P. 1
Hướng dẫn sử dụng đàn organ Yamaha

Hướng dẫn sử dụng đàn organ Yamaha

|Views: 742|Likes:
Được xuất bản bởixtaigla

More info:

Published by: xtaigla on May 08, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/05/2014

pdf

text

original

Hướng dẫn sử dụng đàn organ Yamaha Người viết: ThanhHung 14/06/2011

Hướng dẫn sử dụng cơ bản đàn Yamaha PSR.S900 và PSR.S700
* Sau đây chúng tôi xin trình bày một số ứng dụng cơ bản dành cho đàn Yamaha Organ Psr s 900/ psr s 700 thế hệ mới nhất hiện nay. Hy vọng sẽ không phụ lòng mong mỏi của các bạn khi sử dụng trên cây đàn thế hệ mới này và những điều khúc mắc mà các bạn có thể gặp trong khi sử dụng đàn Psr s 900/ psr s 700 - Trước tiên tôi sẽ trình bày sơ lược về các tiện ích của đàn Psr s 900/ psr s 700 dùng để kết nối với các thiết bị ngoại vi như: Kết nối với máy vi tính qua đường ( MIDI IN/ OUT) Kết nối INTERNET trực tiếp mà không cần thông qua máy vi tính, chỉ cần bạn có một MODEM thì bạn có thể truy cập thông tin ngay trên cây đàn Psr s 900/ psr s 700. Cổng video Cut dùng để kết nối với tivi, đây là sự tiến bộ vượt bậc trong công nghệ điện tử của đàn Yamaha hiện nay. Hai bend (PITCH BEND/ MODULATION) Ô đĩa mềm 14MB được gắn riêng bên ngoài USP (ổ đĩa lưu trữ) với dung lượng hiện nay có trên thị trường từ 64MB … 512MB. - Với tất cả các tiện ích dùng để kết nối với các thiết bị ngoại vi có sẵn trên cây đàn Psr s 900/ psr s 700 như vậy cùng với những tính năng vượt trội về mặt công nghệ các bạn sẽ cảm thấy mình không bao giờ bị hạn chế trong việc sáng tạo âm nhạc trên cây đàn mới này. Đặc biệt là trên Psr s 900/ psr s 700 này có thể đọc được rất nhiều những tư liệu DATA với các chấm đuôi như (Wave/ Dec/ Midi/ XG/ GM/ GM2/ GS/ XF/ SFF … ) VOICE: (Đặc biệt Megavoice- cos 10 tiếng). - Với 829 âm sắc bao gồm: 332 voice, 480XG voice, 17Drim/SFXkít + GM2 + GS. Để có được 10 tiếng đàn phù hợp, ta chỉ cần nhấn 01 bát kỳ trong phần chọn tiêng (voice) ở phía bên phải của đàn. ở đây mỗi nút được thể hiện cho bộ tiếng Piano, giutar; string dùng các nút (A, B, C, D…) để chọn tiếng.

1

Trên cây đàn Psr s 900/ psr s 700 các chức năng liên quan đến tiếng đàn nằm bên phải ở phần (PART SELECT) các bạn muốn ghép tiếng hay sử dụng LEFT HOLD để giữ lại tiếng đàn tay trái cho tới khi chuyển sang 1 nut hay 1 nốt hay 1 1 âm giai mới mà không bị ngắt quãng thì các bạn sử dụng ngay tại đó. Lưu trữ tiếng đàn. Trong phần chọn tiếng có nút USE, đây là chức năng lưu trữ tiếng đàn (tiếng mới hay do ta chỉnh sửa từ những tiếng chuẩn của Psr s 900/ psr s 700). Có thể lưu ngay vào bộ nhớ nhanh của Psr s 900/ psr s 700 với dung lượng là 1.5MB. Chúng ta có thể lưu vào Smart card hay ổ cúng USB hoặc ổ đĩa mềm gắn bên ngoài. Lưu vào bộ nhớ Psr s 900/ psr s 700. 1. Nhấn use - Chọn điệu thức cho phù hợp - Chọn tốc độ (Tempo), nếu cần - Chọn chế độ cho nhạc nền tự động (Intro; Main; A,B,C,D,Ending…) - Nhấn và giữ nút [Ree]+[Extra track] để có thể thu phần nhạc nền tự động. - Nhấn và giữ nút [Ree]+[ Track 1] để có thể thu phần giai điệu (mellody). - Kết thúc lệnh thu, nhấn [Start/ stop] ở phần [Song], sau đó nhấn [Ree] một lần nữa. Multytrack: (thu nhạc với nhiều track) Khác với phần thu thanh với điệu thức tự động (Quich Rec), đây là một chương trình thu nhạc chuyên nghiệp với 16 track Sequencer () Nhấn (6) để cho lệnh Save. Dùng các nút (1,2,3,4…) để đặt tên cho tiếng đàn muốn lưu trữ (các nút này tương ứng với các chữ cái được thể hiện ngay trên màn hình). Nhấn (8) để đồng ý và kết thúc lện lưu trữ. 2. Lưu vào đĩa Smart card hay USB: Muốn lưu trữ vào đĩa Smart card hay USB ta chỉ việc nhấn (Next) hoặc (Back) ngay góc bên phải màn hình để chọn chế độ lưu trữ (card) lập tức các bạn sẽ thấy phía dưới màn hình hiện ra các trình tự lưu trữ như đã nêu ở phần trên. 3.Hiệu quả âm thanh cho tiếng đàn: Bên tay phải của PSR S 900/PSR S 700 ngay bên phần (Use) có phần (VOICE EFECT) các bạn nhấn vào đó và trên màn hình sẽ xuất hiện một loạt các chức năng hỗ trợ và tạo hiệu quả đặc biệt cho tiếng đàn, phù hợp với yêu cầu mà ta muốn thể hiện bản nhạc. Cụ thể như sau:  Touch: cảm ứng mạnh nhẹ  Sustain: độ ngân – vang của tiếng đàn  Harmony Echo: tạo bè cho tiếng đàn tay phải (phụ thuộc vào hòa âm tay trái)  Mono: tạo độ liên kết (láy, hú…)  DXP: chương trình hiệu ứng âm thanh (reverb, effect..)  Vebrition: liên kết các chương trình hiệu ứng âm thanh STYLE: Muốn tạo một điệu nhạc phù hợp ta làm theo bước sau:

2

Auto fill: báo trống tự động (khi thay đổi tiết tấu) .2.C.B.Nhấn [A] để đăng ký các dữ liệu chuẩn bị cho việc thu (Section: Main “A.Chọn tiếng đàn để mô phỏng cho nhạc khí muốn thu [Voice] .B…) để chọn một điệu nhạc tương ứng.Nhấn (Digital recording) ở bên phải phía dưới phần chọn tiếng (Voice) .Nhấn và giữ nút [f] + [nút bất kỳ “1-16”] trong phần thể hiện track phía dưới màn hình.Nhấn [B] để đăng ký tốc độ (Tempo) và khóa nhịp (2/4. .Syne stop: ngắt tạm thời điệu thức khi tay trái không giữ hòa âm (rất tiện lợi khi đoạn nhạc có câu dằn/tuti).D): thay đổi tiếng nhấn .Nhấn [B] để chọn chế độ [Stype Creator] . .Thay đổi tốc độ (Tempo) chuẩn của điệu thức này bằng cách nhấn [Tempo] ở ngay bên trái phía dưới phần chọn điệu nhạc B/ Thu điệu thức mới cho PRS S 900/PSR S 700: .3…32” có nghĩa là sau bao nhiêu khuôn nhạc thì quay trở lại về đầu tiên).Chọn một điệu thức bất kỳ trong phần điệu thức [Stype] . 3/4. ballad.Main (A.Nhấn [C] để chọn thu điệu mới [New Stype] .Sau khi hoàn tất các thủ tục đăng ký.Intro: gồm 3 loại nhạc dạo . Lúc đó ta có thể chơi thêm nốt nhạc hay tiết tấu (nếu bộ gõ) cứ theo trình tự như vậy cho đến khi đã sửa hết các track muốn sửa đổi.Break: nhạc dạo ngắn gọn . gồm 3 loại nhạc kết .Chọn một điệu bất kỳ (style) muốn sửa điệu . (Pattern Length: “1. Syne start: kích hoạt chế độ chờ Start/stop: bắt đầu/kết thúc Fade in/out: lớn dần/nhỏ dần.acmp: Kích hoạt nhạc nền tự động . …) .Nhấn [B] để chọn [Stype Ceartor] . Chỉnh sửa và thu điệu thức mới: A/ Sửa điệu thức có sẵn của đàn: . tương ứng với màn hình mô phỏng cho nhạc khí của điệu đó.Ending/rit: nhạc kết. ở đây mỗi nút đều được thể hiện theo từng loại hình thức âm nhạc (ví dụ: pock&rock. 4/4.Nhấn [Digital Recording] ở bên phải phía dưới phần chọn tiếng [Voice] . Lúc này đã có thể bắt đầu thu từng track cho các nhạc khi cần thiết (cách thu giống như đã nói ở phần điệu thức 3 . swing&jazz…) dùng các nút (A.OTS/link: chuyển tiếng đàn tự động khi thay đổi tiết tấu .Nhấn một nút bất kỳ được thể hiện trong phần điệu thức (Stype) ở phí bên trái của đàn. CáC CHứC NĂNG LIÊN QUAN: .C.D” có ý nghĩa là thu ở Main nào).B.

.Lưu trữ vào đĩa smart CARD hay USB: .có sẵn ở phần trên). Mỗi điệu thức của đàn PSR3000 đều cung cấp 1kênh chương trình các tiếng phụ đa năng (Mutyl Pad) ngoài ra các bạn còn có thể dùng Mutyl pad để phối thêm các phần nhạc đệm.Nên chọn hòa thanh Cmaj7 Dàn nhịp điệu (Quanlize) 1.Để đảm bảo chất lượng cho điệu thức này.Muốn quay trở lại chế độ ban đầu để có thể tiếp tục. . Nhấn (5) để chọn hình thức tiết tấu (beat) phù hợp với điệu thức và câu cú mà ta muốn thể hiện khi chơi nhạc.Trong quá trình thu điệu thức. . Nhấn [next] hoặc [back] để chọn cửa sổ [channel] 2. 4.Nhấn (Use) ở phần chọn điệu thức.Nhấn (6) để chọn lệnh lưu trữ (Save) .hoàn tất lệnh. ta nên thu theo thứ tự được mô phỏng ở trên màn hình ở phía dưới cùng dành cho các nhạc khí (RHI1. mỗi kênh cho ta 4 nút tương ứng với 4 hình thức tiết tấu khác được thể hiện bằng dàn nút (Mutyl Pad) phía bên trái của đàn. ta có thể lưu trữ lại để tiện cho việc tra cứu sau này.Nhấn (Back) hoặc (Next) để chọn chế độ lưu trữ vào đĩa mềm (Cart) . màn hình báo (complete). Nhấn (D) để chọn (execute). Có 2 cách lưu trữ như sau: A. PHR2).Nhấn (8) để chấp nhận lệnh lưu trữ (OK) B. RHI2.Nhấn (8) để chấp nhận lệnh lưu trữ (OK) MUTYPAD: Đây là một chức năng hỗ trợ cho phần nhạc nền rất tiện ích với hòa âm thông minh (Auto acmp).Lưu trữ vào bộ nhớ PSR S 900/ PSR S 700 .Dùng các nút thể hiện Track ở dưới màn hình tương ứng với bảng chữ cái đặt tên cho điệu thức này.Nhấn (Use) ở phần chọn điệu thức.Dùng các nút thể hiện các Track ở dưới màn hình tương ứng với bảng chữ cái để đặt tên cho điệu thức này. Các nút tiện ích của (Mutyl Pad): * Stop: kết thúc * (1): kiểu 1 * (2): kiểu 2 4 . Nhấn (A) để chọn (quantize) 3. ta dùng (back) hoặc (next) Lưu trữ điệu thức: Sau khi hoàn tất việc thu điệu thức. . . bắt buộc phải chọn tiếng đàn ở chế độ (Right1) .Có nghĩa là tiếng đàn chuẩn mực . PHR1. Lưu ý: . PAD.

Use: vào bộ nhớ nhanh của đàn.…) để chọn hình thức âm giai tiết tấu phù hợp. .3.Nhấn nút mutylpad ở bên trái của đàn ngay tức thì màn hình sẽ hiển thị tất cả .Nhấn H để bắt đầu thu (Rec) .Thu tất cả những gì bạn muốn.Dùng các nút từ 1-8 để chọn thứ tự các trang đó.F. Ngoài ra. .Nhấn (T) để Save . cho phép người sử dụng kết nối micro với đàn và hát trực tiếp thông qua hệ thống khuếch âm có sẵn trên đàn.Nhấn (8) để chấp nhận lệnh [OK] VOCAL HARM0NY: Là một chương trình đặc biệt của YAMAHA. .Nhấn (C) để chọn chế độ (Mutyl Pad Creator).Nhấn C để chọn kênh mới (Newbank) .Nhấn (H) để kết thúc lệnh thu.2. C.G) .Dùng (A.Chọn tiếng cho loại nhạc khí muốn thu. nó còn cung cấp 1 chương trình tạo giọng bè vô cùng tiện lợi cho ca sĩ bằng chính giọng hát của chính họ hoặc hơn thế nữa.Dùng (1-8) để đặt tên . ta làm theo các bước sau: 1. Chọn kênh chương trình (Mutyl Pad): .Nhấn (6) để lưu trữ . . Tạo thêm Mutyl Pad: .Nhấn (Digital Recording) bên phải phía dưới phân voice.* (3): kiểu 3 * (4): kiểu 4 Các hình thức âm giai và tiết tấu của (Mutyl Pad) luôn có thể theo sát phần nhạc nền tự động bên tay trái. Để sử dụng chức năng này.Chọn (1. B.Chọn 1 kênh (Mutyl Pad) bất kỳ . .USD) .Đăng ký tốc độ (tempo) cho phù hợp. mỗi trang cho tối đa 10 hình thức âm giai tiết tấu. .Edi) .Dùng Back hoặc Next để chọn chế độ thu mới hoặc chỉnh sửa (Record. Gạt nút công tắc ngay kế bên để chọn chế độ cho micro [Mie] 3. Nhấn nút điều chỉnh âm lượng [volume] ngay kế bên 5 . có tổng cộng 8 trang Mutyl Pad từ (P1-P8) được mô phỏng các âm giai tiết tấu.4) ở dàn nút (Mutyl Pad) bất kỳ để có thể thu bằng các dàn nút (A.Dùng [back] hoặc [next] để chọn chế độ lưu trữ (preset: mặc định. card: vào ổ đĩa smart CARD. Cắm Jack micro vào phía sau cây đàn [mic/line in] 2.B. Đặt tên và lưu trữ: .

Lưu trữ dữ liệu cho Vocal harmony: . sau đó nhấn (back) hoặc (next) để chọn (use).Nhấn (8) để đồng ý và chấp nhận lưu trữ (OK).B. mỗi khi gọi chế độ giọng bè mà ta đã tạo bạn chỉ cần nhấn (Mic setting/Vocal harmony).…) để chọn đúng chế độ bè cần thiết. Dùng vòng tròn dữ liệu (data entry) ở góc phải – phía dưới mà hình để thay đổi thông số theo ý muốn.Trước tiên bạn phải nhấn (mic/setting/vocal harmony) và sau đó chọn chế độ (vocal harmony type) . 2.Effect: kích hoạt các chương trình hiệu ứng âm thanh đã được cài đặt Tạo thêm chế độ hỗ trợ giọng bè: Có thể tạo ra một hay nhiều chế độ hỗ trợ giọng bè theo ý riêng mà không ảnh hưởng tới chương trình cài đặt gốc của đàn.Dùng (A.Talk: chế độ chuẩn âm thanh cho micro (dùng để nói chuyện. Nhấn (mic/setting) để vào chương trình hiệu ứng âm thanh cho mic.Bây giờ thì ta có thể tự thưởng thức chính giọng hát của chính mình rồi đó. thật tuyệt phải không nào!! Các nút chức năng liên quan: Trước tiên các bạn nhấn vào nút [mie setting/Vocal harmony] ở bên phải phía dưới nút [demo].Bắt đầu từ bây giờ. hội nghị).VH type select: chọn chế độ giọng bè tự động . Quy trình đăng ký:  Chọn tiếng đàn (Voice) - 6 . Registration memory đàn Psr s 900/ psr s 700 cho phép người sử dụng có thể đăng ký vào bộ nhớ của đàn tất cả các thông số cần thiết để phục vụ cho nhu cầu truy cập nhanh (thay đổi dữ liệu) ngay trong khi đang trên 1 bản nhạc…Tổng cộng có thể đăng ký tối đa là 7 trang dữ liệu (mỗi trang gồm 10 kênh và mỗi kênh có 8 regis để chọn lựa).Dùng các nút thể hiện track ở dưới màn hình để đặt tên cho chế độ hỗ trợ giọng bè vừa tạo ra (quy trình đặt tên cũng giống như chế độ nêu ở trên).J) để chọn chương trình mà ta muốn chỉnh sửa (ví dụ: bạn muốn thay đổi thông số kỹ thuật cho equalize – nhấn (A). . ta làm theo bước sau: 1. . 4.E. .C. Smard card).H.C. thì các bạn sẽ nhìn trên màn hình sẽ hiển thị một loạt chức năng cụ thể sau: . 3. Lúc này màn hình sẽ hiển thị cửa sổ [Microphone setting] với 2 đầu mục chính là (overall setting) và (tall setting) dùng (back) và (next) để chọn đề mục cần thiết.Nhấn (back) hoặc (next) để chọn (USE) lưu trữ vào bộ nhớ (lưu ý:phần hỗ trợ giọng không cho phép lưu trữ vào ổ đĩa.Nhấn (6) để chọn lưu trữ (save) . .Và sau đó chọn chế độ (Vocal harmony type). Nhấn một trong các nút (A.Mie/setting: cài đặt chương trình hiệu ứng âm thanh cho micro .F. .Vocal harmony: kích hoạt chế độ hỗ trợ giọng bè .

PLAY/ PAUSE.…] để chọn lựa.B.Card)  Dùng các nút [1-8] để đặt tên  Nhấn [8] để chấp nhận lệnh (OK) Truy cập khi cần:  Nhấn [J] để vào thư mục (Registrastion bank)  Dùng [back] và [next] để chọn chế độ muốn truy cập  Nhấn [A. Video out:(kết nối với tivi qua cổng Video) Đây là một sự tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ điện tử của thế hệ đàn mới YAMAHA Psr s 900/ psr s 700. Chọn điệu thức (Style)  Chọn tốc độ (tempo)  Chọn quãng (transpoce) nếu cần  Chọn Main A. Kích hoạt phần nhạc như thế nào đây? . STOP. REW. bạn sẽ phải kinh ngạc về phần Demo của Mega VoiceTechnology.B.Nhấn (A.D cho tiếng đàn đã chọn  Chọn các hiệu ứng hỗ trợ âm thanh(nếu cần).D.Demo: (nhạc mẫu) Đàn Psr s 900/ psr s 700 cung cấp cho chúng ta chế độ nhạc mẫu có sẵn trong đàn. sau đó ta bấm (B) lúc đó trên màn hình 4 bài nhạc Demo của Mega Voice ta nhấn (1) để nghe bào nhạc Demo thứ nhất và cứ thế ta nghe tiếp tục các bài còn lại.…) để chọn chương trình Demo. . Bạn tiếp tục nhấn (A) để vào thư mục Samplesongs trong thư mục này đã có sẵn 5 bài nhạc mẫu. bạn bấm (A) để chọn bài thứ nhất. Bạn nhấn [A] và lập tức trên màn hình của đàn sẽ xuất hiện 1 thư mục Samplesongs 2.  Song (demo) A.FF nó rất giống với chức năng của máy hát đĩa mà các bạn thường sử dụng. bạn sẽ nhấn Play để phát bài hát 7 .  Nhấn (Memory) ở hàng nút thể hiện (Registration memory)  Nhấn 1 trong 8 nút bất kỳ [1-8] ở phần (Registration memory) Lưu trữ:  Nhấn [J] góc phải màn hình để chọn (Registrastion bank)  Dùng [back] và [next] để chọn chế độ lưu trữ (Use. cụ thể như sau: Nhấn (Demo) ở phía bên trái của đàn và bấm ngay số (8) ở phía dưới màn hình để vào chế độ DEMO.C.Nhấn [Demo] ở phía bên trái của đàn và bấm ngay số (8) ở phía dưới màn hình để vào chế độ DEMO của đàn Psr s 900/ psr s 700. Thoát ra bằng phím (Exit) ở dưới góc phải màn hình.C.C.E.B. Cụ thể như sau: Trước tiên bạn phải cắm dây vào cổng Video của đàn với cổng Video của Tivi nhà bạn tiếp theo bạn phải qua các bước trên đàn như sau: 1. với cổng Video này sẽ hát KARAOKE ngay trên TIVI nhà bạn thông qua cổng kết nối giữa đàn với tivi. Ví dụ: Ta muốn nghe Demo của Mega Voice Technology. 3. Bây giờ bạn nhìn phía bên trái của đàn bạn sẽ thấy một dãy nút có các từ như: REE.

hỗ trợ về phần đánh giai điệu(GUIDE). Bằng cách bạn nhấn [A] ở phía bên trái màn hình lập tức trên màn hình của đàn sẽ xuất hiện 1 thư mục Samplesongs vào thư mục Samplesongs trong thư mục này đã có sẵn 5 bài nhạc mẫu.Bạn không thể sử dụng 2 chế độ này cùng một lúc. Chương trình này tôi sẽ trình bày ở phần sau.Nếu muốn chuyển từ chế độ [ASSISTANT] sang [GUIDE] thì bạn phải tắt một trong hai bằng cách nhấn ngay tại chế độ mà mình đang sử dụng thì tự động nó sẽ tắt.đó. Quencer: Quick Rec: (thu nhanh với điệu thức tự động) . Ngoài ra trên đàn Psr s 900/ psr s 700 có một chương trình đó là VOCAL HARMONY đây là chương trình cho phép người sử dụng kết nối Micro ngay trên đàn và không chỉ như thế mà các bạn có thể tạo được những giọng bè hoặc chỉnh sửa hay khuyếch âm thông qua các hiệu ứng chỉnh sửa có ở trên đàn Psr s 900/ psr s 700. Còn nếu bạn muốn mở chế độ khác thì bạn cứ nhấn ngay nút đó. Cũng ở phần [SONG] bạn nhấn nút [GUIDE]  (đây là chế độ chơi đúng giai điệu của bản nhạc và bản nhạc sẽ ngừng ngay lập tức nếu bạn muốn nhấc tay lên bất kỳ lúc nào hay khi bạn đánh sai nốt). . nếu như bạn muốn lặp lại đoạn đó thì chỉ cần nhấn nút [Rew] hoặc [FF] ở bên trái của đàn. Tiếp tục  ở phần (SONG) bạn nhấn nút (ASSISTANT)  (ở chế độ này bạn chỉ cần gõ 1 nốt trên đàn thì tự động nó sẽ chuyển thành những nốt đúng với bản nhạc mà bạn đang phát cho đến khi bạn đã thuộc tiết tấu bài nhạc đó). Muốn tắt bạn nhấn [STOP]. Trước tiên bạn phải chọn 1 bản nhạc có sẵn trong đàn hay bạn Dowload từ ổ đĩa vào. Sau cùng là các bạn nhấn nút (KARAOKE) nằm ở phần SONG. Chức năng hiển thị dòng nhạc và bắt đầu chơi bạn nhấn (Play). với chức năng hỗ trợ với phần tiết tấu (ASSISTANT).Đây là 1 chương trình rất hay để giúp cho các bạn khi chúng ta chơi 1 bản nhạc mới. bạn bấm [A] để chọn bài thứ nhất. Perfor mance: (chức năng hỗ trợ trình tấu1 bài nhạc) . Các bạn sẽ rất thích khi làm quen với chương trình đặc biệt này.Nhấn cùng lúc hai nút [REE]+[TOP] ở phần [SONG] 8 . Muốn tắt bạn nhấn (Stop). Rồi kế đó bạn nhấn (Score). Lưu ý: . Music finder: (Điệu nhạc mẫu của nhạc nước ngoài) Đây cũng là một chương trình rất hay nó sẽ cho phép các bạn sử dụng các điệu (Stype) của những các bản nhạc nước ngoài nổi tiếng và cả những câu (Intro) cũng gần giống như vậy. nếu như bạn không muốn sử dụng những bản nhạc có sẵn trong đàn thì bạn có thể dùng [Back] or [Next] để vào [Use] hay [Card] để lấy những bản nhạc mà mình thích. lúc đó các bạn sẽ thấy xuất hiện trên màn hình Tivi và nó cũng hiện luôn trên đàn của bạn.

Nhấn và giữ [Rec] + [1 track bất kỳ]  (có tất cả 16 track) . A. .Nhấn [Digital recording] . nhấn [1] để thực hiện lưu trữ [Save] .Nhấn [Rec] + [Top] ở phần thể hiện [song] .Nhấn [Channel on/ off] ở góc phía bên trái màn hình để có thể thấy được thứ tự thể hiện track. Lưu trữ bản nhạc: .C.B.Chọn 1 tiếng đàn (nhạc khí) muốn thể hiện . nếu cần Chọn chế độ cho nhạc nền tự động (Intro.Nhấn [D] đểc chấp nhận lệnh.sau đó nhấn [Rec] một lần nữa. Main.Ending…) Nhấn và giữ nút [Ree]+[Extra track] để có thể thu phần nhạc nền tự động. nhấn [Start/stop] ở phần [Song]. 9 . . Kết thúc lệnh thu.Nhấn [2] hoặc [3] để ấn định track muốn làm. Nhấn và giữ nút [Ree]+[Track 1] để có phần thu phần giai điệu (mellody).Nhấn [A] hoặc [B] để chọn chế độ [Quantize] .Nhấn [Exit] để thoát khỏi màn hình chọn tiếng đàn (khi không cần thiết) .D.Bây giờ hãy thu tất cả những nhịp điệu – tiết tâú mà bạn muốn .Từ cửa sổ [Song Creator].Nhấn [Smart/ Stop] ở phần [Song] để kết thúc lệnh thu . ở chế độ màn hình này – ta nhấn [Next] để chọn cửa sổ [channel] .Nhấn [7] hoặc [5] để bộ nhớ của đàn biết ta muốn thực hiện lệnh này với độ chính xác là bao nhiêu phần trăm (%) .Nhấn [C] hoặc [D] để chọn chế độ cho tiếng đàn (chọn main: Tiếng đàn chuẩn cho tai phải) .Sau khi thu hoàn tất.Nhấn [5] để chọn 1 tiết tấu phù hợp . .- Chọn điệu thức cho phù hợp Chọn tốc độ (Tempo). Multytrack: (thu nhạc với nhiều track) Khác với phần thu thanh với điệu thức tự động (Quick Rec).Hãy làm lại theo đúng trình tự để có thể thu tất cả các track còn lại Quannizo: (Dàn đều tiết tấu) .Nhấn [A] dễ chọn [Song Creator] . đây là một chương trình thu nhạc chuyên nghiệp – với 16 track Secquencer (tương ứng với 16 loại nhạc khí trong mỗi bản nhạc) Quy trình thu: .Nhấn (1-8) để đặt tên.Nhấn [Back] [next] để chọn chế độ lưu trữ.

2. Nhấn nút (+yes) hoặc (-no) để chọn. …) hoặc dùng vòng quay tốc độ để chọn tiếng nhanh như ý muốn.. vì nếu bạn nhấn pedal trước thì khi đó chức năng ngân của pedal sẽ bị đảo ngược (không nhấn pedal thì vang. âm thanh nổi. . . hệ thống loa của đàn sẽ tự động ngắt.Sử dụng Pedal ngân có thể nối của Yamaha hiệu FC4 hay FC5 vào ngõ cắm SUSTAIN PEDAL ở mặt sau của đàn. hay thu băng bên ngoài. * Lưu ý: Không nên nhấn Pedal khi đang cắm nối pedal vào ngõ SUSTAIN PEDAL. Pedal có chức năng ngân vang sau khi đã nhấc tay khỏi phím đàn. âm thanh sẽ được nghe từ headphone. * Tai nghe: .Dùng bảng số (1. Bạn có thể chọn một trong 283 tiếng của từng bộ tiếng được ghi ở phần Voice Nhấn nút voice ở góc bên phải. Hướng dẫn sử dụng đàn Yamaha PSR – S500 1. Voice (Chọn tiếng) * Cách chọn tiếng.Ngõ cắm Phone/output cũng có thể được dùng để đưa âm thanh từ đàn PSR – S500 ra hệ thống tăng âm.Nhấn (8) để chấp nhận (OK). . Chúc bạn thành công và luôn tìm thấy những điều ngạc nhiên trên sản phẩm mới nhất của YAMAHA Psr s 900/ psr s 700.Dual: Tiếng đoi (chơi đòng thời 2 tiếng trên bàn phím – như khi bạn muốn chơi tiếng Piano nhưng muốn có thêm một tiếng Violon kèm theo thì bạn nhấn nút Dual và chọn tiếng mà bạn muốn ghép chung. . * Các chức năng liên quan tới Voice. 2. còn khi nhấn pedal thi không vang). 10 .3.Khi cắm headphone vào ngõ cắm Phone/output ở mặt sau của đàn. Sử dụng tai nghe và các thiết bị âm thanh rời bên ngoài.

Nhấn SYNC/STAR: bắt đầu .SPLIT: Chức năng này cho phép bạn tào điểm phân cách tại bất cứ phím nào trên bàn phím. . (Phím phân cách sẽ chia bàn phím ra thành hai phần riêng biệt chi tay phải và tay trái).Bạn có thể chọn điệu từ 1 – 150 của từng thể loại nhạc được ghi ở phần style. III).Score: Chế độ hiện thị dòng nhạc. * Mở chế độ nhạc đệm: . II.Volume (điều chỉnh âm lượng): Style volume (điều chỉnh âm lượng cho phần điệu). III) / kết thúc ( I.Nhấn INTRO/ENDING/RIT: Nhạc mở đầu (I. II.3…) hoặc dùng vòng quay tốc độ để chọn điệu nhanh như ý muốn. . * Chọn nhạc đệm. STYLE (Chọn điệu nhạc). . . .- HARMONY: hoà âm tự động TOUCH: chức năng này làm thay đổi mức độ nhạy cảm của bàn phím.Nhấn nút (+yes) hoặc (-no) để chọn.Main/Fill A-B-C-D: Tiết tấu và báo trống A-B-C-D . .Overall (các chức năng tổng quát) + Song volume (điều chỉnh âm lượng cho phần nhạc song).Lyric: Hiện thị lời bài hát (Karaoke) .Demo. . . * FUNTION – Các chức năng hiệu chỉnh âm thanh (Bạn dùng phím ^ v).Dùng bảng số (1. . 3. .Nhấn nút ACM/ON-OFF: nhạc nền. 11 .TEMPO/TAP: Chỉnh tốc độ theo ý muốn.2.Nhấn nút style phía bên trái màn hình để chọn.

12 .Volume: Điều chỉnh âm lượng của phần Split Voice. Chorus Level: Chỉnh độ lượn . (Octave). + D.Split Voice: Chức năng này cho phép bạn tạo ra điểm phân cách tại bất kỳ điểm nào trên bàn phím (phím phân cách sẽ chia bàn phím thành 2 phần riêng biệt cho tay phải và tay trái. + S.Octave: Đưa cao độ tiếng của phần bàn phím bên phải kể cả tiếng đôi lên hay xuống từ một đến hai bát độ.Octave: Đưa cao độ tiếng của phần bàn phím bên phải kể cả tiếng đôi lên hay xuống từ một đến hai bát độ.+ Transponse – chuyển cung + tuning . + Pitch Bend Range – khoảng luyến láy. + D.Volume: Điều chỉnh âm lượng của phần voice. + M.điều chỉnh cao độ âm sắc. + Split point – chế độ phân tiếng.Reverb Level: chỉnh độ vang. + D.Volume: Điều chỉnh âm lượng của phần voice.Reverb Level: chỉnh độ vang. (Octave).Main Voice: hiệu chỉnh phần Voice (tiếng). + M.Pan: hiệu chỉnh độ Stereo. Chorus Level: Chỉnh độ lượn . . + S.Dual Voice (tiếng đôi) + D. + Touch Sensitivity – cảm ứng của phím đàn. + M. + D.Octave: Đưa cao độ tiếng của phần bàn phím bên phải kể cả tiếng đôi lên hay xuống từ một đến hai bát độ. + S. + M. (Octave).Pan: hiệu chỉnh độ Stereo. + M.Pan: hiệu chỉnh độ Stereo.

Bạn chỉ cần cài thêm phần Melody mà thôi. Nhấn nút (+yes) hoặc (-no) để chọn. bắt đầu chế độ nhạc đệm bằng cách bấm âm trên phím đàn ở phần tay trái.  Mở chế độ nhạc đệm..2.Dùng bảng số (1. Chorus Level: Chỉnh độ lượn .…). . hội trường. + S.Bạn có thể chọn điệu từ 1 – 500 của từng thể loại nhạc được ghi ở phần Music Database phía trên bên phải màn hình. . MUSIC DATABASE: Phần này cài đặt sẵn 500 bài nhạc nổi tiếng với phần điệu và phần tiếng thích hợp cho những bản nhạc đó. Nhấn SYNC/STAR: bắt đầu Nhấn INTRO/ENDING/RIT: Nhạc dạo đầu / kết thúc. Khi bạn đã thao tác xong các bước.TO HOST: Cổng để kết nối với máy vi tính.) hoặc dùng vòng quay tốc độ để chọn nhanh như ý muốn.Flarmony: (Tiếng đội) Harmony volume: Độ lớn nhỏ của Harmony.+ S. Nhấn nút MDB (Music Database) trên phải màn hình. 13 .TO DEVICE: Cổng ổ đĩa cứng (USB) 4.3. + Reverb tyle: Các kiểu vang (trong nhà. + Sustain: Tiếng ngân. .. Trong lúc bạn chọn một bản nhạc ở phần Music Database. . Nhấn nút ACM/ON-OFF: nhạc nền.Reverb Level: chỉnh độ vang.Effect: (Hiệu ứng âm thanh). .  Chọn nhạc đệm.

SEQUENCER (Phần Thu). Registration memory (đăng ký bộ nhớ) Đàn PSR-S500 có 8 pad. . bất kỳ bạn chơi nốt nhạc nào trên phím đàn cũng được thu lại. VOICE.…) Nhấn và giữ nút Registration và Track muốn xoá cùng 1 lúc. Bạn có thể thu lần lượt 8 Track theo các bước như trên. Tất cả 8 pad 8 bank đó dùng để lưu dữ liệu cần thiết tuỳ theo nhu cầu của bạn.2.4. . Các bước để xoá các track của User trong đàn: Chọn User muốn xoá (1.3. Trên màn hình sẽ hiện lên câu: Do you clear track 1 ? Nhấn nút Yes đẻ thực hiện xoá.Nếu bạn chọn Track 1 thì trên màn hình sẽ nhấp nháy Track 1 để báo cho bạn biết là đang thu ở track 1.…8 Lưu ý: Bạn phải giữ nút memory khi nhấn pad 1 6.3.Nhấn nút (REGIST BANK để chọn từ Band 1. * Muốn sử dụng chức năng này.8) màn hình sẽ được cài vào Bank 1.…).  Sau khi thu xong nhấn nút Start/Stop để kết thúc lệnh thu.Kể từ khi bạn nhấn REC.Chọn lựa tất cả những dữ liệu cần thiết cài đạt cho bản nhạc (STYLE. .  REC: (Chức năng thu bài nhạc) Các bước để thu một bản nhạc: Nhấn và giữ nút REC và Track muốn thu (track 1. tương tự ta cài vào bank 2.…). tiếp tục bạn nhấn nút (Memory + pad1) thì ngay lập tức dữ kiện ta chọn sẽ được cài bào bank 1. bạn thao tác như sau: .5. TEMPO. Bạn có thể lưu trữ những dữ liệu lên đến 64 chương trình. 14 . mỗi pad có 8 bank nhỏ.2.3.

Sử dụng Pedal ngân có thể nối của Yamaha hiệu FC4 hay FC5 vào ngõ cắm SUSTAIN PEDAL ở mặt sau của đàn. Nhấn Exit để thoát ra ngoài. Hướng dẫn sử dụng đàn Yamaha PSR – 550 1. màn hình sẽ hiện lên danh sách style trong USB của bạn. âm thanh nổi. * Thao tác load: Nhấn Menu.Nhấn Excute.  Tai nghe: . . hay thu băng bên ngoài. Chọn style mà bạn cần load. Chọn những kiểu (style) trong USB không nằm trong folder. màn hình sẽ hiện lên dòng chữ (LOAD OK ?) hỏi bạn có muốn load hay không ? Nhấn Yes/ (Excute) để chọn.- Màn hình sẽ hiện lên hỏi bạn một lần nữa: Are you sure ? Nhấn nút Yes lần nữa để xác định lệnh xoá. Pedal có chức năng ngân vang sau khi đã nhấc tay khỏi phím đàn. .Khi màn hình hiện lên dòng chữ Complete nghĩa là bạn đã Load thành công. bạn nhấn User trong phần Style là được. 7.Khi cắm headphone vào ngõ cắm Phone/output ở mặt sau của đàn. . * Lưu ý: Trước khi cài điệu cho USB. vì nếu bạn nhấn pedal trước thì khi đó chức năng ngân của pedal sẽ bị đảo ngược (không nhấn pedal thì vang.Ngõ cắm Phone/output cũng có thể được dùng để đưa âm thanh từ đàn PSR – 550 ra hệ thống tăng âm. To device: Chức năng thu và lưu trữ trên USB. bạn phải format USB trên đàn. âm thanh sẽ được nghe từ headphone. . Sử dụng tai nghe và các thiết bị âm thanh rời bên ngoài. Muốn sử dụng Style vừa Load. còn khi nhấn pedal thi không 15 .  Lưu ý: Không nên nhấn Pedal khi đang cắm nối pedal vào ngõ SUSTAIN PEDAL. hệ thống loa của đàn sẽ tự động ngắt.

 Chọn nhạc đệm. Chọn bài: . …) hoặc dùng vòng quay tốc độ để chọn tiếng nhanh như ý muốn. . STYLE (Chọn điệu nhạc).Nhấn nút voice ở góc bên phải. 16 . hãy nghe những bài nhạc mẫu đã được cài sẵn trong đàn để biết khả năng của cây đàn. II.Dùng bảng số (1.Nhấn nút (+yes) hoặc (-no) để chọn. .Dùng bảng số (1.3…) hoặc dùng vòng quay tốc độ để chọn điệu nhanh như ý muốn. a.3. Voice (Chọn tiếng)  Cách chọn tiếng.Nhấn nút [+YES] hoặc [-NO] để chọn bài nhạc. .  Mở chế độ nhạc đệm. III).  Các chức năng liên quan tới Voice.Bạn có thể chọn điệu từ 1 – 112 của từng thể loại nhạc được ghi ở phần style.Sau khi đã cài đặt cho đàn. III) / kết thúc ( I. 3. . .Bạn có thể chọn 1 trong 713 tiếng của từng bộ tiếng được ghi ở phần Voice . .HARMONY: hoà âm tự động . . Kết thúc: .Nhấn nút SONG bên phải đàn.Nhấn INTRO/ENDING/RIT: Nhạc mở đầu (I. b.TOUCH: chức năng này làm thay đổi mức độ nhạy cảm của bàn phím.Nhấn nút (Start/Stop) để kết thúc phần nghe nhạc. 4. . . II. . .Nhấn nút ACM/ON-OFF: nhạc nền. .Nhấn nút style phía bên trái màn hình để chọn.Nhấn nút (Start/Stop) để nghe bản nhạc mà mình đã chọn.2. Nghe nhạc mẫu .Nhấn SYNC/STAR: bắt đầu . 2.vang).2.Nhấn nút (+yes) hoặc (-no) để chọn.

Trước hết ta chọn một đĩa trắng vào ổ đĩa. Chọn xong ta dùng nút EXIT để thoát ra).  RECORD: (Chức năng thu bài nhạc) Các bước để thu một bản nhạc: .Nhấn NEXT tiếp để chọn các chức năng sau: + song rec: quick rec + song rec: multi rec + song rec: song edit Ta chọn phần QUICK REC. ta vận có thể dùng nút STYLE hoặc VOICE để chọn. Nhấn NEXT tiếp tục màn hình sẽ hiện chữ: + rec tr: melody + rec tr: acmp + rec tr: mel+acmp Nếu muốn thu nhanh một bản nhạc có phần MELODY và ACOMPANIMENT ta sẽ chọn MEL+ACMP (luc này nếu chưa chọn điệu hoặc tiếng cho bản nhạc muồn thu. SEQUENCER (Phần Thu). Sau khi nhấn Yes màn hình sẽ hiện chữ EXUTING. + Nừu đồng ý ta nhán Yes (còn không ta nhấn No).  Làm thế nào để bạn thu được từng TRACK ? Nếu bạn đã có sẵn một bản nhạc trong đĩa mệm nay muốn thu thêm vài TRACK nữa ta làm theo các bước sau: + Cho đĩa vào ổ đĩa + Nhấn RECORD 17 . .- Main/Fill A-B: Tiết tấu và báo trống A-B 5. Nhấn nút Record. + thu xong bản nhạc ta nhấn ENDING hoặc STOP để kết thúc. Lúc này màn hình sẽ hiện chữ SV? SONG 001 MID (Hỏi ta có muốn save vào đĩa không). Luca này bạn nhìn trên màn hình sẽ hiện chữ: + SONG REC READY ( đã sẵn sàng để thu). Đồng thời trên màn hình đèn ở BEAT sẽ nhấp nháy và ta bắt đầu thu. Còn nếu như ta đã chọn trước phần tiếng và điệu thì khi phần REC TR: MEL + ACMP xong ta nhấn nút NEXT tiếp.Nhấn Next để vào NEW SONG .Nhìn màn hình sẽ hiện chữ REC MENU SONG .

+ Nhấn Next tiếp tục mạn hình sẽ hiện chữ REHERSAL + Nhấn Next tiếp màn hình sẽ hiện chữ SONG REC READY (chữ BEAT ở phần nhịp sẽ nhấp nháy) và ta bắt đầu thu. còn phần ACOMPAIMENT phía tay tráI thì đã có sẵn rồi nên không thu tiếp được nữa. Trong phần này sẽ có thêm những chức năng sau: + SONG REC = QICK REC + SONG REC = MULTI REC + SONG REC = EDIT Ta chọn : + SONG REC = EDIT + Nhấn NEXT đẻ vào phần SONG EDIT. + Nhấn NEXT để vào SONG REC (Trong phần SONG REC sẽ có thêm phần tiếp theo nếu bạn nhấn tiếp +yes hoặc –no) + SONG REC: QUICK REC. + SONG REC: MILTI REC.+ Nhìn lên màn hình sẽ hiện lên chữ REC MENU SONG. Nhấn yes/no để chọn phần SONG EDIT : NAME + Nhấn NEXT để vào phần NAME 18 . Tiếp tục nhấn NEXT lần thứ nhất. màn hình sẽ hiện chữ : + DUCH IN/OUT: OFF + Nhấn NEXT lần thứ hai: REC START=MES + Nhấn NEXT lần thứ ba: REC PART T01=R1 + Nhấn NEXT lần thứ tư: REC / PLLY T01=PLY + Ta sẽ chọn REC / PLY T01=PLY. + Khi ta thu từng Track thì chỉ thu được phần nhạc phía tay pahir. 04. Lưu ý: nếu đã thu TRACK 01 rồi thì ta sẽ nhấn số 02 hoặc 03. + SONG REC: EDIT. Ta sẽ chọn phần MULTI REC. Nhấn YES màn hình hiện chữ REC/PLY 01=REC Đồng thời ta nhấn vào TRACK muốn thu ở phía dưới màn hình. + Nhấn +yes hoặc –no để chọn bản nhạc muốn thu thêm TRACK. Nếu không nhấn chọn Track thì sẽ không thu được Track nào hết. xong nhấn NEXT để vào phần SONG REC. * Đặt tên cho bản nhạc đã thu: Muốn đặt tên cho bản nhạc ta vừa thu xong thì ta nhấn nut RECORD. + Nhấn NEXT tiếp để vào phần NEW SONG.

. Trong lúc bạn chọn một bản nhạc ở phần Music Database.Bạn có thể chọn điệu từ 1 – 220 của từng thể loại nhạc được ghi ở phần Music Database phía trên bên phải màn hình.Nhấn INTRO/ENDING/RIT: Nhạc dạo đầu / kết thúc.Dùng bảng số (1. . vì nếu bạn nhấn pedal trước thì khi đó chức năng ngân của pedal sẽ bị đảo ngược (không nhấn pedal thì vang.Nhấn nút ACM/ON-OFF: nhạc nền.Ngõ cắm Phone/output cũng có thể được dùng để đưa âm thanh từ đàn ra hệ thống tăng âm. Sử dụng tai nghe và các thiết bị âm thanh rời bên ngoài. Hướng dẫn sử dụng đàn Yamaha PSR–E203/213 7.Chọn chữ muốn chọn để đặt tên bằng cách nhìn hàng chữ khắc ở trên gờ bàn phím đàn. 6.Sử dụng Pedal ngân có thể nối của Yamaha hiệu FC4 hay FC5 vào ngõ cắm SUSTAIN PEDAL ở mặt sau của đàn. âm thanh sẽ được nghe từ headphone. .Nhấn nút (+yes) hoặc (-no) để chọn.3. . .  Chọn nhạc đệm.  Tai nghe: .Khi cắm headphone vào ngõ cắm Phone/output ở mặt sau của đàn.Nhấn SYNC/STAR: bắt đầu .2. Chọn chữ nào nhấn vào phím đó.  Mở chế độ nhạc đệm. Khi bạn đã thao tác xong các bước. .. Pedal có chức năng ngân vang sau khi đã nhấc tay khỏi phím đàn. . . . hay thu băng bên ngoài. âm thanh nổi.) hoặc dùng vòng quay tốc độ để chọn nhanh như ý muốn. Bạn chỉ cần cài thêm phần Melody mà thôi.Nhấn nút MDB (Music Database) trên phải màn hình. bắt đầu chế độ nhạc đệm bằng cách bấm âm trên phím đàn ở phần tay trái. hệ thống loa của đàn sẽ tự động ngắt. MUSIC DATABASE: Phần này cài đặt sẵn 220 bài nhạc nổi tiếng với phần điệu và phần tiếng thích hợp cho những bản nhạc đó. còn khi nhấn pedal thi không vang).  Lưu ý: Không nên nhấn Pedal khi đang cắm nối pedal vào ngõ SUSTAIN PEDAL. 19 .

.Dùng bảng số (1.Bạn có thể chọn 1 trong 134 tiếng của từng bộ tiếng được ghi ở phần Voice phía trên bên phải màn hình.Sound effec kit: âm thanh DJ (hỗ chợ thêm cho phần giáo dục) .Nhấn nút voice ở góc bên phải. 9.Bạn có thể chọn điệu từ 1 – 100 của từng thể loại nhạc được ghi ở phần style. . . …) hoặc dùng vòng quay tốc độ để chọn tiếng nhanh như ý muốn.Nhấn nút (Start/Stop) để kết thúc phần nghe nhạc.Nhấn nút (+yes) hoặc (-no) để chọn. .Nhấn nút Style phía dưới màn hình để chọn.8. Kết thúc: .Sau khi đã cài đặt cho đàn. .  Chọn nhạc đệm. 20 . . STYLE (Chọn điệu nhạc). .Nhấn nút (+yes) hoặc (-no) để chọn. .Portable grand: chọn tiếng Piano .2.Function: làm tăng hiệu ứng các âm sắc như: Reverb.Nhấn nút SONG bên phải đàn. c.Nhấn nút style phía bên trái màn hình để chọn. Nghe nhạc mẫu . .2.Metronome: máy gõ nhịp . … 10. Voice (Chọn tiếng)  Cách chọn tiếng.3…) hoặc dùng vòng quay tốc độ để chọn điệu nhanh như ý muốn. . . . d. .Nhấn nút Voice phía dưới màn hình để chọn tiếng.  Mở chế độ nhạc đệm.Nhấn nút [+YES] hoặc [-NO] để chọn bài nhạc.Nhấn nút (Start/Stop) để nghe bản nhạc mà mình đã chọn.Dùng bảng số (1.3. Chọn bài: .  Các chức năng liên quan tới Voice. Sustain. hãy nghe những bài nhạc mẫu đã được cài sẵn trong đàn để biết khả năng của cây đàn.

Main/Fill A/B: Tiết tấu và báo trống A-B . .Nhấn nút ACM/ON-OFF: nhạc nền.. acmp/songvolume. FILTER.E403 I.Có thể dùng bảng số (1. Để chọn nhanh 1 điệu nhạc theo ý muốn.Tính năng:  61 phím chuẩn  STYLE – 155  VOICE – 108 PANEL VOICE -11 DRUMKITS-14 ARPEGGIO-360 XG  SONG (Bài nhạc mẫu) 31 DEMO  DICTIONARY (Tìm hợp âm thanh)  SONG MELODY VOICE (Thay đổi tiếng bài của nhạc DEMO)  SEQUENCER (Chức năng thây bài nhạc)-5TRACKS  MUSICDATABASE – 256  REGISTRATION MEMORY : 2 PAD  FUNCTION (Các chức năng hỗ trợ âm thanh: transpoce. STYLE TEMPRO)  Chức năng ARPEGGIO (Hợp âm rải tự động) 50 kiểu  PHONE/ OUTPUT (tai nghe/với công nghệ cao về âm thanh các ban sẽ bất ngờ khi đưa âm thanh từ đàn ra dàn loa. bạn bắt đầu phần nhạc.)  YAMAHA EDUCATION SUITE (chức năng học nhạc thông minh giành cho những người mới học đàn)  DICTIONARY (Tìm hợp âm thanh)  PITCH BEND (Dùng để chơi những kỹ thuật luyến láy của các nhạc cụ như:sáo. STYLE (Chọn điệu nhạc) Dùng nút STYLE bên phải màn hình để chọn điệu nhạc. Hướng dẫn sử dụng đàn PSR .sử dụng nút [+YES] hoặc [-NO] để chọn điệu nhạc (thứ tự và tên nhạc điệu được ghi ở phần Style phía trên bên phải của đàn PRS – E403).đàn tranh…)  2 nút SOUND CONTROL (EFFECT SEND.3. EG.4…) hoặc dùng vòng quay tốc độ.Đệm bằng cách bấm hợp âm trên phím đàn ở phần tay trái. tuning.2. 21 .. Nhấn SYNC/STAR: bắt đầu Nhấn INTRO/ENDING/RIT: Nhạc mở đầu / kết thúc khi bạn đã thao tác xong các bước.Phần sử dụng: 1. qua cổng OUTPUT)  USB (Dùng để kết nối máy vi tính để viết nhạc)  SUSTAIN (Dùng cắm pedal tạo ra tiếng vang chuyên dùng chơi tiếng Piano)  II.

Để chọn tiếng nhanh theo ý muốn. bạn có chọn tập đánh tay trái trước. Các bạn chỉ cần nhấn nút đen ở bên trái gần 2nút sound control. nhìn trên màn hình sẽ hiển thị 4 hoặc 5. phần tiếng(tay phải) được thay đổi tiếng của từng tay  PORTABLE GRAND: đây là chức năng chọn nhanh tiếng Piano. * VOICE: (Chọn tiếng) Dùng nút VOICE bên phải màn hình để chọn nhạc.tắt + INTRO/ ENDING : Đoạn nhạc dạo đầu & kết thúc + MAIN/ FILL A-B : Tiết tấu & báo trống A-B + TEMPO/ TAP : Nhanh chậm tốc độ của bài nhạc (Style)/ Tốc độ theo ý bạn.Có thể dùng bảng số (1.  METRONOME: Đây là chức năng giữ nhịp khi bạn chơi nhạc  PC: Hỗ trợ khi bạn kết nối máy vi tính.  Các chức năng liên quan tới VOICE gồm có:  DUAL: Tiếng kép (hay còn gọi là cộng tiếng)  HARMONY: Tiếng bè  TOUCH: Cảm ứng của phím đàn (diễn tả sắc thái mạnh nhẹ của bài nhạc)  SPLIT: Chia tầng phím làm 2tầng.* Chế độ nhạc đệm: Gồm có những chức năng sau: + ACMP/on .403 ).2.Khi bạn nhấn vào nút này ở vị trí bên trái màn hình. Nó giúp cho các bạn chơi thể loại nhạc Dance rất sôi động đến không ngờ. sử dụng nút [+YES] hoặc [-NO] để chọn điệu nhạc (thứ tự và tên nhạc điệu được ghi ở phần Voice phía trên bên phải của đàn PSR. mới hơn so với model trước đây.  LESSON L/R: Chức năng này giúp bạn tập từng tay hoặc cả hai tay.4…) hoặc dùng vòng quay tốc độ. với phần chỉnh Style Fitle. PSR – E403 còn trang bị thêm cho bạn phần hiệu chỉnh STYLE thông qua 2 nút xoay sound control rất tuyệt vời (hiệu chỉnh Style Filter). bạn nhấn nút đen chọn số 4 thì bạn đã chọn chế độ hiệu ứng của Style filter và bạn xoay nút A-B thì lập tức bạn sẽ thấy âm thanh của phần điệu sẽ thay đổi rất tuyệt vời. phần BASS (tay trái). Style tempo.off : Nhạc nền + SYNC/STOP : Dừng tạm thời + SYNC START : Bắt đầu + START/ STOP : Bật . bạn 22 .  DICTIONARY: Chức năng này giúp các bạn tìm hợp âm thanh. Ví dụ: Khi đang ở chế đệm. Tương tự bạn nhấn đen chọn số 5 thì bạn sẽ chỉnh Tempo theo ý mình. phần Melody sau và ngược lại.3. Mỗi số sẽ cho chúng ta một chức năng hiệu ứng khác nhau thông qua 2 nút xoay A & B.  PERFORMANCE ASSISTANT: Chức năng này giúp bạn tập chơi từng phần của bài nhạc.  EASY SONG ARRANGER: Chơi những bản nhạc trên những điệu nhạc dễ.

Octave: tăng số octave lên cao hoặc thấp  M. nhìn trên màn hình sẽ hiển thị 1.(Ví dụ: Bạn muốn tìm hợp âm đô trưởng gồm những nút nào chỉ cần bạn nhấn vào LESSON/ START. Tương tự bạn nhấn nút đen chọn số 2. sau khi bạn chọn một tiếng Arpeggio bạn dùng 2 nút xoay sound control (hiệu chỉnh tiếng). Main Voice: (hiệu chỉnh phần tiếng [VOICE])  M.Volume: lớn nhỏ  M.Eg ([A]Attack. để hiệu chỉnh tiếng thông qua các hiệu ứng như: Filter ([A] cut off.Chorus level: Phá tiếng Dual Voice: (Ghép tiếng)  D. Bạn dùng phím mũi tên [] hoặc [] Volum: (chỉnh độ lớn nhỏ của âm thanh)  Style volume (chỉnh độ lớn nhỏ cho phần điệu) Overall: (hiệu chỉnh tổng hợp các chức năng)  Song volume (chỉnh độ lớn nhỏ cho phần nhạc song).2.Volume: chỉnh lớn nhỏ cho phần tiếng ghép  D. giữ cho đến khi màn hình chuyển sang chế độ DICTIONARY. Effect ([A]Reverb. {[B]release}).Reverb level: Độ vang cho tiếng ghép.[B]Chorus). bạn nhấn nút đen chọn số 1 thì bạn đã chọn chế độ hiệu ứng của filter Cutoff và Resonance bạn xoay nút A – B thì lập tức bạn sẽ thấy âm thanh của phần tiếng sẽ thay đổi rất tuyệt vời. EG. Ví dụ: Khi đang ở tiếng Arpeggio. sau đó bạn nhấn nút đô thì ngay lập tức trên màn hình sẽ hiển thị họp âm đô trưởng gồm các nốt đô-mi-sol)  Chức năng ARPEGGIO (Hợp âm rải tự động) 50 kiểu (Chức năng này độc đáo và mới của model PSR – E403.Octave: Tăng octave cho tiếng ghép  D. Mỗi số sẽ cho chúng ta một chức năng hiệu ứng khác nhau thông qua 2 nút xoay A&B. Piano…)Chỉ cần bạn nhấn vào chương trình ARPEGGIO ở phía bên trái màn hình để chọn kiểu. Trong bộ nhớ tiếng PSR-E403 còn có hệ tiếng Arpeggio rất hay. [B]Resonance). Các bạn chỉ cần nhấn nút đen ở bên trái gần 2 nút sound control. * FUNCTION: (Các chức năng hiệu chỉnh âm thanh). nó giúp cho các bạn chơi được các kỹ thuật đánh hợp âm rải của đàn Guitar.chỉ cần nhấn vào nút LESSON/ START.DEMO  Transpose (dịch giọng)  Tuning (chỉnh độ méo của tiếng)  Pitch Bend Range (hiệu chỉnh số cung khi ta sử dụng Bend)  Split Point (Tăng hoặc giảm số Quãng của phần ACMP)  Touch Sensitivity: Cảm ứng của phím đàn.3 thì bạn sẽ chỉnh được Effect. 23 .Pan: Hiệu chỉnh tiếng về hai loa bên trái hoặc bên phải  M.Pan: Hiệu chỉnh tiếng ghép về loa bên trái hoặc bên phải  D.Reverb level: Chỉnh độ vang  M.3.

Harmony: tạo ra nhiều nốt chồng lên nhau  Harmoly volume: độ lớn nhỏ Arpeggio: (Hợp âm rải) có 50 kiểu rải của hợp âm cho từng tiếng III. TEMPO…) .chorus level: phá tiếng của phần tiếng ghép Split Voice: (hiệu chỉnh tầng phím bên tay trái)  S. để bạn lưu trữ những dữ liệu cần thiết tuỳ theo nhu cầu của bạn.3.SEQUENCER: (Phần thu) REC: (Chức năng thu bài nhạc) Muốn thu một bản nhạc ta làm theo các bước sau: .Bạn có thể thu lần lượt 5 Track theo các bước trên.Chọn lựa tất cả những dữ liệu cài đặt cần thiết cho bản nhạc (SYLE.4. .Chorus level: phá tiếng của tiếng Bass Effect: (Hiệu chỉnh âm thanh)  Reverd type: Cảm ứng của phím đàn  Sustain: độ vang. tương tự ta cài vào Bank 2.2. REGISRATION MEMORY:(Đăng ký bộ nhớ) Đàn PSR-E403 sẽ có 2 pad mỗi một pad sẽ có 8 Bank nhỏ như vậy tất cả bạn sẽ có 2pad là 16 Bank. bạn thực hiện như sau: Nhấn giữ cùng một lúc TrackA (ghi chữ .3…5) cùng một lúc.  Muốn sử dụng chức năng này bạn thao tác như sau: . IV.8 V. MUSIC DATABASE: Đây là một món quà thú vị mà đàn PSR-E403 đem đến cho bạn. nếu bạn chọn Track 1 thì trên màn hình sẽ nhấp nháy Track 1 để báo cho bạn biết là bạn đang thu ở Track 1.CLEAR) và Track bạn muốn xoá. Để xoá một Track bất kỳ.Reverb level: Độ vang của tiếng Bass  S. ta chỉ cần đàn thêm phần Note nhạc mà thôi. Trong lúc ta chọn 1 bản nhạc ở phần tiếng cũng sẽ được chọn theo chung với bản nhạc đó.Nhấn nút REC Và Track muốn thu (Track 1. D.Volume: Lớn nhỏ cho phần tiếng Bass tay trái  S.Sau khi thu xong nhấn START/ STOP để kết thúc lệnh thu.Nhấn vào nút [MEMORY] màn hình sẽ hiển thị Bank1 tiếp tục bạn nhấn nút [MEMORY+pad1] thì ngay lập tức dữ kiện ta chọn sẽ được cài vào Bank1.. VOICE.Octave: Tăng octave  S.Phần MUSIC DATABASE này đã cài đặ sẵn 256 bài nhạc nổi tiếng và phần điệu của những bản nhạc đó. lúc này trên màn hình sẽ xuất hiện câu lệnh [Do you clear User song 1] bạn nhấn [+]  delete để hoàn thành việc 24 . kể từ lúc này bạn nhấn bất kỳ note nhạc nào trên phím đàn cũng được thu ngay lập tức .Pan: Hiệu chỉnh âm thanh của 2 loa  S..

Chúc bạn luôn có những phút giây vui vẻ bên cây đàn ! 25 . Để xoá nguyên một bài bạn cũng làm tương tự như vậy.xoá.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->