P. 1
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh

|Views: 384|Likes:
Được xuất bản bởiMeocon Dzethuong

More info:

Published by: Meocon Dzethuong on May 09, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/31/2014

pdf

text

original

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh

Xem tin gốc Nhân dân - 31 tháng trước 27214 lượt xem

ND- Với "Nghị quyết về Đội tự vệ" của Đảng Cộng sản Đông Dương ngày 28-3-1935, một tổ chức gồm những người ưu tú, hăng hái, can đảm, có sức khỏe trong Công hội, Nông hội, Đoàn Thanh niên Cộng sản ra đời.
Facebook Twitter 0 bình chọn Viết bình luận Lưu bài này

Lần đầu tiên trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc, Đảng ta đã chỉ ra những nguyên tắc cơ bản và tương đối toàn diện, thể hiện quan điểm giai cấp, quần chúng và thực tiễn trong xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng. Từ tháng 3-1935 đến trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945, lực lượng tự vệ được thành lập trên cả nước, đã góp phần rất quan trọng tạo ra thế và lực mới cùng các lực lượng của toàn dân tộc tiến hành tổng khởi nghĩa thành công, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Dân quân du kích và tự vệ từ chỗ là tổ chức vũ trang quần chúng do Mặt trận Việt Minh và các đoàn thể Cứu quốc xây dựng, chỉ đạo, đã trở thành một bộ phận không thể thiếu của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. Xứng đáng với lời khen tặng của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Dân quân tự vệ và du kích là lực lượng của toàn dân tộc, là một lực lượng vô địch, là một bức tường sắt của Tổ quốc. Vô luận kẻ địch hung bạo thế nào, hễ đụng vào lực lượng đó, bức tường đó, thì địch nào cũng phải tan rã. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, lực lượng dân quân tự vệ (DQTV) và du kích đã cùng với bộ đội chủ lực và địa phương tạo nên thế trận chiến tranh nhân dân rộng khắp, quân địch đi đến đâu cũng bị đánh, càng mở rộng chiến tranh càng bị sa lầy, bị vây hãm; sinh lực, phương tiện chiến đấu bị tiêu hao, tiêu diệt. DQTV còn là lực lượng đông đảo tham gia tiễu phỉ, trừ gian, diệt ác, phá tề, phá các căn cứ hậu phương của chúng, làm thất bại căn bản một trong những mục tiêu quan trọng của chủ nghĩa thực dân và đế quốc là giành dân và củng cố ngụy quân, ngụy quyền. Trên các mặt trận phục vụ chiến đấu, DQTV hăng hái tham gia phục vụ mọi mặt cho bộ đội chiến đấu; phối hợp, hiệp đồng chiến đấu đắc lực, có hiệu quả với các lực lượng vũ trang khác, làm nòng cốt phát động phong trào toàn dân đánh giặc ở cơ sở, hỗ trợ nhân dân đấu tranh chống địch; đồng thời, là lực lượng hậu bị to lớn để bổ sung cho bộ đội chủ lực khi cần thiết. Trên mặt trận sản xuất, thực hiện "tay cày tay súng", "tay búa tay súng", "tay lưới tay súng", vừa sản xuất vừa sẵn sàng chiến đấu; gương mẫu, xung kích trong lao động sản xuất và bảo vệ sản xuất; cùng với lực lượng công an giữ gìn trật tự trị an ở cơ sở; bảo vệ hậu phương, bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước và của quân đội; gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân nghiêm chỉnh thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Trải qua gần 75 năm xây dựng và trưởng thành, từ Đội Tự vệ đỏ đầu tiên, lực lượng DQTV đã phát triển từ nhỏ đến lớn, từ yếu đến mạnh, được tổ chức xây dựng phù hợp yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng và tính chất hoạt động của DQTV trên từng vùng, miền; có số lượng phù hợp, không ngừng nâng cao chất lượng, nhất là chất lượng chính trị. Tỷ lệ đảng viên trong lực lượng DQTV từ 11,7% (năm 2002) tăng lên 16,80% (năm 2009); đoàn viên từ 40,2% (năm 2002) tăng lên 56,7% (năm 2009). Thành lập được 4.767 chi bộ quân sự cấp xã, chiếm 43,45% tổng số cấp xã trong toàn quốc. Thành lập 1.369/1.594 Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở thuộc các bộ, ngành (đạt 86%) và 2.886/3.080 Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở thuộc các địa phương (đạt 94%). Công tác huấn luyện DQTV đổi mới toàn diện, có chiều sâu, đội ngũ cán bộ Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn được đào tạo cơ bản, chất lượng, từ 2003 - 2009 toàn quốc đã đào tạo năm khóa, với 192 lớp cho 14.331 người, hiệu quả sau đào tạo cao, 98% được sắp xếp đúng cương vị và các chức vụ khác ở cấp xã. Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hành của cấp ủy đảng, chính quyền và cơ quan quân sự các cấp, lực lượng DQTV cả nước đã thực hiện tốt việc phối hợp các lực lượng giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng và tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước, mục tiêu và công trình quốc phòng trên địa bàn; xung kích trong lao động sản xuất, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên

nâng cao chất lượng DQTV ở vùng trọng điểm quốc phòng. tin cậy của cấp ủy. tìm kiếm. 366 tập thể và 275 cá nhân được phong tặng danh hiệu Anh hùng LLVTND. Nâng cao chất lượng. chủ trương của Đảng. Nhà nước. Phối hợp tuyên truyền. Quá trình thực hiện nhiệm vụ. trật tự an toàn xã hội ở địa phương. tổ chức biên chế tinh. tổ chức. Để giữ vững vị trí. góp phần xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện. chính sách. chữa cháy và bảo vệ rừng. Trong giai đoạn cách mạng mới. chính quyền địa phương các cấp. Làm tốt công tác tuyển chọn. . gọn. pháp luật của Nhà nước. góp phần cùng các lực lượng giữ vững ổn định chính trị. đào tạo. sử dụng lực lượng DQTV. Gắn xây dựng lực lượng DQTV với đổi mới. bồi dưỡng. bị thương. chiến sĩ DQTV đã hy sinh thân mình cho sự nghiệp cách mạng. cả trong hai cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và trong giai đoạn đất nước hòa bình. địch họa và các sự cố khác. vững chắc". quan tâm tạo điều kiện động viên lực lượng DQTV cả về vật chất và tinh thần. cơ sở. ngăn chặn và xử lý có hiệu quả các tình huống ở cơ sở. chính quyền và nhân dân ở địa phương. vai trò là một trong những lực lượng chủ yếu bảo vệ Đảng. Đảng. Cán bộ. vận động nhân dân thực hiện đường lối. Kết luận số 41 ngày 31-3-2009 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 16 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với lực lượng DQTV. góp phần xây dựng lực lượng vững mạnh toàn diện. chiến sĩ DQTV gặp khó khăn. rộng khắp.tai. dự bị động viên trong tình hình mới. trang bị vũ khí phù hợp. trước những diễn biến phức tạp của tình hình thế giới và khu vực. thị trấn sau đào tạo. Lực lượng DQTV cần phải quán triệt sâu sắc đường lối. tập huấn cán bộ. năng lực hoạt động của lực lượng DQTV. ổn định đất nước. phường. sự chống phá của các thế lực bằng chiến lược "diễn biến hòa bình". đó là yêu cầu bức thiết hiện nay. chính sách của Đảng. đoàn thể có trách nhiệm bảo đảm kịp thời chế độ. nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc đặt ra những yêu cầu cao hơn. Làm tốt chính sách đối với những gia đình cán bộ. góp phần tích cực vào công cuộc lao động sản xuất. lực lượng DQTV cần tiếp tục quán triệt sâu sắc Nghị quyết T.xã hội ở địa phương. Xây dựng lực lượng DQTV theo phương châm "vững mạnh. phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi tổ chức và cá nhân trong xây dựng. giữa số lượng và chất lượng phù hợp yêu cầu nhiệm vụ của từng địa phương. Nâng cao trách nhiệm. Chủ động phát hiện. tham gia tích cực các phong trào. Quy mô tổ chức cân đối giữa các thành phần lực lượng. hiệu quả hoạt động của DQTV. nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở và xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện. có số lượng hợp lý. Gắn trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với quyền lợi của người tham gia nghĩa vụ DQTV ngày càng tốt hơn. Thực hiện nghiêm chương trình. chiến sĩ DQTV thật sự xứng đáng là lực lượng chính trị trung thành. phù hợp cơ chế thị trường và điều kiện ở từng địa phương. chính quyền và nhân dân ở cơ sở trong thời bình và là lực lượng nòng cốt trong phong trào toàn dân đánh giặc ở cơ sở khi có chiến tranh. các ban. xây dựng hòa bình. Gắn nhiệm vụ xây dựng lực lượng DQTV với xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. trước hết là vững mạnh về chính trị. Để ghi nhận những công lao và thành tích to lớn của lực lượng DQTV qua các thời kỳ. trong đó có Huân chương Hồ Chí Minh và nhiều phần thưởng cao quý. quan điểm quốc phòng. an ninh và những địa bàn phức tạp. cơ sở. quân sự của Đảng trong tình hình mới. chính sách cho lực lượng DQTV huấn luyện và hoạt động theo quy định của pháp luật. tăng cường quốc phòng . tiếp tục thực hiện tốt Quyết định số 107/2003 của Thủ tướng Chính phủ và sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng.an ninh.Ư 8 (khóa IX) về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. nhiều cán bộ. đồng thời đổi mới phương pháp giáo dục nâng cao nhận thức chính trị. huấn luyện quân sự cho các đối tượng DQTV theo quy định. Làm nòng cốt cùng toàn dân tham gia phòng. nội dung giáo dục chính trị. chỉ đạo khác. đặc biệt ở những địa phương còn khó khăn. chặt chẽ. tăng cường sức mạnh quốc phòng và an ninh của Tổ quốc. đào tạo và sử dụng cán bộ Ban Chỉ huy quân sự xã. tích cực thực hiện các chương trình phát triển kinh tế . gây bạo loạn lật đổ. bị ốm đau. huấn luyện. từ trần hoặc hy sinh. khắc phục hậu quả thiên tai. cơ sở. Nhà nước đã tặng thưởng nhiều Huân chương các loại. Chú trọng xây dựng. chống lụt bão. vận động nhân dân chấp hành tốt chủ trương.xã hội với xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân. ngành. lấy xây dựng chất lượng chính trị là chính. Luật DQTV và các văn bản lãnh đạo. phấn đấu nhiều địa phương có mức bảo đảm cao hơn so với thu nhập ngày công lao động ở địa phương. Cấp ủy. pháp luật. như Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã xác định. phát triển kinh tế . chất lượng tổng hợp ngày càng cao. thế trận an ninh nhân dân ở địa phương. cứu nạn. pháp luật.

Thực hiện nhiệm vụ phòng. Nội dung. Đánh giá về vai trò Dân quân tự vệ. 1. Chúng ta phải đối phó với chiến lược "diễn biến hoà bình”. tổ chức chính trị – xã hội gọi là tự vệ. Các nhiệm vụ còn lại được quy định đầy đủ. Sẵn sàng chiến đấu. pháp luật của Nhà nước về quốc phòng. cảnh sát biển và lực lượng khác bảo vệ chủ quyền. cơ sở. đôn đốc thực hiện các văn bản pháp luật về quốc phòng. BLLĐ và sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược của kẻ thù. vừa có nghĩa vụ xây dựng đất nước vừa có nghĩa vụ tham gia bảo vệ Tổ quốc. Dân quân tự vệ là một lực lượng chiến lược trong chiến tranh nhân dân. Vị trí. không thoát ly sản xuất. tổ chức kinh tế. vị trí vai trò và nhiệm vụ của lực lượng Dân quân tự vệ a. cơ sở. toàn dân. kiến nghị và có biện pháp xử lý kịp thời những vấn đề bất cập. là lực lượng vô địch. vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. quản lý. Học tập chính trị. XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ 1. giữ gìn an ninh chính trị. Hằng năm tổ chức sơ kết. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. tìm kiếm. Nhiệm vụ của lực lượng Dân quân tự vệ (6 nhiệm vụ). Do đó. 4. đồng thời xác định những chủ trương. so với Pháp lệnh năm 2004 thêm 1 nhiệm vụ (nhiệm vụ 5). cơ chế lãnh đạo. Khái niệm. phối hợp với các đơn vị bộ đội biên phòng. chiến đấu và phục vụ chiến đấu để bảo vệ địa phương. điều hành lực lượng Dân quân tự vệ trong tình hình mới . .Tăng cường công tác kiểm tra. đề xuất. làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc bảo vệ Tổ quốc. được tổ chức rộng rãi trong phạm vi toàn quốc. xây dựng và phát triển kinh tế . Lực lượng này được tổ chức ở xã. cơ sở. chống. bảo vệ tính mạng. chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện. tổng kết đánh giá kết quả thực hiện. trật tự. giải pháp lãnh đạo. sự quản lý. Đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói "Dân quân tự vệ và du kích là lực lượng của toàn dân tộc. vừa là dân lại vừa là quân. Khái niệm. huấn luyện quân sự và diễn tập. 5. Phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân. biện pháp xây dựng. an ninh. 6. chính quyền. bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác. an ninh biên giới quốc gia và chủ quyền. toàn quân ta thực hiện hai nhiệm vụ xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN. sự chỉ huy thống nhất của quân đội mà trực tiếp là cơ quan quân sự địa phương các cấp. chống cháy rừng. bảo vệ Đảng. Luật Dân quân tự vệ quy định dân quân tự vệ có 6 nhiệm vụ. chặt chẽ hơn và sát với yêu cầu các nhiệm vụ của dân quân tự vệ. đơn vị sự nghiệp. + Trong tình hình hiện nay. bảo vệ địa phương. Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân. dịch bệnh. 3. Vô luận kẻ thù nào dù hung bạo đến đâu hễ đụng vào lực lượng đó. + Dưới sự lãnh đạo của Đảng. I. chính sách của Đảng. cứu nạn. bảo vệ Đảng. đường lối. tổ chức chính trị. vai trò của lực lượng Dân quân tự vệ. rút kinh nghiệm về công tác lãnh đạo. là bức tường sắt của Tổ quốc. quốc phòng toàn dân. Là một trong các thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân. thị trấn gọi là dân quân. hải quân.xã hội tại địa phương. khắc phục hậu quả thiên tai.”1 b. lực lượng DQTV là một trong những công cụ để bảo vệ độc lập chủ quyền. chính quyền. phường. (Điều 1 luật DQTV năm 2009) Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quân chúng. pháp luật. 2. tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện. quyền chủ quyền trên các vùng biển Việt Nam. Tuyên truyền. 2. công tác. bảo vệ tính mạng và tài sản của Nhà nước và nhân dân tại địa phương. vận động nhân dân thực hiện chủ trương. được tổ chức ở cơ quan nhà nước. an toàn xã hội. quân sự địa phương ở từng cấp. phát hiện. điều hành của chính quyền. toàn vẹn lãnh thổ đất nước. bảo vệ và phòng. tài sản của nhân dân. tài sản của Nhà nước. bức tường đó thì địch nào cũng phải tan rã”. c. toàn Đảng. chỉ đạo công tác xây dựng lực lượng DQTV cho những năm tiếp theo. khu vực phòng thủ.

chiến sỹ DQTV nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ DQTV và công dân trong độ tuổi quy định (nam từ đủ 18 đến hết 45 nữ từ đủ 18 đến hết 40 tuổi). . Chính trị viên Tiểu đoàn. . y tế. yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng quân sự. Tiểu đội. . Hải đội trưởng. + Chức vụ chỉ huy cơ bản của dân quân tự vệ (Điều 20). hải đoàn tự vệ biển. y tế). bản.Tổ chức gồm: Tổ. Chính trị viên hải đoàn. trung đội dân quân tại chỗ. Các xã trọng điểm về quốc phòng. công binh. pháo binh. Hiện nay định hướng chung về tỷ lệ DQTV. Các xã ven biển. . tiểu đội trinh sát. (Đối với dân quân. . Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự Bộ. VH-XH. . tỷ lệ.Lực lượng Dân quân tự vệ nòng cốt bao gồm: . . địa bàn. Nội dung xây dựng lực lượng DQTV. các binh chủng khác tổ chức cấp đại đội. Dân quân tự vệ binh chủng (phòng không. Dân quân tự vệ bộ binh (Dân quân tự vệ cơ động. tổ chức biên chế. Trung đội trưởng. được sắp xếp thành các đơn vị ở thôn. Đại đội trưởng. Hải đội. Cấp xã: tổ chức trung đội dân quân cơ động. Cấp huyện đạt từ 1. thông tin. tổ chức ơ cơ sơ. Hải đoàn . Đại đội. Cấp huyện: Trên cơ sở các đơn vị Dân quân tự vệ quy định tại các điểm a. Cấp xã tuỳ theo số dân để xác định tỷ lệ phù hợp theo quy định.Chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ gồm: Tiểu đội trưởng. Tiểu đoàn. trên địa bàn cấp huyện có thể tổ chức đại đội dân quân tự vệ cơ động. Đối với xã thuộc địa bàn trọng điểm có yêu cầu chiến đấu cao thì được xem xét tổ chức lực lượng dân quân thường trực. phòng hoá. Khẩu đội trưởng. đại đội. . Các loại hình doanh nghiệp nếu có quy mô lao động phù hợp. Cơ quan. tổ chức có phương tiện hoạt động trên biển tổ chức tiểu đội. từng thời kỳ và khả năng bảo đảm kinh phí cho DQTV huấn luyện. + Tỷ lệ: Các địa phương căn cứ vào dân số. . pháo binh. hải đội. Thời hạn của DQTV nòng cốt là 4 năm (điều 10 Luật Dân quân tự vệ). * Thành phần. trung đội dân quân biển.4 đến 2% so với dân số. + Về thành phần. trinh sát. an ninh tổ chức tiểu đội dân quân thường trực trong trung đội dân quân cơ động của xã. . DQTV tại chỗ). căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ. . Dân quân tự vệ biển (đối với vùng biển). b và c khoản này. Chính trị viên hải đội. hằng năm số tuyển chọn để kết nạp mới phải tương ứng với số đó hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân chuyển ra. Hải đoàn trưởng. trang bị.Lực lượng DQTV rộng rãi: gồm cán bộ. KT. + Tổ chức và qui mô tổ chức. tổ chức tổ chức tiểu đội. trung đội dân quân tự vệ luân phiên thường trực. . . hoạt động làm cơ sở để xác định tỷ lệ cho phù hợp. . Chỉ huy trưởng. bố trí dân cư. Thôn: tổ chức tổ. . . . Trung đội. được giao nhiệm vụ quốc phòng. doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước quy mô tổ chức từ tiểu đội đến trung đội. tiểu đoàn tự vệ.Lực lượng này luôn sẵn sàng phát triển nhằm đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ. trung đội dân quân tự vệ phòng không. . Đây là nguồn bổ sung cho lực lượng chiến đấu khi cần thiết.Chỉ huy quân sự ở cơ sở gồm: Thôn đội trưởng. thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ tình hình cụ thể của các doanh nghiệp nhà nước đứng chân trên địa bàn để tổ chức các tiểu đoàn tự vệ bộ binh và các đại đội tự vệ pháo phòng không. Tiểu đoàn trưởng. . Chính trị viên đại đội. xã đảo tổ chức tiểu đội. tiểu đội. ngành Trung ương.Quy mô tổ chức: (Điều 18. được tổ chức thành lực lượng cơ động và lực lượng tại chỗ. Khẩu đội. trung đội. . Cơ quan.. công binh. Các tỉnh. phòng thủ trên địa bàn tỉnh (thành) hoặc khi có chiến tranh. . . Các thành phố lớn tổ chức lực lượng pháo phòng không DQTV. CT. (Điều 11 luật DQTV). Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cơ quan.Tổ chức DQTV có 2 lực lượng chính: Lực lượng nòng cốt (lực lượng chiến đấu) và lực lượng rộng rãi (lực lượng phục vụ chiến đấu). Chỉ huy trưởng. an ninh theo kế hoạch của cơ quan quân sự địa phương thì có trách nhiệm tổ chức lực lượng tự vệ (điều 19). . thông tin. Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã.. khu phố.a. trung đội. tình hình AN. Cấp quân khu và tỉnh đạt từ 1.2% đến 1.8%. phòng hoá. Theo yêu cầu nhiệm vụ có thể tổ chức tổ. Trường hợp mở rộng quy mô lực lượng DQTV ở các trạng thái và các tình huống do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.. . Chỉ huy trưởng. . quy định) . trong các xí nghiệp.

chỉ đạo. tổ chức ở cơ sở. công chức. . quân sự địa phương. điều 21) + Ban chỉ huy QS cấp xã có chưc năng và nhiệm vụ sau đây: (điều 21) . bảo quản và sử dụng vũ khí. tổ chức. giáo dục chính trị. quản lý tự vệ tại cơ quan. chức danh Trung đội trưởng hoặc tiểu đội trưởng hoặc tổ trưởng dân quân tại chỗ do Thôn đội trưởng kiêm nhiệm. an ninh ở cơ sở. Ba là. kế hoạch. tổ chức.Tổ chức đăng ký. cấp tiểu đội hoặc tổ dân quân tại chỗ. kế hoạch phòng thủ dân sự và tham gia xây dựng kế hoạch khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng. đăng ký. chỉ huy dân quân thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của Luật này. .” . quản lý. sơ kết. công tác tổ chức và hoạt động của tự vệ thuộc quyền. đoàn thể tuyên truyền. chỉ đạo của cấp ủy Đảng. trang bị của các đơn vị dân quân thuộc quyền theo quy định của pháp luật. Uỷ ban nhân dân cùng cấp và chỉ thị. tổng kết công tác QP. + Ban chỉ huy QS cơ quan. chỉ huy trực tiếp dân quân thuộc quyền. . tổng kết về công tác quốc phòng. kỹ thuật tại chỗ và tham gia xây dựng kế hoạch khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng. gồm: Chỉ huy trưởng là thành viên UBND cấp xã/. kế hoạch tổ chức lực lượng. tổ chức lực lượng dân quân. phương tiện kỹ thuật và cơ sở vật chất khác theo chỉ tiêu của Nhà nước. pháp luật cho tự vệ. kế hoạch xây dựng làng. . mệnh lệnh. người đứng đầu cơ quan. . tuyển chọn công dân nhập ngũ. viên chức và người lao động trong cơ quan. Trung đội trưởng cơ động cấp xã thường do Thôn đội trưởng ở thôn nơi đặt trụ sở hoặc gần trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã kiêm nhiệm. kỹ thuật tại chỗ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng. chỉ đạo công tác quốc phòng. quản lý. điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng. quân sự địa phương ở thôn. Thôn đội có nhiệm vụ tham mưu và tổ chức thực hiện công tác quốc phòng.Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch về công tác QP. kế hoạch bảo vệ cơ quan.Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã kiểm tra. tổ chức kiểm tra.+ Cơ cấu biên chế. đăng ký.Tổ chức đăng ký.Giúp người đứng đầu cơ quan. (Số lương chỉ huy phó ban chỉ huy quân sư câp xã do chính phủ quy định. Chính trị viên. quân sự. Chính trị viên phó là cán bộ kiêm nhiệm. hướng dẫn của cơ quan quân sự cấp trên. quản lý. đoàn thể tổ chức thực hiện công tác quốc phòng. . kế hoạch bảo đảm hậu cần. an ninh cho cán bộ. chỉ huy trực tiếp của Ban chỉ huy quân sự cấp xã và phối hợp với Trưởng thôn. tổ chức. quân sự của cơ quan. dự bị động viên tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện. tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch động viên quốc phòng về người. bảo quản và sử dụng vũ khí. Một là. an ninh cho lực lượng vũ trang và nhân dân. Uỷ ban nhân dân cấp xã lãnh đạo. tham gia xây dựng khu vực phòng thủ. huấn luyện và hoạt động của dân quân. tổ chức ở cơ sở có chức năng nhiệm vụ: . . giáo dục chính trị.Giúp người đứng đầu cơ quan. sự chỉ đạo. pháp luật cho dân quân. sơ kết. . huấn luyện và hoạt động của tự vệ. sẵn sàng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ QP. trang bị của các đơn vị tự vệ thuộc quyền theo quy định của pháp luật.Tham mưu cho cấp uỷ Đảng. Chỉ huy phó/ CTV phó là cán bộ kiêm nhiệm.Tổ chức xây dựng lực lượng. quản lý lực lượng Dự bị động viên theo quy định của pháp luật. Công an viên và tổ chức. . quân sự ở cơ sở. an ninh ở cơ sở. Ban chỉ huy quân sự cấp xã. QS của cơ quan. tổ chức mình. thực hiện chính sách hậu phương quân đội. . tổ chức lãnh đạo. tổ chức ở cơ sở gồm: Chỉ huy trưởng. tổ chức. chỉ huy tự vệ thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của Luật này. đoàn thể nhân dân thực hiện nhiệm vụ QP. Đối với thôn có tổ chức cấp trung đội.Phối hợp với ban. công dân nam trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ. AN ở thôn. 5 Điều 16 Thông tư số 85/2010/TT-BQP quy định) . huấn luyện. Hai là. Các tiểu đội dân quân trong trung đội dân quân tại chỗ được bố trí các tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ (Khoản 4.Tổ chức huấn luyện. kế hoạch phòng thủ dân sự.Tham mưu cho cấp uỷ Đảng. kế hoạch tổ chức lực lượng. + Ban chỉ huy QS cơ quan. ngành. thực hiện công tác tuyển quân và quản lý lực lượng DBDV dưới sự chỉ đạo của cơ quan quân sự địa phương.Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch về công tác quốc phòng.Tổ chức thực hiện kế hoạch bảo đảm hậu cần. giáo dục quốc phòng. Chịu sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng. thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng. ngành. quân sự ở cơ sở. thực hiện chính sách hậu phương QĐ. xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện. quân sự địa phương. công tác tổ chức và hoạt động của dân quân thuộc quyền. quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. quân sự tại địa phương nơi đặt trụ sở. Chỉ huy phó. Ban chỉ huy quân sự cơ quan. quân sự theo sự lãnh đạo. . . xã chiến đấu.Chủ trì phối hợp với ban.

huấn luyện quân sự đối với DQTV. ngành và địa phương có liên quan xây dựng nền quốc phòng toàn dân. nhận rõ bản chất. sư dung vu khi công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật của dân quân tự vệ theo quy đinh cua pháp luât. người đứng đầu Bộ. Chính trị viên phó là cán bộ kiêm nhiệm (điều 23).Thực hiện công tác chính trị. . hoạt động của lực lượng tự vệ. sơ kết. ngành Trung ương phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng tổ chức kiểm tra.Nội dung giáo dục cần tập trung: Không ngừng tăng cường bản chất cách mạng và ý thức giác ngộ giai cấp cho cán bộ. thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận ANND. cấp uỷ Đảng. ngành Trung ương về kết hợp chặt chẽ giữa phát triển KT . bảo quản chặt chẽ. khen thưởng về công tác nhiệm vụ QS . theo quy định của pháp luật.AN theo quy định của pháp luật. phòng thủ dân sự và công tác tự vệ. .. địa phương. người đứng đầu Bộ. Chính trị viên. . . . . hội thao.) .Vũ khí trang bị cho DQTV từ các nguồn: do Bộ Quốc phòng cấp. quân sự. thường xuyên nâng cao cảnh giác cách mạng. kỹ thuật tại chỗ đáp ứng yêu cầu. ngành Trung ương lãnh đạo. Thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự và các nhiệm vụ động viên quốc phòng. công chức. công cụ hỗ trợ của lực lượng Dân quân tự vệ. tham gia xây dựng lực lượng vũ trang địa phương. thanh tra. + Vũ khí trang bị của DQTV. chiến sỹ DQTV. diễn tập cho LLTV thuộc bộ. tổng kết rút kinh nghiệm về công tác quốc phòng. sẵn sàng hoàn thành mọi nhiệm vụ. . ngành Trung ương kiêm nhiệm). . nhiệm vụ quốc phòng. * Giáo dục chính trị. bảo quản và sử dụng vũ khí.Viêc trang bi. phối hợp với cơ quan quân sự địa phương chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền tổ chức đăng ký. . cá nhân. trang bị và cấp giấy phép sử dụng tới từng đơn vị. .AN . công tác thi đua.Tham mưu cho Ban cán sự Đảng. cấp uỷ Đảng. cấp uỷ Đảng. đăng ký và quản lý vũ khí. Đảng đoàn. xây dựng và huy động lực lượng DBDV. Cơ quan quân sự có thẩm quyền phải có quyết định biên chế. vật liệu nổ. quân sự của Bộ. quản lý. ngành quản lý. trang bị đó phải được quản lý tập trung tại trụ sở cấp xã.Tham mưu cho Ban cán sự Đảng. nơi làm việc của ban chỉ huy quân sự cơ quan.XH với tăng cường QP . làng xóm. xây dựng cơ quan đơn vị cơ sở vững mạnh toàn diện.XH liên quan đến QP .AN. Trên cơ sở đó phát huy tinh thần trách nhiệm. ngành Trung ương có chức năng. trên cơ sở đó.Mục đích: Nhằm làm cho mọi người nâng cao nhận thức về chính trị. thẩm định các kế hoạch.Chỉ đạo các cơ quan đơn vị thuộc bộ. (Điều 34) + Giáo dục chính trị: .Chủ trì hoặc phối hợp với quân khu. Bộ Chỉ huy QS cấp tỉnh tổ chức hội thi.BQP đã ban hành Thông tư số 99/2010/TT-BQP ngày 19/7/2010 về trang bị. phải được đăng ký. chỉ đạo về công tác giáo dục quốc phòng toàn dân cho cán bộ. các bộ. Đảng đoàn. sử dụng đúng mục đích và đúng quy định của pháp luật. Chỉ huy phó. âm mưu thủ đoạn của kẻ thù.DQTV được trang bị vũ khí. đơn vị thuộc quyền phối hợp với cơ quan quân sự địa phương xây dựng kế hoạch bảo đảm hậu cần. các địa phương tự chế tạo hoặc thu được của địch. Song dù từ nguồn nào.an ninh cho các đối tượng.Tham mưu cho Ban cán sự Đảng. ngành TƯ phối hợp với BQP . giáo dục. công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật. chê đô đăng ký quản lý. quyền hạn sau (Điều 19 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP quy định) . giáo dục QP . tuyển quân. quản lý. đạn. quy hoạch và dự án phát triển KT . . vũ khí trang bị đó cũng đều là tài sản của nhà nước giao cho DQTV quản lý.Chỉ đạo các cơ quan. ngành. viên chức và người lao động trong các cơ quan đơn vị thuộc bộ ngành quản lý. Đảng đoàn. phải bảo dưỡng thường xuyên và có tủ sắt cất giữ. . nhiệm vụ.. (Điều 31. . đơn vị mình..Giúp người đứng đầu bộ. + Ban chỉ huy quân sự bộ. quân sự. cơ quan quân sự các cấp tăng cường công tác kiểm tra vũ khí trang bị của Dân quân tự vệ. huấn luyện. ngành Trung ương: gồm Chỉ huy trưởng (là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu ở bộ. Ban chỉ huy quân sự bộ. lập trường tư tưởng vững vàng. bảo vệ quê hương. giáo dục QP-AN.. trang bị của các đơn vị tự vệ thuộc quyền. phòng thủ dân sự và công tác tự vệ. ngành phối hợp chặt chẽ với cơ quan quân sự địa phương thực hiện công tác tổ chức. phối hợp với BQP.Do vậy. người đứng đầu bộ. bồi dưỡng kiến thức quốc phòng . . ngành mình theo sự chỉ đạo của BQP. tham gia xây dựng cấp tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc. phối hợp và chỉ đạo diễn tập khu vực phòng thủ thuộc lĩnh vực bộ.Vũ khí. đạo đức cách mạng trong sáng.Bốn là. Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan khác tổ chức.

nội dung phương pháp tiến hành vận động quần chúng. công binh. . Một số nội dung cơ bản về hiến pháp.. + Đối tượng bồi dưỡng và tập huấn. Xây dựng đội ngũ cán bộ Dân quân tự vệ. trật tự an toàn xã hội. pháo binh. trinh sát. chống "DBHB” bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch: công tác quân sự địa phương. phòng hoá. tổ chức. quán triệt hai nhiệm vụ chiến lược.Sau mỗi khoá huấn luyện. . chỉ huy của Dân quân tự vệ. các đơn vị cơ sở thuộc các ngành nhà nước đảm nhiệm là chủ yếu. cán bộ tiểu đội. Thời gian giáo dục chính trị khoảng 15% đến 20% so với tổng số thời gian huấn luyện chung của lực lượng Dân quân tự vệ. tổ chức. tài liệu huấn luyện do Bộ quốc phòng quy định. * Tổ chức lãnh đạo. dân quân tự vệ biển. quân sự. cụ thể: .Cán bộ chỉ huy từ cấp trung đội đến cấp tiểu đoàn DQTV bộ binh. trong đó kỹ thuật các quân binh chủng 35%. việc chăm lo tinh thần vật chất.. chính quyền điều hành. nhiệm vụ củng cố quốc phòng .Nắm vững cơ chế "Đảng lãnh đạo. (Do BQP qui định) . (điều 43 đến điều 51) + Dân quân tự vệ vừa là dân. Sẵn sàng đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ tác chiến trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc. thông tin. bảo vệ AN chính trị. không thoát ly sản xuất. QS ở cơ quan. nội dung. cơ sở. cán bộ kiêm nhiệm công tác QP. sự chỉ huy của ban chỉ huy quân sự cơ sở và cơ quan quân sự cấp trên. từng đơn vị cơ sở. + Vị trí vai trò. do từng địa phương xã.chính trị trật tự an toàn xã hội ở địa phương. hoạt động tại chỗ là chính.. . cơ quan quân sự làm tham mưu và chỉ huy lực lượng thuộc quyền”. cán bộ chuyên trách công tác QP. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. thời gian 10 ngày. điều hành mọi hoạt động và chỉ huy lực lượng Dân quân tự vệ chiến đấu. các nội dung phù hợp và sát với cơ sở do chỉ huy quân sự địa phương các cấp xác định cụ thể. . . Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội mà đảng và nhân dân ta lựa chọn.Thời gian huấn luyện QS khoảng 80-85% so với tổng thời gian quy định. . gắn với huấn luyện quân sự. . thời gian giáo dục chính trị có thể kéo dài từ hai đến sáu tháng liên tục theo chương trình. quản lý. y tế. . là người trực tiếp tổ chức. xã đội trưởng và xã đội phó đã qua đào tạo xã đội. Dân quân tự vệ đều phải kiểm tra và được cấp giấy chứng nhận theo phân cấp quản lý.Mục đích nhằm nâng cao kiến thức về quân sự cho lực lượng DQTV. pháp luật. tinh thần yêu nước. trung đội binh chủng. giữ vững an ninh . phục vụ chiến đấu. mục tiêu lý tưởng của Đảng. Đội ngũ cán bộ Dân quân tự vệ có vị trí hết sức quan trọng. giáo dục theo kế hoạch hàng năm. được tập huấn theo chương trình quy định tại trường quân sự cấp tỉnh. thời gian 7 ngày. Khi cần thiết hoặc có chiến tranh. bảo vệ thôn. giáo trình. làng xã. Trong thời bình. vừa là quân.15 ngày đối với dân quân tự vệ năm thứ nhất. + Huấn luyện quân sự: . thôn đội trưởng được tập huấn theo chương trình quy định tại cơ quan quân sự cấp huyện. + Nội dung yêu cầu.7 ngày đối với dân quân tự vệ tại chỗ. tổ chức hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ phải đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ đảng.Chính trị viên xã đội.. Sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện được kiểm tra cấp giấy chứng nhận. ngắn hạn để nâng cao trình độ kiến thức về mọi mặt. yêu chế độ xã hội chủ nghĩa. Nghĩa là ở từng địa phương. xóm. các nội dung hậu cần quân y khoảng 10%. * . QS ở cơ quan. sự quản lý nhà nước và điều hành của chính quyền địa phương các cấp. .Hàng năm đội ngũ cán bộ trong lực lượng Dân quân tự vệ được đào tạo bồi dưỡng chính trị. .Hàng năm lực lượng Dân quân tự vệ được huấn luyện theo nội dung chương trình do Bộ Quốc phòng quy định chung.12 ngày đối với dân quân tự vệ cơ động.an ninh. chuyên môn kỹ thuật. phường…. * Chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ.Giáo dục truyền thống dân tộc.60 ngày đối với dân quân thường trực. dân quân tự vệ phòng không.pháp luật theo chương trình dài hạn. luật DQTV.

có tác dụng kiểm tra và thúc đẩy trách nhiệm của các cấp. ngân sách bảo đảm trong tổ chức huấn luyện. XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN: 1. văn hoá. từ đó nâng cao chất lượng mọi mặt của các đơn vị Dân quân tự vệ. * Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn địa phương trong xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ. mọi tổ chức nhận thức đúng về công tác xây dựng lực lượng DQTV.Nghị định. + Xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện là xây dựng địa phương vững mạnh trên mọi lĩnh vực chính trị. thực hiện tốt chế độ. (thành phố). nhưng trước hết là trách nhiệm của địa phương. Đó là cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân. cần phối hợp các ban ngành tổ chức hướng dẫn.. + Phát huy sức mạnh tổng hợp trong xây dựng và hoạt động của Dân quân tự vệ. các ngành và của toàn dân. chiến sỹ Dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm y tế nếu bị ốm đau. xã (phường). + Cán bộ. * Xây dựng lực lượng DQTV gắn với xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện. nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc đặt ra những yêu cầu mới rất nặng nề. thông tư về thi hành luật Dân quân tự vệ cho các cấp uỷ Đảng. + Ngược lại. chỉ huy Dân quân tự vệ do Chính phủ qui định. Kết hợp lực lượng DQTV với các thành phần lực lượng khác nhất là lực lượng an ninh chuyên trách. trong đó có một nội dung quan trọng là xây dựng về quốc phòng . huyện (quận). Trong khi huấn luyện. tai nạn hoặc bị chết thì được hưởng các tiêu chuẩn như người tham gia đóng bảo hiểm xã hội… b. tạo điều kiện cho nhân dân lao động sản xuất thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh. Từ yêu cầu. quán triệt sâu rộng các quan điểm. . Khái niệm. + Mặt khác.Cần tập trung phổ biến luật Dân quân tự vệ. nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi người đối với nhiệm vụ quốc phòng . nhà nước có một số chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ như: Chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị của cán bộ. + Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ là trách nhiệm chung của các cấp. chiến đấu và công tác. kinh tế. Nhà nước về công tác Dân quân tự vệ.an ninh. II.an ninh. vì dân. những quan điểm nguyên tắc: .. + Chế độ chính sách có ý nghĩa rất lớn. Một số biện pháp xây dựng DQTV trong giai đoạn hiện nay. . chủ trương chính sách của Đảng. + Cơ sở: Xuất phát từ vai trò của giáo dục nhằm nâng cao trình độ mọi mặt của Dân quân tự vệ. là hậu phương trực tiếp vững chắc của lực lượng DQTV chiến đấu ở cơ sở. * Thực hiện nghiêm túc. Nhà nước và toàn xã hội đối với lực lượng Dân quân tự vệ. vị trí vai trò. thể hiện sự quan tâm chăm sóc của Đảng. chính sách. Một mặt thông qua hiệu quả hoạt động phát hiện các ưu điểm. + Nội dung giáo dục. Từ âm mưu thủ đoạn chống phá của kẻ thù. góp phần xây dựng các tổ chức Đảng. đoàn thể nhân dân. làm cho công tác Dân quân tự vệ trở thành việc làm thường xuyên của dân. do dân. để mọi người.Phải thường xuyên giáo dục quán triệt sâu sắc hai nhiệm vụ chiến lược XD và bảo vệ TQ trong tình hình mới. + Trước mắt. * Thường xuyên giáo dục. khuyết điểm để rút kinh nghiệm. đầy đủ các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lực lượng DQTV. + Cán bộ chiến sỹ Dân quân tự vệ nòng cốt được miễn nghĩa vụ lao động công ích hàng năm. chiến sỹ Dân quân tự vệ trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền được hưởng trợ cấp bằng ngày công lao động theo mức do Uỷ ban nhân dân tỉnh.. xã hội công bằng dân chủ văn minh. chính quyền. chế độ khen thưởng. chính quyền địa phương. tỉnh. của cả hệ thống chính trị tham gia xây dựng Dân quân tự vệ. bảo đảm cho lực lượng DQTV luôn sẵn sàng hoàn thành các nhiệm vụ được giao. xã hội. + Trong quá trình CNH – HĐH. cán bộ. + Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ phải được kết hợp với các hoạt động phục vụ nhiệm vụ QP – AN tại địa phương. cơ sở vững mạnh toàn diện.. từ đó nâng cao chất lượng hoạt động.an ninh trên địa bàn. hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ đã được pháp lệnh về DQTV và Nghị định của chính phủ số 184/CP ngày 02/11/ 2004 quy định.Nhưng để bảo đảm quyền lợi tối thiểu. nội dung quốc phòng làm tốt sẽ bảo đảm sự ổn định ở cơ sở. các ngành ở địa phương đối với xây dựng Dân quân tự vệ. . trong xây dựng thế trận quốc phòng . thành phố quy định. cơ sở vững mạnh toàn diện là môi trường xã hội có tính quyết định đến xây dựng lực lượng DQTV vững mạnh.

Quân nhân dự bị. chính quyền địa phương các cấp điều hành. Lực lượng dự bị động viên được xây dựng tốt sẽ làm nòng cốt cho cả xây dựng. Trong đó địa phương thực hiện là chính (trừ vũ khí trang bị và huấn luyện). sự kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ xây dựng. Là một trong những nhiệm vụ cơ bản nhất góp phần xây dựng tiềm lực. toàn quân: Đảng lãnh đạo trực tiếp. các đơn vị chủ lực nhận nguồn cung cấp biểu biên chế. tinh thần. cơ sở.xã hội và cả trong thực hiện chiến lược quốc phòng . vai trò công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên Công tác xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên giữ vị trí rất quan trọng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. chất lượng cao. quân nhân chuyên nghiệp dự bị và hạ sĩ quan. huấn luyện theo chương trình quy định và sẵn sàng hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.Xây dựng lực lượng dự bị động viên bảo đảm số lượng đủ. nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên: . lãnh đạo. làm tăng thêm sức mạnh chiến đấu trên các địa bàn trong khu vực phòng thủ.Khái niệm: Lực lượng dự bị dự bị động viên gồm quân nhân dự bị và phương tiện kĩ thuật đã xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội nhằm duy trì tiềm lực quân sự. xếp dỡ. b. hiệp đồng thực hiện và sự chăm lo xây dựng của toàn xã hội. thông qua các đơn vị dự bị động viên. phát triển kinh tế với nhiệm vụ xây dựng và củng cố quốc phòng. thế trận chiến tranh nhân dân. Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải có chất lượng cao. chiến thuật. là yếu tố góp phần quyết định sự thắng lợi trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc. Các đơn vị quân đội. y tế và một số phương tiện khác. Lực lượng dự bị động viên được xây dựng để bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội. mục tiêu xây dựng đúng đắn. bảo đảm sự vững chắc của thế trận quốc phòng ở địa phương. phương hướng. bảo đảm nguồn nhân lực bổ sung. trọng điểm Việc tổ chức xây dựng lực lượng dự bị động viên ở nước ta là một vấn đề hệ trọng. bộ. nhằm bảo đảm sức mạnh của quân đội đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.an ninh. quan hệ đến vận mệnh của quốc gia. Lực lượng dự bị động viên phối hợp chặt chẽ với dân quân tự vệ.. mở rộng lực lượng quân đội khi chuyển đất nước sang trạng thái chiến tranh. được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực: chính trị.. . làm đường. lực lượng dự bị động viên được đăng kí. 3) Nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên: a. khả năng bảo đảm. trình độ kĩ thuật. kinh tế. bảo vệ Tổ quốc. quốc phòng với kinh tế.. ngay từ thời bình. tuyệt đối. Phương tiện kĩ thuật gồm phương tiện vận tải. phải xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu theo kế hoạch đã xác định mới có khả năng giành thắng lợi khi có lệnh động viên. . thông tin liên lạc. ngành Đây là nguyên tắc cơ bản nhằm bảo đảm cho lực lượng này luôn có nội dung. phối hợp cùng địa phương tổ chức thực hiện. Danh mục phương tiện kĩ thuật do Chính phủ quy định (Pháp lệnh về Lực lượng Dự bị động viên năm 1996). phát triển kinh tế . binh sĩ dự bị. đặc biệt khi phải đối phó với chiến tranh quy mô lớn. 2) Những quan điểm. trang bị. xã hội. . Quân nhân dự bị gồm sĩ quan dự bị.Vị trí. Công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên là biểu hiện quán triệt quan điểm về sự kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. cơ quan quân sự với các cơ quan trong hệ thống chính quyền. Nội dung xây dựng . phương tiện kĩ thuật trong kế hoạch biên chế cho lực lượng thường trực của quân đội. Trong thời bình.. toàn dân. xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm. chuyên môn nghiệp vụ. Do đó. thế trận quốc phòng toàn dân. Chính phủ. Phương thức xây dựng lực lượng dự bị động viên + Phương thức chung: Địa phương chuyển việc giao nguồn cho các đơn vị chủ lực sang tổ chức hình thành các đơn vị dự bị động viên theo nhiệm vụ trên giao.Xây dựng lực lượngdự bị động viên đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng các cấp ở địa phương. chỉ huy. các tổ chức chính trị. về mọi mặt được thể chế hoá bằng các văn bản pháp luật của cơ quan lập pháp. quản lí. công an. + Phương thức cụ thể: Tổ chức các đơn vị dự bị động viên theo khung thường trực và đơn vị không biên chế khung thường trực. tổ chức..Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị Xây dựng lực lượng dự bị động viên là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của toàn Đảng.

26 Pháp lệnh dự bị động viên ). do Ban chỉ huy quân sự xã (phường). trọng điểm”. âm mưu thủ đoạn của kẻ thù đối với cách mạng. đăng kí. đơn vị biên chế khung thường trực. đơn vị biên chế đủ nhân đôi và đơn vị chuyên môn thời chiến.+ Tạo nguồn. linh hoạt những phương pháp huấn luyện thích hợp sát đối tượng. ban chỉ huy quân sự huyện (quận. toàn quân về vị trí. cơ quan quân sự và các cơ quan chức năng làm tham mưu và tổ chức thực hiện. huấn luyện diễn tập. binh chủng. . chiến thuật từng người đến cấp đại đội. biên chế lực lượng dự bị động viên là tổ chức sắp xếp quân nhân dự bị. + Giáo dục chính trị. chiến tranh nhân dân. thị xã. Nội dung giáo dục cần tập trung vào đường lối. nghiêm túc các chế độ. thiết thực. + Tổ chức. chặt chẽ và chính xác. quan điểm quốc phòng toàn dân. đăng kí quản lí cả con người và phương tiện kĩ thuật.Công tác huấn luyện: theo phương châm "Chất lượng. quản lí tại nơi cư trú. chất lượng. .Đăng kí quản lí nguồn: Việc đăng kí. những quan điểm của Đảng. bạo loạn lật đổ. . đủ để triển khai xây dựng lực lượng dự bị động viên chất lượng ngày càng cao. được tiến hành đăng kí. chính quyền điều hành. . kĩ thuật. 4) Một số biện pháp xây dựng lực lượng dự bị động viên . chủ trương. kiện toàn. tập trung có trọng tâm. Đối với phương tiện kĩ thuật. + Bảo đảm hậu cần. Nhà nước đối với lực lượng dự bị động viên.Giáo dục chính trị: Giáo dục chính trị là nhiệm vụ hàng đầu trong xây dựng lực lượng dự bị động viên.Thực hiện cơ chế Đảng lãnh đạo.Thường xuyên củng cố. thành phố trực thuộc tỉnh) thực hiện. . quản lí lực lượng dự bị động viên phải có kế hoạch thường xuyên. . Có thể huấn luyện tập trung tại các đơn vị dự bị động viên hoặc phân tán tại các địa phương. nhiệm vụ.Thực hiện đầy đủ. pháp luật của Nhà nước. phải đăng kí. cơ sở. xây dựng lực lượng dự bị động viên. công tác hậu cần. tình trạng kĩ thuật của từng phương tiện. hiệu quả.Tạo nguồn: Sĩ quan dự bị … HSQ . Cần vận dụng sáng tạo. kiểm tra đơn vị dự bị động viên. chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lực lượng dự bị động viên. toàn dân. phương tiện kĩ thuật thành từng đơn vị dự bị động viên theo kế hoạch gồm các loại hình: đơn vị biên chế thiếu. Đối với quân nhân dự bị. sát thực tế. biên chế đơn vị dự bị động viên: Tổ chức.CS dự bị … phương tiện kĩ thuật (theo Điều 4. đơn vị không có khung thường trực. quản lí lực lượng dự bị động viên .Thường xuyên giáo dục sâu rộng trong toàn Đảng. băng bó cứu thương và hoạt động chống "Diễn biến hoà bình”. bồi dưỡng cơ quan và đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên. . 24. chính sách của Đảng. truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta. tài chính cho xây dựng lực lượng DBDV Yêu cầu phải bảo đảm đúng mức. Nội dung huấn luyện gồm kĩ thuật bộ binh. quản lí chính xác thường xuyên cả số lượng.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->