Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 1

1 : Cấu trúc cơ bản của máy tính Bài 2 : Nguyên lý hoạt động cơ bản của máy tính Bài 3 : Tổng quan về phần cứng máy tính Bài 4 : Mainboard và các thành phần trên mainboard Bài 5 : Lắp ráp và cài đặt phần mềm máy tính Bài 6 : Thiết bị ngoại cơ bản máy tính Bài 7 : Kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa máy tính Bài 8 : Bảo trì hệ thống
Bài

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 2

Bài

1

CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH
1. Khái niệm Máy tính là gì? Máy tính(computer) là thiết bị điện tử có khả năng thực hiện các công việc sau:  Nhận thông tin  Xử lý thông tin theo chương trình được nhớ sẵn trong bộ nhớ máy tính  Xuất thông tin Chương trình là gì? Chương trình(program) là dãy các lệnh được sắp xếp trong bộ nhớ, máy tính có thể dựa vào các lệnh này để thực hiện chức năng nào đó. Phần mềm là gì ? Phần mềm(software) là bao gồm các chương trình và dữ liệu liên quan, đáp ứng lĩnh vực hay ứng dụng thực tế. Phần cứng là gì? Phần cứng(hardware) là bao gồm các thiết bị vật lý cấu thành hệ thống máy tính. Cấu trúc máy tính Cấu trúc máy tính (computer structure) là đề cập các thành phần cấu thành máy tính và những liên kết giữa các thành phần này. Ở mức cao nhất máy tính bao gồm 4 thành phần: ♦ Bộ xử lý trung tâm (CPU : Central Processing Unit) ♦ Hệ thống nhớ (Memery System) ♦ Hệ thống vào/ra (I/O : Input/ Output System) ♦ Liên kết hệ thống (Interconnection, Bus) Chức năng máy tính Chức năng máy tính (computer function) là mô tả hoạt động của hệ thống máy tính hay từng thành phần của hệ thống. Chức năng cơ bản của hệ thống máy tính: ♦ Xử lý dữ liệu ♦ Lưu trữ dữ liệu ♦ Vận chuyển dữ liệu ♦ Điều khiển dữ liệu 2. Qúa trình phát triển của máy tính a. Sơ lược lịch sử máy tính Lịch sử phát triển máy tính chia ra 4 mốc lớn: ♦ Năm 1946 máy tính đầu tiên ra đời có tên gọi ENIAC (Electric Numberial Integrated And Computer) chúng thiết kế nhờ đèn điện tử, là kết quả của một dự án do bộ quốc phòng Mỹ đề xuất 1943.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 3

♦ Năm 1956 máy tính điện tử đầu tiên sử dụng transistor có tên gọi TX-0 (Transistoried eXperiment computer) ra đời. ♦ Khoảng năm 1966 sự khám phá ra mạch tích hợp IC (Integerted Circuit). Bắt đầu từ đây máy tính trở nên gọn, nhẹ và chạy nhanh hơn so với máy tính thế hệ trước. ♦ Khoảng cuối những năm 70 và đầu năm 80 thế hệ máy tính dùng vi mạch tích hợp rất lớn VLSI (Very Large Scale Integrated) ra đời. Chấm dứt việc chế tạo thiết bị mạch tích hợp thấp (SSI: Small Scale Integrated). Đây là cuộc cách mạng lớn trong lịch sử phát triển máy tính. Sau đây là bảng thông tin tóm tắt về các bộ vi xử của Intel đã đưa ra thị trường trong giai đoạn này: Năm BXL Reg Data Addr Cache L1 L2 1978 8086 16 16 20 1979 8088 16 8 20 1982 80286 16 16 24 1985 80386SX 32 16 24 1990 80386DX 32 32 32 1991 80486 32 32 32 8KB 1995 P. Pro 32 64 36 16KB 256KB 1997 P MMX 32 64 32 32KB 1998 P II 32 64 36 32KB 128KB 1998 Celeron 32 64 64 32KB 1999 P III 32 64 64 64KB 256KB 2003 P4 32 64 64 128KB 512KB Giải nghĩa: MMX: (MultiMedia eXtented) hỗ trợ thêm các lệnh xử lý dữ liệu đa phương tiện như hình ảnh và âm thanh. Ngoài ra còn có các bộ vi xử lý khác Pentium tương thích với Pentium như AMD, Cyrix,… Ví dụ: Pentium  K5 (AMD) Pentium II  K6-1(2) (AMD)  Cyrix (1997) b. Phân loại máy tính. Phân loại theo phương pháp truyền thống: - Máy tính nhỏ (Microcomputer) hay máy vi tính - Máy tính tầm trung (Minicomputer) hay máy tính mini - Máy tính lớn (Large computer) hay siêu máy tính + Mainframe computer + Super computer Phân loại theo phương pháp hiện đại: - Máy tính cá nhân (Desktop, Laptop, Palm, Pocket,…) hay máy PC - Máy tính trạm (Workstation) - Máy chủ (Server) - Các hệ vi điều khiển (micro controller) được đặt trong thiết bị chuyên dụng khác có chức năng như máy tính gọi là thiết bị nhúng hay máy tính nhúng (Embeded system ). c. Quan hệ giữa phần cứng và phần mềm.  Phần cứng của máy tính bao gồm: CPU, bộ nhớ, mainbroad, card,….  Phần mềm của máy tính bào gồm: Chương trình và dữ liệu
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

… Ví dụ: Mỗi phần mềm được cài đặt lên một hệ thống phần cứng nhất định: Họ Intel Bộ nhớ Đĩa cứng HĐH 286 1MB 40MB DOS 386 4MB 270MB DOS. Unix. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Các phần mềm này sẽ được cài đặt trên một hệ thống máy.11 486 8MB 840MB …. mỗi ứng dụng (phần mềm) được thực hiện trên máy là kết quả của sự làm việc hết sức nghiêm túc của các lập trình viên và các nhà làm ứng dụng tin học. CPU thực hiện lệnh bằng cách nhận từng lệnh từ bộ nhớ. 3. giải mã lệnh và phát ra tín hiệu điều khiển thực thi lệnh yêu cầu.Bài giảng cấu trúc. Một số phần mềm chỉ hoạt động tốt trên cấu hình phần cứng này nhưng lại không hoạt động tốt trên cấu hình phần cứng khác. CPU Liên kết hệ thống (Interconnection) Memory I/O 3. Các thành phần cơ bản của máy tính. 3.1 Mô hình cơ bản của máy tính. Windows. Linux. c.Phần mềm ứng dụng:Microsoft offices. Sau khi cài đặt phần mềm sẽ giúp hỗ trợ con trong xử lý công việc.  Phần mềm máy tính chia ra 2 nhóm: . với cấu hình tối thiểu cần có khi cài đặt và có thể tự chọn tùy ý các chức năng sẽ được cài đặt thông qua tập tin Setup.Win3. Mô hình máy tính hiện nay được thiết kế dựa trên kiến trúc Von Neumann.2 Bộ xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit) a.exe. Nguyên tắc hoạt động: CPU hoạt động theo chương trình nằm trong bộ nhớ chính máy tính. phần mềm gõ tiếng việt. phần mềm xử lý ảnh.WIN 2000 Giữa phần mềm và phần cứng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Phần mềm hệ thống : DOS.WIN95 Pentium 16MB 2GB …. Trong quá trình đó CPU có thể trao đổi thông tin với bộ nhớ hay thiết bị vào ra. Chức năng: Điều khiển toàn bộ hoạt động hệ thống máy tính. phần mềm học tập. Các đặc trưng cơ bản của kiến trúc Von Neumann:  Dữ liệu và chương trình chứa trong cùng bộ nhớ đọc ghi  Bộ nhớ được đánh địa chỉ cho từng ngăn nhớ không phụ thuộc vào nội dung chứa gì  Máy tính thực hiện lệnh một cách tuần tự.exe hay Install. Các thành phần cơ bản của CPU:  Đơn vị số học và logic( ALU: Arithmetic Logical Unit) thực hiện các phép toán số học và logic. Thực các phép toán số học và logic b.… . lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 4  Ý nghĩa lớn nhất của máy tính là khả năng làm việc đa chức năng. âm thanh.

Đặc điểm của SRAM ⇒ Thông tin được ghi trong SRAM là ổ định (không phải làm tươi). EDO. Bộ nhớ bán dẫn bao gồm hai loại nhớ chính RAM và ROM Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên ( RAM: Random Access Memory)  Là bộ nhớ có khả năng đọc/ghi  Là bộ nhớ khả biến  Chứa thông tin tạm thời  RAM có hai loại chính SRAM (Static RAM) và DRAM (Dynamic RAM) Đặc điểm của DRAM (SDRAM. là thành phần nhớ mà CPU có khả năng trao đổi thông tin trực tiếp. 512. tốc độ rất nhanh (6ns-10ns). Các thao tác bộ nhớ:  Đọc dữ liệu (read)  Ghi dữ liệu (write) c.. 256. dung lượng phổ biến 128. 1024KB Bộ nhớ chỉ đọc ROM(Read Only Memory) GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Chức năng: chứa chương trình và dữ liệu máy tính.. tốc độ truy xuất chậm ( 60ns – 70ns).  Tập thanh ghi (RF: Rigister Files) dùng để lưu trữ các thông tin tạm thời phục vụ cho hoạt động của CPU. b.1 Bộ nhớ trong Là loại bộ nhớ bán dẫn. ⇒ Giá thành hạ. ⇒ Giá thành cao.  DRAM này được thiết kế làm bộ nhớ chính có kích thước 128. ⇒ Dung lượng lớn.) ⇒ Thông tin ghi trong DRAM thường phải làm tươi trong quá trình lưu trữ.3 Hệ thống nhớ a.3. Nó bao gồm những nhóm tín hiệu sau: Các chân nguồn nuôi Xung clock Các chân địa chỉ µP Các chân dữ liệu Các chân điều khiển 3. RDRAM. 256. d. Các thành phần của bộ nhớ:  Bộ nhớ trong (Internal Memory)  Bộ nhớ ngoài (External Memory) 3. Sơ đồ chân bộ vi xử lý (Processor): CPU được chế tạo trên một chip vi mạch => bộ vi xử lý.  SRAM thường được thiết kế làm bộ Cache trong máy tính. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 5  Đơn vị điều khiển (CU: Control Unit) giải mã lệnh và điều khiển toàn bộ hệ thống. ⇒ Dung lượng nhỏ.Bài giảng cấu trúc. 512MB hay 1GB.

 ROM được sử dụng để chứa chương trình và thông tin hệ thống máy tính khi khởi động (ROM BIOS) Thành phần bộ nhớ trong:  Tập thanh ghi(Register)  Bộ nhớ chính (Main memory).  Video RAM: bộ nhớ màn hình chứa thông tin về các trang màn hình sẽ hiển thị.  Bộ nhớ đệm nhanh (Cache).  Hiện nay cache cũng được tích hợp ngay trên chip bộ vi xử lý. CMOS RAM: chứa cấu hình hệ thống. ROM BIOS). chúng được nuôi bởi một nguồn pin 3v gắn trực tiếp trên main. các cổng nối tiếp và song song. tức thông tin trong ROM chúng ta không thể thay đổi được khi ta sử dụng bộ nhớ ROM. CMOS RAM. Ví trị thường được đặt giữa hai thành phần nhớ có chênh lệnh lớn về tốc độ nhằm tăng tốc độ trao đổi thông tin.  Bộ nhớ chính truy cập vào ngăn nhớ dựa vào địa chỉ.Bài giảng cấu trúc. Bộ nhớ chính: Đặc điểm bộ nhớ chính  Chứa chương trình đang thực hiện và dữ liệu có liên quan. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 6 ROM: Bộ nhớ bán dẫn chỉ đọc. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Kích thước mỗi trang phụ thuộc vào độ phân giải và số màu mỗi điểm ảnh khi hiển thị. ổ đĩa cứng.  Một số bộ nhớ khác(Video memory. Lưu ý: Cache được thiết kế từ bộ nhớ bán dẫn có tốc độ truy xuất nhanh. mỗi ngăn nhớ thường lưu một Byte. ổ đĩa mềm. ⇒ Bộ nhớ không khả biến.  BIOS setup thiết lập cấu hình hệ thống.  ROM BIOS (BIOS: Basic Input Output System) Chứa chương trình vào ra cơ bản hệ thống như: chương trình điều khiển bàn phím. CPU Cache L1& L2 Memory  Dung lượng Cache << Nộ nhớ chính.  Bootstrap loader đọc đĩa để tìm setor khởi động máy tính.  Bộ nhớ chính được tổ chức thành các ngăn nhớ và mỗi ngăn nhớ được gán một địa chỉ xác định. Đặc điểm chính bộ nhớ ROM: ⇒ Thường dùng để lưu thông tin cố định chỉ được đọc bởi máy tính.… Chức năng BIOS:  POST (Power On Self Test). Chú ý : Phân biệt thành phần BIOS và CMOS RAM chúng là hai thành phần riêng biệt.  Cache thường chia thành 2 số mức Cache ( L1 và L2). CMOS RAM được sử dụng để lưu trữ cấu hình thực tế hệ thống mà người sử dụng thiết lập trong khi sử dụng chương trình BIOS setup. Bộ nhớ đệm nhanh(Cache) Thành phần được đặt giữa CPU và bộ nhớ chính nhằm tăng tốc độ trao đổi thông tin. Một số bộ nhớ khác.  Bộ nhớ chính được tổ chức thành các ngăn nhớ. bộ nhớ chỉ cho phép máy tính đọc thông tin mà không cho phép cập nhật thông tin.

♦ Một đĩa cứng thường nhiều đĩa xếp chồng lên nhau. ♦ Đĩa cứng (Hard disk): Bao gồm nhiều đĩa được làm bằng thuỷ tinh hay kim loại trên phủ lớp bụi ôxit sắt có khả năng nhiễm từ. Đặc điểm chung:  Tốc độ chậm dung lượng lớn  Bộ nhớ ngoài được kết nối với máy tính như một thiết bị ngoại vi Phân loại bộ nhớ ngoài • Bộ nhớ từ(FDD.…) Bộ nhớ từ (Đĩa cứng. các chương trình ứng dụng. chương trình và dữ liệu). HDD) • Bộ nhớ quang(CD. Cấu tạo của đĩa CD-ROM Khác với đĩa mền và đĩa cứng hoạt động bằng phương pháp nhiễm từ.1. DVD. đĩa mềm. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 7 3. mỗi đĩa có 2 mặt (gọi là side) được đánh số: 0.2. ⇒ Bộ nhớ khả biến.2 Bộ nhớ ngoài Chứa chương trình và tài nguyên của hệ thống như OS(Operating System). Trên mỗi mặt đĩa lại được chia thành nhiều những vòng tròn đồng tâm (gọi là Track). ứng với mỗi mặt đĩa có một đầu từ ( gọi là header) dùng để đọc ghi dữ liệu trên mặt đó. Dựa trên đặc điểm của chúng.DVD) • Bộ nhớ khác(Card. Đĩa từ được chia thành hai loại: đĩa mềm và đĩa cứng ♦ Đĩa mềm(Floppy Disk): Đĩa hình tròn được làm bằng chất dẻo trên mặt được phủ lớp bụi ôxit sắt có khả năng nhiễm từ.3. Nó được sản xuất bằng cách người ta tạo từng mẫu pit và land lên trên những đường chỉ polycarbonate của đĩa. Dữ liệu CD: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . tức là nó có khả năng lưu trữ thông tin khi hệ thống không có điện.. trên mỗi vòng lại được chia thành nhiều cung ( gọi là sector) trên mỗi cung này có khả năng lưu trữ 512byte hay 512*8 bit hay nói cách khác trên cung này có 4096 chấm từ.3.. ⇒ Có khả năng lưu trữ thông rất lớn. đĩa từ được dùng làm bộ nhớ ngoài của máy tính sử dụng để lưu trữ tài nguyên máy tính (HĐH. CD-RW. đĩa CD hoạt động bằng phương pháp quang học. Bộ nhớ quang(CD.….Bài giảng cấu trúc. Flash.) Bộ nhớ từ là bộ nhớ dựa trên tính chất từ tính để lưu trữ thông tin: Đặc điểm của bộ nhớ từ: ⇒ Có khả năng đọc và ghi.… ) 1.

CD sẽ sử dụng chùm tia laser và máy dò laser để cảm nhận được sự hiện diện hoặc sự vắng mặt của pit. phần đĩa này là phần rất khó sản xuất và rất khó giữ sạch trong khi sử dụng. Quá trình giải mã là cần thiết để chuyển chuỗi các pit và land thành những thông tin nhị phân có ý nghĩa. CD-ROM được ghi dưới hình thức các stack hình xoắn ốc nối tiếp với nhau chạy hết bề mặt của đĩa. Chiều dài pit hoặc land được biểu diễn bằng số lượng các bit 0. Một đĩa CD-ROM có thể lưu trữ 79 phút dữ liệu. Việc biến đổi từ pit sang land và ngược lại sẽ ứng với hai nút tín hiệu đó là có hoặc không có pit hoặc land. Khi chùm laser chiếu sáng vào land. ánh sáng sẽ được phản xạ về hướng một máy dò và sẽ tạo ra một tín hiệu xuất rất mạnh. có nhiều đĩa CD-ROM đã giới hạn con số này đến mức 60 phút bởi vì 14 phút dữ liệu cuối cùng sẽ được mã hóa ở phần ngoài không gian đĩa 50mm ngoài cùng. nhưng các số nhị phân không tương ứng với pit hoặc land. Tuy nhiên. Tín hiệu ánh sáng tương tự do máy do máy dò trả về sẽ được giải mã. Chùm tia laser sẽ chiếu lên mặt bên dưới của đĩa CD. Nếu chúng ta sử dụng hết 79 phút thì sẽ có 681MB. làm bộ phận sẽ theo dấu các track xoắn ốc của đĩa CD. Khi chùm tia laser chiếu sáng vào pit. kết quả là hầu hết năng lượng đến của tia laser sẽ được tán xạ ra mọi hướng và vì đó có rất ít tín hiệu xuất sẽ được một máy dò tạo ra. Pit 1 thường biểu diễn nơi có trạng thái chuyển tiếp xảy ra ( từ pit sang land hoặc từ land sang pit ). Cặp laser/ máy dò sẽ được gắn lên trên bộ phận quay. Với 60 phút chúng ta có 270000 khối dữ liệu.Bài giảng cấu trúc. Mà thay vào đó CD được ghi dưới dạng những track có đường xoắn ốc liên tục nhau chạy dài từ trục đến lớp ngoài cùng. một khối có 2048 byte dữ liệu thì dung lượng đĩa sẽ là 553 MB. các mẫu đồng bộ đều được chứa trong một chuỗi bit do pit và land đại diện. Hầu hết các đĩa CD-ROM đều được sản xuất với dung lượng từ 553MB đến 650MB. ánh sáng sẽ vượt ra ngoài tiêu cự. nơi đây sẽ được phủ một lớp nhựa trong dày khoảng 1mm trước khi nó chiếu lên bề mặt phản xạ. Trong suốt quá trình hoạt động. Dữ liệu người dùng. thông tin sửa sai. Bảo quản đĩa CD:  Không bẻ cong đĩa. thông tin địa chỉ. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 8 CD không được phân chia thành những track đồng tâm và sector như đĩa từ. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

