Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 1

1 : Cấu trúc cơ bản của máy tính Bài 2 : Nguyên lý hoạt động cơ bản của máy tính Bài 3 : Tổng quan về phần cứng máy tính Bài 4 : Mainboard và các thành phần trên mainboard Bài 5 : Lắp ráp và cài đặt phần mềm máy tính Bài 6 : Thiết bị ngoại cơ bản máy tính Bài 7 : Kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa máy tính Bài 8 : Bảo trì hệ thống
Bài

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 2

Bài

1

CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH
1. Khái niệm Máy tính là gì? Máy tính(computer) là thiết bị điện tử có khả năng thực hiện các công việc sau:  Nhận thông tin  Xử lý thông tin theo chương trình được nhớ sẵn trong bộ nhớ máy tính  Xuất thông tin Chương trình là gì? Chương trình(program) là dãy các lệnh được sắp xếp trong bộ nhớ, máy tính có thể dựa vào các lệnh này để thực hiện chức năng nào đó. Phần mềm là gì ? Phần mềm(software) là bao gồm các chương trình và dữ liệu liên quan, đáp ứng lĩnh vực hay ứng dụng thực tế. Phần cứng là gì? Phần cứng(hardware) là bao gồm các thiết bị vật lý cấu thành hệ thống máy tính. Cấu trúc máy tính Cấu trúc máy tính (computer structure) là đề cập các thành phần cấu thành máy tính và những liên kết giữa các thành phần này. Ở mức cao nhất máy tính bao gồm 4 thành phần: ♦ Bộ xử lý trung tâm (CPU : Central Processing Unit) ♦ Hệ thống nhớ (Memery System) ♦ Hệ thống vào/ra (I/O : Input/ Output System) ♦ Liên kết hệ thống (Interconnection, Bus) Chức năng máy tính Chức năng máy tính (computer function) là mô tả hoạt động của hệ thống máy tính hay từng thành phần của hệ thống. Chức năng cơ bản của hệ thống máy tính: ♦ Xử lý dữ liệu ♦ Lưu trữ dữ liệu ♦ Vận chuyển dữ liệu ♦ Điều khiển dữ liệu 2. Qúa trình phát triển của máy tính a. Sơ lược lịch sử máy tính Lịch sử phát triển máy tính chia ra 4 mốc lớn: ♦ Năm 1946 máy tính đầu tiên ra đời có tên gọi ENIAC (Electric Numberial Integrated And Computer) chúng thiết kế nhờ đèn điện tử, là kết quả của một dự án do bộ quốc phòng Mỹ đề xuất 1943.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 3

♦ Năm 1956 máy tính điện tử đầu tiên sử dụng transistor có tên gọi TX-0 (Transistoried eXperiment computer) ra đời. ♦ Khoảng năm 1966 sự khám phá ra mạch tích hợp IC (Integerted Circuit). Bắt đầu từ đây máy tính trở nên gọn, nhẹ và chạy nhanh hơn so với máy tính thế hệ trước. ♦ Khoảng cuối những năm 70 và đầu năm 80 thế hệ máy tính dùng vi mạch tích hợp rất lớn VLSI (Very Large Scale Integrated) ra đời. Chấm dứt việc chế tạo thiết bị mạch tích hợp thấp (SSI: Small Scale Integrated). Đây là cuộc cách mạng lớn trong lịch sử phát triển máy tính. Sau đây là bảng thông tin tóm tắt về các bộ vi xử của Intel đã đưa ra thị trường trong giai đoạn này: Năm BXL Reg Data Addr Cache L1 L2 1978 8086 16 16 20 1979 8088 16 8 20 1982 80286 16 16 24 1985 80386SX 32 16 24 1990 80386DX 32 32 32 1991 80486 32 32 32 8KB 1995 P. Pro 32 64 36 16KB 256KB 1997 P MMX 32 64 32 32KB 1998 P II 32 64 36 32KB 128KB 1998 Celeron 32 64 64 32KB 1999 P III 32 64 64 64KB 256KB 2003 P4 32 64 64 128KB 512KB Giải nghĩa: MMX: (MultiMedia eXtented) hỗ trợ thêm các lệnh xử lý dữ liệu đa phương tiện như hình ảnh và âm thanh. Ngoài ra còn có các bộ vi xử lý khác Pentium tương thích với Pentium như AMD, Cyrix,… Ví dụ: Pentium  K5 (AMD) Pentium II  K6-1(2) (AMD)  Cyrix (1997) b. Phân loại máy tính. Phân loại theo phương pháp truyền thống: - Máy tính nhỏ (Microcomputer) hay máy vi tính - Máy tính tầm trung (Minicomputer) hay máy tính mini - Máy tính lớn (Large computer) hay siêu máy tính + Mainframe computer + Super computer Phân loại theo phương pháp hiện đại: - Máy tính cá nhân (Desktop, Laptop, Palm, Pocket,…) hay máy PC - Máy tính trạm (Workstation) - Máy chủ (Server) - Các hệ vi điều khiển (micro controller) được đặt trong thiết bị chuyên dụng khác có chức năng như máy tính gọi là thiết bị nhúng hay máy tính nhúng (Embeded system ). c. Quan hệ giữa phần cứng và phần mềm.  Phần cứng của máy tính bao gồm: CPU, bộ nhớ, mainbroad, card,….  Phần mềm của máy tính bào gồm: Chương trình và dữ liệu
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

11 486 8MB 840MB …. c. 3. phần mềm xử lý ảnh.… . Sau khi cài đặt phần mềm sẽ giúp hỗ trợ con trong xử lý công việc. CPU Liên kết hệ thống (Interconnection) Memory I/O 3.Win3. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Một số phần mềm chỉ hoạt động tốt trên cấu hình phần cứng này nhưng lại không hoạt động tốt trên cấu hình phần cứng khác.Phần mềm hệ thống : DOS. Các thành phần cơ bản của CPU:  Đơn vị số học và logic( ALU: Arithmetic Logical Unit) thực hiện các phép toán số học và logic.Bài giảng cấu trúc. âm thanh. Các thành phần cơ bản của máy tính.Phần mềm ứng dụng:Microsoft offices. Các phần mềm này sẽ được cài đặt trên một hệ thống máy. Mô hình máy tính hiện nay được thiết kế dựa trên kiến trúc Von Neumann.WIN95 Pentium 16MB 2GB ….… Ví dụ: Mỗi phần mềm được cài đặt lên một hệ thống phần cứng nhất định: Họ Intel Bộ nhớ Đĩa cứng HĐH 286 1MB 40MB DOS 386 4MB 270MB DOS. Windows. CPU thực hiện lệnh bằng cách nhận từng lệnh từ bộ nhớ. giải mã lệnh và phát ra tín hiệu điều khiển thực thi lệnh yêu cầu. phần mềm gõ tiếng việt. Thực các phép toán số học và logic b. Các đặc trưng cơ bản của kiến trúc Von Neumann:  Dữ liệu và chương trình chứa trong cùng bộ nhớ đọc ghi  Bộ nhớ được đánh địa chỉ cho từng ngăn nhớ không phụ thuộc vào nội dung chứa gì  Máy tính thực hiện lệnh một cách tuần tự. 3.  Phần mềm máy tính chia ra 2 nhóm: .WIN 2000 Giữa phần mềm và phần cứng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Unix. phần mềm học tập.exe hay Install. Chức năng: Điều khiển toàn bộ hoạt động hệ thống máy tính.exe.1 Mô hình cơ bản của máy tính. mỗi ứng dụng (phần mềm) được thực hiện trên máy là kết quả của sự làm việc hết sức nghiêm túc của các lập trình viên và các nhà làm ứng dụng tin học.2 Bộ xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit) a. với cấu hình tối thiểu cần có khi cài đặt và có thể tự chọn tùy ý các chức năng sẽ được cài đặt thông qua tập tin Setup. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 4  Ý nghĩa lớn nhất của máy tính là khả năng làm việc đa chức năng. Nguyên tắc hoạt động: CPU hoạt động theo chương trình nằm trong bộ nhớ chính máy tính. Trong quá trình đó CPU có thể trao đổi thông tin với bộ nhớ hay thiết bị vào ra. Linux.

 SRAM thường được thiết kế làm bộ Cache trong máy tính.  Tập thanh ghi (RF: Rigister Files) dùng để lưu trữ các thông tin tạm thời phục vụ cho hoạt động của CPU. Bộ nhớ bán dẫn bao gồm hai loại nhớ chính RAM và ROM Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên ( RAM: Random Access Memory)  Là bộ nhớ có khả năng đọc/ghi  Là bộ nhớ khả biến  Chứa thông tin tạm thời  RAM có hai loại chính SRAM (Static RAM) và DRAM (Dynamic RAM) Đặc điểm của DRAM (SDRAM. 512MB hay 1GB. d. Nó bao gồm những nhóm tín hiệu sau: Các chân nguồn nuôi Xung clock Các chân địa chỉ µP Các chân dữ liệu Các chân điều khiển 3. tốc độ truy xuất chậm ( 60ns – 70ns). 1024KB Bộ nhớ chỉ đọc ROM(Read Only Memory) GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .3 Hệ thống nhớ a.) ⇒ Thông tin ghi trong DRAM thường phải làm tươi trong quá trình lưu trữ. ⇒ Giá thành hạ.. b. ⇒ Giá thành cao. dung lượng phổ biến 128.1 Bộ nhớ trong Là loại bộ nhớ bán dẫn. EDO. ⇒ Dung lượng lớn. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 5  Đơn vị điều khiển (CU: Control Unit) giải mã lệnh và điều khiển toàn bộ hệ thống. tốc độ rất nhanh (6ns-10ns). ⇒ Dung lượng nhỏ. Chức năng: chứa chương trình và dữ liệu máy tính. Sơ đồ chân bộ vi xử lý (Processor): CPU được chế tạo trên một chip vi mạch => bộ vi xử lý. 512. 256. Các thao tác bộ nhớ:  Đọc dữ liệu (read)  Ghi dữ liệu (write) c. RDRAM. là thành phần nhớ mà CPU có khả năng trao đổi thông tin trực tiếp.3. Các thành phần của bộ nhớ:  Bộ nhớ trong (Internal Memory)  Bộ nhớ ngoài (External Memory) 3.Bài giảng cấu trúc.  DRAM này được thiết kế làm bộ nhớ chính có kích thước 128.. Đặc điểm của SRAM ⇒ Thông tin được ghi trong SRAM là ổ định (không phải làm tươi). 256.

⇒ Bộ nhớ không khả biến. ổ đĩa mềm.  Bộ nhớ chính truy cập vào ngăn nhớ dựa vào địa chỉ. chúng được nuôi bởi một nguồn pin 3v gắn trực tiếp trên main. tức thông tin trong ROM chúng ta không thể thay đổi được khi ta sử dụng bộ nhớ ROM.  ROM được sử dụng để chứa chương trình và thông tin hệ thống máy tính khi khởi động (ROM BIOS) Thành phần bộ nhớ trong:  Tập thanh ghi(Register)  Bộ nhớ chính (Main memory).  Cache thường chia thành 2 số mức Cache ( L1 và L2).  ROM BIOS (BIOS: Basic Input Output System) Chứa chương trình vào ra cơ bản hệ thống như: chương trình điều khiển bàn phím. Bộ nhớ chính: Đặc điểm bộ nhớ chính  Chứa chương trình đang thực hiện và dữ liệu có liên quan. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Lưu ý: Cache được thiết kế từ bộ nhớ bán dẫn có tốc độ truy xuất nhanh. mỗi ngăn nhớ thường lưu một Byte.  Hiện nay cache cũng được tích hợp ngay trên chip bộ vi xử lý.  Bootstrap loader đọc đĩa để tìm setor khởi động máy tính. Chú ý : Phân biệt thành phần BIOS và CMOS RAM chúng là hai thành phần riêng biệt. CMOS RAM.  BIOS setup thiết lập cấu hình hệ thống.Bài giảng cấu trúc. Một số bộ nhớ khác. ổ đĩa cứng.  Bộ nhớ chính được tổ chức thành các ngăn nhớ. Kích thước mỗi trang phụ thuộc vào độ phân giải và số màu mỗi điểm ảnh khi hiển thị. các cổng nối tiếp và song song.  Bộ nhớ chính được tổ chức thành các ngăn nhớ và mỗi ngăn nhớ được gán một địa chỉ xác định. Đặc điểm chính bộ nhớ ROM: ⇒ Thường dùng để lưu thông tin cố định chỉ được đọc bởi máy tính.  Một số bộ nhớ khác(Video memory.… Chức năng BIOS:  POST (Power On Self Test). Bộ nhớ đệm nhanh(Cache) Thành phần được đặt giữa CPU và bộ nhớ chính nhằm tăng tốc độ trao đổi thông tin.  Video RAM: bộ nhớ màn hình chứa thông tin về các trang màn hình sẽ hiển thị. ROM BIOS). lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 6 ROM: Bộ nhớ bán dẫn chỉ đọc. CMOS RAM: chứa cấu hình hệ thống. bộ nhớ chỉ cho phép máy tính đọc thông tin mà không cho phép cập nhật thông tin. CPU Cache L1& L2 Memory  Dung lượng Cache << Nộ nhớ chính.  Bộ nhớ đệm nhanh (Cache). Ví trị thường được đặt giữa hai thành phần nhớ có chênh lệnh lớn về tốc độ nhằm tăng tốc độ trao đổi thông tin. CMOS RAM được sử dụng để lưu trữ cấu hình thực tế hệ thống mà người sử dụng thiết lập trong khi sử dụng chương trình BIOS setup.

⇒ Có khả năng lưu trữ thông rất lớn. đĩa mềm. Bộ nhớ quang(CD. đĩa CD hoạt động bằng phương pháp quang học. Đĩa từ được chia thành hai loại: đĩa mềm và đĩa cứng ♦ Đĩa mềm(Floppy Disk): Đĩa hình tròn được làm bằng chất dẻo trên mặt được phủ lớp bụi ôxit sắt có khả năng nhiễm từ. Dữ liệu CD: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . chương trình và dữ liệu). Nó được sản xuất bằng cách người ta tạo từng mẫu pit và land lên trên những đường chỉ polycarbonate của đĩa. ♦ Một đĩa cứng thường nhiều đĩa xếp chồng lên nhau.DVD) • Bộ nhớ khác(Card. Dựa trên đặc điểm của chúng. Đặc điểm chung:  Tốc độ chậm dung lượng lớn  Bộ nhớ ngoài được kết nối với máy tính như một thiết bị ngoại vi Phân loại bộ nhớ ngoài • Bộ nhớ từ(FDD.Bài giảng cấu trúc. ⇒ Bộ nhớ khả biến..3. mỗi đĩa có 2 mặt (gọi là side) được đánh số: 0.…) Bộ nhớ từ (Đĩa cứng. đĩa từ được dùng làm bộ nhớ ngoài của máy tính sử dụng để lưu trữ tài nguyên máy tính (HĐH.3. DVD.1. Cấu tạo của đĩa CD-ROM Khác với đĩa mền và đĩa cứng hoạt động bằng phương pháp nhiễm từ. CD-RW. các chương trình ứng dụng. Trên mỗi mặt đĩa lại được chia thành nhiều những vòng tròn đồng tâm (gọi là Track).) Bộ nhớ từ là bộ nhớ dựa trên tính chất từ tính để lưu trữ thông tin: Đặc điểm của bộ nhớ từ: ⇒ Có khả năng đọc và ghi. HDD) • Bộ nhớ quang(CD. tức là nó có khả năng lưu trữ thông tin khi hệ thống không có điện. ♦ Đĩa cứng (Hard disk): Bao gồm nhiều đĩa được làm bằng thuỷ tinh hay kim loại trên phủ lớp bụi ôxit sắt có khả năng nhiễm từ.… ) 1.. ứng với mỗi mặt đĩa có một đầu từ ( gọi là header) dùng để đọc ghi dữ liệu trên mặt đó.2 Bộ nhớ ngoài Chứa chương trình và tài nguyên của hệ thống như OS(Operating System). lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 7 3. trên mỗi vòng lại được chia thành nhiều cung ( gọi là sector) trên mỗi cung này có khả năng lưu trữ 512byte hay 512*8 bit hay nói cách khác trên cung này có 4096 chấm từ.…. Flash.2.

Chùm tia laser sẽ chiếu lên mặt bên dưới của đĩa CD.Bài giảng cấu trúc. có nhiều đĩa CD-ROM đã giới hạn con số này đến mức 60 phút bởi vì 14 phút dữ liệu cuối cùng sẽ được mã hóa ở phần ngoài không gian đĩa 50mm ngoài cùng. ánh sáng sẽ vượt ra ngoài tiêu cự. thông tin địa chỉ. Bảo quản đĩa CD:  Không bẻ cong đĩa. làm bộ phận sẽ theo dấu các track xoắn ốc của đĩa CD. Pit 1 thường biểu diễn nơi có trạng thái chuyển tiếp xảy ra ( từ pit sang land hoặc từ land sang pit ). Dữ liệu người dùng. Trong suốt quá trình hoạt động. nhưng các số nhị phân không tương ứng với pit hoặc land. nơi đây sẽ được phủ một lớp nhựa trong dày khoảng 1mm trước khi nó chiếu lên bề mặt phản xạ. Với 60 phút chúng ta có 270000 khối dữ liệu. Tuy nhiên. Mà thay vào đó CD được ghi dưới dạng những track có đường xoắn ốc liên tục nhau chạy dài từ trục đến lớp ngoài cùng. kết quả là hầu hết năng lượng đến của tia laser sẽ được tán xạ ra mọi hướng và vì đó có rất ít tín hiệu xuất sẽ được một máy dò tạo ra. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 8 CD không được phân chia thành những track đồng tâm và sector như đĩa từ. thông tin sửa sai. Một đĩa CD-ROM có thể lưu trữ 79 phút dữ liệu. Tín hiệu ánh sáng tương tự do máy do máy dò trả về sẽ được giải mã. Chiều dài pit hoặc land được biểu diễn bằng số lượng các bit 0. Khi chùm laser chiếu sáng vào land. Khi chùm tia laser chiếu sáng vào pit. Nếu chúng ta sử dụng hết 79 phút thì sẽ có 681MB. Hầu hết các đĩa CD-ROM đều được sản xuất với dung lượng từ 553MB đến 650MB. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . CD sẽ sử dụng chùm tia laser và máy dò laser để cảm nhận được sự hiện diện hoặc sự vắng mặt của pit. Việc biến đổi từ pit sang land và ngược lại sẽ ứng với hai nút tín hiệu đó là có hoặc không có pit hoặc land. Quá trình giải mã là cần thiết để chuyển chuỗi các pit và land thành những thông tin nhị phân có ý nghĩa. Cặp laser/ máy dò sẽ được gắn lên trên bộ phận quay. các mẫu đồng bộ đều được chứa trong một chuỗi bit do pit và land đại diện. CD-ROM được ghi dưới hình thức các stack hình xoắn ốc nối tiếp với nhau chạy hết bề mặt của đĩa. phần đĩa này là phần rất khó sản xuất và rất khó giữ sạch trong khi sử dụng. ánh sáng sẽ được phản xạ về hướng một máy dò và sẽ tạo ra một tín hiệu xuất rất mạnh. một khối có 2048 byte dữ liệu thì dung lượng đĩa sẽ là 553 MB.

Khi tương tác với tia laser lớp này sẽ bị đốt nóng để tạo nên các pit và các land trên đĩa CD-R. 2. Không viết lên đĩa. Tốc độ ghi làm một nhân tố khá đơn giản dùng để đo độ nhanh các bit được đọc bởi chùm tia laser trên bề mặt đĩa. Các vùng trong suốt sẽ cho phép lớp kim loại trên đĩa phản chiếu tốt hơn trong khi các vùng mờ sẽ không phản chiếu tia laser do mắt đọc phát ra. b. Tia laser này phát ra chùm tia có công suất cao. Nhờ cấu trúc linh hoạt có thể thay đổi của lớp lưu trữ dữ liệu mà đĩa CD-RW có thể được tái cấu trúc lại (xóa dữ liệu cũ và thay thế bằng dữ liệu mới).  Không làm trầy xước bề mặt đĩa. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 9  Không đốt nóng đĩa. Việc truy xuất dữ liệu của CD-R giống như đối với CD-ROM. mắt đọc sẽ phát ra tia laser có bước sóng thấp nhất (mức năng lượng cao nhất) để ghi đĩa. Bảo quản CD-R: Không nên bóc trần đĩa dưới ánh sáng mặt trời hoặc dưới một nguồn sáng mạnh nào đó với khoảng thời gian dài. Phân lớp chính lưu trữ dữ liệu được làm từ chất hữu cơ trùng hợp (polycarbonat). Ngược lại. Đĩa CD-R (CD recordable): CD-R gần giống như CD-ROM nhưng có hai điểm khác biệt quan trọng là: Lớp polycarbonat của CD-R được chế tạo bằng hình xoắn ốc mà trong đó dữ liệu sẽ được ghi trong suốt quá trình ghi. đối với đĩa CD-RW. lớp bảo vệ bên ngoài. Cấu tạo đĩa CD-RW: Đĩa CD-RW cũng được cấu tạo bởi chất dẻo tổng hợp làm nền. Chú ý đối với việc ghi CD-R: Đầu ghi CD-R có khả năng ghi gấp 2 đến 4 lần so với tốc độ phát chuẩn 150KB/giây (75 secter/s). một lớp mỏng kim loại có tính phản chiếu. 3. lớp chất này chỉ thay đổi một lần rồi trở nên bền vững.Bài giảng cấu trúc. Đọc và ghi dữ liệu trên đĩa CD-RW: Ghi dữ liệu lên đĩa thực chất là tái cấu trúc lại bề mặt của phân lớp lưu trữ dữ liệu trên đĩa. Các pit và land được ghi đó sẽ được đọc trở lại sau khi quá trình ghi được hoàn tất. Đối với đĩa CD-R. Giữ đĩa ở một hộp sạch để bảo vệ một cách tốt nhất.  Không sử dụng hóa chất trên bề mặt đĩa. Không nên để độ ẩm quá cao hoặc quá nóng. làm cho tại điểm hội tụ tia có nhiệt độ đủ làm nóng chảy phân lớp lưu trữ dữ liệu (khoảng 500 đến GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Đảm bảo trong quá trình ghi dữ liệu không có ngắt nào được thực hiện. Lớp này sau đó sẽ được áo lên nó một lớp màu xanh lục và mặt dưới là một lớp phản xạ ánh vàng trước khi nó đã áp một lớp bảo vệ lên trên lớp vàng này. phân lớp lưu trữ được thay thế bằng một loại hợp kim có khả năng trong suốt khi bị đốt nóng với một nhiệt độ thích hợp và mờ đi khi bị đốt nóng ở nhiệt độ cao hơn. Đĩa CD-RW: a. Không sử dụng nhãn để dán lên đĩa. Bộ đệm không được trống rỗng trong quá trình ghi.Trong suốt quá trình ghi.

83*m nhưng pit trên đĩa DVD chỉ là 0.1 Các đặc điểm kỹ thuật của đĩa DVD. Khi ở chế độ đọc. Mỗi sector chứa 2048B cộng thêm 12B dữ liệu đầu vào. Đặc điểm của đĩa DVD: Thời gian truy xuất là thời gian để ổ đĩa tìm được thông tin trên đĩa. Tuy nhiên.2 1. CD GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Nguyên nhân khiến DVD cần nhiều thời gian truy xuất hơn là vì mật độ tích hợp của dữ liệu cao hơn. mắt đọc sử dụng tia laser có mức năng lượng thấp nhất để đọc đĩa.6 0.4*m.Bài giảng cấu trúc.74 0. Pit trên CD là 0. chúng tạo thành các vùng phản chiếu (biểu diễn trạng thái 1) và vùng không phản chiếu (biểu diễn trạng thái 0).dữ liệu được ghi thành các mẫu hình xoắn ốc bao gồm một loạt các pit và land được ấn vào lớp nhựa bên trong.1 chỉ ra sự khác biệt này.  Định dạng dữ liệu: Tập tin chứa trên DVD cũng dựa trên cấu trúc sector như CD. Trong khi đĩa CD sử dụng các track hình xoắn ốc với một phần tương đương với 1. Đối với ổ đĩa DVD thì thời gian truy xuất là 470ms (khoảng ½ giây ) trông khi đó thời gian truy xuất bất kỳ một đĩa CD nào chỉ là 180ms. có một vài điểm khác biệt là: dữ liệu được tập trung cao độ trên đĩa.2 0.  DVD đọc và ghi dữ liệu giống như CD-RW. Cứ một chuỗi 16 sector liên tục sẽ được dùng cơ chế nhận diện lỗi RSPC (Reed Solomon Product Code). (Bảng 4. Nó có thể dễ dàng nhận ra cấu trúc mới đã được thay đổi trên bề mặt đĩa. Đĩa DVD: a. Các vùng này (mang thông tin dữ liệu mới) khác với các vùng trước khi ghi dữ liệu (mang thông tin dữ liệu cũ).) Các Thông Số Kỹ Thuật Đường kính (mm) Bề dày của đĩa (mm) Bề dày của lớp bên dưới (mm) Khoảng cách các track (*m) Kích thước pit tối thiểu (*m) Bước sóng (nm) Dung lượng trên một lớp (GB) DVD 120 1.83 780 0. Hình 3. Sau khi nguội trong khoảng thời gian rất ngắn. Kích thước và chiều dài thực của một đĩa DVD tương đương với một đĩa CD.6*m thì các track trên đĩa DVD chỉ là các phần 0.  Cấu tạo đĩa DVD: DVD được xem là tương đương với CD-ROM.65 Bảng 4.2 1. Ở ổ đĩa CD và ổ đĩa DVD thời gian truy xuất tương đối chậm và có thể nhu cầu của nó lên đến hàng trăm mili giây để truy xuất thông tin.6 0.2 4.7 CD-ROM 120 1.74*m.40 635/650 4. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 10 700 độ C).

vì thế chúng có thể đọc được nhiều khuôn dạng đĩa quang khác nhau.5GB dung lượng dữ liệu trên một đĩa một mặt hai lớp hoặc lên đến 17GB dung lượng dữ liệu trên một đĩa hai mặt hai lớp. Mục đích là nhằm đảm bảo dữ liệu xoắn ốc trên CD đang quay một cách chính xác. Tia laser hoạt động tại một bước sóng nhất định.7 Hình 4.9  Ổ đĩa CD-ROM.constant linear velocity ).4 Hệ thống vào ra. của ổ đĩa DVD là 16X (1X=1. và nhiều ổ đĩa DVD-ROM có hai đầu đọc laser được gắn vào cơ cấu.nhưng ổ đĩa DVD có thể đọc được các đĩa định dạng CD. vì vậy một đĩa có thể ghi nhiều lớp dữ liệu có cùng giá trị. Hình 4.6 Hình 4. tia laser được dùng trong đầu đĩa DVD sẽ hoạt động với một bước sóng ngắn hơn nhiều (ánh sáng đỏ của bước sóng ngắn). Khi đến mép ngoài của đĩa tốc độ mép ngoài sẽ chậm xuống. Một đĩa DVD có thể lưu trữ đến 8.  Tốc độ đọc hiện nay của ổ đĩa CD là 52X (1X= 150KB/s). DVD có thể hỗ trợ lên đến 4 lớp dữ liệu cho một đĩa DVD. DVD có thể sử dụng nhiều lớp pit và land (từng thành phần bên trong nó sẽ tạo thành một lớp phản xạ riêng). Một đĩa CD thông thường chỉ sử dụng loại đĩa một mặt. Thành phần điều khiển tiêu cự của chùm tia laser trong ổ đĩa DVD có thể chọn lớp để đọc. Kết hợp kĩ thuật nhiều lớp này.Bài giảng cấu trúc. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . 3.CD-RW phải có khả năng quay đĩa với tốc độ tuyến tính (CLV. nhưng cả hai mặt của đĩa DVD đều có thể sử dụng được.  Ổ đĩa CD không thể đọc được các đĩa DVD.385MB/s). lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 11 Để có thể thấy được những hình học nhỏ xíu này. CD-R.

III. A1. Thiết bị ngoại vi được chia 4 loại: Thiết bị vào. + Ra dữ liệu (Output). b. nhằm xác định ngăn nhớ hay cổng vào ra CPU cần truy xuất trao đổi thông tin. thiết bị nhớ.  Trong module vào ra có các cổng vào ra. Thao tác dữ liệu + Vào dữ liệu (Input). dung lượng cực đại của bộ nhớ có thể quản lý là 2n ngăn nhớ. c. thiết bị ra.5 Liên kết hệ thống (InterConnection) a) Khái niệm chung về BUS Bus là tập hợp các đường dây dùng để vận chuyển thông tin từ thành phần này tới thành phần khác bên trong máy tính. thiết bị truyền thông. Thông thường mỗi ngăn nhớ lưu trữ 1B. Chức năng: Trao đổi thông tin giữa bên trong máy tính với môi trường bên ngoài và ngược lại. An-1) Cho biết khả năng quản lý cực đại số các ngăn nhớ.IV n=36 236(64GB) BUS dữ liệu: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Ví dụ: Bus địa chỉ của các bộ VXL sau: 8088/8086 n=20 => không gian nhớ quản lý tối đa 220( 1MB) 80286 n=24 224(16MB) 80386…Pentium n=32 232(4GB) Pentium II.…. 3.  Thiết bị ngoại vi sẽ được nối ghép trao đổi dữ liệu thông qua cổng.Bài giảng cấu trúc. mỗi cổng như một ô nhớ có địa chỉ xác định. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 12 a.  Phân loại BUS • BUS địa chỉ • BUS dữ liệu • BUS điều khiển CPU Module memory BUS ĐỊA CHỈ BUS DỮ LIỆU BUS ĐIỀU KHIỂN Module I/O BUS địa chỉ : Chức năng: dùng để vận chuyển địa chỉ từ CPU đến các bộ nhớ hay các Module vào ra. Nếu sử dụng độ rộng bus địa chỉ n đường. Độ rộng của BUS địa chỉ (A0. Các thành phần cơ bản của hệ thống vào ra:  Các thiết bị vào ra (Peripheral Devices) Chức năng: Chuyển đổi thông tin giữa bên trong và bên ngoài máy tính và ngược lại.  Modul ghép nối vào ra (I/O Module)  Để ghép nối các thiết bị ngoại vi với máy tính.  Độ rộng của BUS: là số đường dây có khả năng vận chuyển thông tin đồng thời.

32. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 13 Chức năng: vận chuyển lệnh từ bộ nhớ → CPU.  Trong hầu hết các máy PC bus được phân 3 cấp và các bus nối với nhau thông qua cầu nối BUS GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Dm-1) Cho biết số byte có khả năng trao đổi đồng thời m = 8. bộ nhớ và cổng vào ra. vận chuyển dữ liệu giữa CPU. 16. Các bus được phân theo các cấp độ khác nhau. 64. Hai là các thành phần nối vào BUS máy tính có thể có tốc độ khác nhau. Module vào ra gởi đến CPU yêu cầu. Độ rộng của Bus dữ liệu (D0.  Tín hiệu từ Module nhớ. nên tại một thời điểm chỉ phục vụ được một yêu cầu trao đổi dữ liệu. Nhược điểm của cấu trúc đơn BUS.  Ngoài ra còn là BUS cung cấp nguồn tín hiệu xung nhịp (clock) với các BUS đồng bộ. nhưng lại phục vụ cho tất cả các module có tốc độ chậm hơn.Bài giảng cấu trúc. Vì thế bus phải được thiết kế cho Module có tốc độ nhanh nhất trong hệ thống. … b) Phân cấp BUS trong máy tính.  Khắc phục nhược điểm này người ta xây dựng cấu trúc đa BUS bao gồm các hệ thống BUS khác nhau về tốc độ. chuyển nhượng. 128 bit Ví dụ: 8088 -> m=8 8086 -> m=16 80386 -> m=32 Pentium -> m=64 BUS điều khiển: Vận chuyển tập hợp các tín hiệu:  Tín hiệu phát ra từ CPU để điều khiển Module nhớ và Module vào ra.….D1. tín hiệu ngắt. Một là có nhiều thành phần nối vào một BUS chung.

DDR) Khe cắm PCI BUS PCI 33Hz USB1 USB2 CMOS & RTC South Bridge BUS ISA 8MHz IDE1 IDE2 Khe cắm ISA Đĩa mềm Bàn phím Chuột Super I/O ROM LPT COM1 COM2 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 14 Sơ đồ phân cấp BUS trong máy tính Bộ VXL BUS tốc độ cao Cầu nối BUS BUS tốc độ trung bình Cầu nối BUS BUS tốc độ chậm Cấu trúc hệ thống Pentium II điển hình Inter Pemtium Cache L1 BUS VXL 133MHz AGP 66MHz North Brigde 66MHz SIMM DIMM (SDRAM.Bài giảng cấu trúc.

lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 15 Cấu trúc hệ thống của Pemtium 4 Inter Pemtium 4 Processor 4.2 or 3.0 GB/s RDRAM RDRAM RDRAM 6 Channel Audio Architecture ATA 100MB/s 2 IDE PCI South Bridge Flash BIOS 133MB/s 4 USB Ports LAN Interface GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc.2 GB/s RDRAM AGP 4X >1 GB/s North Bridge Inter Hub Dual chanel 4.

chương trình bao gồm các lệnh.Bài giảng cấu trúc. Máy tính thực hiện lệnh bằng cách lặp đi lặp lại hai bước cơ bản: Begin Nhận lệnh Thực hiện lệnh End  Nhận lệnh (Fetch)  Thực hiện lệnh (Excute) Quá trình thực hiện là dừng khi: .Gặp lỗi phần cứng Nhận lệnh (Fetch) Bắt đầu mỗi chu kỳ lệnh CPU nhận lệnh từ bộ nhớ chính. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Thực hiện lệnh Bộ xử lý giải mã lệnh đã được nhận trong thanh ghi IR và phát tín hiệu điều khiển thực hiện thao tác tương ứng mà lệnh yêu cầu. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 16 Bài 2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH Máy tính chạy được nhờ có chương trình.Gặp lệnh dừng (Shutdown) . Trong quá trình nhận lệnh 2 thanh ghi tham gia trực tiếp đó là thanh ghi PC (Program Counter) và thanh ghi IR (Instruction Register) Thanh ghi PC có chức năng chứa địa chỉ của lệnh sẽ được nhận.Gặp tình huống không xử lý được . Sau mỗi lệnh được nhận thì nội dung của thanh ghi PC tự động tăng để trỏ tới lệnh kế tiếp sẽ được nhận. 1.Ngắt nguồn điện ra khỏi hệ thống . Thanh ghi IR có chức năng chứa lệnh được nhận từ ngăn nhớ được trỏ bởi thanh ghi PC. Thực hiện lệnh trong chương trình Thực hiện lệnh trong chương trình là hoạt động cơ bản của máy tính. Vì vậy máy tính chạy được nhờ thực hiện các lệnh trong chương trình.

Nếu không có ngắt thì bộ xử lý tiếp tục nhận lệnh tiếp theo.  Cho phép ngắt: Bộ xử lý sẽ xử lý các ngắt tuần tự nếu cùng thứ tự ưu tiên. bộ xử lý kiểm tra tín hiệu ngắt.  Ngắt có mức ưu tiên thấp có thể bị ngắt bởi các ngắt có ưu tiên cao hơn. Cuối chương trình con phục vụ ngắt.Khái niệm chung về ngắt: Ngắt là cơ chế cho phép CPU tạm dừng chương trình đang thực hiện chuyển sang thực hiện một chương trình khác. Vì vậy trong hệ thống xảy ra tình trạng ngắt lồng nhau.  Mỗi ngắt trong máy tính được gán một số hiệu ngắt và được gán mức độ ưu tiên khác nhau. . chương trình khác đó được gọi là chương trình con phục vụ ngắt. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 17 Các kiểu thao tác của lệnh có thể:  Thực hiện trao đổi thông tin giữa CPU và bộ nhớ chính  Thực hiện trao đổi giữa CPU và Module I/O  Xử lý dữ liệu thực hiện các phép toán số học và logic  Điều khiển rẽ nhánh  Kết hợp các thao tác trên 2. cất giữ ngữ cảnh hiện tại (ngữ cảnh là thông tin có liên quan đến chương trình đang thực hiện).Các loại ngắt  Ngắt do lỗi thực hiện chương trình  Ngắt do lỗi phần cứng  Ngắt do module I/O phát ra tín hiệu ngắt đến CPU yêu cầu trao đổi dữ liệu . Khôi phục lại ngữ cảnh và tiếp tục chương trình đang bị tạm dừng.Hoạt động của ngắt Sau khi hoàn thành một lệnh. Nếu có tín hiệu ngắt bộ xử lý tạm dừng chương trình đang thực hiện. Ngắt (Interrupt) . Thực hiện chương trình con phục vụ ngắt.Bài giảng cấu trúc. Chu kỳ lệnh với ngắt Bắt đầu Nhận lệnh Thực hiện Dừng N Ngắt? Y Chương trình con phục vụ ngắt - Xử lý tín hiệu ngắt  Cấm ngắt: Bộ xử lý bỏ qua các ngắt tiếp theo trong khi đang xử lý ngắt. Thiết lập bộ đếm chương trinh PC trỏ đến chương trình con phục vụ ngắt. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

Chu kỳ thực hiện lệnh máy tính Nhận lệnh Nhận toán hạng Cất toán hạng Tính Ðịa chỉ lệnh Giải mã thao tác Lệnh tiếp theo Tính ðịa chỉ toán hạng Thao tác dl Dữ liệu mảng hay chuỗi Tính ðịa chỉ toán hạng KT ngắt và ngắt 4. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 18 3. Các ví dụ minh họa GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc.

Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 19 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 20 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

PCI. Đây là thành phần có kích thước nhỏ nhất nhưng lại có giá thành cao nhất so các thành phần khác bên trong máy tính. Thành phần cơ bản bo mạch chính gồm:  Đế gắn bộ xử lý (Socket hay Slot)  Khối điều phối của bo mạch (Chipset)  Khe gắn bộ nhớ (khe cắm DIMM hay SIMM)  Khe gắn mở rộng(AGP.Bài giảng cấu trúc. CNR. hay DVD-ROM ♦ Màn hình (Monitor) ♦ Bàn phím (Keyboard) ♦ Chuột (Mouse) ♦ Hộp máy (Case) ♦ Card màn hình (Card VGA) ♦ Card âm thanh (Card sound) ♦ Loa (Speaker) .. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Bo mạch chính (Mainboard) Bo mạch chính là thành phần cốt lõi của máy tính.. Bộ xử lý chứa hàng triệu transistor trên một miếng silicon nhỏ. Motherboard) ♦ Bộ xử lý (Processor Unit) ♦ Bộ nhớ (Memory Module) ♦ Bộ cung cấp nguồn (Power Supply Unit) ♦ Ổ đĩa mềm (Floppy Disk Driver) ♦ Ở đĩa cứng (Hard Disk Driver) ♦ Ổ CD-ROM. việc lắp ráp và bảo trì máy tính ngày càng trở lên đơn giản.. ISA. nhưng đơn giản vì các thành phần được tích hợp lại dưới dạng module. Pin CMOS  Chip I/O 2.. AMR)  ROM BIOS. Vì vậy. Tất cả các thành phần khác gắn lên bo mạch chính đều chịu sự điều khiển của nó. Bộ xử lý (CPU) Bộ xử lý thường được gọi là CPU (Central Processing Unit) là bộ phận quan trọng nhất trong máy tính có chức năng thực hiện các lệnh trong chương trình được nạp vào bộ nhớ chính. phức tạp vì máy tính chứa hàng triệu phần tử điện tử. Systemboard. 1. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 21 Bài TỔNG QUAN VỀ PHẦN CỨNG MÁY TÍNH 3 Máy tính là thiết bị điện tử vừa phức tạp vừa đơn giản. Thành phần cơ bản của máy tính bao gồm: ♦ Bo mạch chính (Mainboard.

đi kèm theo nó là mainboard ATX và nguồn ATX. ổ đĩa. bật tắt nguồn thông qua main. Thường vỏ thùng có diện tích nhỏ gọn. chức năng lưu trữ chương trình và dữ dữ liệu mà CPU trao đổi trực tiếp. 256. Hộp máy kiểu ATX: Hiện nay máy tính sử dụng loại vỏ nguồn ATX. card và các thành phần khác. Đối case ATX công tắc được nối thông qua mainboard thường ký hiệu PWR  Nút khởi động lại (Reset switch): Nút này được kết nối trên main thuờng ký hiệu RST nhằm tái khởi động khi cần. tháo lắp dễ dàng loại hộp máy nằm.  Đèn nguồn màu xanh(Power Led): Được kết nối vào mainboard dùng để báo hiệu nguồn đã được cung cấp cho máy hoạt động. Bộ nhớ chính(Main Memory) Bộ nhớ chính của hệ thống được thiết kế từ chíp DRAM. điều này dễ nhận biết là máy tính không shutdown và ngắt nguồn tự động. Hộp máy kiểu đứng (Tower Case) đặt thẳng đứng cạnh màn hình chúng có chiều cao từ 50 đến 100 cm không gian rộng hơn. 512MB hay 1GB hoặc cao hơn.Bài giảng cấu trúc. Thông thường khi mua hộp máy chúng được bán kèm theo bộ nguồn. Vỏ máy có cấu trúc 2 tấm lắp hai bên. Kích thước vỏ thùng có diện tích lớn hơn loại AT. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 22 3. Hộp máy kiểu AT: Trước đây phần lớn máy tính sử dụng loại AT. Có 2 loại hộp thông dụng hiện nay: Hộp máy kiểu nằm (Desktop Case) chúng có đế rộng(43 × 53) đặt trên mặt bàn và thường dùng chúng để đặt màn hình lên. nguồn. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Tấm mắp đậy của vỏ thùng được thiết kế thành một khối chung. 4. Kích thước bộ nhớ chính ngày này thường 128. Loại này dây nguồn được cắm vào bo mạch chính. vì vậy điều dễ nhận thấy là máy tính có thể shutdown tự động ngắt nguồn. Đối với loại này dây nguồn được cắm trực tiếp vào công tắc cơ khí đóng mở ở phía trước vỏ máy. Hình dưới đây: Tín hiệu trên hộp máy  Công tắc nguồn (Power switch): Đối case AT thì công tắc được kết nối trực tiếp với nguồn nuôi. Hộp máy (Case) Hộp máy là thành phần chứa bo mạch chính. đi kèm theo nó là main board loại AT và nguồn AT.

Nguồn (Power) Nguồn cung cấp điện cho tất cả các bộ phận bên trong máy tính như mainboard và các ổ đĩa và các quạt.Standby 12v Sơ đồ chân nguồn AT Connector AT Type P8-1 Pwr-Good P8-2 +5v P8-3 +12v P8-4 -12v P8-5 GND P8-6 GND P9-1 GND P9-2 GND P9-3 -5v P9-4 +5v P9-5 +5v P9-6 +5v 6. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 23  Đèn đọc đĩa màu đỏ (HDD. IDE Led): Được kết nối với main và đèn chỉ đỏ khi đĩa cứng có thao tác dữ liệu. Trong nhiều năm gần đây đĩa mềm đang được thay thế bằng đĩa có kích thước lớn hơn như: đĩa flash gắn cổng USB. Đĩa mềm (Floppy disk) Đĩa mềm là thiết bị lưu trữ bằng từ gọn nhẹ. Hiện nay đĩa cứng có dung lượng rất lớn lên tới hàng trăm Giga Byte và kích thước của chúng có hai loại 3.25 inches. Vì thế. 3. . 5V. đồng thời đảm bảo được sự ổn định của nguồn điện.5 inches đối với đĩa cứng máy tính xách tay. hiệu suất thấp.Bài giảng cấu trúc. Tuy Tuy nhiên chúng ít được người sử dụng quan tâm.3v GND 5v GND 5v GND Pwr_Good 5v. lưu trữ chương trình và dữ liệu của máy tính trong suốt quá trình hoạt động của máy cũng như lúc không còn hoạt động. rẻ tiền.5 inches đối với máy để bàn và 2. Hiện nay có hai loại đĩa mềm phổ biến được dùng đó là loại kích thước 3. 12V cho tất cả các thiết bị trên máy hoạt động.3v 3. 7.5 và 5.7V. Sơ đồ chân nguồn ATX Signal Pin Pin 3. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .3V. Đĩa cứng (Hard disk) Là thiết bị lưu trữ toàn bộ tài nguyên của hệ thống. 3v. nó là bộ phận rất quan trọng để duy trì sự hoạt động hệ thống máy tính. nhưng hiệu suất sử dụng cao hơn rất nhiều. 5. Chức năng chính của nguồn là biến đổi dòng điện xoay chiều (110-220V) thành dòng một chiều 1.3v 11 1 -12v 12 2 GND 13 3 Pwr_On 14 4 GND 15 5 GND 16 6 GND 17 7 -5v 18 8 5v 19 9 5v 20 10 Signal 3. đĩa CD hay Pocket disk (đĩa bỏ túi) có chức năng tương đương.

lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 24 Ổ đĩa di động là loại đĩa được kết nối với máy tính thông qua cổng USB. DVD dung lượng 4. BIOS và thiết bị chuyển tín hiệu số sang tương tự (DAC). nó có hình giống chuột. COM hay USB 11. phím chức năng. Ngày nay có hai loại màn hình phổ biến xuất hiện trên thị trường.Bài giảng cấu trúc.7GB đến vài trăm GB. 8. Vì vậy nó là thiết bị không thể thiếu trong hệ thống máy tính. Thông thường một bàn phím có từ 83 đến 105 phím và chúng được chia bốn nhóm phím: phím dùng soạn thảo. hình dáng và các phím chức năng khác nhau. Kích thước của chúng có hai loại: 3. Chúng được sử dụng chủ yếu làm phương tiện giao lưu phần mềm với số lượng lớn chất lượng cao nhưng giá cả thấp. Màn hình thường (CRT) và màn hình tinh thể lỏng (LCD) GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . cách bố trí.25 inches và 5. dáng hoạ. Card màn hình thường được gắn vào khe cắm AGP. 9. Tất các card màn hình bao giờ cũng có 4 thành phần chính: video Chip. Bàn phím (Keyboard) Là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính. Chúng thường sử dụng trên các giao diện đồ Được nối với máy tính qua cổng PS/2. Bàn phím được nối với máy tính thông qua cổng PS/2 và USB. Bàn phím có thiết kế nhiều ngôn ngữ. Card màn hình (VGA Card) Dùng để hiển thị và điều khiển các thông tin trên màn hình. RAM chip. Chuột (Mouse) Đây là thiết bị dùng để đào tạo máy tính. Màn hình (Monitor) Là thiết bị giao tiếp giữa người và máy. Ổ CD-ROM. độ phân giải (tính theo số pixel trên một đơn vị diện tích). nó được sử dụng để xuất các thông tin kết quả xử lý trong quá trình làm việc. DVD CD-ROM và DVD là thiết bị lưu trữ quang có dung lượng lớn. PCI hay ISA. Chất lượng của màn hình được đánh giá dựa 3 tiêu chí: kích thước(độ dài đường chéo tính theo đơn vị inches). Dung lượng CD là: 700MB-750MB.25 inches. COM hoặc LPT để đọc ghi dữ liệu. các phím số và nhóm phím điều khiển màn hình. cả 12. tần số làm tươi (Hz). 10.

Máy Scanner Là thiết bị chuyển đổi tín hiệu từ dạng ảnh thành dữ liệu của tập tin ảnh lưu trong bộ nhớ máy tính. Card âm thanh (Card sound) Dùng để xử lý âm thanh. 15. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . thường chỉ được sử dụng để phát tín hiệu báo lỗi khi cần. là thành phần không thể thiếu nếu chúng ta muốn xem phim. Tuy nhiên khi chúng ta muốn nghe nhạc. AMR hay ISA 14. nghe nhạc. Chúng được nối với máy tính thông qua cổng USB. Card sound được gắn vào hệ thống qua khe cắm PCI. xem phim thì không thể không có thêm hai thiết bị xử lý và hỗ trợ âm thanh đó là Card sound và loa để hoàn chỉnh hệ thống âm thanh.Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 25 13. Loa (Speaker) Máy tính nào cũng có một cái loa nhỏ.

• Gắn Slot: + Chỉ có ở Pentium II. • Gắn Socket.Bài giảng cấu trúc. Chú ý: Khi cắm CPU ta cần quan tâm chân số 1 để tránh lắp ngược. + Đây là đế cắm khắc phục nhược điểm của đế cắm thường.  Khe cắm mở rộng (PCI. Slot)  Khối giao tiếp bộ nhớ chính (DIMM. COM. Khối giao tiếp CPU(Central Procesing Unit): CPU được gắn lên mainbroad theo nhiều cách khác nhau theo thứ tự thời gian: • Hàn chết trên main. Celeron. SIMM)  Khối điều phối mainboard (Chipset). gãy hay cong các chân CPU bởi khi ta cắm ta đè xuống một lực. AGP.  Hệ vào ra cơ sở (BIOS). + Khắc phục được những nhược điểm của phương pháp hàn chết trên main. khó sữa chữa…. ISA.…)  Khối giao tiếp vào ra (PS/2. + Bản quyền của Intel. + Hình dáng và cách lắp ráp tương tự như khe cắm PCI. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . +Nhược điểm: khó nâng cấp. • Gắn Socket có đế ZIP (Zero Insertion Force). + Đối với các máy 386. Ngoài ra còn có khe căm thử nghiệm PPGA (Plastic Pin Grid Array) sử dụng cho thế hệ Pentium III và Celeron. + Lực đè khi ta tháo lắp bằng 0. + Ưu điểm : cố định trên main (không bị dao động). CNR. Pentium III. + Nhược điểm : Khi tháo lắp nhiều lần lỗi thường xảy ra là lỏng. + Đối với máy đời 386DX trở lên. VGA. LPT. Motherboard. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 26 Bài 4 MAINBOARD VÀ CÁC THÀNH PHẦN TRÊN MAINBOARD Bo mạch chính (Mainboard.…) 1. USB. Systemboard) gồm 6 thành phần cơ bản sau:  Khối giao tiếp CPU (Socket.

DX. 50. DX4 Pentium 60. M > tần số hoạt động ghi trên lưng CPU => CPU hoạt động qúa tải (Overlocking) có thể dẫn đến cháy CPU. Vì vậy khi lắp ráp CPU lên main ta cần quan tâm đến Jumper này để thiết lập hệ số nhân. 75. 33. 40. 133. 800MHz. 100. Cyrix hay Motorola và tốc độ hỗ trợ cao nhất là bao nhiêu?  Hiệu điện thế mà Socket hay Slot cấp cho CPU? Có thể thiết lập?  Tần số hoạt động lớn nhất bao nhiêu? Có thể thiết lập tùy ý hay không? CPU có hai đặc tính quan trọng nhất: Điện thế nguồn và tần số làm việc. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .3v 5v 3. Trong khi đó tốc độ main cũng tăng nhưng không theo kịp tốc độ của CPU.5v 3. Ví dụ: Tần số hoạt động trên main từ trước đến nay có những giá trị là: 25.3v/3.3v VRM AutoVRM AutoVRM AutoVRM AutoVRM AutoVRM Bộ xử lý hỗ trợ 486SX. III. 60. 400.100MHz 486DX4 Pentium. 83. tần số hoạt động CPU ngày càng tăng. DX2 486SX. Nếu ta biết thông số này thì ta có thể xác định hệ số nhân tương ứng thoả mãn biểu thức : M= Tần số main * Hệ số nhân (M lần số hoạt động thực chạy CPU) Nếu thiết lập giá trị: M = bằng tần số hoạt động ghi trên lưng CPU => CPU hoạt động bình thường (đúng tốc độ) M < tần số hoạt động ghi trên lưng CPU => CPU hoạt động chậm hơn so với bình thường. + Set jumper nhân tần số: Ngay nay. Ce Pentium 4.III.Bài giảng cấu trúc. DX2. 66MHz Pentium 75. Celeron Một số thông tin cần quan tâm đối với mainboard:  Loại giao tiếp CPU là socket hay Slot?  Socket hay slot hỗ trợ loại CPU nào? AMD. DX 486SX. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 27 Tên socket Socket 1 Socket 2 Socket 3 Socket 4 Socket 5 Socket 6 Socket 7 Socket370 Socket478 Socket 775 Slot1 Slot2 Số chân cắm 169 238 237 273 320 235 321 370 478 775 242 330 Cách bố trí chân 17×17 19×19 19×19 21×21 37×37 19×19 37×37 37×37 37×37 slot slot Hiệu điện thế 5v 5v 5v/3. 533. AMD Pemtium II. Celeron Pentium 4 Pemtium II.90. DX. hiệu điện thế nguồn và kích thước ngày càng giảm.

.5 Gbps 10. + Số bit làm việc hay là độ rộng bus (8.32….). SIMM.). Thường có các module nhớ gắn lên khe gắn: + DIP (Dual Inline Package). + Tốc độ truy xuất 10-13ns đối SRAM hay 60-70ns đối DRAM. Khi nói đến RAM người ta thường quan tâm thông số sau: + Dung lượng của RAM.2 Gbps Tốc độ Bit/sec 13 Gbps 17 Gbps 21 Gbps Tốc độ Bit/sec 13 Gbps 25..1 GB/s 2. + Loại của RAM hay cấu trúc của RAM (SRAM.3 Gbps 6.6 GB/s 2.6 Gbps 34 Gbps Loại PC1600(ddr200) PC2100(ddr266) PC2700(ddr333) Độ rộng 64bits 64bits 64bits Độ rộng 16 bits 2 x 16 bits 2 x 16 bits Loại PC800 2-channel PC800 2-channel PC1066 Xung nhịp 400MHz 400MHz 533MHz 3.RAM được thiết kế thành module nhớ có độ rộng bus dữ liệu bằng bus dữ liệu của hệ thống. SDRAM. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 28 2. + RAM có parity hay không có Parity. Nhận xét: . . . Khối giao tiếp bộ nhớ chính.Thường trên main ngày nay có từ 2 → 4 khe cắm DIMM và đôi khi có cả khe cắm SIMM đối loại main cũ từ PII trở về trước.2 GB/s 4.…). Thông tin về bộ nhớ chính (RAM) Loại PC66 PC100 PC133 PC150 Độ rộng 64bits 64bits 64bits 64bits Xung nhịp 66MHz 100MHz 133MHz 150MHz Xung nhịp 100MHz 133MHz 167MHz Tốc độ Byte/sec 533 MB/s 800 MB/s 1.06 Gb/s 1. + SIMM (Single Inline Memory Module).3 GB/s Tốc độ Bit/sec 4.3 Gb/s Tốc độ Byte/sec 1.4 Gbps 8. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .16.6 GB/s 3. + Hình dáng chân cắm (DIMM.Bài giảng cấu trúc. Khối điều phối trên mainboard (Chipset). + DIMM (Dual Inline Memory Module). DRAM.7 GB/s Tốc độ Byte/sec 1. + SIPP (Single Inline Pin Package).

Ý tưởng về tổ hợp thành chipset nhanh chóng được các nhà sản xuất đón nhận và chế tạo nhưcông ty: Intel. MCA.Bài giảng cấu trúc.16 bit với tốc độ 8MHz ra đời vào năm 1984. Đặc điểm bus ISA: + Tần số hoạt động bus nằm trong khoảng 8 →14MHz + Không tích hợp chế độ Plug and Play + Đây là Bus chạy rất ổn định cao. VL-BUS. PCI. VESA. Tuy nhiên nó vẫn được sử dụng cho các thiết bị có tốc độ chậm như card âm thanh modem và đôi khi những TBNV cũ.SDRAM EDO SDRAM EDO. Ali. + Một số khe cắm phát triển từ ISA: EISA. Đây là loại khe có nhiều chuẩn khác nhau như: khe cắm AGP. AMR. Ví dụ: Trên mỗi mainboard phổ biến gồm hai chipset chính: North Bridge và South Bridge.).… Thông tin chung về chipset: Chipset 430FX 430VX 430HX 440BX 440EX 440GX 815 850 850E 845 845D 845E 860 FSB (Front Side Bus) 66MHz 66MHz 66MHz 100MHz 66MHz 100MHz 133MHz 400MHz 533MHz 400MHz 400MHz 533MHz 400MHz Dung lượng RAM 128MB 128MB 512MB 1GB 256MB 2GB 512MB 2GB 2GB 2GB 2GB 2GB 4GB Loại RAM EDO EDO. Là loại bộ nhớ ROM chứa tập các lệnh sơ cấp hướng dẫn các hoạt động cơ bản của máy tính bao gồm: khởi động và quản lý điều khiển thiết bị vào ra chuẩn.… GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Khe cắm mở rộng (Expansion slot) và cổng. Hệ vào ra cơ sở BIOS (Basic Input Output System). Một số khe cắm chuẩn mở rộng: Khe cắm ISA được nối bus ISA (Industry Standard Architecture): Đây là kiểu BUS 8 .…. ISA. Các chương trình trong BIOS được các nhà chế tạo nạp chương trình sẵn. Công nghệ chipset phát triển làm cho máy tính ngày càng giảm giá đáng kể đồng thời cấu trúc trên main trở lên gọn nhẹ hơn so trước rất nhiều. VIA. các card onboard. SiS. Award hay AMI. bộ điều khiển bus. MSI. CNR.SDRAM SDRAM SDRAM RIMM RIMM SDRAM DDRAM DDRAM RIMM 4. bộ đếm thời gian. … Nhờ có các khe cắm này mà bạn có thể bổ sung nhiều tính năng mới cho máy tính của bạn. cho đến nay nó ít được sử dụng so khe cắm khác. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 29 Chipset là tích hợp của nhiều thành phần điện tử cốt lõi trên main tích hợp lại (Bộ XL toán học. ROM BIOS gắn trực tiếp lên main và được các hãng sản xuất BIOS chế tạo như: Phoenix. Phần này chiếm diện tích nhiều nhất trên mainbroad. 5.

Kết nối vào bus có độ rộng 32-64 bit. tuy vậy nó không phải là tất cả. Số càng cao chứng tỏ VXL càng tốt. Khối giao tiếp vào ra thể hiện thông qua các cổng vào ra như: PS/2. VGA. Sử dụng gắn loại card như: card màn hình.. tốc độ khoảng 33MHz không phụ thuộc vào bộ XL.. LPT. …. Đây là đặc tính để xét sự tương hợp giữa vi xử lý và mainboard (Bo mạch chủ .Bài giảng cấu trúc.8 Ghz. Đặc điểm bus PCI: + Đây là sáng kiến của công ty Intel đưa ra 1992 + Độ rộng bus dữ liệu PCI là 32 → 64bit + Tần số là việc bus 33 → 66MHz. 2. Con số này là một trong những thước đo sức mạnh của vi xử lý. Socket 775. Lan onboard/PCI Express 16X/ Dual 4DDR400/ 3 PCI/ 4 SATA/ 8 USB 2. Từng tham số có ý nghĩa gì. Khối giao tiếp vào ra. USB. ngày này có loại mới PCI-E 16X + Tích hợp chế độ Plug and Play Bus AGP (Accelerate Graphic Port): Là loại bus chuyên dụng cho card màn hình tốc độ cao khoảng 66MHz độ rộng 32 bit hỗ trợ đồ hoạ 3D.8Ghz (511)/Socket 775/ Bus 533/ 1024K/ Prescott CPU. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . CPU P4 viết tắc của từ Pentium 4.. Đôi lúc chỉ là một con số nhằm so sánh tương đối sức mạnh của VXL. Minh họa ý nghĩa các thông số trên bo mạch chủ và CPU của cấu hình sau: CPU : P4 2.8Ghz/ Bus 800/ Sound& Vga. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 30 Khe cắm PCI được nối bus PCI (Peripheral Component Interface/Interconnection). . + Bộ điều khiển cổng song song.Bus CNR(Communication Network Riser) . + Bộ điều khiển cổng nối tiếp. Socket 775/ s/p 3. Điều hành thiết bị ngoại vi thông qua cổng ghép nối. Các thành phần trên chip I/O: + Bộ điều khiển đĩa mềm. Mainboard :ASUS Intel 915GV P5GLMX. Con số này là một quy ước của hãng Intel. chỉ loại khe cắm của CPU. Con số 511 phía sau con số thể hiện chất lượng và vị thế của con VXL trong toàn bộ các sản phẩm thuộc cùng dòng. (Ha Tran Duc) 1. Đây là loại vi xử lý của hãng Intel. tức là tên của loại vi xử lý (VXL). Bo mạch chủ phải hỗ trợ loại socket này thì vi xử lý mới có thể hoạt động được.BMC). 2. card mạng. NIC. COM. chỉ tốc độ xung đồng hồ của vi xử lý.0.Bus AMR(Audio Modem Riser) 6.

Sound& Vga. Như đã nói ở trên. loại GPU (VXL trung tâm của card màn hình). Một số Vi xử lý còn làm bộ nhớ đệm nhiều cấp. Đây là vùng chứa thông tin trước khi đưa vào cho vi xử lý trung tâm (CPU) thao tác.8 Ghz. Bus 800. Một vi xử lý được đánh giá nhanh hay chậm tuỳ thuộc khá lớn vào giá trị này. loại mainboard này hỗ trợ VXL Prescott nên tốc độ xung nhịp tối đa mà nó hỗ trợ là 3. Mainboard: Mainboard là một bản mạch đóng vai trò là trung gian giao tiếp giữa CPU và các thiết bị khác của máy tính. ASUS Intel 915GV P5GL-MX. Thường thì bus tốc độ cao sẽ hỗ trợ luôn các VXL chạy ở bus thấp hơn. Lan onboard: bo mạch chủ này đã được tích hợp sẵn card âm thanh. Số 1024 mà bạn thấy đó chính là dung lượng bộ nhớ đệm cấp 2. so với AGP 8X. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . 1024 KB = 1 MB. chỉ bộ nhớ đệm của vi xử lý. PCI Express 16X là tên của loại khe cắm card màn hình mà bo mạch chủ. chỉ tần số hoạt động tối đa của đường giao tiếp dữ liệu của CPU mà bo mạch chủ hỗ trợ. Dòng vi xử lý này có khả năng xử lý video siêu việt nhất trong các dòng vi xử lý cùng công nghệ của Intel. đây là dòng CPU tương đối nóng. Con số 16X thể hiện một cách tương đối băng thông giao tiếp qua khe cắm. Prescott chính là tên một dòng vi xử lý của Intel. cho nên. Tuy băng thông giao tiếp trên lý thuyết là gấp X lần. đây chỉ là tên của loại bo mạch chủ của hãng Asus. card màn hình và card mạng phục vụ cho việc kết nối giữa các máy tính với nhau. tốc độ xung đồng hồ tối đa đạt 3. Vi xử lý chạy được bus 533 thì đương nhiên hơn hẳn so với vi xử lý chỉ chạy được bus 400 Mhz. Khe PCI Express là loại khe cắm mới nhất. thế nhưng tốc độ hoạt động thực tế không phải như vậy mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như lượng RAM trên card.Bài giảng cấu trúc. Thường thì tốc độ xử lý của CPU sẽ rất nhanh so với việc cung cấp thông tin cho nó xử lý. 1024K. Tuy nhiên. 4X mà bạn có thể thấy trên một số bo mạch chủ cũ. s/p 3. đơn giản. hỗ trợ tốc độ giao tiếp dữ liệu nhanh nhất hiện nay giữa bo mạch chủ và Card màn hình. không gian bộ nhớ đệm (cache) càng lớn càng tốt vì CPU sẽ lấy dữ liệu trực tiếp từ vùng này.8 Ghz. 2. chỉ tốc độ "lõi" của đường giao tiếp giữa VXL và BMC.8 Ghz đó chính là tốc độ xung đồng hồ tối đa của CPU mà bo mạch chủ hỗ trợ. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 31 Bus 533.

USB 2. USB 2.0 được hỗ trợ trên bo mạch chủ.. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 32 Dual 4DDR400: trên bo mạch chủ này có 4 khe cắm Bộ nhớ (RAM). Nếu bạn thấy bo mạch chủ có ghi dòng là ATA66. Dựa vào thông số này. ATA100. 8 USB 2. Chữ Dual là viết tắc của Dual Chanel. có thể nâng cao hiệu suất và tốc độ chuyển dữ liệu của RAM. modem gắn trong. SATA thì nhanh hơn và ổn định hơn so với chuẩn IDE. ATA133 thì đó chính là dấu hiệu nhận biết bo mạch chủ có hỗ trợ chuẩn đĩa cứng IDE. 4SATA.1.1. một loại chuẩn giao tiếp dành cho đĩa cứng. tức là bo mạch chủ hỗ trợ chế độ chạy 2 thanh RAM song song.0: trên bo mạch chủ có 3 khe cắm PCI dành để lắp thêm các thiết bị giao tiếp với máy tính như card âm thanh.Bài giảng cấu trúc. 4SATA là 4 khe cắm SATA. bạn có thể lựa chọn loại bộ nhớ (RAM) với tốc độ thích hợp để nâng cao tính đồng bộ và hiệu suất của máy tính. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .. Với công nghệ này. hỗ trợ tốc độ giao tiếp 400 Mhz.0 thì tương thích luôn với các thiết bị chỉ có USB 1. 3PCI. 8 cổng cắm USB 2.0 thì nhanh hơn USB 1.

Quạt tản nhiệt được gắn lên CPU thông qua gim ở hai đầu của socket. Xác định vị trí trên main để gắn CPU (socket. Khe cắm SIMM là đối với những main đời cũ còn bây giờ chúng ta gắn lên khe DIMM. Gắn chặt CPU lên socket một tay đặt nhẹ lê lưng CPU giữ tay kia hạ thanh ghim socket xuống và gắn lại vào gờ. Bật chốt hai đầu khe cắm RAM. Nguồn của quạt thông thường nằm trên main gần socket. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . (Trường hợp tháo ra ta tiến hành các bước ngược lại) Bước 2: Lắp đặt quạt tản nhiệt cho CPU Quạt tản nhiệt giúp cho CPU không quá nóng khi làm việc. trừ những main loại cũ thì nguồn quạt được lấy trực tiếp từ nguồn nuôi. Sau khi lắp quạt tản nhiệt xong ta gắn nguồn cho quạt. Các bước lắp ráp một máy tính Bước 1: Lắp ráp CPU 1. Nếu quạt tản nhiệt không hoạt động một thời gian có thể dẫn đến cháy CPU. slot). Mở gim trên socket bằng cách nhấn nhẹ lên gim và đưa chúng ra khỏi gờ của socket và nâng chúng lên một góc 900.Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 33 Bài 5 LẮP RÁP VÀ CÀI ĐẶT PHẦN MỀM MÁY TÍNH I. 3. Xác định loại thanh RAM đúng với đế gắn RAM trên main(SDRAM hay DDRAM). Lắp CPU lên socket bằng cách đặt nhẹ chúng lên socket sao cho các chân CPU lọt vào trong các khe của socket ( không được đè lên CPU) 5. 2. Các bước thực hiện gắn RAM: 1. Bước 3: Lắp đặt bộ nhớ chính (RAM) Thông thường bộ nhớ chính của chúng ta được gắn vào khe cắm SIMM hay DIMM của main. Xác định vị trí chân cắm số 1 trên socket và trên CPU (chân số 1 trên CPU nằm ở một góc vạt của CPU và khuyết mất một chân) 4. 2.

Xác định ví trí phân cấp cho từng ổ đĩa cứng hoặc CD(master hay slave). Trường hợp như vậy chúng ta gọi chúng là Onboard. 2. RST. moderm. đó là đầu gắn ATX có 20. Nguồn AT dùng cho máy cũ thì chúng có 12 chân. sau đó ta đặt chúng vào và nhấn xuống cho khít. sau đó gắn nguồn cho main và các ổ đĩa trong máy.…. PWR LED. Định vị main lên hộp máy. chốt gạt hai đầu RAM cố định thanh RAM. Gắn thanh RAM: Xác định chiều cắm bằng cách xem vị trí khuyết trên thanh RAM ứng với gờ trên khe DIMM. Bước 8: Gắn các tín hiệu cho main Các tín hiệu thông thường là: PWR. 3. Thiết lập jump trên main ta có thể xem trực tiếp chỉ dẫn trên main hoặc xem sách hướng dẫn để xác định các chức năng như: tốc độ làm việc main (MHz). IDE LED. mềm và CD-ROM vào hộp máy. Bước 6:Lắp đặt card mở rộng Card mở rộng được gắn thêm vào nhằm tăng thêm chức năng mới cho máy tính. Gắn theo thư tự mà mỗi hộp máy đã chuẩn bị giành riêng cho mỗi laọi đĩa. Thông thường máy tính mới ngày nay một số cacd đã được tích hợp sẵn lên main. Bước 4: Thiết lập JUMP Chỉ cần đối một số main đời cũ. Xác định đúng vị trí gắn của BUS lên main và đĩa theo đúng đường số 1 quy ước (thường chân số 1 có màu đỏ hoặc khi gắn ta căn cứ vị trí gờ nằm ngay đầu sợi cáp) 4. Chẳng hạn như card âm thanh. tivi. Nếu một dây cáp ta gắn hai thiết bị cùng lúc. SPEAKER. mạng.… chúng thường được gắn trên hai loại khe cắm đó là ISA và PCI. Để gắn nguồn cho main. hệ số nhân (x) hay hiệu điện thế CPU. Bước 9: Gắn bộ nguồn cho máy tính: Gắn nguồn vào hộp máy. chúng được gắn giống như gắn RAM tuy nhiên khác là chúng không có chốt hai đầu mà chúng được định vị bằng ốc vít trực tiếp lên hộp máy(Case). lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 34 3. Bước 5: Lắp mainboard vào trong hộp máy (Case) Đặt main vào hộp máy sao cho các cổng vào ra (phần sau hộp máy) và các vị trí vít ốc vừa vặn. 24 chân. Dùng các miếng đệm cách điện đặt giữa phần tiếp ráp main và hộp máy để trách trường hợp sau này hộp máy bị dò điện. thông thường có hai loại đầu gắn. Bước 7: Gắn ổ đĩa cứng.Bài giảng cấu trúc. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Xác định bus cho từng loại (Bus nối đĩa cứng và CD giống nhau). Đối với một số main việc này được thực hiện bằng phần mềm trong phần BIOS setup. 1.

Ctrl+Alt+S MR Del. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Advanced: Có thể làm thay đổi. tiến hành lắp hai máng còn lại hộp máy. phát triển nhứng tính năng mới của hệ thống. Tuy nhiên có một số loại CMOS khác ta không thể vào được bằng nhấn Del. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 35 Bước 10: Gắn các thiết bị ngoại vi vào phía sau máy tính như: màn hình. bàn phím. CMOS được nuôi bằng một nguồn điện từ một cục pin 3v gắn trên main. Ctrl+Alt+Esc Phoenix Del. 2. loa. Power: Thiết lập về nguồn quản lý điện năng hệ thống. Mục đích Giúp người sử dụng máy tính có thể khai thác máy tính một cách hiệu quả nhất. chuột. Thiết lập BIOS 1. Để vào chương trình CMOS setup thông thường ta thường nhấn phím Del khi máy bắt đầu khởi động. HP F2 Laptop F1.F2. máy yêu cầu ta setup lại hoặc ta sẽ gặp thông báo lỗi: CMOS Failure (Lỗi CMOS) hay CMOS chechsum error – Press Del to run Untility or F1 to load defautls (Lỗi khi kiểm tra tổng thể – Nhấn phím Del để chạy vào CMOS hoặc nhấn F1 để thiết lập mặc định) Chương trình CMOS setup được nạp ngay trong ROM của các nhà sản xuất. Ctrl+F2 Hewlett. Khái quát về CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor) CMOS sử dụng bộ nhớ SRAM (Static RAM) có nhiệm vụ lưu trữ các thông tin cơ bản nhất của hệ thống khi máy tính không hoạt động. ESC AST Ctrl+Alt+Esc AWARD Del. Trường hợp hết pin khi bật máy. mic.F10. II. Ctrl+Alt+Esc Quadtel F2 Compac F10 NEC F2. Sau đây là một số CMOS thông dụng và cách vào chương trình CMOS setup: Loại CMOS Phím được nhấn Loại CMOS Phím được nhấn AMI Del. Boot: Xác định thiết lập thiết bị hệ thống mặc định sử dụng nạp HĐH vào hệ thống khi khởi động máy.F12 - Ứng với mỗi chương trình CMOS setup của mỗi nhà sản xuất có giao diện và thông số khác nhau. Một chương trình CMOS đầy đủ thì chúng gồm những nội dung sau: STANDARD CMOS SETUP BIOS FEATURES SETUP (ADVANCED BIOS SETUP) CHIPSET FEATURE SETUP POWER MAGAMENT SETUP PNP/PCI CONFIGUTION INTEGRATED PERIPHERAL LOAD BIOS DEFAULT FREQUENCY/ VOLTAGE CONTROL LOAD SETUP DEFAULT SUPERVIOR PASSWORD USER PASSWORD IDE HDD AUTO DETECTION HDD LOW LEVEL FORMAT SAVE AND EXIT SETUP EXIT WITHOUT SAVING Ngoài ra ta còn hay gặp loại menu bao gồm thông tin sau: Main: Thay đổi cấu hình cơ bản của hệ thống.… Kiểm tra lại từ bước 1 đến bước 10.Bài giảng cấu trúc.

Phần này đã được các Main ATX tự động auto detect hoặc nếu không ta có thể chạy phần IDE HDD AUTO DETECTION để máy tự điền vào. phần phía dưới gọi ổ B.  Video: Máy tính chúng ta đang sử dụng màn hình loại nào: Mono: Màn hình đen trắng CGA 40: Màn hình CGA(Color Graphics Adapter) 40 cột.  Hard disk: Yêu cầu khai báo các thông số về các ổ đĩa cứng đã sử dụng trong hệ thống (Type.88M. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 36 Exit: Thoát khỏi chương trình Setup.44M. không được gắn hai ổ đĩa cùng nằm trên hay cùng nằm dưới. 51/4in. STANDARD CMOS SETUP Các mục trong phần khai báo này là những thông số cơ bản nhất của hệ thống. Date của DOS hoặc ta có thể vào Control Panel của Window. large và LBA (Logical Block Address) ba Mode này giống hoàn toàn về số Cyls và số Sector tối đa quản lý được (Cyl =1024. but Diskette: Gặp bất cứ lỗi nào ngoại trừ lỗi của đĩa mềm.Bài giảng cấu trúc. CGA 80: Màn hình CGA 80 cột  EGA/VGA: Màn hình màu Enhanced /Video Graphics Adapter RAM: Hiển thị thông tin tổng số RAM là bao nhiêu? bộ nhớ quy ước (Base Memory) là bao nhiêu? bộ nhớ mở rộng (Extend Memory) là bao nhiêu? Mục này CMOS tự động cập nhật đúng theo cấu hình thực tế. nếu không biết nhấn F1 để load default. không thể thay đổi sai mục này được. All. Clynder. Cụ thể chúng gồm mục nhỏ sau:  Date. còn ổ A là ổ chứa tập tin hệ thống của đĩa CD_ROM. but Disk/key : Gặp bất cứ lỗi nào.  Halt on: Trong quá trình khởi động máy nếu CPU bất kỳ một lỗi nào đó thì nó có phải treo máy và thông báo lỗi hay không? nó sẽ thông báo lỗi hết trên màn hình khi: All error: Gặp bất kỳ lỗi nào. 2. 720K. All. Nó chỉ cho phép thiết lập một số option nhằm nâng cao hơn về các thiết bị ngoại vi và một số thiết bị khác để giúp cho máy tính làm việc hiệu quả hơn. LandZ. Sector. BIOS FEATURES SETUP(ADVANCED BIOS SETUP) Các mục trong phần này không có tầm ảnh hưởng nhiều đến sự hoạt động của hệ thống.  Floppy disk: Yêu cầu ta khai các ổ đĩa mềm đang sử dụng trên hệ thống. Mục này ta thường để All error để khi phát hiện được bất kỳ lỗi nào trong quá trình khởi động. có hay không lưu những thay đổi vừa thiết lập. 31/2in. Khai báo các thông số chương trình CMOS setup. Thông thường một cáp của đĩa mềm ta có thể nối hai ổ có tên A và B. Heads (logic). Các mục trong phần GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . 1. All. Mode của đĩa cứng ngày nay BIOS thường quản lý 3 Mode: Normal. giống như ta chỉnh giờ bằng lệnh Time. 1. 31/2in). but Keyboard: Gặp bất cứ lỗi nào trừ lỗi bàn phím. No error : Sẽ không treo máy và báo lỗi cho gặp bất kỳ lỗi nào. (360K. Large max= 64. Nếu ổ đĩa được gắn phần trên của đoạn dây xoắn thì gọi ổ A. Sectors = 64) chúng chỉ khác nhau về Heads (Normal max=16. 3. 51/4in. ngoại trừ lỗi đĩa và bàn phím.2M. CPU sẽ không treo máy mà không báo lỗi. LBA max=1024)  Keyboard: Chỉ có hai option Installed hay Not Installed – CPU có phải kiểm tra bàn phím hay không trong quá trình khởi động máy tính. 31/2in. PreComp và Mode). Time (mm:dd:yy/ hh:mm:ss): Khai báo ngày giờ của hệ thống. Tuy nhiên chú ý trong trường hợp ta khởi động bằng CD-ROM thì ổ A bây giờ là ổ B.

Nó giúp cho máy tính làm việc hiệu quả hơn và nó thường được gọi Cache L2. FAT. • Boot up Flopply Seek: CPU có phải kiểm tra ổ mềm khi khởi động hay không? nếu ta để Enable thì ta thấy trong quá trình khởi động đèn đĩa mềm sẽ sáng lên và ta còn nghe được tiếng kêu reset của đầu từ. • Boot Numlock status: Nếu là On thì khi khởi động máy xong. Sau đây ta đi khảo sát từng mục: • Virus Waring: Nếu để Enable thì Cmos sẽ thiết lập một hàng rào bảo bệ xung quanh các thành phần trên hệ thống đĩa cứng (Master Boot. • Password check(Security option): Đây là mục giúp ta tuỳ chọn việc đặt mật khẩu cho máy ở hai mức hệ thống và trang CMOS setup. Khi người sử dụng hay chương trình thâm nhập vào thì nó sẽ phát ra tiếng bip và cảnh báo”Warning ! This boot sector is to be modified. Đây là bộ nhớ truy xuất tốc độ cao nằm bên trong CPU (hay Cache L1).44MB thì ta bắt buộc phải tháo máy ra để lắp lại đầu dây. Như vậy đối với những máy 486 trở về sau nếu ta chọn mục này là Enable thì CMOS tự động hoán đổi hai ký tự ổ mềm cho nhau mà ta không cần tháo máy để tráo đổi dây.2MB. • Memory party check: Đối với một số loại RAM SIMM để đạt được sự chính xác cao về dữ liệu. và Root Directory) không cho phép người sử dụng và những chương trình thâm nhập vào đây.44MB tên cho ổ đĩa là cố định mà trong khi đó nếu ta muốn khởi động thì bắt buộc ta phải khởi động từ ổ A: hay đĩa 1. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 37 này chỉ có hai tuỳ chọn hoặc Enable để làm có hiệu lực hoặc Disable để làm nó tắt đi. • Swap Floppy Drive: Trong trường hợp đối với các máy 386 về trước chưa có mục này bên trong CMOS. • External Cache: Đây cũng là bộ nhớ tốc độ cao nó nằm trên main đối loại main cũ và nó nằm trong CPU đối máy PII trở lên. đèn numlock trên bàn phím sẽ sáng. • Boot sequence: Được sử dụng khi máy chúng ta có nhiều ổ đĩa và chúng ta thay muốn thay đổi thứ tự ưu tiên khi khởi động máy (mục này được sử dụng thường khi chúng ta cài đặt máy hoặc khi chúng ta muốn quét Virus ). như vậy ta mặc nhiên có thể sử dụng được các phím số ở bên phải bàn phím. Chú ý : Mục này chỉ có giá trị khi ta đặt mật khẩu cho máy ở một trong hai mục Set Supervior Password hay Set User Password. Thì cứ 8 bit dữ liệu thì có 1 bit chẵn lẻ (party) để kiểm tra sự đúng sai của GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc. Nếu chọn mục này là Enable thì quá trình kiểm tra sẽ bỏ qua số thao tác không cần thiết và như vậy thời gian khởi động sẽ nhanh hơn. Nếu ta chọn Setup thì hệ thống cho khởi động nhưng bạn không thể vào trang setup được nếu bạn chưa nhập mật khẩu đúng (mặc định). Boot Record. Nếu quá trình POS bình thường thì máy sẽ test RAM ba lần còn nếu ta sử dụng chức năng test nhanh máy test đúng một lần. • CPU Internal Cache: Đây là chức năng rất có lợi cho hoạt động của máy tính vì vậy ta nên bật Enable. nếu ta muốn khởi động từ đĩa 1. Nếu ta chọn System thì hệ thống không cho phép khởi động và truy nhập vào trang setup của hệ thống khi ta chưa nhập mật khẩu đúng. Lưu ý khi ta Fdisk hay hay chương trình Partition thi phải thiết lập Disable cho mục này. Press Y to accept or N to abort”. ví dụ ta đang khai báo A:=1. • Quick Power on Selftest: Quá trình máy tính kiểm tra tất cả các thiết bị hệ thống trong lúc khởi động được gọi là POS (Post On Selftest).2MB hay B:=1.

Sram Write Timming. Để làm được điều trên ta có thể cho mục này là Enable hoặc ta có thể nhấn F7 để chọn mục Setup Default. chu 2 lấy nội dung từ ô địa chỉ mang về CPU.Bài giảng cấu trúc. Typematic Delay: Yêu cầu ta khai báo thời gian trễ của bàn phím. Sram Write Timming thì nên để cho CMOS auto tốt hơn. CPU phải qua một chu kỳ bus. Như vậy khi làm việc CPU cần tới thông tin này thì sẽ lên RAM lấy thay vì phải lên ROM.318MHz. nếu ta gõ nhanh hơn thì ta khai báo lại số lớn hơn. Ngoài ra nó còn có tác dụng cho người sử dụng khai báo thêm tính năng mới của hệ thống hỗ trợ. Gate 20 Option: Theo cách quản lý RAM ở chế độ thực (real mode) của CPU. lúc nào CMOS cũng tự động detect cho ta một cấu hình mặc nhiên nhất với cấu hình này thì hệ thống có thể làm việc bình thường. đơn vị tính là mili giây. như vậy tốc độ truy xuất sẽ nhanh hơn rất nhiều (gấp khoảng 4 lần). 20 đường địa chỉ (A0 –A19) có thể quản lý tối đa 1MB RAM. Tuy nhiên nó chưa phải là tối ưu nhất. CHIPSET FEATURE SETUP Các mục trong phần chipset này có ảnh hưởng trực tiếp và rất quan trọng đến tốc độ truy xuất nhanh hay chậm của hệ thống. Typematic Rate yêu cầu ta khai báo tốc độ gõ phím và đơn vị sẽ được tính bằng số ký tự trên 1 giây (Characters per second). nếu ta khai Enable thì khi khởi động máy dữ liệu trong ROM sẽ được tải lên RAM. nếu tín hiệu GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .sau để chia nhỏ xuống. Mặc định là 6 ký tự trên giây. Đối ISA tần số làm việc chỉ Khoảng 8 – 14MHz nên ta phải lấy một trong tần số chuẩn của thạch anh 14. nhưng nếu ta cho Sync thì ta lấy tần số của CPU hay Bus PCI để chia (mặc định PCICLK/3). có thời gian truy xuất là bao nhiêu (Dram =60 –70ns. nhưng thực tế thì vùng nhớ cao của RAM hay vùng HMA 64K đầu tiên trên 1MB của vùng XMS vẫn có thể quản lý trực tiếp được ở chế độ thực. Video Bios Shadow: Khai báo có muốn sử dụng ROM màn hình là shadow hay không. P/S2 mouse Function control: Khai báo ta có sử dụng chuột PS/2 hay không. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 38 • • • • • • dữ liệu trong RAM. bởi nó yêu cầu ta khai báo các thông số làm việc cho hai thiết bị cơ bản nhất trên hệ thống: BUS và RAM.  Auto Configuration: Bởi vì tính quan trọng của mục này. mặc nhiên CMOS là 250ms.  AT Bus Clock Cyle: Mục này và mục ISA Bus Clock qui định tần số àm việc của Bus ISA. Để làm được điều này ta phải nhờ tới đường địa chỉ thứ 20 và đường địa chỉ này được bật khi ta chạy tập tin HIMEM. nếu số lẻ thì chúng có chứa bit party. nếu ta muốn sử dụng cổng PS/2 ta bật chức năng này. tức hai chu kỳ đồng hồ. Dram Read Timming. tần số làm việc của CPU. Chu kỳ 1 gởi địa chỉ. Nếu lấy được dữ liệu thì tín hiệu sẵn sàng sẽ báo về CPU. Nếu ta khai báo thông số này càng nhỏ thì khi ta nhấn và giữ một phím bất kỳ thời gian hiện lặp lại 1 ký tự sẽ nhanh hơn. để dự phòng các thông số trong trường hợp các thông số bị sai không thể khai báo đúng được. Typematic Rate: Ba mục này là ba mục liên quan đến bàn phím. SDram = 6 –10ns). Lưu ý: Nếu có các mục khai báo: Sram Read Timming. hoặc tần số làm việc của Bus PCI.  Dram Timing hay SDram Timing: Khai báo cho ta biết đang sử dụng DDram hay SDram. Typematic Rate Setting: Không thể cho phép ta được quyền thay đổi hay không 2 mục định thông số trên bàn phím ở trên. Để nhận biết thanh Ram SIMM có party hay không ta chỉ đếm số chip trên RAM. PCI ta không cần phải khai báo bởi chúng làm việc gần bằng tốc độ của main.SYS. Nếu ta chọn mục này là Async thì ta phải lấy tần số của thạch anh để chia nhỏ xuống gán cho Bus ISA (CLKI/3).  Wait State: Khi thực hiện lệnh giao tiếp với thiết bị ngoại vi.

V/H Sync + Blank hay DPMS (Display Power Magament Signaling.….sys chạy không bình thường có thể bị báo lỗi. • Wake up Events: Tín hiệu IRQ1.. • Video off Method: Khi bắt đầu Power Magament việc đầu tiên nó sẽ tắt màn hình. • HDD Power Down: Thiết lập chế độ dừng của đĩa cứng khi không truy nhập. ngược lại thì bằng 1. INTEGRATED PERIPHERAL GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .IRQ12 sẽ làm cho hệ thống thức tỉnh lại khi đang ở chế độ Power management. Hidden Refresh: Nếu chọn Enable thì CPU không mất thời gian chờ trong quá trình làm tươi Dram. • Power Magament: Cho phép ta chọn các phương pháp để tối ưu việc tiết kiệm năng lượng.) • CRT Standby: Khai báo thời gian nghỉ của màn hình.IRQ2.) các main mới ngày nay nó có thể đã được khai báo trong mục Intergrated Peripheral Onchip USB: Ta có muốn sử dụng cổng USB mà trên chip hỗ trợ hay không (Enable hay Disable). cổng USB cho ổ pock disk) Parallel Mode: Khai báo chuẩn sử dụng cho các cổng song song trên máy (Normal. Khai báo trong mục này chủ yếu ta qui định thời gian nghỉ của thiết bị ( Sleep Time) để tránh tình trạng lãng phí năng lượng. IRQ3. Trường hợp này có tác dụng khi ổ đĩa mềm bị hư thì ta để Disable để tránh thông báo lỗi và ta sẽ sử dụng chức năng khác ( ta gắn thêm card I/O. tập tin Himem. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 39         này báo về CPU vẫn còn trong khoảng thời gian của chu kỳ 2 thì trạng thái chờ bằng 0. ngày nay việc làm tươi do DMA đảm nhiệm. Thông số này ta thường để cho CMOS auto hoặc có khai báo thì không được khai báo lớn hơn mặc định hệ thống làm việc không ổn định. Onchip Modem: Ta có muốn sử dụng chức năng tích hợp Modem trên chip hay không? Onchip Sound: Ta có muốn sử dụng chức năng xử lý âm thanh tích hợp nagy trên chip (Sound Onboard) hay không? USB keyboard support: Chúng ta có muốn sử dụng bàn phím cắm cổng USB mà chip hỗ trợ hay không? USB Mouse support: Chúng ta có muốn sử dụng chuột phím cắm cổng USB mà chip (main) hỗ trợ hay không? POWER MAGAMENT SETUP Đây là vấn đề liên quan đến tiết kiệm điện và pin cho máy tính xách tay. ECP. Onboard FDC Controller: Cho phép ta có hay không sử dụng ổ đĩa mềm trên main.. Nếu chọn Max Saving thì hệ thống sẽ tiết kiệm tối ưu nhất. nếu Min Saving thì ở mức độ ít hơn. Blank Screen. nếu chọn User define thì thời gian nghỉ của thiết bị được chúng ta thiết lập bằng tay và nếu để Disable tức ta không sử dụng chức năng này. • HDD Sleep Timer: Thiết lập thời gian để đĩa cứng dừng quay sau khi không còn tác vụ truy xuất..… PNP/PCI CONFIGUTION Thiết lập một số thông số về các Slot PCI và các vấn đề liên quan PnP (Plug and Play) trong việc dò tìm cấu hình phần cứng máy tính.Bài giảng cấu trúc. các cách tắt màn hình: Standby. • Ngoài ra đối main laọi mới phần này còn giúp người sử dụng thiết lập tính năng báo thức hay tự khởi động máy tính khi có tín hiệu: như tín hiệu điện thoại.. hay SPP. EPP. có thể chạy chậm và treo máy.

Giả sử ta là người không am hiều về CMOS.Phương pháp xoá mật khẩu ở mức hệ thống(system): FREQUENCY/ VOLTAGE CONTROL Thiết lập tốc độ làm việc và hiệu điện thế của CPU SUPERVIOR PASSWORD và USER PASSWORD Hai mục trên đều có chung nhiệm vụ là dùng để xác lập bảo vệ cho máy tính của bạn. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 40 Thiết lập các thiết bị ngoại vi Onboard LOAD BIOS DEFAULT và LOAD SETUP DEFAULT Hai mục đều có nhiệm vụ giống nhau là nạp lại cấu hình của hệ thống nhưng chúng có một sự khác nhau nhỏ về nội dung. nó thường đi cùng với menu Advanced cmos setup → Security option (password check). chỉ khi nào muốn vào CMOS thì máy mới hỏi mật khẩu. máy tính đang hoạt động bình thường với cấu hình A. . còn nếu ta sử dụng USER PASSWORD để thiết lập mật khẩu thì một số menu trong chương trình CMOS không cho chúng ta thay đổi. Để xoá mật khẩu này ta phân hai loại: . nếu chúng ta quên đi mật khẩu chúng ta đánh vào thì đó là một điều thật phiền phức. với cấu hình B máy chúng ta không hoạt động bình thường như trước nữa.Phương pháp phá mật khẩu ở mức Setup: Nếu máy đặt mật khẩu mức setup máy tính ta vẫn làm việc bình thường. Đặt khẩu là điều rất có lợi tuy nhiên đôi khi chúng ta quên mất mật khẩu thì đó lại là vấn đề hết sức nguy hiểm. Tuy nhiên chúng có sự khác nhau nhỏ là: nếu ta thiết lập mật mã cho máy tính bằng SUPERVIOR PASSWORD thì khi vào CMOS ta có thể toàn quyền thay đổi các giá trị CMOS.exe màn hình sẽ xuất hiện con trỏ của Debug sau đó ta gõ một trong các cách sau: Cách 1: -o 70 2f <-| -o 71 20 <-| -q GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . nó đảm bảo rằng ít nhất là máy tính hoạt động bình thường. sau chúng ta vào CMOS thay đổi một số thông số và cấu hình này gọi cấu hình B. nếu dùng Load BIOS default hay nhấn F6 máy sẽ trả lại cấu hình CMOS về các thông số mặc nhiên. Để khắc phục được điều này sau là các phương pháp phá mật khẩu trong CMOS và nó được chia làm hai phần: . Mức hai là mức hệ thống (system) tức là máy tính bảo vệ toàn bộ hệ thống chúng ta muốn làm bất cứ việc gì với hệ thống máy tính đều hỏi mật khẩu ngay khi khởi động máy và nó bảo vệ luôn cả trang CMOS setup.exe của DOS Trên màn hình của DOS ta chạy chương trình Debug. Trong trường hợp bạn quên hay ta cố tình xoá mật khẩu setup ta có thể phá bằng những cách sau: + Dùng Debug.Tuy nhiên. Trong các CMOS để thiết lập mật khẩu thường có hai chế độ bảo mật: một là bảo mật ở mức trong trang BIOS setup (mức bình thường hay mức setup) và mức bảo vệ cao hơn là mức hệ thống (tức là có nhiệm vụ bảo vệ cả hệ thống và trang BIOS setup (System hay Always)). để sửa lại ta có hai cách làm: Load Setup default hay nhấn F7 thì CMOS cấu hình B trở lại thành cấu hình A (giống như chương trình Undo CMOS). giúp bạn trách được phiền phức đó sau đây tôi xin mách nước để phá mật khẩu.Phương pháp xoá mật khẩu ở mức Setup. Trong khai báo mật khẩu máy tính thường cho thiết lập hai chế độ bảo mật đó là: Mức setup tức là chỉ bảo vệ trang CMOS setup chúng ta muốn vào thay đổi nội dung trang này chúng ta phải gõ đúng mật khẩu.Bài giảng cấu trúc. Đặt mật khẩu có ý nghĩa rất lớn trong thực tế tuy nhiên cái gì nó cũng có hai mặt của nó.

8. Khai báo thông tin thuộc về bàn phím trong CMOS. SAVE AND EXIT SETUP Thoát khỏi chương trình CMOS setup nhưng có lưu lại những giá trị người sử dụng đã thay đổi. 11. Làm thế nào để thay đổi ngày giờ hệ thống trong CMOS. CleaCmos. Khai báo card màn hình thế nào cho đúng chủng loại và dung lượng bộ nhớ màn hình đối main card màn hình onboard. Thiết lập máy tính của bạn khởi động từ ổ CD-ROM. 3.com. 5. HDD LOW LEVEL FORMAT Sử dụng để định dạng đĩa cứng ở dạng cấp thấp để loại bỏ những sector hỏng. Làm cách nào để vào được chương trình CMOS setup. từ đĩa mềm. Làm thế nào để khai báo cho máy tính chế độ chống vius xâm nhập phần hệ thống của các đĩa. Khai báo để sử dụng đĩa mềm làm như thế nào.exe. 4.com hoặc xoacmos. 9. IDE HDD AUTO DETECTION Khai báo đĩa cứng có trong máy tính. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 41 Cách 2: -o 70 11 <-| -o 71 ff <-| -q + Ngoài ra bạn có thể sưu tầm các phần mềm xoá mật khẩu: Cmosput. Còn jump nó cũng được thiết kế gần đó. Pin CMOS nằm ngay trên main và pin thường có maud trắng ta rất dễ phát hiện. THỰC HÀNH BIOS 1. 2. . Vì vậy. Khai báo chế độ mặc định của phím Numclock để sau mỗi lần khởi động đèn tín hiệu góc trên bên phải sáng. Kiểm tra máy tính hiện đang thực hành có bao nhiêu ổ đĩa vật lý và dung lượng mỗi đĩa bao nhiêu? GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . 13. Xác lập chế độ bảo mật cho máy theo cả hai mức hệ thống(system) và thiết lập(setup). Khai báo chế độ dò tìm đĩa hệ thống khởi động máy (ổ đĩa nào là ổ đĩa nhận được sự ưu tiên đầu).Bài giảng cấu trúc. 12. 10. EXIT WITHOUT SAVING Thoát khỏi chương trình CMOS setup nhưng không lưu lại những thay đổi của người sử dụng vừa thay đổi. Kiểm tra tổng dung lượng bộ nhớ chính trong CMOS setup. 6. Làm thế nào để huỷ các chức năng Onboard của các thiết bị nối vào máy tính. Các khai báo liên quan đến chế độ tự kiểm tra máy sao cho tối ưu nhất. 7. để phá được ta phá mật khẩu bằng thao tác trên phần cứng máy tính. nếu ta chọn mục này máy sẽ tự dò tìm các ổ đĩa cứng vật lý đang được kết nối vào máy tính. Để làm điều này chúng ta tháo lắp máy để xóa thông tin trong CMOS bằng cách gắn jump lại hoặc tháo pin trên main.Phương pháp phá mật khẩu ở mức hệ thống (system): Máy đặt mật khẩu mức hệ thống tức ta không thể dùng phương pháp trên lý do ta không thể khởi động được máy tính.

màn hình FDISK yêu cầu người sử dụng có chọn hỗ trợ các ổ đĩa đối với FAT 32 hay không nếu ta có 1 dĩa cứng lớn hơn 512 MB.Display Partition information ->Cho hiển thị thông tin tình trạng đĩa 5. Quá trình chia đĩa bằng lệnh FDISK của DOS  Ngay sau khi gõ lệnh FDISK .Bài giảng cấu trúc.  Sau khi chọn xong Menu chính của màn hình Fdisk như sau: FDISK Option Current Fixed Disk Drive: 1 -> trường hợp máy có một đĩa cứng Choose one of the following:-> chọn một trong những mục sau 1. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 42 14. III.Delete Partition or Logical DOS Drive ->Xóa phân khu hoặc các ổ Logic 4. 15.Set Active Partition ->Xác lập phân khu hoạt động 3. Lưu ý: Một số HĐH mới ngày nay ta có thể giúp ta định dạng ngay trong quá trình cài đặt. Trên màn hình xuất hiện như sau: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . 1. TẠO PHÂN KHU DOS Gõ số "1" trong Menu chính.Select Next Fixed Disk Drive ->Chọn ổ cứng để Fdisk (nếu ta gắn 2 ổ cứng) Enter choice : [ 1 ] ->(gõ vào 1-2-3-4 để chọn các chức năng) Press ESC to exit FDISK ->(nhấn ECS để thoát khỏi Fdisk) 1.Creat Dos partition ->Tạo phân khu DOS 2. Thiết lập chương trình CMOS setup của bạn về dạng mặc định của CMOS. Xoá mật khẩu cho máy tính của bạn trong hai trường hợp. giả sử mật khẩu bạn đã thiết lập nhưng bị quên. Quá trình cài đặt các phần mềm • Phân chia ổ đĩa vật lý thành nhiều đĩa logic (nếu cần) • Định dạng ổ đĩa cần cài đặt • Cài đặt hệ điều hành và phần mềm ứng dụng khác.

Trên màn hình xuất hiện: Create DOS Partition or Logical DOS Drive Current Fixed Disk Drive:1 Choose one of the following: 1. Máy sẽ hiện: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Create Primary DOS Partition 2.Creat Extended DOS Partition ->Tạo phân khu DOS mở rộng 3.Creat Primary DOS Partition -> Tạo phân khu DOS đầu tiên 2. Create Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition Enter choice: [1 ] Press ESC to return to FDISK Option Để thực hiện việc tạo phân khu đầu tiên của ổ đĩa. Khi ta ấn số [1]. TẠO KHU DOS ĐẦU TIÊN Ta nhập số 1 (tại Enter choice : [1]). Create Extended DOS Partition 3. Ta theo trình tự từ 1 .Bài giảng cấu trúc.3. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 43 Creat Dos partition Current Fixed Disk Drive: 1 1.Creat Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition -> Tạo đĩa DOS lý luận trong khu DOS mở rộng. Enter choice : [1 ] Press ESC to return to Fdisk Option An <Esc> để thoát khỏi trình FDISK 2.

lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 44 Create Primary DOS Partition Current Fixed Disk Drive:1 Do you wish to use the maximum available size for a Primary DOS Partition and make the Partition active (Y/N)…………………? [Y] Press ESC to return to FDISK Option Tại đây. Màn hình sẽ hiện: Create Primary DOS Partition Current Fixed Disk Drive:1 Total this space is 1219 Mbytes (1Mbytes= 1048567 bytes) Maximum Space availabla for Partition is 1219 Mbytes (100%) Enter Partition size in Mbytes or percent of this space (%) to Create a Primary DOS Partition……………………………………………… : [1219] No Partition define Press ESC to return to FDISK Option Nhập vào ô dung lượng cho phần Primary (sẽ là ổ C:) ví dụ: 500 <Enter>. không thể chia thêm ổ nào khác được nữa.Bài giảng cấu trúc. Để có thể chia thành nhiều ổ. nếu ta nhấn "Y" thì toàn bộ dung lượng đĩa cứng sẽ tạo thành một đĩa C. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Hiện ra thông báo: Primary DOS Partition create: Primary DOS Partition đã được tạo. ta phải nhấn "N".

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Display Partition information Enter choice : [1 ] Warning: No Pratition are set active . Press ESC to exit FDISK Từ Menu chính. ta tiếp tục nhấn [1]. và <Enter>. Hãy khoan chú ý đến cảnh báo đó. tại đây ta đã đi bước 1 (Create Primary DOS Partition). Set Active Partition 3. Delete Partition or Logical DOS Drive 4.Bài giảng cấu trúc. FDisk Option Current Fixed Disk Drive:1 Choose one of the following: 1. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 45 Create Primary DOS Partition Current Fixed Disk Drive:1 Partition C:1 Status Type PRI DOS Volume Label Mbytes 500 Sytem UNKNOWN Usage 41% Primary DOS Partition create Press ESC to continue Nhấn ESC về Menu chính nhưng lúc này có thêm một cảnh báo cho biết đĩa C: (Primary DOS Partition) chưa được Set Active. bây giờ ta vào bước 2 (Creat Extended DOS Partition): nhấn [2]. Creat Dos partition or Logical DOS Drive 2.disk 1 is not startable unless a Partition is set active. và <Enter> Lúc nãy.

Create Extended DOS Partition Current Fixed Disk Drive:1 Partition C: 1 2 Status Type Volume Label PRI DOS EXT DOS Mbytes Sytem Usage 500 UNKNOWN 41% 719 UNKNOWN 59% Extended DOS Partition create Press ESC to continue Nhấn ESC GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Màn hình sẽ ra thông báo: "Extended DOS Partition create" .Extended DOS Partition đã được tạo.Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 46 Create Extended DOS Partition Current Fixed Disk Drive:1 Partition C: 1 Status Type PRI DOS Volume Label Mbytes Sytem Usage 500 UNKNOWN 41% Total this space is 1219 Mbytes (1Mbytes= 1048567 bytes) Maximum Space availabla for Partition is 719 Mbytes (100%) Enter Partition size in Mbytes or percent of this space (%) to Create an Extended DOS Partition……………………………………………… : [719] Press ESC to return to FDISK option Tại đây ta <Enter> để lấy hết dung lượng.

và màn hình như sau: Create Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition Drv D Volume Label Mbytes 719 Sytem UNKNOWN Usage 100% All Availabale space in the Extended DOS Partition Is assigned to Logical drives Press ESC to continue Nhấn ESC trở về Menu chính Đến đây là kết thúc việc tạo Partititon. ta <Enter> sẽ ra ổ D:. 3.disk 1 is not startable uinless a Partition is set active" trên màn hình vì sau khi tạo xong các Partition ta phải tiến hành set active cho Primary Partition. Tại Menu chính ta nhấn [2]. và <Enter>. SET ACTIVE cho PHÂN KHU CHÍNH: Lúc này ta vẫn còn thấy lời cảnh báo "Warning! No Paretition are set active . lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 47 Create Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition No Logical drive define Total Extended DOS Partition size is 719 Mbytes (1Mbytes= 1048567 bytes) Maximum Space availabla for Logical drive is 719 Mbytes (100%) Enter Logical drive size in Mbytes or percent of this space (%) …… : [719] Press ESC to return to FDISK Option Tại đây.Bài giảng cấu trúc. màn hình hiện ra: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

ta nhấn số [3]. nhưng lúc này ta không còn thấy lời cảnh cáo nữa. và <Enter>. 4. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 48 SET ACTIVE Partition Current Fixed Disk Drive:1 Partition C: 1 2 Status Type Volume Label PRI DOS EXT DOS Mbytes Sytem Usage 500 UNKNOWN 41% 719 UNKNOWN 59% Total disk space is 1219 Mbytes (1 Mbytes = 1048567 bytes) Enter the number of Partititon you want to make active…………: [ _ ] Press ESC to return to FDISK Option Gõ số 1 ngay vị trí con trỏ.và <Enter>.Bài giảng cấu trúc. màn hình hiện ra: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . XÓA CÁC PARTITION: Đứng tại Menu chính. Đến đây là kết thúc quá trình FDISK. Trước khi thoát ra cần kiểm tra lại bằng cách vào mục [4] trong Menu chính. ta sẽ thấy chữ "A" hiện ra dưới cột Status của ổ C: SET ACTIVE Partition Current Fixed Disk Drive:1 Partition C: 1 2 Status Type Volume Label A PRI DOS EXT DOS Mbytes Sytem Usage 500 UNKNOWN 41% 719 UNKNOWN 59% Total disk space is 1219 Mbytes (1 Mbytes = 1048567 bytes) Enter the number of Partititon you want to make active…………: [ _ ] Press ESC to return to FDISK Option Nhấn ESC để trở về Menu chính.

Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 49

Delete DOS Partition or Logical DOS Drive Current Fixed Disk Drive:1 Choose one of the following: 1. Delete Primary DOS Partition. 2. Delete Extended DOS Partition. 3. Delete Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition 4. Delete Non-DOS Partition. Enter choice: [ ] Press ESC to return to FDISK Option Để xóa Partition , ta luôn theo nguyên tắc xóa từ trong ra ngoài (từ 4 đến 1). Chú ý : Nếu trường hợp nhấn [4] mà hiện ra thông báo: "No Non-DOS Partition to delete". Nghĩa là phần Non-DOS Partition không có nên không xóa được, lúc này ta nhấn ESC để trở về Menu chính; và ta vào bước 2 - xóa các Logical Disk. Để xóa Non-DOS partition ta nhấn số 3 tại vị trí con trỏ, <Enter>. Xuất hiện câu thông báo: "Do you wish to continue (Y/N)…..? [N]. Nhấn [Y], <Enter>. Xuất hiện "Non-DOS Partition deleted" là đã xóa xong Non-DOS Partition. 2. Định dạng đĩa (FORMAT) Yêu cầu: Sử dụng một đĩa hệ thống để khởi động máy tính, trong đó có lệnh FORMAT sau khi khởi động: Gõ lệnh Format C: /s Máy hiện thông báo: WARNING: ALL DATA ON NON-REMOVABLE DISK DRIVE C: WILL BE LOST! Proceed with Format (Y/N)?_  Ta nhấn 'Y', <Enter>. Máy bắt đầu tiến hành format đĩa C: . Khi máy đã format ổ C: được 100% thì sẽ yêu cầu đặt tên Volume Label cho ổ C: ; ta chỉ có thể nhập tối đa là 11 ký tự, nếu không muốn đặt tên thì ta nhấn <Enter> bỏ qua.  Tiếp tục, ta format các ổ đĩa còn lại (D:, E: .v.v...và không có tham số.)  Sau khi format xong tất cả các ổ đĩa và Boot máy lại từ đĩa cứng. Nếu máy Boot được và hiện ra câu yêu cầu nhập ngày, giờ, tháng, năm là thành công.  Bước kế tiếp ta tiến hành cài đặt WINDOWS.

3. Cài đặt phần mềm ứng dụng

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 50

Phần mềm: phần mềm bao gồm chương trình và dữ liệu. Phần mềm thường được viết ra sau đó nó được lưu lên đĩa CD và bán trên thị trường. Thông thường phần mềm là rất lớn và nhiều tính năng nó bao gồm hệ thống các chương trình và dữ liệu được các lập trình viên đóng gói khi bán ra thị trường. Như vậy, khi người sử dụng muốn cài đặt chúng lên máy tính của mình thông thường bằng một trong hai tập tin quen thuộc là Setup hay Install, quá trình sao chép các chức năng của phần mềm vào máy tính chúng ta gọi là quá trình cài đặt. Để cài đặt một phần mềm ta nên quan tâm những vấn đề sau:  Hệ thống máy PC cấu hình phù hợp yêu cầu phần mềm cài đặt không?  Tập tin sẽ sử dụng cài đặt (tập tin này thường có tên Intall.exe hay Setup.exe)  Bạn biết được phần mềm bạn chuẩn bị cài đặt là sử dụng miễm phí hay phải trả tiền (nếu phần mềm phải trả tiền sau khi bản trả tiền bạn sẽ được nhà cưng cấp phần mềm cho mã để chúng ra cài đặt, nếu phần mềm miễn phí thì không cần. Thông thường trên thị trường chúng ta hiện nay chúng yếu là phần mềm có bản quyền những đã được bẻ khóa và khóa này hay mã bảo mật thường được được lưu trong tập tin serial.txt, cdkey.txt, setup.txt, readme.txt. Cài đặt Hệ Điều Hành Chuẩn bị: - Một máy tính chạy tốt có ổ CD-ROM, đĩa cứng. - Đĩa phần mềm hoặc CD khởi động - Đĩa chứa HĐH cần cài đặt, Đĩa chứa bộ Microsoft Offices và đĩa chứa Font và phần phềm ứng dụng khác. Tạo tập tin ảnh dự phòng Sử dụng phần mềm Ghost, snapshot,… Quá trình cài đặt chi tiết sẽ được minh họa trên lớp.

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 51

Bài

6

THIẾT BỊ NGOẠI VI CƠ BẢN MÁY TÍNH
I. Bàn phím (Keyboard)

 Gồm có một bộ xử lý phím (Bộ xử lý 8084) và bộ nhớ ROM dung lượng 2KB chứa toàn bộ mã ASCII của bàn phím.  Chương trình điều khiển bàn phím thực hiện nhiệm vụ (phát hiện phím bấm, làm trễ, tạo mã) gởi mã của phím được bấm cho máy tính được lưu trữ trong ROM. Để giảm số lượng chân giao tiếp, mã phím được gởi tới máy tính dạng nối tiếp.  Khi một phím được nhấn mã bàn phím sẽ được đưa đến vùng đệm màn hình để chuẩn bị hiện hình.  Khi sử dụng bàn phím, người sử dụng thường gặp một số lỗi sau: bị kẹt phím, các tiếp xúc than bên dưới phím bị hư hay chập mạch, hư cổng Keyboard, PS/2 trên main.  Bàn phím được kết nối với PC qua cổng Keyboard đối mainboard XT và PS/2 đối main ATX và USB đối main mới.

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

y được gắn Mỗi một bánh xe mã hóa. đó là thiết bị giải mã chuyển động. làm xoay bánh xe giải mã Nguyên tắc hoạt động Viên bi được di chuyển nên nó động trên bền mặt phẳng. kéo theo hai bánh xe mã hóa nằm trên hai trục quay theo. Máy in kim là sử dụng ma trận kim (từ 9 đến 24 kim) trong ma trận kim mỗi kim được điều khiển bởi mạch điện giúp việc phóng từng kim đập vào băng mực theo một trận tự đã lập trình. Mỗi trục xoay tương ứng với hướng chuyển động dọc. sự thay đổi này có liên quan đến phạm vi di chuyển cũng như vị trí của chuột trên màn hình. USB III. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 52 II. Dựa vào số lần nhấp và vị trí hiện tại con trỏ đứng tại thời điểm nhấp. Máy in (Printer) Một số máy in thông dụng hiện đang bày bán phổ biến trên thị trường: máy in kim. Máy In Kim Nguyên tắc hoạt động: Máy in kim hoạt động tương tự như nguyên tắc viết biên lai của các cô làm công tác thu ngân sử dụng giấy than. Khi viên bi chuyển động làm hai trục x. máy in phun và máy in Lazer a. COM.sys. Chuột được kết nối với Máy tính qua cổng PS/2. tờ giấy đặt sau băng mực sẽ nhận được vết mực để lại của các GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . hay như hoạt động của máy đánh chữ. Việc chuyển động của viên bi bên dưới chuột sẽ được chuyển thành tín hiệu điện bởi các sensor quang bên trong chuột. trục kia chuyển động ngang Nhấp một trong hai phím.Bài giảng cấu trúc. Tốc độ xoay của mỗi bánh xe được chuyển thành tín hiệu điện tương ứng. y xoay.com) sẽ đổi tín hiệu điện lại thành các thông tin về vị trí và trạng thái của các phím nhấn. Chuột (Mouse) Khi bi lăn nó tỳ vào hai trục x. Khi trục lăn xoay. y đặt vuông góc với nhau làm xoay hai thanh. Chương trình điều khiển chuột (mouse driver: mouse. Chương trình sẽ thực hiện tác vụ tương ứng thao tác yêu cầu trục x. mouse.

Trục cuốn giấy cuốn giấy theo chiều dọc còn đầu in kim sẽ di chuyển qua lại dọc theo băng mựu theo chiều ngang. LQ1170.. Xanh. Nếu in màu thì chúng sử dụng 3 hộp màu Đỏ.Bài giảng cấu trúc. LQ2170.. Máy Scaner Giống như hoạt động máy photo. Khi quét hình nếu chúng ta thiết lập độ phân giải càng cao thì dunh lượng tập tin chứa ảnh càng lớn. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 53 đầu kim sau khi phóng và tạo thành hình ảnh trên giấy.  Tốt độ in nhanh. điểm nào được tia laser chiếu sáng khi đi qua hộp mực in điểm đó sẽ hút các hạt mực lên trống in. tuy nhiên chúng không sử dụng kim để in mà thay vào đó trên đầu in của máy in phun có các lỗ nhỏ mỗi lỗ nhỏ tương ứng một kim được điều khiển bởi mạnh điện để phun ra tia mực cực nhỏ trực tiếp lên mặt giấy dưới dạng nước. b. Máy scaner là thiết bị quét hình ảnh đưa vào máy tính và lưu dưới dạng tập tin. Ưu điểm:  Chất lượng trang in tốt (đây ưu điểm mạnh nhất máy in laser)  Giá thành in phải chăng. Vàng hòa trộn 3 màu này theo tỷ lệ nhất định sẽ cho ta các màu khác nhau. Nhược điểm:  Tốc độ in chậm  Khi in tiếng ồn lớn  Chất lượng trang in không cao Ví dụ máy in kim: LQ100. Máy In Phun Nguyên tắc hoạt động: Tương tự như máy in kim. Ưu điểm:  Có thể in màu (đây điểm mạnh nhất máy in phun)  Chất lượng trang in đẹp.  Chi phí in thấp (đây ưu điểm mạnh nhất máy in kim)  Dễ dàng in nhiều loại khổ giấy khác nhau. Nhược điểm:  Chi phí ban đầu cao. Như vậy nếu máy in phun sử dụng in tài liệu đen trắng thì chúng sử dụng một hộp mực nước màu đen.  Mực in đắt IV. khi trống in đi qua trang giấy thì tất cả hạt mực được hút lại sang bên trang giấy in và sau đó trang giấy được chạy qua dàn máy sấy làm nóng chảy các hạt mực nằm trên trang in chúng ngấm vào giấy và tạo nên trang in. Nhược điểm:  Chi phí trang in cao. LQ303. c. Máy In Laser Nguyên tắc hoạt động: Sử dụng nguồn laser đuợc điều khiển thích hợp để quét lên bề mặt trống in. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .  Giấy in có thể nhòe nếu chất lượng kém. Ưu điểm:  Có thể in các khổ giấy liên tục.

Hiện nay trên thị trường Việt Nam có bán hai loại đĩa thông dụng: Đĩa 51/4’’ =13. Đĩa cứng thường làm bằng nhiều đĩa từ làm bằng kim loại hay nhựa cứng được xếp thành một chồng theo đường trục đứng bằng kim loại có chứa một loại khí đặc biệt bụi không thể vào.5 đến 5. Mỗi chấm ghi một bit: nhiễm từ là bit 1 còn không nhiễm từ là bit 0.3. hỗ trợ cho CPU trong việc xử lý và khai thác dữ liệu. Cấu trúc logic.44MB và 2. Số side. nghĩa là không có các rãnh trên mặt đĩa mà chỉ được phân chia logic. một đĩa phải được (format) vật lý. Mỗi vòng lại được chia thành nhiều cung (sector) mỗi cung có dung lượng là 512 byte. FDD: Floppy Disk Driver) Cấu trúc vật lý Đĩa từ là loại đĩa có khả năng lưu trữ thông tin rất lớn được dùng làm bộ nhớ ngoài máy tính. Khi ghi có khả năng biến một chấm trở thành nhiễm từ hay không nhiễm từ. Đĩa từ (HDD: Hard Disk Driver.25 inch làm bằng chất dẻo. số track trên mỗi side. làm bằng chất dẻo (nên gọi là đĩa mềm). bảo vệ bởi một lớp nhựa cứng hay giấy cứng có khoét lỗ dài để cho dầu đọc khi tiếp xúc vào đĩa để đọc hay ghi thông tin. Phần hệ thống: Sau khi định dạng một đĩa mềm phần hệ thống được chia thành các vùng nhỏ:  Cung mồi (boot sector) Là sector đầu tiên của đĩa (sector 0 track 0 trên side 0) trên đó ghi các thông tin về tổ chức vật lý của đĩa.9 cm có dung lượng 720KB. Các track. Đĩa mềm thường chỉ có một đĩa từ.88MB. Người ta phân biệt hai loại đĩa từ: Đĩa mềm (Floppy disk hay diskette) và đĩa cứng (hard disk) đĩa từ là tấm hình tròn đường kính từ 3. a. 1.Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 54 V. tên HĐH đã format đĩa. Dữ liệu được ghi lên đĩa bằng máy đọc đĩa. phân chia đĩa từ thành hai thành phần: phần hệ thống (System area) phân dữ liệu (data area). mỗi byte có 8 bit. trên boot sector còn một số thông tin tên đĩa. nghĩa là dữ liêu được ghi thành những tấm từ tính nhỏ li ti có thể nhiễm từ hay không mà mắt thường không thể nhận biết được.1. Khi đọc nó có khả năng nhận biết những chấm nhiễm từ hay không. Tổ chức vật lý của đĩa từ: Mỗi đĩa từ chia thành nhiều mặt đĩa (side) được đánh số từ 0. Đĩa mềm được đọc bởi ổ đĩa mềm (Floppy Disk Driver: FDD ) gắn trong máy tính còn đĩa cứng được đọc bằng ổ đĩa cứng (Hard Disk Driver: HDD) được gắn ngay trên đĩa.2. Những cung trên cùng một trục gọ là cylinder được đánh số từ ngoài voà trong bắt đầu từ số 0 (đĩa mềm mỗi cylinder có hai track còn đĩa cứng tuỳ thuộc vào số mặt đĩa). sector trên đĩa không là tổ chức vật lý. muốn đưa vào sử dụng.3 cm có dung lượng 360KB. Đĩa từ dùng kỹ thuật từ tính để ghi dữ liệu. thuỷ tinh hay kim loại trên có phủ một lớp bụi từ tính oxit sắt có khả năng nhiễm từ.2MB và Đĩa 31/2’’ =8. version. Ngoài ra. Đinh dạng vật lý một đĩa do chương trình FORMAT của DOS thực hiện nhằm xác định cấu trúc logic của đĩa.… mỗi mặt được chia thành nhiều vòng đồng tâm (track). đĩa 1. Một đĩa khi mới sản xuất chưa có cấu trúc vật lý như trên. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .…trên boot sector chứa chương trình mồi (boot rountine 452B) dùng để nạp chương trình cốt lõi của DOS(Dos kernel) vào RAM khi khởi động máy.

Thư mục đầu tiên là thư mục gốc do hệ điều hành tạo khi định dạng đĩa. còn sector 0 dành cho Partition Table. phòng khi hỏng bảng này thì còn bảng kia. ổ đĩa nhỏ nhất là 3.  Thư mục gốc (Root Directory) DOS dùng một số Sector tiếp theo bảng FAT thứ hai để làm thư mục gốc. DOS dùng sector 0 và track 0 trên side 0 là Partition Table. Vì lý do rất quan trọng này nên trên đĩa DOS tổ chức hai bảng FAT có thông tin giống nhau.Touch Screen : Màn hình thiết kế đặc biệt để có thể cảm nhận được sự chỉ điểm của ngón tay hoặc vật gì đó đối với màn hình. do đó. kích thước của tập tin và địa chỉ liên cung đầu tiên chứa tập tin. Số mục trong một thư mục do đĩa và Version của DOS ấn định. Thiết bị ngoại vi khác Màn hình cảm ứng . thuộc tính. Khi được yêu cầu ghi một tập tin lên đĩa. Đối với DOS phần dữ liệu ghi trên đĩa được chia thành những liên cung (cluster). Phần dữ liệu chỉ lưu nội dung của tập tin. Trang 55 Dos dùng một số sector tiếp theo boot sector để là bảng FAT. nên trong một thư mục có chứa thông tin chính của thư mục con. Do bảng FAT là cấu trúc quản lý nơi lưu trữ nội dung những tập tin trên đĩa nên nếu bảng FAT bị hỏng thì không thể tìm được tập tin. Thư mục là nơi lưu trữ những thông tin chính của tập tin như: Tên. Phần thuộc tính cho biết mục này quản lý tập tin hay thư mục con. mỗi mục gồm 32 byte quản lý một tập tin hay thư mục con. Bàn vẽ . mỗi liên cung gồm một số sector. chỉ khác chỗ boot sector gọi là Master boot nằm ở sector 1. DOS cho phép người sử dụng dùng một số Sector trên phần dữ liệu làm thư mục. mỗi muc quản lý một liên cung cho biết liên cung tương ứng của nó đang chứa tập tin nào hay còn trống. Phần dữ liệu được chia nhiều liên cung (clusters) mỗi liên cung gồm một số sector.Bài giảng cấu trúc. ngày giờ cập nhập cuối cùng. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . DOS sẽ tìm đến các liên cung còn trống trên đĩa để cấp phát. phần mở rộng. mà DOS gọi nó là đơn vị cấp phát ( allocation unit). mà DOS gọi là một đơn vị cấp phát (allocation unit). VI. DOS dựa trên cấu trúc gọi là bảng FAT. mỗi phân khu gọi là một đĩa Logic. lắp ráp và bảo trì máy tính  Bảng FAT(File Allocation Table). Bảng FAT là một dãy các mục. Mỗi tập tin được lưu trữ trên một số clusters. Bàn vẽ sẽ chuyển trực tiếp những hình ảnh được vẽ trên bàn vẽ thành các hình ảnh trên máy tính. là bảng lưu trữ những thông tin về tổ chức phân khu của đĩa. Một tập tin được lưu trữ trên một số clusters. Vì số mục có hạng. nếu không đủ để lưu các tập tin. Phần dữ liệu: Phần dữ liệu chiếm phần không gian còn lại sau phần hệ thống của đĩa. Phần hệ thống của một đĩa cứng cơ bản giống như đĩa mềm. trên mỗi phân khu có thể dùng một hệ điều hành khác nhau. số mục tương ứng với số liên cung trên đĩa.Graphic table là một thiết bị đặc dụng dành cho những nhà thiết kế hay họa sỹ.2004 trên thị trường VN có đĩa cứng của máy vi tính đến 80GB. Để theo dõi những cluster đã được sử dụng hay còn trống trên đĩa. Trong một thư mục được chia thành nhiều mục. khi không còn đủ liên cung để lưu tập tin thì DOS thông báo đầy đĩa (Disk full). Đĩa cứng có dung lượng rất lớn (hiện nay .2 GB) nên DOS cho phép chia thành nhiều phân khu. Thư mục được tổ chức thành nhiều cấp. bàn vẽ càng tốt thì độ nhạy cảm về áp lực trên nó càng cao.

Barcode reader: Dùng ánh sáng để đọc mã sản phẩm. người ta viết trực tiếp lên màn hình phẳng của máy tính. Cây viết máy tính . Thiết bị đọc mã vạch . GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . hay chuyển các thông tin đã được in ra cho máy tính xử lý. máy tính này sẽ xác định cơ sở dữ liệu cần thiết phù hợp (giá cả. trong các loại máy xách tay có loại nhỏ gọn nhất có thể bỏ vào áo khoác . số tiền phải trả cho món hàng…) và gởi lại thông tin ấy cho POS. Một số thiết bị nhập khác .wand reader: Thiết bị dùng tia sáng để đọc các ký tự chữ và số được viết bằng một thiết bị đánh dấu đặc biệt trên vùng dành riêng cho chúng.pen-based computer: Như phần trước có nói đến. Thiết bị đọc chữ in từ tính .Optical-mark readder: Dùng ánh sáng phản xạ để xác định vị trí đã được đánh dấu viết chì trong công tác kiểm tra sản phẩm sản xuất dây chuyền để trả lời trên một cái thẻ theo hình thức quy định trước.Bài giảng cấu trúc. Cây đũa thần . nguyên tắc làm việc cũng tương tự với thẻ tín dụng.được gọi là thiết bị đọc đã được chế tạo nhằm đáp ứng cho những nhu cầu thực tế này: Thiết bị đọc đánh dấu quang học . cước thuế. thiết bị này là Cây viết máy tính .pen-based computer. các nơi thanh toán chuyển đổi tiền.văn bản trực tiếp trên giấy. Người ta dùng các thiết bị này rất nhiều trong các cửa hàng. thường dùng cho các thẻ bán hàng hay thẻ tín dụng. Ðể nhập liệu.personal comunicatior nó dùng một cây viết để đưa dữ liệu vào máy tính. Thiết bị đầu cuối (Terminal) này sẽ gửi thông tin nhận từ cây đũa thần đến một máy tính (có thể là một mainframe). nối với một thiết bị đầu cuối POS (điểm bán point of sale).magnetic-ink character reader: Để đọc các con số theo mẫu được in bằng một loại mực đặc biệt có từ tính dùng trong việc kiểm tra. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 56 Thiết bị đọc Một số các thiết bị đọc bị giới hạn bởi khả năng đưa dữ liệu .loại trợ lý kỹ thuật số hay còn gọi là Máy thông tin cá nhân (personal digital assistant . mã kiểm tra hay một số loại mã vạch khác. Ðó là một trong các trường hợp ứng dụng.

máy ảnh số không bị giới hạn bởi mặt phẳng hình ảnh. nó giống như cần điều khiển trong máy trò chơi điện tử. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 57 Hình 12 : Cây viết máy tính . GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Khác với máy quét ảnh. Loại máy quay phim số này rất đắc dụng trong lãnh vực truyền thông đa phương tiện hay hội đàm qua màn ảnh. nó hoàn toàn có thể chụp được những hình ảnh mà máy ảnh thông thường chụp được. Máy quay phim số – digital video camera: Hoạt động với phương thức tương tự máy ảnh số nhưng là lưu giữ những hình ảnh động thay vì hình ảnh tĩnh. nó đặc biệt hữu dụng trong việc chụp những hình ảnh ở những nơi mang tính tôn nghiêm vì hầu như nó không gây ra một tiếng động đáng kể nào. Máy ảnh số – digital camera: Cũng bằng phương pháp tương tự như scanner.công cụ không thể thiếu đối với các loại sổ tay điện tử. Cần điền khiển – Joystick Cũng được xem là thiết bị tính năng chỉ điểm đặc biệt. Ảnh chụp từ máy ảnh số có thể được lưu trên đĩa hay loại thiết bị lưu trữ nào đó tùy mỗi loại máy.Bài giảng cấu trúc. ngoài ra nó còn thu được âm thanh nữa. Loại máy ảnh kỹ thuật số này ngày càng trở nên rộng rãi hơn. thay vì lưu hình ảnh lên phim thì nó lưu ảnh dưới dạng thông tin số hóa. máy ảnh số dùng để chụp hình ảnh bên ngoài.

Với thiết bị khác nhau. các thiết bị cảm ứng được dùng rất nhiều để đưa dữ kiện bên ngoài vào máy tính dưới dạng số hóa. thiết bị kiểm soát môi trường.. đo như nhiệt kế điện tử. ngày nay hầu như bạn có thể gặp dòng chữ âm thanh kỹ thuật số – digital audio trên hầu hết các thiết bị âm thanh hiện đại như máy đĩa CD nhạc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 58 Thiết bị âm thanh số hóa – Audio digitalizer: Micro. Pen disk hay đĩa USB Memory Card Web cam Máy Palm GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Ứng dụng của nó trong việc chế tạo các hệ máy mới là vô cùng phong phú. loa. CD video. âm thanh có thể được đưa vào dưới nhiều dạng khác nhau và đều được chuyển th2nh dạng số hóa. thiết bị kiểm soát mức độ ô nhiễm về âm thanh lẫn ô nhiễm về không khí và nhiều ứng dụng khác nữa. các nhạc cụ điện tử. CD.Bài giảng cấu trúc. Ứng dụng thông thường nhất là các thiết bị đong.. Ðó là điều hiển nhiên bởi máy tính chỉ xử lý được những thông tin dạng số. Đĩa flash. Thiết bị cảm ứng : Trong các ứng dụng khoa học. máy dự bao thời tiết.

On áp Fax Modem Thiết bị khác GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 59 Bộ tích điện UPS(UnPower Supply).

lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 60 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc.

Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 61 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 62 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

1-2-1: Chip đồng hồ trên mainboard bị hỏng. Chẳng hạn. CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA MÁY TÍNH I. Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của BIOS PHOENIX 1-1-3: Máy tính của bạn không thể đọc được thông tin cấu hình lưu trong CMOS. đếm số lần bíp. khi BIOS của bạn phát hiện lỗi trước khi hệ thống Video của PC làm việc thì BIOS báo hiệu lỗi này bằng mã âm thanh thông qua tiếng kêu BEEP. Sơ đồ chẩn đoán hư hỏng MT 1. Hãy lắng nghe tiếng bíp. BIOS AMI Trong quá trình khởi động. Beep 1 dài 2 ngắn 1 dài 3 ngắn 1 dài 1 ngăn 2 ngắn 3 ngắn 4 ngắn 5 ngắn 6 ngắn 7 ngắn 8 ngắn 9 ngắn Kêu liên tục Thông báo lỗi Không nhận card Video Chưa nối tín hiệu cho màn hình Lỗi liên quan đến màn hình Lỗi do khối làm tươi bộ nhớ Lỗi sai chẵn lẻ Lỗi trong 64KB bộ nhớ Lỗi định thời Lỗi về bộ vi xử lý Lỗi 8042. HP. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 63 Bài 7 KIỂM TRA. BIOS này phát ra lần. 1-2-2: Bo mạch chủ có vấn đề.cổng 20 Lỗi về bộ vi xử lý Lỗi Card Video Lỗi sai tổng số kiểm tra ROM Không nhận RAM bộ nhớ chính Mô tả Không đúng card video onboard Ap dụng cho card video onboard Liên quan mạnh làm tươi lỗi Việc kiểm tra chẵn lẻ không hỗ trợ trên RAM Lỗi trong 64KB đầu tiên RAM Bộ định thời trên mainboard lỗi CPU gây ra lỗi BIOS không chuyển sang chế độ bảo vệ được Card hay RAM trên card hư Số tổng kiểm tra ROM không đúng giá trị ghi trong BIOS 2.Bài giảng cấu trúc. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Trong giáo trình này xin trình bầy chuỗi bit hãng AMI thông dụng để các bạn tham khảo. 1-3-1: Bạn cần phải thay bo mạch chủ. 1-4-2: Xem lại RAM.. BIOS PHOENIX Tiếng bíp của BIOS Phoenix chi tiết hơn BIOS AMI một chút. 1-1-3: 1 bíp dừng 1 bíp dừng -3 bíp dừng.. Có rất nhiều loại BIOS như AMI. 1-1-4: BIOS cần phải thay. mỗi loại BIOS có quy ước về mã âm thanh tương ứng với lỗi khác nhau. Award. Phoenix. 1-3-4: Bo mạch chủ có vấn đề. Mỗi loại được tách ra nhờ một khoảng dừng ngắn.

Bài giảng cấu trúc. Cuối cùng kiểm tra các thiết bị còn lại trên main nếu thành công thì phát ra tiếng bip ngắn báo hiệu việc POST thành công. CPU. 4-3-4: Đồng hồ trên bo mạch bị hỏng. Thao tác tiếp theo CPU đọc chương trình lưu trong ROM BIOS và thực hiện theo chương trình cụ thể là tiến hành kiểm tra các thiết bị vào ra cơ bản nhất của hệ thống xem đã ở trong trạng thái sẵn sàng chưa. quá trình thực hiện trong vòng 2s. 3-2-4: Chip kiểm tra bàn phím bị hỏng. 4-4-2: Xem 4-4-1 nhưng lần này là cổng song song. 7. Nếu gặp sự cố báo hiệu thông qua mã âm thanh. Có khả năng phải thay mainboard. 4-2-1: Một chip trên mainboard bị hỏng. 1-1-2: Mainboard có van đề. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 64 2-_-_: Tiếng bíp kéo dài sau 2 lần bíp có nghĩa rằng RAM của bạn có vần đề. Thử cắm lại card màn hình hoặc thử với card khác. CPU tiếp tục đọc ROM màn hình và bắt đầu hiển thị thông tin này đầu tiên lên mà hình. Nếu không tìm thấy được card bị hỏng thì giải pháp cuối cùng là phải thay mainboard mới. 4. Quá trình khởi động và sự cố khắc phục Quá trình khởi động sẽ bao gồm các bước sau: 1. 4-2-3: Tương tự như 4-2-2. 4-2-4: Một trong những card bổ sung cắm tren bo mạch chủ bị hỏng. mainboard. 4-4-3: Bộ đồng xử lý số có vấn đề. 4-3-3: Xem 4-3-1. 4-3-2: Xem 4-3-1. Bộ nguồn được cấp nguồn và quá trình máy tính tự kiểm tra (POST: Power On self Test) bắt đầu. 6. Nếu không. Thử vào Setup CMOS và kiểm tra ngày giờ. 2. Nếu quá trình phát hiện lỗi thì nó không cấp nguồn cho main nữa và máy trở về trạng thái treo hoặc báo lỗi thông qua mã âm thanh. Nếu quá trình kiểm tra thành công tín hiệu kiểm tra kích mạnh tín hiệu định thời trên main và cấp nguồn cho CPU. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . 4-4-1: Có vấn đề với cổng nối tiếp. 4-3-1: Lỗi bo mạch chủ. 3-3-4: Máy tính của bạn không tìm thấy card màn hình. 4-2-2: Trước tiên kiểm tra xem bàn phím có vấn đề gì không. Bạn thử cắm lại cổng này vào bo mạch chủ xem có được không. Nhận diện ổ đĩa. 1-1-3: Có vấn đề với RAM CMOS. II. Nếu đồng hồ không làm việc thì phải thay pin CMOS. Máy tính đánh địa bộ nhớ chính thông thường 3 lần. 9. 8. Kiểm tra bộ nhớ chính nếu gắn RAM sai băng hoặc hở chân thì phát mã âm thanh là những tiếng Bip ngắn và liên tục. Thao tác bật công tắc nguồn Power On để khởi động máy tính. 3-4-_: Card màn hình cua bạn không hoạt động. 3. Nếu vấn đề nghiêm trọng thì tốt nhất nên thay. Bạn thử rút từng cái ra để xác định thủ phạm. kiểm tra Card video nếu gặp lỗi thì phát ra 1 bip dài và 3 bip ngắn. Nếu không thì mainboard có vấn đề. 3-1-_: Một trong những chip gắn trên mainboard bị hỏng. 5. Đọc thông tin về ROM BIOS. kiểm tra lại pin CMOS và mainboard. bạn phải tìm jumper để vô hiệu hoá cổng nối tiếp này.

Khắc phục: Kiểm tra cáp tín hiệu. Dấu hiệu để phát hiện ra ổ đĩa cứng hỏng?  CMOS lúc nhận lúc không. Nắn lại dây cho thẳng lại nếu không được thi có thể thay thế dây.  Bị tắt mở đột ngột thường xuyên.bat 16.  Hay treo máy đang lúc truy xuất đĩa. nghiêng hay bị thụt sâu vào trong. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 65 10.Bài giảng cấu trúc. Đến đây quyền điều khiển hệ thống sẽ thuộc về Hệ Điều Hành trong đó tập tin io.sys đọc tập tin MSDOS. Khi màn hình của bạn bị đổi sang một màu nào đó: đỏ hay xanh thì điều đó có nghĩa là mà hình của bạn bị làm sao? Cách khắc phục? Màn hình đổi màu điều này có nghĩa là ba đường tín hiệu màu (đỏ.SYS lên RAM nếu không có thì báo lỗi: No system disk or disk error Replace anh press any key. Nếu là ổ đĩa C thì CPU đọc chương trình mồi trên Partition. Sau đó HĐH tải tập tin lên RAM sau đó io. 1 trong 2 đường nền màu của đường còn lại sẽ mạnh nên và bạn sẽ không nhận được màu trắng trên màn hình nữa. 14. tiếp đến đọc Boot Record theo quy định của DOS đầu tiên đọc 3 byte nhảy có giá trị EB 3C 90 hay EB 58 90 nhảy tới bảng thông số nội bộ kiểm tra nếu đúng thực tế làm tiếp. Sau đó kiểm tra 64byte của bảng thông số đĩa để đi so sánh với thực tế đĩa nếu đúng công việc tiếp tục còn nếu sai máy sẽ có thông báo sau: Invalid partition table Error loading operation system Missing operation system 12 Kiểm tra partition nào được thiết lập Active. Các nguyên nhân làm đĩa cứng bị nhanh hỏng?  Do va đập nhiều lần. Nhảy tới Cluster đầu tiên trên đĩa tải tập tin IO.sys chính là phần của HĐH nó nằm ở vi trí xác định trong cluster đầu tiên trên đĩa. CPU đọc thông tin trong CMOS ra để so sánh với thông tin thực tế hệ thống kiểm tra được. Nếu đúng chuyển sang bước tiếp theo. 2. CPU tìm sector khởi động từ đĩa đã thiết lập trước đó trong CMOS.sys và command. xanh dương. Xác định Partition Active. Nếu có sự không khớp máy tính sẽ báo lỗi hoặc treo máy (do thông số BIOS thiết lập sai) 11. kiểm tra các chân tiếp xúc có bị gãy.com tập tin này đọc autoexec. Nếu không kiểm tra thấy thì sẽ có thông báo sau: Press any key and Reboot No Rom basic System halt 13.sys và tiếp theo là config. 15. Hiện thị dấu nhắc của DOS là kết thúc quá trình khởi động của HĐH DOS.  Ổ quá nhiều sector lỗi.  Khởi động có tiếng kêu khác thường. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . 3. nếu sai máy treo và điểm nháy nằm trên màn hình. xanh lá) từ Card điều khiển màn hình truyền qua màn hình đã bị tắt. Nếu dùng 9x trở lên quá trình này sẽ tiếp tục III. Một số lỗi thường gặp 1.

• Partition table. Sau đây ta có thể khảo sát một số các lệnh tiêu biểu của phần mền này và công dụng của nó: Object • Drive (Alt-D): Dùng để đổi ổ đĩa hiện hành. Above 1 Mb là Enable. sector trên đĩa. IV. Diskedit sẽ là một trong những công cụ đặc lực nhất trong suốt quá trình sửa chữa đĩa mền hay đĩa cứng. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 66  Ổ format quá nhiều lần. Fat2: Cho phép di chuyển tới các thành phần này.  Tại dấu nhắc DOS bạn gõ dòng lệnh: Fdisk /mbr nhấn Enter để thực thi lệnh.B): Cho phép đánh dấu khối • Paste Over: Sau khi đã copy vào khối trong Clipboard ta có thể dán ra bất kỳ đối tượng nào đó.  Khởi động lại máy tính bạn sẽ thấy lại ổ đĩa CD. bạn boot máy lại bằng CD boot hoặc bằng đĩa mềm có lệnh Fdisk. head. Mục đích các xác lập là để kéo dài thời gian khởi động. Hard Disk Initialization time-out là 30 sec. Hệ điều hành không nhận ổ CD-Rom Hệ điều hành không nhận được ổ CD-Rom có thể là do máy bi nhiễm virus trong master boot record. • Memory dump: cho phép nhảy tới một địa chỉ hexa và Offset trong Diskedit Edit • Mark(Ctrl. Fat1. 5. Diskedit cho phép ta có thể thực hiện các thao tác trên đĩa. Kiểm tra bộ nguồn ATX có còn hoạt động hay không ta làm thế nào? Để kiểm tra nhanh bộ nguồn có hoạt động hay không. Fat1. • Directory (Alt-R): Cho phép di chuyển nhanh đến một thư mục. phải khởi động lại bằng cách bấm Ctrl+Alt+Delete thì ổ cứng mới được nhận dạng. • Sector(Alt-S): Cho phép di chuyển nhanh đến một sector. bạn có thể kích nối tắt nguồn tín hiệu 14 và 15 chập rồi thả liền hay chắc chắn hơn ta cắm đầu nối nguồn vào mainboard rồi kích nối tắt hai chấu jump Power SW. Fast Boot Option là Disable.  Do tháo lắp nhiều lần 4. Một số thao tác để làm quen với DISKEDIT. Bạn hãy thử khắc phục lỗi nầy như sau: Vào Bios xác lập các mục Quick Power on SelftTest là Disable. Root Directory đến đĩa.Bài giảng cấu trúc. • File (Alt-F): Cho phép ta di chuyển nhanh tới đến một file • Cluster(Alt-C): Cho phép di chuyển nhanh đến một cluster trên đĩa và nhờ chức năng này ta có thể nhảy đến bất kỳ một cluster nào. Thường ta dùng chức năng này để vị trí logic về dung lượng của BR. 6. • Physical Sector(Alt-P): cho phép di chuyển tới nhanh một sector vật lý theo một địa chỉ Cylinder. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . kịp cho ổ cứng làm việc trước khi Bios dò tìm đến nó. Lỗi nầy có thể do máy tính khởi động quá nhanh nên Bios đã truy xuất ổ cứng trước khi nó hoạt động. Fat2. Máy không điều khiển được ổ cứng do thời gian khởi động quá nhanh Có 1 số máy mỗi khi mở máy đều báo không có ổ cứng. Có thể dùng mục này để lấy thông tin vật lý trên đĩa trong lúc điền lại Partition và BR.EXE Diskedit là một trong những chương trình hay nhất của NU mà cho đến ngày nay vẫn chưa có chương trình nào có thể thay thế được nó. truy xuất đến tất cả các thành phần hệ thống một cách dễ dàng và có thể truy xuất đến ngay cả các thành phần mà DOS không thể quản lý được. Boot Sector. • Clipboard: vùng nhớ đệm.

nếu chọn link – Cluster chain( Fat) thì lập tức ta đứng ngay ở địa chỉ cluster đang chứa file đó trong Fat. F6. Nếu chọn link-Directory thì trở về thư mục gốc. trong một số trường hợp mặc nhiên thì ta có thể dùng chức năng Quick link trong Tool – Configuration. F7. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 67 Link • Mục đích của phép link là cho phép liên kết nhanh giữa các đối tượng với nhau. Nếu chọn link –File thì lập tức sẽ nhảy tới phần dữ liệu.Bài giảng cấu trúc. • Ví dụ của lệnh link này là ta đang đứng file command. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .com trên thư mục gốc. • Ngoài ra Diskedit còn có chức năng: View – Split Windows(Shift-F5. F8) thao tác của sổ. • Tool – Write Object to: cho phép ta có thể chép một đôid tượng ra thành file để lưu trên đĩa.

phục hồi đĩa. 9. Thực hiện thao tác cắt dán. Dùng Tool. 3.Write Object To để chép các bảng trong phần hệ thống trên đĩa. 4. Gán tất cả các thuộc tính cho một file hay thư mục bằng mã hex 27H.. Quan sát cấu trúc Partition. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc. Prn. Tiến hành tạo một file hoàn toàn bằng Diskedit.. BR. 2. để hệ thống bảo vệ. Xóa một file trong Diskedit bằng E5 thoát ra DOS quan sát và phục hồi lại nó. xóa tất cả các thuộc tính của nó bằng 00H. CON. Ngăn cấm người khác dùng thư mục bằng cách đổi tên chúng thành 1 trong tên đặc biệt của hệ thống DOS. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 68 VI Phần thực hành: 1. Biến một thư mục thành một file và biến một file thành thư mục bằng mã Hex là 10H 6. 5. Fat và thư mục gốc. 7. Tạo một vòng lặp lồng thư mục gốc vào bất kỳ thư mục nào trên đĩa. Dùng Diskedit để kết hợp giữa Fat và thư mục gốc để quán sát xem 1 file được lưu trên địa chỉ Fat ra sao? (có thể chọn một tập tin liên tục và một tập tin phân mảnh để quan sát) 8.

2.Bài giảng cấu trúc. Để tránh vấn đề này. Làm vệ sinh mainboard và card Sau một thời gian sử dụng.… là nơi tích tụ rất nhiều bẩn. hãy làm vệ sinh hộp máy đặc biệt là các lỗ thông khí trên hộp máy và bộ nguồn. Bình chất tẩy không gây hại cho máy tính c. mainboard và card có thể tích bụi. Làm vệ sinh ổ đĩa Đối đĩa mềm và CD bạn nên sử dụng chất làm vệ sinh chuyên dụng để làm vệ sinh. Dụng cụ cần thiết: a. bàn để máy và môi trường xung quanh. Máy sấy bảng mạch e. I. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . lau đĩa mềm và CDROM d. Làm sạch đĩa CD ta sử dụng mếng lau đi kèm để lau lên bề mặt đĩa. Lưu ý đây có thể là nguyên nhân gây ra tiếng ồn lớn xuất hiện trong hệ thống. 5. Chipset. Làm vệ sinh quạt tản nhiệt Giống như quạt nguồn. Chất tẩy. thường xuyên quét bụi bẩn bám sau bộ nguồn sử dụng cây cọ lông mềm hoặc vải khô để lau chùi Mở nắp máy ra và dùng cọ quét sạch các khe thông khí của hệ thống. Đưa đĩa mềm làm sạch vào ổ đĩa mềm và ta tiến hành truy xuất ổ đĩa mềm như bình thường. Làm sạch đĩa mềm ta chỉ cần nhỏ vài giọt vào phần vải bông của loại đĩa mềm làm sạch. Một cây cọ dùng để quét bụi hoặc dụng cụ tương đương b. Làm vệ sinh hộp máy và bộ nguồn Trên hộp máy và bộ nguồn bụi bẩn có thể làm tắc các lỗ thông khí dẫn đến làm tăng nhiệt độ hệ thống. Vì vậy. Vải mềm II. Điều này có thể làm quạt chạy chậm lại và gây nên tiếng ồn dẫn tới tản nhiệt kém làm CPU nóng. để lau mắt đọc trên đĩa làm sạch có gắn một số miếng lông mềm để làm sạch đầu quang học khi nó quay. Bạn nên sử dụng máy sấy tóc. chúng được bán nhều tại các tiệm bán máy tính và đĩa CD. VGA. quạt CPU. 3. Làm vệ sinh các thiết bị 1. bình thổi hơi để làm sạch bụi 4. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 69 Bài 8 BẢO TRÌ HỆ THỐNG Sự tích tụ của bụi bẩn có thể là nguyên nhân gây ra mọi trục trặc máy tính. bạn có thể dùng cây cọ hoặc máy hút bụi làm vệ sinh. bạn nên thường xuyên làm vệ sinh phần cứng và xóa bỏ chương trình không cần thiết ”rác máy tính”. Làm vệ sinh chuột và bàn phím Bàn phím và chuột là thiết bị có tích tụ nhiều bụi bẩn từ người sử dụng. Tuyệt đối không dùng nước để lau chùi bụi hoặc thổi bụi từ ví trí này qua vị trí khác. Vì vậy để bảo trì hệ thống của bạn hoạt động tốt.

Dọn rác máy tính sử dụng công cụ Tìm lỗi đĩa Giảm phân mảnh đĩa Xóa các tập tin rác Lưu trữ dự phòng Để thực hiện mục 1. Lưu ý chỉ lau sạch phân chân tiếp xúc với khe cắm. Ngoài ra để phục hồi cả hệ thống một các nhanh chóng ta sử dụng phần mềm GHOST để thực hiện. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 70 Đối bàn phím ta sử dụng cọ để quét sạch các khe bàn phím và có thể dùng vải ẩm để lau. 2 và 4 ta nhấn vào ổ đĩa cần thực hiện chọn Properties và nhấn vào Tab Tool ta thực hiện mục 1 nhấn vào Check now. 1. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . 6. Chân gắn của RAM và Card Oxy hóa thường xảy ra trên các card và RAM đặc biệt phần tiếp xúc giữa chúng với mainboard dẫn đến mất tín hiệu tại vị trí không tiếp xúc. y bên trong mà viên vi nó tỳ vào để lại rất nhiều bụi bẩn đóng cứng trên hai thanh này. Đối với chuột ta tháo viên bi ra lau sạch và tiếp tục làm vệ sinh sạch trên hai thanh x. III. 3. 4.Bài giảng cấu trúc. chúng ta sử dụng bình hóa chất làm sạch xịt vào khe cắm và đợi cho nó khô hẳn. Làm vệ sinh màn hình Sử dụng giấy lụa hoặc vải mềm để lau màn hình. Tẩy OXY hóa Các bản mạch sử dụng lâu ngày có thể bị oxy hóa. Để thực hiện mục 3 ta nhấn vào ổ đĩa cần thực hiện chọn Properties và nhấn vào Tab General chọn Disk Cleanup. 2. 2. 1. hầu hết các màn hình được phủ một lớp chống phản quang và bức xạ do đó cần lưu ý lau nhẹ tránh làm mất lớp bảo vệ này gây thiệt hại hệ thị giác người sử dụng. Điều này có thể làm sạch bằng que mỏng. mục 2 nhấn vào Defragment Now và mục 4 nhấn vào Backup Now. IV. Các chân cắm có thể bị oxy hóa dẫn đến tiếp xúc kém hoặc không tiếp xúc được dẫn đến máy không thể chạy hoặc lúc chạy lúc không. Để giải quyết vấn đề này ta sử dụng vải thấm dung dịch làm sạch để lau các chân card và RAM. Các khe gắn RAM và Card Oxy hóa cũng xảy ra ở các khe cắm. Trong trường hợp bàn phím bị ẩm nước ta có thể tháo ra và sấy khô bằng ánh nắng mặt trời hoặc máy sấy.

Lê Hoàn Chúc các bạn học tập tốt  GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 71 Tài liệu tham khảo [1] Hướng dẫn lắp ráp – cài đặt nâng cấp và bảo trì máy tính đời mới – Nguyễn Thu Hiền – Nhà xuất bản thống kê [2] Giáo trình lắp ráp máy tính – Trung tâm tin học trường Khoa học Tự nhiên ĐH Quốc gia Thành phố HCM [3] Giáo trình bảo trì máy tính – Trung tâm tin học trường Khoa học Tự nhiên ĐH Quốc gia Thành phố HCM [4] Bộ chuyên đề Tin học Thực hành .Bài giảng cấu trúc.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful