CẤU TRÚC TỔ CHỨC

BỘ MÔN: QUẢN TRỊ HỌC GV: ThS.Nguyễn Văn Tuấn

Trần Đại Thắng Ngô Tiến Đạt Nguyễn Lê Duy Khương

41003096 21000629 21001604

Trương Quốc Tân Võ Ngọc Anh Nguyễn Ngọc Hưng

K1002917 41000124 G1001394

NHÓM 7

NỘI DUNG
1 2 3 4

CƠ CẤU TỔ CHỨC NGUYÊN TẮC CƠ CẤU TỔ CHỨC YÊU CẦU THIẾT KẾ CCTC CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH CCTC

5
6

CÁC MÔ HÌNH CCTC
CCTC PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM

1. CƠ CẤU TỔ CHỨC

1.1 Khái niệm:

Cơ cấu tổ chức quản trị là một chỉnh thể các khâu, các bộ phận khác nhau, được chuyên môn hoá và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau và được bố trí theo các cấp quản trị nhằm thực hiện mục tiêu chung của tổ chức.

1. CƠ CẤU TỔ CHỨC HỮU CƠ CƠ GIỚI Mối quan hệ cấp bậc cứng nhắc Nhiệm vụ cố định Nhiều quy tắc Kênh truyền thông chính thức Quyền hành quyết định tập trung Cơ cấu tổ chức cao hơn Sự cộng tác (cả chiều dọc và chiều ngang) Nhiệm vụ thích ứng Một vài quy tắc Truyền thông phi chính thức Quyền hành quyết định phi tập trung Cơ cấu tổ chức phẳng hơn .

CƠ CẤU TỔ CHỨC 1.2 Đặc trưng của một cơ cấu tổ chức: Chuyên môn hóa xác định những nhiệm vụ cụ thể và phân chia chúng cho các cá nhân hoặc nhóm đã được đào tạo để thực hiện những nhiệm vụ đó. Phối hợp gồm những thủ tục chính thức và không chính thức hợp nhất những hoạt động của những cá nhân.1. Những tổ chức khác nhau sẽ phân bổ quyền hành khác nhau. Tiêu chuẩn hóa Liên quan đến các thủ tục ổn định và đồng nhất mà các nhân viên phải làm trong quá trình thực hiện công việc của họ. các đội và các bộ phận khác nhau trong tổ chức Quyền hành Về cơ bản là quyền ra quyết định và hành động. .

3 Yếu tố ảnh hưởng cơ cấu tổ chức: Đặc điểm hoạt động Mục tiêu.1. CƠ CẤU TỔ CHỨC 1. chiến lược phát triển CCTC Môi trường hoạt động Quy mô hoạt động Khả năng về nguồn lực .

1. Khi môi trường thay đổi nhanh chóng cơ cấu tổ chức phải linh hoạt/hữu cơ Cần sự phân tán quyền lực . chi phí thấp cần cơ cấu cơ giới hoặc chặt chẽ Gia tăng sự phối hợp giữa các cấp hoặc đa dạng hóa kinh doanh cần một cơ cấu hữu cơ Môi trường thay đổi nhanh hơn nhà quản trị phải đối mặt với nhiều vấn đề hơn. CƠ CẤU TỔ CHỨC Chiến lược các chiến lược khác nhau cần những cơ cấu khác nhau Một chiến lược phân biệt cần một cơ cấu hữu cơ.

kiến thức của các nhân viên và đưa tất cả chúng với nhau vào trong một mô hình hoạt động chính.1. nguyên vật liệu. CƠ CẤU TỔ CHỨC Quy mô tổ chức ảnh hưởng đáng kể đến cơ cấu tổ chức. Cần phải tính toán và phân tích kỹ càng các yếu tố nguồn lực để chọn lựa chính xác mô hình cơ cấu tổ chức hiệu quả. Cơ cấu thích hợp khi đó sẽ là cơ cấu hữu cơ. Công nghệ phức tạp hơn thì các nhà quản trị sẽ khó khăn hơn để sắp xếp tổ chức. . Đặc điểm hoạt động: tổ chức sử dụng thiết bị. kỹ năng. Khả năng về nguồn lực: bao gồm nhân lực và vật lực. khi quy mô tổ chức mở rộng: Sẽ có nhiều bộ phận hơn đòi hỏi quyền hành phi tập trung Truyền thông phi chính thức Có nhiều mối quan hệ theo chiều ngang và dọc.

2. NGUYÊN TẮC CCTC Thiết kế CCTC đảm bảo các nguyên tắc sau: Nguyên tắc gắn với mục tiêu  Nguyên tắc thống nhất chỉ huy  Nguyên tắc hiệu quả kinh tế  Nguyên tắc cân đối  Nguyên tắc linh hoạt  An toàn trong hoạt động  .

Nguyên tắc hiệu quả kinh tế: Nhắm vào cắt giảm chi phí trong tương quan hoạt động đạt kết quả cao nhất. Mục tiêu là cơ sở để xây dựng bộ máy tổ chức của DN.2. . NGUYÊN TẮC CCTC Nguyên tắc tổ chức gắn với mục tiêu: Cơ cấu tổ chức phải thuận lợi nhất cho việc đạt đến mục tiêu chung. Nguyên tắc thống nhất chỉ huy: Mỗi cấp dưới chỉ có một cấp trên trực tiếpđể báo cáo và thực hiện chỉ thị thống nhất cho một CV nhất định giúp các nhóm phối hợp hoạt động nhịp nhàng để hoàn thành CV đúng hạn theo yêu cầu của khách hàng.

Nguyên tắc linh hoạt: Để ứng phó kịp thời với sự thay đổi của môi trường bên ngoài ->đòi hỏi bản thân nhà QT cũng phải linh hoạt trong các QĐ đáp ứng với sự thay đổi của tổ chức. Nguyên tắc an toàn và tin cậy: Bộ máy quản trị phải bảo đảm độ an toàn và tin cậy trong hoạt động. NGUYÊN TẮC CCTC Nguyên tắc cân đối: Cả ba điểm đó cần được quy định cho từng bộ phận/ chức danh trong tổ chức và tương xứng với nhau ->tạo sự ổn định nội bộ.2. có khả năng chịu được tác động bên trong và bên ngoài trong những giới hạn nhất định .

luôn luôn đi sát và phục vụ sản xuất.3. còn cấp quản trị thể hiện sự phân chia chức năng quản trị theo chiều dọc) đều thiết lập những mối liên hệ hợp lý với số lượng cấp quản trị ít nhất trong doanh nghiệp cho nên cơ cấu tổ chức quản trị mang tính năng động cao. . -Tính linh hoạt: Cơ cấu tổ chức quản trị có khả năng thích ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong doanh nghiệp cũng như ngoài môi trường. YÊU CẦU CỦA CCTC -Tính tối ưu: Giữa các khâu và các cấp quản trị (khâu quản trị phản ánh cách phân chia chức năng quản trị theo chiều ngang.

Tiêu chuẩn xem xét yêu cầu này là mối tương quan giữa chi phí dự định bỏ ra và kết quả sẽ thu về. YÊU CẦU CỦA CCTC -Tính tin cậy lớn: Cơ cấu tổ chức quản trị phải bảo đảm tính chính xác của tất cả các thông tin được sử dụng trong doanh nghiệp nhờ đó bảo đảm sự phối hợp với các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận của doanh nghiệp.3. . -Tính kinh tế: Cơ cấu bộ máy quản trị phải sử dụng chi phí quản trị đạt hiệu quả cao nhất.

GĐ HÌNH THÀNH CCTC Các giai đoạn hình thành cơ cấu tổ chức quản trị A. Giai đoạn phân tích C. Giai đoạn xây dựng B. Giai đoạn thiết kế .4.

15 .

Yêu cầu của giai đoạn Hệ thống truyền thông trong tổ chức được thiết kế và triển khai như thế nào ? Với tổ chức đã có sẵn. Giai đoạn phân tích b.5.Phân tích và tổng hợp các mối liên hệ giữa mục tiêu của tổ chức và mô hình của tổ chức Xác định các chức năng cần thiết và mô hình cơ cấu của tổ chức phù hợp để thực hiện các mục tiêu mà tổ chức đã đề ra a. trách nhiệm và mối quan hệ giữa các bộ phận và các cấp được thiết kế ra sao ? . giai đoạn này tập trung phân tích những hạn chế của tổ chức để tìm ra cách thức cải tiến tổ chức Mô hình cơ cấu tổ chức nào sẽ đáp ứng được mục tiêu và phương hướng hoạt động của tổ chức ? Quyền hạn. Nhiệm vụ của giai đoạn 5.1.

phân hệ trong tổ chức 5. hợp lý. xây dựng các bảng phân tích công việc và các biểu cung cấp thông tin cần thiết Xây dựng các quy chế.a. Yêu cầu của giai đoạn Phải đảm bảo tính chuyên môn hoá Phải đảm bảo tính đồng bộ. Nhiệm vụ của giai đoạn Chi tiết hoá các phân tích và tính toán các thông số cần thiết như số lượng các bộ phận và phân hệ. khối lượng công việc. khoa học và hiệu quả Cơ cấu tổ chức phải phù hợp với mục tiêu của tổ chức . trình độ chuyên môn. số lượng nhân viên. Giai đoạn thiết kế b.5.2. nguyên tắc hoạt động và thiết lập những quy tắc hoạt động cho các bộ phận.

Nhiệm vụ của giai đoạn Giao nhiệm vụ cho các cá nhân. Giai đoạn xây dựng b.3.Chính thức xác định mô hình cơ cấu tổ chức Thể chế hoá cơ cấu tổ chức Bổ nhiệm các chức vụ quản lý a.5. trách nhiệm trong tổ chức Đưa tổ chức vào vận hành chính thức . các bộ phận trong tổ chức 5. Công việc cụ thể của giai đoạn Phân chia công việc Hình thức hoá các mối liên hệ quyền hạn.

5.chức năng Cơ cấu tổ chức theo ma trận Cơ cấu tổ chức phân theo địa lý Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm Cơ cấu tổ chức theo khách hàng . CÁC MÔ HÌNH CCTC Có 7 mô hình cơ bản sau:        Cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến Cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng Cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến .

.

Nhược điểm Ưu điểm  Người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện  Đảm bảo chế độ một thủ trưởng  Người thừa hành chỉ nhận mệnh lệnh  Hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có từ một người lãnh đạo cấp trên trực tiếp trình độ  Dễ dẫn đến cách quản lý gia trưởng  Chế độ trách nhiệm rõ ràng .

Ưu điểm  Sử dụng được các chuyên gia giỏi trong việc ra các quyết định quản trị  Không đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức toàn diện  Dễ đào tạo và dễ tìm nhà quản trị Nhược điểm  Vi phạm nguyên tắc thống nhất chỉ huy  Chế độ trách nhiệm không rõ ràng  Sự phối hợp giữa lãnh đạo và các bộ phận chức năng khó khăn .

  Ưu điểm Có được ưu điểm của cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng Tạo điều kiện cho các giám đốc trẻ Nhược điểm Nhiều tranh luận vẫn xảy ra Hạn chế sử dụng kiến thức chuyên môn Vẫn có xu hướng can thiệp của các đơn vị chức năng .

nhanh  Phạm vi sử dụng còn hạn chế vì một chóng trình độ nhất định . sử dụng nhân lực có hiệu quả người lãnh đạo và các bộ phận  Đáp ứng được tình hình sản xuất kinh doanh  Cơ cấu này đòi hỏi nhà quản trị phải nhiều biến động có ảnh hưởng lớn  Hình thành và giải thể dễ dàng.Ưu điểm Nhược điểm  Tổ chức linh động  Dễ xảy ra tranh chấp ảnh hưởng giữa  Ít tốn kém.

 Ưu điểm + Chú ý đến thị trường và những vấn đề địa phương + Hiểu biết cao về nhu cầu khách hàng + Có thông tin trực tiếp tốt hơn với những đại diện của địa phương + Cung cấp cơ sở đào tạo những nhà tổng quản trị  Nhược điểm + Cần có nhiều người có năng lực quản lý chung + Tạo nên tình trạng trùng lắp trong tổ chức .

 Ưu điểm Hiểu rõ về sản phẩm/dịch vụ cung ứng Trách nhiệm về lợi nhuận đối với sản phẩm rõ ràng  Nhược điểm Tạo nên tình trạng trùng lắp trong tổ chức .

 Ưu điểm + Hiểu rõ nhu cầu khách hàng + Tác động tốt về tâm lý đối với khách hàng  Nhược điểm + Cần có người quản lý và chuyên gia tham mưu về các vấn đề của khách hàng + Các nhóm khách hàng không phải luôn xác định rõ ràng .

phạm vi phục vụ và các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài khác. những người tham gia thực hiện công việc. cần nhấn mạnh rằng không có cách nào là tốt nhất để xây dựng tổ chức. ở bất kỳ mức độ nào. Ngược lại. Tuy nhiên. Các yếu tố này bao gồm các loại công việc phải làm. Để thực hiện được điều đó. công nghệ được sử dụng.CCTC PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM Chúng ta đã nghiên cứu nhiều phương thức hình thành nên các bộ phận và phân hệ của tổ chức. phần lớn các tổ chức đều cần đến các hình thức phân chia bộ phận hỗn hợp -> Vậy mô hình tổ chức hỗn hợp là gì? . mô hình được lựa chọn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau trong mỗi hoàn cảnh nhất định. đối tượng phục vụ. việc lựa chọn một cách phân chia cụ thể cần được tiến hành sao cho có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả. cách thức tiến hành công việc.6.

Thông thường tổ chức lấy 1 loại mô hình nào đó làm cơ sở và đưa thêm vào đó các mô hình tổ chức khác nếu thấy cần thiết.CCTC PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM -Mô hình tổ chức hỗn hợp là sự kết hợp 2 hay nhiều mô hình tổ chức khác nhau. . -Ví dụ về mô hình tổ chức hỗn hợp trong 1 công ty thương mại lớn.6.

TGD Tài chính Giám đốc khu vực miền bắc Giám đốc khu vực Miền trung Giám đốc Khu vực Miền nam •  Khách hàng/ •  Sản phẩm Quản lí Bán buôn Quản lí Bán lẻ Quản lí giao dịch với Các cơ quan nhà nước .TGD Kinh doanh P.TGD Nhân sự •  Địa dư P.CCTC PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM •  tiêu chí hình thành các bộ phận Tổng giám đốc Tổng giám đốc Tổng giám đốc •  Chức năng P.6.

CCTC PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM Ưu điểm của mô hình tổ chức hỗn hợp là +tổ chức có thể khai thác triệt để ưu điểm của mô hình chính đồng thời giảm được nhược điểm cử nó nhờ vào mô hình kết hợp. Tuy vậy. +tạo lên sự chuyên môn hóa cao từ điều hành đến sản xuất và phân phối sản phẩm +giúp giải quyết được những tình huống phức tạp.phân hệ quá nhỏ và có thể làm tăng yếu điểm của mỗi loại mô hình. việc kết hợp đúng đắn các mô hình thuần tuý có thể giảm được các nhược điểm nói trên . Nhược điểmcủa mô hình tổ chức hỗn hợp là: +Cơ cấu tổ chức phức tạp dẫn đến việc hình thành các bộ phận.6.

CCTC PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM Đặc điểm của mô hình này là: +công ty được chia nhỏ thành nhiều bộ phận. Điều kiện áp dụng của mô hình này là: +áp dụng cho các công ty. +Cần nhiều lãnh đạo cũng như nhân viên. .phòng ban khác nhau.6. doanh nghiệp lớn +đội ngũ lãnh đạo và nhân viên phải chuyên nghiệp.

CCTC PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM .6.

Những ưu điểm và nhược điểm của cơ cấu tổ chức công ty VINAMILK .

Ưu điểm Nhược điểm •Các bộ phận làm việc sẽ nhận mệnh •Dễ dẫn đến mâu thuẫn giữa các lệnh trức tiếp từ 1 nhà lãnh đạo cấp trên đơn vị chức năng khi đề ra mục tiêu trực tiếp hay chiến lược •Phát huy đầy đủ hơn ưu thế chuyên môn hóa ngành nghề theo chức năng từng đơn vị •Giữ được sức mạnh và uy tín của các chức năng chủ yếu •Thiếu sự phối hợp hành động giữa các phòng ban chức năng •Chuyên môn hóa cao cán bộ quản lí sẽ có tầm nhìn hạn hẹp vì chỉ ở chuyên môn của mình.ko giỏi hoặc không quan tâm đến chuyên môn khác •Hạn chế phát triển đội ngũ quản lí chung •Trách nhiệm vấn đề thực hiện mục tiêu chung của tổ chức thường được gán cho cấp lãnh đạo cao : tổng giám đốc •Đơn giản hóa việc đào tạo •Chú trọng hơn đến tiêu chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên •Tạo điều kiện cho việc kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất •Hiệu quả tác nghiệp cao đối với nhiệm vụ lặp đi lặp lại hàng ngày .

Cơ cấu tổ chức của cty FPT telecom: cơ cấu tổ chức hỗn hợp .

Những ưu điểm và nhược điểm của cơ cấu tổ chức công ty FPT .

•Có tác dụng tốtđối với các tổ chức lớn •Tuy nhiên có thể khắc phục các điềm yếu này bằng cách kết •Chuyên môn hóa một số cơ hợp đúng đắn các mô hình cấu tổ chức theo nhiệm vụ chức thuần túy năng từng đơn vị. .CCTC PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM Ưu điểm Nhược điểm •Ưu điểm lớn nhất của mô hình hỗn hợp là sự kết hợp nhiều mô hình cho phép tổ chức lợi dụng được các ưu thế của mô hình tổ chức chính đồng thời ít ra cũng giảm được ảnh hưởng của các nhược điểm của nó. •Giúp xử lý các tình huống phức tạp dễ dàng •Tốn nhiều thời gian cho công tác kiểm tra kiểm sóat. •Cấu trúc công ty sẽ phức tạp do có nhiều bộ phân •Dẫn đến tình trạng giảm hiệu quả quản trị •Quyền hành của nhà quản lý cấp cao bị phân tán.

Nguồn: TaiLieu.vn .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful