P. 1
báo cáo nghiên cứu khoa học (chinh suaRepaired)

báo cáo nghiên cứu khoa học (chinh suaRepaired)

|Views: 393|Likes:
Được xuất bản bởiPhuquy Nguyen

More info:

Published by: Phuquy Nguyen on Apr 27, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/20/2012

pdf

text

original

Sections

  • 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
  • 2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
  • 2.1. Tổng quan thị trường thương mại điện tử Việt Nam
  • 2.2. Các đề tài nghiên cứu trước đây
  • 3. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
  • 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
  • 5. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
  • 6. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
  • 7. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
  • 8. ĐỐI TƢỢNG VÀ TỔNG THỂ NGHIÊN CỨU
  • 9. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
  • 9.1. Nghiên cứu tại bàn
  • Mục đích
  • 9.2. Nghiên cứu định tính
  • Chọn mẫu
  • 9.3. Nghiên cứu định lượng
  • Phương pháp nghiên cứu
  • 10. NHỮNG GIỚI HẠN, HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
  • Giới hạn của đề tài
  • Hạn chế về kiến thức
  • 1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU
  • 1.1. Mẫu nghiên cứu
  • 1.2. Nơi cư trú
  • 1.3. Giới tính
  • 1.4. Thời gian sử dụng internet hàng ngày
  • 1.5. Chi tiêu hàng tháng
  • 1.6. Mức giá sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trực tuyến
  • 2. HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN
  • 2.1. Các loại hàng hóa sinh viên thường chọn mua sắm trực tuyến
  • 2.2. Sự khác biệt trong chọn lựa các danh mục mua sắm trực tuyến
  • 2.3. Các trang web sinh viên thường mua trực tuyến
  • 2.4. Mức chi tiêu, mức giá sẵn sàng chấp nhận và tần suất mua trực
  • 2.5. Tần suất mua sắm trực tuyến
  • 2.6. Tham chiếu trong mua sắm trực tuyến
  • 2.7. Xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm trực tuyến của sinh
  • 3.1. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
  • 3.1.1. Mô hình nghiên cứu
  • 3.1.2. Thang đo
  • 3.2. Kết quả phân tích các nhân tố khám phá (EFA)
  • 3.3. ác định mối tương quan gi a các nhân tố và các yếu tố phụ thu c
  • 3.3.1. T nh tiện lợi và sự hài l ng
  • 3.3.2. T nh thoải mái và sự hài l ng
  • 3.3.3. ếu tố giá và sự hài l ng
  • 3.3.4. hả n ng lựa chọn hàng hóa trong mua s m trực tuyến và sự hài l ng
  • 3.3.5. T nh đáp ứng của trang web mua bán với sự hài l ng
  • 3.3.6. T nh đáp ứng của trang web mua bán với tần suất mua sắm trực tuyến
  • 3.3.7. ự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và sự hài l ng của sinh viên
  • 3.3.8. ự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và tần số mua sắm trực tuyến
  • 3.3.9. ự hài l ng của sinh viên và tần suất mua sắm trực tuyến

Tóm tắt đề tài

Bố cục của đề tài gồm 3 phần  Phần 1: Tổng quan về đề tài Phần này sẽ giới thiệu tại sao chọn đề tài, phạm vi của đề tài, tính cấp thiết của đề tài, đồng thời giới thiệu phương pháp nghiên cứu , cũng như các cơ sở lý thuyết của nghiên cứu.  Phần 2: Nội dung nghiên cứu Phần này sẽ trình bày những kết quả nghiên cứu được, gồm 3 phần: mô tả mẫu nghiên cứu, hành vi mua sắm trực tuyến, những yếu tố ảnh hưởng đến việc mua sắm trực tuyến  Phẩn 3: Kết luận và những đề xuất Kết luận về các kết quả của nghiên cứu, và đưa ra những đề xuất phù hợp

Mục lục

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1. 2. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ................................................................................. 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ..................................... 1 2.1. 2.2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. Tổng quan thị trường thương mại điện tử Việt Nam............................. 1 Các đề tài nghiên cứu trước đây ........................................................... 4

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................. 6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................................................... 7 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................... 7 CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................................. 8 GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..................................... 12 ĐỐI TƢỢNG VÀ TỔNG THỂ NGHIÊN CỨU ..................................... 13 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................. 13 9.1. Nghiên cứu tại bàn .............................................................................. 13 Mục đích ......................................................................................................... 13 Quy trình......................................................................................................... 14 9.2. Nghiên cứu định tính ........................................................................... 14 Mục đích ......................................................................................................... 14 Chọn mẫu ....................................................................................................... 15 Quy trình......................................................................................................... 15 9.3. Nghiên cứu định lượng ........................................................................ 15 Mục đích ......................................................................................................... 15 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 16 Chọn mẫu ....................................................................................................... 16

10.

NHỮNG GIỚI HẠN, HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI................................... 16

Giới hạn của đề tài ......................................................................................... 16 Hạn chế về kiến thức ..................................................................................... 16

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU ................................................................. 18 1.1. Mẫu nghiên cứu ................................................................................... 18

1.2. 1.3. 1.4. 1.5. 1.6. 2. 2.1. 2.2. 2.3. 2.4. 2.5. 2.6. 2.7.

Nơi cư trú ............................................................................................ 18 Giới tính .............................................................................................. 18 Thời gian sử dụng internet hàng ngày ................................................ 19 Chi tiêu hàng tháng ............................................................................. 20 Mức giá sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trực tuyến ........................ 20 Các loại hàng hóa sinh viên thường chọn mua sắm trực tuyến.......... 21 Sự khác biệt trong chọn lựa các danh mục mua sắm trực tuyến. ....... 22 Các trang web sinh viên thường mua trực tuyến ................................ 26 Mức chi tiêu, mức giá sẵn sàng chấp nhận và tần suất mua trực tuyến 28 Tần suất mua sắm trực tuyến. ............................................................. 29 Tham chiếu trong mua sắm trực tuyến................................................ 30 Xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm trực tuyến của sinh viên ............................................................................................................. 31

HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN ................................................... 21

3. C C TỐ Ả ƢỞ G ĐẾN VIỆC MUA SẮM TRỰC TUYẾN ............................................................................................................... 33 3.1. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu ................................................ 33 Mô hình nghiên cứu ...................................................................... 33 Thang đo ....................................................................................... 34 ác định mối tương quan gi a các nhân tố và các yếu tố phụ thu c . 36 T nh tiện lợi và sự hài l ng ........................................................... 36 T nh thoải mái và sự hài l ng ....................................................... 36 ếu tố giá và sự hài l ng .............................................................. 37 hả n ng lựa chọn hàng hóa trong mua s m trực tuyến và sự hài ....................................................................................................... 38 T nh đáp ứng của trang web mua bán với sự hài l ng ................. 38 T nh đáp ứng của trang web mua bán với tần suất mua sắm trực ....................................................................................................... 38 ự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và sự hài l ng của sinh ....................................................................................................... 39 3.1.1. 3.1.2. 3.2. 3.3. 3.3.1. 3.3.2. 3.3.3. 3.3.4. l ng 3.3.5. 3.3.6. tuyến 3.3.7. viên

Kết quả phân tích các nhân tố khám phá (EFA) ................................. 34

3.3.8. tuyến 3.3.9. 3.4.

ự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và tần số mua sắm trực ....................................................................................................... 39 ự hài l ng của sinh viên và tần suất mua sắm trực tuyến .......... 40

Phân tích hồi quy................................................................................. 40

PHẦN 3: KẾT LUẬ VÀ ĐỀ XUẤT
1. KẾT LUẬ VÀ ĐỀ XUẤT ...................................................................... 41

1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây, với sự bùng nổ mạnh mẽ của công nghệ thông tin và internet ở Việt Nam, các hoạt động giao dịch, mua bán trực tuyến dần trở nên sôi hơn, có hệ thống và được tổ chức bài bản hơn, đã trở thành một phần không thể thiếu đối với giới trẻ và đặc biệt là sinh viên. Sinh hiện nay là đối tượng trưởng thành trong kỉ nguyên internet, thấu hiểu và nắm bắt nhanh nhạy công nghệ, tiếp thu và ứng dụng những cái mới trên thế giới. Hoạt động, mua bán giao dịch đã xuất hiện và phổ biển ở các nước phương Tây từ hơn 1 thập kỉ trước, nhưng ở Việt Nam, loại hình này chỉ mới xuất hiện phổ biến từ 3~4 năm nay, cho nên trong tương lai khoảng 23 năm tới, khi cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Việt Nam tương đối hoàn thiện, thì loại hình thương mại điện tử (giao dịch và mua bán trực tuyến) sẽ bùng nổ và tăng trường mạnh mẽ, và sinh viên với tất cả sự năng động và tiếp nhận cái mới của mình sẽ trở thành nhóm khách hàng mục tiêu của loại hình này. Đó là lý do nhóm chúng tôi quyết định nghiên cứu về : " XU HƯỚNG MUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM HIỆN NAY. ".

2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1.

Tổng quan thị trường thương mại điện tử Việt Nam

Thương mại điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp, và với tình hình kinh tế vẫn chưa có nhiều tín hiệu khởi sắc, năm 2012 được dự báo sẽ chứng kiến sự phát triển hơn nữa của các loại hình thương mại điện tử ở Việt Nam. Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế, trong năm 2011, Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của TMĐT khi nhiều doanh nghiệp lớn về TMĐT trên thế giới như Alibaba, Rakuten… đều có đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam. “Xu hướng này có thể sẽ rơ hơn trong năm 2012. Lĩnh vực TMĐT ở Việt Nam sẽ thu hút sự quan tâm lớn của các hãng TMĐT hàng đầu trên thế giới, cũng như của các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài muốn triển khai hoạt động kinh doanh TMĐT ở Việt Nam”, ông Nguyễn Thanh Hưng, Tổng thư ký Hiệp hội TMĐT Việt Nam nhận định.

gần 100% doanh nghiệp đã ứng dụng TMĐT ở quy mô và cấp độ khác nhau. trong đó có 70% tham gia website mua bán hàng hóa và nhiều doanh nghiệp đã đạt mức doanh thu chiếm đến 33% tổng doanh thu từ các kênh khác. sự phát triển của TMĐT sẽ mang lại lợi ích rất lớn cho những ai kinh doanh trực tuyến. Việc .vn PGS. nguyên Thứ trưởng Thường trực Bộ Công Thương. tiềm ẩn nhiều rủi ro như hiện nay. Chủ tịch hiệp hội TMĐT Việt Nam cho rằng. hiện nay các doanh nghiệp trong nước đã biết tận dụng cơ hội đầu tư với những định hướng mới. Theo bà Mai Thu Trang.com. trong đó phát triển thông qua kênh thương mại điện tử đang là bước đi táo bạo của doanh nghiệp trong nền kinh tế suy thoái. phụ trách marketing của website vatgia. TS Lê Danh Vĩnh. Sàn giao dịch điện tử 5giay.2 Kết quả khảo sát gần đây của Bộ Công thương với 2004 doanh nghiệp trong nước cho thấy.

giảm thiểu lưu kho tồn hàng. chủ các gian hàng sẽ không phải đau đầu về việc tự mình thiết kế website. Về tương quan vị thế giữa các đơn vị đang hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam.vtc. chi phí marketing.vn.vn và ebank. Nếu tham gia một sàn thương mại điện tử có uy tín.3 đăng ký mở một gian hàng qua mạng hiện nay tương đối đơn giản. kế đến là baokim. vatgia.com đang là website thương mại điện tử số một tại Việt Nam. . linh hoạt. câu chuyện thành công nhờ ứng dụng TMĐT đã được chia sẻ rộng rãi trong suốt năm qua. do người dùng tự nguyện chia sẻ trên mạng Internet. thậm chí miễn phí. Sau tác động của cuộc khủng hoảng tài chính đã khiến không chỉ các doanh nghiệp nhỏ mà cả các doanh nghiệp lớn cũng phải thu hẹp quy mô. mua và duy trì tên miền. đặc biệt có thể quản lý từ xa và gần như ai cũng có thể tham gia. chiến lược tìm kiếm thị trường. qua các sàn giao dịch TMĐT. tiết kiệm chi phí và tìm tới những kênh tiếp cận khách hàng mới phù hợp hơn thông qua TMĐT. chi phí thấp. không cần quá nhiều kiến thức kinh doanh nên tiết kiệm được rất nhiều thời gian.6 triệu người dùng. Rất nhiều bài học. với 4. bảo trì. 2012 được coi sẽ là một năm hứa hẹn cho sự bùng nổ mạnh mẽ hơn nữa với TMĐT Việt Nam. chi phí. thuê máy chủ. số liệu thống kê tháng 1/2012 của DoubleClick Ad Planner cho thấy. Kết quả thống kê của Ad Planner dựa theo dữ liệu tìm kiếm trên Google. quản lý thuận tiện.

com hiện được xếp thứ 11 tại Việt Nam. vatgia. Trong khi đó. 2. Tuy nhiên. ưu tiên. mạng xã hội.com vẫn là website dẫn đầu trong lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam. theo công cụ xếp hạng Alexa.2. cổng thông tin điện tử.4 Vatgia. tỷ lệ dân thành thị cao. Nghiên cứu còn chỉ ra trở ngại lớn nhất đối với hoạt động mua sắm trực tuyến ở Việt Nam hiện nay là hoạt động thanh toán. hệ thống thanh toán chưa nhất quán. Đây là website chuyên về thương mại điện tử (TMĐT) duy nhất lọt top 15 website hàng đầu trong nước. . còn vướng ở nhiều khu trung gian.vn ở vị trí số 22. bỏ khá xa so với website thứ hai cùng nhóm là 5giay. sẵn sàng trong mua sắm đang là một thế mạnh cho trị trường mua sắm trực tuyến của việt nam có thể phát triển mạnh mẽ trong những năm ngần đây. vị thế của các website TMĐT ngày càng củng cố vì vai trò của TMĐT ngày càng được nhà nước và xã hội chú trọng. Một điều đáng chú ý là các website có thứ hạng cao nhất thường thiên về các trang tin tức. tỷ lệ người sử dụng internet cao. Các đề tài nghiên cứu trước đây Nghiên cứu của San Francisco Chronicle :" Thị trường mua sắm trực tuyến Việt Nam tăng trưởng bùng nổ " cho thấy các yếu tố nhân khẩu học của việt nam như : dân số trẻ.

5 Nghiên cứu " hành vi mua sắm trực tuyến trong dịp lễ ở Mỹ " năm 2009 của công ty Nielsen. và Liu Chun Gardner trong tờ The Journal of Interactive marketing. mà chủ yếu vì tính tiện lợi. HCM" năm 2009 của nhóm sinh viên trường ĐH Kinh tế Luật.v. David Shannon. Nghiên cứu đã cho thấy người tiêu dùng mua hàng qua mạng không phải vì giá cả. Chuanlan Liu. phụ kiện thời trang qua mạng có số lần mua sắm trực tuyến những hàng hóa khác (sách. khả năng lựa chọn sản phẩm trong mua sắm trực tuyến (Product Selection). Nghiên cứu đã xây dựng được thang đo cho những cấu trúc trong lợi ích của mua sắm trực tuyến như : Sự tiện lợi khi mua sắm trực tuyến(Shopping Convenience). vv. sự thoải mái trong mua sắm trực tuyến (Ease/Comfort of Shopping ).. Nghiên cứu cũng chỉ ra 1 số yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua hàng qua mạng của người dân thành phố HCM như yếu tố về sự tin tưởng với hàng hóa trên mạng. Nghiên cứu về " xây dựng thang đo để đo lường những lợi ích và nguy cơ trong mua sắm trực tuyến" của nhóm tác giả Sandra Forsythe. Cụ thể là: Người tiêu dùng mua hàng qua mạng vì:  Tiết kiệm chi phí đi lại: 53%  Dễ dàng so sánh giá cả giữa các nhà bán lẻ trực tuyến so với các cửa hàng thực: 51%  Có thể mua sắm bất cứ khi nào mình thích: 69%  Không thích chen lấn tại cửa hàng vào những dịp lễ hội: 57% Người tiêu dùng không thích mua hàng qua mạng do:  Chi phí giao nhận và vận chuyển: 53%  Thích nhìn tận mắt và sờ tận tay sản phẩm: 51%  Thích đi ngắm và tìm sản phẩm yêu thích: 44%  Dễ dàng trả lại sản phẩm: 40% Nghiên cứu " xu hướng mua sắm qua mạng của cư dân TP. hàng điện tử. niềm vui trong mua sắm (Hedonic/Enjoyment).. Nghiên cứu đã cho thấy những người thường mua quần áo. giày dép. yếu tố thanh toán vv.v). Và cấu trúc cho những rủi ro bao gồm: Rủi ro về tài chính .

biến phụ thuộc thường được sử dụng trong các cuộc nghiên cứu về hành vi và thái độ khách hàng trong mua sắm trực tuyến. 89% trong tổng số người ở độ tuổi 2024 được nghiên cứu trả lời có sử dụng Internet trong tháng vừa qua nghiên cứu Net Index lần thứ 3 về xu hướng sử dụng Internet tại Việt Nam năm 2010. Báo cáo " đánh giá các nghiên cứu về : thái độ và hành vi khách hàng trong mua sắm trực tuyến " của Na Li và Ping Zhang. khoảng 1/3 số người này sử dụng mạng Internet. rủi ro về thời gian và sự tiện lợi (Time/Convinience Risk). Độ tuổi sử dụng internet phổ biển nhất là từ 15-24 với 91% trong tổng số người ở độ tuổi 1519 được nghiên cứu trả lời có sử dụng internet trong tháng vừa qua. 3. Nghiên cứu đã trình bày và lý giải mô hình thái độ và hành vi khách hàng trong mua sắm trực tuyến. rui ro về sản phẩm (Product risk). Đồng thời cung cấp những những biến độc lập. Đại học Syracuse. cũng như kế thừa một số kết quả đã có sẵn để làm cho nghiên cứu của chúng tôi đáng tin cậy hơn. Trên đây là những nghiên cứu chính mà chúng tôi sử dụng để xây dựng mô hình nghiên cứu của nhóm. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong số 88 triệu người Việt Nam. chủ yếu người trẻ sống ở thành phố và luôn sẵn sàng mua sắm. .6 (Financial risk). của Yahoo và Kantar Việt Nam.

nắm bắt công nghệ.7 Số người sử dụng Internet ở Việt Nam phần lớn ở độ tuổi 15-24. Ngoài ra những đề tài về chủ đề mua sắm trực tuyến ở Việt Nam vẫn còn ít và chưa toàn diện. có thể thấy độ tuổi này đa phần là học sinh. Do đó. Hồ Chí Minh đã từng mua sắm trực tuyến. o Xác định được những sản phẩm thường được sinh viên giao dịch trực tuyến. mua sắm trực tuyến trong những năm gần đây chính là nhóm đối tượng này. 5.HCM' Mục tiêu này nhằm chỉ ra các yếu tố nào tác động đến việc mua sắm trực tuyến của sinh viên trên địa bàn thành phố hồ chí minh. và biến phụ thuộc là " số lần mua sắm trực tuyến của sinh viên trong vòng 1 năm qua". . Từ đó chúng tôi xác định những mục tiêu nhỏ hơn như. muốn nghiên cứu sâu hơn về thương mại điện tử nói chung và mua sắm trực tuyến nói riêng. " mức độ hài lòng đối với hình thức mua sắm trực tuyến". cho nên nhóm chúng tôi hy vọng đề tài có thể đóng góp phần nào làm tư liệu nghiên cứu cho những nhóm sau này. chúng tôi có thể xác định được những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc mua sắm trực tuyến của sinh viên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. " ý định tiếp tục mua sắm trực tuyến". nhóm khách hàng mục tiêu của các hình thức thương mại điện tử. sinh viên. 4. Với biến độc lập là các yếu tố sẽ được liệt kê ở mục mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu sẽ cho thấy những yếu tố chính tác động đến hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Nghiên cứu chỉ tiến hành với những bạn sinh viên các trường đại học cao đẳng hệ chính quy trên địa bàn TP. mức độ hài lòng cũng như các loại sản phẩm sinh viên thường mua sắm trực tuyến. thông qua phân tích. vì đây là đối tượng tương đối tự do về chi tiêu. Cho nên nhóm chúng tôi quyết định chọn sinh viên làm đối tượng nghiên cứu chính. có trình độ cao. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Chúng tôi nhắm đến mục tiêu chính là phải ' xác định đƣợc những yếu tố tác động đến việc mua sắm trực tuyến đối sinh viên TP.

tuổi tác. Nhóm những yếu tố nội tại của người tiêu dùng.. Những yếu tố này bao gồm nghề nghiệp.. Các đặc tính này được chia thành hai nhóm. Nhóm những điều kiện xã hội. nhóm chúng tôi chọn những yếu tố nội tại là giới tính. trong bài nghiên cứu này. sự khác biệt vùng miền. niềm tin. văn hóa được sử dụng trong bài nghiên cứu này là gia đình. yếu tố tâm lý.. niềm tin và thái độ với hình thức mua sắm trực tuyến. nhóm tham khảo trong mua sắm trực tuyến.8 o Tìm ra thái độ và xác định được mức độ hài lòng của sinh viên và các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên 6. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Lý thuyết hành vi ngƣời tiêu dùng của Philip Kotler và Gary Amstrong Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler và Gary Amstrong đã phát họa những đặc tính quan trọng ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng. .

9 ĐẦU VÀO Kích tố marketing Thương hiệu Giá cả Chiêu thị Phân Phối Kích tố phi marketing Kinh tế Chính trị Văn hóa Xã hôi Nhận dạng nhu cầu QUÁ TRÌNH Tìm kiếm thông tin Tâm lý Động cơ Kiến thức Nhận thức Nhân cách Thái độ Đánh giá thay thế Kinh nghiệm Mua hàng Thử mua Lập lại ĐẦU RA Đánh giá sau khi mua Mô hình hành vi ngƣời tiêu dùng của Schiffman và Kanuk .

sự thoải mái trong mua sắm trực tuyến (Ease/Comfort of Shopping ). khả năng lựa chọn sản phẩm trong mua sắm trực tuyến (Product Selection). rủi ro về thời gian và sự tiện lợi (Time/Convinience Risk). . Thang đo mức độ nhận thức về lợi ích và nguy cơ trong mua sắm trực tuyến của trong tờ The Journal of interactive marketing Nghiên cứu trên chỉ ra các lợi ích và nguy cơ trong mua sắm trực tuyến. tìm kiếm thông tin. ứng với từng loại sản phẩm khác nhau. rủi ro về sản phẩm (Product risk). quá trình mua hàng của mọi cá nhân có thể không đúng như trình tự các bước trong sơ đồ. nhóm chúng tôi đã điều chỉnh lại thang đo. đánh giá thay thế. Sau quá trình nghiên cứu định tính. Tuy nhiên. Lợi ích bao gồm : Sự tiện lợi khi mua sắm trực tuyến(Shopping Convenience). Những rủi ro bao gồm: Rủi ro về tài chính (Financial risk). từ đó tác động đến yếu tố tâm lý. Sau khi mua hàng trực tuyến.10 Trong quá trình ra quyết định. mà cụ thể trong trường hợp bài nghiên cứu này là tác động đến niềm tin của họ đối với mua sắm trực tuyến. niềm vui trong mua sắm (Hedonic/Enjoyment). Nhóm sẽ đi tìm hiểu liệu hai yếu tố này có tác động đến hành vi mua lặp lại của họ hay không. người tiêu dùng phải trải qua ba giai đoạn: nhận dạng nhu cầu. người tiêu dùng sẽ có kinh nghiệm. tác động đến mức độ hài lòng của họ.

những tính chất của người bán. sản phẩm. chất lượng trang web đến với sự thỏa mãn của khách hàng. Đồng thời cho thấy mối liên hệ giữa các biến: thái độ đối với mua sắm trực tuyến. ý định mua sắm trực tuyến. Và cho thấy sự ảnh hưởng của 2 yếu tố những tính chất của người bán. Chi tiêt về mô hình nghiên cứu của nhóm sẽ được trình bày ở phần sau. Do quy mô của nghiên cứu không lớn. Đại học Syracuse Mô hình cho thấy mối quan hệ giữa môi trường bên ngoài. và mua sắm trực tuyến. tính cách. nhân khẩu học. sự thoải mái trong mua sắm trực tuyến (Ease/Comfort of Shopping ). chất lượng trang web ảnh hưởng đến thái độ mua sắm trực tuyến. nhóm chúng tôi chỉ chọn 1 vài yếu tố trên làm chủ đạo cho cuộc nghiên cứu của chúng tôi. quyết định mua. dịch vụ.11 và chỉ giữ lại ba cấu trúc là : Sự tiện lợi khi mua sắm trực tuyến(Shopping Convenience). sản phẩm. và mối quan hệ 2 chiều giữa sự thỏa mãn của khách hàng đối với các yếu tố trên. dịch vụ. khả năng lựa chọn sản phẩm trong mua sắm trực tuyến (Product Selection). Thái độ và hành vi khách hàng trực tuyến: đánh giá nghiên cứu Nali và Ping Zhang. .

12 7. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Mô hình nghiên cứu Tính tiện lợi H1 Tính thoải mái H2 H3 Sự hài lòng Giá cả H4 Khả năng chọn lựa hàng hóa H7 H5 H5a H6 H6a Tần suất mua sắm trực tuyến Khả năng đáp ứng của trang web Sự tin tƣởng H1: Tính tiện lợi có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H2: Sự thoải mái trong mua sắm trực tuyến có tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H3: Các yếu tố về giá trong mua sắm trực tuyến có tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H4: Khả năng lựa chọn hàng hóa trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H5: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên .

. ĐỐI TƢỢNG VÀ TỔNG THỂ NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên trên địa bàn TP.1. Những thông tin về tiềm năng phát triển của thị trường. và đã từng mua sắm trực tuyến trong vòng 6 tháng gần đây. chung nhất về thị trường mua sắm trực tuyến. thời gian sử dụng Internet hằng ngày. 9. giá trị của thị trường. Nghiên cứu tại bàn Mục đích Nghiên cứu tại bàn sẽ giúp chúng tôi tận dụng những nguồn dữ liệu thứ cấp có sẵn để có 1 cái nhìn tổng quan.. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 9. được chúng tôi sử dụng để phân tích hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên.13 H5a: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến H6: Sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến H7: Sự hài lòng của sinh viên có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến Các giả thuyết ngoài mô hình: Chi tiêu hàng tháng có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến Chi tiêu hàng tháng có mối tương quan dương với mức giá sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trưc tuyến Ngoài ra còn có các biến phụ khác như giá cả. mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp. 8.  Những thông mà chúng tôi sẽ cố làm rõ khi nghiên cứu tại bàn:  Số lượng sinh viên tiếp cận với internet? . . nguồn tham chiếu. và xu hướng phát triển trong những năm gần đây.HCM và những yếu tố tác động đến nó. Tổng thể nghiên cứu là tất các các sinh viên trên địa bàn thành phố hồ chí có sử dụng internet hằng ngày. Những thông tin hữu ích trên có thể giúp ích cho chúng tôi trong bước tiếp theo của nghiên cứu.

chúng tôi sẽ kế thừa và sử dụng những kết quả đã được nghiên cứu trước trong lĩnh vực tương tự. cung cấp những thông tin chi tiết.14  Những sản phẩm. mua bán trực tuyến?  Những thuận lợi. Nghiên cứu định tính sẽ tập trung vào tìm hiểu và khám phá những nhóm sản phẩm. dịch vụ nào thường được sinh viên mua bán . các tạp chí chuyên ngành.2. giao dịch trực tuyến. dịch vụ gì và thông qua các kênh nào ? . cần thiết phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu. Tiếp đó. khám phá được những gì đang diễn ra trong hoạt động mua sắm trực tuyến của sinh viên. giao dịch trực tuyến ?  Những phân khúc khách hàng chính trong hoạt động giao dịch. dịch vụ nào được giao dịch trực tuyến phổ biến trong những năm hiện nay?  Số lượng những sàn giao dịch trực tuyến và khả năng sẵn sàng của doanh nghiệp cho hoạt động giao dịch trực tuyến?  Những chiêu thức chiêu thị nào thường được áp dụng cho hoạt động mua bán trực tuyến?  Những hình thức thanh toán. nghiên cứu định lượng sẽ được tiến hành để cung cấp những thông tin trên dưới dạng số liệu cụ thể. Nghiên cứu định tính Mục đích Nghiên cứu định tính sẽ giúp chúng tôi tiếp cận sâu hơn với sinh viên. cũng như là những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên. 9. Nghiên cứu định tính sẽ trả lời những câu hỏi sau:  Sinh viên mua sắm trực tuyến những sản phẩm. giá trị xu hướng phát triển của thị trường mua sắm trực tuyến? Quy trình Dự liệu phục vụ cho việc nghiên cứu tại bàn này là những dữ liệu thứ cấp được chúng tôi thu thập trên Internet. hiểu rõ và xác định thái độ của sinh viên đối với loại hình này. ngoài ra. hạn chế khi mua sắm trực tuyến?  Tiềm năng.

9. sẽ cho ta thấy tác nhân chính trong việc chọn mua . từ đó cho thấy được nhóm sản phẩm. Mục đích Nghiên cứu định lượng sẽ lượng hoá ở dạng phầm trăm các nhóm sản phẩm. những nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động mua sắm trực tuyến. Nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định lượng sẽ sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin trên diện rộng. Kết quả của bảng câu hỏi sẽ cho ra những số liệu cụ thể về những thông tin muốn nghiên cứu. tìm hiểu sâu về những thông tin muốn nghiên cứu.3. giao dịch nào được ưa chuộng sử dụng ?  Những nguyên nhân tại sao khiến sinh viên chọn mua sắm trực tuyến?  Những yếu tố tác động đến hoạt động mua sắm trực tuyến của sinh viên ?  Các mức giá sinh viên sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trực tuyến ?  Tần suất sử dụng Internet của sinh viên ?  Ý kiến của sinh viên về độ tin tưởng. dịch vụ thường được sinh viên mua sắm trực tuyến. Sử dụng bảng hỏi nghiên cứu định tính và dừng hỏi khi không còn có những thông tin mới ( phương pháp bão hoà). dịch vụ nào là quan trọng và chiếm phẩn lớn trong các hoạt động mua sắm trực tuyến của sinh viên.15  Những hình thức thanh toán. Đồng thời nó còn cung cấp dữ liệu trực quan về mức độ hài lòng. Thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi sẽ được tiến hành theo 2 cách: phát bảng câu hỏi trực tiếp và sử dụng bảng câu hỏi trực tuyến. khả năng đáp ứng khi mua sắm trực tuyến ? Chọn mẫu Chọn mẫu theo phương pháp bão hoà Dự tính số lượng mẫu : 10 Quy trình Phỏng vấn hỏi trực tiếp. Từ việc phân tích những nguồn dữ liệu trên.

cho nên kết quả có thể không phản ánh được đầy đủ tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của sinh viên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu Các thang đo trong mô hình nghiên cứu được xây dựng bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá và kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha.16 sắm trực tuyến và khả năng chuyển từ các hoạt động giao dịch truyền thống sang hoạt động mua sắm trực tuyến. Đại học Ngân hàng. Hạn chế về kiến thức . Chọn mẫu Mẫu nghiên cứu là 250 sinh viên thuộc các trường đại học trên địa bàn thành phố hồ chí minh : ĐH Mở TP. thông qua công cụ google forms. NHỮNG GIỚI HẠN. ĐH Kĩ thuật công nghệ. Zing. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI Giới hạn của đề tài Do thời gian gấp rút. đồng thời kiểm định các quan hệ giả thuyết nghiên cứu.HCM. đầy đủ hơn. cá diễn đàn công nghệ. và trên các kênh như Facebook. ĐH Kinh Tế. nên nghiên cứu chỉ có thể được tiến hành trên 230 bạn sinh viên của các trường đại học trên địa bàn TP. Nhóm chung tôi xin tiếp nhận mọi ý kiến đóng góp để có cơ hội. Phương pháp mô hình cấu trúc được sử dụng để kiểm định độ tin cậy. Yahoo. mô hình phân tích của nhóm. mặc dù đã được điều chình thông qua các nghiên cứu định tính. ĐH KHXH và NV. 10.HCM. đề tài chỉ nêu ra những kết quả có thể nhận thấy được trong phạm vi nghiên cứu. sẽ hoàn thành đề tài một cách tốt hơn. ĐH Bách Khoa. giá trị phân biệt của các khái niệm (phân tích CFA). ĐH KHTN. Trong đó 170 mẫu khảo sát được tiến hành theo phương pháp phỏng vấn trực tuyến. Ngoài ra về cơ sở lý thuyết. toàn vẹn hơn. ĐH Sài gòn. nhưng khó có thể tránh được các sai sót do khác biệt văn hóa và khác biệt nhân khẩu học. phần lớn dựa vào những nghiên cứu được ứng dụng ở nước ngoài. từ đó dự báo được xu hướng phát triển của loại hình này. các website mua bán. 80 mẫu khảo sát được tiến hành trực tuyến.

. cho nên thiết nghĩ không thể tránh khỏi những sai lầm do thiếu kiến thức và kinh nghiệm. thiếu sót nếu có trong đề tài hoàn toàn là do kiến thức chưa hoàn chỉnh cũng như thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học của nhóm chúng tôi. Nhưng được sự hỗ trợ nhiệt tình của Giảng viên hướng dẫn : T.S Trịnh Thùy Anh và một số giảng viên bộ môn khác.17 Nhóm chúng tôi chủ yếu là những sinh viên năm thứ 2 lại là lần đầu tham gia nghiên cứu khoa học. đã giúp chúng tôi phần nào tự tin để tiếp tục thực hiện đề tài này. Cho nên. những hạn chế.

Nơi cư trú Biểu đố 1: Biểu đồ thể hiện nơi cư trú của mẫu được khảo sát Chúng tôi giả định sinh viên có quê quán tại thành phố hồ chí minh sẽ có hành vi mua sắm trực tuyến khác với các sinh viên ở nơi khác. 1. Sau đây là mô tả 1 số đặc trưng của mẫu 1. nhưng chỉ có 127 bảng hỏi là hợp lệ.2. Tỷ lệ sinh viên có hộ khẩu ở TP. Ngoài ra chúng tôi còn thu thập được 80 mẫu khảo sát trực tuyến hợp lệ thông qua công cụ google forms. tỷ lệ sinh viên tạm trú tại thành TP. tức là trả lời đầy đủ các câu hỏi và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi. số lượng bảng câu hỏi của chúng tôi là 170. cho nên chúng tôi đưa biến nơi cư trú vào quan sát.HCM là 57%.3. Mẫu nghiên cứu Trong quá trình nhóm chúng tôi thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi. Tổng cộng quy mô mẫu là 207.1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU 1.18 PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1.HCM là 43%. Giới tính . theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp.

nữ chênh lệch là khá cao.19 Biểu đồ 2: Biều đồ thể hiện tỷ lệ nam nữ trong mẫu được chọn Dù đã cố gắng trong khâu chọn mẫu để cho tỷ lệ nam và nữ cân bằng nhau. Thời gian sử dụng internet hàng ngày Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện thời gian sử dụng Internet hàng ngày của sinh viên . cho nên tỷ lệ nam. nhưng trong quá trình xử lý dữ liệu. tỷ lệ sinh viên Nam là 42%. 1. Tỷ lệ sinh viên Nữ trong mẫu nghiên cứu là 58%.4. chúng tôi đã loại một số bảng câu hỏi không đạt yêu cầu.

1. Cho nên chúng tôi đưa biến này vào quan sát. Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện chi tiêu hàng tháng của sinh viên được khảo sát 1. chiếm phần lớn. Kết quả ban đầu cho thấy. CĐ trên địa bàn TP.HCM. Chỉ có 5% trong số sinh viên được hỏi sử dụng Internet dưới 1h một ngày.6. Chỉ có 4% sinh viên có mức chi tiêu trên 5triệu/ tháng. 65% sinh viên được khảo sát có thời gian sử dụng internet từ 1 đến 5h hàng ngày. 32% sinh viên. 30% sinh viên có số thời gian sử dụng trên 5h hàng ngày. cho nên mức chi tiêu hàng tháng của nhóm đối tượng này chủ yếu là từ 1 đến 5 triệu/ tháng. Mức giá sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trực tuyến . Nhóm chúng tôi muốn tìm hiểu xem thời gian sử dụng Internet hàng ngày của sinh viên liên quan như thế nào đến hành vi mua sắm trực tuyến. Trong đó.20 Trong mua sắm trực tuyến thì thời gian sử dụng Internet là 1 biến số quan trọng. có mức chi tiêu từ 1 đến 2triệu. đa số sinh viên có thời gian sử dụng Internet nhiều trong ngày. Chi tiêu hàng tháng Vì tổng thể nghiên cứu là các bạn sinh viên trên các trường ĐH.5. Điều này cho thấy sinh viên là đối tượng rất tiềm năng để thúc đẩy thị trường mua sắm trực tuyến phát triển.

Kế tiếp theo đó là " Các . HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN 2. Trong đó. để mua sắm trực tuyến. giầy dép. 2.000. chiếm 33%.000 vnđ.000 đ ( 3%). các phụ kiện thời trang " có tỉ trọng cao nhất. Rất ít sinh viên sẵn sàng chấp nhận bỏ ra trên 1. đa số sinh viên sẵn sàng chi trả để mua sắm trực tuyến mà không cần cân nhắc hoặc cân nhắc ít nếu món món hàng đó trị giá dưới 500. Các loại hàng hóa sinh viên thường chọn mua sắm trực tuyến Biểu đồ 6: Biều đồ tròn thể hiện cơ cấu các mặt hàng sinh viên thường mua sắm trực tuyến Dựa vào biểu đồ ta có thể thấy tổng quan về cơ cấu cái loại mặt hàng mà sinh viên thường mua sắm trực tuyến.1. các mặt hàng thuộc nhóm " Quần áo.21 Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện mức giá sẵn sàng chấp nhận trong mua sắm trực tuyến của sinh viên Kết quả cho thấy rằng.

Các hàng điện tử. hotdeal. Điều đó lý giải tại sao các mặt hàng thuộc nhóm " Quần áo. 11%.com. . muachung. Cho nên hình thức mua hàng theo nhóm ngày càng được sinh viên ưa chuộng. là thời điểm nở rộ của các loại hình kinh doanh theo nhóm. Sự khác biệt trong chọn lựa các danh mục mua sắm trực tuyến. giải trí. Chúng tôi muốn tìm hiểu xem liệu có sự khác biệt và khác biệt như thế nào trong hành vi chọn lựa các mặt hàng theo giới tính và nơi cư trú. linh kiện các loại. uống.com. các phụ kiện thời trang " chiếm tỉ trọng cao trong danh mục các mặt hàng sinh viên thường mua sắm trực tuyến. giải trí. sách và các tặng phẩm. thêm vào đó là những ưu điểm của mua hàng theo nhóm như : giá rẻ. Từ năm 2010 đến nay. Vì tổng thể nghiên cứu là sinh viên trên địa bàn TP.2. đối với sinh viên. vui chơi. ngoài các khoản chi tiêu cho ăn. cungmua. sinh viên lại là nhóm đối tượng dễ thích nghi với cái mới. ta còn nhận thấy nhóm là " Các phiếu giảm giá (coupon)" cũng chiếm tỉ trọng khá cao trong danh mục ( 30%). thì khoảng chi tiêu cho quần áo. giầy dép. 2. tiện lợi.com.vn.22 phiếu giảm giá (coupon)" chiếm 30%.HCM. Ngoài ra. 11%. với sự xuất hiện của hàng loạt các website mua theo nhóm như nhommua. offers thường là các dịch vụ ăn uống. giày dép cũng chiếm phần lớn trong cơ cấu chi tiêu. rất phù hợp với nhu cầu của sinh viên. sản phẩm handmade lần lượt chiếm tỷ trọng 12%. các deals.

9% đối với các bạn Nữ. sản phẩm làm bằng tay giữa 2 giới là không nhiều. làm đẹp). Một kết quả khác đáng chú ý là đối với nhóm " các phiếu giảm giá (coupon)". Kết quả này phù hợp với các đặc tính trong tâm lý và hành vi tiêu dùng giữa theo giới tính. dịch vụ ăn uống. Trong khi đó nhóm " hàng điện tử. . Sự chênh lệch về nhóm hàng sách và các tặng phẩm. giầy dép. các linh kiện điện tử" thì sự chú ý lại nghiên trội về phía các bạn Nam với tỉ lệ 76. các phụ kiện thời trang " sự quan tâm về nhóm hàng này trong mua sắm trực tuyến thuộc về các bạn nữ viên với tỷ lệ 60. Sự khác biệt này có thể là do các gói dịch vụ giảm giá mà các công ty mua hàng theo nhóm cung cấp phù hợp hơn đối với nhu cầu của các bạn Nữ sinh viên ( các mặt hàng thời trang.2% so với 39. kết quả cho thấy. đối với các đối với các mặt hàng thuộc nhóm " Quần áo.23 Biểu đồ 7: Biểu đồ cột thể hiện sự khác biệt trong lựa chọn mặt hàng theo giới tính Ta có thể dễ dàng nhận thấy.1% so với 23.8% của các bạn nam sinh viên. các bạn Nữ sinh viên quan tâm nhiều hơn đến hình thức mua hàng theo nhóm so với các bạn Nam sinh viên ( 64% so với 36%).

3% Nữ 52. quà tặng 66.HCM Nữ Nam 33.8% 59.HCM Nam 47.HCM trong các loại hàng hóa được mua trực tuyến Dựa vào bảng trên so sánh trên.1% 46. Có hộ khẩu ở Tạm trú ở TP.4%). sự chênh lệch là gần gấp đôi ( 66. đối với nhóm mặt hàng "Quần áo.7% Quần áo. .8% 76.0% 67.0% 60.6% 60.2 % nữ sinh viên quan tâm đến nhóm hàng này so với 33. Các sự khác biệt trong các mặt hàng còn loại có ý nghĩa không nhiều. các phụ kiện thời trang ".0% 32.2% 50. nữ sinh viên có hộ khẩu ở TP. Ta có thể thấy.8% 50. giầy dép. các phụ kiện thời trang Hàng điện tử.2% 24.9% 53.HCM học tập.7% Bảng 1: Bảng so sánh sự khác biệt của nam. Điều này cho thấy các bạn Nam sinh viên ở TP.7% 23.24 Tiếp theo chúng tôi sẽ bổ sung thêm biến quan sát " Nơi cư trú " để xem sự khác biệt trong hành vi mua sắm.3% 76. sự khác biệt trong chọn lựa nhóm hàng này theo giới tính là rất cao đối với các bạn sinh viên từ các tỉnh khách đến TP.2% 40. sự chênh lệch theo giới tính là không lớn cho nhóm hàng này đối với các bạn sinh viên sống ở TP. giầy dép.8% các bạn nam sinh viên). Trong khi đó. HCM và tạm trú ở TP. linh kiện điện tử các loại Các phiếu giảm giá (coupon) Sách các loại Các sản phẩm handmade.3% TP.0% 39.HCM là là không lớn (5.HCM chú ý đến vẻ bề ngoài và xu hướng thời trang hơn so với các bạn Nam sinh viên đến từ các tỉnh khác.4% 39. Xem biểu đồ cột thể hiện sự khác biệt bên dưới.

25 Biểu đồ 8: Biểu đồ cột thể hiện sự khác biệt của nam. nữ sinh viên có hộ khẩu ở TP. HCM và tạm trú ở TP.HCM trong các loại hàng hóa được mua trực tuyến .

vv. hotdeal. đến nay những trang web kinh doanh theo mô hình mua theo nhóm đã lên đến hàng trăm.vn .com. loại hình chủ yếu nhắm đến giới trẻ. Điều này minh chứng cho tốc độ tăng trưởng nhanh của loại hình mua theo nhóm ở thị trường TP. với hàng trăm trang web kinh doanh theo mô hình mua theo nhóm xuất hiện trong 2 năm qua..com vào cuối năm 2010. với sự ra đời của người tiên phong là trang nhommua. tiếp đến là các sàn giao dịch thương mại điện tử chiếm 24%.3. đủ mọi thành phần. Tuy nhiên trong những năm tiếp theo khi loại hình . muachung.26 2.com.v. Nhưng trong những năm gần đây với sự phát triển ồ ạt của các trang mua theo nhóm. cungmua. Điều này lý giải cho kết quả sinh viên thường mua sắm trực tuyến nhiều nhất ở các trang mua theo nhóm (37%). Tổng quan về thị trường thương mại điện tử ở Việt Nam thì các sàn giao dịch điện tử vẫn giữ vai trò quan trọng nhất trong thói quen mua sắm trực tuyến.HCM trong 2 năm gần đây. sự chú ý của sinh viên đối với mua sắm trực tuyến đã chuyển dần sang loại hình mua theo nhóm. đủ mọi lứa tuổi. Các trang web sinh viên thường mua trực tuyến Biểu đồ 9: Biểu đồ tròn thể hiện các loại trang web sinh viên thường chọn để mua sắm trực tuyến Kết quả thống kê về các loại trang web sinh viên thường mua sắm trực tuyến cho thấy sinh viên thường mua sắm trực tuyến nhiều nhất ở các trang mua theo nhóm (37%).com. tiếp đến là các sàn giao dịch thương mại điện tử chiếm 24%. đối tượng nhắm đến của các trang này rất đa dạng. tuy nhiên. với những tên tuổi lớn như nhommua. mạng xã hội và các diễn đàn chiếm lần lượt là 17% và 13%..

Mạng xã hội là 1 khái niệm chỉ mới xuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây. các sàn giao dịch điện tử với hệ thống thanh toán và cơ sở hạ tầng thanh toán trực tiếp từng bước phát triển và hoàn thiện sẽ lấy lại vị thế của mình trong mua sắm trực tuyến. được nhiều người biết đến. Facebook ViệtNam. Viễn Thông A. hệ thống bán lẻ trực tuyến của các công ty trên đã từng bước vượt qua những trở ngại từ phía khách hàng như yếu tố niềm tin. hệ thống giao dịch thanh toán an toàn. Được đa số giới trẻ ưa thích và sử dụng. Với thế mạnh là thương hiệu uy tín. sản phẩm được đảm bảo chất lượng. chứ không đơn thuần là chì giới thiệu sản phẩm như những năm gần đây. M t trong nh ng chương trình khuyến mãi để thúc đẩy mua sắm trực tuyến của công ty Thế giới đi đ ng n m 2011 Năm 2011 là năm các nhà bán lẽ lớn đã có thương hiệu và xây dựng được được hệ thống phân phối. giá thấp hơn khi mua tại cửa hàng từ 2 đến 5%. Thế Giới Di Động . thuận tiện. bắt đầu từ giữa năm 2009 với những tên tuổi lớn như Zing me .27 mua theo nhóm đã bão hòa. bán lẻ uy tín khắp như Nguyễn Kim. cho nên mạng xã hội ngày càng trở thành một kênh mua sắm trực tuyến hiệu quả cho giới trẻ nói chung và sinh viên nói riêng. nhanh chóng. Đến nay mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu đối với đại đa số giới trẻ ở các thành phố lớn. Hoàn Long cùng lúc triển khai kênh bán lẽ trực tuyến. tích hợp cả hệ thống thanh toán trực tuyến cũng như hình thức thanh toán truyền thống để khách hàng có thể trực tiếp chọn mua và thanh toán trực tuyến. Từ đó dần dần chiếm được lòng tin nơi khách . hàng có bị giao trễ hay không.Theo các công cụ Google Ad Planner. yếu tố chất lượng sản phẩm. sờ tận tay). Alexa. Với thị phần mạng xã hội đang nằm phần lớn trong tay Zing me và Facebook .người tiêu dùng lo lắng không biết chất lượng món hàng có tốt không (vì không được thấy tận mắt.

Các sản phẩm được bán trực tuyến của các nhà bán lẻ trên chủ yếu là các sản phẩm công nghệ. Phổ giá từ 500 ngàn đến 1 triệu. cho nên ít sinh viên chọn mua sắm trực tuyến trên kênh bán lẻ này. .28 hàng và tiếp tục phát triển mạnh. Phổ giá từ 100 đến 500 nghìn được sinh viên chấp nhận nhiều nhất và tăng dần theo chi tiêu. mức giá sẵn sàng chấp nhận và tần suất mua trực Biểu đồ 10: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi mức giá chấp nhận mua sắm trực tuyến theo chi tiêu Ta có thể nhận thấy 1 điều. ( 12. dần được chấp nhận ở nhóm sinh viên có chi tiêu từ 2 đến 5 triệu. cho nên mức giá khá cao so với số tiền sinh viên sẵn sàng bỏ ra để giao dịch trực tuyến. hàng điện tử. 2. 15% sinh viên có chi tiêu từ 3 đến 5 triệu chấp nhận mức giá này). Từ đó cho thấy mức chi tiêu càng cao thì mức giá sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trực tuyến càng cao. Hệ thống bán lẽ trực tuyến của các nhà bán lẻ lớn mới cũng đã thu hút được sự chú ý của sinh viên với 8% sinh viên được khảo sát nói thường mua sắm trên các kênh bán lẻ trực tuyến này.4. Từ 60% sinh viên có chi tiêu dưới 1 triệu chấp nhận phổ giá từ 100 đến 500 nghìn tăng dần cho đến 80% sinh viên có chi tiêu từ 3 đến 5 triệu chấp nhận phổ giá này. tuyến Mức chi tiêu.7% sinh viên được hỏi có chi tiêu từ 2 đến 3 triệu chấp nhận mức giá này.

Biểu đồ 11: Biểu đồ thể hiện tuần suất mua sắm trực tuyến của sinh viên trong năm Đa số sinh viên được khảo sát trả cho biết rằng trong năm qua họ chỉ mua sắm trực tuyến từ 1 đến 3 lần ( chiếm 48%).5. 16% đối tượng được khảo sát nói rằng trong năm qua họ mua sắm trực tuyến nhiều hơn 10 lần.29 Qua phân tích mối quan hệ tương quan mức giá sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trực tuyến và chi tiêu cho thấy giá trị p < 0. chứng tỏ tần suất mua sắm và chi tiêu có mối tương quan dương và khá mạnh với nhau.05. Tần suất mua sắm trực tuyến. Đây là đối tượng ít khi mua sắm mua sắm trực tuyến.456 ( có ý nghĩa thống kê). . Đây là đối tượng rất thường xuyên mua sắm trực tuyến. với hệ số tương quan Pearson r = 0. 2.

Qua phân tích mối quan hệ tương quan giữa tuần suất mua sắm trực tuyến và chi tiêu cho thấy giá trị p < 0. bình luận trên mạng của người mua trước.4% ở mức chi tiêu dưới 1tr lên 35% ở mức chi tiêu từ 3 đến 5 triệu. Tôi thường tham khảo các ý kiến. . Tuần suất mua sắm trên 10 lần cũng tăng thêm khi chi tiêu tăng lên từ 4. Tham chiếu trong mua sắm trực tuyến Bốn biến quan sát : Tôi thường hỏi ý kiến bạn bè trước khi mua hàng trực tuyến.361( có ý nghĩa thống kê). 2. Tôi thường tìm kiếm thông tin về thông tin người bán trên các công cụ tìm kiếm ( google.30 Biểu đồ 12: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi trong tần suất mua sắm trực tuyến dựa theo mức chi tiêu Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy tần suất mua sắm trực tuyến thay đổi tùy theo mức chi tiêu. đánh giá. Chi tiêu càng cao. yahoo.7% ở mức chi tiêu dưới 1 triệu lên 25% ở mức chi tiêu từ 3 đến 5 triệu.05. tần suất mua sắm trực tuyến thường xuyên càng nhiều ( 7 đến 10 lần) tăng dần từ 6.6. chứng tỏ tần suất mua sắm và chi tiêu có mối tương quan dương với nhau. Tôi thường hỏi ý kiến gia đình trước khi mua hàng trực tuyến. với hệ số tương quan Pearson r = 0.

các nguồn tham chiếu truyền thống như " hỏi ý kiến người thân. viên Xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm trực tuyến của sinh .85 < 4. sinh viên chủ yếu tham khảo.31 bing.) được đặt ra để do lường hành vi tham chiếu trong mua sắm trực tuyến của sinh viên Biểu đồ 13: Biều đồ thể hiện giá trị trung bình của các biến quan sát trong hành vi tham chiếu của sinh viên Có thể thấy trong mua sắm trực tuyến. 2.174 và 4. và " Công cụ tìm kiếm" mean = 5.7..783. Với gá trị trung bình tương đối cao của 2 nguồn tham chiếu : " ý kiến. gia đình " có giá trị trung bình mean = 3. gia đình để ra quyết định mua. người bán trên internet. bình luận trên mạng". đánh giá. chứng tó rất ít sinh viên mua sắm trực tuyến hỏi ý kiến của người thân.. . Trong khi đó. đánh giá sản phẩm.

Có 38% sinh viên cho rằng chất lượng sản phẩm đảm bảo là yếu tố quan trọng trong nhất khiến cho họ quyết định mua trực tuyến.32 Biểu đồ 14: Biểu đồ thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến của sinh viên. Tính tiện lợi và và chủng loại sản phẩm đa đạng không phải là các yếu tố hấp dẫn khiến cho sinh viên quyết định mua sắm trực tuyến. Khi được yêu cầu xếp hạng từ quan trọng nhất đến kém quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến của sinh viên. . Kế tiếp đó là yếu tố giá ( 34%) .

Mô hình nghiên cứu Tính tiện lợi H1 Tính thoải mái H2 H3 Sự hài lòng Giá cả H4 Khả năng chọn lựa hàng hóa H7 H5 H5a H6 H6a Tần suất mua sắm trực tuyến Khả năng đáp ứng của trang web Sự tin tƣởng H1: Tính tiện lợi có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H2: Sự thoải mái trong mua sắm trực tuyến có tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H3: Các yếu tố về giá trong mua sắm trực tuyến có tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H4: Khả năng lựa chọn hàng hóa trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên .1. CÁC TỐ Ả ƢỞ G ĐẾN VIỆC MUA SẮM TRỰC TUYẾN 3.33 3.1. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 3.1.

34 H5: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H5a: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến H6a: Sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H6a: Sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến H7: Sự hài lòng của sinh viên có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến 3. 7 hoàn toàn hài lòng ( câu 34).2.1. (4) khả năng lựa chọn hàng hóa.000). mức 7 là hoàn toàn đồng ý (từ câu 6 đến câu 33). với mức 1 là hoàn toàn không đồng ý.5 : tôi có thể mua sắm mọi lúc. (5) tính đáp ứng của trang web. . Mức 1: chắc chắn không giới thiệu. đạt chuẩn. đo lường 6 yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm trực tuyến (1) tính tiện lợi.804 với mức ý nghĩa bằng 0 (sig. mức giá mua trực tuyến rẻ hơn mua trực típ. tôi tin tưởng vào hình thức thanh toán truyền thống. (5) sự tin tưởng. Hệ số KMO = 0. (2) tính thoải mái.2. 7 chắc chắn giới thiệu ( câu 36). Với 24 biến quan sát ban đầu.801% ( 50%). (3) giá cả. Kết quả phân tích các nhân tố khám phá (EFA) Phuơng pháp nhân tố Principal components với phép xoay Varimax đuợc sử dụng. Thang đo Thang đo được sử dụng là thang đo Likert 7 điểm. Thang đo mức độ hài lòng với hình thức mua sắm trực tuyến theo mô hình đề xuất gồm 24 biến quan sát. Tổng phương sai trích được 65. loại bỏ các biến quan sát có giá trị 0. Chi tiết xem bảng câu hỏi đính kèm. = 0. 7 chắc chắn tiếp tục ( câu 35). Mức 1 là hoàn toàn không hài lòng. Mức 1: chắc chắn không tiếp tục. 3. 21 biến quan sát còn lại được nhóm thành 6 nhân tố. sau khi điều chỉnh.

663 0. công ty lớn.743 0.801 0.834 0.35 Các nhân tố Các biến quan sát Tôi thường chọn mua trên những trang web có nhiều người sử dụng Tôi thường chọn mua trên những trang web có đầy đủ thông tin về người bán Tôi thường chọn mua trên những trang web cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm Tôi thường chọn mua ở những trang web có giao diện đẹp. Tôi thường chọn mua trên những trang web mà người bán là những nhà bán lẽ.631 0. bình luận của người mua trước.69 Bảng ết quả phân t ch nhân tố khám phá các thang đo .73 0.724 0. dễ nhìn Tôi thường chọn mua ở những trang web có hệ thống ghi nhận những đánh giá. tôi thường chọn những người bán có mức giá thấp nhất 1 0.592 0.516 0.754 0.606 0.600 2 3 4 5 6 0.798 0.869 0.699 0. Tôi cảm thấy tin tưởng vào loại hình mua sắm trực tuyến Tôi cảm thấy tin tưởng vào những người bán trên mạng Tôi cảm thấy tin tưởng vào hình thức thanh toán trực tuyến Tôi có thể tìm thấy hầu như tất cả những mặt hàng Tôi có thể có được những thông tin đầy đủ về sản phẩm Tôi có nhiều sự lựa chọn hơn cho 1 loại sản phẩm Tôi có nhiều sự lựa chọn hơn về thương hiệu và người bán Tôi có thể thoải mái lựa chọn sản phẩm mà không cảm thấy ngại Tôi không bị nhân viên cửa hàng làm phiền Không cảm thấy ngại khi không quyết định mua Tôi không cần phải rời khỏi nhà để mua sắm Tôi không tốn thời gian đi lại và tham quan cửa hàng Tôi không tốn nhiều thời gian để tìm được sản phẩm mình cần Tôi thường so sánh giá của sản phẩm khi mua trực tuyến Sau khi so sánh.738 0.822 0.697 0.839 0.702 0.

0242.258 ( có ý nghĩa thống kê) cho thấy tính tiện lợi có mối tương quan với sự hài lòng với hệ số tương quan lớn hơn 0. tính tiện lợi (NT5). 7 hoàn toàn đồng ý. được nhóm thành 6 nhân tố.83 0. ệ số Cron ach s alpha 0.3. Kết quả thu được có p 0. Trong số các biến được hỏi thuộc về tính tiện lợi của trong mua sắm trực tuyến. 3.3. Biến quan sát :" Tôi không cần phải rời khỏi nhà để mua sắm " với thang đo 1: hoàn toàn không đồng ý.3. Sau khi qua kiểm định Cronbach’s alpha lần 2.772 0. tính thoải mái (NT4).05. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H1: Tính tiện lợi có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên. Có thể thấy đây là 1 đặc điểm của hình thức mua sắm trực tuyến được sinh viên đánh giá khá cao.709 Bảng ết quả kiểm định Cronbach s alpha cho các nhân tố Các nh n tố Tính đáp ứng của trang web Sự tin tưởng Khả năng lựa chọn hàng hóa Tính thoải mái Tính tiện lợi Yếu tố giá Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt . thang đo đều đạt yêu cầu. T nh thoải mái và sự hài l ng . ác định mối tương quan gi a các nhân tố và các yếu tố phụ thu c Kết quả phân tích tương quan giữa các yêu tố ( xem bảng phụ lục 3) 3.699 0.2. Tính đáp ứng của trang web (NT1). hệ số tương quan r = 0.1. sự tin tưởng ( NT2). khả năng chọn lựa hàng hóa (NT3).72 0. T nh tiện lợi và sự hài l ng Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa tính tiện lợi và sự hài lòng của sinh viên. yếu tố giá (NT6) phù hợp với giả thuyết ban đầu đặt ra.36 Với 21 biến quan sát.844 0. có giá trị trung bình mean = 5. 3.

Kết quả thu được có p = 0.05. 5.3.05. cho thấy hành vi so sánh giá trực tuyến giữa các sản phẩm và người bán là không thể thiếu trong hoạt động mua sắm trực tuyến. Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa yếu tố giá và sự hài lòng của sinh viên. khiến sinh viên ngày càng ưa chuộng hình thức mua sắm trực tuyến.223 ( có ý nghĩa thống kê) cho thấy tính thoải mái có mối tương quan với sự hài lòng với hệ số tương quan lớn hơn 0. Kết quả thu được có p = 0.3720 .3.3362. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H2: Sự thoải mái trong mua sắm trực tuyến có tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên. Các giá trị chứng tỏ đây là những yếu tố không được đáp ứng tốt. sau khi qua phân tích các nhân tố khám phá.264 ( có ý nghĩa thống kê) cho thấy yếu tố giá có mối tương quan với sự hài lòng với hệ số tương quan lớn hơn 0.1739. Các biến quan sát " Tôi có thể thoải mái lựa chọn sản phẩm mà không thấy ngại ".37 Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa tính thoải mái trong mua sắm trực tuyến và sự hài lòng của sinh viên. 5.01 0. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H3: Các yếu tố về giá trong mua sắm trực tuyến có tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên Các biến quan sát về yếu tố giá trong mua sắm trực tuyến ban đầu gồm " Mức giá mua sắm trực tuyến rẻ hơn mức giá mua sắm truyền thống". ếu tố giá và sự hài l ng 3.5024. biến quan sát " Mức giá mua sắm trực tuyến rẻ hơn mức giá mua sắm truyền thống " đã bị loại bỏ. những hạn chế trong mua sắm truyền thống. " Tôi không bị nhân viên cửa hàng làm phiền".00 0. cũng có thể là người tiêu dùng mà cụ thể ở đây là sinh viên không có đủ thông tin để có thể so sánh được mức giá của 2 hình thức. 48213. hệ số tương quan r = 0. hệ số tương quan r = 0. 2 biến quan sát còn lại lần lượt có giá trị trung bình mean là 5. . " Tôi không cảm thấy ngại khi không quyết định mua" trong nhóm nhân tố tính thoải mái trong mua sắm trực tuyến có giá trị trung bình cao lần lượt là 5. Điều đó cho thấy không có hành vi so sánh giá sản phẩm khi mua trực tuyến so với khi mua trực tiếp. " Sau khi so sánh giá tôi thường chọn những người bán có mức giá thấp nhất". " Tôi thường so sánh giá của sản phẩm khi mua sắm trực tuyến".

01 0. 3.38 3.324 cao nhất so với các nhân tố khác.8 đến 5.5. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H4: Khả năng lựa chọn hàng hóa trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên Hai trong 4 biến quan sát của nhân tố " khả năng chọn lựa hàng hóa" có giá trị trung bình mean cao là " Tôi có nhiều lựa chọn hơn cho 1 sản phẩm".00 0.8019.05.1787. hệ số tương quan r = 0. Kết quả thu được có p = 0. với giá trị cao nhất thuộc về biến quan sát " Tôi thường mua trên những trang web có đầy đủ thông tin về sản phẩm" mean = 5. giao diện và khả năng đáp ứng của trang web ảnh hưởng lớn đến hành vi mua sắm trực tuyến.8.3. hệ số tương quan r = 0. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H5: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên Cả 6 biến quan sát trong nhân tố tính đáp ứng của trang web đều đạt được giá trị trung bình mean cao từ 4. Thêm vào đó hệ số tương quan giữa tính đáp ứng của trang web và sự hài lòng của sinh là 0. cho thấy chính khả năng linh hoạt trong việt chọn lựa và quyết định các sản phẩm.4. 3. T nh đáp ứng của trang web mua bán với tần suất mua sắm trực tuyến .05.232 ( có ý nghĩa thống kê) cho thấy khả năng chọn lựa hàng hóa có mối tương quan với sự hài lòng với hệ số tương quan lớn hơn 0.3. hả n ng lựa chọn hàng hóa trong mua s m trực tuyến và sự hài l ng Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa khả năng lựa chọn hàng hóa trong mua sắm trực tuyến và sự hài lòng của sinh viên. thương hiệu và người bán đã tạo ra sức hút cho loại hình mua sắm trực tuyến.6. các nội dung. Điều này cho thấy. T nh đáp ứng của trang web mua bán với sự hài l ng Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa tính đáp ứng của trang web trong mua sắm trực tuyến và sự hài lòng của sinh viên.3. Kết quả thu được có p = 0. Tôi có nhiều lựa chọn hơn về thương hiệu và người bán" với giá trị lần lượt là 5.2414 và 5.324 ( có ý nghĩa thống kê) cho thấy tính đáp ứng của trang web có mối tương quan với sự hài lòng với hệ số tương quan lớn hơn 0.

31 ( không có ý nghĩa thống kê) cho thấy tính đáp ứng của trang web không có mối tương quan với tần suất mua sắm trực tuyến. hệ số tương quan r = 0.39 Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa tính đáp ứng của trang web và tần suất mua sắm trực tuyến Kết quả thu được có p = 0. đó là tâm lý không tin tưởng vào hình thức mua sắm trực tuyến.7391 4. 3. " Tôi cảm thấy tin tưởng vào hình thức thanh toán trực tuyến" đều có giá trị trung bình thấp mean lần lượt = 3.3. Điều này phản ánh đúng 1 trở ngại trong hoạt động mua sắm trực tuyến ở Việt Nam.659 0. ự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và tần số mua sắm trực tuyến 3.05. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa tính đáp ứng của trang web và tầng suất mua sắm trực tuyến và bác bỏ giả thiết H5a: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến. Nhân tố tự tin tưởng với 3 biến quan sát " Tôi cảm thấy tin tưởng vào loại hình mua sắm trực tuyến".27 ( không có ý nghĩa thống kê) cho thấy tính đáp ứng của trang web không có mối tương quan với tần suất mua sắm trực tuyến.696 0.714 . Để hình thức mua sắm trực tuyến phát triển mạnh mẽ thì cần vượt qua rào cản về sự tin tưởng này. Kết quả thu được có p = 0. Giả thuyết H0: không có mối tương quan sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và tần suất mua sắm trực tuyến Kết quả thu được có p = 0. hệ số tương quan r = 0.4783 . Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H6: Sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên. 3. người bán cũng như phương thức thanh toán.8.02 0.3. ự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và sự hài l ng của sinh viên 3. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H0: không có mối tương quan sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và tần suất mua sắm trực tuyến và bác bỏ . Giả thuyết H0: không có mối tương quan sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và sự hài lòng của sinh viên.05. hệ số tương quan r = 0. " Tôi cảm thấy tin tưởng người bán trên mạng".7.210 ( có ý nghĩa thống kê) cho thấy tính đáp ứng của trang web có mối tương quan với sự hài lòng với hệ số tương quan lớn hơn 0.05.

" khả năng lựa chọn hàng hóa " đều có tính tương quan dương với sự hài lòng của sinh với với hình thức mua sắm trực tuyến.9. Mức độ hài lòng của sinh viên = 1.3. Tác động lớn nhất là yếu tố " Nơi cư trú " . tính tiện lợi". Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa sự hài lòng của sinh viên và tần suất mua sắm trực tuyến.773 + 0. Và sau đây là phương trình thể hiện mức độ hài lòng của sinh viên theo các nhân tố trên. Phân tích hồi quy Thông qua phân tích tương quan ta có thể nhận thấy 6 yếu tố kể trên : " tính đáp ưng của trang web".40 giả thiết H6a: Sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến ự hài l ng của sinh viên và tần suất mua sắm trực tuyến 3.05.199 ( nhân tố " Sự tin tưởng" trong mua sắm trực tuyến) + 0. " sự tin tưởng". Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H7: Sự hài lòng của sinh viên có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến 3. " mức chi tiêu".32( nhân tố " Tính đáp ứng của trang web") + 0.00 0. " yếu tố giá". Thông qua phương pháp hồi quy bội cho ta thấy chỉ có 3 yếu tố thật sự ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên đối với hình thức mua sắm trực tuyến : " tính đáp ứng của trang web".260 ( có ý nghĩa thống kê) cho thấy mức độ hài lòng của sinh có mối tương quan với tần suất mua sắm trực tuyến với hệ số tương quan lớn hơn 0. " sự tin tưởng". trong đó " tính đáp ứng của trang web" tác động nhất. " tính thoải mái". Và sau đây là phương trình thể hiện tần suất mua sắm trực tuyến của sinh viên với các yếu tố trên . chúng tôi còn xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tần suất mua sắm trực tuyến của sinh viên. " thời gian sử dụng internet hàng ngày " và cuối cùng là mức độ hài lòng của sinh viên với hình thức mua sắm trực tuyến". Kết quả thu được có p = 0. 2 yếu tố còn lại có tác động khá lỏng lẽo. " tính tiện lợi trong mua sắm trực tuyến" .4.12 ( nhân tố " tính tiện lợi" ) (Xem bảng kết quả hồi quy ở Phụ lục 4) Ngoài ra bằng phương pháp hồi quy. hệ số tương quan r = 0.

505( yếu tố " nơi cư trú" ) + 0. Qua nghiên cứu xác định được đa số sinh viên sinh viên có thời gian sử dụng internet cao ( từ 1 đến 5 giờ). mức giá chấp nhận để mua sắm trực tuyến. yếu tố giá. KẾT LUẬ VÀ ĐỀ XUẤT Qua quá trình nghiên cứu về xu hướng mua sắm trực tuyển của sinh viên trên địa bàn TP. chi tiêu hàng tháng phổ biến ở mức từ 1 đến 2 triệu. Ngoài ra chúng tôi còn nhận ra một xu hướng khá mới trong mua sắm trực tuyến. khả năng chọn lựa hàng hóa. sinh viên chủ yếu mua sắm các mặt hàng quần áo. Nghiên cứu đồng thời còn xác định được những sản phẩm. Kết quả chúng tôi thu thập được cho thấy. tính đáp ứng của trang web.174 ( mức độ hài lòng) (Xem bảng kết quả hồi quy ở Phụ lục 5) Những yếu tố khách không tác động đến số lần mua sắm trực tuyến của sinh viên: giới tính.HCM. Tần suất mua sắm trực tuyến không thường xuyên ( 48% mua sắm trực tuyến từ 1 đến 3 lần trong năm qua). . chi tiêu. mức giá sẵn sàng chấp nhận cho mua sắm trực tuyến từ 100 đến 500 nghìn.585 + 0. hàng hóa sinh viên thường giao dịch trực tuyến. sự tin tưởng. đó là các loại hình kinh doanh mua theo nhóm ngày càng được sinh viên ưa chuộng (30%) do những ưu điểm của nó đáp ứng tốt nhu cầu của sinh viên. thời gian sử dụng Internet và tần suất mua sắm trực tuyến và mức giá sẵn sàng chi trả cho mua sắm trực tuyến.41 Số lần mua sắm trực tuyến = -0. giày dép. sự tiện lợi. sống chung với ai. từ đó xác định xu hướng mua sắm trực tuyến trong những năm gần đây. PHẦN 3 : KẾT LUẬN VÀ NHỮ G ĐỀ XUẤT 1. Với nhóm mặt hàng này thì chúng tôi nhận thấy có sự chênh lệch khá cao trong hành vi mua giữa nam và nữ và các vùng miền. nơi cư trú.194 ( thời gian sử dụng internet hàng ngày) + 0. phụ kiện thời trang trên internet chiếm 33%.396 ( mức chi tiêu hàng tháng) + 0. Chúng tôi đã thu thập được những đặc tính cơ bản của đối tượng này như giới tính. tính thoải mái trong mua sắm trực tuyến.

Cho nên đẻ thúc đẩy hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên. . giao nhận hàng uy tín để gia tăng niềm tin của sinh viên với hình thức mua hàng trực tuyến. hệ thống thông tin trên trang web. Bên cạnh đó. Về chủng loại hàng hóa. " thời gian sử dụng internet hàng ngày" . Thêm vào đó. Trong mua sắm trực tuyến sinh viên cho rằng chất lượng hàng hóa và giá cả là 2 yếu tố chính khiến sinh viên ra quyết định mua sắm trực tuyến. sinh viên đang có xu hướng tiêu dùng nhiều các mặt hàng quần áo. Ngoài ra yếu tố " nơi cư trú " . " mức độ hài lòng" chính là những yếu tố chính tác động đến số lần mua sắm trực tuyến của sinh viên. giầy dép và các phụ kiện thời trang. các yếu tố đáp ứng của trang web cũng tác động mạnh mẽ đến hành vi mua của sinh viên. những yếu tố như giao diện trang web. chênh lệch với mức giá sẵn sàng chi trả cho hình thức mua sắm trực tuyến. điều này chứng minh cho sự phát triển mạnh mẽ của loại hình mua theo nhóm trong những năm gần đây. "tính tiện lợi". phương thức thanh toán nhanh chóng thuận tiện. Từ những kết luận trên. tuy nhiên chưa thu hút được đối tượng sinh viên do các kênh bán lẻnày chủ yếu bán những mặt hàng có giá cao. " mức chi tiêu hàng tháng ". tạo một cộng đồng đánh giá trên những trang web mua sắm là những yếu tố đáng để đầu tư. Các trang mạng xã hội với số người dùng đông đảo và tính kết nối cao cũng dần trở thành 1 kênh hiệu quả trong mua sắm trực tuyến ( 17%). chất lượng. Ngoài ra chất lượng sản phẩm cần phải được đảm bảo. " sự tin tưởng". Để có thể chinh phục được đối tượng này. thông tin về người bán. chi tiết. nghiên cứu còn xác định được 3 nhân tố trong 6 nhân tố khám phá có tác động lớn nhất đến mức độ hài lòng của sinh viên với hình thức mua sắm trực tuyến là " tính đáp ứng của trang web". Các kênh bán lẻ trực tuyến từ các nhà bán lẻ lớn dần phát triển và hoàn thiện trong những năm gần đây. đầu tư vào chất lượng trang web. cho nên thị trường này rất tiềm năng cho các nhà bán lẻ thời trang chuyên nghiệp. với mức giá phù hợp với túi tiền của sinh viên. mức giá mà sinh viên sẵn sàng chi trả cho các hoạt động mua sắm trực tuyến.42 Nghiên cứu còn khám phá rằng phần lớn sinh viên mua sắm trực tuyến trên các trang web mua theo nhóm ( với 37%). về sản phẩm phải rõ ràng. chúng tôi thiết nghĩ thị trường mua sắm trực tuyến dành cho sinh viên vẫn đã và đang rất tiềm năng để các doanh nghiệp khai thác. các doanh nghiệp bán lẻ cần đáp ứng tốt các nhu cầu của sinh viên với mức giá phù hợp.

43 Ngoài ra. là 1 mảnh đất màu mỡ để phát triển các hoạt động mua sắm trực tuyến. . nhóm khách hàng tập trung. với tính kết nối cao. mạng xã hội ngày càng phát triển.

2. Bạn nghĩ gì về hoạt động mua sắm trực tuyến hiện nay và vì sao? . 3. Khi mua sắm trực tuyến bạn thường sử dụng hình thức giao dịch thanh toán nào? Tại sao? 7. Những yếu tố tác động ( bên ngoài) khiến bạn quyết định mua trực tuyến? 9.44 Phụ lục Phụ lục 1 BẢNG CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH 1. những yếu tố nào khiến cho bạn hài lòng? 12. Những nguyên nhân( bên trong) khiến bạn chọn mua sắm trực tuyến? 8. 4. dịch vụ mà bạn có thể chấp nhận khi mua trực tuyến? 10. Bạn hiểu mua sắm trực tuyến là như thế nào? Theo bạn những sản phẩm. Bạn thường mua sắm trực tuyến ở những trang web nào? 6. Trước khi quyết định mua trực tuyến bạn thường làm gì để có thể ra quyết định mua? 11. Theo bạn. khi bạn mua sắm trực tuyến. Những mức giá của sản phẩm. dịch vụ nào được giao dịch phổ biến trực tuyến? Các bạn thường mua sắm trực tuyến những sp dịch vụ nào? Theo bạn những loại hình trang web nào có thể dùng để mua sắm trực tuyến? 5.

Bạn thường mua sắm trực tuyến ở các trang web: Các trang mạng xã hội (Facebook. Bạn có phải là sinh viên hay không ? 2. vatgia. các phụ kiện thời trang Hàng điện tử. . ) Khác: _________________________________________ Xin vui lòng đọc các câu hỏi dưới đây. vn-zoom.. muare. chúng tôi là nhóm sinh viên đến từ Chương trình đào tạo đặc biệt trường Đại học Mở TPHCM.vn.) Các sàn giao dịch thương mại điện tử ( 123mua.vn... Twitter..vn.. Chúng tôi đang nghiên cứu về " u hướng mua sắm trực tuyến của sinh viên trên địa bàn TPHCM ". Tôi có thể thoải mái lựa chọn sản phẩm mà không cảm thấy ngại 12. hoanlong..vn. Zing me.. Bạn có từng mua sắm trực tuyến hay không? Có ___ Có ___ Có ___ Có ___ Không ___ Không ___ Không ___ Không ___ Đánh dấu X vào sự lựa chọn của bạn. Xin chân thành cảm ơn BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT Đánh dấu X vào sự lựa chọn của bạn. HÔNG = ngưng phỏng vấn ) 1.vn..com. 1 Hoàn toàn không đồng ý 7: Hoàn toàn đồng ý Các câu hỏi về tính tiện lợi khi mua sắm trực tuyến 7. Tôi không tốn nhiều thời gian để tìm được sản phẩm mình cần 1 2 3 4 5 6 7 10. vui lòng hỏi người phỏng vấn. nhommua.vn.. 5.. Nếu bạn chưa hiểu một câu nào đó.) Trang web của các nhà bán lẽ ( dienmay. Trong vòng 6 tháng gần đây bạn có mua sắm trực tuyến không? 4. . Tôi không cần phải rời khỏi nhà để mua sắm 1 2 3 4 5 6 7 8.vn. (CÓ = tiếp tục. nguyenkim. Có thể chọn nhiều đáp án. Tôi không bị nhân viên cửa hàng làm phiền 13. Không cảm thấy ngại khi không quyết định mua . Tôi có thể mua sắm mọi lúc 1 2 3 4 5 6 7 Các câu hỏi về sự thoải mái khi mua sắm trực tuyến 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 11. . . linh kiện điện tử các loại Các phiếu giảm giá (coupon) Sách các loại Các sản phẩm handmade. hotdeal. enbac. Các sản phẩm bạn thường mua sắm trực tuyến: Quần áo.) Các trang mua theo nhóm ( muachung. ebay. quà tặng Khác: _________________________________________ 6. Bạn có thường xuyên sử dụng internet hằng ngày không ? 3. Tôi không tốn thời gian đi lại và tham quan cửa hàng 1 2 3 4 5 6 7 9.) Các diễn đàn ( 5giay.vn. giầy dép.45 Phụ lục 2 Xin chào các bạn.vn. . tinhte. Xin các bạn vui lòng dành chút thời gian cho cuộc phỏng vấn của chúng tôi.com. cungmua.

hoanlong. Tôi cảm thấy tin tưởng vào hình thức thanh toán trực tuyến 1 2 3 21. Tôi có nhiều sự lựa chọn hơn về thương hiệu và người bán 1 2 3 4 5 6 6 6 6 7 7 7 7 Các câu hỏi về sự tin tƣởng trong khi mua sắm trực tuyến 18. Tôi thường chọn mua ở những trang web có giao diện đẹp. Sau khi so sánh. Tôi thường chọn mua ở những trang web có hệ thống ghi nhận những đánh giá. Tôi thường chọn mua trên những trang web có nhiều người sử 1 2 3 4 5 6 7 dụng 30. Tôi có thể tìm thấy hầu như tất cả những mặt hàng 1 2 3 4 5 15. bình luận trên mạng của người mua trước 28. nguyenkim. Tôi có thể có được những thông tin đầy đủ về sản phẩm 1 2 3 4 5 16. Tôi cảm thấy tin tưởng vào loại hình mua sắm trực tuyến 1 2 3 19.46 Các câu hỏi về khả năng chọn lựa hàng hoá khi mua sắm trực tuyến 14. đánh giá. Tôi thường hỏi ý kiến bạn bè trước khi mua hàng trực tuyến Các câu hỏi về sự tham chiếu trong mua sắm trực tuyến 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 26. Vui lòng cho biết mức độ hài lòng của bạn đối với hình thức mua sắm trực tuyến so với mua sắm truyền thống 1 2 3 4 5 6 7 . . muachung) 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 Đánh giá mức độ hài lòng 35. 34. Tôi có nhiều sự lựa chọn hơn cho 1 loại sản phẩm 1 2 3 4 5 17.. công ty lớn.. dễ nhìn 33. Mức giá khi mua sắm trực tuyến rẻ hơn mua trực tiếp Các câu hỏi về giá trong mua sắm trực tuyến 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 23. tôi thường chọn những người bán có mức giá thấp nhất 25. nhommua. Tôi cảm thấy tin tưởng vào hình thức thanh toán truyền thống 1 2 3 4 4 4 4 5 5 5 5 6 6 6 6 7 7 7 7 22. Tôi thường hỏi ý kiến gia đình trước khi mua hàng trực tuyến 27. Tôi thường chọn mua trên những trang web cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm 32. Tôi thường tìm kiếm thông tin về thông tin người bán trên các công cụ tìm kiếm ( google. bình luận của người mua trước. Tôi cảm thấy tin tưởng vào những người bán trên mạng 1 2 3 20. yahoo. Tôi thường tham khảo các ý kiến. ( thegioididong. Tôi thường chọn mua trên những trang web có đầy đủ thông tin về người bán 31. Tôi thường so sánh giá của sản phẩm khi mua trực tuyến 24.) Các câu hỏi về tính chất trang web trong mua sắm trực tuyến 29. Tôi thường chọn mua trên những trang web mà người bán là những nhà bán lẽ. bing.

HCM  Tạm trú ở TP.000 đến 1. Thời gian sử dụng Internet hằng ngày của bạn  Dưới 1 triệu  Từ 1 đến 2 triệu  Từ 2 đến 3 triệu  Từ 3 đến 5 triệu  Trên 5 triệu 49. Giá cả Chủng loại sản phẩm đa dạng Chất lượng sản phẩm đảm bảo Uy tín của người bán Tính tiện lợi Các câu hỏi phân loại Vui lòng đánh dấu vào lựa chọn phù hợp nhất đối với bạn.000 vnđ  Từ 100. HCM 45. Bạn đang ở:  Từ 1 đến 3 lần  Từ 3 đến 6 lần  Từ 7 đến 10 lần  Nhiều hơn 10 lần  Dưới 1h  Từ 1h đến 3h  Từ 3h đến 5h  Trên 5h  Với người thân.000 vnđ  Trên 1.000. 38. Bạn có ý định sẽ tiếp tục mua sắm trực tuyến hay không? 37.47 1: Hoàn toàn không hài lòng 7: Hoàn toàn hài lòng 1 2 3 4 5 6 7 1: Chắc chắn không tiếp tục 7: Chắc chắn sẽ tiếp tục 36. gia đình  Với bạn bè  Một mình 48. 41.000 vnđ .000 vnđ  Từ 500.000. Xin cho biết chi tiêu hàng tháng của bạn 47. trong đó 1 là quan trọng nhất và 5 là kém quan trọng nhất. 43. Hộ khẩu của bạn  Có hộ khẩu ở TP. 39. 42.000 đến 500. 40. Số lần mua sắm trực tuyến của bạn trong năm qua 44. Mức giá bạn sẵn sàng chấp nhận để mua trực tuyến là bao nhiêu?  Dưới 100. Bạn có thích giới thiệu những sản phẩm được bán trực tuyến cho bạn bè hay không? 1 2 3 4 5 6 7 1: Chắc chắn không giới thiệu 7: Chắc chắn sẽ giới thiệu Xếp hạng các yếu tố Vui lòng sắp hạng từ 1 đến 5 các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến của bạn. Giới tính  Nam  Nữ 46.

000 207 .945 207 . (2tailed) N .430 . Correlations muc do hai long doi voi hinh thuc mua sam truc tuyen .336 .000 207 .401 .002 207 .000 207 1 .278 tinh tien loi Pearson Correlation Sig.000 207 1 muc do hai long Pearson Correlation .245 .324 tinh dap ung cua trang web Pearson Correlation Sig.000 207 .000 207 .392 207 .000 207 .223 .005 .245 .000 207 .001 207 .278 207 .294 .005 .430 .000 207 1 .330 207 .48 Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn.392 .264 yeu to gia Pearson Correlation Sig.364 .081 .000 207 .094 kha nang chon lua .000 207 -.303 .945 207 .330 su thoai mai .000 207 .000 207 .324 .000 207 .294 yeu to gia .246 207 .000 207 .000 207 -.344 .000 207 .000 207 .179 207 -.000 207 1 . (2tailed) N Pearson Correlation Sig. (2tailed) N tinh dap ung cua trang web 1 su tin tuong -.210 su tin tuong Pearson Correlation Sig.364 .001 207 .435 .303 .210 .344 207 .000 207 .000 207 .000 207 .081 207 .179 207 .232 .094 207 1 . (2tailed) N . (2tailed) N .401 .232 kha nang chon lua Pearson Correlation Sig.000 207 .000 207 .000 207 .000 207 1 .336 . (2tailed) N .246 207 .450 .435 .450 tinh tien loi .000 207 .264 .223 su thoai mai .

059 2.589 4.344 .368 .856 5.060 .302 4.347 4.389 .49 doi voi hinh thuc mua sam truc tuyen Sig.140 3.000 2 (Constant) tinh dap ung cua trang web su tin tuong 1.237 1.765 3.000 207 .388 .069 Standardized Coefficients Beta .000 .818 .070 Standardized Coefficients Beta .536 Sig.063 .250 5.003 . (2tailed) N .001 207 .000 . .384 .944 .065 .204 . Coefficientsa Model 1 (Constant) tinh dap ung cua trang web Unstandardized Coefficients Std.000 3 (Constant) tinh dap ung cua trang web su tin tuong tinh tien loi .903 Sig.000 .467 .047 .199 .001 207 .324 t 7.000 207 .242 3.068 .320 .000 .120 .000 .000 207 207 Phụ lục 3: Bảng tương quan các yếu tố.046 Phụ lục 4: Hồi quy bội các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng Coefficientsa Model 1 (Constant) chi tieu hang thang Unstandardized Coefficients Std.361 t 5. B Error 2.459 .179 .009 . .000 . B Error 1.773 .952 .000 .464 .072 .002 207 .

001 .403 -.056 .000 .111 .068 .078 .505 .396 .429 .124 .113 .513 .002 .212 3.002 .072 .000 .50 2 (Constant) chi tieu hang thang muc do hai long doi voi hinh thuc mua sam truc tuyen 3 (Constant) chi tieu hang thang muc do hai long doi voi hinh thuc mua sam truc tuyen Ho khau cua ban 4 (Constant) chi tieu hang thang muc do hai long doi voi hinh thuc mua sam truc tuyen Ho khau cua ban thoi gian su dung internet hang ngay cua ban .194 .014 Phụ lục 5: Hồi quy bội các yếu tố ảnh hưởng đến số lần mua sắm trực tuyến .414 2.330 .358 6.149 .154 -1.002 .002 .209 3.174 .158 3.721 .055 .470 -.366 .297 .726 5.585 .599 .188 .153 .469 .305 .000 .148 .001 -.351 .201 3.317 .222 .182 .225 .057 .178 .372 5.486 .071 .196 3.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->