CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI _________ Từ sau Đại hội Đảng Cộng

sản Việt Nam toàn quốc lần thứ VI năm 1986 dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước ta đã và đang tiến hành công cuộc đổi mới. 24 năm qua những chủ trương, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã thúc đẩy nền kinh tế – xã hội của nước ta phát triển, đời sống của nhân dân ngày càn nâng cao rõ rệt, an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Bên cạnh những thành quả đạt được, mặt trái của kinh tế thị trường đã tác động bằng nhiều cách đến đời sống xã hội, gây nguy hại không nhỏ đến nếp sống, thuần phong mỹ tục, làm băng hoại đạo đức, phẩm giá của con người. Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, trong những năm qua tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan ở nước ta cũng diễn biến phức tạp. Những vấn đề tệ nạn xã hội đang là vấn đề nóng bỏng, nhức nhối, ảnh hưởng xấu đến đời sống và an toàn của xã hội, vi phạm pháp luật, đạo đức phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc, phá vỡ hạnh phúc nhiều gia đình, đe dọa tương lai nòi giống của dân tộc. Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã nhấn mạnh: mặc dù có nhiều cố gắng ngăn chặn, song tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng, nhất là tệ nghiện hút, cờ bạc, mại dâm… làm cho nhân dân bất bình, ảnh hưởng đến niềm tin với Đảng và Nhà nước. Tệ nạn xã hội còn là nguyên nhân chủ yếu làm lây nhiễm HIV/AIDS. Đây thực sự là một hiểm họa của dân tộc thời mở cửa.
1

Trong tình hình đất nước mở rộng giao lưu quốc tế hiện nay, cùng với việc phòng, chống nhiễm HIV/AIDS, vấn đề đấu tranh chống các tệ nạn xã hội và tội phạm đang trở thành một trong những vấn đề quan trọng cấp bách có tính chất toàn cầu và khu vực. Trước thực trạng các tệ nạn xã hội và tội phạm có xu hướng phát triển gây nhức nhối trong xã hội, Đảng và Nhà nước ta đang tiến hành nhiều phương tiện và phương pháp khác nhau để đấu tranh kiên quyết nhằm ngăn chặn từng bước, tiến tới loại trừ các tệ nạn xã hội và tội phạm ra khỏi đời sống xã hội. Trong số các phương tiện và phương pháp đó, pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng, nhưng đến nay chưa được sử dụng hữu hiệu, bản thân nó lại chưa được đổi mới hoàn thiện phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu lực và hiệu quả trong cuộc đấu tranh này. Phòng, chống tệ nạn xã hội nói chung và tệ nạn ma túy, mại dâm nói riêng đã được các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu. Ở nước ta trong những năm qua các cơ quan Nhà nước, các nhà nghiên cứu của Bộ Công an, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn đã nghiên cứu về tệ nạn xã hội nhằm làm sáng tỏ các vấn đề như khái niệm và bản chất của tệ nạn xã hội, các dấu hiệu của nó dưới phương diện khoa học pháp lý phục vụ cho thực tiễn công cuộc đấu tranh phòng, chống tệ nạn xã hội. Nhận thức được điều đó, từ khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời từ năm 1945 đến nay, Đảng và Nhà nước ta có nhiều chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến đấu tranh phòng, chống tệ nạn xã hội. Nhưng cho đến nay khái nhiệm tệ nạn xã hội chưa được đề cập một cách đầy đủ, rõ ràng trong các tài liệu khoa học cũng như chưa được thống nhất trong các văn bản pháp luật của Nhà nước ta. Do đó làm rõ khái niệm, hình
2

thức, dấu hiệu của tệ nạn xã hội là vấn đề rất quan trọng trong việc tăng cường nhận thức về cuộc đấu tranh phòng, chống tệ nạn xã hội của nước ta hiện nay. Có nhận thức thống nhất về tệ nạn xã hội mới giải quyết được cuộc đấu tranh đó trên bình diện khoa học, mới đề ra được các biện pháp, pháp luật để đấu tranh có hiệu quả đối với các tệ nạn xã hội. I. KHÁI NIỆM TỆ NẠN XÃ HỘI VÀ CÁC DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG Tệ nạn xã hội là một trong những biểu hiện của sai lệch xã hội. Vậy thế nào là sai lệch xã hội. Muốn hiểu rõ vấn đề này, trước hết chúng ta cần hiểu về chuẩn mực xã hội. Chuẩn mực xã hội là tập hợp các yêu cầu hoặc sự mong đợi mà cộng đồng xã hội (nhóm tổ chức, giai cấp, xã hội) đưa ra nhằm tạo lập các khuôn mẫu hành vi và hành động cho các thành viên của mình. Chuẩn mực xã hội có thể được biểu hiện dưới dạng ngôn ngữ (pháp luật, nội quy, hương ước) hay bất thành văn. Khoa học xã hội chia chuẩn mực xã hội thành: - Chuẩn mực bắt buộc: phổ biến cho toàn xã hội và gắn với nó là sự trừng phạt công khai. - Chuẩn mực mong đợi: phổ biến cho toàn xã hội nhưng mang tính đặc thù cho các nhóm xã hội. Một khái niệm nữa chúng ta cần hiểu về sai lệch xã hội: Sai lệch xã hội là hành vi của cá nhân hoặc hành vi của nhóm người nào đó không phù hợp với những gì được coi là bình thường của cộng đồng xã hội, có nghĩa là hành vi đó phần nào hoặc đi chệch những gì mà số đông những người khác chờ đợi hoặc mong muốn của họ trong những hoàn cảnh nhất định.
3

Sai lệch xã hội có thể được hiểu như là sự vi phạm các chuẩn mực hoặc các quy tắc đã được chấp nhận của một nhóm xã hội hay của một xã hội nhất định. Hành vi sai lệch xã hội phá vỡ bức tranh thực tại, trái với sự mong đợi của cộng đồng, đối lập với những hành vi của những người bình thường. Có thể chia sai lệch xã hội làm 2 loại: Sai lệch tích cực là những hành vi thiếu bình thường so với chuẩn mực đạo đức xã hội thực tế nhưng nó diễn ra theo hướng thực hiện những khuôn mẫu, tác phong, lý tưởng mà đa số con người trong xã hội đang muốn hướng tới. Sai lệch tiêu cực là những hành vi không được tán thành trong thực tế xã hội, nó thường là những khuôn mẫu tác phong dưới chuẩn mực văn hóa, nghĩa là thấp hơn mẫu trung bình của thực tế xã hội, những hành vi như thế này thường bị xã hội lên án. Dưới góc độ pháp lý, ta có thể hiểu tệ nạn xã hội như sau: Tệ nạn xã hội là hiện tượng tiêu cực có tính lịch sử cụ thể biểu hiện bằng những hành vi vi phạm pháp luật và sai lệch các chuẩn mực, có tính lây lan, phổ biến gây nguy hiểm cho xã hội và được quy định trong pháp luật hình sự, pháp luật hành chính và các chuẩn mực đạo đức xã hội. Với quan niệm này, tệ nạn xã hội có 4 đặc trưng: - Tệ nạn xã hội là những hành vi vi phạm pháp luật có tính phổ biến. - Tệ nạn xã hội là những hành vi sai lệch có tính phổ biến đối với các chuẩn mực đạo đức xã hội (đạo đức lối sống, tập quán tiến bộ). - Tệ nạn là những hiện tượng nguy hiểm cho xã hội, lây lan nhanh, gây tâm trạng xã hội nặng nề.
4

giáo dục. nhóm xã hội nói riêng hoặc của cả xã hội nói chung. Tuy nhiên. Hành vi vi phạm pháp luật tức là các hành vi trái với các quy định được xác định trong quy phạm pháp luật. Đặc trung này chỉ ra rằng pháp luật cần bám sát thực tiễn để có nội dung điều chỉnh phù hợp.Tệ nạn xã hội phụ thuộc vào chế độ chính trị. Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội tức là các hành vi làm cản trở. có thể đó là truyền thống văn hóa. pháp luật là hệ thống các quy phạm (quy tắc xử sự hành vi) do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp nắm quyền lực chính trị. Xuất phát từ những lợi ích đó mà Nhà nước đặt ra các quy phạm pháp luật. lối sống… tức là chuẩn mực đã được cộng đồng chấp nhận. điều kiện kinh tế xã hội và tùy thuộc vào quan điểm tiếp cận. Tệ nạn xã hội là những hành vi sai lệch có tính phổ biến đối với các chuẩn mực đạo đức xã hội (đạo đức lối sống. cưỡng chế của bộ máy Nhà nước. tập quán tiến bộ).. có tính chất bắt buộc chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và được Nhà nước đảm bảo thực hiện và bảo vệ bằng các biện pháp tổ chức. phong tục tập quán thuần phong mỹ tục của dân tộc. phù hợp với thực tế khách quan của đời sống kinh tế xã hội. ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội và tiến bộ xã hội. Các hành vi vi phạm pháp luật có thể khác nhau về mức độ vi phạm và mức độ hậu quả do hành vi gây ra. Tệ nạn xã hội là những hành vi vi phạm pháp luật có tính phổ biến. 2. thuyết phục. để trở thành tệ nạn xã hội thì các hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội phải mang 5 . 1. đạo đức. Như chúng ta đã biết. nhưng chúng đều có điểm chung là tính chất xã hội của các hậu quả đó là những thiệt hại tổn thất về những mặt khác nhau cho lợi ích giai cấp.

có loại tệ nạn xã hội khác nảy sinh trong một xã hội khác. 4/ Tệ nạn xã hội phụ thuộc vào chế độ chính trị. tư tưởng. hủy diệt. Tệ nạn xã hội gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế. Tính chất nguy hiểm của tệ nạn xã hội thể hiện ở việc lây lan nhanh và gây ra thiệt hại về mọi mặt cho các quan hệ xã hội. tổ chức…) thậm chí nếu không được quan tâm giải quyết thỏa đáng sẽ làm tiêu mòn sinh lực xã hội. Đặc trưng này chỉ ra rằng pháp luật cần bám sát thực tiễn để có nội dung điều chỉnh phù hợp. Do tính phổ biến và lây lan nhanh nên tệ nạn xã hội nguy hiểm cho xã hội hơn nhiều so với một số hành vi vi phạm pháp luật ít có tính phổ biến và lây lan nhanh. tâm lý xã hội… gây tâm trạng nặng nề trong xã hội. gây tâm trạng xã hội nặng nề. Tệ nạn xã hội là một hiện tượng xã hội tồn tại khách quan trong đời sống xã hội. lây lan nhanh. 3. Ngược lại. Thiệt hại do tệ nạn xã hội đem lại có khi là những thiệt hại về vật chất có thể tính toán được. đưa xã hội tới chỗ suy vong. văn hóa.tính phổ biến chứ không phải là một vài hành vi đơn lẻ của một vài cá nhân. có tệ nạn xã hội tồn tại trong tất cả các xã hội. và chúng có xu hướng phát triển lây lan theo diện rộng. Đây là đặc trưng riêng của tệ nạn xã hội để phân biệt nó với các hiện tượng xã hội khác. văn hóa. Chính môi trường kinh tế đã làm nảy sinh ra các tệ nạn xã hội và cũng chính sự thay đổi môi trường kinh tế xã hội sẽ tác 6 . có loại tệ nạn xã hội này sinh ra trong xã hội này. Tệ nạn là những hiện tượng nguy hiểm cho xã hội. có khi là những thiệt hại khôn lường khó tính toán được (hậu quả về chính trị. đạo đức. điều kiện kinh tế xã hội và tùy thuộc vào quan điểm tiếp cận. và nó phát sinh phát triển gắn với những điều kiện kinh tế xã hội nhất định.

mặt tích cực của kinh tế thị trường đã tạo cho nền kinh tế phát triển đa dạng năng động thì đồng thời cũng bộc lộ những tồn tại và nảy sinh nhiều vấn đề xã hội. nhằm đạt lợi ích và đồng tiền bằng mọi phương tiện. đời sống chính trị. Ngoài ra. Thực tế đã cho thấy đã có những tệ nạn xã hội đã bị loại trừ hoặc có những tệ nạn xã hội có xu hướng giảm dần. Trong đó có biện pháp sử dụng pháp luật để đấu tranh phòng. khi xâm nhập vào cơ thể sẽ gây ra những phản úng làm thay đổi một số chức năng trao đổi chất. Để đạt được mục tiêu này cần sử dụng thường xuyên. 1. quá coi trọng đồng tiền trong xã hội. Một số người xem ma túy là các độc dược được quy định trong dược điển. Thực chất ở đây là quan niệm và đánh giá sai lầm về lợi ích. KHÁI NIỆM TỆ NẠN NGHIỆN MA TUÝ. II. biện pháp về chính trị. đam mê khó có 7 . Khái niệm ma túy. tệ nạn xã hội cũng một phần tùy thuộc vào số lượng các hành vi bị Nhà nước coi là biểu hiện của các tệ nạn xã hội. Tuy nhiên. Tuy nhiên cũng cần phải thấy rằng Việt Nam tuy còn nhiều khó khăn nhưng hoàn toàn có thể giải quyết được tệ nạn xã hội. Ở Việt Nam. Đó là những điều kiện làm cho tệ nạn xã hội phát triển.động trực tiếp làm tăng lên hay giảm đi các tệ nạn xã hội. kinh tế xã hội có nhiều khởi sắc với những biến đổi quan trọng. xu hướng thực dụng. chống tệ nạn xã hội. đồng bộ nhiều phương pháp. giáo dục để tác động vào những nguyên nhân và điều kiện làm nảy sinh tệ nạn xã hội. kể từ khi Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần VI đến nay đất nước ta đang trong quá trình đổi mới. Hiện nay chưa có một định nghĩa mang tính bao quát chung thế nào là ma túy. kinh tế. gây những tổn thất lên hệ thần kinh gây nên những dấu ấn trong các trung tâm thần kinh của bán cầu đại não và tạo ra trong tâm lý con người một thói quen một nỗi khát khao. trong quá trình chuyển đổi cơ chế bên cạnh những mặt mạnh. văn hóa.

làm mất đi một số chức năng cơ bản vốn có của cơ thể. tạo thành những ảo giác. làm giảm đau hoặc gây ảo giác. Tóm lại có thể hiểu ma túy theo nghĩa sau đây: . Khái niệm nghiện ma túy.thể từ bỏ được. mua bán. 2. thường tìm mọi thủ đoạn. sử dụng chúng phải được quy định chặt chẽ trong các văn bản pháp luật và chịu sự kiểm soát của các cơ quan bảo vệ pháp luật”. . làm cho con người bị lệ thuộc vào chúng gây nên những tổn thương cho từng cá nhân và cộng đồng. hành vi để có được các chất ma túy và sử dụng chúng bất chấp sự nghiêm cấm của pháp luật và dư luận xã hội. . việc vận chuyển.Theo nghĩa rộng: ma túy là chất khi đưa vào cơ thể sẽ làm thay đổi chức năng của cơ thể (Tổ chức Y tế Thế giới – WHO). 8 . cảm giác mới lạ. . Theo Liên Hiệp Quốc. “ma túy là các chất hóa học có nguồn gốc tự nhiên và nhân tạc khi xâm nhập cơ thể con người sẽ có tác dụng làm thay đổi tâm trạng.Theo nghĩa hẹp: ma túy là một số chất tự nhiên hoặc tổng hợp khi đưa vào cơ thể người dưới bất cứ hình thức nào sẽ gây ức chế hoặc kích thích mạnh hệ thần kinh. Một số khác gọi ma túy là các chất “hướng thần” có tác dụng đặc hiệu lên hệ thần kinh gây nên những trạng thái tâm lý không bình thường. ý thức và trí tuệ.Theo nghĩa rộng: nghiện ma túy là tình trạng một bộ phận trong xã hội là những người có thói quen dùng các chất ma túy.Theo nghĩa hẹp: nghiện ma túy là sự lệ thuộc của con người cụ thể đối với các chất ma túy. Sự lệ thuộc đó đã tác động lên hệ thần kinh trung ương tạo nên những phản xạ có điều kiện không thể quên hoặc từ bỏ được. do vậy.

3. Hoa to đơn độc có cuốn dài. bị những phản ứng sinh lý bất lợi. tím hoặc hồng. cocain. moocfine. tức là càng ngày liều dùng càng phải cao hơn mới thấy có tác dụng.04 gram nhựa. Anh túc là cây thảo mộc hàng năm. + Gây cho người sử dụng nó có sự nô lệ về mặt tinh thần và vật chất. cây á phiện. nhiệt đới độ ẩm cao. cần sa…) có sự thèm muốn mãnh liệt khó cưỡng lại được. . quyết định 167/TTg ngày 08/4/1994 của Thủ tướng Chính phủ). vùng đồi núi quanh năm có nhiều ánh nắng mặt trời. thậm chí có thể đe dọa tính mạng người nghiện.Chất ma túy có nguồn gốc tự nhiên. Cây anh túc thường thích nghi và ưa chuộng miền khí hậu cận ôn đới. Từ các khái niệm trên. * Phân loại theo nguồn gốc. Các chất ma túy. Sản lượng nhựa phụ thuộc vào khí hậu. cao từ 0.020. ta thấy ma túy có những đặc tính: + Gây cho người sử dụng nó có sự ham muốn không kìm chế được là phải sử dụng nó bằng bất cứ giá nào. ả phù dung. thổ 9 .5 đến 1. + Cây anh túc (papaver somniferum): còn được gọi là cây thẩu.Người nghiện ma túy là người thường xuyên lệ thuộc vào thuốc gây nghiện (được gọi chung là ma túy như: heroin. Tồn tại trong thiên nhiên trên một trăm loài thuộc họ papavera Ceaca. Nếu đã nghiện mà ngưng sử dụng sẽ bị hội chứng cai thuốc làm cho cơ thể vật vã. + Gây cho người sử dụng nó có khuynh hướng phải tăng liều dùng. khi không sử dụng ma túy sẽ xuất hiện hội chứng cai (Theo Thông tư số 22/LB-TT ngày 21/7/1994 Liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện. đường kính 3 đến 6cm. Mỗi quả thuốc phiện cho khoảng 0.Quả hình cầu hoặc hình trứng. thuốc phiện.5m. màu trắng.

cao từ 2-3m.nhưỡng. được bào chế từ thuốc phiện sống bằng cách dùng nước nóng hòa tan nhiều lần thuốc phiện sống.  Thuốc phiện chín (preparec) thường gặp ở các nước Nam Á. Ngoài ra. Trung bình sản lượng đạt từ 5 đến 15 kg/ha. còn một dạng thuốc phiện gọi là thuốc phiện y tế. + Nhựa thuốc phiện (còn gọi là nha phiến hay á phiện) được lấy từ khi quả còn xanh bắt đầu chuyển sang màu vàng nhạt. đường kinh thân cây từ 10 . kích thước hình dạng khác nhau. ít tan trong nước. đặc quanh có thể đóng gói. có nồng độ morphin cao hơn từ 9. màu vàng đậm hoặc đỏ sẫm. Morphin có tác dụng làm giảm hoặc mất cảm giác đau đớn khi bị chấn thương. Từ morphin được tinh chế ra heroin dạng bột trắng xốp (còn gọi là bạch phiến). có màu đen. thân môc thẳng. sấy khô và đóng gói. tiếng lóng gọi là “bồ đà”. Thường trong xái thuốc phiện vẫn còn lại một số lượng morphin nhất định. được dùng làm chất giảm đau. Cây cần sa là cây thảo mộc hàng năm. Theo phân loại của phòng thí nghiệm ma túy của Liên Hiệp Quốc tại Vien (Áo).  Xái thuốc phiện (drossopium) là phần còn lại trong tẩu sau khi thuốc phiện được hút xong. đặc dẻo. lọc qua vải nhiều lần. Từ thuốc phiện người ta chiết xuất ra morphin dạng tinh thể. chữa trị ho. có mùi thơm hơn thuốc phiện sống. điều kiện gieo trồng. sấy khô và đóng gói thành bánh có khối lượng.5 đến 12%. thuốc phiện có 3 dạng:  Thuốc phiện sống (rawopium) là nhựa thuốc phiện mới thu hoạch từ quả và lá cây thuốc phiện. + Cây cần sa (canalis sativa): hoạt chất của cần sa là Hasshish. được bào chế sạch hơn. lọc qua vải nhiều lần. đen sẫm có mùi thơm đặc biệt. Nhựa phơi khô có màu thẫm. có màu sáng thẫm.

