P. 1
May Xeo Giay

May Xeo Giay

|Views: 575|Likes:
Được xuất bản bởiSanta Kim

More info:

Published by: Santa Kim on May 01, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/02/2014

pdf

text

original

An Binh Paper Corporation

11.1 Máy Xeo Giấy Để cho tiện lợi, máy xeo giấy PM và máy xeo giấy bìa BM có khi được chia thành phần lưới, phần ép (khu vực ép), phần sấy khô (khu vực sấy khô) và phần cuốn giấy. Cũng có khi chúng còn được chia thành đầu ướt và đầu khô, trong đó đầu khô bao gồm cả bộ phận cuốn giấy. Những người vận hành thường đi theo chiều máy xeo giấy từ mặt trước (hướng tới), trong khi đó, phần truyền động đặt ở mặt truyền động (mặt sau). Nếu tờ giấy đi qua từ phía tay trái sang phải (trong quá trình sản xuất) của một người khi người ấy đứng đối mặt với mặt trước của máy xeo thì đó được gọi là máy xeo phải. Còn ngược lại là loại xeo trái. Người canh máy là người vận hành máy xeo giấy. Theo thông lệ thì người đó chú ý trực tiếp đến đầu ướt, trong khi đó, người canh máy ở phía sau (back tender) sẽ chú ý đến đầu khô. Các máy xeo giấy được đặt trong một nhà máy (xưởng) và đặt trong khung, trên đế. Một vài máy xeo giấy dùng sản xuất các loại giấy đặc biệt, trong khi có các máy xeo khác dùng được cho nhiều loại giấy khác nhau.

11.2. HIệu suất máy xeo giấy 11.2.1 Tính toán hiệu suất máy xeo giấy Mục tiêu của máy xeo giấy là sản xuất giấy với số lượng lớn và đạt được những tính chất như mong muốn (thỏa mãn yêu cầu của thị trường), trong khi thực hiện loại bỏ nước khỏi xơ sợi bằng những cách kinh tế nhất. Ơ mỗi giai đoạn tách loại nước thành công, có ít nước được loại ra và chi phí loại trừ nước phải tốt hơn. Đồ thị chỉ ra rằng có sự tiến bộ trong việc làm giảm hàm lượng nước từ 99,2% ở thùng đầu (tức là nồng độ bột là 0,8% ) đến 7% ở phần cuốn giấy. Các giá trị thực sự khác nhau nhiều đối với từng loại giấy, nguyên liệu và thiết bị loại nước của máy xeo giấy.

00144 Sản lượng gộp ở tại phần cuốn cuồn tính theo đơn vị (ad short ton/24 hr) là bằng với: Định lượng giấy (lb/M) x khổ lưới của máy xeo (inch) x tốc độ máy xeo (FT/phút) x 0. • Đường thẳng đứng thể hiện tốc độ tối đa thì máy xeo giấy bị giới hạn bởi tốc độ. giấy tráng phủ định lượng 80 g/m2 bị giới hạn bởi quá trình sấy. ở mọi định lượng. thì máy xeo giấy bị giới hạn bởi quá trình sấy. Nếu sử dụng một thiết bị ép tạo hình tờ giấy hay thiết bị phủ tráng trên máy xeo thì sản lượng sẽ thấp hơn do phải sấy khô lượng nước thêm vào. trên đồ thị. và giấy không phủ có định lượng 60 g/m2 bị giới hạn bởi tốc độ máy xeo. Sản lượng gộp ở tại phần cuốn cuồn tính theo đơn vị tấn/ngày là bằng với: Định lượng giấy (g/m2) x khổ lưới của máy xeo (m) x tốc độ máy xeo (m/phút) x 0. Sản lượng này bị giới hạn. Vì vậy.0000602 . Các máy xeo thường được cân chỉnh đối với các tốc độ cao hơn tốc độ vận hành tối đa của chúng để có thể gia tăng sản lượng trong tương lai.An Binh Paper Corporation Đồ thị dưới đây chỉ ra sản lượng gộp của máy xeo (tức là ngay tại lúc cuốn giấy trên máy xeo trước khi bị bất kỳ thất thoát nào) có liên quan đến tốc độ của máy xeo giấy PM và định lượng giấy. Nếu: • Đường nằm ngang thể hiện năng suất sấy tối đa. ngay tại điểm cắt nhau của hai đường chéo định lượng.

Reese đã cung cấp những giá trị thực tế và các mức hiệu suất đúng cho tổng hiệu suất của máy xeo. Tổn thất trên khổ lưới. Kết quả là ở một số nhà máy số ngày vận hành hàng năm trội hơn 350 ngày. Các chương trình máy tính có thể làm tăng tối đa hiệu quả sử dụng chiều rộng của máy xeo (tối ưu hóa khổ máy xeo). Tổn thất khi đứt giấy. DeckleBench (Greycon). What is good paper machine performance? TAPPI Journal. Khổ giấy đạt được tại máy cuốn giấy là bề rộng khổ lớn nhất.An Binh Paper Corporation Bề rộng của máy xeo thông thường được đề cập đến với các tên: chiều rộng của lưới xeo. xây dựng lại theo kế hoạch. Những khác biệt khi tính toán hiệu suất máy xeo giấy chủ yếu phản ánh những khác biệt về quy mô và về việc nhóm các hạng mục liên quan. thiếu nguyên liệu thô.. thiên tai. giấy carton sóng lớp giữa. Thời gian tối đa này không phải để dùng toàn bộ cho sản xuất giấy do bởi 4 yếu tố: • Thời gian nghỉ theo kế hoạch (ví dụ: nghỉ để vệ sinh hệ thống.. và giảm dần trong quá trình đi xuống máy xeo giấy do thất thóat trên bề ngang khổ và do giấy co lại ở phần sấy.A. • Các lý do phát sinh trong sản xuất giấy (ví dụ như những sự cố khi chuấn bị huyền phù bột) và do thay đổi loại giấy. Ví dụ: thiếu đơn đặt hàng. Sept 1992. . Với số ngày 365 ngày/năm. 129]. Tổng Hiệu suất của máy xeo giấy do đó là kết hợp của hiệu suất về thời gian và hiệu suất về sản lượng (tất cả đều được thể hiện bằng %).. Bề rộng mà giấy đang được chạy ít hơn bề rộng khổ lưới tối đa. “uptime” và “% sản phẩm có thể bán” đối với các máy xeo giấy bìa lớp mặt. Việc cung ứng nguyên liệu trong khi chạy máy tạo ra khả năng chống lại các sự cố đứt giấy như vậy. Là sự tổn thất khi các lần đứt giấy xảy ra – cả ở đầu khô và đầu ướt. Có nhiều cách khác nhau để tính toán hiệu suất máy xeo giấy. R. Tốc độ máy đang chạy thực tế vẫn nhỏ hơn tốc độ có thể chạy tối đa của máy xeo cho loại giấy đó. Khi máy xeo giấy được thiết kế là đủ khổ cho chiều rộng tối đa. Thời gian vận hành thực tế là thời gian còn lại sau khi trừ đi các thời gian dừng máy này. Tổn thất về tốc độ chạy máy.400 giờ. hoặc chỉ nói gọn là khổ lưới (deckle). thay thế dây chão) và việc thay chăn mền trong máy xeo. giấy cao cấp. Những tính toán tương tự được sử dụng cho việc phủ tráng giấy ngoài máy xeo và cho các thiết bị gia công giấy khác. Hiệu suất của máy xeo giấy. Chiều rộng băng giấy trên máy xeo là tối đa ở tại dao cắt của thùng đầu. • Và các thời gian dừng máy khác. thì khổ giấy theo đơn hàng thực tế thường nhỏ hơn khổ giấy của máy xeo được thiết kế. Mặc dù máy xeo giấy vận hành trong suốt thời gian chạy máy thực tế nhưng có 3 khu vực ở đó sản lượng bị tổn thất. . và cũng đề nghị nhiều cải tiến để cải tiếnhiệu suất [Reese. cùng với các thuận lợi tổng quát khác cho việc chạy máy. và chiều rộng lưới tối đa. thời gian vận hành có thể đạt tối đa là ít hơn 365 – do trừ các ngày nghỉ như lễ tết và nghỉ do đóng máy để bảo dưỡng hàng năm. hỏa họan. giấy in báo và giấy làm túi. -Hiệu suất về sản lượng. tương đương với 350 x 24 = 8. • Bảo dưỡng máy. Khi được phân chia theo thời gian vận hành tối đa có thể đạt được của máy xeo nó cho thấy khả năng đáp ứng của máy xeo (tính bằng %). nhưng công thức được thiết lập sau đây đã được chứng minh là gần đúng: -Hiệu quả thời gian.. Chúng phụ thuộc vào loại giấy (cụ thể là định lượng) mà máy đang xeo. pg. Ví dụ AutoCut (ABB Automation).

nghiền lại trục sấy MG). TAPPI Journal.Part I. Với máy xeo giấy tissue. trên trục Y) cho từng ngày trong năm (trục X). do thiết bị hỏng hóc). 2% là hợp lý. thấp nhất sau. Giả sử có một chương trình bảo trì được triển khai tốt thì giá trị hợp lý là 2 – 3% đối với nguyên liệu dạng nguyên thủy và 5 – 7% cho dạng nguyên liệu xơ sợi tái chế. Metso Paper Karlstad đã cung cấp các mốc (chuẩn) ban đầu cùng với các phương pháp cải tiến. • Tổn thất thời gian trong quy trình sản xuất (ví dụ. Aug 2001. Họ chia ra 4 tác động lên máy xeo là: • Thời gian dừng máy theo kế hoạch (ví dụ: thay đổi các bộ phận bằng vải trên máy xeo và trục. 2 lần đứt giấy. D.7 8.5 11. Sản lượng thực tế hàng ngày của rmáy xeo được sắp xếp và khảo sát (sản lượng cao nhất được xếp trước.3 3.8 .0 Hiệu suất máy xeo Trung bình Tính trên một ca: có hai lần thay đổi dao gạt. kiểm của máy xeo: soát tốt theo chiều giấy chạy Thay đổi dao gạt (số phút mất/ngày) Đứt giấy (số phút mất/ngày) Lỗi khi tạo ren(số phút mất/ngày) Lỗi khi gấp giấy(số phút mất/ngày) Mất kiểm soát khi phủ tráng trên trục sấy MG(số phút mất/ngày) Sấy và làm sạch(số phút mất/ngày) Tổng thời gian tổn thất (số phút mất/ 1.5 3. [Null. Steps to increase profits through operations improvement . Tính ổn định sản lượng được đo thành tỷ lệ bền vững cực đại (tức là sản xuất hàng ngày là không đổi trong 10% số ngày) được biểu diễn thành tỷ lệ % của sản lượng hàng ngày trong suốt năm.440 phút ngày) Hiệu quả về thời gian ở đầu khô (%) Vì vậy tổn thất hiệu suất theo thời gian (%) Tổng cuồn giấy bị loại (%) Tổng sản lượng giấy tổn thất (%) 1 5 0 0 5 10 21 98.5 6. pg.An Binh Paper Corporation Jaakko Pưyry thì đưa ra cách đo tính ổn định của máy xeo trong một năm (so với ổn định ngắn hạn).5 1. Thường xuyên có các sự cố về tạo ren và gấp giấy 15 40 15 10 20 20 120 91.8 4. and Gonzalez. • Hiệu suất đầu khô và lượng giấy bị loại vì không đạt chuẩn. J.7 Thấp 5 lần thay đổi dao gạt và 5 lần đứt giấy một ca. 25]. Bảng dưới đây cho một tóm tắt về tổn thất thời gian ở đầu khô và tổng lượng giấy bị loại đối với 3 mức độ hiệu suất máy xeo khác nhau: Cao Tuổi thọ cao (ví dụ bằng gốm) có dao Mô tả mức hiệu suất tạo nếp gấp. 1 hay 2 lỗi tạo ren và gấp giấy 6 20 6 3 10 15 60 95. Đường cong thu được trên đồ thị càng ít lồi lõm thì tính ổn định của máy xeo càng lớn.5 1.2 2.

2 đơn vị pH. nguồn sáng từ hợp chất cơ kim. tháng 1-1997. SC-A: PGW  2.Thiết bị và vận hành và theo tài liệu của cuộc họp hàng năm của bộ phận kỹ thuật CPPA ở Montreal. tháng 3-1993. dựa trên kinh nghiệm thực tế một cách đáng kể. tháng 4-1994. trang A23 và Dumdie.0 mm. Nồng độ Giá trị pH Nhiệt độ Cách thực hiện chi tiết cho đánh giá bên ngoài máy xeo. được đưa ra bởi Mardon.000 th trong 1 giây – trong lúc đó nếu máy xeo tốc độ là 1. trang A23]. theo Appita. Kiểm soát và thiết bị nghi khí. Nếu không.An Binh Paper Corporation Về các phương pháp cải thiện hiệu suất máy xeo.  0. trục trung tâm.5 độ C trong 24 giờ. và theo tài liệu của cuộc họp hàng năm của bộ phận kỹ thuật CPPA ở Montreal. Giải quyết sự có bằng đồ thị. et al. máy ép tạo hình tờ giấy.5 CSF Thay đổi khoảng  1 so với giá trị trung bình  0. Theo Appita. nếu máy xeo rộng hơn 4 m) là: ở các tia nước trên lưới xeo. nếu có thể. máy cán láng. Độ nhạy có thể dưới 0.2. theo các tác giả trên (bao gồm các yếu điểm có thể có của một nhóm đánh giá bên trong) được chỉ ra bởi Mardon. tức là bộ phận quang điện biến đổi ánh sáng thành tín hiệu điện) có thể ghi nhận hình ảnh và các dữ liệu liên quan cả mặt giấy đứt và phân tích chúng. Et al. trục cán trung gian. Các tài liệu tham khảo gần đây bao gồm các đề nghị nhất quán dưới đây: Thông số trong huyền phù bột giấy Độ mịn Các đề nghị giống nhau Trong khoảng ( 3-sigma) không nên lớn hơn: Giấy in báo: SGW  5 CSF.800 m/phút thì tờ giấy đi qua trong khoảng thời gian cách nhau của mỗi lần chụp là 3. các hệ thống làm sạch thấu kính và các phương tiện để tháo gỡ nhanh chóng (cho việc thay đổi vị trí của các camera). Các hệ thống CCD như vậy (charge couple device.  0. Tốc độ cửa chập (chụp ảnh) có thể lên đến 1/10. 2. Kết quả là sự giảm hiệu suất trước đây đã được làm giảm xuống từ 20 – 80%. Một phương pháp có logic để làm giảm đứt giấy và giải quyết các sự cố khác của máy xeo. Những vị trí đặt camera thông dụng nhất (thường 1 cái ở mặt trước và 1 ở mặt sau. trục cuốn cuộn trên máy xeo và máy cuốn cuộn. Thiết bị và cách vận hành. Các khía cạnh khác bao gồm độ mở của ống kính. Độ phân giải của hình ảnh đó có thể lên đến 300. D. và lưu trữ chúng lại. 11. trang 163 và đánh giá hoạt động của máy xeo giấy theo 1. TMP  10 CSF Giấy cao cấp: với cả hai bột gỗ mềm và gỗ cứng  20 CSF LWC.2 Nâng cao hiệu suất máy xeo giấy Có nhiều cách khác nhau để cải thiện hiệu suất của máy xeo giấy. ở bộ phận sấy thứ nhất và thứ hai.1 lux*. trục ép sau cùng và “open draws”). Theo 1.1 đơn vị pH. Et al. Đánh giá vận hành của máy xeo. tháng 1-1997. J. côngnhân vận hành có thể quyết định có cần đến sự điều chỉnh của hệ thống tự động trong việc làm giảm tốc độ máy xeo khi xảy ra sự cố là . Thêm vào đó. bộ phận ép (phần bắt giấy. xin xem phần tiếp theo. Và đối phó với việc đứt giấy dồn dập.000 ảnh điểm (pixel)/hình và tần số xử lý hình ảnh là 60 hình/ giây (ở tần số dây chuyền là 60 Hz). trang 131. ibid but 1998. trang B1567. Đứt giấy (breaks): • Bảo vệ bằng cách gắn vào CCD video cameras kỹ thuật số toàn diện (nó có thể thay thế cho video camera tốc độ cao + đầu ghi hình video cassette recorder) ở các vị trí có thể đặt được trên máy xeo giấy. phần bảo vệ tránh nước và tránh nhiệt độ cao.

trong khi đó. Ghi nhận các dữ liệu (như là việc tách nước của bộ phận ép trong máy xeo hay biến đổi của vòng khum của trục) để phân tích khuynh hướng hoạt động sắp tới của máy. biến đổi sức căng tờ giấy. đang dùng một thiết bị theo dõi độ hụt phần rìa giấy (Ryeco) ngay trước trục cuốn cuồn trên máy xeo và theo dõi. Khả năng chạy máy tối ưu đòi hỏi phải có sự hoà hợp giửa biên dạng (profile) của góc này và biên dạng của định lượng giấy. khắc phục sự cố. đánh giá được tiềm lực của quy trình sản xuất hay kiểm soát được các thay đổi về lợi nhuận. và phân tích các kết quả từ các thử nghiệm trong nhà máy. Hệ thống trợ giúp Sensodec Advisor System của Metso Automation có các module: Theo dõi khả năng vận hành của máy xeo (tức là theo dõi các điều kiện) hay những tác động của việc bảo trì máy. Windsor. chấn động cao) để cung cấp cho các phân tích sau này. Phần mềm của chương trình sẽ tách các tín hiệu thành phần và do đó sẽ biết được tín hiệu nào gây ra sự dao động (xem đồ thị). * lux (lx) thuộc hệ đơn vị quốc tế SI của độ rọi (vật lý)..025 m/phút. Các hệ thống video camera tốc độ cao gần mới đây có thể cũng có hiệu quả. Các ứng dụng của nó bao gồm giải quyết sự cố về chất lượng. các nếp gấp) ở tốc độ máy xeo 1. Sự đứt giấy trên máy cuộn giấy đã giảm xuống trên 80% và khả năng chạy máy xeo cũng được cải thiện. 1 lux = 1 lumen/m2. Trên 80% sự cố đứt giấy được ghi nhận lại và được đánh giá bởi hệ thống video.. Domtar. Thiết bị phân tích máy xeo giấy (PMA) phân tích bên ngoài máy xeo sự dao động tần số của các tính chất thích hợp (như định lượng. Các sản phẩm giấy được bán dưới dạng tờ thường có dung sai biên dạng định hướng nhặt hơn. Các dữ kiện này có thể được dùng trong các quy trình của thiết bị giả định máy xeo và thiết bị tính toán cho việc tối ưu hóa (ví dụ khi thay đổi loại giấy) ở KCLPropose. xác định được nguồn gốc sự cố. Nguyên nhân gây rạn nứt sẽ được truy tìm ngược trở lại ở các bộ phận phun tia nước. và các nghiên cứu về khả năng in ấn. Lợi ích đã thu được qua việc giảm thiểu sự cố đứt giấy. Papertech đã ước tính được rằng gần 200 hệ thống như vậy đang hoạt động trên các máy xeo và các máy phủ giấy. Có thể dự đoán bằng cách theo dõi các thông số trong quy trình DCS. bộ phận ép và máy ép tạo hình tờ giấy. Ví dụ Web Break Predictor (TNO) (thiết bị tiên đoán đứt giấy). Nó được tạo ra bởi luồng thông lượng ánh sáng 1 lumen. độ bóng) trong các dải giấy MD (thường dài 4 km) và những băng giấy CD. các đo lường về việc tạo hình tờ giấy. Nhờ đó mà Lake Superior Paper Industries đã nâng được thời gian tạo sản phẩm lên hơn 3 giờ mỗi tháng. đánh dấu các vết rạn nứt trên rìa tờ giấy (ví dụ như các vết nứt. Ví dụ các thiết bị Smart Advisor (ABB Automation). Theo dõi góc định hướng xơ sợi trong giấy (hay là góc định hướng theo chiều dãn dài) có thể giảm được sự cố đứt giấy bằng cách kiểm soát các kênh phân phối dòng bột ở hai bên biên trong thùng đầu. Một số thiết bị kiểm tra tờ giấy cũng được ứng dụng để giúp làm tăng hiệu suất của máy xeo. Ví dụ: Jetprofile (Mesto Automation). xé. với các cuộn giấy thì dung sai biên dạng định lượng nhặt hơn. WebEye (Conmark). kiểm tra hệ thống đo lường và hiệu quả của cơ cấu dẫn động CD.An Binh Paper Corporation có cần thiết hay không. Ghi nhanh các thông số trong những điều kiện bất thường (như sự cố đứt giấy. Hệ thống KCL-Wedge (KCL là Viện nghiên cứu giấy và bột giấy Phần Lan) liên tục thu thập dữ liệu và cung cấp công cụ để phân tích chúng và cho phép thực hiện trong một thời gian có hạn định. . chiếu sáng một cách đồng nhất trên diện tích 1 m2.

Các máy xeo lớn hiện đại cùng với việc phát triển các loại cây tăng trưởng nhanh (ngắn ngày) trong khu vực đang bắt đầu hình thành nên những tiêu chuẩn mới – ít nhất là đối với những loại giấy định lượng lớn. biên dạng nhiệt của MG. tốc độ cắt rìa tối thiểu của máy cắt là 2 m/s). hiệu quả của mền. Qualimat (Siemens Moore).An Binh Paper Corporation Đối với máy xeo giấy tissue. Máy xeo giấy hiện đại thường gíup nâng cao tính cạnh tranh. Bộ phận kỹ thuật BE&K đã đánh giá tình hình của các máy xeo giấy của Mỹ và họ nhận thấy rằng việc giảm vốn sử dụng đã gây ảnh hưởng xấu đến khả năng cạnh tranh trên toàn cầu của họ. Các dao gạt bằng gốm cải thiện được sản lượng và chất lượng nhưng yêu cầu cao hơn về dung sai và việc huấn luyện cho người vận hành. Việc tạo hình trên toàn bộ tờ giấy gần đây đã trở thành hiện thực và đầy hứa hẹn. Bảng dưới đây cho thấy ước tính của BE&K về phân bố sản lượng của các máy xeo trong tháng 10/1998: Đơn vị: ngàn tấn/năm Giấy in báo Newsprint Giấy in và viết Printings&Writings Giấy từ bột kraft không tẩy Unbleached Kraft Giấy bìa tẩy trắng Solid Bleached Board Giấy lớp giữa từ bột bán hoá Semichemical Medium Giấy bìa tái sinh <51 174 2 1 51100 5 100 2 4 101150 11 38 3 2 151200 12 20 7 7 201250 6 24 7 7 251300 10 9 12 4 301400 10 19 3 >400 1 21 Tổng cộng 44 376 73 28 1 67 5 82 10 20 5 8 3 6 6 5 1 4 3 2 34 194 . Chúng có thể được cải thiện bằng cách thay đổi nồng độ (consistency profiling) và bằng cách tạo nên tính đồng nhất tương xứng (>40% ) của độ khô sau trục ép. Ưng dụng chính xác của keo dán (tán nhỏ tốt hơn là để dạng rắn) ở phần gấp tại máy cuốn cuộn. Metso Paper Karlstad đã mô tả các việc đo lường để cải tiến (xem phần trước về các giá trị hiệu suất của máy xeo): biên dạng định lượng không tốt (do độ ẩm) ảnh hưởng đến tính đồng nhất của việc phủ tráng giấy MG (MG coating). việc tạo nếp (những kiểu lưỡi gạt khác nhau sẽ cho các thông tin cần thiết). chú ý kiểm soát ở phần đầu khô (như là: bộ phận ổn định cho tờ giấy được bằng phẳng. và các tính chất về cơ khí của máy xeo. Ví dụ: AccuRay HyperScan (ABB Automation). Tờ giấy ướt (sau khi ra khỏi lưới xeo) thẳng sạch được làm mỏng phần rìa để giảm đứt giấy. dùng một phần dư có hai mép rìa được cắt với độ rộng tối ưu ( 1 mm. hóa học đầu ướt (bao gồm các chất cho thêm vào và nguyên liệu cho từng loại giấy tissue. Sức căng của tờ giấy có liên quan nhiều đến hiệu quả của việc phủ tráng ở hằng số hàm lượng ẩm và tỉ lệ nếp gấp. hệ thống phủ tráng. Kiểm soát kẹp (nip load) ở máy cuốn cuồn và chất lượng của lõi. SpectraFoil (Honeywell). mặc dù không hẳn lúc nào cũng cần thiết. Việc tạo ren cho phần dư của giấy hiệu quả. Việc xử lý sự cố phần phủ tráng MG nên chú ý đến hệ thống nước trắng. và tốc độ dòng khí trong hệ thống tạo ren là 20 m/s. sức căng tờ giấy là tối ưu). lặp đi lặp lại. Để tạo được giấy có mẫu mã đẹp.

hiệu quả tốc độ. Từ đó sẽ tính điểm về chất lượng tài sản (từ 0-100%) và điểm vận hành (từ 0-80%). hiệu quả về nguyên liệu. . Các máy xeo giấy bìa như thế đã làm ra phần lớn giấy bìa loại tốt ở Mỹ. Giấy lớp bìa Số máy xeo Số máy xeo hiện đại Số máy xeo phù hợp để nâng cấp Nghiền lại các nguồn xơ sợi khác nhau một cách riêng rẽ Separate refining of different fiber sources Phối trộn huyền phù bột chính xác Precision stock blending Kiểm soát việc pha loãng ở thùng đầu Dilution control heabox Tách nước theo chiều máy chạy hay hình thành tờ giấy trên lưới xeo trên cùng Upward dewatering or top wire forming Ep guốc đồng thời (Tandem) shoe press Sấy 1 lô đơn lẻ (từng phần) (Partial) Single tier drying Ep phim (có thể phủ trước bằng bột màu) Film press (able to pigmented precoat) Tạo ren tờ giấy không dùng dây chão Ropleless web threading Cán láng nóng hay mềm Hot or soft calendering Tốc độ vận hành thấp nhất (m/phút hoặc ft/phút) 87 22 50 Giấy lớp giữa carton sóng 60 12 40 Fine papers 168 5 Không ước tính được Hình thành khe hở 915//3000 915//3000 1300/4250 [Rudd. với các đặc điểm kỹ thuật mà chúng phải có đủ hay gần đủ để đạt được những chỉ tiêu về chất lượng được chỉ ra trong bảng. Sept 1999. 25]. TAPPI Journal.Part I. and Gonzalez. 55]. Để đánh giá trị giá đầu tư cho một máy xeo. N. D. Pulp & Paper. tính ổn định lâu dài của máy) và cho điểm xếp hạng cho mỗi thông số dựa trên mức cao nhất và thấp nhất của nền công nghiệp.An Binh Paper Corporation Recycled Paperboard Giấy tissue Tổng cộng 118 555 74 281 10 97 1 65 54 47 38 27 203 1164 Số máy xeo trên thật sự là hiện đại. paper machines need significant technology upgrades. Đưa máy xeo vào hệ trục của hai thang điểm này (trục X là chất lượng tài sản) sẽ có được mô hình đánh giá đơn giản mà hiệu quả đối với nhu cầu đầu tư máy xeo về vốn và/hoặc khả năng cải thiện sản xuất. Steps to increase profits through operations improvement . [Null. 08/2001. Cụm từ “fine papers” có nghĩa là giấy không phủ (uncoated woodfrees) và coating base nghĩa là giấy có phủ (coated woodfrees). J. Jaakko Pưyry đề nghị đánh giá các thông số chủ yếu của nó (như hiệu quả thời gian. tr. Most U. pg.S.

050 2. Giảm thất thóat gỗ (%) Wood loss reduction (%) Tăng hiệu suất nấu bột (%) 53 55 57 1.10 10 15 20 1.5 6 4 3 14 . cùng với tác động mong đợi đối với biên vận hành Mill Area Improvement Hiện trạng Existin g Hiệu quả sản xuất Production efficiency.800 1.900 12 1. Bảng dưới đây cho thấy ví dụ về dự án tích hợp hai máy xeo giấy bìa làm thùng. Hiệu quả về thời gian của MX 1 (%) PM 1 time efficiency (%) Hiệu quả về thời gian của MX 2 (%) PM 2 time efficiency (%) Hiệu quả về nguyên liệu của MX 1 (%) PM 1 material efficiency (%) Hiệu quả về nguyên liệu của MX 1 (%) PM 2 material efficiency (%) Tốc độ MX 1 (feet/phút) PM 1 speed utilization (ft/min) Tốc độ MX 1 (feet/phút) PM 2 speed utilization (ft/min) Phối chế Furnish Thành phần Compositi on Tối ưu hóa hóa chất ($/tấn) Chemical optimization ($/ton) Pulp Mill.1.5 -3 4 Cách sử dụng giấy loại (%) WP usage type (%) Nguồn giấy loại ($/tấn giấy loại) WP sourcing ($/ton WP) 0 -5 .950 2. tối ưu hóa trước mắt và tiềm năng lâu dài đối với các thông số chủ yếu có liên quan.100 84 90 94 87 91 96 90 92 94 89 Tối ưu hóa Optimized 92 Tiềm năng Potential 95 Tác động Impact (triệu đô/năm $m pa) .An Binh Paper Corporation Một chương trình cải tiến sản xuất bao gồm đánh giá hiện trạng.850 1.

Máy PM 4 Dưpren của Nordland chạy suốt 33 tiếng với tốc đố 1.000m/phút bằng cách sử dụng một bộ ép đặc biệt. Máy PM 3 Augsberg của Both Haindl và máy Verzuolo PM9 của Cartier Burgo (khởi động vào cuối năm 2001) được thiết kế có tốc độ 2000m/phút. máy xeo chạy ở tốc độ 1458m/phút. Ơ nhà máy Jiangsu Gold East Paper của APP ở Dagang. Oct 2001.4 2. máy PM 53 có tốc độ trung bình là 1.494 m/phút. pg. D. và carton bìa là trên 800m/phút. Materials. Máy xeo vật liệu làm sóng có tốc độ đến 1200 m/phút.653 m/phút.5 1. Nó là máy xeo đầu tiên khởi động ở tốc độ 1. Giấy không phủ từ bột gỗ hóa học .811m/phút trong 24 giờ.  Giấy SC (supercalendered paper: giấy qua ép quang cao cấp). Tập đoàn CN Nặng Mítubishi đã dự định phát triển một máy xeo vào năm 2004 có thể đạt tới tốc độ 2. Giấy in có phủ từ bột gỗ hóa. Giấy tráng phủ từ bột gỗ hóa làm nền. J. Giấy bìa và các loại giấy định lượng nặng hơn khác.40m.65 1.An Binh Paper Corporation Cooking yield increase (%) Energy.504m/ph. and Null. The real world: can better operations increase profits? Solutions!.  LWC. Máy PM 3 Chinju của Shinmoorim có tốc độ trung bình là 1472 m/phút trong 24 giờ. Máy phủ ngòai máy xeo Lumi 7 của nhà máy Stora Enso Fine Paper có tốc độ ghi nhận là 1800m/phút. Một số MX giấy không phủ khởi động từ 1999 có tốc độ thiết kế 1. 11. Stora Enso North America Port Hawkesbury. Lượng điện năng mua vào (kWh/tấn) Net purchased power (kWh/ton) Giá nhiên liệu nói chung ($/GJ) Fuel mix price (($/GJ) Nhân lực Personnel. Năng suất lao động (giờ công/tấn) Labor productivity (manhour/ton) Chi phí bảo trì ($/tấn) Maintenance costs ($/ton) Total [Rager.823 m/phút trong 24 giờ.700m/ph. Máy PM 2 ở nhà máy Norske Skog Golbey đã vận hành ở mức 1. Máy PM4 Pauma của UPM-Kymmene được ghi nhận trong vòng 24 giờ có tốc độ là 1712 m/phút. Chiều rộng tờ giấy 8. Nhưng hãy xem máy của nhà máy Dagang có tốc độ thiết kế 2000m/phút ở bên dưới. máy xeo PM 2 được ghi nhận tốc độ trong vòng 24 giờ là 1.5 2.2.35 3. Nhưng ở nhà máy Worth của hãng Palm có máy xeo giấy từ nguyên liệu 26 40 35 30 3 1. được xeo ở tốc độ thấp hơn.3 Các Thông Số Cao Nhất Của Máy Xeo Và Thiết Bị Phủ Tráng Tốc độ cao nhất của máy xeo và thiết bị phủ tráng: Giấy in báo. 53].3 2 400 325 300 . Nhà máy giấy Holmen Papers Braviken ở Norrkoping.5 2.

Máy xeo giấy rộng nhất là máy PM 4 của SCA Hygiene Ortmann rộng 7. Tuy nhiên. Nhà máy Braviken của Holmen Paper. Trung Quốc. Máy xeo giấy tissue.An Binh Paper Corporation tái chế sản xuất giấy lớp bìa và carton sóng lớp giữa có tốc độ thiết kế là 1. Máy PM 14 của Aylesford Newsprint đã sản xuất 884 tấn/ngày. máy xeo PM1 Obbola của hãng SCA Pakaging là máy rộng nhất lúc này với 10.2 m khổ.95 m. Mỗi máy trong 2 máy PM ở nhà máy Gold East Paper Jiangsu. Sản lượng lớn nhất của máy xeo và máy phủ tráng giấy.  Giấy LWC (lightweight coated paper: giấy tráng phủ định lượng thấp).800m/phút và bề rộng là 11m.1 m và tốc độ thiết kế là 1.01 m.800 m/phút.000 tấn/năm.77 m.  Máy phủ ngoài máy xeo của nhà máy Dagang có khổ là 9. có tốc độ 2. Vì vậy đối với các máy xeo giấy tốc độ càng cao người ta càng phải nỗ lực hơn để gia tăng sản lượng.77m với sản lượng 80.000 tấn/năm và sản xuất chủ yếu giấy copy và giấy dùng với bột màu.000tấn/năm.  Giấy không phủ từ bột gỗ hóa. Stora Enso North America Port Hawkesbury có máy xeo mới. khởi động vào năm 1998 có năng suất 350. có tốc độ vượt quá 2. chi phí cho các trục và lô sấy tăng lên khi độ rộng trên 10 m.000 tấn/năm. do các sự cố làm võng trục đòi hỏi đường kính trục phải lớn hơn.77 m và tốc độ tối đa là 1500 m/phút. Máy xeo rộng nhất có lưới xeo rộng 10. loại dùng nguyên liệu tự do và định lượng có thể làm khô một cách dễ dàng. Máy xeo giấy vừa xeo hoặc giấy in báo hoặc giấy SC ở nhà máy Stora Enso Langerbrugge có một năng suất theo dự án là 400000 tấn/năm.000 m/phút.45 m. Máy xeo PM 4 Rauma của UPM-Kymmene có năng suất là 400. chiều rộng là 10. Máy xeo giấy lớp bìa và lớp giữa của carton sóng ở Palm Worth sẽ có chiều rộng là 11 m.  LWC. Sản lượng cao nhất hàng tháng trên một đơn vị rộng ở 48. Dự định khởi động vào mùa thu năm 2002.5m. khởi động vào cuối 2002. Máy sẽ được đưa vào sản xuất theo kế hoạch của Georgia-Pacific có khổ là 7. được thiết kế với mức sản lượng là 460. Theo ghi nhận NA máy xeo ở nhà máy Bay West của Mosinee ở Middletown. nó sẽ sản xuất 600.77m  Giấy bìa lớp mặt.043 m/phút (với tốc độ này sản lượng giấy của 15 ngày sản xuất liên tục sẽ có thể bao được cả trái đất ngay tại đường xích đạo) -Các máy xeo và máy phủ tráng ở nhà máy chạy thử. Chiều rộng tối đa của máy xeo PM Chiều rộng của máy PM lên đến 10 m.77 m. .  Giấy in báo.  Giấy tissue.  Giấy không phủ từ bột gỗ hóa.  Giấy SC (supercalendered paper: giấy qua ép quang cao cấp). các máy xeo ở nhà máy 2 Gold East Paper Jiangsu ở Trung Quốc có chiều rộng khổ là 9.000 tấn/năm. ở Norrkoping. có máy xeo PM 53 được thiết kế gần 1000 tấn/24 giờ có tốc độ là 1700 m/phút (nó đã chạy với tốc độ 1712 m/phút) và chiều rộng khổ là 8. Máy PM 9 Verzuolo của Cartiere Burgo (khởi động vào cuối năm 2001) có chiều rộng lưới xeo là 10. Chiều rộng khổ là 9. Có lẽ sản lượng lớn nhất trên thế giới là:  Giấy in báo.8 g/m2 (thực tế máy xeo giấy SC/LWC) là máy PM 6 của Jamsankoski ở mức sản lượng là 980 kg/cm/ngày (?). mặc dù máy xeo giấy tissue chỉ lên đến 7. OH.

-Giấy nhiệt. Không có máy xeo nào trong tình hình hiện tại có thể xeo giấy với tốc độ đạt đến 6. Khổ lưới 9. Máy PM11 của Sappi Fine được làm lại để đạt 570. cung cấp các phát triển chủ yếu về phân phối huyền phù bột trong máy xeo. Nhà máy Mansfeld của International Paper có máy xeo năng suất 390.500m/ph.5 m. sẽ là một trong số những máy lớn nhất với 80. Người ta có thể vượt qua mức khổ giấy 10 m trong vòng 2 thập kỷ tới.An Binh Paper Corporation Giấy tráng phủ từ bột gỗ hóa. ở San Juan del Rio. có bề rộng khổ là 4. có lẽ vẫn tiếp tục là máy xeo lớn nhất về loại giấy này.     Giấy bìa làm thùng hộp.  Máy phủ tráng bên ngoài máy xeo: -Nhà máy Dagang. Kimberly-Clark lên kế hoạch cho máy xeo giấy 90. về ép.000 m/phút vào năm 2045. Có bề rộng khổ 8.400 m/phút trong vòng 5 năm tới. Giấy bìa.000 tấn/năm ở nhà máy Ardennes. Trung Quốc đã khởi động máy phủ vào năm 1999 với năng suất 600000 tấn/năm sản xuất giấy phủ hai lớp.000 m/phút. . và việc cán láng cũng đang có nhiều cải tiến. Máy xeo giấy lớp bìa và lớp giữa của carton sóng của nhà máy Palm Worth sẽ sản xuất 600.500 m/phút.3 m.2m. có thể dựa vào việc sử dụng MOC nhẹ hơn và chắc hơn.. Được thiết kế để sản xuất giấy mỹ thuật hai lớp có phủ năng suất 350. của hãng Gold East Paper APP Asia Pulp & Paper. để có thể khởi động vào quý 1 năm 2002. vào năm 2002 họ sẽ quyết định để khởi động vào cuối 2004. Bề rộng 9. loại giấy copy không có carbon. Tốc độ của máy xeo giấy bìa BM có thể đạt đến 1. tốc độ thiết kế 1. nhưng Burgo đang cân nhắc việc lắp máy xeo 600. Máy xeo giấy ở Port Hudson của Georgia-Pacific.000 m/phút. Về nguyên tắc. -Nhà máy Nordland Papier của UPM-Kymmenes.000 tấn/năm. tốc độ thiết kế 1.000 tấn/năm giấy tráng phủ 3 lớp. và các vật liệu tạo sóng có thể được sản xuất ở tốc độ 1600 m/phút vào năm 2015. Mexico.10 m và tốc độ thiết kế 1200 m/phút. Condebelt).77 m và tốc độ thiết kế là 2.000 tấn/năm sản xuất giấy bìa làm bao bì chứa chất lỏng.000 tấn/năm. sấy (ví dụ sấy ép. Giấy tissue.000 tấn/năm. Nó cũng sản xuất giấy CFB.000 tấn/năm tại nhà máy Bajio. khởi động vào 1996. Nhà máy Kehl của August Koehler có máy phủ tráng lớn nhất.000 tấn/năm. LA. Việc phát triển trong tương lai của các thông số cao nhất đã được xem xét (trên quan điểm kỹ thuật) bởi Paprican như sau:   Tốc độ của máy xeo có thể đạt đến 3. về định hình tờ giấy. Máy xeo giấy bìa BM 8 của Stora Enso Skoghall có năng suất là 320. Bề rộng khổ lưới là 9.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->