P. 1
Chuyen de 1 Nhiet Do Soi - Tinh Axit - Bazo

Chuyen de 1 Nhiet Do Soi - Tinh Axit - Bazo

|Views: 1,760|Likes:
Được xuất bản bởithangthua

More info:

Published by: thangthua on May 10, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/30/2013

pdf

text

original

Tài liệu dạy học: Nhiệt độ sôi – Tính axit – ba zơ

Bỉm Sơn 2009

I. SO TÍNH AXIT CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ. 1. Định nghĩa. So sánh tính axit của 1 số hợp chất hữu cơ là so sánh độ linh động của nguyên tử H trong HCHC. Hợp chất nào có độ linh động của nguyên từ H càng cao thì tính axit càng mạnh. Định nghĩa độ linh động của nguyên tử H (hidro) : Là khả năng phân ly ra ion H (+) của hợp chất hữu cơ đó. 2. Phương pháp a. Với chất hữu cơ có cùng nhóm chức ● Để so sánh ta xét xem các hợp chất hữu cơ (HCHC) cùng nhóm chức chứa nguyên tử H linh động hay không: như nhóm chức - OH, - COOH…): Nếu các HCHC có cùng nhóm chức thì ta phải xét xem gốc hyđrocacbon của các HCHC đó là gốc đẩy điện tử hay hút điện tử: Độ linh động của nguyên tử H (hay tính axit) của các HCHC có cùng nhóm chức có gốc hút điện tử (Các gốc chứa nối đôi , nối ba, vòng thơm, NO2, CHO, COOH.. halogen) cao hơn độ linh động của nguyên tử H (hay tính axit) của các HCHC có cùng nhóm chức có gốc đẩy điện tử (Các gốc ankyl, NH2) Ví dụ: CH2 = CH ̶ COOH > CH3 ̶ COOH CH2 = CH ̶ CH2 ̶ OH > CH3 ̶ CH2 ̶ CH2 ̶ OH Nếu các HCHC có cùng nhóm chức, cùng liên kết với các gốc đẩy điện tử (Các gốc ankyl, NH2) thì gốc axit giảm dần theo thứ tự : Gốc càng dài càng phức tạp (càng nhiều nhánh) thì tính axit càng giảm. Ví dụ: HCOOH > CH3COOH > CH3CH2COOH > CH3CH2 CH2COOH > CH3CH2 (CH3)COOH CH3OH > CH3CH2OH > CH3CH2 CH2OH > CH3CH2 (CH3)OH Nếu các HCHC có cùng nhóm chức, cùng liên kết với gốc hút điện tử thì độ linh động của nguyên tử H (hay tính axit) của HCHC giảm dần khi liên kết với các gốc hyđrocacbonsau : Gốc HC có liên kết 3 > gốc HC thơm > gốc HC chứa liên kết đôi > gốc HC no . Nếu các hợp chất hữu cơ cùng liên kết với các gốc đẩy điện tử nhưng trong gốc này lại chứ các nhóm hút điện tử (halogen ) thì tính axit tăng, giảm theo thứ tự sau : Biên soạn: Lê Đức Hạnh Sơn Nam – Đông Sơn – Bỉm Sơn – Thanh Hóa ĐT: 0373761405
1

Tài liệu dạy học: Nhiệt độ sôi – Tính axit – ba zơ + Cùng 1 nguyên tử halogen , càng xa nhóm chức thì thì tính axit càng giảm . Ví dụ: CH3CH(Cl)COOH > ClCHCH2 CH2COOH + Nếu cùng 1 vị trí của nguyên tử F > Cl > Br > I

Bỉm Sơn 2009

thì khi liên kết với các halogen sẽ giảm dần theo thứ tự :

Ví dụ: F - CH2 - COOH > Cl - CH2 - COOH > Br - CH2 - COOH > CH3 - COOH b. Với chất hữu cơ khác nhóm chức Tính độ linh động của nguyên tử H (hay tính axit) dần theo thứ tự: Axit Vô Cơ > Axit hữu cơ > H2CO3 > Phenol > II. SO SÁNH NHIỆT ĐỘ SÔI CỦA ÁC HỢP CHẤT HỮU 1. Định nghĩa : Nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ là nhiệt độ mà tại đó áp suất hơi bão hòa trên bề mặt chất lỏng bằng áp suất khí quyển. 2. Các yêu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ. Có 2 yếu tố ảnh hưởng đên nhiệt độ sôi là: + Khối lượng phân tử của HCHC + Liên kết hiđro của HCHC đó. 3. So sánh nhiệt độ sôi giữa các hợp chất. Nếu hợp chất hữu cơ đều không có liên kết hiđro thì chất nào có khối lượng phân tử lớn hơn thì nhiệt độ sôi cao hơn. Nếu các hợp chất hữu cơ có cùng nhóm chức thì chất nào có khối lượng phân tử lớn hơn thì nhiệt độ sôi cao hơn. Chất có liên kết hiđro thi có nhiệt độ sôi cao hơn chất không có liên kết hiđro. Nếu các HCHC có các nhóm chức khác nhau thì chất nào có độ linh động của nguyên tử H lớn hơn thì có nhiệt độ sôi cao hơn nhưng 2 hợp chất phải có khối lượng phân tử xấp xỉ nhau. III. SO SÁNH TÍNH BA ZƠ CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ So sánh tính ba zơ ngược với tính axit Chú ý: + Tính bazơ của kiềm > amin bậc 2 > amin bậc 1 > NH3 > anilin > chất lưỡng tính + Tính bazơ của kiềm > amin bậc 2 > amin bậc 1 > amin bậc 3 > anilin > chất lưỡng tính IV. CÁC BÀI TẬP ÁP DỤNG Ví dụ 1 (ĐH khối A 2008): Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là: Biên soạn: Lê Đức Hạnh Sơn Nam – Đông Sơn – Bỉm Sơn – Thanh Hóa ĐT: 0373761405
2

> Rượu.

Tài liệu dạy học: Nhiệt độ sôi – Tính axit – ba zơ A. CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH. C. C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. Có các dung dịch riêng biệt sau:

Bỉm Sơn 2009 B. CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH. D. C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.

Ví dụ 2 (ĐH khối A 2008): C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua), H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.

Ví dụ 3 (CĐ khối A 2007): Trong số các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, C6H5ONa, những dung dịch có pH > 7 là A. Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa. C. KCl, C6H5ONa, CH3COONa. A. anilin, metyl amin, amoniac. C. anilin, amoniac, natri hiđroxit. B. Na2CO3, NH4Cl, KCl. D. NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4. B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit. D. metyl amin, amoniac, natri axetat.

Ví dụ 4 (ĐH khối B 2007): Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

Ví dụ 5 (ĐH khối B 2007): Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của aminoaxit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là A. X, Y, Z, T. B. X, Y, T. C. X, Y, Z. D. Y, Z, T. Ví dụ 6: So sánh tính axit của các chất sau đây : CH2Cl - CH2COOH (1), CH3COOH (2), A. (3) > (2) > (1 ) > (4) C. (4) > (1) > (3). > (2) HCOOH (3), CH3- CHCl - COOH (4)

B. (4) > (2) > (1 ) > (3) D. Kết quả khác

Ví dụ 7: Trong các chất p.O2N-C6H4-OH, m.CH3-C6H4-OH, p.NH2-C6H4-CHO, m.CH3-C6H4-NH2. Chất có lực axit mạnh nhất và chất có lực bazơ mạnh nhất tương ứng là A. p.O2N-C6H4-OH và p.NH2-C6H4-CHO C. m.CH3-C6H4-OH và p.NH2-C6H4-CHO Ví dụ 8: Cho các chất sau:
(1) C6H5NH2 (2) C2H5NH2 (3) (C6H5)2NH (4) (C2H5)2NH (5) NaOH (6) NH3

B. p.O2N-C6H4-OH và m.CH3-C6H4-NH2 D. m.CH3-C6H4-OH và m.CH3-C6H4-NH2

Dãy nào sau đây có thứ tự lực bazơ giảm dần là A. (5), (4) ,(6) , (1) , (2) , (3) C. (5) , (4) , (3) , (6) , (1) , (2) B. (5) , (6) , (2) , (1) , (3) , (4) D. (5) , (4) , (2) , (6) , (1) , (3)

Biên soạn: Lê Đức Hạnh

Sơn Nam – Đông Sơn – Bỉm Sơn – Thanh Hóa

ĐT: 0373761405
3

Tài liệu dạy học: Nhiệt độ sôi – Tính axit – ba zơ Ví dụ 9: Dãy gồm các chất sau đây đều tác dụng với dung dịch NaOH? A. C6H5NH2 ,C6H5OH C. CH3COOC2H5 , NH2CH2COOH A.H2NCH2COOH ; C6H5OH; C6H5NH2. B. H2N(CH2)2NH2; HOOC(CH2)4COOH; C6H5OH. C.H2NCH2COOH ; HCOOH; CH3NH2. D. CH3NH2; (COOH)2; HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH. Ví dụ 11: Chỉ ra trật tự tăng dần nhiệt độ sôi : A. Rượu etylic ; axit axetic ; metylfomiat. B. Rượu n – propylic ; axit axetic ; metylfomiat C. Metylfomiat ; rượu n – propylic ; axit axetic. D. Axit axetic ; metylfomiat ; rượu n – propylic. B. C6H5OH ,C2H5OH D. CH3COOH , C2H5OH

Bỉm Sơn 2009

Ví dụ 10: Dãy nào dưới đây gồm tất cả các chất đều làm đổi màu quỳ tím ẩm?

Ví dụ 12: Sắp xếp các chất sau theo thứ tự lực axit giảm dần: etanol (X), phenol (Y), axit benzoic (Z), p-nitrobenzoic (T), axit axetic (P) A. X > Y > Z > T > P. C. T > Z > P > Y > X. B. X > Y > P > Z > T. D. T > P > Z > Y > X.

Ví dụ 13: Sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần lực bazơ: NaOH, NH3, CH3NH2, C6H5NH2 A. C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < NaOH. C. CH3NH2 < C6H5NH2 < NH3 < NaOH. Thứ tự tăng dần lực axit của chúng là A. HCOOH < CH3COOH < CH2ClCOOH < CHCl2COOH. B. CH3COOH < HCOOH < CHCl2COOH < CH2ClCOOH. C. CHCl2COOH < CH2ClCOOH < HCOOH < CH3COOH. D. CH3COOH < HCOOH < CH2ClCOOH < CHCl2COOH. B. NH3 < C6H5NH2 < CH3NH2 < NaOH. D. NaOH < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2.

Ví dụ 14: Cho các axit sau: CH3COOH, CH2ClCOOH, HCOOH, CHCl2COOH

Biên soạn: Lê Đức Hạnh

Sơn Nam – Đông Sơn – Bỉm Sơn – Thanh Hóa

ĐT: 0373761405
4

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->