Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol

DẠNG 1 BÀI TẬP ANCOL TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI KIỀM

A- CƠ SỞ LÝ THUYẾT
x R(OH)x + xNa  R(ONa) x + H 2 → 2

(1)

1. Nhận xét: *
n H2 = x n ancol 2 1 n ancol 2 1 n ancol 2

+)

x = 1 ⇒ n H2 =

+) thì đó là ancol đơn chức. Còn

x = 2 ⇒ n H 2 = n ancol

Như vậy nếu

n H2 =

n H 2 = n ancol

thì đó là ancol

2 chức, nếu là hỗn hợp các ancol thì đó là hỗn hợp các ancol 2 chức hoặc có 1 ancol đơn chức và ancol còn lại có số nhóm chức lớn hơn 2. +) Nếu
n H 2 ≥ n ancol

thì đó là ancol đa chức.
n H2 > 1 n ancol 2

+) Nếu hỗn hợp 2 ancol mà 2. Chú ý

thì có 1 ancol đơn chức.

- Nếu cho ancol tác dụng với Na thì chỉ xảy ra phản ứng (1). - Nếu cho dung dịch ancol tác dụng với Na thì ngoài (1) còn xảy ra phản ứng giữa nước với Na. Hai phản ứng này xảy ra đồng thời. - Theo Định luật bảo toàn khối lượng: mancol + mNa ban đầu = mchất rắn sau phản ứng + m H - Các công thức tổng quát của một số ancol cần nhớ: + Ancol no, đơn chức + Ancol đơn chức + Ancol đa chức bất kì + Ancol no, đa chức + Ancol đơn chức chứa 1 nối đôi : CnH2n+1OH. : R-OH hoặc CnH2n+1-2kOH. : CnH2n-1OH. : CnH2n+2-2k-x(OH)x. : CnH2n+2-x(OH)x.
1
2

Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.com

H.1 mol A tác dụng hoàn toàn với Na thi thu được 3. Xác định công thức tông quát và công thức câu tạo của rượu đó (C4H9OH) Bài 2: Cho m gam rượu đơn chức X tác dụng với Na dư thì thu được 1.Nếu chất hữu cơ X chứa 3 nguyên tố C.Nếu đốt cháy lượng rượu trên thì cần vừa đủ 10.30C và 0.Tìm công thức phân tử và công thức cấu tạo của X (C3H8O và có 2 rượu có công thức này ) Bài 3:Một hợp chất hữu cơ A chỉ chứa (C. B.com 2 .88 atm). Nhưng nếu X không tác dụng với dung dịch kiềm thì X là ancol.12 lít H2 .36 lít khí (đktc) . Mặt khác khi cho 0.Khi hóa hơi 0.BÀI TẬP VẬN DỤNG I – PHẦN TỰ LUẬN Bài 1:Cho 3.O) .7 gam một rượu đơn chức tác dụng với Na dư thu được 700 cm3 H2 (đo ở 27.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol .Tìm công thức phân tử của A (C2H6O2) Bài 4: Khi đốt cháy hoàn toàn 6.Tính m (6 gam) b.16 gam O2 trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .08 lít CO2 và tạo thành 6.72 lít CO2 các khí đều đo ở đktc a.31 gam A tác dụng với Na dư thì thu được 112 ml H2 (đktc) . Tìm công thức phân tử và gọi tên A (C3H5(OH)3) Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. Mặt khác cũng 0.31gam A thì thu được thể tích bằng thể tích của 0.24 gam CO2 . O mà tác dụng được với Na hoặc K thì X chứa chức OH (của ancol hoặc phenol) hoặc chứa chức COOH (của axit).44 gam một rượ A thì thu được 9. H.

12 lít H2 (đktc).68% và 45.A là rượu no.com 3 .64 lít H2 đktc .Xác định công thức cấu tạo đúng của A biết A có phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam Bài 7:Cho 11.Cho hỗn hợp X gồm 3 gam A và 2. mạch hở .9 gam B tác dụng với Na dư sinh ra 1.12 lít khí H2 đktc Xác định 2 rượu A và B (C3H7OH và CH2=CH-CH-CH2-OH) Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.Xác định công thức phân tử và viết các công thức cấu tạo có thể có của rượu A .9 gam Cu(OH)2 Xác định công thức phân tử của rượu A (C3H7OH) Bài 9: Cho 20.5 mol O2 .125 mol C2H5OH và 0.1 mol C2H4(OH)2 0.Tìm công thức phân tử của X (C3H8O) Bài 6 :Cho 0.5 mol O2 .Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp (54.95gam hỗn hợp gồm ancol etylic và etylenglicol tác dụng hoàn toàn với Na dư thu được 3. B là rượu không no trong phân tử có một nối đôi .05 mol một rượu A Tác dụng với Na dư sinh ra 1.48 lít khí H2 đktc .Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Bài 5 : X là rượu no.2 gam hỗn hợp glixerol và một rượu no đơn chức A tác dụng với Na thu được 4.Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp (0.12 gam A hoàn tan vừa hết 1.Mặt khác 1 mol X tác dụng hoàn toàn với Na thu được 1.04 lít khí H2 đktc .6 gam rượu này tác dụng với K thì thu được 2. a.Nếu cho 7.32% ) Bài 10: Cho A và B là hai rượu đơn chức.Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hòa tan được 4.Mặt khác 8. Khi dốt cháy hoàn toàn 1 mol X cần 3.1 mol ) Bài 8:Cho 15.96 gam Cu(OH)2 a. Xác định công thức phân tử của rượu A (C4H9OH) b.3 gam hỗn hợp glixerol và một rượu no đơn chức A tác dụng với Na thu được 5. ĐS: C3H6(OH)2 b.24 lít khí H2 (đktc).

Chia X làm 2 phần bằng nhau -Phần 1:Đốt cháy hoàn toàn.Một hỗn hợp X gồm A và B một đồng đẳng của A có khối lượng là 18. Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. -Phần 2: Tác dụng với Na dư thu được V lít H2 (ở 27.896 lít ) b.Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ( 58.18% và 41.Cho 23 gam Na tác dụng với Na Tính thể tích khí thu được (đktc) :5. Tìm công thức cấu tạo của ancol có khối lượng phân tử nhỏ nhất.Xác định công thức pt và phần trăm mỗi rượu trong hỗn hợp (CH3OH :0.Tính V (0. kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với một lượng Na vừa đủ thì thu được 4.30C và 1.7g hỗn hợp X gồm 3 ancol đơn chức thì thu được 29. a.3 mol và C2H5OH : 0.Xác định công thức phân tử 2 rượu trên (CH3OH và C2H5OH) Bài 13:Đại học Nông Nghiệp I-2001 Hỗn hợp X gồm 2 rượu đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng .6 gam chất rắn và V lít khí (đktc) a.6 lít khí đktc.36 lít khí H2 đktc.84 gam hỗn 2 rượu no.03 mol và C2H5OH : 0.02 mol) Bài 14: Đốt cháy hoàn toàn 23 gam một rượu A thu được 44 gam CO2 và 27 gam H2O a. Xác định công thức phân tử của A và B và tính phần trăm mỗi rượu trong hỗn hợp (CH3OH :0.24 gam .8 gam tác dụng hoàn toàn với Na tạo ra 5.Xác định công thức phân tử của hai rượu đó (C2H5OH và CH3OH) b.com 4 .6 lít b. rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 7 gam kết tủa và bình đựng nước vôi tăng 5.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Bài 11: Cho 11 gam hỗn hợp 2 rượu no đơn chức tác dụng hoàn toàn với Na dư thì thu được 3. đơn chức.25 atm ) a.7g sản phẩm.82%) Bài 12: Đại học Nông Nghiệp -1998 Cho 2.2 mol) Bài 15: Láy một lượng Na kim loại tác dụng vừa đủ với 18.

