P. 1
De_cuong_on_thi_TN_(co_giai)

De_cuong_on_thi_TN_(co_giai)

|Views: 10,407|Likes:
Được xuất bản bởiphatdangquang

More info:

Published by: phatdangquang on May 10, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/10/2015

pdf

text

original

CHƯƠNG 1.

ESTE – CHẤT BÉO
A. BÀI TẬP
1.1. Xà phòng hoá hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 thu được sản phẩm gồm :
A. Hai muối và hai ancol B. Hai muối và một ancol
C. Một muối và hai ancol D. Một muối và một ancol
1.2. Cho 8,6g este X bay hơi thu được 4,48 lít hơi X ở 273
0
C và 1 atm. Mặt khác cho 8,6g X tác dụng vừa đủ
với dung dịch NaOH thì thu được 8,2g muối. Công thúc cấu tạo đúng của X là
A. H-COOCH2-CH=CH2 B. CH3-COOCH2-CH3
C. H-COOCH2-CH2-CH3 D. CH3-COOCH=CH2
1.3 Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A và B hơn kém nhau một nhóm -CH2- Cho 6,6g hỗn hợp X tác dụng
vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M thu được 7,4g hỗn hợp 2 muối. Công thức cấu tạo chính xác của A và
B là
A. CH3-COOC2H5 và H-COOC2H5
B. CH3-COO-CH=CH2 và H-COO-CH=CH2
C. CH3-COOC2H5 và CH3-COOCH3
D. H-COOCH3 và CH3-COOCH3
1.4. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức thì thể tích khí CO2 sinh ra luôn bằng thể tích khí O2 cần
cho phản ứng ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất . Tên gọi của este đem đốt là
A. etyl axetat B. metyl fomiat C. metyl axetat D. propyl fomiat
1.5. Cho 6g một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng hết với 100ml dung
dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là
A. etyl axetat B. metyl fomiat C. metyl axetat D. propyl fomiat
1.6. Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 đã dung vừa hết 200ml dung dịch
NaOH. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là
A. 0,5M B. 1,0M C. 1,5M D. 2,0M
1.7. Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol este hai chức tạo bởi ancol no và axit đơn chức chưa no có một nối đôi ta thu
được 17,92 lít khí CO2(đktc) thì este đó được tạo ra từ ancol và axit nào sau đây?
A. etylen glicol và axit acrylic
B. propylenglycol và axit butenoic
C. etylen glicol, axit acrylic và axit butenoic
D. butandiol và axit acrylic
1.8. Cho 4,4g este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,8g muối natri. Công thức
cấu tạo của E có thể là
A. CH3COOCH3 B. C2H5COOCH3
C. CH3COOC2H5 D. HCOOC2H5
1.9. Xà phòng hoá a gam hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 cần 300ml dung dịch NaOH nồng
độ 1M. Giá trị của a là
A. 14,8g B. 18,5g C. 22,2g D. 29,6g
1.10. Đun nóng 18g axit axetic với 9,2g ancol etylic có mặt H2SO4 đặc có xúc tác. Sau phản ứng thu được
12,32g este. Hiệu suất của phản ứng là
A. 35,42 % B. 46,67% C. 70,00% D. 92,35%
1.11. Đốt cháy hoàn toàn 0,11g este thì thu được 0,22g CO2 và 0,09g H2O. Số đồng phân của chất này là
A. 3 B. 4 C, 5 D. 6
1.12. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp hơi hai este no, mạch hở, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp thu
được 19,72 lít khí CO2 (đktc). Xà phòng hoá hoàn toàn cùng lượng este trên bằng dung dịch NaOH tạo ra 17g
một muối duy nhất. Công thức của hai este là
A. HCOOC2H5 và HCOOC3H7 B. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
C. HCOOC3H7 và HCOOC4H9 D. CH3COOC2H5 và CH3COOC2H5
1.13. Hợp chất thơm A có công thức phân tử C8H8O2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH thu được hai muối.
Số đồng phân cấu tạo của A phù hợp với giả thiết trên là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
1.14. Cho 0,1mol este A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu được hỗn hợp hai muối của
hai axit hữu cơ đều đơn chức và 6,2g một ancol B. Vậy công thức của B là
A. C2H4(OH)2 B. CH2(CH2OH)2
C. CH3-CH2-CH2OH D. CH3-CH2-CHOH-CH2OH
1.15. Chia m (gam) một este X thành hai phần bằng nhau. Phần một bị đốt cháy hoàn toàn thu được 4,48 l khí
CO2 (đktc) và 3,6g H2O. Phần hai tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của m là
1
A. 2,2g B. 6,4g C. 4,4g D. 8,8g
1.16. Số đồng phân là este có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (tráng bạc) ứng với công thức phân tử
C4H8O2 là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
1.17. Đốt cháy hoàn toàn 1 g một este X đơn chức, mạch hở, có một nối đôi C=C thu được 1,12 lít khí CO2
(đktc) và 0,72g H2O. Công thức phân tử của X là
A. C4H8O2 B. C5H10O2 C. C4H6O2 D. C5H8O2
1.18. Cho 10,4g hỗn hợp X gồm axit axetic và este etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150g dung dịch natri
hiđroxit 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng
A. 33,3% B. 42,3% C. 57,6% D. 39,4%
1.19. Làm bay hơi 10,2 g một este A ở áp suất p1 thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 6,4 g khí O2 ở
cùng nhiệt độ, áp suất p2 (biết p2=2p1). Công thức phân tử của A là
A. C3H6O2 B. C2H4O2 C. C3H2O4 D. C5H10O2
1.20. Xà phòng hoá hoá hoàn toàn 89g chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2g glixerol. Số gam xà
phòng thu được là
A. 91,8g B. 83,8g C. 79,8g D. 98,2g
1.21. Thuỷ phân hoàn toàn 0,1mol este (RCOO)3R’ bằng dung dịch NaOH thu được 28,2g muối và 9,2 gam
ancol. Công thức phân tử của este là
A. (C2H5COO)3C3H5 B. (C2H3COO)3C3H5
C. (C2H3COO)3C4H7 D. (C3H7COO)3C3H5
1.22. Cho 4,4g chất X (C4H8O2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ được m1 gam ancol và m2
gam muối. Biết số nguyên tử cacbon trong phân tử ancol và phân tử muối bằng nhau. Giá trị của m1, m2 là
A. 2,3g và 4,1g B. 4,1g và 2,4g C. 4,2g và 2,3g D. 4,1g và 2,3g
1.23. Cho 0,15mol hỗn hợp hai este đơn chức phản ứng vừa đủ với 0,25mol NaOH và tạo thành hỗn hợp hai
muối và một ancol có khối lượng tương ứng là 21,8g và 2,3g. Hai muối đó là
A . CH3COOC6H5 và CH3COOC2H5 B. CH3COOC6H5 và CH3COOCH3
C. HCOOC6H5 và HCOOC2H5 D. HCOOC6H5 và CH3COOCH3
1.24. Este X đơn chức chứa tối đa 4 nguyên tử cacbon trong phân tử. Thuỷ phân hoàn toàn X thu được Y, Z
biết rằng Y, Z đều có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X có thể là
A. CH3COOCH=CH2 B. HCOOC2H5
C. HCOOCH=CH2 D. HCOOCH2CH=CH2
1.25. Este X đơn chức chứa tối đa 5 nguyên tử cacbon trong phân tử. Thuỷ phân hoàn toàn X thu được Y, Z
biết rằng Y, Z đều có phản ứng tráng bạc. Có bao nhiêu đồng phân phù hợp với cấu tạo của X?
A. 2 B. 3 C.4 D.5
1.26. Xà phòng hoá este A đơn chức no chỉ thu được một chất hữu cơ B duy nhất chứa natri. Cô cạn, sau đó
thêm vôi tôi xút rồi nung ở nhiệt độ cao được một ancol C và một muối vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn ancol này
được CO2 và hơi nước theo tỷ lệ 2:3. Công thức phân tử este là
A. C3H4O2 B. C2H4O2 C. C4H6O2 D. C3H6O2
1.27. Cho este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2. Điều khẳng định nào sau đây là sai:
A. X là este chưa no đơn chức
B. X được điều chế từ phản ứng giữa ancol và axit tương ứng
C. X có thể làm mất màu nước brom
D. Xà phòng hoá cho sản phẩm là muối và anđehit
1.28. Để điều chế este phenylaxetat người ta cho phenol tác dụng với chất nào sau đây?
A. CH3COOH B. CH3CHO C. CH3COONa D. (CH3CO)2O
1.29. Cho 7,4g este X no, đơn chức phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 21,6g kết tủa. Công
thức phân tử của este là
A. HCOOCH3 B. CH3COOC2H5
C. HCOOC2H5 D. CH3COOC2H3
1.30. Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH vừa đủ, các
muối sinh ra sau khi xà phòng hoá được sấy đến khan và cân được 21,8g. Tỷ lệ giữa nHCOONa : nCH3COONa là
A. 3 : 4 B. 1 : 1 C. 1 : 2 D. 2 : 1
1.31. Thuỷ phân 0,1 mol X bằng NaOH vừa đủ sau đó lấy sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3-
/NH3 thu được 0,4 mol Ag. Công thức cấu tạo của este có thể là
A. HCOOC2H5. B. HCOOCH2-CH=CH3.
C. HCOOC2H3. D. HCOOC=CH2.
CH3
2
1.32. Có bao nhiêu trieste của glixerol chứa đồng thời 3 gốc axit C17H35COOH, C17H33COOH, C15H31COOH?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 5.
1.33. Cho 0,0125 mol este đơn chức M với dung dịch KOH dư thu được 1,4 gam muối. Tỉ khối của M đối với
CO2 bằng 2. M có công thức cấu tạo là
A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5
C. HCOOC3H7 D. C2H3COOCH3
1.34. Chất hữu cơ (A) chứa C, H, O. Biết rằng (A) tác dụng được với dung dịch NaOH, cô cạn được chất rắn
(B) và hỗn hợp hơi (C), từ (C) chưng cất được (D), (D) tham gia phản ứng tráng bạc cho sản phẩm (E), (E) tác
dụng với NaOH lại thu được (B). Công thức cấu tạo của (A) là
A. HCOOCH2-CH=CH2 B. HCOOCH=CH-CH3
C. HCOOC(CH3)=CH2 D. CH3COOCH=CH2
1.35. Đun nóng 0,1 mol chất hữu cơ X với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 13,4 gam muối của
một axit hữu cơ Y và 9,2 gam một ancol đơn chức. Cho ancol đó bay hơi ở 127
0
C và 600 mmHg thu được thể
tích là 8,32 lít. Công thức cấu tạo của X là
A. C2H5OOC-COOC2H5 B. C2H5OOC-CH2-COOC2H5
C. C5H7COOC2H5 D. (HCOO)3C3H5
1.36. Khối lượng este metyl metacrylat thu được là bao nhiêu khi đun nóng 215 gam axit metacrylic với 96
gam ancol metylic, giả thiết hiệu suất phản ứng este hoá đạt 60%.
A. 180 gam B. 186gam C. 150 gam D. 119 gam
1.37. Những hợp chất trong dãy sau thuộc loại este:
A. Xăng, dầu nhờn bôi trơn máy, dầu ăn. B. Dầu lạc, dầu dừa, dầu cá.
C. Dầu mỏ, hắc ín, dầu dừa. D. Mỡ động vật, dầu thực vật, mazut.
1.38. Hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân có công thức đơn giản là C2H4O. Cho 4,4 gam hỗn hợp X tác dụng với
dung dịch NaOH dư thu được 3,4 gam muối. Công thức cấu tạo của 2 este là
A. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7-i. B. n-C3H7OCOH và HCOOC3H7-i.
C. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7-n. D. C2H5COOC3H7-i và CH3COOC2H5
1.39. Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X là C4H6O2. Cho 4,3 gam X tác dụng vừa đủ với 100ml dung
dịch NaOH 0,5M thu được 4,7 gam một hợp chất hữu cơ Y. Công thức phân tử của Y là
A. C3H5O2Na. B. C4H5O2Na. C. C3H3O2Na. D. C2H3O2Na.
1.40. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O2. Cho 5,1 gam hợp chất X tác dụng vừa đủ với 100
ml dung dịch NaOH 0,5M. Sau phản ứng thu được một hợp chất hữu cơ Y có khối lượng là 7,1 gam. Công
thức phân tử của Y là
A. C4H7O3Na. B. C2H3O2Na. C. C4H6O4Na2. D. C4H5O4Na2.
1.41. Chất béo là este được tạo bởi :
A. Glixerol với axit axetic. B. Ancol etylic với axit béo.
C. Glixerol với các axit béo. D. Các phân tử aminoaxit.
1.42. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,2 mol metyl axetat bằng dung dịch NaOH dư 20% so với lượng phản ứng thu
được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A ta được chất rắn khan B. Khối lượng của B là
A. 18,4 gam. B. 24,4 gam. C. 18 gam. D. 16,4 gam.
1.43. Một este X (chỉ chứa C,H,O và một loại nhóm chức) có tỷ khối hơi của X đối với O2 bằng 3,125. Cho
20 gam X tác dụng với 0,3 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn. Công thức
cấu tạo của X là
A. CH3COOCH=CH-CH3. B. C2H5COOCH=CH2.
C. HCOOCH=CH-CH2-CH3. D. CH2=CH-COO-C2H5.
1.44. Để tăng hiệu suất phản ứng este hoá cần:
A.Tăng nồng độ một trong các chất ban đầu.
B. Dùng chất xúc tác H2SO4 đặc.
C. Tách bớt este ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.
D. Tất cả các yếu tố trên.
1.45. Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2. A và B đều cộng hợp với brom
theo tỉ lệ mol là 1 : 1. A tác dụng với xút cho một muối và một anđehit. B tác dụng với xút dư cho 2 muối và
nước, các muối có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của natri axetat. Công thức cấu tạo của A và B có thể là
A. HOOC-C6H4-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5
B. C6H5COOCH=CH2 và C6H5-CH=CH-COOH
C. HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5
D. C6H5COOCH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5
3
1.46. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P2O5 dư,
khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa.
Các este trên thuộc loại gì? (đơn chức hay đa chức, no hay không no).
A. Este thuộc loại no B. Este thuộc loại không no
C. Este thuộc loại no, đơn chức D. Este thuộc loại không no đa chức.
1.47. Quá trình nào không tạo ra CH3CHO?
A. Cho vinyl axetat vào dung dịch NaOH
B. Cho C2H2 vào dung dịch HgSO4 đun nóng
C. Cho ancol etylic qua bột CuO, t
o

D. Cho metyl acrylat vào dung dịch NaOH
1.48. Cho các chất C2H5Cl, CH3COOH, CH3OCH3, C3H5(OH)3, NaOH, CH3COOC2H5. Số các cặp chất có thể phản
ứng được với nhau là
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
1.49. Este đa chức tạo ra từ glixerol và hỗn hợp C2H5COOH và CH3COOH, có số công thức cấu tạo là
A. 1 B. 2 C. 4 D. 6
1.50. X là este đơn chức, tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch KOH 2,4M thu 105 gam chất rắn và 54 gam
ancol. Cho toàn bộ ancol trên qua CuO dư, đun nóng, lấy sản phẩm tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu
được 1,8mol Ag. Vậy X là
A. CH2=CH-COOCH3 B. CH3COOCH2-CH2-CH3
C. CH2=CH-COO-CH2-CH2-CH3 D. CH3COOCH(CH3)2
1.51: Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là
A. HCOOC6H5 B. C6H5COOCH=CH2
C. CH3COO-CH2-C6H5 D. COO-C2H5
COO-CH3
1.52: X có công thức phân tử C5H10O2. Cho X tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng với Na. Số
công thức cấu tạo phù hợp của X là
A. 8 B. 9 C. 5 D. 6
1.53: Cho các chất: CH3COOC2H5, C6H5NH2, C2H5OH, C6H5CH2OH, C6H5OH, C6H5NH3Cl, số chất tác dụng
với dung dịch NaOH là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
1.54. Cho 23,6 gam hỗn hợp CH3COOCH3 và C2H5COOCH3 tác dụng vừa hết với 300ml dung dịch NaOH
1M, khối lượng muối khan thu được là
A. 24,6g B. 26g C. 35,6g D. 31,8g
1.55. Thuỷ phân lipit trong môi trường kiềm thì thu được ancol nào trong các ancol sau?
A. CH2(OH)-CH2-CH2OH C. CH2(OH)-CH(OH)-CH3
B. CH2(OH)-CH2OH. D. CH2(OH)CH(OH)CH2OH.
1.56. Hỗn hợp X đơn chức gồm 2 este A, B là đồng phân với nhau. Cho 2,15 gam hỗn hợp X bay hơi thu được
0,56 lít hơi (đktc) este. Mặt khác đem thuỷ phân hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp X bằng 100ml dung dịch NaOH
20% (d = 1,2 g/ml) rồi đem cô cạn thì thu được 36,6 gam chất rắn khan. Vậy CTCT este là
A.CH2=CH-COO-CH3. B. CH3COOCH=CH2
C. HOOCO-C=CH2 D. HCOOCH=CH-CH3
CH3
1.57. Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với một ancol đơn chức, tiêu tốn hết 5,6 gam
KOH. Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. Vậy công
thức cấu tạo của este là
A. CH2(COOCH3)2 B. CH2(COOC2H5)2
C. (COOC2H5)2 D. CH(COOCH3)3
1.58. Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với ancol đơn chức, tiêu tốn hết 5,6 gam
KOH. Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. Vậy
có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp
A.1 B. 2 C. 3 D. 4.
1.59. Este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit đơn chức không no có một liên kết đôi C=C. Có công thức tổng
quát là
A. CnH2n-4 O2 ( n ≥ 4) B. CnH2n-2 O2 ( n ≥ 3)
4
C. CnH2n-2 O2 ( n ≥ 4) D. CnH2nO2 ( n ≥ 4)
1.60. Cho các chất: CH≡ CH, CH3COOC(CH3)=CH2, CH2=CH2, CH3-CH2COOH, C2H5OH, CH3-CHCl2,
CH3COOCH=CH2, CH3COOC2H5, C2H5COOCHCl-CH3. Có bao nhiêu chất tạo trực tiếp ra etanal chỉ bằng một
phản ứng ?
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
1.61. Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng
bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là
A. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5
B. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2
C. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3
D. HCOOC2H5 và CH3COOCH3
1.62. Đun nóng hỗn hợp hai axit béo R1COOH, R2COOH với glixerol sẽ thu được bao nhiêu este tác dụng
được với Na?
A. 10 B. 8 C. 9 D. 11
1.63. Đun nóng hỗn hợp 3 axit R1COOH, R2COOH, R3COOH với etanđiol thì thu được tối đa bao nhiêu este
không tác dụng được với Na?
A. 3 B. 5 C. 6 D. 9
1.64. Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp 3 este thu được 8,8g CO2 và 2,7g H2O, biết trong 3 este thì oxi chiếm
25% về khối lượng. Khối lượng 3 este đem đốt là
A. 2,7g B. 3,6g C. 6,3g D. 7,2g
1.65. Cho glixerol tác dụng với axit axetic có H2SO4 xúc tác thì tác thu được tối đa bao nhiêu hợp chất có chứa
nhóm chức este ?
A. 1 B. 3 C. 4 D. 5
1.66. Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau
- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng bạc ) và chất Z (có số nguyên tử
cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).
Phát biểu không đúng là
A. Chất X thuộc loại este no, đơn chức
B. Chất Y tan vô hạn trong nước
C. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170
o
C thu được anken
D. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O
1.67. Cho etanđiol tác dụng với axit fomic và axit axetic thu được tối đa bao nhiêu hợp chất có chứa nhóm
chức este ?
A. 2 B. 4 C. 5 D. 6
1.68. Cho phản ứng xà phòng hoá sau :
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH
÷→ ÷
3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Trong các chất trên chất nào được coi là xà phòng
A. C3H5(OH)3 B. NaOH
C. C17H35COONa D. (C17H35COO)3C3H5
1.69. Chỉ số axit của chất béo là
A. Số mg KOH cần để thuỷ phân 1g chất béo
B. Số mg KOH cần để trung hoà lượng axit tự do trong 1g chất béo
C. Số mg K cần để phản ứng với lượng axit dư trong chất béo
D. Số gam NaOH cần để thuỷ phân hoàn toàn lượng chất béo đó
1.70. Hiđro hoá hoàn toàn m(g) triolein (glixerol trioleat) thì thu được 89g tristearin (glixerol tristearat). Giá
trị m là
A. 84,8g B. 88,4g C. 48,8g D. 88,9g
1.71. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
C3H4O2 + NaOH → X + Y X + H2SO4 loãng → Z + T
Biết Y và Z đều có phản ứng tráng bạc. Hai chất Y, Z tương ứng là
A. HCOONa, CH3CHO. B. HCHO, CH3CHO.
C. HCHO, HCOOH. D. CH3CHO, HCOOH.
1.72. Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y chứa các nguyên tố C, H, O khối lượng phân tử đều bằng 74 biết X tác
dụng được với Na, cả X và Y đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3. Vậy
X, Y có thể là
A. C4H9OH và HCOOC2H5 B. CH3COOCH3 và HOC2H4CHO
5
C. OHC-COOH và C2H5COOH D. OHC-COOH và HCOOC2H5
1.73. Công thức tổng quát của este không no có một liên kết đôi C=C, hai chức, mạch hở có dạng
A. CnH2nO4 (n > 3) B. CnH2n-2O4 (n > 4)
C. CnH2n-2O2 (n > 3) D. CnH2n-4O4 (n > 4)
1.74. X là hỗn hợp 2 este mạch hở của cùng 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50g dung dịch NaOH 20% đến
phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị m là
A. 7,5 gam B. 37,5 gam C. 13,5 gam D.15,0 gam
1.75. Trong các loại hợp chất có tính tẩy rửa sau đây, loại hợp chất nào chứa thành phần xà phòng là chủ yếu
A. Bột giặt OMO B. Bánh xà phòng tắm
C. Nước rửa chén D. Nước Gia-ven
1.76. Thành phần chính của bột giặt tổng hợp là
A. C12H25 –C6H4–SO3Na B. C17H35COONa
C. C12H25C6H4 – SO3H D. (C17H35COO)3C3H5
1.77. Hiđro hoá chất béo triolein glixerol (H=80%). Sau đó thuỷ phân hoàn toàn bằng NaOH vừa đủ thì thu
được bao nhiêu loại xà phòng?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
1.78. Nhận xét nào sau đây là sai ?
A. Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá
B. Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng
C. Chất tẩy rửa tổng hợp có thể giặt rửa được trong nước cứng
D. Có thể dùng xà phòng để giặt đồ bẩn và dầu mỡ bôi trơn máy
1.79. Cần bao nhiêu tấn chất béo chứa 85% tristearin để sản xuất được 1,5 tấn xà phòng chứa 85% natri
stearat (về khối lượng). Biết hiệu suất thuỷ phân là 85%
A. 1,500 tấn B. 1,454 tấn C. 1,710 tấn D. 2,012 tấn
1.80. Dầu mỡ (chất béo)để lâu ngày bị ôi thiu là do
A. Chất béo vữa ra
B. Chất béo bị oxi hoá chậm trong không khí tạo thành anđehit có mùi
C. Chất béo bị thuỷ phân với nước trong không khí
D. Chất béo bị oxi và nitơ không khí chuyển thành amino axit có mùi khó chịu.
1.81. Khi đốt 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và a mol H2O. Giá trị của a là
A. a = 0,3 B. 0,3 < a < 0,4
C. 0,1 ≤ a ≤ 0,3 D. 0,2 ≤ a ≤ 0,3
1.82. Xà phòng hóa hoàn toàn 1 mol este X thu được 1 mol muối và x (x ≥ 2) mol ancol. Vậy este X được tạo
thành từ:
A. Axit đơn chức và ancol đơn chức
B. Axit đa chức và ancol đơn chức
C. Axit đa chức và ancol đa chức
D. A xit đơn chức và ancol đa chức
1.83. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các axit béo, no, tồn tại ở trạng thái rắn
B. Dầu thực vật chủ yếu chứa các axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng
C. Hiđro hóa dầu thực vật lỏng sẽ tạo thành các mỡ động vật rắn
D. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
1.84. Cho 32,7 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1,5 lít dung dịch NaOH 0,5 M
thu được 36,9 gam muối và 0,15 mol ancol. Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,6
M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3COOC2H5 B. (CH3COO)2C2H4
C. (CH3COO)3C3H5 D. C3H5(COOCH3)3
1.85. Trộn 13,6 gam phenyl axetat với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 8,2 B. 10,2 C. 19,8 D. 21,8
1.86. Muốn phân biệt dầu nhớt bôi trơn máy với dầu nhớt thực vật, người ta đề xuất 3 cách:
6
1. Đun nóng với dung dịch NaOH, để nguội cho sản phẩm tác dụng với Cu(OH)2 thấy chuyển sang
dung dịch màu xanh thẫm là dầu thực vật.
2. Chất nào tan trong dung dịch HCl là dầu nhớt.
3. Cho và nước chất nào nhẹ nổi trên bề mặt là dầu thực vật.
Phương án đúng là
A. 1, 2 và 3 B. Chỉ có 1 C. 1 và 2 D. 2 và 3
1.87. Để xà phòng hóa hoàn 1,51 gam một chất béo cần dùng 45ml dung dịch KOH 0,1 M. Chỉ số xà phòng
hóa chất béo là
A. 151 B. 167 C. 126 D. 252
1.88: Một loại mỡ chứa 40% olein, 20% panmitin và 40% stearin. Xà phòng hóa hoàn toàn m kg mỡ trên thu
được 138 gam glixerol. Giá trị của m là
A. 1,209 B. 1,3062 C. 1,326 D. 1,335
1.89. X là este của một axit hữu cơ đơn chức và ancol đơn chức. Để thuỷ phân hoàn toàn 7,04 gam chất X
người ta dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M, lượng NaOH này đã lấy dư 25% so với lượng NaOH cần dùng
cho phản ứng. Số công thức cấu tạo thoả mãn của X là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
1.90. Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với
100ml NaOH 1M thu được một muối của axit cacboxylic và hỗn hợp 2 ancol. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn m
gam X thì thu được 8,96 gam CO2 và 7,2 gam. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là
A. CH3COOCH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)2
B. HCOOCH(CH3)2 và HCOOCH2CH2CH3
C. CH3COOCH2CH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)CH2CH3
D. CH3COOCH(CH3)C2H5 và CH3COOCH(C2H5)2
1.91. Khẳng định nào sau đây không đúng ?
A. CH3COOCH = CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2 = CHCOOCH3
B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng đựơc với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
C. CH3COOCH = CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.
D. CH3COOCH = CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
1.92: Lần lượt cho các chất: Vinyl axetat; 2,2-điclopropan; phenyl axetat và 1,1,1-tricloetan tác dụng hoàn
toàn với dung dịch NaOH dư. Trường hợp nào sau đây phương trình hóa học không viết đúng ?
A. CH3COOCH = CH2 + NaOH

CH3COONa + CH3CHO
B. CH3CCl2CH3 + 2NaOH

CH3COCH3 + 2NaCl + H2O
C. CH3COOC6H5 + NaOH

CH3COONa + C6H5OH
D. CH3CCl3 + 4NaOH

CH3COONa + 3NaCl + 2H2O
1.93. Thủy phân este X trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ A và B. Oxi hóa A tạo ra sản phẩm là
chất B. Chất X không thể là
A. Etyl axetat B. Etilenglicol oxalat
C. Vinyl axetat D. Isopropyl propionat
1.94. Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với
5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá
đều bằng 80%). Giá trị của m là
A. 8,10 B. 16,20 C. 6,48 D. 10,12
1.95. Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo. Hai loại axit béo
đó là
A. C17H31COOH và C17H33COOH B. C15H31COOH và C17H35COOH
C. C17H33COOH và C17H35COOH D. C17H33COOH và C15H31COOH
1.96. Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 3,28 gam B. 8,56 gam C. 8,2 gam D. 10,4 gam
7
1.97. Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là
2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol
C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
A. 2,925 B. 0,456 C. 2,412 D. 0,342
1.98. Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit.
Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
A. HCOO-C(CH3)=CH2 B. HCOO-CH=CH-CH3
C. CH3COO-CH=CH2 D. CH2=CH-COO-CH3
1.99. Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2
(ở đktc) và 3,6 gam nước. Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản
ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là
A. Isopropyl axetat B. Metyl propionat
C. Etyl propionat D. Etyl axetat
1.100. Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng
thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A. 50% B. 55% C. 75% D. 62,5%
1.101. Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được hai sản phẩm hữu cơ X
và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là
A. metyl propionat B. propyl fomiat
C. ancol etylic D. etyl axetat
1.102. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100ml
dung dịch NaOH 1M, thu được 7,85 gam hỗn hợp hai muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và 4,95 gam hai
ancol bậc I. Công thức cấu tạo và phần trăm khối lượng của hai este là
A. HCOOCH2CH2CH3 75%, CH3COOC2H5 25%
B. HCOOC2H5 45%, CH3COOCH3 55%
C. HCOOC2H5 55%, CH3COOCH3 45%
D. HCOOCH2CH2CH3 25%, CH3COOC2H5 75%
1.103. Este X có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Đun sôi 4,4 gam X với 200 gam dung dịch NaOH 3% đến
khi phản ứng hoàn toàn. từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 gam chất rắn khan. Công thức của X là:
A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5
C. HCOOCH2CH2CH3 D. HCOOCH(CH3)2
1.104. Thủy phân 4,3 gam este X đơn chức mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được
hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z. Cho Y, Z phản ứng với dung dịch dư AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam bạc.
Công thức cấu tạo của X là:
A. CH3COOCH=CH2 B. HCOOCH=CH-CH3
C. HCOOCH2CH=CH2 C. HCOOC(CH3)=CH2
1.105. Cho sơ đồ phản ứng:
CH4
÷→ ÷
X
÷→ ÷
X1 ÷ ÷ → ÷
+ O H
2
X2 ÷ ÷ ÷ ÷ → ÷
+ memgiam O ,
2
X3 ÷ ÷→ ÷
+
1
X
X4

X4 có tên gọi là
A. Natri axetat B. Vinyl axetat C. Metyl axetat D. Ety axetat
1.106. A là một este 3 chức mạch hở. Đun nóng 7,9 gam A với NaOH dư. Đến khi phản ứng hoàn toàn thu
được ancol B và 8,6 gam hỗn hợp muối D. Tách nước từ B có thể thu được propenal. Cho D tác dụng với
H2SO4 thu được 3 axit no, mạch hở, đơn chức, trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của
nhau. Công thức phân tử của axit có khối lượng phân tử lớn là
A. C5H10O2 B. C7H16O2 C. C4H8O2 D. C6H12O2
1.107. Cho các phản ứng: X + 3NaOH
÷→ ÷
0
t
C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O
Y + 2NaOH
÷ ÷ → ÷
0
,t CaO
T + 2Na2CO3
CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH
÷→ ÷
0
t
Z + …
Z + NaOH
÷ ÷ → ÷
t CaO,
T + Na2CO3
Công thức phân tử của X là
A. C12H20O6 B. C12H14O4 C. C11H10O4 D. C11H12O4
1.108. X có công thức phân tử C4H8O2. Cho 20 gam X tác dụng vừa đủ với NaOH được 15,44 gam muối X là
A. C2H5COOCH3 B. HCOOC3H7 C. CH3COOC2H5 D. C3H7COOH
1.109. Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm thu được ancol etylic. Biết khối lượng phân tử của ancol bằng
62,16% khối lượng phân tử của este. Vậy X có công thức cấu tạo là
8
A. HCOOCH3 B. HCOOC2H5
C. CH3COOC2H5 D. CH3COOCH3
1.110. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình
đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam. Khối lượng kết tủa tạo ra là
A. 12,40 gam B. 10,00 gam C. 20,00 gam D. 28,18 gam
B. ĐÁP ÁN
1.1 C 1.21 B 1.41 C 1.61 D 1.81 C 1.101 D
1.2 D 1.22 D 1.42 C 1.62 D 1.82 B 1.102 D
1.3 D 1.23 C 1.43 B 1.63 C 1.83 C 1.103 B
1.4 B 1.24 C 1.44 D 1.64 B 1.84 C 1.104 B
1.5 B 1.25 C 1.45 D 1.65 D 1.85 D 1.105 D
1.6 C 1.26 A 1.46 C 1.66 C 1.86 B 1.106 A
1.7 A 1.27 B 1.47 D 1.67 C 1.87 B 1.107 C
1.8 A 1.28 D 1.48 B 1.68 C 1.88 B 1.108 B
1.9 C 1.29 C 1.49 D 1.69 B 1.89 C 1.109 B
1.10 C 1.30 D 1.50 B 1.70 B 1.90 B 1.110 C
1.11 B 1.31 C 1.51 A 1.71 D 1.91 A 1.111
1.12 A 1.32 C 1.52 B 1.72 D 1.92 C 1.112
1.13 C 1.33 A 1.53 C 1.73 D 1.93 D 1.113
1.14 A 1.34 D 1.54 B 1.74 C 1.94 C 1.114
1.15 D 1.35 A 1.55 D 1.75 B 1.95 C 1.115
1.16 B 1.36 C 1.56 B 1.76 A 1.96 A 1.116
1.17 D 1.37 D 1.57 C 1.77 B 1.97 A 1.117
1.18 B 1.38 B 1.58 C 1.78 A 1.98 C 1.118
1.19 D 1.39 C 1.59 C 1.79 C 1.99 B 1.119
1.20 A 1.40 A 1.60 A 1.80 B 1.100 D 1.120
9
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
1.2. mol
RT
PV
n 1 , 0 · · ⇒ Meste =
⇒ · 86
1 , 0
6 , 8
Este đơn chức
⇒ RCOOR’ + NaOH →RCOONa +R’OH
Mmuối =
⇒ · ⇒ · 15 82
1 , 0
2 , 8
R
R là CH3
⇒ R’ = 27 ⇒R’ là C2H3 → Đáp án D
1.3. nNaOH = 0,1mol ⇒ 7 74
1 , 0
4 , 7
· ⇒ · · R COONa R
⇒ R là H hoặc CH3 2 este có dạng
' COOR R
= 66 ' 15 ' R R ⇒ · ⇒ là CH3
→ Đáp án D
1.4. CnH2nO2 +
,
_

¸
¸ −
2
2 3n
O2 → nCO2 + H2O


·
2
2 3n
n n=2 → Đáp án B
1.6. neste =0,3 mol

CM
NaOH
=
5 , 1
2 , 0
3 , 0
·
M
→ Đáp án C
1.7. nCO
2
= 0,8 mol

số C = 8
vậy tổng số C của ancol và 2 gốc axit là 8 → Đáp án A
1.8. Phương trình hóa học
RCOOR’ + NaOH

RCOONa + R’OH
từ pt ta có hệ
¹
'
¹
· +
· + +
4,8 67)a (R
4,4 R)a 44 (R
( ) 4 , 0 ' 23 · − ⇒ a R
→ < ⇒ 23 ' R chỉ có CH3 là phù hợp với R’ 05 , 0 · → a
Meste = 88

Đáp án B
1.9. nNaOH = neste

Đáp án C
1.10. nancol < naxit

tính hiệu suất theo ancol

nancol phản ứng = neste = 0,14

H = 70% → Đáp án C
1.11.
O H
n
2
=
2
CO
n
→ Este no đơn chức CnH2nO2
CnH2nO2 +
2
2 3 − n
O2

nCO2 + nH2O
neste =
32 14
11 , 0
+ n



2
CO
n
=
32 14
11 , 0
+ n
n
= 0,005

n = 4

C4H8O2 có 4 đồng phân → Đáp án B
10
1.12.
2 2
O H C
n n
+
2
2 3 − n
O2

O H n CO n
2 2
+
0,25 0,25
n
= 0,88
n
= 3,52

C3H6O2 và C4H8O2 → Đáp án A hoặc B
R OO ′ RC
+ NaOH

OONa RC +
R′
OH


R = 1 → Đáp án A
1.13. CH3COOC6H5 và HCOOC6H4-CH3 (có 3 đồng phân vị trí o, m, p)

Đáp án C
1.14. Đó là este 2 đơn chức của ancol đa chức → nancol = 0,1
M = 62 → C2H4(OH)2 → Đáp án A
1.15.
O H
n
2
=
2
CO
n


Este no đơn chức
neste = 0,05 → Meste = 88 → khối lượng este mỗi phần là 4,4 g
→ m = 8,8 g → Đáp án D
1.16. Este có phản ứng tráng bạc phải là este của axit fomic
HCOOCH2-CH2-CH3 và HCOOCH-CH3
CH3
→ Đáp án B
1.17. CTTQ của este là CnH2n-2O2
CnH2n-2O2 +
2
2 3 − n
O2

nCO2 + (n-1)H2O
0,05 0,04
→ n = 5 → C5H8O2 → Đáp án D
1.18. Viết 2 phương trình phản ứng ta có hệ phương trình
¹
'
¹
· +
· +
4 , 10 88 60
15 , 0
b a
b a

¹
'
¹
·
·
05 , 0
1 , 0
b
a



% = % 3 , 42 100 .
4 , 10
·
este
m
→ Đáp án B
1.19. Từ công thức : n =
2
1
n
n
RT
PV

2
1
P
P
·
neste = n1 =
1 , 0 .
2
2
1
· n
P
P
mol

Meste = 102

C3H2O4 hoặc C5H10O2
mà este đơn chức → CTPT : C5H10O2 → Đáp án D
1.20. nglixerol = 0,1 → nNaOH = 0,3 vậy mNaOH = 0,3.40 = 12
Áp dụng bảo toàn khối lượng : meste = 91,8 → Đáp án A
1.21. (RCOO)3R’ + 3NaOH → 3RCOONa + R(OH)3
11
Mancol =
→ · 92
1 , 0
2 , 9
C3H5(OH)3 Mmuối =
→ · 94
3 , 0
2 , 28
R là C2H3
→ este là (C2H3COO)3C3H5 → Đáp án B
1.22. Vì số C trong muối và ancol như nhau nên CT cấu tạo este
CH3COOC2H5 → m1 = 4,1 g m2 = 2,3 g → Đáp án D
1.23. Este đơn chức mà số mol NaOH lớn hơn số mol este tạo ra 2 muối ⇒ có 1 este có gốc phenyl và 2
este của cùng gốc axit
RCOOR2 + NaOH → RCOONa + R1OH
a a a a
RCOOR2 + 2NaOH → RCOONa + R2ONa + H2O
b 2b b b

¹
'
¹
· +
· +
25 , 0 2
15 , 0
b a
b a
a= 0,05 b= 0,1
vậy R1OH là C2H5OH (R + 67)0,15 + (R2 + 39)0,1 = 21,8
biện luận R là H và R2 là C6H5 (Phù hợp) → Đáp án C
1.25. HCOOCH=CH2 HCOOCH=CH-CH3
HCOOCH=CH-CH2-CH3 HCOOCH=C-CH3
CH3
(không kể đồng phân cis-trans) → Đáp án C
1.26. Xà phòng hoá este → este này có vòng . CTPT là CnH2n-2O2
CnH2n-2O2 + NaOH → HO-Cn-1H2n-2COONa (B)
HOCn-1H2n-2COONa + NaOH
÷ ÷ → ÷
0
,t CaO
Cn-1H2n-1OH + Na2CO3
Đốt ancol này
2
CO
n
:
O H
n
2
= 2 : 3 → công thức của B là C2H5OH
→ Công thức của este là C3H4O2 → Đáp án A
1.27. Đáp án B (vì ancol sinh ra không bền )
1.28. Phenol khó phản ứng được với CH3COOH nên ta dùng anhiđrit axetic (axit tách nước)
→ Đáp án D
1.30. Từ phương trình hóa học ta thiết lập được hệ
¹
'
¹
· +
· +
8 , 21 82 68
2 , 22 74 74
b a
b a
→ Đáp án D
1.31. Este đó phải là este của HCOOH và gốc ancol không bền thuỷ phân cho anđehit → Đáp án C
1.32. Đáp án C (đảo chỗ các axit được 3 este)
1.35. nancol = ⇒ · 2 , 0
RT
PV
este 2 chức
Mancol = 46 → C2H5OH ⇒ este là : (COOC2H5)2 → Đáp án A
1.36. naxit < nancol tính theo axit với hiệu suất 60% → Đáp án C
1.37. Đáp án D (vì mỡ động vật và dầu thực vật là lipit )
12
1.38. Đốt este cho tỉ lệ CO2 và H2O bằng nhau → este no đơn chức C4H8O2
→ vì được 3,4 gam muối 2 este là
HCOOC3H7 HCOOC3H7-n → Đáp án B
1.39. MY = 94 mà Y có nhóm COONa → công thức phân tử: C2H3COONa
→ Đáp án C
1.40. my = mx + mNaOH → X là este mạch vòng
→ CTPT của Y = C4H7O3Na → Đáp án A
1.42. Meste = 100 neste = 0,2 nNaOH dư = 0,1
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
0,2(R + 67) + 0,1.40 = 23,2 R là C2H5 → Đáp án B
1.46.
2
CO
n
:
O H
n
2
→ este no đơn chức → Đáp án C
1.50. nAg = 1,8 → nancol = 0,9 ancol là C3H7OH
nKOH dư = 0,3 mmuối = 105 – 0,3.56 = 88,2
mmuối = 98 → RCOOR → R = 15 → Đáp án B
1.54. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng → Đáp án B
1.56. neste = 025 , 0 ·
RT
PV
Meste no đơn chức nNaOH = 0,6
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
0,3 0,6 0,3
M = 0,3.(R + 67) + 0,3.40 = 36,6 → R = 15
CTCT este : CH3COOCH=CH2 → Đáp án B
1.57. neste = ½ nKOH → este 2 chức . meste = 146
Vì este của axit đa chức và ancol đơn chức
R(COOR’)2 + 2 KOH → R(COOK)2 + R’OH
mmuối = 166 → R = 0
vì tạo ra từ 1 ancol nên este là (COOC2H5)2 → Đáp án C
1.58. Giải tương tự như bài 1.57, ta đặt công thức
COOR1
COOR2 mà R1 + R2 = 58
COOCH3 COOCH3 COOC2H5
COOC3H7-i COOC3H7-n COOC2H5
1.59. Đáp án C , vì axit có nối đôi nên số C ≥ 3 → là este nên C ≥ 4
1.60. Các chất điều chế trực tiếp etanal : 1 3 4 6 7 9 → Đáp án A (6 chất)
1.64. meste = mc + mH + mo mc = g 4 , 2 12 .
44
8 , 8
· mH = 3 , 0 2 .
18
7 , 2
· → meste = (2,4 + 0,3) +
mo 0,75 meste = 2,7 → meste = 3,6 → Đáp án B
1.70. (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5
13
nstearin 1 , 0
890
89
· mH
2
= 0,3.2 = 0,6 → molelin = 89 – 0,6 = 88,4
→ Đáp án B
1.72. Vậy X, Y phải có nhóm HCOO hay CHO → Đáp án D
1.73. Đặt CTTQ : CnH2n+2-2kO4 mà 2 nhóm chức este có 2 liên kết đôi trong mạch có 1 liên kết đôi : → K = 3
CnH2n-4O4 n ≥ 4 → Đáp án D
1.74. Phương trình hóa học
C
n
H2n+1COOCmH2m+1 +
2
1 3 3 + + m n
O2
÷→ ÷
(
n
+m+1)CO2 +(
n
+m+1)H2O
0,1 0,1
2
1 3 3 + + m n
nO
2
=
275 , 0
4 , 22
16 , 6
· ⇒
n 3 +
n m ⇒ · 5 , 4 3
+
5 , 4 · m
Vì m là số C của ancol

1 ≥ m 5 , 0 · ⇒ n
C
n
H2n+1COOCmH2m+1 + NaOH
÷→ ÷
C
n
H2n+1COONa + CmH2m+1OH
0,1 0,1
mO = 0,1.(14 n + 68) + mNaOH dư = 7,5 + 6 = 13,5 → Đáp án C
1.77. Vì hiđro hoá chưa hoàn toàn → Đáp án B
1.79. Phương trình hóa học
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
gọi m là khối lượng của chất béo
→ neste =
890
85 , 0 m
nmuối = 3 . 85 , 0 .
890
85 , 0 m
mxà phòng = 5 , 1 306 . 3 .
890
85 , 0
·
m
→ m = 1,7 → Đáp án C
1.81. CnH2n-2kO2 (k là liên kết đôi trong mạch H )
→ CnH2n-2kO2 +
2
2 3 − − k n
O2

nCO2 + (n-k)H2O
x nx (n-k)x
nx = 0,3 x = 0,1
↔ 0,1 ≤ (n-k) x ≤ 0,3 vì este luôn có hiđro → Đáp án C
1.84. nNaOH dư = 0,3 mol.
Vậy có 0,45 mol NaOH phản ứng thu được 0,15 mol
a mol → X đó là este có 3 nhóm chức
→ mRCOONa + mNaCl = 54,45 ⇒ mRCOONa = 36,9
R là CH3 vậy este là (CH3COO)3C3H5 → Đáp án C
1.85 . Phương trình hóa học
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + 2H2O
14
0,1 0,2 0,1 0,1
NaOH dư = 0,05 ma = m2muối + mNaOH dư = 21,8
→ Đáp án D
1.94. Do ancol C2H5OH dư. Tính theo axit có
HCOOH + C2H5OH
÷→ ÷
HCOOC2H5 + H2O
0,05 0,05
CH3COOH + H2SO4
÷→ ÷
CH3COOC2H5 + H2O
0,05 0,05
Vì H = 80% nên meste = (74 + 88).0,05.
100
80
= 6,48 → Đáp án C
1.95 . Đặt công thức của este là R1COO
R1COO C3H5
RCOO
Phương trình hóa học
R1COO
R1COO C3H5 + 3NaOH
÷→ ÷
2R1COONa + RCOONa + C3H5(OH)3
RCOO
0,5 0,5
Mlipit =
5 , 0
444
= 888, 2R1 + R + 173 = 888

2R1 + R = 715
→ R là C17H33 (237) và R1 là C17H35 (239) phù hợp. → Đáp án C
1.97. CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Ban đầu: 1 1 0 0
Cân bằng 1/3 1/3 2/3 2/3
Kcb =
[ ] [ ]
[ ] [ ]
4
.
.
5 2 3
2 5 2 3
·
OH H C COOH CH
O H H COOC CH
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Bđ : 1 x 0 0
Cb: 0,1 x – 0,9 0,9 0,9
K =
4
) 9 , 0 .( 1 , 0
9 , 0 . 9 , 0
·
− x
→ x = 2,925 → Đáp án A
1.102. neste = nNaOH = 0,1 mol. Bảo toàn khối lượng meste = 8,8 gam ⇒Meste = 88u
Phương trình hóa học:
' R COO R
+ NaOH →
COONa R
+
OH R'
Mmuối =
5 , 78
1 , 0
85 , 7
·

R
=11,5. vậy gốc 2 axit là H và CH3 với số mol là x và y
Công thức của 2 este là: HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5
15
H
2
SO
4đặc
t
0
H
2
SO
4đặc
t
0
Ta có hệ
¹
'
¹
+ · +
· +
) ( 5 , 11 15
1 , 0
y x y x
y x

¹
'
¹
·
·
075 , 0
025 , 0
y
x

Hai este là đồng phân của nhau nên phần trăm khối lượng hai este tương ứng là 25% và 75%
→ Đáp án D
1.103. Este X có công thức đơn giản là C2H4O
⇒Công thức phân tử của este là C4H8O2.
neste = mol 05 , 0
88
4 , 4
· , nNaOH = 0,15 mol vậy NaOH dư 0,1 mol
mcr = mNaOH dư + mmuối = 4 + mmuối = 8,1
⇒Mmuối =
82
05 , 0
1 , 4
·
công thức muối là:
CH3COONa vậy este có cấu tạo CH3COOC2H5 → Đáp án D
1.104. – Nếu chỉ có Y hoặc Z tráng gương ⇒ neste =
Ag
n
2
1
= 0,1 mol, vô lí (vì Meste ≥60)
Vậy cả Y và Z điều phải tráng gương nên neste = 0,05 mol Meste = 86. Để cả hai đều tráng gương được thì este phải là:
HCOOCH=CH-CH3 → Đáp án B
1.106. Ancol B tạo ra từ este 3 nhóm chức, tách nước có thể tạo ra propenal vậy B là glixerol. Phương trình
hóa học:
(
R
COO)3C3H5 + 3NaOH → 3
R
COONa + C3H5(OH)3
∆m = 28a = 8,6 -7,9 = 0,7 ⇒ a = 0,025 ta có Mmuối =
025 , 0
9 , 7
= 316

R
= 47,67. Gốc của hai axit (có khối lượng phân tử nhỏ) phải là C3H7 vì thỏa mãn có M < 47,67 và có
đồng phân. Gọi khối lượng của gốc axit còn lại là M ta có
67 , 47
2 . 43
·
+
+
a a
Ma a
⇒M = 57 (C4H9-). Vậy axit có khối lượng phân tử lớn là:
C4H9COOH (C5H10O2) → Đáp án A
1.107. - Z là CH3COONa và T là CH4
- X tác dụng được với 3 phân tử NaOH mà chỉ tạo ra 1 phân tử C6H5ONa và Y ⇒ Y có 2 Na ( có 2
nhóm COONa). Từ Y lại có thể tạo ra CH4 nên Y là
NaOCO-CH2-COONa
⇒X là: CH2=CH-OCO-CH2-COOC6H5 (C11H10O4) → Đáp án C
1.108. neste = 227 , 0
88
20
· mol ⇒ Mmuối =
68
227 , 0
44 , 15
·
(HCOONa)
Vậy este có công thức HCOOC3H7 → Đáp án B
1.109. Gọi khối lượng phân tử của este là M ta có
% C2H5OH = 16 , 62 100 .
46
·
M
⇒M = 74 có hai đồng phân este là CH3COOCH3 và
HCOOC2H5 nhưng este được tạo ra từ ancol etylic → Đáp án B
16
1.110. Đốt cháy este no đơn chức mạch hở thì
2 2
CO O H
n n ·
. Khối lượng bình tăng chính là khối lượng H2O và
CO2 bị hấp thụ.
44a + 18a = 12,4 gam ⇒ a = 0,2 mol
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,2 0,2
Vậy
3
CaCO
m
= 0,2.100 = 20 gam → Đáp án C.
CHƯƠNG 2. CACBOHIĐRAT
17
A. BÀI TẬP
2.1. Cho các hoá chất: Cu(OH)2 (1); dung dịch AgNO3/NH3 (2); H2/Ni, t
o
(3); H2SO4 loãng, nóng (4). Mantozơ
có thể tác dụng với các hoá chất:
A. (1) và (2) B. (2) và (3) C. (3) và (4) D. (1), (2) và (4)
2.2. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Thể tích axit
nitric 63% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% là
A. 324,0 ml B. 657,9 ml C. 1520,0 ml D. 219,3 ml
2.3. Chất nào sau đây không thể trực tiếp tạo ra glucozơ?
A. Xenlulozơ và H2O B. HCHO
C. CO2 và H2O D. C và H2O
2.4. Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic (giả sử chỉ có phản ứng tạo thành ancol etylic). Cho tất
cả khí CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH thì thu được 212 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3. Hiệu suất của
phản ứng lên men ancol là
A. 50% B. 62,5% C. 75% D. 80%
2.5. Thuốc thử cần để nhận biết 3 chất lỏng hexan, glixerol và dung dịch glucozơ là
A. Na B. Dung dịch AgNO3/NH3
C. Dung dịch HCl D. Cu(OH)2
2.6. Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1 kg khoai chứa 20% tinh bột (hiệu suất đạt 81%) là
A. 162g B. 180g C. 81g D. 90g
2.7. Để phân biệt các chất: CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), glixerol, etanol, lòng trắng trứng ta chỉ cần dùng
thêm một thuốc thử là
A. Dung dịch AgNO3/ NH3 B. Nước brom
C. Kim loại Na D. Cu(OH)2
2.8. Cặp gồm các polisaccarit là
A. Saccarozơ và mantozơ B. Glucozơ và fructozơ
C. Tinh bột và xenlulozơ. D. Fructozơ và mantozơ
2.9. Dung dịch được dùng làm thuốc tăng lực trong y học là
A. Saccarozơ B. Glucozơ C. Fructozơ D. Mantozơ
2.10. Một loại tinh bột có khối lượng mol phân tử là 29160 đvc. Số mắt xích (C6H10O5) có trong phân tử tinh
bột đó là
A. 162 B. 180 C. 126 D. 108
2.11. Để điều chế 45 gam axit lactic từ tinh bột qua con đường lên men lactic, hiệu suất thủy phân tinh bột và
lên men lactic tương ứng là 90% và 80%. Khối lượng tinh bột cần dùng là
A. 50g B. 56,25g C. 56g D. 62,5g
2.12. Có 4 chất : Axit axetic, glixerol, ancol etylic, glucozơ. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể phân
biệt được 4 chất trên?
A. Quỳ tím B. CaCO3 C. CuO D.Cu(OH)2 /OH
¯
18
2.13. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một Cacbohiđrat (cacbohidrat) X thu được 52,8gam CO2 và 19,8 gam H2O.
Biết X có phản ứng tráng bạc, X là
A. Glucozơ B. Fructozơ C. Saccarozơ D. Mantozơ
2.14. Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc:
A.
α
-glucozơ B.
α
-fructozơ C. β -glucozơ D. β -fructozơ
2.15. Từ m gam tinh bột điều chế được 575ml ancol etylic 10
0
(khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8
gam/ml) với hiệu suất của quá trình là 75% , giá trị của m là
A. 108g B. 60,75g C. 144g D. 135g
2.16. Khi thuỷ phân tinh bột trong môi trường axit vô cơ, sản phẩm cuối cùng là
A. Glucozơ B. Fructozơ C. Saccarozơ D. Mantozơ
2.17. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt mất nhãn gồm: glucozơ, sacarozơ, anđehit axetic, ancol etylic, hồ
tinh bột, ta dùng thuốc thử:
A. I2 và Cu(OH)2, t
0
B. I2 và AgNO3/NH3
C. I2 và HNO3 D. AgNO3/NH3, HNO3, H2 (t
o
)
2.18. Dãy các chất đều tác dụng được với xenlulozơ:
A. Cu(OH)2, HNO3 B.
[ ]
2 4 3
) ( ) ( OH NH Cu
, HNO3
C. AgNO3/NH3, H2O (H
+
) D. AgNO3/NH3, CH3COOH
2.19. Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là
A. Glucozơ, fructozơ, saccarozơ C. Glucozơ, fructozơ, mantozơ.
B. Glucozơ, saccarozơ, mantozơ D. Glucozơ, mantozơ, glixerol
2.20. Giả sử 1 tấn mía cây ép ra được 900kg nước mía có nồng độ saccarozơ là 14%. Hiệu suất của quá trình
sản xuất saccarozơ từ nước mía đạt 90%. Vậy lượng đường cát trắng thu được từ 1 tấn mía cây là
A. 113,4kg B. 810,0kg C. 126,0kg D. 213,4kg.
2.21. Saccarit nào sau đây không bị thuỷ phân ?
A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Mantozơ D. Tinh bột.
2.22. Để phân biệt glucozơ và fructozơ, ta có thể dùng thuốc thử là
A. Nước vôi trong B. Nước brom C. AgNO3/NH3 D. dung dịch NaOH.
2.23. Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho đi qua dung dịch
Ca(OH)2 thu được 200 gam kết tủa, đun nóng dung dịch nước lọc thu được thêm 200 gam kết tủa. Biết hiệu
suất mỗi giai đoạn lên men là 75%. Khối lượng m đã dùng là
A. 860 gam B. 880 gam C. 869 gam D. 864 gam
2.24. Phản ứng nào sau đây không dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử glucozơ?
A. Phản ứng với NaOH để chứng minh phân tử có nhóm OH
B. Hoà tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử có nhiều nhóm OH kề nhau
C. Phản ứng với 5 phân tử CH3COOH để chứng minh có 5 nhóm OH
D. Phản ứng với Ag2O trong NH3 để chứng minh phân tử có nhóm CHO
2.25 : Muốn xét nghiệm sự có mặt của đường trong nước tiểu không thể dùng nước thuốc thử nào sau đây?
A. Thuốc thử Fehlinh ( phức Cu
2+
với ion tactarat )
19
B. Thuốc thử tolen ( phức Ag
+
với NH3 )
C. Cu(OH)2
D. Dung dịch vôi sữa
2.26 : Chọn phát biểu đúng về Cacbohiđrat:
A. Cacbohiđrat là một loại hiđrocacbon
B. Cacbohiđrat là hợp chất tạp chức có chứa nhiều nhóm –OH và có nhóm >CO trong phân tử
C. Cacbohiđrat là hợp chất đa chức có chứa nhiều nhóm -OH và có nhóm >CO trong phân tử
D. Cacbohiđrat là hợp chất có công thức chung là Cn(H2O)n
2.27. Cho các dung dịch không màu: HCOOH, CH3COOH, Glucozơ(C6H12O6), glixerol, C2H5OH, CH3CHO.
Dùng những cặp chất nào có thể nhận biết được cả 6 chất?
A. Cu(OH)2, quỳ tím, AgNO3 trong dung dịch NH3
B. Quỳ tím, NaOH và AgNO3 trong dung dịch NH3
C. Cu(OH)2, AgNO3 trong dung dịch NH3 và NaOH
D. Quỳ tím, AgNO3 trong dung dịch NH3 và H2SO4
2.28. Chia m gam chất X thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1. Đem phân tích xác định được công thức của X là glucozơ
- Phần 2. Đem thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 27 gam Ag
Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì m có giá trị là
A.22,50gam B.20,25 gam C. 40,50 gam D. 45,00 gam
2.29 : Khối lượng glucozơ dùng để điều chế 5 lit ancol etylic với hiệu suất 80% (khối lượng riêng của ancol
etylic là 0,8 g/ml) là
A. 2,504kg B. 3,130 kg C. 2,003 kg D. 3,507 kg
2.30. Xenlulozơ điaxetat (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Công thức đơn giản nhất (công
thức thực nghiệm) của X là
A. C3H4O2 B. C10H14O7
C. C12H14O7 D. C12H14O5
2.31. Trong một nhà máy rượu, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol
etylic, biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%. Để sản xuất 1 tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa cần
dùng là
A. 500 kg B. 5051 kg C. 6000 kg D. 5031 kg
2.32. Thuỷ phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol ctylic, toàn bộ khí CO2
sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa. Nếu hiệu suất mỗi giai đoạn là 80% thì giá
trị m là
A. 949,2 gam B. 607,6 gam C. 1054,7 gam D. 759,4 gam
2.33. Trong công nghiệp để sản xuất bạc soi và ruột phích nước, người ta đã sử dụng chất nào để phản ứng với
AgNO3 trong NH3 ?
A. Axetilen B. Anđehit fomic C. Glucozơ D. Saccarozơ
20
2.34. Glucozơ không phản ứng với chất nào sau đây ?
A. (CH3CO)2O B. H2O
C. Cu(OH)2 D. Dung dịch AgNO3/NH3
2.35. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Saccarozơ và mantozơ đều là đồng phân của nhau
B. Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau
C. Fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc khi cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư
D. Saccarozơ và saccarin đều là đồng đẳng của nhau
2.36. Cho m gam hỗn hợp Glucozơ, saccarozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 9,72
gam Ag. Cho m gam hỗn hợp trên vào dung dịch H2SO4 loãng đến khi thuỷ phân hoàn toàn. Trung hoà hết axit
sau đó cho sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 44,28 gam Ag. Giá tri m là
A. 69,66 gam B. 27,36 gam C. 54,72 gam D. 35,46 gam
2.37. Để điều chế xenlulozơ triaxetat người ta cho xenlulozơ tác dụng với chất nào sau đây là tốt nhất?
A. CH3COOH B. (CH3CO)2O
C. CH3-CO-CH3 D. CH3COOC6H5
2.38. Trong mật ong thường có glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Hàm lượng các gluxit trong mật ong tăng dần
theo dãy sau:
A. Glucozơ, fructozơ, saccarozơ
B. Fructozơ, glucozơ, saccarozơ
C. Saccarozơ, glucozơ, fructozơ
D. Saccarozơ, fructozơ, glucozơ
2.39. Công thức chung của cacbohiđrat là
A. C6H12O6 B. CnH2nOn C. Cn(H2O)n D. (C6H10O5)n
2.40. Chất nào sau đây không thể điều chế trực tiếp từ glucozơ?
A. Ancol etylic B. Sobitol
C. Axit lactic D. Axit axetic
2.41. Cho 3 dung dịch: chuối xanh, chuối chín, KI. Thuốc thử duy nhất nào sau đây có thể phân biệt được 3
dung dịch nói trên?
A. Khí O2 B. Khí O3
C. Dung dịch AgNO3 D. Hồ tinh bột
2.42. Đun nóng dung dịch chứa 36g Glucozơ chứa 25% tạp chất với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì
lượng Ag tối đa thu được là m(g). Hiệu suất phản ứng đạt 75% vậy m có giá trị là
A. 32,4g B. 43,2g C. 8,1g D. 24,3g
2.43. Thuỷ phân m(g) xenlulozơ (có 25% tạp chất) sau đó lên men sản phẩm thu được ancol etylic (hiệu suất
mỗi giai đoạn là 80%). Hấp thụ toàn bộ khi CO2 thoát ra vào nước vôi trong dư thu được 20g kết tủa. Giá trị
của m là
A. 33,75g B. 31,64g C. 27,00g D. 25,31g
2.44. Khi cho một nhúm bông vào ống nghiệm chứa H2SO4 đặc. Hiện tượng xảy ra
21
A. Nhúm bông tan thành dung dịch trong suốt
B. Nhúm bông chuyển sang màu vàng và sau đó chuyển thành màu đen
C. Nhúm bông chuyển ngay thành màu đen
D. Nhúm bông bốc cháy
2.45. Cho m gam hỗn hợp glucozơ, mantozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 32,4
gam Ag. Cho m gam hỗn hợp Glucozơ, mantozơ vào dung dịch H2SO4 loãng đến khi thuỷ phân hoàn toàn.
Trung hoà hết axit sau đó cho sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 45,36 gam
Ag. Khối lượng Glucozơ trong m gam hỗn hợp là
A. 10,8 gam B. 14,58 gam C. 16,2gam D. 20,52gam
2.46. Glucozơ tồn tại bao nhiêu dạng mạch vòng?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
2.47. Chất nào sau đây phản ứng được cả Na, Cu(OH)2 /NaOH và AgNO3/NH3
A.Glixerol B. Glucozơ
C. Saccarozơ D. Anđehit axetic
2.48. Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 lại có thể
cho phản ứng tráng bạc. Đó là do
A. Đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng
B. Saccarozơ tráng bạc được trong môi trường axit
C. Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ
D. Saccarozơ bị chuyển thành mantozơ có khả năng tráng bạc
2.49. Trong công nghiệp chế tạo ruột phích, người ta thực hiện phản ứng hoá học nào sau đây?
A. Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3
B. Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3
C. Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3
D. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3
2.50. Khi ăn mía phần gốc ngọt hơn phần ngọn nguyên nhân là
A. Phần gốc nhiều hàm lượng đạm nhiều hơn phần ngọn
B. Phần gốc là fructozơ, phần ngọn là saccarozơ
C. Phần gốc có hàm lượng đường nhiều hơn phần ngọn
D. Phần gốc có hàm lượng muối nhiều hơn phần ngọn
2.51. Đường saccarozơ (đường mía) thuộc loại saccarit nào?
A. Monosaccarit B. Đisaccarit
C. Polisaccarit D. Oligosaccarit
2.52. Phản ứng nào sau đây dùng để chứng minh trong công thức cấu tạo của glucozơ cơ nhiều nhóm hiđroxi
(-OH)?
A. Cho glucozơ tác dụng với Na thấy giải phóng khí hiđro
B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
C. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3
22
D. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch brom
2.53. Cho 3 nhóm chất sau: (1) Saccarozơ và dung dịch glucozơ
(2) Saccarozơ và mantozơ
(3) Saccarozơ, mantozơ và anđehit axetic
Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các chất trong mỗi nhóm trên?
A. Cu(OH)2/ NaOH B. AgNO3/ NH3
C. Na D. Br2/ H2O
2.54. Đốt cháy hợp chất hữu cơ X bằng oxi thấy sản phẩm tạo thành gồm CO2, N2 và hơi H2O. Hỏi X có thể là
chất nào sau đây?
A. Tinh bột B. Xenlulozơ
C. Chất béo D. Protein
2.55. Sắp xếp các chất sau theo thứ tự độ ngọt tăng dần:
Glucozơ (1), fructozơ (2), saccarozơ (3), saccarin (4).
A. (1) < (3) < (2) < (4) B. (2) < (1) < (3) < (4)
C. (1) < (2) < (4) < (3) D. (4) < (2) < (3) < (1)
2.56. Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A. Khí NH3 dễ bị hoá lỏng và tan nhiều trong nước hơn khí CO2
B. Hầu hết các kim loại ở trạng thái rắn
C. Glucozơ và fructozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
D. Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
2.57. Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
A. Tinh bột, xenlulozơ, polivinylclorua
B. Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, chất béo
C. Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, glucozơ
D. Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, polietilen
2.58. Đun nóng dung dịch chứa 18(g) glucozơ với AgNO3 đủ phản ứng trong dung dịch NH3 (hiệu suất
100%). Tính khối lượng Ag tách ra?
A. 5,4 gam B. 10,8 gam
C. 16,2 gam D. 21,6 gam
2.59. Cho xenlulozơ phản ứng anhiđrit axetic dư có H2SO4 đặc, xúc tác thu được 6,6 gam axit axetic và 11,1
gam hỗn hợp A gồm xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ điaxetat. Phần trăm khối lượng xenlulozơ triaxetat là
A. 22,16% B. 77,84% C. 75,00% D. 25,00%
2.60. Từ chất nào sau đây không thể điều chế trực tiếp được ancol etylic?
A. Tinh bột B. Etylaxetat
C. Etilen D. Glucozơ
2.61. Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là
A. Glucozơ B. Fructozơ
C. Saccarozơ D. Mantozơ
23
2.62. Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây?
A. Cu(OH)2/ NaOH, t
0
B. AgNO3/ NH3, t
0
C. H2/ Ni, t
0
D. HBr
2.63. Chỉ dùng thêm 1 hoá chất nào sau đây để phân biệt 4 chất: Axit axetic, glixerol, ancol etylic, glucozơ?
A. Quỳ tím B. CaCO3
C. CuO D. Cu(OH)2
2.64. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ có dạng mạch vòng?
A. Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3.
B. Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2/ OH
-
.
C. Glucozơ phản ứng với CH3OH/ H
+
.
D. Glucozơ phản ứng với CH3COOH/ H2SO4 đặc.
2.65. Để phân biệt được dung dịch của các chất: glucozơ, glixerol, etanol, formanđehit, chỉ cần dùng một
thuốc thử là
A. Cu(OH)2/ OH
-
B. [Ag(NH3)2]OH
C. Nước brom D. Kim loại Na
2.66. Một dung dịch có các tính chất:
- Phản ứng làm tan Cu(OH)2 cho phức đồng màu xanh lam.
- Phản ứng khử [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2 khi đun nóng.
- Bị thuỷ phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim.
Dung dịch đó là
A. Glucozơ B. Mantozơ
C. Saccarozơ D. Xenlulozơ
2.67. Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng:
6CO2 + 6H2O + 673kcal → C6H12O6 + 6O2
Khối lượng Glucozơ sản sinh được của 100 lá xanh trong thời gian 3 giờ là (biết trong thời gian ấy 100 lá hấp
thụ một năng lượng là 84,125 kcal nhưng chỉ có 20% năng lương được sử dụng vào phản ứng tổng hợp
glucozơ)
A. 22,5gam B. 4,5 gam C. 112,5 gam D. 9,3 gam
2.68. Cho sơ đồ
Tinh bột
÷→ ÷
glucozơ
÷→ ÷
sobitol
Khối lượng sobitol thu được khi thuỷ phân 50 gam tinh bột có 2,8% tạp chất trơ là (biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn)
A. 54,6 gam B. 56,2 gam C. 54,0 gam D. 51,3 gam
2.69. Đường nào sau đây không thuộc loại saccarit?
A. Saccarin B. Saccarozơ C. Mantozơ D. Glucozơ
2.70. Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Glucozơ và fructozơ là hai chất đồng phân của nhau
B. Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với Cu(OH)2/ NaOH
24
C. Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc
D. Glucozơ và fructozơ đều làm mất màu nước brom
2.71. Cho 48,6 gam xenlulozơ phản ứng 30,6 gam anhiđrit axetic có H2SO4 đặc, xúc tác thu được 17,28 gam
xenlulozơ triaxetat. Hiệu suất phản ứng là
A. 60% B. 40% C. 10% D. 20%
2.72. Một hợp chất cacbohiđrat X có các phản ứng theo sơ đồ sau:
X
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ → ÷
NaOH OH Cu / ) (
2
Dung dịch xanh lam
÷→ ÷
0
t
Kết tủa đỏ gạch.
Vậy X không thể là
A. Glucozơ B. Fructozơ
C. Saccarozơ D. Mantozơ
2.73. Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm gì giống nhau?
A. Đều được lấy từ củ cải đường
B. Đều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt”
C. Đều bị oxi hoá bởi [Ag(NH3)2]OH
D. Đều hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
2.74. Các khí tạo ra trong thí nghiệm phản ứng giữa saccarozơ với H2SO4 đậm đặc bao gồm:
A. CO2 và SO2. B. CO2 và H2S.
C. CO2 và SO3. D. SO2 và H2S.
2.75. Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Sản
phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân là chất B. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất B
tạo nên chất C có hai loại nhóm chức hoá học. Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Xác định hợp chất
A?
A. Saccarozơ B. Tinh bột
C. Xenlulozơ D. Mantozơ
2.76. Chất nào sau đây không tham gia phản ứng với dung dịch NaHSO3 bão hoà?
A. Anđehit axetic B. Đimetylxeton
C. Glucozơ D. Phenol
2.77. Trong dung dịch nước glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng:
A. Mạch vòng 6 cạnh B. Mạch vòng 5 cạnh
C. Mạch vòng 4 cạnh D. Mạch hở
2.78. Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng?
A. Glucozơ B. Fructozơ C. Axit oleic D. Tinh bột
2.79. Khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. Thể tích không khí (đktc) để cung cấp CO2 cho phản ứng
quang hợp tạo ra 18g glucozơ là
A. 4,032 lít B. 134,4 lít C. 448lít D. 44800 lít
2.80. Lên men 100 gam glucozơ với hiệu suất 72% hấp thụ toàn bộ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được
2m gam kết tủa. Đun nóng nước lọc sau khi tách kết tủa thu được thêm m gam kết tủa. Giá trị m là
25
A. 40 gam B. 20 gam C. 60 gam D. 80 gam
2.81. Nhận định nào sau đây không đúng:
A. Nhai kỹ vài hạt gạo sống có vị ngọt
B. Miếng cơm cháy vàng ở đáy nồi ngọt hơn cơm phía trên
C. Glucozơ không có tính khử
D. Iot làm xanh hồ tinh bột
2.82. Trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, anđehit axetic. Chất nào có hàm lượng cacbon thấp
nhất?
A. Glucozơ B. Saccarozơ
C. Xenlulozơ D. Anđehit axetic
2.83. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Nhỏ dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy có màu xanh, đem đun nóng thấy mất màu, để nguội lại xuất hiện
màu xanh
B. Trong nhiều loại hạt cây cối thường có nhiều tinh bột
C. Nhỏ dung dịch iot vào một lát chuối xanh thấy màu miếng chuối chuyển từ trắng sang xanh nhưng nếu nhỏ
vào lát chuối chín thì không có hiện tượng gì
D. Cho axit nitric đậm đặc vào dung dịch lòng trắng trứng và đun nóng thấy xuất hiện mầu vàng, còn cho
đồng(II) hiđroxit vào dung dịch lòng trắng trứng thì không thấy có hiện tượng gì
2.84. Tinh bột và xenlulozơ khác nhau ở chỗ :
A. Đặc trưng của phản ứng thuỷ phân B. Độ tan trong nước
C.Về thành phần phân tử D. Về cấu trúc mạch phân tử
2.85. Trong các phát biểu sau liên quan đến Cacbohiđrat:
1. Khác với glucozơ (chứa nhóm anđehit), fructozơ (chứa nhóm xeton) không cho phản ứng tráng bạc
2. Saccarozơ là đisaccarit của glucozơ nên saccarozơ cũng tham gia phản ứng tráng bạc như glucozơ
3. Tinh bột chứa nhiều nhóm -OH nên tan nhiều trong nước
4. Mantozơ là đồng phân của saccarozơ, mantozơ có tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2
Chọn phản ứng sai:
A. Chỉ có (1) và (2) B. Cả (1), (2), (3), (4) đều sai
C. Chỉ có (4) D. Chỉ có (1), (2) và (3)
2.86. Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ở dạng mạch hở?
A. Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan
B. Glucozơ có phản ứng tráng bạc
C. Khi có xúc tác enzim, dung dịch glucozơ lên men thành ancol etylic
D. Glucozơ tạo este chứa 5 gốc CH3COO
-
2.87. Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ở dạng mạch vòng?
A. Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan
26
B. Glucozơ có phản ứng tráng bạc
C. Glucozơ có hai nhiệt độ nóng chảy khác nhau
D. Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam
2.88. Cặp dung dịch nào sau đây có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 ?
A. Glucozơ và ancol etylic B. Anđehit axetic và glixerol
C. Axit axetic và saccarozơ D. Glixerol và propan-1,3-điol
2.89. Có các cặp dung dịch sau:
(1) Glucozơ và glixerol (2) Glucozơ và anđehit axetic
(3) Saccarozơ và mantozơ(4) Mantozơ và fructozơ
Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tối đa bao nhiêu cặp chất trên ?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
2.90. Saccarozơ và glucozơ đều có
A. Phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
B. Phản ứng với dung dịch NaCl
C. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam
D. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
2.91. Cho các chất: anđehit fomic, axit axetic, glucozơ. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về các chất
này?
A. Khi đốt cháy hoàn toàn cùng khối lượng các chất cho cùng khối lượng CO2 và H2O
B. Cả 3 chất đều có khả năng phản ứng được với Cu(OH)2
C. Cả 3 chất đều có khả năng phản ứng cộng hợp với H2, xúc tác Ni, t
0
D. Đều có cùng công thức đơn giản nên có cùng thành phần % các nguyên tố C, H, O
2.92. Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng được với Cu(OH)2 là
A. Glucozơ, glixerol, mantozơ, natri axetat
B. Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit axetic
C. Glucozơ, glixerol, anđehit fomic, natri axetat
D. Glucozơ, glixerol, mantozơ, ancol etylic
2.93. Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt được các chất trong nhóm
A. C3H5(OH)3, C2H4(OH)2 B. C3H7OH, CH3CHO
C. CH3COOH, C2H3COOH D.C3H5(OH)3, C12H22O11(saccarozơ)
2.94. Cho 5 kg glucozơ (chứa 20% tạp chất) lên men. Biết rằng khối lượng ancol bị hao hụt là 10% và khối
lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8(g/ml). Thể tích dung dịch ancol 40
o
thu được là
A. 2,30 lít B. 5,75 lít C. 63,88 lít D. 11,50 lít
27
2.95. Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu
được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% . giá trị của m là
A. 400 B. 320 C. 200 D. 160
2.96. Thể tích dung dịch HNO3 63 % (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozơ tạo 297
gam xenlulozơ trinitrat là
A. 243,90 ml B. 300,0 ml C. 189,0 ml D. 197,4 ml
2.97. Một mẫu tinh bột có M = 5.10
5
u. Thủy phân hoàn toàn 1 mol tinh bột thì số mol glucozơ thu được là
A. 2778 B. 4200 C. 3086 D. 3510
2.98. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A. Hoà tan Cu(OH)2 B. Thủy phân C. Trùng ngưng D. Tráng bạc.
2.99. Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo bởi:
A. 1 gốc
α
-glucozơ và 1 gốc
β
-fructozơ
B. 1 gốc
β
-glucozơ và 1 gốc
α
-fructozơ
C. 1 gốc
α
-glucozơ và 1 gốc
α
-fructozơ
D. 1 gốc
β
-glucozơ và 1 gốc
β
-fructozơ
2.100. Chia m gam glucozơ thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1. Đem thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 27 gam Ag
- Phần 2. Cho lên men thu được V ml rượu (d = 0,8g/ml)
Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì V có giá trị là
A. 12,375 ml B. 13,375 ml
C. 14,375 ml D. 24,735 ml
B. ĐÁP ÁN
2.1 D 2.21 A 2.41 B 2.61 B 2.81 C
2.2 B 2.22 B 2.42 D 2.62 D 2.82 A
2.3 D 2.23 D 2.43 A 2.63 D 2.83 D
2.4 C 2.24 A 2.44 B 2.64 C 2.84 D
2.5 D 2.25 D 2.45 C 2.65 A 2.85 D
2.6 B 2.26 B 2.46 B 2.66 B 2.86 C
2.7 D 2.27 A 2.47 B 2.67 B 2.87 C
2.8 C 2.28 D 2.48 C 2.68 A 2.88 C
2.9 B 2.29 B 2.49 D 2.69 A 2.89 B
2.10 B 2.30 B 2.50 C 2.70 D 2.90 C
2.11 B 2.31 D 2.51 B 2.71 A 2.91 C
2.12 D 2.32 A 2.52 B 2.72 C 2.92 B
2.13 D 2.33 C 2.53 A 2.73 D 2.93 B
2.14 C 2.34 B 2.54 D 2.74 A 2.94 B
2.15 A 2.35 A 2.55 A 2.75 B 2.95 B
2.16 A 2.36 D 2.56 D 2.76 D 2.96 D
2.17 A 2.37 B 2.57 B 2.77 A 2.97 C
2.18 B 2.38 C 2.58 D 2.78 C 2.98 B
28
2.19 C 2.39 C 2.59 B 2.79 D 2.99 A
2.20 A 2.40 D 2.60 A 2.80 B 2.100 C
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
2.2. Phương trình hóa học:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 →[C6H7O2(ONO2)3]n + 3n H2O
6
n n
2
297
594
·
Khối lượng HNO3 là m =
60
100
. 63 . 6 =630 gam → Đáp án D
mdd axit =
63
100
. 630 = 1000 gam → ml
d
m
V 8 , 657 · · → Đáp án B
2.4.
2
CO
n
=
3 2
CO Na
n
+ nNaHCO
3
= 3 mol ( bảo toàn nguyên tố C)
C6H12O6
÷→ ÷
2C2H5OH + 2CO2 H =
360
180 . 5 , 1
= 75% Đáp án C
1,5 3
2.5. Dùng Cu(OH)2.
- Với glixerol cho phức màu xanh
- Với glucozơ ở nhiệt độ thường tạo phức, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch
- Với hexan không có hiện tượng ÷→ ÷ Đáp án D
2.6. (C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O nH
2
n C6H12O6
162n
÷→ ÷
180n
200
÷→ ÷
?
mglucozơ = g 180
100
81
.
162
180 . 200
· → Đáp án B
2.20. Số mắt xích trong tinh bột là: 180
162
29160
· · n → Đáp án B
2.11. (C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O nH
2
n C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2n CH3-CH-COOH

n 2
5 , 0
mol 0,5 mol
Do hiệu suất nên mtinh bột = g n
n
25 , 56
90
100
.
80
100
. 162 .
2
5 , 0
· → Đáp án B
2.13.
mol n n
CO C
2 , 1
2
· ·
;
mol n n
O H A
2 , 2 2
2
· ·
29
OH

Công thức cacbohiđrat là C12H22O11. Mà X có phản ứng tráng bạc
Vậy X là mantozơ → Đáp án D
2.15. mancol = 46 8 , 0 .
100
10
. 575 · gam
nancol = 1 mol
Ta có sơ đồ: (C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O H
2
n C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2nC2H5OH + 2 CO2
1/2n 1
m = 108
75
100
. 162 .
2
1
· n
n
gam → Đáp án A
2.20. msaccarozơ = 126
100
14
. 900 · kg
Vì H = 90%

msaccarozơ = 4 , 113
100
90
. 126 · kg . → Đáp án A
2.23. Do đun nóng nước lọc cho thêm kết tủa nên trong dung dịch nước lọc có muối Ca(HCO3)2 Vậy phương
trình hóa học:
CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓+ H2O (1); 2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)
Khi đun nóng dung dịch nước lọc:
Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2↑+ H2O (3)
Từ (1), (2), (3) tính được
2
CO
n
= 6 mol
(C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O nH
2
n C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2n C2H5OH + 2nCO2

n 2
6
6
Vì hiệu suất mỗi giai đoạn là 75% nên
mtinh bột =
n 2
6
.162n.
75
100
.
75
100
= 864 gam → Đáp án D
2.28. Phần 2: ta có phương trình hóa học:
C5H6(OH)5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O→ C5H6(OH)5COONH4 + NH4NO3 + 2Ag
0,125 0,25
m glucozơ = 180.0,125 =22,5 vậy m = 22,5.2 =45,00 gam → Đáp án D
2.29.
OH H C
m
5 2
= g 1280 8 , 0 .
100
32
. 1000 . 5 ·
OH H C
n
5 2
= mol 82 , 27
46
1280
·
mglucozơ = g 3130
80
100
. 180 .
2
82 , 27
· hay 3,130 kg → Đáp án B
30
2.31. (C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O H
2
n C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2nC2H5OH + 2 CO2

n 2 . 46
1

46
1
mxenlulozơ =
n 2 . 46
1
. 516 , 2
70
100
. 162 · n tấn
mgỗ = 2,516.2 = 5,031 tấn → Đáp án D
2.32. Phương trình hóa học: CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓+ H2O

2
CO
n =
3
CaCO
n = 7,5 mol
(C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O nH
2
n C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2n C2H5OH + 2nCO2

n 2
5 , 7
7,5
Vì hiệu suất mỗi giai đoạn là 80% nên
mtinh bột =
n 2
5 , 7
.162n.
80
100
.
80
100
= 949,2 gam → Đáp án A
2.36. Phân tử glucozơ hay saccarozơ đều có phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3 cho ra 2 phân tử Ag.
saccarozơ thuỷ phân cho một glucozơ và một fructozơ đều cho ra 2 Ag nên ta có hệ sau từ phương trình hóa
học.
Gọi x, y là số mol của glucozơ và saccarozơ
¹
'
¹
· +
·
41 , 0 4 2
09 , 0 2
y x
x


¹
'
¹
·
·
08 , 0
045 , 0
y
x
m = mglucozơ + msaccarozơ = 35,46 g → Đáp án C
2.42. mglucozơ = g 27
100
75
. 36 · nglucozơ = 15 , 0
180
27
·
C6H12O6
÷ ÷ ÷ ÷ → ÷
3 3
/ NH ddAgNO
2Ag
0,15 0,3
mAg = g 3 , 24
100
75
. 108 . 3 , 0 · → Đáp án D
2.43. (C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O H
2
nC6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2nC2H5OH + 2nCO2

2
CO
n = 2 , 0
100
20
· mol ⇒ mxenlulozơ = gam 31 , 25
80
100
.
80
100
. 162 . 1 , 0 ·
Do lẫn tạp chất nên m xenlulozơ thực tế là m = g 75 , 33 100 .
75
31 , 25
· → Đáp án A
31
2.45. Phân tử glucozơ hay mantozơ đều có phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3 cho ra 2 phân tử Ag.
Mantozơ thuỷ phân cho 2 glucozơ.
Gọi x, y là số mol của glucozơ và mantozơ
¹
'
¹
· +
· +
21 , 0 2
15 , 0
y x
y x


¹
'
¹
·
·
06 , 0
09 , 0
y
x
mglucozơ = 0,09.180 = 16,2 g → Đáp án C
2.59. Phương trình hóa học:
[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O →[C6H7O2(OOCH3)3]n + 3nCH3COOH
x 3nx
[C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O→[C6H7O2OH(OCOCH3)2]n + 2nCH3COOH
y 2ny
Ta có hệ phương trình
¹
'
¹
·
·

¹
'
¹
· +
· +
01 , 0
03 , 0
11 , 0 2 3
1 , 11 246 288
ny
nx
ny nx
ny nx



% mxenlulozơ triaxetat =
% 84 , 77 100 .
1 , 11
03 , 0 . 288
·
→ Đáp án B
2.67. Năng lượng được dùng để tổng hợp glucozơ của 100 lá xanh là
Q = 84,125.
100
20
= 16,825 kcal
Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng:
6CO2 + 6H2O + 673kcal → C6H12O6 + 6O2
ta có 673kcal tổng hợp được 1 mol glucozơ (180gam)
vậy 16,825 tổng hợp được 0,025 mol glucozơ (4,5 gam) → Đáp án B
2.68. Khối lượng tinh bột có trong 50 gam là m = gam 6 , 48
100
2 , 97
. 50 ·
(C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O H
2
n C6H12O6
÷ ÷ → ÷
+
2
H
n C6H14O6 (sobitol)
n 162
6 , 48
n
n
.
162
6 , 48
msobitol = 54,6 gam → Đáp án A
2.71. Phương trình hóa học:
[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O →[C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH
n
n
3 .
06 , 0

n n
06 , 0
288
28 , 17
·
Hiệu suất phản ứng tính theo (CH3CO)2O là
32
H
% 60 100 .
3 , 0
3 .
06 , 0
· ·
n
n → Đáp án A
2.79. Phương trình hóa học:
6CO2 + 6H2O + 673kcal → C6H12O6 + 6O2
0,6 0,1
13,44 lit mà CO2 Chiếm 0,03% thể tích không khí nên
Vkhông khí = 13,44.
44800
03 , 0
100
·
lít → Đáp án D
2.80. Số mol glucozơ tham gia phản ứng lên men là n = mol 4 , 0
100
72
.
180
100
·
C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2C2H5OH + 2CO2
0,4 0,8
CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓+ H2O (1)
0,02m
2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)
Khi đun nóng dung dịch nước lọc:
Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2↑+ H2O (3)
0,01m 0,01m
Vậy số mol CO2 tham gia phản ứng (2) là 0,02m ta có:
0,02m + 0,02m = 0,8 ⇒ m = 20 gam → Đáp án B
2.94. Số mol glucozơ tham gia phản ứng lên men là n = mol 22 , 22
100
80
.
180
5000
·
C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2C2H5OH + 2CO2
22,22 44,44 mol
mancol = 44,44.46.
100
90
= 1840 gam ⇒ Vancol =
8 , 0
1840
= 2300 ml
V dd = 5750 ml = 5,75 lít → Đáp án B
2.95. Phương trình hóa học: C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2C2H5OH + 2CO2
2 mol 4 mol
Do hiệu suất là 80% nên lượng CO2 thu được là: 4.
100
80
= 3,2 mol
CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓+ H2O
Khối lượng kết tủa thu được là m = 3,2.100 = 320 gam → Đáp án B
2.96. Phương trình hóa học:
33
· · 4 , 22 . 6 , 0
2
CO
V
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 →[C6H7O2(ONO2)3]n + 3n H2O
3
n n
1
297
297
·
Thể tích dung dịch HNO3 là V =
52 , 1
1
.
63
100
. 63 . 3
= 197,4 ml → Đáp án D
2.97. Số mắt xích của tinh bột là: n = 3086
162
10 . 5
5
· mắt xích
(C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O nH
2
n C6H12O6
1 mol 3086 mol → Đáp án C
2.100. Phần 1: ta có phương trình hóa học:
C5H6(OH)5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O→ C5H6(OH)5COONH4 + NH4NO3 + 2Ag
0,125 0,25
Phần 2: C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2C2H5OH + 2CO2
0,125 0,25 mol
mancol =0,25.46 = 11,5 gam ⇒ Vancol =
·
8 , 0
5 , 11
14,357ml
→ Đáp án C
CHƯƠNG 3. AMIN – AMINOAXIT – PROTEIN
A. BÀI TẬP
3.1. Công thức nào dưới đây là công thức chung của dãy đồng đẳng amin thơm (chứa một vòng benzen), đơn
chức, bậc nhất?
A. CnH2n - 7NH2 (n≥ 6) B. CnH2n + 1NH2 (n≥ 6)
34
C. C6H5NHCnH2n + 1 (n≥ 1) D. CnH2n - 3NHCnH2n – 4 (n≥ 3)
3.2. Phân tích định lượng hợp chất hữu cơ X ta thấy tỉ lệ khối lượng giữa 4 nguyên tố C, H, O, N là mC : mH :
mO : mN = 4,8 : 1 : 6,4 : 2,8. Tỉ khối hơi của X so với He bằng 18,75. Công thức phân tử của X là
A. C2H5O2N. B. C3H7O2N. C. C4H10O4N2. D. C2H8O2N2
3.3. Lấy 9,1 gam hợp chất A có công thức phân tử là C3H9O2N tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng,
có 2,24 lít (đo ở đktc) khí B thoát ra làm xanh giấy quì tím ẩm. Đốt cháy hết 1/2 lượng khí B nói trên, thu
được 4,4 gam CO2. Công thức cấu tạo của A và B là
A. HCOONH3C2H5; C2H5NH2 B. CH3COONH3CH3; CH3NH2
C. HCOONH3C2H3 ; C2H3NH2 D. CH2=CHCOONH4; NH3
3.4. Cho các dung dịch của các hợp chất sau:
NH2-CH2-COOH (1) ; ClH3N-CH2-COOH (2) ; NH2-CH2-COONa (3) ;
NH2-(CH2)2CH(NH2)-COOH (4) ; HOOC-(CH2)2CH(NH2)-COOH (5).
Các dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là
A. (1), (3) B. (3), (4) C. (2), (5) D. (1), (4).
3.5. Cho hỗn hợp hai amino axit đều chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl vào 440 ml dung dịch HCl 1M
được dung dịch X. Để tác dụng hết với dung dịch X cần 840 ml dung dịch NaOH 1M. Vậy khi tạo thành dung
dịch X thì
A. Amino axit và HCl cùng hết B. Dư amino axit
C. Dư HCl D. Không xác định được
3.6. Dãy chất nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần bậc của amin?
A. CH3CH2NHCH3, CH3NH2, (CH3)2NCH2CH3
B. C2H5NH2, (CH3)2CHNH2, (CH3)3CNH2
C. CH3NH2, CH3CH2NHCH3, (CH3)2NCH2CH3
D. CH3NH2, (CH3)2NCH2CH3, CH3CH2NHCH3
3.7. Cho sơ đồ phản ứng: CH3NH2 A B
Các chất A, B trong sơ đồ trên lần lượt là
A. (CH3)2NH, CH3CH2NH3Cl B. (CH3)2NH, (CH3)2NH2Cl
C. C2H5NH2, C2H5NH3Cl D. (CH3)2NH, CH3NH3Cl
3.8. Các chất sau được sắp xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần:
A. C6H5NH2, NH3, CH3NH2, C2H5NH2, CH3NHCH3
B. CH3NH2, C6H5NH2, NH3, C2H5NH2
C. NH3, C6H5NH2, CH3NH2, CH3NHCH3
D. NH3, C2H5NH2, CH3NHC2H5, CH3NHCH3
3.9. Hợp chất X lưỡng tính có công thức phân tử là C3H9O2N. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu
được etyl amin. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COONH3CH3 B. HCOONH3C2H5
C. HCOONH2(CH3)2 D. C2H5COONH4
3.10. Số đồng phân amin bậc 2 có công thức phân tử C4H11N là
35
+CH
3
I +HCl
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5.
3.11. Hợp chất X có công thức phân tử là C9H17O4N, có cấu tạo đối xứng. Hợp chất Y có công thức phân tử là
C5H7O4NNa2 có sơ đồ chuyển hoá:
X Y C5H10O4NCl
Công thức cấu tạo của X là
A. C2H5OOCCH2CH(NH2)CH2COOC2H5
B. CH3COOCH2CH(NH2)CH2OOCC3H7
C. CH3COOCH2CH2CH(NH2)CH2CH2OOCCH3
D C2H5OOCCH2CH2CH(NH2)COOC2H5
3.12. Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức thu được 0,2 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Công thức phân
tử của amin là
A. C4H7N B. C2H7N C. C4H14N D. C2H5N
3.13. Để tổng hợp các protein từ các amino axit, người ta dùng phản ứng:
A. Trùng hợp B. Trùng ngưng C. Trung hoà D. Este hoá
3.14. Dãy gồm các chất đều có khả năng làm đổi màu quì tím là
A. C6H5OH, C2H5NH2 ,CH3COOH
B. CH3NH2, C2H5NH2, CH3COOH
C. C6H5NH2 và CH3NH2, C2H5NH2
D. (C6H5)2NH, (CH3)2NH, NH2CH2COOH
3.15. Hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C,H,O,N trong đó N chiếm 15,73 % về khối lượng. Chất A tác
dụng được với NaOH và HCl và đều theo tỷ lệ 1:1 về số mol. Chất A có sẵn trong thiên nhiên và tồn tại ở
trạng thái rắn. Công thức cấu tạo của A có thể là
A. NH2CH2CH2COOH B. CH2=CHCOONH4
C. HCOOCH2CH2NH2 D. NH2CH2COOCH3
3.16. Cho sơ đồ biến hoá
C
2
H
2
A B D C
6
H
5
NH
2
Các chất A, B, D lần lượt là
A. C6H6, C6H5NO2, C6H5NH3Cl B. C6H6, C6H5Cl, C6H5NO2
C. C6H12, C6H6, C6H5NO2 D. C6H6, C6H5NO2, C6H4(NO2)2
3.17. Cho các hợp chất hữu cơ: phenyl metyl ete, toluen, anilin, phenol. Trong số các chất đã cho, những chất
có thể làm mất màu dung dịch brom là
A. Toluen, anilin, phenol B. Phenyl metyl ete, toluen, anilin, phenol
C. Phenyl metyl ete, anilin, phenol D. Phenyl metyl ete, toluen, phenol
3.18 Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ: NH3, CH3NH2, C6H5NH2; (CH3)2NH và
(C6H5)2NH:
A. (C6H5)2NH, NH3, C6H5NH2, (CH3)2NH, CH3NH2
B. (C6H5)2NH, C6H5NH2, NH3, CH3NH2, (CH3)2NH
C. (CH3)2NH, CH3NH2, NH3, C6H5NH2, (C6H5)2NH
36
+ dung dịch NaOH
+ dung dịch HCl
A. CH
2
– COOH B. CH
3
– CH
2
– CH – COOH

C. CH
3
– CH – COOH D.
A. CH
3
- CH
2
– COOH B. CH
3
– CH
2
– CH – COOH

C. CH
2
(NH
2
) - CH
2
– COOH D.
D. NH3, CH3NH2, C6H5NH2, (CH3)2NH, (C6H5)2NH
3.19. Hợp chất nào sau đây không phải là amino axit ?
A. NH2CH2COOH B. HOOCCH2CHNH2COOH
C. CH3NHCH2COOH D. CH3CH2CONH2
3.20. Cho X là một amino axit. Khi cho 0,01mol X tác dụng với HCl thì dùng hết 80ml dung dịch HCl
0,125M và thu được 1,835gam muối khan . Còn khi cho 0,01mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần
dùng 25gam NaOH 3,2%. Công thức cấu tạo của X là
A. NH2C3H6COOH B. ClNH3C3H3(COOH)2
C. NH2C3H5(COOH)2. D. (NH2)2C3H5COOH
3.21.Có thể tách riêng các chất từ hỗn hợp lỏng gồm benzen và anilin bằng những chất nào?
A. Dung dịch NaOH, dung dịch brom
B. Dung dịch HCl, dung dịch NaOH
C. H2O, dung dịch brom
D. Dung dịch NaCl, dung dịch brom
3.22. Để phân biệt các dung dịch glucozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic và lòng trắng trứng ta dùng:
A. NaOH B. AgNO3/NH3 C. Cu(OH)2 D. HNO3
3.23. Trong các chất: metyl benzoat, natri phenolat, ancol benzylic, phenyl amoni clorua, glixerin, protein. Số
chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
A. 3 B. 2 C. 5 D. 4
3.24. Trong các chất: p-NO2-C6H4-NH2; p-CH3O-C6H4-NH2; p-NH2-C6H4-CHO; C6H5-NH2. Chất có tính bazơ
mạnh nhất là
A. p-NO2-C6H4-NH2 B. p-CH3O-C6H4-NH2
C. p-NH2-C6H4-CHO D. C6H5-NH2
3.25. C4H11N có số đồng phân amin bậc 1 là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
3.26. Cho 14,7 gam một amino axit X (có 1 nhóm NH2) tác dụng với NaOH dư thu được 19,1 gam muối. Mặt
khác cũng lượng amino axit trên phản ứng với HCl dư tạo 18,35 gam muối. Công thức cấu tạo của X có thể là
A. NH2-CH2-COOH B. CH3-CH(NH2)COOH
C. NH2-(CH2)6 -COOH D. HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)COOH
3.27. Trong các chất: C6H5NH2, CH3CH2NHCH3, CH3CH2CH2NH2, CH3NH2 chất có tính bazơ mạnh nhất là
A. C6H5NH2 B. CH3NH2
C. CH3CH2NHCH3 D. CH3CH2CH2NH2
3.28. Cho sơ đồ C8H15O4N + 2NaOH → C5H7O4NNa2 + CH4O + C2H6O
Biết C5H7O4NNa2 có mạch cacbon không phân nhánh, có -NH2 tại
α
C
thì C8H15O4N có số công thức cấu tạo
phù hợp là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
3.29. Hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H9O2N. Số đồng phân có tính chất lưỡng tính (vừa tác dụng với
dung dịch NaOH và dung dịch HCl) là
37
A. CH
2
– COOH B. CH
3
– CH
2
– CH – COOH

C. CH
3
– CH – COOH D.
A. CH
3
- CH
2
– COOH B. CH
3
– CH
2
– CH – COOH

C. CH
2
(NH
2
) - CH
2
– COOH D.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
3.30. Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hai amin no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp nhau, thu được 11,2 lít khí CO2
(đktc). Hai amin có công thức phân tử là
A. CH4N và C2H7N B. C2H5N và C3H9N.
C. C2H7N và C3H7N D. C2H7N và C3H9N
3.31. Este X được tạo bởi ancol metylic và
α
- amino axit A. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 51,5. Amino axit
A là
A. Axit
α
- aminocaproic B. Alanin
C. Glyxin D. Axit glutamic
3.32. Glyxin có thể tác dụng với chất nào trong các chất sau?
KCl (1), C2H5OH /HCl (2), CaCO3 (3), Na2SO4 (4), CH3COOH (5).
A. (1), (2) , (3) B. (3), (4) , (5)
C. (2), (3), (4) D. (2), (3), (5)
3.33. Hợp chất X có 40,45%C, 7,86%H, 15,73%N và còn lại là oxi. Khối lượng mol phân tử của X nhỏ hơn
100 gam. Biết X tác dụng được với hiđro nguyên tử. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3CH(NH2)COOH B. CH3-CH2-CH2-CH2NO2
C. H2NCH2CH2COOH D. CH3-CH2-CH2-NO2
3.34. X là một amin a–amino axit chứa 1 nhóm–COOH và 1 nhóm –NH2. Cho 8,9g X tác dụng với dung dịch
HCl. Sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 12,55g muối khan. Công thức đúng của X là
3.35. Amino axit X chứa 1 nhóm–COOH và 2 nhóm –NH2. Cho 0,1 mol X tác dụng hết với 270ml dung dịch
NaOH 0,5M cô cạn thu được 15,4g chất rắn. Công thức phân tử có thể có của X là
A. C4H10N2O2 B. C5H12N2O2 C. C5H10NO2 D. C3H9NO4
3.36. X là một a – amino axit chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2. Cho 8,9g X tác dụng với 200ml dung
dịch HCl 1M. Thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần dùng 300ml dung
dịch NaOH 1M. Công thức đúng của X là
38
A. CH
2
– COOH B. CH
3
– CH
2
– CH – COOH

C. CH
3
– CH – COOH D.
NH
2
NH
2
NH
2
COOH
CH
2
NH
2
CH
2
CH
3
COOH
CH
3
NH
2
C
A. CH
3
- CH
2
– COOH B. CH
3
– CH
2
– CH – COOH

C. CH
2
(NH
2
) - CH
2
– COOH D.
NH
2
NH
2
3.37. Cho hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc I có tỉ khối hơi so với hiđro là 19 (biết có một amin có số mol bằng
0,15) tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được kết tủa A. Đem nung A đến khối lượng không đổi thu được 8
gam chất rắn. Công thức của 2 amin là
A. CH3NH2 và C2H5NH2 B. CH3NH2 và C2H3NH2
C. C2H5NH2 và C2H3NH2 D. CH3NH2 và CH3NHCH3
3.38. Cho m gam hỗn hợp hai amin đơn chức bậc I có tỉ khối hơi so với hiđro là 30 tác dụng với FeCl 2 dư thu
được kết tủa X. lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 18,0 gam chất rắn. Vậy giá
trị của m là
A. 30,0 gam B. 15,0 gam C. 40,5 gam D. 27,0 gam
3.39. Trung hoà 62 gam dung dịch của một amin no đơn chức bậc I có nồng độ bằng 5% bằng dung dịch
200ml HCl 0,5M thu được dung dịch X. Vậy dung dịch X có giá trị pH là
A. pH=7 B. pH >7 C. pH < 7 D. pH=0
3.40. Hãy chọn công thức sai trong số các amino axit dưới đây?
A. C3H7O2N B. C4H8O2N C. C5H9O2N D. C5H12O2N2
3.41. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các amin đơn chức mạch hở (có số nguyên tử cacbon < 5) thì thu được lỷ lệ H2O
: CO2 = 2: 1. Trong hỗn hợp amin chắc chắn có:
A. Metylamin B. Đimetylamin
C. Etylmetylamin C. Đietylamin
3.42. Tính bazơ của đimetylamin mạnh hơn melylamin vì lý do nào sau đây?
A. Khối lượng mol của đimetylamin lớn hơn
B. Mật độ electron của N trong CH3NH2 nhỏ hơn CH3- NH- CH3
C. Đimetylamin có nhiều nhóm đẩy electron hơn làm tăng mật độ electron của nguyên tử N
D. Đimetylamin có cấu trúc đối xứng hơn metylamin
3.43. Công thức phân tử tổng quát amin no đơn chức mạch hở là
A. CnH2n+3N B. CnH2n+1NH2 C. CnH2n+1N D. CnH2n-1NH2
3.44. Đốt cháy 1 mol amino axit H2N- (CH2)n- COOH phải cần số mol oxi là
A. (2n + 3)/2 B. (6n + 3)/2
C. (6n + 3)/4 D. (6n - 1)/4
3.45. Cho hợp chất sau: [ CO- (CH2)4- CO- NH- (CH2)6- NH ]n. Hợp chất này thuộc loại polime nào sau đây?
A. Chất dẻo. B. Cao su. C. Tơ nilon. D. Len.
3.46. Thuỷ phân hoàn toàn hợp chất sau thì không thể thu được sản phẩm nào dưới đây?
H2N- CH2- CO- NH- CH- CO- NH- CH- CO-NH- CH2- COOH.
CH3 C6H5
A. H2N- CH2- COOH B. C6H5- CH- COOH
NH2 NH2
C. CH3- CH2- CH- COOH D. (H2N)2CH- COOH
39
3.47. Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4 và làm mất màu nước brom.
Xác định công thức cấu tạo có thể có của hợp chất đó?
A. H2N- CH2- CH2- COOH B. CH2 = CH- COONH4
C. CH3- CH- COOH D. CH3-NH-CH2-COOH
NH2
3.48. Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng
được 2,18 gam muối. Khối lượng mol của A là
A. 109 gam. B. 218 gam. C. 147 gam. D. 145gam
3.49. Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C3H9O2N. Cho A phản ứng với dung dịch NaOH đun nhẹ, thu được
muối B và khí C làm xanh quỳ tím ẩm. Nung B với NaOH rắn thu được một hiđrocacbon đơn giản nhất. Xác định công
thức cấu tạo của A?
A. CH3COONH3CH3 B. CH3CH2COONH4
C. HCOONH3CH2CH3 D. HCOONH2(CH3)2
3.50. Cho một α- amino axit X có mạch cacbon không phân nhánh.
- Lấy 0,01 mol X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125 M thu được 1,835 gam muối.
- Lấy 2,94 (g) X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 3,82 (g) muối. Xác định công thức
cấu tạo của X?
A. CH3- CH2 - CH- COOH.
NH2
B. HOOC - CH2- CH2- CH- COOH.
NH2
C. HOOC- CH- CH2- CH2- CH2- COOH
NH2
D. HOOC- CH2- CH2- CH2- CH- COOH
NH2
3.51. Thực hiện phản ứng este hoá giữa α -amino axit X và ancol CH3OH thu được este A có tỷ khối hơi so với
không khí bằng 3,07. Xác định công thức cấu tạo của X?
A. H2N- CH2- COOH B. H2N- CH2- CH2- COOH
C. CH3- CH- COOH D. CH3-NH-CH2-COOH
NH2
3.52. Cho các chất sau: (1) CH3-CH(NH2)COOH; (2) HO-CH2-COOH; (3) CH2O và C6H5OH; (4) C2H4(OH)2
và p-C6H4(COOH)2; (5) NH2(CH2)6NH2 và HOOC(CH2)4COOH. Các trường hợp nào trên đây có khả năng
tham gia phản ứng trùng ngưng?
A. (1), (3), (5) B. (1),(2), (4)
C. (1), (2), (4), (5) D. (1), (2), (3), (4), (5)
3.53. Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng với HCl thì dùng hết 80 ml dung dịch HCl 0,125M và thu được
1,835 gam muối khan. Còn khi cho 0,01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch
NaOH 3,2%. Công thức của X là
40
A. H2N-C3H6-COOH. B. H2N-C2H4-COOH.
C. H2NC3H5(COOH)2. D. (NH2)2C3H5COOH.
3.54. Cho polime [ NH –(CH2)5 –CO ]n tác dụng với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp. Sản phẩm
thu được là
A. NH3, Na2CO3 B. NH3 và C5H11COONa
C. C5H11COONa D. NH2-(CH2)5-COONa
3.55. Đốt cháy hoàn toàn một amino axit A thì thu được CO2 và N2 theo tỷ lệ thể tích 4:1. Biết phân tử A chỉ chứa
1 nhóm amin bậc I. Vậy công thức đúng của A là
A. CH3–CH–COOH. B. CH2–COOH.
NH2 NH2
C. H2N–CH2–CH2–COOH. D. CH3-NH-CH2-COOH
3.56. Khi thủy phân polipeptit sau:
H2N-CH2-CO-NH-CH—CO-NH-CH — CO-NH- CH- COOH
CH2COOH CH2-C6H5 CH3
Số amino axit khác nhau thu được là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
3.57. Đốt cháy hết a mol một amino axit A đơn chức bằng một lượng oxi vừa đủ rồi ngưng tụ nước được 2,5a
mol hỗn hợp CO2 và N2. Công thức phân tử của A là
A. C2H7NO2. B. C3H7N2O4. C. C3H7NO2. D. C2H5NO2.
3.58. Cho các poliamit sau:
(X) [ NH-(CH2)6-CO ]n
(Y) [ NH-(CH2)5-CO ]n
(Z) [ CO-(CH2)4-CO-NH-(CH2)6-NH ]n
Công thức của tơ nilon là
A. Z. B. Y, Z. C. X, Z. D. X, Y, Z.
3.59. Trung hoà 1 mol α- amino axit X cần 1 mol HCl tạo muối Y có hàm lượng clo là 28,286% về khối
lượng. Công thức cấu tạo của X là
A. H2N – CH2 – CH2 – COOH. B. CH3 – CH(NH2)– COOH.
C. H2N – CH2 – CH(NH2) – COOH. D. H2N – CH2 – COOH.
3.60. Công thức cấu tạo của alanin là
A. H2N – CH2 – CH2 – COOH. B. C6H5NH2.
C. CH3 – CH(NH2)– COOH. D. H2N – CH2 – COOH.
3.61. Amino axit A chứa x nhóm –COOH và y nhóm-NH2. Cho 1 mol A tác dụng hết dung dịch HCl thu được
169,5 gam muối. Cho 1 mol A tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 177 gam muối. Công thức phân tử
của A là
A. C3H7NO2 B. C4H7NO4 C. C4H6N2O2 D. C5H7NO2
3.62. Hợp chất nào sau đây không phải là hợp chất lưỡng tính ?
A. Amoni axetic B. Axit
α
-glutamicC. Alanin D. Anilin
41
3.63. Có các dung dịch sau: C6H5-NH3Cl, H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-
CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa.
Số lượng các dung dịch có pH < 7 là
A. 2 B. 3 C. 5 D. 4
3.64. Cho amino axit CH3-CH(NH2)-COOH. Chất này có thể phản ứng được với chất nào sau đây?
A. (CH3CO)2O B. AgNO3/NH3
C. Ba(OH)2 D. Cả A, B, C
3.65. Từ 18 kg glyxin NH2CH2COOH ta có thể tổng hợp được protein với hiệu suất 76% thì khối lượng
protein thu được là
A. 16,38 kg. B. 10,40 kg. C. 18,00 kg. D. 13,68 kg.
3.66. Cho 17,4 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc I có tỉ khối so với không khí bằng 2. Tác dụng với dung dịch
FeCl3 dư thu được kết tủa, đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 16,0 gam B. 10,7 gam C. 24,0 gam D. 8,0 gam
3.67. A là một
α
-amino axit có mạch C không phân nhánh, trong phân tử A chỉ chứa nhóm chức –COOH và
-NH2, không có nhóm chức khác. Lấy 0,02 mol A phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch HCl 0,125M, tạo ra
3,67 gam muối. Mặt khác, 4,41 gam A tác dụng với lượng dư NaOH thì tạo 5,73 gam muối khan. Công thức
cấu tạo của A là
A. HOOC–CH2–CH2–CH–COOH.
NH2
B. HOOC–CH2–CH–CH2– COOH.
NH2
C. H2N–CH2–COOH.
D. H2N–CH2–CH–COOH.
NH2
3.68. Hợp chất hữu cơ X là este tạo bởi axit glutamic (axit α- amino glutaric) và một ancol bậc nhất. Để phản
ứng hết với 37,8 gam X cần 400 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. C2H3(NH2)(COOCH2- CH3)2
B. C3H5(NH2)(COOCH2- CH2- CH3)2
C. C3H5(NH2)(COOH)(COOCH2- CH2- CH3)
D. C3H5NH2(COOH)COOCH(CH3)2
3.69. Để chứng minh amino axit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này với
A. Dung dịch KOH và dung dịch HCl
B. Dung dịch KOH và CuO
C. Dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4
D. Dung dịch NaOH và dung dịch NH3
3.70. Thuỷ phân một đoạn peptit được tạo ra từ các amino axit A, B, C, D, E có cấu tạo là ADCBE. Hỏi thu
được tối đa bao nhiêu hợp chất có liên kết peptit?
A. 4 B. 5 C. 8 D. 9
42
3.71. Thuỷ phân hoàn toàn 14,6 gam một đipeptit X được cấu tạo bởi
α
-amino axit có 1 nhóm –NH2 và 1
nhóm –COOH bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm trong có có 11,1 gam một muối chứa 20,72% Na về
khối lượng. Công thức của X là
A. H2N–CH2–CONH–CH2COOH.
B. H2N-CH(CH3)CO-NH-CH2COOH hoặc H2N-CH2CO-NH- CH(CH3)COOH.
C. H2N–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH.
D. H2N-CH(C2H5)CO-NHCH2COOH hoặc H2N-CH2CO-NH-CH(C2H5)COOH.
3.72. Thuỷ phân một đoạn peptit được tạo ra từ các amino axit A, B, C, D, E có cấu tạo là ADCBE. Hỏi thu
được tối đa bao nhiêu đipeptit?
A. 4 B. 6 C. 8 D. 10
3.73. CH3-CH(NH2)-COOH lần lượt tác dụng với các dung dịch chứa các chất sau: HCl, NaOH, NaCl, NH3,
CH3OH, NH2-CH2-COOH. Số phản ứng có thể xảy ra là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
3.74. Phát biểu không đúng là
A. Trong dung dịch, H2NCH2COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N
+
CH2COO
-
.
B. Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
C. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
D. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glyxin)
3.75. Đốt cháy hết a mol một amino axit X được 2a mol CO2 và 0,5a mol N2. X là
A. NH2-CH2-COOH. B. X chứa 2 nhóm -COOH trong phân tử.
C. NH2-CH2-CH2-COOH. D. X chứa 2 nhóm –NH2 trong phân tử.
3.76. Cho glyxin tác dụng với dung dịch HCl, trong dung dịch thu được có mặt những cation hữu cơ nào?
A.
-
2 3
Cl O CO CH N H − −
+
B.
COOH CH CH N H − −
+
) (
3 3
C.
OH
2 2 3
CO CH CH N H − − −
+
D.
OH
2 3
CO CH N H − −
+
3.77. Đem trùng ngưng hỗn hợp gồm 22,5 gam glyxin và 44,5 gam alanin thu được m gam protein với hiệu
suất mỗi phản ứng là 80%. Vậy m có giá trị là:
A. 42,08 gam B. 38,40gam C. 49,20gam D. 52,60 gam
3.78. Cho dung dịch sau: C6H5NH2 (X1); CH3NH2 (X2); H2N-CH2-COOH (X3); HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-
COOH (X4); H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH (X5).
Những dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là
A. X1, X2 B. X3, X4 C. X2, X5 D. X1, X2, X3, X4, X5
3.79. Axit aminoaxetic tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. Na, dung dịch NaOH, dung dịch Na2SO4.
B. Cu, dung dịch NaOH, dung dịch HCl.
C. Na, dung dịch HCl, dung dịch Na2SO4.
D. Na, dung dịch HCl, dung dịch NaOH
43
3.80. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N. Chất X tác dụng được với hỗn hợp Fe + HCl tạo ra
một amin bậc 1, mạch thẳng. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3-CH2-CH2NO2. B. CH2=CH-COONH4.
C. H2N-CH2-CH2-COOH. D. H2N-CH2-COOCH3.
3.81. Từ 23,2 gam NH2(CH2)6NH2 và một lượng vừa đủ axit adipic ta tổng hợp được nilon- 6,6 với hiệu suất
80%. Khối lượng của nilon- 6,6 thu được là
A. 52,40 gam. B. 41,92 gam. C. 36,16 gam. D. 45,20 gam.
3.82. Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với NaOH, H2SO4 và làm mất màu dung dịch nước brom. Vậy CTCT
hợp lý của chất này là
A. CH3-CH(NH2)-COOH B. NH2-CH2-CH2-COOH
C. CH2=CH-COONH4 D. A và B đều đúng
3.83. Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo
ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là
A. C3H7N. B. C3H9N. C. C4H9N. D. C2H7N.
3.84. α -amino axit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam
muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X có thể là
A. CH3CH2CH(NH2)COOH. B. H2NCH2CH2COOH.
C. CH3CH(NH2)COOH. D. H2NCH2COOH.
3.85. Câu nào dưới đây không đúng?
A. Các amin đều có tính bazơ
B. Tính amin của tất cả các bazơ đều mạnh hơn NH3
C. Anilin có tính bazơ yếu hơn NH3
D. Tất cả các amin đơn chức đều chứa một số lẻ nguyên tử H trong phân tử
3.86. Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác
dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các
nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng
hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu
tạo thu gọn của X là
A. H2NCH2COO-CH3 B. H2NC2H4COOH
C. CH2=CHCOONH4 D. H2NCOO-CH2CH3
3.87. Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml dung dịch
HCl 1M. Công thức phân tử của X là
A. C3H5N B. C3H7N C. CH5N D. C2H7N
3.88. Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất
gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
A. Aspirin B. Moocphin C. Cafein D. Nicotin
3.89. Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là
A. Protit luôn chứa nitơ B. Protit có khối lượng phân tử lớn hơn
44
C. Protit luôn chứa chức hiđroxyl D. Protit luôn là chất hữu cơ no
3.90. Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất
lỏng trên là
A. Dung dịch NaOH B. Giấy quỳ tím
C. Dung dịch phenolphtalein D. Nước brom
3.91. Một loại protit X có chứa 4 nguyên tử S trong phân tử. Biết trong X, S chiếm 0,32% theo khối lượng,
khối lượng phân tử của X là
A. 5.10
4
B. 4.10
4
C. 3.10
4
D. 2.10
4
3.92. Thủy phân hoàn toàn 1mol peptit X được các amino axit A, B, C, D, E mỗi loại 1mol. Nếu thủy phân
từng phần X được các đipeptit và tripeptit AD, DC, BE, DCB. Trình tự các amino axit trong X là
A. BCDEA B. DEBCA C. ADCBE D. EBACD
3.93. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Cho vài giọt CuSO4 và dung dịch NaOH vào dung dịch lòng trắng trứng thì dung dịch chuyển sang màu
xanh tím
B. Cho HNO3 đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thì thấy xuất hiện kết tủa trắng, khi đun sôi thì kết tủa
chuyển sang màu vàng
C. Axit lactic được gọi là axit béo
D. Lipit là một hợp chất este
3.94. Cho m gam hỗn hợp X gồm NH3, CH5N, C2H7N biết số mol NH3 bằng số mol C2H7N đem đốt cháy hoàn toàn
thu được 20,16 lit CO2(đktc) và x mol H2O. Vậy giá trị của m và x là
A. 13,95g và 16,20g C. 16,20g và 13,95g
B. 40,50g và 27,90g D. 27,90g và 40,50g
3.95. Số lượng đipeptit có thể tạo thành từ hai amino axit alanin và glyxin là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
3.96. Sản phẩm cuối cùng của phản ứng thủy phân protein là
A. H2N-CH2-COOH B. H2N-(CH2)2-COOH
C. Các
α
-amino axit D. NH3, CO2, H2O
3.97. Cho quỳ tím vào dung dịch của từng amino axit sau: Axit
γ α,
- điamino butiric, axit glutamic, glyxin,
alanin. Số dung dịch có hiện tượng đổi màu là
A. 1 B. 0 C. 2 D. 3
3.98. Cho 17,8 gam một amino axit (gồm 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) tác dụng với 100ml NaOH 0,2M
cô cạn được m gam chất rắn, còn khi cho lượng amino axit trên tác dụng với 300ml HCl 0,1M cô cạn từ từ thu
được 25,1 gam chất rắn. Công thức amino axit và m là
A. C3H9O2N; 22,2 g B. C3H7O2N; 30,2g
C. C3H9O2N; 30,2 g D. C4H11O2N; 25,8g
45
3.99. Cho 44,1 gam axit glutamic tác dụng với 9,2 gam ancol etylic sau phản ứng chỉ thu được một sản phẩm
X chứa một nhóm chức este. Tách X đem phản ứng hoàn toàn với NaOH thì thấy cần 200ml NaOH 0,8M.
Vậy hiệu suất phản ứng este hoá là
A. 40,0% B. 32,0% C. 80,0% D. 53,3%
3.100. Đốt cháy hoàn toàn một
α
- amino axit X thu được 2a mol CO2 và 0,5a mol N2 thì kết luận nào sau
đây đúng?
A. Amino axit X có công thức NH2-CH2-COOH
B. Amino axit X có thể là NH2-CH2-COOH hay CH3CH(NH2)CH(NH2)COOH.
C. Amino axit X có thể là NH2-CH2-COOH hay C2H5C(NH2)2COOH.
D. Có nhiều hơn hai công thức vì còn phụ thuộc vào số nguyên tử nitơ
B. ĐÁP ÁN
3.1 A 3.21 B 3.41 A 3.61 D 3.81 C
3.2 A 3.22 C 3.42 C 3.62 D 3.82 C
3.3 A 3.23 A 3.43 A 3.63 B 3.83 B
3.4 C 3.24 B 3.44 C 3.64 D 3.84 A
3.5 C 3.25 C 3.45 C 3.65 B 3.85 B
3.6 C 3.26 D 3.46 D 3.66 D 3.86 A
3.7 B 3.27 C 3.47 B 3.67 A 3.87 C
3.8 A 3.28 B 3.48 D 3.68 C 3.88 D
3.9 B 3.29 D 3.49 A 3.69 A 3.89 A
3.10 B 3.30 D 3.50 B 3.70 D 3.90 D
3.11 A 3.31 B 3.51 C 3.71 B 3.91 B
3.12 B 3.32 D 3.52 D 3.72 A 3.92 C
3.13 B 3.33 D 3.53 C 3.73 C 3.93 C
3.14 B 3.34 C 3.54 D 3.74 C 3.94 D
3.15 A 3.35 A 3.55 B 3.75 A 3.95 C
3.16 A 3.36 A 3.56 D 3.76 D 3.96 C
3.17 A 3.37 A 3.57 D 3.77 A 3.97 C
3.18 B 3.38 C 3.58 D 3.78 C 3.98 A
3.19 D 3.39 C 3.59 B 3.79 D 3.99 A
3.20 C 3.40 B 3.60 C 3.80 A 3.100 C
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
3.1. Công thức của benzen là CnH2n-6 , n ≥ 6
→ amin đơn chức bậc 1 là CnH2n-7NH2 , n ≥ 6 → Đáp án A
3.2. Công thức đơn giản nhất của X là (C2H5O2N)n , MX = 75→ n = 1
→ Đáp án A
3.3. Do A tác dụng với NaOH sinh ra khí B làm xanh quỳ → A là muối.
RCOONH3-R’ + NaOH → RCOONa + RNH2 + H2O
0,1

