ình đọc 1 số đề cũ, tổng hợp lại các câu hỏi lí thuyết hay ra, 1 số cái mình đã hỏi thầy Nguyễn

Phú Tụ, 1
số cái thì mình tự nghĩ ra, ko biết đúng hay sai, mọi người cần tỉnh táo khi xài : ( ở đây mình chỉ ghi mấy
câu trắc nghiệm có lựa chọn nội dụng, mấy câu mà chọn câu đúng, câu sai thì ko ghị )
1/ Khi QG A thích xài đồ của QG B thì tại QG A : giá trị đồng tiền QG A giảm.
Giải thích : cầu đồng tiền QG B tăng, cung đồng tiền QG A tăng để trao đổi lẫn nhau => giá trị đồng tiền
QG A giảm.
2/ Trong 1 TG có 2 QG sản xuất sản phẩm X , nếu tỷ lệ mậu dịch của QG 1 tăng a% thì tỉ lệ mậu dịch của
QG 2 giảm : 100 - 100/(100+a)*100.
3/Tỉ lệ mậu dịch giữa các nước đang phát triển suy giảm vì : cơ cấu hàng xuất khẩu .
Giải thích : các nước đang phát triển sản xuất nông sản, các nước phát triển sản xuất công nghệ, tỉ lệ P
(nông sản)/ P (công nghệ) đang giảm vì P(nông sản) giảm, còn P(công nghệ) tăng là xu hướng chung ( bỏ
qua trường hợp đầu tư nông sản hay bảo hộ sản phẩm nông sản ở các nước phát triển vì thế giới coi
như là trao đổi lành mạnh)
4/ Người sản xuất thích dùng quota hơn thuế nhập khẩu vì khi cầu tăng thì : giá tăng, sản xuất tăng,
nhập khẩu ko đổi.
Giải thích : khi dùng quota ( hạn ngạch ) thì khác thuế, dùng hạn ngạch sản xuất tăng, giá tăng và nhập
khẩu ko đổi ( vẽ biểu đồ nhập khẩu ra khi có hạn ngạch sẽ thấy ), dùng thuế thì sản xuất ko đổi, giá ko
đổi, tiêu dùng tăng.
5/Người tiêu dùng thích thuế quan hơn so với quota vì : tiêu dùng nhiều hơn với giá ko đổi khi cầu tăng.
6/Khi chính phủ tiến hành trợ cấp xuất khẩu, người có lợi nhất là : người tiêu dùng nước ngoài.
Giải thích : trong biểu đồ, phần lợi ích của người tiêu dùng nước ngoài bự hơn người sản xuất trong
nước vì nguyên 1 khoảng sản phẩm tăng lên, người tiêu dùng nước ngoài mua với giá cũ.
7/ Khi có sự di chuyển tư bản quốc tế thì : thu nhập của người lao động tại quốc gia đầu tư đó sẽ giảm.
Giải thích, quốc gia đầu tư đem vốn đầu tư vào nước có giá lao động thấp hơn giá tại quốc gia mình =>
giá lao động trong nước giảm xuống vì cầu nhu cầu lao động trong nước giảm.
8/ Mặc dù ko có lợi nhưng các nước vẫn tiến hành trợ cấp xuất khẩu vì : xuất phát từ lợi ích xã hội, mở
rộng quy mô sản xuất trong nước, tạo công ăn việc làm.
Từ từ post tiếp.

Một bí quyết bạn luôn nhớ đối với chương 1 là bất kể đề bài cho NSLĐ hay CPhí gì bạn cũng quy về tỷ lệ
Px/Py như vậy sẽ dễ nhất.
Chẳng hạn cho NSLĐ
QG1 QG2
A 1 (Sp/g) 2 (sp/g)
B 2 (sp/g) 1 (sp/g)
Vậy ta có PA/PB của quốc gia 1= 2/1
Pa/Pb QG2=1/2
Ta thấy (Pa/Pb)1>(PA/Pb)2 => quốc gia 2 có lợi thế so sánh sp A, (lưu ý không có lợi thế tuyệt đối, vì nếu
có lợi thế tuyệt đối khi chọn trắc nghiệm bạn sẽ chọn phương án đó chứ hok phải so sánh)
Khung trao đổi. Ta thấy
1/2 < Pa/Pb < 2/1 => 1/2 B <1A< 2B hay 1B<2A<4B (giống quy đồng mẫu vậy đó bạn).
Từ đây bạn coi phương án nào rồi quy đồng cho giống là ra.
Tỷ lệ trao đổi mậu dịch hai quốc gia bằng nhau.
Cái này cũng dể chỉ cần bạn tính trung bình cộng của Pa/Pb của hai quốc gia là ra liền.
chẳng hạn ở đây tỷ lệ đó là Pa/Pb=(1/2 + 2)/2= 5/4

.. VD : bài tập 4/24 của sách Lý thuyết và chính sách thương mại quốc tế của PGS TS Nguyễn Phú Tụ. nhưng như vậy sẽ dẫn tới là ko làm trắc nghiệm được vì mỗi người lấy 1 tỉ lệ khác nhau ): Xác định cơ sở : cơ sở lợi thế tuyệt đối.. Tương tự cho quốc gia 1. Chi phí sẽ có dạng ( giờ lao động/ sản phẩm. Năng suất có dạng ( kg hay m . . Quốc gia : 1 2 Sản phẩm X ( kg/ giờ lao động ) 3 4 Y ( m/ giờ lao động ) 4 7 Giả sử tại hai quốc gia sử dụng 500 giờ lao động cho mỗi sản phẩm X và Y. vô thi có thể người ta cho tỷ lệ này hoặc đồng dạng nhưng quy đồng lên bạn cứ kiểm tra nhé. nếu không sẽ bị sai..A<. điểm có Pa/Pb=5/4 là trung điểm. Nếu Pa/Pb lệch về phía 1/2 tức là ứng với quốc gia 2 thì độ dài từ quốc gia 1 đến trung điểm càng lớn do đó lợi ích mậu dịch quốc gia 2 nhỏ hơn. Chú ý kĩ vì nếu ko xác định cái này từ đầu sẽ xác định lộn xuất nhập sản phẩm nào.)....Bây giờ tới phần lợi ích mậu dịch quốc gia nào nhiều hơn. ko coi lao động là thước đo duy nhất.A tức lúc này đề đang làm theo tỷ lệ PB/PA thì ứng với nó bạn phải tính theo PB/PA tất cả. lợi thế tuyệt đối thì khỏi nói rồi..B<. Tôi sẽ phân tích các kiểu . Cái này giống như đường thẳng. Năng suất có dạng ( sản phẩm/ giờ lao động ) Trên kia là khi nói về lợi thế so sánh.. còn chi phí cơ hội thì tương đương lợi thế so sánh tuy nhiên khác ở đơn vị đo. tui coi như giống so sánh và có tương quan sau để mọi người dễ hiểu: Chi phí sẽ có dạng ( giờ lao động/ kg hay m.)./ giờ lao động ) Kế tiếp là các chu trình xác định qui mô sản xuất : 1/ Qui mô sản xuất tiêu dùng khi đóng cửa ( tự sản xuất ) : Qg1 : Sx = Dx = 1500 sp Sy = Dy = 2000 sp Qg2 : Sx = Dx = 2000 sp Sy = Dy = 3500 sp TG : Sx = Dx = 3500sp Sy = Dy = 5500sp 2/ Qui mô sản xuất tiêu dùng khi thương mại và chuyên môn hóa hoàn toàn ( thực ra thì ko nhất định phải chuyên môn hóa... Vậy ở đây để lợi ích quốc gia hai nhỏ hơn => 5/4 <pa/Pb<2 => khung tỷ lệ 5/4B<1A<2B Lưu ý phải nhìn 4 phương án một chút nếu có 3 phương án cho khung tỷ lệ . Vậy ta có với 4A=5B hoặc 4B=5A thì lợi ích mậu dịch hai quốc gia bằng nhau.. Chỉ để ý vậy thôi.. Tốt nhất là cứ tín tỷ lệ sau đó so sánh với tỷ lệ 4 phương án. . nhìn vô là biết.. Trước hết phải xác định đây là chi phí hay năng suất lao động. so sánh hay lợi thế về chi phí cơ hội.. Bỏ qua phần câu hỏi.Hay Pa/Pb=5/4 => 4A=5B (nếu đề bài chưa có tỷ lệ này. bạn tính theo tỷ lệ sau:) Pb/Pa = (2/1 +1/2)/2= 5/4 => 4B = 5A ở đây tại mình cho số hơi đặc biệt nên có 2 số 5/4 chứ thực tế có thể khác. có thể sản xuất cả 2 sp ở mức tỉ lệ cho phép là được.

Tuy nhiên muốn trao đổi thương mại thì ko thể nào mà chỉ có 1 nước sản xuất cả 2 mặt hàng được. VD đi cho dễ hiểu : Chi phí : Quốc gia : 1 2 Sản phẩm X( giờ lao động/ kg) 20 50 Y ( giờ lao động/ m) 30 40 Chi phí cơ hội : ( 20 Y= 30 X) (50 Y= 40 X) 1 X = 2/3 Y 1 X= 5/4 Y 1 Y = 3/2 X 1 Y = 4/5 X Năng suất : Quốc gia 1 2 Sản phẩm X ( kg/ giờ lao động ) 20 50 Y ( m/ giờ lao động ) 30 40 Chi phí cơ hội : ( 20 X = 30 Y ) (50 X = 40 Y ) 1 X = 3/2 Y 1 X = 4/5 Y 1 Y = 2/3 X 1 Y = 5/4 X Tính chuyên môn hóa và mô hình thương mại : Ở bải tập trên thì QG 1 xuất X nhập Y. Y : 7>4. So sánh ở đây là so sành về tỉ lệ sản phẩm.Cách xác nhận : Lợi thế tuyệt đối khi X của QG 1 có lợi thế hơn hẳn QG2 và Y của QG2 có lợi thế hơn hẳn QG1 . Lợi thế về chi phí cơ hội : nó cũng giống lợi thế so sánh mà chi tiết hơn 1 chút. ở Y thì ngược lại 4 >2 => QG1 xuất Y nhập X. ta có thể coi đó là chi phí cơ hội. ở 2 trường hợp chi phí và năng suất đều khác nhau. 0 Y ) . Trong trường hợp năng suất thì : X1/Y1 < X2/Y2 => QG 1 xuất Y nhập X. Vì vậy phải xác định lợi thế so sánh. Y của 2 quốc gia hay khi đề cho chi phí cơ hội của 2 sản phẩm. Còn năng suất là nhân ngang. ngoài ra khi thấy có đơn vị là kg hay m. Qg 2 xuất X nhập Y vì năng suất sản xuất X/Y của QG 1 thấp hơn QG 2 nên QG 2 sản xuất X sẽ có lợi về năng suất hơn. VD cho dễ nhìn : QG 1 2 Sản phẩm X ( kg/ h) 3 5 Y ( m/h ) 4 2 Cái này nhìn vô là biết tuyệt đối rồi ( ở X thì 5 >3. QG 2 xuất X nhập Y ) Lợi thế so sánh : khi ko có lợi thế tuyệt đối giữa 2 QG mà chỉ có 1 quốc gia có Vd : bài ở trên rõ ràng là QG 2 cái nào cũng hơn hẳn QG 1: X : 4>3. QG 2 xuất Y nhập X. QG 2 xuất Y nhập X vì chi phí sản xuất X/Y của QG 1 thấp hơn QG 2 nên sản xuất X để đỡ tốn chi phí. Trong trường hợp chi phí thì : X1/ Y1 < X2/Y2 => QG 1 xuất X nhập Y. Nhưng bạn sẽ xác định đó là lợi thế về chi phí cơ hội dễ dàng khi đề bài bảo tính chi phí cơ hội của 2 sản phẩm X. QG 1 ( 3000 X. Lưu ý là ở 2 trường hợp chi phí và năng suất cũng khác nhau : Về chi phí thì là nhân chéo .

Vậy -500X = -500 /3 *4= -666. Trường hợp may mắn cả X và Y đều dương thì ta giữ nguyên cả 2 cái.66 Y. tốn thời gian . Vậy 1500Y = 1500/7 * 4 = 857 X Vậy. Chỉ cần qui đổi X theo Y hoặc Y theo X. Xác định lợi ích sản xuất và tiêu dùng : Ta xét tỉ lệ trao đổi là 1500X. Khi xét sản phẩm X theo Y thì cần xét tỉ lệ của QG xuất X. 7000 Y) TG ( 3000X. tỉ lệ X và Y là : 3X = 4Y . cả TG là : -500X +1500Y = -666. còn xét Y theo X thì phải xét tỉ lệ của QG xuất Y. xét tỉ lệ : 16X < 28Y< 21X => 28Y = ( 16X +21X ) /2 = 18. ko cần phải qui đổi cả 2 trường hợp. 5500Y ) Chuyên môn hóa và thương mại : TG ( 3000X.5 Y Xuất phát từ QG2 : là QG xuất y. tỉ lệ X và Y là : 4X = 7Y. Vậy. 7000Y ) So sánh với lúc đóng cửa ta thấy khi chuyên môn hóa và thương mại thì : .66 Y +1500 Y = +833. Giờ ta phải qui đổi tỉ lệ : Giả sử X theo Y Xét QG xuất khẩu X là QG 1 . 2500Y Có 2 trường hợp : a) Của cả 2 quốc gia : Đóng cửa : TG ( 3500X. 2500Y Ta cũng làm tương tự giống 2 QG nhưng chia nhỏ cho từng QG : QG1 : Đóng cửa ( 1500X. 2000Y) . b) Của mỗi quốc gia : Tỉ lệ trao đổi là 1500X. xét tỉ lệ : 16Y < 12X < 21 Y => 12X = (16 Y + 21 Y ) /2 = 18.500X +1500Y. 7000Y ) Điều kiện thương mại : QG1 : 3X > 4Y (1) QG2 : 7Y > 4X (2 ) ( (1) * 4 : 12X > 16Y và (2) * 3 : 21 Y > 12 X để có 12 X chung) => 21Y > 12 X > 16 Y ( theo QG xuất X là QG 1 ) ( (1) * 7 : 21 X > 28 Y và (2) * 4 : 28 Y > 16 X để có 28 Y chung ) => 21 X > 28 Y > 16 X ( theo QG xuất Y là QG 2) Tỉ lệ thương mại để lợi ích 2 quốc gia là bằng nhau : Xuất phát từ QG1 : là QG xuất X.QG 2 ( 0 X . cả TG là : -500X + 1500Y = -500X + 857X = +257 X Lưu ý : Trên kia là năng suất nên tỉ lệ nhân ngang ( 3X = 4Y và 4X = 7Y). Còn trường hợp chi phí thì nhân chéo hoặc chia (vd giả sử bài 4 là chi phí thì tỉ lệ là 4X = 3Y hay X/3 = Y/4) .33 Y Giả sử Y theo X : Xét QG xuất khẩu Y là QG2. khỏi phải qui đổi ( giả sự khi chuyên môn hóa và trao đổi : +500X +1500Y thì khỏi phải qui đổi ) Trình bày : Lợi ích sản xuất : Nguồn lực sản xuất của TG ko đổi : 2000 giờ lao động Qui mô sản xuất tăng : +833Y (hay là +257X) Kết luận : Hiệu quả sản xuất tăng Lợi ích tiêu dùng : Ngân sách ko đổi Qui mô tiêu dùng tăng : +833Y ( hay là +257X) Kết luận: Hiệu ích tiêu dùng tăng.5 X Có nghĩa là số ở giữa = trung bình cộng 2 số 2 bên.

0Y) Trao đổi ( 3000X . Vậy. Tính QG1 : Px = giá của 1 sản phẩm X = 24/3= 8L Py = giá của 1 sản phẩm Y = 24/4 = 6L Tính QG2 : Px = 84/4 = 21$ Py = 84/7 = 12$ Lưu ý : do đây là năng suất nên mới chia. Khung tỉ lệ trao đổi tiền tệ : Giả sử QG1 : 1 h được trả 24L . Vậy giá của 1 X là : 8*24L = 192L. giống ở trên. Py của 1 QG trong khung tỉ lệ trao đổi. Vậy giá của 1 X là 24L/3 = 8L. Lưu ý : Đây là năng suất nên tỉ lệ nhân ngang. Chi phí thì nhân chéo hay chia. Nghĩa là 8h la động mới sản xuất được 1 X. Cách hiểu là : Tại QG 1 : trong 1h lao động sản xuất ra được 3 X. 3500Y) Chuyên môn hóa ( 0X. QG2 : 1 h được trả $84.2500Y = 4500Y) So với khi đóng cửa : -500X + 1000Y Lúc này ta phải đổi tỉ lệ . ko dùng chung Px.1500X= 1500X. giá của 1h lao động là 24L = giá của 3 sản phẩm X. 7000Y . xuất X : 16Y < 12X < 21Y. Y là của QG2 nên ta có tỉ lệ khung trao đổi tiền tệ sau : 16* Py2 < 12* Px1 <21* Py2 <=>16* 12$ < 12* 8L < 21* 12$ <=>192 $ < 96 L < 252 $ <=>2 $ < 1L < 2.Chuyên môn hóa ( 3000X. QG2: Đóng cửa : (2000X . X là của QG 1 . ko có gì khác. Vậy -500X = -500/4*7=-875Y. 7000Y) Trao đổi ( 1500X. so với khi đóng cửa thì : -500X +1000Y = -875Y +1000Y = 125Y.625 $ Tương tự với tỉ lệ của QG2 Lưu ý : X của QG nào thì nhân với Px của QG đó. . qua được cái này thì ta sẽ dựa vào tỉ lệ trao đổi X và Y của mỗi quốc gia mà tính ra : Tính theo tỉ lệ của QG1. Vd: chi phí của sản phẩm X ( giờ lao động/ kg) =8. Trường hợp chi phí thì phải nhân lên. Okie. Y của QG nào thì nhân với Py của quốc gia đó. 2500Y) So với khi đóng cửa : +500Y. Bài tập về Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối và Lợi thế so sánh: . Trình bày. Ta có tỉ lệ X và Y của QG2 là : 4X = 7Y.

(P được tính bằng USD) Cầu: QD = 400 . Ta thấy.Tương tự. Việt Nam có lợi thế tuyệt đối về cả hai sản phẩm.Cho bảng số liệu về chi phí sản xuất (giờ công) cho mỗi đơn vị sản phẩm ở các quốc gia như sau: a.5P . b.8vải. Giá cả tương quan chính là giá của sản phẩm này tính bằng sản phẩm khác dựa trên chi phí lao động trong phạm vi một quốc gia. Trao đổi với Việt Nam: 2thép = 1 vải.2vải.Ở Nhật Bản: giá thép trong nước: 1thép = 0. Lợi ích thu được: 1vải – 0. Vi vậy. Để tính toán lợi ích từ trao đổi với tỷ lệ đã cho. Lợi ích thu được: 1thép – 1thép = 1thép. Tóm tắt ở bảng sau: 2. chi phí sản xuất thép và vải ở Việt Nam đều thấp hơn so với Nhật Bản. Nước nào có lợi thế tuyệt đối về thép. trước hết phải tính toán giá cả tương quan của từng sản phẩm của từng quốc gia. Nếu thương mại diễn ra giữa Nhật Bản và Việt Nam tại mức giá là 1 vải đổi 2 thép thì hai nước có lợi hay không? Giải thích? Hướng dẫn: a.8vải = 0. về vải? Tại sao? b. ở Việt Nam: giá vải trong nước: 1vải = 1thép. . Vì vậy: . Bài tập về thuế quan Đồ thị cung cầu của một loại thành phẩm X ở thị trường nội địa cho bởi hai phương trình sau: Cung: QS = -50 + 10P.4vải hay 2thép = 0. Trao đổi với Nhật Bản: 1vải = 2thép.

Sản phẩm X được bán trên thị trường thế giới với giá Pw = 20USD. Tính toán những lợi ích và thiệt hại của thuế quan: Tính toán theo hình minh hoạ dưới đây: . Px = Pw = 20USD Cung: Qs = -50 + 10x20 = 150 (X) Cầu: Qd = 400 – 5x20 = 300 (X) Nhập khẩu: Qnk (AB) = Qd – Qs = 300 – 150 = 150 (X) b. giá cả hàng hoá nhập khẩu bây giờ sẽ là Pt = Pw(1 + 0. c.Thu ngân sách chính phủ (NSCP) = c = 75 x 5 (USD) .25) = 25USD. xác định số lượng hàng nhập khẩu. Thuế nhập khẩu t = 25%. a.Thiệt hại xã hội do thuế quan = TDTD – TDSX – NSCP (USD) ví dụ 1:cho mô hình giữa 2 quốc gia 1 và quốc gia 2 như sau:đơn vị:(lao động/sản phẩm) 80000lđ 90000lđ QG1 QG2 sản phẩm A 4 2 sản phẩm B 1 3 .Thặng dư tiêu dùng giảm (TDTD) = a + b + c + d = [(275 + 300)x5]/2 (USD) .Thặng dư sản xuất tăng (TDSX) = a = [(150 + 200)x5]/2 (USD) . Hãy tính toán những lợi ích và thiệt hại của thuế quan nói trên. Hướng dẫn: a. Xác định số lượng hàng nhập khẩu trong trường hợp tự do hoá thương mại b. Điều kiện tự do hoá thương mại: Giá cả trong nước = giá cả thế giới. Nếu chính phủ áp dụng thuế quan nhập khẩu với thuế suất t = 25%. Cung: Qs = -50 + 10x25 = 200 (X) Cầu: Qd = 400 – 5x25 = 275 (X) Nhập khẩu: Qnk (CD) = Qd – Qs = 275 – 200 = 75 (X) c.

25A) =>4B=1A QG2:1B=3/2A(1B=1. bài giải: a.5A) =>ta nhận thấy chi phí cơ hội mà QG1 sử dụng để sản xuất sản phẩm B thấp hơn của QG2 =>QG1 có lợi thế về sản phẩm B =>QG1 sẽ chuyên môn hóa sản phẩm B +chi phí cơ hội của QG2 sử dụng để sản xuất sản phẩm A thấp hơn QG1 =>QG2 sẽ có lợi thế về sản phẩm A =>QG2 sẽ chuyên môn hóa sản phẩm A.câu hỏi:a.xác định kkhung trao đổi: trao đổi ngang giá QG1:nội địa:4B=1A quốc tế:4B>1A =>12B>3A QG2:nội địa:3A=2B quốc tế:3A>2B =>6A>4B =>khung trao đổi:2B<3A<12B hoặc 1A<4B<6A c.xác định khung trao đổi giữa 2 QG c.khả năng tiêu dùng là: 60000B =>5000A 60000lđ =>thừa 20000lđ =>khi đem trao đổi quốc tế thì QG1 sẽ tăng thêm 10000A tự sản xuất.20000B tự sản xuất.xác định mô hình mậu dịch giữa 2 QG?giải thích? b.khả năng tiêu dùng là: 15000A =>20000B 60000lđ =>thừa 20000lđ =>khi đem trao đổi thì QG1 tăng thêm 40000B QG2:chuyên môn hóa sản xuất spA =>khả năng sản xuất là:45000A trao đổi quốc tế.67B) =>3A=2B -để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm B: QG1:1B=1/4A(1B=0.khả năng tiêu dùng là:30000A =>10000B 60000lđ =>thừa 30000lđ =>kkhi đem trao đổi quốc tế thì QG2 tăng thêm 10000B . b.xác định lợi thế do TMQT đem lại cho mỗi quốc gia:15000A=20000B QG1:chuyên môn hóa sản xuất spB =>khả năng sản xuất là:80000B trao đổi quốc tế.khả năng tieu dùng là:30000A .tính lợi ích do TMQT đem lại cho mỗi quốc gia:biết khi trao đổi quốc tế là:15000A=20000B d.xác định mô hình mậu dịch giữa 2 QG và giải thích: -để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm A: QG1:1A=4B QG2:1A=2/3B(1A=0.vẽ đường giới hạn khkả năng sản xuất của mỗi quốc gia.khả năng tiêu dùng:60000B -15000A tự sản xuất.

tính lợi ích do TMQT đem lại cho mỗi quốc gia:biết khi trao đổi quốc tế là:15000A=20000B d.vẽ đường giới hạn khkả năng sản xuất của mỗi quốc gia.5A) =>ta nhận thấy chi phí cơ hội mà QG1 sử dụng để sản xuất sản phẩm B thấp hơn của QG2 =>QG1 có lợi thế về sản phẩm B =>QG1 sẽ chuyên môn hóa sản phẩm B +chi phí cơ hội của QG2 sử dụng để sản xuất sản phẩm A thấp hơn QG1 =>QG2 sẽ có lợi thế về sản phẩm A =>QG2 sẽ chuyên môn hóa sản phẩm A.xác định kkhung trao đổi: trao đổi ngang giá QG1:nội địa:4B=1A quốc tế:4B>1A =>12B>3A QG2:nội địa:3A=2B quốc tế:3A>2B =>6A>4B =>khung trao đổi:2B<3A<12B hoặc 1A<4B<6A c.tự sản xuát. Bài viết gốc tại: http://www.khả năng tieu dùng là: 20000B =>15000A 60000lđ =>thừa 30000lđ =>khi đem trao đổi quốc tế thì QG2 tăng thêm 15000A d.25A) =>4B=1A QG2:1B=3/2A(1B=1.vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của 2 QG QG1:ta có phương trình:4A+1B=80000 lđ QG2:ta có phương trình:2A+3B=90000 lđ dựa vào 2 phương trình đó ta có thể vẽ được đường giợi hạn khả năng sản xuất của 2 QG các bạn tự vẽ nhé.xác định lợi thế do TMQT đem lại cho mỗi quốc gia:15000A=20000B .php?t=30808&page=1#ixzz1sDAfIUZe ví dụ 1:cho mô hình giữa 2 quốc gia 1 và quốc gia 2 như sau:đơn vị:(lao động/sản phẩm) 80000lđ 90000lđ QG1 QG2 sản phẩm A 4 2 sản phẩm B 1 3 câu hỏi:a.xác định khung trao đổi giữa 2 QG c. bài giải: a.xác định mô hình mậu dịch giữa 2 QG và giải thích: -để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm A: QG1:1A=4B QG2:1A=2/3B(1A=0.vnecon.xác định mô hình mậu dịch giữa 2 QG?giải thích? b.vn/showthread.67B) =>3A=2B -để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm B: QG1:1B=1/4A(1B=0. b.

mức thặng dư đối với người sản xuất.khả năng tieu dùng là: 20000B =>15000A 60000lđ =>thừa 30000lđ =>khi đem trao đổi quốc tế thì QG2 tăng thêm 15000A d.khả năng tiêu dùng là:30000A =>10000B 60000lđ =>thừa 30000lđ =>kkhi đem trao đổi quốc tế thì QG2 tăng thêm 10000B tự sản xuát. Thu nhập chính phủ từ thuế NK = 1.khả năng tiêu dùng là: 60000B =>5000A 60000lđ =>thừa 20000lđ =>khi đem trao đổi quốc tế thì QG1 sẽ tăng thêm 10000A tự sản xuất.5 USD Mức tăng thặng dư đối với nhà sản xuất = 4.vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của 2 QG QG1:ta có phương trình:4A+1B=80000 lđ QG2:ta có phương trình:2A+3B=90000 lđ dựa vào 2 phương trình đó ta có thể vẽ được đường giợi hạn khả năng sản xuất của 2 QG các bạn tự vẽ nhé.khả năng tiêu dùng là: 15000A =>20000B 60000lđ =>thừa 20000lđ =>khi đem trao đổi thì QG1 tăng thêm 40000B QG2:chuyên môn hóa sản xuất spA =>khả năng sản xuất là:45000A trao đổi quốc tế. mức giảm thặng dư người tiêu dùng khi CP đánh thuế. Q2 : Sản lượng sản xuất Q3.20000B tự sản xuất. Bai 2 Cho phương trình đường cung và cầu đối với mặt hàng X của quốc gia nhỏ là : S(x)=2+6P(x) (1) D(x)=20-4P(x) (2) Biết giá hàng hóa trước khi nhập khẩu là P=1USD.75 USD Giả sử quốc gia tham gia vào khu vực mậu dịch tự do với mức thế nhập khẩu chỉ còn 5% Hãy tính các chỉ tiêu: thu nhập của chính phủ.khả năng tieu dùng là:30000A .khả năng tiêu dùng:60000B -15000A tự sản xuất. Q4 : Sản lượng tiêu dùng .5 USD Mức giảm thặng dư người tiêu dùng khi CP đánh thuế = 7. Chính phủ đánh thuế T=50%.QG1:chuyên môn hóa sản xuất spB =>khả năng sản xuất là:80000B trao đổi quốc tế. Bài làm: Ta có : P0 : Giá hàng hóa khi chưa đánh thuế P1: Giá hàng hóa khi bị đánh thuế Q1. Rút ra nhận xét.

375 USD Hướng dẫn giải bài tập Kinh tế quốc tế HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP 1.05= 15. Q3.(0.05) = 1. Q2. Bài tập về Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối và Lợi thế so sánh: Cho bảng số liệu về chi phí sản xuất (giờ công) cho mỗi đơn vị sản phẩm ở các quốc gia như sau: a.66 (USD) (d).75 USD xuống còn 1.(15.(Q2 + Q1).05) = 0. về vải? Tại sao? .66 USD.05) = 1. Thu nhập của chính phủ giảm : từ 1.7. Mức tăng thặng dư đối với nhà sản xuất giảm : từ 4.(Q3 + Q4).3 Q3 = 20 – 4. Thu nhập của chính phủ từ thuế nhập khẩu = (P1.(P1 – P0) = ½.1. Nước nào có lợi thế tuyệt đối về thép.P1 = P0(1+T) = 1(1+0.(8.1 = 8 Q2 = 2 + 6.P0).5 USD xuống còn 0. Q4 Q1 = 2 + 6.5 = 0.795 USD.(0. Mức giảm thặng dư người tiêu dùng khi chính phủ đánh thuế = ½. Nhận xét : Sau khi tham gia vào khu vực mậu dịch tự do thì: Mức giảm thặng dư đối với người tiêu dùng giảm từ 7.(Q3 – Q2) = 0.3 + 8). (2) ta tính Q1.05.1.795 (USD) ©.05 (USD) Dựa vào pt (1).(P1 – P0) = ½.5USD xuống còn 0.375 (USD) (b).1 = 16 (a).05 = 8.8 Q4 = 20 – 4. Mức tăng thặng dư đối với nhà sản xuất = ½.8+16).

Hướng dẫn: a. (P được tính bằng USD) Cầu: QD = 400 . Nếu thương mại diễn ra giữa Nhật Bản và Việt Nam tại mức giá là 1 vải đổi 2 thép thì hai nước có lợi hay không? Giải thích? Hướng dẫn: a. Để tính toán lợi ích từ trao đổi với tỷ lệ đã cho. Giá cả tương quan chính là giá của sản phẩm này tính bằng sản phẩm khác dựa trên chi phí lao động trong phạm vi một quốc gia.Tương tự. Việt Nam có lợi thế tuyệt đối về cả hai sản phẩm. Vì vậy: . Nếu chính phủ áp dụng thuế quan nhập khẩu với thuế suất t = 25%.b. chi phí sản xuất thép và vải ở Việt Nam đều thấp hơn so với Nhật Bản. Trao đổi với Nhật Bản: 1vải = 2thép. Lợi ích thu được: 1vải – 0. Trao đổi với Việt Nam : 2thép = 1 vải. trước hết phải tính toán giá cả tương quan của từng sản phẩm của từng quốc gia. Px = Pw = 20USD Cung: Qs = -50 + 10x20 = 150 (X) .8vải = 0.Ở Nhật Bản: giá thép trong nước: 1thép = 0.8vải. Điều kiện tự do hoá thương mại: Giá cả trong nước = giá cả thế giới. b.4vải hay 2thép = 0. c. Bài tập về thuế quan Đồ thị cung cầu của một loại thành phẩm X ở thị trường nội địa cho bởi hai phương trình sau: Cung: QS = -50 + 10P. Xác định số lượng hàng nhập khẩu trong trường hợp tự do hoá thương mại b. ở Việt Nam : giá vải trong nước: 1vải = 1thép.2vải. Hãy tính toán những lợi ích và thiệt hại của thuế quan nói trên.5P Sản phẩm X được bán trên thị trường thế giới với giá Pw = 20USD. . Tóm tắt ở bảng sau: 2. xác định số lượng hàng nhập khẩu. Lợi ích thu được: 1thép – 1thép = 1thép. a. Ta thấy. Vi vậy.

25) = 25USD. Cung: Qs = -50 + 10x25 = 200 (X) Cầu: Qd = 400 – 5x25 = 275 (X) Nhập khẩu: Qnk (CD) = Qd – Qs = 275 – 200 = 75 (X) c.Thặng dư tiêu dùng giảm (TDTD) = a + b + c + d = [(275 + 300)x5]/2 (USD) . giá cả hàng hoá nhập khẩu bây giờ sẽ là Pt = Pw(1 + 0.Cầu: Qd = 400 – 5x20 = 300 (X) Nhập khẩu: Qnk (AB) = Qd – Qs = 300 – 150 = 150 (X) b.Thu ngân sách chính phủ (NSCP) = c = 75 x 5 (USD) . Tính toán những lợi ích và thiệt hại của thuế quan: Tính toán theo hình minh hoạ dưới đây: . Thuế nhập khẩu t = 25%.Thặng dư sản xuất tăng (TDSX) = a = [(150 + 200)x5]/2 (USD) .Thiệt hại xã hội do thuế quan = TDTD – TDSX – NSCP (USD) .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful