Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol

DẠNG 1 BÀI TẬP ANCOL TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI KIỀM

A- CƠ SỞ LÝ THUYẾT
x R(OH)x + xNa  R(ONa) x + H 2 → 2

(1)

1. Nhận xét: *
n H2 = x n ancol 2 1 n ancol 2 1 n ancol 2

+)

x = 1 ⇒ n H2 =

+) thì đó là ancol đơn chức. Còn

x = 2 ⇒ n H 2 = n ancol

Như vậy nếu

n H2 =

n H 2 = n ancol

thì đó là ancol

2 chức, nếu là hỗn hợp các ancol thì đó là hỗn hợp các ancol 2 chức hoặc có 1 ancol đơn chức và ancol còn lại có số nhóm chức lớn hơn 2. +) Nếu
n H 2 ≥ n ancol

thì đó là ancol đa chức.
n H2 > 1 n ancol 2

+) Nếu hỗn hợp 2 ancol mà 2. Chú ý

thì có 1 ancol đơn chức.

- Nếu cho ancol tác dụng với Na thì chỉ xảy ra phản ứng (1). - Nếu cho dung dịch ancol tác dụng với Na thì ngoài (1) còn xảy ra phản ứng giữa nước với Na. Hai phản ứng này xảy ra đồng thời. - Theo Định luật bảo toàn khối lượng: mancol + mNa ban đầu = mchất rắn sau phản ứng + m H - Các công thức tổng quát của một số ancol cần nhớ: + Ancol no, đơn chức + Ancol đơn chức + Ancol đa chức bất kì + Ancol no, đa chức + Ancol đơn chức chứa 1 nối đôi : CnH2n+1OH. : R-OH hoặc CnH2n+1-2kOH. : CnH2n-1OH. : CnH2n+2-2k-x(OH)x. : CnH2n+2-x(OH)x.
1
2

Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.com

com 2 .12 lít H2 .7 gam một rượu đơn chức tác dụng với Na dư thu được 700 cm3 H2 (đo ở 27.H.Tính m (6 gam) b.BÀI TẬP VẬN DỤNG I – PHẦN TỰ LUẬN Bài 1:Cho 3.31 gam A tác dụng với Na dư thì thu được 112 ml H2 (đktc) .Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol .36 lít khí (đktc) .72 lít CO2 các khí đều đo ở đktc a. O mà tác dụng được với Na hoặc K thì X chứa chức OH (của ancol hoặc phenol) hoặc chứa chức COOH (của axit).44 gam một rượ A thì thu được 9. Xác định công thức tông quát và công thức câu tạo của rượu đó (C4H9OH) Bài 2: Cho m gam rượu đơn chức X tác dụng với Na dư thì thu được 1.Nếu đốt cháy lượng rượu trên thì cần vừa đủ 10. Nhưng nếu X không tác dụng với dung dịch kiềm thì X là ancol. H.88 atm).31gam A thì thu được thể tích bằng thể tích của 0. Tìm công thức phân tử và gọi tên A (C3H5(OH)3) Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.Tìm công thức phân tử và công thức cấu tạo của X (C3H8O và có 2 rượu có công thức này ) Bài 3:Một hợp chất hữu cơ A chỉ chứa (C.Tìm công thức phân tử của A (C2H6O2) Bài 4: Khi đốt cháy hoàn toàn 6.16 gam O2 trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .1 mol A tác dụng hoàn toàn với Na thi thu được 3.Khi hóa hơi 0. Mặt khác khi cho 0. B.24 gam CO2 . Mặt khác cũng 0.08 lít CO2 và tạo thành 6.30C và 0.Nếu chất hữu cơ X chứa 3 nguyên tố C.O) .

1 mol ) Bài 8:Cho 15.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Bài 5 : X là rượu no.Nếu cho 7.Tìm công thức phân tử của X (C3H8O) Bài 6 :Cho 0.Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp (54. ĐS: C3H6(OH)2 b. a.04 lít khí H2 đktc . Khi dốt cháy hoàn toàn 1 mol X cần 3.Xác định công thức cấu tạo đúng của A biết A có phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam Bài 7:Cho 11.95gam hỗn hợp gồm ancol etylic và etylenglicol tác dụng hoàn toàn với Na dư thu được 3.5 mol O2 .32% ) Bài 10: Cho A và B là hai rượu đơn chức. Xác định công thức phân tử của rượu A (C4H9OH) b.Xác định công thức phân tử và viết các công thức cấu tạo có thể có của rượu A .9 gam Cu(OH)2 Xác định công thức phân tử của rượu A (C3H7OH) Bài 9: Cho 20.48 lít khí H2 đktc .64 lít H2 đktc .5 mol O2 .9 gam B tác dụng với Na dư sinh ra 1.Mặt khác 8.12 lít H2 (đktc).3 gam hỗn hợp glixerol và một rượu no đơn chức A tác dụng với Na thu được 5.A là rượu no.Mặt khác 1 mol X tác dụng hoàn toàn với Na thu được 1.68% và 45. B là rượu không no trong phân tử có một nối đôi .05 mol một rượu A Tác dụng với Na dư sinh ra 1.com 3 .Cho hỗn hợp X gồm 3 gam A và 2.24 lít khí H2 (đktc).12 gam A hoàn tan vừa hết 1.96 gam Cu(OH)2 a. mạch hở .1 mol C2H4(OH)2 0.Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hòa tan được 4.12 lít khí H2 đktc Xác định 2 rượu A và B (C3H7OH và CH2=CH-CH-CH2-OH) Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.125 mol C2H5OH và 0.6 gam rượu này tác dụng với K thì thu được 2.2 gam hỗn hợp glixerol và một rượu no đơn chức A tác dụng với Na thu được 4.Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp (0.

24 gam .18% và 41.30C và 1.Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ( 58.84 gam hỗn 2 rượu no.Chia X làm 2 phần bằng nhau -Phần 1:Đốt cháy hoàn toàn.6 gam chất rắn và V lít khí (đktc) a.25 atm ) a. Xác định công thức phân tử của A và B và tính phần trăm mỗi rượu trong hỗn hợp (CH3OH :0.03 mol và C2H5OH : 0.36 lít khí H2 đktc.Cho 23 gam Na tác dụng với Na Tính thể tích khí thu được (đktc) :5.896 lít ) b.Một hỗn hợp X gồm A và B một đồng đẳng của A có khối lượng là 18.3 mol và C2H5OH : 0.7g sản phẩm.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Bài 11: Cho 11 gam hỗn hợp 2 rượu no đơn chức tác dụng hoàn toàn với Na dư thì thu được 3.com 4 . -Phần 2: Tác dụng với Na dư thu được V lít H2 (ở 27. đơn chức. a.7g hỗn hợp X gồm 3 ancol đơn chức thì thu được 29.02 mol) Bài 14: Đốt cháy hoàn toàn 23 gam một rượu A thu được 44 gam CO2 và 27 gam H2O a.82%) Bài 12: Đại học Nông Nghiệp -1998 Cho 2. Tìm công thức cấu tạo của ancol có khối lượng phân tử nhỏ nhất.8 gam tác dụng hoàn toàn với Na tạo ra 5.2 mol) Bài 15: Láy một lượng Na kim loại tác dụng vừa đủ với 18.Xác định công thức phân tử của hai rượu đó (C2H5OH và CH3OH) b.Xác định công thức pt và phần trăm mỗi rượu trong hỗn hợp (CH3OH :0.6 lít khí đktc.Tính V (0. rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 7 gam kết tủa và bình đựng nước vôi tăng 5. kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với một lượng Na vừa đủ thì thu được 4.Xác định công thức phân tử 2 rượu trên (CH3OH và C2H5OH) Bài 13:Đại học Nông Nghiệp I-2001 Hỗn hợp X gồm 2 rượu đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng .6 lít b. Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.

Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. Khi cho hỗn hợp X tác dụng với Na dư thì thể tích H2 do B sinh ra bằng 16/17 thể tích H2 do A sinh ra (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).36 lít khí CO2 (đkct). Bài 20. viết công thức cấu tạo của các ancol.21g Tìm công thức phân tử.8g dung dịch rượu A (trong nước) có nồng độ 71. Bài 19. Lấy 1.02 mol A với 0. Mặt khác khi đốt cháy 13. đơn chức mạch thẳng A và một rượu no mạch thẳng B.Thí nghiệm 2: trộn 0.Thí nghiệm 3: đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp rượu như trong thí nghiệm 1 rồi cho tất cả sản phẩm cháy đi qua bình đựng CaO mới nung.952 lít H2 . Xác định công thức cấu tạo của hai ancol. Bài 17. Cho hai ancol cùng bậc X và Y. được trộn theo tỉ lệ 1: 1 về khối lượng. Thí nghiệm 1: Trộn 0. X cho 280 cm3 H2. Xác định công thức cấu tạo của A và B. Bài 18. dư thấy khối lượng bình tăng 6. Một ancol no đơn chức A có tỉ khối hơi đối với ancol no B là 0.6g hỗn hợp khí X thì thu được 10. Biết tỉ khối hơi của A đối với NO2 bằng 2. Xác định công thức cấu tạo của X và Y.com 5 . Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 4.25.015 mol B rồi cho tác dụng hết với Na thì thu được 0.02 mol ancol no B rồi cho hỗn hợp tác dụng hết với Na được 1.5.5 lần từ A.008 lít H2. biết thể tích các khí đo ở đktc.84 lít CO2 (đktc).6 lít khí (đktc). cho biết tỉ khối hơi của B so với A là 4. Khi cho cùng một lượng A và B tác dụng với natri dư thì thể tích khí thoát ra từ B lớn gấp 1. (ĐH Giao thông Vận tải TPHCM – 2001) Cho 12. Hỗn hợp X gồm một rượu no.015 mol ancol no A với 0. còn Y cho 214. Biết các khỉíđo ở đktc.66cm3 H2.15g mỗi ancol tác dụng với Na dư. Tìm công thức cấu tạo của A.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Bài 16.875% tác dụng với một lượng thừa natri thu được 5. .6g mỗi ancol thì thu được 7.

52g hỗn hợp 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na vừa đủ. CH3OH và C2H5OH B. 1. D. Đó là 2 ancol: A. 0. C4H9OH C.com 6 .84 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no. C3H8O C. C3H5OH và C4H7OH D. Cho 11g hh gồm hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đđ tác dụng hết với Na đã thu được 3. CH4O B.4 gam. C. Cho Na tác dụng vừa đủ với 1. CTPT 2 ancol: A. Hai rượu đó là: A.85 gam. C3H7OH B. Cho 3. C5H11OH D.2g một ancol no.896 D.9 gam. CH3OH và C2H5OH B. đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với Na dư thu được 0. C3H7OH và C4H9OH Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. Câu 6. C2H6O C.0. C. 0.24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X. CH4O. Cho 1.224 B. C4H9OH. C3H5OH và C4H7OH D. C3H8O D. CTCT thu gọn của 2 ancol đó là A. C3H7OH và C2H5OH Câu 8.25 gam chất rắn. C2H5OH và C3H7OH.448 C. C4H10O. 0. Cho 7. là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với Na tạo ra 4. C6H13OH Câu 3 (ĐH Nông nghiệp I – 1998).24 lit (đktc) H2. Câu 7. B. 3. Cho 22g hỗn hợp hai rượu no. sau pư thu được 2.56 lit H2 (đktc).6 gam Na được 12.336 lít khí H2 (đkc). Cho 9.36lit H2(đkc). C2H6O. Cho 2. đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na dư thu được 6. đơn chức . C C3H5OH và C4H7OH. 2. CTPT của 2 ancol là A.18g chất rắn. Z thấy thoát ra 0.35g hh X gồm 2 ancol no. C3H7OH và C4H9OH Câu 5. C2H6O B. D. Khối lượng muối natri ancolat thu được là A.72 lít H2 (đktc).Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol II – PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. C2H5OH và C3H7OH C. C2H5OH. Y. CTPT của ancol X là A. C4H10O Câu 4. a) Giá trị của V là: A. C2H5OH và C3H7OH B. C5H12O D.672 b) CTPT của 2 ancol là: A. C3H8O. 2. C4H10O Câu 2.CH3OH và C2H5OH. C3H7OH và C4H9OH. C5H11OH.6 gam chất rắn và V lít khí H2 (đktc). C3H7OH và C4H9OH.8 gam.8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4. C3H7OH. đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 2. B.

C3H6O3 B.2 C. Cho 8. thu được 2. Cho 23. 7n + 1 = 11m B. Hai ancol đó là: A.6 lít H2 (đktc). C3H8O và C4H10O Câu 16. 8n + 1 = 11m D.6gam ancol này tác dụng với Na dư. Lấy 18. Công thức 2 ancol là: A. Số mol của ancol X là: A.8 gam Na.75 gam X tác dụng hết với na (dư) thì thu được 2. CH3OH và C2H4(OH)2 D. C4H10O và C5H12O C. Một thể tích hơi ancol A tác dụng với Na tạo ra một nửa thể tích hơi hiđro ở cùng điều kiện nhiệt độ. Mặt khác 14 gam X hòa tan hết 0. đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.24 lít H2 (đktc).8 gam chất rắn.8 gam hỗn hợp C2H5OH và ancol X đồng đẳng của nó tác dụng với Na thu được 5. 0. thu được 36. 0. Công thức phân tử của 2 ancol là: A. 0. C3H7OH và C2H4(OH)2 C. Cho 18. C4H9OH và C5H11OH D.6 lít H2 (đktc). CH3OH và C2H5OH Câu 9. 0.98 gam Cu(OH)2.52 lít H2 (đktc). Cho 21. đa chức.8 gam hỗn hợp X gồm C2H5OH và một ancol A no. Công thức phân tử của hai ancol trong X là: A. CH4O và C2H6O B. 7n + 2 = 12m C. Cho 5. mạch hở có n nguyên tử C và m nhóm OH. Công thức phân tử của A là: Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.75 gam chất rắn. C2H5OH và C3H7OH B. C3H7OH và C4H9OH C. C2H6O và C3H8O D.4 gam hỗn hợp hai ancol no. đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng hết với 13.4 D. C3H7OH và C3H6(OH)2 B. Mặt khác ancol A làm mất màu dung dịch brom. Cho 7.1mol) gồm 2 ancol no. C4H9OH và C5H11OH D.com 7 . CH3OH và C2H5OH Câu 13. CH3OH và C2H5OH Câu 10. áp suất. Công thức phân tử của ancol A là: A. Biểu thức liên hệ giữa n và m là: A. 7n + 2 = 11m Câu 14. C3H6O C. C2H6O D. C4H9OH và C5H11OH D. C2H5OH và C3H6(OH)2 Câu 15.2 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với 23 gam Na.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol C. C2H6O2 Câu 12. Hỗn hợp X chứa glixerol và hai ancol no.5 Câu 11. C3H7OH và C4H9OHC. Một ancol no.8 gam hỗn hợp X (chiếm 0.568 lít H2 (đktc). C2H5OH và C3H7OH B. sau phản ứng hoàn toàn thu được 43. đơn chức tác dụng với Na dư thu được 5. mạch hở (có số lượng nhóm hiđroxyl hơn kém nhau nhau 1 đơn vị) tác dụng với na dư thu được 1.3 B.

Công thức phân tử của 2 ancol là: A.2g hỗn hợp làm mất màu hoàn toàn 500 g dung dịch brom 5.24g D.016 lít B. Vậy M và N có công thức phân tử là: A. CH3OH C.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol A.9g B. CH3OH và C2H5OH. Khi cho 16. Câu 22.60g Câu 23. 2. Biết 16. Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp trên thu được 22g CO2 và 10. đơn chức hoặc có một liên kết đôi. 1. CH3OH và C3H6(OH)2 Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. Hỗn hợp 2 ancol A và B cùng số nhóm OH. 8.36 lít C. 4.2g hỗn hợp trên tác dụng với Na dư thì thể tích H2 tối đa là: A.80g D. C2H5OH và C3H6(OH)2 B. 6. Nếu đốt cháy ½ X thì thu được 11 gam CO2 và 6. Câu 17. 2.24 lít D. Một ankanol X có 60% cacbon theo khối lượng trong phân tử. C3H7OH và C3H5OH C. 1. C2H5OH và C2H4(OH)2 C.45g hỗn hợp X gồm 1 rượu no đơn chức C và một rượu D (rượu no 2 lần) tác dụng hết với kim loại kali cho 3..com 8 .8g CO2. C4H9OH D.0g cũng hỗn hợp X trên thu được 52.48 lít Câu 21. Đem đốt cháy hoàn toàn 29. C2H5OH và C3H6(OH)2 Câu 20. Cho 1.24 lít khí H2 (đktc).24 lít H2 (đktc).24g C. Cho hỗn hợp ancol metylic và một ancol đồng đẳng của nó tác dụng với Na dư thấy bay ra 672 ml H2 (ở đktc). Công thức cấu tạo của C và D lần lượt là: A. C2H5OH và C3H5OH D. 3. 4.3 gam H2O.40g Câu 19. 7.44g B. C2H5OH và C3H7OH B. 4. C5H11OH. 6. Câu 18.76%.92 lít khí H2 (đktc). CH3OH và C2H4(OH)2 D. Nếu cho 18g X tác dụng hết với Na thì thể tích H2 thoát ra (ở đktc) là: A. C3H7OH B.12 lít B.24 gam hỗn hợp 2 rượu đơn chức tác dụng vừa đủ với natri kim loại thấy thoát ra 336 cm3 H2 (đktc)> Hỗn hợp các chất chứa natri được tạo thành có khối lượng là: A. 6. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 C. 4. Nếu lấy ½ hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 2. C2H5OH và C3H7OH B.032 lít C. Cho 1.8g H2O.048 lít. 3. 2.85g C. C3H7OH và CH3OH D. Nếu cho hỗn hợp ancol trên tác dụng với 10g axit axetic thì khối lượng este sinh ra ít nhất là bao nhiêu? Giả giả sử hiệu suất este là 100% A. Cho m gam hỗn hợp 2 ancol M và N (hơn kém nhau 1 nguyên tử C) tác dụng với Na dư thu được 2. Một hỗn hợp gồm 2 ancol X và y no.064 lít D.

4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một rượu đơn chức. : Một rượu no đơn chức bậc một tác dụng với Na giải phóng 6.7%. Câu 31: Cho 12. C2H4(OH)2. Công thức của A là A. thu được không tới 0.8 gam.8 gam Cu(OH)2.3oC). C2H4 (OH)2. Khối lượng muối natri ancolat thu được là A. B. Z thấy thoát ra 0. CH3OH. C2H5OH và C3H7OH. C. CH3OH và C2H5OH. 50% và 50%. mạch hở. (CH3)2CHOH C. no A phản ứng với Na thì thu được 8. Câu 32: Ancol A tác dụng với Na dư cho số mol H2 bằng số mol A đã dùng. Câu 29: 13. C. C. thu được 3. D.6g một olefin.875% tác dụng với lượng Na dư thu được 5. C2H5OH. A có cấu tạo thu gọn là A. C4H8(OH)2. thu được 33. B.075 gam H2. Câu 25.36lit khí H2(đkc). CH3OH. 27. 1. Thành phần phần trăm về khối lượng tương ứng của hai rượu là: A. (CH3)3C(OH) Câu 26: Cho 1. 2. B.833mH2O. Khi đehidrat hóa cùng một khối lượng rượu đó. CH3OH.96 lít khí (đktc). B. 3. 72. đơn chức A tác dụng với 2m gam Na.24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X. mạch hở.3%. Câu 33: Cho 30.72lit khí (đkc). D.9 gam. biết MA < 100. Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hoà tan được 9. C3H7OH và C4H9OH. D.com 9 .6 lít khí (đktc). Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. C. CH3OH. D. Cho 16. TN 2: Cho 6 gam ancol no. C4H9OH. C4H7OH.85 gam. C2H5OH. B. C3H7OH .25 gam chất rắn. D.7% và 72. Đó là 2 ancol A. C2H5OH. C3H7OH. C5H11OH Câu 27: Cho Na tác dụng vừa đủ với 1.8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5.8 gam dung dịch ancol A (trong nước) có nồng độ 71. C.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn A được mCO2 = 1. C.7%. thu được 0.04 lít H2 ở đktc. Câu 30: Có hai thí nghiệm sau : TN 1: Cho 6 gam ancol no. CH3CH2CH2CH2OH. C3H5(OH)3. C. D.8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4. C4H7OH. A có công thức là A.85g một rượu no đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 308ml khí H2(1atm và 27. C2H5OH. đơn chức A tác dụng với m gam Na. 2. Công thức phân tử của rượu là: A. C3H7OH. 46. C3H6(OH)2. Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là A. D.6g hỗn hợp gồm rượu etylic và rượu n-propylic phản ứng hết với Na(lấy dư). D. C3H5(OH)3. Y.6 gam Na được 12.3% và 53.4 gam.3%và 27. C. Công thức phân tử của X là: A. B.1 gam H2. C4H9OH D. C3H6(OH)2. B. B.336 lít khí H2 (đkc). B. C3H5(OH)3. C3H5OH và C4H7OH. C. B. Câu 28: Cho 7. D. Công thức của ancol A là A. CH3CH2CH(OH)CH3.

B. Công thức phân tử của X. CH4O. C. 2. B là ancol nào dưới đây? A. D. 1. C2H5OH C. Y là: A. Công thức phân tử của 2 ancol trên là A. Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.12 B. 3. 2.Giá tri của V là A.24 lít H2 (đktc).2 lít Câu 36: Cho natri kim loại tác dụng với 1. D. C4H9OH. sau phản ứng thu được 2. C2H6O2. Xác định công thức phân tử mỗi rượu. C2H5OH. 1.6g hỗn hợp 2 ancol đơn chức.425 mol H2O. Hai ancol đó là: A. C2H5OH và C3H7OH C.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 ancol no đơn chức X. C2H5OH . Y là đồng đẳng liên tiếp thu được 11. Mặt khác. C3H7OH. C2H6O. A. sau phản ứng thu được 21.24 lít B.4 lít D. cho 0. C2H6O. CH3OH và C2H5OH B. Kết quả khác Câu 37: Cho 9. CH3OH và C2H5OH. C3H5OH D.3 mol CO2 và 0. CH3OH. B.24 lít H2 (ở đktc). C3H8O2 Câu 40 (ĐH khối A – 2007) Cho 15.24 C. C. C2H5OH và C3H7OH C. C3H7OH và C4H9OH D.36 D. thu được chưa đến 0. thu được 0.CH3OH B.06gam hỗn hợp hai rượu đồng đẳng liên tiếp của rượu metylic thấy thoát ra 224ml hiđro (đo ở đktc). C4H9OH và C5H11OH D. C3H5OH và C4H7OH B.2 gam Na. thu được 24. C3H7OH.8 gam chất rắn và bao nhiêu lít hiđro (đktc)? A. Câu 35:Cho 4. C3H6O.25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư). C3H8O.2 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức tác dụng với Na vừa đủ.12 lít C.2 gam hỗn hợp 2 ancol propylic và ancol đơn chức B tác dụng với Na dư. CH3OH. Đáp án khác Câu 38: Cho 15.15 mol H2. 22. 11. C3H7OH.com 10 . kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9. C4H8O.5g chất rắn.48 Câu 39: Đề thi cao đẳng 2008 :Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau.6 gam hỗn hợp gồm Rượu mêtylic và prôpylic (tỉ lệ số mol là 1:1) tác dụng hoàn toàn với Na thu được V lít khí . 4.2 lít CO2 cũng với lượng hỗn hợp trên cho phản ứng với Na dư thì thu được 2.