0,1
MA = 91. Đốt cháy B
CxHyN → x CO2
0,05 0,05x → x = 2→ B là C2H7N → Đáp án A
46
3.4. Dung dịch làm quỳ hoá đỏ là 2 và 5 → Đáp án C
3.8. Tính bazơ phụ thuộc nhiều vào nhóm hút e (làm giảm tính bazơ) và nhóm đẩy e (làm tăng tính bazơ), trừ
yếu tố cản trở không gian → Đáp án A
3.10. C4H11N có CH3-CH2-CH2-NH-CH3 CH3-CH2-NH-CH2-CH3
CH3-CH-NH-CH3
CH3 → Đáp án B
3.11. Vì X có cấu tạo đối xứng ⇒ Y cũng có cấu tạo đối xứng
NaOOC-CH2-CH-CH2-COONa
NH3Cl
⇒ X là C2H5-OOC-CH2-CH-CH2-COOC2H5
NH2 → Đáp án A
3.12. O H
n
2
> nCO
2
là amin đơn chức nên

amin no
C
n
H
2n+3
N

+ O
2
→ nCO
2
+ (n + 3/2)H
2
O
⇒ n = 2 → Đáp án B
3.14. vì phenol, anilin, amino axit đơn chức (1 nhóm axit, 1 nhóm amin) không làm quỳ đổi màu
→ Đáp án B
3.15. A tác dụng với HCl, NaOH tỉ lệ 1 : 1 nên A là hợp chất đơn chức CxHyO2N
% N =
73 , 15 100 .
14
·
A
M
→ MA = 89
→ x = 3 , y = 7 ⇒ C3H7O2N mà A là chất rắn nên A là amino axit → Đáp án A
3.17. Chỉ có phenyl metylete, anilin, phenol làm mất màu dung dịch brom
→ Đáp án A
3.20. 0,01 mol X tác dụng vừa hết với 0,01 mol HCl
0,01 mol X tác dụng vừa hết với 0,02 mol NaOH
⇒ X có 2 nhóm COOH và 1 nhóm NH2
MX = 147 ⇒ X là NH2C3H5(COOH)2 → Đáp án C
3.21.
→ Đáp án B
3.22. Dùng Cu(OH)2
- Glucozơ ban đầu có màu xanh của phức khi đun nóng cho kết tủa đỏ gạch
- Glixerin chỉ tạo phức ở nhiệt độ thường
- CH3CHO ban đầu không hiện tượng, đun nóng cho kết tủa đỏ gạch
- Protit cho màu xanh đặc trưng
- C2H5OH không có hiện tượng → Đáp án C
3.23. Chỉ có metyl benzoat, phenyl amoni clorua, protein → Đáp án A
3.24. Đáp án B (vì nhóm CH3O là nhóm đẩy e)
47
÷ ÷ → ÷
¹
'
¹
HCl d
Anilin
Benzen 2
Benzen (không tan)
Anilin (tan)
÷ ÷ → ÷
N a O H
Anilin (không tan)
NaOH dư, NaCl, H
2
O
3.25. Có 4 đồng phân bậc 1

Đáp án C
3.26. mHCl phản ứng = 18,35 – 14,7 = 3,65
→ nHCl = 0,1 mol = nX → MX = 147
NH2-R(COOH)n + nNaOH → NH2-R(COONa)n + nH2O
1 mol 1 mol → ) ( 22 g n m · ∆
0,1 0,1 → ) ( 4 , 4 7 , 14 1 , 19 g m · − · ∆
→ n = 2 vậy X là HOCO-CH2-CH2-CH-COOH
NH2 → Đáp án D
3.28. C5H7O4NNa2 có mạch C không phân nhánh, nhóm -NH2 tại vị trí α. Vậy công thức cấu tạo là NaOCO-
CH2-CH2-CH-COONa
NH2
→ C8H5O4N có thể là : CH3-OCO-CH2-CH2-CH-COOC2H5 (1)
NH2
C2H5OCO-CH2-CH2-CH-COOCH3 (2)
NH2
→ Đáp án: B
3.29. C3H9O2N là muối amoni của axit hữu cơ với amoniac hoặc amin
CH3CH2COONH4 (1)
CH3COONH3-CH3 (2)
HCOONH3-C2H5 (3)
HCOONH2-CH3 (4)
CH3 → Đáp án D
3.30. Đặt công thức chung của 2 amin là
N H C
n n 3 2 +
(n >1)
Phương trình cháy:
N H C
n n 3 2 +
+
4
3 6 + n
O2 →
n
CO2 +
2
3 2 + n
H2O
a (mol)
n
a
ta có hệ:
¹
¹
¹
'
¹
·
· +
5 , 0 . n
10,4 17) n a.(14
a

¹
'
¹
·
·
5 , 2
2 , 0
n
a
vậy 2 amin là C2H7N và C3H9N
→ Đáp án D
3.31. MX = 51,5.2 = 103 vì vậy X có dạng NH2RCOOCH3 ⇒R = 27 là phù hợp
cấu tạo của A là: CH3-CH(NH2)COOH (alanin) → Đáp án B
3.33. Lập được công thức phân tử là C3H7O2N mà X tác dụng được với H nguyên tử
→ Đáp án D
3.34. mHCl phản ứng = 12,55 – 8,9 = 3,65 nHCl = 0,1
MX = 89 → Đáp án C (vì là
α
-amino axit)
3.35. mNaOH dư = 0,135 – 0,1 = 0,035 → mmuối = 14g → Mmuối = 140
MX = 140 – 22 =118 → Đáp án A
48
3.36. NH2R-COOH + HCl → ClNH3RCOOH
a a
HCl + NaOH → NaCl + H2O
0,2-a 0,2-a 0,2-a
ClNH3RCOOH + 2NaOH → NH2RCOONa + NaCl + H2O
a 2a
→ a = 0,1 → R = 24 → Đáp án A
3.37. Đặt công thức chung của 2 amin là
2
NH R
3
2
NH R + 3H2O + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3 Cl NH R
3

2Fe(OH)3
÷→ ÷
0
t
Fe2O3 + 3H2O
3 2
O Fe
n
= mol 05 , 0
160
8
· ⇒ n2 amin = 0,3 mol vậy 2 amin có số mol bằng nhau
M
= 38 ⇒có một amin là CH3NH2 (M=31) gọi khối lượng phân tử của amin thứ hai là M ta có:
M
=
38
3 , 0
15 , 0 . 15 , 0 . 31
·
+ M
⇒M = 45. đáp án A hoặc D nhưng là amin bậc I nên amin thứ hai là C2H5NH2
→ Đáp án A
3.38. Đặt công thức chung của 2 amin là
2
NH R
2
2
NH R + 2H2O + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2 Cl NH R
3

4Fe(OH)2 +O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
2Fe(OH)3
÷→ ÷
0
t
Fe2O3 + 3H2O
3 2
O Fe
n
= mol 1125 , 0
160
18
· ⇒ n2 amin = 0,45 mol vậy khối lượng hai amin là:
m = 0,45.
M
= 60.0,45 = 27 gam → Đáp án D
3.39. Khi trung hòa RNH2 bằng HCl sẽ tạo ra muối, axit và amin đều hết
RNH2 + HCl → RNH3Cl muối này có pH < 7 vì là muối của bazơ yếu và axit mạnh bị thủy phân cho môi trường
axit. → Đáp án C
3.41. Đặt công thức trung bình
N H C
n n 3 2 +
giải ra
n
= 1,5 ⇒ có CH3NH2 → Đáp án A
3.44. NH2-(CH2)n-COOH +
4
3 6 + n
O2 → (n+1)CO2 +
2
3 2 + n
H2O
→ Đáp án C
3.48. nhận xét: 0,01mol amino axit tác dung vừa đủ 0,02 mol HCl tạo ra 0,01 mol muối ⇒ amino axit có hai nhóm
NH2
49
Mmuối = ·
01 , 0
18 , 2
218 vậy Mamino axit = 218 – 36,5.2 = 145 → Đáp án C
3.50. Từ ý (1) → MX = 147 và có 1 nhóm NH2
từ ý (2) → X có 2 nhóm COOH → Đáp án B
3.51. Meste = 3,07.29 = 89 ⇒ este đơn chức có dạng RCOOCH3. vậy R = 30
trong R có chứa N nên R là: NH2-CH2 ⇒ amino axit NH2-CH2COOH
→ Đáp án A
3.53. Nhận xét: - 0,01 nol amino axit tác dụng vừa đủ 0,01 mol HCl
- 0,01 mol amino axit tác dụng vừa đủ 0,02 mol NaOH
→ amino axit có 1 nhóm NH2 và 2 nhóm COOH có dạng NH2R(COOH)2
NH2R(COOH)2 + HCl → ClNH3R(COOH)2
0,01 0,01
Mmuối = 5 , 183
01 , 0
835 , 1
· Mamino axit = 147 ⇒ R = 41 (C3H5) → Đáp án C
3.55. Đốt amino axit có 1 nhóm NH2 đặt công thức
CxHyOzN + )
2 4
(
z y
x − + O2 → x CO2 +
2
y
H2O +
2
1
N2
a xa 1/2a
xa: 1/2a = 1 : 4 ⇒vậy x = 2 với x=2 chỉ có amino axit NH2CH2COOH
→ Đáp án B
3.57. CxHyO2N + O2 → xCO2 +
2
1
N2 +
2
y
H2O
a xa
2
1
a
xa +
2
1
a = 2,5a → x = 2 ⇒ Chỉ có đáp án A hoặc D có hai nguyên tử cacbon mà A không thể là amino axit
→ Đáp án D
3.59. Gọi công thức của amino axit là X có phân tử khối là M
X + HCl → XHCl
%Cl = 286 , 28 100 .
5 , 36
5 , 35
·
+ M
⇒ M = 89
cấu tạo của α- amino axit X là CH3-CH(NH2)COOH → Đáp án B
3.65. nglyxin = mol 240
75
15000
·
nNH2-CH2-COOH → [ NH-CH2-CO ]n + nH2O
240 mol 240 mol
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
50
mprotein = 15000 – 240.18 = 13680 gam
vì hiệu suất là 76% nên
mprotein thực tế = 13680. gam 10400
100
76
· = 10,4 kg → Đáp án B
3.66. Số mol của 2 amin là n =
M
4 , 17
= mol 3 , 0
58
4 , 17
·
3
2
NH R + 3H2O + FeCl3 → Fe(OH)3 ↓+ 3 Cl NH R
3
0,3 0,1 mol
2Fe(OH)3
÷→ ÷
0
t
Fe2O3 + 3H2O
0,1 0,05 m = 160. 0,05 = 8 gam → Đáp án D
3.67. 0,02 mol A tác dụng vừa đủ với 0,02 mol HCl ⇒ A có 1 nhóm NH2
⇒ Mmuối = 183,5 và MA = 147
Vậy 4,41 gam A có 0,03 mol ⇒ Mmuối = 191
⇒ A có 2 nhóm chức axit mà mạch C không phân nhánh có nhóm NH2 tại vị trí α
→ Đáp án A
3.68. 1 mol X luôn phản ứng hết với 2 mol NaOH → MX =
189
2 , 0
8 , 37
·
giả sử este có dạng R1OOC-CH2-CH2-CH-COOR2
NH2
R1 + R2 = 44 chỉ có R1 là H và R2 là CH3CH2CH2 là phù hợp
→ Đáp án C
3.71. X có dạng NH2-R1-CO-NH-R2COOH
Muối thu được là NH2-R-COONa mà Na chiếm 20,72%
Vậy công thức muối là CH3-CH-COONa
NH2
Nếu đi peptit được cấu tạo từ 1 nhóm amino axit ⇒vô lý
→ X được cấu tạo từ 2 amino axit khác nhau nx = n muối = 0,1
MX = 146 → Đáp án B
3.77. Đem trùng ngưng n mol amino axit thì luôn thu được n mol nước.
mà nglyxin = mol 3 , 0
75
5 , 22
· , nalanin = mol 5 , 0
89
5 , 44
·
Tổng số mol amin là 0,8 ⇒
·
O H
n
2
0,8 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng mprotein = mamin -
·
O H
m
2
22,5 + 44,5 - 0,8.18
mprotein = 52,60 gam. Vì hiệu suất là 80% nên thực tế khối lượng protein thu được là
mprotein = 52,60. gam 08 , 42
100
80
· → Đáp án A
51

3.80. X phải có nhóm NO2 gắn với C mạch thẳng → Đáp án A
3.83. Ta có phương trình cháy là :
CxHyN + O2 → xCO2 +
2
y
H2O +
2
1
N2
a xa
2
y
a
2
1
a
vậy x = 3, y = 9 → Công thức amin là C3H9N → Đáp án B
3.86. Từ % các nguyên tố ta lập được công thức C3H7NO2
X có dạng RCOOR’ vì X phản ứng được với NaOH
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
0,05 0,05
R = 30 , R’ = 15 → X là CH2-COO-CH3
NH2
→ Đáp án A
3.87. mamin = 3,1g, nHCl = namin = 0,1 ⇒ Mamin = 31 → Đáp án C
3.94. Phương trình hóa học:
2NH3 +
2
3
O2
÷→ ÷
N2 + 3H2O
y 3y/2
2C2H5N +
2
9
O2
÷→ ÷
2CO2 + 5H2O + N2
x x 5x/2
2C2H7N +
2
15
O2
÷→ ÷
4CO2 + 7H2O + N2
y 2y 7y/2
n
2
CO
= x+2y = 0,9 mol n
O H
2
=
2
10 5 y x +
= 2,25 m
O H
2
= 40,5 gam
m
X
= 17y + 31x + 45y = 31x + 62 y =
9 , 0
) 2 ( 31 y x +
= 27,9 gam
→ Đáp án D
3.99. Phản ứng este hóa
HOCOC3H5(NH2)COOH + C2H5OH HOCOC3H5(NH2)COOC2H5 + H2O
0,3 0,2
Phản ứng với NaOH
HOCOC3H5(NH2)COOC2H5 + 2NaOH → NH2C3H5 (COONa)2 + C2H5OH + H2O
0,08 0,16
Hiệu suất phản ứng este hóa tính theo C2H5OH: H =
% 40 100 .
2 , 0
08 , 0
·
52
→ Đáp án A
CHƯƠNG 4. POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
A. BÀI TẬP
4.1. Khái niệm đúng về polime là
A. Polime là hợp chất được tạo thành từ các phân tử lớn
B Polime là hợp chất được tạo thành từ các phân tử có phân tử khối nhỏ hơn
C. Polime là sản phẩm duy nhất của phản trùng hợp hoặc trùng ngưng
D. Polime là hợp chất cao phân tử gồm n mắt xích tạo thành
4.2. Trong các chất sau đây chất nào không phải là polime
A. Tri stearat glixerol B. Nhựa bakelit
C. Cao su D. Tinh bột
53
4.3. Chất nào dưới đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp
A. Propilen B. Stiren
C. Propin D. Toluen
4.4. Sản phẩm ( C2H4-O-CO-C6H4-CO )n được tạo thành từ phản ứng nào sau đây
A. C2H5OH + HOOC-C6H4-COOH→
B. C2H5-COOH + HO-C6H4-OH→
C. CH2=CH-COOH + HOOC-C6H4-COOH→
D. HO-C2H4-OH + HOOC-C6H4-COOH→
4.5. Chất có công thức cấu tạo sau được tạo thành từ phản ứng
A. CH3-CH=CH-CH3 và CH2=CH-C6H5
B. CH2=CH2 và CH2=CH-CH2-CH2-C6H5
C. CH2=CH-CH3 và CH2=CH-CH2-C6H5
D. CH2=CH-CH=CH2 và CH2=CH-C6H5
4.6. Tơ nilon-6 thuộc loại tơ thuộc loại tơ nào sau đây
A. Tơ nhân tạo B. Tơ tự nhiên
C. Tơ poliamit D. Tơ polieste
4.7. Xenlulozơ triaxetat được xem là
A. Chất dẻo B. Tơ tổng hợp
C. Tơ nhân tạo D. Tơ poliamit
4.8. Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 u và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 u. Số
lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là
A. 113 và 152 B. 113 và 114 C. 121 và 152 D. 121 và 114
4.9. Dựa vào nguồn gốc, sợi dùng trong công nghiệp dệt, được chia thành
A. Sợi hoá học và sợi tổng hợp
B. Sợi hoá học và sợi tự nhiên
C. Sợi tổng hợp và sợi tự nhiên
D. Sợi tự nhiên và sợi nhân tạo
4.10. Từ 15kg metyl metacrylat có thể điều chế được bao nhiêu gam thuỷ tinh hữu cơ có hiệu suất 90%?
A. 13500n (kg) B. 13500 g
C. 150n (kg) D. 13,5 (kg)
4.11. Khi đốt cháy polime X chỉ thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1. X là polime
nào dưới đây ?
A. Polipropilen B. Tinh bột
C. Polivinyl clorua (PVC) D. Polistiren (PS)
4.12. Polime được trùng hợp từ etilen. Hỏi 280g polietilen đã được trùng hợp từ tối thiểu bao nhiêu phân tử
etilen?
54
( CH
2
- CH=CH-CH
2
-CH
2
-CH )
n
C
6
H
5
A. 3,01.10
24
B. 6,02.10
24

C. 6,02.10
23
D. 10
4.13. Đốt cháy hoàn toàn một lượng polietilen, sản phẩm cháy cho đi qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư
thấy xuất hiện 10 gam kết tủa. Khối lượng bình thay đổi như thế nào?
A. Tăng 4,4g B. Tăng 6,2g C. Giảm 3,8g D. Giảm 5,6g
4.14. Cho sản phẩm khi trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp tác dụng vừa đủ 16g Brom. Hiệu suất
phản ứng trùng hợp và khối lượng PE thu được là
A. 80%; 22,4 g B. 90%; 25,2 g
C. 20%; 25,2 g D. 10%; 28 g
4.15. Tiến hành phản ứng trùng hợp 5,2 gam stiren, sau phản ứng ta thêm 400 ml dung dịch nước brom
0,125M, khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn thấy dư 0,04 mol Br2. Khối lượng polime sinh ra là
A. 4,16 gam. B. 5,20 gam.
C. 1,02 gam. D. 2,08 gam.
4.16. Một loại polime có cấu tạo không phân nhánh như sau
-CH2-CH2 -CH2-CH2 -CH2-CH2 -CH2-CH2-
Công thức một mắt xích của polime này là
A. -CH2- B. -CH2-CH2-CH2-
C. - CH2-CH2- D. -CH2-CH2-CH2-CH2-
4.17.Polime X có phân tử khối là 280000 và hệ số trùng hợp n=10000. Vậy X là
A. ( CH2-CH2 )n B. ( CF2-CF2 )n
C. ( CH2-CH(Cl) )n D. ( CH2-CH(CH3) )n
4.18: Qua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polime của monome
A. buta-1,3-đien và stiren B. 2-metylbuta-1,3-đien
C. buta-1,3-đien D. buta-1,2-đien
4.19. Chỉ rõ monome của sản phẩm trùng hợp có tên gọi poli propilen (P.P)
A. ( CH2-CH2 )n B. CH2=CH-CH3
C. CH2=CH2 D. ( CH2-CH(CH3) )n
4.20: Cứ 2,62g cao su buna-S phản ứng vừa hết với 1,6 gam brom trong CCl4. Hỏi tỉ lệ số mắt xích butađien
và stiren trong cao su buna-S là bao nhiêu ?
A. 2/3 B. 1/3 C. 1/2 D. 3/5
4.21. Sản phẩm trùng hợp của buta-1,3-đien với CH2=CH-CN có tên gọi thông thường:
A. Cao su B. Cao su buna
C. Cao su buna –N D. Cao su buna –S
4.22. Giải trùng hợp polime ( CH2–CH(CH3)–CH(C6H5)–CH2 )n ta sẽ được monome nào sau đây ?
A. 2-metyl–3–phenylbut-2-en B. 2–metyl–3–phenylbutan
C. Propilen và stiren D. Isopren và toluen
4.23. Dùng poli(vinylaxetat) có thể làm được vật liệu nào sau đây?
A. Chất dẻo B. Polime C. Tơ D. Cao su
55
4.24. Nhận xét về tính chất vật lí chung của polime nào dưới đây không đúng ?
A. Hầu hết là những chất rắn, không bay hơi
B. Hầu hết polime đều đồng thời có tính dẻo, tính đàn hồi và có thể kéo thành sợi dai, bền.
C. Đa số nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ rộng, hoặc không nóng chảy mà bị phân huỷ khi đun nóng
D. Đa số không tan trong các dung môi thông thường, một số tan trong dung môi thích hợp tạo dung dịch nhớt
4.25. Hai chất nào dưới đây tham gia phản ứng trùng ngưng với nhau tạo tơ nilon- 6,6
A. Axit ađipic và etylen glicol B. Axit picric và hexametylenđiamin
C. Axit ađipic và hexametylenđiamin D. Axit glutamic và hexaetylenđiamin
4.26. Polime nào sau đây có tên gọi "tơ nilon" hay "olon" được dùng dệt may quần áo ấm?
A. Poli(metylmetacrylat) B. Poliacrilonitrin
C. Poli(vinylclorua) D. Poli(phenol-fomanđehit)
4.27. Poli(vinyl axetat) là polime được điều chế từ sản phẩm trùng hợp monome nào sau đây:
A. CH2=CH-COOCH3 B. CH2=CH-COOH
C. CH2=CH-COOC2H5 D. CH2=CH-OCOCH3
4.28: Trong số các polime tổng hợp sau đây: nhựa PVC (1), caosu isopren (2), nhựa bakelit (3), thuỷ tinh hữu
cơ (4), tơ nilon-6,6 (5). Các polime là sản phẩm trùng ngưng gồm:
A. (1) và (5). B. (1) và (2) C. (3) và (4) D. (3) và (5).
4.29. Để giặt áo bằng len lông cừu cần dùng loại xà phòng có tính chất nào sau đây ?
A. Xà phòng có tính bazơ B. Xà phòng có tính axit
C. Xà phòng trung tính D. Loại nào cũng được
4.30. Khi đun nóng, các phân tử alanin (axit α-aminopropionic) có thể tạo sản phẩm nào sau đây:
A. [ HN-CH2-CO ]n B. [ HN-CH(NH2)CO ]n
C. [ HN-CH(CH3)-CO ]n D. [ HN-CH(COOH)-CH2 ]n
4.31. Trong số các polime sau: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) sợi len, (4) tơ enang, (5) tơ visco, (6) tơ nilon, (7)
tơ axetat. Loại tơ nào có cùng nguồn gốc xenlulozơ?
A. (1), (2), (6) B. (2), (3), (7)
C. (2), (5), (7) D. (5), (6), (7)
4.32. Khi trùng ngưng phenol (C6H5OH) với metanal (HCHO) dư trong môi trường kiềm, tạo ra polime có cấu
trúc:
A. Dạng mạch không phân nhánh B. Dạng mạch không gian
C. Dạng mạch phân nhánh D. Dạng mạch thẳng
4.33. Trong môi trường axit và môi trường kiềm, các polime trong dãy sau đều kém bền:
A. Tơ nilon- 6,6, tơ capron, tơ tằm
B. Sợi bông, tơ capron, tơ nilon -6,6
C. Polistiren, polietilen, tơ tằm
D. Nhựa phenol-fomađehit, poli(vinyl clorua), tơ capron
4.34. Poli (etyl acrylat) được điều chế bằng cách trùng hợp monome nào sau đây
56
A. CH2=CHCOOCH2CH3. B. CH2=CHOOCCH3.
C. CH3COOCH=CHCH3. D. CH2=CH-CH2OOCH
4.35. Dãy gồm các polime được dùng làm tơ sợi là
A. Tinh bột, xenlulozơ, nilon-6,6
B. Xenlulozơ axetat, poli(vinyl xianua), nilon-6,6
C. PE, PVC, polistiren
D. Xenlulozơ, protein, nilon-6,6
4.36. Túi nilon dùng trong sinh hoạt thường ngày được cấu tạo chủ yếu từ polime:
A. Nilon-6 B. Nilon-7
C. Polietilen (PE) D. Poli(vinyl clorua) (PVC)
4.37. Polime là các phân tử rất lớn hình thành do sự trùng hợp các monome. Nếu propen CH2=CHCH3 là
monome thì công thức của polime tương ứng được biễu diễn là
A. ( CH2−CH2 )n B. ( CH2−CH2−CH2 )n
C. ( CH2−CH(CH3) )n D. ( CH2(=CH2) −CH2 )n
4.38: Điều nào sau đây không đúng?
A. Tơ tằm, bông, len là polime thiên nhiên.
B. Tơ visco, tơ axetat là tơ tổng hợp.
C. Chất dẻo là những vật liệu bị biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất mà vẫn giữ nguyên biến dạng
đó khi thôi tác dụng.
D. Nilon-6,6 và tơ capron là poliamit
4.39. Thuỷ tinh hữu cơ là sản phẩm trùng hợp của monome:
A. Etyl acrylat B. Metyl acrylat
C. Metyl metacrylat D. Etyl metacrylat
4.40. Trong các Polime: PVC, PE, amilopectin trong tinh bột, cao su lưu hoá. Số polime có cấu trúc mạng
không gian là
A. 1 B. 2 C. 3
+
D. 4
4.41. Khi tiến hành đồng trùng hợp buta-1,3-đien và acrilonitrin thu được một loại cao su buna-N chứa 8,69%
nitơ. Tính tỉ lệ số mol buta-1,3-đien và acrolonitrin trong cao su
A. 1:2 B. 1:1 C. 2:1 D. 3:1
4.42. Trong các loại tơ: tơ tằm, tơ visco, tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nilon- 6,6. Số tơ tổng hợp là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
4.43. Polime nào dễ bị thuỷ phân trong môi trường kiềm ?
A. ( CH2-CH2 )n B. ( CH2-CH2-O )n
C. ( HN-CH2-CO )n D. ( CH2-CH=CH-CH2 )n
4.44. Khi trùng hợp buta-1,3- đien thì thu được tối đa bao nhiêu loại polime mạch hở ?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
57
4.45. Hãy chọn các chất có thể trùng hợp hoặc trùng ngưng thành polime:
CH3COOH(1), CH2=CH-COOH(2), NH2-R-COOH(3), HCHO(3), C2H4(OH)2(4), C6H5NH2 (5), C6H5OH (6).
A. 2, 3, 4 B. 2, 3, 4, 6
C.1, 2, 3, 4, 5, 6 D. 2, 3, 4, 6
4.46. Phenol không phải là nguyên liệu để điều chế
A. Nhựa baketit B. Axit picric
C. 2,4 - D và 2,4,5 - T D. Thủy tinh hữu cơ
4.47. Hãy chọn phát biểu sai ?
A. Thành phần chính của cao su thiên nhiên là poliisopren ở dạng đồng phân cis.
B. Thành phần chính của cao su thiên nhiên là poliisopren ở dạng đồng phân trans
C. Cao su thiên nhiên có tính đàn hồi cao hơn cao su Buna.
D. Có thể cải tiến tính chất cơ học của cao su Buna.
4.48: Mệnh đề nào sau đây không đúng:
A. Hệ số polime hóa càng lớn thì khối lượng polome càng lớn
B. Nhiều polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp, trùng ngưng, đồng trùng hợp hay đồng trùng
ngưng.
C. Tùy phản ứng mà mạch polilme co thể bị thay đổi
D. Tùy thuộc vào điều kiện phản ứng mà tất cả các chất đơn chức cũng có thể trùng hợp thành polime
4.49. Cao su thiên nhiên là polime nào sau đây:
A. ( CH2-CH=CH-CH2 )n C. ( CH2-C=CH-CH2 )n
CH3
B. ( CH2-C=CH-CH2 )n D. ( CH2−CH )n
Cl CH=CH2
4.50: Khi điều chế cao su Buna, người ta còn thu được một sản phẩm phụ là polime có nhánh nào sau đây?
A. ( CH2 – CH – CH2 )n B. ( CH2 – CH )n
CH3 CH = CH2
C. ( CH2 – C = CH2 )n D. ( CH2 – CH )n
CH3 CH3
4.51. Mô tả không đúng về cấu trúc mạch của các polime là
A. PVC (poli (vinyl clorua)) có dạng mạch thẳng
B. Amilopectin có dạng mạch phân nhánh
C. PVA (poli (vinyl axetat)) có dạng mạch phân nhánh
D. Cao su lưu hóa có dạng mạch mạng lưới không gian
4.52. Nhận xét nào sau đây đúng khi tổng hợp tơ capron (nilon-6)
Cách 1. Từ m gam ε-aminocaproic với hiệu suất 100%
Cách 2. từ m gam caprolactam với hiệu suất 86,26%
58
A. Khối lượng tơ capron ở hai cách là như nhau
B. Khối lượng tơ capron thu ở cách một lớn hơn cách hai
C. Khối lượng tơ capron thu ở cách hai lớn hơn cách một
D. Không thể so sánh được vì phản ứng tổng hợp là khác nhau
4.53. Clo hoá PVC được một loại tơ clorin chứa 63,96% clo. Trung bình 1 phân tử Cl2 tác dụng được với:
A. 2 mắt xích PVC B. 1 mắt xích PVC
C. 3 mắt xích PVC D. 4 mắt xích PVC
4.54. Polime nào sau đây là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng?
(1) tinh bột (C6H10O5)n, (2) cao su (C5H8)n, (3) tơ tằm (–NH–R–CO–)n.
A. (1). B. (3). C. (1), (2). D. (1), (3).
4.55. Cho các phương trình phản ứng sau:
(1) CH2 = C(CH3) – CH = CH2 →polime.
(2) CH2 = CH – CH3 + C6H5 – CH = CH2 →polime.
(3) H2N – (CH2)6 – COOH →H2O + polime.
(4) C6H5OH + HCHO →H2O + polime.
Các phản ứng trên, phản ứng nào là phản ứng trùng ngưng?
A. (1), (2). B. (3), (4). C. (3) D. (1), (4).
4.56. Polime X trong phân tử chỉ chứa C, H và có thể có O. Hệ số trùng hợp của phân tử X là 1800, phân tử
khối là 122400. X là
A. Cao su isopren B. PE (polietilen)
C. PVA (poli(vinyl axetat)) D. PVC (poli (vinyl clorua))
4.57. Polime ( CH2 – CH – CH2 – C = CH - CH2 )n
CH3 CH3
được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome:
A. CH2 = CH – CH3. B. CH2 = C – CH = CH2.
CH3
C. CH2 = CH – CH = CH2. D. Cả A và B.
4.58. PVC được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ sau:
CH4 →C2H2 →CH2 = CHCl →PVC.
Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 20% thì thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần lấy để điều chế 1 tấn
PVC là (xem khí thiên nhiên chứa 100% metan về thể tích):
A. 1792 m
3
. B. 2915 m
3
. C. 3584 m
3
. D. 896 m
3
.
4.59. Tơ nilon- 6,6 được điều chế từ chất nào sau đây bằng phương pháp trùng ngưng:
A. Hexametylenđiamin và axit terephtalic.
B. Axit ađipic và hexametylenđiamin.
C. Axit ε- aminocaproic.
D. Glixin và alanin.
59
4.60: Chỉ ra phát biểu sai:
A. Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương
pháp hoá học) như tơ visco, tơ xenlulozơ, tơ capron,...
B. Tơ tổng hợp (chế tạo từ các loại polime tổng hợp) như nilon- 6,6, tơ lapsan, tơ nitron,...
C. Tơ tự nhiên (sẵn có trong tự nhiên) như bông, len, tơ tằm.
D. Polime dùng để sản xuất tơ phải có mạch cacbon không nhánh, xếp song song, không độc, có khả năng
nhuộm màu, mềm dai.
4.61. Cao su tự nhiên là polime của isopren còn cao su nhân tạo (cao su Buna) là polime của buta- 1,3-đien.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
(1) Cao su thiên nhiên có tính đàn hồi hơn cao su Buna.
(2) Cao su thiên nhiên có cấu trúc đồng đều hơn cao su Buna.
(3) Có thể cải tiến tính chất cơ học của cao su Buna.
A. (1) B. (2) C. (1), (2), (3) D. (1), (2)
4.62. Chọn phát biểu đúng:
(1) Polistiren ở dạng mạch thẳng.
(2) Khi trùng hợp stiren nếu có thêm một ít đivinylbenzen thì sản phẩm có cơ cấu mạng không gian.
(3) Tỷ lệ đivinylbenzen : stiren càng lớn thì polime thu được càng cứng.
A. (1) B. (2) C. (3) D. (1), (2), (3)
4.63. Chọn phát biểu sai:
(1) Sự lưu hoá cao su thiên nhiên có được là do trên mạch cacbon còn có liên kết đôi.
(2) Có thể dùng C để thay S nhằm tăng độ cứng của cao su.
(3) Lượng S dùng trong phương pháp lưu hóa cao su càng cao, cao su càng đàn hồi.
A. (1) B. (2) C. (3) D. (1), (2), (3)
4.64. Hiđrocacbon X có công thức phân tử C4H6, X được dùng để điều chế cao su nhân tạo. X là
A. buta-1,2-đien B. but-2-in
C. buta-1,3-đien D. but-1-in
4.65. Tơ clorin có công thức cấu tạo vắn tắt là
A. [ CH2–CH ]n B. [ CH2–CH–CH–CH ]n
Cl Cl Cl Cl
C. [ CH2–C=CH–CH2 ]n D. [ CH2–CH=CH–CH2–CH–CH2 ]n
4.66. Polime có tên là polipropilen có cấu tạo mạch như sau:
- CH2- CH- CH2- CH- CH2- CH- CH2- CH- CH2-
CH3 CH3 CH3 CH3
Công thức chung của polime đó là
A. ( CH2 )n B. ( CH2– CH )n
CH3
C. ( CH2–CH–CH2 )n D. ( CH2–CH–CH2–CH–CH2 )n
CH3 CH3 CH3
60
4.67. Phản ứng nào cho dưới đây là phản ứng mà mạch của polime bị cắt ra:
A. Cao su isopren + HCl →
B. PVC + Cl2 → tơ clorin
C. poli (vinyl axetat) + NaOH dư →
D. tơ capron + H2O
÷ ÷ → ÷

OH
4.68: Dãy polime nào sau đây không thể trực tiếp điều chế bằng phương pháp trùng hợp:
A. Cao su buna, cao su isopren, cao su cloropren, cao su buna-S.
B. PE, PVC, thủy tinh hữu cơ, poli stiren, tơ capron.
C. Nilon-6,6, tơ axetat, tơ tằm, tinh bột, poli(vinyl ancol)
D. PVA, tơ capron, cao su buna-N, polipropilen.
4.69. Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về sự lưu hóa cao su?
A. Bản chất quá trình lưu hóa cao su là tạo ra những cầu nối(-S-S-)
B. Cao su lưu hóa có cấu tạo mạng không gian
C. Cao su lưu hóa có những tính chất hơn hẳn cao su thô như bền đối với nhiệt đàn hồi hơn lâu mòn, khó tan
trong dung môi hữu cơ
D. Nhờ sự lưu hóa mà cao su có những tính chất vật lí hơn cao su thô như: tính đàn hồi, tính dẻo, bền với tác
động của môi trường
4.70: Khi trùng hợp buta-1,3-đien (xúc tác, p, t
0
) thì không thể sinh ra chất nào dưới đây?
A. [ CH2–CH = CH–CH2 ]n B. [ CH2 - CH ]n
C. D.
4.71. Cao su cloropren được điều chế từ monome nào sau đây:
A. CH2=CCl-CCl=CH2 B. CH2=C(CH2Cl)-CH=CH2
C. CH2=CCl-CH=CH2 D. CH3-CH=CH-CH2Cl
4.72. Trong số các polime sau: tơ nhện, xenlulozơ, sợi capron, nhựa phenol-fomanđehit, poliisopren, len lông
cừu, poli (vinyl axetat). Số chất không bền, bị cắt mạch polime khi tiếp xúc với dung dịch kiềm là
A. 3 B. 4 C. 5 D. 2
4.73. Trong các polime có cùng số mắt xích sau đây, polime nào có khối lượng phân tử lớn nhất?
A. Poli (vinyl axetat) B. Tơ capron
C. Thuỷ tinh hữu cơ D. Polistiren
4.74. Từ xenlulozơ và các chất xúc tác cần thiết có thể điều chế được loại tơ nào?
A. Tơ nilon B. Tơ axetat C. Tơ capron D. Tơ enang
4.75. Trong các polime có cùng số mắt xích sau đây, polime nào có khối lượng phân tử nhỏ nhất?
A. Poli (vinyl axetat) B. Tơ capron
C. Thuỷ tinh hữu cơ D. Polistiren
4.76. Poli (metyl metacrylat) là sản phẩm trùng hợp của monome:
A. CH2=CHCl. B. CH2=CHCOOCH3.
61
CH = CH
2
- CH = CH
2
- CH = CH
2
C. CH2=C(CH3)COOCH3. D. CH2=C(CH3)COOC2H5.
4.77. Cho sơ đồ:
(X) (Y) poli (vinyl ancol)
Các chất X,Y trong sơ đồ trên không thể là
A. CH ≡ CH, CH2=CHOH. C. CH3COOCH=CH2, poli (vinylaxetat)
B. CH2=CHCl, Poli (vinylclorua) D. B và C
4.78: Trong thế chiến thứ II người ta phải điều chế cao su buna từ tinh bột theo sơ đồ sau:
Tinh bột
÷→ ÷
Glucozơ
÷→ ÷
Ancol etylic
÷→ ÷
Buta-1,3-đien
÷→ ÷
Caosu buna
Từ 10 tấn khoai chứa 80% tinh bột điều chế được bao nhiêu tấn caosu buna? (Biết hiệu suất của cả quá trình là
60%)
A. 3,1 tấn B. 2,0 tấn C. 2,5 tấn D. 1,6 tấn
4.79. Những polime nào sau đây có thể được điều chế bằng phương pháp trùng hợp: PVC, Nilon-6,6, tơ
capron, thủy tinh hữu cơ, tơ axetat, caosu Buna, PE
A. PVC, thủy tinh hữu cơ, caosu Buna, PE
B. PVC, tơ capron, thủy tinh hữu cơ, caosu Buna, PE
C. PVC, , tơ axetat, caosu Buna, PE
D. Nilon-6,6, tơ capron, tơ axetat, caosu Buna
4.80. Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là
A. CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh B. CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2
C. CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2 D. CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2
4.81. Aminoaxit X có công thức phân tử là C3H7NO2. X có thể trực tiếp tạo ra được bao nhiêu kiểu liên kết
peptit
A. 2 B. 3 C. 5. D. 4
4.82. Dãy gồm các polime dùng để làm tơ sợi là
A. tinh bột, xelulozơ, nilon-6
B. xenlulozơ diaxetat, poli (vinyl xianua), nilon-6,6
C. PE , PVC, Polistiren
D. xenlulozơ, protein, nilon-6,6
4.83. Đem trùng hợp 10,8 gam buta-1,3-đien thu được sản phẩm gồm caosu buna và buta-1,3-đien dư. Lấy 1/2
sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch Br2 dư thấy 10,2 g Br2 phản ứng.Vậy hiệu suất phản ứng là
A. 40% B. 80% C.60% D.79%
4.84. Buta-1,3-đien là monome để tổng hợp cao su buna. Từ nguyên liệu nào không thể trực tiếp được
monome đó?
A. C2H5OH B. CH3-CH2-CH2-CH3
C. CH3COONa C. CH2=CH-COONa
4.85. Nguyên liệu trực tiếp điều chế tơ lapsan (thuộc loại tơ polieste) là
A. Etilen glicol và axit ađipic B. Axit terephtalic và etilen glicol
62
C. Axit
ω
- aminocaproic D. Xenlulozơ trinitrat
4.86. ABS là polime kết hợp được các ưu điểm về độ cứng và độ bền của cấu tử nhựa vinyl với độ dai và sức
va đập của thành phần cao su, được tạo ra bằng phản ứng polyme hóa qua lại giữa acrilonitrin (nitrin acrilic)
với buta-1,3-đien và stiren. Công thức phân tử của các monome tạo ra ABS là
A. C3H3N, C4H6, C8H8 B. C2H3N, C4H6, C8H8
C. C2H3N, C4H6, C8H6 D. C3H3N, C4H6, C8H6
4.87. Cho các polime sau: ( CH2-CH2 )n, ( CH2-CH=CH-CH2 )n, ( NH-CH2-CO )n. Công thức của các monome để
khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các monome trên lần lượt là
A. CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2, H2N-CH2-COOH
B. CH2=CH2, CH3-CH=CH-CH3, H2N-CH2-CH2-COOH
C. CH2=CH2, CH3-CH=C=CH2, H2N-CH2-COOH
D. CH2=CHCl, CH3-CH=CH-CH3, CH3-CH(NH2)-COOH
4.88. Trùng hợp hoàn toàn vinyl clorua thu được PVC có khối lượng phân tử 7,525.10
22
u. Số mắt xích -CH2-
CHCl- có trong PVC nói trên là
A. 12,04.10
21
B. 12,04.10
22
C. 12,04.10
20
D. 12,04.10
23
4.89. Trong số các loại tơ sau
[ NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO ]n (1)
[ NH-(CH2)5-CO ]n (2)
[ C6H7O2(OOCCH3)3 ]n (3)
Tơ thuộc loại poliamit là
A. (1), (2), (3) B. (2), (3) C. (1), (2) D. (1), (3)
4.90. Cho các chất sau: phenylamoniclorua, natri phenolat, vinyl clorua, ancol benzylic, este phenyl benzoat và tơ
nilon-6,6. Tổng số chất tác dụng được với NaOH đun nóng là
A. 6. B. 5 C. 4 D. 3
4.91. Trùng hợp hoàn toàn 16,8 gam etilen thu được polietilen (PE). Số mắt xích
-CH2-CH2- có trong lượng trên PE là
A. 3,614.10
23
B. 3,720.10
23
C. 12,460.10
23
D. 4,140.10
22
4.92. Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
A. Giữ nguyên mạch polime B. Giảm mạch polime
C. Đipolime hóa D. Tăng mạch polime
4.93. Polime X trong phân tử chỉ chứa C, H và có thể có O. Hệ số trùng hợp của phân tử X là 1800, phân tử
khối là 154800. X là
A. Cao su isopren B. PE (polietilen)
C. PVA (poli (vinyl axetat)) D. PVC (poli(vinyl clorua))
63
COOCH
3
4.94. Dãy hợp chất nào sau đây chỉ chứa tơ nhân tạo ?
A. Tơ capron, tơ axetat, tơ visco
B. Tơ axetat, tơ visco, tơ đồng - amoniac
C. Tơ polieste, tơ visco, tơ đồng - amoniac
D. Tơ polieste, tơ visco, tơ axetat
4.95. Chất nào sau đây là nguyên liệu sản xuất tơ visco ?
A. Xenlulozơ B. Caprolactam C. Vinyl axetat D. Alanin
4.96. Polime nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm ?
A. PVA (poli (vinyl axetat) B. Tơ nilon - 6,6
C. Tơ capron D. Cao su thiên nhiên
4.97. Cách phân loại nào sau đây đúng ?
A. Các loại vải sợi, sợi len đều là tơ thiên nhiên
B. Tơ capron là tơ nhân tạo
C. Tơ visco là tơ tổng hợp
D. Tơ xenlulozơ axetat là tơ hóa học
4.98: Chất nào dưới đây không thể trực tiếp tổng hợp được cao su ?
A. Đivinyl B. Isopren C. Clopren D. But-2-en
4.99. Nhựa phenol-fomađehit được điều chế bằng cách đun nóng phenol (dư) với dung dịch nào sau đây ?
A. CH3CHO trong môi trường axit B. CH3COOH trong môi trường axit
C. HCOOH trong môi trường axit D. HCHO trong môi trường axit
4.100. Khi trùng ngưng a gam axit aminoaxetic với hiệu suất 80%, ngoài aminoaxit dư người ta còn thu được
m gam polime và 2,88 gam nước. Giá trị của m là
A. 7,296 gam B. 11,40 gam C. 11,12 gam D. 9,120 gam
B. ĐÁP ÁN
4.1 D 4.21 C 4.41 C 4.61 C 4.81 D
4.2 A 4.22 C 4.42 B 4.62 D 4.82 B
4.3 D 4.23 A 4.43 C 4.63 B 4.83 B
4.4 D 4.24 B 4.44 C 4.64 C 4.84 C
4.5 D 4.25 C 4.45 B 4.65 B 4.85 B
4.6 C 4.26 B 4.46 D 4.66 B 4.86 A
4.7 C 4.27 D 4.47 B 4.67 D 4.87 A
4.8 C 4.28 D 4.48 D 4.68 C 4.88 C
4.9 B* 4.29 C 4.49 C 4.69 D 4.89 C
64
COOCH
3
4.10 B 4.30 C 4.50 B 4.70 C 4.90 B
4.11 A 4.31 C 4.51 C 4.71 C 4.91 A
4.12 B 4.32 B 4.52 A 4.72 B 4.92 D
4.13 B 4.33 A 4.53 C 4.73 B 4.93 C
4.14 B 4.34 A 4.54 B 4.74 B 4.94 B
4.15 A 4.35 B 4.55 B 4.75 A 4.95 A
4.16 C 4.36 C 4.56 A 4.76 C 4.96 D
4.17 A 4.37 C 4.57 D 4.77 A 4.97 D
4.18 B 4.38 B 4.58 C 4.78 D 4.98 D
4.19 B 4.39 C 4.59 B 4.79 B 4.99 D
4.20 C 4.40 B 4.60 A 4.80 D 4.100 D
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
4.8. M
6 , 6 − nilon
= 226.x ⇒ x = 121
Mcapron = 113.y ⇒ y = 152 → Đáp án C
4.10. Phương trình hóa học
nCH2= C-COOCH3
÷ ÷→ ÷
0
,t xt
( CH2 = C ) n
Khối lượng metyl metacrylat là 15 kg thì khối lương của thủy tinh hữu cơ là 15 kg nhung hiệu suất phản ứng
là 90% nên
m = 15000
100
90
= 13500 gam → Đáp án B
4.12. Để thu được 280 gam poli etilen cần 280 gam etilen
netilen = mol 10
28
280
· . Số phân tử etilen = 10.6,023.10
23
=6,023.10
24
→ Đáp án B
4.13. Ta có
2
CO
n
=
3
CaCO
n
= 0,1 mol
Mặt khác đốt poli etilen thì số mol H2O bằng số mol CO2. Khối lượng bình tăng lên chính là khối lượng của
H2O và CO2 hấp thụ vào dung dịch:
m ∆ = 0,1.44 + 0,1.18 =6,2 gam → Đáp án B
4.14. Sản phẩm trùng hợp etilen làm mất màu dung dịch brom nên etilen dư
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
0,1 0,1
Hiệu suất phản ứng trùng hợp là: H = % 90 100 .
1
1 , 0 1
·

Khối lượng polime bằng khối lượng etilen trung hợp = 0,9.28 = 25,2 gam
→ Đáp án B
4.15. Tương tự 4.14. ta có
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
0,01 0,01
Khối lượng polime = 5,2- 0,01.104 = 4,16 gam → Đáp án A
65
COOCH
3
CH
3
CH
3
4.20. Gọi công thức thu gọn cao su buna-S là
[CH2-CH=CH-CH2]a[CH2-CH(C6H5)]b với số mol là x
Phương trình hóa học:
(CH2-CH=CH-CH2)a[CH2-CH(C6H5)]b + aBr2 →
Ta có: (54a + 104b).x = 2,62 a.x = 0,01 →
2
1
·
b
a
→ Đáp án C
4.41. Gọi công thức thu gọn cao su buna-N là
[CH2-CH=CH-CH2]a[CH2-CH(CN)]b
%N = 69 , 8 100 .
53 54
14
·
+ b a
b

1
2
·
b
a
→ Đáp án C
4.53. Gọi số mắt xích của PVC tác dung được môt phân tử clo là n: (C2H3Cl)n hay C2nH3nCln
Phương trình hóa học: C2nH3nCln + Cl2 → C2nH3n-1Cln+1 + HCl
%Cl =
96 , 63 100 .
) 1 .( 5 , 35 1 3 2 . 12
) 1 .( 5 , 35
·
+ + − +
+
n n n
n
giải ra n = 3 → Đáp án C
4.56. Phân tử khối của một mắt xích là M = 68
1800
122400
· chỉ có monome isopren là phù hợp ⇒ polime là
cao su isopren → Đáp án A
4.58. Sơ đồ phản ứng là: 2CH4 →C2H2 →CH2 = CHCl →PVC
5 , 62
2
5 , 62
1
Vì hiệu suất là 20% nên nmetan =
5 , 62
10
20
100
.
5 , 62
2
·
Thể tích khí thiên nhiên là V= 3,584
Sản xuất 1 gam PVC thì cần 3,584 lít. Vậy để sản xuất 1tấn PVC cần 3584m
3

→ Đáp án C
4.78. Ta có sơ đồ
(C6H10O5)n
÷→ ÷
nC6H12O6
÷→ ÷
2nC2H5OH
÷→ ÷
nC4H6
÷→ ÷
(C4H6)n
100
80
.
162
10
n

100
80
.
162
10
n
Khối lượng cao su buna m =
100
60
. 54 .
100
80
.
162
10
n
n
= 1,6 tấn → Đáp án D
4.83. n CH2=CH-CH=CH2 ÷ ÷ → ÷
xt t
o
,
( CH2-CH=CH-CH2 )n
a a/n
(C4H6)n + nBr2
÷→ ÷
(C4H6Br2)n
a/n a
C4H6 + 2Br2
÷→ ÷
C4H6Br4
0,1-a 0,2-2a
66
0,2 - 2a +a = 0,12

H =
1 , 0
08 , 0
.100 = 80% → Đáp án B
4.88. Số mắt xích của PVC là
n =
20
22
10 . 04 , 12
5 , 62
10 . 525 , 7
· → Đáp án C
4.91. Số mắt xích của polietilen bằng số phân tử etilen đem trùng hợp
netilen = mol 6 , 0
28
8 , 16
· ; số mắt xích =0,6.6,013.10
23
= 3,614.10
23
→ Đáp án A
4.93. Phân tử khối của một mắt xích là M = 86
1800
154800
· chỉ có metyl acrylat là phù hợp ⇒ polime là PVA
(poli (vinyl axetat)) → Đáp án C
4.100. mol n
O H
16 , 0
18
88 , 2
2
· ·
Phương trình hóa học n NH2CH2COOH
÷ ÷→ ÷
0
,t xt
[ NH-CH-CO ]n + n H2O
0,16 0,16
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
mpolime = mamino axit - mnước = 0,16.75 – 0,16.18 = 9,12 gam → Đáp án D
CHƯƠNG 5. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
A. BÀI TẬP
5.1. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do:
A. Sự góp chung electron của các nguyên tử
B. Các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng tới
C. Đa số kim loại đều giữ tia sáng tới trên bề mặt kim loại
D. Tất cả các kim loại đều có cấu tạo tinh thể
5.2. Nguyên nhân làm cho các kim loại có ánh kim là
A. Kim loại hấp thụ được tất cả các tia sáng tới
B. Các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng tới
C. Đa số kim loại đều giữ tia sáng tới trên bề mặt kim loại
D. Tất cả các kim loại đều có cấu tạo tinh thể
5.3. Kim loại có tính chất vật lí chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim. Nguyên nhân của những tính
chất vật lí chung của kim loại là do:
A. Trong tinh thể kim loại có nhiều electron độc thân.
B. Trong tinh thể kim loại có các ion dương chuyển động tự do.
C. Trong tinh thể kim loại có các electron chuyển động tự do.
D. Trong tinh thể có nhiều ion dương kim loại
5.4. Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau. Sự khác nhau đó được quyết định bởi
67
A. Khối lượng riêng kim loại
B. Kiểu mạng tinh thể khác nhau
C. Mật độ electron khác nhau
D. Mật độ ion dương khác nhau
5.5. Phương pháp nhiệt luyện thường dùng để điều chế
A. Các kim loại hoạt động mạnh như Ca, Na, Al
B. Các kim loại hoạt động yếu
C. Các kim loại hoạt động trung bình
D. Các kim loại hoạt động trung bình và yếu
5.6. Cho các kim loại Mg, Al, Pb, Cu, Ag. Các lim loại đẩy được Fe ra khỏi Fe(NO3)3 là
A. Mg, Pb và Cu B. Al, Cu và AgC. Pb và Al D. Mg và Al
5.7. Trong số các kim loại sau : Fe, Ni, Cu, Zn, Na, Ba, Ag, Sn, Al số kim loại tác dụng được với các dung
dịch HCl và dung dịch H2SO4 loãng nhiều nhất là
A. 5 B. 6 C. 7 D. 8
5.8. Trong số các kim loại sau: Fe, Ni, Cu, Zn, Na, Ba, Ag, Pb, Al số kim loại tác dụng được với dung dịch
Ba(OH)2 nhiều nhất là
A. 8 B. 6 C. 4 D. 5
5.9. Cho 3,45g một kim loại tác dụng với H2O sinh ra 1,68lít H2 (đktc). Kim loại đó có thể là kim loại nào
trong các kim loại sau:
A. Li B. Na C. K D. Rb
5.10. Clo và axit HCl tác dụng với kim loại nào thì cùng tạo ra một hợp chất?
A. Fe B. Cu C. Ag D. Zn
5.11. Nhúng một lá Fe nhỏ vào dung dịch dư chứa một trong những chất sau
FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HNO3, H2SO4 (đặc, nóng), NH4NO3. Số trường hợp phản ứng chỉ tạo ra
muối Fe(II) là
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
5.12. Dung dịch X chứa 5 loại ion Mg
2+
, Ba
2+
, Ca
2+
và 0,2 mol Cl
-
và 0,2mol NO3
-
. Thêm dần V lít dung dịch
K2CO3 1M vào dung dịch X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất, V có giá trị là
A. 150ml B. 200ml C. 250ml D. 300ml
5.13. Magie có thể cháy trong khí CO2, tạo ra một chất bột màu đen. Công thức hoá học của chất này là
A. C B. MgO C. Mg2C D. MgCO3
5.14. Hoà tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng
dung dịch tăng lên 7,0g. Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng trên là
A. 0,8mol B. 0,08mol C. 0,04mol D. 0,4mol
5.15. Cho Al từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2, AgNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 thì thứ tự các ion bị
khử là
A. Fe
3+
, Ag
+
, Cu
2+
, Mg
2+
B. Ag
+
, Cu
2+
, Fe
3+
, Mg
2+
68
C. Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, Fe
2+
D. Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, Mg
2+
5.16. Hoà tan 20g hỗn hợp gồm hai kim loại Fe và Cu vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch
được 27,1g chất rắn. Thể tích chất khí thoát ra ở đktc là
A. 8,96lít B. 4,48lít C. 2,24lít D. 1,12lít
5.17. Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội).
Kim loại M là
A. Fe B. Al C. Zn D. Ag
5.18. Hoà tan hoàn toàn 4,68g hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại X và Y kế tiếp nhau trong nhóm IIA
vào dung dịch HCl thu được 1,12lit CO2 ở đktc. Kim loại X và Y là
A. Be và Mg B. Mg và Ca C. Ca và Sr D. Sr và Ba
5.19. Hoà tan hoàn toàn 28,3g hỗn hoàn gồm một muối cacbonat của một kim loại hoá tri I và một muối
cacbonat kim loại hoá trị II trong axit HCl dư thì tạo thành 4,48lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung
dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 26,1g B. 28,6g C. 29,4 g D. 30,5g
5.20. Kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO4. Lựa chọn hiện tượng
bản chất trong các hiện tượng sau:
A. Ăn mòn kim loại B. Ăn mòn điện hoá học
C. Hiđro thoát ra mạnh hơn D. Màu xanh biến mất
5.21. Cho 21,6g một kim loại chưa biết hoá trị tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít N2O (đktc).
Kim loại đó là
A. Na B. Zn C. Mg D. Al
5.22. Khí CO và H2 không thể dùng làm chất khử để điều chế kim loại nào sau đây
A. Fe B. Cu C. Al D. Sn
5.23. Hoà tan hết 38,60g hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 14,56lít khí
H2(đktc). Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là
A. 48,75g B. 84,75g C. 74,85g D. 78,45g
5.24. Hoà tan hết hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư, sau phản
ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Giá
trị của m là
A. 1,24 gam B. 0,64 gam C. 0,96 gam D. 3,2 gam
5.25. Có thể dung dung dịch nào sau đây để tách Ag ra khỏi hỗn hợp chất rắn gồm: Fe, Pb, Cu, Ag mà không
làm thay đổi khối lượng Ag?
A. HCl B. NaOH C. AgNO3 D. Fe(NO3)3
5.26. Cho 19,2g kim loại M tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 4,48lít khí NO (đktc). Cho NaOH dư
vào dung dịch thu được, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn.Giá trị của m

A. 24,0g B. 24,3g C. 48,0g D. 30,6g
69
5.27. Điện phân dung dịch hỗn hợp AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2. Các kim loại lần lượt xuất hiện tại catot theo
thứ tự :
A. Cu – Ag – Fe B. Ag – Cu – Fe
C. Fe – Cu – Ag D. Ag – Fe – Cu
5.28. Hoà tan 4,59g Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro
bằng 16,75. Thể tích NO và N2O thu được là
A. 2,24lít và 6,72lít B. 2,016lít và 0,672lít
C. 0,672lít và 2,016lít D. 1,972 lít và 0,448lít
5.29. Cho các chất sau : Cl2(1), I2(2) dung dịch HNO3 loãng (3), dung dịch H2SO4 đậm đặc nguội(4), dd
AgNO3(5), dd NH4NO3(6). Với hoá chất nào trong các hoá chất trên thì Fe tác dụng tạo ra sản phẩm là hợp
chất Fe(III)?
A. (1), (2), (3), (5), (6) B. (1), (3), (4), (5)
C. (1), (3), (5) D. (1), (2), (4), (6)
5.30. Để điều chế Ca từ CaCl2 người ta sử dụng phương pháp nào sau đây
A. Nhiệt luyện B. Thuỷ luyện
C. Điện phân nóng chảy D. Điện phân dung dịch
5.31. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
A. Au B. Ag C. W D. Cs
5.32. Hoà tan 9,14g hỗn hợp Cu, Mg, Fe bằng một lượng dư dung dịch HCl thu được 7,84lít khí A (đktc),
2,54g chất rắn B và dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối, m có giá trị là
A. 31,45 B.40,59 C. 18,92 D. 28,19
5.33. Cho 14,5g hỗn hợp Mg, Fe tác dụng dung dịch H2SO4 loãng, dư thoát ra 6,72lít H2 (đktc). Cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được m (g) muối khan. m có giá trị là
A. 34,3g B. 43,3g C. 33,4g D. 33,8g
5.34. Cho a mol Fe vào dung dịch chứa b mol AgNO3, a và b có giá trị như thế nào để thu được Fe(NO3)3 sau
phản ứng?
A. a = 2b B. 3a > b C. b ≥ 3a D, a < 2b
5.35. Để tách riêng các chất khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Al cần phải dùng các hoá chất nào sau đây là thích hợp
nhất:
A. dung dịch HCl và HNO3 B. NaOH và HCl
C. HCl và CuCl2 D. H2O và H2SO4
5.36. Cho từ từ bột sắt vào 50ml dung dịch CuSO4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu xanh.
Lượng mạt sắt đã dùng là
A. 1.6g B. 0,056g C. 0,56g D. 6,4g
5.37. Một mẫu Na được tạo nên từ 1,204.10
23
tế bào cơ sở của mạng tinh thể lập phương tâm khối, khối lượng
của mẫu Na đó là
A. 4,6g B. 64,4g C. 36,8g D. 41,4g
5.38. Mệnh đề nào sau đây là sai ?
70
A. Trong một chu kì, bán kính của các nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính các nguyên tử phi kim
B. Cu, Zn, Fe đều có thể điều chế được từ nguyên liệu oxit bằng phương pháp nhiệt luyện
C. Các kim loại chỉ có số oxit hoá +1, +2, +3
D. Các kim loại chiếm phần lớn các nguyên tố trong HTTH
5.39. Cho 1,35g hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01
mol NO và 0,04 mol NO2. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch phản ứng là
A. 5,69g B. 3,79g C. 8,53g D. 9,48g
5.40. Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thì thấy thoát ra 11,2lít (ở đktc) hỗn hợp khí A gồm
3 khí N2, NO, N2O có tỷ lệ số mol tương ứng là 2:1:2. Giá trị m là
A. 2,7g B. 16,8g C. 3,51g D. 35,1g
5.41. Hoà tan m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al vào HNO3 đặc nguội, dư thì thu được 0,336 lít NO2 (ở 0
0
C,
2atm). Cũng m gam hỗn hợp X trên khi hoà tan trong HNO3 loãng dư, thì thu được 0,168 lít NO (ở 0
0
C,
4atm). Giá trị của m là
A. 0,855gam B. 0,765gam C. 0,900gam D. 1,020gam
5.42. Nguyên tố nào là kim loại trong các nguyên tố có cấu hình e như sau:
X1 : [Ar]3d
3
4s
2
; X2 : [Ne]3s
2
3p
5
; X3 : [Ar]4s
1
; X4 : [Kr]4d
10
5s
2
5p
5
X5: [Ar]3d
8
4s
2
A. Cả 5 nguyên tố B. X1, X4, X3
C. X1, X3, X5 D. X3
5.43. Hoà tan hết 7,44g hỗn hợp Al và Mg trong thể tích vừa đủ là 500ml dung dịch HNO3 loãng thu được
dung dịch A và 3,136lít (ở đktc) hỗn hợp hai khí (tỉ lệ mol 1:1) có khối lượng 5,18g, trong đó có một khí bị
hoá nâu trong không khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al và Mg lần lượt là
A. 18,2% và 81,8% B. 35,5% và 64,5%
C. 72,58% và 27,42% D. 96,3% và 3,7%
5.44. Phản ứng nào sai trong các phản ứng sau ?
Ba + dd FeSO4 → BaSO4 + Fe (I)
Fedư + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3Ag (II)
3Mg + 2AlCl3 → 3MgCl2 + 2Al (III)
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 (IV)
6Ag + O3 → Ag2O (V)
2Ag + Cl2 →

2AgCl (VI)
A.(II)(V)(VI) B. (I), (II), (III), (V)
C. (I), (III) D. (I), (IV), (V)
5.45. Cho 27,4g Ba vào 500g dung dịch hỗn hợp (NH4)2SO4 1,32% và CuSO4 2% rồi đun nóng để đuổi hết
NH3. Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng ta thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C. Thể tích khí A (ở đktc)
A. 6,72lít B. 2,24lít C. 4,48lít D. 3,36lít
5.46. Cho các chất Na2O, Fe2O3, Cr2O3, Al2O3, CuO. Số oxit bị H2 khử khi nung nóng là
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
71
5.47. Cho các muối Cu(NO3)2, AgNO3, NH4NO3, KNO3 số muối bị nhiệt phân tạo ra khí NO2 là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
5.48. Nhúng một lá sắt nặng 8g vào 500ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại thấy
nặng 8,8g. Xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol/lít của CuSO4 trong dung dịch sau phản
ứng là
A. 1M B. 1,8M C. 1,725M D. 1,25M
5.49. Quá trình sau không xẩy ra sự ăn mòn điện hoá
A. Vật bằng Al - Cu để trong không khí ẩm
B. Cho vật bằng Fe vào dung dịch H2SO4 loãng cho thêm vài giọt dung dịch CuSO4
C. Phần vỏ tàu bằng Fe nối với tấm Zn để trong nước biển
D. Nung vật bằng Fe rồi nhúng vào H2O
5.50. Các nguyên tử kim loại có một electron độc thân ở trạng thái cơ bản là
A. Cu, Na, Al B. Al, Ca, K C. Na, Fe, Al D. H, Na, K
5.51. Hoà tan hoàn toàn 9,28g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn với số mol bằng nhau trong một lượng vừa đủ
H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch Y và 0,07mol một sản phẩm A duy nhất chứa lưu huỳnh. A là
A. H2S B. S C. SO3 D. SO2
5.52. Hoà tan 19,2g kim loại M trong H2SO4 đặc, nóng dư thu được SO2. Cho khí nay hấp thụ trong 1lít dung
dịch NaOH 0,7M, Sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 41,8g chất rắn. M là
A. Ca B. Fe C. Cu D. Mg
5.53. Đun nóng lá bạc cho vào bình khí ozon. Sau một thời gian thấy khối lượng lá bạc tăng lên 2,4g. Khối
lượng O3 đã phản ứng với lá bạc là
A. Nhỏ hơn 2,4g B. Lớn hơn 2,4g
C. Bằng 2,4g D. A và C đúng
5.54. Nhúng thanh Cu vào dung dịch chứa 0,02mol Fe(NO3)3. Khi Fe(NO3)3 phản ứng hết thì khối lượng thanh
Cu thay đổi là
A. Không đổi B. tăng 0,64g C. giảm 0,64g D. giảm 1,2g
5.55. Lần lượt cho từng kim loại Mg, Ag, Fe và Cu (có số mol bằng nhau), tác dụng với lượng dư dung dịch
H2SO4 đặc nóng. Khi phản ứng hoàn toàn thì thể tích SO2 thoát ra ít nhất (trong cùng đk) là từ kim loại :
A. Mg B. Ag C. Fe D. Cu
5.56. Hoà tan hết hỗn hợp hai kim loại A, B trong dung dịch HCl dư, thêm tiếp vào đó lượng dư NH3. Lọc tách kết
tủa, nhiệt phân kết tủa rồi điện phân nóng chảy chất rắn thì thu được kim loại A. Thêm H2SO4 vừa đủ vào dung
dịch nước lọc, rồi điện phân dung dịch thu được thì sinh ra kim loại B. A và B là cặp kim loại:
A. Al và Fe B. Ag và Zn C. Zn và Cu D. Al và Zn
5.57. Hoà tan hết 1,08g hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng, nóng thu được 448ml khí (đktc). Khối
lượng Cr có trong hỗn hợp là
A. 0,52g B. 0,258g C. 0,56g D. 0,75g
5.58. Hoà tan hết 7,3g hỗn hợp Na, Al (dạng bột) cho vào nước chỉ thu được dung dịch nước lọc và 0,25 mol
H2. Số mol Na trong hỗn hợp là
72
A. 0,125mol B. 0,2mol C. 0,25mol D. 0,1mol
5.59. Điện phân dung dịch chứa a mol NaCl và b mol CuSO4 với điện cực trơ màng ngăn xốp đến khi H2O
đều bị điện phân ở 2 cực thì dừng lại, dung dịch thu được làm xanh quỳ tím. Vậy:
A. a = b B. a = 2b C. a < 2b D. a > 2b
5.60 : Hoà tan hoàn toàn 14,8g hỗn hợp kim loại Fe và Cu vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4
đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 10,08 lít khí NO2 và 2,24 lít khí SO2(đktc). Khối lượng Fe trong hỗn hợp
ban đầu là
A. 8,4g B. 4,8g C. 5,6g D. 6,4g
5.61. Cho hỗn hợp gồm ba kim loại A, B, C có khối lượng 2,17g tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 1,68lít
khí H2 (đktc). Khối lượng muối clorua trong dung dịch sau phản ứng là
A. 7,495g B. 7,945g C. 4,833g D. 7,459g
5.62. Trong số các kim loại Ag, Hg, Cu, Pb, Au, Pt thì những kim loại nào không tác dụng với O2
A. Ag, Hg, Cu, Pb, Au, Pt B. Au, Pt
C. Ag, Hg, Pt, Pb, Au D. Ag, Hg, Au, Pt
5.63. Một hỗn hợp X gồm Na và Ba có khối lượng là 32g. X tan hết trong nước cho ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Khối
lượng Na và Ba có trong hỗn hợp lần lượt là
A. 4,6g và 27,4g B. 2,3g và 29,7g
C. 2,7g và 29,3g D. 2,8g và 29,2g
5.64. Cho các kim loại sau: Al, Ag, Cu, Zn, Ni. Số kim loại đẩy được Fe ra khỏi muối Fe(III) là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
5.65. Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây :
A. Dùng Mg đẩy AlCl3 ra khỏi muối
B. Dùng CO khử Al2O3
C. Điện phân nóng chảy Al2O3
D. Điện phân dung dịch AlCl3
5.66. Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có hoà tan 8,32g CdSO4. Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm tăng
2,35%. Khối lượng lá Zn trước khi tham gia phản ứng là
A. 80,0g B. 130,0g C. 32,5g D. 18,8g
5.67. Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4. Nêú biết khối lượng Cu bám trên lá sắt là 9,6g thì khối lượng
lá sắt sau khi ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu?
A. 1,2g B. 8,4g C. 6,4g D. 9,6g
5.68. Nhúng một thanh kẽm nặng m gam vào dung dịch CuBr2. Sau một thời gian, lấy thanh kẽm ra, rửa nhẹ
sấy khô, cân lại thấy khối lượng thanh giảm 0,28g, còn lại 7,8g kẽm và dung dịch phai màu. Giá trị m là
A. 13,0g B.26,0g C. 51,2g D. 18,2g
5.69. Cho 150ml dung dịch NaOH 7M vào 100ml dung dịch Al2(SO4)3 1M, Số mol các chất trong dung dịch
thu được sau phản ứng là
A. 0,2mol NaAlO2; 0,3mol Na2SO4 ;0,25mol NaOH
B. 0,1mol Al2(SO4); 0,45 mol Na2SO4; 0,2 mol NaAlO2
73
C. 0,2 mol NaOH ; 0,2 mol NaAlO2; 0,45 mol Na2SO4
D. 0,2mol Al(OH)3; 0,3mol Na2SO4 ;0,45mol NaOH
5.70. Cho m (g) kim loại Na vào 200g dung dịch Al2(SO4)3 1,71%. Sau khi phản ứng xong thu được 0,78g kết
tủa. Giá trị m là
A. 0,69g hoặc 1,61g B. 6,9g hoặc 1,61g
C. 0,69g D. 1,61g
5.71. Khi điện phân dung dịch hỗn hợp MgCl2, FeCl3, CuCl2 thì thứ tự bị khử tại catốt là
A. Cu
2+
, Fe
3+
, Mg
2+
, H2O B. Fe
3+
, Cu
2+
, Mg
2+
, H2O
C. Fe
3+
, Cu
2+
, Fe
2+
, H2O D. Fe
3+
, Cu
2+
, Fe
2+
, Mg
2+
5.72. Cho dư hỗn hợp Na, Mg vào 73,6g dung dịch H2SO4 26,63% thì thể tích khí H2 thoát ra (ở đktc )là
A. 33,60lít B. 4,57lít C. 4,48lít D. 38,08 lit
5.73. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau khi hoàn toàn hết 34,5g Na trong 150g nước là
A. 27,90% B. 32,79% C. 28,27% D, 32,52%
5.74. Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg. Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6g A bằng oxi dư được 44,6g hỗn hợp oxit
B. Hoàn toàn hết B trong dung dịch HCl được dung dịch D. Cô cạn D được lượng muối khan là
A. 99,6g B. 49,8g C. 64,1 g D. 73,2g.
5.75. Cho 11,3g hỗn hợp A gồm Mg, Zn tan hết trong 600ml dung dịch HCl 1M(vừa đủ) thì thu được dung
dịch D. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch D để được lượng kết tủa lớn nhất. Lọc lấy kết tủa đem nung
ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, được m(g) chất rắn khan giá trị m là
A. 18,4g B. 27,6g C. 23,2g D. 16,1g
5.76. Cho 2,55g hỗn hợp bột X gồm Al, Fe, Cu phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,68lít H2 (đktc),
dung dịch B và chất rắn C. Cho C tác dụng với HCl dư sinh ra 0,224lít khí H2 (đktc), dung dịch E và chất rắn
F. Phần trăm về khối lượng của Al, Fe, Cu trong dung dịch X lần lược là
A. 21,1%; 59,2%; 19,7% B. 52,94%; 21,1%; 25,96%
C. 25,96%; 21,1%; 52,94% D. 25,96%; 52,94%; 21,1%
5.77. Đốt m gam bột Al trong bình kín chứa đầy khí Cl2 dư. Phản ứng xong thấy khối lượng chất rắn trong bình
tăng 106,5g. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là
A. 21,60g B. 21,54g C. 27,00g D. 81,00g
5.78. Hoàn toàn hỗn hợp A gồm 13,7 g Ba và 8,1 g Al vào một lượng nước có dư thì thể tích khí thoát ra ở
đktc là
A. 12,32 lít B. 8,96 lít C. 2,24 lít D. 15,68 lít.
5.79. Cho hỗn hợp A gồm a mol Al và 0,2 mol Al2O3 thu được với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch B.
Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch B thu được kết tủa D. Lọc lấy kết tủa D rồi đem nung đen khối lượng không
đổi thu được 40,8g chất rắn E. Giá trị của a là
A. 0,4 mol B. 0,2 mol C. 0,1 mol D. 0,8 mol.
5.80. Hoàn toàn m gam bột Al vào dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít ( đktc), hỗn hợp 2 khí A, B không màu,
không hoá nâu ngoài không khí (biết MA > MB), có tỉ lệ thể tích tương ứng là 2:1. Giá trị m là
A. 8,1g B, 24,3g C. 23,4g D. 14,4g.
74
5.81. Cho 2,16g bột nhôm tan hết trong dung dịch HNO3 loãng lạnh thì thu được 0,448 lít N2 đktc và một
dung dịch B. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch B là
A. 17,44gam B. 14,78gam C. 11,36 gam D. 17,04 gam.
5.82. Cho một lượng dung NH3 vào dung dịch X chứa hai muối AlCl3 và FeSO4 được kết tủa A. Nung A được
chất rắn B. Cho khí H2 dư đi qua B nung nóng được chất rắn C. Thành phần chất rắn C gồm
A. Al và Fe B. Al2O3 và Fe
C. Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 D. Al2O3, FeO
5.83. Điện phân (với điện cực Pt) 200ml dung dịch Cu(NO3)2 đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng
lại. Để yên cho đến khi khối lượng của catot không đổi thấy khối lượng catot tăng 3,2g so với lúc trước điện
phân. Nồng độ mol/lít Cu(NO3)2 trước điện phân là
A. 0,1M B. 0,25M C. 0,5M D. 1,0M
5.84. Điện phân (với điện cực Pt) 100ml dung dịch Cu(NO3)2 2M đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì
dừng lại. Để yên cho đến khi khối lượng của catot không đổi thì khối lượng catot thay đổi như thế nào ?
A. tăng 3,2g B. tăng 6,4g C. tăng 12,8g D. tăng 9,6 gam
5.85. Điện phân dung dịch CuSO4 0,1M thì pH của dung dịch sẽ thay đổi :
A. Ban đầu tăng sau đó giảm
B. Ban đầu giảm sau đó không đổi
C. Ban đầu giảm nhanh sau đó giảm chậm
D. Ban đầu không đổi sau đó giảm chậm
5.86. Điện phân có màng ngăn dung dịch gồm NaCl, HCl có thêm một ít quỳ tím thì hiện tượng khi điện phân

A. Ban đầu quỳ màu tím xanh đỏ
B. Ban đầu quỳ màu đỏ tím xanh
C. Ban đầu quỳ màu xanh tím xanh
D. Ban đầu quỳ màu đỏ tím đỏ
5.87. Khi cho bột Zn (dư) vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí A gồm N2O và N2. Khi phản ứng kết
thúc, cho thêm NaOH vào lại thấy giải phóng hỗn hợp khí B. Hỗn hợp khí B là
A. H2, NO2 B. H2, NH3 C. N2, N2O D. NO, NO2
5.88. Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số hạt mang điện trong hai hạt nhân là
25. Vị trí của X và Y trong Bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA (phân nhóm chính nhóm I và II)
B. Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA (phân nhóm chính nhóm II và III)
C. Chu kì 3 và các nhóm IIIA và IVA (phân nhóm chính nhóm III và IV)
D. Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA (phân nhóm chính nhóm II và III)
5.89. Tiến hành bốn thí nghiệm sau
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3
75
- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
5.90. Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là
X: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
; Y: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
; Z: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1

Hiđroxit của X, Y, Z xếp theo thứ tự tăng dần tính bazơ là
A. XOH < Y(OH)2 < Z(OH)3 B. Y(OH)2 < Z(OH)3 < XOH
C. Z(OH)3 < Y(OH)2 < XOH D. Z(OH)2 < Y(OH)3 < XOH
5.91. Một hỗn hợp X gồm M và oxit MO của kim loại ấy. X tan vừa đủ trong 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M
cho ra 1,12 lít H2 (đktc). Biết khối lượng của M trong hỗn hợp X bằng 0,6 lần khối lượng của MO trong hỗn
hợp ấy. Kim loại M, khối lượng M và MO trong X là
A. Mg; 1,2 gam Mg và 2 gam MgO
B. Ca; 2 gam Ca và 2,8 gam CaO
C. Ba; 6,85 gam Ba và 7,65 gam BaO
D. Cu; 3,2 gam Cu và 4 gam CuO
5.92. Điện phân 200ml dung dịch CuCl2 sau một thời gian người ta thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot. Ngâm
đinh sắt sạch trong dung dịch còn lại sau khi điện phân, phản ứng xong thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,2 gam.
Nồng độ mol/lit ban đầu của dung dịch CuCl2 là
A. 1,2M B. 1,5M C. 1,0M D. 0,75M
5.93. Hoà tan 45,9 gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,3 mol N2O và
0,9 mol NO. Kim loại M là
A. Mg B. Fe C. Al D. Zn
5.94. Dẫn hai luồng khí clo đi qua hai dung dịch KOH: dung dịch I loãng và nguội, dung dịch II đặc, đun nóng
tới 80
o
C. Nếu lượng muối KCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích khí clo đi qua hai dung
dịch KOH I và II là
A. 5/6 B. 6/3 C. 10/3 D. 5/3
5.95. Phương pháp thuỷ luyện dùng để tách vàng, đó sử dụng các hóa chất nào ?
A. HNO3đặc nóng, Zn B. H2SO4đặc nóng , Zn
C. Dung dịch NaCN, Zn và H2SO4 loãng D. Hỗn hợp (H2SO4 và HNO3), Zn
5.96. Cho a mol kim loại Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol HNO3 thu được dung dịch chứa hai
muối và không thấy khí thoát ra. Vậy a, b có mối quan hệ với nhau là
A. 5a = 2b B. 2a = 5b C. 8a = 3b D. 4a = 3b
5.97. Những ion nào dưới đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
A. Na
+
, Mg
2+
, OH
-
, NO3
-
B. Ag
+
, H
+
, Cl
-
, SO4
2-
C. HSO4
-
, Na
+
, Ca
2+
, CO3
2-
D. OH
-
, Na
+
, Ba
2+
, Cl
-
5.98. Cho c mol Mg vào dd chứa đồng thời a mol Zn(NO3)2 và b mol AgNO3. Điều kiện cần và đủ để dung
dịch sau phản ứng chỉ chứa một muối là
76
A. 2c> b + 2a B. 2c ≥ b a 2 + C. c ≥ a
b
+
2
D. c ≥ a + b
5.99. Dãy sắp xếp các cặp oxi hóa khử: Fe
2+
/Fe (1), Zn
2+
/Zn (2), Cu
2+
/Cu (3), Ag
+
/Ag (4), Fe
3+
/Fe
2+
(5) theo
chiều tăng dần tính oxi hoá của dạng oxi hoá và giảm dần tính khử của dạng khử là
A. (1), (3), (2), (4), (5) B. (3), (1), (2) , (4), (5)
C. (4), (5), (2), (3), (1) D. (2), (1), (3), (5), (4)
5.100. Khi vật bằng gang, thép bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây đúng?
A. Tinh thể sắt là cực dương, xảy ra quá trình khử.
B. Tinh thể sắt là cực âm, xảy ra quá trình oxi hoá
C. Tinh thể cacbon là cực dương, xảy ra quá trình oxi hoá
D. Tinh thể cacbon là cực âm, xảy ra quá trình oxi hoá
5.101. Có hai bình điện phân mắc nối tiếp, điện cực trơ :
Bình 1 đựng dung dịch AgNO3, bình 2 đựng dung dịch KCl(có màng ngăn). Sau một thời gian điện phân,
trong mỗi bình muối vẫn còn dư, ở catot bình 1 thoát ra 10,8gam Ag thì ở anot bình 1 và anot bình 2 thoát ra
các khí với thể tích tương ứng (đktc) là
A. O2 (0,56 lít) và Cl2 (1,12 lít) B. O2 (1,12 lít) và Cl2 (0,56 lít)
C. O2 (5,6 lít) và Cl2 (11,2 lít) D. O2 (0,56 lít) và H2 (1,12 lít)
5.102. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, phần vỏ tàu ngâm trong nước biển thường được người ta gắn chặt
những tấm kim loại:
A. Zn B. Pb C. Cu D. Fe
5.103. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học.
B. Nối thành kẽm với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ
C. Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá.
D. Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát bên trong, để trong không khí ẩm thì
thiếc sẽ bị ăn mòn trước.
5.104. Cho các chất rắn Cu, Fe, Ag và các dung dịch CuSO4, FeSO4. Fe(NO3)3. Số cặp xảy ra phản ứng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
5.105. Trong các chất Na, Al2O3, CaO, Fe, Fe3O4 số chất tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
5.106. Cho các chất: Fe, Al, dung dịch AgNO3, dung dịch NaOH lần lượt tác dụng với nhau, có nhiều nhất bao
nhiêu phản ứng oxi hoá - khử xảy ra?
A. 3 B. 5 C. 6 D. 4
5.107. Cho dãy ion sau: Fe
2+
, Fe
3+
, Cu
2+
, H
+
, Ag
+
, I

. Các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần từ
trái sang phải là
A. I

, Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, H
+
, Fe
2+
B. Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, H
+
, Fe
2+
, I

C. Ag
+
, Cu
2+
, Fe
3+
, H
+
, Fe
2+
, I

D. Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, I

, H
+
, Fe
2+
77
5.108. Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol AgNO3 và y mol Cu(NO3)2 được hỗn hợp khí có M = 42,5 u.
Tỷ số x/y bằng:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4.
5.109. Trong các nhận định sau, nhận định nào là sai?
A. Tất cả các nguyên tố khối d là kim loại
B. Một số nguyên tố khối p là phi kim
C. Tất cả các nguyên tố khối s là kim loại
D. Tất cả các nguyên tố khối f là kim loại
5.110. Điểm giống nhau giữa ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá là:
A. Đều có sự trao đổi electron nên phát sinh dòng điện
B. Đều chỉ xảy ra với kim loại nguyên chất
C. Đều bị tác dụng của O2 không khí
D. Đều xảy ra phản ứng oxi hoá - khử
B. ĐÁP ÁN
5.1 A 5.21 D 5.41 C 5.61 A 5.81 A 5.101 A
5.2 B 5.22 C 5.42 C 5.62 D 5.82 B 5.102 A
5.3 C 5.23 B 5.43 C 5.63 A 5.83 D 5.103 D
5.4 C 5.24 C 5.44 B 5.64 A 5.84 A 5.104 C
5.5 C 5.25 D 5.45 A 5.65 C 5.85 C 5.105 D
5.6 D 5.26 A 5.46 B 5.66 A 5.86 B 5.106 D
5.7 C 5.27 B 5.47 B 5.67 A 5.87 B 5.107 B
5.8 D 5.28 B 5.48 B 5.68 B 5.88 D 5.108 A
5.9 B 5.29 C 5.49 D 5.69 A 5.89 B 5.109 C
5.10 D 5.30 C 5.50 A 5.70 A 5.90 C 5.110 D
5.11 A 5.31 C 5.51 A 5.71 C 5.91 A 5.111
5.12 B 5.32 A 5.52 C 5.72 D 5.92 C 5.112
5.13 A 5.33 B 5.53 B 5.73 B 5.93 C 5.113
5.14 A 5.34 C 5.54 C 5.74 A 5.94 D 5.114
5.15 D 5.35 B 5.55 B 5.75 D 5.95 C 5.115
5.16 C 5.36 C 5.56 D 5.76 B 5.96 A 5.116
5.17 C 5.37 D 5.57 A 5.77 C 5.97 D 5.117
5.18 B 5.38 C 5.58 B 5.78 B 5.98 C 5.118
5.19 D 5.39 A 5.59 D 5.79 A 5.99 D 5.119
5.20 C 5.40 D 5.60 A 5.80 C 5.100 B 5.120
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
5.9. Phương trình hóa học
2M + 2nH2O
÷→ ÷
2M(OH)n + nH2
n
15 , 0
0,075
78
M =
n n 23 .
15 , 0
45 , 3
·

÷→ ÷
M là Na → Đáp án B
5.12. Gọi số mol của Mg
2+
,Ba
2+
,Ca
2+
là x, y, z
ta có 2x + 2y + 2z = 0,4
÷→ ÷
x + y + z = 0,2 mol
M
2+
+ CO3
2‾

÷→ ÷
MCO3
0,2 0,2
÷→ ÷ · mol n
CO K
2 , 0
3 2
V = 0,2 lít = 200ml → Đáp án B
5.14. Hoà tan 7,8 gam Al, Mg vào HCl dư mà khối lượng dung dịch tăng 7 gam
÷→ ÷

2
H
m
= 7,8 - 7 = 0,8
gam,
2
H
n
= 0,4 mol
HCl
n ÷→ ÷ = 0,8 mol
→ Đáp án A
5.16. Khối lượng clo trong 27,1 gam chất rắn là
m = 27,1 – 20 = 7,1 nCl =
1 , 0 2 , 0
5 , 35
1 , 7
2
· ÷→ ÷ ·
H
n mol
V = 24,4 lít → Đáp án C
5.18. Đặt công thức 2 muối
3
CO M
O H CO Cl M HCl CO M
2 2 2 3
2 + ↑ + ÷→ ÷ +
0,05 0,05
3 , 96
05 , 0
68 , 4
60 · · + M
÷→ ÷ · 6 , 33 M Mg và Ca
→ Đáp án B
5.19. Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
∆m = (71 - 60)a = 11a
mà a = 0,2
÷→ ÷
∆m = 2,2 gam
khối lượng muối clorua = 28,3 + 2,2 = 30,5 gam → Đáp án D
5.12. Phương trình hoá học
8M + 10nHNO3
÷→ ÷
8M(NO3)n + nN2O + 5nH2O
n
4 , 2
0,3
M =
4 , 2
8 , 21 n
= 9n vậy M là Al → Đáp án D
5.23. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
m = 84,75 gam → Đáp án B
5.24. phương trình hoá học
Fe3O4 + 4H2SO4
÷→ ÷
FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
0,02 0,02 0,02
79
Cu + Fe2(SO4)3
÷→ ÷
CuSO4 + 2FeSO4
x x x 2x
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4
÷→ ÷
5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
0,05

0,01
ta có: 0,02 + 2x = 0,05 ⇒ x = 0,015
mCu = 0,96 gam → Đáp án C
5.26. 3M + 4nHNO3
÷→ ÷
3M(NO3)n + nNO + 2nH2O
n
6 , 0
0,2
M =
2 32 .
6 , 0
2 , 19
· ÷→ ÷ · n n n
, M = 64 (Cu)
Cu(NO3)2 + 2NaOH
÷→ ÷
Cu(OH)2 + 2NaNO3
0,3 0,3
Cu(OH)2
÷→ ÷
0
t
CuO + H2O
0,3 0,3
m = 0,3.80 = 24 gam → Đáp án A
5.28. Áp dụng định luật bảo toàn electron
Al - 3e → Al
3+
N
+5
+ 3e → N
+2
(NO)
0,17 0,51 3x x
2 N
+5
+ 8e → 2N
+1
(N2O)
8y y
3x + 8y = 0,51 mặt khác
5 , 33
44 30
·
+
+
y x
y x
¹
'
¹
·
·
÷→ ÷
¹
'
¹
· +
·
÷→ ÷
03 , 0
09 , 0
51 , 0 8 3
3
y
x
y x
y x
VNO = 2,016 lít ,
O N
V
2
= 0,672 lít → Đáp án B
5.32.
2
H
n
= 0,35 mol. chỉ có Mg, Fe tạo muối nên ta có
mmuối = mFe + mMg + 0,35.71 = 9,14 - 2,54 + 0,35.71 = 31,45 gam
→ Đáp án A
5.33.
2
H
n
= 0,3 mol, mmuối = mFe + mMg + 0,3.96 = 4,33 gam
→ Đáp án B
5.36. Fe + CuSO4
÷→ ÷
FeSO4 + Cu
0,01 0,01
mFe = 0,56 gam → Đáp án C
5.37. Một tế bào cơ sở (lập phương tâm khối) có 9 ion Na (8 đỉnh và 1 ở tâm)
Số nguyên tử Na trong mẫu = 1,204.10
23
.9 = 10,836.10
23
80
nNa = mol 8 , 1
10 . 023 , 6
10 . 36 . 8 , 10
23
23
·
mNa = 41,4 gam → Đáp án D
5.39. Số mol electron mà N nhận bằng tổng số mol điện tích của các kim loại (bảo toàn electron) ne = 0,01.3
+ 0,04 = 0,07 mol
Mặt khác do muối trung hòa về điện tích nên số mol NO3‾ bằng tổng mol điện tích kim loại −
3
NO
n
= 0,07.
mmuối = mkim loại + −
3
NO
m
= 1,35 + 0,07.62 = 5,69 → Đáp án A
5.40. Áp dụng định luật bảo toàn electron
Al - 3e → Al
3+
N
+5
+ 3e → N
+2
(NO)
x 3x 3a a
2N
+5
+ 10e → 2N
0
(N2)
20a 2a
2N
+5
+ 8e → 2N
+1
(N2O)
16a 2a
ta có 3x = 39a = 3,9 mol → x = 1,3 mol
mAl = 1,3.27 = 35,1 gam → Đáp án D
5.41. Với HNO3 dung dịch đặc nguội chỉ có Mg phản ứng
Mg + 4HNO3
÷→ ÷
Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
0,015 0,03
với HNO3 loãng thì Al, Mg phản ứng
3Mg + 8HNO3
÷→ ÷
3Mg(NO3)2 + 2NO2 + 4H2O
0,015 0,01
Al + 4HNO3
÷→ ÷
Al(NO3)3 + NO + 2H2O
x x
ta có 0,01 + x = 0,03 → x = 0,02 mol
mAl = 0,02.27 = 0,54 gam
mMg = 0,015.24 = 0,36 → 2
h
m
= 0,9 gam → Đáp án C
5.43. nkhí =
14 , 0
4 , 22
136 , 3
·
mol
37
14 , 0
18 , 5
· · khí M

có NO (M = 30) → khí còn lại là N2O (M = 44)
Số mol mỗi khí là 0,07
Bảo toàn e ta có
Mg - 2e → Mg
2+
N
+5
+ 3e → N
+2
(NO)
x 2x 0,21 0,07
Al - 3e → Al
3+
2 N
+5
+ 8e → 2N
+1
(N2O)
81
y 3y 0,56 0,07
¹
'
¹
·
·
÷→ ÷
¹
'
¹
· +
· +
÷→ ÷
2 , 0
085 , 0
44 , 7 27 24
77 , 0 3 2
y
x
y x
y x
mMg = 2,04 gam → %Mg = 27,42% → Đáp án C
5.45. mol n mol n
CuSO SO NH
0625 , 0
100 . 160
500 . 2
, 0625 , 0
100 . 132
500 . 32 , 1
4 4 2 4
) (
· · · ·
2 , 0
137
4 , 27
· ·
Ba
n
Ba + H2O
÷→ ÷
Ba(OH)2 + H2
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2
÷→ ÷
BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
CuSO4 + Ba(OH)2
÷→ ÷
BaSO4 + Cu(OH)2
Thể tích khí
nkhí =
3 2
NH H
n n +
= 0,1 + 0,2 = 0,3 mol V = 6,72 lít → Đáp án A
5.48. Phương trình hóa học
Fe + CuSO4
÷→ ÷
FeSO4 + Cu
a a a
64a - 56a = 0,8 → a = 0,1mol
bd
CuSO
n
4
= 1 mol,
du
CuSO
n
4
= 1 – 0,1 = 0,9 mol, CM =
M 8 , 1
5 , 0
9 , 0
·
→ Đáp án B
5.51. gọi số mol mỗi kim loại là x
24x + 27x + 65x = 9,28 → x = 0,08
Bảo toàn eletron ne cho = 2x + 3x + 2x = 7x = 0,56 mol
số e mà S
+6
nhận =
8
07 , 0
56 , 0
·
S
+6
+ 8e → S
-2
→ khí thu được là H2S → Đáp án A
5.52. Nếu khí SO2 hấp thụ hết trong NaOH thì
NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
0,7 0,35
(nếu tạo ra muối axit thì chất rắn thu được khi cô cạn là Na2SO3)
mmuối = 44,1 (≠ 41,8 vô lí) → NaOH dư
2NaOH + SO3
÷→ ÷
Na2SO4 + H2O
2a a a
mchất rắn = 126.a + 40(0,7 - 2a) = 41,8 → a = 0,3
2M + 2nH2SO4
÷→ ÷
M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O
n
6 , 0
0,3
82
M =
n n 32 .
6 , 0
2 , 19
·
→ M là Cu → Đáp án C
5.53. Phương trình hoá học
Ag + O3
÷→ ÷
Ag2O + O2
khối lượng lá bạc tăng lên 2,4 ⇒ m0 = 2,4

3
O
m
= 7,2 gam vậy
3
O
m
> 2,4 → Đáp án B
5.54. phương trình hoá học
Cu + 2Fe(NO3)3
÷→ ÷
Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
0,01 0,02
m Cu tan = 0,01.64 = 0,64 gam
Vậy thanh Cu giảm 0,64 gam → Đáp án C
5.57. Fe + 2HCl
÷→ ÷
FeCl2 + H2
a a
2Cr + 6HCl
÷→ ÷
2CrCl2 + 3H2
b
2
3
a
ta có hệ
¹
'
¹
·
·

¹
'
¹
· +
· +
mol b
mol a
b a
b a
01 , 0
01 , 0
02 , 0
08 , 1 52 56
2
3
ma = 0,01.52 = 0,52 gam → Đáp án A
5.58. Gọi số mol Na, Al lần lượt là x, y : 23x + 27y = 7,3 (1)
2Na + 2H2O
÷→ ÷
2NaOH + H2
x
2
x
2NaOH + 2Al + 2H2O
÷→ ÷
2NaAlO2 + 3H2
y y
2
3
) 2 ( 25 , 0
2
3
2
· +
y x
Từ (1) và (2) giải ra ta có x = 0,2, y = 0,1→ Đáp án B
5.60. Gọi số mol Fe, Cu lần lượt là x, y
56x + 64y = 14,8
bảo toàn electron 3x + 2y =
65 , 0 2
2 2
· +
SO NO
n n
Giải ra ta được x = 0,15, y = 0,1
mFe = 0,15.56 = 8,4 gam → Đáp án A
5.61. Phương trình hoá học
2
2 2 2 nH Cl M nHCl M
n
+ ÷→ ÷ +
bảo toàn khối lượng mmuối = 7,495 gam → Đáp án A
5.63. Gọi số mol Na, Ba lần lượt là x, y
83
¹
'
¹
·
·

¹
¹
¹
'
¹
· +
· +
2 , 0
2 , 0
3 , 0
2
32 137 23
y
x
y
x
y x
mNa = 4,6 gam; mBa = 27,4 gam → Đáp án A
5.66. Zn + CdSO4
÷→ ÷
ZnSO4 + Cd
0,04 0,04
∆m = (112 - 65).0,04 = 1,88 gam
ta có mZn =
gam 80
35 , 2
100
. 188 ·
→ Đáp án A
5.67. Fe + CuSO4
÷→ ÷
FeSO4 + Cu
0,15
÷÷ ←
0,15
∆m = (64 - 56).0,15 = 1,2 gam
Vậy khối lượng lá Fe tăng 1,2 gam → Đáp án A
5.68. Zn + CuSO4
÷→ ÷
ZnSO4 + Cu
∆m = 65a – 64a = 0,28 → a = 0,28
mZn phản ứng = 18,2 ; mZn ban đầu = 26 gam → Đáp án B
5.69. nNaOH = 1,25 mol
mol n
SO Al
1 , 0
3 4 2
) (
·
6NaOH + Al2(SO4)3
÷→ ÷
Al(OH)3 + Na2SO4
0,6 0,1 0,2 0,3
Al(OH)3 + NaOH
÷→ ÷
NaAlO2 + 2H2O
0,2 0,2 0,2
Vậy NaOH dư = 1,05 – 0,8 = 0,25 mol → Đáp án A
5.70. 2Na + 2H2O
÷→ ÷
2NaOH + H2
Trường hợp 1: NaOH hết ở (1)
6NaOH + Al2(SO4)3
÷→ ÷
2Al(OH)3 + 3Na2SO4(1)
0,03 0,01
mNa = 0,03.23 = 0,69 gam
Trường hợp 2 : Al2SO4 hết ở (1)
6NaOH + Al2(SO4)3
÷→ ÷
2Al(OH)3 + 3Na2SO4 (1)
0,06 0,01 0,02
Al(OH)3 + NaOH
÷→ ÷
NaAlO2 + 2H2O
0,01 0,01
nNaOH = nNa = 0,07 → mNa = 1,61 gam → Đáp án A
5.72.
gam m
SO H
6 , 19
4 2
·

gam m
O H
54
2
·
Vì Na, Mg dư nên H2SO4, H2O đều hết
H2SO4
÷ ÷→ ÷
+ e 2
SO4
2-
+ H2↑ 2H2O
÷→ ÷
+ e 1
2OH
-
+ H2
84
2
H
V
= (0,2 + 1,5).22,4 = 38,08 lít → Đáp án D
5.73. 2Na + 2H2O
÷→ ÷
2NaOH + H2
1,5 1,5 0,75
mNaOH = 60 gam, mdd = 150 + 34,5 – 0,75.2 = 183 gam
%NaOH = 100 .
183
60
= 32,787% → Đáp án B
5.74. h
2
A + O2
÷→ ÷
h
2
B
mO = 16 gam; nO = 1 mol
Số mol HCl để hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng 2nO → nHCl = 2mol
Bảo toàn khối lượng mmuối = 99,6 gam → Đáp án A
5.75. Mg + 2HCl
÷→ ÷
MgCl2 + H2
Zn + 2HCl
÷→ ÷
ZnCl2 + H2
ta có
¹
'
¹
·
·

¹
'
¹
· · +
· +
1 , 0
2 , 0
6 , 0 2 2
3 , 11 65 24
y
x
n y x
y x
HCl
thành phần chất rắn là MgO và ZnO
m = 40.0,2 + 81.0,1 = 16,1 gam → Đáp án D
5.76. 2Al + 2NaOH + 2H2O
÷→ ÷
2NaAlO2 + 3H2
0,05 0,075
Fe + 2HCl
÷→ ÷
FeCl2 + H2↑
0,01 0,01
mAl = 0,05.27 = 1,35 gam; mFe = 0,01.56 = 0,56 gam
%Al = 52,94%%Fe = 21,96%→ Đáp án B
5.77. Khối lượng chất rắn tăng chính là khối lượng Cl2 phản ứng
2Al + 3Cl2
÷→ ÷
2AlCl3
1 1,5
mAl = 27 gam → Đáp án C
5.78. nBa = 0,1; nAl = 0,3
Ba + H2O
÷→ ÷
Ba(OH)2 + H2
0,1 0,1 0,1
Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O
÷→ ÷
Ba(AlO2)2 + 3H2
0,4 0,2 0,3
96 , 8 ; 4 , 0
2 2
· ·
H H
V n
lít → Đáp án B
5.79. Ta có sơ đồ
Al (a)
÷→ ÷
Al2O3 (
2
a
) mol
85
Al2O3 (0,2)
÷→ ÷
Al2O3 (0,2)
(
2
a
+ 0,2).102 = 40,8 → a = 0,4mol → Đáp án A
5.80. Hai khí không màu đó là N2 và N2O
mol n mol n
O N N
2 , 0 ; 1 , 0
2 2
· ·
gọi số mol Al là x. Bảo toàn eletron: 3x = 10.0,1 + 0,2.8 = 2,6 mol
→ x =
3
6 , 2
vậy mAl = 23,4 gam → Đáp án C
5.81. nAl = 0,08 ; ne cho = 0,24 mol,
02 , 0
2
·
N
n
; ne nhận = 0,2 mol
Vậy ngoài N2 còn có NH4NO3 tạo ra
Al - 3e → Al
3+
2N
+5
+ 10e → 2N
0
(N2)
0,24 0,2 0,02
N
+5
+ 8e → N
-3
(NH4NO3)
8x x
0,24 = 0,2 + 8x → x = 0,005 mol
Vậy mmuối = 0,08.(27 + 62.3) + 0,005.(18 + 62) = 17,44 gam → Đáp án A
5.83. Phương trình phản ứng điện phân là:
2Cu(NO3)2 + 2H2O
÷ ÷ → ÷
đpdd
2Cu + 4HNO3 + O2
a a 2a
Để yên Cu tan
3Cu + 8HNO3
÷→ ÷
3Cu(NO3)2 + 2NO + H2O
8
6a
2a
Vậy nCu dư = a -
8
6a
= a
4
1
= 0,05 → a = 0,2mol
Vậy CM = 1M → Đáp án D
5.84. Giải tương tự bài 5.83. khối lượng catốt tăng 3,2 gam → Đáp án A
5.91. M + H2SO4
÷→ ÷
MSO4 + H2
MO + H2SO4
÷→ ÷
MSO4 + H2O
ta có
¹
'
¹
·
·

¹
'
¹
·
· +
05 , 0
05 , 0
05 , 0
1 , 0
y
x
x
y x
mặt khác 0,05.M = 0,6[0,05.(M + 16)] → M = 24 (Mg) → Đáp án A
5.92. Phương trình hoá học
CuCl2
÷→ ÷
Cu + Cl2 CuCl2 + Fe
÷→ ÷
FeCl2 + Cu
64a – 56a = 1,2 → a = 0,15
CuCl2
n = 0,15 + 0,05 = 0,2 mol ; CM = 1M → Đáp án C
86
5.93. Bảo toàn e
M - ne → M
n+
2

N
+5
+ 8e → 2N
+1
(N2O)
a na 2,4 0,3
N
+5
+ 3e → N
+2
(NO)
0,7 0,9
na = 2,4 + 2,7 = 5,1 mol. Mặt khác Ma = 4,59 gam
→ 9 ·
n
M
vậy M = 27 → Al → Đáp án C
5.94. Phương trình hoá học
Cl2 + KOH
÷→ ÷
KCl + KClO + H2O
a a
3Cl2 + 6KOH
÷→ ÷
5KCl + KClO + H2O
b
3
5b
Mà a =
3
5b

3
5
·
b
a
→ Đáp án D
5.96. Phương trình hoá học
4Mg + 10HNO3
÷→ ÷
4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
a b
ta có 4b = 10a → 5a = 2b → Đáp án A
5.101. Số mol e trao đổi ở các điện cực bằng nhau nên
4AgNO3 + 2H2O
÷→ ÷
4Ag + 4HNO3 + O2
0,1 → 0,025
2NaCl + H2O
÷→ ÷
2NaOH + Cl2 + H2
0,1 0,5
Vậy thể tích khí là
2
O
V
= 0,56 lít , VHCl = 1,12 lít → Đáp án A
87
CHƯƠNG 6.
KIM LOẠI KIỀM - KIM LOẠI KIỀM THỔ - NHÔM
A. BÀI TẬP
6.1. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Tinh thể của các kim loại kiềm đều có kiểu mạng lập phương tâm khối.
B. Kim loại kiềm là kim loại có tính khử mạnh nhất so với kim loại khác trong cùng một chu kỳ
C. Để bảo quản kim loại kiềm, ta phải ngâm chóng trong dầu hoả
D. Chỉ có kim loại kiềm mới có cấu trúc lớp vỏ ngoài cùng là -ns
1

6.2. Phát biểu nào sau đây không đúng về kim loại kiềm:
A. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
B. Khối lượng riêng nhỏ
C. Độ cứng thấp
D. Độ dẫn điện cao
6.2. Kim loại kiềm có tính khử mạnh vì
A. Có 1 e ở lớp ngoài cùng
B. Có bán kính lớn hơn so với nguyên tố cở cùng chu kỳ
C. Có điện tích hạt nhân bé so với nguyên tố cùng chu kỳ
D. Tất cả yếu tố trên
6.3. Các kim loại kiềm có cấu tạo mạng tinh thể kiểu nào trong các kiểu mạng sau
A. Lập phương và tâm khối B. Lập phương tâm diện
C. Lục phương D. Tứ diện
6.4. Cho hỗn hợp kim loại Na, Al vào nước, quan sát thấy hiện tượng
A. Có bọt khí thoát ra
B. Xuất hiện kết tủa keo trắng
C. Xuất hiện kết tủa keo trắng và có thể kết tủa bị tan
D. Có thể có các hiện tượng A, B, C
6.5. Nguyên tố Cs được lựa chọn trong việc chế tạo pin mặt trời vì lý do nào sau đây?
A. Nguyên tử Cs chỉ có 1 electron liên kết yếu với hạt nhân.
B. Trong nhóm IA, Cs là nguyên tố có bán kính nguyên tử lớn nhất, trừ franxi là nguyên tố phóng xạ.
C. Năng lượng ion hoá thứ nhất của Cs là nhỏ nhất trong tất cả các kim loại
88
D. Cả A, B, C đều đúng.
6.6. Phản ứng sản xuất vôi: CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k)
H
∆ > 0 (phản ứng thu nhiệt) Biện pháp kĩ thuật tác
động vào quá trình sản xuất vôi để tăng hiệu suất phản ứng là
A. giảm nhiệt độ B. tăng nhiệt độ và giảm áp suất khí CO2
C. tăng áp suất D. giảm nhiệt độ và tăng áp suất khí CO2
6.7. Trong quá trình sản xuất nhôm trong công nghiệp khoáng chất criolit (Na3AlF6) được sử dụng với mục
đích chính là
A. tạo thành hỗn hợp có khả năng dẫn điện tốt hơn so với ban đầu.
B. tạo ra lớp bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi sự oxi hoá của oxi không khí.
C. tạo thành hỗn hợp có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với ban đầu.
D. tạo ra lớp bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn.
6.8. Một loại nước cứng có nồng độ các ion K
+
: 0,04 mol/l, Mg
2+
: 0,04 mol/l, Ca
2+
: 0,04 mol/l, Cl
-
: 0,04
mol/l, SO4
2-
: 0,04 mol/l, HCO3
-
: 0,08 mol/l. Có thể làm mềm nước cứng bằng cách nào trong các cách sau?
A. đun nóng nước B. dùng dung dịch Na2CO3
C. dùng dung dịch HCl D. đun nóng hoặc dùng dung dịch Na2CO3
6.9. Cho một luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm Na2O, MgO, Fe2O3, CuO nung nóng. Sau một thời gian thu
được hỗn hợp chất rắn chứa tối đa:
A. 4 kim loại và 4 oxit kim loại B. 3 kim loại và 4 oxit kim loại
C. 2 kim loại và 6 oxit kim loại D. 2 kim loại và 4 oxit kim loại
6.10. Điều chế NaOH trong công nghiệp bằng phương pháp:
A. cho Na2O tác dụng với H2O
B. cho dung dịch Na2SO4 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2
C. điện phân dung dịch Na2SO4
D. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
6.11. Muốn bảo quản kim loại kiềm người ta ngâm kim loại kiềm trong chất lỏng nào cho dưới đây ?
A. ancol etylic B. dầu hoả C. glixerol D. axit axetic
6.12. Cho 3,75gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm tan hoàn toàn trong nước, thu được 2,8 lít khí H2 (đktc). Hai kim
loại kiềm đó là
A. Li, K B. Na, K C. Na, Cs D. K, Cs
6.13. Tính khử của các nguyên tử Na, K, Al, Mg được xếp theo thứ tự tăng dần là
A. K, Na, Mg, Al B. Al, Mg, Na, K
C. Mg, Al, Na, K D. Al, Mg, K, Na
6.14. Khi để trong không khí nhôm khó bị ăn mòn hơn sắt là do
A. nhôm có tính khử mạnh hơn sắt.
B. trên bề mặt nhôm có lớp Al2O3 bền vững bảo vệ
C. nhôm có tính khử yếu hơn sắt.
D. trên bề mặt nhôm có lợp Al(OH)3 bảo vệ.
89
6.15. Khi nung hỗn hợp gồm: Al, CuO, MgO, FeO (lượng vừa đủ), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta
thu được chất rắn A gồm các chất nào
A. Cu, Al2O3 , Mg, Fe B. Cu, FeO, Mg, Al2O3
C. Cu, Fe, Al, MgO, Al2O3 D. Cu, Fe, Al2O3, MgO
6.16. Trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố: Al, Na, Mg, Fe (ở trạng thái cơ bản) có số electron độc thân lần
lượt là
A. 1, 1, 0, 4 B. 3, 1, 2, 2 C. 1, 1, 2, 8 D. 3, 1, 2, 8
6.17. Cho 13,7 gam kim loại Ba vào 200 ml dung dịch FeSO4 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta
thu được kết tủa có khối lượng là
A. 28,9 gam B. 14,4 gam C. 32,3 gam D. 23,3 gam
6.18. Cho các chất: MgO, CaCO3, Al2O3, dung dịch HCl, NaOH, CuSO4, NaHCO3. Khi cho các chất trên tác
dụng với nhau từng đôi một thì tổng số cặp chất phản ứng được với nhau là
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
6.19. Để tinh chế quặng boxit (Al2O3 có lẫn SiO2 và Fe2O3) người ta cho quặng (dạng bột) lần lượt tác dụng
với các chất:
A. NaOH, CO2 B. HCl, CO2
C. NaOH, CuCl2 D. HCl và NH3
6.20. Cho m gam NaOH tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 được dung dịch A. Cô cạn A được
chất rắn B, nung B đến khối lượng không đổi thấy có 2,24 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của m là
A. 4,96 gam B. 8,00 gam C. 3,20 gam D. 12,00 gam
6.21. Theo thuyết axit-bazơ của Bronstet hiđroxit lưỡng tính là
A. NaHCO3 B. NH4HCO3 C. Al(OH)3 D. Ba(OH)2
6.22. Khi điện phân dung dịch NaCl thì ở catốt xảy ra quá trình
A. khử Na
+
B. khử H2O C. oxi hoa Cl
-
D. khử Cl
-
6.23. Khi cho kim loại Mg vào dung dịch chứa đồng thời các muối: Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2 khuấy đều
để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, ta thu được chất rắn B gồm 2 kim loại. hai kim loại đó là
A. Cu, Fe B. Fe, Ag C. Ag, Mg D. Cu, Ag
6.24. Cho sơ đồ biến hoá:
X + H2O
÷ ÷ → ÷
mn dp
A + B↑ + C↑
B+ A
÷→ ÷
0
t
X + Y + H2O
B+ C
÷→ ÷
0
t
D
Đốt cháy hợp chất X trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu vàng.
Các chất A, B, C, D, X, Y lần lượt là
A. NaCl, NaOH, Cl2,H2, NaClO, HCl B. NaOH, Cl2, H2,HCl, NaCl, NaClO3
C. NaOH, Cl2, H2,HCl, NaCl, NaClO2 D. NaOH, Cl2, H2, HCl, NaClO3, NaCl
90
6.25. Cho mẩu Na vào dung dịch các chất (riêng biệt) sau: Ca(HCO3)2(1), CuSO4(2), KNO3 (3), HCl(4). Sau khi
các phản ứng xảy ra xong, ta thấy các dung dịch có xuất hiện kết tủa là
A. (1) và (2) B. (1) và (3) C. (1) và (4) D. (2) và (3)
6.26. Vật liệu thường được dùng để đúc tượng, sản xuất phấn viết bảng, bó bột khi bị gãy xương là
A. CaCO3 B. CaO C. CaSO4 D. MgSO4
6.27. Cho 4,48 lít CO2 vào 150 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, cô cạn hỗn hợp các chất sau phản ứng ta thu được
chất rắn có khối lượng là
A. 18,1 gam B. 15,0 gam C. 8,4 gam D. 20,0 gam
6.28. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Cl2 ÷→ ÷
A
÷→ ÷
B
÷→ ÷
C
÷→ ÷
A
÷→ ÷
Cl2. Trong đó B tan, C không tan
trong nước. Các chất A, B, C lần lượt là
A. NaCl; NaOH và Na2CO3 B. KCl; KOH và K2CO3
C. CaCl2; Ca(OH)2 và CaCO3 D. MgCl2; Mg(OH)2 và MgCO3
6.29. Dụng cụ bằng chất nào sau đây không nên dùng để chứa dung dịch kiềm?
A. Cu B. Fe C. Ag D. Al
6.30. Cho dung dịch chứa các ion: Na
+
, Ca
2+
, Mg
2+
, Ba
2+
, H
+
, Cl
-
. Phải dùng dung dịch chất nào sau đây để loại
bỏ hết các ion Ca
2+
, Mg
2+
, Ba
2+
, H
+
ra khỏi dung dịch ban đầu?
A. Na2CO3 B. NaOH C. Na2SO4 D. AgNO3
6.31. Ứng dụng nào sau đây không phải của CaCO3?
A. Làm bột nhẹ để pha sơn B. Làm chất độn trong công nghiệp
C. Làm vôi quét tường D. Sản xuất xi măng
6.32. Cho sơ đồ phản ứng sau:
Al
÷→ ÷
A
÷→ ÷
Al2O3
÷→ ÷
B
÷→ ÷
C
÷→ ÷
Al(OH)3
A, B, C lần lượt có thể là
A. Al(NO3)3, NaAlO2, AlCl3 B. Al(NO3)3, Al(OH)3, AlCl3
C. AlCl3, Al2(SO4)3, NaAlO2 D. AlCl3, NaAlO2, Al2(SO4)3
6.33. Hoà tan 21,6 gam Al trong một dung dịch NaNO3 và NaOH dư. Tính thể tích khí NH3 ở điều kiện tiêu
chuẩn thoát ra nếu hiệu suất phản ứng là 75%
A. 2,24 lít B. 4,48 lít C. 6,72 lít D. 5,04 lít
6.34. Phương pháp nào dùng để điều chế Al(OH)3 tốt nhất?
A. Cho dung dịch Al
3+
tác dụng với dung dịch NH3
B. Cho dung dịch Al
3+
tác dụng với dung dịch NaOH
C. Cho dung dịch AlO2
-
tác dụng với dung dịch H
+

D. Cho Al tác dụng với H2O
6.35. Tác dụng của Na3AlF6 trong quá trình sản xuất Al
(I) giảm nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp điện li
(II) tăng độ dẫn điện của hỗn hợp
(III) Ngăn cản Al nóng chảy bị oxi hóa trong không khí
(IV) làm cho Al2O3 điện li tốt hơn
91
A. I, II, III B. I, II, IV C. I, III, IV D. II, III, IV
6.36. Nung 49,2 gam hỗn hợp Ca(HCO3)2 và NaHCO3 đến khối lượng không đổi, được 5,4 gam H2O. Khối
lượng chất rắn thu được là
A. 43,8 gam B. 30,6 gam C. 21,8 gam D. 17,4 gam
6.37. Cho sơ đồ:
3 4 2 3
NaNO NaCl SO Na NaHCO
Z Y X
÷→ ÷ ÷→ ÷ ÷→ ÷
+ + +
. X, Y, Z tương ứng là
A. NaHSO4, BaCl2, AgNO3 B. H2SO4, BaCl2, HNO3
C. K2SO4, HCl, AgNO3 D. (NH4)2SO4, HCl, HNO3
6.38. Dãy các hợp chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác được với dung dịch NaOH là
A. AlCl3, Al2O3, Al(OH)3 B. Al2O3, ZnO, NaHCO3
C. Zn(OH)2, Al2O3, Na2CO3 D. ZnO, Zn(OH)2, NH4Cl
6.39. Cho hỗn hợp các kim loại K và Al vào nước, thu được dung dịch, 4,48 lít khí (đktc) và 5,4 gam chất rắn,
khối lượng của K và Al tương ứng là
A. 3,9 gam và 2,7 gam B. 3,9 gam và 8,1 gam
C. 7,8 gam và 5,4 gam D. 15,6 gam và 5,4 gam
6.40. Cho các chất Cu, FeSO4, Na2SO3, FeCl3, số chất tác dụng được với dung dịch chứa hỗn hợp NaNO3 và
HCl là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
6.41. Cho luồng H2 dư đi qua các ống mắc nối tiếp nung nóng theo thứ tự : ống 1 đựng 0,2 mol Al2O3, ống 2 đựng
0,1 mol Fe2O3, ống 3 đựng 0,15 mol Na2O. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn trong các ống sau
phản ứng theo thứ tự là
A. Al, Fe, Na C. Al2O3, Fe, Na2O
B. Al, Fe, NaOH D. Al2O3, Fe, NaOH
6.42. Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch Al2(SO4)3.
A. CO2, NaOH, NH3 B. BaCl2, HCl, NaOH
C. Na
2
CO
3
, NH
3
, NaOH D. NH
3
, NaOH, Fe
6.43. Một cốc nước có chứa các ion Ca
2+
, Mg
2+
, SO4
2-
, Cl
-
, HCO3
-
, để làm mất hoàn toàn tính cứng ta dùng hoá
chất là
A. dung dịch HCl B. dung dịch NaOH
C. dung dịch Na2CO3 D. dung dịch Ca(OH)2
6.44. Cho 16,2 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với 0,15 mol oxi, chất rắn thu được tác dụng hết với dung
dịch HCl tạo ra 0,6 mol H2. Kim loại M là
A. Fe B. Al C. Ca D. Mg
6.45. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/ lít: (1) NaOH, (2) Ba(OH)2, (3) NH3 pH các dung dịch được xếp
theo thứ tự giảm dần là
A. (1) (2)(3) B. (2) (1) (3) C. (3) (2) (1) D. (2) (3) (1)
6.46. Kim loại không tác dụng với dung dịch (NH4)2SO4 là
A. Mg B. Ca C. Ba D. Na
92
6.47. Sục 3,36 lít CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch NaOH 1M, thì dung dịch thu được chứa chất tan
A. NaHCO3 B. Na2CO3 C. NaHCO3 và Na2CO3 D. Na2CO3 và NaOH
6.48. Trong các dung dịch (NH4)2SO4, AlCl3, NaHSO4, NaHCO3, BaCl2,
Na2CO3 số dung dịch có PH > 7 là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
6.49. Nhỏ từ từ dung dịch NaHSO4 đến dư vào dung dịch NaAlO2 thì:
A. không có hiện tượng B. có kết tủa, sau tan
C. tạo bề mặt phân cách, sau tan D. chỉ có kết tủa
6.50. Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào H2O dư thu 0,4 mol H2, cũng m gam hỗn hợp trên cho vào dung dịch
NaOH dư thu 3,1 mol H2 giá trị của m là
A. 67,7 gam B. 94,7 gam C. 191 gam D. 185 gam.
6.51. Cho kim loại X vào dung dịch (NH4)2SO4 dư, sau phản ứng tạo một chất rắn không tan và có khí thoát
ra. Vậy X là
A. Na B. Ba C. Fe D. Mg
6.52. Khi sục clo vào dung dịch NaOH ở 100
o
C thì sản phẩm thu được chứa clo có số oxi hoá:
A. –1 B. –1 và +5 C. –1 và +1 D. –1 và +7
6.53. Cho 0,28 mol Al vào dung dịch HNO3 dư, thu được khí NO và dung dịch chứa 62,04 gam muối. Số mol
NO thu được là
A. 0,2 B. 0,28 C. 0,1 D. 0,14
6.54. Cho 300ml dung dịch hỗn hợp HCl và HNO3 có pH = 1 vào 200ml dung dịch NaOH 0,175M, dung dịch
thu được có pH bằng
A. 2 B. 3 C. 11 D. 12
6.55. Cho các chất: Ca(OH)2 (1), Na2CO3 (2), Na2SO4 (3), NaOH (4), Na3PO4 (5). Hoá chất nào có thể được
dùng để loại bỏ nước cứng toàn phần.
A. (2), (3) B. (1), (4) C. (2), (5) D. (1), (2).
6.56. Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 là
A. Ba(NO3)2, Mg(NO3)2, HCl, CO2, Na2CO3
B. Mg(NO3)2, HCl , BaCO3, NaHCO3, Na2CO3
C. NaHCO3, Na2CO3, CO2, Mg(NO3)2, Ba(NO3)2.
D. NaHCO3, Na2CO3, CO2, Mg(NO3)2, HCl
6.57. Một dung dịch có chứa 2 cation là Fe
2+
0,1 mol, Al
3+
0,2 mol và 2 anion là Cl
-
x mol , SO4
2-
y mol. Biết
rằng khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam chất rắn khan. Tổng số mol của 2 anion là
A. 0,4 B. 0,5 C. 0,6 D. 0,7.
6.58. Cho a mol NaAlO2 tác dung với dung dịch có chứa b mol HCl. Với điều kiện nào của a và b thì xuất
hiện kết tủa ?
A. b < 4a B. b = 4a C. b > 4a D. b ≥ 4a
93
6.59. Từ 1 tấn muối ăn có chứa 10,5% tạp chất, người ta điều chế được 1250 lit dung dịch HCl 37% (d =1,19
g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với axit sunfuric đậm đặc ở nhiệt độ cao. Tính hiệu suất của
quá trình điều chế trên?
A. 95,88% B. 98,56% C. 98,58% D. 98,85%.
6.60. Dung dịch E chứa các ion Mg
2+
, SO4
2-
, NH4
+
, Cl
-
. Chia dung dịch E ra 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58g kết tủa và 0,672 lít khí (đktc).
- Phần 2 tác dụng với dung dịch BaCl2 dư được 4,66g kết tủa.
Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E bằng
A. 6,110g B. 3,055g C. 5,350g D. 9,165g
6.61. Cho các dung dịch sau: NaHCO3 (X1), CuSO4 (X2), (NH4)2CO3 (X3), NaNO3 (X4), MgCl2(X5), KCl (X6).
Những dung dịch không tạo kết tủa với Ba(OH)2 là
A. X4, X6 B. X1, X4, X5
C. X1, X4, X6 D. X1, X3, X6
6.62. Cho FeCO3 vào dung dịch HNO3 đặc, thu được hỗn hợp 2 khí, trong đó có một khí màu nâu. Sục hỗn
hợp hai khí này vào dung dịch NaOH sau phản ứng thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng vừa đủ
với dung dịch BaCl2, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Làm khô dung dịch Y, rồi nung chất rắn thu được
đến khối lượng không đổi được chất rắn Z và hỗn hợp khí. Thành phần các chất trong Z là
A. NaNO2, NaCl B. NaNO2, NaCl, NaOH
C. Na2,O, NaOH, NaCl D. NaNO2, NaCl, Na2CO3
6.63. Biến đổi hóa học nào sau đây là do Al(OH)3 có tính axit
A. Al(OH)3 (r)
÷→ ÷
Al
3+
(dd)
B. Al(OH)3 (r)
÷→ ÷
Al2O3 (r)
C. Al(OH)3 (r)
÷→ ÷
[Al(OH)4]
-
(dd)
D. Al(OH)3 (r)
÷→ ÷
Al2O3 (r)
÷→ ÷
Al (r)
6.64. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X thì thấy dung dịch vẫn đục. Nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào
thấy dung dịch trong suốt trở lại. Sau đó nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào thấy dung dịch vẫn đục, nhỏ
tiếp dung dịch H2SO4 vào lại thấy dung dịch thu được trở nên trong suốt. Dung dịch X là
A. dung dịch Mg(NO3)2 B. dung dịch AlCl3
C. dung dịch Ba(HCO3) D. dung dịch NaAlO2
6.65. Cho một kim loại vào dung dịch H2SO4 thấy thoát ra 5,6 lít khí (đktc), hấp thụ hết toàn bộ khí đó vào
dung dịch NaOH thấy dung dịch nặng thêm 8,5 gam. Muối thu được sau phản ứng với dung dịch NaOH Vậy
muối đó là
A. Na2SO3 B. NaHSO3 C. Na2S D. NaHS
6.66. Kim loại có tính khử mạnh nhất trong kim loại kiềm là
A. Li B. Na C. K D. Cs
94
6.67. X là hợp kim của 2 kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiềm thổ R. Lấy 28,8 gam X hoà tan hoàn
toàn vào nước thu được 6,72 lít H2 (đktc). Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X thì % khối lượng của
Li trong hợp kim vừa luyện là 13,29%. Kim loại kiềm thổ R trong hợp kim X là
A. Sr B. Ba C. Ca D. Mg
6.68 : Để điều chế kim loại kiềm người ta dung phương pháp :
A. thuỷ luyện B. nhiệt luyện
C. điện phân dung dịch D. điện phân nóng chảy
6.69. Cho NO2 vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch X. Cho hỗn hợp bột Al và Zn vào dung dịch X
sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y. Y gồm các khí:
A. NO và N2O B. N2 và NH3 C. H2 và N2 D. NH3 và H2
6.70. Kim loại kiềm cháy trong oxi cho ngọn lửa màu tím hoa cà là
A. Li B. Na C. K D. Rb
6.71. Hoà tan hoàn toàn 3,1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ lien tiếp trong hệ thống tuần hoàn
vào nước, thu được 1 lít dung dịch có pH = 13. Hai kim loại đó và khối lượng của chúng trong hỗn hợp là
A. Na: 2,15 gam; K: 0,95 gam B. Na: 1,45 gam; K: 1,65 gam
C. Na: 1,95 gam; K: 1,15 gam D. Na: 1,15 gam; K: 1,95 gam
6.72. Hoà tan m gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dung dịch A. Cho từ từ 150 ml
dung dịch HCl 1M vào dung dịch A, thu được dung dịch B và 1,008 lít khí (đktc). Cho B tác dụng với
Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 10,60 g B. 20,13 g C. 11,13 g D. 13,20 g
6.73. Cho X, Y, Z là hợp chất của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao đều cho ngọn lửa màu vàng, X
tác dụng với Y thành Z. Nung nóng Y ở nhiệt độ cao thu được Z, hơi nước và khí E. Khí E là hợp chất của
cacbon, E tác dụng với X cho Y hoặc Z. Vậy X, Y, Z lần lượt là các chất nào sau đây ?
A. NaOH, Na2CO3, NaHCO3, CO2
B. NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CO2
C. KOH, KHCO3, CO2, K2CO3
D. NaOH, Na2CO3 CO2, NaHCO3
6.74. Các nguyên tử của nhóm IA trong bảng hệ thống tuần hoàn có số nào chung ?
A. Số nơtron B. Số electron hoá trị
C. Số lớp electron D. Số electron lớp ngoài cùng
6.75. Cần thêm bao nhiêu gam nước vào 500g dung dịch NaOH 12% để có dung dịch NaOH 8% ?
A. 250 B. 200 C. 150 D. 100
6.76. Điện phân muối MCl nóng chảy người ta thu được 0,896 lít (đktc) khí ở anot và 3,12 g M ở catot, M là
A. Na B. K C. Rb D. Li
6.77. Hoá chất NaOH có thể làm khô các khí nào trong số các khí sau
A. H2S B. SO2 C. CO2 D. NH3
6.78. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của NaHCO3
A. Là chất lưỡng tính
95
B. Dung dịch có môi trường axit yếu
C. Tác dụng được với muối BaCl2
D. Bị phân huỷ bởi nhiệt
6.79. Phương trình nào sau đây viết không đúng:
A. 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
B. 2NaOH + 2NO2 → NaNO3 + NaNO2 + H2O
C. 2NaOH +MgCO3 → Na2CO3 + Mg(OH)2
D. NaOH + SO2 → NaHSO3
6.80. Cho một miếng Na vào dung dịch CuCl2 từ từ đến dư hiện tượng quan sát được
A. Có khí thoát ra
B. Có kết tủa màu xanh
C. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh
D. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh và sau đó tan ra
6.81. Cho x mol NO2 và x mol NaOH, dung dịch thu được có
A. pH > 7 B. pH < 7
C. pH = 7 D. pH = 14
6.82. Khi cho a mol CO2 tác dụng với 1,2 a mol NaOH được
A. a mol NaHCO3
B. 0,6a mol Na2CO3
C. 0,2a mol Na2CO3 và 0,8a mol NaHCO3
D. 1,2a mol NaHCO3
6.83. Trong phân nhóm chính nhóm II, từ Be đến Ba thì :
(I). Bán kính nguyên tử tăng dần
(II). Độ âm điện tăng dần
(III). Năng lượng ion hoá giảm dần
(IV). Tính khử tăng dần
Kết luận nào sai :
A. (I) B. (II) C. (III) D. (IV)
6.84. Phương pháp nào sau đây thường dùng để điều chế kim loại phân nhóm chính nhóm II?
A. Điện phân nóng chảy B. Điện phân dung dịch
C. Nhiệt luyện D. Thủy luyện
6.85. Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khẳng định nào sau đây đúng
A. Tính bazơ của các oxit và hiđroxit giảm dần
B. Tính axit của các oxit và hiđroxit tăng dần
C. Tính bazơ của các oxit và hiđroxit tăng dần
D. Tính axit của các oxit và hiđroxit giảm dần
6.86. Nguyên tố nào sau đây có độ âm điện nhỏ nhất?
A. Na. B. Mg. C. Ca. D. Al.
96
6.87. Người ta sử dụng nhiệt của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi, biện pháp nào sau đây không được
sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi?
A. Đập nhỏ đá vôi với kích thước khoảng 10 cm.
B. Tăng nhiệt độ phản ứng lên khoảng 900
0
C.
C. Tăng nồng độ khí cacbonic.
D. Thổi không khí nén vào lò nung vôi.
6.88. Trong phản ứng : Cl2 + Ca(OH)2
÷→ ÷
CaOCl2 + H2O, khẳng định nào sau đây về clo là đúng?
A. vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử
B. là chất khử
C. không thể hiện tính oxi hoá khử
D. là chất oxi hoá
6.89. Cho 3,87 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hai axit HCl 1M và H2SO4 0,5M
thu được dung dịch X và 4,368 lit khí H2 (đktc). Kết luận nào sau đây là đúng:
A. dung dịch X không còn dư axit B. trong X chứa 0,11 mol ion H
+
C. trong X còn dư kim loại D. X là dung dịch muối
6.90. Cho một mẩu Na vào 100 ml dung dịch HCl 1M, kết thúc thí nghiệm thu được 2,24 lít khí (ở đktc). Khối
lượng miếng Na đã dùng là
A. 4,6 gam. B. 0,46 gam. C. 2,3 gam. D. 9,2 gam
6.91. Trộn dung dịch NaHCO3 với dung dịch NaHSO4 theo tỉ lệ số mol 1:1 rồi đun nóng. Sau phản ứng thu
được dung dịch X có
A. pH > 7 B. pH < 7 C. pH = 7 D. pH = 14
6.92. Khối lượng cực than làm anốt bị tiêu hao, khi điện phân nóng chảy Al2O3 để sản xuất 27 tấn nhôm là
(biết khí thoát ra ở anốt có phần trăm thể tích: 10% O2, 10% CO, và 80% CO2)
A. 9,47 tấn B. 4,86 tấn C. 6,85 tấn D. 8,53 tấn
6.93. Hoà tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch A. Thêm V lít dung dịch
NaOH 0,1 M cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần. Nung kết tủa thu được đến khối lượng không đổi ta
được chất rắn nặng 0,51 gam. V có giá trị là
A. 1,1 lít B. 0,7 lít C. 0,3 lít D. 1,2 lít
6.94. Cho Al từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2, AgNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 thì thứ tự các ion bị
khử là
A. Fe
3+
, Ag
+
, Cu
2+
, Mg
2+
B. Ag
+
, Cu
2+
, Fe
3+
, Mg
2+
C. Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, Mg
2+
D. Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, Fe
2+
6.95. Ngày nay natri cacbonat được điều chế bằng phương pháp amoniac, nguyên liệu dùng để sản xuất
natricacbonat theo phương pháp này là
A. Na2O, dung dịch NH3 và CO2.
B. dung dịch NaOH và dung dịch (NH4)2CO3
C. dung dịch NaCl bão hoà, dung dịch NH3 và CO2
D. dung dịch NaOH và dung dịch NH4HCO3
97
6.96. Dung dịch nào trong các dung dịch sau đây ở cùng nhiệt độ phòng có giá trị pH nhỏ nhất?
A. dung dịch AlCl3 0,1M. B. dung dịch NaHSO4 0,1M
C. dung dịch NaAlO2 0,1M D. dung dịch NH4HCO3 0,1M
6.97. Hỗn hợp X chứa K2O, NH4Cl, KHCO3 và BaCl2 có số mol bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào nước (dư),
đun nóng, dung dịch thu được chứa chất tan là
A. KCl, KOH B. KCl
C. KCl, KHCO3, BaCl2 D. KCl, KOH, BaCl2
6.98. Quá trình sản xuất nhôm trong công nghiệp, khí thoát ra là
A. O2 B. Hỗn hợp CO2, CO
C. Hỗn hợp O2, N2 D. Hỗn hợp CO2, CO, O2
6.99. Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau cho sản phẩm khí?
A. Na2CO3 và AlCl3 B. NaHSO4 và BaCl2
C. NaHCO3 và NaOH D. NH4Cl và AgNO3
6.100. Dung dịch NaHCO3 có lẫn tạp chất là Na2CO3. Bằng cách nào có thể loại bỏ tạp chất, thu được
NaHCO3 tinh khiết?
A. Cho tác dụng với NaOH dư rồi cô cạn dung dịch thu được.
B. Cho tác dụng với Ba(HCO3)2 dư, lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch thu được.
C. Cho tác dụng với BaCl2 dư rồi cô cạn dung dịch thu được.
D. Sục khí CO2 dư vào rồi làm khô dung dịch thu được.
6.101. Cho 9,1g hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp tác dụng hết với dung
dịch HCl dư thu được 2,24lít CO2(đktc). Hai kim loại đó là
A. Li, Na B. Na, K C. K, Rb D. Rb, Cs
6.102. Hoà tan hoàn toàn 17,88g hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B và kim loại kiềm thổ M vào nước thu
được dung dịch C và 0,24mol khí H2 bay ra. Dung dịch D gồm H2SO4 và HCl trong đó số mol của HCl gấp 4
số mol của H2SO4. Để trung hoà ½ dung dịch C cần hết V lít dung dịch D. Tổng khối lượng muối tạo thành
trong phản ứng trung hoà là
A. 18,46g B. 27,40g C. 36,92g D. 16,84g
6.103. Đốt 2,7g bột nhôm ngoài không khí một thời gian, thấy khối lượng tăng thêm 1,44g. Phần trăm khối
lượng bột nhôm đã bị oxi hoá bởi oxi của không khí là
A. 45% B. 53% C. 60% D. 14%
6.104. Lấy V lít dung dịch NaOH 0,4M cho vào dung dịch có chứa 58,14g Al2(SO4)3 thu được 23,4g kết tủa. Giá trị
V là
A, 2,25lít hay 2,68lít B. 2,65lít hay 2,25lít
C. 2,65lít hay 2,85lít D. 2,55 lít hay 2,98 lít
6.105. Nung p gam đá vôi có chứa 80% CaCO3 được V lít CO2 (đktc) cho CO2 thu được tác dụng với dung
dịch có chứa 80g NaOH chỉ cho được một muối hiđrocacbonat A duy nhất thì giá trị p phải là
A. 125g B. 250g C. 160g D. 200 g
98
6.106. Lấy 200ml dung dịch KOH cho vào 160ml dung dịch AlCl3 1M thu được 10,92g kết tủa. Nồng độ mol
dung dịch KOH đã dùng là (biết kết tủa đã tan một phần):
A. 2,5 M B. 2,1M
C. 2,1 M hoặc 2,5 M D. 2,4 M hoặc 0,8M
6.107. Một hỗn hợp hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn có khối
lượng 10,6g. Khi tác dụng với hỗn hợp Cl2 dư cho ra hỗn hợp hai muối nặng 31,9g. Khối lượng mỗi kim loại
trong hỗn hợp trên là
A. 1,4g và 9,2g B. 2,5g và 8,1g
C. 3,6g và 7,0g D. 1,4g và 9,2g
6.108. Hoà tan 1,17 gam NaCl vào nước sôi, đem điện phân có màng ngăn thu được 500 ml dung dịch có pH
= 12. Hiệu suất điện phân là
A. 15% B. 25% C. 35% D. 45%.
6.109. Hoà tan hoàn toàn muối MCO3 bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 12,25% thu được dung dịch MSO4
15,89%. Kim loại M là:
A. Mg B. Fe C. Zn D. Ca
6.110. Nung m gam hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra, thu được
3,52 gam chất rắn B và khí C. Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 1 lít d Ba(OH)2 x mol/l, thu được 7,88 gam
kết tủa. Đun nóng tiếp dung dịch thấy tạo ra 3,94 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của
m và x lần lượt là
A. 3,52 gam và 0,03 mol/l B. 7,04 gam và 0,06 mol/l
C. 7,04 gam và 0,03 mol/l D. 3,52 gam và 0,06 mol/l
6.111. Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A. Sục khí Cl2
dư vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan. Khối lượng NaCl
có trong hỗn hợp X là
A. 29,25 gam B. 58,5 gam C. 17,55 gam D. 23,4 gam
B. ĐÁP SỐ
6.1 D 6.21 C 6.41 D 6.61 A 6.81 A 6.101 A
6.2 D 6.22 B 6.42 C 6.62 B 6.82 C 6.102 A
6.3 A 6.23 D 6.43 C 6.63 C 6.83 B 6.103 C
6.4 A 6.24 B 6.44 B 6.64 B 6.84 A 6.104 B
6.5 C 6.25 A 6.45 B 6.65 D 6.85 C 6.105 B
6.6 B 6.26 C 6.46 A 6.66 D 6.86 A 6.106 A
6.7 C 6.27 B 6.47 D 6.67 B 6.87 C 6.107 D
6.8 B 6.28 C 6.48 B 6.68 D 6.88 A 6.108 B
6.9 D 6.29 D 6.49 B 6.69 D 6.89 B 6.109 D
6.10 D 6.30 A 6.50 A 6.70 C 6.90 A 6.110 B
6.11 B 6.31 C 6.51 B 6.71 D 6.91 C 6.111 A
6.12 A 6.32 A 6.52 B 6.72 B 6.92 D 6.112
6.13 B 6.33 D 6.53 A 6.73 B 6.93 A 6.113
6.14 B 6.34 A 6.54 D 6.74 D 6.94 D 6.114
6.15 D 6.35 A 6.55 C 6.75 A 6.95 C 6.115
6.16 A 6.36 C 6.56 D 6.76 B 6.96 B 6.116
6.17 C 6.37 A 6.57 B 6.77 D 6.97 B 6.117
99
6.18 C 6.38 B 6.58 A 6.78 B 6.98 D 6.118
6.19 A 6.39 B 6.59 B 6.79 C 6.99 D 6.119
6.20 B 6.40 C 6.60 A 6.80 C 6.100 D 6.120
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
6.12.
125 , 0
4 , 22
8 , 2
2
· ·
H
n
mol
M 2
+ 2H2O
M 2 →
OH + H2
0,25 0,125
M
=
→ ·15
25 , 0
75 , 3
Phải có Li → Đáp án A
6.17. Phương trình hoá học
Ba + 2H2O
2 2
) ( H OH Ba + →
0,1 0,1 0,1
Ba(OH)2 + FeSO4 ↓ + ↓ →
2 4
) ( SO OH Fe Ba
0,1 0,1 0,1 0,1
FeSO4 dư mkết tủa = 0,1 x 233 + 0,1 x 90 = 32,3 gam→ Đáp án C
6.20. NaOH + HNO3

NaNO3 + H2O
a a
NaNO3
÷→ ÷
o
t
NaNO2 + ½O2
a
2
a
2 , 0 1 , 0
2
2
· → · · a mol
a
n
O
Vậy mNaOH = 0,24 = 8gam → Đáp án :A
6.27.
mol n
CO
2 , 0
4 , 22
48 , 4
2
· ·

mol n
OH Ca
15 , 0
2
) (
·
CO2 + Ca(OH)2
O H CaCO
2 3
+ ↓ →
x x y
2CO2 + Ca(OH)2
) (
3
HCO Ca →
2y y y
Cô cạn Ca(HCO3) O H CO CaCO
o
t
2 2 3
+ + ÷→ ÷
y y
15 , 0
3
· + · y x n
CaCO
m= 0,15 . 100 = 15gam → Đáp án B
100
6.33. Phương trình hoá học:
8Al + 3NO3 + 5OH + 2H2O
3 2
3 8 NH AlO + →
8 , 0
27
6 , 21
· mol 0,3 mol
l V
NH
72 , 6 4 , 22 . 3 , 0
3
· ·
Vì hiệu suất là 75% nên V=5,04lít → Đáp án D
6.36. O H CO CaCO HCO Ca
2 2 3 2 3
) ( + ↑ + →
x x x
CaCO3
↑ + ÷→ ÷
2
CO CaO
o
t
2NaHCO3
O H CO CO Na
2 2 3 2
+ + →
y y
2
y
Từ 3 phương trình ta có hệ
¹
¹
¹
'
¹
· +
· +
3 , 0
2
2 , 49 84 162
y
x
y x
¹
'
¹
·
·

2 , 0
2 , 0
y
x
Khối lượng chất rắn m= 56x+106 g
y
8 , 21
2
· → Đáp án C
6.39. Phương trình hoá học
2K+ H2O
2
2 H KOH + →
a
2
a
Vì sau phản ứng còn 5,4gam chất rắn⇒Al dư
2KOH +2Al + 2H2O
2 2
3H KAlO + →
a
2
3a
2 , 0 2
2
3
2
2
· · + · a
a a
n
H
a= 0,1
gam m
K
9 , 3 · → , mAl= 0,1 . 27 +5,4 = 8,1gam

Đáp án B
6.41. - Ống 1 Al2O3 không bị H2 khử
- Ống 2 Fe2O3 + 3H2
O H Fe
2
3 2 + →
- Ống 3 Na2O không bị H2 khử mà tác dụng với H2O (sản phẩm của ống 2)
Na2O + H2O NaOH 2 → (Na2O hết)
⇒chất thu được là Al2O3, Fe, NaOH → Đáp án D
6.44. Phương trình hoá học
101
4M +nO2
n
O M
2
2 →
2M + 2nHCl
2
2 nH MCl
n
+ →
(x + y)M = 16,2 thay nx = 0,6 mol, ny = 1,2mol
n M M
n n
9 2 , 16
2 , 1 6 , 0
· → ·

,
_

¸
¸
+ với n=3 M=27 (Al)

Đáp án B
6.47.
mol n
CO
5 , 1
2
·
nNaOH= 0,4mol
2NaOH + CO2
O H CO Na
2 3 2
+ →

NaOH dư vậy sản phẩm là Na2CO3 và NaOH → Đáp án D
6.50. Hỗn hợp Ba, Al tác dụng với H2O dư được 0,4mol H2
Hỗn hợp Ba, Al tác dụng với NaOH dư được 3,1mol H2
⇒Al dư
Với H2O: Ba + 2 H2O
2 2
3 ) ( H OH Ba + →
x 2x 3x
x + 3x = 0,4 x= 0,1
Với dung dịch NaOH: Ba + H2O ↑ + →
2 2
) ( H OH Ba
2Al + 2OH ↑ + → +
2 2 2
3 2 2 H AlO O H
mol y
y
x 2 1 , 3
2
3
· ⇒ · + m = 0,1. 137 + 2.27 = 67,7gam

Đáp án A
6.53. Ta có: Al
3 3
) (
3
NO Al
HNO
÷ ÷ → ÷
0,28 0,28 mol
64 , 59 ) 3 . 62 27 .( 28 , 0
3 3
) (
· + ·
NO Al
m
< 62,04
⇒có muối NH4NO3 có m= 62,04 – 59,64 = 2,4gam
mol n
NO NH
03 , 0
80
4 , 2
3 4
· ·
Áp dụng định luật bảo toàn electron
Al – 3e
+

3
Al
) ( 8
3 4
3 5
NO NH N e N
− +
→ +
0,28 0,84 0,24 0,03
N
+5
+ 3e ) (
2
NO N
+

3x x
Ta có 3x + 0,24= 0,84 2 , 0 · → x →
Đáp án A
6.54. pH=1 [ ] 1 , 0 · →
+
H
mol n
H
03 , 0 ·
+
nOH= nNaOH = 0,175.0,2 = 0,035
H
+
+ OH
-
O H
2

0,03 0,035
102
OH dư = 0,005mol CM(
M 01 , 0
5 , 0
005 , 0
) OH · ·

pH=12

Đáp án D
6.57. Bảo toàn điện tích các Ion ta có:
0,1.2 + 0,2.3= x +2y = 0,8 (1)
Khối lượng muối bằng khối lượng các Ion nên:
0,1.56 + 0,2.27 +35,5x +96y=46,9 (2)
Từ (1) và (2) giải ra
¹
'
¹
·
·
3 , 0
2 , 0
y
x


Đáp án B
6.59. nHCl= 1250000.1,19.
mol 15079
5 , 36
1
.
100
37
·
Phương trình hoá học
H2SO4 + NaCl HCl NaH + →
4
SO
15079 15079
mNaCl = 882,1kg = 0,8821 tấn
Khối lượng NaCl có trong một tấn muối
mNaCl = 0,895 tấn
% 56 , 98 100 .
895 , 0
8821 , 0
· · H →
Đáp án B
6.60. Phần 1: Tác dụng với NaOH
Mg
2+
+ 2OH
-
÷→ ÷
Mg(OH)2↓
0,01 0,01
NH4
+
+ OH
-

÷→ ÷
NH3 ↑ + H2O
0,03 0,03
Phần 2: tác dụng với BaCl2
SO4
2-
+ Ba
2+

÷→ ÷
BaSO4↓
0,02 0,02
Bảo toàn điện tích nCl- = 2nMg
2+
+ − +
− +
2
4
4
2
2
SO
NH
Mg
n n n
= 0,01 mol
khối lượng muối trong mỗi phần là:
m = 24.0,01 + 18.0,03 + 96.0,02 + 35,5.0,01 = 3,055 gam
Vậy khối lượng muối trong E là 6,11gam → Đáp án A
6.62. Khí sinh ra là CO2 và NO2 sục 2 khí này vào dung dịch NaOH có 2 trường hợp:
+ Trường hợp 1: NaNO2, NaNO3, NaOH có thể dư tác dụng với Ba(OH)2 vừa đủ
Na2CO3 + BaCl2
÷→ ÷
2NaCl + BaCO3↓
Sản phẩm còn lại là: NaNO3, NaNO2, NaOH, NaCl
103
Nhiệt phân : 2NaNO3
÷→ ÷
2NaNO2 + O2
Vậy chỉ tạo ra oxi không phải hỗn hợp khí (loại)
+ Trường hợp 2: NaNO2, NaNO3. Na2CO3, NaHCO3 (NaOH hết) tác dụng với Ba(OH)2
Na2CO3 + BaCl2
÷→ ÷
2NaCl + BaCO3↓
sản phẩm là : NaNO3, NaNO2, NaHCO3, NaCl
nhiệt phân : 2NaNO3
÷→ ÷
0
t
2NaNO2 + O2
NaHCO3
÷→ ÷
0
t
Na2CO3 + CO2 + H2O
trường hợp 2 thoả mãn vậy chất rắn z là NaNO2, Na2CO3, NaCl → Đáp án D
6.65. Nhận xét 5,6 lít khí nặng 8,5 gam → Mkhí =
34
25 , 0
5 , 8
·
→ H2S
Muối tạo ra tác dụng được với NaOH → Muối axit NaHS → Đáp án D
6.67. Khi luyện thêm 2,8 gam Li vầo 28,8 gam X thì
%Li =
86 , 8 100 .
8 , 2 8 , 28
8 , 2
·
+
%
mà thực tế %Li = 13,29% nên trong X ban đầu chắc chắn có Li với khối lượng là
29 , 13 100 .
) 8 , 2 8 , 28 (
8 , 2
·
+
+ m
; m = 4,2 - 2,8 = 1,4 gam
Cho 28,8 gam X tác dụng với H2O : 2Li + 2H2O
÷→ ÷
2LiOH + H2
0,2 0,1
M + H2O
÷→ ÷
M(OH)2 + H2
x x
→ x = 0,2 mol. Mà khối lượng của M là
mM = 28,8 - 1,4 = 27,4gam
M =
) ( 137
2 , 0
4 , 27
Ba ·
→ Đáp án B
6.71. pH = 13 → [OH
-
] = 0,1M, nOH ‾ = 0,1 mol
M 2
+ 2H2O
÷→ ÷

OH M 2
+ H2
0,1 0,1
→ · · 31
1 , 0
31
M
2 kim loại kiềm là Na và K. Ta có hệ
¹
'
¹
· +
· +
1 , 0
1 , 3 39 23
y x
y x

¹
'
¹
·
·
05 , 0
05 , 0
y
x
mNa = 1,15, mK = 1,95 → Đáp án D
6.72. Gọi số mol của Na2CO3, KHCO3 lần lượt là x, y
Phương trình hoá học
Na2CO3 + HCl
÷→ ÷
NaHCO3 + NaCl
104
x x x
HCO3
-
+ H
+

÷→ ÷
CO2↑ + H2O
0,15 – x 0,15 – x
Ta có 0,15 – x = 0,045 → x = 0,105 mol
HCO3
-
dư = x + y – (0,15 - x) = 2x + y - 0,15
HCO3
-
+ Ba
2+
+ OH
-

÷→ ÷
BaCO3↓ + H2O
2x + y – 0,15 2x + y – 0,15
Vậy 2x + y – 0,15 = 0,15 ⇒ y = 0,09 mol
m = 106.0,105 + 100.0,09 = 20,13 gam

Đáp án B
6.75. Gọi khối lượng nước là m. Áp dụng quy tắc đường chéo
500 : 12% 8
8 ⇒
4
8 500
·
m
→ m = 250 gam
m : 0% 4
→ Đáp án A
6.76. 2MCl
÷ ÷→ ÷
dpnc
2M + Cl2
0,08 ← 0,04
M =
) ( 39
08 , 0
12 , 3
K ·
→ Đáp án B
6.89. +
H
n
= 0,25(1 + 2.0,5) = 0,5 mol

mol n
H
195 , 0
4 , 22
368
2
· ·
2H
+
+ 2e
÷→ ÷
H2
0,39 ← 0,195
vậy
du H
n
+ = 0,5 – 0,39 = 0,11 mol → Đáp án B
6.90. 2Na + 2HCl
÷→ ÷
2NaCl + H2
0,1 0,05
2Na + 2H2O
÷→ ÷
2NaOH + H2
2
H
n
= 0,1 → nNa = 0,2 mol, vậy mNa = 4,6 gam → Đáp án A
6.91.Phương trình hoá học
NaHCO3 + NaHSO4
÷→ ÷
0
t
Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O
trong dung dịch chỉ còn lại Na2SO4 nên pH = 7
6.92. Phương trình hoá học
2Al2O3
÷→ ÷
4Al + 3O2↑
1 0,75
105
C + O2
÷→ ÷
CO2
x x x
2C + O2
÷→ ÷
2CO
y
2
y
y
và oxi dư = 0,75 – x -
2
y
từ % các khí x : y = 80 : 10 → x = 8y (1)

2 2
CO O
n n ·
⇒ 0,75 – x -
2
y
= y (2)
từ 1,2 ⇒
¹
'
¹
·
·
079 , 0
632 , 0
y
x
→ mC = 0,71.12 = 8,53 tấn → Đáp án D
6.93. Phương trình hoá học
2Al + 3H2SO4
÷→ ÷
Al2(SO4)3 + 3H2↑ (1)
0,02 0,03 0,01
H2SO4 dư 0,02 mol
H2SO4 + 2NaOH
÷→ ÷
Na2SO4 + H2O (2)
Al2(SO4)3 + 6NaOH
÷→ ÷
3Na2SO4 + 2Al(OH)3 (3)
Al(OH)3 + NaOH
÷→ ÷
Na2AlO2 + 2H2O (4)
2Al(OH)3 dư
÷→ ÷
0
t
Al2O3 + 3H2O
0,01 ← 0,005
⇒ từ (2), (3), (4) ta có nNaOH = 0,04 + 0,06 + 0,01 = 0,11
→ V = 1,1 lít → Đáp án A
6.101.
3
2CO M + HCl
Cl M 2 →
+ CO2 + H2O
0,1 0,1
mmuối =
5 , 15 91
1 , 0
1 , 9
· → · M
→ Li, Na → Đáp án A
6.102.
2
2
H
OH
n n ·
− = 0,24.2 = 0,48 mol
gọi số mol H2SO4 là x thì số mol HCl là 4x
trung hòa
2
1
C : H
+
+ OH
-

÷→ ÷
H2O
6x 0,24 → x = 0,04
mmuối =
2
1
mKl + mCl‾ + − 2
4
SO
m
17,88.
2
1
+ 0,16.35,5 + 0,04.96 = 18,46 gam → Đáp án A
6.103. 4Al + 3O2
÷→ ÷
2Al2O3
0,06 ← 0,045
106
mAl phản ứng = 0,06.27 = 1,62 gam;
%Al = % 60 100 .
27
62 , 1
· → Đáp án C
6.104. mol n
SO Al
17 , 0
342
14 , 58
3 4 2
) (
· ·
mol n
OH Al
3 , 0
78
4 , 23
3
) (
· ·
Trường hợp 1: NaOH thiếu: Al2(SO4)3 + 6NaOH
÷→ ÷
2Al(OH)3 + 3Na2SO4
0,9 0,3
VNaOH = 2,25 lít
Trường hợp 2: NaOH kết tủa hết Al
3+
và hòa tan 1 phần kết tủa
Al2(SO4)3 + 6NaOH
÷→ ÷
2Al(OH)3 + 3Na2SO4
0,17 1,02
Al(OH)3 + NaOH
÷→ ÷
NaAlO2 + 2H2O
0,04 0,04
nNaOH = 0,106, V = 2,65 → Đáp án B
6.105. CaCO3
÷→ ÷
0
t
CaO + CO2
NaOH + CO2
÷→ ÷
NaHCO3
2 2
3
CaCO
m
= 200 gam mCaO = gam 250
80
100
. 200 · → Đáp án B
6.106. 3KOH + AlCl3
÷→ ÷
Al(OH)3 + 3KCl
0,48 0,16 0,16
mà n kết tủa = 0,14 → kết tủa bị tan 0,02 mol
KOH + Al(OH)3
÷→ ÷
KAlO2 + 2H2O
nKOH = 0,5 mol ; CM =
M 5 , 2
2 , 0
5 , 0
·
→ Đáp án A
6.107. mol n
Cl
3 , 0
71
6 , 10 9 , 31
2
·

· ; nkl = 2
2
Cl
n
67 , 17
6 , 0
6 , 10
· · M
→ Kim loại kiềm là Li và Na ta có hệ
¹
'
¹
·
·

¹
'
¹
· +
· +
4 , 0
2 , 0
6 , 10 23 7
6 , 0
y
x
x
y x
→ mLi = 1,4 ; mNa = 9,2 → Đáp án D
6.108. nNaCl = 0,02 mol ; pH = 12 → [OH
-
] = 0,01 M
nOH = 0,005 mol
107
2NaCl + 2H2O
÷ ÷ ÷ → ÷
mn đpdd
2NaOH + Cl2 + H2
0,005 0,005
Hiệu suất phản ứng H =
% 25 100 .
02 , 0
005 , 0
·
→ Đáp án B
6.109. MCO3 + H2SO4 ÷→ ÷
MSO4 + H2O + CO2↑
Lấy số mol mỗi chất là 1 mol
) 60 (
3
+ · M m
MCO
gam m gam m
SO H d
SO H
800 98
4 2
2
4 2
· → ·
2
CO
m
= 44;
4
MSO
m
= (M + 96)
mdd thu được là M + 60 + 800 - 44 = M + 816 gam
Ta có
89 , 15 100 .
816
96
·
+
+
M
M
→ M = 40 (Ca) → Đáp án D
6.110. Gọi số mol CO2 thu được là a
Ba(OH)2 + CO2 ÷→ ÷
BaCO3 + H2O
0,04 0,04 ← 0,04
Ba(OH)2 + 2CO2 ÷→ ÷
Ba(HCO3)2
Ba(HCO3)2
÷→ ÷
0
t
BaCO3 ↓ + CO2 + H2O
0,02 ← 0,02
2
) (OH Ba
n
= 0,06 mol;
2
CO
n
= 0,08;
2
CO
m
= 3,52 gam
m = 3,52 + 3,52 = 7,04 gam x = 0,06 M → Đáp án B
6.111. Gọi số mol của NaCl, NaI lần lượt là x, y
ta có Cl2 + 2NaI
÷→ ÷
2NaCl + I2
ta có hệ
¹
'
¹
·
·

¹
'
¹
· +
· +
5 , 0
5 , 0
1
25 , 104 150 5 , 58
y
x
y x
y x
mNaCl = 0,5.58,5 = 29,25 gam → Đáp án A
108
CHƯƠNG 7. CRÔM - SẮT - ĐỒNG
A. BÀI TẬP
7.1. Cation kim loại M
3+
có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d
5
. Vậy cấu hình electron của M là
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
. B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
8
.
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
8
. D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
2
4p
1
.
7.2 Cho Fe tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì sau phản ứng thu được
A. Fe(NO3)3, Ag B. Fe(NO3)2, Ag
C. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Ag D. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Fe
7.3. Cho Fe phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ lớn hơn 570
0
C sản phẩm chủ yếu là
A. FeO B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. Cả ba oxit trên
7.4. Đốt nóng một ít bột Fe trong bình đựng O2 sau đó cho sản phẩm thu được vào dung dịch HCl dư thu được
dung dịch X. Dung dịch X có :
A. FeCl2 , HCl dư B. FeCl3, HCl dư
C. FeCl2, FeCl3 và HCl dư D. FeCl3
7.5. Cho sơ đồ chuyển hoá
Fe
÷→ ÷
+ X
Fe2(SO4)3 ÷→ ÷
+Y
FeCl3
÷→ ÷
+Z
Fe(OH)3
X, Y, Z lần lượt là các dung dịch:
A. CuSO4, BaCl2, NaOH
B. H2SO4 đặc nóng, MgCl2, NaOH
C. H2SO4 đặc nóng, BaCl2, NH3
D. H2SO4 loãng, BaCl2, NaOH
7.6. Dung dịch FeSO4 làm mất màu dung dịch nào trong các dung dịch sau :
A. Dung dịch KMnO4/H2SO4 B. Dung dịch K2Cr2O7/H2SO4
C. Dung dịch Br2 D. Cả ba dung dịch trên
7.7. Cho dung dịch chứa FeCl2 và ZnCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau đó lấy kết tủa nung trong
không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn gồm
A. Fe2O3 B. FeO C. FeO, ZnO D. Fe2O3, ZnO
7.8. Hợp kim của Fe có từ 0,01%

2%C và một lượng rất ít Si, Mn, Cr, Ni,... là
A. Gang trắng B. Gang xám
C. Thép D. Inox
7.9. Gang xám khác gang trắng ở tính chất :
A. Gang xám giòn không đúc được còn gang trắng đúc được
B. Gang xám dùng để đúc chi tiết máy còn gang trắng không đúc được
109
C. Gang xám rất cứng còn gang trắng thì mềm hơn
D. Gang xám có ít cacbon hơn gang trắng
7.10. Loại thép dùng để chế tạo lò xo nhíp ôtô là
A. Thép thường B. Thép Ni – Cr
C. Thép W – Mo – Cr D. Thép silic
7.11. Nung một mẫu thép thường có khối lượng 50g trong oxi dư thì thu được 0,196 lit CO2 ở 0
0
C và 4 at.
Thành phần phần trăm của C trong mẫu thép là
A. 0,48% B. 0,38% C. 0,84% D. 3,08%
7.12. Quặng sắt giàu nhất nhưng hiếm có trong tự nhiên là
A. Hematit B. Xiđerit C. Manhetit D. Malakit
7.13. Quặng có giá trị trong sản xuất gang là
A. Hematit và manhetit B. Xiđerit sắt
C. Xiderit và malakit D. Pyrit sắt và đôlômit
7.14. Màu nâu của dung dịch Fe(NO3)3 là do:
A. Màu của Fe(OH)3. B. Màu của ion NO3
-
bị hiđrat hóa.
C. Màu của ion Fe
3+
bị hiđrat hóa. D. Màu của ion Fe
2+
bị hiđrat hóa.
7.15. Nguyên liệu dùng để sản xuất gang là
A. Quặng sắt, oxi nguyên chất, than đá
B. Quặng sắt, than cốc, chất chảy, không khí
C. Quặng sắt, chất chảy, than đá
D. Quặng sắt, không khí, than đá
7.16. Trong quá trình luyện thép, chủ yếu xảy ra các phản ứng là
A. Khử Fe2O3 thành Fe
B. Oxi hoá các nguyên tố C, S, P, Si và tạo xỉ
C. Oxi hoá FeO
D. Tạo chất khử CO
7.17. Tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu, Ag thì dùng dung dịch nào sau đây ?
A. HCl B. NH3
C. Fe(NO3)3 D. HNO3 đậm đặc
7.18. Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Kết thúc phản ứng, khối lượng chất
rắn giảm đi 27,58 %. Oxit sắt đã dùng là
A. Fe2O3 B. Fe3O4
C. Fe(NO3)3 D. FeO
7.19. Cho dung dịch NaOH lượng dư vào 100ml dung dịch FeCl2 có nồng C (mol/l), thu được một kết tủa.
Đem nung kết tủa này trong chân không cho đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn, đem hoà tan
hết lượng chất rắn này bằng dung dịch HNO3 loãng, có 112cm
3
khí NO (duy nhất) thoát ra (đktc). Các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của C là
A. 0,10 B. 0,15 C. 0,20 D. 0,015
110
7.20. Cho 44,08g một oxit sắt FexOy được hoà tan hết bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch A.
Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, thu được kết tủa. Đem nung lượng kết tủa này ở nhiệt độ cao cho
đến khối lượng không đổi, thu được một oxit kim loại. Dùng H2 để khử hết lượng oxit này thì thu được 31,92g
chất rắn là một kim loại. FexOy là
A. FeO B. Fe2O3
C. Fe3O4 D. FexOy có lẫn tạp chất
7.21. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m (g) Fe2O3 nung nóng sau một thời gian thu được 19,32g
hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hoà tan hết X bằng HNO3 đặc nóng thu được 5,824 lít NO2 (đktc). Giá
trị của m là
A. 21,40 B. 13,24 C. 23,48 D. 26,60
7.22. Trộn 0,54 g bột Al với hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm ở nhiệt độ cao
trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp rắn A. Hoà tan A trong dung dịch HNO3 thu được 0,896
lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2. Tỷ khối của X so với H2 là
A. 19 B. 21 C. 17 D. 38
7.23. Hoà tan hoàn toàn 10g hỗn hợp X gồm 2 muối khan FeSO4 và Fe2(SO4)3 vào nước. Dung dịch thu được
phản ứng hoàn toàn với 1,58g KMnO4 trong môi trường H2SO4 dư. Phần trăm về khối lượng của FeSO4 trong
hỗn hợp là
A. 76,0% B. 15,2% C. 84,4% D. 24,0%
7.24. Hoà tan 16,8g Fe vào dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít khí NO duy nhất. Cô cạn dung dịch thu được số
gam muối khan là
A. 48,4g B. 72,6g C. 54,0g D. 36,0g
7.25. Khi cho lần lượt các chất sau: Al, Fe, FeO, Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc nguội. Chất có phản ứng, sản
phẩm tạo ra khí bay lên là
A. Al B. Fe C. FeO D. Fe2O3
7.26. Cho lần lượt 23,2 g Fe3O4 và 5,6 g Fe vào một dung dịch HCl 0,5M. Thể tích dung dịch HCl tối thiểu
cần lấy để hoà tan các chất rắn trên là
A. 2,0 lít B. 1,6 lít C. 0,4 lít D. 2,4 lít
7.27. Trong các kim loại Mg, Al, Cu, Ag thì kim loại nào sau đây là đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối sắt
(III):
A. Mg. B. Mg và Al C. Al và Cu D. Mg và Ag
7.28. Đem nung hỗn hợp A, gồm hai kim loại: x mol Fe và 0,15 mol Cu, trong không khí một thời gian, thu
được 63,2 gam hỗn hợp B gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng. Đem hòa tan hết lượng hỗn
hợp B trên bằng dung dịch H2SO4 đậm đặc, thì thu được 0,3 mol SO2. Trị số của x là
A. 0,64 mol B. 0,60 mol C. 0,70 mol D. 0,67 mol
7.29. Hỗn hợp A chứa x mol Fe và y mol Zn. Hòa tan hết lượng hỗn hợp A này bằng dung dịch HNO3 loãng,
dư thu được hỗn hợp khí gồm 0,06 mol NO; 0,01 mol N2O và 0,01 mol N2. Đem cô cạn dung dịch sau khi hòa
tan, thu được 32,36 gam hỗn hợp hai muối nitrat khan. Tổng số mol của x, y là
A. 0,18 B. 0,32 C. 0,36 D. 0,16
111
7.30. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam Fe2O3 với 8,1 gam Al. Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo
kim loại. Đem hòa tan hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thì có 3,36 lít
H2(đktc) thoát ra. Trị số của m là
A. 24 gam B. 16 gam C. 8 gam D. 32 gam
7.31. Đem nung 116 gam quặng Xiđerit (chứa FeCO3 và tạp chất trơ) trong không khí (coi như chỉ gồm oxi và
nitơ) cho đến khối lượng không đổi. Cho hỗn hợp khí sau phản ứng hấp thụ vào bình đựng dung dịch nước vôi
có hòa tan 0,4 mol Ca(OH)2, trong bình có tạo 20 gam kết tủa. Nếu đun nóng phần dung dịch, sau khi lọc kết
tủa, thì thấy có xuất hiện thêm kết tủa nữa. Hàm lượng (Phần trăm khối lượng) FeCO3 có trong quặng xiđerit

A. 60% B. 20% C. 50% D. 40%
7.32. Hỗn hợp A gồm hai muối FeCO3 và FeS2 có tỉ lệ số mol 1 : 1. Đem nung hỗn hợp A trong bình có thể
tích không đổi, thể tích các chất rắn không đáng kể, đựng không khí dư (chỉ gồm N2 và O2) để các muối trên
bị oxi hóa hết tạo oxit sắt có hóa trị cao nhất (Fe2O3). Để nguội bình, đưa nhiệt độ bình về bằng lúc đầu (trước
khi nung), áp suất trong bình sẽ như thế nào?
A. Không đổi B. Sẽ giảm xuống
C. Sẽ tăng lên D. Không khẳng định được
7.33. Hòa tan hết 17,84 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại là sắt, bạc và đồng bằng 203,4 ml dung dịch HNO3
20% (d = 1,115 g/ml) vừa đủ, có 4,032 lít khí NO duy nhất thoát ra (đktc) và còn lại dung dịch B. Đem cô cạn
dung dịch B, thu được m gam hỗn hợp ba muối khan. Trị số của m là
A. 60,27gam B. 45,64gam C. 51,32 gam D. 54,28 gam
7.34. Cho m gam FexOy tác dụng với CO, đun nóng, chỉ có phản ứng CO khử oxit sắt, thu được 5,76 gam hỗn
hợp chất rắn X và hỗn hợp hai khí gồm CO2 và CO. Cho hỗn hợp hai khí trên hấp thụ vào lượng nước vôi
trong có dư thì thu được 4 gam kết tủa. Đem hòa tan hết 5,76 gam các chất rắn trên bằng dung dịch HNO3
loãng thì có khí NO thoát ra và thu được 19,36 gam một muối duy nhất. Trị số của m và công thức của FexOy

A. 6,40; Fe3O4 B. 9,28; Fe2O3
C. 9,28; FeO D. 6,40; Fe2O3
7.35. Hỗn hợp A dạng bột gồm Fe2O3 và Al2O3. Cho khí H2 dư tác dụng hoàn toàn với 14,12 gam hỗn hợp A
nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn B. Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch HCl thì thấy thoát ra 2,24 lít
khi hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là
A. 60% Fe2O3; 40% Al2O3 B. 52,48% Fe2O3; 47,52% Al2O3
C. 40% Fe2O3; 60% Al2O3 D. 56,66% Fe2O3; 43,34% Al2O3
7.36. Hoà tan hoàn toàn 2 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Fe vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí NO
(đktc) duy nhất. Cô cạn dung dịch thì khối lượng muối khan thu được là
A. 3,68 g B. 3,86 g C. 6,83 g D. 3,56 g
7.37. Cho 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Cho
X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa, lọc tách kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu
được m gam chất rắn. Giá trị của m là
112
A. 10,0 g B. 20,0 g C. 30,0 g D. 15,0 g
7.38. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch
X. Cho dung dịch X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa, lọc tách kết tủa, nung trong không
khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 23 g B. 32 g C. 24 g D. 42 g
7.39. Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng hết với oxi dư thu được 5,6 gam chất rắn Y. Thể tích
khí H2 (đktc) cần để khử hết Y là
A. 0,896 lít B. 1,120 lít C. 2,240 lít D. 1,792 lít
7.40. Để khử hoàn toàn hỗn hợp FeO và ZnO thành kim loại cần 2,24 lít H2 (đktc). Nếu đem hỗn hợp kim loại
thu được hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl thì thể tích khí H2 (đktc) thu được là
A. 4,48 lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 1,12 lít
7.41. Đốt cháy không hoàn toàn một lượng Fe đã dùng hết 2,24 lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp A gồm 4 chất rắn.
Khử hoàn toàn A bằng khí CO, khí sau phản ứng được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết
tủa thu được là
A. 10g. B. 20g. C. 30g. D. 40g.
7.42. Hỗn hợp A gồm Fe và oxit sắt. Cho dòng khí CO dư đi qua 26 gam A nung nóng, khí sau phản ứng được
dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 44 gam kết tủa. Khối lượng sắt thu được là
A. 18,96g B. 20,72g C. 19,36g D. 11,92g
7.43. Khử hoàn toàn 28 gam hỗn hợp X gồm MgO, Fe3O4 bằng H2 dư, thu được hỗn hợp chất rắn. Hoà tan
hoàn toàn chất rắn thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác
dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa, lọc tách kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng
không đổi thu được 28,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng Fe3O4 là
A. 82,86% B. 80,56% C.86,95% D. 99,43%
7.44. Hoà tan hết 3,44 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Cho Y
tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa, lọc tách kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu
được 4 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng Fe trong X là
A. 35,26% B. 58,00% C. 32,56% D. 28,00%
7.45. Hoà tan hoàn toàn một lượng bột Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được hỗn hợp khí gồm 0,015
mol N2O và 0,01 mol NO. Lượng Fe đã dùng là
A. 0,56g B. 0,84g C. 2,8g D. 1,4g
7.46. Trộn 56 gam bột Fe và 28,8 gam bột S rồi nung nóng, sau khi kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp chất
rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch B và khí C. Đốt cháy hết C cần V lít khí O2
(đktc). Giá trị của V là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):
A. 31,36 lít B. 20,16 lít C. 30,24lít D. 11,20 lít
7.47. Nung 11,2 gam Fe và 26 gam Zn với một lượng S dư. Sản phẩm thu được đem hòa tan hết trong dung
dịch HCl, khí sinh ra được dẫn vào bình đựng dung dịch CuSO4 10%, d = 1,1 g/ml. Thể tích dung dịch CuSO4
đã dùng để hấp thụ hết khí sinh ra là
A. 500,60 ml B. 376,36 ml C. 872,72 ml D. 525,25 ml
113
7.48. Cho 2,81 gam hỗn hợp bột gồm Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Cô
cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là
A. 3,81g B. 4,81g C. 5,21g D. 4,8g
7.49. Để khử hoàn toàn hỗn hợp CuO, FeO cần 4,48 lít khí H2 (đktc). Nếu khử hoàn toàn hỗn hợp oxit ở trên
bằng khí CO, sau đó cho dòng khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu
được là
A. 1,00g B. 2,00g C. 10,00g D. 20,00g
7.50. Cho 8 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và V lít khí
(đktc). Cô cạn dung dịch A thu được 22,2 gam muối khan. Giá trị của V là
A. 4,48 lít. B. 2,24 lít. C. 3,36 lít D. 1,12 lít
7.51. Hòa tan vừa đủ 6 gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại Fe, Cu vào hỗn hợp axit HNO3, H2SO4 thu được 0,1
mol NO2 và 0,07 mol SO2. Khối lượng muối khan thu được là
A. 1,41g B. 17,52g C. 29,04g D. 15,08g
7.52. Hoà tan hết 12g hỗn hợp Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được 11,2 lít khí NO2 duy nhất
(đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp là
A. 52,6% B. 46,7% C. 56% D. 45,6%
7.53. Hoà tan hết 0,5g hỗn hợp Fe và kim loại M (hoá trị II) vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,12 lít khí
(đktc). Kim loại M là
A. Zn B. Mg C. Be D. Ca
7.54. Hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 4,8 gam Fe2O3. Để hoà tan hết hỗn hợp X thì thể tích dung dịch HCl
2M phản ứng tối thiểu là
A. 200ml B. 180ml C. 290ml D. 260ml.
7.55. Khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NaNO3, Fe(NO3)2 ta thu được chất rắn là
A. FeO, NaNO2 B. Fe2O3, Na C. Fe3O4, Na2OD. Fe2O3, NaNO2
7.56. Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 4,48 lít CO (đktc). Khối lượng sắt thu được là
A. 12,0g B. 11,2g C. 14,4g D. 16,5g
7.57. Có một dung dịch Fe(NO3)2 bị lẫn tạp chất là Fe(NO3)3, Cu(NO3)2. Cách đơn giản nhất để thu được dung
dịch Fe(NO3)2 không bị lẫn tạp chất là khuấy kỹ dung dịch với nước và một lượng dư bột kim loại, sau đó lọc
thu được dung dịch Fe(NO3)2 . Bột kim loại cần dùng đó là
A. Ag B. Fe C. Cu D. Zn.
7.58. Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu (trong đó Cu chiếm 10% về khối lượng) vào dung dịch HNO3. Sau
khi phản ứng hoàn toàn thu được 1,6 gam chất rắn, dung dịch Y và 2,24 lít (đktc) khí NO duy nhất. Lượng
muối trong dung dịch Y là
A. 24,2 gam B. 27 gam C. 37 gam D. 22,4 gam
7.59. Sẽ thu được kết tủa khi sục khí NH3 dư vào dung dịch muối:
A. Zn(NO3)2 B. Cu(NO3)2 C. Fe(NO3)2 D. AgNO3
114
7.60. Cho luồng khí CO dư đi qua m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3 nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 3,2gam. Thể tích dung dịch H2SO4 2M tối thiểu để hoà tan hết m
gam hỗn hợp X là
A. 150ml B. 200ml C. 50ml D. 100ml
7.61. Dung dịch CuSO4 sẽ oxi hóa được các kim loại trong dãy sau:
A. Zn, Al, Fe B. Au, Cu, Ag
C. Pb, Fe, Ag D. Fe, Cu, Hg
7.62. Nhúng một thanh sắt (dư) vào dung dịch muối AgNO3 sau một thời gian khối lượng thanh sắt tăng thêm
8 gam (giả sử Ag tạo thành bám hết lên thanh sắt). Khối lượng Ag bám lên thanh Fe là
A. 10,80 gam B. 1,08 gam C. 5,40 gam D. 8,00 gam
7.63. Dung dịch X chứa đồng thời hai mối ZnCl2 0,2M và AlCl3 0,15M. Thể tích của dung dịch NaOH 1M
cho vào 200ml dung dịch X để thu được lượng kết tủa lớn nhất là
A. 200ml B. 170ml C. 240ml D. 70ml
7.64. Trong phản ứng: Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O.
Chất bị oxi hoá là
A. Cu B. Cu
2+
C. NO3
-
D. H
+
7.65. Nung nóng m gam hốn hợp A gồm oxit sắt FexOy và Al , Sau khi phản ứng xảy ra xong ( hiệu suất
100%) ta được chất rắn B. Chất rắn B tác dụng vừa hết với 280 ml dung dịch NaOH 1M. thấy có 6,72 lít
khí H2 (đktc) bay ra và còn lại 5,04 gam chất rắn. Công thức của oxit sắt (FexOy) và giá trị của m là
A. FeO và 14,52 gam B. Fe2O3 và 14,52 gam
C. Fe3O4 và 14,52 gam D. Fe3O4 và 13,2 gam
7.66. Cho 500 ml dung dịch A chứa Cu(NO3)2 và Al(NO3)3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy xuất hiện
9,8 gam. Mặt khác khi cho 500 ml dung dịch A tác dụng với dung dịch NH3 dư lại thấy tạo 15,6 gam kết tủa.
Nồng độ của Cu(NO3)2 và Al(NO3)3 trong dung dịch A lần lượt là
A. 0,2 M và 0,15 M B. 0,59M và 0,125 M
C. 0,2M và 0,4M D. 0,4M và 0,2M
7.67. Từ 3 tấn quặng chứa 74% hợp chất ZnCO3.ZnS, bằng phương pháp nhiệt luyện (hiệu suất 90%) ta điều
chế được một lượng kim loại Zn. Khối lượng Zn thu được là
A. 1,17 tấn B. 1,3 tấn C. 1,58 tấn D. 1,44 tấn
7.68. Cho 0,2 mol Mg và 0,3 mol Al vào 200 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 1M và Fe(NO3)2 1,5M .Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được chất rắn A có khối lượng là
A. 29,6 gam B. 32,3 gam C. 33,2 gam D. 12,9 gam
7.69. Cho m gam Fe vào 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 thì nồng độ của Cu
2+
còn lại trong dung dịch bằng 1/2
nồng độ của Cu
2+
ban đầu và thu được 1 chất rắn A có khối lượng m + 0,16 gam. Tính m và nồng độ ban đầu
của dung dịch Cu(NO3)2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn:
A. 1,12gam Fe và 0,2M B. 2,24 gam Fe và 0,2M
C. 1,12gam Fe và 0,4M. D. 2,24gam Fe và 0,3M.
7.70. Những phương pháp nào sau đây có thể điều chế được Fe?
115
(I) Dùng CO khử FeO
(II) Dùng H2 khử FexOy
(III) Dùng Zn tác dụng với dung dịch FeCl2
(IV) Dùng Ca tác dụng với dung dịch FeCl2
A. I, II, III B. I, II, IV C. I, III, IV D. II, III, IV
7.71. Trong các chất sau: Fe, FeSO4, Fe2(SO4)3, chất nào có tính khử, chất nào có cả tính ôxi hoá và tính khử:
cho kết quả theo thứ tự là
A. Fe , FeSO4 B. FeSO4, Fe2(SO4)3 C. Fe , Fe2(SO4)3 D. FeSO4 , Fe.
7.72. Cho hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch Cu(NO3)2 và AgNO3 , kết thúc phản ứng thu chất rắn chứa 3 kim loại.
Các kim loại đó là
A. Fe, Al, Ag B. Fe, Cu, Ag C. Al, Cu, Ag D. Al, Fe, Cu
7.73. Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HNO3 , khi phản ứng kết thúc thu dung dịch X và chất rắn Y. Cho
Y tác dụng với HCl có khí thoát ra, dung dịch X chứa ion kim loại:
A. Fe
3+
và Cu
2+
B. Fe
3+
C. Fe
2+
D. Fe
2+
và Cu
2+
7.74. Cho một hợp chất của sắt vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch. Dung dịch này vừa tác
dụng được với KMnO4, vừa tác dụng được với Cu. Vậy hợp chất đó là
A. FeO B. Fe2O3 C. Fe(OH)2 D. Fe3O4
7.75. Cho m gam Fe vào 1 lít dung dịch Fe(NO3)3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M, sau khi kết thúc phản ứng thu
được m gam kim loại. Số mol Fe đã phản ứng là
A. 0,2 mol B. 0,35 mol C. 0,55 mol D. 0,4 mol
7.76. Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2.
A. AgNO3, NaOH, Cu B. AgNO3, Br2, NH3
C. NaOH, Mg, KCl D. KI, Br2, NH3
7.77. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch FeCl3.
A. Na2CO3, NH3, KI, H2S B. Fe, Cu, HCl, AgNO3
C. Br2, NH3, Fe, NaOH D. NaNO3, Cu, KMnO4, H2S
7.78. Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO thu được 0,07 mol CO2. Lấy toàn bộ kim loại sinh
ra cho vào dung dịch HCl dư thu được 1,176 lít H2 (đktc). Oxit kim loại là
A. Fe3O4 B. Fe2O3 C. FeO D. Cr2O3
7.79. Để m gam Fe trong không khí một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4.
Cho hỗn hợp X tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư thu 0,15mol SO2, giá trị của m là
A. 9g B. 10,08g C. 10g D. 9,08g
7.80. Dãy gồm các chất đều tác dụng với Cu:
A. dd AgNO3, O2, dd H3PO4, Cl2
B. dd FeCl3, Br2, dd HCl hoà tan O2, dd HNO3
C. dd FeCl3, dd HNO3, dd HCl đ, S
D. dd FeSO4, dd H2SO4 đ, Cl2, O3
116
7.81. Nung 67,2 gam hỗn hợp Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2, sau phản ứng thu được 4,48 lít oxi (đktc), chất rắn sau
khi nung có khối lượng:
A. 42,4 gam B. 24,0 gam C. 30,4 gam D. 60,8 gam
7.82. Cho Fe3O4 vào H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X. Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch X:
A. KMnO4, Br2, Cu B. Br2, KMnO4, HCl
C. Br2, Cu, Ag D. Fe, NaOH, Na2SO4
7.83. Nguyên tử nguyên tố Fe có z = 26, cấu hình electron của Fe
2+

A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
8
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
7.84. Cho 5,6 gam bột Fe tác dụng với oxi, thu được 7,36 gam hỗn hợp X gồm 3 chất Fe, Fe3O4 và Fe2O3. Cho
hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư, thu được V lít khí NO2. Thể tích khí NO2 ở đktc là
A. 6,720lít B. 2,464lít C. 1,792lít D. 0,896lít
7.85. Hỗn hợp A gồm Cu , Fe có tỷ lệ khối lượng mCu : mFe = 7. 3. Lấy m gam A cho phản ứng hết với 44,1
gam HNO3 trong dung dịch, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch B và 5,6 lít khí C gồm NO2 và NO
(đktc). Giá trị của m là
A. 40,5 gam B. 50,0 gam C. 50,2 gam D. 50,4 gam
7.86. Cho sơ đồ phản ứng : Fe3O4 + HNO3 →Fe(NO3)3 + NO +N2O + H2O.
Biết tỷ lệ số mol của NO và N2O là 1 : 2. Tổng hệ số tối giản của Fe3O4 và HNO3 trong phương trình phản ứng
trên sau khi cân bằng phương trình là
A. 113 B. 195 C. 115 D. 192
7.87. Phương pháp điều chế Fe trong công nghiệp là
A. Điện phân dung dịch FeCl2 C. Khử Fe2O3 bằng Al
B. Khử Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao D. Khử Fe2O3 bằng H2 ở nhiệt độ cao
7.88. Trộn đều hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe2O3, sau đó tiến hành nung (không có không khí )để phản ứng
nhiệt nhôm xẩy ra hoàn toàn thì thu được chất rắn A . Hoà tan A vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch
B, chất rắn C và khí D. Vậy trong A gồm những chất gì?
A. Al2O3, Fe B. Al2O3, Fe, Al
C. Al2O3, Fe, Fe2O3 D. Al2O3, Fe, Fe2O3, Al
7.89. Trong công nghiệp, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây để điều chế CuSO4?
A. Cho Cu phản ứng với dung dịch Ag2SO4
B. Cho Cu phản ứng với H2SO4 đặc nóng
C. Cho Cu phản ứng với H2SO4 loãng
D. Cho Cu phản ứng với H2SO4 loãng, có sục oxi
7.90. Khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho đến dư thì:
A. Không thấy kết tủa xuất hiện
B. Có kết tủa keo xanh xuất hiện sau đó tan
C. Có kết tủa keo xanh xuất hiện và không tan
D. Sau 1 thời gian mới thấy xuất hiện kết tủa
117
7.91. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Hỗn hợp Na2O + Al2O3 có thể tan hết trong H2O
B. Hỗn hợp Fe2O3 + Cu có thể tan hết trong dung dịch HCl
C. Hỗn hợp KNO3 + Cu có thể tan hết trong dung dịch NaHSO4
D. Hỗn hợp FeS + CuS có thể tan hết trong dung dịch HCl
7.92. Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg, Fe vào dung dịch HCl thu được 1 gam khí H2. Nếu đem cô cạn
dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 50 gam B. 55,5 gam C. 60 gam D. 60,5 gam
7.93. Để bảo quản dung dịch Fe2(SO4)3 tránh hiện tượng thuỷ phân, người ta thường nhỏ vào ít giọt dung
dịch:
A. H2SO4 B. NaOH C. NH3 D. BaCl2
7.94. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
B D + G
Fe A
C E + G
Vậy A là chất nào sau đây?
A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FeS
7.95. Có thể thu được kết tủa FeS bằng cách cho dung dịch FeSO4 tác dụng với dung dịch nào sau đây?
A. H2S B. Na2S C. CuS D. FeS2.
7.96. Hoà tan hỗn hợp X gồm CuSO4 và AlCl3 vào nước thu được dung dịch A. Chia A thành 2 phần bằng
nhau:
- Phần 1 cho phản ứng với dung dịch BaCl2 dư thu được 6,99 gam kết tủa.
- Phần 2 phản ứng với NaOH dư thu kết tủa. Lọc, nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu m gam
chất rắn.
Giá trị của m là
A. 2,4 gam B. 3,2 gam C. 4,8 gam D. 5,4 gam
7.97. Cho hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại Fe, Cu, Ag. Để tách nhanh Ag ra khỏi X mà không làm thay đổi khối
lượng có thể dùng những hoá chất nào sau đây?
A. Dung dịch AgNO3 B. Dung dịch HCl, khí O2
C. Dung dịch FeCl3 D. Dung dịch HNO2
7.98. Lấy 2,98 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe cho vào 200 ml dung dịch HCl, sau khi phản ứng hoàn toàn ta
cô cạn (trong điều kiện không có oxi) thì được 5,82 gam chất rắn. Tính thể tích H2 bay ra (đktc)?
A. 0,224 lít B. 0,448 lít C. 0,896 lít D. 0,336 lít
7.99. Có 1 cốc đựng dung dịch HCl, nhúng 1 lá đồng mỏng vào cốc, quan sát bằng mắt thường không thấy có
hiện tượng gì xảy ra. Tuy nhiên, nếu để lâu ngày, dung dịch trong cốc dần chuyển sang màu xanh. Lá đồng có
thể bị đứt ở chỗ tiếp xúc với bề mặt thoáng của cốc axit. Nguyên nhân của hiện tượng trên là
A. Đồng có tác dụng chậm với axit HCl
B. Đồng có tác dụng với dung dịch HCl loãng khi có mặt oxi
118
+O
2
, t
0
+ HCl dư
NaOH
NaOH
C. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá
D. Đồng bị thụ động trong axit HCl
7.100. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Một chất oxi hóa gặp một chất khử sẽ có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra
B. Al2O3 không tan được trong dung dịch NH3
C. Axit yếu cũng có thể đẩy được axit mạnh ra khỏi muối
D. Kim loại Cu tan được trong dung dịch Fe2(SO4)3
7.101. Cho 1 gam bột Fe tiếp xúc với oxi 1 thời gian, thấy khối lượng bột vượt quá 1,41 gam. Nếu chỉ tạo
thành 1 oxit sắt duy nhất thì oxit đó là
A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FeO và Fe3O4
7.102. Cho hỗn hợp bột gồm 5,4 gam Al và 4,8 gam Fe2O3. Đốt cháy hỗn hợp để thực hiện phản ứng nhiệt
nhôm thu được bao nhiêu gam chất rắn sau phản ứng?
A. 6,2 gam B. 10,2 gam C. 12,8 gam D. 6,84 gam
7.103. Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4. 5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% để điều chế được
560 gam dung dịch CuSO4 16%?
A. 80 gam CuSO4 .5H2O và 480 gam dung dịch CuSO4 8%
B. 60 gam CuSO4 .5H2O và 500 gam dung dịch CuSO4 8%
C. 100 gam CuSO4 .5H2O và 460 gam dung dịch CuSO4 8%
D. 120 gam CuSO4 .5H2O và 440 gam dung dịch CuSO4 8%
7.104. Khi lấy 14,25 gam muối clorua của một kim loại M chỉ có hóa trị II và một lượng muối nitrat của M
với số mol như nhau thì thấy khối lượng khác nhau là 7,95 gam. Công thức của 2 muối là
A. MgCl2, Mg(NO3)2 B. CaCl2, Ca(NO3)2
C. ZnCl2, Zn(NO3)2 D. CuCl2, Cu(NO3)2
7.105. Hỗn hợp A gồm Cu, Fe có tỉ lệ khối lượng mCu : mFe = 7: 3. Lấy m gam A cho phản ứng hoàn toàn với
44,1 gam HNO3 thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch B và 5,6 lít khí C gồm NO, NO2 (đktc). Tính m?
A. 40,5 gam. B. 12,6 gam. C. 50,2 gam. D. 50,4 gam.
7.106. Có một loại quặng pirit chứa 96% FeS2. Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn H2SO4 98% và hiệu
suất điều chế H2SO4 là 90% thì lượng quặng pirit cần dùng là
A. 69,44 tấn B. 56,25 tấn C. 67,44 tấn D. 60,00 tấn.
7.107. Cho sơ đồ phản ứng:
Rắn (X1) Rắn (X2) X3.
Muối (X)
hh khí dd (X4) X
Muối X có thể là
A. CuSO4 B. Cu(NO3)2 C. CaCO3 D. (NH4)2CO3
7.108. Các vật dụng bằng đồng bị oxi hoá, có thể dùng hoá chất nào sau đây để đánh bóng đồ vật như mới?
A. Dung dịch HCl B. Dung dịch HNO3
C. Dung dịch NH3 D. Dung dịch C2H5OH, đun nóng
119
t
0
H
2
,t
0
FeCl
3
H
2
O X
2
7.109. Hợp chất X là 1 muối có màu xanh nhạt, tan trong nước, có phản ứng axit yếu. Cho dung dịch nước của
X phản ứng với NH3 dư thì mới đầu có kết tủa, sau đó kết tủa tan và cho dung dịch có màu xanh đậm. Cho
H2S lội qua dung dịch X đã được axit hoá bằng dung dịch HCl thấy có kết tủa đen xuất hiện. Cho BaCl2 vào
dung dịch X được kết tủa trắng, không tan trong axit. Xác định muối X?
A. NiSO4 B. CuSO4 C. CuSO4 .5H2O D. CuCl2
7.110. Hoà tan 36 gam hỗn hợp bột đồng và oxit sắt từ theo tỉ lệ mol 2 : 1 bằng dung dịch HCl dư, phản ứng
xong thu được dung dịch X và chất rắn Y. Khối lượng chất rắn Y bằng
A. 12,8 gam. B. 6,4 gam. C. 23,2 gam. D. 16,0 gam
7.111. Trong nước ngầm thường có các chất Fe(HCO3)2 và FeSO4. Hàm lượng sắt trong nước cao thường làm
cho nước có mùi tanh, để lâu có màu vàng gây ảnh hưởng tới sức khoẻ và sinh hoạt con người. Người ta đề
xuất 3 phương pháp sau:
1. Dùng giàn phun mưa hoặc bể tràn cho nước ngầm được tiếp xúc nhiều với không khí rồi lắng lọc
2. Sục khí clo vào bể nước ngầm với liều lượng thích hợp
3. Sục không khí giàu oxi vào bể nước ngầm
Phương pháp được chọn để loại sắt ra khỏi nước ngầm là
A. phương pháp 3 B. phương pháp 1
C. cả 3 phương pháp D. phương pháp 2
7.112. Cho các chất rắn: CaCO3, Fe(NO3)2, FeS, CuS, NaCl và các dung dịch HCl, H2SO4 loãng. Nếu cho lần
lượt từng chất rắn vào từng dung dịch axit thì bao nhiêu trường hợp có phản ứng xảy ra?
A. 6 B. 5 C. 4 D. 7
7.113. Phương trình hóa học được viết đúng là ?
A. Na2SO4 + Cl2 + H2O
÷→ ÷
NaCl + H2SO4
B. CuO + HNO3 đ
÷→ ÷
Cu(NO3)2 + NO2 + H2O
C. Fe3O4 + H2SO4 đ
÷→ ÷
Fe2(SO4)3 + FeSO4 + H2O
D. H2S + CuSO4
÷→ ÷
CuS + H2SO4
7.114. Cho 45 gam hỗn hợp bột Fe và Fe3O4 vào V lít dung dịch HCl 1M, khuấy đều để các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thấy thoát ra 4,48 lít khí (đktc) và 5 gam kim loại không tan. Giá trị của V là
A. 1,2 lít B. 1,4 lít C. 0,4 lít D. 0,6 lít
7.115. Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch muối Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
A. Chỉ có dung dịch chuyển màu
B. Chỉ có kết tủa trắng
C. Có kết tủa trắng và chuyển màu dung dịch.
D. Không có hiện tượng.
7.116. Ion nào dưới đây không có cấu hình electron của khí hiếm?
A. Na
+
B. Fe
2+
C. Al
3+
D. Cl
-
7.117. Cho hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3, phản ứng xong thu được dung dịch A chỉ chứa 1
chất tan. Chất tan đó là
120
A. Fe(NO3)3 B. Cu(NO3)2 C. Fe(NO3)2 D. HNO3
B. ĐÁP ÁN
7.1 A 7.21 A 7.41 B 7.61 A 7.81 B 7.101 B
7.2 A 7.22 B 7.42 A 7.62 A 7.82 A 7.102 B
7.3 A 7.23 A 7.43 A 7.63 B 7.83 C 7.103 A
7.4 C 7.24 C 7.44 C 7.64 A 7.84 C 7.104 A
7.5 C 7.25 C 7.45 C 7.65 C 7.85 D 7.105 D
7.6 D 7.26 B 7.46 A 7.66 C 7.86 B 7.106 A
7.7 A 7.27 B 7.47 C 7.67 A 7.87 B 7.107 B
7.8 C 7.28 C 7.48 C 7.68 B 7.88 B 7.108 C
7.9 D 7.29 D 7.49 D 7.69 C 7.89 D 7.109 B
7.10 D 7.30 B 7.50 A 7.70 A 7.90 B 7.110 B
7.11 C 7.31 A 7.51 B 7.71 A 7.91 D 7.111 B
7.12 C 7.32 A 7.52 B 7.72 B 7.92 B 7.112 A
7.13 A 7.33 C 7.53 C 7.73 C 7.93 A 7.113 D
7.14 C 7.34 D 7.54 D 7.74 D 7.94 C 7.114 A
7.15 B 7.35 D 7.55 D 7.75 D 7.95 B 7.115 C
7.16 B 7.36 B 7.56 C 7.76 B 7.96 A 7.116 B
7.17 C 7.37 B 7.57 B 7.77 A 7.97 C 7.117 C
7.18 B 7.38 B 7.58 B 7.78 A 7.98 C 7.118
7.19 B 7.39 D 7.59 C 7.79 B 7.99 B 7.119
7.20 C 7.40 B 7.60 D 7.80 B 7.100 A 7.120
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
7.4. Đốt Fe trong oxi Fe + O2 → Fe2O3, Fe3O4, FeO, Fe dư (hỗn hợp X)
Hỗn hợp X + HCl dư
÷→ ÷
FeCl2, FeCl3 và HCl dư

Đáp án C
7.7. FeCl2 + 2 NaOH
÷→ ÷
Fe(OH)2 + 2NaCl
ZnCl2 + 4NaOHdư
÷→ ÷
Na2ZnO2 + 2NaCl + 2H2O
4Fe(OH)2 + O2 + H2O
÷→ ÷
4Fe(OH)3
Fe(OH)3
÷→ ÷
o
t
Fe2O3 + H2O
Vậy chất rắn là Fe2O3

Đáp án A
7.11. Đốt mẫu thép thì C trong thép cháy thành CO2
C + O2

CO2

2
CO
n
= nc = 0,035 mc = 0,035.12 = 0,42 g ⇒%C = 0,84% → Đáp án C
7.18. FexOy + yCO
÷→ ÷
xFe + yCO2
mo =27,58 ⇒
4
3
100
58 , 27
16 56
16
· ⇒ ·
+ y
x
y x
y
→ Đáp án B
7.19. FeCl2 + 2 NaOH
÷→ ÷
Fe(OH)2 + 2NaCl
121
Fe(OH)2
÷→ ÷
o
t
FeO + H2O
3FeO + 10HNO3 ÷→ ÷
3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
2
FeCl
n
= nFeO = 3nNO = 0,015 mol → C = 0,15M → Đáp án B
7.20 . Chất rắn là Fe kim loại trong hợp chất FexOy
% Fe =
4
3
16 56
56
08 , 44
92 , 31
· →
+
·
y
x
y x
x
(Fe3O4) → Đáp án C
7.21 . Áp dụng định luật bảo toàn e cho sơ đồ
Fe2O3
3
3
+ + +
÷ ÷ → ÷ ÷ ÷ → ÷ Fe X hh
HNO CO
Vậy C
+2
- 2e
÷→ ÷
C
+ 4
N
+ 5
+ 1e
÷→ ÷
N
+ 4
(NO2)
a 2a 0,26 0,26
2a = 0,26

a = 0,13
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.
Fe2O3 + CO
÷→ ÷
hỗn hợp X + CO2
m 0,13 .28 19,32 0,13 .44
⇒ m = 21,4 gam → Đáp án A
7.22. Ta có sơ đồ
Al +
¹
¹
¹
'
¹
÷→ ÷ ÷→ ÷
¹
'
¹
+
+
+
2
3
3
2 3 2
Cu
Al
Fe
A h
CuO
O Fe
Vậy có thể xem như Al phản ứng với HNO3
Al - 3e
÷→ ÷
Al
3+
N
+5
+ 3e
÷→ ÷
N
+2
0,02 → 0,06 N
+5
+ 1e
÷→ ÷
N
+4
¹
'
¹
· +
· +
06 , 0 3
04 , 0
y x
y x
→ x = 0,01, y = 0,03
42
04 , 0
46 . 03 , 0 01 , 0 . 30
·
+
· M
, d X/H2 = 21 → Đáp án B
7.23 . Phương trình hoá học
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
0,05 0,01
mFeSO
4
= 152 . 0,05 = 7,6g → Đáp án A
7.24. Phương trình hoá học
Fe + 4HNO3
÷→ ÷
Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
0,2 0,2 0,2
122
x
y
3x
y
Mà nFe = 3 , 0
56
8 , 16
·
Vậy 2Fe(NO3)3 + Fe
÷→ ÷
3Fe(NO3)2
0,2 0,1 0,3
mmuối = 0,3.180 = 54,0gam → Đáp án C
7.26. Phương trình hóa học
Fe3O4 + 8HCl
÷→ ÷
FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
0,1 0,8 0,1 0,2
Fe + FeCl3
÷→ ÷
3FeCl2
0,1 0,2
VHCl = 1,6 lít → Đáp án B
7.28. Ta có sơ đồ:
Fe, Cu
¹
¹
¹
'
¹
÷ ÷ ÷ → ÷ ÷ ÷→ ÷
+
+
+ +
2
3
2
4 2 2
Cu
Fe
B h
SO H O
mO
2
= 63,2 - 56x - 64. 0,15 = 53,6 - 56x
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
Cu − 2e ÷→ ÷ Cu
2+
O2 + 4e
÷→ ÷
2O
2-
0,15 0,3
8
56 6 , 53
32
56 6 , 53 x x − −
Fe − 3e
÷→ ÷
Fe
3+
S
6+
+ 2e
÷→ ÷
S
4+
x 3x 0,6 0,3
0,3 + 3x = 0,6 +
8
56 6 , 53 x −

÷→ ÷
x = 0,7 mol → Đáp án C
7.29. Áp dụng định luật bảo toàn e
Zn − 2e
÷→ ÷
Zn
2+
N
+5
+ 3e
÷→ ÷
N
+2
(NO)

Fe − 3e
÷→ ÷
Fe
3+
2N
+5
+ 8e
÷→ ÷
2N
+1
(N2O)

2N
+5
+ 10e
÷→ ÷
2N
0
(N2)
¹
'
¹
·
·
¹
'
¹
· +
· +
12 , 0
04 , 0
36 , 32 189 242
36 , 0 2 3
y
x
y x
y x
Vậy x + y = 0,16 mol → Đáp án D
7.30. Phương trình hoá học
2Al + Fe2O3
÷→ ÷
Al2O3 + 2Fe
Sản phẩm : Fe, Al2O3, Al dư
123
0,06
0,01
0,01
0,08
0,18
0,1
x 2x
y 3y
2Al + 2NaOH + 2H2O
÷→ ÷
2NaAlO2 + 3H2
0,1 0,15
nAl phản ứng = 0,2 →
g n
O Fe
16 160 . 1 , 0
3 2
· ·
→ Đáp án B
7.31. Phương trình hoá học
CO2 + Ca(OH)2
÷→ ÷
CaCO3 + H2O
a a a
2CO2 + Ca(OH)2
÷→ ÷
Ca(HCO3)2
2b b b
¹
'
¹
·
· +
2 , 0
4 , 0
a
b a

¹
'
¹
·
·
2 , 0
2 , 0
b
a

6 , 0
2
·
CO
n
FeCO3
÷→ ÷
0
t
FeO + CO2
0,6 0,6
6 , 69
3
·
FeCO
m
; % FeCO3 = 60% → Đáp án A
7.32. 2FeCO3 + 1/2O2
÷→ ÷
0
t
Fe2O3 + 2CO2
a a/4 a
2FeS2 + 11/2O2
÷→ ÷
0
t
Fe2O3 + 4SO2
a 11a/4 2a
mol khí sinh ra là a + 2a = 3a
mol khí O2 phản ứng a a
4
11
4
1
+ = 3a
Vậy áp suất của bình không đổi do số mol không đổi → Đáp án A
7.33. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
hỗn hợp A + HNO3
÷→ ÷
hỗn hợp muối + NO + H2O
Ta có
3 2
2
1
HNO O H
n n · vì HNO3 phản ứng hết ta có
3
HNO
n
= 0,72 ,
O H
n
2
= 0,36 ,
NO
n = 0,14
mmuối =
32 , 51
2 3
· − − +
O H NO HNO A
m m m m
gam → Đáp án C
7.34. Phương trình hoá học
FexOy + CO
÷→ ÷
hỗn hợp X + CO2
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có
gam m
y x
O Fe
4 , 6 ·
FexOy
3 2 +
÷→ ÷ ÷→ ÷ xFe X h
nmuối = nFe = 0,08 mol → mFe = 0,08.56 = 4,48gam
trong FexOy
124
%Fe =
3 : 2 :
4 , 6
48 , 4
16 56
56
· ÷→ ÷ ·
+
y x
y x
x
÷→ ÷
công thức oxit = Fe2O3 → Đáp án D
7.35. Phương trình hoá học
Fe2O3 + H2
÷→ ÷
2Fe + H2O (Al2O3 không phản ứng với H2)
0,05 0,1
Fe + 2HCl
÷→ ÷
FeCl2 + H2

0,1 0,1
%Fe2O3 =
% 66 , 56 100 .
12 , 14
8
·
→ Đáp án D
7.36 Phương trình hóa học:
Al + 4HNO3
÷→ ÷
Al(NO3)3 + NO + 2H2O
Fe + 4HNO3
÷→ ÷
Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
3Zn + 8HNO3
÷→ ÷
3Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Gọi số mol kim loại tương ứng là x, y, z.
27x + 56y + 65z = 2
mmuối = (27 + 62.3)x + (56 + 62.3)y + (65 + 62.2)z
= 27x + 27y + 65z +62(3x +3y +2z)
= 2 + 62.(3x + 3y + 2z)
Mà nNO = x + y +
3
2
z = 0,01
mmuối = 2 + 62.3.0,01 = 3,86g → Đáp án B
7.37. Ta có sơ đồ Fe (x)
÷→ ÷
Fe2O3 (x/2) mol
Mg (y)
÷→ ÷
MgO (y) mol
Với x = mol 2 , 0
56
2 , 11
· ; y = mol 1 , 0
24
4 , 2
·
vậy mchất rắn = 0,1.160 + 0,1.40 = 20 gam → Đáp án B
7.38. Ta có sơ đồ Fe (0,2)
÷→ ÷
Fe2O3 (0,1) mol
Fe2O3 (0,1)
÷→ ÷
Fe2O3 (0,1) mol
Giá trị m = 0,2.160 = 32 gam → Đáp án B
7.39. noxi phản ứng với kim loại bằng
2
H
n
phản ứng với oxit
08 , 0
16
32 , 4 6 , 5
·

·
O
n mol
2
H
V
= 0,08.22,4 = 1,292 lít → Đáp án D
7.40. Nhận xét: số mol H2 dùng để khử các oxit bằng số mol H2 do HCl oxi hóa các kim loại tạo thành vậy V
= 22,4 lít. → Đáp án B
125
7.41 Hỗn hợp Fe Fe A h
CO O
÷ ÷→ ÷ ÷ ÷→ ÷
+ + 2
2

xem như 2CO + O2
÷→ ÷
2CO2
0,1 0,2
g m
CaCO
20 100 . 2 , 0
3
· ·
→ Đáp án B
7.42. Phương trình hóa học: CO + O → CO2
0,44 0,44
mO = 0,44.16 = 7,04 gam ⇒mFe = mA - mO = 26 – 7,04 = 18,96 gam
→ Đáp án A
7.43. Ban đầu Fe3O4 a MgO b (mol)
Sau phản ứng Fe2O3
2
3
a (tính theo Fe) MgO b (mol)

¹
'
¹
· +
· +
28,8 40b 240a
28 40b 232a
→ 8a = 0,8a ⇒a = 0,1
%Fe3O4 = % 86 , 82 100 .
28
232 . 1 , 0
· → Đáp án A
7.44. Gọi x, y lần lượt là số mol Fe, Fe3O4
Fe (x)
÷→ ÷
Fe2O3 (
2
x
); Fe3O4 (y)
÷→ ÷
Fe2O3 (
2
3
y) mol
¹
'
¹
·
·
¹
'
¹
· +
· +
01 , 0
02 , 0
4 240 80
44 , 3 232 56
y
x
y x
y x
%Fe =
% 56 , 32 100 .
44 , 3
56 . 02 , 0
·
→ Đáp án C
7.45. Áp dụng định luật bảo toàn electron:
Gọi số mol Fe là x mol. 3x = 0,015.8 + 0,01.3 =0,15 mol
⇒ x = 0,05 mol vậy mFe = 0,05.56 = 2,8 gam → Đáp án C
7.46 Fe + S

FeS
0,9 0,9 0,9
Hỗn hợp chất rắn A: Fe dư, FeS: 0,9 mol
Fe + 2HCl

FeCl2 + H2 FeS + 2HCl

FeCl2 + H2S
2H2 + O2

2H2O 2H2S + 3O2

H2O + 2SO2
Theo phương trình: n
2
O
= 1,4 mol ⇒ V
2
O
= 31,36 lít → Đáp án A
7.47. Phương trình hóa học:
Fe + S → FeS → H2S; Zn + S → ZnS → H2S
0,2 0,2 0,4 0,4
mol n
S H
6 , 0
2
·
CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4
mol n
CuSO
6 , 0
4
· ; m dd = 0,6.160.
10
100
= 960gam ⇒V = 872,72 ml → Đáp án C
126
7.48. Theo định luật bảo toàn khối lượng → Đáp án C
7.50. Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
n
2
H
= 0,2 ⇒ V = 4,48 lít → Đáp án A
7.51. Do có khí SO2 bay ra nên gốc NO3
-
đã phản ứng hết. Vậy muối thu được là Fe2(SO4)3, CuSO4.
Theo định luật bảo toàn electron ta có hệ:
¹
'
¹
·
·

¹
'
¹
· +
· +
057 , 0
042 , 0
24 , 0 2 3
6 64 56
y
x
y x
y x

Khối lượng muối là m = 17,52gam → Đáp án B
7.52. Gọi số mol của Fe, Cu lần lượt là x, y. ta có 56x + 64y = 12 gam (1)
Bảo toàn electron cho các phản ứng: 3x + 2y =
2
NO
n
= 0,5 mol (2)
Từ (1), (2) giải được x = y = 0,1mol ⇒%Fe = % 7 , 46 100 .
12
56 . 1 , 0
· → Đáp án B
7.53. Đặt
M
là khối lượng phân tử trung bình của hai kim loại
Phương trình hóa học:
M
+ H2SO4 →
M
2SO4 + H2
0,05 0,05
M
=
10
05 , 0
5 , 0
·
mà Fe =56 nên chỉ có Be = 9 thỏa mãn → Đáp án C
7.54. Phương trình hóa học: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
2FeCl3 + Fe → 3FeCl2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Từ phương trình ta có nHCl = 0,52 mol ⇒ V = 0,26 lít → Đáp án D
7.56. Phương trình hóa học
CO + O (oxit) → CO2
0,2 0,2
mFe = 17,6- 16.0,2 = 14,4 gam → Đáp án C
7.58. Ban đầu mCu = 1gam, mFe = 9 gam vậy m Fe phản ứng = 10 - 1,6 = 8,4gam
Fe + 4HNO3
÷→ ÷
Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
0,1 0,1
2Fe(NO3)3 + Fe → 3Fe(NO3)2
0,1 0,05 0,15
mmuối = 27 gam → Đáp án B
7.60. Khối lượng oxi trong oxit là 3,2 gam
Số mol axit cần để hòa tan axit phải bằng số mol oxi trong oxit
naxit = mol 2 , 0
16
2 , 3
· V = 1 , 0
2
2 , 0
· lít (100 ml) → Đáp án D
7.62. Phương trình hóa học (vì Fe dư nên chỉ tạo ra muối Fe(II))
2AgNO3 + Fe → Fe(NO3)2 + 2Ag
127
a 2a
ta có 108.2a – 56a = 8 gam ⇒A = 0,05 mol
mAg = 108.0,1 =10,8 gam → Đáp án A
7.63. Phương trình hóa học:
ZnCl2 + 2NaOH → Zn(OH)2 + 2NaCl
0,04 0,08
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
0,03 0,09
nNaOH = 0,17 mol, VNaOH = 0,17 lít = 170 ml → Đáp án B
7.65. Phương trình hóa học
2y Al + 3 FexOy → y Al2O3 + 3x Fe (1)
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (2)
Al2O3 + 2 NaOH → 2NaAlO2 + H2O (3)
Từ phương trình (2), (3) ta tính được nAl = 0,2 mol;
3 2
O Al
n
= 0,04 mol
Từ phương trình (1) nFe = 0,09 mol,
3 2
O Al
n
= 0,04 mol
04 , 0
09 , 0 3
3 2
· ·
y
x
n
n
O Al
Fe
⇒ x : y = 3 : 4 → Công thức sắt oxit là Fe3O4
m =
3 2
O Fe
m
+ mAl phản ứng + mAl dư = 14,52 gam → Đáp án C
7.66. Với dung dịch NaOH dư chỉ có Cu(NO3)2 kết tủa
Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl
0,1 0,1
Với dung dịch NH3 dư chỉ có Al(NO3)3 kết tủa
Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
0,2 0,2
Nồng độ các muối Cu(NO3)2, Al(NO3)3 lần lượt là: 0,2M và 0,4M → Đáp án C
7.67. mol n
ZnS ZnCO
6
6
.
10 . 01 , 0
222
74 , 0 . 10 . 3
3
· ·
Từ 1mol ZnCO3.ZnS ta điều chế được 2 mol Zn
Vậy mZn = 1,17 tấn Đáp án A
7.68.
mol n
NO Cu
2 , 0
2 3
) (
·

mol n
NO Fe
3 , 0
2 3
) (
·
Phương trình hóa học:
Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu
2Al + 3Fe(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Fe
Từ phương trình phản ứng ⇒nAl dư = 0,1 mol
⇒ mrắn = mFe + mCu + mAl dư =32,3 gam → Đáp án B
7.69. Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
128
nFe = 0,02 mol
bd CuSO
n
4
= 0,04 mol → Đáp án C
7.75. Phương trình hóa học:
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
0,05 0,1
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
x x
Ta có: (0,05 + x).56 = 64x ⇒x= 0,35 ⇒nFe pư = 0,4 mol → Đáp án D
7.84. Áp dụng định luật bảo toàn electron
Fe
÷ ÷→ ÷
+
2
O
hỗn hợp A
÷ ÷ → ÷
+
3
HNO
Fe
+3
Fe – 3e

Fe
+3
O2 + 4e

2O
2-
0,1 0,3 N
+5
+ 1e

N
+4
(NO2)
0,3 = 4nO
2
+ nNO
2
= NO
n . 3 4 .
32
6 , 5 36 , 7
+


VNO
2
= 1,792 lít
÷→ ÷
Đáp án C
7.92. Bảo toàn khối lượng ta tìm được khối lượng muối là: m = 55,5 gam
÷→ ÷
Đáp án B
7.96. Phương trình hóa học CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2
0,03 0,03
CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
0,03 0,03
Cu(OH)2 → CuO + H2O
Khối lượng chất rắn là: m = 0,03.80 = 2,4 gam → Đáp án A
7.98. Khối lượng clo trong muối là: m = 5,82 – 2,98 = 2,84 gam
nCl =
mol 08 , 0
5 , 35
84 , 2
·
⇒ nH = 0,08 mol vậy
mol n
H
04 , 0
2
·
V = 0,896 lít → Đáp án C
7.101. Phương trình hóa học: 2x Fe + yO2 → 2FexOy

56
1

x
y
2 . 56
Mà ta có mFe +
2
O
m
> 1,41 gam ⇒
2
O
m
= 32.
x
y
2 . 56
> 0,41 vậy
x
y
> 1,435
Vậy chỉ có oxit Fe2O3 phù hợp → Đáp án B
7.103. Xem CuSO4.5H2O như một dung dịch có C% = % 64 100 .
250
160
·
Áp dụng quy tắc đường chéo
m1: 64% 8
16%
129
m2: 8% 48
Vậy
48
8
2
1
·
m
m
mà m1 + m2 = 560 → m1 = 80 gam, m2 = 480 gam
→ Đáp án A
7.104. MCl2 a mol M(NO3)2 a mol
¹
'
¹
·
·

¹
'
¹
+ · +
· +
15 , 0
24
95 , 7 25 , 14 ) 124 (
25 , 14 ) 71 (
a
M
a M
a M
Vậy 2 muối đó là MgCl2 và Mg(NO3)2 → Đáp án A
7.105. Trong m gam A có 0,7 m gam Cu, 0,3 m gam Fe phản ứng với HNO3 dư 0,75 , → chỉ có Fe phản ứng
với 0,25 m, vậy ta có
Fe
÷→ ÷
− e 3
Fe
3+

÷ ÷→ ÷
+Fe
Fe
2+
(Fe(NO3)2)
7 , 0
63
1 , 44
3
· ·
HNO
n ; nkhí =
mol 25 , 0
4 , 22
6 , 5
·
Bảo toàn Nguyên tố nitơ ta có
) ( ) ( ) ) ( ( ) (
2 2 3 3
NO N NO N NO Fe N HNO N
n n n n + + ·
Vậy
) ) ( (
2 3
NO Fe N
n
= 0,7 – 0,25 = 0,45
trong Fe(NO3)2 có 2N nên
mol n 225 , 0
2
45 , 0
) Fe(NO
2 3
· · ; mFe phản ứng = 0,225.56 = 12,6 gam
Vậy m =
gam 4 , 50
25 , 0
6 , 12
·
→ Đáp án D
7.106. Khối lượng H2SO4 sản xuất 1 ngày là 98 tấn
ta có sơ đồ FeS2
÷→ ÷
2H2SO4
0,5 1
2
FeS
m
= 0,5.120 = 60 tấn
vì H = 90% nên
2
FeS
m
= 66,67 tấn mquặng =
96
100
66,67. = 69,44 tấn
→ Đáp án A
7.110. Gọi số mol Fe3O4 là x ta có
64.2x + 232x = 36 → x = 0,1
Fe3O4 + 8HCl
÷→ ÷
2FeCl3 + FeCl2 + H2O
0,1 0,2
2FeCl3 + Cu
÷→ ÷
FeCl2 + CuCl2
0,2 0,1
⇒ Cu dư = 0,1 mol, mCu = 6,4 gam → Đáp án C
7.114. Khối lượng Fe và Fe3O4 phản ứng
130
m = 45 – 5 = 40 gam. Sắt dư 5 gam
ta có : Fe3O4 + 8HCl
÷→ ÷
2FeCl3 + FeCl2 + H2O
a 8a 2a a
2FeCl3 + Fe
÷→ ÷
3FeCl2
2a a
Fe + 2HCl
÷→ ÷
FeCl2 + H2
0,2 0,4 0,2
ta có 232a + 56a + 56.0,2 = 40 → a = 0,1
nHCl = 8a + 0,4 = 1,2 mol
V = 1,2 lít → Đáp án A
CHƯƠNG 8.
NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ – CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH
131
A. BÀI TẬP
8.1. Chỉ dùng một dung dịch hoá chất thích hợp, có thể phân biệt 3 kim loại riêng biệt: Na, Ba, Cu. Dung dịch
đó là
A. HNO3 B. NaOH C. H2SO4 D. HCl
8.2. Có 3 bình chứa các khí SO2, O2 và CO2. Phương pháp thực nghiệm để nhận biết các khí trên là:
A. Cho từng khí lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ.
B. Cho từng khí lội qua dung dịch H2S, sau đó lội qua dung dịch Ca(OH)2
C. Cho cánh hoa hồng vào các khí, sau đó lội qua dung dịch NaOH
D. Cho từng khí đi qua dung dịch Ca(OH)2, sau đó lội qua dung dịch Br2
8.3. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: dung dịch NaCl, nước Javen, dung dịch KI ta có thể dùng một
thuốc thử, đó là
A. Dung dịch HCl B. Dung dịch AgNO3
C. Dung dịch KMnO4 D. Dung dịch NaOH
8.4. Để phân biệt các dung dịch ( riêng biệt): CrCl2, CuCl2, NH4Cl, CrCl3 và (NH4)2SO4 ta chỉ cần dùng một
dung dịch thuốc thử là
A. dung dịch NaOH. B. Ba(OH)2.
C. BaCl2. D. AgNO3.
8.5. Có 5 lọ đựng 5 chất bột trắng riêng biệt sau: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4 có thể dùng nhóm
hoá chất nào sau đây để phân biệt được từng lọ?
A. H2O và CO2 B. H2O và NaOH
C. AgNO3 và H2O D. H2O và quỳ tím
8.6. Có bốn ống nghiệm mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch không màu gồm NH4HCO3; NaAlO2;
C6H5ONa; C2H5OH. Chỉ dùng một hoá chất nào sau đây để phân biệt bốn dung dịch trên?
A. Dung dịch NaOH. B. Dung dịch HCl.
C. Khí CO2. D. Dung dịch BaCl2.
8.7. Để phân biệt 6 dung dịch NaNO3, Fe(NO3)3, Al(NO3)3, Mg(NO3)2, NH4NO3, (NH4)2SO4 chỉ cần dùng
thuốc thử sau:
A. Dung dịch H2SO4. B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch NH3. D. Dung dịch Ba(OH)2.
8.8. Để phân biệt 2 chất khí CO2 và SO2 ta chỉ cần dùng một thuốc thử là
A. Nước vôi trong. B. Nước brom.
C. Dung dịch quì tím. D. Dung dịch BaCl2.
8.9. Để nhận biết các chất rắn riêng biệt gồm: Mg, Al, Al2O3 ta dùng:
A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch HCl
C. H2O D. Dung dịch NH3
8.10. Để phân biệt O2 và O3 , người ta dùng thuốc thử nào ?
A. Dung dịch CuSO4. B. Dung dịch H2SO4.
C. Dung dịch KI và hồ tinh bột. D. Nước
132
8.11. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt :CrCl2, CuCl2, NH4Cl, CrCl3 , (NH4)2SO4 ta chỉ cần dùng một dung
dịch thuốc thử là:
A. Dung dịch NaOH B. Ba(OH)2
C. BaCl2 D. AgNO3
8.12. Để phân biệt 2 bình khí HCl và Cl2 riêng biệt, có thể sử dụng thuốc thử nào sau đây?
A. Giấy tẩm dung dịch phenolphtalein
B. Giấy tẩm hồ tinh bột và dung dịch KI
C. Giấy tẩm dung dịch NaOH
D. Giấy tẩm dung dịch CuSO4
8.13. Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được những chất nào sau: AgNO3, MgCl2, HCl, HNO3, Ba(OH)2
A. HCl, H2SO4, Ba(OH)2
B. HCl, AgNO3, Ba(OH)2
C. AgNO3, MgCl2, Ba(OH)2
D. AgNO3, MgCl2, HCl, HNO3, Ba(OH)2
8.14. Chỉ dùng phenolphtalein có thể phân biệt được 3 dung dịch nào sau đây?
A. KOH, KCl, K2SO4 B. KOH, KCl, NaCl
C. KOH, NaOH, H2SO4 D. KOH, KCl, H2SO4
8.15. Chỉ dùng NaOH có thể nhận biết được dãy hoá chất nào trong các dãy sau đây ?
A. Na2CO3, AgNO3, CaCl2, HCl B. H2SO4, Na2SO4, MgSO4, AlCl3
C. CuCl2, AlCl3, CaCl2, NaCl D. AlCl3, Zn(NO3)2, FeCl3, MgSO4
8.16. Chỉ dùng quỳ tím nhận biết các chất riêng biệt trong dãy dung dịch nào sau đây ?
A. Na2CO3, K2SO3, CaCl2, HCl B. Na2CO3, NaOH, HCl, Ba(OH)2
C. Al(NO3)3, FeSO4, CuCl2, NH4Cl, HCl D. H3PO4, H2SO4, HCl, H2O.
8.17. Để nhận biết dãy dung dịch: HCl, NaOH, Na2SO4, NH4Cl, NaCl, BaCl2, AgNO3 thì cần dùng ít nhất bao
nhiêu loại thuốc thử:
A. 1 B. 2 C. 3 D, 4
8.18. Để nhận biết 3 ống nghiệm đựng 3 dung dịch HCl, H2SO4, NaOH có cùng nồng độ ta dùng :
A. Al B. Phenolphthalein C. AlCl3 D. Fe, Al
8.19. Để nhận biết dãy hoá chất sau (ở dạng dung dịch) KOH, HCl, FeCl3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3, NH4NO3 thì
phải dùng ít nhất số thuốc thử là :
A. 1 B. 2 C. 3 D. không cần thuốc thử
8.20. Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được những chất nào sau: AgNO3, MgCl2, HCl, HNO3, Ba(OH)2
A. HCl, H2SO4, Ba(OH)2
B. HCl, AgNO3, Ba(OH)2
C. AgNO3, MgCl2, Ba(OH)2
D. AgNO3, MgCl2, HCl, HNO3, Ba(OH)2
8.21. Dung dịch nước của chất X làm quỳ tím ngả màu xanh, còn dung dịch nước của chất Y không làm đổi
màu quỳ tím. Trộn lẫn dung dịch của hai chất lại thì xuất hiện kết tủa. A và B có thể là
133
A. NaOH và K2SO4 B. K2CO3 và Ba(NO3)2
C. KOH và FeCl3 D. Na2CO3 và KNO3
8.22. Cho các dung dịch: HCl (X1); KNO3 (X2) ; HCl + KNO3 (X3) ;
Fe2(SO4)3 (X4). Dung dịch có thể dùng bột Cu để nhận biết là:
A. X1, X3, X4 B. X1, X4 C. X3, X4 D. X1, X3, X2, X4
8.23. Dung dịch chứa các ion Na
+
, Ca
2+
, Mg
2+
, Ba
2+
, H
+
, Cl

. Phải dùng dung dịch chất nào sau đây để loại bỏ
hết các ion Ca
2+
, Mg
2+
, Ba
2+
, H
+
ra khỏi dung dịch ban đầu?
A. K2CO3 B. NaOH C. Na2SO4 D. AgNO3
8.24. Phân biệt 3 kim loại: Na, Ba, Cu bằng các hoá chất nào sau đây ?
(1) Nước ,H2SO4 loãng (2) Nước, NaOH
(3). H2SO4, NaOH (4). HCl ,NaOH
A. 1 B. 1, 3 C. 1, 2 D. 3, 4
8.25. Phân biệt 3 kim loại: Cu, Al, Zn bằng các hoá chất sau đây ?
(1) HCl, NaOH. (2)HNO3, NaOH. (3) H2SO4 l, NH4OH. (4) Nước, H2SO4
A. 1, 2 B. 2, 3 C. 3 D.3, 4
8.26. Phân biệt Cl2, SO2, CO2 bằng
(1) Nước brom ,dung dịch Ba(OH)2
(2) Dung dịch KMnO4 + H2SO4, dung dịch KI
(3) Dung dịch KI, Nước vôi trong
(4) dung dịch KMnO4 + H2SO4, dung dịch AgNO3
A.2 B. 1 hoặc 2 C. 3 hoặc 4 D. 4
8.27. Để phân biệt Na2CO3, NaHCO3, CaCO3 có thể dùng
A. Nước, nước vôi trong B. dd H2SO4
C. dd HCl D. Nước, dd CaCl2
8.28. Để nhận biết 3 bột kim loại Fe, Ag, Cu đựng trong các bình riêng biệt dùng thuốc thử :
A. Dung dịch HNO3 đặc nóng B. Dung dịch HCl
C. Dung dịch H2SO4 loãng D. Dung dịch NaOH
8.29. Để phân biệt FeS, FeS2, FeCO3, Fe2O3 có thể dùng
A. dd HNO3 B. dd NaOH C. dd H2SO4 đặc nóng D. dd HCl
8.30. Để phân biệt 3 khí H2S, NH3, SO2 có thể dùng
(1) giấy tẩm dung dịch KMnO4 + H2SO4loãng
(2) giấy quỳ
(3) giấy tẩm Pb(CH3COO)2
A. 2 B. 2 hoặc 3 C. 2 D. 1
8.31. Phân biệt Na2O, Na2O2, Mg, Cu có thể dùng
A. dd H2SO4 B. Nước C. dd NH4OH D. dd Na2S
8.32. Phân biệt dung dịch các muối: NaCl, Ba(NO3)2, K2S
(1) dd H2SO4 (2) dd AgNO3 (3) dd HCl (4) dd NaOH
134
A. 1 B. 2 C. 1, 2 D . 3, 4
8.33. Để phân biệt : MgCO3 ,CH3COONa, Pb(CH3COO)2 ,BaCO3 có thể dùng theo thứ tự
A. Nước, dd H2SO4 B. dd H2SO4, dd HCl
C. dd HCl, dd NaOH D. dd HNO3, dd NaOH
8.34. Để phân biệt dung dịch HNO3, dd Hg(NO3)2, dd H2SO4 loãng ta có thể dùng:
A. dd NaOH B. dd NH4OH C. Cu D. dd Na2S
8.35. Để làm khan CO2 có lẫn nước dùng chất nào sau đây ?
A. Na B. NaOH C. P2O5 D. CaO
8.36. Để làm sạch H2S có lẫn một ít CO2 có thể dùng chất nào sau đây :
A. Nước vôi B. dd Zn(CH3COO)2 ,ddHCl
C. dd NaOH D. dd CaCl2
8.37. Để làm sạch FeS có lẫn một ít tạp chất S có thể dùng:
A. dd HCl B. dd HNO3 C. dd NaOH D. CS2
8.38. Để tách hỗn hợp gồm Al2(SO4)3, CaCO3, MgSO4 có thể dùng phương pháp nào sau đây
A. Dùng nước, NaOH dư, dd H2SO4 B. dd HCl, dd NaOHdư, dd H2SO4
C. dd NaOH dư, dd H2SO4 D. HNO3, NaOH dư ,dd H2SO4
8.39. Để tinh chế NH4Cl có lẫn một ít NaCl ,Na2SO4 có thể dùng phương pháp nào?
A. dd NaOH đun nóng B. Hòa tan trong lượng nước vừa đủ
C. Nung nhẹ 3 muối D. Dùng H2SO4 đặc và đun nóng
8.40. Có 5 mẩu kim loại Ba, Mg, Fe, Al, Ag .Chỉ dùng H2SO4 l có thể nhận biết được những kim loại nào ?
A. Ba, Ag B. Mg, Fe, Al
C. Ba, Mg, Fe, Al D. Ba, Mg, Al, Ag, Fe
8.41. Cho các dung dịch riêng biệt: NH4Cl, H2SO4, NaCl, NaOH, Na2SO4, Ba(OH)2. Chỉ được dùng thêm một
thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch trên
A. Dung dịch AgNO3 B. Dung dịch BaCl2
C. Dung dịch quỳ tím D. Dung dịch phenolphtalein
8.42. Có bốn kim loại: Mg, Ba, Zn, Fe. Chỉ dùng thêm một chất thì có thể dùng chất nào trong số các chất cho
dưới đây để nhận biết các kim loại đó?
A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch Ca(OH)2
C. Dung dịch HCl D. Dung dịch H2SO4 loãng
8.43. Chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 loãng, có thể nhận biết được bao nhiêu kim loại trong số các kim loại
sau:Al, Mg, Fe, Cu, Ba.
A. 4 B. 2 C. 3 D. 5
8.44. Chỉ dùng một dung dịch axit và dung dịch bazơ nào sau đây để nhận biết các hợp kim Cu - Ag, Cu - Al,
Cu - Zn .
A. HCl và NaOH B. H2SO4
C. NH3 và HNO3 loãng D. NH3 và HCl
135
8.45. Có các dung dịch AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để phân
biệt các dung dịch đó:
A. Dung dịch quỳ tím. B. Dung dịch AgNO3.
C. Dung dịch BaCl2. D. Dung dịch NaOH.
8.46. Để phân biệt hai khí SO2 và C2H4 có thể dùng dung dịch nào sau đây:
A. Dung dịch KMnO4 trong nước B. Dung dịch Br2 trong nước
C. Dung dịch NaOH trong nước D. Dung dịch Br2 trong CCl4
8.47. Cho các dung dịch: NH4Cl, NH4HCO3, NaNO2, NaNO3. Được dùng nhiệt độ và chỉ dùng thêm một hóa
chất nào trong số các hóa chất cho sau đây để nhận được các dung dịch trên?
A. Dung dịch KOH B. Dung dịch NaOH
C. Dung dịch Ca(OH)2 D. Dung dịch HCl
8.48. Chỉ dùng H2O có thể nhận biết được dãy chất nào sau đây?
A. 5 chất bột: Cu, Al, Fe, Ag, S
B. 5 chất bột màu trắng:CaO, Na2O, MgO, P2O5
C. 4 kim loại: K, Al , Ag, Fe
D. 4 chất bột: Na2O, Al2O3, Fe, Fe2O3
8.49 Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch HCl, H2SO4, BaCl2, Na2CO3. Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận
biết chúng ?
A. Quỳ tím B. Dung dịch phenolphtalein
C. Dung dịch AlCl3 D. Tất cả đều đúng
8.50. Cho các dung dịch sau đây: KOH, HCl, FeCl3, Al(NO3)3, Pb(NO3)2 và NH4NO3. Số hóa chất tối thiểu
cần dùng thêm để phân biệt được các dung dịch trên là:
A. Không cần dùng thêm bất kỳ hóa chất nào
B. Chỉ dùng thêm một hóa chất
C. Chỉ dùng thêm hai hóa chất
D. Chỉ dùng thêm ba hóa chất
8.51. Chỉ dùng một thuốc thử trong các thuốc thử nào sau đây để phân biệt các khí Cl2, O2, và HCl ?
A. Que đóm có than hồng
B. Giấy tẩm dung dịch phenolphtalein
C. Giấy quỳ tím khô
D. Giấy quỳ tím tẩm có dung dịch KI và hồ tinh bột
8.52. Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch mất nhãn:
AlCl3, NaCl, KOH, Mg(NO3)2, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2
Chỉ được dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên ?
A. Quỳ tím B. Phenolphtalein
C. Nước amoniac. D. Cả A, B, C.
8.53. Nếu chỉ bằng cách đun nóng thì nhận ra được bao nhiêu dung dịch trong 5 dung dịch riêng biệt sau:
NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3), Ba(HCO3)2, Na2SO3.
136
A. 5 B. 3 C. 2 D. 1
8.54. Có các dung dịch AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để phân
biệt các dung dịch đó:
A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch AgNO3
C. Dung dịch BaCl2 D. Dung dịch quỳ tím
8.55. Có 4 lọ đựng 4 dung dịch mất nhãn là AlCl3, NaNO3, K2CO3, NH4NO3. Nếu chỉ được phép dùng một
chất làm thuốc thử thì có thể chọn chất nào sau đây ?
A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch Ba(OH)2
C. Dung dịch H2SO4 D. Dung dịch AgNO3
8.56. Để phân biệt muối FeSO4 và Fe2(SO4)3 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
A. Dung dịch BaCl2. B. Dung dịch NaOH
C. Dung dịch KMnO4/ H2SO4 D. Cả B và C
8.57. Thuốc thử nào có thể phân biệt 5 dung dịch mất nhãn: Na2SO4, H2SO4, NaOH, BaCl2?
A. Quỳ tím B. Phenolphtalein C. Dung dịch AgNO3 D. A hoặc B
8.58. Nếu chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được 4 dung dịch: Ba(OH)2, H2SO4,
Na2SO4, NaCl?
A. Quì tím B. Phenolphtalein C. NaHCO3 D. Cả A, B, C.
8.59. Chỉ dùng một hoá chất nào sau đây để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4 ?
A. Dung dịch H2SO4 loãng B. Dung dịch HNO3
C. Dung dịch HCl D. Dung dịch KMnO4
8.60. Để nhận biết dãy dung dịch: H2SO4, HCl, KOH, Na2SO4, NH4Cl, NaCl, BaCl2, AgNO3 thì cần dung ít
nhất bao nhiêu loại thuốc thử:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
B. ĐÁP SỐ
8.1 C 8.11 B 8.21 B 8.31 B 8.4
1
C 8.5
1
D
8.2 B 8.12 B 8.22 C 8.32 C 8.4
2
D 8.5
2
C
8.3 B 8.13 D 8.23 A 8.33 A 8.43 D 8.53 A
8.4 B 8.1
4
D 8.2
4
B 8.34 C 8.4
4
D 8.5
4
A
8.5 A 8.1
5
C 8.2
5
C 8.35 C 8.4
5
D 8.5
5
B
8.6 B 8.16 B 8.26 B 8.36 B 8.4
6
D 8.5
6
D
8.7 B 8.17 A 8.27 D 8.37 D 8.4
7
C 8.5
7
D
8.8 B 8.18 B 8.28 A 8.38 A 8.48 B 8.58 D
8.9 A 8.19 D 8.29 D 8.39 C 8.4
9
D 8.5
9
B
8.10 C 8.20 D 8.30 B 8.4 D 8.5 A 8.60 A
137
0 0
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
8.1. Dùng H2SO4
- Ba có khí H2↑ xuất hiện kết tủa không tan
- Na có khí thoát ra
- Cu có khí xốc dung dịch xuất hiện màu xanh
→ Đáp án C
8.2 Cho lội qua dung dịch H2S
- SO2 Cho kết tủa S
- O2 Cho kết tủa S
- CO2 Không hiện tượng (nhận ra CO2). Cho 2 khí còn lại qua Ca(OH)2 thì SO2 kết tủa.
→ Đáp án B
8.3 Cho AgNO3 vào:
- KI có kết tủa vàng nhận ra KI còn lại dung dịch NaCl và dung dịch Javen đều cho kết tủa trắng .
- Lấy KI cho vào 2 dung dịch còn lại lắc kỷ thì dung dịch nước Javen cho I2 kết tủa
→ Đáp án B
8.4 Dùng Ba(OH)2
- CrCl2 cho kết tủa trắng
- CuCl2 cho kết tủa xanh
- CrCl3 cho kết tủa vàng
- NH4Cl có khí mùi khai bay ra
- (NH4)2SO4 vừa có khí vừa có kết tủa . → Đáp án B
8.5 Dùng CO2 và H2O:
- Cho vào H2O thì BaCO3,BaSO4 ,không tan.
- Sục CO2 vào kết tủa BaCO3 BaSO4 thì BaCO3 không tan,BaSO4 không tan, lấy Ba(HCO3)2 tạo ra
vào các dung dịch còn lại thì
- Na2CO3 Cho kết tủa
- Na2SO4 Cho kết tủa →Nhận ra NaCl lấy 2 kết tủa BaCO3 và BaSO4 lại sục CO2 vào nhận ra 2 kết
tủa . → Đáp án A
8.6 Dùng HCl
- NH4HCO3 Có khí bay ra
- NaAlO2 Có kết tủa rồi kết tủa tan.
- C6H5ONa Dung dịch bị vẫn đục.
- C2H5OH Không hiện tượng. → Đáp án B
8.7 Dùng Ba(OH)2
- NaNO3 Không hiện tượng .
138
- Fe(NO3)3 Cho kết tủa vàng
- Al(NO3)3 Cho kết tủa rồi tan.
- Mg(NO3)2 Cho kết tủa trắng
- NH4NO3 Cho khí bay ra.
- (NH4)2SO4 Vừa có khí vừa có kết tủa. → Đáp án B
8.13. cho quỳ vào nhận được 3 nhóm
- Nhóm 1: HCl,HNO3 làm quỳ hóa đỏ
- Nhóm 2: Ba(OH)2 làm quỳ hoá xanh.
- Nhóm 3: Quỳ không đổi màu.Trộn lần lượt nhóm 1 và nhóm 3 cặp xuất hiện kết tủa đó là HCl và
AgNO3 → Đáp án D
8.14 Cho Phenol P vào nhận đươc KOH lấy một ít KOH và PP vào hai dung dịch còn lại, dung dịch nào làm
mất màu PP trong KOH là H2SO4
→ Đáp án D
8.16 . Dung Quỳ nhận được HCl 3 dung dịch còn lại làm quỳ hoá xanh
- Lấy HCl cho vào 3 dung dịch còn lại nhận được Na2CO3
- Lấy Ba2CO3 vào 2 dung dịch còn lại nhận Ba(OH)2. Còn lại NaOH
→ Đáp án B
8.17. Chỉ cần dùng quỳ tím nhận được HCl vào NaOH sau đó dùng chúng làm thuốc thử
→ Đáp án A
8.19. Không cần dùng thêm thuốc thử, trộn các chất từng cặp vói nhau (kẻ bảng) dựa vào hiện tượng nhận
biết được các cặp → Đáp án D
8.27. Dùng nước nhận được CaCO3 không tan, sau đó dùng CaCl2 nhận được Na2CO3 không tan, sau đó dùng
CaCl2 nhận được Na2CO3. Còn lại là NaHCO3
→ Đáp án D
8.37. Dùng CS2 để hoà tan S còn lại FeS → Đáp án D
8.40. Dùng H2SO4 nhận ra Ba và Ag. Tiến hành điều chế Ba(OH)2 (cho Ba dư vào dung dịch H2SO4 lọc bỏ kết
tủa được dung dịch Ba(OH)2)
Dùng Ba(OH)2 nhận được 3 muối MgSO4, Al2SO4, FeSO4 → Đáp án D
139
CHƯƠNG 9.
HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG
A. BÀI TÂP
9.1. Người ta sử dụng clo để diệt khuẩn nước vì lý do nào sau đây?
A. Clo độc nên có tính sát trùng
B. Clo có tính oxi hoá mạnh
C. Trong nước clo có mặt HClO là chất oxi hoá mạnh
D. Trong nước clo có mặt HCl là chất khử mạnh
9.2. Ta tiến hành các thí nghiệm sau
- MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc (1)
- Nhiệt phân KClO3 (2)
- Nung hỗn hợp CH3COONa + NaOH/CaO (3)
- Nhiệt phân NaNO3(4)
Các thí nghiệm tạo ra sản phẩm khí gây ô nhiễm môi trường là
A. (1) và (2) B. (1) và (4) C. (1) và (3) D. (2) và (3)
9.3. Con người đã sử dụng các nguồn năng lượng: năng lượng hoá thạch, năng lượng hạt nhân, năng lượng thuỷ
lực, năng lượng gió, năng lượng mặt trời. Số lượng nguồn năng lượng sạch, không gây ô nhiễm môi trường trong
các nguồn năng lượng trên là
A. 1 B. 4 C. 3 D. 5
9.4. Để nhận biết mùi của khí Cl2, trong phòng thí nghiệm làm theo cách nào sau đây?
A. Đưa bình khí Cl2 lên mũi và hít một hơi
B. Đưa bình lên và hít nhẹ
C. Dùng tay phẩy nhẹ ở miệng bình và ngửi nhanh
D. Để úp bình xuống và ngửi
9.5. Để thu khí Cl2 trong phòng thí nghiệm có thể làm theo cách nào sau đây ?
A. Thu trực tiếp bằng phương pháp đẩy không khí
B. Thu qua bình nước nóng
C. Thu qua dung dịch NaCl bão hoà
D. Cả ba cách trên
9.6. Một trong những hướng con người đã nghiên cứu để tạo nguồn năng lượng nhân tạo to lớn sử dụng cho
mục đích hòa bình. Đó là
A. Năng lượng mặt trời B. Năng lượng thủy điện
C. Năng lượng gió D. Năng lượng hạt nhân
9.7. Trong quá trình thí nghiệm thường có khí thải gây độc hại cho sức khoẻ như Cl2, H2S, SO2, HCl. Có thể
giảm thiểu các khí thải đó bằng cách nào sau đây ?
140
A. Nút bông tẩm nước vôi trong hoặc sục ống dẫn khí vào chậu đựng nước vôi
B. Nút bông tẩm rượu etylic hoặc sục ống dẫn khí vào chậu đựng ancol etylic
C. Nút bông tẩm dấm ăn hoặc sụt ống dẫn khí vào chậu đựng dấm ăn
D. Nút bông tẩm nước muối hoặc sụt ống dẫn khí vào chậu đựng nước muối
9.8. Nhận xét nào đúng về vật liệu nano?
A. Vật liệu nano có độ siêu dẫn ở nhiệt độ cao dùng trong sinh học, y học, điện tủ
B. Vật liệu nano có tính năng bền, chắc không bị axit, kiềm và một số hóa chất phá hủy
C. Vật liệu nano có kích thước cỡ nanomet, có thể có độ rắn siêu cao, siêu dẻo và nhiều tính năng khác
D. Vật liệu nano có năng lượng siêu lớn dùng để sản xuất năng lượng nguyên tử thay cho uranium khan hiếm
9.9. Nhận xét nào sau đây không đúng ?
A. Nhỏ dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy có màu xanh, đun sôi lên thấy mất màu, để nguội lại xuất hiện màu
xanh
B. Trong hạt cây cối thường có nhiều tinh bột
C. Trứng ung có mùi xốc của khí SO2
D. Nhỏ dung dịch iot vào một lát chuối xanh thấy miếng chuối chuyển từ màu trắng sang màu xanh nhưng nếu
nhỏ vào lát chuối chín thì không có hiện tượng đó
9.10. Câu ca dao “lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
Nói về hiện tượng hoá học nào sau đây ?
A. Phản ứng của các phân tử O2 thành O3
B. Mưa rào là nguồn cung cấp nước cho lúa
C. Phản ứng của N2 và O2, sau đó biến đổi chuyển thành đạm nitrat
D. Có sự phân huỷ nước, cung cấp oxi
9.11. Công thức hoá học nào sau đây là của nước Svayde, dùng để hòa tan xenlulozơ, trong quá trình sản xuất
tơ nhân tạo ?
A. [Cu(NH3)4](OH)2 B. [Zn(NH3)4](OH)2
C. [Cu(NH3)2]OH D. [Ag(NH3)2]OH
9.12. Một ruộng lúa mới cấy được một tháng cần bón thúc bằng phân đạm ure. Tuy nhiên rêu xanh đã phủ kín
mặt đất, cần phải bón vôi để diệt rêu. Cách làm nào sau đây giúp bà con nông dân vừa diệt được rêu vừa bón
đạm cho lúa tốt?
A. Bón vôi trước một lúc rồi bón đạm
B. Bón đạm trước một lúc rồi bón vôi
C. Bón vôi bột trước vài ngày sau mới bón đạm
D. Trộn đều vôi bột với đạm rồi bón cùng một lúc
9.13. Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà – Lào Cai đã có thể chuyên chở vào thị trường thành phố
Hồ Chí Minh , mang lại lợi nhuận cao cho bà con nông dân. Nguyên nhân nào sau đây làm cho nước ozon có
thể bảo quản hoa quả tươi được lâu?
141
A. Ozon là một khí có tác dụng làm hoa quả chín từ từ để kéo dài ngày sử dụng
B. Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi
C. Ozon có tính chất oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi
D. Ozon kích thích cho hoa quả chín có mùi vị đặc trưng
9.14. Vật liệu compozit được coi là ?
A. Vật liệu có nguồn gốc vô cơ.
B. Vật liệu có nguồn gốc hữu cơ
C. Vật liệu mới
D. Vật liệu có tác dụng xúc tác trong công nghiệp hóa dầu
9.15. Sự hình thành ozon trong tự nhiên là do nguyên nhân chính nào?
A. Sự phóng điện (sét) trong khí quyển
B. Sự oxi hoá một số hợp chất hữu cơ trên bề mặt Trái Đất
C. Tia tử ngoại của Mặt trời chuyển hoá các phân tử oxi
D. Vi khuẩn oxi hóa các chất hữu cơ
9.16. Trong phòng thí nghiệm, để loại được một lượng khí lớn clo gây ô nhiễm không khí người ta sử dụng:
A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch Ca(OH)2
C. Dung dịch NH3 D. Dung dịch AgNO3
9.17. Thuỷ ngân dễ bay hơi và hơi thuỷ ngân rất độc. Khi đo nhiệt độ chẳng may làm vỡ nhiệt kế và thuỷ ngân
rơi xuống sàn nhà, chọn chất nào sau đây để loại bỏ thuỷ ngân?
A. Oxi B. Lưu huỳnh C. Nitơ D. Clo
9.18. Khi làm thí nghiệm với P trắng cần phải:
A. Cầm bằng tay có đeo găng
B. Dùng cặp gắp nhanh mẫu P ra khỏi lọ và cho ngay vào chậu đựng đầy H2O khi chưa sử dụng
C. Tránh cho tiếp xúc với H2O
D. Để ngoài không khí
9.19. Phốt pho đỏ được lựa chọn để sản xuất diêm an toàn thay cho photpho trắng vì lý do nào sau đây?
A. Photpho đỏ không độc hại đối với con người
B. Photpho đỏ không dễ gây hoả hoạn như photpho trắng
C. Phot pho trắng là hoá chất độc hại
D. Cả A, B, C
9.20. Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang nóng lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng
hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà
kính?
A. SO2 B. N2 C. CO2 D. SO3
9.21. Một đặc trưng chủ yếu của nước thải sinh hoạt và các loại nước thải công nghiệp là có độ đục lớn. Độ
đục do các chất lơ lửng gây ra, những chất này có kích thước hạt rất khác nhau, từ cỡ hạt keo đến những thể
phân tán khô, phụ thuộc vào trạng thái xáo trộn của nước. Cho biết nguyên nhân nào làm cho nước bị đục ?
A. Lẫn bụi bẩn và các hoá chất công nghiệp
142
B. Hoà tan và sau đó kết tủa các hoá chất ở dạng rắn
C. Làm phân tán các hạt đất do cân bằng điện tích của phức hệ hấp thụ đất bị phá vỡ
D. Cả ba nguyên nhân trên
9.22. Những chất cho dưới đây, chất nào là nguồn nguyên liệu tự nhiên: canxi cacbua, cát, khoáng vật pirit,
nước biển và đại dương, ancol etylic, axit sunfuric, tơ nilon-6,6, không khí ?
A. Cát, pirit, nước biển, axit sunfuric, không khí
B. Canxi cacbua, cát, pirit, nước biển, tơ nilon-6,6, không khí
C. Cát, pirit, nước biển, không khí
D. Cát, pirit, rượu etylic, nước biển, không khí
9.23. Những quặng và khoáng vật cho dưới đây chủ yếu để sản xuất những kim loại gì: Criolit, manhetit,
cancopirit (CuFeS2), boxit, xiđerit, đolomit và đá vôi, muối ăn, cromit, apatit, cát, pirit, cacnalit
A. Fe, Cu, Al, Ca, Mg, Na, Si
B. Fe, Cu, Al, Ca, Mg, Na, Cr
C. Fe, Cu, Al, Cu, Cr, P
D. Fe, Al, Na, Cr, Ag
9.24. Hãy kể các loại polime tự nhiên trong số các chất cho dưới đây: thuỷ tinh plexiglat, cao su thiên nhiên,
cao su cloropren, protit, PVC, xenlulozơ, cao su Buna-S, tơ capron, PS, tinh bột, saccarozơ, tơ nilon-6,6
A. Cao su tự nhiên, cao su cloropren, protit, xenlulozơ, tinh bột, saccarozơ
B. Cao su tự nhiên, cao su Buna-S, tinh bột, xenlulozơ, sacarozơ
C. Cao su tự nhiên, cao su Buna-S, cao su cloropren, protit, xenlulozơ, saccaoơ, tinh bột
D. Cao su tự nhiên, protit, xenlulozơ, tinh bột
9.25. Trong công nghệ xử lý khí thải do quá trình hô hấp của các nhà du hành vũ trụ, hay thuỷ thủ trong tàu
ngầm, người ta thường sử dụng hoá chất nào sau đây?
A. NaOH rắn. B. Na2O2 rắn.
C. KClO3 rắn. D. Than hoạt tính.
9.26. Magie kim loại đóng vai trò rất quan trọng trong công nghiệp ôtô, máy bay, và đặc biệt các con tàu vũ
trụ. Một nguồn magie quan trọng được lấy từ nước biển bằng cách cho nước biển tác dụng với vôi sữa
(Ca(OH)2), lọc kết tủa Mg(OH)2, hoà tan trong dung dịch HCl, lấy MgCl2 khan và điện phân nóng chảy. Cho
biết trong 1 lit nước biển có 1350 mg Mg
2+
. Hỏi từ 1000 m
3
nước biển có thể điều chế được bao nhiêu tấn Mg,
biết hiệu suất điều chế là 70%
A. 0,48 tấn B. 0,752 tấn C. 0,945 tấn D. 1,350 tấn
9.27. Cho biết cứ 1 mol cacbon (rắn) khi bị đốt cháy hoàn toàn toả ra 94 kcal nhiệt. Nếu tính trên đầu mỗi
người dân mỗi ngày tiêu tốn trung bình 5640 kcal thì một thành phố có số dân 2 triệu sẽ tiêu tốn bao nhiêu tấn
than (chứa 85% cacbon), mỗi năm (365 ngày)?
A. 2,628.10
5
tấn B. 2,234.10
5
tấn
C. 3,209.10
5
tấn D. 3,092.10
5
tấn
9.28. Nếu một quốc gia tiêu tốn 7,5 tỉ gallon xăng chứa chì (cứ 1 gallon xăng có pha thêm 2ml chì tetraetyl
(Pb(C2H5)4), khối lượng riêng 1,65 g.ml
-1
) thì quốc gia đó đã thải ra khí quyển bao nhiêu tấn chì ?
143
A. 3,300.10
4
tấn B. 2,475.10
5
tấn
C. 1,586.10
4
tấn D. 4,950.10
4
tấn
9.29. Một nhà máy nhiệt điện tiêu tốn 2,2 triệu tấn than mỗi năm. Than chứa 3,5% lưu huỳnh, trong đó 90% bị
thoát vào không khí dưới dạng SO2. Nếu nhà máy không có thiết bị lọc khí thải thì mỗi giờ lượng SO2 thoát
vào không khí trung bình là bao nhiêu ?
A. 1,582 tấn B. 1,836 tấn C. 7,700 tấn D. 37,973 tấn
9.30. Công nghiệp silicat là ngành công nghiệp chế biến các hợp chất của silic. Ngành sản xuất nào sau đây
không thuộc về công nghiệp silicat?
A. Sản xuất đồ gốm (gạch, ngói, sành, sứ).
B. Sản xuất xi măng.
C. Sản xuất thuỷ tinh.
D. Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ.
9.31. Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng 6CO2 + 6H2O
÷ ÷ ÷ → ÷
+ kcal 673
C6H12O6 + 6O2 . Cho biết cứ một phút (trời nắng) mỗi cm
2
lá xanh nhận được 0,5cal năng lượng mặt trời
nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Hỏi 1 cây xanh có 10 lá, mỗi lá 10cm
2
thì
cần thời gian là bao nhiêu để tổng hợp được 0,18 gam glucozơ là?
A. 269,2 phút B. 134,6 phút
C. 67,3 phút D. 262,9 phút
9.32. Công dụng nào sau đây không phải của NaCl?
A. Làm thức ăn cho người và gia súc
B. Điều chế Cl2, HCl, nước javen
C. Làm dịch truyền trong bệnh viện
D. Khử chua cho đất
9.33. Một loại nước thải bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng Pb
2+
, Cu
2+
, Fe
3+
, Mn
2+
. Hãy chọn chất tốt nhất để
loại bỏ hết kim loại nặng.
A. NaOH dư B. Nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2)
C. Sục khí H2S D. H2SO4
9.34. Khí thải (của một nhà máy) có chứa các chất HF, CO2, SO2, NO2, N2. Hãy chọn chất tốt nhất để loại bỏ
các khí độc trước khi thải ra khí quyển
A. CaCO3 và H2O B. SiO2 và H2O
C. Nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2) D. CaCl2
9.35. Những dụng cụ nấu cá thường để lại mùi tanh. Hãy chọn chất tốt nhất để khử mùi tanh đó.
A. Xà phòng B. Ancol etylic
C. Xođa (Na2CO3) D. Dấm (axit axetic)
9.36. Sắt tồn tại trong nước tự nhiên pH khoảng 6-7 (nước nguồn của các nhà máy nước) chủ yếu dưới dạng
Fe(HCO3)2. Hãy chọn cách hiệu quả nhất (loại hết sắt, kinh tế) để loại sắt khỏi nước nguồn dưới dạng hiđroxit.
A. Dùng dung dịch NaOH B. Dùng nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2
C. Sục khí Cl2 D. Sục oxi ( không khí)
144
9.37. Đốt cháy hoàn toàn 56 lít khí tự nhiên (ở đktc) chứa (% thể tích) 89,6% CH4, 2,24% C2H6, 4% H2 và
4,16% N2. Cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào lượng dung dịch NaOH dư. Tính khối lượng xođa (Na2CO3)
thu được
A. 249,3g B. 284,6g C. 312,1g D. 355,8g
9.38. Trong thực tế người ta dùng những thùng lớn bằng thép để bảo quản và chuyên chở axit H2SO4 đặc vì:
A. Người ta cho thêm chất trợ dung vào axit.
B. Người ta quét lớp parafin lên 2 mặt thùng.
C. Sắt bị thụ động hoá khi tiếp xúc với H2SO4 đặc nguội.
D.Axit sunfuric đặc không phản ứng với kim loại.
9.39. Theo tổ chức Y tế Thế giới nồng độ tối đa của Pb
2+
trong nước sinh hoạt là 0,05mg/l. Hỏi nguồn nước
nào A, B, C hay D bị ô nhiễm nặng bởi Pb
2+
biết rằng kết quả xác định Pb
2+
như sau
A. có 0,02mg Pb
2+
trong 0,5 lít nước
B. có 0,04mg Pb
2+
trong 0,75 lít nước
C. có 0,15mg Pb
2+
trong 4 lít nước
D. có 0,20mg Pb
2+
trong 2 lít nước
9.40. Hàm lượng cho phép của H2S trong không khí là 0,1 ppm (một phần triệu, ở đây tính theo thể tích, tức
trong 10
7
dm
3
không khí, thể tích H2S không vượt quá hạn 1 dm
3
). Hỏi không khí ở vùng nào: A hay B, C, D
vượt quá giới hạn cho phép? Biết rằng khi sục 10m
3
không khí ở (đktc) ở mỗi vùng qua dung dịch Pb(NO3)2
dư thu được lượng PbS như sau
A. 10 mg PbS B. 20 mg PbS C. 5 mg PbS D.8 mg PbS
9.41. Ở những vùng mỏ có khoáng vật pirit FeS2, nước bị ô nhiễm, pH của nước rất thấp, tức nước rất axit và
có nhiều kết tủa nâu lắng đọng. Hãy chọn cách giải thích nào hợp lí nhất về hiện tượng trên:
A. 4FeS2 + 11O2
÷→ ÷
0
t
2Fe2O3 + 8SO2
SO2 + H2O
÷→ ÷
H2SO3
B. 4FeS2 + 11O2
÷→ ÷
0
t
2Fe2O3 + 8SO2
2SO2 + O2
÷→ ÷
xt
2SO3
SO3 + H2O
÷→ ÷
H2SO4
C. 4FeS2 + 11O2
÷→ ÷
0
t
2Fe2O3 + 8SO2
Fe2O3 + 3H2O
÷→ ÷
2Fe(OH)3↓
D. 2FeS2 + 7O2 + 4H2O
÷→ ÷
2Fe
2+
+ 4SO4
2-
+ 4H
+
4Fe
2+
+ O2 + 6H2O
÷→ ÷
4FeO(OH)↓ + 8H
+
9.42. Trong tự nhiên có nhiều nguồn chất hữu cơ sau khi bị thối rữa tạo ra khí H2S. Tuy nhiên, trong không
khí hàm lượng H2S rất ít vì:
A. H2S tan được trong nước
B. H2S bị CO2 trong không khí oxi hóa thành chất khác
145
C. H2S bị oxi trong không khí oxi hóa chậm thành chất khác
D. H2S bị phân hủy ở nhiệt độ thường tạo ra S và H2
9.43. Khí CO2 thải ra nhiều được coi là ảnh hưởng xấu đến môi trường vì :
A. Rất độc B. Tạo bụi cho môi trường
C. Gây hiện tượng mưa axit D. Gây hiệu ứng nhà kính
9.44. Brom lỏng hay hơi đều rất độc. Để xử lý lượng brom lỏng không may bị đổ với mục đích bảo vệ môi
trường, có thể dùng 1 hoá chất thông thường dễ kiếm nào sau đây?
A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch KOH
C. Dung dịch Ca(OH)2 D. Dung dịch NaI
9.45. Nếu bạn em chẳng may bị bỏng ngoài da do axit đặc bắn vào thì em sẽ sơ cứu cho bạn bằng cách bôi
vào vết bỏng chất nào sau đây là hiệu quả nhất ?
A. Nước vôi trong B. Nước pha lòng trắng trứng
C. Kem đánh răng D. Dung dịch NaHCO3 loãng
9.46. Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3. Những người bị bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thì
dịch vị dạ dày thường có pH < 2. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn :
A. Nước đun sôi để nguội B. Nước đường
C. Nước dấm loãng D. Dung dịch NaHCO3
9.47. Để diệt chuột trong một nhà kho ta đốt lưu huỳnh rồi đóng kín cửa nhà kho lại. Chuột hít phải khói sẽ bị
sưng yết hầu, co giật, tê liệt, cơ quan hô hấp dẫn đến bị ngạt mà chết. Chất gì đã làm chuột chết?
A. H2S B. H2SO4 C. SO2 D. SO3
9.48. Ấm đun nước lâu ngày thường có một lớp cặn vôi dưới đáy. Để làm sạch cặn có thể theo cách nào sau
đây?
A. Dùng giấm pha vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch
B. Dùng rượu pha vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch
C. Dùng dung dịch amoniac pha vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch
D. Cả A, B, C đều được
9.49. Khử đất chua bằng vôi và bón phân đạm cho lúa đúng cách được thực hiện theo cách nào sau đây?
A. Bón đạm cùng một lúc với vôi
B. Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua
C. Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón đạm
D. Cách nào cũng được
9.50. Ứng dụng nào sau đây không phải của xenlulozơ ?
A. Dùng là vật liệu xây dựng và đồ gỗ
B. Nguyên liệu sản xuất ximăng
C. Nguyên liệu sản xuất giấy, vải sợi, tơ sợi nhân tạo
D. Nguyên liệu sản xuất rượu etylic
9.51. Trường hợp nào sau đây nước được coi là không bị o nhiễm:
A. Nước ruộng có chứa khoảng 1% thuốc trừ sâu và phân bón hóa học
146
B. Nước sinh hoạt từ nhà máy nước hoặc nước giếng khoan không chứa các độc tố như asen, sắt ... quá mức
cho phép.
C. Nước thải từ các bệnh viện, khu vệ sinh chứa vi khuẩn gây bệnh
D. Nước thải từ các nhà máy có chứa nồng độ lớn các ion kim loại nặng như Pb
2+
, Cd
2+
, Hg
2+
, Ni
2+
.
9.52. Nhiệt độ thùng vôi mới tôi lên tới 150
0
C và có pH = 13,2. Nếu chẳng may ngã vào thùng vôi mới tôi thì
vừa bị bỏng do nhiệt, vừa bị bỏng do kiềm. Bỏng vôi mới tôi sẽ để lại vết sẹo lồi, lõm hoặc loang lỗ trong rất
xấu. Hãy chọn một phương án sơ cứu có hiệu quả nhất trong số các phương án sau :
A. Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi
B. Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi rửa vết bỏng bằng giấm ăn
C. Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi rửa vết bỏng bằng nước mắm có pH < 7
D. Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi bôi kem đánh răng vào vết bỏng
9.53. Hiện nay, khi giá nhiên liệu dầu mỏ tăng cao (~ 70USD/thùng dầu thô) thì việc sử dụng các nhiên liệu
thay thế là rất cần thiết. Trong công nghiệp, để điều chế khí than ướt (một nhiên liệu khí), người ta thổi hơi
nước qua than đá nung đỏ. Phương trình hoá học của phản ứng :
C (r) + H2O (k)
÷→ ÷
CO (k) + H2 (k) ∆H = 131KJ
Để tăng hiệu suất phản ứng, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây ?
A. Giảm áp suất chung của hệ B. Giảm nhiệt độ của hệ C. Dùng chất xúc tác D Tăng nồng độ hiđro
9.54. Trong xương động vật, nguyên tố canxi và photpho tồn tại chủ yếu dưới dạng Ca3(PO4)2. Khi hầm
xương, muốn nước xương thu được giàu canxi và photpho ta nên :
A. Chỉ ninh xương với nước
B. Cho thêm vào nước ninh xương một ít quả chua (me, sấu, khế,…)
C. Cho thêm vào nước ninh xương một ít vôi tôi
D. Cho thêm vào nước ninh xương một ít đường
9.55. Hiện nay ở Việt Nam, nước tương (xì dầu) được sản xuất từ một số nguồn nguyên liệu như xương động
vật (trâu, bò, heo), bánh dầu đậu nành, đậu phộng (lạc). Cá biệt có nơi còn làm nước tương từ lông gà, lông vịt
để có giá thành rẻ. Độc chất 3-MCPD (3-mono clopropan-1,2-điol) có mặt trong nước tương với hàm lượng
vượt quá 1mg/kg có thể gây bệnh ung thư cho người tiêu dung. Phương pháp sản xuất nước tương nào sau đây
là không an toàn vì chứa chất 3-MCPD vượt quá hàm lượng cho phép?
A. Thuỷ phân bánh dầu đậu phộng, đậu nành bằng axit photphoric
B. Sản xuất theo phương pháp lên men đậu xanh, đậu nành
C. Cho axit clohiđric nồng độ thấp phản ứng với chất béo trong nguyên liệu (xương động vật, đậu nành, đậu
phộng,…) để thuỷ phân ra axit đạm
D. Cho axit clohiđric nồng độ cao phản ứng với chất béo trong nguyên liệu để thuỷ phân ra axit đạm
9.56. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường. Tổ chức Y tế thế giới
(WHO) quy định nếu lượng SO2 vượt quá 3.10
-5
mol/m
3
không khí coi như ô nhiễm. Người ta lấy 50 ml không
khí ở một thành phố và phân tích thu được 0,012 mg SO2. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Nồng độ SO2 bằng 3,75.10
-6
mol/m
3
, không khí chưa bị ô nhiễm
B. Nồng độ SO2 bằng 3,75.10
-6
mol/m
3
, không khí đã bị ô nhiễm
147
C. Nồng độ SO2 bằng 3,75.10
-3
mol/m
3
, không khí đã bị ô nhiễm
D. Nồng độ SO2 bằng 3,75.10
-3
mol/m
3
, không khí chưa bị ô nhiễm
9.57. Theo quy định của thế giới thì nồng độ tối đa cho phép H2S trong không khí là 0,01mg/l. Để đánh giá sự
ô nhiễm trong không khí của một nhà máy, người ta làm như sau:
- Lấy 2 lít không khí cho lội từ từ qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy dung dịch bị vẫn đục đen
- Lọc kết tủa, rửa nhẹ, làm khô, cân được 0,3585mg
Kết luận nào sau đây đúng?
A. Nồng độ H2S đã vượt quá 4 lần nồng độ tối đa cho phép. Không khí bị ô nhiễm
B. Nồng độ H2S đã vượt quá 3 lần nồng độ tối đa cho phép. Không khí bị ô nhiễm
C. Nồng độ H2S đã vượt quá 2 lần nồng độ tối đa cho phép. Không khí bị ô nhiễm
D. Nồng độ H2S chưa vượt quá nồng độ tối đa cho phép. Không khí chưa bị ô nhiễm
9.59. Những ứng dụng nào sau đây của nhôm được dựa trên tính chất hoá học của nhôm?
A.Làm dây đẫn điện thay cho đồng B. Làm dụng cụ đun nấu
C. Làm bao bì, bao gói thực phẩm D. Chế tạo hỗn hợp Tecmit để hàn kim loại
9.60. Cách bảo quản thực phẩm (thịt cá...) bằng cách nào sau đây được coi là an toàn?
A. Dùng fomon, nước đá B. Dùng phân đạm, nước đá
C. Dùng nước đá, nước đá khô D. Dùng nước đá khô, fomon
B. ĐÁP SỐ
9.1 C 9.1
1
A 9.2
1
C 9.31 B 9.4
1
D 9.5
1
B
9.2 C 9.1
2
C 9.2
2
C 9.32 D 9.4
2
C 9.5
2
B
9.3 C 9.13 A 9.23 B 9.33 B 9.4
3
D 9.5
3
A
9.4 C 9.1
4
C 9.2
4
D 9.3
4
C 9.4
4
C 9.5
4
B
9.5 D 9.1
5
C 9.2
5
B 9.3
5
D 9.4
5
D 9.5
5
D
9.6 D 9.1
6
B 9.2
6
C 9.36 D 9.4
6
D 9.5
6
C
9.7 A 9.1
7
B 9.2
7
C 9.37 D 9.4
7
C 9.5
7
C
9.8 C 9.18 B 9.28 C 9.38 C 9.4
8
A 9.5
8
C
9.9 C 9.1
9
D 9.2
9
A 9.39 D 9.4
9
C 9.5
9
D
9.10 C 9.2
0
C 9.30 D 9.4
0
B 9.5
0
B 9.6
0
C
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
9.26. Khối lượng Mg
2+
có trong 1000m
3
nước biển là
148
gam m
6 6 3
10 . 35 , 1 10 . 10 . 1350 · ·


Mg
2+
+ 2e

Mg
o
1,350.10
6
1,350.10
6

Vì H = 70% nên · · · gam m
Mg
6 6
10 . 945 , 0
100
70
. 10 . 35 , 1 0,945 tấn

Đáp án C
9.27. Mỗi ngày mỗi người tiêu tốn khối lượng C là
gam m 720 12 .
94
5940
· ·
Vậy khối lượng C mà 2 triệu dân tiêu tốn trong 1 năm(365 ngày) là
m = 720.2.10
6
.365 = 2,628.10
11
gam
Khối lượng than tiêu tốn là
m = 2,628.10
11
.
85
100
= 3,092.10
11
g = 3,092.10
5
tấn

Đáp án D
9.28. Khối lượng Pb(C2H5)4 trong 1 gallon xăng m= 2 .1,65 = 3,3 gam
Khối lượng Pb trong gallon xăng mPb =
gam 115 , 2 207 .
) 4 . 29 207 (
3 , 3
·
+
Vậy khối lượng Pb thoát ra khi đốt 7,5 tỉ gallon là:
mPb = 2,115.7,5.10
9
= 1,586.10
10
gam
= 1,586.10
4
tấn

Đáp án C
9.29. Khối lượng S trong 2,2 triệu tấn than là: mS = 2,2.10
12
.
100
35
= 7,7.10
10
gam
Khối lượng SO2 thoát ra trong 1 năm là: mSO2 =
10
10
10 . 836 , 1
100
90
. 64 .
32
10 . 7 , 7
· gam
Khối lượng SO2 thoát ra trong 1 giờ là m =
6
10
10 . 582 , 1
24 . 365
10 . 836 , 1
· gam
= 1,582 tấn

Đáp án A
9.31. Để tổng hợp 0,18 gam glucozơ cần 1 năng lượng là : 637 cal
Trong 1 phút 10 lá xanh hấp thụ năng lượng chuyển hóa thành glucozơ là:
E = 10.10.0,5.
10
1
= 5 cal
Thời gian để 10 lá xanh hấp thụ được 673 cal(chuyển hóa thành glucozơ) là
t = phút 6 , 134
5
673
·

Đáp án B
9.37. ta có: nhh = 2,5 mol, mol n
CH
24 , 2
100
6 , 89
. 5 , 2
4
· · mol n
H C
056 , 0
100
224 , 0
. 5 , 2
6 2
· ·
·
2
CO
n

2,24 + 0,056.2 = 2,352 mol
CO2 + NaOH → Na2CO3 + H2O
3 2
CO Na
n
= 106. 2,352 = 249,3 gam

Đáp án A
149
9.56. Ta có
·
2
SO
n

64
10 . 012 , 0
3 −
= 1,87510
-7
mol
CM =
6
7
10 . 75 , 3
05 , 0
10 . 875 , 1


· (mol/lit) = 3,75.10
-3
mol/m
3
Nồng độ SO2 vượt quá mức cho phép ⇒
không khí bị ô nhiễm

Đáp án C
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối A
Thời gian làm bài: 90 phút.
Mã đề thi 748
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:............................................................................
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun
nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc).
Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. CH3CHO. B. CH2 = CHCHO. C. HCHO. D. CH3CH2CHO.
Câu 2: Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân
hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3CH(CH3)CH2OH. B. CH3CH(OH)CH2CH3.
C. CH3OCH2CH2CH3. D. (CH3)3COH.
Câu 3: Nilon–6,6 là một loại
A. tơ visco. B. tơ poliamit. C. polieste. D. tơ axetat.
Câu 4: Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính

A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Câu 5: Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
150
A. Al. B. Fe. C. CuO. D. Cu.
Câu 6: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml
dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là (cho Fe = 56)
A. 80. B. 20. C. 40. D. 60.
Câu 7: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
A. chỉ có kết tủa keo trắng. B. không có kết tủa, có khí bay lên.
C. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. D. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
Câu 8: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ
A. a : b = 1 : 5. B. a : b > 1 : 4. C. a : b = 1 : 4. D. a : b < 1 : 4.
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH.
Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
A. C2H5-COOH. B. HOOC-COOH.
C. CH3-COOH. D. HOOC-CH2-CH2-COOH.
Câu 10: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc)
và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A. V = 22,4(a - b). B. V = 22,4(a + b). C. V = 11,2(a - b). D. V = 11,2(a + b).
Câu 11: Phát biểu không đúng là:
A. Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri
phenolat.
B. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol.
C. Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí CO2 lại thu được axit axetic.
D. Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin.
Câu 12: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa.
Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)
A. 0,06. B. 0,032. C. 0,048. D. 0,04.
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm
NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là (cho H = 1, N =
14, O = 16, Fe = 56, Cu = 64)
A. 2,24. B. 4,48. C. 5,60. D. 3,36.
Câu 14: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X.
Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là (cho H = 1, C
= 12, O = 16, Ca = 40)
A. 40. B. 30. C. 20. D. 10.
Câu 15: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và
10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là
A. C4H9N. B. C3H9N. C. C3H7N. D. C2H7N.
Câu 16: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất
rắn là
A. Fe3O4. B. FeO. C. Fe2O3. D. Fe.
Câu 17: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn
toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá
trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)
151
A. 650. B. 550. C. 810. D. 750.
Câu 18: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. Công
thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3CH(NH2)COOH. B. CH3CH2CH(NH2)COOH.
C. H2NCH2COOH. D. H2NCH2CH2COOH.
Câu 19: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách
A. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.
B. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
C. điện phân nóng chảy NaCl.
D. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.
Câu 20: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi
phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là
(cho H = 1, C = 12)
A. C2H2 và C4H8. B. C2H2 và C4H6. C. C2H2 và C3H8. D. C3H4 và C4H8.
Câu 21: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là
A. 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1). B. eten và but-1-en (hoặc buten-1).
C. propen và but-2-en (hoặc buten-2). D. eten và but-2-en (hoặc buten-2).
Câu 22: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc,
nóng là
A. 10. B. 9. C. 8. D. 11.
Câu 23: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn
lại là:
A. Cu, FeO, ZnO, MgO. B. Cu, Fe, Zn, Mg.
C. Cu, Fe, Zn, MgO. D. Cu, Fe, ZnO, MgO.
Câu 24: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223%.
Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)
A. C3H6. B. C3H4. C. C2H4. D. C4H8.
Câu 25: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
B. kim loại Na.
C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
D. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.
Câu 26: Anion X
-
và cation Y
2+
đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s
2
3p
6
. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học là:
A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm
chính nhóm II).
B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính
nhóm II).
C. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm
chính nhóm II).
D. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm
chính nhóm II).
152
t
o
cao, p
cao
Câu 27: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe
3+
/Fe
2+
đứng trước cặp Ag
+
/Ag):
A. Ag
+
, Cu
2+
, Fe
3+
, Fe
2+
. B. Fe
3+
, Ag
+
, Cu
2+
, Fe
2+
.
C. Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, Fe
2+
. D. Fe
3+
, Cu
2+
, Ag
+
, Fe
2+
.
Câu 28: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít
H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là
A. 1. B. 7. C. 2. D. 6.
Câu 29: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là
(cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. C17H33COOH và C17H35COOH. B. C17H31COOH và C17H33COOH.
C. C15H31COOH và C17H35COOH. D. C17H33COOH và C15H31COOH.
Câu 30: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt.
Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là
0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)
A. 0,2M. B. 0,15M. C. 0,05M. D. 0,1M.
Câu 31: Cho các phản ứng sau:
a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) → b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) →
c) Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng) → d) Cu + dung dịch FeCl3 →
e) CH3CHO + H2 → h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 →
g) C2H4 + Br2 → f) glucozơ + AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 →
Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:
A. a, b, c, d, e, h. B. a, b, c, d, e, g. C. a, b, d, e, f, h. D. a, b, d, e, f, g.
Câu 32: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản
ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.
Câu 33: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam
C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m
là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. 16,20. B. 6,48. C. 8,10. D. 10,12.
Câu 34: Dãy gồm các ion X
+
, Y
-
và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s
2
2s
2
2p
6
là:
A. Na
+
, F
-
, Ne. B. Na
+
, Cl
-
, Ar. C. Li
+
, F
-
, Ne. D. K
+
, Cl
-
, Ar.
Câu 35: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam
Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho Na = 23,
Ag = 108)
A. CH3CHO. B. HCHO. C. CH3CH(OH)CHO. D. OHC-CHO.
Câu 36: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa
hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là
A. 0,12. B. 0,06. C. 0,075. D. 0,04.
Câu 37: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y. Quan hệ
giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)
A. y = x - 2. B. y = 100x. C. y = x + 2. D. y = 2x.
Câu 38: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5
gam chất rắn. Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
153
Ni, t
o
t
o
cao, p
cao
A. C2H5OH và C3H7OH. B. C3H5OH và C4H7OH.
C. C3H7OH và C4H9OH. D. CH3OH và C2H5OH.
Câu 39: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà.
Khí X là
A. N2O. B. NO. C. NO2. D. N2.
Câu 40: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích
trong mạch PVC. Giá trị của k là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)
A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.
Câu 41: Mệnh đề không đúng là:
A. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.
B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.
C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.
D. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
Câu 42: Cho sơ đồ
C6H6 (benzen) X Y Z.

Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là:
A. C6H5ONa, C6H5OH. B. C6H4(OH)2, C6H4Cl2.
C. C6H5OH, C6H5Cl. D. C6H6(OH)6, C6H6Cl6.
Câu 43: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun
nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2
bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23)
A. 8,9 gam. B. 14,3 gam. C. 16,5 gam. D. 15,7 gam.
Câu 44: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung
dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A. 10,4 gam. B. 3,28 gam. C. 8,56 gam. D. 8,2 gam.
PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II)
Phần I. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
Câu 45: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn
hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là
(cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. C3H4. B. C3H6. C. C4H8. D. C3H8.
Câu 46: Mệnh đề không đúng là:
A. Fe khử được Cu
2+
trong dung dịch.
B. Fe
3+
có tính oxi hóa mạnh hơn Cu
2+
.
C. Fe
2+
oxi hoá được Cu.
D. Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe
2+
, H
+
, Cu
2+
, Ag
+
.
Câu 47: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng,
hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn =
65)
A. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam.
154
Fe, t
o
+ Cl2 (tØ lÖ mol
1:1)
t
o
cao, p
cao
+ NaOH ®Æc
(d−)
+ axit
HCl
Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam
H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
(cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. H2N-CH2-COO-C3H7. B. H2N-CH2-COO-C2H5.
C. H2N-CH2-CH2-COOH. D. H2N-CH2-COO-CH3.
Câu 49: Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là:
A. anđehit fomic, axetilen, etilen. B. anđehit axetic, axetilen, butin-2.
C. anđehit axetic, butin-1, etilen. D. axit fomic, vinylaxetilen, propin.
Câu 50: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là:
A. Fe, Ca, Al. B. Na, Ca, Zn. C. Na, Cu, Al. D. Na, Ca, Al.
Phần II. Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến câu 56):
Câu 51: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo
thu gọn của este đó là
A. CH2=CH-COO-CH3. B. HCOO-C(CH3)=CH2.
C. HCOO-CH=CH-CH3. D. CH3COO-CH=CH2.
Câu 52: Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta hoà tan X bởi dung dịch
chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%)
A. 2c mol bột Al vào Y. B. c mol bột Al vào Y.
C. c mol bột Cu vào Y. D. 2c mol bột Cu vào Y.
Câu 53: Cho các chất: HCN, H2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2. Số chất phản ứng được với (CH3)2CO là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 54: Phát biểu không đúng là:
A. Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh.
B. Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH.
C. Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.
D. Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.
Câu 55: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch
NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 56: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Để đạt
hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este
hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
A. 2,925. B. 0,342. C. 0,456. D. 2,412.
-----------------------------------------------
----------------------------------------------------- HẾT ----------
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối B
Thời gian làm bài: 90 phút.
Mã đề thi 629
155
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:............................................................................
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là:
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
Câu 2: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt:
A. dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng.
B. dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng.
C. dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư).
D. dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư).
Câu 3: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là:
A. chất xúc tác. B. chất khử. C. chất oxi hoá. D. môi trường.
Câu 4: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol (rượu)
benzylic, p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.
Câu 5: Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO.
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO. Biết NO là sản
phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là (cho Cu = 64)
A. V2 = 1,5V1. B. V2 = 2V1. C. V2 = 2,5V1. D. V2 = V1.
Câu 6: Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Công
thức của Y là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A. C2H5COOH. B. HCOOH. C. C3H7COOH. D. CH3COOH.
Câu 7: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí
X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là (cho H = 1, C =
12, O = 16, Na = 23)
A. 4,2 gam. B. 5,8 gam. C. 6,3 gam. D. 6,5 gam.
Câu 8: Phát biểu không đúng là
A. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2.
B. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.
C. Thủy phân (xúc tác H
+
, t
o
) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit.
D. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H
+
, t
o
) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
Câu 9: Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
(1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
(2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
A. Ag
+
, Fe
3+
, H
+
, Mn
2+
. B. Ag
+
, Mn
2+
, H
+
, Fe
3+
.
C. Mn
2+
, H
+
, Ag
+
, Fe
3+
. D. Mn
2+
, H
+
, Fe
3+
, Ag
+
.
Câu 10: Khi đốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2 gam. Biết rằng 1 mol
X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho C =12, O = 16)
A. C2H5C6H4OH. B. C6H4(OH)2.
C. HOC6H4CH2OH. D. HOCH2C6H4COOH.
156
Câu 11: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng
trên là
A. dung dịch phenolphtalein. B. nước brom.
C. giấy quì tím. D. dung dịch NaOH.
Câu 12: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được
với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
A. HNO3, NaCl, Na2SO4. B. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4.
C. NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2. D. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2.
Câu 13: Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là
A. protit luôn chứa chức hiđroxyl. B. protit luôn là chất hữu cơ no.
C. protit luôn chứa nitơ. D. protit có khối lượng phân tử lớn hơn.
Câu 14: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng bằng thể
tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16)
A. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3. B. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2.
C. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5. D. HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
Câu 15: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
A. metyl amin, amoniac, natri axetat. B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.
C. anilin, metyl amin, amoniac. D. anilin, amoniac, natri hiđroxit.
Câu 16: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện
tích hạt nhân nguyên tử thì
A. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
B. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
C. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
D. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
Câu 17: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na,
NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 18: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác
dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là (cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr
= 87, Ba = 137)
A. Mg và Ca. B. Ca và Sr. C. Be và Mg. D. Sr và Ba.
Câu 19: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:
A. CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh. B. CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2.
C. CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2. D. CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2.
Câu 20: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của aminoaxit (T).
Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là
A. X, Y, Z, T. B. Y, Z, T. C. X, Y, T. D. X, Y, Z.
Câu 21: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho
phản ứng cháy) ở 139,9
o
C, áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất
trong bình lúc này là 0,95 atm. X có công thức phân tử là
A. C3H6O2. B. C2H4 O2. C. C4H8O2. D. CH2O2.
157
Câu 22: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ
chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là
A. HNO3. B. Fe(NO3)2. C. Cu(NO3)2. D. Fe(NO3)3.
Câu 23: X là một ancol (rượu) no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6
gam CO2. Công thức của X là (cho C = 12, O = 16)
A. C3H5(OH)3. B. C3H7OH. C. C3H6(OH)2. D. C2H4(OH)2.
Câu 24: Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100
o
C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là (cho Cl = 35,5; K = 39)
A. 0,2M. B. 0,4M. C. 0,48M. D. 0,24M.
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và
0,2 mol H2O. Giá trị của V là
A. 6,72. B. 4,48. C. 8,96. D. 11,2.
Câu 26: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và đimetyl ete (T). Dãy gồm các chất
được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A. T, Z, Y, X. B. Z, T, Y, X. C. T, X, Y, Z. D. Y, T, X, Z.
Câu 27: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được
tạo ra tối đa là
A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.
Câu 28: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ
A. NH3 và O2. B. NaNO2 và H2SO4 đặc.
C. NaNO3 và H2SO4 đặc. D. NaNO3 và HCl đặc.
Câu 29: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau
điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO4
2-
không bị điện phân trong
dung dịch)
A. 2b = a. B. b < 2a. C. b = 2a. D. b > 2a.
Câu 30: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước thu được sản
phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH. Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O,
thoả mãn tính chất trên là:
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 31: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
A. giấy quỳ tím. B. Al. C. BaCO3. D. Zn.
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = a + c). Trong phản
ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
A. không no có hai nối đôi, đơn chức. B. không no có một nối đôi, đơn chức.
C. no, đơn chức. D. no, hai chức.
Câu 33: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn,
khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là (cho H
= 1, C =12, O = 16)
A. 0,64. B. 0,92. C. 0,32. D. 0,46.
Câu 34: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được (cho Fe = 56)
A. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4. B. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4.
158
+ CH3I (tØ lÖ mol
1:1)
+ HONO + CuO, to
C. 0,12 mol FeSO4. D. 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư.
Câu 35: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh
Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 0. B. 1. C. 3. D. 2.
Câu 36: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng
số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất. Công thức XY là
A. MgO. B. LiF. C. AlN. D. NaF.
Câu 37: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ
A. nhường 13 electron. B. nhận 12 electron.
C. nhận 13 electron. D. nhường 12 electron.
Câu 38: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và
HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
A. 7. B. 1. C. 6. D. 2.
Câu 39: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch
HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là (cho O = 16, Fe = 56)
A. 2,62. B. 2,32. C. 2,52. D. 2,22.
Câu 40: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7
kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là (cho H =
1, C =12, N = 14, O = 16)
A. 30 kg. B. 21 kg. C. 42 kg. D. 10 kg.
Câu 41: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH
(dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C =12, O = 16, Na = 23)
A. HCOOCH(CH3)2. B. C2H5COOCH3.
C. CH3COOC2H5. D. HCOOCH2CH2CH3.
Câu 42: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào H2O
(dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
A. NaCl, NaOH, BaCl2. B. NaCl.
C. NaCl, NaOH. D. NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2.
Câu 43: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X
vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể
tích khí đo trong cùng điều kiện, cho Na = 23, Al = 27)
A. 29,87%. B. 39,87%. C. 49,87%. D. 77,31%.
Câu 44: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6
gam. Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)
A. 2. B. 2,4. C. 1,2. D. 1,8.
PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II).
Phần I. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
Câu 45: Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng. Công thức của anđehit là
(cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. C2H3CHO. B. CH3CHO. C. C2H5CHO. D. HCHO.
159
+ CH3I (tØ lÖ mol
1:1)
+ HONO + CuO, to
Câu 46: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần
dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là (cho Fe
= 56, Cu = 64, Zn = 65)
A. 12,67%. B. 85,30%. C. 90,27%. D. 82,20%.
Câu 47: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có
thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là
A. axit fomic. B. etyl axetat. C. rượu metylic. D. rượu etylic.
Câu 48: Cho 4 phản ứng:
(1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
(2) 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
(3) BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl
(4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + (NH4)2SO4
Các phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là
A. (2), (4). B. (3), (4). C. (1), (2). D. (2), (3).
Câu 49: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên
của ankan đó là (cho H = 1, C = 12, Br = 80)
A. 2,2,3-trimetylpentan. B. 2,2-đimetylpropan.
C. 3,3-đimetylhecxan. D. isopentan.
Câu 50: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít (ở đktc) khí SO2 (là
sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là
A. FeS. B. FeCO3. C. FeS2. D. FeO
Phần II. Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến câu 56):
Câu 51: Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là:
A. dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na.
B. nước brom, anhiđrit axetic, dung dịch NaOH.
C. nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaOH.
D. nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH.
Câu 52: Cho sơ đồ phản ứng:
NH3 X Y Z.
Biết Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Hai chất Y và Z lần lượt là:
A. CH3OH, HCOOH. B. C2H5OH, HCHO.
C. CH3OH, HCHO. D. C2H5OH, CH3CHO.
Câu 53: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam
hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là (cho O = 16,
Al = 27, Cr = 52)
A. 3,36. B. 4,48. C. 7,84. D. 10,08.
Câu 54: Trong pin điện hóa Zn-Cu, quá trình khử trong pin là
A. Zn → Zn
2+
+ 2e. B. Cu → Cu
2+
+ 2e.
C. Zn
2+
+ 2e → Zn. D. Cu
2+
+ 2e → Cu.
160
+ CH3I (tØ lÖ mol
1:1)
+ HONO + CuO, to
Câu 55: Oxi hoá 4,48 lít C2H4 (ở đktc) bằng O2 (xúc tác PdCl2, CuCl2), thu được chất X đơn chức.Toàn bộ lượng chất X
trên cho tác dụng với HCN (dư) thì được 7,1 gam CH3CH(CN)OH (xianohiđrin). Hiệu suất quá trình tạo CH3CH(CN)OH
từ C2H4 là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16)
A. 70%. B. 80%. C. 60%. D. 50%.
Câu 56: Cho các phản ứng:
(1) Cu2O + Cu2S
÷→ ÷
O
t
(2) Cu(NO3)2
÷→ ÷
O
t

(3) CuO + CO
÷→ ÷
O
t
(4) CuO + NH3
÷→ ÷
O
t
Số phản ứng tạo ra kim loại Cu là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
-------------------------------------------------------------- HẾT ----------
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2007
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối A
Thời gian làm bài: 90 phút.
Mã đề thi 439
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:............................................................................
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch
NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho H = 1; C = 12; O
= 16; Ag = 108)
A. 0,20M. B. 0,10M. C. 0,01M. D. 0,02M.
Câu 2: Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y.
Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản
ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam
nước. Giá trị của V bằng (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Br = 80; Ag = 108)
A. 5,60. B. 13,44. C. 11,2. D. 8,96.
Câu 3: Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z
gồm hai rượu (ancol) X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít
dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M. Công thức cấu tạo thu gọn của X
và Y là (Cho: H = 1; C = 12; O = 16; thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
A. C2H5OH và C3H7OH. B. C4H9OH và C5H11OH.
C. C2H5OH và C4H9OH. D. C3H7OH và C4H9OH.
Câu 4: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
A. N2, NO2, CO2, CH4, H2. B. NH3, SO2, CO, Cl2.
C. NH3, O2, N2, CH4, H2. D. N2, Cl2, O2 , CO2, H2.
161
Câu 5: Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac
N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k)
Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận
A. tăng lên 8 lần. B. tăng lên 6 lần. C. tăng lên 2 lần. D. giảm đi 2 lần.
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y.
Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76%. Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là (Cho H = 1; Mg =
24; Cl = 35,5; Fe = 56)
A. 24,24%. B. 28,21%. C. 15,76%. D. 11,79%.
Câu 7: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan.
Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dung dịch đã dùng là (Cho H = 1; O = 16; Cl = 35,5;K = 39)
A. 0,75M. B. 0,5M. C. 1M. D. 0,25M.
Câu 8: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và
chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho chất T tác
dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là
A. CH3COOCH=CH-CH3. B. CH3COOCH=CH2.
C. HCOOCH3. D. HCOOCH=CH2.
Câu 9: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng
các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 10: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. X và Y có thể là
A. NaOH và NaClO. B. NaOH và Na2CO3.
C. NaClO3 và Na2CO3. D. Na2CO3 và NaClO.
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu
được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe =
56; Zn = 65)
A. 10,27. B. 7,25. C. 8,98. D. 9,52.
Câu 12: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng
được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N
lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa
đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1; C = 12;
N = 14; O =16; Na = 23)
A. CH2=CHCOONH4. B. H2NC2H4COOH.
C. H2NCH2COO-CH3. D. H2NCOO-CH2CH3.
Câu 13: Cho các chất sau: phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđroxit. Số cặp chất tác dụng được với nhau là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 14: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
A. điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.
B. điện phân NaCl nóng chảy.
C. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
D. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.
Câu 15: Để khử ion Cu
2+
trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
A. Ba. B. K. C. Fe. D. Na.
162
t
0
, xt
Câu 16: SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với
A. O2, nước Br2, dung dịch KMnO4. B. dung dịch KOH, CaO, nước Br2.
C. dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4. D. H2S, O2, nước Br2.
Câu 17: Cho 2,9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được
21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ag = 108)
A. HCHO. B. CH2=CH-CHO. C. CH3CHO. D. OHC-CHO.
Câu 18: Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng
có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%? (Cho H = 1; C = 12; O = 16)
A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.
Câu 19: Để khử ion Fe
3+
trong dung dịch thành ion Fe
2+
có thể dùng một lượng dư
A. kim loại Cu. B. kim loại Ba. C. kim loại Ag. D. kim loại Mg.
Câu 20: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số
mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là (Cho H = 1; C =
12; Cl = 35,5)
A. 3-metylpentan. B. butan. C. 2,3-đimetylbutan. D. 2-metylpropan.
Câu 21: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần
theo thứ tự
A. M < X < R < Y. B. M < X < Y < R. C. Y < M < X < R. D. R < M < X < Y.
Câu 22: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M.
Công thức phân tử của X là (Cho H = 1; C = 12; N = 14)
A. C2H7N. B. C3H7N. C. CH5N. D. C3H5N.
Câu 23: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y.
Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần
không tan Z gồm
A. Mg, Fe, Cu. B. MgO, Fe3O4, Cu. C. MgO, Fe, Cu. D. Mg, Al, Fe, Cu.
Câu 24: Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu
cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là
A. Fe. B. Al. C. Mg. D. Zn.
Câu 25: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
A. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng. B. Al tác dụng với CuO nung nóng.
C. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng. D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.
Câu 26: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ
dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị
của m là (Cho H = 1; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; K = 39; Ba = 137)
A. 1,59. B. 1,95. C. 1,71. D. 1,17.
Câu 27: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu
cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ca = 40)
A. CH2=CH-COOH. B. CH3COOH. C. HC≡C-COOH. D. CH3-CH2-COOH.
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí,
oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần
dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là (Cho H = 1; C = 12; O = 16)
A. 84,0 lít. B. 78,4 lít. C. 56,0 lít. D. 70,0 lít.
163
Câu 29: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu
2+
, 0,03 mol K
+
, x mol Cl
-
và y mol SO4
2–
. Tổng khối lượng các muối tan có
trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là (Cho O = 16; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Cu = 64)
A. 0,01 và 0,03. B. 0,05 và 0,01. C. 0,03 và 0,02. D. 0,02 và 0,05.
Câu 30: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc)
và 3,6 gam nước. Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu
được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là (Cho H = 1; C = 12; O =16; Na = 23)
A. etyl axetat. B. metyl propionat. C. isopropyl axetat. D. etyl propionat.
Câu 31: Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là
A. Cl2 và O2. B. H2S và Cl2. C. NH3 và HCl. D. HI và O3.
Câu 32: Trong số các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, C6H5ONa, những dung dịch có pH > 7 là
A. KCl, C6H5ONa, CH3COONa. B. NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4.
C. Na2CO3, NH4Cl, KCl. D. Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa.
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí oxi
cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là
A. C3H8O. B. C3H8O3. C. C3H8O2. D. C3H4O.
Câu 34: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân
bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là (Cho H = 1; C = 12; O = 16)
A. 55%. B. 62,5%. C. 50%. D. 75%.
Câu 35: Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối
trung hoà có nồng độ 27,21%. Kim loại M là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65)
A. Mg. B. Cu. C. Zn. D. Fe.
Câu 36: Polivinyl axetat (hoặc poli(vinyl axetat)) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
A. C2H5COO-CH=CH2. B. CH2=CH-COO-C2H5.
C. CH3COO-CH=CH2. D. CH2=CH-COO-CH3.
Câu 37: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra
một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (Cho H = 1; C = 12; O =16)
A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.
Câu 38: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
A. CH3CH2OH và CH2=CH2. B. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
C. CH3CH2OH và CH3CHO. D. CH3CHO và CH3CH2OH.
Câu 39: Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với
dung dịch NaOH là
A. 5. B. 3. C. 6. D. 4.
Câu 40: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau:
Fe
2+
/Fe; Cu
2+
/Cu; Fe
3+
/Fe
2+
. Cặp chất không phản ứng với nhau là
A. Fe và dung dịch FeCl3. B. dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2.
C. Fe và dung dịch CuCl2. D. Cu và dung dịch FeCl3.
Câu 41: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2, tác dụng được với Na và với
NaOH. Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng
được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3OC6H4OH. B. HOC6H4CH2OH. C. CH3C6H3(OH)2. D. C6H5CH(OH)2.
164
Câu 42: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung
dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
A. 30ml. B. 75ml. C. 150ml. D. 60ml.
Câu 43: Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt sau:
A. saccarozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic, rượu (ancol) etylic.
B. glucozơ, lòng trắng trứng, glixerin (glixerol), rượu (ancol) etylic.
C. lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerin (glixerol).
D. glucozơ, mantozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic.
Câu 44: Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là Cu
63
29
và Cu
65
29
. Nguyên tử khối trung bình của đồng là
63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị Cu
63
29
là:
A. 73%. B. 50%. C. 54%. D. 27%.
PHẦN TỰ CHỌN: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II).
Phần I. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
Câu 45: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X); HOCH2-CH2-CH2OH (Y);HOCH2-CHOH-CH2OH (Z);
CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CHOH-CH2OH (T). Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh
lam là
A. X, Y, Z, T. B. X, Y, R, T. C. Z, R, T. D. X, Z, T.
Câu 46: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của
khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Fe = 56)
A. Fe3O4; 75%. B. FeO; 75%. C. Fe2O3; 75%. D. Fe2O3; 65%.
Câu 47: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn
một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (Cho H
= 1; C = 12; O = 16)
A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
Câu 48: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là
A. MgSO4. B. MgSO4 và Fe2(SO4)3.
C. MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4. D. MgSO4 và FeSO4.
Câu 49: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc
loại tơ nhân tạo?
A. Tơ visco và tơ nilon-6,6. B. Tơ tằm và tơ enang.
C. Tơ nilon-6,6 và tơ capron. D. Tơ visco và tơ axetat.
Câu 50: Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
A. CH2 =CHCOOCH3. B. CH2=C(CH3)COOCH3.
C. CH3COOCH=CH2. D. C6H5CH=CH2.
Phần II. Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến câu 56):
Câu 51: Để trung hoà lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số axit
của mẫu chất béo trên là (Cho H = 1; O = 16; K = 39)
A. 5,5. B. 7,2. C. 6,0. D. 4,8.
165
Câu 52: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng
thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam
Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là (Cho: hiệu suất của các phản ứng là 100%; O =
16; Al = 27; Cr = 52; Fe = 56)
A. 36,71%. B. 50,67%. C. 66,67%. D. 20,33%.
Câu 53: Trong công nghiệp, axeton được điều chế từ
A. propan-1-ol. B. cumen. C. propan-2-ol. D. xiclopropan.
Câu 54: Cho các ion kim loại: Zn
2+
, Sn
2+
, Ni
2+
, Fe
2+
, Pb
2+
. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là
A. Zn
2+
> Sn
2+
> Ni
2+
> Fe
2+
> Pb
2+
. B. Pb
2+
> Sn
2+
> Ni
2+
> Fe
2+
> Zn
2+
.
C. Sn
2+
> Ni
2+
> Zn
2+
> Pb
2+
> Fe
2+
. D. Pb
2+
> Sn
2+
> Fe
2+
> Ni
2+
> Zn
2+
.
Câu 55: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện
và gây ung thư có trong thuốc lá là
A. moocphin. B. cafein. C. aspirin. D. nicotin.
Câu 56: Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính?
A. Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2. B. Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2.
C. Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2. D. Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2.
------------------------------------------------------------ HẾT ----------
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2008 Môn thi:
HOÁ HỌC, khối A
Thời gian làm bài: 90 phút.
Mã đề thi 329
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:............................................................................
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư)
nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với
một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là
A. 9,2. B. 7,8. C. 7,4. D. 8,8.
Câu 2: Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;
- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon
bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).
166
Phát biểu không đúng là:
A. Chất X thuộc loại este no, đơn chức.
B. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O.
C. Chất Y tan vô hạn trong nước.
D. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170
o
C thu được anken.
Câu 3: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
A. CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH. B. CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH.
C. C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. D. C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
Câu 4: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3.
Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe
3+
/Fe
2+
đứng trước Ag
+
/Ag)
A. Ag, Mg. B. Cu, Fe. C. Fe, Cu. D. Mg, Ag.
Câu 5: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được
1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan.
Giá trị của m là
A. 35,50. B. 34,36. C. 49,09. D. 38,72.
Câu 6: Cho các phản ứng sau:
(1) Cu(NO3)2
÷→ ÷
O
t
(2) NH4NO2
÷→ ÷
O
t
(3) NH3 + O2
÷ ÷ ÷ → ÷
Pt C
O
, 850
(4) NH3 + Cl2
÷→ ÷
O
t

(5) NH4Cl
÷→ ÷
O
t
(6) NH3 + CuO
÷→ ÷
O
t
Các phản ứng đều tạo khí N2 là:
A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (5). C. (2), (4), (6). D. (3), (5), (6).
Câu 7: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung
dịch HCl, dung dịch NaOH là
A. 6. B. 4. C. 5. D. 7.
Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
C3H4O2 + NaOH → X + Y
X + H2SO4 loãng → Z + T
Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là:
A. CH3CHO, HCOOH. B. HCOONa, CH3CHO.
C. HCHO, CH3CHO. D. HCHO, HCOOH.
Câu 9: Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và
hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi. Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 10: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A. 6. B. 5. C. 2. D. 4.
Câu 11: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số
lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là
A. 121 và 114. B. 121 và 152. C. 113 và 152. D. 113 và 114.
Câu 12: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A. thủy phân. B. tráng gương. C. trùng ngưng. D. hoà tan Cu(OH)2.
Câu 13: Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là
167
A. tinh bột. B. mantozơ. C. xenlulozơ. D. saccarozơ.
Câu 14: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
A. điện phân nước. B. nhiệt phân Cu(NO3)2.
C. nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2. D. chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Câu 15: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X,
tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
A. 20,40 gam. B. 18,96 gam. C. 16,80 gam. D. 18,60 gam.
Câu 16: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí
và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam. Giá trị của a là
A. 0,55. B. 0,60. C. 0,45. D. 0,40.
Câu 17: Phát biểu đúng là:
A. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
B. Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.
C. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu (ancol).
D. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.
Câu 18: Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch
NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản
phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của X là
A. C3H7CHO. B. C4H9CHO. C. HCHO. D. C2H5CHO.
Câu 19: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH
0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là
A. 4,90 gam. B. 6,84 gam. C. 8,64 gam. D. 6,80 gam.
Câu 20: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn
hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
A. 50 ml. B. 57 ml. C. 75 ml. D. 90 ml.
Câu 21: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4
nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là
A. 0,112. B. 0,560. C. 0,224. D. 0,448.
Câu 22: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không
màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là
A. amophot. B. ure. C. natri nitrat. D. amoni nitrat.
Câu 23: Phát biểu không đúng là:
A. Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N
+
-CH2-COO
-
.
B. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
C. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glixin).
D. Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
Câu 24: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03 M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch
Y có pH là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 25: Phát biểu đúng là:
A. Các chất etilen, toluen và stiren đều tham gia phản ứng trùng hợp.
B. Tính bazơ của anilin mạnh hơn của amoniac.
168
C. Cao su thiên nhiên là sản phẩm trùng hợp của isopren.
D. Tính axit của phenol yếu hơn của rượu (ancol).
Câu 26: Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 0,746. B. 0,672. C. 0,448. D. 1,792.
Câu 27: Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 28: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2
0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 9,85. B. 11,82. C. 19,70. D. 17,73.
Câu 29: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung
dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
Câu 30: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:
X
÷→ ÷
O
t
X1 + CO2 X1 + H2O → X2
X2 + Y → X + Y1 + H2 O X2 + 2Y → X + Y2 + 2H2O
Hai muối X, Y tương ứng là
A. BaCO3, Na2CO3. B. CaCO3, NaHSO4. C. MgCO3, NaHCO3. D. CaCO3, NaHCO3.
Câu 31: Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2 (hay 3-metylbutan-2-ol), sản phẩm chính thu được là
A. 2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en). B. 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en).
C. 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en). D. 3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en).
Câu 32: Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3),
cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 0,16. B. 0,18. C. 0,23. D. 0,08.
Câu 33: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V
m
3
khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình
là 50%)
A. 224,0. B. 286,7. C. 358,4. D. 448,0.
Câu 34: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A. 5,4. B. 7,8. C. 10,8. D. 43,2.
Câu 35: Cho các phản ứng sau:
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2.
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 36: Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl (phenylamoniclorua),
169
+ O
2
, t
0
+ O
2
, t
0

+ X, t
0

H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa. Số lượng
các dung dịch có pH < 7 là
A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.
Câu 37: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp
khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc)
có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là
A. 1,20 gam. B. 1,04 gam. C. 1,64 gam. D. 1,32 gam.
Câu 38: Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu
đúng là:
A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Câu 39: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng
hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
A. 0,35. B. 0,45. C. 0,25. D. 0,05.
Câu 40: Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được
một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Ngưng tụ Y thu được chất
Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng. Chất X là anđehit
A. không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức.
B. no, hai chức.
C. không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức.
D. no, đơn chức.
Câu 41: Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
A. NH4Cl. B. HCl. C. H2O. D. NH3.
Câu 42: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
A. F, Na, O, Li. B. F, Li, O, Na. C. F, O, Li, Na. D. Li, Na, O, F.
Câu 43: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
A. sự oxi hoá ion Cl
-
. B. sự oxi hoá ion Na
+
. C. sự khử ion Cl
-
. D. sự khử ion Na
+
.
Câu 44: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe
3+
/Fe
2+
đứng trước
Ag
+
/Ag)
A. 32,4. B. 64,8. C. 59,4. D. 54,0.
PHẦN RIÊNG Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần: phần I hoặc phần II
Phần I. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
Câu 45: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là
A. C5H12. B. C3H8. C. C4H10. D. C6H14.
Câu 46: Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3,
CH3-C(CH3)=CH-CH3, CH2=CH-CH2-CH=CH2. Số chất có đồng phân hình học là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
170
+ O
2
, t
0
+ O
2
, t
0

+ X, t
0

Câu 47: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc);
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc).
Giá trị của m là
A. 22,75 B. 29,43. C. 29,40. D. 21,40.
Câu 48: Biết rằng ion Pb
2+
trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau
bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
A. chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá. B. chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.
C. cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá. D. cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá.
Câu 49: Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
Câu 50: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
A. hematit đỏ. B. xiđerit. C. hematit nâu. D. manhetit.
Phần II. Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến câu 56):
Câu 51: Cho sơ đồ chuyển hoá quặng đồng thành đồng:
CuFeS X Y Cu.
Hai chất X, Y lần lượt là:
A. Cu2O, CuO. B. CuS, CuO. C. Cu2S, Cu2O. D. Cu2S, CuO.
Câu 52: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
A. 1,44 gam. B. 2,25 gam. C. 1,80 gam. D. 1,82 gam.
Câu 53: Số đồng phân xeton ứng với công thức phân tử C5H10O là
A. 3. B. 5. C. 6. D. 4.
Câu 54: Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là
A. SO2 và NO2. B. CH4 và NH3. C. CO và CH4. D. CO và CO2.
Câu 55: Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4.
Sau một thời gian pin đó phóng điện thì khối lượng
A. điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
B. cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.
C. điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.
D. cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.
Câu 56: Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH
tương ứng là
A. 0,03 mol và 0,08 mol. B. 0,015 mol và 0,08 mol.
C. 0,015 mol và 0,04 mol. D. 0,03 mol và 0,04 mol.
-----------------------------------------------
----------------------------------------------------- HẾT ----------
171
+ O
2
, t
0
+ O
2
, t
0

+ X, t
0

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2008
Môn thi: HOÁ HỌC, khối B
Thời gian làm bài: 90 phút.
Mã đề thi 195
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:............................................................................
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64;
Zn = 65; As = 75; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Cho biết các phản ứng xảy ra sau:
2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Phát biểu đúng là:
A. Tính khử của Cl
-
mạnh hơn của Br
-
. B. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2.
C. Tính khử của Br
-
mạnh hơn của Fe
2+
. D. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe
3+
.
Câu 2: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
A. P, N, F, O. B. N, P, F, O. C. P, N, O, F. D. N, P, O, F.
Câu 3: Nguyên tắc luyện thép từ gang là:
A. Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.
B. Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.
C. Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.
D. Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.
Câu 4: Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết
thúc thu được sản phẩm là:
A. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH.
B. H3N
+
-CH2-COOHCl
-
, H3N
+
-CH2-CH2-COOHCl
-
.
C. H3N
+
-CH2-COOHCl
-
, H3N
+
-CH(CH3)-COOHCl
-
.
D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH.
Câu 5: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Toluen X Y Z
Trong đó X, Y, Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ. Z có thành phần chính gồm
A. m-metylphenol và o-metylphenol. B. benzyl bromua và o-bromtoluen.
C. o-bromtoluen và p-bromtoluen. D. o-metylphenol và p-metylphenol.
Câu 6: Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca
2+
, Mg
2+
, HCO
3-
, Cl
-
, SO4
2-
. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là:
A. Na2CO3. B. HCl. C. H2SO4. D. NaHCO3.
Câu 7: Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140
o
C.
Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai rượu trên là
A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH.
C. C3H5OH và C4H7OH. D. C3H7OH và C4H9OH.
Câu 8: Cho các chất: rượu (ancol) etylic, glixerin (glixerol), glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với
Cu(OH)2 là
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
172
+ NaOH dư, t
0
+ Br
2
(1:1),Fe, t
0
+ HCl dư
Câu 9: Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và
CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất
của phản ứng oxi hoá CH3OH là
A. 76,6%. B. 80,0%. C. 65,5%. D. 70,4%.
Câu 10: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46º là (biết hiệu suất
của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A. 5,4 kg. B. 5,0 kg. C. 6,0 kg. D. 4,5 kg.
Câu 11: Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư). Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình
trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các
chất rắn là không đáng kể)
A. a = 0,5b. B. a = b. C. a = 4b. D. a = 2b.
Câu 12: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là
A. 9,75. B. 8,75. C. 7,80. D. 6,50.
Câu 13: Cho dãy các chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na
+
, Ca
2+
, Fe
2+
, Al
3+
, Mn
2+
, S
2-
, Cl
-
. Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hoá
và tính khử là
A. 3. B. 4. C. 6. D. 5.
Câu 14: Phản ứng nhiệt phân không đúng là
A. 2KNO3
÷→ ÷
0
t
2KNO2 + O2. B. NH4NO2
÷→ ÷
0
t
N2 + 2H2O.
C. NH4Cl
÷→ ÷
0
t
NH3 + HCl. D. NaHCO3
÷→ ÷
0
t
NaOH + CO2.
Câu 15: Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất
điện li là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.
Câu 16: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở
đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là
A. 8,88 gam. B. 13,92 gam. C. 6,52 gam. D. 13,32 gam.
Câu 17: Thành phần chính của quặng photphorit là
A. Ca3(PO4)2. B. NH4H2PO4. C. Ca(H2PO4)2. D. CaHPO4.
Câu 18: Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu
cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của X là
A. C3H8O. B. C2H6O. C. CH4O. D. C4H8O.
Câu 19: Cho các phản ứng:
Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O 4KClO3
÷→ ÷
0
t
KCl + 3KClO4
O3 → O2 + O
Số phản ứng oxi hoá khử là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 20: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOOH3NCH=CH2. B. H2NCH2CH2COOH.
173
C. CH2=CHCOONH4. D. H2NCH2COOCH3.
Câu 21: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức
phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)
A. CH4 và C2H4. B. CH4 và C3H4. C. CH4 và C3H6. D. C2H6 và C3H6.
Câu 22: Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n, vậy công thức phân tử của X là
A. C6H8O6. B. C3H4O3. C. C12H16O12. D. C9H12O9.
Câu 23: Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học
không bị chuyển dịch khi
A. thay đổi áp suất của hệ. B. thay đổi nồng độ N2.
C. thay đổi nhiệt độ. D. thêm chất xúc tác Fe.
Câu 24: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh
ra 0,448 lít khí (ở đktc). Kim loại M là
A. Na. B. K. C. Rb. D. Li.
Câu 25: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg
xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20 %)
A. 55 lít. B. 81 lít. C. 49 lít. D. 70 lít.
Câu 26: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc).
Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
A. 11,5. B. 10,5. C. 12,3. D. 15,6.
Câu 27: Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch
NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3OOC–(CH2)2–COOC2H5. B. CH3COO–(CH2)2–COOC2H5.
C. CH3COO–(CH2)2–OOCC2H5. D. CH3OOC–CH2–COO–C3H7.
Câu 28: Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml
dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch [H
+
][OH
-
] = 10
-14
)
A. 0,15. B. 0,30. C. 0,03. D. 0,12.
Câu 29: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH
0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là
A. C2H5COOH. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. C3H7COOH.
Câu 30: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là
A. CH3NH2. B. CH3COOCH3. C. CH3OH. D. CH3COOH.
Câu 31: Cho các phản ứng sau:
H2S + O2 (dư) )
÷→ ÷
0
t
Khí X + H2O
NH3 + O2
÷ ÷ ÷ → ÷
Pt C, 850
0
Khí Y + H2O
NH4HCO3 + HCl loãng → Khí Z + NH4Cl + H2O
Các khí X, Y, Z thu được lần lượt là:
A. SO3, NO, NH3. B. SO2, N2, NH3. C. SO2, NO, CO2. D. SO3, N2, CO2.
Câu 32: Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (ở đktc). Thành phần
phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là
174
A. 40%. B. 50%. C. 84%. D. 92%.
Câu 33: Cho các phản ứng:
HBr + C2H5OH
÷→ ÷
0
t
C2H4 + Br2 →
C2H4 + HBr → C2H6 + Br2
÷ ÷ ÷ → ÷
0
), 1 : 1 ( t askt
Số phản ứng tạo ra C2H5Br là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 34: Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2

A. V1 = V2. B. V1 = 10V2. C. V1 = 5V2. D. V1 = 2V2.
Câu 35: Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là
A. PE. B. amilopectin. C. PVC. D. nhựa bakelit.
Câu 36: Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi
chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là
A. S. B. As. C. N. D. P.
Câu 37: Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với
A. dung dịch NaOH. B. Na kim loại.
C. nước Br2. D. H2 (Ni, nung nóng).
Câu 38: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. Đốt
cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số
mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Câu 39: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được
khối lượng xà phòng là
A. 17,80 gam. B. 18,24 gam. C. 16,68 gam. D. 18,38 gam.
Câu 40: Cho dãy các chất: C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, (CH3)2CO, C12H22O11 (mantozơ) . Số chất trong dãy tham gia
được phản ứng tráng gương là
A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.
Câu 41: Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có các chất:
A. K3PO4, K2HPO4. B. K2HPO4, KH2PO4.
C. K3PO4, KOH. D. H3PO4, KH2PO4.
Câu 42: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là
A. metyl fomiat. B. etyl axetat. C. n-propyl axetat. D. metyl axetat.
Câu 43: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y
và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là
A. 85. B. 68. C. 45. D. 46.
Câu 44: Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch
A. NaOH (dư). B. HCl (dư). C. AgNO3 (dư). D. NH3(dư).
PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần: phần I hoặc phần II
Phần I. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
175
Câu 45: Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2 (anilin), C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen).
Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là
A. 6. B. 8. C. 7. D. 5.
Câu 46: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15
mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A. 1,0 lít. B. 0,6 lít. C. 0,8 lít. D. 1,2 lít.
Câu 47: Cho các phản ứng:
(1) O3 + dung dịch KI → (2) F2 + H2O
÷→ ÷
0
t
(3) MnO2 + HCl đặc
÷→ ÷
0
t
(4) Cl2 + dung dịch H2S →
Các phản ứng tạo ra đơn chất là:
A. (1), (2), (3). B. (1), (3), (4). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4).
Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích
khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là
A. C2H6. B. C2H4. C. CH4. D. C3H8.
Câu 49: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất
X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
A. ankan. B. ankađien. C. anken. D. ankin.
Câu 50: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Phần II. Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến câu 56):
Câu 51: Muối C6H5N2
+
Cl
-
(phenylđiazoni clorua) được sinh ra khi cho C6H5-NH2 (anilin) tác dụngvới NaNO2 trong dung dịch
HCl ở nhiệt độ thấp (0-5
o
C). Để điều chế được 14,05 gam C6H5N2
+
Cl
-
với hiệu suất 100%), lượng C6H5-NH2 và NaNO2 cần
dùng vừa đủ là
A. 0,1 mol và 0,4 mol. B. 0,1 mol và 0,2 mol.
C. 0,1 mol và 0,1 mol. D. 0,1 mol và 0,3 mol.
Câu 52: Cho các dung dịch: HCl, NaOH đặc, NH3, KCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 53: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại

A. vôi sống. B. cát. C. muối ăn. D. lưu huỳnh.
Câu 54: Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O và có các tính chất: X, Z đều phản ứng với nước
brom; X, Y, Z đều phản ứng với H2 nhưng chỉ có Z không bị thay đổi nhóm chức; chất Y chỉ tác dụng với brom khi có mặt
CH3COOH. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. C2H5CHO, CH2=CH-O-CH3, (CH3)2CO.
B. (CH3)2CO, C2H5CHO, CH2=CH-CH2OH.
C. C2H5CHO, (CH3)2CO, CH2=CH-CH2OH.
176
D. CH2=CH-CH2OH, C2H5CHO, (CH3)2CO.
Câu 55: Cho suất điện động chuẩn Eo của các pin điện hoá: E
o
(Cu-X) = 0,46V; E
o
(Y-Cu) = 1,1V; E
o
(Z-Cu) = 0,47V (X, Y, Z
là ba kim loại). Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
A. Z, Y, Cu, X. B. X, Cu, Z, Y. C. Y, Z, Cu, X. D. X, Cu, Y, Z.
Câu 56: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng
khối lượng các muối trong X là
A. 13,1 gam. B. 17,0 gam. C. 19,5 gam. D. 14,1 gam.
-----------------------------------------------
----------------------------------------------------- HẾT ----------
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2008
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối A, B
Thời gian làm bài: 90 phút.
Mã đề thi 420
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Mg = 24 ; Al = 27 ; S = 32
; Cl = 35,5 ; K = 39 ; Ca = 40 ; Cr = 52 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Sr = 88 ; Ag = 108 ; Ba = 137.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) đa chức, mạch hở X, thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2.
Công thức phân tử của X là
A. C2H6O. B. C2H6O. C. C4H10O2. D. C3H8O2.
Câu 2: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất). Quan hệ giữa x
và y là
A. y = 2x. B. x = y. C. x = 4y. D. x = 2y.
Câu 3: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo
xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
A. 33,00. B. 29,70. C. 25,46. D. 26,73.
Câu 4: Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là CnH2n+1. Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
A. anken. B. ankin. C. ankađien. D. ankan.
Câu 5: Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với
dung dịch HNO3 đặc, nóng là
A. 6. B. 5. C. 4. D. 3.
Câu 6: Cho các cân bằng hóa học :
177
N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) (1) H2 (k) + I2 (k) 2HI (k) (2)
2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) (3) 2NO2 (k) N2O4 (k) (4)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hoá học bị chuyển dịch là
A. (2), (3), (4). B. (1), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (2), (3).
Câu 7: Cho các chất sau :
CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3), CH2=CH-CH2-OH (4)
Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t
0
) cùng tạo ra một sản phẩm là :
A. (1), (2), (3). B. (1), (2), (4). C. (2), (3), (4). D. (1), (3), (4).
Câu 8: Cho dãy các chất : KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4 . Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản
ứng với dung dịch BaCl2 là
A. 4 B. 6 C. 3 D. 2
Câu 9: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được
dung dịch X và 8,736 lít H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A. 38,93 gam B. 25,95 gam C. 103,85 gam D. 77,86 gam
Câu 10: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH
1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
A. 300 ml B. 200 ml C. 150 ml D. 400 ml
Câu 11 : Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung
dịch NH3 , đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là
A. 21,6 gam B. 10,8 gam C. 43,2 gam D. 64,8 gam
Câu 12 : X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác
dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư
dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc). Kim loại X là
A.Mg B.Ca C.Sr D.Ba
Câu 13: Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2 , thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so
với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
A. 20,50 gam B. 11,28 gam C. 9,40 gam D. 8,60 gam
Câu 14: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH,
Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1 , X2 lần lượt là
A. CH3−COOH, H−COO−CH3 B. (CH3)2CH−OH, H−COO−CH3
C. CH3−COOH, CH3−COO−CH3 D. H−COO−CH3 , CH3−COOH
Câu 15: Cho dãy các chất : NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3 . Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư
dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là
A. 3 B. 5 C. 4 D. 1
178
Câu 16: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên
tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử
của: Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl = 17; Fe = 26)
A. Al và Cl B. Al và P C. Na và Cl D. Fe và Cl
Câu 17 : Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng
50%). Khối lượng este tạo thành là
A. 6,0 gam B. 4,4 gam C. 8,8 gam D. 5,2 gam
Câu 18 : Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được
hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan
G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 4,48 B. 3,36 C. 2,80 D. 3,08
Câu 19 : Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A. Na2CO3 và HCl B. NaCl và Ca(OH)2
C. Na2CO3 và Ca(OH)2 D. Na2CO3 và Na3PO4
Câu 20 : Cho sơ đồ chuyển hoá (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng)
NaOH Fe(OH)3 Fe2(SO4)3 BaSO4
Các dd (dung dịch) X, Y, Z lần lượt là
A. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), Ba(NO3)2 B. FeCl2, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2
C. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2 D. FeCl2, H2SO4 (loãng), Ba(NO3)2
Câu 21 : Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình
electron 1s
2
2s
2
2p
5
. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
A. cho nhận B. ion C. cộng hoá trị D. kim loại
Câu 22 : Hoà tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1. Cho lượng dư bột Fe vào dung
dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X2 chứa chất tan là
A. Fe2(SO4)3 B. FeSO4 C. Fe2(SO4)3 và H2SO4 D. FeSO4 và H2SO4
Câu 23 : Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức. Cho X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M. Sau
phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một rượu (ancol). Cho toàn bộ lượng rượu thu
được ở trên tác dụng với Na (dư), sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Hỗn hợp X gồm
A. một este và một rượu B. một axit và một este
C. một axit và một rượu D. hai este
Câu 24 : Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư) sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất , ở đktc).
Khí X là
A. NO B. NO2 C. N2 D. N2O
Câu 25 : Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH) 2 thì
tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
179
+ dd X + dd Y
+ dd Z
A.0,224 B.0,448 C.0,896 D.1,120
Câu 26 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Thành
phần phần trăm số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là
A. 35% và 65% B. 75% và 25% C. 20% và 80% D. 50% và 50%
Câu 27 : Khi đun nóng hỗn hợp rượu (ancol) gồm CH2OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140
0
C) thì số ete thu được
tối đa là
A. 1 B. 3 C. 4 D. 2
Câu 28 : Dung dịch X chứa các ion : Fe
3+
, SO4
2-
, NH4
+
, Cl
-
. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau :
− Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa ;
− Phần hai tác với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
A. 3,73 gam B. 7,04 gam C. 7,46 gam D. 3,52 gam
Câu 29 : Cho các dung dịch có cùng nồng độ : Na2CO3 (1), H2SO4 (2) , HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch
được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là
A. (4), (1), (2), (3) B. (2), (3), (4), (1) C. (3), (2), (4), (1) D. (1), (2), (3), (4)
Câu 30 : Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu
được hỗn hơp rắn gồm ba kim loại là
A. Al , Cu , Ag B. Al , Fe , Cu C. Fe , Cu , Ag D. Al , Fe , Ag
Câu 31 : Tơ nilon − 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
A. H2N−(CH2)5−COOH
B. HOOC−(CH2)2−CH(NH2)−COOH
C. HOOC−(CH2)4−COOH và HO−(CH2)2−OH
D. HOOC−(CH2)4−COOH và H2N−(CH2)6−NH2
Câu 32 : Trường hợp không xảy ra phản ứng hoá học là
A .FeCl2 + H2S → FeS + 2HCl B. 3O2 + 2H2S
÷→ ÷
0
t
2H2O + 2SO2
C. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O D. O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2
Câu 33 : Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun
nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
A. CH2=CH−COO−CH2−CH3 B. CH3−CH2−COO−CH=CH2
C. CH3−COO−CH=CH−CH3 D. CH2=CH−CH2−COO−CH3
Câu 34 : Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với
dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là
A. H2NC4H8COOH B. H2NC3H6COOH C. H2NC2H4COOH D. H2NCH2COOH
Câu 35 : Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình
phản ứng : C4H6O4 + 2NaOH → 2 Z + Y
180
Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các
hợp chất hữu cơ). Khối lượng phân tử của T là
A. 118 đvC B. 44 đvC C. 82 đvC D. 58 đvC
Câu 36 : Cho phản ứng hoá học : Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Trong phản ứng trên xảy ra
A. sự oxi hoá Fe và sự khử Cu
2+
B. sự oxi hoá Fe và sự oxi hoá Cu
C. sự khử Fe
2+
và sự oxi hoá Cu D. sự khử Fe2+ và sự khử Cu
2+

Câu 37 : Kim loại M phản ứng được với : dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại
M là
A. Fe B. Al C. Ag D. Zn
Câu 38 : Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6 , CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được
24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối của X so với khí hiđro là:
A. 25,8 B. 12,9 C. 22,2 D. 11,1
Câu 39: Cho dãy các chất : glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, mantozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng
gương là
A. 5 B. 4 C. 2 D. 3
Câu 40 : Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng với đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử X là
A. 5 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 41 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol
CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công
thức phân tử của X , Y là
A. C3H6O, C4H8O B. C2H6O, C3H8O C. C2H6O2, C3H8O2 D. C2H6O, CH4O
Câu 42 : Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác dụng với lượng dư
Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 , sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng. Công thức của X là
A. HCHO B. (CHO)2 C. CH3CHO D. C2H5CHO
Câu 43 : Cho dãy các chất : phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được
với NaOH (trong dung dịch) là
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 44 : Cho dãy các chất : HCHO, CH2COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham
gia phản ứng tráng gương là
A. 6 B. 4 C. 5 D. 3
PHẦN TỰ CHỌN: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II).
Phần I. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
Câu 45 : Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A. Na và Fe B. Mg và Zn C. Al và Mg D. Cu và Ag
181
Câu 46 : Cho sơ đồ chuyển hoá sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng) :
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là :
A. CH3COOH, CH3OH B. C2H4, CH3COOH
C. C2H5OH, CH3COOH D. CH3COOH, C2H5OH
Câu 47: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc).
Giá trị của V là :
A. 300 B. 100 C. 200 D. 150
Câu 48 : Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo
(theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là
A. 2−Metylbutan B. 2−Metylpropan C. 2,2−Đimetylpropan D. etan
Câu 49 : Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
A. Fe + dung dịch FeCl3 B. Fe + dung dịch HCl
C. Cu + dung dịch FeCl3 D. Cu + dung dịch FeCl2
Câu 50 : Cho dãy các chất : C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2. Số
chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
A. 5 B. 2 C. 3 D. 4
Phần II. Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến câu 56)
Câu 51 : Cho biết phản ứng oxi hoá − khử trong pin điện hoá Fe − Cu là
Fe + Cu
2+
→ Fe
2+
+ Cu ; E
0
(Fe
2+
/Fe) = − 0,44 V, E
0
(Cu
2+
/Cu) = + 0,34V
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe − Cu là
A. 0,92 V B. 0,10 V C. 0,78 V D. 1,66 V
Câu 52 : Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều
kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không
có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 48,8 B. 42,6 C. 47,1 D. 45,5
Câu 53 : Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản ứng hoá học sau : X + 2YCl3 →
XCl2 + 2YCl2 ; Y + XCl2 → YCl2 + X
Phát biểu đúng là :
A. Ion Y
2+
có tính oxi hoá mạnh hơn ion X
2+
B. Kim loại X khử được ion Y
2+

C. Ion Y
3+
có tính oxi hoá mạnh hơn ion X
2+
D. Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y
Câu 54 : Hằng số cân bằng của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào
A. chất xúc tác B. nhiệt độ C. nồng độ D. áp suất
Câu 55 : Cho dãy các chất : Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng
tính là
A. 2 B. 4 C. 5 D. 3
182
Câu 56 :Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của
Y so với khí hiđro bằng 29). Công thức cấu tạo của X là
A. CH3−CHOH−CH3 B. CH3−CH2−CH2−OH
C. CH3−CH2−CHOH−CH3 D. CH3−CO−CH3
----------------------------------------------------- HẾT ----------

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối A
Mã đề thi 748
1 A 11 C 21 D 31 D 41 A 51 D
2 B 12 D 22 A 32 C 42 A 52 C
3 B 13 C 23 C 33 B 43 B 53 B
4 B 14 B 24 A 34 A 44 B 54 C
5 D 15 B 25 C 35 D 45 C 55 D
6 C 16 C 26 D 36 B 46 C 56 A
7 C 17 D 27 C 37 C 47 A
8 B 18 B 28 A 38 A 48 D
9 B 19 A 29 A 39 D 49 D
10 A 20 A 30 D 40 B 50 D
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối B
183
Mã đề thi 629
1 B 11 B 21 A 31 C 41 C 51 B
2 A 12 B 22 B 32 B 42 B 52 C
3 C 13 C 23 A 33 B 43 A 53 C
4 A 14 D 24 D 34 A 44 A 54 D
5 B 15 A 25 A 35 D 45 B 55 D
6 D 16 D 26 A 36 D 46 C 56 A
7 C 17 A 27 D 37 A 47 D
8 C 18 B 28 C 38 D 48 A
9 D 19 B 29 D 39 C 49 B
10 C 20 C 30 C 40 B 50 D
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2007
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối A
Mã đề thi 439
1 A 11 C 21 D 31 A 41 B 51 C
2 C 12 C 22 C 32 D 42 B 52 A
3 A 13 D 23 C 33 A 43 B 53 B
4 C 14 D 24 A 34 B 44 A 54 B
5 A 15 C 25 D 35 B 45 D 55 D
6 D 16 A 26 D 36 C 46 C 56 A
7 B 17 D 27 A 37 B 47 A
8 B 18 A 28 D 38 C 48 D
9 D 19 A 29 C 39 C 49 D
10 B 20 C 30 B 40 B 50 B
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2008
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối A
Mã đề thi 329
1 B 11 B 21 D 31 B 41 A 51 C
2 D 12 A 22 D 32 D 42 C 52 B
3 D 13 B 23 C 33 D 43 D 53 A
4 C 14 C 24 A 34 A 44 C 54 A
5 D 15 B 25 C 35 C 45 A 55 A
6 C 16 B 26 B 36 D 46 C 56 B
7 C 17 A 27 A 37 D 47 A
8 A 18 A 28 A 38 C 48 B
9 C 19 D 29 B 39 B 49 B
10 D 20 C 30 D 40 B 50 D

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2008
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối B
Mã đề thi 195
1 D 11 B 21 C 31 C 41 B 51 C
2 C 12 A 22 A 32 D 42 A 52 B
3 A 13 B 23 D 33 B 43 C 53 D
184
4 C 14 D 24 A 34 A 44 B 54 C
5 D 15 B 25 D 35 D 45 D 55 B
6 A 16 B 26 C 36 C 46 C 56 A
7 A 17 A 27 C 37 C 47 A
8 B 18 B 28 D 38 C 48 A
9 B 19 D 29 B 39 A 49 C
10 D 20 D 30 A 40 D 50 B
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2008
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối A, B
Mã đề thi 420
1 A 11 D 21 B 31 D 41 B 51 C
2 C 12 B 22 B 32 A 42 A 52 C
3 D 13 C 23 B 33 B 43 D 53 C
4 D 14 A 24 A 34 D 44 D 54 B
5 C 15 A 25 C 35 D 45 D 55 A
6 B 16 A 26 D 36 A 46 C 56 A
7 B 17 B 27 B 37 D 47 A
8 A 18 C 28 C 38 B 48 C
9 A 19 D 29 B 39 C 49 D
10 A 20 B 30 C 40 D 50 C
185

A. 2,2g B. 6,4g C. 4,4g D. 8,8g 1.16. Số đồng phân là este có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (tráng bạc) ứng với công thức phân tử C4H8O2 là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 1.17. Đốt cháy hoàn toàn 1 g một este X đơn chức, mạch hở, có một nối đôi C=C thu được 1,12 lít khí CO 2 (đktc) và 0,72g H2O. Công thức phân tử của X là A. C4H8O2 B. C5H10O2 C. C4H6O2 D. C5H8O2 1.18. Cho 10,4g hỗn hợp X gồm axit axetic và este etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150g dung dịch natri hiđroxit 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng A. 33,3% B. 42,3% C. 57,6% D. 39,4% 1.19. Làm bay hơi 10,2 g một este A ở áp suất p 1 thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 6,4 g khí O 2 ở cùng nhiệt độ, áp suất p2 (biết p2=2p1). Công thức phân tử của A là A. C3H6O2 B. C2H4O2 C. C3H2O4 D. C5H10O2 1.20. Xà phòng hoá hoá hoàn toàn 89g chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2g glixerol. Số gam xà phòng thu được là A. 91,8g B. 83,8g C. 79,8g D. 98,2g 1.21. Thuỷ phân hoàn toàn 0,1mol este (RCOO)3R’ bằng dung dịch NaOH thu được 28,2g muối và 9,2 gam ancol. Công thức phân tử của este là A. (C2H5COO)3C3H5 B. (C2H3COO)3C3H5 C. (C2H3COO)3C4H7 D. (C3H7COO)3C3H5 1.22. Cho 4,4g chất X (C4H8O2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ được m 1 gam ancol và m2 gam muối. Biết số nguyên tử cacbon trong phân tử ancol và phân tử muối bằng nhau. Giá trị của m1, m2 là A. 2,3g và 4,1g B. 4,1g và 2,4g C. 4,2g và 2,3g D. 4,1g và 2,3g 1.23. Cho 0,15mol hỗn hợp hai este đơn chức phản ứng vừa đủ với 0,25mol NaOH và tạo thành hỗn hợp hai muối và một ancol có khối lượng tương ứng là 21,8g và 2,3g. Hai muối đó là A . CH3COOC6H5 và CH3COOC2H5 B. CH3COOC6H5 và CH3COOCH3 C. HCOOC6H5 và HCOOC2H5 D. HCOOC6H5 và CH3COOCH3 1.24. Este X đơn chức chứa tối đa 4 nguyên tử cacbon trong phân tử. Thuỷ phân hoàn toàn X thu được Y, Z biết rằng Y, Z đều có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X có thể là A. CH3COOCH=CH2 B. HCOOC2H5 C. HCOOCH=CH2 D. HCOOCH2CH=CH2 1.25. Este X đơn chức chứa tối đa 5 nguyên tử cacbon trong phân tử. Thuỷ phân hoàn toàn X thu được Y, Z biết rằng Y, Z đều có phản ứng tráng bạc. Có bao nhiêu đồng phân phù hợp với cấu tạo của X? A. 2 B. 3 C.4 D.5 1.26. Xà phòng hoá este A đơn chức no chỉ thu được một chất hữu cơ B duy nhất chứa natri. Cô cạn, sau đó thêm vôi tôi xút rồi nung ở nhiệt độ cao được một ancol C và một muối vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn ancol này được CO2 và hơi nước theo tỷ lệ 2:3. Công thức phân tử este là A. C3H4O2 B. C2H4O2 C. C4H6O2 D. C3H6O2 1.27. Cho este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2. Điều khẳng định nào sau đây là sai: A. X là este chưa no đơn chức B. X được điều chế từ phản ứng giữa ancol và axit tương ứng C. X có thể làm mất màu nước brom D. Xà phòng hoá cho sản phẩm là muối và anđehit 1.28. Để điều chế este phenylaxetat người ta cho phenol tác dụng với chất nào sau đây? A. CH3COOH B. CH3CHO C. CH3COONa D. (CH3CO)2O 1.29. Cho 7,4g este X no, đơn chức phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 21,6g kết tủa. Công thức phân tử của este là A. HCOOCH3 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC2H5 D. CH3COOC2H3 1.30. Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH vừa đủ, các muối sinh ra sau khi xà phòng hoá được sấy đến khan và cân được 21,8g. Tỷ lệ giữa nHCOONa : nCH3COONa là A. 3 : 4 B. 1 : 1 C. 1 : 2 D. 2 : 1 1.31. Thuỷ phân 0,1 mol X bằng NaOH vừa đủ sau đó lấy sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 0,4 mol Ag. Công thức cấu tạo của este có thể là A. HCOOC2H5. B. HCOOCH2-CH=CH3. C. HCOOC2H3. D. HCOOC=CH2. CH3

2

1.32. Có bao nhiêu trieste của glixerol chứa đồng thời 3 gốc axit C17H35COOH, C17H33COOH, C15H31COOH? A. 1. B. 2. C. 3. D. 5. 1.33. Cho 0,0125 mol este đơn chức M với dung dịch KOH dư thu được 1,4 gam muối. Tỉ khối của M đối với CO2 bằng 2. M có công thức cấu tạo là A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC3H7 D. C2H3COOCH3 1.34. Chất hữu cơ (A) chứa C, H, O. Biết rằng (A) tác dụng được với dung dịch NaOH, cô cạn được chất rắn (B) và hỗn hợp hơi (C), từ (C) chưng cất được (D), (D) tham gia phản ứng tráng bạc cho sản phẩm (E), (E) tác dụng với NaOH lại thu được (B). Công thức cấu tạo của (A) là A. HCOOCH2-CH=CH2 B. HCOOCH=CH-CH3 C. HCOOC(CH3)=CH2 D. CH3COOCH=CH2 1.35. Đun nóng 0,1 mol chất hữu cơ X với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 13,4 gam muối của một axit hữu cơ Y và 9,2 gam một ancol đơn chức. Cho ancol đó bay hơi ở 1270C và 600 mmHg thu được thể tích là 8,32 lít. Công thức cấu tạo của X là A. C2H5OOC-COOC2H5 B. C2H5OOC-CH2-COOC2H5 C. C5H7COOC2H5 D. (HCOO)3C3H5 1.36. Khối lượng este metyl metacrylat thu được là bao nhiêu khi đun nóng 215 gam axit metacrylic với 96 gam ancol metylic, giả thiết hiệu suất phản ứng este hoá đạt 60%. A. 180 gam B. 186gam C. 150 gam D. 119 gam 1.37. Những hợp chất trong dãy sau thuộc loại este: A. Xăng, dầu nhờn bôi trơn máy, dầu ăn. B. Dầu lạc, dầu dừa, dầu cá. C. Dầu mỏ, hắc ín, dầu dừa. D. Mỡ động vật, dầu thực vật, mazut. 1.38. Hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân có công thức đơn giản là C 2H4O. Cho 4,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,4 gam muối. Công thức cấu tạo của 2 este là A. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7-i. B. n-C3H7OCOH và HCOOC3H7-i. C. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7-n. D. C2H5COOC3H7-i và CH3COOC2H5 1.39. Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X là C4H6O2. Cho 4,3 gam X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 4,7 gam một hợp chất hữu cơ Y. Công thức phân tử của Y là A. C3H5O2Na. B. C4H5O2Na. C. C3H3O2Na. D. C2H3O2Na. 1.40. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O2. Cho 5,1 gam hợp chất X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M. Sau phản ứng thu được một hợp chất hữu cơ Y có khối lượng là 7,1 gam. Công thức phân tử của Y là A. C4H7O3Na. B. C2H3O2Na. C. C4H6O4Na2. D. C4H5O4Na2. 1.41. Chất béo là este được tạo bởi : A. Glixerol với axit axetic. B. Ancol etylic với axit béo. C. Glixerol với các axit béo. D. Các phân tử aminoaxit. 1.42. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,2 mol metyl axetat bằng dung dịch NaOH dư 20% so với lượng phản ứng thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A ta được chất rắn khan B. Khối lượng của B là A. 18,4 gam. B. 24,4 gam. C. 18 gam. D. 16,4 gam. 1.43. Một este X (chỉ chứa C,H,O và một loại nhóm chức) có tỷ khối hơi của X đối với O 2 bằng 3,125. Cho 20 gam X tác dụng với 0,3 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn. Công thức cấu tạo của X là A. CH3COOCH=CH-CH3. B. C2H5COOCH=CH2. C. HCOOCH=CH-CH2-CH3. D. CH2=CH-COO-C2H5. 1.44. Để tăng hiệu suất phản ứng este hoá cần: A.Tăng nồng độ một trong các chất ban đầu. B. Dùng chất xúc tác H2SO4 đặc. C. Tách bớt este ra khỏi hỗn hợp sản phẩm. D. Tất cả các yếu tố trên. 1.45. Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C 9H8O2. A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1 : 1. A tác dụng với xút cho một muối và một anđehit. B tác dụng với xút dư cho 2 muối và nước, các muối có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của natri axetat. Công thức cấu tạo của A và B có thể là A. HOOC-C6H4-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5 B. C6H5COOCH=CH2 và C6H5-CH=CH-COOH C. HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5 D. C6H5COOCH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5

3

1.46. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P 2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa. Các este trên thuộc loại gì? (đơn chức hay đa chức, no hay không no). A. Este thuộc loại no B. Este thuộc loại không no C. Este thuộc loại no, đơn chức D. Este thuộc loại không no đa chức. 1.47. Quá trình nào không tạo ra CH3CHO? A. Cho vinyl axetat vào dung dịch NaOH B. Cho C2H2 vào dung dịch HgSO4 đun nóng C. Cho ancol etylic qua bột CuO, to D. Cho metyl acrylat vào dung dịch NaOH 1.48. Cho các chất C2H5Cl, CH3COOH, CH3OCH3, C3H5(OH)3, NaOH, CH3COOC2H5. Số các cặp chất có thể phản ứng được với nhau là A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 1.49. Este đa chức tạo ra từ glixerol và hỗn hợp C2H5COOH và CH3COOH, có số công thức cấu tạo là A. 1 B. 2 C. 4 D. 6 1.50. X là este đơn chức, tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch KOH 2,4M thu 105 gam chất rắn và 54 gam ancol. Cho toàn bộ ancol trên qua CuO dư, đun nóng, lấy sản phẩm tác dụng hết với dung dịch AgNO 3/NH3 thu được 1,8mol Ag. Vậy X là A. CH2=CH-COOCH3 B. CH3COOCH2-CH2-CH3 C. CH2=CH-COO-CH2-CH2-CH3 D. CH3COOCH(CH3)2 1.51: Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là A. HCOOC6H5 B. C6H5COOCH=CH2 C. CH3COO-CH2-C6H5 D. COO-C2H5 COO-CH3 1.52: X có công thức phân tử C5H10O2. Cho X tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng với Na. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 8 B. 9 C. 5 D. 6 1.53: Cho các chất: CH3COOC2H5, C6H5NH2, C2H5OH, C6H5CH2OH, C6H5OH, C6H5NH3Cl, số chất tác dụng với dung dịch NaOH là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 1.54. Cho 23,6 gam hỗn hợp CH3COOCH3 và C2H5COOCH3 tác dụng vừa hết với 300ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được là A. 24,6g B. 26g C. 35,6g D. 31,8g 1.55. Thuỷ phân lipit trong môi trường kiềm thì thu được ancol nào trong các ancol sau? A. CH2(OH)-CH2-CH2OH C. CH2(OH)-CH(OH)-CH3 B. CH2(OH)-CH2OH. D. CH2(OH)CH(OH)CH2OH. 1.56. Hỗn hợp X đơn chức gồm 2 este A, B là đồng phân với nhau. Cho 2,15 gam hỗn hợp X bay hơi thu được 0,56 lít hơi (đktc) este. Mặt khác đem thuỷ phân hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp X bằng 100ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,2 g/ml) rồi đem cô cạn thì thu được 36,6 gam chất rắn khan. Vậy CTCT este là A.CH2=CH-COO-CH3. B. CH3COOCH=CH2 C. HOOCO-C=CH2 D. HCOOCH=CH-CH3 CH3 1.57. Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với một ancol đơn chức, tiêu tốn hết 5,6 gam KOH. Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. Vậy công thức cấu tạo của este là A. CH2(COOCH3)2 B. CH2(COOC2H5)2 C. (COOC2H5)2 D. CH(COOCH3)3 1.58. Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với ancol đơn chức, tiêu tốn hết 5,6 gam KOH. Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. Vậy có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp A.1 B. 2 C. 3 D. 4. 1.59. Este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit đơn chức không no có một liên kết đôi C=C. Có công thức tổng quát là A. CnH2n-4 O2 ( n ≥ 4) B. CnH2n-2 O2 ( n ≥ 3)

4

C. CnH2n-2 O2 ( n ≥ 4) D. CnH2nO2 ( n ≥ 4) 1.60. Cho các chất: CH≡ CH, CH3COOC(CH3)=CH2, CH2=CH2, CH3-CH2COOH, C2H5OH, CH3-CHCl2, CH3COOCH=CH2, CH3COOC2H5, C2H5COOCHCl-CH3. Có bao nhiêu chất tạo trực tiếp ra etanal chỉ bằng một phản ứng ? A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 1.61. Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là A. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5 B. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 C. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 D. HCOOC2H5 và CH3COOCH3 1.62. Đun nóng hỗn hợp hai axit béo R1COOH, R2COOH với glixerol sẽ thu được bao nhiêu este tác dụng được với Na? A. 10 B. 8 C. 9 D. 11 1.63. Đun nóng hỗn hợp 3 axit R1COOH, R2COOH, R3COOH với etanđiol thì thu được tối đa bao nhiêu este không tác dụng được với Na? A. 3 B. 5 C. 6 D. 9 1.64. Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp 3 este thu được 8,8g CO 2 và 2,7g H2O, biết trong 3 este thì oxi chiếm 25% về khối lượng. Khối lượng 3 este đem đốt là A. 2,7g B. 3,6g C. 6,3g D. 7,2g 1.65. Cho glixerol tác dụng với axit axetic có H2SO4 xúc tác thì tác thu được tối đa bao nhiêu hợp chất có chứa nhóm chức este ? A. 1 B. 3 C. 4 D. 5 1.66. Este X có các đặc điểm sau: - Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau - Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng bạc ) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Phát biểu không đúng là A. Chất X thuộc loại este no, đơn chức B. Chất Y tan vô hạn trong nước C. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken D. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O 1.67. Cho etanđiol tác dụng với axit fomic và axit axetic thu được tối đa bao nhiêu hợp chất có chứa nhóm chức este ? A. 2 B. 4 C. 5 D. 6 1.68. Cho phản ứng xà phòng hoá sau : (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH  → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 Trong các chất trên chất nào được coi là xà phòng A. C3H5(OH)3 B. NaOH C. C17H35COONa D. (C17H35COO)3C3H5 1.69. Chỉ số axit của chất béo là A. Số mg KOH cần để thuỷ phân 1g chất béo B. Số mg KOH cần để trung hoà lượng axit tự do trong 1g chất béo C. Số mg K cần để phản ứng với lượng axit dư trong chất béo D. Số gam NaOH cần để thuỷ phân hoàn toàn lượng chất béo đó 1.70. Hiđro hoá hoàn toàn m(g) triolein (glixerol trioleat) thì thu được 89g tristearin (glixerol tristearat). Giá trị m là A. 84,8g B. 88,4g C. 48,8g D. 88,9g 1.71. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: C3H4O2 + NaOH → X + Y X + H2SO4 loãng → Z + T Biết Y và Z đều có phản ứng tráng bạc. Hai chất Y, Z tương ứng là A. HCOONa, CH3CHO. B. HCHO, CH3CHO. C. HCHO, HCOOH. D. CH3CHO, HCOOH. 1.72. Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y chứa các nguyên tố C, H, O khối lượng phân tử đều bằng 74 biết X tác dụng được với Na, cả X và Y đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3. Vậy X, Y có thể là A. C4H9OH và HCOOC2H5 B. CH3COOCH3 và HOC2H4CHO

5

C. OHC-COOH và C2H5COOH D. OHC-COOH và HCOOC2H5 1.73. Công thức tổng quát của este không no có một liên kết đôi C=C, hai chức, mạch hở có dạng A. CnH2nO4 (n > 3) B. CnH2n-2O4 (n > 4) C. CnH2n-2O2 (n > 3) D. CnH2n-4O4 (n > 4) 1.74. X là hỗn hợp 2 este mạch hở của cùng 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50g dung dịch NaOH 20% đến phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị m là A. 7,5 gam B. 37,5 gam C. 13,5 gam D.15,0 gam 1.75. Trong các loại hợp chất có tính tẩy rửa sau đây, loại hợp chất nào chứa thành phần xà phòng là chủ yếu A. Bột giặt OMO B. Bánh xà phòng tắm C. Nước rửa chén D. Nước Gia-ven 1.76. Thành phần chính của bột giặt tổng hợp là A. C12H25 –C6H4–SO3Na B. C17H35COONa C. C12H25C6H4 – SO3H D. (C17H35COO)3C3H5 1.77. Hiđro hoá chất béo triolein glixerol (H=80%). Sau đó thuỷ phân hoàn toàn bằng NaOH vừa đủ thì thu được bao nhiêu loại xà phòng? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 1.78. Nhận xét nào sau đây là sai ? A. Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá B. Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng C. Chất tẩy rửa tổng hợp có thể giặt rửa được trong nước cứng D. Có thể dùng xà phòng để giặt đồ bẩn và dầu mỡ bôi trơn máy 1.79. Cần bao nhiêu tấn chất béo chứa 85% tristearin để sản xuất được 1,5 tấn xà phòng chứa 85% natri stearat (về khối lượng). Biết hiệu suất thuỷ phân là 85% A. 1,500 tấn B. 1,454 tấn C. 1,710 tấn D. 2,012 tấn 1.80. Dầu mỡ (chất béo)để lâu ngày bị ôi thiu là do A. Chất béo vữa ra B. Chất béo bị oxi hoá chậm trong không khí tạo thành anđehit có mùi C. Chất béo bị thuỷ phân với nước trong không khí D. Chất béo bị oxi và nitơ không khí chuyển thành amino axit có mùi khó chịu. 1.81. Khi đốt 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và a mol H2O. Giá trị của a là A. a = 0,3 B. 0,3 < a < 0,4 C. 0,1 ≤ a ≤ 0,3 D. 0,2 ≤ a ≤ 0,3 1.82. Xà phòng hóa hoàn toàn 1 mol este X thu được 1 mol muối và x (x ≥ 2) mol ancol. Vậy este X được tạo thành từ: A. Axit đơn chức và ancol đơn chức B. Axit đa chức và ancol đơn chức C. Axit đa chức và ancol đa chức D. A xit đơn chức và ancol đa chức 1.83. Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các axit béo, no, tồn tại ở trạng thái rắn B. Dầu thực vật chủ yếu chứa các axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng C. Hiđro hóa dầu thực vật lỏng sẽ tạo thành các mỡ động vật rắn D. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước 1.84. Cho 32,7 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1,5 lít dung dịch NaOH 0,5 M thu được 36,9 gam muối và 0,15 mol ancol. Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,6 M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3COOC2H5 B. (CH3COO)2C2H4 C. (CH3COO)3C3H5 D. C3H5(COOCH3)3 1.85. Trộn 13,6 gam phenyl axetat với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 8,2 B. 10,2 C. 19,8 D. 21,8 1.86. Muốn phân biệt dầu nhớt bôi trơn máy với dầu nhớt thực vật, người ta đề xuất 3 cách:

6

93. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn m gam X thì thu được 8.95. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số công thức cấu tạo thoả mãn của X là A. lượng NaOH này đã lấy dư 25% so với lượng NaOH cần dùng cho phản ứng. 10.28 gam B. Chất nào tan trong dung dịch HCl là dầu nhớt. 3 C. Xà phòng hóa 8.4 gam 7 . 5 1. C15H31COOH và C17H35COOH C. HCOOCH(CH3)2 và HCOOCH2CH2CH3 C. Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1).96. Chỉ số xà phòng hóa chất béo là A. 1. Etyl axetat B. 2 B.51 gam một chất béo cần dùng 45ml dung dịch KOH 0.96 gam CO2 và 7.12 1.75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). CH3COOC6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5OH D. CH3COOCH(CH3)C2H5 và CH3COOCH(C2H5)2 1. CH3CCl3 + 4NaOH → CH3COONa + 3NaCl + 2H2O 1. Để xà phòng hóa hoàn 1. Hai loại axit béo đó là A. phenyl axetat và 1. 1. 1. 8. 8.94. 1.2 gam. 6. CH3COOCH = CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.90. CH3COOCH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)2 B. Etilenglicol oxalat C.1 M. Chất X không thể là A. Lấy 5.3062 C. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là A. D.335 1.88: Một loại mỡ chứa 40% olein.1.326 D. Xà phòng hóa hoàn toàn m kg mỡ trên thu được 138 gam glixerol. 2.3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5.20 C.89.87. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 100ml NaOH 1M thu được một muối của axit cacboxylic và hỗn hợp 2 ancol. 2 và 3 B. Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau. CH3COOCH = CH2 có thể trùng hợp tạo polime. 20% panmitin và 40% stearin.92: Lần lượt cho các chất: Vinyl axetat. C17H33COOH và C17H35COOH D. 167 C.04 gam chất X người ta dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M.8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0. 1 và 2 D. 2. 4 D. 3. Isopropyl propionat 1. 2 và 3 1. Đun nóng với dung dịch NaOH. X là este của một axit hữu cơ đơn chức và ancol đơn chức.10 B. Giá trị của m là A. 16. 3. CH3COOCH2CH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)CH2CH3 D.1-tricloetan tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. 8. cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là A. Khẳng định nào sau đây không đúng ? A. Giá trị của m là A. C17H31COOH và C17H33COOH B.209 B.91.2 gam D. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng đựơc với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối C.2M. Cho và nước chất nào nhẹ nổi trên bề mặt là dầu thực vật. 252 1. CH3COOCH = CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2 = CHCOOCH3 B. CH3CCl2CH3 + 2NaOH → CH3COCH3 + 2NaCl + H2O C.1. Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo. Vinyl axetat D. Trường hợp nào sau đây phương trình hóa học không viết đúng ? A. C17H33COOH và C15H31COOH 1.2-điclopropan. 1. 126 D. Để thuỷ phân hoàn toàn 7. Thủy phân este X trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ A và B. 10. để nguội cho sản phẩm tác dụng với Cu(OH)2 thấy chuyển sang dung dịch màu xanh thẫm là dầu thực vật. Phương án đúng là A.48 D. Chỉ có 1 C.56 gam C. Oxi hóa A tạo ra sản phẩm là chất B. 151 B. 1. CH3COOCH = CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO B.

6 gam bạc. Natri axetat B. Công thức cấu tạo và phần trăm khối lượng của hai este là A. Tên gọi của E là A. Cho 20 gam X tác dụng vừa đủ với NaOH được 15. Metyl axetat D.4 gam X với 200 gam dung dịch NaOH 3% đến khi phản ứng hoàn toàn. 75% D. C5H10O2 B. 55% C. CH3COOCH3 45% D. thu được 7. Khi đốt cháy hoàn toàn 4. lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. HCOOCH2CH2CH3 75%.44 gam muối X là A. Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được hai sản phẩm hữu cơ X và Y. C12H20O6 B. Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100ml dung dịch NaOH 1M. CH3COOC2H5 C.97.98. metyl propionat B. CH3COOC2H5 75% 1. Biết khối lượng phân tử của ancol bằng 62. Một este có công thức phân tử là C4H6O2. C2H5COOCH3 B.1. thu được 4.107. C12H14O4 C. Ety axetat 1. C2H5COOCH3 B.109. Tên của X là A. C4H8O2 D. Đến khi phản ứng hoàn toàn thu được ancol B và 8. CH2=CH-COO-CH3 1. HCOOC2H5 55%. HCOOCH2CH2CH3 D. đơn chức. 50% B. ancol etylic D. CH3COO-CH=CH2 D. 0. Cho sơ đồ phản ứng: X1 CH4  X  → → X1 + H→ X2 + O2   → X3 + X4 2 O  .8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z.6 gam hỗn hợp muối D. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. 2. Cho các phản ứng: X + 3NaOH  → C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O Y + 2NaOH CaO→ T + 2Na2CO3  .8 gam etanol (có H 2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng. Metyl propionat C. Etyl propionat D.108. Công thức của X là: A. thu được 11 gam este. C3H7COOH 1. C7H16O2 C. Isopropyl axetat B.16% khối lượng phân tử của este. Đun sôi 4. C6H12O2 t0 1.4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn.48 lít CO 2 (ở đktc) và 3. CH3COOCH3 55% C. 0. Vậy X có công thức cấu tạo là 0 CaO. Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm thu được ancol etylic. trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau. C11H12O4 1. từ dung dịch sau phản ứng thu được 8. HCOO-CH=CH-CH3 C. CH3COOC2H5 25% B. Nếu cho 4. Etyl axetat 1. 2. HCOOCH2CH=CH2 C. HCOOCH2CH2CH3 25%.t 0 CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH t → Z + … Z + NaOH Công thức phân tử của X là A. Z phản ứng với dung dịch dư AgNO 3/NH3 thu được 21. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ) A.100.102. CH3COOC2H5 D.925 B. HCOO-C(CH3)=CH2 B.412 D.103.6 gam nước. Cho Y. Cho D tác dụng với H2SO4 thu được 3 axit no. Công thức phân tử của axit có khối lượng phân tử lớn là A. Este X có công thức đơn giản nhất là C 2H4O. CH3COOCH=CH2 B.3 gam este X đơn chức mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z.456 C. Hiệu suất của phản ứng este hoá là A.105. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X.104.4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4. Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH 3COOH và 1 mol C2H5OH. X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân 4. mạch hở.342 1.1 gam chất rắn khan. Tách nước từ B có thể thu được propenal.99. memgiam  → X4 có tên gọi là A. 62.5% 1. HCOOC3H7 C. HCOOCH=CH-CH3 C. Vinyl axetat C.85 gam hỗn hợp hai muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và 4. HCOOC(CH3)=CH2 1.106. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là A.9 gam A với NaOH dư. A là một este 3 chức mạch hở.101. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOC2H5 45%. C11H10O4 D. Đun nóng 7.t → T  + Na2CO3 8 .95 gam hai ancol bậc I. propyl fomiat C. HCOOCH(CH3)2 1. Đun 12 gam axit axetic với 13. etyl axetat 1.

118 1.87 1.15 1.9 1.8 1. 28.59 1.21 1.72 1.40 B D C C C A B D C D C C A D A C D B C A 1.18 gam B.34 1.119 1.28 1.6 1.51 1.16 1. 20.68 1.5 1.45 1.17 1.112 1.37 1.00 gam D.29 1.25 1.1 1.81 1.26 1.18 1.42 1. ĐÁP ÁN 1.19 1.7 1.47 1.56 1.93 1.108 1.38 1.109 1. đơn chức mạch hở.77 1.64 1.13 1.76 1.53 1.31 1.92 1.71 1.115 1.110 1.14 1.46 1.98 1.30 1.94 1.4 gam.103 1.114 1.89 1.35 1.106 1.102 1.110.65 1. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no. 10.88 1.41 1.27 1.96 1.99 1.74 1.36 1.73 1. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12.116 1.69 1.90 1.57 1.97 1.100 C B C C D B B B C B A C D C C A A C B D 1.12 1.A.83 1.66 1.40 gam B.70 1.105 1.104 1. 12.39 1.80 D D C B D C C C B B D D D C B A B A C B 1.91 1.120 D D B B D A C B B C 9 .3 1.54 1.24 1.63 1.43 1.79 1.33 1.60 C C B D D C D B D B A B C B D B C C C A 1.85 1. HCOOCH3 B.23 1.2 1.48 1.52 1.95 1.78 1.49 1.10 1.111 1.62 1. Khối lượng kết tủa tạo ra là A.32 1.58 1.84 1.117 1.82 1.4 1.86 1.67 1.107 1.61 1. HCOOC2H5 C.50 1.11 1. CH3COOCH3 1. CH3COOC2H5 D.75 1.113 1.55 1.44 1.101 1.20 C D D B B C A A C C B A C A D B D B D A 1.22 1.00 gam C.

4 ⇒ R ' < 23 → chỉ có CH3 là phù hợp với R’ → a = 0.1mol ⇒ RCOONa = 7.11n = 0. 3n − 2 ⇒ n=2 2 0.2. Phương trình hóa học RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH từ pt ta có hệ  Đáp án A (R + 44 + R)a = 4.1 ⇒ R ' = 15 ⇒ R ' là CH3 → Đáp án D ⇒ R là H hoặc CH3 2 este có dạng RCOOR' = 66  3n − 2   O2 → nCO2 + H2O  2  1. nNaOH = 0.4.2 → Đáp án B neste =0. n= PV = 0.3.8 mol ⇒ số C = 8 → Đáp án C vậy tổng số C của ancol và 2 gốc axit là 8 1.6.3 = 1.10.1 ⇒ RCOOR’ + NaOH →RCOONa +R’OH Mmuối = 8.3 mol → 1.005 14n + 32 → Đáp án B → n = 4 → C4H8O2 có 4 đồng phân 10 . CnH2nO2 +  n= 1.4 (R + 67)a = 4. → Đáp án C nH 2 O = nCO2 → Este no đơn chức CnH2nO2 CnH2nO2 + neste = 3n − 2 O2 → nCO2 + nH2O 2 0.1 → Đáp án D ⇒ R’ = 27 ⇒ R’ là C2H3 1. nNaOH = neste nancol < naxit → tính hiệu suất theo ancol → → Đáp án B Đáp án C → nancol phản ứng = neste = 0.11 → 14n + 32 nCO2 = 0.8.C.9.8 ⇒ ( 23 − R ') a = 0.11.5 M ⇒ CM NaOH = 0. HƯỚNG DẪN GIẢI 1.05 Meste = 88 1. nCO 2 = 0.2 = 82 ⇒ R = 15 ⇒ R là CH3 0.14 → H = 70% 1.6 = 86 ⇒ Este đơn chức 0. 1.1mol ⇒ RT Meste = 8.7.4 = 74 ⇒ R = 7 0.

25 n = 0.14.05 Đáp án B meste .40 = 12 (RCOO)3R’ + 3NaOH → 3RCOONa 11 .05 0. 1.52 → C3H6O2 và C4H8O2 RCOO R ′ + NaOH → RCOONa + R′ OH → R=1 → Đáp án A 1.4 PV n P → 1 = 1 RT n2 P2 Từ công thức : n = neste = n1 = P 1 .100 = 42 . Cn H 2 nO2 + O2 → nCO2 + nH 2O 2 0.4 → %= 1.12.20. m.1 → M = 62 → C2H4(OH)2 1.05 → Meste = 88 → khối lượng este mỗi phần là 4.18. 1.4 g m = 8.8 nglixerol = 0. Este có phản ứng tráng bạc phải là este của axit fomic HCOOCH2-CH2-CH3 và 3n − 2 O2 → nCO2 + (n-1)H2O 2 0. CH3COOC6H5 và HCOOC6H4-CH3 (có 3 đồng phân vị trí o.1 mol → Meste = 102 → C3H2O4 hoặc C5H10O2 P2 → Đáp án D → Đáp án A + R(OH)3 mà este đơn chức → CTPT : C5H10O2 1.21.19.3 vậy mNaOH = 0. CTTQ của este là CnH2n-2O2 CnH2n-2O2 + Đáp án B → Đáp án D 1. Viết 2 phương trình phản ứng ta có hệ phương trình a +b = 0.16.17.25 0. Đáp án C Đáp án A nH 2 O → = nCO2 → Este no đơn chức neste = 0.3% 10 .13.15  60  a +88 b =10 .04 Đáp án D → → n = 5 → C5H8O2 1.8 g HCOOCH-CH3 CH3 → 1. p) → Đó là este 2 đơn chức của ancol đa chức → nancol = 0.1  b = 0.3n − 2 1. ⇒ → a = 0.n2 = 0.15.3. Áp dụng bảo toàn khối lượng : meste = 91.88 → Đáp án A hoặc B n = 3.1 → nNaOH = 0.

22.30.37.25 biện luận vậy R1OH là C2H5OH (R + 67)0.2 ⇒ este 2 chức RT Mancol = 46 → C2H5OH ⇒ este là : (COOC2H5)2 → Đáp án A 1.3 g 1.36. HCOOCH=CH2 HCOOCH=CH-CH2-CH3 (không kể đồng phân cis-trans) CnH2n-2O2 HCOOCH=CH-CH3 HCOOCH=C-CH3 CH3 → Đáp án C CnH2n-2O2 1. Đáp án D (vì mỡ động vật và dầu thực vật là lipit ) 12 .15 ⇒  a + 2b = 0.1 = 21.2 = 94 → R là C2H3 0.27.8 R là H và R2 là C6H5 (Phù hợp) → Đáp án C 1.t Đốt ancol này nCO2 : nH 2 O = 2 : 3 → công thức của B là C2H5OH → Đáp án A → Công thức của este là C3H4O2 1. Xà phòng hoá este → este này có vòng . nancol = PV = 0.31.15 + (R2 + 39)0.23.26.2 68a + 82b = 21. Phenol khó phản ứng được với CH3COOH nên ta dùng anhiđrit axetic (axit tách nước) → Đáp án D 1.2 = 92 → C3H5(OH)3 0. Este đơn chức mà số mol NaOH lớn hơn số mol este tạo ra 2 muối ⇒ có 1 este có gốc phenyl và 2 este của cùng gốc axit RCOOR2 + NaOH → RCOONa + R1OH a b a 2b a= 0.1 a + H2O b RCOOR2 + 2NaOH → RCOONa + R2ONa a + b = 0.1 Mmuối = 28. Vì số C trong muối và ancol như nhau nên CT cấu tạo este → Đáp án D 1.25. Este đó phải là este của HCOOH và gốc ancol không bền thuỷ phân cho anđehit → Đáp án C 1.32. Đáp án C (đảo chỗ các axit được 3 este) 1.Mancol = 9.28.8 → Đáp án D 1. Đáp án B (vì ancol sinh ra không bền ) 1. naxit < nancol tính theo axit với hiệu suất 60% → Đáp án C 1.35.3 → Đáp án B → este là (C2H3COO)3C3H5 CH3COOC2H5 → m1 = 4.05 a b b= 0.1 g m2 = 2. CTPT là + NaOH → HO-Cn-1H2n-2COONa (B) 0 HOCn-1H2n-2COONa + NaOH CaO→ Cn-1H2n-1OH + Na2CO3  . Từ phương trình hóa học ta thiết lập được hệ  74a + 74b = 22.

4 g 44 → Đáp án B mH = 2.6 0.4 gam muối 2 este là HCOOC3H7 HCOOC3H7-n → Đáp án B → 1.3) + 18 mo 0.39.7 .1.64.7 → meste = 3.8 → nancol = 0.3 → meste = (2.3. nCO2 : nH 2 O → este no đơn chức → Đáp án C 1.8 .70.2 mmuối = 98 → RCOOR → R = 15 1.57. meste = 146 Vì este của axit đa chức và ancol đơn chức R(COOR’)2 + 2 KOH → R(COOK)2 + R’OH mmuối = 166 → R = 0 vì tạo ra từ 1 ancol nên este là (COOC2H5)2 1.4 + 0.46.2 nNaOH dư = 0.3 Meste no đơn chức RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH 0.58.60. (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5 13 .75 meste = 2.(R + 67) + 0. neste = → Đáp án A Đáp án C 1. MY = 94 mà Y có nhóm COONa → công thức phân tử: C2H3COONa PV = 0.59. nAg = 1.56 = 88. meste = mc + mH + mo mc = 8.56.40.3 → Đáp án B M = 0.1 R là C2H5 → Đáp án B RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH 0.6 Đáp án B nKOH dư = 0.40 = 36. Đốt este cho tỉ lệ CO2 và H2O bằng nhau → este no đơn chức C4H8O2 → vì được 3.2 1.3. Meste = 100 neste = 0. ta đặt công thức COOR1 COOR2 COOCH3 COOC3H7-i mà R1 + R2 = 58 COOCH3 COOC3H7-n COOC2H5 COOC2H5 → Đáp án C 1.1.38.3. Đáp án C .9 ancol là C3H7OH → Đáp án B → nNaOH = 0.3 mmuối = 105 – 0.42.54. Các chất điều chế trực tiếp etanal : 1 3 4 6 7 9 → Đáp án A (6 chất) 1.12 = 2. my = mx + mNaOH → X là este mạch vòng → CTPT của Y = C4H7O3Na 1.50. neste = ½ nKOH → este 2 chức .6 → R = 15 CTCT este : CH3COOCH=CH2 1.2 = 0.2(R + 67) + 0.40 = 23. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng 1.57.025 RT 0. Giải tương tự như bài 1. vì axit có nối đôi nên số C ≥ 3 → là este nên C ≥ 4 1.6 1.

5 ⇒ n + m = 4.85. Vì hiđro hoá chưa hoàn toàn 1.0.275 ⇒ 3n + 3m = 4.3.5 890 nmuối = 0.(14 n + 68) + mNaOH dư = 7.1 Đáp án C 3n − k − 2 O2 2 → nCO2 + (n-k)H2O nx (n-k)x ↔ 0.5 → Đáp án C 1.16 m ≥ 1 ⇒ n = 0.85 . Vậy X.3 890 → Đáp án C → m = 1.3 mol. Phương trình hóa học CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + 2H2O → Đáp án C x = 0. Đặt CTTQ : CnH2n+2-2kO4 mà 2 nhóm chức este có 2 liên kết đôi trong mạch có 1 liên kết đôi : → K = 3 CnH2n-4O4 n ≥ 4 → Đáp án D 1. Phương trình hóa học C n H2n+1COOCmH2m+1 + 0.1.85m 890 0.45 ⇒ mRCOONa = 36. nNaOH dư = 0.1 3n + 3m + 1 2 nO 2 = 22. Vậy có 0.6 → molelin = 89 – 0.3.4 → Đáp án B 1.72. Y phải có nhóm HCOO hay CHO → Đáp án D 1.45 mol NaOH phản ứng thu được 0.79.4 = 0.84.1 890 mH 2 = 0.5 → C n H2n+1COONa + CmH2m+1OH NaOH  0.3 1.5 + 6 = 13. CnH2n-2kO2 (k là liên kết đôi trong mạch H ) → CnH2n-2kO2 + x nx = 0.9 R là CH3 vậy este là (CH3COO)3C3H5 1. Phương trình hóa học (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 gọi m là khối lượng của chất béo → neste = mxà phòng = → Đáp án B 0.73.81.2 = 0.nstearin 89 = 0.77.1 ≤ (n-k) x ≤ 0.1 3n + 3m + 1 → ( n +m+1)CO2 +( n +m+1)H2O O2  2 0.74.15 mol a mol → X đó là este có 3 nhóm chức → mRCOONa + mNaCl = 54.1 mO = 0.6 = 88.306 = 1.85m .7 1.1 6.5 Vì m là số C của ancol ⇒ C n H2n+1COOCmH2m+1 + 0.85m .3 vì este luôn có hiđro → 14 .

95 .48 → Đáp án C 100 R1COO R1COO RCOO C3H5 Phương trình hóa học R1COO R1COO RCOO 0.2 0.925 1.9 =4 0.[ C2 H 5OH ] + C2H5OH x x – 0.5 0. neste = nNaOH = 0.9) x = 2.1 0. 1.1 ⇒ R =11.05.97. vậy gốc 2 axit là H và CH3 với số mol là x và y Công thức của 2 este là: HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5 15 .9 → = 4 + H2O 0 0.5.85 = 78.8 1.5 = 888.0.1 0. Tính theo axit có HCOOH + C2H5OH  → HCOOC2H5 + H2O 0.8 gam ⇒ Meste = 88u Phương trình hóa học: RCOO R ' + NaOH → RCOONa + R' OH Mmuối = 7.[ H 2O] [ CH 3COOH ].05 0. Ban đầu: Cân bằng Kcb = CH3COOH + C2H5OH 1 1/3 1 1/3 H2SOCOOC2H5 CH3 4đặc t0 + H2O 0 0 2/3 2/3 [ CH 3COOC2 H 5 ]. Do ancol C2H5OH dư. Đặt công thức của este là 80 = 6.0.5 C3H5 + 3NaOH  → 2R1COONa + RCOONa + C3H5(OH)3 444 0. → Đáp án C 1.9 0.05 ma = m2muối + mNaOH dư = 21.1 mol. 2R1 + R + 173 = 888 ⇒ 2R1 + R = 715 → R là C17H33 (237) và R1 là C17H35 (239) phù hợp.1 K = H2SO4đặc 3COOC2H5 CH t0 0 0.0.( x − 0.102.9 → Đáp án A CH3COOH Bđ : 1 Cb: 0.05 Vì H = 80% nên meste = (74 + 88).1 → Đáp án D NaOH dư = 0.1. Bảo toàn khối lượng meste = 8.5 Mlipit = 0.05 0.94.9.05 CH3COOH + H2SO4  → CH3COOC2H5 + H2O 0.

108. Phương trình ∆ m = 28a = 8. .44 20 = 68 (HCOONa) = 0.05mol .9 = 316 0.075 → Đáp án D Hai este là đồng phân của nhau nên phần trăm khối lượng hai este tương ứng là 25% và 75% 1.15 mol vậy NaOH dư 0.1  x = 0.106.025 ⇒ R = 47.100 = 62.67. Gọi khối lượng phân tử của este là M ta có % C2H5OH = 46 . Gốc của hai axit (có khối lượng phân tử nhỏ) phải là C 3H7 vì thỏa mãn có M < 47. Vậy axit có khối lượng phân tử lớn là: a+a C4H9COOH (C5H10O2) 1.227 mol ⇒ Mmuối = 0. vô lí (vì Meste ≥ 60) 2 Ag mcr = mNaOH dư + mmuối = 4 + mmuối = 8.107.103. Từ Y lại có thể tạo ra CH4 nên Y là NaOCO-CH2-COONa → Đáp án A ⇒ X là: CH2=CH-OCO-CH2-COOC6H5 (C11H10O4) → Đáp án C 1.025 ta có Mmuối = 7.67 ⇒ M = 57 (C4H9-).1 ⇒ Mmuối = CH3COONa vậy este có cấu tạo CH3COOC2H5 → Đáp án D 1. tách nước có thể tạo ra propenal vậy B là glixerol.7 ⇒ a = 0. Gọi khối lượng của gốc axit còn lại là M ta có 43. nNaOH = 0. – Nếu chỉ có Y hoặc Z tráng gương ⇒ neste = Vậy cả Y và Z điều phải tráng gương nên n este = 0.4 = 0.05 1 n = 0.X tác dụng được với 3 phân tử NaOH mà chỉ tạo ra 1 phân tử C6H5ONa và Y ⇒ Y có 2 Na ( có 2 nhóm COONa).104.2a + Ma = 47.Z là CH3COONa và T là CH4 .16 ⇒ M = 74 có hai đồng phân este là CH3COOCH3 và M 16 HCOOC2H5 nhưng este được tạo ra từ ancol etylic → Đáp án B .5( x + y )  y = 0.Ta có hệ   x + y = 0. neste = 15.6 -7.05 mol Meste = 86.9 = 0.025 ⇒  x + 15 y = 11.1 = 82 công thức muối là: 0.1 mol 88 4. Để cả hai đều tráng gương được thì este phải là: HCOOCH=CH-CH3 hóa học: ( R COO)3C3H5 + 3NaOH → 3 R COONa + C3H5(OH)3 → Đáp án B 1. Este X có công thức đơn giản là C2H4O ⇒ Công thức phân tử của este là C4H8O2. Ancol B tạo ra từ este 3 nhóm chức.1 mol.109. neste = 4.227 88 → Đáp án B Vậy este có công thức HCOOC3H7 1.67 và có đồng phân.

4 gam ⇒ a = 0.2. CACBOHIĐRAT 17 . Khối lượng bình tăng chính là khối lượng H2O và CO2 bị hấp thụ.2 mol CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0.2 Vậy mCaCO3 = 0.100 = 20 gam → Đáp án C. CHƯƠNG 2.1. 44a + 18a = 12. Đốt cháy este no đơn chức mạch hở thì nH 2O = nCO2 .2 0.110.

4. nóng (4). Dung dịch AgNO3/ NH3 C. 75% D. Một loại tinh bột có khối lượng mol phân tử là 29160 đvc.3 ml 2. 108 2. Cho các hoá chất: Cu(OH)2 (1). 56g D. 56.1. Mantozơ B.5g 2. 180g B.8. 62.A.2. Số mắt xích (C6H10O5) có trong phân tử tinh 18 . Saccarozơ và mantozơ C. 50% A. 324.11.3. Tinh bột và xenlulozơ. C6H12O6 (glucozơ). Saccarozơ bột đó là A. (2) và (4) 2. Có 4 chất : Axit axetic. Mantozơ có thể tác dụng với các hoá chất: A. (2) và (3) C. CuO D. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh. Nước brom D. Na C.10. glixerol và dung dịch glucozơ là B. Dung dịch AgNO3/NH3 D.12.9 ml C. Thể tích axit nitric 63% có d = 1. Thuốc thử cần để nhận biết 3 chất lỏng hexan. Fructozơ D. 219. Dung dịch HCl A. 162g B. glixerol.0 ml B. 81g D. Để điều chế 45 gam axit lactic từ tinh bột qua con đường lên men lactic.5% C. C và H2O D.6.5. Glucozơ B. 162 B. Để phân biệt các chất: CH3CHO. Fructozơ và mantozơ C. Xenlulozơ và H2O C. H2SO4 loãng. ancol etylic. CO2 và H2O 2. to (3). Quỳ tím B. CaCO3 C. H2/Ni. 50g B. Cu(OH)2 2. Chất nào sau đây không thể trực tiếp tạo ra glucozơ? A. lòng trắng trứng ta chỉ cần dùng thêm một thuốc thử là A. Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1 kg khoai chứa 20% tinh bột (hiệu suất đạt 81%) là 2. 62.9. Cặp gồm các polisaccarit là A. (1) và (2) B. Cu(OH)2 C. được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. HCHO D. Glucozơ và fructozơ D. Kim loại Na 2. 80% 2.Cu(OH)2 /OH¯ B. (1). 1520. glixerol. Hiệu suất của phản ứng lên men ancol là A.52g/ml cần để sản xuất 594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% là A. Dung dịch được dùng làm thuốc tăng lực trong y học là 2. Cho tất cả khí CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH thì thu được 212 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3. 90g 2. glucozơ. dung dịch AgNO3/NH3 (2).7. BÀI TẬP 2. (3) và (4) D. 180 C.0 ml B. 657. etanol. Khối lượng tinh bột cần dùng là A. A. Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic (giả sử chỉ có phản ứng tạo thành ancol etylic). hiệu suất thủy phân tinh bột và lên men lactic tương ứng là 90% và 80%.25g C. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được 4 chất trên? A. 126 D.

Phản ứng với Ag2O trong NH3 để chứng minh phân tử có nhóm CHO 2. Glucozơ B.18. 869 gam D. I2 và AgNO3/NH3 D.1 mol một Cacbohiđrat (cacbohidrat) X thu được 52. [ Cu ( NH 3 ) 4 ] (OH ) 2 . CH3COOH C. 113. D. Glucozơ. 810. Hiệu suất của quá trình sản xuất saccarozơ từ nước mía đạt 90%. Mantozơ 2. Thuốc thử Fehlinh ( phức Cu2+ với ion tactarat ) 19 . H2 (to) B. mantozơ 2. AgNO3/NH3 D. Mantozơ C. Tinh bột. Phản ứng với NaOH để chứng minh phân tử có nhóm OH B. Nước vôi trong B. AgNO3/NH3. dung dịch NaOH. Glucozơ.20. Cu(OH)2.15. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt mất nhãn gồm: glucozơ. 144g C. α -glucozơ B. 880 gam C.4kg.75g B. sacarozơ. Saccarozơ D. Glucozơ B.8 gam/ml) với hiệu suất của quá trình là 75% . 60. HNO3 D. D. AgNO3/NH3.4kg A.21. Glucozơ A. 126.23. mantozơ. Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc: A. HNO3.0kg C. Phản ứng nào sau đây không dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử glucozơ? A. Saccarozơ D. Nước brom C. X là A. ancol etylic. Dãy các chất đều tác dụng được với xenlulozơ: A. fructozơ. anđehit axetic. Biết X có phản ứng tráng bạc. fructozơ. Đốt cháy hoàn toàn 0. toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho đi qua dung dịch Ca(OH)2 thu được 200 gam kết tủa.0kg B. HNO3 C. H2O (H+) A.2.13. AgNO3/NH3. Mantozơ 2. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 75%. 135g D. Fructozơ C. Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là 2. Khi thuỷ phân tinh bột trong môi trường axit vô cơ. β -glucozơ D. giá trị của m là A. Khối lượng m đã dùng là A. Từ m gam tinh bột điều chế được 575ml ancol etylic 100 (khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0.16. Saccarit nào sau đây không bị thuỷ phân ? 2. hồ tinh bột.25 : Muốn xét nghiệm sự có mặt của đường trong nước tiểu không thể dùng nước thuốc thử nào sau đây? A. Fructozơ C. t0 C. Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic. Hoà tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử có nhiều nhóm OH kề nhau C. I2 và Cu(OH)2. ta dùng thuốc thử: A.8gam CO2 và 19. 864 gam 2.17. I2 và HNO3 B. Để phân biệt glucozơ và fructozơ. ta có thể dùng thuốc thử là 2.22. D. Vậy lượng đường cát trắng thu được từ 1 tấn mía cây là A. β -fructozơ 2.19. glixerol 2. đun nóng dung dịch nước lọc thu được thêm 200 gam kết tủa.14. 2. 108g A.24. mantozơ. Glucozơ. saccarozơ B. sản phẩm cuối cùng là 2. Saccarozơ B. α -fructozơ C. Phản ứng với 5 phân tử CH3COOH để chứng minh có 5 nhóm OH D. saccarozơ. 213. Giả sử 1 tấn mía cây ép ra được 900kg nước mía có nồng độ saccarozơ là 14%. 860 gam B.8 gam H2O. Glucozơ.

Dùng những cặp chất nào có thể nhận biết được cả 6 chất? A.20.30. 2. Nếu hiệu suất mỗi giai đoạn là 80% thì giá trị m là A. 45. 6000 kg D.4 gam 2. Thuỷ phân m gam tinh bột. quỳ tím. Công thức đơn giản nhất (công thức thực nghiệm) của X là A. C10H14O7 D.22. Cacbohiđrat là một loại hiđrocacbon B. thu được 750 gam kết tủa. Trong một nhà máy rượu. Xenlulozơ điaxetat (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Cho các dung dịch không màu: HCOOH. Cu(OH)2 D. người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic. Anđehit fomic C. Cu(OH)2. Quỳ tím. Trong công nghiệp để sản xuất bạc soi và ruột phích nước. AgNO3 trong dung dịch NH3 B. Axetilen B. 500 kg B. 2. Cacbohiđrat là hợp chất đa chức có chứa nhiều nhóm -OH và có nhóm >CO trong phân tử D. sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol ctylic. AgNO3 trong dung dịch NH3 và NaOH D.25 gam C.32. 607. Thuốc thử tolen ( phức Ag+ với NH3 ) C.50gam B. 3. NaOH và AgNO3 trong dung dịch NH3 C. Chia m gam chất X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1.29 : Khối lượng glucozơ dùng để điều chế 5 lit ancol etylic với hiệu suất 80% (khối lượng riêng của ancol etylic là 0. Cacbohiđrat là hợp chất tạp chức có chứa nhiều nhóm –OH và có nhóm >CO trong phân tử C. C12H14O7 B.8 g/ml) là A. Cu(OH)2. Glucozơ D.7 gam D.504kg B. toàn bộ khí CO 2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư.27.00 gam 2. 759.507 kg 2. Để sản xuất 1 tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa cần dùng là A. glixerol. AgNO3 trong dung dịch NH3 và H2SO4 2.50 gam D. 1054.130 kg C. 949. C12H14O5 2. C2H5OH.31. Saccarozơ B. Glucozơ(C6H12O6). người ta đã sử dụng chất nào để phản ứng với 20 .003 kg D. 40.26 : Chọn phát biểu đúng về Cacbohiđrat: A. C3H4O2 C.B. Cacbohiđrat là hợp chất có công thức chung là Cn(H2O)n 2. CH3CHO. 5031 kg 2. Đem phân tích xác định được công thức của X là glucozơ Phần 2. Đem thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 27 gam Ag Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì m có giá trị là A.28.2 gam AgNO3 trong NH3 ? A. 3. Dung dịch vôi sữa 2. CH3COOH. Quỳ tím. 5051 kg C.33.6 gam C. biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%.

38. Fructozơ. Trung hoà hết axit sau đó cho sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 44.42. Giá tri m là A. Cho m gam hỗn hợp Glucozơ. Saccarozơ và mantozơ đều là đồng phân của nhau B. saccarozơ C. fructozơ. (C6H10O5)n 2. Cu(OH)2 2. saccarozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 9. CnH2nOn C. Giá trị của m là A. fructozơ. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. CH3-CO-CH3 theo dãy sau: A. KI. saccarozơ. glucozơ. Fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc khi cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư D. H2O D. Saccarozơ. Hấp thụ toàn bộ khi CO 2 thoát ra vào nước vôi trong dư thu được 20g kết tủa. CH3COOC6H5 D. Axit lactic dung dịch nói trên? A. Công thức chung của cacbohiđrat là A. Axit axetic D.31g 2. Dung dịch AgNO3 B. 69. 35. Hiệu suất phản ứng đạt 75% vậy m có giá trị là A. Thuốc thử duy nhất nào sau đây có thể phân biệt được 3 2. Dung dịch AgNO3/NH3 2.66 gam A. 33.75g B. Khí O2 C. 54.34. Trong mật ong thường có glucozơ. Cn(H2O)n B. (CH3CO)2O C.4g B. 27. fructozơ. C6H12O6 A. fructozơ D. (CH3CO)2O D. 43. 8. Saccarozơ và saccarin đều là đồng đẳng của nhau 2.40.2g C. 32. Ancol etylic C. Hồ tinh bột B. Saccarozơ. Glucozơ. Cho 3 dung dịch: chuối xanh. Hiện tượng xảy ra 21 . 27. Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau C. CH3COOH C. Đun nóng dung dịch chứa 36g Glucozơ chứa 25% tạp chất với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag tối đa thu được là m(g).46 gam 2.3g 2. Chất nào sau đây không thể điều chế trực tiếp từ glucozơ? B.00g D. 25. Thuỷ phân m(g) xenlulozơ (có 25% tạp chất) sau đó lên men sản phẩm thu được ancol etylic (hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%). glucozơ. Sobitol D.39.72 gam Ag.2. chuối chín. Khí O3 D. Để điều chế xenlulozơ triaxetat người ta cho xenlulozơ tác dụng với chất nào sau đây là tốt nhất? B.41. glucozơ 2. Cho m gam hỗn hợp trên vào dung dịch H2SO4 loãng đến khi thuỷ phân hoàn toàn. saccarozơ B.37.36. 31. Khi cho một nhúm bông vào ống nghiệm chứa H2SO4 đặc. Hàm lượng các gluxit trong mật ong tăng dần 2.1g D. Glucozơ không phản ứng với chất nào sau đây ? A.43.72 gam B. 24.64g C.35.36 gam C.28 gam Ag.44.

3 B.52gam D. Phần gốc nhiều hàm lượng đạm nhiều hơn phần ngọn B. Monosaccarit C. Oligosaccarit B. Đường saccarozơ (đường mía) thuộc loại saccarit nào? A. 1 A. Saccarozơ bị chuyển thành mantozơ có khả năng tráng bạc 2. Trung hoà hết axit sau đó cho sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 45. Khối lượng Glucozơ trong m gam hỗn hợp là A.Glixerol C.36 gam Ag.51. 14. Chất nào sau đây phản ứng được cả Na.4 gam Ag. 20. mantozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 32. Phần gốc có hàm lượng muối nhiều hơn phần ngọn 2. 4 2. 2 C.47. phần ngọn là saccarozơ C. Nhúm bông chuyển ngay thành màu đen D. Đó là do A.45. Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ D.A. mantozơ vào dung dịch H 2SO4 loãng đến khi thuỷ phân hoàn toàn. Saccarozơ cho phản ứng tráng bạc. 10. Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 B. Saccarozơ tráng bạc được trong môi trường axit C. Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 lại có thể 2. người ta thực hiện phản ứng hoá học nào sau đây? A. Cho m gam hỗn hợp glucozơ. Anđehit axetic D. Phần gốc có hàm lượng đường nhiều hơn phần ngọn D. Phản ứng nào sau đây dùng để chứng minh trong công thức cấu tạo của glucozơ cơ nhiều nhóm hiđroxi 22 . Trong công nghiệp chế tạo ruột phích. Cho m gam hỗn hợp Glucozơ.48. Đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng B. Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 D.49. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường C. 16. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 B. Cu(OH)2 /NaOH và AgNO3/NH3 2. Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 C. Glucozơ tồn tại bao nhiêu dạng mạch vòng? 2. Polisaccarit (-OH)? A.52.2gam C. Nhúm bông bốc cháy 2. Đisaccarit D. Phần gốc là fructozơ.58 gam B.46. Khi ăn mía phần gốc ngọt hơn phần ngọn nguyên nhân là A.50. Nhúm bông tan thành dung dịch trong suốt B. Cho glucozơ tác dụng với Na thấy giải phóng khí hiđro B. Glucozơ D. Nhúm bông chuyển sang màu vàng và sau đó chuyển thành màu đen C. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 2.8 gam A.

Glucozơ B. Mantozơ D. 25.57. Etilen A. Khí NH3 dễ bị hoá lỏng và tan nhiều trong nước hơn khí CO2 B. Hầu hết các kim loại ở trạng thái rắn C.8 gam D.56.4 gam C. saccarozơ.61. AgNO3/ NH3 D. Cu(OH)2/ NaOH C. saccarin (4). Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit 2. 77. Tinh bột. protein. saccarozơ. Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit? A.00% 2. protein.16% A. saccarozơ. protein. Glucozơ và fructozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc D. Chất béo B. Đun nóng dung dịch chứa 18(g) glucozơ với AgNO3 đủ phản ứng trong dung dịch NH3 (hiệu suất 100%). 16. 10. polietilen 2.1 gam hỗn hợp A gồm xenlulozơ triaxetat. 22.54. (4) < (2) < (3) < (1) 2. Tính khối lượng Ag tách ra? A.84% C. Etylaxetat D. Xenlulozơ D. mantozơ và anđehit axetic Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các chất trong mỗi nhóm trên? A. Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là 23 . 75. Đốt cháy hợp chất hữu cơ X bằng oxi thấy sản phẩm tạo thành gồm CO 2. glucozơ D. Từ chất nào sau đây không thể điều chế trực tiếp được ancol etylic? 2. Glucozơ C.6 gam đặc 2. Fructozơ D. xenlulozơ. Saccarozơ B.59. Br2/ H2O 2.55. xúc tác thu được 6. Phần trăm khối lượng xenlulozơ triaxetat là A. Tinh bột. (1) < (2) < (4) < (3) B. Tinh bột C.60. xenlulozơ điaxetat. xenlulozơ. Tinh bột. Tinh bột C.2 gam B. Tinh bột. 5.53. Sắp xếp các chất sau theo thứ tự độ ngọt tăng dần: Glucozơ (1). Protein B. fructozơ (2). (2) < (1) < (3) < (4) D. Na chất nào sau đây? A.58. polivinylclorua B. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch brom 2.00% B. Khẳng định nào sau đây là không đúng? A. N2 và hơi H2O.D. chất béo C. 21. Hỏi X có thể là 2. (1) < (3) < (2) < (4) C. A. saccarozơ (3). Cho 3 nhóm chất sau: (1) Saccarozơ và dung dịch glucozơ (2) Saccarozơ và mantozơ (3) Saccarozơ. xenlulozơ.6 gam axit axetic và 11. Cho xenlulozơ phản ứng anhiđrit axetic dư có H2SO4 . xenlulozơ.

2.125 kcal nhưng chỉ có 20% năng lương được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ) A. CaCO3 D. Saccarozơ B.6 gam A. Đường nào sau đây không thuộc loại saccarit? 2.62. Glucozơ 2.Phản ứng làm tan Cu(OH)2 cho phức đồng màu xanh lam.8% tạp chất trơ là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) A.66.2 gam B. Điều khẳng định nào sau đây không đúng? A. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ có dạng mạch vòng? 2. glucozơ? 2. Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng: 24 . ancol etylic. D. Xenlulozơ 6CO2 + 6H2O + 673kcal → C6H12O6 + 6O2 Khối lượng Glucozơ sản sinh được của 100 lá xanh trong thời gian 3 giờ là (biết trong thời gian ấy 100 lá hấp thụ một năng lượng là 84. t0 C. 112. CuO B.3 gam D. etanol. HBr B. AgNO3/ NH3.65. Dung dịch đó là A. 9. Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3. Chỉ dùng thêm 1 hoá chất nào sau đây để phân biệt 4 chất: Axit axetic. Saccarin B. 51. Cho sơ đồ Tinh bột  glucozơ  sobitol → → Khối lượng sobitol thu được khi thuỷ phân 50 gam tinh bột có 2. Kim loại Na 2. Glucozơ và fructozơ là hai chất đồng phân của nhau B. 2. 54. Một dung dịch có các tính chất: . Glucozơ C. Quỳ tím C. 56. Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2/ OH-.68. Nước brom 2. t0 A.0 gam C. Cu(OH)2/ OHC. Glucozơ phản ứng với CH3COOH/ H2SO4 đặc.69.5gam 2. glixerol. chỉ cần dùng một thuốc thử là A. Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với Cu(OH)2/ NaOH B.Bị thuỷ phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim. [Ag(NH3)2]OH D. H2/ Ni.3 gam B. Để phân biệt được dung dịch của các chất: glucozơ.70. 22. 54. . Cu(OH)2 A. 4.5 gam C. Mantozơ D. glixerol.Phản ứng khử [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2 khi đun nóng. Saccarozơ C. B.64. Cu(OH)2/ NaOH. Mantozơ D. Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây? A. formanđehit. t0 D.5 gam D. Glucozơ phản ứng với CH3OH/ H+. C.67.63. .

Đimetylxeton D. Saccarozơ A. Vậy X không thể là A. Saccarozơ C. Khí CO2 chiếm 0.6 gam anhiđrit axetic có H2SO4 xenlulozơ triaxetat.4 lít C. Lên men 100 gam glucozơ với hiệu suất 72% hấp thụ toàn bộ khí CO 2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 2m gam kết tủa. Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Ở nhiệt độ thường. Mantozơ B.77. B. SO2 và H2S. Glucozơ B. Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc D.80.28 gam 2. 10% D. xúc tác thu được 17. Các khí tạo ra trong thí nghiệm phản ứng giữa saccarozơ với H2SO4 đậm đặc bao gồm: A. trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. D. CO2 và SO2. Phenol B. Đun nóng nước lọc sau khi tách kết tủa thu được thêm m gam kết tủa. 134. CO2 và H2S.C.71. Tinh bột D.75. Axit oleic D.78. Mantozơ 0 2. chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng? 2. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic. 20% đặc . Thể tích không khí (đktc) để cung cấp CO 2 cho phản ứng quang hợp tạo ra 18g glucozơ là A. 40% C.79. Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm gì giống nhau? 2. Đều bị oxi hoá bởi [Ag(NH3)2]OH D.03% thể tích không khí. Hiệu suất phản ứng là A. Glucozơ C. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân là chất B. Xenlulozơ A. Anđehit axetic C. C. Fructozơ B. B. Cho 48. Một hợp chất cacbohiđrat X có các phản ứng theo sơ đồ sau: X Cu ( OH )   → Dung dịch xanh lam t   2 / NaOH  → Kết tủa đỏ gạch.73. Xác định hợp chất A? A. Giá trị m là 25 . Mạch vòng 4 cạnh A.76.032 lít B. Glucozơ A. Trong dung dịch nước glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng: 2. 448lít D. Mạch vòng 5 cạnh D. Đều được lấy từ củ cải đường B. Đều hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường 2. 60% B. Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước.72. Tinh bột 2.6 gam xenlulozơ phản ứng 30. Mạch vòng 6 cạnh C. 44800 lít 2. Mạch hở C. 4. Đều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt” C. Fructozơ D.74. Chất nào sau đây không tham gia phản ứng với dung dịch NaHSO3 bão hoà? 2. Glucozơ và fructozơ đều làm mất màu nước brom 2. CO2 và SO3. chất B tạo nên chất C có hai loại nhóm chức hoá học.

(2). Chất nào có hàm lượng cacbon thấp nhất? A. dung dịch glucozơ lên men thành ancol etylic D.86.85. Cả (1). Nhận định nào sau đây không đúng: A. để nguội lại xuất hiện màu xanh B. 40 gam B. Chỉ có (4) B. Glucozơ tạo este chứa 5 gốc CH3COO2.81. Xenlulozơ 2. (4) đều sai D. Mantozơ là đồng phân của saccarozơ. 20 gam C. Nhỏ dung dịch iot vào một lát chuối xanh thấy màu miếng chuối chuyển từ trắng sang xanh nhưng nếu nhỏ vào lát chuối chín thì không có hiện tượng gì D. Glucozơ C. Nhận xét nào sau đây không đúng? A. (3). (2) và (3) 2. Đặc trưng của phản ứng thuỷ phân C.Về thành phần phân tử B.84. Nhỏ dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy có màu xanh. Về cấu trúc mạch phân tử B. 60 gam D. Saccarozơ là đisaccarit của glucozơ nên saccarozơ cũng tham gia phản ứng tráng bạc như glucozơ 3. Khi có xúc tác enzim. Nhai kỹ vài hạt gạo sống có vị ngọt B. Saccarozơ D. Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ở dạng mạch vòng? A. saccarozơ.83. Glucozơ có phản ứng tráng bạc C. xenlulozơ. Chỉ có (1) và (2) C. đem đun nóng thấy mất màu. fructozơ (chứa nhóm xeton) không cho phản ứng tráng bạc 2.82. Độ tan trong nước D. 80 gam 2. Trong nhiều loại hạt cây cối thường có nhiều tinh bột C. Chỉ có (1). Tinh bột và xenlulozơ khác nhau ở chỗ : A. Miếng cơm cháy vàng ở đáy nồi ngọt hơn cơm phía trên C. Anđehit axetic 2. Khác với glucozơ (chứa nhóm anđehit). Tinh bột chứa nhiều nhóm -OH nên tan nhiều trong nước 4. Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan B. anđehit axetic. còn cho đồng(II) hiđroxit vào dung dịch lòng trắng trứng thì không thấy có hiện tượng gì 2. mantozơ có tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 Chọn phản ứng sai: A. Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan 26 . Iot làm xanh hồ tinh bột 2. Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ở dạng mạch hở? A. Cho axit nitric đậm đặc vào dung dịch lòng trắng trứng và đun nóng thấy xuất hiện mầu vàng. Trong các chất sau: glucozơ.A.87. Trong các phát biểu sau liên quan đến Cacbohiđrat: 1. Glucozơ không có tính khử D.

2. Phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3. mantozơ. 4 D. axit axetic C. C12H22O11(saccarozơ) 2. Thể tích dung dịch ancol 40o thu được là A. Cho 5 kg glucozơ (chứa 20% tạp chất) lên men. Glucozơ có hai nhiệt độ nóng chảy khác nhau D.30 lít B. Glucozơ. Glixerol và propan-1. 5 2. C3H5(OH)3.C3H5(OH)3. 63. Đều có cùng công thức đơn giản nên có cùng thành phần % các nguyên tố C. mantozơ. axit axetic. đun nóng B. H. mantozơ.8(g/ml). Phản ứng với dung dịch NaCl C.92. glixerol.91. Cả 3 chất đều có khả năng phản ứng cộng hợp với H2. t0 D. Khi đốt cháy hoàn toàn cùng khối lượng các chất cho cùng khối lượng CO2 và H2O B. 11. Biết rằng khối lượng ancol bị hao hụt là 10% và khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0. glixerol. natri axetat D. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit 2. 2 B.50 lít 27 . Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam D. Glucozơ và ancol etylic C. Có các cặp dung dịch sau: (1) Glucozơ và glixerol (2) Glucozơ và anđehit axetic B. Cho các chất: anđehit fomic. Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam 2. 5. natri axetat B. 3 C. Glucozơ. Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng được với Cu(OH)2 là A. ancol etylic 2. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về các chất này? A. Anđehit axetic và glixerol D. Glucozơ có phản ứng tráng bạc C. Cả 3 chất đều có khả năng phản ứng được với Cu(OH)2 C. Cặp dung dịch nào sau đây có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 ? A.B.89.88.94. Glucozơ. glixerol. C3H7OH. glucozơ. Axit axetic và saccarozơ 2. Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt được các chất trong nhóm A.3-điol (3) Saccarozơ và mantozơ(4) Mantozơ và fructozơ Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tối đa bao nhiêu cặp chất trên ? A. xúc tác Ni.88 lít D. CH3COOH.93. glixerol.90. C2H4(OH)2 C. CH3CHO D. C2H3COOH B. Glucozơ. Saccarozơ và glucozơ đều có A. O 2. anđehit fomic.75 lít C.

1 gốc β -glucozơ và 1 gốc β -fructozơ 2. 3086 D.13 2.34 2.44 2.68 2.46 2.22 2.53 2.57 2.55 2. Thể tích dung dịch HNO3 63 % (D = 1.98 C A D D D C C C B C C B B B B D C B B.66 2. 2.63 2.64 2. 200 D. giá trị của m là A. 1 gốc α -glucozơ và 1 gốc α -fructozơ D.5 2. Chia m gam glucozơ thành 2 phần bằng nhau: Phần 1.37 2.38 A B D A D B A D B B D A C B A D B C 2.2.98.94 2.1 2.51 2. 2778 B.58 B D A B C B B C D C B B A D A D B D 2.89 2.105 u.35 2.2 2.76 2.52 2.36 2.25 2. 320 C. 197.90 ml B. 400 B.62 2.48 2. ĐÁP ÁN 2.75 2. 13.87 2.9 2.4 ml 2.77 2.30 2.99.88 2.0 ml C.33 2.70 2.81 2.72 2.43 2.7 2.27 2.375 ml C.84 2.95 2. 160 2. 4200 C. 1 gốc α -glucozơ và 1 gốc β -fructozơ B.97 2.375 ml B.56 2. Tinh bột.10 2.96 2.8g/ml) Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì V có giá trị là A. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% . Hoà tan Cu(OH)2 B.100.90 2.86 2.375 ml D. Trùng ngưng D.82 2. Thủy phân hoàn toàn 1 mol tinh bột thì số mol glucozơ thu được là A.91 2.65 2.92 2.18 D B D C D B D C B B B D D C A A A B 2.52 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozơ tạo 297 gam xenlulozơ trinitrat là A. 243.42 2.61 2.735 ml 28 .67 2.95. 24. Tráng bạc. 14. mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng A.45 2.8 2. Một mẫu tinh bột có M = 5.73 2.32 2.29 2.23 2.47 2.26 2.3 2. 1 gốc β -glucozơ và 1 gốc α -fructozơ C.50 2. Đem thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 27 gam Ag Phần 2.97. Thủy phân C.71 2.74 2. 189.17 2.41 2.11 2.0 ml D.54 2. 3510 2. Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic.69 2.49 2.93 2.4 2. 300.21 2.14 2. xenlulozơ.83 2. khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. 12.78 B D D C A B B A A D A C D A B D A C 2.85 2.6 2.12 2.15 2.16 2. Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo bởi: A. saccarozơ.28 2.96. Cho lên men thu được V ml rượu (d = 0.24 2.31 2.

 →  → 180n ? → Đáp án B 200.80 D B 2. đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Với hexan không có hiện tượng  → (C6H10O5)n + nH→ n C6H12O6  2O 162n 200 mglucozơ = Đáp án D 3 H= 1.20.5.13.63.2.2mol . = 56.20 C A 2.2mol 29 nC = nCO2 = 1.180 = 75% Đáp án C 360 2.59 2. . .2.5 mol 2n Do hiệu suất nên 2.6.180 81 .40 C D 2. Dùng Cu(OH)2. Với glixerol cho phức màu xanh Với glucozơ ở nhiệt độ thường tạo phức.60 B A 2.4. 594 2 = 297 n n → Đáp án D 100 =630 gam 60 mdd axit = 630. HƯỚNG DẪN GIẢI 2.8ml = 1000 gam → V = 63 d → Đáp án B 2.19 2.100 A C C.5 2. → Đáp án B men (C6H10O5)n + nH→ n C6H12O6  → 2n CH3-CH-COOH  2O  0.5 mol 0. Số mắt xích trong tinh bột là: n = 2. mtinh bột = OH 0.99 2.5 100 100 .39 2.162 n.79 2.25 g → Đáp án B 2n 80 90 n A = 2nH 2O = 2. m 100 = 657. nCO2 = n Na 2CO3 + nNaHCO 3 = 3 mol ( bảo toàn nguyên tố C) C6H12O6  → 2C2H5OH + 2CO2 1. = 180 g 162 100 29160 = 180 162 2.5. Phương trình hóa học: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3n H2O 6 Khối lượng HNO3 là m = 6.11.

Mà X có phản ứng tráng bạc Vậy X là mantozơ 2.5. . mancol = → Đáp án D 575.0.28. 2.8 = 46 gam 100 nancol = 1 mol Ta có sơ đồ: + H 2O men (C6H10O5)n → n C6H12O6  → 2nC2H5OH + 2 CO2  1/2n m= 1 → Đáp án A 1 100 .180 . = 108 gam 2n 75 msaccarozơ = 900.8 = 1280 g 100 nC H OH 2 5 = 1280 = 27.4 kg .⇒ Công thức cacbohiđrat là C12H22O11.162 n.15.125 =22.29.0. → Đáp án A 100 2. = 864 gam 2n 75 75 → Đáp án D 2. (2). 90 = 113. = 3130 g hay 3.20.82mol 46 mglucozơ = 27. 10 .25 m C2 H 5OH = 5. 14 = 126 kg 100 Vì H = 90% ⇒ msaccarozơ = 126 .5 vậy m = 22. (3) tính được nCO2 = 6 mol men (C6H10O5)n + nH→ n C6H12O6  → 2n C2H5OH + 2nCO2  2O  6 2n Vì hiệu suất mỗi giai đoạn là 75% nên mtinh bột = 6 6 100 100 .130 kg → Đáp án B 2 80 30 . Do đun nóng nước lọc cho thêm kết tủa nên trong dung dịch nước lọc có muối Ca(HCO3)2 Vậy phương trình hóa học: CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (1).125 m glucozơ = 180.1000 .0.2 =45.82 100 . 0.23. Khi đun nóng dung dịch nước lọc: Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2↑ + H2O (3) 2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2) Từ (1).162n.00 gam → Đáp án D 2. Phần 2: ta có phương trình hóa học: C5H6(OH)5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O→ C5H6(OH)5COONH4 + NH4NO3 + 2Ag 0. 32 .

2 mol ⇒ mxenlulozơ = 0.32.031 tấn 2. Phân tử glucozơ hay saccarozơ đều có phản ứng với dung dịch AgNO 3/ NH3 cho ra 2 phân tử Ag.09  x = 0.2 = 5.75 g → Đáp án A 75 31 .3. Phương trình hóa học: CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O nCO2 = nCaCO3 = 7.31.15 mAg = 0.516 tấn .5 mol men (C6H10O5)n + nH→ n C6H12O6  → 2n C2H5OH + 2nCO2  2O  7. (C6H10O5)n 75 = 24.46 g 2.2n mxenlulozơ = 1 46 100 1 = 2. = 25.5 2n Vì hiệu suất mỗi giai đoạn là 80% nên mtinh bột = 7.15 180 ddAgNO 3 / NH C6H12O6   3 →   0. (C6H10O5)n + H 2O men → n C6H12O6  → 2nC2H5OH + 2 CO2  1 46. mglucozơ = 36.42.2.045 ⇒    y = 0. . Gọi x.3 g 100 → Đáp án D + H 2O men → nC6H12O6  → 2nC2H5OH + 2nCO2  nCO2 = 100 100 20 = 0.36. y là số mol của glucozơ và saccarozơ m = mglucozơ + msaccarozơ = 35.5 7.2n 70 → Đáp án D mgỗ = 2.5 100 100 . saccarozơ thuỷ phân cho một glucozơ và một fructozơ đều cho ra 2 Ag nên ta có hệ sau từ phương trình hóa học.516.2 gam 2n 80 80 → Đáp án A 2.3 nglucozơ = 27 = 0. 162 n.41 → Đáp án C 75 = 27 g 100 2Ag 0. = 949.162.162n. 46.31gam 100 80 80 m= Do lẫn tạp chất nên m xenlulozơ thực tế là 25. .100 = 33.31 . 2.1.08 2 x + 4 y = 0.43.108. 2 x = 0.

71.825 tổng hợp được 0.03 . Phương trình hóa học: [C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OOCH3)3]n + 3nCH3COOH x 3nx  x + y = 0. Khối lượng tinh bột có trong 50 gam là m = 50.84% 11.2 = 48.06 . Phân tử glucozơ hay mantozơ đều có phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3 cho ra 2 phân tử Ag.825 kcal 100 6CO2 + 6H2O + 673kcal → C6H12O6 + 6O2 Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng: ta có 673kcal tổng hợp được 1 mol glucozơ (180gam) vậy 16.n 162 n → Đáp án A [C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH 0.125.09.6 162 n msobitol = 54.03 ⇒  3nx + 2ny = 0.11 ny = 0.180 = 16. Mantozơ thuỷ phân cho 2 glucozơ.6 gam 2.5 gam) 2.28 0.2. Năng lượng được dùng để tổng hợp glucozơ của 100 lá xanh là Q = 84.2 g 2.15  x = 0. y là số mol của glucozơ và mantozơ  mglucozơ = 0.68.6 gam 100 H + H 2O (C6H10O5)n → n C6H12O6 +→ n C6H14O6 (sobitol) 2 48. Phương trình hóa học: 48.59.45.025 mol glucozơ (4.01 → % mxenlulozơ triaxetat = 288. Gọi x. → Đáp án B 97.06 = 288n n 32 .09 ⇒   y = 0.6 .100 = 77.21 Đáp án C → [C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O→ [C6H7O2OH(OCOCH3)2]n + 2nCH3COOH y Ta có hệ phương trình 2ny 288nx + 246 ny = 11.3n n Hiệu suất phản ứng tính theo (CH3CO)2O là 17.1 → Đáp án B 2.0.1 nx = 0.06  x + 2 y = 0.67. 20 = 16.

4 = 13.6 0.44.6.2 mol 100 33 .44 mol 1840 90 = 1840 gam ⇒ Vancol = = 2300 ml 0.06 .01m 0. = 22.03 → Đáp án D 2. 100 = 44800 lít 0. Số mol glucozơ tham gia phản ứng lên men là n = men C6H12O6  → 2C2H5OH + 2CO2  5000 80 .80.95.22 mancol = 44.02m + 0.3n H = n .22mol 180 100 22.75 lít 2. CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O Khối lượng kết tủa thu được là m = 3.94.44 lit mà CO2 Chiếm 0.8 100 → Đáp án B men C6H12O6  → 2C2H5OH + 2CO2  V dd = 5750 ml = 5.03% thể tích không khí nên Vkhông khí = 13.2.02m = 0.01m Vậy số mol CO2 tham gia phản ứng (2) là 0.100 = 320 gam → Đáp án B 2.4 CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O 0. 44. = 0.8 (1) (2) CaCO3 ↓ + CO2↑ + H2O (3) 0.22.44.96.02m 2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 Khi đun nóng dung dịch nước lọc: Ca(HCO3)2 → 0.79.46. Phương trình hóa học: 6CO2 + 6H2O + 673kcal → C6H12O6 + 6O2 0.8 ⇒ 0. Số mol glucozơ tham gia phản ứng lên men là n = men C6H12O6  → 2C2H5OH + 2CO2  100 72 .4mol 180 100 0. Phương trình hóa học: 4 mol 80 = 3.1 → Đáp án A VCO 2 = 0.02m ta có: m = 20 gam → Đáp án B 2. Phương trình hóa học: 2 mol Do hiệu suất là 80% nên lượng CO2 thu được là: 4.3 2.0.100 = 60 % 0.

8 → Đáp án C CHƯƠNG 3. BÀI TẬP 3.5 = 14.125 mancol =0.25 mol ⇒ Vancol = 11. đơn chức.63. = 197.46 = 11.25. bậc nhất? A. Công thức nào dưới đây là công thức chung của dãy đồng đẳng amin thơm (chứa một vòng benzen). 2.5 gam 0.4 ml → Đáp án D 63 1.97.10 5 = 3086 mắt xích 162 → Đáp án C (C6H10O5)n + nH→ n C6H12O6  2O 1 mol 3086 mol 2.357ml 0. CnH2n + 1NH2 (n ≥ 6) 34 .100.7NH2 (n ≥ 6) B.25 0.1. AMIN – AMINOAXIT – PROTEIN A. Phần 1: ta có phương trình hóa học: C5H6(OH)5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O→ C5H6(OH)5COONH4 + NH4NO3 + 2Ag 0.125 men Phần 2: C6H12O6  → 2C2H5OH + 2CO2  0.52 5.[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3n H2O 3 Thể tích dung dịch HNO3 là V = 3. CnH2n . Số mắt xích của tinh bột là: n = 297 1 = 297 n n 100 1 .

CH3NH2 D. (CH3)2CHNH2. CH3NH2. HOOC-(CH2)2CH(NH2)-COOH (5). NH2-CH2-COONa (3) . HCOONH3C2H5 D. CH3NHCH3 D. (4). C6H5NH2. C2H5NH2. HCOONH2(CH3)2 B. CH3CH2NH3Cl C. (CH3)3CNH2 C. CH3COONH3CH3. Tỉ khối hơi của X so với He bằng 18.8 : 1 : 6. Các dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là A. D. C6H5NH2. có 2. HCOONH3C2H5. Để tác dụng hết với dung dịch X cần 840 ml dung dịch NaOH 1M. Lấy 9. NH3. (1).8. (CH3)2NCH2CH3 D. (CH3)2NH. NH3 B. C4H10O4N2. CH2=CHCOONH4. Công thức phân tử của X là A.C. NH2-(CH2)2CH(NH2)-COOH (4) . Số đồng phân amin bậc 2 có công thức phân tử C4H11N là 35 . ClH3N-CH2-COOH (2) .6. đun nóng. C2H5NH2. Dư HCl A. NH3. Phân tích định lượng hợp chất hữu cơ X ta thấy tỉ lệ khối lượng giữa 4 nguyên tố C.24 lít (đo ở đktc) khí B thoát ra làm xanh giấy quì tím ẩm. 3. CH3NH2. H. Cho sơ đồ phản ứng: A.2. (3) B.4. B trong sơ đồ trên lần lượt là A +CH I B 3 +HCl B. Hợp chất X lưỡng tính có công thức phân tử là C3H9O2N. NH3. CH3CH2NHCH3 3. CH3NHC2H5.8. Amino axit và HCl cùng hết C. (2). Cho hỗn hợp hai amino axit đều chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl vào 440 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch X. C2H8O2N2 3. C. O. (3). C2H5NH3Cl CH3NH2 Các chất A. CH3NH3Cl 3.3.75.1 gam hợp chất A có công thức phân tử là C 3H9O2N tác dụng với dung dịch NaOH dư. Dư amino axit D. N là m C : mH : mO : mN = 4. (4) C. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được etyl amin. C2H5O2N. C2H5COONH4 3. (CH3)2NH. CH3COONH3CH3 C. Công thức cấu tạo của X là A. (CH3)2NCH2CH3. C2H5NH2 C. (CH3)2NCH2CH3 B. CH3NH2. Cho các dung dịch của các hợp chất sau: NH2-CH2-COOH (1) . Vậy khi tạo thành dung dịch X thì A. NH3.3NHCnH2n – 4 (n ≥ 3) 3. CnH2n . B. Đốt cháy hết 1/2 lượng khí B nói trên. HCOONH3C2H3 .9. C2H5NH2. C2H5NH2 C. C2H3NH2 3. Không xác định được 3. CH3NH2.4 : 2. CH3CH2NHCH3. C6H5NH2. CH3NHCH3 B. Các chất sau được sắp xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần: A. Công thức cấu tạo của A và B là A. CH3NH2. (1). CH3CH2NHCH3. thu được 4. C2H5NH2. C6H5NHCnH2n + 1 (n ≥ 1) D. CH3NHCH3 3. (CH3)2NH2Cl D.7.5. Dãy chất nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần bậc của amin? B.4 gam CO2. (CH3)2NH.10. CH3NH2. C3H7O2N. (5) D.

17. NH2CH2CH2COOH C. C2H5N D.12. C6H5NH2. C4H7N A. 3 C.A. phenol B. toluen.13. phenol. Công thức cấu tạo của A có thể là A. Trùng hợp B. Công thức phân tử của amin là A. anilin. Hợp chất X có công thức phân tử là C9H17O4N. phenol C. (CH3)2NH và 36 . Phenyl metyl ete. Cho các hợp chất hữu cơ: phenyl metyl ete.CH3COOH B. Trong số các chất đã cho. C2H7N B. có cấu tạo đối xứng. toluen. 4 D. C2H5OOCCH2CH(NH2)CH2COOC2H5 B. C6H5NH3Cl C.O. phenol D. (C6H5)2NH. 2 B.14. C4H14N C. C6H5NH2. anilin. CH2=CHCOONH4 D. Chất A có sẵn trong thiên nhiên và tồn tại ở trạng thái rắn. B. NH2CH2COOH 3. CH3COOH C.73 % về khối lượng. Dãy gồm các chất đều có khả năng làm đổi màu quì tím là A. C6H6. Trung hoà D. những chất 3. Este hoá 3.35 mol H2O.15. CH3NH2. C2H5NH2. (C6H5)2NH. C6H5NO2 D. Hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C. (CH3)2NH. Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức thu được 0. C2H5NH2 . CH3COOCH2CH(NH2)CH2OOCC3H7 C. C6H5NH2. (C6H5)2NH B. phenol (C6H5)2NH: A.16. anilin. Để tổng hợp các protein từ các amino axit. C6H5Cl. CH3COOCH2CH2CH(NH2)CH2CH2OOCCH3 D C2H5OOCCH2CH2CH(NH2)COOC2H5 3. (C6H5)2NH. C6H12. Hợp chất Y có công thức phân tử là C5H7O4NNa2 có sơ đồ chuyển hoá: X + dung dịch NaOH Y + dung dịch HCl C5H10O4NCl Công thức cấu tạo của X là A. Trùng ngưng C. C6H5OH. CH3NH2. người ta dùng phản ứng: 3. C6H5NO2.N trong đó N chiếm 15. toluen. Cho sơ đồ biến hoá B. C6H6. C6H5NO2 có thể làm mất màu dung dịch brom là A. D lần lượt là A. C6H6. C6H4(NO2)2 3. NH3.11. (CH3)2NH. NH3. C2H5NH2 D. 5. anilin.H. HCOOCH2CH2NH2 3. CH3NH2. NH2CH2COOCH3 C 2 H2 A B D C6H5NH2 Các chất A. C6H6. Phenyl metyl ete. Phenyl metyl ete.2 mol CO2 và 0. CH3NH2 B. CH3NH2. Toluen. (CH3)2NH. 3. C6H5NO2. (CH3)2NH C.18 Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ: NH 3. C6H5NH2 và CH3NH2. NH3. Chất A tác dụng được với NaOH và HCl và đều theo tỷ lệ 1:1 về số mol. C6H5NH2.

Trong các chất: metyl benzoat. CH3NHCH2COOH B. 3 B. 3 D. HOOCCH2CHNH2COOH D.27. p-NH2-C6H4-CHO A.29. Cho sơ đồ C8H15O4N + 2NaOH → C5H7O4NNa2 + CH4O + C2H6O Biết C5H7O4NNa2 có mạch cacbon không phân nhánh. Dung dịch HCl. HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)COOH B. NH2C3H5(COOH)2. natri phenolat.35 gam muối. phenyl amoni clorua. Dung dịch NaCl.28. AgNO3/NH3 C. NH2-(CH2)6 -COOH A.19.Có thể tách riêng các chất từ hỗn hợp lỏng gồm benzen và anilin bằng những chất nào? 3. dung dịch brom B. Khi cho 0. glixerol. NH2CH2COOH C.01mol X tác dụng với HCl thì dùng hết 80ml dung dịch HCl 0. 1 B. dung dịch brom 3.7 gam một amino axit X (có 1 nhóm NH2) tác dụng với NaOH dư thu được 19. CH3CH2NHCH3.2%. Để phân biệt các dung dịch glucozơ. 2 B.21. CH3CH2NHCH3 B. CH3NH2 D.1 gam muối. (NH2)2C3H5COOH 3. Cho 14. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là A. p-CH3O-C6H4-NH2 D. Hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H9O2N. Số đồng phân có tính chất lưỡng tính (vừa tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl) là 37 .20. p-CH3O-C6H4-NH2. CH3CH2CONH2 3. có -NH2 tại C α thì C8H15O4N có số công thức cấu tạo phù hợp là A. NH2-CH2-COOH C. Hợp chất nào sau đây không phải là amino axit ? A. Còn khi cho 0.835gam muối khan . CH3NH2 chất có tính bazơ mạnh nhất là 3.01mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần dùng 25gam NaOH 3. Trong các chất: p-NO2-C6H4-NH2.24. Công thức cấu tạo của X có thể là A. 5 3. CH3-CH(NH2)COOH D. dung dịch brom D. Cho X là một amino axit. 3 B. ClNH3C3H3(COOH)2 D.D. p-NH2-C6H4-CHO. CH3CH2CH2NH2 3. Cu(OH)2 D. CH3NH2.125M và thu được 1. 5 D. dung dịch NaOH C. 2 C.23. HNO3 B. NH3. (CH3)2NH. ancol benzylic. 4 3. A. anđehit axetic. C6H5-NH2 C. H2O. NH2C3H6COOH C. (C6H5)2NH 3. C6H5NH2 C. C4H11N có số đồng phân amin bậc 1 là 3. CH3CH2CH2NH2.25.22. NaOH B. Trong các chất: C6H5NH2. ancol etylic và lòng trắng trứng ta dùng: A. 4 3. Dung dịch NaOH. protein. Chất có tính bazơ mạnh nhất là A. C6H5-NH2. Mặt khác cũng lượng amino axit trên phản ứng với HCl dư tạo 18. Công thức cấu tạo của X là A. 2 C. p-NO2-C6H4-NH2 C.26. 4 D. glixerin. C6H5NH2.

55g muối khan. 3 D. CH3 – NH – COOH CH 2 NH2 B.5. Glyxin B. Công thức đúng của X là A. 7. Hai amin có công thức phân tử là A. (2).36. thu được 11. 2 C. 38 CH3 C NH2 COOH . CH3 . Amino axit 3.CH2 – COOH D.73%N và còn lại là oxi. CH3-CH2-CH2-CH2NO2 D. CH3 – CH2 – CH – COOH NH2 CH3 C. 4 3.amino axit A. Glyxin có thể tác dụng với chất nào trong các chất sau? KCl (1). Axit glutamic B.9g X tác dụng với dung dịch HCl. (5) D. C2H7N và C3H9N 3. X là một amin a–amino axit chứa 1 nhóm–COOH và 1 nhóm –NH2.45%C. 1 B. Hợp chất X có 40. (2).A. Na2SO4 (4). CH3-CH2-CH2-NO2 3. C3H9NO4 3.5M cô cạn thu được 15. Công thức đúng của X là A.35. CH3 – CH2 – CH – COOH D. CH2 – COOH NH2 C. Sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 12. H2NCH2CH2COOH B.CH2 – COOH NH2 B.33. CaCO3 (3). Este X được tạo bởi ancol metylic và α . CH3COOH (5).34. Axit α . C5H12N2O2 C. Biết X tác dụng được với hiđro nguyên tử. Thu được dung dịch Y. CH2(NH2) . (4) B. đồng đẳng liên tiếp nhau. (3). Công thức phân tử có thể có của X là A. Cho 8.4 gam hai amin no.9g X tác dụng với 200ml dung dịch HCl 1M. đơn chức. (4) . CH4N và C2H7N C. C2H5N và C3H9N. C2H5OH /HCl (2).30. A.aminocaproic C. Công thức cấu tạo của X là A. (2) .4g chất rắn.31. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần dùng 300ml dung dịch NaOH 1M.1 mol X tác dụng hết với 270ml dung dịch NaOH 0. (3). Tỉ khối hơi của X so với H2 là 51. C4H10N2O2 B. X là một a – amino axit chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2. Khối lượng mol phân tử của X nhỏ hơn 100 gam. D. Cho 8. (1). Amino axit X chứa 1 nhóm–COOH và 2 nhóm –NH 2. (5) 3.86%H.32. C5H10NO2 D.2 lít khí CO2 (đktc). Cho 0. 15. CH2 CH2 COOH NH2 3. (3). CH3CH(NH2)COOH C. Alanin D. C2H7N và C3H7N A là A. Đốt cháy hoàn toàn 10. (3) C.

CH2. Đốt cháy 1 mol amino axit H2N. Công thức phân tử tổng quát amin no đơn chức mạch hở là A. Hãy chọn công thức sai trong số các amino axit dưới đây? 3. Hợp chất này thuộc loại polime nào sau đây? 3. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các amin đơn chức mạch hở (có số nguyên tử cacbon < 5) thì thu được lỷ lệ H 2O : CO2 = 2: 1.39.CH2. Đimetylamin C. D.46. Khối lượng mol của đimetylamin lớn hơn B.43. pH < 7 C. C5H9O2N D. Etylmetylamin A.5 gam D. D. pH=0 D. Cho hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc I có tỉ khối hơi so với hiđro là 19 (biết có một amin có số mol bằng 0. 27.NH. C5H12O2N2 3.NH.CH2.42. C4H8O2N C.(CH2)6.44.CH3 C.38. CnH2n+1N B. (6n + 3)/2 D. Trong hỗn hợp amin chắc chắn có: A.CH. CH3NH2 và C2H3NH2 D. Cao su. CH3NH2 và CH3NHCH3 3.1)/4 C. CnH2n+3N A. (6n + 3)/4 A. Mật độ electron của N trong CH3NH2 nhỏ hơn CH3. B. (2n + 3)/2 C.CH2. 40.45. Vậy giá trị của m là A.15) tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được kết tủa A.NH ]n.5M thu được dung dịch X.40.COOH 39 .(CH2)4. Công thức của 2 amin là A.0 gam B. 15.3. CH3 A. CnH2n+1NH2 C. Tơ nilon.NH. (H2N)2CH.COOH NH2 D. CH3. Đimetylamin có cấu trúc đối xứng hơn metylamin 3. C2H5NH2 và C2H3NH2 B. Metylamin C.COOH.37. C3H7O2N B. Cho hợp chất sau: [ CO. Thuỷ phân hoàn toàn hợp chất sau thì không thể thu được sản phẩm nào dưới đây? H2N. Trung hoà 62 gam dung dịch của một amin no đơn chức bậc I có nồng độ bằng 5% bằng dung dịch 200ml HCl 0. CH3NH2 và C2H5NH2 C. Len. Chất dẻo. Vậy dung dịch X có giá trị pH là A. pH=7 A.COOH C6H5 B. H2N.CO.0 gam 3. C6H5. B. lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 18. Đimetylamin có nhiều nhóm đẩy electron hơn làm tăng mật độ electron của nguyên tử N D.CH.COOH NH2 C. CnH2n-1NH2 3.CH.0 gam C. Đietylamin 3.CO.CO-NH. pH >7 B.0 gam chất rắn. Tính bazơ của đimetylamin mạnh hơn melylamin vì lý do nào sau đây? 3.41.COOH phải cần số mol oxi là B. Cho m gam hỗn hợp hai amin đơn chức bậc I có tỉ khối hơi so với hiđro là 30 tác dụng với FeCl 2 dư thu được kết tủa X.NH. 30.(CH2)n.CH. Đem nung A đến khối lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn. (6n .CO.

HOOC . (4). CH3.01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3. Xác định công thức cấu tạo có thể có của hợp chất đó? A. CH3CH2COONH4 D.CH.CH.CH2. Nung B với NaOH rắn thu được một hiđrocacbon đơn giản nhất.51. (1). HCOONH3CH2CH3 B. thu được muối B và khí C làm xanh quỳ tím ẩm.125 M thu được 1.50. (3).48. Khối lượng mol của A là A.CH2. Thực hiện phản ứng este hoá giữa A. 145gam 3. Cho A phản ứng với dung dịch NaOH đun nhẹ. B.COOH D.COOH C.Lấy 0.CH2.CH. Còn khi cho 0.amino axit X có mạch cacbon không phân nhánh.CH. Xác định công thức cấu tạo của A? A. (2) HO-CH2-COOH.CH2. H2N. (2).835 gam muối. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 2.18 gam muối. C.82 (g) muối. Cho 0. Các trường hợp nào trên đây có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng? A. NH2 C. (5) NH2(CH2)6NH2 và HOOC(CH2)4COOH.835 gam muối khan.2%. (3). CH3COONH3CH3 C.CH2.49.52.CH2.CH2 .COOH. Xác định công thức cấu tạo của X? A. (3) CH2O và C6H5OH.COOH NH2 D. (1). Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với dung dịch NaOH.94 (g) X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 3. H2N. Xác định công thức cấu tạo của X? B.COOH C. CH2 = CH. (5) C. dung dịch H 2SO4 và làm mất màu nước brom. 109 gam. H2N.47. CH3-NH-CH2-COOH 3. D. HOOC.CH2.53. Cho một α.CH2.01 mol amino axit X tác dụng với HCl thì dùng hết 80 ml dung dịch HCl 0. HCOONH2(CH3)2 B.07.CH2. Cho 0.COOH. Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C 3H9O2N. (4).Lấy 2. CH3-NH-CH2-COOH 3.CH.2M. (1). 147 gam. . Cho các chất sau: (1) CH3-CH(NH2)COOH. 218 gam. Công thức của X là 40 .CH2.COONH4 D. (5) B.CH2. .COOH NH2 3. (5) α -amino axit X và ancol CH3OH thu được este A có tỷ khối hơi so với không khí bằng 3.COOH NH2 3.3.CH. (1). NH2 B.(2).125M và thu được 1.COOH NH2 3.CH2.01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0. (4) C2H4(OH)2 và p-C6H4(COOH)2. CH3.01 mol X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0. (2). (4) D.CH2. CH3. HOOC.

Na2CO3 C. Alanin 41 . C. C. thu được là A. Trung hoà 1 mol α. C6H5NH2.57. C. Sản phẩm B. X. B. Z. Cho 1 mol A tác dụng hết dung dịch HCl thu được 169. Vậy công thức đúng của A là A.54. C5H11COONa B. H2NC3H5(COOH)2. Đốt cháy hoàn toàn một amino axit A thì thu được CO 2 và N2 theo tỷ lệ thể tích 4:1. Hợp chất nào sau đây không phải là hợp chất lưỡng tính ? B. Z. 3. (NH2)2C3H5COOH. Công thức phân tử của A là A. C5H7NO2 D. C.60.COOH CH2COOH Số amino axit khác nhau thu được là A. C3H7NO2 A. CH3 – CH(NH2)– COOH. C2H5NO2.5 gam muối. Y. CH3 – CH(NH2)– COOH. 3. 4. D. NH3. D.286% về khối lượng. C4H6N2O2 D. X. C3H7NO2.56. Công thức cấu tạo của alanin là A. NH3 và C5H11COONa D. Amino axit A chứa x nhóm –COOH và y nhóm-NH2.61. C4H7NO4 C. NH2 D. CH3-NH-CH2-COOH 3. H2N – CH2 – CH2 – COOH. Z. H2N–CH2–CH2–COOH. C. 3.5a mol hỗn hợp CO2 và N2. H2N – CH2 – CH(NH2) – COOH. C. D. B. H2N – CH2 – COOH. CH2-C6H5 CH3 B.CH. Cho 1 mol A tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 177 gam muối. Cho các poliamit sau: (X) [ NH-(CH2)6-CO ]n (Y) [ NH-(CH2)5-CO ]n (Z) [ CO-(CH2)4-CO-NH-(CH2)6-NH ]n Công thức của tơ nilon là A. Y. Công thức phân tử của A là A. 2. C2H7NO2. Amoni axetic B. CH2–COOH. Z. H2N-C3H6-COOH.55. D. 5.59. H2N – CH2 – CH2 – COOH. 3. Đốt cháy hết a mol một amino axit A đơn chức bằng một lượng oxi vừa đủ rồi ngưng tụ nước được 2.amino axit X cần 1 mol HCl tạo muối Y có hàm lượng clo là 28. 3. 3. NH2 C. CH3–CH–COOH. Khi thủy phân polipeptit sau: H2N-CH2-CO-NH-CH—CO-NH-CH — CO-NH. D. 3. Biết phân tử A chỉ chứa 1 nhóm amin bậc I. C3H7N2O4. B.A. NH2-(CH2)5-COONa 3. Axit α -glutamic C.62. D. B. H2N – CH2 – COOH. B. Cho polime [ NH –(CH2)5 –CO ]n tác dụng với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp.58. H2N-C2H4-COOH. Công thức cấu tạo của X là A. Anilin 3.

HOOC–CH2–CH–CH2– COOH. Ba(OH)2 protein thu được là A. Dung dịch NaOH và dung dịch NH3 3. Từ 18 kg glyxin NH2CH2COOH ta có thể tổng hợp được protein với hiệu suất 76% thì khối lượng 42 .02 mol A phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch HCl 0. D.69.4 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc I có tỉ khối so với không khí bằng 2.68 kg.67. D. Cho 17.125M. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là A. 2 A. C3H5NH2(COOH)COOCH(CH3)2 3.CH2.38 kg. H2N–CH2–COOH.CH3)2 B. 3 C. C2H3(NH2)(COOCH2. NH2 C. HOOC-CH2CH2-CH(NH2)-COOH. H2N–CH2–CH–COOH.0 gam D. (CH3CO)2O C. B.73 gam muối khan.68.CH3)2 C. 9 B.70. HOOC–CH2–CH2–CH–COOH. D. NH2 3. 10. C. 4. 13. 4 B. Để chứng minh amino axit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này với A. B. 4 3. C. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. Hợp chất hữu cơ X là este tạo bởi axit glutamic (axit α.00 kg. E có cấu tạo là ADCBE.64. Cho amino axit CH3-CH(NH2)-COOH. Tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được kết tủa. Hỏi thu được tối đa bao nhiêu hợp chất có liên kết peptit? A. A là một α -amino axit có mạch C không phân nhánh. đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. 16. B. C3H5(NH2)(COOCH2.67 gam muối. 24. NH2 B.0 gam B. 8 D. 10. 5 C. 8. Công thức cấu tạo của A là A. C D. Giá trị của m là A.40 kg. 16. C3H5(NH2)(COOH)(COOCH2. Thuỷ phân một đoạn peptit được tạo ra từ các amino axit A. trong phân tử A chỉ chứa nhóm chức –COOH và -NH2.63. Dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4 D. tạo ra 3. Dung dịch KOH và CuO C. AgNO3/NH3 D.3. 18.8 gam X cần 400 ml dung dịch NaOH 1M.41 gam A tác dụng với lượng dư NaOH thì tạo 5. ClH3N-CH2-COOH. Mặt khác.CH2.7 gam C. H2N-CH2-COONa. Lấy 0. Có các dung dịch sau: C6H5-NH3Cl.amino glutaric) và một ancol bậc nhất. 3.65. Để phản ứng hết với 37. không có nhóm chức khác.66. Cả A. 5 B. Chất này có thể phản ứng được với chất nào sau đây? 3. Dung dịch KOH và dung dịch HCl B.CH3) D. H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.0 gam 3.

1 gam một muối chứa 20. H N − CH − CO OH 3 2 + 3. 3. 4 B. + - B.5a mol N2. NaCl. H N − CH − COO Cl 3 2 C. X1. 3. dung dịch HCl. thu được sản phẩm trong có có 11. B. Na. B. Số phản ứng có thể xảy ra là A. H2N–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH. NH2-CH2-CH2-COOH. H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH (X5).76. E có cấu tạo là ADCBE. 8 D. Hỏi thu được tối đa bao nhiêu đipeptit? A.75. Vậy m có giá trị là: A. CH3OH.73.72% Na về khối lượng. 6. NH2-CH2-COOH. Trong dung dịch. X4 C. D. 52. NH2-CH2-COOH. X là A. D. dung dịch HCl.6 gam một đipeptit X được cấu tạo bởi α -amino axit có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH bằng dung dịch NaOH. X2. H2N-CH(CH3)CO-NH-CH2COOH hoặc H2N-CH2CO-NH. 6 C. 4.74. + 3. X1. Công thức của X là A.CH(CH3)COOH. H2N–CH2–CONH–CH2COOH. dung dịch NaOH. X3. X5 D.08 gam B. Cho glyxin tác dụng với dung dịch HCl. dung dịch Na2SO4. H2N-CH(C2H5)CO-NHCH2COOH hoặc H2N-CH2CO-NH-CH(C2H5)COOH.79.20gam D. X3. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glyxin) 3. 5. 49. X2 B. kết tinh. phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl. Phát biểu không đúng là A. X chứa 2 nhóm –NH2 trong phân tử. H2NCH2COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+CH2COO-. C. 10 3. C. dung dịch Na2SO4. B. Đem trùng ngưng hỗn hợp gồm 22. Axit aminoaxetic tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. C. dung dịch NaOH. D. 3. CH3NH2 (X2). X chứa 2 nhóm -COOH trong phân tử. NaOH.78.5 gam alanin thu được m gam protein với hiệu suất mỗi phản ứng là 80%. Thuỷ phân hoàn toàn 14. Na. B. X2.60 gam 3. Đốt cháy hết a mol một amino axit X được 2a mol CO2 và 0. X4. NH3. trong dung dịch thu được có mặt những cation hữu cơ nào? A. B. X5 3. Amino axit là những chất rắn. dung dịch HCl. Thuỷ phân một đoạn peptit được tạo ra từ các amino axit A. CH3-CH(NH2)-COOH lần lượt tác dụng với các dung dịch chứa các chất sau: HCl. H2N-CH2-COOH (X3). D.5 gam glyxin và 44. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức.77. tan tốt trong nước và có vị ngọt. 38. C.40gam C. 42. Cu.71. D. C.72. C. HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)COOH (X4). dung dịch NaOH 43 . Cho dung dịch sau: C6H5NH2 (X1). D. H N − CH (CH ) − COOH 3 3 D.3. H N − CH − CH − COOH 3 2 2 + B. Na. Những dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là A.

Câu nào dưới đây không đúng? A. 3. 3.6 thu được là A. D. C. Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X.4 lít khí CO2. CH2=CH-COONH4 B. C2H7N. 41.2 gam NH2(CH2)6NH2 và một lượng vừa đủ axit adipic ta tổng hợp được nilon. Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với NaOH. thu được 8. C3H7N. D.89.40 gam.45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4. C2H7N 3.16 gam.88. Tất cả các amin đơn chức đều chứa một số lẻ nguyên tử H trong phân tử 3. N lần lượt bằng 40. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. thu được 13.86. Cafein D. H2N-CH2-CH2-COOH.3 gam X tác dụng với axit HCl (dư). thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C. còn lại là oxi.125 gam H2O. Cho 10. Công thức cấu tạo thu gọn của X có thể là A. 1. CH3-CH2-CH2NO2. H2NCH2CH2COOH. H2N-CH2-COOCH3. Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Aspirin A. Nicotin 3. D. Trong phân tử X.82. Từ 23. Chất X tác dụng được với hỗn hợp Fe + HCl tạo ra một amin bậc 1. Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12.6. 36. B.865% và 15. Khi cho 4. CH3CH(NH2)COOH.20 gam. Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là B. Moocphin C. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là A. 7. C. C3H7N C. C3H5N B. 52. Tính amin của tất cả các bazơ đều mạnh hơn NH3 C.6. Vậy CTCT hợp lý của chất này là A.87. H2NCH2COO-CH3 C. CH2=CH-COONH4. NH2-CH2-CH2-COOH D. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C 3H7O2N. H2SO4 và làm mất màu dung dịch nước brom. H2NCH2COOH. B. H2NCOO-CH2CH3 3.80. C3H9N. D.85 gam muối khan.84.95 gam B.6 với hiệu suất 3. mạch thẳng.83. Anilin có tính bazơ yếu hơn NH3 D.92 gam. CH2=CHCOONH4 HCl 1M. Protit có khối lượng phân tử lớn hơn B.3. CH5N D.449%. H. muối khan. Công thức phân tử của X là A.85. 45. C.73%. vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Các amin đều có tính bazơ B. H2NC2H4COOH D. 80%.4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10. 3. 3. Protit luôn chứa nitơ B. C4H9N.81. CH3CH2CH(NH2)COOH. C. Công thức phân tử của X là A. Khối lượng của nilon. CH3-CH(NH2)-COOH C.4% cần dùng 100ml dung dịch 44 . α -amino axit X chứa một nhóm -NH2. A và B đều đúng B. Công thức cấu tạo của X là A. Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.

khối lượng phân tử của X là A.32% theo khối lượng. DCB. C3H9O2N. 2 α. 40. Vậy giá trị của m và x là A. D. H2O C. H2N-CH2-COOH C. Giấy quỳ tím D. C2H7N biết số mol NH3 bằng số mol C2H7N đem đốt cháy hoàn toàn thu được 20. Số lượng đipeptit có thể tạo thành từ hai amino axit alanin và glyxin là 3. Cho quỳ tím vào dung dịch của từng amino axit sau: Axit alanin. Nếu thủy phân từng phần X được các đipeptit và tripeptit AD. Có 3 chất lỏng benzen. khi đun sôi thì kết tủa chuyển sang màu vàng C. BE. CH5N. Sản phẩm cuối cùng của phản ứng thủy phân protein là 3.C. Dung dịch phenolphtalein D. 2 A. Lipit là một hợp chất este 3. Protit luôn là chất hữu cơ no 3. anilin.94. 25. DC.95g và 16. 2. Nhận xét nào sau đây không đúng? A. 0 C. 30.90g và 40. DEBCA C. Cho m gam hỗn hợp X gồm NH3. Các α -amino axit B. 5.1 gam chất rắn. BCDEA B. Công thức amino axit và m là A. Cho 17.20g B. D.1M cô cạn từ từ thu được 25. 3 3.104 D. CO2. còn khi cho lượng amino axit trên tác dụng với 300ml HCl 0. glyxin. ADCBE D. 13.92.16 lit CO2(đktc) và x mol H2O. 27. 4. H2N-(CH2)2-COOH D. C3H7O2N. Một loại protit X có chứa 4 nguyên tử S trong phân tử.93.91. Biết trong X. 16. C. EBACD 3. Trình tự các amino axit trong X là A. Nước brom 3. NH3. Thủy phân hoàn toàn 1mol peptit X được các amino axit A.2g D. Protit luôn chứa chức hiđroxyl lỏng trên là A.96.50g và 27.104 3.97. Cho HNO3 đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thì thấy xuất hiện kết tủa trắng.90g A.104 C. 3 C. 4 B. C3H9O2N. Dung dịch NaOH C.20g và 13. γ . E mỗi loại 1mol. 3. Thuốc thử để phân biệt 3 chất B. S chiếm 0.50g D. 1 B. axit glutamic. đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. B. stiren.95. 22.8g 45 .90.98. Số dung dịch có hiện tượng đổi màu là A. C4H11O2N.2 g C.95g D.điamino butiric.2 g B.2M cô cạn được m gam chất rắn. Cho vài giọt CuSO4 và dung dịch NaOH vào dung dịch lòng trắng trứng thì dung dịch chuyển sang màu xanh tím B. 5 3.8 gam một amino axit (gồm 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) tác dụng với 100ml NaOH 0. Axit lactic được gọi là axit béo D. 30.104 B.

97 3.8 3. Amino axit X có thể là NH2-CH2-COOH hay CH3CH(NH2)CH(NH2)COOH.92 3.99 3. Có nhiều hơn hai công thức vì còn phụ thuộc vào số nguyên tử nitơ B.33 3.36 3. 40.55 3.83 3.21 3.96 3.89 3.37 3.70 3.0% D.13 3. HƯỚNG DẪN GIẢI 3.2 3. n ≥ 6 → Đáp án A → Đáp án A 3. 80. Amino axit X có công thức NH2-CH2-COOH B.29 3.50 3.95 3.22 3.43 3. Đốt cháy hoàn toàn một α .44 3.3% 3.100 C C B A B A C D A D B C C D C C C A A C C. MX = 75→ n = 1 ← 0.17 3.93 3.71 3.28 3.38 3.100.80 D D B D B D A C A D B A C C A D A C D A 3.49 3.65 3. ĐÁP ÁN 3.77 3.54 3.32 3.31 3.2 gam ancol etylic sau phản ứng chỉ thu được một sản phẩm X chứa một nhóm chức este.45 3.64 3.9 3.40 B C A B C D C B D D B D D C A A A C C B 3. 53.10 3.87 3.52 3.05x → x = 2→ B là C2H7N → Đáp án A 3.82 3. Đốt cháy B CxHyN 0.18 3.61 3.6 3. 32. C.20 A A A C C C B A B B A B B B A A A B D C 3.42 3.11 3.85 3.41 3.75 3.27 3.5a mol N2 thì kết luận nào sau A.99.26 3.23 3.16 3.46 3.19 3.1 3.59 3.24 3.69 3.84 3.39 3.66 3.73 3.7 3.90 3.1 gam axit glutamic tác dụng với 9.86 3. Do A tác dụng với NaOH sinh ra khí B làm xanh quỳ → A là muối.30 3.51 3. Công thức đơn giản nhất của X là (C2H5O2N)n .34 3.35 3.48 3.3.94 3.05 → x CO2 0.amino axit X thu được 2a mol CO2 và 0.4 3. Amino axit X có thể là NH2-CH2-COOH hay C2H5C(NH2)2COOH.63 3.5 3. n ≥ 6 → amin đơn chức bậc 1 là CnH2n-7NH2 .47 3.62 3.72 3.53 3. D.98 3. Vậy hiệu suất phản ứng este hoá là A.8M.1 46 .58 3.12 3. Tách X đem phản ứng hoàn toàn với NaOH thì thấy cần 200ml NaOH 0.3 3. Cho 44.68 3.1 MA = 91.78 3.57 3.88 3.81 3.76 3.67 3.79 3.60 A C A C C D B D A B C D C D B D D D B C 3.3.0% C.0% đây đúng? B.25 3.91 3.14 3.1.56 3. Công thức của benzen là CnH2n-6 . RCOONH3-R’ + NaOH → RCOONa + RNH2 + H2O 0.2.15 3.74 3.

y = 7 ⇒ C3H7O2N mà A là chất rắn nên A là amino axit → Đáp án A 3. protein → Đáp án A  → N aO H 47 . vì phenol.Glixerin chỉ tạo phức ở nhiệt độ thường . anilin. trừ 3. đun nóng cho kết tủa đỏ gạch .01 mol X tác dụng vừa hết với 0.17. Dung dịch làm quỳ hoá đỏ là 2 và 5 yếu tố cản trở không gian CH3-CH-NH-CH3 CH3 3.15.C2H5OH không có hiện tượng 3.Protit cho màu xanh đặc trưng .10.73 MA → MA = 89 → x = 3 .11.8.CH3CHO ban đầu không hiện tượng. C4H11N có CH3-CH2-CH2-NH-CH3 CH3-CH2-NH-CH2-CH3 → Đáp án B ⇒ X là C2H5-OOC-CH2-CH-CH2-COOC2H5 NH2 → Đáp án A 3.100 = 15. NH2C3H5(COOH)2 → Đáp án C Benzen d 2 HCl  →    Anilin Benzen (không tan) Anilin (tan) → Đáp án B Anilin (không tan) NaOH dư. phenyl amoni clorua.3. NaCl. NaOH tỉ lệ 1 : 1 nên A là hợp chất đơn chức CxHyO2N %N= 14 . anilin.02 mol NaOH Đáp án A ⇒ X có 2 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 MX = 147 ⇒ X là 3. Chỉ có metyl benzoat. 0. H2O 3.24.12.14. Dùng Cu(OH)2 .20. phenol làm mất màu dung dịch brom → 3.01 mol X tác dụng vừa hết với 0. A tác dụng với HCl. amino axit đơn chức (1 nhóm axit. Vì X có cấu tạo đối xứng ⇒ Y cũng có cấu tạo đối xứng NaOOC-CH2-CH-CH2-COONa NH3Cl → Đáp án A → Đáp án C 3.Glucozơ ban đầu có màu xanh của phức khi đun nóng cho kết tủa đỏ gạch .23. Tính bazơ phụ thuộc nhiều vào nhóm hút e (làm giảm tính bazơ) và nhóm đẩy e (làm tăng tính bazơ). nH 2 O > nCO 2 là amin đơn chức nên ⇒ amin no CnH2n+3N + O2 → nCO2 + (n + 3/2)H2O ⇒ n=2 → Đáp án B → Đáp án B 3.01 mol HCl 0. Đáp án B (vì nhóm CH3O là nhóm đẩy e) → Đáp án C 3.21.22.4. 1 nhóm amin) không làm quỳ đổi màu 3. Chỉ có phenyl metylete.

7 = 3.55 – 8.a = 0.1 mol = nX 1 mol 0.34.30. C3H9O2N là muối amoni của axit hữu cơ với amoniac hoặc amin (2) (1) 3.9 = 3. nhóm -NH2 tại vị trí α.(14n + 17) = 10.65 nHCl = 0.35.7 = 4.33. mNaOH dư = 0. Vậy công thức cấu tạo là CH2-CH2-CH-COONa NH2 → C8H5O4N có thể là : CH3-OCO-CH2-CH2-CH-COOC2H5 NH2 C2H5OCO-CH2-CH2-CH-COOCH3 NH2 → CH3CH2COONH4 CH3COONH3-CH3 HCOONH3-C2H5 HCOONH2-CH3 CH3 Đáp án: B (1) (2) (3) (4) → Đáp án D 3.35 – 14.1 NH2-R(COOH)n + nNaOH → NH2-R(COONa)n + nH2O → n = 2 vậy X là HOCO-CH2-CH2-CH-COOH 3. C5H7O4NNa2 có mạch C không phân nhánh.65 → nHCl = 0.1 − 14.035 → mmuối = 14g → Mmuối = 140 MX = 140 – 22 =118 → Đáp án A 48 .31. MX = 51. mHCl phản ứng → Đáp án C → MX = 147 1 mol 0. Đặt công thức chung của 2 amin là Cn H 2 n +3 N (n >1) 6n + 3 2n + 3 Phương trình cháy: Cn H 2 n +3 N + O2 → n CO2 + H2O 4 2 a (mol) ta có hệ: na a = 0. Lập được công thức phân tử là C3H7O2N mà X tác dụng được với H nguyên tử = 12.26. Có 4 đồng phân bậc 1 3.28.5  3.5.3. mHCl phản ứng 3.25.135 – 0.29.4( g ) → Đáp án D NaOCO- = 18.5 vậy 2 amin là C2H7N và C3H9N → Đáp án D  a.1 NH2 → ∆m = 22n( g ) → ∆m = 19.1 = 0.4  n.1 MX = 89 → Đáp án C (vì là α -amino axit) 3.2  n = 2.2 = 103 vì vậy X có dạng NH2RCOOCH3 ⇒ 27 là phù hợp R= cấu tạo của A là: CH3-CH(NH2)COOH (alanin) → Đáp án B → Đáp án D 3.

5 ⇒ có CH3NH2 3. Đặt công thức chung của 2 amin là RNH 2 3 RNH 2 + 3H2O + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3 RNH 3Cl 2Fe(OH)3 t → Fe2O3 + 3H2O 0 a → NaCl 0.0.48. NH2-(CH2)n-COOH + → Đáp án A (n+1)CO2 + 6n + 3 O2 → 4 2n + 3 H2O 2 → Đáp án C 3.05mol ⇒ n2 amin = 0.01 mol muối ⇒ amino axit có hai nhóm NH2 49 .01mol amino axit tác dung vừa đủ 0.1125mol ⇒ n2 amin = 0.3. Đặt công thức trung bình Cn H 2 n + 3 N giải ra n = 1. → Đáp án C 3.45 mol vậy khối lượng hai amin là: 160 m = 0.39.0. NH2R-COOH + HCl → ClNH3RCOOH a HCl 0.44. đáp án A hoặc D nhưng là amin bậc I nên amin thứ hai là C 2H5NH2 3. Khi trung hòa RNH2 bằng HCl sẽ tạo ra muối.41.02 mol HCl tạo ra 0.15 + M .15 = 38 0. axit và amin đều hết RNH2 + HCl → RNH3Cl muối này có pH < 7 vì là muối của bazơ yếu và axit mạnh bị thủy phân cho môi trường axit.2-a a → a = 0. Đặt công thức chung của 2 amin là RNH 2 2 RNH 2 + 2H2O + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2 RNH 3Cl 4Fe(OH)2 +O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 2Fe(OH)3 t → Fe2O3 + 3H2O 0 n Fe2O3 = 18 = 0.3 mol vậy 2 amin có số mol bằng nhau 160 M = 38 ⇒ có một amin là CH3NH2 (M=31) gọi khối lượng phân tử của amin thứ hai là M ta có: M = 31. M = 60.38.2-a ClNH3RCOOH + 2NaOH → n Fe2O3 = 8 = 0.37.45.45 = 27 gam → Đáp án D 3. nhận xét: 0.1 → R = 24 3.0.2-a NH2RCOONa + NaCl + H2O → Đáp án A 2a + H 2O + NaOH 0.36.3 → Đáp án A ⇒ M = 45.

amino axit X là CH3-CH(NH2)COOH → Đáp án 3. Từ ý (1) → MX = 147 và có 1 nhóm NH2 3.01 từ ý (2) → X có 2 nhóm COOH → Đáp án B 3. vậy R = 30 trong R có chứa N nên R là: NH2-CH2 ⇒ amino axit NH2-CH2COOH → 3. Meste = 3.5a 2 → x = 2 ⇒ Chỉ có đáp án A hoặc D có hai nguyên tử cacbon mà A không thể là amino axit → Đáp án D 3.50. Nhận xét: .01 mol amino axit tác dụng vừa đủ 0.01 Mmuối = 0.5 .18 = 218 vậy Mamino axit = 218 – 36. Gọi công thức của amino axit là X có phân tử khối là M X + HCl → XHCl %Cl = 35.01 mol HCl .59.5.02 mol NaOH → amino axit có 1 nhóm NH2 và 2 nhóm COOH có dạng NH2R(COOH)2 NH2R(COOH)2 + HCl → ClNH3R(COOH)2 0.29 = 89 ⇒ este đơn chức có dạng RCOOCH3. nglyxin = 15000 = 240 mol 75 → [ NH-CH2-CO ]n + nH2O 240 mol nNH2-CH2-COOH 240 mol áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có 50 .51.01 nol amino axit tác dụng vừa đủ 0.286 ⇒ M = 89 M + 36.65. Đốt amino axit có 1 nhóm NH2 đặt công thức CxHyOzN + ( x + a y z y 1 − ) O2 → x CO2 + H2O + N2 4 2 2 2 xa 1/2a → Đáp án B xa: 1/2a = 1 : 4 ⇒ vậy x = 2 với x=2 chỉ có amino axit NH2CH2COOH 3.835 = 183. CxHyO2N + O2 → xCO2 a xa + + xa 1 y N2 + H2O 2 2 1 a 2 1 a = 2.07.55.01 Mamino axit = 147 ⇒ R = 41 (C3H5) → Đáp án C Đáp án A 1.5 0.5 B cấu tạo của α.0.100 = 28.2 = 145 → Đáp án C 0.57.Mmuối = 2.53.0.01 3.

0. 76 = 10400 gam = 10.71. 1 mol X luôn phản ứng hết với 2 mol NaOH → MX = giả sử este có dạng R1OOC-CH2-CH2-CH-COOR2 NH2 37.1 3.02 mol A tác dụng vừa đủ với 0.4 kg 100 17.68. Đem trùng ngưng n mol amino axit thì luôn thu được n mol nước.5 = 0.8. X có dạng NH2-R1-CO-NH-R2COOH Muối thu được là NH2-R-COONa mà Na chiếm 20.18 = 13680 gam vì hiệu suất là 76% nên mprotein thực tế = 13680.2 ⇒ R1 + R2 = 44 chỉ có R1 là H và R2 là CH3CH2CH2 là phù hợp → Đáp án C 3.67. 0.05 m = 160.41 gam A có 0.8 mol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng mprotein = mamin .4 = = 0.08 gam 100 51 → Đáp án A . mà nglyxin = 22.1 mol ⇒ Mmuối = 183.60 gam.mprotein = 15000 – 240.8 = 189 0. Vì hiệu suất là 80% nên thực tế khối lượng protein thu được là mprotein = 52.8 ⇒ n H 2O = 0. 0.05 = 8 gam → Đáp án D 0.5 44.5mol 75 89 Tổng số mol amin là 0.18 mprotein = 52.3mol 58 M → Đáp án B 3. 80 = 42.1 MX = 146 → Đáp án B 3.3mol .3 2Fe(OH)3 t → Fe2O3 + 3H2O 0.72% Vậy công thức muối là CH3-CH-COONa NH2 Nếu đi peptit được cấu tạo từ 1 nhóm amino axit ⇒ vô lý → X được cấu tạo từ 2 amino axit khác nhau nx = n muối = 0.66.4 17.77.5 .5 + 44.03 mol ⇒ Mmuối = 191 ⇒ A có 2 nhóm chức axit mà mạch C không phân nhánh có nhóm NH2 tại vị trí α → Đáp án A 3.5 và MA = 147 Vậy 4.02 mol HCl ⇒ A có 1 nhóm NH2 0 0. Số mol của 2 amin là n = 3 RNH 2 + 3H2O + FeCl3 → Fe(OH)3 ↓ + 3 RNH 3Cl 0. nalanin = = 0.60.m H 2O = 22.

16 H= 0.86.1g.2 HOCOC3H5(NH2)COOC2H5 + H2O Hiệu suất phản ứng este hóa tính theo C2H5OH: 0.87.05 NH2 + R’OH R = 30 .9 mol n H 2O = ⇒ Mamin = 31 → Đáp án C 3 O2  → N2 + 3H2O 2 3y/2 9 O2 2  → 2CO2 + 5H2O + N2 x 5x/2 15 O2  → 2 4CO2 + 7H2O + N2 2y 7y/2 m H 2O = 40. y = 9 → Công thức amin là C3H9N 3.5 gam 5 x + 10 y = 2.05 → RCOONa 0.1 3.9 gam 0.3 Phản ứng với NaOH HOCOC3H5(NH2)COOC2H5 + 2NaOH → NH2C3H5 (COONa)2 + C2H5OH + H2O 0. Phản ứng este hóa HOCOC3H5(NH2)COOH + C2H5OH 0. Từ % các nguyên tố ta lập được công thức C3H7NO2 X có dạng RCOOR’ vì X phản ứng được với NaOH RCOOR’ + NaOH 0.2 52 . mamin = 3. nHCl = namin = 0.9 → Đáp án D 3.08 .3.94. X phải có nhóm NO2 gắn với C mạch thẳng 3.08 0.25 2 m X = 17y + 31x + 45y = 31x + 62 y = 31( x + 2 y ) = 27. Phương trình hóa học: 2NH3 + y 2C2H5N + x 2C2H7N + y n CO2 = x+2y = 0. R’ = 15 → X là CH2-COO-CH3 → Đáp án A 3.80. Ta có phương trình cháy là : CxHyN + O2 → xCO2 + a xa → Đáp án A y 1 H2O + N2 2 2 y a 2 1 a 2 → Đáp án B vậy x = 3.100 = 40% 0.83.99.

2. Tri stearat glixerol C. Trong các chất sau đây chất nào không phải là polime A. Nhựa bakelit D. Khái niệm đúng về polime là A. Polime là hợp chất được tạo thành từ các phân tử lớn B Polime là hợp chất được tạo thành từ các phân tử có phân tử khối nhỏ hơn C. BÀI TẬP 4. Polime là sản phẩm duy nhất của phản trùng hợp hoặc trùng ngưng D. POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME A.→ Đáp án A CHƯƠNG 4. Polime là hợp chất cao phân tử gồm n mắt xích tạo thành 4. Cao su B. Tinh bột 53 .1.

121 và 152 D. Polipropilen C. Tơ tổng hợp D. Dựa vào nguồn gốc.4. Tơ tự nhiên D. Khi đốt cháy polime X chỉ thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1. 113 và 152 B. Chất dẻo C. được chia thành A. Sợi hoá học và sợi tổng hợp B. Polivinyl clorua (PVC) etilen? B. 13500 g D. Hỏi 280g polietilen đã được trùng hợp từ tối thiểu bao nhiêu phân tử 54 . Tơ poliamit 4.5 (kg) 4. Sợi tổng hợp và sợi tự nhiên D. 113 và 114 C.7.10. Propin A. X là polime 4. Tơ polieste CH 4. Sợi hoá học và sợi tự nhiên C. CH2=CH-CH3 và CH2=CH-CH2-C6H5 D.11. Tơ nhân tạo B. 121 và 114 4. Tinh bột D. Toluen 4.5. 150n (kg) nào dưới đây ? A. Sản phẩm ( C2H4-O-CO-C6H4-CO )n được tạo thành từ phản ứng nào sau đây B. Polime được trùng hợp từ etilen. Propilen C.6 là 27346 u và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 u.8. Chất nào dưới đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp A.4. 13500n (kg) C.6. CH2=CH2 và CH2=CH-CH2-CH2-C6H5 C. Sợi tự nhiên và sợi nhân tạo 4. Polistiren (PS) B. Từ 15kg metyl metacrylat có thể điều chế được bao nhiêu gam thuỷ tinh hữu cơ có hiệu suất 90%? A. C2H5OH + HOOC-C6H4-COOH→ HO-C6H4-OH→ + + HOOC-C6H4-COOH→ HOOC-C6H4-COOH→ B.9. CH2=CH-COOH D. Chất có công thức cấu tạo sau được tạo thành từ phản ứng ( CH2 . Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6.6 và capron nêu trên lần lượt là A. sợi dùng trong công nghiệp dệt. Tơ nilon-6 thuộc loại tơ thuộc loại tơ nào sau đây A. 13. Tơ nhân tạo C. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6. HO-C2H4-OH 4.12. CH3-CH=CH-CH3 và CH2=CH-C66 5 5 H B. Tơ poliamit B.CH=CH-CH2-CH2-CH )n A. Xenlulozơ triaxetat được xem là A. CH2=CH-CH=CH2 và CH2=CH-C6H5 4.3. Stiren D. C2H5-COOH + C.

2 gam stiren. 4. 10%.22. Sản phẩm trùng hợp của buta-1. Giảm 5.1024 C. Cao su buna –S B.23. 5. Giảm 3. 2-metylbuta-1.08 gam. Chất dẻo B. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng PE thu được là A. Isopren và toluen C.17.3-đien D. -CH2-CH2-CH2D. 1/3 C. CH2=CH2 và stiren trong cao su buna-S là bao nhiêu ? A. 2/3 A. 10 4.02 gam.1023 B.14.1024 D. C.3-đien với CH2=CH-CN có tên gọi thông thường: B. sản phẩm cháy cho đi qua bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy xuất hiện 10 gam kết tủa. ( CF2-CF2 )n D. 2-metyl–3–phenylbut-2-en C. Cao su C. 2–metyl–3–phenylbutan D. 2. . CH2=CH-CH3 D.20 gam. 25. Chỉ rõ monome của sản phẩm trùng hợp có tên gọi poli propilen (P.3-đien và stiren C. Dùng poli(vinylaxetat) có thể làm được vật liệu nào sau đây? 55 .2 g D. ( CH2-CH(Cl) )n A. Polime B. buta-1. ( CH2-CH2 )n C.21. buta-1. 1/2 B.4g B. 20%.3-đien A.01. Khối lượng bình thay đổi như thế nào? A.16 gam. Cao su buna –N A. 28 g 4.4 g C.20: Cứ 2. ( CH2-CH2 )n C. ( CH2-CH(CH3) )n 4. 80%.6 gam brom trong CCl4. khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn thấy dư 0.02. 6.8g D. -CH2-CH2-CH2-CH2B. Cho sản phẩm khi trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp tác dụng vừa đủ 16g Brom.2g C. 3/5 4. buta-1. 6. Tăng 4.P) 4. Tơ D. Cao su buna D.Polime X có phân tử khối là 280000 và hệ số trùng hợp n=10000.19.A.62g cao su buna-S phản ứng vừa hết với 1. Tăng 6. 3.15.2 g B.18: Qua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polime của monome 4. D. Tiến hành phản ứng trùng hợp 5.04 mol Br2. Vậy X là 4. 90%.02. Một loại polime có cấu tạo không phân nhánh như sau -CH2-CH2 -CH2-CH2 -CH2-CH2 -CH2-CH2Công thức một mắt xích của polime này là A.6g 4. Khối lượng polime sinh ra là A. 25.125M. Hỏi tỉ lệ số mắt xích butađien 4. Cao su D. 4. B. sau phản ứng ta thêm 400 ml dung dịch nước brom 0. Giải trùng hợp polime ( CH2–CH(CH3)–CH(C6H5)–CH2 )n ta sẽ được monome nào sau đây ? 4.13. -CH2C. Propilen và stiren A.CH2-CH2A. Đốt cháy hoàn toàn một lượng polietilen. 22. 1. ( CH2-CH(CH3) )n B.2-đien B.16.

Xà phòng có tính axit D. Đa số nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ rộng. (1). (3) và (5). Hai chất nào dưới đây tham gia phản ứng trùng ngưng với nhau tạo tơ nilon. Polime nào sau đây có tên gọi "tơ nilon" hay "olon" được dùng dệt may quần áo ấm? A.6 C. (3).30. tính đàn hồi và có thể kéo thành sợi dai. Sợi bông.6. (7) 4. Poli(vinyl axetat) là polime được điều chế từ sản phẩm trùng hợp monome nào sau đây: A. các polime trong dãy sau đều kém bền: 56 . Axit glutamic và hexaetylenđiamin 4. CH2=CH-COOH D. nhựa bakelit (3). CH2=CH-OCOCH3 4.34. [ HN-CH(NH2)CO ]n D. Các polime là sản phẩm trùng ngưng gồm: A. Nhận xét về tính chất vật lí chung của polime nào dưới đây không đúng ? A.25. poli(vinyl clorua). Tơ nilon. Axit ađipic và etylen glicol C. Poli(metylmetacrylat) C. Dạng mạch phân nhánh A. (2). Axit picric và hexametylenđiamin D. Để giặt áo bằng len lông cừu cần dùng loại xà phòng có tính chất nào sau đây ? A. tơ nilon-6. (1) và (2) C.33. không bay hơi B. Dạng mạch không gian D. tơ tằm B. Dạng mạch không phân nhánh C. [ HN-CH2-CO ]n C. Polistiren. Dạng mạch thẳng B. tơ capron 4. (5). (5) tơ visco. caosu isopren (2).29.6 (5). Loại nào cũng được B. Trong số các polime sau: (1) tơ tằm. tơ capron. tơ tằm D.27. (7) D. Axit ađipic và hexametylenđiamin B. [ HN-CH(COOH)-CH2 ]n 4. Loại tơ nào có cùng nguồn gốc xenlulozơ? A. Xà phòng có tính bazơ C. Poli(phenol-fomanđehit) 4.28: Trong số các polime tổng hợp sau đây: nhựa PVC (1).6. Hầu hết là những chất rắn. Poli (etyl acrylat) được điều chế bằng cách trùng hợp monome nào sau đây B. (1) và (5). Poli(vinylclorua) B. (6) C. (2) sợi bông. polietilen. (2). một số tan trong dung môi thích hợp tạo dung dịch nhớt 4.6 A. (7) tơ axetat.4. tơ capron. CH2=CH-COOCH3 C. (6). bền. C. Trong môi trường axit và môi trường kiềm. các phân tử alanin (axit α-aminopropionic) có thể tạo sản phẩm nào sau đây: 4. Khi đun nóng. (7) trúc: A. (3) sợi len.32. Poliacrilonitrin D. (2). Xà phòng trung tính A. (4) tơ enang. Nhựa phenol-fomađehit. B. 4. thuỷ tinh hữu cơ (4).24. CH2=CH-COOC2H5 B. Khi trùng ngưng phenol (C6H5OH) với metanal (HCHO) dư trong môi trường kiềm.26. Đa số không tan trong các dung môi thông thường. hoặc không nóng chảy mà bị phân huỷ khi đun nóng D. (6) tơ nilon. (3) và (4) D. Hầu hết polime đều đồng thời có tính dẻo.6. tạo ra polime có cấu 4. (5).31. tơ nilon -6. [ HN-CH(CH3)-CO ]n B.

Trong các Polime: PVC. 3 D. Polime là các phân tử rất lớn hình thành do sự trùng hợp các monome. 2:1 C. ( CH2(=CH2) − 2 )n CH 4. ( CH2− 2− 2 )n CH CH D. 2 C. Etyl acrylat C. tơ visco. CH3COOCH=CHCH3.44. Khi trùng hợp buta-1. Số tơ tổng hợp là 4. PE. nilon-6. Metyl metacrylat không gian là A. Chất dẻo là những vật liệu bị biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất mà vẫn giữ nguyên biến dạng đó khi thôi tác dụng. tơ axetat là tơ tổng hợp. Polime nào dễ bị thuỷ phân trong môi trường kiềm ? B.3-đien và acrolonitrin trong cao su A.43.39. PVC. ( HN-CH2-CO )n A.6 B. poli(vinyl xianua).38: Điều nào sau đây không đúng? A. 3 B.69% nitơ. 3 B.40. D.6 4.42. 1 B. ( CH2− 2 )n CH C. Xenlulozơ axetat. Thuỷ tinh hữu cơ là sản phẩm trùng hợp của monome: A. 4 4. CH2=CHOOCCH3.đien thì thu được tối đa bao nhiêu loại polime mạch hở ? 57 . Khi tiến hành đồng trùng hợp buta-1. 1 + D. protein.3-đien và acrilonitrin thu được một loại cao su buna-N chứa 8. CH2=CHCOOCH2CH3.36. 3:1 D. PE. tơ nilon. Tính tỉ lệ số mol buta-1. Nếu propen CH 2=CHCH3 là monome thì công thức của polime tương ứng được biễu diễn là A.6. CH2=CH-CH2OOCH 4. nilon-6.6. D. Polietilen (PE) B. Số polime có cấu trúc mạng 4. ( CH2-CH2 )n C.A. Tinh bột. 1:2 A. Metyl acrylat D. Trong các loại tơ: tơ tằm. polistiren D. Nilon-6.37. 1 A. C.35. 1:1 B.6 C. xenlulozơ. ( CH2-CH2-O )n D. amilopectin trong tinh bột. A. 4 D.3. ( CH2-CH=CH-CH2 )n C. 2 B. C. len là polime thiên nhiên. Nilon-7 D. bông. Xenlulozơ. 4 4. Poli(vinyl clorua) (PVC) 4.41. tơ capron.6 và tơ capron là poliamit 4. nilon-6. tơ xenlulozơ axetat. 2 C. cao su lưu hoá. B. Dãy gồm các polime được dùng làm tơ sợi là B. Tơ tằm. Tơ visco. ( CH2− CH(CH3) )n 4. Etyl metacrylat B. Túi nilon dùng trong sinh hoạt thường ngày được cấu tạo chủ yếu từ polime: A. Nilon-6 C.

4. C2H4(OH)2(4). Hệ số polime hóa càng lớn thì khối lượng polome càng lớn B. CH2=CH-COOH(2). ( CH2-C=CH-CH2 )n Cl A.47. PVA (poli (vinyl axetat)) có dạng mạch phân nhánh D. người ta còn thu được một sản phẩm phụ là polime có nhánh nào sau đây? 58 .T 4. 6 4. từ m gam caprolactam với hiệu suất 86. 3. 6 B. PVC (poli (vinyl clorua)) có dạng mạch thẳng B. Nhận xét nào sau đây đúng khi tổng hợp tơ capron (nilon-6) Cách 1. 4. Cao su lưu hóa có dạng mạch mạng lưới không gian 4.4. Nhựa baketit C. ( CH2 – C = CH2 )n CH3 4. ( CH2 – CH – CH2 )n CH3 C. ( CH2 – CH )n CH3 C. đồng trùng hợp hay đồng trùng ngưng.26% D. ( CH2 – CH )n CH = CH2 4. 4.52. Thủy tinh hữu cơ D. Mô tả không đúng về cấu trúc mạch của các polime là A. Có thể cải tiến tính chất cơ học của cao su Buna. ( CH2-CH=CH-CH2 )n B. A. B. 2.4 .45. C. 2. Axit picric D. Cao su thiên nhiên có tính đàn hồi cao hơn cao su Buna. 6 D. Amilopectin có dạng mạch phân nhánh C.49.5 . ( CH2− )n CH CH=CH2 B.50: Khi điều chế cao su Buna.48: Mệnh đề nào sau đây không đúng: A.51. 4. Hãy chọn phát biểu sai ? A. Phenol không phải là nguyên liệu để điều chế A. Thành phần chính của cao su thiên nhiên là poliisopren ở dạng đồng phân cis. Cao su thiên nhiên là polime nào sau đây: A. trùng ngưng. 2. C6H5NH2 (5). 4. Thành phần chính của cao su thiên nhiên là poliisopren ở dạng đồng phân trans C. Nhiều polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.1. 3. NH2-R-COOH(3). HCHO(3). Tùy thuộc vào điều kiện phản ứng mà tất cả các chất đơn chức cũng có thể trùng hợp thành polime 4. Tùy phản ứng mà mạch polilme co thể bị thay đổi B. 5.D và 2.46. 2. Hãy chọn các chất có thể trùng hợp hoặc trùng ngưng thành polime: CH3COOH(1). 3. ( CH2-C=CH-CH2 )n CH3 D. 4 C. 2. D. Từ m gam ε-aminocaproic với hiệu suất 100% Cách 2. C6H5OH (6). 3.

được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome: A. Khối lượng tơ capron ở hai cách là như nhau B. Axit ε.6 được điều chế từ chất nào sau đây bằng phương pháp trùng ngưng: A. Clo hoá PVC được một loại tơ clorin chứa 63.A. H và có thể có O. CH3 D. 2915 m3. Polime B. (3). Cho các phương trình phản ứng sau: (1) CH2 = C(CH3) – CH = CH2 → polime. (4). PVC (poli (vinyl clorua)) ( CH2 – CH – CH2 – C = CH . 4.aminocaproic. (3). D. (3) D.CH2 )n CH3 CH3 B. 1 mắt xích PVC D. 4. (4) C6H5OH + HCHO → H2O + polime. Tơ nilon. 2 mắt xích PVC C. Khối lượng tơ capron thu ở cách hai lớn hơn cách một D. 3 mắt xích PVC B.58.57. (2). C. (1). Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 20% thì thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần lấy để điều chế 1 tấn PVC là (xem khí thiên nhiên chứa 100% metan về thể tích): A. 59 .59. (3) tơ tằm (–NH–R–CO–)n. 4 mắt xích PVC 4. Hexametylenđiamin và axit terephtalic. 4. PE (polietilen) D. Polime nào sau đây là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng? (1) tinh bột (C6H10O5)n. Hệ số trùng hợp của phân tử X là 1800. (3) H2N – (CH2)6 – COOH → H2O + polime. Khối lượng tơ capron thu ở cách một lớn hơn cách hai C. (1). CH2 = C – CH = CH2. (2). 896 m3. phản ứng nào là phản ứng trùng ngưng? A.53. Cao su isopren C. 1792 m3. Polime X trong phân tử chỉ chứa C. C.56. B.55.96% clo. C. phân tử khối là 122400. Axit ađipic và hexametylenđiamin. C. (1). C. A. B. 3584 m3. B.6. PVA (poli(vinyl axetat)) 4. Trung bình 1 phân tử Cl2 tác dụng được với: A. (2) CH2 = CH – CH3 + C6H5 – CH = CH2 → polime. (4). CH2 = CH – CH = CH2. PVC được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ sau: CH4 → C2H2 → CH2 = CHCl → PVC. (1). Glixin và alanin. D. 4. (3). (2) cao su (C5H8)n. Các phản ứng trên. Cả A và B. D.54. B. Không thể so sánh được vì phản ứng tổng hợp là khác nhau 4. (1). X là A. CH2 = CH – CH3.

mềm dai. Chọn phát biểu đúng: 4. (1). but-2-in D.CH. xếp song song.CH. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau? (1) Cao su thiên nhiên có tính đàn hồi hơn cao su Buna. 4. (2). (2) C.4.CH2CH3 A. (1). ( CH2 )n C. (2) Khi trùng hợp stiren nếu có thêm một ít đivinylbenzen thì sản phẩm có cơ cấu mạng không gian.3-đien. tơ nitron. (3) 4. C. (2) C. ( CH2–CH–CH2–CH–CH2 )n CH3 CH3 Công thức chung của polime đó là 60 .CH. tơ xenlulozơ.. (3) D..66. (1) B.CH2. (2) Có thể dùng C để thay S nhằm tăng độ cứng của cao su.CH2. [ CH2–C=CH–CH2 ]n B. có khả năng nhuộm màu.65. tơ tằm. [ CH2–CH–CH–CH ]n Cl Cl Cl D.CH. (1). (3) D.64.60: Chỉ ra phát biểu sai: A. D.2-đien C. buta-1. (1) B. tơ capron.1.6. (2) Cao su thiên nhiên có cấu trúc đồng đều hơn cao su Buna. (2).. (3) Tỷ lệ đivinylbenzen : stiren càng lớn thì polime thu được càng cứng. không độc. ( CH2–CH–CH2 )n CH3 CH3 CH3 CH3 B. Polime có tên là polipropilen có cấu tạo mạch như sau: . A. [ CH2–CH ]n Cl C. Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hoá học) như tơ visco. (1). X là A.6. (3) C. Polime dùng để sản xuất tơ phải có mạch cacbon không nhánh.3-đien B. (2) 4. Hiđrocacbon X có công thức phân tử C4H6. Cao su tự nhiên là polime của isopren còn cao su nhân tạo (cao su Buna) là polime của buta. (3) Có thể cải tiến tính chất cơ học của cao su Buna.CH2. but-1-in 4. (2) (1) Polistiren ở dạng mạch thẳng. (3) D. B.62. buta-1. (2).. (3) Lượng S dùng trong phương pháp lưu hóa cao su càng cao.CH2.61. len.. ( CH2– CH )n CH3 D. [ CH2–CH=CH–CH2–CH–CH2 ]n 4.63. Chọn phát biểu sai: (1) Sự lưu hoá cao su thiên nhiên có được là do trên mạch cacbon còn có liên kết đôi. Tơ tự nhiên (sẵn có trong tự nhiên) như bông.. Tơ clorin có công thức cấu tạo vắn tắt là A. A. Tơ tổng hợp (chế tạo từ các loại polime tổng hợp) như nilon. tơ lapsan. (1) B. A. X được dùng để điều chế cao su nhân tạo. cao su càng đàn hồi.

Tơ axetat B. D. PVC + Cl2 → tơ clorin − C. [ CH2 .76. Trong các polime có cùng số mắt xích sau đây.68: Dãy polime nào sau đây không thể trực tiếp điều chế bằng phương pháp trùng hợp: A. polime nào có khối lượng phân tử nhỏ nhất? 4. PVC. Cao su buna. Trong các polime có cùng số mắt xích sau đây. sợi capron. thủy tinh hữu cơ.CH = CH2 4. Tơ capron B.72. B.3-đien (xúc tác.CH = CH2 .67. cao su buna-N. xenlulozơ. Tơ capron D. Poli (vinyl axetat) C. Tơ nilon A. CH2=CHCOOCH3. Cao su cloropren được điều chế từ monome nào sau đây: A.70: Khi trùng hợp buta-1. cao su buna-S. Tơ enang D. t0) thì không thể sinh ra chất nào dưới đây? A. tơ capron.75. CH = CH2 . 2 4. khó tan trong dung môi hữu cơ D. poli(vinyl ancol) D. tơ tằm. C. nhựa phenol-fomanđehit. 4 C. Polistiren B. Số chất không bền.71. Trong số các polime sau: tơ nhện. tinh bột. 4. PVA. bền với tác động của môi trường 4. Cao su lưu hóa có cấu tạo mạng không gian C. CH2=CCl-CH=CH2 B. Cao su isopren + HCl → B.4. tơ capron + H2O OH →   4. Cao su lưu hóa có những tính chất hơn hẳn cao su thô như bền đối với nhiệt đàn hồi hơn lâu mòn. [ CH2–CH = CH–CH2 ]n C.74. p. B. polime nào có khối lượng phân tử lớn nhất? 4. B. Thuỷ tinh hữu cơ A. CH2=C(CH2Cl)-CH=CH2 D. polipropilen. CH3-CH=CH-CH2Cl 4. tính dẻo. poliisopren. poli (vinyl axetat) + NaOH dư → D. Phản ứng nào cho dưới đây là phản ứng mà mạch của polime bị cắt ra: A. Nilon-6. poli stiren. CH2=CHCl. Poli (metyl metacrylat) là sản phẩm trùng hợp của monome: 61 . Nhờ sự lưu hóa mà cao su có những tính chất vật lí hơn cao su thô như: tính đàn hồi. tơ axetat. Bản chất quá trình lưu hóa cao su là tạo ra những cầu nối(-S-S-) B. Poli (vinyl axetat) C. len lông cừu.6. Polistiren C.73.69. cao su isopren. 3 A. PE. Tơ capron D. cao su cloropren. 5 B. Từ xenlulozơ và các chất xúc tác cần thiết có thể điều chế được loại tơ nào? 4. tơ capron. CH2=CCl-CCl=CH2 C.CH ]n D. Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về sự lưu hóa cao su? A. Thuỷ tinh hữu cơ A. bị cắt mạch polime khi tiếp xúc với dung dịch kiềm là A. poli (vinyl axetat).

Polistiren D. protein. CH2=CHCl.2 g Br2 phản ứng.60% D. 80% C. PE . caosu Buna 4. CH2=CH-CH=CH2. Nilon-6. PVC. tơ capron. PVC. 1.6 C. Đem trùng hợp 10. CH2=C(CH3)COOC2H5. nilon-6. CH2=CHOH. CH3COONa B.5 tấn D. 2 B. Từ nguyên liệu nào không thể trực tiếp được 4. CH3COOCH=CH2. X có thể trực tiếp tạo ra được bao nhiêu kiểu liên kết peptit A. . PE B. Aminoaxit X có công thức phân tử là C3H7NO2.Y trong sơ đồ trên không thể là A. tinh bột. D. tơ capron. xelulozơ. C6H5CH=CH2 4. B và C 4. CH2=C(CH3)-CH=CH2. PE C. 2.3-đien thu được sản phẩm gồm caosu buna và buta-1. thủy tinh hữu cơ. Lấy 1/2 sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch Br2 dư thấy 10. tơ axetat. 4.3-đien dư.84.81. thủy tinh hữu cơ. PVC.0 tấn C. poli (vinylaxetat) D. 2. CH3-CH=CH2 C. xenlulozơ.82. CH2=CH-CH=CH2. PVC.6. nilon-6 B. Những polime nào sau đây có thể được điều chế bằng phương pháp trùng hợp: PVC.Vậy hiệu suất phản ứng là A. caosu Buna. thủy tinh hữu cơ. 3 C. Nguyên liệu trực tiếp điều chế tơ lapsan (thuộc loại tơ polieste) là A. Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là A.6 4. caosu Buna. CH2=C(CH3)COOCH3. Cho sơ đồ: (X) (Y) D.6. CH ≡ CH.8 gam buta-1. caosu Buna. tơ capron.77.79. 3.1 tấn B. Dãy gồm các polime dùng để làm tơ sợi là A. Nilon-6. PE A. nilon-6. 40% monome đó? A. PE D. CH2=CH-COONa B. poli (vinyl xianua). C6H5CH=CH2 D.3-đien  → → → Caosu buna Từ 10 tấn khoai chứa 80% tinh bột điều chế được bao nhiêu tấn caosu buna? (Biết hiệu suất của cả quá trình là 60%) A.83. CH3-CH2-CH2-CH3 C.C. C2H5OH C. 4 4. tơ axetat. Poli (vinylclorua) C. B. caosu Buna.80.85. lưu huỳnh B.78: Trong thế chiến thứ II người ta phải điều chế cao su buna từ tinh bột theo sơ đồ sau: Tinh bột  → Glucozơ  Ancol etylic  Buta-1. xenlulozơ diaxetat. Buta-1. CH2=CH-CH=CH2. Etilen glicol và axit ađipic B. 5. poli (vinyl ancol) Các chất X.6 tấn 4.3-đien là monome để tổng hợp cao su buna. tơ axetat.79% 4. Axit terephtalic và etilen glicol 62 .

10 22 u. 3.92. H2N-CH2-COOH D. H2N-CH2-CH2-COOH C. C3H3N. B.720. 12. 12. C2H3N. ( CH2-CH=CH-CH2 )n. C8H6 B. ancol benzylic. C2H3N. C8H8 D. Tăng mạch polime 4. (3) B.1023 C. được tạo ra bằng phản ứng polyme hóa qua lại giữa acrilonitrin (nitrin acrilic) với buta-1.có trong lượng trên PE là A. este phenyl benzoat và tơ nilon-6.04. CH2=CH2.1023 4.04.04. CH3-CH=CH-CH3. Trùng hợp hoàn toàn vinyl clorua thu được PVC có khối lượng phân tử 7. CH2=CHCl. Trong số các loại tơ sau [ NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO ]n (1) [ NH-(CH2)5-CO ]n [ C6H7O2(OOCCH3)3 ]n Tơ thuộc loại poliamit là A. (2). 3. ( NH-CH2-CO )n.1023 B. 12.88. (2). Tổng số chất tác dụng được với NaOH đun nóng là A.90.1022 C. vinyl clorua. 4. ABS là polime kết hợp được các ưu điểm về độ cứng và độ bền của cấu tử nhựa vinyl với độ dai và sức va đập của thành phần cao su. C3H3N. (2) D. CH3-CH=CH-CH3.aminocaproic D. Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng A. Hệ số trùng hợp của phân tử X là 1800.1020 D. (3) C. Công thức của các monome để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các monome trên lần lượt là A.1023 D. C8H8 C. Giữ nguyên mạch polime C.93. Cho các polime sau: ( CH2-CH2 )n. PE (polietilen) D.87. phân tử khối là 154800. 12. H và có thể có O. Cho các chất sau: phenylamoniclorua.525. natri phenolat. Đipolime hóa B. Trùng hợp hoàn toàn 16.3-đien và stiren.có trong PVC nói trên là A. (1). 5 C. (3) (2) (3) 4. C8H6 4. CH3-CH=C=CH2. Số mắt xích -CH2-CH2. C4H6. C4H6.1021 B.C. CH2=CH2.614. Số mắt xích -CH2CHCl.460. Giảm mạch polime D. (1).1022 4. 12. Công thức phân tử của các monome tạo ra ABS là A. 4 D. Xenlulozơ trinitrat 4. CH2=CH-CH=CH2. CH2=CH2.6. C4H6. PVC (poli(vinyl clorua)) 63 .89.140. CH3-CH(NH2)-COOH 4.91.8 gam etilen thu được polietilen (PE). Polime X trong phân tử chỉ chứa C. H2N-CH2-COOH B. C4H6. Axit ω . (1).86. X là A.04. Cao su isopren C. 3 4. 6. PVA (poli (vinyl axetat)) B.

63 4.89 D B B C B A A C C 64 . HCHO trong môi trường axit 4. 9. 11. Vinyl axetat D. Tơ capron. Khi trùng ngưng a gam axit aminoaxetic với hiệu suất 80%. Giá trị của m là A.amoniac D.24 4.42 4.85 4. Isopren C.81 4. HCOOH trong môi trường axit B.84 4. CH3COOH trong môi trường axit D.61 4.9 D A D D D C C C B* 4.6 D.49 C B C C B D B D C 4. tơ đồng .66 4.29 C C A B C B D D C 4.296 gam B. Các loại vải sợi.26 4. ĐÁP ÁN 4. Cao su thiên nhiên 4. But-2-en 4.96. 7. Caprolactam C.6 4.8 4.7 4.99.22 4. Tơ visco là tơ tổng hợp D. Tơ nilon .83 4.46 4. Đivinyl B.2 4.67 4.82 4.21 4.44 4.64 4. Tơ polieste. Tơ polieste. tơ axetat 4.amoniac C. Alanin 4. sợi len đều là tơ thiên nhiên B.98: Chất nào dưới đây không thể trực tiếp tổng hợp được cao su ? A. tơ visco. Clopren D. Tơ axetat.45 4.94.87 4.48 4.47 4. Xenlulozơ B.86 4. Chất nào sau đây là nguyên liệu sản xuất tơ visco ? A.95. tơ visco.65 4. tơ visco.12 gam D.5 4.88 4.40 gam C. Cách phân loại nào sau đây đúng ? A.69 C D B C B B D C D 4. Tơ xenlulozơ axetat là tơ hóa học 4. ngoài aminoaxit dư người ta còn thu được m gam polime và 2. PVA (poli (vinyl axetat) C.41 4. Nhựa phenol-fomađehit được điều chế bằng cách đun nóng phenol (dư) với dung dịch nào sau đây ? A. tơ đồng .68 4.120 gam B. 11.25 4.88 gam nước.23 4.1 4.97.100.4. tơ visco B.6. Dãy hợp chất nào sau đây chỉ chứa tơ nhân tạo ? A. Polime nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm ? A. Tơ capron B. tơ axetat.4 4. CH3CHO trong môi trường axit C.28 4.27 4. Tơ capron là tơ nhân tạo C.3 4.62 4.43 4.

73 4.30 4.11 4.1 .6.37 4. Tương tự 4.96 4.12.14.56 4. Số phân tử etilen = 10.100 B A D C B A D D D D D C.023.80 C C B B B A C A D B D 4.71 4.2 gam C2H4 + Br2 0.44 + 0.99 4. HƯỚNG DẪN GIẢI 4. M nilon−6.19 4.2 gam 4.01 Khối lượng polime = 5. Khối lượng bình tăng lên chính là khối lượng của H2O và CO2 hấp thụ vào dung dịch: ∆m = 0.35 4. Sản phẩm trùng hợp etilen làm mất màu dung dịch brom nên etilen dư Hiệu suất phản ứng trùng hợp là: H = 1 − 0.01 → C6H5CHBr-CH2Br → Đáp án A 0.55 4.50 4. Phương trình hóa học xt .16 4.31 4.92 4.77 4. Ta có nCO2 = nCaCO3 = 0.14.8.70 4.98 4. ta có C6H5CH=CH2 + Br2 0.18 4.t nCH2= C-COOCH3  → ( CH2 = C ) n  COOCH3 CH3 Khối lượng metyl metacrylat là 15 kg thì khối lương của thủy tinh hữu cơ là 15 kg nhung hiệu suất phản ứng là 90% nên m = 15000 CH3 90 = 13500 gam 100 → Đáp án B 4.51 4.023. Để thu được 280 gam poli etilen cần 280 gam etilen netilen = 280 = 10mol .1 → C2H4Br2 → Đáp án B 4.93 4.33 4.36 4.12 4.10 4.01.17 4.18 =6.10.72 4.20 B A B B B A C A B B C 4.97 4.13.90 4.39 4.52 4.79 4.1023 =6.14 4.40 C C B A A B C C B C B 4.15.9. 6 = 226.95 4.38 4.4.75 4.1.104 = 4.2.y ⇒ x = 121 ⇒ y = 152 0 → Đáp án C 4.60 B C A C B B A D C B A 4.91 4.0.78 4.16 gam 65 .1 mol Mặt khác đốt poli etilen thì số mol H2O bằng số mol CO2.32 4.94 4.13 4.57 4.1024 → Đáp án B 28 4.x Mcapron = 113.100 = 90% 1 → Đáp án B Khối lượng polime bằng khối lượng etilen trung hợp = 0.76 4.28 = 25.53 4.34 4.74 4.54 4.1.1 0.59 4.58 4.15 4.

x = 0.100 = 63.2n + 3n − 1 + 35. Ta có sơ đồ (C6H10O5)n  → nC6H12O6  2nC2H5OH  nC4H6  → → → (C4H6)n 10 80 .6 tấn → Đáp án D 162 n 100 100 o . Gọi công thức thu gọn cao su buna-S là [CH2-CH=CH-CH2]a[CH2-CH(C6H5)]b với số mol là x Phương trình hóa học: (CH2-CH=CH-CH2)a[CH2-CH(C6H5)]b + aBr2 → Ta có: (54a + 104b).83.78.53.58. Vậy để sản xuất 1tấn PVC cần 3584m3 → Đáp án C 4.20.5 Thể tích khí thiên nhiên là V= 3. Phân tử khối của một mắt xích là M = cao su isopren → Đáp án A 4.100 = 8.5 2 100 10 .69 ⇒ = 54a + 53b b 1 → Đáp án C 4. 162 n 100 Khối lượng cao su buna m = 10 80 .41.584 Sản xuất 1 gam PVC thì cần 3.54n.5 20 62.x = 2.584 lít. = 62.2-2a  → (C4H6Br2)n  → C4H6Br4 66 . n CH2=CH-CH=CH2 txt →  ( CH2-CH=CH-CH2 )n a/n a (C4H6)n a/n C4H6 0. Gọi công thức thu gọn cao su buna-N là [CH2-CH=CH-CH2]a[CH2-CH(CN)]b %N = 14b a 2 . .5.( n + 1) .5.(n + 1) 122400 = 68 chỉ có monome isopren là phù hợp ⇒ polime là 1800 4.01 → a 1 → Đáp án C = b 2 4. = 1.1-a + + nBr2 a 2Br2 0. Sơ đồ phản ứng là: 2CH4 → C2H2 → CH2 = CHCl → PVC 2 62.5 Vì hiệu suất là 20% nên nmetan = 1 62. 4.56.62 a.4. 162 n 100 10 80 60 . Gọi số mắt xích của PVC tác dung được môt phân tử clo là n: (C2H3Cl)n hay C2nH3nCln Phương trình hóa học: C2nH3nCln + Cl2 → C2nH3n-1Cln+1 + HCl %Cl = 35.96 giải ra n = 3 → Đáp án C 12.

Tất cả các kim loại đều có cấu tạo tinh thể 5. số mắt xích =0. dẫn nhiệt. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do: A.6.91.mnước = 0. Các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng tới C. BÀI TẬP 5.t Phương trình hóa học n NH2CH2COOH  → [ NH-CH-CO ]n + n H2O  0.100.013.04.16. Trong tinh thể có nhiều ion dương kim loại 5. dẫn nhiệt khác nhau.8 = 0. dẻo và có ánh kim. Kim loại hấp thụ được tất cả các tia sáng tới B. D.6. Nguyên nhân của những tính chất vật lí chung của kim loại là do: A.12 gam → Đáp án D 0. Trong tinh thể kim loại có các ion dương chuyển động tự do. Phân tử khối của một mắt xích là M = (poli (vinyl axetat)) 4.16. Số mắt xích của polietilen bằng số phân tử etilen đem trùng hợp netilen = 16. Trong tinh thể kim loại có nhiều electron độc thân.16 CHƯƠNG 5.10 20 62. Tất cả các kim loại đều có cấu tạo tinh thể 5.4. Sự góp chung electron của các nguyên tử B.18 = 9. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI A.93. Số mắt xích của PVC là n= 0.1023 → Đáp án A 28 154800 = 86 chỉ có metyl acrylat là phù hợp ⇒ polime là PVA 1800 4. → Đáp án C nH 2 O = 2.5 → Đáp án C 4. C.88.525.75 – 0.08 .614.3. Các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng tới C.6mol .1023 = 3. Đa số kim loại đều giữ tia sáng tới trên bề mặt kim loại D.2 .1 → Đáp án B 7.100 = 80% 0.2a +a = 0. Sự khác nhau đó được quyết định bởi 67 .10 22 = 12.12 ⇒ H = 4.16mol 18 0 xt . Kim loại khác nhau có độ dẫn điện.0. Đa số kim loại đều giữ tia sáng tới trên bề mặt kim loại D. Kim loại có tính chất vật lí chung là dẫn điện.2. Trong tinh thể kim loại có các electron chuyển động tự do.16 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng mpolime = mamino axit .1.88 = 0. B. Nguyên nhân làm cho các kim loại có ánh kim là A.

7. Ag+. Cu.68lít H2 (đktc). Mg2C D. Pb(NO3)2.0g. Al. Ni. NaCl. Các kim loại hoạt động yếu C. Ag. Kiểu mạng tinh thể khác nhau C. 0.9.4mol 5.45g một kim loại tác dụng với H 2O sinh ra 1.5. 150ml A. NH4NO3. 5 2+ - D.04mol D. 250ml C. CuSO4. 7 D.15. Mg2+ B. 300ml D. Mg(NO3)2. Mg và Al 5. Mật độ electron khác nhau D. Li A. Pb. Fe3+. Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng trên là A. Ag+. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng lên 7. Na B. Cho 3.A. Clo và axit HCl tác dụng với kim loại nào thì cùng tạo ra một hợp chất? 5. 6 C.8. Zn.8g hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư. MgO C. Số trường hợp phản ứng chỉ tạo ra muối Fe(II) là A. 5 Ba(OH)2 nhiều nhất là A. Ag.08mol C. Cu2+. Cho Al từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2. Al B. Cu và AgC. Cho các kim loại Mg. Các kim loại hoạt động mạnh như Ca.14. Ca và 0. Cu. 6 5. H2SO4 (đặc. Magie có thể cháy trong khí CO2. HNO3. Al số kim loại tác dụng được với dung dịch B. Pb và Al D. V có giá trị là A. Na. K C.6. 8 trong các kim loại sau: A.2mol NO3-. Zn. Kim loại đó có thể là kim loại nào C. Cu. Pb. Al. Ba. Hoà tan hoàn toàn 7. AgNO3. Pb và Cu B. 0. Ag. Sn. C B. Ag D. Cu C. Công thức hoá học của chất này là 5. Khối lượng riêng kim loại B. Nhúng một lá Fe nhỏ vào dung dịch dư chứa một trong những chất sau FeCl3.12.11. Fe B. 0. 8 5. Dung dịch X chứa 5 loại ion Mg . Fe(NO3)3 thì thứ tự các ion bị 68 . Trong số các kim loại sau : Fe. Na. MgCO3 5. Rb D. 4 2+ 2+ B. Các kim loại hoạt động trung bình D. Ba. 6 C. 3 B. tạo ra một chất bột màu đen. Na.13. 5 5. Mg2+ B. Mg. Cu2+. Al số kim loại tác dụng được với các dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 loãng nhiều nhất là A. Phương pháp nhiệt luyện thường dùng để điều chế A. Fe3+. Zn 5. 200ml B. Các kim loại hoạt động trung bình và yếu 5.10. Mật độ ion dương khác nhau 5. 4 D. Ba . Trong số các kim loại sau: Fe. Các lim loại đẩy được Fe ra khỏi Fe(NO3)3 là A.8mol khử là A. Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. Ni. nóng). 0. AlCl3.2 mol Cl và 0.

C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+

D. Ag+, Fe3+, Cu2+, Mg2+

5.16. Hoà tan 20g hỗn hợp gồm hai kim loại Fe và Cu vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch được 27,1g chất rắn. Thể tích chất khí thoát ra ở đktc là A. 8,96lít B. 4,48lít C. 2,24lít D. 1,12lít

5.17. Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là A. Fe B. Al C. Zn D. Ag 5.18. Hoà tan hoàn toàn 4,68g hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại X và Y kế tiếp nhau trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12lit CO2 ở đktc. Kim loại X và Y là A. Be và Mg B. Mg và Ca C. Ca và Sr D. Sr và Ba 5.19. Hoà tan hoàn toàn 28,3g hỗn hoàn gồm một muối cacbonat của một kim loại hoá tri I và một muối cacbonat kim loại hoá trị II trong axit HCl dư thì tạo thành 4,48lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 26,1g B. 28,6g C. 29,4 g D. 30,5g 5.20. Kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO4. Lựa chọn hiện tượng bản chất trong các hiện tượng sau: A. Ăn mòn kim loại C. Hiđro thoát ra mạnh hơn Kim loại đó là A. Na A. Fe B. Zn B. Cu C. Mg C. Al D. Al D. Sn 5.22. Khí CO và H2 không thể dùng làm chất khử để điều chế kim loại nào sau đây 5.23. Hoà tan hết 38,60g hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 14,56lít khí H2(đktc). Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là A. 48,75g B. 84,75g C. 74,85g D. 78,45g 5.24. Hoà tan hết hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Giá trị của m là A. 1,24 gam B. 0,64 gam C. 0,96 gam D. 3,2 gam 5.25. Có thể dung dung dịch nào sau đây để tách Ag ra khỏi hỗn hợp chất rắn gồm: Fe, Pb, Cu, Ag mà không làm thay đổi khối lượng Ag? A. HCl B. NaOH C. AgNO3 D. Fe(NO3)3 5.26. Cho 19,2g kim loại M tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 4,48lít khí NO (đktc). Cho NaOH dư vào dung dịch thu được, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn.Giá trị của m là A. 24,0g B. 24,3g C. 48,0g D. 30,6g B. Ăn mòn điện hoá học D. Màu xanh biến mất

5.21. Cho 21,6g một kim loại chưa biết hoá trị tác dụng hết với dung dịch HNO 3 thu được 6,72 lít N2O (đktc).

69

5.27. Điện phân dung dịch hỗn hợp AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2. Các kim loại lần lượt xuất hiện tại catot theo thứ tự : A. Cu – Ag – Fe C. Fe – Cu – Ag bằng 16,75. Thể tích NO và N2O thu được là A. 2,24lít và 6,72lít C. 0,672lít và 2,016lít B. 2,016lít và 0,672lít D. 1,972 lít và 0,448lít B. Ag – Cu – Fe D. Ag – Fe – Cu

5.28. Hoà tan 4,59g Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro

5.29. Cho các chất sau : Cl2(1), I2(2) dung dịch HNO3 loãng (3), dung dịch H2SO4 đậm đặc nguội(4), dd AgNO3(5), dd NH4NO3(6). Với hoá chất nào trong các hoá chất trên thì Fe tác dụng tạo ra sản phẩm là hợp chất Fe(III)? A. (1), (2), (3), (5), (6) C. (1), (3), (5) A. Nhiệt luyện C. Điện phân nóng chảy A. Au B. Ag B. (1), (3), (4), (5) D. (1), (2), (4), (6) B. Thuỷ luyện D. Điện phân dung dịch C. W D. Cs

5.30. Để điều chế Ca từ CaCl2 người ta sử dụng phương pháp nào sau đây

5.31. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là 5.32. Hoà tan 9,14g hỗn hợp Cu, Mg, Fe bằng một lượng dư dung dịch HCl thu được 7,84lít khí A (đktc), 2,54g chất rắn B và dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối, m có giá trị là A. 31,45 B.40,59 C. 18,92 D. 28,19 5.33. Cho 14,5g hỗn hợp Mg, Fe tác dụng dung dịch H2SO4 loãng, dư thoát ra 6,72lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m (g) muối khan. m có giá trị là A. 34,3g phản ứng? A. a = 2b nhất: A. dung dịch HCl và HNO3 C. HCl và CuCl2 Lượng mạt sắt đã dùng là A. 1.6g B. 0,056g C. 0,56g D. 6,4g 5.37. Một mẫu Na được tạo nên từ 1,204.10 23 tế bào cơ sở của mạng tinh thể lập phương tâm khối, khối lượng của mẫu Na đó là A. 4,6g B. 64,4g C. 36,8g D. 41,4g 5.38. Mệnh đề nào sau đây là sai ? B. NaOH và HCl D. H2O và H2SO4 B. 3a > b C. b ≥ 3a D, a < 2b 5.35. Để tách riêng các chất khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Al cần phải dùng các hoá chất nào sau đây là thích hợp B. 43,3g C. 33,4g D. 33,8g 5.34. Cho a mol Fe vào dung dịch chứa b mol AgNO3, a và b có giá trị như thế nào để thu được Fe(NO3)3 sau

5.36. Cho từ từ bột sắt vào 50ml dung dịch CuSO 4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu xanh.

70

A. Trong một chu kì, bán kính của các nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính các nguyên tử phi kim B. Cu, Zn, Fe đều có thể điều chế được từ nguyên liệu oxit bằng phương pháp nhiệt luyện C. Các kim loại chỉ có số oxit hoá +1, +2, +3 D. Các kim loại chiếm phần lớn các nguyên tố trong HTTH 5.39. Cho 1,35g hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch phản ứng là A. 5,69g B. 3,79g C. 8,53g D. 9,48g 5.40. Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thì thấy thoát ra 11,2lít (ở đktc) hỗn hợp khí A gồm 3 khí N2, NO, N2O có tỷ lệ số mol tương ứng là 2:1:2. Giá trị m là A. 2,7g B. 16,8g C. 3,51g D. 35,1g 5.41. Hoà tan m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al vào HNO 3 đặc nguội, dư thì thu được 0,336 lít NO 2 (ở 00C, 2atm). Cũng m gam hỗn hợp X trên khi hoà tan trong HNO 3 loãng dư, thì thu được 0,168 lít NO (ở 00C, 4atm). Giá trị của m là A. 0,855gam X1 : [Ar]3d34s2 ; X5: [Ar]3d84s2 A. Cả 5 nguyên tố C. X1, X3, X5 B. X1, X4, X3 D. X3 B. 0,765gam X2 : [Ne]3s23p5 ; C. 0,900gam X3 : [Ar]4s1 ; D. 1,020gam X4 : [Kr]4d105s25p5 5.42. Nguyên tố nào là kim loại trong các nguyên tố có cấu hình e như sau:

5.43. Hoà tan hết 7,44g hỗn hợp Al và Mg trong thể tích vừa đủ là 500ml dung dịch HNO 3 loãng thu được dung dịch A và 3,136lít (ở đktc) hỗn hợp hai khí (tỉ lệ mol 1:1) có khối lượng 5,18g, trong đó có một khí bị hoá nâu trong không khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al và Mg lần lượt là A. 18,2% và 81,8% C. 72,58% và 27,42% Ba + dd FeSO4 → BaSO4 + Fe Fedư + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3Ag 3Mg + 2AlCl3 → 3MgCl2 + 2Al Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 6Ag + O3 → Ag2O 2Ag + Cl2 → 2AgCl A.(II)(V)(VI) C. (I), (III) (VI) B. (I), (II), (III), (V) D. (I), (IV), (V) 5.44. Phản ứng nào sai trong các phản ứng sau ? (I) (II) (III) (IV) (V) B. 35,5% và 64,5% D. 96,3% và 3,7%

5.45. Cho 27,4g Ba vào 500g dung dịch hỗn hợp (NH4)2SO4 1,32% và CuSO4 2% rồi đun nóng để đuổi hết NH3. Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng ta thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C. Thể tích khí A (ở đktc) A. 6,72lít A. 4 B. 2,24lít B. 3 C. 4,48lít C. 1 D. 3,36lít D. 2 5.46. Cho các chất Na2O, Fe2O3, Cr2O3, Al2O3, CuO. Số oxit bị H2 khử khi nung nóng là

71

Al. Ag và Zn C. Không đổi B.50. Hoà tan hoàn toàn 9.52g B.47.53.7M.56. Cho các muối Cu(NO3)2. tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng.64g D.8g. Khối lượng O3 đã phản ứng với lá bạc là A. A và C đúng 5. Nhúng thanh Cu vào dung dịch chứa 0. Khối lượng Cr có trong hỗn hợp là A.58. Ag. Al (dạng bột) cho vào nước chỉ thu được dung dịch nước lọc và 0.28g hỗn hợp X gồm Mg.57. Ca B. Fe. giảm 1.3g hỗn hợp Na.2g 5.4g. 0. 1.4g D. Al B. Al D. 0. B trong dung dịch HCl dư. 0.56g D. Mg 5. Nung vật bằng Fe rồi nhúng vào H2O 5. 0. Sau một thời gian thấy khối lượng lá bạc tăng lên 2.4g Cu thay đổi là A.64g C. thêm tiếp vào đó lượng dư NH 3. Fe D. Lọc tách kết tủa. K C. Khi Fe(NO3)3 phản ứng hết thì khối lượng thanh 72 . giảm 0. Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại thấy nặng 8.2g kim loại M trong H2SO4 đặc.25M 5. S C. nóng dư thu được SO2. A là A.48. Khi phản ứng hoàn toàn thì thể tích SO2 thoát ra ít nhất (trong cùng đk) là từ kim loại : A. Ca. Đun nóng lá bạc cho vào bình khí ozon. 2 C. Fe và Cu (có số mol bằng nhau).49. Lớn hơn 2. SO3 D. H. Cu D.4g C.25 mol H2. 3 D. NH4NO3. Cu. Cho khí nay hấp thụ trong 1lít dung dịch NaOH 0. Lần lượt cho từng kim loại Mg. SO2 5.5. Na. Bằng 2. Nhúng một lá sắt nặng 8g vào 500ml dung dịch CuSO4 2M. Hoà tan hết 7. Số mol Na trong hỗn hợp là B. nóng thu được dung dịch Y và 0. Nhỏ hơn 2. Xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol/lít của CuSO 4 trong dung dịch sau phản ứng là A. Na. Hoà tan hết 1. Cu 5.08g hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng. Zn với số mol bằng nhau trong một lượng vừa đủ H2SO4 đặc.725M D.8g chất rắn. KNO3 số muối bị nhiệt phân tạo ra khí NO2 là A.75g 5. nóng thu được 448ml khí (đktc). Quá trình sau không xẩy ra sự ăn mòn điện hoá A.54. Vật bằng Al . tăng 0. A và B là cặp kim loại: A. Thêm H 2SO4 vừa đủ vào dung dịch nước lọc.8M C. Zn và Cu D.02mol Fe(NO3)3. Al.55.258g C.51. M là A. Hoà tan 19. K 5. Fe C. Na.07mol một sản phẩm A duy nhất chứa lưu huỳnh. 1 B. H2S B. Sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 41. Hoà tan hết hỗn hợp hai kim loại A. 1. Al và Zn 5. Cho vật bằng Fe vào dung dịch H2SO4 loãng cho thêm vài giọt dung dịch CuSO4 C. rồi điện phân dung dịch thu được thì sinh ra kim loại B.52. 1M B. 4 5. Al và Fe B. 1.Cu để trong không khí ẩm B. Phần vỏ tàu bằng Fe nối với tấm Zn để trong nước biển D. nhiệt phân kết tủa rồi điện phân nóng chảy chất rắn thì thu được kim loại A. Mg B. AgNO3. Ag C. Các nguyên tử kim loại có một electron độc thân ở trạng thái cơ bản là A.

2.8g 5. 6. 6.6g và 27. 4. Pt C.495g B. Au. Nêú biết khối lượng Cu bám trên lá sắt là 9. X tan hết trong nước cho ra 6. Hg.26. Khối lượng muối clorua trong dung dịch sau phản ứng là A.59. Phản ứng xong. Điện phân dung dịch AlCl3 5. 51. Pt D. 8. Au. 18. Sau một thời gian. lấy thanh kẽm ra.67.0. Pt D.1mol Al2(SO4).4g D. Pb.2 mol NaAlO2 73 . Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây : A. 13.62. 0.65. Sau phản ứng thu được 10.3g A.2mol NaAlO2. Ag. 0.32g CdSO4.4g B. cân lại thấy khối lượng thanh giảm 0. a > 2b 5. Dùng Mg đẩy AlCl3 ra khỏi muối B. 4 D.28g. Điện phân nóng chảy Al2O3 D. Au 5.2g D.45 mol Na2SO4. Một hỗn hợp X gồm Na và Ba có khối lượng là 32g. 3 B.4g C.08 lít khí NO2 và 2. 0. Ni.68. Ag. Dùng CO khử Al2O3 C. 2.0g C.25mol D.61. Ag. Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là A. Nhúng một thanh kẽm nặng m gam vào dung dịch CuBr 2. còn lại 7.66. Vậy: A.2g 5. khối lượng lá kẽm tăng 2. 0. 0.8g hỗn hợp kim loại Fe và Cu vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc. Pb. 7.8g C.63.24 lít khí SO2(đktc). 0. 0.A. C có khối lượng 2. Khối lượng Na và Ba có trong hỗn hợp lần lượt là A.6g D.64.68lít khí H2 (đktc).3g và 29. dung dịch thu được làm xanh quỳ tím. Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có hoà tan 8. Ag. Hg. 5.72 lít khí H 2 (đktc).17g tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 1.60 : Hoà tan hoàn toàn 14.4g 5.0g B. 7.2g B. 2 B.69. Giá trị m là A. Cho 150ml dung dịch NaOH 7M vào 100ml dung dịch Al2(SO4)3 1M. Au.2mol C. Khối lượng lá Zn trước khi tham gia phản ứng là A. Pb. 8. Cu. Hg. 7. Cu. 0.5g D. 4. a = 2b C. 80. a < 2b D. 130. 5 5. Số kim loại đẩy được Fe ra khỏi muối Fe(III) là 5. 9.25mol NaOH B.35%.6g thì khối lượng lá sắt sau khi ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu? A. Điện phân dung dịch chứa a mol NaCl và b mol CuSO 4 với điện cực trơ màng ngăn xốp đến khi H 2O đều bị điện phân ở 2 cực thì dừng lại. Số mol các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng là A.7g và 29.8g kẽm và dung dịch phai màu. B. Au. 2.1mol 5. Cu. Pt thì những kim loại nào không tác dụng với O2 A.7g D.4g C. nóng.3mol Na2SO4 .6g 5. Cho hỗn hợp gồm ba kim loại A. 0.2g C. rửa nhẹ sấy khô. Hg. a = b B. Pt. 1.459g 5.0g C. Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4. Zn.8g và 29. 32.125mol B. Trong số các kim loại Ag. 18. Cho các kim loại sau: Al.833g B.0g B.945g C. 4.

thu được 1.55g hỗn hợp bột X gồm Al. Zn tan hết trong 600ml dung dịch HCl 1M(vừa đủ) thì thu được dung dịch D. hỗn hợp 2 khí A.6g A bằng oxi dư được 44. Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch B thu được kết tủa D. 0. 27.2g.32 lít B.72 lít ( đktc).68 lít.6g B. Fe2+. Giá trị của a là A.4g. 27. 25.79. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là A.2g D.6g C. có tỉ lệ thể tích tương ứng là 2:1.1%. Cho hỗn hợp A gồm Al.8 mol.4g D. 0. 2.79% B. Lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi. 49. 14. 21. Phản ứng xong thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 106. Zn.2 mol C.27% D. Cho hỗn hợp A gồm a mol Al và 0. Fe3+.5g. 64.60g đktc là A.52% 5. B. Fe. H2O A. Fe2+. 52. 33. Cô cạn D được lượng muối khan là A.8g C.48lít C.94% B.68lít H 2 (đktc). Khi điện phân dung dịch hỗn hợp MgCl2.2 mol Al2O3 thu được với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch B. 73. 0. H2O C.9g hoặc 1. 12. Hoàn toàn hỗn hợp A gồm 13. Mg. 24.7 g Ba và 8.2 mol NaAlO2. 0. 15.45mol NaOH 5.57lít B.69g A. 1. Giá trị m là A. Cu phản ứng với dung dịch NaOH dư.78g kết tủa. 23. 52.94%.63% thì thể tích khí H2 thoát ra (ở đktc )là 5. 21. 27. B không màu.61g C. Đem oxi hoá hoàn toàn 28. Sau khi phản ứng xong thu được 0.224lít khí H 2 (đktc). 21. Fe3+. 0. Mg vào 73.4 mol B. 21.54g C. Cu2+.45 mol Na2SO4 D.73. 0.2mol Al(OH)3. không hoá nâu ngoài không khí (biết MA > MB). 4. 8.5g Na trong 150g nước là 5. 81. 38.3g hỗn hợp A gồm Mg.75. 5. 0.71%. 21. Fe3+.61g B. Cho m (g) kim loại Na vào 200g dung dịch Al2(SO4)3 1. Phần trăm về khối lượng của Al. Cu trong dung dịch X lần lược là A.70.00g D.1% 5. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau khi hoàn toàn hết 34. 32. 59.0. 0.6g hỗn hợp oxit B.76. Cho 11. Giá trị m là A.94%. Cu2+.1 g Al vào một lượng nước có dư thì thể tích khí thoát ra ở 74 . Mg2+.00g 5. 23.77.61g D.96%. Fe.2%. 28.C.7% C. 5. 99. Lọc lấy kết tủa D rồi đem nung đen khối lượng không đổi thu được 40. 4. 19. Mg2+. 0. Cu2+. 52. 16. 18.69g hoặc 1.1%. dung dịch B và chất rắn C. 32.96% D.96%.2 mol NaOH . CuCl2 thì thứ tự bị khử tại catốt là 5.3g C. 0.3mol Na2SO4 . 25. Đốt m gam bột Al trong bình kín chứa đầy khí Cl2 dư. Hoàn toàn m gam bột Al vào dung dịch HNO3 dư thu được 6.72.78. 25.1g 5.4g B. Cu2+. 6. dung dịch E và chất rắn F.08 lit D.60lít A. 0. 8.1g B.24 lít D. 5. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch D để được lượng kết tủa lớn nhất. H2O D.1%.80.1 g D.96 lít C. Cho C tác dụng với HCl dư sinh ra 0. FeCl3. Cho 2. Cho dư hỗn hợp Na. Hoàn toàn hết B trong dung dịch HCl được dung dịch D. Mg2+ C.74. Fe3+. được m(g) chất rắn khan giá trị m là A. 21.1 mol D.90% B.8g chất rắn E.6g dung dịch H2SO4 26.71.

Thành phần chất rắn C gồm A.36 gam D.448 lít N2 đktc và một dung dịch B.04 gam.5.87. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch B là A. Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số hạt mang điện trong hai hạt nhân là 25. 1. Al và Fe C.Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 . Điện phân (với điện cực Pt) 100ml dung dịch Cu(NO3)2 2M đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng lại. FeO 5.Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3 . Fe.83. tăng 6. Cho 2. Cho một lượng dung NH3 vào dung dịch X chứa hai muối AlCl3 và FeSO4 được kết tủa A.1M thì pH của dung dịch sẽ thay đổi : A. Ban đầu quỳ màu đỏ xanh tím tím tím xanh xanh đỏ đỏ 5. 5. Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA (phân nhóm chính nhóm I và II) B. Khi phản ứng kết thúc.88. Hỗn hợp khí B là A. N2. Tiến hành bốn thí nghiệm sau .5M D. Ban đầu giảm nhanh sau đó giảm chậm D. Khi cho bột Zn (dư) vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí A gồm N2O và N2.85.44gam B.1M B.6 gam 5. Điện phân có màng ngăn dung dịch gồm NaCl. NH3 C. 0. 0. Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA (phân nhóm chính nhóm II và III) C.2g so với lúc trước điện phân.Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 75 . 17.8g D. tăng 12.82. Ban đầu không đổi sau đó giảm chậm 5. Al2O3 và Fe D. Al2O3.81. FeO. cho thêm NaOH vào lại thấy giải phóng hỗn hợp khí B.89. Chu kì 3 và các nhóm IIIA và IVA (phân nhóm chính nhóm III và IV) D. NO. Để yên cho đến khi khối lượng của catot không đổi thấy khối lượng catot tăng 3.0M 5. H2.86.4g C. Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA (phân nhóm chính nhóm II và III) 5. Ban đầu quỳ màu đỏ C.84. NO2 5. NO2 B. 17. Vị trí của X và Y trong Bảng tuần hoàn là A. Fe3O4 B. Điện phân (với điện cực Pt) 200ml dung dịch Cu(NO3)2 đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng lại. Ban đầu giảm sau đó không đổi C. N2O D. Điện phân dung dịch CuSO4 0. 14. Cho khí H2 dư đi qua B nung nóng được chất rắn C. tăng 9. 0. 11. Ban đầu quỳ màu xanh D. Nồng độ mol/lít Cu(NO3)2 trước điện phân là A.16g bột nhôm tan hết trong dung dịch HNO3 loãng lạnh thì thu được 0. Nung A được chất rắn B. H2. tăng 3. Để yên cho đến khi khối lượng của catot không đổi thì khối lượng catot thay đổi như thế nào ? A. Fe2O3. Ban đầu quỳ màu tím B.25M C. Ban đầu tăng sau đó giảm B.2g B.78gam C. HCl có thêm một ít quỳ tím thì hiện tượng khi điện phân là A.

OH-.2M B.98. 1.95. 5a = 2b A. b có mối quan hệ với nhau là A. Hoà tan 45. Ag+. Y. Z(OH)3 < Y(OH)2 < XOH B. Hỗn hợp (H2SO4 và HNO3). 1. Na+.93.Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A.3 mol N 2O và 0. Cho c mol Mg vào dd chứa đồng thời a mol Zn(NO3)2 và b mol AgNO3. Fe C. Phương pháp thuỷ luyện dùng để tách vàng. OH-. 4 D. 5/6 A.94.75M 5. HSO4-. đun nóng tới 80oC. 3 5. Mg B.96. Mg. Zn D.91. phản ứng xong thấy khối lượng đinh sắt tăng 1. Ngâm đinh sắt sạch trong dung dịch còn lại sau khi điện phân. Zn C. XOH < Y(OH)2 < Z(OH)3 C.2 gam Mg và 2 gam MgO B.5M C. 1 B. Al D.5M cho ra 1. 4a = 3b 5. Một hỗn hợp X gồm M và oxit MO của kim loại ấy. dung dịch II đặc. CO32dịch sau phản ứng chỉ chứa một muối là B. đó sử dụng các hóa chất nào ? 5.2 gam.65 gam BaO D.97.92.8 gam CaO C. 6. 0. Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là X: 1s22s22p63s1 . Cl-. khối lượng M và MO trong X là A. Cho a mol kim loại Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol HNO3 thu được dung dịch chứa hai muối và không thấy khí thoát ra. Y(OH)2 < Z(OH)3 < XOH D. Cu. SO42D.12 lít H2 (đktc). Nếu lượng muối KCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích khí clo đi qua hai dung dịch KOH I và II là A. 1. Vậy a. Na+. HNO3đặc nóng. Nồng độ mol/lit ban đầu của dung dịch CuCl2 là A.2 lít dung dịch H 2SO4 0. Na+. Dung dịch NaCN. Ca. Ba2+. 1. Zn D.6 lần khối lượng của MO trong hỗn hợp ấy. 2a = 5b C. 6/3 C. Ca2+. Mg2+. Z: 1s22s22p63s23p1 Hiđroxit của X. Z xếp theo thứ tự tăng dần tính bazơ là A. 10/3 B. X tan vừa đủ trong 0.0M D. ClD. Ba. Dẫn hai luồng khí clo đi qua hai dung dịch KOH: dung dịch I loãng và nguội. Kim loại M. Z(OH)2 < Y(OH)3 < XOH 5. H+. Kim loại M là A.2 gam Cu và 4 gam CuO 5. 2 C.9 gam kim loại M bằng dung dịch HNO 3 loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0.9 mol NO.90. 8a = 3b B. NO3C. 2 gam Ca và 2. Biết khối lượng của M trong hỗn hợp X bằng 0. Zn và H2SO4 loãng B. 5/3 5. Những ion nào dưới đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch? 5. Điều kiện cần và đủ để dung 76 . Điện phân 200ml dung dịch CuCl2 sau một thời gian người ta thu được 1.12 lít khí (đktc) ở anot.85 gam Ba và 7.. Zn 5. H2SO4đặc nóng . Y: 1s22s22p63s2 . 3.

Fe 3+. Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá. Khi vật bằng gang. Fe2+. Zn B. (2) .103. Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát bên trong. Fe(NO3)3. Fe3O4 số chất tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường là 5. B. Cu2+.56 lít) và H2 (1. Fe2+ B. H+. Ag+. Al2O3. (4).8gam Ag thì ở anot bình 1 và anot bình 2 thoát ra các khí với thể tích tương ứng (đktc) là A. (1). c ≥ b +a 2 D. 5. (2). (4).6 lít) và Cl2 (11. Cho các chất: Fe. Cu2+. ở catot bình 1 thoát ra 10. Fe2+. (3). 5 C. 2c ≥ a + 2b C. (5). Ag+. 4. (3). 4 5. (5) D. A. thép bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm. (2). Fe 3+. (3). trong mỗi bình muối vẫn còn dư. Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép. Số cặp xảy ra phản ứng là A. Tinh thể sắt là cực dương. Dãy sắp xếp các cặp oxi hóa khử: Fe2+/Fe (1).101.100. 2c> b + 2a B. (1). D.56 lít) D.102. (1) B. Cu2+. Nối thành kẽm với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ C. c ≥ a + b 5.khử xảy ra? A. Fe 5. Kết luận nào sau đây không đúng? A. 4 5. Cho các chất rắn Cu. I ‾. FeSO4. 3 D. xảy ra quá trình oxi hoá D. xảy ra quá trình oxi hoá 5. Ag+.12 lít) và Cl2 (0. Các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần từ B.107. O2 (5. Cu D. Fe2+ C. Ag+/Ag (4). Tinh thể sắt là cực âm. bình 2 đựng dung dịch KCl(có màng ngăn). để trong không khí ẩm thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước. B. (4) 5. 2 C. Tinh thể cacbon là cực dương. Ag+.104. Cu2+. Zn2+/Zn (2). Trong các chất Na. (5) C. có nhiều nhất bao nhiêu phản ứng oxi hoá .106. Al. (4).105. Fe. Fe3+/Fe2+ (5) theo chiều tăng dần tính oxi hoá của dạng oxi hoá và giảm dần tính khử của dạng khử là A. nhận định nào sau đây đúng? A. H+. (5).2 lít) những tấm kim loại: A. Fe 3+. I ‾. 1.56 lít) và Cl2 (1. Tinh thể cacbon là cực âm.99. 2. 3 trái sang phải là A. điện cực trơ : Bình 1 đựng dung dịch AgNO3. H+. Cu2+. I ‾. H+. O2 (0.A. Ag+. dung dịch NaOH lần lượt tác dụng với nhau. Fe.12 lít) C. O2 (1. C. I ‾ B. xảy ra quá trình khử.12 lít) 5. phần vỏ tàu ngâm trong nước biển thường được người ta gắn chặt 77 . (2). Fe 3+. 6 D. CaO. D. (3). xảy ra quá trình oxi hoá C. Fe 3+. Cho dãy ion sau: Fe2+. dung dịch AgNO3. 3. B. Sau một thời gian điện phân. (1). 1 B. H+. Pb C. Ag và các dung dịch CuSO4. I ‾ D. Có hai bình điện phân mắc nối tiếp. Cu2+/Cu (3). O2 (0.

Đều xảy ra phản ứng oxi hoá .59 5. Điểm giống nhau giữa ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá là: A.72 5.99 5.87 5.104 5.11 5.39 5.6 5.92 5.66 5.91 5.52 5.65 5.5 u.114 5.98 5. 5.19 5.106 5.111 5.40 D C B C D A B B C C C A B C B C D C A D 5. Tất cả các nguyên tố khối s là kim loại D.12 5.54 5.107 5.110.14 5.35 5.61 5.84 5.64 5.117 5.3 5.28 5.105 5. Đều bị tác dụng của O2 không khí D. 3 D.58 5.115 5.95 5.109. Phương trình hóa học 2M + 2nH2O  → 2M(OH)n + nH2 0.22 5.108.26 5.85 5.89 5.42 5. Đều có sự trao đổi electron nên phát sinh dòng điện B.khử B. Một số nguyên tố khối p là phi kim C.9.63 5.13 5.74 5.37 5.8 5.31 5.1 5.83 5.79 5. Tất cả các nguyên tố khối f là kim loại 5.76 5. ĐÁP ÁN 5.075 0.7 5.67 5.51 5.32 5. 4.25 5.80 A D A A C A A B A A C D B A D B C B A C 5.100 A B D A C B B D B C A C C D C A D C D B 5.96 5.70 5.16 5.23 5.17 5.10 5.108 5.119 5.101 5.110 5.81 5.73 5.9 5.20 A B C C C D C D B D A B A A D C C B D C 5.45 5.102 5.82 5.29 5.94 5.120 A A D C D D B A C D C.77 5.41 5.30 5.113 5.24 5.27 5. Trong các nhận định sau.2 5.97 5.71 5.5 5.36 5.109 5.69 5.86 5.47 5.53 5.60 C C C B A B B B D A A C B C B D A B D A 5.5.88 5. Tất cả các nguyên tố khối d là kim loại B.50 5.75 5. 1 B.112 5.15 n 78 . Đều chỉ xảy ra với kim loại nguyên chất C.33 5.78 5. HƯỚNG DẪN GIẢI 5.116 5.15 5. Tỷ số x/y bằng: A. nhận định nào là sai? A.68 5.4 5. Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol AgNO3 và y mol Cu(NO3)2 được hỗn hợp khí có M = 42.18 5.62 5.21 5.44 5. 2 C.34 5.118 5.48 5.103 5.49 5.43 5.46 5.55 5.90 5.93 5.56 5.38 5.57 5.

05 2 HCl  → M Cl 2 + CO2 ↑ + H 2O 0.5 gam 5.2 mol 35.12. Đặt công thức 2 muối M CO3 M CO3 + 0.8 gam.2 = 30. Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ∆m = (71 .2 mol  → V = 0. z ta có 2x + 2y + 2z = 0.5  → nH 2 = 0.7 = 0.1 nCl = 7. phương trình hoá học Fe3O4 0.2 nK 2CO3 = 0.4 M2+ 0.3 M = 33.05 M + 60 = 4.24.3 vậy M là Al → Đáp án D 21.02 + 4H2SO4 → Đáp án B  → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O 0.23.4 5.Ca2+ là x. Khối lượng clo trong 27. Phương trình hoá học 8M + 10nHNO3  → 8M(NO3)n + nN2O + 5nH2O 2.1 gam chất rắn là m = 27.n = 23n 0.05 → Đáp án B  → Mg và Ca 5.16.1 – 20 = 7.4 n M = 0.8 .2  → ∆m = 2.68 = 96. Gọi số mol của Mg2+ .18.M = 3.Ba2+ .2 +  → x + y + z = 0. y.8 mol → Đáp án A 5.14.4 lít 5. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng m = 84. Mg vào HCl dư mà khối lượng dung dịch tăng 7 gam  → mH 2 = 7.4 mol  → nHCl = 0.2 lít = 200ml → Đáp án B 5.8 gam Al.2 gam → Đáp án D khối lượng muối clorua = 28.12.19.8n = 9n 2.3 + 2.1 = 0. Hoà tan 7.45 .2 mol CO32‾  → MCO3 0.02 79 . nH 2 = 0.75 gam 5.6 0.60)a = 11a mà a = 0.1 → Đáp án C V = 24.15  → M là Na → Đáp án B 5.02 0.

Fe tạo muối nên ta có mmuối = mFe + mMg + 0.28.33.45 gam → Đáp án A 5.9 = 10.1023 80 .3.37.n = 32n 0.35 mol.01 0. Một tế bào cơ sở (lập phương tâm khối) có 9 ion Na (8 đỉnh và 1 ở tâm) Số nguyên tử Na trong mẫu = 1.56 gam 5.Cu + Fe2(SO4)3  → CuSO4 x x x + 2FeSO4 2x 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4  → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O 0.02 + 2x = 0.96 gam 5.17 3e → Al3+ 0.2 19. mFe = 0.05 mCu = 0. chỉ có Mg.05 ← 0. nH 2 = 0.3 Đáp án A m = 0.3 mol.01 ⇒ x = 0.5 x + y x = 3 y   → 3 x + 8 y = 0.36.03 → Đáp án B VN 2O = 0.01 → Đáp án C + Cu 5.26.836. mmuối = mFe + mMg + 0.6 n M = 0.80 = 24 gam → Al 0.204.3 Cu(OH)2 t → CuO + H2O 0.016 lít .96 = 4.672 lít 5.51 mặt khác +1 x (N2O) y 30 x + 44 y = 33.32.1023. Áp dụng định luật bảo toàn electron N+5 + 3e → N+2 (NO) 3x + 8e → 2N 8y 3x + 8y = 0.51 2N +5 0 0.3.3 0.09  →   y = 0.35.33 gam → Đáp án B Fe + CuSO4  → FeSO4 0.  x = 0.35. 3M + 4nHNO3  → 3M(NO3)n + nNO + 2nH2O 0.71 = 31.2. M = 64 (Cu) Cu(NO3)2 + 2NaOH  → Cu(OH)2 + 2NaNO3 0.3 5.71 = 9.51 VNO = 2.015 → Đáp án C ta có: 0. nH 2 = 0.54 + 0.14 .6  → n = 2 .2 .

07 2 N+5 + 8e → 2N+1 (N2O) 81 .54 gam mMg = 0.4 gam + 0.69 5.43.27 = 0.10 23 = 1.8.62 = 5.015 0.24 = 0.27 = 35.14 mol 22.02 mol 0.02.07. nkhí = x → x = 0.4 M khí = 5.10 23 → Đáp án D ne = 0. Áp dụng định luật bảo toàn electron Al x 3e → Al3+ N+5 + 3e → N+2 (NO) 3x +5 → Đáp án A 3a 2N + 10e → 2N 20a 16a 0 a (N2) 2a 2a → Đáp án D 2N+5 + 8e → 2N+1 (N2O) ta có 3x = 39a = 3.07 Bảo toàn e ta có Mg x Al .3. mmuối = mkim loại + m NO3− = 1.2e → Mg2+ 2x 3e → Al3+ N+5 + 3e → N+2 (NO) 0.023.01 + x = 0.136 = 0.36.04 = 0.015.41.39.015 với HNO3 loãng thì Al.1 gam 5.35 + 0.3 mNa = 41.01.07 mol 5.03 mAl = 0. Mg phản ứng 3Mg + 8HNO3  → 3Mg(NO3)2 + 2NO2 + 4H2O 0.18 = 37 0.9 gam → Đáp án C 5.21 0.40.3 mol mAl = 1.14 có NO (M = 30) → khí còn lại là N2O (M = 44) Số mol mỗi khí là 0.07.9 mol → x = 1. Với HNO3 dung dịch đặc nguội chỉ có Mg phản ứng Mg + 4HNO3  → Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O 0.36 → mh2 = 0.01 Al + 4HNO3  → Al(NO3)3 + NO + 2H2O x ta có 0.nNa = 10. Số mol electron mà N nhận bằng tổng số mol điện tích của các kim loại (bảo toàn electron) Mặt khác do muối trung hòa về điện tích nên số mol NO 3‾ bằng tổng mol điện tích kim loại n NO3− = 0.03 3.8mol 6.

0625 mol .0625mol 160.3 mol V = 6.3 82 .4 = 0.5 → Đáp án B ne cho = 2x + 3x + 2x = 7x = 0. nCuSO4 du = 1 – 0.8 M 0.1mol 64a .a + 40(0. gọi số mol mỗi kim loại là x 24x + 27x + 65x = 9.8 + Cu a nCuSO4 bd = 1 mol.35 (nếu tạo ra muối axit thì chất rắn thu được khi cô cạn là Na2SO3) mmuối = 44.1 + 0.y 3y 0.2a) = 41.100 nCuSO4 = 2.500 = 0.2 → Đáp án C mMg = 2.72 lít → Đáp án A 5. n( NH 4 ) 2 SO4 = 1.085  →   y = 0.48.08 Bảo toàn eletron số e mà S+6 nhận = 0.2 137 + H2 Ba + H2O  → Ba(OH)2 (NH4)2SO4 + Ba(OH)2  → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O CuSO4 + Ba(OH)2  → BaSO4 + Cu(OH)2 Thể tích khí nkhí = nH 2 + n NH 3 = 0.77   → 24 x + 27 y = 7.45.51.9 mol.56 0.1 = 0. Phương trình hóa học Fe + CuSO4  → FeSO4 a a → a = 0.7 .52.2 = 0.04 gam → %Mg = 27.07 → Đáp án A S+6 + 8e → S-2 → khí thu được là H2S 5.7 0.500 = 0. Nếu khí SO2 hấp thụ hết trong NaOH thì NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O 0. 132.44  x = 0.6 n 0.28 → x = 0. CM = 5.42% 5.56a = 0.56 mol 0.100 nBa = 27.56 =8 0.9 = 1.07 2 x + 3 y = 0.8 vô lí) → NaOH dư 2NaOH + SO3  → Na2SO4 + H2O 2a a a → a = 0.8 2M + 2nH2SO4  → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O 0.32.1 (≠ 41.3 mchất rắn = 126.

53. Fe + 2HCl  → FeCl2 + H2 a a 2Cr + 6HCl  → 2CrCl2 + 3H2 b ta có hệ  3 2 → Đáp án B + 2Fe(NO3)2 a 56a + 52b = 1. Gọi số mol Na.M = 19.57. Al lần lượt là x.08 a + 3 2 b = 0.52 = 0.495 gam 5.1→ Đáp án B 2 2 5.25 (2) Từ (1) và (2) giải ra ta có x = 0.4 → mO3 = 7.4 5.60.15.1 mFe = 0. phương trình hoá học Cu + 2Fe(NO3)3  → Cu(NO3)2 0.01.01mol  b = 0.56 = 8.58.4 gam 5.2 gam vậy mO3 > 2. Phương trình hoá học → Đáp án A 2M + 2nHCl  → 2 M Cl n + nH 2 → Đáp án A bảo toàn khối lượng mmuối = 7.01mol → Đáp án A 23x + 27y = 7.64 gam Vậy thanh Cu giảm 0.n = 32n → M là Cu 0. y 83 .15.64 gam → Đáp án C 5. Ba lần lượt là x.4 ⇒ m0 = 2.02 m Cu tan = 0.64 = 0.3 (1) ma = 0.52 gam 5. y = 0.8 bảo toàn electron 3x + 2y = n NO2 + 2 nSO2 = 0.61.02 ⇒ a = 0. Cu lần lượt là x.54.63. Phương trình hoá học Ag + O3  → Ag2O + O2 khối lượng lá bạc tăng lên 2. y = 0.65 Giải ra ta được x = 0.01. y 56x + 64y = 14. y : 2Na + 2H2O  → 2NaOH + H2 x x 2 3 y 2 2NaOH + 2Al + 2H2O  → 2NaAlO2 + 3H2 y x 3y + = 0.6 → Đáp án C 5.01 0.2 . Gọi số mol Na.2. Gọi số mol Fe.

2 Vậy NaOH dư = 1.3 2 +  5. Zn + CuSO4  → ZnSO4 + Cu mZn ban đầu = 26 gam → Đáp án B ∆m = 65a – 64a = 0.2 ⇒  y = 0. 5.4 gam Zn + CdSO4  → ZnSO4 + Cd 0.8 = 0.15 = 1.28 mZn phản ứng = 18.69.04 ∆m = (112 .+ H2↑  84 .6 gam mH 2O = 54 gam 2H2O +1e → 2OH. 5.15 → Đáp án A ∆m = (64 .01 0.35 → Đáp án A Fe + CuSO4  → FeSO4 + Cu 0. 0.07 → mNa = 1.6 0.2 gam Vậy khối lượng lá Fe tăng 1.15 ←  0.67.2 0.1 0.65).70.61 gam 5.3 Al(OH)3 + NaOH  → NaAlO2 + 2H2O 0. mBa = 27.1 mol 6NaOH + Al2(SO4)3  → Al(OH)3 + Na2SO4 0. Mg dư nên H2SO4.2 gam 5. nNaOH = 1.+ H2 Vì Na.28 → a = 0.02 Al(OH)3 + NaOH  → NaAlO2 + 2H2O 0.04 = 1.01 mH 2 SO4 = 19.2 → Đáp án A mNa = 4.0.25 mol n Al2 ( SO4 )3 = 0.0.03 mNa = 0.68.69 gam Trường hợp 2 : Al2SO4 hết ở (1) 6NaOH + Al2(SO4)3  → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 (1) 0. H2O đều hết H2SO4 +2 e → SO42.23 x + 137 y = 32  x y = 0.25 mol → Đáp án A 2Na + 2H2O  → 2NaOH + H2 Trường hợp 1: NaOH hết ở (1) 6NaOH + Al2(SO4)3  → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4(1) 0.  x = 0.03.01 → Đáp án A nNaOH = nNa = 0.04 0.6 gam. 100 = 80 gam 2.2 .01 0.72.66.23 = 0.06 0.05 – 0.2 0. 0.56).88 gam ta có mZn = 188.2 5.

73.01 %Al = 52.3  x = 0.1 = 16.3 → Đáp án B nH 2 = 0.3 mAl = 27 gam nBa = 0.75.77.5 0.78. Mg + 2HCl  → MgCl2 + H2 Zn + 2HCl  → ZnCl2 + H2 ta có  24 x + 65 y = 11.5).4 = 38.75.96 lít a ) mol 2 Al (a)  → Al2O3 ( 85 .1.27 = 1.1 gam 5. Ba 0.74.96%→ Đáp án B 5.6 → Đáp án D thành phần chất rắn là MgO và ZnO m = 40.787% 183 nO = 1 mol → Đáp án B 5.01 mAl = 0.5 – 0.94%%Fe = 21.5 → Đáp án C nAl = 0.75 mNaOH = 60 gam.075 + H 2O  → Ba(OH)2 + H2 0.100 = 32.08 lít → Đáp án D 2Na + 2H2O  → 2NaOH + H2 1. Số mol HCl để hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng 2nO → nHCl = 2mol Bảo toàn khối lượng mmuối = 99.2 + 1.2 + 81.76.1 2 x + 2 y = nHCl = 0.1 0.5 1. mFe = 0. 1.05.79.01. mdd = 150 + 34.6 gam → Đáp án A 5. h2 A + O2  → h2 B mO = 16 gam.1 0.05 Fe + 2HCl  → FeCl2 + H2↑ 0.0. = (0.0. Khối lượng chất rắn tăng chính là khối lượng Cl2 phản ứng 2Al + 3Cl2  → 2AlCl3 1 5.2 0.4 .56 gam 0.4 0. Ta có sơ đồ VH 2 = 8.VH 2 5.2 = 183 gam %NaOH = 60 .22. 2Al + 2NaOH + 2H2O  → 2NaAlO2 + 3H2 0.56 = 0. 5.2 →  y = 0.1 Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O  → Ba(AlO2)2 + 3H2 0.35 gam.

4 gam → Đáp án C 3 nAl = 0.4mol → Đáp án A 2 n N 2O = 0.0. Phương trình phản ứng điện phân là: 2Cu(NO3)2 + 2H2O đpdd → 2Cu + 4HNO3 + O2   a Để yên Cu tan 3Cu + 8HNO3  → 3Cu(NO3)2 + 2NO + H2O a 2a 6a 8 Vậy nCu dư = a Vậy CM = 1M 5.(18 + 62) = 17.24 = 0. ne nhận = 0. 2a 6a 1 = a = 0.(M + 16)] → M = 24 (Mg) → Đáp án A CuCl2 + Fe  → FeCl2 + Cu 5. gọi số mol Al là x.92.2 8x 0. Bảo toàn eletron: 3x = 10.24 mol.81. khối lượng catốt tăng 3.1  x = 0.6 mol →x= 5.84.2 → a = 0.24 0.2 mol .Al2O3 (0.005.2) ( a + 0.05  y = 0.2 + 8x → x = 0. Hai khí không màu đó là N2 và N2O n N 2 = 0.05 → a = 0.83.2 mol 2N+5 + 10e → 2N0 (N2) 0.102 = 40. n N 2 = 0.08.2 gam → Đáp án A M + H2SO4 MO + H2SO4 ta có  mặt khác  → MSO4 + H2  → MSO4 + H2O  x + y = 0.08 . Phương trình hoá học CuCl2  → Cu + Cl2 64a – 56a = 1.91.1 + 0.80. ne cho = 0. 2. CM = 1M → Đáp án C 86 .8 = 2.05.1 mol .2)  → Al2O3 (0.44 gam → Đáp án A 5.6 vậy mAl = 23.02 x N+5 + 8e → N-3 (NH4NO3) Vậy ngoài N2 còn có NH4NO3 tạo ra Al 3e → Al3+ 0.3) + 0.M = 0.15 + 0.005 mol Vậy mmuối = 0. Giải tương tự bài 5.2 mol 5.05 →  x = 0.05 = 0.05 0.6[0.83.05.15 nCuCl2 = 0.2.(27 + 62.2mol 8 4 → Đáp án D 5.2).8 → a = 0.02 .

93.4 + 2. Bảo toàn e M a ne → Mn+ na 2 N+5 + 8e → 2N+1 (N2O) 2.1 0.101.94.1 mol.3 0.96.4 0.12 lít 87 .7 0. Số mol e trao đổi ở các điện cực bằng nhau nên 4AgNO3 + 2H2O  → 4Ag + 4HNO3 + O2 0. Mặt khác Ma = 4.7 = 5.56 lít .59 gam → M = 9 vậy M = 27 → Al → Đáp án C n 5. VHCl = 1. Phương trình hoá học 4Mg + 10HNO3  → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O a b → Đáp án A ta có 4b = 10a → 5a = 2b 5.5.5 → Đáp án A Vậy thể tích khí là VO2 = 0.1 → 0.9 N+5 + 3e → N+2 (NO) na = 2. Phương trình hoá học Cl2 + KOH  → KCl + KClO + H2O a a 3Cl2 + 6KOH  → 5KCl + KClO + H2O b Mà a = 5b 3 5b ⇒ 3 a 5 = b 3 → Đáp án D 5.025 2NaCl + H2O  → 2NaOH + Cl2 + H2 0.

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp B. ta phải ngâm chóng trong dầu hoả D. Cs là nguyên tố có bán kính nguyên tử lớn nhất.CHƯƠNG 6.3. quan sát thấy hiện tượng 88 . Lục phương A. Xuất hiện kết tủa keo trắng và có thể kết tủa bị tan D. C 6. Cho hỗn hợp kim loại Na. Trong nhóm IA. B. Xuất hiện kết tủa keo trắng C. KIM LOẠI KIỀM .4.5. Chỉ có kim loại kiềm mới có cấu trúc lớp vỏ ngoài cùng là -ns1 6. Các kim loại kiềm có cấu tạo mạng tinh thể kiểu nào trong các kiểu mạng sau A. Độ cứng thấp D. Al vào nước. trừ franxi là nguyên tố phóng xạ.2. Kim loại kiềm có tính khử mạnh vì A.1. Nguyên tố Cs được lựa chọn trong việc chế tạo pin mặt trời vì lý do nào sau đây? A.KIM LOẠI KIỀM THỔ . Lập phương và tâm khối C. Có bọt khí thoát ra B. Phát biểu nào sau đây không đúng về kim loại kiềm: A. Tứ diện 6. Độ dẫn điện cao 6. Có điện tích hạt nhân bé so với nguyên tố cùng chu kỳ D. Nguyên tử Cs chỉ có 1 electron liên kết yếu với hạt nhân. Tinh thể của các kim loại kiềm đều có kiểu mạng lập phương tâm khối. Lập phương tâm diện D. Có 1 e ở lớp ngoài cùng B. Tất cả yếu tố trên 6. BÀI TẬP 6.NHÔM A. B. Có bán kính lớn hơn so với nguyên tố cở cùng chu kỳ C.2. Có thể có các hiện tượng A. B. Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. C. Năng lượng ion hoá thứ nhất của Cs là nhỏ nhất trong tất cả các kim loại B. Để bảo quản kim loại kiềm. Khối lượng riêng nhỏ C. Kim loại kiềm là kim loại có tính khử mạnh nhất so với kim loại khác trong cùng một chu kỳ C.

Trong quá trình sản xuất nhôm trong công nghiệp khoáng chất criolit (Na3AlF6) được sử dụng với mục 6.04 mol/l. K D.75gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm tan hoàn toàn trong nước. HCO3-: 0. ancol etylic loại kiềm đó là A. D. Mg được xếp theo thứ tự tăng dần là B. tạo thành hỗn hợp có khả năng dẫn điện tốt hơn so với ban đầu. trên bề mặt nhôm có lợp Al(OH)3 bảo vệ. K C. Có thể làm mềm nước cứng bằng cách nào trong các cách sau? A. Mg. K A. 4 kim loại và 4 oxit kim loại C. Cả A. 6. 2 kim loại và 4 oxit kim loại B. giảm nhiệt độ C. axit axetic 6. K. Cs 6. nhôm có tính khử yếu hơn sắt. đun nóng nước C. C. Khi để trong không khí nhôm khó bị ăn mòn hơn sắt là do 89 .6. Mg. dùng dung dịch Na2CO3 D. Sau một thời gian thu 6. giảm nhiệt độ và tăng áp suất khí CO2 động vào quá trình sản xuất vôi để tăng hiệu suất phản ứng là A.04 mol/l. K.04 mol/l. 3 kim loại và 4 oxit kim loại D. Fe2O3.8 lít khí H2 (đktc). trên bề mặt nhôm có lớp Al2O3 bền vững bảo vệ C.14. B.D. CuO nung nóng. Cho 3. Mg. Muốn bảo quản kim loại kiềm người ta ngâm kim loại kiềm trong chất lỏng nào cho dưới đây ? A. dùng dung dịch HCl được hỗn hợp chất rắn chứa tối đa: A. Phản ứng sản xuất vôi: CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k) ∆ H > 0 (phản ứng thu nhiệt) Biện pháp kĩ thuật tác B.11. B. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn 6.: 0.13. Tính khử của các nguyên tử Na. điện phân dung dịch Na2SO4 D. MgO. tăng nhiệt độ và giảm áp suất khí CO2 D. đun nóng hoặc dùng dung dịch Na2CO3 6. Na. D. K. Điều chế NaOH trong công nghiệp bằng phương pháp: 6.12.10. Na. tạo thành hỗn hợp có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với ban đầu. Al. K. cho Na2O tác dụng với H2O B. tăng áp suất đích chính là A. 2 kim loại và 6 oxit kim loại A. K A. Na. Cho một luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm Na 2O. tạo ra lớp bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn. tạo ra lớp bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi sự oxi hoá của oxi không khí.7. Hai kim B. Một loại nước cứng có nồng độ các ion K+: 0. SO42-: 0. Al C. glixerol D. cho dung dịch Na2SO4 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 C. Al. thu được 2. B. B. Na D. Li. Mg2+: 0. nhôm có tính khử mạnh hơn sắt.04 mol/l. Na.08 mol/l. Mg.8. C đều đúng.9. dầu hoả C. Al.04 mol/l. Na. Al. Ca2+: 0. 6. Cs B. Cl.

00 gam D. Khi nung hỗn hợp gồm: Al. Ag C. Cl2. Al(OH)3 B. 14. khử Na+ B. Fe B. Khi cho kim loại Mg vào dung dịch chứa đồng thời các muối: Cu(NO3)2. NaCl. Theo thuyết axit-bazơ của Bronstet hiđroxit lưỡng tính là B. ta thu được chất rắn B gồm 2 kim loại. Cl2. Al2O3 D. khử Cl6. D. 2. 3.00 gam C. oxi hoa Cl6. Cl2. Cho sơ đồ biến hoá: mn X + H2O dp → A + B↑ + C↑  B+ A t → X + Y + H2O B+ C t → D Đốt cháy hợp chất X trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu vàng. Để tinh chế quặng boxit (Al2O3 có lẫn SiO2 và Fe2O3) người ta cho quặng (dạng bột) lần lượt tác dụng B. 8. Ag. NaOH. dung dịch HCl. nung B đến khối lượng không đổi thấy có 2. Al. NaOH. NaClO2 B. NaCl. NaClO3 D. 7 C. 4 B. MgO. Na. Mg. NaClO.18. NaOH. Fe.H2.23.15. HCl và NH3 B.16. MgO. NaHCO3 A.19. Cô cạn A được chất rắn B.24. FeO. Các chất A. 1.9 gam B.20.3 gam D. NaOH. Cu. CO2 C. MgO 6.24 lít khí (đktc) thoát ra. NaCl 0 0 90 . 8 D. 1. hai kim loại đó là A. NaOH. Fe C.17. Mg D. Trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố: Al. Cho 13. 1. Cl2. 2 C.96 gam A.HCl. Al2O3 . HCl. sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được chất rắn A gồm các chất nào A.21. CuSO4. Khi cho các chất trên tác dụng với nhau từng đôi một thì tổng số cặp chất phản ứng được với nhau là A. Cho các chất: MgO. Cu. Al2O3. 9 6. CuCl2 B. CaCO3. Cu. 1. 0. HCl C. Mg. CO2 D. NH4HCO3 C. NaClO3. khử H2O C. H2.7 gam kim loại Ba vào 200 ml dung dịch FeSO4 1M. 1. 1. Mg. FeO (lượng vừa đủ). NaCl. Cho m gam NaOH tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HNO 3 được dung dịch A. 2. Khi điện phân dung dịch NaCl thì ở catốt xảy ra quá trình 6. NaOH. Ba(OH)2 D. 2. Al2O3. C.3 gam 6. 3. Ag 6. H2. 3. 32.HCl. HCl. H2. 4. 6 với các chất: A. 12. Cu. Al2O3 lượt là A. CuO. Giá trị của m là A. 8 D. Fe.20 gam D. AgNO3.4 gam C. Fe (ở trạng thái cơ bản) có số electron độc thân lần 6.22. B. Cu. 23.6. 28. Cu. 8 6. NaOH. sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được kết tủa có khối lượng là A. NaHCO3. Y lần lượt là A. Fe. X. Fe(NO3)2 khuấy đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Tác dụng của Na3AlF6 trong quá trình sản xuất Al (I) giảm nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp điện li (II) tăng độ dẫn điện của hỗn hợp (III) Ngăn cản Al nóng chảy bị oxi hóa trong không khí (IV) làm cho Al2O3 điện li tốt hơn 91 . Fe B. AlCl3 C.48 lít C. MgCl2. CuSO4(2). KNO3 (3). Trong đó B tan.27.6.35.0 gam C. 18.25.26. CaO C. C lần lượt có thể là A. Hoà tan 21.28. (1) và (3) B. NaAlO2 B. Al 6.34. Vật liệu thường được dùng để đúc tượng. cô cạn hỗn hợp các chất sau phản ứng ta thu được chất rắn có khối lượng là A. Cho dung dịch chứa các ion: Na+. Al(NO3)3. CaSO4 D.1 gam B. 8. Al(OH)3.48 lít CO2 vào 150 ml dung dịch Ca(OH)2 1M. (1) và (4) C.32. Cho dung dịch Al3+ tác dụng với dung dịch NaOH C. C lần lượt là A. 15. Ba2+. NaAlO2. Al2(SO4)3 6. AlCl3 D. 6. Làm vôi quét tường 6. Ag D. Cho sơ đồ phản ứng sau: B. Phải dùng dung dịch chất nào sau đây để loại bỏ hết các ion Ca2+. Cu B. Ca2+. AlCl3. Na2CO3 B. AlCl3. 5. 20.72 lít D. NaOH và Na2CO3 C.33.4 gam D. AgNO3 6. Làm bột nhẹ để pha sơn C.6 gam Al trong một dung dịch NaNO3 và NaOH dư. Mg2+. Al2(SO4)3. Al(NO3)3. KOH và K2CO3 D. sản xuất phấn viết bảng. Cho 4. NaOH C.04 lít 6.0 gam 6. Na2SO4 D. Sản xuất xi măng → A  → Al2O3  → B  → C  → Al(OH)3 Al  A. CaCl2. Cho mẩu Na vào dung dịch các chất (riêng biệt) sau: Ca(HCO3)2(1). Sau khi các phản ứng xảy ra xong. H+ ra khỏi dung dịch ban đầu? A. Cho dung dịch Al3+ tác dụng với dung dịch NH3 B. Làm chất độn trong công nghiệp D.29. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Cl 2  → A  B  C  A  Cl2. Các chất A. 2. NaCl. B.30. H+. Cho dung dịch AlO2. bó bột khi bị gãy xương là 6. Tính thể tích khí NH3 ở điều kiện tiêu chuẩn thoát ra nếu hiệu suất phản ứng là 75% A. HCl(4). C không tan → → → → trong nước. ta thấy các dung dịch có xuất hiện kết tủa là A. KCl. MgSO4 6. Cho Al tác dụng với H2O 6. Dụng cụ bằng chất nào sau đây không nên dùng để chứa dung dịch kiềm? 6. (2) và (3) D. Phương pháp nào dùng để điều chế Al(OH)3 tốt nhất? A. B. Mg2+. Ca(OH)2 và CaCO3 A.31. CaCO3 B. (1) và (2) A. Mg(OH)2 và MgCO3 C.tác dụng với dung dịch H+ D.24 lít B. Ba2+. NaAlO2. 4. Ứng dụng nào sau đây không phải của CaCO3? A. Cl-.

SO42-. AgNO3 B. 15. Ca D.15 mol Na2O.46.4 gam +X +Y +Z 6.4 gam B.43. 4. (2) (1) (3) C. Fe. H2SO4. Na2CO3. Al. 3 D. NaOH. Al2O3. (3) NH3 pH các dung dịch được xếp 92 . Ba C. Al2O3. NaHSO4. dung dịch Ca(OH)2 C. NaOH D. Al(OH)3 C. Khối lượng chất rắn thu được là A.39. dung dịch HCl C. 2 C. HNO3 6. 6.9 gam và 2. I.7 gam C. ZnO. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/ lít: (1) NaOH.41. (1) (2)(3) A. NaOH chất là A. NH3.4 gam HCl là A.8 gam và 5.4 gam H2O. Cho các chất Cu. (2) (3) (1) 6. Mg 6.45. 1 B. AgNO3 C. 7. Kim loại không tác dụng với dung dịch (NH4)2SO4 là B.36. Na B. III. dung dịch NaOH D. III B. thu được dung dịch. II. Cho hỗn hợp các kim loại K và Al vào nước. 3. Mg B.4 gam chất rắn. IV C. 43.2 mol Al2O3. IV 6.42. X. NaHCO3 D. Na2SO3. NaOH A.9 gam và 8. 4 6.2 gam hỗn hợp Ca(HCO3)2 và NaHCO3 đến khối lượng không đổi.6 gam C. HNO3 D. I. 6. Fe theo thứ tự giảm dần là A.44.6 gam và 5. để làm mất hoàn toàn tính cứng ta dùng hoá 6.6 mol H2. Na2CO3 khối lượng của K và Al tương ứng là A. Na D. BaCl2. HCl. ống 3 đựng 0. K2SO4. chất rắn thu được tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 0. 21. Al2O3. Cho 16. ống 2 đựng 0. chất rắn trong các ống sau phản ứng theo thứ tự là A. 17.A. Fe. Cl-. NH3 C. Al. NH4Cl 6. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. II. (3) (2) (1) D.1 mol Fe2O3. 3. Nung 49. CO2.40. NaOH. IV D.37.38. FeCl3. Fe. FeSO4.2 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với 0. HCl.1 gam D. Dãy các hợp chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl.15 mol oxi. HCO3-. số chất tác dụng được với dung dịch chứa hỗn hợp NaNO 3 và 6.8 gam D. Mg2+. II. Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch Al2(SO4)3. được 5.8 gam B. Zn(OH)2. Al2O3. Fe. Al C. III. Ca B. ZnO. 30. NH3. Fe B. (2) Ba(OH) 2. Kim loại M là A. Cho luồng H2 dư đi qua các ống mắc nối tiếp nung nóng theo thứ tự : ống 1 đựng 0. BaCl2. Zn(OH)2. HCl. (NH4)2SO4. BaCl2. NaOH B. AlCl3. Y. vừa tác được với dung dịch NaOH là A. I. Z tương ứng là A. Na2O D. Một cốc nước có chứa các ion Ca2+. Al2O3.48 lít khí (đktc) và 5. dung dịch Na2CO3 B. Cho sơ đồ: NaHCO3 → Na2 SO4 → NaCl → NaNO3 .

b < 4a B. Na2CO3 C. Cho kim loại X vào dung dịch (NH4)2SO4 dư. 94. Mg(NO3)2. AlCl3. Mg(NO3)2. SO42.28 C. 3 B. 12 6. 0. sau tan D. Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào H2O dư thu 0. Mg(NO3)2. HCl 6.9 gam chất rắn khan. Na3PO4 (5).5 C. Số mol B. Biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 46. (2). 0. (2).x mol . 0. 4 6. (1). Hoá chất nào có thể được dùng để loại bỏ nước cứng toàn phần. –1 và +1 D. Na2CO3 và NaOH 6. Cho các chất: Ca(OH)2 (1). (4) C. Ba B. cũng m gam hỗn hợp trên cho vào dung dịch 93 . –1 và +7 6.4 hiện kết tủa ? A.57.6 D.1 mol H2 giá trị của m là A. 1 A. NaHCO3.51. 3 C. Al3+ 0. 0. 185 gam. NaHCO3 B. 6.54. 6. Ba(NO3)2.2 mol và 2 anion là Cl. Na2SO4 (3). Na A. CO2.14 6. BaCO3. (3) B. Na2CO3. b > 4a D. Na2CO3.04 gam muối. Sục 3. Khi sục clo vào dung dịch NaOH ở 100oC thì sản phẩm thu được chứa clo có số oxi hoá: 6. NaOH (4). (5) D. không có hiện tượng C. HCl.7 gam ra. b ≥ 4a B. NaHCO3. BaCl2. Cho a mol NaAlO2 tác dung với dung dịch có chứa b mol HCl. 0.48.7 gam C. 0. Fe C. Na2CO3 số dung dịch có PH > 7 là A. Tổng số mol của 2 anion là A. CO2.175M. Mg D. 67. sau phản ứng tạo một chất rắn không tan và có khí thoát B. tạo bề mặt phân cách. sau tan NaOH dư thu 3. Trong các dung dịch (NH4)2SO4. HCl .6.1 D. –1 và +5 C. 0. 0. b = 4a C.55.50. Một dung dịch có chứa 2 cation là Fe2+ 0. –1 NO thu được là A. Na2CO3 (2).36 lít CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch NaOH 1M. Vậy X là A.53. chỉ có kết tủa D. Na2CO3 B. dung dịch B. Cho 300ml dung dịch hỗn hợp HCl và HNO3 có pH = 1 vào 200ml dung dịch NaOH 0. D. NaHCO3.4 mol H2. NaHSO4. NaHCO3 và Na2CO3 D.47.58.28 mol Al vào dung dịch HNO3 dư.56. Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 là A. Nhỏ từ từ dung dịch NaHSO4 đến dư vào dung dịch NaAlO2 thì: 6. A. (1). Ba(NO3)2. 6.1 mol.49. có kết tủa. Mg(NO3)2. (2). 2 B. NaHCO3. Na2CO3 C. 191 gam D.2 thu được có pH bằng A. thì dung dịch thu được chứa chất tan A. Cho 0.y mol.7. 11 D.52. thu được khí NO và dung dịch chứa 62. CO2. Với điều kiện nào của a và b thì xuất B. 2 C.

O. Dung dịch X là A. X1. Làm khô dung dịch Y. NaCl. Na C. hấp thụ hết toàn bộ khí đó vào dung dịch NaOH thấy dung dịch nặng thêm 8.59. trong đó có một khí màu nâu. Kim loại có tính khử mạnh nhất trong kim loại kiềm là 94 . Na2.61. MgCl2(X5). Từ 1 tấn muối ăn có chứa 10.58% 2+ 2+ - D.Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư. 98.64. rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi được chất rắn Z và hỗn hợp khí. NaOH D. . 98.672 lít khí (đktc). Chia dung dịch E ra 2 phần bằng nhau: . người ta điều chế được 1250 lit dung dịch HCl 37% (d =1. 95. (NH4)2CO3 (X3). 6. Cl .58g kết tủa và 0. 6. Na2S C.165g 6.6 lít khí (đktc). Sục hỗn hợp hai khí này vào dung dịch NaOH sau phản ứng thu được dung dịch X. Cho các dung dịch sau: NaHCO3 (X1). 3.19 g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với axit sunfuric đậm đặc ở nhiệt độ cao. Sau đó nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào thấy dung dịch vẫn đục. Tính hiệu suất của quá trình điều chế trên? A. X5 D. Na2SO3 A.5% tạp chất. NaCl A. X6 C.88% B. Biến đổi hóa học nào sau đây là do Al(OH)3 có tính axit C. NaNO2. SO4 . Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E bằng A.60. Dung dịch E chứa các ion Mg . NaNO2.62. X4. Al(OH)3 (r)  → Al2O3 (r)  → Al (r) 6. dung dịch AlCl3 D.63. Thành phần các chất trong Z là A. NaNO3 (X4). Al(OH)3 (r)  → Al3+ (dd) Al2O3 (r) B. NaCl. nhỏ tiếp dung dịch H2SO4 vào lại thấy dung dịch thu được trở nên trong suốt. được 0. X1. NaCl C. Li B. lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. X4. dung dịch NaAlO2 6. Cho dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2.Phần 2 tác dụng với dung dịch BaCl2 dư được 4.65. K D. Nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào thấy dung dịch trong suốt trở lại. Al(OH)3 (r)  → [Al(OH)4].6.(dd) D. Cs 6. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X thì thấy dung dịch vẫn đục. X6 6. Cho FeCO3 vào dung dịch HNO3 đặc.56% C. Na2CO3 6. NaOH. 98. CuSO4 (X2).055g C. dung dịch Mg(NO3)2 C. dung dịch Ba(HCO3) B. Muối thu được sau phản ứng với dung dịch NaOH Vậy muối đó là A. Al(OH)3 (r)  → B. Những dung dịch không tạo kết tủa với Ba(OH)2 là A. NaNO2.85%.66g kết tủa.350g D.110g B. X6 B. 9.5 gam. NaHS D. NH4 . 5. KCl (X6). đun nóng. X1. NaHSO3 B.66. X3. X4. Cho một kim loại vào dung dịch H2SO4 thấy thoát ra 5. thu được hỗn hợp 2 khí.

Số lớp electron A. Số electron lớp ngoài cùng C. K2CO3 D. NaHCO3.95 gam C.60 g B. X là hợp kim của 2 kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiềm thổ R.74. Na: 2. 10. Na: 1. Hai kim loại đó và khối lượng của chúng trong hỗn hợp là A. NaHCO3 6.15 gam.95 gam.76. Số electron hoá trị D. Rb D. NaOH.8 gam X thì % khối lượng của Li trong hợp kim vừa luyện là 13. 20. Mg 6. KHCO3.13 g D. Kim loại kiềm cháy trong oxi cho ngọn lửa màu tím hoa cà là 6. Z là hợp chất của một kim loại. Na C. CO2. Nung nóng Y ở nhiệt độ cao thu được Z. Na2CO3. KOH.1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ lien tiếp trong hệ thống tuần hoàn vào nước. K: 1.69. Đem 2.78.13 g C. Các nguyên tử của nhóm IA trong bảng hệ thống tuần hoàn có số nào chung ? A. Li B. NaOH.8 gam Li luyện thêm vào 28. NH3 D. Na2CO3. K D.29%. thu được 1 lít dung dịch có pH = 13.45 gam. Na: 1. 250 A.95 gam 6. Sr A. thu được dung dịch X. Cho NO2 vào dung dịch NaOH dư. Li 6.75. Cho X. 11. K: 1. thu được dung dịch B và 1.8 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 6. K C. K: 1.20 g 6. Hoà tan m gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dung dịch A. Hoá chất NaOH có thể làm khô các khí nào trong số các khí sau 6. Là chất lưỡng tính 95 . 100 D. Y gồm các khí: A. E tác dụng với X cho Y hoặc Z. Y. Cho hỗn hợp bột Al và Zn vào dung dịch X sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y. Z lần lượt là các chất nào sau đây ? A. Ba C. nhiệt luyện D.72. NaHCO3. H2 và N2 C. N2 và NH3 A. Na A. Cần thêm bao nhiêu gam nước vào 500g dung dịch NaOH 12% để có dung dịch NaOH 8% ? 6. Y. NaOH. điện phân dung dịch B. thu được 29. SO2 B.67.70. 200 B. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của NaHCO3 A.15 gam.65 gam D.6. H2S B. M là 6. Lấy 28. Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch A. Số nơtron C. khi đốt nóng ở nhiệt độ cao đều cho ngọn lửa màu vàng. Giá trị của m là A. CO2 C. Na2CO3 CO2.72 lít H2 (đktc).71.73.896 lít (đktc) khí ở anot và 3.68 : Để điều chế kim loại kiềm người ta dung phương pháp : 6. CO2 B. K: 0. CO2 B. NO và N2O B.77.15 gam B. hơi nước và khí E. 13. Ca B. Khí E là hợp chất của cacbon. Vậy X. NH3 và H2 D.008 lít khí (đktc). Rb 6. Điện phân muối MCl nóng chảy người ta thu được 0. Kim loại kiềm thổ R trong hợp kim X là A. X tác dụng với Y thành Z. 150 C. thuỷ luyện C. điện phân nóng chảy D.55 gam kết tủa. Na: 1. Hoà tan hoàn toàn 3.12 g M ở catot. Cho B tác dụng với Ba(OH)2 dư.

Khi cho a mol CO2 tác dụng với 1. Trong 1 nhóm A. Phương pháp nào sau đây thường dùng để điều chế kim loại phân nhóm chính nhóm II? B. pH < 7 D. (IV) 6. theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khẳng định nào sau đây đúng A. dung dịch thu được có A. 2NaOH +MgCO3 → Na2CO3 + Mg(OH)2 D. Có kết tủa màu xanh C. 96 .B. Độ âm điện tăng dần (III). từ Be đến Ba thì : (I).6a mol Na2CO3 C. Mg. 0. Cho x mol NO2 và x mol NaOH. Có khí thoát ra B. Tác dụng được với muối BaCl2 D. (II) C. NaOH + SO2 → NaHSO3 6. Tính axit của các oxit và hiđroxit giảm dần 6. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh và sau đó tan ra 6. pH > 7 C.80.8a mol NaHCO3 D. Ca.81. Nguyên tố nào sau đây có độ âm điện nhỏ nhất? A.86.83.79. Thủy luyện B. Na. C. Bán kính nguyên tử tăng dần (II). 2NaOH + 2NO2 → NaNO3 + NaNO2 + H2O C. Bị phân huỷ bởi nhiệt 6. Tính khử tăng dần Kết luận nào sai : A. Al.85.2 a mol NaOH được 6. B. pH = 7 A. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh D. Phương trình nào sau đây viết không đúng: A. Điện phân nóng chảy C. D. Tính bazơ của các oxit và hiđroxit giảm dần B. Nhiệt luyện B. pH = 14 6. Điện phân dung dịch D. (III) D. Tính bazơ của các oxit và hiđroxit tăng dần D. 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O B. Năng lượng ion hoá giảm dần (IV). 0.82. a mol NaHCO3 B. Dung dịch có môi trường axit yếu C.2a mol NaHCO3 6. Trong phân nhóm chính nhóm II. Cho một miếng Na vào dung dịch CuCl2 từ từ đến dư hiện tượng quan sát được A. 1. (I) A. Tính axit của các oxit và hiđroxit tăng dần C.84.2a mol Na2CO3 và 0.

Ag+.91.85 tấn D. Cho Al từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2.87. biện pháp nào sau đây không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi? A. AgNO3. không thể hiện tính oxi hoá khử D. kết thúc thí nghiệm thu được 2. pH > 7 B. dung dịch NH3 và CO2 D. và 80% CO2) A. Sau phản ứng thu B. Thổi không khí nén vào lò nung vôi. B. Nung kết tủa thu được đến khối lượng không đổi ta được chất rắn nặng 0.5M thu được dung dịch X và 4. Fe(NO3)3 thì thứ tự các ion bị B.46 gam. khẳng định nào sau đây về clo là đúng? A. Khối 6. 0. 0.24 lít khí (ở đktc). dung dịch NaCl bão hoà. pH = 7 D.368 lit khí H2 (đktc).87 gam hỗn hợp kim loại Mg. Cho 3. khi điện phân nóng chảy Al 2O3 để sản xuất 27 tấn nhôm là (biết khí thoát ra ở anốt có phần trăm thể tích: 10% O2. pH = 14 6. Ag+. B.1 M cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần. dung dịch NH3 và CO2. Kết luận nào sau đây là đúng: A. Mg2+ natricacbonat theo phương pháp này là A. Người ta sử dụng nhiệt của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi. C.47 tấn B. Cu2+.1 lít khử là A.92. 4. X là dung dịch muối 6. Trong phản ứng : Cl2 + Ca(OH)2  → CaOCl2 + H2O. Mg2+ C. Tăng nhiệt độ phản ứng lên khoảng 9000C.6. Fe3+ . là chất oxi hoá 6. Ngày nay natri cacbonat được điều chế bằng phương pháp amoniac. Cu2+. Mg2+ D. D.51 gam. trong X chứa 0. vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử B.3 gam. Tăng nồng độ khí cacbonic. Cho một mẩu Na vào 100 ml dung dịch HCl 1M. 1.5 lít dung dịch H2SO4 0. dung dịch NaOH và dung dịch NH4HCO3 B. 9. D. Cu2+. 10% CO. Fe2+ B.3 lít D. Fe3+.90. 6.7 lít C.94. được dung dịch X có A. 1. Khối lượng cực than làm anốt bị tiêu hao. trong X còn dư kim loại lượng miếng Na đã dùng là A. Mg(NO3)2. 0. Thêm V lít dung dịch NaOH 0.6 gam. Trộn dung dịch NaHCO3 với dung dịch NaHSO4 theo tỉ lệ số mol 1:1 rồi đun nóng. pH < 7 C. nguyên liệu dùng để sản xuất 97 .1M thu được dung dịch A. 9. V có giá trị là A. Na2O. Hoà tan 0.93. Cu2+.11 mol ion H+ D. 6.2 lít 6.95. dung dịch NaOH và dung dịch (NH4)2CO3 C. Fe3+.53 tấn 6.54 gam Al trong 0. là chất khử C. 4.86 tấn C. Ag+. Ag+. dung dịch X không còn dư axit C. Al vào 250 ml dung dịch X chứa hai axit HCl 1M và H 2SO4 0.88. 8.89. Đập nhỏ đá vôi với kích thước khoảng 10 cm. 2.2 gam 6. C. Fe3+.

6.96. Dung dịch nào trong các dung dịch sau đây ở cùng nhiệt độ phòng có giá trị pH nhỏ nhất? A. dung dịch AlCl3 0,1M. C. dung dịch NaAlO2 0,1M đun nóng, dung dịch thu được chứa chất tan là A. KCl, KOH C. KCl, KHCO3, BaCl2 A. O2 B. Hỗn hợp CO2, CO C. Hỗn hợp O2, N2 A. Na2CO3 và AlCl3 C. NaHCO3 và NaOH NaHCO3 tinh khiết? A. Cho tác dụng với NaOH dư rồi cô cạn dung dịch thu được. B. Cho tác dụng với Ba(HCO3)2 dư, lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch thu được. C. Cho tác dụng với BaCl2 dư rồi cô cạn dung dịch thu được. D. Sục khí CO2 dư vào rồi làm khô dung dịch thu được. 6.101. Cho 9,1g hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 2,24lít CO2(đktc). Hai kim loại đó là A. Li, Na B. Na, K C. K, Rb D. Rb, Cs 6.102. Hoà tan hoàn toàn 17,88g hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B và kim loại kiềm thổ M vào nước thu được dung dịch C và 0,24mol khí H2 bay ra. Dung dịch D gồm H2SO4 và HCl trong đó số mol của HCl gấp 4 số mol của H2SO4. Để trung hoà ½ dung dịch C cần hết V lít dung dịch D. Tổng khối lượng muối tạo thành trong phản ứng trung hoà là A. 18,46g B. 27,40g C. 36,92g D. 16,84g 6.103. Đốt 2,7g bột nhôm ngoài không khí một thời gian, thấy khối lượng tăng thêm 1,44g. Phần trăm khối lượng bột nhôm đã bị oxi hoá bởi oxi của không khí là A. 45% V là A, 2,25lít hay 2,68lít C. 2,65lít hay 2,85lít B. 2,65lít hay 2,25lít D. 2,55 lít hay 2,98 lít B. 53% C. 60% D. 14% 6.104. Lấy V lít dung dịch NaOH 0,4M cho vào dung dịch có chứa 58,14g Al2(SO4)3 thu được 23,4g kết tủa. Giá trị D. Hỗn hợp CO2, CO, O2 B. NaHSO4 và BaCl2 D. NH4Cl và AgNO3 6.99. Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau cho sản phẩm khí? B. KCl D. KCl, KOH, BaCl2 B. dung dịch NaHSO4 0,1M D. dung dịch NH4HCO3 0,1M

6.97. Hỗn hợp X chứa K2O, NH4Cl, KHCO3 và BaCl2 có số mol bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào nước (dư),

6.98. Quá trình sản xuất nhôm trong công nghiệp, khí thoát ra là

6.100. Dung dịch NaHCO3 có lẫn tạp chất là Na2CO3. Bằng cách nào có thể loại bỏ tạp chất, thu được

6.105. Nung p gam đá vôi có chứa 80% CaCO3 được V lít CO2 (đktc) cho CO2 thu được tác dụng với dung dịch có chứa 80g NaOH chỉ cho được một muối hiđrocacbonat A duy nhất thì giá trị p phải là A. 125g B. 250g C. 160g D. 200 g

98

6.106. Lấy 200ml dung dịch KOH cho vào 160ml dung dịch AlCl 3 1M thu được 10,92g kết tủa. Nồng độ mol dung dịch KOH đã dùng là (biết kết tủa đã tan một phần): A. 2,5 M C. 2,1 M hoặc 2,5 M B. 2,1M D. 2,4 M hoặc 0,8M

6.107. Một hỗn hợp hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn có khối lượng 10,6g. Khi tác dụng với hỗn hợp Cl2 dư cho ra hỗn hợp hai muối nặng 31,9g. Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp trên là A. 1,4g và 9,2g C. 3,6g và 7,0g = 12. Hiệu suất điện phân là A. 15% B. 25% C. 35% D. 45%. 6.109. Hoà tan hoàn toàn muối MCO3 bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 12,25% thu được dung dịch MSO4 15,89%. Kim loại M là: A. Mg B. Fe C. Zn D. Ca 6.110. Nung m gam hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO 3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra, thu được 3,52 gam chất rắn B và khí C. Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 1 lít d Ba(OH) 2 x mol/l, thu được 7,88 gam kết tủa. Đun nóng tiếp dung dịch thấy tạo ra 3,94 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và x lần lượt là A. 3,52 gam và 0,03 mol/l C. 7,04 gam và 0,03 mol/l B. 7,04 gam và 0,06 mol/l D. 3,52 gam và 0,06 mol/l B. 2,5g và 8,1g D. 1,4g và 9,2g

6.108. Hoà tan 1,17 gam NaCl vào nước sôi, đem điện phân có màng ngăn thu được 500 ml dung dịch có pH

6.111. Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A. Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan. Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là A. 29,25 gam B. ĐÁP SỐ 6.1 6.2 6.3 6.4 6.5 6.6 6.7 6.8 6.9 6.10 6.11 6.12 6.13 6.14 6.15 6.16 6.17 D D A A C B C B D D B A B B D A C 6.21 6.22 6.23 6.24 6.25 6.26 6.27 6.28 6.29 6.30 6.31 6.32 6.33 6.34 6.35 6.36 6.37 C B D B A C B C D A C A D A A C A 6.41 6.42 6.43 6.44 6.45 6.46 6.47 6.48 6.49 6.50 6.51 6.52 6.53 6.54 6.55 6.56 6.57 D C C B B A D B B A B B A D C D B 6.61 6.62 6.63 6.64 6.65 6.66 6.67 6.68 6.69 6.70 6.71 6.72 6.73 6.74 6.75 6.76 6.77 A B C B D D B D D C D B B D A B D 6.81 6.82 6.83 6.84 6.85 6.86 6.87 6.88 6.89 6.90 6.91 6.92 6.93 6.94 6.95 6.96 6.97 A C B A C A C A B A C D A D C B B 6.101 6.102 6.103 6.104 6.105 6.106 6.107 6.108 6.109 6.110 6.111 6.112 6.113 6.114 6.115 6.116 6.117 A A C B B A D B D B A B. 58,5 gam C. 17,55 gam D. 23,4 gam

99

6.18 6.19 6.20

C A B

6.38 6.39 6.40

B B C

6.58 6.59 6.60

A B A

6.78 6.79 6.80

B C C

6.98 6.99 6.100

D D D

6.118 6.119 6.120

C. HƯỚNG DẪN GIẢI 6.12. nH 2 =

2,8 = 0,125 mol 22,4

2 M + 2H2O → 2 M OH + H2
0,25 0,125 → Đáp án A

3,75 M = 0,25 = 15 → Phải có Li
6.17. Phương trình hoá học Ba + 2H2O → Ba (OH ) 2 + H 2 0,1 0,1 0,1

Ba(OH)2 + FeSO4 → BaSO 4 ↓ + Fe(OH ) 2 ↓ 0,1 FeSO4 dư a 0,1 0,1 0,1 mkết tủa = 0,1 x 233 + 0,1 x 90 = 32,3 gam → Đáp án C a
o

6.20. NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

t → NaNO2 + ½O2 NaNO3 

a

a 2

nO2 =

a = 0,1mol → a = 0,2 Vậy mNaOH = 0,24 = 8gam → Đáp án :A 2 4,48 = 0,2mol 22,4 nCa ( OH ) 2 = 0,15mol

6.27. nCO2 =

CO2 + Ca(OH)2 x x

→ CaCO3 ↓ + H 2O
y

2CO2 + Ca(OH)2 2y y
o

→ Ca ( HCO3 )
y

Cô cạn Ca(HCO3) t → CaCO 3 +CO2 + H 2O y y m= 0,15 . 100 = 15gam → Đáp án B

nCaCO3 = x + y = 0,15

100

39.4gam chất rắn ⇒ Al dư 2KOH +2Al + 2H2O → KAlO2 + 3H 2 a 3a 2 a 3a + = 2a = 0. 27 +5.1 . .36.8 g 2 → Đáp án C a 2 Vì sau phản ứng còn 5.3 mol → Đáp án D VNH 3 = 0. Phương trình hoá học 2K+ H2O → 2 KOH + H 2 a y = 21.33.4 = 6. Phương trình hoá học → Đáp án D 101 .2 2 2 nH 2 = a= 0. Ca ( HCO3 ) 2 → CaCO3 + CO2 ↑ + H 2O x o x x t → CaO + CO2 ↑ CaCO3  2NaHCO3 y → Na2CO3 + CO2 + H 2O y y 2 Từ 3 phương trình ta có hệ 162 x + 84 y = 49.1gam → Đáp án B 6.2  x + 2 = 0.6.41.72l Vì hiệu suất là 75% nên V=5. mAl= 0.8 mol 27 0. NaOH 6.3  Khối lượng chất rắn m= 56x+106 6.2  →  y  y = 0.44.22.Ống 2 Fe2O3 + 3H2 → 2 Fe + 3H 2O .04lít 6.2  x = 0.1 → mK = 3.Ống 1 Al2O3 không bị H2 khử .4 = 8.3.6 = 0. Fe.Ống 3 Na2O không bị H2 khử mà tác dụng với H2O (sản phẩm của ống 2) Na2O + H2O → 2 NaOH (Na2O hết) ⇒ chất thu được là Al2O3. Phương trình hoá học: 8Al + 3NO3 + 5OH + 2H2O → 8 AlO 2 + 3 NH 3 21.9 gam .

24 N+5 + 3e → N +2 ( NO ) 3x Ta có 3x + 0.27 = 67.28.24= 0.28 0.28 mol mAl ( NO3 ) 3 = 0. nCO 2 = 1.2 x 0.64 = 2.1 ⇒ y = 2mol m = 0.4gam n NH 4 NO3 = 2.03mol 80 N +5 + 8e → N −3 ( NH 4 NO3 ) 0.03 Áp dụng định luật bảo toàn electron Al – 3e → Al 3+ 0. Ta có: 3y = 3.3) = 59.6 1.4mol H2 Hỗn hợp Ba. 137 + 2.1 Với dung dịch NaOH: Ba + H2O → Ba (OH ) 2 + H 2 ↑ 2Al + 2OH + 2 H 2O → 2 AlO2 + 3H 2 ↑ x+ 6.5mol 2NaOH + CO2 nNaOH= 0.035 [ ] nH + = 0.2  +   M = 16.2mol  0.4 = 0.→ H 2O 0.2 = 0.03 0.64 < 62.53.035 102 .2 → M = 9n với n=3 M=27 (Al) → Đáp án B n   n 6. Al tác dụng với H2O dư được 0.1mol H2 ⇒ Al dư Với H2O: Ba + 2 H2O → Ba (OH ) 2 + 3H 2 x 2x 3x x + 3x = 0.84 → Đáp án A 6.47.6 mol.50. Hỗn hợp Ba.0.(27 + 62.28 0.03mol nOH= nNaOH = 0.2 thay nx = 0.1 H+ + OH.04 – 59.54.4M +nO2 → 2 M 2On 2M + 2nHCl → 2 MCln + nH 2 (x + y)M = 16.7gam → Đáp án A 2 Al  3 → Al ( NO3 )3  HNO 0.4 x= 0.04 ⇒ có muối NH4NO3 có m= 62. Al tác dụng với NaOH dư được 3.4mol → Na2CO3 + H 2O → NaOH dư vậy sản phẩm là Na2CO3 và NaOH → Đáp án D 6. pH=1 → H + = 0.1.175.84 → x = 0. ny = 1.

0.56% 0.60.055 gam Vậy khối lượng muối trong E là 6.0.8821 . Phần 1: Tác dụng với NaOH Mg2+ + 2OH.100 = 98.5x +96y=46.57.03 Phần 2: tác dụng với BaCl2 SO42. → NH3 ↑ + H2O 0. Khí sinh ra là CO2 và NO2 sục 2 khí này vào dung dịch NaOH có 2 trường hợp: + Trường hợp 1: NaNO2.62.9 (2) Từ (1) và (2) giải ra   x = 0. NaNO3.2 + 0. NaNO2.3= x +2y = 0.01 0.02 nCl.5.+ Ba2+  → BaSO4↓ 0. NaOH.0.= 2nMg2+ + nMg 2+ + nNH 4 − 2nSO4 2− = 0.03 103 .005 = 0. nHCl= 1250000.01 + 18. NaCl 0.1.895 → Đáp án B 6.01 = 3.5 → Đáp án D 6.01 NH4+ + OH. → Mg(OH)2↓ 0.OH dư = 0.005mol → pH=12 CM( OH ) = 0.56 + 0.8 (1) Khối lượng muối bằng khối lượng các Ion nên: 0.02 + 35.1kg = 0.03 + 96.2  y = 0.02 Bảo toàn điện tích 0. Phương trình hoá học H2SO4 + NaCl → NaHSO 4 + HCl 15079 mNaCl = 882. NaOH có thể dư tác dụng với Ba(OH)2 vừa đủ Na2CO3 + BaCl2  → 2NaCl + BaCO3↓ Sản phẩm còn lại là: NaNO3. = 15079 mol 100 36.59.5 → Đáp án B 6.27 +35.895 tấn 15079 H= 0.3 37 1 . Bảo toàn điện tích các Ion ta có: 0.2.0.01M 0.1.11gam → Đáp án A 6.8821 tấn Khối lượng NaCl có trong một tấn muối mNaCl = 0.01 mol khối lượng muối trong mỗi phần là: m = 24.2.1.19.

72.95 Phương trình hoá học → Đáp án D 6.5 = 34 → H2S 0. Khi luyện thêm 2.1. nOH ‾ = 0.6 lít khí nặng 8.67.4 gam (28. Mà khối lượng của M là mM = 28.100 = 8.8) Cho 28. NaNO3. m = 4. Na2CO3.1 0.2 mol.2 0.2.4gam M = x 27. NaHCO3 (NaOH hết) tác dụng với Ba(OH)2 Na2CO3 + BaCl2  → 2NaCl + BaCO3↓ sản phẩm là : NaNO3.Nhiệt phân : 2NaNO3  → 2NaNO2 + O2 Vậy chỉ tạo ra oxi không phải hỗn hợp khí (loại) + Trường hợp 2: NaNO2.8 = 1. y Na2CO3 + HCl  → NaHCO3 + NaCl 104 .71.05 mNa = 1. mK = 1.65.1   x + y = 0.8 gam X thì %Li = 2.8 .1M.2 .8 gam Li vầo 28.1 23 x + 39 y = 3.8 + 2. Ta có hệ 0.8 .29% nên trong X ban đầu chắc chắn có Li với khối lượng là m + 2.2 → Đáp án B 6. Na2CO3.4 = 137 ( Ba ) 0.86 % 28.29 . Nhận xét 5. KHCO3 lần lượt là x.8 . NaNO2.15. NaCl → Đáp án D 6.25 Muối tạo ra tác dụng được với NaOH → Muối axit NaHS → Đáp án D 6. NaCl nhiệt phân : 2NaNO3 t → 2NaNO2 + O2 NaHCO3 t → Na2CO3 + CO2 + H2O trường hợp 2 thoả mãn vậy chất rắn z là NaNO2. Gọi số mol của Na2CO3.5 gam → Mkhí = 0 0 8.4 = 27.1 M + H 2O  → M(OH)2 + H2 x → x = 0. pH = 13 → [OH-] = 0.8 + 2.8 gam X tác dụng với H2O : 2Li + 2H2O  → 2LiOH + H2 0. NaHCO3.1 M = 31 = 31 → 2 kim loại kiềm là Na và K.8 mà thực tế %Li = 13.1 →   x = 0.05  y = 0.1 mol → 2 M OH + H2 2 M + 2H2O  0.100 =13.

2MCl dpnc → 2M + Cl2   0.09 mol m = 106.4 → Đáp án B 2H+ + 2e  → H2 0.2 mol.6 gam 6.0.11 mol 6.89.08 nH + = 0.08 ← 0.15 ⇒ y = 0. → BaCO3↓ + H2O 2x + y – 0.04 M = 6. Áp dụng quy tắc đường chéo ⇒ 500 8 = → m = 250 gam m 4 3. 2Na + 2HCl  → 2NaCl + H2 0.39 ← 0.15 – x Ta có 0.15 Vậy 2x + y – 0.15 = 0.0.75 0 → Đáp án A 105 .5 mol nH 2 = 368 = 0.15 – x = 0. 4 → Đáp án A 8 2x + y – 0.92.+ H+  → CO2↑ + H2O 0.05 2Na + 2H2O  → 2NaOH + H2 nH 2 = 0. Gọi khối lượng nước là m. Phương trình hoá học 2Al2O3  → 4Al + 3O2↑ 1 0.+ Ba2+ + OH.75.195 → Đáp án B vậy nH + du = 0.dư = x + y – (0.91.105 mol HCO3.5 – 0.105 + 100.1 → nNa = 0.0.12 = 39 ( K ) 0.76.15 .13 gam 500 : 12% 8 m : 0% 6.0.x x x HCO3.15 → Đáp án B 6.Phương trình hoá học NaHCO3 + NaHSO4 t → Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O trong dung dịch chỉ còn lại Na2SO4 nên pH = 7 6.045 → x = 0.x) = 2x + y .25(1 + 2.15 – x 0.15 HCO3.09 = 20.195 mol 22. vậy mNa = 4.5) = 0.1 0.39 = 0.90.

103.03 0. Phương trình hoá học 2Al + 3H2SO4  → Al2(SO4)3 + 3H2↑ (1) 0.1 lít 6.02 mol H2SO4 + 2NaOH  → Na2SO4 + H2O (2) Al2(SO4)3 + 6NaOH  → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3 (3) Al(OH)3 + NaOH  → Na2AlO2 + 2H2O (4) 2Al(OH)3 dư t → Al2O3 + 3H2O 0.1 6.96 = 18.48 mol gọi số mol H2SO4 là x thì số mol HCl là 4x trung hòa 1 2 C : H+ + OH.5 + 0. + 0.46 gam → Đáp án A 4Al + 3O2  → 2Al2O3 0.C + O2  → CO2 x x x 2C + O2  → 2CO y y 2 y và oxi dư = 0.24 → x = 0.102. ← 0.5 0.35.079 → mC = 0.1 mmuối = 0.88. nOH − = 2nH 2 = 0.04 + 0.01 ⇒ từ (2).005 → Đáp án A 0 0.04.75 – x -  x = 0.16.045 106 .01 = 0.04 mmuối = 1 2 mKl + mCl‾ + mSO4 2− 1 2 17. (3). 6.75 – x - y 2 y = y (2) 2 từ % các khí x : y = 80 : 10 → x = 8y (1) nO2 = nCO2 từ 1.1 → Li.53 tấn → Đáp án D 6.632  y = 0.1 = 91 → M = 15.06 + 0.93.2 = 0. Na → Đáp án A 9.2 ⇒  ⇒ 0.71.11 M 2CO3 + HCl → 2 M Cl + CO2 + H2O 0.24.01 → V = 1.06 ← 0.02 H2SO4 dư 0. → H2O 6x 0. (4) ta có nNaOH = 0.101.12 = 8.

65 6. mNa = 9.14 → kết tủa bị tan 0.6  x = 0.48 0.06.6  7 x + 23 = 10. nOH = 0.01 M → mLi = 1.3 VNaOH = 2.4 = 0.4 pH = 12 → [OH-] = 0. nNaCl = 0.2 → Đáp án D 6.14 = 0.62 .005 mol 107 . 3KOH + AlCl3  → Al(OH)3 + 3KCl 0.6 = 0.17 mol 342 23. nCl 2 = 0. 0 0. V = 2.6 = 17.17 1.9 −10.mAl phản ứng = 0. CM = 6.104.16 mà n kết tủa = 0.3 mol .02 mol KOH + Al(OH)3  → KAlO2 + 2H2O nKOH = 0.107.67 → Kim loại kiềm là Li và Na ta có hệ 0.106.02 Al(OH)3 + NaOH  → NaAlO2 + 2H2O 0. %Al = 6. mCaCO3 = 200 gam 100 = 250 gam → Đáp án B 80 6. 1.04 nNaOH = 0.02 mol .105.3 mol 78 0.62 gam.106.108.5M 0.9 → Đáp án C Trường hợp 1: NaOH thiếu: Al2(SO4)3 + 6NaOH  → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 0.6  x + y = 0.5 = 2.2 →  y = 0.100 = 60% 27 n Al2 ( SO4 )3 = n Al ( OH ) 3 = 58.5 mol .04 → Đáp án B CaCO3 t → CaO + CO2 NaOH + CO2  → NaHCO3 2 2 mCaO = 200.27 = 1.2 → Đáp án A 31.4 .16 0.25 lít Trường hợp 2: NaOH kết tủa hết Al3+ và hòa tan 1 phần kết tủa Al2(SO4)3 + 6NaOH  → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 0. nkl = 2 nCl2 71 M = 10.

02 MCO3 + H2SO4  → MSO4 + H2O + CO2↑ Lấy số mol mỗi chất là 1 mol mMCO3 = ( M + 60) mH 2 SO4 = 98 gam → md 2 H mCO2 = 44. m = 3.111.06 M → Đáp án B 6.02 ← 0.02 0 nBa (OH ) 2 = 0.005 0.04 Ba(OH)2 + 2CO2  → Ba(HCO3)2 Ba(HCO3)2 t → BaCO3 ↓ + CO2 + H2O 0.5 ⇒  y = 0. Gọi số mol của NaCl.44 = M + 816 gam Ta có M + 96 . NaI lần lượt là x. 2 SO 4 = 800 gam mMSO4 = (M + 96) mdd thu được là M + 60 + 800 .2NaCl + 2H2O đpdd→ 2NaOH + Cl2 + H2  mn 0.100 = 25% → Đáp án B 0.04 ← 0.52 = 7. nCO2 = 0.08.005 Hiệu suất phản ứng 6.89 → M = 40 (Ca) → Đáp án D M + 816 6. y ta có ta có hệ  Cl2 + 2NaI  → 2NaCl + I2 58.109.5 → Đáp án A mNaCl = 0.005 .58.04 0.06 mol.5 = 29.52 gam x = 0.5 x + 150 y = 104.100 =15. H = 0.25 x + y = 1  x = 0.5. Gọi số mol CO2 thu được là a Ba(OH)2 + CO2  → BaCO3 + H2O 0.52 + 3.25 gam 108 .110.04 gam mCO2 = 3.

6. NaOH 7. là 109 . FeO B. Hợp kim của Fe có từ 0. Fe(NO3)3. Fe2O3 D. Mn. A. Dung dịch KMnO4/H2SO4 C. Cho dung dịch chứa FeCl2 và ZnCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư. Ag A.. FeO C. Fe(NO3)2. BÀI TẬP 7. CRÔM . Fe(NO3)2. Cation kim loại M3+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d5. FeCl2 . H2SO4 loãng. FeCl3. Gang xám dùng để đúc chi tiết máy còn gang trắng không đúc được B. Cả ba oxit trên 7. ZnO B. NaOH C. Fe2O3 A. Cr.8. NH3 D. Thép 7. BaCl2. MgCl2. D..9.CHƯƠNG 7. 1s22s22p63s23p63d64s2. Dung dịch K2Cr2O7/H2SO4 D. BaCl2. H2SO4 đặc nóng. Fe(NO3)2. Fe3O4 B. Gang trắng C. CuSO4.01% → 2%C và một lượng rất ít Si. sau đó lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn gồm A. H2SO4 đặc nóng. ZnO 7. Fe(NO3)3. FeO. C.1. Gang xám khác gang trắng ở tính chất : A. Đốt nóng một ít bột Fe trong bình đựng O2 sau đó cho sản phẩm thu được vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch X. NaOH B. Y. Ag D. Vậy cấu hình electron của M là A. Dung dịch Br2 B. Fe2O3. Fe(NO3)3. FeCl3 X. Dung dịch FeSO4 làm mất màu dung dịch nào trong các dung dịch sau : A..ĐỒNG A. HCl dư D. Ag C. Fe C. HCl dư C. FeCl3 và HCl dư 7. 1s22s22p63s23p63d8. Dung dịch X có : A.7. Gang xám D.4.2 Cho Fe tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì sau phản ứng thu được 7. 1s22s22p63s23p63d5 4s24p1. Gang xám giòn không đúc được còn gang trắng đúc được B. Cho Fe phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ lớn hơn 5700C sản phẩm chủ yếu là 7. Inox D.3. B. Cả ba dung dịch trên 7. 1s22s22p63s23p64s2 3d8. Ni. Cho sơ đồ chuyển hoá +X +Y → FeCl3 → Fe(OH)3 Fe → Fe2(SO4)3  +Z B. Z lần lượt là các dung dịch: A.5.SẮT . FeCl2. BaCl2.

không khí C. Manhetit B.19. 7. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.20 D. có 112cm 3 khí NO (duy nhất) thoát ra (đktc). chất chảy. Quặng sắt.15. Thép thường C. oxi nguyên chất. không khí. Xiderit và malakit 7. Loại thép dùng để chế tạo lò xo nhíp ôtô là A. Oxit sắt đã dùng là A. Màu của Fe(OH)3. than cốc. Xiđerit C. Oxi hoá các nguyên tố C. HCl C.11. Fe(NO3)3 rắn giảm đi 27. C. 0. thu được một kết tủa.10 B. FeO B. HNO3 đậm đặc B.17. 0. 0.18.08% D.13. Quặng sắt. 0. D. Nung một mẫu thép thường có khối lượng 50g trong oxi dư thì thu được 0.C.14. Si và tạo xỉ C. Gang xám rất cứng còn gang trắng thì mềm hơn D. Fe(NO3)3 B. đem hoà tan hết lượng chất rắn này bằng dung dịch HNO3 loãng. Kết thúc phản ứng. NH3 D. Màu của ion NO3. Ag thì dùng dung dịch nào sau đây ? A. Đem nung kết tủa này trong chân không cho đến khối lượng không đổi. Thép silic 7. Oxi hoá FeO D. Thép Ni – Cr D. Quặng sắt. Màu của ion Fe3+ bị hiđrat hóa.15 C.015 110 . Khử Fe2O3 thành Fe B. Tạo chất khử CO 7. Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Màu của ion Fe2+ bị hiđrat hóa.38% B. D. S. Nguyên liệu dùng để sản xuất gang là A. Xiđerit sắt D. than đá 7. Tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe. 0. Thép W – Mo – Cr Thành phần phần trăm của C trong mẫu thép là A. Quặng sắt. Gang xám có ít cacbon hơn gang trắng 7.58 %. Quặng có giá trị trong sản xuất gang là A.16. chất chảy. Cu. chủ yếu xảy ra các phản ứng là A. 3. Malakit 7. Fe2O3 C. Pyrit sắt và đôlômit B.10. Fe3O4 D.84% C. Quặng sắt giàu nhất nhưng hiếm có trong tự nhiên là 7. 7. Màu nâu của dung dịch Fe(NO3)3 là do: A.12. Trong quá trình luyện thép. Hematit B. than đá D.bị hiđrat hóa.196 lit CO 2 ở 00C và 4 at. 0. than đá B. thu được một chất rắn.48% A. P. khối lượng chất 7. Hematit và manhetit C. Trị số của C là A. Cho dung dịch NaOH lượng dư vào 100ml dung dịch FeCl2 có nồng C (mol/l). 0.

Đem cô cạn dung dịch sau khi hòa tan. FexOy có lẫn tạp chất 7.67 mol 7. Khi cho lần lượt các chất sau: Al.15 mol Cu. thu được 63. 0. FeO C. Mg và Al C. Hoà tan 16. thu được dung dịch A.28. 23.0 lít (III): A.29. 0.22. 26.0g D.08g một oxit sắt FexOy được hoà tan hết bằng dung dịch HNO3 loãng. 13. Trị số của x là A. 24. trong không khí một thời gian.26. FeO D. 21 C. Cho 44.32 C. Hòa tan hết lượng hỗn hợp A này bằng dung dịch HNO 3 loãng.58g KMnO4 trong môi trường H2SO4 dư. 15. 76. thu được kết tủa.48 D.21.60 mol C. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m (g) Fe2O3 nung nóng sau một thời gian thu được 19. Hoà tan hết X bằng HNO3 đặc nóng thu được 5.4 lít D. Giá trị của m là A.3 mol SO2.48 lít khí NO duy nhất. Al và Cu D.0g 7. 0. 19 B. 21.8g Fe vào dung dịch HNO3 thu được 4. 0.40 B.20. 0. Al B.01 mol N2O và 0.5M.24. Fe2O3.4 lít 7. FeO. 72.36 gam hỗn hợp hai muối nitrat khan.32g hỗn hợp X gồm Fe. Chất có phản ứng. Trong các kim loại Mg.18 B.64 mol B.2% C. 0. 38 7.25.7. Hoà tan A trong dung dịch HNO3 thu được 0. Tổng số mol của x. Cu. Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp B trên bằng dung dịch H2SO4 đậm đặc. Al.60 7. 0. Fe C. FeO. 36.70 mol D. Fe 2O3 vào dung dịch HNO3 đặc nguội. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A. sản phẩm tạo ra khí bay lên là A. Dùng H2 để khử hết lượng oxit này thì thu được 31.24 C. gồm hai kim loại: x mol Fe và 0. Mg.824 lít NO2 (đktc).2 gam hỗn hợp B gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng. FexOy là A. B. Fe. Trộn 0.6 lít C. Fe2O3 7. Ag thì kim loại nào sau đây là đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối sắt B.4% D.16 B.0% gam muối khan là A. Đem nung lượng kết tủa này ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng không đổi. 84. 17 D. Fe3O4 B. Hoà tan hoàn toàn 10g hỗn hợp X gồm 2 muối khan FeSO4 và Fe2(SO4)3 vào nước.06 mol NO.896 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2. 0.01 mol N2. 2. thì thu được 0. Cô cạn dung dịch thu được số 111 . Đem nung hỗn hợp A.27. Thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần lấy để hoà tan các chất rắn trên là A. Hỗn hợp A chứa x mol Fe và y mol Zn.23. thu được 32. dư thu được hỗn hợp khí gồm 0. 48. Fe3O4. Dung dịch thu được phản ứng hoàn toàn với 1. Tỷ khối của X so với H2 là A. 0. y là A.6 g Fe vào một dung dịch HCl 0.36 D. thu được một oxit kim loại.6g C. 54. Cho lần lượt 23.92g chất rắn là một kim loại. Mg và Ag 7. 0.4g B. 1. Phần trăm về khối lượng của FeSO4 trong hỗn hợp là A.2 g Fe3O4 và 5. 2.0% 7. Fe2O3 D.54 g bột Al với hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp rắn A.

Cô cạn dung dịch thì khối lượng muối khan thu được là A. thể tích các chất rắn không đáng kể.36. 24 gam B. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam Fe2O3 với 8. 8 gam D. FeO B. 6. 9. có 4. Cho m gam FexOy tác dụng với CO. 60% Al2O3 B.86 g C. 3. 60% Fe2O3.115 g/ml) vừa đủ. Đem hòa tan hết 5. Đem cô cạn dung dịch B. đựng không khí dư (chỉ gồm N 2 và O2) để các muối trên bị oxi hóa hết tạo oxit sắt có hóa trị cao nhất (Fe2O3). đun nóng. Trị số của m là A.12 gam hỗn hợp A nung nóng.1 gam Al. Nếu đun nóng phần dung dịch.27gam B. trong bình có tạo 20 gam kết tủa. 6. lọc tách kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. 43. Không đổi C.4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H 2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. 40% Fe2O3. 40% Al2O3 C. Đem nung 116 gam quặng Xiđerit (chứa FeCO3 và tạp chất trơ) trong không khí (coi như chỉ gồm oxi và nitơ) cho đến khối lượng không đổi. Sẽ tăng lên B.30.32 gam D. Để nguội bình. áp suất trong bình sẽ như thế nào? A.32. đưa nhiệt độ bình về bằng lúc đầu (trước khi nung).33. sau khi lọc kết tủa. Giá trị của m là 112 . Cho khí H2 dư tác dụng hoàn toàn với 14.76 gam hỗn hợp chất rắn X và hỗn hợp hai khí gồm CO2 và CO.28. Fe3O4 C. Sẽ giảm xuống D. 56. Cho 11. 60.34% Al2O3 7. thu được 5.64gam C. Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch HCl thì thấy thoát ra 2.224 lít khí NO (đktc) duy nhất. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa.83 g D. Không khẳng định được 7. Cho hỗn hợp hai khí trên hấp thụ vào lượng nước vôi trong có dư thì thu được 4 gam kết tủa. thì thấy có xuất hiện thêm kết tủa nữa.4 ml dung dịch HNO 3 20% (d = 1. chỉ có phản ứng CO khử oxit sắt. Cho hỗn hợp khí sau phản ứng hấp thụ vào bình đựng dung dịch nước vôi có hòa tan 0. 54.66% Fe2O3. Hòa tan hết 17. 6.31.84 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại là sắt. 51. thu được hỗn hợp chất rắn B.35. 60% B. 9. Đem hòa tan hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thì có 3. Fe2O3 7. thu được m gam hỗn hợp ba muối khan.4 mol Ca(OH)2.2 gam Fe và 2. Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo kim loại.36 gam một muối duy nhất.56 g 7. 45. bạc và đồng bằng 203. Fe2O3 D. 20% C.24 lít khi hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn.032 lít khí NO duy nhất thoát ra (đktc) và còn lại dung dịch B. Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là A.40. 3.40.28 gam 7.28.52% Al2O3 D. 16 gam C. 52.34. 50% D.76 gam các chất rắn trên bằng dung dịch HNO 3 loãng thì có khí NO thoát ra và thu được 19. Hàm lượng (Phần trăm khối lượng) FeCO 3 có trong quặng xiđerit là A. Fe vào dung dịch HNO3 dư thu được 0. Hỗn hợp A dạng bột gồm Fe2O3 và Al2O3.37.36 lít H2(đktc) thoát ra. Hỗn hợp A gồm hai muối FeCO3 và FeS2 có tỉ lệ số mol 1 : 1. Zn.68 g B. 40% 7. Đem nung hỗn hợp A trong bình có thể tích không đổi. 47. Trị số của m là A. Trị số của m và công thức của FexOy là A.48% Fe2O3.7. 3. Hoà tan hoàn toàn 2 gam hỗn hợp gồm Al. 32 gam 7.

24 lít O2 (đktc). 7. d = 1. 20. Cho dung dịch X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. 20g. 32.6 gam chất rắn Y. Thể tích khí H2 (đktc) cần để khử hết Y là A.8 gam chất rắn.26% B.40.1 g/ml. 20. 82. 30.A. khí sau phản ứng được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 44 gam kết tủa.16 lít C.72g C.72 ml D. Phần trăm khối lượng Fe3O4 là A. 20. Giá trị của m là A. Fe3O4 bằng H2 dư. 2. Lượng Fe đã dùng là A.56% D.0 g C. khí sinh ra được dẫn vào bình đựng dung dịch CuSO 4 10%. lọc tách kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu được 4 gam chất rắn.38.240 lít D. 11. 58. lọc tách kết tủa. khí sau phản ứng được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn.86% B.0 g D.24 lít H 2 (đktc).1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch X. 42 g 7. Đốt cháy không hoàn toàn một lượng Fe đã dùng hết 2. C.20 lít 7. 1. Thể tích dung dịch CuSO4 đã dùng để hấp thụ hết khí sinh ra là A.36 lít D.60 ml B. D. 30. Để khử hoàn toàn hỗn hợp FeO và ZnO thành kim loại cần 2. Hỗn hợp A gồm Fe và oxit sắt.96g B.41. 80. B.92g 7. 525. 3. 2. Hoà tan hết 3.44 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Khối lượng kết tủa thu được là A.25 ml 113 .84g C. dư thu được hỗn hợp khí gồm 0.792 lít 7.0 g B. sau khi kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A. 40g.32 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng hết với oxi dư thu được 5.8g D.00% 7. 4.39. 23 g B.46.56% C. 872. thu được hỗn hợp chất rắn.43. Cho Y tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa.86.0 g 7. 0. 24 g D. 28.44.01 mol NO.12 lít 7. Khử hoàn toàn 28 gam hỗn hợp X gồm MgO. Khử hoàn toàn A bằng khí CO. 11. Nung 11. 0.24 lít C.36g D. Nếu đem hỗn hợp kim loại thu được hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl thì thể tích khí H2 (đktc) thu được là A. Giá trị của V là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn): A.00% C.120 lít C. Hoà tan A bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch B và khí C. 10. 2. Sản phẩm thu được đem hòa tan hết trong dung dịch HCl. Khối lượng sắt thu được là A.8 gam bột S rồi nung nóng. 376.43% 7. 1. 15.36 ml C.24lít D.42. 32 g C. Cho 4. 18. 0. 19. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0.2 mol Fe và 0. 30g.56g B. lọc tách kết tủa.4g 7. Cho dòng khí CO dư đi qua 26 gam A nung nóng. Hoà tan hoàn toàn một lượng bột Fe vào dung dịch HNO3 loãng. Hoà tan hoàn toàn chất rắn thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư được dung dịch Y. Đốt cháy hết C cần V lít khí O 2 (đktc). 10g. 99. 31. thu được hỗn hợp A gồm 4 chất rắn. 35.896 lít B. 1. Trộn 56 gam bột Fe và 28. 1. Phần trăm khối lượng Fe trong X là A.015 mol N2O và 0.2 gam Fe và 26 gam Zn với một lượng S dư. 500.45. nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28.95% D.48 lít B.47.36 lít B. Cho dung dịch Y tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa.

Khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NaNO3. sau đó lọc thu được dung dịch Fe(NO3)2 . 16. Fe tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và V lít khí (đktc). Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 1. 10.00g C. dung dịch Y và 2. Để hoà tan hết hỗn hợp X thì thể tích dung dịch HCl 2M phản ứng tối thiểu là A. Zn B. 4. 56% D. Hòa tan vừa đủ 6 gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại Fe. Cho 8 gam hỗn hợp gồm Mg. FeO. 45. Fe2O3. Bột kim loại cần dùng đó là A. 2.1M. 20. Để khử hoàn toàn hỗn hợp CuO.6 gam hỗn hợp gồm Fe. 200ml B. 1. NaNO2 C. 7. 17.59.7% C.81g C. Cu(NO3)2 C.8 gam Fe2O3.6% (đktc).51.00g 7.48 lít. 15.50. 4. 260ml.5g hỗn hợp Fe và kim loại M (hoá trị II) vào dung dịch H 2SO4 loãng thu được 1.52.56. 37 gam D. nóng dư thu được 11. Cho 2. Lượng muối trong dung dịch Y là A.58. Cu(NO3)2.7. Nếu khử hoàn toàn hỗn hợp oxit ở trên bằng khí CO. 180ml C.12 lít 7.6% 7. Fe(NO3)2 ta thu được chất rắn là A. 12. Hỗn hợp X gồm 11.36 lít D. 7. Cu D. 27 gam C. sau đó cho dòng khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là A. C.5g 7. Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu (trong đó Cu chiếm 10% về khối lượng) vào dung dịch HNO3. 3.6 gam chất rắn. Khử hoàn toàn 17. Cu vào hỗn hợp axit HNO 3.54. Khối lượng sắt thu được là 7.53. 46. Có một dung dịch Fe(NO3)2 bị lẫn tạp chất là Fe(NO3)3. Fe2O3. ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H 2SO4 0. 52.2 lít khí NO2 duy nhất (đktc).21g D.04g D. Hoà tan hết 12g hỗn hợp Fe. Mg C.00g D.4 gam D. Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp là A.48 lít CO (đktc). 3.08g 7. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là A. Fe(NO3)2 B.52g C. 5. Cô cạn dung dịch A thu được 22.0g B. 14.81 gam hỗn hợp bột gồm Fe2O3. Zn(NO3)2 B. Fe C. Hoà tan hết 0. Kim loại M là A.4g D.57. 24. Zn. Sẽ thu được kết tủa khi sục khí NH3 dư vào dung dịch muối: B. AgNO3 7. 29. 2. NaNO2 B.12 lít khí 114 . 1. Be D. Giá trị của V là A. 11.49. MgO. Ag B. 22.07 mol SO2. Fe3O4.2 gam A. Na2O D.8g 7. Cách đơn giản nhất để thu được dung dịch Fe(NO3)2 không bị lẫn tạp chất là khuấy kỹ dung dịch với nước và một lượng dư bột kim loại.1 mol NO2 và 0. 1. Fe2O3 cần 4.2 gam muối khan. B. FeO cần 4.2g C. Na A.24 lít (đktc) khí NO duy nhất.00g B.48 lít khí H2 (đktc).24 lít.2 gam Fe và 4.48. H2SO4 thu được 0. 290ml D.55. 4.81g B. Khối lượng muối khan thu được là A. Ca 7.41g B. Cu bằng dung dịch HNO 3 đặc. FeO.

70ml Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O. bằng phương pháp nhiệt luyện (hiệu suất 90%) ta điều chế được một lượng kim loại Zn. NO3D.2M và 0. Cu. thấy có 6. Nhúng một thanh sắt (dư) vào dung dịch muối AgNO 3 sau một thời gian khối lượng thanh sắt tăng thêm 8 gam (giả sử Ag tạo thành bám hết lên thanh sắt).15M. Nung nóng m gam hốn hợp A gồm oxit sắt FexOy và Al .66.80 gam B.52 gam D. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn: A.52 gam C. B.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được chất rắn A có khối lượng là A.04 gam chất rắn. 29. 7. Cho luồng khí CO dư đi qua m gam hỗn hợp X gồm CuO. 1. Cu B. Dung dịch X chứa đồng thời hai mối ZnCl 2 0. Từ 3 tấn quặng chứa 74% hợp chất ZnCO 3.08 gam C. Fe2O3 và 14. FeO và 14.15 M C.2 M và 0.3 mol Al vào 200 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 1M và Fe(NO3)2 1.68.5M .00 gam 7. Al.2 mol Mg và 0. Ag B. Fe3O4 và 14.125 M D. Mặt khác khi cho 500 ml dung dịch A tác dụng với dung dịch NH3 dư lại thấy tạo 15. 5.67. Ag D. Thể tích dung dịch H2SO4 2M tối thiểu để hoà tan hết m gam hỗn hợp X là A. 0.4M.2M D. B. 1.24gam Fe và 0. 0.64. Au. 200ml C. 200ml 7. Nồng độ của Cu(NO3)2 và Al(NO3)3 trong dung dịch A lần lượt là A. Chất rắn B tác dụng vừa hết với 280 ml dung dịch NaOH 1M. 1. 32.2M 7.12gam Fe và 0.3M. 50ml B.8 gam.70.72 lít khí H2 (đktc) bay ra và còn lại 5. 1. 8. Sau khi phản ứng xảy ra xong ( hiệu suất 100%) ta được chất rắn B.6 gam B.62. Fe3O4 và 13. Khối lượng Ag bám lên thanh Fe là A.61. 0. Khối lượng Zn thu được là A.59M và 0.44 tấn 7. Trong phản ứng: A.ZnS.12gam Fe và 0. 0. 2. Công thức của oxit sắt (FexOy) và giá trị của m là A.40 gam D.2 gam 7.16 gam.2gam.17 tấn B. Những phương pháp nào sau đây có thể điều chế được Fe? 115 . 10. Cho 0. 2. 1.63.2M C.65. Thể tích của dung dịch NaOH 1M cho vào 200ml dung dịch X để thu được lượng kết tủa lớn nhất là A. Hg D. Cu.6 gam kết tủa. Fe. 12. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 3.3 tấn C.24 gam Fe và 0. Cho 500 ml dung dịch A chứa Cu(NO3)2 và Al(NO3)3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy xuất hiện 9.9 gam 7. Fe. 240ml D.69.2 gam D. Cho m gam Fe vào 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 thì nồng độ của Cu2+ còn lại trong dung dịch bằng 1/2 nồng độ của Cu2+ ban đầu và thu được 1 chất rắn A có khối lượng m + 0. H+ Chất bị oxi hoá là 7. Pb. 100ml 7. 150ml A.4M và 0.3 gam C.60. Dung dịch CuSO4 sẽ oxi hóa được các kim loại trong dãy sau: 7. 1.7.58 tấn D. Tính m và nồng độ ban đầu của dung dịch Cu(NO3)2. 170ml C. Fe2O3 nung nóng.2M và AlCl3 0. Zn.4M B. Fe C. Cu2+ C. 33. 1.52 gam B.

Fe. dung dịch X chứa ion kim loại: A. IV D. 0.76.71. 9g B.72. NH3. Fe2+ D. vừa tác dụng được với Cu. sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam kim loại. I. Fe3O4. Fe.55 mol D. Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HNO3 . 0. NaOH. Fe . O2. dd FeSO4. Cu. Br2.75. Fe. Ag B. III.35 mol C.73. Br2. dd HNO3 C. Fe. Fe2O3 C. IV C. NH3 D. NaOH B. Cho hỗn hợp X tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư thu 0.15mol SO2. Ag C. dd H3PO4. Fe2(SO4)3. II. B. 0. H2S C. II.(I) Dùng CO khử FeO (II) Dùng H2 khử FexOy (III) Dùng Zn tác dụng với dung dịch FeCl2 (IV) Dùng Ca tác dụng với dung dịch FeCl2 A. Fe3O4 7. III. Al. FeO D.08g 7. Br2. Fe2(SO4)3 C. Cl2. AgNO3 D. Al. KCl B. Cho Y tác dụng với HCl có khí thoát ra. chất nào có tính khử. Oxit kim loại là A. Lấy toàn bộ kim loại sinh ra cho vào dung dịch HCl dư thu được 1. FeO. Để m gam Fe trong không khí một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X gồm Fe. Dãy gồm các chất đều tác dụng với Cu: A. KI. I. Ag D. Cr2O3 7. dd H2SO4 đ.08g C. dd HCl hoà tan O2. Cu 7.5M. Cu C. Cl2 B.79. FeO B. II. Fe2(SO4)3 D. KI. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch FeCl3.176 lít H2 (đktc). giá trị của m là A. Cu. dd HCl đ. Cho hỗn hợp Al. 10g D. Fe3O4 B. Br2. FeSO4 Các kim loại đó là A.74. Cho một hợp chất của sắt vào dung dịch H2SO4 loãng dư. dd AgNO3.2 mol B. Số mol Fe đã phản ứng là A. Fe. A.1M và Cu(NO3)2 0. A. Fe vào dung dịch Cu(NO3)2 và AgNO3 . H2S 7. FeSO4 .06 gam một oxit kim loại bằng CO thu được 0. KMnO4. Fe3+ C. Dung dịch này vừa tác dụng được với KMnO4. Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2. thu được dung dịch.80. Fe2O3 C.77. 0. khi phản ứng kết thúc thu dung dịch X và chất rắn Y. Fe . NH3 7. dd FeCl3. kết thúc phản ứng thu chất rắn chứa 3 kim loại. Fe2+ và Cu2+ 7. Na2CO3. HCl. Khử hoàn toàn 4. Trong các chất sau: Fe. Cu. S D. Fe(OH)2 D. O3 116 . 10. FeSO4. Fe. dd FeCl3. I. FeSO4. dd HNO3.07 mol CO 2.78. Fe2O3. 9. NaNO3. NH3.4 mol 7. Al. Cu. IV 7. Mg. III B. Fe3+ và Cu2+ B. NaOH. Cho m gam Fe vào 1 lít dung dịch Fe(NO3)3 0. 7. AgNO3. AgNO3. Vậy hợp chất đó là A. chất nào có cả tính ôxi hoá và tính khử: cho kết quả theo thứ tự là A.

Biết tỷ lệ số mol của NO và N2O là 1 : 2. Lấy m gam A cho phản ứng hết với 44. 50. Khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho đến dư thì: A. Fe2O3. Cho Cu phản ứng với H2SO4 loãng D. Điện phân dung dịch FeCl2 B. Al2O3. 1s22s22p63s23p63d64s2 C. Al2O3.81.1 gam HNO3 trong dung dịch. Sau 1 thời gian mới thấy xuất hiện kết tủa 117 . Trong công nghiệp. Không thấy kết tủa xuất hiện B. dư thu được dung dịch X. Al D.48 lít oxi (đktc). 113 B. Trộn đều hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe2O3.88. 42.4 gam 7. Fe C. 195 C.6 gam bột Fe tác dụng với oxi. Fe2O3 B. Hoà tan A vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch B. Na2SO4 B.4 gam A. Có kết tủa keo xanh xuất hiện sau đó tan C.6 lít khí C gồm NO 2 và NO (đktc). 50. 1s22s22p63s23p63d6 B.720lít B. Fe. 6. Giá trị của m là A. Nung 67.8 gam 7. Cho sơ đồ phản ứng : Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO +N2O + H2O. 40. Al2O3. Cho Fe3O4 vào H2SO4 loãng. NaOH.87.90.85. Cho 5. Khử Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao C.792lít D. 192 7. Cu. dung dịch B và 5. Fe có tỷ lệ khối lượng m Cu : mFe = 7. thu được 0. Cho Cu phản ứng với dung dịch Ag2SO4 B. người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây để điều chế CuSO4? A. 60. Có kết tủa keo xanh xuất hiện và không tan D. Cu C. 115 D. chất rắn sau khi nung có khối lượng: A. thu được 7. Tổng hệ số tối giản của Fe3O4 và HNO3 trong phương trình phản ứng trên sau khi cân bằng phương trình là A. Br2.4 gam B.5 gam B.0 gam C.896lít 7. 1s22s22p63s23p63d54s1 D. Khử Fe2O3 bằng Al D.7. Cho Cu phản ứng với H2SO4 loãng. thu được V lít khí NO2. Hỗn hợp A gồm Cu . Ag A. HCl D. Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch X: 7. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư. Thể tích khí NO2 ở đktc là A. Fe. Khử Fe2O3 bằng H2 ở nhiệt độ cao 7.2 gam D.83. Vậy trong A gồm những chất gì? A. KMnO4. chất rắn C và khí D. Fe. Phương pháp điều chế Fe trong công nghiệp là A. 50.36 gam hỗn hợp X gồm 3 chất Fe. 0. Br2. Cho Cu phản ứng với H2SO4 đặc nóng C.84.0 gam C. 30. 24.75m gam chất rắn. Al2O3. 2. cấu hình electron của Fe2+ là 7. KMnO4. 3. Fe 3O4 và Fe2O3.89.2 gam hỗn hợp Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2. Fe. Al 7. Nguyên tử nguyên tố Fe có z = 26. sau đó tiến hành nung (không có không khí )để phản ứng nhiệt nhôm xẩy ra hoàn toàn thì thu được chất rắn A . có sục oxi 7. 1s22s22p63s23p63d8 D. Br2.464lít C. sau phản ứng thu được 4.86. 1.82.

NaOH E + G D. NaOH C. Lấy 2. 3. BaCl2 D + G 7.448 lít C. FeS NaOH D.4 gam 7. 4. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: B. khí O2 D.336 lít 7.8 gam D.96. Ag. 0.224 lít B.82 gam chất rắn. Tuy nhiên. Chia A thành 2 phần bằng 7. Cu.5 gam 7. Khẳng định nào sau đây là sai? A. 50 gam dịch: A. Tính thể tích H2 bay ra (đktc)? A. nếu để lâu ngày.93. Dung dịch HCl. sau khi phản ứng hoàn toàn ta cô cạn (trong điều kiện không có oxi) thì được 5. Để bảo quản dung dịch Fe2(SO4)3 tránh hiện tượng thuỷ phân. Có 1 cốc đựng dung dịch HCl. FeS2. 2. Hỗn hợp Na2O + Al2O3 có thể tan hết trong H2O B. Dung dịch AgNO3 C. dung dịch trong cốc dần chuyển sang màu xanh. người ta thường nhỏ vào ít giọt dung 7. Hỗn hợp KNO3 + Cu có thể tan hết trong dung dịch NaHSO4 D. Lá đồng có thể bị đứt ở chỗ tiếp xúc với bề mặt thoáng của cốc axit. Cho hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại Fe.91. Dung dịch HNO2 B.95. 0. 0. H2SO4 B. 60. nhúng 1 lá đồng mỏng vào cốc. 5. Nếu đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan? A. H2S nhau: . 55. Fe vào dung dịch HCl thu được 1 gam khí H 2. Fe2O3 B. Dung dịch FeCl3 B. Nguyên nhân của hiện tượng trên là A. CuS C. Đồng có tác dụng chậm với axit HCl B. Hỗn hợp FeS + CuS có thể tan hết trong dung dịch HCl 7. Đồng có tác dụng với dung dịch HCl loãng khi có mặt oxi 118 .98 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe cho vào 200 ml dung dịch HCl. t0 A + HCl dư C Vậy A là chất nào sau đây? A. Có thể thu được kết tủa FeS bằng cách cho dung dịch FeSO4 tác dụng với dung dịch nào sau đây? 7. .896 lít D. Giá trị của m là A.99. FeO A. Na2S C.4 gam B.Phần 1 cho phản ứng với dung dịch BaCl2 dư thu được 6. Hỗn hợp Fe2O3 + Cu có thể tan hết trong dung dịch HCl C.98. quan sát bằng mắt thường không thấy có hiện tượng gì xảy ra. Fe3O4 D.Phần 2 phản ứng với NaOH dư thu kết tủa. Hoà tan hỗn hợp X gồm CuSO4 và AlCl3 vào nước thu được dung dịch A. Để tách nhanh Ag ra khỏi X mà không làm thay đổi khối lượng có thể dùng những hoá chất nào sau đây? A.2 gam C.5 gam C.97.94. NH3 B Fe +O2. Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg. Lọc.7. 0.92. 60 gam D. nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu m gam chất rắn.99 gam kết tủa.

106. Khi lấy 14. Fe3O4 D. Cho hỗn hợp bột gồm 5. đun nóng 119 .khử xảy ra B. Khẳng định nào sau đây là sai? A. Al2O3 không tan được trong dung dịch NH3 C. 67. 50. CuCl2.107.C. Zn(NO3)2 B. Cho sơ đồ phản ứng: H2. Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn H2SO4 98% và hiệu suất điều chế H2SO4 là 90% thì lượng quặng pirit cần dùng là A. MgCl2. Tính m? A. Kim loại Cu tan được trong dung dịch Fe2(SO4)3 7.6 gam. Hỗn hợp A gồm Cu. thấy khối lượng bột vượt quá 1.5H2O và 460 gam dung dịch CuSO4 8% D.2 gam.5H2O và 440 gam dung dịch CuSO4 8% 7. C. ZnCl2. D. Cho 1 gam bột Fe tiếp xúc với oxi 1 thời gian. 5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% để điều chế được 560 gam dung dịch CuSO4 16%? A. 10.1 gam HNO3 thu được 0.44 tấn B. Dung dịch HCl C. 56.8 gam Fe2O3. Fe2O3 C.108. dung dịch B và 5. CuSO4 A. Lấy m gam A cho phản ứng hoàn toàn với 44. NO2 (đktc).44 tấn D.100.75m gam chất rắn. 120 gam CuSO4 . CaCO3 B.5 gam. Dung dịch C2H5OH. Đốt cháy hỗn hợp để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được bao nhiêu gam chất rắn sau phản ứng? A.5H2O và 500 gam dung dịch CuSO4 8% C. (NH4)2CO3 7. Ca(NO3)2 D.41 gam. Mg(NO3)2 C. FeO và Fe3O4 7. 6. Công thức của 2 muối là A. 69.84 gam 7. Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.4 gam.105. có thể dùng hoá chất nào sau đây để đánh bóng đồ vật như mới? D. Nếu chỉ tạo thành 1 oxit sắt duy nhất thì oxit đó là A. CaCl2.25 gam muối clorua của một kim loại M chỉ có hóa trị II và một lượng muối nitrat của M với số mol như nhau thì thấy khối lượng khác nhau là 7.103.95 gam. Đồng bị thụ động trong axit HCl 7. 12.8 gam D. t0 hh khí Muối X có thể là A. Dung dịch NH3 B. 80 gam CuSO4 . 6. B. 50. Cu(NO3)2 7. Một chất oxi hóa gặp một chất khử sẽ có phản ứng oxi hoá . 40. Cu(NO3)2 C. 7. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá D. 12. 60 gam CuSO4 .t0 H2O FeCl3 X X2 X3.4 gam Al và 4. Fe có tỉ lệ khối lượng mCu : mFe = 7: 3.6 lít khí C gồm NO. Các vật dụng bằng đồng bị oxi hoá.00 tấn. 100 gam CuSO4 . Dung dịch HNO3 D.2 gam B.25 tấn Rắn (X1) Muối (X) C. Có một loại quặng pirit chứa 96% FeS2. FeO B.5H2O và 480 gam dung dịch CuSO4 8% B. 60. Rắn (X2) dd (X4) 7.102.104.2 gam C. Axit yếu cũng có thể đẩy được axit mạnh ra khỏi muối D.101.

Fe2+ C. Nếu cho lần lượt từng chất rắn vào từng dung dịch axit thì bao nhiêu trường hợp có phản ứng xảy ra? A. Khối lượng chất rắn Y bằng A. B. CuSO4 .4 lít D.2 lít B. Không có hiện tượng. C.48 lít khí (đktc) và 5 gam kim loại không tan. phương pháp 3 C. H2S + CuSO4  → CuS + H2SO4 7. Cho dung dịch nước của X phản ứng với NH3 dư thì mới đầu có kết tủa. thấy thoát ra 4. Chỉ có kết tủa trắng C.117.109. Na2SO4 + Cl2 + H2O  → NaCl + H2SO4 B.116. Dùng giàn phun mưa hoặc bể tràn cho nước ngầm được tiếp xúc nhiều với không khí rồi lắng lọc 2. H2SO4 loãng. Hàm lượng sắt trong nước cao thường làm cho nước có mùi tanh. cả 3 phương pháp B. Al3+ D. phương pháp 2 7. 1.4 gam. 6 B. tan trong nước. 0.8 gam. khuấy đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn.112. FeS. không tan trong axit. 12.115.110. D. Hợp chất X là 1 muối có màu xanh nhạt. 16.4 lít C. Xác định muối X? A. Ion nào dưới đây không có cấu hình electron của khí hiếm? A. Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch muối Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3. CuSO4 C. CuO + HNO3 đ  → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O C.0 gam 7. NiSO4 B. A. Hoà tan 36 gam hỗn hợp bột đồng và oxit sắt từ theo tỉ lệ mol 2 : 1 bằng dung dịch HCl dư. Cho hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3. Cho H2S lội qua dung dịch X đã được axit hoá bằng dung dịch HCl thấy có kết tủa đen xuất hiện. Có kết tủa trắng và chuyển màu dung dịch. Phương trình hóa học được viết đúng là ? A. NaCl và các dung dịch HCl. Na+ chất tan. Giá trị của V là A. để lâu có màu vàng gây ảnh hưởng tới sức khoẻ và sinh hoạt con người. CuCl2 7.6 lít 7.7. Fe(NO3)2. Trong nước ngầm thường có các chất Fe(HCO3)2 và FeSO4. 4 D. D. 0. Cho các chất rắn: CaCO3. có phản ứng axit yếu. phản ứng xong thu được dung dịch A chỉ chứa 1 120 .114. Sục không khí giàu oxi vào bể nước ngầm Phương pháp được chọn để loại sắt ra khỏi nước ngầm là A. Cho BaCl 2 vào dung dịch X được kết tủa trắng. Chỉ có dung dịch chuyển màu B. Cl7. CuS. 7 7. phương pháp 1 D. Chất tan đó là B. sau đó kết tủa tan và cho dung dịch có màu xanh đậm. 5 C. 1. phản ứng xong thu được dung dịch X và chất rắn Y. Fe3O4 + H2SO4 đ  → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + H2O D. 7.2 gam. 6. Người ta đề xuất 3 phương pháp sau: 1. Cho 45 gam hỗn hợp bột Fe và Fe3O4 vào V lít dung dịch HCl 1M.113. Sục khí clo vào bể nước ngầm với liều lượng thích hợp 3.111. 23.5H2O D.

Cu(NO3)2 C. Fe(NO3)3 B.77 7.82 7.92 7.111 7.12 = 0. HƯỚNG DẪN GIẢI 7. FexOy + yCO  → xFe + yCO2 mo =27.86 7.24 7. FeCl2 + 2 NaOH  → Fe(OH)2 + 2NaCl ZnCl2 + 4NaOHdư  → Na2ZnO2 + 2NaCl + 2H2O 4Fe(OH)2 + O2 + H2O  → 4Fe(OH)3 Fe(OH)3 t → Fe2O3 + H2O Vậy chất rắn là Fe2O3 o → Đáp án C → Đáp án A 7.37 7.14 7.102 7.95 7.98 7.43 7.105 7.104 7.35 7.61 7.17 7.75 7.12 7.19.114 7.99 7.84% 7. FeCl3 và HCl dư 7.50 7.65 7.38 7.46 7.120 B B A A D A B C B B B A D A C B C C.117 7.100 B A C C D B B B D B D B A C B A C C B A 7.60 B A A C C A C C D A B B C D D C B B C D 7.48 7.11 7.83 7.72 7.49 7.8 7. → Đáp án C 16 y 27.94 7.42 7.16 7.18.110 7.51 7. Fe(NO3)2 D.53 7.107 7.A. Fe dư (hỗn hợp X) Hỗn hợp X + HCl dư  → FeCl2.41 7.4 7.58 x 3 = ⇒ = 56 x + 16 y 100 y 4 → Đáp án B FeCl2 + 2 NaOH  → Fe(OH)2 + 2NaCl 121 .28 7.7 7.13 7.118 7.58 ⇒ 7.54 7.91 7.101 7.84 7.57 7.59 7.55 7.115 7.23 7.39 7. FeO.34 7.42 g ⇒ %C = 0.58 7.33 7.63 7.27 7.70 7.52 7.112 7.66 7.74 7.18 7.73 7.5 7.88 7.89 7.44 7.76 7.1 7.4.7.3 7.22 7.81 7.47 7.035.25 7.90 7. HNO3 B.32 7.103 7.119 7.2 7.93 7.21 7.116 7.113 7. ĐÁP ÁN 7.20 A A A C C D A C D D C C A C B B C B B C 7.15 7.71 7. Fe3O4. Đốt Fe trong oxi Fe + O2 → Fe2O3.96 7.6 7.69 7.035 mc = 0.11. Đốt mẫu thép thì C trong thép cháy thành CO2 C + O2 → CO2 nCO2 = nc = 0.31 7.108 7.9 7.40 A B A C C B B C D B A A C D D B B B D B 7.97 7.67 7.62 7.78 7.87 7.68 7.30 7.79 7.19 7.80 A A B A C C A B C A A B C D D B A A B B 7.64 7.85 7.29 7.26 7.109 7.56 7.36 7.106 7.45 7.10 7.

44 ⇒ m = 21.6g 7.24.01.04 d X/H2 = 21 → Đáp án B 7.04 →  3 x + y = 0. Áp dụng định luật bảo toàn e cho sơ đồ CO Fe2O3 + → hh X + HNO3 → Fe +3   Vậy C+2 .015 mol → C = 0.05 = 7. y = 0.06 N +5 + 1e  → N+4 y  x + y = 0. Ta có sơ đồ Al +  Fe3+   Fe2O3  → h 2 A  →  Al 3+  CuO Cu 2+  Vậy có thể xem như Al phản ứng với HNO3 .92 56 x x 3 = → = (Fe3O4) → Đáp án C 44.4 gam 7.20 .03 30.32 CO2 → Đáp án A 0.15M → Đáp án B 7.28 19. 0. Phương trình hoá học 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O 0.13 .21 .05 0.26 N+ 5 + 1e  → N+ 4 (NO2) 0.01 + 0.Fe(OH)2 t → FeO + H2O 3FeO + 10HNO3  → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O o n FeCl2 = nFeO = 3nNO = 0.2e  → C+ 4 a 2a 0.13 .2 0. 0. Fe2O3 + CO  → hỗn hợp X + m 0.3e Al  → Al3+ N+5 + 3e  → N+2 3x y x 0.0.2 0.03.02 → 0.46 = 42 .2 122 .06 M = x = 0.26 → a = 0.22.23 . Chất rắn là Fe kim loại trong hợp chất FexOy % Fe = 31.26 2a = 0.13 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.01 → Đáp án A mFeSO 4 = 152 .08 56 x +16 y y 4 7. Phương trình hoá học Fe + 4HNO3  → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 0.

7 mol 7.06 Fe − 3e  → Fe3+ 2N+5 + 8e  → 2N+1 (N2O) y 3y 0.3 → Đáp án C 0.1 0.36 Vậy x + y = 0.1 0. Al2O3.08  10e → 2N0 (N2) 0.3 → Đáp án C Vậy 2Fe(NO3)3 + Fe  → 3Fe(NO3)2 0.15 Fe x − Cu2+ O2 + 4e  → 2O2- 53.180 = 54.36  242 x + 189 y = 32. Áp dụng định luật bảo toàn e Zn − 2e  → Zn2+ N+5 + 3e  → 0.8 0.3 + 3x = 0.26.18 N+2 (NO) x 2x 0.16 mol 7.Mà nFe = 16.1 0.2 .2 mmuối = 0.1   y = 0.56x Áp dụng định luật bảo toàn e ta có Cu 0.8 = 0.04  x = 0.29.6 lít 7. Ta có sơ đồ: 0.6 53.30.12 0.01 2N+5 + 0.56x .64. Cu → h B   →  2+ Cu  +O2 2 + H 2 SO4 mO 2 = 63. Phương trình hoá học 2Al + Fe2O3  → Al2O3 + 2Fe Sản phẩm : Fe. 0.0gam 7. Al dư 123 .3.6 − 56 x 8 0. Phương trình hóa học Fe3O4 + 8HCl  → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O 0.3 − 3e  → Fe3+ 3x = 53.6 − 56 x 32 S6+ + 2e  → S4+ 0.6 − 56 x 8  → x = 0.15 2e  → 0.1 VHCl = 1.2 → Đáp án B  3+  Fe   Fe.2 Fe + FeCl3  → 3FeCl2 0.6 + 53.3 56 0.6 .01 → Đáp án D  3 x + 2 y = 0.28.

160 = 16 g → Đáp án B 7. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng hỗn hợp A + HNO3  → hỗn hợp muối + NO + H2O Ta có n H 2O = 1 n vì HNO3 phản ứng hết ta có 2 HNO3 nHNO3 = 0.2 → nFe2O3 0.08.2  2 0 FeCO3 t → FeO + CO2 0.6 .1. n NO = 0.56 = 4.32 gam → Đáp án C 7.32.72 . 2FeCO3 a 2FeS2 a → Đáp án A + 2CO2 a t → Fe2O3 + 1/2O2  a/4 0 + 11/2O2 11a/4 t → Fe2O3 + 4SO2 2a mol khí sinh ra là a + 2a = 3a mol khí O2 phản ứng 1 11 a+ a 4 4 = 3a → Đáp án A Vậy áp suất của bình không đổi do số mol không đổi 7.48gam trong FexOy 124 .2Al + 2NaOH + 2H2O  → 2NaAlO2 + 3H2 0.2 a = 0.4 gam FexOy  → h 2 X  → xFe +3 nmuối = nFe = 0.6  b = 0.36 .1 nAl phản ứng = 0.31.6 0.14 mmuối = m A + m HNO3 − m NO − mH 2O = 51.33.2 → nCO = 0. Phương trình hoá học FexOy + CO  → hỗn hợp X + CO2 Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có m Fe x O y = 6.34.15 = 0.6 % FeCO3 = 60% 0 mFeCO3 = 69. nH 2O = 0. Phương trình hoá học CO2 + Ca(OH)2  → CaCO3 + H2O a a a 2CO2 + Ca(OH)2  → Ca(HCO3)2 2b b b a + b = 0.08 mol → mFe = 0.4 →  a = 0. 7.

%Fe =

56 x 4,48 =  → x : y = 2 : 3 56 x +16 y 6,4
→ Đáp án D

 → công thức oxit = Fe2O3
7.35. Phương trình hoá học

Fe2O3 + H2  → 2Fe + H2O (Al2O3 không phản ứng với H2) 0,05 0,1 Fe + 2HCl  → FeCl2 + H2 ↑ 0,1 %Fe2O3 = 0,1

8 .100 = 56,66% 14,12

→ Đáp án D

7.36 Phương trình hóa học: Al + 4HNO3  → Al(NO3)3 + NO + 2H2O Fe + 4HNO3  → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 3Zn + 8HNO3  → 3Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O Gọi số mol kim loại tương ứng là x, y, z. 27x + 56y + 65z = 2 mmuối = (27 + 62.3)x + (56 + 62.3)y + (65 + 62.2)z = 27x + 27y + 65z +62(3x +3y +2z) = 2 + 62.(3x + 3y + 2z) Mà nNO = x + y +
2 3

z = 0,01 → Đáp án B

mmuối = 2 + 62.3.0,01 = 3,86g

7.37. Ta có sơ đồ Fe (x)  → Fe2O3 (x/2) mol Mg (y)  → MgO (y) mol Với x =

11,2 2,4 = 0,2mol ; y = = 0,1mol 56 24
→ Đáp án B

vậy mchất rắn = 0,1.160 + 0,1.40 = 20 gam

7.38. Ta có sơ đồ Fe (0,2)  → Fe2O3 (0,1) mol Fe2O3 (0,1)  → Fe2O3 (0,1) mol Giá trị m = 0,2.160 = 32 gam → Đáp án B 7.39. noxi phản ứng với kim loại bằng nH 2 phản ứng với oxit

nO = VH 2

5,6 − 4,32 = 0,08 mol 16
→ Đáp án D → Đáp án B

= 0,08.22,4 = 1,292 lít

7.40. Nhận xét: số mol H2 dùng để khử các oxit bằng số mol H2 do HCl oxi hóa các kim loại tạo thành vậy V = 22,4 lít.

125

7.41

+O 2 +CO Hỗn hợp Fe → h 2 A →Fe  

→ xem như 2CO + O2  → 2CO2
0,1 0,2 → Đáp án B → CO2 0,44 0,44 → Đáp án A 7.43. Ban đầu Fe3O4
3

mCaCO3 = 0,2.100 = 20 g
7.42. Phương trình hóa học: CO + O

mO = 0,44.16 = 7,04 gam ⇒ mFe = mA - mO = 26 – 7,04 = 18,96 gam a
2

MgO b (mol) a (tính theo Fe) MgO b (mol)

Sau phản ứng Fe2O3

232a + 40b = 28  240a + 40b = 28,8
%Fe3O4 =

→ 8a = 0,8a ⇒ a = 0,1 → Đáp án A

0,1.232 .100 = 82,86% 28 x ); 2

7.44. Gọi x, y lần lượt là số mol Fe, Fe3O4 Fe (x)  → Fe2O3 ( Fe3O4 (y)  → Fe2O3 (

3 y) mol 2

56 x + 232 y = 3,44  80 x + 240 y = 4

 x = 0,02   y = 0,01

%Fe =

0,02.56 .100 = 32,56% 3,44
→ Đáp án C

7.45. Áp dụng định luật bảo toàn electron: Gọi số mol Fe là x mol. 3x = 0,015.8 + 0,01.3 =0,15 mol → Đáp án C

⇒ x = 0,05 mol vậy mFe = 0,05.56 = 2,8 gam 7.46 Fe + S → FeS
0,9 0,9 0,9 Hỗn hợp chất rắn A: Fe dư, FeS: 0,9 mol Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2H2 + O2 → 2H2O Theo phương trình:

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S 2H2S + 3O2 → H2O + 2SO2

n O2 = 1,4 mol ⇒ V O2 = 31,36 lít Zn + S → ZnS 0,4

→ Đáp án A

7.47. Phương trình hóa học: Fe + S → FeS → H2S; 0,2 0,2 → H2S 0,4

n H 2 S = 0,6mol
CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4

nCuSO 4 = 0,6mol ; m dd = 0,6.160.

100 = 960gam ⇒ V = 872,72 ml → Đáp án C 10 126

7.48. Theo định luật bảo toàn khối lượng n H 2 = 0,2 ⇒ V = 4,48 lít Theo định luật bảo toàn electron ta có hệ:

→ Đáp án C

7.50. Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng → Đáp án A

7.51. Do có khí SO2 bay ra nên gốc NO3- đã phản ứng hết. Vậy muối thu được là Fe2(SO4)3, CuSO4.

56 x + 64 y = 6  x = 0,042 ⇒   3 x + 2 y = 0,24  y = 0,057
Khối lượng muối là m = 17,52gam → Đáp án B 7.52. Gọi số mol của Fe, Cu lần lượt là x, y. ta có 56x + 64y = 12 gam (1) Bảo toàn electron cho các phản ứng: 3x + 2y = n NO2 Từ (1), (2) giải được x = y = 0,1mol ⇒ %Fe = = 0,5 mol (2)

0,1.56 .100 = 46,7% → Đáp án B 12

7.53. Đặt M là khối lượng phân tử trung bình của hai kim loại Phương trình hóa học:

M + H2SO4 → M 2SO4 + H2
0,05 0,05 → Đáp án C

0,5 M = 0,05 = 10 mà Fe =56 nên chỉ có Be = 9 thỏa mãn
2FeCl3 + Fe → 3FeCl2

7.54. Phương trình hóa học: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Từ phương trình ta có nHCl = 0,52 mol ⇒ V = 0,26 lít 7.56. Phương trình hóa học CO 0,2 + O (oxit) 0,2 → Đáp án C → CO2 → Đáp án D

mFe = 17,6- 16.0,2 = 14,4 gam Fe + 4HNO3  → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 0,1 2Fe(NO3)3 + Fe → 3Fe(NO3)2 0,1 mmuối = 27 gam 7.60. Khối lượng oxi trong oxit là 3,2 gam 0,05 0,15 0,1

7.58. Ban đầu mCu = 1gam, mFe = 9 gam vậy m Fe phản ứng = 10 - 1,6 = 8,4gam

→ Đáp án B

Số mol axit cần để hòa tan axit phải bằng số mol oxi trong oxit naxit =

3,2 = 0,2mol 16

V=

0,2 = 0,1 lít (100 ml) → Đáp án D 2

7.62. Phương trình hóa học (vì Fe dư nên chỉ tạo ra muối Fe(II)) 2AgNO3 + Fe → Fe(NO3)2 + 2Ag

127

10 6 mol 222 Đáp án A Từ 1mol ZnCO3. Phương trình hóa học 2y Al + 3 FexOy → y Al2O3 + 3x Fe 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 Al2O3 + 2 NaOH → 2NaAlO2 + H2O (2) (3) Từ phương trình (2).ZnS ta điều chế được 2 mol Zn Vậy mZn = 1.74 = = 0.17 tấn 7. (3) ta tính được nAl = 0.09 VNaOH = 0.1 mol n Fe ( NO3 )2 = 0.0.09 = = n Al2O3 y 0.1 0.65.4M → Đáp án C 7.ZnS 3 3.04 mol n Fe 3 x 0. nCu ( NO3 ) 2 = 0.04 ⇒ x : y = 3 : 4 → Công thức sắt oxit là Fe3O4 mAl dư = 14.17 mol.0. n Al2O3 = 0. 0.67.1 Với dung dịch NH3 dư chỉ có Al(NO3)3 kết tủa Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl 0.3 gam → Đáp án B 7.10 6. Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng 128 .63.01.52 gam → Đáp án C m = m Fe2O3 + mAl phản ứng + 7. Phương trình hóa học: ZnCl2 + 2NaOH → Zn(OH)2 + 2NaCl 0.17 lít = 170 ml AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl 2a → Đáp án A → Đáp án B (1) 7. Al(NO3)3 lần lượt là: 0.8 gam 7. n Al2O3 = 0.04 0.2 0.1 =10. Với dung dịch NaOH dư chỉ có Cu(NO3)2 kết tủa Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl 0.08 0.05 mol mAg = 108.68.09 mol. nZnCO .2 mol.2M và 0.2mol Phương trình hóa học: Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu 2Al + 3Fe(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Fe Từ phương trình phản ứng ⇒ nAl dư = 0.2 Nồng độ các muối Cu(NO3)2.69.3mol ⇒ mrắn = mFe + mCu + mAl dư =32.04 mol Từ phương trình (1) nFe = 0.03 nNaOH = 0.66.2a – 56a = 8 gam ⇒ A = 0.a ta có 108.

92.03.435 56.1 0.103.84 gam nCl = 2.03 Khối lượng chất rắn là: m = 0.03 → Đáp án A 7.5H2O như một dung dịch có C% = Áp dụng quy tắc đường chéo m1: 64% 16% 8 160 .56 = 64x ⇒ x= 0.nFe = 0.08 mol vậy n H 2 = 0.3 = 4nO 2 + nNO 2 = 7.6 .36 − 5. Phương trình hóa học CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2 CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 Cu(OH)2 → CuO + H2O 7.98.100 = 64% 250 129 .101.04mol 35. Phương trình hóa học: 2x Fe + yO2 → 2FexOy 1 56 y 56.03 0.03 0. Vậy chỉ có oxit Fe2O3 phù hợp 7.41 vậy > 1.n NO 32 Đáp án C → VNO 2 = 1.35 ⇒ nFe pư = 0.5 → Đáp án C V = 0.3 O2 + 4e → 2O2N+5 + 1e → N+4 (NO2) 0.4 gam Đáp án B 0.2 x x → Đáp án B Mà ta có mFe + mO2 > 1. Xem CuSO4.2 x y y > 0.82 – 2.05 x 0.5 gam  → 0. Phương trình hóa học: Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 0.04 mol → Đáp án C 7.4 mol → Đáp án D 7.98 = 2.75.792 lít  7.4 + 3.41 gam ⇒ mO2 = 32. Khối lượng clo trong muối là: m = 5.80 = 2.08mol ⇒ nH = 0.96.896 lít 7. Bảo toàn khối lượng ta tìm được khối lượng muối là: m = 55.84 = 0.02 mol nCuSO4bd = 0.05 + x).1 x Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu Ta có: (0.84. Áp dụng định luật bảo toàn electron O2 Fe +→ hỗn hợp A + HNO3 → Fe+3   Fe – 3e → Fe+3 0.

56 = 12.7 .2 2FeCl3 + Cu  → FeCl2 + CuCl2 0.120 = 60 tấn vì H = 90% nên mFeS2 = 66.m2: 8% Vậy 48 m1 8 = mà m1 + m2 = 560 → m1 = 80 gam.110.2x + 232x = 36 → x = 0.25 = 0.25 mol 22.1 mCu = 6.25 + 7.1 = 0.6 = 0. → chỉ có Fe phản ứng nHNO3 = 44.1 Fe3O4 + 8HCl  → 2FeCl3 + FeCl2 + H2O 0.225 mol .6 = 50. 0.67.95 a = 0.25 M = 24 →  ( M + 124)a = 14. Gọi số mol Fe3O4 là x ta có 64.3 m gam Fe phản ứng với HNO3 dư 0.25 m. Khối lượng H2SO4 sản xuất 1 ngày là 98 tấn ta có sơ đồ FeS2  → 2H2SO4 0.104. m2 = 480 gam m2 48 → Đáp án A M(NO3)2 a mol 7. Khối lượng Fe và Fe3O4 phản ứng 130 .15 Vậy 2 muối đó là MgCl2 và Mg(NO3)2 với 0.5 1 mFeS2 = 0. 100 = 69.106.67 tấn mquặng = 66.7 m gam Cu.4 gam → Đáp án C ⇒ Cu dư = 0. mFe phản ứng = 0.75 .6 gam 2 12. 7.114.25 → Đáp án D 7.45 = 0. Trong m gam A có 0.105.44 tấn 96 → Đáp án A 7. 63 nkhí = 5.45 trong Fe(NO3)2 có 2N nên nFe(NO3 )2 = Vậy m = 0.225.5. MCl2 a mol ( M + 71) a = 14. vậy ta có Fe Fe −3e → Fe3+ + Fe2+ (Fe(NO3)2) → → Đáp án A 7.4 gam 0.4 Bảo toàn Nguyên tố nitơ ta có n N ( HNO3 ) = n N ( Fe ( NO3 )2 ) + n N ( NO ) + n N ( NO2 ) Vậy nN ( Fe ( NO3 ) 2 ) = 0.7 – 0.1 mol.1 0.2 0.

m = 45 – 5 = 40 gam.2 0. Sắt dư 5 gam ta có : Fe3O4 + 8HCl  → 2FeCl3 + FeCl2 + H2O a 8a 2a a 2FeCl3 + Fe  → 3FeCl2 2a a Fe + 2HCl  → FeCl2 + H2 0.1 nHCl = 8a + 0.4 = 1.2 mol V = 1.2 ta có 232a + 56a + 56.4 0. NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ – CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH 131 .2 lít → Đáp án A CHƯƠNG 8.2 = 40 → a = 0.0.

Dung dịch CuSO4. B. Mg(NO3)2. Cu. Dung dịch NaOH 8. Cho cánh hoa hồng vào các khí. Dung dịch Ba(OH)2. Để phân biệt 6 dung dịch NaNO3. Để phân biệt 2 chất khí CO2 và SO2 ta chỉ cần dùng một thuốc thử là 8.6. AgNO3. có thể phân biệt 3 kim loại riêng biệt: Na. B. B. Dung dịch quì tím. H2O và NaOH D. NaOH C. Cho từng khí lội qua dung dịch H2S. Nước vôi trong. Dung dịch NaOH C.2. Có 5 lọ đựng 5 chất bột trắng riêng biệt sau: NaCl. NH4NO3. CuCl2. O2 và CO2. Dung dịch KI và hồ tinh bột. Al(NO3)3. sau đó lội qua dung dịch Ca(OH)2 C. Na2SO4. Có 3 bình chứa các khí SO2. D. BaCO3. NaAlO2. Dung dịch KMnO4 dung dịch thuốc thử là A. dung dịch KI ta có thể dùng một thuốc thử. H2O A. Ba. thuốc thử sau: A. Dung dịch đó là A. NH4Cl. BÀI TẬP 8. Nước brom. C. Dung dịch HCl. HNO3 B. (NH4)2SO4 chỉ cần dùng 8. dùng đầu que đóm còn tàn đỏ. Nước B. Để phân biệt các dung dịch ( riêng biệt): CrCl 2. Dung dịch NaOH.3. người ta dùng thuốc thử nào ? 132 . Cho từng khí lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư. Dung dịch NaOH. A. 8. Dung dịch NH3. Dung dịch H2SO4. C6H5ONa. Để nhận biết các chất rắn riêng biệt gồm: Mg. dung dịch NaOH. B. B. C. H2SO4 D.9. Chỉ dùng một dung dịch hoá chất thích hợp.10. Dung dịch NH3 B. Na2CO3. Dung dịch HCl C. Khí CO2. B. Chỉ dùng một hoá chất nào sau đây để phân biệt bốn dung dịch trên? A. H2O và quỳ tím 8. D. Dung dịch AgNO3 D. nước Javen. CrCl3 và (NH4)2SO4 ta chỉ cần dùng một 8. D. Phương pháp thực nghiệm để nhận biết các khí trên là: A. D.8. sau đó lội qua dung dịch NaOH D. đó là A. Ba(OH)2. C. Al2O3 ta dùng: 8.5. Dung dịch BaCl2. Có bốn ống nghiệm mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch không màu gồm NH4HCO3.A.4.7. Dung dịch BaCl2. D. Cho từng khí đi qua dung dịch Ca(OH)2. HCl 8. BaSO4 có thể dùng nhóm hoá chất nào sau đây để phân biệt được từng lọ? A. C2H5OH. A. sau đó lội qua dung dịch Br2 8. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: dung dịch NaCl. C. C. AgNO3 và H2O B. Fe(NO3)3. Dung dịch HCl D. Để phân biệt O2 và O3 . Al. BaCl2.1. Dung dịch H2SO4. H2O và CO2 C.

Ba(OH)2 D. Ba(OH)2 D.16. KOH. NaOH. AgNO3. AgNO3. FeSO4. (NH4)2SO4 ta chỉ cần dùng một dung dịch thuốc thử là: A. Ba(OH)2 C. Na2CO3. Na2SO4. HCl. Zn(NO3)2.15. MgCl2.8. HNO3. Giấy tẩm dung dịch NaOH D. Chỉ dùng quỳ tím nhận biết các chất riêng biệt trong dãy dung dịch nào sau đây ? 8.18. có thể sử dụng thuốc thử nào sau đây? 8. AgNO3 8. HCl.12. CaCl2. AgNO3. 2 B. FeCl3. AlCl3. B. H2SO4. KCl. HCl.14. CrCl3 . HCl. NaCl. 2 C. H2SO4. H2SO4 B. Ba(OH)2 D. Dung dịch nước của chất X làm quỳ tím ngả màu xanh. MgSO4. NaCl A. CuCl2. Giấy tẩm dung dịch phenolphtalein B. CaCl2. NaOH. AgNO3 thì cần dùng ít nhất bao 133 . H2SO4. HCl C. A và B có thể là B. 1 B. HCl. HCl. HCl. HCl. Na2CO3. HCl. Fe. Để nhận biết 3 ống nghiệm đựng 3 dung dịch HCl. AgNO3. Chỉ dùng phenolphtalein có thể phân biệt được 3 dung dịch nào sau đây? A. không cần thuốc thử 8. NaOH. MgCl2. K2SO3. KOH. HNO3. MgCl2. HCl. 3 D. H3PO4. Ba(OH)2 D. Chỉ dùng NaOH có thể nhận biết được dãy hoá chất nào trong các dãy sau đây ? 8. HNO3. KCl. Ba(OH)2 8. HCl C. CuCl2. CuCl2. Ba(OH)2 A. H2SO4 A. Để phân biệt 2 bình khí HCl và Cl2 riêng biệt. Để nhận biết dãy dung dịch: HCl. H2SO4. còn dung dịch nước của chất Y không làm đổi màu quỳ tím. Dung dịch NaOH C. HCl. Ba(OH)2 8. NH4Cl. AgNO3. Al(NO3)3. Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được những chất nào sau: AgNO3. Al(NO3)3. KCl. KOH. K2SO4 C. Ba(OH)2 B. Na2SO4. MgCl2. Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được những chất nào sau: AgNO3.17. BaCl2. MgCl2. Ba(OH)2 A.13. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt :CrCl2. Al 8. AgNO3.20. AgNO3. Để nhận biết dãy hoá chất sau (ở dạng dung dịch) KOH. Giấy tẩm hồ tinh bột và dung dịch KI C. NaOH có cùng nồng độ ta dùng : 8. MgSO4 B. Ba(OH)2 B. NH4Cl. Phenolphthalein C. Na2CO3. Al B. Trộn lẫn dung dịch của hai chất lại thì xuất hiện kết tủa. HNO3. CaCl2. Ba(OH)2 C. AlCl3 D. HCl nhiêu loại thuốc thử: A. NH4Cl. Pb(NO3)2. AlCl3. FeCl3. Giấy tẩm dung dịch CuSO4 8. NaCl D.21. 3 C. 4 D. NH4NO3 thì phải dùng ít nhất số thuốc thử là : A. AlCl3 D. KOH. 1 A.11. H2O. MgCl2. BaCl2 A. H2SO4.19.

Dung dịch H2SO4 loãng A.24. Để phân biệt 3 khí H2S. K2S 134 . Để phân biệt Na2CO3. X4 2+ 2+ + D. H2SO4 C. X4 − 8.H2SO4 loãng (3). A. dd NaOH 8. NaOH. 1 D. Na2SO4 D. Phân biệt Na2O. NH3. (4) Nước. KNO3 (X2) . Ba(NO3)2. 3 D.2 B. X2. X3. 1.32. B. 3 hoặc 4 B. Zn bằng các hoá chất sau đây ? (1) HCl.25. 2 (2)HNO3. 1. 2 A.29. Dung dịch HNO3 đặc nóng C. 4 8. nước vôi trong C. K2CO3 (1) Nước . 1. Nước (2) dd AgNO3 C. FeS2. H2SO4. 2 hoặc 3 B. Nước. CaCO3 có thể dùng A. Phân biệt 3 kim loại: Na. dd HCl D. FeCO3. Để phân biệt FeS. 2. 1 hoặc 2 C. dd H2SO4 đặc nóng D. Mg2+. Na2CO3 và KNO3 8. Na2O2. Nước vôi trong (4) dung dịch KMnO4 + H2SO4. AgNO3 8. Fe2(SO4)3 (X4). X1. 4 8.28. Ca . NaOH. Ba . Ag.27. X4 + 2+ C. Mg.31. Nước. Phân biệt 3 kim loại: Cu. dd NH4OH (3) dd HCl D. 1 B. dd Na2S (4) dd NaOH 8. Al. Cu bằng các hoá chất nào sau đây ? (2) Nước. K2CO3 và Ba(NO3)2 D. dd CaCl2 B. X1. Phân biệt dung dịch các muối: NaCl. KOH và FeCl3 B. X3. Dung dịch HCl D. 4 (3) H2SO4 l. 3.26. X4 B. Để nhận biết 3 bột kim loại Fe. 3 D. 3 B. Cu có thể dùng 8. Cho các dung dịch: HCl (X1). 2 8. NaOH C.NaOH C. Fe2O3 có thể dùng 8.3.30. dung dịch AgNO3 A. X3. SO2. NaOH A. Dung dịch chứa các ion Na . dung dịch KI (3) Dung dịch KI. HCl .dung dịch Ba(OH)2 (2) Dung dịch KMnO4 + H2SO4. dd HNO3 (1) (2) (3) A. HCl + KNO3 (X3) . Mg . dd H2SO4 D. Ba. NH4OH. SO2 có thể dùng giấy tẩm dung dịch KMnO4 + H2SO4loãng giấy quỳ giấy tẩm Pb(CH3COO)2 B. Cu đựng trong các bình riêng biệt dùng thuốc thử : 8. NaHCO3. dd HCl A.22. H . NaOH (4). Cl . H+ ra khỏi dung dịch ban đầu? A. X1. Phân biệt Cl2. dd H2SO4 (1) dd H2SO4 B.23. Phải dùng dung dịch chất nào sau đây để loại bỏ hết các ion Ca2+.A. CO2 bằng (1) Nước brom . Ba2+. NaOH và K2SO4 C. 2 C. Dung dịch NaOH C. Dung dịch có thể dùng bột Cu để nhận biết là: A.

Fe. Để tách hỗn hợp gồm Al2(SO4)3. Dung dịch NaOH C. 3. Ag. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch trên A. dd Na2S D. 2 D . CaO 8. Để phân biệt : MgCO3 . dd Hg(NO3)2. NaOH B. Ba. dd H2SO4 D. Để làm khan CO2 có lẫn nước dùng chất nào sau đây ? 8. Al. dd NaOH A. H2SO4 D. dd HCl B. Ba(OH)2. NaCl. Ba. NaOH dư . 1 B. HNO3.40. Nung nhẹ 3 muối A. Nước. A. dd H2SO4. H2SO4. Ba.Chỉ dùng H2SO4 l có thể nhận biết được những kim loại nào ? 8. Dung dịch HCl sau:Al.39.44. Dùng H2SO4 đặc và đun nóng B. dd H2SO4 C.38. Fe. dd NaOH C.33. 4 8. NaOH. dd NaOH A.dd H2SO4 B.37. P2O5 D. Pb(CH3COO)2 . Có 5 mẩu kim loại Ba. 1. Để phân biệt dung dịch HNO3. Cu.Zn . dd NH4OH B. Fe. Ag . Để tinh chế NH4Cl có lẫn một ít NaCl . dd NaOH dư. Dung dịch phenolphtalein 8. Cu C. Fe.Al.35. 2 C.ddHCl D. Fe 8.42. Al B. A. dd HCl. Na2SO4. NH3 và HCl B. dd NaOH đun nóng C.Na2SO4 có thể dùng phương pháp nào? 8. Dung dịch AgNO3 C. dd NaOHdư. Dùng nước. dd HCl D. Chỉ dùng thêm một chất thì có thể dùng chất nào trong số các chất cho 8. Chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 loãng. Al D. Fe. Dung dịch H2SO4 loãng B. dd NaOH D. HCl và NaOH C. Mg. Chỉ dùng một dung dịch axit và dung dịch bazơ nào sau đây để nhận biết các hợp kim Cu . dd HCl. Mg. dd H2SO4 A. dd H2SO4 loãng ta có thể dùng: 8. Có bốn kim loại: Mg. Dung dịch BaCl2 D.Ag. 4 Cu . NH3 và HNO3 loãng B. dd H2SO4 C. CS2 8. Ba.36. Mg. Để làm sạch FeS có lẫn một ít tạp chất S có thể dùng: 8. 2 C. Dung dịch Ca(OH)2 D. Dung dịch quỳ tím dưới đây để nhận biết các kim loại đó? A. Mg. B. có thể nhận biết được bao nhiêu kim loại trong số các kim loại 135 . Để làm sạch H2S có lẫn một ít CO2 có thể dùng chất nào sau đây : B. Cu . Mg. CaCO3.CH3COONa. 5 8. Zn.A. 3 D. dd HNO3. dd NaOH A.BaCO3 có thể dùng theo thứ tự A. NaOH dư. dd Zn(CH3COO)2 . MgSO4 có thể dùng phương pháp nào sau đây A. dd CaCl2 C.34. Na A. Ba. Cho các dung dịch riêng biệt: NH4Cl. Al.41. dd HNO3 B. Nước vôi C. Ag C.43. Hòa tan trong lượng nước vừa đủ D.

Al2O3. D.8.51.52. KOH. NaCl. H2SO4. Cho các dung dịch sau đây: KOH.46. C. Al . P2O5 C. Dung dịch BaCl2.53. Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch mất nhãn: AlCl3. Nước amoniac. Pb(NO3)2 và NH4NO3. Dung dịch KOH C. 8. Cả A. Dung dịch Br2 trong CCl4 8. Zn(NO3)2 Chỉ được dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên ? A. Dung dịch Br2 trong nước D. B. 4 chất bột: Na2O. Al(NO3)3. Ag. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch đó: A. Có các dung dịch AlCl3. Na2O. Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết chúng ? A. Mg(HCO3).45. MgO. Fe2O3 8. NaNO3. Chỉ dùng thêm một hóa chất C. Dung dịch KMnO4 trong nước C. Chỉ dùng thêm hai hóa chất D. Dung dịch AlCl3 B. Pb(NO3)2. Dung dịch quỳ tím. Que đóm có than hồng B. Không cần dùng thêm bất kỳ hóa chất nào B. Dung dịch Ca(OH)2 A. Giấy quỳ tím khô D. Fe. NH4HCO3. A. C. Al. Mg(NO3)2. B. HCl. Dung dịch phenolphtalein D. và HCl ? A. 5 chất bột màu trắng:CaO. Tất cả đều đúng B. 136 . Fe D.47. Ag.50. B. Fe. Chỉ dùng một thuốc thử trong các thuốc thử nào sau đây để phân biệt các khí Cl2. 4 kim loại: K. H2SO4. Chỉ dùng H2O có thể nhận biết được dãy chất nào sau đây? 8. Quỳ tím C. BaCl2.48. 5 chất bột: Cu. Phenolphtalein D. Na2CO3. Quỳ tím C. Dung dịch AgNO3. Dung dịch NaOH. Dung dịch NaOH D. Dung dịch NaOH trong nước B. Nếu chỉ bằng cách đun nóng thì nhận ra được bao nhiêu dung dịch trong 5 dung dịch riêng biệt sau: NaHSO4. Cho các dung dịch: NH4Cl. NaNO2. Na2SO3.49 Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch HCl. Để phân biệt hai khí SO2 và C2H4 có thể dùng dung dịch nào sau đây: 8. MgCl2. S B. Giấy quỳ tím tẩm có dung dịch KI và hồ tinh bột 8. Giấy tẩm dung dịch phenolphtalein C. NaCl. KHCO3. Ba(HCO3)2. Được dùng nhiệt độ và chỉ dùng thêm một hóa chất nào trong số các hóa chất cho sau đây để nhận được các dung dịch trên? A. Dung dịch HCl 8. Chỉ dùng thêm ba hóa chất 8. O2. FeCl 3. Số hóa chất tối thiểu cần dùng thêm để phân biệt được các dung dịch trên là: A.

56. Dung dịch H2SO4 A. NaCl? A. C. Quỳ tím Na2SO4. Cả B và C C. Dung dịch KMnO4/ H2SO4 A.18 B 8. 1 B. BaCl2.17 A 8. C.48 B 8.59.8 8. NaCl. H2SO4. NaNO3. 8.43 D 8. 2 C.58 D 8.11 B 8. 5 B.33 A 8. Nếu chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được 4 dung dịch: Ba(OH) 2.9 8. Dung dịch NaOH C. HCl. NH4NO3.2 B 4 8.60 A 137 .5 1 8.19 D 8.28 A 8.35 C 8. Có các dung dịch AlCl3. Nếu chỉ được phép dùng một chất làm thuốc thử thì có thể chọn chất nào sau đây ? A. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch đó: A.27 D 8. Dung dịch BaCl2. 4 B.4 D 4 8.3 8.2 C 8. NaOH. Dung dịch BaCl2 B. Dung dịch AgNO3 B. 3 C. BaCl2? B.37 D 8.4 8.10 C B B B A B B B A C 8. A hoặc B 8.13 D 8.4 6 8. Dung dịch HNO3 D. 2 D.29 D 8. Thuốc thử nào có thể phân biệt 5 dung dịch mất nhãn: Na2SO4. Dung dịch NaOH C. Phenolphtalein C. NaCl. NH4Cl.60.12 B 8. H2SO4.38 A 8.2 8. Dung dịch KMnO4 B.5 5 8.1 8.4 D 9 8. Cả A.34 C 8. Dung dịch Ba(OH)2 D.1 C 8. Chỉ dùng một hoá chất nào sau đây để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4 ? A.5 8.5 A 4 8.1 D 4 8.21 B 8.55.54.30 B 7 8.5 D C B. Dung dịch NaOH D. K2CO3.7 8.5 B D D 5 8.A. 1 8. Quì tím B.5 A 7 8. KOH.22 C 8. Để nhận biết dãy dung dịch: H2SO4. Na2SO4. ĐÁP SỐ 8.31 B 8.4 1 8.58.57.53 A 8. Dung dịch H2SO4 loãng C.4 D D C 2 8.4 C D 8.4 D 8. Dung dịch HCl nhất bao nhiêu loại thuốc thử: A.20 D 5 8.23 A 8.4 5 8.26 B 8.5 6 8. 3 D.32 C 8. Phenolphtalein 8. AgNO3 thì cần dung ít 2 8. 8. Để phân biệt muối FeSO4 và Fe2(SO4)3 có thể dùng thuốc thử nào sau đây? 8. MgCl2. Dung dịch quỳ tím 8.36 B 8.6 8.39 C 8. Dung dịch AgNO3 D. NaHCO3 D.16 B 8. Dung dịch AgNO3 D. Có 4 lọ đựng 4 dung dịch mất nhãn là AlCl 3. H2SO4.5 B 9 8. B.

6 Dùng HCl .CuCl2 cho kết tủa xanh .CrCl3 cho kết tủa vàng . → Đáp án B 8.Cho vào H2O thì BaCO3.2 Cho lội qua dung dịch H2S .CrCl2 cho kết tủa trắng .1. 138 .SO2 Cho kết tủa S .0 0 C. 8.C2H5OH Không hiện tượng.Na có khí thoát ra . . → Đáp án B 8.Sục CO2 vào kết tủa BaCO3 BaSO4 thì BaCO3 không tan.CO2 Không hiện tượng (nhận ra CO2).BaSO4 không tan.4 Dùng Ba(OH)2 . .Na2CO3 Cho kết tủa .C6H5ONa Dung dịch bị vẫn đục.Lấy KI cho vào 2 dung dịch còn lại lắc kỷ thì dung dịch nước Javen cho I2 kết tủa → Đáp án B 8.KI có kết tủa vàng nhận ra KI còn lại dung dịch NaCl và dung dịch Javen đều cho kết tủa trắng . Dùng H2SO4 .Ba có khí H2↑ xuất hiện kết tủa không tan .không tan.5 Dùng CO2 và H2O: . .O2 Cho kết tủa S .BaSO4 .(NH4)2SO4 vừa có khí vừa có kết tủa .NaAlO2 Có kết tủa rồi kết tủa tan.NH4Cl có khí mùi khai bay ra .Na2SO4 Cho kết tủa →Nhận ra NaCl lấy 2 kết tủa BaCO 3 và BaSO4 lại sục CO2 vào nhận ra 2 kết tủa . .NH4HCO3 Có khí bay ra . Cho 2 khí còn lại qua Ca(OH)2 thì SO2 kết tủa.3 Cho AgNO3 vào: . HƯỚNG DẪN GIẢI 8.NaNO3 Không hiện tượng . → Đáp án B → Đáp án A 8.Cu có khí xốc dung dịch xuất hiện màu xanh → Đáp án C 8. lấy Ba(HCO3)2 tạo ra vào các dung dịch còn lại thì .7 Dùng Ba(OH)2 .

19. Al2SO4. Chỉ cần dùng quỳ tím nhận được HCl vào NaOH sau đó dùng chúng làm thuốc thử → Đáp án A 8.27. .Lấy HCl cho vào 3 dung dịch còn lại nhận được Na2CO3 . Còn lại là NaHCO3 → Đáp án D 8. FeSO4 → Đáp án D → Đáp án D 8. cho quỳ vào nhận được 3 nhóm . trộn các chất từng cặp vói nhau (kẻ bảng) dựa vào hiện tượng nhận biết được các cặp → Đáp án D 8. Dùng H2SO4 nhận ra Ba và Ag.17. sau đó dùng CaCl2 nhận được Na2CO3 không tan.Nhóm 3: Quỳ không đổi màu.NH4NO3 Cho khí bay ra. 8.Al(NO3)3 Cho kết tủa rồi tan.Trộn lần lượt nhóm 1 và nhóm 3 cặp xuất hiện kết tủa đó là HCl và AgNO3 mất màu PP trong KOH là H2SO4 → Đáp án D 8.Nhóm 1: HCl.13.(NH4)2SO4 Vừa có khí vừa có kết tủa. Dùng nước nhận được CaCO3 không tan.Mg(NO3)2 Cho kết tủa trắng .. Còn lại NaOH → Đáp án B 8. sau đó dùng CaCl2 nhận được Na2CO3.Lấy Ba2CO3 vào 2 dung dịch còn lại nhận Ba(OH)2.Fe(NO3)3 Cho kết tủa vàng .16 . . . dung dịch nào làm → Đáp án B 139 .Nhóm 2: Ba(OH)2 làm quỳ hoá xanh. Không cần dùng thêm thuốc thử. Tiến hành điều chế Ba(OH)2 (cho Ba dư vào dung dịch H2SO4 lọc bỏ kết → Đáp án D 8.40.HNO3 làm quỳ hóa đỏ .37.14 Cho Phenol P vào nhận đươc KOH lấy một ít KOH và PP vào hai dung dịch còn lại. Dung Quỳ nhận được HCl 3 dung dịch còn lại làm quỳ hoá xanh . Dùng CS2 để hoà tan S còn lại FeS tủa được dung dịch Ba(OH)2) Dùng Ba(OH)2 nhận được 3 muối MgSO4.

Số lượng nguồn năng lượng sạch. Clo có tính oxi hoá mạnh C. năng lượng mặt trời. HCl.3. Thu qua bình nước nóng C.2. không gây ô nhiễm môi trường trong các nguồn năng lượng trên là A. (1) và (2) B.4. SO2. Năng lượng mặt trời C.Nhiệt phân KClO3 (2) .6. Dùng tay phẩy nhẹ ở miệng bình và ngửi nhanh D. Năng lượng thủy điện D. Để úp bình xuống và ngửi 9.CHƯƠNG 9. Người ta sử dụng clo để diệt khuẩn nước vì lý do nào sau đây? A. 4 C. năng lượng gió. (1) và (4) C. Để nhận biết mùi của khí Cl2. năng lượng hạt nhân. (1) và (3) D. Đưa bình lên và hít nhẹ C. Con người đã sử dụng các nguồn năng lượng: năng lượng hoá thạch.Nung hỗn hợp CH3COONa + NaOH/CaO (3) . (2) và (3) 9.1. XÃ HỘI. Một trong những hướng con người đã nghiên cứu để tạo nguồn năng lượng nhân tạo to lớn sử dụng cho mục đích hòa bình. Trong nước clo có mặt HCl là chất khử mạnh 9. Ta tiến hành các thí nghiệm sau .7. BÀI TÂP 9. trong phòng thí nghiệm làm theo cách nào sau đây? A. Trong quá trình thí nghiệm thường có khí thải gây độc hại cho sức khoẻ như Cl 2. 3 D. Thu qua dung dịch NaCl bão hoà D. Có thể giảm thiểu các khí thải đó bằng cách nào sau đây ? 140 . Để thu khí Cl2 trong phòng thí nghiệm có thể làm theo cách nào sau đây ? A. Đưa bình khí Cl2 lên mũi và hít một hơi B. 5 9.Nhiệt phân NaNO3(4) Các thí nghiệm tạo ra sản phẩm khí gây ô nhiễm môi trường là A. Trong nước clo có mặt HClO là chất oxi hoá mạnh D. năng lượng thuỷ lực. Clo độc nên có tính sát trùng B. Đó là A.MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc (1) . MÔI TRƯỜNG A. Cả ba cách trên 9. Năng lượng hạt nhân 9. Thu trực tiếp bằng phương pháp đẩy không khí B. Năng lượng gió B. 1 B. HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ.5. H2S.

11. Cách làm nào sau đây giúp bà con nông dân vừa diệt được rêu vừa bón đạm cho lúa tốt? A. Có sự phân huỷ nước. Mưa rào là nguồn cung cấp nước cho lúa C. điện tủ B. kiềm và một số hóa chất phá hủy C. siêu dẻo và nhiều tính năng khác D. [Cu(NH3)2]OH B. để nguội lại xuất hiện màu xanh B. Vật liệu nano có tính năng bền. trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo ? A. cung cấp oxi 9.12. cần phải bón vôi để diệt rêu. Bón đạm trước một lúc rồi bón vôi C. [Cu(NH3)4](OH)2 C.8. Nút bông tẩm nước muối hoặc sụt ống dẫn khí vào chậu đựng nước muối 9. Tuy nhiên rêu xanh đã phủ kín mặt đất. y học. [Ag(NH3)2]OH 9. Nút bông tẩm dấm ăn hoặc sụt ống dẫn khí vào chậu đựng dấm ăn D. Nhỏ dung dịch iot vào một lát chuối xanh thấy miếng chuối chuyển từ màu trắng sang màu xanh nhưng nếu nhỏ vào lát chuối chín thì không có hiện tượng đó 9. dùng để hòa tan xenlulozơ. Nút bông tẩm nước vôi trong hoặc sục ống dẫn khí vào chậu đựng nước vôi B. Vật liệu nano có năng lượng siêu lớn dùng để sản xuất năng lượng nguyên tử thay cho uranium khan hiếm 9. Nguyên nhân nào sau đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi được lâu? 141 . Trộn đều vôi bột với đạm rồi bón cùng một lúc 9. Nút bông tẩm rượu etylic hoặc sục ống dẫn khí vào chậu đựng ancol etylic C. Bón vôi trước một lúc rồi bón đạm B. Nhờ bảo quản bằng nước ozon. Vật liệu nano có độ siêu dẫn ở nhiệt độ cao dùng trong sinh học.9. Nhận xét nào đúng về vật liệu nano? A. chắc không bị axit. sau đó biến đổi chuyển thành đạm nitrat D. [Zn(NH3)4](OH)2 D. Công thức hoá học nào sau đây là của nước Svayde. Nhận xét nào sau đây không đúng ? A. Câu ca dao “lúa chiêm lấp ló đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên” Nói về hiện tượng hoá học nào sau đây ? A. Nhỏ dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy có màu xanh.10. Một ruộng lúa mới cấy được một tháng cần bón thúc bằng phân đạm ure. Trứng ung có mùi xốc của khí SO2 D. Vật liệu nano có kích thước cỡ nanomet. Phản ứng của N2 và O2. đun sôi lên thấy mất màu. mận Bắc Hà – Lào Cai đã có thể chuyên chở vào thị trường thành phố Hồ Chí Minh .A. mang lại lợi nhuận cao cho bà con nông dân.13. có thể có độ rắn siêu cao. Bón vôi bột trước vài ngày sau mới bón đạm D. Phản ứng của các phân tử O2 thành O3 B. Trong hạt cây cối thường có nhiều tinh bột C.

Khi làm thí nghiệm với P trắng cần phải: A. Sự phóng điện (sét) trong khí quyển B. Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi C. Ozon là một khí có tác dụng làm hoa quả chín từ từ để kéo dài ngày sử dụng B.18. Khi đo nhiệt độ chẳng may làm vỡ nhiệt kế và thuỷ ngân rơi xuống sàn nhà.21. Photpho đỏ không độc hại đối với con người B.16. những chất này có kích thước hạt rất khác nhau. Dung dịch NaOH C. Chất nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính? A. chọn chất nào sau đây để loại bỏ thuỷ ngân? A. do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại. Lẫn bụi bẩn và các hoá chất công nghiệp 142 . CO2 D. Ozon có tính chất oxi hoá mạnh. Cho biết nguyên nhân nào làm cho nước bị đục ? A. SO3 9. Độ đục do các chất lơ lửng gây ra. Sự hình thành ozon trong tự nhiên là do nguyên nhân chính nào? A. phụ thuộc vào trạng thái xáo trộn của nước.A. Trong phòng thí nghiệm. Thuỷ ngân dễ bay hơi và hơi thuỷ ngân rất độc. Dung dịch NH3 B. SO2 B. Vật liệu mới D.14. Phot pho trắng là hoá chất độc hại D.15. B. Phốt pho đỏ được lựa chọn để sản xuất diêm an toàn thay cho photpho trắng vì lý do nào sau đây? A. Tránh cho tiếp xúc với H2O D.17. Vật liệu compozit được coi là ? A. Cầm bằng tay có đeo găng B. B.20. để loại được một lượng khí lớn clo gây ô nhiễm không khí người ta sử dụng: A.19. Lưu huỳnh C. Nitơ D. Ozon kích thích cho hoa quả chín có mùi vị đặc trưng 9. Cả A. khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi D. Vi khuẩn oxi hóa các chất hữu cơ 9. Vật liệu có nguồn gốc vô cơ. mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. C 9. Dùng cặp gắp nhanh mẫu P ra khỏi lọ và cho ngay vào chậu đựng đầy H2O khi chưa sử dụng C. Tia tử ngoại của Mặt trời chuyển hoá các phân tử oxi D. Clo 9. Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang nóng lên. N2 C. Vật liệu có tác dụng xúc tác trong công nghiệp hóa dầu 9. Dung dịch Ca(OH)2 D. Oxi B. Dung dịch AgNO3 9. từ cỡ hạt keo đến những thể phân tán khô. Photpho đỏ không dễ gây hoả hoạn như photpho trắng C. Để ngoài không khí 9. Một đặc trưng chủ yếu của nước thải sinh hoạt và các loại nước thải công nghiệp là có độ đục lớn. Vật liệu có nguồn gốc hữu cơ C. Sự oxi hoá một số hợp chất hữu cơ trên bề mặt Trái Đất C.

protit. hoà tan trong dung dịch HCl. Nếu một quốc gia tiêu tốn 7. Na. không khí ? A. Mg. ancol etylic. xiđerit. Một nguồn magie quan trọng được lấy từ nước biển bằng cách cho nước biển tác dụng với vôi sữa (Ca(OH)2). tinh bột. Cả ba nguyên nhân trên 9. 0. PS. lọc kết tủa Mg(OH)2. Ca. Cao su tự nhiên.105 tấn C. Al. xenlulozơ. Cát. cát. Na. xenlulozơ. Cr C.628. Trong công nghệ xử lý khí thải do quá trình hô hấp của các nhà du hành vũ trụ. apatit. boxit. không khí C. chất nào là nguồn nguyên liệu tự nhiên: canxi cacbua. đolomit và đá vôi. Al. Cho biết cứ 1 mol cacbon (rắn) khi bị đốt cháy hoàn toàn toả ra 94 kcal nhiệt. Hãy kể các loại polime tự nhiên trong số các chất cho dưới đây: thuỷ tinh plexiglat. Cr. cao su thiên nhiên. Cao su tự nhiên. Cao su tự nhiên. axit sunfuric. nước biển.945 tấn D. Cát. Cu.5 tỉ gallon xăng chứa chì (cứ 1 gallon xăng có pha thêm 2ml chì tetraetyl (Pb(C2H5)4).092.752 tấn C. nước biển. Magie kim loại đóng vai trò rất quan trọng trong công nghiệp ôtô. tinh bột D. 9. Những quặng và khoáng vật cho dưới đây chủ yếu để sản xuất những kim loại gì: Criolit.6 A. 3. cao su cloropren. Cu. Na2O2 rắn. không khí D. saccarozơ B. axit sunfuric. Ca. Al.24. Cho biết trong 1 lit nước biển có 1350 mg Mg 2+. tơ nilon-6. cancopirit (CuFeS2). máy bay. pirit. rượu etylic. protit. D. Fe. pirit. khoáng vật pirit. Cu. Cr. 0. Canxi cacbua.25. cao su cloropren. xenlulozơ. saccarozơ. 2. Than hoạt tính.26. tơ capron. cát. pirit. không khí B. sacarozơ C. NaOH rắn. không khí 9. Fe. khối lượng riêng 1. B. cao su cloropren. xenlulozơ.27. Ag 9. Nếu tính trên đầu mỗi người dân mỗi ngày tiêu tốn trung bình 5640 kcal thì một thành phố có số dân 2 triệu sẽ tiêu tốn bao nhiêu tấn than (chứa 85% cacbon). nước biển và đại dương. Fe. biết hiệu suất điều chế là 70% A. cacnalit A. và đặc biệt các con tàu vũ trụ.B.105tấn 9. pirit.105tấn B. nước biển. cao su Buna-S. Cu. tinh bột 9. pirit. 2. Những chất cho dưới đây. Cát.209. tinh bột. muối ăn.23. protit. cao su Buna-S.28. protit. tơ nilon-6. xenlulozơ. Fe.48 tấn B.6. tơ nilon-6. Cao su tự nhiên. mỗi năm (365 ngày)? A. Hoà tan và sau đó kết tủa các hoá chất ở dạng rắn C. Hỏi từ 1000 m3 nước biển có thể điều chế được bao nhiêu tấn Mg.6. cát.350 tấn 9.105tấn D. Al. 3. 1. Na. hay thuỷ thủ trong tàu ngầm.22. cao su Buna-S. C. người ta thường sử dụng hoá chất nào sau đây? A. KClO3 rắn. tinh bột. Si B. 0.ml-1) thì quốc gia đó đã thải ra khí quyển bao nhiêu tấn chì ? 143 . saccaoơ.65 g.234. Mg. manhetit. cromit. nước biển. PVC. P D. lấy MgCl2 khan và điện phân nóng chảy. Làm phân tán các hạt đất do cân bằng điện tích của phức hệ hấp thụ đất bị phá vỡ D.

6 phút D. Ngành sản xuất nào sau đây không thuộc về công nghiệp silicat? A.104tấn C.5cal năng lượng mặt trời nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Làm thức ăn cho người và gia súc B. Cu2+. kinh tế) để loại sắt khỏi nước nguồn dưới dạng hiđroxit. Nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2) D. Fe3+. Sản xuất thuỷ tinh. Hãy chọn cách hiệu quả nhất (loại hết sắt.700 tấn D. 262. SO2. Hãy chọn chất tốt nhất để loại bỏ hết kim loại nặng. 1.5% lưu huỳnh. 37. nước javen C. Khí thải (của một nhà máy) có chứa các chất HF.586. trong đó 90% bị thoát vào không khí dưới dạng SO2. Ancol etylic D.35. A.33. Mn2+. ngói.836 tấn C. Xà phòng C. 1. Làm dịch truyền trong bệnh viện D. 269. Sản xuất đồ gốm (gạch. Cho biết cứ một phút (trời nắng) mỗi cm2 lá xanh nhận được 0.104tấn 9.30. A. A. 7. D. Nếu nhà máy không có thiết bị lọc khí thải thì mỗi giờ lượng SO2 thoát vào không khí trung bình là bao nhiêu ? A. Nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2) D. Công nghiệp silicat là ngành công nghiệp chế biến các hợp chất của silic. CaCO3 và H2O B. Hãy chọn chất tốt nhất để khử mùi tanh đó.104tấn B.29.950. Khử chua cho đất 9. NaOH dư C. SiO2 và H2O C. Một loại nước thải bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng Pb2+. CO2.300. Hỏi 1 cây xanh có 10 lá. Xođa (Na2CO3) B. Than chứa 3.2 phút C. 3. sứ). NO2. Sắt tồn tại trong nước tự nhiên pH khoảng 6-7 (nước nguồn của các nhà máy nước) chủ yếu dưới dạng Fe(HCO3)2.32. CaCl2 9.A. Công dụng nào sau đây không phải của NaCl? 9.2 triệu tấn than mỗi năm.3 phút A. 1. N2. Hãy chọn chất tốt nhất để loại bỏ 9. Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng 6CO2 + 6H2O +673 →  kcal  C6H12O6 + 6O2 . C. Sục oxi ( không khí) 144 . 134.973 tấn 9. H2SO4 B.18 gam glucozơ là? A. 4. Những dụng cụ nấu cá thường để lại mùi tanh. Sục khí Cl2 B. Sục khí H2S các khí độc trước khi thải ra khí quyển A. 9. Dấm (axit axetic) B. B.34.31. Điều chế Cl2.9 phút 9. Sản xuất xi măng.36. Dùng nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2 D. Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ. sành. HCl.582 tấn B.475. Một nhà máy nhiệt điện tiêu tốn 2. Dùng dung dịch NaOH C. mỗi lá 10cm 2 thì cần thời gian là bao nhiêu để tổng hợp được 0. 2.105 tấn D. 67.

Hỏi nguồn nước nào A. Theo tổ chức Y tế Thế giới nồng độ tối đa của Pb2+ trong nước sinh hoạt là 0. 312. Người ta cho thêm chất trợ dung vào axit.1 ppm (một phần triệu. Hỏi không khí ở vùng nào: A hay B. H2S bị CO2 trong không khí oxi hóa thành chất khác 145 . C.16% N2.75 lít nước C. C hay D bị ô nhiễm nặng bởi Pb2+ biết rằng kết quả xác định Pb2+ như sau A. Hãy chọn cách giải thích nào hợp lí nhất về hiện tượng trên: t0 A.39. Sắt bị thụ động hoá khi tiếp xúc với H2SO4 đặc nguội. 9. D vượt quá giới hạn cho phép? Biết rằng khi sục 10m3 không khí ở (đktc) ở mỗi vùng qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thu được lượng PbS như sau A. 355.5 lít nước B. có 0. tức nước rất axit và có nhiều kết tủa nâu lắng đọng.42. 4% H2 và 4. Ở những vùng mỏ có khoáng vật pirit FeS2. trong không khí hàm lượng H2S rất ít vì: A. D. thể tích H2S không vượt quá hạn 1 dm3).20mg Pb2+ trong 2 lít nước 9.1g D.37.40. Tuy nhiên. 20 mg PbS C.6g C.6% CH4.24% C2H6. C.04mg Pb2+ trong 0.3g B. có 0. Trong thực tế người ta dùng những thùng lớn bằng thép để bảo quản và chuyên chở axit H2SO4 đặc vì: A. Trong tự nhiên có nhiều nguồn chất hữu cơ sau khi bị thối rữa tạo ra khí H2S. 10 mg PbS B. 284. Người ta quét lớp parafin lên 2 mặt thùng. B.02mg Pb2+ trong 0. tức trong 107 dm3 không khí.15mg Pb2+ trong 4 lít nước D. 4FeS2 + 11O2 2SO2 + O2 SO3 + H2O C. 5 mg PbS D.8 mg PbS 9.9. Tính khối lượng xođa (Na2CO3) thu được A.38. H2S tan được trong nước B. Cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào lượng dung dịch NaOH dư. ở đây tính theo thể tích.05mg/l. 4FeS2 + 11O2 SO2 + H2O  →  →  → xt →  →  →  → t0 t0 2Fe2O3 + 8SO2 H2SO3 2Fe2O3 + 8SO2 2SO3 H2SO4 2Fe2O3 + 8SO2 2Fe(OH)3↓ B. Hàm lượng cho phép của H2S trong không khí là 0. 249. pH của nước rất thấp. 2. B. có 0. nước bị ô nhiễm. 4FeS2 + 11O2 Fe2O3 + 3H2O D. Đốt cháy hoàn toàn 56 lít khí tự nhiên (ở đktc) chứa (% thể tích) 89.8g 9. 2+ 2+ 2FeS2 + 7O2 + 4H2O  → 2Fe + 4SO4 + 4H 4Fe2+ + O2 + 6H2O  → 4FeO(OH)↓ + 8H+ 9.41. có 0.Axit sunfuric đặc không phản ứng với kim loại.

SO2 D. Brom lỏng hay hơi đều rất độc. vải sợi. tơ sợi nhân tạo D. cơ quan hô hấp dẫn đến bị ngạt mà chết. Trường hợp nào sau đây nước được coi là không bị o nhiễm: A. Cả A.50.51. có thể dùng 1 hoá chất thông thường dễ kiếm nào sau đây? A. Dùng giấm pha vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch B. Nếu bạn em chẳng may bị bỏng ngoài da do axit đặc bắn vào thì em sẽ sơ cứu cho bạn bằng cách bôi vào vết bỏng chất nào sau đây là hiệu quả nhất ? A. Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón đạm D.46.43. Tạo bụi cho môi trường D. Để chữa căn bệnh này. Để diệt chuột trong một nhà kho ta đốt lưu huỳnh rồi đóng kín cửa nhà kho lại. Những người bị bệnh viêm loét dạ dày. Ứng dụng nào sau đây không phải của xenlulozơ ? A. Dung dịch Ca(OH)2 B.45. Dung dịch NaHCO3 loãng 9. Ấm đun nước lâu ngày thường có một lớp cặn vôi dưới đáy.49. Gây hiệu ứng nhà kính 9. Dùng dung dịch amoniac pha vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch D. Khử đất chua bằng vôi và bón phân đạm cho lúa đúng cách được thực hiện theo cách nào sau đây? A. Dung dịch NaI 9. người bệnh thường uống trước bữa ăn : A. Chất gì đã làm chuột chết? A. Nguyên liệu sản xuất giấy. Để làm sạch cặn có thể theo cách nào sau A. Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu. Rất độc C. Dung dịch KOH D. Nguyên liệu sản xuất ximăng C. H2S bị phân hủy ở nhiệt độ thường tạo ra S và H2 9. Dùng là vật liệu xây dựng và đồ gỗ B. tê liệt. Bón đạm cùng một lúc với vôi B. Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua C. H2S đây? B. Để xử lý lượng brom lỏng không may bị đổ với mục đích bảo vệ môi trường. Nước đun sôi để nguội C. H2SO4 C. Dung dịch NaHCO3 9. H2S bị oxi trong không khí oxi hóa chậm thành chất khác D.C. Dùng rượu pha vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch C. C đều được 9.47. Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3.48. Khí CO2 thải ra nhiều được coi là ảnh hưởng xấu đến môi trường vì : A. Nước đường D. B. Dung dịch NaOH C. Nước dấm loãng B. Nước ruộng có chứa khoảng 1% thuốc trừ sâu và phân bón hóa học 146 . SO3 9. Nước vôi trong C. Kem đánh răng B. Nguyên liệu sản xuất rượu etylic 9. Cách nào cũng được 9.44. tá tràng thì dịch vị dạ dày thường có pH < 2. Nước pha lòng trắng trứng D. co giật. Gây hiện tượng mưa axit B.

Hiện nay.53. vừa bị bỏng do kiềm. Nồng độ SO2 bằng 3.75. Hiện nay ở Việt Nam. không khí chưa bị ô nhiễm B.56. Kết luận nào sau đây là đúng? A. đậu phộng (lạc). Dùng chất xúc tác D Tăng nồng độ hiđro 9. đậu nành bằng axit photphoric B. Cho thêm vào nước ninh xương một ít vôi tôi D. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) quy định nếu lượng SO2 vượt quá 3. người ta sử dụng biện pháp nào sau đây ? A. bò. lông vịt để có giá thành rẻ.10-6 mol/m3. đậu nành C. Cd2+. bánh dầu đậu nành. Sản xuất theo phương pháp lên men đậu xanh. Phương trình hoá học của phản ứng : C (r) + H2O (k)  → CO (k) + H2 (k) ∆H = 131KJ Để tăng hiệu suất phản ứng. nguyên tố canxi và photpho tồn tại chủ yếu dưới dạng Ca 3(PO4)2. Chỉ ninh xương với nước B.54.52. Người ta lấy 50 ml không khí ở một thành phố và phân tích thu được 0. Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi rửa vết bỏng bằng nước mắm có pH < 7 D. C.10-5 mol/m3 không khí coi như ô nhiễm. Hg2+. Thuỷ phân bánh dầu đậu phộng. Hãy chọn một phương án sơ cứu có hiệu quả nhất trong số các phương án sau : A. Trong xương động vật. Trong công nghiệp. đậu nành. Khi hầm xương. đậu phộng.10-6 mol/m3. Nồng độ SO2 bằng 3. Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi B.2. 9. Phương pháp sản xuất nước tương nào sau đây là không an toàn vì chứa chất 3-MCPD vượt quá hàm lượng cho phép? A. Giảm áp suất chung của hệ B. lõm hoặc loang lỗ trong rất xấu. để điều chế khí than ướt (một nhiên liệu khí).…) để thuỷ phân ra axit đạm D. quá mức cho phép. Ni2+. nước tương (xì dầu) được sản xuất từ một số nguồn nguyên liệu như xương động vật (trâu. sấu. Nước thải từ các bệnh viện. Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi bôi kem đánh răng vào vết bỏng 9. Cho thêm vào nước ninh xương một ít quả chua (me. Nếu chẳng may ngã vào thùng vôi mới tôi thì vừa bị bỏng do nhiệt. Nhiệt độ thùng vôi mới tôi lên tới 150 0C và có pH = 13. Cho axit clohiđric nồng độ cao phản ứng với chất béo trong nguyên liệu để thuỷ phân ra axit đạm 9. Bỏng vôi mới tôi sẽ để lại vết sẹo lồi. heo). khu vệ sinh chứa vi khuẩn gây bệnh D.…) C.75. không khí đã bị ô nhiễm 147 . Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi rửa vết bỏng bằng giấm ăn C. Độc chất 3-MCPD (3-mono clopropan-1.2-điol) có mặt trong nước tương với hàm lượng vượt quá 1mg/kg có thể gây bệnh ung thư cho người tiêu dung.. sắt . khế. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường.012 mg SO2.B. muốn nước xương thu được giàu canxi và photpho ta nên : A. Nước sinh hoạt từ nhà máy nước hoặc nước giếng khoan không chứa các độc tố như asen. Cá biệt có nơi còn làm nước tương từ lông gà. khi giá nhiên liệu dầu mỏ tăng cao (~ 70USD/thùng dầu thô) thì việc sử dụng các nhiên liệu thay thế là rất cần thiết. Cho thêm vào nước ninh xương một ít đường 9. Nước thải từ các nhà máy có chứa nồng độ lớn các ion kim loại nặng như Pb2+.55. người ta thổi hơi nước qua than đá nung đỏ.. Giảm nhiệt độ của hệ C. Cho axit clohiđric nồng độ thấp phản ứng với chất béo trong nguyên liệu (xương động vật.

C.1 5 9.2 5 9.4 1 9. Cách bảo quản thực phẩm (thịt cá. Nồng độ H2S chưa vượt quá nồng độ tối đa cho phép.60. nước đá D.4 6 9.1 1 9.5 9 9. Nồng độ H2S đã vượt quá 2 lần nồng độ tối đa cho phép. Nồng độ SO2 bằng 3. Nồng độ H2S đã vượt quá 4 lần nồng độ tối đa cho phép.10 C C C C D D A C C C 9. Không khí bị ô nhiễm B.31 B 9.5 5 9. Không khí bị ô nhiễm C.23 B 9.5 7 9.2 4 9. HƯỚNG DẪN GIẢI 9.4 3 9.) bằng cách nào sau đây được coi là an toàn? 2 9. rửa nhẹ. Dùng nước đá.2 0 D C 7 9.4 8 9.1 A C 9.5 3 9. Chế tạo hỗn hợp Tecmit để hàn kim loại B.1 6 9.4 9. nước đá khô B.5 2 9. Dùng nước đá khô.5 0 D C D C D D C A C B 9.2 C C 9. Không khí chưa bị ô nhiễm 9.1 9. không khí đã bị ô nhiễm D. bao gói thực phẩm A.5 8 9.2 9.6 9..2 A 9 9. Dùng fomon.26..39 D 9.3 9. Theo quy định của thế giới thì nồng độ tối đa cho phép H 2S trong không khí là 0.33 B 9. cân được 0.5 6 9.10-3 mol/m3. Để đánh giá sự ô nhiễm trong không khí của một nhà máy.4 4 9.4 5 9. làm khô.Làm dây đẫn điện thay cho đồng C.3585mg Kết luận nào sau đây đúng? A. Dùng phân đạm.28 C 9. người ta làm như sau: - Lấy 2 lít không khí cho lội từ từ qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy dung dịch bị vẫn đục đen Lọc kết tủa.3 C D 9. Những ứng dụng nào sau đây của nhôm được dựa trên tính chất hoá học của nhôm? A.10-3 mol/m3.57.1 4 9.6 0 B B A B D C C C D C B. nước đá C.37 D 9. ĐÁP SỐ 9.32 D 9.30 D C.2 D B C C 5 9.8 9.5 1 9.3 4 9.75.1 C C B B 2 9.18 B 9.4 0 B 7 9. fomon 9.1 9 9.4 2 9. Nồng độ H2S đã vượt quá 3 lần nồng độ tối đa cho phép. Làm bao bì.38 C 9.4 9 9.2 6 9.75.7 9.5 9.5 4 9. Nồng độ SO2 bằng 3. không khí chưa bị ô nhiễm 9.36 D 9. Không khí bị ô nhiễm D.9 9. Khối lượng Mg2+ có trong 1000m3 nước biển là 148 .4 7 9.2 1 9.01mg/l.13 A 9.59. Làm dụng cụ đun nấu D.

1.5.106.836.10 −3.224 = 0.207 = 2.10 6 gam 365.12 = 720 gam 94 Vậy khối lượng C mà 2 triệu dân tiêu tốn trong 1 năm(365 ngày) là m = 720.106 1.5.106 6 Vì H = 70% nên mMg = 1.836.24mol 100 → Đáp án B nC2 H 6 = 2.10 6 = 1.3 .350.3 gam Khối lượng Pb trong gallon xăng mPb = 3.6 phút 5 89.7. nCH 4 = 2.m = 1350.37.056. = 1.10 6 gam = 0.586.1010 Khối lượng SO2 thoát ra trong 1 giờ là m = = 1.35.24 + 0.104 tấn Vậy khối lượng Pb thoát ra khi đốt 7. Mỗi ngày mỗi người tiêu tốn khối lượng C là m= 5940 .6 = 2.7.7.65 = 3.2.092.28.29.1010 90 . 100 = 3.1012.10 6 gam Mg2+ + 2e → Mgo 1.10 .945.582. Khối lượng SO2 thoát ra trong 1 năm là: mSO2 = 35 = 7.2 triệu tấn than là: mS = 2.1010 gam 100 7.115.1011.109 = 1.3 gam 149 → Đáp án A .056 mol 100 nCO2 = 9.628.4) mPb = 2.352 mol CO2 + NaOH → Na2CO3 + H2O n Na2CO3 = 106.1011 gam Khối lượng than tiêu tốn là m = 2. Để tổng hợp 0.64.1010 gam = 1.35.5. 2.945 tấn → Đáp án C 100 9.0.352 = 249.5 mol. 70 = 0.092.1011 g = 3. 2. Khối lượng S trong 2. Khối lượng Pb(C2H5)4 trong 1 gallon xăng m= 2 .105 tấn 85 → Đáp án D 9. 1 = 5 cal 10 Thời gian để 10 lá xanh hấp thụ được 673 cal(chuyển hóa thành glucozơ) là t= 673 = 134.5 tỉ gallon là: → Đáp án C 9.31.350. 0.10.582 tấn → Đáp án A 9.5.1010 gam 32 100 1.2 = 2.365 = 2.628. ta có: nhh = 2.18 gam glucozơ cần 1 năng lượng là : 637 cal Trong 1 phút 10 lá xanh hấp thụ năng lượng chuyển hóa thành glucozơ là: E = 10.2.27.115 gam (207 + 29.586.24 = 1.

..0. Câu 3: Nilon–6.. CAO ĐẲNG NĂM 2007 Môn thi: HOÁ HỌC..56. H2SO4. 2. ZnSO4....... Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1.10-3 mol/m3 0. D.. tơ axetat... C. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính B. B..... CH2 = CHCHO. Câu 2: Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C 4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học).....10 −3 9.......05 Nồng độ SO2 vượt quá mức cho phép ⇒ không khí bị ô nhiễm → Đáp án C BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC. CH3CH(OH)CH2CH3..875.. polieste..... C.. Khối A Thời gian làm bài: 90 phút.. (CH3)3COH..... NH4Cl.012............ tơ visco..10 −6 (mol/lit) = 3.......75. đun nóng........ D.6 là một loại A...... B.. là A.... tên thí sinh:.. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu....10 −7 = 3. nguội: HCl. (NH4)2CO3.. Câu 4: Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2... Mã đề thi 748 Họ. CH3CH(CH3)CH2OH.. ta dùng thuốc thử là B.. Al(OH)3. O = 16) A....... Ta có n SO2 = = 1..24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất... đo ở đktc)...... tơ poliamit. 4.....6 gam một anđehit X đơn chức. CH3CH2CHO... từ câu 1 đến câu 44): Câu 1: Cho 6.. C. Câu 5: Để nhận biết ba axit đặc. Số báo danh:. CH3OCH2CH2CH3. thoát ra 2.. C..... HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn...... Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO 3 loãng...87510-7 mol 64 CM = 1. C = 12.... D. 150 ............. 3.. HCHO.. mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO 3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3..75.... Công thức cấu tạo thu gọn của X là A.... CH3CHO..... Zn(OH)2. 5..... D..

b là: A. Đốt cháy 0. sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH) 2 (dư). B. Giá trị của V là (cho H = 1. HOOC-COOH. 2. thu được một chất 151 .06. Câu 17: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. C. Fe. D. thu được số gam kết tủa là (cho H = 1.4(a + b). D.48. Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. B. C. a : b < 1 : 4. C3H9N. Giá trị của m là (cho H = 1. C. có khí bay lên. C. B. CuO. Fe3O4. B. O = 16. thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Y. a : b > 1 : 4. 0. Fe = 56.048. 40. thu được 8. thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. D. 60. Ba = 137) A. không có kết tủa. 0. Cu.4 lít khí CO 2. Toàn bộ lượng CO 2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2. Fe2O3. Fe.36. 0. sau đó kết tủa tan.032. Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH. A. thu được dung dịch X.b). Giá trị của a là (cho C = 12. thu được 15.125 gam H2O. 80. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Câu 11: Phát biểu không đúng là: A. lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat. HOOC-CH2-CH2-COOH. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH. O = 16. FeO. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2.04. Câu 16: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2. B.2(a .688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2. D. 20. Câu 15: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X. 3. 40. Câu 12: Hấp thụ hoàn toàn 2. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. N = 14. B. O = 16. D. có kết tủa keo trắng.2(a + b).60. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là A. D. C = 12. Câu 14: Ba hiđrocacbon X. a : b = 1 : 4. 30. C. Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO 2. V = 22. C. C. Cu = 64) A. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa.24. C4H9N. Giá trị của V là (cho Fe = 56) A. 0. Ca = 40) A. Câu 10: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều. rắn là A. Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe. C = 12. B. Anilin phản ứng với dung dịch HCl. C. A. Biểu thức liên hệ giữa V với a. 5. Mặt khác. 1. V = 11. lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin. chỉ có kết tủa keo trắng.5M. Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. C2H5-COOH. C2H7N. C. V = 11. Ca = 40) B. 4. 20. D. B. Al. Câu 6: Hoà tan 5. thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí CO2 lại thu được axit axetic. Hiện tượng xảy ra là Câu 8: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH.A. D.4(a .4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10. CH3-COOH. B. D. D.b). Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi. Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO 3.5 lít dung dịch Ba(OH) 2 nồng độ a mol/l. B. D. O = 16. C3H7N.6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư).1 mol chất Y. C. V = 22. a : b = 1 : 5. C. B. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0. Câu 7: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol. D. C. để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH.76 gam kết tủa. 10. Công thức phân tử của X là A.

B. chu kỳ 4. D. C = 12) A. Y có số thứ tự 20. Fe. 11. lại là: A. X có số thứ tự 18. B. C.48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A. C. B.A. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn D. B. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. C. Y có số thứ tự 20. C2H2 và C4H8. Câu 20: Cho 4. eten và but-2-en (hoặc buten-2). ZnO. H2NCH2CH2COOH. CH3CH2CH(NH2)COOH. H2NCH2COOH.và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 23p6. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. chu kỳ 4.7 gam. 8. Fe. đun nóng. thu được 13. FeO. C3H4. 10. D. chu kỳ 3. X có số thứ tự 17. B. D. nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). C = 12. Cho 10. nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). B. Câu 21: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1). C3H4 và C4H8. Câu 22: Tổng hệ số (các số nguyên.223%. B. Cu(OH)2 trong NaOH. nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII). Câu 23: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO. Zn.5) A. ZnO. tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO 3 đặc. nóng là A. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2. eten và but-1-en (hoặc buten-1). 152 . C. D. Cu. C2H2 và C4H6. Câu 26: Anion X.5M. propen và but-2-en (hoặc buten-2). B. 9. B. Cu. chu kỳ 3. Mg.4 lít dung dịch Br 2 0. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII). ZnO. Y có số thứ tự 20.95 gam muối khan. MgO nung ở nhiệt độ cao. C. C3H6. X có số thứ tự 17. đun nóng. Zn. B. Cl = 35. kim loại Na. Cu. người ta thường điều chế clo bằng cách A. C4H8. điện phân nóng chảy NaCl. chu kỳ 3. chu kỳ 4. D. C2H2 và C3H8. D. số mol Br 2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6. chu kỳ 4. nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). 810. C. Fe. C. đun nóng. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3. C. Sau khi phản ứng hoàn toàn. 550. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl. Câu 25: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl. Hai anken đó là A. 650. Câu 24: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45. C. Cu. D. D. MgO. Y có số thứ tự 20. nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). Công thức phân tử của X là (cho H = 1. X có số thứ tự 18. C2H4. D. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là (cho H = 1. người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. MgO. 750. Fe2O3. nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI). chu kỳ 3. MgO. CH3CH(NH2)COOH. nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII). Câu 19: Trong phòng thí nghiệm.3 gam X tác dụng với axit HCl (dư). C. Câu 18: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2.

1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3. e. Fe2+. FeO. c. C. Ag+. kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9. D. c. 6. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). C.khử là: A. Giá trị của m là (cho H = 1. Câu 32: Cho từng chất: Fe.2.12. B.6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức.5 gam chất rắn.12 mol FeS 2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ). a) FeO + HNO3 (đặc. 0. C = 12. đun nóng thu được 43. Hai loại axit béo đó là Câu 30: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ. thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO.075. D. Cl-.khử là A. D. O = 16) A. Y và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là: B. 0. a.2 gam Na. d. Ne. nóng. Fe2+. nóng) → e) CH3CHO + H2 → g) C2H4 + Br2 → Ni. B.48. b. f. Lấy 5. Câu 28: Cho m gam hỗn hợp Mg. CH3CH(OH)CHO. B. a. 0.75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Na = 23) 153 . Na+. Cu 2+. C17H33COOH và C15H31COOH. D. nóng) → c) Al2O3 + HNO3 (đặc. Cu2+. Li+. Ag+. Hai ancol đó là (cho H = 1. y = 100x. D. b. D. sau một thời gian thu được 0. Ag+. Fe2O3. Dung dịch Y có pH là A. C. Fe3O4.04. Ag = 108) A. B. 8. D.6 gam Na. h. Fe2(SO4)3. HCHO. cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li) A. 6.1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4. Câu 29: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo. C. D. Fe(NO3)2. 0. C. thu được 24. B. Fe(OH)3.1M. C = 12. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết. Fe3+. 6. Fe3+.32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt. Câu 36: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0. B. C. C = 12. 2. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá .2 gam Ag. b. B. Giá trị của a là A. d.05M. 5. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho Na = 23. C17H33COOH và C17H35COOH. e. d. Na+. biết 0.3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5. nồng độ NaOH còn lại là 0. C. D. CH3CHO. cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag): A. A. a. B. Câu 35: Cho 0. O = 16) A. Câu 37: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l. Hiđro hoá X thu được Y. 1. f. C15H31COOH và C17H35COOH. Cl-. Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H 2SO4 0. D. y = x + 2. b. F-. Ag+. Câu 31: Cho các phản ứng sau: b) FeS + H2SO4 (đặc. 0. OHC-CHO. 0.10. Fe(NO3)3. F-. nóng) → d) Cu + dung dịch FeCl3 → h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 → f) glucozơ + AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 → Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa . e. K+. 10. 7. Ar.2M. C17H31COOH và C17H33COOH. y = 2x. Câu 38: Cho 15. (cho H = 1. B. + - C. thu được 5.5M.32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Fe3+.15M. Cu2+.20.12. d. g. Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64) A. y = x . C. 0. to B. Fe2+. FeSO4. C.06. O = 16. g. Fe(OH) 2. e. Sau phản ứng.05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Câu 33: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). h. 8. Fe3+. C. 0. FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc. 7. 16. a. Fe2+. Ne. Ar.Câu 27: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa. Câu 34: Dãy gồm các ion X . D. pH của hai dung dịch tương ứng là x và y. Cu2+.

C. C. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là (cho H = 1.2M. Câu 42: Cho sơ đồ C6H6 (benzen) + Cl2 (tØ lÖX mol 1:1) o Fe. 8. Ag+. MgO. 4. C3H7OH và C4H9OH. O = 16. HCl D. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime. Câu 44: Xà phòng hóa 8.2 gam.81 gam. C3H8. Sau phản ứng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. CH3OH và C2H5OH. cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1. C3H5OH và C4H7OH. trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Câu 39: Trong phòng thí nghiệm.A. C2H5OH và C3H7OH.9 gam. C6H5Cl. B. 15. D. 6. 3. C. Na = 23) A. C6H5OH. N = 14.96% clo về khối lượng.1M (vừa đủ). 10. + axit Z. 14. S = 32. Công thức phân tử của X là (cho H = 1. người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. C6H4Cl2.81 gam hỗn hợp gồm Fe 2O3. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu. t Hai chất hữu cơ Y. 5. D. Câu 43: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng.75. ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0.4 gam. 8. C = 12.81 gam. Zn = 65) A. PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II) Phần I. + NaOH ®Æc Y (d−)cao.5) A. thu được dung dịch Y và 4. 3. C6H6(OH)6. NO. C6H6Cl6. Giá trị của k là (cho H = 1. C = 12.3 gam. D. 16. để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết. C. 3. Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+. B. C4H8. 4. 6. C. D. Fe khử được Cu2+ trong dung dịch. C6H5ONa. D. B. H+. p to cao B. Khí X là A. hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (cho H = 1. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc. Cl = 35. N2.81 gam. B. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Tỉ khối hơi của Z đối với H 2 bằng 13. C. thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Câu 46: Mệnh đề không đúng là: A. B. C = 12. C. B. 5. Mg = 24. 154 . 8.56 gam. Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+. C = 12. D. C.48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Fe = 56. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.7 gam. O = 16) A. O = 16. từ câu 45 đến câu 50): Câu 45: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. N2O. C. C6H4(OH)2. C6H5OH. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối. C. B. Na = 23) A.81 gam. B.28 gam. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3. O = 16. NO2. Z lần lượt là: A.8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0. Fe2+ oxi hoá được Cu. D. Câu 40: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63. Câu 41: Mệnh đề không đúng là: A. B.5 gam. D. C3H6. C3H4. D. Câu 47: Hoà tan hoàn toàn 2. Cu2+.

Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3. A. H2N-CH2-CH2-COOH. Na. B. Al. c mol bột Al vào Y. A. axetilen. HCOO-C(CH3)=CH2. FeCl3. anđehit fomic. 4. từ câu 51 đến câu 56): Câu 51: Một este có công thức phân tử là C4H6O2. axit fomic. butin-2. Câu 49: Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3. D. 0. Fe. D. là: Phần II. H2. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là A. C. ----------------------------------------------------. 2c mol bột Cu vào Y. C. Các hợp chất Cr2O3. Câu 55: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2.HẾT ---------- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC. etilen. Theo chương trình phân ban (6 câu. CrO. Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh. CAO ĐẲNG NĂM 2007 Môn thi: HOÁ HỌC. 2. Câu 53: Cho các chất: HCN. B. dung dịch KMnO4. Ca.412. 1. AlCl3. dung dịch Br2. 0. D. b mol CuO. D. 2c mol bột Al vào Y. C. B. Mã đề thi 629 155 . H2N-CH2-COO-C3H7. Câu 56: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH. 2. c mol Ag2O). A. D. C. D.36 lít khí CO2. 2. HCOO-CH=CH-CH3. 4. C. Ca. anđehit axetic.925. Na.456. người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y. C. ZnCl2. Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH. Al. butin-1. khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. 2. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ) A. Khối B Thời gian làm bài: 90 phút. H2N-CH2-COO-C2H5. etilen. C. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là A. Số chất phản ứng được với (CH3)2CO là Câu 54: Phát biểu không đúng là: A. B. B.15 gam H2O. Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat. H2N-CH2-COO-CH3. B. vinylaxetilen. ----------------------------------------------- B. 1. Zn. B. lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Câu 52: Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al 2O3. C. c mol bột Cu vào Y. CH2=CH-COO-CH3.56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3. Cr(OH)3. CH3COO-CH=CH2. sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%) A. 3. C = 12. B. muối này chuyển thành muối cromat. propin. 0. Na. D. O = 16) A. là: Câu 50: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng. Ca. Cu. Al. D.342. 3. D. Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1. C. anđehit axetic. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa. axetilen. Các hợp chất CrO.

CH3COOH. H+..... B.. khối lượng CO 2 thu được nhỏ hơn 35.. O = 16. 156 .. D. D.... C. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu... C.. to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit. chất xúc tác... D... đơn chức). 6. D......8 gam.. Ag+.. thu được 6... Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2. 4. to) có thể tham gia phản ứng tráng gương.... B. C.. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M.. Câu 3: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3. khí CO2 (dư). V2 = V1... O = 16.... Câu 10: Khi đốt 0.1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen)... D. phenol.... C2H5C6H4OH. Trong các chất này. B.. C. D. C. C3H7COOH. dùng khí CO ở nhiệt độ cao. C = 12.. 2..... Công thức của Y là (cho H = 1. Mn2+. 1. Mn2+..4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2. B...... C2H5COOH. C = 12.... axit acrylic. HOCH2C6H4COOH. dùng dung dịch NaOH (dư).. môi trường.. HCOOH. Số báo danh:. C. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O. V2 = 2. Na = 23) A... D. Ag+ .. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+..... HOC6H4CH2OH... O = 16) A. dùng khí H2 ở nhiệt độ cao.. B. dung dịch NaOH (dư).... B... D........ 6.. C. Biết rằng 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH.. Quan hệ giữa V1 và V2 là (cho Cu = 64) A. V2 = 2V1...5V1.24%.. C.....5 M thoát ra V2 lít NO..... Na = 23) A. dung dịch HCl (dư). Câu 5: Thực hiện hai thí nghiệm: 1) Cho 3.. vai trò của NaNO3 trong phản ứng là: A.. C... tên thí sinh:. Câu 2: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3. rồi nung nóng. H+.. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho C =12.8 gam chất rắn và khí X.Họ. 5... Biết NO là sản phẩm khử duy nhất.. Ag+...5V1. Thủy phân (xúc tác H+. Mn2+..... Câu 7: Nung 13. p-crezol. B. ancol (rượu) etylic. B.. C. cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2. 3.84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO. Câu 4: Cho các chất: etyl axetat... Câu 6: Để trung hòa 6.... các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. dùng dung dịch NaOH (dư).. 6. rồi nung nóng.. V2 = 1.. Fe3+.. 4. Fe3+.3 gam.. B. phenylamoni clorua. khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là (cho H = 1.... Ag+. Câu 9: Cho các phản ứng xảy ra sau đây: (1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓ (2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑ Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là A... anilin. 5..2 gam. C6H4(OH)2. Fe3+... 2) Cho 3..84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO 3 1M và H2SO4 0....... chất oxi hoá... H+.. 4.. số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là A... người ta lần lượt: A.. Mn2+. D. Fe3+. 3... ancol (rượu) benzylic. B.2 gam. D.. dung dịch HCl (dư)... Câu 8: Phát biểu không đúng là A. chất khử. H+.5 gam. từ câu 1 đến câu 44): Câu 1: Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là: A.. .72 gam một axit cacboxylic Y (no..

9 oC. B. thoát ra 0. C. C3H6O2. T. B. CH2=CH-CH=CH2. Mg = 24. Z. X. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (cho H = 1. C. C = 12. A. D. muối amoni của axit cacboxylic (Y). B. dung dịch phenolphtalein. KHSO4. O = 16) A. B. B. este của aminoaxit (T). C. C6H5CH=CH2. CH2=CH-CH=CH2. độ âm điện tăng dần. T. Câu 12: Trong các dung dịch: HNO3. B. D. áp suất trong bình lúc này là 0. Câu 21: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng C nH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139. Ca = 40. C. D. Ba = 137) A. giấy quì tím. CH2=C(CH3)-CH=CH2. anilin. amoniac. Câu 19: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là: A. Câu 17: Cho tất cả các đồng phân đơn chức.95 atm. C. amoniac. Hai kim loại đó là (cho Be = 9. D. Y. C. Mg và Ca.Câu 11: Có 3 chất lỏng benzen. Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là A. CH3-CH=CH2.7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện). Ca(OH)2.85 gam X. 4. protit luôn chứa chức hiđroxyl. stiren. D. KHSO4. bán kính nguyên tử tăng dần. amoni clorua. tính phi kim giảm dần. NaCl. D. natri hiđroxit. Y. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3. tích hạt nhân nguyên tử thì A. Ca(OH)2. T. 157 . HNO3. bán kính nguyên tử giảm dần. Be và Mg. Y. metyl amin.8 atm. Na2SO4. C. đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. mạch hở. lưu huỳnh. D. Ca(OH)2. X. natri hiđroxit. amoniac. D. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là A.67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư). Z. D. B. anilin. D. N = 14. C. 2. theo chiều tăng của điện Câu 20: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X). C. nước brom. Z. HNO3. metyl amin. HNO3. C4H8O2. Ca và Sr. NaOH. C. tính kim loại tăng dần. dãy gồm các chất đều tác dụng được Câu 13: Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là Câu 14: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Sr và Ba. C6H5CH=CH2. áp suất trong bình là 0. NaHCO3. KHSO4. protit có khối lượng phân tử lớn hơn. Na2SO4. anilin. X. Na2SO4. Y. protit luôn là chất hữu cơ no. Ca(OH)2. CH2O2. 3. A. natri axetat. độ âm điện giảm dần. HCOOC2H5 và CH3COOCH3. dung dịch NaOH. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5.672 lít khí H2 (ở đktc). X có công thức phân tử là A. thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0. protit luôn chứa nitơ. NaCl. B. tính kim loại tăng dần. có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na. C2H4 O2. NaCl. với dung dịch Ba(HCO3)2 là: A. Na2SO4. B. trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII). C. D. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2. CH2=CH-CH=CH2. B. Sr = 87. Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu. Mg(NO3)2. amin (Z). Câu 18: Cho 1. tính phi kim tăng dần. metyl amin. B. Mg(NO3)2. Số phản ứng xảy ra là A. 5. Câu 15: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là: Câu 16: Trong một nhóm A (phân nhóm chính). Khi hoá hơi 1.

Z.2. X. giấy quỳ tím. BaCO3.32 gam.46. b > 2a. C. nung nóng. NaNO2 và H2SO4 đặc. C.2M. khối lượng chất rắn trong bình giảm 0.72 gam Fe vào dung dịch chứa 0. C.06 mol FeSO4. Giá trị của V là A. H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO 2 và c mol H2O (biết b = a + c). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. C3H6(OH)2. Y. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit A. D. C. 4. D. đơn chức. C2H4(OH)2. T. Z. 6. thu được 37. 0. nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Câu 27: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH. Công thức của X là (cho C = 12. B. Chất tan đó là A. Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là A.6 gam CO2. 4. K = 39) A. C. Câu 23: X là một ancol (rượu) no. T. C =12. no. Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO42. 8. 2b = a. b = 2a. Fe(NO3)3. thu được 0.5. HCl. B. Câu 34: Cho 6. 0.4M.2 mol H2O. D. D. ancol (rượu) etylic (Z) và đimetyl ete (T).64. 0. hai chức.không bị điện phân trong dung dịch) A. T. 3. Câu 33: Cho m gam một ancol (rượu) no. 0. 2. C. Cu phản ứng với dung dịch HNO 3 loãng. không no có một nối đôi. 0. B.02 mol Fe2(SO4)3 và 0. Câu 26: Cho các chất: axit propionic (X). X. 158 .6 gam oxi. Đốt cháy hoàn toàn 0. NaNO3 và HCl đặc.96. mạch hở.25 gam KCl. 0.03 mol Fe2(SO4)3 và 0. D. 4. B. cần vừa đủ V lít O 2 (ở đktc). C3H5(OH)3.1 mol một axit cacboxylic đơn chức. Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 0. A. Zn. B.44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2. Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C 8H10O. Trong phản ứng tráng gương. T. X. Z.48. không tác dụng được với NaOH. NH3 và O2.24M. Y. thoả mãn tính chất trên là: A. 3. C.72. tạo ra tối đa là A.3 mol CO2 và 0.Câu 22: Cho hỗn hợp Fe. Câu 28: Trong phòng thí nghiệm. O = 16) A. Cu(NO3)2. Y. 1. D. không no có hai nối đôi. HNO3. Fe(NO3)2. D. Al. đơn chức. NaNO3 và H2SO4 đặc. thu được (cho Fe = 56) A. Z. C. đơn chức. Y.08 mol FeSO4. B. D. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15. số loại trieste được Câu 29: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ. Câu 30: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime. Sau khi phản ứng hoàn toàn. B. X. D. 0. 6.48M. A. C. O = 16) A. C3H7OH. b < 2a. 0. C.05 mol X cần 5. thu được hơi nước và 6. có màng ngăn xốp). no. 0. 11. Câu 31: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH. B.32. D. D. Giá trị của m là (cho H = 1. 5. B.92.5 lít dung dịch KOH ở 100 oC. B. người ta thường điều chế HNO3 từ B.5. 0. Sau khi phản ứng hoàn toàn. đơn chức X qua bình đựng CuO (dư). C. một phân tử X chỉ cho 2 electron. Câu 24: Cho 13. Dung dịch KOH trên có nồng độ là (cho Cl = 35.3 mol H2SO4 đặc. axit axetic (Y). B. C. D. B. thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư.

Al = 27) A. 10 kg. 2.56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). d) HCl có lẫn CuCl2. C. Câu 40: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc. C =12. B. Câu 44: Cho 200 ml dung dịch AlCl 3 1. thu được dung dịch X. PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II). Công thức của anđehit là (cho H = 1. nóng. 159 .75V lít khí. 0.62. B. BaCl2.32. B. HCOOCH2CH2CH3. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1.87%.6 gam. C2H3CHO. C =12. C. có tỉ khối hơi đối với CH 4 là 5. Nếu đem đun 2. C.C. B. A. D. C2H5CHO. 2. Giá trị pH của dung dịch X là A. Để có 29. C = 12. 0.1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. D. lượng kết tủa thu được là 15. 1. Câu 37: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO. O = 16) A. D. nhường 12 electron. Al = 27) A. LiF. D. dung dịch thu được chứa A. 77. 7.5. Câu 41: X là một este no đơn chức. B. b) CuCl 2. 1. Câu 38: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH) 2 0. Phần I. 21 kg. từ câu 45 đến câu 50): Câu 45: Khi oxi hóa hoàn toàn 2. 1. Câu 36: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại.5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0. O = 16. NaHCO3. Câu 35: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl. 2. HCHO. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư). thoát ra 0. c) FeCl3.22.52. Giá trị của m là (cho H = 1. D. 6. nhận 13 electron. 2. B. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện. C. số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. D. Na = 23) A. Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1. C.05 gam muối. O = 16.2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng. NaOH. cho Na = 23. 1. Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất. đun nóng. 2. 2. D. 0. 2. thu được 2. D. O = 16) A. NaCl. NH4Cl. D. 29. D. 3. B. 39. NH4Cl. 30 kg. CH3CHO. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. 49. Fe = 56) A. NaCl.0375M và HCl 0. NaCl.02 mol Fe dư. D.5M. nhường 13 electron.05 mol Fe2(SO4)3 và 0.87%. NaOH.8. (dư). B. Biết trong mọi hợp chất. C. BaCl2. Câu 39: Nung m gam bột sắt trong oxi. Cho hỗn hợp X vào H 2O Câu 43: Hỗn hợp X gồm Na và Al. nhận 12 electron.87%. C2H5COOCH3.1M và NaOH 0. 2. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1. Câu 42: Hỗn hợp X chứa Na2O. NaCl. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. CH3COOC2H5. 42 kg. cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%).7 kg xenlulozơ trinitrat.4.2. Y là phi kim). NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. MgO. C. C. Giá trị của m là (cho O = 16. NaF. C. Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ B. B. thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. N = 14.31%. HCOOCH(CH3)2. B. C.0125M). AlN. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu. Công thức XY là A.12 mol FeSO4. C. D.2 gam este X với dung dịch NaOH (dư).

Zn2+ + 2e → Zn. Câu 50: Cho 0.2-đimetylpropan. Sau khi kết thúc các phản ứng. (2).3-đimetylhecxan. dung dịch NaCl. Br = 80) A. Cu2+ + 2e → Cu. thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. to Biết Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. C. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H 2 (ở đktc). B. quá trình khử trong pin là A.3-trimetylpentan. Cu = 64. HCHO. D. FeO Phần II.5. Sau khi phản ứng hoàn toàn. B. lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. B. C. 3. Công thức của hợp chất sắt đó là A. FeS2. axit axetic. dung dịch NaOH. B.30%. Vậy chất X là A. dung dịch NaOH.67%. axit fomic. C2H5OH. 10. Câu 48: Cho 4 phản ứng: (1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2) 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O (3) BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl (4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + (NH4)2SO4 Các phản ứng thuộc loại phản ứng axit . D. B. 82. thoát ra 0. 85. 4. B.112 lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). CuO. Cr = 52) A. C.3 gam hỗn hợp rắn X. C2H5OH. Câu 52: Cho sơ đồ phản ứng: NH3 + CH3I (tØ lÖ mol X Y + HONO +Z. (1). C. C. B. Câu 47: Thủy phân este có công thức phân tử C 4H8O2 (với xúc tác axit). Hai chất Y và Z lần lượt là: A. dung dịch NaOH. Câu 54: Trong pin điện hóa Zn-Cu. 2. C. rượu etylic. 2. nước brom.27%. C. C. dung dịch NaOH. (3). (3). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là (cho Fe = 56. D. (2).36. 3. 160 . HCOOH. Tên của ankan đó là (cho H = 1. HCHO. anhiđrit axetic. D. Cu → Cu2+ + 2e. 7. etyl axetat. 1:1) Câu 53: Nung hỗn hợp bột gồm 15. D.08.01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư). C = 12. nước brom. Al = 27. FeCO3. (4).2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. 90. Zn = 65) A.48. D. (4). C.bazơ là A. thu được 23.20%. Theo chương trình phân ban (6 câu.84. FeS. D. CH3CHO. B. D. Zn → Zn2+ + 2e. CH3OH. (2). Giá trị của V là (cho O = 16. Câu 49: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75. 12. từ câu 51 đến câu 56): Câu 51: Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là: A. CH3OH.Câu 46: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO 4. D. B. kim loại Na. rượu metylic. isopentan.2. anđehit axetic. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. nước brom.

D.... từ câu 1 đến câu 44): Câu 1: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO 3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 2.... 1. B.... Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2... C = 12.. CO. Câu 4: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí 161 ... B. O = 16.... CH4...HẾT ---------- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2007 Môn thi: HOÁ HỌC... 0. C2H5OH và C3H7OH... Mã đề thi 439 Họ.Câu 55: Oxi hoá 4. 80%.. C.... 2......5 gam nước..20M.. 4..96..... 70%.. tên thí sinh:. B. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z...... Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho H = 1.. D. 0.Toàn bộ lượng chất X trên cho tác dụng với HCN (dư) thì được 7. 13... Đốt cháy hoàn toàn 1..16 gam bạc kết tủa.. 5...05M..10M. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (Cho: H = 1... 60%.... Giá trị của V bằng (Cho H = 1.1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0..... C = 12. thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) A..60.. C = 12... C........ SO2. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa.. C... C4H9OH và C5H11OH....... Cl2.... D....... NH3... 11... t → D. B...... O = 16. B. NO2.. CO2.. Câu 2: Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng. thu được khí Y.. Br = 80. CH4.. O = 16...1 gam CH3CH(CN)OH (xianohiđrin).... NH3. 0.. C2H5OH và C4H9OH.. CuCl2)... Khối A Thời gian làm bài: 90 phút.02M. CO2.. ----------------------------------------------- C... PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu. Ag = 108) A. N = 14. A. N2. Hiệu suất quá trình tạo CH3CH(CN)OH từ C2H4 là (cho H = 1..44. C3H7OH và C4H9OH..48 lít C2H4 (ở đktc) bằng O2 (xúc tác PdCl2.. O2 . N2. H2.. Cl2.. C = 12. C.2.... N2.... 50%.. (2) Cu(NO3)2 t → (4) CuO + NH3 O Câu 56: Cho các phản ứng: (1) Cu2O + Cu2S (3) CuO + CO t → O O t → B.24 lít khí CO 2 (ở đktc) và 4. C.... D.. H2. --------------..... O = 16) A. thu được chất X đơn chức.. O Số phản ứng tạo ra kim loại Cu là A.. Số báo danh:. 0. . O2.. 8.01M.06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0. 3...... Câu 3: Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y. D. H2... Ag = 108) A..

A. B. số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là A.98. O = 16. 8. điện phân dung dịch NaCl. 4. C. Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. C. Fe và Ni.344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. 7. 3. không có màng ngăn điện cực. Trong phân tử X. natri hiđroxit. CH3COOCH=CH2. Ba. Na2CO3 và NaClO.25. Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15. NaOH và NaClO.25M. HCOOCH3. CH3COOCH=CH-CH3.52.865% và 15. còn lại là oxi. Fe và Zn. C. C. Fe = 56) A. Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng.Câu 5: Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac N2 (k) + 3H2 (k) t0. Na. 11.5. điện phân NaCl nóng chảy. tăng lên 2 lần. X và Y có thể là Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 3.27. S = 32. N = 14. B.449%. D. D. D.22 gam hỗn hợp X gồm Fe. NaClO3 và Na2CO3. B. C. giảm đi 2 lần. D. Số cặp chất tác dụng được với nhau là Câu 14: Trong công nghiệp.85 gam muối khan. B. Khi cho 4. HCOOCH=CH2. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit. 0. 7. D. Cl = 35. Fe = 56. Câu 9: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb. Zn = 65) A. O = 16. Câu 13: Cho các chất sau: phenol. A. C. 2. 0. 4. 1. Câu 10: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. 0. D. vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. 2NH3 (k) xt Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần. C. B. D.525 gam chất tan. có màng ngăn điện cực.79%. B.5. điện phân dung dịch NaNO3.73%. 10. 2. natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp A. 1M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1. Câu 12: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. H2NCH2COO-CH3. tăng lên 8 lần. không có màng ngăn điện cực. Chất X có thể là A. B. C. etanol. D. 24. Câu 6: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%. C.75M. C = 12. 162 . điện phân dung dịch NaCl. CH2=CHCOONH4. Fe.45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4. H2NC2H4COOH. Fe và Sn. Cho Z tác dụng với AgNO 3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T. thu được 1.21%. sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. NaOH và Na2CO3. Giá trị của m là (Cho H = 1. Câu 8: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH. axit axetic. H. B. thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C. 9. C. Câu 15: Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại A. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dung dịch đã dùng là (Cho H = 1. D.76%. H2NCOO-CH2CH3. tăng lên 6 lần. 3. O =16.76%. B. Nồng độ phần trăm của MgCl 2 trong dung dịch Y là (Cho H = 1. B.24%. D. N lần lượt bằng 40. Cl = 35. K. Mg = 24. 1. Câu 7: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6. 28. Na = 23) A. 15. Mg = 24. natri phenolat.K = 39) A. C.5M. D. B. tốc độ phản ứng thuận A. thu được dung dịch Y.

2. B. Mg. MgO. CaO. B. B. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là (Cho H = 1. kim loại Mg. B.28 gam muối của axit hữu cơ. Tên của X là (Cho H = 1. mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68. 56. O = 16) A. butan. B. Ag = 108) A.84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9. D. Y (Z = 9) và R (Z = 19).6 gam Ag. O2. 3+ B. dung dịch NaOH. Ba = 137) A. O = 16. B. N = 14) A. D. O = 16. D. D. C. nước Br2. 1. B.0 lít. C. C. kim loại Cu. Câu 27: Cho 5. 5. C = 12. H2S. no. CH2=CH-CHO. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng. 78. kim loại Ag. S = 32. MgO. Zn. C = 12. B. Fe. C. Al. Phần không tan Z gồm A.5) A. Fe3O4. kim loại Ba.Câu 16: SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với A. C = 12. Na = 23. Câu 22: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0.95. C. Al. 4. dung dịch KMnO4. 2-metylpropan.0 lít. M < X < Y < R. C. Câu 21: Cho các nguyên tố M (Z = 11). OHC-CHO.4 lít. Fe. 163 . 70. O2. Al tác dụng với CuO nung nóng.18%? (Cho H = 1.3-đimetylbutan. D. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1. D. Câu 19: Để khử ion Fe trong dung dịch thành ion Fe có thể dùng một lượng dư A. C. MgO. dung dịch KMnO4. 1. K = 39. nước Br2. C3H7N. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng. B. C2H7N. CuO thu được chất rắn Y. Câu 17: Cho 2. Fe. Mg. M < X < R < Y. D. Fe3O4. C. theo thứ tự A. C. Cu. Fe. Al = 27. B.4% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M. CH2=CH-COOH. C = 12. Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan. nước Br2. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là (Cho H = 1. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 1.1M và NaOH 0. thu được 7. C.76 gam axit hữu cơ X đơn chức. O2. C.71. C. Câu 20: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83. C = 12. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần Câu 26: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0. Ca = 40) A. HCHO. 84. O = 16. 2. D. HC≡C-COOH.72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. C. Mg. đơn chức. X (Z = 17).1M thu được kết tủa Y. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc.9 gam nước. Cl = 35. Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là (Cho H = 1.9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO 3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 21. propan bằng oxi không khí (trong không khí. CH5N. Y < M < X < R. mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7.1M thu được dung dịch X. D. Câu 25: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm? A. CH3COOH. D. 3. dung dịch KOH. Cu. Cu. B. 3-metylpentan. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư). CH3-CH2-COOH. cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. oxi chiếm 20% thể tích). C = 12.17. Công thức phân tử của X là (Cho H = 1. R < M < X < Y. etan. nóng. thấy còn lại phần không tan Z.59. O = 16) A. D. 1. Cu. khuấy kĩ. Câu 24: Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X. Câu 23: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al 2O3. D. Kim loại M có thể là A. Câu 18: Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2. C3H5N. B. CH3CHO. 2+ D.0 lít.

NaHSO4. C6H5ONa. NH4Cl. metyl propionat. C3H8O3. dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2. 0. O =16) A. đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C 4H8O2. 0. C. etyl axetat. Tên của X là (Cho H = 1. B. B. NH4Cl. C = 12. Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư.05 và 0. S = 32. Câu 39: Số hợp chất đơn chức. D. những dung dịch có pH > 7 là A. Giá trị của x và y lần lượt là (Cho O = 16. đều tác dụng được với Câu 41: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2. Cl = 35.Câu 29: Một dung dịch chứa 0. 6. 5. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (Cho H = 1. B. Fe3+/Fe2+. B.01.05. Hai chất X. D. Câu 32: Trong số các dung dịch: Na2CO3.03 mol K+. B. O =16. CH3COONa. CH3CHO và CH3CH2OH. C3H4O. C. CH3COONa. NaHSO4. D. Câu 38: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. CH3C6H3(OH)2.8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng. Công thức phân tử của X là A. CH3COO-CH=CH2. Cu = 64) A. 0. C. C. D. dung dịch NaOH là A.01 và 0. D. K = 39. Cu2+/Cu. 0. B. tác dụng được với Na và với NaOH.5. 0. KCl. isopropyl axetat.và y mol SO42– . C. B.khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe.48 lít CO2 (ở đktc) và 3. Fe. Kim loại M là (Cho H = 1. 2. Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4. HOC6H4CH2OH. Câu 40: Thứ tự một số cặp oxi hoá .02 mol Cu2+. Cl2 và O2. D. C. C6H5ONa. Hiệu suất của phản ứng este hoá là (Cho H = 1. thu được 11 gam este.125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. CH3COONa. Câu 37: Este X không no.6 gam nước. Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1. Fe và dung dịch FeCl3. có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3. D. KCl. D. O = 16. 75%. Na2CO3. Fe = 56.03 và 0. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5.02 và 0. D. etyl propionat. B. x mol Cl. 62. Na2CO3. Mg = 24.435 gam. C = 12. CH3CH2OH và CH3CHO. D.21%. C3H8O2. Cu = 64. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. A. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. Fe và dung dịch CuCl2. B. D. 5. B. CH3CH2OH và CH2=CH2. Cu và dung dịch FeCl3. B. NH4Cl.8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Câu 36: Polivinyl axetat (hoặc poli(vinyl axetat)) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp A. B. CH3COONa. số mol H 2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1. C. C. 55%. HI và O3. Nếu cho 4. 164 . C3H8O. C6H5CH(OH)2. Zn. Câu 30: Khi đốt cháy hoàn toàn 4. C. B.03. C2H5COO-CH=CH2. S = 32. Câu 34: Đun 12 gam axit axetic với 13. 3. C6H5ONa. Y lần lượt là A. KCl.5%. Mg. Na = 23) A. Cu. C. mạch hở.5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện).4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4. 50%. D. C. Câu 35: Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27. 3. Câu 31: Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là C. thu được 4. CH3OC6H4OH. H2S và Cl2. NH3 và HCl. C. Zn = 65) A. CH2=CH-COO-CH3.02.4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn. C = 12. CH2=CH-COO-C2H5. 4. O = 16) A. 4. Cặp chất không phản ứng với nhau là A. D.

anđehit axetic. tơ capron. 5. glucozơ. C = 12. 2.Câu 42: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư). Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (Cho H = 1. Y. HOCH2-CH2-CH2OH (Y). 27%.54. T. 3. D. 30ml. 165 . X. Tơ nilon-6. 4. CH2 =CHCOOCH3. O = 16. B. C. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. những loại tơ nào thuộc Câu 50: Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp Phần II. D. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị A. lòng trắng trứng. B. B. 5. MgSO4. X. Câu 43: Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt sau: A. Câu 47: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X. 150ml. tơ enang. R. glixerin (glixerol). C. CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R).5. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là (Cho H = 1. glixerin (glixerol). C. Chất tan có trong dung dịch Y là A. tơ visco. D. nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. D. Z.36 lít H2 (ở đktc). O = 16) A. MgSO4 và Fe2(SO4)3. mantozơ. 50%. glucozơ. PHẦN TỰ CHỌN: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II).6 và tơ capron. thu được dung dịch X và 3. D. 6. B. C. 4. 75ml. 65%. CH3-CHOH-CH2OH (T). O = 16.1M.HOCH2-CHOH-CH2OH (Z).6 lít CO 2 (ở đktc) và 5. C6H5CH=CH2. 54%. MgSO4 và FeSO4. chỉ thu được một anken duy nhất. C. Fe2O3. rượu (ancol) etylic. từ câu 45 đến câu 50): Câu 45: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH 2-CH2OH (X).6. glucozơ. thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Câu 46: Cho 4. nguyên tố đồng có hai đồng vị là 63. 60ml. C. 75%. loại tơ nhân tạo? A. Z. Câu 44: Trong tự nhiên. CH2=C(CH3)COOCH3. 75%. C. B. A. Những chất tác dụng được với Cu(OH) 2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là A. X. tơ axetat. Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là A. Theo chương trình phân ban (6 câu. Tơ tằm và tơ enang. Fe2(SO4)3 và FeSO4. 75%. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là (Cho H = 1. từ câu 51 đến câu 56): Câu 51: Để trung hoà lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0. B. Tơ visco và tơ axetat. 63 29 65 29 Cu và Cu . C.4 gam nước. T. Câu 48: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H 2SO4 đặc. Fe2O3. T. Tơ visco và tơ nilon-6. D. C. B. FeO. glixerin (glixerol). 7. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63 29 Cu là: D. saccarozơ. R. 73%. rượu (ancol) etylic. fructozơ. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5.2. Y. Phần I. D. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu. C.48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. B. Z. Fe = 56) A. T. MgSO4. CH3COOCH=CH2.0. glixerin (glixerol). B. tơ nilon-6. Fe3O4. D. lòng trắng trứng. D.8. Câu 49: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm. K = 39) A. B. C = 12.6. anđehit axetic.

Cu = 64. xiclopropan..... .. axeton được điều chế từ Câu 54: Cho các ion kim loại: Zn2+. Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+. D. Fe = 56) A...Câu 52: Khi cho 41. Cr = 52..... Để khử hoàn toàn 41.. Al = 27..67%. O = 16... C. B.. cafein... Chất gây nghiện ------------.. D.. moocphin. và gây ung thư có trong thuốc lá là A... B. Mã đề thi 329 Họ..75).. Cr = 52.Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).... C. Pb(OH)2... Câu 2: Este X có các đặc điểm sau: .. D.... C..... Ba = 137.. Zn(OH)2. C....2.. CAO ĐẲNG NĂM 2008 Môn thi: HOÁ HỌC...4 gam hỗn hợp X gồm Fe 2O3.... 20..HẾT ---------- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC. D... O = 16. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu..33%. Câu 55: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá.. Câu 53: Trong công nghiệp. 7. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr 2O3 trong hỗn hợp X là (Cho: hiệu suất của các phản ứng là 100%. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là A.5....8. Fe = 56.. Zn(OH)2. sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam...8 gam Al..... N = 14. 8..... 9....8.....8 gam Ag. B. 166 . K = 39.. Fe2+.. Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng.. Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư)... Ca = 40... aspirin.... A.. Cr(OH)3.. Al = 27. Ni2+. Fe(OH)2.. khối A Thời gian làm bài: 90 phút. Cr(OH)3. Pb2+.... thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H 2 là 13.. Sn2+.... Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+. Br = 80. Số báo danh:. B........ Cr(OH)3....4..4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm. đơn chức. Mg = 24.... Ag = 108. C. Câu 56: Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính? A. D..... từ câu 1 đến câu 44): Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no. kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng. 50.. Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+. Cl = 35....71%. Pb(OH)2.67%.. Mg(OH)2... 36....... C. S = 32.. cumen. 66. Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+. ----------------------------------------------- B. 7. Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H = 1.. Cr(OH)3... Mg(OH)2... C = 12. propan-2-ol.. D. phải dùng 10. Mg(OH)2. B. tên thí sinh:......Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau...... Giá trị của m là A... sinh ra 64.... propan-1-ol.. Na = 23.. nicotin.

Z tương ứng là: A. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Câu 7: Cho các chất: Al. C. dung dịch NaOH là A. CH3COOH. (6). O B. C3H4O2 + NaOH → X + Y X + H2SO4 loãng → Z + T Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. HCHO. saccarozơ. B. CH3CHO. tráng gương. 121 và 152. 4. CH3CHO. (4). C. Al 2O3. 34. CH3COOH. CH3CHO. C2H6. Fe. C. Chất X thuộc loại este no. (5). 850 Pt →  C O (2) NH4NO2 t → t → t → O O (4) NH3 + Cl2 t → B. 49. Câu 13: Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là 167 . HCOONa. Câu 10: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là Câu 11: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6. CH3COOH. Zn(OH) 2. 4. D. C2H5OH. C2H6. (5). C. 113 và 152.36. C2H6. FeO. (3). B. C2H5OH. D. Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag) A. NaHS. D. Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. ở đktc) và dung dịch X. 1. Hai chất Y. Cu. 5. 7. C2H5OH. Ag. 4. CH3COOH. đơn chức. HCHO. A. (6). Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Câu 9: Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3. Al2(SO4)3. Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là A. trùng ngưng. D. Mg. D. (1). Câu 4: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng. B. 6. mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng B. C. D. O (6) NH3 + CuO Các phản ứng đều tạo khí N2 là: A. Fe. (1). (2). CH3CHO. hoà tan Cu(OH)2. Hai kim loại X. C. 6. O D. CH3CHO. 3. Câu 3: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là: A. B.6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. C. C. B. (NH4)2CO3. 35. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O. 2. K2SO3. (4). 121 và 114. Giá trị của m là A. D. D. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6.6 và capron nêu trên lần lượt là A. Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư). Câu 5: Cho 11. C2H5OH. 2. (2). B. CH3CHO. D. C2H6. 5. 38. HCOOH. Cu.344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất. (3).36 gam hỗn hợp gồm Fe.72.09. A. 113 và 114. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken. C. thu được 1. Câu 12: Tinh bột. Ag. CH3CHO. C.Phát biểu không đúng là: A. thủy phân.625 lần khối lượng oxi. D. B. B. Chất Y tan vô hạn trong nước. Mg. HCOOH.50. C. xenlulozơ. Câu 6: Cho các phản ứng sau: (1) Cu(NO3)2 (3) NH3 + O2 (5) NH4Cl t → .

90 ml. D. B.80 gam.60 gam. C4H9CHO. Trong dung dịch. amoni nitrat. 0. 20. Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều. mantozơ. B.03 M được 2V ml dung dịch Y. 0. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.45. B. 6.80 gam. khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Dung dịch Y có pH là A. ở đktc). B. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức. điện phân nước. Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3. 2. nhiệt phân Cu(NO3)2. Câu 18: Cho 3. D. C. B. kết tinh. chưng cất phân đoạn không khí lỏng. toluen và stiren đều tham gia phản ứng trùng hợp. C.24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất. B. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu (ancol). sinh ra 2. 18. khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0. 4.32 gam. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2. Tính bazơ của anilin mạnh hơn của amoniac. C2H5CHO. D. B. Giá trị của V là A. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. C. cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0. D. D. 16. thu được m gam Ag. D. Câu 25: Phát biểu đúng là: A.448. Câu 22: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học).1M.13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg. C. 1. Câu 16: Hoà tan hoàn toàn 0. phenol và axit benzoic. Câu 21: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H 2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe 3O4 nung nóng. C. 0. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là A. Giá trị của a là A.560. tinh bột.96 gam.1 mol X.3 mol hỗn hợp gồm Al và Al 4C3 vào dung dịch KOH (dư). B. propen và propin. D.01M với V ml dung dịch HCl 0. 75 ml.33 gam. B. D. natri nitrat.A. Câu 14: Trong phòng thí nghiệm.60. D. 4. Câu 17: Phát biểu đúng là: A. 0. 3. 0. 0. 6. nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2. tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là A. Câu 23: Phát biểu không đúng là: A. người ta điều chế oxi bằng cách C. Aminoaxit là những chất rắn. Câu 20: Cho 2. 57 ml. xenlulozơ. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO 3 đặc. Công thức của X là A. B. C.55.48 gam hỗn hợp gồm axit axetic. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glixin). D. lượng kết tủa thu được là 46. tan tốt trong nước và có vị ngọt. ure. A. C. H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO-. Khi đốt cháy hoàn toàn 0.6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng. thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là A. C3H7CHO. 50 ml. D. 168 . Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X. phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl. C. D. thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X.112.40 gam. Cô cạn dung dịch sau phản ứng.8 gam. Câu 15: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21.64 gam.224. HCHO. Câu 24: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0. Chất X là A.2 gồm propan. 0. C.90 gam. Câu 19: Trung hoà 5. amophot. B.84 gam. 18. saccarozơ.40. Mặt khác. 0. B. Các chất etilen. B. C. thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. 8. C.

D.8M và H2SO4 0. O B. NaHCO 3.746. B. B. 2. D. D. C. số phản ứng xảy ra là A.82. 7. 43. dung dịch Br2. Giá trị của V là A. Câu 27: Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là Câu 28: Hấp thụ hoàn toàn 4. dung dịch NaOH. 1.32 gam hỗn hợp gồm FeO. 5. 0. B. B. D.16. 5. BaCO3.73. cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Câu 31: Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2 (hay 3-metylbutan-2-ol). C.8.48 lít khí CO 2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0. NaHSO 4.672.70. C. Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%) A. B. 19. 286.23.18. C. 0. Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là A. Na2CO3. 2. CaCO3. sản phẩm chính thu được là A.448. 2. C. Tính axit của phenol yếu hơn của rượu (ancol). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. ở đktc).2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO 3 0. 4. MgCO3. 17. 0. 0.96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. C.8.0. D.7. A. Câu 35: Cho các phản ứng sau: 4HCl + MnO2 → MnCl 2 + Cl2 + 2H2O. 3. Giá trị của m là A. 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl 3 + 3Cl2 + 7H2O. Fe 3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe 2O3). C.C. D. Trong điều kiện thích hợp. 4. 3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en).4. C. B. D. CaCO3. Câu 36: Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl (phenylamoniclorua).792.2M. D. B. 1. Câu 26: Cho 3. 448. Câu 34: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). 2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en). 10. 0. 9. Cao su thiên nhiên là sản phẩm trùng hợp của isopren. 0. 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl 2 + 5Cl2 + 8H2O. D. X2 + 2Y → X + Y2 + 2H2O C. NaHCO 3.0. 169 .08. Câu 30: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau: X t → X1 + CO2 X1 + H2O → X2 X2 + Y → X + Y1 + H 2 O Hai muối X. 3.2. Cu(OH) 2.4. 3. 0. Giá trị của m là A. sinh ra m gam kết tủa.1M và Ba(OH) 2 0. D. Giá trị của V là A. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. B. C. 224. sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất. 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en). Câu 29: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na. 4. 6HCl + 2Al → 2AlCl 3 + 3H2. Câu 33: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC. 5.85. 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en). Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc).2M. Y tương ứng là A. Câu 32: Để hoà tan hoàn toàn 2. 11. thu được 8. CH3OH. 358. D. B. 2HCl + Fe → FeCl2 + H2.

64. Câu 37: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0.35. C.0. 0. Na. Chất X là anđehit A. Li. thu được 7.1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn. F. không no (chứa một nối đôi C=C). C. C. Câu 43: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ). C4H10. C5H12. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là A. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là A. C. Câu 46: Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2. đúng là: A.5. 1. B. hai chức. sự khử ion Cl-. Công thức phân tử của X là A. H2N-CH2-COONa. 8O. B. F. cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng. không no (chứa một nối đôi C=C). 1.20 gam. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.45. D. thu được m gam chất rắn. D. C6H14. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe 3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag) A.04 mol H2 với xúc tác Ni. phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO 3 1M. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0. F. CH2=CH-CH2-CH=CH2. Li. sự oxi hoá ion Cl-. D.25. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3. D. Câu 40: Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu. Câu 41: Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là A. sự oxi hoá ion Na+. Câu 38: Cho cân bằng hoá học: 2SO 2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k). B. 3. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng. 1. Câu 44: Cho hỗn hợp bột gồm 2. B.64 gam.4. D. 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là A.8. D. tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Ngưng tụ Y thu được chất Z. 2.05. Câu 39: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0.06 mol C 2H2 và 0. 0. 54. 3.1 mol Al 2(SO4)3 và 0. HCl. D. tại catôt xảy ra A. B. B. H2O. D. B. NH4Cl. Li. Na.32 gam. 4. Na. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.4. 0. D. C. hai chức. C. D. B. B. F. Na. Phát biểu 170 .04 gam. O. sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. C. từ câu 45 đến câu 50): Câu 45: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). 32. đơn chức. C.8 gam kết tủa. C3H8. B. no. O. 59. 4. 0. C. O. PHẦN RIÊNG Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần: phần I hoặc phần II Phần I. 9F. C. 1. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là A. B. Số chất có đồng phân hình học là A. CH3-C(CH3)=CH-CH3. O.448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0. 1. D. Li. áp suất). Câu 42: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li.H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. no. đơn chức. 2. C. sự khử ion Na+. ClH3N-CH2-COOH. NH3.7 gam Al và 5. 5.

Cu2O. Cu2O. B. manhetit.015 mol và 0. Câu 56: Để oxi hóa hoàn toàn 0. 4. Hai chất X. B. hematit nâu. cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm. Câu 48: Biết rằng ion Pb trong dung dịch oxi hóa được Sn. D. cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng. CuO. D. ----------------------------------------------- Câu 55: Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO 4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. sinh ra 0. 3. 5. D.Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). 0. 0.08 mol. Cu2S. 1. A.04 mol.03 mol và 0. xiđerit. số sản phẩm monoclo tối đa thu được là A. Câu 49: Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1. hematit đỏ. C.84 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là A. B. ----------------------------------------------------. 3. 2. t0 X + O2. 29. D. điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng. B. cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá. C. Câu 52: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1. t0 Cu. 1. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì khối lượng A. Cu2S. sinh ra 3. điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm. CuO. 21.Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư). Phần II. 1. Y lần lượt là: A. chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá. 0. C. C.80 gam. C. C.75 B.01 mol CrCl 3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH.03 mol và 0.40. CuS. quặng có hàm lượng sắt cao nhất là C. Theo chương trình phân ban (6 câu. CH4 và NH3. B.08 mol. 4. 0. t0 Y + X. cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá. 22.015 mol và 0. D. D. Câu 50: Trong các loại quặng sắt. A. lượng tối thiểu Cl 2 và KOH tương ứng là A. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì A.HẾT ---------- 171 . C. B. B. A. SO2 và NO2. D. D. 6. B.40. thu được hỗn hợp rắn Y. 29. 2+ C. Chia Y thành hai phần bằng nhau: .Câu 47: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.43. 2. D. CuO. CO và CH4. C. D. . CO và CO2.44 gam.82 gam sobitol với hiệu suất 80% là Câu 53: Số đồng phân xeton ứng với công thức phân tử C5H10O là Câu 54: Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là A. B.82 gam. 5.08 lít khí H2 (ở đktc). từ câu 51 đến câu 56): Câu 51: Cho sơ đồ chuyển hoá quặng đồng thành đồng: CuFeS + O2. chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.25 gam.04 mol.

C3H7OH và C4H9OH.. P = 31. Tính khử của Cl.. mạch hở..8 gam nước. C2H5OH và C3H7OH. S = 32.... H3N+-CH2-COOHCl-. Mn. Cu(OH)2 là A. CAO ĐẲNG NĂM 2008 Môn thi: HOÁ HỌC. m-metylphenol và o-metylphenol. HCl... B...... P. H3N+-CH(CH3)-COOHCl-. Mn.. Z có thành phần chính gồm A. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+. P.. As = 75. N. o-metylphenol và p-metylphenol. sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là: A... Li = 7.. Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép. Câu 8: Cho các chất: rượu (ancol) etylic........ Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ....... Tính khử của Br. glixerin (glixerol)......... C. o-bromtoluen và p-bromtoluen. N.. Y. Fe = 56.. H2SO4. Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H = 1. K = 39. P. B.. B.. C3H5OH và C4H7OH.... D. H2N-CH(CH3)-COOH.. 2. B. Số báo danh:. glucozơ.... 4. C. F. Al = 27.. B.. Mg = 24... Rb = 85.. Cu = 64. t0 + HCl dư Trong đó X. F. 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 Câu 2: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là: Câu 3: Nguyên tắc luyện thép từ gang là: A....... thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1. C = 12.. kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H 2SO4 đặc ở 140oC. Ca = 40.. SO42-. F. 1.. Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao..BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC. C. A.. Ba = 137... N... B.. B.... B.. Số chất tác dụng được với 172 .. Câu 6: Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+. O. Na2CO3.. D. H3N+-CH2-CH2-COOHCl-. P.. benzyl bromua và o-bromtoluen. P.. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là: Câu 7: Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức.. N = 14....... O.mạnh hơn của Br -. Công thức phân tử của hai rượu trên là A.. D... H2N-CH2-CH2-COOH.. tên thí sinh:. C. H2N-CH2-COOH.. Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si. C....... D. O = 16. Cl-. N. HCO3-.5. D. C.....5.. từ câu 1 đến câu 44): Câu 1: Cho biết các phản ứng xảy ra sau: 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3 Phát biểu đúng là: A.. khối B Thời gian làm bài: 90 phút.mạnh hơn của Fe2+. O.. Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si.. D... P.... S..... Sau khi các phản ứng kết thúc. Br = 80.. D.… trong gang để thu được thép.. D.. Mã đề thi 195 Họ. Câu 5: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Toluen X Y Z + Br2(1:1). O.. . H2N-CH2-COOH. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu. C. Mg2+. F.. S..... NaHCO3...... Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2.. Ag = 108.. A.Fe. Zn = 65. Na = 23.. Câu 4: Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư)..… trong gang để thu được thép. t0 + NaOH dư.... đimetyl ete và axit fomic. C.... 3...... H3N+-CH2-COOHCl-. CH3OH và C2H5OH..... Cl = 35.

5. D. 0 B. 0 D. 6. D. a = b.12H2O. 70.32 gam.0 kg. C. Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hoá B. B.6%. a = 0. 8. Câu 19: Cho các phản ứng: Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O O3 → O2 + O Số phản ứng oxi hoá khử là A. Câu 16: Cho 2. 4. Câu 20: Cho 8. NH4Cl t → 2KNO2 + O2. thể tích các chất rắn là không đáng kể) A. CH3COOH. Câu 17: Thành phần chính của quặng photphorit là Câu 18: Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H 2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y.5b. 2KNO3 C.6428. A. 5. t → NaOH + CO2. C. Fe2+.80. Ca . Công thức phân tử của X là A. Câu 13: Cho dãy các chất và ion: Cl2. sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO. 6. cô cạn dung dịch thu được 11. D. 13. C2H6O. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau. Fe2O3. D.62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. 2. B. 0 D. CH3COONH4. Ca(OH)2. tỉ khối hơi của X so với Y là 1. 0 B. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A.75. HCOOH3NCH=CH2. B. C3H8O. 76. thu được chất rắn duy nhất là Fe 2O3 và hỗn hợp khí. C. và tính khử là A. 80.4%. C. lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4.0%.8 g/ml) A.52 gam. 8. 6. NH4H2PO4. mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các phản ứng. Giá trị của m là A.96 gam Ag. Câu 12: Cho 9.896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. t → KCl + 3KClO4 173 . 9. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. được 12. C12H22O11 (saccarozơ). C. H 2O và CH3OH dư). S2-. Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). 5. + 2+ D. a = 2b. C. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là A. 3. Số chất điện li là A.4 kg. NaHCO3 Câu 15: Cho dãy các chất: KAl(SO4)2. C. Ca(H2PO4)2. được dung dịch Y. B. 13. C2H5OH.9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1.2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag 2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3. D.16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO 3 (dư). D. 4.12 gam hỗn hợp gồm FeO. 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O 4KClO3 0 B. Câu 14: Phản ứng nhiệt phân không đúng là A. Mn2+. C. B. CaHPO4.5 kg.88 gam. D. NH4NO2 t → N2 + 2H2O. 4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. F2. a = 4b. 65. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0. C. Câu 11: Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO 3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư). D.50. Cl-. 6. Ca3(PO4)2. đưa bình về nhiệt độ ban đầu. B. Al3+. 5. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là A. C4H8O. 2. Na .7 gam chất rắn. Câu 10: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0. 4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 5. 7. B. 3.0 kg. 3. SO2. C.75.5%.92 gam. CH4O. B.5M. cô cạn Y thu được 7. H2NCH2CH2COOH. t → NH3 + HCl.Câu 9: Oxi hoá 1.

C.30.5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89.12 lít khí. C.1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20 %) A. Pt 850  → Khí Y + H2O  C NH4HCO3 + HCl loãng → Khí Z + NH4Cl + H2O Các khí X. D. 0. Li. SO3. NH3. D. Rb. C. C6H8O6. có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1. vậy công thức phân tử của X là A. CH3COOCH3. đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0. Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là 174 .6 gam axit cacboxylic no. Cho 0. thay đổi nồng độ N2. CH3OOC–(CH2)2–COOC2H5. D.15. sinh Câu 28: Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. SO3. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. C2H5COOH. mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n. D. nguội). 12. D. C. D. sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3.C. C.36 lít khí (ở đktc). Câu 31: Cho các phản ứng sau: H2S + O2 (dư) ) NH3 + O2 t → Khí X + H2O 0 . 49 lít. C2H6 và C3H6. B.12M và NaOH 0. C. A. Câu 26: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al.68 lít X thì sinh ra 2. 11.12.1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17. CH3COOH. C.68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). 0 B. CH3COO–(CH2)2–COOC2H5. CH3COOH. SO2. Câu 25: Thể tích dung dịch HNO 3 67. Công thức phân tử của X là A. N2.03. NH3. D. Kim loại M là A. NO. Câu 30: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là B. Câu 22: Axit cacboxylic no. N2.3. Câu 29: Cho 3. không bị chuyển dịch khi A. CH3OOC–CH2–COO–C3H7. SO2. C. C. C3H4O3. Z thu được lần lượt là: A. D.5.12M. C12H16O12. thay đổi áp suất của hệ. sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6. CO2.8 gam hỗn hợp muối. K. CH3NH2. Na. D. 15. Câu 27: Hợp chất hữu cơ no. CH3OH.5. C. CH4 và C3H4. ra 0.9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư). D. 0. Giá trị của m là A. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc) A. B. B. NO. thêm chất xúc tác Fe.72 lít khí NO 2 (sản phẩm khử duy nhất. B. B. B. Câu 21: Dẫn 1. C3H7COOH. đa chức X có công thức phân tử C7H12O4. Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 10-14) A. Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3. Câu 23: Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH 3 (k). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. 0. CH4 và C3H6.96 lít khí CO2 (ở đktc).448 lít khí (ở đktc). HCOOH. C. thay đổi nhiệt độ. CH3COO–(CH2)2–OOCC2H5.8 lít khí CO2.28 gam hỗn hợp chất rắn khan. CO2. Cu vào dung dịch HCl (dư). 55 lít. H2NCH2COOCH3. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1. 70 lít. 81 lít. Y. phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. 0. Cân bằng hoá học Câu 24: Cho 1.5% (khối lượng riêng là 1. Câu 32: Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8. ở đktc). CH4 và C2H4. CH2=CHCOONH4. D. B.6. B. B. 10. D. Cô cạn dung dịch thu được 8. C9H12O9.

Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau. Câu 41: Cho 0.35 mol KOH. HCOOH. 3. C. C. C. D. H3PO4. Câu 44: Hỗn hợp rắn X gồm Al. A. 3. Câu 39: Xà phòng hoá hoàn toàn 17. B. . C. metyl axetat. A. t → 0 Số phản ứng tạo ra C2H5Br là A. D. D. B. 92%. HCl (dư). 68. . KOH. S. D.Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0. từ câu 45 đến câu 50): 175 . PE. (CH3)2CO. Giá trị của V 1 so với V2 là A.06 mol NaOH.24 gam. áp suất). C. C. 1. 18. D. D. B. D. D. B. D. 18. 50%. V1 = 10V2. 40%. N. B. C2H4 + Br2 → C2H6 + Br2 D. C12H22O11 (mantozơ) . Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là A. 85. Na kim loại. Câu 37: Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5. NaOH (dư). B. D.68 gam. C.24 gam chất béo cần vừa đủ 0.07% về khối lượng. B.1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0. K3PO4. A.A. nung nóng). K2HPO4. 5.80 gam. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. C. PVC. metyl fomiat. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu. V1 = 2V2. V1 = V2. amilopectin.38 gam. B. B. B. AgNO3 (dư). khối lượng xà phòng là A. C. askt ( t →  1:1 0 C. A. B. đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần: phần I hoặc phần II Phần I. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là A. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được Câu 42: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no. K2HPO4. Câu 35: Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là Câu 36: Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3. 3. 2. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74. CH3CHO. Nguyên tố R là A. NH3(dư). A. D. D. As. 4. 4. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO 2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ. nước Br2.1M. K3PO4. 17. KH2PO4. 5. HCHO. 45. P.Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M. 16. H2 (Ni. nhựa bakelit. Dung dịch thu được có các chất: B. 84%. C. 6. KH2PO4.trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với Câu 38: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. n-propyl axetat. V1 = 5V2. C. Câu 33: Cho các phản ứng: HBr + C2H5OH C2H4 + HBr → C. thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. B. 4. khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Câu 34: Tiến hành hai thí nghiệm sau: ). Câu 40: Cho dãy các chất: C2H2. 2. Khi cho X tác dụng với Cl 2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1). Tên gọi của este là Câu 43: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH. số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là A. etyl axetat. dung dịch NaOH. 46.

C6H5NH2 (anilin). (2). C. lưu huỳnh. Các chất X. Theo chương trình phân ban (6 câu. (2). C2H6. 0 D. Y. (3). anken. (1).1 mol và 0. 5. Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 là Câu 53: Hơi thuỷ ngân rất độc. D. Y. 0. Z lần lượt là: A. 0.0 lít. 0. Y. CH2=CH-COOH.3 mol. CH2=CH-CH2OH. C6H6 (benzen). B. 2.2 lít. (4). NH3. Z đều phản ứng với H2 nhưng chỉ có Z không bị thay đổi nhóm chức. B. Y. D. áp suất). D. . B.1 mol. Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ.05 gam C6H5N2+Cl. (3). Công thức phân tử của X là A. ankin. B. bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại 176 .Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3. (3). 1. CH2=CH-CH2OH. D. C2H2. Câu 52: Cho các dung dịch: HCl. C. Z thuộc dãy đồng đẳng A. KCl. vôi sống. chất Y chỉ tác dụng với brom khi có mặt CH3COOH. 4.1 mol và 0. C. (4). Câu 50: Tiến hành bốn thí nghiệm sau: . (CH3)2CO. C. 1. C2H5CHO. B. C2H4. Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là A. C2H4. cát. lượng C6H5-NH2 và NaNO2 cần dùng vừa đủ là A.Câu 45: Cho dãy các chất: CH4. C2H5OH. (4). 0. (4) Cl2 + dung dịch H2S → Các phản ứng tạo ra đơn chất là: A.1 mol và 0. Câu 46: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0.Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.với hiệu suất 100%). (CH3)2CO. 4. C.Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3. Để điều chế được 14.Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl. C. B. 7. ankađien. 1. Z là đồng đẳng kế tiếp. (2). 3. Câu 54: Ba chất hữu cơ mạch hở X.15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO) A. 0. Câu 49: Ba hiđrocacbon X. t → t → B. NaOH đặc. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. CH4. Câu 47: Cho các phản ứng: (1) O3 + dung dịch KI → (3) MnO2 + HCl đặc (2) F2 + H2O 0 B. CH2=CH-O-CH3. từ câu 51 đến câu 56): Câu 51: Muối C6H5N2+Cl. C. Các chất X. (1). D.8 lít. B.15 mol Fe và 0. C2H5CHO. B. là A. D. D. (CH3)2CO. Z đều phản ứng với nước brom.(phenylđiazoni clorua) được sinh ra khi cho C 6H5-NH2 (anilin) tác dụngvới NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp (0-5oC). D. C2H5CHO. 6. 1. Phần II. C6H5OH (phenol). Z có cùng công thức phân tử C 3H6O và có các tính chất: X.6 lít. muối ăn. 3. 0. 8. khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. 2. C. . C. (1). C. A. ankan.4 mol. . Y.1 mol và 0. C3H8.2 mol. X.

Al = 27 . C2H6O. Câu 55: Cho suất điện động chuẩn Eo của các pin điện hoá: Eo (Cu-X) = 0. Z. Fe3O4.73.D. D. Cu. Fe2(SO4)3. C = 12. C4H10O2. Cu. (CH3)2CO. D. ankan. x = y. 3. C2H6O. mạch hở X.00. 29. X.1V. nóng là A. Z. 17.5 . Y. C. Y.70. 26. Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là A. O = 16. CH2=CH-CH2OH. Z là ba kim loại).20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Câu 5: Cho dãy các chất: FeO. B. X. Fe(OH) 2.46. C. B.HẾT ---------- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2008 Môn thi: HOÁ HỌC. D. Eo (Y-Cu) = 1. C3H8O2. B. sinh ra x mol khí H2.47V (X.Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO 3 loãng. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13. Y. Y. S = 32 .5 gam. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu. ankin. C. x = 4y. Quan hệ giữa x và y là A. C2H5CHO. 6. anken.6 gam muối khan. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0. Zn = 65 . D. 19. Cu. 33. FeSO4. 25. Fe2O3. 13. x = 2y. Câu 4: Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là CnH2n+1. C. Câu 3: Từ 16. . 5. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. y = 2x. sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất). C. Mã đề thi 420 Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố : H = 1. B. Fe = 56 . thu được H 2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2.46V. Cu = 64 . Cr = 52 . X. C. 14.Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH. ----------------------------------------------- B. B Thời gian làm bài: 90 phút. Ag = 108 . Z.5 gam. Cl = 35. Mg = 24 . Ca = 40 . B. Y. Câu 6: Cho các cân bằng hóa học : 177 . Câu 2: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau: . Công thức phân tử của X là A. Câu 56: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl 2 và CuCl2. Tổng khối lượng các muối trong X là A. Khối A. Ba = 137. Sr = 88 . D.1 gam. Giá trị của m là A. Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của A. B. C. Cu. 4. ----------------------------------------------------. D. K = 39 .1 gam.0 gam. X. từ câu 1 đến câu 44): Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) đa chức. D. Eo(Z-Cu) = 0. Z. N = 14. ankađien.

H−COO−CH3 . NaCl. 25. (1). Na2CO3. (3). C. 11. khi cho 1. 3 B.95 gam C. 300 ml B. D. MgCl2. 400 ml Câu 11 : Cho hỗn hợp gồm 0. C.28M thu được dung dịch X và 8. (3).1 mol HCHO và 0. 6 C.N2 (k) + 3H2 (k) 2SO2 (k) + O2 (k) 2NH3 (k) (1) 2SO3 (k) (3) 2NO2 (k) H2 (k) + I2 (k) 2HI (k) (2) N2O4 (k) (4) Khi thay đổi áp suất những cân bằng hoá học bị chuyển dịch là A. (NH4)2SO4. FeCl2. 200 ml C. NaHSO4. (3). Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là A.Ba Câu 13: Nhiệt phân hoàn toàn 34. 77.8 gam Câu 12 : X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA). Mặt khác.9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng. (2). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là A. (2).74 gam hỗn hợp bột Mg.Sr D. Công thức cấu tạo của X1 . 1 178 . X1 có khả năng phản ứng với Na. X2 lần lượt là A.60 gam Câu 14: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. 20. 103.736 lít H2 (ở đktc). CH2=CH-CH2-OH (4) Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni.8). (2). NaOH.40 gam D. (3). (1).6 gam B.93 gam B.86 gam Câu 10: Xà phòng hoá hoàn toàn 22. H−COO−CH3 D. 21.50 gam B. (1). thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1. 43. B. 2 Câu 9: Hoà tan hết 7.2 gam D. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. CH3−COOH. 150 ml D. (1). (CH3)2CH−OH. Câu 7: Cho các chất sau : CH3-CH2-CHO (1). H−COO−CH3 C.12 lít (ở đktc). sinh ra 0. K2SO4 .7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. CH2=CH-CHO (2). Ca(NO3)2. 8.28 gam C. Câu 8: Cho dãy các chất : KOH. t0) cùng tạo ra một sản phẩm là : A. (3). B. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là A.85 gam D. D. 4 B. đun nóng. 9. Kim loại X là A. 5 C. 10.8 gam C. (4). CH3−COOH Câu 15: Cho dãy các chất : NH 4Cl. 38. Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là A. (1). 64. AlCl3 . (3). khối lượng Ag tạo thành là A. (4). (1). (CH3)2CH-CHO (3). (4). SO3.Mg B. Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H 2SO4 0. (4).Ca C. (2). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là A. thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18.1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 . 3 D.672 lít khí H2 (ở đktc). (4). (2). 4 D. (4). Cho 1.2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC 2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). (2). CH3−COO−CH3 B.65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2 . Na2SO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. CH3−COOH.

cộng hoá trị D.2 gam Câu 18 : Trộn 5.08 Câu 19 : Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là A. Fe 2O3 (ở nhiệt độ cao). FeCl3. FeCl3. Fe2(SO4)3 B.8 gam D.36 lít H2 (ở đktc). H2SO4 (đặc. 3.80 D.0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác. hai este Câu 24 : Cho 3. kim loại Câu 22 : Hoà tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1.Câu 16: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7.6 gam bột sắt với 2. cho nhận B. Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử của: Na = 11. sinh ra 3. thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một rượu (ancol).4 gam C. 4. một este và một rượu C. FeSO4 C.4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí). N2 D. Ba(NO3)2 C.6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư) sinh ra 2. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. thu được khí X. 3.24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất . nóng). Na2CO3 và Na3PO4 Câu 20 : Cho sơ đồ chuyển hoá (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng) NaOH + dd X Fe(OH)3 + dd Y Fe2(SO4)3 + dd Z BaSO4 Các dd (dung dịch) X. Al và Cl B. 5. Giá trị của V là A. nóng). nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 . NO2 C. 2. BaCl2 D.36 C. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết A. Cl = 17. Y. P = 15. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X2 chứa chất tan là A. Al = 13. N2O Câu 25 : Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO. Na2CO3 và HCl C. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH) 2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. H2SO4 (đặc. BaCl2 B. ion C. Cho toàn bộ lượng rượu thu được ở trên tác dụng với Na (dư). 8. ở đktc). 6. Khí X là A. một axit và một rượu B.48 B. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. H2SO4 (loãng). giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Z lần lượt là A. Al và P C. NaCl và Ca(OH)2 D. 4. Fe = 26) A. Khối lượng este tạo thành là A. Fe2(SO4)3 và H2SO4 D.0 gam CH3COOH với 6. thu được hỗn hợp rắn M. hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). FeSO4 và H2SO4 Câu 23 : Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức.0 gam B. Na và Cl D. Na2CO3 và Ca(OH)2 B. Fe và Cl Câu 17 : Đun nóng 6. Giá trị của V là 179 . Ba(NO3)2 Câu 21 : Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 22s22p63s23p64s1. FeCl2. H2SO4 (đặc. nóng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn . FeCl2. Hỗn hợp X gồm A. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). một axit và một este D. Cho X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M. NO B. Sau phản ứng.

FeCl2 + H2S → FeS + 2HCl C. (2). (2). 4 D. H2NC4H8COOH B..73 gam B.0. Ag D. KNO3 (4). Fe . đun nóng thu được 0. (1) D. 50% và 50% Câu 27 : Khi đun nóng hỗn hợp rượu (ancol) gồm CH2OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc. (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là A. Thành phần phần trăm số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là A. H2NC3H6COOH C.0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH.224 B.1. Cu . Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi) A. H2NC2H4COOH D. Fe . HOOC−(CH2)4−COOH và H2N−(CH2)6−NH2 Câu 32 : Trường hợp không xảy ra phản ứng hoá học là A . Công thức cấu tạo của X là A. HCl (3). (4) Câu 30 : Cho hỗn hợp bột Al.25. 1 B. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn . NH4+. H2NCH2COOH Câu 35 : Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C 4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng : C4H6O4 + 2NaOH → 2 Z + Y 180 .896 D.6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng A. 35% và 65% B. 7. thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. − Phần hai tác với lượng dư dung dịch BaCl2. Ag Câu 31 : Tơ nilon − 6. Cu .04 gam C.52 gam Câu 29 : Cho các dung dịch có cùng nồng độ : Na2CO3 (1).. 3. (3) B. CH3−COO−CH=CH−CH3 B.4 gam muối khan. Công thức của X là A.120 Câu 26 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y. 75% và 25% C.0. Al . CH2=CH−CH2−COO−CH3 Câu 34 : Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. 7. (3). Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). (3). thu được hỗn hơp rắn gồm ba kim loại là A.66 gam kết tủa. (1). O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2 Câu 33 : Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6. (1) C. thu được 4. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau : − Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH. CH2=CH−COO−CH2−CH3 C.07 gam kết tủa . Cho 15. Cu C. (4).672 lít khí (ở đktc) và 1. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O B. Ag B. ở 1400C) thì số ete thu được tối đa là A.0. 3O2 + 2H2S t → 2H2O + 2SO2 0 D. 3. H2N−(CH2)5−COOH B. cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19. (2). HOOC−(CH2)4−COOH và HO−(CH2)2−OH D. CH3−CH2−COO−CH=CH2 D.46 gam D. (1). 20% và 80% D. 2 Câu 28 : Dung dịch X chứa các ion : Fe3+ . Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. (4).448 C. H2SO4 (2) . HOOC−(CH2)2−CH(NH2)−COOH C.A. (2). Al . (3). SO42. 3 C. Cl. Fe vào dung dịch chứa Cu(NO 3)2 và AgNO3. Fe . Al .

Mg và Zn C. 4 C. HCOOH. HCHO B.0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). thu được 0. sự oxi hoá Fe và sự khử Cu2+ C. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+ Câu 37 : Kim loại M phản ứng được với : dung dịch HCl.Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng).25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư). T là các hợp chất hữu cơ). 25. 3 Câu 40 : Cho 5. Z. 3 C. thu được 24.8 B. Phần I. phenylamoni clorua. 4 C. tinh bột. 44 đvC C. Y là A. 2 Câu 44 : Cho dãy các chất : HCHO. C2H6O. 2 D. Làm bay hơi dung dịch Y được 9.3 mol CO2 và 0. C4H8O B. saccarozơ. CH2COOH. Cu và Ag 181 . Công thức của X là A. cho 0. HCOOCH3. dung dịch Cu(NO3)2. 4 B. Kim loại M là A. C2H5CHO Câu 43 : Cho dãy các chất : phenol. anilin. Fe B. C2H5OH. (CHO)2 C. Al C. C2H6O2. C2H6O. sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y. Khối lượng phân tử của T là A. 3 PHẦN TỰ CHỌN: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II). 4 Câu 41 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau.425 mol H2O. 12. 82 đvC D. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là A. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là A. C3H8O C. sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. 118 đvC B.2 D. CH4O Câu 42 : Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X. Nếu cho X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 . 5 D. nguội). CH4. 5 B. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là A. xenlulozơ. etanol. CH3CHO D. Zn Câu 38 : Đốt cháy hoàn toàn 20.9 C. CH3COOC2H5. Al và Mg D. 22. dung dịch HNO3 (đặc. C3H6O. từ câu 45 đến câu 50): Câu 45 : Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là A. 3 D. 58 đvC Câu 36 : Cho phản ứng hoá học : Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Trong phản ứng trên xảy ra A. Công thức phân tử của X .15 mol H 2. Na và Fe B.1 Câu 39: Cho dãy các chất : glucozơ. natri phenolat.9 gam amin đơn chức X tác dụng với đủ với dung dịch HCl. 1 D. Tỉ khối của X so với khí hiđro là: A. CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4). thu được số mol CO 2 bằng số mol H2O. Mặt khác. mantozơ. sự khử Fe2+ và sự oxi hoá Cu B. 6 B. sự oxi hoá Fe và sự oxi hoá Cu D.0 ml hỗn hợp X gồm C3H6 . Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu. C3H8O2 D. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử X là A.55 gam muối khan. 5 B. thu được chưa đến 0. Ag D. sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng. 2 C. 11.

thu được hỗn hợp rắn X. 3 D. CH3CH2CH2NH2. Giá trị của V là : A. Ion Y2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion X2+ C. Phát biểu đúng là : A. chất xúc tác B. CH3COOH B. CH3CH2COOH.132 mol H2O. áp suất Câu 55 : Cho dãy các chất : Cr(OH) 3. CH3COOH. 0.6 C. Cr. Giá trị của m là A. 5 B. C2H5OH Câu 47: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe 2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.84 lít khí H2 (ở đktc). 2−Metylbutan B. Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y Y + XCl2 → YCl2 + X Câu 54 : Hằng số cân bằng của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào A. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là A. E0 (Fe2+/Fe) = − 0.Câu 46 : Cho sơ đồ chuyển hoá sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng) : Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3. etan Câu 49 : Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là A. Tên gọi của X là A. 0. nhiệt độ C. Các chất Y.36 lít H 2 (ở đktc). C2H5OH. 150 Câu 48 : Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0.5 X + 2YCl3 → Câu 53 : Hai kim loại X. Zn(OH)2.1 D. Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H 2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí). 200 D. 4 C. CH3OH C. 2−Metylpropan C. nồng độ D. 4 Phần II. H2NCH2COOH. Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan.78 V D. Cu + dung dịch FeCl3 B. 2 B.44 V. 0.10 V C. 5 D. Z trong sơ đồ trên lần lượt là : A.2−Đimetylpropan D. 48. 300 B. CH3COOH D. Kim loại X khử được ion Y2+ D. C2H4.11 mol CO 2 và 0. 42. 2 C. 45. 2.8 B. thu được dung dịch X và 7. Theo chương trình phân ban (6 câu. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là A. 1. CrO3. 100 C. Mg(OH)2. 3 182 .34V Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe − Cu là A. E0 (Cu2+/Cu) = + 0.92 V B. Al2(SO4)3. 47.66 V Câu 52 : Cho 13. Ion Y3+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion X2+ B. CH3COOH. từ câu 51 đến câu 56) Câu 51 : Cho biết phản ứng oxi hoá − khử trong pin điện hoá Fe − Cu là Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu . Fe + dung dịch FeCl3 C.5 gam hỗn hợp các kim loại Al. C6H5NH2 (anilin). Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản ứng hoá học sau : XCl2 + 2YCl2 . MgO. Cu + dung dịch FeCl2 Câu 50 : Cho dãy các chất : C 6H5OH (phenol). Fe + dung dịch HCl D. Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất.

CH3−CHOH−CH3 C. sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29). Khối B 183 . Công thức cấu tạo của X là A. CH3−CO−CH3 ----------------------------------------------------. Khối A Mã đề thi 748 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A B B B D C C B B A 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 C D C B B C D B A A 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 D A C A C D C A A D 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 D C B A D B C A D B 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 A A B B C C A D D D 51 52 53 54 55 56 D C B C D A ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC.Câu 56 :Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng). CAO ĐẲNG NĂM 2007 Môn thi: HOÁ HỌC. CH3−CH2−CHOH−CH3 B. CAO ĐẲNG NĂM 2007 Môn thi: HOÁ HỌC.HẾT ---------- ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC. CH3−CH2−CH2−OH D.

Mã đề thi 629 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 B A C A B D C C D C 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 B B C D A D A B B C 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 A B A D A A D C D C 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 C B B A D D A D C B 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 C B A A B C D A B D 51 52 53 54 55 56 B C C D D A ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2007 Môn thi: HOÁ HỌC. Khối A Mã đề thi 329 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 B D D C D C C A C D 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 B A B C B B A A D C 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 D D C A C B A A B D 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 B D D A C D D C B B 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 A C D C A C A B B D 51 52 53 54 55 56 C B A A A B ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC. Khối A Mã đề thi 439 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A C A C A D B B D B 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 C C D D C A D A A C 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 D C C A D D A D C B 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 A D A B B C B C C B 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 B B B A D C A D D B 51 52 53 54 55 56 C A B B D A ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC. CAO ĐẲNG NĂM 2008 Môn thi: HOÁ HỌC. Khối B Mã đề thi 195 1 2 3 D C A 11 12 13 B A B 21 22 23 C A D 31 32 33 C D B 41 42 43 B A C 51 52 53 C B D 184 . CAO ĐẲNG NĂM 2008 Môn thi: HOÁ HỌC.

B Mã đề thi 420 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A C D D C B B A A A 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 D B C A A A B C D B 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 B B B A C D B C B C 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 D A B D D A D B C D 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 B A D D D C A C D C 51 52 53 54 55 56 C C C B A A 185 .4 5 6 7 8 9 10 C D A A B B D 14 15 16 17 18 19 20 D B B A B D D 24 25 26 27 28 29 30 A D C C D B A 34 35 36 37 38 39 40 A D C C C A D 44 45 46 47 48 49 50 B D C A A C B 54 55 56 C B A ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2008 Môn thi: HOÁ HỌC. Khối A.

You're Reading a Free Preview

Tải về