P. 1
đồ án tốt nghiệp

đồ án tốt nghiệp

|Views: 223|Likes:
Được xuất bản bởiDuchiep Vu

More info:

Published by: Duchiep Vu on May 06, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/02/2013

pdf

text

original

Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy

LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn phát triển của xã hội hiện nay, việc xây dựng một nền
công nghiệp hiện đại là một nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ phát triển nền
kinh tế thị trường. Nhận rõ được nhiệm vụ quan trọng đó Đảng và Nhà nước
ta đã rất chú trọng đến việc phát triển nền công nghiệp nặng trong đó mũi
nhọn là cơ khí chế tạo máy.
Trình độ kỹ thuật của một đất nước trước hết được đánh giá bởi sự
phát triển của ngành cơ khí chế tạo máy - một trong những ngành chủ đạo
của nền công nghiệp, trong đó máy cắt kim loại là một thiết bị chủ yếu của
ngành, chúng dùng để bóc đi một lượng dư nào đó từ phôi để biến thành các
chi tiết máy theo ý muốn. Ngày nay công nghệ sản xuất phôi đã đạt được
những thành tựu to lớn trong việc tạo ra những phôi có hình dạng gần giống
với chi tiết và lượng dư cần bóc đi rất nhỏ. Xong không vì thế mà ý nghĩa
của máy cắt kim loại trong ngành cơ khí lại giảm mà còn tăng lên bởi quá
trình gia công trên máy rất phức tạp và yêu cầu độ chính xác rất cao mà các
dạng gia công khác khó hoặc không thể đạt được.
Nhiệm vụ đặt ra cho những nhà thiết kế máy Việt Nam là phải trang
bị cho đất nước một hệ thống những máy cắt kim loại có đủ chỉ tiêu kinh kỹ
thuật phù hợp với yêu cầu sử dụng nhằm mục đích đưa nền công nghiệp đi
lên.
Sau 5 năm học tập tại Trường Đại học kỹ thuật Công nghiệp đến
nay em đã hoàn thành chương trình đại học ngành Cơ Khí Chế Tạo Máy. Để
có được sự tổng hợp các kiến thức đã học trong các môn học của ngành và
có được sự khái quát chung về nhiệm vụ của một người thiết kế em được
nhận đề tài Thiết kế máy Phay Lăn Răng. Được sự chỉ bảo tận tình của
thầy giáo ThS.Nguyễn Thuận và tập thể các thầy giáo trong bộ môn Máy
và tự động hoá cùng với sự cố gắng của bản thân, đến nay em đã hoàn
thành đồ án tốt nghiệp của mình. Trong quá trình làm đồ án, chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong đựơc sự chỉ bảo của các thầy
để em có điều kiện học hỏi thêm. Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thiết kế
Vũ Đức Hiệp
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 1 - SV: Vũ Đức Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
PHẦN: I
TỔNG HỢP CẤU TRÚC
ĐỘNG HỌC MÁY
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 2 - SV: Vũ Đức Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
I - XÁC ĐỊNH CÔNG DỤNG CỦA MÁY - CHỌN CÁC THÔNG SỐ
CHỦ YẾU
Máy phay lăn răng là loại máy chuyên dùng, nó được chế tạo để gia
công bánh răng trụ răng thẳng, răng nghiêng và bánh vít (bằng phương pháp
chạy dao hướng kính hay tiếp tuyến ).
Việc cắt bánh răng được thực hiện bằng cách lăn bao hình giữa dao
phay trục vít và phôi, gia công bằng phương pháp phay thuận hay phay
nghịch với chạy dao thông thường hay chạy dao đường chéo.
Máy phay lăn răng làm việc theo chu kỳ bán tự động. Đường kính lớn
nhất của bánh răng được gia công : D
max
=800
Modul lớn nhất của bánh răng được gia công: m
max
=10
II - PHƯƠNG PHÁP TẠO HÌNH BỀ MẶT CHI TIẾT GIA CÔNG
Máy phay lăn răng làm việc theo phương pháp bao hình, tạo hình bề
mặt bằng phương pháp lăn và tiếp xúc.
- Trên máy có các chuyển động sau :
+ Chuyển động tạo ra đường chuẩn Φc .
+ Chuyển động tạo ra đường sinh Φs
+ Chuyển động phân độ Fa .
- Đường sinh công nghệ là đường thân khai, còn đường chuẩn là
đường răng.
2.1.Phương pháp phân tích chuyển động tạo ra đường sinh Φs , và
chuyển động phân độ F
a
.
Theo phương pháp bao hình, đường thân khai (1) được tạo thành là
đường bao của các vị trí liên tiếp của lưỡi cắt thực (2). Quá trình hình thành
biên dạng răng là quá trình ăn khớp cưỡng bức giữa bánh răng cần gia công
và dao phay trục vít (nhắc lại sự ăn khớp của trục vít và bánh răng). Do đó
dao và phôi có chuyển động quay phù hợp với nhau. Vậy chuyển động phân
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 3 - SV: Vũ Đức Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
độ Fa sẽ trùng với chuyển động tạo thành đường sinh Φs. Để tạo ra chuyển
động này ta có sơ đồ như (hình-1).
Nếu bánh răng được cắt có Z răng dao phay trục vít có K đầu mối, tốc
độ quay của dao là n
d
thì tốc độ quay của phôi là: n
f
sao cho:
Z
K
n
n
d
f
·
Gọi i
x
là chạc phân độ ta có :
n
d
.i
12
.i
x
.i
34
= n
f
34 12 34 12
.
1
.
1
. .
i i Z
K
i i nd
n
x
f
i · ·
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 4 - SV: Vũ Đức Hiệp
i
x
3
2
1
n
d
5
n
f
4
2
Dao
Hình-1
1
2
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Z
K
x x
C i . ·
2.2.Phân tích tạo ra đường chuẩn Φc
Khi cắt bánh răng trụ răng thẳng, đường chuẩn là đường song song
với trục phôi. Để tạo ra đường chuẩn này dao phay dịch chuyển dọc trục
phôi với lượng chạy dao S
d
xác định trên một vòng quay của phôi. Chuyển
động n
d
là chuyển động của dao phay trục vít nhằm tạo ra tốc độ cắt ứng với
chuyển động quay của dao theo tỉ số truyền:
Z
K
n
n
i
f
d
· ·

Nhóm Φ
S
(n
d
, n
f
): liên hệ với nhau theo tỷ số truyền trên được gọi là
đường sinh T.
Chuyển động tịnh tiến của bàn mang dao hoặc của bàn máy mang
phôi theo phương dọc trục của chi tiết nhằm cắt hết bề rộng răng.
Φs (T) : Nhóm tạo hình đường chuẩn. Khi gá dao sao cho :
ϕ = t λ
Trong đó : ϕ - Góc nghiêng trục dao
λ - Góc nâng răng trục vít.
Khi cắt bánh răng trụ răng nghiêng thì đường chuẩn là đường xoắn vít
có góc nâng bằng góc nâng của bánh răng. Chuyển động tạo ra đường chuẩn
có thể xác định như sau : (Hình - 2)
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 5 - SV: Vũ Đức Hiệp
Hình - 2
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
T
A A
B
B1
B1
B
Sd
β
nf
nt
nd
d
d
T
x
nf
nt
nd
Hình - 2
Khi gia công bánh răng thẳng thì phôi cứ quay 1 vòng thì dao tịnh tiến
một đoạn là S
đ
để gia công hết đoạn răng từ A→B.
Khi gia công bánh răng nghiêng ,để dao phay cắt hết đoạn răng nghiêng từ
A→B
1
thì phôi phải quay thêm một lượng là n
t
sao cho có sự phối hợp giữa
n
t
và n
phôi
để dao dịch chuyển một cung AB
1
. Mối liên hệ giữa n
t
và dao như
sau:
Giả sử phôi quay thêm (n
t
) một góc α
i
nào đó thì dao sẽ dịch chuyển
một lượng là S
d
.
Nếu phôi quay thêm một lượng (n
t
) = 1 vòng phôi thì lúc đó dao tịnh
tiến một lượng là T (T :là bước xoắn vít trụ). Ta có:
T d Cotg · π β . .
Trong đó:
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 6 - SV: Vũ Đức Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
d - là đường kính phôi:
β
π
β
β
π
β Sin
Z
g
Z
Cos
Z m
d
n
. .m
cot .
cos
. .m
= T
.
n n
· ⇒ ·

Như vậy ta thấy khi dao dịch chuyển một lượng là T thì phôi quay phụ
thêm 1 vòng. Nếu dao dịch chuyển một lượng là S
đ
thì phôi quay phụ thêm
một lượng n
t
. Ta có:
T
S
n
n
T
S
d
t
t d
· ⇒ ·
1
(vòng phôi)
Vậy khi phôi quay thêm một lượng n
t
(vòng phôi) thì dao quay thêm
một lượng là :
T
S
K
Z
d
. (vòng dao).
Như vậy để gia công bánh răng trụ răng nghiêng thì:
+) Phân độ : Phôi quay 1 vòng , dao quay
K
Z
(vòng)
+)Tạo rãnh nghiêng:Phôi quay n
t
(vòng), dao quay
T
S
K
Z
d
. (vòng).
Lượng di động tính toán là:
1 vòng phôi →
K
Z
K
Z
S
T
d
t .
(Vòng dao).
Dấu (-) khi đường xoắn của răng gia công và dao trùng nhau
Dấu (+) khi chúng ngược chiều nhau.
Khi cắt bánh vít gồm hai chuyển động n
d
,n
f
và Φs (n
d
;n
f
) nhóm động
học tạo hình đường sinh:
T
k
- Chuyển động chạy dao hướng kính để cắt hết chiều sâu cắt theo
phương pháp chạy dao hướng kính, nếu chạy dao tiếp tuyến thì dịch chuyển
một lượng S
t
của dao.
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 7 - SV: Vũ Đức Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
M
1 2 3 4
5
6
iv
ix
7 8 9 10
is
nd
nf
T
k
tvm
+) Xích tốc độ:
M - 1 - 2 - i
v
- 3 - 4 - dao phay trục vít.
Lượng di động tính toán:
n
d/c
(v/p) động cơ M → n
d
(v/p) DTV
Phương trình điều chỉnh động học :
n
d/c
. i
1-2
. i
v
. i
3-4
= n
d
⇒i
v
=C
v
.n
d/c
+) Xích phân độ :
Dao phay trục vít - 4- 5 - i
x
- 6 - 7 - phôi
1 vòng dao → k/z vòng phôi .
Phương trình điều chỉnh động học:
1 . i
4-5
. i
x
. i
6-7
=k/z
Công thức điều chỉnh
i
x
= C
x
. k/z
C
x
: Hệ số điều chỉnh xích bao hình
+) Xích chạy dao :
Phôi - 7 - 8 - i
S
- 9 -10 - Vít me chạy hướng kính.
1 vòng phôi → bàn máy tịnh tiến hướng kính S
K
(mm).
1 . i
7-8
. i
s
. i
9-10
. t
vm
= S
k
i
S
= C
sk
. S
k

Cắt bằng phương pháp chạy dao tiếp tuyến. Dao phay có dạng đầu côn
hoặc dao bay áp dụng cho cắt bánh vít với sơ đồ đầu mối lớn hơn hai.
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 8 - SV: Vũ Đức Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
M
1 2 3 4
7
8
iv
ix
9 10 11 12
is
nd
nf1
Tt
nf2
tvm
5 6
15
14 13
iy
M
+) Xích tốc độ: M – 1 – 2 – iv – 3 – 4 – DTV
Lương di động tính toán:
n
dc
(v/p) → n
d
(v/p) DTV
phương trình điều chỉnh động học
n
dc
. i
12
. i
v
. i
3-4
= n
d
Công thức điều chỉnh động học
iv = C
v
.n
d
+) Xích phân độ : DTV – 4 – 5 – Σ – 6 – 7 – Σ – ix – 8 – 9 - Phôi bánh
vít.
Lượng di động tính toán
1(vòng) DTV → K/Z (Vòng) Phôi BR
Phương trình điều chỉnh động học
1. i
4-5
. i
Σ
. i
6-7
. i
x
. i
89
= K/Z
Công thức điều chỉnh
i
x
= C
x
. K/Z
C
x
: Hệ số điều chỉnh động học
+) Xích chạy dao dọc trục (tiếp tuyến).
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 9 - SV: Vũ Đức Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Phôi - 9 -10- i
S
-11- 12 -vít me tiếp tuyến
Lượng di động tính toán
1(vòng) phôi bánh vít → S
t
(mm) bàn dao tiếp tuyến
Phương trình điều chỉnh động học
1 . i
9-10
. i
s
. i
11-12
. t
vm
= S
t
⇒i
s
= S
t
. C
t
+ Xích vi sai: Vít me tiếp tuyến mang bàn dao kéo dài – 12 – 13 – i
y
14 – 15 – Σ – 6 – 7 – i
x
– 8 – 9 – Bàn máy mang phôi
Lượng di dộng tính toán:
vm
t
t
m . Π
(vòng) Vít me tiếp tuyến →
Z
1
(vòng) Phôi bánh vít
Phương trình điều chỉnh động học
Z
x y
t
m
i i i i i i i
vm
t 1
9 8 7 6 15 14 13 12
.
. . . . . . . ·
− − Σ − −
Π
i
x
= C
x
.k/z
Công thức điều chỉnh xích vi sai:
k m
y y
t
C i
1
. ·
III - THÀNH LẬP SƠ ĐỒ CẤU TRÚC MÁY
Từ phân tích phương pháp tạo hình trên ta thấy máy phay lăn răng có
các chuyển động tạo hình sau:
Khi cắt bánh răng trụ răng thẳng cần có chuyển động quay chính của
dao là Q
1
để tạo ra tốc độ cắt, chuyển động quay phôi Q
2
phù hợp với Q
1
.
Do vậy giữa dao và phôi phải có liên kết nội với chạc điều chỉnh i
x
, đó là
nhóm tạo hình đường sinh Φs (Q
1
,Q
2
) .
Khi cắt bánh răng trụ răng nghiêng để tạo thành đường chuẩn thì máy
phải có thêm chuyển động tạo thành đường xoắn ốc đó là chuyển động quay
phụ thêm Q
3
phù hợp với chuyển động thẳng đứng của bàn máy T, lúc này
bàn máy mang phôi nhận đồng thời 2 chuyển động độc lập nhau (Q
2
,Q
3
) vì
vậy trong cấu tạo của máy cần bố trí thêm cơ cấu cộng (cơ cấu vi sai) để gộp
2 chuyển động này đó là nhóm tạo hình đường chuẩn Φc(Q
3
,T).
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 10 - SV: Vũ Đức
Hiệp
1
i
x
5
i
y
1
i
x
4
5
i
y
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Để tạo thành các chuyển động trên ta thấy có rất nhiều phương án
thành lập sơ đồ cấu trúc.
Cơ sở cho việc thành lập sơ đồ cấu trúc: Trước hết phải viết được liên
kết nội và chuyển động của các nhóm hình thành. Từ đó ta có 4 phương án
thành lập sơ đồ cấu trúc a,b,c,d.

Theo phương án a,b
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 11 - SV: Vũ Đức
Hiệp
1
i
x
5
i
y
1
i
x
4
5
i
y
1
i
x
2
3
i
y
7
1
i
x
2
3
5 i
y
i
s
9
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 12 - SV: Vũ Đức
Hiệp
3
8
9
Phương án - a
6
1
i
x
4
5
10
i
y
7
T
Q
1
Q
f
Q
2
Phương án - b
8
1
i
x
4
5
10
i
y
9
T
Q
1
Q
f
Q
2
1
i
x
2
3
i
y
7
1
i
x
2
3
5 i
y
i
s
9
2
2
3 6
7
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Ta có : Lượng di động tính toán xích vai là:
T (mm) bàn dao → phôi quay phụ thêm t 1 (vòng)

T
t
vm
vòng vít me →phôi quay phụ thêm t 1 (vòng)

T
t
vm
.i
78
.i
y
.i
910
.i
Σ
.i
56
= t 1 vòng
Hay:
Z m
Sin
i i i
t
T i i i
t
i i i i T
t
y
n
vm vm vm
i
. . . .
1
. . . . . .
. .
56 910 78 56 910 78 56 910 78
Π
· · ·
Σ
β
Trong đó :
+) t
vm
: Bước của trục vít me đứng.
+) i

: Tỷ số truyền của cơ cấu cộng chuyển động
+) m
n
: Modul pháp của bánh răng cần gia công
+) Z :Số răng của bánh răng cần gia công
+) β :Góc xoắn vít của bánh răng cần gia công
Khi điều chỉnh xích bao hình: Lượng di động tính toán là:
1 vòng dao → K/Z vòng phôi
Phương trình điều chỉnh:
1.i
12
.i
x
.i
34
.i

.i
56
= K/Z vòng phôi
( ) 1 .
. . .
1
56 34 12
Z
K
i i i i
i
x

· →
Theo phương án c,d:
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 13 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Q
2
Phương án - c
6
1
i
x
2
3
10 i
y
7
T
Q
1
Q
f
Phương án - d
6
1
i
x
2
3
5 i
y
i
s
9
T
Q
1
Q
f
Q
2
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 14 - SV: Vũ Đức
Hiệp
S
k

S
t

4
5
8 9
4
5
7
8
10
11
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Ta có : Lượng di động tính toán xích vai là:
T (mm) bàn dao → phôi quay phụ thêm t 1 (vòng)

T
t
vm
vòng vít me →phôi quay phụ thêm t 1 (vòng)

T
t
vm
.i
78
.i
y
.i
910
.i
Σ
.i
34
.i
x
.i
56
= t 1 vòng
Ta có:
Z m
Sin
i i i i i i
t
T i i i i i i
t
i i i i i i T
t
i
n x
vm
x
vm
x
vm
y
. .
.
. . . . .
1
.
. . . . . . . . . . .
56 34 910 78 56 34 910 78 56 34 910 78
π
β
∑ ∑ ∑
· · ·

(2)
Thay (1) vào (2) ta có:
K m
Sin
C
K m
Sin
i i
i t
i
n
y
n
vm
y
. .
.
. .
.
.
.
910 78
12
π
β
π
β
· ·
Trong 4 phương án trên ta thấy phương án c, d có việc điều chỉnh vi
sai không phụ thuộc vào răng của số răng bị cắt, do đó khi cắt răng với số
răng khác nhau ta chỉ cần điều chỉnh chạc i
x
sẽ rút ngắn được thời gian điều
chỉnh máy đảm bảo cặp bánh răng làm việc tốt vì chúng có cùng góc
nghiêng. Còn phương án a, b thì không có ưu điểm nào.
Phương án c, có nhược điểm là khi cắt bánh răng nghiêng lượng chạy
dao thẳng đứng phụ thuộc vào tốc độ quay của dao. Do đó năng xuất không
cao vì không thể tăng tốc độ quay của dao lên liên tục được.
Để khắc phục nhược điểm này ta sử dụng sơ đồ cấu trúc máy theo
phương án (d) có thêm khâu điều chỉnh lượng chạy dao i
S
.
Mặt khác khi cắt bánh vít trên máy phay, cần có các chuyển động sau:
n
d
- tạo tốc độ cắt
n
f
- chuyển động của phôi phù hợp với chuyển động của dao
S
k
- là chuyển động chạy dao hướng kính để cắt hết chiều sâu
cắt khi cắt bánh bằng phương pháp chạy dao hướng kính.(hình e)
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 15 - SV: Vũ Đức
Hiệp
S
k

n
f
n
t
9
8
7
i
S
6
i
0
5
15
4
Hình - h
12
i
x
i
y
S
k

n
f
9
8 7
i
S
6
i
x
5
10
Hình - g
S
t

Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
S
t
- là chuyển động chạy dao dọc trục khi cắt bánh bằng phương
pháp chạy dao tiếp tuyến ( hình f ).
Như vậy ta phải có khâu điều chỉnh i
s
vào xích chạy dao để thành lập
được sơ đồ câu trúc của máy ở trường hợp này.
Các sơ đồ cấu trúc máy như ( hình g,h ).
Khi cắt bánh vít bằng phương pháp chạy dao tiếp tuyến thì chuyển
động quay của dao và quay của phôi là chuyển động nhắc lại sự ăn khớp của
trục vít bánh vít.
Chuyển động chạy dao của vít me mang bàn dao ( S
t
) nhắc lại sự ăn
khớp của bánh răng thanh răng do đó phôi phải quay thêm 1 lượng là n
t
do
xích vi sai đảm nhiệm.
Để mở rộng và thay đổi lượng chạy dao tiếp tuyến trên sơ đồ cấu trúc
động học ta bố trí thêm khâu điều chỉnh i
0
. Như vậy để được các yêu cầu của
máy ta chọn phương án bố trí động học ( hình d ).
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 16 - SV: Vũ Đức
Hiệp
S
k

n
d
n
f
n
f
n
t
9
8
7
i
S
6
i
0
5
15
4
Hình - h
12
i
x
i
y
S
k

n
f
9
8 7
i
S
6
i
x
5
10
Hình - g
i
V
i
0
S
t
S
K
S
đ
i
S
i
x
12
8
7
M
n
d
10
11
4
3 2
1
9
i
y
14
13
6
5
15

Sơ đồ cấu trúc động học máy phay lăn răng
S
t

n
d
n
f
Hình - f
Hình - e
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 17 - SV: Vũ Đức
Hiệp
n
d
n
f
n
t
9
8
7
i
S
6
i
0
5
15
4
Hình - h
12
i
x
i
y
S
t
S
k

n
d
n
f
9
8 7
i
S
6
i
x
5
10
T
Hình - g
i
V
i
0
S
t
S
K
S
đ
i
S
i
x
12
8
7
M
n
d
10
11
4
3 2
1
9
i
y
14
13
6
5
15

Sơ đồ cấu trúc động học máy phay lăn răng
4
10 11
13 14
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Từ đó ta thành lập được sơ đồ cấu trúc động học toàn máy gồm các
xích liên kết trong, ngoài và các khâu điều chỉnh như sau:
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 18 - SV: Vũ Đức
Hiệp
i
V
i
0
S
t
S
K
S
đ
i
S
i
x
12
8
7
M
n
d
10
11
4
3 2
1
9
n
f
n
t
i
y
14
13
6
5
15

Sơ đồ cấu trúc động học máy phay lăn răng
16
17
18 19
20
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Với sơ đồ cấu trúc trên ta có các thành phần lượng di động tính toán
và công thức điều chỉnh như sau:
1- Chuyển động quay của dao (Xích tốc độ)
Chuyển động của những khâu cuối cùng là trục động cơ quay và dao
quay. Lượng di động tính toán :
n
đc
( vg/ph ) → n
d
( vg/ph ).
Phương trình cân bằng :
n
đc
. i
12
. i
v
. i
34
= n
d
.
Công thức điều chỉnh :
dc
d
dc
n
n
y
i i n
d v
C n i . .
34 12
. .
1
· ·
2- Xích bao hình ( Xích tạo đường thân khai )
Xích này liên hệ giữa chuyển động quay của phôi và dao.
+) Lượng di động tính toán:
1 vòng dao → K/Z vòng phôi BR.
+) Phương trình cân bằng:
1.i
45
.i
Σ
.i
67
.i
x
.i
89
= K/Z.
+) Công thức điều chỉnh:
i
x
= C
x
.K/Z
3- Xích ăn dao
Trong xích chuyển động của những khâu cuối cùng là bàn máy quay,
còn dao dịch chuyển thẳng đứng. Lượng di động tính toán:
1vòng bàn máy → S
d
dịch chuyển thẳng đứng.
+) Phương trình cân bằng: 1.i
9-10
.i
s
.i
11-12
.i
12-16
= S
d
.
+) Công thức điều chỉnh:
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 19 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
i
s
= C
s
. S
d
.
4- Xích vi sai ( xích tạo thành đường xoắn vít )
a. Khi cắt bánh răng nghiêng
Lượng di động tính toán:
1 vòng phôi →
t
Z/K × S
đ
/T
1.i
9-10
.i
s
.i
11-12
.i
12-13
.i
y
.i
14-15
.i

=
t
Z/K × S
đ
/T
⇒i
y
=
t
C
y
. Sinβ/(m
n
.K.Π)
b. Khi có chuyển động chạy dao tiếp tuyến để cắt bánh vít
Lượng di động tính toán:
Dao dịch chuyển một lượng
vm
t
t
m . π
dọc trục thì phôi quay 1/Z
phôi
(vòng phôi). Ta có phương trình cân bằng :
p vm
t
Z
y
t
m
i i i i i i
1
9 8 7 6
15
14 13 12
.
. . . . . . . ·
− − Σ


π
Thay các giá trị đã biết vào phương trình trên ta có:
K m y y
d
C i
.
1
. · ⇒
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 20 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
PHẦN :II
XÁC ĐỊNH ĐẶC TRƯNG
CƠ BẢN MÁY
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 21 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
I - ĐẶC TRƯNG VỀ CÔNG NGHỆ
Máy phay lăn răng là loại máy chuyên dùng để gia công bánh vít,
bánh răng trụ răng thẳng, răng nghiêng.
Phôi gia công là phôi trụ có đường kính lớn nhất:
D
max
= 800mm.
Vật liệu gia công trên máy: Thép, gang, đồng và chất dẻo. Dao được
sử dụng là dao phay trục vít, dao bay.
II - ĐẶC TRƯNG VỀ KÍCH THƯỚC
+) Đường kính lớn nhất của bánh răng gia công:
D
max
= 800mm.
+) Modul lớn nhất của bánh răng được cắt:
m
max
= 10mm.
+) Góc nghiêng lớn nhất của bánh răng gia công:
λ = t 60
0
Từ các thông số trên tra bảng - 50 [1]
+) Modul nhỏ nhất của bánh răng gia công:
m
min
= m
max
/R
m
R
m
= 3,5 ÷ 5
Chọn R
m
=5 nên m
min
= 2 mm.
Ta có thông số của dao là:
D
dmin
= 50 mm ; D
dmax
= 200 mm.
Z
dmax
= 12.
III - ĐẶC TRƯNG VỀ ĐỘNG HỌC
1 - Xích tốc độ
Tốc độ cắt giới hạn được chọn căn cứ vào các tài liệu thống kê. Tham
khảo tài liệu đã cho đối với máy chuẩn khi phay lăn răng, tốc độ cắt có thể
sử dụng theo bảng 68 [6] . Đối với vật liệu dao là thép gió:
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 22 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Vận tốc lớn nhất : V
max
= 50 m/f
V
min
= 16 m/f
Phạm vi điều chỉnh tốc độ :

R
V
V
v
· · ·
max
min
,
50
16
3125
Phạm vi điều chỉnh đường kính của dao:

R
D
D
d
· · ·
max
min
200
50
4

Vật liệu Vận tốc cắt (m/f)
Thô Tinh
Gang
16÷ 20 20÷ 25
Thép σ
b
< 60(kg/mm
2
) 25÷ 28 20÷ 25
Thép σ
b
> 60(kg/mm
2
) 20÷ 25 25÷ 30
Đồng
25÷ 40 25÷ 40
Chất dẻo
25÷ 50 25÷ 50
Vậy phạm vi điều chỉnh số vòng quay trục chính của dao là :
R
n
= R
v
.R
d
= 3,125.4 = 12,5.
Số vòng quay nhỏ nhất của trục dao là :

n
V
D
v ph
d
min
min
max
,
, ( / ) ·
×
×
·
×
×
·
1000 1000 16
314 200
25 5
π
Trong thực tế, số vòng quay nhỏ nhất ít được sử dụng. Nếu dao phay
trục vít làm bằng thép gió Coban thì có thể tăng tốc độ cắt 1 đến 2 lần, vậy :
n
min
= (1÷ 2) . 25,5 = 25,5÷ 51 v/p
Lấy n
min
= 50 v/ph. Khi đó số vòng quay trục chính dao có phạm vi
điều chỉnh:
R
n
= 12,5. 1/2 =6,25.
Chọn công bội ϕ :
Để tổn thất năng suất không đổi khi gia công phôi có đường kính khác
nhau ta chọn chuỗi số vòng quay trục chính là chuỗi số nhân. Tra bảng: 6-2
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 23 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
[4] . Chọn công bội ϕ tiêu chuẩn. Máy thiết kế là máy phay lăn răng nên
chọn ϕ =1,26.
Khi đó số tốc độ của máy thiết kế là:

Z
R
n
· + · + ·
lg
lg
lg ,
lg , ϕ
1
6 25
1 26
1 9
Lấy theo bảng 5 [1] . Ta có chuỗi số vòng quay tiêu chuẩn sau:
50 ; 63 ; 80 ; 100 ; 125 ;160 ; 200 ; 250 ; 315 (v/f).
2- Xích chạy dao
Máy bố trí 3 xích chạy dao. Xích chạy dao thẳng đứng, xích chạy dao
tiếp tuyến và xích chạy dao hướng kính. Với lượng chạy dao S
đ
, S
v
, S
t
,
được xác lập theo yêu cầu độ bóng và độ chính xác của chi tiết gia công.
a) Xích chạy dao thẳng đứng
Theo nguyên lý cắt, khi cắt thô lượng chạy dao từ 2 đến 3mm/v (vật
liệu phôi , gang ,thep, đồng). Khi cắt tinh lượng chạy dao từ 0,8 đến 1,5
mm/v. Lượng chạy dao này quá bé nên dễ xẩy ra hiện tượng trượt dao.
Chiều sâu cắt được xác định theo modul của bánh răng cần gia công.
Đối với các bánh răng có modul nhỏ hơn 10 mm thì ta cho một hành trình
cắt hết chiều sâu. Đối với bánh răng có m > 10mm (vật liệu bánh răng là
gang ) và m > 8mm (vật liệu là thép ) thì cắt 2 hành trình. Hành trình đầu cắt
theo chiều sâu t = 1,4 mm hành trình sau cắt hết phần còn lại.
Với vật liệu gia công là chất dẻo thì lượng chạy dao có thể chọn lớn
hơn. Theo máy chuẩn có lượng chạy dao cho máy thiết kế là.
S
đmin
= 0,8 mm/v ; S
đmax
= 5 mm/v.
Vậy:
R
S
S
sd
d
d
· · ·
max
min
,
,
5
0 8
6 25
Để khống chế tổn thất máy không đổi, và có được tốc độ và lượng
chạy dao ta chuỗi chạy dao là chuỗi cấp số nhân với ϕ
s
= 1,26.
Ta có chuỗi cấp chạy dao đứng là:
Zs
R
sd
· + · + ·
lg
lg
lg ,
lg , ϕ
1
6 25
1 26
1 9
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 24 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Lượng chạy dao đứng:
0,8 ; 1 ; 1,26 ; 1,58 ; 2 ; 2,52 ; 3,2 ; 4 ; 5 (mm/v)
b) Xích chạy dao hướng kính
Để gia công bánh vít bằng chạy dao hướng kính, trong máy bố trí xích
chạy dao hướng kính được nối từ xích chạy dao dọc. Theo máy chuẩn ta
chọn lượng chạy dao hướng kính của máy là 1/3 lượng chạy dao đứng. Khi
đó ta có lượng chạy dao hướng kính là:
0,27 ; 0,34 ; 0,43 ; 0,54 ; 0,68 ; 0,85 ; 1,08 ; 1,36 ; 1,7(mm/v).
c) Xích chạy dao tiếp tuyến
Để cắt bánh bít bằng phương pháp chạy dao tiếp tuyến và cắt bánh
răng bằng phương pháp chạy dao đường chéo. Máy còn bố trí xích chạy dao
tiếp tuyến. Lượng chạy dao phụ thuộc vào góc nghiêng của bánh răng và số
răng của bánh vít khi gia công.
d) Xích chạy dao nhanh
Để giảm thời gian phụ ở các hành trình chạy không, trên máy bố trí
xích chạy dao nhanh cho chạy dao hướng kính và chạy dao thẳng đứng
lượng dịch chuyển có thể lấy bằng 0,1 ÷ 0,6m/ph. Theo máy chuẩn chọn
lượng dịch chuyển nhanh của bàn máy là 0,17m/ph. Dịch chuyển nhanh của
bàn trượt dao là 0,55m/ph. Dịch chuyển nhanh của trục gá dao dọc theo trục
dao là 0,13 m/ph.
IV - ĐẶC TRƯNG VỀ ĐỘNG LỰC HỌC MÁY
+) Đặc trưng về động lợc học máy được xác định theo chế độ cắt tính
toán có tải trọng và công suất lớn nhất. Công suất cắt có thể tính theo 2
phương pháp:
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 25 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
1 -Theo nguyên lý cắt
+)Công suất cắt được tính theo công thức:
N
C V S m
KW
c
p
x y
·
× × ×
×
∗ ∗.
( ).
60 120
Tra bảng 112 [6] C
p
= 30 y = 1 x = 0,75
Vật liệu gia công là thép:
Lượng chạy dao : S
*
= 0,7 . S
max
=0,7 . 5 = 3,5 mm/vg.
Vận tốc cắt : V = 20 m/ph.
Modul : m = 10 mm.
Đường kính dao : D
d
= D
dmax
= 200 mm.
Số đầu mối dao phay : k = 1.
Số răng của bánh răng gia công : Z = 12.

N KW
c
·
× × ×
×
·
30 20 3 5 10
102 60
5 81
0 75
,
, ( )
,
2 -Theo nguyên lý đàn hồi
Lực cắt được tính theo công thức:
P
z
= k(a + 0,4c). b.
Trong đó: k: Đặc tính của vật liệu cắt . Với thép 40X và 40XH
Chọn : k =1800N/mm
a: Chiều sâu cắt.
b: Chiều dài lớp cắt .
c: Độ mòn lớn nhất cho phép của dao theo mặt sau:
Chọn: c = 0,6mm (bảng II – 3 [1] ).
Với phương pháp gia công này thi trị số của a, b luôn biến đổi. Do đó
để tính toán ta xác định trị số trung bình của chúng:
b
tb
= 3,14 . m/ 2 = 3,14 .10/ 2 = 15,7 mm
a
tb
=F .S / D . ξ.n
lc
.l
cd
(mm)
F: Diện tích tiết diện rãnh răng của toàn bộ bánh răng
F = 3,14.m.z = 3,14.100.12 = 3768 mm
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 26 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
S: Lượng chạy dao. S =3,5 mm/vg
n
lc
: Số lát cắt sau một vòng quay của phôi . Khi phôi quay được một
vòng thì dao quay được 12 vòng . Vậy số lát cắt là:
n
lc
= 12.12 = 144
l
cd
: Chiều dài cắt:
l
cd
= R R
d d
2 2
2 25 − − ( , ) = 9
ξ : Số răng đồng thời tham gia cắt được quy ước trên hình trụ chia
của dao với trục ngoài của phôi:
ξ = L/T = L /3,14 .m
L =2.
D D
m
c c
2 2
2 2
¸
¸

_
,

− −
¸
¸

_
,

D
c
: Đường kính ngoài của phôi.
D
c
= Z .m + 2 . m = (12 + 2 ) . 10 = 140 mm
⇒L = 72,1 mm
Vậy ξ =72,1/3,14.10 = 2,3 răng.
⇒a
tb
= 0,04 mm
Lực cắt tính cho một răng
P
z1
= k(a + 0,4c) b = 1800(0,04 + 0,4.0,6).15,7 = 1912,8 N
Vậy P
z
= ξ.P
z1
= 18120 N
Chọn vận tốc khi cắt thô và vật liệu thép: V
c
= 25 m/ph
Ta có : P
z
.V
c
/ 60.1000 = 6,04 KW
Chọn hiệu suất truyền dẫn:
η = 0,83 – 0 [4]
n
đc
= K
s
.n
c
/ η =1,02.6,04 / 0,83 =7.42 KW
K
s
= 0,2 : Hệ số kể đến công suất chạy dao.
Dựa vào công suất động cơ tính toán, tra bảng 3-P4 [7] - chọn động cơ
kiểu A0Π2 51-4 có:
N = 7,5KW; n = 1460 v/p; i = 0.23 ; M
bd
/M
dm
= 1,8.
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 27 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
PHẦN :III
TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC
MÁY
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 28 - SV: Vũ Đức
Hiệp
VII VI IV III V II I
i
1
i
9
i
10
i
8
i
7
i
5
i
4
i
3
i
2
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
I - HỘP TỐC ĐỘ
Vì máy thiết kế là máy chuyên dùng, chi tiết được gia công hàng loạt.
Do đó ta sử dụng hộp tốc độ dùng bánh răng thay thế.
Hộp tốc độ dùng bánh răng thay thế có ưu , nhược điểm sau:
+ Kích thước chiều trục nhỏ.
+ Số cặp bánh răng thay thế không hạn chế, nó chỉ bị giới hạn
bởi tỷ số truyền.
+ Phạm vi điều chỉnh của nhóm là: R
p
= i
max
/i
min
= 16÷ 20:
- Nếu phạm vi truyền dẫn không vượt quá R
p
thì việc điều chỉnh
số vòng quay chỉ còn tiến hành với một nhóm truyền. Như thế kết cấu truyền
dẫn sẽ đơn giản.
+ Khả năng đóng cần tốc độ làm gãy bánh răng không có do đó
không phải dùng cơ cấu hãm nào cả.
+ Việc điều chỉnh máy chậm chạp là nhược điểm gây ra do ta
sử dụng cặp bánh răng thay thế. Nhưng ta lại gia công một lô sản phẩm nên
thời gian phụ đó là quá nhỏ so với thời gian chạy máy. Do đó không ảnh
hưởng đến năng suất máy.
1- Chọn dạng kết cấu
Ta có :
8 , 50
26 , 1
8
2
2
· ·
ϕ
i
R
Phạm vi điều chỉnh R
n
= 6,25 < 50,8. Do đó ta sử dụng kết cấu truyền
dẫn đơn giản.
2 - Chọn phương án kết cấu
Vì sử dụng bánh răng thay thế nên ta sử dụng phơng án cấu trúc
Z = 1 × 9 × 1
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 29 - SV: Vũ Đức
Hiệp
VII VI IV III V II I
i
1
i
9
i
10
i
8
i
7
i
5
i
4
i
3
i
2
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Đồ thi vòng quay : Khi ta vẽ đồ thị số vòng quay ta phải chú ý đến
chiều ngang của hộp không được quá lớn, ta hạn chế tỉ số truyền trong các
nhóm:
i
min
= 1/4 < i < 4 = i
max
Còn tận cùng các tia trong nhóm truyền càng đối xứng càng tốt để
giảm chiều ngang của nhóm và toàn bộ hộp .
Tỷ số truyền đai nhỏ hơn 2,5. Từ động cơ n = 1460 v/ph, ta đặt cặp
bánh răng thay thế từ trục I và trục II.
Từ đó ta có chuỗi số vòng quay của hộp tốc độ như sau: (Hình vẽ).
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 30 - SV: Vũ Đức
Hiệp
1460(v/f)
VII VI IV III V II I
2000
(v/ph)
(v/ph)
(v/ph)
(v/ph)
(v/ph)
(v/ph)
(v/ph)
(v/ph)
(v/ph)
315
250
200
160
125
100
80
50
63
i
1
Đồ thị vòng quay máy phay lăn răng
i
9
i
10
i
8
i
7
i
6
i
5
i
4
i
3
i
2
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Trong xích ta bố trí một bộ truyền đai từ trục dộng cơ đến trục I và
các cặp bánh răng côn có tỷ số truyền bằng 1 để đổi hướng truyền chuyển
động trong không gian cặp bánh răng trụ răng nghiêng để hạn chế tỷ số
truyền của các nhóm trong giới hạn cho phép.
Ta xây dựng đồ thị số vòng quay như hình vẽ trên: Từ đồ thị số vòng
quay ta xác định được tỷ số truyền.
i
1
= 1/4 = i
min
= 1/ϕ
6
Dựa vào chuỗi số vòng quay ta chọn là:
50 ; 63 ; 80 ; 100 ; 125 ; 160 ; 200 ; 250 ; 315 (v/ph).
Ta gọi:
i
1
= i
đai
= i


Đối với lượng bù thì ta chưa xét đến.
Lấy i
10
= 1/ϕ
5
Tốc độ là 635 v/p
Khi đó ta có:
i
2
= ϕ
3
= 2 i
5
= ϕ
0
= 1 i
8
= 1/ϕ
3
= 0,5
i
3
= ϕ
2
= 1,58 i
6
= 1/ϕ = 0,79 i
9
= 1/ϕ
4
= 0,39
i
4
= ϕ = 1,26 i
7
= 1/ϕ
2
= 0,63 i
10
= 1/ϕ
5
=
0,315
Gọi i
1
: Là tỷ số truyền của đai , dựa vào chuỗi số vòng quay trên lưới
và các tỷ số truyền ở trên ta xác định được tốc độ sau khi qua đai từ động cơ
đến trục i là 635v/ph.
i
1
= 6,35/1460 = 0,43
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 31 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
3 - Tính toán bộ truyền
Tính bộ truyền bánh răng thay thế:
i
2
= 2 = 58/29 →a
2
+b
2
=87 = 29.3
i
3
= 1,58 ≈ 53/34 → a
3
+ b
3
=87 = 29.3
i
4
= 1,26 ≈ 49/38 →a
4
+ b
4
= 87 =29.3
i
5
= 1 ≈ 44/43 →a
5
+ b
5
=87 =29.3
i
6
= 0,79 ≈ 38/49 → a
6
+ b
6
=87 =29.3
i
7
= 0,63 ≈ 34/53 → a
7
+b
7
=87 =29.3
i
8
= 0,5 ≈ 29/58→ a
8
+b
8
= 87 =29.3
i
9
= 0,39 ≈ 23/64→ a
9
+b
9
= 87 = 29.3
i
10
= 0,315 ≈ 21/66→a
10
+ b
10
= 87 = 29.3
Vậy ta có bội số chung nhỏ nhất của : aj + bj = 87.
Ta thấy bánh răng nhỏ nhất trong nhóm bánh răng chủ động là: Z
min
= 18
⇒Z
10
=a
10
.E
min
.K/ (a
10
+b
10
) > 18 ⇒chọn E
min
= 1. Từ đó ta có
Z
10
= 21 Z'
10
= 66 Z
9
= 24 Z'
9
= 63
Z
8
= 29 Z'
8
= 58 Z
7
= 34 Z'
7
= 53
Z
6
= 38 Z'
6
= 49 Z
5
= 44 Z'
5
= 43
Z
4
= 49 Z'
4
= 38 Z
3
= 34 Z'
3
= 53
Z
2
= 58 Z'
2
= 29
Tính toán bộ truyền cuối cùng của xích tốc độ để máy làm việc ít bị
rung động nên ở bộ truyền này ta chọn cặp bánh răng nghiêng có góc
nghiêng β = 18
0
. Modul dọc trục m = 4 mm.
Ta có : i
11
= 1/4 = Z
11
/Z’
11
= 17/68.
Chọn Z
11
= 17 ; Z’
11
= 68.
4 - Kiểm tra sai số vòng quay
Trong quá trình tính toán số răng do phân tích tỷ số truyền có sai số để
làm tròn số răng Z đã được tính.
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 32 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Tần số quay của trục chính có thể sai lệch so với tần số quay tiêu
chuẩn. Vì vậy ta phải kiểm tra sai số vòng quay rồi so sánh với số vòng quay
cho phép:
Sai số cho phép xác định theo công thức:
[ σ
n
] = 10( ϕ - 1) % = 10( 1,26 - 1) % = 2,6%
Sai số tương đối phải đảm bảo σ
n
< [ σ
n
].
Hay :
n n
n
tt tc
tc

< [ σ
n
].
Ta lập bảng kiểm tra sai số vòng quay :
STT Phương trình truyền dẫn n
tc
(v/f) n
tt
(v/f)
δ%
1
635.
58
29
.1.1.1.
17
68
315 317,5 0,79
2
635.
53
34
.1.1.1.
17
68
250 247,75 - 0,89
3
635.
49
38
.1.1.1.
17
68
200 204,7 2,3
4
635.
44
43
.1.1.1.
17
68
160 162,4 1,53
5
635.
38
49
.1.1.1.
17
68
125 123,1 -1,68
6
635.
34
53
.1.1.1.
17
68
100 101,1 1,8
7
635.
29
58
.1.1.1.
17
68
80 79,31 -0,78
8
635.
24
63
.1.1.1.
17
68
63 60,47 2
9
635.
21
66
.1.1.1.
17
68
50 50,51 1
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 33 - SV: Vũ Đức
Hiệp
VII VI IV III V II I
i
13
i
o
i
1
i
10
i
8
i
9
i
7
i
5
i
4
i
3
i
2
i
6
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Vậy sai số vòng quay thực so với sai số vòng quay tiêu chuẩn nằm
trong giới hạn cho phép .
II - THIẾT KẾ XÍCH CHẠY DAO
1 -Xích chạy dao dọc
Để biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến dọc của bàn
dao, ta sử dụng cơ cấu vít me đai ốc có bước t = 10 mm.
Như phân tích chọn phương án thay đổi tốc độ của xích tốc độ, xích
chạy dao ta cũng sở dụng bánh răng thay thế. Ta cũng có :
R
s
= 6,25 nên hộp chạy dao ta sử dụng cặp bánh răng thay thế
(R
s
<16).
Ta có chuỗi vòng quay của trục vít me như sau:
n = S/T (v/1vph) n
5
= 0,2 (v/vphôi)
n
1
= 0,08 (v/1vph) n
6
= 0,25(v/1vph)
n
2
= 0,1 (v/1vph) n
7
= 0,32(v/1vph)
n
3
= 0,126(v/1vph) n
8
= 0,4(v/1vph)
n
4
= 0,158(v/1vph) n
9
= 0,5(v/1vph)
+) Ta xây dựng đồ thị vòng quay của trục vít me để tính số răng của
cặp bánh răng thay thế, ta chọn lưới vòng quay của trục vít me hoàn toàn đối
xứng nhằm muốn cho các cặp bánh răng thay thế được sử dụng hai lần, một
lần tạo tỷ số truyền i, một lần tạo tỷ số truyền 1/i.
Lập bảng ta có:
i
1
= 96 i
5
= 0,79 i
9
= 2 i
13
= 1/24
i
2
= 0,39 i
6
= 1 i
10
= 2,52
i
3
= 0,5 i
7
= 1,26 i
11
= 39/65
i
4
= 0,63 i
8
= 1,58 i
12
= 10/9
+) Đối với các cặp bánh răng thay thế của xích này ta kết hợp với xích
chạy dao hướng kính để cho tính toán đơn giản hơn và cũng giúp cho việc
bảo quản, chế tạo bánh răng thay thế của hai xích này dễ dàng hơn, tránh
nhầm lẫn và lựa chọn dễ khi sử dụng.
Từ trên ta có đồ thị vòng quay trục vít me như sau:(Hình vẽ).
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 34 - SV: Vũ Đức
Hiệp
VII VI IV III V II I
i
13
i
o
i
1
i
10
i
8
i
9
i
7
i
5
i
4
i
3
i
2
i
6
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 35 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Đồ thị vòng quay xích chạy dao đứng.
VII VI IV III V II I
0,50
0,40
0,32
0,25
0,20
1vphôi
0,158
0,128
0,08
0,10
i
13
i
o
i
1
i
10
i
8
i
9
i
7
i
5
i
4
i
3
i
2
i
6
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
2 -Xích chạy dao hướng kính
Như ta đã biết ở xích chạy dao đứng ta sử dụng các cặp bánh răng
thay thế của xích chạy dao đứng cho xích chạy dao hướng kính này:
Tra bảng 70 - X [6] : Ta có.
S
kmax
= 1,7 mm/v ; S
kmin
= 1,7/6,25 = 0,27 mm/v.
Dựa vào chuỗi vòng quay tiêu chuẩn ta chọn chuỗi vòng quay :
S
k1
= 0,27 mm/v S
k6
= 0,85 mm/v
S
k2
= 0,34 mm/v
S
k7
= 1,08 mm/v
S
k3
= 0,43 mm/v
S
k8
= 1,36 mm/v
S
k4
= 0,54 mm/v
S
k9
= 1,7 mm/v
S
k5
= 0,68 mm/v
Chọn vít me chạy dao hướng kính có bước t = 10mm , ta có chuỗi
vòng quay của trục vít me:
n
1
= 0,027 (v/f) n
6
= 0,085 (v/f)
n
2
= 0.034 (v/f) n
7
= 0.108 (v/f)
n
3
= 0,043 (v/f) n
8
= 0,136 (v/f)
n
4
= 0,054 (v/f) n
9
= 0,17 (v/f)
n
5
= 0,068 (v/f)
Đồ thị chạy dao của xích chạy dao hướng kính là:
i
0
= 96/1 i
8
= 1,58 i
5
= 0,19
i
1
= 1/13 i
9
= 2 i
6
= 1
i
2
= 0,39 i
10
= 2,5 i
7
= 1,26
i
3
= 0,5 i
11
= 39/65 i
13
= 3/5
i
4
= 0,63 i
12
= 9/10 i
14
= 1/36
Tính toán bộ truyền cho xích chạy dao:
Tính toán bộ truyền bánh răng thay thế .
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 36 - SV: Vũ Đức
Hiệp
VIII VII VI IV III V II I
i
10
i
8
i
9
i
7
i
5
i
4
i
3
i
2
i
6
i
11
i
13
i
14
i
12
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
i
1
=2,25 ≈ 17/7 ⇒ a
1
= b
1
= 24 = 3.2
3
i
2
= 2 = 2/1 ⇒a
2
+ b
2
= 3
i
3
= 1,58 ≈ 11/7 ⇒a
3
+ b
3
= 18 = 2.3
2
i
4
= 1,26 ≈ 53/43 ⇒a
4
+ b
4
= 96 = 3.2
5
i
5
= 1 = 1/1 ⇒a
5
+ b
5
= 2
i
6
= 0,8 ≈ 43/53 ⇒a
6
+ b
6
=96 =3.2
5
i
7
= 0,63≈ 3/5 ⇒a
7
+b
7
= 8 = 2
3
i
8
= 0,5 =1/2 ⇒a
8
+b
8
= 3
i
9
= 0,39 = 7/17 ⇒a
9
+b
9
= 24 = 3.2
3
⇒K = 3
2
.2
5
= 288
Ta thấy K lớn hơn là do cặp bánh răng có tỷ số truyền:
i
3
= 1,58=11/7.
Đồ thị vòng quay xích chạy dao hướng kính như hình vẽ:
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 37 - SV: Vũ Đức
Hiệp
VIII VII VI IV III V II I
i
10
i
8
i
9
i
7
i
5
i
4
i
3
i
2
i
6
i
11
i
13
i
14
i
12
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Lượng chạy dao:
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 38 - SV: Vũ Đức
Hiệp
VIII VII VI IV III V II I
0,170
0,136
0,100
0,085
0,068
0,054
0,043
0,027
0,039
Đồ thị vòng quay xích chạy hướng kính
i
10
i
8
i
9
i
7
i
5
i
4
i
3
i
2
i
6
i
11
i
13
i
14
i
12
i
1
i
0
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
S
d
= 3,2 mm/v
S
k
= 0,1 mm/v
Có thể bỏ qua không cần dùng. Mặt khác phân tích lại tỷ số truyền ta
có sự sai số quá lớn do đó ta có thể bỏ qua cặp bánh răng có tỷ số truyền i =
1,58.
Khi đó : K =3.8.4 = 96
Chọn : Z = 18
Ta thấy bánh răng bé nhất là bánh răng chủ động.Ta có:
a
a b
9
9 9
+
.K.E
min
> 1 ↔
7
7 17 +
.96.E
min
> 18
Nên E
min
> 0,64 Chon E
min
= 1
Khi đó ta có :
Z
1
=
a
a b
1
1 1 +
.K.E
min
=
17
17 7 +
.96.1 = 68 → Z’
1
=28
Z
2
= a
2
.K.E
min
/a
2
+b
2
= 2.96.1/2+1 = 64 → Z
2
’ = 32
Z
4
= a
4
.K.E
min
/a
4
+b
4
= 53.96.1/53+43 = 53 → Z’
4
= 43
Z
5
= a
5
.K.E
min
/a
5
+b
5
= 1.96.1/1+1 = 43 → Z’
5
= 53
Z
6
= a
6
.K.E
min
/a
6
+b
6
= 43.96.1/43+53 = 43 → Z’
6
= 53
Z
7
= a
7
.K.E
min
/a
7
+b
7
= 3.96.1/3+5 = 36 → Z’
7
= 60
Z
8
= a
8
.K.E
min
/a
8
+b
8
= 1.96.1/43+53 = 43 → Z’
8
= 64
Z
9
= a
9
.K.E
min
/a
9
+b
9
= 7.96.1/7+17 = 28 → Z’
9
= 68
III - THIẾT KẾ XÍCH BAO HÌNH (XÍCH PHÂN ĐỘ)
Gọi: Z :là số răng của bánh răng cần cắt .
K: là số đầu mối của dao phay trục vít.
Xích bao hình thiết kế phải đảm bảo lượng di động tính toán:
Z/K (vòng dao) → 1 (vòng phôi).
Vì K và Z đều có thể thay đổi được, do đó trên xích bao hình cần phải
bố trí cặp bánh răng thay thế. Để dễ dàng tính toán bánh răng thay thế trong
xích ta bố trí hai cặp bánh răng thay thế a
x
/b
x
và c
x/
d
x
.
Gọi C
x
là tỷ số truyền cố định ta có:
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 39 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Z
K
C
a
b
c
d
a
b
c
d
K
Z
x
x
x
x
x
x
x
x
x
. . . . . · ⇔ · 1 C
x (1)
Để hạn chế kích thước của máy trong máy cắt người ta hạn chế tỷ số
truyền của các nhóm là:
1/4< i < 4
1
16
≤ ·
a
b
c
d
K
Z
x
x
x
x
.
. Từ (1) ta có:
( )
a
b
c
d
K
Z C
K
Z C
Z
K C
Z
K
K
Z
C
x
x
x
x x x
x
x
. .
.
.
.
.
· ⇔ ≤ ≤
⇔ ≤ ≤ ⇔ ≤
1 1
16
16
16
1
16
16
2
Máy thiết kế có D
max
= 800mm ; m
max
=10mm
m
min
= 2mm
→D
max
= (2m + Zm)
Z
max
= D
max
/m
min
- 2 = 388 (răng).
Z
min
= 12 (răng)
Để số bánh răng đi theo máy là ít nhất ta phân thành hai trường hợp:
Trường hợp 1: Z ≤ 160, số đầu mối K
max
= 2 ; K
min
= 1
Từ công thức (2) ta có:
2
1216
16 2
160
1
812
1
5 .
.
.
≤ ≤ ⇔ ≤ ≤ C C
x x
Để thuận lợi cho việc bố trí máy ta nối xích bao hình với xích tốc độ
trước cặp bánh răng 68/17.
2
1216
1
4 5
1
96 4
1
20 . . .
' '
≤ ≤ ⇔ ≤ ≤ C C
x x
Để tăng độ chính xác của bánh răng gia công ta cần hạn chế số
nhóm truyền trong xích. Do đó trong xích ta bố trí bộ truyền trục vít bánh
vít, gắn bánh vít vào mâm quay của bàn máy. Để hạn chế khe hở giữa bánh
vít và trục vít , ta thiết kế bánh vít có số răng lớn.
Từ các phân tích trên ta chọn bộ truyền này có:
Số răng bánh vít Z = 96.
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 40 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Số đầu mối trục vít K = 1. Từ đó ta có công thức điều chỉnh:
Z
K
a
b
c
d
Hay i
a
b
c
d
K
Z
K
Z
x
x
x
x
x
x
x
x
. . . . . . . .
. . .
.
68
17
29
29
29
29
27
27
33
33
35
35
1
96
1
96
1
17
68
24
·
· · ·
x
Trường hợp 2: Cắt với bánh răng có Z ≥ 160
Đối với số răng Z ≥ 160 ta cố thể dùng bánh răng thay thế đã dùng
với số răng Z ≤ 160, và để mở rộng phạm vi điều chỉnh trong xích bố trí
thêm cặp bánh răng thay thế có tỷ số truyền : e/f = 1/4
Ta không dùng bánh răng di trượt mà dùng bánh răng thay thế với
mục đích là làm cho kế cấu máy đơn giản.
Ta có công thức điều chỉnh xích phân độ :
+) Khi cắt bánh răng có Z < 160
i
x
=
a
b
c
d
K
Z
x
x
x
x
.
.
·
24

+)Khi cắt bánh răng có Z > 160.
i
x
=
a
b
c
d
K
Z
x
x
x
x
.
.
·
48

IV - THIẾT KẾ XÍCH VI SAI
Từ công thức đã tính ở phần trước (phần cấu trúc động học máy) ta
có: i
y
= C
y
.Sinβ/3,14.K.m
n
Đây là tỷ số truyền chạc bánh răng thay thế xích vi sai. Để dễ dàng
tính toán bánh răng thay thế, ta dùng hai cặp bánh răng thay thế cho xích:
i
y
=
a
b
c
d
x
x
x
x
.
Để tính C
y
ta tính cho trường hợp gia công bánh răng nghiêng có góc
nghiêng β = 30
0
. Modul trung bình m
n
= 5,5, K = 1:
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 41 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
1
16
16
30
16
1
314125 5
16 552 92
≤ ≤ ⇔ ≤ ≤
⇔ ≤ ≤ ⇔ ≤ ≤
a
b
c
d
C
Sin
K m
C
y
y
y
y
y
o
n
y
. .
. .
.
. . . . ,
,

1
16

1
16
2,15 C
y
π
Chọn C
y
= 25
Công thức điều chỉnh xích vi sai trong trường hợp chạy dao đứng:
i
a
b
c
d
Sin
m K
y
y
y
y
y n
· · .
.
. .
25 β
π
Lượng di động tính toán của xích vi sai là:
1(vòng phôi →T
mm
dịch chuyển lớn nhất của bàn dao
Phương trình cân bằng:
( )
1
1
96
1
2
1 1
24
1
1
1
96
1
24
1
1
2
1
24
2
96
1
. . . . . . . . .
.
.
. .
.
. . . . . .
. . . . .
.
.
'
'
'
d
c
b
a
f
e
i C
d
c
b
a
t T
i
d
c
b
a i
K
Z
K
Z
C
d
c
b
a
t
d
c
b
a
T
t
K
Z
C
Z
Sin
d
c
b
x
x
x
x
vs y
y
y
y
y
vm
vs
x
x
x
x x
y
y
y
y
y
vm
y
y
y
y vm
y
y
y
·
· · · ·
⇒ ·
·

mm
; ;
f
e

T =
.m
n
π
β
y
y
y
y
y
a
C
Sin
Z
C
Sin
Z
C
· ·
· · ⇒ ·
96
2 24
10
96
2 24
10 25 1 25
. . .
.
.
.
. . ,
'
'
'
β
π
β
π .m .m
;
C C
n n
y y
'
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 42 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Ta phân tích C’
y
thành các tỷ số truyền C’
y
=
45
1
.
22
33
.
1
24
Tỷ số truyền 45/1 là bộ truyền trục vít bánh vít gắn với vỏ của cơ cấu
vi sai.
V-THIẾT KẾ XÍCH CHẠY DAO TIẾP TUYẾN
Xích chạy dao tiếp tuyến được sử dụng để gia công bánh vít và bánh
răng bằng chạy dao đường chéo.
Tra bảng (X- 70) [6] ta có lượng chạy dao tiếp tuyến:
1,1 < S
t
< 1,6
Lượng chạy dao này được sử dụng để cắt bánh vít. Nhưng khi cắt
bánh răng bằng phương pháp chạy dao đường chéo, lượng chạy dao này có
thể lớn hơn hoặc bé hơn tuỳ thuộc vào góc nghiêng β. Và độ bóng bề mặt
gia công yêu cầu dựa theo máy chuẩn 5K32. Ta chọn:
0,17 < S
t
< 0,37 (mm/vg)
Xác định tỷ số truyền của xích
Lượng di động tính toán:
1vòng phôi → S
tmm
chạy dao dọc trục.
Chọn vít me chạy dao tiếp tuyến có t = 12 mm.
Phương trình cân bằng động:
0 17
2
26
39
65
50
40
2
, . . . . . . < 1.
96
1
< 0,37
a
b
i i
k
Ta có: 1/4 < a/b < 2,5
i
k
: Tỷ số truyền còn lại của xích 0,006 < i
k
< 0,025
Theo máy chuẩn 5K32 ta chọn:
i
k
= i
0
.
32
40
2
36
68
40
5
48
. . .
Mở rộng phạm vi chạy dao tiếp tuyến ta chọn i
0
có 3 tỷ số truyền là:
i
01
= 46/20 ; i
02
= 24/48 ; i
03
= 36/36
Khi đó ta có i
k
có 3 tỷ số truyền: i
k1
= 0,021
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 43 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
i
k2
= 0,006 ; i
k3
= 0,012.

VI - THIẾT KẾ XÍCH CHẠY DAO NHANH
Theo máy 5K32 ta dùng động cơ M
2
có:
n
2
= 1420 v/ph ; N = 3KW
Động cơ được nối với trục XVIII của xích chạy dao, qua bộ truyền
xích và bộ truyền bánh răng Z39/Z38 = 42/52
Tốc độ dịch chuyển nhanh của chạy dao dọc.
1420.
44 5010
52 4524
. .
. .
= 560 mm/ph
Tốc độ dịch chuyển nhanh của chạy dao hướng kính.
1420.
44 50 361
52 4560 36
. . .
. . .
.10 = 170mm/ph.
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 44 - SV: Vũ Đức
Hiệp
P
X
n
f
n
d
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
PHẦN :IV
TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC
HỌC MÁY
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 45 - SV: Vũ Đức
Hiệp
P
X
n
f
n
d
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
I - XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN LỰC
Theo phần đặc trưng về động lực học máy ta có.
Lực cắt Pz của dao được tính theo công thức:
P
Z
= K(a + 0,4c).b = 18120N
Lực pháp tuyến P
y
:
P
y
=P
N
= K(0,4a + c).b =1800.(0,4.0.04 + 0,6).15,6 =17397N.
Lực kéo cơ cấu chạy dao: Theo công thức Rêxetop với:
Q = K
n
.P
x
+ F
P
Z
: Là lực cắt
P
N
: Là lực pháp tuyến
R : Hợp lực
P
x
: Thành phần lực cắt tác dụng theo phương chạy dao
Với trường hợp phay thuận: P
x
= (0,8÷ 0.9).Pz
Với trường hợp phay nghịch: P
x
= (1÷ 1,2).Pz
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 46 - SV: Vũ Đức
Hiệp
P
N
P
X
P
C
R
P
Z
n
f
n
d
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Lực cắt lớn nhất tác dụng lên cơ cấu chạy dao:
Phay thuận: P
x
= 0,9.Pz = 0,9.18120 = 16308N
Phay nghịch: P
x
= 1,2.Pz =1,2.18120 = 21744N
Hệ số ảnh hưởng đến mô men lật, phát sinh do phân bố lực chạy dao
không đối xứng. Với máy phay có sống trượt hình chữ nhật:
K
n
= 1,1
F = P
c
.f + G ; G = (0,1÷ 0,2).P
z
Vậy G = (1812 ÷ 3624 ) N
Hệ số ma sát : f = 0,15
+) Đối với phay thuận
P
c
=( 0,75 ÷ 0,8)P
z
. Lấy P
c
= 14496 N
+) Đối với phay nghịch.
P
c
= ( 0,2÷ 0,3 ).P
z
. Lấy P
c
= 5436 N
Thay vào trên ta có:
Phay thuận : F = 14496.0,15 + 3624 = 5798,4 N
Phay nghịch : F = 5436.0,15 - 1812 = - 996,6 N. Vậy lực kéo của cơ
cấu chạy dao thay vào ta có:
Phay thuận : Q = 23737,2 N
Phay nghịch : Q = 22921,8 N
Lực kéo cơ cấu chạy dao nhanh:
Q
nhanh
= G + m.a
a : Gia tốc chạy dao nhanh : a = 0
Vậy : Q
nhanh
= G = 1812 N
II - TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC TRONG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH
Xích tốc độ:
Ta có N
C
= 0,64 KW
Mô men xoắn lớn nhất được xác định khi tác dụng lên trục chính được
tính theo công thức:
M
x
=
9 5510 9 5510 6 04
50
6
, . . , . . , Nc
n
· = 1,75.10
6
Nmm
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 47 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Công suất, mô men xoắn trên trục I của xích tốc độ được tính theo
công thức:
N
j
= N
C
./η
jtc
M
xj
= N
C
.i
jtc
/ η
jtc
Trong đó:
η
jtc
= η
brj-tc

ôj-tc
Hiệu xuất của bộ truyền từ trục j đến trục chính:
η
br
= 0,96 ; η
bv-tv
= 0,76 ; η
ô
= 0,99.
Công suất trục chính:
N
C
= 6,04 KW
Mô men xoắn trên trục chính:
M
xtc
= 1,75. 16 Nmm
Trục chính trên bản vẽ được khí hiệu là trục VII. Trục chính là trục
mang dao do yêu cầu kết cấu của trục chính ta chế tạo trục là trục rỗng.
Ta có ξ là tỷ số truyền giữa đường kính ngoài và đường kính trong của
trục. Chọn ξ = 0,5.
+) Đường kính sơ bộ trục được xác định theo công thức sau:
d
VII
=
d
d − ξ
4
với d ≥ C
N
n
.
3
(mm)
C : Hệ số tính toán .Ta chọn C = 160
Vậy d ≥ 160
6 04
50
3
.
,
= 79,2 mm
Nên d
VII
=
79 2
1 0 5
,
, −
= 84,48 mm
Chọn d
VII
= 85 mm
+) Trên trục VII ta có:
n
Vl
= n
Vll
.68/17 = 200 v/ph
M
Vl
x
= M
VIl
x
/η . 17/68 = 0,31.10
6
(N.mm)
N
Vl
= N
Vll
/η =
6 04
0 96
,
,
= 6,25 (KW)
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 48 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Vậy : d
Vl
≥ C
N
n
.
3
= 160
6 25
200
3
.
,
= 49 mm.
Chọn d
VI
= 50 mm dài 300 mm
+) Trên trục V có : N
v
= 6,47 KW M
V
x
= 0,316.10
6
Nmm
Tương tự như trên ta tính được : d
V
= 52 mm
Chọn d
V
= 60 mm
+) Trục IV chịu tác dụng của ba đường truyền là xích tốc độ, xích bao
hình và xích chạy dao, vì vậy ta phải tính riêng mô men xoắn và công suất
cho từng xích rồi cộng lại.
Đối với xích tốc độ:
M
lV
x

= M
IV
x
/η = 0,332.10
6
N.mm
N
lV
= N
V
/ η = 6,6 KW
Đường kính sơ bộ trục được tính toán sau khi cộng công suất cả 3
xích lại.
Tính modul sơ bộ của các trục truyền của xích:
Trong quá trình thiết kế động lực học. Do yêu cầu phải đảm bảo các tỷ
số truyền để đảm bảo tốt độ vòng quay của trục chính do số răng Z của bộ
truyền đã được chọn trước, nên ta phải tính modul sơ bộ của các bộ truyền:
m
Sb

[ ]
19 1 10
3
6
0
,
"
× × ×
× × × × ×
K N
y Z
m u
ψ θ σ θ
(mm)
hoặc
m
i
i
M
Z
sb
· ×
+
× 0 2
1
3
2
,
(mm)
i = Z
2
/Z
1
= n
1
/n
2
.
Trong đó:
M: Mô men xoắn của bánh răng bé.
Z : Số răng của bánh răng bé.
ψ
m
= b/m = 8 chọn là chiều dài tương đối của răng. Vật liệu bánh
răng là thép 40X.
Mô dun của bộ truyền trục VI đến trục VII:
i = Z
54
/Z
53
= 68/17 = 4
M = 0,3 . 10
3
N.mm
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 49 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
m
sb

5
4
0 3 10
17
3
3 4
3
2
×
×
·
,
, mm
Chọn modul bộ truyền m = 4 mm.
Modul bộ truyền bánh răng nón từ trục V đến trục VI:
m
sb

[ ]
19 1 10
0 85
6
3
,
, "
× × ×
× × × × × ×
K N
y Z n
m u
ξ θ σ
(mm)
Trong đó :
K = 1,4
n : Số vòng quay trong một phút của bánh răng đang tính.
y : Hệ số dạng răng y = 0,49.
Z : Số răng của bánh răng Z = 29.
ψ
m
: Chiều dài tương đối của bánh răng lấy Ψ
m
= 10 mm.
θ’’ : Hệ số khả năng tải. Với bộ truyền bánh răng nón, răng thẳng
lấy θ’’ = 1. Với bộ truyền bánh răng nón răng nghiêng ta chọn θ’’ = 1,5.
m
tb
: Modul trung bình trên tiết diện trung bình. Với cặp bánh răng
này : Z = 29 , N = 6,47 KW
[ σ
u
] =
σ
σ
−1
n k .
σ
-1
: Giới hạn chu kỳ mạch động σ
-1
= ( 0,4 ÷ 0,45 ) . σ
br
Chọn σ
-1
= 0,4.σ
br
Vật liệu bánh răng là thép 40 X : σ
br
= 750 N/mm
2
.
n : Hệ số an toàn . n = 1,8 ( phụ thuộc vào cơ tính của thép)
k
σ
: Hệ số tập trung ứng suất chân răng phụ thuộc vào cơ tính của
thép k
σ
= 1,2
σ
u
=
30015
181 2
. ,
, . ,
= 208,3 N/mm
2
m
tb

19 1 10 1 4 6 47
0 85 0 49 29 200 10 15 208 3
3
2 89
6
, , ,
, , , ,
,
× × ×
× × × × × ×
· mm
m
s
= m
tb
+ b.Sinϕ/Z = 2,89 + (30 .Sin45
0
) / 29 = 3,62 mm
Chọn m
s
= 4 mm
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 50 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Tương tự với bánh răng giữa trục IV đến trục V ta cũng tính được: m
s
= 4 mm.
III - TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH XÍCH
CHẠY DAO
A - XÍCH CHẠY DAO ĐỨNG
1 - Tính công suất và mô men trên các trục của xích chạy dao đứng
Từ lực kéo cơ cấu chạy dao là:
Q = 23737,2 N
Có thể xác định được mô men xoắn trên trục vít me đứng theo công
thức.
M
vm
x
=
( )
P t
N mm
vm
.
. .
, .
. , . ,
, . .
2
23737 210
2 314 0 5
36 510
3
π η
· ·
Trong đó : t - Là bước vít me t = 10mm ; η
vm
= 0,5
Công suất tính toán trên trục vít me chạy dao đứng là:
N = M
vm
.n
vm
/9,55.10
6
(KW).
Trong đó : n
vm
= 0,35 v/1v.phôi
n
d
= 50 v/ph
n
f
= n
d
.K/Z = 50.1/12 = 4,17 v/ph
N
vm
= 36,5.10
3
.1,46 / 9,55.10
6
= 0,006 KW
+) Công suất trên trục XX:
N
XX
= N
vm
/η = 0,006/0,93 = 0,0064 KW
M
XX
x
= M
vm
x

.i/η = 24.36,5.10
3
/0,93.1 = 1,64.10
3
Nmm.
n
XX
= 1,64.24 = 35 v/ph
+) Trên trục XIX:
N
XIX
= N
XX
/η = 0,0064/0,93 = 0,0068 KW
M
(XIX)
x
= M
(XX)
x

/ η = 1,64.10
3
/0,93 = 1,74.10
3
Nmm.
n
XIX
= n
XX
.i = 35.1 = 35 v/ph.
+) Trên trục XVIII:
N
XVIII
= N
XIX
/η = 0,0072 KW
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 51 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
M
x(XVIII)
= M
x(XIX)
.50/η.45 = 2,05.10
3
Nmm
n
XVIII
= n
XIX
.i = 35.45/50 = 31,5 v/ph
+) Trên trục XVI:
Qua bộ truyền sử dụng khi phay nghịch 42/37 ta tính được công suất,
mô men và tốc độ trên trục XVI.
N
XVI
= N
XVII
/η = 0,008 KW
M
x(XVI)
= M
x(XVII)
/η .
39
65
= 1,36 . 10
3
Nmm.
n
XVI
= n
XVII
.65/39 = 52,5 v/ph
Với tốc độ vòng quay của phôi là 4,17 v/ph thì ta có tốc độ quay của
trục XIII là:
n
XIII
= 4,17.96 = 400,3 v/ph.
Trục XI quay cùng tốc độ với trục XIII nên:
n
XI
= n
XIII
= 400,3 v/ph
Trục XII:
n
XII
= n
XIII
. 2/26 = 400,3.(2/26) = 30,8 v/ph.
M
x(XII)
= M
x(XVI)
/η.64/32 = 3.10
3
Nmm
N
XII
= N
XII
.η = 0,009 KW.
Trục XI chịu tác dụng của hai đường truyền là xích chạy dao và xích
bao hình. Do đó mô men và công suất là tổng hai xích trên. Xích chạy dao:
N
XI
= N
XII
/η = 0,01 KW.
M
x(XI)
= M
x(XII)
/η.(2/26) = 0,26.10
3
Nmm.
n
XI
= 400,3 v/ph.
2- Xác định đường kính và modul các bộ truyền trong xích chạy dao
đứng.
Modul sơ bộ các bánh răng trụ được xác định theo công thức:
m
sb
≥ 0,2.
i M
Z
+
×
1
1
3
2
.
(mm)
+) Modul sơ bộ của bộ truyền giữa trục XIX và trục XX:
i =1 ; Z = 45 ; M =1,74 .10
3
Nmm
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 52 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
m
sb
≥ 0,2.
2
1
1 7410
45
3
3
2
×
, .
= 2,46 mm
chọn m
sb
= 2,5 mm.
+) Modul sơ bộ của bộ truyền XVIII đến XIX :
i = 45/50 = 0,9 ; M = 2,05.10
3
N.mm
m
sb
≥ 0,2.
1 9
0 9
2 0510
45
3
3
2
,
,
, .
× = 2,00 mm .
Chọn m
sb
= 2,5mm.
+) Modul sơ bộ của bộ truyền bánh răng thay thế:
i = 32/64 = 0,5 M = 3.10
3
Nmm
m
sb
≥ 0,2 .
15
0 5
310
32
3
3
2
,
,
.
× = 2,43 mm
Chọn m
sb
= 2,5mm
+) Modul bộ truyền trục vít bánh vít, giữa trục XI và trục XII. Chọn
vật liệu trục vít là thép 45 ta có:

tx
] = 180.0,8 = 144 N/mm
2
.
Z =26 ; M
x(XI)
= 0,26.10
3
Nmm
Modul m và hệ số đường kính q được xác định theo công thức :
m.
3
q ≥
1 45 10
3
6
2
,
[ ]
.
σ
tx
Z
K N
n
×
¸
¸

_
,
× (*)
Với : N = 0,009 KW ; n = 30,8 v/ph; Z = 26 ; K = 1,2
Thay các giá trị vào công (*) thức ta có:
m.
3
q
≥ 7,4 chọn = 8 . Tra bảng 4-6 [7].
Có m = 3,5 mm ; q = 12
+) Modul của bộ truyền trục vít bánh vít giữa trục vít me chạy dao dọc
XX:
Chọn vật liệu của cặp bộ truyền trục vít bánh vít như trên :
N = 0,006 KW ; n = 1,46 v/ph ; Z = 24 (răng)
Thay tất cả các số liệu trên vào công thức (*) ta có:
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 53 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
m.
3
q
≥ 6,7 . Lấy = 6,9
Tra bảng 6-4 [7] có: m = 3 mm ; q = 12
Xác định đường kính sơ bộ của các trục thuộc xích:
Theo công thức:
d≥
Mx
x
0 2
3
, .[ ] τ
. Với [τ
x
] = 20 N/mm
2
+) Đường kính trục vít me XXI:
M
x
= 36,5.10
3
Nmm
⇒d
XXI

36 510
0 2 20
3
3
, .
, .
= 20,9 mm
Vì trục này là trục vít me, nên để đảm bảo độ cứng ta chọn:
d
XXI
= 45 mm , độ dài trục l = 930 mm
+) Đường kính trục XX:
M
XX
= 1,64.10
3
Nmm
⇒d
XX
=
16410
0 2 20
3
3
, .
, .
= 7,43 mm
Vì trục này có then hoa nên ta chọn d
XX
= 40 mm chiều dài trục là 650
mm.
+) Đường kính trục XIX:
M
XIX
= 1,74.10
3
Nmm
⇒d
XIX
= 7,6 mm
Chọn d
XIX
= 30 mm ; chiều dài l = 200 mm
+) Đường kính trục XVIII : có M
XVIII
= 2,02.10
3
Nmm
⇒d
XVIII
= 8 mm.
Chọn d
XVIII
= 40 mm. Chiều dài l = 1000 mm
+) Đường kính trục XVI:
M
x
= 1,36.10
3
N mm
⇒d
XVI
= 7 mm
Chọn d
XVI
= 40 mm. Chiều dài l = 450 mm
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 54 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
B - XÍCH CHẠY DAO HƯỚNG KÍNH
1 -Xác định lực kéo chạy dao
Như trên đã phân tích, thành phần lực cắt tác dụng theo phương
hướng kính là P
c
.
-) Khi phay nghịch: P
c
= 5436 N
-) Khi phay thuận : P
c
= 14496 N
Theo Rexetop lực kéo chạy dao với bàn máy sống trượt đuôi én được
xác định:
Q
k
= K.P
c
+f(P
x
+ G) (**)
Trong đó:
+) P
x
: Lực gây ra áp lực ma sát trên sống trượt.
Phay thuận : P
x
= 16308 N
Phay nghịch: P
x
= 21744 N
+) G : Trọng lượng phần di chuyển dựa theo kích thước bàn máy và
sống trượt, tính sơ bộ : G = 3624 N
K = 1,4 f = 0,15
Thay tất cả trị số trên vào công thức (**). Ta được:
Phay thuận : Q
k
=1,4.14496+0,15(16308 + 3624) =23284,2 N
Phay nghịch:Q
k
= 1,4.5436 + 0,15(21744 + 3624) = 11415,6 N
2 - Xác định mô men xoắn trên trục.
Ta có công thức: M
X
=
Q T
i vm vm
.
. , . . 2 314 η η

+) Trên trục XXIII:
M
x(XXIII)
=
Q T
k k
vm
.
. , . 2 314 η
=
23284 210
2 314 0 5
, .
. , . ,
= 74,15.10
3
Nmm.
Đường kính sơ bộ trục:
d
XXIII

74 1510
0 2 20
3
3
, .
, .
= 26,5 mm.
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 55 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Đây là trục vít me, có độ dài l = 500 mm. Để đảm bảo độ cứng vững
ta chọn d
XXIII
= 50 mm.
+) Trên trục XXII:
M
x
XXII
=
M
x
XXIII .
η
×
1
36
=
74 151
0 9336
, .
, .
= 2,29 . 10
3
Nmm
⇒d
XXII

2 2910
0 2 20
3
3
, .
, .
= 8,3 mm.
Đây là trục then hoa dài 400 mm, chọn d
XXII
= 35 mm.
+) Trên trục XXI:
M
x
XXI
=
M
x
XXI
η
×
34
61
= 1,42.10
3
(N.mm)
⇒d
XXII

1 4210
0 2 20
3
3
, .
, .
= 6,9 mm.
Đây là trục then hoa dài 300mm, để đảm bảo độ cứng vững chọn d
XXI
= 30 mm.
+) Modul sơ bộ của bộ truyền trục vít.
m q
Z
K M
tx
x
.
, .
[ ].
.
3
6
2
1 4510
9550
3


¸

1
]
1
×
σ
(mm)
Trong đó : K = 1,2 ; M
x
=74,15.10
3
Nmm ; Z = 36 (răng)
Chọn vật liệu bánh vít là BPM 9-4. Đúc trong khuôn cát có:
σ
bk
= 480 N/mm
2
mà:
σ
tx
= 0,8.σ
bk
= 0,8.480 = 384 N/mm
2
Thay vào ta có : m q .
, .
.
, . ,
3
6
2
1 4510
384 36
1 2 74 15
9550
3


¸

1
]
1
× = 6,9 (mm)
Tra bảng 4-6 [7] : m = 3 (mm) q = 12. Modul các bộ truyền bánh răng
thuộc xích, ta thấy mô men xoắn trên các trục XVIII do xích chạy dao hướng
kính gây ra bé hơn so với xích chạy dao dọc vẫn được sử dụng. Ta chỉ cần
tính modul cho bộ truyền giữa các trục XXII, XXI, XXIII.
Xác định modul sơ bộ giữa các trục XXIII và XXI.
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 56 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Ta có : m
sb

+
× 0 2
1
3
2
, .
i
i
M
Z

(mm)

Với M = 1,29.10
3
Nmm ; Z = 45 (mm) ; i = 1,1
⇒ ≥ × m
sb
0 2
2 1
11
1 2910
45
3
3
2
, .
,
,
, .
= 0,21 mm.
Chọn m
sb
= 2,5 mm.
Xác định modul sơ bộ giữa bộ truyền trục XXII và trụcXXI :
Ta có Mx = 1,29.10
3
Nmm ; Z = 34 ; i = 1,8
Thay vào ta có:
m
sb

≥ × × 0 2
2 8
18
1 29
34
3
2
,
,
,
,
= 0,24. Chọn m
sb
= 2,5 mm.
C - XÍCH CHẠY DAO TIẾP TUYẾN
1 - Xác định lực kéo của cơ cấu chạy dao.
Theo nguyên lý cắt ta có:
P
t
= 0,9.P
z
= 0,9.18120 = 16308 N.
P
V
= 0,4.P
z
= 0,4.18120 = 7248 N.
Khi chạy dao tiếp tuyến dao dịch chuyển dọc trục nhờ cơ cấu vít me -
đai ốc. Do đó lực kéo của cơ cấu chạy dao là:
Q = P
T
= 16308 N
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 57 - SV: Vũ Đức
Hiệp
P
t
P
P
v
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
2 -Tính mô men xoắn trên các trục thuộc xích.
Ta có công thức:
M
x
J
=
Q t
i
t vm vm
t vm
.
. . . 2 π η η


×
(mm)
+) Trên trục XXX [ trục vít me ] có t = 12 mm.
M
x
XXX
=
16308
2 314 0 4 . , . ,
= 77,9.10
3
Nmm.
Vậy : d
XXX

77 910
0 2 20
3
3
, .
, .
= 27 mm.
Để lắp ráp với trục chính trục vít me phải chế tạo rỗng theo máy cùng
cỡ: Nên chọn d
XXX
= 110mm ; l = 300mm.
+) Trục XXVIII :
M
x
XXVIII
=
77 910 5
48
3
, .
η
× = 9.10
3
Nmm.
⇒ ≥ d
XXVIII
910
0 2 20
3
3
.
, .
= 13,1 mm . Chọn d
XXVIII
= 25mm,
l
XXVIII
= 350 mm.
+) Trục XXVII:
M
x
XXVII
=
910 1
1
3
.
η
× = 10.10
3
Nmm.
⇒ ≥ · d mm
XXVII
10
0 2 20
3
6 4
4
, .
, . Chọn d
XXVII
= 40mm,
l
XXVII
= 650 mm.
+) Trục XXVI :
M
XXVI
=
10 68
40
2
36
1 0510
4
3
η
× × · , . . Nmm
⇒ ≥ · d mm
XXVI
1 0510
0 2 20
3
6 4
3
, .
, .
, Chọn d
XXVI
= 40mm,
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 58 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
l
XXVI
= 650 mm.
+) Trục XXV :
M Nmm
XXV
· × ·
1 0510 32
40
0 9310
3
3
, .
, . .
η
⇒ ≥ · d mm
XXV
0 9310
0 2 20
3
6 2
3
, .
, .
, Chọn d
XXV
= 40 mm,
l
XXV
= 480 mm.
+) Trục XXIV :
M mm
XXIV
· × ·
0 9310 46
26
18410
3
3
, .
, . ..
η
⇒ ≥ · d mm
XXIV
18410
0 2 20
3
7 7
3
, .
, .
, Chọn d
XXIV
= 40 mm,
l
XXIV
= 1600 mm.
3 - Modul của bộ truyền trong xích.
+) Modul bộ truyền trục vít bánh vít giữa hai trục XXX và XXVIII.
Chọn vật liệu bánh vít : Bp0Φ10 - 1 có :
σ
bk
= 260 N/mm
2
σ
tx
= 0,8.σ
bk
= 208 N/mm
2
.
Ta có công thức : m q
Z
K M
tx
.
, .
.( )
.
3
6
2
1 4510
9550
3


¸

1
]
1
×
σ
(mm)
Trong đó:
K = 1,2
M = 77,9.10
3
(N.mm)
Z = 4,8 (răng)
Thay các trị số vào công thức trên ta có:
m q .
, .
.
, . ,
,
3
6
2
1 4510
36 208
1 2 77 9
9550
3
7 2 ≥

¸

1
]
1
× · (mm)
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 59 - SV: Vũ Đức
Hiệp
P
b
P
x
P
o
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Chọn q = 8 ; m = 3,5 ; q = 12 ( Bảng 4-6-TKCTM )
+) Bộ truyền trục vít : i = 2/36
M = 1,36.10
3
Nmm.
Chọn vật liệu : Bp0Φ10 - 1
Thay và ta có:
m q .
, .
.
, . ,
,
3
6
2
1 4510
36 208
1 21 36
9550
3
4 2 ≥

¸

1
]
1
× · (mm)
Vì bánh vít có Z = 36 và có trục luồn qua do đó ta tăng kích thước
bánh vít bằng các tăng modul của bộ truyền.
Chọn m.
3
q = 5,14 bảng 4-4 [7] ⇒m = 2,5 (mm);
q = 12.
+) Tính bộ truyền bánh răng nón giữa trục XXVII và trục XXVIII.
Ta có công thức ;

[ ]
m
M K
y Z
tb
x
n m

200
0 85
3
. .
, . . . . ' ' σ ψ θ
(mm)
Trong đó :
θ’’ = 1
Chọn vật liệu là thép 40X ta có:
[ σ
n
] =
15237 5
151 2
197 9
, . ,
, . ,
, ·
N/mm
2
.
Ψ
m
= 10
y = 0,49
Z = 29 (răng)
K = 1,4
M = 10
4
Nmm.
Thay các trị số vào công thức ở trên ta có :
m mm
tb
≥ ·
20010 1 4
0 850 49 29197 9101
3
1 018
4
. . ,
, . , . . , . .
, .
Mà m m
b Sin
Z
s tb
· + · + ·
.
,
.
.
,
ϕ
1 018
30 2
2 29
1 75 (mm)
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 60 - SV: Vũ Đức
Hiệp
P
b
P
x
P
o
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Chọn m
s
= 2 mm.
+) Modul của bộ truyền bánh răng trụ. Z40/Z68.
Chọn vật liệu thép 40X ta có:
M
x
= 2,03.10
3
Nmm.
m
i
i
M
Z
sb

+
× · × · 0 2
1
3
0 2
158
0 58
2 0310
40
3
0 28
2
3
2
, . , .
,
,
, .
, mm
Chọn m
sb
= 2 mm.
Đối với cụm bánh răng từ 74-86 với các tỷ số truyền tương ứng ta
thấy:
Trên trục XXIV và trục XXV gồm các cặp bánh răng di trượt tạo
thành các cặp tỷ số truyền:
Z38/Z86 ; Z82/Z85 ; Z81/Z84; Z80/Z78 ; Z76/Z77.
Hai cụm này là các bánh răng tầng nên theo nguyên tắc ăn khớp và gia
công thì modul của chúng giống nhau. Nên cụm chuyển động này ta chọn
modul sơ bộ các bánh răng m
sb
= 2 mm.
D - XÍCH BAO HÌNH.
Để xác định công xuất bao hình ta xét trường hợp đặc trưng là khi cắt
bánh răng nghiêng. Có m = 10 (mm) ; β = 45
0
; Z
f
= 12 răng.
Dao phay có góc xoắn vít ω = 2
0
. Vậy ω + β = 47
0
.
Ta thấy P
b
có chiều quay
ngược với chiều quay của phôi, do
đó mô men do xích bao hình gây
nên ở trục động cơ ngược với mô
men do xích tốt độ và xích chaỵ
dao gây nên.
Công xuất xích bao hình
được xác định theo công thức:
N
P V
KW
B
b f
·
.
.
)
6010
3
(
.
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 61 - SV: Vũ Đức
Hiệp
β+ω
β+ω
P
b
P
x
P
o
n
d
n
f
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Trong đó:
P
b
= P
z
.Cos (ω + β ) = P
z
.Cos 47
0
= 18120.Cos47
0
= 12357,8 N.
n*
f
= n*
d
.K*/Z* = 59.1/12 = 4,17 v/ph.
Vậy tốc độ phôi là :
V
D n
v ph
f
f f
· · ·
π. . , . . . ,
, /
1000
3141012 4 17
1000
157
Vậy công suất xích bao hình:
N KW
B
· ·
12357 8157
601000
0 324
, . ,
.
,
Mô men xoắn trên trục bàn máy là:
M Nmm
VI
9 5510
4 17
74210
6
3
, .
,
. ·
Công suất và mô men trên các trục của xích là:
+) Trục XIV:
N
XIV
= N
b
.η = 0,324.0,93 = 0,308 KW
M
XIV
= M
XV
.η.1/96 = 7,3.10
3
Nmm
+) Trục XIII:
N
XIII
= N
XIV
.η = 0,292 KW.
M
XIII
= M
XIV
.η.1/1 = 6,9.10
3
Nmm.
+) Trục XI:
N
XI
= N
XIII
.η = 0,277 KW.
M
XI
= M
XIII
.η.1/1 = 6,56.10
3
Nmm.
Trục XI chịu tác dụng của lực chạy dao và xích bao hình gây ra mô
men xoắn ngược chiều nhau. Do vậy công suất tổng cộng trên trục XI là:
Mô men xoắn trên trục là:
N
XI
= N
bXI
- N
SXI
= 0,277 - 0,105 = 0,2665 KW
M
XI
=
N
n
Nmm
XI
XI
. , . , . , .
,
, . .
9 5510 0 6659 5510
400 3
6 3610
6 6
3
· ·
+) Trục X:
N
X
= N
XI
.η = 0,228 KW
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 62 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
M
X
= M
XI
=
N
n
Nmm
X
X
. , . , . , .
, . .
9 5510 0 2239 5510
200
111310
6 6
3
·
Dao quay với tốc độ 50 v/ph. Vậy trục IX quay với tốc độ 200v/ph.
Nhìn vào sơ đồ ta thấy: N
X
= N
IX

+) Trục VIII:
N
VIII
= N
X
.η = 0,214 KW.
M
VIII
= M
X
.η.9,4.10
3
Nmm.
+) Trục IV:
N
IV
= N
IV cắt
- N
IV bao hình
N
IV cắt
= 6,6 KW
N
IV bao hình
= N
VIII
.η = 0,203 KW
Vậy N
IV
= 6,379 KW

M
N
n
Nmm
IV
IV
IV
· · ·
. , . , . , .
.
9 5510 6 397 9 5510
200
30510
6 6
3
.
+) Trục III:
N
III
= N
IV
.η = 6,75 KW
M
III
= M
IV
.η = 321.10
3
Nmm.
+) Trục II:
N
II
= N
III
.η = 7,08 KW
M
II
= M
III
.η = 144.10
3
Nmm.
+) Trục I: (Trục động cơ ).
N
I
= 7,45 KW
Tính đường kính sơ bộ:
+) Trục XV:
d
M
mm
X
≥ · ·
0 2 20
3
7 4210
0 2 20
3
12 29
3
, .
, .
, .
,
Chọn d
XV
=60 mm, l
xv
= 450 mm.
+) Trục XIV:
d ≥
7 310
0 2 20
3
12 2
3
, .
, .
, · mm

GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 63 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
Chọn d
XIV
= 35 mm , l
XIV
= 500 mm.
+) Trục XI:
d mm ≥ ·
6 3610
0 2 20
3
11 7
3
, .
, .
,
Chọn d
XI
= 35 mm , l
XI
= 520 mm.
+) Trục V và trục VIII tính tương tự:
Chọn d
V
= 35 mm ; l
V
= 350 mm
d
VIII
= 45 mm; l
VIII
= 650 mm.
+) Trục IV : Tính trục IV theo công suất của xích tốc độ ta có:
d mm
IV
≥ · 160
6 6
200
3
52 .
,

Đây là trục then hoa dài 1600 mm để đảm bảo độ cứng vững ta chọn
d
IV
= 65 mm.
+) Các trục III , II , I tính theo công xuất của động cơ trục II:
N
II
= N
đc

đai
η

= 7,06 KW
n
II
= 1460/2,04 = 715,6 v/ph
M
II
= 94,2 . 10
3
(Nmm)
d
II
≥ × · 160
7 06
715 6
3 43 5
,
,
, mm
Đây là trục then hoa ta chọn d
II
= 45 mm. Trục dài 350 mm
+) Trục III:
Quay với tốc độ 200 v/ph.
N
III
= 6,71 KW
M
III
= 320.10
3
Nmm.
Chọn d
III
= 55 mm. l
III
= 500 mm.
Tính modul sơ bộ các bộ truyền thuộc xích:
+) Modul bộ truyền trục vít bánh vít 1/96. Chọn vật liệu chế tạo bánh
vít là : Bp0Φ10 - 1

tx
] = 160 N/mm
2
M
x
= 742.10
3
Nmm.
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 64 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
m q
3
6
2
3
1 4510
160 96
1 2 74210
9550
3
9 4 ≥

¸

1
]
1
× ·
, .
.
, . .
, (mm)
Tra bảng 4-4 [7] . Chọn m.
q
3
=10,1 nên m = 4,5 ; q =11.
+) Modul bộ truyền bánh răng trụ 35/35.
Chọn vật liệu là thép 45X.
N = 7,3KW ; M
x
= 0,308.10
3
Nmm.
m
sb

+
× · 0 2
1 1
1
0 30810
35
3
0 5
3
2
, .
, .
, mm.Chọn m
sb
=
2,5 mm.
+) Modul bộ truyền bánh răng 33/33:
M = 6,9.10
3
N.mm
m
sb

+
× · 0 2
1 1
1
6 910
33
3
0 5
3
2
,
, .
, mm
. Chọn
m = 3 (mm)
+) Modul truyền bánh răng thay thế:
Khi cắt răng Z=12 ta dùng cặp bánh răng thay thế.
a/b = 50/25 ; M = 6,21.10
3
Nmm
m
sb
≥ ⋅ × · 0 2
3
2
6 2110
25
3
0 5
3
2
,
, .
, mm
. Chọn m
sb
= 2,5 mm
+) Tính tương tự ta có modul bộ truyền e/f là:
m
sb
= 2,5 mm
+) Modul bộ truyền bánh răng nón 27/27:
m
tb

19 110
0 85
3
6
, . . .
, . . . . [ ]
"
K N
y Z n
m u
Φ θ σ
(mm)
Chọn vật liệu là thép 45.[σ
u
] = 197,9 N/mm
2
M = 9,4.10
3
Nmm ; N = 0,292 KW ; n = 200 v/ph ; Φ
m
= 10
Khi tính lấy N = N
IV
= 6,397 KW
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 65 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
m
tb
≥ ·
19 110 1 6 6 397
0850 49 27 20015197 910
3
2 95
6
, . . , . ,
. . , . . . , . , .
,
(mm)
m
s
= m
tb
+ b.Sin Φ/Z = 3,7 (mm). Chọn : m
s
= 4 mm
+) Modul bộ truyền bánh răng nón Z
29
/Z
29
giữa trục III và trục IV của
xích tốc độ.
Chọn vật liệu là thép 45X: N = 6,71 KW ; n=200 v/ph
m mm
tb
≥ ·
19 110 14 6 71
0 850 49 29 20015197 910
3
2 93
6
, . . , . ,
, . , . . . , . , .
,
m
s
= m
tb
+ b.Sinϕ/Z = 3,67 mm. Chọn m
s
= 4mm
+) Tính modul bộ truyền bánh răng thay thế của xích tốc độ a/b.
Chọn vật liệu là thép 45 .
m
sb
≥ · 0 2
1 4394 2
0 4329
3 1 4
2
,
, . ,
, .
, mm

Z
1
=29 ; Z
2
=68 . Chọn m
sb
= 2,5mm.
E- BẢNG ĐỘNG LỰC HỌC ĐỐI VỚI CÁC XÍCH.
XÍCH TỐC ĐỘ
1 2 3 4 5 6 7
Kí hiệu
trục theo
sơ đồ
Tần số
vòng quay
(v/ph)
Mô men
xoắn
(N/mm)
Công
suất
(KW)
Đường
Kính sơ
bộ (mm)
Modul
sơ bộ
(mm)
Chiều
dài trục
(mm)
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 66 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
động
VII 50,0 1150.10
3
6,04 85 4 710
VI 200 300.10
3
6,25 50 4 300
V 200 316.10
3
6,47 60 4 350
IV 200 305.10
3
6,397 65 4 1200
III 200 320.10
3
6,73 55 4 500
II 715,6 94,4.10
3
7,08 54 4 350
XÍCH CHẠY DAO HƯỚNG KÍNH
1 2 3 4 5 6 7
XXIII 47,15.10
3
50 3 500
XXII 2,29.10
3
35 2,5 400
XXI 1,42.10
3
30 2,5 300

XÍCH CHẠY DAO DỌC
1 2 3 4 5 6 7
XXI 1,46 36,5 0,006 45 3 930
XX 35 1,64 0,0064 40 2,5 650
IX 35 1,74 0,0068 30 2,5 200
XVII 31,5 2,05 0,0072 40 2,5 1000
XVI 52,5 1,36 0,008 40 2,5 450
XII 30,8 3 0,009 35 2,5 300


XÍCH CHẠY DAO TIẾP TUYẾN
1 2 3 4 5 6 7
XXX 77,9 110 3,5 300
XXIX 1,74 40 2
XXVIII 9,0 25 2 350
XXVII 1,0 25 2,5 300
XXVI 1,05 40 2 650
XXV 0,93 40 2 480
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 67 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
XÍCH BAO HÌNH
1 2 3 4 5 6 7
XIV 400,3 7,3 0,308 50 2,5 500
XIII 400,3 6,9 0,292 55 3 1600
XI 400,3 6,56 0,277 35 2,5 520
X 200 11,13 0,223 35 2,5 350
VIII 200 9,4 0,214 45 4 650
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 68 - SV: Vũ Đức
Hiệp
Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Thiết kế máy cắt kim loại - Mai Trọng Nhân
[2] Tập bản vẽ kết cấu và hướng dẫn sử dụng máy phay lăn răng 5K32.
- Hoàng Duy Khản
[3] Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập -2, 3, 4.
[4] Thiết kế chi tiết máy. Nguyễn Trọng Hiệp.
[5] - Thiết kế dụng cụ cắt.
[6] - Dung sai và đo lường kỹ thuật. - Người dịch Hà Văn Vui
[7] - Giáo trình máy cắt kim loại. - Hoàng Duy Khản
[8] - Giáo trình máy tự động. - Trần Vệ Quốc
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận - 69 - SV: Vũ Đức
Hiệp

Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp

Bộ môn: Chế Tạo Máy

PHẦN: I TỔNG HỢP CẤU TRÚC ĐỘNG HỌC MÁY

GVHD: ThS.Nguyễn Thuận

-2-

SV: Vũ Đức Hiệp

Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp

Bộ môn: Chế Tạo Máy

I - XÁC ĐỊNH CÔNG DỤNG CỦA MÁY - CHỌN CÁC THÔNG SỐ CHỦ YẾU Máy phay lăn răng là loại máy chuyên dùng, nó được chế tạo để gia công bánh răng trụ răng thẳng, răng nghiêng và bánh vít (bằng phương pháp chạy dao hướng kính hay tiếp tuyến ). Việc cắt bánh răng được thực hiện bằng cách lăn bao hình giữa dao phay trục vít và phôi, gia công bằng phương pháp phay thuận hay phay nghịch với chạy dao thông thường hay chạy dao đường chéo. Máy phay lăn răng làm việc theo chu kỳ bán tự động. Đường kính lớn nhất của bánh răng được gia công : Dmax=800 Modul lớn nhất của bánh răng được gia công: mmax=10

II - PHƯƠNG PHÁP TẠO HÌNH BỀ MẶT CHI TIẾT GIA CÔNG Máy phay lăn răng làm việc theo phương pháp bao hình, tạo hình bề mặt bằng phương pháp lăn và tiếp xúc. - Trên máy có các chuyển động sau : + Chuyển động tạo ra đường chuẩn Φc . + Chuyển động tạo ra đường sinh Φs + Chuyển động phân độ Fa . - Đường sinh công nghệ là đường thân khai, còn đường chuẩn là đường răng.

2.1.Phương pháp phân tích chuyển động tạo ra đường sinh Φs , và chuyển động phân độ Fa. Theo phương pháp bao hình, đường thân khai (1) được tạo thành là đường bao của các vị trí liên tiếp của lưỡi cắt thực (2). Quá trình hình thành biên dạng răng là quá trình ăn khớp cưỡng bức giữa bánh răng cần gia công và dao phay trục vít (nhắc lại sự ăn khớp của trục vít và bánh răng). Do đó dao và phôi có chuyển động quay phù hợp với nhau. Vậy chuyển động phân

GVHD: ThS.Nguyễn Thuận

-3-

SV: Vũ Đức Hiệp

Để tạo ra chuyển động này ta có sơ đồ như (hình-1). tốc độ quay của dao là nd thì tốc độ quay của phôi là: nf sao cho: nf nd = K Z Gọi i x là chạc phân độ ta có : nd. i121i34 = K . i121i34 . -4SV: Vũ Đức Hiệp GVHD: ThS.i34 = nf ix = nf nd .Nguyễn Thuận . Z . 1 2 Dao nd 1 2 ix 3 nf 5 4 2 Hình-1 Nếu bánh răng được cắt có Z răng dao phay trục vít có K đầu mối.ix.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy độ Fa sẽ trùng với chuyển động tạo thành đường sinh Φs.i12.

2 SV: Vũ Đức Hiệp .Nguyễn Thuận -5Hình . Chuyển động nd là chuyển động của dao phay trục vít nhằm tạo ra tốc độ cắt ứng với chuyển động quay của dao theo tỉ số truyền: i= nd K = nf Z Nhóm ΦS (nd. Khi gá dao sao cho : ϕ =± λ Trong đó : ϕ .2. Chuyển động tịnh tiến của bàn mang dao hoặc của bàn máy mang phôi theo phương dọc trục của chi tiết nhằm cắt hết bề rộng răng. Để tạo ra đường chuẩn này dao phay dịch chuyển dọc trục phôi với lượng chạy dao Sd xác định trên một vòng quay của phôi.Góc nâng răng trục vít. K Z 2. nf ): liên hệ với nhau theo tỷ số truyền trên được gọi là đường sinh T.Góc nghiêng trục dao λ . đường chuẩn là đường song song với trục phôi.2) GVHD: ThS.Phân tích tạo ra đường chuẩn Φc Khi cắt bánh răng trụ răng thẳng. Khi cắt bánh răng trụ răng nghiêng thì đường chuẩn là đường xoắn vít có góc nâng bằng góc nâng của bánh răng. Φs (T) : Nhóm tạo hình đường chuẩn.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy ix = C x . Chuyển động tạo ra đường chuẩn có thể xác định như sau : (Hình .

Khi gia công bánh răng nghiêng .để dao phay cắt hết đoạn răng nghiêng từ A→B1 thì phôi phải quay thêm một lượng là nt sao cho có sự phối hợp giữa nt và nphôi để dao dịch chuyển một cung AB1. Nếu phôi quay thêm một lượng (nt) = 1 vòng phôi thì lúc đó dao tịnh tiến một lượng là T (T :là bước xoắn vít trụ). d.Nguyễn Thuận -6- SV: Vũ Đức Hiệp .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp nd A T B B1 nf nt Sd B1 β B A Bộ môn: Chế Tạo Máy nf nt Tx nd d d Hình . Ta có: T = π.2 Khi gia công bánh răng thẳng thì phôi cứ quay 1 vòng thì dao tịnh tiến một đoạn là Sđ để gia công hết đoạn răng từ A→B. Mối liên hệ giữa nt và dao như sau: Giả sử phôi quay thêm (nt) một góc αi nào đó thì dao sẽ dịch chuyển một lượng là Sd. Cotgβ Trong đó: GVHD: ThS.

Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy d . (vòng). K T Như vậy để gia công bánh răng trụ răng nghiêng thì: +) Phân độ : Phôi quay 1 vòng . Ta có: S d nt S = ⇒ nt = d (vòng phôi) T 1 T Vậy khi phôi quay thêm một lượng nt (vòng phôi) thì dao quay thêm một lượng là : Z Sd .m n . (vòng dao). cot gβ = Cosβ cos β Sinβ Như vậy ta thấy khi dao dịch chuyển một lượng là T thì phôi quay phụ thêm 1 vòng.nf và Φs (nd. dao quay Lượng di động tính toán là: 1 vòng phôi → Z Sd . ± (Vòng dao).Z π . Nếu dao dịch chuyển một lượng là Sđ thì phôi quay phụ thêm một lượng nt.Nguyễn Thuận -7- SV: Vũ Đức Hiệp . nếu chạy dao tiếp tuyến thì dịch chuyển một lượng St của dao. Sd K K Dấu (-) khi đường xoắn của răng gia công và dao trùng nhau Dấu (+) khi chúng ngược chiều nhau.Z π . Khi cắt bánh vít gồm hai chuyển động nd.Z ⇒T= . dao quay Z K (vòng) +)Tạo rãnh nghiêng:Phôi quay nt (vòng).Chuyển động chạy dao hướng kính để cắt hết chiều sâu cắt theo phương pháp chạy dao hướng kính.nf) nhóm động học tạo hình đường sinh: Tk .là đường kính phôi: d= mn . GVHD: ThS.m n . K T T Z Z .

4 . Sk Cắt bằng phương pháp chạy dao tiếp tuyến.5 . Lượng di động tính toán: nd/c(v/p) động cơ M → nd(v/p) DTV Phương trình điều chỉnh động học : nd/c . i4-5 .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy M 1 2 iv 3 4 nd tvm nf 7 8 is 9 6 ix 5 10 Tk +) Xích tốc độ: M . i7-8 .3 . Phương trình điều chỉnh động học: 1 . i9-10 .7 .dao phay trục vít.1 . tvm = Sk iS = Csk .8 .7 . i3-4 = nd ⇒iv =Cv.Vít me chạy hướng kính. iv . Dao phay có dạng đầu côn hoặc dao bay áp dụng cho cắt bánh vít với sơ đồ đầu mối lớn hơn hai.nd/c +) Xích phân độ : Dao phay trục vít . i6-7=k/z Công thức điều chỉnh ix = Cx.iS . -8- GVHD: ThS.4.ix . 1 .9 -10 . ix .phôi 1 vòng dao → k/z vòng phôi .6 . k/z Cx: Hệ số điều chỉnh xích bao hình +) Xích chạy dao : Phôi .iv .2 . 1 vòng phôi → bàn máy tịnh tiến hướng kính S K(mm). i1-2 .Nguyễn Thuận SV: Vũ Đức Hiệp . is .

Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy M 1 2 iv 3 4 nd Tt nf1 nf2 10 11 9 is 8 ix 12 tvm M 7 5 15 6 14 iy 13 +) Xích tốc độ: M – 1 – 2 – iv – 3 – 4 – DTV Lương di động tính toán: ndc(v/p) → nd(v/p) DTV phương trình điều chỉnh động học ndc. GVHD: ThS.Nguyễn Thuận -9- SV: Vũ Đức Hiệp . i89 = K/Z Công thức điều chỉnh ix = Cx .nd +) Xích phân độ : DTV – 4 – 5 – Σ – 6 – 7 – Σ – ix – 8 – 9 . i4-5 . iΣ . i6-7 . i12. iv. i3-4 = nd Công thức điều chỉnh động học iv = Cv. ix . K/Z Cx: Hệ số điều chỉnh động học +) Xích chạy dao dọc trục (tiếp tuyến).Phôi bánh vít. Lượng di động tính toán 1(vòng) DTV → K/Z (Vòng) Phôi BR Phương trình điều chỉnh động học 1.

T). i11-12 .THÀNH LẬP SƠ ĐỒ CẤU TRÚC MÁY Từ phân tích phương pháp tạo hình trên ta thấy máy phay lăn răng có các chuyển động tạo hình sau: Khi cắt bánh răng trụ răng thẳng cần có chuyển động quay chính của dao là Q1 để tạo ra tốc độ cắt.Nguyễn Thuận Hiệp . is .i14 −15 . m1t k III .i x . Khi cắt bánh răng trụ răng nghiêng để tạo thành đường chuẩn thì máy phải có thêm chuyển động tạo thành đường xoắn ốc đó là chuyển động quay phụ thêm Q3 phù hợp với chuyển động thẳng đứng của bàn máy T.12 -vít me tiếp tuyến Lượng di động tính toán 1(vòng) phôi bánh vít → St(mm) bàn dao tiếp tuyến Phương trình điều chỉnh động học 1 . đó là nhóm tạo hình đường sinh Φs (Q1. lúc này bàn máy mang phôi nhận đồng thời 2 chuyển động độc lập nhau (Q2. Do vậy giữa dao và phôi phải có liên kết nội với chạc điều chỉnh ix.k/z Công thức điều chỉnh xích vi sai: i y = C y .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Phôi . tvm = St ⇒is = St .Q2) . Ct + Xích vi sai: Vít me tiếp tuyến mang bàn dao kéo dài – 12 – 13 – iy 14 – 15 – Σ – 6 – 7 – ix – 8 – 9 – Bàn máy mang phôi Lượng di dộng tính toán: Π . i9-10 .Q3) vì vậy trong cấu tạo của máy cần bố trí thêm cơ cấu cộng (cơ cấu vi sai) để gộp 2 chuyển động này đó là nhóm tạo hình đường chuẩn Φc(Q3.i8−9 = 1 Z ix = Cx.i y .iΣ .iS -11.i12 −13 . mt t vm .i6 −7 .9 -10. mt 1 (vòng) Vít me tiếp tuyến → (vòng) Phôi bánh vít t vm Z Phương trình điều chỉnh động học Π . chuyển động quay phôi Q2 phù hợp với Q1 . GVHD: ThS.10 - SV: Vũ Đức .

b.c.11 - SV: Vũ Đức .b GVHD: ThS.Nguyễn Thuận Hiệp . Theo phương án a.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Để tạo thành các chuyển động trên ta thấy có rất nhiều phương án thành lập sơ đồ cấu trúc.d. Cơ sở cho việc thành lập sơ đồ cấu trúc: Trước hết phải viết được liên kết nội và chuyển động của các nhóm hình thành. Từ đó ta có 4 phương án thành lập sơ đồ cấu trúc a.

a Q2 Qf Q1 8 6 7 T 1 8 2 ix 3 4 10 5 7 iy 6 9 Phương án .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Q2 Qf Q1 T 1 2 ix 3 4 10 5 iy 9 Phương án .Nguyễn Thuận Hiệp .12 - SV: Vũ Đức .b GVHD: ThS.

i78.i is Qf 1 6 ix 9 Theo phương án c.i78 .i56 .i34Q1∑ . +) i∑: Tỷ số truyền của cơ cấu cộng chuyển động ix +) mn : Modul pháp của bánh răng cần gia công +) Z :Số răng của bánh răng cần gia công +) β :Góc xoắn vít của bánh răng cần gia công iy Khi 10 chỉnh xích bao hình: Lượng di động tính toán là: điều 1 vòng dao → K/Z vòng phôi Phương trình điều chỉnh:.i∑.i56 Z T .13 - SV: Vũ Đức .i34.i Q1 Q Qf iy = t vm T .i910 .i910.i56= K/Z vòng phôi Q 2 2 3 → ix = 1 K .d: 2 3 5 GVHD: ThS.i910 . Z 1 Trong đó : +) tvm: 6 Bước của trục vít me đứng.d .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Ta có : Lượng di động tính toán xích vai là: T (mm) bàn dao → phôi quay phụ thêm ± 1 (vòng) T ⇔ vòng vít me → phôi quay phụ thêm ± 1 (vòng) t vm → Hay: T t vm . mn . Sinβ Π .i12.iy.i56 = t vm T 1 i78 .ix.iΣ .iΣ2 56 = ± 1 vòng . = t vm i78 .i56 T 7 .Nguyễn Thuận iy Hiệp Phương án .i910 . (1) i12 .c Phương án 1.

14 - SV: Vũ Đức .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy 5 4 9 8 5 7 8 4 11 10 GVHD: ThS.Nguyễn Thuận Hiệp .

là chuyển động chạy dao hướng kính để cắt hết chiều sâu cắt khi cắt bánh bằng phương pháp chạy dao hướng kính.i∑ .i12 Sinβ Sinβ .i78 .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Ta có : Lượng di động tính toán xích vai là: T (mm) bàn dao → phôi quay phụ thêm ± 1 (vòng) T ⇔ vòng vít me → phôi quay phụ thêm ± 1 (vòng) t vm → Ta có: T t vm .i56 π .i34 . T .K π .i910 .ix.i56 T i78 .i910 . cần có các chuyển động sau: nd .ix . d có việc điều chỉnh vi sai không phụ thuộc vào răng của số răng bị cắt.i34.i910.i910 π .mn .i910 .i34 . do đó khi cắt răng với số răng khác nhau ta chỉ cần điều chỉnh chạc ix sẽ rút ngắn được thời gian điều chỉnh máy đảm bảo cặp bánh răng làm việc tốt vì chúng có cùng góc nghiêng. Mặt khác khi cắt bánh vít trên máy phay.i56 = ± 1 vòng iy = (2) tvm tvm tvm 1 Sinβ = .i∑ . Phương án c. = .K Trong 4 phương án trên ta thấy phương án c.(hình e) GVHD: ThS.iy.i∑ . Do đó năng xuất không cao vì không thể tăng tốc độ quay của dao lên liên tục được.iΣ.i56 i78 . có nhược điểm là khi cắt bánh răng nghiêng lượng chạy dao thẳng đứng phụ thuộc vào tốc độ quay của dao. i78 .ix .mn . Còn phương án a.Z Thay (1) vào (2) ta có: iy = tvm . = Cy.i34 .ix .Nguyễn Thuận Hiệp . Để khắc phục nhược điểm này ta sử dụng sơ đồ cấu trúc máy theo phương án (d) có thêm khâu điều chỉnh lượng chạy dao iS.tạo tốc độ cắt nf .i78.15 - SV: Vũ Đức .mn . b thì không có ưu điểm nào.chuyển động của phôi phù hợp với chuyển động của dao Sk .

GVHD: ThS.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy St . Như vậy để được các yêu cầu của máy ta chọn phương án bố trí động học ( hình d ).h ). Khi cắt bánh vít bằng phương pháp chạy dao tiếp tuyến thì chuyển động quay của dao và quay của phôi là chuyển động nhắc lại sự ăn khớp của trục vít bánh vít. Chuyển động chạy dao của vít me mang bàn dao ( St ) nhắc lại sự ăn khớp của bánh răng thanh răng do đó phôi phải quay thêm 1 lượng là nt do xích vi sai đảm nhiệm.Nguyễn Thuận Hiệp . Các sơ đồ cấu trúc máy như ( hình g. Để mở rộng và thay đổi lượng chạy dao tiếp tuyến trên sơ đồ cấu trúc động học ta bố trí thêm khâu điều chỉnh i0.f nd nf St Như vậy ta phải có khâu điều chỉnh is vào xích chạy dao để thành lập được sơ đồ câu trúc của máy ở trường hợp này. Sk nd nf Hình .là chuyển động chạy dao dọc trục khi cắt bánh bằng phương pháp chạy dao tiếp tuyến ( hình f ).e Hình .16 - SV: Vũ Đức .

g 8 iS 9 T 4 nd nf nt 9 8 ix 5 6 15 14 iy 13 7 10 iS 11 i0 12 St Hình .17 - SV: Vũ Đức .h GVHD: ThS.Nguyễn Thuận Hiệp .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Sk 4 nd nf 10 7 6 ix 5 Hình .

Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Từ đó ta thành lập được sơ đồ cấu trúc động học toàn máy gồm các xích liên kết trong.Nguyễn Thuận Hiệp .18 - SV: Vũ Đức . ngoài và các khâu điều chỉnh như sau: 1 M 4 2 iV 3 nf nt Sđ nd iS 12 SK 10 9 17 16 St 11 8 ix 7 5 15 ∑ 6 18 i0 19 20 iy 14 13 Sơ đồ cấu trúc động học máy phay lăn răng GVHD: ThS.

Chuyển động quay của dao (Xích tốc độ) Chuyển động của những khâu cuối cùng là trục động cơ quay và dao quay. ndc .i89 = K/Z.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Với sơ đồ cấu trúc trên ta có các thành phần lượng di động tính toán và công thức điều chỉnh như sau: 1. +) Công thức điều chỉnh: GVHD: ThS.Xích ăn dao Trong xích chuyển động của những khâu cuối cùng là bàn máy quay.i12-16 = Sd. +) Công thức điều chỉnh: ix = Cx. Lượng di động tính toán: 1vòng bàn máy → Sd dịch chuyển thẳng đứng. iv . i34 = nd.Nguyễn Thuận Hiệp . còn dao dịch chuyển thẳng đứng.i1 .iΣ. +) Phương trình cân bằng: 1.19 - SV: Vũ Đức . +) Phương trình cân bằng: 1.is. i12 .ix.i9-10. +) Lượng di động tính toán: 1 vòng dao → K/Z vòng phôi BR. Phương trình cân bằng : nđc .Xích bao hình ( Xích tạo đường thân khai ) Xích này liên hệ giữa chuyển động quay của phôi và dao.i11-12.K/Z 3.i34 = C y . Công thức điều chỉnh : d iv = nd . ndc 12 n 2.i45.i67. Lượng di động tính toán : nđc ( vg/ph ) → nd ( vg/ph ).

i9-10.Nguyễn Thuận Hiệp .Xích vi sai ( xích tạo thành đường xoắn vít ) a.i14 −15 .K.i8−9 = Thay các giá trị đã biết vào phương trình trên ta có: ⇒ i y = C y .i12-13. Khi cắt bánh răng nghiêng Lượng di động tính toán: 1 vòng phôi → ± Z/K × Sđ/T 1.iy.iΣ .mt dọc trục thì phôi quay 1/Zphôi tvm 1 Zp (vòng phôi).i∑ = ± Z/K × Sđ/T ⇒ iy= ± Cy.i12 −13 .20 - SV: Vũ Đức . . Sd.Π) b.K GVHD: ThS.i11-12.mt t vm .i6 − 7 . Khi có chuyển động chạy dao tiếp tuyến để cắt bánh vít Lượng di động tính toán: Dao dịch chuyển một lượng π .is. md1.i14-15. 4.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy is = Cs . Sinβ/(mn. Ta có phương trình cân bằng : π .i y .

Nguyễn Thuận Hiệp .21 - SV: Vũ Đức .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy PHẦN :II XÁC ĐỊNH ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN MÁY GVHD: ThS.

Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy I . Ddmax = 200 mm. tốc độ cắt có thể sử dụng theo bảng 68 [6] . +) Góc nghiêng lớn nhất của bánh răng gia công: λ = ± 600 Từ các thông số trên tra bảng . Đối với vật liệu dao là thép gió: GVHD: ThS. gang. III .Xích tốc độ Tốc độ cắt giới hạn được chọn căn cứ vào các tài liệu thống kê.50 [1] +) Modul nhỏ nhất của bánh răng gia công: mmin = mmax/Rm Rm = 3.ĐẶC TRƯNG VỀ KÍCH THƯỚC +) Đường kính lớn nhất của bánh răng gia công: Dmax = 800mm. Tham khảo tài liệu đã cho đối với máy chuẩn khi phay lăn răng.5 ÷ 5 Chọn Rm =5 nên mmin = 2 mm.Nguyễn Thuận Hiệp .ĐẶC TRƯNG VỀ ĐỘNG HỌC 1 . Dao được sử dụng là dao phay trục vít. Zdmax = 12. dao bay. Ta có thông số của dao là: Ddmin = 50 mm . Phôi gia công là phôi trụ có đường kính lớn nhất: Dmax = 800mm. Vật liệu gia công trên máy: Thép. răng nghiêng.ĐẶC TRƯNG VỀ CÔNG NGHỆ Máy phay lăn răng là loại máy chuyên dùng để gia công bánh vít. bánh răng trụ răng thẳng.22 - SV: Vũ Đức . +) Modul lớn nhất của bánh răng được cắt: mmax = 10mm. II . đồng và chất dẻo.

Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Vận tốc lớn nhất : Vmax = 50 m/f Vmin = 16 m/f Phạm vi điều chỉnh tốc độ : V 50 R v = max = = 3. Số vòng quay nhỏ nhất của trục dao là : 1000 × Vmin 1000 × 16 n min = = = 25.5 = 25. vậy : nmin = (1÷ 2) .125.5. Nếu dao phay trục vít làm bằng thép gió Coban thì có thể tăng tốc độ cắt 1 đến 2 lần. Khi đó số vòng quay trục chính dao có phạm vi điều chỉnh: Rn = 12. Tra bảng: 6-2 GVHD: ThS. Chọn công bội ϕ : Để tổn thất năng suất không đổi khi gia công phôi có đường kính khác nhau ta chọn chuỗi số vòng quay trục chính là chuỗi số nhân.5( v / ph) π × D d max 3.4 = 12. số vòng quay nhỏ nhất ít được sử dụng. 25.5.125 Vmin 16 Phạm vi điều chỉnh đường kính của dao: D 200 R d = max = =4 D min 50 Vật liệu Gang Thép σb< 60(kg/mm2) Thép σb> 60(kg/mm2) Đồng Chất dẻo Vận tốc cắt (m/f) Thô Tinh 16÷ 20 20÷ 25 25÷ 28 20÷ 25 20÷ 25 25÷ 30 25÷ 40 25÷ 40 25÷ 50 25÷ 50 Vậy phạm vi điều chỉnh số vòng quay trục chính của dao là : Rn = Rv.Rd = 3.5÷ 51 v/p Lấy nmin = 50 v/ph.23 - SV: Vũ Đức .25. 1/2 =6.14 × 200 Trong thực tế.Nguyễn Thuận Hiệp .

thep. 63 . 100 . khi cắt thô lượng chạy dao từ 2 đến 3mm/v (vật liệu phôi . Khi đó số tốc độ của máy thiết kế là: lg R n lg 6. Ta có chuỗi cấp chạy dao đứng là: lg R sd lg 6. Chiều sâu cắt được xác định theo modul của bánh răng cần gia công. Lượng chạy dao này quá bé nên dễ xẩy ra hiện tượng trượt dao.26 Lấy theo bảng 5 [1] . xích chạy dao tiếp tuyến và xích chạy dao hướng kính. 125 .25 Zs = + 1= + 1= 9 lg ϕ lg 1. Sv .26. Khi cắt tinh lượng chạy dao từ 0.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy [4] . Hành trình đầu cắt theo chiều sâu t = 1.160 .8 Để khống chế tổn thất máy không đổi.Nguyễn Thuận Hiệp . S 5 R sd = d max = = 6. 250 .25 Z= + 1= + 1= 9 lg ϕ lg 1. a) Xích chạy dao thẳng đứng Theo nguyên lý cắt.26.8 mm/v . Ta có chuỗi số vòng quay tiêu chuẩn sau: 50 . 315 (v/f). Máy thiết kế là máy phay lăn răng nên chọn ϕ =1.25 Vậy: Sd min 0. 80 . và có được tốc độ và lượng chạy dao ta chuỗi chạy dao là chuỗi cấp số nhân với ϕ s = 1. 2. Đối với các bánh răng có modul nhỏ hơn 10 mm thì ta cho một hành trình cắt hết chiều sâu. St . đồng).24 - SV: Vũ Đức .5 mm/v. Đối với bánh răng có m > 10mm (vật liệu bánh răng là gang ) và m > 8mm (vật liệu là thép ) thì cắt 2 hành trình. Xích chạy dao thẳng đứng. gang .26 GVHD: ThS. Theo máy chuẩn có lượng chạy dao cho máy thiết kế là. Với lượng chạy dao S đ .Xích chạy dao Máy bố trí 3 xích chạy dao. được xác lập theo yêu cầu độ bóng và độ chính xác của chi tiết gia công. 200 .8 đến 1. Sđmax = 5 mm/v.4 mm hành trình sau cắt hết phần còn lại. Chọn công bội ϕ tiêu chuẩn. Với vật liệu gia công là chất dẻo thì lượng chạy dao có thể chọn lớn hơn. Sđmin = 0.

0. 5 (mm/v) b) Xích chạy dao hướng kính Để gia công bánh vít bằng chạy dao hướng kính.85 .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Lượng chạy dao đứng: 0.55m/ph. 1. trên máy bố trí xích chạy dao nhanh cho chạy dao hướng kính và chạy dao thẳng đứng lượng dịch chuyển có thể lấy bằng 0. Công suất cắt có thể tính theo 2 phương pháp: GVHD: ThS.25 - SV: Vũ Đức .7(mm/v).27 .Nguyễn Thuận Hiệp . trong máy bố trí xích chạy dao hướng kính được nối từ xích chạy dao dọc. 2. 1. 1.52 . 0. 0.17m/ph. 2 . 3. Dịch chuyển nhanh của bàn trượt dao là 0. IV . d) Xích chạy dao nhanh Để giảm thời gian phụ ở các hành trình chạy không.34 .26 .08 . Theo máy chuẩn ta chọn lượng chạy dao hướng kính của máy là 1/3 lượng chạy dao đứng. Dịch chuyển nhanh của trục gá dao dọc theo trục dao là 0. 0.54 . 0.68 .43 . Khi đó ta có lượng chạy dao hướng kính là: 0.36 .1 ÷ 0. c) Xích chạy dao tiếp tuyến Để cắt bánh bít bằng phương pháp chạy dao tiếp tuyến và cắt bánh răng bằng phương pháp chạy dao đường chéo.ĐẶC TRƯNG VỀ ĐỘNG LỰC HỌC MÁY +) Đặc trưng về động lợc học máy được xác định theo chế độ cắt tính toán có tải trọng và công suất lớn nhất. Theo máy chuẩn chọn lượng dịch chuyển nhanh của bàn máy là 0.58 . 1 . 1. Máy còn bố trí xích chạy dao tiếp tuyến.2 .6m/ph. 1. 4 .8 .13 m/ph. Lượng chạy dao phụ thuộc vào góc nghiêng của bánh răng và số răng của bánh vít khi gia công.

n lc . Với thép 40X và 40XH Chọn : k =1800N/mm a: Chiều sâu cắt.5 mm/vg. → 30 × 20 × 3.50. Tra bảng 112 [6] Cp = 30 y=1 x = 0.7 mm a tb =F .l cd (mm) F: Diện tích tiết diện rãnh răng của toàn bộ bánh răng F = 3.26 - SV: Vũ Đức .S / D .75 × 10 Nc = = 5.6mm (bảng II – 3 [1] ).m.14. c: Độ mòn lớn nhất cho phép của dao theo mặt sau: Chọn: c = 0. b.14 . 5 = 3.Nguyễn Thuận Hiệp . x × m y 60 × 120 ( KW). m/ 2 = 3.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy 1 -Theo nguyên lý cắt +)Công suất cắt được tính theo công thức: Nc = C p × V∗ × S∗. Vận tốc cắt : V = 20 m/ph. Đường kính dao : Dd = Ddmax = 200 mm.10/ 2 = 15.7 .14 . Với phương pháp gia công này thi trị số của a. Trong đó: k: Đặc tính của vật liệu cắt . Smax =0.12 = 3768 mm GVHD: ThS.100. b luôn biến đổi. Số đầu mối dao phay : k = 1. Modul : m = 10 mm.81( KW) 102 × 60 2 -Theo nguyên lý đàn hồi Lực cắt được tính theo công thức: Pz = k(a + 0. Số răng của bánh răng gia công : Z = 12.75 Vật liệu gia công là thép: Lượng chạy dao : S* = 0. ξ. Do đó để tính toán ta xác định trị số trung bình của chúng: b tb = 3.4c).7 . b: Chiều dài lớp cắt .z = 3.14.

Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy S: Lượng chạy dao.5 mm/vg n lc: Số lát cắt sau một vòng quay của phôi .14 . Dựa vào công suất động cơ tính toán.1/3. Mbd/Mdm = 1. n = 1460 v/p. Khi phôi quay được một vòng thì dao quay được 12 vòng .04 + 0. tra bảng 3-P4 [7] .7 = 1912.04 / 0.0.Nguyễn Thuận Hiệp .02.23 .6. i = 0.2 : Hệ số kể đến công suất chạy dao.04 mm Lực cắt tính cho một răng Pz1 = k(a + 0. 10 = 140 mm ⇒L = 72.m + 2 .Pz1 = 18120 N Chọn vận tốc khi cắt thô và vật liệu thép: Vc = 25 m/ph Ta có : Pz.5KW. ⇒atb = 0. S =3.nc / η =1.1000 = 6.14.42 KW Ks = 0.12 = 144 l cd: Chiều dài cắt: lcd= R d 2 − ( R d − 2. GVHD: ThS.04 KW Chọn hiệu suất truyền dẫn: η = 0.8 N Vậy Pz = ξ.25) 2 = 9 ξ : Số răng đồng thời tham gia cắt được quy ước trên hình trụ chia của dao với trục ngoài của phôi: ξ = L/T = L /3. m = (12 + 2 ) .3 răng.Vc / 60.  c  −  c − m      2   2  2 2 Dc: Đường kính ngoài của phôi.27 - SV: Vũ Đức .m D D L =2.1 mm Vậy ξ =72.4c) b = 1800(0. Dc = Z .chọn động cơ kiểu A0Π2 51-4 có: N = 7.6).8.83 =7.4.83 – 0 [4] nđc = Ks.10 = 2. Vậy số lát cắt là: n lc = 12.15.

Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy PHẦN :III TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC MÁY GVHD: ThS.Nguyễn Thuận Hiệp .28 - SV: Vũ Đức .

Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy I . 26 = 50. 2 .Chọn phương án kết cấu Vì sử dụng bánh răng thay thế nên ta sử dụng phơng án cấu trúc Z=1× 9× 1 GVHD: ThS.HỘP TỐC ĐỘ Vì máy thiết kế là máy chuyên dùng. Hộp tốc độ dùng bánh răng thay thế có ưu . Do đó ta sử dụng hộp tốc độ dùng bánh răng thay thế.8 Phạm vi điều chỉnh Rn = 6. chi tiết được gia công hàng loạt. + Phạm vi điều chỉnh của nhóm là: Rp = imax/imin = 16÷ 20: .8. + Số cặp bánh răng thay thế không hạn chế. Như thế kết cấu truyền dẫn sẽ đơn giản.25 < 50. 1.29 - SV: Vũ Đức . nhược điểm sau: + Kích thước chiều trục nhỏ. + Việc điều chỉnh máy chậm chạp là nhược điểm gây ra do ta sử dụng cặp bánh răng thay thế. Do đó không ảnh hưởng đến năng suất máy.Nếu phạm vi truyền dẫn không vượt quá Rp thì việc điều chỉnh số vòng quay chỉ còn tiến hành với một nhóm truyền. Do đó ta sử dụng kết cấu truyền dẫn đơn giản.Nguyễn Thuận Hiệp . Nhưng ta lại gia công một lô sản phẩm nên thời gian phụ đó là quá nhỏ so với thời gian chạy máy.Chọn dạng kết cấu Ri2 Ta có : ϕ = 82 1. nó chỉ bị giới hạn bởi tỷ số truyền. + Khả năng đóng cần tốc độ làm gãy bánh răng không có do đó không phải dùng cơ cấu hãm nào cả.

ta đặt cặp bánh răng thay thế từ trục I và trục II.5. Từ đó ta có chuỗi số vòng quay của hộp tốc độ như sau: (Hình vẽ).Nguyễn Thuận Hiệp (v/ph) . ta hạn chế tỉ số truyền trong các nhóm: imin = 1/4 < i < 4 = imax Còn tận cùng các tia trong nhóm truyền càng đối xứng càng tốt để giảm chiều ngang của nhóm và toàn bộ hộp .30 - (v/ph) SV: Vũ Đức 50 (v/ph) 63 Đồ thị vòng quay máy phay lăn răng .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Đồ thi vòng quay : Khi ta vẽ đồ thị số vòng quay ta phải chú ý đến chiều ngang của hộp không được quá lớn. Từ động cơ n = 1460 v/ph. I II III IV V VI VII 2000 1460(v/f) i1 i2 i3 i4 i5 i6 i7 i8 i9 i10 315 (v/ph) 250 (v/ph) 200 (v/ph) 160 (v/ph) 125 (v/ph) 100 (v/ph) 80 GVHD: ThS. Tỷ số truyền đai nhỏ hơn 2.

i1 = 6. 315 (v/ph). 250 . Ta gọi: i1 = iđai = ibù Đối với lượng bù thì ta chưa xét đến. dựa vào chuỗi số vòng quay trên lưới và các tỷ số truyền ở trên ta xác định được tốc độ sau khi qua đai từ động cơ đến trục i là 635v/ph.43 GVHD: ThS.315 Gọi i1 : Là tỷ số truyền của đai .31 - SV: Vũ Đức . 63 .63 i8 = 1/ϕ 3 = 0.79 i7= 1/ϕ 2 = 0. 80 . 160 . 200 .35/1460 = 0.39 i10= 1/ϕ 5 = . 125 . i1 = 1/4 = imin = 1/ϕ 6 Dựa vào chuỗi số vòng quay ta chọn là: 50 .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Trong xích ta bố trí một bộ truyền đai từ trục dộng cơ đến trục I và các cặp bánh răng côn có tỷ số truyền bằng 1 để đổi hướng truyền chuyển động trong không gian cặp bánh răng trụ răng nghiêng để hạn chế tỷ số truyền của các nhóm trong giới hạn cho phép. Ta xây dựng đồ thị số vòng quay như hình vẽ trên: Từ đồ thị số vòng quay ta xác định được tỷ số truyền.5 i9 = 1/ϕ 4 = 0.Nguyễn Thuận Hiệp i5 = ϕ 0 = 1 i6 = 1/ϕ = 0. Lấy i10 = 1/ϕ 5 Tốc độ là 635 v/p Khi đó ta có: i2 = ϕ 3 = 2 i3 = ϕ 2 = 1.26 0.58 i4 = ϕ = 1. 100 .

4 .3 i10 = 0.Nguyễn Thuận Hiệp .79 ≈ 38/49 → a6 + b6 =87 =29.39 ≈ 23/64→ a9+b9 = 87 = 29.3 i7 = 0. Từ đó ta có Z10 = 21 Z'10 = 66 Z9 = 24 Z'9 = 63 Z8 = 29 Z'8 = 58 Z7 = 34 Z'7 = 53 Z6 = 38 Z'6 = 49 Z5 = 44 Z'5 = 43 Z4 = 49 Z'4 = 38 Z3 = 34 Z'3 = 53 Z2 = 58 Z'2 = 29 Tính toán bộ truyền cuối cùng của xích tốc độ để máy làm việc ít bị rung động nên ở bộ truyền này ta chọn cặp bánh răng nghiêng có góc nghiêng β = 180.3 i9 = 0.3 i6 = 0. GVHD: ThS.26 ≈ 49/38 →a4 + b4 = 87 =29.5 ≈ 29/58→ a8+b8 = 87 =29. Ta thấy bánh răng nhỏ nhất trong nhóm bánh răng chủ động là: Zmin = 18 ⇒Z10 =a10.315 ≈ 21/66→ a10+ b10 = 87 = 29. Chọn Z11 = 17 .3 i8 = 0.3 i4 = 1.3 i3 = 1.63 ≈ 34/53 → a7 +b7 =87 =29.Emin.3 Vậy ta có bội số chung nhỏ nhất của : aj + bj = 87.3 i5 = 1 ≈ 44/43 →a5 + b5 =87 =29.Tính toán bộ truyền Tính bộ truyền bánh răng thay thế: i2 = 2 = 58/29 → a2 +b2 =87 = 29. Modul dọc trục m = 4 mm. Z’11 = 68. Ta có : i11 = 1/4 = Z11/Z’11 = 17/68.K/ (a10+b10) > 18 ⇒ chọn Emin = 1.Kiểm tra sai số vòng quay Trong quá trình tính toán số răng do phân tích tỷ số truyền có sai số để làm tròn số răng Z đã được tính.32 - SV: Vũ Đức .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy 3 .58 ≈ 53/34 → a3 + b3 =87 = 29.

.31 60.0.1. n tt − n tc Hay : < [ σn ].1.1. n tc Ta lập bảng kiểm tra sai số vòng quay : STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Phương trình truyền dẫn 58 17 635.8 -0.1.1. .51 2.1 79.1. .1. . 43 68 38 17 635.53 -1. 29 68 53 17 635.1) % = 2.1.3 1. .89 204. . 34 68 49 17 635.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Tần số quay của trục chính có thể sai lệch so với tần số quay tiêu chuẩn.1. 53 68 29 17 635.1) % = 10( 1. 63 68 21 17 635.1. 66 68 ntc (v/f) ntt (v/f) 315 317.75 .1.1.78 2 1 GVHD: ThS.1.1.33 - SV: Vũ Đức . . .1.1.7 162.Nguyễn Thuận Hiệp .26 .1 101.1.1.5 250 200 160 125 100 80 63 50 δ% 0.47 50. 58 68 24 17 635.1.79 247. Vì vậy ta phải kiểm tra sai số vòng quay rồi so sánh với số vòng quay cho phép: Sai số cho phép xác định theo công thức: [ σn ] = 10( ϕ . 38 68 44 17 635.1.4 123. .1.1.68 1.6% Sai số tương đối phải đảm bảo σn < [ σn ]. 49 68 34 17 635.1.1.1.1.1.

Như phân tích chọn phương án thay đổi tốc độ của xích tốc độ. Ta có chuỗi vòng quay của trục vít me như sau: n = S/T (v/1vph) n5 = 0. ta chọn lưới vòng quay của trục vít me hoàn toàn đối xứng nhằm muốn cho các cặp bánh răng thay thế được sử dụng hai lần.1 (v/1vph) n7= 0. một lần tạo tỷ số truyền i.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Vậy sai số vòng quay thực so với sai số vòng quay tiêu chuẩn nằm trong giới hạn cho phép .2 (v/vphôi) n1 = 0. Từ trên ta có đồ thị vòng quay trục vít me như sau:(Hình vẽ).5 i7 = 1.39 i6 = 1 i10 = 2.25 nên hộp chạy dao ta sử dụng cặp bánh răng thay thế (Rs<16).58 i12 = 10/9 +) Đối với các cặp bánh răng thay thế của xích này ta kết hợp với xích chạy dao hướng kính để cho tính toán đơn giản hơn và cũng giúp cho việc bảo quản.32(v/1vph) n3 = 0. Ta cũng có : Rs = 6. một lần tạo tỷ số truyền 1/i.52 i3 = 0.Nguyễn Thuận Hiệp .5(v/1vph) +) Ta xây dựng đồ thị vòng quay của trục vít me để tính số răng của cặp bánh răng thay thế.34 - SV: Vũ Đức .4(v/1vph) n4 = 0. Lập bảng ta có: i1 = 96 i5 = 0. ta sử dụng cơ cấu vít me đai ốc có bước t = 10 mm.126(v/1vph) n8 = 0.79 i9 = 2 i13 = 1/24 i2 = 0. tránh nhầm lẫn và lựa chọn dễ khi sử dụng. chế tạo bánh răng thay thế của hai xích này dễ dàng hơn. GVHD: ThS.08 (v/1vph) n6 = 0.26 i11 = 39/65 i4 = 0.THIẾT KẾ XÍCH CHẠY DAO 1 -Xích chạy dao dọc Để biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến dọc của bàn dao. xích chạy dao ta cũng sở dụng bánh răng thay thế. II .63 i8 = 1.25(v/1vph) n2 = 0.158(v/1vph) n9 = 0.

158 0. GVHD: ThS.35 - SV: Vũ Đức .10 0.20 0.25 0.08 Đồ thị vòng quay xích chạy dao đứng.32 0.128 0.40 0.Nguyễn Thuận Hiệp .50 0.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy I II III IV V VI VII i10 i9 i8 i1 1vphôi io i13 i7 i6 i5 i4 i3 i2 0.

108 (v/f) n3 = 0.Nguyễn Thuận Hiệp .36 - SV: Vũ Đức .X [6] : Ta có. Dựa vào chuỗi vòng quay tiêu chuẩn ta chọn chuỗi vòng quay : S k1 = 0.63 i12 = 9/10 i14 = 1/36 Tính toán bộ truyền cho xích chạy dao: Tính toán bộ truyền bánh răng thay thế .054 (v/f) n9 = 0.034 (v/f) n7 = 0.5 i7 = 1.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy 2 -Xích chạy dao hướng kính Như ta đã biết ở xích chạy dao đứng ta sử dụng các cặp bánh răng thay thế của xích chạy dao đứng cho xích chạy dao hướng kính này: Tra bảng 70 .19 i1 = 1/13 i9 = 2 i6 = 1 i2 = 0.39 i10 = 2.25 = 0.34 mm/v S k7 = 1.85 mm/v S k2 = 0.43 mm/v S k8 = 1.27 mm/v. Skmax = 1. ta có chuỗi vòng quay của trục vít me: n1 = 0.68 mm/v Chọn vít me chạy dao hướng kính có bước t = 10mm .26 i3 = 0.5 i11 = 39/65 i13 = 3/5 i4 = 0. GVHD: ThS.17 (v/f) n5 = 0.043 (v/f) n8 = 0.7 mm/v S k5 = 0.085 (v/f) n2 = 0.7/6.7 mm/v .08 mm/v S k3 = 0. Skmin = 1.54 mm/v S k9 = 1.36 mm/v S k4 = 0.58 i5 = 0.136 (v/f) n4 = 0.27 mm/v S k6 = 0.068 (v/f) Đồ thị chạy dao của xích chạy dao hướng kính là: i0 = 96/1 i8 = 1.027 (v/f) n6 = 0.

Nguyễn Thuận Hiệp .39 = 7/17 ⇒ a1 = b1 = 24 = 3.8 ≈ 43/53 i7 = 0.23 ⇒ a2 + b2 = 3 ⇒ a3 + b3 = 18 = 2.23 ⇒K = 32.25 ⇒ a7+b7 = 8 = 23 ⇒ a8+b8 = 3 ⇒ a9+b9 = 24 = 3. Đồ thị vòng quay xích chạy dao hướng kính như hình vẽ: GVHD: ThS.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy i1 =2.58=11/7.32 ⇒ a4 + b4 = 96 = 3.26 ≈ 53/43 i5 = 1 = 1/1 i6 = 0.25 ≈ 17/7 i2 = 2 = 2/1 i3 = 1.5 =1/2 i9 = 0.25 ⇒ a5 + b5 = 2 ⇒ a6+ b6 =96 =3.25 = 288 Ta thấy K lớn hơn là do cặp bánh răng có tỷ số truyền: i3= 1.58 ≈ 11/7 i4 = 1.37 - SV: Vũ Đức .63≈ 3/5 i8 = 0.

100 0.085 0.136 0.039 0.170 0.068 0.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Lượng chạy dao: I II III i1 i0 IV V VI i10 i9 i8 i13 i14 VII i11 i12 VIII i7 i6 i5 i4 i3 i2 0.054 0.Nguyễn Thuận Hiệp .027 Đồ thị vòng quay xích chạy hướng kính GVHD: ThS.043 0.38 - SV: Vũ Đức .

1/2+1 = 64 Z4 = a4.1 mm/v Có thể bỏ qua không cần dùng.K.96. Gọi Cx là tỷ số truyền cố định ta có: GVHD: ThS.58.K. do đó trên xích bao hình cần phải bố trí cặp bánh răng thay thế.96.39 - SV: Vũ Đức .Emin > 1 ↔ a 9 + b9 7 .96.8. Để dễ dàng tính toán bánh răng thay thế trong xích ta bố trí hai cặp bánh răng thay thế ax/bx và cx/dx.1/7+17 = 28 III . Khi đó : K =3.K.1/43+53 = 43 Z7 = a7.1/53+43 = 53 Z5 = a5.Emin/a8+b8 = 1.1/3+5 = 36 Z8 = a8.Nguyễn Thuận Hiệp .1 = 68 a1 + b1 17 + 7 → Z’1 =28 → Z2’ = 32 → Z’4 = 43 → Z’5 = 53 → Z’6 = 53 → Z’7 = 60 → Z’8 = 64 → Z’9 = 68 Z2 = a2. K: là số đầu mối của dao phay trục vít.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Sd = 3.Emin/a9+b9 = 7.2 mm/v Sk = 0. Xích bao hình thiết kế phải đảm bảo lượng di động tính toán: Z/K (vòng dao) → 1 (vòng phôi).Emin/a6+b6 = 43. Vì K và Z đều có thể thay đổi được.K.96.K.K.1/1+1 = 43 Z6 = a6.K.Emin/a4+b4 = 53.K. Mặt khác phân tích lại tỷ số truyền ta có sự sai số quá lớn do đó ta có thể bỏ qua cặp bánh răng có tỷ số truyền i = 1.Emin/a2+b2 = 2.96.1/43+53 = 43 Z9 = a9.Emin/a7+b7 = 3.96.K.Emin > 18 7 + 17 Nên Emin> 0.Emin/a5+b5 = 1.THIẾT KẾ XÍCH BAO HÌNH (XÍCH PHÂN ĐỘ) Gọi: Z :là số răng của bánh răng cần cắt .96.Ta có: a9 .96.4 = 96 Chọn : Z = 18 Ta thấy bánh răng bé nhất là bánh răng chủ động.Emin = .64 Chon Emin = 1 Khi đó ta có : Z1 = a1 17 .96.

40 - SV: Vũ Đức . Từ (1) ta có: 16 b x d x Z a x cx K 1 1 K .2 1 1 ≤ Cx ≤ ⇔ ≤ Cx ≤ 12.5 96.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy a c a c Z K . ⇔ ≤ C x ( 2) 16.16 4. Kmin = 1 Từ công thức (2) ta có: 2 16. = . ta thiết kế bánh vít có số răng lớn. x . C x Z 1 Z K ⇔ ≤ ≤ 16. Zmin = 12 (răng) Để số bánh răng đi theo máy là ít nhất ta phân thành hai trường hợp: Trường hợp 1: Z ≤ 160. 2 1 1 1 ≤ C 'x ≤ ⇔ ≤ C 'x ≤ 12. số đầu mối Kmax = 2 . gắn bánh vít vào mâm quay của bàn máy. = . Z Máy thiết kế có Dmax = 800mm .16 160 812 . x .Nguyễn Thuận Hiệp .2 = 388 (răng). x = 1 ⇔ C x . 5 Để thuận lợi cho việc bố trí máy ta nối xích bao hình với xích tốc độ trước cặp bánh răng 68/17. mmax =10mm mmin = 2mm →Dmax = (2m + Zm) Zmax = Dmax/mmin .C x . Do đó trong xích ta bố trí bộ truyền trục vít bánh vít. ⇔ ≤ ≤ 16 bx d x Z Cx 16 Z. K C x K 16. Từ các phân tích trên ta chọn bộ truyền này có: Số răng bánh vít Z = 96. Để hạn chế khe hở giữa bánh vít và trục vít . x = K bx d x bx d x Z (1) Để hạn chế kích thước của máy trong máy cắt người ta hạn chế tỷ số truyền của các nhóm là: 1/4< i < 4 1 a x cx K ≤ .4 20 Để tăng độ chính xác của bánh răng gia công ta cần hạn chế số nhóm truyền trong xích. GVHD: ThS.

Sinβ/3. x = .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Số đầu mối trục vít K = 1. K = 1: GVHD: ThS.mn Đây là tỷ số truyền chạc bánh răng thay thế xích vi sai. .41 - SV: Vũ Đức . K Hay i x = x . =1 K 17 29 29 27 b x d x 33 35 96 a c 96 17 K 24. ta dùng hai cặp bánh răng thay thế cho xích: a x cx . . . Từ đó ta có công thức điều chỉnh: Z 68 29 29 27 a x c x 33 35 1 . Để dễ dàng tính toán bánh răng thay thế. iy = bx d x Để tính Cy ta tính cho trường hợp gia công bánh răng nghiêng có góc nghiêng β = 300. . và để mở rộng phạm vi điều chỉnh trong xích bố trí thêm cặp bánh răng thay thế có tỷ số truyền : e/f = 1/4 Ta không dùng bánh răng di trượt mà dùng bánh răng thay thế với mục đích là làm cho kế cấu máy đơn giản. .THIẾT KẾ XÍCH VI SAI Từ công thức đã tính ở phần trước (phần cấu trúc động học máy) ta có: iy = Cy. = ix = bx d x Z +)Khi cắt bánh răng có Z > 160. . Ta có công thức điều chỉnh xích phân độ : +) Khi cắt bánh răng có Z < 160 a x c x 24. .Nguyễn Thuận Hiệp . = ix = bx d x Z IV .14. . K . = bx d x 1 68 Z Z Trường hợp 2: Cắt với bánh răng có Z ≥ 160 Đối với số răng Z ≥ 160 ta cố thể dùng bánh răng thay thế đã dùng với số răng Z ≤ 160.5. K .K. Modul trung bình mn = 5. a x c x 48.

1.m n . t vm = T ( mm) 96 c x a x e cy a y 1 . . m n 1 1 ≤ Cy . = . K .12.25 2 24 GVHD: ThS. C 'y .m n . t vm = 1 96 24. . ≤ 16 ⇔ ≤ Cy .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy 1 a y cy 1 Sin30o ≤ . . K . . d y by 1 1 1 . Z f =1 e i vs = ⇒ 1. Z Sinβ d y b y 96 C 'y Sinβ Sinβ ⇒ . d y by 1 d x bx f . .5.10.15 ≤ C y ≤ 552. . Chọn Cy = 25 Công thức điều chỉnh xích vi sai trong trường hợp chạy dao đứng: ⇔ iy = a y c y 25. . Z ' 96 C y C y = . . cy a y 2 24 π.Sinβ . . .Nguyễn Thuận Hiệp . = = c x a x i x 24. . .m n . m n . = C 'y .24. = . i vs . Z π. .92 16 314. ' Z 96 C c y a y t vm y T= π. ≤ 16 16 b y d y 16 π. ≤ 16 ⇔ 2.10 = 25 ⇒ C 'y = 1.42 - SV: Vũ Đức .5 . . 2 d x bx 1 1 . = b y d y π. K. K 2 cy a y Z d y by T 2 1 . K Lượng di động tính toán của xích vi sai là: 1(vòng phôi → Tmm dịch chuyển lớn nhất của bàn dao Phương trình cân bằng: 1. C 'y .

Và độ bóng bề mặt gia công yêu cầu dựa theo máy chuẩn 5K32. lượng chạy dao này có thể lớn hơn hoặc bé hơn tuỳ thuộc vào góc nghiêng β.1 < St < 1. Ta chọn: 0. 96 2 a 39 50 . Phương trình cân bằng động: 0.37 (mm/vg) Xác định tỷ số truyền của xích Lượng di động tính toán: 1vòng phôi → Stmm chạy dao dọc trục. .43 SV: Vũ Đức GVHD: ThS. Chọn vít me chạy dao tiếp tuyến có t = 12 mm.70) [6] ta có lượng chạy dao tiếp tuyến: 1. i02 = 24/48 .37 1 26 b 65 40 Ta có: 1/4 < a/b < 2. . V-THIẾT KẾ XÍCH CHẠY DAO TIẾP TUYẾN Xích chạy dao tiếp tuyến được sử dụng để gia công bánh vít và bánh răng bằng chạy dao đường chéo. Tra bảng (X. .025 Theo máy chuẩn 5K32 ta chọn: 32 2 68 5 ik = i0. . i 2 < 0.6 Lượng chạy dao này được sử dụng để cắt bánh vít. 1 33 24 Tỷ số truyền 45/1 là bộ truyền trục vít bánh vít gắn với vỏ của cơ cấu Ta phân tích C’y thành các tỷ số truyền C’y = vi sai. .006 < ik < 0. Nhưng khi cắt bánh răng bằng phương pháp chạy dao đường chéo.Nguyễn Thuận Hiệp .5 ik: Tỷ số truyền còn lại của xích 0.021 . 40 36 40 48 Mở rộng phạm vi chạy dao tiếp tuyến ta chọn i0 có 3 tỷ số truyền là: i01 = 46/20 .17 < St < 0. i03 = 36/36 Khi đó ta có ik có 3 tỷ số truyền: ik1 = 0. .17 < 1. i k .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy 45 22 1 . . .

.24 Tốc độ dịch chuyển nhanh của chạy dao hướng kính.006 .60. 1420. 44. ik3 = 0.5010 . N = 3KW Động cơ được nối với trục XVIII của xích chạy dao. 1420. 52. 44.45.THIẾT KẾ XÍCH CHẠY DAO NHANH Theo máy 5K32 ta dùng động cơ M2 có: n2 = 1420 v/ph .10 = 170mm/ph.50.44 - SV: Vũ Đức .Nguyễn Thuận Hiệp .012.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy ik2 = 0.45. = 560 mm/ph 52. VI .361 .36 GVHD: ThS. qua bộ truyền xích và bộ truyền bánh răng Z39/Z38 = 42/52 Tốc độ dịch chuyển nhanh của chạy dao dọc.

45 - SV: Vũ Đức .Nguyễn Thuận Hiệp .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy PHẦN :IV TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC MÁY GVHD: ThS.

04 + 0.6 =17397N.(0. Lực cắt Pz của dao được tính theo công thức: PZ = K(a + 0.9).15.4c).2).Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy I .Px + F PZ : Là lực cắt PN : Là lực pháp tuyến R : Hợp lực Px : Thành phần lực cắt tác dụng theo phương chạy dao Với trường hợp phay thuận: Px = (0.0.Pz GVHD: ThS.b = 18120N Lực pháp tuyến Py: Py=PN= K(0.8÷ 0.Pz Với trường hợp phay nghịch: Px= (1÷ 1.b =1800. Lực kéo cơ cấu chạy dao: Theo công thức Rêxetop với: Q = Kn.XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN LỰC nd nf R PX PN PZ PC Theo phần đặc trưng về động lực học máy ta có.6).4a + c).Nguyễn Thuận Hiệp .46 - SV: Vũ Đức .4.

75.18120 = 21744N Hệ số ảnh hưởng đến mô men lật.2.1 F = Pc . Pc = ( 0.Pz = 0.f + G .15 .2).4 N Phay nghịch : F = 5436.18120 = 16308N Phay nghịch: Px= 1.8 N Lực kéo cơ cấu chạy dao nhanh: Qnhanh = G + m. Vậy lực kéo của cơ cấu chạy dao thay vào ta có: Phay thuận : Q = 23737. G = (0.9.64 KW Mô men xoắn lớn nhất được xác định khi tác dụng lên trục chính được tính theo công thức: 9.75 ÷ 0.2 N Phay nghịch : Q = 22921.1812 = . .Pz =1.04 .2÷ 0.996.5510.a a : Gia tốc chạy dao nhanh : a = 0 Vậy : Qnhanh = G = 1812 N II .2.9.6.6 N.106 Nmm = n 50 GVHD: ThS.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Lực cắt lớn nhất tác dụng lên cơ cấu chạy dao: Phay thuận: Px = 0. Với máy phay có sống trượt hình chữ nhật: Kn = 1. Mx = = 1.3 ). Lấy Pc = 14496 N +) Đối với phay nghịch.0.15 +) Đối với phay thuận Pc =( 0. Lấy Pc = 5436 N Thay vào trên ta có: Phay thuận : F = 14496. Nc 9.0.1÷ 0.15 + 3624 = 5798.Pz Vậy G = (1812 ÷ 3624 ) N Hệ số ma sát : f = 0.55106 .Pz .TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC TRONG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH Xích tốc độ: Ta có NC = 0.Nguyễn Thuận Hiệp .47 - SV: Vũ Đức . phát sinh do phân bố lực chạy dao không đối xứng.8)Pz.

16 Nmm Trục chính trên bản vẽ được khí hiệu là trục VII. 17/68 = 0.76 .96 GVHD: ThS.Ta chọn C = 160 Vậy d ≥ 160. Công suất trục chính: NC = 6.48 mm 1 − 0.2 mm 50 79.04 KW Mô men xoắn trên trục chính: Mxtc = 1.ijtc / ηjtc ηjtc = ηbrj-tc. ηbv-tv = 0. mô men xoắn trên trục I của xích tốc độ được tính theo công thức: Nj = NC.96 .31./ηjtc Trong đó: Mxj = NC.mm) 6.5.04 NVl = NVll/η = = 6.99. Chọn ξ = 0.68/17 = 200 v/ph MVlx = MVIlx/η .Nguyễn Thuận Hiệp . Trục chính là trục mang dao do yêu cầu kết cấu của trục chính ta chế tạo trục là trục rỗng.106 (N.5 Chọn dVII = 85 mm +) Trên trục VII ta có: nVl = nVll. Ta có ξ là tỷ số truyền giữa đường kính ngoài và đường kính trong của trục.ηôj-tc Hiệu xuất của bộ truyền từ trục j đến trục chính: ηbr = 0.25 (KW) 0.2 = 84. ηô = 0.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Công suất. 3 d−ξ n C : Hệ số tính toán .75. +) Đường kính sơ bộ trục được xác định theo công thức sau: d N dVII = (mm) 4 với d ≥ C.04 = 79. 3 Nên dVII = 6.48 - SV: Vũ Đức .

Đối với xích tốc độ: Vậy : dVl ≥ C. nên ta phải tính modul sơ bộ của các bộ truyền: mSb ≥ 19.106 N.6 KW Đường kính sơ bộ trục được tính toán sau khi cộng công suất cả 3 xích lại.Nguyễn Thuận Hiệp .106 Nmm Tương tự như trên ta tính được : dV = 52 mm Chọn dV = 60 mm +) Trục IV chịu tác dụng của ba đường truyền là xích tốc độ. hoặc msb = 0.2 × 3 ψm = b/m = 8 chọn là chiều dài tương đối của răng.316. n 200 Chọn dVI = 50 mm dài 300 mm +) Trên trục V có : Nv = 6.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy N 6. xích bao hình và xích chạy dao. Do yêu cầu phải đảm bảo các tỷ số truyền để đảm bảo tốt độ vòng quay của trục chính do số răng Z của bộ truyền đã được chọn trước.mm NlV = NV/ η = 6. Z : Số răng của bánh răng bé.1 × 106 × K × N 3 y × Z × ψ m × θ"×[ σ u ] × θ 0 (mm) (mm) i+1 M × 2 i Z i = Z2/Z1 = n1/n2.25 = 160.3 . vì vậy ta phải tính riêng mô men xoắn và công suất cho từng xích rồi cộng lại.49 - SV: Vũ Đức . Mô dun của bộ truyền trục VI đến trục VII: i = Z54/Z53 = 68/17 = 4 M = 0. 3 = 49 mm. 103 N. Trong đó: M: Mô men xoắn của bánh răng bé. Tính modul sơ bộ của các trục truyền của xích: Trong quá trình thiết kế động lực học.332.47 KW MVx = 0. 3 MlVx = MIVx/η = 0. Vật liệu bánh răng là thép 40X.mm GVHD: ThS.

Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy 5 0.5.50 - SV: Vũ Đức . Với cặp bánh răng này : Z = 29 .5 × 208.Sin450) / 29 = 3. Với bộ truyền bánh răng nón. σbr Chọn σ-1 = 0. mtb: Modul trung bình trên tiết diện trung bình.2 σu = 3001.85 × 0. ψm: Chiều dài tương đối của bánh răng lấy Ψm = 10 mm.89 + (30 .89 mm 0.8 ( phụ thuộc vào cơ tính của thép) kσ: Hệ số tập trung ứng suất chân răng phụ thuộc vào cơ tính của thép kσ = 1.4.1 × 106 × K × N (mm) 0. Z : Số răng của bánh răng Z = 29.1 × 10 6 × 1.4 mm msb ≥ 3 × 4 17 2 Chọn modul bộ truyền m = 4 mm.2 . N = 6. Với bộ truyền bánh răng nón răng nghiêng ta chọn θ’’ = 1.4 × 6.49 × 29 × 200 × 10 × 1.3 mtb ≥ 3 ms = mtb + b. răng thẳng lấy θ’’ = 1.4 ÷ 0.47 = 2. n = 1. y : Hệ số dạng răng y = 0.47 KW σ −1 [ σu ] = n.5 . k σ σ-1 : Giới hạn chu kỳ mạch động σ-1 = ( 0. n : Hệ số an toàn . = 208.49.3 × 10 3 = 3.σbr Vật liệu bánh răng là thép 40 X : σbr = 750 N/mm2 .Nguyễn Thuận Hiệp . θ’’ : Hệ số khả năng tải. 19.Sinϕ /Z = 2.3 N/mm2 1.4 n : Số vòng quay trong một phút của bánh răng đang tính.81.62 mm Chọn ms = 4 mm GVHD: ThS.85 × y × Z × ξ m × θ"×[ σ u ] × n Trong đó : K = 1. Modul bộ truyền bánh răng nón từ trục V đến trục VI: msb ≥ 3 19.45 ) .

10 = = 36.Tính công suất và mô men trên các trục của xích chạy dao đứng Từ lực kéo cơ cấu chạy dao là: Q = 23737.nvm/9.5. ηvm = 0.K/Z = 50.51 - SV: Vũ Đức . nXIX = nXX.0072 KW GVHD: ThS.1.1 = 35 v/ph.0064/0. Trong đó : nvm = 0.Là bước vít me t = 10mm .14.1/12 = 4.106 = 0.74.Nguyễn Thuận Hiệp .TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH XÍCH CHẠY DAO A .55.0.36. nXX = 1.5 Trong đó : t .006/0. π.103/0.1 = 1.phôi nd = 50 v/ph nf = nd.93 = 0. η vm 2.93 = 1. P.24 = 35 v/ph +) Trên trục XIX: NXIX = NXX/η = 0.0064 KW MXXx = Mvmx .103 Nmm.2.93.0068 KW M(XIX)x = M(XX)x / η = 1.35 v/1v.17 v/ph Nvm = 36. +) Trên trục XVIII: NXVIII = NXIX/η = 0.3.5.93 = 0.103 Nmm.64.55.i = 35.2 N Có thể xác định được mô men xoắn trên trục vít me đứng theo công thức.64.5 Công suất tính toán trên trục vít me chạy dao đứng là: N = Mvm.64.106 (KW). t 23737.46 / 9. mm) .103/0.103.i/η = 24.006 KW +) Công suất trên trục XX: NXX = Nvm/η = 0. III .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Tương tự với bánh răng giữa trục IV đến trục V ta cũng tính được: m s = 4 mm.5103 ( N. Mvmx = 2.XÍCH CHẠY DAO ĐỨNG 1 .

01 KW.009 KW.26.2. nXI = 400. M =1.65/39 = 52.3.52 - SV: Vũ Đức .45/50 = 31.× 2 1 Z (mm) +) Modul sơ bộ của bộ truyền giữa trục XIX và trục XX: i =1 . = 1. Mx(XII) = Mx(XVI)/η. 3 i+1 M . Z = 45 .50/η.64/32 = 3.(2/26) = 0.36 .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Mx(XVIII) = Mx(XIX).5 v/ph +) Trên trục XVI: Qua bộ truyền sử dụng khi phay nghịch 42/37 ta tính được công suất. 2/26 = 400. Trục XI chịu tác dụng của hai đường truyền là xích chạy dao và xích bao hình. Do đó mô men và công suất là tổng hai xích trên. 103 Nmm.103 Nmm nXVIII = nXIX.17.Nguyễn Thuận Hiệp .05. 65 nXVI = nXVII.103 Nmm GVHD: ThS. Mx(XI) = Mx(XII)/η. Trục XI quay cùng tốc độ với trục XIII nên: nXI = nXIII = 400.17 v/ph thì ta có tốc độ quay của trục XIII là: nXIII = 4.103 Nmm. Modul sơ bộ các bánh răng trụ được xác định theo công thức: msb≥ 0.Xác định đường kính và modul các bộ truyền trong xích chạy dao đứng.(2/26) = 30.i = 35.8 v/ph.008 KW 39 Mx(XVI) = Mx(XVII)/η . NXVI = NXVII/η = 0. Xích chạy dao: NXI = NXII/η = 0.45 = 2. 2.η = 0.3 v/ph.96 = 400.3 v/ph.103 Nmm NXII = NXII. mô men và tốc độ trên trục XVI.74 .3 v/ph Trục XII: nXII = nXIII .5 v/ph Với tốc độ vòng quay của phôi là 4.

5 mm .00 mm .2. M = 2. +) Modul sơ bộ của bộ truyền XVIII đến XIX : i = 45/50 = 0. Tra bảng 4-6 [7].5 32 2 Chọn msb = 2.9 452 Chọn msb = 2. 3 q ≥ 7. N Z  n  [σ tx ] 2 3 (*) Z = 26 .2 Với : N = 0.103 Nmm 1.2 .53 - SV: Vũ Đức . +) Modul sơ bộ của bộ truyền bánh răng thay thế: i = 32/64 = 0. n = 30. Mx(XI) = 0.05103 .2.8 = 144 N/mm2.006 KW . 3 = 2.0.103 N. Z = 24 (răng) Thay tất cả các số liệu trên vào công thức (*) ta có: GVHD: ThS.5mm.43 mm 0.103 × = 2.009 KW . × msb≥ 0.9 2. n = 1.26.46 mm 1 452 chọn msb= 2. giữa trục XI và trục XII.45 × 10  × K. Chọn vật liệu trục vít là thép 45 ta có: [σtx] = 180. Có m = 3. K = 1.05.Nguyễn Thuận Hiệp .46 v/ph .8 v/ph. q = 12 +) Modul của bộ truyền trục vít bánh vít giữa trục vít me chạy dao dọc XX: Chọn vật liệu của cặp bộ truyền trục vít bánh vít như trên : N = 0. 3 = 2. Z =26 .5 mm. 0. Thay các giá trị vào công (*) thức ta có: m. 3 6  q ≥ 3  1.5mm +) Modul bộ truyền trục vít bánh vít.mm 1.103 Nmm Modul m và hệ số đường kính q được xác định theo công thức : m.5 M = 3.4 chọn = 8 . × msb≥ 0.5 310 .9 . 3 2 1.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy msb≥ 0.74.

2. Lấy = 6.103 N mm ⇒dXVI = 7 mm Chọn dXVI = 40 mm. q = 12 Xác định đường kính sơ bộ của các trục thuộc xích: Theo công thức: d≥ 3 Mx 0.43 mm 0.103 Nmm ⇒dXVIII = 8 mm. 3 q ≥ 6.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy m.2. +) Đường kính trục XIX: MXIX = 1. chiều dài l = 200 mm +) Đường kính trục XVIII : có MXVIII = 2.9 Tra bảng 6-4 [7] có: m = 3 mm .64.Nguyễn Thuận Hiệp 3 3 Chiều dài l = 450 mm .20 Vì trục này có then hoa nên ta chọn dXX = 40 mm chiều dài trục là 650 mm.[ τ x ] .02.103 Nmm 1.6 mm Chọn dXIX = 30 mm .74. nên để đảm bảo độ cứng ta chọn: dXXI = 45 mm .36.10 ⇒dXX = 3 = 7. Chiều dài l = 1000 mm +) Đường kính trục XVI: Mx = 1.20 Vì trục này là trục vít me.103 Nmm 36.103 Nmm ⇒dXIX = 7.510 . ⇒dXXI≥ 3 = 20. GVHD: ThS.64. độ dài trục l = 930 mm +) Đường kính trục XX: MXX= 1. Chọn dXVIII = 40 mm.5.2.54 SV: Vũ Đức .9 mm 0. Với [τ x] = 20 N/mm2 +) Đường kính trục vít me XXI: Mx = 36.7 .

15(21744 + 3624) = 11415.14.4.2. ηi − vm . T Ta có công thức: MX = 2.14.4 f = 0. tính sơ bộ : G = 3624 N K = 1.5436 + 0. Tk 23284. ηvm 2. thành phần lực cắt tác dụng theo phương hướng kính là Pc. 2.3.Pc +f(Px + G) (**) Trong đó: +) Px: Lực gây ra áp lực ma sát trên sống trượt. Phay thuận : Px = 16308 N Phay nghịch: Px = 21744 N +) G : Trọng lượng phần di chuyển dựa theo kích thước bàn máy và sống trượt.103Nmm. Ta được: Phay thuận : Qk =1.1510 .14496+0.6 N 2 .5 mm.3.15 Thay tất cả trị số trên vào công thức (**). dXXIII ≥ 3 0. -) Khi phay nghịch: Pc = 5436 N -) Khi phay thuận : Pc = 14496 N Theo Rexetop lực kéo chạy dao với bàn máy sống trượt đuôi én được xác định: Qk = K.2.5 Đường kính sơ bộ trục: 74. Q.3.XÍCH CHẠY DAO HƯỚNG KÍNH 1 -Xác định lực kéo chạy dao Như trên đã phân tích.20 GVHD: ThS. .15(16308 + 3624) =23284.14.Nguyễn Thuận Hiệp 3 = 26.15.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy B .4. η vm +) Trên trục XXIII: Q k .0.55 SV: Vũ Đức .10 Mx(XXIII)= = = 74.Xác định mô men xoắn trên trục.2 N Phay nghịch:Qk = 1.

45106  K.8. Modul các bộ truyền bánh răng thuộc xích.2. Mx =74. 1.20 3 = 8.10 ≥3 0.151 . 3  1. Z = 36 (răng) Chọn vật liệu bánh vít là BPM 9-4. 3 q ≥ 3   × 9550  [σ tx ].10 ≥3 0. M x XXIII .2 .103 (N.4510 6  . +) Modul sơ bộ của bộ truyền trục vít. Xác định modul sơ bộ giữa các trục XXIII và XXI.103 Nmm . XXI. GVHD: ThS. M x .Nguyễn Thuận Hiệp . Đúc trong khuôn cát có: σbk= 480 N/mm2 mà: σtx = 0. 1 × = = = 2.20 3 ⇒dXXII = 6. để đảm bảo độ cứng vững chọn d XXI = 30 mm. Z  2 (mm) Trong đó : K = 1.36  9550  2 Tra bảng 4-6 [7] : m = 3 (mm) q = 12.2.15.15 = 6. XXIII. +) Trên trục XXI: MxXXI = M x XXI 34 × = 1.9 (mm) q ≥ 3  × 384.σbk = 0.29. ta thấy mô men xoắn trên các trục XVIII do xích chạy dao hướng kính gây ra bé hơn so với xích chạy dao dọc vẫn được sử dụng. có độ dài l = 500 mm. m. Đây là trục then hoa dài 400 mm.3 mm.  1.42.42.8.93. 103 Nmm 0. chọn dXXII = 35 mm.2.56 - SV: Vũ Đức . +) Trên trục XXII: M x XXII 74. Để đảm bảo độ cứng vững ta chọn dXXIII = 50 mm. Đây là trục then hoa dài 300mm.74.36 η 36 ⇒dXXII 2.mm) η 61 1.480 = 384 N/mm2 Thay vào ta có : m.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Đây là trục vít me.9 mm. Ta chỉ cần tính modul cho bộ truyền giữa các trục XXII.29 .

4.21 mm. Z = 34 .XÍCH CHẠY DAO TIẾP TUYẾN 1 .8 Thay vào ta có: msb ≥ 0.10 3 ≥ 0.1 1.Pz = 0. 3 i+1 M × 2 i Z (mm) . 3 × = 0. 11 .Nguyễn Thuận Hiệp .Xác định lực kéo của cơ cấu chạy dao.2 × 3 2.18120 = 7248 N. Chọn msb = 2. Khi chạy dao tiếp tuyến dao dịch chuyển dọc trục nhờ cơ cấu vít me đai ốc.9. i = 1.8 34 2 C .103 Nmm .29.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Ta có : msb Với M = 1.2. 452 ≥ 0.9.Pz = 0.8 1. Xác định modul sơ bộ giữa bộ truyền trục XXII và trụcXXI : Ta có Mx = 1. Do đó lực kéo của cơ cấu chạy dao là: Q = PT = 16308 N GVHD: ThS. Pv P Pt Theo nguyên lý cắt ta có: Pt = 0. 1.5 mm.29 × = 0. i = 1.5 mm. Z = 45 (mm) ⇒ m sb 2.2.57 - SV: Vũ Đức .1 Chọn msb = 2. PV = 0.29.24.103 Nmm .29.18120 = 16308 N.4.

Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp

Bộ môn: Chế Tạo Máy

2 -Tính mô men xoắn trên các trục thuộc xích. Ta có công thức: Q. t × i t − vm (mm) MxJ = 2. π. η t − vm . ηvm +) Trên trục XXX [ trục vít me ] có t = 12 mm. 16308 MxXXX = = 77,9.103 Nmm. 2.3,14.0,4 Vậy : dXXX 77,9.10 3 ≥3 = 27 mm. 0,2.20

Để lắp ráp với trục chính trục vít me phải chế tạo rỗng theo máy cùng cỡ: Nên chọn dXXX = 110mm ; l = 300mm. +) Trục XXVIII : M
x XXVIII

77,9.10 3 5 × = = 9.103 Nmm. η 48 9.10 3 = 13,1 mm . Chọn dXXVIII = 25mm, 0,2.20

⇒ d XXVIII ≥ 3 lXXVIII = 350 mm. +) Trục XXVII: M
x XXVII

9.10 3 1 × = 10.103 Nmm. = η 1
4 3 10 = 6,4 mm. ≥ 0,2.20

⇒ d XXVII

Chọn dXXVII = 40mm,

lXXVII = 650 mm. +) Trục XXVI : MXXVI = 10 4 68 2 × × = 1,0510 3 Nmm. . η 40 36 1,0510 3 . ≥3 = 6,4 mm 0,2.20 Chọn dXXVI = 40mm, - 58 -

⇒ d XXVI

GVHD: ThS.Nguyễn Thuận Hiệp

SV: Vũ Đức

Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp

Bộ môn: Chế Tạo Máy

lXXVI = 650 mm. +) Trục XXV : M XXV ⇒ d XXV 1,0510 3 32 . = × = 0,9310 3 Nmm. . η 40
3

0,9310 . ≥3 = 6,2 mm 0,2.20

Chọn dXXV = 40 mm,

lXXV = 480 mm. +) Trục XXIV : M XXIV ⇒ d XXIV lXXIV = 1600 mm. 0,9310 3 46 . = × = 1,84.10 3 mm.. η 26
3

1,84.10 ≥3 = 7,7 mm 0,2.20

Chọn dXXIV = 40 mm,

3 - Modul của bộ truyền trong xích. +) Modul bộ truyền trục vít bánh vít giữa hai trục XXX và XXVIII. Chọn vật liệu bánh vít : Bp0Φ10 - 1 có : σbk = 260 N/mm2 σtx = 0,8.σbk = 208 N/mm2. Ta có công thức : m. 3 Trong đó: K = 1,2 M = 77,9.103 (N.mm) Z = 4,8 (răng) Thay các trị số vào công thức trên ta có:  1,45106  . 1,2.77,9 m. 3 q ≥ 3  = 7,2 (mm)  × 36.208  9550 
GVHD: ThS.Nguyễn Thuận Hiệp
2

 1,45106  . K. M q≥3  × 9550  Z.( σ tx ) 

2

(mm)

- 59 -

SV: Vũ Đức

Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp

Bộ môn: Chế Tạo Máy

Chọn q = 8 ; m = 3,5 ; q = 12 ( Bảng 4-6-TKCTM ) +) Bộ truyền trục vít : i = 2/36 M = 1,36.103 Nmm. Chọn vật liệu : Bp0Φ10 - 1 Thay và ta có: m. 3  1,4510 6  . 1,2.1,36 q ≥ 3 = 4,2 (mm)  × 36.208  9550 
2

Vì bánh vít có Z = 36 và có trục luồn qua do đó ta tăng kích thước bánh vít bằng các tăng modul của bộ truyền. Chọn m. 3 q = 5,14 bảng 4-4 [7] ⇒ m = 2,5 (mm); q = 12. +) Tính bộ truyền bánh răng nón giữa trục XXVII và trục XXVIII. Ta có công thức ; m tb ≥ 3 Trong đó : θ’’ = 1 Chọn vật liệu là thép 40X ta có: 1,5.237,5 = 197,9 N/mm2. [ σn ] = 1,51,2 . Ψm = 10 y = 0,49 Z = 29 (răng) K = 1,4 M = 104 Nmm. Thay các trị số vào công thức ở trên ta có : m tb ≥ 3 200104 .1,4 . = 1,018mm. 0,85.0,49.29.197,9.101 . b. Sinϕ 30. 2 = 1,018 + = 1,75 (mm) Z 2.29 - 60 SV: Vũ Đức

200. M x . K (mm) 0,85. y. Z.[ σ n ] . ψ mθ''

Mà m s = m tb +

GVHD: ThS.Nguyễn Thuận Hiệp

Z81/Z84. 3 × = 0.61 - SV: Vũ Đức . Hai cụm này là các bánh răng tầng nên theo nguyên tắc ăn khớp và gia công thì modul của chúng giống nhau. Dao phay có góc xoắn vít ω = 20.58 2. +) Modul của bộ truyền bánh răng trụ. Chọn vật liệu thép 40X ta có: Mx = 2.58 Z 40 Chọn msb = 2 mm.Nguyễn Thuận Hiệp nf β+ω Po Px nd .V N B = b f3 ( KW) .XÍCH BAO HÌNH.03. Nên cụm chuyển động này ta chọn modul sơ bộ các bánh răng msb = 2 mm. Công xuất xích bao hình được xác định theo công thức: Pb P . 3 i+1 M 1. × 2 = 0. Đối với cụm bánh răng từ 74-86 với các tỷ số truyền tương ứng ta thấy: Trên trục XXIV và trục XXV gồm các cặp bánh răng di trượt tạo thành các cặp tỷ số truyền: Z38/Z86 . β = 450 . Để xác định công xuất bao hình ta xét trường hợp đặc trưng là khi cắt bánh răng nghiêng. β+ω GVHD: ThS.103 Nmm. Z76/Z77.2. m sb ≥ 0.2.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Chọn ms = 2 mm. 6010 . Zf = 12 răng. Ta thấy Pb có chiều quay ngược với chiều quay của phôi. Z40/Z68. Có m = 10 (mm) .0310 3 . D . do đó mô men do xích bao hình gây nên ở trục động cơ ngược với mô men do xích tốt độ và xích chaỵ dao gây nên. Z80/Z78 . Vậy ω + β = 470.28 mm 2 i 0. Z82/Z85 .

NB = = 0. +) Trục XI: NXI = NXIII.17 Công suất và mô men trên các trục của xích là: +) Trục XIV: NXIV = Nb.η.5510 6 .277 .9.η.Cos (ω + β ) = Pz. MXI = n XI 400.3 +) Trục X: NX = NXI.4.324 KW 601000 .1/1 = 6. D f . Vf = = = 1.1/1 = 6.Nguyễn Thuận Hiệp SV: Vũ Đức .308 KW MXIV = MXV. .292 KW.9.0.5510 6 0.93 = 0. .Cos 470 = 18120.103 Nmm.K*/Z* = 59.324. Trục XI chịu tác dụng của lực chạy dao và xích bao hình gây ra mô men xoắn ngược chiều nhau.3610 3 Nmm. M VI = 742.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Trong đó: Pb= Pz.η = 0. = = 6.105 = 0. Vậy tốc độ phôi là : π.0.56.55106 .103 Nmm 4.17 v/ph.103 Nmm.η = 0. Mô men xoắn trên trục bàn máy là: 9.1012.57 v / ph 1000 1000 Vậy công suất xích bao hình: 12357.17 .Cos470 = 12357.14.62 - GVHD: ThS. Do vậy công suất tổng cộng trên trục XI là: Mô men xoắn trên trục là: NXI = NbXI .103 Nmm +) Trục XIII: NXIII = NXIV.81.η.η = 0. MXI = MXIII.665.η = 0.277 KW.1/96 = 7.NSXI = 0. MXIII = MXIV.1/12 = 4. n f 3.2665 KW N XI . n*f = n*d.228 KW .8 N.57 .3.9.

5510 6 6.2.NIV bao hình NIV cắt = 6.42.9.310 3 .9. n IV 200 Chọn dXV =60 mm.η = 7. . = 111310 3 Nmm. +) Trục XIV: d≥3 7.45 KW Tính đường kính sơ bộ: +) Trục XV: d≥3 MX 7. +) Trục IV: NIV = NIV cắt .η = 0.10 3 =3 = 12.20 0.9.2 mm 0.103 Nmm.75 KW MIII = MIV. .29 mm 0.Nguyễn Thuận Hiệp . MX = MXI = nX 200 Dao quay với tốc độ 50 v/ph.103 Nmm. .6 KW NIV bao hình = NVIII.20 N IV .η.9. = 12.9.379 KW M IV = +) Trục III: NIII = NIV.214 KW.63 SV: Vũ Đức GVHD: ThS. NI = 7. = = 30510 3 Nmm .20 .η = 144.5510 6 0.203 KW Vậy NIV = 6.5510 6 .08 KW MII = MIII. Vậy trục IX quay với tốc độ 200v/ph.5510 6 .η = 321. lxv = 450 mm. Nhìn vào sơ đồ ta thấy: NX = NIX +) Trục VIII: NVIII = NX.2.397.4.2. +) Trục I: (Trục động cơ ). +) Trục II: NII = NIII. . MVIII = MX.η = 0. .Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy N X .η = 6.223.103 Nmm.

Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy Chọn dXIV = 35 mm .20 Chọn dXI = 35 mm . 103 (Nmm) ≥ 160 × 3 dII Đây là trục then hoa ta chọn dII = 45 mm. GVHD: ThS.64 - SV: Vũ Đức .04 = 715. I tính theo công xuất của động cơ trục II: d IV ≥ 160. II .2. +) Trục XI: d≥3 6.6 v/ph MII = 94.71 KW MIII = 320.6 . Trục dài 350 mm +) Trục III: Quay với tốc độ 200 v/ph.10 3 = 11. 3 NII = Nđc.ηđaiηổ = 7.2 .103 Nmm. lVIII = 650 mm.7 mm 0. +) Các trục III . +) Trục V và trục VIII tính tương tự: Chọn dV = 35 mm .Nguyễn Thuận Hiệp 7.5mm 715.1 [σtx] = 160 N/mm2 Mx = 742. lXIV = 500 mm. lV = 350 mm dVIII = 45 mm . lIII = 500 mm. Chọn vật liệu chế tạo bánh vít là : Bp0Φ10 . NIII = 6. Tính modul sơ bộ các bộ truyền thuộc xích: +) Modul bộ truyền trục vít bánh vít 1/96. +) Trục IV : Tính trục IV theo công suất của xích tốc độ ta có: 6. lXI = 520 mm.06 KW nII = 1460/2.36. Chọn dIII = 55 mm.6 = 52 mm 200 Đây là trục then hoa dài 1600 mm để đảm bảo độ cứng vững ta chọn dIV = 65 mm.103 Nmm.06 = 43.

Nguyễn Thuận Hiệp . 3 × = 0.2.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp 2 Bộ môn: Chế Tạo Máy m3 3  .4. n = 200 v/ph .21103 . +) Modul bộ truyền bánh răng trụ 35/35.85.5 mm 3 3 Chọn mtb (mm) Chọn vật liệu là thép 45.4510  × 1. q =11.103 Nmm .742. Mx = 0.5 mm . M = 6. N . × = 0.96  Tra bảng 4-4 [7] . Φ mθ" [ σ u ] ≥ 0.9. ≥3 0. msb ≥ 0.1 nên m = 4. Z.2 ⋅ 3 3 6.10 ≥ 0.5mm 2 252 .5mm 1 332 msb . 6 3 1. Φm = 10 Khi tính lấy N = NIV = 6.5 mm.5 .103 Nmm msb +) Tính tương tự ta có modul bộ truyền e/f là: msb = 2. Chọn m. 3 q =10. Chọn msb = 2. y.397 KW GVHD: ThS.292 KW .9. +) Modul bộ truyền bánh răng 33/33: M = 6.4 (mm) q≥ 9550  160.103 Nmm.mm 1 + 1 6. n.65 - SV: Vũ Đức .103 N.Chọn msb = 2 1 35 2. K. Chọn vật liệu là thép 45X. 1 + 1 0.1106 . m = 3 (mm) +) Modul truyền bánh răng thay thế: Khi cắt răng Z=12 ta dùng cặp bánh răng thay thế. N = 7.23 × = 0.[σu] = 197.10 = 9. N = 0.30810 .21.5 mm +) Modul bộ truyền bánh răng nón 27/27: 19.3KW .9 N/mm2 M = 9.2.308. a/b = 50/25 .

Sinϕ /Z = 3. (mm) ms = mtb + b.Nguyễn Thuận Hiệp . Chọn vật liệu là thép 45X: N = 6.9. = 2.71 KW . ≥ 0.95 0.7 (mm). XÍCH TỐC ĐỘ 1 Kí hiệu trục theo sơ đồ 2 Tần số vòng quay (v/ph) 3 Mô men xoắn (N/mm) 4 Công suất (KW) 5 Đường Kính sơ bộ (mm) 6 Modul sơ bộ (mm) 7 Chiều dài trục (mm) SV: Vũ Đức GVHD: ThS.2001.1.10 .67 mm.85.49.29.27.110 6 .6. Chọn msb = 2.1. .2 0.6.93mm 0.66 - .43.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy ≥3 mtb 19. Chọn vật liệu là thép 45 .BẢNG ĐỘNG LỰC HỌC ĐỐI VỚI CÁC XÍCH.6.49.23 1.85.397 .10 .2001.5197. n=200 v/ph 19.4 mm msb Z1=29 .0.43.Sin Φ/Z = 3. Z2=68 .29 2 = 1.0. E. Chọn : ms = 4 mm +) Modul bộ truyền bánh răng nón Z29/Z29 giữa trục III và trục IV của xích tốc độ. Chọn ms = 4mm +) Tính modul bộ truyền bánh răng thay thế của xích tốc độ a/b.9.71 .5mm. .4. = 2. m tb ≥3 ms = mtb + b.110 6 .94.5197.

36 3 4 0.25 6.0064 0.15.103 2.5 2 2 2.64 1.5 1.74 2.103 316.42.103 300.Nguyễn Thuận Hiệp .103 320.5 2.6 1150.4.103 1.008 0.08 85 50 60 65 55 54 4 4 4 4 4 4 710 300 350 1200 500 350 XÍCH CHẠY DAO HƯỚNG KÍNH 1 XXIII XXII XXI 2 3 47.103 4 5 50 35 30 6 3 2.0068 0.05 1.29.0 1.0 200 200 200 200 715.103 6.67 - SV: Vũ Đức .04 6.5 2.5 7 930 650 200 1000 450 300 XÍCH CHẠY DAO TIẾP TUYẾN 1 XXX XXIX XXVIII XXVII XXVI XXV 2 3 77.73 7.47 6.397 6.8 3 36.5 30.103 94.74 9.009 5 45 40 30 40 40 35 6 3 2.5 52.05 0.006 0.103 305.5 2.5 2.93 4 5 110 40 25 25 40 40 6 3.5 2.9 1.0072 0.46 35 35 31.5 7 500 400 300 XÍCH CHẠY DAO DỌC 1 XXI XX IX XVII XVI XII 2 1.5 2 2 7 300 350 300 650 480 GVHD: ThS.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp động VII VI V IV III II Bộ môn: Chế Tạo Máy 50.0 1.

56 11.223 0.308 0.5 2.3 400.5 4 7 500 1600 520 350 650 GVHD: ThS.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy XÍCH BAO HÌNH 1 XIV XIII XI X VIII 2 400.3 6.Nguyễn Thuận Hiệp .277 0.5 3 2.292 0.214 5 50 55 35 35 45 6 2.4 4 0.13 9.3 400.68 - SV: Vũ Đức .9 6.3 200 200 3 7.

Trần Vệ Quốc Nguyễn Trọng Hiệp.Giáo trình máy cắt kim loại.69 - SV: Vũ Đức .Mai Trọng Nhân [2] Tập bản vẽ kết cấu và hướng dẫn sử dụng máy phay lăn răng 5K32.Giáo trình máy tự động. [7] .Thiết kế dụng cụ cắt.Thuyết minh: Đồ án Tốt Nghiệp Bộ môn: Chế Tạo Máy TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Thiết kế máy cắt kim loại . 3. [6] .Nguyễn Thuận Hiệp . [4] Thiết kế chi tiết máy.Người dịch Hà Văn Vui . . 4. .Hoàng Duy Khản . [5] .Hoàng Duy Khản [3] Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập -2. [8] .Dung sai và đo lường kỹ thuật. GVHD: ThS.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->