P. 1
Giao an Hoa Lop 11 Co Ban

Giao an Hoa Lop 11 Co Ban

|Views: 714|Likes:
Được xuất bản bởiĐào Khánh

More info:

Published by: Đào Khánh on May 09, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

10/26/2013

pdf

text

original

Giáo án hóa học 11 – Ban cơ bản

…&...

http://nhuhuy.tk

Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Ngày soạn: 31/09/2007 A. Mục tiêu bài giảng I. Kiến Thức Ôn tập cơ sở lí thuyết hóa học về : - Nguyên tử, liên kết hóa học - Định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn - Phản ứng oxi hóa - khử - Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. II. Kĩ Năng - Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa - khử bằng phương pháp thăng bằng eleectron. - Giải một số bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, bài tập chất khí - Luyện tập các phương pháp giải bài tập hóa học như phương pháp bảo toàn, phương pháp trung bình, phương pháp đại số, … III. Tình Cảm – Thái Độ - Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, cẩn thận và sáng tạo trong học tập - Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch. - Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn hóa học B. Đồ dùng học tập – phương pháp I. Đồ dùng học tập 1. Giáo viên Giáo án, hệ thống câu hỏi ôn tập 2. Học sinh - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Ôn tập lại các kiến thức hóa học lớp 10 II. Phương pháp - Tăng cường các hoạt động thảo luận nhóm, tranh luận giữa các nhóm nhằm hiểu sâu sắc hơn những cơ sở lí thuyết hóa học. C. Tiến trình giảng dạy Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp - kiểm tra sĩ số Hoạt động 2 Vào bài Tiết 1: Ôn tập đầu năm I. Cấu tạo nguyên tử và HTTH các nguyên tố hóa học Hoạt động 3 1) Cấu tạo nguyên tử (?) Hãy nhắc lại thành phần cấu tạo - Nguyên tử gồm: nguyên tử ? + Hạt nhân mang điện tích dương (1+)
Page 1/70

(?) Thế nào là cấu hình electron của . 17Cl: 1s 2s 2p 3s 3p 2 2 6  là khí hiếm.tk Hoạt động của học sinh Cấu tạo bởi 2 loại hạt: proton và nơtron.Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau. http://nhuhuy..Số khối (A) được tính bằng tổng số hạt proton (Z) và tổng số hạt nơtron (N) A = Z + N. (?) Yêu cầu HS viết cấu hình e của 20Ca. 10Ne: 1s 2s 2p Hoạt động 4 2) Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học 10 (?) Nguyên tắc sắp xếp bảng hệ thống + HS nêu các nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn ? tuần hoàn các nguyên tố hóa học .. + Lớp vỏ mang điện tích âm (1-). do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được sắp xếp thành một cột. VD: 16S: 1s2 2s22p6 3s23p4 Page 2/70 Hoạt động của giáo viên . 2 2 6 2 5 nguyên tố khí hiếm  là phi kim.Mức năng lượng từ thấp lên cao: electron từ thấp đến cao ? 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p…. HS nêu VD: 2 2 6 2 6 2 17Cl. nguyên tố nào là phi kim và là  là kim loại. (?) Số khối được tính như thế nào? .. 10Ne và cho biết nguyên tố nào là 20Ca: 1s 2s 2p 3s 3p 4s . VD: 11Na 1s22s2sp63s1 2 2 6 2 1 13Al 1s s2 2p 3s 3s  chúng cùng chu kì 3.Giáo án hóa học 11 – Ban cơ bản …&. kim loại. . (?) Thế nào là chu kì ? Cho VD? + HS nêu khái niệm . chứa các electron chuyển động không quỹ đạo với vận tốc rất lớn.Cấu hình electron của nguyên tử biểu nguyên tử ? diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau (?) Hãy nêu các mức năng lượng của .Nguyên tắc 2: các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào cùng 1 hàng .Nguyên tắc 1: các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân nguyên tử.Nguyên tắc 3: các nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng (số e hóa trị) tương tự nhau được xếp vào cùng 1 cột. (?) Nêu khái niệm nhóm ? Cho ví dụ ? .Chu kì là dãy những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

Giáo án hóa học 11 – Ban cơ bản …&. .Có 2 loại liên kết hóa học là: (?) Các loại đó được hình thành như thế + Liên kết ion: được hình thành bởi lực nào? hút tính điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. VD: H2.chất khử vào sơ đồ phản ứng. cho kết mà các cặp e chung không bị lệch về nhận và liên kết ion ? phía nguyên tử nào.khử (?) Thế nào là chất oxi hóa (chất bị khử).tk Hoạt động của học sinh 1s2 2s22p4 8O:  đều thuộc nhóm VI. (?) HS lấy ví dụ về các loại liên kết cộng → liên kết cộng hoá trị không cực: là liên hoá trị không phân cực.Chất oxi hóa là chất thu electron chất khử (chất bị oxi hóa)? .Quá trình oxi hóa là quá trình nhường e hóa) và quá trình khử (sự khử) ? . (?) Có mấy loại liên kết hoá học? .Nguyên tắc: Tổng số e do chất khử phương trình hóa học của phản ứng theo nhường bằng tổng số e mà chất oxi hóa phương pháp thăng bằng electron ? nhận. Hoạt động 5 II. HI phân chia liên kết cộng hoá trị và liên kết ion.Các nguyên tử khi tham gia liên kết đều liên kết hoá học là làm gì? mong muốn đạt tới cấu hình bền giống khí hiếm gần nó nhất. N2 → liên kết cộng hoá trị có cực: cặp e GV nhấn mạnh: chung bị lệch về phía một nguyên tử nào.Không có ranh giới rõ ràng trong việc VD: HCl.Hoàn thành phương trình phản ứng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Page 3/70 Hoạt động của giáo viên . + Đặt các hệ số của chất oxi hóa . Phản ứng oxi hóa .Chất Khử là chất nhường electron (?) Thế nào là quá trình oxi hóa (sự oxi . . Ví dụ: NaCl.khử + Viết quá trình oxi hóa – quá trình khử + Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa khử. Hoạt động 6 III. http://nhuhuy. . CaSO4 + Liên kết cộng hóa trị: là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp e chung..Có thể coi liên kết cộng hoá trị có cực là loại liên kết chuyển tiếp giữa liên kết cộng hoá trị không cực và liên kết ion. phân cực.Quá trình khử là quá trình thu e (?) Nguyên tắc và các bước cân bằng . Liên kết hóa học 5 (?) Mục đích của việc các nguyên tử tạo . P + O2  P2 O5 → Có 4 bước lập phương trình hóa học + Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hóa ..

.Nhiệt độ: t 0↑ → V pu ↑ .Nhấn mạnh lại những kiến thức quan .tk Hoạt động 7 IV.Diện tích bề mặt tăng V pu ↑ .Nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le định trước sự chuyển dịch cân bằng khi Chatelier: có tác động vào hệ? Nêu nội dung “Một phản ứng thuận nghịch đang ở nguyên lí? trạng thái cân bằng khi chụi một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ. áp (?) Yêu cầu HS cân bằng các phương suất.Cân bằng hoá học là 1 trạng thái của phản ứng hoá học mà tại đó vt=vn (?) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc . Cân bằng hóa học 5 (?) Cân bằng hoá học là gì? . .Lắng nghe trọng của bài giảng. VD: SO2 + O2 ↔ SO3 Hoạt động 8 Củng cố kiến thức – Hướng dẫn ôn tập .Áp suất: P↑ → nồng độ chất khí tăng.Ôn lại các kiến thức theo sự hướng dẫn phần nhóm halogen. .Nồng độ tăng thì V pu ↑ độ phản ứng ? . nên V pu ↑ .Nhấn mạnh vai trò của các cơ sở lí thuyết hóa học: Cho phép học sinh hiểu bản chất các quá trình hóa học. nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch trình sau: theo chiều làm giảm tốc độ bên ngoài t Fe + HNO3  Fe( NO3 )3 + NO3 + H2 O → đó”.Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng (?) Có nguyên lí nào giúp chúng ta xác .Giáo án hóa học 11 – Ban cơ bản …&..Hướng dẫn HS về ôn tập các kiến thức . http://nhuhuy. cách tác động vào quá trình theo chiều hướng có lợi cho con người. oxi và lưu huỳnh của giáo viên 0 RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY Tiết 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiếp) Page 4/70 .

kiểm tra sĩ số Hoạt động 2 Vào bài Tiết 2: Ôn tập đầu năm (tiếp) A. Thai độ . Kiến thức . Phương pháp C. chuẩn bị nghiên cứu các nguyên tố nitơ – photpho và acacbon – silic. Mục tiêu bài giảng I.Rèn luyện thái độ làm việc nghiêm túc. Tiến trình giảng dạy Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp .Giáo án.tình cảm .Xây dựng thái độ học tập tích cực. oxi và lưu huỳnh .. khoa học .Hệ thống hóa tính chất vật lí.Tính chất hóa học: halogen ? Nêu ví dụ minh họa ? + Tác dụng với kim loại + Tác dụng với hiđro + Tác dụng với nước + Tác dụng với dung dịch mối halogen yếu hơn + Tác dụng với dung dịch kiềm Hoạt động của giáo viên Page 5/70 Hoạt động của học sinh .Vận dụng cơ sở lí thuyết hóa học khi ôn tập nhóm halogen. chủ động sáng tạo. Kĩ năng III.Tùy vào từng halogen: Từ thể khí (Cl2) sang thể lỏng (Br2) và thể rắn (I2).tk Ngày soạn: 31/08/2007 A. (?) Những tính chất hóa học của các .Ôn tập các kiến thức hóa học mà GV đã nêu ở tiết trước II. Đồ dùng 1) Giáo viên .Tạo cơ sở cho học sinh cảm thấy yêu thích môn hóa học B.. oxi và lưu huỳnh.Giáo án hóa học 11 – Ban cơ bản …&. hóa học của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố hóa học nhóm halogen. có kế hoạch . http://nhuhuy. Nhóm halogen (?) Trạng thái tồn tại của các halogen ? . Đồ dung – Phương Pháp I. II. Lí thuyết Hoạt động 3 I. hệ thống câu hỏi ôn tập 1) Học sinh .

CaSO4. Pb2+ là không tan hoặc ít tan. các tính chất ? + Tác dụng với kim loại trước H. Nêu ví dụ minh họa + Đổi màu quỳ tím.. HClO3. trừ muối của Ag+.Về nhà lập bảng Page 6/70 .Các muối halogenua dạng X. + Tác dụng với bazơ tan. + Tác dụng với muối tan khác. HCl. còn lưu huỳnh ở thể rắn.Kể tên một số muối: FeS.… lưu huỳnh và về nhà lập bảng sau: . HBr.Một số hợp chất quan trọng của halogen ? halogen + Axit của halogen + Muối của halogen (?) Halogen có thể tạo ra mấy loại axit ? . tác dụng với các chất oxi hoá. + Tác dụng với oxit bazo. + Tác dụng với axit. HClO4. thường tồn tại ở thể gì? Các muối . nhóm chính VA có cùng trạng thái ở chương trình phổ thông chỉ nghiên cứu không? oxi và lưu huỳnh.Chúng là các phi kim tương đối mạnh.Tính chất hoá học của axit halogenua: của axit halogenua.. (?) Những tính chất hóa học quan trọng .Điều kiện thường oxi tồn tại ở thể khí. + Tác dụng với halogen mạnh hơn.Có thể tạo ra 2 loại axit Nêu ví dụ ? + Axit không có hiđron: HF. Hoạt động 4 Các nguyên tố phân nhóm chính nhóm VIA (?) 2 nguyên tố đầu tiên trong dãy phân . .hầu hết halogenua có dễ tan trong nước không? đều tan. + Tác dụng với muối. HI + Axit có chứa oxi: HXOm như HClO.Giáo án hóa học 11 – Ban cơ bản …&. (?) Nêu các tính chất hoá học cơ bản của . HClO2. + Các axit HX còn có tính khử. Na2SO3.HS ghi nội dung về nhà so sánh sánh sau vào vở bài tập: Nội dung Oxi Lưu huỳnh Vị trí trong bảng TH Đặc điểm lớp e ngoài cùng Tính chất hóa học (?) Yêu cầu HS nêu tên một số muối của .tk (?) Nêu một số hợp chất quan của . + Tác dụng với bazơ.Các muối của halogen đều ở thể rắn. (?) Yêu cầu học sinh về nhà lập bảng so .Các muối tan có đầy đủ tính chất của 1 muối? muối tan thông thường. (?) Các muối của halogen điều kiện . http://nhuhuy.

. http://nhuhuy.Hướng dẫn học bài (?) Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức HS nhắc lại các kiến thức trọng tậm của bài học GV nhắc HS về xem trước bài bài điện li HS về nhà xem trước bài để chuẩn bị cho ở chương I bài học mới RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY Page 7/70 .tk Hoạt động của giáo viên STT 1 2 3 4 Chất SO2 SO3 H2S H2SO4 Tính chất hóa học STT 1 2 3 4 Hoạt động của học sinh Chất SO2 SO3 H2S H2SO4 Tính chất hóa học Hoạt động 5 Củng cố kiến thức .Giáo án hóa học 11 – Ban cơ bản …&..

Xem lại hiện tượng dẫn điện đã được học trong chương trình vật lí lớp 7.Học sinh biết về khái niệm sự điện li. Thí nghiệm Page 8/70 . C12H22O11 (saccarozo) . Thái độ . chất điện li mạnh. nước cất.Dạy học nêu vấn đề .Phân biệt được chất điện lí. chất không điện li.Hiểu được cơ chế của quá trình điện li II. Phương pháp .Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li . .tình cảm B. NaOH. C2H5OH.Rèn luyện khả năng lập luận logic để rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li . chất điện li yếu III.Hóa chất thí nghiệm đo độ dẫn điện: muối ăn khan. Chuẩn bị I. Mục tiêu bài giảng I. so sánh . Tiến trình giảng dạy Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp .. chất điện li mạnh.Dụng cụ thí nghiệm: 6 cốc thủy tinh.kiểm tra sĩ số Hoạt động 2 Vào bài Tiết 1: Sự điện li Hoạt động 3 I. Kiến thức . NaCl. Hiện tượng điện li 1. http://nhuhuy. II. chất điện li.Sự dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu C. dung dịch HCl.Tranh vẽ (hình 1. chất điện li yếu .Viết phương trình điện li của chất điện li mạnh.. Đồ dùng 1. Giáo viên . Học sinh .tk CHƯƠNG I SỰ ĐIỆN LI Tiết 1: Sự điện li Ngày soạn: 03/09/2007 A. Kĩ năng . chất điện li yếu .Rèn luyện kĩ năng thực hành: Quan sát thí nghiệm.1 SGK) ”nếu có” 2.Giáo án hóa học 11 – Ban cơ bản …&.

. vậy trong các dung dịch này có định.Giáo án hóa học 11 – Ban cơ bản …&.Dung dịch muối. muối. bazơ dẫn điện chuyển động theo một hướng nhất điện. NaCl  Na + + Cl − → Gv hướng dẫn HS viết các phương trình HCl  H + + Cl − → điện li của các chất NaCl. muối trong nước (?) Dựa vào các kiến thức đã học em hãy HS vận dụng kiến thức dòng điện đã học cho biết điều kiện nào để cho một dung ở môn vật lí để trả lời: dịch. HCl. bazơ. NaOH và một số dung dịch: rượu. HCl.Do nồng độ ion trong dung dịch HCl hơn dd CH3COOH 0. NaOH dẫn điện + Còn dung dịch Saccarozo và nước cất không dẫn điện..Khi có dòng điện các phần tử mang các e. NaOH NaOH  Na + + OH − → trong dung dịch ? Hoạt động 5 II. phần tử mang điện. Các phân tử axit. một vật dẫn được điện ? . axit.Các chất rắn khan: NaCl. Sự phân loại các chất điện li 1. muối là do trong dung dịch của + Người ta gọi quá trình phân li các chất chúng có các tiểu phân mang điện tích trong nước ra ion là sự điện li gọi là các ion. nghĩa là số phân tử HCl ra ion của các chất diện li khác nhau. (?) Tại sao dd HCl 0.1 SGK để phát hiện ra một dung dịch hay một chất có dẫn điện hay không. Đó là những phần tử nào ? HS: tính dẫn điện của các dung dịch axit.Có phần tử mang điện tích chuyển GV dẫn dắt: Kim loại là chất dẫn điện.Đèn ở cốc dung dịch HCl sáng hơn so CH3COOH 0. http://nhuhuy. đường… không có khả năng dẫn điện Hoạt động 4 2. phân li ra mạnh hơn số phân tử người ta chia thành chất điện li mạnh. + Những chất tan trong nước phân li ra bazơ khi ta trong nước phân li thành các ion được gọi là những chất điện li ion. GV giới thiệu bổ xung: bazơ. CH3COOH phân li ra ion.1M. với bóng đèn ở cốc đựng dd CH3COOH. GV cho HS làm thí nghiệm. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit.tk Hoạt động của học sinh GV hướng dẫn HS cách dùng bộ dụng cụ thể hiện ở thí nghiệm ở hình 1. động tự do các phân tử mang điện trong kim loại là . Dung dịch muối. + Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li. Page 9/70 . sau đó nhận xét và rút ra kết luận ? GV hướng dẫn HS kết luận về khả năng dẫn điện của các chất Hoạt động của giáo viên HS đưa ra nhận xét: + Dung dịch NaCl. Thí nghiệm GV cho HS làm thí nghiệm kiểm chứng HS đưa ra nhận xét: sự dẫn diện của dd HCl 0.1M và . chất điện li yếu. bazơ dẫn điện . Kết luận: . axit.1M dẫn diện mạnh .1M ? lớn hơn nồng độ ion trong dung dịch GV nhấn mạnh: dựa vào mức độ phân li CH3COOH.

người ta dùng ← để cho biết quá lại vẫn còn tồn tại dưới dạng phân tử  trong dung dịch. 4. HNO3.… Gv bổ xung: trong phương trình điện li + Hầu hết các muối của chất điện li mạnh. các ion dương và ion + Các axit mạnh: HCl.+ H + (?) Viết quá trình điện li của CH3COOH  GV bổ xung: Cân bằng điện li là cân bằng động. Hoạt động 8 Củng cố kiến thức . → NaCl  Na + + Cl − → (?) Khi cho các tinh thể NaCl vào nước thì có hiện tượng gì xảy ra ? GV đưa ra kết luận: Dưới tác dụng của các phân tử nước phân cực. Các ion Na+ và Cl. KOH. Chất điện li yếu (?) thế nào là chất điện li yếu? lấy ví dụ. Hãy giải thích tại sao ? Page 10/70 . điện li mạnh: Tinh thể phân tử NaCl ở Chất điện li mạnh gồm: dạng liên kết ion. Nước nguyên chất không dẫn điện nhưng khi dây điện bị đứt rơi xuống hồ ao. nó cũng tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ-sa-tơ-li-e. 2 và làm các bài tập 3. 5 – SGK bài tập trong SGK – Tr. . HClO4. đặn tại các nút mạng.tác ra khỏi tinh thể đi vào dung dịch. HClO. Chất điện li mạnh (?) Thế nào là chất điện li mạnh? lấy vd? Là chất khi ta trong nước. phần còn  → yếu. Chất điện li yếu gồm: + axit yếu: CH3COOH.…  → CH 3COOH ← CH3COO. Ba(OH)2.Yêu cầu HS bài 2 – SGK – Tr. người chạm vào nước lại bị giật. NaCl  Na + + Cl − → Hoạt động 7 b.GV yêu cầu HS về nhà trả lời các câu HS về nhà trả lời các câu hỏi và làm các hỏi 1. H2S.. người ta dùng  để chỉ chiều của quá trình điện li.GV nhấn mạnh những kiến thức quan HS lắng nghe và ghi nhớ trọng trong bài học.8 Bài tập tham khảo 1.hướng dẫn học . Là chất khi tan trong nước chỉ có một GV bổ xung: Trong phương trình điện li phần số phân tử phân li ra ion. HCN.Giáo án hóa học 11 – Ban cơ bản …&.. rãnh nước. trình điện li xẩy ra cả hai chiều.tk Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 6 2. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu a. http://nhuhuy. các phân tử GV gợi ý để HS rút ra khái niệm về chất hòa ta. nó giống như mọi cân bằng khác.… âm được phân bố luân phiên nhau đều + Các bazo mạnh: NaOH.7 .

Page 11/70 . Tiến trình giảng dạy Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp . Đồ dùng học tập 1. Hoạt động của học sinh HS: HCl  H + + Cl − →  → CH 3COOH ← CH3 COO − + H +  HS thảo luận => đều có mặt cation H+ Định nghĩa: Axit là chất khi tan trong nước điện li ra cation H+. Tình cảm – thái độ B. Định nghĩa (?) Viết các phương trình điện li của casHCl. Kĩ năng HS viết được phương trình điện li của một số axit. bazơ. bazơ.kiểm tra sĩ số Hoạt động 2 Vào bài Tiết 4: AXIT . Chuẩn bị I. Kiến thức HS biết được thế nào là axit. hiddrroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rêli-ut II. hiđroxit lưỡng tính và muối. Axit 1. Mục tiêu bài giảng I. III. Học sinh II. Phương pháp C. hệ thống câu hỏi 2.Giáo án hóa học 11 – Ban cơ bản …&..tk RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY Tiết 4 : AXIT – BAZƠ VÀ MUỐI Ngày soạn: A.BAZƠ . Giáo viên Giáo án.. CH3COOH trong dung dịch ? GV hướng dẫn HS nhận xét quá trình phân li này có đặc điểm gì chung ? (?) dựa vào SGK em hãy cho biết định nghĩa của axit theo thuyết A-rê-ni-ut.MUỐI Hoạt động 3 I. http://nhuhuy.

.Giáo án hóa học 11 – Ban cơ bản …&.. http://nhuhuy.tk Hoạt động 4 Page 12/70 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->