Nhiều trường hợp bị loạn thần kinh do nhai quá nhiều lá khát. trong dân gian gọi là hạt cần sa. cơ thể khỏe ra. thậm chí giống người điên khùng. Sản phẩm bất hợp pháp từ cây sần sa gồm có ba loại:  Thảo mộc cần sa (marijuana) là loại sản phẩm được tạo thành từ lá. Quả cần sa hình tròn. nói nhiều.  Nhựa cần sa (hasshish) được chiết xuất từ các bộ phận thân. Côcain có tác dụng kích thích thần kinh trung ương và gây nghiện. + Cây côca (etotroxilon coca) là cây gỗ lá mọc so le. họ Lelatra Ceace.3-6cm. sau đó bị mê man. Hoạt chất chính của côca là côcain. nói lung tung. nhọn. hành động quá khích. lá. hoa và hạt cần sa. một số tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. xám trơn. hoa nhỏ mọc đơn hoặc mọc tập trung 3-4 cái ở kẽ lá. . + Cây khát (cây catha) có tên khoa học là Cathaedulis Forsk. dẫn đến việc nói năng bừa bãi.Ma túy có nguồn gốc nhân tạo: 11 . một số tẩm côcain vào thuốc lá để hút. hoa và hạt cần sa. Những người nghiện nhai lá cây khát lúc đầu xuất hiện một trạng thái hưng phấn và sảng khoái cao độ. Người dùng côcain lúc đầu thấy sảng khoái do thần kinh được kích thích có những phản xạ hưng phấn. Các phương thức sử dụng côcain rất khác nhau. Ngoài ra người ta còn pha côcain với nước lã uống trực tiếp vào cơ thể.  Tinh dầu cần sa (hassish oil) còn gọi là cần sa lỏng được chiết xuất từ thảo mộc cần sa hoặc nhựa cần sa. Nhiều trường hợp không làm chủ bản thân mình. hai lá kèm nhỏ biến đổi thành gai.

Dolargan gây khoái cảm cho người nghiện sử dụng nhưng ít gây nghiện hơn. Thuốc an thần Sedusen. Với liều vừa phải.Amphetamin: có tác dụng kích thích mạnh hệ thần kinh trung ương. trước hết là những tổn thương ở hệ thần kinh trung ương. nói ngọng. ảo giác và gây tổn thương cho hệ tuần hoàn. nhiều hãng được phẩm đã tiến hành tổng hợp toàn phần các thuốc giảm đau có tác dụng như morphin và heroin gọi là các morphin nhân tạo hay các opiat. tăng co bóp tim. dịu đau đầu… nhưng dùng nhiều sẽ gây nghiện. gây ngủ. có tác dụng mạnh hơn heroin nhiều lần.  Heroin tổng hợp: ra đời năm 1982. hiện nay người nghiện ma túy hay dùng morphin vì giá thành Dolargan khá cao. Đây là loại ma túy thế hệ mới rất độc hại.+ Các chất Opiat: Mục đích không phụ thuộc vào việc trồng và chế biến thuốc phiện. gây nghiện nặng và gây cho người dùng nhiều thảm họa. tăng huyết áp. Meprobamar: những loại này có tác dụng chống lo âu. Với liều cao. chữa bệnh. hồi hộp.  Các chất kích thích hệ thần kinh: . Thuộc nhóm này có nhiều chất.  Các chất ức chế hệ thần kinh: Thuốc ngủ loại barbiturar là tên chung chỉ các dẫn xuất của axit của barbiturie. điển hình là:  Dolargan: là chất bột trắng dùng làm thuốc giảm đau nhưng ít gây suy giảm hô hấp như morphin. Tuy nhiên. được làm thuốc ngủ chống động kinh. tăng sức lực. Amphetamin 12 . Chúng là chất gây nghiện nếu dùng quá lâu sẽ gây nhựng triệu chứng như mất trí nhớ. nhiều trường hợp dẫn tới tử vong. Sử dụng liều cao gây ngộ độc. Amphetamin làm tăng khả năng lao động trí óc. giảm chứng buồn ngủ.

Khi hút vào cơ thể Meth kích thích mạnh thần kinh gây hưng phần. do đó chúng được kiểm soát chặt chẽ. * Phân loại theo mức độ gây nghiện: . vài tháng sau sụt cân và tăng liều dùng. tạo cảm giác bay bổng mạnh mẽ. tâm thần. các thuốc giảm đau: morphin. khi cai nghiện thường gây ra những rối loạn nghiêm trọng về sinh lý. bồ đà… 13 .Loại mạnh: bao gồm những ma túy luôn gây ra hiện tượng nghiện. loạn nhịp tim. khi đó người sử dụng thấy khoan khóa. cocain. Ví dụ: thuốc phiện. Methamphetamin mạnh hơn Amphetamin. dùng lâu có thể dẫn tới rối loạn thần kinh. Rượu kích thích hệ thần kinh gây khoái cảm là chủ yếu. Tuy nhiên. dễ gây gỗ. không muốn ăn uống.Meth (là tên viết tắt của Methamphetamin) dựa vào công thức hóa học của Amphetamin. dolargan.Phenmetrzin (Obexit) và Phenntrmin (miraprimt): các thuốc này ngoài kích thích thần kinh gây ít ngủ còn gây cho người nghiện cảm giác không đói.Rượu trắng hay cồn: thực chất là rượu etylic được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc lên men vi sinh vật. do đó chúng được dùng làm thuốc chống béo.Loại trung gian: các chất này thường gây nghiện do phản ứng dược lý gây tác hãi đến cơ thể người dùng. đau đầu. người ta đã tổng hợp ra loại thuốc mới. giảm khả năng lao động và họa tập. Meth cũng kích thích làm não thiếu tập trung và “đần” hẳn đi.gây ra các phản ứng choáng. . meth… . huyên thuyên hay cáu giận. . heroin. . Ví dụ: các thuốc an thần gây ngủ sedusen. các thuốc gây ảo giác: lsd. cơ thể suy sụp.

nó cung cấp và đáp ứng như cầu tình dục cho những người không cần sự gắn bó về tình cảm”. Mua dâm và bán dâm là những hành vi được thực hiện ít nhất cũng là từ khi con người biết đến lịch sử của mình và ở một 14 . III. Trong cơ thể con người. Các nhà xã hội học khi nghiên cứu về mại dâm cho rằng: “mại dâm là một dịch vụ kinh doanh nhằm cung cấp sự thỏa mãn tình dục cho cá nhân trong những trường hợp nhất định. như vậy cơ thể đã lệ thuộc vào chất ma túy. tuyến yên sản sinh ra chất giống như morphine gọi là Morphine nội sinh. tác dụng như thuốc kích thích đối với một số người nhất định. lúc đó người nghiện có cảm giác khó chịu dữ dội.. cơ thể trở nên thiếu hụt morphine nội sinh (Endorphine). Khái niệm mại dâm: Quan điểm của một số nhà tâm lý học cho rằng: “mại dâm là hành vi nhằm thực hiện các dịch vụ quan hệ tình dục có tính chất mua bán trên cơ sở một giá trị vật chất nhất định ngoài phạm vi hôn nhân”. Khi sử dụng lâu dài ma túy. không chịu đựng nổi.Loại nhẹ: là những chất gây nghiện do phản ứng tâm lý. một hành vi được coi là mại dâm khi có các dấu hiệu đặc trưng cơ bản là có sự quan hệ trao đổi tình dục ngoài hôn nhân và quan hệ đó có bên mua và bên bán. thuốc lá… 4. Cơ chế gây nghiện. KHÁI NIỆM TỆ NẠN MẠI DÂM: 1. Vì vậy. Ví dụ: cà phê. khi cai nghiện không gây ra những rối loạn sinh lý nghiêm trọng. các morphine nội sinh này sẽ không được tạo ra nữa và khi ngưng sử dụng ma túy. ít gây tác hại cho cá nhân và xã hội nên không phải chịu sự kiểm soát và nghiêm cấm. nó cung cấp tình dục mang tính cách đồi trụy và tạo ra không khí vô đạo đức đáng ngờ và nguy hiểm.

nguồn lực tạo ra của cải vật chất cho xã hội. . tệ nạn mại dâm làm ảnh hưởng lớn đến nguồn lao động. lậu. Mua dâm là dùng vật chất để đổi lấy sự thỏa mãn tình dục cho bản thân mình.chừng mực nào đó.Về kinh tế: Đa phần những con người đi vào con đường mại dâm. 2. các bệnh viêm nhiễm đường tình dục… dẫn đến ảnh hưởng tới sự phát triển giống nòi do bị bệnh tật. Tác hại của tệ nạn mại dâm. 15 . làm ít chơi nhiều. và hơn nữa mại dâm gắn liền với nhiễm HIV là con đường nhanh nhất. cũng có thể xem đó là sự sỉ nhục đối với lương tri. kinh tế gia đình ngày càng suy kiệt. Mại dâm là nỗi đau nhức nhối của lương tâm nhân loại. Làm ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế đất nước. của cả nhân loại không xa xôi mà đang là sự thật bày ra trước mắt. dễ nhất dẫn đến AIDS – một căn bệnh thế kỷ đang trở thành đại dịch. hủy hoại sự sống của mỗi con người. lo sợ vì những ảnh hưởng to lớn của nó. . 100% gái mại dâm bị bệnh xã hội như giang mai. từ những nước văn minh cho đến những nước lạc hậu. Nó làm cho cả thế giới loài người hoang mang. ảnh hưởng đến thế hệ tương lai. Tệ nạn mại dâm diễn ra ở hầu hết các châu lục.Về sức khỏe: Hoạt động mại dâm thường dẫn đến suy kiệt về sức khỏe của đối tượng. Bán dâm là mang thân thể của mình làm thỏa mãn tình dục cho người khác để kiếm tiền. Hay nói cách khác đây là hành vi cho thuê thân thể của mình làm thỏa mãn tình dục cho người khác để được trả một giá trị vật chất nhất định. có thể gọi đó là “một nghề lâu đời nhất thế giới”. đầu tiên là lười lao động.

tội phạm hình sự (bảo kê. mất đi thuần phong mỹ tục của người Việt Nam. Con người đã sa vào tệ nạn mại dâm. thuần phong mỹ tục tốt đẹp của dân tộc. thời 16 . Làm mất an toàn xã hội vì có liên quan đến những hành vi vi phạm pháp luật và là điều kiện làm nảy sinh các sai phạm khác.1 Thực trạng tệ nạn ma túy ở Việt Nam. * Tình hình trồng cây thuốc phiện ở Việt Nam. 1. MẠI DÂM: 1. tan vỡ hạnh phúc… làm xói mòn đạo đức xã hội. trước hết đời sống gia đình lục đục.Tệ nạn mại dâm gây ra thiệt hại về kinh tế cho việc chi phí về chăm lo cho họ bằng nhiều cách như khám chữa bệnh. Người ta cũng ví von rằng “mại dâm là bạn đồng hành với tội phạm và là hình bóng của AIDS”. Khí hậu. cờ bạc. Thực trạng tệ nạn ma túy. thực dân Pháp đã đưa cây thuốc phiện (cây anh túc) vào trồng ở 12/13 tỉnh miền núi phía Bắc. chống tệ nạn này… Tệ nạn mại dâm làm ảnh hưởng đến môi trường đầu tư của các dự án đầu tư trong và ngoài nước. tạo công ăn việc làm. viên chức Nhà nước. IV. ảnh hưởng nặng nề đến an toàn xã hội. Bởi vậy. con cái mất cha mẹ. phục hồi. làm tha hóa một bộ phận dân cư và một số cán bộ. việc ngăn chặn. ma – cô). trộm cắp. của tất cả mọi người. bài trừ tệ nạn mại dâm đã và đang trở thành một trong những ưu tiên hàng đầu không chỉ của riêng Đảng và Nhà nước ta mà còn là của toàn xã hội. cứu trợ những nạn nhân mắc bệnh AIDS… chi phí cho các hoạt động khác như tuyên truyền phòng. dạy nghề. đảng viên. Từ thế kỷ XIX. thích ăn chơi trụy lạc. bạo hành. vợ lìa chồng. . với tinh thần bệnh hoạn. THỰC TRẠNG TỆ NẠN MA TUÝ. đồng hành với mại dâm là nghiện hút.Về xã hội: Làm xói mòn đạo đức.

tàng trữ các chất ma túy ngày một phức tạp. sau ngày giải phóng có khoảng 170. Hiện nay với chủ trương chỉ đạo của Đảng và Nhà nước chúng ta đã loại bỏ việc trồng cây thuốc phiện và cây cần sa trong toàn quốc. .000 người nghiện. tiêu thụ sản phẩm… tình hình trồng cây thuốc phiện đã từng bước có sự chuyển biến tích cực. . Sau năm 1954. là người cao tuổi. Ở Việt Nam.1995-1996. diện tích cây thuốc phiện còn 442 ha. hỗ trợ giống. Nhà nước đã có chủ trương hạn chế trồng cây thuốc phiện. nhưng vì lợi nhuận và tập quán trồng trọt của một bộ phận người dân tộc khi vực miền núi phía Bắc. thể hiện bằng Nghị quyết 06-CP ngày 29/1/1993 của Chính phủ về tăng cường chỉ đạo công tác phòng. Đến năm 1993.tiết. Đến năm: . Bằng nhiều biện pháp như triệt phá cây thuốc phiện.000 người nghiện. Ở miền Nam. trồng và sử dụng thuốc phiện đã có từ lâu. thuốc phiện vẫn được lén lút trồng và đưa đi tiêu thi khắp nơi. tình hình nghiện ngập ma túy ngày một phát triển.1997-1998. ở miền Bắc có khoảng 30. có tiền. tệ nạn buôn bán. đặc biệt đối với đồng bào các dân tộc vùng cao. Đảng và Nhà nước kiên quyết xóa bỏ cây thuốc phiện. chống và kiểm soát ma túy. 17 . hỗ trợ đồng bào trồng cây thuốc phiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng. phần lớn là người khá giả. Sau ngày miền Bắc giải phóng. thổ nhưỡng nơi đây tỏ ra phù hợp với loại cây quái ác này vì thế cây anh túc ngày càng phát triển. có nơi đã trở thành phong tục tập quán. để ngăn chặn hậu quả ghê gớm của ma túy. diện tích cây thuốc phiện còn 19.Cây cần sa được trồng chủ yếu ở các tỉnh biên giới Tây Nam với số lượng nhỏ. kỹ thuật.000 ha.

xã hội.000 người nghiện trên phạm vi cả nước. Những người gặp bế tắc trong cuộc sống (thất nghiệp. Diaxepam. một trong những nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS. nhưng hết cơn say lại phải đối mặt với thực tế. Hiện nay trong cả nước có khoảng 150. nghèo đói. thanh thiếu niên thích tò mò. học sinh hiện đang rất nghiêm trọng. tình trạng lạm dụng ma túy có chiều hướng giảm. đặc biệt là tiêm chích. người nghiện ở lứa tuổi còn trẻ tăng nhanh. đang có khuynh hướng gia tăng. mâu thuẫn trong gia đình.2 Nguyên nhân. ước tính có khoảng 40. 1. thị xã. bất lực lại quay về với thuốc. Ma túy bị lạm dụng trước đây chủ yếu là thuốc phiện. thiếu thông tin về tác hại ma túy. sau quen dần sinh nghiện. thích ăn chơi với nhu cầu khoái cảm cao. Sedusen… tình hình sử dụng heroin bắt đầu gia tăng. Hiểu biết kém. thất bại trong tình yêu…) cũng thường tìm đến ma túy như một giải pháp để quên đi hiện tại. uống. muốn tìm nguồn cảm hứng mới để mua vui. sử dụng do tính chất công việc. Do chữa bệnh. giải sầu khi bạn bè rủ rê. tân dược như Dolargan. số người nghiện dưới 30 tuổi chiếm tới 70%. Hình thức lạm dụng ma túy trước đây chủ yếu là hút thuốc phiện.Vào năm 1982. hiện nạy xuất hiện nhiều hình thức hút. bất hạnh trong cuộc sống. Nay người nghiện sử dụng các loại chất tổng hợp. lôi kéo sẽ bắt chước. Tình trạng nghiện hút trong sinh viên. hít. giải thoát trong chốc lát. * Chủ quan: Đa số thanh thiếu niên thích đua đòi. Tuy nhiên. Đó thật sự là nguy cơ đe dọa sự phát triển chung của đất nước. nhất là ở thành phố. 18 .000 người nghiện ma túy (tính thời điểm đầu năm 2009).

Chúng ta thấy rằng ở một số vùng miền núi phía Bắc do tập quán trồng cây anh túc mà người nghiện ma túy ở đây nhiều. Sự phân hóa giàu nghèo.1 Thực trạng tệ nạn mại dâm ở Việt Nam. một số gia đình. 2. lành mạnh dẫn đến buồn chán. mặc cảm. để mặc cho con cái buồn tủi. chưa là nơi để các thành viên trao đổi về cuộc sống. cha mẹ chỉ quan tâm kiếm tiền mà không quan tâm và không biết thời gian ở trường con cái mình học tập như thế nào. không quan tâm đến diễn biến tâm lý của con. sự khác biệt ngày càng xa giữa nông thôn và thành thị trong nền kinh tế thị trường những năm gần đây đã tạo nên những nghịch cảnh. tổ chức.*Khách quan: Do thói quen. đoàn thể chưa định hướng giáo dục đầy đủ. bi quan tìm đến ma túy để quên sự đời. Trước ngày hòa bình lập lại năm 1954 (ở miền Bắc) tại Hà Nội có khoảng 12. đoàn thể chưa thực sự thu hút thanh niên vào sinh hoạt. 2. quan tâm không đúng mức hoặc quá nuông chiều. chi tiêu của các tầng lớp nhân dân tạo ra lối sống buông thả trong cơ chế thị trường. Nhà trường.000 gái mại dâm chuyên nghiệp hoạt động 19 . Các tổ chức thanh niên. Do cộng đồng chưa xem trọng công tác chống tệ nạn ma túy. chơi bời. chống tệ nạn xã hội chưa tốt. Tệ nạn mại dâm. tập quán sinh hoạt ở địa phương. Công tác phòng. hoài bão… chính vì thiếu những sân chơi bổ ích. Gia đình không quan tâm. Mối liên hệ giữa gia đình và nhà trường còn lỏng lẻo. một số gia đình khác do cha mẹ không hòa thuận hoặc thậm chí ly hôn. sự chênh lệch quá lớn trong thu nhập.

nghèo và muốn đổi đời. Những năm qua. toàn miền Nam trước giải phóng đã có gần 200. Sài Gòn có khoảng 10. Tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa X khi thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội và ngân sách Nhà nước năm 20 . gái mại dâm đã dùng vũ trường làm nơi hò hẹn và ăn chơi trác táng của mình. “karaoke ôm”. “hớt tóc máy lạnh”.000 chủ chứa. “nhà trọ bình dân”. 45 nhà chứa. “mát xa mát gần”. cậu ấm của những gia đình giàu có. chống mại dâm (từ tháng 10/1954) nhưng trên thực tế mại dâm ngày càng phát triển và đã lan truyền khắp miền Nam.000 gái được cấp thẻ môn bài để hành nghề. những cô gái có chút nhan sắc. “bia sex”. Năm 1968. Mặc dù chính quyền Ngô Đình Diệm ban hành luật phòng.000 gái mại dâm chuyên nghiệp thì đến năm 1975 đã lên tới 100. nào là “cà phê vườn”. những cô chiêu. Thời kỳ sau 1954 (ở miền Bắc) và sau 1975 (đối với cả nước) tới những năm cuối thập kỷ 80. trong đó đã giảm hơn 80% số gái mại dâm từ chế độ cũ để lại. theo các cơ quan thì chỉ có 300-400 gái mại dâm chuyên nghiệp.công khai.000 gái mại dâm. tệ nạn mại dâm ở nước ta diễn biến phức tạp. ăn chơi… biến tướng của tệ nạn này thật muôn hình muôn vẻ. Kết quả tệ nạn mại dâm đã giảm rõ rệt. ở một vài thành phố và đô thị lớn. Ở miền Nam trước 1975. tệ nạn mại dâm phát triển khá phức tạp và nghiêm trọng. nghiêm trị bọn chủ chứa. Điều đáng sợ là tệ nạn này đang bắt đầu tấn công mạnh vào “con nhà lành”.000 gái mại dâm với hơn 5. ma-cô và đưa các đối tượng mại dâm vào các trung tâm chữa bệnh và dạy nghề. là mối quan tâm của Đảng. trở thành vấn đề xã hội bức xúc. trong đó có hơn 6. cao cấp hơn là cặp bồ đi du lịch. Ở miền Nam sau ngày giải phóng. đi dã ngoại và gần đây. Nhà nước và nhân dân ta. chúng ta đã kiên quyết đấu tranh chống tệ nạn mại dâm.

cứ tiếp tục phát triển đa dạng và tinh vi. khu du lịch. nhà hàng. HIV/AIDS và các tội phạm khác…”. trong đó số gái mại dâm dưới 25 tuổi chiếm khoảng 60%. ở thành thị. các khu công nghiệp. vũ trường. Những tệ nạn xã hội cứ tiếp tục phơi bày. tệ nạn mại dâm trong giai đoạn hiện nay đang phát triển cả về số lượng. nhất là thế hệ trẻ. đó là các tệ nạn ma túy. nhiễm HIV đang hoạt động trong các ổ chứa. Nhìn chung. Đặc biệt là gái mại dâm vị thành niên ngày càng gia tăng. có đường dây. tệ nạn mại dâm có nguy cơ ngày càng lớn. ra thành phố. có tổ chức. hoặc phục vụ tại gia. các bộ đã nhận thức được vấn đề này. nhà trọ. thiếu kỹ năng nghề nghiệp. nhưng chúng ta chưa nhận thức được đúng mức thảm họa đang đe dọa dân tộc ta. cơ sở massage. đang len lỏi vào từng tế bào của gia đình.2000. vùng biên giới… Bên cạnh đó. những cô gái nghèo đói bị lừa gạt. có tổ chức. Tệ nạn buôn bán phụ nữ và trẻ em vì mục đích mại dâm tiếp tục phát triển ở các địa phương. bị hãm hiếp hoặc do đua đòi theo bạn xấu trở thành nạn nhân của tệ nạn này. thị trấn. Vì thế đòi hỏi Nhà nước phải có những chính sách kịp thời để ngăn chặn tình trạng này. chính phủ. các ngành. có chủ mưu và thủ đoạn chống đối các cơ quan ngày càng lớn. 21 . quy mô và hình thức. các cấp. mại dâm. nơi nghỉ mát. Phụ nữ và trẻ em bị lừa gạt là những người chất phác. có đường dây. nhiều gái mại dâm đang là đối tượng nghiện hút ma túy. làm băng hoại xã hội. gái gọi… Xu hướng trẻ hóa gái mại dâm có khoảng 80% gái mại dâm dưới 34 tuổi. thị xã. Phó Chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình đã có ý kiến phát biểu “hiện nay chúng ta đang đứng trước những nguy cơ về tệ nạn xã hội tràn lan. Hình thức hoạt động mại dâm trá hình tinh vi theo kiểu dịch vụ karaoke. có chủ mưu và thủ đoạn chống đối các cơ quan thi hành pháp luật.

. cộng thêm những áp lực khác của cuộc sống như nợ nần vây hãm. .Gia đình của một số gái mại dâm đã có người hoạt động mại dâm hoặc là chủ chứa. sự khuyến dụ của bọn săn lùng gái… vì vậy buộc người phụ nữ hoặc là con em trong gia đình họ phải bước vào con đường mại dâm để kiếm tiền một cách nhanh nhất mà không cần vốn để tồn tại cho bản thân và gia đình họ. gia đình lại nhiều cảnh ngang trái. thậm chí trong gia đình “người làm thì ít.Sự buông lỏng của các cấp chính quyền không quản lý được số lượng dân cư trú và dòng người chuyển từ nơi khác. rủi ro. xung đột. thiếu việc làm hoặc có việc làm nhưng thu nhập thấp hoặc không ổn định. đó là: . rạn nứt… như bố mẹ ly hôn. Từ cảnh túng quẫn đó lại không có nguồn sống nào khác. trẻ em sống trong những gia đình này thường là sống với bố dượng. cò mồi… đây là môi trường thuận lợi cho việc hình thành nhận thức lối sống lệch lạc trong các thành viên của gia đình họ nói chung và việc quyết định thực hiện bán dâm của người phụ nữ nói riêng.Những gia đình nghèo khó. ông bà già yếu…với tuổi đời còn non nớt. bệnh tật. Bên cạnh đó. môi trường xã hội cũng tác động rất lớn đến các cô gái đi vào con đường mại dâm. không co sự quan tâm.2.2 Nguyên nhân của tệ nạn mại dâm.Những gia đình bị đỗ vỡ. giúp đỡ của người thân thì việc các em tham gia vào hoạt động mại dâm rất dễ xảy ra. đi tù. * Nguyên nhân khác quan: Phần lớn gái mại dâm đều xuất thân từ những gia đình có hoàn cảnh đặc biệt. người ăn thì nhiều”. đó là: . đông con. dì ghẻ. các hoạt động văn hóa trá hình… 22 .

lứa tuổi năng động nhất và cũng nhạy cảm đối với những cái mới lạ dẫn các em đến lối sống ngoại nhập không còn chọn lọc. dễ bị sa ngã trong những hoàn cảnh khó khăn và dễ bị sự lôi kéo của bạn xấu. CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI: 1. trước hết là tệ nạn mại dâm. tệ nạn ma túy và vấn đề lây truyền HIV/AIDS trong điều kiện kinh tế thị trường. trong nhiều văn kiện trước Đại hội IX Đảng đã sớm chỉ ra: Muốn phát triển kinh tế phải kết hợp hài hòa giữa tăng 23 . lối sống ngoại lai đã thấm vào một bộ phận thanh niên nam nữ bằng nhiều con đường. bố mẹ trong gia đình do bận rộn với công việc kiếm tiền. Sống gấp. V. thích hưởng thụ. không có thời gian quan tâm đến con cái. nhận thức về con người và xã hội thấp.Do có định hướng giá trị sai lệch dẫn đến quan niệm sống không theo đạo đức truyền thống của dân tộc.Trình độ văn hóa thấp.Văn hóa phẩm đồi trụy tầm thường. thích chạy theo mốt. * Nguyên nhân chủ quan: . có thái độ không tốt với những người xung quanh. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG. Quan điểm chủ trương của Đảng: Đảng ta sớm dự báo được tình trạng và nguy cơ phát sinh. . thích ăn chơi. . đã có ảnh hưởng rất lớn khi mà mọi chuẩn mực chưa được định hình. bên cạnh đó lại bị bạn bè xấu lôi kéo thì dễ dàng đẩy các em vào con đường mại dâm.Sự giáo dục lỏng lẻo. đua đòi. . không nghe những lời khuyên bảo đúng. nhất là đối với tuổi trẻ. có thái độ lười lao động. không thống nhất giữa gia đình và nhà trường. thử làm liều ngay với chính mình.. phát triển của các tệ nạn xã hội.Coi thường dư luận xã hội.

. đậm đà bản sắc dân tộc. giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc. bất công và các tệ nạn xã hội (Đại hội VIII – 1996). chống các tệ nạn xã hội. đó là thể hiện sự lãnh đạo kiên quyết. Ban Bí thu Trung ương Đảng đã có nhiều chỉ thị chuyên đề về phòng. phòng. Đảng viên không được làm. Trung ương 6 (lần 2).trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội. đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng. chống HIV. đẩy lùi tệ nạn xã hội. .Các Nghị quyết Trung ương 5. . . chỉ đạo phòng.Chỉ thị số 33/CT-TW ngày 01/4/1994 về lãnh đạo phòng.Chỉ thị số 64-CT/TW ngày 25/12/1995 về tăng cường lãnh đạo.Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 11/3/1995 về lãnh đạo công tác phòng. cấp bách. chống HIV/AIDS là một nhiệm vụ quan trọng. Bộ Chính trị. ma túy như: . từng bước ngăn chặn. chỉ đạo công tác phòng chống và kiểm soát ma túy. xây 24 .Các chỉ thị đều nhấn mạnh các cấp ủy Đảng từ Trung ương đến cơ sở phải đặt công tác lãnh đạo. trong đó có nhiều nội dung liên quan đến phòng. Đảng viên vi phạm. chống tệ nạn xã hội. ma túy và phòng. lập lại trật tự. xử lý nghiêm khắc cán bộ. .Chỉ thị số 06/CT-TW ngày 30/11/1996 về tăng cường lãnh đạo. chống các tệ nạn xã hội. kỷ cương trong các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa. trước hết là tệ nạn mại dâm. chống tệ nạn mại dâm. thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ để phòng ngừa và khắc phục hậu quả tệ nạn xã hội. đẩy lùi tiêu cực. quản lý. quy định 55/QD9-TW về 19 điều cán bộ. thường xuyên của Đảng. chống AIDS. góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến.

nâng cao phẩm chất. chữa trị. Chỉ đạo của Chính phủ về công tác phòng. (4) Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước. ma túy và HIV/AIDS. cơ quan. (5) Tăng cường phát hiện. lành mạnh”. chống tệ nạn xã hội trong mọi gia đình. chỉ đạo liên ngành với những biện pháp mạnh mẽ trong công tác phòng. vận động giáo dục về phòng. (6) Nâng cao chất lượng công tác giáo dục. doanh nghiệp… gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nếp sống văn hóa”. nhất là tệ nạn mại dâm. chống tệ nạn xã hội. quản lý các cơ sở kinh doanh trong công tác phòng. chống tệ nạn xã hội. (3) Hoàn thiện hệ thống pháp luật. chống tệ nạn xã hội. xử lý các vi phạm về tệ nạn xã hội. Quốc hội. chống tệ nạn xã hội. xây dựng lối sống văn minh. Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp quy về phòng. chống tệ nạn xã hội nhằm mục tiêu “ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội.dựng và chỉnh đốn Đảng. 25 . tạo việc làm và tái hòa nhập cộng đồng cho người nghiện ma túy và bán dâm. Các giải pháp chủ yếu: (1) Thông tin tuyên truyền. đấu tranh. (7) Thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành có hiệu quả. uy tín của tổ chức Đảng. chính sách về phòng. (2) Lồng ghép việc thực hiện các chương trình. chính sách an ninh xã hội với các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội. dạy nghề. Những năm qua. nhất là tại cấp xã trong công tác quản lý dân cư. 2.

Pháp lệnh phòng.Nghị quyết 05/CP ngày 29/1/1993 về tăng cường chỉ đạo công tác phòng. chống và kiểm soát ma túy. 3. chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2006-2010”.Quyết định số 50/2007/QĐ-TTg ngày 12/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia phòng. . chống ma túy số 16/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khóa XII. . chống mại dâm. . chống tệ nạn ma túy. chống ma túy 09/12/2000 của Quốc hội khóa 8. . . thủ tục và chế độ cai nghiện đối với người nghiện ma túy đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. .Quyết định số 52/2006/QĐ-TTg về phê duyệt “Chương trình phối hợp liên ngành phòng.Quyết định số 49/2005/QĐ-TTg về “Phê duyệt kế hoạch tổng thể phòng. chống ma túy đến năm 2010”.Nghị định 56/2002/NĐ-CP ngày 15/5/2002 về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.Nghị định 34/CP ngày 28/3/2002 quy định về trình tự. mại dâm. . . . chống tệ nạn xã hội. Các văn bản pháp luật về phòng. chống mại dâm số 10/2003/PLUBTVQH của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 17/3/2003. bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ chuyên trách về phòng. .Nghị quyết 06/CP ngày 29/1/1993 về tăng cường chỉ đạo công tác phòng. 26 . có hiệu lực từ ngày 01/6/2001. chống tệ nạn xã hội. .Luật phòng.Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của pháp lệnh phòng.Luật phòng.(8) Đào tạo. chống mại dâm. chống AIDS và phòng.

nhân cách cho người nghiện ma túy. PHƯỜNG. và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên. . . THỊ TRẤN: Xã. người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh. phục hồi hành vi. phường. nguyện vọng của người dân để phản ánh 27 . thị trấn. đưa chính sách của Nhà nước đến với người dân ở địa bàn để người dân hiểu đúng. đồng thời xã là cấp chính quyền trực tiếp tổ chức người dân thực hiện chính sách và lắng nghe ý kiến phản hồi của người dân. phường. chống tệ nạn mại dâm”. tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên. Xã. Xã.. phường là cấp chính quyền thứ 4 trong cơ cấu tổ chức 4 cấp Nhà nước: Trung ương (Chính phủ).Thông tư số 05/2006/TT-BLĐTBXH ngày 22/6/2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về “Hướng dẫn thành lập và tổ chức hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành về phòng. hiểu đầy đủ chính sách của Nhà nước. huyện. người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh. người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy. . thành phố. VI. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI Ở XÃ. Tỉnh. thị trấn là cấp chính quyền trực tiếp làm việc với người dân. thị xã.Nghị định 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh. giáo dục. giáo dục. Quận.Thông tư liên tịch số 22/2004/TTLT-BLĐTBXH-BCA hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐCP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh. có nhiệm vụ cơ bản là tuyên truyền.Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXHBGD&ĐT-BYT ngày 18/1/2006 hướng dẫn công tác dạy văn hóa. tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

chống lây nhiễm HIV/AIDS thông qua các hoạt động liên quan như xóa đói giảm nghèo. . nghiện ma túy và phòng. được người dân ủng hộ và hợp tác trong công tác. Hội đồng Nhân dân xã. viết bản tin. chống tệ nạn xã hội ở xã. . Hoạt động tốt của chính quyền xã. phổ biến các mô hình hiệu quả về phòng.Thường xuyên thông tin. giữ gìn an ninh trật tự xã hội. mại dâm) mà Ủy ban Nhân dân xã. Các biện pháp phòng ngừa. phường không có tệ nạn xã hội. phát hiện và thông báo cho các cơ quan chức năng 28 .Thành lập Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã theo Thông tư liên tịch số 27/2003/TTLT-BLĐTBXH-BTCUBTUMTTQVN ngày 18/12/2003. phường có các biện pháp chủ yếu: 1. cứu trợ xã hội. phường. phường. tuyên truyền giáo dục phòng ngừa tệ nạn xã hội. . mại dâm.với cấp trên. phường. chống ma túy. tổ chức xã hội khác trên địa bàn thực hiện các hoạt động phòng ngừa tệ nạn mại dâm. Căn cứ tình hình hoạt động tệ nạn xã hội ở địa phương (ma túy. tổ chức cuộc họp…). mại dâm cho người dân (truyền thanh. tuyên truyền giáo dục tác hại về ma túy. Công tác phòng. xây dựng lối sống văn minh lành mạnh. Nhiệm vụ của Đội là tham gia phối hợp với các ngành.Đưa công tác phòng. đoàn thể. chương trình công tác Đảng ủy. xây dựng xã. chống tệ nạn xã hội vào nội dung. chống phù hợp. Công tác phòng. phường đưa ra những biện pháp phòng. thị trấn mang tính quyết định thực hiện thắng lợi chính sách của Nhà nước ở địa phương. chống tệ nạn xã hội ở địa phương là một trong những công tác trọng tâm của chính quyền xã. thị trấn.

thực hiện cuộc vận động “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. Danh sách trích ngang các thành viên của Đội (Sơ yếu lý lịch người được đề nghị là đội trưởng. chọn một tổ chức chính trị xã hội (Đoàn TNCSHCM. kinh phí phòng. chế độ đối với tình nguyện viên: được tập huấn để nâng cao trình độ. Hoạt động 9 tháng trở lên được Ủy ban Nhân dân cấp xã chứng nhận đã hoàn thành nghĩa vụ công ích. chống tệ nạn xã hội. Hội Cựu Chiến binh. Kinh phí hoạt động gồm: ngân sách địa phương hỗ trợ. Dự thảo quy chế hoạt động. quận… ra quyết định công nhận thành lập Đội. được cung cấp tài liệu liên quan đến phòng. tổ chức xã hội cùng cấp. + Hồ sơ xin phép thành lập Đội gồm: Đơn xin phép thành lập Đội. kế hoạch hoạt động. + Về tổ chức: Đội hoạt động xã hội tình nguyện là một tổ chức xã hội gồm những người sống trên địa bàn xã. phường. thị trấn. Nếu bị tai nạn trong khi làm nhiệm vụ được hỗ trợ kinh phí chữa trị. Tờ trình của Ủy ban Nhân dân cấp xã. chống tệ nạn xã hội và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác. tình nguyện tham gia công tác phòng. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã sau khi thống nhất với thường trực Hội đồng Nhân dân cùng cấp lập tờ trình Ủy ban Nhân dân cấp huyện. Hội Phụ nữ…) lập hồ sơ trình Ủy ban Nhân dân cấp xã xin phép thành lập Đội và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động trước Ủy ban Nhân dân sau khi Đội thành lập. Mức trợ cấp hàng tháng với tình nguyện viên do Chủ tịch Ủy ban Nhân 29 . + Thủ tục thành lập: Ủy ban Nhân dân xã thống nhất với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể. nếu chết do làm nhiệm vụ thì người lo việc mai táng được trợ cấp mức như người tham gia bảo hiểm xã hội. đội phó). + Chính sách.về các hành vi tệ nạn xã hội ở địa bàn. chống tệ nạn xã hội hoạt động theo quy chế hoạt động của Đội.

. chống AIDS và phòng. Dạy nghề. . . 30 . mại dâm”. giới thiệu việc làm cho thanh niên. chống tệ nạn ma túy. chống tệ nạn ma túy. phường. Trường hợp không thành lập Ban chỉ đạo thì phân công một lãnh đạo của Ủy ban Nhân dân và cán bộ Văn hóa – Xã hội của xã đảm nhiệm. chống AIDS và phòng. đối tượng.Huy động và tổ chức phối hợp các tổ chức chính trị – xã hội trong công tác phòng. Tăng cường quản lý địa bàn.Tăng cường công tác kiểm tra. quản lý đơn vị. công án. chứa chấp ma túy. chính sách an ninh xã hội ở xã.Thành lập Ban chỉ đạo phòng.Xây dựng cơ chế phối hợp giữa chính quyền. cựu chiến binh…) có thể tổ chức ký cam kết phòng. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo do Ngân sách Nhà nước bảo đảm theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước. đường dây buôn bán. . chống tệ nạn xã hội (thanh niên. lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội như chương trình 135. chống ma túy. truy quét. các tổ chức đoàn thể và nhân dân trong công tác phòng.Phối hợp thực hiện các chương trình. . phụ nữ. triệt phá các ổ nhóm. giới thiệu việc làm cho thanh thiếu niên. chống tệ nạn ma túy. mại dâm. . dây nghề. mại dâm theo quyết định số 50/2007/QĐTTg ngày 22/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ: căn cứ vào đặc điểm yêu cầu của công tác phòng. mại dâm của địa phương mà Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã quyết định thành lập “Ban chỉ đạo phòng.dân tỉnh quyết định căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác. mại dâm. chống tệ nạn xã hội giữa các tổ chức đó. quản lý cán bộ Đảng viên ở cơ sở.Tổ chức đa dạng các loại hình sinh hoạt văn hóa thể thao tại nơi công cộng. chú trọng công tác hướng nghiệp. chống AIDS và phòng.

phường về người nghiện trong gia đình và tình trạng nghiện của họ. . an toàn xã hội… Hỗ trợ cơ quan có thẩm quyền – đưa người nghiện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và đóng góp kinh phí cai nghiện theo quy định (các cơ sở cai nghiện là Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội). gái mại dâm. Giúp người nghiện cai nghiện. chống tệ nạn xã hội ở địa phương. giúp đỡ. cùng cơ quan công an các cấp triệt phá các ổ nhóm mua bán.Phát hiện trên địa bàn có người mua bán. . Các giải pháp ngăn chặn các tệ nạn xã hội. phản ánh của người dân. tàng trữ.1 Ngăn chặn tệ nạn ma túy.Gia đình người nghiện: báo cho chính quyền xã. phòng ngừa. giúp họ tái hòa nhập cộng đồng. giám sát. dạy nghề. sử dụng ma túy (qua tố giác.Đối tượng đủ điều kiện đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc từ 12 tuổi trở lên. . theo dõi. các tổ chức khác…) báo ngay cho công an cấp quận. vận chuyển.Phát hiện có người nghiện yêu cầu người nghiện tự khai báo: tình hình nghiện và tự đăng ký hình thức cai nghiện phù hợp (tại gia đình.Đối tượng nghiện ma túy từ 12 tuổi trở lên thuộc diện đưa và cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc tự nguyện làm đơn xin cai nghiện được nhận vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đều không coi là bị xử lý vi phạm hành chính. cộng đồng. 2. 31 . tàng trự. . ngăn chặn người nghiện sử dụng trái phép chất ma túy hoặc có hành vi gây mất trật tự. huyện. . 2. sử dụng ma túy. tại các cơ sở cai nghiện). bố trí việc làm cho người nghiện.chương trình giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 với công tác phòng.

Mua dâm chưa thành niên hoặc biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.2 Ngăn chặn tệ nạn mại dâm. thị xã (trên cơ sở đề nghị của xã. huyện (gồm: Trưởng phòng Lao động – TB&XH. phường) trong Pháp lệnh phòng. 2. Trưởng phòng Tư pháp.Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân quận.Người mua dâm tùy theo tính chất.Thủ tục ra quyết định đưa người vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân quận. Một số điều cần chú ý về công tác phòng. chống mại dâm số 10/2003/PL-UBTVQH11: + Điều 22: Xử lý đối với người mua dâm.1 Những văn bản pháp lý hiện hành về phòng. chống mại dâm (ở xã. . .2. phường. huyện. Chủ tịch Hội Phụ nữ…). phường và phòng Lao động – TB&XH). thị trấn hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú nhất định (thời gian áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với nghiện ma túy là từ 12 năm). 2.Người nghiện ma túy từ 18 tuổi trở lên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã. thị xã ký dựa vào kết luận đề nghị của Hội đồng tư vấn cấp quận. . * Đối tượng bị áp dụng đưa vào cơ sở chữa bệnh: . huyện.. Trưởng Công an. .Thời gian cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện bắt buộc từ 1 – 2 năm. 32 . chống mại dâm. mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền.

+ Điều 27: Xử lý đối với cán bộ. 23. chứa mại dâm. mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. phường. 25. phạt tiền.Người bán dâm. túy theo tính chất.Người bảo kê mại dâm. mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính bằng hình thức cảnh cáo. tổ chức. 26 của pháp lệnh này là cán bộ.Người môi giới mại dâm. Người có hành vi vi phạm quy định tại các điều 22. mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính. Cán bộ. góp vốn để sử dụng vào mục đích hoạt động mại dâm thì tùy theo tính chất. công chức hoặc người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại các điều nay còn bị thông báo cho người đứng đầu cơ quan. mua bán phụ nữ. công chức hoặc người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân vi phạm pháp luật về phòng. . 24. công chức. thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh. trẻ em để phục vụ hoạt động mại dâm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự. chống mại dâm. đơn vị có thẩm quyền quản lý người để giáo dục và xử lý kỷ luật. người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân vi phạm pháp luật về phòng. + Điều 24: Xử lý đối với người có hành vi liên quan đến mại dâm: . bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã. 2. cưỡng bức bán dâm. .Người bán dâm biết mình bị nhiễm Hiv mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Người bán dân là người nước ngoài thì tùy theo tính chất.+ Điều 23: Xử lý đối với người bán dâm: . trục xuất. ứng cử 33 . 1. tổ chức mại dâm. chống mại dâm thì trong thời gian bị xử lý kỷ luật không được đề cử.

bổ nhiệm vào các chức vụ tương đương hoặc cao hơn trong các cơ quan Nhà nước hoặc trong lực lượng vũ trang nhân dân. chống mại dâm: Người có nhiệm vụ trực tiếp đấu tranh phòng.vào các cơ quan dân cử. 34 . tổ chức chính trị – xã hội. không được bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại.2 Thành lập Đội kiểm tra liên ngành 178. Đội kiểm tra liên ngành 178 là đơn vị do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các cấp thành lập. giúp Chủ tịch Ủy ban Nhân dân kiểm tra việc chấp hành các quy định về phòng. bao che hoặc không xử lý kịp thời để cho hoạt động mại dâm xảy ra trên địa bàn quản lý thì tùy theo tính chất. phường thành lập và tồ chức hoạt động Đội kiểm tra liên ngành 178 về phòng. chống mại dâm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm theo khoản 3 Điều 3 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ. dung túng.2. trường hợp gây thiệt hại thì cơ quan nơi người đó công tác phải có trách nhiệm bồi thường và người đã gây ra thiệt hại có trách nhiệm bồi hoàn theo quy định của pháp luật. tổ chức chính trị. chống mại dâm mà có hành vi bảo kê mại dâm. mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật. * Những quy định chung: 1. + Điều 28: Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng. 2. chuyển làm công tác khác hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. chống tệ nạn mại dâm theo Thông tư số 05/2006/BLĐTBXH ngày 22/6/2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Ủy ban nhân dân xã. Căn cứ tình hình tệ nạn mại dâm ở địa phương.

Chủ tịch Ủy ban Nhân dân quyết định Đội trưởng và các thành viên của Đội kiểm tra liên ngành cho phù hợp và đảm bảo thực hiện công tác kiểm tra. công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động – TB&XH và 1-2 cán bộ thuộc các ban. Kinh phí hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành 178 được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. cán bộ phụ trách Tư pháp. Các thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Theo tình hình thực tế ở địa phương. Việc kiểm tram xử lý vi phạm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và đảm bảo nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính trong phòng. 6. cán bộ phụ trách Văn hóa. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các cấp quyết định thành lập Đội kiểm tra liên ngành 178 của mình. chống mại dâm ở địa phương. 3. * Cơ cấu Đội kiểm tra liên ngành 178 cấp xã: Thành viên bao gồm: Trưởng công an xã. ngành khác ở địa phương. Đội kiểm tra liên ngành 178 hoạt động theo quy chế do Ủy ban Nhân dân cùng cấp phê duyệt. Việc thành lập và tổ chức hoạt động của Đội phải đảm bảo đúng quy định của Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan khác. Cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội cùng cấp chủ trì. 35 .2. 5. Tùy theo yêu cầu thực tế về công tác phòng. 4. giúp Chủ tịch Ủy ban Nhân dân quản lý các hoạt động thường xuyên của Đội. Đội kiểm tra liên ngành 178 được cấp thẻ kiểm tra do Ủy ban Nhân dân cùng cấp ban hành (mẫu kèm theo) được trang bị vũ khí. chống mại dâm theo quy định tại điều 14 của Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004b của Chính phủ.

tài liệu và trả lời các vấn đề liên quan đến việc kiểm tra. chống mại dâm của các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn. số liệu. e) Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ (quý. * Quyền hạn của Đội kiểm tra liên ngành 178: a) Yêu cầu các tổ chức. c) Đề xuất với Ủy ban Nhân dân cùng cấp. b) Liên hệ với các cơ quan. thu thập thông tin phục vụ cho công tác kiểm tra. 1 năm) và báo cáo đột xuất (theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cùng cấp) về kết quả thực hiện công tác kiểm tra của Đội. sử dụng lao động. kế hoạch kiểm tra và tổ chức thực hiện.* Nhiệm vụ của Đội kiểm tra liên ngành 178: a) Kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về phòng. c) Lập biên bản khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính và xử lý các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền. an ninh trật tự. cá nhân bị kiểm tra cung cấp tình hình. phòng ngừa vi phạm pháp luật về phòng. 6 tháng. Theo dõi. chống mại dâm. 36 . b) Xây dựng chương trình. d) Hướng dẫn. khám sức khỏe định kỳ cho người lao động và các quy định pháp luật có liên quan khác. đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm đã được Đội kiểm tra liên ngành kiến nghị mà không được giải quyết kịp thời. kiểm tra. kế hoạch kiểm tra. tổ chức và cá nhân liên quan để xác minh. đôn đốc Đội kiểm tra liên ngành cấp dưới trong việc thực hiện chương trình. cơ quan có thẩm quyền về biện pháp quản lý. văn hóa – thông tin.

phương tiện vi phạm (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý. tang vật. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cùng cấp. Du lịch. phải đảm bảo thành phần cần thiết cho việc lập biên bản và xử lý vi phạm khi thi hành nhiệm vụ.Theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan (Công an. * Nguyên tắc hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành 178: a) Đội kiểm tra liên ngành 178 thực hiện kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất. Đội trưởng chịu trách nhiệm về quyết định kiểm tra của mình và phải báo cáo bằng văn bản kết quả kiểm tra đột xuất cho Thủ trưởng trực tiếp. thủ tục theo quy định của pháp luật hiện hành. Văn hóa – Thông tin. 37 . tài liệu liên quan. Y tế) hoặc Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cùng cấp. chống mại dâm. thành viên Đội kiểm tra liên ngành 178 đề nghị Đội trưởng quyết định kiểm tra. .Khi phát hiện cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn có dấu hiệu vi phạm pháp luật về phòng. d) Khi tiến hành kiểm tram thành viên của Đội phải xuất trình Thẻ kiểm tra. không gây khó khăn.Đối với hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của Đội hoặc có hành vi có dấu hiệu của tội phạm thì phải lập biên bản và chuyển biên bản. tố cáo về tình hình hoạt động mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn.Có đơn khiếu nại. Việc kiểm tra phải được tiến hành đúng các trình tự. c) Đội kiểm tra liên ngành 178 chỉ tiến hành kiểm tra khi có ít nhất 03 thành viên tham gia. thành viên của Đội phải thực hiện đúng nhiệm vụ. e) Trong quá trình kiểm tra. quyền hạn được giao. Lao động – TB&XH. . Thương mại. b) Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cùng cấp phê duyệt kế hoạch kiểm tra của Đội trong các trường hợp sau: .

một năm nhằm hạn chế việc chồng chéo và nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra. Đội kiểm tra liên ngành co trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên ngành khác trong việc thực hiện công tác kiểm tra. xử lý các vi phạm pháp luật về phòng. phát hiện. phòng ngừa. dự thảo quyết định thành lập và quy chế hoạt động. hồ sơ thành lập Đội kiểm tra liên ngành 178: Đội kiểm tra liên ngành cấp xã. Trong trường hợp cần thiết. Trình tự. * Thủ tục. chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan cấp trên về các quyết định xử lý vi phạm của mình. c) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. chống mại dâm. Đội kiểm tra liên ngành cấp trên có thể hỗ trợ về chuyên môn và cán bộ cho Đội kiểm tra liên ngành cấp dưới để kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ có tình hình phức tạp liên quan đến mại dâm. * Mối liên hệ công tác của Đội kiểm tra liên ngành 178: a) Đội kiểm tra liên ngành ở các cấp trên cùng một địa bàn phải thống nhất xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng tháng.cản trở cho hoạt động bình thường của cơ sở bị kiểm tra. Hồ sơ gồm tờ trình của đơn vị được giao chuẩn bị danh sách đề xuất các thành viên. quý. đề xuất các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để Đội trưởng xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết. thành viên của Đội nếu có thành tích trong công tác được khen thưởng theo quy định. thủ tục làm hồ sơ khen thưởng thực hiện theo pháp luật hiện 38 . Chủ tịch Ủy ban Nhân dân phân công cho ngành chức năng ở địa phương chuẩn bị hồ sơ. b) Trong phạm vi. quyền hạn của mình. phân công của Đội trưởng. các thành viên chịu sự chỉ đạo. * Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm: a) Đội kiểm tra liên ngành 178.

công chức và các quy định pháp luật khác có liên quan. (ĐCSVN) . tính mạng thì được hưởng chế độ trợ cấp. ngày 21/10/2010 cũng đã nhấn mạnh “một số tệ nạn xã hội. sức khoẻ. rình rập từng nhà. Việc xử lý hành vi vi phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về cán bộ. Ma tuý đã vào trường học. Nghiện ma tuý cũng là đồng hành với tội phạm và là một trong những con đường ngắn nhất dẫn tới lây nhiễm HIV/AIDS. c) Trong khi thi hành nhiệm vụ. đền bù theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ. từng ngõ ngách gây ra 39 . giống nòi. đẩy lùi". nếu có thiệt hại về tài sản. Nguyên Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh trong bài phát biểu của mình tại Đại hội đại biểu lần thứ XVIII Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên. vì nó thu hút số thanh thiếu niên sa ngã vào con đường nghiện ngập ngày một tăng. "tệ nạn xã hội chưa được ngăn chặn. Nghiện ma tuý làm suy kiệt trí tuệ. nghiện ma tuý là loại tệ nạn đáng quan tâm nhất hiện nay. khen thưởng hàng năm về phòng. thành viên của Đội kiểm tra liên ngành 178 nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì Đội trưởng có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho thủ trưởng trực tiếp của họ và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cùng cấp./. Trong những năm gần đây tệ nạn ma tuý và tội phạm ma tuý ở nước ta diễn biến rất phức tạp.hành về thi đua. b) Thành viên của Đội kiểm tra liên ngành 178 trong khi thi hành nhiệm vụ.Văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng chỉ ra rằng. sức khỏe. khen thưởng và hướng dẫn thi đua. Có thể nói. nhất là tệ nạn ma tuý còn diễn biến phức tạp”. chống tệ nạn xã hội của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Theo một nguồn thông tin. mà cả gia đình họ. cướp giật. để có tiền mua ma tuý đều phạm tội trộm cắp.những cái chết dần chết mòn không những cho người nghiện.… để làm sao tiêu thụ được càng nhiều chất ma tuý. Không phải bất cứ ai khi mới lọt lòng đều là tội phạm ma tuý. Tình trạng thất nghiệp (gồm cả thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp tạm thời) cũng là nguyên nhân dẫn tới mắc vào tệ nạn ma tuý. trên 90% số người nghiện hút là thiếu việc làm. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến diễn biến phức tạp của tội phạm ma tuý. càng nhiều người mua thì họ càng thu được lợi nhuận. Không phải mọi tội phạm ma tuý đều đã được phát hiện và xử lý. Chính vì “siêu lợi nhuận” này. Nghiện ma tuý cũng là nguyên nhân gây ra những tệ nạn xã hội khác. của gia đình chưa hiệu quả. Đa số những người bị nhiễm HIV/AIDS là những người nghiện hút. Những tội phạm buôn bán ma tuý. quản lý còn nhiều bất cập. những tụ điểm vận chuyển ma tuý vẫn còn hiện 40 . lừa đảo. Họ dụ dỗ. Vấn đề giáo dục. lôi kéo. khoảng 75% các tội phạm hình sự có nguyên nhân bắt nguồn từ những người nghiện ma tuý. đã làm suy giảm tình thương của họ đối với con người. những học sinh. Đa số người nghiện ma tuý. yếu kém. Mặt trái của cơ chế thị trường đã làm cho một số người đổ xô đi tìm kiếm lợi nhuận bằng bất kể giá nào. Theo một nguồn số liệu thống kê. Không phải bất cứ học sinh nào cũng nghiện ma tuý. thông thường họ có lối sống buông thả. Với họ. Buôn bán ma tuý đã tạo ra cho họ một “siêu lợi nhuận”. lách luật. những cá nhân sa ngã vào tội phạm ma tuý là do khâu quản lý của nhà trường. thậm chí cả bằng tội ác. Rõ ràng. ưa hưởng thụ.

Cần phải huy động cả xã hội tham gia công tác này như tinh thần của Văn kiện Đại hội XI đề ra.hữu và ngày càng tinh vi hơn cho thấy vấn đề quản lý vẫn còn buông lỏng. Có thể tổ chức hình thức “liên gia” nhiều gia đình cũng giúp nhau ngăn chặn tệ nạn ma tuý. cần tăng cường 41 . cần phải sử dụng một hệ thống đồng bộ các giải pháp nhằm trực tiếp vào nguyên nhân của nó và lấy phòng là chính. chống tội phạm ma tuý. tố giác tội phạm ma tuý. với tổ tự quản của khu dân cư để “đề cao vai trò giáo dục của gia đình đối với thanh. Cần phải củng cố hơn nữa mối quan hệ giữa nhà trường. Công tác giáo dục. Tiếp tục có những biện pháp tăng cường sự giám sát của nhân dân. phường cần gắn kết hơn nữa với các gia đình. tuyên truyền cần có hình thức phù hợp đối với từng đối tượng. thiếu niên về tác hại của ma tuý” như Nghị quyết Đại hội XI của Đảng đã nêu. Phát động nhiều hơn nữa những phong trào toàn dân phát hiện và tố giác tội phạm ma tuý. đó là đấu tranh quyết liệt với việc buôn bán. Hình thức “liên gia” này có thể là những gia đình làm việc cùng cơ quan. cũng có thể là cùng nơi ở. sử dụng ma tuý. Cùng với truyền thông đại chúng. Đẩy mạnh công tác giáo dục. từng vùng miền. tuyên truyền phòng. cũng có thể là trong cùng dòng họ. yếu kém của các cấp chính quyền. gia đình và các cơ quan chức năng trong việc giáo dục. Làm thế nào khắc phục tệ nạn ma tuý có hiệu quả? Rõ ràng. nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ tự quản. các cơ quan chức năng. phòng ngừa tội phạm ma tuý. Các cấp xã.

khắc phục tình trạng thiếu việc làm. Các cơ quan. các trung tâm thông tin… Tăng cường các hoạt động văn hoá để giải trí. Có thể thấy. vui chơi lành mạnh. Một con người khi có một “cơ thể khoẻ mạnh và một tinh thần lành mạnh” thì rất khó có thể trở thành tội phạm ma tuý. Nếu chỉ dùng biện pháp 42 . đồng thời quan tâm tạo công ăn việc làm. Đưa nội dung phòng. phòng chống tệ nạn ma tuý không phải là trách nhiệm của riêng ai. Nhà nhà. mà cần nâng tầm hợp tác ở cấp Bộ. với các tổ chức xã hội khác để cùng thực hiện. bổ ích đối với từng lứa tuổi. đoàn thể cần xây dựng một môi trường văn hoá. tạo điều kiện cho mỗi thành viên có được điều kiện yên tâm công tác.. Nó cần trở thành một phong trào quần chúng. chống ma tuý với các quốc gia. Sự hợp tác này không những chỉ dừng lại ở các vùng miền có biên giới. riêng cơ quan nào. Dùng tấm lòng và tình thương yêu để cảm hoá những người đã trót sa ngã vào con đường tội phạm ma tuý. vai trò của gia đình rất quan trọng.. Mỗi gia đình cần chủ động phối hợp với nhà trường. Nâng cao tố chất của mỗi con người. Đương nhiên. chống tội phạm ma tuý vào các buổi ngoại khoá của nhà trường. nhà văn hoá. Để thực hiện có hiệu quả việc này. Nâng cao sự hợp tác phòng.công tác giáo dục trực tiếp. người người hợp sức chống tệ nạn ma tuý kết hợp với biện pháp hành chính. với nhiều trường hợp cần có sự nghiêm trị theo hướng “trị một người để cứu muôn người”. phải có tính xã hội cao.

hành chính thì khó có thể ngăn ngừa có hiệu quả tệ nạn ma tuý. 43 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful