P. 1
Bài giảng Hoá vô cơ

Bài giảng Hoá vô cơ

|Views: 2,290|Likes:
Được xuất bản bởiDạy Kèm Quy Nhơn
Chia sẽ bởi: Cử Nhân Hóa Học Nguyễn Thanh Tú (SĐT: 0905779594)
E-mail: thanhtuqn88@gmail.com
Diễn Đàn Toán - Lí - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn
[Website] www.daykemquynhon.ucoz.com
[Facebook] www.facebook.com/daykem.quynhon
[Twitter] www.twitter.com/daykemquynhon
[Scribd] www.vi.scribd.com/daykemquynhon/document­s

Tác giả:

Ngô thị Mỹ Bình

Nguồn phát hành:

Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, 2007

Từ khoá: hoá vô cơ hoá học

Chương 1: Lịch sử các nguyên tố hoá học
Chương 2: phân loại tổng quát các chất vô cơ
Chương 3: Phức chất
Chương 4: Hiđro - nước
Chương 5: Nguyên tố và các chất nhóm VII
Chương 6: Nguyên tố và các chất nhóm VI
Chương 7: Nguyên tố và các chất nhóm V
Chương 8: Nguyên tố và các chất nhóm IV
Chương 9: Nguyên tố và các chất nhóm III
Chương 10: Nguyên tố và các chất nhóm II
Chương 11: Nguyên tố và các chất nhóm I
Chương 12: Nguyên tố và các chất nhóm I
Tài liệu tham khảo
[Nguồn]
http://www.ebook.edu.vn
Chia sẽ bởi: Cử Nhân Hóa Học Nguyễn Thanh Tú (SĐT: 0905779594)
E-mail: thanhtuqn88@gmail.com
Diễn Đàn Toán - Lí - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn
[Website] www.daykemquynhon.ucoz.com
[Facebook] www.facebook.com/daykem.quynhon
[Twitter] www.twitter.com/daykemquynhon
[Scribd] www.vi.scribd.com/daykemquynhon/document­s

Tác giả:

Ngô thị Mỹ Bình

Nguồn phát hành:

Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, 2007

Từ khoá: hoá vô cơ hoá học

Chương 1: Lịch sử các nguyên tố hoá học
Chương 2: phân loại tổng quát các chất vô cơ
Chương 3: Phức chất
Chương 4: Hiđro - nước
Chương 5: Nguyên tố và các chất nhóm VII
Chương 6: Nguyên tố và các chất nhóm VI
Chương 7: Nguyên tố và các chất nhóm V
Chương 8: Nguyên tố và các chất nhóm IV
Chương 9: Nguyên tố và các chất nhóm III
Chương 10: Nguyên tố và các chất nhóm II
Chương 11: Nguyên tố và các chất nhóm I
Chương 12: Nguyên tố và các chất nhóm I
Tài liệu tham khảo
[Nguồn]
http://www.ebook.edu.vn

More info:

Published by: Dạy Kèm Quy Nhơn on Apr 25, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
See more
See less

12/22/2013

Đ ĐẠ ẠI I H HỌ ỌC C Đ ĐÀ À N NẴ ẴN NG G

T TR RƯ ƯỜ ỜN NG G Đ ĐẠ ẠI I H HỌ ỌC C S SƯ Ư P PH HẠ ẠM M
K KH HO OA A H HO OÁ Á









BÀI GIẢNG






GV NGÔ THỊ MỸ BÌNH







Đ Đà à N Nẵ ẵn ng g, , 2 20 00 07 7




Ĉ ĈҤ ҤI I H HӐ ӐC C Ĉ ĈÀ À N NҸ ҸN NG G
T TR RѬ ѬӠ ӠN NG G Ĉ ĈҤ ҤI I H HӐ ӐC C S SѬ Ѭ P PH HҤ ҤM M
K KH HO OA A H HO OÁ Á









BÀI GIҦ1*






GV NGÔ THӎ0Ӻ%ÌNH







Ĉ Ĉà à N N̽ ̽n ng g, , 2 20 00 07 7


Chчхngŗȱ– LԂchȱsԤȱcucȱnguµên tԈȱhouȱhԄc

Hoá tôȱcх 2
&+ѬѪ1* – Lӎ&+6Ӱ&È&NGUYÊN TӔHOÁ HӐ&

1.1. NGUYÊN TӔ+2È+Ӑ&
1.1.1. Nguyên t͙KRiK͕F
Mendeleev: “Nguyên tӕ hoa hӑc là dҥng cac nguyên tӱ dһc trѭng bҵng toàn
bӝ tinh chҩt xac dӏnh. NӃu khai niӋm hҥt ӭng vӟi vұt dѫn giҧn thì khái niӋm vӅ
nguyên tӱ ӭng vӟi nguyên tӕ¨.
ThuyӃt nguyên tӱ: 'Nguyên tӕ hoa hӑc là dҥng cac nguyên tӱ co diӋn tich
hҥt nhân xac dӏnh¨.
Ĉѫn chҩt: Do cac nguyên tӱ cӫa cùng mӝt nguyên tӕ kӃt hӧp vӟi nhau tҥo
thành. Ví dө: Na, K, N
2
, O
3
, ...
Hӧp chҩt: Do cac nguyên tӱ cӫa cac nguyên tӕ khac nhau kӃt hӧp vӟi nhau
tҥo thành. Ví dө: CH
4
, H
2
O, ...
1.1.2. Ĉ͛QJY͓- Thù hình
* Tính thù hình: Là sӵ tӗn tҥi cӫa nguyên tӕ hoa hӑc dѭӟi dҥng mӝt sӕ dѫn
chҩt. Cac dѫn chҩt khac nhau do cùng mӝt nguyên tӕ tҥo thành gӑi là các chҩt
thù hình.
Nguyên nhân: có thӇ do sӕ nguyên tӱ trong cҩu tҥo khac nhau hoһc co thӇ
do cҩu tҥo tinh thӇ cӫa chung khac nhau. Vi dө: O
2
và O
3
, P trҳng (cҩu tҥo tӭ
diӋn) va P dӓ (cҩu tҥo dҥng polime) ...
Các chҩt thù hình có tính chҩt lý, hoa khac nhau.
* Ĉ͛QJ Y͓: Là các nguyên tӱ co diӋn tich hҥt nhân nhѭ nhau nhѭng co sӕ
nѫtron khac nhau.
Ĉӗng vӏ là hiӋn tѭӧng phә biӃn cӫa cac nguyên tӕ, da sӕ cac nguyên tӕ là
hӛn hӧp cӫa dӗng vӏ.
Nguyên tӱ lѭӧng cӫa cac nguyên tӕ thѭӡng không phҧi là sӕ nguyên vì do
là nguyên tӱ lѭӧng trung bình cӫa cac dӗng vӏ.
Cac dӗng vӏ co hoa tinh giӕng nhau, ngoҥi trӯ cac dӗng vӏ cӫa H.
Ngay nay, ngѭӡi ta dã biӃt hѫn 270 dӗng vӏ bӅn va hѫn 1000 dӗng vӏ phong
xҥ.
1.1.3. Ĉ͡SK͝EL͇QFiFQJX\ên t͙WURQJW͹QKLên
Ĉӝ phә biӃn cӫa cac nguyên tӕ (Clac): la dӝ chӭa tѭѫng dӕi trung bình cӫa
mӝt nguyên tӕ hoa hӑc trong vNJ trө mà chúng ta có thӇ tìm hiӇu dѭӧc.
Ĉӝ phә biӃn dѭӧc tinh bҵng ° khӕi lѭӧng hay ° tәng sӕ nguyên tӱ.

ĈӝSKәELӃQ
Nguyên tӕ
% NT % KL
ĈӗQJYӏSKәELӃQQKҩW
Oxi 58 47,2 O
16
8

Silic 20 27,6 Si
28
14

Nhôm 6,6 8,8 Al
27
13

Natri 2,4 2,64 Na
23
11

Sҳt 2,0 5,1 Fe
56
26

Canxi 2,0 3,6 Ca
40
20

Chчхngŗȱ– LԂchȱsԤȱcucȱnguµên tԈȱhouȱhԄc

Hoá tôȱcх 3
Magie 2,0 2,1 Mg
24
12

Kali 1,4 2,6 K
39
19

Titan 0,25 0,6 Ti
48
22

Photpho 0,05 0,08 P
31
15

Mangan 0,032 0,09 Mn
55
25

Lѭu huǤnh 0,03 0,05 S
32
16

Ĉ͡SK͝EL͇QFͯDP͡WV͙QJX\ên t͙WURQJY͗4X̫ÿ̭W

9 nguyên tӕ chӫ yӃu cӫa vӓ Quҧ dҩt là O, Si, Al, Na, Fe, Ca, Mg, K, Ti
chiӃm khoҧng 94,65° tәng sӕ nguyên tӱ cӫa tҩt cҧ cac nguyên tӕ co trong vӓ
Quҧ dҩt.
- H, He là 2 nguyên tӕ phә biӃn nhҩt trong thiên nhiên, vNJ trө chӭa khoҧng
¾ là H và ¼ là He (theo khӕi lѭӧng), cac nguyên tӕ còn lҥi chӍ chiӃm khoҧng
hѫn 1°.
- Ĉӝ phә biӃn cӫa cac hҥt nhân nguyên tӱ trong thiên nhiên giҧm nhanh
theo chiӅu tăng sӕ khӕi cӫa chung.
- Ĉӝ phә biӃn tѭѫng dӕi cӫa cac hҥt nhân nguyên tӱ co sӕ proton chҹn cao
hѫn so vӟi cac hҥt nhân nguyên tӱ có sӕ proton lҿ.
- Vӟi 1 nguyên tӕ thì sӕ dӗng vӏ co sӕ nѫtron chҹn phә biӃn nhҩt, cac dӗng
vӏ co sӕ proton va nѫtron lҿ it phә biӃn.
Tóm lҥi: Ĉӝ phә biӃn cӫa cac nguyên tӕ dѭӧc quyӃt dӏnh bӣi xac suҩt cӫa
các phҧn ӭng hҥt nhân tҥo thành chúng và bӣi dӝ bӅn tѭѫng dӕi cӫa cac dӗng vӏ.

1.2. TÍNH Bӄ1&Ӫ$1*8<ÊN TӔ3+Ï1*;Ҥ
1.2.1. S͹SKyQJ[̩
Sӵ phong xҥ là hiӋn tѭӧng mӝt sӕ nguyên tӕ phat ra bӭc xҥ co khҧ năng
xuyên qua các chҩt, ion hoa không khi, hoa den kinh ҧnh, ...
Năm 1896, Becquerel la ngѭӡi dҫu tiên phát hiӋn tinh phong xҥ cӫa
Urani, dӃn năm 1898 – Mari và Pierre Curie phats hiӋn tinh phong xҥ cӫa Thori.
Sӵ phong xҥ là sӵ tӵ chuyӇn hoa dӗng vӏ không bӅn cӫa nguyên tӕ hoa
hӑc nay thanh dӗng vӏ cӫa nguyên tӕ hoa hӑc khac kèm theo sӵ phong ra cac hҥt
sѫ cҩp hay hҥt nhân (vi dө hҥt D).
- Phóng x̩W͹QKLên: là sӵ phong xҥ xҧy ra ӣ cac dӗng vӏ thiên nhiên cӫa
các nguyên tӕ.
Cac dӗng vӏ phong xҥ tӵ nhiên là nhӳng nguyên tӕ nһng nҵm sau Bi trong
bҧng hӋ thӕng tuҫn hoan nhѭ
232
Th,
235
U, ...
- Phóng x̩ nhân t̩R: năm 1934 – Irène Curie, Frédéric Joliot Curie phát
hiӋn: nӃu bҳn pha cac nguyên tӕ nhҽ (B, Mg, Al ...) bҵng cac hҥt D sӁ tҥo thành
các hҥt nhân mӟi không bӅn (tҥo thành các nguyên tӱ phong xҥ). Sau do cac hҥt
nhân này phân rã phát ra pozitron.
Ví dө : n P He Al
1
0
30
15
4
2
27
13
o
Chчхngŗȱ– LԂchȱsԤȱcucȱnguµên tԈȱhouȱhԄc

Hoá tôȱcх 4
Ĉӗng vӏ P
30
15
la dӗng vӏ dѭӧc diӅu chӃ nhân tҥo, dӗng vӏ phong xҥ không
bӅn phân rã tҥo thành hҥt nhân bӅn.

o e Si P
30
14
30
15

Phóng xҥ nhân tҥo dã góp phҫn diӅu chӃ dѭӧc hang trăm dӗng vӏ phong
xҥ cӫa cac nguyên tӕ.
- Chu kǤEiQUã (chu kǤEiQKXͽ T
1/2
: là khoҧng thӡi gian cҫn dӇ mӝt nӱa
lѭӧng ban dҫu cӫa nguyên tӕ phong xҥ bӏ phân rã.
T
1/2
: la dҥi lѭӧng dһc trѭng cho thӡi gian sӕng cӫa cac nguyên tӱ.
T
1/2
biӃn dәi trong mӝt khoҧng rҩt rӝng, tӯ phҫn nghìn giây dӃn hàng tӍ
năm. Vi dө: T
1/2
cӫa Ra la 1620 năm, T
1/2
cӫa U là 4,5 tӍ năm.

1.2.2. Các cách phân huͽSKyQJ[̩
* Phân rã E: hҥt nhân phong ra 1e (hҥt E
-
) chuyӇn 1n cӫa hҥt nhân thành p
theo sѫ dӗ: n o p + e
Khi phân rã E thì diӋn tich hҥt nhân tăng 1 dѫn vӏ, khӕi lѭӧng không dәi
tҥo nên 1 dӗng vӏ co sӕ thӭ tӵ lӟn hѫn sӕ thӭ tӵ cӫa nguyên tӕ dҫu 1 dѫn vӏ.
Ví dө :

o e Pa Th
234
91
234
90

o e Po Bi
210
84
210
83

* Phân rã pozitron: sӵ phân rã giҧi phong pozitron (hҥt E
+
).
Pozitron là hҥt cѫ bҧn co diӋn tich ¹1 và khӕi lѭӧng cӫa e.
Sӵ phân rã E
+
chuyӇn 1p thành 1n: p o n + e
+
, làm giҧm diӋn tich hҥt
nhân 1 dѫn vӏ, khӕi lѭӧng không dәi.
Ví dө :

o e B C
11
5
11
6

* S͹ FKL͇P JLͷ H: làm giҧm diӋn tich hҥt nhân 1 dѫn vӏ, sӕ khӕi không
dәi : p + e
-
o n
e thѭӡng bӏ chiӃm giӳ là e ӣ lӟp K gҫn nhân nhҩt, cac lӟp L, M it bӏ
chiӃm giӳ e hѫn.
Ví dө : Ar e K
40
18
40
19
o
* S͹ phân rã D : là sӵ tach hҥt D (nhân He) ra khӓi hҥt nhân dүn dӃn sӵ
tҥo thanh dӗng vӏ cӫa nguyên tӕ co diӋn tich hҥt nhân nhӓ hѫn nguyên tӕ dҫu 2
dѫn vӏ, sӕ khӕi giҧm 4 dѫn vӏ.
Phân rã D dһc trѭng dӕi vӟi nhӳng nguyên tӕ nһng.
Ví dө : He Th U
4
2
230
90
234
92
o
* S͹ W͹ SKkQ K̩FK : là sӵ tӵ phân rã hҥt nhân cӫa cac nguyên tӕ nһng
thành 2 (hoһc 3, 4) hҥt nhân cӫa nhӳng nguyên tӕ nhҽ.
Sӵ tӵ phân hҥch rҩt da dҥng, hiӋn nay dã biӃt dѭӧc sӵ tӵ phân hҥch cӫa 32
dӗng vӏ nguyên tӕ nһng.

1.3. PHҦ1Ӭ1*+Ҥ71+Æ1
1.3.1. &˯FK͇SK̫QͱQJK̩WQKkQ
Trong các phҧn ӭng hҥt nhân, ngoài sӵ phân huӹ phong xҥ còn có sӵ biӃn
dәi nguyên tӕ.
Chчхngŗȱ– LԂchȱsԤȱcucȱnguµên tԈȱhouȱhԄc

Hoá tôȱcх 5
Phҧn ӭng hҥt nhân là sӵ tѭѫng tac cӫa hҥt nhân vӟi cac hҥt sѫ cҩp (n, p,
photon J) hay vӟi cac hҥt nhân khac (hҥt D, dѫtron H
2
1
).
Cѫ chӃ cӫa phҧn ӭng hҥt nhân : Mӝt trong nhӳng hҥt dùng bҳn pha bӏ hҥt
nhân cӫa nguyên tӱ dѭӧc bҳn pha (hҥt nhân “bia”) chiӃm doҥt tҥo thành hҥt
nhân phӭc hӧp trung gian co thӡi gian sӕng rҩt ngҳn (a10
-7
giây), hҥt nhân phӭc
hӧp này sӁ phong ra 1 hҥt cѫ bҧn hay 1 hҥt nhân nhҽ và biӃn thanh dӗng vӏ mӟi.
Ví dө : Dùng hҥt D bҳn hҥt nhân cӫa nguyên tӱ N, chuyӇn N thành O. Hҥt
nhân phӭc hӧp trung gian la 1 dӗng vӏ cӫa F (phҧn ӭng hҥt nhân cӫa RutheIord
1919).
1.3.2. Các lo̩LSK̫QͱQJK̩WQKkQ
ĈӇ thӵc hiӋn phҧn ӭng hҥt nhân, cac hҥt dùng bҳn pha phҧi co năng lѭӧng
lӟn dӇ thҳng dѭӧc lӵc dҭy Coulomb cӫa hҥt nhân. Trong nhӳng năm gҫn dây,
ngành vұt lý dã dùng nhӳng may gia tӕc tҥo nên nhӳng hҥt co năng lѭӧng lӟn
vài tӍ eV. Cac phҧn ӭng hҥt nhân co thӇ thӵc hiӋn bӣi cac hҥt D, p, dѫtron.
* Ph̫QͱQJFͯa h̩WD :
He O He N
1
1
17
8
4
2
14
7
o hay Th p N
17
8
14
7
) , (D
n C He Be
1
0
12
6
4
2
9
4
o hay C n Be
12
6
9
4
) , (D
Ký hiӋu phҧn ӭng hҥt nhân: bên trái ghi hҥt nhân ban dҫu, bên phҧi ghi
hҥt nhân thu dѭӧc, trong ngoһc dѫn ghi hҥt dùng bҳn phá và hҥt thu dѭӧc).
* Ph̫QͱQJFͯDK̩WSURWRn:
He F H Ne
4
2
18
9
1
1
21
10
o
n Zn H Cu
1
0
63
30
1
1
63
29
o
* Ph̫QͱQJFͯDG˯WURQ:
He Na H Mg
4
2
22
11
2
1
24
12
o
H K H K
1
1
42
19
2
1
41
19
o
* Ph̫QͱQJFͯDQ˯WURQ:
He Li n B
4
2
7
3
1
0
10
5
o
J o Co n Co
60
27
1
0
59
27

* Ph̫n ͱQJFͯDphoton:
n Li Cu
1
0
62
29
63
29
o J
H Mg Al
1
1
26
12
27
13
o J

1.4. NGUӖ1 *Ӕ&+ÌNH THÀNH NGUYÊN TӔ +2È+Ӑ& 75ÊN QUҦ
ĈҨ7
Các kӃt quҧ nghiên cӭu cӫa ngành vұt lý hҥt nhân, vұt lý thiên văn cho
thҩy: sӵ tәng hӧp và biӃn dәi nguyên tӕ xҧy ra trong cac giai doҥn tiӃn hoa cӫa
các ngôi sao.
Trong thiên nhiên, phҧn ӭng hҥt nhân diӉn ra theo 2 cach:
- Phҧn ӭng nhiӋt hҥt nhân giӳa cac hҥt tich diӋn (hҥt nhân vӟi hҥt cѫ bҧn)
xҧy ra ӣ nhiӋt dӝ rҩt cao hay tӯ trѭӡng mҥnh.
Chчхngŗȱ– LԂchȱsԤȱcucȱnguµên tԈȱhouȱhԄc

Hoá tôȱcх 6
- Phҧn ӭng hҥt nhân xҧy ra nhӡ cac nѫtron không cҫn năng lѭӧng cao.
Sӵ phat triӇn cӫa 1 ngôi sao và các quá trình hҥt nhân xҧy ra theo cac giai
doҥn: 1 ngôi sao mӟi hình thành chӫ yӃu chӭa hidro, khi xҧy ra sӵ co bên trong
ngôi sao thì nhiӋt dӝ tăng lên rҩt cao (10 – 20 triӋu
0
C) lúc này sӁ bҳt dҫu xuҩt
hiӋn cac phҧn ӭng hҥt nhân biӃn H thành He: J E 2 2 4
4
2
1
1
o

He H .
Phҧn ӭng này giҧi phong năng lѭӧng khәng lӗ: 154 triӋu kcal/1gH. Nguӗn năng
lѭӧng khәng lӗ này chӫ yӃu giӳ mһt trӡi và các ngôi sao ӣ trҥng thai nong dӓ.
He dѭӧc tich luӻ dҫn ӣ nhân ngôi sao, khi nhiӋt dӝ nhân ngôi sao lӟn hѫn
150 triӋu
0
C thì bҳt dҫu xҧy ra cac phҧn ӭng nhiӋt hҥt nhân tҥo thanh cac dӗng vӏ
bӅn cӫa He, Be, C, O, Ne, ... Nhӳng phҧn ӭng co p, n tham gia cNJng xҧy ra và
các nguyên tӕ trѭӟc Bi tҥo thành.
Sӵ xuҩt hiӋn cac nguyên tӕ nһng nhҩt nhѭ urani, thori, cali, ... xҧy ra trong
quá trình bùng nә cӫa cac ngôi sao cӵc mӟi. Cac vө nә này giҧi phong mӝt năng
lѭӧng khәng lӗ, khoҧng 4 tӍ dӝ vӟi thӡi gian nә cӫa ngôi sao cӵc mӟi khoҧng 10
giây, trong khoҧng thӡi gian này sinh ra mӝt lѭӧng lӟn hҥt co năng lѭӧng cao,
nhӳng hҥt nay dҭy cac nѫtron ra khӓi hҥt nhân tҥo nên dòng nѫtron mҥnh gây ra
phҧn ӭng hҩp thu cac nѫtron bӣi cac hҥt nhân và tҥo thành các nguyên tӕ nһng.

1.5. TӘ1* +Ӧ3 1+Æ1 7Ҥ2 &È& 1*8<ÊN TӔ 7521* 3+ÒNG THÍ
NGHIӊ0
- 1896 Mendeleev tìm ra dӏnh luұt tuҫn hoàn chӍ co 63 nguyên tӕ tӵ nhiên.
- 1875 – 1925 các nguyên tӕ dӭng trѭӟc urani dѭӧc tìm thҩy trong tӵ
nhiên, trӯ cac nguyên tӕ co Z bҵng 43, 61, 85, 87 chѭa tìm dѭӧc.
- Tecnexi (Tc) có Z = 43 là nguyên tӕ dҫu tiên dѭӧc tәng hӧp bҵng cach
dung dѫtron bҳn pha hҥt nhân Mo:
n Te H Mo
1
0
99
43
2
1
98
42
o
Các nguyên tӕ astatin (At), prometi (Pr), Iranxi (Fr), ... tiӃp tөc dѭӧc tәng
hӧp sau do.
- Các nguyên tӕ sau urani thѭӡng dѭӧc tәng hӧp bҵng phҧn ӭng hҥt nhân
vӟi sӵ tham gia cӫa hҥt n, D, dѫtron, ... vӟi năng lѭӧng rҩt lӟn (30 – 40 MeV).
Khi bҳn pha urani bҵng dòng n trong lò phҧn ӭng hҥt nhân co thӇ thu
dѭӧc cac nguyên tӕ sau urani dӃn Iecni (Z ÷ 100).
U n U
239
92
1
0
238
92
o

o e Np U
239
93
239
92

o e Pu Np
239
94
239
93

Và Fm Am Pu Np
256
100
243
95
239
94
239
93
... o o o o
Tәng hӧp cac nguyên tӕ nһng nhҩt dùng các phҧn ӭng co sӵ tham gia cӫa
hҥt D và cӫa cac ion co nhiӅu diӋn tich.
Ví dө : Es n N U
246
99
14
7
238
92
) 6 , (
Md n Es
256
101
246
99
) , (D
Chчхngŗȱ– LԂchȱsԤȱcucȱnguµên tԈȱhouȱhԄc

Hoá tôȱcх 7
- Năm 1964, mӝt nhom các nhà bác hӑc dӭng dҫu là viӋn sƭ GN. Flerov dã
tәng hӧp dѭӧc dӗng vӏ cӫa nguyên tӕ 104 (Ku).
n Ku Ne Pu 4
260
104
22
10
242
94
o
Năm 1970, nguyên tӕ thӭ 105 dѭӧc tәng hӧp bӣi Flerov. Nhӳng công
trình tәng hӧp cac nguyên tӕ nһng hѫn vүn dѭӧc tiӃp tөc.
Chương2 – Phân l oại tổng quát các chất vô cơ

Hoá vô cơ
8
CHƯƠNG 2 - PHÂN LOẠI TỔNG QUÁT
CÁC CHẤT VÔ CƠ

Hoá học vô cơ nghiên cứu hầu hết các nguyên tố hoá học và hợp chất của
chúng (trừ phần lớn các hợp chất của cacbon là hợp chất hữu cơ), nên ranh giới
giữa hoá vô cơ và hoá hữu cơ là không rõ ràng. Do đó việc phân loại các chất vô
cơ chỉ là tương đối.
* Sơ đồ phân loại các chất vô cơ:

CÁC CHẤT VÔ CƠ

ĐƠN CHẤT HỢP CHẤT
1. Kim loại 1. Hợp chất hoá học kim loại
2. Á kim 2. Hyđrua
3. Phi kim 3. Oxit
4. Khí hiếm 4. Hyđroxit (axit + bazơ)
5. Muối
6. Phức chất

2.1. KIM LOẠI
2.1.1. Phân biệt kim loại và không kim loại
* Kim loại là những nguyên tố hoá học tạo nên đơn chất có vẻ sáng đặc
biệt (còn gọi là ánh kim), có độ dẫn điện và độ dẫn nhiệt cao, dễ rèn và dễ dát
mỏng. Những tính chất đặc trưng này của kim loại là do có các electron dịch
chuyển tự do trong mạng lưới tinh thể kim loại.
* Các kim loại có khuynh hướng cho electron tạo thành cation và tính
chất hoá học chung nhất của kim loại là tính khử.
* Các nguyên tố không kim loại là những nguyên tố hoá học không có các
tính chất tạo nên sự đặc trưng của kim loại. Đó là á kim, phi kim, khí hiếm (sẽ
xét ở phần sau).
2.1.2. Cấu tạo nguyên tử của kim loại
- Bán kính nguyên tử kim loại lớn hơn so với bán kính nguyên tử phi kim.
- Lớp vỏ electron hoá trị có ít electron. Đa số kim loại có số electron hoá
trị từ 1 đến 3 electron.
- Với cấu trúc vỏ electron ngoài cùng là s, p (ns, np) thì kim loại thuộc
phân nhóm A. Với cấu trúc vỏ electron ngoài cùng là d, f (nd, nf) thì kim loại
thuộc phân nhóm B.
- Lực hút của hạt nhân với các electron ngoài cùng tương đối yếu, năng
lượng ion hoá thấp nên dễ cho electron. Do đó, tính chất hoá học đặc trưng của
kim loại là tính khử: M - ne
-
= M
n+

2.1.3. Cấu trúc tinh thể của kim loại:
Kim loại chủ yếu có 3 dạng tinh thể:
- Tinh thể lục phương như Zn, Mg ...
Chương2 – Phân l oại tổng quát các chất vô cơ

Hoá vô cơ
9
- Tinh thể lập phương tâm diện (tâm mặt) như Ca, Cu, Ag, Al ...
- Tinh thể lập phương tâm khối như Fe, Na, Ba ...
Dạng tinh thể được phân loại dựa trên ô mạng cơ sở. Ô mạng cơ sở là
hình hộp nhỏ nhất được tách ra từ tinh thể mà đỉnh hình hộp là các nút mạng
lưới.
* Tinh thể lục phương có ô mạng cơ sở là khối hình trụ, 2 đáy là hình
lục giác đều, các cạnh: a
0
= b
0
= c
0
và các góc o = | = 90
0
, ¸ = 120
0
.

c


c
0


| o
a
0
¸ b
0
b
a


* Tinh thể lập phương tâm khối có ô mạng cơ sở là khối lập phương, tại
tâm khối lập phương có một nút mạng.
* Tinh thể lập phương tâm diện (tâm mặt) có ô mạng cơ sở là khối lập
phương, ở tâm mỗi mặt của hình lập phương có một nút mạng và có a
0
= b
0
= c
0
,
o = | = ¸ =90
0
.
* Nguyên lý sắp xếp đặc khít:
“ Trong tinh thể, các hạt (ion, nguyên tử, phân tử) có khuynh hướng sắp
xếp đặc khít nhất sao cho khoảng không gian tự do giữa chúng là nhỏ nhất.”
2.1.4. Liên kết trong kim loại
- Liên kết trong tinh thể kim loại có bản chất cọng hoá trị với 2 đặc điểm:
+ Liên kết cọng hoá trị không định chỗ cao độ.
+Liên kết cọng hoá trị có nhiều tâm giải toả, được thực hiện bởi những
electron tự do.
Các liên kết có đặc điểm như vậy gọi là liên kết kim loại.
Nhờ liên kết không định chỗ cao độ mà một điện tử hoá trị của một
nguyên tử nào đó (gọi là nguyên tử trung tâm) được xem như cùng một lúc xen
phủ với 8 hay 12 đám mây electron hoá trị của 8 hay 12 nguyên tử sắp xếp sát
ngay nguyên tử trung tâm và gọi là những nguyên tử phối trí. Với kiểu liên kết
này thì một liên kết vừa được hình thành lập tức bị phá bỏ ngay và xây dựng liên
kết mới. Vì vậy trong tinh thể kim loại luôn có một “lớp electron tự do”.
Nhờ những electron tự do mà kim loại có tính dẻo, có ánh kim, dẫn nhiệt,
dẫn điện tốt và bền vững cơ học.
2.1.5. Kim loại chuyển tiếp - Kim loại không chuyển tiếp
2.1.5.1. Khái niệm
Kim loại không chuyển tiếp là những kim loại thuộc nguyên tố s và p có
lớp electron ngoài cùng là: ns
1
... np
4
.
Chương2 – Phân l oại tổng quát các chất vô cơ

Hoá vô cơ
10
Kim loại chuyển tiếp là những kim loại thuộc nguyên tố d, f : (n-1)d hay
(n-2)f.
- Về vị trí trong bảng HTTH và tính chất hoá học: Kim loại chuyển tiếp
nằm giữa chu kỳ 4, 5, 6 (mỗi chu kỳ có một dãy 10 nguyên tố d) và có tính chất
chuyển tiếp từ nguyên tố s sang p.
Chu kỳ 4:
21
Sc
22
Ti
23
V
24
Cr
25
Mn
26
Fe
27
Co
28
Ni
29
Cu

30
Zn (3d)


Chu kỳ 5:
39
Y
40
Zr
41
Nb
42
Mo
43
Tc
44
Ru
45
Rh
46
Pd
47
Ag

48
Cd (4d)
Chu kỳ 6:
57
La*
72
Hf
73
Ta
74
W
75
Re
76
Os
77
Ir
78
Pt
79
Au

80
Hg (5d)
Nhóm Lanan (4f) và nhóm Actini (5f): gồm có 28 nguyên tố.
- Kim loại không chuyển tiếp thường chỉ có 1 số oxi hoá, nếu có 2 số oxi
hoá thì sai kém 2 đơn vị.
Kim loại chuyển tiếp có nhiều số oxi hoá bất kỳ, dễ tạo phức, ion hiđrat
thường có màu.
2.1.5.2. Đặc điểm cấu hình electron hoá trị của kim loại chuyển tiếp (d)
- Tổng quát: vỏ electron hoá trị của kim loại chuyển tiếp là:(n-1)d
1÷10
ns
1÷2
.
Phân lớp (n-1)d có năng lượng tương đương với năng lượng phân lớp ns (E
(n-1)d

~ E
ns
), vì vậy khi phân lớp (n-1)d chưa đạt cấu hình bán bão hoà (d
5
) hoặc bão
hoà (d
10
) thì 1 electron lớp ngoài cùng (ns) chuyển vào để đạt cấu hình bán bão
hoà hoặc bão hoà bền hơn.
Ví dụ: theo quy luật thì vỏ electron hoá trị của Cr là 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6

3d
4
4s
2
, nhưng để đạt cấu hình bán bão hoà thì Cr chuyển 1 electron ở phân lớp
4s vào phân lớp 3d: 3d
5
4s
1
.
- Những kim loại chuyển tiếp mà vỏ electron hoá trị có cấu hình d
5÷10
do
việc chuyển 1 electron từ phân lớp s ngoài cùng vào chưa phải là bền vững hoàn
toàn.
2.1.5.3. Tính chất chung của kim loại chuyển tiếp
- Cũng như kim loại nói chung, kim loại chuyển tiếp có số electron ngoài
cùng ít hơn 3. Trong một dãy từ trái sang phải và trong một nhóm B, tính kim
loại giảm.
- Các kim loại chuyển tiếp thể hiện nhiều số oxi hoá, do khi được kích
thích có một số electron ở phân lớp (n-1)d nhảy lên ns và np thành electron hoá
trị.
Ví dụ: a) Cu: 3d
10
4s
1
÷ Cu*: 3d
9
4s
2
.
electron hoá trị
Sau đó: Cu*: 3d
9
4s
2
- 2e- = Cu
2+
(3d
9
)
b) Au: 5d
10
6s
1
÷ Au
*
: 5d
8
6s
2
6p
1

electron hoá trị
Au
*
: 5d
8
6s
2
6p
1
- 3e
-
= Au
3+
(5d
8
)
- Những kim loại chuyển tiếp d, f chịu sự nén d, f nên bán kính nguyên tử
nhỏ và bán kính ion cũng nhỏ, do vậy ion kim loại chuyển tiếp dù có điện tích
bé cũng dễ dàng tạo phức. Mặt khác các electron hoá trị d thuận lợi cho việc tạo
liên kết trong phức.
2.1.6. Tính chất vật lý của kim loại - Thuyết miền năng lượng
2.1.6.1.Tính chất
Chương2 – Phân l oại tổng quát các chất vô cơ

Hoá vô cơ
11
- Tất cả các kim loại đều là chất rắn (trừ Hg), có ánh kim, ở trạng thái phân
tán có màu xám sẫm.
- Kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Nhiệt độ tăng lên làm giảm độ
dẫn điện, dẫn nhiệt của các kim loại. Một số kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
như: Cu, Au, Ag, Al, ...
- Kim loại có tính dẻo do đặc điểm cấu tạo mạng tinh thể kim loại và liên
kết kim loại: chúng có khả năng thay đổi hình dạng khi chịu tác dụng của lực cơ
học, rồi khi ngừng tác dụng lực kim loại vẫn giữ được nguyên hình dạng đã lấy
được. Ví dụ: Au có thể dát mỏng thành lá cực mỏng trông qua được, có thể kéo
sợi thành sợi mảnh khó thấy được.
- Kim loại có khối lượng riêng lớn, chia làm 2 loại:
+ Kim loại nhẹ có d< 5g/cm
3
, như Li, Na, Al, ...
+ Kim loại nặng có d >5g/cm
3
, như Zn, Fe, Cu, ...
- Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại biến đổi trong một khoảng rất rộng
từ -38,87
0
C(Hg) đến 3370
0
C(W).
2.1.6.2. Thuyết miền năng lượng (Thuyết vùng)
- Trong mạng tinh thể kim loại số electron hoá trị rất lớn, tổ hợp tạo thành
các MO có sự sai biệt các mức năng lượng rất bé tạo nên các mức năng lượng
gần như liên tục, gọi là miền năng lượng.
E





1 2 4 N Số nguyên tử
Sự tạo thành các mức năng lượng theo số nguyên tử

- Sự sắp xếp electron vào các mức năng lượng theo thứ tự tăng dần (Pauli,
Kleckowski).
Các electron hoá trị vào các mức năng lượng thấp nhất, đó là miền hoá trị,
các mức năng lượng còn lại không chứa electron tạo thành miền dẫn, giữa miền
hoá trị và miền dẫn có các khe năng lượng gọi là miền cấm (các electron hoá trị
không thể sắp xếp vào).
- Trong kim loại, miền hoá trị và miền dẫn phủ lên nhau và miền hoá trị
chưa đầy electron. Dưới tác dụng của điện trường các electron nhận năng lượng
chuyển sang các mức năng lượng kế cận còn trống tạo nên tính dẫn điện của kim
loại.
- Với các chất cách điện (phi kim), miền cấm có khe năng lượng khá lớn và
miền hoá trị đầy electron. Dưới tác dụng của điện trường các electron hoá trị
không đủ năng lượng để vượt qua miền cấm đến miền dẫn.
- Với chất bán dẫn, miền cấm có khe năng lượng khá nhỏ, miền hoá trị đầy
electron. Dưới tác dụng của điện trường các electron hoá trị ở mức năng lượng
cao của miền hoá trị có thể nhảy lên miền dẫn và tham gia dẫn điện.
Chương2 – Phân l oại tổng quát các chất vô cơ

Hoá vô cơ
12

a a
a
c AE c
AE
b b b


Kim loại Chất cách điện Chất bán dẫn
a: miền dẫn ; b: miền hoá trị ; c: miền cấm

Khi electron chuyển lên miền dẫn, miền hoá trị sẽ xuất hiện các mức năng
lượng không đủ electron, gọi là các nút trống hay các lỗ.
|+ + hv ÷ [ ] + |
Trong điện trường các lỗ tương đương với một hạt điện tích dương. Trong
chất bán dẫn, dòng điện là do dòng electron (dẫn n negative) và các lỗ ở miền
hoá trị (dẫn p positive).
2.1.7. Điều kiện để kim loại phản ứng với nước, axit, bazơ, muối
Trong những phản ứng với nước, axit, bazơ, muối thì kim loại là chất khử.
Vì vậy người ta dùng thế khử để xét chiều phản ứng, đồng nghĩa với việc xét
điều kiện kim loại phản ứng với các chất nói trên.
*Các phản ứng của kim loại thường có sự hiện diện của H
2
O, trong đó có
hoà tan O
2
, ion H
+
do đó liên hệ đến thế điện cực hiđro (H
+
/H
2
) và thế điện cực
oxi (O
2
/H
2
O).
- Phản ứng của điện cực hiđro: 2H
+
+ 2e
-
 H
2 (k)

Áp dụng phương trình Nerst ở 25
0
C ta có:
¢
2
/ 2 H H
+
= ¢
0
2
/ 2 H H
+
+
2
059 , 0
lg
2
2
] [
H
kP
H
+

Xét ở điều kiện chuẩn (P
2
H
= 1atm, ¢
0
2
/ 2 H H
+
= 0,0V):

2
/ 2 H H
+
= - 0,059pH
- Phản ứng của điện cực oxi: O
2(k)
+ 4H
+
+ 4e
-
 2H
2
O
(l)

Áp dụng phương trình Nerst ở 25
0
C ta được:
¢
O H H O
2 2
2 / 4 ,
+
= ¢
0
O H H O
2 2
2 / 4 ,
+
+
4
059 , 0
lg(kP
2
O
.[H
+
]
4
)
Xét ở điều kiện chuẩn (P
2
O
= 1atm, ¢
0
O H H O
2 2
2 / 4 ,
+
=1,228V):

O H H O
2 2
2 / 4 ,
+
= 1,228 - 0,059pH
Ta có:
pH 0 7 14
¢
2
/ 2 H H
+

0 - 0,413 - 0,826
¢
O H H O
2 2
2 / 4 ,
+

1,228 0,815 0,402
Chương2 – Phân l oại tổng quát các chất vô cơ

Hoá vô cơ
13
* Kim loại phản ứng với H
2
O: 2H
+
+ 2e
-
÷ H
2 (k)

Với pH = 7 thì ¢
2
/ 2 H H
+
= - 0,413 V
Những kim loại có thế điện cực ¢
0
M M
n
/
+
< - 0,413V có thể phản ứng với
nước, khử H
+
÷ H
2
. Tuy nhiên có một số kim loại có ¢
0
M M
n
/
+
< - 0,413V nhưng
không phản ứng được với nước và sản phẩm phản ứng không tan trong nước, đã
tạo màng bảo vệ không cho kim loại tiếp tục phản ứng.
Vậy, điều kiện để kim loại phản ứng được với nước là:
+ Kim loại có ¢
0
M M
n
/
+
< - 0,413V
+ Sản phẩm phản ứng phải tan trong nước, không tạo màng oxit bảo
vệ.
Ví dụ : ¢
K K /
+
= -2,925V
2K + 2 H
2
O = 2KOH + H
2

* Kim loại phản ứng với axit không oxi hoá:
Với pH = 0 thì ¢
2
/ 2 H H
+
= 0,0V
Điều kiện để kim loại tác dụng với axit không oxi hoá (tác nhân oxi hoá là
ion H
+
, không phải gốc axit) là:
+ Kim loại có ¢
0
M M
n
/
+
< ¢
2
/ 2 H H
+
= 0,0V
+ Sản phẩm phản ứng tan, không tạo màng oxit bảo vệ
Ví dụ : ¢
0
Fe Fe /
2+
= - 0,44V
Fe + 2HCl = FeCl
2
+ H
2

* Kim loại phản ứng với axit oxi hoá:
Những axit oxi hoá thường gặp là HNO
3
và H
2
SO
4
đặc với thế khử chuẩn
là: ¢
0
O H NO H NO
2 3
, / 4 ,
+ ÷
=0,96V;¢
0
O H SO H SO
2 2
2
4
, / 4 ,
 
= ,172V; ¢
0
O H S H SO
2
0 2
4
4 , / 2 ,
 
= 0,3572V
Điều kiện để kim loại tác dụng với axit oxi hoá với đa số trường hợp ở
điều kiện tiêu chuẩn là:
+ Kim loại có ¢
0
M M
n
/
+
< ¢
0
axit oxi hoá

+ Sản phẩm tan, không có màng oxit bảo vệ
Ví dụ: ¢
0
Ag Ag /
+
= 0,8V ; ¢
0
O H NO H NO
2 3
, / 4 ,
+ ÷
= 0,96V
3Ag + 4HNO
3
= 3AgNO
3
+ NO + H
2
O
Tuy nhiên ở điều kiện khác chuẩn thì phải tính lại thế điện cực dựa vào
phương trình Nerst.
* Kim loại phản ứng với bazơ:
Kim loại phản ứng với bazơ xảy ra 2 giai đoạn: trước hết kim loại phản
ứng với nước, sau đó sản mới tạo thành (hiđroxit có công thức tổng quát
O
m
X(OH)
n
) phản ứng với kiềm.
Trong O
m
X(OH)
n
, thông thường m=0 trong hiđroxit bazơ và hiđroxit
lưỡng tính.
Vậy, điều kiện để kim loại phản ứng với kiềm:
+ Kim loại có ¢
0
M M
n
/
+
< - 0,413V
Chương2 – Phân l oại tổng quát các chất vô cơ

Hoá vô cơ
14
+ Sản phẩm tạo thành phản ứng với kiềm (tức là hiđroxit của kim loại
là lưỡng tính).
Ví dụ: ¢
0
Al Al /
3+
= - 1,66V
2Al + 2NaOH + 2H
2
O = 2NaAlO
2
+ 3H
2

* Kim loại phản ứng với muối:
+ Kim loại có ¢
0
bé hơn, không phản ứng với H
2
O, sản phẩm tan thì
đẩy được kim loại có ¢
0
lớn hơn ra khỏi dung dịch muối.
Ví dụ: ¢
0
Fe Fe /
2+
= - 0,44V ; ¢
0
Cu Cu /
2+
= 0,337V
Fe + CuSO
4
= Cu + FeSO
4


2.2. Á KIM - PHI KIM - KHÍ HIẾM
2.2.1. Á kim
Là nguyên tố mà ở điều kiện thích hợp thì biểu hiện tính kim loại trội hơn,
ở điều kiện khác thì biểu hiện trạng thái không kim loại như B, Ge, Si, As, Sb ...
Liên kết trong á kim là liên kết trung gian giữa liên kết kim loại và liên
kết cọng hoá trị.
2.2.2. Phi kim
Gồm những nguyên tố mà ở điều kiện thường là trạng thái khí hay rắn.
Nếu là khí thì phân tử gồm 2 nguyên tử như H
2
, O
2
, N
2
, Cl
2
... Nếu là rắn như I
2
,
C, S, P, Se ... tinh thể.
Liên kết trong phi kim là liên kết cọng hoá trị.
2.2.3. Khí hiếm
Là những nguyên tố ở điều kiện thường phân tử chỉ có một nguyên tử vì
vỏ electron ngoài cùng đã bão hoà ns
2
np
6
, với lớp vỏ này thì khí hiếm rất khó
phản ứng.
Khả năng phản ứng của khí hiếm rất kém. Tuy nhiên, ngày nay người ta
đã tạo ra được một số hợp chất của khí hiếm như XeF
2
, XeO
3
...

2.3. HỢP CHẤT
2.3.1. Hợp chất hoá học kim loại
Khi hoà tan nóng chảy các kim loại có thể phản ứng với nhau tạo thành
hợp chất kim loại. Hợp chất kim loại được tạo thành do liên kết hỗn hợp giữa
các nguyên tử (liên kết kim loại, ion, cộng hoá trị).
- Một số dạng hợp chất kim loại:
+ Bectolit: là những hợp chất kim loại có thành phần thay đổi
Ví dụ: Pb
0,9995
S ÷ PbS
0,9
; TiO
1,9
÷ TiO
2

+ Dantonit: là hợp chất kim loại có thành phần không đổi.
Ví dụ: Mg
2
Pb ; Cu
3
Al ...
* Đặc điểm:
- Hợp chất kim loại có thành phần xác định ứng với một công thức hoá
học xác định. Ví dụ : TiO
0,9
, Cu
3
Al.
- Kiểu mạng tinh thể của hợp chất kim loại khác với kiểu mạng của các
kim loại thành phần.
Chương2 – Phân l oại tổng quát các chất vô cơ

Hoá vô cơ
15
- Nhiệt độ nóng chảy của hợp chất kim loại cao hơn nhiệt độ nóng chảy
của kim loại thành phần. Ví dụ: Mg nóng chảy ở 650
0
C, Sn nóng chảy ở 232
0
C,
nhưng hợp chất Mg
2
Sn nóng chảy ở 795
0
C.
- Lý tính và hoá tính của hợp chất kim loại khác hẳn kim loại thành phần.
Ví dụ: Các hợp chất kim loại thường cứng, dòn nhưng ở nhiệt độ 70-96%
nhiệt độ nóng chảy của hợp chất kim loại thì hợp chất kim loại có tính dẻo.
2.3.2. Hiđrua
2.3.2.1. Khái niệm
Hyđrua là tên hợp chất của hyđrô với nguyên tố khác. Đuôi " ua" gắn với
nguyên tố âm điện hơn. Ví dụ: hyđrua kim loại thì hyđrô âm điện hơn kiềm,
kiềm thổ nên đuôi "ua" gắn liền với hyđrô: Liti hyđrua...
Trong hyđrua phi kim, với những nguyên tố âm điện hơn hyđrô (Cl, N ...)
thì đuôi "ua" đi liền với nguyên tố đó : HCl- hyđrô clorua; NH
3
- hyđrô nitrua ...
2.3.2.2. Phân loại
Dựa vào bản chất liên kết hoá học trong hyđrua mà chia thành 3 loại:
hyđrua ion, hyđrua cộng hoá trị và hyđrua kiểu kim loại.
- Hyđrua ion: là hyđrua của kim loại có tính khử mạnh (độ âm điện nhỏ)
như LiH, NaH ... trong những hợp chất này, hyđrô có số oxy hoá -1.
Độ bền nhiệt: Trừ LiH có độ bền cao, còn lại các hyđrua ion như NaH,
CaH
2
... đều bị phân huỷ trước khi nóng chảy (Ví dụ: CaH
2
phân huỷ ở 500
0
C
trước khi nóng chảy ở 816
0
C). Trong khi đó halogen tương ứng nóng chảy ở
nhiệt độ cao mà chưa phân huỷ (CaCl
2
nóng chảy ở 772
0
C).
Để có được hyđrua ion nóng chảy và điện phân ly, người ta tiến hành
trong khí quyển hyđrô, khi đó hyđrua điện ly cho anion hyđrô thực sự.
Ví dụ: NaH = Na
+
+ H
-

Từ H
-
và H
2
ta có ¢
0
2 /
2
÷
H H
= - 2,25V rất âm, nên ion H
-
có tính khử rất
mạnh, được dùng làm chất khử trong tổng hợp hữu cơ.
+ Hoá tính: hyđrua kim loại có hoạt tính cao, thuỷ phân mạnh và không
thuận nghịch, thể hiện tính bazơ :
NaH + H
2
O = NaOH + H
2

CaH
2
+ 2H
2
O = Ca(OH)
2
+ 2H
2

Hyđrua ion lưỡng tính dễ tạo phức với hyđrua khác:
AlH
3
+ 3BH
3
= Al [BH
4
]
3

- Hyđrua cộng hoá trị (H -X)
Phần lớn hợp chất của hyđrô với các nguyên tố khác là hợp chất cộng
hoá trị. Cụ thể là hyđrua của các nguyên tố nhóm 4, 5, 6, 7 như CH
4
, NH
3
, H
2
S,
HCl, HF ... đều là hyđrua cộng hoá trị. Trong những hợp chất này hyđrô có số
oxy hoá là +1.
Tuỳ thuộc độ âm điện của nguyên tố X trong hyđrua mà liên kết X-H
phân cực mạnh hay yếu.
* Tính chất
+ Những hyđrua cọng hoá trị ở điều kiện bình thường là chất khí, chất
lỏng dễ bay hơi.
Chương2 – Phân l oại tổng quát các chất vô cơ

Hoá vô cơ
16
+ Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp vì sự phá vỡ liên kết Van
de Waals, liên kết hyđrô, khi nóng chảy, khi sôi tiêu tốn ít năng lượng.
+ Một số hyđrua như HF, H
2
O ... do có sự tụ hợp phân tử (HF)
n
,
(H
2
O)
5
và liên kết hyđrô mạnh nên có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
* So sánh năng lượng trung bình của liên kết H-X trong các hiđrua cọng
hoá trị nhận thấy độ bền của liên kết đó ở trong hyđrua của nguyên tố cùng một
nhóm hơi giảm xuống khi đi từ trên xuống dưới và trong hyđrua của các nguyên
tố cùng một chu kỳ nói chung tăng lên khi đi từ trái sang phải. Sự biến đổi này
phụ thuộc vào độ âm điện và kích thích nguyên tử của nguyên tố X.
- Hyđrua kiểu kim loại
Nhiều kim loại chuyển tiếp hấp thụ khí hyđrô tạo nên chất rắn có thành
phần xác định hoặc biến đổi. Ví dụ: Ở điều kiện bình thường, 1V
Pd
(Paladi) hấp
thụ 700-870 V
2
H
và tạo ra Pd
2
H hoặc có thành phần biến đổi PdH
x
.
* Tính chất: So với kim loại ban đầu, thì hyđrua kiểu kim loại phản ứng
với oxy và với H
2
O kém hơn, hyđrua kiểu kim loại dòn hơn, dẫn điện hoặc bán
dẫn điện, bề ngoài giống kim loại (nên gọi là hyđrua kiểu kim loại).
2.3.3.Oxit X
m
O
n

Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác.
* Phân loại oxit: Tuỳ theo tính chất hoá học mà người ta chia thành các
loại oxit như sau:
- Oxit bazơ: hiđroxit tương ứng có tính bazơ.
- Oxit axit: hiđroxit tương ứng có tính axit.
- Oxit lưỡng tính: hiđroxit tương ứng vừa có tính axit vừa có tính bazơ.
- Oxit trơ: là oxit không phản ứng với nước, oxit không tạo muối như
N
2
O, CO ...
- Peoxit, supeoxit và ozonit.
2.3.4. Hiđroxit O
m
X(OH)
n

Hiđroxit là sản phẩm phản ứng giữa oxit với nước, vì vậy hiđroxit có thể
là axit hay bazơ. Hiđroxit có công thức tổng quát là: O
m
X(OH)
n

Về hình thức, có thể xem công thức phân tử của hiđroxit như là công thức
phân tử oxit tương ứng có ngậm một hay nhiều phân tử nước.
Ví dụ: Ca(OH)
2
= CaO.H
2
O; 4H
3
PO
4
= P
4
O
10
.6H
2
O
Zn(OH)
2
= ZnO.H
2
O;
2.3.4.1. Hiđroxit là axit
Ví dụ: H
2
SO
4
viết theo công thức tổng quát là O
2
S(OH)
2

H
3
PO
4
viết theo công thức tổng quát là OP(OH)
3

H
2
CO
3
viết theo công thức tổng quát là OC(OH)
2

Để đánh giá độ mạnh axit của hiđroxit axit, có thể dùng quy tắc Pauling:
“Độ mạnh của hiđroxit axit tăng theo giá trị của m trong công thức tổng quát”.
m = 0 : axit yếu Cl - OH (HOCl: axit hipoclorơ)
m = 1 : axit trung bình O = N - OH (HNO
2
: axit nitrơ)
m > 2 : axit mạnh O
N - OH (HNO
3
: axit nitric)
O
Chương2 – Phân l oại tổng quát các chất vô cơ

Hoá vô cơ
17
O OH
S (H
2
SO
4
: axit sunfuric)
O OH
Nếu 2 hiđroxit axit có giá trị m bằng nhau thì độ mạnh axit tăng theo độ
âm điện của nguyên tố trung tâm X.
Ví dụ: _
I
= 2,5 ; _
Br
= 2,8 ; _
Cl
= 3,0
thì I - OH (HOI) Br - OH (HOBr) Cl - OH (HOCl)
độ mạnh axit tăng
2.3.4.2. Hiđroxit là bazơ
Theo công thức tổng quát thì hiđroxit bazơ và hiđroxit lưỡng tính có m=0.
Ví dụ: O
m=0
NaOH ; O
m=0
Al(OH)
3

Độ mạnh của hiđroxit bazơ: Tính bazơ tăng khi số oxi hoá và độ âm điện
(_) của X giảm và bán kính ion tăng.
Ví dụ: trong cùng một nhóm
Mg(OH)
2
Ca(OH)
2
Sr(OH)
2
Ba(OH)
2

tính bazơ tăng
_
M
: 1,2 1,0 1,0 0,9
R
2 +
M
(Å): 0,65 0,99 1,13 1,36
Bán kính ion được xác định trong tinh thể ion có cấu trúc NaCl.
* Trong cùng một chu kỳ: xét tính chất axit - bazơ của oxit và hiđroxit
tương ứng của các nguyên tố với số oxi hoá cao nhất thì tính bazơ giảm dần và
tính axit tăng dần khi Z tăng.
Ví dụ: trong chu kỳ 3
Na
2
O MgO Al
2
O
3
SiO
2
P
4
O
10
SO
3
Cl
2
O
7

NaOH Mg(OH)
2
Al(OH)
3
H
2
SiO
3
H
3
PO
4
H
2
SO
4
HClO
4

Tính bazơ giảm - Tính axit tăng
2.3.5. Muối
Muối là hợp chất của gốc axit với cation kim loại hoặc NH
4
+
, có công
thức tổng quát M
m
A
n
(A: là gốc axit vô cơ như Cl
-
, Br
-
, NO
2
-
, NO
3
-
, SO
4
2-
, ClO
3
-

... hoặc gốc axit hữu cơ như CH
3
COO
-
, C
2
O
4
2-
...)
- Tính tan: Cho đến nay, người ta nghiên cứu nhiều về sự hoà tan nhưng
vẫn chưa có lý thuyết tổng quát về sự tan mà chỉ kết luận theo kinh nghiệm:
“Các chất tương tự nhau về độ phân cực và kích thước phân tử thường dễ tan
vào nhau”, và khi đó AH
ht
~ 0.
Khi hoà tan muối là hợp chất ion thì AS
ht
>0, còn AH
ht
phụ thuộc năng
lượng mạng lưới U
ion
và AH
hiđrat
.
* Sự thuỷ phân của muối:
- Các muối được tạo thành từ bazơ mạnh và axit yếu thì gốc axit thuỷ
phân (anion thuỷ phân).
Ví dụ: Na
2
CO
3
: CO
3
2-
+ H
2
O  HCO
3
-
+ OH
-

HCO
3
-
+ H
2
O  H
2
CO
3
+ OH
-

CO
2
+ H
2
O
Na
3
PO
4
: PO
4
3-
+ H
2
O  HPO
4
2-
+ OH
-

Chương2 – Phân l oại tổng quát các chất vô cơ

Hoá vô cơ
18
HPO
4
2-
+ H
2
O  H
2
PO
4
-
+ OH
-

- Muối được tạo thành từ bazơ yếu và axit mạnh thì cation thuỷ phân.
Ví dụ: Al
2
(SO
4
)
3
: Al
3+
+ H
2
O  Al(OH)
2+
+ H
+

Al(OH)
2+
+ H
2
O  Al(OH)
2
+
+ H
+

- Muối tạo ra từ bazơ yếu và axit yếu thì cation và anion đều thuỷ phân.
Ví dụ: NH
4
CN: NH
4
+
+ H
2
O  NH
4
(OH) + H
+

CN
-
+ H
2
O  HCN + OH
-

Ion H
+
và OH
-
mới sinh ra sẽ trung hoà nhau làm cho cân bằng thuỷ phân
chuyển về chiều thuận. Còn môi trường tích luỹ ion nào thì tuỳ K
a
và K
b
của axit
và bazơ tạo thành muối đó. Nếu K
a
> K
b
thì axit mạnh hơn và môi trường là axit
và ngược lại. Khi K
a
= K
b
thì

môi trường trung tính.
Sự thuỷ phân NH
4
CN có K
b
25
= 1,75.10
-5
> K
a
25
= 8.10
-10
nên môi trường là
bazơ.
‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
19
CHѬѪNG 3: PHӬC CHҨT

3.1. KHÁI NIӊM
3.1.1. Ion phͱc
Trong phân tӱ hӧp chҩt trung hoà, theo quan niӋm cӫa hoa trӏ cә diӇn
(Hoá tr͓FͯDP͡WQJX\ên t͙Oà kh̫ QăQJFͯDP͡WQJX\ên t͵ cͯD nguyên t͙ÿyFy
th͋ N͇W KͫS YͣL EDR QKLêu nguyên t͵ FͯD nguyên t͙ NKiF) thì các nguyên tӱ dã
bão hoà hoá trӏ gӑi là phân tӱ trung hoà, không thӇ kӃt hӧp thêm nguyên tӱ cӫa
bҩt kǤ nguyên tӕ nào nӳa, nhѭ SO
2
, SO
3
, KCl, H
2
SO
4
... Nhѭng cNJng co nhӳng
hӧp chҩt dѭӧc xem là bão hoà hoá trӏ nhѭ HgI
2
, KI, CuSO
4
, NH
3
... lҥi phҧn ӭng
vӟi nhau tҥo ra hӧp chҩt mӟi.
Ví dө: HgI
2
+ 2KI ÷ K
2
[HgI
4
]
Trong dung dӏch nѭӟc hӧp chҩt nay diӋn ly:
K
2
[HgI
4
] ' 2K
+
+ [HgI
4
]
2-

Hoһc : CuSO
4
+ 4NH
3
÷ [Cu(NH
3
)
4
]SO
4

và [Cu(NH
3
)
4
]SO
4
' [Cu(NH
3
)
4
]
2
+ + SO
4
2-

Nhӳng ion |HgI
4
]
2-
, [Cu(NH
3
)
4
]
2+
và nhӳng ion tѭѫng tӵ dѭӧc tҥo thành
bҵng cach kӃt hӧp cac ion hay nguyên tӱ kim loҥi hoһc không kim loҥi vӟi cac
phân tӱ trung hoà hoһc các anion gӑi là ion phӭc.
Ví dө: Pb
4+
+ 6Cl
-
= [PbCl
6
]
2-

3.1.2. Phͱc ch̭t
Phӭc chҩt là nhӳng hӧp chҩt hoa hӑc mà phân tӱ co chӭa ion phӭc dѭѫng
hoһc âm co khҧ năng tӗn tҥi trong dung dӏch, cNJng nhѭ tӗn tҥi trong tinh thӇ, kӃt
hӧp vӟi cac ion trái dҩu (gӑi là cҫu ngoҥi).
Ví dө: [Co(NH
3
)
6
]Cl
3


cҫu nӝi cҫu ngoҥi
3.1.3. Ion trung tâm(ký hi͏u là M)
Trong ion phӭc co mӝt ion hay mӝt nguyên tӱ trung hoà chiӃm vӏ tri trung
tâm gӑi là ion trung tâm hay nguyên tӱ trung tâm hoһc gӑi là chҩt tҥo phӭc.
Ví dө: Trong |HgI
4
]
2-
nguyên tӱ trung tâm là Hg
2+

3.1.4. Ph͙i t͵ (ky hi͏u là L)
Trong ion phӭc co nhӳng ion (anion) hay nhӳng phân tӱ trung hoà liên
kӃt trӵc tiӃp xung quanh, sat ngay nguyên tӱ trung tâm gӑi là phӕi tӱ.
Nhӳng phӕi tӱ la anion thѭӡng gһp nhѭ F
-
, Cl
-
, I
-
, OH
-
, CN
-
, SCN
-
, NO
2
-
,
S
2
O
3
2-
, C
2
O
4
2-
...
Nhӳng phӕi tӱ là phân tӱ thѭӡng gһp nhѭ H
2
O, NH
3
, CO, NO, pyridin
(C
5
H
5
N), etylendiamin (H
2
N-CH
2
-CH
2
-NH
2
) ...
Ví dө: |HgI
4
]
2-
÷ I
-
là phӕi tӱ

I 2-
I - Hg - I
I

‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
20
3.1.5. C̯u n͡i - C̯u ngo̩i
- Nguyên tӱ trung tâm và phӕi tӱ tҥo thành cҫu phӕi tri nӝi cӫa phӭc, gӑi
tҳt là cҫu nӝi. Cҫu nӝi thѭӡng dѭӧc viӃt trong dҩu ngoһc vuông ([cҫu nӝi|) trong
công thӭc cӫa phӭc.
Cҫu nӝi co thӇ la cation nhѭ |Al(H
2
O)
6
]
3+
... hoһc là anion nhѭ [SiF
6
]
2-
...
hoһc co thӇ là phân tӱ trung hoà diӋn không phân ly trong dung dӏch nhѭ
[Pt(NH
3
)
2
Cl
2
] ...
- Nhӳng ion không tham gia vào cҫu nӝi, ӣ khá xa nguyên tӱ trung tâm và
liên kӃt kém bӅn vӳng vӟi nguyên tӱ trung tâm (co vai trò làm trung hoà diӋn
tích vӟi ion phӭc), hӧp thành cҫu ngoҥi cӫa phӭc.
Ví dө: |Co(NH
3
)
6
]Cl
3


cҫu nӝi cҫu ngoҥi
3.1.6. S͹ ph͙i trí - S͙ ph͙i trí - Dung l˱ͫng ph͙i trí
* Sӵ sҳp xӃp cac phӕi tӱ xung quanh ion trung tâm gӑi là sӵ phӕi tri.
* Sӕ phӕi tri là tәng sӕ liên kӃt mà phӕi tӱ liên kӃt trӵc tiӃp vӟi nguyên tӱ
trung tâm.
Mӭc oxi hoa cӫa ion trung tâm hoһc nhӳng ô lѭӧng tӱ hoa trӏ còn trӕng sӁ
quyӃt dӏnh sӕ phӕi tri.
Ví dө: Mӭc oxi hoa M
+n
: +1 +2 +3 +4
Sӕ phӕi tri dһc trѭng: 2 4 (6) 6 (4) 8
(sӕ phӕi tri trong ngoһc dѫn ít gһp)
+ Sӕ phӕi tri 2: dһc trѭng vӟi Ag
+
, Cu
+
...
+ Sӕ phӕi tri 4: dһc trѭng vӟi Cu
2+
, Zn
2+
, Pd
2+
, Pt
2+
...
+ Sӕ phӕi tri 6: dһc trѭng vӟi Pt
4+
, Cr
3+
, Co
3+
, Fe
3+
...
Sӕ phӕi tri phө thuӝc vao: diӋn tich ion trung tâm, bҧn chҩt phӕi tӱ, trҥng
thái tұp hӧp, nӗng dӝ phӕi tӱ, diӅu kiӋn nhiӋt dӝng.
Ví dө: Vӟi 1 ion trung tâm Cu
2+
thì vӟi phӕi tӱ H
2
O thì ion Cu
2+
có sӕ
phӕi tri là 4 ([Cu(H
2
O)
4
]SO
4
) nhѭng vӟi phӕi tӱ etylendiamin (En:H
2
N-(CH
2
)
2
-
NH
2
) thì Cu
2+
lҥi co sӕ phӕi tri là 6 ([Cu(En)
3
]
2+
). Vì phân tӱ 'En¨ chiӃm 2 vӏ tri
phӕi tri nhӡ 2 dôi diӋn tӱ hoa trӏ chѭa chia xҿ trên nitѫ.
* Dung lѭӧng phӕi tri: là sӕ liên kӃt mà mӝt phӕi tӱ liên kӃt vӟi ion trung
tâm. Ví dө: Phӕi tӱ En co dung lѭӧng phӕi tri là 2.
3.1.7. Ph͙i t͵ d˯n càng - da càng
Dӵa vào sӕ nguyên tӱ mà phӕi tӱ co thӇ phӕi tri quanh nguyên tӱ trung
tâm, phӕi tӱ dѭӧc chia thành 2 loҥi là phӕi tӱ dѫn cang (mӝt càng) và phӕi tӱ da
càng (nhiӅu càng).
- Phӕi tӱ dѫn cang: la phӕi tӱ chӍ co khҧ năng tҥo ra mӝt liên kӃt vӟi ion
trung tâm nhѭ H
2
O, NH
3
, Cl
-
, NO
2
-
...
- Phӕi tӱ da càng: là nhӳng phӕi tӱ tҥo dѭӧc 2 hay nhiӅu liên kӃt vӟi ion
trung tâm nhѭ C
2
O
4
2-
, En ...
Ví dө: H
3
N NH
3
2+
Cu NH
3
: phӕi tӱ dѫn cang
H
3
N NH
3

‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
21

H
2
C - H
2
N NH
2
- CH
2
2+
Cu En: phӕi tӱ da càng
H
2
C - H
2
N NH
2
- CH
2


3.1.8. Phͱc vòng càng - Phͱc da nhân
* Nhӳng hӧp chҩt amin hay aminoaxit co mҥch C > 2 nhѭ En, H
2
N-CH
2
-
COOH ... dӉ dàng cuӕn mҥch tҥo vòng, rӗi dùng diӋn tӱ hoá trӏ trên nitѫ, oxi
hoһc hoá trӏ tӵ do dӇ liên kӃt vӟi ion trung tâm, tҥo nên phӭc vòng càng.
Ví dө: O
O C
M ( liên kӃt nhӡ hoá trӏ tӵ do trên oxi)
O C
O
NH
2
CH
2

M (liên kӃt nhӡ dôi diӋn tӱ hoa trӏ trên nitѫ)
NH
2
CH
2
( : liên kӃt cho - nhұn)

* Phӭc da nhân là phӭc mà cҫu nӝi co nhiӅu ion trung tâm. Nhӳng ion
trung tâm trong cҫu nӝi liên kӃt trӵc tiӃp vӟi nhau hoһc qua phӕi tӱ hoһc cҫu
liên kӃt OH
-
, NH
2
-
, -O-O- ...
Ví dө: |(NH
3
)
5
- Co - NH
2
- Co - (NH
3
)
5
]Cl
5

3.1.9. N͡i phͱc
CNJng thuӝc nhom phӭc vòng càng nhѭng ion trung tâm dѭӧc 2 hay nhiӅu
vòng càng “ôm chһt¨.
Ví dө: H
2
C - H
2
N NH
2
- CH
2

Cu
O = C O O C = O
Nӝi phӭc rҩt bӅn vì ion trung tâm bӏ bao quanh bӣi phӕi tӱ vòng càng.
NhiӅu thuӕc thӱ vòng càng rҩt nhҥy va dһc trѭng vӟi cation kim loҥi chuyӇn
tiӃp.
Ví dө: Ni
2+
tҥo phӭc mau dӓ dһc trѭng vӟi dimetyl glyoxim trong dung
dӏch NH
3
loãng.
O www H O
H
3
C C = N N = C CH
3

Ni
H
3
C C = N N = C CH
3

O Hwww O
3.1.10. Danh pháp cͯa phͱc ch̭t
Năm 1960, Hӝi hoa hӑc lý thuyӃt và thӵc hành quӕc tӃ dã công bӕ danh
pháp vӅ hoa hӑc phӕi tri trên cѫ sӣ danh phap cӫa A.Vecnѫ.
- Ĉӕi vӟi hӧp chҩt chӭa cation phͱF thì gӑi tên nhѭ sau: Ĉҫu tiên gӑi tên
phӕi tӱ là gӕc axit bҵng cach thêm duôi 'o¨, sau do gӑi tên phӕi tӱ là phân tӱ
trung hoà bҵng cach giӳ nguyên tên gӑi thông thѭӡng cӫa no (Ngoҥi lӋ là
‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
22
amoniac gӑi là “amin¨, nѭӟc gӑi la 'aquѫ¨. Trѭӟc tên gӑi phӕi tӱ dһt sӕ tӯ Hy
Lҥp di, tri, tetra, penta, hexa, . dӇ chӍ sӕ lѭӧng phӕi tӱ). Sau cac phӕi tӱ gӑi
dӃn tên nguyên tӱ trung tâm, sau do dӃn tên các anion ӣ cҫu ngoҥi. Nguyên tӱ
trung tâm dѭӧc gӑi tên bҵng tiӃng Latinh và kèm theo chӳ sӕ La Mã dһt trong
dҩu ngoһc dѫn dӇ chӍ mӭc oxy hoa cӫa nguyên tӱ trung tâm.

(di, tri…) tên phӕi tӱ + tên nguyên tӱ trung tâm (mӭc oxy hoá ) + tên anion

Ví dө: [Co(NH
3
)
6
]Cl
3
: hexaamincoban (III) clorua
[Co(NH
3
)
5
Cl]SO
4
: cloropentaamincoban (III) sunfat
[Cr(En)
2
(H
2
O)
2
]Cl
3
: dietilendiamindiaquѫcrom (III) clorua
- Ĉӕi vӟi hӧp chҩt chӭa anion phӭc thì gӑi tên nhѭ sau: Ĉҫu tiên gӑi tên
các phӕi tӱ theo trұt tӵ giӕng nhѭ ӣ cation phӭc. TiӃp do gӑi dӃn tên cӫa nguyên
tӱ trung tâm bҵng tiӃng Latinh, thêm duôi “at”. Cuӕi cùng là tên cӫa cation cҫu
ngoҥi.

(di,tri…) tên phӕi tӱ + tên nguyên tӱ trung tâm + “at” (mӭc oxy hoá )
+ tên cation

Ví dө: NH
4
[Co(NH
3
)
2
(NO
2
)
4
] : tetranitrodiamincobantat (III) amoni
K
3
[Fe(CN)
6
] : hexaxianoferat (III) kali
K
4
[Fe(CN)
6
] : hexaxianoferat (II) kali
Các quy tҳc nói trên dѭӧc tuân theo ngay cҧ khi gӑi tên phӭc chҩt là chҩt
không diӋn ly. Trong trѭӡng hӧp này không cҫn nhҩn mҥnh mӭc oxy hoá cӫa
nguyên tӱ trung tâm.
Ví dө: [Co(NH
3
)
3
(NO
2
)
3
] : trinitrotriamincoban
[Pt(NH
3
)
2
Br
4
] : tetrabromodiaminplatin

3.2. LIÊN KӂT TRONG PHӬC
3.2.1. Thuy͇t liên k͇t hoá tr͓ (JB)(Thuy͇t Pauling)
3.2.1.1. Cѫ sӣ cӫa thuyӃt VB
- Liên kӃt trong phӭc dѭӧc hình thành giӳa cһp electron tӵ do cӫa phӕi tӱ
và orbital trӕng cӫa nguyên tӱ trung tâm là liên kӃt cho - nhұn. Phӕi tӱ là chҩt
cho, ion trung tâm là chҩt nhұn (thӵc chҩt là sӵ xen phӫ cӫa 1AO co 2 electron
hoá trӏ và 1AO trӕng).
- Sӕ liên kӃt phҧi bҵng sӕ phӕi tri cӫa nguyên tӱ trung tâm.
- Sӵ xen phӫ cac orbital càng lӟn thì liên kӃt càng bӅn. Muӕn vұy, cac
orbital cӫa nguyên tӱ trung tâm dѭӧc lai hoa dӇ tҥo thành mӝt hӋ thӕng cac AO
tѭѫng dӗng nhau tham gia vào sӵ tҥo thành liên kӃt. ĈӇ co thӇ tham gia lai hoa
các AO ban dҫu phҧi co năng lѭӧng gҫn nhau.
- Sӕ phӕi tri cӫa ion trung tâm bҵng sӕ AO lai hoá tham gia tҥo thành liên
kӃt. TuǤ thuӝc vào kiӇu lai hoa mà phӭc chҩt co cҩu trúc này hay cҩu truc khac.

‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
23
3.2.1.2. Các kiӇu lai hoá quan trӑng và cҩu hình phӭc tѭѫng ӭng

Sӕ phӕi trí Dҥng lai hoá Cҩu trúc phӭc Ví dө
2 sp Ĉѭӡng thҷng [Ag(NH
3
)
2
]
+
3 sp
2
, d
2
s Tam giác phҷng BCl
3
sp
3
, d
3
s Tӭ diӋn [Cd(NH
3
)
4
]
2+
4
dsp
2
, sp
2
d Vuông phҷng [PtCl
4
]
2-
dsp
3
Lѭӥng chop tam giác [Fe(CO)
5
] 5
d
4
s Chóp tӭ phѭѫng
d
2
sp
3
, sp
3
d
2
Bát diӋn [Co(NH
3
)
6
]
3+
6
d
4
sp, d
5
p Lăng trө tam giác

3.2.1.3. Chҩt thuұn tӯ - Chҩt nghӏch tӯ
* Ch̭WWKX̵QWͳ: là chҩt còn chӭa electron dӝc thân trong orbital và là chҩt
cho dѭӡng sӭc tӯ trѭӡng ngoai di qua tӕt hѫn trong chân không. Khi ӣ trong tӯ
trѭӡng ngoai no dӏnh hѭӟng song song vӟi dѭӡng sӭc tӯ trѭӡng ngoài.
* Ch̭W QJK͓FK Wͳ: là chҩt không còn electron dӝc thân trong orbital, là
chҩt cҧn dѭӡng sӭc tӯ trѭӡng ngoài mҥnh hѫn trong chân không. Khi dһt chҩt
nghӏch tӯ vào tӯ trѭӡng ngoài thì bӏ dҭy ra khӓi tӯ trѭӡng va dӏnh hѭӟng vuông
góc vӟi tӯ trѭӡng ngoài.
3.2.1.4. Mӝt sӕ ví dө
Xét các dҥng lai hoa khac nhau khi hình thành phӭc.
* Lai hoá sp: [Ag(NH
3
)
2
]
+

Ag
+
có sӕ phӕi tri là 2, cҩu hình phӭc là dѭӡng thҷng.
Xét
47
Ag: 4d
10
5s
1
÷ Ag
+
: 4d
10
5s
0
5p
0
.
Lai hoá sp ÷ tҥo 2(AO)sp

Ag
+
: |! |!|! |!|!
4d
10
5s
0
5p
0

NH
3
NH
3

Sau khi có 2(AO)sp, sӁ xen phӫ vӟi 2(AO) chӭa dôi electron trên N trong
NH
3
, hay nói cách khác, cation [Ag(NH
3
)
2
]
+
tҥo thành do 2 liên kӃt cho nhұn
giӳa cһp electron tӵ do cӫa NH
3
và 2(AO) lai hoá sp trӕng cӫa ion Ag
+
.
* Lai hoá sp
3
: sӕ phӕi tri 4, tҥo phӭc tӭ diӋn, vuông phҷng.
- Xét phӭc |Ni(Cl)
4
]
2-


28
Ni : 3d
8
4s
2
3d
8
4s
0
4p
0


Ni
2+
: 3d
8
4s
0
4p
0
|! |!|! | |

Vì phӕi tӱ Cl
-
thuӝc phӕi tӱ trѭӡng yӃu (do có bán kính lӟn), nghƭa là
tѭѫng tac yӃu vӟi ion trung tâm, không dӫ năng lѭӧng dӇ buӝc (dҭy) cac
electron dӝc thân cӫa ion trung tâm ghép dôi, chúng vүn ӣ trҥng thai dӝc thân
trong ion phӭc (không tham gia liên kӃt) và làm cho phӭc co mӭc năng lѭӧng
cao, gӑi tҳt là phӭc spin cao.
‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
24
ĈӇ tҥo liên kӃt vӟi phӕi tӱ thì (AO)4s và 3(AO)4p cùa ion trung tâm lai
hoá vӟi nhau tҥo 4(AO)sp
3
hѭӟng vӅ 4 dӍnh cùa hình tӭ diӋn dӅu.
3d 4s 4p
Ni
2+
: |! |!|! | |
Lai hoá sp
3

Cl
-
Cl
-
Cl
-
Cl
-

¬ Phӭc |NiCl
4
]
2-
có cҩu hình tӭ diӋn dӅu, thuұn tӯ, spin cao.
- Xét phӭc |Ni(CN)
4
]
2-

Ni
2+
: 3d
8
4s
0
4p
0

Phӕi tӱ CN
-
thuӝc trѭӡng mҥnh vì CN
-
tѭѫng tác mҥnh vӟi Ni
2+
, dҭy 2
electron dӝc thân cӫa Ni
2+
ghép dôi vӟi nhau, tҥo 1 (AO)3d trӕng. Khi do
1(AO)3d + 1(AO)4s và 2(AO)4p lai hoá vӟi nhau tҥo 4 (AO) lai hoá dsp
2
.
dsp
2


Ni
2+
: |!|! |!|!

CN
-
CN
-
CN
-
CN
-

4(AO)dsp
2
nҵm trên mӝt mһt phҷng, hѭӟng vӅ 4 dӍnh mӝt hình vuông.
¬ Phӭc |Ni(CN)
4
]
2-
không co electron dӝc thân nên nghӏch tӯ, spin thҩp.
Nh̵Q [pW: Phӭc |Ni(Cl)
4
]
2-
và phӭc [Ni(CN)
4
]
2-
dӅu co ion trung tâm
Ni
2+
vӟi cҩu hình 3d
8
4s
0
, tuǤ theo phӕi tӱ co thӇ xác dӏnh tӯ tinh cӫa phӭc và
doan dѭӧc cҩu truc cӫa phӭc. NӃu phӭc nghӏch tӯ thì cҩu truc là vuông phҷng,
nӃu phӭc thuұn tӯ thì cҩu trúc là tӭ diӋn.
* Lai hoá d
2
sp
3
: sӕ phӕi tri 6, phӭc bat diӋn.
- Xét phӭc |Co(NH
3
)
6
]
3+

27
Co: 3d
7
4s
2

Co
3+
: 3d
6
4s
0
4p
0
|! | | | |
Phӕi tӱ NH
3
liên kӃt vӟi Co
3+
la trѭӡng phӕi tӱ mҥnh, co dӫ năng lѭӧng
dӇ dҭy cac electron dӝc thân cӫa Co
3+
ghép dôi vӟi nhau tҥo 2(AO)3d trӕng.
Sau khi cac electron dӝc thân ghép dôi, cac AO trӕng lai hoa tҥo 6(AO)d
2
sp
3

hѭӟng vӅ 6 dӍnh cӫa hình bát diӋn dӅu, xen phӫ vӟi 6 phӕi tӱ NH
3
.
d
2
sp
3

3d 4s 4p
Co
3+
: |! |!|!

NH
3
NH
3
NH
3
NH
3
NH
3
NH
3

¬ Phӭc |Co(NH
3
)
6
]
3+
: nghӏch tӯ, spin thҩp, co cҩu truc bát diӋn.
* Lai hoá sp
3
d
2
: sӕ phӕi tri 6, phӭc bat diӋn.
- Xét phӭc |CoF
6
]
3-
sp
3
d
2


27
Co: 3d
7
4s
2
3d 4s 4p 4d
Co
3+
: 3d
6
4s
0
4p
0
|! | | | |

F
-
F
-
F
-
F
-
F
-
F
-

‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
25
Phӕi tӱ F
-
thuӝc trѭӡng yӃu, không dӫ năng lѭӧng dӇ dҭy các electron dӝc
thân cӫa ion Co
3+
ghép dôi. Do vұy, ion Co
3+
dùng 1(AO)4s + 3(AO)4p và
2(AO)4d tham gia lai hoá tҥo 6(AO)sp
3
d
2
và tham gia liên kӃt vӟi cac phӕi tӱ F
-
.
¬ Phӭc |CoF
6
]
3-
có tính thuұn tӯ, spin cao, cҩu truc bat diӋn.
- Nh̵Q[pW: [Co(NH
3
)
6
]
3+
và [CoF
6
]
3-

- Cҧ 2 phӭc dӅu co cҩu hình bát diӋn nhѭng vӟi trѭӡng phӕi tӱ khac
nhau thì ion Co
3+
lai hoá khác nhau: phӭc |Co(NH
3
)
6
]
3+
lai hoá 2(AO)d bên
trong 4s nên gӑi là lai hoá trong (d
2
sp
3
) dӇ phân biӋt vӟi lai hoa ngoài (sp
3
d
2
) là
kiӇu sӱ dөng 2(AO)d bên ngoài 4s nhѭ phӭc |CoF
6
]
3-
.
- VӅ khҧ năng phҧn ӭng cӫa phӭc bat diӋn: Xét diӅu kiӋn thuұn lӧi cho
sӵ trao dәi cac phӕi tӱ cӫa phӭc vӟi cac ion hay phân tӱ khac trong dung dӏch.
¹ Ĉӕi vӟi phӭc lai hoa ngoài: do (AO)4d trҧi rӝng ra trong không
gian, ӣ xa nhân ion trung tâm nên liên kӃt giӳa phӕi tӱ và hҥt tҥo phӭc yӃu, phӕi
tӱ co thӇ tach ra khӓi ion phӭc nhѭӡng chӛ cho các hҥt khac trong dung dӏch.
¹ Trong trѭӡng hӧp (AO)d bên trong còn trӕng, co thӇ xҧy ra sӵ kӃt
hӧp ion hay phân tӱ trong dung dӏch vào phӭc va sau do la sӵ tach phӕi tӱ ra
khӓi phӭc. Khҧ năng trao dәi phӕi tӱ cӫa phӭc lai hoa trong thҩp hѫn so vӟi
phӭc lai hoa ngoài.
3.2.1.5. Ѭu - nhѭӧc diӇm cӫa thuyӃt liên kӃt hoá trӏ
* ˰XÿL͋P: Phѭѫng phap liên kӃt hoa trӏ là rõ ràng, dӉ hiӇu, cho phép giҧi
thich dѭӧc cac cҩu hình không gian khác nhau cӫa phӭc chҩt dӵa trên khái niӋm
vӅ sӵ lai hoa cac orbital nguyên tӱ.
Phѭѫng phap liên kӃt hoa trӏ cNJng noi lên tính chҩt cho - nhұn cӫa liên
kӃt, khҧ năng tҥo thành các liên kӃt ÷ Giҧi thich dѭӧc tính chҩt tӯ cӫa phӭc (tuy
chѭa chi tiӃt).
* 1K˱ͫFÿL͋P:
- Phѭѫng phap chӍ hҥn chӃ ӣ cach giҧi thich dӏnh tinh.
- Không cho phép giҧi thich va tiên doan vӅ quang phә cӫa hӧp chҩt.
- VӅ tinh chҩt tӯ cӫa phӭc chӍ biӃt sӕ electron dӝc thân chӭ không cho
biӃt gì hѫn.
- Không có nhӳng dһc trѭng dӏnh lѭӧng vӅ dӝ bӅn liên kӃt.
3.2.2. Thuy͇t tr˱ͥng tinh th͋
3.2.2.1. Nӝi dung
- Phӭc chҩt vô cѫ tӗn tҥi mӝt cach bӅn vӳng la do tѭѫng tác tƭnh diӋn giӳa
ion trung tâm và các phӕi tӱ.
- Khi xét ion trung tâm, ngѭӡi ta xét cҩu truc electron chi tiӃt cӫa no (chӫ
yӃu là orbital d), còn dӕi vӟi phӕi tӱ thì coi nhѭ là nhӳng diӋn tich diӇm (nӃu là
ion) hoһc là nhӳng lѭӥng cӵc diӇm (nӃu là phân tӱ trung hoà). Các phӕi tӱ tҥo
nên 1 trѭӡng tƭnh diӋn bên ngoài dӕi vӟi ion trung tâm, và phӕi tӱ này khác phӕi
tӱ kia chӍ ӣ dҥi lѭӧng cӫa trѭӡng do mà thôi.
- Các phӕi tӱ nҵm xung quanh ion trung tâm ӣ trên cac dӍnh cӫa mӝt hình
da diӋn, tҥo nên nhӳng phӭc chҩt co dӕi xӭng nhҩt dӏnh.
Nhѭ vұy, thӵc chҩt cӫa thuyӃt trѭӡng tinh thӇ là xem liên kӃt giӳa ion
trung tâm và phӕi tӱ co bҧn chҩt tѭѫng tac tƭnh diӋn.
‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
26
3.2.2.2. Thông sӕ tách năng lѭӧng. ( ký hiӋu: A = -10Dq)
ĈӇ co khai niӋm vӅ thông sӕ tach, ta xét các orbital d cӫa ion trung tâm ӣ
trҥng thai tӵ do và sau khi tҥo phӭc.
Khi M ӣ trҥng thai tӵ do, cac electron d chiӃm mӝt trong 5 orbital d có
mӭc năng lѭӧng nhѭ nhau gӑi là mӭc năng lѭӧng suy biӃn.
Khi M ӣ trong môi trѭӡng phӕi tӱ co trѭӡng diӋn âm dӕi xӭng cҫu thì xҧy
ra tѭѫng tac tƭnh diӋn giӳa trѭӡng diӋn âm này vӟi các electron d trong nguyên
tӱ trung tâm lam cho năng lѭӧng các orbital d tăng lên, rӗi sau do tach thành 2
mӭc tuǤ theo trѭӡng bat diӋn hay tӭ diӋn.
* S͹EL͇Qÿ͝LQăQJO˱ͫQJFiFRUELWDOGWURQJ phͱFEiW di͏Q.
z

y



x

Các orbital d trong ion trung tâm gӗm : d
xy
, d
xz
, d
yz
, d
2
z
và d
2 2
y x ÷
. Khi
ion trung tâm dѭӧc bao quanh bӣi phӕi tӱ, sӁ xҧy ra sӵ dҭy tƭnh diӋn giӳa cac
electron d. Các orbital d
2
z
và d
2 2
y x ÷
ӣ gҫn hѫn cac phӕi tӱ cùng nҵm trên các
trөc tѭѫng ӭng nên co năng lѭӧng cao, còn 3 orbital d
xy
, d
xz
, và d
yz
nҵm trên
dѭӡng phân giac cӫa cac trөc x, y, z tѭѫng ӭng ӣ xa phӕi tӱ hѫn nên co năng
lѭӧng thҩp hѫn (do chӏu lӵc dҭy yӃu hѫn).
Nhѭ vұy, trong mӝt trѭӡng phӕi tӱ bat diӋn, 5 orbital suy biӃn trong
nguyên tӱ tӵ do dѭӧc tach thành 2 mӭc: e
g
(suy biӃn bұc 2) cao hѫn mӭc t
2g

(suy biӃn bұc 3 - bӝi 3)
E
d
2
z
d
2 2
y x ÷

e
g
(d
¸
)

E
2
3/5A
o
= 0,6A
o

A
o

E
1
2/5A
o
= 0,4A
o


d
xy
d
xz
d
yz
t
2g
(d
c
)
Sӵ tach mӭc n.lѭӧng
Ion tæû do

S͹WiFKPͱFQăQJO˱ͫQJFiFRUELWDOGWURQJ phͱFEiW di͏Q

- HiӋu năng lѭӧng giӳa 2 mӭc gӑi la năng lѭӧng tach.
A
o
= E
eg
– E
t2g
( o: viӃt tҳt cӫa octàedre: bát diӋn)
Caïc (AO)d coï
n.læåüng trung
bçnh
‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
27
Ngѭӡi ta xem năng lѭӧng trung bình cӫa 5(AO)d nҵm khoҧng giӳa 2 mӭc
e
g
và t
2g
va dѭӧc xem bҵng không thì có:
3E
1
+ 2E
2
= 0 3E
1
: năng lѭӧng cӫa 3 orbital d ӣ mӭc E
1

E
2
- E
1
= A
o
2E
2
: năng lѭӧng cӫa 2 orbital d ӣ mӭc E
2

¬ E
1
= -
5
2
A
0
= - 0,4A
0
E
2
=
5
3
A
0
= 0,6A
0

- Ĉѫn vӏ do năng lѭӧng tach: kcal/mol, kJ/mol, cm
-1

1eV = 8068 cm
-1
=23,60 kcal/mol
1cal = 4,184 J
* S͹EL͇Qÿ͝LQăQJO˱ͫQJFͯDFiFRUELWDO d trong phͱFWͱ di͏Q:
z



y


x

Trong trѭӡng hӧp nay, ngѭӧc lҥi vӟi phӭc bát diӋn, cac phӕi tӱ ӣ gҫn các
orbital d
xy
, d
xz
và d
yz
hѫn nên cac orbital này bӏ các phӕi tӱ dҭy mҥnh lên mӭc
năng lѭӧng cao hѫn (E
2
), còn các orbital d
2
z
và d
2 2
y x ÷
ӣ mӭc năng lѭӧng thҩp
(E
1
).
E

d
xy
d
xz
d
yz


E
1
t
2g
(d
c
)
2/5A
T

E
2
A
T

3/5A
T

d
2
z
d
2 2
y x ÷
e
g
(d
¸
)


Ion tӵ do Sӵ tach mӭc n.lѭӧng

S͹WiFKQăQJO˱ͫQJFiFRUELWDOGWURQJSKͱF tͱGL͏Q

Nhѭ vұy, sӵ tach mӭc năng lѭӧng cӫa cac orbital d trong phӭc tӭ diӋn sӁ
ngѭӧc vӟi sӵ tach mӭc trong phӭc bat diӋn. Nghƭa là, 3 orbital d
xy
, d
xz
và d
yz

dҭy lên mӭc năng lѭӧng cao là mӭc t
2g
vӟi dӝ tăng là 2/5A
T
=0,4A
T
, còn 2 orbital
d
2
z
và d
2 2
y x ÷
ӣ mӭc năng lѭӧng thҩp là mӭc e
g
vӟi dӝ giҧm là 3/5A
T
=0,6A
T
.
- Năng lѭӧng tach: A
T
= E
t2g
– E
eg
(T: tetraedre: tӭ diӋn)
A
T
có giá trӏ nhӓ hѫn A
o
.
Caïc (AO)d coï
n.læåüng trung
bçnh
‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
28
3.2.2.3. Các yӃu tӕ ҧnh hѭӣng thông sӕ tách
Thông sӕ tach năng lѭӧng A phө thuӝc vào cҩu hình cӫa phӭc, bҧn chҩt
cӫa ion trung tâm và bҧn chҩt cӫa phӕi tӱ.
- Phӭc chҩt bat diӋn co thông sӕ tach năng lѭӧng A
o
lӟn hѫn thông sӕ tach
năng lѭӧng A
T
cӫa phӭc tӭ diӋn. NӃu co cùng phӕi tӱ và cùng ion trung tâm thì
A
T
=4/9.A
o
.
- Ion trung tâm:
- ĈiӋn tich: ion co diӋn tich lӟn thì có A lӟn vì diӋn tích lӟn thì hút
mҥnh phӕi tӱ vӅ phia no và electron cӫa phӕi tӱ dҭy mҥnh cac electron d gây
nên tách các mӭc năng lѭӧng lӟn. Ví dө: [Cr(H
2
O)
6
]
2+
và [Co(NH
3
)
6
]
2+
có A
o

hѫn |Cr(H
2
O)
6
]
3+
và [Co(NH
3
)
6
]
3+
tѭѫng ӭng.
- Kich thѭӟc: kich thѭӟc ion lӟn thì các orbital dӉ biӃn dҥng nên thông
sӕ tach tăng, do ban kinh lӟn cӫa ion trung tâm tҥo diӅu kiӋn cho cac phӕi tӱ dӃn
gҫn va do do electron cӫa phӕi tӱ gây tách lӟn mӭc năng lѭӧng cac orbital d cӫa
ion trung tâm.
- Phӕi tӱ:
+ Phӕi tӱ co kich thѭӟc bé ma diӋn tích âm lӟn thì càng dӉ dӃn gҫn ion
trung tâm hѫn va tac dөng mҥnh lên các orbital cӫa ion trung tâm, lam tăng A.
+ Nhӳng phӕi tӱ chӍ co mӝt cһp electron tӵ do (NH
3
, CO ...) dӉ dӃn
gҫn ion trung tâm hѫn phӕi tӱ co nhiӅu cһp electron tӵ do. Do do nhӳng phӕi tӱ
có mӝt cһp electron gây trѭӡng mҥnh làm tăng A.
Ҧnh hѭӣng cӫa phӕi tӱ dѭӧc xӃp theo chiӅu tăng cӫa trѭӡng lӵc tac dөng
(tӭc la tăng A), gӑi là dãy phә hoá hӑc (vì A dѭӧc xác dӏnh bҵng phѭѫng phap
quang phә).
I
-
< Br
-
< Cl
-
~ SCN
-
< NO
3
-
< F
-
: phӕi tӱ trѭӡng yӃu
OH
-
< HCOO
-
< C
2
O
4
2-
< H
2
O< NCS
-
< EDTA
4-
< NH
3
: phӕi tӱ trѭӡng
trung bình
En< dipy< NO
2
-
< CN
-
~ CO : phӕi tӱ trѭӡng mҥnh
En: etylen diamin : NH
2
CH
2
CH
2
NH
2

EDTA: axit etylen diamin tetraaxetic
- OOC - CH
2
CH
2
- COO -
N - CH
2
- CH
2
- N
- OOC - CH
2
CH
2
- COO -
* Chú ý: SCN
-
: thioxianato = NCS
-
: iso thioxianato
3.2.2.4. Ҧnh hѭӣng cӫa trѭӡng phӕi tӱ dӃn cҩu hình electron d cӫa ion
trung tâm
Các electron d cӫa ion trung tâm dѭӟi ҧnh hѭӣng cӫa trѭӡng phӕi tӱ sӁ
sҳp xӃp lҥi trên các orbital d sao cho có lӧi vӅ năng lѭӧng theo 2 cách:
+ XӃp tҩt cҧ cac electron d lên các orbital ӣ mӭc năng lѭӧng thҩp, theo
nguyên lý bӅn vӳng.
+ Phân bӕ dӅu lên tҩt cҧ cac orbital d ӭng vӟi quy tҳc Hund.
Hai cách này còn tuǤ thuӝc vào cҩu hình electron d cӫa ion trung tâm:
‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
29
- Ion trung tâm có sӕ electron d bé hѫn hoһc bҵng sӕ orbital ӣ mӭc
năng lѭӧng thҩp thì phân bӕ dӅu các electron lên các orbital do.
- Ion trung tâm có sӕ electron d lӟn hѫn sӕ orbital ӣ mӭc năng lѭӧng
thҩp thì phҧi xét sӵ tѭѫng quan giӳa năng lѭӧng tách va năng lѭӧng P tiêu tӕn
trong quá trình ghép dôi electron.
Khi A< P thì xӃp cac electron phân bӕ dӅu lên các orbital.
Khi A>P thì xӃp cac electron cһp dôi vào các orbital ӣ mӭc năng lѭӧng
thҩp.
* Gi̫LWKtFK: Ví dө xét phân tӱ phӭc vӟi ion trung tâm có 2 electron d và
2 orbital có hiӋu năng lѭӧng A. Có 2 khҧ năng vӅ sӵ phân bӕ electron ӣ cac
orbital trên:
- NӃu 2 electron dѭӧc phân bӕ trên 2 orbital khác nhau thì năng lѭӧng
toàn bӝ cӫa chung co gia trӏ: 2E
0
+ A
- Trong trѭӡng hӧp ngѭӧc lҥi, 2 electron dѭӧc ghép chung vào orbital có
năng lѭӧng thҩp thì năng lѭӧng toàn bӝ là: 2E
0
+ P
Vì sӵ phân bӕ electron dѭӧc thӵc hiӋn theo khҧ năng nào có lӧi vӅ mһt
năng lѭӧng. NӃu 2E
0
+ A < 2E
0
+ P ¬ A < P thì 2 electron phân bӕ trên 2 orbital
khác nhau. Còn nӃu 2E
0
+ A > 2E
0
+ P ¬ A > P thì 2 electron ghép dôi vӟi nhau.
* Tóm lҥi, vӟi trѭӡng phӕi tӱ yӃu, gây ra giá trӏ thông sӕ tách không lӟn,
nghƭa là A < P thì electron d phân bӕ dӗng dӅu lên các orbital ӣ 2 mӭc năng
lѭӧng, tҥo ra phӭc thuұn tӯ, spin cao. Vӟi trѭӡng phӕi tӱ mҥnh gây ra năng
lѭӧng tach lӟn: A > P thì electron d dѭӧc ghép dôi và phân bӕ tӕi da vào orbital
ӣ mӭc năng lѭӧng thҩp là có lӧi vӅ mһt năng lѭӧng.
* Ví dө:
- Xét phӭc |Fe(H
2
O)
6
]
2+
và [Fe(CN)
6
]
4-
,
cho A
O H
2
= 124,1 kJ/mol; A
÷
CN
= 394,2 kJ/mol và P
+ 2
Fe
= 210,2 kJ/mol
26
Fe: 3d
6
4s
2
.
Fe
2+
: 3d
6


+ [Fe(H
2
O)
6
]
2+
có A
O H
2
= 124,1 < P = 210,2 ( 6 electron d phân bӕ dӅu
trên 5 orbital d.
[Fe(H
2
O)
6
]
2+
: là phӭc bat diӋn
| | e
g

|! | | | |
|! | | t
2g

Vұy phӭc |Fe(H
2
O)
6
]
2+
có cҩu hình t
2g
4
e
g
2
, là phӭc thuұn tӯ, spin cao.
+ [Fe(CN)
6
]
4-
có A
÷
CN
= 394,2 > P = 210,2 nên các electron d dѭӧc
ghép dôi va phân bӕ ӣ mӭc t
2g
cӫa phӭc bát diӋn.
e
g

|! | | | |
|! |! |! t
2g

‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
30
Vұy phӭc |Fe(CN)
6
]
4-
có cҩu hình t
2g
6
e
g
0
, là phӭc nghӏch tӯ, spin thҩp.
BT: Xét cҩu hình và tӯ tinh cӫa 2 phӭc: [CoF
6
]
3-
và [Co(NH
3
)
6
]
3+
.
Vӟi P
+ 3
Co
=64,3kcal/mol, A
÷
F
=37,1kcal/mol, A
3
NH
=65,8kcal/mol.
* Chú ý: Trong phӭc bat diӋn, dӕi vӟi nhӳng ion trung tâm cҩu hình
electron là d
1
, d
2
, d
3
, d
8
, d
9
, d
10
thì cҩu hình electron cӫa phӭc không phө thuӝc
vào giá trӏ A. Ĉӕi vӟi cac ion trung tâm có cҩu hình electron là d
4
, d
5
, d
6
, d
7
thì
sӕ electron dӝc thân phө thuӝc vào tѭѫng quan giӳa A và P, nghƭa là phө thuӝc
vào trѭӡng mҥnh hay trѭӡng yӃu.
3.2.2.5. Năng lѭӧng bӅn hoá bӣi trѭӡng tinh thӇ
Khi tҥo thành phӭc, sӵ sҳp xӃp lҥi cac electron d cӫa ion trung tâm liên
quan dӃn năng lѭӧng ghép dôi P va năng lѭӧng tach A. Ĉӝ bӅn cӫa phӭc mӝt
phҫn phө thuӝc vào tәng năng lѭӧng P¹A. Tәng năng lѭӧng này gӑi la năng
lѭӧng bӅn hoa cua phӭc. Năng lѭӧng bӅn hoa càng lӟn thì phӭc càng bӅn, khҧ
năng phҧn ӭng cӫa phӭc thҩp.
Năng lѭӧng bӅn hoa chӫ yӃu phө thuӝc vào 2 yӃu tӕ:
+ Cҩu hình không gian cӫa phӭc: bat diӋn hay tӭ diӋn.
+ Cҩu hình electron d cӫa ion trung tâm: sӕ electron d ӣ các mӭc năng
lѭӧng cao hay thҩp.
- Trѭӡng phӕi tӱ yӃu: A < P thì các electron d sҳp xӃp dӅu lên các orbital.
- Trѭӡng phӕi tӱ mҥnh: A>P ¬ tӯ cҩu hình d
4÷10
có sӵ ghép dôi electron d
vào mӭc năng lѭӧng thҩp trѭӟc.

Năng lѭӧng bӅn hoá dѭӧc tính theo công thӭc:
E
bh
=[6n
t2g
(0,4') - 6n
eg
(0,6') + xP]
x: sӕ cһp e mӟi dѭӧc ghép dôi thêm sau khi tách thành các mӭc năng lѭӧng.

+ Xét cҩu hình d
3
: t
2g
3

e
g


| | |
| | | t
2g


Cҧ 3 electron dӝc thân trong phӭc xӃp vào mӭc t
2g
¬ không tính E
bh
.
+ Xét cҩu hình d
4
: t
2g
4
÷ có 1 cһp electron
e
g

| | | | |
|! | | t
2g


Ӣ mӭc t
2g
có sӵ ghép dôi 1 cһp electron d.
E
bh
= 4(0,4A) - 0(0,6A) + 1.P = 1,6A + P
+ Xét cҩu hình d
5
: t
2g
5
÷ có 2 cһp electron

‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
31
e
g

| | | | |
|! |! | t
2g


E
bh
= 5(0,4A) - 0(0,6A) + 2.P = 2,0A + 2P

* Tӯ cҩu hình d
6÷10
thì dã có sӵ ghép dôi electron khi ion trung tâm ӣ
trҥng thai tӵ do.
* Ví dө 1: Tinh năng lѭӧng bӅn hoa cӫa phӭc [Fe(H
2
O)
6
]
2+
và [Fe(CN)
6
]
4-
, cho Fe
2+
: 3d
6
, A
O H
2
= 124,1 kJ/mol; A
÷
CN
= 394,2 kJ/mol và P
+ 2
Fe
= 210,2
kJ/mol.
Giҧi: + [Fe(H
2
O)
6
]
2+
có A
O H
2
= 124,1 kJ/mol < P = 210,2 kJ/mol
¬ 6 electron d phân bӕ dӅu trên cҧ 2 mӭc năng lѭѫng t
2g
và e
g
theo quy
tҳc Hund.
Cҩu hình electron trong phӭc: t
2g
4
e
g
2
.

| | e
g

|! | | | |
|! | | t
2g

E
bh
= 4 (0,4A) - 2(0,6A) + 0.P = 0,4A
= 0,4 . 124,1 = 49,64 kJ/mol
+ [Fe(CN)
6
]
4-
có A
÷
CN
= 394,2 kJ/mol > P = 210,2 kJ/mol nên có sӵ
ghép dôi electron ӣ mӭc t
2g
. Cҩu hình electron trong phӭc: t
2g
6
e
g
0
.
e
g

|! | | | |
|! |! |! t
2g

E
bh
= 6(0,4A) - 0(0,6A) + 2.P = 2,4A + 2P
= 2,4 . 394,2 + 2 . 210,2 = 1366,48 kJ/mol
3.2.2.6. ThuyӃt trѭӡng tinh thӇ giҧi thích tӯ tính và màu cӫa phӭc.
* Gi̫LWKtFKWͳWtQK.
Theo thuyӃt trѭӡng tinh thӇ thì tӯ tinh cӫa phӭc là do trong phӭc, ion
trung tâm co electron dӝc thân hay không. NӃu co electron dӝc thân thì thuұn tӯ
va ngѭӧc lҥi.
* Gi̫LWKtFKPàu.
Nhӳng phӭc mà ion trung tâm có cҩu hình electron d
1÷9
thì có màu: Khi
chiӃu anh sang vào phӭc thì phӭc sӁ hҩp thө nhӳng tia sang co năng lѭӧng
tѭѫng vӟi năng lѭӧng cӫa thông sӕ tach, electron nhҧy tӯ mӭc năng lѭӧng thҩp
lên mӭc năng lѭӧng cao, hҩp thө ánh sáng có tҫn sӕ v tѭѫng ӭng và gây màu.
‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
32
Chҩt màu là nhӳng chҩt hҩp thө nhӳng bӭc xҥ nhìn thҩy có bѭӟc song
3960 - 7600Å, vӏ tri dam hҩp thө xac dӏnh màu cӫa phӭc. Ví dө: phӭc
[Ti(H
2
O)
6
]
3+
thì ion Ti
3+
có cҩu hình electron là 3d
1
và electron dѭӧc xӃp mӭc
t
2g
1
e
g
0
(mӭc thҩp). Khi hҩp thө song có bѭӟc song ì= 500 nm (5.10-7m) gây ra
màu tím.
- Tinh năng lѭӧng lѭӧng tach: năng lѭӧng tách bҵng năng lѭӧng tia sang
dѭӧc hҩp thө:
A = E = hv =hc/ì và tính cho 1 mol thì:
A = N
A
.
O
hc
=
7
23 8 37
10 . 5
10 . 02 , 6 . 10 . 3 . 10 . 62 , 6
÷
÷
= 239 kJ/mol

0jXÿ˱ͫF h̭S thͭ Màu trông th̭\
Tím Vàng - lөc
Lam Vàng
Lөc - lam Da cam
Vàng - lөc tím
- Nhӳng phӭc mà ion trung tâm có cҩu hình d
10
(Cu
+
, Ag
+
, Zn
2+
) không
màu, do tҩt cҧ cac (AO)d dã xӃp dҫy nên không có electron nhҧy tӯ mӭc thҩp
lên mӭc cao.
3.2.2.7. Ѭu - nhѭӧc diӇm cӫa thuyӃt trѭӡng tinh thӇ.
ThuyӃt trѭӡng tinh thӇ là thuyӃt cho phép giҧi thich tӕt tӯ tính, quang phә
hҩp thө (màu) ... Tuy nhiên nó vүn còn mӝt sӕ mһt hҥn chӃ:
- Trong sӕ 3 giҧ thuyӃt cѫ sӣ cӫa thuyӃt trѭӡng tinh thӇ, thì giҧ thuyӃt thӭ
hai hҥn chӃ rҩt nhiӅu viӋc ap dөng thuyӃt vao dӕi tѭӧng khҧo sat. Theo giҧ
thuyӃt này thì không chú ý dӃn cҩu truc electron cӫa phӕi tӱ, mà phӕi tӱ chӍ là
nguӗn diӋn trѭӡng không dәi dӕi vӟi ion trung tâm (la diӋn tich diӇm hoһc
lѭӥng cӵc diӇm). Do do, thuyӃt không mô tҧ dѭӧc liên kӃt dӗng hoa trӏ, nghƭa là
không mô tҧ dѭӧc nhӳng hiӋu ӭng trao dәi giӳa cac electron cӫa phӕi tӱ và cӫa
ion trung tâm.
- ThuyӃt trѭӡng tinh thӇ không thӇ mô tҧ dѭӧc cac liên kӃt kép, nghƭa là
có mһt dӗng thӡi liên kӃt o và liên kӃt t. Khҧ năng tҥo thành liên kӃt o phө
thuӝc vào cҩu tҥo electron cӫa phӕi tӱ.
Do vұy, thuyӃt này không thӇ xét dӃn nhӳng phӭc chҩt nhѭ cacbonyl,
nitrozyl, da sӕ muӕi nӝi phӭc ...
3.2.3. Thuy͇t tr˱ͥng ph͙i t͵ ( thuy͇t orbital phân t͵ - MO)
3.2.3.1. Nӝi dung:
Trong thuyӃt trѭӡng phӕi tӱ, thӵc chҩt dây la phѭѫng phap orbital phân tӱ
MO, ngѭӡi ta xét cҩu truc chi tiӃt vӓ electron hoá trӏ cӫa cҧ ion trung tâm (M) và
phӕi tӱ (L) khi tҥo phӭc.
Theo thuyӃt MO, xét liên kӃt orbital phân tӱ nhiӅu tâm giҧi toҧ, nghƭa là
electron liên kӃt chuyӇn dӝng trong orbital phân tӱ toàn hӋ.
Tѭ tѭӣng cѫ bҧn cӫa phѭѫng phap MO la:
- Ĉa sӕ electron cӫa M và L không tham gia tҥo thành MO mà quay xung
quanh nhân riêng biӋt, chӍ co nhӳng electron hoá trӏ mӟi tham gia tҥo thành MO.
‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
33
- Mӛi hàm sóng phân tӱ là tә hӧp tuyӃn tính các hàm sóng nguyên tӱ:
¢ =
_
=
i
i
i i
C
1
M
C
i
: hӋ sӕ
¢
i
: hàm sóng (là AO) thӭ i.
- Sӵ tә hӧp tuyӃn tinh mà dүn dӃn sӵ xen phӫ sâu, rӝng cӫa các orbital
làm mұt dӝ electron tăng lên thì tҥo ra MO
lk
liên kӃt co mӭc năng lѭӧng thҩp,
nӃu dүn dӃn làm giҧm mұt dӝ electron giӳa 2 nhân thì tҥo ra orbital phân tӱ phҧn
liên kӃt (MO*) co mӭc năng lѭӧng cao hѫn.
3.2.3.2. Ví dө:
Khҧo sat phӭc |Co(NH
3
)
6
]
3+
: phӭc bat diӋn
- Xét ion trung tâm Co
3+
: 3d
6
4s
0
4p
0

Khi dһt ion Co
3+
: 3d
6
vao trѭӡng phӕi tӱ bát diӋn thì năng lѭӧng cac
orbital biӃn dәi: 4s nâng lên mӭc a
1g

4p nâng lên mӭc t
1u

3d tách thành 2 mӭc e
g
và t
2g
.
- Xét sӵ tә hӧp tuyӃn tinh giӳa cac orbital cӫa M và L.
+ Orbital 4s ӣ mӭc a
1g
vӟi AO co dôi electron chѭa chia xҿ (ghép dôi)
cӫa 6 phӕi tӱ. Vì (AO)s có dӕi xӭng cҫu nên có thӇ xen phӫ mӑi hѭӟng vӟi
orbital khác tҥo ra liên kӃt o . Ӣ dây tҥo ra 2 orbital phân tӱ liên kӃt (o
4s
2
) và
phҧn liên kӃt (o
4s
*
) ÷ Xem giҧn dӗ.
+ 3 orbital 4p
x
, 4p
y
và 4p
z
ӣ mӭc t
1u
, tә hӧp vӟi cac AO cӫa phӕi tӱ
tҥo ra 6 orbital phân tӱ MO gӗm 3MO liên kӃt o
4Px
2
, o
4Py2
, o
4Pz
2
và 3MO phҧn
liên kӃt o
4Px
*
, o
4Py
*
, o
4Pz
*
.
+ 2 orbital d ӣ mӭc e
g
là d
2
z
và d
2 2
y x ÷
, tә hӧp vӟi cac orbital phӕi tӱ tҥo
2 orbital phân tӱ liên kӃt o
2
2
dz
, o
2
) (
2 2
y x d ÷
và 2 MO phҧn liên kӃt o
0 *
2
dz
, o
0 *
) (
2 2
y x d ÷
.
* Ba orbital d
xy
, d
xz
, d
yz
dӏnh hѭӟng xung quanh dѭӡng tiӃn vào cӫa phӕi
tӱ, không co dӫ mұt dӝ electron dӇ tҥo liên kӃt, nên dong vai trò orbital phân tӱ
không liên kӃt - ký hiӋu: t
klk
.
* Ta có giҧn dӗ năng lѭӧng nhѭ sau:
E
o
4Px
*
, o
4Py
*
, o
4Pz
*

t
1u
o
4s
*

4p a
1g

4s o
*
2
dz
, o
*
) (
2 2
y x d ÷

e
g
|! | | | |
3d
6
t
2g
t
klk
|!|! |!|! |! |!
|!|! o
2
2
dz
, o
2
) (
2 2
y x d ÷

|!|!|! o
Px
, o
Py
, o
Pz

|! o
s


‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
34
¬ Cҩu hình electron trong phӭc bat diӋn [Co(NH
3
)
6
]
3+
: o
s
2
o
p
6
o
d
4
t
klk6
.
- Trong giҧn dӗ năng lѭӧng, cach biӋt năng lѭӧng giӳa o
4s
*
và o
4s
, giӳa
o
Pxyz
*
và o
Pxyz
lӟn vì tѭѫng tac giӳa (AO)4s, (AO)4p cӫa M vӟi L lӟn. Còn cách
biӋt năng lѭӧng giӳa o
*
2
dz
, o
*
) (
2 2
y x d ÷
và o
2
dz
, o
) (
2 2
y x d ÷
nhӓ hѫn nhiӅu do tѭѫng tác
giӳa 3d vӟi L yӃu hѫn.
* Phѭѫng phap MO giҧi thich tinh bӅn cӫa phӭc bat diӋn, chӫ yӃu là do sӵ
sҳp xӃp electron vào orbital t không liên kӃt: khi cҧ 3 orbital t
klk
có chӭa 1 hoһc
2 electron là phӭc bӅn nhҩt. Nên cҩu hình bӅn cӫa phӭc bat diӋn là:
12
V (t
klk
)
3
: mӛi orbital t có 1 electron.

12
V (t
klk
)
6
: mӛi orbital t có 2 electron.
Phӭc bat diӋn co cҩu hình khác không bӅn.

3.3. TÍNH CHҨT CӪA PHӬC CHҨT
3.3.1 S͹ phân ly( di͏n ly) cͯa phͱc trong dung d͓ch n˱ͣc.
Trong dung dӏch nѭӟc, phӭc chҩt cNJng phân ly thành cҫu nӝi và cҫu ngoҥi
tѭѫng tӵ nhѭ hӧp chҩt dѫn giҧn phân ly thành cation và anion.
Ví dө: |Ag(NH
3
)
2
]Cl ' [Ag(NH
3
)
2
]
+
+ Cl
-

[Ni(NH
3
)
6
]Cl
2
' [Ni(NH
3
)
6
]
2+
+ 2Cl
-

Na[Al(OH)
4
] ' Na
+
+ [Al(OH)
4
]
-

Sӵ diӋn ly cӫa phӭc tҥo ion phӭc là sӵ diӋn ly sѫ cҩp. TiӃp theo do, ion
phӭc tiӃp tөc diӋn ly thành ion trung tâm và phӕi tӱ (diӋn ly thӭ cҩp).
[Ag(NH
3
)
2
]
+
' [Ag(NH
3
)]
+
+ NH
3
nҩc 1
vӟi hҵng sӕ cân bҵng cӫa qua trình phân ly :
k
1
=
+
+
] ) ( [
] [
2 3
3
3
.
NH Ag
NH
AgNH
C
C C
=k
kb1

[Ag(NH
3
)]
+
' Ag
+
+ NH
3
nҩc 2
vӟi k
2
= k
kb2
=
+
+
] [
3
3
.
AgNH
NH
Ag
C
C C

Cӝng qua trình diӋn ly nҩc 1 và nҩc 2 ta có :
[Ag(NH
3
)
2
]
+
' Ag
+
+ 2NH
3
vӟi k
kb1,2
=
+
+
] ) ( [
2
2 3
3
.
NH Ag
NH
Ag
C
C C

k
kb1,2
= k
kb1
+ k
kb2
= 6,8. 10
-8
ӣ diӅu kiӋn chuҭn.
Hҵng sӕ k
kb
càng lӟn thì phӭc càng phân ly mҥnh, ion phӭc càng kém
bӅn. Do vұy hҵng sӕ k
kb
(hay k) gӑi là hҵng sӕ không bӅn chӍ dӝ bӅn cӫa ion
phӭc trong dung dӏch.
Ĉҥi da sӕ ion phӭc là chҩt kém diӋn ly, quá trình phân ly chuyӇn dӏch
mҥnh vӅ phia trai (phía cӫa qua trình tҥo phӭc). ĈӇ chӍ khҧ năng tҥo phӭc cӫa
ion trung tâm, ngѭӡi ta dùng hҵng sӕ cân bҵng cӫa quá trình ngѭӧc lҥi do gӑi là
hҵng sӕ bӅn k
b
, là nghӏch dҧo cӫa k
kb
.
k
b
=
kb
k
1

‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
35
Hҵng sӕ k
b
càng lӟn thì phӭc càng bӅn.
K
b
=
c
u t i o ph
b
tám trung ion
a
c u ph ion
C C
C
' ' '
' '

Ví dө:
Ag
+
+ 2NH
3
' [Ag(NH
3
)
2
]
+

K
b
=
2
] ) ( [
3
2 3
NH Ag
NH Ag
C C
C

+
+

- Khi sӵ diӋn ly dҥt dѭӧc cân bҵng ta co:
AG
0
= - RTln K
b
= AH
0
- TAS
Trong biӇu thӭc trên, khi Kb càng lӟn thì AG
0
càng bé và phӭc dѭӧc tҥo
ra càng nhiӅu.
²Ĉ͡ b͉n cͯa phͱc và d͡ tan cͯa k͇t tͯa.
Sӵ tҥo phӭc co ҧnh hѭӣng dӃn dӝ tan cӫa cӫa cac muӕi ít tan.
- Xét sӵ hoà tan cӫa !AgCl trong dung dӏch NH
3
:
Ta có: AgCl
(r)
' Ag
+
dd
+ Cl
-

dd
T
AgCl
= 1,8.10
-10
(1)
Ag
+
dd
+2NH
3 dd
' [Ag(NH
3
)
2
]
+
K
b
= 1.10
8
(2)
Cӝng (1) và (2) ta có :
AgCl
(r)
+2NH
3 dd
' [Ag(NH
3
)
2
]
+
dd
+ Cl
-
dd
(3)
Hҵng sӕ cân bҵng (3) :
K =
2
] ) ( [
3
2 3
.
NH
Cl NH Ag
C
C C
÷ +

Nhân tӱ và mүu cӫa K vӟiƤ :
K =
+
Ag
C .
÷
Cl
C ×
+
+
Ag
NH
NH Ag
C C
C
.
2
] ) ( [
3
2 3
= T
AgCl
× K
b
= 1,8.10
-10
×1.10
8


=1,8.10
-2
NӃu hoà tan AgCl trong dung dӏch NH
3
1M, gӑi dӝ tan cӫa kӃt tӫa do
dѭӟi dҥng ion phӭc là x ( tính bҵng mol/l) ta có:
AgCl + 2NH
3
' [Ag(NH
3
)
2
]
+
+ Cl
-

C
bd
(mol/l) 1 0 0
C
cb
(mol/l) 1- 2x x x

K =
2
] ) ( [
3
2 3
.
NH
Cl NH Ag
C
C C
÷ +
=
2
2
) 2 1 ( x
x
÷
=1,8 .10
-2

¬
) 2 1 ( x
x
÷
= 0,13 ¬ x = 0,1 (mol/l)
Vұy
+
] ) ( [
2 3
NH Ag
C = 0,1 M
Nhѭ vұy,
+
] ) ( [
2 3
NH Ag
C cân bҵng vӟi kӃt tӫa AgCl là khá lӟn, nghƭa là AgCl
tan dang kӇ trong dung dӏch NH
3
.
‘чх—3 – PhԠŒȱŒ‘Ӝȱ

Hoá ŸâȱŒх
36
- Tѭѫng tӵ vӟi AgI (T
AgI
= 8,3.10
-17
), tìm dѭӧc dӝ tan cӫa AgI trong
dung dӏch NH
3
1M là 9.10
-5
, nghƭa là AgI không tan trong dung dӏch NH
3
.
Nhѭng nӃu thêm I
-
vào dung dӏch [Ag(NH
3
)
2
]
+
thì xuҩt hiӋn kӃt tӫa AgI.
Vұy, hҵng sӕ cân bҵng cӫa phҧn ӭng giӳa kӃt tӫa và phӕi tӱ tҥo phӭc phө
thuӝc vào quan hӋ giӳa tich sӕ tan cӫa chҩt it tan và hҵng sӕ bӅn cӫa phӭc chҩt.
Mӝt chҩt rҩt it tan chӍ co thӇ tan khi tҥo thành nhӳng phӭc chҩt rҩt bӅn.
3.3.2 Tính oxy hoá - kh͵ cͯa phͱc ch̭t.
Trong phҧn ӭng oxy - hoá khӱ luôn co 2 cһp oxy - hoá khӱ liên hӧp và
phҧn ӭng xҧy ra theo chiӅu cһp oxy- hoá khӱ nào có thӇ khӱ cao thì dҥng oxy -
hoá cӫa no bӏ khӱ trѭӟc.
Ví dө: 2Na|Au(CN)
2
] + Zn ' Na
2
[Zn(CN)
4
] + 2Au
o

Vӟi
0
/
2
Zn Zn
+
M = - 0,76 V
0
/ Au Au
+
M = 0,956 V
Do do Au
+
bӏ khӱ : Au
+
+ 1e
-
= Au
o

Qui luұt này vүn dung vӟi phӭc, chӍ khac là ion trung tâm bӏ phӕi tӱ bao
vây nên khó tham gia phҧn ӭng hѫn.
Ví dө : CoCl
3
và phӭc |Co(NH
3
)
6
]Cl
3
thì trong không khí
+ 3
Co Cl
3

chuyӇn vӅ
+ 2
Co Cl
2
hѫn so
+ 3
Co vӟi trong phӭc.
Sӵ tҥo thành phӭc chҩt càng bӅn càng làm thӃ diӋn cӵc chuҭn cӫa kim
loҥi càng thҩp.
Ví dө: [Ag(NH
3
)
2
]
+
+ e = Ag + 2NH
3
E
0
= 0,37 V
[Ag(CN)
2
]
-
+ e = Ag + 2CN
-
E
0
= -0,29 V
3.3.3 Tính axit - baz˯ cͯa phͱc.
Theo quan diӇm axit-bazѫ cӫa Bronted: ' Axit là ch̭W Fy kh̫ QăQJ FKR
proton, bD]˯OjFK̭WFyNK̫QăQJQK̵Q proton” thì tuǤ theo bҧn chҩt cӫa phӕi tӱ
mà phӭc thӇ hiӋn tinh axit hay bazѫ khi ӣ trong nѭӟc.
Ví dө:
* [Pt(NH
3
)
6
]
4+
+H
2
O ' [Pt(NH
3
)
5
(NH
2
)]
3+
+H
3
O
+

phͱFDPLDFDW phͱFDPLW
Trong biӃn dәi này 1 phân tӱ NH
3
mҩt 1 proton:
NH
3
+ H
2
O ' NH
2
-
+ H
3
O
+

* [Pt(NH
3
)
5
(NH
2
)]
3+
+ H
2
O ' [Pt(NH
3
)
6
]
4+
+ OH
-

¬ Phӭc amiacat và phӭc amit tҥo thành cһp axit- bazѫ liên hӧp
- Trong phӭc chҩt khi, tҥo liên kӃt cho nhұn, mӝt phҫn mұt dӝ e
-
cӫa phӕi
tӱ chuyӇn dӏch vӅ phía ion trung tâm cho nên trong nӝi bӝ cӫa phӕi tӱ nhiӅu
nguyên tӱ sӁ co sӵ phân bӕ lҥi mұt dӝ e
-
. NӃu trong phӕi tӱ nhiӅu nguyên tӱ co
nguyên tӱ H thì H sӁ co trӝi diӋn tich dѭѫng va trӣ nên axit hѫn. Bӣi vұy, H
2
O ӣ
trong cҫu nӝi phӭc, so vӟi H
2
O bình thѭӡng trong dung dӏch, thӇ hiӋn tính axit
càng mҥnh hѫn khi tác dөng cӵc hoa cӫa ion trung tâm càng mҥnh, tӭc là ion có
diӋn tich càng lӟn và bán kính càng bé.

Chương4 – Hiđro – Nước

Hoá vô cơ 37
CHƯƠNG 4 - HIĐRO - NƯỚC

4.1. HIĐRO
4.1.1. Cấu tạo nguyên tử và một số đặc điểm
- Hyđrô có cấu trúc electron đơn giản nhất: 1s
1
. Lớp vỏ electron chỉ bao
gồm 1 electron và nhân chỉ có 1 proton (H
+
hay
1
1
P). Electron hoá trị này tương
tác trực tiếp với nhân nên nguyên tử H có 3 khả năng:
+ Mất e
-
: H - e = H
+
AH = 313,5 kcal/mol
+ Nhận e
-
: H + e = H
-
AH = -16,0 kcal/mol
Do có hai khả năng này mà nguyên tố H có thể được xếp vào nhóm I hay
nhóm VII.
+ Tạo cặp electron dùng chung trong liên kết cộng hoá trị, tuỳ
thuộc vào độ âm điện của nguyên tố liên kết với nó mà tạo ra liên kết cộng hoá
trị phân cực hay không phân cực.
Ngoài ra, hyđrô còn có khả năng tạo liên kết bổ sung với các nguyên tố
âm điện lớn đó, gọi là liên kết hyđrô.
- Số oxy hóa có thể có: -1,0,+1, nhưng số oxi hoá thường gặp là: 0 và +1.
4.1.2 Tính chất vật lý
- Ở điều kiện thường, H
2
là chất khí không màu, không mùi vị. Phân tử
gồm 2 nguyên tử, năng lượng liên kết lớn ( E
H - H
= -103 kcal/mol) và độ dài liên
kết H-H là 0,74Å. Phân tử khó phân cực, hyđrô lại nhẹ nhất nên nhiệt độ nóng
chảy và nhiệt độ sôi thấp:
t
0
nc
= -259,1
0
C; t
0
s
= -252,6
0
C;
- Hyđro có tốc độ khuếch tán lớn nhất, lớn hơn không khí 3,5 lần ¬ H
2

dẫn nhiệt rất tốt. Khi dùng H
2
để làm nguội thì nhanh hơn 6 lần so với làm nguội
bằng không khí.
- Hyđro ít tan trong nước: chỉ tan 21,5 mlH
2
/1 lít nước ở 0
0
C.
- Trạng thái kim loại của hyđrô: Khi nén H
2
ở áp suất 3 triệu atm ở nhiệt
độ -270
0
C thì tạo ra trạng thái H
2
rắn, có độ dẫn điện cao và một số tính chất nữa
của kim loại.
4.1.3.Tính chất hoá học
* Tính bền nhiệt: Hyđrô ở trạng thái tự nhiên tồn tại ở dạng phân tử H
2

nên có độ bền nhiệt lớn (H
2
= 2H với AH = 103 kcal/mol), khó bị phân huỷ
thành nguyên tử. Ở 2000
0
C chỉ phân huỷ được 0,1%H
2
, ở 4000
0
C có 62,5%
phân tử H
2
bị phân huỷ.
Do vậy, ở điều kiện thường H
2
chỉ phản ứng được với flo. Khi đun nóng,
H
2
mới phản ứng được với Cl
2
, Br
2
, O
2
, N
2
, S, kim loại kiềm, kiềm thổ.
* Tính oxy hoá: Khi phản ứng với chất khử mạnh như kim loại kiềm, kiềm
thổ thì hyđrô thể hiện tính oxy hoá.
Ví dụ: 2Na + H
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
300

2NaH
2Li + H
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
250 150
2LiH
Ca + H
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
700 500
CaH
2

Các sản phẩm trên còn được gọi là hyđrua kim loại.
Chương4 – Hiđro – Nước

Hoá vô cơ 38
Trong phản ứng thể hiện tính oxy hoá: hyđrô nhận electron
H + e
-
 H
-
A H = - 16 kcal/mol
* Tính khử: Khả năng cho electron của hyđrô giống kim loại kiềm, nhưng
năng lượng ion hoá nguyên tử H lớn hơn kim loại kiềm vài ba lần. Do khả năng
này mà có khi H được xếp vào nhóm kim loại kiềm.
Ion H
+
có bán kính rất bé (R
+
H
= 0,3Å), nhỏ hơn bán kính ion kim loại
kiềm rất nhiều ( R
+
Li
= 0,6Å; R
+
Na
= 0,95; R
+
K
= 1,83Å), lại không có lớp vỏ
electron che chắn nhân nên ion H
+
có khả năng gây nhiễu loạn đám mây electron
của nguyên tử (phân tử) môi trường, làm chúng phân cực, rồi H
+
kết hợp với
phân tử phân cực.
Ví dụ : H
+
+ H
2
O = H
3
O
+

H
+
+ NH
3
= NH
+
4

- Ở nhiệt độ cao, H
2
khử được nhiều đơn chất, hợp chất :
+ Phản ứng với O
2
: xảy ra ở nhiệt độ 550
0
C (ở t
0
thường không phản ứng)
2H
2
+ O
2
= 2H
2
O A H = -63 kcal/mol
Khi trộn 2V
2
H
và 1V
2
O
và cho tiếp xúc với mồi lửa hay tia lửa điện thì
gây nổ mạnh.
+ Hyđrô còn khử được nhiều oxyt kim loại hoạt động như đồng, chì,
sắt, thuỷ ngân ...
CuO + H
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
250 150
Cu
0
+ H
2
O
Fe
3
O
4
+ 4H
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
1000
3Fe + 4H
2
O
Với những oxyt kim loại hoạt động từ đầu dãy điện hoá đến hết nhôm thì
H
2
không khử được chúng.
Chú ý: Trong những phản ứng mà H
2
thể hiện tính khử, tính oxy hoá thì
tạo ra hợp chất ion.
Ngoài ra, hyđrô còn tham gia phản ứng tạo hợp chất cộng hoá trị như
HCl, CH
4
... trong trường hợp này hyđro góp chung electron hoá trị.
* So sánh hoạt tính hoá học của H nguyên tử (H
0
) và H
2
phân tử.
Hyđro nguyên tử hoạt động hoá học mạnh hơn nhiều so với hyđro phân
tử: ở điều kiện thường H
0
phản ứng được với O
2
, S, P, As ... khử được nhiều
oxyt kim loại, đẩy được Ag, Cu ra khỏi dung dịch muối bạc, muối đồng, khử
được Mn
+7
về Mn
+2
... nhưng H
2
không có những phản ứng trên ở điều kiện
thường.
Ví dụ : Xét 2 phản ứng ở nhiệt độ thường
(1) MnO
4
-
+ H
2
+ H
+
÷ không phản ứng (không làm mất màu thuốc tím)
(2) MnO
4
-
+ 5H
0
+ 3H
+
÷ Mn
+2
+ 4H
2
O (mất màu tím nhanh chóng)
4.1.4 Trạng thái thiên nhiên - Đồng vị
* Trạng thái thiên nhiên
Lượng lớn hyđrô ở dạng hợp chất rất phổ biến trong vỏ Quả đất, như
trong nước, dầu mỏ, khí thiên nhiên; trong các tổ chức của cơ thể sinh vật.
Trong vũ trụ, hyđrô chiếm một nửa khối lượng mặt trời (mặt trời nặng
khoảng 2.10
27
tấn và bức xạ khoảng 35 tỷ năm). Trong các vì sao, hyđrô chiếm
Chương4 – Hiđro – Nước

Hoá vô cơ 39
phần lớn khối lượng. Trong lòng các ngôi sao, mặt trời luôn xảy ra phản ứng
tổng hợp hạt nhân.
4
1
1
H ÷ 4
4
2
He + 2e
+
E = 27 MeV

2
1
H +
2
1
H ÷
4
2
He E = 28,2 MeV

3
1
H +
2
1
H ÷ He +
1
0
n E = 17,6 MeV
* Đồng vị: Hyđrô có 3 đồng vị:
+ Proti :
1
1
H (
1
1
p + e- ) chiếm 99,984% (trong mọi hợp chất của hyđrô)
+ Đơteri:
2
1
H (D) – (
1
1
p +
1
0
n + e
-
) chiếm 0,016%.
+ Triti :
3
1
H (T) – (
1
1
p + 2
1
0
n + e
-
) chiếm 10
-4
%.
Proti và đơtri là 2 đồng vị bền, còn triti là 2 đồng vị phóng xạ với chu kỳ
bán huỷ là 12,26 năm.

3
1
H ÷
4
2
He + | ( tia | là dòng e
-
)
Cả 3 đồng vị đều có tính chất hoá học như nhau vì vỏ electron đều là 1s
1
.
4.1.5. Điều chế - Ứng dụng
Trong công nghiệp, hyđrô được điều chế từ khí thiên nhiên, than cốc.
- Từ khí thiên nhiên (có hơn 90% là metan): Cho hỗn hợp metan và hơi
nước được đốt nóng đến 800 ÷ 1000
0
C đi qua xúc tác Ni thì xảy ra phản ứng.
CH
4
+ H
2
O  CO + H
2
A H = 50 kcal/mol
Loại CO khỏi H
2
: Trộn sản phẩm phản ứng với hơi nước ở 450- 500
0
C, có
xúc tác Fe
2
O
3
được hoạt hoá bằng Cr
2
O
3
hay NiO thì CO sẽ chuyển về CO
2
.
CO + H
2
O  CO
2
+ H
2
A H = - 10 kcal/mol
Trong phản ứng này, để cân bằng chuyển sang phải thì ta phải thừa hơi
nước gấp 4 - 5 lần CO.
Tiếp tục loại CO
2
khỏi H
2
bằng cách cho hỗn hợp sục vào nước lạnh ở
25atm (nén hỗn hợp ở 25atm ÷ sục vào nước lạnh) thì CO
2
sẽ tan nhiều trong
nước, còn H
2
ít tan sẽ thoát ra và được thu giữ.
Hoặc có thể oxy hoá không hoàn toàn CH
4
bằng không khí giàu oxy rồi
loại CO như trên.
2CH
4
+ O
2
 2CO + 4H
2
A H = - 8,5 kcal/mol
- Từ than cốc: Cho hơi nước ở 1000
0
C đi qua than cốc, ta được hỗn hợp
than ướt (có H
2
O thừa):
C + H
2
O
h
 CO + H
2
A H = 31,0 kcal/mol
Loại CO như trên.
* Trong phòng thí nghiệm: Có 2 cách
+ Cho kim loại tác dụng với axít không oxy hóa (thường dùng Zn + axit)
Ví dụ : Zn + H
2
SO
4
÷ ZnSO
4
+ H
2


Nếu Zn không tinh thiết thì H
2
tạo thành có lẫn khí H
2
S ...có mùi khó
chịu và độc. Vì vậy phải tinh chế H
2
bằng cách cho sản phẩm đi qua Cu ở
500
0
C, để giữ các khí tạp chất lại, rồi tiếp tục cho qua H
2
SO
4
đặc làm khô H
2
.
+ Điện phân dung dịch loãng gồm hỗn hợp H
2
SO
4
2%, NaOH 25-30%,
KOH 34%.
Thực chất là điện phân nước:
Chương4 – Hiđro – Nước

Hoá vô cơ 40
Catốt (-) 4H
2
O + 4e
-
= 2H
2
+ 4OH
-

Anot (+) 2H
2
O - 4e
-
= O
2
+ 4H
+

2H
2
O đp 2H
2
+ O
2

* Ứng dụng:
- Trong công nghiệp, H
2
được dùng để tổng hợp NH
3
, HCl, CH
3
OH,
hyđro hoá các hợp chất hữu cơ chưa no, điều chế H
2
O
2
...
- Hỗn hợp CO + H
2
làm nhiên liệu.
- H
2
rắn làm nhiên liệu cho động cơ phản lực.
- Hai đồng vị
2
1
H và
3
1
H tương lai sẽ là năng lượng điện.

4.2. HYĐRUA
Hyđrua là tên hợp chất của hyđrô với nguyên tố khác. Đuôi "ua" gắn với
nguyên tố âm điện hơn.
* Hyđrua ion: là hyđrua của kim loại có tính khử mạnh (độ âm điện nhỏ)
như LiH, NaH ... trong những hợp chất này, hyđrô có số oxy hoá -1.
Độ bền nhiệt: Trừ LiH có độ bền cao, còn lại các hyđrua ion như NaH,
CaH
2
... đều bị phân huỷ trước khi nóng chảy (Ví dụ: CaH
2
phân huỷ ở 500
0
C
trước khi nóng chảy ở 816
0
C). Trong khi đó halogen tương ứng nóng chảy ở
nhiệt độ cao mà chưa phân huỷ (CaCl
2
nóng chảy ở 772
0
C).
Để có được hyđrua ion nóng chảy và điện phân ly, người ta tiến hành
trong khí quyển hyđrô, khi đó hyđrua điện ly cho anion hyđrô thực sự.
Ví dụ: NaH = Na
+
+ H
-

Từ H
-
và H
2
ta có ¢
0
2 /
2
÷
H H
= - 2,25V rất âm, nên ion H
-
có tính khử rất
mạnh, được dùng làm chất khử trong tổng hợp hữu cơ.
+ Hoá tính: hyđrua kim loại có hoạt tính cao, thuỷ phân mạnh và không
thuận nghịch, thể hiện tính bazơ :
NaH + H
2
O = NaOH + H
2

CaH
2
+ 2H
2
O = Ca(OH)
2
+ 2H
2

Hyđrua ion lưỡng tính dễ tạo phức với hyđrua khác:
AlH
3
+ 3BH
3
= Al [BH
4
]
3

* Hyđrua cộng hoá trị (H -X): Phần lớn hợp chất của hyđrô với các
nguyên tố khác là hợp chất cộng hoá trị. Cụ thể là hyđrua của các nguyên tố
nhóm 4, 5, 6, 7 như CH
4
, NH
3
, H
2
S, HCl, HF ... đều là hyđrua cộng hoá trị.
Trong những hợp chất này hyđrô có số oxy hoá là +1.
Tuỳ thuộc độ âm điện của nguyên tố X trong hyđrua mà liên kết X-H
phân cực mạnh hay yếu.
- Tính chất
+ Những hyđrua cọng hoá trị ở điều kiện bình thường là chất khí, chất
lỏng dễ bay hơi.
+ Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp vì sự phá vỡ liên kết Van
de Waals, liên kết hyđrô, khi nóng chảy, khi sôi tiêu tốn ít năng lượng.
+ Một số hyđrua như HF, H
2
O ... do có sự tụ hợp phân tử (HF)
n
,
(H
2
O)
5
và liên kết hyđrô mạnh nên có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
Chương4 – Hiđro – Nước

Hoá vô cơ 41
* Hyđrua kiểu kim loại: Nhiều kim loại chuyển tiếp hấp thụ khí hyđrô
tạo nên chất rắn có thành phần xác định hoặc biến đổi. Ví dụ: Ở điều kiện bình
thường, 1V
Pd
(Paladi) hấp thụ 700-870 V
2
H
và tạo ra Pd
2
H hoặc có thành phần
biến đổi PdH
x
.
* Tính chất: So với kim loại ban đầu, thì hyđrua kiểu kim loại phản ứng
với oxy và với H
2
O kém hơn, hyđrua kiểu kim loại dòn hơn, dẫn điện hoặc bán
dẫn điện, bề ngoài giống kim loại (nên gọi là hyđrua kiểu kim loại).

4.3. NƯỚC.
4.3.1. Cấu tạo phân tử
* Theo phương pháp VB: phân tử H
2
O có cấu tạo góc, phù hợp với trạng
thái lai hoá sp
3
của oxi: 1(AO)s lai hoá với 3(AO)p tạo ra 4(AO)sp hướng về 4
đỉnh tứ diện.


Mô hình của sự xen phủ trong phân tử H
2
O

Nguyên tử oxi dùng 2(AO)sp (mỗi (AO)sp có một electron) để xen phủ
với (AO)1s của 2 nguyên tử hiđro, tạo 2 liên kết o. Còn 2(AO)sp có cặp đôi
electron không liên kết.
Với cách tạo liên kết như vậy, độ dài liên kết O-H là 0,99Å, năng lượng
liên kết O-H là 460kJ/mol, góc liên kết HOH là 104,5
0
không phù hợp với góc
liên kết trong lai hoá sp
3
là 109
0
28’ là do sự giảm mức độ tham gia của (AO)s
trong lai hoá sp
3
.
* Theo phương pháp MO: orbital phân tử H
2
O được tạo thành bằng sự
xen phủ của orbital 2s và 2p của oxi và orbital 1s của hai nguyên tử H
a
, H
b
. Sự
tổ hợp như sau:
- (AO)2s và (AO)2p của oxi tổ hợp với 2(AO)1s của hai nguyên tử H
a
, H
b

tạo ra 3(MO): o
s
, o
z
, o
z
*
.
- (AO)2p
x
của oxy tổ hợp với 2(AO)1s của H
a
, H
b
tạo MO: o
x
, o
x
*
.
- (AO)2p
y
của oxi không tham gia tổ hợp đóng vai trò MO không liên kết
(vì 2p
y
vuông góc với mặt phẳng chứa trục x và z).
Như vậy, cấu hình electron của phân tử nước là:
o
2
2s
o
2
2Px
o
2
2Pz
t
2 klk
.
4.3.2. Tính chất vật lý
- Nước lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị. Lớp nước lỏng
dày có màu xanh lam nhạt.
- Ở áp suất 1atm, t
0
= 3,98
0
C thì khối lượng riêng d=1, khi t
0
< 3,98
0
C và
t
0
> 3,98
0
C: khối lượng riêng giảm (do tạo khối tứ diện (H
2
O)
5
, các tứ diện (H
2
O)
5

Chương4 – Hiđro – Nước

Hoá vô cơ 42
1000
0
c
không được sắp xếp đặc khít nhau). Nước mưa, nước tuyết tan có khối lượng
riêng bé hơn; nước biển, nước trong cơ thể sinh vật thì d > 1.
- Vì oxy và hyđrô đều có đồng vị nên chúng tạo ra 9 loại nước:
+ H
2
16
O H
2
17
O H
2
18
O
+ HD
16
O HD
17
O HD
18
O
+ D
2
16
O D
2
17
O D
2
18
O
Trong đó H
2
16
O chiếm 99,73% tổng số phân tử.
- Vì liên kết hyđro gây tụ hợp phân tử (H
2
O)
5
mà t
0
nc
và t
0
s
của H
2
O cao
hơn những hợp chất tương tự về thành phần cấu tạo (như H
2
S, H
2
Se có t
0
nc
lần
lượt là -85,6
0
C và -65,7
0
C, t
0
s
lần lượt là : -60,75
0
C và -45,5
0
C).
H


H H
H
H H

H H H H

Cấu tạo tứ diện (H
2
O)
5

* Vai trò dung môi của nước: Nước là dung môi phân cực, độ phân cực
của phân tử nước là µ= 1,84D, có khả năng hoà tan nhiều chất điện ly và không
điện ly. Nước là môi trường phản ứng cho nhiều phản ứng sinh hoá xảy ra trong
cơ thể sinh vật.
4.3.3. Tính chất hoá học
Về hoạt tính hoá học, có thể xem nước có tính chất của oxyt, bazơ, axit vô
cùng yếu.
*Tính bền nhiệt:
Nước rất bền nhiệt, chỉ bị phân huỷ thành nguyên tố ở nhiệt độ cao, ví
dụ: ở 1000
0
C mới bắt đầu phân huỷ; ở 1015
0
C có 0,03% H
2
O bị phân huỷ; ở
1700
0
C có 0,7% H
2
O phân huỷ; ở 2000
0
C có 8- 9% H
2
O phân huỷ.
2H
2
O  2H
2
+ O
2

* Tính oxy hoá - khử:
- Ở điều kiện thường, H
2
O chỉ phản ứng với F
2
, Cl
2
, kim loại kiềm, kiềm
thổ .
H
2
O thể hiện tính oxi hoá với kim loại(¢
kh
O H H O
, 0
/ 4 ,
2 2
+
=0,815V) và tính khử
với F
2
.
2F
2
+ 2H
2
O = 4H
+
+ 4F
-
+ O
2

oxh
H H
, 0
/ 2
2
+
= - 0,413V)
2Na + 2H
2
O  2NaOH + H
2

- Ở nhiệt độ cao hơn 500
0
C, nước phản ứng được với Fe, Zn, Mn, Co, Cr
..., thể hiện tính khử:
Fe + 4H
2
O
h
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
< C t
0 0
570
Fe
3
O
4
+ H
2

C + H
2
O CO + H
2

Chương4 – Hiđro – Nước

Hoá vô cơ 43
* Phản ứng thuỷ phân
Phản ứng thuỷ phân là sự tương tác giữa các ion kim loại hoặc gốc axit
của muối với nước làm dịch chuyển cân bằng phân ly của nước:
H
2
O  H
+
+ OH
-

Nước có thể thuỷ phân hợp chất vô cơ, hữu cơ. Những chất vô cơ thuỷ
phân là những muối được tạo nên từ axít yếu - bazơ mạnh, từ axit mạnh - bazơ
yếu hoặc axit yếu - bazơ yếu.
4.3.4. Trạng thái thiên nhiên và phương pháp làm sạch nước
Nước là hợp chất phổ biến nhất trong thiên nhiên: tồn tại trên mặt đất,
trong mạch ngầm, trong không khí, trong tế bào sinh vật. Ba phần tư bề mặt của
Quả đất được nước bao phủ (ở dạng nước lỏng và băng tuyết).
Nước rất cần cho sự sống của con người, thực vật và động vật. Hơn 70%
khối lượng cơ thể người là nước.
Nước cũng có tầm quan trong lớn trong nông nghiệp, công nghiệp, giao
thông vận tải ... Ví dụ như trong các ngành công nghiệp, người ta dùng nước để
làm nguyên liệu ban đầu, dung môi, chất rửa, chất làm lạnh: để tinh chế 150lit
dầu mỏ cần dùng khoảng 3000lit nước, để sản xuất 1tấn thép cần khoảng
25000lit nước ...
Trong thiên nhiên, nước tinh khiết nhất là nước mưa và tuyết, tuy nhiên
chúng vẫn còn chứa một số khí tan được và những chất khác có trong khí quyển
như O
2
, N
2
, CO
2
, NH
4
NO
3
, NH
4
NO
2
, NH
4
CO
3
, bụi ... Nước sông, suối, nước
ngầm chứa nhiều chất tan hữu cơ, vô cơ và vi sinh vật. Các chất vô cơ thường là
HCO
3
-
, SO
4
2-
, Cl
-
, S
2-
của các kim loại canxi, magiê, natri, liti, sắt ... nguồn nước
có chứa những chất này gọi là nước khoáng, thường được sử dụng làm đồ uống
và để chữa một số bệnh nhất định.
Tiêu chuẩn nước sinh hoạt dành cho con người, dùng trong công nghiệp
thực phẩm ... phải là nước không màu, không mùi, có vị ngọt tự nhiên, tạp chất
vô cơ, hữu cơ cho phép không quá 0,5g/l và gần như không có khuẩn gây bệnh.
4.3.5.Nước nặng: HDO, D
2
O
- Cấu tạo: tương tự nước thường.
-Tính chất vật lý: Nước nặng khác nhỉều với nước thường: nhiệt độ nóng
chảy: 3,81
0
C, nhiệt độ sôi: 101,43
0
C, khối lượng riêng lớn hơn nước thường
10,77%. Độ tan của đa số chất trong nước nặng bé hơn nhiều trong nước
thường: ở 25
0
C độ tan KCl bé hơn 8,8%, của K
2
Cr
2
O
7
bé hơn 27%, của PbCl
2

bé hơn 36% độ tan trong nước thường. Nước nặng không duy trì sự sống của
động, thực vật.
- Tính chất hoá học: giống với nước thường nhưng tốc độ phản ứng trong
nước nặng tăng lên hay giảm xuống.
Nước nặng là dạng khác của nước, trong đó hiđro được thay thế bằng
dơteri. Tỷ lệ D : H trong nước sông và hồ ít biến đổi và khoảng 1÷ 6800, trong
nước biển là 1÷ 5606. Giữa 2 dạng nước có cân bằng:
H
2
O + D
2
O  2HDO
- Ứng dụng: Nước nặng được dùng làm chậm nơtron trong lò phản ứng
hạt nhân và làm nguồn điều chế dơteri dùng trong phản ứng tổng hợp hạt nhân.
Chương4 – Hiđro – Nước

Hoá vô cơ 44
- Điều chế: Người ta thu dơteri trong quá trình điện phân nước thường.
Trước hết, hyđro trong nước thoát ra trước và nhanh hơn 6 lần so với dơteri nên
cân bằng: H
2
O + D
2
O  2HDO chuyển sang trái. Điện phân lâu dài đến mức
được D
2
O tinh khiết, khi đó dơteri được tách ra khỏi nước nặng.
Từ 1 tấn nước thường, người ta có thể tách ra được khoảng 10ml nước
nặng tinh khiết 99,99%. Hiện nay đã sản xuất được nước nặng quy mô công
nghiệp.





Chương5 – Nguyên t ố và các chất nhóm VII

Hoá vô cơ 45
CHƯƠNG 5 - NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM VII

5.1. NHÓM VIIA (HALOGEN)
Nhóm VIIA bao gồm các nguyên tố: flo(F), clo(Cl), brom(Br), iot(I) và
atatin(At), được gọi chung là halogen (theo tiếng Hi Lạp thì halogennao có
nghĩa là tạo nên muối ăn). Chúng có một số đặc điểm sau:

F Cl Br I At
Số thứ tự 9 17 35 53 85
Electron hoá trị 2s
2
2p
5
3s
2
3p
5
4s
2
4p
5
5s
2
5p
5
6s
2
6p
5

Bán kính ngtử R(Ǻ) 0,64 0,99 1,14 1,33 1,40
N.lượng ion hoá I
1
(eV) 17,42 13,01 11,84 10,45 9,50
I
2
(eV) 34,98 23,80 21,60 19,09 20,10
I
3
(eV) 62,64 39,90 35,90 33,00 29,30
I
4
(eV) 87,14 53,50 47,30 - -
Ái lực electron (eV) 3,58 3,81 3,56 3,29 -
Độ âm điện 3,98 3,16 2,96 2,66 2,20

- Các nguyên tử halogen X có cấu hình electron hoá trị ns
2
np
5
, dễ nhận
electron tạo thành ion X
-
hoặc dễ tạo một liên kết cọng hoá trị -X. Do đó,
halogen là những nguyên tố phi kim rất điển hình và tính chất hoá học đặc trưng
của chúng là tính oxi hoá.
- Năng lượng ion hoá rất cao của flo giải thích sự không tồn tại ion flo
dương, mà chỉ có số oxi hoá -1 (F
-
) duy nhất.
- Trong đa số hợp chất với các nguyên tố, các halogen có số oxi hoá -1.
Ngoài ra, clo, brôm, iot còn có các số oxi hoá dương từ +1 đến +7 ở trong các
hợp chất với những nguyên tố âm điện hơn như F, O và N.
- Từ flo đến iot, số phối trí của các halogen trong các hợp chất tăng lên:
flo thường chỉ tạo một liên kết nhưng trong những hợp chất có cầu flo như
(SbF
5
)
n
và (ReF
2
)
n
flo có số phối trí bằng 2; clo có số phối trí bằng 4 trong ion
ClO
4
-
; brom có số phối trí bằng 5 trong BrF
5
và iot có số phối trí bằng 6 và 7
trong H
5
IO
6
và IF
7
.
- Trong các halogen, atatin là nguyên tố không có trong thiên nhiên, nó
được tổng hợp nhân tạo với lượng rất bé nên chưa được nghiên cứu nhiều về
tính chất.

5.1.1. ĐƠN CHẤT
5.1.1.1. Tính chất vật lý
- Ở điều kiện thường, F
2
là chất khí, nếu đậm đặc thì có màu vàng nhạt,
nếu quá loãng thì hầu như không màu. Cl
2
là chất khí có màu vàng lục nhạt. Br
2

là chất lỏng màu đỏ nâu, dễ bay hơi. I
2
là chất rắn, tinh thể màu tím đen, có ánh
kim, dễ thăng hoa, khi đốt nóng nó thăng hoa mạnh mà không nóng chảy, hơi I
2

có màu tím và dễ ngưng tụ thành tinh thể.
Chương5 – Nguyên t ố và các chất nhóm VII

Hoá vô cơ 46
- Ở điều kiện thường, các halogen đều có phân tử 2 nguyên tử X
2
, có mùi
xốc, rất độc: nếu thở nhiều khí halogen thì loét đường hô hấp, ngộ độc; brom
lỏng gây bỏng nặng, ăn sâu vào da thịt ...
- Độ hoà tan của các halogen trong nước và dung môi là khác nhau :
+ Flo có tính oxy hoá rất mãnh liệt nên khi tiếp xúc với nước thì phân
huỷ nước rất mạnh.
+ Clo, brom, iot khi hoà tan trong 100g H
2
O thì độ tan ở 20
0
C, 1atm
lần lượt là : Cl
2
: 0,73%; Br
2
: 3,6% ; I
2
: 0,03%.
+ I
2
dễ tan trong dung dịch chứa I
-
do tạo ion I
3
-
: I
-
+ I
2
= I
3
-
(nâu)
+ Các halogen dễ tan trong dung môi không phân cực như: benzen,
ete, rượu, cacbon đisunfua CS
2
, cacbon tetraclorua CCl
4
... Người ta ứng dụng
tính chất này để chiết tách Br
2
, I
2
ra khỏi hỗn hợp.
+ Iot khi tan trong các dung môi hữu cơ khác nhau tạo ra các dung
dịch có màu khác nhau: Trong dung môi không có oxi như C
6
H
6
... tạo dung
dịch có màu tím do iot ở dạng phân tử I
2
như trạng thái hơi. Trong dung môi có
chứa oxi như rượu ... cho dung dịch màu nâu do phân tử I
2
bị solvat hoá, I
2
được
các phân tử dung môi bao quanh nhờ liên kết không bền.
+ Đặc biệt: I
2
khi tan trong dung dịch hồ tinh bột làm tinh bột nhuốm
màu lam thẫm. Khi đun nóng, giữa I
2
và tinh bột mất hiện tượng này.
Một số hằng số vật lý của các halogen
F Cl Br I At
Nhiệt độ nóng chảy(
0
C) -219,6 -101,9 -7,3 113,6 300,0
Nhiệt độ sôi (
0
C) -187,9 -34,1 58,2 184,5 430,0
N.lượng liên kếtX-X(kJ/mol) 159 242 192 150 117
Độ dài liên kết X-X (Ǻ) 1,42 1,99 2,28 2,67 -
N.lượng phân ly (kJ/mol) 151 243 199 150,7 -
Thế điện cực chuẩn E
0
(V) 2,87 1,36 1,07 0,54 -

- Từ F
2
đến I
2
điện tích hạt nhân tăng, số lớp electron tăng làm bán kính
nguyên tử tăng, làm độ dài liên kết hoá trị X-X tăng, đồng thời làm giảm mức độ
xen phủ của các orbital hoá trị nên độ bền liên kết giảm. Độ dài liên kết X-X
tăng làm cho tương tác hút giữa hạt nhân và vùng xen phủ giảm, gây ra sự phân
cực liên kết, tạo ra 2 điện tích hiệu dụng trên 2 nguyên tử X
o+
- X
o-
. Vì vậy, giữa
các phân tử X
2
, ngoài lực tương tác Van de Waals còn có tương tác tĩnh điện
yếu, nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi đều tăng.
- Năng lượng phá vỡ liên kết trong phân tử F
2
nhỏ hơn nhiều so với trong
phân tử Cl
2
là do trong phân tử Cl
2
ngoài liên kết cọng hoá trị o của 2 điện tử
độc thân p còn có 2 liên kết t theo cơ chế cho - nhận: p ÷ d
3s
2
3p
5
3d
|+ |+ |+ |
t
2
o
2
t
2

| |+|+ |+
3d 3p
5
3s
2

Chương5 – Nguyên t ố và các chất nhóm VII

Hoá vô cơ 47
5.1.1.2. Tính chất hoá học
Halogen là những phi kim điển hình, có tính oxy hoá mạnh nhất so với
các phi kim khác: phản ứng với nhiều kim loại (oxi hoá kim loại đến số oxi hoá
cao nhất), phản ứng với phi kim (trừ khí hiếm He, Ne, Ar), phản ứng với nước,
dung dịch kiềm, khí NH
3
, dung dịch NH
3
, phản ứng giữa các halogen với nhau.
Mức độ oxy hoá giảm dần từ F
2
đến I
2
, phù hợp với chiều giảm độ âm
điện, thế lực cực chuẩn và năng lượng phân ly X
2
÷ 2X (độ âm điện lớn và
năng lượng phân ly nhỏ thì hoạt động oxy hoá càng mạnh).
- So sánh F
2
và Cl
2
: _
F
= 4 > _
Cl
= 3; E
ply
2
F
< E
ply
2
Cl
nên F
2
oxy hoá mạnh
hơn Cl
2
, ví dụ: F
2
oxy hoá được SiO
2
, Xe trong khi Cl
2
không thực hiện được
những phản ứng này.
2F
2
+ SiO
2
= SiF
4
| + O
2

nF
2
+ 2Xe = 2XeF
n

- Với Cl
2
, Br
2
, I
2
thì độ âm điện quyết định chủ yếu tính oxy hoá nên tính
oxy hoá giảm từ Cl
2
đến I
2
mặc dù năng lượng phân ly I
2
là nhỏ nhất.
F
2
có thể tác dụng với hầu hết các nguyên tố (cả với O) trừ N.
Ví dụ: F
2
+ nO = O
n
F
2
(n = 1÷ 8 )
F
2
+ O
2
= O
2
F
2
( tại -1830C, phóng điện)
Clo cũng tác dụng với hầu hết nguyên tố trừ O, N, C và Ir (Irdi); Brom
phản ứng như clo nhưng kém mãnh liệt hơn. Iot chỉ tác dụng trực tiếp với một số
ít nguyên tố.
* Halogen tác dụng với kim loại:
Các halogen có khả năng phản ứng mãnh liệt với một số kim loại, đặc biệt
là F
2
và Cl
2
, chúng oxi hoá kim loại đến số oxi hoá cao nhất.
Ví dụ: F
2
+ 2Na = 2NaF
3Cl
2
+ 2Fe ÷ ÷ ÷ ÷
> C
0
250
2FeCl
3

3I
2
+ 2Al
đun nóng
2AlI
3

* Halogen tác dụng với phi kim:
Các halogen cũng có khả năng phản ứng với các phi kim, 1 số khí hiếm
Ví dụ: 3F
2
+ N
2
= 2NF
3
(phóng điện)
3Cl
2
+ 2P(đỏ) = 2PCl
3

3Br
2
+ S + 4H
2
O = H
2
SO
4
+ 6HBr
5I
2
+ 2Pđỏ + 8H
2
O = 2H
3
PO
4
+ 10HI
* Halogen phản ứng với H
2
:
- Flo phản ứng mạnh liệt nhất với hiđro, phản ứng gây nổ và sinh nhiệt
lớn ngay nhiệt độ thấp (-252
0
C) và trong tối.
F
2
+ H
2
= 2HF A H
s
0
= -128 kcal/mol.
Ở nhiệt độ > 3500
0
C thì HF phân huỷ: HF  H
0
+ F
0

- Clo phản ứng gây nổ khi được chiếu ánh sáng giàu tia tử ngoại ở
nhiệt độ thường, hoặc khi đun nóng.
Cl
2
+ H
2
= 2HCl AH
s
0
= - 44,0 kcal/mol
Ở nhiệt độ >1500
0
C thì HCl phân huỷ: HCl  H
0
+ Cl
0

Chương5 – Nguyên t ố và các chất nhóm VII

Hoá vô cơ 48
- Br
2
phản ứng với H
2
ở nhiệt độ 350
0
C, không gây nổ và đến
t
0
>1000
0
C thì HBr phân huỷ
Br
2
+ H
2
= 2HBr AH
s
0

= - 24 kcal/mol
2HBr  H
2
+ Br
2

- Iot chỉ phản ứng với H
2
khi đun nóng mạnh đến 500
0
C với xúc tác Pt
và cũng tại nhiệt độ này HI phân huỷ, nên đây là phản ứng thuận nghịch.
I
2
+ H
2
 2HI AH
s
0

= 12,0 kcal/mol
Trong dãy từ HF đến HI, nhiệt tạo thành tăng đều đặn nên độ bền nhiệt
trong dãy từ HF đến HI cũng giảm.
* Halogen phản ứng với nước:
- Phản ứng giữa halogen với nước là phản ứng oxi hoá khử, do đó xét thế
khử ¢
0
2 /
2
÷
X X
và ¢
0
2 / 4
2 2
O H H O
+
+
= 0,815V để kết
luận chiều phản ứng.
- F
2
phản ứng mãnh liệt với nước ở ngay điều kiện thường, giải phóng khí
oxi:
2F
2
+ 2H
2
O = 4HF + O
2

¢
0

= +2,06 V
- Cl
2
, Br
2
: phản ứng được với nước nhưng đòi hỏi năng lượng hoạt hoá
cao hơn nên phản ứng cho sản phẩm khác.
X
2
+ 2H
2
O  H
3
O
+
+ X
-
+ HOX ( X = Cl, Br)
HX + H
2
O
Trong phản ứng này, halogen vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử để tạo
thành X
-
và X
+
( trong XO
-
).
- I
2
không có phản ứng như trên, vì:

¢
0
2 /
2
÷
I I

= - 0,28 V <
¢
0
2 / 4
2 2
O H H O
+
+
= 0,815 V
do đó phản ứng : I
2
+ H
2
 4H
+
+ 4I
-
+ O
2
chỉ xảy ra theo chiều từ phải sang
trái nên thực tế I
2
không phản ứng với H
2
O.
* Phản ứng giữa halogen với halogen:
Giữa các halogen cũng xảy ra các phản ứng ;
5F
2
+ X
2
= 2XF
5
(X= Cl, Br pư ở 200
0
C, X= I ở t
0
thường)
Cl
2
+ X
2
= 2XCl (X= Br pư ở 0
0
C, X= I ở t
0
thường)
Br
2
+ X
2
= 2BrX (X= F, Cl pư ở 0
0
C)
Br
2
+ I
2
= 2IBr (pư ở 45
0
C, trong môi trường N
2
)
Halogen có tính oxy hoá mạnh hơn đẩy halogen yếu hơn ra khỏi muối
như: khí F
2
đẩy được clo ra khỏi muối rắn; khí Cl
2
đẩy được brôm và Br
2
đẩy
được iot ra khỏi muối của nó.
Ví dụ : Cl
2
+ KBr = KCl + Br
2

Tính chất này hoàn toàn phù hợp với thế điện cực chuẩn của chúng:

¢
0
2 /
2
÷
F F
= 2,87V ;
¢
0
2 /
2
÷
Cl Cl
= 1,36V ;
¢
0
2 /
2
÷
Br Br
= 1,07V;
¢

0
2 /
2
÷
I I
= 0,54V.
* Phản ứng của halogen với NH
3
:
Cl
2
, Br
2
oxi hoá mãnh liệt NH
3
ở trạng thái khí và dung dịch:
2NH
3
+ 3X
2
= N
2
+ 6HX ( X= Cl, Br)
* Phản ứng của halogen với dung dịch kiềm:
Các halogen có khả năng phản ứng với dung dịch kiềm tạo hỗn hợp có
tính oxi hoá mạnh, có tác dụng tẩy trắng, khử trùng.
Chương5 – Nguyên t ố và các chất nhóm VII

Hoá vô cơ 49
Đặc biệt phản ứng của Cl
2
với dung dịch NaOH được sử dụng nhiều trong
thực tế.
Cl
2
+ NaOH = NaCl + NaOCl + H
2
O
nước Javen
Nếu đun nóng thì sản phẩm thu được có NaClO
3
:
3Cl
2
+ 6NaOH = 5NaCl + NaClO
3
+ 3H
2
O
* Tính khử ở Br
2
và I
2

- F
2
và Cl
2
không thể hiện tính khử nhưng Br
2
và I
2
có tính khử và tính
khử tăng từ Br
2
đến I
2
.
- Br
2
thể hiện tính khử khi phản ứng với chất oxy hoá mạnh hơn như Cl
2
:
5Cl
2

+ Br
2
+ 6H
2
O = 2HBrO
3
+ 10HCl
- I
2
thể hiện tính khử ngay khi phản ứng với chất oxy hoá không mạnh
bằng Cl
2
như HNO
3

3I
2
+ 10HNO
3
= 6HIO
3
+ 10NO + 2H
2
O
5.1.1.3. Trạng thái thiên nhiên - Đồng vị
Trong tự nhiên halogen không tồn tại ở trạng thái tự do. Khoáng vật quan
trọng nhất của flo là florit CaF
2
, criolit Na
3
AlF
6
, flo apatit Ca
5
(PO
4
)
4
F. Khoáng
vật quan trọng của clo là NaCl, cacnalit KCl.MgCl
2
.6H
2
O và xivin KCl. Brom
có trong hồ nước mặn, nước biển. Iot có trong nước lỗ khoan dầu khí.
Trong vỏ Quả đất, flo, clo dạng hợp chất chiếm 0,02% tổng số nguyên tử,
dạng hợp chất của brom chiếm 3.10
-5
%, iot chiếm 4.10
-6
% tổng số nguyên tử.
Flo chỉ có một đồng vị trong thiên nhiên là
19
F, còn đồng vị nhân tạo là
16
F,
17
F,
18
F,
20
F,
21
F.
Clo trong thiên nhiên có 2 đồng vị bền là
35
Cl (75,53%),
37
Cl(24,47%),
ngoài ra còn có 5 đồng vị nhân tạo là
33
Cl,
34
Cl,
36
Cl,
38
Cl,
39
Cl.
Brom trong thiên nhiên có 2 đồng vị bền là
79
Br(50,56%),
82
Br(49,44%).
Iot trong thiên nhiên chỉ có một đồng vị bền là
127
I, còn đồng vị nhân tạo
thì khá nhiều.
5.1.1.4. Điều chế - Ứng dụng
* Flo: Do hoạt tính oxy hoá cao nên F
2
chỉ được điều chế bằng điện phân
muối nóng chảy. Thường dùng hỗn hợp ơtecti của 3HK + KF nóng chảy ở 70
0
C.
Điện phân hỗn hợp này với cực âm bằng niken, điện cực dương bằng grafit, có
màng ngăn để tránh nổ.
Anot (+) : 2F
-
- 2e
-
= F
2

Catot (-) : H
+
+ 2e
-
= H
2

Flo được ứng dụng để điều chế frêon là chất làm lạnh cho máy lạnh (frêon
là CFCl
3
, CF
2
Cl
2
), tuy nhiên frêon thoát ra môi trường khí quyển thì phá thủng
tầng ozon. Flo còn dùng để điều chế các pôlyme có độ bền cao. Flo lỏng được
dùng làm chất oxy hoá nhiên liệu tên lửa ...
* Clo:
Trong công nghiệp, Cl
2
được điều chế bằng điện phân dung dịch NaCl có
màng ngăn.
Anot (+) : 2Cl
-
- 2e
-
= Cl
2

Catot (-) : 2H
2
O + 2e
-
= H
2
+ 2OH
-

Chương5 – Nguyên t ố và các chất nhóm VII

Hoá vô cơ 50
Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế bằng tác dụng của axit HCl với
những chất oxy hoá mạnh như KMnO
4
, MnO
2
, CaOCl
2
...
2KMnO
4
+ 16HCl = 2MnCl
2
+ 2KCl + 5Cl
2
+ 8H
2
O
MnO
2
+ 4HCl = MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
Clo được ứng dụng để sản xuất nước Javen, tẩy trắng vải sợi, bột giấy, sát
trùng nước uống, tổng hợp HCl, chế tạo chất dẻo, cao su.
* Brôm:
Brôm được điều chế từ nước biển, nước thải trong sản xuất muối, những
loại nước này có chứa muối brôm, chủ yếu là NaBr và người ta dùng Cl
2
đẩy
brôm ra khỏi muối :
Cl
2
+ 2NaBr = Br
2
+ 2NaCl.
Brôm được dùng để tổng hợp dược phẩm, sản xuất AgBr

dùng cho phim,
giấy ảnh.
* Iot :
Nguồn chính để sản xuất iot là rong biển và nước lỗ khoan dầu khí (iot
chiếm 0,006 ÷ 0,4%). Người ta đốt cháy rong biển khô, hoà tan tro, lấy nước lọc
cô cạn để kết tinh muối clorua, muối sunfat. Dung dịch còn lại có chứa iodua,
dùng Cl
2
để đẩy iot ra khỏi muối.
Iôt được dùng để tổng hợp dược phẩm, sản xuất muối trộn iot làm thực
phẩm, dung dịch rượu iot 10 % để sát trùng (I
2
trong C
2
H
5
OH).

5.1.2. HỢP CHẤT HALOGEN
5.1.2.1. Hiđro halogenua
 Tính chất vật lý và một số đặc điểm
Hiđro halogenua là hợp chất của hiđro với các halogen.
- Ở điều kiện thường, tất cả các hyđrô halogenua đều là chất khí không
màu, mùi xốc, độc và tan nhiều trong nước.
Một số hằng số vật lý đặc trưng
HF HCl HBr HI
Nhiệt độ nóng chảy (
0
C) - 83,0 -114,2 - 88,0 - 50,8
Nhiệt độ sôi (
0
C) 19,5 - 84,9 - 66,7 - 35,8
N.lượng liên kết H-X (kJ/mol) 565 431 364 297
Độ dài liên kết H-X (Ǻ) 0,92 1,27 1,41 1,60
Độ phân ly (ở 20
0
C(0,1N)(%) 9,0 92,6 93,5 95,0
Độ phân cực ( (D) 1,91 1,03 0,79 0,42
Độ tan ở 0
0
C (lit khí/lit H
2
O)
Tan vô hạn
500 600 425
Phân huỷ ở 1000
0
C (%)
Chưa phân
huỷ
0,014 0,50 33,00

- HF phân huỷ rõ rệt thành đơn chất ở nhiệt độ trên 3500
0
C. Ở 0
0
C, HF
tan vô hạn trong nước, nhờ HF có momen lưỡng cực lớn, tạo liên kết hiđro
mạnh với nước. Các HX còn lại đều tan nhiều trong nước.
- Độ bền nhiệt trong dãy HF - HCl - HBr - HI phụ thuộc vào 2 yếu tố chủ
yếu: độ dài liên kết tăng và năng lượng liên kết giảm rõ rệt, làm cho độ bền nhiệt
Chương5 – Nguyên t ố và các chất nhóm VII

Hoá vô cơ 51
của phân tử giảm mạnh xuống. Cụ thể: HF chỉ phân huỷ rõ rệt thành đơn chất ở
trên 3500
0
C; HCl phân huỷ 0,014 %, HBr phân huỷ 0,5% và HI phân huỷ 33% ở
1000
0
C.
- Từ HCl đến HI nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều
tăng của khối lượng phân tử. Riêng HF có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
cao một cách bất thường là do hiện tượng tụ hợp phân tử (HF)
n
nhờ liên kết
hyđrô.
nHF ÷ (HF)
n
(n = 2 ÷ 6)
F F

H 144
0
H H Liên kết hiđro trong HF
lỏng
.
2,7Ǻ
F

Năng lượng liên kết hiđro trong (HF)
n
là lớn nhất và liên kết hiđro là đặc
trưng nhất cho HF. Ngay cả ở trạng thái khí, liên kết hiđro vẫn còn tồn tại. Đến
90
0
C, khí hiđro florua mới gồm có hoàn toàn những phân tử đơn.
Trong HF lỏng, liên kết hiđro khá bền vững giữa các phân tử HF, làm cho
HF lỏng có hằng số điện môi lớn (c = 40 ở 0
0
C) và là dung môi ion hoá tốt (sau
nước) đối với nhiều chất vô cơ và hữu cơ. Bản thân HF lỏng tinh khiết có khả
năng tự ion hoá:
HF + HF  H
2
F
+
+ F
-
K ~ 10
-10

và F
-
+ HF  HF
2
-

Muối florua khi tan trong HF lỏng làm tăng nồng độ của F
-
là chất bazơ,
những axit mạnh như HNO
3
cũng là bazơ trong HF lỏng.
HNO
3
+ HF = H
2
NO
3
+
+ F
-

Những chất dễ nhận ion F
-
như BF
3
, AsF
3
, SbF
5
và SnF
4
là axit trong HF
lỏng.
Ví dụ: SbF
5
+ 2HF = H
2
F
+
+ SbF
6
-

- Tính chất hoá học
- Các dung dịch HX là những axit, được gọi là axit halogenhiđric:
HX + H
2
O  H
3
O
+
+ X
-

Từ độ phân ly trong dung dịch 0,1N cho thấy HCl, HBr, HI đều là những
axit mạnh nhất. Riêng axit HF là axit yếu, có độ điện ly bé nhất do 3 nguyên
nhân:
+ Sự tụ hợp tạo (HF)
n
làm giảm phân tử tự do.
+ Năng lượng liên kết H - F rất lớn:
HF + H
2
O  H
3
O
+
+ F
-
với K = 7.10
-4

+ Quá trình kết hợp của ion F
-
với phân tử HF:
F
-
+ HF  HF
2
-
với K = 5
Do đó, khi tác dụng với các chất kiềm, axit HF không tạo muối florua
trung tính mà tạo muối hiđro florua HF
2
-
.
- Từ HCl đến HI tính axit tăng là do sự giảm độ bền của liên kết H - X ở
trong dãy.
Chương5 – Nguyên t ố và các chất nhóm VII

Hoá vô cơ 52
- Khác với mọi axit khác, HF là axit duy nhất tác dụng với SiO
2
(ăn mòn
thuỷ tinh, thành phần chủ yếu của thuỷ tinh là: Na
2
O.CaO.6SiO
2
) :
SiO
2
+ 4HF = 2H
2
O + SiF
4
|
Nếu HF dư thì SiF
4
tác dụng vời HF dư tạo axit H
2
SiF
6
(axit
hexaflosilixic) tan trong nước:
SiF
4
+ HF = H
2
SiF
6

Do đó, HF được đựng trong các chai lọ bằng nhựa. Khi sử dụng axit HF
phải thận trọng vì HF độc, gây loét trên da khó chữa.
* Tính khử : Tính khử của HX là do ion X
-
thể hiện.
- HF không thể hiện tính khử, do flo có độ âm điện lớn. HCl chỉ thể hiện
tính khử khi tác dụng với những chất oxy hoá mạnh, HBr và nhất là HI có tính
khử mạnh.
2KMnO
4
+ 16HCl
đ
= 2MnCl
2
+ 5Cl
2
+ 2KCl + 8H
2
O
2HBr + H
2
SO
4 đặc
= Br
2
+ SO
2
+ 2H
2
O
8HI + H
2
SO
4 đặc
= 4I
2
+ H
2
S + 4H
2
O
Từ HCl đến HI tính khử tăng do ¢
0
oxh/k
của chúng giảm (thế khử càng
nhỏ thì dạng khử hoạt động càng mạnh).

¢
0
2 /
2
÷
Cl Cl
= 1,36 V ;
¢
0
2 /
2
÷
Br Br
= 1,07 V;
¢
0
2 /
2
÷
I I
= 0,54 V
- Do tính khử cao mà trong không khí, dung dịch HBr và HI bị oxi không
khí oxi hoá, từ từ giải phóng X
2
tự do nên dung dịch để lâu có màu vàng nâu.
Còn HF và HCl không hề biến đổi, HCl chỉ bị oxi hoá ở trạng thái khí và khi
đun nóng, có xúc tác CuCl
2
:
O
2
+ 4HCl  2H
2
O + Cl
2
AH
0
= -117 kJ/mol
Phản ứng này làm giảm entropi của hệ nên khi tăng nhiệt độ thì AG > 0 và
quá trình xảy ra theo chiều nghịch. Thực tế thì khi ở dưới nhiệt độ 600
0
C, cân
bằng chuyển dịch sang phải nhưng khi trên 600
0
C thì cân bằng chuyển dịch sang
trái.
- Điều chế:
Các hiđro halogenua được điều chế trực tiếp hay gián tiếp tuỳ thuộc vào
mức độ hoạt động của X
2
tương ứng.
* HF: không thể điều chế trực tiếp từ H
2
và F
2
vì phản ứng gây nổ mạnh.
Phương pháp duy nhất để điều chế HF trong công nghiệp cũng như trong phòng
thí nghiệm là cho muối florua (thường là CaF
2
) tác dụng với axit H
2
SO
4
đặc ở
250
0
C : CaF
2
+ H
2
SO
4 đặc
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
250
CaSO
4
+ 2HF|
* HCl: - Trong công nghiệp, tổng hợp HCl trực tiếp từ H
2
và Cl
2
bằng
cách đốt H
2
dư và Cl
2
trong lò bằng thạch anh có đường kính khoảng 0,4m, cao
khoảng 3 - 4m. Khí HCl được chuyển qua tháp hấp thụ ngược dòng: nước từ
trên xuống và khí clo đi từ dưới lên.
H
2
+ Cl
2
= 2HCl.
- HCl còn có thể điều chế bằng cách cho muối clorua tác dụng
với axit.
Ví dụ: NaCl
rắn
+ H
2
SO
4
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
250
NaHSO
4
+ HCl|
NaCl + NaHSO
4
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
250
Na
2
SO
4
+ HCl|
Chương5 – Nguyên t ố và các chất nhóm VII

Hoá vô cơ 53

* HBr và HI
Các phương pháp ở trên đều không áp dụng được để điều chế HBr và HI
vì phản ứng giữa Br
2
và I
2
với H
2
là phản ứng chậm, thuận nghịch do HBr và HI
dễ phân huỷ do tác dụng nhiệt, hiệu suất thấp. Nếu dùng phản ứng trao đổi như:
NaX
rắn
+ H
2
SO
4

đặc
= HX + NaHSO
4
(X = Br, I) thì khi tạo ra các HBr và
HI, chúng sẽ tiếp tục phản ứng với H
2
SO
4
, nên không thu được HBr và HI.
Do đó, người ta thường dùng phương pháp thuỷ ngân muối bromua và
iođua của photpho.
PBr
3
+ 3H
2
O = H
3
PO
3
+ 3HBr
PI
3
+ 3H
2
O = H
3
PO
3
+ 3HI
Trên thực tế, người ta cho brom hay iot tác dụng trực tiếp với phôtpho và
nước.
5.1.2.2. Hợp chất oxi axit của clo
* Axit hypoclorơ HClO: không tách ra được ở trạng thái tự do, chỉ tồn tại
trong dung dịch loãng (nồng độ cực đại chỉ 20 - 25%) và điện ly tạo môi trường
axit (cũng như HBrO, HIO):
HClO + H
2
O  H
3
O
+
+ ClO
-

Dung dịch HClO có màu vàng lục, tính axit yếu và là chất oxy hoá mạnh.
- HClO phân huỷ tuỳ điều kiện :
+ Khi chiếu sáng mạnh, t
0
> 30
0
C :
2HClO  H
2
O + O
0
+ 2Cl
0

HClO + 2O
0
= HClO
3

+ Khi có chất hút nước mạnh (CaCl
2
) :
2HClO
bh
= Cl
2
O
dd
+ H
2
O
+ Khi đun nóng :
3HClO = 2HCl+ HClO
3

Vì vậy khi cho Cl
2
phản ứng với dung dịch kiềm nóng thì tuỳ nhiệt độ mà
cho sản phẩm khác nhau.
Cl
2
+ 2KOH
nguội
÷ KCl + KClO + H
2
O
3Cl
2
+ 6KOH
nóng
÷ 5KCl + KClO
3
+ 3H
2
O
- Thực hiện phản ứng trung hoà:
HClO + NaOH
loãng
= NaClO + H
2
O
HClO + NH
3
.H
2
O
đặc
= NH
4
ClO + H
2
O
- Axit HClO và muối chứa ClO
-
đều là chất oxy hoá mạnh:
HClO + 2HI = HCl + I
2
+ + H
2
O
3ClO
-
+ 2NH
3
= N
2
0
+ 3Cl
-
+3H
2
O
* Nước Javen và clorua vôi
Lợi dụng tính oxi hoá của hypoclorit, trong thực tế người ta thường dùng
2 hoá phẩm chứa muối hypoclorit là nước Javen và clorua vôi để tẩy trắng vải và
sát trùng.
- Nước Javen là dung dịch nước của NaCl + NaClO được tạo nên khi cho
khí Cl
2
phản ứng với dung dịch NaOH nguội:
Cl
2
+ 2NaOH
nguội
= NaCl + NaClO + H
2
O
Chương5 – Nguyên t ố và các chất nhóm VII

Hoá vô cơ 54
Trong công nghiệp, nước Javen được điều chế bằng điện phân dung dịch
NaCl 15 - 20% không có màng ngăn với điện cực âm là Fe, điện cực dương là
titan:
NaCl + H
2
O
đp
NaClO + H
2
|
Khí H
2
thoát ra khỏi bể điện phân, thu được nước Javen:
NaCl + NaClO + H
2
O
- Clorua vôi : CaCl(OCl) là chất bột màu trắng, có mùi xốc gần như mùi
clo, được xem là muối canxi hỗn hợp của HCl và HClO. Clorua vôi được điều
chế từ khí Cl
2
và huyền phù đặc của Ca(OH)
2
đun nóng nhẹ:
Cl
2
+ Ca(OH)
2
= CaOCl
2
+ H
2
O
( CaCl(OCl))
- Clorua vôi không bền, dễ phân huỷ.
+ Trong không khí ẩm :
2CaCl(OCl) + CO
2
+ H
2
O = CaCO
3
+ CaCl
2
+ 2HClO
+ Tác dụng với HCl:
CaCl(OCl) + 2HCl = CaCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
+ Bị ánh sáng tác dụng mạnh:
2CaCl(OCl) = 2CaCl
2
+ O
2

Sản phẩm phân huỷ đều có O
2
, Cl
2
có tính oxy hoá mạnh, nên tẩy trắng
vải sợi, phá huỷ màu. Ngoài ra, clorua vôi còn được dùng để tinh chế dầu mỏ và
dùng để điều chế Cl
2
, O
2
trong phòng thí nghiệm.
* Axit cloric HClO
3

- HClO
3
chỉ tồn tại trong dung dịch, trong dung dịch có nồng độ trên 50%
thì bị phân huỷ:
3HClO
3
= HClO
4
+ 2ClO
2
+ H
2
O
- Trong dung dịch nước, HClO
3
là axit mạnh, một nấc (tính axit giảm từ
HClO
3
đến HIO
3
).
HClO
3
+ H
2
O = ClO
3
-
+ H
3
O
+

- Thực hiện phản ứng trung hoà với dung dịch kiềm:
HClO
3
+ NaOH
loãng
= NaClO
3
+ H
2
O
- HClO
3
có tính oxi hoá mạnh (giảm dần từ HClO
3
đến HIO
3
).
2HClO
3
+ 10H
+
+ 10e
-
= Cl
2
+ 6H
2
O ¢
0
= 1,47V
2HBrO
3
+ 10H
+
+ 10e
-
= Br
2
+ 6H
2
O ¢
0
= 1,52V
2HIO
3
+ 10H
+
+ 10e
-
= I
2
+ 6H
2
O ¢
0
= 1,20V
Một số phản ứng thể hiện tính oxi hoá của HClO
3
:
HClO
3
+ 6H
0
(Al) = HCl + 3H
2
O
2HClO
3 đặc
+ I
2
= Cl
2
+ 2HIO
3

2HClO
3 đặc
+ 3C
gr
= 2HCl + 3CO
2

* Muối clorat quan trọng nhất là kali clorat KClO
3
:
KClO
3
là chất kết tinh thành tinh thể hình vảy không màu, thuộc hệ đơn
tà, nóng chảy ở 356
0
C, ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng: hoà
tan ở 0
0
C là 5,3g, ở 100
0
C là 56g trong 100g nước. Không tan trong rượu tuyệt
đối.
- Khi đun nóng đến 400
0
C, không có xúc tác thì phân huỷ theo phản ứng :
Chương5 – Nguyên t ố và các chất nhóm VII

Hoá vô cơ 55
4KClO
3
= 3KClO
4
+ KCl.
Khi có xúc tác MnO
2
thì phân huỷ theo phản ứng:
2KClO
3
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
2
0
, 400 MnO C
2KCl + 3O
2

- KClO
3
rắn có tính oxy hoá rất mạnh nên những chất dễ cháy như P, S,
C, bột nhôm ... khi trộn với KClO
3
sẽ gây nổ khi va đập, tính chất này được ứng
dụng vào sản xuất diêm, thuốc pháo:
2KClO
3
+ S + 2C = 2KCl + SO
2
+ 2CO
2

(phản ứng làm tăng áp suất và toả nhiệt nhiều nên gây nổ).
- Điều chế: Trong công nghiệp, KClO
3
được điều chế từ Cl
2
, huyền phù
Ca(OH)
2
và KCl, quá trình gồm 2 giai đoạn:
5Cl
2
+ 6Ca(OH)
2
= Ca(ClO
3
)
2
+ 5CaCl
2
+ 6H
2
O
Ca(ClO
3
)
2
+ KCl = KClO
3
+ CaCl
2

Để nguội thì chỉ KClO
3
kết tinh.
Ngoài ra còn dùng phương pháp điện phân dung dịch KCl 25% ở
70-75
0
C không màng ngăn.
Anôt : 2Cl
-
- 2e
-
= Cl
2

Catôt : 2H
2
O + 2e
-
= H
2
+ 2OH
-

Và 3Cl
2
+ 6OH
-
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
75
ClO
3
-
+ 5Cl
-
+ 3H
2
O
* Axit pecloric HClO
4

- Cấu tạo: Gốc peclorat ClO
4
-
có cấu tạo tứ diện, nguyên tử Cl ở tâm tứ
diện, 4 nguyên tử O ở trên 4 đỉnh của tứ diện đều, nên có tính đối xứng cao.
O

Cl

O O
O
Trong liên kết Cl - O, ngoài liên kết o còn một phần liên kết t không định
chỗ theo kiểu p÷d.
- HClO
4
là chất lỏng không màu, phân huỷ khi đun nóng vừa phải, tan vô
hạn trong nước, là axit mạnh nhất trong tất cả các axit, có tính oxy hoá mạnh
trong dung dịch đặc, còn trong dung dịch loãng thì oxy hoá yếu.
+ Phân huỷ : 3HClO
4 khan
= Cl
2
O
7
+ HClO
4
.H
2
O
+ Điện ly: HClO
4 loãng
+ H
2
O = ClO
4
-
+ H
3
O
+

+ Trung hoà: HClO
4
+ NaOH
loãng
= NaClO
4
+ H
2
O
+ Tính oxi hoá: 2HClO
4 đặc
+ I
2
+ 4H
2
O = 2H
5
IO
6
+ Cl
2

4HClO
4

khan
+ 7C
gr
= 7CO
2
+ 2Cl
2
+ 2H
2
O
Điều chế: 2KClO
4
+ H
2
SO
4 đặc
= K
2
SO
4
+ 2HClO
4

3HClO
3 đặc
= HClO
4
+ Cl
2
+ 2O
2
+ H
2
O (đun sôi)
Chưng cất sản phẩm ở áp suất thấp (22mmHg) để được HClO
4
khan.
*Muối của HClO
4
: Gốc ClO
4
-
tạo ra muối peclorat không màu hoặc có
màu tuỳ thuộc vào cation kết hợp với nó. Hầu hết các muối peclorat dễ tan trong
nước. Khi đun nóng muối ClO
4
-
phân huỷ thành clorua và O
2
.
Chương5 – Nguyên t ố và các chất nhóm VII

Hoá vô cơ 56
* Khảo sát dãy: HClO - HClO
2
- HClO
3
- HClO
4
: tính axit tăng và độ bền
nhiệt tăng. Cụ thể:
- Tính axit: độ mạnh axit tăng, HClO là axit yếu- yếu hơn cả H
2
CO
3
,
HClO
2
là axit trung bình, HClO
3
là axit mạnh, HClO
4
là axit mạnh nhất.
- Độ bền nhiệt: HClO chỉ tồn tại trong dung dịch loãng, HClO
2
chỉ tồn tại
trong dung dịch, HClO
3
chỉ tồn tại trong dung dịch dưới 50%, HClO
4
tồn tại
dạng tinh khiết mà rất ít phân huỷ.

5.2. NHÓM VIIB
Nhóm VIIB gồm các nguyên tố: mangan(Mn), tecneti(Tc) và reni(Re).

* Một số đặc điểm của các nguyên tố nhóm VIIB:
Mn Tc Re
+ Số thứ tự 25 43 75
+ Cấu hình e- hoá trị 3d
5
4s
2
4d
5
5s
2
4f
14
5d
5
6s
2
+ Bán kính nguyên tử R(Ǻ) 1,3 1,36 1,37
+ Bán kính ion R
2+
(Ǻ) 0,91 0,95 -
R
3+
(Ǻ) 0,70 - -
R
4+
(Ǻ) 0,52 0,72 0,72
R
7+
(Ǻ) 0,46 0,57 0,57
+ Năng lượng ion hoá I
1
(eV) 7,43 7,28 7,79
+ Thế điện cực chuẩn E
0
(eV) -1,18
(Mn
2+
/Mn)
+0,4
(Tc
2+
/Tc)
+0,3
(Re
3+
/Re)

- Cả 3 nguyên tố có cấu hình electron giống nhau : (n-1)d
5
ns
2
nên chúng
có tính chất tương tự nhau. Tuy nhiên, Tc và Re giống nhau nhiều hơn so với
Mn vì chúng có bán kính nguyên tử giống nhau.
- Do có số electron hoá trị lớn nên các nguyên tố VIIB tạo nhiều hợp chất
với nhiều số oxi hoá khác nhau từ 0 đến +7. Số oxi hoá phổ biến của Mn là +2,
+4 và +7, của Tc là +4 và +7 và của Re là +3, +4, +5 và +7
5.2.1. Đơn chất
* Tính chất lý học
- Mn, Tc và Re là những kim loại màu trắng bạc. Dạng bề ngoài của Mn
giống Fe, của Tc giống Pt nhưng Mn cứng và khó nóng chảy hơn Fe.
- Mn có nhiều dạng thù hình tuỳ theo phương pháp điều chế, chúng khác
nhau về mạng lưới tinh thể và tỉ khối, bền nhất ở nhiệt độ thường là dạng o với
mạng lưới lập phương tâm khối. Mn điều chế bằng phương pháp nhiệt nhôm,
tồn tại ở 2 dạng o-Mn và |-Mn. Dạng o-Mn tồn tại ở nhiệt độ thường có
D=7,21g/cm
3
, dạng |-Mn tồn tại ở nhiệt độ cao (742-1070
0
C) có D=7,29g/cm
3
.
Mn được điều chế bằng phương pháp điện phân, tồn tại ở dạng ¸-Mn, bền ở
1070-1130
0
C có D=7,21g/cm
3
. Dạng thù hình tồn tại ở nhiệt độ cao hơn 1130
0
C
là dạng o-Mn.

Chương5 – Nguyên t ố và các chất nhóm VII

Hoá vô cơ 57
* Một số hằng số vật lý quan trọng:
Mn Tc Re
Nhiệt độ nóng chảy (
0
C) 1244 2140 3180
Nhiệt độ sôi (
0
C) 2080 4900 5900
Khối lượng riêng (g/cm
3
) 7,44 11,49 21,04
Độ cứng (thang Moxơ) 5÷6 - 7,4
Độ dẫn điện (Hg = 1) 5 - 4,5
Độ âm điện 1,5 1,9 1,9
Nhiệt thăng hoa (kJ/mol) 280 649 777

- Mn, Tc, Re rất khó nóng chảy và khó sôi. Sự tăng nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi, nhiệt thăng hoa và độ cứng của nhóm VIIB do sự tăng phần cộng
hoá trị trong liên kết kim loại.
- Mn tinh khiết dễ cán và dễ rèn nhưng khi chứa tạp chất nó trở nên cứng
và giòn.
- Mn và Re tạo nhiều hợp kim với nhiều kim loại như: thép Mangan, thép
không rỉ, manganin (Cu, Mn, Ni), gang kính (5-20% Mn).
* Tính chất hoá học
- Từ Mn đến Re hoạt tính hoá học giảm. Mn là kim loại tương đối hoạt
động, Tc và Re là kim loại kém hoạt động.
- Mn dễ bị oxi hoá bởi oxi không khí nhưng màng oxit Mn
2
O
3
vừa tạo ra
lại bảo vệ kim loại không phản ứng tiếp kể cả khi đun nóng. Tc và Re bền trong
không khí.
- Ở dạng bột, nhất là khi đun nóng các kim loại nhóm VIIB tác dụng với
O
2
, F
2
, Cl
2
, S, N
2
, P, C, Si.
Với O
2
, Mn tạo Mn
3
O
4
, còn Tc và Re tạo Tc
2
O
7
và Re
2
O
7
; với Cl
2
và F
2

tạo MnF
3
, MnF
4
, MnCl
2
, ReF
7
, ReF
6
, ReCl
6
.
- Cả 3 kim loại nhóm VIIB không tác dụng với nước, kể cả khi đun nóng.
Ở dạng bột nhỏ, Mn tác dụng được với nước, giải phóng H
2

Mn + 2H
2
O = Mn(OH)
2
+ H
2

Phản ứng này xảy ra mãnh liệt hơn khi trong nước có muối NH
4
+

Mn(OH)
2
tan được trong dung dịch muối này như Mg(OH)
2
:
Mn(OH)
2
+ 2NH
4
+
= Mn
2+
+ 2NH
3
+ 2H
2
O
- Mn tác dụng với dung dịch axit HCl, H
2
SO
4
giải phóng H
2
, tác dụng với
HNO
3
và H
2
SO
4
đặc, nóng cho sản phẩm khử : NO, NO
2
, SO
2
... Tc và Re chỉ
tác dụng được với các axit HNO
3
và H
2
SO
4
đặc
Ví dụ: 3 Te + 7 HNO
3
= 3HTeO
4
+ 7NO + 2H
2
O
(ax petecnetic)
2Re + 7 H
2
SO
4
= 2HReO
4
+ 7SO
2
+ 6H
2
O
(ax perenic)
Mn cũng bị axit HNO
3
nguội thụ động hoá.
* Điều chế
- Mn được điều chế bằng phương pháp nhiệt nhôm: dùng bột Al khử oxit
Mn
3
O
4
đã được tạo nên khi nung pirolusit ở 900
0
C
Chương5 – Nguyên t ố và các chất nhóm VII

Hoá vô cơ 58
3MnO
2

o
t
= Mn
3
O
4
+ O
2

3Mn
3
O
4
+ 8Al
o
t
= 9Mn + 4Al
2
O
3

Sản phẩm thu được chứa 94-96% Mn và 6-4% tạp chất Fe, Si, Al
- Mn tinh khiết được điều chế bằng điện phân dung dịch MnSO
4
.
- Tc là nguyên tố nhân tạo, được tạo ra bằng phản ứng hạt nhân khi bắn
phá Molipđen bằng nơtron.
¸ + = + Mo n Mo
99
42
1
0
98
42


÷
| + = Mo Mo
99
43
99
42

- Re được điều chế bằng cách dùng H
2
khử amoni renat ở nhiệt độ cao
2NH
4
ReO
4
+ 4H
2
÷÷ ÷
0
t
2Re + N
2
+ 8H
2
O
5.2.2. Các hợp chất của mangan
5.2.2.1. Hợp chất Mn +2
* MnO là chất bột màu xám lục, mạng tinh thể kiểu NaCl; t
0
nc
=1780
0
C.
- Không tan trong nước nhưng tan dễ trong dung dịch axit
MnO + 2 H
+
= Mn
2+
+ H
2
O
- Thể hiện tính khử: khi được đun nóng trong không khí ở 200-300
0
C
2MnO + O
2

o
t
= 2MnO
2

- MnO được điều chế bằng nhiệt phân muối cacbonat hoặc oxalat của
Mn(II) trong khí quyển hiđro:
MnCO
3

C
o
300 200÷
= MnO + CO
2

MnC
2
O
4

o
t
= MnO + CO
2
+ CO
hoặc khử các oxit cao của mangan bằng H
2
hay CO ở nhiệt độ cao
Ví dụ: Mn
3
O
4
+ H
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
900 800
3MnO + H
2
O
* Mn(OH)
2
: là kết tủa trắng, cấu trúc giống Mg(OH)
2

- Không tan trong nước nhưng tan khi có mặt muối amoni
- Có tính bazơ yếu, tan dễ trong dung dịch axit tạo muối Mn
2+

Mg(OH)
2
+ 2H
+
= Mn
2+
+ 2H
2
O
- Thể hiện tính lưỡng tính rất yếu, chỉ tan ít trong dung dịch kiềm rất đặc
Mn(OH)
2
+ NaOH
đặc
= Na[Mn(OH)
3
]
phức [Mn(OH)
3
]
-
không bền và phân huỷ ngay trong kiềm đặc, do vậy có thể coi
Mn(OH)
2
không lưỡng tính.
- Mn(OH)
2
dễ chuyển thành kết tủa nâu vì dễ bị oxi không khí oxi hoá
thành MnOOH (hay Mn
2
O
3
.H
2
O) rồi chuyển thành H
2
MnO
3
(hay MnO
2
.H
2
O)
4 Mn(OH)
2
+ O
2
= 4MnOOH + 2H
2
O
- Thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất oxi hoá như Cl
2
, H
2
O
2
...
Ví dụ: Mn(OH)
2
+ 2KOH + Cl
2
= MnO
2
+ 2KCl + 2H
2
O
Mn(OH)
2
+ H
2
O
2
= HMnO
3
+ H
2
O
- Mn(OH)
2
được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng dung dịch muối
Mn
2+
tác dụng với kiềm trong khí quyển hidro
Mn
3+
+ 2OH
-
= Mn(OH)
2


Chương5 – Nguyên t ố và các chất nhóm VII

Hoá vô cơ 59
* Muối Mn(+2)
- Đa số muối Mn(II) dễ tan trong nước, trừ MnS, Mn
3
(PO
4
)
2
, MnCO
3
hơi
ít tan.
- Muối Mn(II) bị thủy phân yếu như muối Mg(II), do ion Mn
2+
và Mg2+
có bán kính ion gần bằng nhau (Mn
2+
: 0,8
0
A ; Mg
2+
: 0,78
0
A )
- Muối Mn(II) thường có màu hồng nhạt, khi tan trong nước cho dung
dịch gần như không màu chứa ion bát điện [Mn(H
2
O)
6
]
2+
.
- Ion Mn
2+
có khả năng tạo nhiều phức nhưng hằng số bền của phức
không lớn hơn so với các phức của kim loại hoá trị 2 khác như Fe, Co, Ni, Cu ...
vì Mn
2+
có bán kính lớn và năng lượng làm bền của phức đều bằng không.
- Trạng thái oxi hoá +2 là bền nhất của mangan trong môi trường axit.
Muối Mn
2+
chỉ bị oxi hoá bởi chất oxi hoá mạnh như PbO
2
, NaBiO
3
, (NH
4
)S
2
O
8

thành MnO
4
-
màu tím.
Ví dụ :
2MnSO
4
+ 5NaBiO
3
+ 16HNO
3
= 2HMnO
4
+ 5Bi(NO
3
)
3
+
+ 2Na
2
SO
4
+ NaNO
3
+ 7H
2
O
5PbO
2
+ 2MnSO
4
+ 6HNO
3
= 2HMnO
4
+ 3Pb(NO
3
)
2
+ 2PbSO
4
+ 2H
2
O
- Khi nung với hỗn hợp gồm chất kiềm và chất oxi hoá như KNO
3
,
KClO
3
, muối Mn
2+
chuyển thành muối manganat màu lục.
Ví dụ: MnSO
4
+ 2K
2
CO
3
+ 2KNO
3
= K
2
MnO
4
+ 2KNO
2
+ K
2
SO
4
+ 2CO
2

5.2.2.2. Hợp chất Mn +4
* MnO
2
: chất bột màu đen, không tan trong nước và tương đối trơ.
- Khi đun nóng, phân huỷ tạo thành các oxit thấp hơn

4 3
900
3 2
500
2
0 0
O Mn O Mn MnO
C C
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
> >

- Khi đun nóng, tan trong axit và kiềm như một axit lưỡng tính:
+ Khi tan trong dung dịch axit, không tạo muối Mn
4+
theo phản ứng
trao đổi mà tác dụng như chất oxi hoá
Ví dụ: MnO
2
+ 4HCl
o
t
= MnCl2 + Cl2 + 2H2O
4MnO
2
+ 6H
2
SO
4

o
t
= 2Mn
2
(SO
4
)
3
+ O
2
+ 6H
2
O
+ Khi tan trong dung dịch kiềm đặc tạo dung dịch màu xanh lam chứa
ion MnO
4
3-
(hipomanganat) và [Mn(OH)
6
]
3-
vì trong điều kiện này Mn(+4)
không tồn tại được.
MnO
2
+ 6NaOH
đ

o
t
= Na
3
Mn
+5
O
4
+ Na
3
[Mn
+3
(OH)
6
]
hipomanganat
- Khi nấu chảy với kiềm hay oxit bazơ mạnh, tạo muối manganit
Ví dụ: MnO
2
+ 2NaOH
o
t
= Na
2
MnO
3
+ H
2
O
MnO
2
+ CaO
o
t
= CaMnO
3

- Ở nhiệt độ cao, MnO
2
bị H
2
, CO, C khử thành kim loại hay oxit thấp
hơn MnO
2
+ H
2

C
o
180 170÷
= MnO + H
2
O
MnO
2
+ C
cốc

C
o
700 600÷
= Mn + CO
2

Chương5 – Nguyên t ố và các chất nhóm VII

Hoá vô cơ 60
- Huyền phù MnO
2
trong nước ở 0
0
C tác dụng với SO
2
tạo mangan (II)
đithionat
MnO
2
+ 2SO
2

C 0
0
= MnS
2
O
6

khi đun nóng tạo mangan (II) sunfat
MnO
2
+ 2SO
2

C t
0
= MnSO
4

- Khi nấu chảy với kiềm nếu có mặt chất oxi hoá như KNO
3
, K
2
CO
3
, O
2

thì MnO
2
bị oxi hoá thành manganat.
Ví dụ: MnO
2
+ KNO
3
+ K
2
CO
3
= K
2
MnO
4
+ KNO
2
+ CO
2

2MnO
2
+ O
2
+ 4KOH = 2K
2
MnO
4
+ 2H
2
O
* Muối Mn(+4)
- Muối Mn(+4) không có nhiều, ion Mn
4+
bị thuỷ phân mạnh trong dung
dịch tạo MnO
2
nhưng được làm bền hơn trong các phức.
5.2.2.3. Hợp chất Mn +6
Mn(VI) chỉ biết được trong ion manganat (MnO
4
2-
) có màu lục thẫm.
Thường gặp muối manganat của kim loại kiềm, amino, kim loại kiềm thổ, chì và
catdimi
* K
2
MnO
4
: tinh thể màu lục đen, phân huỷ trên 500
0
C:
2K
2
MnO
4
= 2K
2
MnO
3
+ O
2

- Tan và bền trong dung dịch kiềm nhưng tự phân huỷ trong các môi
trường trung tính và axit.
3MnO
4
2-
+ 2H
2
O = 2MnO
4
-
+ MnO
2
+ 4OH
-

Do vậy, dung dịch manganat được pha loãng bằng nước hoặc khi để lâu
trong không khí chứa CO
2
, màu lục thẫm trở thành màu tím (của MnO
4
-
) và xuất
hiện kết tủa đen.
- Muối manganat là chất oxi hoá mạnh, trong môi trường kiềm bị khử đến
MnO
2
, còn trong môi trường axit tạo muối Mn
2+

Vd : K
2
MnO
4
+ 2H
2
S + 2H
2
SO
4
= 2S+ + MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ 4H
2
O
K
2
MnO
4
+ 2Fe(OH)
2
+ 2H
2
O = MnO
2
+ + 2Fe(OH)
3
+ + 2KOH
Tuy nhiên, với chất oxi hoá mạnh hơn, manganat thể hiện tính khử
Vd : 2K
2
MnO
4
+ Cl
2
= 2KMnO
4
+ 2KCl
4K
2
MnO
4
+ O
2
+ H
2
O = 4KMnO
4
+ 4KOH
- K
2
MnO
4
được điều chế bằng cách nấu chảy bột pirolusit với KOH hay
K
2
CO
3
khi có mặt oxi không khí
2MnO
2
+ 4KOH + O
2
= 2K
2
MnO
4
+ 2H
2
O
5.2.2.4. Hợp chất Mn +7
* Axit pemanganic (HMnO
4
): dung dịch có màu tím đỏ, tương đối bền
trong dung dịch loãng nhưng phân huỷ khi dung dịch có nồng độ trên 20%:
2HMnO
4
= 2MnO
2
+ O
3
+ H
2
O
- Axit HMnO
4
là axit mạnh, muối của nó là pemanganat. Muối
pemanganat bền hơn axit nhưng dễ phân huỷ khi đun nóng và dưới tác dụng của
ánh sáng.
- Axit HMnO
4
và muối MnO
4
-
đều là chất oxi hoá mạnh.
Chương5 – Nguyên t ố và các chất nhóm VII

Hoá vô cơ 61
- Axit HMnO
4
được tạo nên khi hoà tan Mn
2
O
7
trong nước đã được làm
lạnh hoặc cho muối MnO
4
-
tác dụng với dung dịch axit loãng.
Ví dụ: Ba(MnO
4
)
2
+ H
2
SO
4
= BaSO
4
+ + 2HMnO
4

* Kali pemanaganat (KMnO
4
): tinh thể màu tím đen, trong nước cho
dung dịch màu tím đỏ, độ tan biến đổi tương đối nhiều nhiều theo nhiệt độ.
Ngoài ra, nó còn thể tan trong amoniac lỏng, pyriđin, rượu và axeton.
- Trên 200
0
C, phân huỷ theo phản ứng:
2KMnO
4

C 200
0
>
= K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
|
Trên 500
0
C, phân huỷ theo phản ứng:
4KMnO
4

C 500
0
>
= 2K
2
MnO
3
+ 2MnO
2
+ 3O
2
|
- KMnO
4
có tính oxi hoá mạnh nên được dùng làm chất oxi hoá trong
tổng hợp vô cơ và hữu cơ, dùng để tẩy trắng, sát trùng trong y học và đời sống ...
Khả năng oxi hoá của KMnO
4
phụ thuộc mạnh vào môi trường của dung dịch:
MnO
4
-
+ 8H
+
+ 5e
-
= Mn
2+
+ 4H
2
O E
0
= 1,51V
MnO
4
-
+ 2H
2
O + 3e
-
= MnO
2
+ 4OH
-
E
0
= 0,588V
MnO
4
-
+ e
-
= MnO
4
2-
E
0
= 0,56V
- Trong dung dịch axit, MnO
4
-
có thể oxi hoá nhiều chất và chuyển về ion
Mn
2+

Ví dụ: 2KMnO
4
+5Na
2
SO
3
+ 3H
2
SO
4
= 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ 5Na
2
SO
4
+ 3H
2
O
2KMnO
4
+ 5HCOOH + 3H
2
SO
4
= 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ CO
2
| + 8H
2
O
Tuy nhiên, tuy không có chất khử, MnO
4
-
có thể phân huỷ trong dung
dịch axit
4MnO
4
-
+ 4H
+
= 3O
2
| + 4MnO
2
+ 2H
2
O
- Trong dung dịch trung tính, axit yếu hay kiềm yếu, ion MnO
4
-
bị khử
thành MnO
2
.
Ví dụ: 2KMnO
4
+ 3Na
2
SO
3
+ H
2
O = 2MnO
2
+ 2KOH + 3Na
2
SO
4

2KMnO
4
+ 3H
2
O
2
= 2MnO
2
+ 2KOH + 3O
2
+ 2H
2
O
- Trong dung dịch kiềm mạnh và khi có dư chất khử, ion MnO
4
-
bị khử
đến MnO
4
2-

Ví dụ: 2KMnO
4
+ K
2
SO
3
+ 2KOH = 2K
2
MnO
4
+ K
2
SO
4
+ H
2
O
và khi không có chất khử, MnO
4
-
tự phân huỷ:
4KMnO
4
+ 4KOH = 4K
2
MnO
4
+ O
2
+ 2H
2
O
- Điều chế KMnO
4
trong công nghiệp bằng cách điện phân dung dịch
K
2
MnO
4
với các điện cực bằng thép:
2KMnO
4
+ 2H
2
O ÷÷ ÷
âp
2KMnO
4
+ 2KOH + H
2




Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
62
CHѬѪNG 6 - NGUYÊN TӔ VÀ CÁC CHҨT NHÓM VI

6.1. NHÓM VIA
6.1.1. OXI
6.1.1.1. C̭u t̩o
- Oxi là nguyên tӕ ӣ ô thӭ 8, thuӝc chu kǤ 2, nhóm VIA cӫa bҧng hӋ
thӕng tuҫn hoàn.
- Nguyên tӱ oxi co cҩu hình electron nhѭ sau: 1s
2
2s
2
2p
4
. Nguyên tӱ oxi co
xu hѭӟng hoàn thành cҩu hình 8 electron cӫa khí hiӃm bҵng cach kӃt hӧp thêm 2
electron tҥo thành O
2-
( AH
0
= 656 kJ/mol) hoһc bҵng cach tҥo nên 2 liên kӃt
cӝng hoá trӏ (vi dө: R-O-R) hay mӝt liên kӃt dôi (vi dө : O÷C÷O).
Oxi dѫn chҩt thѭӡng tӗn tҥi ӣ dҥng phân tӱ gӗm 2 nguyên tӱ O, co cҩu
hình electron theo phѭѫng phap MO-LCAO nhѭ sau:
o
2
2s
< o
2 *
2s
< o
2
2 pz
< t
2
2 px
= t
2
2 py
< t
1 *
2 px
= t
1 *
2 py
< o
0 *
2 pz

Trong phân tӱ oxi co 2 electron dӝc thân nên phân tӱ O
2
thuұn tӯ ӣ trҥng
thái khí cNJng nhѭ rҳn.
Theo phѭѫng phap hoa trӏ spin, dӇ giҧi thich tính thuұn tӯ cӫa oxi, ngѭӡi
ta xem liên kӃt trong phân tӱ O
2
gӗm mӝt liên kӃt cӝng hoá trӏ co 2 electron
(dѭӧc biӉu diӉn bҵng gҥch liӅn) và 2 liên kӃt dһc biӋt, mӛi liên kӃt gӗm 3
electron (biӉu diӉn bҵng 3 chҩm rӡi: 1 electron cӫa nguyên tӱ này, 2 electron
cӫa nguyên tӱ kia).
O O

Năng lѭӧng liên kӃt O-O bҵng 118 kcal/mol là liên kӃt bӅn, ӣ 2000
0
C
phân tӱ O
2
mӟi bҳt dҫu phân huӹ (do dӝ dài liên kӃt O-O là 1,21Å va dӝ bӝi liên
kӃt bҵng 2).
6.1.1.2.Tính ch̭t v̵t ly
- Phân tӱ oxi co cҩu tҥo dӕi xӭng, it bӏ phân cӵc hoa, do do O
2
có nhiӋt dӝ
nóng chҧy là -218,9
0
C và nhiӋt dӝ sôi là -183
0
C (thҩp).
- Ӣ diӅu kiӋn thѭӡng, O
2
là khí không màu, không mùi và không vӏ. Ӣ
trҥng thai lӓng, O
2
có màu xanh da trӡi. Ӣ trҥng thai rҳn, O
2
tҥo tinh thӇ giӕng
tuyӃt và cNJng co màu xanh da trӡi.
- Ӣ trҥng thai lӓng, mӝt phҫn cac phân tӱ dioxi O
2
kӃt hӧp lҥi thành
nhӳng phân tӱ tetraoxi O
4
. NhiӋt tҥo thành cӫa O
4
rҩt bé (0,54kJ/mol). Ngѭӡi ta
cho rҵng: nhӳng diӋn tӱ dӝc thân dong vai trò liên kӃt trong O
4
. Trong khí
quyӇn, phân tӱ O
4
cNJng tӗn tҥi dѭӟi dҥng vӃt.
- Khí O
2
tan it trong nѭӟc nhѭng tan nhiӅu hѫn trong mӝt sӕ dung môi
hӳu cѫ: ӣ 20
0
C hoà tan 31ml O
2
/ 1lit H
2
O, dӝ tan này giҧm khi nhiӋt dӝ tăng.
- Khí O
2
còn có thӇ tan trong mӝt sӕ kim loҥi nong chҧy va dӝ tan cӫa oxi
trong do cNJng giҧm xuӕng khi nhiӋt dӝ tăng lên. Khi kim loҥi hoa rҳn, khi O
2

tan trong do sӁ thoat ra nhanh chóng, nên nhӳng kim loҥi khi dӇ nguӝi nhanh
chónh ngoài không khi thѭӡng bӏ rӛ ӣ trên bӅ mһt.

‚ ‚ ‚
‚ ‚ ‚
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
63
6.1.1.3. Tính ch̭t hoá h͕c
- Oxi la phi kim diӇn hình, có dӝ âm diӋn lӟn (_
O
= 3,44) nên có hoҥt tinh
hoá hӑc mҥnh, dһc biӋt là ӣ nhiӋt dӝ cao và có xúc tác. Nó có thӇ tac dөng vӟi
hҫu hӃt cac nguyên tӕ, vӟi Ilo, trӯ Cl
2
, Br
2
, I
2
, khí hiӃm và mӝt sӕ kim loҥi quý.
Ví dө: F
2
+ O ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
183
O
2
F
2

F
2
+ nO
0
= O
n
F
2
(n=1÷8)
Khҧ năng phҧn ӭng cao cӫa oxi phân tӱ dѭӧc giҧi thich bҵng sӵ co mһt 2
electron ӣ orbital phân tӱ t*. Tuy nhiên, mӝt sӕ nguyên tӕ phҧn ӭng mãnh liӋt
vӟi oxi ӣ nhiӋt dӝ cao lҥi không phҧn ӭng vӟi oxi ӣ nhiӋt dӝ thҩp và lý do trҥng
thái khí cӫa oxi và nhҩt là vì dӝ bӅn cӫa phân tӱ O
2
. Muӕn phҧn ӭng xҧy ra, phҧi
nâng nhiӋt dӝ dӃn nhӳng nhiӋt dӝ giӟi hҥn nhҩt dӏnh - nhiӋt dӝ giӟi hҥn do gӑi là
nhiӋt dӝ bӕc cháy. Ví dө: nhiӋt dӝ bӕc chay cӫa lѭu huǤnh là 250
0
C, cӫa than
khoҧng 350-650
0
C (tuǤ loҥi than).
Oxi cNJng co thӇ dӕt chay nhiӅu hӧp chҩt hӳu cѫ, hҫu hӃt nhӳng phҧn ӭng
cháy này phát nhiӅu nhiӋt và sinh ra ngӑn lӱa sáng.
Tҩt cҧ nhӳng phҧn ӭng cӫa oxi vӟi cac chҩt dѭӧc gӑi là quá trình oxi hoá.
* Vai trò sinh h͕c cͯa oxi: Oxi có ý nghƭa hӃt sӭc to lӟn vӅ mһt sinh hӑc:
duy trì sӵ sӕng, sӵ chay.
6.1.1.4. Tr̩ng thái thiên nhiên - Ĉ͛ng v͓
- Oxi là nguyên tӕ phә biӃn nhҩt trong thiên nhiên: trong không khí chiӃm
20,93% thӇ tich; trong nѭӟc chiӃm 89° khӕi lѭӧng; trong cát chiӃm 53° khӕi
lѭӧng; trong dҩt sét chiӃm 56% khӕi lѭӧng; trong cѫ thӇ ngѭӡi chiӃm 65° khӕi
lѭӧng; trong vӓ Quҧ dҩt chiӃm 52,3% tәng sӕ nguyên tӱ.
- Oxi co 3 dӗng vӏ bӅn là:
16
O (A=15,995) chiӃm 99,76°

17
O (A=16,992) chiӃm 0,04°

18
O (A=17,9994) chiӃm 0,2°
Ngoài ra, oxi còn có mӝt sӕ dӗng vӏ dã dѭӧc tәng hӧp nhân tҥo nhѭ:
14
O,
15
O,
19
O dӅu phong xҥ vӟi chu kǤ bán huӹ rҩt ngҳn, khoҧng 10 giây.
6.1.1.5. Ĉi͉u ch͇ - Ͱng dͭng
* Ĉi͉u ch͇ trong công nghi͏p. Oxi cùng vӟi hidro co thӇ diӅu chӃ bҵng
cach diӋn phân nѭӟc, nhѭng phѭѫng phap phә biӃn hѫn la chѭng cҩt phân doҥn
không khí lӓng, sҧn phҭm thu dѭӧc là N
2
, O
2
và các khí hiӃm.
Trѭӟc khi hoa lӓng, không khi dѭӧc làm sҥch bөi, hѫi ҭm và khí
cacbonic. Nén không khí sҥch ӣ ap suҩt 100-200atm (trong máy nén) rӗi chia
làm 2 phҫn: mӝt phҫn không khi nén dѭӧc làm lҥnh bҵng cách giҧm dӝt ngӝt ap
suҩt, không khi lҥnh nay dѭӧc dung dӇ làm lҥnh phҫn không khi nén còn lҥi.
Quá trình nén và dүn khi dѭӧc lһp lҥi nhiӅu lҫn trong mӝt thiӃt bӏ hoҥt dӝng liên
tөc làm cho không khí hoá lӓng.
Ӣ tҥi mӛi mӝt nhiӋt dӝ, thành phҫn pha lӓng va pha hѫi khác nhau: Trong
pha lӓng O
2
giau hѫn, trong pha hѫi N
2
giau hѫn. Vi dө: ӣ -190
0
C, pha lӓng
chӭa gҫn 60° O
2
, pha hѫi chӍ chӭa 30° O
2
. Nhѭ vұy, không khi cang bay hѫi
thì pha lӓng càng giàu O
2
và nhiӋt dӝ sôi cӫa không khi lӓng cang tăng lên.
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
64
ĈӇ tach riêng O
2
và N
2
trong không khí lӓng, ngѭӡi ta dùng cӝt chѭng cҩt
phân doҥn. Trong cӝt chѭng cҩt, không khí lӓng chҧy tӯ trên xuӕng. Nhӡ cҩu tҥo
cӫa cac 'dƭa¨ ӣ tròn cӝt chѭng cҩt mà dòng hѫi va dòng lӓng tiӃp xuc mұt thiӃt
vӟi nhau, dҧm bҧo sӵ trao dәi thѭӡng xuyên cӫa cac phân tӱ. Phân tӱ N
2

nhiӋt dӝ sôi thҩp hѫn nên di vao pha khi nhiӅu hѫn. Cӝt chѭng cҩt làm viӋc liên
tөc, khí N
2
bay ra phía trên cӫa cӝt, còn oxi lӓng chҧy ra phia dѭӟi cӝt.

C͡t ch˱ng c̭t phân do̩n không khí l͗ng

- ĈiӋn phân nѭӟc:
- Anot (+): 2H
2
O - 4e
-
÷ O
2
+ 4H
+

- Catot (-): 4H
2
O + 4e
-
÷ 2H
2
+ 4OH
-

Phҧn ӭng tәng quat: 2H
2
O ÷÷ ÷
dp
O
2
+ 2H
2

* Ĉi͉u ch͇ trong phòng thí nghi͏m. oxi thѭӡng dѭӧc diӅu chӃ bҵng cach
nhiӋt phân nhӳng hӧp chҩt chӭa nhiӅu oxi và ít bӅn nhѭ KClO
3
, KMnO
4
:
2KClO
3
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
C MnO
0
2
450 ,
2KCl + 3O
2
|
2KMnO
4
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
250
K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
|
* Ͱng aͭng.
- Dùng phҧn ӭng chay O
2
+ H
2
thay cho xăng ôtô.
- Dùng phҧn ӭng O
2
+ C
2
H
2
dӇ hàn, cҳt kim loҥi.
- O
2
lӓng làm nhiên liӋu dӝng cѫ phҧn lӵc.
- Thêm O
2
vao không khi dӇ thәi vào lò luyӋn kim.
- Dùng trong y hӑc ...
6.1.2. OZON: O
3
là m͡t d̩ng thù hình cͯa oxi.
* C̭u t̩o phân t͵
Theo phѭѫng phap hoa trӏ VB (Valence bond): mӝt nguyên tӱ oxi dѭӧc
gӑi là nguyên tӱ trung tâm. Nguyên tӱ này ӣ trҥng thái lai hoá sp
2
: 1(AO)2s lai
hoá vӟi 2(AO)2p
yz
tҥo ra 3(AO)sp
2
lai cùng nҵm trên cùng mӝt mһt phҷng và
chia mһt phҷng thành 3 góc bҵng nhau và bҵng 120
0
.
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
65
Oxi trung tâm dùng 2 orbital lai hoá sp
2
dӇ liên kӃt vӟi 2 oxi còn lҥi: mӝt
theo cѫ chӃ gop chung diӋn tӱ, mӝt liên kӃt theo cѫ chӃ cho - nhұn (oxi thӭ 2
dҭy electron dӝc thân vӅ cһp dôi dӇ trӕng ô lѭӧng tӱ và nhұn dùng chung 2
electron cӫa orbital lai hoá sp cӫa oxi trung tâm). Oxi trung tâm còn mӝt diӋn tӱ
hoá trӏ p không tham gia lai hoá (dӏnh hѭӟng vuông goc phҷng chӭa 3(AO) lai
hoá) sӁ xen phӫ vӟi 2(AO)p cӫa 2 oxi còn lҥi dӇ tҥo liên kӃt t không dӏnh chӛ 3
tâm.
Tóm lҥi, ngѭӡi ta xem trong phân tӱ O
3
, nguyên tӱ trung tâm liên kӃt vӟi
2 nguyên tӱ oxi hai bên bҵng hai liên kӃt o và mӝt liên kӃt t không dӏnh chӛ 3
tâm giҧi toҧ. Nhѭ vұy, trong O
3
có mӝt phҫn liên kӃt kép (liên kӃt t dѭӧc biӇu
diӉn bҵng chҩm rӡi). Do co liên kӃt kép mà dӝ dài liên kӃt O-O là 1,278Å, là
trung gian cӫa liên kӃt dѫn O-O (1,49Å) và liên kӃt dôi O÷O (1,21Å). Phân tӱ
O
3
có cҩu tҥo goc và góc liên kӃt là 117
0
, phân tӱ nghӏch tӯ.
O

O O
* Tính ch̭t v̵t ly - Tính ch̭t sinh h͕c
- Ӣ diӅu kiӋn bình thѭӡng, O
3
là chҩt khi có màu xanh da trӡi nhҥt và có
mui dһc biӋt. NhiӋt dӝ nong chҧy là -192,7
0
C và nhiӋt dӝ sôi là -111,9
0
C. Phân
tӱ O
3
có khӕi lѭӧng tѭѫng dӕi lӟn, co cӵc và dӉ bӏ phân cӵc nên nhiӋt dӝ nong
chҧy và nhiӋt dӝ sôi cao hѫn O
2
.
Ӣ trҥng thai lӓng O
3
có màu tím lam vӟi tӍ khӕi là 1,71. Ӣ trҥng thai rҳn
O
3
co mau tim dұm.
- Là phân tӱ co cӵc (momen lѭӥng cӵc µ =0,52D) nên O
3
tan nhiӅu trong
nѭӟc, nhiӅu hѫn O
2
15 lҫn.
- Ozon có tӹ lӋ lӟn trong không khi thì rҩt dӝc, nhѭng vӟi tӹ lӋ bé thì có
lӧi dӕi vӟi sӭc khoҿ con ngѭӡi, vì O
3
có tác dөng diӋt khuҭn, làm sҥch không
khi, dһc biӋt là ӣ bãi biӇn, rӯng thông.
Lѭӧng lӟn ozon dѭӧc tұp trung ӣ tҫng khi quyӇn cach mһt dҩt 25÷30km,
ӣ do O
2
hҩp thө tia tӱ ngoҥi co ì = 1600÷2400Å và biӃn thành O
3
.
O
2
+ hv ÷ 2O (1)
O
2
+ O ÷ O
3

Ngѭӧc lҥi nhӳng tia tӱ ngoҥi co bѭӟc song ì = 2400÷3600ǖ lҥi phân huӹ
O
3
: O
3
+ hv’ ÷ O + O
2
(2)
Nhӡ qua trình (2) mà O
3
ӣ tҫng cao khi quyӇn hҩp thө tia tӱ ngoҥi co tҫn
sӕ v’ có hҥi cho ngѭӡi va dӝng vұt. Khi tҫng ozon bӏ thӫng thì nhӳng tia tӱ
ngoҥi co bѭӟc song ì = 2400÷3600ǖ di xuӕng mһt dҩt gây ung thѭ da, mu loa.
* Tính ch̭t hoá h͕c
- Tính không b͉n: Là chҩt thu nhiӋt, O
3
kém bӅn và dӉ phân huӹ nә khi va
chҥm. Tuy nhiên quá trình phân huӹ này xҧy ra rҩt chұm ngay ӣ 250
0
C khi
không có chҩt xuc tac hoһc không có tia tӱ ngoҥi.
O
3(k)
÷
2
3
O
2(k)
AH
0
s
= -142,7 kJ; AG
0
s
= -163,2 kJ/mol
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
66
- Tính oxy hoá: O
3
có hoҥt tinh hoa hӑc cao hѫn O
2
rҩt nhiӅu, O
3
có khҧ
năng oxi hoa mҥnh vӟi nhiӅu chҩt tӓ ra trѫ vӟi O
2
.
Ví dө: O
3
tác dөng vӟi Ag, Hg, PbS ...
2Ag + O
3
= Ag
2
O + O
2

PbS + 4O
3
= PbSO
4
+ 4O
2

- Tính oxi hoá rҩt mҥnh cӫa O
3
thӇ hiӋn trong cҧ môi trѭӡng axit cNJng nhѭ
bazѫ. Khҧ năng oxi hoa cao cӫa O
3
hѫn O
2
dѭӧc thӇ hiӋn ӣ thӃ khӱ: chҩt co thӃ
khӱ càng cao (cang dѭѫng) thì dҥng oxi hoá cӫa no co tinh oxi hoa càng mҥnh.
- Trong môi trѭӡng axit:
Ozon: O
3
+ 2H
+
+ 2e
-
= O
2
+ H
2
O
lӓng
¢
0
= +2,07V
Oxy: O
2
+ 4H
+
+ 4e
-
= H
2
O
lӓng
¢
0
= +1,229V
- Trong môi trѭӡng bazѫ:
Ozon: O
3
+ H
2
O + 2e
-
= O
2
+ 2OH
-
¢
0
= +1,24V
Oxy: O
2
+ 2H
2
O + 4e
-
= 4OH
-
¢
0
= +0,401V
Tӯ gia trӏ ¢
0
cho thҩy O
2
chӍ co thӇ oxi hoa ion I
-
vӅ I
2
trong môi trѭӡng
axit: O
2
+ 2KI + 2H
+
= I
2
+ 2KOH
Vӟi O
3
thì phҧn ӭng này xҧy ra trong môi trѭӡng kiӅm:
O
3
+ 2KI + H
2
O = I
2
+ 2KOH + O
2
(phҧn ӭng này xҧy
ra hoàn toàn theo chiӅu thuұn và dѭӧc dung dӇ dӏnh lѭӧng ozon).
* Tr̩ng thái thiên nhiên - Ĉi͉u ch͇ - Ͱng dͭng
- Trên mһt dҩt, O
3
dѭӧc tҥo nên do sҩm sét, do oxi hoá mӝt sӕ chҩt hӳu
cѫ. Trong khi quyӇn, O
3
tұp trung ӣ dӝ cao 30km.
- Trong phòng thí nghiӋm, co thӇ diӅu chӃ O
3
bҵng cach phóng diӋn êm
qua khí oxy khô. Trong hӛn hӧp sҧn phҭm, O
3
chiӃm 10° thӇ tich (O
2
+O
3
); dӇ
tách O
3
thì làm lҥnh sҧn phҭm bҵng O
2
lӓng, O
3
sӁ hoá lӓng và tách ra.
- Trong thӵc tӃ, ngѭӡi ta dung ozon dӇ sat trùng nѭӟc uӕng, dùng trong
phҧn ӭng ozon hoa hӧp chҩt hӳu cѫ, dùng dung dӏch nѭӟc cӫa O
3
dӇ bҧo quҧn
trái cây ...

6.1.3. HӦP CHҨT CӪA OXI
6.1.3.1. Oxit M
n
O
m

Oxit là hӧp chҩt cӫa oxi vӟi mӝt nguyên tӕ khác. Công thӭc tәng quat là
M
n
O
m
. KiӇu liên kӃt trong oxit biӃn dәi tӯ liên kӃt dѫn thuҫn ion dӃn liên kӃt
dѫn thuҫn cӑng hoa trӏ.
Muӕn cho phҧn ӭng tҥo oxit xҧy ra phҧi tӕn năng lѭӧng cho O
2
va M dӇ
biӃn O
2
thành O
2-
và M thành M
m+
. Năng lѭӧng tҥo thành mҥng lѭӟi ion rҩt lӟn,
không nhӳng dӫ bù lҥi năng lѭӧn dã tiêu tӕn mà còn giҧi phong ra môi trѭӡng.
Do do, nguyên tӕ da hoa trӏ thѭӡng bӏ oxy hoa dӃn sӕ oxi hoá cao nhҩt.
* ĈiӅu chӃ oxit
Oxit có thӇ dѭӧc diӅu chӃ trӵc tiӃp hoһc gián tiӃp
- Tr͹c ti͇p: Hҫu hӃt oxit dӅu co khҧ năng diӅu chӃ trӵc tiӃp, riêng Ag
không phҧn ӭng vӟi O
2
nên dùng ozon:
2Ag + O
3
= Ag
2
O + O
2

Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
67
- Gián ti͇p: Mӝt sӕ nguyên tӕ không phҧn ӭng trӵc tiӃp vӟi oxi (nhѭ clo,
brôm, iôt), hoһc phҧn ӭng ma không cho oxit nhѭ mong muӕn (nhѭ N
2
phҧn ӭng
vӟi O
2
không cho N
2
O). Hoһc dӇ hҥ gia thanh, ngѭӡi ta không diӅu chӃ trӵc tiӃp
tӯ nguyên tӕ ma di tӯ khoang chҩt tѭѫng ӭng (nhѭ sunIua, cacbonat, sunphat,
hydroxit, hoһc hӛn hӧp cac chҩt).
Ví dө: ¹ F
2
O có thӇ diӅu chӃ bҵng cach cho F
2
tác dөng vӟi dung dӏch
NaOH 2%: 2F
2
+ 2NaOH = 2NaF + H
2
O + F
2
O|
+ Cl
2
O: dѭӧc diӅu chӃ tӯ HgO vӯa diӅu chӃ tac dөng vӟi khi Cl
2
.
2Cl
2
+ 2HgO = HgO.HgCl
2
+ Cl
2
O|
+ ClO
2
: dùng H
2
SO
4
loãng tác dөng vӟi dung dӏch KClO
3

H
2
C
2
O
4
.
2 H
2
SO
4
+H
2
C
2
O
4
+2KClO
3
= 2KHSO
4
+ 2H
2
O + 2CO
2
+ 2ClO
2

+ Cl
2
O
6
: diӅu chӃ bҵng cach cho ClO
2
tác dөng vӟi O
3

2ClO
2
+ O
3
= Cl
2
O
6
+ O
+ Cl
2
O
7
: dùng P
4
O
10
làm mҩt nѭӟc axit pecloric
2HClO
4
+ P
4
O
10
= P
4
O
10
.H
2
O + Cl
2
O
7

- Ĉi͉u ch͇ tͳ qu̿ng sunfua: Thѭӡng ap dөng vӟi Zn, Cd, Hg, Pb, As, Sb,
Bi, Co, Ni ... Theo nguyên tҳc chung là dӕt quһng trong không khí.
Ví dө: 2ZnS ¹ O
2
= 2ZnO + 2SO
2

2CuFeS
2
+ 4O
2
+ 2SiO
2
= Cu
2
S + 2FeSiO
3
+ 3SO
2

2Cu
2
S + 3O
2
÷÷ ÷
0
t
2Cu
2
O + 2SO
2

2Ag
+
+ 2OH
-
= 2AgOH! ¬ Ag
2
O! + H
2
O
2Al
3+
+ 6OH
-
= 2Al(OH)
3
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
1200
Al
2
O
3
+ 3H
2
O
CaCO
3
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
1000
CaO + CO
2

* Phân loҥi oxit
- Oxit bazѫ: la oxit ma hydroxit tѭѫng ӭng co tinh bazѫ (vi dө: CaO-
Ca(OH)
2
; CuO-Cu(OH)
2
...).Oxit cӫa kim loҥi mҥnh tan dѭӧc trong nѭӟc, còn
lҥi không tan dѭӧc trong nѭӟc nhѭng tan dѭӧc trong dung dӏch axit.
- Oxit axit: la oxit ma hidroxit tѭѫng ӭng co tính axit( ví dө: N
2
O
5
-
HNO
3
; SO
3
- H
2
SO
4
; Cl
2
O
7
- HClO
4
...). Oxit cӫa nhӳng phi kim mҥnh tan dѭӧc
trong nѭӟc, cӫa phi kim yӃu chӍ tan dѭӧc trong dung dӏch bazѫ.
- Oxit lѭӥng tinh: la oxit ma hidroxit tѭѫng ӭng tuǤ diӅu kiӋn mà thӇ hiӋn
tính axit hay bazѫ nhѭ Al
2
O
3
, ZnO, Cr
2
O
3
...
Al
2
O
3
tѭѫng ӭng vӟi Al(OH)
3
hay HAlO
2
.H
2
O.
- Oxit trѫ: la oxit không tҥo muӕi tѭѫng ӭng nhѭ N
2
O, CO ...
* Bi͇n thiên tính ch̭t cͯa oxit co s͙ oxi hoá t͙i aa cͯa các nguyên t͙.
Nhóm
Chu kì
IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA
2 Li
2
O BeO B
2
O
3
CO
2
N
2
O
5
F
2
O
3 Na
2
O MgO Al
2
O
3
SiO
2
P
4
O
10
SO
3
Cl
2
O
7

4 K
2
O CaO Ga
2
O
3
GeO
2
As
2
O
5
SeO
3
Br
2
O÷ Br
2
O
7

5 Rb
2
O SrO In
2
O
3
SnO
2
Sb
2
O
5
TeO
3
I
2
O
7

6 Cs
2
O BaO Tl
2
O
3
PbO
2
Bi
2
O
5

Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
68
+ Nhӳng oxit bên trai dѭӡng gҩp khuc in dұm la oxit bazѫ, nhӳng oxit in
dұm la oxit lѭӥng tinh, nhӳng oxit còn lҥi bên phҧi là oxit axit.
+ Xét trong mӝt chu kǤ tӯ trai sang phҧi thì tính axit tăng, bҧn chҩt liên
kӃt cӑng hoa trӏ tăng va ngѭӧc lҥi, tӯ phҧi sang trai thì tính bazѫ tăng, bҧn chҩt
liên kӃt ion tăng.
+ Trong cùng mӝt nhom: cac nhom kim loҥi (nhóm IA, IIA, IIIA) tӯ trên
xuӕng tinh bazѫ tăng, cac nhom phi kim (nhóm IVA, VA, VIA, VIIA) tӯ trên
xuӕng tinh axit cӫa oxit giҧm.
+ Vӟi nguyên tӕ tҥo dѭӧc nhiӅu oxit trong do nguyên tӕ có sӕ oxi hoá
khác nhau, thì tính axit cӫa oxit tăng theo sӕ oxi hoa. Vi dө: Cr
+2
O la oxit bazѫ,
Cr
2
O
3
(sӕ oxi hoa cӫa crôm là +3) la oxit lѭӥng tính, CrO
3
(sӕ oxi hoa cӫa crôm
là +6) là oxit axit.
6.1.3.2. Peoxit - Supeoxit - Ozonit
Ngoài nhӳng oxit co sӕ oxi hoa dһc trѭng là -2 còn có nhӳng oxit có chӭa
dây oxi liên kӃt vӟi nhau, mà oxi có sӕ oxi hoa -1, -1/2 và -1/3, nhӳng oxit này
cNJng co liên kӃt ion. Ĉo là peoxit, supeoxit và ozonit.
* Peoxit: là oxit có chӭa ion O
2
2-
, trong do mӛi oxi dã dùng 1e
-
trong lӟp
vӓ electron hoa trӏ (2s
2
2p
5
) dӇ tҥo liên kӃt o, còn lҥi trên mӛi oxi co 6 electron.
Các kim loҥi kiӅm, kiӅm thә và mӝt vài kim loҥi chuyӇn tiӃp tҥo nên
peoxit khi phҧn ӭng vӟi oxi nguyên chҩt, vi dө nhѭ Na
2
O
2
, BaO
2
dѭӧc tҥo nên
tӯ Na, Ba vӟi O
2
. Peoxit cӫa kim loҥi kiӅm và kiӅm thә là peoxit ion, còn peoxit
cӫa kim loҥi khac có tính chҩt trung gian giӳa ion và cӝng hoa trӏ.
Peoxit khi tác dөng vӟi nѭӟc hay dung dӏch axit loãng sӁ giҧi phóng
H
2
O
2
.
Ví dө: Na
2
O
2
+ 2H
2
O = 2NaOH + H
2
O
2

Na
2
O
2
+ H
2
CO
3
= Na
2
CO
3
+ H
2
O
2

Peoxit là muӕi cӫa H
2
O
2
và cNJng nhѭ H
2
O
2
, peoxit là chҩt oxi hoá mҥnh,
nhѭng vӟi chҩt oxi hoa mҥnh hѫn thì nó thӇ hiӋn tính khӱ.
* Supeoxit: là oxit có chӭa ion O
2
-
, sau khi tҥo liên kӃt o, oxi thӭ nhҩt co
vӓ electron ngoài cùng là 2s
2
2p
3
, còn oxi thӭ hai có vӓ electron ngoài cùng là
2s
2
2p
4
(có 6 electron).
Các kim loҥi kiӅm cho supeoxit, vi dө nhѭ KO
2
, RbO
2
; còn các kim loҥi
kiӅm thә và mӝt vài kim loҥi chuyӇn tiӃp chӍ cho supeoxit tӗn tҥi trong peoxit ӣ
dҥng dung dӏch rҳn.
Khác vӟi peoxit, supeoxit khi tác dөng vӟi nѭӟc, ngoài H
2
O
2
còn giҧi
phóng O
2
.
Ví dө: 4KO
2
+ 6H
2
O = 4KOH + 4H
2
O
2
+ O
2

Do do, supeoxit la chҩt oxi hoa rҩt mҥnh.
* Ozonit: là oxit có chӭa ion O3- trong mҥng lѭӟi tinh thӇ. Ion O
3
-
có cҩu
tҥo tam giac (tѭѫng tӵ ozon nhѭng thuұn tӯ).
HiӋn nay dã tәng hӧp dѭӧc ozonit cӫa kim loҥi kiӅm nhѭ KO
3
, RbO
3

cӫa ion amoni NH
4
O
3
. Khác vӟi peoxit và supeoxit, ozonit tác dөng vӟi nѭӟc
không giҧi phong H
2
O
2
mà chӍ giҧi phong oxi vӟi lѭӧng nhiӅu hѫn.
Ví dө: 4KO
3
+ 2H
2
O = 4KOH + 5O
2

Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
69
Bӣi vұy, ozonit là chҩt oxi hoa mҥnh hѫn cҧ peoxit và supeoxit. Tuy
nhiên, ozonit kém bӅn, ӣ nhiӋt dӝ thѭӡng no phân huӹ dҫn thành supeoxit và
oxi.
6.1.3.3. Hidropeoxit H
2
O
2

* Cҩu tҥo
Phân tӱ hydro peoxit co cҩu tҥo gҩp khúc, liên kӃt O-O dѭӧc xem nhѭ
nҵm trên giao tuyӃn 2 mһt phҷng, tҥo goc 120
0
, mӛi hydro nҵm trên mӛi mһt
phҷng.
H

O O
H
S˯ a͛ c̭u t̩o phan t͵ H
2
O
2

Ĉӝ dài cӫa liên kӃt O-O là 1,48Å, cӫa liên kӃt O-H là 0,95ǖ. Năng lѭӧng
cӫa liên kӃt O-O là 217,5kJ/mol, cӫa liên kӃt O-H là 376,5kJ/mol. Vì sӵ phân bӕ
liên kӃt O-H không dӕi xӭng nên phân tӱ H
2
O
2
phân cӵc mҥnh (µ= 2,1D) tҥo
thuân lӧi cho liên kӃt hydro giӳa các phân tӱ H
2
O
2
mҥnh hѫn liên kӃt hydro giӳa
các phân tӱ H
2
O.
* Tính chҩt vұt lý
- Ӣ diӅu kiӋn thѭӡng, H
2
O
2
là chҩt lӓng không màu, sánh nhѭ nѭӟc
dѭӡng, nhӡn, co khӕi lѭӧng riêng d
20
=1,448g/cm
3
, sôi ӣ 152,1
0
C và hoá rҳn ӣ
-0,89
0
C.
- H
2
O
2
hoa tan trong nѭӟc vӟi bҩt kǤ tӹ lӋ nào nhӡ tҥo liên kӃt hydro vӟi
H
2
O. Tӯ dung dӏch, no tach ra dѭӟi dҥng hidrat tinh thӇ H
2
O
2
.2H
2
O không bӅn
(nhiӋt dӝ nong chҧy là -52
0
C).
- H
2
O
2
là dung môi ion hoá tӕt dӕi vӟi nhiӅu chҩt.
- Giӕng nhѭ H
2
O, H
2
O
2
cNJng co thӇ tҥo nên các peoxihidrat giӕng cac
hidrat nhѭ K
2
CO
3
.3H
2
O
2
, CaO
2
.2H
2
O
2
...
- Trong phòng thí nghiӋm thѭӡng dùng nhӳng dung dӏch H
2
O
2
3% và
30%. Dung dӏch 30° H
2
O
2
có tên gӑi là pehidrol.
* Tính chҩt hoá hӑc
- Dung dӏch nѭӟc cӫa H
2
O
2
là mӝt axit yӃu (Ka = 1,39.10
-12
)
H
2
O + H
2
O
2
' H
3
O
+
+ HO
2
-
(ion hidroperoxit)
Gӕc peoxit (O
2
2-
) dѭӧc chuyӇn vào hӧp chҩt mӟi khi tѭѫng tác vӟi kiӅm
mҥnh va ngѭӧc lҥi khi muӕi cӫa nó tác dөng vӟi axit thì H
2
O
2
dѭӧc tҥo thành.
H
2
O
2
+ Ba(OH)
2
= BaO
2
+ 2H
2
O
BaO
2
+ H
2
SO
4
= BaSO
4
! + H
2
O
2

ĈiӅu này chӭng tӓ BaO
2
là muӕi cӫa axit H
2
O
2
.
- H
2
O
2
rҩt tinh khiӃt tѭѫng dӕi bӅn nhѭng khi có lүn tҥp chҩt là nhӳng kim
loҥi nһng và ion cӫa chung hoһc khi dun nong hay bӏ chiӃu sang, no phân huӹ
mҥnh và có thӇ gây nә.
2 H
2
O
2
= 2H
2
O + O
2
AH= - 23,6 kcal/mol
Phҧn ӭng chұm ӣ diӅu kiӋn thѭӡng nhѭng khi có xúc tác nhѭ OH
-
, MnO
2
,
K
2
CrO
4
... thì tӕc dӝ tăng rҩt nhanh.
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
70
Bӣi vұy, hidro peoxit và dung dӏch cӫa no thѭӡng dѭӧc bҧo quҧn nѫi râm
mát và tӕi. ĈӇ làm bӅn, ngѭӡi ta cho thêm các chҩt ӭc chӃ nhѭ H
3
PO
4
hay
H
2
SO
4
.
- Trong H
2
O
2
, oxi có sӕ oxi hoa là -1 nên H
2
O
2
vӯa co tinh oxi hoá vӯa co
tính khӱ. Tinh oxi hoa mҥnh cӫa H
2
O
2
thӇ hiӋn cҧ trong môi trѭӡng axit lүn môi
trѭӡng kiӅm, thӇ hiӋn qua thӃ khӱ cӫa nó.
H
2
O
2
+ 2H
+
+ 2e
-
= 2H
2
O ¢
0
= + 1,77V
H
2
O
2
+ 2e
-
= 2OH
-
¢
0
= + 0,87V
Trong da sӕ trѭӡng hӧp, phҧn ӭng oxi hoa cӫa H
2
O
2
trong môi trѭӡng axit
xҧy ra chұm va trong môi trѭӡng kiӅm xҧy ra nhanh. H
2
O
2
có thӇ oxi hoa dѭӧc I
-

thành I
2
, sunfua thành sunIat, asenѫ thành asenic ...
Ví dө: H
2
O
2
+ H
2
SO
4
+ 2KI = I
2
+ K
2
SO
4
+ 2H
2
O
4 H
2
O
2
+ PbS = PbSO
4
+ 4H
2
O
Tính khӱ cӫa H
2
O
2
thӇ hiӋn trong cac phҧn ӭng vӟi chҩt oxi hoá mҥnh
nhѭ O
3
, KMnO
4
, Cl
2
...
Ví dө: H
2
O
2
+ O
3
= 2O
2
+ H
2
O
2KMnO
4
+ 5H
2
O
2
+ 3H
2
SO
4
= 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ 5O
2
+ 8H
2
O
ThӃ khӱ cӫa H
2
O
2
là: O
2
+ 2H
+
+ 2e
-
= H
2
O
2
¢
0
= + 0,68V
* ĈiӅu chӃ - Ӭng dөng
+ ĈiӅu chӃ trong công nghiӋp hiӋn nay thѭӡng dung 3 phѭѫng phap: diӋn
phân dung dӏch H
2
SO
4
, phѭѫng phap antraquinol, phѭѫng phap izopropanol.
- Ph˱˯ng phap ai͏n phan aung a͓ch H
2
SO
4
50% ӣ nhiӋt dӝ thҩp (khoҧng
5÷10
0
C) vӟi mұt dӝ dòng lӟn (gҫn 1A/dm
2
), diӋn cӵc bҵng platin. Cѫ chӃ tәng
quat nhѭ sau:
2HSO
4
-
- 2e
-
= S
2
O
8
2-
+ 2H
+

2SO
4
2-
- 2e
-
= S
2
O
8
2-

Axit peoxidisunfuric vӯa dѭӧc tҥo nên sӁ tѭѫng tac vӟi H
2
O tҥo nên
H
2
O
2
.
H
2
S
2
O
8
+ H
2
O = 2H
2
SO
4
+ H
2
O
2

Tách sҧn phҭm bҵng chѭng cҩt ӣ ap suҩt thҩp, thu dѭӧc dung dӏch H
2
O
2

loãng, sau do chѭng cҩt chân không thì dѭӧc dung dӏch H
2
O
2
90-99%.
- Ph˱˯ng phap antraquinol: nguyên liӋu dҫu là etyl 2- antraquinol, O
2

H
2
. Quy trình thӵc hiӋn theo sѫ dӗ sau:


Hidro peoxit tҥo thanh dѭӧc chiӃt ra rӗi chѭng cҩt phân doҥn dӇ dѭӧc
dung dӏch H
2
O
2
dұm dһc.
- Ph˱˯ng phap i:opropanol: oxi hoá izopropanol thành axeton và H
2
O
2
:

Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
71
OOH
CH
3
- CHOH- CH
3
÷÷ ÷
2
O
(CH
3
)
2
C ÷CH
3
- CO- CH
3
+ H
2
O
2

OH
Phҧn ӭng dѭӧc tiӃn hành ӣ 100
0
C và áp suҩt 15-20atm. Sҧn phҭm dem
chѭѫng cҩt phân doҥn, thu dѭӧc H
2
O
2
.
* Ĉi͉u ch͇ trong phòng thí nghi͏m, H
2
O
2
có thӇ diӅu chӃ mӝt lѭӧng ít
bҵng cach cho BaO
2
tác dөng vӟi axit H
2
SO
4
:
BaO
2(R)
+ H
2
SO
4 loãng
= BaSO
4
! + H
2
O
2

* Ͱng aͭng: Dung dӏch H
2
O
2
3° dѭӧc dung dӇ sát trùng trong y tӃ, phҫn
lӟn H
2
O
2
dѭӧc dung dӇ tҭy trҳng mây tre, len, rѫm rҥ mà không làm hӓng
nguyên liӋu. Dung dӏch H
2
O
2
trên 80% dѭӧc dùng làm chҩt oxi hoa nhiên liӋu
dӝng cѫ phҧn lѭcg. Phҧn ӭng phân huӹ H
2
O
2
dѭӧc ӭng dөng làm chҩt tҥo bӑt
sҧn xuҩt vұt liӋu xӕp ...

6.1.4. LѬU HUǣNH
Nguyên tӱ lѭu huǤnh co lӟp vӓ electron hoa trӏ: 3s
2
3p
4
3d
0
.
Công thӭc phân tӱ: S
n
vӟi n÷ 1, 2, 4, 6, 8 (gia trӏ n tuǤ thuӝc vào nhiӋt dӝ)
6.1.4.1. Tính ch̭t v̵t ly
* TuǤ diӅu kiӋn kӃt tinh ma lѭu huǤnh tӗn tҥi mӝt sӕ dҥng thù hình, thông
thѭӡng là tinh thӇ ta phѭѫng va dѫn tà: S
D
và S
E
.
Hai dҥng thù hình S
o
và S
|
có thӇ chuyӇn hoa cho nhau:
t
0
> 95,5
0
C
S
D
S
E
AH
0
= 0,096 kcal/mol
t
0
< 95,5
0
C
- Hai dҥng thù hình S
o
và S
|
dӅu không tan trong nѭӟc, it tan trong rѭӧu
và ete, tan nhiӅu trong dҫu hoҧ, benzen, nhҩt là trong CS
2
(43gam S
o
/100g CS
2
ӣ
20
0
C). Trong dung môi CS
2
, S
o
tan nhiӅu hѫn S
|
.
- Lѭu huǤnh ta phѭѫng va dѫn ta dӅu gӗm nhӳng phân tӱ có 8 nguyên tӱ
S
8
, dҥng vòng kín gҩp khuc, co 8 cҥnh.



Tám nguyên tӱ S trong S
8
nҵm trên 2 mһt phҷng song song. NӃu nhìn
phân tӱ vòng S
8
tӯ trên xuӕng thì thҩy 4 nguyên tӱ S nҵm trong mӝt mһt phҷng
ӣ phia trên và 4 nguyên tӱ S còn lҥi xen kӁ nҵm trong mһt phҷng phia dѭӟi. Ĉӝ
dài liên kӃt cӝng hoa trӏ S - S bҵng 2,05Å, góc liên kӃt SSS bҵng 107
0
.
- BiӃn dәi trҥng thai theo nhiӋt dӝ:
¹ Khi dun nong dӃn 119,3
0
C lѭu huǤnh nong chҧy thành chҩt lӓng
trong suӕt, mau vang, linh dӝng.
¹ ĈӃn 160
0
C thì biӃn dәi thanh nâu dӓ va dӝ nhӟt tăng (kém linh dӝng
hѫn).
¹ ĈӃn 200
0
C thì dһc quanh lҥi nhѭ nhӵa và có màu nâu den.
Tính chҩt này cӫa lѭu huǤnh khac hoàn toàn vӟi cac chҩt lӓng khác: nhiӋt
dӝ càng cao thì dӝ nhӟt càng giҧm. Do trong khoҧng 160 - 200
0
C, vòng 8 cӫa
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
72
phân tӱ S bӏ vӥ, tҥo mҥch hӣ S
8
, rӗi chung nӕi vӟi nhau thành mҥch dài có hàng
trăm, hang ngàn nguyên tӱ S
·
lam tăng dӝ nhӟt và có màu nâu den.
+ Tӯ 200 - 444,6
0
C: dӝ nhӟt giҧm, màu nâu không dәi. Ĉӝ nhӟt giҧm
do phân tӱ mҥch dài bӏ dӭt tҥo phân tӱ mҥch ngҳn.
¹ ĈӃn 444,6
0
C, lѭu huǤnh biӃn thanh hѫi màu vàng cam. Ӣ trҥng thai
hѫi, phân tӱ co dҥng: S
8
, S
6
, S
4
, S
2
, tuǤ nhiӋt dӝ, ví dө: ӣ 900
0
C thì phân tӱ chӍ
có dҥng S
2
và cҩu tҥo giӕng phân tӱ oxi.
Ӣ nhiӋt dӝ bình thѭӡng, phân tӱ lѭu huǤnh dҥng S
8
, nhѭng dӇ thuұn lӧi
cho lý thuyӃt dӝng hӑc, ngѭӡi ta quy ѭӟc trong phҧn ӭng co lѭu huǤnh tham gia
chӍ viӃt ký hiӋu là S mà không dùng S
8
.
6.1.4.2. Tính ch̭t hoá h͕c
Lѭu huǤnh tѭѫng dӕi hoҥt dӝng, khi dun nong nó phҧn ӭng vӟi hҫu hӃt
các nguyên tӕ (trӯ khi hiӃm, nitѫ, iot, vàng và platin), tuǤ quan hӋ dӝ âm diӋn
trong phҧn ӭng mà S thӇ hiӋn tính oxi hoá hay tính khӱ.
- Vӟi H
2
, S thӇ hiӋn tinh oxi hoa khi dun nóng ӣ 300
0
C:
S + H
2
' H
2
S AH
0
= -4,8 kcal/mol
Phҧn ӭng xҧy ra kém mãnh liӋt hѫn so vѫi phҧn ӭng giӳa oxi va hidro.
- Phҧn ӭng vӟi kim loҥi, S thӇ hiӋn tinh oxi hoá:
mM + nS = M
m
S
n
(S trong M
m
S
n
có sӕ oxi hoa là -2)
vӟi kim loҥi kiӅm, kiӅm thә, Ag, Hg thì phҧn ӭng xҧy ra ӣ nhiӋt dӝ thҩp,
vӟi cac kim loҥi còn lҥi thì phҧn ӭng xҧy ra ӣ nhiӋt dӝ cao hѫn.
- Vӟi P trҳng, S phҧn ӭng ӣ 100
0
C (vӟi P dӓ ӣ 250
0
C) tҥo sunIua: P
4
S
6
,
P
4
S
7
và P
4
S
10
.
- Vӟi oxi không khi, khi dӕt nong S chay vӟi ngӑn lӱa màu xanh mӡ.
S + O
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
360 280
SO
2
AH
0
= -71kcal/mol
- Vӟi Ilo, S phҧn ӭng ӣ nhiӋt dӝ thѭӡng, vӟi clo và brom thì S chӍ phҧn
ӭng khi dun nong (S không phҧn ӭng vӟi iot) tҥo nên sunfua halogenua: S
2
F
2
,
S
4
Cl
2
, S
8
X
2
(X: F, Cl, Br) có mҥch zic - zăc do S lai hoá sp
3
(tӭ diӋn).
S F S S Cl
F S Cl S S
S
2
F
2
S
4
Cl
2

- Vӟi hӧp chҩt co tinh oxi hoa nhѭ KNO
3
, HNO
3
, KClO
3
, K
2
Cr
2
O
7
, H
2
SO
4

dһc ... lѭu huǤnh thӇ hiӋn tinh khӱ.
Ví dө: 2KClO
3
+ 3S ÷ ÷ ÷ ÷
> C
0
130
2KCl + 3SO
2

2H
2
SO
4 dһc
+ S = 3SO
2
+ 2H
2
O
6HNO
3 dһc
+ S = H
2
SO
4
+ 6NO
2
+ H
2
O
- Phҧn ӭng vӟi dung dӏch kiӅm:
3S + 6NaOH = 2Na
2
S + Na
2
SO
3
+ 3H
2
O
- Vӟi dung dӏch sunIua và dung dӏch sunIit:
(NH
4
)
2
S + nS = (NH
4
)
2
S
(n+1)

hay S
2-
+ nS = S
÷
+
2
) 1 (n

Na
2
SO
3
+ S = Na
2
S
2
O
3

tiosunfat
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
73
Gӕc polysunIua S
÷ 2
n
có cҩu tҥo mҥch zic-zăc;
2 -
S S
S S

6.1.4.3. Tr̩ng thái thiên nhiên và ph˱˯ng pháp di͉u ch͇
* Lѭu huǤnh là nguyên tӕ phә biӃn, no chiӃm 0,03° tәng sӕ nguyên tӱ
cӫa vӓ trai dҩt. Trong thiên nhiên, lѭu huǤnh co thӇ tӗn tҥi tӵ do và tұp trung
thành mӓ, chӫ yӃu ӣ vùng núi lӱa Sixil, Nhұt Bҧn, Nga và Mӻ. Phҫn lӟn lѭu
huǤnh ӣ dѭӟi dҥng hӧp chҩt, phә biӃn nhҩt là các khoáng vұt sunIua nhѭ pirit
(FeS
2
), cancopirit (FeCuS
2
), galen (PbS), blendѫ (ZnS) va mӝt sӕ khoang vұt
sunIat nhѭ Na
2
SO
4
.10H
2
O, CaSO
4
.2H
2
O, BaSO
4
.
Vӟi 0,03° tәng sӕ nguyên tӱ vӓ trai dҩt, S gӗm 4 dӗng vӏ:
32
S (95,1%),
33
S (0,74%),
34
S (4,2%) và
36
S (0,016%). Ngoài ra S còn co 2 dӗng vӏ nhân tҥo:
31
S và
37
S la dӗng vӏ phóng xҥ.
Khai thác S tӯ mӓ lѭu huǤnh: Trѭӟc hӃt khoan xuӕng mӓ, rӗi dһt vào lӛ
khoan hӋ thӕng khai thac gӗm 3 ӕng dӗng tâm lӗng vào nhau. Ӕng co | lӟn nhҩt
dѭӧc bѫm nѭӟc nóng 170
0
C xuӕng dӇ làm nóng chҧy S. Ӕng co | lӟn thӭ hai
bѫm khí có áp suҩt cao xuӕng, khi do S lӓng dѭӧc dҭy lên theo ӕng co | bé nhҩt.
Tinh chӃ lѭu huǤnh: Lѭu huǤnh lҩy tӯ mӓ co lүn tҥp chҩt dѭӧc dѭa vao lò
chѭng cҩt. Lѭu huǤnh hѫi dѭӧc dүn sang buӗng ngѭng, dѭӧc làm nguӝi, lѭu
huǤnh sӁ ngѭng tө dҥng bӝt nhӓ gӑi là lѭu huǤnh hoa. NӃu chӍ làm nguӝi dӃn
nhiӋt dӝ nóng chҧy, rӗi cho lѭu huǤnh lӓng vào khuôn thì dѭӧc lѭu huǤnh thӓi,
dѭӧc tҥo nên tӯ nhӳng tinh thӇ ta phѭѫng rҩt bé.
Ngoai ra, lѭu huǤnh còn dѭӧc diӅu chӃ bҵng nhiӋt phân pyrit trong hҫm lò
ӣ 600
0
C: FeS
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
600
FeS + S

6.1.5. HӦP CHҨT CӪA LѬU HUǣNH
6.1.5.1. Ĉihidro sunfua H
2
S
Lѭu huǤnh tҥo vӟi hidro mӝt sӕ hӧp chҩt có công thӭc chung là H
2
S
n

(n=1÷ 20) gӑi là sunfan. Chúng là chҩt lӓng giӕng dҫu, màu vàng.
Ĉѫn giҧn nhҩt trong cac sunIan la dihidro sunfua.
* C̭u t̩o
H
2
S có cҩu tҥo tѭѫng tӵ nѭӟc, goc liên kӃt HSH bҵng 92,2
0
, dӝ dài liên
kӃt S - H là 1,33Å, dӝ phân cӵc µ = 1,02D. Tuy nhiên, H
2
S khac nѭӟc vӅ tinh
chҩt vұt lý và hoá hӑc.
* Tính ch̭t v̵t ly
- Khҧ năng tҥo liên kӃt hidro giӳa cac phân tӱ H
2
S yӃu hѫn nhiӅu so vӟi
nѭӟc do _
S
= 2,5 < _
O
= 3,5 dүn dӃn momen lѭӥng cӵc cӫa H
2
S là µ
S H
2
= 1,02D
< µ
O H
2
÷ 1,84D va diӋn tich hiӋu dөng trên H trong nѭӟc lӟn hѫn diӋn tich hiӋu
dөng trên H trong H
2
S. Do do, trҥng thái tұp hӧp cӫa H
2
S cNJng khac H
2
O nhѭ: ӣ
diӅu kiӋn thѭӡng, H
2
O ӣ trҥng thai lӓng, nong chҧy ӣ 0
0
C, sôi ӣ 100
0
C, còn H
2
S
là khí, nóng chҧy ӣ -85,6
0
C, sôi ӣ -60,75
0
C.
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
74
- H
2
S la khi dӝc, không màu, có mùi trӭng thӕi, vӟi tӹ lӋ 0,1° trong
không khi dã gây dӝc nһng: mҩt cҧm giac, buӗn nôn, nӃu nhiӉm dӝc nһng hѫn
thì ngҩt xӍu, thұm chi tӱ vong.
- Ӣ trҥng thai lӓng, H
2
S cNJng tӵ ion hoa nhѭng yӃu hѫn nѭӟc:
H
2
S + H
2
S ' H
3
S
+
+ HS
-
có tích sӕ ion [H
3
S
+
].[HS
-
] = 3.10
-33
.
- H
2
S có hҵng sӕ diӋn môi bé: c
S H
2
= 9 < c
O H
2
= 80 (Hҵng sӕ diӋn môi phө
thuӝc momen lѭӥng cӵc, momen lѭӥng cӵc lӟn thì hҵng sӕ diӋn môi lӟn). H
2
S
lӓng là dung môi giӕng vӟi dung môi hӳu cѫ nhiӅu hѫn giӕng nѭӟc.
- Khí H
2
S it tan trong nѭӟc: 2,67 lit H
2
S/ lit H
2
O ӣ 20
0
C.
* Tính ch̭t hoa h͕c
- Trong nѭӟc, H
2
S là axit yӃu, diӋn ly 2 nҩc ( yӃu hѫn cҧ axit H
2
CO
3
).
H
2
S + H
2
O ' H
3
O
+
+ HS
-
K
1
= 10
-7

HS
-
+ H
2
O ' H
3
O
+
+ S
2-
K
2
= 10
-14

- Ĉӝ bӅn nhiӋt: H
2
S kém bӅn nhiӋt hѫn H
2
O, H
2
S bҳt dҫu phân huӹ ӣ
400
0
C (H
2
O bҳt dҫu phân huӹ ӣ 1050
0
C: 0,03%) và phân huӹ hoàn toàn ӣ
1700
0
C ( ӣ nhiӋt dӝ này H
2
O mӟi phân huӹ 0,75).
- Tính khӱ: Trong H
2
S, lѭu huǤnh co dӝ oxi hoá thҩp nhҩt là -2 nên H
2
S
có tính chҩt dһc trѭng la khӱ mҥnh. Vӟi cac chҩt oxi hoá mҥnh nhѭ O
2
, halogen,
MnO
4
-
... thì S
-2
bӏ khӱ vӅ S
0
, S
+4
, S
+6
.
+ Vӟi oxi: phҧn ӭng xҧy ra theo 2 cach tҥo S
+4
hay S
0
.
Tác dөng vӟi oxi không khi, phҧn ӭng xҧy ra chұm, H
2
S ӣ trҥng thai tӵ do
hoһc trong dung dӏch:
2H
2
S + O
2
= S
0
+ 2H
2
O
Tác dөng vӟi oxi tӵ do, H
2
S cháy vӟi ngӑn lӱa màu xanh:
2H
2
S + 3O
2
= 2SO
2
+ 2H
2
O
+ Vӟi MnO
4
-
: 2MnO
4
-
+ 5H
2
S + 6H
+
= 5S
0
! + 2Mn
2+
+ 8H
2
O
+ Vӟi I
2
: I
2
+ H
2
S = S
0
+ 2HI
Phҧn ӭng nay dѭӧc dung dӇ dӏnh lѭӧng H
2
S trong hӛn hӧp khí.
+ Vӟi Cl
2
, Br
2
thì S
-2
chuyӇn lên S
+6
:
H
2
S + 4Br
2
+ 4H
2
O = H
2
SO
4
+ 8HBr
Phҧn ӭng oxi hoa H
2
S còn xҧy ra nhӡ mӝt sӕ vi khuҭn biӃn H
2
S thành S
và tích luӻ trong cѫ thӇ, nhiӋt cӫa qua trình oxi hoá này là nguӗn năng lѭӧng
sӕng cӫa chung. Mӝt sӕ vi khuҭn khác lҥi có thӇ biӃn sunIat SO
4
2-
thành H
2
S, do
vұy trong khí thiên nhiên và nѭӟc cӫa mӝt sӕ suӕi khoang thѭӡng co H
2
S.
* Ĉi͉u ch͇
- Trong phòng thí nghiӋm, H
2
S dѭӧc diӅu chӃ tӯ FeS và HCl trong bình
Kip: FeS + 2HCl = FeCl
2
+ H
2
S|
- Trong công nghiӋp, H
2
S dѭӧc diӅu chӃ bҵng cách nung hӛn hӧp gӗm bӝt
S, parafin, bӝt amiăng theo tӹ lӋ 3:5:2.
6.1.5.2. Sunfua kim lo̩i
* Tính ch̭t v̵t ly
- Sunfua kim loҥi là hӧp chҩt giӳa sunfua S
2-
vӟi kim loҥi M. Công thӭc
tәng quat cӫa sunIua kim loҥi là: M
x
S
y
. Thông thѭӡng sunfua kim loҥi dѭӧc
phân loҥi theo 2 cach:
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
75
+ Theo bҧn chҩt liên kӃt trong sunIua: Trong sunfua kim loҥi co 2 kiӇu
liên kӃt là liên kӃt cӝng hoa trӏ và liên kӃt ion. Nhӳng kim loҥi hoҥt dӝng mҥnh
nhѭ kiӅm, kiӅm thә tҥo ra sunfua ion. Nhӳng kim loҥi khac, tҥo ra sunIua cӝng
hoá trӏ, co cҩu trúc cӫa phân tӱ cӝng hoa trӏ khәng lӗ, co thӇ là dҥng cҩu truc
mҥch thҷng nhѭ Sb
2
S
3
, Bi
2
S
3
... hoһc cҩu truc lӟp nhѭ TiS
2
, SnS
2
, MoS
2
...
¹ Theo dӝ tan: chia làm 3 loҥi.
SunIua tan trong nѭӟc nhѭ Na
2
S, K
2
S, BaS, Al
2
S
3
, Cr
2
S
3
...
SunIua không tan trong nѭӟc nhѭng tan trong dung dӏch axt loãng nhѭ
MnS, FeS, CoS, NiS, ZnS ...
SunIua không tan trong nѭӟc cNJng nhѭ trong axit loãngnhѭ: CuS,
Ag
2
S, CdS, HgS, SnS, SnS
2
, PbS, As
2
S
3
, As
2
S
5
...
- Màu sunfua: sunfua kiӅm, kiӅm thә không màu, sunfua các kim loҥi
khac co mau dһc trѭng:
Màu trҳng: ZnS, GeS
2
.
Mau den; CuS, MnS, FeS, Fe
2
S
3
, CoS, NiS, Ag
2
S, HgS, PbS ...
Màu dӓ cam: Sb
2
S
3
, Sb
2
S
5

Màu vàng: CdS, As
2
S
3
, As
2
S
5
, SnS
2

Màu nâu: Bi
2
S
3
, PtS
2
, ReS
2

Màu hӗng: MnS
* Tính ch̭t hoa h͕c
- Cac sunIua tan trong nѭӟc (sunIua kim loҥi kiӅm, kiӅm thә) bӏ thuӹ phân
tҥo môi trѭӡng kiӅm:
S
2-
+ H
2
O ' HS
-
+ OH
-

Ví dө: Na
2
S + H
2
O ' NaHS + NaOH
Các sunfua kim loҥi ma hidroxit kim loҥi là lѭӥng tinh bӏ thuӹ phân hoàn
toàn tҥo hidroxit va hidro sunIua:
Ví dө: Al
2
S
3
+ 6H
2
O = 2Al(OH)
3
+ 3H
2
S
Cr
2
S
3
+ 6H
2
O = 2Cr(OH)
3
+ 3H
2
S
- Mӝt sӕ sunIua tѭѫng tac vӟi sunIua kim loҥi kiӅm và amoni tҥo thành
muӕi tio tan dѭӧc:
Ví dө: As
2
S
5
+ 3Na
2
S = 2Na
3
AsS
4

* Ĉi͉u ch͇ sunfua kim lo̩i
- Cho kim loҥi tac dөng trӵc tiӃp vӟi S:
Ví dө: Fe ¹ S ÷÷ ÷
0
t
FeS
- ĈiӅu chӃ sunIua kiӅm, kiӅm thә bҵng cach dùng than khӱ muӕi sunIat ӣ
nhiӋt dӝ cao: M
x
SO
4
+ 4C ÷÷ ÷
0
t
M
x
S + 4CO
Ví dө: BaSO
4
+ 4C ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷
0
800 600
BaS + 4CO
- Các sunfua kim loҥi dӉ tan co thӇ diӅu chӃ bҵng cach cho khí H
2
S tác
dөng vӟi dung dӏch kiӅm:
Ví dө: H
2
S + 2NaOH = Na
2
S + 2H
2
O
- Các sunfua ít tan cӫa cac kim loҥi nһng dѭӧc diӅu chӃ bҵng cách cho
dung dӏch (NH
4
)
2
S tác dөng vӟi dung dӏch muӕi cӫa kim loҥi:
Ví dө: (NH
4
)
2
S + Pb(CH
3
COO)
2
= PbS + 2NH
4
CH
3
COO

Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
76
* Nh̵n bi͇t S
2-
:
Có thӇ nhұn biӃt tәng quat sunIua bҵng mau, mui dһc trѭng, dӝ tan cӫa
sunfua. Hoһc cho dung dӏch chӭa S
2-
phҧn ӭng vӟi HCl:
S
2-
+ 2H
+
= H
2
S|
Dүn khi H
2
S tҥo thành qua dung dӏch chì axetat, sӁ co kӃt tӫa den cӫa PbS
xuҩt hiӋn:
Pb(CH
3
COO)
2
+ H
2
S = PbS!
den
+ 2CH
3
COOH
6.1.5.3. Sunfua dioxit- Axit sunfur˯ - Mu͙i sunfit ( SO
2
- H
2
SO
3
- SO
3
2-
)
Lѭu huǤnh co khҧ năng tҥo dѭӧc mӝt sӕ oxit nhѭ: S
2
O, SO, S
2
O
3
, SO
2
,
SO
3
, SO
4
, S
2
O
7
. Nhѭng chӍ xét 2 oxit quan trӑng là SO
2
và SO
3
.
* Cҩu tҥo SO
2

Phân tӱ SO
2
có cҩu tҥo gҩp khuc giӕng nhѭ O
3
, NO
2
. Góc liên kӃt OSO
bҵng 119,5
0
va dӝ dài liên kӃt S - O bҵng 1,43Å.
Trong SO
2
, lѭu huǤnh ӣ trҥng thai lai hoa sp
2
tҥo 3(AO) lai hoá nҵm trong
mӝt mһt phҷng hѭӟng vӅ 3 dӍnh cӫa tam giac dӅu. Hai orbital lai hoa dѭӧc dùng
dӇ tҥo liên kӃt vӟi 2 nguyên tӱ oxi, còn lҥi mӝt orbital lai hoa co cһp electron tӵ
do. Mӝt orbital p không lai hoá cӫa S vӟi electron dӝc thân tҥo liên kӃt t không
dӏnh chӛ vӟi orbital p cӫa mӝt trong 2 nguyên tӱ O cNJng co electron dӝc thân.
Trong liên kӃt S - O, ngoài liên kӃt t kiӇu p - p còn có mӝt phҫn liên kӃt t kiӇu
cho nhұn p÷d (p cӫa O cho d trӕng cӫa S) làm cho liên kӃt S - O ngҳn hѫn liên
kӃt dѫn bình thѭӡng.
S
119,5
0
1,43ǖ
O O
* Tính chҩt vұt lý cӫa SO
2

- Ӣ diӅu kiӋn thѭӡng, SO
2
là khí không màu, có mùi hҳc khó chӏu, nhiӋt
dӝ nong chҧy là -75
0
C và nhiӋt dӝ sôi là -10
0
C. Do phân tӱ co cӵc mҥnh
(µ=1,59D) nên SO
2
tan nhiӅu trong nѭӟc: ӣ 20
0
C hoà tan khoҧng 40lit SO
2
trong
1 lit H
2
O tҥo dung dӏch có tính axit yӃu.
- SO
2
lӓng là dung môi tӕt cho nhiӅu hӧp chҩt hӳu cѫ va vô cѫ, nhѭng do
có hҵng sӕ diӋn môi bé (c = 13) nên nhiӅu chҩt diӋn ly tan trong do phân ly kém
hѫn so vӟi ӣ trong nѭӟc.
* Tính chҩt hoá hӑc
- Dung dӏch SO
2
trong nѭӟc có tính axit yӃu. Trѭӟc dây ngѭӡi ta cho
rҵng, do là dung dӏch cӫa axit sunIurѫ H
2
SO
3
, nhѭng nhӳng nghiên cӭu bҵng
cac phѭѫng phap hiӋn dҥi dã cho thҩy trong dung dӏch do không co hoһc co rҩt it
phân tӱ H
2
SO
3
mà phҫn lӟn khi SO
2
dã tan vào dung dӏch ӣ dҥng hidrat hoa
SO
2
.xH
2
O. Khi làm lҥnh dung dӏch co thӇ tach ra hidrat SO
2
.H
2
O, trong do cNJng
không có phân tӱ H
2
SO
3
.
Trong dung dӏch cӫa SO
2
trong nѭӟc co cac cân bҵng chӫ yӃu sau:
SO
2
+ xH
2
O ' SO
2
.xH
2
O
SO
2
.xH
2
O ' H
3
O
+
+ HSO
3
-
+ (x - 2)H
2
O
- Tính oxi hoá - khӱ: Trong SO
2
, lѭu huǤnh co sӕ oxi hoa +4 là trung gian
nên SO
2
vӯa thӇ hiӋn tinh oxi hoa, vӯa thӇ hiӋn tính khӱ.
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
77
¹ Khi dun nong mҥnh, SO
2
vӟi cac chҩt khӱ nhѭ C, H
2
, CO, H
2
S ... thì
S
+4
chuyӇn vӅ S
0
.
SO
2
+ 2H
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
500
S
0
+ 2H
2
O
SO
2
+ 2C ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
800
S
0
+ 2CO
SO
2
+ 2CO ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
3 2
0
, 500 O Al C
S
0
+ 2CO
2

SO
2
+ 2H
2
S ÷÷ ÷ 3S
0
+ 2H
2
O
+ Tính khӱ dһc trѭng hѫn cho SO
2
, vӟi chҩt oxi hoa mҥnh nhѭ
halogen, KMnO
4
, K
2
CrO
4
, O
2
... thì S
+4
chuyӇn lên S
+6
(SO
4
2-
).
SO
2
+ Cl
2
= SO
2
Cl
2
(ánh sáng, xt long não)
SO
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O = H
2
SO
4
+ 2HCl
SO
2
+ O
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
5 2
0
, 500 O V C
SO
3

Tuy H
2
SO
3
không tӗn tҥi nhѭng gӕc sunIit SO
3
2-
va hidrosuIit HSO
3
-
vүn
tӗn tҥi va dѭӧc hình thành nhѭ sau: cho SO
2
dѭ tac dөng vӟi dung dӏch kiӅm hay
muӕi cacbonat kim loҥi kiӅm:
NaOH + SO
2
= NaHSO
3

NaOH + NaHSO
3
= Na
2
SO
3
+ H
2
O
* ĈiӅu chӃ và ӭng dөng
Trong công nghiӋp, SO
2
dѭӧc diӅu chӃ trӵc tiӃp tӯ S và O
2
, hoһc tӯ quһng
pyrit:
4FeS
2
+ 11O
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
800
2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
|
Trong phòng thí nghiӋm, dùng H
2
SO
4
dһc nhӓ dҫn lên muӕi NaHSO
3

NaHSO
3
+ H
2
SO
4

dһc
= NaHSO
4
+ SO
2
| + H
2
O
- Ӭng dөng: Lѭӧng lӟn SO
2
dӇ sҧn xuҩt H
2
SO
4
, Ca(HSO
3
)
2
, tҭy trҳng vҧi,
sӧi xenluloza.
Mu͙i hidrsunfit và sunfit (HSO
3
-
và SO
3
2-
)
* C̭u t̩o ion HSO
3
-
và SO
3
2-

Nguyên tӱ S trong HSO
3
-
và SO
3
2-
ӣ trҥng thai lai hoá sp
3
nên ion SO
3
2-

cҩu tҥo hình chóp tam giác vӟi nguyên tӱ S ӣ dӍnh có cһp electron tӵ do trên
mӝt orbital lai hoa.
Lѭu huǤnh lai hoa sp
3
tҥo ra 4(AO)sp
3
chӭa 6 electron hoá trӏ nên có
2(AO)sp
3
- mӛi AO chӭa 2 electron và 2(AO)sp
3
- mӛi AO chӭa 1 electron. S dã
dùng 2(AO)sp
3
- mӛi AO chӭa 1e và 1(AO)sp
3
chӭa 2e dӇ liên kӃt vӟi 3 nguyên
tӱ O. Trên S còn 1(AO) sp
3
vӟi cһp electron tӵ do.Vì vұy, ion SO
3
2-
dӉ cho cһp
electron do dӇ biӃn thành ion HSO
3
-
hay ion SO
3
2-
có cҩu hình tӭ diӋn.
2- H - -
|! |!
S + H
+
· S · S
O O O O H - O O
O O O
ChuyӇn vӏ nӝi phân
S˯ d͛ c̭u t̩o cͯa g͙c HSO
3
-

Muӕi quan trӑng cӫa sunIit là Na
2
SO
3
.
* Tính ch̭t hoa h͕c
- Các HSO
3
-
và SO
3
2-
cӫa cation không co màu dӅu không có màu.
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
78
- Các muӕi HSO
3
-
và SO
3
2-
cӫa kim loҥi kiӅm và kiӅm thә dӅu dӉ tan
trong nѭӟc. Khi tan trong nѭӟc, muӕi SO
3
2-
bӏ thuӹ phân cho môi trѭӡng kiӅm
còn muӕi HSO
3
-
cho môi trѭӡng axit.
SO
3
2-
+ H
2
O ' HSO
3
-
+ OH
-

HSO
3
-
+ H
2
O ' SO
3
2-
+ H3O
+

- Muӕi SO
3
2-
bӅn hѫn muӕi HSO
3
-
. Sunfit kim loҥi kiӅm phân huӹ ӣ
khoҧng 600
0
C tҥo thành sunfat và sunfua.
Ví dө: 4K
2
SO
3
= 3K
2
SO
4
+ K
2
S
- Muӕi hidrosunIit kim loҥi kiӅm mҩt nѭӟc dҫn ӣ nhiӋt dӝ thѭӡng và mҩt
nѭӟc nhanh khi dun nong tҥo thanh disunIit (hay còn gӑi là pirosunfit).
Ví dө: 2KHSO
3
= K
2
S
2
O
5
+ H
2
O (K
2
S
2
O
5
: kali aisunfit)
- Tính chҩt hoa hӑc dһc trѭng nhҩt cӫa HSO
3
-
và SO
3
2-
là tính khӱ do thӃ
khӱ thҩp. Do do muӕi HSO
3
-
và SO
3
2-
thѭӡng dѭӧc dùng làm chҩt khӱ.
¹ Trong môi trѭӡng axit:
SO
4
2-
+ 4H
+
+ (x-2)H
2
O + 2e
-
= SO
2
.xH
2
O ¢
0
= +0,17V
¹ Trong môi trѭӡng kiӅm:
SO
4
2-
+ H
2
O + 2e
-
= SO
3
2-
+ 2OH
-
¢
0
= -0,93V
Vӟi cac chҩt oxi hoa nhѭ HNO
3
, KMnO
4
, K
2
Cr
2
O
7
, halogen, S ... thì
HSO
3
-
và SO
3
2-
thӇ hiӋn tinh khӱ
Ví dө: Cl
2
+ Na
2
SO
3
+ H
2
O = Na
2
SO
4
+ 2HCl
Na
2
SO
3
+ HNO
3 dһc
= Na
2
SO
4
+ 2NO
2
+ H
2
O
5Na
2
SO
3
+2KMnO
4
+3H
2
SO
4loãng
=5Na
2
SO
4
+2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ 3H
2
O
Na
2
SO
3
+ 2AgNO
3
+ H
2
O = Na
2
SO
4
+ 2Ag + 2HNO
3

Na
2
SO
3
+ S = Na
2
S
2
O
3
( hay Na
2
SO
3
S)
- Khi dӇ lâu trong không khi, muӕi HSO
3
-
và SO
3
2-
biӃn dҫn thành muӕi
SO
4
2-
: 2Na
2
SO
3
+ O
2
= 2Na
2
SO
4

6.1.5.4. Sunfu trioxit SO
3

* C̭u t̩o
Trong SO
3
, S ӣ trҥng thai lai hoa sp
2
tҥo 3(AO)sp
2
dӇ tҥo liên kӃt o vӟi
3O. Trên S còn có (AO)p
x
có electron dӝc thân tҥo liên kӃt t giҧi toҧ vӟi 3O.
Ngoài ra còn có mӝt phҫn liên kӃt t cho nhұn kiӇu p÷d ma thông thѭӡng ngѭӡi
ta không viӃt. Do vұy mà liên kӃt S - O dѭӧc rút ngҳn lҥi và làm bӅn thêm.
Phân tӱ SO
3
có cҩu tҥo phҷng, goc liên kӃt OSO bҵng 120
0
, dӝ dài liên kӃt
S - O bҵng 1,43Å. O

S

O O
* Tính ch̭t v̵t ly
- Ӣ diӅu kiӋn thѭӡng (1atm, 20-25
0
C), SO
3
là chҩt lӓng không màu, có
khӕi lѭӧng riêng d= 1,92g/cm
3
, sôi ӣ 44,7
0
C, kӃt tinh ӣ 16,8
0
C thành khӕi rҳn
trong suӕt nhѭ nѭӟc da, gӑi là dҥng SO
3-¸
. Dҥng ¸ chӍ gӗm nhӳng phân tӱ trime
mҥch vòng (SO
3
)
3
. Khi dӇ lâu ӣ nhiӋt dӝ dѭӟi 16,8
0
C thì SO
3-
¸ biӃn thành SO
3-|

có cҩu tҥo sӧi giӕng nhѭ amiăng. Trong SO
3-|
thѭӡng co lүn cҧ SO
3-o
cNJng có
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
79
cҩu tҥo sӧi. Cҧ 2 dҥng o và | dӅu gӗm nhӳng phân tӱ polime mҥch thҷng
(SO
3
)
·
co dӝ dài khác nhau.
HiӋn tѭӧng SO
3
dӉ trùng hӧp là do S dӉ chuyӇn tӯ trҥng thái lai hoá sp
2

sang sp
3
dһc trѭng hѫn.
* Tính ch̭t hoa h͕c
Do khҧ năng chuyӇn lai hoa sp
2
sang sp
3
mà phân tӱ SO
3
có khҧ năng lӟn
khi kӃt hӧp vӟi nhiӅu chҩt nhѭ H
2
O, HF, HCl, NH
3
, oxit kim loҥi kiӅm. Trong
nhӳng phҧn ӭng này, S giӳ nguyên sӕ oxi hoá.
- Phҧn ӭng mãnh liӋt vӟi nѭӟc:
SO
3
+ H
2
O = H
2
SO
4
AH = -21,3 kcal/mol
Phҧn ӭng này toҧ nhiӅu nhiӋt va SO3 dѭӧc gӑi là anhiarit sunfuric.
SO
3
+ HCl = HSO
3
Cl (axit closunfonic)
SO
3
+ K
2
O = K
2
SO
4

- Tính oxi hoá: S trong SO
3
có mӭc oxi hoa dѭѫng cao nhҩt (+6) nên SO
3

chӍ thӇ hiӋn tinh oxi hoá khi phҧn ӭng vӟi cac chҩt khӱ.
Ví dө: SO
3
+ 2KI = K
2
SO
3
+ I
2

- Phân huӹ: ӣ nhiӋt dӝ 800-1100
0
C, SO
3
bӏ phân huӹ
2SO
3
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
1100 800
2SO
2
+ O
2

* ĈiӅu chӃ: Trong công nghiӋp, thѭӡng oxi hoá SO
2
theo phҧn ӭng:
SO
2
+ O
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
5 2
0
, 500 O V C
SO
3
AH = -23 kcal/mol
6.1.5.5. Axit sunfuric H
2
SO
4

* C̭u t̩o
Có thӇ xem phân tӱ H
2
SO
4
là phӭc chҩt, cҫu nӝi
là [SO
4
]
2-
có cҩu tҥo tӭ diӋn và tҩt cҧ cac liên kӃt S - O
co dӝ dài bҵng nhau d
(S - O)
= 1,49Å.


* Tính ch̭t v̵t ly
- H
2
SO
4
ӣ diӅu kiӋn thѭӡng là chҩt lӓng không màu, không mui, sanh nhѭ
dҫu, hoa rҳn ӣ 10,4
0
C, sôi có phân huӹ ӣ 296
0
C.
- Khi dun sôi H
2
SO
4
tinh khiӃt, ban dҫu axit bay hѫi cung SO
3
, dӃn khi
dung dӏch co nӗng dӝ 98,2° thì sôi ӣ 338
0
C, khi do nѭӟc và axit cung bay hѫi,
tӹ lӋ giӳa chung không dәi trong quá trinhg sôi, gӑi là hӛn hӧp dӗng sôi.
- Loҥi axit dһc co trên thӏ trѭӡng co nӗng dӝ 95° và tӹ khӕi là 1,84.
- H
2
SO
4
nguyên chҩt không dүn diӋn, nhѭng dung dӏch dүn diӋn mҥnh.
- H
2
SO
4
tan vô hҥn trong nѭӟc, qua trình toҧ nhiӋt lӟn, cӭ 1mol axit tinh
khiӃt cho và mӝt lѭӧng lӟn nѭӟc thì phát ra 81,59kJ.
- Khi làm lҥnh dung dӏch H
2
SO
4
loãng, tuǤ theo nhiӋt dӝ mà mӝt sӕ dҥng
tinh thӇ hidrat dѭӧc tach ra nhѭ H
2
SO
4
.H
2
O tách ra ӣ khoҧng 5
0
C, H
2
SO
4
.2H
2
O
tách ra ӣ khoҧng -45
0
C, H
2
SO
4
.4H
2
O tách ra ӣ khoҧng -30
0
C.
- H
2
SO
4
tinh khiӃt co thӇ hoà tan SO
3
vӟi bҩt cӭ tӹ lӋ nào nhӡ tҥo thành
axit polisunfuric có công thӭc tәng quát là H
2
S
n+1
O
3n+4
hay H
2
SO
4
.nSO
3
gӑi là
oleum.
Khi n = 0 thì có H
2
SO
4

O

H
2
S

O O
O
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
80
Khi n = 1 thì có H
2
S
2
O
7

Khi n = 2 thì có H
2
S
3
O
10

Khi (n - 1) thì có H
2
S
n
O
3n+1

- Ӣ diӅu kiӋn thѭӡng, oleum là chҩt lӓng rҩt nhӟt, không màu, thѭӡng
xuyên giҧi phong SO
3
, khi gһp nѭӟc kӃt hӧp thành hҥt H
2
O.SO
3
trҳng nhѭ khoi
gӑi là axit sunfuric bӕc khói.
* Tính ch̭t hoa h͕c
Tính chҩt hoa hӑc cӫa H
2
SO
4
rҩt phong phu và phӭc tҥp nên chӍ xét mӝt
sӕ tinh chҩt và phҧn ӭng chinh.
- Khҧ năng ion hoa: H
2
SO
4
tinh khiӃt là dung môi ion hoá, có hҵng sӕ
diӋn môi c = 100 ӣ 25
0
C là lӟn so vӟi C
2
H
5
OH có c = 25, vӟi nѭӟc co c = 80.
Bҧn thân H
2
SO
4
cNJng tӵ ion hoa theo sѫ dӗ:
H
2
SO
4
+ H
2
SO
4
' H
3
SO
4
+
+ HSO
4
-

- Dung dӏch nѭӟc cӫa H
2
SO
4
là axit mҥnh, diӋn ly 2 nҩc:
H
2
SO
4
+ H
2
O ÷ H
3
O
+
+ HSO
4
-
(diӋn ly hoàn toàn)
HSO
4
-
+ H
2
O ÷ H
3
O
+
+ SO
4
2-
K
2
= 1,8.10
-2

- H
2
SO
4
dһc co khҧ năng lҩy nѭӟc cӫa nhiӅu hӧp chҩt hӳu cѫ nhѭ dѭӡng,
xenluloza và biӃn chung thành than.
Ví dө: C
12
H
22
O
11
+ H
2
SO
4 dһc
÷ 12C
gr
+ H
2
SO
4
.11H
2
O
- Phҧn ӭng cӫa H
2
SO
4
vӟi kim loҥi: xét 2 trѭӡng hӧp.
+ Vӟi H
2
SO
4
loãng < 6N, khi phҧn ӭng vӟi kim loҥi dӭng trѭӟc hidro
trong dãy diӋn hoa thì giҧi phong H
2
.
Ví dө: Zn ¹ H
2
SO
4 loãng
= ZnSO
4
+ H
2

Ӣ dây ion H
+
là tác nhân oxi hoá: 2H
+
+ 2e
-
= H
2
. Nhѭ vұy, trong H
2
SO
4

loãng, khi phҧn ӭng vӟi kim loҥi thì H
+
dong vai trò chҩt oxi hoa (chҩt nhұn e
-
).
+ Vӟi H
2
SO
4
dһc, nong: phҧn ӭng vӟi hҫu hӃt kim loҥi trӯ Au và Pt.
Ví dө: 2Ag + 2H
2
SO
4 dһc,nong
= Ag
2
SO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
Ӣ dây, gӕc SO
4
2-
dong vai trò oxi hoá: SO
4
2-
+ 4H
+
+ 2e
-
= SO
2
+ 2H
2
O.
- H
2
SO
4
> 80° dһc, nguӝi thө dӝng hoa mӝt sӕ kim loҥi nhѭ Be, Mg, Al,
Bi, Co, Fe nhѭng oxi hoa dѭӧc HI thành I
2
, HBr thành Br
2
và H
2
S thành S
0
.
- H
2
SO
4
dһc, nong còn oxi hoá dѭӧc mӝt sӕ phi kim nhѭ C, P, S ...
2H
2
SO
4
+ C = CO
2
+ 2SO
2
+ 2H
2
O
2H
2
SO
4
+ S = 3SO
2
+ 2H
2
O
- Vӟi kim loҥi hoҥt dӝng, tuǤ mӭc dӝ dұm dһc cӫa H
2
SO
4
mà S
+6
bӏ khӱ
vӅ ¹4, 0 và -2.
Ví dө: Zn ¹ 2H
2
SO
4
= ZnSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
3Zn + 4H
2
SO
4
= 3ZnSO
4
+ S + 4H
2
O
4Zn + 5H
2
SO
4
= 4ZnSO
4
+ H
2
S + 4H
2
O
Mӭc oxi hoa cӫa S chuyӇn tӯ ¹6 vӅ càng thҩp thì sӵ khӱ càng sâu.
* Ͱng aͭng: H
2
SO
4
dѭӧc dùng rӝng rãi nhҩt trong phòng thí nghiӋm và
trong các ngành công nghiӋp phân bon, dѭӧc phҭm, chҩt nә, chӃ hoa dҫu mӓ,
làm chҩt diӋn ly trong ăcquy chì ...
* S̫n xṷt H
2
SO
4
: tiӃn hành 3 giai doҥn (diӅu chӃ SO
2
; oxi hoá SO
2
; diӅu
chӃ H
2
SO
4
).
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
81
- Ph˱˯ng phap nitro hoa (còn gӑi la phѭѫng pháp bu͛ng chì, ra dӡi năm
1758).
+ Giai doҥn 1: diӅu chӃ SO
2
tӯ FeS
2
hoһc tӯ lѭu huǤnh.
Ĉӕt trӵc tiӃp S trong không khi:
S + O
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
360
SO
2

Ĉӕt pyrit trong lò có nhiӅu ngăn ngang bҵng O2 không khí:
4FeS
2
+ 11O
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
900
2Fe
2
O
3
+ 8SO
2

+ Giai doҥn 2: oxi hoá SO
2
bҵng O
2
không khí vӟi xuc tac là hӛn hӧp (NO
+ NO
2
) có mһt nѭӟc:
2SO
2
+ O
2
+ NO + NO
2
+ H
2
O = 2NOHSO
4
(nitrozoni hidrosunIat)
+ Giai doҥn 3: dung nѭӟc hoà tan NOHSO
4
trong buӗng bҵng chì.
NOHSO
4
+ H
2
O = 2H
2
SO
4
+ NO + NO
2

Phѭѫng phap buӗng chì sҧn xuҩt dѭӧc H
2
SO
4
60 ÷ 70%, vӅ sau buӗng chì
dѭӧc thay bҵng thap hҩp thө dѭӧc xây bҵng gҥch chӏu axit, sҧn xuҩt dѭӧc H
2
SO
4

75 ÷ 80%.
- Ph˱˯ng phap ti͇p xuc: ra dӡi năm 1831, hiӋn dҥi hѫn, kinh tӃ hѫn va sҧn
xuҩt dѭӧc axit co nӗng dӝ cao hѫn.
Gӑi la phѭѫng phap tiӃp xuc vì phҧi dùng xúc tác rҳn dӇ xúc tác phҧn ӭng
oxi hoá SO
2
nên có sӵ tiӃp xuc rҳn-khi. Ĉҫu tiên dùng muӕi platin làm xúc tác ӣ
425
0
C, ngày nay dùng V
2
O
5
thay cho muӕi platin và phҧn ӭng ӣ 500
0
C.
2SO
2
+ O
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
5 2
0
, 500 O V C
2SO
3
hiӋu suҩt dҥt 98°
Dung axit dһc dӇ hҩp thө SO
3
mà không dùng H
2
O vì H
2
O tҥo vӟi SO
3

nhӳng hҥt sa mù khó lҳng xuӕng.
SO
3
tan vô hҥn trong H
2
SO
4
95 ÷ 97% tҥo thành ôlêum H
2
SO
4
.nSO
3
.

6.1.5.5. Mu͙i sunfat và hidrosunfat
- Axit sunfuric tҥo nên 2 loҥi muӕi là sunfat va hidrosunIat. Trong gӕc
sunfat SO
4
2-
, S ӣ trҥng thai lai hoa sp
3
nên gӕc SO
4
2-
có cҩu hình tӭ diӋn dӅu, S ӣ
tâm tӭ diӋn. Cҧ 4 liên kӃt S-O dӅu bҵng nhau và bҵng 1,49Å. Trong liên kӃt
S-O, ngoài liên kӃt o còn có mӝt phҫn liên kӃt t theo kiӇu p÷d.
- Gӕc HSO
4
-
có mӝt liên kӃt dѫn o giӳa S và O, 3 liên kӃt S - O còn lҥi
gӗm liên kӃt dѫn va liên kӃt t không dӏnh chӛ.

Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
82
OH

S
O O
O

- Gӕc SO
4
2-
và HSO
4
-
tҥo muӕi vӟi hҫu hӃt các kim loҥi. Nhѭng muӕi
HSO
4
-
kho tach ra dѭӧc ӣ trҥng thai rҳn trӯ muӕi cӫa kim loҥi kiӅm. Muӕi SO
4
2-

cӫa nhiӅu kim loҥi không màu, dӉ kӃt tinh và dêc tan trong nѭӟc, trӯ BaSO
4

không tan, PbSO
4
, SrSO
4
ít tan, CaSO
4
hѫi it tan. Cac sunIat tach ra tӯ dung
dӏch thѭӡng ӣ dҥng hidrat nhѭ: Na
2
SO
4
.10H
2
O, Al
2
(SO
4
)
3
.18H
2
O, CaSO
4
.7H
2
O
...
- Sunfat cӫa Na
+
, K
+
, Ca
2+
, Ba
2+
tѭѫng dӕi bӅn nhiӋt (ӣ 1000
0
C chѭa phân
huӹ) còn các sunfat khác dӅu bӏ nhiӋt phân thành oxit và SO
3
.
- Muӕi hidrosunIat kém bӅn so vӟi muӕi sunfat, ví dө: KHSO
4
nóng chҧy
ӣ 200
0
C nhѭng K
2
SO
4
nóng chҧy ӣ 1074
0
C). Trên nhiӋt nong chҧy, hidrosunIat
phân huӹ.
Ví dө: 2KHSO
4
÷ ÷ ÷ ÷
> C
0
200
K
2
S
2
O
7
+ H
2
O
* Mu͙i kep: gӕc sunIat thѭӡng tҥo muӕi kép vӟi cac cation
- Vӟi cation (¹2), (¹1), muӕi kép co công thӭc chung là
M’
2
SO
4
.MSO
4
.6H
2
O.
M’ là Na
+
, K
+
, Rb
+
, NH
4
+

M là Fe
2+
, Zn
2+
, Mg
2+
, Cd
2+
...
Ví dө: (NH
4
)
2
SO
4
.FeSO
4
.6H
2
O
- Vӟi cation (¹3),(¹1) thì muӕi kép co công thӭc chung là:
M’.M.(SO
4
)
2
.12H
2
O
M` nhѭ trên, M
3+
là Al
3+
, Cr
3+
, Fe
3+
, Ti
3+
...
Ví dө: K.Al.(SO
4
)
2
.12H
2
O
ViӃt dҫy dӫ là K
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.12H
2
O: phèn chua.
Liên kӃt trong muӕi kép là liên kӃt ion nên diӋn ly cho các ion tҥo nên
muӕi, nӃu trong muӕi co Al
3+
, Fe
3+
thì nhӳng ion này thuӹ phân.
Al
3+
+ 3H
2
O = Al(OH)
3
! + 3H
+

Ngѭӡi ta sӱ dөng phen chua dӇ làm trong nѭӟc dөc nhӡ tҥo ra Al(OH)
3

kӃt tӫa lôi cuӕn cac hҥt keo dҩt trong nѭӟc dөc kӃt tӫa theo, lam trong nѭӟc.

6.1.6. PHÂN NHÓM SELEN: selen, telu và poloni
- Giӕng nhau dһc trѭng giӳa S, Se, Te là dҥng phân tӱ E
n
(n= 1, 2, 4, 6, 8)
và xu thӃ lai hoa sp
3
, nhѭng dһc trѭng cӫa lai hoa sp
3
giҧm dҫn tӯ S dӃn Te, diӅu
nay dѭӧc thҩy rõ trong hӧp chҩt dҥng H
2
E.
* Trҥng thái thiên nhiên: Trong thiên nhiên Se, Te tӗn tҥi rҩt ít và phân
tán: Se chiӃm 10-5 %, Te chiӃm 10-7 % tәng sӕ nguyên tӱ vӓ trai dҩt.
Se thiên nhiên co 6 dӗng vӏ bӅn, Te co 7 dӗng vӏ bӅn. Ngoài ra, 2 nguyên
tӕ này còn có dӗng vӏ phong xҥ.
Po là kim loҥi phong xҥ nên it dѭӧc nghiên cӭu.
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
83
* Tính chҩt vұt lý:
Giӕng lѭu huǤnh, Se co mӝt sӕ dҥng thù hình: Se
o
- có màu xám (dҥng
kim loҥi), bӅn và Se
|
- mau dӓ, không bӅn. Ngoài ra còn có Se vô dӏnh hình dӓ
hoһc xam.
- Tinh thӇ Se xam gӗm nhӳng mҥch zic-zac dài (Se)
n
bӋn xoҳn song song
nhau. Liên kӃt giӳa cac nguyên tӱ Se trong mҥch riêng lҿ là liên kӃt dѫn o khá
bӅn. Còn liên kӃt giӳa các nguyên tӱ Se mҥch này vӟi Se mҥch kia ӣ gҫn no là
liên kӃt kim loҥi, nên Se xám tѭѫng tӵ kim loҥi: co tinh dүn diӋn, là chҩt ban
dүn, khi dѭӧc chiӃu sáng, dӝ dүn diӋn tăng rҩt mҥnh: 1000 lҫn nên dѭӧc ӭng
dөng làm tӃ bào quang diӋn.
- Te có nhiӅu dҥng thù hình, dҥng bӅn co màu trҳng bҥc, dӗng hình vӟi
Se
o
(xám). Không tan trong dung môi nào. Ӣ thӇ khi gӗm nhӳng phân tӱ Te
2

màu vàng. Ӣ dҥng mҥch zic-zac (Te)
n
có tính bán dүn.
* Tính chҩt hoá hӑc
Se, Te có khҧ năng phҧn ӭng vӟi hѫi nѭӟc, halogen, hidro, kim loҥi hoҥt
dӝng, axit, kiӅm dһc, Na
2
SO
3
dһc nóng, oxi ...
Ví dө:
+ Phҧn ӭng vӟi hѫi nѭӟc:
Se
vdh
+ 2H
2
O
h
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
150
SeO
2
+ 2H
2

Te + H
2
O
hѫi
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
160 100
TeO
2
+ H
2

Te không phҧn ӭng vӟi nѭӟc lӓng.
+ Phҧn ӭng vӟi hidro nguyên tӱ:
Se + 2H
0
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
HCl Zn /
H
2
Se
Te + 2H
0
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
HCl Al C / , 0
0
H
2
Te
+ Phҧn ӭng vӟi hidro phân tӱ:
Se + H
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
C xtNO
0
2
250 ,
H
2
Se
Te không phҧn ӭng vӟi hidro phân tӱ.
+ Phҧn ӭng vӟi halogen:
2Se + 5F
2
= SeF
6
+ SeF
4

Se + 2Cl
2
= SeCl
4

Te + 2X
2
= TeX
4
(X= F, Cl, Br, I)
+ Phҧn ӭng vӟi kim loҥi hoҥt dӝng:
3Se + 2Al ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
650 600
Al
2
Se
3

3Te + 2Al ÷ ÷ ÷ ÷
> C
0
500
Al
2
Te
3

+ Phҧn ӭng vӟi kiӅm:
3Se + 6NaOH
dһc
= Na
2
SeO
3
+ 2Na
2
Se + 3H
2
O
3Te + 6NaOH
dһc
= Na
2
TeO
3
+ 2Na
2
Te + 3H
2
O
+ Phҧn ӭng vӟi muӕi co tinh oxi hoa trong môi trѭӡng kiӅm:
Se + 3KNO
3
+ 2KOH ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
400 350
K
2
SeO
4
+ 3KNO
2
+ H
2
O
+ Phҧn ӭng vӟi oxi : Se + O
2
÷ SeO
2

Te + O
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
> C t
0 0
450
TeO
2

+ Phҧn ӭng vӟi axit :
Se + 2H
2
SO
4 dһc
= SeO
2
+ 2SO2 + 2H
2
O
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
84
2Te + 8HNO
3 dһc
= 2TeO
2
!

+ 8NO
2
+ 4H
2
O
* ĈiӅu chӃ: Trong khói bөi lò dӕt FeS
2
dӇ sҧn xuҩt H
2
SO
4
có chӭa Se và
Te. Dùng MnO
2
dӇ oxi hoa Se và Te thành SeO
2
, TeO
2
rӗi dùng chҩt khӱ nhѭ
H
2
S, HI, SO
2
dӇ khӱ oxit, ngoài ra còn khӱ H
2
EO
3
.
EO
2
+ 2H
2
S
(k)
= E + 2S + 2H
2
O
EO
2
+ 2SO
2(k)
= E + 2SO
3
(E = Se, Te)
H
2
EO
3
+ 4HI = E + 2I
2
+ 4H
2
O

6.2. NHÓM VIB
- Nhóm VIB gӗm cac nguyên tӕ: crom(Cr), molipden(Mo) và
vonfram(W).
* M͡t s͙ a̿c ai͋m chung cͯa các nguyên t͙ nhóm VIB:
Cr Mo W
+ Sӕ thӭ tӵ 24 42 74
+ Cҩu hình e- hóa trӏ 3d
5
4s
1
4d
5
5s
1
4f
14
5d
4
6s
2
+ Bán kính nguyên tӱ R (ǖ) 1,27 1,39 1,40
+ Bán kính ion R
n+
(ǖ) 0,65 (R
3+
) 0,68 (R
4+
) 0,68 (R
4+
)
¹ Năng lѭӧng ion hóa I
1
(eV) 6,76 7,10 7,98
+ ThӃ diӋn cӵc chuҭn M M E /
0
3+

- 0,74 - 0,2 - 0,15

- Cҩu hình electron khá giӕng nhau, obital d cӫa Cr và Mo dѭӧc diӅn dӫ
mӝt nӱa sӕ electron nên tѭѫng dӕi bӅn.
- Bán kính nguyên tӱ và bán kính ion cӫa Mo và W gҫn bҵng nhau do sӵ
co lantanoit, do vұy Mo và W có tính chҩt gҫn giӕng nhau.
- Cr có sӕ oxi hoa dһc trѭng nhҩt là +3, kém dһc trѭng hѫn là +6.Còn sӕ
oxi hoa dһc trѭng cӫa Mo và W là +6. Ngoài ra, Cr, Mo và W còn có các sӕ oxi
hóa 0, +1, +2, +3, +4, +5 dѭӧc thӇ hiӋn trong các hӧp chҩt.
6.2.1. Ĉ˯n ch̭t
*Tính ch̭t ly h͕c
- Cr, Mo, W là nhӳng kim loҥi màu trҳng bҥc có ánh kim, dӅu là kim loҥi
nһng, dүn diӋn, dүn nhiӋt tӕt, rҩt kho nong chҧy và rҩt khó sôi.
* M͡t s͙ h̹ng s͙ v̵t ly quan tr͕ng:
Cr Mo W
NhiӋt dӝ nong chҧy (
0
C) 1875 1610 3410
NhiӋt dӝ sôi (
0
C) 2197 5560 5900
NhiӋt thăng hoa (kJ/mol) 368,2 669,4 878,6
TӍ khӕi (g/cm3) 7,2 10,2 19,3
Ĉӝ cӭng (thang Moxѫ) 5 5,5 4,5
Ĉӝ dүn diӋn 7,1 20,2 19,3
Ĉӝ âm diӋn 1,6 1,8 1,7
- Cr, Mo va W dӭng dҫu trong cac kim loҥi chuyӇn tiӃp vӅ nhiӋt dӝ nong
chҧy, dһc biӋt là W, do vұy W dѭӧc dùng làm dây tóc bóng den, âm cӵc và dӕi
âm cӵc trong ӕng phat tia X.
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
85
- NhiӋt dӝ nong chҧy và nhiӋt thăng hoa rҩt lӟn do sӵ tăng dӝ bӅn cӫa liên
kӃt trong tinh thӇ kim loҥi, chӫ yӃu bӣi sӕ liên kӃt cӝng hóa trӏ dѭӧc tҥo nên tӯ
sӕ tӕi da electron d dӝc thân.
- Cr, Mo và W rҩt tinh khiӃt kha dҿo nhѭng khi lүn vӃt tҥp chҩt thì trӣ nên
cӭng và dòn.
- Tҥo nhiӅu hӧp kim co nhiӅu ӭng dөng trong dӡi sӕng và kӻ thuұt.
* Tính ch̭t hóa h͕c
* Hoҥt tinh hoa hӑc giҧm tӯ Cr dӃn W
- Cҧ 3 kim loҥi dӅu không phҧn ӭng trӵc tiӃp vӟi khi H
2
nhѭng tҥo dung
dӏch rҳn ӣ cac nhiӋt dӝ khac nhau.
- Ӣ diӅu kiӋn thѭӡng, cҧ 3 kim loҥi dӅu bӅn vӳng vӟi không khi, hѫi ҭm
và khí CO
2
, do dѭӧc bҧo vӋ bӣi màng oxit mӓng và bӅn trên bӅ mһt. Tuy nhiên,
khi dӕt trong không khi thì Cr tҥo Cr
2
O
3
, Mo và W tҥo MoO
3
và WO
3

4 Cr + 3O
2

C 500
0
= 2Cr
2
O
3

2Mo + 3O
2

C 600
0
= 2MoO
3

2W + 3O
2

C 600
0
= 2WO
3

- Ӣ nhiӋt dӝ cao Cr, Mo và W tác dөng vӟi các nguyên tӕ phi kim nhѭ N,
C tҥo cac nitrua, cacbua thѭӡng là hӧp chҩt kiӇu xâm nhұp co cac thành phҫn
khac nhau va co dӝ cӭng rҩt lӟn.
Ví dө : W + N
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
2500 2000
WN
2

Mo + C ÷ ÷ ÷ ÷
> C 500
0
MoC
W + C ÷ ÷ ÷ ÷
> C 1400
0
WC
- Vӟi cac halogen, phҧn ӭng xҧy ra vӟi mӭc dӝ khac nhau phө thuӝc vào
hoҥt tinh cӫa cac kim loҥi và các halogen : phҧn ӭng trӵc tiӃp vӟi F
2
ngay diӅu
kiӋn thѭӡng tҥo CrF
4
, CrF
5
, MoF
6
, WF
6
; vӟi Cl
2
phҧi dun nong; Mo không phҧn
ӭng vӟi I
2
; W không phҧn ӭng vӟi Br
2
và I
2
.
- Ӣ khoҧng 600-800
0
C, Cr, Mo và W tác dөng vӟi H
2
O, giҧi phóng H
2

2Cr + 3H
2
O

= Cr
2
O
3
+ 3H
2

Mo + 2H
2
O = MoO
2
+ 2H
2

W + 2H
2
O = WO
2
+ 2H
2

- Cr tan trong dung dӏch HCl loãng và H
2
SO
4
loãng tҥo muӕi Cr
2+
xanh
lam, sau do Cr
2+
bӏ oxi hoa bӣi oxi không khi tҥo muӕi Cr
3+
:
Cr + 2HCl = CrCl
2
+ H
2

2CrCl
2
+ 1/2O
2
+ 2HCl = 2CrCl
3
+ H
2
O
dung dӏch H
2
SO
4
dһc và HNO
3
hòa tan Cr tҥo muӕi Cr
+3
.
Mo và W không tác dөng vӟi cac axit trên vì màng oxit bӅn cӫa chúng.
- Cr và Mo bӏ dung dӏch dһc và nguӝi cӫa HNO
3
và H
2
SO
4
thө dӝng hoa
nhѭ Al, Fe. Muӕn hòa tan nhanh Mo và W thì dùng hӛn hӧp axit HNO
3
và HF
Ví dө: W + 8HF + 2HNO
3
= H
2
WF
8
+ 2NO + 5H
2
O
- Cҧ 3 kim loҥi không tan trong dung dӏch kiӅm nhѭng tan trong hӛn hӧp
kiӅm nong chҧy vӟi nitrat hay clorat kim loҥi kiӅm.
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
86
Ví dө: Mo + Na
2
CO
3
+ 3NaNO
3

C t
0
= Na
2
MoO
4
+ 3NaNO
2
+ CO
2

W + 3NaNO
3
+ 2NaOH
C t
0
= Na
2
WO
4
+ 3NaNO
2
+ H
2
O
* Ĉi͉u ch͇
* Cr dѭӧc diӅu chӃ bҵng phѭѫng phap nhiӋt nhôm, thu dѭӧc 97,99%Cr và
tҥp chҩt Fe: Cr
2
O
3
+ 2Al
C t
0
= 2Cr + Al
2
O
3

Mo va W dѭӧc diӅu chӃ bҵng cach dùng khí H2 khӱ oxit cӫa chúng trong
lò diӋn : MoO
3
+ 3H
2

C t
0
= Mo + 3H
2
O
WO
3
+ 3H
2

C t
0
= W + 3H
2
O
* Trong công nghiӋp, phҫn lӟn Cr, Mo và W dѭӧc sҧn xuҩt tӯ quһng dѭӟi
dҥng hӧp kim Iero :
- Hӧp kim Ierocrom chӭa 50-70% Cr : dùng than cӕc khӱ quһng cromit
Fe(CrO
2
)
2
+ 4C = Fe + 2Cr + 4CO
- Hӧp kim Ieromolipden chӭa 55-60%Mo : dùng Al hay C khӱ hӛn hӧp
quһng molipden, oxit sҳt và vôi trong lò diӋn :
2CaMoO
4
+ Fe
2
O
3
+ 6Al + CaO = 2Fe + 2Mo + 3Ca(AlO
2
)
2

- Hӧp kim IerovonIram chӭa 65-70%W : dùng than cӕc khӱ hӛn hӧp
vonframat và oxit sҳt ӣ 1700-1750
0
C
CaWO
4
+ Fe
2
O
3
+ 5C ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
1750 1700
2Fe + W + CaO + 6CO
6.2.2. Các hͫp ch̭t cͯa Crôm
6.2.2.1. Hͫp ch̭t Cr+3
Có chӍ sӕ phӕi tri là 6, lai hóa d
2
sp
3

3d
3
4s 4p
| | |

d
2
sp
3

* Crôm (III) oxit : Cr
2
O
3

- Cr
2
O
3
bӝt màu lөc sүm, dҥng tinh thӇ màu den co anh kim.
- Là hӛn hӧp bӅn nhҩt cӫa crôm, nong chҧy ӣ 2265
0
C và sôi ӣ 3027
0
C. Ĉӝ
cӭng tѭѫng dӕi lӟn nên dѭӧc dùng làm bӝt mài bóng kim loҥi.
- Cr
2
O
3
trѫ vӅ mһt hoa hӑc, nhҩt là sau khi nung nóng. Nó không tan trong
nѭӟc, dung dӏch kiӅm, tan rҩt chұm trong dung dӏch axit.
- Tinh lѭӥng tính cӫa Cr
2
O
3
chӍ thӇ hiӋn khi nung vӟi kiӅm hay KHSO
4
,
K
2
S
2
O
7
: Cr
2
O
3
+ 2NaOH
nc

C t
0
= 2NaCrO
2
+ H
2
O
Cr
2
O
3
+ 6KHSO
4

C t
0
= Cr
2
(SO
4
)
3
+ 3K
2
SO
4
+ 3H
2
O
Cr
2
O
3
+ 3K
2
S
2
O
7

C t
0
= Cr
2
(SO
4
)
3
+ 3K
2
SO
4

(kali aisufat)
- Khi Cr
2
O
3
nҩu chҧy vӟi peoxit kim loҥi kiӅm hoһc hӛn hӧp kiӅm và
nitrat hay clorat kim loҥi kiӅm tҥo cromat.
Cr
2
O
3
+ 3Na
2
O
2

C t
0
= 2Na
2
CrO
4
+ H
2
O
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
87
Cr
2
O
3
+ 2Na
2
CO
3
+ 3NaNO
3

C t
0
= 2Na
2
CrO
4
+ 3NaNO
2
+ 2CO
2

Cr
2
O
3
+ 4KOH + KClO
3
C t
0
= 2K
2
CrO
4
+ KCl + 2H
2
O
- Ĉun nong Cr
2
O
3
vӟi dung dӏch Br
2
trong kiӅm hoһc dung dӏch bromat
trong kiӅm tҥo cromat
5Cr
2
O
3
+ 6NaBrO
3
+ 14NaOH
C t
0
= 10Na
2
CrO
4
+ 3Br
2
+ 7H
2
O
- Cr
2
O
3
dѭӧc diӅu chӃ bҵng nhiӅu cach khac nhau :
¹ Ĉӕt bӝt Cr trong không khi :
4Cr + 3O
2

C t
0
= 2Cr
2
O
3

+ Nung (NH
4
)
2
Cr
2
O
7
:
(NH
4
)
2
Cr
2
O
7

C t
0
= Cr
2
O
3
+ N
2
| + 4H
2
O |
+ Khӱ K
2
Cr
2
O
7
bҵng S, C ӣ nhiӋt dӝ cao :
K
2
Cr
2
O
7
+ S
C t
0
= Cr
2
O
3
+ K
2
SO
4
K
2
Cr
2
O
7
+ 2C
C t
0
= Cr
2
O
3
+ Na
2
CO
3
+ CO
* Crôm (III) hidroxit
- Cr(OH)
3
là kӃt tӫa keo màu xanh lөc nhҥt, có cҩu tҥo và tính chҩt giӕng
Al(OH)
3
.
- Cr(OH)
3
không tan trong nѭӟc và có thành phҫn biӃn dәi. KӃt tӫa
Cr(OH)
3
la polime da nhân co cҩu truc lӟp, trong do H
2
O và nhóm OH
-
là phӕi
tӱ quanh Cr
3+
, dӗng thӡi OH
-
cNJng là cҫu nӕi giӳa 2 ion Cr
3+
.


Khi dӇ lâu hoһc dun nong, Cr(OH)
3
mҩt dѭӧc dҫn hoҥt tính vì liên kӃt
Cr-OH-Cr dѭӧc thay thӃ bӣi liên kӃt Cr-O-Cr.
- Cr(OH)
3
lѭӥng tinh (diӇn hình), tan trong dung dӏch axit và dung dӏch
kiӅm: Cr(OH)
3
+ 3H
3
O
+
= [Cr(H
2
O)
6
]
3+

Cr(OH)
3
+ OH
-
+ 2H
2
O = [Cr(OH)
4
(H
2
O)
2
]
-
hoһc [Cr(OH)
4
]
hiaroxocromit
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
88
- Cr(OH)
3
tan không dang kӇ trong dung dӏch NH
3
nhѭng tan dӉ trong
amoniac lӓng tҥo phӭc amin :
Cr(OH)
3
+ 6NH
3
= [Cr(NH
3
)
6
](OH)
3

* Muӕi Cr (III)
- Cr
+3
là trҥng thai oxi hóa bӅn nhҩt cӫa crôm. Muӕi Cr(¹3) có cҩu tҥo và
tính chҩt tѭѫng tӵ muӕi Al(¹3) do bán kính ion Cr
3+
và Al
3+
gҫn bҵng nhau :
Cr
3+
(0,57); Al
3+
(0,61Å).
- Ĉa sӕ muӕi Cr(III) tan trong nѭӟc, nhӳng muӕi it tan là Cr
2
(CO
3
)
3
,
CrPO
4
và CsSO
4
.Cr
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O (phèn crom - xesi). Khi kӃt tinh tӯ dung dӏch,
muӕi crom (III) thѭӡng ӣ dҥng tinh thӇ hidrat có thành phҫn và màu sҳc biӃn dәi
nhѭ CrPO
4
.6H
2
O có màu tím và CrPO
4
.2H
2
O có màu lөc.
- Muӕi khan co cҩu tҥo và tính chҩt khac muӕi dҥng hidrat : CrCl
3
màu
tím - dӓ, tan rҩt chұm trong nѭӟc, trong khi muӕi CrCl
3
.6H
2
O có màu tím và tan
dӉ trong nѭӟc.
- Muӕi Cr
3+
có tính thuұn tӯ, rҩt bӅn trong không khí khô và bӏ thӫy phân
mҥnh, phҧn ӭng thӫy phân nҩc thӭ nhҩt coi nhѭ la phҧn ӭng tҥo phӭc hidroxo
[Cr(H
2
O)
6
]
3+
+ H
2
O ' [Cr(OH)(H
2
O)
5
]
2+
+ H
3
O
+

các nҩc tiӃp theo tҥo cac phӭc co thӇ trùng hӧp lҥi.
Do phҧn ӭng thӫy phân mà các muӕi Cr
3+
cӫa các axit yӃu không thӇ diӅu
chӃ bҵng phҧn ӭng trao dәi trong dung dӏch vì luôn tҥo Cr(OH)
3
kӃt tӫa.
- Trong môi trѭӡng axit, ion Cr
3+
có thӇ bӏ khӱ dӃn Cr
2+
bӣi H
0

Cr
2
(SO
4
)
3
+ 2H
0
(Zn.H
2
SO
4l
) = 2CrSO
4
+ H
2
SO
4

Trong môi trѭӡng kiӅm, Cr
3+
bӏ cac oxi hoa dӃn cromat bӣi H
2
O
2
, PbO
2
,
nѭӟc Cl
2
, nѭӟc Br
2
.
Ví dө: 2CrCl
3
+ 10KOH + 3H
2
O
2
= 2K
2
CrO
4
+ 6KCl + 8H
2
O
- Muӕi Cr
3+
là mӝt trong nhӳng chҩt tҥo phӭc mҥnh nhҩt do có bán kính
ion bé va diӋn tich lӟn. Cr
3+
có thӇ tҥo phӭc vӟi hҫu hӃt phӕi tӱ dã biӃt, dӝ bӅn
cӫa cac phӭc này biӃn dәi trong khoҧng giӟi hҥn rӝng tùy theo bҧn chҩt cӫa phӕi
tӱ và cҩu hình cӫa phӭc.
Các phӭc bӅn là [Cr(NH
3
)
6
]
3+
, [CrX
6
]
3-
(vӟi X ÷ F
-
, Cl
-
, SCN
-
, CN
-
);
[Cr(C
2
O
4
)
2
]
-
và nhӳng phӭc vòng càng vӟi axetylaxeton, hidroxi-8- quinolin.
- Muӕi Cr
3+
cNJng tҥo nên muӕi kép nhѭ Al
3+

ví dө : phèn crom- kali K
2
SO
4
.Cr
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O
6.2.4.2. Hͫp ch̭t Cr+ô
x Crom (VI) oxit : CrO
3

- Tinh thӇ hình kim màu dӓ thүm, hut ҭm mҥnh và rҩt dӝc. Nóng chҧy ӣ
197
0
C, thҩp hѫn nhiӅu so vӟi Cr
2
O
3
(2265
0
C)
- CrO
3
kém bӅn, trên nhiӋt dӝ nong chҧy mҩt bӟt oxi tҥo mӝt sӕ oxit trung
gian :
CrO
3
÷ ÷ ÷ ÷
C 220
0
Cr
3
O
8
÷ ÷ ÷ ÷
C 280
0
Cr
2
O
5
÷ ÷ ÷ ÷
C 370
0
CrO
2
÷ ÷ ÷ ÷
C 450
0
Cr
2
O
3

- Là chҩt oxy hoa rҩt mҥnh khi tac dөng vӟi cac chҩt khӱ nhѭ I
2
, S, P, C,
CO, HBr, HI, H
2
S và mӝt sӕ chҩt hӳu cѫ nhѭ rѭӧu, giҩy bӏ bӕc chay khi tiӃp xuc
vӟi CrO
3
.
Ví dө : 3H
2
S
dd
+ 2CrO
3dd
= 2Cr(OH)
3
! + 3S!
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
89
- CrO
3
khô kӃt hӧp vӟi khi HF tҥo hӧp chҩt cromyl
Ví dө : CrO
3
+ 2HCl d SO H
4 2
CrO
2
Cl
2
+ H2O
Cromyl clorua
- CrO
3
la anhidrit axit, tan dӉ dàng trong nѭӟc tҥo dung dӏch oxit: dung
dӏch loãng màu vàng chӭa axit cromic (H
2
CrO
4
) và dung dӏch dһc co màu tӯ da
cam dӃn dӓ chӭa axit policromic.
CrO
3
+ H
2
O = H
2
CrO
4

2CrO
3
+ H
2
O = H
2
Cr
2
O
7

3CrO
3
+ H
2
O = H
2
Cr
3
O
10

4CrO
3
+ H
2
O = H
2
Cr
4
O
13

Khi tác dөng vӟi kiӅm tҥo cac muӕi tѭѫng ӭng: cromat, dicromat,
tricromat ...
* CrO
3
dѭӧc diӅu chӃ tӯ axit H
2
SO
4
dһc và dung dӏch dһc cromat hay
dicromat kim loҥi kiӅm.
K
2
Cr
2
O
7
+ H
2
SO
4
= 2CrO
3
+ K
2
SO
4
+ H
2
O
x Axit Cromic (H
2
CrO
4
) và axit policromic
- Axit cromic và các axit policromic chӍ tӗn tҥi ӣ dҥng dung dӏch.
- Axit H
2
CrO
4
co dӝ mҥnh trung bình, muӕi cӫa nó là cromat (CrO
4
2-
).
Muӕi cromat cӫa kim loҥi kiӅm, amoni và magiê tan nhiӅu trong nѭӟc cho dung
dӏch màu vàng. Các muӕi cӫa các kim loҥi kiӅm thә, kim loҥi nһng dӅu it tan,
dһc biӋt là Ag
2
CrO
4
, BaCrO
4
, PbCrO
4
.
- Giӳa dung dӏch cromat va dicromat tҥo cân bҵng chuyӇn hoá lүn nhau :
do ion CrO
4
2-
dӉ kӃt hӧp vӟi H
+
tҥo nên HCrO
4
-
, ion này dӉ trùng hӧp biӃn
thành Cr
2
O
7
2-
và H
2
O
2CrO
4
2-
+ 2H
+
' 2HCrO
4
-
' Cr
2
O
7
2-
+ H
2
O
Cân bҵng này rҩt nhҥy vӟi sӵ thay dәi pH cӫa dung dӏch : trong môi
trѭӡng axit cân bҵng chuyӇn dӏch sang phҧi và trong môi trѭӡng kiӅm cân bҵng
chuyӇn dӏch sang trai.
- Muӕi cromat bӅn trong môi trѭӡng kiӅm nhѭng oxi hoá mҥnh trong môi
trѭӡng axit
CrO
4
2-
+ 6H
+
+ 6e
-
= 2Cr
3+
+ 8H
2
O
CrO
4
2-
+ 4H
2
O + 3e
-
= Cr(OH)
3
+ 5OH
-

* Kali cromat va kali aicromat
- K
2
CrO
4
và K
2
Cr
2
O
7
là 2 muӕi thông dөng, phә biӃn nhҩt.
- K
2
CrO
4
: tinh thӇ ta phѭѫng mau vàng, nóng chҧy ӣ 968
0
C, tan nhiӅu
trong nѭӟc (ӣ 20
0
C: 63g K
2
CrO
4
/1lít H
2
O), tan trong SO
2
lӓng, không tan trong
rѭӧu etylic và ete.
- K
2
Cr
2
O
7
: tinh thӇ tam ta mau dӓ- da cam, nóng chҧy ӣ 398
0
C và phân
huӹ ӣ 500
0
C: 4K
2
Cr
2
O
7

C 500
0
= 4K
2
CrO
4
+ 2Cr
2
O
3
+ 3O
2

- K
2
Cr
2
O
7
không chҧy rӳa trong không khi ҭm, dӉ tan trong nѭӟc, tan
trong SO
2
lӓng, không tan trong rѭӧu etylic. Ĉӝ tan thay dәi nhiӅu theo nhiӋt dӝ
nên dӉ kӃt tinh trong nѭӟc.
Chчхng6 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱVlȱ

Hoá tôȱcх
90
- K
2
CrO
4
và K
2
Cr
2
O
7
dӅu co tinh oxi hoa mҥnh, nhҩt là trong môi trѭӡng
axit
Ví dө : K
2
Cr
2
O
7
+ 14 HCl = 2CrCl
3
+ 2KCl + 3Cl
2
+ 7H
2
O
K
2
Cr
2
O
7
+ 13SO
2
+ H
2
SO
4
= Cr
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ 7H
2
O
K
2
Cr
2
O
7
+ 6FeSO
4
+ 7H
2
SO
4
= Cr
2
(SO
4
)
3
+ 3Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ 7H
2
O
Trong môi trѭӡng trung tính, K
2
CrO
4
và K
2
Cr
2
O
7
oxi hoá tҥo Cr(OH)
3

Ví dө :
K
2
Cr
2
O
7
+ 3(NH
4
)
2
S + H
2
O = 2Cr(OH)
3
+ 3S + 6NH
3
| + 4KOH










Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
91
CHƯƠNG 7 - NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM V

7.1. NHÓM VA
Nhóm VA gồm các nguyên tố: nitơ(N), photpho(P), asen(As),
antimon(Sb) và bitmut(Bi). Chúng có một số đặc điểm sau:

N P As Sb Bi
Số thứ tự 7 15 33 51 83
Electron hoá trị 2s
2
2p
3
3s
2
3p
3
4s
2
4p
3
5s
2
5p
3
6s
2
6p
3

N.lượng ion hoá I
1
(eV) 14,5 10,9 10,5 8,5 8,0
I
2
(eV) 29,6 19,6 20,1 18,0 16,6
I
3
(eV) 47,4 30,0 28,0 24,7 25,4
I
4
(eV) 77,4 51,6 49,9 44,0 45,1
I
5
(eV) 97,8 65,0 62,5 55,5 55,7
Bán kính ngtử R(Ǻ) 0,71 1,3 1,48 1,61 -
Bán kính ion E
-3
(Ǻ) 1,48 1,86 1,92 2,08 -
Độ âm điện 3,04 2,19 2,18 2,05 2,02

- Có lớp electron hoá trị là ns
2
np
3
, nên những nguyên tố của nhóm VA có
khả năng biểu lộ số oxi hoá đặc trưng là -3, 0, +3, +5. Ngoài ra nitơ còn có số
oxi hoá +1, +2, +4.
- Các nguyên tố VA (trừ N) có orbital d trống nên có khả năng tạo liên kết
t theo kiểu p÷d, còn nitơ có khả năng tạo liên kết t theo kiểu xen phủ p-p như
khả năng của cacbon.
- N, P là nguyên tố không kim loại điển hình, Bi là kim loại rõ rệt, As và
Sb á kim.
- Từ N đến Bi: + Tính axit của các oxit giảm, tính bagơ tăng.
+ Độ bền của số oxi hoá +3 tăng lên, còn của số oxi hoá
+5 giảm xuống.

7.1.1. NITƠ
7.1.1.1. Cấu tạo phân tử
Nitơ có lớp electron hoá trị là 2s
2
2p
3
: | | | | |
Mỗi nguyên tử có 5 electron hoá trị nên phân tử N
2
có 10 electron hoá trị.
- Theo phương pháp MO, N
2
có cấu hinh electron như sau:
o
2
2 s
< o
2 *
2s
< o
2
Pz
< t
2
Px
= t
2
Py

Độ bội liên kết: N =
2
2 8 ÷
= 3 nên trong phân tử N
2
có liên kết ba: : N÷N:
Theo qua điểm liên kết VB, xem 3 điện tử độc thân 2p
3
đã góp chung tạo
ra 3 liên kết gồm 1o và 2t. Vì vậy phân tử N
2
rất bền, với năng lượng liên kết
N÷N là 942kJ/mol bền gấp 6 lần liên kết đơn N-N (liên kết đơn N-N có năng
lượng liên kết là 169kJ/mol), độ dài liên kết N÷N là 1,095Å. So với cacbon,
năng lượng liên kết C÷C là 830kJ/mol, liên kết C-C là 348kJ/mol thì thấy liên
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
92
kết C÷C chỉ bền gấp 2,5 lần liên kết đơn C-C. Do đó phá vỡ liên kết t trong N
2

khó hơn nhiều so với phá vỡ liên kết t trong axetilen (-C÷C-).
7.1.1.2. Tính chất vật lý
- N
2
là khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí và
không duy trì sự sống. Nhiệt độ nóng chảy là -210
0
C và nhiệt độ sôi là -195,8
0
C.
- Ít tan trong nước (2,35ml N
2
/100ml H
2
O ở 0
0
C) và ít tan trong dung môi
hữu cơ.
- Ở trạng thái rắn, nitơ tồn tại dưới dạng thù hình: lập phương và lục
phương.
7.1.1.3. Tính chất hoá học
- N
2
là nguyên tố phi kim điển hình, _
N
= 3,04 nên về hoạt tính chỉ thua
flo, clo và oxi.
- Trong các hợp chất, nguyên tố N có thể ở trạng thái lai hoá sp
3
, sp
2
hay
sp. Trạng thái lai hoá sp
2
và sp bền vững nhờ các liên kết t. Do vậy các mức oxy
hoá của nitơ là -3, 0 , +1, +2, +3, +4, +5.
- Do có năng lượng liên kết lớn mà phân tử N
2
rất bền với nhiệt, ở 3000
0
C
chưa phân huỷ rõ rệt thành nguyên tử. Vì vậy, ở nhiệt độ thường, N
2
là một
trong những chất trơ nhất nhưng khi ở nhiệt độ cao thì nó trở nên hoạt động hơn,
nhất là khi có xúc tác.
- Ở nhiệt độ thường, N
2
không phản ứng với axit, kiềm, halogen, S, chỉ
tác dụng trực tiếp với Li tạo nitrua:
6Li + N
2
= 2 Li
3
N
- Khi được hoạt hoá (bằng nhiệt, xúc tác, phóng điện hay bức xạ ion), N
2

thường tham gia phản ứng với vai trò chất oxi hoá (trừ trường hợp tác dụng với
F
2
, O
2
thì mới thể hiện tính khử) và phản ứng được với nhiều kim loại, không
kim loại tạo nitrua (như Hg, As, Zn, Cd, Na, P, S...).
N
2
+ O
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
2
0
/ , 2000 MnO Pt C
2NO
2N
2

lỏng
+ 3O
2 lỏng

phóng điện
2N
2
O
3

N
2
+ 3F
2

phóng điện
2NF
3

N
2
+2Al
bột
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
1200 800
2AlN
N
2
+ 3H
2
÷ ÷÷ ÷
0
,t xt
2NH
3

Nitrua của kim loại hoạt động là nitrua ion, bị thuỷ phân mạnh. Nitrua
của một số nguyên tố không kim loại như BN, Si
3
N
4
tạo nitrua cộng hoá trị, bền
với nước và axit ở nhiệt độ thường.
- Ở nhiệt độ thường, nitơ được đồng hoá trực tiếp bởi một số vi sinh vật
như các azotobacte chuyển hoá được N
2
thành NH
3
rồi thành phân đạm, các
azotobacte có nhiều trong đất được cày xới, đất chứa nhiều mùn, trong nốt sần
của cây rễ họ đậu.
7.1.1.4. Trạng thái thiên nhiên - Điều chế
- Trong thiên nhiên, nitơ tồn tại ở dạng tự do và hợp chất. Trong khí
quyển, nitơ chiếm 78,03% thể tích. Nitơ có 2 đồng vị là
14
N (99,635%) và
15
N
(0,365%). Hợp chất tự nhiên quan trọng nhất của nitơ là diêm tiêu natri NaNO
3

(còn gọi là diêm tiêu Chilê) và diêm tiêu kali KNO
3
(còn gọi là diêm tiêu Ấn
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
93
độ). Trong sinh vật, nitơ tồn tại dưới dạng hợp chất hữu cơ phức tạp như protein,
axit nucleic, một số sinh tố và kích thích tố, chất màu của máu, clorophin ... Nitơ
là một trong những nguyên tố dinh dưỡng chính đối với thực vật, do vậy một
lượng lớn hợp chất của nitơ được thường xuyên cung cấp cho đất dưới dạng
phân đạm để nuôi cây trồng. Trong nước mưa, có một lượng nhỏ axit HNO
2

axit HNO
3
được tạo nên do hiện tượng phóng điện (sét) trong khí quyển.
* Điều chế:
- Trong công nghiệp, N
2
được điều chế bằng chưng cất phân đoạn không
khí lỏng. N
2
thu được còn chứa một ít khí hiếm và vết O
2
. Để loại tạp chất oxi,
cho khí N
2
thu được cho đi qua Cu kim loại đốt nóng hoặc trộn với một ít khí H
2

rồi cho đi qua chất xúc tác Pt.
- Trong phòng thí nghiệm, N
2
tinh khiết được điều chế bằng cách nhiệt
phân dung dịch bão hoà muối NH
4
NO
2
.
NH
4
NO
2

đun nóng
N
2
+ 2H
2
O

Có thể thay NH
4
NO
2
hỗn hợp muối NH
4
Cl và NaNO
2
.
Hoặc khi nhiệt phân muối natri azit, thu được N
2
rất tinh khiết:
2NaN
3
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
300 250
2Na + 3N
2


7.1.2. HỢP CHẤT CỦA NITƠ
Nitơ tạo nhiều hợp chất với các nguyên tố khác, trong đó nitơ thể hiện
nhiều số oxi hoá như -3, 0 , +1, + 2, +3, +4, +5. Sau đây chỉ giới thiệu một số
hợp chất quan trọng của nitơ.
7.1.2.1. Nitrua
Là hợp chất của nitơ và nguyên tố khác (kim loại hoặc phi kim). Tùy theo
bản chất liên kết mà chia thành nitrua ion và nitrua cọng hoá trị, còn theo tính
chất thì chia thành nitrua axit, nitrua bazơ, nitrua lưỡng tính.
- Nitơrua kim loại kiềm, kiềm thổ (Na, Ca, Mg, H) là bazơ vì chúng thuỷ
phân tạo bazơ.
Ví dụ: Na
3
N + 3H
2
O = 3NaOH + NH
3
|
- Nitơrua của Si, P, S, Cl, F ... là axit
Ví dụ: Cl
3
N + 3H
2
O = 3HClO + NH
3
|
- Nitơrua của Al, B ... là lưỡng tính ( Si
3
N
4
, BN là polime)
7.1.2.2.Amoniăc NH
3

* Cấu tạo
- Phân tử NH
3
có cấu tạo hình chóp, đáy là một tam giác đều. Trong đó,
nguyên tử N ở đỉnh hình chóp, 3 nguyên tử H ở các đỉnh của đáy tam giác đều.

+|
N


H H

H
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
94
Góc liên kết HNH = 107,3
0
, độ dài liên kết N-H: d
N-H
= 1,014Å,
E
lktrung bình
= 385 kJ/mol.
- Theo VB: trong NH
3
, N ở trạng thái lai hoá sp
3
và dùng 3(AO)sp
3
(mỗi
AOsp
3
có 1 electron hoá trị) để liên kết với 3 nguyên tử H, trên N còn đôi điện
tử chưa liên kết.
Do vậy, phân tử NH
3
phân cực với mômen lưỡng cực µ = 1,48D (nhỏ hơn
so với nước µ = 1,84D).
- Theo MO: cấu hình electron của NH
3
là : o
2
s
< o
2
x
= o
2
y
< o
) ( 2 klk

* Tính chất vật lý
- Ở điều kiện thường, NH
3
là khí không màu, mùi khai và xốc, nhẹ hơn
không khí, nhiệt độ nóng chảy là -77,75
0
C, nhiệt độ sôi là -33,35
0
C.
- Là phân tử có cực nên NH
3
tan nhiều trong nước: ở 20
0
C hoà tan 700lit
NH
3
/lit H
2
O, ở 0
0
C hoà tan 1200lit NH
3
/lit H
2
O. Hiện tượng này được giải thích
là do tạo liên kết hiđrô giữa NH
3
và H
2
O. Khi làm lạnh dung dịch tách ra 2 dạng
hiđrat: NH
3
.H
2
O (t
0
nc
= -79
0
C) và 2NH
3
.H
2
O (t
0
nc
= -78,8
0
C).
- Tỷ khối của dung dịch NH
3
đậm đặc nhất (25%) là 0,91.
- Do độ phân cực của NH
3
lớn nên giữa các phân tử NH
3
rắn, lỏng có liên
kết hyđrô làm nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và nhiệt hoá hơi
(AH
0
bh
=5,6kcal/mol) cao bất thường so với những hợp chất tương tự.
- NH
3
lỏng cũng tự điện ly như nước (tự ion hoá):
NH
3
+ NH
3
 NH
4
+
+ NH
2
-

hằng số điện ly bé, K
) 50 (
0
3
C NH ÷
= [NH
4
+
].[NH
2
-
] = 2.10
-33

Tương tự nước, những chất nào khi tan trong NH
3
lỏng mà làm tăng nồng
độ NH
4
+
là axit và làm tăng nồng độ NH
2
-
là bazơ. NH
4
+
là axit yếu trong nước
nhưng là axit mạnh trong NH
3
lỏng, NH
2
-
là bazơ yếu trong nước nhưng là bazơ
mạnh trong NH
3
lỏng.
Ví dụ : NH
4
Cl, NH
4
NO
3
trong NH
3
lỏng là axit mạnh
KNH
2
, Ba(NH
2
)
2
trong NH
3
lỏng là bazơ mạnh
Trong NH
3
lỏng, những chất như Zn(NH
2
)
2
, Al(NH
2
)
3
là chất lưỡng tính vì
vừa tan trong axit, vừa tan trong bazơ.
Zn(NH
2
)
2
+ 2NH
4
Cl = [Zn(NH
3
)
4
]Cl
2

Zn(NH
2
)
2
+ 2KNH
2
= K
2
[Zn(NH
2
)
4
]
- Ngoài việc làm thay đổi độ mạnh của axit - bazơ, NH
3
lỏng còn làm thay
đổi độ tan của một số muối nên làm dịch chuyển cân bằng phản ứng ngược lại
khi phản ứng trong nước.
Ví dụ: 2AgNO
3
+ BaBr
2
 2AgBr + Ba(NO
3
)
2

Trong nước, AgBr ít tan nên cân bằng chuyển sang phải. Trong NH
3
lỏng
thì BaBr
2
ít tan nên cân bằng chuyển sang trái.
- NH
3
lỏng có thể hoà tan được kim loại kiềm và kiềm thổ tạo dung dịch
lỏng có màu, có ánh kim, có độ dẫn điện cao. Điều này cho thấy có sự giống
nhau giữa dung dịch kim loại trong NH
3
lỏng và kim loại nóng chảy.
Dung dịch kim loại trong NH
3
lỏng có nồng độ nhỏ thì kim loại điện ly
hoàn toàn thành ion và electron đợc solvat bằng NH
3
. Nhờ những electron solvat
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
95
này mà dung dịch có màu xanh da trời. Ngày nay, người ta đã xác nhận, sự có
mặt của electron tự do trong dung dịch kim loại - NH
3
lỏng, nên có thể viết:
(M/NH
3
lỏng)
dung dịch
= M
+
+ e
-

* Tính chất hoá học
- Phản ứng kết hợp: Nhờ cặp electron hoá trị chưa liên kết trên N mà NH
3

tham gia phản ứng kết hợp dễ dàng với nhiều chất.
- Khi tan trong nước, NH
3
kết hợp với ion H
+
của nước :
NH
3
+ H
2
O = NH
3
. H
2
O  NH
4
+
+ OH
-
K
) 25 (
0
C b
= 1,8.10
-5
(bazơ yếu)
- Ngoài nước, NH
3
còn dễ dàng kết hợp với các axit mạnh như HCl,
HNO
3
, H
2
SO
4
tạo muối tương ứng :
Ví dụ: NH
3
+ HCl = NH
4
Cl
- NH
3
có thể kết hợp rất nhiều muối kim loại tạo amoniacat dạng tinh thể
như CaCl
2
. 8NH
3
, CuSO
4
. 4NH
3
...
- Tính khử:
Nitơ trong NH
3
có số oxy hoá -3 là thấp nhất nên NH
3
còn thể hiện tính
khử khi phản ứng với các chất oxy hoá mạnh như O
2
, Cl
2
, Br
2
, KMnO
4
... (N
-3

chuyển thành N
0
hay N
+2
).
- Khi đốt NH
3
trong oxi cho ngọn lửa màu vàng tạo khí N
2
vàH
2
O:
4NH
3
+ 3O
2
= 2N
2
+ 6H
2
O
- Khi có xúc tác Pt hay hợp kim Pt-Rh(Rodi) ở 800-900
0
C thì khí NH
3
bị
O
2
không khí oxi hoá thành nitơ oxit.
4NH
3
+ 5O
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
900 800
4NO + 6H
2
O kCal H
pu
215 ÷ = A
- Với halogen: + Cl
2
, Br
2
oxi hoá mãnh liệt NH
3
ở trạng thái khí và trạng
thái dung dịch:
2NH
3
+ 3Cl
2

đốt nóng
N
2
+ 6HCl
+ F
2
tác dụng với khí NH
3
tạo khí nitơ florua :
4NH
3
+ 3F
2
= NF
3
+ 3NH
4
F
+ I
2
tác dụng với dung dịch NH
3
tạo kết tủa đen có thành
phần là NI
3
.NH
3
, ở trạng thái khô hợp chất này dễ nổ khi va chạm nhẹ.
- Với dung dịch KMnO
4
:
2KMnO
4
+ 2NH
3
.H
2
O = 2MnO
2
+ N
2
+ 2KOH + 4H
2
O(*)
Cơ chế phản ứng này qua một số phản ứng trung gian :
+ Dung dịch NH
3
tạo môi trường kiềm yếu, khử Mn
+7
chuyển về
Mn
+6
(MnO
4
2-
), sau đó tự oxy hoá - khử:
MnO
4
2-
+ MnO
4
2-
+ H
2
O = MnO
4
-
+ MnO
2
+ 4OH
-
(1)
+ Nếu NH
3
.H
2
O dư thì MnO
4
-
mới tạo thành sẽ phản ứng:
6KMnO
4
+ NH
3
.H
2
O = 3K
2
MnO
4
+ 3(NH
4
)
2
MnO
4
+ N
2
+ 8H
2
O (2)
¬Tổ hợp các giai đoạn phản ứng tổng quát được viết như (*)
- Khi đun nóng, NH
3
khử được một số oxit kim loại yếu:
Ví dụ: 3CuO + 2NH
3
= N
2
+ 3Cu + 3H
2
O
- Phản ứng thế: Ở nhiệt độ cao, những nguyên tử H trong NH
3
được lần
lượt thế dần bằng các kim loại hoạt động tạo thành amiđua (chứa nhóm NH
2
-
),
imiđua (chứa nhóm NH
2-
) và nitrua (chứa nhóm N
3-
)
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
96
Ví dụ: 2Li + 2NH
3
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
220
2LiNH
2
+ H
2

2Na + 2NH
3
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
350
2NaNH
2
+ H
2

Mg + NH
3
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
> C t
0 0
600
MgNH + H
2

2Al + 2NH
3
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
> C t
0 0
600
2AlN + 3H
2

- Khả năng tạo phức:
Theo thuyết trường tinh thể thì NH
3
thuộc phối tử trường tương đối mạnh,
kích thước phân tử không lớn, lại có đôi electron hoá trị nguyên vẹn nên dễ đến
gần ion trung tâm và tạo phức, đặc biệt dễ tạo phức với ion kim loại chuyển tiếp
như Ag
+
, Cu
2+
, Fe
2+
, Co
3+
, Ni
2+
, Zn
2+
...
Ví dụ: [Ag(NH
3
)
2
]+, [Co(NH
3
)
6
]
3+
, [Zn(NH
3
)
4
]
2+

* Điều chế:
- Trong phòng thí nghiệm, khí NH
3
có thể điều chế bằng cách đun sôi
dung dịch đậm đặc của amoniac hoặc cho nước vôi trong tác dụng với muối
amoni
2NH
4
Cl + Ca(OH)
2
= 2NH
3
+ CaCl
2
+ 2H
2
O
Khí NH
3
được làm khô bằng KOH rắn hoặc CaO mới nung.
- Trong công nghiệp, trước đây NH
3
được điều chế bằng cách cho
canxi xianamit tác dụng với hơi nước trong nồi áp suất
CaCN
2
+ 3H
2
O
h
= CaCO
3
+ 2 NH
3
|
Ngày nay, người ta tổng hợp NH
3
theo phương pháp F.Haber-Bosch từ
các nguyên tố trong điều kiện nhiệt độ, chất xúc tác và áp suất cao phù hợp.

) ( 3 . .
1000 200
600 400
) ( 2 ) ( 2
2 3
2 3 2
0
k O K Fe O AL
dtm
C
k k
NH H N
÷
÷
+
mol Cal S
mol kCal H
pu
pu
/ 9 , 45
/ 22
0
0
÷ = A
÷ = A

N
2
được điều chế bằng chưng cất phân đoạn không khí lỏng, H
2
được lấy
từ khí than hoặc khí thiên nhiên.
Ngày nay còn nghiên cứu phương pháp tổng hợp NH
3
với điều kiện nhẹ
nhàng của tự nhiên: ở nhiệt độ, áp suất của khí quyển, hướng dùng phức chất
amiacat của một số nguyên tố, hấp thụ N
2
từ khí quyển, rồi thuỷ phân cho NH
3

được tạo thành từ N
2
mà phức hấp thụ trong khí quyển.
7.1.2.3. Axit nitrơ HNO
2

* Cấu tạo:
HNO
2
có 2 cấu trúc có thể chuyển hoá lẫn nhau:
NO(OH)  N(H)O
2

O
O N O  H N
H (1) (2) O
(Cấu trúc phân tử HNO
2
)
Dạng cấu trúc (2) tồn tại nhiều hơn trong dung dịch ở nhiệt độ thường.
* Tính chất vật lý:
Axit HNO
2
chỉ tồn tại ở trạng khí và trong dung dịch nước. Dung dịch
HNO
2
loãng không màu nhưng HNO
2
đặc có màu lam.
* Tính chất hoá học:
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
97
- Trong pha khí cũng như trong dung dịch , HNO
2
không bền , tự oxy hoá
-khử. Dạng NO(OH) thể hiện tính axit yếu, còn dạng N(H)O
2
không phải là axit.
Ở trong pha khí có cân bằng :
2HNO
2
 NO + NO
2
+ H
2
O
- Dung dịch HNO
2
không bền, nhanh chóng bị phân huỷ, nhất là khi đun
nóng: 3HNO
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
100
HNO
3
+ 2NO + H
2
O
Khí NO nhanh chóng bị oxi không khí oxi hoá tạo khí NO
2
tan trở lại
trong nước làm dung dịch có màu nâu .

2 3 2 2
2 3 HNO HNO O H NO + ÷ +
- Axit HNO
2
rất hoạt động về mặt hoá học, vừa có tính oxy hoá, vừa có
tính khử . So với HNO
3
, HNO
2
tuy không oxy hoá mạnh nhưng khả năng phản
ứng cao hơn (do có số oxh thấp), nó có thể phản ứng ở nhiệt độ thấp hơn và tốc
độ lớn hơn .
+ Axit HNO
2
oxi hoá được axit iothiđric HI đến I
2
, dung dịch SO
2
đến
H
2
SO
4
, ion Fe
2+
đến Fe
3+
... còn bản thân nó chuyển về NO .
O H I NO HNO HI
2 2 2
2 2 2 + + ÷ +
O H NO I H I NO
2 2 2
2 2 4 2 2 + + ÷ + +
+ ÷ ÷


x
2 O H NO e H NO
2 2
2 + ÷ + +
÷ + ÷


x
1
2
2 2 I e I ÷ ÷
÷ ÷

- Với những chất oxi hoá mạnh như KMnO
4
, MnO
2
, PbO
2
thì axit HNO
2

thể hiện tính khử , nó bị oxi hoá đến N
+5
(HNO
3
)
Vd : O H SO K HNO MnSO SO H HNO KMnO
2 4 2 3 4 4 2 2 4
3 5 2 3 5 2 + + + ÷ + +
O H NO Mn H NO MnO
2 3
2
2 4
3 5 2 6 5 2 + + ÷ + +
÷ + + ÷ ÷


x
2 O H Mn e H MnO
2
2
4
4 5 8 + ¬ + +
+ ÷ + ÷


x
5
+ ÷ ÷
+ = ÷ + H NO e O H NO 2 2
3 2 2

- Trong dung dịch nước, axit HNO
2
là yếu, hơi mạnh hơn axit cacbonic.
HNO
2
+ H
2
O  H
3
O
+
+ NO
÷
2

4
10 . 5 , 4
÷
=
a
K
* Điều chế: theo phản ứng trao đổi:
Ba(NO
3
)
2
+ H
2
SO
4
= 2HNO
2
+ BaSO
4

7.1.2.4. Muối nitrit NO
2
-

* Cấu tạo:
- Trong gốc NO
2
-
, nguyên tử N ở trạng thái lai hoá sp
2
, 2(AO)sp
2
tạo liên
kết o với 2 nguyên tử O và 1(AO)p còn lại không lai hoá của N chứa 1 electron
độc thân tạo liên kết t không định chỗ với 2 nguyên tử O.
- Hiện nay các số liệu về cấu tạo ion NO
2
-
chưa thống nhất và không rõ lý
do của sự không thống nhất đó.
* Tính chất vật lý:
- Muối nitrit bền hơn axit HNO
2
nhiều. Hầu hết các muối nitrit dễ tan
trong nước (trừ AgNO
2
là ít tan).
- Đa số muối nitrit không có màu.
* Tính chất hoá học:
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
98
- Muối nitrit kim loại kiềm bền với nhiệt: không phân huỷ khi nóng chảy,
chỉ phân huỷ ở t
0
>500
0
C. Nitrit các kim loại khác kém bền hơn, bị phân huỷ khi
đun nóng như AgNO
2
phân huỷ ở C
0
140 ,
2 2
) (NO Hg phân huỷ ở 75
0
C.
- Trong môi trường axit, muối nitrit cũng vừa có tính oxi hoá, vừa có tính
khử như axit HNO
2
.
Ví dụ: O H NAOH NH H NaNO
dac NAOH Zn
2 3
/ 0
2
6 + + | ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ +
Oxh
| + ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ +
÷
2 2
400 300
2
4 6 2
0
N O Na Na NaNO
C

Khử: 2KMnO
4
+5NaNO
2
+3H
2
SO
4 loãng
÷ 5NaNO
3
+2MnSO
4
+K
2
SO
4
+3H
2
O
Tự oxi hoá - khử :
O H NO NO SO Na SO H NaNO
dac 2 2 4 2 4 2 2
2 + + | + ÷ +
- Dễ tạo phức: Phức thường gặp là natri cobantinitrit ] ) ( [
6 2 3
NO Co Na , đây
là thuốc thử dùng để nhận biết
+
K nhờ tạo kết tủa ] ) ( [
6 2 3
NO Co K màu vàng.
- Điều chế: muối NaNO
2
được điều chế bằng nhiều cách.
Ví dụ: Na
2
O + NO + NO
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
250
2NaNO
2

HNO
2
+ NaOH = NaNO
2
+ H
2
O
NaNO
3
+ Pb ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
350
PbO + NaNO
2

7.1.2.5. Axit nitric HNO
3

* Cấu tạo:
Nitơ trong HNO
3
ở trạng thái lai hoá sp
2
nên phân tử có cấu tạo phẳng.

H O
O N
O
* Tính chất vật lý:
- Axit HNO
3
tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong
không khí, có tỉ khối ở 20
0
C là d=1,56, kết tinh ở -41,6
0
C, sôi ở 82,6
0
C.
- Tan trong nước bất kỳ tỷ lệ nào. Nó tạo với nước một hỗn hợp đồng sôi
(đẳng phí) chứa 68,4% HNO
3
, có d = 1,41, t
0
s
= 120,7
0
C tạo nên hiđrat
HNO
3
.H
2
O có t
0
nc
= -37,8
0
C và hiđrat HNO
3
.3H
2
O có t
0
nc
= -18,47
0
C.
* Tính chất hoá học:
- Tính bền nhiệt:
- Axit HNO
3
tinh khiết kém bền , dễ bị nhiệt hay ánh sáng phân huỷ:
O H O NO HNO
to
2 2 2 3
2 4 4 + + ÷÷ ÷
Khí NO
2
sinh ra lại tan vào axit làm cho chất lỏng từ không màu trở nên
có màu vàng.
- Khả năng tự ion hoá: Axit HNO
3
tinh khiết tự ion hoá:
2HNO
3
 NO
2
+
+ NO
3
-
+ H
2
O
- Sự điện ly:
- Trong dung dịch nước :
HNO
3
+ H
2
O = H
3
O
+
+ NO
3
-

Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
99
- Trong dung môi có khả năng cho proton mạnh hơn như
4 2
SO H ,axit
pecloric
4
HClO thì axit
3
HNO phân li cho ion nitroni
+
2
NO :

÷ ÷ +
+ + + O H ClO NO HClO HNO
3 4 2 4 3
2 2

+ ÷ +
+ + + O H HSO NO SO H HNO
3 4 2 4 2 3
2 4 2 4
- Tính oxi hoá: là tính chất đặc trưng nhất của HNO
3
, với số oxi hoá +5
của N, HNO
3
thể hiện tính oxi hoá mạnh. Nó phản ứng với hầu hết các kim loại
(trừ Au, Pt, Rh, Ta , Ir) và với một số nguyên tố phi kim như C, P, As, S. Trong
những phản ứng này HNO
3
bị khử về những hợp chất của nitơ ở tất cả các số oxi
hoá thấp hơn như
3 2 2 2 2 2
, , , , , , NH OH NH N O N NO NO HNO ; hợp chất nào là sản
phẩm chủ yếu tuỳ thuộc vào nồng độ axit HNO
3
, nhiệt độ và bản chất của chất
khử. Khả năng oxi hóa của NO
3
-
thể hiện qua thế khử của các cặp sau:
O H NO e H NO
2 2 3
2 + = + +
÷ + ÷

O H HNO e H NO
2 2 3
2 3 + = + +
÷ + ÷

O H NO e H NO
2 3
2 2 4 + = + +
÷ + ÷

O H N e H NO
2 2 2
1
3
3 5 6 + = + +
÷ + ÷

O H NH e H NO
2 4 3
3 8 10 + = + +
+ ÷ + ÷

Nhìn chung, kim loại có thế khử càng bé , axit có nồng độ càng loãng và
nhiệt độ thấp thì nitơ trong NO
3
-
bị khử càng sâu:
Ví dụ: 30HNO
3 rất loãng
+ 8Al ÷ 8Al(NO
3
)
3
+ 3NH
4
NO
3
+ 9H
2
O
66 , 1 /
0
3
÷ =
+
AL AL  V
12HNO
3 rất loãng
+ 5Fe ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
10 0
5Fe(NO
3
)
2
+ N
2
+ 6H
2
O
44 , 0 /
0
2
÷ =
+
Fe Fe  V
- Cùng 1 kim loại mà dùng HNO
3
loãng tạo NO, dùng HNO
3
đặc, nóng thì
tạo NO
2.

Ví dụ: 3Pb + 8HNO
3 loãng
÷ 3Pb(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
Pb + 4HNO
3 đặc
÷ Pb(NO
3
)
2
+ 2NO
2
+ 2H
2
O
Hiện tượng này được giải thích như sau: sản phẩm ban đầu là axit HNO
2
,
axit này không bền nên phân huỷ:
2HNO
2
 NO
2
+ NO + H
2
O
Khí NO
2
tác dụng với nước trong dung dịch tạo HNO
3
và NO .
NO
2
+ H
2
O  NO + 2HNO
3

Khi nồng độ axit

tăng (đặc) thì cân bằng chuyển dịch sang trái, tạo NO
2
.
Do đó khi HNO
3
loãng thì cho NO, HNO
3
đặc thì cho NO
2
.
- Phản ứng với phi kim cũng cho sản phẩm tương tự :
S + 2HNO
3 loãng

đun sôi
H
2
SO
4
+ 2NO
S + 6HNO
3 đặc

đun sôi
H
2
SO
4
+ 6NO
2
+ 2H
2
O
- Axit đặc gây thụ động hoá cho 1 số kim loại như Al, Fe, Cr, Co, Be, Bi
... tức là sau khi đã được nhúng vào axit đặc nhưng kim loại này sẽ không tương
tác với nhưng axit mà trước đó chúng tương tác dễ dàng.
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
100
- Nước cường thuỷ: là hỗn hợp của 1 thể tích HNO
3
đặc và 3 thể tích
HCl đặc. Hỗn hợp này có tính oxi hoá mạnh hơn axit HNO
3
nhiều, nó có thể hoà
tan được Au và Pt do tạo ra clo nguyên tử :
HNO
3
+ 3HCl ÷ NOCl +
NOCl ÷ NO + Cl
HNO
3
+ 3HCl ÷ NO + 3Cl + 2H
2
O
Ví dụ : Au + HNO
3 đặc
+ 4HCl
đặc
÷ + NO + 2H
2
O
3Pt + 4HNO
3 đặc
+ 12HCl
đặc
÷ 3PtCl
4
+ 4NO + 8H
2
O
3PtCl
4
+ 6HCl ÷ 3H
3
[PtCl
6
]
3Pt + 4HNO
3 đặc
+ 18HCl
đặc
÷ 3H
3
[PtCl
6
] + 4NO +
- Phân biệt HNO
3
và HNO
2
:
- HNO
3
loãng không oxi hoá được HI đến I
2
như HNO
2
.
2HI + 2HNO
2 loãng
÷ 2NO + I
2
+ 2H
2
O
- HNO
3
loãng oxi hoá Fe
2+
đến Fe
3+
và bản thân bị khử về NO .
Khi có dư ion Fe
2+
, NO sẽ kết hợp với Fe
2+
tạo hợp chất màu nâu, kém
bền: 6FeSO
4
+ 2HNO
3
+ 3H
2
SO
4
÷ 3Fe
2
(SO
4
)
3
+ 2NO + 4H
2
O
FeSO
4


+ NO ÷ [Fe(NO)]SO
4

nâu

Dựa vào 2 phản ứng trên , nhận biết axit HNO
3
.
* Điều chế:
+ Trong công nghiệp, axit HNO
3
được điều chế từ amoniăc (phương pháp
W.Ostwald Coswan).
- Oxy hoá khí NH
3
thành NO bằng oxi tinh khiết hoặc không khí dư, chất
xúc tác là hợp kim Pt chứa 10%Rh.
O H NO O NH
C
2
900 800
2 3
6 4 5 4
0
+ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ +
÷

- Làm nguội khí NO rồi oxi hoá NO bằng oxi không khí và hoà tan sản
phẩm vào nước .

2 2
2 2 NO O NO ÷ +
NO HNO O H NO + ÷ +
3 2
2 3
Khí NO sinh ra trong quá trình hoà tan được trở lại dây chuyền sản xuất.
Phương pháp này chỉ sản xuất được HNO
3
68,4% (ở dạng hỗn hợp đẳng
phí). Muốn có axit đặc hơn, người ta phải chưng cất axit
3
HNO khi có mặt axit
H
2
SO
4
đặc hoặc có thể tổng hợp trực tiếp từ N
2
O
4
lỏng và
3
HNO 50% trong nồi
áp suất chịu axit rồi bơm O
2
vào thì thu được HNO
3
97-99%.

3 2 2 4 2
4 2 2 HNO O H O O N ÷ + +
7.1.2.6. Muối nitrat
* Cấu tạo:
- Muối nitrat là muối chứa ion NO
3
-
, ion này có cấu tạo phẳng, tam giác
đều do nitơ lai hoá sp
2
. Góc ONO =
0
120 và
dN-O
= 1,28Å.
- Trong NO
3
-
, N ở trạng thái lai hoá sp
2
,

2
) ( 3 sp AO tham gia tạo thành 3
liên kết o với 3 nguyên tử O. Obitan 2p còn lại ở N tạo 1liên kết t không định
chỗ với 3 nguyên tử O.
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
101
* Tính chất vật lý:
- Do ion NO
3
-
không màu nên các muối nitrat của các cation không màu
đều không màu .
- Hầu hết các muối nitrat đều dễ tan trong nước. Một vài muối như
NaNO
3
, NH
4
NO
3
hút ẩm trong không khí. Muối nitrat của kim loại hoá trị 2 và 3
thường ở dạng hiđrat.
* Tính chất hóa học:
- Nitrat khan của kim loại kiềm khá bền nhiệt (có thể thăng hoa trong
chân không ở 380-500
0
C). Các nitrat của kim loại khác dễ phân huỷ của các
muối nitrat phụ thuộc vào bản chất của cation kim loại.
+ Nitrat của những kim loại hoạt động đứng trước Mg trong dãy điện
hoá (Li, K, Ba, Ca, Na) phân huỷ cho nitrit và
2
O
Ví dụ : NaNO
3
÷÷ ÷
C t
0
NaNO
2
+ O
2

+ Nitrat của những kim loại từ Mg đến Cu (Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb,
Cu) phân huỷ cho oxit kim loại, NO
2
và Ġ:
Ví dụ:
2 2 2 3
4 2 ) ( 2 O NO PbO NO Pb
to
+ + ÷÷ ÷
+ Nitrat của những kim loại đứng sau Cu (Ag, Hg, Au) phân huỷ cho
kim loại , NO
2
và O
2
.
Ví dụ:
2 2 3
2 2 2 O NO Ag AgNO
To
+ + ÷÷ ÷

2 2 2 3
2 ) ( O NO Hg NO Hg
To
+ + ÷÷ ÷
- Do dễ mất oxi, các muối nitrat khan khi đun nóng là những chất oxi hoá
mạnh. Trong môi trường trung tính, ion NO
3
-
hầu như không có khả năng oxi
hoá, nhưng trong môi trường axit thì có tính oxi hoá như axit nitric và trong môi
trường kiềm có thể bị Al, Zn khử đến
3
NH .
Ví dụ: NaNO
3
+ 4Zn + 7NaOH + 6H
2
O ÷ 4Na
2
[Zn(OH)
4
] + NH
3

3 1
3 2 KNO KOH Fe + +
nóngchảy
O H KNO FeO K
C
2 2 4 2
420 400
3
0
+ + ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷

3 3 2
3 4 NaNO NaOH O Cr
r
+ +
nóngchảy
O H NaNO CrO Na
C
2 2 4 2
420 400
2 3 2
0
+ + ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷


7.1.3. PHỐT PHO
7.1.3.1. Cấu tạo phân tử và tính chất vật lý - Thù hình
- Phốt pho có cấu hình electron hoá trị:
0 3 2
3 3 3 d p s tương tự cấu hình
electron hoá trị của nitơ, nhưng P là nguyên tố có tính chất quan trọng khác xa
nitơ.
- P có orbital 3d nên có khả năng lai hoá d sp d sp
3 2 3
, . Nhưng trạng thái lai
hoá sp
3
là đặc trưng nhất của P.
- Trạng thái oxy hoá của P là -3, 0, +1, +3, +5, trong đó +5 là đặc trưng
nhất .
- Photpho có nhiều dạng thù hình: P
4
trắng,
n
P đỏ,
m
P đen,
8
P tím.
* Phot pho trắng: là khối trong suốt, mềm như sáp, có mạng lưới lập
phương, nút mạng là phân tử P
4
liên kết với nhau bằng lực Van de van. Do có
mạng lưới phân tử nên dễ nóng chảy (t
0
nc
= 44
0
C), dễ bay hơi (t
0
s
= 257
0
C), dễ
tan trong dung môi không phân cực như
2
CS , benzen. Trong dung dịch cũng như
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
102
ở trạng thái hơi, phân tử dạng P
4
lập thành tứ diện đều, nguyên tử P nằm ở các
đỉnh, độ dài liên kết P-P là 2,21Ǻ và góc PPP bằng 60
0
.
P


P P

P
Góc hoá trị của phân tử P
4
bằng 60
0
, nhỏ hơn so với góc giữa các orbital
3p nên phân tử P
4
luôn chịu "sức căng" mạnh, làm cho liên kết P-P không bền,
năng lượng phá vỡ liên kết thấp E
P-P
= +50kcal/mol (trong khi đó E
N-N
=
+225,8kcal/mol). Do đó, tuy nitơ có độ âm điện lớn hơn phôtpho (_
N
= 3,04eV >
_
P
= 2,19eV) nhưng phôtpho vẫn hoạt động hoá học mạnh hơn nitơ.
Phôtpho trắng ở thể hơi có mùi tỏi, có thể chưng cất ở C
0
100 cùng với
hơi nước.
Vì P trắng không bền nên dưới tác dụng của ánh sáng hoặc nhiệt nó
chuyển dần sang dạng bền hơn là P đỏ.
Dưới tác dụng của nhiệt,P
4
phân huỷ :
) ( 2
900 800
) ( 4
2
0
k
C
k
P P ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷

Phân tử P
2
có cấu tạo giống N
2
: 2P
2(k)
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
1800 1700
4P
(k)
Phốt pho trắng rất độc, liều chết người là 0,1 gam.
* Phốt pho đỏ (P
n
): là chất bột màu đỏ, phân tử dạng polyme gồm một số
dạng khác nhau mà cấu trúc cho đến nay chưa xác định được. Do vậy, tuỳ theo
cách điều chế mà tính chất và tỉ khối khác nhau, d biến đổi từ 2,0 đến 2,4. P đỏ
không tan trong dung môi nào cả, nóng chảy ở 593
0
C, thăng hoa ở áp suất cao,
tạo thành hơi gồm những phân tử P
4
, hơi này ngưng tụ thành P trắng.
Sơ đồ chuyển hoá giữa P đỏ và P trắng :
250-260
0
C,12 ngày đêm không có oxi

* Phot pho đen (P
m
): được tạo thành khi đun nóng P trắng ở C
0
380 370 ÷
với xúc tác Hg trong khoảng 8 ngày đêm hoặc dưới áp suất cao (12.000atm) .
P đen là chất dạng polyme có mạng lưới nguyên tử. Mỗi nguyên tử liên
kết trực tiếp với 3 nguyên tử khác xung quanh bằng liên kết cộng hoá trị,
d
P-P
=2,18Å. Mạng lưới có cấu trúc lớp hơi tương tự như than chì, tức là có điện
tử hoá trị tự do, tạo cho P đen là chất bán dẫn, không tan trong dung môi nào cả,
tỉ khối d=2,7. P đen khó nóng chảy ( C t
nc
0 0
1000 = ).
P đỏ và P đen đều không độc.
* Phot pho tím: cho P đỏ hoà tan trong chì nóng chảy (ở C
0
5 , 327 ) rồi kết
tinh lại thì được P tím (P
8
) có d= 2,32 ÷ 2,36 ; C t
nc
0 0
429 = .

4
P
håi
P âoí
r
P
tràõng
416
0
C không có oxi
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
103
7.1.3.2. Tính chất hoá học
- Mặc dù, độ âm điện của P bé hơn của nitơ nhưng P hoạt động hơn nitơ
vì liên kết P-P trong phân tử P
4
kém bền hơn nhiều.
- Do các dạng thù hình có cấu trúc khác nhau nên mức độ hoạt động hỗn
hợp của chúng khác nhau. P trắng hoạt động nhất và P đen kém hoạt động nhất.
Ví dụ: với O
2
không khí, ở điều kiện thường P trắng bị oxi hoá dần nên phải để
trong nước, còn P đỏ và P đen đều bền, P trắng tự bốc cháy trong không khí ở
40
0
C, P đỏ - trên 250
0
C và P đen – trên 400
0
C:
P
4

trắng 10 4
60 34
2
0
5 O P O
C
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ +
÷

P 4
đỏ
10 4
400 240
2
0
5 O P O
C
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ +
÷

- P vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử: P bị oxi hoá khi phản ứng với O
2
,
halogen, lưu huỳnh ... Khi thiếu chất oxi hoá thì tạo thành hợp chất của P
+3
như
P
2
O
3
, P-Hal
3
, P
2
S
3
... Nhưng với chất oxi hoá dư thì tạo thành hợp chất của P
+5

như P
2
O
5
, P-Hal
5
, P
2
S
5
...
- Hiện tượng lân tinh: Ở điều kiện bình thường, P trắng bị oxi hoá từ từ
trong không khí đồng thời phát ra ánh sáng xanh nhạt, chỉ nhìn thấy được trong
tối. Đây là phản ứng oxi hoá mà năng lượng giải phóng ở dạng ánh sáng. Ngoài
hiện tượng này, quá trình oxi hoá chậm P còn tạo ra ozôn và gốc phôtphoryl PO.
P + O
2
= PO + O
O + O
2
= O
3

Trong tự nhiên, có những hiện tượng như gỗ mục phát sáng, con đom
đóm lập loè là do hiện tượng phát quang hoá học.
- Tính khử của P
4
còn thể hiện khi phản ứng với những hợp chất oxi hoá
mạnh như P đỏ bốc cháy, nổ khi va chạm mạnh với KClO
3
, K
2
Cr
2
O
7
, KNO
3
...
12P
đỏ
+ 10 KClO
3
= 10KCl + 3P
4
O
10

Tính chất này được dùng làm diêm: thuốc đầu que diêm là hỗn hợp oxi
hoá KClO
3
, K
2
Cr
2
O
7
, MnO
2
và chất khử lưu huỳnh, còn có tinh bột, keo. Thuốc
phấn diêm ở 2 bên hộp diêm gồm P đỏ, Sb
2
S
3
, bột thuỷ tinh, keo.
P
4
còn thể hiện tính khử khi phản ứng với dung dịch muối vàng, bạc,
đồng, chì ... trong đó các cation là chất oxi hoá.
11P
4
+ 60CuSO
4
+ 96H
2
O ÷ ÷÷ ÷
C
0
0
24H
3
PO
4
+ 20Cu
3
P + 60H
2
SO
4

P
4
+ 10CuSO
4
+ 16H
2
O
đun sôi
4H
3
PO
4
+ 10Cu+ + 10H
2
SO
4

P
4
+ 20AgNO
3
+ 16H
2
O
đun sôi
4H
3
PO
4
+ 20Ag+ + 20HNO
3

- Phôtpho có thể phản ứng với axit, kiềm, hiđro, nước với nhiều kim loại
khi đun nóng.
Với axit: P
đỏ
+ 5HNO
3 đặc

đun sôi
H
3
PO
4
+ 5NO
2
+ H
2
O
P
4
+ 6HCl ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
300
2PH
3
+ 2PCl
3

Với kiềm: P
4
+ 8NaOH
đặc
+ 4H
2
O
đun sôi
4Na
2
(PHO
3
) + 6H
2
|
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
104
P
4
+ 3NaOH
đặc
+ 3H
2
O
nguội
3Na(PH
2
O
2
) + PH
3
|
Với nước: 2P
đỏ
+ 8H
2
O ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
800
2H
3
PO
4
+ 5H
2

Với hiđro: P
4
+ 6H
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
360 300
4PH
3
(phôtphin)
7.1.3.3. Trạng thái thiên nhiên - Điều chế
Phôtpho rất phổ biến trong thiên nhiên nhưng tổng lượng không nhiều,
khoảng 0,04% tổng số nguyên tử vỏ trái đất. Trong đất, phôtpho tập trung dưới 2
khoáng vật chính là photphorit Ca
3
(PO
4
)
2
và aptit Ca
5
X(PO
3
)
3
(với X là F, Cl,
OH). Nước ta có mỏ apatit ở Lào Cai với trữ lượng lớn. Quặng giàu nhất chứa
35-38% P
2
O
5
, loại nghèo chứa 7-10% P
2
O
5
.
Trong cơ thể người, phôtpho chiếm 1,16% khối lượng cơ thể và ở dạng
hợp chất. Chủ yếu tồn tại trong xương và lượng nhỏ trong protein nhưng giữ vai
trò quan trọng trong hoạt động sống. Thực phẩm có nhiều phôtpho là phomat,
các loại đậu, lòng đỏ trứng. Trung bình mỗi người cần 1-2,3gam phôtpho dạng
muối mỗi ngày.
Trong công nghiệp, P
4
trắng được điều chế từ phôtphorit, SiO
2
, lò điện
với điện cực bằng than.
2Ca
3
(PO
4
)
3
+ 6SiO
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
1500
6CaSiO
3
+ P
4
O
10

P
4
O
10
+ 10C ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
1500
10CO + P
4

Hơi phôtpho được dẫn sang buồng ngưng tụ, được làm lạnh bằng phun
nước. Để sản xuất 1 tấn P
4
cần 9 tấn Ca
3
(PO
4
)
3
, 4 tấn SiO
2
, 1,5 tấn than cốc và
13.000 kW/h.
7.1.4. HỢP CHẤT CỦA PHOTPHO
7.1.4.1. Phot phin PH
3

* Cấu tạo
- Phân tử PH
3
có cấu hình không gian tương tự như NH
3
. Nhưng lai hóa
sp
3
trong PH
3
không đặc trưng như trong NH
3
. Một trong những điều kiện lai
hóa là các AO tham gia lai hóa phải ở mức năng lượng tương đương, với P thì
E
3P
- E
3S
= 8,6eV, do đó (AO)s tham gia rất ít vào lai hóa sp
3
nên (AO)3s gần
như giữ được dạng cầu của (AO)s. Đồng thời (AO)3p trải rộng ra trong không
gian nên việc lai hóa sp
3
không thuận lợi. Điều này dẫn đến giảm góc liên kết và
giảm khả năng cho cặp electron chưa liên kết trên phôtpho so với NH
3
, giảm độ
phân cực µ
3
PH
= 0,58D < µ
3
NH
= 1,48D
- Góc HPH = 93,7
0
(trong khi góc HNH = 107,3
0
)
* Tính chất vật lý
- Ở điều kiện thường PH
3
là khí không màu, mùi trứng thối, rất độc, hóa
lỏng ở - 87,4
0
C và hóa rắn ở -133
0
C
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
105
* Tính chất hóa học
- PH
3
không phản ứng với nước, kiềm, hidrat amoniac.
- Tính chất đặc trưng là tính khử mạnh :
+ Bốc cháy trong không khí được được đun nóng đến 150
0
C :
PH
3
+ 2O
2
÷ ÷ ÷ ÷
C 150
0
H
3
PO
4

+ Tương tác với halogen tạo photpho pentahalogenua :
PH
3
+ 4Cl
2
÷ PCl
5
+ 3HCl
+ Bị H
2
SO
4
đặc, HNO
3
đặc, H
2
O
2
, NaOCl ... oxy hóa :
PH
3
+ 2H
2
SO
4đặc
÷ H
2
(PHO
3
) + 2SO
2
| + 3H
2
O
PH
3
+ 8HNO
3đặc nóng
÷ H
3
PO
4
+ 8NO
2
| + 4H
2
O
PH
3
+ 7H
2
O
2đặc
+ 4NaOH
đặc
÷Na
2
P
4
O
6
+ + 12H
2
O
+ Giải phóng kim loại từ dung dịch muối bạc, đồng :
PH
3
+ 6AgNO
3
+ 3H
2
O ÷ 6Ag + 6HNO
3
+ H
3
PO
3

* Điều chế: Thủy phân photphua kim loại, hoặc cho P trắng phản ứng với
kiềm, HCl :
Ca
3
P
2
+ 6H
2
O ÷ 3Ca(OH)
2
+ 2PH
3
|
P
4
+ 6HCl ÷ ÷ ÷ ÷
C 300
0
2PH
3
| + 2PCl
3

P
4
+ NaOH
đặc
+ 3H
2
O
nguội
3Na(PH
2
O
2
) + PH
3
|
7.1.4.2. Photpho (III) oxit : (P
2
O
3
)
2
= P
4
O
6

* Cấu tạo
Photpho (III) oxit ở trạng thái hơi, cũng như dung dịch có công thức P
4
O
6
.
- Trong phân tử P
4
O
6
, 4 nguyên tử P ở 4 đỉnh của hình tứ diện với 6 cầu
oxi có góc POP = 128
0
, góc OPO = 99
0
. Độ dài liên kết d
o-p
= 1,65Å ngắn hơn
liên kết đơn (1,84Å), vì ngoài liên kết o, còn có liên kết t được tạo nên nhờ cặp
electron tự do 2p của oxi và orbital 3d trống của phôtpho (liên kết kiểu p÷d)
nhưng thông thường người ta không viết t.
P









O
O
P P
O
O
P
O
O
128
0

199
0

Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
106
- Tuy công thức phân tử là P
4
O
6
nhưng thực tế thường dùng công thức
kinh nghiệm P
2
O
3
vì khối lượng phân tử ít ảnh hưởng đến tính chất.
* Tính chất vật lý
- P
4
O
6
ở trạng thái tinh thể màu trắng, mềm như sáp, t
0
nc
= 23,8
0
C,
t
o
s
=175
0
C.
- P
4
O
6
dễ bay hơi, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong ete, CS
2
, clorofom
(CH
3
Cl) và benzen.
- Độc gần như Ptrắng
* Tính chất hóa học
P
4
O
6
rất nhạy cảm với không khí, phản ứng chậm với nước nguội, bị nước
nóng phân hủy, phản ứng với kiềm, HCl, halogen, S.
- Không bền với nhiệt độ và dưới ánh sáng:
4P
4
O
6
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
259 210
3P
4
O
8
+ 4P
đỏ

Ban đầu sản phẩm có màu vàng, cuối cùng có màu đỏ.
- Với oxi: ở điều kiện thường, P
4
O
6
bền trong không khí, nhưng ở 50-
60
0
C thì bị oxi hóa thành photpho (V) oxit.
P
4
O
6
+ 2O
2
÷ P
4
O
10
(dạng polime của (P
2
O
5
)
2
)
Đun nóng đến 70
0
C thì bốc cháy mãnh liệt, tạo ánh sáng chói nên P
4
O
6

được dùng làm bom cháy (bom napan).
- Khi lắc mạnh với nhiều nước lạnh thì sản phẩm chủ yếu là H
3
PO
3

P
4
O
6
+ 6H
2
O
lạnh
÷ 4H
3
PO
3

Hoặc viết : P
4
O
6
+ 5H
2
O ÷ 2H
2
(PHO
3
) + H
2
(P
2
H
2
O
5
)
÷ 2H
3
PO
3
+ H
3
PO
3
.HPO
2

- Với H
2
O nóng thì phản ứng xảy ra mãnh liệt và phức tạp hơn, tạo hỗn
hợp sản phẩm có P, PH
3
và H
3
PO
4

6P
4
O
6

(tự oxh-k)
+ 24H
2
O
nóng
÷ 8P
đỏ
+ + 15H
3
PO
4
+ PH
3
|
- Với halogen, S, HCl :
P
4
O
6
+ 6X
2
÷ 4PX
3
O + O
2
(X = Cl, Br)
P
4
O
6
+ 9S ÷ ÷ ÷ ÷
C 150
0
4P
4
S
6
+ 3SO
2

P
4
O
6
+ 6HCl
(k)
÷ 2H
3
(PHO
3
) + 2PCl
3

* Điều chế
P
4
+ 6N
2
O ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
625 550
P
4
O
6
+ 6N
2

P
4
+ 6CO
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
650
P
4
O
6
+ 6CO
3P
4
O
10
+ 2P
4
= 5P
4
O
6

7.1.4.3. Axit photphorơ H
3
PO
3
hay H
2
(PHO
3
)
* Cấu tạo
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
107
H
3
PO
3
có cấu tạo như sau:
O

HO P OH

H
Hiđro liên kết trực tiếp với P, không có khả năng điện ly cho H
+
vì vậy
H
3
PO
3
là axit 2 nấc.
* Tính chất vật lý
H
3
PO
3
là chất dạng tinh thể không màu, nóng chảy ở 74
0
C, hút ẩm mạnh,
chảy rửa trong không khí, tan nhiều trong nước.
* Tính chất hoá học
Dung dịch nước của nó là axit trung bình. Tính chất hoá học đặc trưng là
khử mạnh, oxi hoá yếu, dễ phân huỷ khi đun nóng mạnh.
4H
2
(PHO
3
) ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
200 170
3H
3
PO
4
+ PH
3

- Dung dịch nước của H
2
(PHO
3
) điện ly 2 nấc:
H
2
(PHO
3
) + H
2
O  HPHO
3
-
+ H
3
O
+
K
a
= 10
-2
(pK= 2)
HPHO
3
-
+ H
2
O  PHO
3
2-
+ H
3
O
+
K
a
= 3.10
-7
(pK= 6,59)
- Có thể khử Hg
2+
về Hg
0
, Ag
+
về Ag
0
, khử H
2
SO
4
đặc, HNO
3
đặc.
H
2
(PHO
3
) + Hg(NO
3
)
2
+ H
2
O = Hg
0
+ H
3
PO
4
+ 2HNO
3

H
2
(PHO
3
) + H
2
SO
4
96%
nóng
= H
3
PO
4
+ SO
2
+ H
2
O
3H
2
(PHO
3
) + 2HNO
3

bốc khói
= 3H
3
PO
4
+ 2NO + H
2
O
- Tính oxi hoá yếu:
H
2
(PHO
3
)+ 6H
0
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
loang SO H Zn
4 2
/
PH
3
+ 3H
2
O
* Điều chế
P
4
O
6
+ 6H
2
O ÷÷ ÷
l aûnh
H
3
PO
3

Hoặc thủy phân : 2PCl
3
+ 6H
2
O ÷ 2H
3
PO
3
+ 6HCl
7.1.4.5. Photpho (V) oxit : (P
2
O
5
)
2
- P
4
O
10

* Cấu tạo
Photpho (V) oxit có công thức phân tử là P
4
O
10
, cấu tạo tương tự P
4
O
6
chỉ
khác là ở 4 nguyên tử P có thêm liên kết đôi với 4 nguyên tử oxi khác, với
d
O-P
= 1,39Å, góc liên kết O=P-O bằng 117
0
.
Độ dài liên kết đơn d
P-O
= 1,62Å< 1,84Å (độ dài liên kết đơn thuần túy),
chứng tỏ liên kết P-O trong P
4
O
10
có mức độ đáng kể liên kết t được tạo nên
theo cơ chế cho - nhận :O÷P.
* Tính chất vật lý
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
108
+ (P
4
O
10
)
n
là chất ở dạng tinh thể lục phương màu trắng, thăng hoa ở
359
0
C dưới áp suất 1atm. Mạng tinh thể gồm những phân tử P
4
O
10
liên kết với
nhau bằng lực Van de van. Ở t
0
= 670 - 1400
0
C, tinh thể bị phá vỡ và bay hơi
gồm những phân tử P
4
O
10
độc lập.
+ Photpho (V) oxit rắn có 1 số dạng thù hình :
- Dạng o: có tinh thể lục phương, được tạo nên khi đốt cháy P trong điều
kiện có dư không khí (dư oxi) hoặc khi ngưng tụ hơi photpho (V) oxit, d=2,3.
- Dạng |: được tạo nên khi đốt nóng dạng o trong bình kín ở 400
0
C trong
vài giờ. Tinh thể dạng | có cấu trúc lớp, dạng polyme, đơn vị cấu trúc polyme là
tứ diện PO
4
. Các tứ diện này liên kết với nhau qua nguyên tử oxi chung. Chuỗi
(PO
4
)
n
nối với chuỗi lớp trên và lớp dưới bằng cầu P
trên
-O-P
dưới
.

O O O O O

P O P O P O P O P chuỗi lớp trên

O O O
O O O

P O P O P

O O O O O O (PO
4
)
n

O P O P O

O O O O
O P O P O P O P O P O chuỗi lớp dưới

O O O O O

Sơ đồ cấu trúc chuỗi (PO
4
)
n
.
Dạng | có d = 2,7; t
0
nc
= 568
0
C (biến thành chất lỏng, nhớt - khi nguội
được dạng ¸ ở trạng thái thủy tinh).
- Dạng o: được tạo nên khi đun nóng dạng | ở 450
0
C trong bình kín trong
20 giờ. Dạng polime này bền nhất trong các dạng thù hình của P
4
O
10
, có cấu tạo
lớp sợi. Dạng o có d = 2,9; nóng chảy ở 580
0
C biến thành chất lỏng nhớt như
dạng |.
- Dạng ¸: là dạng ở trạng thái thủy tinh (P
2
O
5
)
n

+ Thông thường, photpho (V) oxit bán trên thị trường là hỗn hợp của các
dạng o và |.
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
109
* Tính chất hóa học
- Photpho (V) oxit hút ẩm mạnh, là chất làm khô rất tốt cho chất khí. Nó
có thể lấy nước của các oxiaxit như HNO
3
, H
2
SO
4
biến chúng thành anhidrit và
lấy nước của các chất hữu cơ. Khi đun nóng thì dạng tinh thể thăng hoa, nếu có
dư áp suất và đun nóng mạnh thì nóng chảy thành chất lỏng linh động, đun nóng
mạnh hơn thì trùng hợp thành (P
2
O
5
)
n
dạng thuỷ tinh.
- Thể hiện tính axit: phản ứng mãnh liệt với nước, kiềm, kim loại hoạt
động.
+ Khi tương tác với nước lạnh, tạo axit photphorit :
P
4
O
10
+ 2H
2
O ÷÷ ÷ 4HPO
3

+ Với nước nóng, tạo oxit photphoric
P
4
O
10
+ 6H
2
O ÷÷ ÷ 4H
3
PO
4

Như vậy, P
4
O
10
là anhidrit của axit photphoric
¬ Sơ đồ tổng quát khi P
4
O
10
tác dụng với nước :
P
4
O
10
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
+ C 0 , O H
0
2
HPO
3
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
+ C 0 , O H
0
2
H
4
P
2
O
7

4 3
säi âun , O H
PO H
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
+

- Phản ứng với dung dịch kiềm :
P
4
O
10
+ 12NaOH
loãng
÷ 4Na
3
PO
4
+ 6H
2
O
- Phản ứng với kim loại kiềm, kiềm thổ :
3P
4
O
10
+ 16Na ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 400 300
0
10NaPO
3
+ 2Na
3
P
* Điều chế: Có thể điều chế trực tiếp từ nguyên tố hoặc từ P
4
O
6

4P
đỏ
+ 5O
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
400 240
P
4
O
10

12P
đỏ
+ 10KClO
3
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
50
3P
4
O
10
+ 10KCl
P
4
O
6
+ 2O
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 120 50
0
P
4
O
10

7.1.4.6. Axit photphoric H
3
PO
4

- Phân tử H
3
PO
4
có cấu tạo tứ diện. Nguyên tử P ở tâm, 4 nguyên tử O ở 4
đỉnh, xem 3 nguyên tử O ở đáy liên kết với 3 nguyên tử H và nguyên tử O ở
đỉnh tạo liên kết đôi với P ở tâm. O
d
(P=O)
= 1,52Ǻ ; d
(P-OH)
= 1,57Ǻ P
ZO=P- OH = 112
0
; ZHO-P-OH = 106
0
HO OH
OH

* Tính chất vật lý
- Là chất dạng tinh thể không màu, nóng chảy ở 42,5
0
C, ở trạng thái này,
cấu trúc tinh thể gồm những nhóm tứ diện PO
4
liên kết với nhau bằng liên kết
hydro.

Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
110
O H O H H O H O
O = P O    H O P = O
O H O H H O H H O

- Trong dung dịch H
3
PO
4
đậm đặc, liên kết hydro vẫn tồn tại, làm cho độ
nhớt dung dịch cao nên dung dịch kém linh động.
- Axit H
3
PO
4
tan nhiều trong nước nhờ tạo nên liên kết hydro giữa H
3
PO
4

với H
2
O.
HO
HO P = O    H
HO O
H
- Dung dịch đậm đặc nhất của H
3
PO
4
thường bán trên thị trường là 85%.
* Tính chất hóa học
- Dung dịch nước của H
3
PO
4
là axit trung bình, ba nấc (K
1
= 7,6.10
-3
;
K
2
= 6,2.10
-8
; K
3
= 4,4.10
-13
). H
3
PO
4
trung hòa kiềm, hydrat amoniac tạo 3 loại
muối: đihidro photphat (H
2
PO
4
-
), hydrophotphat (HPO
4
2-
) và photpho trung hòa
(PO
4
3-
).
- H
3
PO
4
không có khả năng oxy hóa ở nhiệt độ thấp (dưới 350
0
C) như
HNO
3
, tuy cả N và P ở nhóm 5 và đều là phi kim. Giải thích: phân tử H
3
PO
4

P ở trạng thái lai hóa sp
3
, nên gốc PO
4
3-
có cấu tạo tứ diện, trong dung dịch
(loãng, đặc) tứ diện đó được giữ nguyên nhờ liên kết hydro với H
2
O. Điều đó
ngăn cản P
+5
trong H
3
PO
4
không thể tham gia oxi hóa. Còn dung dịch HNO
3

loãng điện ly hoàn toàn tạo ra gốc NO
3
-
, trong đó N ở trạng thái lai hóa sp
2
, nên
gốc NO
3
-
có cấu tạo phẳng, N
+5
không được bảo vệ mọi phía, không bền nên có
xu hướng nhận thêm điện tử và thể hiện tính oxy hóa.
- Phản ứng với kiềm :
H
3
PO
4

đặc
+ NaOH
loãng
÷ NaH
2
PO
4
+ H
2
O
H
3
PO
4 loãng
+ 2NaOH
loãng
÷ Na
2
HPO
4
+ 2H
2
O
H
3
PO
4 loãng
+ 3NaOH
đặc
÷ Na
3
PO
4
+ 3H
2
O
- Phản ứng với hydrat amoniac :
H
3
PO
4 đặc
+ 2(NH
3
.H
2
O)
loãng
÷ (NH
4
)
2
HPO
4
+ 2H
2
O
- Phản ứng với kim loại hoạt động :
2H
3
PO
4loãng
+ 3Mg ÷ Mg
3
(PO
4
)
2
+ + 3H
2
|
3H
3
PO
4loãng
+ 4Fe ÷ FeHPO
4
+ + Fe
3
(PO
4
)
2
+ + 4H
2
|
- Phản ứng với muối :
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
111
H
3
PO
4 loãng
+ 3AgNO
3
÷ Ag
3
PO
4
+
vàng
+ 3HNO
3

- Phản ứng mất nước :
+ Khi đun nóng đến 260
0
C thì 2 phân tử H
3
PO
4
mất 1 phân tử H
2
O và
biến thành axit pyphotphoric :
2H
3
PO
4
÷÷ ÷
0
t
H
4
P
2
O
7
+ H
2
O
Axit H
4
P
2
O
7
là chất rắn dạng thủy tinh, mềm, nóng chảy ở 61
0
C, dễ tan
trong nước và chuyển dần về lại H
3
PO
4
, quá trình này xảy ra nhanh hơn khi đun
sôi và có thêm axit mạnh.
+ Khi đun nóng đến 300
0
C thì chuyển hóa thành axit meta photphoric,
dạng thủy tinh polime (HPO
3
)
n
nóng chảy ở 40
0
C :
2nH
3
PO
4
 nH
4
P
2
O
7
 2(HPO
3
)
n
+ nH
2
O
* Điều chế
3H
2
SO
4
+ Ca
3
(PO
4
)
2
÷ 3CaSO
4
+ 2H
3
PO
4

7.1.4.7. Muối photphat
* Các muối photphat nói chung không có màu. Tất cả các muối H
2
PO
4
-

đều dễ tan trong nước, còn các muối HPO
4
2-
và PO
4
3-
thì chỉ có muối của kim
loại kiềm là dễ tan.
- Muối PO
4
3-
của kim loại kiềm bị thủy phân rất mạnh trong dung dịch
cho môi trường kiềm mạnh.
Ví dụ: Na
3
PO
4
+ H
2
O  NaOH + Na
2
HPO
4

- Muối HPO
4
2-
của kim loại kiềm bị thủy phân yếu hơn nữa và quá trình
này xảy ra kém hơn so với quá trình phân li axit của ion H
2
PO
4
-
.
H
2
PO
4
-
+ H
2
O  H
3
O
+
+ PO
4
3-

Nên dung dịch Na
2
HPO
4
có môi trường kiềm yếu.
- Muối H
2
PO
4
-
bị thủy phân yếu hơn nữa và quá trình này xảy ra kém hơn
so với quá trình phân li axit của ion H
2
PO
4
-

H
2
PO
4
-
+ H
2
O  H
3
O
+
+ HPO
4
2-

Nên dung dịch NaH
2
PO
4
có môi trường axit yếu.
Vậy ion HPO
4
2-
và H
2
PO
4
+ lưỡng tính, HPO
4
2-
có tính bazơ trội hơn và
H
2
PO
4
-
có tính axit trội hơn.
* Khi có mặt ion Mg
2+
và ion NH
4
+
ở trong dung dịch amoniac, ion PO
4
3-

tạo nên kết tủa màu trắng NH
4
MgPO
4
không tan trong dung dịch NH
3
nhưng tan
trong axit :
NH
4
+
+ Mg
2+
+ PO
4
3-
= NH
4
MgPO
4
+
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
112
- Khi có mặt muối amoni molipdat (NH
4
)
2
MoO
4
trong dung dịch HNO
3
,
ion PO
4
3-
tạo nên kết tủa amoni photphomolidat (NH
4
)
3
[PMo
12
O
40
] có màu vàng
không tan trong axit nitric nhưng tan trong dung dịch kiềm và dung dịch NH
3
:
3NH
4
+
+ PO
4
3-
+ 12MoO
4
3-
+ 24H
+
÷ (NH
4
)
3
[PMo
12
O
40
]+ + 12H
2
O
Những phản ứng trên được dùng để nhận ra ion PO
4
3-
ở trong dung dịch
* Muối photphat có nhiều công dụng trong nông nghiệp, công nghiệp và
kỹ thuật như làm phân bón vô cơ, thức ăn gia súc, chất tẩy rửa, làm mềm nước,
làm ruộng bớt phèn ... trong đó được sử dụng nhiều nhất là phân bón.
7.1.5.GIỚI THIỆU PHÂN NHÓM ASEN: Asen (As), Antimon (Sb), Bitmut(Bi)
7.1.5.1. Đơn chất
- As, Sb và Bi là những nguyên tố có cấu hình electron là s
2
p
3
.
As Sb Bi
Electron hóa trị 4s
2
4p
3
5s
2
5p
3
6s
2
6p
3

Bán kính nguyên tử kim loại (Å) 1,46 1,61 1,82
Năng lượng ion hóa X
0
÷ X
+
(eV) 9,81 8,639 7,287

- Từ As đến Bi có sự giảm năng lượng ion hóa, tăng kích thước nguyên tử
và ion, gây nên sự giảm các dấu hiệu á kim và tăng các dấu hiệu kim loại.
- Trong dãy As - Sb - Bi các orbital d ngày càng đóng vai trò to lớn trong
việc tạo thành liên kết. Vì vậy, số phối trí bền trong phân nhóm tăng lên. Các
mức oxi hóa của As, Sb và Bi là -3, 0, +3 và +5. Đối với Bi cấu hình 6s
2
bền
vững đặc biệt nên trạng thái oxi hóa đặc trưng nhất là +3.
7.1.5.2. Tính chất vật lý
- Giống photpho, As và Sb có một vài dạng thù hình, dạng phi kim và
dạng kim loại, riêng Bi chỉ có dạng kim loại.
+ Khi làm lạnh nhanh hơi của As và Sb sẽ tạo thành dạng thù hình phi
kim của As rắn và Sb rắn có màu vàng. Chúng có mạng lưới phân tử như Ptrắng,
tại các mắt của mạng lưới là những phân tử tứ diện As
4
, Sb
4
.
+ Dạng kim loại của As có màu trắng bạc, của Sb có màu trắng bạc
phơn phớt đỏ. Chúng có cấu trúc lớp như P đen, dẫn điện và dẫn nhiệt nhưng
dòn, dễ nghiền thành bột. Chúng không tan trong CS
2
.
- Một số hằng số vật lý quan trọng của As, Sb và Bi ở dạng kim loại :
As Sb Bi
Nhiệt độ nóng chảy (
0
C) 817 630 271
Nhiệt độ sôi (
0
C) 610 1635 1564
Tỷ khối 5,7 6,7 9,8
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
113
7.1.5.3. Tính chất hóa học
- Hơi của As, Sb và Bi đều gồm những phân tử tứ diện E
4
như P
4
. As
4
bắt
đầu phân hủy ở 1325
0
C và phân hủy hoàn toàn ở 1700
0
C. Ở 2000
0
C, trong hơi
của Sb và Bi có cân bằng E
4
 2E
2
 4E, trên nhiệt độ đó chỉ có phân tử một
nguyên tử.
- Ở điều kiện thường, Sb không biến đổi, As và Bi bị oxi hóa trên bề mặt
nhưng khi đun nóng thì cháy tạo oxit.
Ví dụ: 4Bi + 3O
2
÷÷ ÷
C t
0
2Bi
2
O
3

- Ở dạng bột nhỏ, cả 3 kim loại bốc cháy trong không khí Cl
2
tạo triclorua.
Ví dụ: 2As + 3Cl
2
= 2AsCl
3

- Khi đun nóng, As, Sb và Bi tương tác với brôm, iốt và lưu huỳnh.
2As + 3Br
2
÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 80 50
0
2AsBr
3

2Bi + 3I
2
÷ ÷ ÷ ÷
C 200
0
2BiI
3

2Bi + 3S ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 400 200
0
Bi
2
S
3

2As + 3S ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 700 650
0
Sb
2
S
3

- Với các kim loại kiềm, kiềm thổ và một số kim loại khác, As, Sb và Bi
tương tác tạo nên asenua, antimonua và bitmutua. Với những kim loại còn lại,
chúng tạo nên hợp kim.
- Với ¢
0
dương, các kim loại As, Sb và Bi không tan trong dung dịch axit
HCl nhưng tan trong dung dịch HNO
3
:
3As + 5HNO
3
+ 2H
2
O ÷ 3H
3
AsO
4
+ 5NO
3Sb + 5HNO
3
÷ 3HSbO
3
+ 5NO + H
2
O
Bi + 4HNO
3
÷ Bi(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O
- Chỉ As có thể tan trong kiềm nóng chảy giải phóng H
2
:
2As + 6NaOH ÷ 2Na
3
AsO
3
+ 3H
2


7.1.6. HỢP CHẤT CỦA As, Sb, Bi
7.1.6.1. Hợp chất -3: EH
3

a) Cấu tạo và tính chất vật lý:
* Ba nguyên tố As, Sb và Bi chỉ tạo nên hidrua kiểu EH
3
có cấu tạo giống
với NH
3
và PH
3
. AsH
3
(asin) và SbH
3
(stibin) là chất khí không màu, AsH
3

mùi tỏi còn SbH
3
có mùi trứng thối. Tất cả đều rất độc.
- Một số đặc điểm của các hidrua kiểu EH
3
có cấu tạo giống với NH
3

PH
3
.


Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
114
NH
3
PH
3
AsH
3
SbH
3
Độ dài liên kết E - H (Å) 1,01 1,4 1,52 1,7
N.lượng trung bình của l.k (kJ/mol) 380 323 281 256
Góc HEH 107
0
93
0
92
0
91
0
Momen lưỡng cực (D) 1,47 0,58 0,22 0,12
Nhiệt độ nóng chảy (
0
C) -78 -133,8 -116 -88
Nhiệt độ sôi (0C) -33 -87,7 -62 -18
Nhiệt tạo thành AH
0
(kJ/mol) -46,1 +9,6 +67 +144,6
b) Tính chất hoá học
- Năng lượng trung bình của liên kết E - H giảm dần làm cho độ bền nhiệt
của các hiđrua giảm từ NH
3
đến BiH
3
: NH
3
và PH
3
khá bền, AsH
3
tương đối bền
(phân hủy ở 300
0
C), SbH
3
và BiH
3
rất kém bền. Là hợp chất thu nhiệt mạnh nên
AsH
3
và SbH
3
để phân hủy khi đun nóng, tạo kết tủa màu đen lấp lánh như
gương. BiH
3
phân hủy ngay sau khi được tạo nên.
- Sự giảm góc HEH đến gần 90
0
và sự giảm momen lưỡng cực của các
EH
3
là do sự giảm khả năng lai hóa sản phẩm của các nguyên tố từ N đến Bi,
nghĩa là sự tham gia của orbitals vào hiện tượng lai hóa sản phẩm giảm dần. Vì
vậy, tính chất cho cặp electron của các hiđrua yếu dần và tính khử tăng lên
nhanh chóng từ NH
3
đến SbH
3
.
+ Cho cặp electron: NH
3
kết hợp dễ dàng với H
2
O, axít; PH
3
kết hợp
với những axit mạnh như HClO
4
, HNO
3
; AsH
3
chỉ kết hợp với HI ở nhiệt độ
thấp; SbH
3
hoàn toàn không có khả năng này.
+ Tính khử: NH
3
không phải là chất khử đặc trưng, PH
3
, AsH
3
và SbH
3

là chất khử rất mạnh nhưng dễ bốc cháy trong không khí, chúng khử được muối
của các kim loại như Cu, Ag đến kim loại tự do.
* Xét AsH
3
:
Phân huỷ: 2AsH
3
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
300
2As + 3H
2
|
Phản ứng với axit: AsH
3
+ 3HCl
đặc
= AsCl
3
+ 3H
2
|
AsH
3
+ 2H
2
SO
4 đặc nguội
= AsSO
4
(OH) + S
0
+ + 3H
2
O
AsH
3
+ 8HNO
3 đặc
= H
3
AsO
4
+ 8NO
2
| + 4H
2
O
Phản ứng với chất oxi hoá mạnh:
2AsH
3
+ 3O
2

cháy
As
2
O
3
+ 3H
2
O
2AsH
3
+ 3I
2

t thường
AsI
3
+ 3HI
6AgNO
3
+
3
3
H As
÷
+ 3H
2
O ÷ 6Ag + 6HNO
3
+ H
3
3
3
O Ag
÷

* Xét SbH
3
: dễ phân huỷ, dễ cháy trong không khí, phản ứng với axit đặc,
với chất oxi hoá điển hình.
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
115
Phân huỷ: 2SbH
3
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
300 150
2Sb + 3H
2
|
Phản ứng với axit:
SbH
3
+ 4HCl
đặc
= H[SbCl
4
]+ 3H
2
|
2SbH
3
+ 16HNO
3 đặc
= Sb
2
O
3
+ 16NO
2
| + 11H
2
O
Phản ứng với chất oxi hoá mạnh:
4SbH
3
+ O
2

(k.khí)

cháy
4Sb + 6H
2
O
3SbH
3
+ 6Cl
2

t thường
2Sb + SbCl
3
+ 9HCl
12AgNO
3
+ 2SbH
3
+ 3H
2
O = 12Ag + Sb
2
O
3
+ 12HNO
3

Phản ứng với kiềm:
2SbH
3
+ NaOH
đặc
+ 3H
2
O = Na[Sb(OH)
4
] + 3H
2
|
c) Điều chế
AsH
3
và SbH
3
được điều chế từ những chất như nhau, theo cùng một
phương pháp.
+ Cho axit loãng tác dụng lên asenua, stibua và bitmutua:
Mg
3
Sb
2
+ 6HCl ÷ 3MgCl
2
+ 2SbH
3

Zn
3
As
2
+ 3H
2
SO
4
÷ 3ZnSO
4
+ 2AsH
3

+ Dùng hiđrô nguyên tử khử các hợp chất tan của As và Sb
E
2
O
3
+ 12H
0
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
loang SO H Zn
4 2
/
2EH
3
+ 3H
2
O
As
2
O
3
+ 6Zn + 12HCl ÷ 3MgCl
2
+ 2AsH
3
+ 3H
2
O
+ Dùng phức Li[AlH
4
] với muối ECl
3

4ECl
3
+ 3Li[AlH
4
]
-70
0
C trong ete
4EH
3
+ 3LiCl + 3AlCl
3

Đối với các muối E
+3
thì chỉ có asenua, sitibua (antimonua) và bitimutua
của những nguyên tố s nhóm I và II như : K
3
E, Ca
3
E
2
, Mg
3
E
2
... Còn đa số các
trường hợp khác, kim loại tác dụng với asen, antimon và đặc biệt là bitimut tạo
thành các hợp chất kiểu kim loại.
7.1.6.2. Oxit của As, Sb, Bi (+3): X
2
O
3

a) Cấu tạo:
- Ở trạng thái khí, các oxit của As(III) và Sb(III) tồn tại dưới dạng phân tử
kép As
4
O
6
và Sb
4
O
6
có cấu tạo như P
4
O
6
, oxit Bi(III) ở dạng phân tử đơn Bi
2
O
3

trên 1800
0
C , As
4
O
6
và Sb
4
O
6
phân li thành phân tử đơn As
2
O
3
và Sb
2
O
3
.
As
2
O
3
có 3 dạng thù hình: As
2
O
3
-o tinh thể đơn tà, t
0
nc
= 314
0
C, d
o
=4,15,
nút mạng là những chóp AsO
3
liên kết thành lớp với độ dài liên kết d
(As-O)
=1,8Å.
As
2
O
3
-| tinh thể lập phương, nút mạng là phân tử kép As
4
O
6
, t
0
nc
=275
0
C,
t
0
s
=461
0
C, d
|
= 3,74. As
2
O
3
-vô định hình, còn gọi là dạng thuỷ tinh, bền ở
t
0
>300
0
C. Giữa các dạng thù hình của As
2
O
3
có sự chuyển hoá:
As
2
O
3
-|
t thường
As
2
O
3
-o
(rắn)
÷÷ ÷
C t
0
As
2
O
3(hơi)

làm nguội chậm
As
2
O
3

thuỷ tinh

Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
116
Sb
2
O
3
có 2 dạng thù hình: Sb
2
O
3
-o tinh thể lập phương, nút mạng là phân
tử kép Sb
4
O
6
, d=5,19, bền ở t
0
< 270
0
C. Sb
2
O
3
-| tinh thể tà phương, t
0
>270
0
C,
d= 5,67, nút mạng là những chóp SbO
3
liên kết với nhau thành mạch kép dài vô
tận (Sb
2
O
3
)
·
, d
(Sb-O)
=2,0Å, ZOSbO= 81
0
, t
0
nc
=655
0
C, t
0
s
=1456
0
C (o÷|) 460
0
C.
b) Tính chất:
- Ở trạng thái rắn, As
4
O
6
và Sb
4
O
6
có màu trắng, Bi
2
O
3
có màu vàng. Khi
đun nóng, Sb
4
O
6
chuyển sang màu vàng, BiO
3
chuyển sang màu hung và khi để
nguội, chúng trở lại màu cũ.
As
2
O
3
- màu trắng, dễ thăng hoa. As
2
O
3
-| thăng hoa ở 135
0
C,
t
0nc
=314
0
C(o) - 278
0
C(|), t
0
s
=461
0
C, dễ nóng chảy, ít tan trong nước (2%) tạo
nên dung dịch axit yếu gồm axit meta asenic HAsO
2
và axit ortho asenơ
H
3
AsO
3
.
Sb
2
O
3
độc, màu trắng, rất ít tan trong nước.
- Cả 3 oxit đều rất ít tan trong nước, As
2
O
3
tan nhiều hơn chút ít: khoảng
2% ở 25
0
C tạo dung dịch axit yếu (axit bazơ).
As
2
O
3
+ H
2
O  2HAsO
2

As
2
O
3
+ 3H
2
O
nóng
 2H
3
AsO
3

Sb
2
O
3
.nH
2
O ÷ 2SbO(OH) + (n-1)H
2
O ( 300C, trong chân không)
2SbO(OH) ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
350 300
Sb
2
O
3
+ H
2
O
- Từ As
2
O
3
đến Bi
2
O
3
, tính axit giảm và tính bazơ tăng, thể hiện tính
lưỡng tính.
As
2
O
3
+ 6HCl
đặc
÷ AsCl
3
+ 3H
2
O
As
2
O
3
+ 6NaOH
đặc
÷ 2Na
3
AsO
3
+ 3H
2
O
Sb
2
O
3
không tan trong dung dịch loãng của axit HNO
3
và H
2
SO
4

nhưng tan trong axit HCl và axit hữu cơ
Sb
2
O
3
+ 8HCl
đặc
= 2H[SbCl
4
] + 6H
2
O
Sb
2
O
3
+ 4H
2
SO
4 đặc nóng
= 2H[Sb(SO
4
)
2
]
tan
+ 3H
2
O
Sb
2
O
3
+ 6HNO
3 khan
= 2Sb(NO
3
)
3
+ 3H
2
O
Mặt khác, Sb
2
O
3
tan được trong dung dịch kiềm
Sb
2
O
3
+ 2NaOH + H
2
O ÷ 2Na[Sb(OH)
4
]
* Bi
2
O
3
tan dễ dàng trong dung dịch axit tạo thành muối của Bi
3+
và hầu
như không tan trong dung dịch kiềm :
Bi
2
O
3
+ 6HCl
đặc, nóng
÷ 2BiCl
3
+ 3H
2
O
Bi
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
Bi
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
- Khi đung nóng, các oxit bị C và H
2
khử dễ dàng đến kim loại
Bi
2
O
3
+ 3C ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
900 800
2Bi + 3CO
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
117
As
4
O
6
+ 6C ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
700
4As + 6CO
Sb
4
O
6
+ 6C ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
1000 800
Sb + 6CO
As
4
O
6
+ 24H
0
÷ ÷ ÷ ÷
HCl Zn /
4AsH
3
| + 6H
2
O
Sb
4
O
6
+ 6H
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
600 500
4Sb + 6H
2
O
Bi
2
O
3
+ 3H
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
270 240
4Bi + 3H
2
O
- As
4
O
6
thể hiện tính khử khi tác dụng với O
2
, H
2
O
2
, FeCl
3
, K
2
Cr
2
O
7
,
HNO
3
, trong đó nó bị oxy hoá đến AsO
4
3-

Ví dụ : 3As
4
O
6
+ 8HNO
3
+ 14H
2
O ÷ 12H
3
AsO
4
+ 8NO
c) Điều chế
Các oxit của As(III), Sb(III) và Bi(III) được điều chế bằng cách đốt cháy
bằng nguyên tố sunfua trong không khí
Ví dụ : 2Sb
2
S
3
+ 9O
2
÷÷ ÷
C t
0
Sb
4
O
6
+ 6SO
2

7.1.6.3. Hyđrôxyt của As, Sb, Bi (+3): E(OH)
3

- As(OH)
3
chỉ tồn tại trong dung dịch, Sb(OH)
3
và Bi(OH)
3
là kết tủa
trắng dạng bông , rất ít tan trong nước và dễ mất nước tạo antymonyl hiđroxit
SbO(OH) và bitinutyl hiđrôxit BiO(OH).
- Từ As(OH)
3
đến Bi(OH)
3
tính axit giảm và tính bazơ tăng, As(OH)
3

axit yếu (axit asenơ), Sb(OH)
3
là chất lưỡng tính tan được trong dung dịch axit
và dung dịch kiềm
Sb(OH)
3
+ 3HCl ÷ SbCl
3
+ 3H
2
O
Sb(OH)
3
+ NaOH ÷Na[Sb(OH)
4
]
Bi(OH)3 là chất bazơ, tan dễ trong axit tạo muối Bi
3+
và hầu như không
tan trong dung dịch kiềm.
Tính khử giảm trong dãy E(OH)3, As(OH)
3
÷ H
3
AsO
3
là chất khử mạnh
trong môi trường kiềm. Còn Bi(OH)
3
chỉ thể hiện tính khử khi tác dụng với chất
oxi hoá mạnh trong môi trường kiềm mạnh.
Bi(OH)
3
+ 3NaOH
đặc
+ Cl
2
= NaBiO
3
+ 2NaCl + 3H
2
O
Bi(OH)
3
+ 3KOH
đặc
+ KMnO
4
= KBiO
3
+ 2 K
2
MnO
4
+ 3H
2
O
2Bi(OH)
3
+ 3Na
3
[Sn(OH)
4
]

+ 6NaOH = 2Bi+ + 3Na
3
[Sn(OH)
6
] + 6H
2
O
* Muối E
3+
: Theo chiều tăng tính bazơ của các hyđroxit, độ bền của muối
cation E
3+
tăng lên: muối của As
3+
với oxiaxit không tách ra được ở trạng thái tự
do; muối Sb
3+
có những muối Sb
2
(SO
4
)
3
, Sb
2
(NO
3
)
3
, SbPO
4
còn muối Bi
3+
hoàn
toàn bền.
- Các dung dịch muối E
3+
bị thuỷ phân mạnh.
+ Dung dịch As
3+
thuỷ phân không hoàn toàn
As
3+
+ 3H
2
O  As(OH)
3
+ 3H
+

Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
118
+ Dung dịch Sb
3+
, Bi
3+
cũng thuỷ phân mạnh nhưng tạo ra muối bazơ,
muối bazơ này dễ mất nước tạo thành antimonyl và bitinutyl
Ví dụ : SbCl
3
+ 2H
2
O  Sb(OH)
2
Cl + 2HCl
O H SbOCl Cl OH Sb
2 2
) ( + =
SbCl
3
+ H
2
O  SbOCl + 2HCl
* Điều chế E(OH)
3
: Trong phòng thí nghiệm, điều chế E(OH)
3
từ ECl
3

OH
-
.
7.1.6.4. Oxit của As, Sb, Bi (+5): E
2
O
5

a) As
2
O
5
:
- Dạng khối vô định hình giống thuỷ tinh, dễ tan trong nước.
As
2
O
5
+ 4H
2
O
chậm
2(H
3
AsO
4
.0,5H
2
O)+  2H
3
AsO
4
+ H
2
O
- As
2
O
5
thể hiện tính axit, phản ứng với kiềm, thể hiện tính oxi hoá.
As
2
O
5
+ 6NaOH
đặc
= 2Na
3
AsO
4
+ 3H
2
O
As
2
O
5
+ 5H
2
S
(k)
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
50 30
As
2
S
3
+ + 2S+ + 5H
2
O (trong HCl đặc)
b) Sb
2
O
5
:
- Dạng bột màu vàng nhạt (gần như trắng), phản ứng kém với nước, từ
dung dịch nước tách ra kết tủa Sb
2
O
5
.nH
2
O (n=3; d=3,78). Không tan trong
HNO
3
đặc, phản ứng với HCl đặc, kiềm, hiđrat amoniăc, có tính oxi hoá.
3Sb
2
O
5
+ 5H
2
O  3Sb
2
O
5
.5H
2
O (trong HCl loãng)
Sb
2
O
5
+ 12HCl
đặc

đun sôi
2H[SbCl
6
] + 5H
2
O
Sb
2
O
5
+ 2NaOH
đặc
+ 5H
2
O = 2Na[Sb(OH)
6
]+
Sb
2
O
5
+ 5H
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
600 550
2Sb + 5H
2
O
c) Bi
2
O
3
:
- Màu đỏ hơi nâu, dễ phân huỷ khi đun nóng, là oxit bazơ, không phản
ứng với nước, kiềm, hiđrat amniăc, bị axit mạnh phân huỷ.
Bi
2
O
5
+ 10HCl
đặc,nóng
= 2BiCl
3
+ 2Cl
2
| + 5H
2
O
Bi
2
O
5
+ 3H
2
SO
4

đặc,nóng
= Bi
2
(SO4)
3
+ O
2
| + 3H
2
O
5Bi
2
O
5
+ 30HNO
3đặc
+ 4MnSO
4
= 10Bi(NO
3
)
3
+ 4HMnO
4
+ 4H
2
SO
4
+ 5H
2
O
* Điều chế: As
2
O
5
, Sb
2
O
5
có thể điều chế bằng phân huỷ axit tương ứng
Ví dụ: 2H
3
AsO
4
.0,5H2O ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
280 250
As
2
O
5
+ 4H
2
O
- Sb
2
O
5
còn được điều chế từ nguyên tố, hoặc muối SbCl
5
.
Sb + 10HNO
3

đặc

đun sôi
Sb
2
O
5
+ 10NO
2
|+ 5H
2
O
2SbCl
5
+ 5H
2
O
đun sôi
Sb
2
O
5
+ 10HCl
- Với Bi
2
O
5
thì dùng chất oxi hoá mạnh như Cl
2
, O
3
, KMnO
4
, HNO
3
đặc
oxi hoá Bi
2
O
3
hay NaBiO
3
.
2NaBiO
3
+ 2HNO
3 loãng,nguội
+ (n-1)H
2
O = Bi
2
O
5
.nH
2
O + 2NaNO
3
(*)
Chương7 – Nguyên t ố và các chất nhóm V

Hoá vô cơ
119

Bi
2
O
3
+ 6MOH 40% + 2X
2

đun sôi
2MBiO
3
+ 4MX + 3H
2
O
(M= Li, Na, K ; X= Cl, Br)
tách sản phẩm MBiO
3
, rồi cho phản ứng với HNO
3
như phản ứng (*).
7.1.6.5. Oxiaxit của E(+5): H
3
EO
4

* Axit asenic H
3
AsO
4
là chất rắn, dễ tan trong nước cho dung dịch axit.
Axit antimonic là kết tủa vô định hình màu trắng, hầu như không tan trong nước
và có thành phần xSb
2
O
5
.yH
2
O biến đổi tuỳ theo cách điều chế.
- Axit asenic H
3
AsO
4
có độ mạnh gần bằng axit H
3
PO
4
, H
3
AsO
4
phân
huỷ khi đun nóng mạnh, có thể trung hoà hoàn toàn bằng kiềm loãng, là chất oxi
hoá yếu.
Phân huỷ: 2(H
3
AsO
4
.0,5H
2
O) ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
280 250
As
2
O5 + 4H
2
O
Điện ly axit: H
3
AsO
4 loãng
+ H
2
O  H
2
AsO
4
-
+ H
3
O
+
pK= 2,26
H
2
AsO
4
-

+ H
2
O  HAsO
4
2-
+ H
3
O
+
pK= 6,97
HAsO
4
2-

+ H
2
O  AsO
4
3-
+ H
3
O
+
pK= 11,52
Phản ứng với kiềm:
H
3
AsO
4
+ 2NaOH
loãng
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
60 50
Na
2
HAsO
4

+ 2H
2
O
Oxi hoá: 2H
3
AsO
4
+ 4HI
đặc
= As
2
O
3
+ 2I
2
+ 5H
2
O
- Giống H
3
PO
4
, H
3
AsO
4
khi đun nóng cũng mất nước dần biến thành axit
điasenic H
4
AsO
7
rồi axit metaasenic HAsO
3
.
- Axit antimonic H[Sb(OH)
6
] hay HSbO
3
.3H
2
O hoàûc [Sb(H
2
O)(OH)
5
] là
axit khá yếu:
[Sb(H
2
O)(OH)
5
] + H
2
O  [Sb(OH)
6
]
-
+ H
3
O
+
pK= 4,4.

7.2. NHÓM VB
Tham khảo các tài liệu.
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 120
CHƯƠNG 8 – NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM IV

8.1. NHÓM IVA
- Nhóm IVA gồm những nguyên tố: cacbon (C), silic (Si), gecmani (Ge),
thiếc (Sn) và chì (Pb). Nhưng C và Si là 2 nguyên tố phi kim điển hình của
nhóm IVA.
- Nguyên tố nhóm IVA có lớp electron hoá trị là ns
2
np
2
, số electron hoá
trị bằng số orbital hoá trị là nguyên nhân tạo nên độ bền lớn của liên kết - C - C -
và khả năng tạo mạch khác nhau của C và Si: thẳng, nhánh, vòng.
- Do có tổng năng lượng ion hoá khá lớn, chúng không thể mất 4 electron
hoá trị để tạo ion 4+. Mặt khác độ âm điện của chúng cũng không lớn nên khó
kết hợp thêm electron để thành ion 4-. Để đạt được cấu hình electron bền, những
nguyên tử, nguyên tố nhóm IVA tạo nên những cặp electron chung của liên kết
cộng hoá trị và trong các hợp chất chúng có các số oxi hoá -4, +2, và +4.
- Trong những số oxi hoá dương đặc trưng, thì +4 là số oxi hoá đặc trưng
cho C hơn Si và ngược lại, +2 là số oxi hoá đặc trưng cho Si hơn C.

8.1.1. CACBON
8.1.1.1. Cấu tạo
- Cấu hình electron hoá trị: 2s
2
2p
2

- Cacbon là nguyên tố duy nhất có thể tạo nên những mạch C - C dài đến
hàng trăm nguyên tử do độ bền liên kết C - C khá lớn (347KJ/mol)
- Năng lượng liên kết C - C là khá lớn, tương đương với những liên kết
của C với H, Cl, O. Chính nhờ khả năng tạo những liên kết C - C và C -H và khả
năng tạo liên kết t kiểu p - p với những nguyên tố C, N, O mà C có thể tạo nên
rất nhiều hợp chất hữu cơ.
8.1.1.2. Đồng vị - Thù hình
- Cacbon đơn chất cũng như trong hợp chất trong thiên nhiên là hai đồng
vị bền
12
C (98,89%) và
13
C (1,11%).
- Hàm lượng C trong vỏ của đất là 0,14% tổng nguyên tử.
- Trong khí quyển còn có một lượng nhỏ đồng vị
11
C được tạo nên do tia
vũ trụ bắn phá N.
N
14
7
+
1
0
n ÷ C
14
6
+ H
11
1

C
14
6
là đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán rã T = 5570 năm. Đồng vị
14
6
C có
trong khí quyển ở dạng khí CO
2
với nồng độ không đổi, với chu kỳ bán hủy lớn
nên
14
6
C ở trong khí CO
2
của khí quyển được phát hiện trong mọi chất có chứa
cacbon nằm cân bằng với khí CO
2
của khí quyển. Khi sinh vật chết thì ngừng
đồng hóa hợp chất
14
C và lượng
14
C giảm xuống do phân hủy phóng xạ. Xác
định hàm lượng còn lại của
14
C trong xác sinh vật từ đó tính được thời gian sinh
vật đã chết. Phương pháp Cacbon phóng xạ này sai số thường là ± 5%.
* Cacbon có nhiều dạng thù hình: kim cương, grafit o và |, cacbin,
fuleren, cacbon vô định hình.
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 121
- Kim cương: Tinh thể kim cương thuộc hệ lập phương mặt. Bên trong ô
mạng cơ sở của tinh thể này còn có 4 nguyên tử C nằm ở tâm của 4 lập phương
con.
 : Nguyên tử C ở đỉnh ô mạng
 : Nguyên tử C ở tâm mặt
: Nguyên tử C ở tâm mỗi lập phương con

(Chỉ vẽ ở 1 lập phương con để đơn giản)











Ô mạng cơ sở của tinh thể kim cương: Mạng lưới tinh thể kim cương là
mạng lưới nguyên tử điển hình, nút mạng là nguyên tử C ở trạng thái lai hoá sp
3
,
nên mỗi C liên kết với 4C khác bằng liên kết cộng hoá trị: d
C-C
=1,545
0
A ,
ZCCC = 109
0
28'
Tinh thể có mạng lưới tinh thể điển hình tuân theo nguyên lý sắp xếp đặc
khít nhất và đều đặn, tạo nên một phân tử khổng lồ, có tỷ khối lớn (3,51), có độ
cứng nhất. Người ta quy ước độ cứng của đá tan [Mg
3
(Si
2
O
5
)
2
(OH)
2
] hay
3MgO.2SiO
4
.H
2
O bằng 1 thì kim cương bằng 10
Kim cương cứng nhưng dòn, dễ nghiền thành bột bằng cối sắt, nhiệt độ
nóng chảy ở 4100 ± 200K ở 125.000 atm. Tinh thể kim cương hoàn toàn trong
suốt, không màu, khúc xạ ánh sáng.
Trước đây chỉ có kim cương tự nhiên. Cuối thế kỷ thứ XX, người ta đã
tổng hợp kim cương nhân tạo từ than chì và axeton.
Ví dụ : C
gr
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
3800 1500
C
kc
(60÷120.000atm, xúc tác là M chuyển tiếp)
- Than chì (Grafit ,): Than chì có tinh thể lục phương mặt thoi đều có
cấu trúc lớp như nhau, chỉ khác là lớp xắp xếp chồng lớp này lên lớp khác là
không giống nhau.
Trong than chì, C ở trạng thái lai hoá sp
2
nên mỗi C liên kết với 3C khác
trong cùng lớp bằng liên kết cộng hoá trị, tạo thành lục giác đều với (CCC =
120
0
và d
C - C
= 1,415Å.
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 122
Trên mỗi C còn (AO)2p
x
chứa 1 electron không lai hóa, tạo nên liên kết t
không định chỗ. Như vậy, liên kết đơn o giữa C-C được bổ sung thêm một phần
của liên kết t, nên liên kết cộng hoá trị trong than thì bền hơn trong kim cương.
Giữa các lớp, liên kết với nhau bằng lực Van de Van với độ dài liên kết là
3,351Å.
+ Dạng tinh thể lục phương (grafit o) : Dạng thù hình bền nhất.
+ Dạng tinh thể mặt thoi (grafit |).
Than chì có cấu trúc lớp nên mềm, nóng chảy ở 4100 ± 100K ở 9000 atm.
Than chì và kim cương có thể chuyển hoá cho nhau :
C
kc
Cgr

- Cacbin : Là dạng C tổng hợp, bột màu đen chứa 99%C, tinh thể thuộc
hệ lục phương và có kiến trúc mạch thẳng (= C = C =)
n
, mỗi nguyên tử C tạo
nên 2 liên kết o và 2 liên kết t. Độ dài liên kết d
C - C
= 1,28Å (trong mạch) và
giữa các mạch là 2,95Å.
Cacbin là chất bán dẫn khi đun nóng đến 2300
0
C, biến thành than chì.
- Cacbon vô định hình: Có nhiều dạng: than củi, muội than (bồ hóng),
cốc ... là dạng vi tinh thể của than chì. Một số muội than có vi tinh thể chỉ gồm
vài ô mạng cơ sở của than chì nên tạo điện tích bề mặt ngăn cách pha rất lớn và
tinh thể xốp, không đặc khít nên có khả năng hấp thụ mùi, màu rất lớn, gọi là
than hoạt tính.
Các dạng Cacbon vô định hình ở nhiệt độ cao đều chuyển thành than chì.
- Fuleren : C
n
(n = 44, 50, 58, 60, 70, 350)
Mới phát hiện năm 1990 và C
60
đặc biệt, nên được nghiên cứu nhiều hơn
cả. Sáu mươi nguyên tử C tạo nên các lồng 20 mặt, màu vàng và trong dung
dịch benzen có màu tím.
8.1.1.3. Tính chất hoá học
- Ở điều kiện bình thường, C rất trở về mặt hóa trị nhưng ở nhiệt độ cao,
nó trở nên hoạt động, đặc biệt là C vô định hình, than chì hoạt động hơn kim
cương. Cacbon phản ứng được với đơn chất như F
2
, O
2
, H
2
, S, kim loại và hợp
chất oxi hoá.
+ Với H
2
: Tuỳ nhiệt độ, có hay không có xúc tác và kỹ thuật phản ứng
mà cho những hợp chất hiđrocacbon khác nhau.
Ví dụ: C
gr
+ 2H
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
Pb C, 600
0
CH
4

2C
gr
+ H
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 2000 1500
0
C
2
H
2

+ Với S: Phản ứng ở 700 - 800
0
C
C
gr
+ 2S
hơi
÷ CS
2
AH = 26kcal/mol
+ Với flo: phản ứng ở 150
0
C
2C
gr
+ nF
2
÷ 2CF
n
(n s 1, 12)
+ Với kim loại nóng đỏ, C phản ứng tạo ra cacbua : CaC
2
, Al
4
C
3
,
Mn
3
C, Cu
3
C
2
...
Ví dụ: 2C + Ca ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
500
CaC
2

1500
0
C, atm
1200 - 1800
0
C
5.10
-4
÷ 6.10
4
atm

Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 123
+ Với hợp chất ở nhiệt độ cao C khử được nước, KClO
3
, NaNO
3
,
HNO
3
, H
2
SO
4
... tạo khí CO
2
. Đặc biệt, C khử được nhiều oxit kim loại giải
phóng kim loại tự do.
Ví dụ : C
gr
+ H
2
O
(hơi)
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
1000 600
CO + H
2
AH = 31 kcal/mol
C
gr
+ 2H
2
SO
4 đ, n
÷ CO
2
+ 2SO
2
+2H
2
O
C
gr
+ 4HNO
3 đ, n
÷ CO2 + 4NO
2
+2H
2
O
C
gr
+ 2KClO
3
÷ 2KCl + 3CO
2
|
* Với oxit kim loại:
2C
gr
+ Fe
3
O
4
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 1500 1300
0
3Fe + 2CO
2

3C
gr
+ 2As
2
O
3
÷ ÷ ÷ ÷
C 1000
0
4As + 3CO
2

C
gr
+ 2PbO ÷ ÷ ÷ ÷
C 600
0
2Pb + CO
2

* Với O
2
: đồng thời cho nhiều sản phẩm
Ví dụ : Trong hệ O
2
+ C
gr
ở nhiệt độ cao có 3 phản ứng xảy ra đồng thời.
C
gr
+ O
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 700 600
0
2CO
2
AH = - 94,1 kcal/mol
2C
gr
+ O
2
÷ ÷ ÷ ÷
) C 1000
0
2CO AH = - 26,4 kcal/mol
2CO + O
2
÷ ÷ ÷ ÷
) C 1000
0
2CO
2
AH = - 135,4 kcal/mol
- Khả năng tạo cacbua xâm nhập: Nhờ cấu trúc rỗng của các lớp trong
tinh thể than chì mà ở nhiệt độ cao, nhiều phân tử khí xâm nhập vào khoảng
trống trong tinh thể cacbon và liên kết với nguyên tử cacbon tạo những hợp chất
xâm nhập. Nhờ C trong than chì chuyển lai hoá từ những sản phẩm nên các lục
giác phẳng trong lớp than chì chuyển sang dạng ghế. Như F
2
xâm nhập vào than
chì ở 450
0
C được florua than chì màu trắng với tỉ lệ C : F = 1 : 0,99



+ F
2
÷ ÷ ÷ ÷
C 450
0




Khi tỉ lệ 1 : 1 thì florua than chì có công thức (CF)
n
, trong đó mỗi C tạo
một liên kết C - F biểu thị flo bằng vòng tròn và liên kết bằng đường chấm rời
và 3 liên kết C - C bằng gạch liền nét. Như vậy 1 nguyên tử flo và 3 nguyên tử C
lập thành 1 nguyên tử diện và trong (CF)
n
không còn liên kết t không định chỗ
nữa nên florua than chì không dẫn điện và d
C - C
= 1,5Å trong cùng lớp và
khoảng cách giữa các lớp được tăng lên từ 3,35Å trong than chì đến 6,9÷8,2Å
trong (CF)
n
.
Florua than chì không tan trong dung môi thường, ở nhiệt độ trên 500
0
C
thì phân huỷ mãnh liệt và tạo ra CF
4
, C
2
F
6
, C. Florua than chì rất bền hoá học:
không phản ứng với oxit, kiềm.
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 124
- Với các kim loại K, Rb, Cs nóng chảy, than chì cũng tạo nên hợp chất
xâm nhập có công thức chung MC
8
rất hoạt động hoá học, tự bốc cháy trong
không khí và nổ khi gặp nước.

8.1.2. HỢP CHẤT CỦA CACBON
8.1.2.1. Cacbua
a. Cacbua hiđrô
Cacbua hiđrô hay còn gọi là hiđrô cacbon, là hợp chất cộng hoá trị trong
chương trình hoá hữu cơ.
- Cacbua hyđrô đơn giản nhất là metan (CH
4
) có dạng tứ diện đều, d
C - H
=
1,093Å, µ = 0. Nhờ phân tử đã bão hoà phối trí và hoá trị nên metan rất trơ về
phương diện hoá học.
- Các loại cacbua hyđrô như: ankan C
n
H
2n + 2
(n > 1); anken C
n
H
2n
(n > 2);
ankyn C
n
H
2n - 2
(n > 1) ... tuỳ thuộc vào dạng lai hoá của nguyên tử C.
b. Cacbua kim loại
- Cacbua kim loại là hợp chất của cacbon với kim loại được tạo thành ở
nhiệt độ trên 2000
0
C giữa C
gr
với oxit kim loại hay kim loại tác dụng với hyđro
cacbua. Tuỳ thuộc vào cấu trúc tinh thể mà chia cacbua thành cacbua ion và
cacbua xâm nhập.
 Cacbua ion:
Được tạo nên chủ yếu bằng kim loại nhóm IA, IIA, IIIA, là hợp chất ion.
Tinh thể cacbua ion trong suốt, không màu, không dẫn điện ở trạng thái
khan, ở nhiệt độ thường. Tính chất hoá học đặc trưng của cacbua là thuỷ phân
bằng nước và axit loãng. Nhờ tính chất này mà phân biệt cacbua ion điển hình
và cacbua xâm nhập điển hình.
Cacbua ion được chia thành từng nhóm tuỳ thuộc vào sản phẩm thuỷ phân
của chúng.
- Nhóm cacbua metanit, khi thuỷ phân tạo ra metan.
Nhóm này gồm C
4-
. Khi tương tác với nước, C
4-
bị thuỷ phân mạnh.
C
4-
+ 4H
2
O = 4OH
-
+ CH
4
|
- Nhóm cacbua aretilenit: khi thuỷ phân tạo ra axetylen
Nhóm này gồm những cacbua có công thức chung :
+ M
2
C
2
(M : kim loại kiềm, Cu, Ag và Au)
+ MC
2
(M : kim loại kiềm thổ, Zn và Cd)
+ M
2
(C
2
)
3
(M : Al và Fe)
Trong tinh thể cacbua nhóm này có ion C
2
2-
với d
C - C
= 1,19 ÷ 1,24Å khi
tương tác với nước, ion C
2
2-
bị thuỷ phân giải phóng axetylen :

÷ 2
2
C + 2H
2
O = 2OH
-
+ C
2
H
2

- Nhóm cacbua tạo nên axetylen và hyđrocacbua khác, bị thuỷ phân nhóm
này bao gồm những cacbua: YC
2
, LaC
2
, H
2
C
2
, YbC
2
, LuC
2
, Ce
2
C
3
, PrC
3

Tb
2
C
3
.
 Cacbua xâm nhập: được tạo nên khi một số kim loại chuyển tiếp
tương tác với C
gr
ở nhiệt độ trên 2000
0
C. Khi đó những nguyên tử C
gr
xâm nhập
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 125
vào khoảng trống bát diện của mạng lưới tinh thể kim loại mà không làm thay
đổi kiến trúc e
-
và những tính chất khác của kim loại, ngoài ra còn có tác dụng
làm bền thêm mạng lưới kim loại
- Những cacbua xâm nhập điển hình:
MC : M = Ti , Zr, Hf, V, Nb và Ta
M
2
C : M = Mo, W
- Bản chất liên kết trong cacbua xâm nhập dạng MC, M
2
C là liên kết kim
loại nên cacbua xâm nhập loại này có ánh kim, có độ dẫn điện cao, độ cứng cao
(khoảng 9 - 10), nhiệt độ nóng chảy cao (3000 - 4000
0
C), rất bền hoá học, chỉ bị
hỗn hợp HF + HNO
3
phân huỷ.
Ví dụ:
3VC + 9HNO
3
+ 18HF ÷ 3H[VF
6
] + 3CO
2
+ 9NO + 12H
2
O
- Những kim loại chuyển tiếp có bán kính nguyên tử bé hơn 1,3
0
A như:
Cr, Mn, Fe, Co và Ni không có khả năng giữ nguyên cấu trúc mạng lưới kim
loại trong cacbua xâm nhập nên không tạo được cacbua xâm nhập điển hình.
Trong những cacbua này mạng lưới kim loại bị sai lệch nhiều và các nguyên tử
cacbon liên kết thành mạch - C - C -, nên có thể coi gần đúng kiến trúc của
cacbua này gồm những mạch cacbon xuyên qua mạng lưới rất sai lệch của kim
loại. Do vậy những cacbua CrC
3
và M
3
C (M = Mn, Fe, Co, Ni) kèm bền hoá học
hơn cacbua xâm nhập điển hình, chúng dễ bị thuỷ phân và bị oxit loãng phân
hủy
Ví dụ: Mn
3
C + 6H
2
O = 3Mn(OH)
2
+ + CH
4
| + H
2
|
Những cacbua của Cr, Mn, Fe, Co, Ni có tính chất của hợp chất trung gian
giữa cacbua ion và cacbua xâm nhập.
c. Canxi cacbua (CaC
2
): Là cacbua kim loại quan trọng trong thực tế.
- CaC
2
tinh khiết là tinh thể không màu thuộc hệ tinh thể tứ phương (hệ
lập phương), trong đó ion Ca
2+
và ion C
2
2-
chiếm cùng những vị trí như ion Na
+

và Cl
-
trong tinh thể NaCl ( - Ca - C
2
- Ca - )
- CaC
2
có d = 2,22, t
0
nc
= 2300
0
C. CaC
2
kỹ thuật là khối màu xám vì còn
lẫn cacbon tự do, gọi là đất đèn.
- CaC
2
rất bền nhất :
CaC
2
÷ ÷ ÷ ÷
) C 2300
0
Ca + 2C
gr

- Tương tác mãnh liệt với nước, axit loãng :
CaC
2
+ H
2
O ÷ Ca(OH)
2
+ + C
2
H
2
|
CaC
2
+ 2HCl
loãng
÷ CaCl
2
+ C
2
H
2

- Tương tác với hyđrô :
CaC
2
+ H
2
÷ ÷ ÷ ÷
) C 2200
0
Ca + C
2
H
2
|
- Tác dụng với chất oxi hoá như : O
2
, Cl
2

2CaC
2
+ 5O
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 900 700
0
2CaO + CO
2
|
CaC
2
+ 5Cl
2
÷ ÷ ÷ ÷
) C 250
0
CaCl
2
+ CCl
4

- Ở nhiệt độ cao, canxi cacbua có thể tương tác với N
2
tạo canxi xianamit
2CaC
2
+ N
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 1150 1000
0
CaCN
2
+ C
gr

- Khi đun nóng, CaC
2
có thể khử được oxit kim loại
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 126
CaC
2
+ MgO ÷ ÷ ÷ ÷
C 1440
0
CaO + Mg + 2C
gr

* Điều chế:
CaC
2
tinh khiết được tổng hợp từ nguyên tố ở 900 - 1000
0
C trong khí
quyển Agon (Ar).
8.1.2.2. Cacbon oxit : CO
a. Cấu tạo
- Với hoá trị: 2s
2
2p
4
của O và 2s
2
2p
2
của C, 10e
-
hoá trị của 2 nguyên tố
tham gia tạo thành MO của CO có cấu hình :

0
2
0
2
2
2
2
2
2
2 2
2
2
) ( ) ( ) (
- -
< < < = < <
px pyz px pz py s s
      

độ bội liên kết N = 3 nên liên kết bền
- Theo VB, cấu tạo của CO là : C O
- Phân tử CO có d
C - O
= 1,128Å, E
(C - O)
= -255,8kcal/mol, momen lưỡng
cực bé µ = 0,118D.
b. Tính chất vật lý
- CO là khí độc, không màu, không mùi, t
0
nc
= - 204
0
C, t
0
s
= - 191,5
0
C, ít
tan trong nước: 2,3 V
CO
/100 V
O H
2
ở 20
0
C
- CO có khối lượng phân tử, tổng số electron và cấu tạo phân tử giống N
2

nên có một số tính chất hoá - lý giống N
2
(
0
) (
2
N nc
t =-204
0
C,
0
) N ( s
2
t =-191,5
0
C).
c. Tính chất hoá học
- Ở nhiệt độ thường, CO giống N
2
ở chỗ kém hoạt động nhưng ở nhiệt độ
cao, khác với N
2
, CO có tính khử tăng mạnh, có lẽ do sự biến đổi kiến trúc e
-

bền của phân tử, người ta cho rằng liên kết cho nhận trong CO dễ vỡ tạo ra cho
C có đôi e
-
hoá trị tự do nên có tính khử cao có khả năng phản ứng với hơi nước,
O
2
, hyđrô, S, Cl
2
, NH
3
, kim loại.
+ Với hơi nước :
CO + H
2
O ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
)
3 2
0
O Fe , C 230
CO
2
+ H
2

+ Với Oxy :
- Nhiệt độ thường, CO phản ứng với O
2
khi có xúc tác MnO
2
/CuO
2CO + O
2 ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
CuO / MnO
2

2CO
2

- Ở 700
0
C, CO cháy trong O
2
không khí với ngọn lửa xanh mờ
2CO + O
2 ÷ ÷ ÷ ÷
vãútnæåïc

2CO
2
AH
0
= - 67,5kcal/mol
+ Với Cl
2
: ở 125 - 150
0
C có xúc tác C/Pt thì xảy ra phản ứng
CO + Cl
2 ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ Pt / C , C 250 125
0

2CCl
2
O (photgen) trong tối
Nếu được chiếu sáng thì phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường
+ Với oxit kim loại:
- Trong lò cao: Fe
2
O
3
+ 3CO ÷ 2Fe + 3CO
2

- Khử I
2
O
5
đến I
2
: I
2
O
5
+ 5O ÷ I
2
+ 5CO
2
(dùng để định lượng
khí CO trong hóa phân tích).
+ Khử muối của các nguyên tố d và của các kim loại quý như Au, Pt,
Pd đến kim loại tự do
Ví dụ: PdCl
2
+ CO + H
2
O ÷ Pd + CO
2
+ 2HCl
+ Với kiềm CO phản ứng nhiệt độ cao, áp suất cao
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 127
Ví dụ: CO + NaOH
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
atm C 15 , 200
0

HCOONa
+ Với các chất oxi hoá khác, CO chỉ phản ứng khi có mặt xúc tác
Ví dụ: CO + S
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
xtC C, 350
0

CSO
CO + NH
3

÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
800 500

HCN + H
2
O (xt Al
2
O
3
/ThO
2
)
3CO + 2KMnO
4
+ KOH + H
2
O ÷÷ ÷
Ag
2MnO
2
+ + 3KHCO
3

3CO + K
2
Cr
2
O
7
+ KOH + 4H
2
O ÷ ÷÷ ÷
HgO
2Cr(OH)
3
+ + KHCO
3

- CO dễ tạo phức với các nguyên tố d như Fe, Cb, Ni, Cr ...
Ví dụ: Cr + 6CO
÷÷ ÷
C t
0
[Cr(CO)
6
]

(phản ứng được kích thích bằng nhiệt)
Các phức [Fe(CO)
5
], [Ni(CO)
4
] ... cũng được tạo thành tương tự, là những
chất lỏng hoặc rắn dễ bay hơi.
- Với H
2
, khi có xúc tác thích hợp (Fe, Co, Ni). CO bị khử đến hyđrô
cacbon có mạch C
5
÷ C
9
tạo thành etxăng tổng hợp
Ví dụ : nCO + (2n + 1)H
2
÷ C
n
H2
n + 2
+ nH
2
O
2nCO + (n + 1)H
2
÷ C
n
H
2n + 2
+ nH
2
O
nCO + 2n H
2
÷ C
n
H
2n
+ nH
2
O
* Ở 350
0
C, p = 250atm, có xúc tác ZnO được hoạt hoá bởi Cr
2
O
3
thì CO
kết hợp với H
2
tạo rượu metylic
CO + H
2

ZnO / O Cr
atm 250 , C 350
3 2
0
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ H
3
C - OH
8.1.2.3. Cacbon đioxit: CO
2

a. Cấu tạo
- Phân tử CO
2
có cấu tạo đường thẳng do C ở trạng thái lai hoá sản phẩm,
phân tử đối xứng nên momen hướng cực bằng 0
O = C = O d
C=O
= 1,162+ và E
C=O
= 803 kJ/mol
- Theo MO, cấu hình e
-
của phân tử CO
2
như sau :
(2
sa
)
2
< (2
sb
)
2
< (o
s
)
2
< (o
pt
)
2
< (t
y
)
2
= (t
z
)
2
< (t
y
klk
= t
z
klk
)
4

b. Tính chất vật lý
- CO
2
là một chất khí (khí cacbonic) khi ở điều kiện thường, không màu
tạo axit yếu có mùi và vị hơi chua nên còn gọi là anhyđric cacbonic, dễ hoá lỏng
và dễ hoá rắn (t
0
nc
= - 57
0
C ở 5atm)
- Ở 60atm và tại nhiệt độ thường, CO
2
hoá lỏng thành chất lỏng không
màu, linh động. Khi làm lạnh đột ngột, chất lỏng kết tinh thành khối rắn màu
trắng giống tuyết, gọi là tuyết cacbonic.
* Giản đồ trạng thái của CO
2
: có cân bằng:



Điểm ba trên giản đồ có áp suất cao
hơn áp suất khí quyển nên tuyết CO
2

không nóng chảy dưới áp suất thường
(1atm) mà thăng hoa. Vì hiện tượng này
mà khi CO
2
lỏng bay hơi (AH
bh
>0) làm
194,7
- 78,3
216,8
- 56,2
298,1
5
25,15
304,2
31 (
0
C)
T(K
)
P
72,8
67
5,11
1,0
R L
H
R

H
L
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 128
nhiệt độ hạ xuống nên một phần CO
2
tạo thành tuyết cacbonic. Tuyết cacbonic
khi được nén lại thì bay hơi chậm nhưng cũng đủ làm cho môi trường xung
quanh giảm nhiệt độ nhiều.
* Hoạt động sinh học: CO
2
không duy trì sự sống, không độc nhưng
không khí có chứa trên 3% CO
2
thì gây rối loạn thần kinh, khi nồng độ CO
2
lên
đến 10% thì mất trí, ngạt thở và tử vong.
* Khí CO
2
gây hiệu ứng nhà kính. CO
2
cùng với CH
4
, O
3
, H
2
O
h
, CCl
2
F
2

tập trung thành mây, có khả năng hấp thụ khoảng 20% năng lượng mặt trời
chiếu xuống trái đất. Khi mặt đất toả nhiệt thì bị CO
2
ngăn cản, giữ lại làm cho
mặt đất nóng lên.
c. Tính chất hoá học
- Khí CO
2
tan ít trong nước : ở 0
0
C thì 1,7 lít CO
2
/1 lít H
2
O. Khi tan trong
nước phần lớn CO
2
ở dưới dạng được hiđrat hoá và một phần nhỏ tương tác với
nước tạo axit cacbonic.
CO
2 (k)
+ H
2
O  CO
2 (dd)
 H
2
CO
3
(pKa = 2,49)
Dung dịch H
2
CO
3
ở điều kiện bình thường có pH ~ 4
- Khí CO
2
rất bền với nhiệt, ở 1500
0
C chỉ mới phân hủy thành CO và O
2

với tỉ lệ 1,5% và ở 2000
0
C phân huỷ với tỉ lệ 75%
2CO
2
÷ ÷ ÷ ÷
C 2000
0
2CO + O
2
AH
0
= 556 kJ/mol
- Thể hiện tính axit khi phản ứng với kiềm, kim loại hoạt động (như kim
loại kiềm, Al, Mg, Zn), NH
3
, H
2
, C...
Ví dụ : CO
2
+ NaOH
loãng
÷ NaHCO
3

CO
2
+ 2NaOH
đặc
÷ Na
2
CO
3
+ H
2
O
CO
2
+ Mg
đang cháy
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
500
MgO + C
CO
2
+ C ÷ ÷ ÷ ÷
C 1000
0
CO
CO
2
+ 4H
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
O Cu , C 200
2
0
CH
4
+ 2H
2
O
- Ở điều kiện thường, khí CO
2
khô có thể kết hợp với NH
3
khô thành
amonicacbonat :
H
4
NO

CO
2
+ 2NH
3
÷÷ ÷ C = O

H
2
N
Muối amonicacbonat không bền, khi đun nóng đến 180
0
C với 200atm thì
sẽ chuyển thành urê
H
4
NO NH
2

\ /
C = O ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
atm 200 , C 180
0
O = C + H
2
O
/ \
H
2
N NH
2

Và khi đun nóng trong khí quyển phân huỷ thành CO
2
và NH
3

d. Điều chế, ứng dụng
- Trong phòng thí nghiệm: từ CaCO
3
và HCl
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 129
CaCO
3
+ HCl ÷÷ ÷ CaCl
2
+ CO
2
| + H
2
O
- Trong công nghiệp: Đốt cháy hoàn toàn than cốc bằng O
2
không khí,
hoặc nhiệt phân CaCO
3
hay tận thu sản phẩm phụ của quá trình lên men rượu từ
glucoza:
CaCO
3
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 1200 900
0
CaO + CO
2
|
C + O
2 (kk)
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 700 600
0
CO
2
|
C
6
H
12
O
6
÷ ÷ ÷ ÷
zi maza
2C
2
H
5
OH + 2CO
2
|
* Ứng dụng: Làm mưa nhân tạo, sản xuất nước giải khát có ga, quản quản
lương thực, thực phẩm, tổng hợp Urê.
8.1.2.4. Axitcacbonic: H
2
CO
3

- Axit H
2
CO
3
không bền, chỉ tồn tại trong dung dịch nước và không thể
tách ra ở điều kiện thường. Nó dễ phân huỷ cho CO
2
và H
2
O
H
2
CO
3
 CO
2
+ H
2
O
- Trong dung dịch, phân biệt được hyđrat CO
2
.H
2
O và H
2
CO
3
nên hằng số
điện li được viết với giả thuyết là toàn bộ CO
2
bị hyđrat hoá thành H
2
CO
3

điện tli theo 2 nấc.
Nấc 1 : H
2
CO
3
+ H
2
O  H
3
O
+
+ HCO
3
-

7
1
10 . 16 , 4
÷
= K
Nấc 2 : HCO
3
-
+ H
2
O  H
3
O
+
+ CO
3
2-

11
2
10 . 84 , 4
÷
= K
Như vậy, axit H
2
CO
3
là axit yếu, trung hoà tạo ra muối trung bình CO
3
2-

và muối axit HCO
3
-
.
8.1.2.5. Hiđrô xianua và xianua : HCN, CN
-

a. Hiđroxianua (HCN)
- HCN là hợp chất cộng hoá trị như HCl, phân tử có cấu tạo đường thẳng :
H - C = N với d
(H - C)
= 1,05Å và d
(C - N)
= 1,54Å.
Đồng thời tồn tại cả dạng đồng phân với nó là hiđrô izoxianua HNC có
cấu tạo: H – N ÷ C
Trong hiđrô xyanua bình thường có cả hai dạng đồng phân đó ở trạng thái
cân bằng với nhau : HCN  HNC
- Ở điều kiện thường, HCN chiếm 99,5%, khi đun nóng thì tỉ lệ HNC tăng
lên. Hiện nay người ta chưa tách được HNC tinh khiết.
- HCN là chất lỏng không màu có mùi khó chịu, dễ hoá rắn và rất dễ bay
hơi (t
0
nc
= - 15
0
C, t
0
s
= - 25,6
0
C )
- Ở trạng thái rắn và trạng thái lỏng có dạng trùng hợp các phân tử HCN
nhờ liên kết hidrô :
....H - C ≡ N:...H - C ≡ N:....H - C ≡ N:....
- HCN là chất hết sức độc, hàm lượng được phép ở trong không khí là
< 0,0003 mg/l. Ngoài các đường hô hấp, tiêu hoá, HCN còn có thể đi vào cơ thể
con người bằng thấm qua da. Nếu nhiễm độc nhẹ thì nhức đầu, nôn mửa, tim
đập mạnh. Nếu nhiễm độc nặng thì sẽ mất cảm giác, ngạt thở, ngừng hô hấp và
thậm chí chết vì tim ngừng đập. Trong sắn có một lượng rất nhỏ HCN, làm cho
sắn đắng.
- HCN tan trong nước, rượu, ete theo bất cứ tỉ lệ nào. Trong dung dịch
HCN là axit rất yếu (K=2,1.10
-9
), yếu hơn axit cacbonic, gọi là axit xyanhiđric.
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 130
+ Dễ thuỷ phân trong dung dịch
HCN + 2H
2
O  HCOONH
4
(focmiat amoni)
- Ở trạng thái khan và trạng thái dung dịch, HCN chỉ bền khi có mặt một
lượng nhỏ axit vô cơ làm chất ổn định. Nếu không có những chất đó, HCN sẽ
trùng hợp tạo những sản phẩm rắn, màu đen và đôi khi gây nổ.
- HCN cháy trong không khí cho ngọn lửa màu tím và tạo nên H
2
O, CO
2
,
N
2
: 4HCN + 5O
2
÷ 4CO
2
+ 2N
2
+ 2H
2
O
b. Xyanua : (CN
-
)
- Ion CN
-
có cấu tạo : [:C ÷ N:]
-
, tương tự phân tử CO
- Ion CN
-
không màu nên các muối xyanua nói chung không có màu tạo
nên nhiều phức bền với ion kim loại chuyển tiếp, kiểu liên kết trong những phức
này tương tự với kiểu liên kết trong các cacbonyl kim loại. Ví dụ: K
2
[M(CN)
4
]
với M là Ni, Pd và Pt hoá trị hai; K
4
[M(CN)
6
] với M là Mn, Fe, Co hoá trị hai.
- Khi có mặt oxi, CN
-
có thể tác dụng với Au kim loại nhờ phức tan
4Au + 8NaCN + O
2
+ 2H
2
O ÷ 4Na[Au(CN)
2
] + 4NaOH
- Muối CN
-
cũng rất độc. Trong các muối CN
-
chỉ có muối xyanua kim
loại kiềm và kiềm thể là tan nhiều, còn các muối xyanua khác đều tan ít. Riêng
Hg(CN)
2
tan nhiều trong nước và hầu như không bị ion hoá
- Muối CN
-
là muối của axit yếu nên ion CN
-
bị thuỷ phân mạnh trong
dung dịch.
CN
-
+ H
2
O  HCN + OH
-

- Muối NaCN và KCN ở trạng thái rắn, khi đổ trong không khí bị phân
huỷ chậm bởi khí CO
2
.
Ví dụ : KCN + CO
2
+ H
2
O  HCN + KHCO
3

- Muối CN
-
kim loại nặng không tan trong nước nhưng tan trong dung
dịch xyanua kim loại kiềm tạo thành phức.
Ví dụ : Mn(CN)
2
+ 4KCN Error! Not a valid link. K
4
[Mn(CN)
6
]
- Muối CN
-
cũng như HCN đều có tính khử :
+ Khi đun nóng dung dịch, muối CN
-
bị oxi không khí oxy hoá thành
xyanat.
Ví dụ : 2NaCN + O
2
÷÷ ÷
C t
0
2NaCNO (natri xyanat)
+ Khi đun sôi dung dịch xyanua kết hợp với S tạo theo xyanat :
Ví dụ : KCN + S ÷÷ ÷
s t
0
KCNS (kali thioxyanat)
8.1.2.6. Cacbon tetrahalogenua : CX
4
(X : F, Cl, Br, I)
- Phân tử CX
4
có cấu tạo tứ diện đều với nguyên tử C ở trung tâm và các
nguyên tử X ở các đỉnh của tứ diện.

C - F C-Cl C -Br C - I
d
C-X
(Å) 1,36 1,76 1,94 2,15
E (KJ/mol) 485 339 284 213



C
X
X
X
X
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 131
- Ở điều kiện thường, CF
4
là chất khí, CCl
4
là chất lỏng, còn CBr
4
và CI
4

là chất rắn, CF
4
và CCl
4
không màu, CBr
4
màu vàng nhạt và CI
4
có màu đỏ thẫm
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các CX
4
:

CF
4
CCl
4
CBr
4
CI
4
t
0
nc
(
0
C) -184 -23 84 171
t
0
s
(
0
C) -128 77 187 90 (không thăng hoa
trong chân không)
- Các CX
4
đều không tan trong nước và các dung môi có cực, nhưng tan
trong các dung môi không cực.
- Từ CF
4
đến CI
4
, độ đặc liên kết tăng, năng lượng liên kết giảm nên độ
bền các hợp chất giảm và hoạt tính hoá học tăng. CF
4
bền với nhiệt và các hoá
chất; CCl
4
kém bền nhưng vẫn bền với axit và kiềm, chỉ bị thuỷ phân khi có xúc
tác Al hay Fe :
CCl
4
+ 2H
2
O ÷ ÷ ÷ ÷
Fe / Al
CO
2
| + 4HCl
- Trong thực tế, lợi dụng tính không cháy của CCl
4
để làm dung môi
không cháy đối với các chất béo và dùng để dập tắt lửa
- Khi đun nóng và dưới tác dụng của ánh sáng, CI
4
phân huỷ tạo I
2
và C
2
I
4

2CI
4
÷ ÷÷ ÷
as , t
0
2I
2
+ C
2
I
4

* Điều chế:
- CF
4
: Cho F
2
tác dụng trực tiếp với C
- CCl
4
: + Cho Cl
2
tác dụng với metan
+ Công nghiệp: Cl
2
tác dụng với CS
2
ở 60
0
C với xúc tác FeS
CS
2
+ 3Cl
2

FeSï
60
0
÷÷ ÷ CCl
4
+ S
2
Cl
2

- CBr
4
và CI
4
: Cho CCl
4
tác dụng với AlBr
3
và AlI
3
tương ứng
3CCl
4
+ 4AlE
3
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 250 180
0
3CE
4
+ 4AlCL
3
(E = Br, I)

8.1.3. SILIC
8.1.3.1. Cấu tạo
- Silic là nguyên tố tương tự cacbon về số electron hoá trị: 3s
2
3p
2
. Trạng
thái hoá trị bền tương ứng với kiểu lai hoá sp
3
. Với trạng thái lai hoá sp
2
và sp,
silic không bền. Các mức oxi hoá : - 4, 0, + 4
- Ứng với kiểu lai hoá đặc trưng là sp
3
, silic tinh khiết ở dạng tinh thể lập
phương có cấu trúc tương tự kim cương, trong đó mỗi nguyên tử Si liên kêt cộng
hoá trị với 4 nguyên tử Si bao quanh kiểu hình tứ diện đều với d
Si - Si
= 2,34Å.
- Si còn có các orbital 3 d nên còn có khả năng lai hoá kiểu sp
3
d
2

8.1.3.2. Tính chất vật lý
- Giống với kim cương, silic tinh thể cũng cứng (độ cứng bằng 7), rất khó
nóng chảy, khó sôi (t
0
nc
= 1428
0
C, t
0
s
= 3280
0
C), tỉ khối là 2,32.
- Trong tinh thể silic có một phần liên kết không định chỗ nên tinh thể có
màu xám, có ánh kim và là chất bán dẫn.
- Silic không có dạng tinh thể như than chì. Silic vô định hình là chất bột
màu hung, cũng gồm những vi tinh thể lập phương. Ngày nay, với công nghệ áp
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 132
suất cao đã tạo ra được tinh thể silic lập phương gồm những tứ diện lệch, có
d
Si -Si
= 2,3Å và 2,39Å, có tỉ khối lớn hơn (là 2,55)
8.1.3.3. Tính chất hoá học
- Si không tan trong các dung môi mà chỉ tan trong một số kim loại nóng
chảy như Al, Ag, Zn, Sn, Pb (không có tương tác hoá học). Khi để nguội những
dung dịch đó, silic sẽ kết tinh.
- Ở điều kiện Si khá trơ về mặt hoá học vì có mạng lưới tinh thể rất bền,
Silic vô định hình hoạt động hơn Silic tinh thể. Ở nhiệt độ thường, Si tương tác
với flo tạo SiF
4
và phát ra nhiều nhiệt.
Si + 2Fe ÷÷ ÷ SiF
4
AH
0
= - 1563,3 kJ/mol
- Với Cl
2
, Br
2
, I
2
thì Si phản ứng ở nhiệt độ cao
Si + 2Cl
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 420 340
0
SiCl
4
(trong luồng khí Ar)
Si + 2Br
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 700 620
0
SiBr
4
(trong luồng khí Ar)
Si + 2I
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
810 750
SiI
4
(trong luồng khí Ar)
- Cháy trong O
2
và phát ra nhiều nhiệt:
Si + O
2
÷ ÷ ÷ ÷
C 600
0
SiO
2
AH
0
= - 715,5 KJ/mol
- Ở nhiệt độ cao, Si tác dụng được với S, N
2
, C, B
Ví dụ: Si + 2S ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 600 250
0
SiS
2
(Silic đisunfua)
Si + N
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 1500 1200
0
Si
3
N
4
(Silic nitrua)
Si + C
gr
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 1300 1200
0
SiC (Silic cacbua)
Si + 3B ÷ ÷ ÷ ÷
) C 1000
0
B
3
Si (Bo silixua)
- Ở trạng thái nóng chảy Silic tác dụng với một số kim loại kiềm, kiềm
thổ và kim loại chuyển tiếp :
Si + M ÷÷ ÷ MSi (M = Na, K, Rb, Cs)
Si + 2M ÷÷ ÷ M
2
Si (M = Mg, Ca)
Si ÷÷ ÷
M
MSi, MSi
2
(M = Ca, Sr, Ba)
2Si + M ÷÷ ÷ MSi
2
(M = La, Th, Ti, Cr, Mo, Mn, Fe)
- Ở điều kiện thường Si không tác dụng với nước, nhưng ở 800
0
C cho
phản ứng sau :
Si + 2H
2
O
hơi
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
800
SiO
2
+ 2H
2

- Ở điều kiện thường, Si bền đối với các axit và cường thuỷ, chỉ tan trong
hỗn hợp axit HF + HNO
3
:
3Si + 4HNO
3 đặc
+ 18HF
đặc
÷ 3H
2
SiF
6
+ 4NO + 8H
2
O
- Si bột mịn tác dụng với HF nóng :
Si + 4HF
hơi
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
800
SiO
2
+ 3H
2

- Ở nhiệt độ cao silic tác dụng với HCl (ở 300
0
C) và HBr (500
0
C) tạo
SiX
4
và silan halogenua (SiHX
3
, SiH
2
X
2
, SiH
3
X)
- Với kiềm, Si tương tác mãnh liệt :
Si + 2KOH
loãng
+ H
2
O ÷ K
2
SiO
3
+ 2H
2

Si
vđh
+ 4NaOH
đặc
+ H
2
O ÷ Na
4
SiO
4
+ 2H
2

- Với NH
3
, H
2
S:
3Si + 4NH
3
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 1500 1300
0
Si
3
N
4
+ 6H
2

Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 133
Si + H
2
S ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 1300 1200
0
SiS
2
+ 2H
2

8.1.3.4.Điều chế, ứng dụng
* Điều chế
- Trong công nghiệp: Si được điều chế từ cát và than cốc hay CaO trong
lò điện ở nhiệt độ cao.
SiO
2
+ 5C
than cốc
+ CaO ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
1000 500
Si + CaC
2
+ 3CO
- Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế Si theo các cách sau :
SiH
4
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 1000 400
0
Si + 2H
2

SiO
2
+ 2Mg ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 900 800
0
2MgO + Si
3Na
2
[SiF
6
] + 4Al ÷ ÷ ÷ ÷
C 700
0
3Si + 2Na
3
[AlF
6
] + 2AlF
3

* Ứng dụng:
- Silic được dùng trong luyện kim và bán dẫn: hợp kim fero - silic có hàm
lượng Si từ 40 - 90%, hợp kim này được dùng luyện thép đặc biệt và gang - silic
có chứa 12 - 17%Si, gang này bền với axit. Silic kỹ thuật dùng trong luyện
đồng: Si khử CuO thành Cu.
- Silic tinh khiết với tạp chất dưới 10-5% được dùng trong kỹ thuật bán
dẫn. Để có được Si bán dẫn, người ta dùng Si tinh khiết hoá học rồi nuôi mầm
kết tinh chậm.

8.1.4. HỢP CHẤT CỦA SILIC
8.1.4.1. Silan
Là dãy hợp chất hiđrô silixua có cấu tạo phân tử tương tự những hiđro
cacbua dãy metan. Chúng có công thức chung là Si
n
H
2n + 2

- Các silan đều không màu, có mùi đặc trưng và rất độc. Chúng không tan
trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt
độ sôi tăng lên theo khối lượng phân tử.
- Silan kém bền nhiệt và hoạt động hơn nhiều về mặt hoá học so với hiđro
cacbon no, do năng lượng liên kết Si - Si và Si - H bé hơn năng lượng liên kết
của C - C và C - H.
+ Trong điều kiện thiếu không khí, khi đun nóng SiH
4
bị phân huỷ ở
400
0
C, Si
2
H
6
phân huỷ ở 300
0
C và các silan khác phân huỷ dễ ở nhiệt độ thấp
hơn
SiH
4
÷ ÷ ÷ ÷
C 400
0
Si + 2H
2
|
+ Silan tự bốc cháy và gây nổ trong không khí, nhưng SiH
4
chỉ bốc cháy
trong O
2
tinh khiết, phản ứng nhiều nhiệt.
SiH
4
+ 2O
2
÷ SiO
2
+ 2H
2
O AH
0
= - 1288 kJ/mol
+ Silan không tương tác với nước và axit nhưng bị thuỷ phân khi trong
nước có ion OH
-
:
Ví dụ : Si
2
H
6
+ (4 + 2n)H
2
O ÷ 2(SiO
2
.nH
2
O) + 7H
2
|
+ Là chất khử mạnh, silan bị các chất oxi hoá chuyển thành Si
2
O và H
2
O
Ví dụ :
3SiH
4
+ 8KMnO
4
÷ 8MnO
2
+ + 3SiO
2
+ 8KOH + 2H
2
O
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 134
+ Ở nhiệt độ thường, Silan tương tác mãnh liệt với halogen và gây nổ,
halogen có thể thế lần lượt hiđrô trong silan tạo thành những dẫn xuất thế của
silan halogenua. Khi có mặt xúc tác AlCl
3
, HCl có thể tác dụng với silan tạo dẫn
xuất thế.
Ví dụ : SiH
4
+ Cl
2
÷ SiH
3
Cl + HCl
SiH
4
+ HCl ÷ ÷ ÷ ÷
3
Al Cl
SiH
3
Cl + H
2

* Điều chế
- Hỗn hợp Silan được điều chế bằng cách cho Mg
2
Si (magiê xilixua) tác
dụng với axit H
2
SO
4
loãng.
Ví dụ : Mg
2
Si + H
2
SO
4
÷ SiH
4
+ 2MgSO
4
(H% = 25%)
Thành phần hỗn hợp Silan: 40% SiH
4
, 30% Si
2
H
6
, 15% Si
3
H
8
, 10%
Si
14
H
10
, 5% (Si
5
H
12
+ Si
6
H
14
).
- Để có hiệu suất cao hơn: cho Mg
2
Si phản ứng với NH
4
Cl trong NH
3

lỏng.
Mg
2
Si + 4NH
4
Cl ÷ ÷ ÷ ÷
3
ddNH
SiH
4
+ 2MgCl
2
+ 4NH
3

8.1.4.2. Silic tetrahalogenua : SiX
4

- Là hợp chất cộng hoá trị, phân tử có cấu tạo tứ diện đều (trạng thái lai
hoá của Si là sp
3
)







SiF
4
SiCl
4
SiBr
4
SiI
4

+ Độ dài liên kết (Å) Si - X
+ Nhiệt độ nóng chảy (
0
C)
+ Nhiệt độ sôi (
0
C)
1,55
-77
-65
2,01
-70
57
2,12
5
155
2,43
122
290
- Ở điều kiện bình thường, SiF
4
là chất khí SiCl
4
là chất lỏng, SiI
4
là chất
rắn.
- Bị thủy phân mạnh trong nước :
SiX
4
+ (2 + n)H
2
O ÷÷ ÷ SiO
2
+ nH
2
O + 4HX
Vì bị thuỷ phân mạnh tạo nên những hạt rắn SiO
2
.nH
2
O nên tất cả các
SiX
4
bốc khói mạnh trong không khí ẩm.
Riêng SiF
4
có khả năng kết hợp với HF (hiđrô florua) tạo nên axit
florosilixic H
2
SiF
6
nên sản phẩm của phản ứng thuỷ phân SiF
4
là H
2
SiF
6

3SiF
4
+ (2 + n)H
2
O  SiO
2
+ nH
2
O + H
2
SiF
6

* Điều chế:
- SiX
4
có thể tổng hợp trực tiếp từ nguyên tố hoặc có thể điều chế bằng
tương tác của halogen với hỗn hợp thạch anh và than ở nhiệt độ gần 700
0
C
Ví dụ : SiO
2
+ 3C + 2Cl
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
700
SiCl
4
+ 2CO
X
X
X
X
Si
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 135
8.1.4.3. Silic đioxit : SiO
2

- SiO
2
có công thức phân tử giống như CO
2
nhưng không tồn tại ở dạng
từng phân tử riêng rẽ mà dưới dạng tinh thể, nghĩa là một phân tử khổng lồ.
- SiO
2
có nhiều dạng thù hình: thạch anh, triđimit, cristobalit, thường gặp
nhất là thạch anh. Thạch anh thường tồn tại ở dạng polyme (SiO
2
)
n
. Trong tinh
thể (SiO
2
)
n
, Si ở trạng thái lai hoá sp
3
và được phối trí bằng 4 nguyên tử O ở 4
đỉnh tứ diện đều. Như Vậy, không có liên kết trực tiếp Si - Si mà Si liên kết với
nhau qua cầu oxy : - Si - O - Si - . Nhờ có liên kết qua cầu oxy mà thạch anh rất
cứng














* Tính chất vật lý
- Tinh thể thạch anh có hình lăng trụ 6 mặt trong suốt, 2 đáy nối thêm
chóp khối 6 mặt.
- Thạch anh cứng, khó nóng chảy (t
0
nc
=1600-1670
0
C), khó sôi
(t
0
s
=2230
0
C). Sau khi nguội cho thuỷ tinh đặc biệt (phalê) trong suốt, bền cơ
học, chịu nóng, chịu nhiệt tốt.
- Hoạt tính quang học, khi chiếu ánh sáng phân cực theo trục chính của
tinh thể, thạch anh có khả năng quay mặt phẳng ánh sáng theo 2 hướng khác
nhau: bên phải hay bên trái. Dựa vào hoạt tính này người ta đưa thạch anh làm
hai dạng: thạch anh quay phải và thạch anh quay trái.
- Tính áp điện : Khi nén lại hay kéo ra hai bề mặt ngựơc nhau của tinh thể
sinh ra những điện tích ngược dấu nhau và ngược lại, khi cho một điện trường
tác dụng lên tinh thể, kích thước của tinh thể biến đổi.
* Tính chất hoá học
- SiO
2
rất trơ về mặt hoá học, không tác dụng với O
2
, Cl
2
, Br
2
và các axit
kể cả khi đun nóng, chỉ tác dụng với F
2
và HF ở điều kiện thường.
SiO
2
+ 2F
2
÷÷ ÷ SiF
4
| + O
2
|
SiO
2
+ 4HF ÷÷ ÷ SiF
4
| + 2H
2
O
SiO
2
+ 4HF
đặc
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
35
H
2
[SiF
6
] + 2H
2
O
- Ở nhiệt độ cao phản ứng với C, Mg, Al
2
S
3

Ví dụ : SiO
2
+ C
(than cốc)
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
1800
SiO + CO
S
O S
O O
O
O
O
O
S
S
O
O
O O O
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 136
SiO
2
+ 2Mg ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 900 800
0
2MgO + Si
3SiO
2
+ 2Al
2
S
3
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 1800 1200
0
3SiS
2
+ 2Al
2
O
3

- SiO
2
tan được trong kiềm hay cacbonat kim loại nóng chảy
SiO
2
+ 2NaOH ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 1000 900
0
Na
2
SiO
3
+ H
2
O
SiO
2
+ Na
2
CO
3
÷ ÷ ÷ ÷
C 1150
0
Na
2
SiO
3
+ CO
2

* Điều chế
Si + O
2
÷ ÷ ÷ ÷
C 1200
0
SiO
2

Si
(vđh)
+ H
2
O ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
500 400
SiO
2
+ 3H
2

SiCl
4

(lỏng)
+ 2Al
2
O
3
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
40
3SiO
2
+ 4AlCl
3

8.1.4.4. Axit silixic
a. Cấu tạo
Cho đến nay, công thức cấu tạo axit silixic vẫn chưa được xác định trước
kia người ta thường hay dùng công thức H
2
SiO
3
. Nhưng thực tế ion SiO
3
+
không
tồn tại mà ion SiO
4
4-
lại rất phổ biến. Mặt khác trong mọi hợp chất của silic với
oxi, Si luôn có số phối trí bằng 4 chứ không phải bằng 3. Do vậy, ngày nay công
thức H
4
SiO
4
đựơc công nhận
b. Tính chất vật lý
- Axit silixic có thể tồn tại phân tự do H
4
SiO
4
trong dung dịch hoặc tụ hợp
thành keo.
OH OH OH OH
| | | |
nHO ÷ Si ÷ OH ¬ HO ÷ Si ÷ ÷ O ÷ Si ÷ ÷ O ÷ Si ÷ OH + (n - 1) H
2
O
| | | |
OH OH OH (n-2) OH

Sản phẩm ngưng tụ mạch thẳng chỉ tồn tại trong thời gian ngắn là chất
lỏng trong suốt, sau đó những nhóm -OH trong ngoặc vuông có thể tương tác
tiếp tục tạo nên những phân tử ba chiều lớn hơn, làm keo đông tụ. Tuỳ theo
điều kiện quá trình đông tụ, axit silixic sa lắng dạng kết tủa thô, không tan
SiO
2
.nH
2
O; hoặc đông tụ thành khối mềm như thạch gọi là gel. Quá trình keo tụ
xảy ra đến cùng cho đến lúc tạo ra SiO
2
vô định hình. Trong dung dịch, quá
trình chuyển hoá chậm, được tóm tắt như sau:
2H
4
SiO
4
O H 2
cháûm
2
÷
÷ ÷÷ ÷ H
6
Si
2
O
7
O H 2
cháûm
2
÷
÷ ÷÷ ÷ H
2
Si
2
O
5
O H 4
cháûm
2
÷
÷ ÷÷ ÷ nH
10
SiO
9
÷2(H
2
SiO
3
)
n
+H
2
O
Gel axit silixic được sấy khô trong không khí thành vật liệu xốp gọi là
silicagel, dùng để hút ẩm.
- Axit silixic là axit yếu (K
1
= 1.10
-10
), rất ít tan trong nước, phần tan điện
li 4 nấc.
H
4
SiO
4
+ H
2
O  H
3
O
+
+ H
3
SiO
4
-
pK
1
= 9,8
H
3
SiO
4
-
+ H
2
O  H
3
O
+
+ H
2
SiO
4
2-
pK
2
= 11,73
H
2
SiO
4
2-
+ H
2
O  H
3
O
+
+ HSiO
4
3-
pK
3
= 12
HSiO
4
3-
+ H
2
O  H
3
O
+
+ SiO
4
4-
pK
4
= 13,7
8.1.4.5. Silicat
- Silicat là muối của axit silixic.
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 137
- Silicat kim loại kiềm được tạo nên khi nấu chảy thạch anh trong hiđrôxit
hay cacbonat kim loại kiềm. Chúng trong suốt như thuỷ tinh, không tan trong
nước lạnh nhưng tan trong nước nóng nên gọi là thuỷ tinh tan. Khi nồng độ càng
lớn thì thuỷ tinh cao. Dung dịch đậm đạc của natri silicat gọi là thuỷ tinh lỏng. Ở
trong dung dịch, silicat kim loại kiềm bị thuỷ phân cho phản ứng kiềm, khi tác
dụng với axit, dù là axit rất yếu, chúng giải phóng dễ dàng axic silixic dưới dạng
kết tủa.
- Silicat của các kim loại khác được tạo nên khi nấu chảy thạch anh với
oxit kim loại tương ứng. Chúng không tan trong nước. Một số silicat bị axit
mạnh phân huỷ giải phóng axit silixic, còn các silicat khác chỉ chuyển sang
dạng tan được khi nấu chảy với cácbonát kim loại kiềm.
8.1.4.6. Silixua kim loại
- Khi oxi hoá kim loại bằng silic (700 – 1200
0
C) hoặc đun nóng hỗn hợp
oxyt tương ứng và silic trong khí quyển trơ thì silixua được tạo thành :
2Mg + Si ÷÷ ÷
0
t
Mg
2
Si
6MnO + 5Si ÷÷ ÷
0
t
2Mn
3
Si + 3SiO
2

- Tuỳ thuộc vào loại nguyên tố dương điện mà liên kết trong silixua thay
đổi từ kiểu cộng hoá trị -ion đến kiểu kim loại.
- Silixua của các nguyên tố s và p nhóm I và II như Ca
2
Si, CaSi và CaSi
2

là những chất bán dẫn. Các silixua kiểu này không bền về mặt hoá học, chúng
tương đối dễ bị nước và đặc biệt là axit phân huỷ.
- Silixua của các nguyên tố d và f thường có thành phần M
3
Si, M
5
Si
3
, MSi
và MSi
2
. Phần tương đối của liên kết cộng hoá trị (Si - Si) và liên kết kim loại
(M - M) trên các Silixua kể trên phụ thuộc vào thành phần của chúng và vào bản
chất của nguyên tố d, f. Tuỳ thuộc vào kiểu liên kết nào trội hơn mà trong các
Silixua có cả chất dẫn điện cũng như chất bán dẫn.
+ Silixua có hàm lượng silic cao rất bền với axit và với sự oxi hoá khi đốt
nóng. Silixua có hàm lượng Si nhỏ, về tính chất hoá học giống như silixua kiểu
cộng hoá trị - ion.
- Phần lớn các silixua có độ nóng cao.

8.1.5. PHÂN NHÓM GECMAN
Phân nhóm Gecman gồm các nguyên tố: gecmani(Ge), thiếc(Sn) và
chì(Pb).
Ge Sn Pb
Số thứ tự 32 50 82
Electron hoá trị 2s
2
2p
2
3s
2
3p
2
2s
2
2p
2

Bán kính nguyên tử R(Å) 1,22 1,40 1,75
Bán kính ion R
4+
(Å) 0,44 0,67 0,76
Năng lượng ion hoá I
1
(eV) 7,88 7,33 7,42
Thế điện cực chuẩn E
0
(V) 0 +0,009 +0,8
- Trong nhóm IVA, C là phi kim điển hình, Si cũng là một phi kim, nhưng
một số tính chất lý học lại chứng tỏ là một nguyên tố bán kim loại (nửa - kim
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 138
loại), Ge có tính chất gần với Si mặc dù nhiều tính chất hoá học chứng tỏ là một
kim loại, Sn và Pb là kim loại, đặc biệt là ở trạng thái hoá trị II cả hai nguyên tố
này đều thể hiện tính kim loại.
8.1.5.1. Trạng thái thiên nhiên - Đồng vị
* Trạng thái thiên nhiên
- Trong vỏ trái đất, trữ lượng của Ge là 2.10
-4
%, của Sn là 6.10
-4
% và của
Pb là 1.10
-4
% tổng số nguyên tử, nghĩa là ít phổ biến.
- Khoáng vật chủ yếu của Ge là quặng gecmanit (Cu
2
S.CuS.Ge
2
S) và
agirođit (4Ag
2
S, GeS
2
), của Sn là caxiterit (SnO
2
), của Pb là galen (PbS), xeruzit
(PbCO
3
).
- Trong chất sống (chủ yếu là thực vật) có chứa khoảng1.10
-4
mg Ge,
5.10
-5
mg Sn và 5.10
-5
mg Pb theo khối lượng.
- Trong 1lít nước biển có 6.10
-5
mg Ge, 3.10
-3
mg Sn và 1.10
-5
mg Pb.
* Đồng vị
- Ge có 13 đồng vị trong đó có 5 đồng vị thiên nhiên là
70
Ge(20,55%),
72
Ge(27,37%),
73
Ge(7,67%),
74
Ge(36,74%),
76
Ge(7,67%), còn lại là đồng vị
phóng xạ, trong đó
68
Ge là bền nhất với T = 250 ngày đêm.
- Sn có 20 đồng vị, trong đó có 10 đồng vị thiên nhiên là
112
Sn(0,95%),
114
Sn(0,65%),
115
Sn(0,34%),
116
Sn(14,24%),
117
Sn(7,57%),
118
Sn(24,01%),
119
Sn(8,58%),
120
Sn(32,97%),
122
Sn(4,71%),
121
Sn(5,98%). Trong số các đồng vị
phóng xạ thì
123
Sn có chu kỳ bán huỷ dài nhất là 136 ngày đêm.
- Pb có 18 đồng vị, trong đó có 4 đồng vị thiên nhiên là
204
Pb (1,48%),
206
Pb (23,6%),
207
Pb (22,6%),
208
Pb (52,3%). Đồng vị phóng xạ bền nhất là
202
Pb
có T = 3.105 năm.
8.1.5.2. Tính chất lý học
- Về mặt lý học thì Ge, Sn, Pb là những kim loại, tính kim loại tăng dần từ
Ge đến Pb. Dưới đây là một số hằng số lý học quan trọng:
Ge Sn Pb
Nhiệt độ nóng chảy (
0
C) 936 232 827
Nhiệt độ sôi (
0
C) 2700 2270 1737
Khối lượng riêng (g/cm
3
) 5,35 7,30 11,34
Thế điện cực chuẩn (V) ~0 - 0,136 -0,126
Độ dẫn điện (Hg=1) 0,001 8,3 4,6
Độ cứng (kim cương = 10) 6 1,5 1,5
- Ge có màu trắng bạc, cứng và rất giòn, bề ngoài giống kim loại nhưng
có cấu trúc tinh thể kiểu kim cương. Như Si, Ge không tạo tinh thể dạng than chì
vì không có khả năng tạo thành, liên kết t
p - p
như cacbon.
- Sn có 3 dạng thù hình phụ thuộc nhiệt độ và có thế biến đổi lẫn nhau:
Sn - o Sn - | Sn - ¸
Sn-o có cấu trúc tinh thể kiểu kim cương, là chất ở dạng bột xám (thiếc
xám), không có ánh kim với D = 5,75 g/cm
3
. Sn-o bền ở nhiệt độ dưới 13,2
0
C,
trên nhiệt độ này chuyển sang dạng |. Sn-| là kim loại màu trắng bạc (gọi là
thiếc trắng, thiếc thường) với D = 7,31 g/cm
3
, bền ở khoảng 13,2 - 161
0
C. Ở
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 139
13,2
0
C Sn-| bắt đầu chuyển thành Sn-o nhưng quá trình xảy ra rất chậm, càng
hạ thấp nhiệt độ, tốc độ đó tăng càng nhanh và đạt cực đại ở - 33
0
C. Trên 161
0
C,
Sn-| chuyển thành Sn-¸. Sn-¸ có D=6,6 g/cm
3
, giòn và dễ ghiền thành bột, Sn-¸
cũng là dạng kim loại.
- Pb là kim loại màu xám với D = 11,34 g/cm
3
. Nó chỉ tồn tại ở dạng kim
loại với cấu trúc kiểu lập phương.
- Do sự biến đổi cấu trúc của tinh thể dẫn đến sự thay đổi nhiều tính chất
lý học của dãy Ge - Sn - Pb như Ge và Sn-o là chất bán dẫn, còn Sn-|, Sn-¸ và
Pb là kim loại dẫn điện. Sự biến đổi kiểu liên kết hoá học từ cộng hoá trị đến
liên kết kim loại kèm theo sự giảm độ cứng của chúng: Ge tương đối cứng và
dòn, Pb rất mềm và Sn có độ cứng trung gian, Sn và Pb đều dễ dát mỏng.
8.1.5.3. Tính chất hoá học
Về mặt hoá học, từ Ge đến Pb tính kim loại cũng tăng rõ rệt, hình thành
hai loại hợp chất với hai trạng thái hoá trị đặc trưng là IV và II. Với Ge thì hợp
chất hoá trị IV là dạng điển hình. Với Sn thì cả hai dạng hợp chất đều có nhưng
ở điều kiện thường thì hợp chất hoá trị IV bền hơn hợp chất hoá trị II, trong khi
đó hợp chất hoá trị II lại điển hình hơn so với hợp chất hoá trị IV. Vì vậy, các
hợp chất hoá trị II của Ge và Sn có tính chất khử mạnh, đặc biệt là trong môi
trường kiềm. Còn với Pb thì hợp chất hoá trị IV lại có tính oxi hoá mạnh, nhất là
trong môi trường axit, còn trong môi trường bazơ thì hầu như không khể hiện.
- Ở điều kiện thường, Ge và Sn không tác dụng với oxi của không khí, Pb
bị oxi hoá tạo màng oxít màu xám xanh trên bề mặt bảo vệ cho Pb không tiếp
tục bị oxi hoá. Khi đun nóng, Sn bắt đầu bị oxi hoá còn Ge bị oxi hoá ở 700
0
C.
M + O
2
= MO
2
(M = Ge, Sn)
2Pb + O
2
= PbO
- Với H
2
, Ge không phản ứng trực tiếp, nhưng khí H
2
có thể hoà tan trong
Ge nóng chảy ở t
0
> 1000
0
C. Sn tác dụng với H
0
khi có mặt của xúc tác tạo
SnH
4
, còn Pb phản ứng trực tiếp với H
2
ở 800
0
C.
Pb + 2H
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
800
PbH
4

- Cả 3 kim loại đều tương tác với halogen và một số không- kim loại
Ví dụ : M + 2X
2
= MX
4
(M=Ge, Sn; X = halogen)
Pb + X
2
= PbX
2

- Ge và Sn không tác dụng với H
2
O ngay cả khi H
2
O ở trạng thái hơi. Pb
phản ứng chậm với H
2
O khi có mặt của oxi tạo hiđroxit (tách dần màng oxit bao
bọc và tiếp tục tác dụng).
2Pb + O
2
= 2Pb(OH)
2

- Ge có thế điện cực gần bằng 0 (không) nên chỉ tan trong axit H
2
SO
4
đặc
và axit HNO
3

Ge + 2H
2
SO
4
+ (x - 2) H
2
O = GeO
2
.xH
2
O + 2SO
2
|
Ge + 4HNO
3đặc
+ (x - 2) H
2
O = GeO
2
.xH
2
O + 4NO
2
|
GeO
2
.xH
2
O còn có thể viết dạng H
2
GeO
3
: Axit gecmanic
+ Sn và Pb có E
0
< 0 nên chúng tan được trong các axit. Sn tan dễ trong
axit HCl, nhất là khi đun nóng.
Sn + 2HCl = SnCl
2
+ H
2
|
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 140
+ Sn cũng dễ tan trong axit H
2
SO
4
đặc và axit HNO
3

Sn + 4H
2
SO
4 đặc
= Sn(SO
4
)
2
+ 2SO
2
+ 4H
2
O
3Sn + 8HNO
3loãng
= 3Sn(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
Sn + 4HNO
3 đặc
+ (x -2)H
2
O = SnO
2
.xH
2
O + 4NO
2

SnO
2
.xH
2
O = H
2
SnO
3
: axit stanic
+ Pb tương tác ở bề mặt với các dd HCl loãng và H
2
SO
4
< 80% vì bị bao
bọc lớp muối khó tan (PbCl
2
và PbSO
4
), nhưng với dung dịch axit đậm đặc hơn
thì Pb tan vì lớp muối khó tan đó chuyển thành hợp chất tan.
PbCl
2
+ 2HCl = H
2
PbCl
2

PbSO
4
+ H
2
SO
4
= Pb(HSO
4
)
2

Với axit HNO
3
ở bất cứ nồng độ nào, Pb cũng tác dụng như một kim loại
3Pb + 8HNO
3loãng
= 3Pb(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
Pb cũng có thể tan trong axit axetic và một số axit hữu cơ khác khi có mặt
oxi
2Pb + 4CH
3
COOH + O
2
= 2Pb(CH
3
COO)
2
+ 2H
2
O
- Với dung dịch kiềm, Ge không tương tác nhưng Sn và Pb có tương tác
khi đun nóng tạo stanit và plombit.
M + 2KOH + 2H
2
O = K
2
[M(OH)
4
] + H
2
| (M = Sn,Pb)
(K
2
MO
2
)
Ge chỉ tan trong dung dịch kiềm đặc khi có mặt H
2
O
2
:
Ge + 2KOH + 2H
2
O
2
= K
2
[Ge(OH)
6
]
* Tính khử: Ge < Sn < Pb
8.1.5.4. Điều chế
* Điều chế Ge
- Ge là nguyên tố phân tán nên trong thực tế được xem là sản phẩm phụ
của quá trình chế hoá một số quặng có chứa Ge, nguyên tắc là từ các quặng đó
tách ra oxít GeO
2
rồi dùng H
2
hoặc than để khử ở nhiệt độ 1000
0
C.
GeO
2
+ 2H
2
÷÷ ÷
C t
0
Ge + 2H
2
O
GeO
2
+ 2C ÷÷ ÷
C t
0
Ge + 2CO|
* Điều chế Sn
- Trong công nghiệp, Sn được sản xuất bằng cách dùng than để khử quặng
canxiterít ở 1300
0
C.
SnO
2
+ 2C
0
t
= Sn + 2CO|
- Trong thực tế, có thể thu hồi thiếc từ sắt tây (sắt tráng thiếc) với một
lượng khá lớn, bằng cách dùng dung dịch kiềm để tách Sn khỏi sắt, sau đó dùng
phương pháp điện phân để điều chế Sn kim loại.
* Điều chế Pb
- Từ galen (Pbs) hoặc từ xeruzit (PbCO
3
) chuyển thành PbO sau đó dùng
than khử ở nhiệt độ cao.
2PbS + 3O
2

0
t
= 2PbO + 2SO
2
|
Pb + C
0
t
= Pb + CO|
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 141
- Để tinh chế Pb kim loại người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch
PbSiF
6
với anot bằng chì kỹ thuật, thu được chì nguyên chất đến 99,99% catot.
Ngoài ra cũng có thể điện phân Pb(NO
3
)
2
thu được Pb tinh khiết loại thuốc khử.
8.1.5.5. Các hợp chất oxit, hidroxit
* Hợp chất +2
a) Oxit MO
- Các monooxit đều là chất rắn GeO và SnO có màu đen, còn PbO có 2
dạng: PbO-o màu đỏ và PbO-| màu vàng. GeO chưa xác định đựơc cấu trúc
tinh thể, SnO và PbO thuộc hệ tứ phương, còn PbO-| thuộc hệ tà phương.
MO + 2H
+
= M
2+
+ H
2
O (M = Ge, Sn, Pb)
MO + 2OH
-
= MO
2
2-
+ H
2
O
(MO + 2OH
-
+ H
2
O = [M(OH)
4
]
2-
)
- Khi đun nóng trong không khí, MO chuyển tương đối dễ dàng thành oxit
cao hơn
Vi dụ : 2SnO + O
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
500
2SnO
2

6PbO + O
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
450
2Pb
3
O
4

- Các MO bị khử bởi H
2
, C, CO khi đun nóng (trừ GeO)
MO + H
2

0
t
= M + H
2
O
MO + C
0
t
= M + CO|
MO + CO
0
t
= M + CO
2
|
* GeO được điều chế bằng cách đun nóng Ge với GeO
2
ở 800
0
C
Ge + GeO
2

0
t
= 2GeO
SnO được điều chế bằng cách làm mất nước Sn(OH)
2

Sn(OH)
2

0
t
= SnO + H
2
O
hoặc nung nóng chảy hỗn hợp gồm SnCl
2
.2H
2
O và Na
2
CO
3
.10H
2
O hay nung
muối oxalat Sn(II) trong điều kiện không có không khí.
SnCl
2 (R)
+ Na
2
CO
3 (R)

0
t
= SnO + 2NaCl + CO
2
| (rửa với nước để
hoà tan muối ).



0
t
= SnO + CO| + CO
2
|



Pb được điều chế bằng cách nung các hợp chất hiđroxit, cacbonat, nitrat
Pb(OH)
2 ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
700

PbO + H
2
O
PbCO
3

÷ ÷ ÷ ÷
C
0
600
PbO + CO
2
|
2Pb(NO
3
)
2

0
t 2PbO + 4NO
2
| + O
2
|
hoặc nung nóng chì (II) oxalat ở 300
0
C
COO


Sn

COO
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 142
2Pb(COO)
2

0
t
= PbO + CO| + 3CO
2
|
Pb
2
O
0
t
= PbO + Pb
hoặc đốt nóng chì trong không khí
2Pb + O
2

0
t
= PbO
b) Hiđroxit M(OH)
2

- Các M(OH)
2
đều là kết tủa dạng keo, rất ít tan trong nước. Ge(OH)
2

màu da cam, Sn(OH)
2
và Pb(OH)
2
có màu trắng.
- Khi đun nóng bị phân huỷ thành oxit MO
M(OH)
2
÷÷ ÷
C t
0
MO + H
2
O
- Đều có tính lưỡng tính, tính bazơ tăng từ Ge(OH)
2
đến Pb(OH)
2

+ Tan trong axit muối M
2+

M(OH)
2
+ 2H
+
= M
2+
+ 2H
2
O
+ Tan trong kiềm mạnh tạo gecmanic, stanic, plombit
M(OH)
2
+ 2OH
-
= [M(OH)
4
]
2-

hoặc MO
2
2-
+ 2H
2
O
Các [M(OH)
4
]
2
đều bị thuỷ phân mạnh nên chúng chỉ bền trong dung dịch
kiềm dư.
- Do tính bazơ tăng từ Ge(OH)
2
đến Pb(OH)
2
nên muối Ge
2+
bị thuỷ phân
hầu như hoàn toàn trong dung dịch loãng, muối Pb
2+
bị thuỷ phân rất ít, còn
muối Sn
2+
ở mức độ trung gian.
- Tất cả các muối của Ge
2+
, Sn
2+
là những chất khử mạnh, còn muối Pb
2+

không thể hiện tính khử. Các gecmanit và stanit cũng có thể khử được muối của
một số kim loại đến kim loại tự do.
Ví dụ :
2Bi(NO
3
)
3
+3Na
2
[Sn(OH)
4
]+6NaOH=2Bi + 3Na
2
[Sn(OH)
6
] + 6NaNO
3
* Các M(OH)
2
được điều chế bằng cách cho muối M
2+
tác dụng với dung
dịch kiềm.
M
2+
+ 2OH
-
= M(OH)
2
+
Ngoài ra: Pb(NO
3
)
2
+ 2NH
3
+ 2H
2
O = Pb(OH)
2
+ + 2NH
4
NO
3

* Hợp chất +4
a) Oxit MO
2

- Các MO
2
đều là chất rắn, GeO
2
và SnO
2
- màu trắng, PbO
2
- nâu đen.
- Các MO
2
có cấu trúc tinh thể rutin, trong đó mỗi nguyên tử kim loại có 6
nguyên tử oxi bao quanh kiểu bát diện và mỗi nguyên tử oxi có 3 nguyên tử kim
loại bao quanh kiểu tam giác. Ngoài cấu trúc kiểu rutin, GeO
2
còn có cấu trúc
kiểu thạch anh.
- Các oxit GeO
2
và SnO
2
rất bền với nhiệt và chuyển sang trạng thái thuỷ
tinh. Còn PbO2 mất dần oxi khi đun nóng biến thành oxit với số oxi hoá của chì
thấp hơn.
Pb ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 320 290
0
Pb
2
O
3
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
420 390
Pb
3
O
4
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C 550 530
0
PbO
(PbO.PbO
2
) (2PbO.PbO
2
)
nâu đen vàng đỏ đỏ vàng
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 143
- Các MO
2
kém hoạt động hoá học, GeO
2
ít tan trong nước, SnO
2
và PbO
2

không tan. Chúng đều lưỡng tính nhưng tan trong kiềm dễ hơn trong axit. Khi
tan trong dung dịch kiềm tạo hợp chất hiđroxo kiểu [M(OH)
6
]
2-

MO
2
+ 2OH
-
+ 2H
2
O = [M(OH)
6
]
2-

khi nấu chảy với kiềm hay oxit tương ứng tạo dạng MO
3
2-
và MO
4
4-

Ví dụ : SnO
2
+ 2KOH
0
t
= K
2
SnO
3

2CaO + PbO
2
0
t
= Ca
2
PbO
4

- Các MO bị khử dễ dàng bởi C, CO, H
2
, Mg, Al đến kim loại.
Ví dụ : MO
2
+ 2CO = M + 2CO
2

3MO
2
+ 4Al = 3M + 2Al
2
O
3

Tính oxi hoá không đặc trưng với GeO
2
và SnO
2
nhưng rất đặc trưng với
PbO
2
( PbO
2
là chất oxi hoá mạnh).
- PbO
2
tác dụng với axít H
2
SO
4
đặc giải phóng oxi, với axit HCl giải
phóng clo.
2PbO
2
+ 2H
2
SO
4
= 2PbSO
4
+ O
2
| + 2H
2
O
PbO
2
+ 4HCl = PbCl
2
+ Cl
2
| + 2H
2
O
Trong môi trường axit đặc PbO
2
oxi hoá Mn(II) đến Mn(VII) :
5PbO
2
+ 2MnSO
4
+6HNO
3
= 2HMnO
4
+ 3K
2
[Pb(OH)
4
] + 2H
2
O
Trong môi trường kiềm mạnh, PbO
2
oxi hoá Cr (III) đến Cr(VI)
3Pb + 2Cr(OH)
3
+ 10KOH = 2K
2
CrO
4
+ 3K
2
[Pb(OH)
4
] + 2H
2
O
* GeO
2
được điều chế bằng cách nung nóng mạnh Ge hay GeS trong
luồng khí O
2

Ge + O
2

0
t
= GeO
2

Ge + 2O
2

0
t
= GeO
2
+ SO
2
|
SnO
2
được điều chế bằng cách nung chảy Sn trong luồng khí O
2
hoặc
không khí.
Sn + O
2
0
t
=
SnO
2

Hoặc cho SnCl
4
tác dụng với NaOH, sau đó tác dụng với HCl tạo kết tủa
axít o - stanic, làm khô rồi nung đỏ thu được SnO
2
.
Ngoài ra, SnO
2
cũng được điều chế bằng cách nung nóng Sn(OH)
2
trong
không khí ở 500 - 900
0
C.
2Sn(OH)
2
+ O
2

0
t
= 2SnO
2
+ + 2H
2
O
PbO
2
chỉ có thể điều chế bằng gián tiếp như oxi hoá muối chì (III) bằng
clo, brôm, clorua vôi ...trong môi trường kiềm.
Pb(CH
3
COO)
2
+ Cl
2
+4NaOH = PbO
2
++ NaCl +2CH
3
COONa + 2H
2
O
Pb(CH
3
COO)
2
+ CaOCl
2
+ H
2
O = PbO
2
+ + CaCl
2
+ 2CH
3
COONa
b) Hiđroxit của M(IV)
- Các hiđroxit ứng với MO
2
không tồn tại 2 dạng M(OH)
4
mà ở dạng
Hiđrat MO
2
.xH
2
O với thành phần biến đổi, là những kết tủa keo, không tan
trong nước. GeO
2
.xH
2
O và SnO
2
.xH
2
O có màu trắng, PbO
2
.xH
2
O có màu nâu.
Chương8 – Nguyên t ố và các chất nhóm IV

Hoá vô cơ 144
- Các Hiđroxit của M(IV) là những chất lưỡng tính, nhưng tan trong kiềm
dễ hơn trong axit. Khi tan trong kiềm tạo gecmanat, stanat và plombat là muối
của axit gecmanic stanic và plombic tương ứng.
MO
2
.xH
2
O + 2OH
-

= [M(OH)
6
]
2-
+ (x - 2)H
2
O
- Từ GeO
2
.xH
2
O đến PbO
2
.xH
2
O tính axit giảm, tính bazơ tăng.

8.2. NHÓM IVB
Tham khảo các tài liệu.
















Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 145
CHѬѪNG 9 – NGUYÊN TӔ VÀ CÁC CHҨT NHÓM III

9.1. NHÓM IIIA
- Nhóm IIIA gӗm cac nguyên tӕ: bo (B), nhôm (Al), gali (Ga), indi (In) và
tali (Tl).
* Mӝt sӕ dһc diӇm cӫa cac nguyên tӕ nhom IIIA:
B Al Ga In Tl
Sӕ thӭ tӵ 5 13 31 49 81
Electron hoá trӏ 2s
2
2p
1
3s
2
3p
1
4s
2
4p
1
5s
2
5p
1
6s
2
6p
1

Bán kính nguyên tӱ R(Å) 0,83 1,26 1,27 1,44 -
Bán kính ion R
3+
(Å) 0,20 0,57 0,62 0,92 1,05
Năng lѭӧng ion hoá I
1
(eV) 8,30 5,95 6,00 5,08 6,10
ThӃ diӋn cӵc chuҭn E
0
(V) - -1,66 -0,53 -0,34 +0,72

- Nhóm IIIA có cҩu hình lӟp electron hoa trӏ chung là ns
2
np
1
, nhѭng B va
Al dӭng ngay sau cac kim loҥi kiӅm thә (cùng chu kǤ) nên lӟp electron bên
trong tiӃp theo lӟp electron hoa trӏ là bӅn (2 và 8e
-
), còn các nguyên tӕ còn lҥi
dӭng sau dãy nguyên tӕ chuyӇn tiӃp trong mӛi chu kǤ nên lӟp electron phía
trong sát lӟp electron hoa trӏ lҥi là 18e
-
. Do vұy, tinh chҩt các nguyên tӕ nhom
IIIA không biӃn dәi dӅu nhѭ nhóm IA và IIA.
- Năng lѭӧng ion hoa I1 cӫa cac nguyên tӕ nhóm IIIA biӃn dәi không dӅu:
I(B) tѭѫng dӕi lӟn do do B rҩt kho mҩt 3e
-
dӇ tҥo cation mà chӫ yӃu tҥo hӧp chҩt
cӑng hoa trӏ. Trong khi do sӵ tҥo thành Al
3+
dӉ xҧy ra hѫn do ban kinh nguyên
tӱ tăng, dӗng thӡi năng lѭӧng hdrat hoa cӫa ion Al
3+
cNJng kha lӟn. Do vұy, dù
trong cùng nhóm nhѭng tính chҩt cӫa B khac Al và các nguyên tӕ còn lҥi trong
cùng nhóm: B là phi kim, Al là kim loҥi, B
2
O
3
và B(OH)
3
có tính axit, Al(OH)
3

lҥi có tinh bazѫ.
- Tӯ Al dӃn Ga tinh kim loҥi hѫi giҧm, tӯ Ga dӃn In tinh kim loҥi tăng
nhѭng tӯ In dӃn Tl tinh kim loҥi lҥi giҧm. Sӣ dƭ co sӵ biӃn dәi không dӅu do là
do Ga là nguyên tӕ dӭng sau các kim loҥi chuyӇn tiӃp dãy thӭ nhҩt nên chӏu ҧnh
hѭӣng cӫa sӵ co d, còn Tl dӭng sau các lantanit nên chӏu ҧnh hѭӣng cӫa sӵ co I
(sӵ co lantanit).
- Các nguyên tӕ nhom IIIA co sӕ oxi hoá chӫ yӃu là +3, nhѭng tӯ Al dӃn Tl
còn có sӕ oxi hoa ¹1 (dӝ bӅn cӫa sӕ oxi hoa ¹1 tăng tӯ Al dӃn Tl) do năng
lѭӧng I
1
bé hѫn nhiӅu so vӟi tәng I
2
và I
3
.
* Tr̩ng thái thiên nhiên
Trong thiên nhiên, B và Al là nhӳng nguyên tӕ khá phә biӃn, dһc biӋt là Al
chiӃm 6,6° tәng sӕ nguyên tӱ. Còn các nguyên tӕ Ga, In và Tl là nhӳng nguyên
tӕ hiӃm, it phә biӃn và rҩt phân tan.
- B có nhiӅu trong cac khoang vұt nhѭ borac (Na
2
B
4
O
7
.10H
2
O), boraxit
(2Mg
3
B
8
O
15
.MgCl
2
), kecnit (Na
2
B
4
O
7
.4H
2
O), xaxolin (H
3
BO
3
) ... trong do borac
dѭӧc biӃt dӃn nhiӅu nhҩt.
Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 146
- Phҫn lӟn Al trong vӓ Trai dҩt tұp trung ӣ dҥng khoang vұt alumosilicat
nhѭ: octhoclazѫ (K
2
O.Al
2
O
3
.6SiO
2
), mica (K
2
O.3Al
2
O
3
.6SiO
2
), nefelin
(Na
2
O.K
2
O.2Al
2
O
3
.4SiO
2
), caolinit (Al
2
O
3
.2SiO
2
.2H
2
O). Khoáng vұt quan trӑng
cӫa Al là boxit (Al
2
O
3
.xH
2
O) và criolit (Na
3
[AlF
6
]).
- Các nguyên tӕ Ga, In va Tl thѭӡng lүn trong quһng cӫa cac kim loҥi khac.
* Ĉ͛ng v͓
- B co 5 dӗng vӏ tӯ
8
B dӃn
12
B, trong do
10
B(18,45%-18,98%) và
11
B(81,02%-81,55%) là dӗng vӏ thiên nhiên, còn
8
B và
12
B la dӗng vӏ phong xҥ.
- Al co 6 dӗng vӏ tӯ
24
Al dӃn
29
Al, trong do có
27
Al la dӗng vӏ thiên nhiên
chiӃm 100°.
- Ga co 10 dӗng vӏ tӯ
64
Ga dӃn
73
Ga, trong do co 2 dӗng vӏ thiên nhiên là
69
Ga(60,2%) và
71
Ga(39,8%), còn lҥi dӅu là dӗng vӏ phóng xҥ, trong do co
67
Ga
có chu kǤ ban huӹ T÷3,25 ngay dêm.
- In co 13 dӗng vӏ tӯ
107
In dӃn
119
In, trong do co 2 dӗng vӏ thiên nhiên là
113
In(4,23%) và
115
In(95,77%).
- Tl co 16 dӗng vӏ tӯ
195
Tl dӃn
210
Tl, trong do có
203
Tl(29,5%) và
205
Tl(70,5%) là dӗng vӏ thiên nhiên.

9.1.1. BO
9.1.1.1. Các d̩ng thù hình
Bo tӗn tҥi dѭӟi mӝt sӕ dҥng thù hình: tinh thӇ va vô dӏnh hình. Dҥng tinh
thӇ gӗm co 3 dҥng: mһt thoi D, E và tӭ phѭѫng.
Dҥng mһt thoi D có ô mҥng cѫ sӣ gӗm 12 nguyên tӱ sҳp xӃp dһc khit tҥo
ra hình 20 mһt dӅu. Cac khӕi 20 mһt này liên kӃt vӟi nhau qua cac dӍnh. Liên kӃt
giӳa B - B trong khӕi 20 mһt lӟn hѫn liên kӃt B - B trong các khӕi vӟi nhau.

9.1.1.2. Tính ch̭t v̵t lý
Bo dҥng tinh thӇ co mau xam den, dҥng vô dӏnh hình màu nâu den, kho
nóng chҧy, cӭng gҫn bҵng kim cѭѫng. Bo tinh thӇ co tinh ban dүn ('E=1,55eV),
ӣ diӅu kiӋn thѭӡng dүn diӋn kiӇu n (electron). Khi dӕt nong hay chiӃu sang dүn
diӋn kiӇu P (lӛ khuyӃt).
NhiӋt dӝ nong chҧy bҵng 2075
0
C, nhiӋt dӝ sôi bҵng 3700
0
C.
9.1.1.3. Tính ch̭t hoá h͕c
Tính chҩt cӫa B phө thuӝc nhiӅu vào mӭc dӝ tinh khiӃt và dҥng tinh thӇ.
Ӣ diӅu kiӋn thѭӡng, B trѫ vӅ mһt hoa hӑc, chӍ tac dөng vӟi F
2
, nhѭng khi
dun nong thì phҧn ӭng vӟi hѫi nѭӟc, HNO
3
dһc, halogen, O
2
, N
2
, H
2
, H
2
S, kiӅm
và NH
3
, HX, SiO
2
.
Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 147
2B + 3X
2
= 2BX
3
(vӟi F ӣ 30
0
C; Cl, Br, I trên 400
0
C)
4B + 3O
2
  o 
C
0
700
2B
2
O
3
(dӕt cháy trong không khí)
2B + 3H
2
O
h
   o 
C
0
800 700
B
2
O
3
+ 3H
2
n
B + 3HNO
3 dһc nong
= B(OH)
3
p + 3NO
2
n
2B
vdh
+ 2NaOH
dһc
+ H
2
O =2NaBO
2
+ 3H
2
n
4B + 4NaOH + 3O
2
   o 
C
0
400 350
4NaBO
2
+ 2H
2
O
2B + 2NH
3
    o 
C
0
1200 1000
2BN + 3H
2
n
5B + 3NO

  o 
C
0
800
B
2
O
3
+ 3BN
2B + 6HX

   o 
C
0
500 400
2BX
3
+ 3H
2
n (X= F, Cl)
4B + 3SiO
2
    o 
C
0
1500 1300
2B
2
O
3
+ 3Si
9.1.1.4. Tr̩ng thái thiên nhiên và di͉u ch͇
Trong thiên nhiên B khá phә biӃn, chiӃm 5.10-4 % tәng sӕ nguyên tӱ và
tӗn tҥi 2 dӗng vӏ bӅn:
10
B (18,87%) và
11
B (81,17%) trong khoáng borac
Na
2
B
4
O
7
.10H
2
O, kecnit Na
2
B
4
O
7
.4H
2
O và xaxolin (H
3
BO
3
)
n
. Trong nѭӟc lӛ
khoan dҫu khi, tro than da có mӝt it hӧp chҩt cӫa bo. Ham lѭӧng B trong thiên
nhiên ít là do B dӉ hҩp thө nѫtron:

10
5
B +
1
0
n o
4
2
He +
7
3
Li
* Ĉi͉u ch͇:
- Khӱ B
2
O
3
bҵng kim loҥi hoҥt dӝng:
B
2
O
3
+ 2Al    o 
C
0
900 800
Al
2
O
3
+ 2B
vdh

- Dùng kiӅm loãng và axit HF rӱa sҧn phҭm dӇ dѭӧc B vô dӏnh hình.
- NhiӋt phân cac hӧp chҩt cӫa B:
Ví dө: 2BI
3
   o 
! C t
o 0
700
3I
2
+ 2B
mһt thoi D

B
2
H
6
   o 
C
0
350 300
3H
2
+ 2B
mһt thoi E


9.1.2. HӦP CHҨT CӪA BO
9.1.2.1. Oxit boric (B
2
O
3
)
n

a) C̭u t̩o:
- Có 2 dҥng: thuӹ tinh và tinh thӇ. Dҥng thuӹ tinh khӕi rҳn dѭӧc cҩu tҥo
bӣi nhom BO
3
nӕi nhau qua O chung và sҳp xӃp hӛn dӝn, không mau, khi dun
nong dӃn 600
0
C thì hoá lӓng thành chҩt lӓng nhӟt và kéo sӧi dѭӧc.
Dҥng tinh thӇ gӗm nhӳng tӭ diӋn lӋch BO
4
nӕi vӟi nhau bҵng cҫu oxi:
trong 4 nguyên tӱ O co mӝt O chung cho 2 tӭ diӋn và 3O - mӛi O chung cho 3
tӭ diӋn.

Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 148
b) Tính ch̭t v̵t ly.
Là chҩt rҳn màu trҳng, rҩt cӭng, hut ҭm mҥnh. NhiӋt dӝ nóng chҧy bҵng
450
0
C, nhiӋt dӝ sôi bҵng 2000
0
C.
c) Tính ch̭t hoa h͕c
- B
2
O
3
rҩt bӅn nhiӋt, sôi không phân huӹ. Ӣ thӇ hѫi gӗm nhӳng phân tӱ
dӝc lұp B
2
O
3
.
- Dҥng tinh thӇ thө dӝng hoa hӑc, dҥng vô dӏnh hình (thuӹ tinh) phҧn ӭng
vӟi nѭӟc, kiӅm, axit HF. Ӣ nhiӋt dӝ cao bӏ kim loҥi, cacbon khӱ.
B
2
O
3

vdh
+ 2H
2
O = 2B(OH)
3

2B
2
O
3 vdh
+ 2NaOH
loãng

t thѭӡng
Na
2
B
4
O
7
+ H
2
O
B
2
O
3 vdh
+ 2NaOH
dһc
+ 3H
2
O
t thѭӡng
2Na[B(OH)
4
]
B
2
O
3 vdh
+ 8HF
dһc
= 2H[BF
4
] + 3H
2
O
B
2
O
3
+ 2Al    o 
C
0
900 800
Al
2
O
3
+ 2B
vdh

B
2
O
3
+ 2C
cӕc
+ 2Cl
2
  o 
C
0
1000
2BCl
3
+ 3CO
- Ӣ trҥng thai nong chҧy, B
2
O
3
hoà tan mӝt sӕ oxit kim loҥi thành muӕi
borat: Na
2
O + B
2
O
3

nóng chҧy
Na
2
B
2
O
4

d) Ĉi͉u ch͇. NhiӋt phân hay dӕt cháy hӧp chҩt cӫa Bo
2B(OH)
3
  o 
C
0
235
B
2
O
3
+ 3H
2
O
B
2
H
6
+ 3O
2
  o 
C
0
700
B
2
O
3
+ 3H
2
O
2B(C
2
H
5
O)
3
+ 18O
2

cháy trong không khí
B
2
O
3
+ 12CO
2
+ 15H
2
O
* B
2
O
3
dѭӧc dùng làm phө gia trong sҧn xuҩt thuӹ tinh, làm phө gia men
sӭ ...
9.1.2.2. Axit boric (H
3
BO
3
)
n

a) C̭u t̩o.
- Là chҩt tinh thӇ hình vҧy trong suӕt màu trҳng, cac phân tӱ liên kӃt vӟi
nhau bҵng liên kӃt hidro tҥo thành nhӳng lӟp phҷng (H
3
BO
3
)
n
xӃp song song
chӗng lên nhau. Trong tӯng lӟp d
B-O
= 1,37Å, d
O-O
= 2,7Å. Liên kӃt giӳa cac lӟp
bҵng lӵc Van de Van, khoҧng cach giӳa các lӟp bҵng 3,18Å. Vì vұy, ӣ trҥng thai
rҳn- (H
3
BO
3
)
n
là nhӳng vҧy lam trѫn tay.
b) Tính ch̭t v̵t ly
- Tan trong nѭӟc va dӝ tan tăng theo nhiӋt dӝ: ӣ 0
0
C tan 1,95g, ӣ 100
0
C
tan 290g trong 1lit nѭӟc. Do do (H
3
BO
3
)
n
dӉ kӃt tinh lҥi trong nѭӟc lҥnh.
- NhiӋt dӝ nong chҧy bҵng 170
0
C (dѭ P).
c) Tính ch̭t hoa h͕c
- Ít bӅn nhiӋt, khi dun nong thì phân huӹ, dung dӏch nѭӟc là axit yӃu.
Thӵc hiӋn phҧn ӭng trung hoà, phҧn ӭng vӟi axit, muӕi, rѭӧu.
H
3
BO
3
   o 
C
0
100 70
HBO
2
+ H
2
O
2H
3
BO
3
  o 
C
0
235
B
2
O
3
+ 3H
2
O
- ĈiӋn ly kiӇu axit:
H
3
BO
3 loãng
+ 2H
2
O = [B(H
2
O)(OH)
3
]
[B(H
2
O)(OH)
3
] + H
2
O ' [B(OH)
4
]
-
+ H
3
O
+
pK
a
= 9,24
Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 149
Quá trình diӋn ly chӭng tӓ H
3
BO
3
không phân ly H
+
có trong H
3
BO
3

do H
3
BO
3
kӃt hӧp vӟi nhom OH
-
cӫa nѭӟc và giҧi phóng H
+
tӯ nѭӟc. Nhѭ vұy,
H
3
BO
3
la axit dѫn chӭc.
- H
3
BO
3
phҧn ӭng vӟi rѭӧu dѫn chӭc (C
2
H
5
OH, CH
3
OH) có H
2
SO
4
dһc
thì este dѭӧc tҥo thành:
H
3
BO
3
+ 3CH
3
OH = B(OCH
3
)
3
+ 3H
2
O
- Trung hoà kiӅm:
4B(OH)
3
+ 2NaOH
loãng
= Na
2
B
4
O
7
+ 7H
2
O
B(OH)
3
+ NaOH
b.hoà
= Na[B(OH)
4
]
- Phҧn ӭng vӟi muӕi:
2B(OH)
3
+ Na
2
CO
3 loãng
  o 
! C
0
850
2NaBO
2
+ CO
2
+ H
2
O
- Vӟi axit:
B(OH)
3
+ 4HF
dһc
= H[BF
4
] + 3H
2
O
B(OH)
3
+ 3HSO
3
F
lӓng
= BF
3
n + 3H
2
SO
4

d) Ĉi͉u ch͇
B + 3HNO
3 dһc
nóng
B(OH)
3
p + 3NO
2
n
Na
2
B
4
O
7
+ 2H
2
SO
4
+ 5H
2
O = 4B(OH)
3
+ 2NaHSO
4

BCl
3
+ 3H
2
O = B(OH)
3
+ 3HCl
9.1.2.3. Borat
Là muӕi cӫa axit boric, nhѭng gӕc anion trong muӕi không tѭѫng ӭng vӟi
gӕc axit nào cӫa axit boric cҧ, do cac gӕc dã tҥo mҥch thҷng hay vòng do nhóm
BO
3
(hay BO
4
) liên kӃt vӟi nhau qua nguyên tӱ O chung.
a) Natri borat NaBO
3
.4H
2
O
NaBO
3
.4H
2
O dѭӧc tҥo thành khi cho borat tác dөng vӟi H
2
O
2
hoһc cho
axit boric tác dөng Na
2
O
2
.
B(OH)
3
+ Na
2
O
2
+ 3H
2
O = NaBO
3
.4H
2
O + NaOH
NaBO
3
.4H
2
O khi tan trong nѭӟc, giҧi phong H
2
O
2
nên dѭӧc dùng làm
chҩt tҭy trҳng trong bӝt giһt.
b) Natri borat Na
2
B
4
O
7
.10H
2
O
- Tinh thӇ trong suӕt, co màu trҳng, nong chҧy ӣ 741
0
C không phân huӹ,
tan vӯa phҧi trong nѭӟc, bӏ thuӹ phân anion. Phҧn ӭng mҥnh vӟi axit, hiӅm, oxit
kim loҥi khi nong chҧy.
Na
2
B
4
O
7
.10H
2
O    o 
! C t
0 0
380
Na
2
B
4
O
7
+ 10H
2
O
¹ ĈiӋn ly và thuӹ phân:
Na
2
B
4
O
7 loãng
+ 8H
2
O = 2[Na(H
2
O)
4
]
+
+ B
4
O
7
2-

B
4
O
7
2-
+ 11H
2
O ' 4[B(H
2
O)(OH)
3
] + 2OH
-
pK
b
= 7,89
+ Phҧn ӭng vӟi axit, kiӅm:
Na
2
B
4
O
7
+ 2H
2
SO
4 dһc
+ 5H
2
O = 4B(OH)
3
+ NaHSO
4

Na
2
B
4
O
7
+ 2NaOH
bh
+ 7H
2
O = 4Na[B(OH)
4
]
Na
2
B
4
O
7
+ CoO    o 
C
0
800 750
2NaBO
2
.Co(BO
2
)
2

xanh chàm

3Na
2
B
4
O
7
+ Cr
2
O
3
o 
C t
0
6NaBO
2
.2Cr(BO
2
)
2

xanh lөc

* Ĉi͉u ch͇.
2B
2
O
3 vdh
+ 2NaOH
loãng
= Na
2
B
4
O
7
+ H
2
O
Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 150
4B(OH)
3
+ 2NaOH
loãng
= Na
2
B
4
O
7
+ 7H
2
O
4Na[B(OH)
4
]
dun nong
Na
2
B
4
O
7
+ 2NaOH + 7H
2
O

9.1.3. NHÔM
9.1.3.1. Tính ch̭t ly h͕c cͯa nhôm
- Al kim loҥi kӃt tinh trong hӋ lұp phѭѫng tâm diӋn, là kim loҥi màu trҳng
bҥc, khi dӇ trong không khi co màu xám do bӅ mһt bӏ phӫ lӟp màng oxit mӓng,
dày khoҧng 1.10
-5
mm (ӣ diӅu kiӋn thѭӡng).
- Al nóng chҧy ӣ nhiӋt dӝ tѭѫng dӕi thҩp (650
0
C) và sôi ӣ nhiӋt dӝ cao
(2467
0
C).
- Al lӓng co dӝ nhӟt cao, dӝ nhӟt giҧm khi co thêm lѭӧng nhӓ Mg hay Cu,
nên trong hӧp kim duc cӫa Al luôn co Cu. Ӣ nhiӋt dӝ thѭӡng, Al tinh khiӃt kha
mӅm, dӉ dat mӓng và dӉ kéo sӧi. La nhôm mӓng dѭӧc dùng làm tө diӋn, ӣ 100-
150
0
C Al tѭѫng dӕi dҿo co thӇ dát thành lá mӓng co dӝ day 0,005mm nhѭng dӃn
khoҧng 600
0
C Al trӣ nên dòn, dӉ nghiӅn thành bӝt.
- Al co dӝ dүn diӋn, dүn nhiӋt cao. Ĉӝ dүn nhiӋt cӫa Al cao gҩp 3 lҫn cӫa Fe
nên Al dѭӧc dung dӇ chӃ tҥo may trao dәi nhiӋt và làm dөng cө nhà bӃp. Al lҥi
co dӝ dүn diӋn bҵng 0,6 lҫn dӝ dүn diӋn cӫa Cu nhѭng lҥi nhҽ gҩp 3 lҫn cӫa Cu
nên dѭӧc dùng làm dây dүn diӋn thay cho Cu.
-BӅ mһt Al nguyên chҩt rҩt trѫn bong, co khҧ năng phҧn xҥ dӃn 90% tia
sang dӗng dӅu vӟi cac bѭӟc song khác nhau nên dѭӧc dùng làm vұt liӋu mҥ lên
kính viӉn vӑng. Al cNJng phҧn xҥ tӕt cac tia nhiӋt nên dѭӧc dùng làm xitec bҧo
dҧm không bӏ dӕt nong bӣi cac bӭc xҥ mһt trӡi.
- Al có khҧ năng tҥo hӧp kim vӟi nhiӅu nguyên tӕ khac vӟi dӝ bӅn cao và
nhҽ nhѭ duyara (94%Al, 4%Cu, 2% gӗm Mg, Mn, Fe và Si) cӭng và bӅn nhѭ
thép mӅm, dѭӧc dùng trong công nghiӋp ôtô và máy bay; hӧp kim silumin
(85%Al, 10-14%Si và 0,1%Na) rҩt bӅn và rҩt dӉ duc dѭӧc dung dӇ sҧn xuҩt
dӝng cѫ may bay, dӝng cѫ tau thuӹ ...
9.1.3.2. Tính ch̭t hoá h͕c cͯa nhôm
- Al là kim loҥi co hoҥt tinh hoa hӑc cao nhѭng ӣ diӅu kiӋn thѭӡng Al tӓ ra
kém hoҥt dӝng vì bӅ mһt Al dã dѭӧc lӟp màng oxit bӅn che phӫ.
* Al có tính khӱ mҥnh, no co khҧ năng phҧn ӭng trӵc tiӃp vӟi phi kim.
- Ӣ nhiӋt dӝ thѭӡng hoһc khi dun nóng, Al phҧn ӭng trӵc tiӃp vӟi cac
halogen (2Al + 3X
2
= 2AlX
3
), các AlX
3
còn lҥi dӅu tan và bӏ thuӹ phân trong
nѭӟc tҥo môi trѭӡng axit, trӯ AlF
3
kho tan trong nѭӟc (0,56g AlF
3
/100gH
2
O ӣ
25
0
C).
- Al phҧn ӭng mҥnh vӟi oxi, ӣ nhiӋt dӝ thѭӡng dã tҥo ra lӟp oxit mӓng ӣ bӅ
mһt. Khi dӕt nong bӝt Al hoһc la Al mӓng trong không khí thì Al cháy và phát
ra ánh sáng chói vӟilѭӧng nhiӋt kha lӟn, nӃu dӕt bӝt Al trong luӗng khi O
2
thì có
thӇ tҥo ra ngӑn lӱa trên 3000
0
C.
4Al + 3O
2
= 2Al
2
O
3
'H= - 1676 kJ/mol
Tuy nhiên, khi dӕt dây Al hay la Al dày thì Al không cháy mà nóng chҧy
tҥo thành túi, bên trong là Al lӓng, bên ngoài là oxit.
Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 151
- Do có ái lӵc lӟn vӟi oxi và Al là chҩt khӱ mҥnh nên ӣ nhiӋt dӝ cao Al khӱ
dӉ dàng nhiӅu oxit kim loҥi dӃn kim loҥi tӵ do (còn gӑi là phҧn ӭng nhiӋt nhôm)
Ví dө: 8Al ¹ 3Fe
3
O
4
o 
0
t
4Al
2
O
3
+ 9Fe 'H= - 3338 kJ/mol
2Al + Fe
2
O
3
o 
0
t
Al
2
O
3
+ 2Fe 'H= - 856 kJ/mol
2Al + Cr
2
O
3
o 
0
t
Al
2
O
3
+ 2Cr 'H= - 535 kJ/mol
Thӵc tӃ, ngѭӡi ta dung phѭѫng phap nhiӋt nhôm nay dӇ diӅu chӃ nhӳng kim
loҥi kho bӏ khӱ và khó nóng chҧy nhѭ Cr, Fe, Mn, Ni, Ti, Zr, V ...
- Vӟi N
2
, S, P, C nhôm cNJng tac dөng trӵc tiӃp ӣ nhiӋt dӝ cao và ӣ cac diӅu
kiӋn khac nhau tҥo AlN, Al
2
S
3
, AlP, Al
4
C
3
, nhӳng hӧp chҩt nay dӅu bӏ nѭӟc
thuӹ phân tҥo Al(OH)
3
và hidrua cӫa phi kim tѭѫng ӭng.
Ví dө: AlN + 3H
2
O = Al(OH)
3
+ NH
3
n
Al
2
S
3
+ 6H
2
O = 2Al(OH)
3
+ 3H
2
Sn
AlP + 3H
2
O = Al(OH)
3
+ PH
3
n
Al
4
C
3
+ 12H
2
O = 4Al(OH)
3
+ 3CH
4
n
- Al không phҧn ӭng trӵc tiӃp vӟi hidro.
* ThӃ diӋn cӵc cӫa Al trong môi trѭӡng axit khá thҩp
Al
3+
(dd)
+ 3e
-
= Al
rҳn
E
0
= -1,66V
Nhѭng do co mang oxit bҧo vӋ bӅ mһt nên Al khá bӅn vӟi nѭӟc và mӝt sӕ
axit kӇ cҧ khi dun nong nhѭ: Al không phҧn ӭng vӟi nѭӟc, không tác dөng vӟi
dung dӏch loãng cӫa CH
3
COOH, H
3
PO
4
. Nhôm chӍ tan dӉ dàng trong dung dӏch
HCl và dung dӏch H
2
SO
4
, nhҩt là khi dun nong.
2Al + 6H
3
O
+
+ 6H
2
O = 2[Al(H
2
O)
6
]
3+
+ 3H
2
n
- Al hҫu nhѭ không tac dөng vӟi dung dӏch HNO
3
rҩt loãng nhѭng vӟi nӗng
dӝ trung bình thì Al lҥi dӉ tan. Trong dung dӏch HNO
3
dһc nguӝi, Al bӏ thө dӝng
hoá, nghƭa la sau khi dã tiӃp xuc vӟi axit HNO
3
dһc thì Al sӁ không tan trong
dung dӏch loãng HCl và H
2
SO4.
* Trong môi trѭӡng kiӅm, thӃ diӋn cӵc cӫa Al khá thҩp:
AlO
2
-
(dd)
+ 2H
2
O + 3e
-
= Al
rҳn
+ 4OH
-
E
0
= - 2,35V
do vұy, Al tan dӉ dàng trong dung dӏch kiӅm mҥnh nhѭ KOH, NaOH
2Al + 6OH
-
+ 6H
2
O = 2[Al(OH)
6
]
3-
+ 3H
2
n
dung dӏch NH
3
cNJng ăn mòn Al khá mҥnh.
9.1.3.3. Ĉi͉u ch͇ nhôm
* Ph˱˯ng phap kh͵ mu͙i nhôm
Cuӕi thӃ kӹ XIX, Al dѭӧc sҧn xuҩt vӟi quy mô công nghiӋp. Ngѭӡi ta diӅu
chӃ Al bҵng cach dùng kim loҥi kiӅm khӱ muӕi AlCl
3
khan hoһc muӕi NaAlCl
4

(natri tetracloroaluminat) ӣ trҥng thai nong chҧy:
3Na + AlCl
3
= Al + 3NaCl
3Na + NaAlCl
4
= Al + 4NaCl
* Ph˱˯ng phap ai͏n phan
Nhӳng năm 80 cӫa thӃ kӹ XIX, Al mӟi dѭӧc sҧn xuҩt bҵng phѭѫng phap
diӋn phân hӛn hӧp nong chҧy cӫa Al
2
O
3
và Na
3
[AlF
6
], tӯ do Al dѭӧc sӱ dөng
rӝng rãi trong thӵc tӃ.
Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 152
- Nguyên liӋu dӇ sҧn xuҩt nhôm là quһng boxit (Al
2
O
3
.xH
2
O) và criolit còn
nhiӅu tҥp chҩt nhѭ Fe
2
O
3
, SiO
2
, CaO nên cҫn phҧi tinh chӃ nguyên liӋu ban dҫu,
bҵng cach dun quһng nghiӅn nhӓ vӟi dung dӏch NaOH 40° ӣ 150
0
C dѭӟi ap
suҩt 5-6atm, nhôm oxit sӁ tan trong dung dӏch kiӅm.
Al
2
O
3
.xH
2
O + 2NaOH = 2NaAlO
2
+ (x+1)H
2
O
hoһc Al
2
O
3
+ 2OH
-
+ 3H
2
O = 2[Al(OH)
4
]
-

Fe
2
O
3
không phҧn ӭng, SiO
2
kӃt tӫa dѭӟi dҥng phӭc natri nhôm silicat. Lӑc lҩy
dung dӏch và pha loãng bҵng nѭӟc, Al(OH)
3
sӁ tách ra, sau do nung kӃt tӫa ӣ
1200-1400
0
C trong lò quay sӁ dѭӧc Al
2
O
3
tinh khiӃt
[Al(OH)
4
]
-
' Al(OH)
3
L + OH
-

Al(OH)
3
L o 
0
t
Al
2
O
3
+ H
2
O
- Do Al
2
O
3
có nhiӋt dӝ nong chҧy cao (2072
0
C) nên chҩt diӋn phân là hӛn
hӧp Al
2
O
3
(10%) và criolit (90%) dӇ hҥ nhiӋt dӝ nong chҧy còn khoҧng 950
0
C.
Do criolit thiên nhiên khá hiӃm nên no dѭӧc tәng hӧp bҵng cách hoà tan
Al(OH)
3
và Na
2
CO
3
trong dung dӏch HF:
2Al(OH)
3
+ 3 Na
2
CO
3
+ 12HF = 2 Na
3
[AlF
6
] + 3CO
2
K + 9H
2
O
- Quá trình diӋn phân dѭӧc thӵc hiӋn ӣ 950
0
C, diӋn ap khoҧng 5V, cѭӡng
dӝ dòng diӋn khoҧng 140000A. ThiӃt bӏ diӋn phân là mӝt thùng vӓ sҳt bên trong
lót gҥch chӏu nong, trên lӟp này có bӑc mӝt lӟp than dùng làm cӵc âm, cӵc
dѭѫng la nhӳng thӓi than cҳm vào thùng diӋn phân. BӅ mһt chҩt lӓng trong lò
dѭӧc phӫ mӝt lӟp rҳn chҩt diӋn li dӇ cho khӕi nong chҧy khӓi bӏ nguӝi.
Quá trình diӋn phân dѭӧc tiӃn hành liên tөc, cӭ sau 4 giӡ cho thêm Al
2
O
3

mӝt it criolit bu cho lѭӧng bӏ hao, sau vài ngày tháo Al lӓng ra ӣ cӱa dѭӟi cӫa
thùng.

- Al thu dѭӧc co dӝ tinh khiӃt khoҧng 99,4 - 99,8%.
9.1.4. CÁC HӦP CHҨT CӪA NHÔM
9.1.4.1. Nhôm oxit Al
2
O
3

* Al
2
O
3
tӗn tҥi ӣ nhiӅu dҥng thù hình khác nhau, có cҩu trúc tinh thӇ khac
nhau phө thuӝc vao diӅu kiӋn diӅu chӃ, trong do bӅn nhҩt là dҥng D- Al
2
O
3

J- Al
2
O
3
.
* Dҥng D- Al
2
O
3
dѭӧc tҥo thành bҵng cach nung Al(OH)
3
hoһc muӕi nhôm
cӫa axit dӉ bay hѫi dӃn 1000
0
C. D- Al
2
O
3
không nhӳng không tan trong nѭӟc
mà còn không tan trong axit.
- D- Al
2
O
3
là chҩt rҳn tinh thӇ hình mһt thoi. Trong mҥng tinh thӇ mӛi
nguyên tӱ Al dѭӧc bao quanh bӣi 6 nguyên tӱ O và mӛi nguyên tӱ O dѭӧc bao
Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 153
quanh bӣi 4 nguyên tӱ Al. Khoҧng cách giӳa 2 nguyên tӱ Al là 1,36Å, giӳa Al
và O là 1,99Å.
- D- Al
2
O
3
có D = 3,99g/cm
3
. Trong thiên nhiên thѭӡng gһp ӣ dҥng khoang
vұt co tên la corundum chӭa 90° Al
2
O
3
, thѭӡng chӭa tҥp chҩt nên co mau. Ĉa
saphia la corundum tinh khiӃt chӭa Fe
2+
, V
4+
; da rutin (hӗng ngӑc) mau dӓ là
corundum chӭa vӃt Cr
3+
.
Corundum thiên nhiên co nhiӋt dӝ nong chҧy cao (2072
0
C), sôi ӣ ~3500
0
C
và rҩt cӭng nên dѭӧc dung lam da mai và bӝt mài danh sҥch bӅ mһt kim loҥi,
làm mһt kinh dӗng hӗ, làm trөc quay trong mӝt sӕ may moc.
Corundum rҩt trѫ vӅ mһt hoa hӑc, không tan trong nѭӟc, trong axit, trong
kiӅm. Khi nung dӃn 1000
0
C, D- Al
2
O
3
phҧn ӭng mҥnh vӟi hidroxit, cacbonat,
hidrosunIat, disunIat ... cӫa các kim loҥi kiӅm ӣ trҥng thai nong chҧy.
Al
2
O
3
+ 2NaOH o 
0
t
2NaAlO
2
+ H
2
O
Al
2
O
3
+ Na
2
CO
3
o 
0
t
2NaAlO
2
+ CO
2

Al
2
O
3
+ 3K
2
S
2
O
7
o 
0
t
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3K
2
SO
4

* Dҥng J- Al
2
O
3
là nhӳng tinh thӇ lұp phѭѫng không màu, không tӗn tҥi
trong thiên nhiên. J- Al
2
O
3
dѭӧc tҥo nên khi nung Al(OH)
3
ӣ 550
0
C nhѭng ӣ
khoҧng 1000
0
C chuyӇn thành dҥng D- Al
2
O
3
.
- J- Al2O3 có D = 3,4g/cm
3
, có khҧ năng hut ҭm mҥnh và hoҥt dӝng vӅ mһt
hoá hӑc.
* Trong công nghiӋp, Al
2
O
3
dѭӧc diӅu chӃ bҵng cách nung Al(OH)
3
ӣ
1200-1400
0
C.
2Al(OH)
3
o 
0
t
Al
2
O
3
+ 3H
2
O

9.1.4.2. Nhôm hidroxit Al(OH)
3

- Al(OH)
3
dѭӧc tҥo nên khi cho hidroxit kim loҥi kiӅm tac dөng vӟi muӕi
nhôm, do la kӃt tӫa keo màu trҳng, không tan trong nѭӟc. KӃt tӫa này chӭa
nhiӅu nѭӟc ӭng vӟi thành phҫn Al(OH)
3
.nH
2
O hoһc Al
2
O
3
.nH
2
O và không có
kiӃn truc tinh thӇ. ĈӇ lâu, kӃt tӫa này mҩt nѭӟc dҫn và khi sҩy khô rӗi nung dӃn
mҩt nѭӟc hoàn toàn thì biӃn thành oxit.


OH OH OH OH OH OH

Al Al Al Al Al Al

HO OH HO OH HO OH HO O O OH

Nhѭ vұy, kӃt tӫa keo cӫa nhôm hidroxit là hidrat cӫa oxit có thành phҫn
biӃn dәi tӯ Al
2
O
3
.nH
2
O (n>3) qua Al
2
O
3
.3H
2
O (Al(OH)
3
) dӃn Al
2
O
3
.H
2
O (tӭc là
AlOOH) dӃn Al
2
O
3
. Tuy nhiên dӇ thuұn tiӋn ngѭӡi ta thѭӡng viӃt thành phҫn kӃt
tӫa keo là Al(OH)
3
.
Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 154
- Al(OH)
3
tinh thӇ dѭӧc tҥo tӯ khi CO
2
tác dөng vӟi dung dӏch NaAlO
2
,
tinh thӇ này tӗn tҥi trong thiên nhiên ӣ dҥng khoang vұt hidragilit (hay gipxit).
Hidragilit gӗm nhӳng tinh thӇ dѫn ta va có cҩu trúc lӟp (hình vӁ). Mӛi lӟp gӗm
2 mһt phҷng chӭa cac nhom OH và nhӳng nguyên tӱ Al nҵm giӳa 2 mһt phҷng
do. Mӛi nguyên tӱ Al có 6 nhóm OH bao quanh.

- Dҥng hidragilit co D ÷ 2,42g/cm
3
, bӅn ӣ nhiӋt dӝ dѭӟi 150
0
C.
* Al(OH)
3
là chҩt lѭӥng tinh, tan trong dung dӏch axit và dung dӏch kiӅm:
Al(OH)
3
+ 3H
3
O
+
= [Al(H
2
O)
6
]
3+

Al(OH)
3
+ OH
-
+ 2H
2
O = [Al(OH)
4
(H
2
O)
2
]
-

- Muӕi nhôm cӫa da sӕ axit mҥnh dӅu dӉ tan trong nѭӟc, nhѭng bӏ thuӹ
phân mҥnh nên dung dӏch co môi trѭӡng axit, còn muӕi cӫa các axit yӃu nhѭ
Al
2
S
3
thӵc tӃ bӏ thuӹ phân hoàn toàn.
- Khi cho dung dӏch muӕi nhôm tac dөng vӟi dung dӏch kiӅm dӧc xem là
quá trình thay thӃ cac phân tӱ H
2
O trong ion [Al(H
2
O)
6
]
3+
bҵng cac nhom OH
-
:
[Al(H
2
O)
6
]
3+
+ OH
-
= [Al(OH)(H
2
O)
5
]
2+
+ H
2
O
[Al(OH)(H
2
O)
5
]
2+
+ 2OH
-
= [Al(OH)
3
(H
2
O)
3
]
0
+ 2H
2
O
nӃu kiӅm dѭ sӁ tҥo cac ion |Al(OH)
4
(H
2
O)
2
]
-
, [Al(OH)
5
(H
2
O)]
2-
, [Al(OH)
6
]
3-
,
các ion này gӑi chung là ion hidroxialuminat. Khi làm bay hѫi dung dӏch natri
hidroxialuminat thu dѭӧc muӕi khan biӇu diӉn bҵng công thӭc NaAlO
2
và coi
nhѭ la muӕi cӫa axit meta-aluminic HAlO
2
hay AlO(OH). Vì tính axit cӫa
Al(OH)
3
rҩt yӃu nên muӕi aluminat bӏ thuӹ phân mҥnh trong dung dӏch dұm dһc
và bӏ thuӹ phân hoàn toàn trong dung dӏch loãng cho kӃt tӫa Al(OH)
3
và môi
trѭӡng kiӅm.
- Khi pha loãng dung dӏch aluminat hay sөc khi CO
2
vao do sӁ thu dѭӧc
Al(OH)
3
kӃt tӫa.
Trong phòng thí nghiӋm, diӅu chӃ Al(OH)
3
bҵng cách cho muӕi nhôm tác
dөng vӟi cac chҩt nhѭ NaOH, KOH, NH
3
, Na
2
CO
3
, NaCH
3
COO ...
Al
3+
+ 3OH
-
= Al(OH)
3

9.1.4.3. Nhôm hidrua (AlH
3
)
n

- Nhôm hidrua la hӧp chҩt polime (AlH
3
)
n
, là chҩt rҳn vô dӏnh hình, màu
trҳng, không bay hѫi, bӏ phân huӹ ӣ nhiӋt dӝ trên 105
0
C thành nguyên tӕ.
- (AlH
3
)
n
là hӧp chҩt thiӃu electron. Nó có cҩu truc lӟp. Mӛi nguyên tӱ Al
có 6 nguyên tӱ H bao quanh theo kiӇu bát diӋn. Hai nguyên tӱ Al ben cҥnh liên
kӃt vӟi nhau qua nguyên tӱ H bҵng liên kӃt ba tâm: Al-H-Al.
Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 155

- (AlH
3
)
n
là hӧp chҩt rҩt nhҥy vӟi oxi và nѭӟc nhѭ dӉ bӕc cháy trong không
khí. Khi tan trong dung dӏch ete, no dӉ dàng kӃt hӧp vӟi hidrua cӫa kim loҥi
kiӅm tҥo ra hidro aluminat.
Ví dө: n NaH + (AlH
3
)
n
= n Na[AlH
4
]
2NaH + Na[AlH
4
] = Na
3
[AlH
6
]
Các sҧn phҭm nay dӅu là chҩt rҳn màu trҳng, dӉ bӏ nѭӟc phân huӹ, dӅu co
tính khӱ mҥnh, dѭӧc dùng nhiӅu trong quá trình tәng hӧp hӳu cѫ va vô cѫ.
- Ӣ nhiӋt dӝ thҩp, (AlH
3
)
n
dӉ kӃt hӧp vӟi nhӳng chҩt cho nhѭ NH
3
, MNH
2
,
M
2
NH, M
3
N (M là kim loҥi kiӅm), N(CH
3
)
3
.
Ví dө: (AlH
3
)
n
+ n NH
3
= n AlH
3
.NH
3

- (AlH
3
)
n
dѭӧc diӅu chӃ bҵng tѭѫng tac cӫa AlCl
3
vӟi dung dӏch Li[AlH
4
]
trong ete:
AlCl
3
+ 3Li[AlH
4
] = 4AlH
3
+ 3LiCl
n AlH
3
= (AlH
3
)
n

9.1.4.4. Muӕi nhôm (Al
3+
)
a) AlCl
3

- AlCl
3
khan là hӧp chҩt màu trҳng, ӣ dҥng tinh thӇ lөc phѭѫng, thѭӡng ngҧ
màu vàng nhҥt vì chӭa tҥp chҩt FeCl
3
. Thăng hoa ӣ 183
0
C, nóng chҧy ӣ
192,6
0
C.
- Ӣ trҥng thai rҳn AlCl
3
có cҩu truc ion, ӣ trҥng thai khi và trҥng thái tan
trong dung môi hӳu cѫ phân tӱ ӣ dҥng dime Al
2
Cl
6
.
Ĉime Al
2
Cl
6
phân li hoàn toàn thành phân tӱ dѫn ӣ 800
0
C.
- AlCl
3
rҳn dүn diӋn tӕt hѫn ӣ trҥng thai nóng chҧy vì ӣ trҥng thái rҳn co
cҩu tҥo ion còn khi nóng chҧy chuyӇn sҥng hӧp chҩt phân tӱ.
- AlCl
3
khan hút ҭm mҥnh nên bӕc khoi trong không khí ҭm do hiӋn tѭӧng
thuӹ phân giҧi phong hidroclorua.
AlCl
3
+ 2H
2
O = Al(OH)
2
Cl + 2HCln
Do vұy, AlCl
3
cҫn dѭӧc bҧo quҧn trong lӑ kin.
- AlCl
3
dӉ tan trong nѭӟc và trong nhiӅu dung môi hӳu cѫ. Quá trình tan
trong nѭӟc toҧ nhiӅu nhiӋt. Dung dӏch muӕi nhôm co phҧn ӭng axit vì bӏ thuӹ
phân, nhӳng nҩc thuӹ phân cӫa ion Al
3+
ӣ trong nѭӟc dѭӧc coi nhѭ la sӵ phân li
proton cӫa H
2
O ӣ trong ion phӭc aqua
Ví dө: |Al(H
2
O)
6
]
3+
' [Al(H
2
O)
5
OH]
2+
+ H
+
có K = 1,12.10
-5

Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 156
Khi dun nong hay trong dung dӏch loãng, phҧn ӭng thuӹ phân xҧy ra hoàn
toàn.
AlCl
3
+ 3H
2
O = Al(OH)
3
+ 3HCl
b) Nhôm sunfat và phèn nhôm
* Al
2
(SO
4
)
3
khan là chҩt bӝt màu trҳng, bӏ phân huӹ ӣ nhiӋt dӝ trên 770
0
C,
kӃt tinh ӣ dҥng hidrat Al
2
(SO
4
)
3
.18H
2
O.
- Al
2
(SO
4
)
3
.18H
2
O là nhӳng tinh thӇ dѫn ta (hình kim), trong suӕt, dӉ tan
trong nѭӟc, it tan trong rѭӧu. Dung dӏch Al
2
(SO
4
)
3
có phҧn ӭng axit do bӏ thuӹ
phân mӝt phҫn. Khi nung nóng tinh thӇ, muӕi phӗng to biӃn thành khӕi xӕp do
mҩt dҫn nѭӟc kӃt tinh, dӃn 340
0
C mҩt nѭӟc hoàn toàn thành muӕi khan, ӣ 590
0
C
thì bҳt dҫu phân huӹ, phân huӹ mҥnh ӣ 640
0
C va dӃn 780
0
C thì phân huӹ hoàn
toàn thành Al
2
O
3
.
2Al
2
(SO
4
)
3
o 
0
t
2Al
2
O
3
+ 6SO
2
n + 3O
2
n
- Al
2
(SO
4
)
3
có khҧ năng kӃt hӧp vӟi muӕi sunfat kiӅm dӇ tҥo muӕi kép gӑi
là phèn nhôm: M
2
Al
2
(SO
4
)
4
.24H
2
O.
* Phèn là loҥi muӕi kép có công thӭc chung là: M
2
SO
4
.E
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O
trong do M la Na, K, Rb, Cs, Tl, NH
4
.
E là Al, Cr, Fe, Ga, In, Tl, Co, Mn, V, Ti ...
Tinh thӇ cac loҥi phen trên dӗng hình vӟi nhau, hình bát diӋn không màu
hoһc co màu. Ĉѭӧc sӱ dөng phә biӃn là phèn nhôm-kali
K
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O, phèn crôm-kali K
2
SO
4
.Cr
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O, phèn sҳt-
amoni (NH
4
)
2
SO
4
.Fe
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O.
* Phèn nhôm-kali: còn gӑi là phèn chua, là mӝt loҥi phèn quan trӑng co
nhiӅu ӭng dөng trong thӵc tӃ.
- K
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O là hӧp chҩt ӣ dҥng tinh thӇ hình bát diӋn, không
có màu, có vӏ hѫi chua va chat. Nóng chҧy ӣ 92,5
0
C trong nѭӟc kӃt tinh, ӣ nhiӋt
dӝ cao hѫn dӉ mҩt nѭӟc hoàn toàn tҥo thành muӕi khan dѭӟi dҥng khӕi hình
nҩm to, xӕp và rҩt dӉ vӥ thành bӝt gӑi là “phèn phi” dӉ hut ҭm và chҧy nѭӟc.
- Ĉӝ hoà tan cӫa phèn nhôm-kali trong nѭӟc kém hѫn dӝ tan cӫa tӯng muӕi
sunfat thành phҫn, no tan không dang kӇ khi ӣ nhiӋt dӝ thҩp nhѭng dӝ tan tăng
nhanh khi nhiӋt dӝ tăng.

t
0
C 0 15 30 60 92,5 100
Ĉӝ tan(g/100gH
2
O) 2,92 5,04 8,4 24,8 119,5 154

- Phen nhôm không tan trong rѭӧu tuyӋt dӕi.
- CNJng nhѭ Al
2
(SO
4
)
3
.18H
2
O, phèn nhôm-kali dѭӧc dùng rӝng rãi trong
công nghiӋp nhuӝm vҧi, dùng làm chҩt cҳn màu, trong công nghӋ thuӝc da, hӗ
giҩy, lam trong nѭӟc. Trong y khoa, phèn nhôm-kali dùng làm chҩt sát trùng,
cҫm mau chân răng ...
- Phèn nhôm-kali dѭӧc diӅu chӃ bҵng phѭѫng pháp kӃt tinh tӯ dung dӏch
dӗng phân tӱ K
2
SO
4
và Al
2
(SO
4
)
3
.
K
2
SO
4
+ Al
2
(SO
4
)
3
+ 24H
2
O = K
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O

Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 157
9.1.5. PHÂN NHÓM GALI: Ga, In, Tl
9.1.5.1. Ĉi͉u ch͇
- Nguyên liӋu chinh dӇ diӅu chӃ gali là quһng boxit hoһc chҩt bã cӫa qua
trình chӃ hoa quһng kӁm, cӫa In là quһng sunIua cӫa các kim loҥi Zn, Pb, Cu ...
và cӫa Tl là pirit (FeS
2
).
Tӯ cac nguyên liӋu do dѭӧc chuyӇn thành dҥng muӕi hoһc dҥng oxit rӗi sau
do diӋn phân dung dӏch muӕi cӫa chúng hoһc dùng hidro dӇ khӱ oxit cӫa chung.
9.1.5.2. Tính ch̭t ly h͕c
- Ӣ trҥng thai tӵ do, Ga và In là nhӳng kim loҥi màu trҳng bҥc, Tl có màu
xám xanh. Ga cӭng gҫn bҵng Pb, còn In và Tl mӅm hѫn.
- Ga, In va Tl dӅu co nhiӋt dӝ nong chҧy thҩp, nhҩt là Ga nhѭng lҥi co nhiӋt
dӝ sôi cao.
Ga In Tl
t
0
nc
(
0
C) 30 156 303
t
0
s
(
0
C) 2403 2075 1457

- Ga lӓng rҩt dӉ chұm dông, nghƭa la dѭӟi nhiӋt dӝ nong chҧy vүn không
hoá rҳn. Do nhiӋt dӝ nong chҧy thҩp, nhiӋt dӝ sôi cao và giãn nӣ kha dӅu nên Ga
lӓng dѭӧc dung dӇ nҥp vào các nhiӋt kӃ có vӓ bҵng thҥch anh dùng ӣ nhiӋt dӝ
cao, có thӇ do dѭӧc tӯ 500
0
C dӃn 1200
0
C.
- Ga và In phҧn chiӃu anh sang tӕt va dӅu nên dѭӧc dùng dӇ trang gѭѫng,
dһc biӋt la In dѭӧc dùng trong sҧn xuҩt gѭѫng cӫa kính thiên văn.
- DӉ tҥo hӧp kim vӟi cac kim loҥi khac. Ga va In dѭӧc dùng dӇ chӃ hӧp kim
dӉ nong chҧy, vi dө: hӧp kim gӗm 82%Ga, 12%Sn và 6%Zn nóng chҧy ӣ 17
0
C
dung dӇ tram răng. Tl dѭӧc dung dӇ chӃ nhӳng hӧp kim bӅn hoa hӑc, vi dө nhѭ
hӧp kim gӗm 70°Pb, 20%Sn và 10%Tl rҩt bӅn vӟi hӛn hӧp cac axit H
2
SO
4
,
HCl và HNO
3
.
9.1.5.3. Tính ch̭t hoá h͕c
- Ga và In bӅn vӟi không khi vì dѭӧc lӟp oxit bӅn bҧo vӋ (nhѭ Al), còn Tl
bӏ oxi hoa chұm.
- Khi dun nong, cҧ 3 kim loҥi tѭѫng tac mãnh liӋt vӟi O
2
và S. Vӟi Cl
2

Br
2
thì chúng phҧn ӭng ngay ӣ nhiӋt dӝ thѭӡng, còn vӟi I
2
thì phҧi dun nong.
- Ga bӅn vӟi nѭӟc giӕng nhѭ Al vì có thӃ diӋn cӵc tѭѫng dӕi bé hѫn thӃ
diӋn cӵc cӫa hidro, In và nhҩt là Tl bӏ nѭӟc tac dөng trên bӅ mһt khi co không
khí.
- Ga và In tan dӉ dàng trong dung dӏch axit HCl và axit H
2
SO
4
, nhѭng Tl
tác dөng rҩt chұm vì tҥo lӟp muӕi TlCl khó tan trên bӅ mһt. Vӟi axit HNO
3
, Ga
phҧn ӭng chұm, còn Tl phҧn ӭng rҩt mãnh liӋt.
- Giӕng nhѭ Al, Ga cNJng tan trong dung dӏch kiӅm dһc tҥo muӕi galat và
khí H
2
.
2Ga + 2OH
-
+ 6H
2
O = 2[Ga(OH)
4
]
-
+ 3H
2

còn In và Tl chӍ tan trong dung dӏch kiӅm khi có mһt chҩt oxi hoá. Ngoài ra,
Ga còn có thӇ tan rõ rӋt trong dung dӏch amoniac.

Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 158
9.1.5.4. Các hͫp ch̭t M(III)
a) Oxit M
2
O
3

- ĈӅu là nhӳng chҩt rҳn nhѭng co mau khac nhau: Ga
2
O
3
- màu trҳng, In
2
O
3

- màu vàng, Tl
2
O
3
- màu hung. Các M
2
O
3
tan rҩt it trong nѭӟc, dung dӏch kiӅm,
dung dӏch axit va dӝ tan tăng tӯ Ga
2
O
3
dӃn Tl
2
O
3
, trӯ Tl
2
O
3
tan dѭӧc trong axit.
- Ĉӝ bӅn nhiӋt giҧm: Ga
2
O
3
nóng chҧy ӣ 1740
0
C mà không phân huӹ, In
2
O
3

nóng chҧy ӣ 850
0
C và biӃn thành In
3
O
4
, Tl
2
O
3
bҳt dҫu mҩt oxi ӣ 100
0
C va dӃn
759
0
C thì chuyӇn hoàn toàn thành Tl
2
O.
- Khi dӕt trong không khi, Ga bӏ oxi hoa dӃn GaO, In tҥo ra In
2
O
3
, còn Tl
tҥo hӛn hӧp Tl
2
O
3
và Tl
2
O, vì vұy dӇ diӅu chӃ cac M
2
O
3
ngѭӡi ta thѭӡng nhiӋt
phân hidroxit hay muӕi nitrat, sunfua, nitrua cӫa chung.
Ví dө: 2Ga(OH)
3
o 
0
t
Ga
2
O
3
+ 3H
2
O
4Ga(NO
3
)
3
o 
0
t
2Ga
2
O
3
+ 12NO
2
+ 3O
2

2In
2
S
3
+ 9O
2
o 
0
t
2In
2
O
3
+ 6SO
2

Ngoài ra Tl
2
O
3
còn có thӇ diӅu chӃ bҵng cách dùng ozôn oxi hoá Tl
2
O.
b) Hidroxit M(OH)
3

- ĈӅu là kӃt tӫa keo, thӵc tӃ không tan trong nѭӟc và có thành phҫn không
xac dӏnh. Gali hidroxit có màu trҳng tӗn tҥi hai dҥng Ga(OH)
3
va GaO(OH), indi
hidroxit chӍ co mӝt dҥng In(OH)
3
màu trҳng, tali hidroxit co hai dҥng Tl(OH)
3

và TlO(OH) dӅu co màu hung dӓ. Khi dun nong nhҽ, Tl(OH)
3
dӉ chuyӇn thành
TlO(OH) và khi dun sôi chuyӇn thành Tl
2
O
3
. Cac hidroxit cӫa Ga và In dӉ mҩt
nѭӟc khi dun nong.
- ĈӅu tan trong dung dӏch axit tҥo muӕi M
3+
.
M(OH)
3
+ 3H
3
O
+
= [M(H
2
O)
6
]
3+

- Ga(OH)
3
và In(OH)
3
tan trong dung dӏch kiӅm dһc tҥo ion hidroxigalat va
hidroxiindat tѭѫng tӵ aluminat
Ví dө: In(OH)
3
+ OH
-
= [In(OH)
4
]
-

Ngoài ra, Ga(OH)
3
còn tan dѭӧc trong dung dӏch NH
3
dұm dһc, cho thҩy
tính axit cӫa Ga(OH)
3
mҥnh hѫn Al(OH)
3
.
- Các M(OH)
3
dѭӧc diӅu chӃ bҵng cach dung dӏch muӕi M
3+
tác dөng vӟi
dung dӏch kiӅm
M
3+
+ 3OH
-
= M(OH)
3
L
c) Muӕi M
3+

- Ĉa sӕ muӕi cӫa axit mҥnh dӉ tan trong nѭӟc nhѭng bӏ thuӹ phân mҥnh
nên dӅu co phҧn ӭng axit, mӭc dӝ thuӹ phân giҧm dҫn tӯ Ga
3+
dӃn Tl
3+
.
[M(H
2
O)
6
]
3+
' [M(OH)(H
2
O)
5
]
2+
+ H
+

vӟi K
a(Ga)
= 2,5.10
-3
; K
a(In)
= 2.10
-4
; K
a(Tl)
= 7.10
-2

- Các muӕi cӫa axit yӃu va tan dѭӧc dӅu bӏ thuӹ phân gҫn nhѭ hoàn toàn
nhѭ cac muӕi sunIua, cacbonat, xianua, axetat ... dӅu dӉ bӏ phân huӹ khi tiӃp xuc
vӟi nѭӟc.
- Các muӕi M
3+
khi kӃt tinh tӯ dung dӏch nѭӟc dӅu tҥo dҥng hidrat tѭѫng tӵ
muӕi nhôm.
9.2. NHÓM IIIB
Gӗm cac nguyên tӕ : scandi (Sc), ytri (Y), lantan (La) và actini(Ac).
Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 159
* Mӝt sӕ dһc diӇm cӫa cac nguyên tӕ nhom IIIB
Sc Y La Ac
+ Sӕ thӭ tӵ 21 39 57 89
+ Cҩu hình e
-
hoá trë 3d
1
4s
2
4d
1
5s
2
5d
1
6s
2
6d
1
7s
2

+ Bán kính nguyên tӱ R (Å) 1,64 1,81 1,87 2,03
+ Bán kính ion R
3+
(Å) 0,83 0,94 1,06 1,11
¹ Năng lѭӧng ion hoá I
1
(eV) 6,56 6,21 5,77 5,1
+ ThӃ diӋn cӵc chuҭn E
0
(V) -2,08 -2,37 -2,52 -2,26

- Các nguyên tӕ nhom IIIB là các nguyên tӕ d, có 2e
-
lӟp ngoài cùng vӟi
cҩu hình (n - 1)d
1
ns
2
và là các nguyên tӕ dӭng dҫu các dãy kim loҥi chuyӇn tiӃp.
Do chӍ co 1 electron d nên cҩu hình d
1
s
2
kém bӅn.
- Nhóm IIIB chӍ co mӝt trҥng thai oxi hoa là +3 do E
(n - 1)d
| E
ns
và không
thӇ hiӋn mҥnh khҧ năng tҥo phӭc vӟi nhiӅu phӕi tӱ.
- Tӯ Sc dӃn Ac, ban kinh nguyên tӱ và bán kinh ion tăng nên tính kim loҥi
tăng.
9.2.1. Ĉ˯n ch̭t
a) Tính ch̭t
- Nhóm IIIB là nhӳng kim loҥi màu trҳng bҥc, tѭѫng dӕi khó nóng chҧy
và khá giòn
Sc Y La Ac
t
0
nc
1539 1526 920 1050
t
0
s
2700 3340 3470 3300

- Dүn diӋn, dүn nhiӋt kém : dӝ dүn diӋn (Hg = 1) cӫa Sc là 1,36 ; cӫa Y là
1,73 ; cӫa La là 1,54.
- Sc và Y là nhӳng kim loҥi nhҽ, còn La và Ac là nhӳng kim loҥi nһng.
- La tҥo hӧp kim vӟi nhiӅu kim loҥi.
- Nhom IIIB dӅu là nhӳng kim loҥi rҩt hoҥt dӝng vӅ mһt hoá hӑc, hoҥt
tính hoá hӑc tăng tӯ Sc dӃn Ac.
- Trong không khí, Sc và Y không phҧn ӭng vì có màng oxit bҧo vӋ, La
và Ac nhanh chóng bӏ mӡ dөc do tҥo thành lӟp hidroxit ӣ trên bӅ mһt.
- La có tính tӵ chay khi cӑ xat hoһc va dұp.
- Khi dun nong, nhom IIIB tac dөng vӟi da sӕ nguyên tӕ không kim loҥi
nhѭ vӟi O
2
, H
2
, Halogen, S, N
2
, C, Si, B ... tҥo sҧn phҭm : M
2
O
3
, MH
3
, MX
3
,
M
2
S
3
, M
4
C
3
, MSi
2
, MB
6
...
Ví dө : 4M + 3O
2

0
t
2M
2
O
3



2M + 3H
2

0
t
2MH
3

2M + 3S
0
t
M
2
S
3

- Vӟi nѭӟc, Sc và Y chӍ tac dөng khi bӏ dun nong vì bӏ màng oxit bao phӫ,
còn La vӟi Ac tac dөng chұm.
2M + 6H
2
O = M(OH)
3
+ 3H
2
n
Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 160
- Tҩt cҧ dӅu tan trong dung dӏch axit HCl, H
2
SO
4
loãng giҧi phóng H
2
,
tan trong HNO
3
loãng có thӇ tҥo NH
4
NO
3

2M + 6H
+
= 2M
3+
+ 3H
2
n
8M + 30HNO
3
= 8M(NO
3
)
3
+ 3NH
4
NO
3
+ 9H
2
O
b) Ĉi͉u ch͇
Nhóm IIIB là nhӳng nguyên tӕ rҩt phân tan trong tӵ nhiên, chúng lүn
trong khoáng vұt cӫa cac kim loҥi khác. Do vұy qua trình tách kim loҥi IIIB tӯ
quһng kha phӭc tҥp nhѭ tuyӇn khoang, chӃ hoá tinh quһng bҵng nhiӅu phѭѫng
phap khac nhau dӇ dѭӧc cac sҧn phҭm trung gian rӗi luyӋn kim loҥi tӯ nhӳng
sҧn phҭm trung gian do. Cac sҧn phҭm trung gian thѭӡng là M
2
O
3
, MF
3
, và
MCl
3
. Ngѭӡi ta dùng Ca, Mg hay K khӱ hӧp chҩt do ӣ nhiӋt dӝ cao hay diӋn
phân muӕi halogenua nóng chҧy cùng vӟi halogenua kim loҥi kiӅm.
Ví dө : 2YF
3
+ Ca = 2Y + 3CaF
2

La
2
O
3
+ 3Mg = 2La + 3MgO
2MCl
3

dpnc
2M + 3Cl
2

Ac dѭӧc tach tӯ quһng uran hoһc dѭӧc tҥo nên khí bҳn nѫtron vào
226
Ra ӣ
trong lò phҧn ӭng hҥt nhân.
Ra
226
88
+ n
1
0
o Ra
227
88
o Ra
227
89

9.2.2. Hͫp ch̭t M(+3) (Sc, Yvà La)
a) Oxit M
2
O
3

- ĈӅu là chҩt rҳn màu trҳng, rҩt kho nóng chҧy.
- Sc
2
O
3
thӇ hiӋn tinh lѭӥng tinh nhѭ Al
2
O
3
: tan trong dung dӏch axit và tan
trong dung dӏch NaOH dһc, dѭ tҥo thành Na
3
[Sc(OH)
6
]
Sc
2
O
3
+ 6NaOH + 3H
2
O = 2Na
3
[Sc(OH)
6
]
- Y
2
O
3
, La
2
O
3
, Ac
2
O
3
giӕng CaO, hҩp thө CO
2
, hѫi nѭӟc trong không khí
tҥo cacbonat, hidroxit
Ví dө : Y
2
O
3
+ 3CO
2
= Y
2
(CO
3
)
3

La
2
O
3
+ 3H
2
O = 2La(OH)
3

- Các M
2
O
3
có thӇ dѭӧc diӅu chӃ bҵng tac dөng trӵc tiӃp cӫa kim loҥi vӟi
oxi hoһc bҵng cach nhiӋt phân hidroxit, cac muӕi nitrat, cacbonat, oxalat.
b)Hidroxit M(OH)
3

- Các M(OH)
3
là kӃt tӫa trҳng nhҫy (keo). Ĉӝ tan trong nѭӟc va tinh bazѫ
tăng tӯ Sc dӃn Ac.
- Sc(OH)
3
là chҩt lѭӥng tinh nhѭng dӃn La(OH)
3
la bazѫ mҥnh tѭѫng
dѭѫng Ca(OH)
2
, nó hҩp thө khi CO
2
trong không khí, tác dөng vӟi muӕi NH
4
+

giҧi phong khi NH
3
.
- Các M(OH)
3
mҩt dҫn nѭӟc thanh oxit khi dun nóng (nhiӋt phân).
- Các M(OH)
3
dѭӧc diӅu chӃ bҵng muӕi M
3+
tác dөng vӟi dung dӏch kiӅm
hay dung dӏch NH
3
. Sc(OH)
3
còn có thӇ diӅu chӃ bҵng muӕi Sc
3+
tác dөng vӟi
Na
2
S
2
O
3
.
2SeCl
3
+ 3Na
2
S
2
O
3
+ 3H
2
O = 2Sc(OH)
3
+ 3SO
2
+ 3S + 6NaCl
c) Muӕi MX
2
: (Muӕi halogenua)
- ĈӅu là chҩt rҳn màu trҳng.
Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 161
- Các MF
3
khó nóng chҧy (1450 - 1550
0
C), không tan trong nѭӟc. Cac
MCl
3
, MBr
3
, MI
3
có t0nc thҩp hѫn (800 - 900
0
C), hút ҭm, tan trong nѭӟc và bӏ
thuӹ phân tҥo polime oxohalogenua MOX.
- Các MX
3
tan, khi kӃt tinh tӯ dung dӏch dӅu ӣ dҥng hidrat nhѭ:
SeCl
3
.6H
2
O, YCl
3
.6H
2
O, LaCl
3
.7H
2
O. Cac hidrat nay biӃn thành muӕi khan khi
dѭӧc dun nong trong khi quyӇn HCl.
Ví dө : YCl
3
.6H
2
O    o 
HCl C t ,
0
YCl
3
+ 6H
2
O
NӃu không co mһt khi HCl, cac hidrat tҥo oxohalogenua
Ví dө : ScCl
3
.6H
2
O
0
t
ScOCl + 2HCl + 5H
2
O
- ScF
3
có tính chҩt nhѭ AlF
3
, có thӇ kӃt hӧp vӟi Ilorua kim loҥi kiӅm tҥo
muӕi hecxaIloroscandiat tan.
Ví dө : ScF
3
+ 3NaF = Na
3
[SeF
6
]
9.2.3. Kh̫o sát các nguyên t͙ Lantanit (Aguyên t͙ ḓt hi͇m)
- Các Lantanit hay hӑ Lantan gӗm cac nguyên tӕ co Z ÷ 58 y 71 :
xeri(Ce), praseodim(Pr), neodim(Nd), prometi(Pm), samari(Sm), europi(Eu),
gadolini(Gd), tecbi(Tb), dysprosi(Dy), honmi(Ho), ecbi(Er), tuli(Tm),
ytecbi(Yb) và lutexi(Lu)
- Cҩu hình electron : 4f
2-14
5s
2
5p
6
5d
0-1
6s
2

Các electron lҫn luӧt diӅn vào obital 4f do năng lѭӧng cac obital 4f thҩp
hѫn 5d trӯ Gd : 4I
4
5d
1
6s
2
.
- Chia thành 2 nhóm :
+ Nhóm Ce (nhóm Lantanoit nhҽ): Ce o Gd
+ Nhóm Tb (nhóm Lantanoit nһng): Tb o Lu
- Tính chҩt dѭӧc quyӃt dӏnh chӫ yӃu bӣi các electron 5d
1
6s
2
(do 1e
-

chuyӇn tӯ 4I sang 5d), chung giӕng Y và La.
- Electron hoá trӏ cӫa Lantanit chӫ yӃu là các electron 5d
1
6s
2
nên trҥng
thái oxi hóa bӅn va dһc trѭng cӫa chúng là +3.
* Tính ch̭t
- Các lantanit là nhӳng kim loҥi màu trҳng bҥc, trӯ Pr và Nd có màu rҩt
nhҥt. Ӣ trҥng thai bӝt, chung co màu tӯ xam dӃn den.
- NhiӋt dӝ nong chҧy và nhiӋt dӝ sôi cao và biӃn dәi tuҫn hoàn theo diӋn
tích hҥt nhân.
- Các lantanit dòn và có dӝ dүn diӋn tѭѫng dѭѫng Hg.
- Sm là kim loҥi co tӯ tinh mҥnh khac thѭӡng vì trên obital 4f có 6e
-
dӝc
thân.
- Các lantanit là nhӳng kim loҥi hoҥt dӝng, chӍ kém kim loҥi kiӅm và
kiӅm thә. Nhom Ce hoҥt dӝng hѫn nhom Tb.
- Trong không khí ҭm, cac lantanit bӏ mӡ dөc nhanh và bӏ phӫ màng
cacbonat bazѫ dѭӧc tҥo nên do tác dөng vӟi nѭӟc và khí cacbonic.
- Ӣ 200 - 400
0
C, các lantanit cháy trong không khí tҥo oxit và nitrua. Kim
loҥi Ce và mӝt vài lantanit có tính tӵ chay.
- Tác dөng vӟi halogen ӣ nhiӋt dӝ không cao, tác dөng vӟi N
2
, S, C, Si, P
và H
2
khi dun nong.
Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 162
- Tác dөng chұm vӟi nѭӟc nguӝi, nhanh vӟi nѭӟc nong giҧi phóng H
2
.
Tan dӉ trong cac dung dӏch axit trӯ HF và H
2
PO
4
vì tҥo muӕi ít tan cҧn trӣ tac
dөng tiӃp tөc.
- Các lantanit không tan trong kiӅm kӇ cҧ khi dun nong.
- Ӣ nhiӋt dӝ cao, cac lantanit khӱ dѭӧc oxit cӫa nhiӅu kim loҥi. Kim loҥi
Ce ӣ nhiӋt dӝ nong dӓ co thӇ khӱ CO, CO
2
dӃn C.
* Ĉi͉u ch͇
Trong thiên nhiên, các nguyên tӕ lantanoit co trӳ lѭӧng khá lӟn nhѭng
chúng rҩt phân tan. Cac lantanit và Y, La dѭӧc gӑi chung là nguyên tӕ hӑ dҩt
hiӃm.
Các kim loҥi lantanit dѭӧc diӅu chӃ chӫ yӃu bҵng phѭѫng pháp diӋn phân
muӕi Ilorua hay clorua khan nong chҧy trong bình diӋn phân làm bҵng kim loҥi
tantan (tantan bӅn vӟi kim loҥi dҩt hiӃm nóng chҧy) và trong khí quyӇn agon.
Phѭѫng phap nay không dѭӧc dùng vӟi các lantanit có nhiӋt dӝ nong chҧy cao
vì ӣ nhiӋt dӝ do là các muӕi halogenua có thӇ bay hѫi.
Ngoài ra, còn có thӇ dung phѭѫng pháp nhiӋt kim loҥi dӇ diӅu chӃ lantanit
vӟi nhӳng chҩt khӱ nhѭ Na, Ca, Mg...
2LnF
3
+ 3Ca = 3CaF
2
+ 2Ln (hoһc LnCl
3
)
Ln
2
O
3
+ 3Ca = 3CaO + 2Ln
Phѭѫng phap nhiӋt - kim loҥi không ap dөng vӟi halogen cӫa samari,
europi và ytecbi vì kim loҥi chӍ khӱ dӃn dihalogenua chӭ không dӃn lantanit.
9.2.4. Các hͫp ch̭t cͯa lantanit. (Ln(III))
a) Oxit Ln
2
O
3

- Các Ln
2
O
3
có thӇ tan ӣ dҥng tinh thӇ hay dҥng vô dӏnh hình.
- Oxit Ln
2
O
3
giӕng vӟi oxit cӫa kim loҥi kiӅm thә, bӅn vӟi nhiӋt dӝ và
khó nóng chҧy.
- Không tan trong nѭӟc nhѭng tac dөng vӟi nѭӟc tҥo hidroxit và toҧ nhiӋt.
Tan dӉ dàng trong axit tҥo dung dӏch chӭa ion [Ln(H
2
O)
n
]
3+
vӟi n÷8y9. Không
tan trong dung dӏch kiӅm nhѭng tan trong kiӅm nóng chҧy.
Ln
2
O
3
+ 3H
2
O = 2Ln(OH)
3

Ln
2
O
3
+ 6H
+
+ (2n - 3) H
2
O = 2[Ln(H
2
O)
n
]
3+

Ln
2
O
3
+ 2NaOH
nóng chҧy
= 2NaLnO
2
+ H
2
O
b) Hidroxit Ln(OH)
3

- Ln(OH)
3
là kӃt tӫa va dӏnh hình, không tan trong nѭӟc.
- Ĉӝ bӅn nhiӋt giҧm tӯ Ce dӃn Lu.
- Là nhӳng bazѫ kha mҥnh, tinh bazѫ nҵm giӳa Mg(OH)
2
và Al(OH)
3

giҧm dҫn tӯ Ce dӃn Lu.
- Có khҧ năng hҩp thө CO
2
trong không khí nên cac hidroxit Ln(OH)
3

thѭӡng chӭa tҥp chҩt cacbonat bazѫ.
- Mӝt sӕ hidroxit co thӇ tan trong kiӅm nóng chҧy tҥo dѭӧc nhӳng hӧp
chҩt lantanoidat nhѭ KNdO
2
, NaPr(OH)
4
...
c) Muӕi cӫa Ln(III)
- Ion Ln
3+
có màu sҳc biӃn dәi tuǤ thuӝc vào cҩu hình electron 4f.
Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 163
- Muӕi clorua, bromua, iodua, nitrat và sunfat cӫa lantanoit tan trong
nѭӟc, còn các muӕi Ilorua, cacbonat, photphat và oxalat không tan.
- Các muӕi tan khi hӃt tinh dӅu ӣ dҥng hidrat.
- Các muӕi Ln
3+
bӏ thuӹ phân mӝt phҫn trong dung dӏch nѭӟc, khҧ năng
nay tăng tӯ Ce dӃn Lu.
- Muӕi Ln
3+
dӉ tҥo muӕi kép.
9.2.5. Kh̫o sát các nguyên t͙ Actinoit (An)
- Gӗm cac nguyên tӕ co Z ÷ 90 y 103, dѭӧc xӃp vào cùng mӝt ô vӟi actini
(Z=89): thori(Th), protactini(Pa), uran(U), neptuni(Np), plutoni(Pu),
amerixi(Am), curi(Cm), beckeli(Bk), califoni(Cf), ensteni(Es), fecmi(Fm),
mendelevi(Md), nobeli(No) và laurenxi(Lr).
- Cҩu hình electron hoá trӏ : 5I
0 - 14
6s
2
6p
6
6d
0 - 2
7s
2

- Chia làm 2 nhóm :
+ Nhóm thori (Th - Cm): Co dһc tinh vӯa cӫa nguyên tӕ f, vӯa cӫa
nguyên tӕ d.
+ Nhóm Beckeli (Bk - Lr): Co dһc tinh cӫa nguyên tӕ f diӇn hình,
giӕng vӟi cac lantanoit.
- Sӕ oxi hoa dһc trѭng la ¹3, ngoai ra còn có sӕ oxi hoa +2, +4, +5, +6, +7
(+2, +7 ít gһp ).
- Tҩt cҧ cac atinoit dӅu là nguyên tӕ phóng xҥ.
* Tính ch̭t
- Tӯ Th dӃn Cm là nhӳng kim loҥi màu trҳng bҥc, trӣ nên xám den trong
không khí, có tӍ khӕi lӟn, nhiӋt dӝ nóng chҧy và nhiӋt dӝ sôi khá cao.
- Các nguyên tӕ Actinoit dӅu hoҥt dӝng. Trong không khi, da sӕ các
actinoit bӏ oxi hoa dҫn bӣi oxi va nitѫ, ӣ dҥng bӝt mӏn co tính tӵ cháy.
- Khi dӕt chay trong oxi, cac actinoit tҥo nên nhӳng hӧp chҩt ӭng vӟi sӕ
oxi hoá bӅn nhҩt cӫa nguyên tӕ.
Ví dө : Th + O
2

0
t
ThO
2

4Pa + 5O
2

0
t
2Pa
2
O
5

3U + 4O
2

0
t
U
3
O
8
(hay UO
2
.2UO
3
)
- Khi dun nong, cac actinoit tac dөng vѫi da sӕ nguyên tӕ không - kim
loҥi. Thori, uran và actinoit khác tác dөng dӉ dàng vӟi H
2
tҥo hidrua co thanh
phҫn biӃn dәi giӳa A
n
H
3
và A
n
H
4
.
- Tҥo hӧp kim vӟi nhiӅu kim loҥi.
- Phҧn ӭng vӟi nѭӟc (phӭc tҥp) và vӟi axit. Không tác dөng vӟi kiӅm ӣ
diӅu kiӋn thѭӡng.
* Ĉi͉u ch͇
- Trong các actinoit, chӍ co Th, U và Pa tӗn tҥi trong tӵ nhiên, các nguyên
tӕ còn dѭӧc tәng hӧp nhân tҥo.
Th va U dѭӧc diӅu chӃ bҵng phѭѫng phap nhiӋt kim loҥi
Ví dө : ThO
2
+ 2Ca
C
0
700 500
Th + 2CaO
Chчхng9 – Nguyên tԈȱtà các chӜtȱnhómȱlllȱ

Hoá tôȱcх 164
UF
4
+ 2Mg
C 700
0
U + 2MgF
2

Ngoài ra, U còn có thӇ diӅu chӃ bҵng cach diӋn phân hӛn hӧp nóng chҧy
gӗm K|UF
5
], CaCl
2
, NaCl.
Các nguyên tӕ actinoit sau uran dѭӧc diӅu chӃ bҵng phҧn ӭng hҥt nhân.

Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 165
CHƯƠNG 10 – NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM II

10.1. NHÓM IIA
- Bao gồm những nguyên tố: berili(Be), magie(Mg), canxi(Ca), stronti(Sr),
bari(Ba) và rađi(Ra).
- Chúng được gọi là kim loại kiềm thổ vì một mặt các oxit CaO, SrO và
BaO tan được trong nước cho dung dịch kiềm mạnh và mặt khác các oxit đó có
độ tan bé và độ bền nhiệt cao, nghĩa là có tính chất của chất mà các nhà giả kim
thuật ngày xưa gọi là “thổ”.
* Một số đặc điểm của nguyên tử kim loại kiềm thổ:
Be Mg Ca Sr Ba Ra
Số thứ tự 4 12 20 38 56 88
Cấu hình electron hoá trị 2s
2
3s
2
4s
2
5s
2
6s
2
7s
2

Bán kính nguyên tử R(Å) 1,13 1,6 1,97 2,15 2,21 2,35
Bán kính ion R
2+
(Å) 0,34 0,74 1,04 1,2 1,3 1,44
Năng lượng ion hoá I
1
(eV)
I
2
(eV)
9,32
18,21
7,64
15,03
6,11
11,87
5,96
10,93
5,21
9,95
5,28
10,10
Thế điện cực chuẩn E
0
(V) -1,85 -2,37 -2,87 -2,89 -2,9 -2,92
- Do có 2 electron hoá trị ns
2
ở ngoài lớp vỏ nên các kim loại kiềm thổ đều
dễ mất electron đó để tạo thành ion M
2+
. Do vậy các kim loại kiềm thổ đều có
tính khử mạnh và tính khử tăng dần từ Be đến Ra. Tuy nhiên, so với các kim
loại kiềm cùng chu kỳ thì kém hoạt động hơn vì có điện tích hạt nhân lớn hơn và
bán kính bé hơn.
- Các kim loại kiềm thổ chỉ có số oxi hoá +2. Be tạo nên chủ yếu liên kết
cọng hoá trị với các nguyên tố khác trong hợp chất. Ca, Sr, Ba, Ra chỉ tạo nên
hợp chất ion.
- Các ion kim loại kiềm thổ đều không có màu, nhiều hợp chất của kim loại
kiềm thổ ít tan trong nước.
- Trong các nguyên tố cùng nhóm, Be khác với các kim loại kiềm thổ
nhiều, Be giống nhiều với Al, còn Mg giống nhiều với Zn.
10.1.1. Đơn chất
* Tính chất lý học
Sự biến đổi tính chất lý học của kim loại kiềm thổ giống như kim loại kiềm
nhưng trong kim loại kiềm thổ liên kết kim loại mạnh hơn trong kim loại kiềm
(cùng chu kỳ).
- Các kim loại kiềm thổ đều có màu trắng bạc hoặc xám nhạt, trừ Be và Mg
vẫn giữ được ánh kim trong không khí, các kim loại còn lại đều bị mờ nhanh
chóng do bị phủ một màng mỏng màu vàng nhạt gồm oxit MO, một phần peoxit
MO
2
và nitrua M
3
N
2
.
* Một số hằng số vật lý quan trọng:
Be Mg Ca Sr Ba
Nhiệt độ nóng chảy (
0
C) 1280 650 850 770 710
Nhiệt độ sôi (
0
C) 2507 1100 1482 1380 1500
Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 166
Khối lượng riêng (g/cm
3
) 1,86 1,74 1,55 2,6 3,6
Độ dẫn điện (Hg=1) 5 21 20,8 4 1,5
Độ âm điện 1,5 1,2 1,0 1,0 0,9
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn và biến đổi không đều như
các kim loại kiềm vì các kim loại kiềm thổ có cấu trúc mạng tinh thể khác nhau
(kim loại kiềm có cùng một loại mạng tinh thể): Be, Mg và Ca-| có mạng lưới
lục phương, Ca-o và Sr: lập phương tâm diện, Ba: lập phương tâm khối.
- Các kim loại kiềm thổ dẫn điện khá tốt (Mg, Ca tương đương kim loại
kiềm) mặc dù phân lớp s đã được lấp đầy e
-
, đó là do vùng s và p trong kim loại
kiềm thổ đã che phủ nhau tạo thành vùng chưa có đủ e
-
làm cho kim loại dẫn
điện tốt.
- Các kim loại kiềm thổ có độ cứng khác nhau, cứng nhất là Be, ở điều kiện
thường Be giòn nhưng khi đun nóng lại dẻo, Mg dẻo có thể dát mỏng và kéo sợi,
đến Ba thì chỉ hơi cứng hơn chì.
- Trừ Be và Mg, các kim loại kiềm thổ tự do và các hợp chất dễ bay hơi của
chúng khi đưa vào ngọn lưả không màu cũng làm cho ngọn lửa có màu đặc
trưng như: Ca có màu đỏ da cam, Sr: màu đỏ son, Ba: màu lục hơi vàng.
- Ra có tính phóng xạ tự nhiên.
*Trạng thái thiên nhiên
Các kim loại kiềm thổ chỉ tồn tại trong thiên nhiên ở dạng hợp chất.
- Be là nguyên tố tương đối hiếm (0,001% tổng số nguyên tử trong vỏ Quả
đất), tồn tại chủ yếu trong khoáng vật berin (3BeO.Al
2
O
3
.6SiO
2
).
- Mg và Ca thuộc loại nguyên tố phổ biến nhất:
+ Mg (1,4% tổng số nguyên tử trong vỏ Quả đất) tồn tại trong các khoáng
vật như đolomit (MgCO
3
.CaCO
3
), magiezit (MgCO
3
), cacnalit
(KCl.MgCl
2
.6H
2
O).
+ Ca (1,5% tổng số nguyên tử trong vỏ Quả đất) tồn tại trong canxit, đá
vôi, đá phấn CaCO
3
, thạch cao (CaSO
4
.2H
2
O), florit (CaF
2
), apatit (Ca
5
(PO
4
)X)
... Ngoài ra, Ca còn có trong xương động vật, trong mô thực vật và nước thiên
nhiên.
- Sr và Ba có trong các khoáng vật xeleotit (SrSO
4
), strontianit (SrCO
3
),
baritin (BaSO
4
) và viterit (BaCO
3
).
- Ra có một lượng rất ít trong quặng của uran.
* Đồng vị:
- Be có 4 đồng vị, trong đó chỉ có một đồng vị thiên nhiên là
9
Be(100%),
còn lại là đồng vị phóng xạ, đồng vị
10
Be có chu kỳ bán huỷ lâu nhất là 2,5.10
6
năm.
- Mg có 6 đồng vị từ
23
Mg đến
28
Mg, trong đó có 3 đồng vị thiên nhiên là
24
Mg(78,6%),
25
Mg(10,11%),
26
Mg(11,29%), còn lại là đồng vị phóng xạ trong
đó đồng vị
28
Mg là bền hơn cả với chu kỳ bán huỷ 0,891 ngày đêm.
- Ca có 11 đồng vị từ
39
Ca đến
49
Ca. Các đồng vị thiên nhiên là
40
Ca(96,97%),
42
Ca(0,64%),
43
Ca(0,145%),
44
Ca(2,06%),
46
Ca(3,3.10
-3
%),
47
Ca(0,185%), trong các đồng vị phóng xạ còn lại thì đồng vị
41
Ca là bền nhất
với chu kỳ bán huỷ là 1,1.10
5
năm.
Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 167
- Sr có 16 đồng vị từ
81
Sr đến
97
Sr. Các đồng vị thiên nhiên là
84
Sr(0,56%),
86
Sr(9,86%),
87
Sr(7,2%),
88
Sr(82,56%), Trong các đồng vị phóng xạ thì đồng vị
90
Sr là bền nhất có chu kỳ bán huỷ 28

năm.
- Ba có 19 đồng vị
126
Ba đến
144
Ba, trong đó có 7 đồng vị thiên nhiên là
130
Ba(0,101%),
132
Ba(0,097%),
134
Ba(2,42%),
135
Ba(6,59%),
136
Ba(7,81%),
137
Ba(11,32%),
138
Ba(71,66%). Đồng vị phóng xạ bền nhất là đồng vị
133
Ba có
chu kỳ bán huỷ 10 năm.
- Ra có 13 đồng vị là
213
Ra và các đồng vị
219
Ra đến
230
Ra, tất cả đều có
tính phóng xạ.
* Tính chất hoá học
Các kim loại kiềm thổ là những kim loại có tính khử mạnh, chỉ kém kim
loại kiềm, tính khử tăng dần từ Be đến Ra.
* Trừ Be không phản ứng trực tiếp với hiđro, Mg phản ứng rất khó khăn,
các kim loại kiềm thổ còn lại đều phản ứng trực tiếp với H
2
khi đun nóng trong
luồng khí H
2
tạo ra hiđrua ion: M + H
2
÷÷ ÷
0
t
MH
2

Ca phản ứng ngay với H
2
ở 0
0
C nếu ở dạng bột mịn, còn ở dạng khối phản
ứng xảy ra ở 150-300
0
C, Sr: khoảng 300-400
0
C, Ba : ở 180
0
C.
* Trong không khí và ở nhiệt độ thường, Be và Mg bị bao phủ lớp oxit rất
mỏng và bền ngăn cản chúng tác dụng tiếp tục với oxi, còn Ca, Sr và Ba nhanh
chóng tạo nên lớp màu vàng nhạt, trong đó ngoài oxit còn có một phần peoxit và
nitrua. Trong không khí ẩm, Ca, Sr và Ba tạo nên lớp cacbonat, vì vậy các kim
loại kiềm thổ phải được giữ trong bình rất kín hoặc ngâm trong dầu hoả khan.
Khi đốt nóng trong không khí, tất cả các kim loại kiềm thổ cháy tạo nên
oxit MO và phản ứng phát nhiều nhiệt.
Ví dụ : Mg + O
2
= 2MgO AH
0
= - 610 kJ/mol
Riêng Mg, khi cháy còn phát ra ánh sáng chói và giàu tia tử ngoại, do sự
kết hợp của ion Mg
2+
có kích thước bé với ion O
2
-
cũng có kích thước bé đưa
đến sự tạo thành mạng lưới tinh thể sít sao của MgO và phát ra một lượng nhiệt
lớn, chính lượng nhiệt này đã đốt nóng mạch các hạt MgO được tạo nên, làm
phát ra ánh sáng chói và giàu tia tử ngoại.
* Khi đun nóng, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tương tác mãnh liệt với
halogen, nitơ, lưu huỳnh, photpho, cacbon, silic.
Ví dụ : Be + X
2
÷÷ ÷
C t
0
BeX
2

( X=F: t
0
thường, X=Cl: 250
0
C, X=Br, I:480
0
C)
3Mg + N
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
800 780
Mg
3
N
2

Ca + S ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
150
CaS
3Ca + 2P
đỏ
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
450 350
Ca
3
P
2

Ba + 2C
(than chì)
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
500
BaC
2

Khi kiềm thổ cháy trong không khí thì ngoài oxit MO còn có nitrua M
3
N
2

được tạo nên. Nitrua dễ dàng được phát hiện nhờ tác dụng của chúng với hơi
nước ở trong không khí, giải phóng khí NH
3

Ví dụ : Mg
3
N
2
+ 6H
2
O = 3Mg(OH)
2
+ 2NH
3

Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 168
Khi tương tác với cacbon, riêng Be tạo Be
2
C là cacbua giải phóng metan
khi bị thuỷ phân, còn các kim loại kiềm thổ khác tạo nên MC
2
là cacbua giải
phóng axetilen khi bị thuỷ phân.
Be
2
C + 4H
2
O = 2Be(OH)
2
+ CH
4

CaC
2
+ 2H
2
O = Ca(OH)
2
+ C
2
H
2

Tuy nhiên khi tương tác với Si, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tạo nên
silixua M
2
Si.
* Do có ái lực lớn với oxi, các kim loại kiềm thổ khi đun nóng có thể khử
được nhiều oxit bền như B
2
O
3
, CO
2
, SiO
2
, TiO
2
, Al
2
O
3
, Cr
2
O
3
...
Ví dụ : 2Be + TiO
2
÷÷ ÷
C t
0
2BeO + Ti
* Tác dụng với nước:
Có thế điện cực tương đương kim loại kiềm, các kim loại kiềm thổ về
nguyên tắc tương tác dễ dàng với nước giải phóng hiđro và càng dễ dàng hơn
với các dung dịch axit. Nhưng thực tế, Be không tương tác với nước vì có lớp
oxit bảo vệ, Mg không tan trong nước lạnh (vì màng oxit MgO bảo vệ) nhưng
tan chậm trong nước nóng: Mg + 2H
2
O = Mg(OH)
2
+ H
2

Nếu đánh sạch các sợi dây Mg rồi nhúng vào dung dịch HgCl
2
, magie sẽ
đẩy thuỷ ngân ra khỏi dung dịch và cùng với Hg tạo hỗn hống Mg-Hg, lúc đó
màng oxit không được tạo nên và hỗn hống Mg-Hg liên tục tương tác với H
2
O ở
nhiệt độ thường.
Các kiềm thổ Ca, Sr, Ba phản ứng dễ dàng với nước:
M + 2H
2
O = M(OH)
2
+ H
2

* Riêng Be còn có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh hoặc trong kiềm
nóng chảy tạo thành muối berilat và giải phóng H
2
.
Be + 2NaOH + 2H
2
O = Na
2
[Be(OH)
4
] + H
2

Be + 2NaOH
n/c
= Na
2
BeO
2
+ H
2

*Các kim loại Ca, Sr và Ba có thể tan trong amoniac lỏng, cho dung dịch
màu xanh thẫm. Khi làm cho dung môi bay hơi, còn lại tinh thể màu vàng óng là
các amoniacat có thành phần không đổi [M(NH
3
)
6
].
Khi có mặt chất xúc tác (ví dụ: platin), các amoniacat kim loại kiềm thổ bị
phân huỷ dần tạo ra các amiđua.
Ví dụ: Ca(NH
3
)
6
÷÷ ÷
Pt
Ca(NH
2
)
2
+ 4NH
3
+ H
2

Khi đun nóng ở áp suất thấp (trong chân không), các amiđua biến thành
imiđua màu vàng.
Ví dụ: Ca(NH
2
)
2
= CaNH + NH
3

canxi amiđua canxi imiđua
Các amiđua và imiđua kim loại kiềm thổ là những hợp chất ion, chỉ bền ở
dạng tinh thể và tương tác mạnh với H
2
O tạo thành hiđroxit và amoniac.
Ví dụ: CaNH + 2H
2
O = Ca(OH)
2
+ NH
3

* Khả năng tạo phức là không đặc trưng với các kim loại kiềm thổ vì sự tạo
phức chỉ thuận lợi với những ion bé, điện tích lớn và có orbital trống.
* Điều chế kim loại kiềm thổ
Nguyên tắc chung để điều chế các kim loại kiềm thổ là dùng dòng điện
hoặc dùng chất khử mạnh để khử ion kim loại kiềm thổ tạo thành kim loại.
Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 169
M
2+
+ 2e
-
= M
0

Phương pháp thường dùng là điện phân nóng chảy hoặc dùng chất khử để
khử oxit hoặc muối của kim loại kiềm thổ.
* Be được điều chế bằng phương pháp điện phân BeCl
2
nóng chảy, hoặc
hỗn hợp nóng chảy gồm BeCl
2
+ NaCl hay hỗn hợp BeCl
2
+ NaF trong thùng
bằng niken với cực dương bằng than chì, cực âm bằng thuỷ ngân và ở trong khí
quyển agon.
* Điều chế Mg trong công nghiệp bằng điện phân cacnalit hoặc hỗn hợp
muối clorua của magie và kim loại kiềm ở nhiệt độ 700-750
0
C trong thùng điện
phân làm bằng thép, đồng thời là cực âm. Cực dương là một trụ than chì đặt
trong ống sứ xốp có lỗ nhỏ để cho khí clo thoát ra ngoài.

Để tránh không khí oxi hoá Mg lỏng nổi lên trên chất điện phân, người ta
đã thổi chậm một luồng khí H
2
trên bề mặt của Mg lỏng.
Để có thêm MgCl
2
, người ta đã điều chế từ magiezit MgCO
3
hoặc từ
đolomit MgCO
3
.CaCO
3
theo phản ứng:
MgO + CO + Cl
2
= MgCl
2
+ CO
2

khí clo được lấy từ cực dương bình điện phân.
Ngoài ra, để có MgCl
2
người ta có thể chế hoá nước biển khi cho tác dụng
với vôi hoặc sữa đolomit, lọc lấy Mg(OH)
2
rồi cho tác dụng với axit HCl.
* Ngoài cách dùng phương pháp điện phân MgCl
2
, còn có thể điều chế Mg
bằng cách khử MgO bằng than cốc hay dùng ferosilic (hợp kim Fe và Si) khử
hỗn hợp MgO và CaO ở nhiệt độ cao và trong chân không:
MgO + C ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
2000
Mg + CO
(có thể thay C bằng CaC
2
ở 1200
0
C)
CaO + 2MgO + Si ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
1500
2Mg + CaO.SiO
2

Hơi Mg bay lên và được làm ngưng tụ.
* Ca, Sr và Ba cũng có thể điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng
chảy hoặc dùng Al hay Mg khử muối đó trong chân không ở 1100-1200
0
C.
Ví dụ: CaCl
2
+ Al ÷ ÷ ÷ ÷
cao t
0
3Ca + 2AlCl
3

AlCl
3
tạo thành sẽ bay hơi (thăng hoa ở 183
0
C), còn lại là Ca được chưng
cất trong chân không hoặc trong khí quyển agon.
Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 170
* Ngoài ra, còn có thể dùng phản ứng nhiệt nhôm để điều chế Ca, Sr và Ba:
2Al + 2MO ÷÷ ÷
0
t
MO.Al
2
O
3
+ 3M
10.1.2. Các hợp chất của kim loại kiềm thổ
10.1.2.1. Hiđrua
* Tất cả các kim loại kiềm thổ đều có khả năng tạo ra hợp chất với hiđro
ứng với hoá trị II của kim loại (MH
2
). Tất cả đều là chất rắn màu trắng, độ bền
tăng từ BeH
2
đến MgH
2
sau đó giảm dần từ CaH
2
đến BaH
2
.
* BeH
2
không điều chế được trực tiếp từ các nguyên tố mà bằng phản ứng
trao đổi giữa BeCl
2
với LiH trong rượu hoặc bằng cách cho Be(CH
3
)
2
tác dụng
với LiAlH
4
.
BeCl
2
+ 2LiH = BeH
2
+ 2LiCl
2Be(CH
3
)
2
+ LiAlH
4
= 2BeH
2
+ LiAl(CH
3
)
4

- BeH
2
là chất rắn màu trắng, có tính chất tương tựAlH
3
, có thể tác dụng với
nước và metanol giải phóng H
2
:
BeH
2
+ 2H
2
O = Be(OH)
2
+ H
2

BeH
2
+ 2CH
3
OH ÷ Be(OCH
3
)
2
+ H
2

* MgH
2
tạo ra bằng cách đun nóng Mg trong khí H
2
dưới áp suất và có mặt
của MgI
2
, cũng có thể điều chế bằng cách nhiệt phân đietyl magie trong chân
không ở 175
0
C:
Mg(C
2
H
5
)
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
175
MgH
2
+ 2C
2
H
4

- MgH
2
là chất rắn màu trắng, ở dạng bột mịn thì tự bốc cháy trong không
khí, còn ở dạng cục thì bền hơn. Khi đun nóng trong chân không ở khoảng
280
0
C thì bị phân huỷ:
MgH
2
÷÷ ÷
0
t
Mg + H
2

- Bị H
2
O và CH
3
OH phân huỷ tương tự BeH
2
.
* CaH
2
, SrH
2
, BaH
2
là những hiđrua tạo muối. CaH
2
nóng chảy ở 1000
0
C
và bị phân huỷ ở nhiệt độ cao hơn. SrH
2
nóng chảy ở 650
0
C và phân huỷ trên
800
0
C. CaH
2
nóng chảy và phân huỷ ở 675
0
C, là chất khử mạnh và tự bốc cháy
trong không khí.
- Đều bị nước phân huỷ tương tự BeH
2

MH
2
+ 2H
2
O = M(OH)
2
+ 2H
2

10.1.4.2. Oxit MO
* Các oxit MO là chất bột hoặc khối xốp màu trắng (khi nấu chảy rồi để
nguội chúng ở dạng tinh thể).
BeO kết tinh theo mạng lục phương kiểu vuazit (|-ZnS) với liên kết hình tứ
diện. Các oxit còn lại có mạng tinh thể lập phương kiểu muối ăn.
* Vì có năng lượng mạng lưới rất lớn nên các oxit MO rất khó nóng chảy
và rất bền nhiệt, chúng có thể sôi mà không bị phân huỷ.

BeO MgO CaO SrO BaO
Nhiệt độ nóng chảy (
0
C) 2552 2800 2570 2460 1925
Nhiệt độ sôi (0C) 4200 3100 3600 2500 2000
Nănglượng mạng lưới(kJ/mol) - 3924 3476 3913 2995
Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 171
* Trừ BeO thực tế không tan trong nước, MgO dạng bột xốp tan một ít và
rất chậm, còn các oxit còn lại đều tương tác dễ với nước tạo hiđroxit và phát
nhiệt lớn.
MO + H
2
O = M(OH)
2

- Oxit của Ca, Sr, Ba đều hút ẩm mạnh khi để trong không khí và có khả
năng hấp thụ khí CO
2
như oxit kim loại kiềm.
Ví dụ: BaO + CO
2
= BaCO
3

- Các oxit kim loại kiềm thổ có thể tan trong dung dịch axit tạo thành muối,
trừ BeO khó tan trong axit nhưng dễ tan trong dung dịch kiềm tạo muối berilat.
* Ở nhiệt độ cao, các MO có thể bị kim loại kiềm, Al, Si khử đến kim loại.
* Nguyên tắc chung để điều chế các MO là nhiệt phân muối cacbonat, nitrat
hoặc hiđroxit của kim loại kiềm thổ.
Ví dụ: CaCO
3
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
900
CaO + CO
2

2Sr(NO
3
)
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
900
2SrO + 4NO
2
+ O
2

hoặc dùng than khử muối cacbonat ở nhiệt độ thấp hơn:
Ví dụ: BaCO
3
+ C ÷÷ ÷
0
t
BaO + 2CO
10.1.4.3. Peoxit MO
2

Tương tự kim loại kiềm, các M
2+
của kim loại kiềm thổ có bán kính lớn
cũng có khả năng tạo peoxit.
* Be không tạo nên peoxit, Mg chỉ tạo nên peoxit ở dạng hiđrat có lẫn
peoxit MgO
2
, còn Ca, Sr và Ba tạo nên các peoxit MO
2
là chất bột màu trắng và
khó tan trong nước. Dung dịch của các peoxit này có phản ứng kiềm và có tính
chất của dung dịch H
2
O
2
do phản ứng:
MO
2
+ 2H
2
O  M(OH)
2
+ H
2
O
2

- Đều dễ tan trong axit tạo H
2
O
2

Ví dụ: CaO
2
+ H
2
SO
4
= CaSO
4
+ H
2
O
2

- Khi đun nóng MO
2
bị phân huỷ thành oxit và O
2

Ví dụ: 2CaO
2
÷÷ ÷
0
t
2CaO + O
2

Như vậy, ở dạng rắn hay dung dịch các peoxit MO
2
đều có tính oxi hoá
nhưng với chất oxi hoá mạnh hơn chúng thể hiện tính khử.
* Các peoxit MO
2
có thể điều chế bằng cách cho H
2
O
2
tác dụng với hiđroxit
tương ứng đồng thời đun nóng ở 100-130
0
C để làm mất nước các hiđrat peoxit
MO
2
.8H
2
O vừa được tạo nên.
Ví dụ: Ca(OH)
2
+ H
2
O
2
+ 6H
2
O = CaO
2
.8H
2
O
CaO
2
.8H
2
O ÷÷ ÷
0
t
CaO
2
+ 8H
2
O
Các hiđrat peoxit khi tác dụng với H
2
O
2
nóng có thể tạo nên supeoxit có
màu vàng.
Ví dụ: CaO
2
.8H
2
O + H
2
O
2

(nóng)
= CaO
4
+ 10H
2
O
- Riêng SrO
2
và BaO
2
có thể điều chế bằng cách cho oxit kết hợp trực tiếp
với oxi.
* Quan trọng nhất trong các peoxit MO
2
là BaO
2

- BaO
2
là chất bột màu trắng, nóng chảy ở 450
0
C và là hợp chất nghịch từ.
Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 172
- BaO
2
khó tan trong nước, không tan trong rượu và ete, dễ tan trong dung
dịch axit loãng giải phóng H
2
O
2
:
BaO
2
+ 2HCl = BaCl
2
+ H
2
O
2

BaO
2
+ H
2
SO
4
= BaSO
4
+ H
2
O
2

Với nước, BaO
2
tạo dạng hiđrat BaO
2
.8H
2
O, nhưng với CO
2
tạo ra hợp chất
BaCO
3
và O
2
:
2BaO
2
+ 2CO
2
= 2BaCO
3
+ O
2

- BaO
2
bền ở nhiệt độ thường, khi đun nóng đến 600
0
C trong chân không và
hơn 700
0
C trong không khí thì BaO
2
phân huỷ thành oxit và oxi. Ngược lại, ở
400
0
C, BaO kết hợp trực tiếp với O
2
tạo peoxit.
2BaO
2
 2BaO + O
2

dựa vào tính chất này, có thể dùng BaO
2
để điều chế O
2
trong không khí.
- BaO
2
có tính oxi hoá mạnh, khi đun nóng BaO
2
tác dụng với H
2
, S, C,
NH
3
...
Ví dụ: BaO
2
+ H
2
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
550
Ba(OH)
2

2BaO
2
+ S = 2BaO + SO
2

Với HCl đặc, BaO
2
giải phóng khí clo
BaO
2
+ 4HCl
đặc
= BaCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
- Ngoài tính oxi hoá, BaO
2
còn thể hiện tính khử, có thể khử được ion
[Fe(CN)
6
]
3-
thành [Fe(CN)
6
]
4-
, cũng như một số muối của các kim loại nặng.
Ví dụ: BaO
2
+ 2K
3
[Fe(CN)
6
] = K
6
Ba[Fe(CN)
6
]
2
+ O
2

- BaO
2
được dùng làm chất xúc tác trong phản ứng cracking dầu mỏ, dùng
để điều chế H
2
O
2
, dùng trong bom cháy ...
- BaO
2
có thể điều chế bằng cách nhiệt phân Ba(OH)
2
, Ba(NO
3
)
2
, BaCO
3

trong luồng không khí. Trong công nghiệp, điều chế BaO
2
bằng cách nung BaO
trong luồngkhông khí ở 400-500
0
C.
10.1.4.4. Hyđroxit M(OH)
2

* Hyđroxit M(OH)
2
khan đều ở dạng bột màu trắng.
Khi kết tinh từ dung dịch nước thường ở dạng không màu ngậm nước:
hiđroxit của Be và Ca ở dạng M(OH)
2
.nH
2
O, còn hiđroxit của Sr và Ba ở dạng
M(OH)
2
.8H
2
O.
- Be(OH)
2
và Mg(OH)
2
rất ít tan trong nước, Ca(OH)
2
tương đối ít tan,
Sr(OH)
2
và Ba(OH)
2
tan nhiều trong nước.
- Các M(OH)
2
đều không bền nhiệt, khi đun nóng chúng mất nước biến
thành oxit. Độ bền nhiệt tăng lên từ Be(OH)
2
đến Ba(OH)
2
: Mg(OH)
2
mất nước
ở 150
0
C, Ba(OH)
2
mất nước ở 1000
0
C:
M(OH)
2
÷÷ ÷
C t
0
MO + H
2
O
- Các hiđroxit M(OH)
2
đều là hợp chất ion và là những bazơ. Trong dung
dịch nước tính bazơ tăng dần từ Be(OH)
2
đến Ba(OH)
2
: Be(OH)
2
là bazơ rất
yếu, Mg(OH)
2
là bazơ trung bình, còn Ca(OH)
2
, Sr(OH)
2
và Ba(OH)
2
là bazơ
mạnh.
- Các M(OH)
2
đều dễ tan trong dung dịch axit tạo muối. Riêng Be(OH)
2

còn có khả năng tan trong dung dịch đậm đặc hiđroxit hay cacbonat của kim loại
kiềm tạo thành hiđroxo berilat:
Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 173
Ví dụ: Be(OH)
2
+ 2NaOH = Na
2
[Be(OH)
4
]
- Các M(OH)
2
đều có khả năng hấp thụ CO
2
.
* Be(OH)
2
và Mg(OH)
2
được điều chế bằng cách cho kiềm tác dụng với
dung dịch muối tương ứng
Ví dụ: BeCl
2
+ 2NaOH = Be(OH)
2
+ 2NaCl
hoặc BeCl
2
+ 2NH
3
+ 2H
2
O = Be(OH)
2
+ 2NH
4
Cl
Tuy nhiên đối với Mg(OH)
2
, kết tủa sẽ không hoàn toàn khi cho muối
magie tác dụng với dung dịch amoniac do phản ứng thuận nghịch sau:
MgCl
2
+ 2NH
3
+ 2H
2
O  Mg(OH)
2
+ 2NH
4
Cl
tức là Mg(OH)
2
có thể tan trong dung dịch muối amoni. Vì vậy, kim loại Mg tan
trong dung dịch muối amoni mạnh hơn trong nước.
- Các hiđroxit Ca(OH)
2
, Sr(OH)
2
và Ba(OH)
2
được điều chế bằng cách cho
oxit tác dụng với nước:
MO + H
2
O = M(OH)
2

10.1.3. Các hợp chất quan trọng
10.1.3.1. Ca(OH)
2

- Khi cho vôi sống (CaO) tác dụng với nước tạo nên Ca(OH)
2
gọi là vôi tôi.
- Vôi tôi ít tan trong nước: ở 20
0
C, 1lit nước hoà tan 1,107g Ca(OH)
2
tạo
thành dung dịch nước vôi, độ tan của Ca(OH)
2
giảm khi nhiệt độ tăng. Nếu tăng
lượng vôi và khuấy kỹ sẽ được một huyền phù màu trắng gọi là dung dịch vôi
sữa. Để yên vôi sữa một thời gian, Ca(OH)
2
kết tủa xuống thành khối nhão có
tính chất kết dính. Nếu trộn khối nhão đó với cát theo tỉ lệ 1/3 hay 1/4 với một
lượng nước vừa đủ gọi là vữa vôi. Vữa vôi có tính chất kết dính tốt, được dùng
trong xây dựng. Quá trình đông cứng của vữa vôi là do phản ứng giữa vôi với
CO
2
trong không khí.
Ca(OH)
2
+ CO
2
= CaCO
3
+ H
2
O
Ngoài ra còn có tương tác một ít giữa cát là oxit axit với vôi là bazơ tạo
canxisilicat.
- Trong thực tế, người ta sản xuất vôi bằng cách nung đá vôi ở 1000
0
C
trong lò đứng và lò được hoạt động liên tục.
10.1.3.2. CaCO
3

- CaCO
3
trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều dạng như đá phấn, đá vôi, đá
spat, đá cẩm thạch ... trong đó đá vôi là dạng phổ biến nhất.
- CaCO
3
kết tinh ở dạng vô định hình, tan ít trong nước (0,014g CaCO
3
/
1lit H
2
O ở 25
0
C), tan nhiều hơn trong dung dịch chứa NH
4
Cl, khi đun sôi với
dung dịch NH
4
Cl thì nó phân huỷ hoàn toàn:
CaCO
3
+ 2NH
4
Cl ÷÷ ÷
C t
0
CaCl
2
+ 2NH
3
+ CO
2
+ H
2
O
- Trong nước có chứa khí CO
2
, CaCO
3
tan tạo muối Ca(HCO
3
)
2

CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O = Ca(HCO
3
)
2

Đây là phản ứng ăn mòn đá vôi trong thiên nhiên tạo nên nước cứng, từ đó
tạo thành thạch nhũ trong các hang động do HCO
3
-
tiếp xúc không khí:
Ca(HCO
3
)
2
= CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O
- CaCO
3
phân huỷ ở 900
0
C:
CaCO
3
÷÷ ÷
C t
0
CaO + CO
2

Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 174
- Khi đun nóng , CaCO
3
tương tác được với một số oxit như SiO
2
, Al
2
O
3
,
NO
2
, NH
3
...
Ví dụ: CaCO
3
+ SiO
2
÷÷ ÷
C t
0
CaSiO
3
+ CO
2

CaCO
3
+ 2NH
3
÷÷ ÷
C t
0
CaCN
2
+ 3H
2
O
10.1.3.3. CaSO
4

- CaSO
4
khan có màu trắng, tan ít trong nước (202mg CaSO
4
/ 100g H
2
O ở
18
0
C), độ tan ít biến đổi theo nhiệt độ.
- Trong thiên nhiên, CaSO
4
tồn tại ở dạng thạch cao CaSO
4
.2H
2
O có màu
trắng hay xám hay hung tuỳ thuộc nhưng tạp chất chứa trong đó. Thạch cao có
cấu trúc lớp nên tinh thể có thể tách thành lá mỏng, các lớp liên kết với nhau
nhờ liên kết hiđro tạo nên giữa phân tử H
2
O với các ion Ca
2+
và SO
4
2-
. Do vậy,
thạch cao mềm hơn CaSO
4
khan.
- Trong dung dịch có (NH
4
)
2
SO
4
, độ tan của thạch cao tăng do tạo muối
phức: CaSO
4
+ (NH
4
)
2
SO
4
= (NH
4
)
2
[Ca(SO
4
)
2
]
- Khi đun nóng đến 125
0
C, thạch cao mất nước tạo thành thạch cao nung
CaSO
4
.0,5H
2
O (hay 2CaSO
4
.H
2
O) gọi là hemihiđrat.
CaSO
4
.2H
2
O ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
125
CaSO
4
.0,5H
2
O + 1,5H
2
O
- Thạch cao nung là chất bột màu trắng khi trộn với nước có khả năng đông
cứng nhanh do quá trình kết tinh chen chúc của những vi tinh thể thạch cao. Do
vậy, thạch cao nung được dùng để nặn tượng, làm khuôn, vật liệu xây dựng, bó
bột trong y học...
- Khi nung đến 200
0
C, thạch cao nung mất nước hoàn toàn thành muối
kham:
2(CaSO
4
.0,5H
2
O) ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
200
2CaSO
4
+ H
2
O
Muối khan này cũng tương tác với nước tạo thành thạch cao nhưng không
có khả năng đông cứng.
- Ở 500
0
C, CaSO
4
chuyển thành dạng không tan trong nước và không tương
tác với nước, đến 960
0
C thì CaSO
4
phân huỷ:
2 CaSO
4
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
960
2CaO + SO
2
+ O
2

10.1.3.4. Clorua vôi CaOCl
2

- Clorua vôi là muối hỗn tạp của axit hipoclorơ HClO và axit clohiđric HCl,
là chất bột rắn màu trắng, có mùi hắc.
- Tương tự nước Javen, clorua vôi có tính oxi hoá mạnh do tạo HClO khi
tác dụng với CO
2
trong không khí.
2CaOCl
2
+ CO
2
+ H
2
O = CaCO
3
+ 2HClO + CaCl
2

Clorua vôi được dùng làm chất tiệt trùng, tẩy uế, tẩy màu ... Ở trong phòng
thí nghiệm, người ta dùng clorua vôi để điều chế khí clo và oxi bằng các phản
ứng:
2CaOCl
2
+ 2HCl = CaCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
2CaOCl
2
÷÷ ÷
C t
0
2CaCl
2
+ O
2

- Clorua vôi được điều chế bằng cách cho khí clo đi qua huyền phù đặc của
Ca(OH)
2
trong nước ở 30
0
C:
Ca(OH)
2
+ Cl
2
= CaOCl
2
+ H
2
O
Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 175
10.1.4. Nước cứng
* Độ cứng của nước
- Nước thiên nhiên thường chứa các muối tan của các kim loại như Ca, Mg,
Fe ... Để chỉ lượng muối tan này, người ta đưa ra đại lượng: độ cứng của nước.
Độ cứng của nước là số mili đương lượng gam (mđlg) của các kim loại hoá trị 2
có trong 1lit nước.
- Có 2 loại độ cứng:
+ Độ cứng tạm thời chỉ lượng muối HCO
3
-
như Ca(HCO
3
)
2
, Mg(HCO
3
)
2
ít
hơn và đôi khi có cả Fe(HCO
3
)
2
. Độ cứng này mất đi khi đun sôi nước do muối
HCO
3
-
chuyển thành muối cacbonat không tan lắng xuống thành cặn.
+ Độ cứng vĩnh cữu chỉ lượng muối không kết tủa khi đun sôi, thường là
các muối clorua, sunfat của canxi, magie.
- Nước rất mềm có độ cứng <1,5mđlg/lit, nước mềm có dộ cứng khoảng
1,5-4mđlg/lit, nước trung bình có độ cứng khoảng 4-8mđlg/lit, nước cứng có độ
cứng khoảng 8-12mđlg/lit, nước rất cứng có độ cứng > 12mđlg/lit.
Nước thiên nhiên mềm nhất là nước mưa và tuyết, hầu như không chứa các
muối tan.
* Tác hại của nước cứng
Nước cứng gây nhiều tác hại cho sinh hoạt, công nghiệp như làm mất tác
dụng tẩy rửa của xà phòng, tạo kết tủa khó tan và kết tủa này làm bẩn quần áo ...
, bất lợi với công nghiệp nhuộm ...
M
2+
+ 2RCOONa ÷ (RCOO)
2
M+ + 2Na
+

Nước cứng tạo lớp cặn trong nồi hơi, các ống dẫn nước nóng làm hao tốn
năng lượng, làm vỡ nồi hơi, ống dẫn ...
* Các phương pháp làm giảm độ cứng
Để giảm độ cứng của nước, người ta tạo kết tủa MCO
3
trong nước bằng
cách đun nóng, dùng hoá chất, trao đổi ion ...
- Phương pháp nhiệt: đun sôi nước làm giảm lượng M(HCO
3
)
2
tạo kết tủa
MCO
3
: M(HCO
3
)
2
÷÷ ÷
C t
0
MCO
3
+ + CO
2
+ H
2
O
- Phương pháp hoá học: dựa trên nguyên tắc đưa vào nước các ion CO
3
2-
,
OH
-
để tạo CaCO
3
+, Mg(OH)
2
+, người ta có thể dùng vôi tôi, xút, Na
3
PO
4
...
Ví dụ: M(HCO
3
)
2
+ Ca(OH)
2
= MCO
3
+ + CaCO
3
+ + 2H
2
O
MgSO
4
+ Ca(OH)
2
= Mg(OH)
2
+ + CaSO
4

MSO
4
+ Na
2
CO
3
= MCO
3
+ + Na
2
SO
4

- Phương pháp trao đổi ion:
Phương pháp này lợi dụng khả năng có thể trao đổi ion của một số hợp chất
cao phân tử thiên nhiên và nhân tạo gọi là ionit (cationit, anionit) như: cationit
RH
n
, anionit R’(OH)
n
với R, R’ là gốc hữu cơ.
Các ionit sẽ trao đổi các gốc hữu cơ của chúng với các ion trong dung dịch:
RH
2
+ Ca
2+
= RCa + 2H
+

R’(OH)
2
+ SO
4
2-
= R’SO
4
+ 2OH
-

Khi nước chảy qua các hạt ionit, các cationit sẽ giữ lại các ion Ca
2+
, Mg
2+
...
, các anionit sẽ giữ lại các ion CO
3
2-
, SO
4
2-
..., OH
-
và H
+
được sinh ra trung hoà
với nhau làm pH của nước không đổi.
Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 176
Các ionit được tái sinh bằng axit, kiềm:
RCa + 2HCl = RH
2
+ CaCl
2

R’CO
3
+ 2NaOH = R’(OH)
2
+ Na
2
CO
3

Nước cứng


RH
2
R(OH)
2



Nước mềm
Sơ đồ làm mềm nước bằng nhựa trao đổi ion
* Ngoài ra, người ta còn thường dùng zeolit (Na
2
Al
2
Si
2
O
8
.xH
2
O) làm
cationit. Ion Na
+
ở trong mạng lưới tinh thể của zeolit có khả năng di chuyển
nhất định, khi dội nước cứng qua các hạt zeolit, một số ion Na
+
đi vào nước
nhường chỗ cho các ion Ca
2+
, Mg
2+
và Fe
2+
có trong nước.
Na
2
Al
2
Si
2
O
8
.xH
2
O + Ca(HCO
3
)
2
= CaAl
2
Si
2
O
8
.xH
2
O + 2NaHCO
3

Để tái sinh zeolit đã sử dụng, chỉ cần cho dung dịch bão hoà NaCl đi qua
zeolit đó:
CaAl
2
Si
2
O
8
.xH
2
O + 2NaCl = Na
2
Al
2
Si
2
O
8
.xH
2
O + CaCl
2


10.2. NHÓM IIB
Nhóm II B gồm các nguyên tố: kẽm (Zn), cadmi (Cd), thuỷ ngân(Hg).
Zn Cd Hg
+ Số thứ tự 30 48 80
+ Cấu hình e
-
hoá trị 3d
10
4s
2
4d
10
5s
2
4f
14
5d
10
6s
2

+ Bán kính nguyên tử (Å) 1,39 1,56 1,60
+ Bán kính ion R
2+
(Å) 0,83 0,99 1,12
+ Năng lượng ion hoá I
1
(eV) 9,39 8,99 10,43
+ Thế điện cực chuẩn E
0
(V) -0,763 -0,402 +0,854
- Cả ba nguyên tố đều có lớp vỏ (n - 1)d
10
ns
2
, chúng có các obital d đã
điền đủ 10e
-
nên cấu hình (n - 1)d
10
tương đối bền, electron hoá trị là electron s.
Mặt khác I
3
của chúng rất cao (I
3
(Zn) = 39,9; I
3
(Cd) = 37,47; I
3
(Hg) = 32,43)
nên trạng thái oxi hoá cao nhất và cũng đặc trưng nhất là +2, riêng Hg còn có số
oxi hoá +1.
- Các nguyên tố nhóm IIB kém hoạt động hoá học hơn nhiều so với các
nguyên tố nhóm IIA , do vỏ 18e
-
trong nguyên tử Zn, Cd, Hg chắn các electron
s với hạt nhân kém hiệu quả hơn so với vỏ 8e
-
bền của khí hiếm trong nguyên tử
các nguyên tố IIA.
- Hợp chất của 3 kim loại IIB đều độc, nhất là thuỷ ngân.
10.2.1. Đơn chất
* Trạng thái thiên nhiên: Zn là kim loại tương đối phổ biến, Cd và Hg
kém phổ biến hơn nhiều, trong vỏ Qủa đất Zn đạt 1,5.10-3 %, Cd chiếm 7,6.10
-6
% và Hg chiếm 7.10-7 % tổng số nguyên tử.
°°°
°°°
°°°
°°°
°°°
°°°
°°°
°°°
Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 177
- Khoáng vật chính của Zn là sphalerit (ZnS), calamin (ZnCO
3
),
phranclirit hay ferit kẽm (Zn(FeO
2
)
2
), ngoài ra còn có zincit (ZnO). Khoáng vật
của Cd là grenokit (CdS) và thường lẫn với khoáng vật của Zn. Khoáng vật
chính của Hg là xinaba hay thần sa (HgS).
- Trong động vật và thực vật có chưa Zn với hàm lượng bé, trong cơ thể
người có chứa kẽm khoảng 0,001%.
- Trong 1 lít nước biển có 1.10
-2
mg Zn
2+
; 1,1.10
-4
mg Cd
2+
và 3.10
-5
mg
HgCl
4
2-
và HgCl
3
-

* Đồng vị
- Zn có 15 đồng vị, trong đó có đồng vị thiên nhiên là
64
Zn (48,89%),
66
Zn
(27,81%),
67
Zn (4,11%),
68
Zn (18,56%),
70
Zn (0,62%). Trong các đồng vị phóng
xạ thì bền nhất là
65
Zn (T = 245 ngày đêm), kém bền là
61
Zn (T = 90 giây).
- Cd có 19 đồng vị, trong đó có 8 dồng vị thiên nhiên là
106
Cd (1,215%),
108
Cd (0,875%),
110
Cd (12,39%),
111
Cd (12,7%),
112
Cd (24,07%),
113
Cd
(12,26%),
114
Cd (28,86%) và
116
Cd (7,58%). Đồng vị phóng xạ bền nhất là
100
Cd
(T = 470 ngày đêm).
* Tính chất lý học
- Zn, Cd, Hg là những kim loại màu trắng bạc nhưng ở trong không khí
ẩm bị phủ lớp oxit mỏng nên mất ánh kim.
- Cả 3 kim loại đều mềm và dễ nóng chảy, đặc biệt Hg ở nhiệt độ thường
là chất lỏng
* Một số hằng số vật lý quan trọng:
Zn Cd Hg
Nhiệt độ nóng chảy (
0
C) 419,5 321 -38,86
Nhiệt độ sôi (
0
C) 906 767 356,66
Khối lượng riêng (g/cm
3
) 7,13 8,63 13,55
Nhiệt thăng hoa (kJ/mol) 140 112 61
Độ dẫn điện (Hg=1) 16 13 1
Độ âm điện 1,6 1,7 1,9

- Có t
0
nc
và t
0
s
thấp do tương tác yếu giữa các nguyên tử trong kim loại,
nhất là Hg, gây nên bởi cấu hình tương đối bền d
10
cản trở các electron d tham
gia vào liên kết kim loại.
- Hơi thuỷ ngân gồm những phân tử đơn nguyên tử, ở 20
0
C áp suất hơi
của thuỷ ngân là 1,3.10
3
mmHg, của Zn là 1,57.10
-2
mmHg ở 353
0
C và của Cd là
3,13.10
-2
mmHg ở 291
0
C.
- Ở điều kiện thường, Zn khá giòn nên không kéo dài được nhưng khi đun
nóng đến 100 - 150
0
C lại dẻo và dai, ở 200
0
C lại có thể tán Zn thành bột. Trái
lại, Cd có thể rèn và kéo dài ở điều kiện thường.
- Về tính độc, Zn ở trạng thái rắn không độc nhưng hơi của ZnO rất độc,
còn các hợp chất khác của Zn lại không độc. Với Cd, ở dạng kim loại không
độc, nhưng các hợp chất của Cd rất độc. Đặc biệt Hg rất độc, các muối thuỷ
ngân như clorua, nitrat cực kỳ độc. Độc tính của thuỷ ngân gây tác hại làm tê liệt
thần kinh, giảm trí nhớ, viêm loét răng miệng, rối loạn đường ruột và thận, làm
Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 178
suy tim ... Lượng thuỷ ngân cho phép cực đại trong không khí ở các nhà máy là
10
-5
mg/lít
- Cả 3 kim loại đều tạo nên nhiều hợp kim với nhau và với các kim loại
khác. Đặc biệt, hợp kim của Hg được gọi là "hỗn hống". Hỗn hống thường là
những hợp chất của Hg và kim loại đã tan trong thuỷ ngân.
* Tính chất hoá học
- Hoạt tính hoá học của các nguyên tố IIB giảm dần khi khối lượng
nguyên tử tăng. Zn và Cd tương đối hoạt động còn Hg khá trơ.
- Cả 3 kim loại đều không phản ứng với H
2
, nhưng H
2
có khả năng tan
trong Zn nóng chảy tạo dung dịch rắn.
- Trong không khí ẩm, Zn và Cd bền ở nhiệt độ thường do có màng oxit
bảo vệ. Nhưng khi nung nóng thì chúng cháy mãnh liệt tạo oxit, Zn cháy cho
ngọn lửa màu lam sáng chói. Cd cháy với ngọn lửa màu sẫm.
2M + O
2
÷÷ ÷
0
t
2MO
- Hg không tác dụng với oxi ở nhiệt độ thường nhưng tác dụng rõ rệt ở
300
0
C tạo thành HgO và ở 400
0
C thì oxit đó lại phân huỷ thành nguyên tố.
- Cả 3 kim loại đều phản ứng trực tiếp với halogen, lưu huỳnh và các
nguyên tố không kim loại như P, Se...
M + X
2
= MX
2

M + E
0
t
= ME (E = S, Se...)
M + P
0
t
= M
3
P
2

Zn và Cd phản ứng khi đun nóng nhưng Hg tương tác với S, I
2
ngay nhiệt
độ thường do trạng thái lỏng của Hg làm cho nó tiếp xúc tốt hơn.
- Ở nhiệt độ thường, Zn và Cd bền với nước vì có màng oxit bảo vệ, ở
nhiệt độ cao khử hơi nước biến thành oxit.
Zn + H
2
O C 700 ~
0
ZnO + H
2
|
Cd + H
2
O C 350
0
CdO + H
2
|
- Có điện thế âm, Zn và Cd tác dụng dễ dàng với axit không oxi hoá.
M + 2H
3
O
+
+ 2H
2
O = [M(H
2
O)
4
]
2+
+ H
2
|
Tuy nhiên, Zn rất tinh khiết không tan trong axit
- Hg chỉ tan trong axit có tính oxi hoá mạnh như HNO
3
, H
2
SO
4
đặc
Hg + 4HNO
3đặc
= Hg(NO
3
)
2
+ 2NO
2
| + 2H
2
O
6Hg

+ 8HNO
3 loãng
= 3Hg
2
(NO
3
)
2
+ 2NO
2
| + 4H
2
O
Zn và Cd phản ứng mạnh hơn với các axit có oxi hoá như Zn có thể khử
dung dịch HNO
3
rất loãng đến ion NH
4
+

4Zn + 10HNO
3
= 4Zn(NO
3
)
2
+ NH
4
NO
3
+ 3H
2
O
- Hg và Cd không phản ứng với dung dịch kiềm nhưng Zn có thể tan dễ
dàng trong dung dịch kiềm giải phóng hiđro.
Zn + 2OH
-
+ 2H
2
O = [Zn(OH)
4
]
2-
+ H
2
|
Ngoài ra kẽm còn có thể tan ngay cả trong dung dịch NH
3

Zn + 4NH
3
+ 2H
2
O = [Zn(NH
3
)
4
](OH)
2
+ H
2
|
Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 179
Zn còn có thể tan trong dung dịch muối NH
4
+
đặc do quá trình thuỷ phân
muối NH
4
+
tạo sản phẩm phá huỷ màng bảo vệ.
* Điều chế kim loại nhóm IIB
* Điều chế Zn
- Nguyên liệu chính là quặng sphalerit (ZnS), làm giàu quặng bằng
phương pháp tuyển nổi (có thể đạt 48 - 58% Zn).
- Phương pháp nhiệt luyện:
Đốt tinh quặng ở 700
0
C ở trong lò nhiều tầng thu được ZnO và SO
2

2ZnS + 3O
2

0
t
= 2ZnO + 2SO
2

ZnO thô được khử bởi than ở 1200 - 1350
0
C
ZnO + C
0
t
= Zn + CO
Zn thu được vẫn giữ ở 450
0
C trong thiết bị ngưng tụ, còn hơi Zn bay lên
cùng khí CO được ngưng tụ thành kẽm bụi và làm nguội bằng không khí. Trong
kẽm bụi chứa ~ 90% Zn và các tạp chất như Cd, Pb, Fe, Cu, ZnO, SiO
2
...
- Phương pháp thuỷ luyện :
ZnO thô thu được sau khi đốt quặng được hoà tan vào dung dịch H
2
SO
4

loãng là loại bỏ tạp chất có trong dung dịch ZnSO
4
. Điện phân dung dịch ZnSO
4

đã tinh chế và thêm H
2
SO
4
trong thùng điện phân bằng gỗ hoặc xi măng, với cực
dương là chì và cực âm bằng Al tinh khiết.
2ZnSO
4
+ 2H
2
O ÷ ÷ ÷ ÷
doìngâi ãûn
2Zn + O
2
+ 2H
2
SO
4

Zn thu được có độ tinh khiết 99,99% và bền với axit H
2
SO
4
trong thùng
điện phân.
* Điều chế Cd
Trong các quặng của Zn thường có Cd, do đó trong quá trình luyện Zn
còn thu được cả Cd. Để tách Cd người ta hoà tan Zn có chứa Cd trong H
2
SO
4

loãng, sau đó dùng Zn để khử Cd
2+
.
Cd
2+
+ Zn = Cd + Zn
2+

Cd được tinh chế bằng phương pháp điện phân dung dịch CdSO
4
với cực
dương là Cd thô hoặc bằng cách chưng cất phân đoạn kim loại thô ở trong chân
không.
* Điều chế Hg
- Đun nóng tinh quặng xinaba trong dòng không khí ở 700 - 800
0
C hoặc
đun nóng tinh quặng với vôi sống hay mạt sắt ở 600 - 700
0
C.
HgS + O
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
800 700
Hg + SO
2

4HgS + 4CaO
0
t
= 4Hg + CaSO
4
+ 3CaS
HgS + Fe
0
t
= Hg + FeS
Ngưng tụ hơi Hg trong sinh hàn làm bằng thép không rỉ và tinh chế Hg
bằng cách sửa với dung dịch HNO
3
10% rồi chưng cất phân đoạn trong chân
không.
10.2.2. Các hợp chất
10.2.2.1. Hợp chất +1: Hg
+

Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 180
Khác với Zn và Cd, thuỷ ngân còn tạo nên những hợp chất có ion Hg
2
2+

với liên kết - Hg - Hg - , trong đó Hg có số oxi hoá +1.
- Các hợp chất của Hg(I) đều nghịch từ trong khi Hg
+
có electron độc
thân.
- Liên kết Hg - Hg trong hợp chất của Hg(I) có độ dài biến đổi từ 2,43Å
đến 2,69Å tuỳ thuộc vào anion của hợp chất.
- Hầu hết các hợp chất của Hg(I) đều khó tan trong nước chỉ có
Hg
2
(NO
3
)
2
là dễ tan.
- Do số oxi hoá trung gian nên ion Hg
2
2+
dễ bị khử thành Hg và cũng dễ bị
oxi hoá thành ion Hg
2+
.
Ví dụ : Hg
2
Cl
2
+ SnCl
2
= 2Hg + SnCl
4

Hg
2
Cl
2
+ Cl
2
= 2HgCl
2

- Trong dung dịch Hg
2
2+
xảy ra cân bằng tự phân huỷ
Hg
2
2+
 Hg + Hg
2+
E
0
= - 0,13V; K = 6.10
-3
Như vậy, ion Hg
2
2+
chỉ bền trong giới hạn hẹp. Cân bằng này chuyển dịch
sang phải dưới tác dụng của những chất có khả năng làm giảm mạnh nồng độ
của ion Hg
2+
bằng cách tạo kết tủa, hợp chất kém điện li, hoặc phức bền.
Ví dụ :
+ 2
2
Hg + 2OH
-
= Hg + HgO + H
2
O

+ 2
2
Hg + S
2-
= Hg + HgS

+ 2
2
Hg + 2CN
-
= Hg + Hg(CN)
2

+ 2
2
Hg + 4CN
-
= Hg + [Hg(CN)
4
]
2-

- Ion
+ 2
2
Hg không có khả năng tạo phức như ion Hg
2+
, có thể do liên kết
giữa ion
+ 2
2
Hg và phối tử khá mạnh đã làm yếu liên kết Hg - Hg và gây nên sự
phân bố lại một độ electron giữa 2 nguyên tử Hg tạo Hg và Hg
2+
.
* Một số hợp chất Hg(I)
a) Hg
2
O là chất bột màu đen được tạo nên khi dung dịch
+ 2
2
Hg tác dụng
với kiềm mạnh. Là hỗn hợp của HgO và Hg.
Hg
2
O thực tế không tan trong nước. Khi đun nóng hoặc khi chiếu sáng
mạnh thì bị phân huỷ: Hg
2
O
0
t
= Hg + HgO
b) Hg
2
(NO
3
)
2
:
- Tinh thể tà phương không màu, dễ tan trong nước và bị thuỷ phân tạo
thành muối bazơ.
Hg
2
(NO
3
)
2
+ H
2
O  Hg
2
(OH)(NO
3
)+ + HNO
3

(HgOH.HgNO
3
)
Do vậy để hạn chế quá trình thuỷ phân, khi pha dung dịch Hg
2
(NO
3
)
2
phải
thêm HNO
3
vào.
- Có tính khử mạnh : bị oxi hoá khi để trong không khí.
2Hg
2
(NO
3
)
2
+ 4HNO
3
+ O
2
= 4Hg(NO
3
)
2
+ 2H
2
O
- Bị phân huỷ khi đun nóng thành HgO và sau đó HgO phân huỷ tiếp
thành Hg.
2Hg
2
(NO
3
)
2

0
t
= 2HgO + 2NO
2
|
Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 181
2HgO
0
t
= 2Hg + O
2
|
c) Hg
2
X
2
(calomen : Hg
2
Cl
2
)
- Hg
2
X
2
là chất dạng tinh thể tứ phương, Hg
2
F
2
và Hg
2
I
2
có màu vàng, còn
Hg
2
Cl
2
và Hg
2
Br
2
có màu trắng.
- Hg
2
X
2
có thể thăng hoa mà không phân huỷ, trừ Hg
2
I
2
kém bền nhiệt.
- Hg
2
X
2
rất ít tan, trừ Hg
2
F
2
rất dễ tan trong nước và bị thuỷ phân mạnh.
Hg
2
F
2
+ H
2
= Hg + HgO + 2HF
Độ tan của Hg
2
X= ít tan giảm từ clorua:
2 2
Cl Hg
T = 1,3.10
-18
;
2 2
Br Hg
T = 5,2.10
-23

;
2 2
I Hg
T = 4,5.10
-29
.
- Hg
2
X
2
tự phân huỷ khi tác dụng với dung dịch NH
3

Hg
2
X
2
+ 2NH
3
= Hg + HgNH
2
X+ + NH
4
X
- Trong các Hg
2
X
2
thì Hg
2
Cl
2
là hoá chất thông dụng nhất, còn gọi là
calomen do khi tác dụng với dung dịch NH
3
, Hg
2
Cl
2
tạo nên sản phẩm ít tan
màu đen gồm kết tủa HgNH
2
Cl màu trắng trộn lẫn với hạt Hg rất bé màu đen.
- Hg
2
X
2
được điều chế trực tiếp bằng nguyên tố hoặc bằng phản ứng trao
đổi giữa Hg
2
(NO
3
)
2
với halogen kim loại kiềm.
10.2.2.2. Hợp chất +2
a) Oxit : MO
- ZnO và MO bền với nhiệt (nhiệt độ nóng chảy của ZnO là 1950
0
C và
của CdO là 1813
0
C), có thể thăng hoa khi đun nóng, hơi của chúng rất độc. ZnO
ở nhiệt độ thường có màu trắng nhưng khi đun nóng có màu vàng. CdO tuỳ
thuộc vào quá trình chế hoá nhiệt mà có màu từ vàng đến nâu đen.
- HgO ở dạng tinh thể có màu vàng đối với hạt nhỏ, hạt to hơn có màu đỏ.
HgO phân huỷ ở trên 400
0
C. Do vậy, ở gần 100
0
C, HgO bị phân huỷ dễ dàng
bởi H
2
và ở nhiệt độ thường HgO dễ tác dụng với khí Cl
2
hay nước clo tạo kết
tủa màu đỏ nâu.
2HgO
0
t
= 2Hg + O
2

2HgO + 2Cl
2
= Hg
2
OCl
2
+ + Cl
2
O
2HgO + 2Cl
2
+ H
2
O = Hg
2
OCl
2
+ + 2HOCl
(oxoclorua: HgO.HgCl
2
)
- ZnO và CdO không tan trong nước, tan trong dung dịch axit, HgO tan
rất ít trong nước, dễ tan trong axit, không tan trong kiềm mạnh.
MO + 2H
+
= M
2+
+ H
2
O
ZnO thể hiện tính lưỡng tính: tan trong dung dịch kiềm. CdO chỉ tan trong
kiềm nóng chảy.
ZnO + 2NaOH + H
2
O = Na
2
[Zn(OH)
4
]
CdO + 2KOH
nc
= K
2
CdO
2
+ H
2
O
HgO có thể tác dụng với dung dịch NH
3
tạo hợp chất ít tan màu vàng.
2HgO + NH
3
+ H
2
O = Hg
2
NOH.2H
2
O
(bazơ Milon)
- Các MO có thể điều chế bằng cách đốt cháy kim loại trong không khí
hoặc nhiệt phân hiđroxit hay muối cacbonat, nitiat.
Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 182
Ví dụ : Zn(OH)
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
250 100
ZnO + H
2
O
CdCO
3

0
t
=

CdO + CO
2
|
2Hg(NO
3
)
2

0
t
= 2HgO + 4NO
2
| + O
2
|
b) Hiđroxit : M(OH)
2

- Hg(OH)
2
rất không bền, phản ứng ngay thành HgO, vì vậy khi cho muối
Hg(II) tác dụng với dung dịch kiềm chỉ thu được HgO. Tuy nhiên, dựa vào độ
tan rất bé của HgO (10
-3
- 10
-4
mol/l) trong nước và tính thuỷ phân mạnh của
muối Hg(II), người ta thường coi Hg(OH)
2
là một bazơ rất yếu.
Hg(NO
3
)
2
+ 2KOH = HgO + 2KNO
3
+ H
2
O
- Zn(OH)
2
và Cd(OH)
2
là chất kết tủa màu trắng, rất ít tan trong nước
- Khi nung Zn(OH)
2
là chất lưỡng tính, tan trong axit tạo muối Zn(II) và
tan trong dung dịch kiềm tạo phức hiđroxozincat.
Zn(OH)
2
+ 2H
+
= Zn
2+
+ 2H
2
O
Zn(OH)
2
+ 2OH
-
= [Zn(OH)
4
]
2-

Bản chất lưỡng tính của Zn(OH)
2
có thể biểu diễn bằng sơ đồ :
[Zn(H
2
O)
4
]
2+
Zn(OH)
2
[Zn(OH)
4
]
2-


- Cd(OH)
2
không thể hiện rõ tính lưỡng tính: tan trong dung dịch axit
nhưng không tan trong dung dịch kiềm mà chỉ tan trong kiềm nóng chảy.
Cd(OH)
2
+ 2H
+
= Cd
2+
+ 2H
2
O
Cd(OH)
2
+ 2NaOH
nóng chảy
÷÷ ÷
C t
0
Na
2
CdO
2
+ 2H
2
O
- Zn(OH)
2
và Cd(OH)
2
tan trong dung dịch NH
3
tạo amoniacat
M(OH)
2
+ 4NH
3
= [M(NH
3
)
4
](OH)
2

Ngoài ra Zn(OH)
2
cũng tan được một phần trong dung dịch muối amoni
Zn(OH)
2
+ 2NH
4
+
 [Zn(NH
3
)
2
]
2+
+ 2H
2
O
* Zn(OH)2 và Cd(OH)
2
được điều chế từ dung dịch muối của chúng tác
dụng với dung dịch kiềm
M
2+
+ 2OH
-
= M(OH)
2

c) Muối M(II) :
- Các muối halogenua (trừ florua), nitrat, sunfat, peclorat, axetat của M(II)
dễ tan trong nước, còn các muối sunfua, cacbonat, orthophotphat và muối bazơ
ít tan.
- Đa số các muối đơn không có màu trừ ZnSe: vàng, ZnTe: đỏ, CdS:
vàng, CdTe: nâu, HgS: đen, HgI
2
: vàng hoặc đỏ.
* Muối Halogenua:
- Trong các muối halogenua của kim loại nhóm IIB thì có ứng dụng rộng
rãi nhất là ZnCl
2
và HgCl
2
.
- MX
2
kết tinh ở dạng không màu trừ HgI
2
có màu đỏ, đa số tan trong
nước. Các muối sunfua ít tan, các muối clorua có độ tan lớn nhất, đặc biệt là
ZnCl
2
có tính hút ẩm mạnh.
- Các HgX
2
đều là những chất điện li yếu, độ điện li của HgCl
2
khoảng
0,1%.
OH
-
H
3
O
+
OH
-
H
3
O
+
Chương10 – Nguyên t ố và các chất nhóm II

Hoá vô cơ 183
- Về liên kết, MF
2
là chất có liên kết ion, do đó đều nóng chảy ở nhiệt độ
cao, còn các MX
2
khác đều có bản chất cộng hoá trị.
- Các muối MX
2
tác dụng với ion halogenua tạo phức halogenua tương
ứng
Ví dụ : ZnCl
2
+ 2NaCl = Na
2
[ZnCl
2
]
HgCl
2
+ 2KCl = K
2
[HgCl
4
]
- Thuốc thử Nessler: là dung dịch màu vàng thu được khi cho dung dịch
KI vào dung dịch HgCl
2
đến khi kết tủa HgI
2
tan hết và tiếp tục cho thêm KOH.
Thuốc thử Nessler dùng để nhận biết NH
3
và muối NH
4
+
tạo kết tủa màu nâu đỏ.
NH
3
+ 2K
2
[HgI
4
] + 3KOH = HOHg.NH.HgI+ + 7KI + 2H
2
O
- Dung dịch ZnCl
2
đặc phản ứng với H
2
O tạo axit phức :
ZnCl
2
+ 2H
2
O = H
2
[ZnCl
2
(OH)
2
]
- Các muối Hg(II) đều có tính oxi hoá. Trong dung dịch, HgCl
2
bị phân
huỷ chậm tạo Hg
2
Cl
2
màu trắng
2HgCl
2
= Hg
2
Cl
2
+ Cl
2
|
Tác dụng với chất khử Hg(II) chuyển về Hg(I) và Hg(0)
Ví dụ : 2HgCl
2
+ SO
2
+ 2H
2
O = HgCl
2
+ 2HCl + H
2
SO
4


¹
´
¦
+ = +
+ = +
4 2 2 2
4 2 2 2 2
2
2
SnCl Hg SnCl Cl Hg
SnCl Cl Hg SnCl HgCl


d) Sự tạo phức
- Các M
2+
dễ tạo nhiều phức chất, tuy nhiên khả năng tạo phức chất kém
hơn đồng, bạc. Những ion phức thường gặp là [ZnX
4
]
2-
; [CdX
4
]
2-
; [HgX
4
]
2-

trong đó X là Cl
-
, Br
-
, I
-
, CN -, SCN
-
; [M(NH
3
)
4
]
2+
; [M(NH
3
)
6
]
2+
... Những
phức này của Hg(II) luôn bền hơn những phức tương ứng của Zn(II) và Cd(II).
- Hg(II) còn có một số phức quan trọng dùng trong hoá phân tích như:
+ Phức kali tetraiođomecurat K
2
[HgI
4
] tan trong nước, có màu vàng
nhạt, được tạo nên từ HgI
4
và KI.
Hg(NO
3
)
2
+ 2KI = HgI
2
+
đỏ
+ 2KNO
3

HgI
2
+ 2KI = K
2
[HgI
4
]
Dung dịch K
2
[HgI
4
] trong KOH được gọi là thuốc thử Nersler
+ Phức amoni tetratioxianatomecurat: (NH
4
)
2
[Hg(SCN)
4
] tạo nên khi hoà
tan kết tủa trắng Hg(SCN)
2
trong dung dịch NH
4
SCN
HgCl
2
+ 2NH
4
SCN = Hg(SCN)
2
+ 2NH
4
Cl
Hg(SCN)
2
+ 2NH
4
SCN = (NH
4
)
2
[Hg(SCN)
4
]
Phức (NH
4
)
2
[Hg(SCN)
4
] được dùng để phát hiện còn Cu
2+
và ion Co
2+
khi
có mặt ion Zn
2+

Cu
2+
+ Zn
2+
+ 2[Hg(SCN)
4
]
2-
= Cu[Hg(SCN)
4
].Zn[Hg(SCN)
4
]+
tím thẩm

Co
2+
+ Zn
2+
+ 2[Hg(SCN)
4
]
2-
= Co[Hg(SCN)
4
].Zn[Hg(SCN)
4
]+
chàm thẩm






Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 184
CHƯƠNG 11 – NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM I

11.1. NHÓM IA
Các kim loại kiềm thuộc nhóm IA của bảng hệ thống tuần hoàn, bao gồm:
liti(Li), natri(Na), kali(K), rubiđi(Rb), xesi(Cs) và franxi(Fr). Chúng được gọi
là kim loại kiềm vì hiđroxit của chúng là chất kiềm mạnh. Trong đó có franxi là
nguyên tố phóng xạ tự nhiên.
* Một số đặc điểm của nguyên tử các kim loại kiềm:
Li Na K Rb Cs Fr
Số thứ tự 3 11 19 37 55 87
Electron hoá trị 2s
1
3s
1
4s
1
5s
1
6s
1
7s
1

Bán kính nguyên tử R (Å) 1,55 1,89 2,36 2,48 2,68 2,80
Bán kính ion R
+
(Å) 0,68 0,98 1,33 1,49 1,65 1,78
Nănglượng ion hoá I
1
(eV) 5,39 5,14 4,34 4,18 3,89 -
Thế điện cực chuẩn E
0
(V) -3,02 -2,71 -2,92 -2,99 -2,92 -

- Do có 1 electron ở lớp ngoài cùng, ngoài cấu hình bền của khí hiếm nên
các nguyên tử kim loại kiềm dễ nhường electron hoá trị, tạo thành ion dương M
+

, thể hiện tính khử mạnh, tính chất của kim loại điển hình. Vì vậy năng lượng
ion hoá I
1
rất thấp.
- Nhóm kim loại kiềm có nhiều tính chất giống nhau và biến đổi đều đặn từ
Li đến Fr. Tuy nhiên, ở trong đó Li có nhiều khác biệt hơn so với trong nhóm.
Ví dụ: Li có E
0
âm hơn các kim loại kiềm khác, một số hợp chất của Li ít tan
hơn so với hợp chất của các kim loại kiềm khác.
- Các kim loại kiềm chủ yếu tạo hợp chất ion với số oxi hoá duy nhất là +1.
11.1.1. Đơn chất
* Tính chất lý học
- Kim loại kiềm có mạng tinh thể lập phương tâm khối, màu trắng bạc và có
ánh kim, ánh kim này bị mờ nhanh chóng trong không khí.
* Một số hằng số vật lý quan trọng:
Li Na K Rb Cs
Nhiệt độ nóng chảy (
0
C) 180 98 64 39 29
Nhiệt độ sôi (
0
C) 1317 883 760 689 666
Tỷ khối (g/cm
3
) 0,53 0,97 0,86 1,53 1,87
+ Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, giảm dần từ Li đến Cs do liên
kết kim loại yếu và càng yếu dần khi kích thước nguyên tử tăng.
+ Các kim loại kiềm đều nhẹ, Li nổi lên trên dầu hoả, Na và K nổi trên
nước. Các kim loại kiềm đều mềm, có thể cắt bằng dao. Tính mềm của kim loại
kiềm có liên quan với liên kết yếu ở trong mạng lưới tinh thể của kim loại.
- Kim loại kiềm có độ dẫn điện cao, do có vùng s chỉ mới bị chiếm một nửa
số electron.
- Kim loại kiềm ở trạng thái tự do hay hợp chất dễ bay hơi của chúng khi
đưa vào ngọn lửa không màu làm cho ngọn lửa có màu đặc trưng như: Li cho
Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 185
màu đỏ tía, Na màu vàng, K màu tím, Rb màu tím hồng, Cs màu xanh lam ...
Hiện tượng này được giải thích như sau: ở trong ngọn lửa, các electron của
nguyên tử và ion kim loại kiềm được kích thích nhảy lên những mức năng lượng
cao hơn. Khi nhảy về mức năng lượng ban đầu, những electron đó trả lại năng
lượng đã hấp thụ dưới dạng những bức xạ vùng trông thấy được.
- Dưới tác dụng của tia tử ngoại, kim loại kiềm phóng ra electron, cường độ
của dòng electron được phóng ra tỷ lệ với cường độ của ánh sáng được hấp thụ.
Do vậy, người ta dùng kim loại kiềm (đặc biệt là Rb và Cs) để làm tế bào quang
điện.
- Các kim loại kiềm có thể hoà tan lẫn nhau và đều dễ tan trong Hg tạo hỗn
hống và tan được trong amoniac lỏng. Các hỗn hống được dùng làm chất khử
mạnh.
* Trạng thái thiên nhiên và đồng vị
- Vì có hoạt tính cao, các kim loại kiềm không tồn tại trong thiên nhiên ở
dạng kim loại tự do mà thường tồn tại ở dạng hợp chất. Trong đó, Na và K là
những nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái đất.
Na chiếm 1,32% ; K: 1,5%; Li: 0,11%; Rb: 0,002%; Cs: 0,00015% tổng số
nguyên tử .
- Na, K phổ biến dưới dạng muối mỏ (NaCl), criolit (Na
3
AlF
6
), xinvinit
(NaCl.KCl), cacnalit (KCl.MgCl
2
.6H
2
O) ...
- Tất cả các kim loại kiềm (trừ Na, Cs) đều có đồng vị. Trong đó có một số
đồng vị phóng xạ như
40
19
K,
87
37
Rb,
223
87
Fr.
* Tính chất hoá học
* Các kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hoá học, chúng thể hiện tính khử
mạnh và tính khử đó tăng đều đặn từ Li đến Cs.
- Các kim loại kiềm tự bốc cháy trong khí quyển F
2
, Cl
2
tạo các halogenua.
Với brôm lỏng thì K, Rb, Cs gây nổ mạnh còn Li và Na chỉ tương tác ở trên bề
mặt. Với iot, kim loại kiềm chỉ tương tác khi đun nóng.
- Ở điều kiện thường và trong không khí khô, các kim loại kiềm bị oxi hoá
thành Li
2
O, Na
2
O
2
, KO
2
, RbO
2
và CsO
2
, ngoài ra còn có một ít Li
3
N, Na
2
O,
K
2
O. Trong không khí ẩm, các oxit của kim loại kiềm kết hợp với hơi nước tạo
hiđroxit, rồi hiđroxit kết hợp với CO
2
biến thành muối cacbonat. Do vậy, các
kim loại kiềm được bảo quản trong bình rất kín hoặc ngâm trong dầu hoả.
- Khi đun nóng, các kim loại kiềm phản ứng với H
2
tạo nên hiđrua ion: Li
phản ứng ở 600-700
0
C, các kim loại kiềm khác phản ứng ở 350-400
0
C.
2M + H
2
÷÷ ÷
0
t
2MH
- Khi nghiền kim loại kiềm với bột S, xảy ra phản ứng nổ
2M + S ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
130
M
2
S
- Khi đun nóng với N
2
, C, Si, chỉ có Li có thể tương tác trực tiếp tạo nên
Li
3
N, Li
2
C
2
, Li
6
Si
2
.
6Li + N
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
250 200
2Li
3
N
2Li + C ÷ ÷ ÷ ÷
> C
0
200
Li
2
C
2

6Li + 2Si ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
700 600
Li
6
Si
2

Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 186
- Các kim loại kiềm phản ứng mãnh liệt với nước do có thế điện cực rất
thấp: Li không cho ngọn lửa; Na nóng chảy thành hạt tròn, nổi và chạy trên mặt
nước, hạt lớn có thể bốc cháy; K bốc cháy ngay, còn Rb và Cs gây nổ.
2M + 2H
2
O ÷ 2MOH + H
2

- Khi đun nóng chảy trong khí NH
3
, các kim loại kiềm dễ tạo amiđua
Ví dụ : 2Na + NH
3
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
350
2NaNH
2
+ H
2

Trong các kim loại kiềm, Li có thế điện cực chuẩn âm nhất (E
0
= -3,01V)
nhưng có hoạt tính kém so với các kim loại kiềm khác vì Li
+
có năng lượng
hiđrat hoá lớn làm cân bằng dịch chuyển theo chiều tạo Li
+
.
Li  Li
+
+ e
-

* Điều chế kim loại kiềm
Các kim loại kiềm thường được điều chế bằng cách khử các ion M
+
trong
điều kiện không có nước:
M
+
+ e
-
÷ M
(R)

- Na, K có thể điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua hay
hiđroxit trong điều kiện không cho sản phẩm tiếp xúc không khí.
+ Với Na, người ta dùng thùng điện phân bằng thép, bên trong lót gạch
chịu lửa, anôt bằng than chì, catôt bằng sắt, giữa 2 cực có màng ngăn. Chất điện
phân là hỗn hợp gồm NaCl với 25%NaF và 12%KCl, điện phân ở 610-650
0
C.
Cl
2
NaCl

(1) - Anôt: than chì Na (4)
(2) - Catôt: Fe
(3) - Màng ngăn (-) (-)
(4) - Hỗn hợp điện phân (3) (2)
(+)
(1)
Sơ đồ thùng điện phân NaCl nóng chảy
- Li có thể điều chế bằng cách điện phân hỗn hợp LiCl và KCl nóng chảy.
- Rb và Cs được điều chế bằng cách dùng kim loại Ca khử các RbCl và
CsCl ở nhiệt độ cao (700
0
C) và trong chân không.
2RbCl + Ca ÷÷ ÷
0
t
CaCl
2
+ Rb
Rb và Cs bay hơi và được ngưng tụ lại.
11.1.2. Các hợp chất của kim loại kiềm
11.1.2.1. Oxit - Peoxit
a) Oxit thường M
2
O (O
2-
)
- Đều là chất dạng tinh thể lập phương, có màu từ trắng đến da cam
Li
2
O Na
2
O K
2
O Rb
2
O Cs
2
O
trắng trắng trắng vàng da cam
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ bền nhiệt giảm từ Li
2
O đến Cs
2
O.
- Các oxit kim loại kiềm là các oxit bazơ nên chúng tương tác rất mạnh với
nước (phản ứng toả nhiều nhiệt), trừ Li
2
O phản ứng chậm với nước, tác dụng với
axit, oxit axit ...
M
2
O + H
2
O ÷ 2MOH
Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 187
M
2
O + 2HCl ÷ 2MCl + H
2
O
M
2
O + CO
2
÷ M
2
CO
3

- Các M
2
O phản ứng với O
2
ngay nhiệt độ thường tạo peoxit, trừ Li
2
O.
2M
2
O + O
2
÷ 2M
2
O
2

- Điều chế M
2
O bằng cách đun nóng peoxit, hiđroxit, nitrit hay nitrat với
kim loại kiềm tương ứng.
Ví dụ : 2NaOH + 2Na ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
600
2 Na
2
O + H
2

Riêng Li
2
O thì điều chế bằng cách phân hủy hiđroxit, cacbonat hay nitrat ở
800
0
C trong khí quyển hiđro.
2LiOH ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
800
Li
2
O + H
2
O
Li
2
CO
3
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
800
Li
2
O + CO
2

4LiNO
3
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
800
2Li
2
O + 4NO
2
+ O
2

b) Peoxit M
2
O
2
(O
÷ 2
2
) và supeoxit MO
2
(O
÷
2
)
- Đều là chất rắn có màu từ vàng đến da cam và hung:
Na
2
O
2
K
2
O
2
Rb
2
O
2
Cs
2
O
2
KO
2
RbO
2
CsO
2

vàng nhạt vàng vàng vàng vàng da cam hung
- M
2
O
2
và MO
2
khá bền với nhiệt, không phân hủy khi nóng chảy, hút ẩm
mạnh, chảy rửa khi để trong không khí.
- Tất cả đều là chất oxi hoá mạnh, phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thấp
giải phóng H
2
O
2
và O
2

- Các peoxit và supeoxit kim loại kiềm có thể điều chế bằng cách đốt cháy
kim loại kiềm trong oxi hoặc cho khí oxi sục vào dung dịch mới điều chế của
kim loại kiềm trong amoniăc lỏng ở các điều kiện khác nhau.
Ví dụ: Khi cho khí oxi khô sục qua dung dịch mới điều chế của xesi trong
amoniăc lỏng thì được Cs
2
O
2
, nhưng tiến hành phản ứng trong thời gian rất lâu
và ở nhiệt độ 30-50
0
C thì sẽ được CsO
2
.
* Na
2
O
2
: là peoxit quan trọng nhất trong thực tế như làm nguồn cung cấp
oxi trong các bình lặn và tàu ngầm, dùng để tẩy trắng vải, rơm - rạ, lông, tóc ...
- Loại tinh khiết có màu trắng, nếu có lẫn tạp chất thì có màu vàng.
- Nóng chảy ở 460
0
C và sôi ở 660
0
C, phân huỷ rõ rệt ở nhiệt độ gần 600
0
C.
- Tương tác mãnh liệt với nước, toả nhiệt
2Na
2
O
2
+ 2H
2
O ÷ O
2
+ 4NaOH
Phản ứng này dùng để điều chế O
2
trong phòng thí nghiệm.
Ởí nhiệt độ thấp, phản ứng thuỷ phân hơi khác:
Na
2
O
2
+ 2H
2
O ÷ H
2
O
2
+ 2NaOH
- Tương tác với khí CO, CO
2
và dung dịch của khí CO
2
trong nước:
Na
2
O
2
+ CO ÷ Na
2
CO
3

2Na
2
O
2
+ 2CO
2
÷ 2Na
2
CO
3
+ O
2

Na
2
O
2
+ H
2
O + CO
2
÷ Na
2
CO
3
+ H
2
O
2

¬Dung dịch Na
2
O
2
khi thêm CO
2
hay một ít H
2
SO
4
được dùng làm chất
tẩy trắng.
- Na
2
O
2
là chất oxi hoá mạnh:
Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 188
+ Những chất dễ cháy như C, Al bột, S, bông ... khi tiếp xúc với Na
2
O
2

thể bốc cháy và gây nổ; ete, axit axetic, nitrobenzen khi trộn với Na
2
O
2
cũng gây
nổ mạnh.
Ví dụ: 2Na
2
O
2
+ C ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
100
Na
2
CO
3
+ Na
2
O
2Na
2
O
2
+ S ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
100
Na
2
SO
3
+ Na
2
O
3Na
2
O
2
+ 2Al
bột
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
0
120 70
2NaAlO
2
+ 2Na
2
O
+ Hỗn hợp Na
2
O
2
với Na
2
CO
3
dùng để phá các quặng sunfua bằng cách
nấu chảy ở trong chén bạc:
2FeS
2
+ 15Na
2
O
2
÷ Fe
2
O
3
+ 4Na
2
SO
4
+ 11Na
2
O
- Na
2
O
2
được điều chế bằng cách cho oxi hay không khí khô đi qua natri
đốt nóng ở 180
0
C trong bình bằng thép hoặc bằng nhôm.
* KO
2

- Là chất ở dạng bột màu vàng, hút ẩm mạnh nên chảy rửa trong không khí,
nóng chảy ở 440
0
C.
- Dễ bị H
2
O, khí CO
2
và axit loãng phân huỷ, giải phóng khí O
2
.
4KO
2
+ 2CO
2
= 2K
2
CO
3
+ 3O
2

2KO
2
+ H
2
SO
4
= K
2
SO
4
+ O
2
+ H
2
O
2

2KO
2
+ 2H
2
O = 2KOH + O
2
+ H
2
O
2

Dựa vào phản ứng với CO
2
, người ta dùng hỗn hợp Na
2
O
2
và KO
2
với tỷ lệ
1:2 về số mol để làm nguồn tái sinh O
2
trong các bình lặn và trong tàu ngầm.
- Trong chân không, KO
2
bị phân huỷ tạo K
2
O
2
và sau đó tạo ra K
2
O
4KO
2
= 2K
2
O
2
+ 2O
2

2K
2
O
2
= 2K
2
O + O
2

- Là chất oxi hoá mạnh, tác dụng mạnh với H
2
, C, CO, NO và các chất hữu
cơ.
2KO
2
+ H
2
= 2KOH + O
2

4KO
2
+ 2C = 2K
2
CO
3
+ O
2

2KO
2
+ CO = K
2
CO
3
+ O
2

2KO
2
+ 3NO = KNO
3
+ KNO
2
+ NO
2

- KO
2
có thể được điều chế bằng cách dùng KNO
3
oxi hoá kali kim loại
hoặc đốt cháy kali trong khí oxi dư ở trong chén bạc hoặc chén nhôm.
c) Ozonit MO
3
(O
÷
3
)
- Người ta chỉ biết được một số ozonit của kim loại kiềm như KO
3
, RbO
3

và của ion amini NH
4
O
3
.
- MO
3
là chất oxi hoá mạnh hơn cả peoxit và supeoxit , chúng tác dụng với
nước giải phóng khí O
2
. Tuy nhiên, ở nhiệt độ thường ozonit phân huỷ dần
thành supeoxit và oxi.
11.1.2.2. Hyđroxit MOH
a) MOH
- Là chất rắn màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ tương đối thấp tạo nên chất
lỏng linh động và trong suốt.
LiOH NaOH KOH RbOH CsOH
t
0
nc
(
0
C): 450 328 360 301 271
Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 189
- Ở trạng thái nóng chảy, chúng ăn mòn thuỷ tinh, sứ và cả Pt (khi có mặt
không khí), do vậy cần phải dùng các dụng cụ bằng sắt, niken hoặc bạc để nấu
chảy các MOH.
- MOH bền với nhiệt, khi đun nóng đến nhiệt độ cao, các MOH bay hơi mà
không mất nước (trừ LiOH mất nước ở 500
0
C tạo Li
2
O vì ion Li
+
có kích thước
bé và có 2 electron nên hút mạnh oxi từ OH
-
ở trong LiOH hơn các ion M
+

khác).
- Các MOH hút ẩm mạnh, trong không khí bị chảy rữa sau đó tan thành
dung dịch, CO
2
ở trong không khí tác dụng với dung dịch đó tạo muối cacbonat.
Do vậy, MOH được dùng trong các bình hút ẩm, làm khan các bazơ hữu cơ.
- Các MOH là các bazư kiềm nên tan nhiều trong nước, quá trình hoà tan
toả nhiệt (trong đó LiOH ít tan), ngoài ra chúng cũng dễ tan trong rượu metylic
và rượu etylic.
- Các MOH là chất kiềm mạnh (là bazơ mạnh nhất), chúng tương tác dễ
dàng với các oxit axit và axit tạo muối. Dung dịch của chúng cũng tương tác với
các kim loại có hiđroxit là lưỡng tính như Al, Zn ..., một số phi kim như Si, P,
halogen ...
- Các MOH được điều chế bằng điện phân dung dịch muối clorua của các
kim loại kiềm hoặc cho kim loại kiềm tác dụng với nước trong trường hợp cần
một lượng ít MOH tinh khiết.
b) NaOH: là hợp chất rất quan trọng trong thực tế, đặc biệt là trong công
nghiệp sản xuất như NaOH được dùng trong sản xuất xenlulozơ từ gỗ, xà phòng,
giấy và tơ nhân tạo, tinh chế dầu thực vật và các sản phẩm chưng cất dầu mỏ,
chế phẩm nhuộm và dược phẩm ..., làm khô các khí và là thuốc thử rất thông
dụng trong phòng thí nghiệm.
- Là chất rắn có màu trắng, hút ẩm rất mạnh.
- Có đầy đủ tính chất của một bazơ mạnh điển hình.
+ Tan dễ dàng trong nước và rượu. Quá trình tan toả nhiều nhiệt.
+ Tác dụng với axit và oxit axit tạo muối:
NaOH + H
+
= Na
+
+ H
2
O
2NaOH + CO
2
= Na
2
CO
3
+ H
2
O
NaOH + CO
2
= NaHCO
3

+ Tác dụng với kim loại mà hiđroxit là lưỡng tính
2Al + 2NaOH + 2H
2
O = 2NaAlO
2
+ 3H
2

+ Tác dụng với một số phi kim như Si, C, P, S, halogen
Si + 2NaOH + H
2
O = Na
2
SiO
3
+ 2H
2

2C + 6NaOH = 2Na + 2Na
2
CO
3
+ 3H
2

4P + 3NaOH + 3H
2
O = 3NaH
2
PO
2
+ PH
3

Cl
2
+ 2NaOH = NaClO + NaCl + H
2
O
+ Ăn mòn sứ, thuỷ tinh
SiO
2
+ 2NaOH = Na
2
SiO
3
+ H
2
O
+ Tác dụng với một số muối tạo kết tủa hiđroxit của kim loại đó như
Mg(OH)
2
, Cu(OH)
2
... hoặc tạo ra những bazơ yếu như:
NH
4
Cl + NaOH = NaCl + NH
3
+ H
2
O
Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 190
CH
3
NH
3
Cl + NaOH = NaCl + CH
3
NH
2
+ H
2
O
* Trong công nghiệp NaOH được điều chế theo 2 cách:
- Cách 1: Cho Ca(OH)
2
tác dụng với Na
2
CO
3
loãng và nóng.
Ca(OH)
2
+ Na
2
CO
3
= 2NaOH + CaCO
3
+
Cách này thường được dùng để thu hồi NaOH trong sản xuất giấy.
- Cách 2: Ngày nay, phương pháp phổ biến là điện phân dung dịch NaCl
bão hoà.
NaCl = Na
+
+ Cl
-

H
2
O  H
+
+ OH
-

Anôt (+): 2Cl
-
- 2e
-
= Cl
2

Catôt (-): 2H
+
+ 2e
-
= H
2

Phương trình điện phân tổng quaút:
2NaCl + 2H
2
O ÷÷ ÷
dp
Cl
2
| + H
2
| + 2NaOH
NaCl trước khi điện phân cần tinh chế để loại bỏ những tạp chất có hại cho
quá trình điện phân như Mg, Ca, Al, Fe, Ni, Cr, ...Quá trình điện phân được thực
hiện theo 3 công nghệ khác nhau.
+ Điện phân với catôt Hg (anôt là Titan) thu được NaOH đậm đặc, sạch
nhưng Hg gây độc hại.
Tại cực âm, thuỷ ngân tạo hỗn hống với kim loại natri và tại đây xảy ra các
quá trình:
Na
+
+ e
-
= Na(Hg)
Na(Hg) + H
2
O =
2
1
H
2
+ Hg + Na
+
+ OH
-

Tại cực dương xảy ra quá trình:
2Cl
-
- 2e
-
= Cl
2

+ Điện phân với màng ngăn xốp: anôt được làm bằng thép mạ Ni, catôt
làm bằng than chì hay Ti có phủ lớp oxit bền vững (oxit của ruteni, niken,
coban).
Để tránh phản ứng nổ giữa H
2
với Cl
2
và không cho Cl
2
tiếp xúc với dung
dịch NaOH, người ta dùng một màng xốp bằng lưới sắt phủ amiăng có tẩm nhựa
hữu cơ ngăn giữa 2 điện cực. Màng ngăn xốp cho phép dung dịch thấm qua
nhưng ngăn không cho các bọt khí đi qua.
Công nghệ này tiêu thụ nhiều điện năng và cho sản phẩm kém tinh khiết,
dung dịch NaOH thu được có lẫn NaCl.
+ Điện phân với màng bán thấm: các điện cực giống như điện phân với
màng ngăn, nhưng màng bán thấm làm bằng polime hữu cơ có chứa các gốc
RCOO
-
, RSO
3
-
. Màng bán thấmchia thùng điện phân thành 2 khoang: khoang
anôt đựng dung dịch NaCl, khoang catôt đựng nước tinh khiết hay dung dịch
NaOH loãng.
Màng bán thấm chỉ cho Na
+
đi qua (thẩm thấu một chiều), ngăn các ion Cl
-
,
OH
-
lại. Khi điện phân, ion Na
+
ở khoang anôt đi qua màng bán thấm sang
khoang catôt và tạo NaOH.
Ưu điểm: + Dung dịch NaOH thu được có độ tinh khiết rất cao, tương
đương với công nghệ điện phân với catôt Hg.
Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 191
+ Tránh gây ô nhiễm môi trường(do không dùng Hg và amiăng).
Đây là công nghệ hiện đại được áp dụng rộng rãi từ năm 1981, dần dần
thay thế các công nghệ điện phân bằng catôt Hg và màng ngăn xốp.

Cl
2
H
2


Cl
-
OH
-

dd NaCl
loang
Na
+
Na
+
NaOH
Cl
-
OH
-


dd NaCl
bh
H
2
O
Sơ đồ thùng điện phân với màng bán thấm.
11.1.2.3. Muối của các kim loại kiềm
- Các muối của kim loại kiềm đều không màu, trừ trường hợp anion có màu
như muối KMnO
4
có màu tím do ion MnO
4
-
.
- Hầu hết các muối của kim loại kiềm dễ tan trong nước, trừ một số muối
của liti. Dung dịch trong nước của các muối này hầu như điện li hoàn toàn và
đều chứa ion kim loại kiềm không màu.
- Khi kết tinh từ dung dịch, các muối của kim loại kiềm hầu như không tạo
ra dạng hiđrat tinh thể trừ một số muối của liti và natri như LiCl.H
2
O,
LiNO
3
.H
2
O, NaCl.2H
2
O ...
- Các muối kim loại kiềm thường có nhiệt độ nóng chảy cao và dẫn điện khi
nóng chảy.
a) Halogenua của kim loại kiềm MX
- Kết tinh ở dạng tinh thể không màu.
- Đều là hợp chất ion (trừ LiI).
- Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, giảm dần từ Na đến Cs và từ F
đến I.
- Đều dễ tan trong nước (trừ LiF và một phần NaF) và độ tan của chúng
tăng khá nhanh theo nhiệt độ.
* NaCl: là muối quan trọng nhất trong các halogenua kim loại kiềm.
- Là hợp chất ion, tinh thể có mạng lập phương tâm diện.
- Trong thiên nhiên, NaCl có trong nước biển khoảng 3% theo khối lượng,
có trong muối mỏ, nước của các hồ nước mặn ...
- NaCl được khai thác bằng cách phơi nắng tự nhiên nước biển. Với muối
mỏ thì người ta cho nước qua các lỗ khoan để hoà tan muối ngầm, sau đó bơm
dung dịch lên để kết tinh NaCl.
- NaCl có vị mặn, dùng làm thức ăn cho người và gia súc (nên gọi là muối
ăn). Muối ăn tinh khiết không hút ẩm nhưng muối biển lại bị chảy rữa trong
không khí do có lẫn tạp chất như MgSO
4
, CaCl
2
... NaCl rất cần cho cơ thể,
trong huyết thanh của người có chứa khoảng 0,08%NaCl.
- NaCl dễ tan trong nước, độ tan không biến đổi nhiều theo nhiệt độ nên
không dễ thinh chế bằng cách kết tinh lại, trong khi KCl có độ tan biến đổi nhiều
theo nhiệt độ . Người ta lợi dụng tính chất này để tách riêng 2 muối.
Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 192
- NaCl là nguyên liệu để điều chế Na, Cl
2
, HCl, NaOH và các hợp chất của
natri. NaCl còn được dùng trong công nghiệp thực phẩm, nhuộm, thuộc da,
luyện kim ...
* Nước Javen: NaCl + NaClO
- Nước Javen là dung dịch chứa các ion: ClO
-
, Cl
-
, là chất lỏng không màu,
có mùi clo, có tính kiềm.
- Nước Javen có tính oxi hoá rất mạnh trong mọi môi trường. Nguyên nhân
tính oxi hoá là do nước Javen phản ứng với CO
2
trong không khí tạo oxi nguyên
tử . Do đó, nước Javen được dùng để tẩy màu, khử trùng ...
ClO
-
÷ ÷ ÷ ÷
+
2
CO
HClO ÷ HCl + O
o

- Muối NaClO dễ nhiệt phân:
2NaClO ÷÷ ÷
0
t
2NaCl + O
2

3NaClO ÷ ÷ ÷ ÷
C
0
70
2NaCl + NaClO
3

- Nước Javen được tạo thành khi cho Cl
2
phản ứng với dung dịch kiềm:
Cl
2
+ 2NaOH ÷ NaCl + NaClO + H
2
O
Trong công nghiệp, nước Javen được điều chế bằng cách điện phân dung
dịch NaCl loãng, nguội, không màng ngăn.
NaCl + H
2
O ÷÷ ÷
âp
NaClO + H
2

b) Cacbonat của kim loại kiềm
- Có 2 loại: hiđrocacbonat MHCO
3
và cacbonat M
2
CO
3
.
- Các muối MHCO
3
và M
2
CO
3
đều tan nhiều trong nước (trừ Li
2
CO
3
ít tan
và NaHCO
3
hơi ít tan). Chúng bị thuỷ phân trong nước, muối M
2
CO
3
cho môi
trường kiềm mạnh và muối MHCO
3
cho môi trường kiềm yếu.
M
2
CO
3
+ H
2
O  MHCO
3
+ MOH
MHCO
3
+ H
2
O  H
2
O + CO
2
+ MOH
- Các MHCO
3
bền ở nhiệt độ thường, dễ phân huỷ khi đun nóng
2MHCO
3
÷÷ ÷
0
t
M
2
CO
3
+ CO
2
+ H
2
O

- Các muối M
2
CO
3
rất bền với nhiệt, chúng chỉ nóng chảy chứ không phân
huỷ ở các nhiệt độ sau:
Li
2
CO
3
Na
2
CO
3
K
2
CO
3
Rb
2
CO
3

735
0
C 853
0
C 894
0
C 837
0
C
* NaHCO
3
:
- NaHCO
3
là chất ở dạng tinh thể đơn tà màu trắng, gồm những ion: Na
+

HCO
3
-

- NaHCO
3
tan vừa phải trong nước: ở 0
0
C hoà tan 70g/litH
2
O; ở
20
0
C:100g/litH
2
O ; ở 40
0
C: 130g/litH
2
O.
- Phân huỷ ở 270
0
C: 2NaHCO
3
÷÷ ÷
C t
0
Na
2
CO
3
+ CO
2
+ H
2
O
- Ở nhiệt độ thường ngay trong dung dịch, NaHCO
3
phân huỷ chậm, giải
phóng CO
2
. Sự phân huỷ xảy ra mạnh hơn khi đun nóng.
- Khi tan trong nước, NaHCO
3
thuỷ phân cho môi trường kiềm rất yếu.
NaHCO
3
+ H
2
O  H
2
CO
3
+ NaOH
* Na
2
CO
3
(Sôđa)
Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 193
- Na
2
CO
3
khan là chất bột màu trắng, hút ẩm, nóng chảy ở 851
0
C.
- Na
2
CO
3
dễ tan trong nước, quá trình hoà tan toả nhiệt do tạo thành các
hiđrat. Trong dung dịch, ở t
0
< 32
0
C có thể tách được Na
2
CO
3
.10H
2
O.
- Khi tan trong nước, Na
2
CO
3
thuỷ phân làm cho dung dịch có phản ứng
kiềm.
Na
2
CO
3
+ H
2
O  NaHCO
3
+ NaOH
Dung dịch Na
2
CO
3
0,1N có pH= 10,9 và dung dịch Na
2
CO
3
1N có
pH=12,3.
- Na
2
CO
3
được dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: thuỷ tinh, xà
phòng, giấy, phẩm nhuộm, đồ gốm ..., dùng để điều chế các hợp chất quan trọng
của natri như NaOH, borăc, thuỷ tinh tan, cromat, đicromat ...
- Trong thiên nhiên, Na
2
CO
3
có trong các hồ muối cacbonat, tro của rong
biển ...
- Ngày nay, Na
2
CO
3
được sản xuất theo phương pháp Solvay từ NH
3
.
+ Cho khí NH
3
rồi khí CO
2
đi qua dung dịch NaCl bão hoà:
CO
2
+ NH
3
+ H
2
O  NH
4
HCO
3

NaCl + NH
4
HCO
3
 NaHCO
3

ít tan
+ NH
4
Cl
+ Lọc tách NaHCO
3
ra và đun nóng để chuyển thành Na
2
CO
3
:
2NaHCO
3
÷÷ ÷
0
t
Na
2
CO
3
+ CO
2
+ H
2
O
+ Khí CO
2
được đưa lại vào quá trình sản xuất
+ Chế hoá sản phẩm NH
4
Cl với vôi tôi để tái sinh NH
3
và đưa lại vào quá
trình sản xuất
2NH
4
Cl + Ca(OH)
2
= CaCl
2
+ 2NH
3
+ 2H
2
O

11.2. NHÓM IB
- Nhóm IB bao gồm : đồng (Cu), bạc (Ag), vàng (Au), cả 3 nguyên tố đều
đã được biết từ thời kỳ cổ đại, trong đó vàng là một nguyên tố hiếm.

- Một số đặc điểm của nguyên tố nhóm IB
Cu Ag Au
+ Số thứ tự 29 17 79
+ Cấu hình e
-
hoá trị 3d
10
4s
1
4d
10
5s
1
5d
10
6s
1

+ Bán kính nguyên tử (Å) 1,28 1,44 1,44
+ Bán kính ion R
+
(Å) 0,98 1,13 1,37
+ Năng lượng ion hoá I
1
(eV) 7,12 7,57 9,22
+ Thế điện cực chuẩn E
0
(V) +0,337
(Cu
2+
/Cu)
+0,779
(Ag
+
/Ag)
1,498
(Au
3+
/Au)

- Về cấu trúc electron ở trạng thái cơ bản, thì đáng lẽ cấu trúc ở 2 lớp
ngoài cùng của các nguyên tố nhóm IB phải là (n-1)d
9
ns
2
, nhưng ở lớp (n-1)d đã
gần bão hoà nên việc chuyển 1e
-
ở phân lớp ns
2
sang phân lớp (n-1)d sẽ thuận
lợi hơn về mặt năng lượng, do đó cấu trúc các lớp electron ngoài cùng của 3
nguyên tố Cu, Ag, Au sẽ là (n-1)d
10
ns
1
.
Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 194
- Đặc điểm cấu trúc nguyên tố của Cu, Ag, Au quyết định tính chất khác
biệt của chúng, đặc biệt là tính trơ về mặt hoá học của kim loại, do lớp vỏ có
18e
-
chắn electron s với hạt nhân kém hiệu quả hơn so với lớp vỏ 8e
-
bền của khí
hiếm, làm tăng mạnh năng lượng ion hoá thứ nhất của nguyên tử các nguyên tố
nhóm IB so với các nguyên tố nhóm IA.
- Sự giảm năng lượng I1 từ Cu đến Ag có liên quan đến sự tăng bán kính
nguyên tử và sự tăng I1 từ Ag đến Au liên quan đến sự tăng mạnh điện tích hạt
nhân nguyên tử trong khi bán kính nguyên tử không đổi.
- Mặc dù phân lớp d đã được điền đầy đủ, nhưng cấu trúc chưa phải đã
hoàn toàn bền vững, do đó nguyên tử các nguyên tố nhóm IB có thể bị kích
thích chuyển thành trạng thái (n - 1)d
9
ns
1
p
1
, tạo ra 3e
-
độc thân:








- Do vậy các nguyên tố nhóm IB có các mức hoá +1, +2, +3. Trạng thái
oxi hoá đặc trưng của Cu là +2 và của Ag là +1 và của Au là +3. Tính bền vững
của trạng thái +1 ở Ag là do cấu hình 4d
10
có tính bền vững tương đối, cấu hình
này đã được hình thành nguyên tố đứng trước đó là Pd : 4d
10
5s
0

- Sơ đồ thế oxi hoá - khử
Cu
2+
153 , 0 +

Cu
+
521 , 0 + Cu
0

+0,337

+1,670

Ag
2
O
3 360 , 1 +
Ag
2+
980 , 1 + Ag
+
779 , 0 + Ag
0


+1,722
569 , 1 + AgO 390 , 1 + Ag
2
O 173 , 1 +

Au
3+
36 , 1 + Au
+ 693 , 1 +
Au
0

+1,498

Từ sơ đồ thế oxi hoá - khử cho thấy trạng thái kim loại là bền nhất.
11.2.1. Đơn chất
* Trạng thái thiên nhiên
- Trong vỏ Trái đất, Cu chiếm 3,6.10
-3
% tổng số nguyên tử, Ag chiếm
1,6.10
- 6
% và Au chiếm 5.10
-8
%.
- Người ta thường gặp Cu chủ yếu ở dạng hợp chất sunfua lẫn với các kim
loại khác, những khoáng vật chính là cancozin(Cu
2
S) chứa 79,8%Cu, cuprit
(n-1)d
10
|+ |+ |+ |+ | |+
|+ |+ |+ |+ | | |
(n -1)d
9
ns
1
np
0
np
1
ns
1
Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 195
(Cu2O) chứa 88,8% Cu, covelin (CuS) chứa 66,5% Cu, cancopirit (CuFeS
2
)
chứa 34,57% Cu, malachit (CuCO
3
.Cu(OH)
2
).
- Với Ag, thường gặp ở dạng khoáng chất acgentit (Ag
2
S) chứa 87,1% Ag
thường lẫn trong các quặng đa kim chứa Cu, Pb, Zn, ngoài ra còn có các loại
quặng như naumanic (Ag
2
Se), prustit (Ag
3
AsS
3
).
- Ngoài dạng tự do, Au còn ở dạng hợp chất như vàng telurua (AuTe
2
)
trong khoáng chất calaverit hay các khoáng như sinvanit (AgAuTe
4
), petxit
(Ag
3
AuTe
2
).
- Vàng tự do thường xen lẫn trong đá thạch anh, cát, nham thạch. Cũng
như vàng, trong thiên nhiên người ta cũng gặp đồng và bạc ở trạng thái tự do.
* Đồng vị
- Cu có 11 đồng vị từ
58
Cu đến
68
Cu, trong đó có hai đồng vị thiên nhiên

63
Cu (60,1%) và
65
Cu (30,9%). Còn lại là đồng vị phóng xạ, trong đó có 2
đồng vị bền nhất là
67
Cu với T = 2,21 ngày đêm,
64
Cu với T = 0,541 ngày đêm,
kém bền nhất là
58
Cu với T = 3 giây.
- Ag có 19 đồng vị, trong đó có 2 đồng vị thiên nhiên là
107
Ag (51,35%)

109
Ag (48,65%). Còn lại là đồng vị phóng xạ từ
102
Ag đến
115
Ag, đồng vị
phóng xạ bền nhất là
110
Ag với T = 270 ngày đêm.
- Au có rất nhiều đồng vị từ
183
Au đến
204
Au nhưng trong đó chỉ có một
đồng vị thiên nhiên là
197
Au (100%).
* Tính chất lý học
- Các kim loại nhóm IB có dạng tinh thể lập phương tâm diện. Chúng là
những kim loại nặng, mềm, có ánh kim và có màu : Cu - đỏ, Ag- trắng, Au -
vàng chói
* Một số hằng số vật lý
Cu Ag Au
Nhiệt độ nóng chảy (
0
C) 1083 960,5 1063,4
Nhiệt độ sôi (
0
C) 2543 2167 2880
Khối lượng riêng (g/cm
3
) 8,94 10,50 19,32
Nhiệt thăng hoa (kJ/mol) 339,6 283,6 366
Độ cứng (kim cương = 10) 3,0 2,7 2,5
Độ dẫn điện (Hg=1) 57 59 40
Độ dẫn nhiệt (Hg = 1) 36 49 35

- Các kim loại nhóm IB có t
0
nc
, t
0
s
cao hơn nhiều so với kim loại kiềm vì
tham gia trong liên kết kim loại không chỉ có electron s mà còn có cả electron d.
- Độ cứng thấp nên rất dễ dát mỏng và kéo thành sợi, nhất là vàng : 1g Au
có thể kéo thành sợi dài 3km, lá vàng có thể dát mỏng tới 0,0001mm.
- Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, đặc biệt là Ag và Au có khả năng dẫn điện lớn
nhất.
- Dễ tạo hợp kim với nhau và với các kim loại khác, dễ tạo nên hỗn hống
với thuỷ ngân. Một số hợp kim quan trọng của đồng là bronzơ hay còn gọi là
đồng thiếc (10%Sn), đồng thau (18-40%Zn), menchio (29-33 %Ni) ...

Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 196
* Tính chất hoá học
Hoạt tính hoá học tương đối kém và giảm nhanh từ Cu đến Au.
- Với O
2
không khí, chỉ Cu tác dụng, còn Ag và Au không tương tác kể cả
khi đun nóng nên Ag và Au là kim loại quý điển hình.
+ Ở nhiệt độ thường, trong không khí Cu bị bao phủ một lớp màng
màu đỏ gồm Cu và Cu
2
O do :
2Cu + O
2
+ 2H
2
O = 2Cu(OH)
2

Cu(OH)
2
+ Cu = Cu
2
O + H
2
O
+ Nếu trong không khí có CO
2
thì Cu bị bao phủ một lớp màu lục gồm
Cu
2
(OH)
2
CO
3
: cacbonat bzơ (còn gọi là xỉ đồng hay tanh đồng).
+ Khi nung nóng trong không khí ở 130
0
C, Cu tạo màng Cu
2
O trên bề
mặt, ở 200
0
C tạo lớp hỗn hợp gồm Cu
2
O và CuO, ở nhiệt độ nóng đỏ Cu cháy
tạo CuO với ngọn lửa màu xanh lục.
+ Trong không khí, Ag trơ hơn Cu nhưng nếu lẫn một ít khí H
2
S thì Ag
dần dần trở thành xám vì tạo màng Ag
2
S.
2Ag + H
2
S = Ag
2
S + H
2

- Với H
2
, cả 3 kim loại đều không phản ứng ngay cả ở nhiệt độ cao, tuy
nhiên khí H
2
có khả năng hoà tan trong Cu, Ag nóng chảy ở áp suất cao. H
0

nguyên tử tác dụng với Ag tạo AgH (bền) và với Au tạo AuH kém bền hơn.
- Với halogen, Cu,Ag, Au phản ứng dễ hơn với các nguyên tố khác.
+ Cu không tác dụng với F
2
vì tạo màng CuF
2
trên bề mặt rất bền sẽ
bảo vệ Cu. Ag cũng phản ứng trực tiếp với F
2
nhưng chậm hơn, còn Au chỉ tác
dụng ở nhiệt độ cao, sản phẩm tương ứng là AgF, AuF
3
.
+ Khi đun nóng, cả 3 kim loại tác dụng với khí Cl
2
tạo muối clorua:
CuCl
2
, AgCl, AuCl
3
. Trong dung dịch nước clo, Au tan dễ dàng hơn nhưng với
Ag thì phản ứng chậm lại vì có lớp AgCl che phủ.
Cu + Cl
2

0
t
= CuCl
2

2Ag + Cl
2

0
t
= AgCl
2Au + 3Cl
2



C
0
200
= 2AuCl
3

- Khi đun nóng, Cu và Ag tác dụng với S, C và cả 3 kim loại tác dụng với
P, As ...
Ví dụ : 2Cu + S
C
0
400 300÷
= Cu
2
S
2Ag + S
C 200
0
= Ag
2
S
2Au + 3P
0
t
= Au
2
P
3

- Cu và Ag không phản ứng với kiềm, ngay cả với kiềm nóng chảy, còn
Au bị kiềm nóng chảy ăn mòn.
- Cả 3 kim loại không tác dụng với axit không oxi hoá (trừ HI tạo CuI và
AgI), nhưng tác dụng với dung dịch HCN đậm đặc, giải phóng H
2
nhờ tạo phức
bền [M(CN)
2
]
-

Ví dụ : 2Cu + 4HCN = 2H[Cu(CN)
2
] + H
2
|
- Cu và Ag dễ tan trong axit có tính oxi hoá như HNO
3
, H
2
SO
4
đặc
Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 197
3Ag + 4HNO
3 loãng
= 3AgNO
3
+ NO| + 2H
2
O
2Ag + 2H
2
SO
4 đặc
= Ag
2
SO
4
+ SO
2
| + 2H
2
O
Cu + 4HNO
3 đặc
= Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2
| + 2H
2
O
- Au chỉ tan trong axit có tính oxi hoá mãnh liệt như H
2
SeO
4
khan nóng,
hoặc chỉ tan trong dung dịch cường thuỷ, dung dịch HCl có mặt khí Cl
2
.

Au + HNO
3 loãng
= H[AuCl
4
] + 2H
2
O + NO|
2Au + 3Cl
2
+ 2HCl = 2H[AuCl
4
]
2Au + 6H
2
SeO
4
÷ ÷ ÷ ÷
C
0
200
Au
2
(SO
4
)
3
+ 3SeO
2
+ 6H
2
O
(HNO
3
và Cl
2
: chất oxi hoá, Cl
-
: phối tử tạo phức)
- Khi có mặt O
2
không khí, Cu có thể tan trong dung dịch HCl và dung
dịch NH
3
đặc, Cu, Ag, Au có thể tan trong dung dịch kiềm xianua.
2Cu + 4HCl + O
2
= 2CuCl
2
+ 2H
2
O
2Cu + 8NH
3
+ O
3
+ 2H
2
O = 2[Cu(NH
3
)
4
](OH)
2

4M + 8KCN + O
2
+ 2H
2
O = 4K[M(CN)
2
] + 4KOH
* Điều chế kim loại nhóm IB
* Điều chế đồng
Cu được luyện từ quặng nghèo chỉ chứa từ 1 - 2%, do đó quá trình luyện
đồng rất phức tạp gồm nhiều giai đoạn.
- Tuyển quặng, làm giàu quặng để tăng hàm lượng Cu đến 12% (thường
dùng quặng caneopirit CuFeS
2
).
- Nung quặng ở 800 - 850
0
C để tách bớt lưu huỳnh, một phần sắt chuyển
thành FeO và một phần lớn lưu huỳnh chuyển thành SO
2
.
2CuFeS
2
+ O
2

0
t
= 2FeO + 2FeS + SO
2
|
2FeS + 5O
2

0
t
= 2FeO + 4SO
2

2FeS + 3O
2

0
t
= 2FeO + 2SO
2

- Thêm cát và nấu chảy ở 1200 - 1500
0
C
FeO + SiO
2

0
t
= FeSiO
3
(xỉ)
Xỉ nhẹ hơn nổi lên trên, sản phẩm gồm Cu
2
S và FeS nặng hơn nằm lớp
dưới. Tiếp tục thêm cát và thổi O
2
vào, nhiệt độ ở 1300
0
C
2FeS + 3O
2

0
t
= 2FeO + 2SO
2

FeO + SiO
2

0
t
= FeSiO
3

2Cu
2
S + 3O
2

0
t
= 2Cu
2
O + 2SO
2

- Sau đó Cu (+1) bị lưu huỳnh ở dạng sunfua khử thành Cu
2Cu
2
O + Cu
2
S
0
t
= 6Cu + SO
2

Đồng thô thu được chứa 90 - 95% Cu.
- Tinh chế đồng thô bằng cách oxi hoá tạp chất bởi oxi không khí
4Sb + 3SO
2
= 2Sb
2
O
3

2Pb + O
2
= 2PbO
2Zn + O
2
= 2ZnO
Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 198
Cu cũng bị oxi hoá một phần :
4Cu + O
2
= 2Cu + CO
Thêm cát để chuyển tạp chất thành xỉ, chuyển Cu
2
O thành Cu bằng cách
trộn đồng thô lỏng với than gỗ :
Cu
2
O + C = 2Cu + CO
* Để có Cu tinh khiết thì phải tinh chế theo phương pháp điện phân dung
dịch CuSO
4
với anot (+) là những thỏi đồng đỏ và catot (-) là những lá Cu tinh
khiết. Cu tinh khiết thu được chứa đến 99,99% Cu.
* Cu cũng có thế điều chế theo phương pháp thuỷ luyện :
Cu
2
S + 2Fe
2
(SO
4
)
3
= 4FeSO
4
+ 2CuSïO
4
+ S
Fe + CuSO
4
= Cu + FeSO
4

* Điều chế bạc
Bạc chủ yếu điều chế bằng các kim loại thô như Cu, Pb, Sn đã được luyện
từ quặng sunfua có chứa Ag
2
S. Bạc được tách ra theo những phương pháp sau :
- Phương pháp oxi hoá
Hỗn hợp kim loại ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
+ C t O
0
2
,
oxit kim loại + Ag
- Phương pháp chiết bằng kẽm :
Nếu hỗn hợp kim loại là Pb có chứa Ag thì dựa trên độ tan khác nhau của
Ag và Pb trong Zn. Nung chảy hỗn hợp Pb, Ag, Zn thì Zn kết hợp với Ag tạo
nên các hợp chất như Ag
2
Zn
3
, Ag
2
Zn
5
bền- không tan trong Pb nóng chảy. Tách
các hợp chất này ra và đun nóng để Zn bay hơi (906
0
C), oxi hoá tạp chất chì và
tách khỏi hỗn hợp, thu được Ag thô. Tinh chế Ag thô bằng phương pháp điện
phân.
- Phương pháp phức chất :
Khoảng 20% lượng Ag được điều chế từ quặng chứa Ag
2
S bằng phương
pháp tạo phức với CN- :
Ag
2
S + 4NaCN  2Na[Ag(CN)
2
] + NaS (1)
2NaS + 2NaCN + O
2
+ 2H
2
O = 2NaSCN + 4NAOH
(làm (1) chuyển dịch sang phải)
Dùng Zn bụi để kết tủa Ag :
2Na[Ag(CN)
2
] + Zn = Na
2
[Zn(CN)
4
] + 2Ag
* Điều chế vàng
Vàng được tách ra chủ yếu từ vàng tự do ở trong quặng gốc hoặc sa
khoáng theo các phương pháp sau :
- Phương pháp trọng lực: Dựa vào khối lượng riêng khác nhau giữa các
chất, đãi nhiều lần trong máng nước thu được vàng thô.
- Phương pháp tạo hỗn hống: Vàng dễ tạo hỗn hống với thuỷ ngân, tách
được hỗn hống khỏi tạp chất rồi chưng cất thuỷ ngân và thu vàng.
- Phương pháp tạo phức chất: Hoà tan quặng trong dung dịch NaCN hay
KCN và liên tục sục không khí vào, vàng tan dần tạo phức.
4Au + 8NaCN + O
2
+ 2H
2
O = 4Na[Au(CN)
2
] + 4NaOH
Sau đó dùng Zn bụi để kết tủa Au:
2Na[Au(CN)
2
] + Zn = Na
2
[Au(CN)
4
] + 2Au
11.2.2. Các hợp chất
Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 199
11.2.2.1. Hợp chất +1
Ion M
+
có cấu hình electron d
10
, chúng không chỉ là chất nhận o mà còn
là chất cho t và khả năng cho t tăng lên từ Cu
+
đến Au
+
và độ linh hoạt của
những cặp electron d tăng lên.
Trạng thái oxi hoá +1 là đặc trưng nhất đối với Ag, kém đặc trưng hơn đối
với Cu và kém đặc trưng nhất là đối với Au.
a) Oxit M
2
O
- Đều là chất bột, Cu
2
O màu đỏ, Ag
2
O màu nâu - đen và Au
2
O màu tím
(Au
2
O là hỗn hợp của Au và Au
2
O
3
).
- Cu
2
O rất bền nhiệt (nóng chảy ở 1240
0
C) nhưng Ag
2
O và Au
2
O kém
bền, ở trên 200
0
C thì Au
2
O phân huỷ thành nguyên tố, ở trên 220
0
C Au
2
O phân
huỷ thành Au và Au
2
O
3
.
- Các M
2
O đều ít tan trong nước, tan trong dung dịch kiềm tạo cuprit,
acgentit và orit tương ứng.
M
2
O + 2NaOH + H
2
O = 2Na[M(OH)
2
]
- Trong dung dịch NH
3
đậm đặc, Cu
2
O và Ag
2
O tan tạo phức amoniacat.
M
2
O + NH
3
+ H
2
O = 2[M(NH
3
)
2
]OH
Còn Au
2
O tạo Au
3
N.NH
3
là kết tủa đen không bền, phân huỷ nổ khi đun nóng.
- Trong dung dịch HCl đậm đặc, Cu
2
O tan tạo phức H[CuCl
2
]
Cu
2
O + 4HCl
đặc
= 2H[CuCl
2
] + H
2
O
b) Hiđroxit MOH
- Các MOH không bền nhất là AgOH và AuOH
Vi dụ : 2AgOH = Ag
2
O + H
2
O
- Một phần Ag
2
O tan trong nước làm dung dịch có tính kiềm
Ag
2
O + H
2
O  2AgOH = 2Ag
+
+ 2OH
-

Thực tế muối AgNO
3
không bị thuỷ phân, chứng tỏ AgOH là chất kiềm
mạnh.
c) Muối M+
- Đa số muối M(+1) dạng tinh thể đều ít tan trong nước.
- Trong nước, chỉ có muối Ag
+
là tương đối bền, còn muối Cu
+
và Au
+
tự
phân huỷ. 2Cu
+
 Cu + Cu
2+
E
0
= +0,35V
3Au
+
 2Au + Au
3+
E
0
= +0,3V
Tuy nhiên, Cu
+
và Au
+
được làm bền khi ở trong nước bằng cách tạo kết
tủa ít tan như CuI, CuCN, AuI, AuCN hoặc tạo ion phức tương đối bền như:
[Cu(NH
3
)
2
]
+
, [CuX
2
]
-
, (X: Cl
-
, Br
-
, I
-
, CN
-
), [Au(CN)
2
]
-
nhờ khả năng nhận t của
các anion I
-
, CN
-

* Một số muối quan trọng thường gặp:
+ CuCl: Tinh thể màu trắng, bền với nhiệt và ít tan trong nước
(t
0
nc
= 430
0
C, t
0
s
= 1359
0
C).
- CuCl ít tan trong nước lạnh nhưng phân huỷ trong nước nóng.
CuCl
rắn
 Cu
+
(dd)
+ Cl
-

2Cu
+
+ 4H
2
O  Cu
(R)
+ [Cu(H
2
O)
4
]
2+

- Tan dễ trong dung dịch đặc của NH
3
, HCl, NH
4
Cl và MCl (M là
kim loại kiềm).
Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 200
2CuCl + 2NH

= [Cu(NH
3
)
2
]Cl
CuCl + HCl = H[CuCl
2
]
- Dễ bị oxi hoá tạo Cu(+2)
4[Cu(NH
3
)
2
]
+
+ O
2
+ H
2
O + 8NH
3
= 4[Cu(NH
3
)
4
]
2+
+ 4OH
-

- Trong dung dịch NH
3
hoặc HCl, dung dịch CuCl hấp thụ khí CO
tạo phức dạng đime [Cu(Cl)(CO)H
2
O]
2
, khi đun nóng phức này phân huỷ giải
phóng khí CO.
Trong dung dịch HCl, CuCl có thể hấp thụ khí PH
3
tạo phức [Cu(PH
3
)]Cl,
trong dung dịch NH
3
có thể hấp thụ C
2
H
2
hay hấp thụ chất R - C ÷ C - R tạo
Cu
2
C
2
hay R - C ÷ C - Cu là những kết tủa đỏ dễ phân huỷ nổ khi đun nóng.
+ AgNO
3
: là muối bạc thông dụng nhất, không màu, t
0
nc
= 209,7
0
C, dễ tan
trong nước và độ tan biến đổi nhiều theo nhiệt độ, tan trong ete, etylic, axeton.
- Phân huỷ ở 300
0
C
2AgNO
3
= 2Ag + 2NO
2
+ O
2

- Dễ bị khử thành kim loại bởi những chất hữu cơ như giấy,
glucozơ, focmanđehit ...
2[Ag(NH
3
)
2
]NO
3
+H
2
O+ HCHO=2Ag + HCOONH
4
+NH
3
+ 2NH
4
NO
3

d) Sự tạo phức
Các hợp chất M(+1) dễ tạo thành phức, các phức này dễ tan và bền hơn
hợp chất ban đầu.
Ví dụ : MCl + 2NH
3
= [M(NH
3
)
2
]Cl
MI + 2KCN = K[Ag(CN)
2
] + KI
AgBr + 2Na
2
S
2
O
3
= Na
3
[Ag(S
2
O
3
)
2
] + NaBr
11.2.2.2. Hợp chất M(+2): Cu
2+

Trạng thái oxi hoá +2 rất đặc trưng với đồng, do đó có rất nhiều hợp chất
của Cu(II) nhưng có rất ít hợp chất của Ag(II) và không có hợp chất Au(II). Vì
vậy, trong phần này chỉ xét các hợp chất Cu(II).
a) Đồng (II) oxit : CuO
- CuO là chất bột màu đen, nóng chảy ở 1026
0
C và trên nhiệt độ đó thì bị
phân huỷ. 4CuO
0
t
= 2Cu
2
O + O
2
|
- CuO không tan trong nước, tan dễ trong dung dịch axit tạo muối Cu (II)
CuO + 2HCl = CuCl
2
+ H
2
O
Tan trong dung dịch NH
3
tạo phức amoniacat :
CuO + NH
3
+ H
2
O = [Cu(NH
3
)
4
](OH)
2

- Đung nóng với dung dịch SnCl
2
, FeCl
2
thì CuO bị khử thành muối Cu(I)
2CuO + SnCl
2

0
t
= 2CuCl + SnO
2

3CuO + 2FeCl
2

0
t
= 2CuCl + CuCl
2
+ Fe
2
O
3

- Khi đun nóng, CuO bị H
2
, CO, NH
3
, C khử thành Cu.
Ví dụ : CuO + CO C
0
300 Cu + CO
2
|
3CuO + 2NH
3(k)
C 500
0
3Cu + N
2
| + 3H
2
O
- CuO thể hiện tính lưỡng tính khi tan trong kiềm nóng chảy tạo thành
cuprit: M
2
CuO
2
, M
2
CuO
3
và MCuO
2
Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 201
Ví dụ : CuO + 2NaOH
nc
C
0
1000 Na
2
CuO
2
+ H
2
O
- CuO được điều chế trực tiếp từ đơn chất hoặc bằng cách nhiệt phân
hđroxit, nitrat hay cacbonat.
2Cu + O
2


C
0
600 2CuO
Cu(OH)
2
C
0
80 50 ÷ CuO + H
2
O
2Cu(NO
3
)
2

0
t
= 2CuO + 4NO
2
+ O
2
|
b) Đồng (II) hiđroxit : Cu(OH)
2

- Cu(OH)
2
là kết tủa bông màu lam, dễ mất nước biến thành oxit khi đun nóng:
Cu(OH)
2

0
t
= CuO + H
2
O
- Không tan trong nước nhưng tan dễ trong dung dịch axit, dung dịch NH
3

đặc và chỉ tan trong dung dịch kiềm 40% khi đun nóng.
Cu(OH)
2
+ 2H
+
= Cu
2+
+ 2H
2
O
Cu(OH)
2
+ 4NH
3
= [Cu(NH
3
)
4
](OH)
2

Cu(OH)
2
+ 2NaOH = Na
2
[Cu(OH)
4
]
* Cu(OH)
2
được điều chế bằng cách cho dung dịch Cu
2+
tác dụng với
dung dịch kiềm.
Cu
2+
+ 2OH
-
= Cu(OH)
2

c) Muối đồng (II)
- Đa số muối đồng (II) dễ tan trong nước, bị thuỷ phân và khi kết tinh từ
dung dịch thường ở dạng hiđrat. Dung dịch loãng của Cu
2+
có màu lam là màu
của [Cu(H
2
O)
6
]
2+
, nhưng khi ở trạng thái rắn các muối đồng (II) có màu khác
nhau.
- Ion Cu
2+
là chất tạo phức mạnh, những phức thường gặp là [CuX
3
]
-
với
X là F, Cl, Br, [Cu(NH
3
)
4
]
2+
, [Cu(C
2
O
4
)
2
]
2-
, [Cu(en)
2
]
2+
với en là etylenđiamin:
H
2
N - (CH
2
)
2
- NH
2
.
- Trong nước Cu
2+
không dễ chuyển thành Cu
+
nhưng khi có mặt những
anion có khả năng tạo hợp chất ít tan với Cu
+
thì khả năng oxi hoá của Cu
2+
tăng
lên.
Ví dụ : 2CuSO
4
+ 4NaI = 2CuI + I
2
+ 2Na
2
SO
4

2CuSO
4
+ 4NaCN = 2CuCN + (CN)
2
+ 2Na
2
SO
4

- Khi thêm NH
3
vào dung dịch Cu
2+
thì những phân tử H
2
O trong
[Cu(H
2
O)
6
]
2+
lần lượt bị thay thế dễ dàng bởi những phân tử NH
3
tạo những ion
phức [Cu(NH
3
)(H
2
O)
5
]
2+
... [Cu(NH
3
)
4
(H
2
O)
2
]
2+
, nhưng sự thay thế NH
3
thứ 5
và 6 gặp khó khăn.
* Những muối Cu
2+
quan trọng và thường gặp là : CuCl
2
và CuSO
4

11.2.2.3. Hợp chất M(+3) : Au
+3

Trạng thái oxi hoá +3 là đặc trưng nhất đối với vàng. Những hợp chất của
Au(III) đều nhất là oxi hoá mạnh.
a) Vàng (III) oxit : Au
2
O
3

- Au
2
O
3
là chất bột nâu, kém bền, phân huỷ dưới tác dụng của ánh sáng
hoặc khi đun nóng đến 160
0
C.
2Au
2
O
3

0
t
= 4Au + 3O
2
|
Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 202
- Không tan trong nước. Thể hiện tính lưỡng tính với axit đặc và kiềm đặc
Au
2
O
3
+ 8HCl
đặc
= 2H[AuCl
4
] + 3H
2
O
Au
2
O
3
+ 2NaOH
đặc, nóng
+ 3H
2
O = 2Na[Au(OH)
4
]
- Bị H
2
và CO khử khi đun nóng :
Au
2
O
3
+ 3H
2
C 260
0
2Au + 3H
2
O
Au
2
O
3
+ 3CO C 100
0
2Au + 3CO
2
|
* Au
2
O
3
được tạo ra khi làm mất nước của Au(OH)
3
ở 150
0
C trong chân
không. 2Au(OH)
3

C 150
chánkhäng
0
= Au
2
O
3
+ 3H
2
O
b) Vàng (III) hiđroxit : Au(OH)
3

- Au(OH)
3
là chất bột màu nâu đỏ, không tan trong nước, ở nhiệt độ
thường mất dần nước biến thành dạng meta AuOOH, khi đun nóng biến thành
Au
2
O
3
.
- Có tính lưỡng tính :
Au(OH)
3
+ NaOH = Na[Au(OH)
4
]
Au(OH)
3
+ 2H
2
SO
4
= Na[Au(SO
2
)
2
] + 3H
2
O
Au(OH)
3
+ 4HNO
3
= H[Au(NO
2
)
4
] + 3H
2
O
* Au(OH)
3
được tạo nên khi cho dung dịch muối Au
3+
tác dụng với dung
dịch kiềm.
c) Vàng clorua : AuCl
3

- AuCl
3
ở dạng tinh thể có màu đỏ ngọc, có cấu tạo đime ở trạng thái rắn
và hơi.






- Khi đun nóng trên 175
0
C tạo AuCl, dến 290
0
C phân huỷ thành nguyên
tố : Au
2
Cl
6

0
t
= 2AuCl + 2Cl
2
|
Au
2
Cl
6

C 290
0
= 2Au + 3Cl
2
|
- Tan trong nước, rượu và ete. Khi tan trong nước bị thuỷ phân một phần
tạo dung dịch màu da cam.
AuCl
3
+ H
2
O  H[Au(OH)Cl
3
] (Axit hiđroxotricloroauric)
- Tác dụng với axit tạo phức
AuCl
3
+ HCl  H[AuCl
4
] (Axit tetracloroauric)
- Kết hợp với muối clorua kim loại kiềm tạo phức M[AuCl4]
Ví dụ : AuCl
3
+ NaCl = Na[AuCl
4
]
- AuCl
3
có tính oxi hoá mạnh :
Ví dụ : 2AuCl
3
+ 3H
2
O
2
= 2Au + SO2 + 6HCl
AuCl
3
+ 3FeSO
4
= Au + Fe
2
(SO
4
)
3
+ FeCl
3

AuCl
3
+ 4Na
2
S
2
O
2
= Na
3
[Au(S
2
O
3
)
2
]+ Na
2
S
4
O
6
+ 3NaCl
Cl
Cl
Au
Cl
Cl
Cl
Cl
Au
Chương11 – Nguyên t ố và các chất nhóm I

Hoá vô cơ 203
* AuCl
3
được điều chế bằng cách cho Au bột tác dụng khí Cl
2
ở 250
0
C
hoặc đun nóng H[AuCl
4
].4H
2
O ở 120
0
C.
2Au + 3Cl
2
C 250
0
2AuCl
3

H[AuCl
4
].4H
2
O
C 120
0
AuCl
3
+ HCl + 4H
2
O

Chương12 – Nguyên t ố và các chất nhóm VI I I

Hoá vô cơ 204
CHƯƠNG 12 – NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM VIII

12.1. NHÓM VIIIA
12.1.1. Đặc điểm chung
Gồm các nguyên tố: heli (He), neon (Ne), argon (Ar), kripton (Kr),
xenon (Xe) và radon (Rn).

He Ne Ar Kr Xe Rn
Cấu hình e 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
4p
6
5s
2
5p
6
6s
2
6p
6

R
nguyên tử
(Ǻ) 1,22 1,6 1,92 1,98 2,18 2,2
I
1
(eV) 24,59 21,56 15,76 14 12,13 10,75
%V
trong không khí
5.10
-4
16.10
-4
0,93 ~ 10
-4
~ 10
-5
~ 10
-12


- Các khí hiếm có lớp e ngoài cùng bão hoà: ns
2
np
6
, nên nguyên tử khí
hiếm bền không kết hợp thành phân tử.
- Hoạt tính hoá học của các khí hiếm rất thấp, hầu như không tham gia
phản ứng hoá học (nên khí hiếm còn được gọi là khí trơ). Trước đây người ta
cho rằng các khí hiếm không tạo liên kết với các nguyên tố khác. Tuy nhiên,
trong thời gian gần đây, người ta đã điều chế được các hợp chất của khí hiếm
như: XeF
2
, XeF
3
, XeF
4
, XeF
6
, ..., XeO
3
, XeO
4
, ..., XePtF
6
.
- Các khí hiếm dễ tan trong nước, tính tan tăng dần từ He đến Rn; dễ tan
hơn trong dung môi hữu cơ: rượu, benzen ...
- Trong không khí hàm lượng khí hiếm rất bé. Trong quang phổ của mặt
trời có He, Rn là sản phẩm của phân rã phóng xạ radi (Ra).
Rayleigh phát hiện ra khí Ar không khí khi tính khối lượng riêng của
không khí 1892.
- Các khí hiếm có màu đặc trưng trong ống phóng điện: He – vàng, Ne –
đỏ, Ar – lam nhạt hơi đỏ, Kr – tím, Xe – lam.
12.1.2. Heli
Tính chất lý học của He giống H
2
: chất khí, có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng
chảy rất thấp(t
0
s
= -269
0
C; t
0
nc
= -272
0
C); He tinh thể có mạng lục phương; ít
tan trong nước và các dung môi hữu cơ (ở 0
0
C: 10mlHe/lit H
2
O).
Ở điều kiện thường, He trơ về mặt hoá học, khi bị kích thích mạnh (phóng
điện ...) sẽ tạo thành ion phân tử He
2
+
, ion này không bền, khi nhận thêm 1e sẽ
phân huỷ cho He.
He
2
+
+ 1e ÷ 2He
He là nguyên tố phổ biến nhất trong vũ trụ được tạo thành do phản ứng
nhiệt hạt nhân
 2 2 4
4
2
1
1
+ + ÷ p He H
Trong công nghiệp, He được điều chế từ các khí thiên nhiên bằng phương
pháp làm lạnh ở nhiệt độ rất thấp.
Chương12 – Nguyên t ố và các chất nhóm VI I I

Hoá vô cơ 205
He được dùng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm vật lý làm chất tải
lạnh, dùng trong nhiệt kế đo khoảng nhiệt độ thấp (1÷80K), dùng trong lĩnh vực
năng lượng nguyên tử do tính trơ và khả năng chiếm giữ nơtron của He, tạo môi
trường trơ ...
12.1.3. Neon - Argon
Giống He, Ne và Ar có các orbital hoá trị bão hoà e nhưng Ne, Ar có độ
phân cực của nguyên tử lớn hơn so với He, do đó có khuynh hướng tạo liên kết
giữa các phân tử.
Ne, Ar có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi rất thấp, chỉ kém He, H
2
.
Độ tan và khả năng hấp phụ của Ne, Ar lớn hơn He; Ne, Ar tinh thể có
mạng lập phương tâm diện.
Ở điều kiện thường, Ne và Ar trơ về mặt hoá học. Khi bị kích thích mạnh,
chúng tạo phân tử Ne
2
+
, Ar
2
+
.
Ar tạo thành các hợp chất xâm nhập phân tử (kiểu Clarat) với H
2
O,
phenol, toluen, ... ở áp suất cao.
Ne cùng với He được điều chế khi làm lạnh không khí ở nhiệt độ rất thấp.
Ar cũng được điều chế từ không khí lỏng.
Ne và Ar được dùng trong công nghiệp kỹ thuật điện (đèn huỳnh quang,
đèn quảng cáo, đèn ổn áp, tế bào quang điện ...). Ar dùng tạo khí quyển trơ trong
quá trình luyện kim và trong hoá học, sở dụng trong ngành năng lượng hạt
nhân ...
12.1.4. Phân nhóm Kripton
Kr Xe Rn
t
0
nc
(
0
C) - 157 - 112 - 71
t
0
s
(
0
C) - 153 - 108 - 62
Độ tan (ml)/lit H
2
O - 500 -

 Đơn chất:
- Có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt sôi thấp. Từ Kr đến Rn có sự tăng độ phân
cực của các phân tử nên nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy lớn hơn Ne, Ar.
- Từ He đến Rn: tính tan trong nước, trong các dung môi hữu cơ, khả
năng hấp phụ tăng.
- Kr, Xe, Rn tạo hợp chất xâm nhập với H
2
O, chất hữu cơ. Độ bền các
hợp chất xâm nhập tăng theo dãy: Ar.6H
2
O; Kr.6H
2
O; Xe.6H
2
O
- Trong công nghiệp, Kr, Xe được tách ra từ không khí.
- Kr được sử dụng trong kỹ thuật điện chân không.
- Hỗn hợp Kr, Xe dùng trong các loại đèn ống khác nhau.
- Rn dùng điều trị các khối u ác tính bằng phương pháp phóng xạ.
 Hợp chất:
* Hợp chất +2:
Hợp chất được biết là các florua được điều chế từ các đơn chất.
Xe + F
2
÷÷ ÷
0
t
XeF
2

Chương12 – Nguyên t ố và các chất nhóm VI I I

Hoá vô cơ 206
Các florua có dạng đường thẳng, là những chất rắn không màu, bền.
Các florua bị nhiệt phân, tạo các hợp chất cọng hoá trị giống muối.
2XeF
2
÷÷ ÷
0
t
XeF
4
+ Xe
XeF
2
+ 2SbF
5
= Xe[SbF
6
]
2

* Hợp chất +4:
Ngày nay đã điều chế được các florua KrF
4
, XeF
4
... và oxoflorua XeOF
2
.
XeF
4
cấu tạo vuông phẳng, ứng với sự lai hoá sp
3
d
2
của Xe.
F F
Xe
F F
Các hợp chất +4 là những chất oxi hoá mạnh, dễ phân tích.
XeF
4
+ 2HF + Pt = H
2
[PtF
6
] + Xe
3XeF
4
÷÷ ÷
0
t
2XeF
6
+ Xe
* Hợp chất +6:
Với Xe có: XeF
6
, XeO
3
, XeOF
4
, ..., Xe(OH)
6
...
XeF
6
có cấu tạo bát diện (lệch) ứng với lai hoá sp
3
d
2
f, là những tinh thể
không màu, bền, hoạt động hoá học mạnh.
XeO
3
có cấu tạo tháp tam giác, hợp chất màu trắng, không bay hơi, dễ nổ.
Các florua, oxit, hiđroxit của Xe (+6) là những hợp chất axit.
XeF
6
+ 6H
2
O = Xe(OH)
6
+ 6HF
XeO
3
+ Ba(OH)
2
= BaXeO
4
+ H
2
O
Xe(OH)
6
+ 3Ba(OH)
2
= Ba
3
XeO
6
+ 6H
2
O
Hợp chất Xe(+6) là những chất khử oxi mạnh.
XeO
3
+ 4NaOH + O
3
= Na
4
XeO
6
+ O
2
+ 2H
2
O
* Hợp chất +8: XeF
8
, XeO
4

XeO
4
: cấu tạo tứ diện, ở điều kiện thường – phân huỷ chậm.
4XeO
4
= 2Xe + 2XeO
3
+ 5O
2

Được điều chế bằng cách:
2H
2
SO
4
+ Ba
2
XeO
6
= 2BaSO
4
+ XeO
4
+ 2H
2
O

Kết luận: Khi tăng số oxi hoá của Xe, độ bền của các hợp chất giống muối, các
hợp chất bậc 2 giảm, độ bền các ion phức tăng.

12.2. NHÓM VIIIB
12.2.1. Khảo sát chung
- Họ Fe : Fe, Co, Ni
- Họ Pt : Ru, Rh, Pd, Os, Ir, Pt
- Các nguyên tố nhóm VIIIB : phần lớn có 2e lớp ngoài cùng (trừ Ru :
4d
7
5s
1
, Rh : 4d
8
5s
1
, Pd : 4d
10
), do đó mức oxi hoá đặc trưng 2, 3, 4 ; mức oxi hoá
cao hơn không đặc trưng.
- Nguyên tố VIIIB : kim loại, có khả năng hấp phụ nên được dùng làm
xúc tác.
12.2.2. Họ sắt
Chương12 – Nguyên t ố và các chất nhóm VI I I

Hoá vô cơ 207
Fe Co Ni
Cấu hình e 3d
6
4s
2
3d
7
4s
2
3d
8
4s
2

R
nguyên tử
(Ǻ) 1,26 1,25 1,24
I
1
(eV) 7,89 7,87 7,63
I
2
(eV) 16,2 17,1 18,15
I
3
(eV) 30,6 33,5 35,16

- Các nguyên tố họ Fe là những nguyên tố d, có 2e ngoài cùng ¬ mức oxi
hoá đặc trưng là 2; 3. Ngoài ra còn có Fe(0), Fe(+6), Ru(+4), Os(+8).
- Là những kim loại hoạt động trung bình, tính kim loại giảm từ Fe đến
Ni.
 Đơn chất
Kim loại họ Fe là những kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, có tính
thuận từ.
Fe có 4 dạng thù hình: Fe o, |, ¸, o; trong đó dạng bền là Fe
o
- mạng lập
phương tâm khối.
* Hoá tính:
Với phi kim: tuỳ thuộc hoạt tính của phi kim và điều kiện phản ứng; Fe có
thể tạo thành dung dịch rắn (C, Si, N, B, ...); hợp chất giống kim loại (Fe
3
C,
Fe
4
N ...) hay hợp chất giống muối (FeF
2
, FeCl
2
, FeS).
Ví dụ: Fe nung đỏ cháy trong O
2
, phản ứng mạnh với Cl
2
:
3Fe + 2O
2
= Fe
3
O
4

(3Fe + 2O
2
+ nH
2
O = Fe
3
O
4
.nH
2
O)
2Fe + 3Cl
2
= 2FeCl
3

Fe + S = FeS
Với dung dịch axit: Fe, Co, Ni đứng trước H trong dãy điện hoá do đó
các kim loại tan được trong dung dịch HCl, H
2
SO
4
: Fe phản ứng nhanh; Co, Ni
chậm.
Fe + 2HCl = FeCl
2
+ H
2

Fe + H
2
SO
4
= FeSO
4
+ H
2

Fe tan trong HNO
3
loãng; H
2
SO
4
đặc nóng:
Fe + 4HNO
3
= Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O
2Fe + 6H
2
SO
4
= Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O
Với HNO
3
đặc, H
2
SO
4
đặc, nguội: Fe bị thụ động.
Với H
2
O: ở nhiệt độ cao, Fe đẩy được H
2
ra khỏi nước.
3Fe + 4H
2
O = Fe
3
O
4
+ 4H
2

Với dung dịch muối: Fe, Co, Ni đẩy được các kim loại có tính khử yếu
hơn ra khỏi muối của nó:
Fe + CuSO
4
= Cu + FeSO
4

Sắt là nguyên tố phổ biến trong vỏ Quả đất, thường tồn tại dưới dạng các
quặng: quặng sắt nâu HFeO
2
.nH
2
O; quặng sắt đỏ hematit Fe
2
O
3
; quặng sắt từ
Chương12 – Nguyên t ố và các chất nhóm VI I I

Hoá vô cơ 208
manhetit Fe
3
O
4
; quặng xiđerit FeCO
3
... Đôi khi cũng gặp sắt tự do trong các
thiên thể hay Quả đất.
Sắt được sử dụng trong thực tế không phải dạng nguyên chất mà là dạng
hợp kim của Fe với C và với các chất phụ gia khác đó là gang và thép. Gang là
hợp kim của Fe với C (có 2 – 4% C) và thép (có 2% C).
Gang được điều chế bằng cách khử oxi của quặng sắt trong lò cao:
Fe
2
O
3
+ 3CO = 3Fe + 3CO
2

Từ gang loại C dư và các tạp chất có hại như S, P bằng cách chuyển
chúng thành oxit bay ra ngoài như CO, CO
2
hay tan vào xỉ.
Sắt có vai trò rất quan trong, nó là kim loại cơ sở của mọi ngành kỷ thuật.
Trong công nghiệp chế tạo máy, thiết bị, dụng cụ ... sắt luôn được dùng dưới
dạng hợp kim. Gang được dùng để đúc các dụng cụ, luyện thép. Thép dùng để
chế tạo các bộ phận thông thường của máy móc, bù loong, đinh, ...; thép rất
cứng dùng chế tạo các công cụ như đục, lưỡi phay ... Ngoài ra, còn có những
loại thép đặc biệt (dẻo, bền nhiệt, bền hoá học ...) dùng để chế tạo các thiết bị,
máy móc, nhiều dụng cụ đặc biệt.
 Hợp chất
* Hợp chất M(CO)
n

Tương tự các nguyên tố Mn, Cr ... các nguyên tố của họ Fe tạo được hợp
chất M(CO)
n
bởi liên kết cho nhận.
Ví dụ: Đun nóng bọt Fe, sục khí CO ở 150 – 200
0
C, 100atm:
Fe + 5CO = Fe(CO)
5

Pentacacbonyl sắt
Fe(CO)
5
có cấu tạo khối tháp tam giác kép, ứng với sự lai hoá dsp
3
.

|+ |+ |+ |+

3d 4s 4p








Khi đun nóng, cacbonyl bị phân huỷ nên chúng được dùng điều chế kim
loại tinh khiết.
Khi cacbonyl bị oxy hoá hay khử, các nhóm CO được thay thế:
Fe(CO)
5
+ 2Na = Na
2
[Fe(CO)
4
] + CO
Fe(CO)
5
+ I
2
= [Fe(CO)
4
]I
2
+ CO
* Hợp chất M(+2):
Tính khử oxi giảm theo thứ tự Fe(+2) ÷ Co(+2) ÷ Ni(+2).
Fe(+2) có số phối trí đặc trưng là 6, cấu trúc bát diện.
dsp
3
Fe
CO
CO
CO
CO
CO
Chương12 – Nguyên t ố và các chất nhóm VI I I

Hoá vô cơ 209
Oxit: FeO (đen), CoO (xanh xám), NiO (xanh lá cây).
Các MO đều là oxit bazơ, không tan trong nước, dễ tan trong axit.
FeO + 2HCl = FeCl
2
+ H
2
O
NiO + H
2
SO
4
= NiSO
4
+ H
2
O
Hiđroxit: Fe(OH)
2
, Co(OH)
2
, Ni(OH)
2
.
Các M(OH)
2
được tạo thành từ muối M(+2) tác dụng với dung dịch kiềm:
M
2+
+ 2OH
-
= M(OH)
2

Là các hiđroxit bazơ không tan trong nước, dễ tan trong dung dịch axit.
Fe(OH)
2
+ H
2
SO
4
= FeSO
4
+ 2H
2
O
Ni(OH)
2
+ H
2
SO
4
= NiSO
4
+ 2H
2
O
Fe(OH)
2
dễ bị oxi hoá thành Fe(OH)
3
, Co(OH)
2
bị oxi hoá chậm, còn
Ni(OH)
2
không bị oxi hoá.
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O = 4Fe(OH)
3

Muối: muối Fe(+2) dễ bị oxi hoá, Co(+2) và Ni(+2) không bị oxi hoá.
10FeSO
4
+ 2KMnO
4
+ 8H
2
SO
4
= 5Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ 8H
2
O
4FeSO
4
+ O
2
+ 2H
2
O = 4Fe(OH)(SO
4
)
Trong dung dịch, muối Fe(+2) cá màu xanh lục nhạt, Co(+2) có màu hồng
và Ni(+2) có màu xanh lá cây.
Muối Fe(+2) được điều chế dưới dạng muối kép FeSO
4
.(NH
4
)
2
SO
4
.6H
2
O
(muối Mo).
Muối quan trọng là FeSO
4
.7H
2
O: dùng để diệt sâu bọ, chế phẩm nhuộm
vô cơ.
Phức chất: các hợp chất M(+2) dễ tạo phức.
- Phức chất CN
-
: khi cho muối M(+2) tác dụng với KCN dư.
FeSO
4
+ 2KCN = Fe(CN)
2
+ + K
2
SO
4

Fe(CN)
2
+ 4KCN = K
4
[Fe(CN)
6
]
Hexaxiano ferat(II) kali: chất kết tinh màu vàng, dễ tan. Nếu [Fe(CN)
6
]
4-

tác dụng với Fe
3+
thì tạo kết tủa màu xanh (được dùng để xác định ion Fe
3+
trong
dung dịch).
4Fe
3+
+ 3[Fe(CN)
6
]
4-
= Fe
4
[Fe(CN)
6
]
3
+
- Phức chất NH
3
: khi cho muối M(+2) tác dụng với NH
3
dư.
NiSO
4
+ 6NH
3
= [Ni(NH
3
)
6
]SO
4

Với Fe(+2), Co(+2) tạo phức amin kém bền, dễ bị thuỷ phân nhất là phức
amin của Fe(+2).
[Fe(NH
3
)
6
]SO
4
+ 2H
2
O  Fe(OH)
2
+ + 4NH
3
+ (NH
4
)
2
SO
4

- Phức chất H
2
O: khi cho muối M(+2) tan trong dung dịch axit loãng.
FeCO
3
+ 2H
3
O
+
+ 3H
2
O = [Fe(H
2
O)
6
]
2+
+ CO
2

Ion [Fe(H
2
O)
6
]
2+
có màu lục nhạt, dễ bị oxi hoá
5[Fe(H
2
O)
6
]
2+
+ MnO
4
-
+ 8H
3
O
+
= 5[Fe(H
2
O)
6
]
2+
+ [Mn(H
2
O)
6
]
2+
+ 6H
2
O
Phản ứng trên được dùng để xác định Fe(+2) ...
* Hợp chất M(+3):
Oxit: M
2
O
3
đều không tan trong nước, Co
2
O
3
, Ni
2
O
3
có tính oxi hoá
mạnh.
Ni
2
O
3
+ 6HCl = 2NiCl
2
+ Cl
2
+ 3H
2
O
Chương12 – Nguyên t ố và các chất nhóm VI I I

Hoá vô cơ 210
Fe
2
O
3
được điều chế bằng cách nhiệt phân Fe(OH)
3
.
2Fe(OH)
3
= Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
Co
2
O
3
, Ni
2
O
3
điều chế bằng cách nung nóng Co(NO
3
)
2
, Ni(NO
3
)
2
.
Fe
2
O
3
có màu đỏ được dùng làm bột màu, chất độn trong sản xuất cao su.
Hiđroxit: Fe(OH)
3
, Co(OH)
3
, Ni(OH)
3
.
M(OH)
3
đều không tan trong nước, dễ tan trong dung dịch axit.
Co(OH)
3
, Ni(OH)
3
có tính oxi hoá mạnh sẽ cho muối M(+2).
4Co(OH)
3
+ 4H
2
SO
4
= 4CoSO
4
+ O
2
+ 10H
2
O
Khi nung nóng các M(OH)
3
bị nhiệt phân
2Fe(OH)
3
= Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
Muối: muối quan trọng là Fe(+3).
Đa số muối Fe(+3) dễ tan trong nước, dễ bị thuỷ phân.
FeCl
3
+ 3H
2
O  Fe(OH)
3
+ + 3HCl
Khi đun nóng dung dịch, kết tủa nâu đỏ Fe(OH)
3
xuất hiện. Để ngăn sự
thuỷ phân phải axit hoá môi trường (cho axit vào dung dịch muối Fe
3+
).
Muối Fe
3+
oxi hoá được một số chất khử như KI, H
2
S ...
2FeCl
3
+ 2KI = 2FeCl
2
+ I
2
+ 2KCl
Phản ứng trên được dùng để định lượng Fe trong phân tích.
Phức chất: các muối M(+3) dễ tạo phức chất.
- Phức chất: cho muối M(+3) tác dụng với KCN.
Fe
3+
+ 6KCN = K
3
[Fe(CN)
6
] + 3K
+

Phức [Fe(CN)
6
]
3-
tác dụng với Fe
2+
tạo kết tủa màu xanh tuôcbin (dùng để
xác định Fe
2+
).
3Fe
2+
+ 2[Fe(CN)
6
]
3-
= Fe
3
[Fe(CN)
6
]
2
+
- Phức NH
3
, NO
2
: Co
3+
tạo phức bền [Co(NH
3
)
6
]
3+
, [Co(NO
2
)
6
]
3-
.
[Co(NO
2
)
6
]
3-
tác dụng với ion K
+
sẽ tạo kết tủa: được dùng để nhận biết
ion K
+
trong dung dịch.
3K
+
+ [Co(NO
2
)
6
]
3-
= K
3
[Co(NO
2
)
6
]
12.2.3. Họ platin
Ru Rh Pd Os Ir Pt
Cấu hình e 4d
7
5s
1
4d
8
5s
1
4d
10
5d
6
6s
2
5d
7
6s
2
5d
9
6s
1

R
nguyên tử
(Ǻ) 1,34 1,34 1,37 1,35 1,38 1,38
I
1
(eV) 7,37 7,46 8,34 8,5 8,9 8,9
I
2
(eV) 16,8 18,1 19,4 19,0 18,6 18,6
Độ phổ biến (%NT)
9.10
-7
2.10
-7
2.10
-7
5.10
-7
9.10
-9
5.10
-8

 Đơn chất:
Các kim loại nhóm Pt là kim loại hiếm. Trong thiên nhiên, chỉ gặp các
kim loại này ở trạng thái tự do và tất cả chúng thường đi với nhau: Pt gặp trong
các hợp kim tự nhiên (dung dịch rắn) có chứa một ít các kim loại khác Ir, Pd,
Rh, Fe, Ni, ...
Do cấu hình e và sự rất giống nhau về tính chất, các nguyên tố Pt chia làm
3 cặp: Ru – Os, Rh – Ir, Pd – Pt.
Chương12 – Nguyên t ố và các chất nhóm VI I I

Hoá vô cơ 211
Dạng đơn chất các kim loại nhóm Pt là kim loại trắng, có ánh kim, có khả
năng hấp phụ được nhiều chất, đặc biệt là H
2
.
Kim loại hị Pt có nhiều số oxi hoá, trong đó số oxi hoá 4 là đặc trưng, đối
với Os, Ru mức oxi hoá 8 cũng được đặc trưng.
Về mặt hoá học, kim loại họ Pt rất bền, dung dịch axit HNO
3
chỉ hoà tan
được Pd, Pt tan được trong nước cường toan, các kim loại còn lại không tan
trong bất kỳ axit, hỗn hợp axit nào, chỉ tan trong kiềm nóng chảy khi có mặt chất
oxi hoá.
3Pt + 4HNO
3
+ 18HCl = 3H
2
[PtCl
6
] + 4NO + 8H
2
O
 Hợp chất:
* Hợp chất M(+2):
Số phối trí của hợp chất M(+2) bằng 4, cấu hình vuông phẳng: MO,
M(OH)
2
, MCl
2
, M(CO)
2
.
Ví dụ: PdCl
2




Các hợp chất M(+2) đều có màu : MO, M(OH)
2
- đen, PdCl
2
- đỏ ...
Pd(+2), Pt(+2) tạo phức với NH
3
rất bền :
MCl
2
+ 4NH
3
= [M(NH
3
)
4
]Cl
2

M(+2) đồng thời có trong thành phần cation và anion phức :
[Pt(NH
3
)
4
][PtCl
4
] – màu xanh lục
[Pd(NH
3
)
4
][PdCl
4
] – màu đỏ
Ngoài ra còn tạo nhiều phức trung tính : [M(NH
3
)
2
A
2
]
-
(A : Cl
-
, Br
-
, NO
2
-
)
Các dẫn xuất Pt(+2) tương đối dễ bị oxi hoá, ngược lại Pd(+2) dễ bị khử.
PdCl
2
+ CO + H
2
O = Pd + CO
2
+ 2HCl
* Hợp chất M(+4) : Pd(+2), Pt(+2)
Số phối trí của M(+4) bằng 6, cấu hình bát diện
Ví dụ : [Pt(NH
3
)
6
]Cl
4
, [Pt(NH
3
)
5
Cl]Cl
3
...
Những hợp chất đơn giản của Pt(+4) có tính axit trội hơn tính bazơ.
Pt(OH)
4
+ 2NaOH = Na
2
[Pt(OH)
6
]
Pt(OH)
4
+ 6HCl = H
2
[PtCl
6
] + 4H
2
O
Pd, Pt dùng để chế tạo chén nung chống gỉ, làm nhiệt kế điện trở cặp nhiệt
điện, công tắc điện. Pt dùng làm anot không tan. Pt, Pd được sử dụng làm chất
xúc tác, đồ trang sức, ...
Cl
Cl
Pd Pd
Cl Cl
Cl Cl
M ục lục

Hoá vô cơ
213
MỤC LỤC
Trang

CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1.1. Nguyên tố hoá học ....................................................................................... 2
1.1.1. Nguyên tố hoá học ................................................................................ 2
1.1.2. Đồng vị - Thù hình ................................................................................ 2
1.1.3. Độ phổ biến của các nguyên tố trong tự nhiên ...................................... 2
1.2. Tính bền của nguyên tố phóng xạ ................................................................ 3
1.2.1. Sự phóng xạ ........................................................................................... 3
1.2.2. Các cách phân huỷ phóng xạ ................................................................. 4
1.3. Phản ứng hạt nhân ....................................................................................... 4
1.3.1. Cơ chế phản ứng hạt nhân ...................................................................... 4
1.3.2. Các loại phản ứng hạt nhân .................................................................... 5
1.4. Nguồn gốc hình thành nguyên tố hoá học trên quả đất ................................ 5
1.5. Tổng hợp nhân tạo các nguyên tố trong phòng thí nghiệm ......................... 6
CHƯƠNG 2: PHÂN LOẠI TỔNG QUÁT CÁC CHẤT VÔ CƠ
2.1. Kim loại ……………………………………………….…………………... 8
2.1.1. Phân biệt kim loại và không kim loại …………………………………. 8
2.1.2. Cấu tạo nguyên tử của kim loại .………………………………………. 8
2.1.3. Cấu trúc tinh thể của kim loại …………………………………………. 8
2.1.4. Liên kết trong kim loại ………………………………………………… 9
2.1.5. Kim loại chuyển tiếp. Kim loại không chuyển tiếp …………………… 9
2.1.6. Tính chất vật lý của kim loại. Thuyết miền năng lượng ………………. 10
2.1.7. Điều kiện để kim loại phản ứng với nước, axit, bazơ, muối …………... 12
2.2. Á kim. Phi kim. Khí hiếm …………………………………………………. 14
2.3. Hợp chất ………………………………………….……………………….. 14
2.3.1. Hợp chất hoá học kim loại …………………………………………….. 14
2.3.2. Hyđrua …………...…………………………………………………….. 15
2.3.3. Oxit …………………………………………………………………….. 16
2.3.4. Hiđroxit …………………………..…………………………………….. 16
2.3.5. Muối ………………..…………………………………………………... 17

CHƯƠNG 3: PHỨC CHẤT
3.1. Khái niệm ……………...…………………………………………………... 19
3.1.1. Ion phức ………………………………………………………………... 19
3.1.2. Phức chất ……………………………………………………………….. 19
3.1.3. Ion trung tâm ………………………………………………………….... 19
3.1.4. Phối tử ………………………………………………………………….. 19
3.1.5. Cầu nội - Cầu ngoại ……………………………………………………. 20
3.1.6. Sự phối trí - Số phối trí - Dung lượng phối trí …………………………. 20
3.1.7. Phối tử đơn càng - Phối tử đa càng …………………………………….. 20
3.1.8. Phức vòng càng - Phức đa nhân ………………………………………... 21
3.1.9. Nội phức ………………………………………………………………... 21
M ục lục

Hoá vô cơ
214
3.1.10. Danh pháp của phức …………………………………………………... 21
3.2. Liên kết trong phức chất ………………………………………………….... 22
3.2.1. Thuyết liên kết hoá trị (VB) ..…………………………………………... 22
3.2.2. Thuyết trường tinh thể …………………………………………………. 25
3.2.3. Thuyết trường phối tử ...………………………………………………... 32
3.3. Tính chất của phức ……………………………………………………….... 34
3.3.1. Sự phân ly của phức trong dung dịch nước ……………………………. 34
3.3.2 Tính oxy hoá - khử của phức ……………………………………………. 36
3.3.3. Tính axit-bazơ của phức ………………………………………………... 36

CHƯƠNG 4: HIĐRO - NƯỚC
4.1. Hiđro ………………………………………………………………………. 37
4.2. Hiđrua …………………………………………………………………….... 40
4.3. Nước ………………………………………………………………………. 41

CHƯƠNG 5: NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM VII
5.1. Nhóm VIIA (Halogen) …………………………………………………….. 45
5.1.1. Đơn chất ………..………………………………………………………. 45
5.1.2. Hợp chất halogen ……………………………………………………….. 50
5.1.2.1. Hiđro halogenua ….…………………………………………………. 50
5.1.2.2. Hợp chất oxi axit của clo …...……………………………………….. 53
5.2. Nhóm VIIB ………………………………………………………………… 56
5.2.1. Đơn chất ...........…...……………………………………………………. 56
5.2.2. Các hợp chất của mangan ……………………………………………… 58
5.2.2.1. Hợp chất Mn +2 …………………………………………………….. 58
5.2.2.2. Hợp chất Mn +4 …………………………………………………….. 59
5.2.2.3. Hợp chất Mn +6 …………………………………………………….. 60
5.2.2.4. Hợp chất Mn +7 …………………………………………………….. 60

CHƯƠNG 6: NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM VI
6.1. Nhóm VIA …………...……………………………………………………. 62
6.1.1. Oxi …….………..………………………………………………………. 62
6.1.2. Ozôn ………………………………………………………….....……… 64
6.1.3. Hợp chất của oxi ………….…………………………………………….. 66
6.1.3.1. Oxit …………...….…………………………………………………. 66
6.1.3.2. Peoxit. Supeoxit. Ozonit …...……………………………………….. 68
6.1.3.3. Hiđro peoxit ………………………………………………………… 69
6.1.4. Lưu huỳnh …………………………………………………………...…. 71
6.1.5. Hợp chất của lưu huỳnh ……………………………………………...… 73
6.1.5.1. Đihiđro sunfua …………………………………………………..…. 73
6.1.5.2. Sunfus kim loại …………………………………………………...… 74
6.1.5.3. Sunfua đioxit- Axit sunfurơ - Muối sunfit ......................................... 76
6.1.5.4. Sunfu trioxit ………………………………………………………… 78
6.1.5.5. Axit sunfuric ………………………………………………………... 79
6.1.5.6. Muối sunfat và hiđrosunfat …………………………………………. 81
M ục lục

Hoá vô cơ
215
6.1.6. Phân nhóm Selen ……………………………………………………….. 82
6.2. Nhóm VIB ………….……………………………………………………… 84
6.2.1. Đơn chất ...........…...……………………………………………………. 84
6.2.2. Các hợp chất của crom ……………………………….………………… 86
6.2.2.1. Hợp chất Cr +3 …………………………………..………………….. 86
6.2.2.2. Hợp chất Cr +6 ……………………..……………………………….. 88

CHƯƠNG 7: NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM V
7.1. Nhóm VA …………...……………………………………………………... 91
7.1.1. Nitơ …….………..……………………………………..…………….…. 91
7.1.2. Hợp chất của nitơ ………….……………..……………………………... 93
7.1.2.1. Nitrua ………...….…………………………………………………... 93
7.1.2.2. Amoniăc …………………...………………………………………… 93
7.1.2.3. Axit nitrơ ………….………………………………………………… 96
7.1.2.4. Muối nitrit …………………………………………………………... 97
7.1.2.5. Axit nitric …………………………………………………………… 98
7.1.2.6. Muối nitrat ………………………………………………………….. 100
7.1.3. Phôtpho …………………………………………………………………. 101
7.1.4. Hợp chất của phôtpho ……………………...…………………………… 104
7.1.4.1. Phôtphin …….………………………………………………………. 104
7.1.4.2. Phôtpho (III) oxit ……………………………………………........… 105
7.1.4.3. Axit phôtphorơ ................. .................................................................. 106
7.1.4.4. Phôtpho (V) oxit ………….…………………………………........… 107
7.1.4.5. Axit phôtphoric ……………………………………………….......... 109
7.1.4.6. Muối phôtphat ……………………....................…………….......…. 111
7.1.5. Giới thiệu phân nhóm Asen …………………………………….......….. 112
7.1.6. Hợp chất của phân nhóm Asen ………………………………….......…. 113
7.2. Nhóm VIB ………….……………………………………………….......… 119

CHƯƠNG 8: NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM IV
8.1. Nhóm VA …………...……………………………………………........…... 120
8.1.1. Cacbon ….………..……………………………………..………........…. 120
8.1.2. Hợp chất của cacbon ……………………..………………………........... 124
8.1.2.1. Cacbua ………...….……………………………..………….........….. 124
8.1.2.2. Cabon oxit ………………...…………………………………........… 126
8.1.2.3. Cacbon đioxit …….………………………….………………........… 127
8.1.2.4. Axit cacbonic …………………………………………….......……... 129
8.1.2.5. Hiđro xianua và xianua …………………………………….......…… 129
8.1.2.6. Cacbon tetrahalogenua ..……………………………………........….. 130
8.1.3. Silic …..……………………………………………………………......... 131
8.1.4. Hợp chất của silic ……………………...…….......………………........… 133
8.1.4.1. Silan .......…….………………………………………………........…. 133
8.1.4.2. Silic tetrahalogenua ..…………………………………………........… 134
8.1.4.3. Silic đioxit ……................. ................................................................. 135
M ục lục

Hoá vô cơ
216
8.1.4.4. Axit silixic ...........………….………………………………….......… 136
8.1.4.5. Silicat ………………………………………………………........…... 136
8.1.4.6. Silixua kim loại ..…………………....................……………........…. 137
8.1.5. Phân nhóm Gecman …………………............…………………........….. 137
8.2. Nhóm VIB ………….……………………………………………………… 144

CHƯƠNG 9: NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM III
9.1. Nhóm IIIA …………...….…………………………………………………. 145
9.1.1. Bo ..…….………..………………………………………………………. 146
9.1.2. Hợp chất của bo .………….…………………………………………….. 147
8.1.2.1. Oxit boric ……...….…………………………………………………. 147
8.1.2.2. Axit boric …………………...……………………………………….. 148
8.1.2.3. Borat ………………………………………………………………… 149
9.1.3. Nhôm ……………………………………………………………………. 150
9.1.4. Hợp chất của nhôm ……………………………………………………… 152
9.1.4.1. Nhôm oxit …...………………………………………………………. 152
9.1.4.2. Nhôm hiđroxit ..……………………………………………………… 153
9.1.4.3. Nhôm hiđrua .............................................. ......................................... 154
9.1.4.4. Muối nhôm(+3) ……………………………………………………… 155
9.1.5. Phân nhóm Gali ...……………………………………………………….. 157
9.2. Nhóm IIIB ………….…………………………………………………….… 158
9.2.1. Đơn chất ………………………………………………………………... 159
9.2.2. Hợp chất M(+3) ...……………..……………………………………...... 160
9.2.3. Khảo sát các nguyên tố Lantanit ..……………………………………… 161
9.2.4. Các hợp chất của Lantanit …………………………….……………...… 162
9.2.5. Khảo sát các nguyên tố Actinoit ..……………………………………… 163

CHƯƠNG 10: NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM II
10.1. Nhóm IIA …………...….……………………………………………….…. 165
10.1.1. Đơn chất ..............................................................……………………… 165
10.1.2. Hợp chất của kim loại kiềm thổ ………………………………………… 170
10.1.2.1. Hiđrua ….…...……………………………………………………….. 170
10.1.2.2. Oxit ..………………………………………………………………… 170
10.1.2.3. Peoxit ......................................................... ........................................ 171
10.1.2.4. Hiđroxit …………………………………………………………...… 172
10.1.3. Các hợp chất quan trọng .……………………………………………….. 173
10.1.3.1. Canxi hiđroxit ..……………………………………………………... 173
10.1.3.2. Canxi cacbonat ..…………………………………………………….. 173
10.1.3.3. Canxi sunfat ………………………………………………………… 174
10.1.3.4. Clorua vôi ………..…………………………………………………. 174
10.1.4. Nước cứng ……………… ………………………………………….. 175
10.2. Nhóm IIB ………….…………………………………………………….… 176
10.2.1. Đơn chất ......................................……………………………………... 176
10.2.2. Các hợp chất ………………….....……………………………………… 179
M ục lục

Hoá vô cơ
217
10.2.5.1. Hợp chất +1 …………………………………………………………. 179
10.2.5.2. Hợp chất +2 …………………………………………………………. 181

CHƯƠNG 11: NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM I
11.1. Nhóm IA …………...….……………………………………………….…. 184
11.1.1. Đơn chất ................................................................………………….… 184
11.1.2. Hợp chất của kim loại kiềm …………………………………………… 186
11.1.2.1. Oxit. Peoxit ..………………………………………………………. 186
11.1.2.2. Hiđroxit ….………………………………………………………… 188
11.1.2.3. Muối của các kim loại kiềm .................... ......................................... 191
11.2. Nhóm IB ………….…………………………………………………….… 193
11.2.1. Đơn chất ……….......................................…………………………….. 194
11.2.2. Các hợp chất ..……………….....……………………………………… 198
11.2.2.1. Hợp chất +1 ..………………………………………………………. 199
11.2.2.2. Hợp chất +2 ..………………………………………………………. 200
11.2.2.3. Hợp chất +3 ..………………………………………………………. 201

CHƯƠNG 12: NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM I
12.1. Nhóm VIIIA …………...….…..……………………………………….…. 204
12.1.1. Đặc điểm chung .....................................................………………….… 204
12.1.2. Heli…........................................………………………………………… 204
12.1.3.Neon ....................………………………………………………………. 205
12.1.4. Phân nhóm Kripton ….………………………………………………… 205
12.2. Nhóm VIIIB ………….…..…………………………………………….… 206
12.2.1. Khảo sát chung ….....................................…………………………….. 206
12.2.2. Họ sắt ..……...........………….....……………………………………… 206
12.2.2. Họ platin ............………………………………………………………. 210

Tài liệu tham khảo ................………………………………………………………. 212

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tài l i ệu tham khảo
Hoá vô cơ
212
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hoàng Nhâm, Hóa học vô cơ (Tập 1,2,3), NXB Giáo Dục, 2000.
2. Lê Mậu Quyền, Hóa học vô cơ, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 2004.
3. Lê Mậu Quyền, Bài tập Hóa học vô cơ, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội,
2004.
4. Nguyễn Đức Vận, Hóa học vô cơ (Tập 1,2,3), NXB Khoa học và kỹ thuật Hà
Nội, 2004.
5. Nguyễn Đức Vận, Bài tập Hóa học vô cơ, NXB Giáo Dục, 1983.
6. Nguyễn Đình Soa, Hóa vô cơ, NXB ĐH Quốc gia Tp Hồ Chí Minh,2005.
7. Nguyễn Trọng Uyển, Hóa học vô cơ, NXB ĐH Sư phạm, 2003.
8. N.X. Acmetop, Hóa vô cơ (Phần 1,2), NXB ĐH & THCN, 1977.
9. Vũ Đăng Độ, Triệu Thị Nguyệt, Hóa học vô cơ (Quyển 1,2), NXB Giáo Dục,
2007-2008.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->