số của tất cả các đa thức chứa giá trị âm a, do vậy tổng này phải có nghiệm thực riêng biệt.

.c

o

tiểu. Vì tất cả các khoảng cách giao nhau bất kỳ khác điều này, chúng √ ta thấy rằng tất cả các khoảng cách đều chứa (c + D thuộc đối với

m

Đề thi olympic Petecbua

39

ngoại trừ các góc nằm trong chu trình của chiều dài dài cực tiểu, và yêu cầu đặc tính được tồn tại. Vì vậy, nó thoả mãn để chỉ ra rằng không thể tồn tại một chu trình đơn bao gồm tất cả 111 đỉnh. Theo điểm giữa của một góc chúng ta hướng theo điểm tại điểm giữa của 2.3 hình vuông chứa góc đó. Nhớ lại rằng chúng ta đã tổng kết không có hai góc bao phủ 2.3 hình vuông, một điều dễ dàng kiểm tra là nếu có một điểm nối từ một góc tới một góc khác, thì điểm giữa của những góc này khác 1 trong cả hai toạ độ của chúng là x và y. Do đó, trong chu trình bất kỳ, toạ độ x của các đỉnh nằn trong sự biến đổi của chu trình, do đó số của các đỉnh nằm trong chu trình là chẵn. Do vậy, không có một chu trình chứa tất cả 111đỉnh, như đề bài đã đưa ra.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 7 Đề thi olympic Anh
7.31.Cho hai đường tròn cắt nhau (C1 ) và (C2 )có một tiếp tuyến chung tiếp xúc (C1 ) tại P, tiếp xúc (C2 ) tại Q. hai đường tròn này cắt nhau tại M

nhất của x2 + 4xy + 4y 2 + 2z 2 . Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức trung bình hai lần ta có: x2 + 4xy + 4y 2 + 2z 2 = (x2 + 4y 2)2 + 4xy + 2z 2 ≥ 2 x2 4y 2 + 4xy + 2z 2 = 4xy + 4xy + 2z 2 ≥ 3 3 4xy4xy2z 2 = 3 3 32(xyz)2 = 96. Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x2 = 4y 2 và 4xy = 2z 2 , tức là (x,y,z)=(4,2,4)

7.33.a, Tìm một tập A của 10 số thực nguyên mà không có 6 phần tử phân biệt nào của A có tổng chia hết cho 6 b, Có thể tìm được một tập nếu 10 được thay bởi 7 hay không?

v

7.32.Cho x, y, z là những số thực dương thoả mãn xyz = 32. Tìm giá trị nhỏ

n

1 MN(XQsinMXQ) 2

m

tròn vậy XP 2 = XQ2 hay XP = XQ Cũng vì P XM + MXQ = π ta có sinP XM = sinMXQ cho nên [MNP ] = 1 MN(XP sinP XM ) = 2 = MNQ. ta có điều phải chứng minh.

a

t

Lời giải: Gọi X là giao điểm của MN và PQ. Vì MN là trục đẳng phương của (C1 ) và (C2 ), X có cùng mối liên quan này với hai đường

h

.c

và N. Chứng minh rằng tam giác MNP và tam giác MNQ có cùng diện tích.

o

m

Đề thi olympic Anh

41

Lời giải: a, Một ví dụ của tập A là A = {6j + k|1 ≤ j ≤ 5, 1 ≤ k ≤ 2} Trong bất kỳ 6 phần tử trong tập con của A nếu có t số đồng dư 1 modun 6 thì t ∈ {1, 2, ..., 5}. những phần tử khác trong tập con là đồng dư 0 môdun 6. Vì vậy tổng của những phần tử trong tập con là đồng dư t = 0 (mođun6) b, Không thể cho bất kỳ tập nào có 7 số thực nguyên, chúng ta có 6 phần tử phân biệt của tập này có tổng chia hết cho 6. Bởi vì có hơn 2 số nguyên trong tập này, chúng ta có thể chọn hơn 2 mà là chẵn. Cùng cách này làm như thế ta có thể tìm thấy 5 tập con có 2 phần tử rời rạc cái mà có tổng là đồng dư của 0, 2, 4 mođun 6. Nếu tất cả tổng đó xuất hiện, 6 phần tử trong tập con tương ứng có tổng đồng dư 0 + 2 + 4 = 6 (mođun 6). Cách khác, chỉ tổng xuất hiện . Bởi Pizeônhle principle, 3 tập con sẽ có tổng như nhau. Do đó những phần tử trong 3 cặp sẽ có tổng chia hết cho 6.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Jr. [6] Nguyễn Hữu Điển. [7] Nguyễn Hữu Điển. 2001. Phương pháp Quy nạp toán học. 2002. Zuming Feng. 2001. 2003. and George Lee. Giải phương trình vô định nghiệm nguyên. [9] Nguyễn Hữu Điển. m [2] Nguyễn Hữu Điển. 2004. v n m a học. t [5] Nguyễn Hữu Điển. 2002. Mathematical Olympiads 2000–2001. NXBGD.Tài liệu tham khảo [1] Titu Andreescu. Những phương pháp giải bài toán cực trị trong hình h thông. [8] Nguyễn Hữu Điển. 2004. NXBĐHQG. NXBGD. .c [4] Nguyễn Hữu Điển. Problems and Solutions From Around the World. 2000. NXBGD. Phương pháp Đirichle và ứng dụng. Giải toán bằng phương pháp đại lượng bất biến. NXBKHKT. 1999. . Sáng tạo trong giải toán phổ thông. The Mathematical Association of America. NXBKHKT. Đa thức và ứng dụng. NXBGD. Những phương pháp điển hình trong giải toán phổ o [3] Nguyễn Hữu Điển. NXBGD.

c o m 51 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 (Tập 4) t NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a h .

2 v n m a t h .c o m .

tôi không có thời gian sửa lại. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử.Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic. Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. nhiều điểm không hoàn toàn Mã số: 8I092M5 . Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. a t h Hà Nội. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n m .c o m Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy. mà A các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. mong các bạn thông cảm. các bạn có thể tham khảo.

. . . Đề thi olympic Đức . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .c Chương 3. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Chine . . . . . . . m Chương 1. . . . . . . . . t h Chương 4. . . . Đề thi olympic Colombia . Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick . . . . . . . . . . Đề thi olympic Canada . . . Đề thi olympic Pháp . . . . . . . . Chương 9. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 9 13 17 21 24 28 31 37 Chương 8. Đề thi olympic Irland . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục . . . . . . . . Đề thi olympic Bungari . . . . . . . . . . . . . . . . . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . m Chương 6. o Chương 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . a Chương 5. . . . . . . . . . . Đề thi olympic Austria. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . v n Chương 7. . . .

Chương 1 Đề thi olympic Austria m o xy(x − y) + (y − x) 0 0 1.c (x − 1)(y 2 + 6) = y(x2 + 1). Phương Do vậy. Giải hệ phương trình với x. . ta có: n m bình phương của một hiệu ta được phương trình sau 5 5 1 (x − 2 )2 + (y − 2 )2 = 2 a t Lời giải: Ta cộng hai phương trình trên cho nhau. trừ phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất và nhóm lại.1. Cách duy nhất để có x−y = 0 v Chúng ta lại trừ hai phương trình cho nhau. hoặc x−y = 0 hoặc x+ y −2xy + 7 = 0. ta xét trường hợp x = y sẽ được giải để x + y − 2xy + 7 = 0. y là số thực      xy(y − x) + 6(x − y) + (x + y)(x − y) = (x − y)(−xy + 6 + (x + y) − xy + 1) = (x − y)(x + y − 2xy + 7) = trình này là tương đương với phương trình sau(được suy ra từ cách sắp xếp là với x = y = 2 hoặc x = y = 3 (tìm được bằng cách giải phương trình (1)) với phép thế x = y Bây giờ. Sau khi rút gọn và đưa về h (y − 1)(x2 + 6) = x(y 2 + 1) .

c o (a − b)2 = 1 → a − b = ±1 Vì từ phương trình (5) chúng ta có a+b = 0.và cùng với phương trình (7)bây giờ m Nhưng bây giờ chúng ta thấy rằng . ak−3 vàak−4 phải tồn tại. 3) và . − 2 ) 2 2 .2. Khi đó. Do đó. Do vậy.(3. Do đó. x2 + y 2 + z 2 61. ak−2 . 1. a t (3. 2). 2). Chúng là (− 1 . m 1.(2. ĐHKHTN Hà Nội Giả sử. chúng ta có thể giải phương trình (1) và (2) một cách đồng thời. các nghiệm (x.nếu a + b = −4 thì phương trình (6) sẽ bị sai. 2 ) và ( 1 . (với) w = x2 + yx2 + z 2 . n−1 n−2 n−3 Chứng minh rằng nếu ak = 1997 thì k ≤ 3. Dãy a − n được xác định bởi a − 1 = 1 và an là n− số nguyên dương lớn hơn an−1 là đồng dư n modulo k. Vì x2 + y 2 61 và z 2 0. Cho k là một số nguyên dương. Đặt a = x − 5 và b = y − 5 . Nhưng w 44. có ít nhất một số trong 4 số ak−1 . Do đó. nếu ak = 1997 thì k 3. điều kiện của chúng ta là: √ 1997 = w 2 + x2 + y 2. y = ak−3 và z = ak−4 . Thế a + b = 0 vào phương trình (6) chúng ta thu được: . a + b = 0.6 lại các số hạng và thừa số) 1 (x − 1 )(y − 2 ) = 15 2 4 Nguyễn Hữu Điển. chúng ta có mâu thuẫn và giả thiết của chúng ta là không đúng. Do đó. Cho dãy số nguyên dương thỏa mãn an = a2 + a2 + a2 với n ≥ 3. w ≤ 1997 < 45 và vì w là một số nguyên dương nên w ≤ 44.3.Bây giờ. ak = 1997. Vậy. 3). Tìm an trong dãy trên. h 1 1 ta có thể tìm được tất cả các cặp có thứ tự (a. −4 Lấy phương trình (4) trừ (3) ta thấy: (a − b)2 − 4(a + b) = 1 Bây giờ. Nhưng do x2 + y 2 ≥ 1997 − 4462 = 61. b). Đặt w = ak−1 . v n Lời giải: Chúng ta giải trực tiếp: Giả sử với k > 3. x = ak−2 . y)của hệ phương trình đã cho là(2. phương trình (1)) tương đương với 2 2 1 a2 + b2 = 2 và phương trình (2) tương đương với: 15 1 −1 (a + 2)(b + 2) = ⇒ ab + 2(a + b) = → 2ab + 4(a + b) = 4 4 2 Cộng phương trình (4) và (3) chúng ta thấy: (a + b)2 + 4(a + b) = 0 → a + b = 0.

I2 XC là bằng nhau. Tương tự Giả sử K2 là đường tròn lớn nhất Lời giải: Chúng ta có an = n(2+(n−1)k) . Do vậy. Giả sử I1 là tâm đường tròn nội tiếp góc BAD và I2 là tâm đường tròn nội tiếp góc h .c nội tiếp trong góc BCD sao cho nó nằm hoàn toàn trong hình bình hành. Giả sử T1 là chân đường vuông góc hạ từ I1 tới AB và T2 là chân đường vuông góc hạ từ I2 tới CD.1)k hơn số nguyên dương đầu tiên lớn hơn an−1 mà thỏa mãn điều kiện đó. Khi đó. Cho hình bình hành ABCD. Do đó. Lời giải bằng phép đệ quy này đưa ra câu trả lời của bài toán trên. Trước tiên. với tất cả n. Do vậy I1 I2 là đường nằm m BCD. Do vậy I1 X I2 X = AI1 CT2 Vì thế tam giác CI2 X và tam giác AI1 X là đồng dạng và các góc vuông I1 XA. Hãy tìm quỹ tích các tiếp điểm của 2 đường tròn đó khi chúng thay đổi. 1. Chú ý rằng: I2 T2 I1 T1 = sin I1 AB = sin I2 CD = AI1 CI2 Nhưng I1 X = I1 T1 và I2 X = I2 T2 .4. Mặt khác vì AI1 và CI2 là các đường phân giác của các góc đối hình bình hànhneen chúng song sonh với nhau. một đường tròn nội tiếp trong góc BCD nằm hoàn toàn trong hình bình hành sao cho 2 đường tròn đó tiếp xúc. Tương tự.th số nguyên dương lớn hơn an−1 là đồng dư n modul k là đơn giản (n . n . an = an−1 + 1 + (n − 1)k.Đề thi olympic Austria 7 đầu tiên lớn hơn an−1 mà là đồng dư n modulo k phải là an−1 + 1. Nó cắt đường thẳng AC tại 2 điểm và giả sử điểm ở xa C hơn là P2 . một đường tròn nội tiếp trong góc BAD và nằm hoàn toàn trong hình bình hành. Giả sử X là điểm tiếp xúc của 2 đường tròn. Nếu k = 2 thì an = n2 . an ≡ n(modk). Vì các góc này bằng nhau nên các điểm A. Chúng ta bắt đầu chứng minh điểm tiếp xúc phải nằm trên đường AC. và số nguyên ngang. X và C v n giác của các góc. Lời giải: Giả sử K1 là đường tròn lớn nhất nội tiếp trong góc BAD sao cho nó nằm hoàn toàn trong hình bình hành. Vì các đường tròn tâm I1 và I2 là nội tiếp trong các góc nên các tâm này phải nằm trên các đường phân a t tích là giao của 2 đoạn AP1 và AP2 . 2 chú ý rằng a1 ≡ 1(modk). Nó cắt đường thẳng AC tại 2 điểm và giả sử điểm ở xa A hơn là P1 . quỹ o m .

Tương tự. chúng ta biết rằng X sẽ luôn nằm trên AC. bây giờ ta sẽ chứng minh bất kỳ điểm nào thuộc quỹ tích đó đều là điểm tiếp xúc. hơn nữa nó sẽ hoàn toàn xác định bên trong hình bình hành bởi vì X là điểm giữa của C và P2 . o không nằm trên đường thẳng AC hoặc sẽ không cho 1 trong 2 đường tròn I1 hoặc I2 được chứa bên trong hình bình hành. Chú ý rằng bất kỳ điểm nào sẽ hoặc v n m a t h . Như vậy.8 Nguyễn Hữu Điển. từ chứng minh trên ta biết rằng nó phải tiếp xúc với đường tròn I1 tại X. nội tiếp trong góc BAD. Do vậy. Để chứng minh rằng bất kỳ điểm nào khác sẽ không chạy qua. bất cứ điểm nào thuộc quỹ tích sẽ chạy qua X. Do vậy. Vì vậy. Cho X bất kỳ nằm trên quỹ tích đó.c của các đoạn AP1 và CP2 . ta vẽ một đường tròn tiếp xúc với đường tròn I1 và nội tiếp trong góc BCD. quỹ tích thực sự là giao m . Nó sẽ nằm hoàn toàn bên trong hình bình hành bời vì X là điểm giữa A và P1 . điểm tiếp xúc X phải nằm trên đường chéo AC (đó là điều phải chứng minh). giả sử I1 là đường tròn bé hơn đường tròn qua X. ĐHKHTN Hà Nội phải cộng tuyến.

Khi đó nghiệm duy nhất của phương trình này là x=2 và phương trình (1) trở thành (x + 1)2 = 9. trái với yêu cầu của bài toán. Nhưng điều này có nghĩa là phương trình ban đầu của ta chỉ có nghiệm là 2 và -4. Ta có ba trường hợp mà phương trình ban đầu có thể có 3 nghiệm phân biệt: Phương trình (1) có nghiệm kép hoặc phương trình (2) có nghiệm kép hoặc hai phương trình có một nghiệm chung. v n giá trị x nào đó để x là nghiệm của phương trình ban đầu. trường hợp thứ nhất không xảy ra vì hiển nhiên 5m2 + 4 = 0 không thể thỏa mãn với mọi giá trị thực m.c x2 − 4x − 2m(m2 + 1) = 0 o . Tuy nhiên. m3 + m + 2 phân tích thành (m + 1)(m2 − m + 2) và thừa số thứ hai luôn dương với mọi giá trị thực m.5. -4. Tìm tất cả các số thực m để phương trình x2 − 2mx − 4(m2 + 1) có đúng ba nghiệm phân biệt. Những phương trình này có thể viết dưới dạng (x − m)2 = 5m2 + 4 (1)và (x − 2)2 = 2(m3 + m + 2) m a Cho hai thừa số ở vế trái của phương trình bằng 0 ta nhận được hai phương trình đa thức. Trong trường hợp thứ hai. tức là x=2. Lời giải: Đáp án: m = 3.Chương 2 Đề thi olympic Bungari m 2. Vì vậy ta phải có m=-1 để trường hợp này xảy ra. (2). ta phải có 2(m3 + m + 2) = 0. Ít nhất một trong các phương trình này phải nghiệm đúng với t h .

2. C thành A. AC sao cho AN=BM. Gọi O là giao điểm của BN và thu được hai nghiệm phân biệt. và vì vậy. Vậy ta phải có r = m2 + 1. ta được ON = 4 . O nằm trên đường tròn đối xứng 3 với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC qua BC. Khi đó các phương trình của ta trở thành (x − 3)2 = 49 và (x − 2)2 = 64. Vì vậy ta đã chỉ ra rằng M B = 1 hoặc 3 tương ứng với các AB 3 vị trí của điểm O. Suy 2 2 ra [BOC] = 3 CN = 7 và ta có điều phải chứng minh. Vì vậy. Có nhiều nhất hai điểm O trên đường tròn này và nằm trong tam giác ABC để tỉ lệ khoảng cách từ O tới BC và từ A tới BC bằng 2 . [BN C] BN 7 o m Suy ra [BOC] 6 CN 2 = =7. ta chỉ được chỉ ra không thỏa mãn. thỏa mãn yêu cầu của bài toán. tỉ lệ này cũng là tỉ lệ diện tích của các tam 7 2 giác OBC và ABC. Q thành O. Khi đó. ĐHKHTN Hà Nội Xét trường hợp thứ ba. trong trường hợp thứ nhất thì cả hai phương trình bậc hai của ta trở thành (x − 2)2 = 24. Trừ hai biểu thức này cho nhau ta nhận được x − r là một thừa số của (2m − 4)x − (2m3 − 4m2 + 2m − 4). -4. Trường hợp m=-1 đã ABC.6. Vì vậy m = 2 hoặc r = m2 + 1. nếu M B = 3 . AB 3 định lí Menelaus ta có BO =6. Cho ABC là tam giác đều có diện tích bằng 7. B thành C. 1 (a) Chứng minh rằng M B hoặc bằng 3 hoặc bằng 2 . Tuy nhiên. Suy ra BOC=π-MOC= 2π . BN 7 do đó [BOC] = BO = 6 . theo [ABC] 7 CA AB v n của tam giác ABC biến A thành B. Gọi M. N tương ứng là các điểm trên cạnh AB. 10. Nếu M B = 3 thì AN = 1 . L thành N. Do đó OPQ và MLN là các tam giác đều đồng tâm với tam giác m a Lời giải: (a) Lấy điểm L trên BC sao cho CL=AN và gọi P.c CM. P thành Q. và không có tỉ lệ nào khác (tức là không có hai điểm M cho 1 cùng một điểm O. Do đó m = −1 hoặc 3. thay vào đẳng thức (r − 2)2 = 2(m3 + m + 2). N thành M và biến O thành P.10 Nguyễn Hữu Điển. Phép quay với góc quay 120o quanh tâm t h (b) Tính góc AOB . AL và BN. Tương tự. phép quay này cũng biến M thành L. Q lần lượt là giao điểm của CM và AL. do đó [BN C] = BN = 7 . Vì vậy. Biết tam giác BOC có diện tích bằng 2. [ABC] 7 CA (b) . hay (2m − 4)r = (2m − 4)(m2 + 1). gọi r là nghiệm của phương trình thì x − r là một thừa số của cả hai biểu thức x2 − 2mx − 4(m2 + 1) và x2 − 4x − 2m(m2 + 1). ta được (m2 − 1)2 = 2(m3 + m + 2) hay (m + 1)(m − 3)(m2 + 1) = 0. áp dụng định lí Menelaus cho AB AC 3 [BOC] 3 BO 3 BO tam giác ABN và đường thẳng CM. ta chỉ có m=3. chúng có các nghiệm là x=-6.

1]. f(a). Ngược lại. f (a) = −2a2 − 4 nên ta phải có 4 √ a ≤ 42 để f (a) ≥ −1. 2 Đồ thị của f(x) là một parabol có điểm cực tiểu (có nghĩa là hệ số a âm) và 2. Do 3 MB 1 AN 1 π đó AOB=AOM+MOB=ANM +P OQ = ANM + 3 .8. do đó f (1) ≤ 1.. đánh giá f(0). tức 9 là f(1) nằm trong giới hạn này. 1 ≤ 5 − (a + 1)2 ≤ 1. Vì vậy ANM = π và 2 5π AOB = 6 . Giả sử a ≤ 0 4 thì parabol của ta tăng nghiêm ngặt trong khoảng từ 0 đến 1. k 3 t 1 3 f (x) = −1 ≤ 5 − (a + 1)2 < 4 . 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i với i ≤ n − 1. Mặt khác. Vì vậy ta cần chỉ ra 1 đỉnh là (a. 2n−i−1 . nên u(k)v(k) = k. Lập luận tương tự đối với trường hợp còn lại. và một giá trị sao cho v(k) = 2n .. Cho f (x) = x2 − 2ax − a2 − 3 . 4 ≤ (a + 1)2 ≤ 1. . Từ a ≤ 1 ta có 1 < (a + 1)2 ≤ 4 và vì vậy 2 o 1 Nhưng ta có 1 ≤ a + 1 ≤ 1. vế trái bằng 1 u(k) 1 · = n+ n 2 k=1 k 4 Từ tổng của chuỗi hình học ta có 1 · 2n 2n 2n n−1 v n 1 · 2n k=1 m 2n a mãn điều kiện của bài ra khi 0 < a ≤ u(k) 2 ≤ . Từ f (0) = −a2 − 3 ta có |a| ≤ 2 để f (0) ≥ −1.7. ta được ANM = π 6 và AOB = π .. 4 h k=1 u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > . ta có f thỏa mãn điều kiện của bài ra khi − 1 ≤ a ≤ 0. Do đó. Nhưng AB = 3 và AC = 3 nên dễ dàng thấy được N là hình chiếu của M trên AC. 4 2 Với a > 0. Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k.f(a)). 2. f giảm với 0 ≤ x ≤ a và tăng với a ≤ x ≤ 1. 2n+i m . Chứng minh rằng Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2. 2 ˆ ˆ thì MONA là một tứ giác nội tiếp do A= pi và O = π − P OQ = 3 với mọi x ∈ [0. Tìm tất cả các giá trị của a để |f (x)| ≤ 1 4 √ Lời giải: Đáp án: − 1 ≤ a ≤ 42 . Trong {1. Từ 2 4 4 5 − (a + 1)2 = f (1). f(1) ta chỉ ra được f thỏa √ 2 . k 3 3 .Đề thi olympic Bungari MB 1 =3 AB 11 2π .c i=0 giá trị nhỏ nhất của f(a) nằm trong phạm vi theo yêu cầu của bài toán. 2.

và tương tự z > x. thì nếu cos πx + π = −1 thì πx + π = (2k + 1)π và nhân hai vế với 6a ta 2a 3 2a 3 π được 3x ≡ 4a (mod12a). nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 .10. 3 +1) 3 +1) Nếu x > y. ta thấy các giá trị cosin phải nhận giá trị bằng 1 và -1. Tóm lại ta có 6 phải là ước của a và a=6 là giá trị nhỏ nhất cần tìm. mâu thuẫn. Từ số hạng thứ hai bằng 0. x=8. vì vậy x phải chia hết cho 2 và a cũng phải thỏa mãn điều đó. Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 z 3 = 2x − 1. Nếu cos πx + π = 1 thì πx + π = 2kπ 2a 3 2a 3 6a với giá trị k nguyên và nhân hai vế với π ta được 3x ≡ 4a (mod12a). vì thế a phải chia hết cho 3. nên y > z. ĐHKHTN Hà Nội 2. Phương trình thỏa mãn khi a=6. Giả sử trái lại rằng x = y. Hơn nữa. . Trong cả hai trường hợp ta đều có 3x chia hết cho v n . nếu x < y thì y < z và z < x. Vậy. thì y = (x 2 > (y 2 = z. Tương tự.Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất để phương trình sau có một nghiệm thực: a Để chứng minh a là giá trị nhỏ nhất.c cos2 π(a − x) − 2 cos π(a − x) + cos m 3πx πx π +2=0 cos + 2a 2a 3 =0 Do cả hai số hạng ở vế trái đều không âm nên để đẳng thức xảy ra thì chúng phải cùng bằng 0. Khi đó 2.9.12 Nguyễn Hữu Điển. x = y = z = t. ta viết phương trình dưới dạng (cosπ(a-x)-1)2 + cos 3πx πx π cos +1 + 2a 2a 3 m t Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của a là 6. Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1. h . Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z. ở cả hai trường hợp ta cũng đều có -2a và 4a cùng phải chia hết cho 3. Từ cosπ(a-x)-1 = 0 ta có x phải là một số nguyên đồng dư với a trong phép chia cho 2. 2 2 o 2. t ∈ 1. mẫu thuẫn.

Có bao nhiêu cặp số (x. y) = 50! ? Vì ta có 15 số nguyên tố nên có 215 cặp. 3.c Lời giải: Trước hết.Chương 3 Đề thi olympic Canada 3. p) 3. (Chú ý rằng g(50!. p)   f (x. ta xác định f (a. 23.11.. . Lời giải: Xét I1 = [1 + e... p) = f (5!. 5. 7. chú ý là có 15 số nguyên tố từ 1 đến 50: (2. 13. 4 + 2e] . 11. y) nguyên dương với x ≤ y thoả mãn gcd(x. p)      f (y. b) là mũ lớn nhất của b chia cho a. với mỗi số nguyên tố p.) h . Do đó.12. 50]. do đó có 214 cặp với x ≤ y. 17. 41. 37. p) = f (5!. p) = f (50!. p) = f (50!. ta có    f (x. 47). 29. b) > g(5!.Cho trước một số hữu hạn các khoảng đóng có độ dài bằng 1 sao cho hợp của chúng là khoảng đóng [0. I2 = [3 + 2e. 31. 2 + e] . 19. y) = 5! và lcm(x. 43. p)     f (y. o m . chứng minh rằng tồn tại một tập con của các khoảng đó không giao với tất cả các khoảng khác. I24 = [47 + 24e. và trong bất kì cặp nào cũng hiển nhiên có x = y ( do gcd và lcm khác nhau). b) với mọi b < 50. 48 + 24e] v n m a t Để làm cho bài toán đơn giản hơn.

Do đó ODC = OO C. 50] ) ta có 25 khoảng rời nhau mà tổng độ dài tất nhiên bằng 25. Chứng minh rằng OBC = ODC.15. 3.  về dạng p(n)/q(n). vì vậy 4 3 2 p2 < pq = 1 . . Chú ý rằng p < q. 3 . m a 0 t  1998  h .. Để hợp các đoạn chứa 2k + ke. Từ 24 khoảng ban đầu và [0. . q là các đa thức với các hệ số nguyên. ĐHKHTN Hà Nội trong đó e đủ nhỏ để 48 + 24e < 50. .Cho O là một điểm nằm trong tứ giác ABCD sao cho AOB + COD = π. ..Chứng minh rằng: 1 1999 3 < 1 ..2 999      + . 5 . 1] ( phải tồn tại vì hợp là [0.. 1998 và q = 2 .13. . trong đó . . 3 .. . p< 1 1999 1 2 < 1 44   đồng thời 21998 =  Do đó . sự khác nhau giữa một phần tử trong tập Ik và Ik + 1 luôn lớn hơn 1..Biểu diễn tổng sau n k=0 (−1)k k 3 +9k 2 +26k+24 v n 1 1999   n k  p. ta phải có một đoạn mà phần tử nhỏ nhất nằm trong Ik. 1999 Do đó. 1998 = 2 1999 1 . vì vậy các tập này không chồng lên nhau. 3. và vì vậy B’ và C như nhau.. Tuy nhiên.. .. 1999 ..14 Nguyễn Hữu Điển. − − → Lời giải: Tịnh tiến ABCD theo vectơ AD thì A’ và D như nhau. 4 . +  p> 1998 1998 m Lại có  < 1999  1998 999 3. 1997 < 2 1998 1 44 1 1997 4 1998 Lời giải: Đặt p = 2 . Ta có COD + CO D = COD + A O D = 1800 nên tứ giác OC O D nội tiếp.c  o p= 1998 1998!  = 2−1998  999 )2 (999!.14.

Đề thi olympic Canada Lời giải: Ta có n k=0 (−1)k k 3 +9k 2 +26k+24 n 15   n k     n k    n+4   n+4 k   = k=0 n (−1) (k+2)(k+3)(k+4) k = k=0 k+1 (−1)k (n+1)(n+2)(n+3)(n+4)  n+4 k=4 = 1 (n+1)(n+2)(n+3)(n+4) (−1)k (k − 3)    n+4 k=0 k+4  n+4 k=0 n+4 = k=0 n+4 k=1 = = Do đó n+4 k=4 (−1)k (k − 3)  3  v 1 n+4 (1 − 1)n+3 = 0 n 1 n+4 n+4 k=1 (−1)k  n+3 k−1 m  k n+4 k    k    n+4 2  = (n+1)(n+2) 2 =− = 3  k=0 n+4 0 (−1)k (k − 3)   − 2  n+4 n+4 1 a = (−1)k k    − 3 (1 − 1)n+4    + t n+4  h (−1)k k  n+4 k .c (−1)k (k − 3)   n+4 k  o m (−1)k   n+4 k   và  −3 .

c o m . ĐHKHTN Hà Nội 1 2 (n + 3) (n + 4) v n m a t h .16 và tổng đã cho bằng Nguyễn Hữu Điển.

.. x1997 là các số thực thỏa mãn điều kiện √ 1 (a) − √3 ≤ xi ≤ 3 với mọi i = 1.. Khi đó. x2 . 1997 (b) x1 + x2 + ...16... 3 nên −1 ≤ −318x3 + n − 3x(1996 − n) ≤ 3 tương đương với −1 ≤ 4n − 6942 ≤ 3 có duy nhất một số nguyên n = 1736 thỏa mãn. 2.c o m . . giá trị cuối cùng là 2 √ 3 4 1736x3−6 + 260x36 + ( )6 3 v và giá trị lớn nhất cần tìm là: n m a t h . 1996 − n có giá trị bằng 3 và các giá trị cuối cùng bằng √ √ n −318 3 + √ − 3(1996 − n) 3 √ 1 Do giá trị cuối cùng này phải nằm trong miền − √3 . + x1997 = x12 1997 Lời giải: Do x12 là một hàm lồi của x nên tổng các lũy thừa bậc 12 của xi là cực đại nếu mỗi giá trị xi là đầu mút của khoảng quy định. Cho x1 . √ 1 Giả sử có n giá trị xi bằng − √3 .. .Chương 4 Đề thi olympic Chine 4.

. b1 . + an = b1 + b2 + .. Chỉ ra tồn tại vô số số nguyên dương n sao cho các số1. ta cũng có P Bk Ak =P Bk+1Ak+1 và tương tự như vậy cho các góc còn lại.. Bk . Giả sử các góc P A1 B1 và P A1 D1 là các góc nhọn. ĐHKHTN Hà Nội 4.18. bn . 3. . cn n được gán cho m a Do vậy. b2 . 3.. Nếu tứ giác thứ 1997 là nội tiếp thì các tứ giác thứ 3. a2 . Hỏi trong 12 tứ giác đầu tiên thì tứ giác nào cũng nội tiếp đường tròn Lời giải: Ta có Ak chính là chân của các đường vuông góc từ P đến Ak−1 Bk−1 và tương tự như vậy cho các điểm còn lại. 2. .. Xác dịnh Ak . Với n = 9 ta có sự sắp xếp sau: . Dk là hình chiếu của P lên các đường thẳng Ak−1 Bk−1 . Ck . P Dk ta có P Bk+3Ck+3 = P Ak+4 Bk+4 4. 3n có thể theo thứ tự này thỏa mãn điều kiện sau: a) a1 + b1 + c1 = an + bn + cn b) a1 + a2 + . + cn là bội của 6 Lời giải: Tổng các số nguyên từ 1 đến 3n là 3n(3n+1) 2 v a1 . an .. các tứ giác thứ 1.) a) Trong các tứ giác Ak Bk Ck Dk (k = 1. Ck−1 Dk−1 (k = 2. Do các tứ giác nội tiếp với các đường kính P Ak . Bk−1 Ck−1..... Vì thế.... 5.. 12) thì tứ giác nào đồng dạng với tứ giác thứ 1997 b) Giả sử rằng tứ giác thứ 1997 là nội tiếp. c2 .. . 7 và 11 cũng vậy. tương tự cho ba đỉnh còn lại. c1 .. ... + bn = c1 + c2 + . t h Mặt khác.c o m P Ak Bk = P Dk+1Ak+1 = P Ck+2Dk+2 trong đó ta đòi hỏi phải vừa là bội của 6n và 9.. P Ck .18 Nguyễn Hữu Điển.. .. n phải là bội của 3 đồng dư với 1 theo môddun4.. P Bk . Cho tứ giác lồi A1 B1 C1 D1 và một điểm P nằm trong tứ giác lồi đó.. Ta sẽ chỉ ra rằng tồn tại sự sắp xếp cho n = 9m .. 2. . 3. 9 đồng dạng với tứ giác thứ 1997.17.

ci .. an và tiếp tục). F thẳng hàng. Cho ABCD là một tứ giác nội tiếp.. Gọi E và F là giao điểm tiếp tuyến từ Q với đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD. Các tiếp tuyến E và F tại các điểm E và F cắt nhau tại Q. 1 ≤ j ≤ n) và tương tự cho bi . E. m Q A E t h v D P n m a .Đề thi olympic Chine 8 1 16 17 10 15 26 19 25 3 5 7 12 14 4 9 24 16 2 19 21 23 13 18 11 22 27 20 (trong đó. dòng đầu tiên là a1 . Do P là giao của AB và CD nên điểm cực của P là đường thẳng đi qua giao điểm của A giao với B và C giao với D . Các đường thẳng AD và BC cắt nhau tại Q. o .19. a2 . .. F thẳng hàng ta chứng minh các điểm cực của nó trùng nhau. Để chứng minh P. Chứng minh rằng P. Các đường thẳng AB và CD cắt nhau tại P . E. 4. Điều này chứng tỏ từ sự sắp xếp cho m và n dẫn đến sự sắp xếp cho mn ai+(j−1)m = aj + (m − 1)aj (1 ≤ j ≤ m.c B F C Lời giải: Gọi X là tiếp tuyến của đường tròn tại điểm X nằm trên đường tròn.

c Lời giải: Ánh xạ f (x) = 3x(mod17) thỏa mãn yêu cầu cho M = 8 và ta sẽ chỉ ra rằng nó là giá trị lớn nhất. . o m f [m] (i + 1)−f [m] (i) ≡ ±1(mod17) (ở đây f [k] (18)) được xác định bằng f [k] (1))) . 4.. một hoặc thậm chí hai quỹ đạo có độ dài lớn nhất n m Nếu 1 và 16 cùng trên một quỹ đạo của hoán vị f thì quỹ đạo này có độ dài lớn nhất là 16 và 1 hoặc 16 phải ánh xạ với những giá trị khác nhau sau 8 a t Chú ý rằng bằng cách sắp xếp với chu trình chuyển ta có thể giả sử rằng f (17) = 17. ĐHKHTN Hà Nội Ta sẽ chứng minh những điểm này thẳng hàng với Q. Tuy nhiên theo định lý Pascal cho lục giác suy biến AADBBC thì Q và giao điểm của AC với BD sẽ cộng tuyến. h . Đặt n = mk + r với r∈{1. áp dụng định lý Pascal cho lục giác suy biến ADDBCC ta cũng có kết quả tương tự. Cũng như vậy cho 16. Nếu có một quỹ đạo khác. 4..21.... . Tương tự. do đó M là số nguyên đầu tiên sao cho f [M ] (1)) bằng 1 hoặc bằng 16.20 Nguyễn Hữu Điển. a2 . Cho a1 .. là các số không âm thỏa mãn am+n ≤ am +an (m. Cho A = {1. m} thì an ≤ kam +ar = n−r am +ar ≤ ma1 m (Do am ≤ ma1 và ar ≤ ra1 ) v bước.. Lời giải: Bằng phương pháp quy nạp với k an ≤ kam +an−mk với k < m n n Chứng minh rằng: an ≤ ma1 + ( m − 1)am với mọi n≥m.20. M≤ 8. Suy ra.. 2. . n≤N). 17} và hàm f : A → A thoả mãn Ký hiệu f [1] = f (x) và f [k+1] (x) = f (f [k] (x)) với k ∈ N Tìm số tự nhiên lớn nhất M sao cho tồn tại song ánh f : A → A thỏa mãn điều kiện sau: a) Nếu m < M và 1 ≤ i ≤ 17 thì f [m] (i + 1) − f [m] (i) không đồng dư với ±1 theo môđun 17 b) Với 1 ≤ i ≤ 17 thì là 8 và như vậy M≤ 8. 2.

Trở lại yêu cầu ban đầu. a t Lời giải: Gọi 3 màu trên là A. giả sử WLOG đoạn trên cùng của bảng được tô màu A. Gọi an là số cách tô màu của 1 × n ô ở dòng đàu tiên của bảng.2n . Do vậy: a( n + 1) = 2an và an = 3. Nếu đoạn trên 5. C. Cho bất kỳ màu nào của dòng 1 × n. khi đó có 3 cạnh để chọn đoạn khác được tô màu A và có 2 cách để chọn màu còn lại và như vậy có tất cả a1 = 6 cách tô màu. giả thiết WLOG rằng đoạn bên phải nhất được tô màu A. Hỏi có bao nhiêu cách tô màu có thể? o .c của lưới bởi một trong 3 màu trên sao cho mỗi ô vuông đơn vị có 2 cạnh cùng màu và 2 cạnh còn lại cùng màu khác.Chương 5 Đề thi olympic Colombia m 5.2n cách tô màu mỗi dòng.(n+1) đồng xu (với n đồng 2 xu trên mỗi cạnh). ở đó màu trên của ô vuông mới đã biết. Trong mỗi lần lật ta có thể lật 3 đồng xu liên tiếp liền kề. một ô vuông đơn vị kép vào cạnh phải của dòng để được dòng mới có kích thước 1 × (n + 1). Ta sẽ tô màu mỗi đoạn mới được tô màu A thì sẽ có 2 cách để chọn màu cho 2 đoạn còn lại. B. tất cả các đồng xu đều đặt sấp. Đầu tiên. h . có 3n cách để tô màu góc trên và 3.23. Như vậy có tất cả 3m+n .n cách tô màu. Cho một bảng kẻ ô kích thước n × n và 3 màu.2m.22. Ta chơi một trò chơi với tam giác đều của n. Bây giờ ta tưởng tượng thêm n m Với n = 1. Mục đích là tất cả các đồng xu bi v Bây giờ ta tìm an+1 từ an .

lẻ của số đồng xu ngửa màu vàng khác với tính chẵn. số đồng xu còn dư được lật một lần.c o xu liên tiếp bất kỳ trên một hàng cũng có màu khác nhau. B = 1. Không mất tính tổng quát. Cho ABCD là một hình vuông cố định. lẻ của số đồng xu ngửa của mỗi màu. Giả sử ta đưa ra các số phức sao cho A = 0. Vì vậy tất cả các đồng xu đều ngửa. Vậy các đồng xu không thể được sắp xếp. Rõ ràng thấy ngay ở trường hợp đơn giản nhất. m a của số đồng xu ngửa màu đỏ. giả sử P nằm trên AB và R nằm trên BC. Trong khi đó. và chúng lập thành một tam giác có số đồng xu trên mỗi cạnh là n − 3. C = 1 + i và D = i. mỗi đồng xu bên trong tam giác được lật 6 lần. Trong trường hợp này Q phải nằm trên AC. lẻ của số đồng xu t h số đồng xu màu xanh hoặc màu đỏ là 1 đồng. chọn mỗi lần lật 3 đồng xu. Bài toán đúng với n = 2 và n = 3 (mỗi trường hợp có bốn khả năng lật). Nếu n chia 3 dư 1. Lời giải: Các vị trí tạo thành các hình vuông khác nhau.22 Nguyễn Hữu Điển. Lúc này tính chẵn. 3 đồng 5. Xác định tất cả các vị trí có thể của S để hình vuông P QRS với P và R nằm trên 2 cạnh khác nhau của ABCD. lẻ . đỏ và xanh sao cho bất kỳ 3 đồng xu nào cạnh nhau cũng có màu khác nhau. Cũng vậy. Trước tiên. quay 450 với tâm là giao của hai đường chéo của hình vuông. Xác định tất cả các vị trí có thể của điểm S. (Với bất cứ điểm nào nằm trên BD không trùng v n ngửa màu vàng và màu đỏ. ta tô các đồng xu bởi các màu vàng. và những đồng xu dọc theo các cạnh của tam giác có thể được lật 3 lần. Q nằm trên đường chéo của ABCD. Với các giá trị n lớn hơn. Đó có thể là một trường hợp nếu tất cả các đồng xu đều đã lật ngửa. các giá trị n như trên đều thỏa mãn. Từ sự khác nhau về tính chẵn.24. ĐHKHTN Hà Nội lật ngửa. chúng ta không thể kết thúc nếu không có sự như nhau về tính chẵn. Theo phương pháp quy nạp. Nếu các đồng xu ở góc đều có màu vàng thì số đồng xu màu vàng nhiều hơn m . giả sử P và R nằm trên 2 cạnh liền nhau của ABCD. Hỏi n bằng bao nhiêu để hoàn thành việc đó? Lời giải: Trò chơi này sẽ được hoàn thành với các giá trị của n mà chia 3 dư 0 hoặc 2.

ta giả 1 thiết Q = y + yi với 2 ≤ y ≤ 1.) Nếu P = x. . w = (2k − 1)2c . z = (2k − 1)2( c + d). một điểm duy nhất trên CD. giả sử x. v Lời giải: Gọi Ak là tập bao gồm tất cả các số có dạng (2k − 1)2n và cách phân n D m B C . w P Q . y = (2k − 1)2a . z. . (các tập rời nhau) sao cho nếu x.Đề thi olympic Colombia 23 với tâm của hình vuông. w = 2d . w thuộc Ak với k nào đó. w ∈ Ak với x > y và z > w Ta có: x = (2k − 1)(2( a + b)). trong đó các biến dọc theo hình vuông đã cho. z − w = (2k − 1)(2d − 1)(2c ) z z Do x = 2b . Như vậy P = 2y −1. R = i và S = y −1+(1−y)i với các biến dọc theo hình vuông đã cho. A2 . y. không mất tính tổng quát. Thật vậy. phép quay với góc quay 900 mà AB không trùng với AD. Khi đó x − y = (2k − 1)(2b − 1)(2a ). R nằm trên CD và Q nằm trên AC. . Q = y + yi thì R = (2y − x)i và S = (x − y) + (y − x)i. Nếu P và R nằm trên 2 cạnh đối diện của ABCD. 5. y. Quay cạnh AB một góc 900 ta có Q trùng với = z . Chứng minh rằng tập hợp các số nguyên dương có thể chia thành vô hạn các tập có vô hạn số A1 . Hơn nữa. . khi đó x − y và z − w cùng thuộc tập Ai (trong đó i không nhất thiết bằng k) khi và chỉ khi A x y ta giả sử P nằm trên AB. z.25. ⇒ x = w khi và chỉ khi b = d khi và chỉ khi x − y và z − w y y có ước số lẻ chung lớn nhất.c m a t h o R chia này sẽ thỏa mãn yêu cầu đề ra.

26. Vì vậy: t h α. o m . chiều ngược lại sai. xét xem chiều ngược lại có đúng không.c 6. Chứng minh rằng: nếu α = 3β thì (a2 − b2 ) (a − b) = bc2 . c = 2R sin γ. Cho tam giác ABC có ba cạnh lần lượt là a. b = 2R sin β. với R là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. γ = 40o Nói chung. γ. ví dụ như α = a Lời giải: Theo hệ quả của định lý Sin ta có a = 2R sin α. β = 125o . b. ta có thể lấy α = 3β − 360o . β. c và ba góc tương ứng n a2 − b2 (a − b) = 8R3 sin2 α − sin2 β (sin α − sin β) v m = 8R3 sin2 3β − sin2 β (sin 3β − sin β) = 8R3 (sin 3β − sin β)2 (sin 3β + sin β) = 8R3 8 cos2 2β sin2 β sin2 β cos β = 8R3 sin2 1800 − 4β = 8R3 sin2 γ (sin β) = bc2 (sin β) 15o .Chương 6 Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick .

Khi đó.. trong tập hợp các đỉnh còn lại. Ta chọn một đỉnh và thay đổi màu của các đoạn thẳng nhận điểm đó làm đầu mút đó từ màu đỏ thành màu xanh và ngược lại. ta không thể có được kết quả tất cả các ai là số chẵn. Tính chẵn lẻ của các số ai thay đổi 2x − 1 lần để thành số chẵn. Đặt tên các đỉnh là 1. do đó. sau đó chọn tất cả các đỉnh (ở đây. gọi bi là số lần mỗi đỉnh được chọn và B = bi . v n đó.. Cuối cùng. những đỉnh ban đầu được chọn số lẻ lần bây giờ được chọn theo số chẵn Ta xét một cách tô màu với kết quả như mong muốn. Tính chẵn lẻ của các số ai còn lại thì thay đổi 2x lần để giữ nguyên là số chẵn. tất cả các đỉnh đều có một số chẵn các đoạn màu xanh. mỗi đoạn từ đỉnh k tới một đỉnh o m lần và ngược lại). Chứng minh rằng.Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick 25 6. với bất kỳ cách tô màu lúc đầu thế nào. Chọn các đỉnh h . thứ tự chọn các đỉnh không ảnh hưởng đến kết quả tô màu cuối cùng. Bài toán được chứng minh Chú ý: với một 2n-giác (n ≥ 2). Vì thế. Và nếu có tất cả các ai là số chẵn thì kết quả tô màu cuối cùng là không duy nhất. nếu các ai ban đầu không cùng tính chẵn lẻ.27. mặt khác. số đoạn màu xanh ai xuất phát từ đỉnh thứ i là ai + B − bi (mod2).c từ đỉnh thứ i. Do đó kết quả tô màu là duy nhất. thì việc chọn một đỉnh sẽ làm thay đổi tính chẵn lẻ của tất cả các ai . 2. . ta vẫn có thể biến số cạnh màu xanh xuất phát từ mỗi đỉnh là số chẵn. việc chọn một tập hợp các đỉnh cũng cho kết quả như việc chọn các đỉnh còn lại: Quá trình sau cũng tương tự như việc chọn một tập hợp các đỉnh đầu tiên. bj ≡ bk khi và chỉ khi lúc đầu aj ≡ ak . Gọi ai là số các đoạn màu xanh xuất phát . Chứng minh rằng. kết quả cuối cùng của việc tô màu được quy định dựa trên cách tô màu ban đầu. m này. Khi chọn đỉnh k thì ak trở thành 2n − a ≡ ak . Vì thế. Lời giải: Nhận thấy. Tính tổng số ai thì cho ra kết quả là hai lần tổng số các đoạn màu xanh. số đoạn màu xanh xuất phát từ các đỉnh là bằng nhau. ta có kết quả tô màu như trên. Vậy ta đã chứng minh được kết quả tô màu cuối cùng là duy nhất.. hoặc bi ≡ 1 khi và chỉ khi ai ≡ 1 hoặc là bi ≡ 1 khi và chỉ khi ai ≡ 0. Vì vậy. Do a t khác đổi màu nên ai còn lại thay đổi tính chẵn lẻ. Và việc chọn một đỉnh hai lần không ảnh hưởng đến kết quả tô màu. Mỗi cạnh và đường chéo của một n-giác đều (n ≥ 3) được tô màu đỏ hoặc màu xanh. 2n + 1. vì thế có một số chẵn các đỉnh với ai là số lẻ -gọi là 2x các đỉnh.

Cho tứ diện ABCD được chia thành 5 khối đa diện lồi sao cho mỗi mặt của tứ diện ABCD là một mặt của khối đa diện (không có mặt nào bị chia). Chỉ ra rằng tồn tại một dãy các số tự nhiên tăng dần {an }∞ với mọi n=1 m mãn các điều kiện đề bài mà tổng số mặt của 5 khối đa diện này bằng 22. nó sẽ có tối đa 2 đỉnh chung với tứ diện mà 3 trong 4 đỉnh . Do đó. do tính lồi của khối đa diện nên nó sẽ là ABCD. mà dãy {k + an } chỉ chứa một số hữu hạn số nguyên tố. ĐHKHTN Hà Nội 6. các số hạng là bội của pk+1 và phải là hợp số . C. Giả thiết.28. Khi đó 5 khối đa diện AP CD. hoặc có một cạnh chung hoặc có một mặt chung. Chọn a1 = 2. Với mỗi số tự nhiên n ≥ 2. Do đó. giá trị lớn nhất trong k + 1 có thể là số nguyên tố. Lần lượt lấy P và Q gần với A và B. Điều này là vô lý. lấy an+1 là số nguyên nhỏ nhất lớn hơn an mà an+1 ≡ −p (modpk+1 ) với mọi k ≤ n. Và nếu nó có 2 điểm chung với ABCD. có nghĩa là P có chung ít nhất 3 mặt với một trong những khối đa diện còn lại. có một khối đa diện P không có chung một mặt với ABCD và các mặt của nó nằm bên trong tứ diện ABCD. Với n ≥ 1 . Vì vậy. tổng số các mặt của 5 khối đa diện là số chẵn. n 6. BQCD. Khi đó mỗi khối đa diện là một tứ diện có 4 đỉnh và P có ít m .26 Nguyễn Hữu Điển.c o Do mỗi khối đa diện phải có ít nhất 4 mặt. và hai khối đa diện bất kỳ trong 5 khối đa diện hoặc có một đỉnh chung. Không có khối đa diện nào có chung hai mặt với tứ diện ABCD. từ số hạng thứ k = 2 trở đi. đây là tổng. với mọi k + an ≡ 0 (modpk+1 ) với n ≥ k + 1 . P QCD. hãy tìm giá trị lớn nhất của biểu thứ sau: Vn = sin x1 cos x2 + sin x2 cos x3 + · · · + sin xn cos x1 v k ≥ 0. Lời giải: Lấy pk là số nguyên tố thứ k.30. D. Tức là. trong dãy {k + an }. Do đó. nên tổng số mặt ít nhất là 20. ABDP Q và ABCP Q thỏa t h nhất 2 đỉnh chung với ABCD. bất kỳ mặt nào của khối đa diện không là một mặt của tứ diện ABCD thì phải là một mặt của khối đa diện khác. k ≥ 1 . Do đó. nếu không. Hỏi 5 khối đa diện có tổng số mặt ít nhất là bao nhiêu? Lời giải: Tổng số mặt nhỏ nhất là 22. Ta sẽ chỉ ra trường hợp để dấu bằng xảy ra.Ta có điều phải chứng minh. tổng của các mặt lơn hớn hoặc bằng 22. Đồng thời. 6. mỗi mặt của P phải là mặt chung của P với một khối đa diện khác. giả sử là A và B. a là A. Những số nguyên này tồn tại theo định lý Thặng dư Trung Hoa.29. khi đó.

và BAD = π . N thuộc DA sao cho KLMN là tứ giác nội tiếp có bán kính bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp các tam giác ANK và CLM. xn là các số thực bất kỳ. là các tam giác vuông cân tại S và đồng dạng với nhau. Tìm quỹ tích các giao điểm của đường chéo của tứ giác KLMN. . KMN .c o tròn ngoại tiếp tam giác AKN và CLM có cùng số đo. vì vậy S nằm trên đoạn BD.31. LCM lần lượt trên đường AB biến thành CD và BC biến thành DA. LKM . v n m a t h giao điểm của KM và NL. 27 Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức 2ab ≤ a2 + b2 ta có: Vn sin2 xn + cos2 x1 n sin2 x1 + cos2 x2 sin2 x2 + cos2 x3 + +···+ = 2 2 2 2 π 4 Dấu bằng xảy ra khi x1 = x2 = · · · = xn = 6. L thuộc BC. Lời giải: Do các cung chứa các KLN .Đề thi olympic Czech và Slovak Repubulick với x1 . qua phép đồng dạng. lấy các điểm K thuộc AB. các góc đó đều bằng nhau và có cùng số đo là 45o . ·. L biến thành N. M thuộc CD. Cho hình bình hành ABCD mà ABD là tam giác nhọn. LNM trên đường tròn ngoại tiếp tứ giác KLMN và các cung chứa KAN . K biến thành M. 4 Trên các cạnh của hình bình hành. Các tam giác SKL và SMN với S là m . Khi đó. x2 .

Sau đó ta bắt đầu từ k đỉnh đó thì mọi tổng số sẽ là số dương. t h . Tìm thể tích lớn nhất của một hình trụ được chứa trong phần chung của a là giá trị nhỏ nhất của bk ta tìm một số k lớn nhất mà bk−1 = x. sao cho tổng của chúng bằng 1. có cùng trục với hình nón. Hỏi có thể chọn một đỉnh bắt đầu mà tổng của k số nguyên đầu tiên là dương với k = 1. (Vì khoảng cách từ tâm của hình cầu đến mặt phẳng chứa √ đường tròn là R2 − r 2 ).. 2. khoảng cách từ tâm hình cầu đến mặt phẳng chứa đường tròn đó bằng s R2 /r 2 − 1.33. n m 7. Gọi x Lời giải: Ta có hình trụ cắt hình cầu theo một đường tròn bán kính s < r.c hồ quanh đa giác.. Vì vậy. ta gán theo chiều ngược kim đồng Lời giải: Có. . Khoảng cách từ tâm của hình cầu đến mặt phẳng chứa đường tròn này là √ R2 − s2 . ta có b1997 = 1.giác được gán một số nguyên.32. 1997 o m . thể tích của hình trụ là: πs2 √ R 2 − s2 − s R2 /r 2 − 1 Chúng ta tìm giá trị lớn nhất của biểu thức trên bằng cách cho đạo hàm theo v một hình cầu tâm O bán kính R và một hình nón đỉnh O cắt hình cầu theo một đường tròn bán kính r. Gọi bk là tổng của k số nguyên đầu tiên. Tại mỗi đỉnh của 1997. Lại có hình trụ cũng cắt hình nón theo một đường tròn bán kính s.Chương 7 Đề thi olympic Pháp 7. Bắt đầu từ một đỉnh nào đó.

p là độ dài của các đường trung tuyến tương ứng với các cạnh a. b. của các đường trung tuyến của nó. p là độ dài n góc với mặt đó và mặt phẳng chiếu. y. z thì giá trị lớn nhất của diện tích hình của chiếu hình lập phương bằng giá trị lớn nhất của tổng x+y +z với điều kiện x2 + √ y 2 +z 2 = 1. 7. Dễ dàng tính được m2 = (2b2 + 2c2 − c2 )/4 v 7. n. gọi λ (α) là số thực được xác định bởi : aα + bα + cα = λ (α)α (mα + nα + pα ) (a). Gọi m. Mặt khác.34. Tính λ(2) (b). Cho tam giác ABC với a. giá trị lớn nhất √ của diện tích bằng 3 m a t h . Khi đó.Đề thi olympic Pháp s bằng 0: √ s3 0 = 2s R2 − s2 − √ − 3s2 2 − s2 R 29 R2 /r 2 − 1 Chuyển vế và bình phương ta có: s4 − 4R2 s2 + 4R4 9s2 R2 − s2 r 2 = R 2 − s2 r2 Giải phương trình ta được: s2 = 3R2 + r 2 + (9R2 − r 2 ) (R2 − r 2 ) 6 Và thay s2 vào công thức thể tích ở trên cho ta thể tích lớn nhất. Như vậy nếu các tích đó là x. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = y = z. Tìm diện tích lớn nhất của hình chiếu vuông góc của hình lập phương Lời giải: Nhận thấy hình chiếu của hình lập phương là tổng hình chiếu của đơn vị lên một mặt phẳng. c là độ dài của các cạnh và m. Diện tích hình chiếu của mỗi mặt bằng giá trị tuyệt đối của tích hai vectơ đơn vị lần lượt vuông o m . Với điều kiện nào của tam giác ABC thì λ(α) không phụ thuộc vào α.c 3 mặt của hình lập phương đôi một vuông góc với nhau. b. c và giả sử a ≤ b ≤ c. Tính giới hạn của λ(α) khi α dần tới 0. n. theo bất đẳng thức Cauchy-Shwarz 3 x2 + y 2 + z 2 ≥ (x + y + z). Với mọi số thực dương α.35. Lời giải: (a). (c).

ĐHKHTN Hà Nội 2 √ 3 và tương tự với hai trung tuyến còn lại. vì vậy λ(2) = (b). Để λ(α) không phụ thuộc vào α ta phải có √ c 23 . Nếu x ≤ y ≤ z và α → 0 thì x (xα + y α + z α )1/α 31/α x và do đó (xα + y α + z α )1/α dần tới x. Kết hợp với giả thiết ta có m = Vậy λ(α) là hằng số khi tam giác ABC thỏa mãn điều kiện trên. Vậy chúng ta có lim λ (α) = α→0 a p (c). n √ a2 p2 4 = 3 . v n m a t h . √ = b 23 . dẫn đến a2 + c2 = 2b2 .c o m .30 Nguyễn Hữu Điển. p = a 23 .

một đỉnh nằm trên AC.c o . Không mất t h . y) = (2. p2 + 1 = 2(p − x)2 = 2p2 − 4xp + p + 1. 8. nên p = 4x − 1. y nguyên. 2x2 = 4x. và p = 7.36. y ≥ 0. nên p = 2. 2x2 ≡ 1 ≡ 2y 2 (mod p) suy ra x ≡ ±y (mod p) vì p là lẻ. Hơn nữa. Sc được xây dựng tương tự. Xác định tất cả các số nguyên tố p sao cho hệ p + 1 = 2x2 p2 + 1 = 2y 2 có nghiệm x. Với những trường hợp nào của tam giác ABC thì các hình vuông Sa . Một hình vuông Sa nội tiếp một tam giác nhọn ABC với hai đỉnh nằm trên cạnh BC và một đỉnh nằm trên AB. Sb . x là 0 hoặc 2 và p là −1 hoặc 7. Do đó m a Lời giải: Chỉ có duy nhất số nguyên tố p = 7 thỏa mãn bài toán. 5) là nghiệm của bài toán. Từ x < y < p. Các hình vuông Sb . Chú ý rằng p + 1 = 2x2 là chẵn. Lời giải: v n tính tổng quát có thể giả sử rằng x.37. ta có x + y = p. (x. Sc là bằng nhau.Chương 8 Đề thi olympic Đức m 8. Hiển nhiên −1 không là số nguyên tố.

Từ tam giác ABC là nhọn. Tương tự như vậy β = γ. Giả sử rằng Sa có các đỉnh P. 10000 cây được trồng theo một hình lưới vuông. Sb . β. ∠CBA. 8. ĐHKHTN Hà Nội A α xa β B γ C Đặt R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và đặt xa .c o m .38. Sc tương ứng. xc . xc là độ dài các cạnh của Sa . γ là các góc ∠BAC. Q nằm trên cạnh BC trong đó P gần B hơn. nên ABC là tam giác đều. Trong một công viên. 2R sin α = 1 + cot β + cot γ 2R sin α sin β sin γ = sin β sin γ + cos β sin γ + cos γ sin β 2R sin α sin β sin γ = sin β sin γ + sin α và tương tự cho xb . ∠ACB. bạn không thể nhìn thấy một gốc bất kì khác. suy ra α = β vì trong trường hợp trái lại thì α + β = π là không thể xảy ra trong tam giác. Từ xa = xb suy ra sin β sin γ + sin α = sin γ sin α + sin β 0 = (sin β − sin α)(sin γ − 1). ta có sin β = sin α. Xác định số lớn nhất các cây có thể đốn hạ mà sao cho từ mỗi gốc cây đã đốn.) v n m a t h xa . (Giả sử rằng bán kính của các cây là không đáng kể so với khoảng cách của các cây kề nhau. Khi đó 2R sin α = BC = BP + P Q + QC = xa cot β + xa + xa cot γ. Kí hiệu α.32 Nguyễn Hữu Điển. xb .

d là chẵn. Từ lưới 100 × 100 ta có thể chia 10000 phải là lẻ. b) và (c. áp dụng Định lí hàm số sin cho tam giác MCD.39. Do đó. C. Cho một hình viên phân AMB với góc trung tâm ∠AMB nhỏ hơn 90o . c − a. q có cùng dấu với d − b. 8. Chứng minh rằng độ dài đoạn thẳng CD độ chẵn. d) với a. do đó. do đó. b. Trong một hình vuông ABCD xây dựng bốn cung tròn vuông. ta có. mỗi cung tròn có tâm tương ứng là A. có thể đốn hạ nhiều nhất 2500 cây. G. 0 ≤ x. Xét hai gốc bất kì (a.Đề thi olympic Đức 33 đỉnh vào 2500 hình vuông rời nhau thực sự. ít nhất một trong hai số a + p và b + q Ta sẽ chỉ ra một cách đốn 2500 cây thỏa mãn bài toán. c. b) và (c. d). nên tứ giác P CMD nội tiếp đường tròn đường kính MP . y ≤ 99. CD = MP sin CMD là một hằng số. cây (a + p. D và chứa hai đỉnh kề với tâm. y) trên lưới. Từ một điểm P bất kì trên cung AB hạ các đường vuông góc P C và P D xuống MA và MB (C ∈ MA. và đốn hạ tất cả các cây có các tọa a M t P B C v n Từ ∠P CM = ∠P DM = π/2. F. Lời giải: Ta nhận thấy rằng trong một hình vuông gồm bốn cây kề nhau ta chỉ bỏ đi được nhiều nhất một cây. B. D ∈ MB). khi đó. Bốn cung tròn này cắt nhau tại bốn điểm E.40. tương ứng). m . b + q) sẽ chắn tầm nhìn giữa các cây (a. Xét p/q là một biểu diễn của (d − b)/(c − a) với các hạng tử là bé nhất (ở đây p. Đồng nhất các cây với tọa độ (x. các điểm m D h A . 8. H nằm bên trong ABCD.c Lời giải: o không phụ thuộc vào vị trí điểm P trên cung AB.

Do vậy √ √ (3 − 2 2)π π AB 2 > (2 − 3)AB 2 = [S].41. I. [C] = IK 2 = 4 2 tròn mà gần AB nhất.c tương ứng. √ √ Tương tự. Khi đó √ 2AB = AK + IC = AC + IK = 2AB + IK. Theo tính chất đối xứng. G. a B t h Vậy diện tích của đường tròn C lớn hơn diện tích của hình vuông S. Hãy so sánh diện tích của S và C. E . E. G E = 3AB/2. Kí hiệu u(k) là ước lẻ lớn nhất của số tự nhiên k. và GG xuống CD. và G là giao điểm gần CD nhất. IK = (2 − 2)AB. o m K C F v n m E E G I H G A D 8. Lại do tính đối xứng thì A. 3AB = GE + G E = AB + EG. Đặt I. K. K là các tiếp điểm của đường tròn C với các cung tròn tâm C và A. Không mất tính tổng quát có thể coi E là giao điểm của các cung này cũng làm thành một hình vuông gọi là S. Chứng minh rằng u(k) 2 1 · ≤ . √ nên. 2n k=1 k 3 2n . Hạ các đường vuông góc EE xuống AB. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Kí hiệu [C] là diện tích của cung tròn C. và [S] là diện tích của hình vuông S.34 Nguyễn Hữu Điển. C thẳng hàng. Gọi C là đường tròn tiếp xúc với cả bốn cung tròn trên. . nên √ √ EG = ( 3 − 1)AB và [S] = EG2 /2 = (2 − 3)AB 2 . √ Từ AB = BG = AG ta có ABG là tam giác đều và đường cao GE = 3AB/2. Do đó. G là thẳng hàng.

sao cho cả f (x) và g(x) đều chia hết cho p. nghiệm của hệ phương trình là √ √ −1 + 5 −1 − 5 . o m . k 3 3 8. x = y = z = t. Tìm tất cả các số thực thỏa mãn hệ x3 = 2y − 1 y 3 = 2z − 1 thuẫn. 2 2 8.. thì y = (x3 + 1)/2 > (y 3 + 1)/2 = z.42. và với từng giá trị của p. Nên các nghiệm của hệ phương trình có dạng x = y = z = t với t là nghiệm của phương trình t3 = 2t − 1. .. Tương tự. 2n+i Từ tổng của chuỗi hình học ta có 1 · 2n 2n k=1 u(k) 2 2 = 4−n + (1 − 4−n ) > .c z 3 = 2x − 1. Vậy.. 2. t ∈ 1. Tìm tất cả các số nguyên tố p mà tồn tại số tự nhiên 0 ≤ x < p. và một giá trị sao cho v(k) = 2n . mâu t h . mẫu thuẫn. Do đó. vế trái bằng 1 · 2n 2n k=1 1 u(k) = n+ k 4 n−1 i=0 2n−i−1 . Nếu x > y. Giả sử trái lại rằng x = y. nếu x < y thì y < z và z < x. . Trong {1. v n m a Lời giải: Trước hết ta chỉ ra rằng x = y = z. hãy tìm tất cả các giá trị của x tương ứng. và tương tự z > x. nên u(k)v(k) = k.Đề thi olympic Đức 35 Lời giải: Đặt v(k) là ước lớn nhất của k có dạng lũy thừa của 2.43. Định nghĩa các hàm số f (x) = x5 + 5x4 + 5x3 + 5x2 + 1 g(x) = x5 + 5x4 + 3x3 − 5x2 − 1. 2n} có 2n−i−1 giá trị của k sao cho v(k) = 2i với i ≤ n − 1. nên y > z.

f (x) ≡ 1 (mod p) là vô lí. Vậy các lời giải của bài toán là p = 5. p cũng không thể là ước của x. x. vì khi đó. x + 4. Trường hợp p là ước của x + 4 thì f (x) ≡ 17 (mod p) nên p = 17 và dễ thấy x = 13 là thỏa mãn. Từ f (0) = 1 và f (1) = 17 dẫn đến p = 2. Nên nếu p là ước của f (x) và g(x) thì vì p là số nguyên tố nên p phải là ước của ít nhất một trong các số sau 2.36 Lời giải: Chú ý rằng Nguyễn Hữu Điển. ĐHKHTN Hà Nội f (x) + g(x) = 2x3 (x + 1)(x + 4). Nếu p là ước của x + 1 thì f (x) ≡ 5 (mod p). p là ước của 5 nên p = 5 và có ngay rằng x = 4. x = 13. x + 1. kéo theo. Hơn nữa.c o m . x = 4 và p = 17. v n m a t h .

195 (x − 1998) (y − 1996) = xy − 1998y − 1996x + 1996.Chương 9 Đề thi olympic Irland m 9. y) = 1999. ±19972. 19972 + 1996 . 1997. (1.E.44. 2 Lời giải: Từ các tứ giác nội tiếp MDBF và MDCE ta có MDE = MCE và MDF = MBE do đó F DE = π ⇔ MCB + MBC = 2 M nằm trên cung tròn đi qua B và C. . Tìm tất cả các đa thức P (x) sao cho đối với mọi x ta có : (x − 16) P (2x) = 16 (x − 1) P (x) . (3995. −1) 19972 + 1998.45. −19972 + 1996 . Tìm tất cả các cặp số nguyên (x. Goi D. 3993) . π 6 v 9. 1997 . y) sao cho 1 + 1996x + 1998y = xy 19972 Do 1997 là số nguyên tố. Tìm tập hợp tất cả các điểm M thỏa mãn n m a t h .1998 = giá trị (x.c o Lời giải: Ta có: hay BMC = 5π 6 ⇔ 9. CA. Cho ∆ABC. ±1997.46. AD. −19972 + 1998. nên ta có: x − 1998 = ±1. y) thỏa mãn là F DE = π . Vậy có 6 (x. M là điểm trong tam giác.F lần lượt là hình chiếu của M xuống BC.

. c ∈ S thì (a ∗ b) ∗ c = a ∗ (b ∗ c). c > 0 mà a2 + b2 + c2 < abc do đó abc > a2 ⇒ a < bc. Vậy bài toán được chứng minh. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Goi d = degP và a là hệ số của x trong P (x) với số mũ lớn nhất. b ∈ S thì a ∗ b ∈ S b. nhưng trong trường hợp đó vế phải lại chia hết cho (x − 2). Chứng minh rằng nếu a. Cho a. a ∗ b = 2δ(a)−1 (b − 3) + a và a ∗ b ≤ 2m−1 (2n+1 − 4) + 2m+1 − 1 = 2m+n − 1. Theo bất đẳng thức AM-GM và ab+bc+ca > a+b+c suy ra abc > a + b + c..c o Đối với a. Vì vậy δ(a ∗ b) = m + n − 1 Nếu 2p < c < 2p+1 thì (a ∗ b) ∗ c = 2m−1 (b − 3) + a ∗ c = 2m+n−2 (c − 3) + 2m−1 (b − 3) + a Và a∗(b ∗ c) = a∗ 2m−1 (c − 3) + b = 2m−1 2n−1 (c − 3) + b − 3 +a = (a ∗ b)∗c. Nếu 2m < a < 2m+1 . Chứng minh rằng nếu a. Làm tương tự ta cũng có b < ca. Hiển nhiên t a. 5. Lời giải: Giả sử phản chứng rằng với a. Cho tứ giác lồi ABCD có một đường tròn nội tiếp. b. Vậy đa thức 9. 7. 9. Do đó abc ≥ a2 +b2 +c2 ≥ ab+bc+ca.47. 9. . tương tự là chia hết cho (x − 4) và (x − 8). 2n < b < 2n+1 thì a Lời giải: a. Với mỗi x ∈ S ta đặt δ(x) là xác định một số nguyên duy nhât sao cho: 2δ(x) < x < 2δ(x)+1 P (x) là bội của (x − 1)(x − 2)(x − 4)(x − 8) là tất cả các đa thức thỏa mãn. Trái với giả thiết. Chứng minh rằng a2 + b2 + c2 ≥ abc. b.48. h . BC = 1 3 2 v n a ∗ b = 2m−1 (b − 3) + a ≥ 2m−1 (2n − 2) + 2m + 1 = 2n+m−1 + 1 m b. b. c là các số thức không âm sao cho a + b + c ≥ abc.}. D = .49. b ∈ S ta định nghĩa phép toán m . Cho tập hợp S = {3. Nếu A=B= π 2π .38 Nguyễn Hữu Điển. c < ab. Khi đó hệ số của x mũ lớn nhất ở bên trái là 2d a phải bằng 16a do đó d = 4 Do vế phải lúc này chia hết cho (x − 1).

Tương tự như vậy. 3. ... trái với m . .c o nửa số nguyên từ 14 tới 50. Do ∆ABC là tam giác đều.50. A bao gồm nhiều nhất giả thiết A gồm hơn 1000 số nguyên từ tập {0. đó là những số lẻ n m b. AID = 750. Chứng minh rằng A chỉ gồm những lũy thừa của 2 hoặc hai phần tử phân biệt có tổng là lũy thừa của 2. và có thể cả số 0. Lời giải: Giả sử tập A không thỏa mãn bài toán. Gọi A là tập con của {0.. Hai phần tử bất kỳ liền nhau trong khai triển của n hơn kém nhau 2 đơn vị a t 9. dn .). Ta tìm giá trị riêng của của A. 2. BIC = 1050 . en là số trong khai triển của n. 2.51. Xác định số tự nhiên n thỏa mãn những điều kiện sau: a.. Khai triển thập phân của n gồm 1000 số h . Tất cả các số trong khai triển là số lẻ. 1997}... cn . gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 3 tới 13. IDA = 450 nên AD = BI AD sin 150 sin 750 √ = = 2 sin 150 . ICB = 150 . 7. 1997} gồm hơn 1000 phần tử. 9 do đó      an+1 an 0 1 0 0 0            1 0 1 0 0   bn   bn+1             0 1 0 1 0   cn  =  cn+1             0 0 1 0 1   dn   dn+1       en+1 en 0 0 0 0 1 Gọi A là ma trận vuông trong biểu thức đó. Khi đó A sẽ bao gồm hơn nửa số nguyên từ 51 tới 1997 mà chúng được chia thành từng cặp có tổng là 2048 (V D : 51 + 1997 = 2048. 5. BC AI sin 1050 sin 450 9. v Lời giải: Đặt an .Đề thi olympic Irland Tìm độ dài AD 39 Lời giải: Goi I là tâm đường tròn nôi tiếp .. 1. 1. c. do đó A có tổng cộng 937 + 18 + 5 + 1 = 997 số nguyên. bn . và hai số liên tiếp khác nhau 2 đơn vị do đó tận cùng theo thứ tự là 1..

2. v3 . x5 là √ √ (1. v2 . 1. −1. (1. v5 ). x2 . x4 . 0. 1 − 1. 1.3499 . 0. −1. 2. − 3. x3 . λ = ± 3 tương ứng ta có các vectơ riêng x1 . 0. c1000 . (1. v4 . 1. −1. Giải pt này ta được λ = 0. a = 3499 . 2.3499 . 3. − 3. 2. do đó λ5 − 3λ3 + λ = λ3 − 2λ. e1000 ) = √ √ √ √ √ √ 2− 3 999 2 + 3 =3 2 1. ± 3. 2. ± 3. −1) . 3. ĐHKHTN Hà Nội giả sử Av = λv với v = (v1 .c o Vì vậy m . λ = √ ±1. 1) = x1 3 6 6 và v n m Vì thế kết quả của bài toán là 8. 1) . 2.3499 . 0.3499 . 1.40 Nguyễn Hữu Điển. 1 6 6 h . 1.b1000 . d1000 . 1. 1 √ √ 2− 3 1 2+ 3 x4 + x5 (1. −1) . Do đó v2 = λv1 v3 = λv2 − v1 = (λ2 − 1) v1 v4 = λv3 − v2 = (λ3 − 2λ) v1 v5 = λv4 − v3 = (λ4 − 3λ2 + 1) v1 và v4 = λv5 . 3499 t (a1000 .

c o m .Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 49 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI (Tập 5) h NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a t .

2 v n m a t h .c o m .

nhiều điểm không hoàn toàn Mã số: 8I092M5 .Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. A mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập L TEX. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. các bạn có thể tham khảo. Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. tôi không có thời gian sửa lại. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải. a t h Hà Nội.sty tôi biên soạn một số đề toán thi Olympic.c o m Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n m . Bạn có thể tham khảo lại trong [1]. mong các bạn thông cảm. chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu lấy.

. Đề thi olympic Hy Lạp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mục lục. . . . . t h Chương 4. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .c Chương 3. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . a Chương 5. Đề thi olympic Iran . . . . . . . . . . . . . . . . . . v n Chương 7. . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Korean . . . m Chương 6. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 4 5 8 15 18 22 25 30 38 Chương 8. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Japan . . . . . . . m Chương 1. . .Mục lục Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Hungary . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Ireland . . Đề thi olympic Italy . . . . . . . . . . . . . . . o Chương 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đề thi olympic Poland . . . . . .

-i trong mặt phẳng và coi P là số phức z.c o ABCD. điều đó xảy ra khi P nằm trên cạnh của hình vuông. Cho P là một điểm nằm bên trong hay trên 1 cạnh bất kì của hình vuông f ( P) = ABP + BCP + CDP + DAP C B Đặt các đỉnh của hình vuông tương ứng với các giá trị 1. tâm có toạ độ -1/4. -1. Hãy xác định giá tri lớn nhất và giá trị nhỏ nhất có thể có của hàm số . Do vai trò của các cạnh là như nhau. chạy trên miền phẳng được giới hạn bởi đường tròn bán 4 kính 1/4. không mất tổng quát ta có thể giả sử cạnh đó là AB. Do đó giá trị lớn nhất của góc đạt được tại 1 điểm trên biên của hình tròn trên. i.Chương 1 Đề thi olympic Hy Lạp m 1. Lời giải: v n P m a A D t h .1. Khi đó f(P) là argument của số phức z thoả mãn z4 − 1 z−1 z−i z+1 z+1 = i + 1 −1 − i −i + 1 1 + i 4 z4 − 1 Khi | P| ≤ 1.

Giải ra ta thu được f(x)= 2x √ 1− 5 Dễ dàng kiểm tra được rằng chỉ có thoả mãn các yêu cầu của đề bài. Tìm tất cả các số nguyên thoả mãn phương trình sau: a z 13 1996 + 2 = 2 x y 1997 t h . và cũng dễ dàng kiểm tra được rằng 499 không phải số chính phương.y). y=dy1 Khi đó phương trình đã cho tương đương với 1997(13)y2 +1997(1996)x2 =d2 zy2 x2 1 1 1 1 Khi x1 và y1 nguyên tố cùng nhau. ĐHKHTN Hà Nội n Lời giải: Đặt d=gcd(x.499. Do đó f(x)=f(f(k)+ )=f( ) 1 k f (x) f (x) + x 1 1 + Do f tăng nghiêm ngặt nên ta có x= 1 f (x) f (x) + x √ 1± 5 . Hơn nữa 1996 = 22 . Khi P chạy từ A đến B thì CDP giảm từ 2 4 4 π Hai góc còn lại nhận các giá trị là và 0. 1 y2 |1997 × 1996 1 Dễ dàng kiểm tra được rằng 1997 không phải số chính phương và rõ ràng nó nguyên tố cùng nhau với 13 và 1996.3. 1 1 Lời giải: Đặt k=f(x)+ .2. Cho hàm f : (0. ∞) →R thoả mãn các điều kiện sau: (a) f tăng nghiêm ngặt −1 với mọi x>0 (b) f(x)> x 1 (c) f(x)f(f(x)+ )=1 với mọi x>0 x Tính f(1).6 Nguyễn Hữu Điển. v m π π π đến . từ đó x=dx1 .c o m . ta phải có x2 |1997 × 13. 2x √ 1− 5 Do đó f(1)= 2 1. 2 5π 3π Vậy ta có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của f ( P) lần lượt là và 4 4 1. Vì k>0 nên f(k)f(f(k)+ )=1 x k 1 1 1 + Mặt khác f(x)f(k)=1. BCP giảm từ đến 0.

.8.4.81877) * Trường hợp 2: (x1 .(6)(−6)(7)(1)| = 7(6!)2 .4011973).Khi đó d2 z = (13 + 499)1997 = 1997.4. P(x) có giá trị bằng tích của 13 số nguyên a t h .2. 1. 1) hoặc (1.255616).16.1.72.(2. y1 ) = (1. y1 ) = (1. Lời giải: Phân tích đa thức với các hệ số nguyên thành tích của các đa thức cũng có hệ số nguyên với bậc nhỏ hơn thì P(x) có thể viết dưới dạng ( x − r1 )( x − r2 ).y.41 Khi 1997 nguyên tố cùng nhau với 7 và 41 thì d=1.63904).(4. Hãy cho 1 ví dụ khi dấu bằng xảy ra. 1).(x+7) v phân biệt với 1 số nguyên khác..2) Bài toán được chia thành 2 trường hợp: * Trường hợp 1: (x1 . (7. Ta lại có các kết quả lần lượt là: (x..Đề thi olympic Hy Lạp Khi đó (x1 .7.y..15976).1022464). 2). Một ví dụ khi dấu bằng đạt được đó là khi x = 0 và P(x)=(x+1)(x-1)(x+2)(x-2).16. (16.7. Khi đó 7 d2 z = (13 + 1996)1997 = 1997.c o m . Từ đó ta có kết quả lần lượt là: (x. Cho P là một đa thức với các hệ số nguyên có 13 nghiệm nguyên phân biệt..29 Do đó d=1.3994) Đó là các kết quả thu được.8.2.32.4.( x − r13 )Q( x ) |(1)(−1)(2)(−2). Hãy chỉ ra rằng nếu n ∈ Z không phải là nghiệm của P thì | P(n)| ≥ 7(6!)2 . Từ đó ta có điều phải chứng minh.. y1 ) = (1. Rõ ràng giá trị tuyệt đối nhỏ nhất của kết quả trên là n m trong đó rs là 1 trong 13 nghiệm phân biệt của đa thức đó.z)=(1. Do đó với tất mỗi số nguyên x. (8.z)=(1.

Mỗi thành viên trong hội đồng xếp hạng các ứng viên A. nhưng chỉ là người đầu tiên thích A đến C. mb . mc là các độ cao. Có phải mà theo đó A cao hơn C. một trong những v 2. và là một trong những người xếp hạng C > A > B. b. dc là các khoảng cách từ đỉnh vào trong một trọng tâm tam giác. một trong những người xếp hạng B > C > A. Sau đó. m a người xếp hạng A > B > C. và d a . db . Giả sử giả hội đồng có ba thành viên. C theo thứ tự. m a d a + mb db + mc dc = a2 + b2 + c 2 2 n ba cả hai thích A đến B. m a .c o m . Điều đó chỉ ra rằng phần lớn các thứ hạng hội đồng A cao hơn nhiều so với B và cũng có thể là phần lớn các thứ hạng B cao hơn nhiều so với C.6. B. Lời giải: Không. thứ nhất và thứ t h . và thứ nhất và thứ hai thích cả hai B to C.Chương 2 Đề thi olympic Hungary 2. Chứng minh rằng.5. c được các bên. Cho phép a.

c o m .7.Đề thi olympic Hungary 9 Lời giải: Cho D. Vậy m a d a = AD · AB = AF · AE = AB · c. F là chân của chiều cao từ A. Để AF2 + BF2 + CF2 = 3R2 v a2 + b2 + c 2 = 2 n m a t h CD · a + CE · b 2 . C tương ứng. H là trọng tâm và trực tâm tương ứng. Tương tự hình tam giác ABD là giống với hình tam giác AHF. Cho F là trung điểm của GH. Sau đó hình tam giác ACD là giống với hình tam giác AHE. Cho R là bán kính hình tam giác ABC và G. Do đó ma da = Tương tự mb db = và mc dc = Do đó BF · c + BD · a 2 AE · b + AF · c 2 m a d a + mb db + mc dc 1 = ( AE · b + AF · c + BF · c + BD · a + CD · a + CE · b) 2 1 = (( BD + CD ) · a + (CE + AE) · b + ( AF + BF) · c) 2 2. Vậy m a d a = AD · AH = CE · AE = AE · b. E. và cho H là trực tâm của hình tam giác ABC. B.

j−1 Vậy aij = if i>j Cũng vậy.c o Lời giải: Con số được chờ đợi của các dự đoán chính xác là 373/70.j ) + ai. Cho m . Trước khi vẽ chúng ta cần đoán màu của quả bóng sẽ vẽ.10 Nguyễn Hữu Điển.(C-F) = A · A + B · B + C · C − 2( A + B + C) · F + 3F · F = 3R2 − F · (2( A + B + C) − 3F) = 3R2 2. Do đó AF2 + BF2 + CF2 =(A-F). Một hộp chứa 4 quả bóng trắng và 4 quả bóng đỏ. Vậy F = (G + H )/2 = 2H/3v2( A + B + C) = 3F. chúng ta có aij = a ji i i (1 + ai −1. đưa ra con số mong muốn của các dự đoán chính xác m của a v và sai với xác suất j/(i+j). chúng ta cần vẽ từ cái hộp theo một số thứ tự mà không cần thay thế. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Chúng ta sử dụng Vector với gốc tọa độ tại tâm hình tam giác ABC. j ≥ 0. đưa ra con số mong muốn của ai.(A-F) + (B-F).(B-F) + (C-F).j . Con số được mong đợi của các dự đoán chính xác là bao nhiêu? i. Sau đó dự đoán của chúng ta là chính xác với xác suất i/(i+j). Sau đó chúng ta có công thức H = A + B + CvG = H/3. Giả sử i>j>=1.8. aij biểu thị con số mong đợi của các dự đoán chính xác khi có i quả bóng trắng và j quả bóng đỏ.j−1 i+j i+j n t h 1 + ai −1.

+ ( x + 7)3 = 8x3 + 84x2 + 420x + 784.-4).. j ≥ 0 Nếu i=j≥1 sau đó chúng ta đoán với xác suất 1/2 và aij = Như ai.-6) Cho P( x ) = x3 + ( x + 1)3 + ( x + 2)3 + . (-5.i −1 = + ai.i −1 = ai −1.. điều kiện bắt đầu là: 1 1 1 (1 + ai −1.6).4 = 373/70 h Chúng ta có thể sử dụng những phương trình này cho việc tính toán . (-3.9.i −1 2 2 2 11 Lời giải: các giải pháp là: (-2.c i≥0 o với m ai0 = a0i = i .Đề thi olympic Hungary cho i. Cuối cùng.j ) + ai. Tìm tất cả các giải pháp cho những số nguyên của phương trình a t a4. + ( x + 7)3 = y3 m 2...4). Nếu x≥0 thì: (2x + 7)3 = 8x3 + 84x2 + 294x + 343 < P( x ) < 8x3 + 120x2 + 600x + 1000 = (2x + 10)3 v n x3 + ( x + 1)3 + ( x + 2)3 + .i . (-4.

6).4). Chúng ta phải có m x ≤ −7 .-y) là một giải pháp.-6). (-3. vậy (x. a P(−2) = 216 = 63 P(−3) = 64 = 43 t Cho −3 ≤ x ≤ −1 −3 ≤ x ≤ −1 −6 ≤ x ≤ −4 h −6 ≤ x ≤ −1 . Do vậy không có giải pháp nào với không một lũy thừa 3. và n v vậy (-2. ĐHKHTN Hà Nội Vậy 2x+7 < y < 2x100: do đó y là 2x + 8 hoặc 2x + 9 nhưng cả hai phương trình P( x ) − (2x + 8)3 = −122 + 36x + 272 = 0 P( x ) − (2x + 9)3 = −24x2 + 66x + 55 = 0 có bất kỳ căn nguyên.-4) và (-5.4) và chỉ các giải pháp với m Chúng ta có P(-1) = 440 Do đó (-4. (-4.12 Nguyễn Hữu Điển. Do vậy nên ko có giải pháp bào với x≥0 Tiếp theo.y) là 1 giải pháp nếu (-x-7.-6) chỉ là giải pháp với Vậy đáp án chỉ có thể là (-2.c o Do vậy (x.6) và (-3.-4) và (-5.y) là một giải pháp. chú ý rằng P thỏa mãn P (-x-7) = -P(x).

n10 ) − (n1 n2 ... .n10 ) = (n1 n2 .n10 Sau đó ít nhất của 10 thành viên của tập hợp này là lcm(n1 . cho bất kỳ N khác trong tập hợp này n1 có quan hệ với cho chi cho N..n10 v n −2 ≤ j ≤ 10 i ∈ {2.... Tìm số lớn nhất có thể của các số nguyên tố cùng nhau giữa chúng..10} m a t h Như . bất kỳ 10 trong số đó có cùng ít nhất chung. Tương tự n1 chia cho N với mỗi nj như vậy ni có quan hệ nguyên tố. Lời giải: số lớn nhất của từng đôi số nguyên tố trong tập hợp này là 9. n1 ....Đề thi olympic Hungary 13 2. .... n2 . giả sử có 10 số nguyên tố. Chúng ta có 1997 số nguyên dương không trùng nhau.10.c n1 o là chia hết cho m lcm( Nn2 . n1 n2 ... n2 . .n10 ) Cá biệt. Trước tiên......n10 ) ..

. v n n( 9) = p( 9) p( 10)..p1988 |1 ≤ j ≤ 1988 pj o m {n1 ..n( 10) Tập hợp của chúng ta chỉ có thể chứa 11 thành phần. Bây giờ chúng ta khởi tạo một ví dụ mà có 9 số nguyên tố.... một sự mâu thuẫn... n2 . Nhưng Nguyễn Hữu Điển...n9 } .. ĐHKHTN Hà Nội N ≤ lcm( N..n( 10) Từ đây nó lưu giữ mỗi thành phần của tập hợp của chúng ta hơn n( 1)..n10) = n( 1)n( 2)..n2 ....c S= p1 p2 ...p( 1988) t h n( i ) = p ( i ) 1≤i≤8 . Cho p ( n) biểu thị số nguyên tố thứ n và cho khi với m a Rõ ràng bất kỳ 2 thành phần của n( 1)........n( 10) Vậy chúng ta phải có N = n( 1)n( 2)..14 chia cho N.n( 9) là cặp nguyên tố......

. + nk wπ (k) < 0 .. 2N... . wk là những số thực phân biệt với tổng khác không.... n} m a Lời giải: Đầu tiên.. Ta có : : ∑ bi aπ (i ) ≤ ∑ bi ai − αβ Điều này là hiển nhiên vì nếu i < j nhưng π (i ) > π ( j) thì thay π bởi những sự hợp thành đó với sự chuyển vế của i và j tăng lên thì tổng bằng a j − ai b j − bi Giả sử rằng w1 < .. α = min { ai +1 − ai }.. β = min { bi +1 − bi } thì với 1 vài hoán vị không thông thường π của {1... + nk wk > 0 và một số hoán vị π của {1. ta “sắp xếp lại” bất đẳng thức : t h n1 w1(1) + . Giả sử w1 . < an . s] Đây là định lý bao hàm rằng π = 1 ∑ ni wπ (i) ≤ ∑ ni wi − Nα ≤ s − Nα < 0 . . < bn là những số thực....c o m s α Ở đây p là số nguyên duy nhất sao cho ∑ ni wi ∈ (0. < wk và s = |∑ wi | Đặt α = min {wi +1 − wi } và chọn 1 số tự nhiên N = Ta đặt (n1 . nk sao cho : n1 w1 + . CMR : tồn tại các số nguyên n1 .. .. n2 ... k} không đồng nhất bằng nhau. nk ) = ( N. . kN ) + p(1... b1 < .11. . ... 1) v n Nếu a1 < ...Chương 3 Đề thi olympic Iran 3. ..... ...

I2 là tâm đường tròn nội tiếp của các tam giác ∆ABP. Cuối cùng ta tính được góc I1 I I2 = π . Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC và Q là giao điểm thứ 2 của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC và ∆PI1 I2 . nên Q cố định và phần a) được chứng minh. ĐHKHTN Hà Nội 3.c o m . vậy : QC1 = C1 I2 = C1 A không đổi. ta có : C1 A = C1 B = C1 I1 . AB. α = MQI1 . t h . Do I1 . Giả sử f : R+ → R+ là hàm liên tục. Giả sử điểm P di động dọc theo cung BC của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC. ( B+C) Từ : I1 QI2 = I1 PI2 = C1 PB1 = 2 Các tam giác ∆QI1 I2 với Q = P đều đồng dạng với nhau. y ∈ R+ . ta được: f (2x ) + f (2 f ( x )) = f (2 f ( x + f ( x ))) (1) v n Do C1 I1 = C1 A không đổi. Lời giải: Cho B1 . Nguyễn Hữu Điển. giảm sao cho ∀ x. QB B B Do đó Q là giao của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC với đường tròn Apollonius cố định. f ( x + y ) + f ( f ( x ) + f (y)) = f ( f ( x + f (y))) + f (y + f ( x )) CMR : f ( f ( x )) = x. Vì thế nếu M là trung điểm của I1 I2 thì các tam giác ∆QI1 M cũng đều đồng dạng.13.16 . m a Nếu k = QM . b) Đường tròn đường kính I1 I2 đi qua một điểm cố định.12. ∆ACP. nghĩa là M là ảnh của I1 qua qua các phép dời hình QI1 tâm Q với góc α và tỉ số k. Do C1 I1 và B1 I2 đi qua P nên ∆QI1 C1 và 1 I1 1A 1 ∆QI2 B1 đồng dạng. B1 A = B1 C = B1 I2 . ∆PAC. 3. I1 chuyển động trên một cung của đường tròn cố định nên M nằm trên một đường tròn cố định và (c) được chứng minh. c) Trung điểm của đoạn I1 I2 nằm trên một đường tròn cố định. và cho I1 . C1 là điểm giữa của các cung AC. Vì thế đường tròn đường kính I1 I2 đi 2 qua I cố định và phần (b) được chứng minh. CMR : a) Đường tròn ngoại tiếp ∆PI1 I2 đi qua một điểm cố định. Lời giải: Đặt y = x. I2 tương ứng là tâm đường tròn nội tiếp ∆PAB.

wn ) nhưng ∑ vi = 0 (Tất cả các số ở đây là chia hết cho 2) .14.. Điều mẫu thuẫn tương tự cũng xảy ra nếu f ( f ( x )) < x.. Aii = 1 với mọi i. 1}).Đề thi olympic Iran Thay x bởi f ( x ) . mâu thuẫn . ta được : f (2 f ( x )) + f (2 f ( f ( x ))) = f (2 f ( f ( x ) + f ( f ( x )))) (2) Lấy (2) trừ (1) .. j sao cho v ∑ ∑ vi Aij v j = 0 j i i i Do ma trận là đối xứng. ∀i. Hãy chỉ ra rằng tồn tại một tập con của các dãy mà tổng tất cả thành phần của véctơ là lẻ.. Giả sử ngược lại . do đó : f ( f ( x ) + f ( f ( x ))) > f ( x + f ( x )) Và f ( x ) + f ( f ( x )) < x + f ( x ). ta có : 3. Cho A là một ma trận gồm các số 0 và 1 đối xứng Aij = A ji . . Cộng trên tất cả các dãy. điều này được quy về ∑ v2 Aii = 0 hoặc ∑ vi = 0 i (v1 ∈ {0. ta được : 17 f (2 f ( f ( x ))) − f (2x) = f (2 f ( f ( x ) + f ( f ( x )))) − f (2 f ( x + f ( x ))) Nếu f ( f ( x )) > x thì vế trái của phương trình là âm. tồn tại một véctơ (v1 . vn ) sao cho ∑i vi wi = 0 với một vài dãy (w1 . mâu thuẫn. n m a t Lời giải: h .. Vậy : f ( f ( x )) = x. ..c o m .

−19972 + 1998. y) sao cho 1 + 1996x + 1998y = xy Lời giải: Ta có: ( x − 1998) (y − 1996) = xy − 1998y − 1996x + 2 1996. Tìm tập hợp tất cả các điểm M thỏa mãn FDE = π . Vậy có 6 giá trị ( x. 1997 .c o . 1997. M là điểm trong tam giác.F lần lượt là hình chiếu của M xuống BC. Tìm tất cả các đa thức P( x ) sao cho đối với mọi x ta có : nằm trên cung tròn đi qua B và C. Tìm tất cả các cặp số nguyên ( x. −19972 + 1996 . y) thỏa mãn là 4. 2 Lời giải: Từ các tứ giác nội tiếp MDBF và MDCE ta có MDE = MCE và MDF = MBE do đó FDE = π ⇔ MCB + MBC = π hay BMC = 5π ⇔ M 2 6 6 4. ±1997. AD. v ( x − 16) P (2x ) = 16 ( x − 1) P ( x ) .E. CA. 19972 + 1996 .15. nên ta có: x − 1998 = ±1.17.16. n (3995. t h . Cho ∆ABC. 195 m a ( x. (1. Goi D. ±19972. y) = 1999.1998 = 1997 Do 1997 là số nguyên tố.Chương 4 Đề thi olympic Ireland m 4. −1) 19972 + 1998. 3993) .

Khi đó hệ số của x mũ lớn nhất ở bên trái là 2d a phải bằng 16a do đó d = 4 Do vế phải lúc này chia hết cho ( x − 1). b. Do đó 2m+n − 1. . b ∈ S thì a ∗ b ∈ S t a ∗ b = 2δ(a)−1 (b − 3) + a h . b. Làm tương tự ta cũng có b < ca. a a. Cho a. Hiển nhiên b.}. Chứng minh rằng nếu a.. Cho tập hợp S = {3. tương tự là chia hết cho ( x − 4) và ( x − 8). c là các số thức không âm sao cho a + b + c ≥ abc. Vậy bài toán được chứng minh. 2n < b < 2n+1 thì m b. Lời giải: Giả sử phản chứng rằng với a. rằng a2 + b2 + c2 ≥ abc. 5.Đề thi olympic Ireland 19 Lời giải: Goi d = degP và a là hệ số của x trong P( x ) với số mũ lớn nhất. Vì vậy Và ( a ∗ b ) ∗ c = 2m −1 ( b − 3) + a ∗ c = 2m + n −2 ( c − 3) + 2m −1 ( b − 3) + a a ∗ ( b ∗ c) = a ∗ 2m−1 (c − 3) + b = 2m−1 2n−1 (c − 3) + b − 3 + a = (a ∗ b) ∗ c. 7.19. Vậy đa thức P( x ) là bội của ( x − 1)( x − 2)( x − 4)( x − 8) là tất cả các đa thức thỏa mãn. b. Trái với giả thiết. Theo bất đẳng thức AM-GM và ab + bc + ca > a + b + c suy ra abc > a + b + c. Với mỗi x ∈ S ta đặt δ( x ) là xác định một số nguyên duy nhât sao cho: 2δ(x) < x < 2δ(x)+1 Đối với a.18. Nếu 2m < a < 2m+1 . Chứng minh rằng nếu a. c > 0 mà a2 + b2 + c2 < abc do đó abc > a2 ⇒ a < bc. c ∈ S thì ( a ∗ b) ∗ c = a ∗ (b ∗ c). .. c < ab. 4.c 4. nhưng trong trường hợp đó vế phải lại chia hết cho ( x − 2). Chứng minh a ∗ b = 2 m − 1 ( b − 3 ) + a ≥ 2 m − 1 ( 2 n − 2) + 2 m + 1 = 2 n + m − 1 + 1 và a ∗ b ≤ 2m−1 2n+1 − 4 + 2m+1 − 1 δ( a ∗ b) = m + n − 1 Nếu 2 p < c < 2 p+1 thì v n Lời giải: a. b ∈ S ta định nghĩa phép toán o m = abc ≥ a2 + b2 + c2 ≥ ab + bc + ca.

.21. 7. BC = 1 3 2 √ sin 150 sin 750 BI AD = = 2 sin 150 .. Xác định số tự nhiên n thỏa mãn những điều kiện sau: a. IDA = 450 nên AD = 2π π ... do đó A có tổng cộng 937 + 18 + 5 + 1 = 997 số nguyên. đó là những số lẻ và hai số liên tiếp khác nhau 2 đơn vị do đó tận cùng theo thứ tự là 1. Nếu A=B= Tìm độ dài AD Lời giải: Goi I là tâm đường tròn nôi tiếp . 3. cn ..20 Nguyễn Hữu Điển. Chứng minh rằng A chỉ gồm những lũy thừa của 2 hoặc hai phần tử phân biệt có tổng là lũy Lời giải: Giả sử tập A không thỏa mãn bài toán. D = . dn . 1. 1997}. 5. BIC = 1050 ... Hai phần tử bất kỳ liền nhau trong khai triển của n hơn kém nhau 2 đơn vị n m 4. Tất cả các số trong khai triển là số lẻ.c o m thừa của 2. Khai triển thập phân của n gồm 1000 số a thể cả số 0.20. và có .. 0 sin 450 BC AI sin 105 4. en là số trong khai triển của n. ICB = 150 . Do ∆ABC là tam giác đều. A bao gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 14 tới 50. Tương tự như vậy. Gọi A là tập con của {0. trái với giả thiết A gồm hơn 1000 số nguyên từ tập {0. c. gồm nhiều nhất nửa số nguyên từ 3 tới 13. 2. .22. 9 do đó      0 1 0    1 0 1    0 1 0    0 0 1  0 0 0 a a   n   n +1    0 0   bn   bn + 1       1 0   c n  =  c n +1       0 1   d n   d n +1    e n +1 en 0 1 0 0           v b.. 2. Cho tứ giác lồi ABCD có một đường tròn nội tiếp. t h 2048 (VD : 51 + 1997 = 2048. 1997} gồm hơn 1000 phần tử. .). ĐHKHTN Hà Nội 4. 1. bn . Khi đó A sẽ bao gồm hơn nửa số nguyên từ 51 tới 1997 mà chúng được chia thành từng cặp có tổng là Lời giải: Đặt an . AID = 750 .

− 3. 1. giả sử Av = λv với v = (v1 . Ta tìm giá trị riêng của của A. λ = ± 3 tương ứng ta có các vectơ riêng x1 . 1. λ = √ ±1. 3.3499 . −1. 3499 a (a1000 . 0. 2.3499 . 2. v4 . do đó λ5 − 3λ3 + λ = λ3 − 2λ. − 3. v2 . 1) . (1. ± 3. 1) = x1 3 6 6 v n Vì thế kết quả của bài toán là 8. e1000 ) = √ √ √ √ √ √ 999 2 + 2− 3 3 1. x5 là √ √ (1. 1. 2. 1 √ √ 2− 3 1 2+ 3 x4 + x5 (1. 1. 2. −1. 0. x2 . x3 .3499 .3499 . x4 . 1. 1. −1) . (1. c1000 . 3. v5 ). m = 3499 . Giải pt này ta được λ = 0. Do đó v2 = λv1 v3 = λv2 − v1 = λ2 − 1 v1 v4 = λv3 − v2 = λ3 − 2λ v1 v5 = λv4 − v3 = λ4 − 3λ2 + 1 v1 và v4 = λv5 . d1000 . 1 =3 2 6 6 t h . 1 − 1. 2.Đề thi olympic Ireland 21 Gọi A là ma trận vuông trong biểu thức đó. −1.c Vì vậy o m và . v3 . 0. 0.b1000 . −1) . 2. ± 3.

Kí hiệu ba đỉnh của tam S∆ABC = S∆ABA − S∆ACA 1 1 = .(3 cot 2x ) 2 2 9 = (cot x − cot 2x ) 2 9 = csc 2x 2 Giá trị nhỏ nhất của csc2x chỉ có thể là 1 khi x = nhất là 9 2 v n ACA = 2x. Chú ý BAB = BAC. giác là A. Cho một dải giấy hình chữ nhật có chiều rộng 3 cm.c diện tích nhỏ nhất là bao nhiêu ? o m π 4. Cho f là một hàm giá trị thực sao cho với mỗi số thực x ta có (a) f (10 + x ) = f (10 − x ) . Đặt BAB = x. Ta xét hai thế thì C nằm giữa A’ và B. Hạ các đường cao AA .(3 cot x ) − . Gấp dải giấy lại chỉ bằng một nếp gấp. CC của ∆ABC. Ta có: m trường hợp : Trường hợp 1 : Giả sử 0 < x ≤ a t π 4.Hỏi phần dải giấy bị phủ bởi việc gấp đó có thể có Lời giải: Phần dải giấy bị phủ là một tam giác.3. Do đó diện tích nhỏ 5. chiều dài vô tận. C trong đó AB là nếp gấp và góc BAC nhọn. ABA = x và h .3. BB . B.23.24.Chương 5 Đề thi olympic Italy 5.

Hình vuông cuối cùng được tô màu nằm trên cột thứ D + 1 và dòng thứ 2D + 1. từ (a) ta có f (n) = f (20 − n) Chọn x = n từ (b) ta có f (20 − n) = − f (20 + n)   f (n) = − f (n + 20) Từ đó suy ra .25. Lời giải: Chọn x = n − 10. ta tô màu h các hình vuông được tô màu. j) được tô khi và chỉ khi: v n m a t Lời giải: Có thể thực hiện như sau: Trên mỗi đường y = x + D. j) là hình vuông ở dòng thứ i và cột thứ j thì hình vuông (i. Vì vậy  f (n + 20) = − f (n + 40) f tuần hoàn và có chu kì là T = 40 Ta cũng có − f (n) = f (20 + n) = − f (20 − n) = f (n). Do đó f (n + 40) = f (n)).n hình vuông là Cn = 2( ∑ k=1 n k+1 )−1 2 . và các cạnh song song với với j ≥ i. Góc phần tư thứ nhất của mặt phẳng toạ độ được chia thành các hình vuông dơn vị bởi các đường ô lưới. 5. j+1 2 Tổng các hình vuông được tô trong n. Xét đường y = x + D với D ≥ 0.Có thể tô màu các hình vuông đơn vị thoả mãn các điều | D | + 1 hình vuông gần trục nhất.Đề thi olympic Italy 23 (b) f (20 + x ) = − f (20 − x ) Chứng minh rằng f là hàm lẻ ( f (− x ) = − f ( x )) và tuần hoàn (tức là tồn tại T > 0 sao cho f ( x + T ) = f ( x )). Dọc đường này hình vuông đầu tiên được tô nằm trên cột thứ 1 và dòng thứ D + 1. Vậy f là hàm lẻ. Nếu ta kí hiệu (i. Do các hình vuông nằm bên tay phải của hình vuông này ( phía trên đường y = x) là phần mà các đường chéo có các hình vuông được tô ít hơn.c các trục toạ độ thì chứa nhiều hình vuông đơn vị được tô hơn các hình vuông dơn vị không được tô. thế thì không một hình vuông nào trong số đó được tô cả. i ≤ D + 1 ⇒ i ≤ ( j − i + 1) ⇒ i ≤ hoặc j ≤ i +1 2 . (b)Mỗi đường song song với đường phân giác của góc phần tư thứ nhất chỉ đi qua o m kiện sau? (a)Với mỗi hình vuông lớn có một đỉnh dặt tại gốc. .

b. 0). Vậy thể tích của tứ diện là : b in = S 3 . Vậy hiệu của hai số trên là : | BA − AB| = |10B − A − 10A + b| = 9 | A − B| ≤ 81. cả hai chữ số đều khác 0 thì lập luận như trên. và hình chiếu của tứ diện lên mặt phẳng này là một tam giác có đỉnh A = B = (0. ta có Cn = 2 n2 + n − 1 Nguyễn Hữu Điển. C = (0. a Diện tích của tam giác ABC là b n . 5. 215. Với mỗi n ∈ X. a nhau. 0). Nếu n gồm hai chữ số mà một trong hai chữ số là 0 thì An chỉ chứa n. Nếu dn là ước của hai số trên thì dn là ước của 81 vậy dn ≤ 81 nhất của dn = 90.27. 2 6 o m Gọi dn là ƯCLN của tất cả các số trong An . j. 521.Khi đó mặt phẳng đáy có phương trình x = 0 và chiều cao hạ từ d có độ dài là i. b. 512}. c). 0. t h 5. n).26. n = 125 thì An = . Gọi AB là hai chữ số cuối thế thì số có hai chữ số cuối theo thứ tự là BA cũng thuộc An . Lời giải: Ta kí hiệu các toạ độ A = (0. 0). D = Lời giải: Giả sử n có nhiều hơn hoặc bằng 3 chữ số. Khi đó mặt phẳng z = 0 vuông góc với AB. 74} .c (i.24 1 Nếu n chẵn. k).Gọi a là độ dài của AB và S là diện tích hình chiếu của tứ diện lên mặt phẳng vuông góc với AB. C = (0. 0. ( Vdụ n = 90 thì An = {09. 90} = {90}) trong trường hợp này giá trị lớn v n Ví dụ n = 47 thì An {125. Tam giác này có đáy là b và chiều cao tương ứng là i. ĐHKHTN Hà Nội 1 Nếu n lẻ . thì Cn = 1 n2 + n − 2 2 1 Do đó Cn ≥ 2 n2 với mọi n sẽ thoả mãn điều kiện đề bài. 0. 251. m = {47. ta xét tứ diện như là hình chóp có đáy là tam giác ABC. i Vậy S = b 2 và a = AB = n. đặt An là tập hợp tất cả các số mà các chữ số của nó là một hoán vị của các chữ số của n. j. Tìm giá trị lớn nhất có thể của dn .Hãy xác định thể tích của tứ diện ABCD theo S và a. Nếu n gồm hai chữ số . D = (i. 0).nếu n = 10 thì An = {10}. 152. Cho tứ diện ABCD. Cho X là tập hợp tất cả các sôs tự nhiên mà các chữ số của nó đôi một khác . Để tìm thể tích . Suy ra dn = 90 > 81 Vậy giá trị lớn nhất có thể của dn là 90. B = (0.

Sau đó kiểm tra được rằnng hai điểm trong mỗi phần có khoảng cách nhiều nhất là 2.c Lời giải: o m . Chứng minh bất đẳng thức sau: ( c + a − b )2 ( a + b − c )2 3 ( b + c − a )2 + + ≤ 5 ( b + c )2 + a2 ( c + a )2 + b 2 ( a + b )2 + c 2 v n a O t h .Chương 6 Đề thi olympic Japan 6. Chứng minh rằng bất kỳ 9 điểm bất kỳ nằm trong một đường tròn đường kính 5. Cho a. tồn tại hai điểm có khoảng cách nhỏ hơn 2. 6.28. c là các số dương. b. m Chia hình tròn thành 9 phần: một phần là hình tròn bán kính 1 đồng tâm với đường tròn đã cho và 8 hình quạt bằng nhau là giao của phần còn lại với đường tròn.29.

(∗) n m a (3a6 + 2a5 b − 2a4 b2 + 3a4 bc + 2a3 b3 − 12a3 b2 c + 12a2 b2 c2 )+ t h Thay s và khai triển biểu thức của s . ta có: (4a4 bc − 8a3 b2 c + 4a2 b2 c2 ) + (4b4 ca − 8b3 c2 a + 4b2 c2 a2 ) + (4c4 ab − 8c3 a2 b + 4c2 a2 b2 ) ≥ 0. Lời giải: Đầu tiên.c ≥ 10s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 20(a3 b2 c + ab3 c2 + a2 bc3 ). v +(3c6 + 2c5 a − 2c4 a2 + 3c4 ab + 2c3 a3 − 12c3 a2 b + 12b2 a2 b2 ≥ 0. o m .26 và xác định khi nào dấu bằng xảy ra. rút gọn a2 Nguyễn Hữu Điển. Để chứng minh bất đẳng thức (*). Sau đó quy đồng khử mẫu số ta có 5s2 (ab + bc + ca) + 10s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 20(a3 b2 c + ab3 c2 + a2 bc3 ) ≤ 6s3 + 6s2 (ab + bc + ca) + 12s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 48a2 b2 c2 Đơn giản hai vế 6s3 + s2 (ab + bc + ca) + 2s(a2 bc + ab2 c + abc2 ) + 48a2 b2 c2 +(3b6 + 2b5 c − 2b4 c2 + 3b4 ca + 2b3 c3 − 12b3 c2 a + 12b2 c2 a2 )+ Áp dụng bất đẳng thức Schur. ĐHKHTN Hà Nội 2ba + 2bc 2ca + 2cb 12 2ab + 2ac + 2 + 2 ≤ 2 + c2 + 2bc 2 + c2 + 2ac 2 + c2 + 2ab 5 +b a +b a +b Đặt s = a2 + b2 + c2 . ta cần chứng minh: (3a6 + 2a5 b − 2a4 b2 − a4 bc + 2a3 b3 − 4a3 b2 c)+ +(3b6 + 2b5 c − 2b4 c2 − b4 ca + 2b3 c3 − 4b3 c2 a)+ +(3c6 + 2c5 a − 2c4 a2 − c4 ab + 2c3 a3 − 4c3 a2 b) ≥ 0.

Cho G là đồ thị 9 đỉnh.c nhất hai cạnh có điểm đầu và điểm cuối thuộc vào 5 điểm đó.c 6.b. ∑ 6 a. Hỏi rằng số cạnh nhỏ nhất có thể có của G là bao nhiêu? o m Dấu bằng xảy ra khai và chỉ khi a = b = c.b. Giả sử rằng với bất kỳ 5 đỉnh của G đều tồn tại ít Số cạnh nhỏ nhất là 9.c ∑ 2a5 b + a5 c + ab5 + ac5 − a3 b2 c.c 4a6 + b6 + c6 − a4 bc ∑ 3 a.30. . đạt được bởi 3 chu trình rời nhau.Đề thi olympic Japan 27 Ta có thể chứng minh bất đẳng thức trên bằng bốn biểu thức không âm bởi bất đẳng thức AM-GM: 0≤2 0≤2 0≤2 0≤2 2a6 + b6 ∑ 3 − a4 b2 a.c 2a3 b3 + c3 b3 − a3 b2 c 3 a. gọi an là số cạnh nhỏ nhất của đồ thị n đỉnh thỏa mãn điều kiện v n m a t h Lời giải: .b. Thật vậy.b.

28 bài ra. Ta sẽ chứng minh rằng an+1 ≥

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội

n+1 an . Với mỗi đồ thị n đỉnh gọi li là n−1 số cạnh của đồ thị nhận được bằng cách bỏ đi đỉnh thứ i và tất cả các cạnh

gắn với đỉnh thứ i. (Ta có li ≥ an , mặt khác l1 + l2 + ... + ln+1 = (n − 1)an+1 . Vì mỗi cạnh được đếm cho mọi cạnh khác trừ hai điểm đầu cuối của nó). Từ đó, a5 = 2, ta nhận được a6 ≥ 3, a7 ≥ 5, a8 ≥ 7, a9 ≥ 9. 6.31. Cho A, B, C, D là bốn điểm không đồng phẳng. Giả sử rằng AX + BX + CX + DX đạt giá trị nhỏ nhất tại X = X0 khác A, B, C, D. Chứng minh rằng AX0 B = CX0 D. Lời giải: D

m

A

a

t

h
X = X0 C B Giả sử A, B, C, D và P có các tọa độ ( x1 , y1 , z1 ), ..., ( x4 , y4 , z4 ) và ( x, y, z). Ta có hàm số f ( P) =

v

n


i

( x − x i )2 + ( y − y i )2 + ( z − zi )2

. Để đạt giá trị nhỏ nhất, ba đạo hàm riêng của nó phải bằng không, nhưng P−A có ba hàm tọa độ của ua + ub + uc + ud , ở đây ua là véctơ đơn vị || P − A|| và tương tự. Do tổng này bằng không, và ua .ub = uc .ud tại điểm P = X0 , từ đó ta có điều phải chứng minh.

.c

o

m

Đề thi olympic Japan

29

6.32. Cho n là một số nguyên dương. CMR: có thể gán cho mỗi đỉnh của một đa giác 2n đỉnh, một trong các chữ cái A hoặc B sao cho các dãy n chữ cái nhận được bằng cách đọc bắt đầu từ một đỉnh nào đó theo ngựơc chiều kim đồng hồ, là luôn khác nhau. Lời giải: Xét một đồ thị có hướng như sau: mỗi đỉnh của đồ thị là một dãy có độ dài n − 1, hai đỉnh là kề nhau nếu n − 2 chữ cái cuối của đỉnh này trùng với n − 2 chữ cái đầu của đỉnh kia. (Chú ý là: đây là một đồ thị có hai

vòng). Mỗi đỉnh của đồ thị có một cạnh đi vào và một cạnh đi ra, vì thế tồn tại một đường đi có hướng đi qua mỗi cạnh đúng một lần. Ta có thể có một chu trình cần thiết bằng cách bắt đầu từ một đỉnh bất kì, viết ra dãy chữ tương đương với nó, sau đó viết thêm vào chữ cuối cùng của mỗi dãy, ta sẽ gặp hết các dãy trên đường đi đó.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 7 Đề thi olympic Korean
7.33. Chứng minh rằng với bốn điểm bất kì trong một đường tròn đơn vị thì tồn √ tại hai điểm mà khoảng cách giữa chúng không vượt quá 2.

Ta có ∠ Pi OPi +1 ≤ π 2 Đoạn Pi Pi +1 nằm trong tam giác OQi Qi +1 vì vậy ta có: 7.34. Cho hàm số: f : N → N thỏa mãn hai điều kiện:

v

Ta có tứ giác lồi Q1 Q2 Q3 Q4 , với { Qi } là giao điểm của {OPi } với đường tròn. Khi đó: ∠ P1 OP2 + ∠ P2 OP3 + ∠ P3 OP4 + ∠ P4 OP1 ≤ 2π

n

m

Nếu không có điểm nào trong bốn điểm trùng tâm đường tròn thì ta ký hiệu các điểm đó lần lượt là P1 , P2 , P3 , P4

a

t

minh. - Trường hợp 2:

h

.c

Lời giải: - Trường hợp 1: Nếu một trong 4 điểm là tâm đường tròn thì ta có ngay điều phải chứng

o

m

Pi Pi +1 ≤ max (OQi , Qi Qi +1 , Qi +1O) = max (1, 2 sin ∠OQi Qi +1 ) ≤ a. n ∈ N, f(n + f(n)) = f(n) b. n0 ∈ N, f(n0 ) = 1

2

Lời giải: Trước hết chú ý rằng nếu n ∈ N f(n) = 1, sau đó f(n + 1) = f(n + f(n)) = f(n) = 1

Chứng minh rằng: f(n) = 1,∀ n ∈ N

Đề thi olympic Korean Cho f(n0 ) = 1,f(n) = 1, ∀ n ≥ n0 Đặt S = {n ∈ N | f (n) = 1 }

31

Điều này mâu thuấn với N = max S Vậy S = ∅ và f(n) = 1,∀ n ∈ N 7.35. Biểu thị tổng ∑
k=1 n

Nếu S = ∅, gọi N = maxS. Ta có f(N + f(N)) = f(N) = 1 ⇒ N + f(N) ∈ S, N + f(N) > N

k theo các số hạng của n và a =

n

Lời giải: Ta sẽ chứng minh kết quả là:

( n + 1) −

a(a + 1)(2a + 1) 6

Do đó: ∑
k=1

với k ∈ {1, ..., n} mà k ≥ j2 , j ≤ a, j2 ≤ n thì số đó là n + 1 − j2 a n √ a( a+1)(2a+1) k = ∑ ( n + 1 − j2 ) = ( n + 1) − Vì vậy ∑ 6
k=1 j =1

k=1

7.36. Cho C là một đường tròn tiếp xúc với các cạnh của góc xOy và C1 cũng kà một đường tròn tiếp xúc với các cạnh góc đó và đi qua tâm của C. Gọi A là giao điểm thứ hai của đường kính của C1 qua tâm của C với C1 và gọi B là giao của đường kính đó với C. Chứng minh rằng đường tròn tâm A đi qua B tiếp xúc với các cạnh của góc xOy Lời giải: Gọi T và T1 là tâm đường tròn C và C1 ; r, r1 lần lượt là các bán kính của hai đường tròn đó. Vẽ đường vuông góc TT’ , T1 T1 và AA’ tới Ox.

v

n

Bây giờ tổng: ∑ j2 ≤ k đếm được

n

m

k = ∑ ∑ j2 ≤ k = ∑ ∑ j2 ≤ k
k=1 j =1 j =1 k=1

a

n

j =1

n

a

a

t
n

Gọi P là một mệnh đề, [P] có giá trị bằng 1 nếu P đúng, ngược lại P có giá trị 0 nếu P sai. Chú ý rằng k là số nguyên dương và bình phương của nó gần k nhất. a √ k = ∑ j2 ≤ k Vì vậy:

h

.c

o

Thật vậy, ta quy ước việc sử dụng dấu [ ] như sau:

m

32

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội

Ta có: TT’ = r, T1 T1 = r1 . Vì T1 là trung điểm của AT nên T1 T1 = AA + TT ⇒ AA = 2T1 T1 − TT = 2r1 − r 2

Vì vậy AB = AT − BT = 2r1 − r. Suy ra đpcm.

7.37. Tìm tất cả các số nguyên x, y, z thỏa mãn điều kiện x2 +y2 +z2 − 2xyz = 0

Lời giải: Ta chứng minh nghiệm duy nhất là x = y = z = 0. - Trước hết ta có x, y, z không thể là các số lẻ vì khi đó tổng x2 +y2 +z2 − 2xyz . là một số lẻ nên khác 0, do đó xyz . .2 Mặt khác: x2 +y2 +z2 = 2xyz chia hết cho 4 khi tất cả các bình phương chia hết cho 4 hoặc chia cho 4 dư 1, x, y, z phải là các số chẵn, do đó ta lại viết

Lặp lại quá trình này ta có dãy các số nguyên ( x1 , x2 , ..., xn ) thỏa mãn xi = 2xi +1 . Lại có x = 2n xn ⇒ x. n , ∀n ≥ 1 ⇒ x = 0. .2 Chứng minh tương tự ta có y = z = 0. Ghi chú: Nếu thế x = yz - w ta được bài toán USAMO 76/3 7.38. Tìm số nguyên k nhỏ nhất để tồn tại hai dãy { ai }, {bi }, thỏa mãn: a.ai , bi ∈ 1, 1996, 19962, ... , i = 1...k

b.ai = bi , i = 1...k

v

Tương tự các số xn ,yn ,zn là chẵn nên ta có thể viết xn = 2xn+1, yn = 2yn+1, zn = 2zn+1 thỏa mãn: x2 +1 + y2 +1 + z2 +1 = n n n n +2 x 2 n +1 y n +1 zn +1

n

m

2 Hay x2 + y2 + z2 = 8x2 y2 z2 2 2 Tiếp tục quá trình đó ta được: ∀n ≥ 1, x2 + y2 + z2 = 2n+1 xn yn zn n n n

a

t

2 Thay vào ta có: 4x2 + 4y2 + 4z2 = 32x2 y2 z2 2 2

h

x1 = 2x2 , y1 = 2y2 , z1 = 2z2

.c

2 Hay x1 + y2 + z2 = 4x1 y1 z1 1 1 Vì vế phải chia hết cho 4 nên nên ta lại viết được

o

m

x = 2x1 , y = 2y1 , z = 2z1 2 Ta có: 4x1 + 4y2 + 4z2 = 16x1 y1 z1 1 1

21 + 42 + ... 2 . = b1997 = 1996 m a Điều này mâu thuẫn với m < n. (ĐK c. 1} . Vì vậy k ≥ 1997 t Do đó 1996m+1 = ∑ ai = ∑ bi ≥ ∑ b1 = 1996.... bi ≤ bi +1 d. giải sử a1 < b1 Từ điều kiện a. + 2n | βi ∈ {−1. ∀ j α √n ( 2)n Tìm số phần tử của An và tổng của tất cả các tích của hai phần tử phân biệt của An Lời giải: Trước hết ta chứng minh bổ đề: v 7.. ∑ ai = ∑ bi i =1 i =1 k k 33 Lời giải: Ta chứng tỏ số k phải tìm là số 1997. jl.1996n α α 1 + √1 + √ 2 2 + . ∑ bi i =1 k k . n ≥ 1. cho ta a1 = b1 Vì vậy không mất tính tổng quát. 1 1 Khi n = 1 thì cả hai tập hợp đều là − 2 . | j| < 2n Thật vậy Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp. 1} β β β . Giả sử đã có hai dãy { ai }. = a1996 = 1.1996m = ∑ ai = 0( mod1996m+1 ) n m Ta kí hiệu t là một số jn mà a j = 1996m . a1997 = 19962 b1 = b2 = . β j ∈ {−1. + 2 ( 2) Với α j = {−1. i =1 .. {bi } thỏa mãn các điều kiện của bài toán. ta có 0 ≤ m < n : a1 = 1996m . . i =1 o Ta có t. 2. ∑ ai . Do đó từ điều kiện d.. với k ≤ 1996 Từ điều kiện b..ai ≤ ai +1 .Đề thi olympic Korean c.. Đặt An là tập tất cả các số thực được hình thành từ tổng: n Với k = 1997 ta có ví dụ: a1 = a2 = . 1} = 2n . .c j vì thế t ≥ 1996 và t ≤ k ≤ 1996 Vì vậy ta có t = k = 1996.) và mỗi giá trị bi một lũy thừa của 1996. b1 = 1996n chia hết cho 1996n Từ bi ≥ b1 ∀i = 1.39..1996n = 1996n+1 i =1 i =1 i =1 k k k h n ∀n ≥ 1.

+ 2n ≤ 21 + 42 + ....b ∈ An .. vì j0 là số lẻ. với j lẻ và 21 + 42 + .... k. hoặc j +1 2 là số lẻ vì chúng là hai số Đặtj0 là một trong hai số lẻ đó....β 1 + . ta có m j 2 2 + 2k[n/2] v1 − 2[n/2] − 2k[n/2] 2[n/2] Vì thế trung bình của các phần tử của An là 1. ĐHKHTN Hà Nội β β β j 1 2n n Đặt j = 2n−1. + 2n−1 = 2n−1 Đặt β n = j − 2j0 ∈ {−1.β n . + 2n−1 + 2n = Vậy bổ đề được chứng minh..c o n . từ đó ∑ a = | An | = 2n j a∈ An x∈X y2 t a.a< b a∈ An a∈ An h j và k lẻ. |k | ≤ 2 n/2 √ √ v Từ ba số hạng khác không theo giả thiết ta có tổng: j2 = 1 2m((2m)2 − 1) ∑ 3 jl?.β n−1 sao cho j0 β2 β n −1 β1 2 + 4 + . | j0 | ≤ 2n−1 | j|+1 2 ≤ 2n +1 Vì vậy theo giả thiết quy nạp tồn tại β 1 . Khi đó hoặc nguyên liên tiếp. + 2n = 2 + 1 + . khi đó | j0 | ≤ Do | j| ≤ 2n . Vì thế j 2[n/2] j 2[n/2] 2 + 2k[n/2] ∑ a2 = a∈ An ∑ jle | j|≤2 n/2 ∑ kle | k|≤2 n/2 1+ 1+ n/2 √ 2 ∑ a∈ An a2 = ∑ jle | j|≤2 n/2 ∑ kle | k|≤2 + √ k 2 2[n/2] . Xét với j lẻ và | j| < 2n . 2n j −1 2 .... | j| ≤ 2 m j √ n n/2 ∑ ab = 1 2  ∑ a − ∑ a2  .. + 20 ... β β β β j0 2n − 1 + j−2j0 2n = j 2n Từ bổ đề ta có: An = 1 + 2[n/2] a Bây giờ ta có thể ghép đôi phần tử 1 + Bây giờ nếu X. + 4 <1 ta có | j| < Khi đó tập hợp vế trái chứa trong tập hợp vế phải. + 2n = 2n β β βn β βn β 1 Từ 21 + 42 + .34 Nguyễn Hữu Điển.| j|<2m x ∈ X y ∈Y ∑ ∑ ( 1 + x + y ) = | X | |Y | + |Y | ∑ 2 n x2 x∈X + |X| ∑ y ∈Y y ∈Y dễ dàng chứng minh được bằng phép quy nạp theo m. 1} n n −1 Khi đó 21 + 42 + .. Vì vậy An chứa phần tử 2 2 2 = 2n Để tính tổng tất cả các phần tử khác nhau của An ta sử dụng công thức:   2 2 + 2k[n/2] j. Y là hai tập các số thực hữu hạn với ∑ x = ∑ y = 0.

Đề thi olympic Korean ∑ a2 = 2 n + a∈ An 1 3 35 n/2 2 n/2 2 (22 n/2 −1) 22 n/2 +2 n/2 2 n/2 (22 n/2 2 n/2 −1 − 1) ∑ a∈ An 2 a2 = 2 n + 1 − 1 Chú ý n chẵn và  lẻ khác nhau ở bước n cuối cùng. BE. Đặt x và y là 2 từ khác nhau ở đúng m đồng quy theo định lý Ceva. AB AC Vì vậy BD = VB .(4. Gọi E và F là các giao điểm phân biệt của đường tròn ngoại tiếp tam giác AVD với CA và AB. FB = BD BF CD CE = 1 và AD. chứng minh rằng số từ khác nhau giữa x và y không quá 5 vị trí là 38.chứng minh rằng 3 đường thẳng AD.BE. Gọi V là giao điểm của đường phân giác góc A với BC và gọi d là chân đường cao hạ từ A tới BC. 3} Hai điều đầu tiên cho       5 3 3     +   = 30 4 1 2 v n 7.41. Gọi z là một từ khác giữa x và y mà có ít nhất 5 vị trí khác nhau nếu và chỉ nếu a + b ≥ 5 với a là chữ số 1 đầu trên trong 5 chữ số khác nhau của z và b là chữ số 1 cuối cùng trong 3 chữ số của z.c o m Lời giải: Từ ∠ ADV = π 2 và A.V. CD = VC BF CE AB AC Nhưng VB = VC ( theo định lý đường phân giác) Vì thế BD = CD BF CE h . 1.a< b 1 2 7.b ∈ An . ∠ BFV = 3 vị trí.CF .  ∑ a a∈ An 1 − ∑ a2  = 2 (22n − 2n+1 + 1) a∈ An t ∠CEV = π ta có tam giác BFV và tam giác BDA đồng dạng. Lời giải: Không mất tính tổng quát giả sử x=00000000.2 ) và (5. do đó: ∑ ab = a. từ đó BD CE AF DC . 2. y=00000111.1).40. EA . Cho tam giác nhọn ABC với AB khác AC. a Lại có ∠ FAV = ∠VAE. F nằm trên đường tròn. E. Hơn nữa ta có bất đẳng thức 2a ≥ 7. D. CF đồng quy. Điều phải chứng minh là (4. Một từ là một dãy gồm chữ số 0 hoặc 1. tam giác CEV 2 và CDA cũng đồng dạng.b) với ∈ {0. AE = AF.

. Đặt x = 0. x < 0 Đặt t = f (0). m > 0 là nghiệm duy nhất. ∀ x ∈ R v h(0) = log( g(e0 )) = 0 và h đơn điệu ngặt. Do f là hàm đồng biến nên ta không có t = 0.36 Nguyễn Hữu Điển.h(x) với n ∈ N và h(-x) = -h(x). do đó h(al phax) = α. ta có f (y) f (y) = t(1 − g(y)).h(x) với α ∈ Q. mà ( g(−1))2 = g(1) = 1 nên g(-1) = 1.   xm . ta có t < 0. Từ đó ta có: 11 − g( xy) = g(y)(1 − g( x )) + 1 − g(y) = 1 − g( x ) g(y) với t < 0. y thuộc R. suyra f (y) = f (0)(1 − g(y)). Vì thế có 38 từ khác nhau giữa x và y mà có 5 vị trí khác nhau.g:R → R thỏa mãn a. vì vậy g(1) = 0 Nhưng lại có g(1) = g2 (1). Đặt m = h(1). Tìm tất cả các cặp hàm số f. log( g(ey )) = h ( x ) + h (y ) t h . Thay công thức này cho f ở b cho ta t(1 − g( xy)) = g(y)t(1 − g( x )) + t(1 − g(y)). ĐHKHTN Hà Nội từ cho z và các trường hợp khác cho 23 = 8. Gọi h: R → R với h = log. từ b ta có: f (0) = f (0) g(y) + f (y).42.∀ x > 0 Ta có g(−1) < 0. vì thế g(1) = 1. f Từ g = 1 − t là hàm đơn điệu ngặt.Vì g( x ) > 0. ∀ x > 0. o m . x ≥ 0 Từ g(-x) = -g(x) nên g( x ) =  − | x |m .h(1). Nếu x<y thì f(x) < f(y) b. Ta cũng có h(x+y) = h(x) + h(y) suy ra h(nx) = n. Ta cóh( x + y) = log( g(e x+y )) = log( g(e x ) g(ey )) = log( g(e x )). từ đó ta có m > 0 và h là hàm tăng vì g( x ) = x m .exp.g ) cho bởi: f ( x = t(1 − g(t))) g( x ) =  − | x|m .g) là nghiệm yi > x và sử dụng tính đơn điệu chứng tỏ rằng h(x) = x.g.c hoặc g(xy) = g(x)g(y) với mọi x. 7. f ( x ) + f (y)   xm . x < 0 Ta cũng có f(x) = t(1-g(x)). {yi } xi < x n m a Ta có g là hàm tăng nên f cũng tăng. Dễ dàng kiểm tra được rằng cặp (f. f ( xy) = g(y). y ∈ R. ∀ x. Xét dãy hữu tỷ {yi } . x ≥ 0 Lời giải: Xét cặp (f.

.. Nếu n lể.c A ≤ ( G )n A A A A Từ A ≥ G.an aj ≤ 1 n j =1 ∑ aj n = A n −1 Vì thế v n m a t h .. ( G )n ≥ 1 nên H ≤ ( G )n ≤ −1 + 2( G )n ⇒ a. A A A A Với b. chứng minh rằng H ≤ −1 + 2( G )n 2( n − 1) A A b. chứng minh rằng: H ≤ − n−2 + n ( G )n n n −1 a1 +.+ a−1 ) n n = 1 n ∑ j =1 n a1 . .Đề thi olympic Korean 37 ∀m > 0 > t.43..... a2 .+ an Lời giải: Chú ý rằng theo bất đẳng thức Máclôranh ta có: G H = − a1 ..an ( a1 1 +...an ) H = −1 n −1 A A a. A H o m ... 7..an là các số dương và kí hiệu: A = 1 n a1 +.. Cho a1 . H ≤ ( G )n ≤ ( G )n + n−2 (( G )n − 1) n − A A ⇒ H ≤ − n−2 + 2(nn 1) ( G )n n Ta có đpcm.+ an n G = (a1 .. Nếu n chẵn.

1) 1b. vậy xi là số nguyên xác định. x1 = −21. 3 3 + Xét trường hợp 1: x3 = 1 Từ [1]. xn+3 = xn+2 ( xn+1 + xn ). x1 = 7. 144 = ( x1 + x2 )( x2 + 1)( x1 + x2 + 1). o m . x1 + x2 = 8 ⇒ 72( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 1. x1 + x2 = 3 ⇒ 12( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 11. Từ x1 + x2 và x1 + x2 + 1 với hệ số 144 đó các số nguyên liên tiếp và khi đó x1 + x2 ≥ 2. Như vậy thử ( x1 . Lời giải: Nhân phương trình đã cho với n = 1. Cho các số nguyên x1 .Chương 8 Đề thi olympic Poland 8. 1. x5 = 16. x1 = −8. Ta có 3 trường hợp: 1a. 4). x3 ) = (7. 1c. 9). .[1] Mặt khác từ phương trình đã cho ta được bất đẳng thức: t h . Nhân cả 2 vế với 144 liên tiếp các cặp số nguyên (1. 2. 4.. n = 1.c Tính x7 . (3.. 3. 2. x6 = 144. Không thỏa mãn. x2 . Tuy nhiên nó không thỏa mãn. 3).44. (2. (8. 2. x2 . Thử nghiệm v n x4 = x3 ( x2 + x1 ) ≥ 2x3 x5 = x4 ( x3 + x2 ) ≥ 2x2 3 m a 144 = x3 ( x1 + x2 )( x2 + x3 )( x3 + x4 ). x1 + x2 = 2 ⇒ 6( x2 + 1) = 144 từ đó suy ra x2 = 23. 3 và khử nhân tử chung ta được 144 = x6 ≥ x5 ( x4 + x3 ) ≥ 2x2 (3x3 ) ⇒ 144 ≥ 6x3 ⇒ x3 = 1.. có thể xảy ra: x4 = 8. 2). x7 thỏa mãn điều kiện x6 = 144.

b. Nếu a. dấu "=" xảy ra nếu và chỉ nếu a=b=c. 2). 3. Nhân cả 2 vế với hệ số liên tiếp các cặp số nguyên (1.45. 3).46. Bài 3: Trong tứ diện ABCD. từ đó suy ra (x. đầu tiên ta chứng minh α = 900 . z hoặc (x+y+z) không thể bằng 0 và xyz( x + y + z) = x 2 y2 + y2 z2 + z2 x 2 ≥0 ( x + y + z )2 m 8. [ ACD] . Chứng minh rằng mỗi một tam giác này có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng tổng của diện tích của 2 n m Đó chính là nghiệm của hệ phương trình. x2 . từ đỉnh D mặt khác. x5 = 18. a Vậy 1 = 3( x2 + y2 + z2 ) ≥ ( x + y + z)2 = xyz(x+y+z) ≥ xyz(x+y+z) = 1 Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x = y = z. 2) thì x7 = 3456. o Lời giải: Ta có x. Giải hệ phương trình sau với x. mc tương ứng là 3 đường trung tuyến ứng với 3 cạnh BC.Đề thi olympic Poland ta được x7 = 3456 + Xét trường hợp 2: x3 = 2 39 144 = 2( x1 + x2 )( x2 + 2)(2x1 + 2x2 + 2) ⇒ 36 = ( x1 + x2 )( x2 + 2)(x1 + x2 + 1). 3 . BCD.y. (3. Như vậy với ( x1 . x1 + x2 = 2 ⇒ x2 = 4. t h x 2 y2 + y2 z2 + z2 x 2 xy2 z+ x2 yz+ xyz2 = 900 . 4) ta có các trường hợp sau: 2a. AB và m a . DA2 − DC2 . [ BCD] tương ứng tỉ lệ là DA2 − DB2 . 3 . 3 . x3 ) = (2. ACD. AC. x1 = −2. c tương ứng là độ dài 3 cạnh BC.z) là −1 −1 −1 1 1 1 3. b. DB2 − DC2 Ta chứng minh α v nhìn các cạnh AB. AB thì diện tích của tam giác DAB là 1 mc c sin α. y. x1 = 2. ở giữa các mặt ABD. 2 Chúng ta có 3 diện tích [ ABD] . c ta có: (a − b)2 + (a − c)2 + (b − c)2 ≥ 0 hay a2 + b2 + c2 ≥ ab + ac + bc. CA. (2. x6 = 144. x1 + x2 = 3 ⇒ x2 = 1. BC tạo thành các góc tương ứng bằng nhau. 3 . 1. Vậy giá trị x7 cần tìm là 3456. Ta thử các nghiệm sau: x4 = 6. CA. z là các số thực:   3 ( x 2 + y 2 + z2 ) = 1  x2 y2 + y2 z2 + z2 x2 = xyz( x + y + z)3 . (Không thỏa mãn) 2b. Đặt x = .c Với 3 số thực a. Chú ý rằng giá trị tuyệt đối của những tích giữa 2 vectơ là D − A+ B và A-B là mc ccosα= 2cotα [ DAB] = DA2 − DB2 . 8. y. mb . Lời giải: Cho α ≤ 900 là 1 góc.

Chú ý rằng 3 góc x.. Như vậy với k số nguyên đã cho chúng ta cần tìm số của n số nguyên thỏa mãn 2k ≤ n ≤ 2k+1 và số của 00 và 11 đoạn bằng số của 01 và 10 đoạn. . x + z > y.sinx ( tương tự đối với diện tích 2 các tam giác BDC và ADC) và AD=BD=CD( khi đó α = 900 ). an = a[ n/2] + (−1)n(n+1)/2 . Cho dãy a1 . z = ADC (0 < x. Giả sử an là số hạng của 00 hay 11 đoạn trong Bn trừ đi số của 01 hay 11 trong Bn .(đpcm) z z Ta cần chứng minh: sin 2 cos 2 > sin 2 cos 2 x+y z Từ x + y + z ≤ 360 ⇒ 2 ≤ 180 − 2 . z là 3 góc tam diện. Như vậy an bằng một số dương của số 00 hay 11 trong tất cả các đoạn nhưng mà chữ số của Bn trừ đi các số 01 hay n m quy nạp. Đầu tiên xét trường hợp khi n ≡ 0. n > 1 . chúng ta có: x + y > z..40 Nguyễn Hữu Điển. a2 . Khi đó hàm cosin z 2 z z sin 2 > sin 2 ... y. Tìm n thỏa mãn: m 8. Khi đó diện tích của tam giác ADB là AD. Để ý rằng 0 < x+y x−y x−y 10 trong tất cả các đoạn nhưng mà số cuối cùng của Bn cho bởi a[ n ] . 2(mod4) ta có: a[ n ] − 1 = a[ n ] + (−1)n(n+1)/2 2 2 Vậy ta đã chứng minh xong. ak là số hạng của 00 hay 11 trong Bk a t Lời giải: Đặt Bn có nghĩa là cơ số 2 đại diện của n số. Với k=1.c 2k ≤ n ≤ 2k+1 van = 0 o Với mọi số nguyên k ≥ 0. sinz = 2sin 2 cos 2 x+y x−y z ≤ x+y ≤ 180 − 2 ⇒ 2 z > cos 2 . Như vậy từ 2 < 2 ⇒ cos 2 giảm trong [0.47. chúng ta cần chứng minh rằng: sin x + sin y > sin z x−y x+y z z Ta có sin x + sin y = 2 sin 2 cos 2 . z < 180). 180] x+y x−y z z Từ đó suy ra sin 2 cos 2 > sin 2 cos 2 .. y.3. y = BDC.. ĐHKHTN Hà Nội ADB. Ta chứng minh bằng h . 3(mod4) thì Bn giới hạn trong 00 hay 11.. y + z > x và x + y + z ≤ 360.BD. Như vây: 2 an = a[ n ] + 1 = a[ n ] + (−1)n(n+1)/2 2 2 Tương tự với n = 1.2.n-1. v trừ đi số 01 hay 10 trong Bk . xác định bởi : a1 = 0.

DA nhỏ hơn 2pi và chúng cùng nhỏ hơn 2pi. gọi các đỉnh theo thứ tự là ABCD. Như vậy có điều phải chứng minh. Lời giải: Xây dựng đồ thị cho bởi các đỉnh bởi mọi cặp điểm có khoảng cách √ lớn hơn hoặc bằng 2 Chúng ta sẽ chứng minh rằng không tồn tại K4 . ta cộng thêm vào dãy số Cn giá trị tuyệt đối của số ở khác giữa và chữ số ở bên trái. BC. Với mỗi Bn chúng ta xây dựng dãy mới Cn của 0 s và 1 s giống như nhau. Bắt đầu từ các số của Bn và chữ số gần cuối của Bn .Đề thi olympic Poland 41 Chú ý rằng Bn có k+1 số.49. Chứng minh rằng số lớn nhất n của √ 3 cung tròn với điểm cuối trong số n điểm có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 2. FEC = BDC.c o điểm thuộc DA. P.48. CD. Xét n điểm(n ≥ 2) trên đường tròn. Khi đó 00 hay 11 là đoạn trong Bn sinh ra 0 trong dãy Cn và 01 hay 10 trong Bn sinh ra 1 trong Cn . E. suy ra mâu thuẫn. D. Cho ngũ giác lồi ABCDE với DC=DE và BCD = DEA = trung điểm đoạn AB. n m AE sin ADE AD = BC sin CDB BD a t h AG sin DCQ QC sin RBG CD sin QRG sin DBA = = GB DE sin GQR sin BAD sin ERD RG sin GAQ . 8. Giả sử tồn tại K4 . v 2 Như vậy mỗi cung AB. Gọi Q. AE BC . Cho F là Chứng minh rằng: = Suy ra ∆ADF = ∆BDC. Ví dụ với B1 1 = 1011 và C1 1 = 110. √ Cạnh có chiều dài lớn hơn 2 đối diện cung có độ dài lớn hơn π 2. π 2. R tương ứng là m 8. khi đó AF = BF FCE = FDE. Gọi G = QC ∩ RF ta có: Lời giải: Gọi P = EA ∩ BC và xét điểm C. DB với chu vi của tứ giác CDEF. Chúng ta cần tìm thấy số của n số nguyên. (đpcm) .

Nguyễn Hữu Điển OLYMPIC TOÁN NĂM 1997-1998 48 ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI (Tập 6) h NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC v n m a t .c o m .

2 v n m a t h .c o m .

mà các học trò của tôi đã làm bài tập khi học tập LTEX. m Rất nhiều đoạn vì mới học TeX nên cấu trúc và bố trí còn xấu. h lấy. Bạn có . nhiều điểm không hoàn toàn chính xác vậy mong bạn đọc tự ngẫm nghĩ và tìm hiểu m Mã số: 8I092M5 .Lời nói đầu Để thử gói lệnh lamdethi. tôi đã có xem qua và người dịch là chuyên về ngành Toán phổ thông. Nhưng đây là nguồn tài liệu tiếng Việt về chủ đề này. Mỗi tập tôi sẽ gom khoảng 51 bài với lời giải. các bạn có thể tham khảo. mong các bạn thông cảm. tôi không có thời gian sửa lại. Để phụ vụ các bạn ham học toán tôi thu thập và gom lại thành các sách điện tử. ngày 2 tháng 1 năm 2010 Nguyễn Hữu Điển 51 89/176-05 GD-05 v n t thể tham khảo lại trong [1].c o Rất nhiều bài toán dịch không được chuẩn.sty tôi biên soạn một số đề toán thi A Olympic. a Hà Nội.

. .... . . . .. . . . .. .. . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . ... . m Chương 1. . . . . . .. . .. . .. . . . . . . . .. . . . .. . . . . .. . . . . . . . m Chương 6. . . . . . . Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ . . . .. .. .. . Đề thi olympic Ukraina . . . . . .. ... . . Đề thi olympic Russian. . .. . .. . . . .. . . . . .. . . .. .. . . . . . .. . . Mục lục .. Đề thi olympic Đài Loan . . . . . . . . o Chương 2. .. . .. . . . . . . . . . . . . . . . . ..... . . . . .. .. . . .. . . . . . . . Đề thi olympic Nam Phi .. t h Chương 4. .. . . . .. . . . . . 3 4 5 9 12 16 23 27 34 v n Chương 7. . . . . . .. . . . . . . ..Mục lục Lời nói đầu .. . . . . .. . . Đề thi olympic Tây Ban Nha. . . . . . . . Đề thi olympic Anh.. . .. . . . . a Chương 5. . . . .c Chương 3.. . . . .. .

Các số đó có thể được sắp xếp trên 1 dòng như sau: 1. với mỗi công nhân tổng số người cấp trên trực tiếp và cấp dưới trực tiếp của anh ta là 7. Chứng minh rằng các số từ 1 đến 16 có thể viết được trên cùng 1 dòng nhưng không viết được trên 1 đường tròn. sao cho tổng của 2 số bất kỳ đứng liền nhau là 1 số chính phương.000 công nhân. 10. Trên cạnh AB và BC của tam giác đều ABC lấy điểm D và K trên cạnh AC và lấy điểm E và M sao cho DA + AE = KC + CM = AB. Vào thứ 2 mỗi công nhân đưa ra một số chỉ dẫn và gửi bản photo của nó cho mỗi cấp dưới trực tiếp của anh ta (nếu anh ta có). 15. 1. suy ra: 16 + x = 16 + y = 25 mâu thuẫn. 5. 1. 4. từ đó suy ra điều phải chứng minh. 2. 13. y khi đó 16 + 1 ≤ 16 + x. Và tương tự: CK = AM.c o . góc quay 3 thành M. 3. Lời giải: Nếu các số đó viết trên 1 đường tròn thì đứng cạnh số 16 là số x. π Chứng minh rằng góc giữa DM và KE bằng .1. 6.2. a t h . 14. Một công ty có 50.3. 11. Mỗi ngày sau đó mỗi v n m 16. 3 Lời giải: Ta có: CE = AC − AE = AD. 16 + y ≤ 16 + 15. 7. 8. 9. 12. 2π biến K Xét phép quay tâm là tâm của tam giác ABC. biến E thành D.Chương 1 Đề thi olympic Russian m 1.

7k vào ngày thứ 5 mỗi công nhân nhận được 1 chỉ dẫn ko có cấp dưới trực tiếp.6. . đầu tiên giả sử cả p và q đều không bằng 3. vậy số thứ 3 là 2. Hay chỉ ra rằng có ít nhất 97 công nhân ko có cấp trên trực tiếp. vì vậy mỗi công nhân có 7 cấp trên trực tiếp. Chứng minh rằng miềm trong của tam giác ABC có thể được phủ bởi 3 hình vuông. IBA < 45◦ vì vậy tam giác IAB có t h vuông K1. vào ngày thứ 3 nhiều nhất là 6.7k/7 công nhân nhận được chỉ dẫn. Lời giải: Giả sử k là số công nhân ko có cấp trên trực tiếp. Các cạnh của tam giác nhọn ABC là các đường chéo của hình o m 50. vế trái thì chia hết cho 3 nhưng vế phải thì không. q sao cho p3 − q 5 = (p + q)2 . Lời giải: Chỉ có nghiệm duy nhất là (7.5. Nếu chúng đồng dư với Module 3. 1.6 Nguyễn Hữu Điển. x phải là ước của tổng tất cả các số là 37x19. Cứ như thế cho đến thứ 6 không còn chỉ dẫn nào đưa ra. 3). Nếu số đầu tiên là 37 và số n m thể được phủ bởi hình vuông mà đường chéo của nó là AB và tương tự đối với tam giác IBC và tam giác ICA. vào ngày thứ 2 số chỉ dẫn được đưa ra nhiều nhất là 7k. Lời giải: Gọi số cuối cùng là x. vì các góc là nhọn nên IAB.4. a Lời giải: Gọi I là giao điểm của 3 đường phân giác của tam giác ABC. Các số từ 1 tới 37 có thể được viết trên 1 dòng sao cho mỗi số là ước của tổng tất cả các số đứng trước nó.7k vào ngày thứ 4 nhiều nhất là 36.000 ≤ k + 7k + 42k + 252k + 216k = 518k và k ≥ 97. Chúng ta có: thứ 2 là 1 thì số thứ 3 là bao nhiêu. nếu chúng không cùng đồng dư v 1. Tìm các cặp số nguyên tố p. K2.c 1. ĐHKHTN Hà Nội công nhân giữ tất cả các chỉ dẫn mà anh ta nhận được vào ngày hôm trước và gửi bản photo của chúng cho tất cả cấp dưới trực tiếp của anh ta nếu anh ta có hoặc anh ta phải tự thực hiện nếu không có cấp dưới trực tiếp. vì x = 19 và số thứ 3 phải là ước của 38 khác 1 hoặc 19. mỗi người đưa ra nhiều nhất là 6 chỉ dẫn và có nhiều nhất là 216. . K3.

(b) 12 xe oto là số xe họ cần. không có số nguyên tố nào thỏa mãn. Đối với nhất là 7 7 n = 12. gia đình đó cần đưa ra 2 ngày liên tiếp cho mỗi xe trong những ngày đó xe ko bị cấm lưu thông. đầu tiên chúng ta chỉ ra rằng n ≤ 11 n m Trong thực tế 14 xe thỏa mãn yêu cầu của đầu bài toán: 4 xe bị cấm vào ngày thứ 2 và thứ 3. Nếu p = 3 ta có q 5 < 27. 2 xe bị cấm vào ngày a t h . (a) a. Mà mỗi gia đình sử dụng ít nhất là 10 xe nên 7x10 ≤ 5n vì thế n ≥ 14. Một gia đình hối lộ cảnh sát để gia đình đó được quyền chọn 2 ngày lien tiếp không bị cấm cho mỗi xe và ngay lập tức cảnh sát cấm xe oto vào 1 trong những ngày khác. < 10. 2 xe bị cấm vào ngày thứ 6 và thứ 7.Đề thi olympic Russian 7 module 3 thì vế phải chia hết cho 3 nhưng vế trái thì không vì thế không xảy ra khả năng này. 1. Vì vậy q = 3 và p3 − 243 = (p + 3)2 chỉ có nghiệm duy nhất là p = 7. (b) b. 4 xe bị cấm vào ngày thứ 4 và thứ 5.c Lời giải: o m . Hãy chỉ ra rằng có ít nhất một tam giác nhọn. mỗi ngày nhiều bn bn xe được lưu thông nhưng n ≤ 11.7. số ngày được sử dụng là 5n. (a) Nếu n xe oto được sử dụng. Ở thành phố Mehico để hạn chế giao thông mỗi xe oto riêng đều phải đăng ký 2 ngày trong 1 tuần vào 2 ngày đó oto đó không được lưu thông trong thành phố.8. Lời giải: Đường tròn ngoại tiếp đa giác đều 1997 đỉnh cũng là đường tròn ngoại tiếp mỗi tam giác. Luật được thay đổi để cấm mỗi oto chỉ 1 ngày trong 1 tuần nhưng cảnh sát được quyền chọn ngày cấm đó. xe không thỏa mãn. 2 xe bị cấm vào ngày chủ nhật và thứ 6. Khi đó có n ngày xe bị cấm. Một gia đình cần sử dụng ít nhất 10 chiếc oto mỗi ngày. Vì tâm của các đường tròn không nằm v thứ 7 và chủ nhật. Hỏi gia đình đó cần ít nhất bao nhiêu xe oto nếu họ sử dụng 10 chiếc mỗi ngày. Hỏi họ phải có ít nhất bao nhiêu chiếc oto nếu họ có thể chọn ngày hạn chế cho mỗi chiếc oto. Một đa giác đều 1997 đỉnh được chia bởi các đường chéo ko cắt nhau tạo thành các tam giác. 1.

2 v n b + c ≤ 3a + d ≤ 2a + 2d. d và b.8 Nguyễn Hữu Điển. không có quả nào nặng hơn 3 lần quả khác. và ghép m . Lời giải: Người chơi thứ 2 có chiến thuật chiến thắng.c o 1. không cân nặng của nhóm nào gấp 2/3 lần nhóm khác vì 3 e ≤ f ≤ g ≤ h là các cặp thì e + h ≤ 3e ≤ (f + g) 2 3 f + g ≤ 2e + h ≤ (e + h). cuộc chơi kết thúc khi còn lại 2 số: Người chơi thứ 1 thắng nếu tổng các số còn lại chia hết cho 3.9. Chú ý rằng không cặp nào nặng hơn 2 lần cặp khác. c là 2 nhóm với h từng đôi một quả nhẹ nhất với quả nặng nhất.Có 300 quả táo. Viết các số từ 1 đến 1000 trên bảng. 1. ĐHKHTN Hà Nội trên bất kỳ đường chéo nào nên nó phải nằm trong một tam giác. Bây giờ các cặp nặng nhất và nhẹ nhất tạo thành 4 nhóm. nếu người chơi thứ 1 xóa đi số x. nhóm nào có cân nặng hơn 2 Lời giải: Sắp xếp các quả táo tăng dần theo trọng lượng. Hãy chỉ ra rằng có thể chia các quả táo này thành 4 nhóm mà không có 11 lần nhóm khác. m a ≤ b ≤ c ≤ d thì a + d ≤ 4a ≤ 2b + 2c a t hết. Người chơi nào có chiến thuật chiến thắng. vì thế tam giác đó phải là tam giác nhọn. Hai người chơi lần lượt xóa đi 1 số trong các số đó. người chơi thứ 2 xóa đi số 1001 − x vì thể tổng của 2 số cuối cùng là 1001. các trường hợp còn lại người chơi thứ 2 thắng. Nếu a.10. sau đó lại đem 1 quả nhẹ nhất tiếp theo với 1 quả nặng nhất tiếp theo tiếp tục cho đến .

∆A2 B2 C2 .Vì 2 (10N + A) = v 900 − Hơn nữa ∠Bk+1 = .5 lần số ban đầu.Tìm tất cả các số tự nhiên thoả mãn:khi chuyển chữ số đầu tiên xuống cuối. Bk+1 . Lời giải: Các chữ số như thế có dạng sau: 153846153846153846.Ck Ak . 153846 Hiển nhiên những số thoả mãn giả thiết phải bắt đầu bởi 1 hoặc 2. .Ak Bk theo thứ tự.11. .Chương 2 Đề thi olympic Nam Phi m 2... (a) hãy xác định ∠Ak+1 Bk+1 Ck+1 từ ∠Ak Bk Ck (b) chứng minh: lim ∠Ak Bk Ck = 600 k→∞ ∠Ak .c o 2. 2 2 (∠Ak +∠Ck ) ∠Bk 0 = 90 − 2 2 0 (b) Ta có ∠Bk+1 − 600 = 900 − ∠Bk − 600 = ∠Bk −60 2 −2 0 Vì ∠Bk − 600 = ∠B0 −60 Hiển nhiên lim ∠Bk = 600 (−2)k k→∞ n (a) Ta có Ak Bk+1 = Ak Ck+1 (vì đây là 2 tiếp tuyến xuất phát từ một điểm). Ck+1 là điểm tiếp xúc của đương tròn ngoại tiếp ∆Ak Bk Ck với các cạnh Bk Ck . được xây dựng như sau: Ak+1 . 7 Trường hợp 1: Số đó có dạng: 10N + A vớiA < 10N .12.số mới bằng 3.Cho ∆A0 B0 C0 và một dãy ∆A1 B1 C1 .Vì vậy ∆Ak+1 Bk+1 Ck+1 là tam giác cân với ∠Ak Bk+1 Ck+1 = m a Lời giải: t h .Tương tự ta có: ∠Ck Bk+1 Ck+1 = 900 − ∠Ck .

10N −2) 13 Nguyễn Hữu Điển.13.Cho một đường tròn và một điểm P phía trên đường tròn trong mặt phẳng toạ độ.14. 12(mod13). A < 10N . n ∈ Z Lời giải: Ta có 10N ≡ 1. 3. ĐHKHTN Hà Nội Trường hợp 2: Số đó có dạng 2.Hãy chỉ ra vị trí điểm Q sao cho thời gian di chuyển từ P đến Q là ít nhất.Khoảng cách đi từ P trong thời gian t là: 1 gt2 sin α với g không đổi và α là góc 2 a t 2.Vì thế A sẽ là một số nguyên tố nếu: N ≡ 5(mod6).Đây là kết quả trên.Để tìm Q hãy chú ý rằng P.10N + A.Vô lý.đó là điểm cần tìm. 4.Mâu thuẫn giải thiết.Xét 2 trường hợp: Trường hợp 1: f (0) = 0. Lời giải: Câu hỏi là tìm giá trị nhỏ nhất của v n giữa PQ với mặt phẳng nằm ngang. f (n) là hàm tuần hoàn và bị chặn .Cho n = 0 ta có f (m + f (0)) = f (m).Ta sẽ chứng minh đây là kết quả duy nhất.Do đó cách tìm như sau: (a): Tìm điểm phía đáy đường tròn gọi là Q (b): Tìm giao của P Q với đường tròn . PQ Biểu diễn một phép nghịch đảo điểm P với ảnh là quĩ đạo của chính nó. Trường hợp 2: f (0) = 0.Q. 10. k = −1.Từ đó ta có kết quả như trên. ∀m.Điểm cực đại trên sơ đồ cũ(gọi là Q) sẽ vạch ra một điểm Q với giá trị lớn nhất P Q sin α. 9.10 10A + 1 ⇒ A = (7.nhưng f (M + f (1)) = f (M) + 1. PQ sin α m P đến điểm Q trên đường tròn dưới ảnh hưởng của trọng lực.Đặt f (M) ≥ f (n). 13 2.Một hạt nhỏ di chuyển dọc theo một đường thẳng từ h .cho m = 0 có f (f (n)) = n. Rõ ràng: f (n) = kn với k = 1.Nhưng vì A < 10N .10 −4) .tức 10N < 4.Gán f (n) bởi n ta có: f (m + f (f (n))) = f (m + n) = f (m) + f (n) ⇒ f (n) = nf (1) và n = f (f (n)) = n(f (1))2 ⇒ f (1) = ±1. ∀n.Như vậy P là điểm phía trên đường tròn„Q là điểm phía đáy đường tròn. với độ cao khác nhau giữa P và Q .c o m hoặc giá trị lớn nhất của sin α .Theo chứng minh N trên A = (14.Q cùng thuộc một đường thẳng.Tìm tất cả các hàm: f : Z → Z sao cho: f (m + f (n)) = f (m) + n. .

Trường hợp duy nhất không xảy ra là nếu một trong các điểm D.Có 6 điểm được nối với nhau từng đôi một bởi những đoạn màu đỏ hoặc màu xanh.E.Nếu một trong các đỉnh của cạnh màu đỏ khác chạy đến A.BC.C.C là màu đỏ ta có điều phải chứng minh.Nếu một số cạnh giữa A.Dễ thấy luôn có một chu trình tam giác cùng màu(Thật vậy:Xét một số đỉnh nào đó.F.B.Các cạnh không theo lý thuyết là o m .15.E.BE.B..B.B.C.FD. Lời giải: Gọi các điểm là A.EF.gọi các cạnh AB.Nếu 2 trong 3 điểm D.CA là màu đỏ.Đề thi olympic Nam Phi 11 2.CF là màu đỏ.không mất tính tổng quát giả sử AD.B.Ta đã chứng minh được bài toán.Nếu một cạnh trong số chúng màu đỏ ta có dạng hình tròn(ví dụ nếu DE màu đỏ thì DABE là đỏ)Nếu một trong số chúng .E.C.ta cũng có điều cần tìm.B.nếu không ta cũng có điều phải chứng minh) Không mất tính tổng quát.chứng minh rằng:Có một chu trình 4 cạnh cùng màu. h DE.c cạnh màu đỏ tạo bởi những điểm khác A.C.C.sẽ có 5 cạnh từ các đỉnh ấy mà ít nhất 3 trong số chúng cùng màu.D.giả sử đó là màu đỏ và các cạnh này đi đến A.F của cạnh màu xanh chạy đến 2 trong số các đỉnh cùng màu A.ta có điều cần tìm.F của v n m a t màu xanh thì DCEF màu xanh.

Tìm số điểm lớn nhất của tập A mà không có 3 điểm nào trong số các điểm đó tạo thành một tam giác cân v x2 + x4 + · · · + x100 = n m 1 1 ((x1 + d) + x100 ) . với giả thiết tổng 100 số hạng bằng −1 và tổng các số hạng thứ hai. x100 và d là công sai của cấp số cộng theo giả thiết thứ nhất ta có: x1 + x2 + x3 + · · · + x100 = Theo giả thiết thứ 2 ta có Suy ra d = 3 50 ta tìm được: 1 và x1 + x100 = x1 + (x1 + 99d) = − 50 hay x1 = − 149 . 2 50 h .. · · · . x2 .A là môt tập gồm 16 điểm tạo thành một hình vuông trên mỗi cạnh có 4 điểm.16. 1 2 100 1 Vậy x2 + x2 + · · · + x2 = 100 1 2 14999 50 3.c o . Từ đó 50 x2 + x2 + · · · + x2 = 100x2 + 2dx1 (1 + · · · + 99) + 12 + · · · + 992 . thứ một trăm bằng 1 Lời giải: Gọi 100 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là x1 .100 = −1 ⇒ x1 + x100 = − . x3 . . 2 25 a t 1 1 (x1 + x100 ) .Chương 3 Đề thi olympic Tây Ban Nha m 3.Tính tổng bình phương của 100 số hạng đầu tiên của một cấp số cộng..17.. thứ tư.50 = 1 ⇒ x1 + x100 + d = .

Đề thi olympic Tây Ban Nha

13

Lời giải: Số điểm lớn nhất cần tìm là 6 có được bằng cách lấy các điểm ở hai cạnh kề nhau nhưng bỏ đi điểm chung của hai cạnh đó. Đầu tiên giả 4 điểm bên trong không được chọn, những điểm còn lại tạo thành 3 hình vuông, nên nhiều nhất 2 đường thẳng đứng từ mỗi hình vuông được chọn. Như vậy chúng ta có thể cho rằng một trong số các điểm trong được chọn trong sơ đồ sau là điểm O D A1 A2 A3 C Z1 O Z2

E B1 B2 B2 C D C E Không có điểm nào cùng tên gọi A, B, C, D, E được chọn, vậy nếu ta không chọn Z1 , Z2 một lần nữa nhiều nhất 6 điểm có thể được chọn. Nếu chọn Z1 nhưng không chọn Z2 thì A1 , A2 , B1 , B2 cũng không được chọn, và cả A3 và B3 cũng không được chọn, vì vậy một trong hai điểm A và B phải bỏ đi, môt lần nữa số điểm lớn nhất là 6. Trường hợp chọn Z2 nhưng không chọn Z1 tương tự. Cuối cùng nếu Z1 và Z2 được chọn thì cả Ai và Bi đều không được chọn, vì vậy số điểm lớn 3.18.Với mỗi Parabol y = x2 + px + q cắt hai trục tọa độ tai 3 điểm phân biết, vẽ một đường tròn đi qua 3 điểm đó. Chứng minh rằng tất cả các Lời giải: Tất cả các đường tròn đều đi qua điểm (0, 1). Giả sử (0, q) , (r1 , 0) , (r2 , 0) là 3 điểm mà Parabol đí qua, do đó r1 + r2 = −p.

Giả sử (x − a)2 + (y − b)2 = r 2 là đường tròn luôn đi qua 3 điểm trên p do đó a = − 2 và p 1 2 p + (q − b)2 = r − 4 2
2

v

n

đường tròn đó đều đi qua một điểm cố định

m

a

nhất là 6.

t

h

+ b2 =

hay q 2 − 2.qb = −q do đó b = q+1 , khi đó điểm đối xứng với điểm (0, q) 2 qua đường kính nằm ngang là điểm (0, 1) 3.19.Cho p là số nguyên tố. Tìm tất cả k ∈ Z sao cho nguyên dương. k 2 − pk là số

.c

o

1 (r1 − r2 )2 + b2 4

m

14 Lời giải: Giá trị k cần tìm là k =

Nguyễn Hữu Điển, ĐHKHTN Hà Nội
(p±1)2 4

với p là số lẻ ( trừ trường hợp

p =2 ). Trước hết xét p = 2, trong trường hợp này ta cần k 2 − 2k = (k − 1)2 − 1 là một số chính phương dương trường hợp này không thể xảy ra vì chỉ có duy nhất hai số chính phương liên tiếp là 0 và 1 Giả sử p là số lẻ. Đầu tiên ta xét trường hợp k chia hết cho p, hay k = np, khi đó k 2 − pk = p2 n (n − 1), n và n − 1 là hai số nguyên tố liên

p = m2 − n2 = (m + n) (m − n). Suy ra m + n = p, m − n = 1 và k = 2 hoặc m + n = 1, m − n = p và k = (p−1) 4

là hai số nguyên tố cùng nhau. Để k 2 − pk là số chính phương khi và chỉ khi k và k − p là các số chính phương, k = m2 , k − p = n2 . Do đó

tiếp. Do đó cả hai không thể là số chính phương. Giả sử k và p là hai số nguyên tố cùng nhau, khi đó k và k − p cũng
(p+1)2 , 4

Đối với trường hợp cạnh ta sử dụng công thức tính diện tích A = (s − a) (s − b) (s − c) (s − d) − abcd cos2 với s =
a+b+c+d , 2

v

khi và chỉ khi độ dài hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.

n

m

chéo. Từ giả thiết cho diện tích tứ giác bằng 1 suy ra d1 d2 ≥ 2, áp √ dụng bất đẳng thức AG-GM suy ra d1 + d2 ≥ 2 2, đẳng thức xảy ra

a

lồi lớn hơn hoặc bằng 4 và tổng độ dài các đường chéo của tứ giác lồi √ lớn hơn hoặc bằng 2 2. Đối với trường hợp đường chéo ta sử dụng công thức tính diện tích A = 1 d1 d2 sin θ, với θ là góc giữu hai đường 2

t

h

.c

Lời giải: Thực tế ta cần chỉ ra rằng tổng độ dài các cạnh của tứ giác

o

3.20.Chứng minh rằng trong tất cả các tứ giác lồi có diện tích bằng 1, thì tổng độ dài các cạnh và các đường chéo lớn hơn hoặc bằng √ 2 2+ 2

m

B+D , 2

B và D là hai góc đối diện nhau. Từ giả thiết cho

diện tích tứ giác bằng 1 ta suy ra (s − a) (s − b) (s − c) (s − d) ≥ 1, lại sử dụng bất đẳng thức AG-MG ta lại suy ra 4 ≤ (s − a) + (s − b) + (s − c) + (s − d) = a + b + c + d , đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c = d.

Đề thi olympic Tây Ban Nha

15

Từ đó ta suy ra kết luận, để cả hai đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tứ giác lồi là hình vuông. 3.21.Lượng gas chính xác để một chiếc ôtô hoàn thành một vòng đường đua được đạt trong n bình gas đặt dọc đường đua. Chứng minh rằng có một vị trí mà xe có thể bắt đầu ở đó với một bình gas rỗng, có thể hoàn thành một vòng đường đua mà không sợ hết gas ( giả sử xe có thể chứa một lượng gas không giới hạn) Lời giải: Ta sử dụng phương pháp qui nạp theo n, trường hợp n = 1 dễ dàng thấy được. Cho n + 1 bình chứa phải có một bình chứa A mà từ đó ôtô có thể tới được bình chứa B mà bình đó không có đủ gas cho một vòng đua. Nếu chúng ta dồn bình B vào bình A và bỏ bình B đi, theo giả thiết quy nạp có 1 điểm xuất phát mà xe có thể hoàn thành vòng đua, cùng điểm xuất phát như thế cho hoàn thành vòng đua với lượng phân phát ban đầu của bình chứa.

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Chương 4 Đề thi olympic Đài Loan
4.22.Cho a là một số hữu tỷ, b, c, d là các số thực và f : R → [−1; 1] là 1 hàm thỏa mãn: f (x + a + b) − f (x + b) = c[x + 2a + [x] − 2[x + a] − [b]] + d với mọi x ∈ R. Chứng minh rằng hàm f tuần hoàn, tức là tồn tại số p > 0 sao cho f (x + p) = f (x) với mọi x ∈ R. Lời giải: Với mọi số nguyên n ta có: f (x + n + a) − f (x + n) = c [x − b + n] + 2a + [x − b + n] − 2 [x − b + n + a] − [b] + d = c [x − b] + n + 2a + [x − b] + n − 2 [x − b + a] + n − [b] + d = c [x − b] + 2a + [x − b] − 2 [x − b + a] − [b] + d = f (x + a) − f (x) Lấy số nguyên dương m sao cho am là một số nguyên. Khi đó với mọi số tự nhiên k ta có:

v

n

m

a

t

h

.c

o

m

Đề thi olympic Đài Loan f (x + kam) − f (x)
x m

17

=
j=1 i=1 m

(f (x + jam + ai) − f (x + jam + a (i − 1)))

=k
i=1

(f (x + ai) − f (x + a (i − 1)))

= k (f (x + am) − f (x)) Do f (x) ∈ [−1; 1], f (x + kam) − f (x) bị chặn nên f (x + kam) − f (x) phải bằng 0. Suy ra f (x + kam) = f (x), vì vậy f (x) là hàm tuần hoàn. 4.23.Cho đoạn thẳng AB. Tìm tất cả các điểm C trong mặt phẳng sao cho tam giác ABC sao cho đường cao kẻ từ A và trung tuyến kẻ từ B có độ dài bằng nhau.

thoả mãn ai−1 + ai+1 = ki ai với dãy k1 , k2 , ..., kn là dãy số nguyên dương bất kỳ. (trong đó a0 = an và an+1 = a1 ). Chứng minh rằng 2n ≤ k1 + k2 + ... + kn ≤ 3n Lời giải: Bất đẳng 2n ≤ k1 + k2 + ... + kn

4.24.Cho số nguyên n ≥ 3, giả thiết rằng dãy số thực dương a1 , a2 , ..., an

v

hợp đặc biệt, khi tam giác ABC cân ta thấy rằng mỗi đường tròn đều có bán kính AB và tâm sao cho ABQ = 2π/3 (không có hướng).

n

điểm C bao gồm hai đường tròn bằng nhau, cắt nhau tại B, P (Một tương ứng với góc π/6 và một tương ứng với góc −π/6 ). Trong trường

m

a

BE//P C, vì thế P CB = EBC và không đổi. Quỹ tích tất cả các điểm C sao cho P CB không đổi là một đường tròn. Do đó, quỹ tích các

t

h

Khi đó EF//AD và E là trung điểm của AC, vì vậy EF = 1/2(AD) = 1/2(BE) và EBC = ±π/6 (tất cả các góc đều có hướng trừ khi được ). Bây giờ, cho P là một điểm sao cho B là trung điểm của AP . Khi đó

.c

o

Lời giải: Gọi D là chân đường cao kẻ từ A và E là chân đường trung tuyến kẻ từ B. Gọi F là chân đường vuông góc kẻ từ E xuống BC.

m

hoặc a − 1 = 2a2 và k1 + k2 = 4 = 3. . ABD. vì thế hoặc a1 = a2 và k1 + k2 = 4 = 3. tổng của ki số hạng nhỏ hơn hoặc bằng 3(n − 1) − 2. BCD có cùng diện tích thì AB = CD. m = ki+1 giảm đi 1 đơn vị và bỏ đi số hạng ki .. Chứng minh rằng: (a) Nếu AB = CD.26. do đó ta có điều phải chứng minh. Ta kết luận rằng dãy mà bỏ đi số hạng ai cũng thỏa mãn điều kiện đã cho với ki−1 và Ngược lại.18 Nguyễn Hữu Điển.2 − 2. nếu k là số nguyên tố 3 3(k−1)/2 ≡ k ≡ −1 n mặt khác (k − 1) là ước của d nên d = k − 1 (bởi vi d phải nhỏ hơn k). Vì vậy. Gọi M là trung điểm của BC. d không là ước của (k − 1)/2 nhưng là ước của k − 1. k là số nguyên tố.. tổng của các số ki ban 4. Theo bất đẳng thức trong tam giác. v k 3 = 2 3 = −1 BDthì các tam giác (b) Nếu các tam giác ABC. Với d sao cho 3d ≡ 3 mod k. . Theo giả thiết quy nạp. Vì vậy 3k−1 ≡ 1( mod k). ABD. Do đó. ta có thể giả thiết tất cả các ai không bằng nhau. AD = BC. + kn = i=1 ai ai+1 + ai+1 ai minh k1 + k2 + .. ACD. ACD. khi tồn tại i sao cho ai ≥ aa−1 . AC = ABC. ta có góc tam diện ở mỗi đỉnh được tạo bởi ba góc khác nhau của một mặt. ta cần chứng trường hợp. Với n > 2. m với 3(k−1)/2 ≡ −1( mod k). BCD là các tam giác nhọn. Điều này tương đương h rằng k là một số nguyên tố khi và chỉ khi k là một ước của 3(k−1)/2 + 1.2 − 2.. AC = BD Lời giải: (a) Theo giả thiết 4 mặt của tứ diện bằng nhau. + kn ≤ 3n. a t Lời giải: Giả sử k là một ước của 3(k−1)/2 + 1.25.Cho tứ diện ABCD. Chứng minh n o đầu nhỏ hơn hoặc bằng 3n − 2.Cho k = 22 + 1 với n là số nguyên dương bất kỳ.. ai+1 mà dấu bằng không xảy ra ở ít nhất một trong hai Để chứng minh được bất đẳng k1 + k2 + . Khi đó ai aa−1 + ai+1 < 2ai và do đó ki = 1. bằng phương pháp quy nạp theo n. + kn ≤ 3n − 2 với n ≥ 2 . nếu a1 ≥ a2 thì 2a2 = k1 a1 .. AD = BC. ĐHKHTN Hà Nội được chứng minh dựa vào AM-GM với chú ý rằng: n k1 + k2 + .c 3 k 4. Với n = 2.

MD lớn hơn bán kính của đường tròn nằm trên mặt phẳng BCD với đường kinh BC. Vì các tam giác ACD và BCD có cùng diện tích và chung đáy CD. Ta vẽ hình CD. nên chúng có cùng chiều cao h. đường thẳng C D chia đôi đoạn thẳng AB. Do đó 2MD > 2MC. rõ ràng A. . D lần lượt là hình chiếu của C. ta có thể chọn hai mặt phẳng song song là mặt phẳng (P ) chứa AB và (Q) chứa CD. vì thế hình trụ và mặt phẳng (P ) sẽ giao nhau tại hai đường thẳng. do đó ta có AC = BD (gọi khoảng cách giữa chúng là x) và BC = AD (gọi khoảng cách giữa chúng là y). Gọi khoảng cách giữa mặt phẳng (P ) và (Q) là d. Tương tự như vậy. AB và C D cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên AC BD là hình bình hành. qua phép chiếu. B trên (Q). Do đó. tham khảo các cách giải khác ở quyển sách USAMO của Klamkin). Hai điểm này cũng thuộc mặt phẳng (P ) và mặt phẳng (P ) giao với hình m = x2 + d2 = BD = y 2 + d2 = AD 1/2 1/2 1/2 1/2 . đường thẳng AB chia đôi đoạn thẳng C D .Đề thi olympic Đài Loan 19 AM + MD > AD = BC = 2MC.c o trụ với trục CD và bán kính h. Hai đường thẳng song song với nhau và cách đều đường thẳng C D một khoảng t h trụ tại một hoặc hai đường thẳng song song với CD. B lần lượt là hình chiếu của A. ta chứng minh được đường thẳng A B chia đôi đoạn thẳng a một đường thẳng đi qua A và một đường thẳng đi qua B. A và B không thể cùng nằm trên một trong hai đường thẳng này. D trên (P ). mặt phẳng (Q) biến thành mặt phẳng (P ). B thuộc hình trụ này. Các tam giác ABC và DBC là bằng nhau. Tương tự. ta chứng minh được các góc còn lại (bài toán này là bài toán USAMO tháng 2/1972. Gọi A . nghĩa là. gọi C . Vậy ta có: AC = AC 2 + C C 2 = BD 2 + D D 2 AC = BC 2 + C C 2 = AD 2 + D D 2 1/2 1/2 v n m là (h2 − d2 )1/2 . (b) Vì AB và CD không song song (vì ABCD)là hình tứ diện). D nằm ngoài đường tròn và góc BDC là góc nhọn. Vì vậy. vì thế AM = DM.

.20 Nguyễn Hữu Điển. chia hết một phần tử nào đó của X. f (ab) = f (a) + f (b) + kf (gcd(a. ta cũng có AB = CD 4. q là những số nguyên không âm.c o Bây giờ. Chứng minh rằng. ta chứng minh rằng bất kỳ số nguyên n nào không chia hết cho 10 thì chia hết cho một số hạng nào đó của x. 2.27. . Vì vậy m 10(d+1)φ(f k) − 1 / 10d+1 − 1 chia hết cho 2p k và thuộc X t h với k lẻ. + a2 102 + a0 Với k là một số nguyên không âm và a2i ∈ {1. 1 và nếu x là một bội số với p = k. Ta nhận thấy rằng luôn tồn tại một phần tử trong Xcó2p − 1 chữ số là bội của 4p . b)) n m 4. ĐHKHTN Hà Nội Sử dụng hai cặp cạnh khác lúc đầu. 1. Bằng hệ quả Euler của định lý Fermat. Ta lấy a = b... Gọi n = 2p k m âm. Khi đó với bổ đề bên trên ta có thể tìm ra bội số của 2p trong tập hợp X.28. Gọi m là bội số và d là số chữ số của m và f = .Cho X là một tập hợp các số nguyên cho bởi công thức: a2k 102k + a2k−2 102k−2 + . . 9} với i = 0. b ∈ N. mọi số nguyên có dạng 2p 3q .. thì ta có thể chọn a2k sao cho x + a2k 102k ≡ 0( mod 4k+1 ) vì 102k ≡ 1( mod 4k ) . thay vào (b) ta có f (a2 ) = (k + 2)f (a). với p. 10φf k ( mod f k) . với mọi số nguyên p không Lời giải: Hàm f như trên tồn tại với k = 0 và k = −1. Áp dụng hai lần ta có: f (a4 ) = (k + 2)f (a2 ) = (k + 2)2 f (a) Mặt khác ta có: f (a4 ) = f (a) + f (a3 ) + kf (a) = (k + 1)f (a) + f (a3 ) = (k + 1)f (a) + f (a) + f (a2 ) + kf (a) = (2k + 2)f (a) + f (a2 ) = (3k + 4)f (a) v (a)f (1997) = 1998 (b) Với mọi a... Điều này dẫn tới phép quy nạp theo p: với p = 0. Lời giải: Mọi số nguyên không chia hết cho 10 thì đều chia hết cho một số hạng nào đó của X.Xác định tất cả các số nguyên dương k để tồn tại một hàm f : N → Z thỏa mãn: a 10d+1 − 1... k.

n với n ≥ k ≥ 3 và Fk là một tập con gồm k phần v n m Gọi h1 .BC. ...CE Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi AF = F B. và CO cắt đường tròn ngoại Lời giải: Gọi D . CO và AB...BD .D C.Cho X = 1. h2 .pen ) = e1 g (p1 ) + .BD .CE AF .CE . BC. 4.OD = OE ..pen ) = g (p1 ) + .. + g (pn ) 1 n 4.c o m tiếp tam giác OAB ở F .BD . Do đó ta có: (AF + F B) (BD + D C) (CE + E A) AB. g(m) = 1998 và g(p) = 0 với mọi số nguyên tố p = m. tương tự BO/OE = a . + en g (pn ) 1 n với m là ước nguyên tố của 1997.CE AF . A =8 =8 AF .BD .. BO cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác OCA ở E.OE = OF . BO và CA. Vì AO BO CO OD OE OF t h vậy.F B.. hay ABC là tam giác đều. BD = D C.. 2. E. F qua phép của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. CE = E A.E A 8 AF .OF ≤ 8R3 .30.Cho tam giác ABC nhọn với O là tâm đường tròn ngoại tiếp và bán kính R. AO cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác OBC ở D. Với k = 1 ta có f (pe1 .Đề thi olympic Đài Loan 21 Chọn a = 1997 để f (a) = 0 suy ra (k + 2)2 = 3k + 4 có nghiệm k = 0.. Chứng minh rằng OD.OF = R2 .CA = AF .. Với k = 0 ta có: f (pe1 . Khi đó AO/OD = [AOB]/[BOD ] = (ABh1 )/(BD h2 ).CE F B. E . F lần lượt là giao điểm của AO và BC . h3 lần lượt là khoảng cách từ O đến AB. . bất đẳng thức của bài toán tương đương với: 8 (BCh2 )/(CE h3 ) và CO/OF = (CAh3 )/(AF h1 ).. CA.29. Do đó OD . k = −1.D C.BD . tử của X sao cho hai tập Fk bất kỳ có nhiều nhất k − 2 phần tử chung.OE. Do đó chúng là ảnh của D.

2m−3 với m ≥ k ≥ 3 bằng phương pháp quy nạp theo m. Lời giải: Nếu k ≥ log2 n thì điều phải chứng minh hiển nhiên đúng.c o m . m 3n 1  ≤ <1 n−k+1 4 (n − k + 1) k v n m a t h . chọn một tập con m số hạng bất kỳ của X. Vì k vậy ta có:   với n ≥ 3. vì thế ta giả sử k < log2 n. số số hạng của Fk là:   m (F 1     k) ≤  n−k+1 k k n   k   m  Điều đó có thể chứng minh rằng con số sau nhỏ hơn 1. Ta có:     n n 1 1   = (Fk ) ≤  k n−k+1 k−1 k Mặt khác. ĐHKHTN Hà Nội Chỉ ra rằng tồn tại một tập Mk của X có ít nhất [log2 n] + 1 phần tử không được chứa trong một tập con nào của Fk . Với mỗi tập con k − 1 số hạng của tập Xthuộc tối đa một tập con của Fk và mỗi số hạng của Fk bao gồm các tập con k(k − 1) phần tử. vì thế một tập con m phần tử nào đó không được chứa số hạng nào của Fk . Ta có điều phải chứng minh.     m m ≤   = 2m và ta cũng có thể chứng minh Hiển nhiên  i k i   m   ≤ 3. Đặt m = [log2 n] + 1.22 Nguyễn Hữu Điển.

Từ đó có 2 k 1998 bộ số: (0. khi một cầu thủ chuyển từ đội X có x cầu thủ sang đội Y có y cầu thủ.33. ABH.Chương 5 Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ m 2 5. Vì vậy có thể đặt α = cos θ. . gọi H là chân đường cao kẻ A. β = sin nθ. suy ra bán kính cần tìm là ab . liên đoàn nhận được y − x triệu đôla từ đội Y nếu y ≥ x nhưng phải trả lại x − y triệu đôla cho đội X nếu v n 5.Trong một hiệp hội bóng đá. Lời giải: Đặt a = BC.c o a1 = α. b = CA. 3.. a ab .Cho tam giác ABC vuông tại A. từ đó bằng phương pháp quy nạp ta chỉ ra α = cos nθ. b ab và tổng của chúng là ab = AH a+b+c c a+b+c c a+b+c c a t và ACH đồng dạng với tam giác ABC với tỉ số tương ứng a/c và b/c Áp dụng công thức diện tích tam giác bằng bán kính đường h a+b+c . bn+1 = αan + αbn với mọi n ≥ 1 Có bao nhiêu bộ số thực (α. {bn }∞ được cho bởi: n=1 n=1 m tròn nội tiếp nhân với nửa chu vi.32.31. sin θ) với θ = π 3998 . ACH bằng AH. Chứng minh rằng tổng bán kính các đường tròn nội tiếp các tam giác ABC. n+1 n+1 2 2 Chúng ta cần α + β = 1. 0) và (cos θ. c = AB và s = .Dãy số {an }∞ . β) thỏa mãn a1997 = b1 và b1997 = a1 ? Lời giải: Lưu ý rằng a2 + b2 = (α2 + β 2 ) an + bn .. trừ α = β = 0.. an+1 = αan − βbn . k = 1. 2 Các tam giác ABH . b1 = β. 3997 5. β = sin θ.

2δ là các cung chắn bởi các cạnh a. tất cả các đội đều bắt đầu mùa chuyển nhượng với 20 cầu thủ.. tổng là: a t Tương tự như vậy. ĐHKHTN Hà Nội x > y. c.34. Tính AC + CE theo a... thế thì a 2 1− b2 b + 4 2 1− a2 4 v (20 + 20 + 21 + 20 + 21 + 20 + 21 + 22) − 2(20 + 19 + 18 + 17) = 17 n m Sự sắp xếp đó dẫn đến số tiền kiếm được là lớn nhất.24 Nguyễn Hữu Điển. 2γ.16. CD = c. Giả sử AB = a. b.. + (n − 1). Lời giải: Nếu gọi 2α. Trong trường hợp đó.21. h . 12 đội kết thúc với 20 cầu thủ. 6 đội còn lại kết thúc với 16. Một cầu thủ có thể di chuyển tùy thích trong suốt mùa chuyển nhượng. 2β. o m . BC = b. Kết thúc mùa chuyển nhượng. Chúng ta cũng có thể giữ kỷ lục đó bằng một cách khác. Tổng quát với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp ngũ giác. Vì những con số này chính xác là những con số có được bởi việc luân chuyển cầu thủ từ đội kết thúc ít hơn 20 cầu thủ sang đội kết thúc có nhiều hơn 20 cầu thủ. Nếu số lượng cầu thủ tối đa của đội đó trong suốt quá trình chuyển nhượng là k > n thì các số 5. Bây giờ ta xem xét các số được ghi bởi một đội mà kết thúc có nhiều hơn 20 cầu thủ. Tổng số tiền lớn nhất mà liên đoàn có thể kiếm được trong suốt mùa chuyển nhượng là bao nhiêu? Lời giải: Chúng ta thừa nhận rằng số tiền lớn nhất kiếm được bởi không bao giờ cho phép một cầu thủ chuyển đến đội nhỏ hơn.c k − 1 và −k xuất hiện liên tiếp và bỏ đi 2 số đó thì tổng sẽ tăng lên. d tương ứng thì: AC = 2 sin (α + β) = Tương tự với CD. Hiệp hội bao gồm 18 đội. − (n + 1). tổng của các số trong đội bóng kết thúc có n < 20 cầu thủ ít nhất là −20 − 19 − . c. cạnh AE đi qua tâm đường tròn đó.Ngũ giác ABCDE lồi có các đỉnh nằm trên đường tròn đơn vị. Vì thế tổng của các số trong đội bóng đó ít nhất là 20 + 21 + . Một đội bóng có x cầu thủ thì được ghi là −x trước khi giao dịch một cầu thủ hoặc x trước khi nhận một cầu thủ và số tiền mà liên đoàn kiếm được bằng tổng của các số đó.22. DE = d và ab = cd = 1/4.22. b.23 cầu thủ.

. . + xn Sử dụng BĐT Chebyshev’s cho hai dãy dãy tăng)......c Lời giải: Gọi n là cấp của 5/3 mod p.. x2 ....... tồn tại một số . 1 2 n xi S−xi n x5 x5 x5 1 2 n + + . Tìm giá trị nhỏ nhất của : t Hệ thức đó có dạng 52n ≡ 32n (modp) (đúng).. yi = 43n−1 5i−1 thì mọi đồng dư trên là tương đương trừ hệ thức cuối cùng. h .Đề thi olympic Thổ Nhĩ Kỳ AC 2 + BD2 = 1 mà √ √ AC = a R2 − b2 + b R2 − a2 25 Khi đó..35. dẫn đến biểu thức chứa R2 dưới dấu căn và ta giải phương trình đối với R theo các số a... . Lời giải: Đặt S = x1 + x2 + . ym không chia hết cho p sao cho: 2 x2 + y1 ≡ x2 (modp) 1 2 2 x2 + y2 ≡ x2 (modp) 2 3 5. xn . y1 ... + S − x1 S − x2 S − xn Áp dụng bất đẳng thức hàm lồi ta có: x2 xn 1 x1 + + ... o m và x4 (cả hai dãy đều là i x4 + x4 + .Vậy ta có điều phải chứng minh... + xn−1 m a 5... + x4 1 2 n n 2 x2 + yn ≡ x2 (modp) 1 n x2 xn x1 + + .Chứng minh rằng với mỗi số nguyên tố p ≥ 7.. và đặt xi = 3n−1−i 5i−1 . + x2 + x3 + ..36. y2 ... d. + xn + x1 x1 + x2 + . x2 . + xn x3 + x4 + . b. . nguyên dương n và các số nguyên x1 .. + ≥ S − x1 S − x2 S − xn n−1 .. Ta có: x5 i ≥ S − xi v Với x1 . c. xn là các số thực thỏa mãn x2 + x2 + .Cho các số nguyên n ≥ 2. + x2 = 1.

26 Nguyễn Hữu Điển.c o m ... n 1/ 2 ≥ x2 1 i = n n v n m a t h . ĐHKHTN Hà Nội Áp dụng bất đẳng thức giá trị trung bình ta có: x4 i n Ta có kết luận: x5 1 1 1 i ≥n . 2 = S − xi n−1 n n (n − 1) Đẳng thức xảy ra khi x1 = x2 = . = xn = 1 √ .

Chứng minh rằng tổng tất cả các số trong ô đen là chẵn. và trong mỗi ô có một số nguyên. . trong đó ô vuông góc trái h . v n m a trên là màu đỏ. . và các cột thứ nhất.37. .c tổng các số trong mỗi cột là số chẵn. thứ ba. Vì tổng này là số chẵn nên tổng các số trong các ô đen là chẵn. Giả sử rằng tổng các số trong mỗi hàng và màu đỏ là số chẵn. (Vì tổng tất cả các số trong lưới hình chữ nhật là chẵn nên điều cần chứng minh cũng tương đương với tổng các ô t Lời giải: Giả sử các màu tô là đỏ và đen.) Tổng các hàng thứ nhất. thứ ba. . . (từ trên xuống). o m .Một lưới hình chữ nhật được tô màu theo kiểu bàn cờ. (từ trái sang) bằng tổng các số trong các ô màu đen trừ đi hai lần tổng tất cả các số trong các ô màu đỏ. .Chương 6 Đề thi olympic Ukraina 6.

38.Kí hiệu d(n) là số lẻ lớn nhất trong các ước số của số tự nhiên n.)) = 1997. .Tìm tất cả các nghiệm thực của hệ phương trình sau:   x +x +···+x 1 2 1997 = 1997  x4 + x4 + · · · + x4 = x3 + x3 + · · · + x3 . . nghĩa là o m ≥ = S4 1997 1/3 Lời giải: Chỉ có một giá trị của k là 499499. 1 "power mean inequality" (trong bản tiếng Anh). 1997 Vì vậy bất đẳng thức luỹ thừa trung bình xảy ra dấu bằng. . Theo bất đẳng thức luỹ thừa trung bình 1 . b Do đó lũy thừa cao nhất của hai trong f ((2a )b) bằng một nửa luỹ thừa cao nhất của hai trong (2a )b.c S4 ≤ 1. tạm dịch là "bất đẳng thức luỹ thừa trung bình" (ND) v lần.39. Vì vậy. 1 1997 S4 1997 và S4 1997 do đó 1/4 1/4 ≥ S3 1997 S1 =1 1997 1/3 a t Ta xác định hàm f : N −→ N sao cho h x1 = · · · = x1997 = 1 6. f ((2a )b) = (2a−1 )b + (2a )b = (2a−1 )b + 2a = (2a−1 )(b + 2). f (1) . . ở đó b là số lẻ và a ≥ 1. 2n d(n) .28 Nguyễn Hữu Điển. 1 2 1997 1 2 1997 Lời giải: Ta sẽ chứng minh hệ trên chỉ có nghiệm x1 = x2 = · · · = x1997 = 1. Với mỗi số chẵn (2a )b. ở đó f được lặp k m f (2n − 1) = 2n và f (2n) = n + với mọi n ∈ N . Đặt Sn = xn + · · · + xn . lấy lặp a lần của f tại (2a )b để được một số lẻ. ĐHKHTN Hà Nội 6. n Tìm tất cả các số k sao cho f (f (.

Đặc biệt. tồn tại một giá trị k sao cho f (k) (1) = 1997. Vì vậy sau a lần lặp f tại (2a )b.1000 −1 2 (1) = f 499499 (1) = 1997.Hai ngũ giác đều ABCDE và AEKP L trong không gian sao cho DAK = 60o . Ta thấy phải lặp thêm n lần nữa mới nhận được số lẻ. lớn hơn ước lẻ lớn nhất của (2a )b hai đơn vị. m a f 999. Do sau a lần lặp f ta nhận được số lẻ nên f a ((2a )b) phải bằng b + 2a. Chứng minh rằng hai mặt phẳng ACK và BAL vuông góc. ta có h E f (k+1)(k+2) −1 2 (1) = f k+1 f k(k+1) −1 2 (1) = f k+1(2k − 1) = 2k + 1 .40. v n duy nhất. ước lẻ lớn nhất là b + 2a. Ta dễ thấy là không có số lẻ nào xuất hiện hai lần khi lặp f tại 1. D O C B o (1) = 2n − 1. b + 2a = 2n + 1. 2n + 1.c K T A Dễ thấy điều đó đúng tại n = 1. số đó là. t Vì 1997 = 2(999) − 1. và số k đó là duy nhất. k là 6. bởi vì dãy các số lẻ nhận được từ việc lặp f tại bất kì số nguyên dương nào cũng là một dãy tăng ngặt. m P L . ta nhận được 2n . ở đó n ≥ 1.Đề thi olympic Ukraina 29 Ngoài ra. ước lẻ lớn nhất của f ((2a )b) là b + 2. Bây giờ ta chứng minh bằng quy nạp rằng f n(n+1) −1 2 nên k = 499499 thoả mãn yêu cầu đề bài. và do lập luận trên. Đặt a = n và b = 1. Vì vậy phải lặp n + 1 lần cho f tại 2n − 1 để nhận được số lẻ tiếp theo. Sau một lần lặp f tại 2n − 1. Sau đó giả sử nó đúng với n = k.

T không thẳng hàng nên mặt phẳng AKT vuông góc với mặt phẳng chứa ABCDE. A. tam giác DAK là đều trong trường hợp này). Vì K. T thẳng hàng. Mặt khác EK. (Điều này có thể nhận được bằng cách tính toán thấy tích vô hướng của vectơ AD và AK tăng trong một khoảng xác định). ta suy ra mặt phẳng ACK vuông góc với mặt 2 khối thập nhị diện đều (ND) n Các tính toán trên vectơ sau đây sẽ chứng tỏ K A và AC vuông góc: = K E · AC cos 54◦ − CA · AC cos 72◦ = cos 72◦ cos 54◦ − cos 72◦ = 0 cos 54◦ m EK.30 Nguyễn Hữu Điển. cos(108◦ ) = − cos 72◦ . Lập hệ trục tọa độ sao cho ABCDE −→ − nằm trên mặt phẳng Oxy theo chiều kim đồng hồ. EA có thành phần x được −→ − tính bởi AE(cos 54◦ ) = cos 54o . Thật vậy. nên AT vuông góc với AC.c o m .EA. EK có thành phần x là −K E. và vectơ thứ hai không có thành phần z. Do đó tích vô hướng của hai vectơ đó bằng tích các thành phần x của − → chúng. Lập phương trình từ cos 72◦ hai kết quả trên ta nhận được K E = cos 54◦ a t h . Vectơ thứ nhất không có thành phần y. ta gọi mặt đó là BALT O.EA = −→ − − → −→ − − − → → K A. ĐHKHTN Hà Nội Lời giải: Nếu ta quay AEKP L quanh trục AE. Vì vậy có một góc duy nhất giữa các mặt phẳng sao cho góc DAK = 60◦ . thì góc DAK tăng cho đến khi AEKP L lại nằm trên mặt phẳng chứa ABCDE. bắt đầu ở vị trí trùng nhau với ABCDE. và K E cùng chiều −→ − − → với chiều dương của trục Ox.AC v Vì BO vuông góc với AC và BO song song với AT . Vì vậy các điểm K . Khi đó K nằm trên đường phân giác của góc DEA. Xét hai vectơ EK và EA. Vì AE và K E tạo với nhau góc 54◦ .(1). điều này xảy ra khi các hình ngũ giác là hai mặt của khối mười hai mặt đều 2 (do tính chất đối xứng. Đặc biệt. cos KEA = (1).AC = (K E + EA). A. Do đó −→ − − → tích vô hướng của chúng bằng −K E(cos 54◦ ). mặt phẳng BAL là mặt phẳng chứa mặt thứ ba qua đỉnh A của khối mười hai mặt đều. Quay xung quanh A. Sử dụng thêm dấu phẩy sau tên điểm để ký hiệu hình chiếu tương ứng của các điểm xuống mặt phẳng ABCDE.

−s. −. h dấu của b. Ta có thể thực hiện một số phép rút gọn mà không thay đổi số nghiệm thực của Q(x).c Bây giờ ta áp dụng quy tắc dấu Descartes để đếm số nghiệm của Q(x).41. Tìm tất cả các hàm số f : Q+ → Q+ sao cho với mọi x ∈ Q+ : a t tức là Q có tất cả hai nghiệm thực. −. Khi đó: Lời giải: Chỉ có một hàm số thoả mãn là f (x) = x. m 6.42. Trước tiên ta chia P cho một hệ số tỉ lệ sao cho a = 1. ở đó s là o m Q(x) = 3x4 + 4bx3 + 6cx2 − c2 . s. Đặt x = p với p. f q q q q Mặt khác. 31 6. Ta q có: 2 2 2 p p p p + q2 2 = q+f +f = q + 2qf . Hỏi phương trình sau có bao nhiêu nghiệm thực: 4(ax3 + bx2 + cx + d)(3ax + b) = (3ax2 + 2bx + c)2 Lời giải: Đặt P (x) = ax3 + bx2 + cx + d và Q(x) = 2P (x)P (x) − [P (x)]2 . .Cho phương trình ax3 + bx2 + cx + d = 0 có ba nghiệm thực phân biệt.Kí hiệu Q+ là tập tất cả các số hữu tỉ dương. Từ (a). Trong trường hợp nào thì mỗi dãy trên cũng chỉ có đúng một lần đổi dấu. −. Vì vậy Q có một nghiệm âm và một nghiệm dương. f (x + n) = f (x) + n với mọi n nguyên dương. từ đó có điều phải chứng minh. q nguyên dương.Đề thi olympic Ukraina phẳng chứa BALT O. Sau đó ta tịnh tiến x sao cho nghiệm đứng giữa của P là 0. Dấu của Q(x) là +. ta sẽ đếm số nghiệm thực của Q(x) = 0. − và của Q(−x) là +. tức là d = 0 và c < 0. . . f p + q2 q 2 =f =f v (p + q 2 )2 q2 q 2 + 2p + p2 q2 = q 2 + 2p + f p q 2 n (a) f (x + 1) = f (x) + 1 (b) f (x2 ) = f (x)2 .

Chứng minh rằng các tâm mặt cầu ngoại tiếp của các tứ diện A1 AKN. Mặt khác. F. tồn tại 18 số nguyên trong đó có tổng chia hết cho 18. q q 6. .c o điều đó đúng với n = 1. (Chú ý: để chứng minh bài toán đã cho. B1 BKL.43. 3. . Lời giải: Giá trị nhỏ nhất của n là n = 35. tập hợp 34 phần tử gồm 17 số không và 17 số một cho ta thấy rằng n ≥ 35.Các điểm K. CD.44. N nằm trên các cạnh AB.) 6. L. và lại theo giả thiết quy nạp. Dễ thấy đúng trong trường hợp này.32 Từ hai phương trình trên suy ra 2qf Nguyễn Hữu Điển. có q tập trong số đó có tổng (của pq số) chia hết cho q. H là tâm đường tròn ngoại tiếp các tam giác v n p−1 cho đồng dư với C2p−1 ≡ 1 (mod p). G. D1 DMN là các đỉnh của một hình bình hành. Ta sẽ chứng minh khẳng định trên bằng quy nạp theo n. Vì vậy nếu khẳng định trên sai thì tổng các số dạng (a1 + · · · + ap )p−1 trên mọi tập con {a1 . Lời giải: Đưa vào hệ tọa độ với ABCD song song với z = 0. C1 CLM. trong 2n − 1 số nguyên luôn tìm được n số có tổng chia hết cho n. ta có 2q − 1 tập như vậy. ĐHKHTN Hà Nội p q = 2p p p vì vậy f ( ) = . DA của hình hộp (không cần là hình hộp đứng) ABCDA1 B1 C1 D1 . . Số x chia hết cho p nếu và chỉ . BC. Thực ra ta sẽ chứng minh rằng với mọi n. viết n = pq. Gọi E. Bây giờ giả sử n = p là số nguyên tố. . ta có thể lấy ra tập p số nguyên mà tổng chia hết cho p cho đến khi còn lại ít nhất m .Tìm số nguyên n nhỏ nhất sao cho với mỗi n số nguyên tuỳ ý. ap } của các số đã t h 2p − 1 số. tổng của các số dạng e ae1 · · · app với e1 + · · · + ep ≤ p − 1 luôn chia hết cho p: nếu k ≤ p − 1 các 1 p−k số ei khác không thì mỗi tích được lặp lại C2p−1−k lần. Sự mâu thuẫn đó chứng tỏ khẳng định ở trên là m a nếu xp−1 ≡ 1 (mod p). M. cần phải chứng minh trực tiếp cho trường hợp p = 2. và cuối cùng là một bội của p. Nếu n là hợp số. Vì vậy ta chỉ còn phải chứng minh rằng với 35 số nguyên bất kì luôn tìm được 18 số trong đó có tổng chia hết cho 18.

Tương tự. Z là tâm mặt cầu ngoại tiếp các tứ diện A1 AKN. Vậy W1 = E1 và W2 = E2 . Ta chỉ còn phải chứng minh W3 + Y3 = X3 + Z3 . Vì DCC1 D1 song song và bằng ABB1 A1 . Y. bằng cách chứng minh trung điểm của EG và F H trùng nhau. D1 DMN. Chú ý rằng cả W và X đều nằm trên mặt phẳng vuông góc với ABB1 A1 và đi qua trung điểm của AA1 và BB1 . Z. Ta cũng có lập luận như vậy với phép 2 chiếu trên CD. tương tự với CD. Q2 . vì E và F chiếu tương ứng xuống trung điểm của AK và BK. o D 1 Trước tiên ta sẽ chứng minh EF GH là hình bình hành. nên đoạn thẳng giữa chúng có h . xây dựng hệ trục theo các phương đó). b. còn a. z của Q. ta có Y3 = aY1 + bY2 + d và Z3 = aZ1 + bZ2 + d với d là một hằng số khác. b là các hằng số ở công thức trên. X. Do đó W3 = aW1 +bW2 +c và X3 = aX1 +bX2 +c với a. vì a t Nhưng rõ ràng với phép chiếu trên AB. K A B N L D M C B 1 A1 C W1 + Y1 = X1 + Z1 và W2 + Y2 = X2 + Z2 . Vật n m chiều dài AB . DD1 . Bởi vậy W3 + Y3 = X3 + Z3 . Chỉ cần chứng m . Với mỗi điểm Q ta kí hiệu Q1 . v W và E cách đều AKN. C1 CLM. W E vuông góc với AKN nên vuông góc với mặt phẳng z = 0. Bây giờ ta có E1 + G1 = F1 + H1 và E2 + G2 = F2 + H2 . B1 BKL. từ đó hoàn thành chứng minh rằng W XY Z là hình bình hành. Y và Z đều nằm trên mặt phẳng vuông góc CDD1 C1 và qua trung điểm của CC1 . BKL. y. Y.c minh điều đó với hình chiếu của các đoạn thẳng trên hai phương khác nhau (chẳng hạn. DMN và gọi W. CLM. Q3 là các tọa độ x. Hơn nữa. tương tự với X. c là các hằng số.Đề thi olympic Ukraina 33 AKN.

và giả sử CM = AM = m. Lấy tổng theo k. n . 10k (nk −mk ) ≡ 0 −M ( mod 7).46. vì vậy N ≡ −M ( mod 7). Lời giải: Giả sử ∠ACF = ∠CBM = A. với F trên AB. MB CM = . và BM là một trung tuyến. Thì MB = CF = 2m cos A.Giả sử M và N là hai số nguyên dương có 9 chữ số có tính chất là nếu bất kì chữ số của M được thay bởi chữ số của N tương ứng thì ta được một bội của 7. sin ∠CBM sin ∠MCB v nk 10k . nk là các chữ số. Cho BM = CF và ∠MBC = ∠F CA. được 10k (mk − nk ) ≡ −N ( mod 7). chứng minh rằng tam giác ABC là đều. ở đây mk . Vậy khi thay bất kì chữ số trong N bởi chữ số tương ứng trong M chúng ta đạt được một số chia hết cho 7.45. với M trên CA. N = 7. .c o k 10k . t h cách thay một chữ số của N tương ứng bởi một chữ số của M cũng là một bội của 7. chúng ta được M − N ≡ dM ≡ 2M ( mod 7). Viết M = a Tìm một số nguyên d > 9 sao cho kết quả trên vẫn còn đúng khi M và N là hai số nguyên dương có d chữ số. CF là một đường cao. Chứng minh rằng với bất kì một số đạt được bằng m Lời giải: Kết quả đúng với bất kì d ≡ 2 ( mod 7).Trong tam giác nhọn ABC. Thì với bất kì k.Chương 7 Đề thi olympic Anh m 7. Theo định lí hàm số Sin.

1/5 là một v n sẽ có các hệ số p + k. các hệ số phải khác nhau. Chẳng hạn.Tập S = {1/r : r = 1. Khi đó CB = MC và MB = 2MC sin A. . 2. 1/8. q + k. có (1+4+10+20+35+56)−(42+25+12+3)+(3+6) = 53 đa thức dạng trên. Điều này đưa đến hai khả năng. r với k > 0 và p ≤ q ≤ r. q. . q. Cũng có MB = CF = AC cos A = 2MC cos A. 2.c ae5πi/3 + be4πi/3 + ceπi + de2πi/3 + eeπi/3 + f = 0. và 53. Điều này kéo theo 1/12 của đa thức t h Nói các khác. với k cho trước. chúng ta có 3 C9−k − (9 − 2k)(7 − k) + 9 − 3k đa thức. và có 9 − 2k số. x + 2d sinh đôi. mâu thuẫn. lại. .Đề thi olympic Anh 35 và vì vậy sin ∠MCB = 2 cos A sin A = sin 2A. r + k. có C9−k các giá trị của p. Do đó tam giác ACF đồng dạng với tam giác CBM. p. . 7. Do đó BC = AB. 3. Tuy nhiên. vì vậy ∠ACF = ∠BCF . Vì vậy chúng ta có ∠MCB = 2A. o và chỉ nếu m Lời giải: Cho phương trình bậc 5 là ax5 + bx4 + cx3 + dx2 + ex + f = 0.Tìm số các đa thức bậc 5 với các hệ số khác nhau từ tập {1. vì vậy ∠CAF = ∠BCM. Nếu ∠MCB +2A = 180◦. 7. 3 Với k đã cho. . Tuy nhiên.} các số nguyên dương nghịc đảo lập thành cấp số cộng với độ dài tùy ý. thì ∠CMB = A = ∠MBC. x + d. vậy tam giác ABC là đều. . vì vậy i sin 60(−a − b + d + e = 0). Do đó sin A = cos A vì vậy A ≥ 45◦ ≥ ∠MCB ≥ 90◦ . Có 9 − 2k cách lựa chọn 2 số khác nhau theo k. Do đó đa thức bậc 5 là chia hết cho x2 − x + 1 nếu . r sao cho r + k ≤ 9. và 7 − k cách lựa chọn các số còn m a a/2 − b/2 − c − d/2 + e/2 + f = 0. . Cộng lại.12 = 636 các đa thức tất cả.47. 9} mà chia hết cho x2 − x + 1. chúng ta đếm được các số dạng x. hay e + 2f + a = b + 2c + d hoặc (vì a − d = e − b) a − d = c − f = e − b. Các nghiệm của x2 − x + 1 không phải là các nghiệm thực của x3 + 1. hoặc a − d = e − b và . nên chúng ta phải trừ đi.48. Do đó. đó là eπi/3 và e5πi/3 . 1/20.

.. ĐHKHTN Hà Nội cấp số như vậy. nhưng với (1 + nd)/(p − 1)! = p/(p − 1)! không phải vì p là v n m a t h . Do đó có dãy cấp số cực đại. Theo định lí Dirichlet kéo theo rằng có một số nguyên tố p có dạng 1 + dn với mỗi số nguyên dương d. . (b) Có hay không một cấp số trong S có độ dài 1997? Lời giải: Có một cấp số cực đại có độ dài n. có một cấp số cực đại trong S với độ dài 3 vì nó không thể mở rộng thêm vè bên phải và bên trái của S (−1/40 và 11/40 không là phần tử của S). .. với độ dài là 3 với phương sai là 3/40.36 Nguyễn Hữu Điển.. (p − 1)! (p − 1)! (p − 1)! Vì các mẫu số chia hết từ số. với mọi n > 1. đơn giản lấy p = 1997.c o số nguyên tố.) m . Hơn nữa. Bây giờ xét cấp số 1+d 1 + (n − 1)d 1 . nên mỗi phân thức là một số nguyên nghịc đảo. (Để giải (a). (a) Tìm một cấp số cực đại trong S có độ dài 1996.