BÀI 1: ĐỊNH TÍNH MỘT SỐ ION .......................................................................................

2
BÀI 5: XÁC ĐINH ĐỘ CỨNG TRONG NƯỚC ................................................................. 4
1. Lý thuyết ................................................................................................................... 4
2. Dụng cụ và thiết bị ................................................................................................... 4
3. Hóa chất .................................................................................................................... 4
4. Tiến hành .................................................................................................................. 4
4.1. Pha dung dịch ......................................................................................................... 4
4.2. Xác định độ cứng tạm thời ...................................................................................... 5
4.3. Xác định độ cứng tổng cộng ................................................................................... 5
5. Câu hỏi chuẩn bị ........................................................................................................ 5
BÀI 4: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI BẰNG PP KẾT TỦA OXALAT ...................... 6
1. Giới thiệu .................................................................................................................. 6
2. Các phương pháp xác định canxi ............................................................................... 6
BÀI 6: ĐỊNH LƯỢNG HÀM LƯỢNG NaCl TRONG NƯỚC MẮM ................................... 9
1. Nguyên tắc phương pháp ........................................................................................... 9
2. Những điều kiện chính............................................................................................... 9
3. Dụng cụ và hóa chất ................................................................................................ 10
4. Quá trình xác định ................................................................................................... 10
BÀI 3. XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT TRONG SỮA...................................................................... 12
1. Phạm vi áp dụng ...................................................................................................... 12
2. Dụng cụ ................................................................................................................... 12
3. Hoá chất .................................................................................................................. 12
4.Tiến hành ................................................................................................................. 12

1
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

- Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NO3-. 3. - Thêm 5ml H2SO4 đậm đặc. - Để khô tự nhiên trong tủ hút. Thí nghiệm 1: Định tính ion NH4+ bằng thuốc thử Nestler - Cho vào ống nghiệm vài giọt dung dịch NH4Cl 10 %.daihoc.BÀI 1: ĐỊNH TÍNH MỘT SỐ ION 1. - Thêm 1ml NH4OH 10%. 5. lắc đều. đun nóng. tức là có mặt borat 4. 2 Sưu tầm bởi: www. - Quan sát của giấy. Thí nghiệm 5: Định tính Formaldehyde - Cho vào ống nghiệm 3 ml dung dịch thuốc thử. - Quan sát kết tủa xuất hiện. - Thêm 10ml nước cất. nếu có màu hồng xuất hiện. - Nhỏ từng giọt Na2S 5%.5ml NaOH 30%. 6. Thí nghiệm 4: Định tính ion NO3. - Pha loãng với 5ml nước cất.vn . - Nhúng giấy nghệ vàng (giấy có tẩm thuốc thử curcumin) vào ống nghiệm. - Nhỏ từ từ từng giọt thuốc thử Nestler.bằng thuốc thử Diphenylamim - Cho vào ống nghiệm 1ml dung dịch Diphenylamine. Quan sát hiện tượng. 2.com. - Quan sát kết tủa vàng nâu tách ra. - Quan sát hiện tượng. - Thêm 1ml Formaldehyde 1%. Thí nghiệm 6: Định tính ion Cu2+ bằng thuốc thử NH3 - Cho vào ống nghiệm 3ml dung dịch Cu 2+ 5%. Thí nghiệm 3: Định tính Borat bằng thuốc thử Cucumins - Cho vào ống nghiệm 5ml dung dịch Na2B4O7 5%. Thí nghiệm 2: Định tính ion Pb2+ bằng thuốc thử Sulfua - Cho vào ống nghiệm vài giọt dung dịch thử Pb2+. - Thêm 0. - Quan sát hiện tượng.

Giải thích hiện tượng xãy ra? 3. Thí nghiệm 7: Định tính ion Mn2+ bằng thuốc thử K2S2O8 - Cho vào ống nghiệm 1ml dung dịch Mn2+ 1%. Viết phản ứng xảy ra cho từng thí nghiệm? 2. - Pha loãng với 3ml nước cất.7. - 5 giọt dung dịch Ag2SO4 20%. đun nóng. Nêu ảnh hưởng của các chất trong từng thí nghiệm đến sức khỏe con người? 3 Sưu tầm bởi: www.vn .com. Trả lời câu hỏi: 1. - Thêm 1ml K2S2O8 10%. - Quan sát hiện tượng.daihoc.

1.. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả: .Độ cứng tạm thời: Độ cứng tạm thời là số mdlgCanxi và Magie ở dạng Bicacbonat có trong một lít nước.. 4 Sưu tầm bởi: www. ta tính được độ cứng tổng.Độ cứng tổng cộng: Độ cứng tổng cộng được xác định bằng tổng hàm lượng Canxi.01M. Pha dung dịch Dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0.179 g EDTA. Điểm tương đương nhận được khi dung dịch chuyển từ màu vàng da cam sang màu hồng nhạt. Chỉ thị ETOO: Cân 1g Eriochrom black T + 100g NaCl. Độ cứng tạm thời được tính theo đơn vị mĐg/l. Từ thể tích tiêu tốn của EDTA.8g MgSO4. Al3+.05N Dung dịch đệm pH 10 gồm: 1.9 g NH4Cl 143mL NH3đđ Dung dịch EDTA 0. Định mức bằng nước cất đến 1000mL. Tiến hành 4. chỉ thị ETOO (Eryochroma Black T). .2H2O + 7.daihoc.7H2O + 50mL H2O + 16.7H2O 16. Tại điểm tương đương. 4. ống nhỏ giọt 1 đũa thủy tinh 1 cân phân tích 1 bếp điện.01N Chỉ thị MO 1% trong cồn. dung dịch chuyển từ đỏ nho sang xanh dương. Magie và được biểu thị bằng mgCaCO3/l. nghiền và trộn đều. Fe3+. lưới amiang 1 pipet 25mL 1 pipet 10mL 1 bình định mức 100mL 3.vn .2H2O 7.05N Dung dịch chuẩn HCl 0.9 g NH4Cl + 143mL NH3 đđ.8g MgSO4. Dụng cụ và thiết bị 3 becher 250mL 3 erlen 250mL 1 buret 25mL 1 phễu. như Cu2+. trước khi chuẩn độ EDTA. Che là một quá trình tạo phức bền ở đây người ta cho các ion kim loại hóa trị 2 và 3 tạo phức với KCN và NaF.Các ion hóa trị 2 và 3 có ảnh hưởng đến quá trình do co sự tạo phức với EDTA. 1mĐg/l tương đương với 50mg CaCO3/l. Mg2+ ảnh hưởng gì đến chất lượng của nước. Vì vậy cần loại bỏ sự có mặt của các ion này bằng cách che. Nước có các ion này sẽ ảnh hưởng đến hệ thống thiết bị dùng trong sản xuất và ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm như thế nào? Nguyên lý của phương pháp kiểm: . 2.BÀI 5: XÁC ĐINH ĐỘ CỨNG TRONG NƯỚC 1. Lý thuyết Tìm hiểu về độ cứng của nước: Ca2+. 1. Hàm lượng Ca2+ và Mg2+ trong nước được xác định bằng cách cho tạo phức với EDTA ở pH 8-10.com. Giấy lọc băng xanh 1g Eriocrom black T 100g NaCl KCN 3% NaF 3%. Hóa chất Dung dịch chuẩn HCl 0. Dùng dung dịch HCl tiêu chuẩn để chuẩn trực tiếp mẫu nước có chứa độ cứng cabonat (mẫu trước và sau khi đun sôi) với chỉ thị MO.179 g EDTA.

ghi thể tích của HCl 0. Xác định độ cứng tạm thời Lấy chính xác 100mL mẫu nước bằng bình định mức. Ghi thể tích của HCl 0.2.05N tiêu tốn (V1 mL) Lấy 250mL mẫu nước chuyển vào beaker 250mL loại chịu nhiệt. Cho thêm 5mL đệm pH =10. đun sôi mẫu nước 10 phút. Vm: thể tích mẫu chuẩn độ (mL) 4.01N tới khi có sự chuyển màu như trên.daihoc.05N tới khi có sự đổi màu của dung dịch từ vàng cam sang màu hồng nhạt. Lấy chính xác 100mL dung dịch sau khi định mức chuyển vào erlen 250mL. thêm 5 giọt KCN 3% và 5 giọt NaF 3% và ½ hạt bắp ETOO. để nguội. V1 là nồng độ và thể tích HCl sử dụng để chuẩn mẫu trước khi đun sôi.4. EDTA Vm Trong đó: VEDTA : Thể tích của dung dịch EDTA NEDTA : Nồng độ của dung dịch EDTA sử dụng (0.01N tiêu tốn (V2 mL).05N đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ nho sang màu xanh dương đậm (làm thêm 2 mẫu nữa để lấy kết quả trung bình).( NV ) .3. V2 là nồng độ và thể tích HCl sử dụng để chuẩn mẫu sau khi đun sôi. Ghi thể tích EDTA sử dụng Độ cứng tổng được tính theo đơn vị mg CaCO3/lít và theo công thức sau: 1000 Độ cứng tổng (mg CaCO3/lít) = md lg CaCO3. chuyển vào erlen 250mL Thêm 3-4 giọt MO 1% đem chuẩn bằng HCl 0. Độ cứng tạm thời được tính theo công thức sau: C  V  C2  V2 Độ cứng tạm thời (mdg/l) = 1 1  1000 Vm Trong đó: C1. Xác định độ cứng tổng cộng Dùng pipet lấy chính xác 50mL mẫu cho vào erlen. Lắc đều Chuẩn độ trực tiếp mẫu bằng EDTA 0.vn . C2.05N) Vm : Thể tích mẫu chuẩn độ (50mL) mdlg CaCO3 = 100/2 = 50mg 5. Câu hỏi chuẩn bị Trình bày tác động của Mg2 và Ca2+ đối với thực phẩm? Viết các phương trình phản ứng xảy ra? Ý nghĩa của các phương pháp kiểm nghiệm trên trong thực tế? 5 Sưu tầm bởi: www. thêm 3 – 4 giọt MO 1% và chuẩn bằng dung dịch HCl 0.com. lắc đều. dùng nước cất để tráng rửa cặn trên giấy và định mức thành 250mL. lọc qua giấy lọc băng xanh.

máu chậm đông. 98 – 99% canxi tập trung ở xương và răng. thí dụ: Eriocrom den T cho màu đỏ khi có Ca2+. xanh xao. magiê và kẽm. vitamin B6. .Khi lượng canxi trong máu thấp quá mức bình thường. tuyến thượng thận sẽ tiết ra một hoóc-môn để điều động lượng canxi của xương vào máu. Tỷ lệ canxi ở màng tế bào. chắc.Canxi còn có liên quan tới các hiện tượng co cơ. bảo quản xương. chiếm 1. vitamin C. 2.6% trọng lượng của mỗi người. Nếu hiện tượng này kéo dài.1. khiến cho tỷ lệ canxi trong máu không giảm. tránh hiện tượng đóng cặn tại các cơ quan nội tạng gây ra các bệnh sỏi. . sự đông đặc của máu. . Nhiều nhà khoa học còn cho rằng hện tượng thiếu canxi còn có liên quan cả tới bệnh cao huyết áp và ung thư đại tràng. . Mg2+ tự do. giúp xương phát triển và giữ được tính cứng. Những người bị thiếu canxi thường gầy ốm. Các phương pháp xác định canxi Có hai phương pháp xác định canxi: Phương pháp định lượng dưới dạng oxalate và phương pháp định lượng bằng Complexon III 2. việc tách các acid béo ra khỏi màng tế bào.Khi cơ thể không được tiếp tế đủ canxi (do ăn uống thiếu chất) các tuyến nội tiết sẽ tiết ra những hooc-môn có tác dụng điều động chất canxi của xương tan vào máu. nhưng làm cho xương yếu và dễ gẫy. nhịp đập của tim. hay nhân tế bào có ảnh hưởng quyết định tới năng lượng của tế bào. Tác dụng của canxi đối với cơ thể người: .Canxi là thành phần chính của xương và răng. Phương pháp định lượng bằng Complexon III Nguyên lý: axit etylen – diamin – tetraxelic (trilon B) viết tắt là EDTA có khả năng tạo thành những phức chất với nhiều cation. Axit etylen – diamin – tetraxelic (trilon B) hoặc muối natri của nó ở môi trường kiềm.vn .BÀI 4: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI BẰNG PP KẾT TỦA OXALAT 1. Do đó khi kiểm tra hàm lượng canxi trong thức ăn gia súc người ta dùng phương pháp định lượng dưới dạng oxalat. và màu lơ khi những ion ấy ở dạng phức chất.Việc hấp thu canxi của cơ thể cần có sự kích thích và định hướng để canxi hoà nhập với các tế bào xương. . Mg2+. xương sẽ bị yếu đi và dễ gẫy khi bị va chạm trong các tai nạn hoặc vấp ngã nhẹ. Cùng với phốtpho và magiê. 6 Sưu tầm bởi: www. cho với canxi một phức chất bền vững mà amoni oxalat cũng không phá hủy lấy Ca để cho tủa được.Cơ thể thừa hay thiếu canxi đều không tốt cho sức khỏe con người. canxi có vai trò hàn gắn những điểm xương bị tổn thương. bệnh tim mạch nên khi dùng thuốc để bổ sung thêm canxi cho người bệnh người ta thường dùng thêm các thuốc khác như: vitamin D. trong tế bào. Giới thiệu Canxi là nguyên tố có nhiều nhất trong cơ thể của chúng ta. Chỉ vài chỉ thị màu đặc biệt mới phát hiện sự có mặt của Ca2+. đặc biệt với Ca. Murexid cho màu đỏ khi có Ca2+ tự do và màu lơ khi ion ấy ở dạng phức chất. Phương pháp này có độ chính xác không cao do EDTA kết tủa không chọn lọc.com. Mg.daihoc.

thiết bị và hoá chất .Dùng nước nóng rữa kết tủa.Thêm tiếp dung dịch NH4OH từng giọt cho đến pH = 5. . . .Tuỳ lượng canxi dự đoán có trong mẫu lấy 1 thể tích dịch lọc phù hợp vào cốc dung tích 250 mL.Chuyển toàn bộ mẫu trong chén vào bình định mức 250 mL. Phương pháp định lượng dưới dạng oxalat Đặc trưng của phương pháp pemanganat xác định canxi: Hàm lượng Canxi sẽ được xác định thông qua quá trình chuẩn độ ion oxalat.Cân phân tích chính xác đến 0.Dung dịch (NH4)2C2O4 bão hòa (4.Đũa thuỷ tinh .Thêm 2 giọt chỉ thị metyl red.Chén nung .daihoc. Đun sôi.Dung dịch HCl (1+3) . . .Pha loãng dung dịch mẫu đến khoảng 150 mL. .6 (dung dịch có màu cam nâu nhạt) .5 g mẫu (đã được trộn và nghiền mịn) chính xác đến 0. Người ta cho vào dung dịch canxi cần phân tích một thuốc thử như amoni oxalat. đến khi nước rữa không còn ion Cl-. kết tủa canxi dưới dạng canxi oxalat.0001g .Khi có lượng thừa NH4OH thêm tiếp dung dịch HCl (1 + 3) cho đến khi dung dịch có màu hồng.Cân khoảng 2.Lò nung điều chỉnh nhiệt độ đến 6000C . được hòa tan từ kết tủa canxioxalat với thuốc thử pemanganat theo kỹ thuật chuẩn độ thay thế.Nung ở nhiệt độ 6000C trong 2 giờ.1N . để nguội. không được màu cam. .Chỉ thị metyl red: hòa tan 1g metyl red trong 100 mL metanol Tiến hành thử Tiến hành thử nghiệm hai lần cho mỗi mẫu thử theo các bước sau: .Cốc dung tích 250 mL . Lấy chén ra để nguội .Để qua đêm hoặc cho kết tủa hoàn toàn .com.Dung dịch H2SO4 đậm đặc . Lọc.vn .Thêm thật chậm (vừa thêm vừa khuấy đều) dung dịch (NH4)2C2O2 bão hòa (nếu màu đỏ chuyển thành cam hoặc vàng thì thêm từng giọt HCl (1+3) cho đến khi màu chuyển thành hồng nhạt. Phản ứng xảy ra như sau: Ca2+ + H2C2O4 → CaC2O4 + 2H+ CaC2O4 + H2SO4 → CaSO4 + H2C2O4 5H2C2O4 + 2KMnO4 + 4H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 10CO2 + 8H20 Dụng cụ.Lắc đều và lọc.2.Lọc qua giấy lọc định lượng .Thêm 40 mL HCl (1+3) và vài giọt HNO3.Bình định mức dung tích 250 mL . mẫu phải có màu hồng nhạt. Thêm 4 giọt HCl (1+3) thừa.Thêm nước đến khoảng vừa đủ 100 mL. . 7 Sưu tầm bởi: www. Nguyên lý: Sau khi vô cơ hoá thực phẩm.KMnO4 0. Đun sôi. Định mức đến vạch.2%) .0001g vào chén nung.2. Biết lượng oxalat có thể dễ dàng tính được hàm lượng canxi.Dung dịch NH4OH (1+ 50) . rửa kết tủa và định lượng bằng KMnO4 ở môi trường H2SO4. Khi đó có một lượng tương đương kết tủa canxi oxalat bằng pemanganat.

Nếu thực phẩm chứa nhiều canxi. % Chú thích: . chưa rữa hết ion Cl. .Do chuẩn độ 8 Sưu tầm bởi: www. dùng KMnO4 0. .com.Thực hiện mẫu trắng với lượng thuốc thử và trình tự như trên nhưng thay mẫu thử bằng nước cất Tính kết quả Hàm lượng canxi được tính theo công thức: V  VB  * N * k * 2 X S M Trong đó: N: Nồng độ dung dịch KMnO4.02N.Hứng tất cả các dịch rửa vào cốc .1N. gạn nước trong ở phía trên.Do thao tác .Đun đến 700C . g X: Hàm lượng Canxi. dùng KMnO4 0. N VB: Thể tích dung dịch KMnO4 chuẩn mẫu trắng.1N đến màu hồng nhạt (thêm giấy lọc vào tiếp tục chuẩn độ nếu cần). kết tủa phía trong không hoà tan được và định lượng sẽ sai số thiếu.05N hay 0.Khi rửa tủa canxi.daihoc. .Nếu ít kết tủa có thể rửa kết tủa theo cách ly tâm (ly tâm. . mL VS: Thể tích dung dịch KMnO4 chuẩn mẫu thử. Kết quả có thể sai số do: .Chuẩn độ dung dịch bằng mẫu KMnO4 0. cho nước vào rửa cặn rồi lại ly tâm). mL k: Hệ số pha loãng M: Khối lượng mẫu. Nếu thực phẩm chứa ít canxi..Nếu có nhiều kết tủa có thể cho thêm một ít axit pecloric loãng để hòa tan trước khi chuẩn độ.vn .Đục thủng giấy lọc rồi rửa giấy lọc bằng hỗn hợp 125 mL nước và 5 mL H2SO4 .Nên tránh đổ thẳng H2SO4 20% lên giấy lọc vì CaSO4 hình thành sẽ mau chóng làm màng bao bọc kết tủa.

cần cho 4 – 5 giọt K2CrO4 5% là thích hợp. b. phản ứng thực hiện trong môi trường trung tính (pH = 6. tại điểm tương đương.0355 gam 2. Còn môi trường kiềm sẽ tiêu tốn AgNO3 nhiều do sinh ra AgOH và AgOH thủy phân thành Ag2O kết tủa đen. ít gây sai số. kết quả chuẩn độ sẽ sai c. dùng dung dịch AgNO3 tiêu chuẩn trực tiếp xuống mẫu muối ăn có chứa Cl-. Ag2CrO4 hình thành rõ rệt.2). Nếu môi trường axit thì Ag2CrO4 dễ tan.Liều lượng và nồng độ chỉ thị Theo tính toán mỗi lần chuẩn với 25ml dung dịch.2) vẫn đảm bảo AgCl hình thành hoàn toàn trước.vn . khi có xuất hiện kết tủa đỏ gạch: 2AgNO3 + K2CrO4 = Ag2CrO4 + 2KNO3 %Clo = mdlg Cl. Nguyên tắc phương pháp Dựa trên cơ sở của phương pháp chuẩn độ kết tủa.Hòa tan mẫu bằng nước cất nóng.BÀI 6: ĐỊNH LƯỢNG HÀM LƯỢNG NACL TRONG NƯỚC MẮM Trong muối ăn. Vdm 100 .Điều kiện môi trường chuẩn độ: Chuẩn trong môi trường sát trung tính (pH = 6-5 – 7. Những điều kiện chính a.… thường dùng phương pháp Mohn để định lượng các muối Clorua trong muối ăn 1. ít gây sai số. MgCl2. một lượng tạp chất không tan và một lượng nhỏ muối CaCl2.daihoc.5 – 7. Vxd mbd Với mdlg Cl = 0. cần lọc bỏ tạp chất không tan. AgNO3 + NaCl = AgCl + NaNO3 Nhận biết điểm tương đương bằng chỉ thị K2CrO4.com. 9 Sưu tầm bởi: www.(NV)AgNO3. thành phần chủ yếu là NaCl chiếm 89-90 %. độ nhạy của chỉ thị giảm.

luôn bảo quản trong bình hút ẩm.3 erlen 250 ml . Dụng cụ và hóa chất 3. 3.3 cốc 250 ml - Buret 25 ml - Bóp cao su .0  0. tại điểm tương đương màu vàng dung dịch sẽ đậm.1ml NAgNO3  ( NV ) KCl VAgNO3 2.05N Sinh viên tính cân chính xác một lượng cân KCl để pha 250 ml KCl 0. Nếu liều lượng chỉ thị ít.2 Pipet 10 ml 4. chuyển vào bình nón 250ml.0002g mẫu muối ăn (đã đuợc sấy kỹ ở 105 0C khoảng 2 giờ.com. ảnh hưởng việc nhận kết tủa đỏ gạch thường dẫn đến việc nhận điểm tương đương sớm hơn. đun sôi rồi chuẩn dung dịch bằng AgNO3 0. đã được nghiện mịn). thêm 4 – 5 giọt chỉ thị K2CrO4 5%.2.1. cũng gây sai số. - Dụng cụ Đũa thủy tinh . sai lệch giữa ba lần chuẩn  0.vn . Hóa chất - Mẫu muối ăn - Dung dịch AgNO3 0.Nếu liều lượng chỉ thị nhiều hơn. nhận biết tương đương khó. Thiết lập nồng độ cho dung dịch AgNO3 0.05N tới khi xuất hiện kết tủa đỏ gạch Ag2CrO4 Cần thí nghiệm 3 lần.05N Hút chính xác 10-25 ml dung dịch KCl vừa pha. Hòa tan bằng nước cất 10 Sưu tầm bởi: www. Quá trình xác định 1. Quá trình xác định Cân chính xác 1.daihoc.05N dùng thiết lập nồng độ cho dung dịch AgNO3 0.05N - Chỉ thị K2CrO4 5% 3.

lọc qua giấy lọc dày (loại tạp chất không tan). đun sôi rồi chuẩn dung dịch bằng AgNO3 0.com. Lắc trộn đều. Trình bày cơ sở của phương pháp Mohn? Phương pháp xác định bị ảnh hưởng bởi ion nào ? So sánh với phương pháp Vohlhard? Tại sao phải đun sôi trước khi chuẩn độ? 11 Sưu tầm bởi: www.daihoc.05N tới khi xuất hiện kết tủa đỏ gạch Ag2CrO4 Cần thí nghiệm 3 lần.nóng. Hút chính xác 10-25 ml dung dịch. Kết quả được tính như công thức đã ghi 5. dùng nước cất để tráng rửa sạch giấy lọc. Câu hỏi 1.vn . 4. để nguội và định mức thành 250ml dung dịch. 3. thêm 4 – 5 giọt chỉ thị K2CrO4 5%.1ml. sai lệch giữa ba lần chuẩn  0. chuyển vào bình nón 150 – 250ml. 2.

1 mL. lắc đều. Pipet hay Buret 10 – 25 mL có vạch chia 0. XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT TRONG SỮA 1.1 mL.Tiến hành  Xác định theo đơn vị % acid lactic: Trộn đều mẫu. Đọc thể tích dung dịch NaOH 0. Thêm vào 3 – 5 giọt dung dịch Phenolphtalein. Dung dịch NaOH 0.com.daihoc. Thêm vào 3 – 5 giọt dung dịch Phenolphtalein.1N tiêu tốn.1N tiêu tốn. Định phân với dung dịch NaOH 0. Định phân với dung dịch NaOH 0.1 N 4. Hoá chất Dung dịch Phenolphtalêin 1%. lắc đều.vn . dùng Pipet chuyển 17.6 mL sữa tươi vào cốc thuỷ tinh. Cốc thuỷ tinh 250 mL 3. mL Hàm lượng acid trong sữa tươi (độ T) được tính theo công thức: 0T = 10.BÀI 3.1N cho đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây. dùng Pipet chuyển 10 mL sữa tươi vào cốc thuỷ tinh.V 12 Sưu tầm bởi: www. mL Hàm lượng acid trong sữa tươi (% acid lactid) được tính thheo công thức: % Acid = V/20  Xác định theo đơn vị độ T: Trộn đều mẫu. Dụng cụ Pipet 10 mL có vạch chia 0.1 N cho đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây. Đọc thể tích dung dịch NaOH 0. Phạm vi áp dụng Áp dụng kiểm tra sữa tươi nguyên liệu và thành phẩm 2.