Tốc độ ghi làm một nhân tố khá đơn giản dùng để đo độ nhanh các bit được đọc bởi chùm tia laser trên bề mặt đĩa.  Không làm trầy xước bề mặt đĩa. Đĩa CD-R (CD recordable): CD-R gần giống như CD-ROM nhưng có hai điểm khác biệt quan trọng là: Lớp polycarbonat của CD-R được chế tạo bằng hình xoắn ốc mà trong đó dữ liệu sẽ được ghi trong suốt quá trình ghi. Ngược lại.  Không sử dụng hóa chất trên bề mặt đĩa.Bài giảng cấu trúc. Không sử dụng nhãn để dán lên đĩa. Không viết lên đĩa. 3. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 9  Không đốt nóng đĩa. Cấu tạo đĩa CD-RW: Đĩa CD-RW cũng được cấu tạo bởi chất dẻo tổng hợp làm nền. 2. lớp chất này chỉ thay đổi một lần rồi trở nên bền vững. Việc truy xuất dữ liệu của CD-R giống như đối với CD-ROM. đối với đĩa CD-RW. Nhờ cấu trúc linh hoạt có thể thay đổi của lớp lưu trữ dữ liệu mà đĩa CD-RW có thể được tái cấu trúc lại (xóa dữ liệu cũ và thay thế bằng dữ liệu mới). phân lớp lưu trữ được thay thế bằng một loại hợp kim có khả năng trong suốt khi bị đốt nóng với một nhiệt độ thích hợp và mờ đi khi bị đốt nóng ở nhiệt độ cao hơn. Tia laser này phát ra chùm tia có công suất cao.Trong suốt quá trình ghi. Đĩa CD-RW: a. Đối với đĩa CD-R. làm cho tại điểm hội tụ tia có nhiệt độ đủ làm nóng chảy phân lớp lưu trữ dữ liệu (khoảng 500 đến GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Bộ đệm không được trống rỗng trong quá trình ghi. lớp bảo vệ bên ngoài. Không nên để độ ẩm quá cao hoặc quá nóng. Đọc và ghi dữ liệu trên đĩa CD-RW: Ghi dữ liệu lên đĩa thực chất là tái cấu trúc lại bề mặt của phân lớp lưu trữ dữ liệu trên đĩa. Đảm bảo trong quá trình ghi dữ liệu không có ngắt nào được thực hiện. Phân lớp chính lưu trữ dữ liệu được làm từ chất hữu cơ trùng hợp (polycarbonat). mắt đọc sẽ phát ra tia laser có bước sóng thấp nhất (mức năng lượng cao nhất) để ghi đĩa. Các vùng trong suốt sẽ cho phép lớp kim loại trên đĩa phản chiếu tốt hơn trong khi các vùng mờ sẽ không phản chiếu tia laser do mắt đọc phát ra. một lớp mỏng kim loại có tính phản chiếu. Giữ đĩa ở một hộp sạch để bảo vệ một cách tốt nhất. b. Các pit và land được ghi đó sẽ được đọc trở lại sau khi quá trình ghi được hoàn tất. Lớp này sau đó sẽ được áo lên nó một lớp màu xanh lục và mặt dưới là một lớp phản xạ ánh vàng trước khi nó đã áp một lớp bảo vệ lên trên lớp vàng này. Chú ý đối với việc ghi CD-R: Đầu ghi CD-R có khả năng ghi gấp 2 đến 4 lần so với tốc độ phát chuẩn 150KB/giây (75 secter/s). Bảo quản CD-R: Không nên bóc trần đĩa dưới ánh sáng mặt trời hoặc dưới một nguồn sáng mạnh nào đó với khoảng thời gian dài. Khi tương tác với tia laser lớp này sẽ bị đốt nóng để tạo nên các pit và các land trên đĩa CD-R.

Ở ổ đĩa CD và ổ đĩa DVD thời gian truy xuất tương đối chậm và có thể nhu cầu của nó lên đến hàng trăm mili giây để truy xuất thông tin.6*m thì các track trên đĩa DVD chỉ là các phần 0.1 Các đặc điểm kỹ thuật của đĩa DVD.7 CD-ROM 120 1. Trong khi đĩa CD sử dụng các track hình xoắn ốc với một phần tương đương với 1.83*m nhưng pit trên đĩa DVD chỉ là 0. có một vài điểm khác biệt là: dữ liệu được tập trung cao độ trên đĩa. CD GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . mắt đọc sử dụng tia laser có mức năng lượng thấp nhất để đọc đĩa.  DVD đọc và ghi dữ liệu giống như CD-RW. Pit trên CD là 0.dữ liệu được ghi thành các mẫu hình xoắn ốc bao gồm một loạt các pit và land được ấn vào lớp nhựa bên trong. Nó có thể dễ dàng nhận ra cấu trúc mới đã được thay đổi trên bề mặt đĩa.) Các Thông Số Kỹ Thuật Đường kính (mm) Bề dày của đĩa (mm) Bề dày của lớp bên dưới (mm) Khoảng cách các track (*m) Kích thước pit tối thiểu (*m) Bước sóng (nm) Dung lượng trên một lớp (GB) DVD 120 1.40 635/650 4.2 0.2 4. Tuy nhiên.  Cấu tạo đĩa DVD: DVD được xem là tương đương với CD-ROM.1 chỉ ra sự khác biệt này. Hình 3. (Bảng 4. Nguyên nhân khiến DVD cần nhiều thời gian truy xuất hơn là vì mật độ tích hợp của dữ liệu cao hơn.2 1.Bài giảng cấu trúc. Sau khi nguội trong khoảng thời gian rất ngắn.2 1. Khi ở chế độ đọc. Đặc điểm của đĩa DVD: Thời gian truy xuất là thời gian để ổ đĩa tìm được thông tin trên đĩa.  Định dạng dữ liệu: Tập tin chứa trên DVD cũng dựa trên cấu trúc sector như CD. Mỗi sector chứa 2048B cộng thêm 12B dữ liệu đầu vào. chúng tạo thành các vùng phản chiếu (biểu diễn trạng thái 1) và vùng không phản chiếu (biểu diễn trạng thái 0). Các vùng này (mang thông tin dữ liệu mới) khác với các vùng trước khi ghi dữ liệu (mang thông tin dữ liệu cũ).83 780 0. Đối với ổ đĩa DVD thì thời gian truy xuất là 470ms (khoảng ½ giây ) trông khi đó thời gian truy xuất bất kỳ một đĩa CD nào chỉ là 180ms.6 0. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 10 700 độ C). Đĩa DVD: a.65 Bảng 4.4*m. Kích thước và chiều dài thực của một đĩa DVD tương đương với một đĩa CD.6 0.74*m.74 0. Cứ một chuỗi 16 sector liên tục sẽ được dùng cơ chế nhận diện lỗi RSPC (Reed Solomon Product Code).

CD-RW phải có khả năng quay đĩa với tốc độ tuyến tính (CLV.9  Ổ đĩa CD-ROM. và nhiều ổ đĩa DVD-ROM có hai đầu đọc laser được gắn vào cơ cấu. CD-R. Khi đến mép ngoài của đĩa tốc độ mép ngoài sẽ chậm xuống.constant linear velocity ).Bài giảng cấu trúc.  Tốc độ đọc hiện nay của ổ đĩa CD là 52X (1X= 150KB/s).  Ổ đĩa CD không thể đọc được các đĩa DVD. DVD có thể hỗ trợ lên đến 4 lớp dữ liệu cho một đĩa DVD.385MB/s). nhưng cả hai mặt của đĩa DVD đều có thể sử dụng được.5GB dung lượng dữ liệu trên một đĩa một mặt hai lớp hoặc lên đến 17GB dung lượng dữ liệu trên một đĩa hai mặt hai lớp. Kết hợp kĩ thuật nhiều lớp này. Một đĩa CD thông thường chỉ sử dụng loại đĩa một mặt.4 Hệ thống vào ra.nhưng ổ đĩa DVD có thể đọc được các đĩa định dạng CD.6 Hình 4.7 Hình 4. Mục đích là nhằm đảm bảo dữ liệu xoắn ốc trên CD đang quay một cách chính xác. của ổ đĩa DVD là 16X (1X=1. 3. Hình 4. vì vậy một đĩa có thể ghi nhiều lớp dữ liệu có cùng giá trị. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 11 Để có thể thấy được những hình học nhỏ xíu này. Thành phần điều khiển tiêu cự của chùm tia laser trong ổ đĩa DVD có thể chọn lớp để đọc. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . tia laser được dùng trong đầu đĩa DVD sẽ hoạt động với một bước sóng ngắn hơn nhiều (ánh sáng đỏ của bước sóng ngắn). Một đĩa DVD có thể lưu trữ đến 8. Tia laser hoạt động tại một bước sóng nhất định. DVD có thể sử dụng nhiều lớp pit và land (từng thành phần bên trong nó sẽ tạo thành một lớp phản xạ riêng). vì thế chúng có thể đọc được nhiều khuôn dạng đĩa quang khác nhau.

…. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 12 a. thiết bị nhớ.Bài giảng cấu trúc. A1. An-1) Cho biết khả năng quản lý cực đại số các ngăn nhớ. c.  Modul ghép nối vào ra (I/O Module)  Để ghép nối các thiết bị ngoại vi với máy tính. dung lượng cực đại của bộ nhớ có thể quản lý là 2n ngăn nhớ. Thao tác dữ liệu + Vào dữ liệu (Input).IV n=36 236(64GB) BUS dữ liệu: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Thiết bị ngoại vi được chia 4 loại: Thiết bị vào. Chức năng: Trao đổi thông tin giữa bên trong máy tính với môi trường bên ngoài và ngược lại. thiết bị ra. Các thành phần cơ bản của hệ thống vào ra:  Các thiết bị vào ra (Peripheral Devices) Chức năng: Chuyển đổi thông tin giữa bên trong và bên ngoài máy tính và ngược lại. Nếu sử dụng độ rộng bus địa chỉ n đường. b. 3.  Phân loại BUS • BUS địa chỉ • BUS dữ liệu • BUS điều khiển CPU Module memory BUS ĐỊA CHỈ BUS DỮ LIỆU BUS ĐIỀU KHIỂN Module I/O BUS địa chỉ : Chức năng: dùng để vận chuyển địa chỉ từ CPU đến các bộ nhớ hay các Module vào ra.  Trong module vào ra có các cổng vào ra. Ví dụ: Bus địa chỉ của các bộ VXL sau: 8088/8086 n=20 => không gian nhớ quản lý tối đa 220( 1MB) 80286 n=24 224(16MB) 80386…Pentium n=32 232(4GB) Pentium II.  Độ rộng của BUS: là số đường dây có khả năng vận chuyển thông tin đồng thời. nhằm xác định ngăn nhớ hay cổng vào ra CPU cần truy xuất trao đổi thông tin.  Thiết bị ngoại vi sẽ được nối ghép trao đổi dữ liệu thông qua cổng. + Ra dữ liệu (Output). Thông thường mỗi ngăn nhớ lưu trữ 1B. Độ rộng của BUS địa chỉ (A0.5 Liên kết hệ thống (InterConnection) a) Khái niệm chung về BUS Bus là tập hợp các đường dây dùng để vận chuyển thông tin từ thành phần này tới thành phần khác bên trong máy tính. thiết bị truyền thông.III. mỗi cổng như một ô nhớ có địa chỉ xác định.

Độ rộng của Bus dữ liệu (D0.  Trong hầu hết các máy PC bus được phân 3 cấp và các bus nối với nhau thông qua cầu nối BUS GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .  Tín hiệu từ Module nhớ. 32. Một là có nhiều thành phần nối vào một BUS chung. Vì thế bus phải được thiết kế cho Module có tốc độ nhanh nhất trong hệ thống. nên tại một thời điểm chỉ phục vụ được một yêu cầu trao đổi dữ liệu. nhưng lại phục vụ cho tất cả các module có tốc độ chậm hơn. bộ nhớ và cổng vào ra. 16. chuyển nhượng. 128 bit Ví dụ: 8088 -> m=8 8086 -> m=16 80386 -> m=32 Pentium -> m=64 BUS điều khiển: Vận chuyển tập hợp các tín hiệu:  Tín hiệu phát ra từ CPU để điều khiển Module nhớ và Module vào ra. tín hiệu ngắt.D1.…. … b) Phân cấp BUS trong máy tính. Các bus được phân theo các cấp độ khác nhau.Bài giảng cấu trúc.  Ngoài ra còn là BUS cung cấp nguồn tín hiệu xung nhịp (clock) với các BUS đồng bộ. Hai là các thành phần nối vào BUS máy tính có thể có tốc độ khác nhau. 64. Nhược điểm của cấu trúc đơn BUS. vận chuyển dữ liệu giữa CPU.Dm-1) Cho biết số byte có khả năng trao đổi đồng thời m = 8. Module vào ra gởi đến CPU yêu cầu. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 13 Chức năng: vận chuyển lệnh từ bộ nhớ → CPU.  Khắc phục nhược điểm này người ta xây dựng cấu trúc đa BUS bao gồm các hệ thống BUS khác nhau về tốc độ.

lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 14 Sơ đồ phân cấp BUS trong máy tính Bộ VXL BUS tốc độ cao Cầu nối BUS BUS tốc độ trung bình Cầu nối BUS BUS tốc độ chậm Cấu trúc hệ thống Pentium II điển hình Inter Pemtium Cache L1 BUS VXL 133MHz AGP 66MHz North Brigde 66MHz SIMM DIMM (SDRAM. DDR) Khe cắm PCI BUS PCI 33Hz USB1 USB2 CMOS & RTC South Bridge BUS ISA 8MHz IDE1 IDE2 Khe cắm ISA Đĩa mềm Bàn phím Chuột Super I/O ROM LPT COM1 COM2 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc.

Bài giảng cấu trúc.2 GB/s RDRAM AGP 4X >1 GB/s North Bridge Inter Hub Dual chanel 4. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 15 Cấu trúc hệ thống của Pemtium 4 Inter Pemtium 4 Processor 4.0 GB/s RDRAM RDRAM RDRAM 6 Channel Audio Architecture ATA 100MB/s 2 IDE PCI South Bridge Flash BIOS 133MB/s 4 USB Ports LAN Interface GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .2 or 3.

Trong quá trình nhận lệnh 2 thanh ghi tham gia trực tiếp đó là thanh ghi PC (Program Counter) và thanh ghi IR (Instruction Register) Thanh ghi PC có chức năng chứa địa chỉ của lệnh sẽ được nhận. 1. Máy tính thực hiện lệnh bằng cách lặp đi lặp lại hai bước cơ bản: Begin Nhận lệnh Thực hiện lệnh End  Nhận lệnh (Fetch)  Thực hiện lệnh (Excute) Quá trình thực hiện là dừng khi: .Bài giảng cấu trúc.Ngắt nguồn điện ra khỏi hệ thống .Gặp lỗi phần cứng Nhận lệnh (Fetch) Bắt đầu mỗi chu kỳ lệnh CPU nhận lệnh từ bộ nhớ chính. Thực hiện lệnh Bộ xử lý giải mã lệnh đã được nhận trong thanh ghi IR và phát tín hiệu điều khiển thực hiện thao tác tương ứng mà lệnh yêu cầu. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 16 Bài 2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH Máy tính chạy được nhờ có chương trình. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Sau mỗi lệnh được nhận thì nội dung của thanh ghi PC tự động tăng để trỏ tới lệnh kế tiếp sẽ được nhận.Gặp lệnh dừng (Shutdown) . Thực hiện lệnh trong chương trình Thực hiện lệnh trong chương trình là hoạt động cơ bản của máy tính. Thanh ghi IR có chức năng chứa lệnh được nhận từ ngăn nhớ được trỏ bởi thanh ghi PC. Vì vậy máy tính chạy được nhờ thực hiện các lệnh trong chương trình. chương trình bao gồm các lệnh.Gặp tình huống không xử lý được .

 Mỗi ngắt trong máy tính được gán một số hiệu ngắt và được gán mức độ ưu tiên khác nhau. Cuối chương trình con phục vụ ngắt. Chu kỳ lệnh với ngắt Bắt đầu Nhận lệnh Thực hiện Dừng N Ngắt? Y Chương trình con phục vụ ngắt - Xử lý tín hiệu ngắt  Cấm ngắt: Bộ xử lý bỏ qua các ngắt tiếp theo trong khi đang xử lý ngắt. Khôi phục lại ngữ cảnh và tiếp tục chương trình đang bị tạm dừng. Vì vậy trong hệ thống xảy ra tình trạng ngắt lồng nhau. Nếu có tín hiệu ngắt bộ xử lý tạm dừng chương trình đang thực hiện. Thiết lập bộ đếm chương trinh PC trỏ đến chương trình con phục vụ ngắt. .Hoạt động của ngắt Sau khi hoàn thành một lệnh.Bài giảng cấu trúc. cất giữ ngữ cảnh hiện tại (ngữ cảnh là thông tin có liên quan đến chương trình đang thực hiện).  Cho phép ngắt: Bộ xử lý sẽ xử lý các ngắt tuần tự nếu cùng thứ tự ưu tiên. chương trình khác đó được gọi là chương trình con phục vụ ngắt.  Ngắt có mức ưu tiên thấp có thể bị ngắt bởi các ngắt có ưu tiên cao hơn.Các loại ngắt  Ngắt do lỗi thực hiện chương trình  Ngắt do lỗi phần cứng  Ngắt do module I/O phát ra tín hiệu ngắt đến CPU yêu cầu trao đổi dữ liệu . Ngắt (Interrupt) .Khái niệm chung về ngắt: Ngắt là cơ chế cho phép CPU tạm dừng chương trình đang thực hiện chuyển sang thực hiện một chương trình khác. bộ xử lý kiểm tra tín hiệu ngắt. Thực hiện chương trình con phục vụ ngắt. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Nếu không có ngắt thì bộ xử lý tiếp tục nhận lệnh tiếp theo. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 17 Các kiểu thao tác của lệnh có thể:  Thực hiện trao đổi thông tin giữa CPU và bộ nhớ chính  Thực hiện trao đổi giữa CPU và Module I/O  Xử lý dữ liệu thực hiện các phép toán số học và logic  Điều khiển rẽ nhánh  Kết hợp các thao tác trên 2.

lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 18 3.Bài giảng cấu trúc. Chu kỳ thực hiện lệnh máy tính Nhận lệnh Nhận toán hạng Cất toán hạng Tính Ðịa chỉ lệnh Giải mã thao tác Lệnh tiếp theo Tính ðịa chỉ toán hạng Thao tác dl Dữ liệu mảng hay chuỗi Tính ðịa chỉ toán hạng KT ngắt và ngắt 4. Các ví dụ minh họa GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 19 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 20 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

Đây là thành phần có kích thước nhỏ nhất nhưng lại có giá thành cao nhất so các thành phần khác bên trong máy tính. hay DVD-ROM ♦ Màn hình (Monitor) ♦ Bàn phím (Keyboard) ♦ Chuột (Mouse) ♦ Hộp máy (Case) ♦ Card màn hình (Card VGA) ♦ Card âm thanh (Card sound) ♦ Loa (Speaker) . Vì vậy. CNR.Bài giảng cấu trúc... Systemboard. việc lắp ráp và bảo trì máy tính ngày càng trở lên đơn giản. Thành phần cơ bản bo mạch chính gồm:  Đế gắn bộ xử lý (Socket hay Slot)  Khối điều phối của bo mạch (Chipset)  Khe gắn bộ nhớ (khe cắm DIMM hay SIMM)  Khe gắn mở rộng(AGP. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 21 Bài TỔNG QUAN VỀ PHẦN CỨNG MÁY TÍNH 3 Máy tính là thiết bị điện tử vừa phức tạp vừa đơn giản. Bo mạch chính (Mainboard) Bo mạch chính là thành phần cốt lõi của máy tính. Pin CMOS  Chip I/O 2. phức tạp vì máy tính chứa hàng triệu phần tử điện tử. Motherboard) ♦ Bộ xử lý (Processor Unit) ♦ Bộ nhớ (Memory Module) ♦ Bộ cung cấp nguồn (Power Supply Unit) ♦ Ổ đĩa mềm (Floppy Disk Driver) ♦ Ở đĩa cứng (Hard Disk Driver) ♦ Ổ CD-ROM. ISA. Bộ xử lý (CPU) Bộ xử lý thường được gọi là CPU (Central Processing Unit) là bộ phận quan trọng nhất trong máy tính có chức năng thực hiện các lệnh trong chương trình được nạp vào bộ nhớ chính. PCI. nhưng đơn giản vì các thành phần được tích hợp lại dưới dạng module. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Tất cả các thành phần khác gắn lên bo mạch chính đều chịu sự điều khiển của nó. Thành phần cơ bản của máy tính bao gồm: ♦ Bo mạch chính (Mainboard.. Bộ xử lý chứa hàng triệu transistor trên một miếng silicon nhỏ.. 1. AMR)  ROM BIOS.