X cho 280 cm3 H2. Lấy 1.015 mol ancol no A với 0.952 lít H2 .com 5 .8g dung dịch rượu A (trong nước) có nồng độ 71. Xác định công thức cấu tạo của hai ancol.6g hỗn hợp khí X thì thu được 10. được trộn theo tỉ lệ 1: 1 về khối lượng. biết thể tích các khí đo ở đktc.66cm3 H2.02 mol A với 0. Biết tỉ khối hơi của A đối với NO2 bằng 2. Bài 20.5.6g mỗi ancol thì thu được 7.15g mỗi ancol tác dụng với Na dư.84 lít CO2 (đktc).008 lít H2.015 mol B rồi cho tác dụng hết với Na thì thu được 0. Tìm công thức cấu tạo của A.36 lít khí CO2 (đkct).6 lít khí (đktc).25. dư thấy khối lượng bình tăng 6. còn Y cho 214. Bài 18.02 mol ancol no B rồi cho hỗn hợp tác dụng hết với Na được 1. Cho hai ancol cùng bậc X và Y.Thí nghiệm 3: đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp rượu như trong thí nghiệm 1 rồi cho tất cả sản phẩm cháy đi qua bình đựng CaO mới nung. . (ĐH Giao thông Vận tải TPHCM – 2001) Cho 12. Xác định công thức cấu tạo của X và Y. Một ancol no đơn chức A có tỉ khối hơi đối với ancol no B là 0. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 4.875% tác dụng với một lượng thừa natri thu được 5. cho biết tỉ khối hơi của B so với A là 4.5 lần từ A. Hỗn hợp X gồm một rượu no. Khi cho cùng một lượng A và B tác dụng với natri dư thì thể tích khí thoát ra từ B lớn gấp 1.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Bài 16.21g Tìm công thức phân tử. Biết các khỉíđo ở đktc. Mặt khác khi đốt cháy 13. đơn chức mạch thẳng A và một rượu no mạch thẳng B. viết công thức cấu tạo của các ancol. Thí nghiệm 1: Trộn 0. Bài 17.Thí nghiệm 2: trộn 0. Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. Bài 19. Xác định công thức cấu tạo của A và B. Khi cho hỗn hợp X tác dụng với Na dư thì thể tích H2 do B sinh ra bằng 16/17 thể tích H2 do A sinh ra (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).

C3H7OH và C4H9OH.36lit H2(đkc). C2H5OH và C3H7OH. C3H5OH và C4H7OH D.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol II – PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Câu 6. C4H10O Câu 2. CH3OH và C2H5OH B. 2. 0. C2H6O.com 6 .2g một ancol no. C3H7OH và C4H9OH Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 2.72 lít H2 (đktc). C3H8O C.84 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no. C3H5OH và C4H7OH D.224 B.18g chất rắn. Cho 1. CTCT thu gọn của 2 ancol đó là A.85 gam. 0. D. Cho 3.336 lít khí H2 (đkc).6 gam chất rắn và V lít khí H2 (đktc). C3H7OH B. C2H6O C. đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với Na dư thu được 0. C2H5OH và C3H7OH C. 2. C5H11OH D. C5H11OH. a) Giá trị của V là: A. C C3H5OH và C4H7OH. Z thấy thoát ra 0. CTPT 2 ancol: A.4 gam. C4H10O. 0. đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na dư thu được 6.896 D. C2H5OH. là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với Na tạo ra 4. sau pư thu được 2.25 gam chất rắn. Y. C.24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X. CTPT của ancol X là A. C3H7OH và C4H9OH Câu 5. C6H13OH Câu 3 (ĐH Nông nghiệp I – 1998). C. 3. Cho 22g hỗn hợp hai rượu no. C5H12O D.35g hh X gồm 2 ancol no. C3H8O. CH3OH và C2H5OH B. C3H7OH và C2H5OH Câu 8.8 gam.672 b) CTPT của 2 ancol là: A. C3H7OH và C4H9OH. Cho Na tác dụng vừa đủ với 1.0. C3H7OH. Đó là 2 ancol: A.9 gam. Câu 7. 1.56 lit H2 (đktc). C2H5OH và C3H7OH B.52g hỗn hợp 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na vừa đủ. Cho 9. C4H9OH C.24 lit (đktc) H2. C2H6O B. D. Cho 2. đơn chức . CH4O.448 C. C4H10O Câu 4. Hai rượu đó là: A. B. C4H9OH.CH3OH và C2H5OH. Cho 11g hh gồm hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đđ tác dụng hết với Na đã thu được 3. Khối lượng muối natri ancolat thu được là A. C3H8O D. CTPT của 2 ancol là A. CH4O B.8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4. Cho 7.6 gam Na được 12. B.

5 Câu 11.8 gam hỗn hợp C2H5OH và ancol X đồng đẳng của nó tác dụng với Na thu được 5. Cho 23. CH4O và C2H6O B. C3H7OH và C4H9OH C.98 gam Cu(OH)2.1mol) gồm 2 ancol no. C3H8O và C4H10O Câu 16. Một thể tích hơi ancol A tác dụng với Na tạo ra một nửa thể tích hơi hiđro ở cùng điều kiện nhiệt độ. 7n + 1 = 11m B.com 7 . C3H6O C.8 gam hỗn hợp X gồm C2H5OH và một ancol A no.6 lít H2 (đktc).8 gam chất rắn. đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. áp suất. Công thức phân tử của 2 ancol là: A. 7n + 2 = 11m Câu 14. thu được 36. C3H7OH và C3H6(OH)2 B. Cho 18. CH3OH và C2H4(OH)2 D.52 lít H2 (đktc). 0. Công thức 2 ancol là: A. Công thức phân tử của ancol A là: A.8 gam hỗn hợp X (chiếm 0. CH3OH và C2H5OH Câu 13. 0.6gam ancol này tác dụng với Na dư. đơn chức tác dụng với Na dư thu được 5. thu được 2. C2H5OH và C3H7OH B. Hai ancol đó là: A. 0.568 lít H2 (đktc). C2H6O D. Lấy 18. 8n + 1 = 11m D. Cho 8. mạch hở (có số lượng nhóm hiđroxyl hơn kém nhau nhau 1 đơn vị) tác dụng với na dư thu được 1. C3H6O3 B. Công thức phân tử của hai ancol trong X là: A. C2H5OH và C3H7OH B. C3H7OH và C4H9OHC. C2H6O2 Câu 12. C2H5OH và C3H6(OH)2 Câu 15. C4H9OH và C5H11OH D. Mặt khác 14 gam X hòa tan hết 0. Mặt khác ancol A làm mất màu dung dịch brom. đa chức. C4H10O và C5H12O C.24 lít H2 (đktc). Một ancol no. Công thức phân tử của A là: Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. Số mol của ancol X là: A. C4H9OH và C5H11OH D.3 B. Cho 21.6 lít H2 (đktc).8 gam Na. CH3OH và C2H5OH Câu 9.75 gam chất rắn.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol C. sau phản ứng hoàn toàn thu được 43.75 gam X tác dụng hết với na (dư) thì thu được 2. đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng hết với 13.2 C. Hỗn hợp X chứa glixerol và hai ancol no. Biểu thức liên hệ giữa n và m là: A. 0. C2H6O và C3H8O D.4 D. Cho 5. C3H7OH và C2H4(OH)2 C.2 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với 23 gam Na.4 gam hỗn hợp hai ancol no. CH3OH và C2H5OH Câu 10. 7n + 2 = 12m C. mạch hở có n nguyên tử C và m nhóm OH. C4H9OH và C5H11OH D. Cho 7.

Nếu đốt cháy ½ X thì thu được 11 gam CO2 và 6. CH3OH C. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 C. 1. 6. CH3OH và C3H6(OH)2 Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.032 lít C. Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp trên thu được 22g CO2 và 10. Nếu lấy ½ hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 2. 4. 7. Nếu cho hỗn hợp ancol trên tác dụng với 10g axit axetic thì khối lượng este sinh ra ít nhất là bao nhiêu? Giả giả sử hiệu suất este là 100% A.60g Câu 23. Câu 18. 2. 6. Một ankanol X có 60% cacbon theo khối lượng trong phân tử.40g Câu 19. C4H9OH D. Hỗn hợp 2 ancol A và B cùng số nhóm OH.12 lít B. 2. C2H5OH và C3H6(OH)2 B. Câu 22.8g CO2.24g C. C2H5OH và C3H5OH D. 4. 8.24 gam hỗn hợp 2 rượu đơn chức tác dụng vừa đủ với natri kim loại thấy thoát ra 336 cm3 H2 (đktc)> Hỗn hợp các chất chứa natri được tạo thành có khối lượng là: A.8g H2O. Cho 1. 2.24 lít khí H2 (đktc). Biết 16.3 gam H2O. Nếu cho 18g X tác dụng hết với Na thì thể tích H2 thoát ra (ở đktc) là: A..2g hỗn hợp làm mất màu hoàn toàn 500 g dung dịch brom 5. 6.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol A. C2H5OH và C3H6(OH)2 Câu 20. 3.064 lít D. Cho hỗn hợp ancol metylic và một ancol đồng đẳng của nó tác dụng với Na dư thấy bay ra 672 ml H2 (ở đktc).com 8 . 4.92 lít khí H2 (đktc). Đem đốt cháy hoàn toàn 29. Cho m gam hỗn hợp 2 ancol M và N (hơn kém nhau 1 nguyên tử C) tác dụng với Na dư thu được 2.76%. C3H7OH và C3H5OH C. C3H7OH B.85g C. Công thức phân tử của 2 ancol là: A.45g hỗn hợp X gồm 1 rượu no đơn chức C và một rượu D (rượu no 2 lần) tác dụng hết với kim loại kali cho 3. 4. CH3OH và C2H5OH.016 lít B. C3H7OH và CH3OH D. C2H5OH và C3H7OH B.2g hỗn hợp trên tác dụng với Na dư thì thể tích H2 tối đa là: A.24g D. Vậy M và N có công thức phân tử là: A. đơn chức hoặc có một liên kết đôi.36 lít C.44g B. Câu 17. Khi cho 16. C5H11OH. C2H5OH và C2H4(OH)2 C. Cho 1.048 lít. Công thức cấu tạo của C và D lần lượt là: A. C2H5OH và C3H7OH B.24 lít D. Một hỗn hợp gồm 2 ancol X và y no.0g cũng hỗn hợp X trên thu được 52.48 lít Câu 21. CH3OH và C2H4(OH)2 D.80g D. 1.24 lít H2 (đktc).9g B. 3.

mạch hở. Câu 33: Cho 30. C.8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5. Y. Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là A. C3H5(OH)3. thu được 33.3%và 27. Công thức của A là A. đơn chức A tác dụng với 2m gam Na.8 gam dung dịch ancol A (trong nước) có nồng độ 71. C.04 lít H2 ở đktc.85 gam. D. B. C3H7OH . D. Đó là 2 ancol A. C3H6(OH)2. C3H7OH. CH3OH. CH3CH2CH(OH)CH3. C3H6(OH)2. Công thức phân tử của X là: A. B. thu được 3.6g một olefin. Câu 28: Cho 7.9 gam. (CH3)3C(OH) Câu 26: Cho 1. Công thức của ancol A là A.96 lít khí (đktc).6 gam Na được 12. C4H9OH D. CH3OH.4 gam. C.24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X. CH3OH. 27. CH3CH2CH2CH2OH. C. C3H5(OH)3. mạch hở. Công thức phân tử của rượu là: A. C2H5OH. C2H5OH và C3H7OH. đơn chức A tác dụng với m gam Na. 2. B. 46. 3.85g một rượu no đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 308ml khí H2(1atm và 27. D.336 lít khí H2 (đkc). Câu 29: 13. Z thấy thoát ra 0.25 gam chất rắn. A có công thức là A. C4H7OH. C3H5OH và C4H7OH.6g hỗn hợp gồm rượu etylic và rượu n-propylic phản ứng hết với Na(lấy dư).36lit khí H2(đkc).1 gam H2. Đốt cháy hoàn toàn A được mCO2 = 1. C.833mH2O. Khối lượng muối natri ancolat thu được là A. C2H5OH. C3H5(OH)3. D.8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4. C4H7OH. Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hoà tan được 9. D. (CH3)2CHOH C. thu được 0.3%.com 9 . 1. B. B.72lit khí (đkc).3% và 53. D. no A phản ứng với Na thì thu được 8. B.8 gam Cu(OH)2. C. B. D. Câu 32: Ancol A tác dụng với Na dư cho số mol H2 bằng số mol A đã dùng. A có cấu tạo thu gọn là A. thu được không tới 0. biết MA < 100. Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. C5H11OH Câu 27: Cho Na tác dụng vừa đủ với 1.075 gam H2. : Một rượu no đơn chức bậc một tác dụng với Na giải phóng 6. Khi đehidrat hóa cùng một khối lượng rượu đó. 2. CH3OH. C2H5OH. B. D. 50% và 50%.7% và 72. Thành phần phần trăm về khối lượng tương ứng của hai rượu là: A. C. C2H5OH. C. C3H7OH và C4H9OH. C2H4(OH)2. 72. C4H9OH.4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một rượu đơn chức.7%. TN 2: Cho 6 gam ancol no. Câu 25. CH3OH và C2H5OH. C4H8(OH)2. C.3oC). Câu 30: Có hai thí nghiệm sau : TN 1: Cho 6 gam ancol no.7%.6 lít khí (đktc). C3H7OH.875% tác dụng với lượng Na dư thu được 5.8 gam. Cho 16. B. C2H4 (OH)2. Câu 31: Cho 12. D. B.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Câu 24.

25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư). C3H8O.06gam hỗn hợp hai rượu đồng đẳng liên tiếp của rượu metylic thấy thoát ra 224ml hiđro (đo ở đktc). B là ancol nào dưới đây? A.24 lít H2 (ở đktc). C3H5OH D. Y là đồng đẳng liên tiếp thu được 11.12 B. C3H7OH. C3H5OH và C4H7OH B. C. Công thức phân tử của X. C.12 lít C. C2H5OH và C3H7OH C. C3H8O2 Câu 40 (ĐH khối A – 2007) Cho 15.4 lít D.2 gam Na. C2H5OH và C3H7OH C. 2. 22. C3H7OH và C4H9OH D. CH3OH và C2H5OH. C3H7OH.2 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức tác dụng với Na vừa đủ.CH3OH B.2 gam hỗn hợp 2 ancol propylic và ancol đơn chức B tác dụng với Na dư.6 gam hỗn hợp gồm Rượu mêtylic và prôpylic (tỉ lệ số mol là 1:1) tác dụng hoàn toàn với Na thu được V lít khí . C2H5OH. Hai ancol đó là: A. thu được 24. C2H6O.24 lít H2 (đktc). D. C3H7OH. Y là: A.425 mol H2O. Công thức phân tử của 2 ancol trên là A.8 gam chất rắn và bao nhiêu lít hiđro (đktc)? A. C2H5OH .5g chất rắn. Xác định công thức phân tử mỗi rượu. Mặt khác. A. C2H5OH C. C4H8O. 4. CH3OH. CH3OH và C2H5OH B.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 ancol no đơn chức X. 1. 1. 2. Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.24 lít B.Giá tri của V là A. B.2 lít CO2 cũng với lượng hỗn hợp trên cho phản ứng với Na dư thì thu được 2. Đáp án khác Câu 38: Cho 15. Câu 35:Cho 4. C4H9OH.24 C. C2H6O.15 mol H2. 3. 11. thu được 0. sau phản ứng thu được 2. CH4O.48 Câu 39: Đề thi cao đẳng 2008 :Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau. thu được chưa đến 0. C3H6O. C4H9OH và C5H11OH D.2 lít Câu 36: Cho natri kim loại tác dụng với 1.36 D. CH3OH. C2H6O2. kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9. Kết quả khác Câu 37: Cho 9. sau phản ứng thu được 21.3 mol CO2 và 0. cho 0. B.6g hỗn hợp 2 ancol đơn chức.com 10 . D.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful