P. 1
Ôn tập phần Sinh vật và môi trường

Ôn tập phần Sinh vật và môi trường

|Views: 6,713|Likes:
Được xuất bản bởiBoxSinh
Tài liệu ôn tập Sinh học lớp 9, phần II: Sinh vật và môi trường, bao gồm các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm phân theo từng chương
Tài liệu ôn tập Sinh học lớp 9, phần II: Sinh vật và môi trường, bao gồm các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm phân theo từng chương

More info:

Published by: BoxSinh on May 06, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/10/2013

pdf

text

original

Box Sinh

http://boxsinh.wordpress.com/

SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG I. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Môi trường là gì? Có mấy loại môi trường? − Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật − Có 4 loại môi trường phổ biến: môi trường trong đất, môi trường nước, môi trường trên mặt đất – không khí và môi trường sinh vật. Câu 2: Nhân tố sinh thái là gì? Có những nhóm nhân tố sinh thái nào? Vai trò của các nhóm nhân tố sinh thái? − Nhân tố sinh thái là các yếu tố của môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật. − Có 2 nhóm sinh thái chủ yếu:  Nhân tố vô sinh: bao gồm tất cả những yếu tố không sống của thiên nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,...  Nhân tố hữu sinh: bao gồm nhân tố sinh thái con người và nhân tố sinh thái các sinh vật khác, có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến cơ thể sinh vật. − Vai trò: Mỗi nhân tố sinh thái tác động lên cơ thể sinh vật đều theo giới hạn chịu đựng cho từng cơ thể (bao gồm giới hạn dưới, giới hạn trên và điểm cực thuận). Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật phụ thuộc vào mức độ tác động của chúng. Câu 3: Thế nào là giới hạn sinh thái? Vì sao ở nước ta, cá chép lại sống được nhiều vùng khác nhau hơn cá rô phi? − Giới hạn sinh thái: giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định gọi là giới hạn sinh thái. − Cá chép sống được nhiều vùng khác nhau hơn cá rô phi vì cá chép có giới hạn sinh thái rộng hơn cá rô phi (giới hạn chịu nhiệt của cá chép là 2oC đến 44oC, của cá rô phi là 5oC đến 42oC) Câu 4: Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng. Cây ưa sáng Cây ưa bóng - Lá có tầng cutin dày, mô giậu phát triển, nhiều lớp tế bào - Lá có mô giậu kém phát triển, ít lớp tế bào - Cường độ quang hợp cao ở cường độ ánh sáng mạnh - Có khả năng quang hợp ở cường độ ánh sáng yếu - Cường độ hô hấp cao hơn so với cây ưa bóng - Cường độ hô hấp thấp hơn so với cây ưa sáng Câu 5: Hãy giải thích vì sao các cành phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm bị rụng. Sở dĩ các cành phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm bị rụng là vì: Cây mọc trong rừng có ánh sáng mặt trời chiếu vào các cành phía trên nhiều hơn các cành phía dưới. Khi lá cây bị thiếu ánh sáng thì khả năng quang hợp của lá cây yếu, tạo được ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ tích lũy không đủ bù lượng tiêu hao do hô hấp và kèm theo khả năng lấy nước cũng kém, nên cành phía dưới bị khô dần và sớm rụng. Câu 6: Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào? Ánh sáng ảnh hưởng tới khả năng định hướng di chuyển trong không gian của động vật. Ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh sản của động vật. Căn cứ vào điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia động vật làm 2 nhóm: − Nhóm động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động vào ban ngày như chích chòe, chào mào, trâu, bò, dê, cừu,... − Nhóm động vật ưa tối: gồm những động vật hoạt động về ban đêm như: vạc, sếu, cú mèo, chồn, cáo, sóc,... Câu 7: Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái và sinh lí của sinh vật như thế nào? − Ảnh hưởng đối với thực vật:  Đối với thực vật sống ở vùng nhiệt đới, nơi có ánh sáng mạnh thì cây có vỏ dày, tầng bần phát triển nhiều lớp bên ngoài có vai trò cách nhiệt, lá có tầng cutin dày để hạn chế bớt sự thoát hơi nước.  Ngược lại, cây ở vùng ôn đới về mùa đông giá lạnh, cây thường rụng lá để giảm bớt để giảm bớt diện tích tiếp xúc với kông khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. Chồi cây có vảy mỏng bao bọc, thân rễ cây có lớp 1

Box Sinh

http://boxsinh.wordpress.com/

bần dày bao bọc, bảo vệ cây.  Ngoài việc ảnh hưởng đến hình thái cây, nhiệt độ còn ảnh hưởng đến hoạt động quang hợp và hô hấp của cây, ảnh hưởng đến quá trình hình thành và hoạt động của diệp lục. − Ảnh hưởng đối với động vật:  Động vật hằng nhiệt ở xứ lạnh kích thước cơ thể lớn hơn, lớp mỡ dưới da dày hơn, tai, các chi, đuôi, mỏ,... có kích thước nhỏ.  Còn ở xứ nóng, kích thước cơ thể nhỏ hơn, tai, các chi, đuôi, mỏ cũng lớn hơn động vật xứ lạnh, mục đích là nhằm góp phần tỏa nhiệt nhanh, giữ nhiệt độ cơ thể ổn định.  Mặt khác, nhiệt độ còn ảnh hưởng tới các hoạt động sinh lí, lượng thức ăn, tốc độ tiêu hóa thức ăn, ảnh hưởng tới mức độ trao đổi khí, quá trình sinh sản của động vật. Câu 8: Trong hai nhóm động vật biến nhiệt và hằng nhiệt, động vật thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường? Tại sao? Trong hai nhóm động vật hằng nhiệt và biến nhiệt, thì động vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi của nhiệt độ môi trường. Sở dĩ như vậy là vì ở động vật hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hòa thân nhiệt và xuất hiện trung tâm điều hòa nhiệt ở bộ não. Động vật hằng nhiệt điều chỉnh nhiệt độ cơ thể bằng nhiều cách: tránh mất nhiệt qua lớp lông, da hoặc mỡ dưới da, hoặc điều chỉnh mao mạch gần dưới da. Khi cơ thể cần tỏa nhiệt, mạch máu dưới da giãn ra, tăng cường hoạt động thóat hơi nước và phát tán nhiệt,... Câu 9: Vì sao một số loài động vật lại có hiện tượng ngủ đông? Do nhiệt độ quá lạnh nên nhiều loài động vật có tập tính ngủ đông để tránh rét. Câu 10: Hãy kể tên 10 loài động vật thuộc nhóm ưa ẩm và ưa khô. − Động vật ưa ẩm: giun đất, ếch, gián, ốc sên, mọt ẩm. − Động vật ưa khô: rắn hổ mang, rùa, tắc kè, lạc đà, thằn lằn. Câu 11: Thế nào là quần tụ và cách li? Nêu vai trò của quần tụ và cách li. − Quần tụ: là các cá thể có xu hướng tụ tập bên nhau tạo thành các quần tụ cá thể. Vai trò: bảo vệ nhau và chống đỡ các điều kiện bất lợi của môi trường tốt hơn. − Cách li: khi gặp điều kiện bất lợi, sự cạnh tranh phải làm cho một số cá thể động vật phải tách khỏi quần tụ đi tìm nơi sống mới gọi là sự cách li. Vai trò: làm giảm nhẹ sự cạnh tranh, ngăn ngừa sự gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiện nguồn thức ăn ki mật độ quần thể tăng quá mức cân bằng. Câu 12: Các cá thể khác loài sống trong cùng một khu vực có những mối quan hệ nào? Ý nghĩa của các mối quan hệ đó? Quan hệ Đặc điểm Cộng sinh Hỗ trợ Hội sinh Cạnh tranh Đối địch Kí sinh, nửa kí sinh Sinh vật ăn sinh vật khác Sự hợp tác cùng có lợi của các loài sinh vật Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi cũng không có hại. Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường. Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu,...từ sinh vật đó.

Gồm các trường hợp: động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật, thực vật ăn sâu bọ,... Câu 13: Các sinh vật cùng loài hỗ trợ và cạnh tranh nhau trong những điều kiện nào? − Hỗ trợ: Khi sinh vật sống với nhau thành nhóm trong môi trường hợp lí, có đủ diện tích (hay thể tích) và có đủ nguồn sống thì chúng hỗ trợ nhau để cùng tồn tại và phát triển. Khi có nguồn thức ăn dồi dào, điều kiện sống thích hợp, chúng sinh trưởng nhan, phát triển mạnh, sức sinh sản cao làm tăng nhanh số lượng cá thể trong quần thể. − Cạnh tranh: Khi gặp điều kiện bất lợi, không đủ nguồn sống thì các cá thể cùng loài cạnh tranh nhau 2

Box Sinh

http://boxsinh.wordpress.com/

về thức ăn, nơi ở. Ngoài ra trong cuộc sống bầy đàn, các cá thể động vật còn cạnh tranh nhau trong quan hệ đực, cái. Câu 14: Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì? Trong điều kiện nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạng mẽ? − Hiện tượng tự tỉa của các cành cây phía dưới là do chúng nhận được ít ánh sáng nên quang hợp kém, tổng hợp được ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ tích lũy không đủ bù lại lượng tiêu hao do hô hấp. Thêm vào đó, khi cây quang hợp kém thì khả năng lấy nước của cây cũng kém nên những cành ở phía dưới sẽ khô héo và rụng. − Khi trồng cây quá dày, thiếu ánh sáng thì hiện tượng tự tỉa sẽ diễn ra mạnh mẽ. Câu 15: Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật để không làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng? − Trong trồng trọt: trồng cây với mật độ thích hợp, kết hợp tỉa thưa cây, chăm sóc đầy đủ, tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt. − Trong chăn nuôi: Khi đàn quá đông và nhu cầu về nơi ăn, chỗ ở tở nên thiếu thốn, môi trường bị ô nhiễm ta cần tách đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn cho chúng cùng với kết hợp vệ sinh môi trường sạch sẽ, tạo điều kiện cho vật nuôi phát triển tốt. II. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Vi khuẩn lam quang hợp và nấm hút nước hợp lại thành địa y. Vi khuẩn lam cung cấp chất dinh dưỡng còn nấm cung cấp nước là ví dụ về mối quan hệ: a) Kí sinh b) Cộng sinh c) Hội sinh d) Cạnh tranh Câu 2: Nhiệt độ môi trường tăng có ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ sinh trưởng và tuổi phát dụ ở động vật biến nhiệt? a) Tốc độ sinh trưởng tăng, thời gian phát dục ngắn b) Tốc độ sinh trưởng tăng, thời gian phát dục kéo dài c) Tốc độ sinh trưởng giảm, thời gian phát dục ngắn d) Tốc độ sinh trưởng giảm, thời gian phát dục kéo dài Câu 3: Động vật biến nhiệt ngủ đông để: a) Tồn tại b) Thích nghi với mùa đông c) Báo hiệu mùa lạnh d) Cả a, b và c Câu 4: Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là: a) Định hướng trong không gian b) Kiếm mồi c) Nhận biết d) Cả a, b và c Câu 5: Ánh sáng có vai trò quan trọng nhất đối với bộ phần nào của cây: a) Cành b) Hoa, quả c) Lá d) Thân Câu 6: Lớp động vật nào có thân nhiệt phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường: a) Thú b) Cá xương c) Chim d) Cả a, b và c Câu 7: Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ kí sinh: a) Dây tơ hồng sống bám trên bụi cây 3

Box Sinh

http://boxsinh.wordpress.com/

b) Vi khuẩn cố định đạm trong nốt sần rễ cây họ đậu c) Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến, tổ mối d) Cả a và c Câu 8: Nhân tố sinh thái con người được tách thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng vì: a) Con người tiến hóa nhất so với các loài động vật khác b) Con người có trí tuệ nên vừa khai thác tài nguyên thiên nhiên, vừa cải tạo thiên nhiên c) Cả a và b d) Cả a và b sai Cây 9: Cây thông mọc nơi quang đãng thường có tán rộng hơn cây mọc xen nhau trong rừng vì: a) Có nhiều chất dinh dưỡng b) Ánh sáng chiếu đến cây chỉ tập trung ở phần ngọn c) Ánh sáng chiếu được đến tất cả các bộ phận, các phía của cây d) Cả a và c Cây 10: Mối quan hệ mà trong đó sinh vật này có lợi còn sinh vật kia không có ảnh hưởng gì gọi là mối quan hệ: a) Cộng sinh b) Hội sinh c) Kí sinh d) Cả a và b Đáp án: 1.b 2.a 3. a. 4.a 5.c 6.b 7.a 8.b 9.c 10.b

4

Box Sinh CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI

http://boxsinh.wordpress.com/

I. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Quần thể là gì? Nêu những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật. − Quần thể sinh vật là tập hơp những cá thể cùng loài sinh sống trong một không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới. − Những đặc trưng cơ bản của quần thể: tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể. Câu 2: Có những dấu hiệu nào để nhận biết một quần thể? − Cùng một loài − Cùng sinh sống trong một không gian nhất định − Vào một thời điểm nhất định − Có khả năng sinh sản tạo thành những cá thể mới Để hình thành một quần thể trong tự nhiên, ngoài các dấu hiệu trên thì quần thể phải được hình thành qua một thời gian lịch sử dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, quần thể đó tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống. Câu 3: Mật độ quần thể là gì? Nêu ý nghĩ mật độ quần thể. Khi mật độ quần thể tăng quá cao thì dẫn đến hiện tượng gì? − Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích. − Ý nghĩa: Mật độ như một tín hiệu sinh học thông tin cho quần thể về trạng thái số lượng của mình để tự điều chỉnh cho phù hợp với sực chịu đựng của môi trường. − Khi mật độ cá thể tăng quá cao dẫn đến thiếu thức ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết. Khi đó mật độ quần thể lại được điều chỉnh về mức cân bằng. Câu 4: Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như thế nào? Khi mật độ quần thể quá cao, điều kiện sống suy giảm, trong quần thể xuất hiện những dấu hiệu là giảm số lượng cá thể như hiện tượng di cư của một bộ phận cá thể trong quần thể, giảm khá năng sinh sản và mắn đẻ của các cá thể cái, giảm mức sống sót của các cá thể non và già... Khi mật độ cá thể giảm đến mức thấp nhất định, quần thể có cơ chế tử điều chỉnh số lượng theo hướng ngược lại, chẳng hạn như khả năng sinh sản và khả năng sống sót của các cá thế trong quần quần thể tăng cao hơn. Câu 5: Hãy nêu thành phần các nhóm tuổi trong quần thể. Ý nghĩa của mỗi nhóm tuổi. Các nhóm tuổi Ý nghĩa sinh thái Nhóm tuổi trước sinh sản Nhóm tuổi sinh sản Nhóm tuổi sau sinh sản Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể

Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể Câu 6: Điểm giống nhau và khác nhau giữa quần thể người và quần thể các sinh vật khác là gì? Tại sao? Giống nhau: đề có các đặc điểm: giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản và tử vong. Khác nhau: chỉ ở quần thể người mới có các đặc điểm: pháp luật, kinh tế, xã hội, hôn nhân, giáo dục và văn hóa. Sở dĩ có sự khác nhau đó là do con người có tư duy, có trí thông minh, nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc trưng sinh thái trong quần thể của mình, đồng thời có khả năng cải tạo thiên nhiên. Câu 7: Tháp dân số tẻ và tháp dân số già khác nhau như thế nào? − Tháp dân số trẻ có đáy rộng, do số lượng trẻ em sinh ra hằng năm cao. Cạnh táp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn biểu hiện tỉ lệ tử vong cao. Tuổi thọ trung bình thấp − Tháp dân số già có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu hiện tỉ ệ sinh và tỉ lệ tử vong điều thấp Câu 8: Thế nào là một quần xã? Những tính chất cơ bản của quần xã là gì? Vì sao nói quần xã là một cấu 5

Box Sinh

http://boxsinh.wordpress.com/

trúc động? − Quần xã sinh vật là một tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian nhất định. Các sinh vậ trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất và do vậy, quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng. − Các tính chất cơ bản của quần xã:  Quần xã có cấu trúc ổn định tương đối trong từng thời gian, căn cứ vào thời gian tồn tại, người ta phân ra quần xã ổn định và quần xã nhất thời  Quần xã sinh vật là một cấu trúc động, do sự tác động qua lại giữa các loài trong quần xã với môi trường  Mỗi quần xã đều có một vài quần thể ưu thế. Trong số các quần thể ưu thế thường có một quần thể tiêu biểu nhất gọi là quần thể đặc trưng của quần xã sinh vật.  Khi điều kiện thuận lợi, quần xã có nhiều quần thể cùng tồn tại. Khi điều kiện môi trường khắc nghiệt thì chỉ có ít quần thể thích nghi mới tồn tại được trong quần xã.  Mỗi quần xã sinh vật có cấu trúc đặc trưng liên quan tới sư phân bố cá thể của các quần thể trong không gian  Trong lòng của các quần xã thường có các mối quan hệ hỗ trợ, đối địch. − Trong quần xã có nhiều quần thể, mỗi quần thể lại có sự dao động nhất định về kiểu gen. Sự dao động về kiểu gen gắn loài với kích thước của từng quần thể. Các loài trong quần xã làm biến đổi môi trường và ngược lại môi trường cũng tác động vào cấu trúc của quần xã làm thay đổi những thành phần, cấu trúc của quần xã. Vì vậy, quần xã sinh vật là một cấu trúc động. Câu 9: Phân biệt quần thể ư thế và quần thể đặc trưng. Trong mỗi quần xã đều có quần thể ưu thế. Trong các quần thể ưu thế của quần xã thường có một quần thể tiêu biểu nhất cho quần xã đó gọi là quần thể đặc trưng. Như vậy, quần thể đặc trưng là thành phần tiêu biểu đại diện cho quần xã nằm trong các quần thể ưu thế Câu 10: Thế nào là cân bằng sinh học? Cân bằng sinh học trong quần xã được biểu hiện ở số lượng cá thể sinh vật trong quần xã đó và luôn luôn đươc khống chế ở một mức độ nhất định (dao động quanh vị trí cân bằng) phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Câu 11: Thế nào là một hệ sinh thái? Cho ví dụ. Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh). Hệ sinh thái là một hệ thống ổn định và tương đối hoàn chỉnh. Vì dụ: một cái ao, một cái hồ, vườn Quốc gia Cúc Phương, một con sông...là những hệ sinh thái điển hình. Câu 12: Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái gồm những gì? − Sinh vật sản xuất: thực vật quang hợp tạo ra nguồn thức ăn sơ cấp từ những chất vô cơ đơn giản lấy từ môi trường. − Sinh vật tiêu thụ: động vật sống dị dưỡng nhờ vào nguồn thức ăn do thực vật tạo ra. Đó là những loài ăn cỏ (thực vật), tiếp đó là động vật ăn thịt bậc 1, bậc 2, bậc 3,... − Sinh vật phân giải: (chủ yếu là các loài nấm, vi sinh vật hoại sinh) là những sinh vật dị dưỡng, biến đổi vật chất từ những thành phần có cấu tạo phức tạp thành những chất vô cơ đơn giản nhất. − Các chất vô cơ, các chất hữu cơ và chế độ khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió, bão,...) Câu 13: Thế nào là chuỗi thức ăn? Thế nào là lưới thức ăn? − Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ. − Trong tự nhiên, một loài sinh vật không phải chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn mà còn đồng thời tham gia vào các chuỗi thức ăn khác. Các chuỗi thức ăn có nhiều mắc xích chung tạo thành một lưới thức ăn. Câu 14: Hãy phân biệt chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. − Lưới và chuỗi thức ăn được gắn kết chặt chẽ, ràng buộc với nhau qua các mắt xích thức ăn chung. 6

Box Sinh

http://boxsinh.wordpress.com/

− Chuỗi thức ăn là một thành phần nhỏ trong lưới thức ăn, có một số mắt xích thức ăn chung với các chuỗi thức ăn khác trong hệ lưới. − Phạm vi loài của chuỗi thức ăn ít hơn so với lưới thức ăn. − Điều kiện sinh thái trong lưới thức ăn phức tạp, bao gồm nhiều môi trường sinh thái hơn chuỗi thức ăn. − Một mắt xích thức ăn trong chuỗi thức ăn có thể được xem là bậc này, nhưng nếu so với toàn bộ lưới thức ăn thì lại thuộc bậc tiêu thụ khác. II. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Một nhóm cá thể thuộc cùng một loài, sống trong một khu vực nhất định, vào một thời điểm nhất định và các cá thể trong nhóm giao phối với nhau tạo ra thế hệ mới gọi là: a) Quần xã sinh vật b) Quần thể sinh vật c) Hệ sinh thái d) Cả a và b Câu 2: Nhóm sinh vật đầu tiên nào có thể cư trú thành công ở mộ đảo mới hình thành do núi lửa: a) Dương xỉ b) Địa y c) Tảo d) Rêu Câu 3: Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể: a) Mật độ b) Thành phần nhóm tuổi c) Độ đa dạng d) Tỉ lệ đực/cái Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không đúng với khái niệm quần thể: a) Nhóm cá thể cùng loài có lịch sử phát triển chung b) Tập hộp ngẫu nhiên nhất thời c) Có khả năng sinh sản d) Có quan hệ với môi trường Câu 5: Chuỗi thức ăn là một dãy các sinh vật có quan hệ với nhau về a) Nguồn gốc b) Dinh dưỡng c) Cạnh tranh d) Hợp tác Câu 6: Độ đa dạng của một quần thể được thể hiện: a) Số lượng cá thể nhiều b) Có nhiều nhóm tuổi khác nhau c) Có nhiều tầng phân bố d) Có số lượng loài phong phú Câu 7: Vai trò của khống chế sinh học trong sự tồn tại của quần xã là: a) Điều hòa mật độ ở các quần thể b) Làm giảm số lượng cá thể trong quần xã c) Đảm bảo sự cân bằng trong quần xã d) Cả b và c Câu 8: Số lượng cá thể trong quần thể có xu hướng ổn định là do: a) quần thể đó tự điều chỉnh b) Quần thể khác trong quần xã khống chế, điều chỉnh nó c) Khi số lượng cá thể quá nhiều thì tự chế d) Cả b và c Câu 9: Dấu hiệu nào sau đây có ở quần xã mà không có ở quần thể: a) Mật độ b) Tỉ lệ đực/cái Thành phần nhóm tuổi d) Độ đa dạng Câu 10: Độ nhiều của một quần xã được thể hiện: a) Số lượng cá thể nhiều b) Có cả động vật và thực vật c)Mật độ cá thể của từng loài d) Có thành phần loài phong phú Đáp án: 1.b 2.b 3.c 4.b 5.b 6.d 7.c 8.b 9.d 10.c

7

Box Sinh

http://boxsinh.wordpress.com/ CHƯƠNG III: CON NGƯỜI, DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG

I. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Thế nào là ô nhiễm môi trường? Các yếu tố để xác định ô nhiễm môi trường? Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống con người và các sinh vật khác. Các yếu tố xác định mức ô nhiễm môi trường: − Nguồn tài nguyên bị mất mát do dùng quá phí phạm, tạo ra lượng chất phế thải quá lớn − Mức đầu tư để trừ khử và phòng ngừa nạn ô nhiễm − Mức giảm sức khỏe con người Câu 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường là gì? Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, nhưng trong đó nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động của con người gây ra như việc đốt cháy nhiên liệu, hoạt động trong công nghiệp giao thông vận tải, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ bừa bãi,.... Câu 3: Những hậu quả của nạn phá rừng là gì? − Làm xói mòn, rửa trôi đất − Không ngăn cản được nước chảy bề mặt nên dễ gây ra lũ quét − Mất nơi ở của các loài sinh vật, làm mất cân bằng sinh thái, làm giảm đa dạng sinh học của các loài sinh vật. − Làm giảm lượng nước ngầm − Làm khí hậu thay đổi, giảm lượng mưa Câu 4: Tác hại của ô nhiễm môi trường là gì? Gây hại cho đời sống của con người và các loài sinh vật khác, tạo điều kiện cho nhiều loài vi sinh vật gây bệnh phát triển. Việc sử dụng thuốc bảo vệ thức vật không đúng cách có tác dụng bất lợi tới toàn bộ hệ sinh thái, ảnh hưởng tới sức khỏe con người. Năng lượng nguyên tử và các chất thải phóng xạ có khả năng gây đột biến ở người và các sinh vật khác, gây ra một số bệnh di truyền, bệnh ung thư. Ô nhiễm môi trường còn góp phần làm suy thoài các hệ sinh thái, suy thoài môi trường sống của con người và sinh vật. Câu 5: Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường? Có nhiều biện pháp phòng, chống ô nhiễm môi trường như xử lí chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt, xây dựng nhiều công viên, trồng cây xanh,... II. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường: a) Các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt b) Hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học, các chất phóng xạ, chất thải rắn c) Do vi sinh vật gây bệnh d) Cả a, b và c Câu 2: Những hoạt động của con người gây ô nhiễm môi trường: a) Đốt phá rừng bừa bãi b) Đốt nhiên liệu, hoạt động của núi lửa, lũ lụt... c) Dùng không đúng ca1ch thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, diệt nấm d) Cả a, b và c Câu 3: Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường: a) Không đốt phá rừng bừa bãi b) Dùng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, diệt nấm đúng cách c) Xây dựng nhiều nhà máy, xí nghiệp ở khu dân cư d) Cả a và b Đáp án: 1.d 2.d 3.d

8

Box Sinh CHƯƠNG IV: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

http://boxsinh.wordpress.com/

I. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Phân biệt tài nguyên tái sinh và không tái sinh. − Tài nguyên tái sinh là nguồn tài nguyên sau khi khai thác và sử dụng một cách hợp lí sẽ được phục hồi. Đó là tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật. − Tài nguyên không tái sinh là nguồn tài nguyên sau khi khai thác và sử dụng thì sẽ cạn kiệt dần không có khả năng phục hồi. Tài nguyên không tái sinh gồm khí đốt thiên nhiên, than đá, dầu lửa,... Câu 2: Vì sao phải sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên không tái sinh? Do tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, chúng ta cần phải sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ mai sau. Câu 3: Con người tác động như thế nào đến môi trường và sinh quyển? Vai trò của con người đối với việc cải biến môi trường. − Con người đã và đang khai thác bừa bãi các nguồn tài nguyên tái sinh, làm cho rừng và đất ngày càng bị thu hẹp thoái hóa, nhiều loài động vật, tài nguyên thủy sản bị đánh bắt quá mức đã trở nên hiếm. − Con người có thể cải biến môi trường bằng các biện pháp bảo vệ môi trường: bảo vệ rừng và thiên nhiên hoang dã, cải biến khí hậu và khử mặn nước biến, các hệ sinh thái và trao đổi chất nhân tạo, sử dụng hợp lí, bảo về và phục hồi nguồn tài nguyên thiên nhiên... Câu 4: Vì sao phải khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã? Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã? − Con người phải khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã là vì:  Nhiều vùng trên Trái Đất đang ngày một suy thoái, rất cần có biện pháp khôi phục và giữ gìn.  Cần phải bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng  Cần phải khôi phục môi trường và bảo vệ thiên nhiên để phát triển bền vững. − Các biện pháp để bảo vệ thiên nhiên hoang dã:  Tăng cường trồng rừng và bảo tồn động vật quý hiếm  Cải tạo các hệ sinh thái đã suy thoái  Bảo vệ tài nguyên sinh vật II. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Tài nguyên không tái sinh là: a) Than đá, dầu lửa b) Sinh vật, nước c) Năng lượng mặt trời Câu 2: Biện pháp bảo vệ và phát triển rừng hiện nay là: a) Không khai thác b) Trồng và khai thác theo kế hoạch c) Khai thác nhiều hơn, trồng cây gây rừng d) Cả a, b và c Đáp án: 1.d 2.b

d) Cả a, b và c

9

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->