Bộ nhớ chính(Main Memory) Bộ nhớ chính của hệ thống được thiết kế từ chíp DRAM. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . 4. Vỏ máy có cấu trúc 2 tấm lắp hai bên. card và các thành phần khác. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 22 3. Thông thường khi mua hộp máy chúng được bán kèm theo bộ nguồn. 512MB hay 1GB hoặc cao hơn. Hình dưới đây: Tín hiệu trên hộp máy  Công tắc nguồn (Power switch): Đối case AT thì công tắc được kết nối trực tiếp với nguồn nuôi. Kích thước vỏ thùng có diện tích lớn hơn loại AT. vì vậy điều dễ nhận thấy là máy tính có thể shutdown tự động ngắt nguồn. điều này dễ nhận biết là máy tính không shutdown và ngắt nguồn tự động. Loại này dây nguồn được cắm vào bo mạch chính. Hộp máy kiểu AT: Trước đây phần lớn máy tính sử dụng loại AT. Hộp máy kiểu đứng (Tower Case) đặt thẳng đứng cạnh màn hình chúng có chiều cao từ 50 đến 100 cm không gian rộng hơn. Đối case ATX công tắc được nối thông qua mainboard thường ký hiệu PWR  Nút khởi động lại (Reset switch): Nút này được kết nối trên main thuờng ký hiệu RST nhằm tái khởi động khi cần. đi kèm theo nó là main board loại AT và nguồn AT. tháo lắp dễ dàng loại hộp máy nằm. Đối với loại này dây nguồn được cắm trực tiếp vào công tắc cơ khí đóng mở ở phía trước vỏ máy.  Đèn nguồn màu xanh(Power Led): Được kết nối vào mainboard dùng để báo hiệu nguồn đã được cung cấp cho máy hoạt động. đi kèm theo nó là mainboard ATX và nguồn ATX. Tấm mắp đậy của vỏ thùng được thiết kế thành một khối chung. Hộp máy kiểu ATX: Hiện nay máy tính sử dụng loại vỏ nguồn ATX. 256. Có 2 loại hộp thông dụng hiện nay: Hộp máy kiểu nằm (Desktop Case) chúng có đế rộng(43 × 53) đặt trên mặt bàn và thường dùng chúng để đặt màn hình lên. Hộp máy (Case) Hộp máy là thành phần chứa bo mạch chính. nguồn.Bài giảng cấu trúc. Kích thước bộ nhớ chính ngày này thường 128. chức năng lưu trữ chương trình và dữ dữ liệu mà CPU trao đổi trực tiếp. Thường vỏ thùng có diện tích nhỏ gọn. ổ đĩa. bật tắt nguồn thông qua main.

Hiện nay có hai loại đĩa mềm phổ biến được dùng đó là loại kích thước 3. nhưng hiệu suất sử dụng cao hơn rất nhiều. 5V. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Hiện nay đĩa cứng có dung lượng rất lớn lên tới hàng trăm Giga Byte và kích thước của chúng có hai loại 3. Vì thế.5 inches đối với đĩa cứng máy tính xách tay. IDE Led): Được kết nối với main và đèn chỉ đỏ khi đĩa cứng có thao tác dữ liệu.3V. 7.5 và 5.Bài giảng cấu trúc. Đĩa mềm (Floppy disk) Đĩa mềm là thiết bị lưu trữ bằng từ gọn nhẹ.7V. nó là bộ phận rất quan trọng để duy trì sự hoạt động hệ thống máy tính. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 23  Đèn đọc đĩa màu đỏ (HDD. . lưu trữ chương trình và dữ liệu của máy tính trong suốt quá trình hoạt động của máy cũng như lúc không còn hoạt động. Đĩa cứng (Hard disk) Là thiết bị lưu trữ toàn bộ tài nguyên của hệ thống. 3.5 inches đối với máy để bàn và 2.Standby 12v Sơ đồ chân nguồn AT Connector AT Type P8-1 Pwr-Good P8-2 +5v P8-3 +12v P8-4 -12v P8-5 GND P8-6 GND P9-1 GND P9-2 GND P9-3 -5v P9-4 +5v P9-5 +5v P9-6 +5v 6. Tuy Tuy nhiên chúng ít được người sử dụng quan tâm. Trong nhiều năm gần đây đĩa mềm đang được thay thế bằng đĩa có kích thước lớn hơn như: đĩa flash gắn cổng USB. Chức năng chính của nguồn là biến đổi dòng điện xoay chiều (110-220V) thành dòng một chiều 1. 12V cho tất cả các thiết bị trên máy hoạt động.3v 3. 5. rẻ tiền. đồng thời đảm bảo được sự ổn định của nguồn điện. đĩa CD hay Pocket disk (đĩa bỏ túi) có chức năng tương đương. Sơ đồ chân nguồn ATX Signal Pin Pin 3. 3v. hiệu suất thấp.3v GND 5v GND 5v GND Pwr_Good 5v.25 inches. Nguồn (Power) Nguồn cung cấp điện cho tất cả các bộ phận bên trong máy tính như mainboard và các ổ đĩa và các quạt.3v 11 1 -12v 12 2 GND 13 3 Pwr_On 14 4 GND 15 5 GND 16 6 GND 17 7 -5v 18 8 5v 19 9 5v 20 10 Signal 3.

lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 24 Ổ đĩa di động là loại đĩa được kết nối với máy tính thông qua cổng USB. Card màn hình (VGA Card) Dùng để hiển thị và điều khiển các thông tin trên màn hình. Dung lượng CD là: 700MB-750MB. Thông thường một bàn phím có từ 83 đến 105 phím và chúng được chia bốn nhóm phím: phím dùng soạn thảo. nó có hình giống chuột. Chúng thường sử dụng trên các giao diện đồ Được nối với máy tính qua cổng PS/2. RAM chip. DVD CD-ROM và DVD là thiết bị lưu trữ quang có dung lượng lớn. độ phân giải (tính theo số pixel trên một đơn vị diện tích). BIOS và thiết bị chuyển tín hiệu số sang tương tự (DAC). Ổ CD-ROM. Tất các card màn hình bao giờ cũng có 4 thành phần chính: video Chip. hình dáng và các phím chức năng khác nhau. 9. các phím số và nhóm phím điều khiển màn hình. cách bố trí.25 inches và 5. dáng hoạ. DVD dung lượng 4. Chúng được sử dụng chủ yếu làm phương tiện giao lưu phần mềm với số lượng lớn chất lượng cao nhưng giá cả thấp. Card màn hình thường được gắn vào khe cắm AGP. nó được sử dụng để xuất các thông tin kết quả xử lý trong quá trình làm việc. cả 12. PCI hay ISA. COM hay USB 11. Bàn phím có thiết kế nhiều ngôn ngữ. Màn hình thường (CRT) và màn hình tinh thể lỏng (LCD) GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Vì vậy nó là thiết bị không thể thiếu trong hệ thống máy tính.7GB đến vài trăm GB. Chất lượng của màn hình được đánh giá dựa 3 tiêu chí: kích thước(độ dài đường chéo tính theo đơn vị inches). Ngày nay có hai loại màn hình phổ biến xuất hiện trên thị trường. tần số làm tươi (Hz). 10. Bàn phím được nối với máy tính thông qua cổng PS/2 và USB. Chuột (Mouse) Đây là thiết bị dùng để đào tạo máy tính.Bài giảng cấu trúc. COM hoặc LPT để đọc ghi dữ liệu. Kích thước của chúng có hai loại: 3. Bàn phím (Keyboard) Là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính. Màn hình (Monitor) Là thiết bị giao tiếp giữa người và máy. 8.25 inches. phím chức năng.

Loa (Speaker) Máy tính nào cũng có một cái loa nhỏ. Máy Scanner Là thiết bị chuyển đổi tín hiệu từ dạng ảnh thành dữ liệu của tập tin ảnh lưu trong bộ nhớ máy tính. Chúng được nối với máy tính thông qua cổng USB. nghe nhạc. AMR hay ISA 14. 15. Card âm thanh (Card sound) Dùng để xử lý âm thanh. là thành phần không thể thiếu nếu chúng ta muốn xem phim. thường chỉ được sử dụng để phát tín hiệu báo lỗi khi cần. Tuy nhiên khi chúng ta muốn nghe nhạc. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 25 13. Card sound được gắn vào hệ thống qua khe cắm PCI.Bài giảng cấu trúc. xem phim thì không thể không có thêm hai thiết bị xử lý và hỗ trợ âm thanh đó là Card sound và loa để hoàn chỉnh hệ thống âm thanh.

+Nhược điểm: khó nâng cấp. Khối giao tiếp CPU(Central Procesing Unit): CPU được gắn lên mainbroad theo nhiều cách khác nhau theo thứ tự thời gian: • Hàn chết trên main. • Gắn Slot: + Chỉ có ở Pentium II. CNR. SIMM)  Khối điều phối mainboard (Chipset).  Hệ vào ra cơ sở (BIOS). COM. • Gắn Socket có đế ZIP (Zero Insertion Force). khó sữa chữa…. + Đây là đế cắm khắc phục nhược điểm của đế cắm thường.…)  Khối giao tiếp vào ra (PS/2. VGA. AGP. gãy hay cong các chân CPU bởi khi ta cắm ta đè xuống một lực. + Đối với máy đời 386DX trở lên.Bài giảng cấu trúc. + Lực đè khi ta tháo lắp bằng 0. • Gắn Socket. + Bản quyền của Intel. LPT. + Đối với các máy 386. + Ưu điểm : cố định trên main (không bị dao động). USB. Chú ý: Khi cắm CPU ta cần quan tâm chân số 1 để tránh lắp ngược. Celeron. Systemboard) gồm 6 thành phần cơ bản sau:  Khối giao tiếp CPU (Socket. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 26 Bài 4 MAINBOARD VÀ CÁC THÀNH PHẦN TRÊN MAINBOARD Bo mạch chính (Mainboard. Pentium III. + Hình dáng và cách lắp ráp tương tự như khe cắm PCI.  Khe cắm mở rộng (PCI. + Khắc phục được những nhược điểm của phương pháp hàn chết trên main. Ngoài ra còn có khe căm thử nghiệm PPGA (Plastic Pin Grid Array) sử dụng cho thế hệ Pentium III và Celeron. ISA. Slot)  Khối giao tiếp bộ nhớ chính (DIMM. Motherboard.…) 1. + Nhược điểm : Khi tháo lắp nhiều lần lỗi thường xảy ra là lỏng.

hiệu điện thế nguồn và kích thước ngày càng giảm.III. 133. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 27 Tên socket Socket 1 Socket 2 Socket 3 Socket 4 Socket 5 Socket 6 Socket 7 Socket370 Socket478 Socket 775 Slot1 Slot2 Số chân cắm 169 238 237 273 320 235 321 370 478 775 242 330 Cách bố trí chân 17×17 19×19 19×19 21×21 37×37 19×19 37×37 37×37 37×37 slot slot Hiệu điện thế 5v 5v 5v/3. Celeron Một số thông tin cần quan tâm đối với mainboard:  Loại giao tiếp CPU là socket hay Slot?  Socket hay slot hỗ trợ loại CPU nào? AMD. Ví dụ: Tần số hoạt động trên main từ trước đến nay có những giá trị là: 25. Cyrix hay Motorola và tốc độ hỗ trợ cao nhất là bao nhiêu?  Hiệu điện thế mà Socket hay Slot cấp cho CPU? Có thể thiết lập?  Tần số hoạt động lớn nhất bao nhiêu? Có thể thiết lập tùy ý hay không? CPU có hai đặc tính quan trọng nhất: Điện thế nguồn và tần số làm việc. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Nếu ta biết thông số này thì ta có thể xác định hệ số nhân tương ứng thoả mãn biểu thức : M= Tần số main * Hệ số nhân (M lần số hoạt động thực chạy CPU) Nếu thiết lập giá trị: M = bằng tần số hoạt động ghi trên lưng CPU => CPU hoạt động bình thường (đúng tốc độ) M < tần số hoạt động ghi trên lưng CPU => CPU hoạt động chậm hơn so với bình thường. III.100MHz 486DX4 Pentium.3v/3. 800MHz. Ce Pentium 4. 75. DX4 Pentium 60. 50. DX. Trong khi đó tốc độ main cũng tăng nhưng không theo kịp tốc độ của CPU. 40. M > tần số hoạt động ghi trên lưng CPU => CPU hoạt động qúa tải (Overlocking) có thể dẫn đến cháy CPU. 400. tần số hoạt động CPU ngày càng tăng. DX.5v 3. 33. 60.3v VRM AutoVRM AutoVRM AutoVRM AutoVRM AutoVRM Bộ xử lý hỗ trợ 486SX. + Set jumper nhân tần số: Ngay nay. AMD Pemtium II. DX2 486SX. DX2. 533.90. Celeron Pentium 4 Pemtium II. 66MHz Pentium 75.Bài giảng cấu trúc. Vì vậy khi lắp ráp CPU lên main ta cần quan tâm đến Jumper này để thiết lập hệ số nhân. 83. 100. DX 486SX.3v 5v 3.

3 Gbps 6.6 GB/s 3. + Hình dáng chân cắm (DIMM. DRAM.3 GB/s Tốc độ Bit/sec 4.).2 GB/s 4.Bài giảng cấu trúc. + Tốc độ truy xuất 10-13ns đối SRAM hay 60-70ns đối DRAM. Thường có các module nhớ gắn lên khe gắn: + DIP (Dual Inline Package).1 GB/s 2.Thường trên main ngày nay có từ 2 → 4 khe cắm DIMM và đôi khi có cả khe cắm SIMM đối loại main cũ từ PII trở về trước. . + Số bit làm việc hay là độ rộng bus (8.…).32…. SDRAM.2 Gbps Tốc độ Bit/sec 13 Gbps 17 Gbps 21 Gbps Tốc độ Bit/sec 13 Gbps 25. Khối điều phối trên mainboard (Chipset).7 GB/s Tốc độ Byte/sec 1. + SIMM (Single Inline Memory Module). Thông tin về bộ nhớ chính (RAM) Loại PC66 PC100 PC133 PC150 Độ rộng 64bits 64bits 64bits 64bits Xung nhịp 66MHz 100MHz 133MHz 150MHz Xung nhịp 100MHz 133MHz 167MHz Tốc độ Byte/sec 533 MB/s 800 MB/s 1. + DIMM (Dual Inline Memory Module). + RAM có parity hay không có Parity.). + SIPP (Single Inline Pin Package). + Loại của RAM hay cấu trúc của RAM (SRAM. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 28 2. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .RAM được thiết kế thành module nhớ có độ rộng bus dữ liệu bằng bus dữ liệu của hệ thống..4 Gbps 8. SIMM. Khối giao tiếp bộ nhớ chính. .5 Gbps 10. Nhận xét: .6 GB/s 2.6 Gbps 34 Gbps Loại PC1600(ddr200) PC2100(ddr266) PC2700(ddr333) Độ rộng 64bits 64bits 64bits Độ rộng 16 bits 2 x 16 bits 2 x 16 bits Loại PC800 2-channel PC800 2-channel PC1066 Xung nhịp 400MHz 400MHz 533MHz 3.16..06 Gb/s 1. Khi nói đến RAM người ta thường quan tâm thông số sau: + Dung lượng của RAM.3 Gb/s Tốc độ Byte/sec 1.

Phần này chiếm diện tích nhiều nhất trên mainbroad. Tuy nhiên nó vẫn được sử dụng cho các thiết bị có tốc độ chậm như card âm thanh modem và đôi khi những TBNV cũ. VESA. Đây là loại khe có nhiều chuẩn khác nhau như: khe cắm AGP. bộ đếm thời gian. … Nhờ có các khe cắm này mà bạn có thể bổ sung nhiều tính năng mới cho máy tính của bạn.SDRAM SDRAM SDRAM RIMM RIMM SDRAM DDRAM DDRAM RIMM 4. 5. SiS. Công nghệ chipset phát triển làm cho máy tính ngày càng giảm giá đáng kể đồng thời cấu trúc trên main trở lên gọn nhẹ hơn so trước rất nhiều.16 bit với tốc độ 8MHz ra đời vào năm 1984. ISA. Award hay AMI. Một số khe cắm chuẩn mở rộng: Khe cắm ISA được nối bus ISA (Industry Standard Architecture): Đây là kiểu BUS 8 .Bài giảng cấu trúc.… GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Ali. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 29 Chipset là tích hợp của nhiều thành phần điện tử cốt lõi trên main tích hợp lại (Bộ XL toán học. cho đến nay nó ít được sử dụng so khe cắm khác.). MSI. AMR.… Thông tin chung về chipset: Chipset 430FX 430VX 430HX 440BX 440EX 440GX 815 850 850E 845 845D 845E 860 FSB (Front Side Bus) 66MHz 66MHz 66MHz 100MHz 66MHz 100MHz 133MHz 400MHz 533MHz 400MHz 400MHz 533MHz 400MHz Dung lượng RAM 128MB 128MB 512MB 1GB 256MB 2GB 512MB 2GB 2GB 2GB 2GB 2GB 4GB Loại RAM EDO EDO. Hệ vào ra cơ sở BIOS (Basic Input Output System). các card onboard. VL-BUS. Đặc điểm bus ISA: + Tần số hoạt động bus nằm trong khoảng 8 →14MHz + Không tích hợp chế độ Plug and Play + Đây là Bus chạy rất ổn định cao. Ý tưởng về tổ hợp thành chipset nhanh chóng được các nhà sản xuất đón nhận và chế tạo nhưcông ty: Intel.SDRAM EDO SDRAM EDO. MCA. PCI. Là loại bộ nhớ ROM chứa tập các lệnh sơ cấp hướng dẫn các hoạt động cơ bản của máy tính bao gồm: khởi động và quản lý điều khiển thiết bị vào ra chuẩn. Ví dụ: Trên mỗi mainboard phổ biến gồm hai chipset chính: North Bridge và South Bridge. Khe cắm mở rộng (Expansion slot) và cổng. CNR.…. VIA. ROM BIOS gắn trực tiếp lên main và được các hãng sản xuất BIOS chế tạo như: Phoenix. Các chương trình trong BIOS được các nhà chế tạo nạp chương trình sẵn. bộ điều khiển bus. + Một số khe cắm phát triển từ ISA: EISA.

Khối giao tiếp vào ra thể hiện thông qua các cổng vào ra như: PS/2. Con số này là một trong những thước đo sức mạnh của vi xử lý. USB. Đặc điểm bus PCI: + Đây là sáng kiến của công ty Intel đưa ra 1992 + Độ rộng bus dữ liệu PCI là 32 → 64bit + Tần số là việc bus 33 → 66MHz.. VGA.. tốc độ khoảng 33MHz không phụ thuộc vào bộ XL.Bài giảng cấu trúc.8Ghz/ Bus 800/ Sound& Vga. COM. .BMC). lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 30 Khe cắm PCI được nối bus PCI (Peripheral Component Interface/Interconnection). card mạng. 2. tuy vậy nó không phải là tất cả.Bus AMR(Audio Modem Riser) 6. Khối giao tiếp vào ra. + Bộ điều khiển cổng nối tiếp. Điều hành thiết bị ngoại vi thông qua cổng ghép nối. CPU P4 viết tắc của từ Pentium 4. Con số 511 phía sau con số thể hiện chất lượng và vị thế của con VXL trong toàn bộ các sản phẩm thuộc cùng dòng. chỉ tốc độ xung đồng hồ của vi xử lý. Minh họa ý nghĩa các thông số trên bo mạch chủ và CPU của cấu hình sau: CPU : P4 2. chỉ loại khe cắm của CPU. NIC.Bus CNR(Communication Network Riser) ..0. Con số này là một quy ước của hãng Intel.8Ghz (511)/Socket 775/ Bus 533/ 1024K/ Prescott CPU. Đây là loại vi xử lý của hãng Intel. Sử dụng gắn loại card như: card màn hình. Các thành phần trên chip I/O: + Bộ điều khiển đĩa mềm. 2. + Bộ điều khiển cổng song song.8 Ghz. Socket 775/ s/p 3. LPT. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . ngày này có loại mới PCI-E 16X + Tích hợp chế độ Plug and Play Bus AGP (Accelerate Graphic Port): Là loại bus chuyên dụng cho card màn hình tốc độ cao khoảng 66MHz độ rộng 32 bit hỗ trợ đồ hoạ 3D. Socket 775. …. Mainboard :ASUS Intel 915GV P5GLMX. Đôi lúc chỉ là một con số nhằm so sánh tương đối sức mạnh của VXL. tức là tên của loại vi xử lý (VXL). (Ha Tran Duc) 1. Kết nối vào bus có độ rộng 32-64 bit. Số càng cao chứng tỏ VXL càng tốt. Từng tham số có ý nghĩa gì. Bo mạch chủ phải hỗ trợ loại socket này thì vi xử lý mới có thể hoạt động được. Lan onboard/PCI Express 16X/ Dual 4DDR400/ 3 PCI/ 4 SATA/ 8 USB 2. Đây là đặc tính để xét sự tương hợp giữa vi xử lý và mainboard (Bo mạch chủ .

Con số 16X thể hiện một cách tương đối băng thông giao tiếp qua khe cắm. Mainboard: Mainboard là một bản mạch đóng vai trò là trung gian giao tiếp giữa CPU và các thiết bị khác của máy tính. không gian bộ nhớ đệm (cache) càng lớn càng tốt vì CPU sẽ lấy dữ liệu trực tiếp từ vùng này. chỉ bộ nhớ đệm của vi xử lý. Một số Vi xử lý còn làm bộ nhớ đệm nhiều cấp. cho nên. Sound& Vga. Dòng vi xử lý này có khả năng xử lý video siêu việt nhất trong các dòng vi xử lý cùng công nghệ của Intel. Vi xử lý chạy được bus 533 thì đương nhiên hơn hẳn so với vi xử lý chỉ chạy được bus 400 Mhz. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . 1024K. tốc độ xung đồng hồ tối đa đạt 3. 1024 KB = 1 MB.8 Ghz. loại mainboard này hỗ trợ VXL Prescott nên tốc độ xung nhịp tối đa mà nó hỗ trợ là 3. s/p 3. 4X mà bạn có thể thấy trên một số bo mạch chủ cũ.8 Ghz đó chính là tốc độ xung đồng hồ tối đa của CPU mà bo mạch chủ hỗ trợ. đây là dòng CPU tương đối nóng. đơn giản. chỉ tốc độ "lõi" của đường giao tiếp giữa VXL và BMC. card màn hình và card mạng phục vụ cho việc kết nối giữa các máy tính với nhau. Prescott chính là tên một dòng vi xử lý của Intel. PCI Express 16X là tên của loại khe cắm card màn hình mà bo mạch chủ. Như đã nói ở trên. so với AGP 8X. Thường thì bus tốc độ cao sẽ hỗ trợ luôn các VXL chạy ở bus thấp hơn.Bài giảng cấu trúc. hỗ trợ tốc độ giao tiếp dữ liệu nhanh nhất hiện nay giữa bo mạch chủ và Card màn hình. Tuy băng thông giao tiếp trên lý thuyết là gấp X lần. Số 1024 mà bạn thấy đó chính là dung lượng bộ nhớ đệm cấp 2.8 Ghz. thế nhưng tốc độ hoạt động thực tế không phải như vậy mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như lượng RAM trên card. Một vi xử lý được đánh giá nhanh hay chậm tuỳ thuộc khá lớn vào giá trị này. Bus 800. Lan onboard: bo mạch chủ này đã được tích hợp sẵn card âm thanh. Khe PCI Express là loại khe cắm mới nhất. loại GPU (VXL trung tâm của card màn hình). Đây là vùng chứa thông tin trước khi đưa vào cho vi xử lý trung tâm (CPU) thao tác. chỉ tần số hoạt động tối đa của đường giao tiếp dữ liệu của CPU mà bo mạch chủ hỗ trợ. 2. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 31 Bus 533. Tuy nhiên. đây chỉ là tên của loại bo mạch chủ của hãng Asus. ASUS Intel 915GV P5GL-MX. Thường thì tốc độ xử lý của CPU sẽ rất nhanh so với việc cung cấp thông tin cho nó xử lý.

USB 2. một loại chuẩn giao tiếp dành cho đĩa cứng.0 thì nhanh hơn USB 1. hỗ trợ tốc độ giao tiếp 400 Mhz.0 được hỗ trợ trên bo mạch chủ.0 thì tương thích luôn với các thiết bị chỉ có USB 1. SATA thì nhanh hơn và ổn định hơn so với chuẩn IDE.. 4SATA là 4 khe cắm SATA. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 32 Dual 4DDR400: trên bo mạch chủ này có 4 khe cắm Bộ nhớ (RAM). Với công nghệ này. ATA133 thì đó chính là dấu hiệu nhận biết bo mạch chủ có hỗ trợ chuẩn đĩa cứng IDE. Dựa vào thông số này.0: trên bo mạch chủ có 3 khe cắm PCI dành để lắp thêm các thiết bị giao tiếp với máy tính như card âm thanh. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . modem gắn trong.1..1. Chữ Dual là viết tắc của Dual Chanel. USB 2. ATA100. 3PCI. 8 cổng cắm USB 2.Bài giảng cấu trúc. 4SATA. 8 USB 2. tức là bo mạch chủ hỗ trợ chế độ chạy 2 thanh RAM song song. bạn có thể lựa chọn loại bộ nhớ (RAM) với tốc độ thích hợp để nâng cao tính đồng bộ và hiệu suất của máy tính. Nếu bạn thấy bo mạch chủ có ghi dòng là ATA66. có thể nâng cao hiệu suất và tốc độ chuyển dữ liệu của RAM.

Quạt tản nhiệt được gắn lên CPU thông qua gim ở hai đầu của socket. Các bước lắp ráp một máy tính Bước 1: Lắp ráp CPU 1.Bài giảng cấu trúc. Các bước thực hiện gắn RAM: 1. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . slot). Xác định vị trí trên main để gắn CPU (socket. (Trường hợp tháo ra ta tiến hành các bước ngược lại) Bước 2: Lắp đặt quạt tản nhiệt cho CPU Quạt tản nhiệt giúp cho CPU không quá nóng khi làm việc. Sau khi lắp quạt tản nhiệt xong ta gắn nguồn cho quạt. 2. Mở gim trên socket bằng cách nhấn nhẹ lên gim và đưa chúng ra khỏi gờ của socket và nâng chúng lên một góc 900. Nếu quạt tản nhiệt không hoạt động một thời gian có thể dẫn đến cháy CPU. Bước 3: Lắp đặt bộ nhớ chính (RAM) Thông thường bộ nhớ chính của chúng ta được gắn vào khe cắm SIMM hay DIMM của main. Khe cắm SIMM là đối với những main đời cũ còn bây giờ chúng ta gắn lên khe DIMM. Nguồn của quạt thông thường nằm trên main gần socket. 3. trừ những main loại cũ thì nguồn quạt được lấy trực tiếp từ nguồn nuôi. Xác định vị trí chân cắm số 1 trên socket và trên CPU (chân số 1 trên CPU nằm ở một góc vạt của CPU và khuyết mất một chân) 4. Xác định loại thanh RAM đúng với đế gắn RAM trên main(SDRAM hay DDRAM). 2. Bật chốt hai đầu khe cắm RAM. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 33 Bài 5 LẮP RÁP VÀ CÀI ĐẶT PHẦN MỀM MÁY TÍNH I. Gắn chặt CPU lên socket một tay đặt nhẹ lê lưng CPU giữ tay kia hạ thanh ghim socket xuống và gắn lại vào gờ. Lắp CPU lên socket bằng cách đặt nhẹ chúng lên socket sao cho các chân CPU lọt vào trong các khe của socket ( không được đè lên CPU) 5.

Đối với một số main việc này được thực hiện bằng phần mềm trong phần BIOS setup. Để gắn nguồn cho main. Bước 4: Thiết lập JUMP Chỉ cần đối một số main đời cũ. SPEAKER.Bài giảng cấu trúc. Gắn thanh RAM: Xác định chiều cắm bằng cách xem vị trí khuyết trên thanh RAM ứng với gờ trên khe DIMM. 3. Nếu một dây cáp ta gắn hai thiết bị cùng lúc. Trường hợp như vậy chúng ta gọi chúng là Onboard. Thông thường máy tính mới ngày nay một số cacd đã được tích hợp sẵn lên main. RST. sau đó gắn nguồn cho main và các ổ đĩa trong máy.…. đó là đầu gắn ATX có 20. Định vị main lên hộp máy. 1. Dùng các miếng đệm cách điện đặt giữa phần tiếp ráp main và hộp máy để trách trường hợp sau này hộp máy bị dò điện. thông thường có hai loại đầu gắn. tivi. 24 chân. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 34 3. chốt gạt hai đầu RAM cố định thanh RAM. sau đó ta đặt chúng vào và nhấn xuống cho khít. mềm và CD-ROM vào hộp máy. Xác định đúng vị trí gắn của BUS lên main và đĩa theo đúng đường số 1 quy ước (thường chân số 1 có màu đỏ hoặc khi gắn ta căn cứ vị trí gờ nằm ngay đầu sợi cáp) 4. Bước 8: Gắn các tín hiệu cho main Các tín hiệu thông thường là: PWR. Bước 9: Gắn bộ nguồn cho máy tính: Gắn nguồn vào hộp máy. Gắn theo thư tự mà mỗi hộp máy đã chuẩn bị giành riêng cho mỗi laọi đĩa. Bước 5: Lắp mainboard vào trong hộp máy (Case) Đặt main vào hộp máy sao cho các cổng vào ra (phần sau hộp máy) và các vị trí vít ốc vừa vặn. Bước 6:Lắp đặt card mở rộng Card mở rộng được gắn thêm vào nhằm tăng thêm chức năng mới cho máy tính. Nguồn AT dùng cho máy cũ thì chúng có 12 chân. Xác định bus cho từng loại (Bus nối đĩa cứng và CD giống nhau). mạng. IDE LED. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Xác định ví trí phân cấp cho từng ổ đĩa cứng hoặc CD(master hay slave). Bước 7: Gắn ổ đĩa cứng. PWR LED. Chẳng hạn như card âm thanh. hệ số nhân (x) hay hiệu điện thế CPU.… chúng thường được gắn trên hai loại khe cắm đó là ISA và PCI. chúng được gắn giống như gắn RAM tuy nhiên khác là chúng không có chốt hai đầu mà chúng được định vị bằng ốc vít trực tiếp lên hộp máy(Case). 2. Thiết lập jump trên main ta có thể xem trực tiếp chỉ dẫn trên main hoặc xem sách hướng dẫn để xác định các chức năng như: tốc độ làm việc main (MHz). moderm.

F12 - Ứng với mỗi chương trình CMOS setup của mỗi nhà sản xuất có giao diện và thông số khác nhau. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 35 Bước 10: Gắn các thiết bị ngoại vi vào phía sau máy tính như: màn hình. máy yêu cầu ta setup lại hoặc ta sẽ gặp thông báo lỗi: CMOS Failure (Lỗi CMOS) hay CMOS chechsum error – Press Del to run Untility or F1 to load defautls (Lỗi khi kiểm tra tổng thể – Nhấn phím Del để chạy vào CMOS hoặc nhấn F1 để thiết lập mặc định) Chương trình CMOS setup được nạp ngay trong ROM của các nhà sản xuất.F2. Để vào chương trình CMOS setup thông thường ta thường nhấn phím Del khi máy bắt đầu khởi động. Advanced: Có thể làm thay đổi.… Kiểm tra lại từ bước 1 đến bước 10. Mục đích Giúp người sử dụng máy tính có thể khai thác máy tính một cách hiệu quả nhất. Ctrl+Alt+Esc Phoenix Del. Power: Thiết lập về nguồn quản lý điện năng hệ thống. Thiết lập BIOS 1. loa. Ctrl+Alt+S MR Del. HP F2 Laptop F1. Ctrl+F2 Hewlett. Sau đây là một số CMOS thông dụng và cách vào chương trình CMOS setup: Loại CMOS Phím được nhấn Loại CMOS Phím được nhấn AMI Del. phát triển nhứng tính năng mới của hệ thống. mic. tiến hành lắp hai máng còn lại hộp máy. Khái quát về CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor) CMOS sử dụng bộ nhớ SRAM (Static RAM) có nhiệm vụ lưu trữ các thông tin cơ bản nhất của hệ thống khi máy tính không hoạt động. chuột. bàn phím.Bài giảng cấu trúc. ESC AST Ctrl+Alt+Esc AWARD Del. II. Ctrl+Alt+Esc Quadtel F2 Compac F10 NEC F2. Boot: Xác định thiết lập thiết bị hệ thống mặc định sử dụng nạp HĐH vào hệ thống khi khởi động máy. Một chương trình CMOS đầy đủ thì chúng gồm những nội dung sau: STANDARD CMOS SETUP BIOS FEATURES SETUP (ADVANCED BIOS SETUP) CHIPSET FEATURE SETUP POWER MAGAMENT SETUP PNP/PCI CONFIGUTION INTEGRATED PERIPHERAL LOAD BIOS DEFAULT FREQUENCY/ VOLTAGE CONTROL LOAD SETUP DEFAULT SUPERVIOR PASSWORD USER PASSWORD IDE HDD AUTO DETECTION HDD LOW LEVEL FORMAT SAVE AND EXIT SETUP EXIT WITHOUT SAVING Ngoài ra ta còn hay gặp loại menu bao gồm thông tin sau: Main: Thay đổi cấu hình cơ bản của hệ thống. CMOS được nuôi bằng một nguồn điện từ một cục pin 3v gắn trên main. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .F10. Trường hợp hết pin khi bật máy. Tuy nhiên có một số loại CMOS khác ta không thể vào được bằng nhấn Del. 2.

Heads (logic). 51/4in. nếu không biết nhấn F1 để load default. Mục này ta thường để All error để khi phát hiện được bất kỳ lỗi nào trong quá trình khởi động. All. Time (mm:dd:yy/ hh:mm:ss): Khai báo ngày giờ của hệ thống. có hay không lưu những thay đổi vừa thiết lập.  Hard disk: Yêu cầu khai báo các thông số về các ổ đĩa cứng đã sử dụng trong hệ thống (Type. Mode của đĩa cứng ngày nay BIOS thường quản lý 3 Mode: Normal. 31/2in). PreComp và Mode). 31/2in.44M.  Floppy disk: Yêu cầu ta khai các ổ đĩa mềm đang sử dụng trên hệ thống. large và LBA (Logical Block Address) ba Mode này giống hoàn toàn về số Cyls và số Sector tối đa quản lý được (Cyl =1024. BIOS FEATURES SETUP(ADVANCED BIOS SETUP) Các mục trong phần này không có tầm ảnh hưởng nhiều đến sự hoạt động của hệ thống. LBA max=1024)  Keyboard: Chỉ có hai option Installed hay Not Installed – CPU có phải kiểm tra bàn phím hay không trong quá trình khởi động máy tính.2M.  Video: Máy tính chúng ta đang sử dụng màn hình loại nào: Mono: Màn hình đen trắng CGA 40: Màn hình CGA(Color Graphics Adapter) 40 cột. ngoại trừ lỗi đĩa và bàn phím. Date của DOS hoặc ta có thể vào Control Panel của Window. Clynder. 2. CGA 80: Màn hình CGA 80 cột  EGA/VGA: Màn hình màu Enhanced /Video Graphics Adapter RAM: Hiển thị thông tin tổng số RAM là bao nhiêu? bộ nhớ quy ước (Base Memory) là bao nhiêu? bộ nhớ mở rộng (Extend Memory) là bao nhiêu? Mục này CMOS tự động cập nhật đúng theo cấu hình thực tế. Nó chỉ cho phép thiết lập một số option nhằm nâng cao hơn về các thiết bị ngoại vi và một số thiết bị khác để giúp cho máy tính làm việc hiệu quả hơn.Bài giảng cấu trúc. không thể thay đổi sai mục này được. Khai báo các thông số chương trình CMOS setup. Sector. phần phía dưới gọi ổ B. Thông thường một cáp của đĩa mềm ta có thể nối hai ổ có tên A và B.  Halt on: Trong quá trình khởi động máy nếu CPU bất kỳ một lỗi nào đó thì nó có phải treo máy và thông báo lỗi hay không? nó sẽ thông báo lỗi hết trên màn hình khi: All error: Gặp bất kỳ lỗi nào. 720K. Large max= 64. All. Nếu ổ đĩa được gắn phần trên của đoạn dây xoắn thì gọi ổ A. 31/2in. All. No error : Sẽ không treo máy và báo lỗi cho gặp bất kỳ lỗi nào. Tuy nhiên chú ý trong trường hợp ta khởi động bằng CD-ROM thì ổ A bây giờ là ổ B. 51/4in. (360K. không được gắn hai ổ đĩa cùng nằm trên hay cùng nằm dưới. but Keyboard: Gặp bất cứ lỗi nào trừ lỗi bàn phím. giống như ta chỉnh giờ bằng lệnh Time. Sectors = 64) chúng chỉ khác nhau về Heads (Normal max=16. CPU sẽ không treo máy mà không báo lỗi. STANDARD CMOS SETUP Các mục trong phần khai báo này là những thông số cơ bản nhất của hệ thống. 3. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 36 Exit: Thoát khỏi chương trình Setup. Các mục trong phần GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Phần này đã được các Main ATX tự động auto detect hoặc nếu không ta có thể chạy phần IDE HDD AUTO DETECTION để máy tự điền vào. còn ổ A là ổ chứa tập tin hệ thống của đĩa CD_ROM. but Disk/key : Gặp bất cứ lỗi nào.88M. but Diskette: Gặp bất cứ lỗi nào ngoại trừ lỗi của đĩa mềm. LandZ. 1. Cụ thể chúng gồm mục nhỏ sau:  Date. 1.

• Boot Numlock status: Nếu là On thì khi khởi động máy xong. • Memory party check: Đối với một số loại RAM SIMM để đạt được sự chính xác cao về dữ liệu. đèn numlock trên bàn phím sẽ sáng. Như vậy đối với những máy 486 trở về sau nếu ta chọn mục này là Enable thì CMOS tự động hoán đổi hai ký tự ổ mềm cho nhau mà ta không cần tháo máy để tráo đổi dây.44MB thì ta bắt buộc phải tháo máy ra để lắp lại đầu dây. như vậy ta mặc nhiên có thể sử dụng được các phím số ở bên phải bàn phím. • Password check(Security option): Đây là mục giúp ta tuỳ chọn việc đặt mật khẩu cho máy ở hai mức hệ thống và trang CMOS setup. Sau đây ta đi khảo sát từng mục: • Virus Waring: Nếu để Enable thì Cmos sẽ thiết lập một hàng rào bảo bệ xung quanh các thành phần trên hệ thống đĩa cứng (Master Boot. nếu ta muốn khởi động từ đĩa 1. Boot Record. Nếu chọn mục này là Enable thì quá trình kiểm tra sẽ bỏ qua số thao tác không cần thiết và như vậy thời gian khởi động sẽ nhanh hơn. Khi người sử dụng hay chương trình thâm nhập vào thì nó sẽ phát ra tiếng bip và cảnh báo”Warning ! This boot sector is to be modified.2MB.44MB tên cho ổ đĩa là cố định mà trong khi đó nếu ta muốn khởi động thì bắt buộc ta phải khởi động từ ổ A: hay đĩa 1.Bài giảng cấu trúc. • Swap Floppy Drive: Trong trường hợp đối với các máy 386 về trước chưa có mục này bên trong CMOS. Nếu ta chọn System thì hệ thống không cho phép khởi động và truy nhập vào trang setup của hệ thống khi ta chưa nhập mật khẩu đúng. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 37 này chỉ có hai tuỳ chọn hoặc Enable để làm có hiệu lực hoặc Disable để làm nó tắt đi. Press Y to accept or N to abort”. ví dụ ta đang khai báo A:=1. Chú ý : Mục này chỉ có giá trị khi ta đặt mật khẩu cho máy ở một trong hai mục Set Supervior Password hay Set User Password.2MB hay B:=1. • Boot up Flopply Seek: CPU có phải kiểm tra ổ mềm khi khởi động hay không? nếu ta để Enable thì ta thấy trong quá trình khởi động đèn đĩa mềm sẽ sáng lên và ta còn nghe được tiếng kêu reset của đầu từ. Đây là bộ nhớ truy xuất tốc độ cao nằm bên trong CPU (hay Cache L1). • External Cache: Đây cũng là bộ nhớ tốc độ cao nó nằm trên main đối loại main cũ và nó nằm trong CPU đối máy PII trở lên. • Boot sequence: Được sử dụng khi máy chúng ta có nhiều ổ đĩa và chúng ta thay muốn thay đổi thứ tự ưu tiên khi khởi động máy (mục này được sử dụng thường khi chúng ta cài đặt máy hoặc khi chúng ta muốn quét Virus ). và Root Directory) không cho phép người sử dụng và những chương trình thâm nhập vào đây. Nếu quá trình POS bình thường thì máy sẽ test RAM ba lần còn nếu ta sử dụng chức năng test nhanh máy test đúng một lần. • CPU Internal Cache: Đây là chức năng rất có lợi cho hoạt động của máy tính vì vậy ta nên bật Enable. Thì cứ 8 bit dữ liệu thì có 1 bit chẵn lẻ (party) để kiểm tra sự đúng sai của GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Nếu ta chọn Setup thì hệ thống cho khởi động nhưng bạn không thể vào trang setup được nếu bạn chưa nhập mật khẩu đúng (mặc định). • Quick Power on Selftest: Quá trình máy tính kiểm tra tất cả các thiết bị hệ thống trong lúc khởi động được gọi là POS (Post On Selftest). Lưu ý khi ta Fdisk hay hay chương trình Partition thi phải thiết lập Disable cho mục này. Nó giúp cho máy tính làm việc hiệu quả hơn và nó thường được gọi Cache L2. FAT.

20 đường địa chỉ (A0 –A19) có thể quản lý tối đa 1MB RAM. tức hai chu kỳ đồng hồ. nếu số lẻ thì chúng có chứa bit party. Typematic Rate yêu cầu ta khai báo tốc độ gõ phím và đơn vị sẽ được tính bằng số ký tự trên 1 giây (Characters per second). để dự phòng các thông số trong trường hợp các thông số bị sai không thể khai báo đúng được. Video Bios Shadow: Khai báo có muốn sử dụng ROM màn hình là shadow hay không.sau để chia nhỏ xuống. Tuy nhiên nó chưa phải là tối ưu nhất. hoặc tần số làm việc của Bus PCI. bởi nó yêu cầu ta khai báo các thông số làm việc cho hai thiết bị cơ bản nhất trên hệ thống: BUS và RAM.SYS. CHIPSET FEATURE SETUP Các mục trong phần chipset này có ảnh hưởng trực tiếp và rất quan trọng đến tốc độ truy xuất nhanh hay chậm của hệ thống.  AT Bus Clock Cyle: Mục này và mục ISA Bus Clock qui định tần số àm việc của Bus ISA. P/S2 mouse Function control: Khai báo ta có sử dụng chuột PS/2 hay không.  Wait State: Khi thực hiện lệnh giao tiếp với thiết bị ngoại vi. nhưng thực tế thì vùng nhớ cao của RAM hay vùng HMA 64K đầu tiên trên 1MB của vùng XMS vẫn có thể quản lý trực tiếp được ở chế độ thực. Sram Write Timming. Đối ISA tần số làm việc chỉ Khoảng 8 – 14MHz nên ta phải lấy một trong tần số chuẩn của thạch anh 14. nếu ta gõ nhanh hơn thì ta khai báo lại số lớn hơn. Lưu ý: Nếu có các mục khai báo: Sram Read Timming. Sram Write Timming thì nên để cho CMOS auto tốt hơn.318MHz. đơn vị tính là mili giây.  Dram Timing hay SDram Timing: Khai báo cho ta biết đang sử dụng DDram hay SDram. Chu kỳ 1 gởi địa chỉ.Bài giảng cấu trúc. Dram Read Timming. Typematic Rate: Ba mục này là ba mục liên quan đến bàn phím. nhưng nếu ta cho Sync thì ta lấy tần số của CPU hay Bus PCI để chia (mặc định PCICLK/3). như vậy tốc độ truy xuất sẽ nhanh hơn rất nhiều (gấp khoảng 4 lần). mặc nhiên CMOS là 250ms. Typematic Delay: Yêu cầu ta khai báo thời gian trễ của bàn phím. Ngoài ra nó còn có tác dụng cho người sử dụng khai báo thêm tính năng mới của hệ thống hỗ trợ.  Auto Configuration: Bởi vì tính quan trọng của mục này. chu 2 lấy nội dung từ ô địa chỉ mang về CPU. nếu ta khai Enable thì khi khởi động máy dữ liệu trong ROM sẽ được tải lên RAM. Như vậy khi làm việc CPU cần tới thông tin này thì sẽ lên RAM lấy thay vì phải lên ROM. nếu ta muốn sử dụng cổng PS/2 ta bật chức năng này. CPU phải qua một chu kỳ bus. có thời gian truy xuất là bao nhiêu (Dram =60 –70ns. nếu tín hiệu GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . tần số làm việc của CPU. Nếu lấy được dữ liệu thì tín hiệu sẵn sàng sẽ báo về CPU. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 38 • • • • • • dữ liệu trong RAM. PCI ta không cần phải khai báo bởi chúng làm việc gần bằng tốc độ của main. Để nhận biết thanh Ram SIMM có party hay không ta chỉ đếm số chip trên RAM. Nếu ta chọn mục này là Async thì ta phải lấy tần số của thạch anh để chia nhỏ xuống gán cho Bus ISA (CLKI/3). Để làm được điều trên ta có thể cho mục này là Enable hoặc ta có thể nhấn F7 để chọn mục Setup Default. Nếu ta khai báo thông số này càng nhỏ thì khi ta nhấn và giữ một phím bất kỳ thời gian hiện lặp lại 1 ký tự sẽ nhanh hơn. lúc nào CMOS cũng tự động detect cho ta một cấu hình mặc nhiên nhất với cấu hình này thì hệ thống có thể làm việc bình thường. Mặc định là 6 ký tự trên giây. Typematic Rate Setting: Không thể cho phép ta được quyền thay đổi hay không 2 mục định thông số trên bàn phím ở trên. Gate 20 Option: Theo cách quản lý RAM ở chế độ thực (real mode) của CPU. Để làm được điều này ta phải nhờ tới đường địa chỉ thứ 20 và đường địa chỉ này được bật khi ta chạy tập tin HIMEM. SDram = 6 –10ns).

• Ngoài ra đối main laọi mới phần này còn giúp người sử dụng thiết lập tính năng báo thức hay tự khởi động máy tính khi có tín hiệu: như tín hiệu điện thoại.sys chạy không bình thường có thể bị báo lỗi.… PNP/PCI CONFIGUTION Thiết lập một số thông số về các Slot PCI và các vấn đề liên quan PnP (Plug and Play) trong việc dò tìm cấu hình phần cứng máy tính. các cách tắt màn hình: Standby. nếu Min Saving thì ở mức độ ít hơn.IRQ2. ngược lại thì bằng 1. • HDD Sleep Timer: Thiết lập thời gian để đĩa cứng dừng quay sau khi không còn tác vụ truy xuất. IRQ3. Nếu chọn Max Saving thì hệ thống sẽ tiết kiệm tối ưu nhất. Onchip Modem: Ta có muốn sử dụng chức năng tích hợp Modem trên chip hay không? Onchip Sound: Ta có muốn sử dụng chức năng xử lý âm thanh tích hợp nagy trên chip (Sound Onboard) hay không? USB keyboard support: Chúng ta có muốn sử dụng bàn phím cắm cổng USB mà chip hỗ trợ hay không? USB Mouse support: Chúng ta có muốn sử dụng chuột phím cắm cổng USB mà chip (main) hỗ trợ hay không? POWER MAGAMENT SETUP Đây là vấn đề liên quan đến tiết kiệm điện và pin cho máy tính xách tay.IRQ12 sẽ làm cho hệ thống thức tỉnh lại khi đang ở chế độ Power management. EPP.) • CRT Standby: Khai báo thời gian nghỉ của màn hình. Trường hợp này có tác dụng khi ổ đĩa mềm bị hư thì ta để Disable để tránh thông báo lỗi và ta sẽ sử dụng chức năng khác ( ta gắn thêm card I/O. Blank Screen.. • Video off Method: Khi bắt đầu Power Magament việc đầu tiên nó sẽ tắt màn hình. Hidden Refresh: Nếu chọn Enable thì CPU không mất thời gian chờ trong quá trình làm tươi Dram. • Power Magament: Cho phép ta chọn các phương pháp để tối ưu việc tiết kiệm năng lượng.. Khai báo trong mục này chủ yếu ta qui định thời gian nghỉ của thiết bị ( Sleep Time) để tránh tình trạng lãng phí năng lượng. ECP. INTEGRATED PERIPHERAL GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . • HDD Power Down: Thiết lập chế độ dừng của đĩa cứng khi không truy nhập.….. ngày nay việc làm tươi do DMA đảm nhiệm. cổng USB cho ổ pock disk) Parallel Mode: Khai báo chuẩn sử dụng cho các cổng song song trên máy (Normal.) các main mới ngày nay nó có thể đã được khai báo trong mục Intergrated Peripheral Onchip USB: Ta có muốn sử dụng cổng USB mà trên chip hỗ trợ hay không (Enable hay Disable). hay SPP.Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 39         này báo về CPU vẫn còn trong khoảng thời gian của chu kỳ 2 thì trạng thái chờ bằng 0. Thông số này ta thường để cho CMOS auto hoặc có khai báo thì không được khai báo lớn hơn mặc định hệ thống làm việc không ổn định. Onboard FDC Controller: Cho phép ta có hay không sử dụng ổ đĩa mềm trên main. tập tin Himem. nếu chọn User define thì thời gian nghỉ của thiết bị được chúng ta thiết lập bằng tay và nếu để Disable tức ta không sử dụng chức năng này. • Wake up Events: Tín hiệu IRQ1.. có thể chạy chậm và treo máy. V/H Sync + Blank hay DPMS (Display Power Magament Signaling.

để sửa lại ta có hai cách làm: Load Setup default hay nhấn F7 thì CMOS cấu hình B trở lại thành cấu hình A (giống như chương trình Undo CMOS). Mức hai là mức hệ thống (system) tức là máy tính bảo vệ toàn bộ hệ thống chúng ta muốn làm bất cứ việc gì với hệ thống máy tính đều hỏi mật khẩu ngay khi khởi động máy và nó bảo vệ luôn cả trang CMOS setup. Đặt mật khẩu có ý nghĩa rất lớn trong thực tế tuy nhiên cái gì nó cũng có hai mặt của nó. nếu chúng ta quên đi mật khẩu chúng ta đánh vào thì đó là một điều thật phiền phức.Phương pháp xoá mật khẩu ở mức hệ thống(system): FREQUENCY/ VOLTAGE CONTROL Thiết lập tốc độ làm việc và hiệu điện thế của CPU SUPERVIOR PASSWORD và USER PASSWORD Hai mục trên đều có chung nhiệm vụ là dùng để xác lập bảo vệ cho máy tính của bạn. còn nếu ta sử dụng USER PASSWORD để thiết lập mật khẩu thì một số menu trong chương trình CMOS không cho chúng ta thay đổi. Đặt khẩu là điều rất có lợi tuy nhiên đôi khi chúng ta quên mất mật khẩu thì đó lại là vấn đề hết sức nguy hiểm. nếu dùng Load BIOS default hay nhấn F6 máy sẽ trả lại cấu hình CMOS về các thông số mặc nhiên.Tuy nhiên. Trong trường hợp bạn quên hay ta cố tình xoá mật khẩu setup ta có thể phá bằng những cách sau: + Dùng Debug. nó thường đi cùng với menu Advanced cmos setup → Security option (password check). Để xoá mật khẩu này ta phân hai loại: . Tuy nhiên chúng có sự khác nhau nhỏ là: nếu ta thiết lập mật mã cho máy tính bằng SUPERVIOR PASSWORD thì khi vào CMOS ta có thể toàn quyền thay đổi các giá trị CMOS.exe của DOS Trên màn hình của DOS ta chạy chương trình Debug.Phương pháp phá mật khẩu ở mức Setup: Nếu máy đặt mật khẩu mức setup máy tính ta vẫn làm việc bình thường. máy tính đang hoạt động bình thường với cấu hình A.Phương pháp xoá mật khẩu ở mức Setup. Trong các CMOS để thiết lập mật khẩu thường có hai chế độ bảo mật: một là bảo mật ở mức trong trang BIOS setup (mức bình thường hay mức setup) và mức bảo vệ cao hơn là mức hệ thống (tức là có nhiệm vụ bảo vệ cả hệ thống và trang BIOS setup (System hay Always)). giúp bạn trách được phiền phức đó sau đây tôi xin mách nước để phá mật khẩu. .Bài giảng cấu trúc. sau chúng ta vào CMOS thay đổi một số thông số và cấu hình này gọi cấu hình B. với cấu hình B máy chúng ta không hoạt động bình thường như trước nữa. Giả sử ta là người không am hiều về CMOS. nó đảm bảo rằng ít nhất là máy tính hoạt động bình thường.exe màn hình sẽ xuất hiện con trỏ của Debug sau đó ta gõ một trong các cách sau: Cách 1: -o 70 2f <-| -o 71 20 <-| -q GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Để khắc phục được điều này sau là các phương pháp phá mật khẩu trong CMOS và nó được chia làm hai phần: . Trong khai báo mật khẩu máy tính thường cho thiết lập hai chế độ bảo mật đó là: Mức setup tức là chỉ bảo vệ trang CMOS setup chúng ta muốn vào thay đổi nội dung trang này chúng ta phải gõ đúng mật khẩu. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 40 Thiết lập các thiết bị ngoại vi Onboard LOAD BIOS DEFAULT và LOAD SETUP DEFAULT Hai mục đều có nhiệm vụ giống nhau là nạp lại cấu hình của hệ thống nhưng chúng có một sự khác nhau nhỏ về nội dung. chỉ khi nào muốn vào CMOS thì máy mới hỏi mật khẩu.

Làm thế nào để huỷ các chức năng Onboard của các thiết bị nối vào máy tính. IDE HDD AUTO DETECTION Khai báo đĩa cứng có trong máy tính. Khai báo thông tin thuộc về bàn phím trong CMOS. nếu ta chọn mục này máy sẽ tự dò tìm các ổ đĩa cứng vật lý đang được kết nối vào máy tính. Để làm điều này chúng ta tháo lắp máy để xóa thông tin trong CMOS bằng cách gắn jump lại hoặc tháo pin trên main. . Kiểm tra máy tính hiện đang thực hành có bao nhiêu ổ đĩa vật lý và dung lượng mỗi đĩa bao nhiêu? GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . 5. 3. CleaCmos. 11. Làm thế nào để khai báo cho máy tính chế độ chống vius xâm nhập phần hệ thống của các đĩa.Phương pháp phá mật khẩu ở mức hệ thống (system): Máy đặt mật khẩu mức hệ thống tức ta không thể dùng phương pháp trên lý do ta không thể khởi động được máy tính.com hoặc xoacmos. 10. 8. 13. Làm thế nào để thay đổi ngày giờ hệ thống trong CMOS. Khai báo card màn hình thế nào cho đúng chủng loại và dung lượng bộ nhớ màn hình đối main card màn hình onboard.Bài giảng cấu trúc. 4. Vì vậy. Pin CMOS nằm ngay trên main và pin thường có maud trắng ta rất dễ phát hiện. 9. Làm cách nào để vào được chương trình CMOS setup. Thiết lập máy tính của bạn khởi động từ ổ CD-ROM. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 41 Cách 2: -o 70 11 <-| -o 71 ff <-| -q + Ngoài ra bạn có thể sưu tầm các phần mềm xoá mật khẩu: Cmosput. 2. 6. Còn jump nó cũng được thiết kế gần đó. Xác lập chế độ bảo mật cho máy theo cả hai mức hệ thống(system) và thiết lập(setup). Khai báo chế độ mặc định của phím Numclock để sau mỗi lần khởi động đèn tín hiệu góc trên bên phải sáng. để phá được ta phá mật khẩu bằng thao tác trên phần cứng máy tính.com. HDD LOW LEVEL FORMAT Sử dụng để định dạng đĩa cứng ở dạng cấp thấp để loại bỏ những sector hỏng. 7. Khai báo chế độ dò tìm đĩa hệ thống khởi động máy (ổ đĩa nào là ổ đĩa nhận được sự ưu tiên đầu). Khai báo để sử dụng đĩa mềm làm như thế nào. Các khai báo liên quan đến chế độ tự kiểm tra máy sao cho tối ưu nhất.exe. SAVE AND EXIT SETUP Thoát khỏi chương trình CMOS setup nhưng có lưu lại những giá trị người sử dụng đã thay đổi. THỰC HÀNH BIOS 1. 12. EXIT WITHOUT SAVING Thoát khỏi chương trình CMOS setup nhưng không lưu lại những thay đổi của người sử dụng vừa thay đổi. Kiểm tra tổng dung lượng bộ nhớ chính trong CMOS setup. từ đĩa mềm.

Lưu ý: Một số HĐH mới ngày nay ta có thể giúp ta định dạng ngay trong quá trình cài đặt.Select Next Fixed Disk Drive ->Chọn ổ cứng để Fdisk (nếu ta gắn 2 ổ cứng) Enter choice : [ 1 ] ->(gõ vào 1-2-3-4 để chọn các chức năng) Press ESC to exit FDISK ->(nhấn ECS để thoát khỏi Fdisk) 1. TẠO PHÂN KHU DOS Gõ số "1" trong Menu chính.  Sau khi chọn xong Menu chính của màn hình Fdisk như sau: FDISK Option Current Fixed Disk Drive: 1 -> trường hợp máy có một đĩa cứng Choose one of the following:-> chọn một trong những mục sau 1. Quá trình chia đĩa bằng lệnh FDISK của DOS  Ngay sau khi gõ lệnh FDISK .Delete Partition or Logical DOS Drive ->Xóa phân khu hoặc các ổ Logic 4. 15. Xoá mật khẩu cho máy tính của bạn trong hai trường hợp. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 42 14.Set Active Partition ->Xác lập phân khu hoạt động 3. giả sử mật khẩu bạn đã thiết lập nhưng bị quên. Trên màn hình xuất hiện như sau: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc. Thiết lập chương trình CMOS setup của bạn về dạng mặc định của CMOS. Quá trình cài đặt các phần mềm • Phân chia ổ đĩa vật lý thành nhiều đĩa logic (nếu cần) • Định dạng ổ đĩa cần cài đặt • Cài đặt hệ điều hành và phần mềm ứng dụng khác.Creat Dos partition ->Tạo phân khu DOS 2. III. 1.Display Partition information ->Cho hiển thị thông tin tình trạng đĩa 5. màn hình FDISK yêu cầu người sử dụng có chọn hỗ trợ các ổ đĩa đối với FAT 32 hay không nếu ta có 1 dĩa cứng lớn hơn 512 MB.

lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 43 Creat Dos partition Current Fixed Disk Drive: 1 1.Bài giảng cấu trúc. Trên màn hình xuất hiện: Create DOS Partition or Logical DOS Drive Current Fixed Disk Drive:1 Choose one of the following: 1. Create Primary DOS Partition 2. Máy sẽ hiện: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .3.Creat Extended DOS Partition ->Tạo phân khu DOS mở rộng 3.Creat Primary DOS Partition -> Tạo phân khu DOS đầu tiên 2. Create Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition Enter choice: [1 ] Press ESC to return to FDISK Option Để thực hiện việc tạo phân khu đầu tiên của ổ đĩa. Khi ta ấn số [1].Creat Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition -> Tạo đĩa DOS lý luận trong khu DOS mở rộng. Ta theo trình tự từ 1 . Create Extended DOS Partition 3. Enter choice : [1 ] Press ESC to return to Fdisk Option An <Esc> để thoát khỏi trình FDISK 2. TẠO KHU DOS ĐẦU TIÊN Ta nhập số 1 (tại Enter choice : [1]).

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 44 Create Primary DOS Partition Current Fixed Disk Drive:1 Do you wish to use the maximum available size for a Primary DOS Partition and make the Partition active (Y/N)…………………? [Y] Press ESC to return to FDISK Option Tại đây. Hiện ra thông báo: Primary DOS Partition create: Primary DOS Partition đã được tạo. Để có thể chia thành nhiều ổ. không thể chia thêm ổ nào khác được nữa. Màn hình sẽ hiện: Create Primary DOS Partition Current Fixed Disk Drive:1 Total this space is 1219 Mbytes (1Mbytes= 1048567 bytes) Maximum Space availabla for Partition is 1219 Mbytes (100%) Enter Partition size in Mbytes or percent of this space (%) to Create a Primary DOS Partition……………………………………………… : [1219] No Partition define Press ESC to return to FDISK Option Nhập vào ô dung lượng cho phần Primary (sẽ là ổ C:) ví dụ: 500 <Enter>. ta phải nhấn "N". nếu ta nhấn "Y" thì toàn bộ dung lượng đĩa cứng sẽ tạo thành một đĩa C.

Display Partition information Enter choice : [1 ] Warning: No Pratition are set active .Bài giảng cấu trúc. ta tiếp tục nhấn [1]. FDisk Option Current Fixed Disk Drive:1 Choose one of the following: 1. tại đây ta đã đi bước 1 (Create Primary DOS Partition). Creat Dos partition or Logical DOS Drive 2. và <Enter>. Press ESC to exit FDISK Từ Menu chính. và <Enter> Lúc nãy.disk 1 is not startable unless a Partition is set active. bây giờ ta vào bước 2 (Creat Extended DOS Partition): nhấn [2]. Hãy khoan chú ý đến cảnh báo đó. Set Active Partition 3. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 45 Create Primary DOS Partition Current Fixed Disk Drive:1 Partition C:1 Status Type PRI DOS Volume Label Mbytes 500 Sytem UNKNOWN Usage 41% Primary DOS Partition create Press ESC to continue Nhấn ESC về Menu chính nhưng lúc này có thêm một cảnh báo cho biết đĩa C: (Primary DOS Partition) chưa được Set Active. Delete Partition or Logical DOS Drive 4. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

Màn hình sẽ ra thông báo: "Extended DOS Partition create" .Bài giảng cấu trúc. Create Extended DOS Partition Current Fixed Disk Drive:1 Partition C: 1 2 Status Type Volume Label PRI DOS EXT DOS Mbytes Sytem Usage 500 UNKNOWN 41% 719 UNKNOWN 59% Extended DOS Partition create Press ESC to continue Nhấn ESC GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Extended DOS Partition đã được tạo. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 46 Create Extended DOS Partition Current Fixed Disk Drive:1 Partition C: 1 Status Type PRI DOS Volume Label Mbytes Sytem Usage 500 UNKNOWN 41% Total this space is 1219 Mbytes (1Mbytes= 1048567 bytes) Maximum Space availabla for Partition is 719 Mbytes (100%) Enter Partition size in Mbytes or percent of this space (%) to Create an Extended DOS Partition……………………………………………… : [719] Press ESC to return to FDISK option Tại đây ta <Enter> để lấy hết dung lượng.

disk 1 is not startable uinless a Partition is set active" trên màn hình vì sau khi tạo xong các Partition ta phải tiến hành set active cho Primary Partition. và màn hình như sau: Create Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition Drv D Volume Label Mbytes 719 Sytem UNKNOWN Usage 100% All Availabale space in the Extended DOS Partition Is assigned to Logical drives Press ESC to continue Nhấn ESC trở về Menu chính Đến đây là kết thúc việc tạo Partititon. và <Enter>. SET ACTIVE cho PHÂN KHU CHÍNH: Lúc này ta vẫn còn thấy lời cảnh báo "Warning! No Paretition are set active . 3. màn hình hiện ra: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . ta <Enter> sẽ ra ổ D:. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 47 Create Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition No Logical drive define Total Extended DOS Partition size is 719 Mbytes (1Mbytes= 1048567 bytes) Maximum Space availabla for Logical drive is 719 Mbytes (100%) Enter Logical drive size in Mbytes or percent of this space (%) …… : [719] Press ESC to return to FDISK Option Tại đây.Bài giảng cấu trúc. Tại Menu chính ta nhấn [2].

lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 48 SET ACTIVE Partition Current Fixed Disk Drive:1 Partition C: 1 2 Status Type Volume Label PRI DOS EXT DOS Mbytes Sytem Usage 500 UNKNOWN 41% 719 UNKNOWN 59% Total disk space is 1219 Mbytes (1 Mbytes = 1048567 bytes) Enter the number of Partititon you want to make active…………: [ _ ] Press ESC to return to FDISK Option Gõ số 1 ngay vị trí con trỏ. Trước khi thoát ra cần kiểm tra lại bằng cách vào mục [4] trong Menu chính. ta nhấn số [3]. XÓA CÁC PARTITION: Đứng tại Menu chính.và <Enter>. 4. và <Enter>. màn hình hiện ra: GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Đến đây là kết thúc quá trình FDISK.Bài giảng cấu trúc. nhưng lúc này ta không còn thấy lời cảnh cáo nữa. ta sẽ thấy chữ "A" hiện ra dưới cột Status của ổ C: SET ACTIVE Partition Current Fixed Disk Drive:1 Partition C: 1 2 Status Type Volume Label A PRI DOS EXT DOS Mbytes Sytem Usage 500 UNKNOWN 41% 719 UNKNOWN 59% Total disk space is 1219 Mbytes (1 Mbytes = 1048567 bytes) Enter the number of Partititon you want to make active…………: [ _ ] Press ESC to return to FDISK Option Nhấn ESC để trở về Menu chính.

Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 49

Delete DOS Partition or Logical DOS Drive Current Fixed Disk Drive:1 Choose one of the following: 1. Delete Primary DOS Partition. 2. Delete Extended DOS Partition. 3. Delete Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition 4. Delete Non-DOS Partition. Enter choice: [ ] Press ESC to return to FDISK Option Để xóa Partition , ta luôn theo nguyên tắc xóa từ trong ra ngoài (từ 4 đến 1). Chú ý : Nếu trường hợp nhấn [4] mà hiện ra thông báo: "No Non-DOS Partition to delete". Nghĩa là phần Non-DOS Partition không có nên không xóa được, lúc này ta nhấn ESC để trở về Menu chính; và ta vào bước 2 - xóa các Logical Disk. Để xóa Non-DOS partition ta nhấn số 3 tại vị trí con trỏ, <Enter>. Xuất hiện câu thông báo: "Do you wish to continue (Y/N)…..? [N]. Nhấn [Y], <Enter>. Xuất hiện "Non-DOS Partition deleted" là đã xóa xong Non-DOS Partition. 2. Định dạng đĩa (FORMAT) Yêu cầu: Sử dụng một đĩa hệ thống để khởi động máy tính, trong đó có lệnh FORMAT sau khi khởi động: Gõ lệnh Format C: /s Máy hiện thông báo: WARNING: ALL DATA ON NON-REMOVABLE DISK DRIVE C: WILL BE LOST! Proceed with Format (Y/N)?_  Ta nhấn 'Y', <Enter>. Máy bắt đầu tiến hành format đĩa C: . Khi máy đã format ổ C: được 100% thì sẽ yêu cầu đặt tên Volume Label cho ổ C: ; ta chỉ có thể nhập tối đa là 11 ký tự, nếu không muốn đặt tên thì ta nhấn <Enter> bỏ qua.  Tiếp tục, ta format các ổ đĩa còn lại (D:, E: .v.v...và không có tham số.)  Sau khi format xong tất cả các ổ đĩa và Boot máy lại từ đĩa cứng. Nếu máy Boot được và hiện ra câu yêu cầu nhập ngày, giờ, tháng, năm là thành công.  Bước kế tiếp ta tiến hành cài đặt WINDOWS.

3. Cài đặt phần mềm ứng dụng

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 50

Phần mềm: phần mềm bao gồm chương trình và dữ liệu. Phần mềm thường được viết ra sau đó nó được lưu lên đĩa CD và bán trên thị trường. Thông thường phần mềm là rất lớn và nhiều tính năng nó bao gồm hệ thống các chương trình và dữ liệu được các lập trình viên đóng gói khi bán ra thị trường. Như vậy, khi người sử dụng muốn cài đặt chúng lên máy tính của mình thông thường bằng một trong hai tập tin quen thuộc là Setup hay Install, quá trình sao chép các chức năng của phần mềm vào máy tính chúng ta gọi là quá trình cài đặt. Để cài đặt một phần mềm ta nên quan tâm những vấn đề sau:  Hệ thống máy PC cấu hình phù hợp yêu cầu phần mềm cài đặt không?  Tập tin sẽ sử dụng cài đặt (tập tin này thường có tên Intall.exe hay Setup.exe)  Bạn biết được phần mềm bạn chuẩn bị cài đặt là sử dụng miễm phí hay phải trả tiền (nếu phần mềm phải trả tiền sau khi bản trả tiền bạn sẽ được nhà cưng cấp phần mềm cho mã để chúng ra cài đặt, nếu phần mềm miễn phí thì không cần. Thông thường trên thị trường chúng ta hiện nay chúng yếu là phần mềm có bản quyền những đã được bẻ khóa và khóa này hay mã bảo mật thường được được lưu trong tập tin serial.txt, cdkey.txt, setup.txt, readme.txt. Cài đặt Hệ Điều Hành Chuẩn bị: - Một máy tính chạy tốt có ổ CD-ROM, đĩa cứng. - Đĩa phần mềm hoặc CD khởi động - Đĩa chứa HĐH cần cài đặt, Đĩa chứa bộ Microsoft Offices và đĩa chứa Font và phần phềm ứng dụng khác. Tạo tập tin ảnh dự phòng Sử dụng phần mềm Ghost, snapshot,… Quá trình cài đặt chi tiết sẽ được minh họa trên lớp.

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính

Trang 51

Bài

6

THIẾT BỊ NGOẠI VI CƠ BẢN MÁY TÍNH
I. Bàn phím (Keyboard)

 Gồm có một bộ xử lý phím (Bộ xử lý 8084) và bộ nhớ ROM dung lượng 2KB chứa toàn bộ mã ASCII của bàn phím.  Chương trình điều khiển bàn phím thực hiện nhiệm vụ (phát hiện phím bấm, làm trễ, tạo mã) gởi mã của phím được bấm cho máy tính được lưu trữ trong ROM. Để giảm số lượng chân giao tiếp, mã phím được gởi tới máy tính dạng nối tiếp.  Khi một phím được nhấn mã bàn phím sẽ được đưa đến vùng đệm màn hình để chuẩn bị hiện hình.  Khi sử dụng bàn phím, người sử dụng thường gặp một số lỗi sau: bị kẹt phím, các tiếp xúc than bên dưới phím bị hư hay chập mạch, hư cổng Keyboard, PS/2 trên main.  Bàn phím được kết nối với PC qua cổng Keyboard đối mainboard XT và PS/2 đối main ATX và USB đối main mới.

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

com) sẽ đổi tín hiệu điện lại thành các thông tin về vị trí và trạng thái của các phím nhấn. Khi trục lăn xoay. Máy in kim là sử dụng ma trận kim (từ 9 đến 24 kim) trong ma trận kim mỗi kim được điều khiển bởi mạch điện giúp việc phóng từng kim đập vào băng mực theo một trận tự đã lập trình. làm xoay bánh xe giải mã Nguyên tắc hoạt động Viên bi được di chuyển nên nó động trên bền mặt phẳng. sự thay đổi này có liên quan đến phạm vi di chuyển cũng như vị trí của chuột trên màn hình. Chuột được kết nối với Máy tính qua cổng PS/2. y được gắn Mỗi một bánh xe mã hóa. USB III. hay như hoạt động của máy đánh chữ. y đặt vuông góc với nhau làm xoay hai thanh. kéo theo hai bánh xe mã hóa nằm trên hai trục quay theo. tờ giấy đặt sau băng mực sẽ nhận được vết mực để lại của các GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . máy in phun và máy in Lazer a. Chuột (Mouse) Khi bi lăn nó tỳ vào hai trục x. Việc chuyển động của viên bi bên dưới chuột sẽ được chuyển thành tín hiệu điện bởi các sensor quang bên trong chuột. Máy In Kim Nguyên tắc hoạt động: Máy in kim hoạt động tương tự như nguyên tắc viết biên lai của các cô làm công tác thu ngân sử dụng giấy than. Dựa vào số lần nhấp và vị trí hiện tại con trỏ đứng tại thời điểm nhấp. Máy in (Printer) Một số máy in thông dụng hiện đang bày bán phổ biến trên thị trường: máy in kim. Chương trình sẽ thực hiện tác vụ tương ứng thao tác yêu cầu trục x. Chương trình điều khiển chuột (mouse driver: mouse.sys. Tốc độ xoay của mỗi bánh xe được chuyển thành tín hiệu điện tương ứng. Mỗi trục xoay tương ứng với hướng chuyển động dọc.Bài giảng cấu trúc. COM. Khi viên bi chuyển động làm hai trục x. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 52 II. y xoay. đó là thiết bị giải mã chuyển động. mouse. trục kia chuyển động ngang Nhấp một trong hai phím.

 Chi phí in thấp (đây ưu điểm mạnh nhất máy in kim)  Dễ dàng in nhiều loại khổ giấy khác nhau. b. Nhược điểm:  Chi phí ban đầu cao. điểm nào được tia laser chiếu sáng khi đi qua hộp mực in điểm đó sẽ hút các hạt mực lên trống in. LQ303. Ưu điểm:  Có thể in các khổ giấy liên tục. khi trống in đi qua trang giấy thì tất cả hạt mực được hút lại sang bên trang giấy in và sau đó trang giấy được chạy qua dàn máy sấy làm nóng chảy các hạt mực nằm trên trang in chúng ngấm vào giấy và tạo nên trang in. Khi quét hình nếu chúng ta thiết lập độ phân giải càng cao thì dunh lượng tập tin chứa ảnh càng lớn. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 53 đầu kim sau khi phóng và tạo thành hình ảnh trên giấy.  Mực in đắt IV. Máy scaner là thiết bị quét hình ảnh đưa vào máy tính và lưu dưới dạng tập tin.. LQ1170. Nếu in màu thì chúng sử dụng 3 hộp màu Đỏ. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .  Giấy in có thể nhòe nếu chất lượng kém. Máy In Phun Nguyên tắc hoạt động: Tương tự như máy in kim. tuy nhiên chúng không sử dụng kim để in mà thay vào đó trên đầu in của máy in phun có các lỗ nhỏ mỗi lỗ nhỏ tương ứng một kim được điều khiển bởi mạnh điện để phun ra tia mực cực nhỏ trực tiếp lên mặt giấy dưới dạng nước. Máy In Laser Nguyên tắc hoạt động: Sử dụng nguồn laser đuợc điều khiển thích hợp để quét lên bề mặt trống in. Xanh.  Tốt độ in nhanh. Nhược điểm:  Tốc độ in chậm  Khi in tiếng ồn lớn  Chất lượng trang in không cao Ví dụ máy in kim: LQ100. c. Vàng hòa trộn 3 màu này theo tỷ lệ nhất định sẽ cho ta các màu khác nhau. LQ2170.Bài giảng cấu trúc.. Máy Scaner Giống như hoạt động máy photo. Nhược điểm:  Chi phí trang in cao. Ưu điểm:  Có thể in màu (đây điểm mạnh nhất máy in phun)  Chất lượng trang in đẹp. Như vậy nếu máy in phun sử dụng in tài liệu đen trắng thì chúng sử dụng một hộp mực nước màu đen. Trục cuốn giấy cuốn giấy theo chiều dọc còn đầu in kim sẽ di chuyển qua lại dọc theo băng mựu theo chiều ngang. Ưu điểm:  Chất lượng trang in tốt (đây ưu điểm mạnh nhất máy in laser)  Giá thành in phải chăng.

thuỷ tinh hay kim loại trên có phủ một lớp bụi từ tính oxit sắt có khả năng nhiễm từ.2MB và Đĩa 31/2’’ =8. nghĩa là dữ liêu được ghi thành những tấm từ tính nhỏ li ti có thể nhiễm từ hay không mà mắt thường không thể nhận biết được.Bài giảng cấu trúc. đĩa 1. bảo vệ bởi một lớp nhựa cứng hay giấy cứng có khoét lỗ dài để cho dầu đọc khi tiếp xúc vào đĩa để đọc hay ghi thông tin. a.… mỗi mặt được chia thành nhiều vòng đồng tâm (track). version. Phần hệ thống: Sau khi định dạng một đĩa mềm phần hệ thống được chia thành các vùng nhỏ:  Cung mồi (boot sector) Là sector đầu tiên của đĩa (sector 0 track 0 trên side 0) trên đó ghi các thông tin về tổ chức vật lý của đĩa. Người ta phân biệt hai loại đĩa từ: Đĩa mềm (Floppy disk hay diskette) và đĩa cứng (hard disk) đĩa từ là tấm hình tròn đường kính từ 3. Những cung trên cùng một trục gọ là cylinder được đánh số từ ngoài voà trong bắt đầu từ số 0 (đĩa mềm mỗi cylinder có hai track còn đĩa cứng tuỳ thuộc vào số mặt đĩa). Dữ liệu được ghi lên đĩa bằng máy đọc đĩa. Các track. Số side. nghĩa là không có các rãnh trên mặt đĩa mà chỉ được phân chia logic.…trên boot sector chứa chương trình mồi (boot rountine 452B) dùng để nạp chương trình cốt lõi của DOS(Dos kernel) vào RAM khi khởi động máy. Ngoài ra. tên HĐH đã format đĩa. Tổ chức vật lý của đĩa từ: Mỗi đĩa từ chia thành nhiều mặt đĩa (side) được đánh số từ 0.3 cm có dung lượng 360KB.25 inch làm bằng chất dẻo. Cấu trúc logic. Đinh dạng vật lý một đĩa do chương trình FORMAT của DOS thực hiện nhằm xác định cấu trúc logic của đĩa. phân chia đĩa từ thành hai thành phần: phần hệ thống (System area) phân dữ liệu (data area). Đĩa từ dùng kỹ thuật từ tính để ghi dữ liệu.1. FDD: Floppy Disk Driver) Cấu trúc vật lý Đĩa từ là loại đĩa có khả năng lưu trữ thông tin rất lớn được dùng làm bộ nhớ ngoài máy tính. Đĩa cứng thường làm bằng nhiều đĩa từ làm bằng kim loại hay nhựa cứng được xếp thành một chồng theo đường trục đứng bằng kim loại có chứa một loại khí đặc biệt bụi không thể vào. sector trên đĩa không là tổ chức vật lý. một đĩa phải được (format) vật lý.88MB. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 54 V. muốn đưa vào sử dụng. Một đĩa khi mới sản xuất chưa có cấu trúc vật lý như trên.44MB và 2. Khi ghi có khả năng biến một chấm trở thành nhiễm từ hay không nhiễm từ. hỗ trợ cho CPU trong việc xử lý và khai thác dữ liệu. Khi đọc nó có khả năng nhận biết những chấm nhiễm từ hay không. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Đĩa mềm được đọc bởi ổ đĩa mềm (Floppy Disk Driver: FDD ) gắn trong máy tính còn đĩa cứng được đọc bằng ổ đĩa cứng (Hard Disk Driver: HDD) được gắn ngay trên đĩa. Hiện nay trên thị trường Việt Nam có bán hai loại đĩa thông dụng: Đĩa 51/4’’ =13. số track trên mỗi side. 1. Đĩa từ (HDD: Hard Disk Driver. mỗi byte có 8 bit. Mỗi vòng lại được chia thành nhiều cung (sector) mỗi cung có dung lượng là 512 byte.2. Đĩa mềm thường chỉ có một đĩa từ. Mỗi chấm ghi một bit: nhiễm từ là bit 1 còn không nhiễm từ là bit 0. trên boot sector còn một số thông tin tên đĩa. làm bằng chất dẻo (nên gọi là đĩa mềm).9 cm có dung lượng 720KB.3.5 đến 5.

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Vì số mục có hạng. là bảng lưu trữ những thông tin về tổ chức phân khu của đĩa. VI. Trong một thư mục được chia thành nhiều mục. DOS dùng sector 0 và track 0 trên side 0 là Partition Table. lắp ráp và bảo trì máy tính  Bảng FAT(File Allocation Table). Vì lý do rất quan trọng này nên trên đĩa DOS tổ chức hai bảng FAT có thông tin giống nhau. Đĩa cứng có dung lượng rất lớn (hiện nay . Một tập tin được lưu trữ trên một số clusters.2 GB) nên DOS cho phép chia thành nhiều phân khu. Phần thuộc tính cho biết mục này quản lý tập tin hay thư mục con. Phần dữ liệu được chia nhiều liên cung (clusters) mỗi liên cung gồm một số sector. mỗi liên cung gồm một số sector. Bàn vẽ . Thiết bị ngoại vi khác Màn hình cảm ứng . phần mở rộng.Graphic table là một thiết bị đặc dụng dành cho những nhà thiết kế hay họa sỹ. Thư mục đầu tiên là thư mục gốc do hệ điều hành tạo khi định dạng đĩa. mà DOS gọi là một đơn vị cấp phát (allocation unit). Đối với DOS phần dữ liệu ghi trên đĩa được chia thành những liên cung (cluster). khi không còn đủ liên cung để lưu tập tin thì DOS thông báo đầy đĩa (Disk full). chỉ khác chỗ boot sector gọi là Master boot nằm ở sector 1. số mục tương ứng với số liên cung trên đĩa. Trang 55 Dos dùng một số sector tiếp theo boot sector để là bảng FAT. nên trong một thư mục có chứa thông tin chính của thư mục con. DOS sẽ tìm đến các liên cung còn trống trên đĩa để cấp phát. mà DOS gọi nó là đơn vị cấp phát ( allocation unit). thuộc tính. Bàn vẽ sẽ chuyển trực tiếp những hình ảnh được vẽ trên bàn vẽ thành các hình ảnh trên máy tính. Do bảng FAT là cấu trúc quản lý nơi lưu trữ nội dung những tập tin trên đĩa nên nếu bảng FAT bị hỏng thì không thể tìm được tập tin. nếu không đủ để lưu các tập tin. Phần hệ thống của một đĩa cứng cơ bản giống như đĩa mềm.  Thư mục gốc (Root Directory) DOS dùng một số Sector tiếp theo bảng FAT thứ hai để làm thư mục gốc. Mỗi tập tin được lưu trữ trên một số clusters. Số mục trong một thư mục do đĩa và Version của DOS ấn định. Khi được yêu cầu ghi một tập tin lên đĩa. Phần dữ liệu chỉ lưu nội dung của tập tin. trên mỗi phân khu có thể dùng một hệ điều hành khác nhau. phòng khi hỏng bảng này thì còn bảng kia. Thư mục được tổ chức thành nhiều cấp. do đó. ổ đĩa nhỏ nhất là 3. mỗi mục gồm 32 byte quản lý một tập tin hay thư mục con. mỗi muc quản lý một liên cung cho biết liên cung tương ứng của nó đang chứa tập tin nào hay còn trống. DOS dựa trên cấu trúc gọi là bảng FAT.Touch Screen : Màn hình thiết kế đặc biệt để có thể cảm nhận được sự chỉ điểm của ngón tay hoặc vật gì đó đối với màn hình. mỗi phân khu gọi là một đĩa Logic. DOS cho phép người sử dụng dùng một số Sector trên phần dữ liệu làm thư mục. Phần dữ liệu: Phần dữ liệu chiếm phần không gian còn lại sau phần hệ thống của đĩa. Bảng FAT là một dãy các mục. ngày giờ cập nhập cuối cùng. còn sector 0 dành cho Partition Table. kích thước của tập tin và địa chỉ liên cung đầu tiên chứa tập tin.Bài giảng cấu trúc. bàn vẽ càng tốt thì độ nhạy cảm về áp lực trên nó càng cao. Thư mục là nơi lưu trữ những thông tin chính của tập tin như: Tên.2004 trên thị trường VN có đĩa cứng của máy vi tính đến 80GB. Để theo dõi những cluster đã được sử dụng hay còn trống trên đĩa.

Barcode reader: Dùng ánh sáng để đọc mã sản phẩm.magnetic-ink character reader: Để đọc các con số theo mẫu được in bằng một loại mực đặc biệt có từ tính dùng trong việc kiểm tra. số tiền phải trả cho món hàng…) và gởi lại thông tin ấy cho POS. Thiết bị đọc chữ in từ tính . Ðó là một trong các trường hợp ứng dụng. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . người ta viết trực tiếp lên màn hình phẳng của máy tính. mã kiểm tra hay một số loại mã vạch khác. nguyên tắc làm việc cũng tương tự với thẻ tín dụng.personal comunicatior nó dùng một cây viết để đưa dữ liệu vào máy tính. các nơi thanh toán chuyển đổi tiền. thường dùng cho các thẻ bán hàng hay thẻ tín dụng.loại trợ lý kỹ thuật số hay còn gọi là Máy thông tin cá nhân (personal digital assistant .pen-based computer: Như phần trước có nói đến. Người ta dùng các thiết bị này rất nhiều trong các cửa hàng. Ðể nhập liệu. trong các loại máy xách tay có loại nhỏ gọn nhất có thể bỏ vào áo khoác .Bài giảng cấu trúc.wand reader: Thiết bị dùng tia sáng để đọc các ký tự chữ và số được viết bằng một thiết bị đánh dấu đặc biệt trên vùng dành riêng cho chúng. nối với một thiết bị đầu cuối POS (điểm bán point of sale).văn bản trực tiếp trên giấy. Cây viết máy tính . lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 56 Thiết bị đọc Một số các thiết bị đọc bị giới hạn bởi khả năng đưa dữ liệu . Thiết bị đọc mã vạch . Thiết bị đầu cuối (Terminal) này sẽ gửi thông tin nhận từ cây đũa thần đến một máy tính (có thể là một mainframe). máy tính này sẽ xác định cơ sở dữ liệu cần thiết phù hợp (giá cả.được gọi là thiết bị đọc đã được chế tạo nhằm đáp ứng cho những nhu cầu thực tế này: Thiết bị đọc đánh dấu quang học .Optical-mark readder: Dùng ánh sáng phản xạ để xác định vị trí đã được đánh dấu viết chì trong công tác kiểm tra sản phẩm sản xuất dây chuyền để trả lời trên một cái thẻ theo hình thức quy định trước. Cây đũa thần . hay chuyển các thông tin đã được in ra cho máy tính xử lý. cước thuế. Một số thiết bị nhập khác .pen-based computer. thiết bị này là Cây viết máy tính .

nó hoàn toàn có thể chụp được những hình ảnh mà máy ảnh thông thường chụp được. nó đặc biệt hữu dụng trong việc chụp những hình ảnh ở những nơi mang tính tôn nghiêm vì hầu như nó không gây ra một tiếng động đáng kể nào. Máy ảnh số – digital camera: Cũng bằng phương pháp tương tự như scanner. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 57 Hình 12 : Cây viết máy tính . Ảnh chụp từ máy ảnh số có thể được lưu trên đĩa hay loại thiết bị lưu trữ nào đó tùy mỗi loại máy. thay vì lưu hình ảnh lên phim thì nó lưu ảnh dưới dạng thông tin số hóa. Cần điền khiển – Joystick Cũng được xem là thiết bị tính năng chỉ điểm đặc biệt.công cụ không thể thiếu đối với các loại sổ tay điện tử. nó giống như cần điều khiển trong máy trò chơi điện tử. ngoài ra nó còn thu được âm thanh nữa. Khác với máy quét ảnh. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . máy ảnh số dùng để chụp hình ảnh bên ngoài.Bài giảng cấu trúc. Loại máy ảnh kỹ thuật số này ngày càng trở nên rộng rãi hơn. Loại máy quay phim số này rất đắc dụng trong lãnh vực truyền thông đa phương tiện hay hội đàm qua màn ảnh. máy ảnh số không bị giới hạn bởi mặt phẳng hình ảnh. Máy quay phim số – digital video camera: Hoạt động với phương thức tương tự máy ảnh số nhưng là lưu giữ những hình ảnh động thay vì hình ảnh tĩnh.

Ứng dụng thông thường nhất là các thiết bị đong. đo như nhiệt kế điện tử. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 58 Thiết bị âm thanh số hóa – Audio digitalizer: Micro. Thiết bị cảm ứng : Trong các ứng dụng khoa học. CD.. các thiết bị cảm ứng được dùng rất nhiều để đưa dữ kiện bên ngoài vào máy tính dưới dạng số hóa. âm thanh có thể được đưa vào dưới nhiều dạng khác nhau và đều được chuyển th2nh dạng số hóa. loa. Ðó là điều hiển nhiên bởi máy tính chỉ xử lý được những thông tin dạng số. thiết bị kiểm soát môi trường. ngày nay hầu như bạn có thể gặp dòng chữ âm thanh kỹ thuật số – digital audio trên hầu hết các thiết bị âm thanh hiện đại như máy đĩa CD nhạc. các nhạc cụ điện tử. Với thiết bị khác nhau. Pen disk hay đĩa USB Memory Card Web cam Máy Palm GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Đĩa flash..Bài giảng cấu trúc. thiết bị kiểm soát mức độ ô nhiễm về âm thanh lẫn ô nhiễm về không khí và nhiều ứng dụng khác nữa. máy dự bao thời tiết. Ứng dụng của nó trong việc chế tạo các hệ máy mới là vô cùng phong phú. CD video.

lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 59 Bộ tích điện UPS(UnPower Supply). On áp Fax Modem Thiết bị khác GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .Bài giảng cấu trúc.

Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 60 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 61 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

Bài giảng cấu trúc. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 62 GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .

BIOS AMI Trong quá trình khởi động. 1-1-3: 1 bíp dừng 1 bíp dừng -3 bíp dừng. 1-1-4: BIOS cần phải thay. mỗi loại BIOS có quy ước về mã âm thanh tương ứng với lỗi khác nhau. 1-4-2: Xem lại RAM. Beep 1 dài 2 ngắn 1 dài 3 ngắn 1 dài 1 ngăn 2 ngắn 3 ngắn 4 ngắn 5 ngắn 6 ngắn 7 ngắn 8 ngắn 9 ngắn Kêu liên tục Thông báo lỗi Không nhận card Video Chưa nối tín hiệu cho màn hình Lỗi liên quan đến màn hình Lỗi do khối làm tươi bộ nhớ Lỗi sai chẵn lẻ Lỗi trong 64KB bộ nhớ Lỗi định thời Lỗi về bộ vi xử lý Lỗi 8042. 1-3-1: Bạn cần phải thay bo mạch chủ. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 63 Bài 7 KIỂM TRA. Trong giáo trình này xin trình bầy chuỗi bit hãng AMI thông dụng để các bạn tham khảo. Chẳng hạn. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . đếm số lần bíp. Hãy lắng nghe tiếng bíp. Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của BIOS PHOENIX 1-1-3: Máy tính của bạn không thể đọc được thông tin cấu hình lưu trong CMOS.. Mỗi loại được tách ra nhờ một khoảng dừng ngắn. 1-2-1: Chip đồng hồ trên mainboard bị hỏng. BIOS PHOENIX Tiếng bíp của BIOS Phoenix chi tiết hơn BIOS AMI một chút. khi BIOS của bạn phát hiện lỗi trước khi hệ thống Video của PC làm việc thì BIOS báo hiệu lỗi này bằng mã âm thanh thông qua tiếng kêu BEEP.Bài giảng cấu trúc. Award. Phoenix. BIOS này phát ra lần. HP. 1-2-2: Bo mạch chủ có vấn đề. Có rất nhiều loại BIOS như AMI.. Sơ đồ chẩn đoán hư hỏng MT 1. 1-3-4: Bo mạch chủ có vấn đề. CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA MÁY TÍNH I.cổng 20 Lỗi về bộ vi xử lý Lỗi Card Video Lỗi sai tổng số kiểm tra ROM Không nhận RAM bộ nhớ chính Mô tả Không đúng card video onboard Ap dụng cho card video onboard Liên quan mạnh làm tươi lỗi Việc kiểm tra chẵn lẻ không hỗ trợ trên RAM Lỗi trong 64KB đầu tiên RAM Bộ định thời trên mainboard lỗi CPU gây ra lỗi BIOS không chuyển sang chế độ bảo vệ được Card hay RAM trên card hư Số tổng kiểm tra ROM không đúng giá trị ghi trong BIOS 2.

4-4-1: Có vấn đề với cổng nối tiếp. 4. 4-2-2: Trước tiên kiểm tra xem bàn phím có vấn đề gì không. 4-3-2: Xem 4-3-1. Thử vào Setup CMOS và kiểm tra ngày giờ. Nếu vấn đề nghiêm trọng thì tốt nhất nên thay. 3. 4-2-1: Một chip trên mainboard bị hỏng. Kiểm tra bộ nhớ chính nếu gắn RAM sai băng hoặc hở chân thì phát mã âm thanh là những tiếng Bip ngắn và liên tục. Bạn thử rút từng cái ra để xác định thủ phạm. 4-3-4: Đồng hồ trên bo mạch bị hỏng. 7. Máy tính đánh địa bộ nhớ chính thông thường 3 lần. 1-1-3: Có vấn đề với RAM CMOS. 4-2-4: Một trong những card bổ sung cắm tren bo mạch chủ bị hỏng. Thử cắm lại card màn hình hoặc thử với card khác. Nếu không thì mainboard có vấn đề. quá trình thực hiện trong vòng 2s. 3-3-4: Máy tính của bạn không tìm thấy card màn hình. mainboard. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 64 2-_-_: Tiếng bíp kéo dài sau 2 lần bíp có nghĩa rằng RAM của bạn có vần đề. Nếu quá trình phát hiện lỗi thì nó không cấp nguồn cho main nữa và máy trở về trạng thái treo hoặc báo lỗi thông qua mã âm thanh. kiểm tra lại pin CMOS và mainboard. 3-2-4: Chip kiểm tra bàn phím bị hỏng. 6. II. Bộ nguồn được cấp nguồn và quá trình máy tính tự kiểm tra (POST: Power On self Test) bắt đầu. bạn phải tìm jumper để vô hiệu hoá cổng nối tiếp này. 3-4-_: Card màn hình cua bạn không hoạt động. Cuối cùng kiểm tra các thiết bị còn lại trên main nếu thành công thì phát ra tiếng bip ngắn báo hiệu việc POST thành công. Nếu đồng hồ không làm việc thì phải thay pin CMOS. 4-3-1: Lỗi bo mạch chủ. Nếu quá trình kiểm tra thành công tín hiệu kiểm tra kích mạnh tín hiệu định thời trên main và cấp nguồn cho CPU. Có khả năng phải thay mainboard.Bài giảng cấu trúc. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . 4-4-2: Xem 4-4-1 nhưng lần này là cổng song song. 2. Nếu không tìm thấy được card bị hỏng thì giải pháp cuối cùng là phải thay mainboard mới. 9. Nếu gặp sự cố báo hiệu thông qua mã âm thanh. 4-2-3: Tương tự như 4-2-2. 5. Bạn thử cắm lại cổng này vào bo mạch chủ xem có được không. Đọc thông tin về ROM BIOS. Thao tác tiếp theo CPU đọc chương trình lưu trong ROM BIOS và thực hiện theo chương trình cụ thể là tiến hành kiểm tra các thiết bị vào ra cơ bản nhất của hệ thống xem đã ở trong trạng thái sẵn sàng chưa. 4-4-3: Bộ đồng xử lý số có vấn đề. Nhận diện ổ đĩa. Nếu không. Thao tác bật công tắc nguồn Power On để khởi động máy tính. CPU tiếp tục đọc ROM màn hình và bắt đầu hiển thị thông tin này đầu tiên lên mà hình. 3-1-_: Một trong những chip gắn trên mainboard bị hỏng. CPU. 8. 1-1-2: Mainboard có van đề. Quá trình khởi động và sự cố khắc phục Quá trình khởi động sẽ bao gồm các bước sau: 1. 4-3-3: Xem 4-3-1. kiểm tra Card video nếu gặp lỗi thì phát ra 1 bip dài và 3 bip ngắn.

Hiện thị dấu nhắc của DOS là kết thúc quá trình khởi động của HĐH DOS. xanh lá) từ Card điều khiển màn hình truyền qua màn hình đã bị tắt.  Ổ quá nhiều sector lỗi.Bài giảng cấu trúc. 3. 2.sys đọc tập tin MSDOS. Nếu có sự không khớp máy tính sẽ báo lỗi hoặc treo máy (do thông số BIOS thiết lập sai) 11. 1 trong 2 đường nền màu của đường còn lại sẽ mạnh nên và bạn sẽ không nhận được màu trắng trên màn hình nữa. Khi màn hình của bạn bị đổi sang một màu nào đó: đỏ hay xanh thì điều đó có nghĩa là mà hình của bạn bị làm sao? Cách khắc phục? Màn hình đổi màu điều này có nghĩa là ba đường tín hiệu màu (đỏ. tiếp đến đọc Boot Record theo quy định của DOS đầu tiên đọc 3 byte nhảy có giá trị EB 3C 90 hay EB 58 90 nhảy tới bảng thông số nội bộ kiểm tra nếu đúng thực tế làm tiếp.bat 16. 15.  Khởi động có tiếng kêu khác thường. Khắc phục: Kiểm tra cáp tín hiệu.  Hay treo máy đang lúc truy xuất đĩa. CPU tìm sector khởi động từ đĩa đã thiết lập trước đó trong CMOS. Sau đó kiểm tra 64byte của bảng thông số đĩa để đi so sánh với thực tế đĩa nếu đúng công việc tiếp tục còn nếu sai máy sẽ có thông báo sau: Invalid partition table Error loading operation system Missing operation system 12 Kiểm tra partition nào được thiết lập Active.sys chính là phần của HĐH nó nằm ở vi trí xác định trong cluster đầu tiên trên đĩa. nếu sai máy treo và điểm nháy nằm trên màn hình.  Bị tắt mở đột ngột thường xuyên. nghiêng hay bị thụt sâu vào trong.SYS lên RAM nếu không có thì báo lỗi: No system disk or disk error Replace anh press any key. xanh dương. Nếu đúng chuyển sang bước tiếp theo. Dấu hiệu để phát hiện ra ổ đĩa cứng hỏng?  CMOS lúc nhận lúc không.com tập tin này đọc autoexec. Nhảy tới Cluster đầu tiên trên đĩa tải tập tin IO. Nếu không kiểm tra thấy thì sẽ có thông báo sau: Press any key and Reboot No Rom basic System halt 13. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 65 10. Đến đây quyền điều khiển hệ thống sẽ thuộc về Hệ Điều Hành trong đó tập tin io. Sau đó HĐH tải tập tin lên RAM sau đó io. Nếu là ổ đĩa C thì CPU đọc chương trình mồi trên Partition. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Nếu dùng 9x trở lên quá trình này sẽ tiếp tục III.sys và tiếp theo là config. Một số lỗi thường gặp 1.sys và command. 14. Xác định Partition Active. kiểm tra các chân tiếp xúc có bị gãy. CPU đọc thông tin trong CMOS ra để so sánh với thông tin thực tế hệ thống kiểm tra được. Nắn lại dây cho thẳng lại nếu không được thi có thể thay thế dây. Các nguyên nhân làm đĩa cứng bị nhanh hỏng?  Do va đập nhiều lần.

bạn có thể kích nối tắt nguồn tín hiệu 14 và 15 chập rồi thả liền hay chắc chắn hơn ta cắm đầu nối nguồn vào mainboard rồi kích nối tắt hai chấu jump Power SW. Bạn hãy thử khắc phục lỗi nầy như sau: Vào Bios xác lập các mục Quick Power on SelftTest là Disable. • Sector(Alt-S): Cho phép di chuyển nhanh đến một sector. • Physical Sector(Alt-P): cho phép di chuyển tới nhanh một sector vật lý theo một địa chỉ Cylinder.EXE Diskedit là một trong những chương trình hay nhất của NU mà cho đến ngày nay vẫn chưa có chương trình nào có thể thay thế được nó. Thường ta dùng chức năng này để vị trí logic về dung lượng của BR. 5. Lỗi nầy có thể do máy tính khởi động quá nhanh nên Bios đã truy xuất ổ cứng trước khi nó hoạt động. Sau đây ta có thể khảo sát một số các lệnh tiêu biểu của phần mền này và công dụng của nó: Object • Drive (Alt-D): Dùng để đổi ổ đĩa hiện hành. Fat1. Fat1. sector trên đĩa. Kiểm tra bộ nguồn ATX có còn hoạt động hay không ta làm thế nào? Để kiểm tra nhanh bộ nguồn có hoạt động hay không. 6. Above 1 Mb là Enable. Có thể dùng mục này để lấy thông tin vật lý trên đĩa trong lúc điền lại Partition và BR.  Do tháo lắp nhiều lần 4. • File (Alt-F): Cho phép ta di chuyển nhanh tới đến một file • Cluster(Alt-C): Cho phép di chuyển nhanh đến một cluster trên đĩa và nhờ chức năng này ta có thể nhảy đến bất kỳ một cluster nào. Diskedit sẽ là một trong những công cụ đặc lực nhất trong suốt quá trình sửa chữa đĩa mền hay đĩa cứng. Root Directory đến đĩa. IV.  Khởi động lại máy tính bạn sẽ thấy lại ổ đĩa CD. phải khởi động lại bằng cách bấm Ctrl+Alt+Delete thì ổ cứng mới được nhận dạng. bạn boot máy lại bằng CD boot hoặc bằng đĩa mềm có lệnh Fdisk. truy xuất đến tất cả các thành phần hệ thống một cách dễ dàng và có thể truy xuất đến ngay cả các thành phần mà DOS không thể quản lý được. Hệ điều hành không nhận ổ CD-Rom Hệ điều hành không nhận được ổ CD-Rom có thể là do máy bi nhiễm virus trong master boot record. • Memory dump: cho phép nhảy tới một địa chỉ hexa và Offset trong Diskedit Edit • Mark(Ctrl. head. Hard Disk Initialization time-out là 30 sec. Fat2: Cho phép di chuyển tới các thành phần này. Fast Boot Option là Disable. • Clipboard: vùng nhớ đệm. Boot Sector. • Directory (Alt-R): Cho phép di chuyển nhanh đến một thư mục. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .B): Cho phép đánh dấu khối • Paste Over: Sau khi đã copy vào khối trong Clipboard ta có thể dán ra bất kỳ đối tượng nào đó. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 66  Ổ format quá nhiều lần. Fat2. Máy không điều khiển được ổ cứng do thời gian khởi động quá nhanh Có 1 số máy mỗi khi mở máy đều báo không có ổ cứng. Mục đích các xác lập là để kéo dài thời gian khởi động.  Tại dấu nhắc DOS bạn gõ dòng lệnh: Fdisk /mbr nhấn Enter để thực thi lệnh. Một số thao tác để làm quen với DISKEDIT. kịp cho ổ cứng làm việc trước khi Bios dò tìm đến nó.Bài giảng cấu trúc. • Partition table. Diskedit cho phép ta có thể thực hiện các thao tác trên đĩa.

Bài giảng cấu trúc. • Ngoài ra Diskedit còn có chức năng: View – Split Windows(Shift-F5. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 67 Link • Mục đích của phép link là cho phép liên kết nhanh giữa các đối tượng với nhau. • Tool – Write Object to: cho phép ta có thể chép một đôid tượng ra thành file để lưu trên đĩa. Nếu chọn link-Directory thì trở về thư mục gốc. F6. trong một số trường hợp mặc nhiên thì ta có thể dùng chức năng Quick link trong Tool – Configuration. nếu chọn link – Cluster chain( Fat) thì lập tức ta đứng ngay ở địa chỉ cluster đang chứa file đó trong Fat. F7. Nếu chọn link –File thì lập tức sẽ nhảy tới phần dữ liệu. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . F8) thao tác của sổ.com trên thư mục gốc. • Ví dụ của lệnh link này là ta đang đứng file command.

9. Tiến hành tạo một file hoàn toàn bằng Diskedit. Dùng Tool.Write Object To để chép các bảng trong phần hệ thống trên đĩa. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . 3. Tạo một vòng lặp lồng thư mục gốc vào bất kỳ thư mục nào trên đĩa. Gán tất cả các thuộc tính cho một file hay thư mục bằng mã hex 27H. 4. Xóa một file trong Diskedit bằng E5 thoát ra DOS quan sát và phục hồi lại nó. để hệ thống bảo vệ. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 68 VI Phần thực hành: 1.. 5.Bài giảng cấu trúc. Ngăn cấm người khác dùng thư mục bằng cách đổi tên chúng thành 1 trong tên đặc biệt của hệ thống DOS. phục hồi đĩa. Dùng Diskedit để kết hợp giữa Fat và thư mục gốc để quán sát xem 1 file được lưu trên địa chỉ Fat ra sao? (có thể chọn một tập tin liên tục và một tập tin phân mảnh để quan sát) 8. CON. Biến một thư mục thành một file và biến một file thành thư mục bằng mã Hex là 10H 6. BR. 2. 7. Quan sát cấu trúc Partition. Fat và thư mục gốc. xóa tất cả các thuộc tính của nó bằng 00H. Thực hiện thao tác cắt dán.. Prn.

Lưu ý đây có thể là nguyên nhân gây ra tiếng ồn lớn xuất hiện trong hệ thống. bạn nên thường xuyên làm vệ sinh phần cứng và xóa bỏ chương trình không cần thiết ”rác máy tính”. Một cây cọ dùng để quét bụi hoặc dụng cụ tương đương b. 2. Làm sạch đĩa mềm ta chỉ cần nhỏ vài giọt vào phần vải bông của loại đĩa mềm làm sạch. Vì vậy. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . Vải mềm II. quạt CPU. 5. thường xuyên quét bụi bẩn bám sau bộ nguồn sử dụng cây cọ lông mềm hoặc vải khô để lau chùi Mở nắp máy ra và dùng cọ quét sạch các khe thông khí của hệ thống. bình thổi hơi để làm sạch bụi 4. bàn để máy và môi trường xung quanh. Điều này có thể làm quạt chạy chậm lại và gây nên tiếng ồn dẫn tới tản nhiệt kém làm CPU nóng. Làm vệ sinh chuột và bàn phím Bàn phím và chuột là thiết bị có tích tụ nhiều bụi bẩn từ người sử dụng. Làm vệ sinh mainboard và card Sau một thời gian sử dụng. Làm vệ sinh quạt tản nhiệt Giống như quạt nguồn. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 69 Bài 8 BẢO TRÌ HỆ THỐNG Sự tích tụ của bụi bẩn có thể là nguyên nhân gây ra mọi trục trặc máy tính. chúng được bán nhều tại các tiệm bán máy tính và đĩa CD. mainboard và card có thể tích bụi. I. Làm vệ sinh ổ đĩa Đối đĩa mềm và CD bạn nên sử dụng chất làm vệ sinh chuyên dụng để làm vệ sinh. Chipset. Làm sạch đĩa CD ta sử dụng mếng lau đi kèm để lau lên bề mặt đĩa. Làm vệ sinh các thiết bị 1. bạn có thể dùng cây cọ hoặc máy hút bụi làm vệ sinh. VGA. Tuyệt đối không dùng nước để lau chùi bụi hoặc thổi bụi từ ví trí này qua vị trí khác. lau đĩa mềm và CDROM d. Để tránh vấn đề này. 3. Máy sấy bảng mạch e. Bạn nên sử dụng máy sấy tóc. để lau mắt đọc trên đĩa làm sạch có gắn một số miếng lông mềm để làm sạch đầu quang học khi nó quay. Vì vậy để bảo trì hệ thống của bạn hoạt động tốt. Đưa đĩa mềm làm sạch vào ổ đĩa mềm và ta tiến hành truy xuất ổ đĩa mềm như bình thường. Chất tẩy. hãy làm vệ sinh hộp máy đặc biệt là các lỗ thông khí trên hộp máy và bộ nguồn. Làm vệ sinh hộp máy và bộ nguồn Trên hộp máy và bộ nguồn bụi bẩn có thể làm tắc các lỗ thông khí dẫn đến làm tăng nhiệt độ hệ thống.Bài giảng cấu trúc. Dụng cụ cần thiết: a. Bình chất tẩy không gây hại cho máy tính c.… là nơi tích tụ rất nhiều bẩn.

chúng ta sử dụng bình hóa chất làm sạch xịt vào khe cắm và đợi cho nó khô hẳn. Lưu ý chỉ lau sạch phân chân tiếp xúc với khe cắm. 3. III.Bài giảng cấu trúc. 4. Điều này có thể làm sạch bằng que mỏng. Dọn rác máy tính sử dụng công cụ Tìm lỗi đĩa Giảm phân mảnh đĩa Xóa các tập tin rác Lưu trữ dự phòng Để thực hiện mục 1. Để thực hiện mục 3 ta nhấn vào ổ đĩa cần thực hiện chọn Properties và nhấn vào Tab General chọn Disk Cleanup. 2. GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin . 1. Đối với chuột ta tháo viên bi ra lau sạch và tiếp tục làm vệ sinh sạch trên hai thanh x. mục 2 nhấn vào Defragment Now và mục 4 nhấn vào Backup Now. IV. 1. Tẩy OXY hóa Các bản mạch sử dụng lâu ngày có thể bị oxy hóa. Làm vệ sinh màn hình Sử dụng giấy lụa hoặc vải mềm để lau màn hình. hầu hết các màn hình được phủ một lớp chống phản quang và bức xạ do đó cần lưu ý lau nhẹ tránh làm mất lớp bảo vệ này gây thiệt hại hệ thị giác người sử dụng. Các chân cắm có thể bị oxy hóa dẫn đến tiếp xúc kém hoặc không tiếp xúc được dẫn đến máy không thể chạy hoặc lúc chạy lúc không. lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 70 Đối bàn phím ta sử dụng cọ để quét sạch các khe bàn phím và có thể dùng vải ẩm để lau. y bên trong mà viên vi nó tỳ vào để lại rất nhiều bụi bẩn đóng cứng trên hai thanh này. 2 và 4 ta nhấn vào ổ đĩa cần thực hiện chọn Properties và nhấn vào Tab Tool ta thực hiện mục 1 nhấn vào Check now. 2. Để giải quyết vấn đề này ta sử dụng vải thấm dung dịch làm sạch để lau các chân card và RAM. Chân gắn của RAM và Card Oxy hóa thường xảy ra trên các card và RAM đặc biệt phần tiếp xúc giữa chúng với mainboard dẫn đến mất tín hiệu tại vị trí không tiếp xúc. Ngoài ra để phục hồi cả hệ thống một các nhanh chóng ta sử dụng phần mềm GHOST để thực hiện. Trong trường hợp bàn phím bị ẩm nước ta có thể tháo ra và sấy khô bằng ánh nắng mặt trời hoặc máy sấy. Các khe gắn RAM và Card Oxy hóa cũng xảy ra ở các khe cắm. 6.

lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 71 Tài liệu tham khảo [1] Hướng dẫn lắp ráp – cài đặt nâng cấp và bảo trì máy tính đời mới – Nguyễn Thu Hiền – Nhà xuất bản thống kê [2] Giáo trình lắp ráp máy tính – Trung tâm tin học trường Khoa học Tự nhiên ĐH Quốc gia Thành phố HCM [3] Giáo trình bảo trì máy tính – Trung tâm tin học trường Khoa học Tự nhiên ĐH Quốc gia Thành phố HCM [4] Bộ chuyên đề Tin học Thực hành .Bài giảng cấu trúc.Lê Hoàn Chúc các bạn học tập tốt  GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin .