BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ BÀI 7: ĐIỀU CHẾ AXIT SUNFANILIC Nhóm Thực Hiện: Nhóm

1 Ngày Thực Hành:24-10-2009 Điểm Lời phê

I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM: - Điều chế axit sunfanilic (Axit p-aminobenzensunfonic) II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT: Phản ứng sunfo hóa là quá trình gắn nhóm sunfo –SO2OH vào phân tử hữu cơ tạo thành liên kết C-S. Sản phẩm tạo thành R-SO3H gọi là axit sunfonic, arylsunfoaxit hay sunfoacid. Các tác nhân thường dùng là axit sunfuric với nồng độ khác nhau, oleum, anhidrit sunfurơ và oxi, anhidrit sunfurơ và clo, axit closunfonic,… Các hydrocacbon đa vòng được sunfo hóa rất dễ dàng, naphtalen được sunfo hóa khó hơn còn benzen khó hơn nữa. Phản ứng sunfo hóa với axit sunfuric có tính thuận nghịch. Ñeå ngaên ngöøa phaûn öùng thuûy phaân, phaûi duøng dö axit sunfuric töø 2-5 laàn ñuû ñeå lieân keát vôùi nöôùc taùch ra vaø ñaûm baûo noàng ñoä taùch nhaân sunfo hoùa khoâng thaáp hôn 100%. Nhöng caùch ñoù thöôøng laøm khoù khaên cho vieäc taùch sunfoaxit, neân toát nhaát laø loaïi nöôùc khoûi hoãn hôïp phaûn öùng baèng phöông phaùp chöng caát ñaúng phí ( trong tröôøng hôïp naøy, duøng dö benzen ).
III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:

Quá trình điều chế được mô tả theo sơ đồ sau:

Quá trình có thể được chia làm 2 giai đoạn: + Giai đoạn 1: Tổng hợp acid sulfanilic + Giai đoạn 2: Tinh chế sản phẩm Quá trình diễn ra thí nghiệm – giải thích hiện tượng: Giai đoạn 1: Tổng hợp acid sulfanilic - 10 ml anilin +35 ml H2SO4đđ vào bình cầu Ban đầu khi cho acid H2SO4 vào anilin phải làm lạnh b́ình cầu và chỉ cho khoảng 2 – 3 ml cho đến khi khói trắng bay ra hết mới cho hết lượng anilin c̣òn lại vào. - Lắp hệ thống ống sinh hàn, đun bằng nồi cách cát đến khoảng 1800 C sau đó làm nguội tới nhiệt độ phòng. Phản ứng sunfo hóa giữa anilin và H2SO4 đặc:

Giải thích: Điều chế axit này cần nhệt độ 180-1900C vì ở nhiệt độ thấp phản ứng sẽ tạo ra sản phẩm phụ o- aminobenzensunfonic (80oC).

làm lạnh. anilin phản ứng với H2SO4đ cho muối natri hidro sunfat anilin. Giai đoạn 2: Tinh chế sản phẩm . 1. Ta axit hóa bằng HCl là để chuyển dạng muối về dạng axit.Thêm 0. . . Sau đó cân sản phẩm thu được là axit sunfanilic .Đó là dựa vào tính chất Anilinsunfat tan trong kieàm. nếu tan hết thì phản ứng đã kết thúc.lọc.Do than hoạt tính có tác dụng hấp phụ mạnh các chất vô cơ khác lẫn trong sản phẩm.tạo lại các chất ban đầu do phản ứng sunfo hóa bằng axit sunfuric có tính thuận nghịch. Khi đun nóng. Axit hóa nước lọc bằng HCl 10% đến khi giấy quì đổi màu.Rót hỗn hợp vào bercher chứa 75ml nước. Phải hòa tan vào NaOH để tạo muối natrisunfat nhằm tăng khả năng hòa tan. rửa nhiều lần là để giảm tối đa nồng độ HCl còn dư. IV TRẢ LỜI CÂU HỎI. . đồng thời hạn chế sự bay hơi của axit sunfanilic H2N-C6H4-SO3H + NaOH → H2N-C6H4-SO3Na +H2O .+ Ta kiểm tra phản ứng kết thúc chưa bằng cách lấy một giọt hỗn hợp nhỏ vào dung dịch NaOH. lọc rửa kết tủa bằng 15ml nước lạnh ta thấy kết tinh trong suốt dạng đường.Làm khô bằng cách ép giữa 2 lớp giấy lọc. muối này bị tách nước tạo ra axit phenylsunfamic. Cơ chế phản ứng: Phản ứng sunfo hóa giữa anilin và H2SO4 đặc : Trước hết. vì dư nó sẽ kết hợp với gôc –NH2 tạo muối amoni.Cho axit thô vào cốc và thêm 75ml nước đun đến 800C trên nồi cách thủy và thêm từng giọt NaOH 10% đến tan hoàn toàn. . Phaûn öùng chöa keát thuùc neáu thaáy anilin taùch ra töø anilinsunfat chöa phaûn öùng ít tan trong kieàm laøm ñuïc dung dòch.Lọc nóng và rửa phần cặn rắn trên phễu bằng 10ml nước nóng. làm lạnh. ở 180oC tạo axit sunfanilic Cụ thể: . thu được sản phẩm thô. đun nóng tiếp sẽ có hiện tượng chuyển vị nội phân tử .Kết tinh sản phẩm ở 5oC . cần để nguội và ngâm vào nước lạnh 5oC nhằm tránh phản ứng tách HSO3.5g than hoạt tính và đun tiếp 10 phút. Quá trình này có tác dụng làm sạch axit sunfanilic.

Điều chế β -Naphtol da cam.Phản ứng sunfo hóa là phản ứng thuận nghịch sinh ra nước. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM: . Nếu gia nhiệt đến 180OC có hiện tượng đồng phân hóa. Sản phẩm phụ của phản ứng thường gặp là : Sản phẩm trên xuất hiện khi nhiệt độ phản ứng <180oC (80-90OC). các axit arylsunfonic và muối của chúng sử dụng để tổng hợp chất màu dễ tan trong nước. . tạo thành axit p-aminobenzensunfonic. Khi nồng độ giảm đến 65% khả năng sunfo hóa không c̣òn nữa. Nhóm sunfo là nhóm thế loại hai nên muốn sunfo hóa cho sản phẩm hai nhóm sunfo trở lên phải dùng olein (SO3). 2. các hợp chất aryl alkylsunfonat là chất tẩy rửa tốt (khả năng tẩy rửa tốt là các aryl alkyl sunfonat có gốc alkyl thẳng và có C11 – C14) BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ BÀI 8: ĐIỀU CHẾ β -NAPHTOL DA CAM Nhóm Thực Hiện: Nhóm 1 Ngày Thực Hành:29-10-2009 Điểm Lời phê I. Ngoài ra sản phẩm tạo thành thường có sự thuận nghịch theo phương trình: 3. Ứng dụng: Các hợp chất aryl sunfonic dùng để tổng hợp các dẫn xuất khác của hydrocacbon thơm.

Phaûn öùng tieáp vó laø phaûn öùng theá SE nhöng cation diazoni laø taùc nhaân electrophin yeáu neân chæ töông taùc ñöôïc vôùi nhöõng hôïp chaát thôm coù khaû naêng phaûn öùng cao nhö nhöõng hôïp chaát coù chöùa nhoùm theá loaïi I (+I vaø +C). thực chất là phản ứng thế electrophin vào nhân thơm.II. là kết quả của sự tương tác giữa muối diazoni với những hợp chất thơm có nhóm đẩy electron. Phaûn öùng tieáp vó phuï thuoäc nhieàu vaøo giaù trò pH cuûa moâi tröôøng phaûn öùng.5-7) vaø trong moâi tröôøng kieàm yeáu ñoái vôùi phenol (pH=5-8). Trên thực tế axit nitrơ không bền nên thường dùng axit nitrơ mới sinh khi cho natri nitrit tác dụng với axit vô cơ mạnh (HCl hay H2SO4). CƠ SỞ LÝ THUYẾT: Phản ứng tổng hợp màu azo: là phản ứng azo hóa. Muối diazoni: là sản phẩm phản ứng diazo hóa khi cho axit nitrơ tác dụng amin bậc một trong môi trường axit. noùi chung phaûn öùng tieáp vó khoâng xaûy ra. Neáu vò trí naøy bò chieám bôûi nhoùm COOH hay SO3H thì caùc nhoùm ñoù bò thay theá.Naphtol da cam bằng phản ứng ghép đôi azo. Taùc nhaân diazo hoùa töø acid nitro trong moâi tröôøng acid coù theå laø Phụ thuộc vào nồng độ axit vô cơ III. Phaûn öùng diazo hoùa thuoäc loaïi phaûn öùng theá hidro cuûa nhoùm amin baèng taùc nhaân electrophin. vaø eter. Phenol vaø amin tieáp vó tröôùc heát vaøo vò trí para. phenol. Moâi tröôøng kieàm maïnh cuõng khoâng thích hôïp cho phaûn öùng naøy. neáu laø nhoùm CHO thì tieáp vó xaûy ra ôû vò trí octo. Vì taïo thaønh diazotat khoâng coù khaû naêng tham gia phaûn öùng. Dung dòch muoái diazoni ñieàu cheá ra coù moâi tröôøng acid maïnh. αNaphtol tieáp vó öu tieân ôû vò trí 4 coøn β-naphtol ôû vò trí 1. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM: Điều chế β . Có hai giai đoạn chính trong quá trình thí nghiệm: . phaûn öùng tieáp vó chæ xaûy ra trong moâi tröôøng acid yeáu hay trung tính ñoái vôùi amin (pH=3. ñoù laø amin vaø daãn xuaát theá ankyl. trong moâi tröôøng ñoù. Thöïc teá.

5ml NaOH) + (2g natri nitrit + 25ml nước) + nhiệt độ thấp + khuấy + 15ml dung dịch acid clohiđric 4N. Phản ứng này bắt đầu bằng sự proton hóa acid nitrơ.+ + Giai đoạn 1: điều chế muối diazoni Giai đoạn 2: Phản ứng ghép đôi azo Quá trình diễn ra thí nghiệm – giải thích hiện tượng: Giai đoạn 1: điều chế muối diazoni Thao tác: (5g acid sunfanilic + 12.naphtol phản ứng với NaOH tạo muối do khó tan trong nước. . tiếp theo là sự đồng phân hóa hỗn hợp chất nitro và phân cắt diazo hydrat. rồi nitrozo hóa amin theo quá trình chậm như phản ứng trình bày ở trên. muối điazori tạo thành bị phân hủy tạo phenol+N2 +HCl Đồng thời ta phải dùng dư HCl vì khi muối tạo ra sẽ có thể tác dụng với gốc amin tạo hợp chất dạng Ar–N=N-NH-Ar và HCl. Phản ứng : Ta cho axit sunfanilic tác dụng với NaOH trước vì axit sunfanilic khó tan trong nước nên ta phải muối hóa bằng NaOH. Vì HNO2 không bền nên ta dùng HNO2 mới sinh ra từ NaNO2 + HCl để phản ứng với muối natrisunfat của axit sunfanilic. Sau đó cho muối này phản ứng với HNO2 tạo muối diazoni. Ta tiến hành phản ứng ở nhiệt độ thấp vì nếu ở nhiệt độ cao. Phản ứng : Đầu tiên . Giai đoạn 2: Phản ứng ghép cặp azo: Thao tác: sản phẩm phản ứng trên + ( 4g .naphtol + 50ml NaOH 2N) + khoảng 30 phút → chất màu vàng cam tách ra + dd NaCl bão hòa  lọc thu kết quả.

tạo hiệu suất cao cho phản ứng. không kèm theo sự giải phóng N2.Naphtol da cam hay còn gọi da cam (II). lụa. da cam axit là chất kết tinh màu vàng da cam sáng. gỗ. Phản ứng này xảy ra dựa vào cơ chế ghép đôi cập azo. –NHR…). Ứng dụng: sử dụng làm phẩm nhuộm len. Tính chất của β . gọi là phản ứng ghép đôi azo.Sau đó muối này được trộn với dung dịch muối diazoni ở giai đoạn 1 thực hiện phản ứng ghép cặp azo. giấy trong công nghiệp. 3. Cơ chế phản ứng ghép cặp azo : Các muối diazonium là các tác nhân ái điện tử tương đối yếu. chúng có thể tham gia phản ứng thế ái điện tử vào nhân thơm của các dẫn xuất hydrocacbon thơm có chứa nhóm tăng hoạt (như –OH.Naphtol da cam : β . Cho β . da. 1. tan tốt trong nước.naphtol tác dụng với NaOH trước: . Phản ứng hình thành sản phẩm chứa azo –N N–. Do hợp chất màu azo có khả năng tan trong nước nên cho NaCl bão hòa vào nhằm làm giảm khả năng tan. –NH2. –OR. IV TRẢ LỜI CÂU HỎI. Phản ứng ghép đôi này xảy ra chủ yếu ở vị trí para2. bắt vải. Phản ứng xảy ra theo cơ chế ái điện tử thông thường.

MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM: . sự dễ dàng oxy hóa tăng theo độ nuclêophin của nó. Dưới tác dụng của hiệu ứng đẩy điện tử của nhóm thế -O-.Ghép cặp azo có thể xảy ra trong hai môi trường : axit và kiềm. nghĩa là vào khả năng cho electron. Trong quá trình oxi hóa. .Điều chế axit Benzoic bằng phản ứng oxi hóa ankyl benzen II. Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường axit thì sản phẩm tạo thành lúc này có màu vàng. không phải màu cam.không có khả năng tham gia phản ứng ghép đôi.. BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ BÀI 9: ĐIỀU CHẾ AXIT BENZOIC Nhóm Thực Hiện: Nhóm 1 Ngày Thực Hành:5-11-2009 Điểm Lời phê I. còn các phenol khó tạo ra các anion phenolat → khả năng phản ứng ghép bị giảm. Nên việc dùng NaOH cũng phải phù hợp. Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường kiềm thì sẽ tạo ra β . còn tác nhân oxi hóa là tác nhân electrophin. phenol hay dẫn xuất tồn tại chủ yếu dưới dạng ion phenolate ArO-. Do đó phản ứng thế ái điện tử diễn ra dễ dàng hơn. Quá trình oxi hóa không chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất oxi hóa và chất bị oxi hóa mà còn vào điều kiện phản ứng (nhiệt độ. Tuy nhiên nếu pH lớn (pH > 10) muối diazonium lại phản ứng với OH. Trong môi trường axit mạnh.. Trong điều kiện này.) .Naphtol da cam như trong thí nghiệm. Tác nhân oxy hóa thường dùng là oxy không khí hay các tác nhân oxi hóa khác. ion phenolate được tăng mạnh hơn so với phenol hay dẫn xuất.Có 2 nguyên nhân cơ bản. Trong hai nguyên nhân sau đều chứng tỏ NaOH là thành phần môi trường không thể thiếu trong phản ứng. dung môi. các amin biến thành các muối amoni.hình thành hợp chất diazohydroxide Ar – N=N – OH hay diazotate ion Ar – N=N – O. chất hữu cơ thể hiện tính chất nucleophin.Phản ứng ghép đôi giữa muối diazonium với phenol hay dẫn xuất xảy ra tốt nhất trong môi trường kiềm nhẹ. CƠ SỞ LÝ THUYẾT: Phản ứng oxi hóa: quá trình oxi hóa ở mạch cacbon của phân tử tức là gắn nguyên tử oxy vào nguyên tử cacbon. nồng độ. .

Tiếp tục lọc. Phản ứng : (2) . ta thấy acid benzoic có dạng hình vảy tách ra. . axit nitric. rửa MnO2 và cô cạn dung dịch. làm khô → thu sản phẩm.5ml toluen + đun nóng cách thủy trong khoảng 2h. nên dùng ống sinh hàn hồi lưu để ngăn khả năng bay hơi toluen Khả năng oxi hóa của KMnO4 trong nước: 2KMnO4 + H2O → 2MnO2 + 2KOH + 3O Giai đoạn 2: acid hóa sản phẩm thu được trong phản ứng Thao tác: sản phẩm phản ứng (1) được lọc. Do toluen bay hơi ở nhiệt độ tương đối thấp. rửa. trong đó thường gặp nhất là Kalipenmanganat: 2KMnO4 + H2O → 2MnO2 + 2KOH + 3(O) (trung tinh hay kiềm) 2KMnO4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O + 5(O) (axit) Ngoài ra còn natri hay kali bicromat. … III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM: Có hai giai đoạn chính xảy ra trong quá trình thí nghiệm : + Giai đoạn 1: sử dụng tác nhân oxi hóa KMnO4 Giai đoạn 2: acid hóa sản phẩm thu được trong phản ứng + Quá trình diễn ra thí nghiệm – giải thích hiện tượng: Giai đoạn 1: sử dụng tác nhân oxi hóa KMnO4 Thao tác: (6.Tác nhân oxi hóa:thường dùng các tác nhân vô cơ hay hữu cơ .8g kali permangat + 80ml nước) + 2. Để nguội rồi acid hóa bằng HCl 1:1. Phản ứng : (1) Quá trình khử toluene bằng tác nhân oxi hóa KMnO4 thường khó xảy ra hơn alken và KMnO4 và do môi trường trung tính nên phản ứng xảy ra chậm và đòi hỏi nhiệt độ cao nên thời gian phản ứng tương đối lớn.

TRẢ LỜI CÂU HỎI : 1. Các gốc ankyl mạch dài của ankylbenzen khi bị oxi hóa vẫn bị cắt mạch thành nhóm –COOH tương tự như toluen. Do đó ta phải rửa MnO2 rắn lại bằng nước nóng. Tác nhân oxi hóa thường được sử dụng là KMnO4. Các nhóm ankyl dài khác được nối với benzen khi bị oxi hóa đều bị cắt thành một nhóm –COOH nối với benzen. và hạn chế việc dung dịch quá nóng sẽ sôi trào. do đó thời gian phản ứng thường kéo dài hơn. Na2Cr2O7 hay nitric acid loãng sẽ tấn công vào cacbocation tạo thành nhóm –COOH. Phản ứng oxi hóa vào mạch nhánh của ankylbenzene thường khó hơn phản ứng oxy hóa vào alken. giảm hiệu suất. Chú ý việc cô cạn dung dịch thường dùng phương pháp đun cách thủy vì như thế ta sẽ ổn định nhiệt. thu lại lượng sản phẩm nhiều hơn. tránh nhiệt cục bộ. IV. Cơ chế phản ứng oxi hóa : Các gốc ankyl có chứa nhóm nguyên tử hydrogen benzyl (ở cacbon α) trong điều kiện thích hợp có thể bị oxi hóa thành nhóm –COOH..Nếu sản phẩm phản ứng (1) còn màu hồng thì cho acid oxalic vào để khử hết KMnO4 C2H2O4 + 2KMnO4 → CO2 + K2CO3 + MnO2 + H2O Quá trình acid hóa MnO2 tạo thành trong phản ứng thường hấp thụ một lượng lớn sản phẩm. Phương pháp thăng hoa : . Sự dễ dàng oxi hóa ở nguyên tử cacbon alpha trong các đồng phân của benzen được giải thích bằng sự hình thành gốc hay cacbocation benzyl bền. 2. Việc sử dụng nước nóng thay cho nước lạnh vì khả năng tan trong nước nóng của hợp chất hữu cơ sẽ mạnh hơn (do yếu tố tăng nhiệt động hóa học).

Điểm 2: Khi chuẩn bị đun phải xem kĩ xem phễu có khít với chén sứ và giấy lọc hay ko. còn thưa để tinh thể ko rớt xuống chén sành trở lại. Sơ đồ minh họa: Kết tinh Phức tạp Thấp Cao Thăng hoa Đơn giản Cao Thấp • Ứng dụng của axit Benzoic : . cẩn thận tránh tình trạng giấy lọc có lổ lọt ra ngoài phễu (sẽ thất thoát chất tinh chế).Acid benzoic được tìm thấy trong tự nhiên dưới dạng chất rắn có lẩn nhiều tạp chất và bản thân acid benzoic có khả năng thăng hoa  ta có thể điều chế chúng bằng phương pháp thăng hoa (từ rắn  hơi) Bản thân của phương pháp thăng hoa luôn cho hiệu suất thấp vì vậy cần chú ý đến 3 đặc điểm sau đây: Điểm 1: Khi cắt giấy lọc. phải cắt lỗ to nhưng thưa (lỗ to sẽ làm cho tinh thể có hình kim dài đẹp. Điểm 3: Khi đun trên bếp tốt nhất là dùng phương pháp đun cách cát. So sánh hai phương pháp : KHÁC NHAU Đặc điểm Cơ chế phản ưng Độ tinh khiết Hiệu suất 3.

Đây là một chất ban đầu quan trọng để tổng hợp nhiều chất hữu cơ khác. Axit Benzoic có khả năng kháng nấm nên nó được sử dụng để bảo quản các trái cây có chứa benzoat.Axít này và các muối của nó được sử dụng làm chất bảo quản thực phẩm. . nông dược. Ngoài ra nó còn được sử dụng trong tổng hợp phẩm nhuộm.

Điều chế β . Mà phải tạo thành muối với một kiềm trước khi tham gia phản ứng este hóa. Ar –OH + NaOH → Ar–ONa + H2O. CƠ SỞ LÝ THUYẾT: Phản ứng este hóa: Este là sản phẩm phản ứng giữa axit vô cơ hoặc hữu cơ với rượu khi có mặt xúc tác acid mạnh như H2SO4 hoặc khí HCl khan.BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ BÀI 10: ĐIỀU CHẾ β . MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM: . Đối với các phân tử có vòng thơm tồn tại hiệu ứng hút điện tử rất mạnh của nhân thơm chính vì vậy không thể tham gia trực tiếp phản ứng este hóa như rượu với acid carboxylic. Cơ chế phản ứng este: RCOOH + R’OH .Naphtyl axetat II. Có thể sử dụng anhydride thay axit để điều chế este. phản ứng xảy ra theo một chiều và không cần phải sử dụng xúc tác.NAPTYL AXETAT Nhóm Thực Hiện: Nhóm 1 Ngày Thực Hành:12-11-2009 Điểm Lời phê I. Phản ứng xảy ra thuận nghịch với axit hữu cơ và một chiều với axit vô cơ.

nên hiệu ứng hút điện tử về phía nhân là rất mạnh nên tính acid của β .naphtolat sau đây: Giải thích cơ chế: Trong phân tử do có chứa 2 nhân thơm. + Giai đoạn 3: tinh chế sản phẩm. Thao tác: Lấy 25ml dung dịch NaOH 10% 500ml.naphtol không thể tham gia phản ứng este hóa trực tiếp với acid cacboxylic mà phải tạo thành muối β . .naphtol mạnh hơn ancol và nước chính vì vậy β . + Giai đoạn 2: este hóa bằng anhydrit axetic. Đây là phản ứng có bản chất là phản ứng trung hòa giữa axit và bazơ trong đó β . Giai đoạn 2: este hóa bằng anhydrit axetic. Quá trình diễn ra thí nghiệm – giải thích hiện tượng: Giai đoạn 1: chuyển naphtol sang dạng naphtolat. tại đây xảy ra phản ứng tạo thành β .naphtol thể hiện tính axit. thu được sản phẩm. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM: Phản ứng điều chế – Naphtyl Axetat thuộc loại phản ứng este hóa. tiếp tục cân 5g -naphtyl cho vào bình cầu.naphtolat trước.III. Quá trình này nhằm làm tăng mật độ điện tích giúp tạo điều kiện cho phản ứng este diễn ra. quá trình điều chế được chia làm 3 giai đoạn: + Giai đoạn 1: chuyển naphtol sang dạng naphtolat.

.naphtolat có thể được tóm tắt như sau: trước hết nhóm carbonyl của anhydrit được proton hóa.. . IV TRẢ LỜI CÂU HỎI. Cơ chế phản ứng: Cơ chế phản ứng este hóa giữa Anhydrit axetic và β . Sau đó làm lạnh trong khoang 30’ phút. hay chất tham gia còn dư bám vào tủa) nên ta phải thực hiện bước tinh chế sản phẩm. việc dùng anhydric axetic là dư so với lượng vừa đủ với lý thuyết dùng trong phản ứng (2).Sau khi kết tinh được sản phẩm.Lọc lấy tủa. 1. . . nguyên nhân là để trung hòa NaOH còn dư. trong bình cầu xuất hiện các kết tủa màu trắng tách ra khỏi dung dịch. Do sản phẩm thu được vẫn còn lẫn tạp chất (sản phẩm phụ. rửa kết tủa bằng nước Giai đoạn này xảy ra phản ứng sau: (2) Giải thích: Người ta sử dụng anhydric axetic nhằm phản ứng diễn ra một chiều và không cần xúc tác vì có tính axit mạnh hơn axit cacboxylic.naphtyl axetat tinh khiết. hình thành cation trung gian. hình thành sản phẩm este. . kèm theo giai đoạn proton hóa và tạo thành CH3COONa. đun nóng trên bếp điện vài phút. Giai đoạn 3: tinh chế sản phẩm.Sau thời gian 30’ lắc. Cuối cùng là giai đoạn tách proton tái sinh xúc tác. Do đó. Lọc để tách kết tủa ra khỏi dung dịch. Tiếp theo là giai đoạn tấn công của nguyên tử oxygen trên phân tử β . tạo điều kiện cho tinh thể tách ra nhanh hơn. khi kết tủa vừa tạo ra có màu trắng là do có lẫn tạp chất CH3COONa theo phản ứng: (CH3CO)2O + 2NaOH → 2CH3COONa + H2O Đá cho vào dùng để làm lạnh dung dịch. tiếp tục cho đá lạnh (200g) vào bình cầu và cho vào 6g anhydric axetic vào.Tinh chế sản phẩm bằng cách kết tinh lại trong ancol loãng. lắc bình cầu liên tục trong 30’.Sau khi β .Cho phần tủa thu được trên giấy lọc cho vào cồn loãng.naphtolat vào cation này. tiến hành lọc và sấy sản phẩm trong tủ sấy khoảng 20 phút ở 40 – 50oC  thu sản phẩm cuối cùng là β . dừng lại. và ửa bằng nước cất để loại bớt dung dịch còn bám trong tủa. Trên thực tế. . Trong giai đoạn này cồn góp phần hòa tan và giữ lại các sản phẩm phụ của phản ứng.naphtol hòa tan hết vào trong NaOH.

Sơ đồ minh họa.2. BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ BÀI 11: ĐIỀU CHẾ AXETANILIT Nhóm Thực Hiện: Nhóm 1 Ngày Thực Hành:19-11-2009 .

anilin phản ứng không hoàn toàn trong phản ứng (1). sau đó thêm 60ml H2O và cuối cùng là 2. Ta biết natri axetat là muối được tạo từ acid axetit.8g natri axetat vào becher 250ml chứa 2.). + Giai đoạn 2: acyl hóa aniline bằng anhydrit axetic. tốc độ phản ứng chậm và cần chất xúc tác acid mạnh. II. Quá trình diễn ra thí nghiệm – giải thích hiện tượng: Giai đoạn 1: acyl hóa aniline bằng acid axetit. (CH3CO)2O. -NH2. thường bằng phản ứng thế hidro của hidrocacbon thơm và hidro của một vài nhóm chức (-OH. Giai đoạn 2: acyl hóa aniline bằng anhydrit axetic. Tác nhân acyl hóa thường dùng: CH3COCl. CƠ SỞ LÝ THUYẾT: Phản ứng axyl hóa là quá trình gắn nhóm axyl vào phân tử hợp chất hữu cơ. hay CH3COOH. Phản ứng diễn ra trong becher như sơ đồ sau: (1) Một ít anilin không tan hết vào dung dịch. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM: Phản ứng điều chế Axetanilit thuộc phản ứng axyl hóa.. có thể phân ra các giai đoạn sau: + Giai đoạn 1: acyl hóa aniline bằng acid axetit.3g anilin.8ml HCl đậm đặc + đun cách thủy 50oC. Thao tác: cho 3.. Phản ứng acyl hóa là phản ứng đặc trưng của amin thơm. III.Điểm Lời phê I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM: . + Giai đoạn 3: Tinh chế sản phẩm. Điều này giải thích vì sao anilin không tan hoàn toàn trong dung dịch nên quan sát ta thấy trong dung dịch vẫn còn xuất hiện ván dầu Chú ý: việc cho HCl đặc vào dung dịch có tác dụng tạo môi trường cho sản phẩm không bị thủy phân trong nước.Điều chế axetanilit. đây là một loại acid carboxylic yếu chính vì vậy phản ứng diễn ra thuận nghịch. đồng thời không để chất bẩn đi vào sản phẩm. . Phản ứng trong đó không những cần amine có tính base đủ mạnh mà còn đòi hỏi trên nguyên tử nitrogen phải có proton.

… bằng nhóm R–CO– Phản ứng acyl hóa là phản ứng đặc trưng của amine thơm. dùng nước sôi hòa tan sản phẩm. Trong khi đó các amine bậc ba không tham gia phản ứng này do không còn proton trên nguyên tử nitrogen . lọc thu dịch rồi làm lạnh sẽ kết tinh tinh thể axetanilit. Lắc và giữ ổn định ở 50oC trong 30’. thể hiện bằng việc ta không còn nhìn thấy các giọt dầu nổi trên bề mặt dung dịch. sản phẩm được tạo ra là các tinh thể màu trắng nhạt ( gần như là không màu) tách ra khỏi dung dịch. Trong khoảng thời gian này. Vì axetanilit thu được sẽ không hoàn toàn sạch nên phát sinh giai đoạn 3. IV TRẢ LỜI CÂU HỎI. lọc lại để thu được sản phẩm cuối cùng. –NH2. Viết cơ chế của phản ứng: Phản ứng acyl hóa: là quá trình thay thế nguyên tử H ở nhóm chức –OH. Các amimine bậc một và bậc hai có khả năng tham gia phản ứng với các dẫn xuất acid chloride (clorua) hoặc anhydride hình thành các amide tương ứng. Lọc và rửa lại bằng nước lạnh. cho từ từ 3ml anhydric axetic vào beacher đang đun 50oC.benzoic) xuất hiện. khuấy đều. Trường hợp sản phẩm còn màu ta đun sôi hòa tan tủa. Làm lạnh dung dịch sẽ thấy kết tinh hình vẩy (không lấp lánh như a. Sau đó. anilin đã phản ứng hết. Cho toàn bộ sản phẩm thu được trên giấy lọc vào beacher 250ml. Phản ứng diễn ra theo sơ đồ: Khuấy đều và làm lạnh giúp axetanilit kết tinh lại dạng tinh thể không màu. Phản ứng trong đó không những cần amine có tính bazo đủ mạnh mà còn đòi hỏi trên nguyên tử nitrogen phải có proton. Giai đoạn 3: Tinh chế sản phẩm. tuyệt đối không sử dụng nước sôi vì nước sôi sẽ làm axetanilit tan. đun sôi trong 5’ cho tan hoàn toàn. 1.Sau khi kết thúc giai đoạn 1 của thí nghiệm. vì thu được dung dịch trong suốt nên không cần sử dung than hoạt tính để làm trắng dung dịch. cho thêm vào than hoạt tính để hấp phụ các tạp chất trong dung dịch.

. + Ứng dụng phản ứng acyl hóa amine thơm trong việc tạo thành hợp chất amide: Bảo vệ nhóm –NH2 trong các phản ứng tổng hợp hữu cơ. (CH3CO)2O. do đôi điện tử nitrogen đã tham gia liên kết với nhóm C O. Do khả năng dễ dàng bị thủy phân khi có mặt chất xúc tác acid hoặc kiềm để tái tạo amine. Khác với phản ứng alkyl hóa. Độ mạnh yếu của tác nhân acetyl ảnh hưởng lớn đến khả năng và tốc độ phản ứng Ví dụ: muốn điều chế acetanilide từ aniline.Tác nhân acyl hóa thường dùng: CH3COCl. cần phải bảo vệ nhóm –NH2trước khi thực hiện phản ứng nitro hóa để tránh phản ứng oxi hóa góc –NH2. Cơ chế phản ứng: Cơ chế phản ứng acyl hóa amine xảy ra như sau. các amide sinh ra không có khả năng tiếp tục tham gia phản ứng acyl hóa. tuy nhiên phản ứng sẽ thuận nghịch và tốc độ phản ứng chậm hơn nhiều so với trường hợp acetyl chloride hoặc acetic anhydrire. Trong trường hợp này có thể sử dụng tác nhân acyl hóa là acetic acid. hay CH3COOH. Ví dụ: muốn điều chế p-nitroaniline từ aniline. trong đó đòi hỏi phải có proton trên nguyên tử nitrogen của amine.

trong các phản ứng thế ái điện tử vào nhân thơm Ví dụ: phản ứng điều chế p-bromoaniline. Tuy nhiên sau khi giảm hoạt nhóm –NH2 bằng phản ứng acyl hóa. .Ngoài ra.6-tribromoaniline. sẽ thu được sản phẩm chính là p-bromoaniline. Phản ứng brom hóa trực tiếp aniline sẽ cho sản phẩm 2.4. phản ứng acyl hóa còn sử dụng để giảm hoạt nhóm –NH2 và tăng tỉ lệ sản phẩm thế para.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful