Phuong Phap Giai Bai Tap Ancol

Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol

DẠNG 1 BÀI TẬP ANCOL TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI KIỀM

A- CƠ SỞ LÝ THUYẾT
x R(OH)x + xNa  R(ONa) x + H 2 → 2

(1)

1. Nhận xét: *
n H2 = x n ancol 2 1 n ancol 2 1 n ancol 2

+)

x = 1 ⇒ n H2 =

+) thì đó là ancol đơn chức. Còn

x = 2 ⇒ n H 2 = n ancol

Như vậy nếu

n H2 =

n H 2 = n ancol

thì đó là ancol

2 chức, nếu là hỗn hợp các ancol thì đó là hỗn hợp các ancol 2 chức hoặc có 1 ancol đơn chức và ancol còn lại có số nhóm chức lớn hơn 2. +) Nếu
n H 2 ≥ n ancol

thì đó là ancol đa chức.
n H2 > 1 n ancol 2

+) Nếu hỗn hợp 2 ancol mà 2. Chú ý

thì có 1 ancol đơn chức.

- Nếu cho ancol tác dụng với Na thì chỉ xảy ra phản ứng (1). - Nếu cho dung dịch ancol tác dụng với Na thì ngoài (1) còn xảy ra phản ứng giữa nước với Na. Hai phản ứng này xảy ra đồng thời. - Theo Định luật bảo toàn khối lượng: mancol + mNa ban đầu = mchất rắn sau phản ứng + m H - Các công thức tổng quát của một số ancol cần nhớ: + Ancol no, đơn chức + Ancol đơn chức + Ancol đa chức bất kì + Ancol no, đa chức + Ancol đơn chức chứa 1 nối đôi : CnH2n+1OH. : R-OH hoặc CnH2n+1-2kOH. : CnH2n-1OH. : CnH2n+2-2k-x(OH)x. : CnH2n+2-x(OH)x.
1
2

Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.com

Mặt khác cũng 0. B.Nếu chất hữu cơ X chứa 3 nguyên tố C.16 gam O2 trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .H.36 lít khí (đktc) .30C và 0. O mà tác dụng được với Na hoặc K thì X chứa chức OH (của ancol hoặc phenol) hoặc chứa chức COOH (của axit).12 lít H2 . Tìm công thức phân tử và gọi tên A (C3H5(OH)3) Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.Tính m (6 gam) b.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol .O) .com 2 .7 gam một rượu đơn chức tác dụng với Na dư thu được 700 cm3 H2 (đo ở 27.88 atm).44 gam một rượ A thì thu được 9.Tìm công thức phân tử và công thức cấu tạo của X (C3H8O và có 2 rượu có công thức này ) Bài 3:Một hợp chất hữu cơ A chỉ chứa (C.BÀI TẬP VẬN DỤNG I – PHẦN TỰ LUẬN Bài 1:Cho 3. Mặt khác khi cho 0.Tìm công thức phân tử của A (C2H6O2) Bài 4: Khi đốt cháy hoàn toàn 6.Khi hóa hơi 0.08 lít CO2 và tạo thành 6.24 gam CO2 .Nếu đốt cháy lượng rượu trên thì cần vừa đủ 10. H.72 lít CO2 các khí đều đo ở đktc a. Nhưng nếu X không tác dụng với dung dịch kiềm thì X là ancol. Xác định công thức tông quát và công thức câu tạo của rượu đó (C4H9OH) Bài 2: Cho m gam rượu đơn chức X tác dụng với Na dư thì thu được 1.31gam A thì thu được thể tích bằng thể tích của 0.31 gam A tác dụng với Na dư thì thu được 112 ml H2 (đktc) .1 mol A tác dụng hoàn toàn với Na thi thu được 3.

Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hòa tan được 4.24 lít khí H2 (đktc).2 gam hỗn hợp glixerol và một rượu no đơn chức A tác dụng với Na thu được 4.A là rượu no.5 mol O2 .1 mol ) Bài 8:Cho 15.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Bài 5 : X là rượu no.Cho hỗn hợp X gồm 3 gam A và 2.Mặt khác 8.12 gam A hoàn tan vừa hết 1.48 lít khí H2 đktc .6 gam rượu này tác dụng với K thì thu được 2. mạch hở .Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp (54.Nếu cho 7.125 mol C2H5OH và 0.5 mol O2 .68% và 45.1 mol C2H4(OH)2 0.9 gam Cu(OH)2 Xác định công thức phân tử của rượu A (C3H7OH) Bài 9: Cho 20.96 gam Cu(OH)2 a.64 lít H2 đktc .Xác định công thức cấu tạo đúng của A biết A có phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam Bài 7:Cho 11.Mặt khác 1 mol X tác dụng hoàn toàn với Na thu được 1.95gam hỗn hợp gồm ancol etylic và etylenglicol tác dụng hoàn toàn với Na dư thu được 3.9 gam B tác dụng với Na dư sinh ra 1. a.04 lít khí H2 đktc . Khi dốt cháy hoàn toàn 1 mol X cần 3.Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp (0.12 lít H2 (đktc).05 mol một rượu A Tác dụng với Na dư sinh ra 1. ĐS: C3H6(OH)2 b.3 gam hỗn hợp glixerol và một rượu no đơn chức A tác dụng với Na thu được 5.Xác định công thức phân tử và viết các công thức cấu tạo có thể có của rượu A . B là rượu không no trong phân tử có một nối đôi . Xác định công thức phân tử của rượu A (C4H9OH) b.32% ) Bài 10: Cho A và B là hai rượu đơn chức.Tìm công thức phân tử của X (C3H8O) Bài 6 :Cho 0.com 3 .12 lít khí H2 đktc Xác định 2 rượu A và B (C3H7OH và CH2=CH-CH-CH2-OH) Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.

-Phần 2: Tác dụng với Na dư thu được V lít H2 (ở 27.8 gam tác dụng hoàn toàn với Na tạo ra 5.7g sản phẩm. kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với một lượng Na vừa đủ thì thu được 4. Tìm công thức cấu tạo của ancol có khối lượng phân tử nhỏ nhất.6 gam chất rắn và V lít khí (đktc) a.Xác định công thức phân tử của hai rượu đó (C2H5OH và CH3OH) b.84 gam hỗn 2 rượu no.30C và 1.Xác định công thức pt và phần trăm mỗi rượu trong hỗn hợp (CH3OH :0.com 4 .82%) Bài 12: Đại học Nông Nghiệp -1998 Cho 2.6 lít b. a.7g hỗn hợp X gồm 3 ancol đơn chức thì thu được 29.Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ( 58.896 lít ) b.24 gam . Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.Cho 23 gam Na tác dụng với Na Tính thể tích khí thu được (đktc) :5.36 lít khí H2 đktc.02 mol) Bài 14: Đốt cháy hoàn toàn 23 gam một rượu A thu được 44 gam CO2 và 27 gam H2O a.Xác định công thức phân tử 2 rượu trên (CH3OH và C2H5OH) Bài 13:Đại học Nông Nghiệp I-2001 Hỗn hợp X gồm 2 rượu đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng .Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Bài 11: Cho 11 gam hỗn hợp 2 rượu no đơn chức tác dụng hoàn toàn với Na dư thì thu được 3. Xác định công thức phân tử của A và B và tính phần trăm mỗi rượu trong hỗn hợp (CH3OH :0.2 mol) Bài 15: Láy một lượng Na kim loại tác dụng vừa đủ với 18.Tính V (0. đơn chức.25 atm ) a. rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 7 gam kết tủa và bình đựng nước vôi tăng 5.6 lít khí đktc.3 mol và C2H5OH : 0.03 mol và C2H5OH : 0.Một hỗn hợp X gồm A và B một đồng đẳng của A có khối lượng là 18.Chia X làm 2 phần bằng nhau -Phần 1:Đốt cháy hoàn toàn.18% và 41.

Biết tỉ khối hơi của A đối với NO2 bằng 2.6 lít khí (đktc).Thí nghiệm 2: trộn 0. Biết các khỉíđo ở đktc.02 mol A với 0. Khi cho cùng một lượng A và B tác dụng với natri dư thì thể tích khí thoát ra từ B lớn gấp 1.6g hỗn hợp khí X thì thu được 10. Hỗn hợp X gồm một rượu no. Cho hai ancol cùng bậc X và Y. cho biết tỉ khối hơi của B so với A là 4.008 lít H2. được trộn theo tỉ lệ 1: 1 về khối lượng.952 lít H2 .875% tác dụng với một lượng thừa natri thu được 5. Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.5 lần từ A.015 mol B rồi cho tác dụng hết với Na thì thu được 0. biết thể tích các khí đo ở đktc. X cho 280 cm3 H2.5.com 5 . Bài 20. Khi cho hỗn hợp X tác dụng với Na dư thì thể tích H2 do B sinh ra bằng 16/17 thể tích H2 do A sinh ra (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Bài 18.015 mol ancol no A với 0. Bài 19. (ĐH Giao thông Vận tải TPHCM – 2001) Cho 12. Xác định công thức cấu tạo của hai ancol. . đơn chức mạch thẳng A và một rượu no mạch thẳng B. viết công thức cấu tạo của các ancol. dư thấy khối lượng bình tăng 6.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Bài 16. Một ancol no đơn chức A có tỉ khối hơi đối với ancol no B là 0.66cm3 H2. Xác định công thức cấu tạo của X và Y.15g mỗi ancol tác dụng với Na dư.25. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 4.21g Tìm công thức phân tử.36 lít khí CO2 (đkct). Thí nghiệm 1: Trộn 0. Xác định công thức cấu tạo của A và B.02 mol ancol no B rồi cho hỗn hợp tác dụng hết với Na được 1. Bài 17.6g mỗi ancol thì thu được 7. Mặt khác khi đốt cháy 13. còn Y cho 214.84 lít CO2 (đktc). Tìm công thức cấu tạo của A.8g dung dịch rượu A (trong nước) có nồng độ 71. Lấy 1.Thí nghiệm 3: đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp rượu như trong thí nghiệm 1 rồi cho tất cả sản phẩm cháy đi qua bình đựng CaO mới nung.

Cho 9. C4H9OH.24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X. C2H6O. C C3H5OH và C4H7OH. C3H7OH B.0.36lit H2(đkc). D. C. Cho 3.18g chất rắn.com 6 . C3H8O. C2H6O B. C2H5OH và C3H7OH C. C3H7OH và C2H5OH Câu 8.35g hh X gồm 2 ancol no. C3H7OH và C4H9OH Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.4 gam. CTPT của ancol X là A. C5H11OH. C2H5OH. đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với Na dư thu được 0.672 b) CTPT của 2 ancol là: A. Y.85 gam. Câu 6. 2. C6H13OH Câu 3 (ĐH Nông nghiệp I – 1998). CH3OH và C2H5OH B. Cho 7. C3H7OH và C4H9OH. Cho 22g hỗn hợp hai rượu no. C2H5OH và C3H7OH. C3H8O D.9 gam. C3H7OH và C4H9OH.896 D. C5H12O D. C4H10O.52g hỗn hợp 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na vừa đủ. C3H5OH và C4H7OH D.336 lít khí H2 (đkc). CH3OH và C2H5OH B. CH4O. C3H7OH. Đó là 2 ancol: A. đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 2. D. Cho Na tác dụng vừa đủ với 1. Cho 1. Z thấy thoát ra 0. C3H5OH và C4H7OH D. a) Giá trị của V là: A.8 gam.6 gam chất rắn và V lít khí H2 (đktc).2g một ancol no. Hai rượu đó là: A. 0. 3. C.24 lit (đktc) H2. là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với Na tạo ra 4.224 B. CTPT của 2 ancol là A. C5H11OH D. C3H8O C.8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4. B.CH3OH và C2H5OH. đơn chức .84 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol II – PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. C2H5OH và C3H7OH B.56 lit H2 (đktc). sau pư thu được 2. Cho 2. 2. C2H6O C.6 gam Na được 12. C4H9OH C.448 C. CTPT 2 ancol: A. 0. 0. C4H10O Câu 2. CTCT thu gọn của 2 ancol đó là A. Câu 7. 1. C3H7OH và C4H9OH Câu 5. Cho 11g hh gồm hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đđ tác dụng hết với Na đã thu được 3. CH4O B. Khối lượng muối natri ancolat thu được là A. đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na dư thu được 6. C4H10O Câu 4.72 lít H2 (đktc).25 gam chất rắn. B.

6gam ancol này tác dụng với Na dư. C4H9OH và C5H11OH D. Cho 7.52 lít H2 (đktc). C2H6O và C3H8O D.5 Câu 11.8 gam hỗn hợp C2H5OH và ancol X đồng đẳng của nó tác dụng với Na thu được 5. đa chức. 0. CH3OH và C2H5OH Câu 13.8 gam chất rắn.4 D.6 lít H2 (đktc). Hai ancol đó là: A.6 lít H2 (đktc).8 gam Na.1mol) gồm 2 ancol no. Cho 21.98 gam Cu(OH)2. C4H9OH và C5H11OH D. đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. C3H7OH và C2H4(OH)2 C. thu được 2.com 7 . Biểu thức liên hệ giữa n và m là: A. 7n + 2 = 12m C. C2H5OH và C3H7OH B. Cho 5. C3H7OH và C4H9OHC. 0. Công thức phân tử của hai ancol trong X là: A. mạch hở có n nguyên tử C và m nhóm OH. CH4O và C2H6O B. CH3OH và C2H5OH Câu 10. Một thể tích hơi ancol A tác dụng với Na tạo ra một nửa thể tích hơi hiđro ở cùng điều kiện nhiệt độ. C2H5OH và C3H6(OH)2 Câu 15. C4H9OH và C5H11OH D. CH3OH và C2H5OH Câu 9. C3H7OH và C3H6(OH)2 B.8 gam hỗn hợp X (chiếm 0. C2H6O2 Câu 12.8 gam hỗn hợp X gồm C2H5OH và một ancol A no.2 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với 23 gam Na. 7n + 2 = 11m Câu 14. mạch hở (có số lượng nhóm hiđroxyl hơn kém nhau nhau 1 đơn vị) tác dụng với na dư thu được 1. 0. Công thức phân tử của 2 ancol là: A. C3H8O và C4H10O Câu 16. C3H6O3 B. Cho 23. C2H6O D. Số mol của ancol X là: A. Cho 18.75 gam X tác dụng hết với na (dư) thì thu được 2. đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng hết với 13. 8n + 1 = 11m D.2 C. Mặt khác ancol A làm mất màu dung dịch brom. Một ancol no. Hỗn hợp X chứa glixerol và hai ancol no. Mặt khác 14 gam X hòa tan hết 0.3 B. CH3OH và C2H4(OH)2 D. thu được 36. C4H10O và C5H12O C. 0.75 gam chất rắn. Công thức phân tử của A là: Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. C3H7OH và C4H9OH C. C3H6O C.4 gam hỗn hợp hai ancol no. 7n + 1 = 11m B.24 lít H2 (đktc).Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol C. C2H5OH và C3H7OH B. sau phản ứng hoàn toàn thu được 43. Lấy 18. Công thức 2 ancol là: A. Công thức phân tử của ancol A là: A. đơn chức tác dụng với Na dư thu được 5.568 lít H2 (đktc). áp suất. Cho 8.

24g C.2g hỗn hợp trên tác dụng với Na dư thì thể tích H2 tối đa là: A. C3H7OH B.48 lít Câu 21. C3H7OH và C3H5OH C. C5H11OH.3 gam H2O.85g C.12 lít B.com 8 . 8. Vậy M và N có công thức phân tử là: A. C2H5OH và C3H5OH D. Nếu lấy ½ hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 2.. Cho hỗn hợp ancol metylic và một ancol đồng đẳng của nó tác dụng với Na dư thấy bay ra 672 ml H2 (ở đktc). 3.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol A. 4.92 lít khí H2 (đktc).24 lít D. C3H7OH và CH3OH D. Nếu cho hỗn hợp ancol trên tác dụng với 10g axit axetic thì khối lượng este sinh ra ít nhất là bao nhiêu? Giả giả sử hiệu suất este là 100% A. Nếu cho 18g X tác dụng hết với Na thì thể tích H2 thoát ra (ở đktc) là: A.60g Câu 23. CH3OH và C2H4(OH)2 D. Câu 22.9g B.8g H2O.2g hỗn hợp làm mất màu hoàn toàn 500 g dung dịch brom 5. Câu 18. C2H5OH và C2H4(OH)2 C. Hỗn hợp 2 ancol A và B cùng số nhóm OH. CH3OH và C3H6(OH)2 Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. 1.032 lít C. C4H9OH D. Công thức cấu tạo của C và D lần lượt là: A.24 gam hỗn hợp 2 rượu đơn chức tác dụng vừa đủ với natri kim loại thấy thoát ra 336 cm3 H2 (đktc)> Hỗn hợp các chất chứa natri được tạo thành có khối lượng là: A. 4. C2H5OH và C3H6(OH)2 Câu 20. C2H5OH và C3H7OH B.048 lít.36 lít C. 7. Cho m gam hỗn hợp 2 ancol M và N (hơn kém nhau 1 nguyên tử C) tác dụng với Na dư thu được 2. 6. Đem đốt cháy hoàn toàn 29. Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp trên thu được 22g CO2 và 10. C2H5OH và C3H7OH B.40g Câu 19. 1.44g B.0g cũng hỗn hợp X trên thu được 52.8g CO2.24 lít khí H2 (đktc). 6. 3. Cho 1. Câu 17. 2.76%.064 lít D.24 lít H2 (đktc). CH3OH C. 2. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 C. 4.016 lít B. Một ankanol X có 60% cacbon theo khối lượng trong phân tử. Công thức phân tử của 2 ancol là: A.24g D. đơn chức hoặc có một liên kết đôi. Khi cho 16. CH3OH và C2H5OH. Biết 16. Nếu đốt cháy ½ X thì thu được 11 gam CO2 và 6. Một hỗn hợp gồm 2 ancol X và y no. Cho 1. C2H5OH và C3H6(OH)2 B.45g hỗn hợp X gồm 1 rượu no đơn chức C và một rượu D (rượu no 2 lần) tác dụng hết với kim loại kali cho 3. 4. 6. 2.80g D.

C. C4H7OH. B. Công thức phân tử của rượu là: A.6g hỗn hợp gồm rượu etylic và rượu n-propylic phản ứng hết với Na(lấy dư). (CH3)2CHOH C. 72.72lit khí (đkc). CH3CH2CH2CH2OH. 2. 27. D. C. C. Đốt cháy hoàn toàn A được mCO2 = 1.04 lít H2 ở đktc. Câu 30: Có hai thí nghiệm sau : TN 1: Cho 6 gam ancol no. Cho 16. A có công thức là A. 46. B. CH3OH.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Câu 24.7%. Công thức của ancol A là A. CH3OH và C2H5OH. thu được 3. D. C3H7OH và C4H9OH.3%và 27.36lit khí H2(đkc). 3. TN 2: Cho 6 gam ancol no. 2. B. C2H4(OH)2. Z thấy thoát ra 0. Khi đehidrat hóa cùng một khối lượng rượu đó. 50% và 50%. D.8 gam. D.7%. CH3OH.24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X.com 9 . Công thức phân tử của X là: A. đơn chức A tác dụng với m gam Na. C4H7OH. (CH3)3C(OH) Câu 26: Cho 1. Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hoà tan được 9. A có cấu tạo thu gọn là A. C5H11OH Câu 27: Cho Na tác dụng vừa đủ với 1. B.8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4. 1. thu được 33. thu được 0. : Một rượu no đơn chức bậc một tác dụng với Na giải phóng 6. Câu 31: Cho 12. B. C3H7OH. D. CH3OH.3%. C2H5OH. C. Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là A. C3H6(OH)2. B. D.9 gam. C2H5OH.8 gam Cu(OH)2. B. B. C. B. Câu 28: Cho 7.25 gam chất rắn. CH3OH. C. Câu 25.4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một rượu đơn chức.96 lít khí (đktc). D.8 gam dung dịch ancol A (trong nước) có nồng độ 71. C3H5(OH)3. Thành phần phần trăm về khối lượng tương ứng của hai rượu là: A.3oC).85 gam. Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. C3H6(OH)2. C3H7OH .833mH2O.6 lít khí (đktc).6 gam Na được 12. B.6g một olefin.85g một rượu no đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 308ml khí H2(1atm và 27. C3H7OH. Câu 32: Ancol A tác dụng với Na dư cho số mol H2 bằng số mol A đã dùng. no A phản ứng với Na thì thu được 8. Đó là 2 ancol A.3% và 53. C3H5OH và C4H7OH. đơn chức A tác dụng với 2m gam Na. thu được không tới 0.1 gam H2. C4H9OH. C2H5OH.4 gam. C2H4 (OH)2. C. C. D. C. mạch hở. CH3CH2CH(OH)CH3. Khối lượng muối natri ancolat thu được là A. C3H5(OH)3. Câu 33: Cho 30. D. C2H5OH.8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5. C3H5(OH)3.336 lít khí H2 (đkc). Y.875% tác dụng với lượng Na dư thu được 5. biết MA < 100.075 gam H2. Câu 29: 13. Công thức của A là A. C4H8(OH)2. C2H5OH và C3H7OH. C4H9OH D.7% và 72. mạch hở.

C4H9OH và C5H11OH D.com 10 .24 lít H2 (ở đktc).CH3OH B.48 Câu 39: Đề thi cao đẳng 2008 :Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau.24 lít H2 (đktc).2 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức tác dụng với Na vừa đủ. C. Y là đồng đẳng liên tiếp thu được 11. D. 2.24 lít B. 2.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 ancol no đơn chức X.2 gam Na. Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. D. C2H5OH và C3H7OH C.2 lít CO2 cũng với lượng hỗn hợp trên cho phản ứng với Na dư thì thu được 2. C.3 mol CO2 và 0. C4H8O.25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư).15 mol H2. sau phản ứng thu được 21. C2H5OH C.8 gam chất rắn và bao nhiêu lít hiđro (đktc)? A. thu được chưa đến 0. C2H5OH và C3H7OH C. Công thức phân tử của 2 ancol trên là A. Kết quả khác Câu 37: Cho 9. 11.2 lít Câu 36: Cho natri kim loại tác dụng với 1.4 lít D. Mặt khác. B. C2H5OH. C3H7OH. C3H6O. C3H5OH D. Y là: A. Công thức phân tử của X. B. cho 0. C2H6O. 22.12 B. C2H6O2. thu được 0. CH4O. CH3OH. C2H5OH . sau phản ứng thu được 2.5g chất rắn.2 gam hỗn hợp 2 ancol propylic và ancol đơn chức B tác dụng với Na dư. 3. Câu 35:Cho 4. 4.24 C. Hai ancol đó là: A. B là ancol nào dưới đây? A. thu được 24.06gam hỗn hợp hai rượu đồng đẳng liên tiếp của rượu metylic thấy thoát ra 224ml hiđro (đo ở đktc). C3H5OH và C4H7OH B. CH3OH và C2H5OH. 1. kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9.6 gam hỗn hợp gồm Rượu mêtylic và prôpylic (tỉ lệ số mol là 1:1) tác dụng hoàn toàn với Na thu được V lít khí . Xác định công thức phân tử mỗi rượu.12 lít C. CH3OH. CH3OH và C2H5OH B. A.Giá tri của V là A. C3H7OH. Đáp án khác Câu 38: Cho 15. C3H8O. C2H6O.425 mol H2O. C3H8O2 Câu 40 (ĐH khối A – 2007) Cho 15. C3H7OH.6g hỗn hợp 2 ancol đơn chức. C3H7OH và C4H9OH D.36 D. 1. C4H9OH.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful