́ ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI ̀ TRƯƠNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA SINH

HỌC ____________

́ LƠP K12 – CNKHTN SINH HỌC ̉ BÀI TIÊU LUẬN MÔN VI SINH VẬT CÔNG NGHIỆP

SẢN XUẤT PROTEIN ĐƠN BÀO (SCP)

Hà Nội, 1/2012

́ ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI ̀ TRƯƠNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA SINH HỌC ____________

́ LƠP K12 – CNKHTN SINH HỌC ̉ BÀI TIÊU LUẬN MÔN VI SINH VẬT CÔNG NGHIỆP

SẢN XUẤT PROTEIN ĐƠN BÀO (SCP)
Giảng viên: PGS.TS. Ngô Tự Thành Sinh viên thực hiê ̣n: Trần Vũ Quỳnh Giao Nguyễn Cẩ m Linh Lê Hải Vân

Hà Nô ̣i, 1/2012

Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp

Sản xuất Protein đơn bào

Mục lục
PHẦN I. TỔNG QUAN ............................................................................................ 3 1. Các khái niệm chung . ....................................................................................... 3 1.1. Protein đơn bào ......................................................................................... 3 1.2. Công nghệ sản xuất protein đơn bào ......................................................... 3 2. Lịch sử nghiên cứu và sản xuất protein đơn bào............................................... 4 3. Các nhóm vi sinh vật đƣợc sử dụng để sản xuất protein đơn bào..................... 6 3.1. Yêu cầu đối với các chủng vi sinh vật sử dụng trong sản xuất. ................. 6 3.2. Các nhóm vi sinh vật sử dụng trong sản xuất protein đơn bào. ................ 6 4. Các nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất protein đơn bào ............................... 9 4.1. Các sản phẩm thải trong nông nghiệp ....................................................... 9 4.2. Các sản phẩm phụ của các quá trình lên men công nghiệp. ..................... 9 4.3. Các sản phẩm, dịch chiết và dịch thủy phân từ nguyên liệu thực vật...... 10 4.4. Các nguồn nhiên liệu có giá trị thương mại cao như khí đốt, methan, methanol và các n-alkan.................................................................................. 10 5. Quy trình sản xuất protein đơn bào ................................................................. 11 6. Chế biến protein đơn bào thành thực phẩm .................................................... 11 6.1. Phá hủy thành tế bào: .............................................................................. 12 6.2. Loại bỏ axit nucleic .................................................................................. 12 7. Ƣu nhƣợc điểm của protein đơn bào. .............................................................. 13 7.1. Ưu điểm: ................................................................................................... 13 7.2. Nhược điểm: ............................................................................................. 13 1

Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp

Sản xuất Protein đơn bào

PHẦN II. MỘT SỐ QUY TRÌNH SẢN XUẤT PROTEIN ĐƠN BÀO ................ 14 1. Sản xuất protein đơn bào sử dụng chủng Cellulomonas đột biến [3] ............. 14 2. Một số quy trình sản xuất protein đơn bào từ nấm men: ................................ 18 2.1. Một số nguồn nguyên liệu thường sử dụng để sản xuất protein đơn bào.20 2.2. Quy trình sản xuất protein đơn bào từ nấm men ..................................... 26 3. Một số quy trình sản xuất protein đơn bào từ nấm mốc: ................................ 29 3.1. Sản xuất protein đơn bào từ chất thải công nghiệp: ................................ 30 3.2. Sản xuất protein đơn bào từ rác thải nông nghiệp từ phần bỏ đi của quả ................................................................................................................... 30 4. Một số quy trình sản xuất protein đơn bào từ nhóm vi sinh vật quang hợp ... 31 4.1. Nhóm vi sinh vật quang hợp- nguồn cung cấp protein. ........................... 31 4.2. Ứng dụng trong sản xuất SCP.................................................................. 34 PHẦN III. KẾT LUẬN ........................................................................................... 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO: ...................................................................................... 55

2

Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp

Sản xuất Protein đơn bào

PHẦN I. TỔNG QUAN
1. Các khái niệm chung . 1.1. Protein đơn bào Protein đơn bào (Single-cell protein – SCP) là thuật ngữ thƣờng dùng để chỉ phần protein thu đƣợc trong sinh khối khô của các tế bào hoặc tổng lƣợng protein tách chiết đƣợc từ môi trƣờng nuôi cấy vi sinh vật, đƣợc sử dụng làm nguồn thức ăn cho con ngƣời hay nguồn thức ăn chăn nuôi. Thuật ngữ “protein đơn bào” đƣợc GS. C.L.Wilson đƣa ra vào năm 1966, đƣợc dùng thích hợp hơn đối với hầu hết các vi sinh vật đơn bào hoặc cá thể dạng sợi. Các protein đơn bào có thành phần protein cao (60-80% khối lƣợng khô của tế bào), chất béo, carbohydrate, axit nucleic, vitamin và chất khoáng. Chúng cũng chứa nhiều các axit amin thiết yếu nhƣ Lysin và Methionine. 1.2. Công nghệ sản xuất protein đơn bào Công nghệ sản xuất protein đơn bào là công nghệ nuôi cấy và thu sinh khối các vi sinh vật. Nó ra đời đƣợc coi là một phƣơng pháp hứa hẹn có thể giải quyết đƣợc vấn đề thiếu protein trên toàn thế giới. Công nghệ sản xuất protein đơn bào bao gồm cả các quá trình chuyển vị sinh học, biến đổi các sản phẩm phụ ít giá trị và chi phí thấp, thƣờng là các chất thải, trở thành sản phẩm với giá trị dinh dƣỡng và giá trị thị trƣờng cao hơn. Sản xuất protein đơn bào đòi hỏi phải vận dụng các kiến thức về lên men, công nghệ sản xuất sinh khối, nuôi cấy vi sinh vật. Đầu thế kỉ 20, sự áp dụng rộng rãi các chƣơng trình phát triển nông nghiệp đã làm cho các nguồn thức ăn thực vật, nhƣ đậu nành, ngô, lúa mì và gạo luôn ở trong tình trạng sẵn có. Ngoài ra, sự phát triển về chính trị và kinh tế đã thay đổi trật tự thế giới từ một hệ thống các khối nƣớc trở nên toàn cầu hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở cửa giao dịch các sản phẩm nông nghiệp. Các sản phẩm nông nghiệp này vƣợt trội so với protein đơn bào trên cơ sở giá cả sản xuất thấp hơn. Tuy nhiên, sự kết hợp giữa việc sản xuất phức tạp với các công nghệ chế biến thực phẩm đã mang lại một thế hệ sản phẩm protein đơn bào mới, có thể sử dụng để thay thế các loại thị hay dùng làm chất tăng cƣờng hƣơng vị. Các ứng dụng trong tƣơng lai của việc biểu hiện protein dị hợp thể có thể phát triển hơn nữa tiềm năng của dạng thực phẩm này, tạo ra các sản

3

nhƣng đến 1936. 4 .  Không phụ thuộc vào các yếu tố mùa hay thời tiết. Phƣơng pháp này hiệu quả hơn so với lên men. nhƣng vẫn có hiện tƣợng lên men một số chất trong nguồn cacbon. ngƣời Đức đã thay thế phần nửa nguồn protein quan trọng bằng nấm men. 2. ƣu điểm của việc nuôi cấy nấm men trong môi trƣờng giàu dinh dƣỡng và điều kiện hiếu khí đã đƣợc nhận ra một cách đầy đủ và nhanh chóng trở thành một phƣơng tiện để sản xuất thức ăn trên quy mô công nghiệp. loại nguyên liệu thô và loại vi sinh vật khác nhau. Vào năm 1919. đồng thời năng suất sinh khối thu đƣợc là không tối ƣu. đặc biệt là các loài đƣợc nuôi cấy với số lƣợng lớn để làm thức ăn bổ sung cho con ngƣời và động vật.  Có hiệu quả biến đổi cơ chất ban đầu cao  Năng suất cao nhờ vào tốc độ tăng trƣởng nhanh của các vi sinh vật. Sak (Đan Mạch) và Hayduck (Đức) đã phát minh ra một quy trình mới. Công nghệ này đến ngày nay vẫn đƣợc sử dụng.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào phẩm phù hợp với yêu cầu của chế độ ăn uống hay tạo thành các dòng sản phẩm có giá trị cao. sự quan tâm của ngƣời Đức đến nấm men đã giảm xuống. một tỉ lệ rất lớn sinh khối nấm men đƣợc sản xuất trong điều kiện hiếu khí trong môi trƣờng bán tổng hợp chứa nguồn nitơ là các muối ammonium. Vì các nấm men rƣợu từ công nghiệp sản xuất bia không đủ số lƣợng để đáp ứng nhu cầu protein thức ăn. ngƣời ta tiếp tục sử dụng nấm men rƣợu và một số loài nấm men khác. Sản xuất protein đơn bào ở quy mô công nghệp có một số đặc điểm nhƣ sau:  Sử dụng đa dạng các phƣơng pháp. Lịch sử nghiên cứu và sản xuất protein đơn bào Ngƣời tiên phong nghiên cứu và xây dựng công nghệ này là nhà khoa học ngƣời Đức Max Delbruck và các cộng sự của ông cách đây gần 1 thế kỉ. Kể từ đó. Họ là ngƣời đầu tiên chú ý đến giá trị của các nấm men rƣợu dƣ thừa trong việc tạo nguồn thức ăn cho vật nuôi. Sau khi Chiến tranh Thế giới thứ nhất kết thúc. đƣa dung dịch đƣờng vào dịch huyền phù chứa nấm men thay vì đƣa thêm nấm men vào một dung dịch đƣờng đã pha loãng. Trong chiến tranh Thế giới thứ nhất.

sau đó đƣợc áp dụng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới. Sau chiến tranh. Đến năm 1980. sản lƣợng chƣa bao giờ vƣợt quá 15. Từ đó đến nay. Các cơ chế cơ bản quyết định sự tăng trƣởng của các sinh vật nhƣ nấm men và nấm sợi đã đƣợc lám sáng tỏ. phục vụ nhu cầu của con ngƣời ở khắp các quốc gia trên thế giới. Lợi ích của việc sản xuất protein đơn bào không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thêm nguồn thức ăn cho con ngƣời nữa mà còn hạn chế sự lãng phí các sản phẩm phụ trong các quá trình sản xuất khác và bảo vệ môi trƣờng. Phòng thí nghiệm các sản phầm rừng của Sở nông nghiệp Hoa Kỳ đã tiến hành hàng loạt thí nghiệm nuôi cấy nấm men Candida utilis trên môi trƣờng chứa sulfit là chất thải trong quá trình sản xuất giấy. tuy nhiên trên thực tế. Liên bang Soviet đã lên kế hoạch sản xuất thƣờng niên 900. ethanol và methanol. Ngƣời ta đã hi vọng có thể sản xuất đƣợc hơn 100. nấm men đƣợc sử dụng trƣớc hết làm thức ăn trong quân đội. quy trình sản xuất protein đơn bào đƣợc không ngừng nghiên cứu phát triển hoàn thiện.000 tấn.000 tấn kể từ năm 1970 để bù đắp lại sự thiếu hụt của protein nông nghiệp. Việc sử dụng nấm men làm thức ăn trong giai đoạn này bắt đầu từ Đức. sau đó áp dụng cho tất cả các công dân. Các sản phẩm phụ trong công nghiệp nhƣ sữa phomat. vấn đề sản xuất protein đơn bào ngày càng đƣợc chú trọng để giải quyết các vấn đề của nhân loại trên quy mô toàn cầu. sulfit từ quá trình sản xuất giấy đã đƣợc chọn để sử dụng trong quá trình sản xuất protein đơn bào. 5 . tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn trong ứng dụng các cơ chế trên trong công nghiệp. một số công ti đa quốc gia đã quyết định nghiên cứu sản xuất sinh khối vi sinh vật để làm nguồn protein thức ăn. ngƣời ta đã sản xuất đƣợc hàng triệu tấn nấm men thực phẩm ở các vùng khác nhau trên thế giới. Ngƣời ta tiếp tục tìm kiếm các loại cơ chất với giá thành thấp. rỉ đƣờng hay các cơ chất giá thành rẻ nhƣ tinh bột. Vào giữa thập niên 60. do việc sản xuất liên tục bị gián đoạn bởi chiến tranh.000 tấn mỗi năm. tìm kiếm các cơ chất và các loài vi sinh vật phong phú hơn. do đó ngƣời ta tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu. quá trình sản xuất protein đơn bào tiếp tục đƣợc mở rộng ở các nƣớc phát triển và đƣợc dự kiến tiến hành ở các quốc gia đang phát triển.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Vào thời điểm bắt đầu Chiến tranh thế giới thứ II. Đầu những năm 60.

… Giá trị dinh dƣỡng của chúng đƣợc trình bày trong Bảng 1 [1]: Thành phần Protein Chất béo Các chất vô cơ Axit nucleic Nấm 30-45 2-8 9-14 7-10 Tảo 40-60 7-20 8-10 3-8 Nấm men 45-55 2-6 5-10 6-12 Vi khuẩn 50-65 1-3 3-7 8-12 6 . Fusarium.2. Saccharomyces. bao gồm cả quy trình về hóa học và enzyme.  Có khả năng tận dụng đƣợc tối đa các chất dinh dƣỡng trong môi trƣờng nuôi cấy. Rhizopus. Các nhóm vi sinh vật sử dụng trong sản xuất protein đơn bào. không có khả năng gây bệnh  Có sức bền cao. ít bị nhiễm trong quá trình nuôi cấy. Ngƣời ta sử dụng nhiều nhóm vi sinh vật khác nhau để sản xuất protein đơn bào. Ngoài ra. Yêu cầu đối với các chủng vi sinh vật sử dụng trong sản xuất. Các nhóm vi sinh vật đƣợc sử dụng để sản xuất protein đơn bào 3. Alcaligenes.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào 3. ngƣời ta đã áp dụng một vài kĩ thuật để giảm thành phần axit nucleic trong tế bào vi sinh vật.…  Nấm sợi: Trichoderma. dễ tách khỏi dịch nuôi cấy. phần trăm axit nucleic của tế bào vi sinh vật cũng là một yếu tố quan trọng cần xem xét. Chlorella.  Có khả năng tạo thành lƣợng protein lớn. 3.…  Nấm men: Candida. từ 40-70% sinh khối khô của tế bào.1. nên đối với ngƣời thì thành phần axit nucleic này phải giảm xuống dƣới 2%.…  Các nhóm tảo: Spirulina. Quá trình hấp thụ axit nucleic quá mức có thể dẫn đến lắng đọng axit uric. bao gồm:  Các nhóm vi khuẩn: Cellulomonas. gây ra một số bệnh nhƣ gout hay hình thành sỏi thận.  Thời gian sinh trƣởng ngắn.  Không có độc tố. Do đó.

Đối với tảo nuôi cấy trong ao thì năng suất protein thu đƣợc là 20 tấn sinh khối khô/acre/năm. cụ thể là từ nấm và vi khuẩn đã nhận đƣợc sự quan tâm đáng kể. dễ thu sinh khối. có thể sánh đƣợc với protein từ thực vật. có thể lên đến 80% và có tốc độ sinh trƣởng nhanh hơn. dễ thu hoạch. hàm lƣợng protein cũng nhƣ methionine thấp hơn so với vi khuẩn. có khả năng sinh trƣởng ở pH axit. bên cạnh đó nó còn chứa nhiều kim loại nặng. 100 pound nấm men có thể sản xuất ra 250 tấn protein trong vòng 24h. do vậy đôi lúc thuật ngữ protein đơn bào ở đây chƣa hoàn toàn chính xác. hàm lƣợng axit nucleic trong tế bào thấp. Protein của tảo thƣờng có chất lƣợng cao. nấm sợi. Một nhóm vi sinh vật khác là tảo thì lại có nhƣợc điểm là thành tế bào cấu tạo từ cellulose – loại phân tử mà con ngƣời không tiêu hóa đƣợc. hàm lƣợng protein và ít đƣợc chấp nhận hơn so với nấm men. Nấm sợi cũng có những ƣu điểm tƣơng tự. tuy nhiên lại có nhiều nhƣợc điểm. đặc điểm quan trọng nhất là nó rất phổ biến và đƣợc chấp nhận rộng rãi vì đã đƣợc sử dụng từ rất lâu trong công nghệ lên men truyền thống. cần nhấn mạnh rằn. cùng với nguồn carbon của nó đƣợc thể hiện trong Bảng 2: Vi sinh vật Vi khuẩn Aeromos hydrophylla Acromobacter delvacvate Acinetobacter calcoacenticus Lactose n-alkan Ethanol Cơ chất 7 . Tuy nhiên. ngƣợc lại nghiên cứu sản xuất và sử dụng thành công protein trên tảo hiện nay còn chƣa nhiều.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Bảng 1: Trung bình các thành phần trong tế bào ở các nhóm vi sinh vật chính (% khối lượng khô) theo Miller and Litsky (1976) Ngƣời ta đã ƣớc tính rằng. ví dụ nhƣ kích thƣớc lớn. tuy nhiên hạn chế về tốc độ sinh trƣởng. hàm lƣợng lysine cap. do giá thành sản xuất cao hơn và khó khăn hơn về mặt kĩ thuật. Nhƣợc điểm của nấm men bao gồm tốc độ sinh sản chậm. Nấm men là loài có nhiều ƣu điểm. nấm men và vi khuẩn đƣợc sử dụng làm protein đơn bào và hiện đang đƣợc sản xuất thƣơng mại. Sản xuất protein đơn bào từ các vi sinh vật khác nhau. Một vài loài tảo. vì lý do kĩ thuật và kinh tế thì ngƣời ta thƣờng thu cả sinh khối tảo chứ không tách riêng protein của nó. Ngoài ra. Vi khuẩn thì cho lƣợng protein cao.

clara Pseudomonas fluorescens Sản xuất Protein đơn bào Các hợp chất nitơ (ngoài protein) Cellulose. Flavobacterium sp. Chlorella sorokiana. Chaetomium cellulolyticum Penicillium cyclopium Rhizopus chinensis Scytalidium aciduphlium. hemicellulose Glucose. Thricoderma alba Nấm men Amoco torula Candida tropicalis Candida utilis Candida novellas Candida intermedia Saccharomyces cereviciae Tảo Chlorella pyrenoidosa. maltose Methanol Axit uric và các hợp chất chứa nitơ ngoài protein khác. A. Cephalosporium eichhorniae. Thermomonospora fusca Lactobacillus sp. hemicellulose Glucose. Lactose Lactose. glucose Glucose n-alkan. Methylomonas methylotrophus. maltose Cellulose.. oryzae. Thricoderma viridae. pentose. lactose. M.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Bacillus megaterium Bacillus subtilis. glucose Cellulose.. galactose Glucose. Cellulomonas sp. amylose. maltose CO2 dùng cho quang hợp 8 . pentose Ethanol Maltose. Maltose. Glucose Rhodopseudomonas capsulata Nấm sợi Aspergillus fumigatus Aspergillus niger.

4. do vậy. để tận dụng các nguồn lignocellulose là sản phẩm thải ngƣời ta dùng các nhóm nấm. có thể liệt kê một số loại chính nhƣ sau: 4. ví dụ nhƣ phân giải bằng axit hay kiềm. rỉ đƣờng còn chứa các chất khoáng. đòi hỏi phải xử lý trƣớc khi sử dụng làm cơ chất cho sản xuất protein đơn bào.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Chondrus crispus. Ngƣời ta có thể nấu gỗ trong dung dịch chứa Canxi sulfit. để sử dụng dƣới dạng cơ chất nó phải đƣợc xử lý hóa học (phân giải bằng axit hay kiềm) hoặc bằng các enzyme (cellulase) để phân giải cellulose thành các đƣờng mà tế bào vi sinh vật sử dụng đƣợc. Scenedesmus sp. Các nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất protein đơn bào Các nguồn nguyên liệu hiện đang đƣợc sử dụng để sản xuất protein đơn bào rất phong phú và đa dạng. mặc dù loài vi sinh vât này không có khả năng chuyển háo pentose – loại hợp chất có mặt với lƣợng lớn trong sản phẩm thải này.2. các hợp chất hữu cơ và 9 . Khi đƣờng không kết tinh nữa thì ngƣời ta thu đƣợc phần dung dịch còn lại. Có nhiều cách xử lý khác nhau. Spirulina sp. đồng thời là nguồn nguyên liệu tiềm năng cho sản xuất protein đơn bào. tinh bột và có cấu tạo phức tạp.1. Đối với 100kg thực vật có thể thu đƣợc 3. Đến ngày nay. ngƣời ta tìm ra các loài vi sinh vật thích hợp hơn nhƣ Candida tropicalis hay Candida utilis. bằng hơi nƣớc hay thậm chí dùng phóng xạ tia X [2].5 đến 4. Các sản phẩm thải trong nông nghiệp Cellulose từ nguồn nông nghiệp và lâm nghiệp là nguồn nhiên liệu tái tạo nhiều nhất trên hành tinh này. Dạng vi sinh vật đầu tiên đƣợc sử dụng trong quá trình này là Saccharomyces cerevisiae. Trong tự nhiên. Dịch đƣờng nồng độ cao thu đƣợc từ quá trình xay xát mía hay củ cải đƣờng đƣợc làm lạnh để đƣờng kêt tinh.5 kg rỉ đƣờng.. Bên cạnh nồng độ đƣờng cao. Porphyrium sp. Sản xuất Protein đơn bào Bảng 2: Một số loài vi sinh vật sử dụng trong sản xuất protein đơn bào và nguồn carbon của chúng theo Bhalla và cộng sự (2007) 4. Sau đó. cellulose thƣờng ở dạng phức hợp với lignin. Các sản phẩm phụ của các quá trình lên men công nghiệp. Rỉ đƣờng là một sản phẩm phụ của quá trình lên men đƣờng. trong đó đƣợc biết rõ nhất là Agaricus bisporus và một số các nhóm khác chứa enzyme phân giải lignocellulose. Lignocellulose là nguồn nguyên liệu từ gỗ. hemicellulose. đó là rỉ đƣờng. Dịch kiềm sulfit – sản phẩm phụ của quá trình sản xuất giấy đã đƣợc sử dụng làm cơ chất để lên men kể từ nawmg 1909 ở Thụy Điển và sau đó ở nhiều nơi trên thế giới.

Tuy nhiên. Nhiều quá trình hiện nay đang trong giai đoạn nghiên cứu. ngô và ngũ cốc là nguồn nguyên liệu để sản xuất protein đơn bào.3. do giá dầu mỏ ngày càng cao. Ở các nƣớc nhiệt đới. Một loại quả khác là chuối cũng là nguyên liệu để sản xuất protein đơn bào. 10 . nhiều nƣớc đã ngừng sử dụng nguồn nguyên liệu này để sản xuất protein đơn bào. dứa. sản xuất sinh khối vi sinh vật từ rỉ đƣờng đòi hỏi phải bổ sung thêm nguồn nitơ và photpho phù hợp. đƣờng hòa tan trong đu đủ ở dạng glucose. tropicalis với nguồn cơ chất là các alkan có mạch Carbon từ 12 đến 20 nguyên tử có trong phần dẻo của khí gas. Các nguồn nhiên liệu có giá trị thương mại cao như khí đốt.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào vitamin có giá trị cao trong công nghiệp lên men. chuối cũng là nguồn cơ chất để tổng hợp protein đơn bào. Tinh bột thu đƣợc từ các loài thực vật có củ ở các nƣớc nhiệt đới và ôn đới. fructose và sucrose. sau đó đã đƣợc sử dụng làm nguồn thức ăn thay thế có hàm lƣợng protein cao cho cá hoặc dùng làm bột sữa không béo.4. đƣờng hòa tan chiếm khoảng 7%. Tuy nhiên. ngƣời ta tăng cƣờng nghiên cứu sử dụng methane làm nguồn cơ chất. protein. nuôi cấy trong môi trƣờng có chứa muối nitrat hay muối ammonium làm nguồn nitơ. Dịch chiết đu đủ có hàm lƣợng chất dinh dƣỡng cao: saccharride chiếm 9. Điều này có rất có ích trong việc tận dụng nguồn sản phẩm dƣ thừa do không đủ chất lƣợng xuất khẩu ở các quốc gia có trồng nhiều loại cây ăn quả này. Một vài loại dầu thô có chứa phần này chiếm khoảng 15%. 4. ngƣời ta còn sử dụng sắn nhƣ một nguồn nguyên liệu sản xuất protein đơn bào. 4. methanol và các n-alkan.2%. Thay vào đó. Việc sử dụng nguồn hợp chất nhiên liệu trên để sản xuất thức ăn từ lâu đã đƣợc nhiều nhà khoa học đặt ra. Quy trình sản xuất này sử dụng một số loài vi sinh vật có enzyme amylase nhƣ Endomycosis fibuligira. Các sản phẩm. đã đƣợc kiểm tra độc tính và khả năng gây ung thƣ trong vòng 12 năm. đồng thời đây là loài thực vật có năng suất cao. Dịch chiết của một số loại quả nhƣ đủ đủ. Nguồn nitơ truyền thống là các muối amonium. nguồn photpho thêm vào thƣờng ở dạng muối. dịch chiết và dịch thủy phân từ nguyên liệu thực vật. methan. sinh trƣởng tƣơng đối nhanh. Vi sinh vật phù hợp với nguồn cơ chất này mà đã đƣợc nghiên cứu kĩ là Methylomonas methanica. sau đó đƣa dịch nuôi cấy sau khi phân hủy tinh bột qua nồi lên men có chứa một loại vi sinh vật có tốc độ sinh trƣởng nhanh nhƣ Candida utilis. từ gạo. Công ti dầu mỏ của Anh đã sử dụng hai loại nấm men Candida lipolytica và C.6%. protein chiếm 0. Các vi sinh vật liên quan đến quá trình sản xuất protein đơn bào từ nguồn cơ chất trên chủ yếu là các vi khuẩn và nấm men. Sản phẩm thu đƣợc từ quá trình này còn gọi là TOPRINA.

Vì đây là một quá trình phụ thuộc vào thời gian. Sau khi nuôi cấy. và sản phẩm của quy trình này đƣợc sử dụng làm thức ăn cho vật nuôi. 11 . thu các tế bào ở phần dịch nổi. Vì thế. đồng thời lấy ra một lƣợng vi sinh vật nhất định để đảm bảo cung cấp đủ oxy cho lƣợng vi sinh vật ở trong thùng nuôi cấy. Việc loại bỏ lƣợng nƣớc là rất cần thiết để giữ các chất ổn định để lƣu trữ nhƣng lại không dễ thực hiện. Tuy nhiên. Methanol với vai trò là nguồn carbon để sản xuất protein đơn bào có nhiều ƣu điểm vƣợt trội hơn so với n-paraffin. Protein đơn bào cần phải đƣợc sấy đến độ ẩm 10% hoặc phải làm cô đặc lại và biến tính để đề phòng chúng bị hỏng. nuôi cấy vi sinh vật ở điều kiện thích hợp trong môi trƣờng đã chuẩn bị. Lên men trên quy mô lớn để thu sinh khối của Methylophilus methtlotrophus từ nguồn cơ chất là methanol là phƣơng pháp đƣợc xây dựng để sản xuất protein đơn bào từ nguồn này. còn đối với nấm sợi thƣờng thu bằng cách lọc. tinh chế và xử lý. methanol cũng là một nguồn chất đƣợc quan tâm. 5. Quy trình sản xuất protein đơn bào Quá trình lên men tạo sinh khối yêu cầu lựa chọn loại vi sinh vật đƣợc có giai đoạn sinh lý phù hợp. khử trùng môi trƣờng nuôi cấy và các thiết bị dùng để giữ môi trƣờng nuôi ở trạng thái sẵn sàng.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Mặt khác. khí metan hay thậm chí một số hợp chất carbohydrate. cần thu sinh khối vi sinh vật. Hiện nay có nhiều phƣơng pháp để cô đặc dịch nuôi cấy nhƣ lọc. 6. các thiết bị cần thiết tƣờng đắt và không phù hợp với sản xuất ở quy mô nhỏ cũng nhƣ mở rộng sản xuất. Các phƣơng pháp thƣờng đƣợc áp dụng bao gồm: lên men nổi. tách tế bào. Chế biến protein đơn bào thành thực phẩm Để sử dụng hiệu quả các protein vi sinh vật làm thức ăn cho ngƣời. trong đó nồng độ cơ chất có ảnh hƣởng lớn nhất. bộ ổn nhiệt để điều hòa nhiệt độ. cần các điều kiện sau:  Giải phóng protein tế bào bằng cách phá hủy hay phân hủy thành tế bào. dụng cụ xác định pH và các thiết bị điều khiến khác để điều hòa các yếu tố cần thiết cho sự sinh trƣởng ở mức ổn định. Ngƣời ta thƣờng thu sinh khối nấm men bằng cách li tâm. nên việc biến đổi liên tục các yếu tố của môi trƣờng sẽ ảnh hƣởng đến sinh lý của tế bào. ngƣời ta sử dụng phƣơng pháp nuôi cấy liên tục để có thể kiểm soát nguồn Carbon đƣa vào môi trƣờng. để lắng. Sau khi chuẩn bị. Quá trình này đòi hỏi phải kiểm soát nồng độ carbon ở mức thích hợp cũng nhƣ cung cấp đủ oxy để duy trì điều kiện hiếu khí cần cho sự sinh trƣởng của vi sinh vật. li tâm và dùng các màng bán thấm. lên men chìm và lên men trên pha rắn.

Phá hủy thành tế bào: Sản xuất Protein đơn bào Có thể phá hủy thành tế bào vi sinh vật bằng nhiều cách: ép. tuy nhiên phƣơng pháp này có thể tạo ra các chất độc.1. Phƣơng pháp phi-cơ học Xử lý hóa học: dùng axit. bẻ vụn. ngƣời ta thƣờng sử dụng phối hợp nhiều phƣơng pháp để có hiệu quả cao hơn. dùng áp lực hay phá hủy bằng sóng âm. nghiền. đặc biệt là đối với các nguyên liệu có thể bị bất hoạt do yếu tố cơ học. Loại bỏ axit nucleic Các phƣơng pháp dùng để loại bỏ axit nucleic trong tế bào bao gồm phƣơng pháp xử lý hóa học và xử lý bằng enzyme. dùng phage. muối.  Sử dụng các enzyme nuclease để phân giải axit nucleic. Tuy nhiên. sử dụng các hạt nghiền Dùng sóng âm để phá hủy tế bào Nén tế bào Dùng áp suất cao ở nhiệt độ thấp Bảng 3: Một số phương pháp thường sử dụng để phá hủy thành tế bào vi sinh vật 6. chất tẩy rửa Phân giải bằng enzyme: enzyme thủy phân. tự phân hủy Dùng các phƣơng pháp vật lý: làm đông lạnh-để tan.2.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp  Làm giảm hàm lƣợng axit nucleic trong tế bào. bazơ. dùng nhiệt và sấy khô Phƣơng pháp cơ học Dùng áp lực cao Nghiền ƣớt. 12 . Thủy phân thành tế bào nhờ enzyme có hiệu quả cao hơn do tác động đặc hiệu. ngƣời ta sử dụng cả các enzyme nội bào và ngoại bào do các vi sinh vật khác tiết ra.  Tách axit nucleic khỏi sinh khối vi sinh vật bằng kiềm ở nhiệt độ cao. các chất hòa tan. Phƣơng pháp enzyme có thể dùng để thay thế phá hủy cơ học.  Xử lý bằng anhydrid để biến đổi cấu trúc nucleoprotein ở nấm men. quá trình này diễn ra chậm hơn so với dùng phƣơng pháp cơ học hoặc hóa học. do vậy. 6. Ngoài ra ngƣời ta còn sử dụng các enzyme hay hỗn hợp enzyme để phân hủy từng phần hoặc hoàn toàn thành tế bào. ví dụ nhƣ lysinoalanine. acid và kiềm. Mỗi phƣơng pháp đều có nhƣợc điểm là giá thành đắt và có thể ảnh hƣởng đến thành phần dinh dƣỡng trong tế bào. Một số phƣơng pháp:  Tách axit nucleic bằng các rƣợu. sốc thẩm thấu.

 Khả năng chứa các hợp chất gây độc hay gây ung thƣ cho con ngƣời và động vật. bao gồm:  Nhiều loài vi sinh vật có thể tạo ra các chất gây độc cho cơ thể ngƣời và cơ thể động vật. 7. thậm chí gây phản ứng dị ứng cho ngƣời.  Các vi sinh vật có khả năng sử dụng một số lƣợng nguồn carbon phong phú để tạo thành năng lƣợng.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp 7. trong đó có một số nguyên liệu đƣợc tái sử dụng từ nguồn chất thải nông nghiệp hay công nghiệp. thu sinh khối trong thời gian ngắn.  Hàm lƣợng axit nucleic cao trong sinh khối khô của nhiều loài vi sinh vật cũng là một yếu tố gây ảnh hƣởng không mong muốn cho con ngƣời. Nhược điểm: Bên cạnh các ƣu điểm trên. Đôi khi hàm lƣợng axit nucleic cao này có thể dẫn đến sự hình thành sỏi thận hay bệnh gout.  Sản xuất protein đơn bào là một quá trình đắt tiền. đồng thời cũng có tiềm năng áp dụng ở quy mô công nghiệp. Vì vậy. 7. việc sử dụng các nguồn vi sinh vật hay sinh khối vi sinh vật làm thức ăn hay sản xuất protein đơn bào cũng có nhiều nhƣợc điểm cần phải khắc phục.2.  Sinh khối vi sinh vật dùng để thu protein đơn bào không phụ thuộc vào mùa cũng nhƣ biến đổi khí hậu.1. khi chọn lựa một loài vi sinh vật để tiến hành sản xuất phải đảm bảo nó không chứa bất kì chất độc nào. Ƣu nhƣợc điểm của protein đơn bào. vì nó cần có các chất điều khiển có độ tiệt trùng cao khi nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.  Vi sinh vật có hàm lƣợng protein tƣơng đối cao. 13 . Ưu điểm: Sản xuất Protein đơn bào  Vi sinh vật có tốc độ nhân đôi và tăng trƣởng nhanh.  Đôi khi sử dụng sinh khối vi sinh vật để làm nguồn thức ăn bổ sung có thể dẫn đến khó tiêu hoặc không tiêu hóa đƣợc.  Các chủng vi sinh vật với năng suất cao cũng nhƣ thành phần chất dinh dƣỡng phù hợp có thể đƣợc chọn lọc và nuôi cấy với số lƣợng lớn trong điều kiện phòng thí nghiệm.

7H2O Dịch chiết nấm men Glucose Bảo quản môi trƣờng ở -20 oC trên thạch Bảng 4: Thành phần của môi trường cơ bản dùng trong thí nghiệm nuôi cấy chủng Cellulomonas đột biến Nguồn nitơ và cellulose: Ngƣời ta nghiên cứu 5 sử dụng 5 nguồn nitơ khác nhau bao gồm: ammoni bisulfat. tuy nhiên ure còn có thể đóng vai trò là chất điều khiển độ pH nên sự tăng trƣởng của tế bào ở nguồn nitơ này cao hơn. Trong nghiên cứu này. tức là sự có mặt thừa của glucose (sản phẩm của quá trình phân giải cellulose bởi enzyme cellulase) sẽ làm giảm sự tổng hợp ra enzyme này.05 0.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào PHẦN II. Số gam trên 100 ml nƣớc 0.1 14 . ammoni bicacbonat. từ đó hạn chế sự sinh trƣởng của tế bào. MỘT SỐ QUY TRÌNH SẢN XUẤT PROTEIN ĐƠN BÀO 1.1 0.1 0. ure và natri nitrat thu đƣợc tốc độ tăng trƣởng của tế bào tƣơng tự nhau. Sản xuất protein đơn bào sử dụng chủng Cellulomonas đột biến [3] Cellulase là một hệ enzyme có hoạt động theo cơ chế kiềm chế bằng sản phẩm cuối cùng. ngƣời ta giải quyết vấn đề trên bằng cách sử dụng chủng Cellulomonas đột biến làm giảm hàm lƣợng cellulase trong tế bào.05 0.0) Chất hóa học NaNO3 K2HPO4 KCl MgSO4. ammoni nitrat. Quy trình: Môi trƣờng nuôi cấy cơ bản bao gồm các chất sau (tính theo số gam trên 100ml nƣớc máy ở pH=7.05 0.

bổ sung Avicel 0.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Cellulose đƣợc sử dụng dƣới dạng bột cellolose kết tinh (Avicel. Xác định hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng và phân tích thành phần các amino acid có mặt trong protein của vi sinh vật. Hình 1: Nuôi cấy liên tục . Điều kiện nuôi cấy:  Tốc độ dẫn khí vào: 0. Thu tế bào và sấy khô sinh khối vi sinh vật.) Nuôi cấy vi sinh vật trong nồi lên men dung tích 250l. Sau đó.09 m3/phút  Tốc độ lắc: 100 vòng/phút.5 % và ure.96h trƣớc khi thu tế bào. Các lô thí nghiệm đƣợc thể hiện trong bảng 5: Các thành phần Chế độ ít protein Lƣợng (g/kg) Chế độ Casein Chế độ Cellulomonas 573 Tinh bột ngô 633 578 15 .  Tốc độ phá bọt khí: 1800 vòng/phút  Áp lực 2 lb. Nuôi cấy trong vòng 72. ngƣời ta thí nghiệm trên chuột bằng cách nuôi chuột bằng nguồn thức ăn có chứa sinh khối Cellulomonas và so sánh với các nguồn thức ăn khác. FMC Corp. chứa dung dịch cơ bản nhƣ trên nhƣng không có glucose.

75 4.9 % tổng khối lƣợng của tế bào Bảng 6: Thành phần chất dinh dưỡng có trong Cellulomonas 16 .75 0.03 kilocalo/g 76.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Dextrose Hỗn hợp vitamin Hỗn hợp muối Avicel Dầu ngô Bột trứng Casein Cellulomonas Choline DL-Methionine Bột trứng đƣợc cho vào làm nguồn bổ sung protein 0.5 Bảng 5: Thành phần của các chế độ ăn thí nghiệm Kết quả thu đƣợc nhƣ sau: Thành phần Protein (AA) Protein (N) Carbohydrate Chất vô cơ RNA DNA Năng lƣợng Nƣớc % khối lƣợng khô của tế bào 67.75 100 10 40 122 50 45a 100 100 10 40 122 50 Sản xuất Protein đơn bào 100 10 40 50 222 0.6 74 12 9.2 26 2 4.

0b Cellulomonas Arginine Histidine Isoleucine Leucine Lysine Methionine Phenylalanine Tyrosine Threonine Valine 10.45 2.0 4.8 2.6 Lƣợng cho ăn Lƣợng N đƣa vào NPU (biểu thị mức sử dụng protein) (%) Ít protein Casein Cellulomonas 126.8 2.61 58.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Axit amin Theo tiêu chuẩn của FAO _ _ 4.0 5.5 1.2 a b Sản xuất Protein đơn bào Cần cho chuột đang lớn 6.5 50.3 3.4 2.7 29.8 ⅓ đến ½ có thể đƣợc thay thế bởi cystein ⅓ đến ½ có thể đƣợc thay thế bởi tyrosine Bảng 7: So sánh thành phần axit amin cần cho chuột và thành phần axit amin trong Cellulomonas Chế độ ăn Thay đổi về trọng lƣợng cơ thể .0a 8.6 5.0 3.0 7. có thể thấy rằng chủng Cellulomonas đột biến này có khả năng phân giải cellulose tinh thể để tạo thành một sản phẩm có chất lƣợng dinh dƣỡng 17 .6 3.1 ± 0.4 0.61 2.5 3.2 2.2 2.0 23.4 153.0 6.8. lượng thức ăn và giá trị NPU ở các chế độ ăn thí nghiệm Từ các kết quả trên.2 4.3 6.2 3.8 4.7 5.4 ± 0.0 5.1 163.8 4.0 6.4 Bảng 8: Thay đổi cân nặng.

Con ngƣời đã sử dụng nấm men hoặc các sản phẩm hoạt động sống của chúng từ hàng nghìn năm nay. Không một sản phẩm thực vật hoặc động vật nào có trong thành phần của mình một lƣợng các chất có tác dụng đặc hiệu nhƣ trong nấm men. sinh sản bằng cách nảy chồi. Ở Mỹ. Nấm men không có diệp lục và không thể sử dụng năng lƣợng mặt trời. Trong thế chiến thứ I. men gia súc và men thực phẩm đƣợc sản xuất chủ yếu ở Đức là giống Torula utilis. Nhật v…v. các enzim. Tuy nhiên thành phần các chất đặc hiệu của nấm men không phù hợp hoàn toàn với những nhu cầu sinh lý của động vật. phế liệu công nghiệp đƣờng. có thể thấy rằng Cellulomonas là một sinh vật có thể sử dụng an toàn và có nhiều tiềm năng để sản xuất protein đơn bào từ cellulose. mà chúng lại có khả năng tăng sinh khối và các đặc điểm sinh lý phù hợp với điều kiện sản xuất công nghiệp. 18 . gluxit. đã tiến hành rất nhanh trong lĩnh vực sử dụng nguồn nguyên liệu dồi dào và rẻ tiền này vào mục đích thu protein của nấm men và đã đƣa sản lƣợng nấm men trên thế giới ngày càng tăng. Lúc đầu. nhƣ đã chỉ ra ở thí nghiệm nuôi chuột.. Sau đó vì lý do kinh tế. lipit. Đồng thời. các hydrocacbua.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào tốt. ngƣời ta nuôi cấy nấm men trên sacaroza để thu hồi sinh khối làm thức ăn cho ngƣời. Liên Xô là nƣớc đầu tiên xây dụng nhà máy sản xuất nấm men từ paraphin dầu mỏ. các axit nucleic. đặc biệt là các vitamin nhóm B. rƣợu … Năm 1968. Một số quy trình sản xuất protein đơn bào từ nấm men: Trong các nguồn protein sản xuất bằng con đƣờng vi sinh vật. các chất khoáng). bia. Về đặc điểm lịch sử: Men gia súc đƣợc sản xuất đầu tiên ở Đức vào khoảng năm 1880. Pháp . 2. Trong tế bào nấm men có chứa hầu hết các chất cần thiết cho sự sống (protein. Nấm men đƣợc chú ý nhiều vì không những trong tế bào của chúng có nhiều chất dinh dƣỡng có giá trị. sau đó Anh. trƣớc hết là đƣờng. Về giá trị dinh dƣỡng:  Nấm men rất giàu protein và vitamin. Lúc đó ngƣời ta dùng men bia (Saccharomyces cerevisiae). dần dần ngƣời ta thay sacaroza bằng dịch thủy phân từ tinh bột và xenluza. Nấm men là tên chung để chỉ nhóm nấm có cấu tạo đơn bào. từ năm 1946 mới tổ chức sản xuất sinh khối nấm men. các vitamin. Vì vậy chúng dinh dƣỡng bằng các hydratcacbon. nấm men đƣợc nghiên cứu sớm nhất và đƣợc áp dụng rộng rãi trên thế giới.

Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào  Sinh khối nấm men chứa khoảng 75-80% nƣớc. bột cá. Ngoài ra còn có một lƣợng rất nhỏ các nguyên tố mangan. Candida arbores. Candida tropicalis. trƣớc hết là glucogen tiêu hao nhiều nên giảm trọng lƣợng. Torulopsis utilis var thermophilis. major. các chất dự trữ. bột xƣơng thịt và các sản phẩm động vật nói chung. Torulopis utilis.  Trong đó thành phần quí nhất là protein. do đó tỉ lệ giữa các axit amin so với trọng lƣợng chung của các tế bào tăng lên gần 50% (tăng không thực chất).. vitamin . oxy 25-30%. silic. Oidium lactic. 19 . Đến cuối. clo. Các tiêu chuẩn để lựa chọn giống nấm men để sản xuất protein từ các nguồn hydrocacon:  Có khả năng đồng hoá nhiều nguồn cacbon khác nhau. nhôm. Sau đó tổng hợp axit amin giảm xuống và giữ ở mức độ trên 40%. kẽm.  Có khả năng phát triển nhanh. kém chút ít so với sữa. số còn lại là canxi. bo. có nhiều axit amin không thay thế. Torulopis utilis var. Thành phần các axit amin của nấm men cân đối hơn so với lúa mì và các hạt ngũ cốc khác. Monilia candia.)  Kích thƣớc tế bào tƣơng đối lớn để dễ tách bằng li tâm. tế bào già. Hansenula anomala. Mycotorula japonica. 20-25% chất khô trong đó: cacbon 45-50%. arabinoza) và các axit hữu cơ. hydro 5-7%. Dao động trong khoảng 40-60%. các nguyên tố vô cơ 5-10% (photpho và kali chiếm tới 95-97%) tổng lƣợng ro. vào thành phần môi trƣờng và điều kiện nuôi cấy. sắt. Saccharomyces cerevisiae.). có sức đề kháng cao đối với nồng độ CO2.  Có thể phát triển tốt trên môi trƣờng có nồng độ chất khử cao.  Sản lƣợng cao. Mycotorula lipolytica. Các giống nấm men dùng làm thực phẩm cho ngƣời và thức ăn gia súc là: Endomyces vernalis. Hàm lƣợng protein tuỳ thuộc vào từng loại giống. Sau 3 giờ phát triển. cacbon . tổng hàm lƣợng các axit amin trong protein tăng lên 17% so với thời điểm ban đầu. molipden.  Về tính chất protein của nấm men gần giống protein nguồn gốc động vật. Protein của nấm men chứa khoảng 20 axit amin không thay thế. magiê. lƣu huỳnh. nitơ 7-10% (tƣơng ứng với 40-60% protein. Sự thay đổi thành phần các axit amin trong thời gian nuôi cấy đƣợc nghiên cứu cho thấy thành phần của các axit amin thay đổi ở một giai đoạn phát triển: giai đoạn tiềm phát. nhất là các loại pentoza (xiloza.. sinh khối chứa nhiều chất dinh dƣỡng có giá trị (hàm lƣợng protein cao. Hansenula suaveolens.

20 . vì các nguyên liệu này chứa nhiều yếu tố kích thích sinh trƣởng. hữu cơ và vitamin có giá trị. không độc. rỉ đƣờng còn chứa một số chất vô cơ. cặn rỉ đƣờng.) là dạng nguyên liệu lý tƣởng nhất đến sản xuất protein đơn bào. Khả năng chuyển hoá của ba giống này rất cao và đa dạng. rỉ đƣờng củ cải. Cu. folic. Mn. B1. bã mía. ít làm biến đổi pH môi trƣờng. Rỉ củ cải đường: Rỉ đƣờng củ cải chứa nhiều đƣờng sacaroza hơn rỉ đƣờng mía vì trong rỉ đƣờng củ cải hầu nhƣ không có một loại đƣờng chuyển hoá nào (có khi chỉ có khoảng 1%) trong khi rỉ đƣờng mía có thể chứa tới 15-25% hidrat cacbon của nó dƣới dạng đƣờng chuyển hoá. nấm men thƣờng dùng là Saccharomysces cerevisiae. biotin và sản phẩm protein thu đƣợc hầu nhƣ sạch.1. Rỉ đƣờng đƣợc dùng làm các cơ chất cho nhiều quá trình lên men vì:  Giá thành rẻ hơn các nguyên liệu chứa đƣờng khác. Một số nguồn nguyên liệu thường sử dụng để sản xuất protein đơn bào. 2. Sản xuất protein đơn bào từ các sản phẩm chứa saccarose : Sản phẩm từ ngành công nghiệp chế biến đƣờng: (rỉ đƣờng mía. Candidas tropicalis. Candida và Torulopsis. B2 và đặc biệt là biotin. qui trình công nghệ tƣơng đối đơn giản.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào  Chịu đựng đƣợc nhiệt độ tƣơng đối cao. 2. Các chất phi đƣờng bao gốm các chất hữu cơ và vô cơ. Các nguyên liệu chứa sacaroza (rỉ đƣờng. Candidas utilis. Co. dung dịch đƣờng. nicotinic. Các chất phi đƣờng vô cơ là các loại muối tìm thấy trong thành phần tro của rỉ đƣờng. trong khi đó betain không có mặt trong rỉ đƣờng mía. Rỉ đƣờng mía còn chứa các nguyên tố khác với hàm lƣợng nhỏ nhƣ: Zn.1. khí. Các chất hữu cơ có chứa nitơ của rỉ đƣờng mía chủ yếu là các acid amin cùng với một lƣợng nhỏ protein và sản phẩm phân giải của nó. Đối với nguyên liệu là rỉ đƣờng. Rỉ đƣờng rất giàu các chất sinh trƣởng nhƣ: acid pentotenic. Rỉ đƣờng củ cải chứa nitơ hữu cơ năm lần cao hơn rỉ đƣờng mía.. nƣớc rửa thô … Dịch chiết các loại trái cây có hàm lƣợng đƣờng cao ( nhƣ đu đủ…) Rỉ đường: Thành phần chính của rỉ đƣờng gồm: đƣờng.  Ngoài đƣờng sacaroza. B. Mo. Trong sản xuất nấm men thƣờng dùng các chủng thuộc ba giống Saccharmyces. nhƣng một nửa là betain.1. một thành phần không đƣợc Saccharomyces đồng hoá. chất phi đƣờng và nƣớc.

Mg.0%. đồng thời bổ sung các muối khoáng cần thiết (nhƣ urê 0. Dịch chiết đu đủ đƣợc dùng làm cơ chất sản xuất protein sử dụng Saccharomyces cerevisiae là loại nấm men có trong các quả đu đủ thối. dẫn đến hiệu suất thu nhận sinh khối nấm men thấp. Nếu hệ keo không đƣợc phá sẽ gây thoái hoá tế bào. dịch bã rƣợu ở giai đoạn nhân giống). Panneerselvam ta có đƣợc môi trƣờng nuôi cấy tối ƣu của nấm men trong môi trƣờng dịch chiết đu đủ . Ở lƣợng pha loãng 200ml nƣớc. dịch thải trong sản xuất nƣớc chấm. KH2PO4 0. 9. Sản xuất protein đơn bào từ dịch chiết đu đủ [4]: Đu đủ là loại cây trồng cho hàm lƣờng đƣờng rất cao. dịch lọc qua vải lọc cho chảy vào thùng chứa vô trùng cung cấp nguồn đƣờng và protein thô. khử trùng rồi mới đƣợc phối trộn. Hệ keo này tạo ra độ nhớt cao làm giảm khả năng hoà tan của oxy. Qua kết quả phân tích sinh khối thu đƣợc 34. 2.35%.2.0% protein. Ca) và có thể phải thêm hỗn hợp các axit amin dạng protein thủy phân (dịch nấm men tự phân. Khi chuẩn bị phối trộn. Quy trình xử lý rỉ đường Rỉ đƣờng cần đƣợc xử lý chút ít trƣớc khi nuôi cấy. bỏ ruột và hạt. và cho vào máy xay. tiến hành thanh trùng ở nhiệt độ 1200C. trồng phổ biến ở nhiều nƣớc nhiệt đới. B1: Sơ chế Đu đủ đƣợc rửa sạch với nƣớc khử trùng và gọt vỏ. Theo nghiên cứu của C. Maragatham and A. Ngoài ra. tăng trƣởng nhanh và năng suất cao. Thông thƣờng nó đƣợc axit hoá bằng axit sunfuric tới pH = 4 và đun nóng tới 120-1500C trong 1 phút để kết tủa một số chất vô cơ và chất lơ lửng. B2. đun nóng. sacchride. Thƣờng pha loãng đến nồng độ đƣờng khoảng 5-6%. điều chỉnh pH. 21 .Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Rỉ đƣờng củ cải chứa axit pantothenic gấp 2-4 lần so với rỉ đƣờng mía. làm sạch với H2SO4 2% cắt thành khối và rửa lại với nƣớc khử trùng. 0. lƣợng tế bào nấm men thu đƣợc là nhiều nhất. hệ keo trong rỉ đƣờng có ảnh hƣởng xấu đến quá trình lên men. làm cản trở quá trình trao đổi chất của tế bào nấm men.15%.1. Sau khi chuẩn bị xong môi trƣờng dinh dƣỡng.54% độ ẩm và 0. làm trong.14% tro. Nuôi cấy tạo sinh khối Theo nghiên cứu trên. rỉ đƣờng củ cải và rỉ đƣờng mía phải đƣợc xử lý tách biệt trong các khâu pha loãng. 40. Cần phải loại bỏ một phần các chất sinh trƣởng. Hệ keo trong rỉ đƣờng hình thành bởi protein và pectin. môi trƣờng nuôi cấy có bổ sung thêm (NH4)2HPO4 và thử nghiệm với các nồng độ pha loãng môi trƣờng khác nhau để thu đƣợc nguồn sinh khối lớn nhất.003% lipids. Sau đó bổ sung thêm nito.

một loại đƣờng chỉ có nấm men mới chuyển hoá tốt.60x108 7.63x108 4. photpho (1. tro. Dung dịch 22 .36x105 5.51x108 4.27x104 4.28x108 9.8%).1. Candidas utilis. Thành phần hydrocacbon của nó chủ yếu là đƣờng pentoza. chủng nấm men sử dụng là Cryptococus diffluens. Bổ sung chất dinh dƣỡng vào dịch thải trên (nhƣ NH4+ và PO4--). 2.55x103 4.14x108 Sản xuất Protein đơn bào Mẫu pha loãng Ngày nuôi 1 2 3 4 5 200ml 1.20x108 8. điều chỉnh pH về khoảng 5 sẽ đƣợc môi trƣờng nuôi cấy nấm men khá tốt và lƣợng sinh khối nấm men sinh ra sau quá trình lên men có chất lƣợng đáng kể với các thành phần nhƣ sau: protein (46% chất khô). Candidas tropicalis. Dịch này hấp phụ nhiều O2 nên khi nuôi cấy nấm men có thể giảm mức cung cấp oxi tới 60% so với bình thƣờng. phi xenluloza.16x103 600ml 7.73x104 3.25x107 8.22x108 1.30x103 8.23x105 4. Ngoài ra còn có linhin.1. lipit (7-8%). đƣờng tổng số và axit amin đã đƣợc xác định và thấy rằng nó có đủ nguyên liệu hữu cơ và vô cơ để cho phép sử dụng nhƣ là một nguồn cơ chất trong sản xuất protein đơn bào.22x102 Bảng 9: Sinh khối Saccharomyces cerevisiae thu được ở các môi trường pha loãng ở nồng độ và thể tích khác nhau 2.28x104 3. axit nucleic (10%)… Ngƣời ta tính rằng khoảng 5 tấn bột xenluloza để sản xuất giấy sẽ thải ra một lƣợng dịch kiềm sunfit chứa tới 180 kg đƣờng.27x106 400ml 7.48x102 5.3. nitơ. Sản xuất protein đơn bào từ nguyên liệu sừng động vật [5] Sừng thu đƣợc từ lò mổ ở Erzurum đã đƣợc thủy phân bằng phƣơng pháp vật lý và hóa học. Thành phần gồm có protein.31x107 8. một số khoáng chất.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Mẫu không pha loãng 9. Sản xuất protein đơn bào từ dịch kiềm sulfit Dịch kiềm sufit: Nƣớc thải các nhà máy giấy xenluloza theo phƣơng pháp sunfit gọi là dịch kiềm sunfit (SWL-Sunfit Waste Liquors) cũng là nguồn nguyên liệu tốt để sản xuất nấm men. một số axit hữu cơ … Khi sử dụng dịch kiềm sunfit cần phải đƣợc làm nóng và thông khí trƣớc khi nuôi nấm men để loại bảo các yếu tố kiềm hãm (SO2 và furfurol).4. Nguyên liệu là kiềm sunfit.

8 g l-1 và 49.94 1. hỗn hợp đƣợc ủ ở 130oC trong 1 giờ và thêm vào 100 ml nƣớc khử ion. Sau đó đã đƣợc làm lạnh và điều chỉnh pH đến 7 bằng 10 N NaOH. Mỹ). Anh) và 0.4 9. Mặt khác. Năng suất sinh khối của C.53 Bảng 11: Tỷ lệ phần trăm thành phần sinh khối 2. 5. sinh khối có chứa chất béo 5.7%.5. Sản xuất protein đơn bào từ nguyên liệu dầu mỏ và khí đốt: 23 . Hỗn hợp ủ ở 80oC trong 24 giờ. 4. 5. Khối lƣợng tăng đến 400 ml bằng nƣớc khử Ion. Các ảnh hƣởng của các nồng độ khác nhau (1.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào thủy phân sừng thô đã đƣợc làm giàu bằng cách bổ sung chiết xuất nấm men. 9 và 10%) trên tăng trƣởng của C.6 6. utilis và hàm lƣợng protein của nó là 6. đƣờng 1% (Oxoid.7 5. 6.1% dịch chiết xuất nấm men (Difco. Kết quả đã chứng minh rằng sừng có thể đƣợc sử dụng nhƣ là một nguồn cơ chất trong việc sản xuất protein đơn bào. Vào cuối của giai đoạn này.1.53% và tro 9. đƣợc tiệt trùng và sử dụng.1% KH2PO4. Tạo môi trƣờng: 35gr bột sừng đã đƣợc ngâm tẩm với 50 ml dung dịch HCl 6 N. CHH đƣợc pha loãng để giảm nồng độ của chất ức chế. 8. 2. Các nồng độ khác nhau (1-9 và 10%) của CHH đã đƣợc làm giàu bằng cách thêm 0. Các dịch lọc đƣợc gọi là sừng thủy phân (CHH) và đƣợc lƣu trữ tại 4oC. 7.1.94% RNA. Sinh khối có chứa tất cả các axit amin thiết yếu. 3. 3H2O (Difco.8%. Đƣợc lọc hai lần thông qua giấy lọc Whatman No. glucose và KH2PO4.4%. Thời gian nuôi (h) 24 48 72 Sinh khối (g l-1) 3.8 5. Mỹ). utilis đƣợc điều tra và 4% của CHH (Horn Broth = HB) đƣợc tìm thấy là tối ƣu. Dịch pha loãng đƣợc gọi là dịch sừng (HB). pH của môi trƣờng đã đƣợc điều chỉnh đến 5 với 1 N HCl. DNA 1.4 5.8 Bảng 10: Sinh khối thu được sau các khoảng thời gian khác nhau Thành phần Protein tổng số Lipit tổng số Ash RNA DNA g g-100 49.

có thể sử dụng methanol thu đƣợc từ metan nhờ sự oxy hoá hoá học. không đòi hỏi các yếu tố sinh trƣởng bổ sung trong sản xuất lớn. có hàm lƣợng protein cao. Tính kinh tế cao hơn.  Nhu cầu oxy của sự đồng hoá methanol là thấp hơn. hydrocacbon thơm. cho sản lƣợng cao trong thời gian ngắn. So với các tế bào sinh trƣởng trên glucoza thì nấm men nuôi trên cacbua hidro có màng tế bào dày hơn và có nếp nhăn. Phần lớn các chủng nấm men có sản lƣợng cao trên cơ chất hydrocacbua đƣợc phân lập từ những mẫu đất và bùn ở những nơi có mỏ dầu hoặc chung quanh các nhà máy chế biến dầu mỏ. chứa đầy đủ các axit amin cần thiết. Cơ chế của sự hấp thụ ankal cho đến nay cũng chƣa đƣợc làm sáng tỏ đầy đủ. anken.4%. Chỉ những phần dầu mỏ nhất định mới đƣợc vi sinh vật đồng hoá nhƣ:  Các alkan (paraphin) với chiều dài chuỗi C10 .  Sử dụng n-parafin tinh khiết đƣợc tách từ mỏ dựa trên các nguyên tắc sang phân tử làm cơ chất có ƣu điểm là nguồn C bị tiêu thụ hoàn toàn và không để lại những cacbua hidro độc. phải chọn các chủng đáp ứng đƣợc các yêu cầu sau:  Có khả năng sử dụng tốt nguồn nguyên liệu hydrocacbua dùng trong sản xuất. khi sử dụng làm nguồn carbon trong nuôi cấy dễ tạo thành hỗn hợp dễ cháy nổ.. Methanol có những ƣu điểm sau:  Methanol dễ tan trong nƣớc nên có thể dùng ở nồng độ cao hơn (2-3%). Mà nấm men có kích thƣớc tế bào lớn hơn vi khuẩn nên năng lƣợng cần thiết cho quá trình li tâm tách sinh khối ít hơn so với vi khuẩn sử dụng để đồng hoá metan. không có độc tố và phải đƣợc động vật đồng hoá tốt.  Có thể dùng nấm men để đồng hoá methanol. ví dụ nhƣ metan. Đối với các khí đốt. 24 . vì vậy để khắc phục những nhƣợc điểm đó. Tuy nhiên các tế bào này không gặp khó khăn gì trong việc hấp thụ những cơ chất không tan trong nƣớc đƣợc bổ sung vào môi trƣờng với nồng độ 2 .  Các parafin chuỗi ngắn còn lại trong phần dầu mỏ có nhiệt độ nóng chảy thấp. Trong công nghiệp sản xuất protein từ dầu mỏ và khí đốt.  Sinh trƣởng nhanh chóng.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Vấn đề lựa chọn các chủng vi sinh vật có hoạt lực sinh tổng hợp cao để dùng trong sản xuất có một ý nghĩa quan trọng.  Có đặc điểm hoá học và nuôi cấy ổn định.C20  Các alkin.

2. rơm. lacto khoảng 23%. Dịch ly tâm đƣợc đƣa vào hệ li tâm tách (separator) và dịch thải sau khi đƣợc tách ra đƣợc chuyển đến khâu chƣng cất. Trƣớc hết cần phải thuỷ phân xenluloza bằng axit hoặc bằng enzim.1. lactosa. T. 25 . Debaryomyces. dùng chủng nấm men tƣơng ứng là Endomycopis fibuligera hoặc phối hợp giữa Endomycopis với Candidas tropicalis. Monolia. Nếu sử dụng lactoserum (nhũ thanh sữa) thì chủng nấm men đặc chủng là Torula cremoris. Ngƣời ta chọn chủng nấm men thích hợp để có thể thuỷ phân đƣợc liên kết β-galactozidaza và thu đƣợc sinh khối nấm men dạng khô có thành phần protein thô khoảng 32%. Endomyces.  Thu hoạch đƣợc lƣợng sinh khối tế bào từ methanol thấp hơn từ metan. phần còn lại gọi là nhủ thanh có chứa lactoza.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Tuy nhiên dùng methanol có nhƣợc điểm sau: Sản xuất Protein đơn bào  Methanol đắt hơn nhiều so với metan hoặc khí thiên nhiên.pseudotropical rất thích hợp trong môi trƣờng trên đây. Chủng nấm men C. Trong trƣờng hợp dùng nấm men Saccharomysces cerevisiae thì có thể kết hợp chƣng cất thu lấy cồn từ dịch thải sau khi tách sinh khối. một số vitamin và muối khoáng. sau khi kết tủa cazein ra khỏi sữa. axit béo.  Nƣớc thải của nhà máy chế biến sữa. Các chủng nấm men thƣờng đƣợc sử dụng là Candida. lipit 4-5%. Đối với nguyên liệu tinh bột hay nƣớc thải tinh bột. lõi ngô.. protein.) đƣợc chú ý nhiều trong sản xuất nấm men. Hansemula. Scopuloriopsis. rạ bã mía. Bột hoặc tinh bột dùng vào mục đích này trƣớc tiên phải tiến hành thuỷ phân bằng axit hoặc bằng enzim của mầm mạ hoặc enzim của vi sinh vật để biến các polysacarit thành các dạng đƣờng mà nấm men có thể đồng hoá đƣợc. Cytomyces.utilis và C.  Bột ngũ cốc: là nguồn sản xuất sinh khối nấm men rất tốt. Nếu dùng gỗ thì thƣờng phải thuỷ phân bằng axit sunfuric. Sản xuất protein đơn bào từ một số nguồn nguyên liệu khác  Các nguồn xenluloza thực vật (gỗ. axit lactic.6. Nhƣ vậy trong dây chuyền công nghệ cần phải trang bị thêm bộ phận chƣng cất. còn gọi là nhũ thanh (lactoserum): trong quá trình lên men lactic để chế biến phomat.

Quy trình áp dụng cho từng loại nguyên liệu như sau: 2. lấy ví dụ quy trình sản xuất protein đơn bào trong công nghiệp từ nguyên liệu là xenluloz Xử lý nguyên liệu và chuẩn bị môi trƣờng Đối với các nguyên liệu ban đầu dùng để sản xuất protein đơn bào từ nấm men cần phải đƣợc xử lý sơ bộ. các nguyên tố khoáng khác nữa.2. Tách lấy sinh khối bằng phƣơng pháp ly tâm. ngoài nguồn cơ chất cơ bản là nguồn cacbon ra. Dùng parafin thì khâu tách nấm men có thể bỏ bớt khâu tẩy rửa bằng dung môi hữu cơ vì thực tế paraffin đƣợc nấm men sử dụng hoàn toàn.2. phần dịch thải bỏ. Nguyên liệu tinh bột Từ nguyên liệu tinh bột hoặc có chứa xenlulose đƣợc thủy phân bằng enzyme xenluloza hoặc amilaza tạo môi trƣờng dinh dƣỡng để nuôi thu sinh khối.2. K–KCl. 2. Mg – MgSO4. Quy trình sản xuất protein đơn bào từ nấm men 2. cần đƣa vào môi trƣờng nguồn nitơ. Quy trình chung Sản xuất Protein đơn bào Môi trƣờng nuôi cấy chiết xuất từ các thành phần khác nhau đƣợc sử dụng để nuôi nấm men thu sinh khối. Nấm men đã đƣợc nhân giống sẽ đƣợc nuôi trong môi trƣờng trên để thu sinh khối. Tuy nhiên dùng dầu mỏ thô thì đòi hỏi qui trình công nghệ phức tạp hơn. Nguyên liệu từ rỉ đƣờng: Rỉ đƣờng sau khi đƣợc xử lý nhƣ trên sẽ pha loãng với nƣớc khử trùng. kali. Quy trình sản xuất protein đơn bào từ nấm men trong công nghiệp Ở đây. Tuỳ từng loại nguyên liệu và chủng vi sinh vật nuôi cấy.2.3.2.1. 2. photpho. có các thành phần môi trƣờng thích hợp. Qui trình công nghệ sản xuất sinh khối nấm men cụ thể từ dầu mỏ thô và parafin tinh khiết cũng tƣơng tự nhau. 2. Nguồn nitơ thƣờng là các muối sunfat. 2.2. Nguyên liệu từ dầu mỏ. Lấy phần kết tủa ở dƣới và sấy khô. Ly tâm để tách lấy sản phẩm. Có thể dùng amoniac 26 .2.1. Sau đó tiến hành pha chế môi trƣờng.1.2.1. nguồn photpho là supephotphat.2. magiê. Thành phẩm đƣợc tách ra khỏi dịch nuôi cấy bằng phƣơng pháp ly tâm và sấy khô.2.1. dung dịch đƣợc đem đi thanh trùng để loại bỏ vi sinh vật gây hại và bổ sung muối vô cơ để tạo thành môi trƣờng dinh dƣỡng.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp 2. Nói chung. mặc dù giá thành tƣơng đối rẻ hơn.

2 bằng axit sunfuric hoặc axit clohydric (đối với môi trƣờng rỉ đƣờng thì pH là 4. hoặc các dịch thuỷ phân khác … Các thành phần môi trƣờng đƣợc hoà tan.5). có nhiều vitamin nhóm B (trừ vitamin B12): tiamin. Tách sinh khối thu đƣợc nhờ quá trình lên men trên. riboflavin. đƣợc trung hòa bằng sữa vôi và làm trong. Trong quá trình lên men còn cần nguồn chất sinh trƣởng nhƣ cao ngô. Vì vậy trƣớc khi đóng gói sản phẩm sinh khối nấm men đƣợc chiếu tia tử ngoại để vitamin hoá sản phẩm.2– 4.8–5. Thu hồi sinh khối: Bọt và sinh khối tràn ra ngoài trong quá trình lên men đƣợc tách trƣớc tiên theo phƣơng pháp tạo thành bọt cùng với sinh khối trào ra ngoài rồi đƣa đi li tâm tách. đặc biệt rất giàu tiền vitamin D2 (ergosterin). rồi pha loãng đến một nồng độ đƣờng thích hợp cho nấm men và tùy theo yêu cầu mà bổ sung các muối vô cơ. điều chỉnh pH đến 4. 27 . Sau khi đã đƣợc trung hoà và làm trong. Sau đó. chƣng cất thành cồn ethanol. nhiệt độ 179-190oC trong các bể chứa lớn. axit folic. cô đặc ở chân không.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào để giữ pH xác định. Dƣới ánh sáng tia tử ngoại (tia cực tím) ergosterin sẽ chuyển thành vitamin D2. Thực vật đƣợc thủy phân bằng H2SO4 nồng độ 0. dịch lỏng còn nóng sẽ đƣợc làm nguội đến nhiệt độ 30 – 32 oC. Trong tế bào nấm men kể cả vi khuẩn. Sinh khối đƣợc đƣa vào sấy ở máy sấy 2 trục hoặc sấy phun. axit niconitic. lọc bỏ cặn. Bọt và sinh khối tràn ra ngoài đƣợc thu gom lại đi xử lý bằng phƣơng pháp tuyển nổi (flotation) rồi đƣa đi li tâm qua các máy li tâm tách (Seprator). SO sẽ đƣợc loại bỏ.5-0. Ở các bể làm trong thƣờng có các cách khuấy và ống thông khí.6%. dịch thải sẽ đƣợc tinh chế. cao nấm men. nhờ đó các chất ức chế dạng bay hơi nhƣ fucfurol.

15. 16. Thùng chứa men trước khi sấy. Thùng tuyển nổi. Nồi lên men. 7. nồng độ paraffin trong môi trƣờng ban đầu là 1. cụ thể nhƣ sau: Quá trình nuôi cấy:  Parafin nóng (50-600C) đƣợc liên tục cho vào thùng lên men. 28 . 10. 14. Thùng chứa men đặc. 6. Thiết bị tạo chân không. 11. Thùng tàn trữ Về cơ bản đối với các loại nguyên liệu khác sản xuất protein từ nấm men cũng dựa trên các bƣớc nhƣ trên.  Sự tích tụ sinh khối nấm men trong thời gian nuôi cấy có thể thực hiện trong hai nồi lên men: Lên men chính: ở nồi thứ nhất. Bình tách khí. Cát xiclon. 4. Thùng tập trung men trước khi cô đặc. và 8. Sấy phun. 9. 5. Bơm nước. đƣợc thổi khí mạnh. 18. 13. Chỉ khác nhau về bƣớc tổng hợp môi trƣờng nuôi cấy ban đầu. Li tâm tách I và II.5 -2 % thể tích. Thùng chứa men. 3. 12. 17. Thiết bị cô đặc chân không. Bình điều chỉnh nhiệt liên tục. Bơm.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Hình 2: Mô tả quy trình sản xuất protein từ nấm men trong công nghiệp Chú thích: 1. Riêng quy trình sản xuất từ khí đốt có nhiều khác biệt. 2.

000tấn/năm) đều ở Anh. còn có các axit amin khác tƣơng tự nhƣ protein tiêu chuẩn của FAO. Các giống nấm mốc có hàm lƣợng protein cao là Fusarium.  Khi sinh trƣởng trên hydrocacbua. nấm men toả nhiệt hơn và yêu cầu về thanh trùng không chặt chẽ nhƣ khi nuôi trên môi trƣờng sacaroza. công suất 10. chiếm đến 50% thành phần. Nhƣ đã nói. dị dƣỡng. Hoại sinh trên môi trƣờng giàu chất hữu cơ. Rhizopus. Hiện nay chỉ có một số cơ sở sản xuất nhƣ United Parer rills ở Phần Lan. có thể ở trị số pH thấp hơn để tránh tạp nhiễm. nó vẫn có nhƣợc điểm là:  Tốc độ tăng trƣởng chậm hơn so với các vi sinh vật khác  Có nguy cơ gây ô nhiễm  Một số loài có chứa chất độc nên cần đƣợc sàng lọc kỹ. 29 . Một số quy trình sản xuất protein đơn bào từ nấm mốc: Nấm mốc là những cơ thể đa bào. Aspergillus.000tấn/năm. RHM Foods ( 10.8 lần so với khí nuôi cấy nấm men trên môi trƣờng hydrat cacbon. Có chứa vitamin nhóm B. Sản xuất Protein đơn bào Nếu so sánh quá trình lên men sinh khối trên môi trƣờng chứa parafin với môi trƣờng hydratcacbon.000tấn/năm ) và Tate anotty1 (4. Các lý do sử dụng nấm mốc để sản xuất protein:  Sản phẩm tạo thành có dạng sợi nhƣng dễ dàng chuyển thành các dạng kết cấu khác  Nấm mốc có thời gian tồn tại khá lâu trong hệ thống tiêu hóa  Protein thu đƣợc rất lớn. Tuy vậy.  Sự sinh trƣởng của vi sinh vật trên hidrocacbua phụ thuộc vào pH cũng giống nhƣ khi nuôi trên môi trƣờng sacaroza (pH = 5-6).Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Lên men phụ: có thổi khí nhƣng yếu hơn.  Chi phí sản xuất thấp. chứa chừng 30-60% protein.2. Tuy nhiên. Hàm lƣợng metionin và tryptophan thấp. chúng ta thấy có những điểm giống và khác nhau sau đây:  Nuôi cấy nấm men trên môi trƣờng chứa paraphin thƣờng phải thổi khí mạnh gấp 2. Penicillium. nấm mốc ít đƣợc dùng trong sản xuất protein. 3. nguyên liệu chính là nƣớc sunfit.6 .

trong đó có 16 axit amin. ngƣời ta có thể thu đƣợc sinh khối hệ sợi gần 17% các chất chứa nitơ. axit xitric … dƣới dạng sản phẩm phụ của nhà máy. Theo M. vỏ dƣa chuột.2. Các tấm sau đó đƣợc ủ ở 28 ± 1 º C trong 5-7 ngày. trong quá trình sản xuất các chất kháng sinh. Trong công nghiệp kháng sinh. Sử dụng các loại này có thể dùng làm môi trƣờng tạo protein từ nấm mốc sẽ đem lại nguồn dinh dƣỡng rất lớn và có thể góp phần bảo vệ môi trƣờng. Ngƣời ta vẫn thƣờng thu hệ sợi nấm mốc. gần 10% protein tiêu hoá. Sau khi đƣợc làm mát.5% chất xơ … sinh khối này có thể sử dụng trong chăn nuôi. thân. Các phần thừa này đƣợc rửa sạch và đem đi khử trùng ở 121OC và áp suất 15 Psi trong 15 phút.7%. sử dụng amoni sunphat làm nguồn nito. Sản xuất protein đơn bào từ chất thải công nghiệp: Sản xuất Protein đơn bào B. các enzim. nguyên liệu đƣợc cho vào các đĩa petri đã khử trùng và cấy Rhizopus oligosporus.Zajic [6]. Rhizopus oligosporus có khả năng phát triển trên các phần bỏ đi của quả nhƣ: phần thừa từ đu đủ. lysine chiếm đến 7. Khan và cộng sự [7]. Nhƣợc điểm của sinh khối nấm mốc thu theo phƣơng pháp này là nhanh bị hƣ hỏng. Cơ chất Phần thừa của đu đủ Sản phẩm sinh khối (mg/100g của cơ chất) 59. metan và đã đƣợc nuôi trong môi trƣờng chứa hỗn hợp hai nguyên liệu này để thu sinh khối.Volesky và H. Chủng mốc này có khả năng đồng hoá etan. vỏ quả lựu và cùi dƣa hấu. trong số đó các chất chứa nitơ đồng hoá khoảng 14%. Sản xuất protein đơn bào từ rác thải nông nghiệp từ phần bỏ đi của quả Phần rác thải trong nông nghiệp. Sau khi tăng trƣởng. 2% chất béo. đã phân lập đƣợc từ nƣớc từ chủng mốc thuộc chi Graphium. methionine chiếm 1% so với protein thô. nhằm sử dụng protein.1. rễ sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng nếu không đƣợc xử lý tốt. Kết quả thu đƣợc là hệ nấm phát triển trên dịch đu đủ là thu đƣợc sinh khối lớn nhất. vitamin. các axit amin không thay thế khác đều có hàm lƣợng tƣơng đƣơng với protein tiêu chuẩn. trừ isoleucine.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp 3. 2. 3. cụ thể là những phần không sử dụng làm thực phẩm của quả. enzim có trong đó vào những mục đích khác nhau. vì vậy phải chú ý khâu sấy ngày sau khi đã tách sinh khối ra khỏi dây chuyền công nghệ. chủng này có chứa tới 52% protein. sợi nấm đƣợc lọc trên giấy lọc (Whatmann số 1) và rửa sạch bằng nƣớc cất để loại bỏ các hạt nếu có. Các giấy tờ lọc có chứa các sợi nấm đã đƣợc sấy khô ở 90 ± 2 º C trong 24 giờ để loại bỏ độ ẩm.5 30 .

hay tảo và một số vi khuẩn quang hợp.Nguồn nguyên liệu từ các vi sinh vật quang tự dƣỡng không chỉ có protein mà còn có hằng loạt các chất dinh dƣỡng cần thiết khác.1. protein. thánh phần protein chiếm lƣợng đáng kể (có thể nói là nhiều nhất) trên cả trọng lƣợng tế bào.1. các công nghệ tiên tiến trên toàn thế giới đã đƣợc sử dụng trong sản xuất đại trà các tvi sinh vật quang tự dƣỡng.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Vỏ dƣa chuột Vỏ dứa Hạt lựu Cùi dƣa hấu Sản xuất Protein đơn bào 57. Nhiều phân tích về các thành phần hóa học cơ bản nhƣ lipid. cho đến nay. đây có lẽ là nguyên nhân khiến chúng đƣợc coi là nguồn protein thay thế vô cùng phong phú.3 48.. Nhóm vi sinh vật quang hợp. các chất vi lƣợng. giá trị dinh dƣỡng là một danh sách dài các chất cần thiết. trong bữa ăn hằng ngày của chúng ta.2 Bảng 12: Mô tả sinh khối thu được từ các môi trường khác nhau của Rhizopus oligosporus 4. Khái niệm protein đơn bào (SCP) đƣợc dùng để chỉ việc sản xuất protein từ sinh vật lƣợng hay sinh khối. 4. carbohydrate từ các loại vi sinh vật quang hợp khác nhau đã đƣợc công bố (Bảng 13). đã có nhiều nghiên cứu để việc tìm ra nguồn protein thay thế sử dụng nhƣ là nguồn cung cấp thức ăn trƣớc tình trạng không đủ nguồn protein cung cấp trong tƣơng lai. Tuy nhiên.1. chẳng hạn nhƣ các nhóm di dƣỡng nhƣ nấm. Phân tích thành phần hóa học. bắt đầu từ các nguồn vi sinh vật khác nhau. Trong những thập niên gần đây. carbohydrate. 31 .6 43.. vitamin. không chỉ có protein mà còn có các chất dinh dƣỡng khác nhƣ chất béo. Nhìn chung. chất khoáng.0 51.nguồn cung cấp protein. Một số quy trình sản xuất protein đơn bào từ nhóm vi sinh vật quang hợp 4. vì thế.

Spirulina và Anthrospira là những sinh vật đa bào. Tuy nhiên.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Bảng13: Thành phần hóa học trong các VSV quang hợp Tuy nhiên. xoắn ốc. và Anthrospira sp. Đặc tính của protein sản xuất từ các vi sinh vật quang hợp. tuy nhiên ngày nay chũng đƣợc xếp vào nhóm vi khuẩn do cấu trúc nhân sơ.2. chúng trƣớc đây đƣợc phân loại vào tảo xanh. vì đây là những phần con ngƣời và các động vật không nhai lại không thể tiêu hóa đƣợc.5m. Và Scenedesmus obliquus và các khuẩn thuộc họ Cyanophyta nhƣ Spirulina sp. Bảng 14 thể hiện thành phần acid amin có mặt trong một số loại tảo và vi khuẩn quang hợp với một số mẫu thực phẩm giàu protein hằng ngày và hàm lƣợng hợp lí theo thiêu chuẩn của WHO/FAO. gây ra nhứng vấn đề trong việc tiêu dùng hay sử dụng sinh khổi từ tảo. Có 3 chỉ tiêu đánh giá về protein trong tảo và vi khuẩn quang hợp đó là định lƣợng giá trị sinh học (BV). ví dụ nhƣ tảo lục Chlorella sp. nhân thực và có đƣờng kính từ 5-10µm. hệ số tiêu thụ (DC) và NPU (the net protein utilization= BVxDC). Trƣớc đây ngƣời ta đánh giá hàm lƣợng protein từ tảo thông qua việc thủy phân sinh khối tảo và định lƣợng hàm lƣợng nito tổng số. các 32 . các thành phần của tế bào nhƣ cellulose chiếm tới 10% trọng lƣợng khô. 4. chỉ một vài loài chính đƣợc chọn để sản xuất trên quy mô lớn. glucosamine và các vật liệu cấu tạo thành tế bào… Theo nhƣ thống kê thì hàm lƣợng nito không chứa trong protein của Scenedesmus obliquus là 12%.5% và Dunaliella 6%. Tảo xanh Scenedesmus cũng có kích thƣớc tƣơng tự nhƣng gồm cụm 4 tế bào với nhau. các amin.1. quang hợp và chiều dài có thể đạt tới 0. Chất lƣợng của protein đƣợc đánh giá qua thành phần. ngoài những thành phần kể trên. Spirulina 11. Chlorella là tảo đơn bào hình cầu. Chính vì vậy mà hàm lƣợng protein đƣợc đánh giá quá cáo trong khi thực tế nguồn nito còn có trong các acid nucleic. Do đó. tỷ lệ và sự có mặt của các acid amin có trong nó. dạng sợi.

nêu ra những vai trò quan trọng trong quá trình chế biến sinh khối của các vi sinh vật quang hợp (Bảng 15). Các thử nghiệm đã chứng minh không có bất kì tác hại nào của nguồn protein này với sức khỏe con ngƣời. 4. nhƣng dạng tảo khô lại không đạt đƣợc tầm quan trọng đáng kể nhƣ các thực phẩm khác. màu sắc xanh và vị tanh của nó.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào phƣơng pháp hiệu quả làm phá vỡ tế bào để thu lấy protein cũng nhƣ thành phần khác là cần thiết để cho các enzyme tiêu hóa. Vấn đề chính là do các loại này bột.3. Bảng 15: So sánh một số chỉ số về hàm lượng protein trong một số loài tảo. làm hạn chế sự kết hợp của tảo với các thực phẩm 33 . Các mặt hàng thực phẩm muốn đƣợc coi là an toàn cho ngƣời tiêu thụ phải trải qua các bƣớc thử độc tính. Ứng dụng và vai trò của protein từ tảo và vi khuẩn quang hợp. Bảng 14: Các thành phần aminoacid trong tảo và một số thực phẩm. Có nhiều nghiên cứu về ảnh hƣởng của việc xử lí sau thu hoạch trên khả năng tiêu thụ của nhiều loại tảo bằng PER ( protein efficiency ratio) trong sinh khối đã xử lí. đây thực sự là những thực phẩm đầy hứa hẹn với những protein mới. Nhìn chung là chất lƣợng các loại protein từ nhóm này là nhƣ nhau. không những thế.1. và thậm chí nhiều loại còn cao cấp hơn so với protein thực vật thông thƣờng. Mặc dù chƣa làm lƣợng protein cao. điều này đặc biệt áp dụng với nguồn protein từ có nguồn gốc từ các vi sinh vật quang hợp.

Một lƣợng lớn các giá trị dinh dƣỡng và độc hại chỉ ra sự thích hợp của các sinh khối tảo nhƣ là nguồn bổ sung dinh dƣỡng thay thế nguồn protein thông thƣờng nhƣ thịt. mà thực chất là thu đƣợc càng nhiều sinh khối của chúng đồng nghĩa với việc tạo điều kiện tối ƣu cho chúng phát triển. Nhiều thử nghiệm đƣợc tiến hành nhằm cải biến hay tổ hợp lại các vật liệu từ tảo hay các vi khuẩn quang hợp với các mặt hàng thực phẩm phổ biến bằng các cách nhƣ nƣớng. viện nghiên cứu công nghệ môi trƣờng quốc gia (NEERI) Nagpur đã phát triển kĩ nghệ nuôi cấy tảo trong hệ thống ao thải giàu oxy (Hình 3) 34 . Mexico.tuy nhiên thì cũng rất khó khăn. Ứng dụng trong sản xuất SCP Chính vì những đặc điểm và vai trò của các vi sinh vật quang hợp kể trên mà chúng đƣợc áp dụng với các quy mô lớn trong việc sản xuất nguồn protein hay thế. việc áp dụng nguồn dinh dƣỡng này đem lại cho nhà chăn nuôi nguồn lợi kinh tế lớn. nhƣng để đem lại hiệu suất lớn. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sản xuất sinh khối. Mặc dù đây là những sinh vật quang tự dƣỡng có thể phát triển một cách tự nhiên. đƣợc đóng gói bán nhƣ là thuốc chữa chống lại mọi chứng bệnh. nhào trộn đều bột và mùi trở nên khó chịu hay khi trộn vào mì khiến nó có màu nâu không bắt mắt…Tuy nhiên.2. trừ các bệnh do suy dinh dƣỡng protein. Chăng hạn nhƣ chỉ có thể có một lƣợng nhỏ tảo cho vào bánh. tảo đƣợc nuôi cấy trên quy mô lớn trong các ao nƣớc thải giàu oxy trong điều kiện ánh sang mặt trời hay hệ thống chiếu sáng nhân tạo để mở rộng không gian sản xuất.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào thông thƣờng. 4. cần có những đầu tƣ trong công nghiệp với các quy trình tiên tiến nhằm nâng cao hơn nữa năng suất. ngày nay trên thi trƣờng có rất nhiều thực phẩm chức năng có thành phần là các vi tảo. Ở một số quốc gia. Thời gian chiếu sáng Cƣờng độ ánh sáng Nguồn cung cấp CO2 Nguồn nito Các tế bào đang phát triển để duy trì các tế bào trong trạng thái lơ lửng Sự nuôi lấy sinh khối tảo bắt đầu từ nhiều nƣớc nhƣ Nhật Bản. Đức. trộn.. cá. đậu tƣơng… Hiện nay. Ấn Độ… Ở Ấn Độ. Việc sử dụng tảo làm thức ăn cho động vật ngày càng phổ biến. chẳng hạn nhƣ trong chăn nuôi gia cầm khi trộn tảo vào khẩu phần ăn hay là việc sử dụng các vi tảo trong nuôi trồng thủy sản.

Các tế bào đƣợc thu hồi bằng cách ly tâm (phân tách).2.1. nhóm vi khuẩn quang hợp. loại nƣớc và làm khô. kết tủa và ly tâm cộng với sự kết tủa và ly tâm đi kèm với kết tủa nhƣng không khả thi về mặt kinh tế. kết quả tạo nên các thảm tảo nổi. Đôi khi 1 số chất kết tủa nhƣ nhôm sunfat. 4. Việc thu hoạch các Cyanobacteria. Chúng có khả năng nữa là cố định đƣợc nguồn nito từ khí quyển. Vì thế phƣơng pháp này đảm bảo việc ứng dụng các sản phẩm SCP trong thực phẩm và chăn nuôi. ví dụ nhƣ Spirulina sp. Trong quá trình xử lí chúng sẽ đƣợc làm khô với khí nóng tạo ra dạng bột mịn.  Những lợi ích từ SCP Spirulina: Việc nuôi tạo sinh khối Spirulina đam lại nhiều lợi thế hơn so với Chloralla và Scenedemus bởi những lí do sau: 35 . Các phƣơng pháp phân tách và ly tâm cũng cho phép ly tâm. ít khó khăn hơn vì chúng sống trôi nổi trên bề mặt nƣớc vi tế bào chúng chứa các không bào chứa đầy khí. canxi hydroxide và các polymer có tính cation đƣợc thêm vào môi trƣờng nhƣng chúng không stheer tách ra khỏi các tế bào thu đƣợc.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Hình 3 :Sơ đồ dòng nuôi cấy tảo trong các bể nước thải có sự oxy hóa và khả năng ứng dụng của sinh khối tảo Việc thu hoạch sinh khối tảo có nhiều vấn đề bởi vì sự lắng xuống của các tế bào ở đấy và việc pha trộn môi trƣờng nuôi cấy. Sản xuất SCP từ vi khuẩn quang hợp thuộc chi Spirulina.

dạng môi trƣờng nuôi cấy bán tự nhiên bao gồm việc thu sinh khối xuyên suốt ngày đêm và sinh khối tảo tăng gấp đôi chỉ trong 3 đến 4 ngày. vitamin. trong môi trƣờng cận nhiệt nơi mà nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 18oC.1.Không gây tác dụng phụ cho con ngƣời cũng nhƣ động vật khi sử dụng.Có rất ít khả năng bị nhiễm trong pha sinh trƣởng của Spirula khi mà nó sinh trƣởng trên môi trƣờng pH kiềm. 36 . Sản xuất tự nhiên Hầu hết các hệ thống sản xuất thƣơng mại đều dựa trên các hệ thống kênh nông nơi mà môi trƣờng nuôi đƣợc mix đều bởi các bánh chèo. phơi khô. vẫn còn một vài trƣờng hợp thu sinh khối với mục đích kinh tế từ các khu tự nhiên. Ví dụ nhƣ ở Mexico những năm 1967 vẫn còn thu vớt sinh khối của Spirulina maxima từ khu vực hồ Texcoco.Là dạng sợi nên Spirulina có thể đƣợc thu hoạch bằng các phƣơng pháp đơn giản và ít tốn kém hơn nhƣ dung màng lọc nylon hay cotton .1. các aminoacid và các chất dinh dƣỡng khác (bảng 16) Bảng 16: Thành phần các chất dinh dưỡng có trong Spirulina sp. Tuy nhiên. ở độ cao 2200m so với mặt nƣớc biển.2. pH 8-11 . Lƣợng thu đƣợc sẽ đƣợc đem lọc.Các sợi Spirulina nổi lên trên mặt nƣớc do có các không bào khí. làm đồng nhất và khử trùng. rất tốn kém. Nó chƣa tỷ lệ protein dễ tiêu hóa cao (62-72%).Spirulina có tính tiêu hủy cao do thành mỏng và hàm lƣợng acid acetic thấp (4%). . 4.Chỉ cần làm khô trong nhiệt là có hiệu quả vì vách tế bào mỏng. . Đây có thể coi là nhà máy cho sinh khối tảo lớn nhất. vì thế vấn đề thu hoạch đơn giản hơn. . Sự nuôi cấy và sản xuất của Spirulina. trong khí đó làm khô bằng cách phun sấy là yêu cầu bắt buộc với Chlorella và Scenedesmus. a.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào .

nhƣng vẫn có những yếu tố tự nhiên không kiểm soát đƣợc dẫ tới hàm lƣợng dinh dƣỡng thấp. b. Thành phần thu hồi của môi trƣờng ADE và Zarrouk đƣợc chỉ ra trong Bảng 17. N. 2006) Tiến hành: Chuẩn bị chủng S. Cl. nhiệt độ (30oC). 50 và 70%).platensis (AMR 730) đƣợc giữ giống và nuôi trƣớc trong môi trƣờng Zarrouk. Có tám yếu tố môi trƣờng ảnh hƣởng đến chất lƣợng của Spirulina: cƣờng độ ánh sáng. pH 8. 20. Mg. các chất rắn hòa tan (10-60g/lít) . P. K. Môi trƣờng ADE đƣợc sử dụng với các độ pha loãng khác nhau: 5. Ca and Fe. 10. 37 . Nuôi cấy quy mô phòng thí nghiệm. Ở đây. Cu. Ni. Na. Chuẩn bị các môi trƣờng pha loãng sử dụng ADE và các điều kiện nuôi cấy. các chất đa lƣợng.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Mặc dù các hồ này là điều kiện lí tƣởng cho sự phát triển của tảo. K và 1 số chất dinh dƣỡng khác. kích cỡ ủ.  Sử dụng nƣớc thải nhà máy rƣợu đƣợc phân giải kị khí (ADE) để sản xuất Spirulina platensis (ARM 730) ( Rajeev Kaushik. Se) Sau đây là một số môi trƣờng tối ƣu cho sự phát triển của chủng nhằm sinh khối lớn nhất. vi lƣợng (C. tốc độ khuấy. P. Co. Tuy vậy. 30. Zn.5 . chất lƣợng nƣớc. Môi trƣờng ADE là môi trƣờng có đủ hàm lƣợng N.5-10. S. vẫn phải khẳng định rằng SCP ở những hồ này hoàn toàn tốt cho dinh dƣỡng của cá hay 1 số động vật. môi trƣờng Zarrouk đƣợc sử dụng nhƣ là môi trƣờng đối chứng.

Màng lọc khô cùng với sính khối sinh vật đƣợc làm lạnh trong máy dessicator và cân. Màng lọc đƣợc làm khô trong không khí và chuyển sang nhiệt độ 80oC trong 4-6 giờ.5ml NaOH 1N đƣợc cho vào dịch mẫu. đun cách thủy 5 phút và protein đƣợc định lƣợng theo phƣơng pháp Lowry 38 . Định lƣợng protein. 0. Định lƣợng khối lƣợng khô đƣợc thực hiện bởi việc lọc 25ml mẫu chủng đã đồng nhất qua màng lọc Whatman (đƣờng kính 4cm).1 ở 560nm và 0. Chlorophyll tổng số đƣợc định lƣợng màu sắc bằng 10ml dịch đồng nhất với 95% methanol.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Bảng 17: Thành phần hóa học của môi trường ADE và Zarrouk Pha loãng 3 lần mỗi loại ADE và chỉnh pH đến 9 với NaOH 1N và đựng trong các bình lắc. chu trình 12/12 giờ sáng tối.8. mật độ ánh sáng 2500 lux đƣợc lấy từ các tube huỳnh quang trắng lạnh. Phƣơng pháp phân tích: Dịch nuôi cấy đƣợc dồng nhất bằng máy làm đồng nhất trƣớc kho mẫu đƣợc đánh giá các thông số khác nhau. Môi trƣờng đƣợc lắc 2 lần 1 ngày cho đến khi thu hồi sinh khối.23µg chlorophyll/ml và ủ trong 2 tuần ở nhiệt độ khoảng 30oC . môi bình lắc này đƣợc ủ với chủng đƣợc lấy từ môi trƣờng ban đầu với OD từ 0.

3 Sinh khối thu đƣợc ở ADE 50% cao hơn so với môi trƣờng đối chứng.2. BOD.platensis trong môi trường có nồng độ ADE khác nhau và môi trường đối chứng.10. vì thế mà thu đƣợc ít sinh khối. Hàm lƣợng C tổng số trong mẫu 5. Ngoại trừ nồng độ 50% ADE. Hàm lƣợng TOC và sinh khối tăng dần trong các dịch pha loãng khác nhau (550%). Tổng lƣợng C đƣợc định lƣợng bằng thang chuẩn glucose. nồng độ 75% chỉ ra ít nhất và cao nhất vẫn thuộc loại 50%. sử dụng hồn hợp chloroform và phenol (2:1) và đƣợc định lƣợng ở 628nm bằng phản ứng với sulfophosphovanilin.TOC. nồng độc ao hơn của ADE có lẽ không thích hợp cho sự phát triển của chủng. các nồng độ khác đều có hàm lƣợng protein thấp hơn mẫu đối chứng. Kết quả: Các thông số thu đƣợc trong bảng III. 39 . Giới hạn về lƣợng Nito trong môi trƣờng ADE phản ánh sự thấp của nồng độ protein.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Hàm lƣợng lipid đƣợc định lƣợng với các thiết bị Soxhlet. 20 % đƣơc chỉ ra ở mức trung bình nhƣ môi trƣờng đối chứng.0. và tổng lƣợng nito trong môi trƣờng ADE đầu tiên và dƣ thừa sau khi nuôi cấy Spirulina đƣợc định lƣợng qua sử dụng SPSS cho Window version 10. Bảng 18: Các thông số sinh trưởng và thành phần hóa học sau khi nuôi cấy 14 ngày chủng S.1.

Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Tỉ lệ C/P khi nuôi S. tỷ lệ C/P cũng giảm (Hình 4) Không có sự khác biệt về lƣợng chlorophyll thu đƣợc. Đặc biệt chú ý ở nồng độ ADE 50% ứng với 1. (Bảng 18) Sự giảm BOD. Vì ánh sáng không đổi nên hàm lƣợng lipid tạo ra phụ thuộc nồng độ ADE. C và BOD trong môi trường ADE nuôi cấy S. platensis cao hơn so với môi trƣờng Zarrouk và khi nồng độ ADE giảm. hàm lƣợng N trong nƣớc có sự giảm đáng kể. Hình 4:Sự biến động tỷ lệ C/P cho thấy ảnh hưởng của nồng độ ADE Hình 5: Sự giảm phần trăm N. So với mấu đối chứng. ngoại trừ nồng độ ADE 50%. (Hình 5) Ở đây. plantensis 40 . ngƣời ta lập mối quan hệ giữa khối lƣợng sinh khối và sự giảm các chỉ số dựa trên việc nuôi cây trên những nồng độ ADE khác nhau thu đƣợc.23 mg/ml. TOC và tổng lƣợng N đƣợc nhận thấy trong môi trƣờng còn lại sau nuôi cấy chủng. điều này có ý nghĩa trong việc xử lí nƣớc thải bị ô nhiễm N. các nồng độ khác đều thu hồi lƣợng lipid thấp hơn.

Protein đƣợc định lƣợng bằng phƣơng pháp Kjeldahl. platensis LEB 52 và nuôi cấy trong môi trƣờng trên ở 2 mức nhiệt độ khác nhau: 30 và 35 độ C. cứ 24h lại lấy mẫu ra bằng kĩ thuật vô trùng.15g/l. một trong 2 mẫu đƣợc thu hồi và 1 mẫu khác tiếp tục đƣợc sục khí CO2 vào. Lipid đƣợc định lƣợng nhờ sử dụng phƣơng pháp Folch bằng sửu dụng hỗn hợp 2 chloroform: 1 methanol.250. Chủng S. Việc nuôi cấy đƣợc duy trì trong nhà kính dƣới ánh sáng 12h sáng/ 12 h tối ở 2 điều kiện nhiệt độ nêu trên. môi trƣờng nhân lên cho mỗi thí nghiệm phân đoạn. Tổng lƣợng phenol đƣợc định lƣợng bằng máy đo OD với phƣơng pháp Folin sử dụng tyrosine nhƣ là thang chuẩn.Xo)/ti với P= sản lƣợng( mg/l/ ngày) Xo là lƣợng ban đầu (mg/l) và Xi là lƣợng thu đƣợc tại thời điểm I và ti là thời gian giữa Xo và Xi. Để xem xét sự thay đổi của sinh khối.0625. trong đó thay đổi về nồng độ Nito khác nhau: 0. sau đó sẽ đƣợc dùng để định lƣợng mẫu nhanh. platensis LEB 52 đƣợc nuôi cấy trong bể lên men ánh sáng 20l với lƣợng ban đầu là 14l và sinh khối là 0. Kết quả: Sự sinh trƣởng ở 30 độ và 37 độ đƣợc chỉ ra trong hình III.35µmol photon m-2s-1 . theo sau bởi sự chia các hexane và kết tuả các chất không phải phenol với Ba(OH)2 và ZnSO4. Các hợp chất phenol đƣợc định lƣợng bằng methanol . 1. 41 . lipid và các hợp chất phenol. ly tâm 15000rpm. platensis với số đo OD. Chuẩn bị chủng S. 1.4. lọc. Hàm lƣợng đƣợc tính bằng phƣơng trình P= (Xi.875 và 2500g/l. Phƣơng pháp phân tích: Nồng độ sinh khối đƣợc đinh lƣợng ở OD 670nm để tạo 1 thang chuẩn liên quan dến khối lƣợng khô S.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Sản xuất sinh khối và các hợp chất thực phẩm chức năng bởi Spitulina platensis dƣới điều kiện nhiệt độ và nito khác nhau ( Luciane Maria 2005) Tiến hành: Chuẩn bị môi trƣờng Zarouk nhƣ trên. Môi trƣờng đƣợc mix đều và thông khí sử dụng không khí đƣợc lọc theo luồng 170l/giờ cung cấp bởi bơm.2. 2 tube kính đƣợc đƣua qua điểm dừng của bể. Cho đến ngày cuối nuôi cấy. rửa với nƣớc cất để loại bỏ muối tan. Nhìn chung thì ở 30 độ thu đƣợc sinh khối lớn hơn 37 độ. làm đông khô và giữ ở -20oC cho định lƣợng protein. Sử dụng ánh sáng huỳnh quang 40W cung cấp 31.

lip.875g/l ở cả 2 loại môi trƣờng. Hình 6: Mật độ sinh khối của S.625 . sinh khối và µmax cao hơn ở 35 độ. nhiệt độ 35 độ lại cho hàm lƣợng protein cao 42 . sản lƣợng ở 450h (P450) và hàm lƣợng protein.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Các giá trị: tốc độ sinh trƣởng tối đa (µmax) khoảng thời gian của phase cấp số nhân (∆t) . Giá trị p chỉ ra nồng độ của sodium nitrate trong môi trƣờng Zarrouk và có ảnh hƣởng đến sự sản xuất protein . 1. tuy nhiên ở cùng nồng độ đó. Nồng độ sodium nitrate 0. Platensis trong môi trường có nồng độ sodium nitrate khác nhau (a) 30 độ C (b) 35 độ C. hợp chất phenol đƣợc chỉ ra trong Bảng 19. trong khi nhiệt độ có ảnh hƣởng lên tất cả các biến số.500 g /l Bảng 19: Phân tích các giá trị khác nhau khi điều chỉnh từng yếu tố và tích hợp cả 2 yếu tố nhiệt độ và nồng độ nito Hàm lƣợng protein thu đƣợc cao nhất ở nồng độ 1.250 .875 and 2. Nhìn chung. lipid và các phenolic. 1.

875g/l hay 2. 43 .5g/l.) Nồng độ lipd nhìn chung ở 35 độ cao hơn 30 độ và ở 2 nồng độ cuối gần nhƣ tƣơng tự nhau. chủng S. trong thí nghiệm này.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào hơn (hình 7.(a) protein (b) lipid (c) các hợp chất phenol. ở 35 độ hàm lƣợng này nhìn thấy rất thấp ở 2 nồng độ đầu tiên và tăng vọt lên ở 2 nồng độ cuối với giá trị tƣơng đƣơng. Hình 7: Hàm lượng các chất trong môi trường nuôi cyy có nồng độ nito khác nhau dưới ảnh hưởng nhiệt độ khác nhau. platensis phát triển và cho các sản phẩm hàm lƣợng cao ở 35 độ C với nồng độ sodium nitate ở 1. Hàm lƣợng phenol ở 30 độ có sự dao động lên xuống qua các nồng độ nhƣng cao nhất ở nồng độ cuối trong khi đó . Nhƣ vậy.

Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Việc sản xuất Spirulina đƣợc nuôi cấy trên các quy mô lớn hơn. 4. nhƣ giảm tỷ lệ cholesterol trong cơ thể. giảm lƣợng đƣờng trong máu của bệnh nhân tiểu đƣờng do có axit gamma linoleic… là nguồn cung cấp vitamin A giúp sáng mắt và có chứa các carotene nhƣ là chất chống ung thƣ… Hình 8 Một số mô hình nuôi trồng Spirulina Trong mĩ phẩm: do sản phẩm Spirulina có chứa hàm lƣợng protein và vitamin A và B cao. Ứng dụng của SCP Spirulina Nhƣ nguồn thực phẩm bổ sung protein. Các sản phẩm chức năng (ví dụ nhƣ thực phẩm dùn cho ngƣời bị béo phì hay là các sản phẩm cung cấp vitamin dƣới dạng bột. nên có thể duy trì mái tóc khỏe mạnh… hay sắc tố phycocyanin giúp tạo 44 . có thể xây dựng lên các trang trại tốn kém hay cũng có thể nuôi trên các bể xử lí nƣớc thải (Hình 8).1. 2. viên…) Các loại thuốc điều trị tự nhiên: sử dụng nhiều trong phòng ngừa các bệnh.2.

6 lần sữa Đây là loại tảo cũng đƣợc sản xuất phổ biến rộng rãi. nó kém thành công hơn trên thị trƣờng thực phẩm phục vụ cho sức khỏe. đƣờng kính khoảng 2-10 μm và không có tiên mao.2. Các nhà khoa học trong những năm 1960 đã phát hiện rằng con ngƣời và động vật không thể tiêu hóa Chlorella ở trạng thái tự nhiên do nó có các thành tế bào. Mặc dù việc sản xuất của Chlorella nhìn đầy hứa hẹn và có liên quan đến công nghệ sáng tạo.B1 gấp 1. chi phí sản xuất sẽ rất lớn. 17% đƣờng (glucan). ngũ cốc.Chlorella có màu xanh lá cây nhờ sắc tố quang hợp chlorophyll -a và b trong lục lạp.5% . gây khó khăn trong việc lấy các chất dinh dƣỡng. sau Spirulina.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào các son môi và mặt nạ dƣợc thảo của Nhật… chúng có thể thay thế các chất trong thuốc nhuộm mà gây ung thƣ.  Thành phần hóa học: . 4.B2 gấp 35 lần sữa . nó sẽ phải đƣợc trồng trong nƣớc có gas. 6% chất béo(Axit béo) .Sắt gấp 13 lần gan lợn. Trong cuộc cạnh tranh với Spirulina và các sản phẩm nhƣ đậu nành. và một lƣợng nhỏ các khoáng chất để tái sản xuất. Chlorella chỉ chiếm 2. 45 . Sản xuất SCP từ tảo Chlorella Tảo Chlorella là một chi của tảo xanh đơn bào.Chất xơ gấp 1. Ngoài việc hiệu quả sản xuất kém.Vitamin A gấp 5. thuộc về ngành Chlorophyta. Từ đó. để đƣợc nhƣ sản xuất nhƣ trên thế giới sẽ yêu cầu. ánh sáng mặt trời.không tốt hơn nhiều so với cây trồng thông thƣờng.5 lần khoai lang . nó sẽ không chứng minh đƣợc hiệu quả kinh tế trên thị trƣờng. nƣớc. Chlorella còn không tận dụng đƣợc các lợi ích của ánh sáng mặt trời nhƣ dự đoán.3 lần men vô cơ .Thông qua quang hợp nó phát triển nhanh chóng chỉ cần lƣợng khí carbon dioxide.2. Chlorella có dạng hình cầu.Tảo có chứa 65-68 % protein. Một quy trình phức tạp và nhiều chi phí. toàn bộ lô nuôi cấy của tảo đang phát triển sẽ phải đƣợc lắp trong ánh sáng nhân tạo hoặc trong bóng râm để sản xuất với hiệu quả quang hợp tối đa. yêu cầu thu hoạch theo vụ mùa và sẽ cho ra Chlorella một nguồn thực phẩm hữu hiệu đƣợc nghiền thành bột. 45 lần nho . Để thực tế hoá. Trong thực tế.8 lần cà rốt . Chlorella đã không đƣợc thu hoạch dễ dàng với giá rẻ nhƣ dự đoán của 40 năm trƣớc đó. Ngoài ra đối với Chlorella. Sau một thập kỷ thử nghiệm.Canxi Gấp 1. nghiên cứu cho thấy rằng sau khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

Tách chiết và định lƣợng β carotene theo Shaish (1992). Các bể nuôi cấy ngoài trời đƣơc thiết kế với thành dày 0. Một kilo môi trƣờng đƣợc chuẩn bị bằng khóa lọc nƣớc va chú ý để độ sau của môi trƣờng không quá 15cm. 2009) Tiến hành: Chủng đƣợc nuôi cấy trên môi trƣờng Bold Basal (BBM) và nuôi cấy ủ trong 15 ngày ở 24 độ trong phòng điều nhiệt và đèn không huỳnh quang lạnh (Phillips 40W. cool daylight 6500K0 và mật độ 2000lux theo 12/12 giờ sáng tối. Đo pH bằng máy đo pH. Thu hồi sinh khối sau 30 ngày. sâu 0. Các chất dùng để ủ tảo đƣợc thêm vào và sinh trƣởng với sự kích ứng 3 lần trong ngày. Các phƣơng pháp phân tích: Chlorophyl đƣợc định lƣợng bằng phƣơng pháo tiêu hủy của Jejjery và Humphrey (1975).3. Kết quả: Các mẫu đƣợc lấy 5 ngày/ 1 lần và số lƣợng tế bào đƣợc định lƣợng trên máy.2.( N. tổng lƣợng C đƣợc xác định theo phƣơng pháp anthrone và tổng lƣợng protein đƣợc xác định theo Lowry. Sự sinh trƣởng đƣợc đánh giá qua việc đếm các tế bào nhờ máy huyết tốc kế ( Haemocytometer). Mohan. kích cỡ dài 3. Sự nuôi cấy và sản xuất tảo Chlorella Đã có nhiều nghiên cứu trong việc tạo đƣợc sinh khối lại tảo này cao nhất và ít tốn kém nhất. 46 . tổng lipid đƣợc tính toán theo Bligh và Dyer (1959).25m.1. 2. Tảo đƣợc nuôi trong môi trƣờng CFTRI với nhiệt độ ử khoảng 30 đến 40 độ và vòng quay ngày đêm tự nhiên (20000-75000 lux).44m.  Nghiên cứu nuôi cấy sinh khối của Chloralla Vulgaris và hiệu quả thu hồi sinh khối bằng phƣơng pháp giá thành thấp. Sự mất nƣớc do bay hơi đƣợc kiểm soát thƣờng xuyên.65m và rộng 2. 4.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào nhiều phƣơng pháp đã đƣợc phát triển để phá vỡ thành tế bào này để chế biến thành các chất dinh dƣỡng có sẵn cho tiêu hóa.

trong khi đo hàm lƣợng β carotene lại cao nhất ở 25 ngày. Hình 10 Trong khi hàm lƣợng protein và carbohydrate tăng lên trong suốt quá trình nuôi cấy. 14. đặc biệt là hàm lƣợng C tăng mạnh từ ngày thứ 25 đến ngày 30 thì một sự giảm đáng kể hàm lƣợng lipid đƣợc nhìn thấy (Hình 13. Tê bào ở pha tĩnh 2-3 ngày trƣớc khi giảm xuống 495*104 tê bào/ml ở ngày thứ 30.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Ở ngày đầu tiên. có 85*104 tê bào/ml và tăng dần lên 221*104 tê bào/ml ở ngày thứ 5. với hàm lƣợng chlorophyll a giảm dần. trong nghiên cứu này đã chỉ ra sự phát triển của tảo mạnh nhất là thời gian nuôi cấy 25 ngày. nhận thấy khi số lƣợng tảo tăng thì số lƣợng vi khuẩn giảm và ngƣợc lại (hình 16) Nhƣ vậy. vào pha log lƣợng tế bào lên tới 1224*104 tê bào/ml ở ngày thứ 25. 47 . thời điểm mà thu đƣợc lƣợng protein và carbohydrate nhiều nhất. 15) Định lƣợng số lƣợng vi khuẩn có trong môi trƣờng nuôi cấy.( hình 9) Hình 9 Sự phát triển của Chloralla Vulgaris Nồng độ pH tăng trong suốt thời gian nuôi cấy (hình 10) Hàm lƣợng các sắc tố cũng đƣợc chỉ ra trong hình 11 và 12.

Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Hình 11 Hàm lượng Chlorophyll a Hình 12 Hàm lượng Catotenoid Hình 13 Hàm lượng protein tổng số Hình 14 Hàm lượng carbohydrate Hình 15 Hàm lượng lipid Hình 16: Sự phát triển của vi khuẩn trong Chloralla Vulgaris 48 .

ds= S0.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào  Nuôi cấy hỗn hợp Euglena gracilis và Chlorella sorokiniana: phƣơng pháp sản xuất sinh khối tảo trên diện rộng (Emmanuel T.15% Iron EDTA. Phƣơng pháp phân tích: sự sinh trƣởng của tế bào đƣợc định lƣợng bằng sắc huyết kế ở 5 ngày. Nồng độ tế bào cuối cùng : X= Xf – X0 . Môi trƣờng I: 0. Nuôi cấy dị dƣỡng: 0.5ml mỗi seed cuture đƣợc ủ với mỗi bình trên dƣới ánh đèn huỳnh quang ở 4 góc phòng trong 2 tuần. 20% Phosphorous. 0. Sự tiêu thụ glucose đƣợc tính bằng glucose peroxidase theo Ogbonna (1997).0012% Molybdenum.1ml mỗi subculture đã đƣợc ủ thêm bào 100ml môi trƣờng II và lắc nhiệt độ phòng 25 độ bên ngoài hộp đƣợc chiếu sáng với 4 đèn huỳnh quang trong 480 giờ.1ml mỗi subculture đã đƣợc ủ thêm bào 100ml môi trƣờng I và lắc nhiệt độ phòng 25 độ trong bóng tối trong 480 giờ. 0. 0. Nuôi cấy hỗn hợp: Nuôi cấy tự dƣỡng: 0. Lƣợng nhƣ nhau 2 chủng trên đƣợc ủ vào mỗi môi trƣờng và nuôi cấy trong cùng điều kiện. 0. Nuôi cấy tự dƣỡng: 0. 0.1ml mỗi subculture đã đƣợc ủ thêm bào 100ml môi trƣờng I và lắc nhiệt độ phòng 25 độ bên ngoài hộp đƣợc chiếu sáng với 4 đèn huỳnh quang trong 480 giờ.X0 trong đó tƣơng ứng là lƣợng tế bào ở 480 giờ và 0 giờ.25ml môi trƣờng lên men lỏng.0012% C0balt EDTA và 0. Xf .0755% Manganese EDTA.3ml môi trƣờng lên men lỏng hòa tan trong 100ml nƣớc cất. 0. khử trùng 121 độ /15 phút và làm lạnh ở 25 độ. khử trùng 121 độ /15 phút và làm lạnh ở 25 độ. Kết quả: Hình 17 và 18 chỉ ra đặc điểm tốc độ sinh trƣởng của mỗi hệ thống nuôi cấy đơn của tảo hợp Euglena gracilis và Chlorella sorokiniana. 20% potassium.X0. Friday.25ml môi trƣờng lên men lỏng hòa tan trong 100ml nƣớc cất.0315% Boron.5g glucose đƣơc hòa tan trong 100ml nƣớc cất và 0. Subculture và seed cuture: 0. Chuẩn bị môi trƣờng lên men lỏng bao gồm: 20% Nitrogen.S với S0. Môi trƣờng II: 0. S tƣơng tự là lƣợng cơ chất ban đầu và cuối cùng.0755% Zinc EDTA. Sản lƣợng sinh khối và nồng độ cuối cùng đƣợc mô tả theo Ogbonna và Tanaka (1996).0755% Copper EDTA. 0. Sản lƣợng sinh khối: Yield= dx/ds với dx= X. Kết quả cho thấy sau 480h 49 . khử trùng 121 độ /15 phút và làm lạnh ở 25 độ.1% Magnesium. 2010) Tiến hành: Chuẩn bị 2 chủng tảo nói trên. 0.

nồng độ của Euglena trong cả 3 loại nuôi cấy đạt 8. trong khi ở Chlorella đạt tới 27.9*105 tế bào/ml.8*105 tế bào/ml.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào nuôi cấy. sorokiniana trong hệ thống nuôi cấy tự dưỡng.7*105 tế bào/ml và 44. 33. Nồng độ của Euglena trong cả 3 50 . dị dưỡng và hỗn dưỡng Hình 18: Tốc độ sinh trưởng của C.8*105 tế bào/ml Hình 17: Tốc độ sinh trưởng của Euglena gracilis trong hệ thống nuôi cấy tự dưỡng. dị dưỡng và hỗn dưỡng Hình 19 và 20 chỉ ra đặc điểm tốc độ sinh trƣởng của hệ thống nuôi cấy hỗn hơp của tảo Euglena gracilis và Chlorella sorokiniana.2*105 tế bào/ml. 1.64*105 tế bào/ml và 37.

sorokiniana trong hệ thống nuôi cấy kép Nhƣ vậy.1*105 tế bào/ml. Hình 19: Tốc độ sinh trưởng của Euglena gracilis trong hệ thống nuôi cấy kép. tốc độ sinh trƣởng của tảo Chlorella là cao hơn hẳn. Trong các điều kiện nuôi cấy tính riêng cho 51 .4*105 tế bào/ml. 50.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào loại nuôi cấy đạt 16.3*105 tế bào/ml và 47. dị dƣỡng và hỗn hợp.7*105 tế bào/ml và 61*05*105 tế bào/ml tƣơng ứng nhƣ thế. 27. có thể thấy rõ ràng là trong hệ thống nuôi cấy đơn và kép. Hình 20: Tốc độ sinh trưởng của C. trong khi ở Chlorella đạt tới 39.7*105 tế bào/ml tƣơng ứng trong tự dƣỡng.

2. lƣợng chlorophylle cao.F. 4. C.F.F. thúc đẩy quá trình bài tiết. Do vậy hiệu quả probiotic( lợi ích về sức khoẻ do vi khuẩn có ích đƣợc nuôi cấy mang lại) đƣợc phát huy. Hàm lƣợng sắt cao trong Tảo lục giúp tăng cƣờng chức năng tạo máu. tác dụng khả năng chịu đựng và dai sức có thể duy trì trong 10 tiếng sau đó. chất làm dẻo trong nhựa.G. thuốc trừ sâu. C. Chlorophyll còn có tác dụng giúp tiêu hóa tốt và làm đẹp da. Vitamin và khoáng chất: Tăng cƣờng sức sống: trong đó phải đặc biệt kể đến vai trò của vitamin B6. Việc nuôi cấy kep 2 chủng đem lại hiệu quả lớn nhất cho sự sinh trƣởng của mỗi loài. 52 .F. Chlorella tham gia vào quá trình làm tăng bạch huyết bào T( thuộc hệ miễn dịch của cơ thể).G. Chlorophyll có tác dụng tốt với các loại bệnh thiếu máu khác nhau. tăng cƣờng sửa chữa ở các mô bị phá hủy và bảo vệ khỏi tác nhân gây ung thƣ. Một số nghiên cứu cho thấy rằng bổ sung Chlorella có tác động tích cực đối với việc giảm của nồng độ dioxin trong sữa mẹ và nó cũng có thể có tác dụng tốt đối với trẻ đang bú bằng cách tăng lƣợng IgA trong sữa mẹ.G là cơ sở di truyền của Chlorella. Hiệu quả probiotic và cân bằng hệ vi khuẩn ruột: Số lƣợng vi khuẩn Lactobaccilius tăng lên nhờ sự có mặt của C. nhờ vậy giúp cơ thể đào thải độc tố này ra ngoài. các nucleoit (ADN. Chlorophylle: Làm sạch và cung cấp oxy: Chlorella rất giàu Chlorophylle. thuốc diệt côn trùng và các hóa chất bảo vệ thực vật hay của polychlorinated biphenyls (PCBs) là nhóm hóa chất đƣợc cho là gây ra các bất thƣờng về gen ở cá. Do có nhiều sợi Xenlulô( chất xơ) nên giúp tiêu hoá tốt duy trì sự khoẻ mạnh của đƣờng ruột. C. thành phần giúp cung cấp oxy cho các mô và làm sạch đƣờng ruột. Tăng khả năng chịu đựng và sự dẻo dai: C.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào mỗi loài thì kiểu nuôi cấy tự dƣỡng mang lại năng suất thấp nhất trong khi nuôi cấy kiểu hỗn dƣỡng lại cho kết quả cao nhất. đƣợc dùng trong hàng trăm ứng dụng công nghiệp và thƣơng mại. có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn. chlorella có thể hấp thu đƣợc các kim loại nặng. sơn và cao su.. B12 và phốt pho có tác dụng củng cố hệ thần kinh và cải thiện giấc ngủ.G là một hỗn hợp đƣợc tạo thành từ các vitamin.G.2.G có thể coi là nguồn tập trung năng lƣợng: các thí nghiệm ở các vận động viên thể thao cho thấy chỉ với một liều dùng duy nhất. 2.Nhân tố sinh trƣởng của Chlorella :Nằm trong nhân của Chlorella.ARN) và các axit amin. Tăng sức đề kháng tự nhiên: Với C. chẳng hạn nhƣ sản xuất chất cách điện.F.F(Chlorella grow factor). chất nhuộm màu. Ứng dụng của SCP Chlorella Giải độc :Nhờ có lớp màng thớ(sporopolleine)..

Các bác sỹ ở Nhật Bản đã chữa trị thành công nhiều ca viêm loét dạ dày chỉ với Chlorella với một loại thuốc chống dƣ axit. làm sạch máu. trợ tiêu hóa. Chlorella có tác dụng làm giảm huyết áp. vitamin E. làm giảm cholesterol xấu và tăng cƣờng cholesterol tốt. Dioxin. kích thích quá trình sửa chữa ở các mô. Tảo lục khi đƣợc hấp thu vào cơ thể có tác dụng: Tăng cƣờng interferon. Hàm lƣợng khoáng chất và các vi lƣợng phong phú có thể phòng tránh các bệnh thiếu máu do thiếu dinh dƣỡng một cách hiệu quả. kích thích sinh sản tế bào hồng cầu. huyết áp cao. giúp giữ cho trái tim hoạt động bình thƣờng. mỡ máu cao hay gan nhiễm mỡ. làm chậm sự lão hóa của tế bào. Điều đặc biệt là nó không làm giảm huyết áp bình thƣờng mà chỉ phát huy tác dụng này ở những trƣờng hợp huyết áp cao. Chlorella có chứa chất chống lão hóa nhƣ β carotene. canxi có nhiều trong tảo lục vừa dễ hấp thụ vừa có tác dụng phòng và hỗ trợ điều trị các bệnh thƣờng gặp ở ngƣời già nhƣ thiếu máu. gamma linoleic axit. Threonine … Rất quan trọng cho trẻ nhất là trẻ thiếu sữa mẹ. thuốc bảo vệ thực vật hay các hóa chất độc hại khác cũng nhƣ tác dụng hỗ trợ điều trị cac bệnh hiểm nghèo nhƣ ung thƣ cũng nhƣ các bệnh về rối loạn chuyển hóa nhƣ tiểu đƣờng. giúp tăng PH máu để đạt trạng thái kiềm hơn. Những chất này có khả năng loại bỏ các gốc tự do thông qua tác dụng chống Oxy hóa. giúp tăng cƣờng sản phẩm của các khu hệ sinh vật trong đƣờng tiêu hóa. và cũng là nguồn bổ sung dinh dƣỡng rất tốt cho trẻ lƣời ăn. gan thận và ruột. 53 . béo phì. Một nghiên cứu khác tìm thấy tăng cƣờng chức năng mạch máu ở chuột cống cao huyết áp liều uống cholera. Sự bổ sung Tảo lục tiểu cầu vào sản phẩm tảo xoắn Spirulina đã làm tăng thêm rất nhiều lần tác dụng tẩy độc cơ thể do các kim loại nặng. Chlorella đã đƣợc tìm thấy có đặc tính chống khối u khi làm thức ăn cho chuột. xốp xƣơng. Chlorella có chứa các axit amin cần thiết nhƣ Lysine. đồng thời sắt. tăng oxy cho tế bào não.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào Chữa bệnh: Chlorella có chứa một loại hormon kích thích sự tái sinh của các tế bào.

tiết kiệm nhiên liệu. để tạo đƣợc lƣợng sinh khối cao hơn. Không chỉ dừng lại ở mục tiêu đáp ứng nguồn thức ăn protein bổ sung cho con ngƣời và các loài động vật. ta có thể thấy rằng. bên cạnh đó. 54 . đƣợc chấp nhận rộng rãi hơn và tốt cho sức khỏe của con ngƣời. Từ một số công trình nghiên cứu đã đƣợc nhắc đến và phân tích ở trên đây. công nghệ sản xuất protein đơn bào còn có nhiều ứng dụng trong bảo vệ môi trƣờng.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào PHẦN III. từ lâu đã đƣợc nghiên cứu và sử dụng trên khắp thế giới. nguyên liệu cũng nhƣ góp phần đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nhiều quốc gia trên thế giới. protein đơn bào thu đƣợc từ sinh khối các loài vi sinh vật ngày càng có nhiều lợi ích khác phục vụ cho nhiều mặt của cuộc sống con ngƣời: chữa bệnh. thành phần chất dinh dƣỡng có chất lƣợng cao hơn. làm đẹp. công nghệ sản xuất protein đơn bào ngày càng đƣợc phát triển hoàn thiện. KẾT LUẬN Protein đơn bào – loại protein đƣợc sản xuất từ sinh khối vi sinh vật.….

O. Zajic. Panneerselvam. 5.B. 55 .M. Shaukat Saeed Khan. Production of Single-Cell Protein from Ram Horn Hydrolysate – EsabÝ Baßaran KURBANOÚLU 6. 7.Ghasemi 2. Production of fungal single cell protein using Rhizopus oligosporus grown on fruit wastes .M.Luciane Maria Colla.Leatherwood 4.Rajeev Kaushik. Volesky and J.H. Mohan. Zafar Ahmed and Arshiya Tanveer.I. production and use of Spirulina as food for humans and feeds for domestic animals and fish. 8. Jorge Alberto Vieira Costa 12. Habib. Micro-algae as a source of protein.V. Becker 13. Morowvat and Y. Single cell Proteins from Fungi and Yeasts – U. Ranjith Kumar. Ayodele S. Nasseri.Ugalde and J.Hitchner and J. Hanumantha Rao. S. Batch Production of Protein from Ethane and Ethane-Methane Mixtures . M. Rasoul-Amini. S.Emmanuel T. Friday.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp TÀI LIỆU THAM KHẢO: Sản xuất Protein đơn bào 1. Use of a Cellulase – Derepressed Mutant of Cellulomonas in the Production of a Single-Cell Protein Product from Cellulose – E.T.N. Mashuda Parvin 11.Mahnaaz Khan.O. Ejoba Rapheal. Maragatham and A. Castrillo 3. A review on culture. Single cell Protein: Production and Process – A. E. Mixed cultivation of Euglena gracilis and Chlorella sorokiniana: a production method of algae biomass on a large scale. R. Studies on mass cultivation of Chlorella vulgaris and effective harvesting of biomass by low-cost methods. Production of biomass and nutraceutical compounds by Spirulina platensis under different temperature and nitrogen regimes. Nwalo F. Carolina Reichert. Sivasubramanian. Ahsan B. Production of Single Cell Protein from Yeast using Papaya Extract Medium – C. Radha Prasanna and H C Joshi 10. 9. P.M.W. Christian Oliveira Reinehr. Sivasankaran and V. .E. Utilization of anaerobically digested distillery effluent for the production of Spirulina platensis (ARM 730) .

org/wiki/Chlorella 56 . http://en.Tiểu luận môn Vi sinh vật học Công nghiệp Sản xuất Protein đơn bào 14.com/index_files/biotechnology/Microbial%20biotechnol ogy/Single%20Cell%20Protein%20%28SCP%29%20and%20Mycoprotein/biotec h_scp_production_of_algal_biomass.eplantscience.wikipedia.php#cc 15. http://www.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful