Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 1

1 : Cấu trúc cơ bản của máy tính Bài 2 : Nguyên lý hoạt động cơ bản của máy tính Bài 3 : Tổng quan về phần cứng máy tính Bài 4 : Mainboard và các thành phần trên mainboard Bài 5 : Lắp ráp và cài đặt phần mềm máy tính Bài 6 : Thiết bị ngoại cơ bản máy tính Bài 7 : Kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa máy tính Bài 8 : Bảo trì hệ thống
Bài

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 2

Bài

1

CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH
1. Khái niệm Máy tính là gì? Máy tính(computer) là thiết bị điện tử có khả năng thực hiện các công việc sau:  Nhận thông tin  Xử lý thông tin theo chương trình được nhớ sẵn trong bộ nhớ máy tính  Xuất thông tin Chương trình là gì? Chương trình(program) là dãy các lệnh được sắp xếp trong bộ nhớ, máy tính có thể dựa vào các lệnh này để thực hiện chức năng nào đó. Phần mềm là gì ? Phần mềm(software) là bao gồm các chương trình và dữ liệu liên quan, đáp ứng lĩnh vực hay ứng dụng thực tế. Phần cứng là gì? Phần cứng(hardware) là bao gồm các thiết bị vật lý cấu thành hệ thống máy tính. Cấu trúc máy tính Cấu trúc máy tính (computer structure) là đề cập các thành phần cấu thành máy tính và những liên kết giữa các thành phần này. Ở mức cao nhất máy tính bao gồm 4 thành phần: ♦ Bộ xử lý trung tâm (CPU : Central Processing Unit) ♦ Hệ thống nhớ (Memery System) ♦ Hệ thống vào/ra (I/O : Input/ Output System) ♦ Liên kết hệ thống (Interconnection, Bus) Chức năng máy tính Chức năng máy tính (computer function) là mô tả hoạt động của hệ thống máy tính hay từng thành phần của hệ thống. Chức năng cơ bản của hệ thống máy tính: ♦ Xử lý dữ liệu ♦ Lưu trữ dữ liệu ♦ Vận chuyển dữ liệu ♦ Điều khiển dữ liệu 2. Qúa trình phát triển của máy tính a. Sơ lược lịch sử máy tính Lịch sử phát triển máy tính chia ra 4 mốc lớn: ♦ Năm 1946 máy tính đầu tiên ra đời có tên gọi ENIAC (Electric Numberial Integrated And Computer) chúng thiết kế nhờ đèn điện tử, là kết quả của một dự án do bộ quốc phòng Mỹ đề xuất 1943.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 3

♦ Năm 1956 máy tính điện tử đầu tiên sử dụng transistor có tên gọi TX-0 (Transistoried eXperiment computer) ra đời. ♦ Khoảng năm 1966 sự khám phá ra mạch tích hợp IC (Integerted Circuit). Bắt đầu từ đây máy tính trở nên gọn, nhẹ và chạy nhanh hơn so với máy tính thế hệ trước. ♦ Khoảng cuối những năm 70 và đầu năm 80 thế hệ máy tính dùng vi mạch tích hợp rất lớn VLSI (Very Large Scale Integrated) ra đời. Chấm dứt việc chế tạo thiết bị mạch tích hợp thấp (SSI: Small Scale Integrated). Đây là cuộc cách mạng lớn trong lịch sử phát triển máy tính. Sau đây là bảng thông tin tóm tắt về các bộ vi xử của Intel đã đưa ra thị trường trong giai đoạn này: Năm BXL Reg Data Addr Cache L1 L2 1978 8086 16 16 20 1979 8088 16 8 20 1982 80286 16 16 24 1985 80386SX 32 16 24 1990 80386DX 32 32 32 1991 80486 32 32 32 8KB 1995 P. Pro 32 64 36 16KB 256KB 1997 P MMX 32 64 32 32KB 1998 P II 32 64 36 32KB 128KB 1998 Celeron 32 64 64 32KB 1999 P III 32 64 64 64KB 256KB 2003 P4 32 64 64 128KB 512KB Giải nghĩa: MMX: (MultiMedia eXtented) hỗ trợ thêm các lệnh xử lý dữ liệu đa phương tiện như hình ảnh và âm thanh. Ngoài ra còn có các bộ vi xử lý khác Pentium tương thích với Pentium như AMD, Cyrix,… Ví dụ: Pentium  K5 (AMD) Pentium II  K6-1(2) (AMD)  Cyrix (1997) b. Phân loại máy tính. Phân loại theo phương pháp truyền thống: - Máy tính nhỏ (Microcomputer) hay máy vi tính - Máy tính tầm trung (Minicomputer) hay máy tính mini - Máy tính lớn (Large computer) hay siêu máy tính + Mainframe computer + Super computer Phân loại theo phương pháp hiện đại: - Máy tính cá nhân (Desktop, Laptop, Palm, Pocket,…) hay máy PC - Máy tính trạm (Workstation) - Máy chủ (Server) - Các hệ vi điều khiển (micro controller) được đặt trong thiết bị chuyên dụng khác có chức năng như máy tính gọi là thiết bị nhúng hay máy tính nhúng (Embeded system ). c. Quan hệ giữa phần cứng và phần mềm.  Phần cứng của máy tính bao gồm: CPU, bộ nhớ, mainbroad, card,….  Phần mềm của máy tính bào gồm: Chương trình và dữ liệu
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

 Phần mềm máy tính chia ra 2 nhóm: . 3. Thực các phép toán số học và logic b. Các phần mềm này sẽ được cài đặt trên một hệ thống máy. Một số phần mềm chỉ hoạt động tốt trên cấu hình phần cứng này nhưng lại không hoạt động tốt trên cấu hình phần cứng khác. với cấu hình tối thiểu cần có khi cài đặt và có thể tự chọn tùy ý các chức năng sẽ được cài đặt thông qua tập tin Setup. Các thành phần cơ bản của CPU:  Đơn vị số học và logic( ALU: Arithmetic Logical Unit) thực hiện các phép toán số học và logic.Phần mềm ứng dụng:Microsoft offices. giải mã lệnh và phát ra tín hiệu điều khiển thực thi lệnh yêu cầu. Sau khi cài đặt phần mềm sẽ giúp hỗ trợ con trong xử lý công việc. Linux.WIN 2000 Giữa phần mềm và phần cứng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. CPU thực hiện lệnh bằng cách nhận từng lệnh từ bộ nhớ. c. Các đặc trưng cơ bản của kiến trúc Von Neumann:  Dữ liệu và chương trình chứa trong cùng bộ nhớ đọc ghi  Bộ nhớ được đánh địa chỉ cho từng ngăn nhớ không phụ thuộc vào nội dung chứa gì  Máy tính thực hiện lệnh một cách tuần tự.Win3. phần mềm xử lý ảnh. Các thành phần cơ bản của máy tính.WIN95 Pentium 16MB 2GB ….… . Mô hình máy tính hiện nay được thiết kế dựa trên kiến trúc Von Neumann.Bài giảng cấu trúc. phần mềm gõ tiếng việt.exe.11 486 8MB 840MB …. Windows. Nguyên tắc hoạt động: CPU hoạt động theo chương trình nằm trong bộ nhớ chính máy tính. âm thanh. 3. Unix.… Ví dụ: Mỗi phần mềm được cài đặt lên một hệ thống phần cứng nhất định: Họ Intel Bộ nhớ Đĩa cứng HĐH 286 1MB 40MB DOS 386 4MB 270MB DOS.exe hay Install. CPU Liên kết hệ thống (Interconnection) Memory I/O 3. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 4  Ý nghĩa lớn nhất của máy tính là khả năng làm việc đa chức năng. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Trong quá trình đó CPU có thể trao đổi thông tin với bộ nhớ hay thiết bị vào ra. Chức năng: Điều khiển toàn bộ hoạt động hệ thống máy tính.2 Bộ xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit) a.Phần mềm hệ thống : DOS.1 Mô hình cơ bản của máy tính. phần mềm học tập. mỗi ứng dụng (phần mềm) được thực hiện trên máy là kết quả của sự làm việc hết sức nghiêm túc của các lập trình viên và các nhà làm ứng dụng tin học.

lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 5  Đơn vị điều khiển (CU: Control Unit) giải mã lệnh và điều khiển toàn bộ hệ thống.  Tập thanh ghi (RF: Rigister Files) dùng để lưu trữ các thông tin tạm thời phục vụ cho hoạt động của CPU... Sơ đồ chân bộ vi xử lý (Processor): CPU được chế tạo trên một chip vi mạch => bộ vi xử lý. 256.  SRAM thường được thiết kế làm bộ Cache trong máy tính. d. 512MB hay 1GB.1 Bộ nhớ trong Là loại bộ nhớ bán dẫn. 256. ⇒ Dung lượng lớn. b.  DRAM này được thiết kế làm bộ nhớ chính có kích thước 128.3 Hệ thống nhớ a. ⇒ Giá thành cao.) ⇒ Thông tin ghi trong DRAM thường phải làm tươi trong quá trình lưu trữ.Bài giảng cấu trúc. tốc độ truy xuất chậm ( 60ns – 70ns). Bộ nhớ bán dẫn bao gồm hai loại nhớ chính RAM và ROM Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên ( RAM: Random Access Memory)  Là bộ nhớ có khả năng đọc/ghi  Là bộ nhớ khả biến  Chứa thông tin tạm thời  RAM có hai loại chính SRAM (Static RAM) và DRAM (Dynamic RAM) Đặc điểm của DRAM (SDRAM. là thành phần nhớ mà CPU có khả năng trao đổi thông tin trực tiếp. RDRAM. EDO. Chức năng: chứa chương trình và dữ liệu máy tính. 512. ⇒ Dung lượng nhỏ. Nó bao gồm những nhóm tín hiệu sau: Các chân nguồn nuôi Xung clock Các chân địa chỉ µP Các chân dữ liệu Các chân điều khiển 3.3. Đặc điểm của SRAM ⇒ Thông tin được ghi trong SRAM là ổ định (không phải làm tươi). tốc độ rất nhanh (6ns-10ns). Các thao tác bộ nhớ:  Đọc dữ liệu (read)  Ghi dữ liệu (write) c. ⇒ Giá thành hạ. 1024KB Bộ nhớ chỉ đọc ROM(Read Only Memory) GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . dung lượng phổ biến 128. Các thành phần của bộ nhớ:  Bộ nhớ trong (Internal Memory)  Bộ nhớ ngoài (External Memory) 3.

tức thông tin trong ROM chúng ta không thể thay đổi được khi ta sử dụng bộ nhớ ROM.  Bootstrap loader đọc đĩa để tìm setor khởi động máy tính. Bộ nhớ chính: Đặc điểm bộ nhớ chính  Chứa chương trình đang thực hiện và dữ liệu có liên quan.  Bộ nhớ chính truy cập vào ngăn nhớ dựa vào địa chỉ.… Chức năng BIOS:  POST (Power On Self Test).  BIOS setup thiết lập cấu hình hệ thống. chúng được nuôi bởi một nguồn pin 3v gắn trực tiếp trên main. ổ đĩa cứng. bộ nhớ chỉ cho phép máy tính đọc thông tin mà không cho phép cập nhật thông tin. Lưu ý: Cache được thiết kế từ bộ nhớ bán dẫn có tốc độ truy xuất nhanh. CPU Cache L1& L2 Memory  Dung lượng Cache << Nộ nhớ chính. mỗi ngăn nhớ thường lưu một Byte.Bài giảng cấu trúc. ⇒ Bộ nhớ không khả biến. Đặc điểm chính bộ nhớ ROM: ⇒ Thường dùng để lưu thông tin cố định chỉ được đọc bởi máy tính. CMOS RAM được sử dụng để lưu trữ cấu hình thực tế hệ thống mà người sử dụng thiết lập trong khi sử dụng chương trình BIOS setup.  ROM BIOS (BIOS: Basic Input Output System) Chứa chương trình vào ra cơ bản hệ thống như: chương trình điều khiển bàn phím. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 6 ROM: Bộ nhớ bán dẫn chỉ đọc.  Một số bộ nhớ khác(Video memory. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Bộ nhớ đệm nhanh(Cache) Thành phần được đặt giữa CPU và bộ nhớ chính nhằm tăng tốc độ trao đổi thông tin. Chú ý : Phân biệt thành phần BIOS và CMOS RAM chúng là hai thành phần riêng biệt.  Hiện nay cache cũng được tích hợp ngay trên chip bộ vi xử lý. ROM BIOS).  Bộ nhớ chính được tổ chức thành các ngăn nhớ. các cổng nối tiếp và song song.  ROM được sử dụng để chứa chương trình và thông tin hệ thống máy tính khi khởi động (ROM BIOS) Thành phần bộ nhớ trong:  Tập thanh ghi(Register)  Bộ nhớ chính (Main memory).  Video RAM: bộ nhớ màn hình chứa thông tin về các trang màn hình sẽ hiển thị.  Bộ nhớ đệm nhanh (Cache).  Cache thường chia thành 2 số mức Cache ( L1 và L2). ổ đĩa mềm.  Bộ nhớ chính được tổ chức thành các ngăn nhớ và mỗi ngăn nhớ được gán một địa chỉ xác định. CMOS RAM. Kích thước mỗi trang phụ thuộc vào độ phân giải và số màu mỗi điểm ảnh khi hiển thị. Một số bộ nhớ khác. Ví trị thường được đặt giữa hai thành phần nhớ có chênh lệnh lớn về tốc độ nhằm tăng tốc độ trao đổi thông tin. CMOS RAM: chứa cấu hình hệ thống.

Đặc điểm chung:  Tốc độ chậm dung lượng lớn  Bộ nhớ ngoài được kết nối với máy tính như một thiết bị ngoại vi Phân loại bộ nhớ ngoài • Bộ nhớ từ(FDD. Dựa trên đặc điểm của chúng. Nó được sản xuất bằng cách người ta tạo từng mẫu pit và land lên trên những đường chỉ polycarbonate của đĩa. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 7 3.1. Dữ liệu CD: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .) Bộ nhớ từ là bộ nhớ dựa trên tính chất từ tính để lưu trữ thông tin: Đặc điểm của bộ nhớ từ: ⇒ Có khả năng đọc và ghi.2. ⇒ Có khả năng lưu trữ thông rất lớn. Đĩa từ được chia thành hai loại: đĩa mềm và đĩa cứng ♦ Đĩa mềm(Floppy Disk): Đĩa hình tròn được làm bằng chất dẻo trên mặt được phủ lớp bụi ôxit sắt có khả năng nhiễm từ. các chương trình ứng dụng. ♦ Đĩa cứng (Hard disk): Bao gồm nhiều đĩa được làm bằng thuỷ tinh hay kim loại trên phủ lớp bụi ôxit sắt có khả năng nhiễm từ..…) Bộ nhớ từ (Đĩa cứng.3.… ) 1. Trên mỗi mặt đĩa lại được chia thành nhiều những vòng tròn đồng tâm (gọi là Track). mỗi đĩa có 2 mặt (gọi là side) được đánh số: 0.3. trên mỗi vòng lại được chia thành nhiều cung ( gọi là sector) trên mỗi cung này có khả năng lưu trữ 512byte hay 512*8 bit hay nói cách khác trên cung này có 4096 chấm từ. CD-RW. chương trình và dữ liệu). Bộ nhớ quang(CD. tức là nó có khả năng lưu trữ thông tin khi hệ thống không có điện.Bài giảng cấu trúc. HDD) • Bộ nhớ quang(CD. ⇒ Bộ nhớ khả biến. DVD. Cấu tạo của đĩa CD-ROM Khác với đĩa mền và đĩa cứng hoạt động bằng phương pháp nhiễm từ. ♦ Một đĩa cứng thường nhiều đĩa xếp chồng lên nhau.. đĩa mềm. ứng với mỗi mặt đĩa có một đầu từ ( gọi là header) dùng để đọc ghi dữ liệu trên mặt đó.2 Bộ nhớ ngoài Chứa chương trình và tài nguyên của hệ thống như OS(Operating System).….DVD) • Bộ nhớ khác(Card. đĩa CD hoạt động bằng phương pháp quang học. đĩa từ được dùng làm bộ nhớ ngoài của máy tính sử dụng để lưu trữ tài nguyên máy tính (HĐH. Flash.

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . phần đĩa này là phần rất khó sản xuất và rất khó giữ sạch trong khi sử dụng. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 8 CD không được phân chia thành những track đồng tâm và sector như đĩa từ. ánh sáng sẽ vượt ra ngoài tiêu cự. Cặp laser/ máy dò sẽ được gắn lên trên bộ phận quay. nhưng các số nhị phân không tương ứng với pit hoặc land. một khối có 2048 byte dữ liệu thì dung lượng đĩa sẽ là 553 MB. CD sẽ sử dụng chùm tia laser và máy dò laser để cảm nhận được sự hiện diện hoặc sự vắng mặt của pit. nơi đây sẽ được phủ một lớp nhựa trong dày khoảng 1mm trước khi nó chiếu lên bề mặt phản xạ. Quá trình giải mã là cần thiết để chuyển chuỗi các pit và land thành những thông tin nhị phân có ý nghĩa. Hầu hết các đĩa CD-ROM đều được sản xuất với dung lượng từ 553MB đến 650MB. Trong suốt quá trình hoạt động. ánh sáng sẽ được phản xạ về hướng một máy dò và sẽ tạo ra một tín hiệu xuất rất mạnh. Với 60 phút chúng ta có 270000 khối dữ liệu. có nhiều đĩa CD-ROM đã giới hạn con số này đến mức 60 phút bởi vì 14 phút dữ liệu cuối cùng sẽ được mã hóa ở phần ngoài không gian đĩa 50mm ngoài cùng. Khi chùm laser chiếu sáng vào land.Bài giảng cấu trúc. Dữ liệu người dùng. CD-ROM được ghi dưới hình thức các stack hình xoắn ốc nối tiếp với nhau chạy hết bề mặt của đĩa. Việc biến đổi từ pit sang land và ngược lại sẽ ứng với hai nút tín hiệu đó là có hoặc không có pit hoặc land. Tín hiệu ánh sáng tương tự do máy do máy dò trả về sẽ được giải mã. các mẫu đồng bộ đều được chứa trong một chuỗi bit do pit và land đại diện. Khi chùm tia laser chiếu sáng vào pit. Bảo quản đĩa CD:  Không bẻ cong đĩa. kết quả là hầu hết năng lượng đến của tia laser sẽ được tán xạ ra mọi hướng và vì đó có rất ít tín hiệu xuất sẽ được một máy dò tạo ra. Mà thay vào đó CD được ghi dưới dạng những track có đường xoắn ốc liên tục nhau chạy dài từ trục đến lớp ngoài cùng. thông tin địa chỉ. Nếu chúng ta sử dụng hết 79 phút thì sẽ có 681MB. thông tin sửa sai. Chiều dài pit hoặc land được biểu diễn bằng số lượng các bit 0. Tuy nhiên. Chùm tia laser sẽ chiếu lên mặt bên dưới của đĩa CD. làm bộ phận sẽ theo dấu các track xoắn ốc của đĩa CD. Một đĩa CD-ROM có thể lưu trữ 79 phút dữ liệu. Pit 1 thường biểu diễn nơi có trạng thái chuyển tiếp xảy ra ( từ pit sang land hoặc từ land sang pit ).

một lớp mỏng kim loại có tính phản chiếu. Đọc và ghi dữ liệu trên đĩa CD-RW: Ghi dữ liệu lên đĩa thực chất là tái cấu trúc lại bề mặt của phân lớp lưu trữ dữ liệu trên đĩa. Đĩa CD-R (CD recordable): CD-R gần giống như CD-ROM nhưng có hai điểm khác biệt quan trọng là: Lớp polycarbonat của CD-R được chế tạo bằng hình xoắn ốc mà trong đó dữ liệu sẽ được ghi trong suốt quá trình ghi. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 9  Không đốt nóng đĩa.Trong suốt quá trình ghi. Phân lớp chính lưu trữ dữ liệu được làm từ chất hữu cơ trùng hợp (polycarbonat). lớp chất này chỉ thay đổi một lần rồi trở nên bền vững. Các pit và land được ghi đó sẽ được đọc trở lại sau khi quá trình ghi được hoàn tất. Ngược lại. Đảm bảo trong quá trình ghi dữ liệu không có ngắt nào được thực hiện. Đĩa CD-RW: a. Lớp này sau đó sẽ được áo lên nó một lớp màu xanh lục và mặt dưới là một lớp phản xạ ánh vàng trước khi nó đã áp một lớp bảo vệ lên trên lớp vàng này. Không viết lên đĩa. Nhờ cấu trúc linh hoạt có thể thay đổi của lớp lưu trữ dữ liệu mà đĩa CD-RW có thể được tái cấu trúc lại (xóa dữ liệu cũ và thay thế bằng dữ liệu mới).Bài giảng cấu trúc. lớp bảo vệ bên ngoài.  Không sử dụng hóa chất trên bề mặt đĩa. Tia laser này phát ra chùm tia có công suất cao. mắt đọc sẽ phát ra tia laser có bước sóng thấp nhất (mức năng lượng cao nhất) để ghi đĩa. Không sử dụng nhãn để dán lên đĩa. 2. Tốc độ ghi làm một nhân tố khá đơn giản dùng để đo độ nhanh các bit được đọc bởi chùm tia laser trên bề mặt đĩa. Khi tương tác với tia laser lớp này sẽ bị đốt nóng để tạo nên các pit và các land trên đĩa CD-R. Giữ đĩa ở một hộp sạch để bảo vệ một cách tốt nhất. phân lớp lưu trữ được thay thế bằng một loại hợp kim có khả năng trong suốt khi bị đốt nóng với một nhiệt độ thích hợp và mờ đi khi bị đốt nóng ở nhiệt độ cao hơn. b.  Không làm trầy xước bề mặt đĩa. Cấu tạo đĩa CD-RW: Đĩa CD-RW cũng được cấu tạo bởi chất dẻo tổng hợp làm nền. 3. Chú ý đối với việc ghi CD-R: Đầu ghi CD-R có khả năng ghi gấp 2 đến 4 lần so với tốc độ phát chuẩn 150KB/giây (75 secter/s). Bộ đệm không được trống rỗng trong quá trình ghi. Không nên để độ ẩm quá cao hoặc quá nóng. Đối với đĩa CD-R. Bảo quản CD-R: Không nên bóc trần đĩa dưới ánh sáng mặt trời hoặc dưới một nguồn sáng mạnh nào đó với khoảng thời gian dài. đối với đĩa CD-RW. Việc truy xuất dữ liệu của CD-R giống như đối với CD-ROM. Các vùng trong suốt sẽ cho phép lớp kim loại trên đĩa phản chiếu tốt hơn trong khi các vùng mờ sẽ không phản chiếu tia laser do mắt đọc phát ra. làm cho tại điểm hội tụ tia có nhiệt độ đủ làm nóng chảy phân lớp lưu trữ dữ liệu (khoảng 500 đến GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

1 Các đặc điểm kỹ thuật của đĩa DVD. Nó có thể dễ dàng nhận ra cấu trúc mới đã được thay đổi trên bề mặt đĩa.1 chỉ ra sự khác biệt này.2 1.83 780 0. chúng tạo thành các vùng phản chiếu (biểu diễn trạng thái 1) và vùng không phản chiếu (biểu diễn trạng thái 0).dữ liệu được ghi thành các mẫu hình xoắn ốc bao gồm một loạt các pit và land được ấn vào lớp nhựa bên trong.  Định dạng dữ liệu: Tập tin chứa trên DVD cũng dựa trên cấu trúc sector như CD. (Bảng 4.6*m thì các track trên đĩa DVD chỉ là các phần 0. Tuy nhiên.7 CD-ROM 120 1. Kích thước và chiều dài thực của một đĩa DVD tương đương với một đĩa CD. Trong khi đĩa CD sử dụng các track hình xoắn ốc với một phần tương đương với 1.6 0. Cứ một chuỗi 16 sector liên tục sẽ được dùng cơ chế nhận diện lỗi RSPC (Reed Solomon Product Code).2 1.  DVD đọc và ghi dữ liệu giống như CD-RW.74 0. mắt đọc sử dụng tia laser có mức năng lượng thấp nhất để đọc đĩa. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 10 700 độ C).83*m nhưng pit trên đĩa DVD chỉ là 0. CD GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .2 4. Sau khi nguội trong khoảng thời gian rất ngắn. Các vùng này (mang thông tin dữ liệu mới) khác với các vùng trước khi ghi dữ liệu (mang thông tin dữ liệu cũ).4*m.) Các Thông Số Kỹ Thuật Đường kính (mm) Bề dày của đĩa (mm) Bề dày của lớp bên dưới (mm) Khoảng cách các track (*m) Kích thước pit tối thiểu (*m) Bước sóng (nm) Dung lượng trên một lớp (GB) DVD 120 1. Hình 3. Pit trên CD là 0.74*m. có một vài điểm khác biệt là: dữ liệu được tập trung cao độ trên đĩa.65 Bảng 4.  Cấu tạo đĩa DVD: DVD được xem là tương đương với CD-ROM.2 0. Khi ở chế độ đọc. Đĩa DVD: a. Đặc điểm của đĩa DVD: Thời gian truy xuất là thời gian để ổ đĩa tìm được thông tin trên đĩa.40 635/650 4. Nguyên nhân khiến DVD cần nhiều thời gian truy xuất hơn là vì mật độ tích hợp của dữ liệu cao hơn. Mỗi sector chứa 2048B cộng thêm 12B dữ liệu đầu vào. Đối với ổ đĩa DVD thì thời gian truy xuất là 470ms (khoảng ½ giây ) trông khi đó thời gian truy xuất bất kỳ một đĩa CD nào chỉ là 180ms.Bài giảng cấu trúc.6 0. Ở ổ đĩa CD và ổ đĩa DVD thời gian truy xuất tương đối chậm và có thể nhu cầu của nó lên đến hàng trăm mili giây để truy xuất thông tin.

9  Ổ đĩa CD-ROM.4 Hệ thống vào ra.CD-RW phải có khả năng quay đĩa với tốc độ tuyến tính (CLV.constant linear velocity ).Bài giảng cấu trúc.  Tốc độ đọc hiện nay của ổ đĩa CD là 52X (1X= 150KB/s). vì thế chúng có thể đọc được nhiều khuôn dạng đĩa quang khác nhau.nhưng ổ đĩa DVD có thể đọc được các đĩa định dạng CD. Một đĩa CD thông thường chỉ sử dụng loại đĩa một mặt. Khi đến mép ngoài của đĩa tốc độ mép ngoài sẽ chậm xuống. nhưng cả hai mặt của đĩa DVD đều có thể sử dụng được. Kết hợp kĩ thuật nhiều lớp này.5GB dung lượng dữ liệu trên một đĩa một mặt hai lớp hoặc lên đến 17GB dung lượng dữ liệu trên một đĩa hai mặt hai lớp.385MB/s). Thành phần điều khiển tiêu cự của chùm tia laser trong ổ đĩa DVD có thể chọn lớp để đọc. vì vậy một đĩa có thể ghi nhiều lớp dữ liệu có cùng giá trị. DVD có thể sử dụng nhiều lớp pit và land (từng thành phần bên trong nó sẽ tạo thành một lớp phản xạ riêng). Mục đích là nhằm đảm bảo dữ liệu xoắn ốc trên CD đang quay một cách chính xác. tia laser được dùng trong đầu đĩa DVD sẽ hoạt động với một bước sóng ngắn hơn nhiều (ánh sáng đỏ của bước sóng ngắn). 3. của ổ đĩa DVD là 16X (1X=1. DVD có thể hỗ trợ lên đến 4 lớp dữ liệu cho một đĩa DVD. CD-R.6 Hình 4.7 Hình 4. và nhiều ổ đĩa DVD-ROM có hai đầu đọc laser được gắn vào cơ cấu. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 11 Để có thể thấy được những hình học nhỏ xíu này. Một đĩa DVD có thể lưu trữ đến 8. Tia laser hoạt động tại một bước sóng nhất định.  Ổ đĩa CD không thể đọc được các đĩa DVD. Hình 4.

c. Độ rộng của BUS địa chỉ (A0. Thao tác dữ liệu + Vào dữ liệu (Input). b.  Trong module vào ra có các cổng vào ra. Thiết bị ngoại vi được chia 4 loại: Thiết bị vào.  Modul ghép nối vào ra (I/O Module)  Để ghép nối các thiết bị ngoại vi với máy tính. mỗi cổng như một ô nhớ có địa chỉ xác định. nhằm xác định ngăn nhớ hay cổng vào ra CPU cần truy xuất trao đổi thông tin. Ví dụ: Bus địa chỉ của các bộ VXL sau: 8088/8086 n=20 => không gian nhớ quản lý tối đa 220( 1MB) 80286 n=24 224(16MB) 80386…Pentium n=32 232(4GB) Pentium II. A1. Nếu sử dụng độ rộng bus địa chỉ n đường. Các thành phần cơ bản của hệ thống vào ra:  Các thiết bị vào ra (Peripheral Devices) Chức năng: Chuyển đổi thông tin giữa bên trong và bên ngoài máy tính và ngược lại.III.IV n=36 236(64GB) BUS dữ liệu: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .  Thiết bị ngoại vi sẽ được nối ghép trao đổi dữ liệu thông qua cổng. thiết bị nhớ. thiết bị ra.  Độ rộng của BUS: là số đường dây có khả năng vận chuyển thông tin đồng thời.5 Liên kết hệ thống (InterConnection) a) Khái niệm chung về BUS Bus là tập hợp các đường dây dùng để vận chuyển thông tin từ thành phần này tới thành phần khác bên trong máy tính. An-1) Cho biết khả năng quản lý cực đại số các ngăn nhớ. thiết bị truyền thông.…. Thông thường mỗi ngăn nhớ lưu trữ 1B. 3. + Ra dữ liệu (Output).Bài giảng cấu trúc. Chức năng: Trao đổi thông tin giữa bên trong máy tính với môi trường bên ngoài và ngược lại.  Phân loại BUS • BUS địa chỉ • BUS dữ liệu • BUS điều khiển CPU Module memory BUS ĐỊA CHỈ BUS DỮ LIỆU BUS ĐIỀU KHIỂN Module I/O BUS địa chỉ : Chức năng: dùng để vận chuyển địa chỉ từ CPU đến các bộ nhớ hay các Module vào ra. dung lượng cực đại của bộ nhớ có thể quản lý là 2n ngăn nhớ. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 12 a.

Vì thế bus phải được thiết kế cho Module có tốc độ nhanh nhất trong hệ thống. 32.D1.  Tín hiệu từ Module nhớ. bộ nhớ và cổng vào ra. nên tại một thời điểm chỉ phục vụ được một yêu cầu trao đổi dữ liệu.Bài giảng cấu trúc.  Trong hầu hết các máy PC bus được phân 3 cấp và các bus nối với nhau thông qua cầu nối BUS GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Độ rộng của Bus dữ liệu (D0. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 13 Chức năng: vận chuyển lệnh từ bộ nhớ → CPU. 64. chuyển nhượng. Nhược điểm của cấu trúc đơn BUS.…. tín hiệu ngắt. nhưng lại phục vụ cho tất cả các module có tốc độ chậm hơn. Một là có nhiều thành phần nối vào một BUS chung. Module vào ra gởi đến CPU yêu cầu.Dm-1) Cho biết số byte có khả năng trao đổi đồng thời m = 8. Các bus được phân theo các cấp độ khác nhau. vận chuyển dữ liệu giữa CPU. … b) Phân cấp BUS trong máy tính. 16. Hai là các thành phần nối vào BUS máy tính có thể có tốc độ khác nhau.  Khắc phục nhược điểm này người ta xây dựng cấu trúc đa BUS bao gồm các hệ thống BUS khác nhau về tốc độ.  Ngoài ra còn là BUS cung cấp nguồn tín hiệu xung nhịp (clock) với các BUS đồng bộ. 128 bit Ví dụ: 8088 -> m=8 8086 -> m=16 80386 -> m=32 Pentium -> m=64 BUS điều khiển: Vận chuyển tập hợp các tín hiệu:  Tín hiệu phát ra từ CPU để điều khiển Module nhớ và Module vào ra.

lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 14 Sơ đồ phân cấp BUS trong máy tính Bộ VXL BUS tốc độ cao Cầu nối BUS BUS tốc độ trung bình Cầu nối BUS BUS tốc độ chậm Cấu trúc hệ thống Pentium II điển hình Inter Pemtium Cache L1 BUS VXL 133MHz AGP 66MHz North Brigde 66MHz SIMM DIMM (SDRAM. DDR) Khe cắm PCI BUS PCI 33Hz USB1 USB2 CMOS & RTC South Bridge BUS ISA 8MHz IDE1 IDE2 Khe cắm ISA Đĩa mềm Bàn phím Chuột Super I/O ROM LPT COM1 COM2 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc.

2 GB/s RDRAM AGP 4X >1 GB/s North Bridge Inter Hub Dual chanel 4.2 or 3.0 GB/s RDRAM RDRAM RDRAM 6 Channel Audio Architecture ATA 100MB/s 2 IDE PCI South Bridge Flash BIOS 133MB/s 4 USB Ports LAN Interface GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 15 Cấu trúc hệ thống của Pemtium 4 Inter Pemtium 4 Processor 4.

Gặp tình huống không xử lý được .Ngắt nguồn điện ra khỏi hệ thống . Thực hiện lệnh Bộ xử lý giải mã lệnh đã được nhận trong thanh ghi IR và phát tín hiệu điều khiển thực hiện thao tác tương ứng mà lệnh yêu cầu.Bài giảng cấu trúc. Máy tính thực hiện lệnh bằng cách lặp đi lặp lại hai bước cơ bản: Begin Nhận lệnh Thực hiện lệnh End  Nhận lệnh (Fetch)  Thực hiện lệnh (Excute) Quá trình thực hiện là dừng khi: . Vì vậy máy tính chạy được nhờ thực hiện các lệnh trong chương trình.Gặp lệnh dừng (Shutdown) . Thực hiện lệnh trong chương trình Thực hiện lệnh trong chương trình là hoạt động cơ bản của máy tính. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 16 Bài 2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH Máy tính chạy được nhờ có chương trình. Thanh ghi IR có chức năng chứa lệnh được nhận từ ngăn nhớ được trỏ bởi thanh ghi PC. Sau mỗi lệnh được nhận thì nội dung của thanh ghi PC tự động tăng để trỏ tới lệnh kế tiếp sẽ được nhận. Trong quá trình nhận lệnh 2 thanh ghi tham gia trực tiếp đó là thanh ghi PC (Program Counter) và thanh ghi IR (Instruction Register) Thanh ghi PC có chức năng chứa địa chỉ của lệnh sẽ được nhận. chương trình bao gồm các lệnh. 1. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Gặp lỗi phần cứng Nhận lệnh (Fetch) Bắt đầu mỗi chu kỳ lệnh CPU nhận lệnh từ bộ nhớ chính.

Các loại ngắt  Ngắt do lỗi thực hiện chương trình  Ngắt do lỗi phần cứng  Ngắt do module I/O phát ra tín hiệu ngắt đến CPU yêu cầu trao đổi dữ liệu . Thiết lập bộ đếm chương trinh PC trỏ đến chương trình con phục vụ ngắt. Vì vậy trong hệ thống xảy ra tình trạng ngắt lồng nhau.  Mỗi ngắt trong máy tính được gán một số hiệu ngắt và được gán mức độ ưu tiên khác nhau. Nếu không có ngắt thì bộ xử lý tiếp tục nhận lệnh tiếp theo. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 17 Các kiểu thao tác của lệnh có thể:  Thực hiện trao đổi thông tin giữa CPU và bộ nhớ chính  Thực hiện trao đổi giữa CPU và Module I/O  Xử lý dữ liệu thực hiện các phép toán số học và logic  Điều khiển rẽ nhánh  Kết hợp các thao tác trên 2. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Khái niệm chung về ngắt: Ngắt là cơ chế cho phép CPU tạm dừng chương trình đang thực hiện chuyển sang thực hiện một chương trình khác.Hoạt động của ngắt Sau khi hoàn thành một lệnh. Thực hiện chương trình con phục vụ ngắt. Ngắt (Interrupt) . cất giữ ngữ cảnh hiện tại (ngữ cảnh là thông tin có liên quan đến chương trình đang thực hiện). Cuối chương trình con phục vụ ngắt. . Khôi phục lại ngữ cảnh và tiếp tục chương trình đang bị tạm dừng.Bài giảng cấu trúc. Chu kỳ lệnh với ngắt Bắt đầu Nhận lệnh Thực hiện Dừng N Ngắt? Y Chương trình con phục vụ ngắt - Xử lý tín hiệu ngắt  Cấm ngắt: Bộ xử lý bỏ qua các ngắt tiếp theo trong khi đang xử lý ngắt. bộ xử lý kiểm tra tín hiệu ngắt. chương trình khác đó được gọi là chương trình con phục vụ ngắt.  Ngắt có mức ưu tiên thấp có thể bị ngắt bởi các ngắt có ưu tiên cao hơn.  Cho phép ngắt: Bộ xử lý sẽ xử lý các ngắt tuần tự nếu cùng thứ tự ưu tiên. Nếu có tín hiệu ngắt bộ xử lý tạm dừng chương trình đang thực hiện.

Chu kỳ thực hiện lệnh máy tính Nhận lệnh Nhận toán hạng Cất toán hạng Tính Ðịa chỉ lệnh Giải mã thao tác Lệnh tiếp theo Tính ðịa chỉ toán hạng Thao tác dl Dữ liệu mảng hay chuỗi Tính ðịa chỉ toán hạng KT ngắt và ngắt 4. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 18 3. Các ví dụ minh họa GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc.

Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 19 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 20 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

PCI. Motherboard) ♦ Bộ xử lý (Processor Unit) ♦ Bộ nhớ (Memory Module) ♦ Bộ cung cấp nguồn (Power Supply Unit) ♦ Ổ đĩa mềm (Floppy Disk Driver) ♦ Ở đĩa cứng (Hard Disk Driver) ♦ Ổ CD-ROM.. 1. nhưng đơn giản vì các thành phần được tích hợp lại dưới dạng module. Pin CMOS  Chip I/O 2.. Bo mạch chính (Mainboard) Bo mạch chính là thành phần cốt lõi của máy tính. Bộ xử lý chứa hàng triệu transistor trên một miếng silicon nhỏ. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Đây là thành phần có kích thước nhỏ nhất nhưng lại có giá thành cao nhất so các thành phần khác bên trong máy tính.. ISA. Systemboard. Bộ xử lý (CPU) Bộ xử lý thường được gọi là CPU (Central Processing Unit) là bộ phận quan trọng nhất trong máy tính có chức năng thực hiện các lệnh trong chương trình được nạp vào bộ nhớ chính. AMR)  ROM BIOS.Bài giảng cấu trúc. Vì vậy. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 21 Bài TỔNG QUAN VỀ PHẦN CỨNG MÁY TÍNH 3 Máy tính là thiết bị điện tử vừa phức tạp vừa đơn giản. Thành phần cơ bản của máy tính bao gồm: ♦ Bo mạch chính (Mainboard. phức tạp vì máy tính chứa hàng triệu phần tử điện tử. Thành phần cơ bản bo mạch chính gồm:  Đế gắn bộ xử lý (Socket hay Slot)  Khối điều phối của bo mạch (Chipset)  Khe gắn bộ nhớ (khe cắm DIMM hay SIMM)  Khe gắn mở rộng(AGP. Tất cả các thành phần khác gắn lên bo mạch chính đều chịu sự điều khiển của nó. việc lắp ráp và bảo trì máy tính ngày càng trở lên đơn giản.. hay DVD-ROM ♦ Màn hình (Monitor) ♦ Bàn phím (Keyboard) ♦ Chuột (Mouse) ♦ Hộp máy (Case) ♦ Card màn hình (Card VGA) ♦ Card âm thanh (Card sound) ♦ Loa (Speaker) . CNR.

Đối case ATX công tắc được nối thông qua mainboard thường ký hiệu PWR  Nút khởi động lại (Reset switch): Nút này được kết nối trên main thuờng ký hiệu RST nhằm tái khởi động khi cần. card và các thành phần khác. Hình dưới đây: Tín hiệu trên hộp máy  Công tắc nguồn (Power switch): Đối case AT thì công tắc được kết nối trực tiếp với nguồn nuôi. Có 2 loại hộp thông dụng hiện nay: Hộp máy kiểu nằm (Desktop Case) chúng có đế rộng(43 × 53) đặt trên mặt bàn và thường dùng chúng để đặt màn hình lên. 256.  Đèn nguồn màu xanh(Power Led): Được kết nối vào mainboard dùng để báo hiệu nguồn đã được cung cấp cho máy hoạt động. vì vậy điều dễ nhận thấy là máy tính có thể shutdown tự động ngắt nguồn. chức năng lưu trữ chương trình và dữ dữ liệu mà CPU trao đổi trực tiếp. Hộp máy (Case) Hộp máy là thành phần chứa bo mạch chính. Tấm mắp đậy của vỏ thùng được thiết kế thành một khối chung. bật tắt nguồn thông qua main. Kích thước vỏ thùng có diện tích lớn hơn loại AT. Loại này dây nguồn được cắm vào bo mạch chính. 512MB hay 1GB hoặc cao hơn. Bộ nhớ chính(Main Memory) Bộ nhớ chính của hệ thống được thiết kế từ chíp DRAM. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 22 3. Hộp máy kiểu ATX: Hiện nay máy tính sử dụng loại vỏ nguồn ATX. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . đi kèm theo nó là main board loại AT và nguồn AT.Bài giảng cấu trúc. 4. Thông thường khi mua hộp máy chúng được bán kèm theo bộ nguồn. Vỏ máy có cấu trúc 2 tấm lắp hai bên. đi kèm theo nó là mainboard ATX và nguồn ATX. Đối với loại này dây nguồn được cắm trực tiếp vào công tắc cơ khí đóng mở ở phía trước vỏ máy. điều này dễ nhận biết là máy tính không shutdown và ngắt nguồn tự động. Hộp máy kiểu đứng (Tower Case) đặt thẳng đứng cạnh màn hình chúng có chiều cao từ 50 đến 100 cm không gian rộng hơn. Hộp máy kiểu AT: Trước đây phần lớn máy tính sử dụng loại AT. Kích thước bộ nhớ chính ngày này thường 128. Thường vỏ thùng có diện tích nhỏ gọn. tháo lắp dễ dàng loại hộp máy nằm. ổ đĩa. nguồn.

5 inches đối với đĩa cứng máy tính xách tay. Tuy Tuy nhiên chúng ít được người sử dụng quan tâm.5 và 5.Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 23  Đèn đọc đĩa màu đỏ (HDD. đĩa CD hay Pocket disk (đĩa bỏ túi) có chức năng tương đương. 5V.25 inches. Trong nhiều năm gần đây đĩa mềm đang được thay thế bằng đĩa có kích thước lớn hơn như: đĩa flash gắn cổng USB. hiệu suất thấp.7V. Hiện nay có hai loại đĩa mềm phổ biến được dùng đó là loại kích thước 3. nó là bộ phận rất quan trọng để duy trì sự hoạt động hệ thống máy tính.3V. . Nguồn (Power) Nguồn cung cấp điện cho tất cả các bộ phận bên trong máy tính như mainboard và các ổ đĩa và các quạt. Vì thế. Chức năng chính của nguồn là biến đổi dòng điện xoay chiều (110-220V) thành dòng một chiều 1.3v 11 1 -12v 12 2 GND 13 3 Pwr_On 14 4 GND 15 5 GND 16 6 GND 17 7 -5v 18 8 5v 19 9 5v 20 10 Signal 3. 3. rẻ tiền. nhưng hiệu suất sử dụng cao hơn rất nhiều. 12V cho tất cả các thiết bị trên máy hoạt động. 3v.5 inches đối với máy để bàn và 2. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Hiện nay đĩa cứng có dung lượng rất lớn lên tới hàng trăm Giga Byte và kích thước của chúng có hai loại 3. IDE Led): Được kết nối với main và đèn chỉ đỏ khi đĩa cứng có thao tác dữ liệu.3v GND 5v GND 5v GND Pwr_Good 5v. lưu trữ chương trình và dữ liệu của máy tính trong suốt quá trình hoạt động của máy cũng như lúc không còn hoạt động. Đĩa cứng (Hard disk) Là thiết bị lưu trữ toàn bộ tài nguyên của hệ thống. Đĩa mềm (Floppy disk) Đĩa mềm là thiết bị lưu trữ bằng từ gọn nhẹ. Sơ đồ chân nguồn ATX Signal Pin Pin 3. đồng thời đảm bảo được sự ổn định của nguồn điện. 7.Standby 12v Sơ đồ chân nguồn AT Connector AT Type P8-1 Pwr-Good P8-2 +5v P8-3 +12v P8-4 -12v P8-5 GND P8-6 GND P9-1 GND P9-2 GND P9-3 -5v P9-4 +5v P9-5 +5v P9-6 +5v 6. 5.3v 3.

Ổ CD-ROM. PCI hay ISA. Vì vậy nó là thiết bị không thể thiếu trong hệ thống máy tính. nó được sử dụng để xuất các thông tin kết quả xử lý trong quá trình làm việc. DVD dung lượng 4. DVD CD-ROM và DVD là thiết bị lưu trữ quang có dung lượng lớn.Bài giảng cấu trúc. Ngày nay có hai loại màn hình phổ biến xuất hiện trên thị trường. độ phân giải (tính theo số pixel trên một đơn vị diện tích).25 inches và 5. Tất các card màn hình bao giờ cũng có 4 thành phần chính: video Chip. BIOS và thiết bị chuyển tín hiệu số sang tương tự (DAC). hình dáng và các phím chức năng khác nhau. Chúng thường sử dụng trên các giao diện đồ Được nối với máy tính qua cổng PS/2. Card màn hình (VGA Card) Dùng để hiển thị và điều khiển các thông tin trên màn hình. các phím số và nhóm phím điều khiển màn hình. Bàn phím có thiết kế nhiều ngôn ngữ. 8. Chất lượng của màn hình được đánh giá dựa 3 tiêu chí: kích thước(độ dài đường chéo tính theo đơn vị inches). Màn hình thường (CRT) và màn hình tinh thể lỏng (LCD) GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . dáng hoạ. Bàn phím (Keyboard) Là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính. 10. RAM chip. Chuột (Mouse) Đây là thiết bị dùng để đào tạo máy tính. Màn hình (Monitor) Là thiết bị giao tiếp giữa người và máy.25 inches. 9. nó có hình giống chuột. phím chức năng. cách bố trí. Kích thước của chúng có hai loại: 3. Chúng được sử dụng chủ yếu làm phương tiện giao lưu phần mềm với số lượng lớn chất lượng cao nhưng giá cả thấp. Thông thường một bàn phím có từ 83 đến 105 phím và chúng được chia bốn nhóm phím: phím dùng soạn thảo. Dung lượng CD là: 700MB-750MB. tần số làm tươi (Hz). cả 12.7GB đến vài trăm GB. Bàn phím được nối với máy tính thông qua cổng PS/2 và USB. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 24 Ổ đĩa di động là loại đĩa được kết nối với máy tính thông qua cổng USB. COM hay USB 11. COM hoặc LPT để đọc ghi dữ liệu. Card màn hình thường được gắn vào khe cắm AGP.

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Loa (Speaker) Máy tính nào cũng có một cái loa nhỏ.Bài giảng cấu trúc. Card sound được gắn vào hệ thống qua khe cắm PCI. 15. xem phim thì không thể không có thêm hai thiết bị xử lý và hỗ trợ âm thanh đó là Card sound và loa để hoàn chỉnh hệ thống âm thanh. Card âm thanh (Card sound) Dùng để xử lý âm thanh. Chúng được nối với máy tính thông qua cổng USB. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 25 13. nghe nhạc. Máy Scanner Là thiết bị chuyển đổi tín hiệu từ dạng ảnh thành dữ liệu của tập tin ảnh lưu trong bộ nhớ máy tính. thường chỉ được sử dụng để phát tín hiệu báo lỗi khi cần. AMR hay ISA 14. Tuy nhiên khi chúng ta muốn nghe nhạc. là thành phần không thể thiếu nếu chúng ta muốn xem phim.

lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 26 Bài 4 MAINBOARD VÀ CÁC THÀNH PHẦN TRÊN MAINBOARD Bo mạch chính (Mainboard. + Đây là đế cắm khắc phục nhược điểm của đế cắm thường. • Gắn Slot: + Chỉ có ở Pentium II. + Khắc phục được những nhược điểm của phương pháp hàn chết trên main. + Nhược điểm : Khi tháo lắp nhiều lần lỗi thường xảy ra là lỏng. Pentium III. Chú ý: Khi cắm CPU ta cần quan tâm chân số 1 để tránh lắp ngược. Systemboard) gồm 6 thành phần cơ bản sau:  Khối giao tiếp CPU (Socket.…)  Khối giao tiếp vào ra (PS/2.  Hệ vào ra cơ sở (BIOS). COM. Khối giao tiếp CPU(Central Procesing Unit): CPU được gắn lên mainbroad theo nhiều cách khác nhau theo thứ tự thời gian: • Hàn chết trên main. + Lực đè khi ta tháo lắp bằng 0. +Nhược điểm: khó nâng cấp. + Hình dáng và cách lắp ráp tương tự như khe cắm PCI. • Gắn Socket có đế ZIP (Zero Insertion Force). • Gắn Socket.Bài giảng cấu trúc. gãy hay cong các chân CPU bởi khi ta cắm ta đè xuống một lực. Ngoài ra còn có khe căm thử nghiệm PPGA (Plastic Pin Grid Array) sử dụng cho thế hệ Pentium III và Celeron. + Đối với máy đời 386DX trở lên. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . + Đối với các máy 386. CNR. LPT. + Bản quyền của Intel. + Ưu điểm : cố định trên main (không bị dao động).  Khe cắm mở rộng (PCI. SIMM)  Khối điều phối mainboard (Chipset). VGA.…) 1. Slot)  Khối giao tiếp bộ nhớ chính (DIMM. AGP. Celeron. Motherboard. ISA. USB. khó sữa chữa….

DX2.3v VRM AutoVRM AutoVRM AutoVRM AutoVRM AutoVRM Bộ xử lý hỗ trợ 486SX. 33. Cyrix hay Motorola và tốc độ hỗ trợ cao nhất là bao nhiêu?  Hiệu điện thế mà Socket hay Slot cấp cho CPU? Có thể thiết lập?  Tần số hoạt động lớn nhất bao nhiêu? Có thể thiết lập tùy ý hay không? CPU có hai đặc tính quan trọng nhất: Điện thế nguồn và tần số làm việc. DX. 100. Celeron Một số thông tin cần quan tâm đối với mainboard:  Loại giao tiếp CPU là socket hay Slot?  Socket hay slot hỗ trợ loại CPU nào? AMD.3v/3. 40. Celeron Pentium 4 Pemtium II. M > tần số hoạt động ghi trên lưng CPU => CPU hoạt động qúa tải (Overlocking) có thể dẫn đến cháy CPU.5v 3.3v 5v 3. 66MHz Pentium 75. III. 400. tần số hoạt động CPU ngày càng tăng. Trong khi đó tốc độ main cũng tăng nhưng không theo kịp tốc độ của CPU. + Set jumper nhân tần số: Ngay nay. 83. DX. AMD Pemtium II. 533. 800MHz.100MHz 486DX4 Pentium. DX2 486SX. 50. 75. Ví dụ: Tần số hoạt động trên main từ trước đến nay có những giá trị là: 25. DX4 Pentium 60. 133. Ce Pentium 4. DX 486SX.Bài giảng cấu trúc. 60.III.90. hiệu điện thế nguồn và kích thước ngày càng giảm. Nếu ta biết thông số này thì ta có thể xác định hệ số nhân tương ứng thoả mãn biểu thức : M= Tần số main * Hệ số nhân (M lần số hoạt động thực chạy CPU) Nếu thiết lập giá trị: M = bằng tần số hoạt động ghi trên lưng CPU => CPU hoạt động bình thường (đúng tốc độ) M < tần số hoạt động ghi trên lưng CPU => CPU hoạt động chậm hơn so với bình thường. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 27 Tên socket Socket 1 Socket 2 Socket 3 Socket 4 Socket 5 Socket 6 Socket 7 Socket370 Socket478 Socket 775 Slot1 Slot2 Số chân cắm 169 238 237 273 320 235 321 370 478 775 242 330 Cách bố trí chân 17×17 19×19 19×19 21×21 37×37 19×19 37×37 37×37 37×37 slot slot Hiệu điện thế 5v 5v 5v/3. Vì vậy khi lắp ráp CPU lên main ta cần quan tâm đến Jumper này để thiết lập hệ số nhân.

Thường trên main ngày nay có từ 2 → 4 khe cắm DIMM và đôi khi có cả khe cắm SIMM đối loại main cũ từ PII trở về trước. Khối điều phối trên mainboard (Chipset). + SIMM (Single Inline Memory Module). Thông tin về bộ nhớ chính (RAM) Loại PC66 PC100 PC133 PC150 Độ rộng 64bits 64bits 64bits 64bits Xung nhịp 66MHz 100MHz 133MHz 150MHz Xung nhịp 100MHz 133MHz 167MHz Tốc độ Byte/sec 533 MB/s 800 MB/s 1.2 GB/s 4. + Loại của RAM hay cấu trúc của RAM (SRAM. + DIMM (Dual Inline Memory Module).5 Gbps 10..16.).7 GB/s Tốc độ Byte/sec 1.06 Gb/s 1.Bài giảng cấu trúc. + Số bit làm việc hay là độ rộng bus (8. SIMM. Khối giao tiếp bộ nhớ chính.32….2 Gbps Tốc độ Bit/sec 13 Gbps 17 Gbps 21 Gbps Tốc độ Bit/sec 13 Gbps 25. . + Tốc độ truy xuất 10-13ns đối SRAM hay 60-70ns đối DRAM..…). Thường có các module nhớ gắn lên khe gắn: + DIP (Dual Inline Package).6 GB/s 3. SDRAM.RAM được thiết kế thành module nhớ có độ rộng bus dữ liệu bằng bus dữ liệu của hệ thống. .3 Gb/s Tốc độ Byte/sec 1. + RAM có parity hay không có Parity.3 GB/s Tốc độ Bit/sec 4. DRAM. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .4 Gbps 8. Khi nói đến RAM người ta thường quan tâm thông số sau: + Dung lượng của RAM.1 GB/s 2.).6 GB/s 2. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 28 2.6 Gbps 34 Gbps Loại PC1600(ddr200) PC2100(ddr266) PC2700(ddr333) Độ rộng 64bits 64bits 64bits Độ rộng 16 bits 2 x 16 bits 2 x 16 bits Loại PC800 2-channel PC800 2-channel PC1066 Xung nhịp 400MHz 400MHz 533MHz 3. + SIPP (Single Inline Pin Package).3 Gbps 6. + Hình dáng chân cắm (DIMM. Nhận xét: .

… Nhờ có các khe cắm này mà bạn có thể bổ sung nhiều tính năng mới cho máy tính của bạn. Award hay AMI. Hệ vào ra cơ sở BIOS (Basic Input Output System). bộ đếm thời gian. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 29 Chipset là tích hợp của nhiều thành phần điện tử cốt lõi trên main tích hợp lại (Bộ XL toán học.…. Đặc điểm bus ISA: + Tần số hoạt động bus nằm trong khoảng 8 →14MHz + Không tích hợp chế độ Plug and Play + Đây là Bus chạy rất ổn định cao. cho đến nay nó ít được sử dụng so khe cắm khác. 5. Ví dụ: Trên mỗi mainboard phổ biến gồm hai chipset chính: North Bridge và South Bridge. MSI. Một số khe cắm chuẩn mở rộng: Khe cắm ISA được nối bus ISA (Industry Standard Architecture): Đây là kiểu BUS 8 . Phần này chiếm diện tích nhiều nhất trên mainbroad. ROM BIOS gắn trực tiếp lên main và được các hãng sản xuất BIOS chế tạo như: Phoenix. Công nghệ chipset phát triển làm cho máy tính ngày càng giảm giá đáng kể đồng thời cấu trúc trên main trở lên gọn nhẹ hơn so trước rất nhiều.). AMR. Khe cắm mở rộng (Expansion slot) và cổng. + Một số khe cắm phát triển từ ISA: EISA. ISA. Đây là loại khe có nhiều chuẩn khác nhau như: khe cắm AGP.Bài giảng cấu trúc. SiS.16 bit với tốc độ 8MHz ra đời vào năm 1984.SDRAM EDO SDRAM EDO. VESA. các card onboard. Ý tưởng về tổ hợp thành chipset nhanh chóng được các nhà sản xuất đón nhận và chế tạo nhưcông ty: Intel. VIA.SDRAM SDRAM SDRAM RIMM RIMM SDRAM DDRAM DDRAM RIMM 4. Các chương trình trong BIOS được các nhà chế tạo nạp chương trình sẵn. VL-BUS. Ali. MCA. Tuy nhiên nó vẫn được sử dụng cho các thiết bị có tốc độ chậm như card âm thanh modem và đôi khi những TBNV cũ. CNR.… Thông tin chung về chipset: Chipset 430FX 430VX 430HX 440BX 440EX 440GX 815 850 850E 845 845D 845E 860 FSB (Front Side Bus) 66MHz 66MHz 66MHz 100MHz 66MHz 100MHz 133MHz 400MHz 533MHz 400MHz 400MHz 533MHz 400MHz Dung lượng RAM 128MB 128MB 512MB 1GB 256MB 2GB 512MB 2GB 2GB 2GB 2GB 2GB 4GB Loại RAM EDO EDO. Là loại bộ nhớ ROM chứa tập các lệnh sơ cấp hướng dẫn các hoạt động cơ bản của máy tính bao gồm: khởi động và quản lý điều khiển thiết bị vào ra chuẩn. PCI. bộ điều khiển bus.… GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

chỉ loại khe cắm của CPU.Bài giảng cấu trúc.8 Ghz.8Ghz/ Bus 800/ Sound& Vga. Bo mạch chủ phải hỗ trợ loại socket này thì vi xử lý mới có thể hoạt động được. tuy vậy nó không phải là tất cả. Điều hành thiết bị ngoại vi thông qua cổng ghép nối. Sử dụng gắn loại card như: card màn hình. + Bộ điều khiển cổng song song.. chỉ tốc độ xung đồng hồ của vi xử lý. + Bộ điều khiển cổng nối tiếp. 2. …. CPU P4 viết tắc của từ Pentium 4. Socket 775/ s/p 3.. . ngày này có loại mới PCI-E 16X + Tích hợp chế độ Plug and Play Bus AGP (Accelerate Graphic Port): Là loại bus chuyên dụng cho card màn hình tốc độ cao khoảng 66MHz độ rộng 32 bit hỗ trợ đồ hoạ 3D. Con số này là một trong những thước đo sức mạnh của vi xử lý.. (Ha Tran Duc) 1. Từng tham số có ý nghĩa gì. LPT. Kết nối vào bus có độ rộng 32-64 bit. Khối giao tiếp vào ra. 2. Đôi lúc chỉ là một con số nhằm so sánh tương đối sức mạnh của VXL.8Ghz (511)/Socket 775/ Bus 533/ 1024K/ Prescott CPU. Con số này là một quy ước của hãng Intel. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . tức là tên của loại vi xử lý (VXL). Lan onboard/PCI Express 16X/ Dual 4DDR400/ 3 PCI/ 4 SATA/ 8 USB 2. USB.0. Đây là loại vi xử lý của hãng Intel. Các thành phần trên chip I/O: + Bộ điều khiển đĩa mềm. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 30 Khe cắm PCI được nối bus PCI (Peripheral Component Interface/Interconnection). tốc độ khoảng 33MHz không phụ thuộc vào bộ XL. Socket 775. NIC. COM. Khối giao tiếp vào ra thể hiện thông qua các cổng vào ra như: PS/2.Bus AMR(Audio Modem Riser) 6. Đặc điểm bus PCI: + Đây là sáng kiến của công ty Intel đưa ra 1992 + Độ rộng bus dữ liệu PCI là 32 → 64bit + Tần số là việc bus 33 → 66MHz. Đây là đặc tính để xét sự tương hợp giữa vi xử lý và mainboard (Bo mạch chủ . Con số 511 phía sau con số thể hiện chất lượng và vị thế của con VXL trong toàn bộ các sản phẩm thuộc cùng dòng.BMC). Mainboard :ASUS Intel 915GV P5GLMX. Số càng cao chứng tỏ VXL càng tốt. card mạng. VGA. Minh họa ý nghĩa các thông số trên bo mạch chủ và CPU của cấu hình sau: CPU : P4 2.Bus CNR(Communication Network Riser) .

chỉ bộ nhớ đệm của vi xử lý. Con số 16X thể hiện một cách tương đối băng thông giao tiếp qua khe cắm. cho nên.8 Ghz. đơn giản. Sound& Vga. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 31 Bus 533. ASUS Intel 915GV P5GL-MX. thế nhưng tốc độ hoạt động thực tế không phải như vậy mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như lượng RAM trên card. Khe PCI Express là loại khe cắm mới nhất. card màn hình và card mạng phục vụ cho việc kết nối giữa các máy tính với nhau. 1024K. Tuy nhiên. 2.8 Ghz đó chính là tốc độ xung đồng hồ tối đa của CPU mà bo mạch chủ hỗ trợ. Tuy băng thông giao tiếp trên lý thuyết là gấp X lần. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Đây là vùng chứa thông tin trước khi đưa vào cho vi xử lý trung tâm (CPU) thao tác. chỉ tần số hoạt động tối đa của đường giao tiếp dữ liệu của CPU mà bo mạch chủ hỗ trợ. Mainboard: Mainboard là một bản mạch đóng vai trò là trung gian giao tiếp giữa CPU và các thiết bị khác của máy tính. 1024 KB = 1 MB. Lan onboard: bo mạch chủ này đã được tích hợp sẵn card âm thanh. Số 1024 mà bạn thấy đó chính là dung lượng bộ nhớ đệm cấp 2. Bus 800. Prescott chính là tên một dòng vi xử lý của Intel. đây chỉ là tên của loại bo mạch chủ của hãng Asus. 4X mà bạn có thể thấy trên một số bo mạch chủ cũ. đây là dòng CPU tương đối nóng. Dòng vi xử lý này có khả năng xử lý video siêu việt nhất trong các dòng vi xử lý cùng công nghệ của Intel. PCI Express 16X là tên của loại khe cắm card màn hình mà bo mạch chủ. Thường thì tốc độ xử lý của CPU sẽ rất nhanh so với việc cung cấp thông tin cho nó xử lý. tốc độ xung đồng hồ tối đa đạt 3. Một vi xử lý được đánh giá nhanh hay chậm tuỳ thuộc khá lớn vào giá trị này. Vi xử lý chạy được bus 533 thì đương nhiên hơn hẳn so với vi xử lý chỉ chạy được bus 400 Mhz. hỗ trợ tốc độ giao tiếp dữ liệu nhanh nhất hiện nay giữa bo mạch chủ và Card màn hình.Bài giảng cấu trúc.8 Ghz. Một số Vi xử lý còn làm bộ nhớ đệm nhiều cấp. s/p 3. loại mainboard này hỗ trợ VXL Prescott nên tốc độ xung nhịp tối đa mà nó hỗ trợ là 3. chỉ tốc độ "lõi" của đường giao tiếp giữa VXL và BMC. so với AGP 8X. loại GPU (VXL trung tâm của card màn hình). Thường thì bus tốc độ cao sẽ hỗ trợ luôn các VXL chạy ở bus thấp hơn. Như đã nói ở trên. không gian bộ nhớ đệm (cache) càng lớn càng tốt vì CPU sẽ lấy dữ liệu trực tiếp từ vùng này.

một loại chuẩn giao tiếp dành cho đĩa cứng. bạn có thể lựa chọn loại bộ nhớ (RAM) với tốc độ thích hợp để nâng cao tính đồng bộ và hiệu suất của máy tính. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc.. có thể nâng cao hiệu suất và tốc độ chuyển dữ liệu của RAM.. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 32 Dual 4DDR400: trên bo mạch chủ này có 4 khe cắm Bộ nhớ (RAM). tức là bo mạch chủ hỗ trợ chế độ chạy 2 thanh RAM song song.0: trên bo mạch chủ có 3 khe cắm PCI dành để lắp thêm các thiết bị giao tiếp với máy tính như card âm thanh. USB 2. Với công nghệ này. Chữ Dual là viết tắc của Dual Chanel. SATA thì nhanh hơn và ổn định hơn so với chuẩn IDE. ATA133 thì đó chính là dấu hiệu nhận biết bo mạch chủ có hỗ trợ chuẩn đĩa cứng IDE.0 được hỗ trợ trên bo mạch chủ. 3PCI. 4SATA. 4SATA là 4 khe cắm SATA.0 thì tương thích luôn với các thiết bị chỉ có USB 1. ATA100. USB 2. 8 cổng cắm USB 2.1.1. Dựa vào thông số này. 8 USB 2. Nếu bạn thấy bo mạch chủ có ghi dòng là ATA66.0 thì nhanh hơn USB 1. modem gắn trong. hỗ trợ tốc độ giao tiếp 400 Mhz.

2. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 33 Bài 5 LẮP RÁP VÀ CÀI ĐẶT PHẦN MỀM MÁY TÍNH I. Lắp CPU lên socket bằng cách đặt nhẹ chúng lên socket sao cho các chân CPU lọt vào trong các khe của socket ( không được đè lên CPU) 5. Xác định vị trí chân cắm số 1 trên socket và trên CPU (chân số 1 trên CPU nằm ở một góc vạt của CPU và khuyết mất một chân) 4. Quạt tản nhiệt được gắn lên CPU thông qua gim ở hai đầu của socket.Bài giảng cấu trúc. Các bước lắp ráp một máy tính Bước 1: Lắp ráp CPU 1. Khe cắm SIMM là đối với những main đời cũ còn bây giờ chúng ta gắn lên khe DIMM. Nguồn của quạt thông thường nằm trên main gần socket. Xác định vị trí trên main để gắn CPU (socket. Sau khi lắp quạt tản nhiệt xong ta gắn nguồn cho quạt. Bật chốt hai đầu khe cắm RAM. Bước 3: Lắp đặt bộ nhớ chính (RAM) Thông thường bộ nhớ chính của chúng ta được gắn vào khe cắm SIMM hay DIMM của main. Xác định loại thanh RAM đúng với đế gắn RAM trên main(SDRAM hay DDRAM). 2. Gắn chặt CPU lên socket một tay đặt nhẹ lê lưng CPU giữ tay kia hạ thanh ghim socket xuống và gắn lại vào gờ. Các bước thực hiện gắn RAM: 1. trừ những main loại cũ thì nguồn quạt được lấy trực tiếp từ nguồn nuôi. (Trường hợp tháo ra ta tiến hành các bước ngược lại) Bước 2: Lắp đặt quạt tản nhiệt cho CPU Quạt tản nhiệt giúp cho CPU không quá nóng khi làm việc. Nếu quạt tản nhiệt không hoạt động một thời gian có thể dẫn đến cháy CPU. 3. slot). Mở gim trên socket bằng cách nhấn nhẹ lên gim và đưa chúng ra khỏi gờ của socket và nâng chúng lên một góc 900. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

3. 2. Bước 8: Gắn các tín hiệu cho main Các tín hiệu thông thường là: PWR. Thiết lập jump trên main ta có thể xem trực tiếp chỉ dẫn trên main hoặc xem sách hướng dẫn để xác định các chức năng như: tốc độ làm việc main (MHz). Định vị main lên hộp máy.…. chốt gạt hai đầu RAM cố định thanh RAM. Dùng các miếng đệm cách điện đặt giữa phần tiếp ráp main và hộp máy để trách trường hợp sau này hộp máy bị dò điện. mạng. Chẳng hạn như card âm thanh. Bước 9: Gắn bộ nguồn cho máy tính: Gắn nguồn vào hộp máy. tivi. Bước 7: Gắn ổ đĩa cứng. đó là đầu gắn ATX có 20. moderm. Gắn thanh RAM: Xác định chiều cắm bằng cách xem vị trí khuyết trên thanh RAM ứng với gờ trên khe DIMM. SPEAKER. mềm và CD-ROM vào hộp máy. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 34 3. 1. Bước 4: Thiết lập JUMP Chỉ cần đối một số main đời cũ. Bước 6:Lắp đặt card mở rộng Card mở rộng được gắn thêm vào nhằm tăng thêm chức năng mới cho máy tính. RST. chúng được gắn giống như gắn RAM tuy nhiên khác là chúng không có chốt hai đầu mà chúng được định vị bằng ốc vít trực tiếp lên hộp máy(Case). 24 chân. thông thường có hai loại đầu gắn. Gắn theo thư tự mà mỗi hộp máy đã chuẩn bị giành riêng cho mỗi laọi đĩa. Bước 5: Lắp mainboard vào trong hộp máy (Case) Đặt main vào hộp máy sao cho các cổng vào ra (phần sau hộp máy) và các vị trí vít ốc vừa vặn. Xác định bus cho từng loại (Bus nối đĩa cứng và CD giống nhau). GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .… chúng thường được gắn trên hai loại khe cắm đó là ISA và PCI. IDE LED. PWR LED. sau đó gắn nguồn cho main và các ổ đĩa trong máy.Bài giảng cấu trúc. hệ số nhân (x) hay hiệu điện thế CPU. sau đó ta đặt chúng vào và nhấn xuống cho khít. Nếu một dây cáp ta gắn hai thiết bị cùng lúc. Trường hợp như vậy chúng ta gọi chúng là Onboard. Đối với một số main việc này được thực hiện bằng phần mềm trong phần BIOS setup. Xác định ví trí phân cấp cho từng ổ đĩa cứng hoặc CD(master hay slave). Nguồn AT dùng cho máy cũ thì chúng có 12 chân. Thông thường máy tính mới ngày nay một số cacd đã được tích hợp sẵn lên main. Để gắn nguồn cho main. Xác định đúng vị trí gắn của BUS lên main và đĩa theo đúng đường số 1 quy ước (thường chân số 1 có màu đỏ hoặc khi gắn ta căn cứ vị trí gờ nằm ngay đầu sợi cáp) 4.

chuột. Sau đây là một số CMOS thông dụng và cách vào chương trình CMOS setup: Loại CMOS Phím được nhấn Loại CMOS Phím được nhấn AMI Del. mic. phát triển nhứng tính năng mới của hệ thống.… Kiểm tra lại từ bước 1 đến bước 10. II. Khái quát về CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor) CMOS sử dụng bộ nhớ SRAM (Static RAM) có nhiệm vụ lưu trữ các thông tin cơ bản nhất của hệ thống khi máy tính không hoạt động. Thiết lập BIOS 1. CMOS được nuôi bằng một nguồn điện từ một cục pin 3v gắn trên main. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Để vào chương trình CMOS setup thông thường ta thường nhấn phím Del khi máy bắt đầu khởi động. 2. bàn phím. Mục đích Giúp người sử dụng máy tính có thể khai thác máy tính một cách hiệu quả nhất.F10. Boot: Xác định thiết lập thiết bị hệ thống mặc định sử dụng nạp HĐH vào hệ thống khi khởi động máy. Một chương trình CMOS đầy đủ thì chúng gồm những nội dung sau: STANDARD CMOS SETUP BIOS FEATURES SETUP (ADVANCED BIOS SETUP) CHIPSET FEATURE SETUP POWER MAGAMENT SETUP PNP/PCI CONFIGUTION INTEGRATED PERIPHERAL LOAD BIOS DEFAULT FREQUENCY/ VOLTAGE CONTROL LOAD SETUP DEFAULT SUPERVIOR PASSWORD USER PASSWORD IDE HDD AUTO DETECTION HDD LOW LEVEL FORMAT SAVE AND EXIT SETUP EXIT WITHOUT SAVING Ngoài ra ta còn hay gặp loại menu bao gồm thông tin sau: Main: Thay đổi cấu hình cơ bản của hệ thống. Trường hợp hết pin khi bật máy. ESC AST Ctrl+Alt+Esc AWARD Del. Tuy nhiên có một số loại CMOS khác ta không thể vào được bằng nhấn Del.Bài giảng cấu trúc. Ctrl+Alt+Esc Quadtel F2 Compac F10 NEC F2. loa. Ctrl+Alt+Esc Phoenix Del. Ctrl+F2 Hewlett. HP F2 Laptop F1. Power: Thiết lập về nguồn quản lý điện năng hệ thống.F12 - Ứng với mỗi chương trình CMOS setup của mỗi nhà sản xuất có giao diện và thông số khác nhau.F2. tiến hành lắp hai máng còn lại hộp máy. Ctrl+Alt+S MR Del. Advanced: Có thể làm thay đổi. máy yêu cầu ta setup lại hoặc ta sẽ gặp thông báo lỗi: CMOS Failure (Lỗi CMOS) hay CMOS chechsum error – Press Del to run Untility or F1 to load defautls (Lỗi khi kiểm tra tổng thể – Nhấn phím Del để chạy vào CMOS hoặc nhấn F1 để thiết lập mặc định) Chương trình CMOS setup được nạp ngay trong ROM của các nhà sản xuất. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 35 Bước 10: Gắn các thiết bị ngoại vi vào phía sau máy tính như: màn hình.

51/4in. 1. Date của DOS hoặc ta có thể vào Control Panel của Window.  Floppy disk: Yêu cầu ta khai các ổ đĩa mềm đang sử dụng trên hệ thống. but Diskette: Gặp bất cứ lỗi nào ngoại trừ lỗi của đĩa mềm. large và LBA (Logical Block Address) ba Mode này giống hoàn toàn về số Cyls và số Sector tối đa quản lý được (Cyl =1024. Các mục trong phần GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . 3. 31/2in.  Halt on: Trong quá trình khởi động máy nếu CPU bất kỳ một lỗi nào đó thì nó có phải treo máy và thông báo lỗi hay không? nó sẽ thông báo lỗi hết trên màn hình khi: All error: Gặp bất kỳ lỗi nào. CGA 80: Màn hình CGA 80 cột  EGA/VGA: Màn hình màu Enhanced /Video Graphics Adapter RAM: Hiển thị thông tin tổng số RAM là bao nhiêu? bộ nhớ quy ước (Base Memory) là bao nhiêu? bộ nhớ mở rộng (Extend Memory) là bao nhiêu? Mục này CMOS tự động cập nhật đúng theo cấu hình thực tế. (360K. All. Mode của đĩa cứng ngày nay BIOS thường quản lý 3 Mode: Normal. but Disk/key : Gặp bất cứ lỗi nào. 31/2in).  Video: Máy tính chúng ta đang sử dụng màn hình loại nào: Mono: Màn hình đen trắng CGA 40: Màn hình CGA(Color Graphics Adapter) 40 cột.2M. 720K. LandZ. còn ổ A là ổ chứa tập tin hệ thống của đĩa CD_ROM. không thể thay đổi sai mục này được. Time (mm:dd:yy/ hh:mm:ss): Khai báo ngày giờ của hệ thống. Cụ thể chúng gồm mục nhỏ sau:  Date. Clynder. BIOS FEATURES SETUP(ADVANCED BIOS SETUP) Các mục trong phần này không có tầm ảnh hưởng nhiều đến sự hoạt động của hệ thống. Khai báo các thông số chương trình CMOS setup. STANDARD CMOS SETUP Các mục trong phần khai báo này là những thông số cơ bản nhất của hệ thống. CPU sẽ không treo máy mà không báo lỗi.Bài giảng cấu trúc. phần phía dưới gọi ổ B.88M. giống như ta chỉnh giờ bằng lệnh Time. 1. có hay không lưu những thay đổi vừa thiết lập. Tuy nhiên chú ý trong trường hợp ta khởi động bằng CD-ROM thì ổ A bây giờ là ổ B. Thông thường một cáp của đĩa mềm ta có thể nối hai ổ có tên A và B. No error : Sẽ không treo máy và báo lỗi cho gặp bất kỳ lỗi nào. Nó chỉ cho phép thiết lập một số option nhằm nâng cao hơn về các thiết bị ngoại vi và một số thiết bị khác để giúp cho máy tính làm việc hiệu quả hơn.  Hard disk: Yêu cầu khai báo các thông số về các ổ đĩa cứng đã sử dụng trong hệ thống (Type. All. Phần này đã được các Main ATX tự động auto detect hoặc nếu không ta có thể chạy phần IDE HDD AUTO DETECTION để máy tự điền vào. but Keyboard: Gặp bất cứ lỗi nào trừ lỗi bàn phím. Sectors = 64) chúng chỉ khác nhau về Heads (Normal max=16. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 36 Exit: Thoát khỏi chương trình Setup. Large max= 64. Heads (logic). ngoại trừ lỗi đĩa và bàn phím. 31/2in. không được gắn hai ổ đĩa cùng nằm trên hay cùng nằm dưới. nếu không biết nhấn F1 để load default. Mục này ta thường để All error để khi phát hiện được bất kỳ lỗi nào trong quá trình khởi động.44M. 51/4in. PreComp và Mode). Nếu ổ đĩa được gắn phần trên của đoạn dây xoắn thì gọi ổ A. Sector. All. 2. LBA max=1024)  Keyboard: Chỉ có hai option Installed hay Not Installed – CPU có phải kiểm tra bàn phím hay không trong quá trình khởi động máy tính.

Press Y to accept or N to abort”. • External Cache: Đây cũng là bộ nhớ tốc độ cao nó nằm trên main đối loại main cũ và nó nằm trong CPU đối máy PII trở lên. • Boot up Flopply Seek: CPU có phải kiểm tra ổ mềm khi khởi động hay không? nếu ta để Enable thì ta thấy trong quá trình khởi động đèn đĩa mềm sẽ sáng lên và ta còn nghe được tiếng kêu reset của đầu từ. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 37 này chỉ có hai tuỳ chọn hoặc Enable để làm có hiệu lực hoặc Disable để làm nó tắt đi.Bài giảng cấu trúc. Sau đây ta đi khảo sát từng mục: • Virus Waring: Nếu để Enable thì Cmos sẽ thiết lập một hàng rào bảo bệ xung quanh các thành phần trên hệ thống đĩa cứng (Master Boot. ví dụ ta đang khai báo A:=1. • Memory party check: Đối với một số loại RAM SIMM để đạt được sự chính xác cao về dữ liệu. Thì cứ 8 bit dữ liệu thì có 1 bit chẵn lẻ (party) để kiểm tra sự đúng sai của GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Nếu chọn mục này là Enable thì quá trình kiểm tra sẽ bỏ qua số thao tác không cần thiết và như vậy thời gian khởi động sẽ nhanh hơn. đèn numlock trên bàn phím sẽ sáng. Khi người sử dụng hay chương trình thâm nhập vào thì nó sẽ phát ra tiếng bip và cảnh báo”Warning ! This boot sector is to be modified. Nó giúp cho máy tính làm việc hiệu quả hơn và nó thường được gọi Cache L2. Nếu quá trình POS bình thường thì máy sẽ test RAM ba lần còn nếu ta sử dụng chức năng test nhanh máy test đúng một lần. FAT. như vậy ta mặc nhiên có thể sử dụng được các phím số ở bên phải bàn phím.2MB hay B:=1. • Boot Numlock status: Nếu là On thì khi khởi động máy xong. • Password check(Security option): Đây là mục giúp ta tuỳ chọn việc đặt mật khẩu cho máy ở hai mức hệ thống và trang CMOS setup.2MB. Như vậy đối với những máy 486 trở về sau nếu ta chọn mục này là Enable thì CMOS tự động hoán đổi hai ký tự ổ mềm cho nhau mà ta không cần tháo máy để tráo đổi dây. • Swap Floppy Drive: Trong trường hợp đối với các máy 386 về trước chưa có mục này bên trong CMOS. • Quick Power on Selftest: Quá trình máy tính kiểm tra tất cả các thiết bị hệ thống trong lúc khởi động được gọi là POS (Post On Selftest). Lưu ý khi ta Fdisk hay hay chương trình Partition thi phải thiết lập Disable cho mục này. Boot Record. Nếu ta chọn System thì hệ thống không cho phép khởi động và truy nhập vào trang setup của hệ thống khi ta chưa nhập mật khẩu đúng. Chú ý : Mục này chỉ có giá trị khi ta đặt mật khẩu cho máy ở một trong hai mục Set Supervior Password hay Set User Password. nếu ta muốn khởi động từ đĩa 1.44MB tên cho ổ đĩa là cố định mà trong khi đó nếu ta muốn khởi động thì bắt buộc ta phải khởi động từ ổ A: hay đĩa 1.44MB thì ta bắt buộc phải tháo máy ra để lắp lại đầu dây. và Root Directory) không cho phép người sử dụng và những chương trình thâm nhập vào đây. • CPU Internal Cache: Đây là chức năng rất có lợi cho hoạt động của máy tính vì vậy ta nên bật Enable. • Boot sequence: Được sử dụng khi máy chúng ta có nhiều ổ đĩa và chúng ta thay muốn thay đổi thứ tự ưu tiên khi khởi động máy (mục này được sử dụng thường khi chúng ta cài đặt máy hoặc khi chúng ta muốn quét Virus ). Đây là bộ nhớ truy xuất tốc độ cao nằm bên trong CPU (hay Cache L1). Nếu ta chọn Setup thì hệ thống cho khởi động nhưng bạn không thể vào trang setup được nếu bạn chưa nhập mật khẩu đúng (mặc định).

Để làm được điều trên ta có thể cho mục này là Enable hoặc ta có thể nhấn F7 để chọn mục Setup Default. Typematic Rate: Ba mục này là ba mục liên quan đến bàn phím. 20 đường địa chỉ (A0 –A19) có thể quản lý tối đa 1MB RAM.  Wait State: Khi thực hiện lệnh giao tiếp với thiết bị ngoại vi. như vậy tốc độ truy xuất sẽ nhanh hơn rất nhiều (gấp khoảng 4 lần).  AT Bus Clock Cyle: Mục này và mục ISA Bus Clock qui định tần số àm việc của Bus ISA.SYS. bởi nó yêu cầu ta khai báo các thông số làm việc cho hai thiết bị cơ bản nhất trên hệ thống: BUS và RAM. P/S2 mouse Function control: Khai báo ta có sử dụng chuột PS/2 hay không.  Dram Timing hay SDram Timing: Khai báo cho ta biết đang sử dụng DDram hay SDram. nhưng nếu ta cho Sync thì ta lấy tần số của CPU hay Bus PCI để chia (mặc định PCICLK/3). Sram Write Timming thì nên để cho CMOS auto tốt hơn. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 38 • • • • • • dữ liệu trong RAM.Bài giảng cấu trúc. nhưng thực tế thì vùng nhớ cao của RAM hay vùng HMA 64K đầu tiên trên 1MB của vùng XMS vẫn có thể quản lý trực tiếp được ở chế độ thực. nếu ta muốn sử dụng cổng PS/2 ta bật chức năng này. Video Bios Shadow: Khai báo có muốn sử dụng ROM màn hình là shadow hay không. lúc nào CMOS cũng tự động detect cho ta một cấu hình mặc nhiên nhất với cấu hình này thì hệ thống có thể làm việc bình thường. PCI ta không cần phải khai báo bởi chúng làm việc gần bằng tốc độ của main. Dram Read Timming. tức hai chu kỳ đồng hồ. CHIPSET FEATURE SETUP Các mục trong phần chipset này có ảnh hưởng trực tiếp và rất quan trọng đến tốc độ truy xuất nhanh hay chậm của hệ thống. có thời gian truy xuất là bao nhiêu (Dram =60 –70ns. nếu ta gõ nhanh hơn thì ta khai báo lại số lớn hơn. CPU phải qua một chu kỳ bus. Chu kỳ 1 gởi địa chỉ. Gate 20 Option: Theo cách quản lý RAM ở chế độ thực (real mode) của CPU. để dự phòng các thông số trong trường hợp các thông số bị sai không thể khai báo đúng được. Nếu lấy được dữ liệu thì tín hiệu sẵn sàng sẽ báo về CPU. nếu tín hiệu GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Để nhận biết thanh Ram SIMM có party hay không ta chỉ đếm số chip trên RAM. đơn vị tính là mili giây. hoặc tần số làm việc của Bus PCI.sau để chia nhỏ xuống. Như vậy khi làm việc CPU cần tới thông tin này thì sẽ lên RAM lấy thay vì phải lên ROM. Lưu ý: Nếu có các mục khai báo: Sram Read Timming. tần số làm việc của CPU. Đối ISA tần số làm việc chỉ Khoảng 8 – 14MHz nên ta phải lấy một trong tần số chuẩn của thạch anh 14. nếu ta khai Enable thì khi khởi động máy dữ liệu trong ROM sẽ được tải lên RAM. Sram Write Timming.  Auto Configuration: Bởi vì tính quan trọng của mục này. Mặc định là 6 ký tự trên giây. mặc nhiên CMOS là 250ms.318MHz. Typematic Delay: Yêu cầu ta khai báo thời gian trễ của bàn phím. Để làm được điều này ta phải nhờ tới đường địa chỉ thứ 20 và đường địa chỉ này được bật khi ta chạy tập tin HIMEM. nếu số lẻ thì chúng có chứa bit party. Typematic Rate Setting: Không thể cho phép ta được quyền thay đổi hay không 2 mục định thông số trên bàn phím ở trên. Ngoài ra nó còn có tác dụng cho người sử dụng khai báo thêm tính năng mới của hệ thống hỗ trợ. Nếu ta khai báo thông số này càng nhỏ thì khi ta nhấn và giữ một phím bất kỳ thời gian hiện lặp lại 1 ký tự sẽ nhanh hơn. Typematic Rate yêu cầu ta khai báo tốc độ gõ phím và đơn vị sẽ được tính bằng số ký tự trên 1 giây (Characters per second). Nếu ta chọn mục này là Async thì ta phải lấy tần số của thạch anh để chia nhỏ xuống gán cho Bus ISA (CLKI/3). SDram = 6 –10ns). chu 2 lấy nội dung từ ô địa chỉ mang về CPU. Tuy nhiên nó chưa phải là tối ưu nhất.

. • HDD Sleep Timer: Thiết lập thời gian để đĩa cứng dừng quay sau khi không còn tác vụ truy xuất. Nếu chọn Max Saving thì hệ thống sẽ tiết kiệm tối ưu nhất. IRQ3.Bài giảng cấu trúc. INTEGRATED PERIPHERAL GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . nếu Min Saving thì ở mức độ ít hơn. • Wake up Events: Tín hiệu IRQ1. ECP. • Ngoài ra đối main laọi mới phần này còn giúp người sử dụng thiết lập tính năng báo thức hay tự khởi động máy tính khi có tín hiệu: như tín hiệu điện thoại. • HDD Power Down: Thiết lập chế độ dừng của đĩa cứng khi không truy nhập.. Khai báo trong mục này chủ yếu ta qui định thời gian nghỉ của thiết bị ( Sleep Time) để tránh tình trạng lãng phí năng lượng.IRQ12 sẽ làm cho hệ thống thức tỉnh lại khi đang ở chế độ Power management. tập tin Himem. V/H Sync + Blank hay DPMS (Display Power Magament Signaling. Thông số này ta thường để cho CMOS auto hoặc có khai báo thì không được khai báo lớn hơn mặc định hệ thống làm việc không ổn định.. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 39         này báo về CPU vẫn còn trong khoảng thời gian của chu kỳ 2 thì trạng thái chờ bằng 0.. Onchip Modem: Ta có muốn sử dụng chức năng tích hợp Modem trên chip hay không? Onchip Sound: Ta có muốn sử dụng chức năng xử lý âm thanh tích hợp nagy trên chip (Sound Onboard) hay không? USB keyboard support: Chúng ta có muốn sử dụng bàn phím cắm cổng USB mà chip hỗ trợ hay không? USB Mouse support: Chúng ta có muốn sử dụng chuột phím cắm cổng USB mà chip (main) hỗ trợ hay không? POWER MAGAMENT SETUP Đây là vấn đề liên quan đến tiết kiệm điện và pin cho máy tính xách tay.….) các main mới ngày nay nó có thể đã được khai báo trong mục Intergrated Peripheral Onchip USB: Ta có muốn sử dụng cổng USB mà trên chip hỗ trợ hay không (Enable hay Disable). • Power Magament: Cho phép ta chọn các phương pháp để tối ưu việc tiết kiệm năng lượng.) • CRT Standby: Khai báo thời gian nghỉ của màn hình. EPP. Trường hợp này có tác dụng khi ổ đĩa mềm bị hư thì ta để Disable để tránh thông báo lỗi và ta sẽ sử dụng chức năng khác ( ta gắn thêm card I/O. các cách tắt màn hình: Standby. nếu chọn User define thì thời gian nghỉ của thiết bị được chúng ta thiết lập bằng tay và nếu để Disable tức ta không sử dụng chức năng này. có thể chạy chậm và treo máy.IRQ2.sys chạy không bình thường có thể bị báo lỗi. cổng USB cho ổ pock disk) Parallel Mode: Khai báo chuẩn sử dụng cho các cổng song song trên máy (Normal. Hidden Refresh: Nếu chọn Enable thì CPU không mất thời gian chờ trong quá trình làm tươi Dram. ngược lại thì bằng 1.… PNP/PCI CONFIGUTION Thiết lập một số thông số về các Slot PCI và các vấn đề liên quan PnP (Plug and Play) trong việc dò tìm cấu hình phần cứng máy tính. hay SPP. Blank Screen. Onboard FDC Controller: Cho phép ta có hay không sử dụng ổ đĩa mềm trên main. ngày nay việc làm tươi do DMA đảm nhiệm. • Video off Method: Khi bắt đầu Power Magament việc đầu tiên nó sẽ tắt màn hình.

Mức hai là mức hệ thống (system) tức là máy tính bảo vệ toàn bộ hệ thống chúng ta muốn làm bất cứ việc gì với hệ thống máy tính đều hỏi mật khẩu ngay khi khởi động máy và nó bảo vệ luôn cả trang CMOS setup. sau chúng ta vào CMOS thay đổi một số thông số và cấu hình này gọi cấu hình B. nó thường đi cùng với menu Advanced cmos setup → Security option (password check).Bài giảng cấu trúc. Để khắc phục được điều này sau là các phương pháp phá mật khẩu trong CMOS và nó được chia làm hai phần: . Giả sử ta là người không am hiều về CMOS. . Đặt mật khẩu có ý nghĩa rất lớn trong thực tế tuy nhiên cái gì nó cũng có hai mặt của nó. còn nếu ta sử dụng USER PASSWORD để thiết lập mật khẩu thì một số menu trong chương trình CMOS không cho chúng ta thay đổi. với cấu hình B máy chúng ta không hoạt động bình thường như trước nữa. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 40 Thiết lập các thiết bị ngoại vi Onboard LOAD BIOS DEFAULT và LOAD SETUP DEFAULT Hai mục đều có nhiệm vụ giống nhau là nạp lại cấu hình của hệ thống nhưng chúng có một sự khác nhau nhỏ về nội dung. nếu dùng Load BIOS default hay nhấn F6 máy sẽ trả lại cấu hình CMOS về các thông số mặc nhiên. Tuy nhiên chúng có sự khác nhau nhỏ là: nếu ta thiết lập mật mã cho máy tính bằng SUPERVIOR PASSWORD thì khi vào CMOS ta có thể toàn quyền thay đổi các giá trị CMOS. nó đảm bảo rằng ít nhất là máy tính hoạt động bình thường. giúp bạn trách được phiền phức đó sau đây tôi xin mách nước để phá mật khẩu.exe màn hình sẽ xuất hiện con trỏ của Debug sau đó ta gõ một trong các cách sau: Cách 1: -o 70 2f <-| -o 71 20 <-| -q GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . nếu chúng ta quên đi mật khẩu chúng ta đánh vào thì đó là một điều thật phiền phức. Để xoá mật khẩu này ta phân hai loại: . máy tính đang hoạt động bình thường với cấu hình A. Trong các CMOS để thiết lập mật khẩu thường có hai chế độ bảo mật: một là bảo mật ở mức trong trang BIOS setup (mức bình thường hay mức setup) và mức bảo vệ cao hơn là mức hệ thống (tức là có nhiệm vụ bảo vệ cả hệ thống và trang BIOS setup (System hay Always)).Phương pháp xoá mật khẩu ở mức hệ thống(system): FREQUENCY/ VOLTAGE CONTROL Thiết lập tốc độ làm việc và hiệu điện thế của CPU SUPERVIOR PASSWORD và USER PASSWORD Hai mục trên đều có chung nhiệm vụ là dùng để xác lập bảo vệ cho máy tính của bạn.Phương pháp phá mật khẩu ở mức Setup: Nếu máy đặt mật khẩu mức setup máy tính ta vẫn làm việc bình thường. Trong trường hợp bạn quên hay ta cố tình xoá mật khẩu setup ta có thể phá bằng những cách sau: + Dùng Debug. Đặt khẩu là điều rất có lợi tuy nhiên đôi khi chúng ta quên mất mật khẩu thì đó lại là vấn đề hết sức nguy hiểm.Tuy nhiên. để sửa lại ta có hai cách làm: Load Setup default hay nhấn F7 thì CMOS cấu hình B trở lại thành cấu hình A (giống như chương trình Undo CMOS). chỉ khi nào muốn vào CMOS thì máy mới hỏi mật khẩu. Trong khai báo mật khẩu máy tính thường cho thiết lập hai chế độ bảo mật đó là: Mức setup tức là chỉ bảo vệ trang CMOS setup chúng ta muốn vào thay đổi nội dung trang này chúng ta phải gõ đúng mật khẩu.exe của DOS Trên màn hình của DOS ta chạy chương trình Debug.Phương pháp xoá mật khẩu ở mức Setup.

10. 7. Kiểm tra máy tính hiện đang thực hành có bao nhiêu ổ đĩa vật lý và dung lượng mỗi đĩa bao nhiêu? GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . 4. Khai báo để sử dụng đĩa mềm làm như thế nào. Pin CMOS nằm ngay trên main và pin thường có maud trắng ta rất dễ phát hiện. nếu ta chọn mục này máy sẽ tự dò tìm các ổ đĩa cứng vật lý đang được kết nối vào máy tính. . IDE HDD AUTO DETECTION Khai báo đĩa cứng có trong máy tính. Khai báo chế độ mặc định của phím Numclock để sau mỗi lần khởi động đèn tín hiệu góc trên bên phải sáng. Vì vậy.com hoặc xoacmos. từ đĩa mềm. Làm thế nào để khai báo cho máy tính chế độ chống vius xâm nhập phần hệ thống của các đĩa. Khai báo chế độ dò tìm đĩa hệ thống khởi động máy (ổ đĩa nào là ổ đĩa nhận được sự ưu tiên đầu). THỰC HÀNH BIOS 1. Còn jump nó cũng được thiết kế gần đó. Thiết lập máy tính của bạn khởi động từ ổ CD-ROM. CleaCmos. HDD LOW LEVEL FORMAT Sử dụng để định dạng đĩa cứng ở dạng cấp thấp để loại bỏ những sector hỏng. Làm thế nào để huỷ các chức năng Onboard của các thiết bị nối vào máy tính. Khai báo card màn hình thế nào cho đúng chủng loại và dung lượng bộ nhớ màn hình đối main card màn hình onboard.Phương pháp phá mật khẩu ở mức hệ thống (system): Máy đặt mật khẩu mức hệ thống tức ta không thể dùng phương pháp trên lý do ta không thể khởi động được máy tính. 11. Khai báo thông tin thuộc về bàn phím trong CMOS.com. 13. Xác lập chế độ bảo mật cho máy theo cả hai mức hệ thống(system) và thiết lập(setup). 3.exe. 8. 6. Làm thế nào để thay đổi ngày giờ hệ thống trong CMOS. Để làm điều này chúng ta tháo lắp máy để xóa thông tin trong CMOS bằng cách gắn jump lại hoặc tháo pin trên main. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 41 Cách 2: -o 70 11 <-| -o 71 ff <-| -q + Ngoài ra bạn có thể sưu tầm các phần mềm xoá mật khẩu: Cmosput. 2. Làm cách nào để vào được chương trình CMOS setup.Bài giảng cấu trúc. 5. Các khai báo liên quan đến chế độ tự kiểm tra máy sao cho tối ưu nhất. để phá được ta phá mật khẩu bằng thao tác trên phần cứng máy tính. Kiểm tra tổng dung lượng bộ nhớ chính trong CMOS setup. 9. EXIT WITHOUT SAVING Thoát khỏi chương trình CMOS setup nhưng không lưu lại những thay đổi của người sử dụng vừa thay đổi. SAVE AND EXIT SETUP Thoát khỏi chương trình CMOS setup nhưng có lưu lại những giá trị người sử dụng đã thay đổi. 12.

TẠO PHÂN KHU DOS Gõ số "1" trong Menu chính. Lưu ý: Một số HĐH mới ngày nay ta có thể giúp ta định dạng ngay trong quá trình cài đặt.Delete Partition or Logical DOS Drive ->Xóa phân khu hoặc các ổ Logic 4. giả sử mật khẩu bạn đã thiết lập nhưng bị quên. màn hình FDISK yêu cầu người sử dụng có chọn hỗ trợ các ổ đĩa đối với FAT 32 hay không nếu ta có 1 dĩa cứng lớn hơn 512 MB. III.  Sau khi chọn xong Menu chính của màn hình Fdisk như sau: FDISK Option Current Fixed Disk Drive: 1 -> trường hợp máy có một đĩa cứng Choose one of the following:-> chọn một trong những mục sau 1. Thiết lập chương trình CMOS setup của bạn về dạng mặc định của CMOS. Quá trình chia đĩa bằng lệnh FDISK của DOS  Ngay sau khi gõ lệnh FDISK . 1.Set Active Partition ->Xác lập phân khu hoạt động 3. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 42 14. Xoá mật khẩu cho máy tính của bạn trong hai trường hợp.Select Next Fixed Disk Drive ->Chọn ổ cứng để Fdisk (nếu ta gắn 2 ổ cứng) Enter choice : [ 1 ] ->(gõ vào 1-2-3-4 để chọn các chức năng) Press ESC to exit FDISK ->(nhấn ECS để thoát khỏi Fdisk) 1.Display Partition information ->Cho hiển thị thông tin tình trạng đĩa 5. Quá trình cài đặt các phần mềm • Phân chia ổ đĩa vật lý thành nhiều đĩa logic (nếu cần) • Định dạng ổ đĩa cần cài đặt • Cài đặt hệ điều hành và phần mềm ứng dụng khác. Trên màn hình xuất hiện như sau: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc. 15.Creat Dos partition ->Tạo phân khu DOS 2.

TẠO KHU DOS ĐẦU TIÊN Ta nhập số 1 (tại Enter choice : [1]). Trên màn hình xuất hiện: Create DOS Partition or Logical DOS Drive Current Fixed Disk Drive:1 Choose one of the following: 1. Khi ta ấn số [1].3. Create Extended DOS Partition 3.Creat Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition -> Tạo đĩa DOS lý luận trong khu DOS mở rộng. Create Primary DOS Partition 2. Máy sẽ hiện: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Creat Primary DOS Partition -> Tạo phân khu DOS đầu tiên 2. Create Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition Enter choice: [1 ] Press ESC to return to FDISK Option Để thực hiện việc tạo phân khu đầu tiên của ổ đĩa.Bài giảng cấu trúc. Enter choice : [1 ] Press ESC to return to Fdisk Option An <Esc> để thoát khỏi trình FDISK 2.Creat Extended DOS Partition ->Tạo phân khu DOS mở rộng 3. Ta theo trình tự từ 1 . lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 43 Creat Dos partition Current Fixed Disk Drive: 1 1.

ta phải nhấn "N".Bài giảng cấu trúc. nếu ta nhấn "Y" thì toàn bộ dung lượng đĩa cứng sẽ tạo thành một đĩa C. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Hiện ra thông báo: Primary DOS Partition create: Primary DOS Partition đã được tạo. Màn hình sẽ hiện: Create Primary DOS Partition Current Fixed Disk Drive:1 Total this space is 1219 Mbytes (1Mbytes= 1048567 bytes) Maximum Space availabla for Partition is 1219 Mbytes (100%) Enter Partition size in Mbytes or percent of this space (%) to Create a Primary DOS Partition……………………………………………… : [1219] No Partition define Press ESC to return to FDISK Option Nhập vào ô dung lượng cho phần Primary (sẽ là ổ C:) ví dụ: 500 <Enter>. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 44 Create Primary DOS Partition Current Fixed Disk Drive:1 Do you wish to use the maximum available size for a Primary DOS Partition and make the Partition active (Y/N)…………………? [Y] Press ESC to return to FDISK Option Tại đây. Để có thể chia thành nhiều ổ. không thể chia thêm ổ nào khác được nữa.

Creat Dos partition or Logical DOS Drive 2. Set Active Partition 3. Press ESC to exit FDISK Từ Menu chính. FDisk Option Current Fixed Disk Drive:1 Choose one of the following: 1. và <Enter>. tại đây ta đã đi bước 1 (Create Primary DOS Partition).disk 1 is not startable unless a Partition is set active. Delete Partition or Logical DOS Drive 4. bây giờ ta vào bước 2 (Creat Extended DOS Partition): nhấn [2]. và <Enter> Lúc nãy.Bài giảng cấu trúc. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . ta tiếp tục nhấn [1]. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 45 Create Primary DOS Partition Current Fixed Disk Drive:1 Partition C:1 Status Type PRI DOS Volume Label Mbytes 500 Sytem UNKNOWN Usage 41% Primary DOS Partition create Press ESC to continue Nhấn ESC về Menu chính nhưng lúc này có thêm một cảnh báo cho biết đĩa C: (Primary DOS Partition) chưa được Set Active.Display Partition information Enter choice : [1 ] Warning: No Pratition are set active . Hãy khoan chú ý đến cảnh báo đó.

lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 46 Create Extended DOS Partition Current Fixed Disk Drive:1 Partition C: 1 Status Type PRI DOS Volume Label Mbytes Sytem Usage 500 UNKNOWN 41% Total this space is 1219 Mbytes (1Mbytes= 1048567 bytes) Maximum Space availabla for Partition is 719 Mbytes (100%) Enter Partition size in Mbytes or percent of this space (%) to Create an Extended DOS Partition……………………………………………… : [719] Press ESC to return to FDISK option Tại đây ta <Enter> để lấy hết dung lượng.Extended DOS Partition đã được tạo. Màn hình sẽ ra thông báo: "Extended DOS Partition create" . Create Extended DOS Partition Current Fixed Disk Drive:1 Partition C: 1 2 Status Type Volume Label PRI DOS EXT DOS Mbytes Sytem Usage 500 UNKNOWN 41% 719 UNKNOWN 59% Extended DOS Partition create Press ESC to continue Nhấn ESC GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc.

và màn hình như sau: Create Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition Drv D Volume Label Mbytes 719 Sytem UNKNOWN Usage 100% All Availabale space in the Extended DOS Partition Is assigned to Logical drives Press ESC to continue Nhấn ESC trở về Menu chính Đến đây là kết thúc việc tạo Partititon. 3.Bài giảng cấu trúc. ta <Enter> sẽ ra ổ D:. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 47 Create Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition No Logical drive define Total Extended DOS Partition size is 719 Mbytes (1Mbytes= 1048567 bytes) Maximum Space availabla for Logical drive is 719 Mbytes (100%) Enter Logical drive size in Mbytes or percent of this space (%) …… : [719] Press ESC to return to FDISK Option Tại đây. và <Enter>.disk 1 is not startable uinless a Partition is set active" trên màn hình vì sau khi tạo xong các Partition ta phải tiến hành set active cho Primary Partition. Tại Menu chính ta nhấn [2]. SET ACTIVE cho PHÂN KHU CHÍNH: Lúc này ta vẫn còn thấy lời cảnh báo "Warning! No Paretition are set active . màn hình hiện ra: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

ta nhấn số [3]. XÓA CÁC PARTITION: Đứng tại Menu chính. nhưng lúc này ta không còn thấy lời cảnh cáo nữa. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 48 SET ACTIVE Partition Current Fixed Disk Drive:1 Partition C: 1 2 Status Type Volume Label PRI DOS EXT DOS Mbytes Sytem Usage 500 UNKNOWN 41% 719 UNKNOWN 59% Total disk space is 1219 Mbytes (1 Mbytes = 1048567 bytes) Enter the number of Partititon you want to make active…………: [ _ ] Press ESC to return to FDISK Option Gõ số 1 ngay vị trí con trỏ. màn hình hiện ra: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . ta sẽ thấy chữ "A" hiện ra dưới cột Status của ổ C: SET ACTIVE Partition Current Fixed Disk Drive:1 Partition C: 1 2 Status Type Volume Label A PRI DOS EXT DOS Mbytes Sytem Usage 500 UNKNOWN 41% 719 UNKNOWN 59% Total disk space is 1219 Mbytes (1 Mbytes = 1048567 bytes) Enter the number of Partititon you want to make active…………: [ _ ] Press ESC to return to FDISK Option Nhấn ESC để trở về Menu chính.Bài giảng cấu trúc. Trước khi thoát ra cần kiểm tra lại bằng cách vào mục [4] trong Menu chính. và <Enter>. Đến đây là kết thúc quá trình FDISK.và <Enter>. 4.

Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 49

Delete DOS Partition or Logical DOS Drive Current Fixed Disk Drive:1 Choose one of the following: 1. Delete Primary DOS Partition. 2. Delete Extended DOS Partition. 3. Delete Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition 4. Delete Non-DOS Partition. Enter choice: [ ] Press ESC to return to FDISK Option Để xóa Partition , ta luôn theo nguyên tắc xóa từ trong ra ngoài (từ 4 đến 1). Chú ý : Nếu trường hợp nhấn [4] mà hiện ra thông báo: "No Non-DOS Partition to delete". Nghĩa là phần Non-DOS Partition không có nên không xóa được, lúc này ta nhấn ESC để trở về Menu chính; và ta vào bước 2 - xóa các Logical Disk. Để xóa Non-DOS partition ta nhấn số 3 tại vị trí con trỏ, <Enter>. Xuất hiện câu thông báo: "Do you wish to continue (Y/N)…..? [N]. Nhấn [Y], <Enter>. Xuất hiện "Non-DOS Partition deleted" là đã xóa xong Non-DOS Partition. 2. Định dạng đĩa (FORMAT) Yêu cầu: Sử dụng một đĩa hệ thống để khởi động máy tính, trong đó có lệnh FORMAT sau khi khởi động: Gõ lệnh Format C: /s Máy hiện thông báo: WARNING: ALL DATA ON NON-REMOVABLE DISK DRIVE C: WILL BE LOST! Proceed with Format (Y/N)?_  Ta nhấn 'Y', <Enter>. Máy bắt đầu tiến hành format đĩa C: . Khi máy đã format ổ C: được 100% thì sẽ yêu cầu đặt tên Volume Label cho ổ C: ; ta chỉ có thể nhập tối đa là 11 ký tự, nếu không muốn đặt tên thì ta nhấn <Enter> bỏ qua.  Tiếp tục, ta format các ổ đĩa còn lại (D:, E: .v.v...và không có tham số.)  Sau khi format xong tất cả các ổ đĩa và Boot máy lại từ đĩa cứng. Nếu máy Boot được và hiện ra câu yêu cầu nhập ngày, giờ, tháng, năm là thành công.  Bước kế tiếp ta tiến hành cài đặt WINDOWS.

3. Cài đặt phần mềm ứng dụng

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 50

Phần mềm: phần mềm bao gồm chương trình và dữ liệu. Phần mềm thường được viết ra sau đó nó được lưu lên đĩa CD và bán trên thị trường. Thông thường phần mềm là rất lớn và nhiều tính năng nó bao gồm hệ thống các chương trình và dữ liệu được các lập trình viên đóng gói khi bán ra thị trường. Như vậy, khi người sử dụng muốn cài đặt chúng lên máy tính của mình thông thường bằng một trong hai tập tin quen thuộc là Setup hay Install, quá trình sao chép các chức năng của phần mềm vào máy tính chúng ta gọi là quá trình cài đặt. Để cài đặt một phần mềm ta nên quan tâm những vấn đề sau:  Hệ thống máy PC cấu hình phù hợp yêu cầu phần mềm cài đặt không?  Tập tin sẽ sử dụng cài đặt (tập tin này thường có tên Intall.exe hay Setup.exe)  Bạn biết được phần mềm bạn chuẩn bị cài đặt là sử dụng miễm phí hay phải trả tiền (nếu phần mềm phải trả tiền sau khi bản trả tiền bạn sẽ được nhà cưng cấp phần mềm cho mã để chúng ra cài đặt, nếu phần mềm miễn phí thì không cần. Thông thường trên thị trường chúng ta hiện nay chúng yếu là phần mềm có bản quyền những đã được bẻ khóa và khóa này hay mã bảo mật thường được được lưu trong tập tin serial.txt, cdkey.txt, setup.txt, readme.txt. Cài đặt Hệ Điều Hành Chuẩn bị: - Một máy tính chạy tốt có ổ CD-ROM, đĩa cứng. - Đĩa phần mềm hoặc CD khởi động - Đĩa chứa HĐH cần cài đặt, Đĩa chứa bộ Microsoft Offices và đĩa chứa Font và phần phềm ứng dụng khác. Tạo tập tin ảnh dự phòng Sử dụng phần mềm Ghost, snapshot,… Quá trình cài đặt chi tiết sẽ được minh họa trên lớp.

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 51

Bài

6

THIẾT BỊ NGOẠI VI CƠ BẢN MÁY TÍNH
I. Bàn phím (Keyboard)

 Gồm có một bộ xử lý phím (Bộ xử lý 8084) và bộ nhớ ROM dung lượng 2KB chứa toàn bộ mã ASCII của bàn phím.  Chương trình điều khiển bàn phím thực hiện nhiệm vụ (phát hiện phím bấm, làm trễ, tạo mã) gởi mã của phím được bấm cho máy tính được lưu trữ trong ROM. Để giảm số lượng chân giao tiếp, mã phím được gởi tới máy tính dạng nối tiếp.  Khi một phím được nhấn mã bàn phím sẽ được đưa đến vùng đệm màn hình để chuẩn bị hiện hình.  Khi sử dụng bàn phím, người sử dụng thường gặp một số lỗi sau: bị kẹt phím, các tiếp xúc than bên dưới phím bị hư hay chập mạch, hư cổng Keyboard, PS/2 trên main.  Bàn phím được kết nối với PC qua cổng Keyboard đối mainboard XT và PS/2 đối main ATX và USB đối main mới.

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

kéo theo hai bánh xe mã hóa nằm trên hai trục quay theo. sự thay đổi này có liên quan đến phạm vi di chuyển cũng như vị trí của chuột trên màn hình. Chương trình điều khiển chuột (mouse driver: mouse. Chuột (Mouse) Khi bi lăn nó tỳ vào hai trục x. Dựa vào số lần nhấp và vị trí hiện tại con trỏ đứng tại thời điểm nhấp. trục kia chuyển động ngang Nhấp một trong hai phím. Máy In Kim Nguyên tắc hoạt động: Máy in kim hoạt động tương tự như nguyên tắc viết biên lai của các cô làm công tác thu ngân sử dụng giấy than.Bài giảng cấu trúc. Tốc độ xoay của mỗi bánh xe được chuyển thành tín hiệu điện tương ứng. máy in phun và máy in Lazer a. Khi trục lăn xoay.sys. tờ giấy đặt sau băng mực sẽ nhận được vết mực để lại của các GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . y đặt vuông góc với nhau làm xoay hai thanh. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 52 II. y được gắn Mỗi một bánh xe mã hóa. đó là thiết bị giải mã chuyển động. USB III. y xoay. Chuột được kết nối với Máy tính qua cổng PS/2. Việc chuyển động của viên bi bên dưới chuột sẽ được chuyển thành tín hiệu điện bởi các sensor quang bên trong chuột. COM. Máy in kim là sử dụng ma trận kim (từ 9 đến 24 kim) trong ma trận kim mỗi kim được điều khiển bởi mạch điện giúp việc phóng từng kim đập vào băng mực theo một trận tự đã lập trình. làm xoay bánh xe giải mã Nguyên tắc hoạt động Viên bi được di chuyển nên nó động trên bền mặt phẳng. Mỗi trục xoay tương ứng với hướng chuyển động dọc. Chương trình sẽ thực hiện tác vụ tương ứng thao tác yêu cầu trục x. Máy in (Printer) Một số máy in thông dụng hiện đang bày bán phổ biến trên thị trường: máy in kim. Khi viên bi chuyển động làm hai trục x.com) sẽ đổi tín hiệu điện lại thành các thông tin về vị trí và trạng thái của các phím nhấn. hay như hoạt động của máy đánh chữ. mouse.

Nếu in màu thì chúng sử dụng 3 hộp màu Đỏ. Trục cuốn giấy cuốn giấy theo chiều dọc còn đầu in kim sẽ di chuyển qua lại dọc theo băng mựu theo chiều ngang. Nhược điểm:  Tốc độ in chậm  Khi in tiếng ồn lớn  Chất lượng trang in không cao Ví dụ máy in kim: LQ100. điểm nào được tia laser chiếu sáng khi đi qua hộp mực in điểm đó sẽ hút các hạt mực lên trống in. Máy In Laser Nguyên tắc hoạt động: Sử dụng nguồn laser đuợc điều khiển thích hợp để quét lên bề mặt trống in. Ưu điểm:  Chất lượng trang in tốt (đây ưu điểm mạnh nhất máy in laser)  Giá thành in phải chăng. LQ2170. tuy nhiên chúng không sử dụng kim để in mà thay vào đó trên đầu in của máy in phun có các lỗ nhỏ mỗi lỗ nhỏ tương ứng một kim được điều khiển bởi mạnh điện để phun ra tia mực cực nhỏ trực tiếp lên mặt giấy dưới dạng nước. Khi quét hình nếu chúng ta thiết lập độ phân giải càng cao thì dunh lượng tập tin chứa ảnh càng lớn. LQ1170.Bài giảng cấu trúc. khi trống in đi qua trang giấy thì tất cả hạt mực được hút lại sang bên trang giấy in và sau đó trang giấy được chạy qua dàn máy sấy làm nóng chảy các hạt mực nằm trên trang in chúng ngấm vào giấy và tạo nên trang in.  Mực in đắt IV... Nhược điểm:  Chi phí trang in cao. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .  Tốt độ in nhanh. LQ303. b. Ưu điểm:  Có thể in các khổ giấy liên tục. Máy Scaner Giống như hoạt động máy photo. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 53 đầu kim sau khi phóng và tạo thành hình ảnh trên giấy. Như vậy nếu máy in phun sử dụng in tài liệu đen trắng thì chúng sử dụng một hộp mực nước màu đen. Xanh. Ưu điểm:  Có thể in màu (đây điểm mạnh nhất máy in phun)  Chất lượng trang in đẹp.  Giấy in có thể nhòe nếu chất lượng kém.  Chi phí in thấp (đây ưu điểm mạnh nhất máy in kim)  Dễ dàng in nhiều loại khổ giấy khác nhau. Máy In Phun Nguyên tắc hoạt động: Tương tự như máy in kim. c. Máy scaner là thiết bị quét hình ảnh đưa vào máy tính và lưu dưới dạng tập tin. Nhược điểm:  Chi phí ban đầu cao. Vàng hòa trộn 3 màu này theo tỷ lệ nhất định sẽ cho ta các màu khác nhau.

Hiện nay trên thị trường Việt Nam có bán hai loại đĩa thông dụng: Đĩa 51/4’’ =13. Đĩa từ (HDD: Hard Disk Driver.2MB và Đĩa 31/2’’ =8.25 inch làm bằng chất dẻo. Các track. version. đĩa 1. Số side.88MB. Mỗi vòng lại được chia thành nhiều cung (sector) mỗi cung có dung lượng là 512 byte.44MB và 2. Đĩa mềm thường chỉ có một đĩa từ. sector trên đĩa không là tổ chức vật lý. nghĩa là không có các rãnh trên mặt đĩa mà chỉ được phân chia logic. Người ta phân biệt hai loại đĩa từ: Đĩa mềm (Floppy disk hay diskette) và đĩa cứng (hard disk) đĩa từ là tấm hình tròn đường kính từ 3. bảo vệ bởi một lớp nhựa cứng hay giấy cứng có khoét lỗ dài để cho dầu đọc khi tiếp xúc vào đĩa để đọc hay ghi thông tin. Mỗi chấm ghi một bit: nhiễm từ là bit 1 còn không nhiễm từ là bit 0. hỗ trợ cho CPU trong việc xử lý và khai thác dữ liệu. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .3. Tổ chức vật lý của đĩa từ: Mỗi đĩa từ chia thành nhiều mặt đĩa (side) được đánh số từ 0. một đĩa phải được (format) vật lý. phân chia đĩa từ thành hai thành phần: phần hệ thống (System area) phân dữ liệu (data area). làm bằng chất dẻo (nên gọi là đĩa mềm). Một đĩa khi mới sản xuất chưa có cấu trúc vật lý như trên.2. Dữ liệu được ghi lên đĩa bằng máy đọc đĩa. tên HĐH đã format đĩa.5 đến 5. mỗi byte có 8 bit. FDD: Floppy Disk Driver) Cấu trúc vật lý Đĩa từ là loại đĩa có khả năng lưu trữ thông tin rất lớn được dùng làm bộ nhớ ngoài máy tính. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 54 V.3 cm có dung lượng 360KB. Ngoài ra. 1. Đinh dạng vật lý một đĩa do chương trình FORMAT của DOS thực hiện nhằm xác định cấu trúc logic của đĩa. Đĩa cứng thường làm bằng nhiều đĩa từ làm bằng kim loại hay nhựa cứng được xếp thành một chồng theo đường trục đứng bằng kim loại có chứa một loại khí đặc biệt bụi không thể vào. Đĩa từ dùng kỹ thuật từ tính để ghi dữ liệu. Cấu trúc logic. Phần hệ thống: Sau khi định dạng một đĩa mềm phần hệ thống được chia thành các vùng nhỏ:  Cung mồi (boot sector) Là sector đầu tiên của đĩa (sector 0 track 0 trên side 0) trên đó ghi các thông tin về tổ chức vật lý của đĩa. nghĩa là dữ liêu được ghi thành những tấm từ tính nhỏ li ti có thể nhiễm từ hay không mà mắt thường không thể nhận biết được.… mỗi mặt được chia thành nhiều vòng đồng tâm (track).9 cm có dung lượng 720KB.Bài giảng cấu trúc. a. trên boot sector còn một số thông tin tên đĩa. Khi ghi có khả năng biến một chấm trở thành nhiễm từ hay không nhiễm từ. số track trên mỗi side. thuỷ tinh hay kim loại trên có phủ một lớp bụi từ tính oxit sắt có khả năng nhiễm từ.…trên boot sector chứa chương trình mồi (boot rountine 452B) dùng để nạp chương trình cốt lõi của DOS(Dos kernel) vào RAM khi khởi động máy. Khi đọc nó có khả năng nhận biết những chấm nhiễm từ hay không. muốn đưa vào sử dụng.1. Đĩa mềm được đọc bởi ổ đĩa mềm (Floppy Disk Driver: FDD ) gắn trong máy tính còn đĩa cứng được đọc bằng ổ đĩa cứng (Hard Disk Driver: HDD) được gắn ngay trên đĩa. Những cung trên cùng một trục gọ là cylinder được đánh số từ ngoài voà trong bắt đầu từ số 0 (đĩa mềm mỗi cylinder có hai track còn đĩa cứng tuỳ thuộc vào số mặt đĩa).

Do bảng FAT là cấu trúc quản lý nơi lưu trữ nội dung những tập tin trên đĩa nên nếu bảng FAT bị hỏng thì không thể tìm được tập tin.2004 trên thị trường VN có đĩa cứng của máy vi tính đến 80GB. là bảng lưu trữ những thông tin về tổ chức phân khu của đĩa. do đó. kích thước của tập tin và địa chỉ liên cung đầu tiên chứa tập tin. DOS dùng sector 0 và track 0 trên side 0 là Partition Table. Vì lý do rất quan trọng này nên trên đĩa DOS tổ chức hai bảng FAT có thông tin giống nhau. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . mỗi mục gồm 32 byte quản lý một tập tin hay thư mục con. Đối với DOS phần dữ liệu ghi trên đĩa được chia thành những liên cung (cluster). Phần thuộc tính cho biết mục này quản lý tập tin hay thư mục con. Vì số mục có hạng. ổ đĩa nhỏ nhất là 3. còn sector 0 dành cho Partition Table. lắp ráp và bảo trì máy tính  Bảng FAT(File Allocation Table). khi không còn đủ liên cung để lưu tập tin thì DOS thông báo đầy đĩa (Disk full). số mục tương ứng với số liên cung trên đĩa. mà DOS gọi nó là đơn vị cấp phát ( allocation unit). trên mỗi phân khu có thể dùng một hệ điều hành khác nhau. VI. mỗi phân khu gọi là một đĩa Logic. Bảng FAT là một dãy các mục. Bàn vẽ sẽ chuyển trực tiếp những hình ảnh được vẽ trên bàn vẽ thành các hình ảnh trên máy tính.Bài giảng cấu trúc. bàn vẽ càng tốt thì độ nhạy cảm về áp lực trên nó càng cao.  Thư mục gốc (Root Directory) DOS dùng một số Sector tiếp theo bảng FAT thứ hai để làm thư mục gốc. Thiết bị ngoại vi khác Màn hình cảm ứng . mỗi muc quản lý một liên cung cho biết liên cung tương ứng của nó đang chứa tập tin nào hay còn trống. Thư mục là nơi lưu trữ những thông tin chính của tập tin như: Tên. Đĩa cứng có dung lượng rất lớn (hiện nay . Phần hệ thống của một đĩa cứng cơ bản giống như đĩa mềm. DOS cho phép người sử dụng dùng một số Sector trên phần dữ liệu làm thư mục. DOS dựa trên cấu trúc gọi là bảng FAT. Mỗi tập tin được lưu trữ trên một số clusters. mà DOS gọi là một đơn vị cấp phát (allocation unit). Thư mục đầu tiên là thư mục gốc do hệ điều hành tạo khi định dạng đĩa. Số mục trong một thư mục do đĩa và Version của DOS ấn định. Để theo dõi những cluster đã được sử dụng hay còn trống trên đĩa. Một tập tin được lưu trữ trên một số clusters. ngày giờ cập nhập cuối cùng. chỉ khác chỗ boot sector gọi là Master boot nằm ở sector 1. Trang 55 Dos dùng một số sector tiếp theo boot sector để là bảng FAT. Khi được yêu cầu ghi một tập tin lên đĩa. nên trong một thư mục có chứa thông tin chính của thư mục con. thuộc tính. phần mở rộng. nếu không đủ để lưu các tập tin. DOS sẽ tìm đến các liên cung còn trống trên đĩa để cấp phát. Phần dữ liệu được chia nhiều liên cung (clusters) mỗi liên cung gồm một số sector. phòng khi hỏng bảng này thì còn bảng kia. mỗi liên cung gồm một số sector.2 GB) nên DOS cho phép chia thành nhiều phân khu. Bàn vẽ . Trong một thư mục được chia thành nhiều mục. Phần dữ liệu chỉ lưu nội dung của tập tin. Phần dữ liệu: Phần dữ liệu chiếm phần không gian còn lại sau phần hệ thống của đĩa. Thư mục được tổ chức thành nhiều cấp.Touch Screen : Màn hình thiết kế đặc biệt để có thể cảm nhận được sự chỉ điểm của ngón tay hoặc vật gì đó đối với màn hình.Graphic table là một thiết bị đặc dụng dành cho những nhà thiết kế hay họa sỹ.

Cây viết máy tính . Một số thiết bị nhập khác . người ta viết trực tiếp lên màn hình phẳng của máy tính. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . các nơi thanh toán chuyển đổi tiền. thường dùng cho các thẻ bán hàng hay thẻ tín dụng. số tiền phải trả cho món hàng…) và gởi lại thông tin ấy cho POS.personal comunicatior nó dùng một cây viết để đưa dữ liệu vào máy tính.Bài giảng cấu trúc. cước thuế. Thiết bị đầu cuối (Terminal) này sẽ gửi thông tin nhận từ cây đũa thần đến một máy tính (có thể là một mainframe).wand reader: Thiết bị dùng tia sáng để đọc các ký tự chữ và số được viết bằng một thiết bị đánh dấu đặc biệt trên vùng dành riêng cho chúng.pen-based computer. nối với một thiết bị đầu cuối POS (điểm bán point of sale). mã kiểm tra hay một số loại mã vạch khác. Thiết bị đọc chữ in từ tính .loại trợ lý kỹ thuật số hay còn gọi là Máy thông tin cá nhân (personal digital assistant . thiết bị này là Cây viết máy tính .pen-based computer: Như phần trước có nói đến. máy tính này sẽ xác định cơ sở dữ liệu cần thiết phù hợp (giá cả. hay chuyển các thông tin đã được in ra cho máy tính xử lý.Barcode reader: Dùng ánh sáng để đọc mã sản phẩm.được gọi là thiết bị đọc đã được chế tạo nhằm đáp ứng cho những nhu cầu thực tế này: Thiết bị đọc đánh dấu quang học .văn bản trực tiếp trên giấy.Optical-mark readder: Dùng ánh sáng phản xạ để xác định vị trí đã được đánh dấu viết chì trong công tác kiểm tra sản phẩm sản xuất dây chuyền để trả lời trên một cái thẻ theo hình thức quy định trước. trong các loại máy xách tay có loại nhỏ gọn nhất có thể bỏ vào áo khoác .magnetic-ink character reader: Để đọc các con số theo mẫu được in bằng một loại mực đặc biệt có từ tính dùng trong việc kiểm tra. Ðể nhập liệu. Người ta dùng các thiết bị này rất nhiều trong các cửa hàng. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 56 Thiết bị đọc Một số các thiết bị đọc bị giới hạn bởi khả năng đưa dữ liệu . Cây đũa thần . Ðó là một trong các trường hợp ứng dụng. nguyên tắc làm việc cũng tương tự với thẻ tín dụng. Thiết bị đọc mã vạch .

Loại máy quay phim số này rất đắc dụng trong lãnh vực truyền thông đa phương tiện hay hội đàm qua màn ảnh. Máy ảnh số – digital camera: Cũng bằng phương pháp tương tự như scanner. nó đặc biệt hữu dụng trong việc chụp những hình ảnh ở những nơi mang tính tôn nghiêm vì hầu như nó không gây ra một tiếng động đáng kể nào.Bài giảng cấu trúc. nó hoàn toàn có thể chụp được những hình ảnh mà máy ảnh thông thường chụp được. ngoài ra nó còn thu được âm thanh nữa. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Máy quay phim số – digital video camera: Hoạt động với phương thức tương tự máy ảnh số nhưng là lưu giữ những hình ảnh động thay vì hình ảnh tĩnh. thay vì lưu hình ảnh lên phim thì nó lưu ảnh dưới dạng thông tin số hóa. máy ảnh số không bị giới hạn bởi mặt phẳng hình ảnh. Ảnh chụp từ máy ảnh số có thể được lưu trên đĩa hay loại thiết bị lưu trữ nào đó tùy mỗi loại máy. Loại máy ảnh kỹ thuật số này ngày càng trở nên rộng rãi hơn.công cụ không thể thiếu đối với các loại sổ tay điện tử. máy ảnh số dùng để chụp hình ảnh bên ngoài. nó giống như cần điều khiển trong máy trò chơi điện tử. Cần điền khiển – Joystick Cũng được xem là thiết bị tính năng chỉ điểm đặc biệt. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 57 Hình 12 : Cây viết máy tính . Khác với máy quét ảnh.

Pen disk hay đĩa USB Memory Card Web cam Máy Palm GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Thiết bị cảm ứng : Trong các ứng dụng khoa học. thiết bị kiểm soát môi trường. Ứng dụng thông thường nhất là các thiết bị đong. CD.Bài giảng cấu trúc. âm thanh có thể được đưa vào dưới nhiều dạng khác nhau và đều được chuyển th2nh dạng số hóa. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 58 Thiết bị âm thanh số hóa – Audio digitalizer: Micro. các thiết bị cảm ứng được dùng rất nhiều để đưa dữ kiện bên ngoài vào máy tính dưới dạng số hóa. Ðó là điều hiển nhiên bởi máy tính chỉ xử lý được những thông tin dạng số. Ứng dụng của nó trong việc chế tạo các hệ máy mới là vô cùng phong phú. các nhạc cụ điện tử. loa.. Đĩa flash. thiết bị kiểm soát mức độ ô nhiễm về âm thanh lẫn ô nhiễm về không khí và nhiều ứng dụng khác nữa. đo như nhiệt kế điện tử.. Với thiết bị khác nhau. máy dự bao thời tiết. CD video. ngày nay hầu như bạn có thể gặp dòng chữ âm thanh kỹ thuật số – digital audio trên hầu hết các thiết bị âm thanh hiện đại như máy đĩa CD nhạc.

lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 59 Bộ tích điện UPS(UnPower Supply). On áp Fax Modem Thiết bị khác GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc.

lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 60 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc.

Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 61 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 62 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

. 1-3-4: Bo mạch chủ có vấn đề. đếm số lần bíp. 1-1-4: BIOS cần phải thay. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Có rất nhiều loại BIOS như AMI. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 63 Bài 7 KIỂM TRA.cổng 20 Lỗi về bộ vi xử lý Lỗi Card Video Lỗi sai tổng số kiểm tra ROM Không nhận RAM bộ nhớ chính Mô tả Không đúng card video onboard Ap dụng cho card video onboard Liên quan mạnh làm tươi lỗi Việc kiểm tra chẵn lẻ không hỗ trợ trên RAM Lỗi trong 64KB đầu tiên RAM Bộ định thời trên mainboard lỗi CPU gây ra lỗi BIOS không chuyển sang chế độ bảo vệ được Card hay RAM trên card hư Số tổng kiểm tra ROM không đúng giá trị ghi trong BIOS 2. Trong giáo trình này xin trình bầy chuỗi bit hãng AMI thông dụng để các bạn tham khảo. khi BIOS của bạn phát hiện lỗi trước khi hệ thống Video của PC làm việc thì BIOS báo hiệu lỗi này bằng mã âm thanh thông qua tiếng kêu BEEP. Sơ đồ chẩn đoán hư hỏng MT 1. Mỗi loại được tách ra nhờ một khoảng dừng ngắn. 1-3-1: Bạn cần phải thay bo mạch chủ.. CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA MÁY TÍNH I. mỗi loại BIOS có quy ước về mã âm thanh tương ứng với lỗi khác nhau. BIOS AMI Trong quá trình khởi động. Phoenix. 1-2-1: Chip đồng hồ trên mainboard bị hỏng.Bài giảng cấu trúc. HP. Chẳng hạn. Hãy lắng nghe tiếng bíp. Award. Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của BIOS PHOENIX 1-1-3: Máy tính của bạn không thể đọc được thông tin cấu hình lưu trong CMOS. 1-4-2: Xem lại RAM. BIOS này phát ra lần. Beep 1 dài 2 ngắn 1 dài 3 ngắn 1 dài 1 ngăn 2 ngắn 3 ngắn 4 ngắn 5 ngắn 6 ngắn 7 ngắn 8 ngắn 9 ngắn Kêu liên tục Thông báo lỗi Không nhận card Video Chưa nối tín hiệu cho màn hình Lỗi liên quan đến màn hình Lỗi do khối làm tươi bộ nhớ Lỗi sai chẵn lẻ Lỗi trong 64KB bộ nhớ Lỗi định thời Lỗi về bộ vi xử lý Lỗi 8042. 1-2-2: Bo mạch chủ có vấn đề. 1-1-3: 1 bíp dừng 1 bíp dừng -3 bíp dừng. BIOS PHOENIX Tiếng bíp của BIOS Phoenix chi tiết hơn BIOS AMI một chút.

9. CPU. 6. 4-4-3: Bộ đồng xử lý số có vấn đề. kiểm tra lại pin CMOS và mainboard. 8. 1-1-3: Có vấn đề với RAM CMOS. 4-2-2: Trước tiên kiểm tra xem bàn phím có vấn đề gì không. Đọc thông tin về ROM BIOS. Thao tác bật công tắc nguồn Power On để khởi động máy tính. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Có khả năng phải thay mainboard. II. 4-4-2: Xem 4-4-1 nhưng lần này là cổng song song. Thử vào Setup CMOS và kiểm tra ngày giờ. 3-1-_: Một trong những chip gắn trên mainboard bị hỏng. 4-3-2: Xem 4-3-1. Nếu không tìm thấy được card bị hỏng thì giải pháp cuối cùng là phải thay mainboard mới. 3-2-4: Chip kiểm tra bàn phím bị hỏng. 4. 4-2-1: Một chip trên mainboard bị hỏng. Nếu không. Nhận diện ổ đĩa. Quá trình khởi động và sự cố khắc phục Quá trình khởi động sẽ bao gồm các bước sau: 1. 4-4-1: Có vấn đề với cổng nối tiếp. Nếu gặp sự cố báo hiệu thông qua mã âm thanh. 2. Bạn thử rút từng cái ra để xác định thủ phạm. bạn phải tìm jumper để vô hiệu hoá cổng nối tiếp này. Thử cắm lại card màn hình hoặc thử với card khác. 4-2-3: Tương tự như 4-2-2. Nếu không thì mainboard có vấn đề. Bạn thử cắm lại cổng này vào bo mạch chủ xem có được không. kiểm tra Card video nếu gặp lỗi thì phát ra 1 bip dài và 3 bip ngắn. Máy tính đánh địa bộ nhớ chính thông thường 3 lần. Cuối cùng kiểm tra các thiết bị còn lại trên main nếu thành công thì phát ra tiếng bip ngắn báo hiệu việc POST thành công. 5. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 64 2-_-_: Tiếng bíp kéo dài sau 2 lần bíp có nghĩa rằng RAM của bạn có vần đề. 4-3-3: Xem 4-3-1. Nếu quá trình phát hiện lỗi thì nó không cấp nguồn cho main nữa và máy trở về trạng thái treo hoặc báo lỗi thông qua mã âm thanh. quá trình thực hiện trong vòng 2s. 3-3-4: Máy tính của bạn không tìm thấy card màn hình. 4-3-1: Lỗi bo mạch chủ. 3-4-_: Card màn hình cua bạn không hoạt động. 1-1-2: Mainboard có van đề. Thao tác tiếp theo CPU đọc chương trình lưu trong ROM BIOS và thực hiện theo chương trình cụ thể là tiến hành kiểm tra các thiết bị vào ra cơ bản nhất của hệ thống xem đã ở trong trạng thái sẵn sàng chưa. 4-2-4: Một trong những card bổ sung cắm tren bo mạch chủ bị hỏng. 7. Bộ nguồn được cấp nguồn và quá trình máy tính tự kiểm tra (POST: Power On self Test) bắt đầu. Kiểm tra bộ nhớ chính nếu gắn RAM sai băng hoặc hở chân thì phát mã âm thanh là những tiếng Bip ngắn và liên tục. 3. CPU tiếp tục đọc ROM màn hình và bắt đầu hiển thị thông tin này đầu tiên lên mà hình.Bài giảng cấu trúc. Nếu đồng hồ không làm việc thì phải thay pin CMOS. Nếu quá trình kiểm tra thành công tín hiệu kiểm tra kích mạnh tín hiệu định thời trên main và cấp nguồn cho CPU. Nếu vấn đề nghiêm trọng thì tốt nhất nên thay. mainboard. 4-3-4: Đồng hồ trên bo mạch bị hỏng.

Các nguyên nhân làm đĩa cứng bị nhanh hỏng?  Do va đập nhiều lần. Dấu hiệu để phát hiện ra ổ đĩa cứng hỏng?  CMOS lúc nhận lúc không. Đến đây quyền điều khiển hệ thống sẽ thuộc về Hệ Điều Hành trong đó tập tin io. Khắc phục: Kiểm tra cáp tín hiệu. tiếp đến đọc Boot Record theo quy định của DOS đầu tiên đọc 3 byte nhảy có giá trị EB 3C 90 hay EB 58 90 nhảy tới bảng thông số nội bộ kiểm tra nếu đúng thực tế làm tiếp. 3. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . nghiêng hay bị thụt sâu vào trong. Nắn lại dây cho thẳng lại nếu không được thi có thể thay thế dây.  Ổ quá nhiều sector lỗi. Hiện thị dấu nhắc của DOS là kết thúc quá trình khởi động của HĐH DOS. Một số lỗi thường gặp 1.  Bị tắt mở đột ngột thường xuyên.Bài giảng cấu trúc. kiểm tra các chân tiếp xúc có bị gãy. Khi màn hình của bạn bị đổi sang một màu nào đó: đỏ hay xanh thì điều đó có nghĩa là mà hình của bạn bị làm sao? Cách khắc phục? Màn hình đổi màu điều này có nghĩa là ba đường tín hiệu màu (đỏ. xanh dương. CPU tìm sector khởi động từ đĩa đã thiết lập trước đó trong CMOS. Nếu không kiểm tra thấy thì sẽ có thông báo sau: Press any key and Reboot No Rom basic System halt 13. xanh lá) từ Card điều khiển màn hình truyền qua màn hình đã bị tắt. Sau đó HĐH tải tập tin lên RAM sau đó io. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 65 10. 15. 1 trong 2 đường nền màu của đường còn lại sẽ mạnh nên và bạn sẽ không nhận được màu trắng trên màn hình nữa. 2. Nếu là ổ đĩa C thì CPU đọc chương trình mồi trên Partition.SYS lên RAM nếu không có thì báo lỗi: No system disk or disk error Replace anh press any key. Nhảy tới Cluster đầu tiên trên đĩa tải tập tin IO. CPU đọc thông tin trong CMOS ra để so sánh với thông tin thực tế hệ thống kiểm tra được.bat 16.sys đọc tập tin MSDOS.com tập tin này đọc autoexec.  Khởi động có tiếng kêu khác thường.sys chính là phần của HĐH nó nằm ở vi trí xác định trong cluster đầu tiên trên đĩa. Sau đó kiểm tra 64byte của bảng thông số đĩa để đi so sánh với thực tế đĩa nếu đúng công việc tiếp tục còn nếu sai máy sẽ có thông báo sau: Invalid partition table Error loading operation system Missing operation system 12 Kiểm tra partition nào được thiết lập Active.  Hay treo máy đang lúc truy xuất đĩa. Xác định Partition Active.sys và command. Nếu dùng 9x trở lên quá trình này sẽ tiếp tục III.sys và tiếp theo là config. Nếu đúng chuyển sang bước tiếp theo. nếu sai máy treo và điểm nháy nằm trên màn hình. 14. Nếu có sự không khớp máy tính sẽ báo lỗi hoặc treo máy (do thông số BIOS thiết lập sai) 11.

Một số thao tác để làm quen với DISKEDIT. Boot Sector. • Clipboard: vùng nhớ đệm. Root Directory đến đĩa. Kiểm tra bộ nguồn ATX có còn hoạt động hay không ta làm thế nào? Để kiểm tra nhanh bộ nguồn có hoạt động hay không. Sau đây ta có thể khảo sát một số các lệnh tiêu biểu của phần mền này và công dụng của nó: Object • Drive (Alt-D): Dùng để đổi ổ đĩa hiện hành. Máy không điều khiển được ổ cứng do thời gian khởi động quá nhanh Có 1 số máy mỗi khi mở máy đều báo không có ổ cứng. Diskedit sẽ là một trong những công cụ đặc lực nhất trong suốt quá trình sửa chữa đĩa mền hay đĩa cứng. Bạn hãy thử khắc phục lỗi nầy như sau: Vào Bios xác lập các mục Quick Power on SelftTest là Disable.Bài giảng cấu trúc. Fat2. head.  Khởi động lại máy tính bạn sẽ thấy lại ổ đĩa CD. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . • Sector(Alt-S): Cho phép di chuyển nhanh đến một sector. bạn có thể kích nối tắt nguồn tín hiệu 14 và 15 chập rồi thả liền hay chắc chắn hơn ta cắm đầu nối nguồn vào mainboard rồi kích nối tắt hai chấu jump Power SW. IV. 6. Above 1 Mb là Enable. Hệ điều hành không nhận ổ CD-Rom Hệ điều hành không nhận được ổ CD-Rom có thể là do máy bi nhiễm virus trong master boot record. • Memory dump: cho phép nhảy tới một địa chỉ hexa và Offset trong Diskedit Edit • Mark(Ctrl. 5. Fat1. truy xuất đến tất cả các thành phần hệ thống một cách dễ dàng và có thể truy xuất đến ngay cả các thành phần mà DOS không thể quản lý được. Fat2: Cho phép di chuyển tới các thành phần này. Mục đích các xác lập là để kéo dài thời gian khởi động.  Tại dấu nhắc DOS bạn gõ dòng lệnh: Fdisk /mbr nhấn Enter để thực thi lệnh.EXE Diskedit là một trong những chương trình hay nhất của NU mà cho đến ngày nay vẫn chưa có chương trình nào có thể thay thế được nó. kịp cho ổ cứng làm việc trước khi Bios dò tìm đến nó. bạn boot máy lại bằng CD boot hoặc bằng đĩa mềm có lệnh Fdisk. Hard Disk Initialization time-out là 30 sec. • Partition table. sector trên đĩa. Có thể dùng mục này để lấy thông tin vật lý trên đĩa trong lúc điền lại Partition và BR. • Directory (Alt-R): Cho phép di chuyển nhanh đến một thư mục. Lỗi nầy có thể do máy tính khởi động quá nhanh nên Bios đã truy xuất ổ cứng trước khi nó hoạt động. Thường ta dùng chức năng này để vị trí logic về dung lượng của BR. Fast Boot Option là Disable. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 66  Ổ format quá nhiều lần. phải khởi động lại bằng cách bấm Ctrl+Alt+Delete thì ổ cứng mới được nhận dạng. Fat1. • File (Alt-F): Cho phép ta di chuyển nhanh tới đến một file • Cluster(Alt-C): Cho phép di chuyển nhanh đến một cluster trên đĩa và nhờ chức năng này ta có thể nhảy đến bất kỳ một cluster nào.  Do tháo lắp nhiều lần 4.B): Cho phép đánh dấu khối • Paste Over: Sau khi đã copy vào khối trong Clipboard ta có thể dán ra bất kỳ đối tượng nào đó. Diskedit cho phép ta có thể thực hiện các thao tác trên đĩa. • Physical Sector(Alt-P): cho phép di chuyển tới nhanh một sector vật lý theo một địa chỉ Cylinder.

Nếu chọn link-Directory thì trở về thư mục gốc. • Ví dụ của lệnh link này là ta đang đứng file command.com trên thư mục gốc. trong một số trường hợp mặc nhiên thì ta có thể dùng chức năng Quick link trong Tool – Configuration. Nếu chọn link –File thì lập tức sẽ nhảy tới phần dữ liệu. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . F7. • Tool – Write Object to: cho phép ta có thể chép một đôid tượng ra thành file để lưu trên đĩa. nếu chọn link – Cluster chain( Fat) thì lập tức ta đứng ngay ở địa chỉ cluster đang chứa file đó trong Fat. F6. • Ngoài ra Diskedit còn có chức năng: View – Split Windows(Shift-F5. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 67 Link • Mục đích của phép link là cho phép liên kết nhanh giữa các đối tượng với nhau. F8) thao tác của sổ.Bài giảng cấu trúc.

CON. Tạo một vòng lặp lồng thư mục gốc vào bất kỳ thư mục nào trên đĩa. 5. 3. 4. Biến một thư mục thành một file và biến một file thành thư mục bằng mã Hex là 10H 6. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 68 VI Phần thực hành: 1. Dùng Diskedit để kết hợp giữa Fat và thư mục gốc để quán sát xem 1 file được lưu trên địa chỉ Fat ra sao? (có thể chọn một tập tin liên tục và một tập tin phân mảnh để quan sát) 8. Xóa một file trong Diskedit bằng E5 thoát ra DOS quan sát và phục hồi lại nó. Thực hiện thao tác cắt dán. 9. Fat và thư mục gốc. xóa tất cả các thuộc tính của nó bằng 00H. 2. 7.. Quan sát cấu trúc Partition. Gán tất cả các thuộc tính cho một file hay thư mục bằng mã hex 27H. để hệ thống bảo vệ. Ngăn cấm người khác dùng thư mục bằng cách đổi tên chúng thành 1 trong tên đặc biệt của hệ thống DOS. phục hồi đĩa. BR.Bài giảng cấu trúc. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Dùng Tool. Tiến hành tạo một file hoàn toàn bằng Diskedit.Write Object To để chép các bảng trong phần hệ thống trên đĩa.. Prn.

Đưa đĩa mềm làm sạch vào ổ đĩa mềm và ta tiến hành truy xuất ổ đĩa mềm như bình thường. Chipset. VGA. lau đĩa mềm và CDROM d. Làm vệ sinh ổ đĩa Đối đĩa mềm và CD bạn nên sử dụng chất làm vệ sinh chuyên dụng để làm vệ sinh. quạt CPU. 2. Làm vệ sinh các thiết bị 1. Làm vệ sinh quạt tản nhiệt Giống như quạt nguồn. Tuyệt đối không dùng nước để lau chùi bụi hoặc thổi bụi từ ví trí này qua vị trí khác. hãy làm vệ sinh hộp máy đặc biệt là các lỗ thông khí trên hộp máy và bộ nguồn. thường xuyên quét bụi bẩn bám sau bộ nguồn sử dụng cây cọ lông mềm hoặc vải khô để lau chùi Mở nắp máy ra và dùng cọ quét sạch các khe thông khí của hệ thống. bàn để máy và môi trường xung quanh. bạn có thể dùng cây cọ hoặc máy hút bụi làm vệ sinh. Làm vệ sinh hộp máy và bộ nguồn Trên hộp máy và bộ nguồn bụi bẩn có thể làm tắc các lỗ thông khí dẫn đến làm tăng nhiệt độ hệ thống. Để tránh vấn đề này. Làm sạch đĩa CD ta sử dụng mếng lau đi kèm để lau lên bề mặt đĩa. Làm sạch đĩa mềm ta chỉ cần nhỏ vài giọt vào phần vải bông của loại đĩa mềm làm sạch. Làm vệ sinh chuột và bàn phím Bàn phím và chuột là thiết bị có tích tụ nhiều bụi bẩn từ người sử dụng. 3. bạn nên thường xuyên làm vệ sinh phần cứng và xóa bỏ chương trình không cần thiết ”rác máy tính”. Vải mềm II. I. Một cây cọ dùng để quét bụi hoặc dụng cụ tương đương b.… là nơi tích tụ rất nhiều bẩn. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 69 Bài 8 BẢO TRÌ HỆ THỐNG Sự tích tụ của bụi bẩn có thể là nguyên nhân gây ra mọi trục trặc máy tính. mainboard và card có thể tích bụi. Chất tẩy. Làm vệ sinh mainboard và card Sau một thời gian sử dụng. Máy sấy bảng mạch e. Bình chất tẩy không gây hại cho máy tính c. Vì vậy. Lưu ý đây có thể là nguyên nhân gây ra tiếng ồn lớn xuất hiện trong hệ thống. chúng được bán nhều tại các tiệm bán máy tính và đĩa CD. bình thổi hơi để làm sạch bụi 4. Vì vậy để bảo trì hệ thống của bạn hoạt động tốt.Bài giảng cấu trúc. Bạn nên sử dụng máy sấy tóc. Dụng cụ cần thiết: a. Điều này có thể làm quạt chạy chậm lại và gây nên tiếng ồn dẫn tới tản nhiệt kém làm CPU nóng. 5. để lau mắt đọc trên đĩa làm sạch có gắn một số miếng lông mềm để làm sạch đầu quang học khi nó quay.

Các khe gắn RAM và Card Oxy hóa cũng xảy ra ở các khe cắm. Trong trường hợp bàn phím bị ẩm nước ta có thể tháo ra và sấy khô bằng ánh nắng mặt trời hoặc máy sấy. 6. Lưu ý chỉ lau sạch phân chân tiếp xúc với khe cắm. Dọn rác máy tính sử dụng công cụ Tìm lỗi đĩa Giảm phân mảnh đĩa Xóa các tập tin rác Lưu trữ dự phòng Để thực hiện mục 1. 2. 1. y bên trong mà viên vi nó tỳ vào để lại rất nhiều bụi bẩn đóng cứng trên hai thanh này. chúng ta sử dụng bình hóa chất làm sạch xịt vào khe cắm và đợi cho nó khô hẳn. 4.Bài giảng cấu trúc. Các chân cắm có thể bị oxy hóa dẫn đến tiếp xúc kém hoặc không tiếp xúc được dẫn đến máy không thể chạy hoặc lúc chạy lúc không. Tẩy OXY hóa Các bản mạch sử dụng lâu ngày có thể bị oxy hóa. Để thực hiện mục 3 ta nhấn vào ổ đĩa cần thực hiện chọn Properties và nhấn vào Tab General chọn Disk Cleanup. mục 2 nhấn vào Defragment Now và mục 4 nhấn vào Backup Now. Làm vệ sinh màn hình Sử dụng giấy lụa hoặc vải mềm để lau màn hình. Ngoài ra để phục hồi cả hệ thống một các nhanh chóng ta sử dụng phần mềm GHOST để thực hiện. Điều này có thể làm sạch bằng que mỏng. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . IV. III. 1. Chân gắn của RAM và Card Oxy hóa thường xảy ra trên các card và RAM đặc biệt phần tiếp xúc giữa chúng với mainboard dẫn đến mất tín hiệu tại vị trí không tiếp xúc. Để giải quyết vấn đề này ta sử dụng vải thấm dung dịch làm sạch để lau các chân card và RAM. 2 và 4 ta nhấn vào ổ đĩa cần thực hiện chọn Properties và nhấn vào Tab Tool ta thực hiện mục 1 nhấn vào Check now. hầu hết các màn hình được phủ một lớp chống phản quang và bức xạ do đó cần lưu ý lau nhẹ tránh làm mất lớp bảo vệ này gây thiệt hại hệ thị giác người sử dụng. 3. Đối với chuột ta tháo viên bi ra lau sạch và tiếp tục làm vệ sinh sạch trên hai thanh x. 2. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 70 Đối bàn phím ta sử dụng cọ để quét sạch các khe bàn phím và có thể dùng vải ẩm để lau.

Bài giảng cấu trúc.Lê Hoàn Chúc các bạn học tập tốt  GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 71 Tài liệu tham khảo [1] Hướng dẫn lắp ráp – cài đặt nâng cấp và bảo trì máy tính đời mới – Nguyễn Thu Hiền – Nhà xuất bản thống kê [2] Giáo trình lắp ráp máy tính – Trung tâm tin học trường Khoa học Tự nhiên ĐH Quốc gia Thành phố HCM [3] Giáo trình bảo trì máy tính – Trung tâm tin học trường Khoa học Tự nhiên ĐH Quốc gia Thành phố HCM [4] Bộ chuyên đề Tin học Thực hành .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful