CHƯƠNG 1.

ESTE – CHẤT BÉO
A. BÀI TẬP
1.1. Xà phòng hoá hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 thu được sản phẩm gồm :
A. Hai muối và hai ancol B. Hai muối và một ancol
C. Một muối và hai ancol D. Một muối và một ancol
1.2. Cho 8,6g este X bay hơi thu được 4,48 lít hơi X ở 273
0
C và 1 atm. Mặt khác cho 8,6g X tác dụng vừa đủ
với dung dịch NaOH thì thu được 8,2g muối. Công thúc cấu tạo đúng của X là
A. H-COOCH2-CH=CH2 B. CH3-COOCH2-CH3
C. H-COOCH2-CH2-CH3 D. CH3-COOCH=CH2
1.3 Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A và B hơn kém nhau một nhóm -CH2- Cho 6,6g hỗn hợp X tác dụng
vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M thu được 7,4g hỗn hợp 2 muối. Công thức cấu tạo chính xác của A và
B là
A. CH3-COOC2H5 và H-COOC2H5
B. CH3-COO-CH=CH2 và H-COO-CH=CH2
C. CH3-COOC2H5 và CH3-COOCH3
D. H-COOCH3 và CH3-COOCH3
1.4. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức thì thể tích khí CO2 sinh ra luôn bằng thể tích khí O2 cần
cho phản ứng ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất . Tên gọi của este đem đốt là
A. etyl axetat B. metyl fomiat C. metyl axetat D. propyl fomiat
1.5. Cho 6g một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng hết với 100ml dung
dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là
A. etyl axetat B. metyl fomiat C. metyl axetat D. propyl fomiat
1.6. Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 đã dung vừa hết 200ml dung dịch
NaOH. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là
A. 0,5M B. 1,0M C. 1,5M D. 2,0M
1.7. Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol este hai chức tạo bởi ancol no và axit đơn chức chưa no có một nối đôi ta thu
được 17,92 lít khí CO2(đktc) thì este đó được tạo ra từ ancol và axit nào sau đây?
A. etylen glicol và axit acrylic
B. propylenglycol và axit butenoic
C. etylen glicol, axit acrylic và axit butenoic
D. butandiol và axit acrylic
1.8. Cho 4,4g este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,8g muối natri. Công thức
cấu tạo của E có thể là
A. CH3COOCH3 B. C2H5COOCH3
C. CH3COOC2H5 D. HCOOC2H5
1.9. Xà phòng hoá a gam hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 cần 300ml dung dịch NaOH nồng
độ 1M. Giá trị của a là
A. 14,8g B. 18,5g C. 22,2g D. 29,6g
1.10. Đun nóng 18g axit axetic với 9,2g ancol etylic có mặt H2SO4 đặc có xúc tác. Sau phản ứng thu được
12,32g este. Hiệu suất của phản ứng là
A. 35,42 % B. 46,67% C. 70,00% D. 92,35%
1.11. Đốt cháy hoàn toàn 0,11g este thì thu được 0,22g CO2 và 0,09g H2O. Số đồng phân của chất này là
A. 3 B. 4 C, 5 D. 6
1.12. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp hơi hai este no, mạch hở, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp thu
được 19,72 lít khí CO2 (đktc). Xà phòng hoá hoàn toàn cùng lượng este trên bằng dung dịch NaOH tạo ra 17g
một muối duy nhất. Công thức của hai este là
A. HCOOC2H5 và HCOOC3H7 B. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
C. HCOOC3H7 và HCOOC4H9 D. CH3COOC2H5 và CH3COOC2H5
1.13. Hợp chất thơm A có công thức phân tử C8H8O2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH thu được hai muối.
Số đồng phân cấu tạo của A phù hợp với giả thiết trên là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
1.14. Cho 0,1mol este A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu được hỗn hợp hai muối của
hai axit hữu cơ đều đơn chức và 6,2g một ancol B. Vậy công thức của B là
A. C2H4(OH)2 B. CH2(CH2OH)2
C. CH3-CH2-CH2OH D. CH3-CH2-CHOH-CH2OH
1.15. Chia m (gam) một este X thành hai phần bằng nhau. Phần một bị đốt cháy hoàn toàn thu được 4,48 l khí
CO2 (đktc) và 3,6g H2O. Phần hai tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của m là
1
A. 2,2g B. 6,4g C. 4,4g D. 8,8g
1.16. Số đồng phân là este có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (tráng bạc) ứng với công thức phân tử
C4H8O2 là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
1.17. Đốt cháy hoàn toàn 1 g một este X đơn chức, mạch hở, có một nối đôi C=C thu được 1,12 lít khí CO2
(đktc) và 0,72g H2O. Công thức phân tử của X là
A. C4H8O2 B. C5H10O2 C. C4H6O2 D. C5H8O2
1.18. Cho 10,4g hỗn hợp X gồm axit axetic và este etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150g dung dịch natri
hiđroxit 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng
A. 33,3% B. 42,3% C. 57,6% D. 39,4%
1.19. Làm bay hơi 10,2 g một este A ở áp suất p1 thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 6,4 g khí O2 ở
cùng nhiệt độ, áp suất p2 (biết p2=2p1). Công thức phân tử của A là
A. C3H6O2 B. C2H4O2 C. C3H2O4 D. C5H10O2
1.20. Xà phòng hoá hoá hoàn toàn 89g chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2g glixerol. Số gam xà
phòng thu được là
A. 91,8g B. 83,8g C. 79,8g D. 98,2g
1.21. Thuỷ phân hoàn toàn 0,1mol este (RCOO)3R’ bằng dung dịch NaOH thu được 28,2g muối và 9,2 gam
ancol. Công thức phân tử của este là
A. (C2H5COO)3C3H5 B. (C2H3COO)3C3H5
C. (C2H3COO)3C4H7 D. (C3H7COO)3C3H5
1.22. Cho 4,4g chất X (C4H8O2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ được m1 gam ancol và m2
gam muối. Biết số nguyên tử cacbon trong phân tử ancol và phân tử muối bằng nhau. Giá trị của m1, m2 là
A. 2,3g và 4,1g B. 4,1g và 2,4g C. 4,2g và 2,3g D. 4,1g và 2,3g
1.23. Cho 0,15mol hỗn hợp hai este đơn chức phản ứng vừa đủ với 0,25mol NaOH và tạo thành hỗn hợp hai
muối và một ancol có khối lượng tương ứng là 21,8g và 2,3g. Hai muối đó là
A . CH3COOC6H5 và CH3COOC2H5 B. CH3COOC6H5 và CH3COOCH3
C. HCOOC6H5 và HCOOC2H5 D. HCOOC6H5 và CH3COOCH3
1.24. Este X đơn chức chứa tối đa 4 nguyên tử cacbon trong phân tử. Thuỷ phân hoàn toàn X thu được Y, Z
biết rằng Y, Z đều có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X có thể là
A. CH3COOCH=CH2 B. HCOOC2H5
C. HCOOCH=CH2 D. HCOOCH2CH=CH2
1.25. Este X đơn chức chứa tối đa 5 nguyên tử cacbon trong phân tử. Thuỷ phân hoàn toàn X thu được Y, Z
biết rằng Y, Z đều có phản ứng tráng bạc. Có bao nhiêu đồng phân phù hợp với cấu tạo của X?
A. 2 B. 3 C.4 D.5
1.26. Xà phòng hoá este A đơn chức no chỉ thu được một chất hữu cơ B duy nhất chứa natri. Cô cạn, sau đó
thêm vôi tôi xút rồi nung ở nhiệt độ cao được một ancol C và một muối vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn ancol này
được CO2 và hơi nước theo tỷ lệ 2:3. Công thức phân tử este là
A. C3H4O2 B. C2H4O2 C. C4H6O2 D. C3H6O2
1.27. Cho este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2. Điều khẳng định nào sau đây là sai:
A. X là este chưa no đơn chức
B. X được điều chế từ phản ứng giữa ancol và axit tương ứng
C. X có thể làm mất màu nước brom
D. Xà phòng hoá cho sản phẩm là muối và anđehit
1.28. Để điều chế este phenylaxetat người ta cho phenol tác dụng với chất nào sau đây?
A. CH3COOH B. CH3CHO C. CH3COONa D. (CH3CO)2O
1.29. Cho 7,4g este X no, đơn chức phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 21,6g kết tủa. Công
thức phân tử của este là
A. HCOOCH3 B. CH3COOC2H5
C. HCOOC2H5 D. CH3COOC2H3
1.30. Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH vừa đủ, các
muối sinh ra sau khi xà phòng hoá được sấy đến khan và cân được 21,8g. Tỷ lệ giữa nHCOONa : nCH3COONa là
A. 3 : 4 B. 1 : 1 C. 1 : 2 D. 2 : 1
1.31. Thuỷ phân 0,1 mol X bằng NaOH vừa đủ sau đó lấy sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3-
/NH3 thu được 0,4 mol Ag. Công thức cấu tạo của este có thể là
A. HCOOC2H5. B. HCOOCH2-CH=CH3.
C. HCOOC2H3. D. HCOOC=CH2.
CH3
2
1.32. Có bao nhiêu trieste của glixerol chứa đồng thời 3 gốc axit C17H35COOH, C17H33COOH, C15H31COOH?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 5.
1.33. Cho 0,0125 mol este đơn chức M với dung dịch KOH dư thu được 1,4 gam muối. Tỉ khối của M đối với
CO2 bằng 2. M có công thức cấu tạo là
A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5
C. HCOOC3H7 D. C2H3COOCH3
1.34. Chất hữu cơ (A) chứa C, H, O. Biết rằng (A) tác dụng được với dung dịch NaOH, cô cạn được chất rắn
(B) và hỗn hợp hơi (C), từ (C) chưng cất được (D), (D) tham gia phản ứng tráng bạc cho sản phẩm (E), (E) tác
dụng với NaOH lại thu được (B). Công thức cấu tạo của (A) là
A. HCOOCH2-CH=CH2 B. HCOOCH=CH-CH3
C. HCOOC(CH3)=CH2 D. CH3COOCH=CH2
1.35. Đun nóng 0,1 mol chất hữu cơ X với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 13,4 gam muối của
một axit hữu cơ Y và 9,2 gam một ancol đơn chức. Cho ancol đó bay hơi ở 127
0
C và 600 mmHg thu được thể
tích là 8,32 lít. Công thức cấu tạo của X là
A. C2H5OOC-COOC2H5 B. C2H5OOC-CH2-COOC2H5
C. C5H7COOC2H5 D. (HCOO)3C3H5
1.36. Khối lượng este metyl metacrylat thu được là bao nhiêu khi đun nóng 215 gam axit metacrylic với 96
gam ancol metylic, giả thiết hiệu suất phản ứng este hoá đạt 60%.
A. 180 gam B. 186gam C. 150 gam D. 119 gam
1.37. Những hợp chất trong dãy sau thuộc loại este:
A. Xăng, dầu nhờn bôi trơn máy, dầu ăn. B. Dầu lạc, dầu dừa, dầu cá.
C. Dầu mỏ, hắc ín, dầu dừa. D. Mỡ động vật, dầu thực vật, mazut.
1.38. Hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân có công thức đơn giản là C2H4O. Cho 4,4 gam hỗn hợp X tác dụng với
dung dịch NaOH dư thu được 3,4 gam muối. Công thức cấu tạo của 2 este là
A. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7-i. B. n-C3H7OCOH và HCOOC3H7-i.
C. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7-n. D. C2H5COOC3H7-i và CH3COOC2H5
1.39. Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X là C4H6O2. Cho 4,3 gam X tác dụng vừa đủ với 100ml dung
dịch NaOH 0,5M thu được 4,7 gam một hợp chất hữu cơ Y. Công thức phân tử của Y là
A. C3H5O2Na. B. C4H5O2Na. C. C3H3O2Na. D. C2H3O2Na.
1.40. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O2. Cho 5,1 gam hợp chất X tác dụng vừa đủ với 100
ml dung dịch NaOH 0,5M. Sau phản ứng thu được một hợp chất hữu cơ Y có khối lượng là 7,1 gam. Công
thức phân tử của Y là
A. C4H7O3Na. B. C2H3O2Na. C. C4H6O4Na2. D. C4H5O4Na2.
1.41. Chất béo là este được tạo bởi :
A. Glixerol với axit axetic. B. Ancol etylic với axit béo.
C. Glixerol với các axit béo. D. Các phân tử aminoaxit.
1.42. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,2 mol metyl axetat bằng dung dịch NaOH dư 20% so với lượng phản ứng thu
được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A ta được chất rắn khan B. Khối lượng của B là
A. 18,4 gam. B. 24,4 gam. C. 18 gam. D. 16,4 gam.
1.43. Một este X (chỉ chứa C,H,O và một loại nhóm chức) có tỷ khối hơi của X đối với O2 bằng 3,125. Cho
20 gam X tác dụng với 0,3 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn. Công thức
cấu tạo của X là
A. CH3COOCH=CH-CH3. B. C2H5COOCH=CH2.
C. HCOOCH=CH-CH2-CH3. D. CH2=CH-COO-C2H5.
1.44. Để tăng hiệu suất phản ứng este hoá cần:
A.Tăng nồng độ một trong các chất ban đầu.
B. Dùng chất xúc tác H2SO4 đặc.
C. Tách bớt este ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.
D. Tất cả các yếu tố trên.
1.45. Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2. A và B đều cộng hợp với brom
theo tỉ lệ mol là 1 : 1. A tác dụng với xút cho một muối và một anđehit. B tác dụng với xút dư cho 2 muối và
nước, các muối có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của natri axetat. Công thức cấu tạo của A và B có thể là
A. HOOC-C6H4-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5
B. C6H5COOCH=CH2 và C6H5-CH=CH-COOH
C. HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5
D. C6H5COOCH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5
3
1.46. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P2O5 dư,
khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa.
Các este trên thuộc loại gì? (đơn chức hay đa chức, no hay không no).
A. Este thuộc loại no B. Este thuộc loại không no
C. Este thuộc loại no, đơn chức D. Este thuộc loại không no đa chức.
1.47. Quá trình nào không tạo ra CH3CHO?
A. Cho vinyl axetat vào dung dịch NaOH
B. Cho C2H2 vào dung dịch HgSO4 đun nóng
C. Cho ancol etylic qua bột CuO, t
o

D. Cho metyl acrylat vào dung dịch NaOH
1.48. Cho các chất C2H5Cl, CH3COOH, CH3OCH3, C3H5(OH)3, NaOH, CH3COOC2H5. Số các cặp chất có thể phản
ứng được với nhau là
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
1.49. Este đa chức tạo ra từ glixerol và hỗn hợp C2H5COOH và CH3COOH, có số công thức cấu tạo là
A. 1 B. 2 C. 4 D. 6
1.50. X là este đơn chức, tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch KOH 2,4M thu 105 gam chất rắn và 54 gam
ancol. Cho toàn bộ ancol trên qua CuO dư, đun nóng, lấy sản phẩm tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu
được 1,8mol Ag. Vậy X là
A. CH2=CH-COOCH3 B. CH3COOCH2-CH2-CH3
C. CH2=CH-COO-CH2-CH2-CH3 D. CH3COOCH(CH3)2
1.51: Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là
A. HCOOC6H5 B. C6H5COOCH=CH2
C. CH3COO-CH2-C6H5 D. COO-C2H5
COO-CH3
1.52: X có công thức phân tử C5H10O2. Cho X tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng với Na. Số
công thức cấu tạo phù hợp của X là
A. 8 B. 9 C. 5 D. 6
1.53: Cho các chất: CH3COOC2H5, C6H5NH2, C2H5OH, C6H5CH2OH, C6H5OH, C6H5NH3Cl, số chất tác dụng
với dung dịch NaOH là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
1.54. Cho 23,6 gam hỗn hợp CH3COOCH3 và C2H5COOCH3 tác dụng vừa hết với 300ml dung dịch NaOH
1M, khối lượng muối khan thu được là
A. 24,6g B. 26g C. 35,6g D. 31,8g
1.55. Thuỷ phân lipit trong môi trường kiềm thì thu được ancol nào trong các ancol sau?
A. CH2(OH)-CH2-CH2OH C. CH2(OH)-CH(OH)-CH3
B. CH2(OH)-CH2OH. D. CH2(OH)CH(OH)CH2OH.
1.56. Hỗn hợp X đơn chức gồm 2 este A, B là đồng phân với nhau. Cho 2,15 gam hỗn hợp X bay hơi thu được
0,56 lít hơi (đktc) este. Mặt khác đem thuỷ phân hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp X bằng 100ml dung dịch NaOH
20% (d = 1,2 g/ml) rồi đem cô cạn thì thu được 36,6 gam chất rắn khan. Vậy CTCT este là
A.CH2=CH-COO-CH3. B. CH3COOCH=CH2
C. HOOCO-C=CH2 D. HCOOCH=CH-CH3
CH3
1.57. Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với một ancol đơn chức, tiêu tốn hết 5,6 gam
KOH. Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. Vậy công
thức cấu tạo của este là
A. CH2(COOCH3)2 B. CH2(COOC2H5)2
C. (COOC2H5)2 D. CH(COOCH3)3
1.58. Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với ancol đơn chức, tiêu tốn hết 5,6 gam
KOH. Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. Vậy
có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp
A.1 B. 2 C. 3 D. 4.
1.59. Este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit đơn chức không no có một liên kết đôi C=C. Có công thức tổng
quát là
A. CnH2n-4 O2 ( n ≥ 4) B. CnH2n-2 O2 ( n ≥ 3)
4
C. CnH2n-2 O2 ( n ≥ 4) D. CnH2nO2 ( n ≥ 4)
1.60. Cho các chất: CH≡ CH, CH3COOC(CH3)=CH2, CH2=CH2, CH3-CH2COOH, C2H5OH, CH3-CHCl2,
CH3COOCH=CH2, CH3COOC2H5, C2H5COOCHCl-CH3. Có bao nhiêu chất tạo trực tiếp ra etanal chỉ bằng một
phản ứng ?
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
1.61. Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng
bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là
A. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5
B. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2
C. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3
D. HCOOC2H5 và CH3COOCH3
1.62. Đun nóng hỗn hợp hai axit béo R1COOH, R2COOH với glixerol sẽ thu được bao nhiêu este tác dụng
được với Na?
A. 10 B. 8 C. 9 D. 11
1.63. Đun nóng hỗn hợp 3 axit R1COOH, R2COOH, R3COOH với etanđiol thì thu được tối đa bao nhiêu este
không tác dụng được với Na?
A. 3 B. 5 C. 6 D. 9
1.64. Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp 3 este thu được 8,8g CO2 và 2,7g H2O, biết trong 3 este thì oxi chiếm
25% về khối lượng. Khối lượng 3 este đem đốt là
A. 2,7g B. 3,6g C. 6,3g D. 7,2g
1.65. Cho glixerol tác dụng với axit axetic có H2SO4 xúc tác thì tác thu được tối đa bao nhiêu hợp chất có chứa
nhóm chức este ?
A. 1 B. 3 C. 4 D. 5
1.66. Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau
- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng bạc ) và chất Z (có số nguyên tử
cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).
Phát biểu không đúng là
A. Chất X thuộc loại este no, đơn chức
B. Chất Y tan vô hạn trong nước
C. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170
o
C thu được anken
D. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O
1.67. Cho etanđiol tác dụng với axit fomic và axit axetic thu được tối đa bao nhiêu hợp chất có chứa nhóm
chức este ?
A. 2 B. 4 C. 5 D. 6
1.68. Cho phản ứng xà phòng hoá sau :
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH
÷→ ÷
3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Trong các chất trên chất nào được coi là xà phòng
A. C3H5(OH)3 B. NaOH
C. C17H35COONa D. (C17H35COO)3C3H5
1.69. Chỉ số axit của chất béo là
A. Số mg KOH cần để thuỷ phân 1g chất béo
B. Số mg KOH cần để trung hoà lượng axit tự do trong 1g chất béo
C. Số mg K cần để phản ứng với lượng axit dư trong chất béo
D. Số gam NaOH cần để thuỷ phân hoàn toàn lượng chất béo đó
1.70. Hiđro hoá hoàn toàn m(g) triolein (glixerol trioleat) thì thu được 89g tristearin (glixerol tristearat). Giá
trị m là
A. 84,8g B. 88,4g C. 48,8g D. 88,9g
1.71. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
C3H4O2 + NaOH → X + Y X + H2SO4 loãng → Z + T
Biết Y và Z đều có phản ứng tráng bạc. Hai chất Y, Z tương ứng là
A. HCOONa, CH3CHO. B. HCHO, CH3CHO.
C. HCHO, HCOOH. D. CH3CHO, HCOOH.
1.72. Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y chứa các nguyên tố C, H, O khối lượng phân tử đều bằng 74 biết X tác
dụng được với Na, cả X và Y đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3. Vậy
X, Y có thể là
A. C4H9OH và HCOOC2H5 B. CH3COOCH3 và HOC2H4CHO
5
C. OHC-COOH và C2H5COOH D. OHC-COOH và HCOOC2H5
1.73. Công thức tổng quát của este không no có một liên kết đôi C=C, hai chức, mạch hở có dạng
A. CnH2nO4 (n > 3) B. CnH2n-2O4 (n > 4)
C. CnH2n-2O2 (n > 3) D. CnH2n-4O4 (n > 4)
1.74. X là hỗn hợp 2 este mạch hở của cùng 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50g dung dịch NaOH 20% đến
phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị m là
A. 7,5 gam B. 37,5 gam C. 13,5 gam D.15,0 gam
1.75. Trong các loại hợp chất có tính tẩy rửa sau đây, loại hợp chất nào chứa thành phần xà phòng là chủ yếu
A. Bột giặt OMO B. Bánh xà phòng tắm
C. Nước rửa chén D. Nước Gia-ven
1.76. Thành phần chính của bột giặt tổng hợp là
A. C12H25 –C6H4–SO3Na B. C17H35COONa
C. C12H25C6H4 – SO3H D. (C17H35COO)3C3H5
1.77. Hiđro hoá chất béo triolein glixerol (H=80%). Sau đó thuỷ phân hoàn toàn bằng NaOH vừa đủ thì thu
được bao nhiêu loại xà phòng?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
1.78. Nhận xét nào sau đây là sai ?
A. Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá
B. Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng
C. Chất tẩy rửa tổng hợp có thể giặt rửa được trong nước cứng
D. Có thể dùng xà phòng để giặt đồ bẩn và dầu mỡ bôi trơn máy
1.79. Cần bao nhiêu tấn chất béo chứa 85% tristearin để sản xuất được 1,5 tấn xà phòng chứa 85% natri
stearat (về khối lượng). Biết hiệu suất thuỷ phân là 85%
A. 1,500 tấn B. 1,454 tấn C. 1,710 tấn D. 2,012 tấn
1.80. Dầu mỡ (chất béo)để lâu ngày bị ôi thiu là do
A. Chất béo vữa ra
B. Chất béo bị oxi hoá chậm trong không khí tạo thành anđehit có mùi
C. Chất béo bị thuỷ phân với nước trong không khí
D. Chất béo bị oxi và nitơ không khí chuyển thành amino axit có mùi khó chịu.
1.81. Khi đốt 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và a mol H2O. Giá trị của a là
A. a = 0,3 B. 0,3 < a < 0,4
C. 0,1 ≤ a ≤ 0,3 D. 0,2 ≤ a ≤ 0,3
1.82. Xà phòng hóa hoàn toàn 1 mol este X thu được 1 mol muối và x (x ≥ 2) mol ancol. Vậy este X được tạo
thành từ:
A. Axit đơn chức và ancol đơn chức
B. Axit đa chức và ancol đơn chức
C. Axit đa chức và ancol đa chức
D. A xit đơn chức và ancol đa chức
1.83. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các axit béo, no, tồn tại ở trạng thái rắn
B. Dầu thực vật chủ yếu chứa các axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng
C. Hiđro hóa dầu thực vật lỏng sẽ tạo thành các mỡ động vật rắn
D. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
1.84. Cho 32,7 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1,5 lít dung dịch NaOH 0,5 M
thu được 36,9 gam muối và 0,15 mol ancol. Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,6
M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3COOC2H5 B. (CH3COO)2C2H4
C. (CH3COO)3C3H5 D. C3H5(COOCH3)3
1.85. Trộn 13,6 gam phenyl axetat với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 8,2 B. 10,2 C. 19,8 D. 21,8
1.86. Muốn phân biệt dầu nhớt bôi trơn máy với dầu nhớt thực vật, người ta đề xuất 3 cách:
6
1. Đun nóng với dung dịch NaOH, để nguội cho sản phẩm tác dụng với Cu(OH)2 thấy chuyển sang
dung dịch màu xanh thẫm là dầu thực vật.
2. Chất nào tan trong dung dịch HCl là dầu nhớt.
3. Cho và nước chất nào nhẹ nổi trên bề mặt là dầu thực vật.
Phương án đúng là
A. 1, 2 và 3 B. Chỉ có 1 C. 1 và 2 D. 2 và 3
1.87. Để xà phòng hóa hoàn 1,51 gam một chất béo cần dùng 45ml dung dịch KOH 0,1 M. Chỉ số xà phòng
hóa chất béo là
A. 151 B. 167 C. 126 D. 252
1.88: Một loại mỡ chứa 40% olein, 20% panmitin và 40% stearin. Xà phòng hóa hoàn toàn m kg mỡ trên thu
được 138 gam glixerol. Giá trị của m là
A. 1,209 B. 1,3062 C. 1,326 D. 1,335
1.89. X là este của một axit hữu cơ đơn chức và ancol đơn chức. Để thuỷ phân hoàn toàn 7,04 gam chất X
người ta dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M, lượng NaOH này đã lấy dư 25% so với lượng NaOH cần dùng
cho phản ứng. Số công thức cấu tạo thoả mãn của X là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
1.90. Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với
100ml NaOH 1M thu được một muối của axit cacboxylic và hỗn hợp 2 ancol. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn m
gam X thì thu được 8,96 gam CO2 và 7,2 gam. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là
A. CH3COOCH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)2
B. HCOOCH(CH3)2 và HCOOCH2CH2CH3
C. CH3COOCH2CH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)CH2CH3
D. CH3COOCH(CH3)C2H5 và CH3COOCH(C2H5)2
1.91. Khẳng định nào sau đây không đúng ?
A. CH3COOCH = CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2 = CHCOOCH3
B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng đựơc với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
C. CH3COOCH = CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.
D. CH3COOCH = CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
1.92: Lần lượt cho các chất: Vinyl axetat; 2,2-điclopropan; phenyl axetat và 1,1,1-tricloetan tác dụng hoàn
toàn với dung dịch NaOH dư. Trường hợp nào sau đây phương trình hóa học không viết đúng ?
A. CH3COOCH = CH2 + NaOH

CH3COONa + CH3CHO
B. CH3CCl2CH3 + 2NaOH

CH3COCH3 + 2NaCl + H2O
C. CH3COOC6H5 + NaOH

CH3COONa + C6H5OH
D. CH3CCl3 + 4NaOH

CH3COONa + 3NaCl + 2H2O
1.93. Thủy phân este X trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ A và B. Oxi hóa A tạo ra sản phẩm là
chất B. Chất X không thể là
A. Etyl axetat B. Etilenglicol oxalat
C. Vinyl axetat D. Isopropyl propionat
1.94. Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với
5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá
đều bằng 80%). Giá trị của m là
A. 8,10 B. 16,20 C. 6,48 D. 10,12
1.95. Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo. Hai loại axit béo
đó là
A. C17H31COOH và C17H33COOH B. C15H31COOH và C17H35COOH
C. C17H33COOH và C17H35COOH D. C17H33COOH và C15H31COOH
1.96. Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 3,28 gam B. 8,56 gam C. 8,2 gam D. 10,4 gam
7
1.97. Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là
2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol
C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
A. 2,925 B. 0,456 C. 2,412 D. 0,342
1.98. Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit.
Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
A. HCOO-C(CH3)=CH2 B. HCOO-CH=CH-CH3
C. CH3COO-CH=CH2 D. CH2=CH-COO-CH3
1.99. Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2
(ở đktc) và 3,6 gam nước. Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản
ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là
A. Isopropyl axetat B. Metyl propionat
C. Etyl propionat D. Etyl axetat
1.100. Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng
thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A. 50% B. 55% C. 75% D. 62,5%
1.101. Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được hai sản phẩm hữu cơ X
và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là
A. metyl propionat B. propyl fomiat
C. ancol etylic D. etyl axetat
1.102. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100ml
dung dịch NaOH 1M, thu được 7,85 gam hỗn hợp hai muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và 4,95 gam hai
ancol bậc I. Công thức cấu tạo và phần trăm khối lượng của hai este là
A. HCOOCH2CH2CH3 75%, CH3COOC2H5 25%
B. HCOOC2H5 45%, CH3COOCH3 55%
C. HCOOC2H5 55%, CH3COOCH3 45%
D. HCOOCH2CH2CH3 25%, CH3COOC2H5 75%
1.103. Este X có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Đun sôi 4,4 gam X với 200 gam dung dịch NaOH 3% đến
khi phản ứng hoàn toàn. từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 gam chất rắn khan. Công thức của X là:
A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5
C. HCOOCH2CH2CH3 D. HCOOCH(CH3)2
1.104. Thủy phân 4,3 gam este X đơn chức mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được
hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z. Cho Y, Z phản ứng với dung dịch dư AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam bạc.
Công thức cấu tạo của X là:
A. CH3COOCH=CH2 B. HCOOCH=CH-CH3
C. HCOOCH2CH=CH2 C. HCOOC(CH3)=CH2
1.105. Cho sơ đồ phản ứng:
CH4
÷→ ÷
X
÷→ ÷
X1 ÷ ÷ → ÷
+ O H
2
X2 ÷ ÷ ÷ ÷ → ÷
+ memgiam O ,
2
X3 ÷ ÷→ ÷
+
1
X
X4

X4 có tên gọi là
A. Natri axetat B. Vinyl axetat C. Metyl axetat D. Ety axetat
1.106. A là một este 3 chức mạch hở. Đun nóng 7,9 gam A với NaOH dư. Đến khi phản ứng hoàn toàn thu
được ancol B và 8,6 gam hỗn hợp muối D. Tách nước từ B có thể thu được propenal. Cho D tác dụng với
H2SO4 thu được 3 axit no, mạch hở, đơn chức, trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của
nhau. Công thức phân tử của axit có khối lượng phân tử lớn là
A. C5H10O2 B. C7H16O2 C. C4H8O2 D. C6H12O2
1.107. Cho các phản ứng: X + 3NaOH
÷→ ÷
0
t
C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O
Y + 2NaOH
÷ ÷ → ÷
0
,t CaO
T + 2Na2CO3
CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH
÷→ ÷
0
t
Z + …
Z + NaOH
÷ ÷ → ÷
t CaO,
T + Na2CO3
Công thức phân tử của X là
A. C12H20O6 B. C12H14O4 C. C11H10O4 D. C11H12O4
1.108. X có công thức phân tử C4H8O2. Cho 20 gam X tác dụng vừa đủ với NaOH được 15,44 gam muối X là
A. C2H5COOCH3 B. HCOOC3H7 C. CH3COOC2H5 D. C3H7COOH
1.109. Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm thu được ancol etylic. Biết khối lượng phân tử của ancol bằng
62,16% khối lượng phân tử của este. Vậy X có công thức cấu tạo là
8
A. HCOOCH3 B. HCOOC2H5
C. CH3COOC2H5 D. CH3COOCH3
1.110. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình
đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam. Khối lượng kết tủa tạo ra là
A. 12,40 gam B. 10,00 gam C. 20,00 gam D. 28,18 gam
B. ĐÁP ÁN
1.1 C 1.21 B 1.41 C 1.61 D 1.81 C 1.101 D
1.2 D 1.22 D 1.42 C 1.62 D 1.82 B 1.102 D
1.3 D 1.23 C 1.43 B 1.63 C 1.83 C 1.103 B
1.4 B 1.24 C 1.44 D 1.64 B 1.84 C 1.104 B
1.5 B 1.25 C 1.45 D 1.65 D 1.85 D 1.105 D
1.6 C 1.26 A 1.46 C 1.66 C 1.86 B 1.106 A
1.7 A 1.27 B 1.47 D 1.67 C 1.87 B 1.107 C
1.8 A 1.28 D 1.48 B 1.68 C 1.88 B 1.108 B
1.9 C 1.29 C 1.49 D 1.69 B 1.89 C 1.109 B
1.10 C 1.30 D 1.50 B 1.70 B 1.90 B 1.110 C
1.11 B 1.31 C 1.51 A 1.71 D 1.91 A 1.111
1.12 A 1.32 C 1.52 B 1.72 D 1.92 C 1.112
1.13 C 1.33 A 1.53 C 1.73 D 1.93 D 1.113
1.14 A 1.34 D 1.54 B 1.74 C 1.94 C 1.114
1.15 D 1.35 A 1.55 D 1.75 B 1.95 C 1.115
1.16 B 1.36 C 1.56 B 1.76 A 1.96 A 1.116
1.17 D 1.37 D 1.57 C 1.77 B 1.97 A 1.117
1.18 B 1.38 B 1.58 C 1.78 A 1.98 C 1.118
1.19 D 1.39 C 1.59 C 1.79 C 1.99 B 1.119
1.20 A 1.40 A 1.60 A 1.80 B 1.100 D 1.120
9
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
1.2. mol
RT
PV
n 1 , 0 · · ⇒ Meste =
⇒ · 86
1 , 0
6 , 8
Este đơn chức
⇒ RCOOR’ + NaOH →RCOONa +R’OH
Mmuối =
⇒ · ⇒ · 15 82
1 , 0
2 , 8
R
R là CH3
⇒ R’ = 27 ⇒R’ là C2H3 → Đáp án D
1.3. nNaOH = 0,1mol ⇒ 7 74
1 , 0
4 , 7
· ⇒ · · R COONa R
⇒ R là H hoặc CH3 2 este có dạng
' COOR R
= 66 ' 15 ' R R ⇒ · ⇒ là CH3
→ Đáp án D
1.4. CnH2nO2 +
,
_

¸
¸ −
2
2 3n
O2 → nCO2 + H2O


·
2
2 3n
n n=2 → Đáp án B
1.6. neste =0,3 mol

CM
NaOH
=
5 , 1
2 , 0
3 , 0
·
M
→ Đáp án C
1.7. nCO
2
= 0,8 mol

số C = 8
vậy tổng số C của ancol và 2 gốc axit là 8 → Đáp án A
1.8. Phương trình hóa học
RCOOR’ + NaOH

RCOONa + R’OH
từ pt ta có hệ
¹
'
¹
· +
· + +
4,8 67)a (R
4,4 R)a 44 (R
( ) 4 , 0 ' 23 · − ⇒ a R
→ < ⇒ 23 ' R chỉ có CH3 là phù hợp với R’ 05 , 0 · → a
Meste = 88

Đáp án B
1.9. nNaOH = neste

Đáp án C
1.10. nancol < naxit

tính hiệu suất theo ancol

nancol phản ứng = neste = 0,14

H = 70% → Đáp án C
1.11.
O H
n
2
=
2
CO
n
→ Este no đơn chức CnH2nO2
CnH2nO2 +
2
2 3 − n
O2

nCO2 + nH2O
neste =
32 14
11 , 0
+ n



2
CO
n
=
32 14
11 , 0
+ n
n
= 0,005

n = 4

C4H8O2 có 4 đồng phân → Đáp án B
10
1.12.
2 2
O H C
n n
+
2
2 3 − n
O2

O H n CO n
2 2
+
0,25 0,25
n
= 0,88
n
= 3,52

C3H6O2 và C4H8O2 → Đáp án A hoặc B
R OO ′ RC
+ NaOH

OONa RC +
R′
OH


R = 1 → Đáp án A
1.13. CH3COOC6H5 và HCOOC6H4-CH3 (có 3 đồng phân vị trí o, m, p)

Đáp án C
1.14. Đó là este 2 đơn chức của ancol đa chức → nancol = 0,1
M = 62 → C2H4(OH)2 → Đáp án A
1.15.
O H
n
2
=
2
CO
n


Este no đơn chức
neste = 0,05 → Meste = 88 → khối lượng este mỗi phần là 4,4 g
→ m = 8,8 g → Đáp án D
1.16. Este có phản ứng tráng bạc phải là este của axit fomic
HCOOCH2-CH2-CH3 và HCOOCH-CH3
CH3
→ Đáp án B
1.17. CTTQ của este là CnH2n-2O2
CnH2n-2O2 +
2
2 3 − n
O2

nCO2 + (n-1)H2O
0,05 0,04
→ n = 5 → C5H8O2 → Đáp án D
1.18. Viết 2 phương trình phản ứng ta có hệ phương trình
¹
'
¹
· +
· +
4 , 10 88 60
15 , 0
b a
b a

¹
'
¹
·
·
05 , 0
1 , 0
b
a



% = % 3 , 42 100 .
4 , 10
·
este
m
→ Đáp án B
1.19. Từ công thức : n =
2
1
n
n
RT
PV

2
1
P
P
·
neste = n1 =
1 , 0 .
2
2
1
· n
P
P
mol

Meste = 102

C3H2O4 hoặc C5H10O2
mà este đơn chức → CTPT : C5H10O2 → Đáp án D
1.20. nglixerol = 0,1 → nNaOH = 0,3 vậy mNaOH = 0,3.40 = 12
Áp dụng bảo toàn khối lượng : meste = 91,8 → Đáp án A
1.21. (RCOO)3R’ + 3NaOH → 3RCOONa + R(OH)3
11
Mancol =
→ · 92
1 , 0
2 , 9
C3H5(OH)3 Mmuối =
→ · 94
3 , 0
2 , 28
R là C2H3
→ este là (C2H3COO)3C3H5 → Đáp án B
1.22. Vì số C trong muối và ancol như nhau nên CT cấu tạo este
CH3COOC2H5 → m1 = 4,1 g m2 = 2,3 g → Đáp án D
1.23. Este đơn chức mà số mol NaOH lớn hơn số mol este tạo ra 2 muối ⇒ có 1 este có gốc phenyl và 2
este của cùng gốc axit
RCOOR2 + NaOH → RCOONa + R1OH
a a a a
RCOOR2 + 2NaOH → RCOONa + R2ONa + H2O
b 2b b b

¹
'
¹
· +
· +
25 , 0 2
15 , 0
b a
b a
a= 0,05 b= 0,1
vậy R1OH là C2H5OH (R + 67)0,15 + (R2 + 39)0,1 = 21,8
biện luận R là H và R2 là C6H5 (Phù hợp) → Đáp án C
1.25. HCOOCH=CH2 HCOOCH=CH-CH3
HCOOCH=CH-CH2-CH3 HCOOCH=C-CH3
CH3
(không kể đồng phân cis-trans) → Đáp án C
1.26. Xà phòng hoá este → este này có vòng . CTPT là CnH2n-2O2
CnH2n-2O2 + NaOH → HO-Cn-1H2n-2COONa (B)
HOCn-1H2n-2COONa + NaOH
÷ ÷ → ÷
0
,t CaO
Cn-1H2n-1OH + Na2CO3
Đốt ancol này
2
CO
n
:
O H
n
2
= 2 : 3 → công thức của B là C2H5OH
→ Công thức của este là C3H4O2 → Đáp án A
1.27. Đáp án B (vì ancol sinh ra không bền )
1.28. Phenol khó phản ứng được với CH3COOH nên ta dùng anhiđrit axetic (axit tách nước)
→ Đáp án D
1.30. Từ phương trình hóa học ta thiết lập được hệ
¹
'
¹
· +
· +
8 , 21 82 68
2 , 22 74 74
b a
b a
→ Đáp án D
1.31. Este đó phải là este của HCOOH và gốc ancol không bền thuỷ phân cho anđehit → Đáp án C
1.32. Đáp án C (đảo chỗ các axit được 3 este)
1.35. nancol = ⇒ · 2 , 0
RT
PV
este 2 chức
Mancol = 46 → C2H5OH ⇒ este là : (COOC2H5)2 → Đáp án A
1.36. naxit < nancol tính theo axit với hiệu suất 60% → Đáp án C
1.37. Đáp án D (vì mỡ động vật và dầu thực vật là lipit )
12
1.38. Đốt este cho tỉ lệ CO2 và H2O bằng nhau → este no đơn chức C4H8O2
→ vì được 3,4 gam muối 2 este là
HCOOC3H7 HCOOC3H7-n → Đáp án B
1.39. MY = 94 mà Y có nhóm COONa → công thức phân tử: C2H3COONa
→ Đáp án C
1.40. my = mx + mNaOH → X là este mạch vòng
→ CTPT của Y = C4H7O3Na → Đáp án A
1.42. Meste = 100 neste = 0,2 nNaOH dư = 0,1
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
0,2(R + 67) + 0,1.40 = 23,2 R là C2H5 → Đáp án B
1.46.
2
CO
n
:
O H
n
2
→ este no đơn chức → Đáp án C
1.50. nAg = 1,8 → nancol = 0,9 ancol là C3H7OH
nKOH dư = 0,3 mmuối = 105 – 0,3.56 = 88,2
mmuối = 98 → RCOOR → R = 15 → Đáp án B
1.54. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng → Đáp án B
1.56. neste = 025 , 0 ·
RT
PV
Meste no đơn chức nNaOH = 0,6
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
0,3 0,6 0,3
M = 0,3.(R + 67) + 0,3.40 = 36,6 → R = 15
CTCT este : CH3COOCH=CH2 → Đáp án B
1.57. neste = ½ nKOH → este 2 chức . meste = 146
Vì este của axit đa chức và ancol đơn chức
R(COOR’)2 + 2 KOH → R(COOK)2 + R’OH
mmuối = 166 → R = 0
vì tạo ra từ 1 ancol nên este là (COOC2H5)2 → Đáp án C
1.58. Giải tương tự như bài 1.57, ta đặt công thức
COOR1
COOR2 mà R1 + R2 = 58
COOCH3 COOCH3 COOC2H5
COOC3H7-i COOC3H7-n COOC2H5
1.59. Đáp án C , vì axit có nối đôi nên số C ≥ 3 → là este nên C ≥ 4
1.60. Các chất điều chế trực tiếp etanal : 1 3 4 6 7 9 → Đáp án A (6 chất)
1.64. meste = mc + mH + mo mc = g 4 , 2 12 .
44
8 , 8
· mH = 3 , 0 2 .
18
7 , 2
· → meste = (2,4 + 0,3) +
mo 0,75 meste = 2,7 → meste = 3,6 → Đáp án B
1.70. (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5
13
nstearin 1 , 0
890
89
· mH
2
= 0,3.2 = 0,6 → molelin = 89 – 0,6 = 88,4
→ Đáp án B
1.72. Vậy X, Y phải có nhóm HCOO hay CHO → Đáp án D
1.73. Đặt CTTQ : CnH2n+2-2kO4 mà 2 nhóm chức este có 2 liên kết đôi trong mạch có 1 liên kết đôi : → K = 3
CnH2n-4O4 n ≥ 4 → Đáp án D
1.74. Phương trình hóa học
C
n
H2n+1COOCmH2m+1 +
2
1 3 3 + + m n
O2
÷→ ÷
(
n
+m+1)CO2 +(
n
+m+1)H2O
0,1 0,1
2
1 3 3 + + m n
nO
2
=
275 , 0
4 , 22
16 , 6
· ⇒
n 3 +
n m ⇒ · 5 , 4 3
+
5 , 4 · m
Vì m là số C của ancol

1 ≥ m 5 , 0 · ⇒ n
C
n
H2n+1COOCmH2m+1 + NaOH
÷→ ÷
C
n
H2n+1COONa + CmH2m+1OH
0,1 0,1
mO = 0,1.(14 n + 68) + mNaOH dư = 7,5 + 6 = 13,5 → Đáp án C
1.77. Vì hiđro hoá chưa hoàn toàn → Đáp án B
1.79. Phương trình hóa học
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
gọi m là khối lượng của chất béo
→ neste =
890
85 , 0 m
nmuối = 3 . 85 , 0 .
890
85 , 0 m
mxà phòng = 5 , 1 306 . 3 .
890
85 , 0
·
m
→ m = 1,7 → Đáp án C
1.81. CnH2n-2kO2 (k là liên kết đôi trong mạch H )
→ CnH2n-2kO2 +
2
2 3 − − k n
O2

nCO2 + (n-k)H2O
x nx (n-k)x
nx = 0,3 x = 0,1
↔ 0,1 ≤ (n-k) x ≤ 0,3 vì este luôn có hiđro → Đáp án C
1.84. nNaOH dư = 0,3 mol.
Vậy có 0,45 mol NaOH phản ứng thu được 0,15 mol
a mol → X đó là este có 3 nhóm chức
→ mRCOONa + mNaCl = 54,45 ⇒ mRCOONa = 36,9
R là CH3 vậy este là (CH3COO)3C3H5 → Đáp án C
1.85 . Phương trình hóa học
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + 2H2O
14
0,1 0,2 0,1 0,1
NaOH dư = 0,05 ma = m2muối + mNaOH dư = 21,8
→ Đáp án D
1.94. Do ancol C2H5OH dư. Tính theo axit có
HCOOH + C2H5OH
÷→ ÷
HCOOC2H5 + H2O
0,05 0,05
CH3COOH + H2SO4
÷→ ÷
CH3COOC2H5 + H2O
0,05 0,05
Vì H = 80% nên meste = (74 + 88).0,05.
100
80
= 6,48 → Đáp án C
1.95 . Đặt công thức của este là R1COO
R1COO C3H5
RCOO
Phương trình hóa học
R1COO
R1COO C3H5 + 3NaOH
÷→ ÷
2R1COONa + RCOONa + C3H5(OH)3
RCOO
0,5 0,5
Mlipit =
5 , 0
444
= 888, 2R1 + R + 173 = 888

2R1 + R = 715
→ R là C17H33 (237) và R1 là C17H35 (239) phù hợp. → Đáp án C
1.97. CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Ban đầu: 1 1 0 0
Cân bằng 1/3 1/3 2/3 2/3
Kcb =
[ ] [ ]
[ ] [ ]
4
.
.
5 2 3
2 5 2 3
·
OH H C COOH CH
O H H COOC CH
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Bđ : 1 x 0 0
Cb: 0,1 x – 0,9 0,9 0,9
K =
4
) 9 , 0 .( 1 , 0
9 , 0 . 9 , 0
·
− x
→ x = 2,925 → Đáp án A
1.102. neste = nNaOH = 0,1 mol. Bảo toàn khối lượng meste = 8,8 gam ⇒Meste = 88u
Phương trình hóa học:
' R COO R
+ NaOH →
COONa R
+
OH R'
Mmuối =
5 , 78
1 , 0
85 , 7
·

R
=11,5. vậy gốc 2 axit là H và CH3 với số mol là x và y
Công thức của 2 este là: HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5
15
H
2
SO
4đặc
t
0
H
2
SO
4đặc
t
0
Ta có hệ
¹
'
¹
+ · +
· +
) ( 5 , 11 15
1 , 0
y x y x
y x

¹
'
¹
·
·
075 , 0
025 , 0
y
x

Hai este là đồng phân của nhau nên phần trăm khối lượng hai este tương ứng là 25% và 75%
→ Đáp án D
1.103. Este X có công thức đơn giản là C2H4O
⇒Công thức phân tử của este là C4H8O2.
neste = mol 05 , 0
88
4 , 4
· , nNaOH = 0,15 mol vậy NaOH dư 0,1 mol
mcr = mNaOH dư + mmuối = 4 + mmuối = 8,1
⇒Mmuối =
82
05 , 0
1 , 4
·
công thức muối là:
CH3COONa vậy este có cấu tạo CH3COOC2H5 → Đáp án D
1.104. – Nếu chỉ có Y hoặc Z tráng gương ⇒ neste =
Ag
n
2
1
= 0,1 mol, vô lí (vì Meste ≥60)
Vậy cả Y và Z điều phải tráng gương nên neste = 0,05 mol Meste = 86. Để cả hai đều tráng gương được thì este phải là:
HCOOCH=CH-CH3 → Đáp án B
1.106. Ancol B tạo ra từ este 3 nhóm chức, tách nước có thể tạo ra propenal vậy B là glixerol. Phương trình
hóa học:
(
R
COO)3C3H5 + 3NaOH → 3
R
COONa + C3H5(OH)3
∆m = 28a = 8,6 -7,9 = 0,7 ⇒ a = 0,025 ta có Mmuối =
025 , 0
9 , 7
= 316

R
= 47,67. Gốc của hai axit (có khối lượng phân tử nhỏ) phải là C3H7 vì thỏa mãn có M < 47,67 và có
đồng phân. Gọi khối lượng của gốc axit còn lại là M ta có
67 , 47
2 . 43
·
+
+
a a
Ma a
⇒M = 57 (C4H9-). Vậy axit có khối lượng phân tử lớn là:
C4H9COOH (C5H10O2) → Đáp án A
1.107. - Z là CH3COONa và T là CH4
- X tác dụng được với 3 phân tử NaOH mà chỉ tạo ra 1 phân tử C6H5ONa và Y ⇒ Y có 2 Na ( có 2
nhóm COONa). Từ Y lại có thể tạo ra CH4 nên Y là
NaOCO-CH2-COONa
⇒X là: CH2=CH-OCO-CH2-COOC6H5 (C11H10O4) → Đáp án C
1.108. neste = 227 , 0
88
20
· mol ⇒ Mmuối =
68
227 , 0
44 , 15
·
(HCOONa)
Vậy este có công thức HCOOC3H7 → Đáp án B
1.109. Gọi khối lượng phân tử của este là M ta có
% C2H5OH = 16 , 62 100 .
46
·
M
⇒M = 74 có hai đồng phân este là CH3COOCH3 và
HCOOC2H5 nhưng este được tạo ra từ ancol etylic → Đáp án B
16
1.110. Đốt cháy este no đơn chức mạch hở thì
2 2
CO O H
n n ·
. Khối lượng bình tăng chính là khối lượng H2O và
CO2 bị hấp thụ.
44a + 18a = 12,4 gam ⇒ a = 0,2 mol
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,2 0,2
Vậy
3
CaCO
m
= 0,2.100 = 20 gam → Đáp án C.
CHƯƠNG 2. CACBOHIĐRAT
17
A. BÀI TẬP
2.1. Cho các hoá chất: Cu(OH)2 (1); dung dịch AgNO3/NH3 (2); H2/Ni, t
o
(3); H2SO4 loãng, nóng (4). Mantozơ
có thể tác dụng với các hoá chất:
A. (1) và (2) B. (2) và (3) C. (3) và (4) D. (1), (2) và (4)
2.2. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Thể tích axit
nitric 63% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% là
A. 324,0 ml B. 657,9 ml C. 1520,0 ml D. 219,3 ml
2.3. Chất nào sau đây không thể trực tiếp tạo ra glucozơ?
A. Xenlulozơ và H2O B. HCHO
C. CO2 và H2O D. C và H2O
2.4. Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic (giả sử chỉ có phản ứng tạo thành ancol etylic). Cho tất
cả khí CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH thì thu được 212 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3. Hiệu suất của
phản ứng lên men ancol là
A. 50% B. 62,5% C. 75% D. 80%
2.5. Thuốc thử cần để nhận biết 3 chất lỏng hexan, glixerol và dung dịch glucozơ là
A. Na B. Dung dịch AgNO3/NH3
C. Dung dịch HCl D. Cu(OH)2
2.6. Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1 kg khoai chứa 20% tinh bột (hiệu suất đạt 81%) là
A. 162g B. 180g C. 81g D. 90g
2.7. Để phân biệt các chất: CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), glixerol, etanol, lòng trắng trứng ta chỉ cần dùng
thêm một thuốc thử là
A. Dung dịch AgNO3/ NH3 B. Nước brom
C. Kim loại Na D. Cu(OH)2
2.8. Cặp gồm các polisaccarit là
A. Saccarozơ và mantozơ B. Glucozơ và fructozơ
C. Tinh bột và xenlulozơ. D. Fructozơ và mantozơ
2.9. Dung dịch được dùng làm thuốc tăng lực trong y học là
A. Saccarozơ B. Glucozơ C. Fructozơ D. Mantozơ
2.10. Một loại tinh bột có khối lượng mol phân tử là 29160 đvc. Số mắt xích (C6H10O5) có trong phân tử tinh
bột đó là
A. 162 B. 180 C. 126 D. 108
2.11. Để điều chế 45 gam axit lactic từ tinh bột qua con đường lên men lactic, hiệu suất thủy phân tinh bột và
lên men lactic tương ứng là 90% và 80%. Khối lượng tinh bột cần dùng là
A. 50g B. 56,25g C. 56g D. 62,5g
2.12. Có 4 chất : Axit axetic, glixerol, ancol etylic, glucozơ. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể phân
biệt được 4 chất trên?
A. Quỳ tím B. CaCO3 C. CuO D.Cu(OH)2 /OH
¯
18
2.13. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một Cacbohiđrat (cacbohidrat) X thu được 52,8gam CO2 và 19,8 gam H2O.
Biết X có phản ứng tráng bạc, X là
A. Glucozơ B. Fructozơ C. Saccarozơ D. Mantozơ
2.14. Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc:
A.
α
-glucozơ B.
α
-fructozơ C. β -glucozơ D. β -fructozơ
2.15. Từ m gam tinh bột điều chế được 575ml ancol etylic 10
0
(khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8
gam/ml) với hiệu suất của quá trình là 75% , giá trị của m là
A. 108g B. 60,75g C. 144g D. 135g
2.16. Khi thuỷ phân tinh bột trong môi trường axit vô cơ, sản phẩm cuối cùng là
A. Glucozơ B. Fructozơ C. Saccarozơ D. Mantozơ
2.17. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt mất nhãn gồm: glucozơ, sacarozơ, anđehit axetic, ancol etylic, hồ
tinh bột, ta dùng thuốc thử:
A. I2 và Cu(OH)2, t
0
B. I2 và AgNO3/NH3
C. I2 và HNO3 D. AgNO3/NH3, HNO3, H2 (t
o
)
2.18. Dãy các chất đều tác dụng được với xenlulozơ:
A. Cu(OH)2, HNO3 B.
[ ]
2 4 3
) ( ) ( OH NH Cu
, HNO3
C. AgNO3/NH3, H2O (H
+
) D. AgNO3/NH3, CH3COOH
2.19. Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là
A. Glucozơ, fructozơ, saccarozơ C. Glucozơ, fructozơ, mantozơ.
B. Glucozơ, saccarozơ, mantozơ D. Glucozơ, mantozơ, glixerol
2.20. Giả sử 1 tấn mía cây ép ra được 900kg nước mía có nồng độ saccarozơ là 14%. Hiệu suất của quá trình
sản xuất saccarozơ từ nước mía đạt 90%. Vậy lượng đường cát trắng thu được từ 1 tấn mía cây là
A. 113,4kg B. 810,0kg C. 126,0kg D. 213,4kg.
2.21. Saccarit nào sau đây không bị thuỷ phân ?
A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Mantozơ D. Tinh bột.
2.22. Để phân biệt glucozơ và fructozơ, ta có thể dùng thuốc thử là
A. Nước vôi trong B. Nước brom C. AgNO3/NH3 D. dung dịch NaOH.
2.23. Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho đi qua dung dịch
Ca(OH)2 thu được 200 gam kết tủa, đun nóng dung dịch nước lọc thu được thêm 200 gam kết tủa. Biết hiệu
suất mỗi giai đoạn lên men là 75%. Khối lượng m đã dùng là
A. 860 gam B. 880 gam C. 869 gam D. 864 gam
2.24. Phản ứng nào sau đây không dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử glucozơ?
A. Phản ứng với NaOH để chứng minh phân tử có nhóm OH
B. Hoà tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử có nhiều nhóm OH kề nhau
C. Phản ứng với 5 phân tử CH3COOH để chứng minh có 5 nhóm OH
D. Phản ứng với Ag2O trong NH3 để chứng minh phân tử có nhóm CHO
2.25 : Muốn xét nghiệm sự có mặt của đường trong nước tiểu không thể dùng nước thuốc thử nào sau đây?
A. Thuốc thử Fehlinh ( phức Cu
2+
với ion tactarat )
19
B. Thuốc thử tolen ( phức Ag
+
với NH3 )
C. Cu(OH)2
D. Dung dịch vôi sữa
2.26 : Chọn phát biểu đúng về Cacbohiđrat:
A. Cacbohiđrat là một loại hiđrocacbon
B. Cacbohiđrat là hợp chất tạp chức có chứa nhiều nhóm –OH và có nhóm >CO trong phân tử
C. Cacbohiđrat là hợp chất đa chức có chứa nhiều nhóm -OH và có nhóm >CO trong phân tử
D. Cacbohiđrat là hợp chất có công thức chung là Cn(H2O)n
2.27. Cho các dung dịch không màu: HCOOH, CH3COOH, Glucozơ(C6H12O6), glixerol, C2H5OH, CH3CHO.
Dùng những cặp chất nào có thể nhận biết được cả 6 chất?
A. Cu(OH)2, quỳ tím, AgNO3 trong dung dịch NH3
B. Quỳ tím, NaOH và AgNO3 trong dung dịch NH3
C. Cu(OH)2, AgNO3 trong dung dịch NH3 và NaOH
D. Quỳ tím, AgNO3 trong dung dịch NH3 và H2SO4
2.28. Chia m gam chất X thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1. Đem phân tích xác định được công thức của X là glucozơ
- Phần 2. Đem thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 27 gam Ag
Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì m có giá trị là
A.22,50gam B.20,25 gam C. 40,50 gam D. 45,00 gam
2.29 : Khối lượng glucozơ dùng để điều chế 5 lit ancol etylic với hiệu suất 80% (khối lượng riêng của ancol
etylic là 0,8 g/ml) là
A. 2,504kg B. 3,130 kg C. 2,003 kg D. 3,507 kg
2.30. Xenlulozơ điaxetat (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Công thức đơn giản nhất (công
thức thực nghiệm) của X là
A. C3H4O2 B. C10H14O7
C. C12H14O7 D. C12H14O5
2.31. Trong một nhà máy rượu, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol
etylic, biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%. Để sản xuất 1 tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa cần
dùng là
A. 500 kg B. 5051 kg C. 6000 kg D. 5031 kg
2.32. Thuỷ phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol ctylic, toàn bộ khí CO2
sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa. Nếu hiệu suất mỗi giai đoạn là 80% thì giá
trị m là
A. 949,2 gam B. 607,6 gam C. 1054,7 gam D. 759,4 gam
2.33. Trong công nghiệp để sản xuất bạc soi và ruột phích nước, người ta đã sử dụng chất nào để phản ứng với
AgNO3 trong NH3 ?
A. Axetilen B. Anđehit fomic C. Glucozơ D. Saccarozơ
20
2.34. Glucozơ không phản ứng với chất nào sau đây ?
A. (CH3CO)2O B. H2O
C. Cu(OH)2 D. Dung dịch AgNO3/NH3
2.35. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Saccarozơ và mantozơ đều là đồng phân của nhau
B. Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau
C. Fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc khi cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư
D. Saccarozơ và saccarin đều là đồng đẳng của nhau
2.36. Cho m gam hỗn hợp Glucozơ, saccarozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 9,72
gam Ag. Cho m gam hỗn hợp trên vào dung dịch H2SO4 loãng đến khi thuỷ phân hoàn toàn. Trung hoà hết axit
sau đó cho sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 44,28 gam Ag. Giá tri m là
A. 69,66 gam B. 27,36 gam C. 54,72 gam D. 35,46 gam
2.37. Để điều chế xenlulozơ triaxetat người ta cho xenlulozơ tác dụng với chất nào sau đây là tốt nhất?
A. CH3COOH B. (CH3CO)2O
C. CH3-CO-CH3 D. CH3COOC6H5
2.38. Trong mật ong thường có glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Hàm lượng các gluxit trong mật ong tăng dần
theo dãy sau:
A. Glucozơ, fructozơ, saccarozơ
B. Fructozơ, glucozơ, saccarozơ
C. Saccarozơ, glucozơ, fructozơ
D. Saccarozơ, fructozơ, glucozơ
2.39. Công thức chung của cacbohiđrat là
A. C6H12O6 B. CnH2nOn C. Cn(H2O)n D. (C6H10O5)n
2.40. Chất nào sau đây không thể điều chế trực tiếp từ glucozơ?
A. Ancol etylic B. Sobitol
C. Axit lactic D. Axit axetic
2.41. Cho 3 dung dịch: chuối xanh, chuối chín, KI. Thuốc thử duy nhất nào sau đây có thể phân biệt được 3
dung dịch nói trên?
A. Khí O2 B. Khí O3
C. Dung dịch AgNO3 D. Hồ tinh bột
2.42. Đun nóng dung dịch chứa 36g Glucozơ chứa 25% tạp chất với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì
lượng Ag tối đa thu được là m(g). Hiệu suất phản ứng đạt 75% vậy m có giá trị là
A. 32,4g B. 43,2g C. 8,1g D. 24,3g
2.43. Thuỷ phân m(g) xenlulozơ (có 25% tạp chất) sau đó lên men sản phẩm thu được ancol etylic (hiệu suất
mỗi giai đoạn là 80%). Hấp thụ toàn bộ khi CO2 thoát ra vào nước vôi trong dư thu được 20g kết tủa. Giá trị
của m là
A. 33,75g B. 31,64g C. 27,00g D. 25,31g
2.44. Khi cho một nhúm bông vào ống nghiệm chứa H2SO4 đặc. Hiện tượng xảy ra
21
A. Nhúm bông tan thành dung dịch trong suốt
B. Nhúm bông chuyển sang màu vàng và sau đó chuyển thành màu đen
C. Nhúm bông chuyển ngay thành màu đen
D. Nhúm bông bốc cháy
2.45. Cho m gam hỗn hợp glucozơ, mantozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 32,4
gam Ag. Cho m gam hỗn hợp Glucozơ, mantozơ vào dung dịch H2SO4 loãng đến khi thuỷ phân hoàn toàn.
Trung hoà hết axit sau đó cho sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 45,36 gam
Ag. Khối lượng Glucozơ trong m gam hỗn hợp là
A. 10,8 gam B. 14,58 gam C. 16,2gam D. 20,52gam
2.46. Glucozơ tồn tại bao nhiêu dạng mạch vòng?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
2.47. Chất nào sau đây phản ứng được cả Na, Cu(OH)2 /NaOH và AgNO3/NH3
A.Glixerol B. Glucozơ
C. Saccarozơ D. Anđehit axetic
2.48. Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 lại có thể
cho phản ứng tráng bạc. Đó là do
A. Đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng
B. Saccarozơ tráng bạc được trong môi trường axit
C. Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ
D. Saccarozơ bị chuyển thành mantozơ có khả năng tráng bạc
2.49. Trong công nghiệp chế tạo ruột phích, người ta thực hiện phản ứng hoá học nào sau đây?
A. Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3
B. Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3
C. Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3
D. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3
2.50. Khi ăn mía phần gốc ngọt hơn phần ngọn nguyên nhân là
A. Phần gốc nhiều hàm lượng đạm nhiều hơn phần ngọn
B. Phần gốc là fructozơ, phần ngọn là saccarozơ
C. Phần gốc có hàm lượng đường nhiều hơn phần ngọn
D. Phần gốc có hàm lượng muối nhiều hơn phần ngọn
2.51. Đường saccarozơ (đường mía) thuộc loại saccarit nào?
A. Monosaccarit B. Đisaccarit
C. Polisaccarit D. Oligosaccarit
2.52. Phản ứng nào sau đây dùng để chứng minh trong công thức cấu tạo của glucozơ cơ nhiều nhóm hiđroxi
(-OH)?
A. Cho glucozơ tác dụng với Na thấy giải phóng khí hiđro
B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
C. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3
22
D. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch brom
2.53. Cho 3 nhóm chất sau: (1) Saccarozơ và dung dịch glucozơ
(2) Saccarozơ và mantozơ
(3) Saccarozơ, mantozơ và anđehit axetic
Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các chất trong mỗi nhóm trên?
A. Cu(OH)2/ NaOH B. AgNO3/ NH3
C. Na D. Br2/ H2O
2.54. Đốt cháy hợp chất hữu cơ X bằng oxi thấy sản phẩm tạo thành gồm CO2, N2 và hơi H2O. Hỏi X có thể là
chất nào sau đây?
A. Tinh bột B. Xenlulozơ
C. Chất béo D. Protein
2.55. Sắp xếp các chất sau theo thứ tự độ ngọt tăng dần:
Glucozơ (1), fructozơ (2), saccarozơ (3), saccarin (4).
A. (1) < (3) < (2) < (4) B. (2) < (1) < (3) < (4)
C. (1) < (2) < (4) < (3) D. (4) < (2) < (3) < (1)
2.56. Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A. Khí NH3 dễ bị hoá lỏng và tan nhiều trong nước hơn khí CO2
B. Hầu hết các kim loại ở trạng thái rắn
C. Glucozơ và fructozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
D. Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
2.57. Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
A. Tinh bột, xenlulozơ, polivinylclorua
B. Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, chất béo
C. Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, glucozơ
D. Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, polietilen
2.58. Đun nóng dung dịch chứa 18(g) glucozơ với AgNO3 đủ phản ứng trong dung dịch NH3 (hiệu suất
100%). Tính khối lượng Ag tách ra?
A. 5,4 gam B. 10,8 gam
C. 16,2 gam D. 21,6 gam
2.59. Cho xenlulozơ phản ứng anhiđrit axetic dư có H2SO4 đặc, xúc tác thu được 6,6 gam axit axetic và 11,1
gam hỗn hợp A gồm xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ điaxetat. Phần trăm khối lượng xenlulozơ triaxetat là
A. 22,16% B. 77,84% C. 75,00% D. 25,00%
2.60. Từ chất nào sau đây không thể điều chế trực tiếp được ancol etylic?
A. Tinh bột B. Etylaxetat
C. Etilen D. Glucozơ
2.61. Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là
A. Glucozơ B. Fructozơ
C. Saccarozơ D. Mantozơ
23
2.62. Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây?
A. Cu(OH)2/ NaOH, t
0
B. AgNO3/ NH3, t
0
C. H2/ Ni, t
0
D. HBr
2.63. Chỉ dùng thêm 1 hoá chất nào sau đây để phân biệt 4 chất: Axit axetic, glixerol, ancol etylic, glucozơ?
A. Quỳ tím B. CaCO3
C. CuO D. Cu(OH)2
2.64. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ có dạng mạch vòng?
A. Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3.
B. Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2/ OH
-
.
C. Glucozơ phản ứng với CH3OH/ H
+
.
D. Glucozơ phản ứng với CH3COOH/ H2SO4 đặc.
2.65. Để phân biệt được dung dịch của các chất: glucozơ, glixerol, etanol, formanđehit, chỉ cần dùng một
thuốc thử là
A. Cu(OH)2/ OH
-
B. [Ag(NH3)2]OH
C. Nước brom D. Kim loại Na
2.66. Một dung dịch có các tính chất:
- Phản ứng làm tan Cu(OH)2 cho phức đồng màu xanh lam.
- Phản ứng khử [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2 khi đun nóng.
- Bị thuỷ phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim.
Dung dịch đó là
A. Glucozơ B. Mantozơ
C. Saccarozơ D. Xenlulozơ
2.67. Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng:
6CO2 + 6H2O + 673kcal → C6H12O6 + 6O2
Khối lượng Glucozơ sản sinh được của 100 lá xanh trong thời gian 3 giờ là (biết trong thời gian ấy 100 lá hấp
thụ một năng lượng là 84,125 kcal nhưng chỉ có 20% năng lương được sử dụng vào phản ứng tổng hợp
glucozơ)
A. 22,5gam B. 4,5 gam C. 112,5 gam D. 9,3 gam
2.68. Cho sơ đồ
Tinh bột
÷→ ÷
glucozơ
÷→ ÷
sobitol
Khối lượng sobitol thu được khi thuỷ phân 50 gam tinh bột có 2,8% tạp chất trơ là (biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn)
A. 54,6 gam B. 56,2 gam C. 54,0 gam D. 51,3 gam
2.69. Đường nào sau đây không thuộc loại saccarit?
A. Saccarin B. Saccarozơ C. Mantozơ D. Glucozơ
2.70. Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Glucozơ và fructozơ là hai chất đồng phân của nhau
B. Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với Cu(OH)2/ NaOH
24
C. Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc
D. Glucozơ và fructozơ đều làm mất màu nước brom
2.71. Cho 48,6 gam xenlulozơ phản ứng 30,6 gam anhiđrit axetic có H2SO4 đặc, xúc tác thu được 17,28 gam
xenlulozơ triaxetat. Hiệu suất phản ứng là
A. 60% B. 40% C. 10% D. 20%
2.72. Một hợp chất cacbohiđrat X có các phản ứng theo sơ đồ sau:
X
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ → ÷
NaOH OH Cu / ) (
2
Dung dịch xanh lam
÷→ ÷
0
t
Kết tủa đỏ gạch.
Vậy X không thể là
A. Glucozơ B. Fructozơ
C. Saccarozơ D. Mantozơ
2.73. Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm gì giống nhau?
A. Đều được lấy từ củ cải đường
B. Đều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt”
C. Đều bị oxi hoá bởi [Ag(NH3)2]OH
D. Đều hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
2.74. Các khí tạo ra trong thí nghiệm phản ứng giữa saccarozơ với H2SO4 đậm đặc bao gồm:
A. CO2 và SO2. B. CO2 và H2S.
C. CO2 và SO3. D. SO2 và H2S.
2.75. Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Sản
phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân là chất B. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất B
tạo nên chất C có hai loại nhóm chức hoá học. Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Xác định hợp chất
A?
A. Saccarozơ B. Tinh bột
C. Xenlulozơ D. Mantozơ
2.76. Chất nào sau đây không tham gia phản ứng với dung dịch NaHSO3 bão hoà?
A. Anđehit axetic B. Đimetylxeton
C. Glucozơ D. Phenol
2.77. Trong dung dịch nước glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng:
A. Mạch vòng 6 cạnh B. Mạch vòng 5 cạnh
C. Mạch vòng 4 cạnh D. Mạch hở
2.78. Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng?
A. Glucozơ B. Fructozơ C. Axit oleic D. Tinh bột
2.79. Khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. Thể tích không khí (đktc) để cung cấp CO2 cho phản ứng
quang hợp tạo ra 18g glucozơ là
A. 4,032 lít B. 134,4 lít C. 448lít D. 44800 lít
2.80. Lên men 100 gam glucozơ với hiệu suất 72% hấp thụ toàn bộ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được
2m gam kết tủa. Đun nóng nước lọc sau khi tách kết tủa thu được thêm m gam kết tủa. Giá trị m là
25
A. 40 gam B. 20 gam C. 60 gam D. 80 gam
2.81. Nhận định nào sau đây không đúng:
A. Nhai kỹ vài hạt gạo sống có vị ngọt
B. Miếng cơm cháy vàng ở đáy nồi ngọt hơn cơm phía trên
C. Glucozơ không có tính khử
D. Iot làm xanh hồ tinh bột
2.82. Trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, anđehit axetic. Chất nào có hàm lượng cacbon thấp
nhất?
A. Glucozơ B. Saccarozơ
C. Xenlulozơ D. Anđehit axetic
2.83. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Nhỏ dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy có màu xanh, đem đun nóng thấy mất màu, để nguội lại xuất hiện
màu xanh
B. Trong nhiều loại hạt cây cối thường có nhiều tinh bột
C. Nhỏ dung dịch iot vào một lát chuối xanh thấy màu miếng chuối chuyển từ trắng sang xanh nhưng nếu nhỏ
vào lát chuối chín thì không có hiện tượng gì
D. Cho axit nitric đậm đặc vào dung dịch lòng trắng trứng và đun nóng thấy xuất hiện mầu vàng, còn cho
đồng(II) hiđroxit vào dung dịch lòng trắng trứng thì không thấy có hiện tượng gì
2.84. Tinh bột và xenlulozơ khác nhau ở chỗ :
A. Đặc trưng của phản ứng thuỷ phân B. Độ tan trong nước
C.Về thành phần phân tử D. Về cấu trúc mạch phân tử
2.85. Trong các phát biểu sau liên quan đến Cacbohiđrat:
1. Khác với glucozơ (chứa nhóm anđehit), fructozơ (chứa nhóm xeton) không cho phản ứng tráng bạc
2. Saccarozơ là đisaccarit của glucozơ nên saccarozơ cũng tham gia phản ứng tráng bạc như glucozơ
3. Tinh bột chứa nhiều nhóm -OH nên tan nhiều trong nước
4. Mantozơ là đồng phân của saccarozơ, mantozơ có tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2
Chọn phản ứng sai:
A. Chỉ có (1) và (2) B. Cả (1), (2), (3), (4) đều sai
C. Chỉ có (4) D. Chỉ có (1), (2) và (3)
2.86. Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ở dạng mạch hở?
A. Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan
B. Glucozơ có phản ứng tráng bạc
C. Khi có xúc tác enzim, dung dịch glucozơ lên men thành ancol etylic
D. Glucozơ tạo este chứa 5 gốc CH3COO
-
2.87. Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ở dạng mạch vòng?
A. Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan
26
B. Glucozơ có phản ứng tráng bạc
C. Glucozơ có hai nhiệt độ nóng chảy khác nhau
D. Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam
2.88. Cặp dung dịch nào sau đây có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 ?
A. Glucozơ và ancol etylic B. Anđehit axetic và glixerol
C. Axit axetic và saccarozơ D. Glixerol và propan-1,3-điol
2.89. Có các cặp dung dịch sau:
(1) Glucozơ và glixerol (2) Glucozơ và anđehit axetic
(3) Saccarozơ và mantozơ(4) Mantozơ và fructozơ
Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tối đa bao nhiêu cặp chất trên ?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
2.90. Saccarozơ và glucozơ đều có
A. Phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
B. Phản ứng với dung dịch NaCl
C. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam
D. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
2.91. Cho các chất: anđehit fomic, axit axetic, glucozơ. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về các chất
này?
A. Khi đốt cháy hoàn toàn cùng khối lượng các chất cho cùng khối lượng CO2 và H2O
B. Cả 3 chất đều có khả năng phản ứng được với Cu(OH)2
C. Cả 3 chất đều có khả năng phản ứng cộng hợp với H2, xúc tác Ni, t
0
D. Đều có cùng công thức đơn giản nên có cùng thành phần % các nguyên tố C, H, O
2.92. Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng được với Cu(OH)2 là
A. Glucozơ, glixerol, mantozơ, natri axetat
B. Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit axetic
C. Glucozơ, glixerol, anđehit fomic, natri axetat
D. Glucozơ, glixerol, mantozơ, ancol etylic
2.93. Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt được các chất trong nhóm
A. C3H5(OH)3, C2H4(OH)2 B. C3H7OH, CH3CHO
C. CH3COOH, C2H3COOH D.C3H5(OH)3, C12H22O11(saccarozơ)
2.94. Cho 5 kg glucozơ (chứa 20% tạp chất) lên men. Biết rằng khối lượng ancol bị hao hụt là 10% và khối
lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8(g/ml). Thể tích dung dịch ancol 40
o
thu được là
A. 2,30 lít B. 5,75 lít C. 63,88 lít D. 11,50 lít
27
2.95. Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu
được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% . giá trị của m là
A. 400 B. 320 C. 200 D. 160
2.96. Thể tích dung dịch HNO3 63 % (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozơ tạo 297
gam xenlulozơ trinitrat là
A. 243,90 ml B. 300,0 ml C. 189,0 ml D. 197,4 ml
2.97. Một mẫu tinh bột có M = 5.10
5
u. Thủy phân hoàn toàn 1 mol tinh bột thì số mol glucozơ thu được là
A. 2778 B. 4200 C. 3086 D. 3510
2.98. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A. Hoà tan Cu(OH)2 B. Thủy phân C. Trùng ngưng D. Tráng bạc.
2.99. Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo bởi:
A. 1 gốc
α
-glucozơ và 1 gốc
β
-fructozơ
B. 1 gốc
β
-glucozơ và 1 gốc
α
-fructozơ
C. 1 gốc
α
-glucozơ và 1 gốc
α
-fructozơ
D. 1 gốc
β
-glucozơ và 1 gốc
β
-fructozơ
2.100. Chia m gam glucozơ thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1. Đem thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 27 gam Ag
- Phần 2. Cho lên men thu được V ml rượu (d = 0,8g/ml)
Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì V có giá trị là
A. 12,375 ml B. 13,375 ml
C. 14,375 ml D. 24,735 ml
B. ĐÁP ÁN
2.1 D 2.21 A 2.41 B 2.61 B 2.81 C
2.2 B 2.22 B 2.42 D 2.62 D 2.82 A
2.3 D 2.23 D 2.43 A 2.63 D 2.83 D
2.4 C 2.24 A 2.44 B 2.64 C 2.84 D
2.5 D 2.25 D 2.45 C 2.65 A 2.85 D
2.6 B 2.26 B 2.46 B 2.66 B 2.86 C
2.7 D 2.27 A 2.47 B 2.67 B 2.87 C
2.8 C 2.28 D 2.48 C 2.68 A 2.88 C
2.9 B 2.29 B 2.49 D 2.69 A 2.89 B
2.10 B 2.30 B 2.50 C 2.70 D 2.90 C
2.11 B 2.31 D 2.51 B 2.71 A 2.91 C
2.12 D 2.32 A 2.52 B 2.72 C 2.92 B
2.13 D 2.33 C 2.53 A 2.73 D 2.93 B
2.14 C 2.34 B 2.54 D 2.74 A 2.94 B
2.15 A 2.35 A 2.55 A 2.75 B 2.95 B
2.16 A 2.36 D 2.56 D 2.76 D 2.96 D
2.17 A 2.37 B 2.57 B 2.77 A 2.97 C
2.18 B 2.38 C 2.58 D 2.78 C 2.98 B
28
2.19 C 2.39 C 2.59 B 2.79 D 2.99 A
2.20 A 2.40 D 2.60 A 2.80 B 2.100 C
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
2.2. Phương trình hóa học:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 →[C6H7O2(ONO2)3]n + 3n H2O
6
n n
2
297
594
·
Khối lượng HNO3 là m =
60
100
. 63 . 6 =630 gam → Đáp án D
mdd axit =
63
100
. 630 = 1000 gam → ml
d
m
V 8 , 657 · · → Đáp án B
2.4.
2
CO
n
=
3 2
CO Na
n
+ nNaHCO
3
= 3 mol ( bảo toàn nguyên tố C)
C6H12O6
÷→ ÷
2C2H5OH + 2CO2 H =
360
180 . 5 , 1
= 75% Đáp án C
1,5 3
2.5. Dùng Cu(OH)2.
- Với glixerol cho phức màu xanh
- Với glucozơ ở nhiệt độ thường tạo phức, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch
- Với hexan không có hiện tượng ÷→ ÷ Đáp án D
2.6. (C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O nH
2
n C6H12O6
162n
÷→ ÷
180n
200
÷→ ÷
?
mglucozơ = g 180
100
81
.
162
180 . 200
· → Đáp án B
2.20. Số mắt xích trong tinh bột là: 180
162
29160
· · n → Đáp án B
2.11. (C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O nH
2
n C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2n CH3-CH-COOH

n 2
5 , 0
mol 0,5 mol
Do hiệu suất nên mtinh bột = g n
n
25 , 56
90
100
.
80
100
. 162 .
2
5 , 0
· → Đáp án B
2.13.
mol n n
CO C
2 , 1
2
· ·
;
mol n n
O H A
2 , 2 2
2
· ·
29
OH

Công thức cacbohiđrat là C12H22O11. Mà X có phản ứng tráng bạc
Vậy X là mantozơ → Đáp án D
2.15. mancol = 46 8 , 0 .
100
10
. 575 · gam
nancol = 1 mol
Ta có sơ đồ: (C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O H
2
n C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2nC2H5OH + 2 CO2
1/2n 1
m = 108
75
100
. 162 .
2
1
· n
n
gam → Đáp án A
2.20. msaccarozơ = 126
100
14
. 900 · kg
Vì H = 90%

msaccarozơ = 4 , 113
100
90
. 126 · kg . → Đáp án A
2.23. Do đun nóng nước lọc cho thêm kết tủa nên trong dung dịch nước lọc có muối Ca(HCO3)2 Vậy phương
trình hóa học:
CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓+ H2O (1); 2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)
Khi đun nóng dung dịch nước lọc:
Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2↑+ H2O (3)
Từ (1), (2), (3) tính được
2
CO
n
= 6 mol
(C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O nH
2
n C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2n C2H5OH + 2nCO2

n 2
6
6
Vì hiệu suất mỗi giai đoạn là 75% nên
mtinh bột =
n 2
6
.162n.
75
100
.
75
100
= 864 gam → Đáp án D
2.28. Phần 2: ta có phương trình hóa học:
C5H6(OH)5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O→ C5H6(OH)5COONH4 + NH4NO3 + 2Ag
0,125 0,25
m glucozơ = 180.0,125 =22,5 vậy m = 22,5.2 =45,00 gam → Đáp án D
2.29.
OH H C
m
5 2
= g 1280 8 , 0 .
100
32
. 1000 . 5 ·
OH H C
n
5 2
= mol 82 , 27
46
1280
·
mglucozơ = g 3130
80
100
. 180 .
2
82 , 27
· hay 3,130 kg → Đáp án B
30
2.31. (C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O H
2
n C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2nC2H5OH + 2 CO2

n 2 . 46
1

46
1
mxenlulozơ =
n 2 . 46
1
. 516 , 2
70
100
. 162 · n tấn
mgỗ = 2,516.2 = 5,031 tấn → Đáp án D
2.32. Phương trình hóa học: CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓+ H2O

2
CO
n =
3
CaCO
n = 7,5 mol
(C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O nH
2
n C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2n C2H5OH + 2nCO2

n 2
5 , 7
7,5
Vì hiệu suất mỗi giai đoạn là 80% nên
mtinh bột =
n 2
5 , 7
.162n.
80
100
.
80
100
= 949,2 gam → Đáp án A
2.36. Phân tử glucozơ hay saccarozơ đều có phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3 cho ra 2 phân tử Ag.
saccarozơ thuỷ phân cho một glucozơ và một fructozơ đều cho ra 2 Ag nên ta có hệ sau từ phương trình hóa
học.
Gọi x, y là số mol của glucozơ và saccarozơ
¹
'
¹
· +
·
41 , 0 4 2
09 , 0 2
y x
x


¹
'
¹
·
·
08 , 0
045 , 0
y
x
m = mglucozơ + msaccarozơ = 35,46 g → Đáp án C
2.42. mglucozơ = g 27
100
75
. 36 · nglucozơ = 15 , 0
180
27
·
C6H12O6
÷ ÷ ÷ ÷ → ÷
3 3
/ NH ddAgNO
2Ag
0,15 0,3
mAg = g 3 , 24
100
75
. 108 . 3 , 0 · → Đáp án D
2.43. (C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O H
2
nC6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2nC2H5OH + 2nCO2

2
CO
n = 2 , 0
100
20
· mol ⇒ mxenlulozơ = gam 31 , 25
80
100
.
80
100
. 162 . 1 , 0 ·
Do lẫn tạp chất nên m xenlulozơ thực tế là m = g 75 , 33 100 .
75
31 , 25
· → Đáp án A
31
2.45. Phân tử glucozơ hay mantozơ đều có phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3 cho ra 2 phân tử Ag.
Mantozơ thuỷ phân cho 2 glucozơ.
Gọi x, y là số mol của glucozơ và mantozơ
¹
'
¹
· +
· +
21 , 0 2
15 , 0
y x
y x


¹
'
¹
·
·
06 , 0
09 , 0
y
x
mglucozơ = 0,09.180 = 16,2 g → Đáp án C
2.59. Phương trình hóa học:
[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O →[C6H7O2(OOCH3)3]n + 3nCH3COOH
x 3nx
[C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O→[C6H7O2OH(OCOCH3)2]n + 2nCH3COOH
y 2ny
Ta có hệ phương trình
¹
'
¹
·
·

¹
'
¹
· +
· +
01 , 0
03 , 0
11 , 0 2 3
1 , 11 246 288
ny
nx
ny nx
ny nx



% mxenlulozơ triaxetat =
% 84 , 77 100 .
1 , 11
03 , 0 . 288
·
→ Đáp án B
2.67. Năng lượng được dùng để tổng hợp glucozơ của 100 lá xanh là
Q = 84,125.
100
20
= 16,825 kcal
Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng:
6CO2 + 6H2O + 673kcal → C6H12O6 + 6O2
ta có 673kcal tổng hợp được 1 mol glucozơ (180gam)
vậy 16,825 tổng hợp được 0,025 mol glucozơ (4,5 gam) → Đáp án B
2.68. Khối lượng tinh bột có trong 50 gam là m = gam 6 , 48
100
2 , 97
. 50 ·
(C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O H
2
n C6H12O6
÷ ÷ → ÷
+
2
H
n C6H14O6 (sobitol)
n 162
6 , 48
n
n
.
162
6 , 48
msobitol = 54,6 gam → Đáp án A
2.71. Phương trình hóa học:
[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O →[C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH
n
n
3 .
06 , 0

n n
06 , 0
288
28 , 17
·
Hiệu suất phản ứng tính theo (CH3CO)2O là
32
H
% 60 100 .
3 , 0
3 .
06 , 0
· ·
n
n → Đáp án A
2.79. Phương trình hóa học:
6CO2 + 6H2O + 673kcal → C6H12O6 + 6O2
0,6 0,1
13,44 lit mà CO2 Chiếm 0,03% thể tích không khí nên
Vkhông khí = 13,44.
44800
03 , 0
100
·
lít → Đáp án D
2.80. Số mol glucozơ tham gia phản ứng lên men là n = mol 4 , 0
100
72
.
180
100
·
C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2C2H5OH + 2CO2
0,4 0,8
CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓+ H2O (1)
0,02m
2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)
Khi đun nóng dung dịch nước lọc:
Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2↑+ H2O (3)
0,01m 0,01m
Vậy số mol CO2 tham gia phản ứng (2) là 0,02m ta có:
0,02m + 0,02m = 0,8 ⇒ m = 20 gam → Đáp án B
2.94. Số mol glucozơ tham gia phản ứng lên men là n = mol 22 , 22
100
80
.
180
5000
·
C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2C2H5OH + 2CO2
22,22 44,44 mol
mancol = 44,44.46.
100
90
= 1840 gam ⇒ Vancol =
8 , 0
1840
= 2300 ml
V dd = 5750 ml = 5,75 lít → Đáp án B
2.95. Phương trình hóa học: C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2C2H5OH + 2CO2
2 mol 4 mol
Do hiệu suất là 80% nên lượng CO2 thu được là: 4.
100
80
= 3,2 mol
CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓+ H2O
Khối lượng kết tủa thu được là m = 3,2.100 = 320 gam → Đáp án B
2.96. Phương trình hóa học:
33
· · 4 , 22 . 6 , 0
2
CO
V
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 →[C6H7O2(ONO2)3]n + 3n H2O
3
n n
1
297
297
·
Thể tích dung dịch HNO3 là V =
52 , 1
1
.
63
100
. 63 . 3
= 197,4 ml → Đáp án D
2.97. Số mắt xích của tinh bột là: n = 3086
162
10 . 5
5
· mắt xích
(C6H10O5)n
÷ ÷ → ÷
+ O nH
2
n C6H12O6
1 mol 3086 mol → Đáp án C
2.100. Phần 1: ta có phương trình hóa học:
C5H6(OH)5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O→ C5H6(OH)5COONH4 + NH4NO3 + 2Ag
0,125 0,25
Phần 2: C6H12O6
÷ ÷ → ÷
men
2C2H5OH + 2CO2
0,125 0,25 mol
mancol =0,25.46 = 11,5 gam ⇒ Vancol =
·
8 , 0
5 , 11
14,357ml
→ Đáp án C
CHƯƠNG 3. AMIN – AMINOAXIT – PROTEIN
A. BÀI TẬP
3.1. Công thức nào dưới đây là công thức chung của dãy đồng đẳng amin thơm (chứa một vòng benzen), đơn
chức, bậc nhất?
A. CnH2n - 7NH2 (n≥ 6) B. CnH2n + 1NH2 (n≥ 6)
34
C. C6H5NHCnH2n + 1 (n≥ 1) D. CnH2n - 3NHCnH2n – 4 (n≥ 3)
3.2. Phân tích định lượng hợp chất hữu cơ X ta thấy tỉ lệ khối lượng giữa 4 nguyên tố C, H, O, N là mC : mH :
mO : mN = 4,8 : 1 : 6,4 : 2,8. Tỉ khối hơi của X so với He bằng 18,75. Công thức phân tử của X là
A. C2H5O2N. B. C3H7O2N. C. C4H10O4N2. D. C2H8O2N2
3.3. Lấy 9,1 gam hợp chất A có công thức phân tử là C3H9O2N tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng,
có 2,24 lít (đo ở đktc) khí B thoát ra làm xanh giấy quì tím ẩm. Đốt cháy hết 1/2 lượng khí B nói trên, thu
được 4,4 gam CO2. Công thức cấu tạo của A và B là
A. HCOONH3C2H5; C2H5NH2 B. CH3COONH3CH3; CH3NH2
C. HCOONH3C2H3 ; C2H3NH2 D. CH2=CHCOONH4; NH3
3.4. Cho các dung dịch của các hợp chất sau:
NH2-CH2-COOH (1) ; ClH3N-CH2-COOH (2) ; NH2-CH2-COONa (3) ;
NH2-(CH2)2CH(NH2)-COOH (4) ; HOOC-(CH2)2CH(NH2)-COOH (5).
Các dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là
A. (1), (3) B. (3), (4) C. (2), (5) D. (1), (4).
3.5. Cho hỗn hợp hai amino axit đều chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl vào 440 ml dung dịch HCl 1M
được dung dịch X. Để tác dụng hết với dung dịch X cần 840 ml dung dịch NaOH 1M. Vậy khi tạo thành dung
dịch X thì
A. Amino axit và HCl cùng hết B. Dư amino axit
C. Dư HCl D. Không xác định được
3.6. Dãy chất nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần bậc của amin?
A. CH3CH2NHCH3, CH3NH2, (CH3)2NCH2CH3
B. C2H5NH2, (CH3)2CHNH2, (CH3)3CNH2
C. CH3NH2, CH3CH2NHCH3, (CH3)2NCH2CH3
D. CH3NH2, (CH3)2NCH2CH3, CH3CH2NHCH3
3.7. Cho sơ đồ phản ứng: CH3NH2 A B
Các chất A, B trong sơ đồ trên lần lượt là
A. (CH3)2NH, CH3CH2NH3Cl B. (CH3)2NH, (CH3)2NH2Cl
C. C2H5NH2, C2H5NH3Cl D. (CH3)2NH, CH3NH3Cl
3.8. Các chất sau được sắp xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần:
A. C6H5NH2, NH3, CH3NH2, C2H5NH2, CH3NHCH3
B. CH3NH2, C6H5NH2, NH3, C2H5NH2
C. NH3, C6H5NH2, CH3NH2, CH3NHCH3
D. NH3, C2H5NH2, CH3NHC2H5, CH3NHCH3
3.9. Hợp chất X lưỡng tính có công thức phân tử là C3H9O2N. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu
được etyl amin. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COONH3CH3 B. HCOONH3C2H5
C. HCOONH2(CH3)2 D. C2H5COONH4
3.10. Số đồng phân amin bậc 2 có công thức phân tử C4H11N là
35
+CH
3
I +HCl
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5.
3.11. Hợp chất X có công thức phân tử là C9H17O4N, có cấu tạo đối xứng. Hợp chất Y có công thức phân tử là
C5H7O4NNa2 có sơ đồ chuyển hoá:
X Y C5H10O4NCl
Công thức cấu tạo của X là
A. C2H5OOCCH2CH(NH2)CH2COOC2H5
B. CH3COOCH2CH(NH2)CH2OOCC3H7
C. CH3COOCH2CH2CH(NH2)CH2CH2OOCCH3
D C2H5OOCCH2CH2CH(NH2)COOC2H5
3.12. Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức thu được 0,2 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Công thức phân
tử của amin là
A. C4H7N B. C2H7N C. C4H14N D. C2H5N
3.13. Để tổng hợp các protein từ các amino axit, người ta dùng phản ứng:
A. Trùng hợp B. Trùng ngưng C. Trung hoà D. Este hoá
3.14. Dãy gồm các chất đều có khả năng làm đổi màu quì tím là
A. C6H5OH, C2H5NH2 ,CH3COOH
B. CH3NH2, C2H5NH2, CH3COOH
C. C6H5NH2 và CH3NH2, C2H5NH2
D. (C6H5)2NH, (CH3)2NH, NH2CH2COOH
3.15. Hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C,H,O,N trong đó N chiếm 15,73 % về khối lượng. Chất A tác
dụng được với NaOH và HCl và đều theo tỷ lệ 1:1 về số mol. Chất A có sẵn trong thiên nhiên và tồn tại ở
trạng thái rắn. Công thức cấu tạo của A có thể là
A. NH2CH2CH2COOH B. CH2=CHCOONH4
C. HCOOCH2CH2NH2 D. NH2CH2COOCH3
3.16. Cho sơ đồ biến hoá
C
2
H
2
A B D C
6
H
5
NH
2
Các chất A, B, D lần lượt là
A. C6H6, C6H5NO2, C6H5NH3Cl B. C6H6, C6H5Cl, C6H5NO2
C. C6H12, C6H6, C6H5NO2 D. C6H6, C6H5NO2, C6H4(NO2)2
3.17. Cho các hợp chất hữu cơ: phenyl metyl ete, toluen, anilin, phenol. Trong số các chất đã cho, những chất
có thể làm mất màu dung dịch brom là
A. Toluen, anilin, phenol B. Phenyl metyl ete, toluen, anilin, phenol
C. Phenyl metyl ete, anilin, phenol D. Phenyl metyl ete, toluen, phenol
3.18 Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ: NH3, CH3NH2, C6H5NH2; (CH3)2NH và
(C6H5)2NH:
A. (C6H5)2NH, NH3, C6H5NH2, (CH3)2NH, CH3NH2
B. (C6H5)2NH, C6H5NH2, NH3, CH3NH2, (CH3)2NH
C. (CH3)2NH, CH3NH2, NH3, C6H5NH2, (C6H5)2NH
36
+ dung dịch NaOH
+ dung dịch HCl
A. CH
2
– COOH B. CH
3
– CH
2
– CH – COOH

C. CH
3
– CH – COOH D.
A. CH
3
- CH
2
– COOH B. CH
3
– CH
2
– CH – COOH

C. CH
2
(NH
2
) - CH
2
– COOH D.
D. NH3, CH3NH2, C6H5NH2, (CH3)2NH, (C6H5)2NH
3.19. Hợp chất nào sau đây không phải là amino axit ?
A. NH2CH2COOH B. HOOCCH2CHNH2COOH
C. CH3NHCH2COOH D. CH3CH2CONH2
3.20. Cho X là một amino axit. Khi cho 0,01mol X tác dụng với HCl thì dùng hết 80ml dung dịch HCl
0,125M và thu được 1,835gam muối khan . Còn khi cho 0,01mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần
dùng 25gam NaOH 3,2%. Công thức cấu tạo của X là
A. NH2C3H6COOH B. ClNH3C3H3(COOH)2
C. NH2C3H5(COOH)2. D. (NH2)2C3H5COOH
3.21.Có thể tách riêng các chất từ hỗn hợp lỏng gồm benzen và anilin bằng những chất nào?
A. Dung dịch NaOH, dung dịch brom
B. Dung dịch HCl, dung dịch NaOH
C. H2O, dung dịch brom
D. Dung dịch NaCl, dung dịch brom
3.22. Để phân biệt các dung dịch glucozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic và lòng trắng trứng ta dùng:
A. NaOH B. AgNO3/NH3 C. Cu(OH)2 D. HNO3
3.23. Trong các chất: metyl benzoat, natri phenolat, ancol benzylic, phenyl amoni clorua, glixerin, protein. Số
chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
A. 3 B. 2 C. 5 D. 4
3.24. Trong các chất: p-NO2-C6H4-NH2; p-CH3O-C6H4-NH2; p-NH2-C6H4-CHO; C6H5-NH2. Chất có tính bazơ
mạnh nhất là
A. p-NO2-C6H4-NH2 B. p-CH3O-C6H4-NH2
C. p-NH2-C6H4-CHO D. C6H5-NH2
3.25. C4H11N có số đồng phân amin bậc 1 là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
3.26. Cho 14,7 gam một amino axit X (có 1 nhóm NH2) tác dụng với NaOH dư thu được 19,1 gam muối. Mặt
khác cũng lượng amino axit trên phản ứng với HCl dư tạo 18,35 gam muối. Công thức cấu tạo của X có thể là
A. NH2-CH2-COOH B. CH3-CH(NH2)COOH
C. NH2-(CH2)6 -COOH D. HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)COOH
3.27. Trong các chất: C6H5NH2, CH3CH2NHCH3, CH3CH2CH2NH2, CH3NH2 chất có tính bazơ mạnh nhất là
A. C6H5NH2 B. CH3NH2
C. CH3CH2NHCH3 D. CH3CH2CH2NH2
3.28. Cho sơ đồ C8H15O4N + 2NaOH → C5H7O4NNa2 + CH4O + C2H6O
Biết C5H7O4NNa2 có mạch cacbon không phân nhánh, có -NH2 tại
α
C
thì C8H15O4N có số công thức cấu tạo
phù hợp là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
3.29. Hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H9O2N. Số đồng phân có tính chất lưỡng tính (vừa tác dụng với
dung dịch NaOH và dung dịch HCl) là
37
A. CH
2
– COOH B. CH
3
– CH
2
– CH – COOH

C. CH
3
– CH – COOH D.
A. CH
3
- CH
2
– COOH B. CH
3
– CH
2
– CH – COOH

C. CH
2
(NH
2
) - CH
2
– COOH D.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
3.30. Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hai amin no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp nhau, thu được 11,2 lít khí CO2
(đktc). Hai amin có công thức phân tử là
A. CH4N và C2H7N B. C2H5N và C3H9N.
C. C2H7N và C3H7N D. C2H7N và C3H9N
3.31. Este X được tạo bởi ancol metylic và
α
- amino axit A. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 51,5. Amino axit
A là
A. Axit
α
- aminocaproic B. Alanin
C. Glyxin D. Axit glutamic
3.32. Glyxin có thể tác dụng với chất nào trong các chất sau?
KCl (1), C2H5OH /HCl (2), CaCO3 (3), Na2SO4 (4), CH3COOH (5).
A. (1), (2) , (3) B. (3), (4) , (5)
C. (2), (3), (4) D. (2), (3), (5)
3.33. Hợp chất X có 40,45%C, 7,86%H, 15,73%N và còn lại là oxi. Khối lượng mol phân tử của X nhỏ hơn
100 gam. Biết X tác dụng được với hiđro nguyên tử. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3CH(NH2)COOH B. CH3-CH2-CH2-CH2NO2
C. H2NCH2CH2COOH D. CH3-CH2-CH2-NO2
3.34. X là một amin a–amino axit chứa 1 nhóm–COOH và 1 nhóm –NH2. Cho 8,9g X tác dụng với dung dịch
HCl. Sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 12,55g muối khan. Công thức đúng của X là
3.35. Amino axit X chứa 1 nhóm–COOH và 2 nhóm –NH2. Cho 0,1 mol X tác dụng hết với 270ml dung dịch
NaOH 0,5M cô cạn thu được 15,4g chất rắn. Công thức phân tử có thể có của X là
A. C4H10N2O2 B. C5H12N2O2 C. C5H10NO2 D. C3H9NO4
3.36. X là một a – amino axit chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2. Cho 8,9g X tác dụng với 200ml dung
dịch HCl 1M. Thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần dùng 300ml dung
dịch NaOH 1M. Công thức đúng của X là
38
A. CH
2
– COOH B. CH
3
– CH
2
– CH – COOH

C. CH
3
– CH – COOH D.
NH
2
NH
2
NH
2
COOH
CH
2
NH
2
CH
2
CH
3
COOH
CH
3
NH
2
C
A. CH
3
- CH
2
– COOH B. CH
3
– CH
2
– CH – COOH

C. CH
2
(NH
2
) - CH
2
– COOH D.
NH
2
NH
2
3.37. Cho hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc I có tỉ khối hơi so với hiđro là 19 (biết có một amin có số mol bằng
0,15) tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được kết tủa A. Đem nung A đến khối lượng không đổi thu được 8
gam chất rắn. Công thức của 2 amin là
A. CH3NH2 và C2H5NH2 B. CH3NH2 và C2H3NH2
C. C2H5NH2 và C2H3NH2 D. CH3NH2 và CH3NHCH3
3.38. Cho m gam hỗn hợp hai amin đơn chức bậc I có tỉ khối hơi so với hiđro là 30 tác dụng với FeCl 2 dư thu
được kết tủa X. lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 18,0 gam chất rắn. Vậy giá
trị của m là
A. 30,0 gam B. 15,0 gam C. 40,5 gam D. 27,0 gam
3.39. Trung hoà 62 gam dung dịch của một amin no đơn chức bậc I có nồng độ bằng 5% bằng dung dịch
200ml HCl 0,5M thu được dung dịch X. Vậy dung dịch X có giá trị pH là
A. pH=7 B. pH >7 C. pH < 7 D. pH=0
3.40. Hãy chọn công thức sai trong số các amino axit dưới đây?
A. C3H7O2N B. C4H8O2N C. C5H9O2N D. C5H12O2N2
3.41. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các amin đơn chức mạch hở (có số nguyên tử cacbon < 5) thì thu được lỷ lệ H2O
: CO2 = 2: 1. Trong hỗn hợp amin chắc chắn có:
A. Metylamin B. Đimetylamin
C. Etylmetylamin C. Đietylamin
3.42. Tính bazơ của đimetylamin mạnh hơn melylamin vì lý do nào sau đây?
A. Khối lượng mol của đimetylamin lớn hơn
B. Mật độ electron của N trong CH3NH2 nhỏ hơn CH3- NH- CH3
C. Đimetylamin có nhiều nhóm đẩy electron hơn làm tăng mật độ electron của nguyên tử N
D. Đimetylamin có cấu trúc đối xứng hơn metylamin
3.43. Công thức phân tử tổng quát amin no đơn chức mạch hở là
A. CnH2n+3N B. CnH2n+1NH2 C. CnH2n+1N D. CnH2n-1NH2
3.44. Đốt cháy 1 mol amino axit H2N- (CH2)n- COOH phải cần số mol oxi là
A. (2n + 3)/2 B. (6n + 3)/2
C. (6n + 3)/4 D. (6n - 1)/4
3.45. Cho hợp chất sau: [ CO- (CH2)4- CO- NH- (CH2)6- NH ]n. Hợp chất này thuộc loại polime nào sau đây?
A. Chất dẻo. B. Cao su. C. Tơ nilon. D. Len.
3.46. Thuỷ phân hoàn toàn hợp chất sau thì không thể thu được sản phẩm nào dưới đây?
H2N- CH2- CO- NH- CH- CO- NH- CH- CO-NH- CH2- COOH.
CH3 C6H5
A. H2N- CH2- COOH B. C6H5- CH- COOH
NH2 NH2
C. CH3- CH2- CH- COOH D. (H2N)2CH- COOH
39
3.47. Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4 và làm mất màu nước brom.
Xác định công thức cấu tạo có thể có của hợp chất đó?
A. H2N- CH2- CH2- COOH B. CH2 = CH- COONH4
C. CH3- CH- COOH D. CH3-NH-CH2-COOH
NH2
3.48. Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng
được 2,18 gam muối. Khối lượng mol của A là
A. 109 gam. B. 218 gam. C. 147 gam. D. 145gam
3.49. Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C3H9O2N. Cho A phản ứng với dung dịch NaOH đun nhẹ, thu được
muối B và khí C làm xanh quỳ tím ẩm. Nung B với NaOH rắn thu được một hiđrocacbon đơn giản nhất. Xác định công
thức cấu tạo của A?
A. CH3COONH3CH3 B. CH3CH2COONH4
C. HCOONH3CH2CH3 D. HCOONH2(CH3)2
3.50. Cho một α- amino axit X có mạch cacbon không phân nhánh.
- Lấy 0,01 mol X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125 M thu được 1,835 gam muối.
- Lấy 2,94 (g) X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 3,82 (g) muối. Xác định công thức
cấu tạo của X?
A. CH3- CH2 - CH- COOH.
NH2
B. HOOC - CH2- CH2- CH- COOH.
NH2
C. HOOC- CH- CH2- CH2- CH2- COOH
NH2
D. HOOC- CH2- CH2- CH2- CH- COOH
NH2
3.51. Thực hiện phản ứng este hoá giữa α -amino axit X và ancol CH3OH thu được este A có tỷ khối hơi so với
không khí bằng 3,07. Xác định công thức cấu tạo của X?
A. H2N- CH2- COOH B. H2N- CH2- CH2- COOH
C. CH3- CH- COOH D. CH3-NH-CH2-COOH
NH2
3.52. Cho các chất sau: (1) CH3-CH(NH2)COOH; (2) HO-CH2-COOH; (3) CH2O và C6H5OH; (4) C2H4(OH)2
và p-C6H4(COOH)2; (5) NH2(CH2)6NH2 và HOOC(CH2)4COOH. Các trường hợp nào trên đây có khả năng
tham gia phản ứng trùng ngưng?
A. (1), (3), (5) B. (1),(2), (4)
C. (1), (2), (4), (5) D. (1), (2), (3), (4), (5)
3.53. Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng với HCl thì dùng hết 80 ml dung dịch HCl 0,125M và thu được
1,835 gam muối khan. Còn khi cho 0,01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch
NaOH 3,2%. Công thức của X là
40
A. H2N-C3H6-COOH. B. H2N-C2H4-COOH.
C. H2NC3H5(COOH)2. D. (NH2)2C3H5COOH.
3.54. Cho polime [ NH –(CH2)5 –CO ]n tác dụng với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp. Sản phẩm
thu được là
A. NH3, Na2CO3 B. NH3 và C5H11COONa
C. C5H11COONa D. NH2-(CH2)5-COONa
3.55. Đốt cháy hoàn toàn một amino axit A thì thu được CO2 và N2 theo tỷ lệ thể tích 4:1. Biết phân tử A chỉ chứa
1 nhóm amin bậc I. Vậy công thức đúng của A là
A. CH3–CH–COOH. B. CH2–COOH.
NH2 NH2
C. H2N–CH2–CH2–COOH. D. CH3-NH-CH2-COOH
3.56. Khi thủy phân polipeptit sau:
H2N-CH2-CO-NH-CH—CO-NH-CH — CO-NH- CH- COOH
CH2COOH CH2-C6H5 CH3
Số amino axit khác nhau thu được là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
3.57. Đốt cháy hết a mol một amino axit A đơn chức bằng một lượng oxi vừa đủ rồi ngưng tụ nước được 2,5a
mol hỗn hợp CO2 và N2. Công thức phân tử của A là
A. C2H7NO2. B. C3H7N2O4. C. C3H7NO2. D. C2H5NO2.
3.58. Cho các poliamit sau:
(X) [ NH-(CH2)6-CO ]n
(Y) [ NH-(CH2)5-CO ]n
(Z) [ CO-(CH2)4-CO-NH-(CH2)6-NH ]n
Công thức của tơ nilon là
A. Z. B. Y, Z. C. X, Z. D. X, Y, Z.
3.59. Trung hoà 1 mol α- amino axit X cần 1 mol HCl tạo muối Y có hàm lượng clo là 28,286% về khối
lượng. Công thức cấu tạo của X là
A. H2N – CH2 – CH2 – COOH. B. CH3 – CH(NH2)– COOH.
C. H2N – CH2 – CH(NH2) – COOH. D. H2N – CH2 – COOH.
3.60. Công thức cấu tạo của alanin là
A. H2N – CH2 – CH2 – COOH. B. C6H5NH2.
C. CH3 – CH(NH2)– COOH. D. H2N – CH2 – COOH.
3.61. Amino axit A chứa x nhóm –COOH và y nhóm-NH2. Cho 1 mol A tác dụng hết dung dịch HCl thu được
169,5 gam muối. Cho 1 mol A tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 177 gam muối. Công thức phân tử
của A là
A. C3H7NO2 B. C4H7NO4 C. C4H6N2O2 D. C5H7NO2
3.62. Hợp chất nào sau đây không phải là hợp chất lưỡng tính ?
A. Amoni axetic B. Axit
α
-glutamicC. Alanin D. Anilin
41
3.63. Có các dung dịch sau: C6H5-NH3Cl, H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-
CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa.
Số lượng các dung dịch có pH < 7 là
A. 2 B. 3 C. 5 D. 4
3.64. Cho amino axit CH3-CH(NH2)-COOH. Chất này có thể phản ứng được với chất nào sau đây?
A. (CH3CO)2O B. AgNO3/NH3
C. Ba(OH)2 D. Cả A, B, C
3.65. Từ 18 kg glyxin NH2CH2COOH ta có thể tổng hợp được protein với hiệu suất 76% thì khối lượng
protein thu được là
A. 16,38 kg. B. 10,40 kg. C. 18,00 kg. D. 13,68 kg.
3.66. Cho 17,4 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc I có tỉ khối so với không khí bằng 2. Tác dụng với dung dịch
FeCl3 dư thu được kết tủa, đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 16,0 gam B. 10,7 gam C. 24,0 gam D. 8,0 gam
3.67. A là một
α
-amino axit có mạch C không phân nhánh, trong phân tử A chỉ chứa nhóm chức –COOH và
-NH2, không có nhóm chức khác. Lấy 0,02 mol A phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch HCl 0,125M, tạo ra
3,67 gam muối. Mặt khác, 4,41 gam A tác dụng với lượng dư NaOH thì tạo 5,73 gam muối khan. Công thức
cấu tạo của A là
A. HOOC–CH2–CH2–CH–COOH.
NH2
B. HOOC–CH2–CH–CH2– COOH.
NH2
C. H2N–CH2–COOH.
D. H2N–CH2–CH–COOH.
NH2
3.68. Hợp chất hữu cơ X là este tạo bởi axit glutamic (axit α- amino glutaric) và một ancol bậc nhất. Để phản
ứng hết với 37,8 gam X cần 400 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. C2H3(NH2)(COOCH2- CH3)2
B. C3H5(NH2)(COOCH2- CH2- CH3)2
C. C3H5(NH2)(COOH)(COOCH2- CH2- CH3)
D. C3H5NH2(COOH)COOCH(CH3)2
3.69. Để chứng minh amino axit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này với
A. Dung dịch KOH và dung dịch HCl
B. Dung dịch KOH và CuO
C. Dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4
D. Dung dịch NaOH và dung dịch NH3
3.70. Thuỷ phân một đoạn peptit được tạo ra từ các amino axit A, B, C, D, E có cấu tạo là ADCBE. Hỏi thu
được tối đa bao nhiêu hợp chất có liên kết peptit?
A. 4 B. 5 C. 8 D. 9
42
3.71. Thuỷ phân hoàn toàn 14,6 gam một đipeptit X được cấu tạo bởi
α
-amino axit có 1 nhóm –NH2 và 1
nhóm –COOH bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm trong có có 11,1 gam một muối chứa 20,72% Na về
khối lượng. Công thức của X là
A. H2N–CH2–CONH–CH2COOH.
B. H2N-CH(CH3)CO-NH-CH2COOH hoặc H2N-CH2CO-NH- CH(CH3)COOH.
C. H2N–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH.
D. H2N-CH(C2H5)CO-NHCH2COOH hoặc H2N-CH2CO-NH-CH(C2H5)COOH.
3.72. Thuỷ phân một đoạn peptit được tạo ra từ các amino axit A, B, C, D, E có cấu tạo là ADCBE. Hỏi thu
được tối đa bao nhiêu đipeptit?
A. 4 B. 6 C. 8 D. 10
3.73. CH3-CH(NH2)-COOH lần lượt tác dụng với các dung dịch chứa các chất sau: HCl, NaOH, NaCl, NH3,
CH3OH, NH2-CH2-COOH. Số phản ứng có thể xảy ra là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
3.74. Phát biểu không đúng là
A. Trong dung dịch, H2NCH2COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N
+
CH2COO
-
.
B. Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
C. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
D. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glyxin)
3.75. Đốt cháy hết a mol một amino axit X được 2a mol CO2 và 0,5a mol N2. X là
A. NH2-CH2-COOH. B. X chứa 2 nhóm -COOH trong phân tử.
C. NH2-CH2-CH2-COOH. D. X chứa 2 nhóm –NH2 trong phân tử.
3.76. Cho glyxin tác dụng với dung dịch HCl, trong dung dịch thu được có mặt những cation hữu cơ nào?
A.
-
2 3
Cl O CO CH N H − −
+
B.
COOH CH CH N H − −
+
) (
3 3
C.
OH
2 2 3
CO CH CH N H − − −
+
D.
OH
2 3
CO CH N H − −
+
3.77. Đem trùng ngưng hỗn hợp gồm 22,5 gam glyxin và 44,5 gam alanin thu được m gam protein với hiệu
suất mỗi phản ứng là 80%. Vậy m có giá trị là:
A. 42,08 gam B. 38,40gam C. 49,20gam D. 52,60 gam
3.78. Cho dung dịch sau: C6H5NH2 (X1); CH3NH2 (X2); H2N-CH2-COOH (X3); HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-
COOH (X4); H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH (X5).
Những dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là
A. X1, X2 B. X3, X4 C. X2, X5 D. X1, X2, X3, X4, X5
3.79. Axit aminoaxetic tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. Na, dung dịch NaOH, dung dịch Na2SO4.
B. Cu, dung dịch NaOH, dung dịch HCl.
C. Na, dung dịch HCl, dung dịch Na2SO4.
D. Na, dung dịch HCl, dung dịch NaOH
43
3.80. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N. Chất X tác dụng được với hỗn hợp Fe + HCl tạo ra
một amin bậc 1, mạch thẳng. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3-CH2-CH2NO2. B. CH2=CH-COONH4.
C. H2N-CH2-CH2-COOH. D. H2N-CH2-COOCH3.
3.81. Từ 23,2 gam NH2(CH2)6NH2 và một lượng vừa đủ axit adipic ta tổng hợp được nilon- 6,6 với hiệu suất
80%. Khối lượng của nilon- 6,6 thu được là
A. 52,40 gam. B. 41,92 gam. C. 36,16 gam. D. 45,20 gam.
3.82. Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với NaOH, H2SO4 và làm mất màu dung dịch nước brom. Vậy CTCT
hợp lý của chất này là
A. CH3-CH(NH2)-COOH B. NH2-CH2-CH2-COOH
C. CH2=CH-COONH4 D. A và B đều đúng
3.83. Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo
ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là
A. C3H7N. B. C3H9N. C. C4H9N. D. C2H7N.
3.84. α -amino axit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam
muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X có thể là
A. CH3CH2CH(NH2)COOH. B. H2NCH2CH2COOH.
C. CH3CH(NH2)COOH. D. H2NCH2COOH.
3.85. Câu nào dưới đây không đúng?
A. Các amin đều có tính bazơ
B. Tính amin của tất cả các bazơ đều mạnh hơn NH3
C. Anilin có tính bazơ yếu hơn NH3
D. Tất cả các amin đơn chức đều chứa một số lẻ nguyên tử H trong phân tử
3.86. Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác
dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các
nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng
hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu
tạo thu gọn của X là
A. H2NCH2COO-CH3 B. H2NC2H4COOH
C. CH2=CHCOONH4 D. H2NCOO-CH2CH3
3.87. Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml dung dịch
HCl 1M. Công thức phân tử của X là
A. C3H5N B. C3H7N C. CH5N D. C2H7N
3.88. Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất
gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
A. Aspirin B. Moocphin C. Cafein D. Nicotin
3.89. Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là
A. Protit luôn chứa nitơ B. Protit có khối lượng phân tử lớn hơn
44
C. Protit luôn chứa chức hiđroxyl D. Protit luôn là chất hữu cơ no
3.90. Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất
lỏng trên là
A. Dung dịch NaOH B. Giấy quỳ tím
C. Dung dịch phenolphtalein D. Nước brom
3.91. Một loại protit X có chứa 4 nguyên tử S trong phân tử. Biết trong X, S chiếm 0,32% theo khối lượng,
khối lượng phân tử của X là
A. 5.10
4
B. 4.10
4
C. 3.10
4
D. 2.10
4
3.92. Thủy phân hoàn toàn 1mol peptit X được các amino axit A, B, C, D, E mỗi loại 1mol. Nếu thủy phân
từng phần X được các đipeptit và tripeptit AD, DC, BE, DCB. Trình tự các amino axit trong X là
A. BCDEA B. DEBCA C. ADCBE D. EBACD
3.93. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Cho vài giọt CuSO4 và dung dịch NaOH vào dung dịch lòng trắng trứng thì dung dịch chuyển sang màu
xanh tím
B. Cho HNO3 đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thì thấy xuất hiện kết tủa trắng, khi đun sôi thì kết tủa
chuyển sang màu vàng
C. Axit lactic được gọi là axit béo
D. Lipit là một hợp chất este
3.94. Cho m gam hỗn hợp X gồm NH3, CH5N, C2H7N biết số mol NH3 bằng số mol C2H7N đem đốt cháy hoàn toàn
thu được 20,16 lit CO2(đktc) và x mol H2O. Vậy giá trị của m và x là
A. 13,95g và 16,20g C. 16,20g và 13,95g
B. 40,50g và 27,90g D. 27,90g và 40,50g
3.95. Số lượng đipeptit có thể tạo thành từ hai amino axit alanin và glyxin là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
3.96. Sản phẩm cuối cùng của phản ứng thủy phân protein là
A. H2N-CH2-COOH B. H2N-(CH2)2-COOH
C. Các
α
-amino axit D. NH3, CO2, H2O
3.97. Cho quỳ tím vào dung dịch của từng amino axit sau: Axit
γ α,
- điamino butiric, axit glutamic, glyxin,
alanin. Số dung dịch có hiện tượng đổi màu là
A. 1 B. 0 C. 2 D. 3
3.98. Cho 17,8 gam một amino axit (gồm 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) tác dụng với 100ml NaOH 0,2M
cô cạn được m gam chất rắn, còn khi cho lượng amino axit trên tác dụng với 300ml HCl 0,1M cô cạn từ từ thu
được 25,1 gam chất rắn. Công thức amino axit và m là
A. C3H9O2N; 22,2 g B. C3H7O2N; 30,2g
C. C3H9O2N; 30,2 g D. C4H11O2N; 25,8g
45
3.99. Cho 44,1 gam axit glutamic tác dụng với 9,2 gam ancol etylic sau phản ứng chỉ thu được một sản phẩm
X chứa một nhóm chức este. Tách X đem phản ứng hoàn toàn với NaOH thì thấy cần 200ml NaOH 0,8M.
Vậy hiệu suất phản ứng este hoá là
A. 40,0% B. 32,0% C. 80,0% D. 53,3%
3.100. Đốt cháy hoàn toàn một
α
- amino axit X thu được 2a mol CO2 và 0,5a mol N2 thì kết luận nào sau
đây đúng?
A. Amino axit X có công thức NH2-CH2-COOH
B. Amino axit X có thể là NH2-CH2-COOH hay CH3CH(NH2)CH(NH2)COOH.
C. Amino axit X có thể là NH2-CH2-COOH hay C2H5C(NH2)2COOH.
D. Có nhiều hơn hai công thức vì còn phụ thuộc vào số nguyên tử nitơ
B. ĐÁP ÁN
3.1 A 3.21 B 3.41 A 3.61 D 3.81 C
3.2 A 3.22 C 3.42 C 3.62 D 3.82 C
3.3 A 3.23 A 3.43 A 3.63 B 3.83 B
3.4 C 3.24 B 3.44 C 3.64 D 3.84 A
3.5 C 3.25 C 3.45 C 3.65 B 3.85 B
3.6 C 3.26 D 3.46 D 3.66 D 3.86 A
3.7 B 3.27 C 3.47 B 3.67 A 3.87 C
3.8 A 3.28 B 3.48 D 3.68 C 3.88 D
3.9 B 3.29 D 3.49 A 3.69 A 3.89 A
3.10 B 3.30 D 3.50 B 3.70 D 3.90 D
3.11 A 3.31 B 3.51 C 3.71 B 3.91 B
3.12 B 3.32 D 3.52 D 3.72 A 3.92 C
3.13 B 3.33 D 3.53 C 3.73 C 3.93 C
3.14 B 3.34 C 3.54 D 3.74 C 3.94 D
3.15 A 3.35 A 3.55 B 3.75 A 3.95 C
3.16 A 3.36 A 3.56 D 3.76 D 3.96 C
3.17 A 3.37 A 3.57 D 3.77 A 3.97 C
3.18 B 3.38 C 3.58 D 3.78 C 3.98 A
3.19 D 3.39 C 3.59 B 3.79 D 3.99 A
3.20 C 3.40 B 3.60 C 3.80 A 3.100 C
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
3.1. Công thức của benzen là CnH2n-6 , n ≥ 6
→ amin đơn chức bậc 1 là CnH2n-7NH2 , n ≥ 6 → Đáp án A
3.2. Công thức đơn giản nhất của X là (C2H5O2N)n , MX = 75→ n = 1
→ Đáp án A
3.3. Do A tác dụng với NaOH sinh ra khí B làm xanh quỳ → A là muối.
RCOONH3-R’ + NaOH → RCOONa + RNH2 + H2O
0,1

0,1
MA = 91. Đốt cháy B
CxHyN → x CO2
0,05 0,05x → x = 2→ B là C2H7N → Đáp án A
46
3.4. Dung dịch làm quỳ hoá đỏ là 2 và 5 → Đáp án C
3.8. Tính bazơ phụ thuộc nhiều vào nhóm hút e (làm giảm tính bazơ) và nhóm đẩy e (làm tăng tính bazơ), trừ
yếu tố cản trở không gian → Đáp án A
3.10. C4H11N có CH3-CH2-CH2-NH-CH3 CH3-CH2-NH-CH2-CH3
CH3-CH-NH-CH3
CH3 → Đáp án B
3.11. Vì X có cấu tạo đối xứng ⇒ Y cũng có cấu tạo đối xứng
NaOOC-CH2-CH-CH2-COONa
NH3Cl
⇒ X là C2H5-OOC-CH2-CH-CH2-COOC2H5
NH2 → Đáp án A
3.12. O H
n
2
> nCO
2
là amin đơn chức nên

amin no
C
n
H
2n+3
N

+ O
2
→ nCO
2
+ (n + 3/2)H
2
O
⇒ n = 2 → Đáp án B
3.14. vì phenol, anilin, amino axit đơn chức (1 nhóm axit, 1 nhóm amin) không làm quỳ đổi màu
→ Đáp án B
3.15. A tác dụng với HCl, NaOH tỉ lệ 1 : 1 nên A là hợp chất đơn chức CxHyO2N
% N =
73 , 15 100 .
14
·
A
M
→ MA = 89
→ x = 3 , y = 7 ⇒ C3H7O2N mà A là chất rắn nên A là amino axit → Đáp án A
3.17. Chỉ có phenyl metylete, anilin, phenol làm mất màu dung dịch brom
→ Đáp án A
3.20. 0,01 mol X tác dụng vừa hết với 0,01 mol HCl
0,01 mol X tác dụng vừa hết với 0,02 mol NaOH
⇒ X có 2 nhóm COOH và 1 nhóm NH2
MX = 147 ⇒ X là NH2C3H5(COOH)2 → Đáp án C
3.21.
→ Đáp án B
3.22. Dùng Cu(OH)2
- Glucozơ ban đầu có màu xanh của phức khi đun nóng cho kết tủa đỏ gạch
- Glixerin chỉ tạo phức ở nhiệt độ thường
- CH3CHO ban đầu không hiện tượng, đun nóng cho kết tủa đỏ gạch
- Protit cho màu xanh đặc trưng
- C2H5OH không có hiện tượng → Đáp án C
3.23. Chỉ có metyl benzoat, phenyl amoni clorua, protein → Đáp án A
3.24. Đáp án B (vì nhóm CH3O là nhóm đẩy e)
47
÷ ÷ → ÷
¹
'
¹
HCl d
Anilin
Benzen 2
Benzen (không tan)
Anilin (tan)
÷ ÷ → ÷
N a O H
Anilin (không tan)
NaOH dư, NaCl, H
2
O
3.25. Có 4 đồng phân bậc 1

Đáp án C
3.26. mHCl phản ứng = 18,35 – 14,7 = 3,65
→ nHCl = 0,1 mol = nX → MX = 147
NH2-R(COOH)n + nNaOH → NH2-R(COONa)n + nH2O
1 mol 1 mol → ) ( 22 g n m · ∆
0,1 0,1 → ) ( 4 , 4 7 , 14 1 , 19 g m · − · ∆
→ n = 2 vậy X là HOCO-CH2-CH2-CH-COOH
NH2 → Đáp án D
3.28. C5H7O4NNa2 có mạch C không phân nhánh, nhóm -NH2 tại vị trí α. Vậy công thức cấu tạo là NaOCO-
CH2-CH2-CH-COONa
NH2
→ C8H5O4N có thể là : CH3-OCO-CH2-CH2-CH-COOC2H5 (1)
NH2
C2H5OCO-CH2-CH2-CH-COOCH3 (2)
NH2
→ Đáp án: B
3.29. C3H9O2N là muối amoni của axit hữu cơ với amoniac hoặc amin
CH3CH2COONH4 (1)
CH3COONH3-CH3 (2)
HCOONH3-C2H5 (3)
HCOONH2-CH3 (4)
CH3 → Đáp án D
3.30. Đặt công thức chung của 2 amin là
N H C
n n 3 2 +
(n >1)
Phương trình cháy:
N H C
n n 3 2 +
+
4
3 6 + n
O2 →
n
CO2 +
2
3 2 + n
H2O
a (mol)
n
a
ta có hệ:
¹
¹
¹
'
¹
·
· +
5 , 0 . n
10,4 17) n a.(14
a

¹
'
¹
·
·
5 , 2
2 , 0
n
a
vậy 2 amin là C2H7N và C3H9N
→ Đáp án D
3.31. MX = 51,5.2 = 103 vì vậy X có dạng NH2RCOOCH3 ⇒R = 27 là phù hợp
cấu tạo của A là: CH3-CH(NH2)COOH (alanin) → Đáp án B
3.33. Lập được công thức phân tử là C3H7O2N mà X tác dụng được với H nguyên tử
→ Đáp án D
3.34. mHCl phản ứng = 12,55 – 8,9 = 3,65 nHCl = 0,1
MX = 89 → Đáp án C (vì là
α
-amino axit)
3.35. mNaOH dư = 0,135 – 0,1 = 0,035 → mmuối = 14g → Mmuối = 140
MX = 140 – 22 =118 → Đáp án A
48
3.36. NH2R-COOH + HCl → ClNH3RCOOH
a a
HCl + NaOH → NaCl + H2O
0,2-a 0,2-a 0,2-a
ClNH3RCOOH + 2NaOH → NH2RCOONa + NaCl + H2O
a 2a
→ a = 0,1 → R = 24 → Đáp án A
3.37. Đặt công thức chung của 2 amin là
2
NH R
3
2
NH R + 3H2O + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3 Cl NH R
3

2Fe(OH)3
÷→ ÷
0
t
Fe2O3 + 3H2O
3 2
O Fe
n
= mol 05 , 0
160
8
· ⇒ n2 amin = 0,3 mol vậy 2 amin có số mol bằng nhau
M
= 38 ⇒có một amin là CH3NH2 (M=31) gọi khối lượng phân tử của amin thứ hai là M ta có:
M
=
38
3 , 0
15 , 0 . 15 , 0 . 31
·
+ M
⇒M = 45. đáp án A hoặc D nhưng là amin bậc I nên amin thứ hai là C2H5NH2
→ Đáp án A
3.38. Đặt công thức chung của 2 amin là
2
NH R
2
2
NH R + 2H2O + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2 Cl NH R
3

4Fe(OH)2 +O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
2Fe(OH)3
÷→ ÷
0
t
Fe2O3 + 3H2O
3 2
O Fe
n
= mol 1125 , 0
160
18
· ⇒ n2 amin = 0,45 mol vậy khối lượng hai amin là:
m = 0,45.
M
= 60.0,45 = 27 gam → Đáp án D
3.39. Khi trung hòa RNH2 bằng HCl sẽ tạo ra muối, axit và amin đều hết
RNH2 + HCl → RNH3Cl muối này có pH < 7 vì là muối của bazơ yếu và axit mạnh bị thủy phân cho môi trường
axit. → Đáp án C
3.41. Đặt công thức trung bình
N H C
n n 3 2 +
giải ra
n
= 1,5 ⇒ có CH3NH2 → Đáp án A
3.44. NH2-(CH2)n-COOH +
4
3 6 + n
O2 → (n+1)CO2 +
2
3 2 + n
H2O
→ Đáp án C
3.48. nhận xét: 0,01mol amino axit tác dung vừa đủ 0,02 mol HCl tạo ra 0,01 mol muối ⇒ amino axit có hai nhóm
NH2
49
Mmuối = ·
01 , 0
18 , 2
218 vậy Mamino axit = 218 – 36,5.2 = 145 → Đáp án C
3.50. Từ ý (1) → MX = 147 và có 1 nhóm NH2
từ ý (2) → X có 2 nhóm COOH → Đáp án B
3.51. Meste = 3,07.29 = 89 ⇒ este đơn chức có dạng RCOOCH3. vậy R = 30
trong R có chứa N nên R là: NH2-CH2 ⇒ amino axit NH2-CH2COOH
→ Đáp án A
3.53. Nhận xét: - 0,01 nol amino axit tác dụng vừa đủ 0,01 mol HCl
- 0,01 mol amino axit tác dụng vừa đủ 0,02 mol NaOH
→ amino axit có 1 nhóm NH2 và 2 nhóm COOH có dạng NH2R(COOH)2
NH2R(COOH)2 + HCl → ClNH3R(COOH)2
0,01 0,01
Mmuối = 5 , 183
01 , 0
835 , 1
· Mamino axit = 147 ⇒ R = 41 (C3H5) → Đáp án C
3.55. Đốt amino axit có 1 nhóm NH2 đặt công thức
CxHyOzN + )
2 4
(
z y
x − + O2 → x CO2 +
2
y
H2O +
2
1
N2
a xa 1/2a
xa: 1/2a = 1 : 4 ⇒vậy x = 2 với x=2 chỉ có amino axit NH2CH2COOH
→ Đáp án B
3.57. CxHyO2N + O2 → xCO2 +
2
1
N2 +
2
y
H2O
a xa
2
1
a
xa +
2
1
a = 2,5a → x = 2 ⇒ Chỉ có đáp án A hoặc D có hai nguyên tử cacbon mà A không thể là amino axit
→ Đáp án D
3.59. Gọi công thức của amino axit là X có phân tử khối là M
X + HCl → XHCl
%Cl = 286 , 28 100 .
5 , 36
5 , 35
·
+ M
⇒ M = 89
cấu tạo của α- amino axit X là CH3-CH(NH2)COOH → Đáp án B
3.65. nglyxin = mol 240
75
15000
·
nNH2-CH2-COOH → [ NH-CH2-CO ]n + nH2O
240 mol 240 mol
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
50
mprotein = 15000 – 240.18 = 13680 gam
vì hiệu suất là 76% nên
mprotein thực tế = 13680. gam 10400
100
76
· = 10,4 kg → Đáp án B
3.66. Số mol của 2 amin là n =
M
4 , 17
= mol 3 , 0
58
4 , 17
·
3
2
NH R + 3H2O + FeCl3 → Fe(OH)3 ↓+ 3 Cl NH R
3
0,3 0,1 mol
2Fe(OH)3
÷→ ÷
0
t
Fe2O3 + 3H2O
0,1 0,05 m = 160. 0,05 = 8 gam → Đáp án D
3.67. 0,02 mol A tác dụng vừa đủ với 0,02 mol HCl ⇒ A có 1 nhóm NH2
⇒ Mmuối = 183,5 và MA = 147
Vậy 4,41 gam A có 0,03 mol ⇒ Mmuối = 191
⇒ A có 2 nhóm chức axit mà mạch C không phân nhánh có nhóm NH2 tại vị trí α
→ Đáp án A
3.68. 1 mol X luôn phản ứng hết với 2 mol NaOH → MX =
189
2 , 0
8 , 37
·
giả sử este có dạng R1OOC-CH2-CH2-CH-COOR2
NH2
R1 + R2 = 44 chỉ có R1 là H và R2 là CH3CH2CH2 là phù hợp
→ Đáp án C
3.71. X có dạng NH2-R1-CO-NH-R2COOH
Muối thu được là NH2-R-COONa mà Na chiếm 20,72%
Vậy công thức muối là CH3-CH-COONa
NH2
Nếu đi peptit được cấu tạo từ 1 nhóm amino axit ⇒vô lý
→ X được cấu tạo từ 2 amino axit khác nhau nx = n muối = 0,1
MX = 146 → Đáp án B
3.77. Đem trùng ngưng n mol amino axit thì luôn thu được n mol nước.
mà nglyxin = mol 3 , 0
75
5 , 22
· , nalanin = mol 5 , 0
89
5 , 44
·
Tổng số mol amin là 0,8 ⇒
·
O H
n
2
0,8 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng mprotein = mamin -
·
O H
m
2
22,5 + 44,5 - 0,8.18
mprotein = 52,60 gam. Vì hiệu suất là 80% nên thực tế khối lượng protein thu được là
mprotein = 52,60. gam 08 , 42
100
80
· → Đáp án A
51

3.80. X phải có nhóm NO2 gắn với C mạch thẳng → Đáp án A
3.83. Ta có phương trình cháy là :
CxHyN + O2 → xCO2 +
2
y
H2O +
2
1
N2
a xa
2
y
a
2
1
a
vậy x = 3, y = 9 → Công thức amin là C3H9N → Đáp án B
3.86. Từ % các nguyên tố ta lập được công thức C3H7NO2
X có dạng RCOOR’ vì X phản ứng được với NaOH
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
0,05 0,05
R = 30 , R’ = 15 → X là CH2-COO-CH3
NH2
→ Đáp án A
3.87. mamin = 3,1g, nHCl = namin = 0,1 ⇒ Mamin = 31 → Đáp án C
3.94. Phương trình hóa học:
2NH3 +
2
3
O2
÷→ ÷
N2 + 3H2O
y 3y/2
2C2H5N +
2
9
O2
÷→ ÷
2CO2 + 5H2O + N2
x x 5x/2
2C2H7N +
2
15
O2
÷→ ÷
4CO2 + 7H2O + N2
y 2y 7y/2
n
2
CO
= x+2y = 0,9 mol n
O H
2
=
2
10 5 y x +
= 2,25 m
O H
2
= 40,5 gam
m
X
= 17y + 31x + 45y = 31x + 62 y =
9 , 0
) 2 ( 31 y x +
= 27,9 gam
→ Đáp án D
3.99. Phản ứng este hóa
HOCOC3H5(NH2)COOH + C2H5OH HOCOC3H5(NH2)COOC2H5 + H2O
0,3 0,2
Phản ứng với NaOH
HOCOC3H5(NH2)COOC2H5 + 2NaOH → NH2C3H5 (COONa)2 + C2H5OH + H2O
0,08 0,16
Hiệu suất phản ứng este hóa tính theo C2H5OH: H =
% 40 100 .
2 , 0
08 , 0
·
52
→ Đáp án A
CHƯƠNG 4. POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
A. BÀI TẬP
4.1. Khái niệm đúng về polime là
A. Polime là hợp chất được tạo thành từ các phân tử lớn
B Polime là hợp chất được tạo thành từ các phân tử có phân tử khối nhỏ hơn
C. Polime là sản phẩm duy nhất của phản trùng hợp hoặc trùng ngưng
D. Polime là hợp chất cao phân tử gồm n mắt xích tạo thành
4.2. Trong các chất sau đây chất nào không phải là polime
A. Tri stearat glixerol B. Nhựa bakelit
C. Cao su D. Tinh bột
53
4.3. Chất nào dưới đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp
A. Propilen B. Stiren
C. Propin D. Toluen
4.4. Sản phẩm ( C2H4-O-CO-C6H4-CO )n được tạo thành từ phản ứng nào sau đây
A. C2H5OH + HOOC-C6H4-COOH→
B. C2H5-COOH + HO-C6H4-OH→
C. CH2=CH-COOH + HOOC-C6H4-COOH→
D. HO-C2H4-OH + HOOC-C6H4-COOH→
4.5. Chất có công thức cấu tạo sau được tạo thành từ phản ứng
A. CH3-CH=CH-CH3 và CH2=CH-C6H5
B. CH2=CH2 và CH2=CH-CH2-CH2-C6H5
C. CH2=CH-CH3 và CH2=CH-CH2-C6H5
D. CH2=CH-CH=CH2 và CH2=CH-C6H5
4.6. Tơ nilon-6 thuộc loại tơ thuộc loại tơ nào sau đây
A. Tơ nhân tạo B. Tơ tự nhiên
C. Tơ poliamit D. Tơ polieste
4.7. Xenlulozơ triaxetat được xem là
A. Chất dẻo B. Tơ tổng hợp
C. Tơ nhân tạo D. Tơ poliamit
4.8. Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 u và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 u. Số
lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là
A. 113 và 152 B. 113 và 114 C. 121 và 152 D. 121 và 114
4.9. Dựa vào nguồn gốc, sợi dùng trong công nghiệp dệt, được chia thành
A. Sợi hoá học và sợi tổng hợp
B. Sợi hoá học và sợi tự nhiên
C. Sợi tổng hợp và sợi tự nhiên
D. Sợi tự nhiên và sợi nhân tạo
4.10. Từ 15kg metyl metacrylat có thể điều chế được bao nhiêu gam thuỷ tinh hữu cơ có hiệu suất 90%?
A. 13500n (kg) B. 13500 g
C. 150n (kg) D. 13,5 (kg)
4.11. Khi đốt cháy polime X chỉ thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1. X là polime
nào dưới đây ?
A. Polipropilen B. Tinh bột
C. Polivinyl clorua (PVC) D. Polistiren (PS)
4.12. Polime được trùng hợp từ etilen. Hỏi 280g polietilen đã được trùng hợp từ tối thiểu bao nhiêu phân tử
etilen?
54
( CH
2
- CH=CH-CH
2
-CH
2
-CH )
n
C
6
H
5
A. 3,01.10
24
B. 6,02.10
24

C. 6,02.10
23
D. 10
4.13. Đốt cháy hoàn toàn một lượng polietilen, sản phẩm cháy cho đi qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư
thấy xuất hiện 10 gam kết tủa. Khối lượng bình thay đổi như thế nào?
A. Tăng 4,4g B. Tăng 6,2g C. Giảm 3,8g D. Giảm 5,6g
4.14. Cho sản phẩm khi trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp tác dụng vừa đủ 16g Brom. Hiệu suất
phản ứng trùng hợp và khối lượng PE thu được là
A. 80%; 22,4 g B. 90%; 25,2 g
C. 20%; 25,2 g D. 10%; 28 g
4.15. Tiến hành phản ứng trùng hợp 5,2 gam stiren, sau phản ứng ta thêm 400 ml dung dịch nước brom
0,125M, khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn thấy dư 0,04 mol Br2. Khối lượng polime sinh ra là
A. 4,16 gam. B. 5,20 gam.
C. 1,02 gam. D. 2,08 gam.
4.16. Một loại polime có cấu tạo không phân nhánh như sau
-CH2-CH2 -CH2-CH2 -CH2-CH2 -CH2-CH2-
Công thức một mắt xích của polime này là
A. -CH2- B. -CH2-CH2-CH2-
C. - CH2-CH2- D. -CH2-CH2-CH2-CH2-
4.17.Polime X có phân tử khối là 280000 và hệ số trùng hợp n=10000. Vậy X là
A. ( CH2-CH2 )n B. ( CF2-CF2 )n
C. ( CH2-CH(Cl) )n D. ( CH2-CH(CH3) )n
4.18: Qua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polime của monome
A. buta-1,3-đien và stiren B. 2-metylbuta-1,3-đien
C. buta-1,3-đien D. buta-1,2-đien
4.19. Chỉ rõ monome của sản phẩm trùng hợp có tên gọi poli propilen (P.P)
A. ( CH2-CH2 )n B. CH2=CH-CH3
C. CH2=CH2 D. ( CH2-CH(CH3) )n
4.20: Cứ 2,62g cao su buna-S phản ứng vừa hết với 1,6 gam brom trong CCl4. Hỏi tỉ lệ số mắt xích butađien
và stiren trong cao su buna-S là bao nhiêu ?
A. 2/3 B. 1/3 C. 1/2 D. 3/5
4.21. Sản phẩm trùng hợp của buta-1,3-đien với CH2=CH-CN có tên gọi thông thường:
A. Cao su B. Cao su buna
C. Cao su buna –N D. Cao su buna –S
4.22. Giải trùng hợp polime ( CH2–CH(CH3)–CH(C6H5)–CH2 )n ta sẽ được monome nào sau đây ?
A. 2-metyl–3–phenylbut-2-en B. 2–metyl–3–phenylbutan
C. Propilen và stiren D. Isopren và toluen
4.23. Dùng poli(vinylaxetat) có thể làm được vật liệu nào sau đây?
A. Chất dẻo B. Polime C. Tơ D. Cao su
55
4.24. Nhận xét về tính chất vật lí chung của polime nào dưới đây không đúng ?
A. Hầu hết là những chất rắn, không bay hơi
B. Hầu hết polime đều đồng thời có tính dẻo, tính đàn hồi và có thể kéo thành sợi dai, bền.
C. Đa số nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ rộng, hoặc không nóng chảy mà bị phân huỷ khi đun nóng
D. Đa số không tan trong các dung môi thông thường, một số tan trong dung môi thích hợp tạo dung dịch nhớt
4.25. Hai chất nào dưới đây tham gia phản ứng trùng ngưng với nhau tạo tơ nilon- 6,6
A. Axit ađipic và etylen glicol B. Axit picric và hexametylenđiamin
C. Axit ađipic và hexametylenđiamin D. Axit glutamic và hexaetylenđiamin
4.26. Polime nào sau đây có tên gọi "tơ nilon" hay "olon" được dùng dệt may quần áo ấm?
A. Poli(metylmetacrylat) B. Poliacrilonitrin
C. Poli(vinylclorua) D. Poli(phenol-fomanđehit)
4.27. Poli(vinyl axetat) là polime được điều chế từ sản phẩm trùng hợp monome nào sau đây:
A. CH2=CH-COOCH3 B. CH2=CH-COOH
C. CH2=CH-COOC2H5 D. CH2=CH-OCOCH3
4.28: Trong số các polime tổng hợp sau đây: nhựa PVC (1), caosu isopren (2), nhựa bakelit (3), thuỷ tinh hữu
cơ (4), tơ nilon-6,6 (5). Các polime là sản phẩm trùng ngưng gồm:
A. (1) và (5). B. (1) và (2) C. (3) và (4) D. (3) và (5).
4.29. Để giặt áo bằng len lông cừu cần dùng loại xà phòng có tính chất nào sau đây ?
A. Xà phòng có tính bazơ B. Xà phòng có tính axit
C. Xà phòng trung tính D. Loại nào cũng được
4.30. Khi đun nóng, các phân tử alanin (axit α-aminopropionic) có thể tạo sản phẩm nào sau đây:
A. [ HN-CH2-CO ]n B. [ HN-CH(NH2)CO ]n
C. [ HN-CH(CH3)-CO ]n D. [ HN-CH(COOH)-CH2 ]n
4.31. Trong số các polime sau: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) sợi len, (4) tơ enang, (5) tơ visco, (6) tơ nilon, (7)
tơ axetat. Loại tơ nào có cùng nguồn gốc xenlulozơ?
A. (1), (2), (6) B. (2), (3), (7)
C. (2), (5), (7) D. (5), (6), (7)
4.32. Khi trùng ngưng phenol (C6H5OH) với metanal (HCHO) dư trong môi trường kiềm, tạo ra polime có cấu
trúc:
A. Dạng mạch không phân nhánh B. Dạng mạch không gian
C. Dạng mạch phân nhánh D. Dạng mạch thẳng
4.33. Trong môi trường axit và môi trường kiềm, các polime trong dãy sau đều kém bền:
A. Tơ nilon- 6,6, tơ capron, tơ tằm
B. Sợi bông, tơ capron, tơ nilon -6,6
C. Polistiren, polietilen, tơ tằm
D. Nhựa phenol-fomađehit, poli(vinyl clorua), tơ capron
4.34. Poli (etyl acrylat) được điều chế bằng cách trùng hợp monome nào sau đây
56
A. CH2=CHCOOCH2CH3. B. CH2=CHOOCCH3.
C. CH3COOCH=CHCH3. D. CH2=CH-CH2OOCH
4.35. Dãy gồm các polime được dùng làm tơ sợi là
A. Tinh bột, xenlulozơ, nilon-6,6
B. Xenlulozơ axetat, poli(vinyl xianua), nilon-6,6
C. PE, PVC, polistiren
D. Xenlulozơ, protein, nilon-6,6
4.36. Túi nilon dùng trong sinh hoạt thường ngày được cấu tạo chủ yếu từ polime:
A. Nilon-6 B. Nilon-7
C. Polietilen (PE) D. Poli(vinyl clorua) (PVC)
4.37. Polime là các phân tử rất lớn hình thành do sự trùng hợp các monome. Nếu propen CH2=CHCH3 là
monome thì công thức của polime tương ứng được biễu diễn là
A. ( CH2−CH2 )n B. ( CH2−CH2−CH2 )n
C. ( CH2−CH(CH3) )n D. ( CH2(=CH2) −CH2 )n
4.38: Điều nào sau đây không đúng?
A. Tơ tằm, bông, len là polime thiên nhiên.
B. Tơ visco, tơ axetat là tơ tổng hợp.
C. Chất dẻo là những vật liệu bị biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất mà vẫn giữ nguyên biến dạng
đó khi thôi tác dụng.
D. Nilon-6,6 và tơ capron là poliamit
4.39. Thuỷ tinh hữu cơ là sản phẩm trùng hợp của monome:
A. Etyl acrylat B. Metyl acrylat
C. Metyl metacrylat D. Etyl metacrylat
4.40. Trong các Polime: PVC, PE, amilopectin trong tinh bột, cao su lưu hoá. Số polime có cấu trúc mạng
không gian là
A. 1 B. 2 C. 3
+
D. 4
4.41. Khi tiến hành đồng trùng hợp buta-1,3-đien và acrilonitrin thu được một loại cao su buna-N chứa 8,69%
nitơ. Tính tỉ lệ số mol buta-1,3-đien và acrolonitrin trong cao su
A. 1:2 B. 1:1 C. 2:1 D. 3:1
4.42. Trong các loại tơ: tơ tằm, tơ visco, tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nilon- 6,6. Số tơ tổng hợp là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
4.43. Polime nào dễ bị thuỷ phân trong môi trường kiềm ?
A. ( CH2-CH2 )n B. ( CH2-CH2-O )n
C. ( HN-CH2-CO )n D. ( CH2-CH=CH-CH2 )n
4.44. Khi trùng hợp buta-1,3- đien thì thu được tối đa bao nhiêu loại polime mạch hở ?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
57
4.45. Hãy chọn các chất có thể trùng hợp hoặc trùng ngưng thành polime:
CH3COOH(1), CH2=CH-COOH(2), NH2-R-COOH(3), HCHO(3), C2H4(OH)2(4), C6H5NH2 (5), C6H5OH (6).
A. 2, 3, 4 B. 2, 3, 4, 6
C.1, 2, 3, 4, 5, 6 D. 2, 3, 4, 6
4.46. Phenol không phải là nguyên liệu để điều chế
A. Nhựa baketit B. Axit picric
C. 2,4 - D và 2,4,5 - T D. Thủy tinh hữu cơ
4.47. Hãy chọn phát biểu sai ?
A. Thành phần chính của cao su thiên nhiên là poliisopren ở dạng đồng phân cis.
B. Thành phần chính của cao su thiên nhiên là poliisopren ở dạng đồng phân trans
C. Cao su thiên nhiên có tính đàn hồi cao hơn cao su Buna.
D. Có thể cải tiến tính chất cơ học của cao su Buna.
4.48: Mệnh đề nào sau đây không đúng:
A. Hệ số polime hóa càng lớn thì khối lượng polome càng lớn
B. Nhiều polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp, trùng ngưng, đồng trùng hợp hay đồng trùng
ngưng.
C. Tùy phản ứng mà mạch polilme co thể bị thay đổi
D. Tùy thuộc vào điều kiện phản ứng mà tất cả các chất đơn chức cũng có thể trùng hợp thành polime
4.49. Cao su thiên nhiên là polime nào sau đây:
A. ( CH2-CH=CH-CH2 )n C. ( CH2-C=CH-CH2 )n
CH3
B. ( CH2-C=CH-CH2 )n D. ( CH2−CH )n
Cl CH=CH2
4.50: Khi điều chế cao su Buna, người ta còn thu được một sản phẩm phụ là polime có nhánh nào sau đây?
A. ( CH2 – CH – CH2 )n B. ( CH2 – CH )n
CH3 CH = CH2
C. ( CH2 – C = CH2 )n D. ( CH2 – CH )n
CH3 CH3
4.51. Mô tả không đúng về cấu trúc mạch của các polime là
A. PVC (poli (vinyl clorua)) có dạng mạch thẳng
B. Amilopectin có dạng mạch phân nhánh
C. PVA (poli (vinyl axetat)) có dạng mạch phân nhánh
D. Cao su lưu hóa có dạng mạch mạng lưới không gian
4.52. Nhận xét nào sau đây đúng khi tổng hợp tơ capron (nilon-6)
Cách 1. Từ m gam ε-aminocaproic với hiệu suất 100%
Cách 2. từ m gam caprolactam với hiệu suất 86,26%
58
A. Khối lượng tơ capron ở hai cách là như nhau
B. Khối lượng tơ capron thu ở cách một lớn hơn cách hai
C. Khối lượng tơ capron thu ở cách hai lớn hơn cách một
D. Không thể so sánh được vì phản ứng tổng hợp là khác nhau
4.53. Clo hoá PVC được một loại tơ clorin chứa 63,96% clo. Trung bình 1 phân tử Cl2 tác dụng được với:
A. 2 mắt xích PVC B. 1 mắt xích PVC
C. 3 mắt xích PVC D. 4 mắt xích PVC
4.54. Polime nào sau đây là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng?
(1) tinh bột (C6H10O5)n, (2) cao su (C5H8)n, (3) tơ tằm (–NH–R–CO–)n.
A. (1). B. (3). C. (1), (2). D. (1), (3).
4.55. Cho các phương trình phản ứng sau:
(1) CH2 = C(CH3) – CH = CH2 →polime.
(2) CH2 = CH – CH3 + C6H5 – CH = CH2 →polime.
(3) H2N – (CH2)6 – COOH →H2O + polime.
(4) C6H5OH + HCHO →H2O + polime.
Các phản ứng trên, phản ứng nào là phản ứng trùng ngưng?
A. (1), (2). B. (3), (4). C. (3) D. (1), (4).
4.56. Polime X trong phân tử chỉ chứa C, H và có thể có O. Hệ số trùng hợp của phân tử X là 1800, phân tử
khối là 122400. X là
A. Cao su isopren B. PE (polietilen)
C. PVA (poli(vinyl axetat)) D. PVC (poli (vinyl clorua))
4.57. Polime ( CH2 – CH – CH2 – C = CH - CH2 )n
CH3 CH3
được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome:
A. CH2 = CH – CH3. B. CH2 = C – CH = CH2.
CH3
C. CH2 = CH – CH = CH2. D. Cả A và B.
4.58. PVC được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ sau:
CH4 →C2H2 →CH2 = CHCl →PVC.
Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 20% thì thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần lấy để điều chế 1 tấn
PVC là (xem khí thiên nhiên chứa 100% metan về thể tích):
A. 1792 m
3
. B. 2915 m
3
. C. 3584 m
3
. D. 896 m
3
.
4.59. Tơ nilon- 6,6 được điều chế từ chất nào sau đây bằng phương pháp trùng ngưng:
A. Hexametylenđiamin và axit terephtalic.
B. Axit ađipic và hexametylenđiamin.
C. Axit ε- aminocaproic.
D. Glixin và alanin.
59
4.60: Chỉ ra phát biểu sai:
A. Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương
pháp hoá học) như tơ visco, tơ xenlulozơ, tơ capron,...
B. Tơ tổng hợp (chế tạo từ các loại polime tổng hợp) như nilon- 6,6, tơ lapsan, tơ nitron,...
C. Tơ tự nhiên (sẵn có trong tự nhiên) như bông, len, tơ tằm.
D. Polime dùng để sản xuất tơ phải có mạch cacbon không nhánh, xếp song song, không độc, có khả năng
nhuộm màu, mềm dai.
4.61. Cao su tự nhiên là polime của isopren còn cao su nhân tạo (cao su Buna) là polime của buta- 1,3-đien.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
(1) Cao su thiên nhiên có tính đàn hồi hơn cao su Buna.
(2) Cao su thiên nhiên có cấu trúc đồng đều hơn cao su Buna.
(3) Có thể cải tiến tính chất cơ học của cao su Buna.
A. (1) B. (2) C. (1), (2), (3) D. (1), (2)
4.62. Chọn phát biểu đúng:
(1) Polistiren ở dạng mạch thẳng.
(2) Khi trùng hợp stiren nếu có thêm một ít đivinylbenzen thì sản phẩm có cơ cấu mạng không gian.
(3) Tỷ lệ đivinylbenzen : stiren càng lớn thì polime thu được càng cứng.
A. (1) B. (2) C. (3) D. (1), (2), (3)
4.63. Chọn phát biểu sai:
(1) Sự lưu hoá cao su thiên nhiên có được là do trên mạch cacbon còn có liên kết đôi.
(2) Có thể dùng C để thay S nhằm tăng độ cứng của cao su.
(3) Lượng S dùng trong phương pháp lưu hóa cao su càng cao, cao su càng đàn hồi.
A. (1) B. (2) C. (3) D. (1), (2), (3)
4.64. Hiđrocacbon X có công thức phân tử C4H6, X được dùng để điều chế cao su nhân tạo. X là
A. buta-1,2-đien B. but-2-in
C. buta-1,3-đien D. but-1-in
4.65. Tơ clorin có công thức cấu tạo vắn tắt là
A. [ CH2–CH ]n B. [ CH2–CH–CH–CH ]n
Cl Cl Cl Cl
C. [ CH2–C=CH–CH2 ]n D. [ CH2–CH=CH–CH2–CH–CH2 ]n
4.66. Polime có tên là polipropilen có cấu tạo mạch như sau:
- CH2- CH- CH2- CH- CH2- CH- CH2- CH- CH2-
CH3 CH3 CH3 CH3
Công thức chung của polime đó là
A. ( CH2 )n B. ( CH2– CH )n
CH3
C. ( CH2–CH–CH2 )n D. ( CH2–CH–CH2–CH–CH2 )n
CH3 CH3 CH3
60
4.67. Phản ứng nào cho dưới đây là phản ứng mà mạch của polime bị cắt ra:
A. Cao su isopren + HCl →
B. PVC + Cl2 → tơ clorin
C. poli (vinyl axetat) + NaOH dư →
D. tơ capron + H2O
÷ ÷ → ÷

OH
4.68: Dãy polime nào sau đây không thể trực tiếp điều chế bằng phương pháp trùng hợp:
A. Cao su buna, cao su isopren, cao su cloropren, cao su buna-S.
B. PE, PVC, thủy tinh hữu cơ, poli stiren, tơ capron.
C. Nilon-6,6, tơ axetat, tơ tằm, tinh bột, poli(vinyl ancol)
D. PVA, tơ capron, cao su buna-N, polipropilen.
4.69. Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về sự lưu hóa cao su?
A. Bản chất quá trình lưu hóa cao su là tạo ra những cầu nối(-S-S-)
B. Cao su lưu hóa có cấu tạo mạng không gian
C. Cao su lưu hóa có những tính chất hơn hẳn cao su thô như bền đối với nhiệt đàn hồi hơn lâu mòn, khó tan
trong dung môi hữu cơ
D. Nhờ sự lưu hóa mà cao su có những tính chất vật lí hơn cao su thô như: tính đàn hồi, tính dẻo, bền với tác
động của môi trường
4.70: Khi trùng hợp buta-1,3-đien (xúc tác, p, t
0
) thì không thể sinh ra chất nào dưới đây?
A. [ CH2–CH = CH–CH2 ]n B. [ CH2 - CH ]n
C. D.
4.71. Cao su cloropren được điều chế từ monome nào sau đây:
A. CH2=CCl-CCl=CH2 B. CH2=C(CH2Cl)-CH=CH2
C. CH2=CCl-CH=CH2 D. CH3-CH=CH-CH2Cl
4.72. Trong số các polime sau: tơ nhện, xenlulozơ, sợi capron, nhựa phenol-fomanđehit, poliisopren, len lông
cừu, poli (vinyl axetat). Số chất không bền, bị cắt mạch polime khi tiếp xúc với dung dịch kiềm là
A. 3 B. 4 C. 5 D. 2
4.73. Trong các polime có cùng số mắt xích sau đây, polime nào có khối lượng phân tử lớn nhất?
A. Poli (vinyl axetat) B. Tơ capron
C. Thuỷ tinh hữu cơ D. Polistiren
4.74. Từ xenlulozơ và các chất xúc tác cần thiết có thể điều chế được loại tơ nào?
A. Tơ nilon B. Tơ axetat C. Tơ capron D. Tơ enang
4.75. Trong các polime có cùng số mắt xích sau đây, polime nào có khối lượng phân tử nhỏ nhất?
A. Poli (vinyl axetat) B. Tơ capron
C. Thuỷ tinh hữu cơ D. Polistiren
4.76. Poli (metyl metacrylat) là sản phẩm trùng hợp của monome:
A. CH2=CHCl. B. CH2=CHCOOCH3.
61
CH = CH
2
- CH = CH
2
- CH = CH
2
C. CH2=C(CH3)COOCH3. D. CH2=C(CH3)COOC2H5.
4.77. Cho sơ đồ:
(X) (Y) poli (vinyl ancol)
Các chất X,Y trong sơ đồ trên không thể là
A. CH ≡ CH, CH2=CHOH. C. CH3COOCH=CH2, poli (vinylaxetat)
B. CH2=CHCl, Poli (vinylclorua) D. B và C
4.78: Trong thế chiến thứ II người ta phải điều chế cao su buna từ tinh bột theo sơ đồ sau:
Tinh bột
÷→ ÷
Glucozơ
÷→ ÷
Ancol etylic
÷→ ÷
Buta-1,3-đien
÷→ ÷
Caosu buna
Từ 10 tấn khoai chứa 80% tinh bột điều chế được bao nhiêu tấn caosu buna? (Biết hiệu suất của cả quá trình là
60%)
A. 3,1 tấn B. 2,0 tấn C. 2,5 tấn D. 1,6 tấn
4.79. Những polime nào sau đây có thể được điều chế bằng phương pháp trùng hợp: PVC, Nilon-6,6, tơ
capron, thủy tinh hữu cơ, tơ axetat, caosu Buna, PE
A. PVC, thủy tinh hữu cơ, caosu Buna, PE
B. PVC, tơ capron, thủy tinh hữu cơ, caosu Buna, PE
C. PVC, , tơ axetat, caosu Buna, PE
D. Nilon-6,6, tơ capron, tơ axetat, caosu Buna
4.80. Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là
A. CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh B. CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2
C. CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2 D. CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2
4.81. Aminoaxit X có công thức phân tử là C3H7NO2. X có thể trực tiếp tạo ra được bao nhiêu kiểu liên kết
peptit
A. 2 B. 3 C. 5. D. 4
4.82. Dãy gồm các polime dùng để làm tơ sợi là
A. tinh bột, xelulozơ, nilon-6
B. xenlulozơ diaxetat, poli (vinyl xianua), nilon-6,6
C. PE , PVC, Polistiren
D. xenlulozơ, protein, nilon-6,6
4.83. Đem trùng hợp 10,8 gam buta-1,3-đien thu được sản phẩm gồm caosu buna và buta-1,3-đien dư. Lấy 1/2
sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch Br2 dư thấy 10,2 g Br2 phản ứng.Vậy hiệu suất phản ứng là
A. 40% B. 80% C.60% D.79%
4.84. Buta-1,3-đien là monome để tổng hợp cao su buna. Từ nguyên liệu nào không thể trực tiếp được
monome đó?
A. C2H5OH B. CH3-CH2-CH2-CH3
C. CH3COONa C. CH2=CH-COONa
4.85. Nguyên liệu trực tiếp điều chế tơ lapsan (thuộc loại tơ polieste) là
A. Etilen glicol và axit ađipic B. Axit terephtalic và etilen glicol
62
C. Axit
ω
- aminocaproic D. Xenlulozơ trinitrat
4.86. ABS là polime kết hợp được các ưu điểm về độ cứng và độ bền của cấu tử nhựa vinyl với độ dai và sức
va đập của thành phần cao su, được tạo ra bằng phản ứng polyme hóa qua lại giữa acrilonitrin (nitrin acrilic)
với buta-1,3-đien và stiren. Công thức phân tử của các monome tạo ra ABS là
A. C3H3N, C4H6, C8H8 B. C2H3N, C4H6, C8H8
C. C2H3N, C4H6, C8H6 D. C3H3N, C4H6, C8H6
4.87. Cho các polime sau: ( CH2-CH2 )n, ( CH2-CH=CH-CH2 )n, ( NH-CH2-CO )n. Công thức của các monome để
khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các monome trên lần lượt là
A. CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2, H2N-CH2-COOH
B. CH2=CH2, CH3-CH=CH-CH3, H2N-CH2-CH2-COOH
C. CH2=CH2, CH3-CH=C=CH2, H2N-CH2-COOH
D. CH2=CHCl, CH3-CH=CH-CH3, CH3-CH(NH2)-COOH
4.88. Trùng hợp hoàn toàn vinyl clorua thu được PVC có khối lượng phân tử 7,525.10
22
u. Số mắt xích -CH2-
CHCl- có trong PVC nói trên là
A. 12,04.10
21
B. 12,04.10
22
C. 12,04.10
20
D. 12,04.10
23
4.89. Trong số các loại tơ sau
[ NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO ]n (1)
[ NH-(CH2)5-CO ]n (2)
[ C6H7O2(OOCCH3)3 ]n (3)
Tơ thuộc loại poliamit là
A. (1), (2), (3) B. (2), (3) C. (1), (2) D. (1), (3)
4.90. Cho các chất sau: phenylamoniclorua, natri phenolat, vinyl clorua, ancol benzylic, este phenyl benzoat và tơ
nilon-6,6. Tổng số chất tác dụng được với NaOH đun nóng là
A. 6. B. 5 C. 4 D. 3
4.91. Trùng hợp hoàn toàn 16,8 gam etilen thu được polietilen (PE). Số mắt xích
-CH2-CH2- có trong lượng trên PE là
A. 3,614.10
23
B. 3,720.10
23
C. 12,460.10
23
D. 4,140.10
22
4.92. Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
A. Giữ nguyên mạch polime B. Giảm mạch polime
C. Đipolime hóa D. Tăng mạch polime
4.93. Polime X trong phân tử chỉ chứa C, H và có thể có O. Hệ số trùng hợp của phân tử X là 1800, phân tử
khối là 154800. X là
A. Cao su isopren B. PE (polietilen)
C. PVA (poli (vinyl axetat)) D. PVC (poli(vinyl clorua))
63
COOCH
3
4.94. Dãy hợp chất nào sau đây chỉ chứa tơ nhân tạo ?
A. Tơ capron, tơ axetat, tơ visco
B. Tơ axetat, tơ visco, tơ đồng - amoniac
C. Tơ polieste, tơ visco, tơ đồng - amoniac
D. Tơ polieste, tơ visco, tơ axetat
4.95. Chất nào sau đây là nguyên liệu sản xuất tơ visco ?
A. Xenlulozơ B. Caprolactam C. Vinyl axetat D. Alanin
4.96. Polime nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm ?
A. PVA (poli (vinyl axetat) B. Tơ nilon - 6,6
C. Tơ capron D. Cao su thiên nhiên
4.97. Cách phân loại nào sau đây đúng ?
A. Các loại vải sợi, sợi len đều là tơ thiên nhiên
B. Tơ capron là tơ nhân tạo
C. Tơ visco là tơ tổng hợp
D. Tơ xenlulozơ axetat là tơ hóa học
4.98: Chất nào dưới đây không thể trực tiếp tổng hợp được cao su ?
A. Đivinyl B. Isopren C. Clopren D. But-2-en
4.99. Nhựa phenol-fomađehit được điều chế bằng cách đun nóng phenol (dư) với dung dịch nào sau đây ?
A. CH3CHO trong môi trường axit B. CH3COOH trong môi trường axit
C. HCOOH trong môi trường axit D. HCHO trong môi trường axit
4.100. Khi trùng ngưng a gam axit aminoaxetic với hiệu suất 80%, ngoài aminoaxit dư người ta còn thu được
m gam polime và 2,88 gam nước. Giá trị của m là
A. 7,296 gam B. 11,40 gam C. 11,12 gam D. 9,120 gam
B. ĐÁP ÁN
4.1 D 4.21 C 4.41 C 4.61 C 4.81 D
4.2 A 4.22 C 4.42 B 4.62 D 4.82 B
4.3 D 4.23 A 4.43 C 4.63 B 4.83 B
4.4 D 4.24 B 4.44 C 4.64 C 4.84 C
4.5 D 4.25 C 4.45 B 4.65 B 4.85 B
4.6 C 4.26 B 4.46 D 4.66 B 4.86 A
4.7 C 4.27 D 4.47 B 4.67 D 4.87 A
4.8 C 4.28 D 4.48 D 4.68 C 4.88 C
4.9 B* 4.29 C 4.49 C 4.69 D 4.89 C
64
COOCH
3
4.10 B 4.30 C 4.50 B 4.70 C 4.90 B
4.11 A 4.31 C 4.51 C 4.71 C 4.91 A
4.12 B 4.32 B 4.52 A 4.72 B 4.92 D
4.13 B 4.33 A 4.53 C 4.73 B 4.93 C
4.14 B 4.34 A 4.54 B 4.74 B 4.94 B
4.15 A 4.35 B 4.55 B 4.75 A 4.95 A
4.16 C 4.36 C 4.56 A 4.76 C 4.96 D
4.17 A 4.37 C 4.57 D 4.77 A 4.97 D
4.18 B 4.38 B 4.58 C 4.78 D 4.98 D
4.19 B 4.39 C 4.59 B 4.79 B 4.99 D
4.20 C 4.40 B 4.60 A 4.80 D 4.100 D
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
4.8. M
6 , 6 − nilon
= 226.x ⇒ x = 121
Mcapron = 113.y ⇒ y = 152 → Đáp án C
4.10. Phương trình hóa học
nCH2= C-COOCH3
÷ ÷→ ÷
0
,t xt
( CH2 = C ) n
Khối lượng metyl metacrylat là 15 kg thì khối lương của thủy tinh hữu cơ là 15 kg nhung hiệu suất phản ứng
là 90% nên
m = 15000
100
90
= 13500 gam → Đáp án B
4.12. Để thu được 280 gam poli etilen cần 280 gam etilen
netilen = mol 10
28
280
· . Số phân tử etilen = 10.6,023.10
23
=6,023.10
24
→ Đáp án B
4.13. Ta có
2
CO
n
=
3
CaCO
n
= 0,1 mol
Mặt khác đốt poli etilen thì số mol H2O bằng số mol CO2. Khối lượng bình tăng lên chính là khối lượng của
H2O và CO2 hấp thụ vào dung dịch:
m ∆ = 0,1.44 + 0,1.18 =6,2 gam → Đáp án B
4.14. Sản phẩm trùng hợp etilen làm mất màu dung dịch brom nên etilen dư
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
0,1 0,1
Hiệu suất phản ứng trùng hợp là: H = % 90 100 .
1
1 , 0 1
·

Khối lượng polime bằng khối lượng etilen trung hợp = 0,9.28 = 25,2 gam
→ Đáp án B
4.15. Tương tự 4.14. ta có
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
0,01 0,01
Khối lượng polime = 5,2- 0,01.104 = 4,16 gam → Đáp án A
65
COOCH
3
CH
3
CH
3
4.20. Gọi công thức thu gọn cao su buna-S là
[CH2-CH=CH-CH2]a[CH2-CH(C6H5)]b với số mol là x
Phương trình hóa học:
(CH2-CH=CH-CH2)a[CH2-CH(C6H5)]b + aBr2 →
Ta có: (54a + 104b).x = 2,62 a.x = 0,01 →
2
1
·
b
a
→ Đáp án C
4.41. Gọi công thức thu gọn cao su buna-N là
[CH2-CH=CH-CH2]a[CH2-CH(CN)]b
%N = 69 , 8 100 .
53 54
14
·
+ b a
b

1
2
·
b
a
→ Đáp án C
4.53. Gọi số mắt xích của PVC tác dung được môt phân tử clo là n: (C2H3Cl)n hay C2nH3nCln
Phương trình hóa học: C2nH3nCln + Cl2 → C2nH3n-1Cln+1 + HCl
%Cl =
96 , 63 100 .
) 1 .( 5 , 35 1 3 2 . 12
) 1 .( 5 , 35
·
+ + − +
+
n n n
n
giải ra n = 3 → Đáp án C
4.56. Phân tử khối của một mắt xích là M = 68
1800
122400
· chỉ có monome isopren là phù hợp ⇒ polime là
cao su isopren → Đáp án A
4.58. Sơ đồ phản ứng là: 2CH4 →C2H2 →CH2 = CHCl →PVC
5 , 62
2
5 , 62
1
Vì hiệu suất là 20% nên nmetan =
5 , 62
10
20
100
.
5 , 62
2
·
Thể tích khí thiên nhiên là V= 3,584
Sản xuất 1 gam PVC thì cần 3,584 lít. Vậy để sản xuất 1tấn PVC cần 3584m
3

→ Đáp án C
4.78. Ta có sơ đồ
(C6H10O5)n
÷→ ÷
nC6H12O6
÷→ ÷
2nC2H5OH
÷→ ÷
nC4H6
÷→ ÷
(C4H6)n
100
80
.
162
10
n

100
80
.
162
10
n
Khối lượng cao su buna m =
100
60
. 54 .
100
80
.
162
10
n
n
= 1,6 tấn → Đáp án D
4.83. n CH2=CH-CH=CH2 ÷ ÷ → ÷
xt t
o
,
( CH2-CH=CH-CH2 )n
a a/n
(C4H6)n + nBr2
÷→ ÷
(C4H6Br2)n
a/n a
C4H6 + 2Br2
÷→ ÷
C4H6Br4
0,1-a 0,2-2a
66
0,2 - 2a +a = 0,12

H =
1 , 0
08 , 0
.100 = 80% → Đáp án B
4.88. Số mắt xích của PVC là
n =
20
22
10 . 04 , 12
5 , 62
10 . 525 , 7
· → Đáp án C
4.91. Số mắt xích của polietilen bằng số phân tử etilen đem trùng hợp
netilen = mol 6 , 0
28
8 , 16
· ; số mắt xích =0,6.6,013.10
23
= 3,614.10
23
→ Đáp án A
4.93. Phân tử khối của một mắt xích là M = 86
1800
154800
· chỉ có metyl acrylat là phù hợp ⇒ polime là PVA
(poli (vinyl axetat)) → Đáp án C
4.100. mol n
O H
16 , 0
18
88 , 2
2
· ·
Phương trình hóa học n NH2CH2COOH
÷ ÷→ ÷
0
,t xt
[ NH-CH-CO ]n + n H2O
0,16 0,16
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
mpolime = mamino axit - mnước = 0,16.75 – 0,16.18 = 9,12 gam → Đáp án D
CHƯƠNG 5. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
A. BÀI TẬP
5.1. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do:
A. Sự góp chung electron của các nguyên tử
B. Các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng tới
C. Đa số kim loại đều giữ tia sáng tới trên bề mặt kim loại
D. Tất cả các kim loại đều có cấu tạo tinh thể
5.2. Nguyên nhân làm cho các kim loại có ánh kim là
A. Kim loại hấp thụ được tất cả các tia sáng tới
B. Các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng tới
C. Đa số kim loại đều giữ tia sáng tới trên bề mặt kim loại
D. Tất cả các kim loại đều có cấu tạo tinh thể
5.3. Kim loại có tính chất vật lí chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim. Nguyên nhân của những tính
chất vật lí chung của kim loại là do:
A. Trong tinh thể kim loại có nhiều electron độc thân.
B. Trong tinh thể kim loại có các ion dương chuyển động tự do.
C. Trong tinh thể kim loại có các electron chuyển động tự do.
D. Trong tinh thể có nhiều ion dương kim loại
5.4. Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau. Sự khác nhau đó được quyết định bởi
67
A. Khối lượng riêng kim loại
B. Kiểu mạng tinh thể khác nhau
C. Mật độ electron khác nhau
D. Mật độ ion dương khác nhau
5.5. Phương pháp nhiệt luyện thường dùng để điều chế
A. Các kim loại hoạt động mạnh như Ca, Na, Al
B. Các kim loại hoạt động yếu
C. Các kim loại hoạt động trung bình
D. Các kim loại hoạt động trung bình và yếu
5.6. Cho các kim loại Mg, Al, Pb, Cu, Ag. Các lim loại đẩy được Fe ra khỏi Fe(NO3)3 là
A. Mg, Pb và Cu B. Al, Cu và AgC. Pb và Al D. Mg và Al
5.7. Trong số các kim loại sau : Fe, Ni, Cu, Zn, Na, Ba, Ag, Sn, Al số kim loại tác dụng được với các dung
dịch HCl và dung dịch H2SO4 loãng nhiều nhất là
A. 5 B. 6 C. 7 D. 8
5.8. Trong số các kim loại sau: Fe, Ni, Cu, Zn, Na, Ba, Ag, Pb, Al số kim loại tác dụng được với dung dịch
Ba(OH)2 nhiều nhất là
A. 8 B. 6 C. 4 D. 5
5.9. Cho 3,45g một kim loại tác dụng với H2O sinh ra 1,68lít H2 (đktc). Kim loại đó có thể là kim loại nào
trong các kim loại sau:
A. Li B. Na C. K D. Rb
5.10. Clo và axit HCl tác dụng với kim loại nào thì cùng tạo ra một hợp chất?
A. Fe B. Cu C. Ag D. Zn
5.11. Nhúng một lá Fe nhỏ vào dung dịch dư chứa một trong những chất sau
FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HNO3, H2SO4 (đặc, nóng), NH4NO3. Số trường hợp phản ứng chỉ tạo ra
muối Fe(II) là
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
5.12. Dung dịch X chứa 5 loại ion Mg
2+
, Ba
2+
, Ca
2+
và 0,2 mol Cl
-
và 0,2mol NO3
-
. Thêm dần V lít dung dịch
K2CO3 1M vào dung dịch X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất, V có giá trị là
A. 150ml B. 200ml C. 250ml D. 300ml
5.13. Magie có thể cháy trong khí CO2, tạo ra một chất bột màu đen. Công thức hoá học của chất này là
A. C B. MgO C. Mg2C D. MgCO3
5.14. Hoà tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng
dung dịch tăng lên 7,0g. Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng trên là
A. 0,8mol B. 0,08mol C. 0,04mol D. 0,4mol
5.15. Cho Al từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2, AgNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 thì thứ tự các ion bị
khử là
A. Fe
3+
, Ag
+
, Cu
2+
, Mg
2+
B. Ag
+
, Cu
2+
, Fe
3+
, Mg
2+
68
C. Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, Fe
2+
D. Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, Mg
2+
5.16. Hoà tan 20g hỗn hợp gồm hai kim loại Fe và Cu vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch
được 27,1g chất rắn. Thể tích chất khí thoát ra ở đktc là
A. 8,96lít B. 4,48lít C. 2,24lít D. 1,12lít
5.17. Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội).
Kim loại M là
A. Fe B. Al C. Zn D. Ag
5.18. Hoà tan hoàn toàn 4,68g hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại X và Y kế tiếp nhau trong nhóm IIA
vào dung dịch HCl thu được 1,12lit CO2 ở đktc. Kim loại X và Y là
A. Be và Mg B. Mg và Ca C. Ca và Sr D. Sr và Ba
5.19. Hoà tan hoàn toàn 28,3g hỗn hoàn gồm một muối cacbonat của một kim loại hoá tri I và một muối
cacbonat kim loại hoá trị II trong axit HCl dư thì tạo thành 4,48lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung
dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 26,1g B. 28,6g C. 29,4 g D. 30,5g
5.20. Kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO4. Lựa chọn hiện tượng
bản chất trong các hiện tượng sau:
A. Ăn mòn kim loại B. Ăn mòn điện hoá học
C. Hiđro thoát ra mạnh hơn D. Màu xanh biến mất
5.21. Cho 21,6g một kim loại chưa biết hoá trị tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít N2O (đktc).
Kim loại đó là
A. Na B. Zn C. Mg D. Al
5.22. Khí CO và H2 không thể dùng làm chất khử để điều chế kim loại nào sau đây
A. Fe B. Cu C. Al D. Sn
5.23. Hoà tan hết 38,60g hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 14,56lít khí
H2(đktc). Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là
A. 48,75g B. 84,75g C. 74,85g D. 78,45g
5.24. Hoà tan hết hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư, sau phản
ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Giá
trị của m là
A. 1,24 gam B. 0,64 gam C. 0,96 gam D. 3,2 gam
5.25. Có thể dung dung dịch nào sau đây để tách Ag ra khỏi hỗn hợp chất rắn gồm: Fe, Pb, Cu, Ag mà không
làm thay đổi khối lượng Ag?
A. HCl B. NaOH C. AgNO3 D. Fe(NO3)3
5.26. Cho 19,2g kim loại M tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 4,48lít khí NO (đktc). Cho NaOH dư
vào dung dịch thu được, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn.Giá trị của m

A. 24,0g B. 24,3g C. 48,0g D. 30,6g
69
5.27. Điện phân dung dịch hỗn hợp AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2. Các kim loại lần lượt xuất hiện tại catot theo
thứ tự :
A. Cu – Ag – Fe B. Ag – Cu – Fe
C. Fe – Cu – Ag D. Ag – Fe – Cu
5.28. Hoà tan 4,59g Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro
bằng 16,75. Thể tích NO và N2O thu được là
A. 2,24lít và 6,72lít B. 2,016lít và 0,672lít
C. 0,672lít và 2,016lít D. 1,972 lít và 0,448lít
5.29. Cho các chất sau : Cl2(1), I2(2) dung dịch HNO3 loãng (3), dung dịch H2SO4 đậm đặc nguội(4), dd
AgNO3(5), dd NH4NO3(6). Với hoá chất nào trong các hoá chất trên thì Fe tác dụng tạo ra sản phẩm là hợp
chất Fe(III)?
A. (1), (2), (3), (5), (6) B. (1), (3), (4), (5)
C. (1), (3), (5) D. (1), (2), (4), (6)
5.30. Để điều chế Ca từ CaCl2 người ta sử dụng phương pháp nào sau đây
A. Nhiệt luyện B. Thuỷ luyện
C. Điện phân nóng chảy D. Điện phân dung dịch
5.31. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
A. Au B. Ag C. W D. Cs
5.32. Hoà tan 9,14g hỗn hợp Cu, Mg, Fe bằng một lượng dư dung dịch HCl thu được 7,84lít khí A (đktc),
2,54g chất rắn B và dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối, m có giá trị là
A. 31,45 B.40,59 C. 18,92 D. 28,19
5.33. Cho 14,5g hỗn hợp Mg, Fe tác dụng dung dịch H2SO4 loãng, dư thoát ra 6,72lít H2 (đktc). Cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được m (g) muối khan. m có giá trị là
A. 34,3g B. 43,3g C. 33,4g D. 33,8g
5.34. Cho a mol Fe vào dung dịch chứa b mol AgNO3, a và b có giá trị như thế nào để thu được Fe(NO3)3 sau
phản ứng?
A. a = 2b B. 3a > b C. b ≥ 3a D, a < 2b
5.35. Để tách riêng các chất khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Al cần phải dùng các hoá chất nào sau đây là thích hợp
nhất:
A. dung dịch HCl và HNO3 B. NaOH và HCl
C. HCl và CuCl2 D. H2O và H2SO4
5.36. Cho từ từ bột sắt vào 50ml dung dịch CuSO4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu xanh.
Lượng mạt sắt đã dùng là
A. 1.6g B. 0,056g C. 0,56g D. 6,4g
5.37. Một mẫu Na được tạo nên từ 1,204.10
23
tế bào cơ sở của mạng tinh thể lập phương tâm khối, khối lượng
của mẫu Na đó là
A. 4,6g B. 64,4g C. 36,8g D. 41,4g
5.38. Mệnh đề nào sau đây là sai ?
70
A. Trong một chu kì, bán kính của các nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính các nguyên tử phi kim
B. Cu, Zn, Fe đều có thể điều chế được từ nguyên liệu oxit bằng phương pháp nhiệt luyện
C. Các kim loại chỉ có số oxit hoá +1, +2, +3
D. Các kim loại chiếm phần lớn các nguyên tố trong HTTH
5.39. Cho 1,35g hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01
mol NO và 0,04 mol NO2. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch phản ứng là
A. 5,69g B. 3,79g C. 8,53g D. 9,48g
5.40. Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thì thấy thoát ra 11,2lít (ở đktc) hỗn hợp khí A gồm
3 khí N2, NO, N2O có tỷ lệ số mol tương ứng là 2:1:2. Giá trị m là
A. 2,7g B. 16,8g C. 3,51g D. 35,1g
5.41. Hoà tan m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al vào HNO3 đặc nguội, dư thì thu được 0,336 lít NO2 (ở 0
0
C,
2atm). Cũng m gam hỗn hợp X trên khi hoà tan trong HNO3 loãng dư, thì thu được 0,168 lít NO (ở 0
0
C,
4atm). Giá trị của m là
A. 0,855gam B. 0,765gam C. 0,900gam D. 1,020gam
5.42. Nguyên tố nào là kim loại trong các nguyên tố có cấu hình e như sau:
X1 : [Ar]3d
3
4s
2
; X2 : [Ne]3s
2
3p
5
; X3 : [Ar]4s
1
; X4 : [Kr]4d
10
5s
2
5p
5
X5: [Ar]3d
8
4s
2
A. Cả 5 nguyên tố B. X1, X4, X3
C. X1, X3, X5 D. X3
5.43. Hoà tan hết 7,44g hỗn hợp Al và Mg trong thể tích vừa đủ là 500ml dung dịch HNO3 loãng thu được
dung dịch A và 3,136lít (ở đktc) hỗn hợp hai khí (tỉ lệ mol 1:1) có khối lượng 5,18g, trong đó có một khí bị
hoá nâu trong không khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al và Mg lần lượt là
A. 18,2% và 81,8% B. 35,5% và 64,5%
C. 72,58% và 27,42% D. 96,3% và 3,7%
5.44. Phản ứng nào sai trong các phản ứng sau ?
Ba + dd FeSO4 → BaSO4 + Fe (I)
Fedư + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3Ag (II)
3Mg + 2AlCl3 → 3MgCl2 + 2Al (III)
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 (IV)
6Ag + O3 → Ag2O (V)
2Ag + Cl2 →

2AgCl (VI)
A.(II)(V)(VI) B. (I), (II), (III), (V)
C. (I), (III) D. (I), (IV), (V)
5.45. Cho 27,4g Ba vào 500g dung dịch hỗn hợp (NH4)2SO4 1,32% và CuSO4 2% rồi đun nóng để đuổi hết
NH3. Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng ta thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C. Thể tích khí A (ở đktc)
A. 6,72lít B. 2,24lít C. 4,48lít D. 3,36lít
5.46. Cho các chất Na2O, Fe2O3, Cr2O3, Al2O3, CuO. Số oxit bị H2 khử khi nung nóng là
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
71
5.47. Cho các muối Cu(NO3)2, AgNO3, NH4NO3, KNO3 số muối bị nhiệt phân tạo ra khí NO2 là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
5.48. Nhúng một lá sắt nặng 8g vào 500ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại thấy
nặng 8,8g. Xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol/lít của CuSO4 trong dung dịch sau phản
ứng là
A. 1M B. 1,8M C. 1,725M D. 1,25M
5.49. Quá trình sau không xẩy ra sự ăn mòn điện hoá
A. Vật bằng Al - Cu để trong không khí ẩm
B. Cho vật bằng Fe vào dung dịch H2SO4 loãng cho thêm vài giọt dung dịch CuSO4
C. Phần vỏ tàu bằng Fe nối với tấm Zn để trong nước biển
D. Nung vật bằng Fe rồi nhúng vào H2O
5.50. Các nguyên tử kim loại có một electron độc thân ở trạng thái cơ bản là
A. Cu, Na, Al B. Al, Ca, K C. Na, Fe, Al D. H, Na, K
5.51. Hoà tan hoàn toàn 9,28g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn với số mol bằng nhau trong một lượng vừa đủ
H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch Y và 0,07mol một sản phẩm A duy nhất chứa lưu huỳnh. A là
A. H2S B. S C. SO3 D. SO2
5.52. Hoà tan 19,2g kim loại M trong H2SO4 đặc, nóng dư thu được SO2. Cho khí nay hấp thụ trong 1lít dung
dịch NaOH 0,7M, Sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 41,8g chất rắn. M là
A. Ca B. Fe C. Cu D. Mg
5.53. Đun nóng lá bạc cho vào bình khí ozon. Sau một thời gian thấy khối lượng lá bạc tăng lên 2,4g. Khối
lượng O3 đã phản ứng với lá bạc là
A. Nhỏ hơn 2,4g B. Lớn hơn 2,4g
C. Bằng 2,4g D. A và C đúng
5.54. Nhúng thanh Cu vào dung dịch chứa 0,02mol Fe(NO3)3. Khi Fe(NO3)3 phản ứng hết thì khối lượng thanh
Cu thay đổi là
A. Không đổi B. tăng 0,64g C. giảm 0,64g D. giảm 1,2g
5.55. Lần lượt cho từng kim loại Mg, Ag, Fe và Cu (có số mol bằng nhau), tác dụng với lượng dư dung dịch
H2SO4 đặc nóng. Khi phản ứng hoàn toàn thì thể tích SO2 thoát ra ít nhất (trong cùng đk) là từ kim loại :
A. Mg B. Ag C. Fe D. Cu
5.56. Hoà tan hết hỗn hợp hai kim loại A, B trong dung dịch HCl dư, thêm tiếp vào đó lượng dư NH3. Lọc tách kết
tủa, nhiệt phân kết tủa rồi điện phân nóng chảy chất rắn thì thu được kim loại A. Thêm H2SO4 vừa đủ vào dung
dịch nước lọc, rồi điện phân dung dịch thu được thì sinh ra kim loại B. A và B là cặp kim loại:
A. Al và Fe B. Ag và Zn C. Zn và Cu D. Al và Zn
5.57. Hoà tan hết 1,08g hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng, nóng thu được 448ml khí (đktc). Khối
lượng Cr có trong hỗn hợp là
A. 0,52g B. 0,258g C. 0,56g D. 0,75g
5.58. Hoà tan hết 7,3g hỗn hợp Na, Al (dạng bột) cho vào nước chỉ thu được dung dịch nước lọc và 0,25 mol
H2. Số mol Na trong hỗn hợp là
72
A. 0,125mol B. 0,2mol C. 0,25mol D. 0,1mol
5.59. Điện phân dung dịch chứa a mol NaCl và b mol CuSO4 với điện cực trơ màng ngăn xốp đến khi H2O
đều bị điện phân ở 2 cực thì dừng lại, dung dịch thu được làm xanh quỳ tím. Vậy:
A. a = b B. a = 2b C. a < 2b D. a > 2b
5.60 : Hoà tan hoàn toàn 14,8g hỗn hợp kim loại Fe và Cu vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4
đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 10,08 lít khí NO2 và 2,24 lít khí SO2(đktc). Khối lượng Fe trong hỗn hợp
ban đầu là
A. 8,4g B. 4,8g C. 5,6g D. 6,4g
5.61. Cho hỗn hợp gồm ba kim loại A, B, C có khối lượng 2,17g tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 1,68lít
khí H2 (đktc). Khối lượng muối clorua trong dung dịch sau phản ứng là
A. 7,495g B. 7,945g C. 4,833g D. 7,459g
5.62. Trong số các kim loại Ag, Hg, Cu, Pb, Au, Pt thì những kim loại nào không tác dụng với O2
A. Ag, Hg, Cu, Pb, Au, Pt B. Au, Pt
C. Ag, Hg, Pt, Pb, Au D. Ag, Hg, Au, Pt
5.63. Một hỗn hợp X gồm Na và Ba có khối lượng là 32g. X tan hết trong nước cho ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Khối
lượng Na và Ba có trong hỗn hợp lần lượt là
A. 4,6g và 27,4g B. 2,3g và 29,7g
C. 2,7g và 29,3g D. 2,8g và 29,2g
5.64. Cho các kim loại sau: Al, Ag, Cu, Zn, Ni. Số kim loại đẩy được Fe ra khỏi muối Fe(III) là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
5.65. Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây :
A. Dùng Mg đẩy AlCl3 ra khỏi muối
B. Dùng CO khử Al2O3
C. Điện phân nóng chảy Al2O3
D. Điện phân dung dịch AlCl3
5.66. Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có hoà tan 8,32g CdSO4. Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm tăng
2,35%. Khối lượng lá Zn trước khi tham gia phản ứng là
A. 80,0g B. 130,0g C. 32,5g D. 18,8g
5.67. Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4. Nêú biết khối lượng Cu bám trên lá sắt là 9,6g thì khối lượng
lá sắt sau khi ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu?
A. 1,2g B. 8,4g C. 6,4g D. 9,6g
5.68. Nhúng một thanh kẽm nặng m gam vào dung dịch CuBr2. Sau một thời gian, lấy thanh kẽm ra, rửa nhẹ
sấy khô, cân lại thấy khối lượng thanh giảm 0,28g, còn lại 7,8g kẽm và dung dịch phai màu. Giá trị m là
A. 13,0g B.26,0g C. 51,2g D. 18,2g
5.69. Cho 150ml dung dịch NaOH 7M vào 100ml dung dịch Al2(SO4)3 1M, Số mol các chất trong dung dịch
thu được sau phản ứng là
A. 0,2mol NaAlO2; 0,3mol Na2SO4 ;0,25mol NaOH
B. 0,1mol Al2(SO4); 0,45 mol Na2SO4; 0,2 mol NaAlO2
73
C. 0,2 mol NaOH ; 0,2 mol NaAlO2; 0,45 mol Na2SO4
D. 0,2mol Al(OH)3; 0,3mol Na2SO4 ;0,45mol NaOH
5.70. Cho m (g) kim loại Na vào 200g dung dịch Al2(SO4)3 1,71%. Sau khi phản ứng xong thu được 0,78g kết
tủa. Giá trị m là
A. 0,69g hoặc 1,61g B. 6,9g hoặc 1,61g
C. 0,69g D. 1,61g
5.71. Khi điện phân dung dịch hỗn hợp MgCl2, FeCl3, CuCl2 thì thứ tự bị khử tại catốt là
A. Cu
2+
, Fe
3+
, Mg
2+
, H2O B. Fe
3+
, Cu
2+
, Mg
2+
, H2O
C. Fe
3+
, Cu
2+
, Fe
2+
, H2O D. Fe
3+
, Cu
2+
, Fe
2+
, Mg
2+
5.72. Cho dư hỗn hợp Na, Mg vào 73,6g dung dịch H2SO4 26,63% thì thể tích khí H2 thoát ra (ở đktc )là
A. 33,60lít B. 4,57lít C. 4,48lít D. 38,08 lit
5.73. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau khi hoàn toàn hết 34,5g Na trong 150g nước là
A. 27,90% B. 32,79% C. 28,27% D, 32,52%
5.74. Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg. Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6g A bằng oxi dư được 44,6g hỗn hợp oxit
B. Hoàn toàn hết B trong dung dịch HCl được dung dịch D. Cô cạn D được lượng muối khan là
A. 99,6g B. 49,8g C. 64,1 g D. 73,2g.
5.75. Cho 11,3g hỗn hợp A gồm Mg, Zn tan hết trong 600ml dung dịch HCl 1M(vừa đủ) thì thu được dung
dịch D. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch D để được lượng kết tủa lớn nhất. Lọc lấy kết tủa đem nung
ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, được m(g) chất rắn khan giá trị m là
A. 18,4g B. 27,6g C. 23,2g D. 16,1g
5.76. Cho 2,55g hỗn hợp bột X gồm Al, Fe, Cu phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,68lít H2 (đktc),
dung dịch B và chất rắn C. Cho C tác dụng với HCl dư sinh ra 0,224lít khí H2 (đktc), dung dịch E và chất rắn
F. Phần trăm về khối lượng của Al, Fe, Cu trong dung dịch X lần lược là
A. 21,1%; 59,2%; 19,7% B. 52,94%; 21,1%; 25,96%
C. 25,96%; 21,1%; 52,94% D. 25,96%; 52,94%; 21,1%
5.77. Đốt m gam bột Al trong bình kín chứa đầy khí Cl2 dư. Phản ứng xong thấy khối lượng chất rắn trong bình
tăng 106,5g. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là
A. 21,60g B. 21,54g C. 27,00g D. 81,00g
5.78. Hoàn toàn hỗn hợp A gồm 13,7 g Ba và 8,1 g Al vào một lượng nước có dư thì thể tích khí thoát ra ở
đktc là
A. 12,32 lít B. 8,96 lít C. 2,24 lít D. 15,68 lít.
5.79. Cho hỗn hợp A gồm a mol Al và 0,2 mol Al2O3 thu được với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch B.
Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch B thu được kết tủa D. Lọc lấy kết tủa D rồi đem nung đen khối lượng không
đổi thu được 40,8g chất rắn E. Giá trị của a là
A. 0,4 mol B. 0,2 mol C. 0,1 mol D. 0,8 mol.
5.80. Hoàn toàn m gam bột Al vào dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít ( đktc), hỗn hợp 2 khí A, B không màu,
không hoá nâu ngoài không khí (biết MA > MB), có tỉ lệ thể tích tương ứng là 2:1. Giá trị m là
A. 8,1g B, 24,3g C. 23,4g D. 14,4g.
74
5.81. Cho 2,16g bột nhôm tan hết trong dung dịch HNO3 loãng lạnh thì thu được 0,448 lít N2 đktc và một
dung dịch B. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch B là
A. 17,44gam B. 14,78gam C. 11,36 gam D. 17,04 gam.
5.82. Cho một lượng dung NH3 vào dung dịch X chứa hai muối AlCl3 và FeSO4 được kết tủa A. Nung A được
chất rắn B. Cho khí H2 dư đi qua B nung nóng được chất rắn C. Thành phần chất rắn C gồm
A. Al và Fe B. Al2O3 và Fe
C. Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 D. Al2O3, FeO
5.83. Điện phân (với điện cực Pt) 200ml dung dịch Cu(NO3)2 đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng
lại. Để yên cho đến khi khối lượng của catot không đổi thấy khối lượng catot tăng 3,2g so với lúc trước điện
phân. Nồng độ mol/lít Cu(NO3)2 trước điện phân là
A. 0,1M B. 0,25M C. 0,5M D. 1,0M
5.84. Điện phân (với điện cực Pt) 100ml dung dịch Cu(NO3)2 2M đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì
dừng lại. Để yên cho đến khi khối lượng của catot không đổi thì khối lượng catot thay đổi như thế nào ?
A. tăng 3,2g B. tăng 6,4g C. tăng 12,8g D. tăng 9,6 gam
5.85. Điện phân dung dịch CuSO4 0,1M thì pH của dung dịch sẽ thay đổi :
A. Ban đầu tăng sau đó giảm
B. Ban đầu giảm sau đó không đổi
C. Ban đầu giảm nhanh sau đó giảm chậm
D. Ban đầu không đổi sau đó giảm chậm
5.86. Điện phân có màng ngăn dung dịch gồm NaCl, HCl có thêm một ít quỳ tím thì hiện tượng khi điện phân

A. Ban đầu quỳ màu tím xanh đỏ
B. Ban đầu quỳ màu đỏ tím xanh
C. Ban đầu quỳ màu xanh tím xanh
D. Ban đầu quỳ màu đỏ tím đỏ
5.87. Khi cho bột Zn (dư) vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí A gồm N2O và N2. Khi phản ứng kết
thúc, cho thêm NaOH vào lại thấy giải phóng hỗn hợp khí B. Hỗn hợp khí B là
A. H2, NO2 B. H2, NH3 C. N2, N2O D. NO, NO2
5.88. Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số hạt mang điện trong hai hạt nhân là
25. Vị trí của X và Y trong Bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA (phân nhóm chính nhóm I và II)
B. Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA (phân nhóm chính nhóm II và III)
C. Chu kì 3 và các nhóm IIIA và IVA (phân nhóm chính nhóm III và IV)
D. Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA (phân nhóm chính nhóm II và III)
5.89. Tiến hành bốn thí nghiệm sau
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3
75
- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
5.90. Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là
X: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
; Y: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
; Z: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1

Hiđroxit của X, Y, Z xếp theo thứ tự tăng dần tính bazơ là
A. XOH < Y(OH)2 < Z(OH)3 B. Y(OH)2 < Z(OH)3 < XOH
C. Z(OH)3 < Y(OH)2 < XOH D. Z(OH)2 < Y(OH)3 < XOH
5.91. Một hỗn hợp X gồm M và oxit MO của kim loại ấy. X tan vừa đủ trong 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M
cho ra 1,12 lít H2 (đktc). Biết khối lượng của M trong hỗn hợp X bằng 0,6 lần khối lượng của MO trong hỗn
hợp ấy. Kim loại M, khối lượng M và MO trong X là
A. Mg; 1,2 gam Mg và 2 gam MgO
B. Ca; 2 gam Ca và 2,8 gam CaO
C. Ba; 6,85 gam Ba và 7,65 gam BaO
D. Cu; 3,2 gam Cu và 4 gam CuO
5.92. Điện phân 200ml dung dịch CuCl2 sau một thời gian người ta thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot. Ngâm
đinh sắt sạch trong dung dịch còn lại sau khi điện phân, phản ứng xong thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,2 gam.
Nồng độ mol/lit ban đầu của dung dịch CuCl2 là
A. 1,2M B. 1,5M C. 1,0M D. 0,75M
5.93. Hoà tan 45,9 gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,3 mol N2O và
0,9 mol NO. Kim loại M là
A. Mg B. Fe C. Al D. Zn
5.94. Dẫn hai luồng khí clo đi qua hai dung dịch KOH: dung dịch I loãng và nguội, dung dịch II đặc, đun nóng
tới 80
o
C. Nếu lượng muối KCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích khí clo đi qua hai dung
dịch KOH I và II là
A. 5/6 B. 6/3 C. 10/3 D. 5/3
5.95. Phương pháp thuỷ luyện dùng để tách vàng, đó sử dụng các hóa chất nào ?
A. HNO3đặc nóng, Zn B. H2SO4đặc nóng , Zn
C. Dung dịch NaCN, Zn và H2SO4 loãng D. Hỗn hợp (H2SO4 và HNO3), Zn
5.96. Cho a mol kim loại Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol HNO3 thu được dung dịch chứa hai
muối và không thấy khí thoát ra. Vậy a, b có mối quan hệ với nhau là
A. 5a = 2b B. 2a = 5b C. 8a = 3b D. 4a = 3b
5.97. Những ion nào dưới đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
A. Na
+
, Mg
2+
, OH
-
, NO3
-
B. Ag
+
, H
+
, Cl
-
, SO4
2-
C. HSO4
-
, Na
+
, Ca
2+
, CO3
2-
D. OH
-
, Na
+
, Ba
2+
, Cl
-
5.98. Cho c mol Mg vào dd chứa đồng thời a mol Zn(NO3)2 và b mol AgNO3. Điều kiện cần và đủ để dung
dịch sau phản ứng chỉ chứa một muối là
76
A. 2c> b + 2a B. 2c ≥ b a 2 + C. c ≥ a
b
+
2
D. c ≥ a + b
5.99. Dãy sắp xếp các cặp oxi hóa khử: Fe
2+
/Fe (1), Zn
2+
/Zn (2), Cu
2+
/Cu (3), Ag
+
/Ag (4), Fe
3+
/Fe
2+
(5) theo
chiều tăng dần tính oxi hoá của dạng oxi hoá và giảm dần tính khử của dạng khử là
A. (1), (3), (2), (4), (5) B. (3), (1), (2) , (4), (5)
C. (4), (5), (2), (3), (1) D. (2), (1), (3), (5), (4)
5.100. Khi vật bằng gang, thép bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây đúng?
A. Tinh thể sắt là cực dương, xảy ra quá trình khử.
B. Tinh thể sắt là cực âm, xảy ra quá trình oxi hoá
C. Tinh thể cacbon là cực dương, xảy ra quá trình oxi hoá
D. Tinh thể cacbon là cực âm, xảy ra quá trình oxi hoá
5.101. Có hai bình điện phân mắc nối tiếp, điện cực trơ :
Bình 1 đựng dung dịch AgNO3, bình 2 đựng dung dịch KCl(có màng ngăn). Sau một thời gian điện phân,
trong mỗi bình muối vẫn còn dư, ở catot bình 1 thoát ra 10,8gam Ag thì ở anot bình 1 và anot bình 2 thoát ra
các khí với thể tích tương ứng (đktc) là
A. O2 (0,56 lít) và Cl2 (1,12 lít) B. O2 (1,12 lít) và Cl2 (0,56 lít)
C. O2 (5,6 lít) và Cl2 (11,2 lít) D. O2 (0,56 lít) và H2 (1,12 lít)
5.102. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, phần vỏ tàu ngâm trong nước biển thường được người ta gắn chặt
những tấm kim loại:
A. Zn B. Pb C. Cu D. Fe
5.103. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học.
B. Nối thành kẽm với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ
C. Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá.
D. Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát bên trong, để trong không khí ẩm thì
thiếc sẽ bị ăn mòn trước.
5.104. Cho các chất rắn Cu, Fe, Ag và các dung dịch CuSO4, FeSO4. Fe(NO3)3. Số cặp xảy ra phản ứng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
5.105. Trong các chất Na, Al2O3, CaO, Fe, Fe3O4 số chất tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
5.106. Cho các chất: Fe, Al, dung dịch AgNO3, dung dịch NaOH lần lượt tác dụng với nhau, có nhiều nhất bao
nhiêu phản ứng oxi hoá - khử xảy ra?
A. 3 B. 5 C. 6 D. 4
5.107. Cho dãy ion sau: Fe
2+
, Fe
3+
, Cu
2+
, H
+
, Ag
+
, I

. Các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần từ
trái sang phải là
A. I

, Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, H
+
, Fe
2+
B. Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, H
+
, Fe
2+
, I

C. Ag
+
, Cu
2+
, Fe
3+
, H
+
, Fe
2+
, I

D. Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, I

, H
+
, Fe
2+
77
5.108. Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol AgNO3 và y mol Cu(NO3)2 được hỗn hợp khí có M = 42,5 u.
Tỷ số x/y bằng:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4.
5.109. Trong các nhận định sau, nhận định nào là sai?
A. Tất cả các nguyên tố khối d là kim loại
B. Một số nguyên tố khối p là phi kim
C. Tất cả các nguyên tố khối s là kim loại
D. Tất cả các nguyên tố khối f là kim loại
5.110. Điểm giống nhau giữa ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá là:
A. Đều có sự trao đổi electron nên phát sinh dòng điện
B. Đều chỉ xảy ra với kim loại nguyên chất
C. Đều bị tác dụng của O2 không khí
D. Đều xảy ra phản ứng oxi hoá - khử
B. ĐÁP ÁN
5.1 A 5.21 D 5.41 C 5.61 A 5.81 A 5.101 A
5.2 B 5.22 C 5.42 C 5.62 D 5.82 B 5.102 A
5.3 C 5.23 B 5.43 C 5.63 A 5.83 D 5.103 D
5.4 C 5.24 C 5.44 B 5.64 A 5.84 A 5.104 C
5.5 C 5.25 D 5.45 A 5.65 C 5.85 C 5.105 D
5.6 D 5.26 A 5.46 B 5.66 A 5.86 B 5.106 D
5.7 C 5.27 B 5.47 B 5.67 A 5.87 B 5.107 B
5.8 D 5.28 B 5.48 B 5.68 B 5.88 D 5.108 A
5.9 B 5.29 C 5.49 D 5.69 A 5.89 B 5.109 C
5.10 D 5.30 C 5.50 A 5.70 A 5.90 C 5.110 D
5.11 A 5.31 C 5.51 A 5.71 C 5.91 A 5.111
5.12 B 5.32 A 5.52 C 5.72 D 5.92 C 5.112
5.13 A 5.33 B 5.53 B 5.73 B 5.93 C 5.113
5.14 A 5.34 C 5.54 C 5.74 A 5.94 D 5.114
5.15 D 5.35 B 5.55 B 5.75 D 5.95 C 5.115
5.16 C 5.36 C 5.56 D 5.76 B 5.96 A 5.116
5.17 C 5.37 D 5.57 A 5.77 C 5.97 D 5.117
5.18 B 5.38 C 5.58 B 5.78 B 5.98 C 5.118
5.19 D 5.39 A 5.59 D 5.79 A 5.99 D 5.119
5.20 C 5.40 D 5.60 A 5.80 C 5.100 B 5.120
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
5.9. Phương trình hóa học
2M + 2nH2O
÷→ ÷
2M(OH)n + nH2
n
15 , 0
0,075
78
M =
n n 23 .
15 , 0
45 , 3
·

÷→ ÷
M là Na → Đáp án B
5.12. Gọi số mol của Mg
2+
,Ba
2+
,Ca
2+
là x, y, z
ta có 2x + 2y + 2z = 0,4
÷→ ÷
x + y + z = 0,2 mol
M
2+
+ CO3
2‾

÷→ ÷
MCO3
0,2 0,2
÷→ ÷ · mol n
CO K
2 , 0
3 2
V = 0,2 lít = 200ml → Đáp án B
5.14. Hoà tan 7,8 gam Al, Mg vào HCl dư mà khối lượng dung dịch tăng 7 gam
÷→ ÷

2
H
m
= 7,8 - 7 = 0,8
gam,
2
H
n
= 0,4 mol
HCl
n ÷→ ÷ = 0,8 mol
→ Đáp án A
5.16. Khối lượng clo trong 27,1 gam chất rắn là
m = 27,1 – 20 = 7,1 nCl =
1 , 0 2 , 0
5 , 35
1 , 7
2
· ÷→ ÷ ·
H
n mol
V = 24,4 lít → Đáp án C
5.18. Đặt công thức 2 muối
3
CO M
O H CO Cl M HCl CO M
2 2 2 3
2 + ↑ + ÷→ ÷ +
0,05 0,05
3 , 96
05 , 0
68 , 4
60 · · + M
÷→ ÷ · 6 , 33 M Mg và Ca
→ Đáp án B
5.19. Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
∆m = (71 - 60)a = 11a
mà a = 0,2
÷→ ÷
∆m = 2,2 gam
khối lượng muối clorua = 28,3 + 2,2 = 30,5 gam → Đáp án D
5.12. Phương trình hoá học
8M + 10nHNO3
÷→ ÷
8M(NO3)n + nN2O + 5nH2O
n
4 , 2
0,3
M =
4 , 2
8 , 21 n
= 9n vậy M là Al → Đáp án D
5.23. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
m = 84,75 gam → Đáp án B
5.24. phương trình hoá học
Fe3O4 + 4H2SO4
÷→ ÷
FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
0,02 0,02 0,02
79
Cu + Fe2(SO4)3
÷→ ÷
CuSO4 + 2FeSO4
x x x 2x
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4
÷→ ÷
5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
0,05

0,01
ta có: 0,02 + 2x = 0,05 ⇒ x = 0,015
mCu = 0,96 gam → Đáp án C
5.26. 3M + 4nHNO3
÷→ ÷
3M(NO3)n + nNO + 2nH2O
n
6 , 0
0,2
M =
2 32 .
6 , 0
2 , 19
· ÷→ ÷ · n n n
, M = 64 (Cu)
Cu(NO3)2 + 2NaOH
÷→ ÷
Cu(OH)2 + 2NaNO3
0,3 0,3
Cu(OH)2
÷→ ÷
0
t
CuO + H2O
0,3 0,3
m = 0,3.80 = 24 gam → Đáp án A
5.28. Áp dụng định luật bảo toàn electron
Al - 3e → Al
3+
N
+5
+ 3e → N
+2
(NO)
0,17 0,51 3x x
2 N
+5
+ 8e → 2N
+1
(N2O)
8y y
3x + 8y = 0,51 mặt khác
5 , 33
44 30
·
+
+
y x
y x
¹
'
¹
·
·
÷→ ÷
¹
'
¹
· +
·
÷→ ÷
03 , 0
09 , 0
51 , 0 8 3
3
y
x
y x
y x
VNO = 2,016 lít ,
O N
V
2
= 0,672 lít → Đáp án B
5.32.
2
H
n
= 0,35 mol. chỉ có Mg, Fe tạo muối nên ta có
mmuối = mFe + mMg + 0,35.71 = 9,14 - 2,54 + 0,35.71 = 31,45 gam
→ Đáp án A
5.33.
2
H
n
= 0,3 mol, mmuối = mFe + mMg + 0,3.96 = 4,33 gam
→ Đáp án B
5.36. Fe + CuSO4
÷→ ÷
FeSO4 + Cu
0,01 0,01
mFe = 0,56 gam → Đáp án C
5.37. Một tế bào cơ sở (lập phương tâm khối) có 9 ion Na (8 đỉnh và 1 ở tâm)
Số nguyên tử Na trong mẫu = 1,204.10
23
.9 = 10,836.10
23
80
nNa = mol 8 , 1
10 . 023 , 6
10 . 36 . 8 , 10
23
23
·
mNa = 41,4 gam → Đáp án D
5.39. Số mol electron mà N nhận bằng tổng số mol điện tích của các kim loại (bảo toàn electron) ne = 0,01.3
+ 0,04 = 0,07 mol
Mặt khác do muối trung hòa về điện tích nên số mol NO3‾ bằng tổng mol điện tích kim loại −
3
NO
n
= 0,07.
mmuối = mkim loại + −
3
NO
m
= 1,35 + 0,07.62 = 5,69 → Đáp án A
5.40. Áp dụng định luật bảo toàn electron
Al - 3e → Al
3+
N
+5
+ 3e → N
+2
(NO)
x 3x 3a a
2N
+5
+ 10e → 2N
0
(N2)
20a 2a
2N
+5
+ 8e → 2N
+1
(N2O)
16a 2a
ta có 3x = 39a = 3,9 mol → x = 1,3 mol
mAl = 1,3.27 = 35,1 gam → Đáp án D
5.41. Với HNO3 dung dịch đặc nguội chỉ có Mg phản ứng
Mg + 4HNO3
÷→ ÷
Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
0,015 0,03
với HNO3 loãng thì Al, Mg phản ứng
3Mg + 8HNO3
÷→ ÷
3Mg(NO3)2 + 2NO2 + 4H2O
0,015 0,01
Al + 4HNO3
÷→ ÷
Al(NO3)3 + NO + 2H2O
x x
ta có 0,01 + x = 0,03 → x = 0,02 mol
mAl = 0,02.27 = 0,54 gam
mMg = 0,015.24 = 0,36 → 2
h
m
= 0,9 gam → Đáp án C
5.43. nkhí =
14 , 0
4 , 22
136 , 3
·
mol
37
14 , 0
18 , 5
· · khí M

có NO (M = 30) → khí còn lại là N2O (M = 44)
Số mol mỗi khí là 0,07
Bảo toàn e ta có
Mg - 2e → Mg
2+
N
+5
+ 3e → N
+2
(NO)
x 2x 0,21 0,07
Al - 3e → Al
3+
2 N
+5
+ 8e → 2N
+1
(N2O)
81
y 3y 0,56 0,07
¹
'
¹
·
·
÷→ ÷
¹
'
¹
· +
· +
÷→ ÷
2 , 0
085 , 0
44 , 7 27 24
77 , 0 3 2
y
x
y x
y x
mMg = 2,04 gam → %Mg = 27,42% → Đáp án C
5.45. mol n mol n
CuSO SO NH
0625 , 0
100 . 160
500 . 2
, 0625 , 0
100 . 132
500 . 32 , 1
4 4 2 4
) (
· · · ·
2 , 0
137
4 , 27
· ·
Ba
n
Ba + H2O
÷→ ÷
Ba(OH)2 + H2
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2
÷→ ÷
BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
CuSO4 + Ba(OH)2
÷→ ÷
BaSO4 + Cu(OH)2
Thể tích khí
nkhí =
3 2
NH H
n n +
= 0,1 + 0,2 = 0,3 mol V = 6,72 lít → Đáp án A
5.48. Phương trình hóa học
Fe + CuSO4
÷→ ÷
FeSO4 + Cu
a a a
64a - 56a = 0,8 → a = 0,1mol
bd
CuSO
n
4
= 1 mol,
du
CuSO
n
4
= 1 – 0,1 = 0,9 mol, CM =
M 8 , 1
5 , 0
9 , 0
·
→ Đáp án B
5.51. gọi số mol mỗi kim loại là x
24x + 27x + 65x = 9,28 → x = 0,08
Bảo toàn eletron ne cho = 2x + 3x + 2x = 7x = 0,56 mol
số e mà S
+6
nhận =
8
07 , 0
56 , 0
·
S
+6
+ 8e → S
-2
→ khí thu được là H2S → Đáp án A
5.52. Nếu khí SO2 hấp thụ hết trong NaOH thì
NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
0,7 0,35
(nếu tạo ra muối axit thì chất rắn thu được khi cô cạn là Na2SO3)
mmuối = 44,1 (≠ 41,8 vô lí) → NaOH dư
2NaOH + SO3
÷→ ÷
Na2SO4 + H2O
2a a a
mchất rắn = 126.a + 40(0,7 - 2a) = 41,8 → a = 0,3
2M + 2nH2SO4
÷→ ÷
M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O
n
6 , 0
0,3
82
M =
n n 32 .
6 , 0
2 , 19
·
→ M là Cu → Đáp án C
5.53. Phương trình hoá học
Ag + O3
÷→ ÷
Ag2O + O2
khối lượng lá bạc tăng lên 2,4 ⇒ m0 = 2,4

3
O
m
= 7,2 gam vậy
3
O
m
> 2,4 → Đáp án B
5.54. phương trình hoá học
Cu + 2Fe(NO3)3
÷→ ÷
Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
0,01 0,02
m Cu tan = 0,01.64 = 0,64 gam
Vậy thanh Cu giảm 0,64 gam → Đáp án C
5.57. Fe + 2HCl
÷→ ÷
FeCl2 + H2
a a
2Cr + 6HCl
÷→ ÷
2CrCl2 + 3H2
b
2
3
a
ta có hệ
¹
'
¹
·
·

¹
'
¹
· +
· +
mol b
mol a
b a
b a
01 , 0
01 , 0
02 , 0
08 , 1 52 56
2
3
ma = 0,01.52 = 0,52 gam → Đáp án A
5.58. Gọi số mol Na, Al lần lượt là x, y : 23x + 27y = 7,3 (1)
2Na + 2H2O
÷→ ÷
2NaOH + H2
x
2
x
2NaOH + 2Al + 2H2O
÷→ ÷
2NaAlO2 + 3H2
y y
2
3
) 2 ( 25 , 0
2
3
2
· +
y x
Từ (1) và (2) giải ra ta có x = 0,2, y = 0,1→ Đáp án B
5.60. Gọi số mol Fe, Cu lần lượt là x, y
56x + 64y = 14,8
bảo toàn electron 3x + 2y =
65 , 0 2
2 2
· +
SO NO
n n
Giải ra ta được x = 0,15, y = 0,1
mFe = 0,15.56 = 8,4 gam → Đáp án A
5.61. Phương trình hoá học
2
2 2 2 nH Cl M nHCl M
n
+ ÷→ ÷ +
bảo toàn khối lượng mmuối = 7,495 gam → Đáp án A
5.63. Gọi số mol Na, Ba lần lượt là x, y
83
¹
'
¹
·
·

¹
¹
¹
'
¹
· +
· +
2 , 0
2 , 0
3 , 0
2
32 137 23
y
x
y
x
y x
mNa = 4,6 gam; mBa = 27,4 gam → Đáp án A
5.66. Zn + CdSO4
÷→ ÷
ZnSO4 + Cd
0,04 0,04
∆m = (112 - 65).0,04 = 1,88 gam
ta có mZn =
gam 80
35 , 2
100
. 188 ·
→ Đáp án A
5.67. Fe + CuSO4
÷→ ÷
FeSO4 + Cu
0,15
÷÷ ←
0,15
∆m = (64 - 56).0,15 = 1,2 gam
Vậy khối lượng lá Fe tăng 1,2 gam → Đáp án A
5.68. Zn + CuSO4
÷→ ÷
ZnSO4 + Cu
∆m = 65a – 64a = 0,28 → a = 0,28
mZn phản ứng = 18,2 ; mZn ban đầu = 26 gam → Đáp án B
5.69. nNaOH = 1,25 mol
mol n
SO Al
1 , 0
3 4 2
) (
·
6NaOH + Al2(SO4)3
÷→ ÷
Al(OH)3 + Na2SO4
0,6 0,1 0,2 0,3
Al(OH)3 + NaOH
÷→ ÷
NaAlO2 + 2H2O
0,2 0,2 0,2
Vậy NaOH dư = 1,05 – 0,8 = 0,25 mol → Đáp án A
5.70. 2Na + 2H2O
÷→ ÷
2NaOH + H2
Trường hợp 1: NaOH hết ở (1)
6NaOH + Al2(SO4)3
÷→ ÷
2Al(OH)3 + 3Na2SO4(1)
0,03 0,01
mNa = 0,03.23 = 0,69 gam
Trường hợp 2 : Al2SO4 hết ở (1)
6NaOH + Al2(SO4)3
÷→ ÷
2Al(OH)3 + 3Na2SO4 (1)
0,06 0,01 0,02
Al(OH)3 + NaOH
÷→ ÷
NaAlO2 + 2H2O
0,01 0,01
nNaOH = nNa = 0,07 → mNa = 1,61 gam → Đáp án A
5.72.
gam m
SO H
6 , 19
4 2
·

gam m
O H
54
2
·
Vì Na, Mg dư nên H2SO4, H2O đều hết
H2SO4
÷ ÷→ ÷
+ e 2
SO4
2-
+ H2↑ 2H2O
÷→ ÷
+ e 1
2OH
-
+ H2
84
2
H
V
= (0,2 + 1,5).22,4 = 38,08 lít → Đáp án D
5.73. 2Na + 2H2O
÷→ ÷
2NaOH + H2
1,5 1,5 0,75
mNaOH = 60 gam, mdd = 150 + 34,5 – 0,75.2 = 183 gam
%NaOH = 100 .
183
60
= 32,787% → Đáp án B
5.74. h
2
A + O2
÷→ ÷
h
2
B
mO = 16 gam; nO = 1 mol
Số mol HCl để hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng 2nO → nHCl = 2mol
Bảo toàn khối lượng mmuối = 99,6 gam → Đáp án A
5.75. Mg + 2HCl
÷→ ÷
MgCl2 + H2
Zn + 2HCl
÷→ ÷
ZnCl2 + H2
ta có
¹
'
¹
·
·

¹
'
¹
· · +
· +
1 , 0
2 , 0
6 , 0 2 2
3 , 11 65 24
y
x
n y x
y x
HCl
thành phần chất rắn là MgO và ZnO
m = 40.0,2 + 81.0,1 = 16,1 gam → Đáp án D
5.76. 2Al + 2NaOH + 2H2O
÷→ ÷
2NaAlO2 + 3H2
0,05 0,075
Fe + 2HCl
÷→ ÷
FeCl2 + H2↑
0,01 0,01
mAl = 0,05.27 = 1,35 gam; mFe = 0,01.56 = 0,56 gam
%Al = 52,94%%Fe = 21,96%→ Đáp án B
5.77. Khối lượng chất rắn tăng chính là khối lượng Cl2 phản ứng
2Al + 3Cl2
÷→ ÷
2AlCl3
1 1,5
mAl = 27 gam → Đáp án C
5.78. nBa = 0,1; nAl = 0,3
Ba + H2O
÷→ ÷
Ba(OH)2 + H2
0,1 0,1 0,1
Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O
÷→ ÷
Ba(AlO2)2 + 3H2
0,4 0,2 0,3
96 , 8 ; 4 , 0
2 2
· ·
H H
V n
lít → Đáp án B
5.79. Ta có sơ đồ
Al (a)
÷→ ÷
Al2O3 (
2
a
) mol
85
Al2O3 (0,2)
÷→ ÷
Al2O3 (0,2)
(
2
a
+ 0,2).102 = 40,8 → a = 0,4mol → Đáp án A
5.80. Hai khí không màu đó là N2 và N2O
mol n mol n
O N N
2 , 0 ; 1 , 0
2 2
· ·
gọi số mol Al là x. Bảo toàn eletron: 3x = 10.0,1 + 0,2.8 = 2,6 mol
→ x =
3
6 , 2
vậy mAl = 23,4 gam → Đáp án C
5.81. nAl = 0,08 ; ne cho = 0,24 mol,
02 , 0
2
·
N
n
; ne nhận = 0,2 mol
Vậy ngoài N2 còn có NH4NO3 tạo ra
Al - 3e → Al
3+
2N
+5
+ 10e → 2N
0
(N2)
0,24 0,2 0,02
N
+5
+ 8e → N
-3
(NH4NO3)
8x x
0,24 = 0,2 + 8x → x = 0,005 mol
Vậy mmuối = 0,08.(27 + 62.3) + 0,005.(18 + 62) = 17,44 gam → Đáp án A
5.83. Phương trình phản ứng điện phân là:
2Cu(NO3)2 + 2H2O
÷ ÷ → ÷
đpdd
2Cu + 4HNO3 + O2
a a 2a
Để yên Cu tan
3Cu + 8HNO3
÷→ ÷
3Cu(NO3)2 + 2NO + H2O
8
6a
2a
Vậy nCu dư = a -
8
6a
= a
4
1
= 0,05 → a = 0,2mol
Vậy CM = 1M → Đáp án D
5.84. Giải tương tự bài 5.83. khối lượng catốt tăng 3,2 gam → Đáp án A
5.91. M + H2SO4
÷→ ÷
MSO4 + H2
MO + H2SO4
÷→ ÷
MSO4 + H2O
ta có
¹
'
¹
·
·

¹
'
¹
·
· +
05 , 0
05 , 0
05 , 0
1 , 0
y
x
x
y x
mặt khác 0,05.M = 0,6[0,05.(M + 16)] → M = 24 (Mg) → Đáp án A
5.92. Phương trình hoá học
CuCl2
÷→ ÷
Cu + Cl2 CuCl2 + Fe
÷→ ÷
FeCl2 + Cu
64a – 56a = 1,2 → a = 0,15
CuCl2
n = 0,15 + 0,05 = 0,2 mol ; CM = 1M → Đáp án C
86
5.93. Bảo toàn e
M - ne → M
n+
2

N
+5
+ 8e → 2N
+1
(N2O)
a na 2,4 0,3
N
+5
+ 3e → N
+2
(NO)
0,7 0,9
na = 2,4 + 2,7 = 5,1 mol. Mặt khác Ma = 4,59 gam
→ 9 ·
n
M
vậy M = 27 → Al → Đáp án C
5.94. Phương trình hoá học
Cl2 + KOH
÷→ ÷
KCl + KClO + H2O
a a
3Cl2 + 6KOH
÷→ ÷
5KCl + KClO + H2O
b
3
5b
Mà a =
3
5b

3
5
·
b
a
→ Đáp án D
5.96. Phương trình hoá học
4Mg + 10HNO3
÷→ ÷
4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
a b
ta có 4b = 10a → 5a = 2b → Đáp án A
5.101. Số mol e trao đổi ở các điện cực bằng nhau nên
4AgNO3 + 2H2O
÷→ ÷
4Ag + 4HNO3 + O2
0,1 → 0,025
2NaCl + H2O
÷→ ÷
2NaOH + Cl2 + H2
0,1 0,5
Vậy thể tích khí là
2
O
V
= 0,56 lít , VHCl = 1,12 lít → Đáp án A
87
CHƯƠNG 6.
KIM LOẠI KIỀM - KIM LOẠI KIỀM THỔ - NHÔM
A. BÀI TẬP
6.1. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Tinh thể của các kim loại kiềm đều có kiểu mạng lập phương tâm khối.
B. Kim loại kiềm là kim loại có tính khử mạnh nhất so với kim loại khác trong cùng một chu kỳ
C. Để bảo quản kim loại kiềm, ta phải ngâm chóng trong dầu hoả
D. Chỉ có kim loại kiềm mới có cấu trúc lớp vỏ ngoài cùng là -ns
1

6.2. Phát biểu nào sau đây không đúng về kim loại kiềm:
A. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
B. Khối lượng riêng nhỏ
C. Độ cứng thấp
D. Độ dẫn điện cao
6.2. Kim loại kiềm có tính khử mạnh vì
A. Có 1 e ở lớp ngoài cùng
B. Có bán kính lớn hơn so với nguyên tố cở cùng chu kỳ
C. Có điện tích hạt nhân bé so với nguyên tố cùng chu kỳ
D. Tất cả yếu tố trên
6.3. Các kim loại kiềm có cấu tạo mạng tinh thể kiểu nào trong các kiểu mạng sau
A. Lập phương và tâm khối B. Lập phương tâm diện
C. Lục phương D. Tứ diện
6.4. Cho hỗn hợp kim loại Na, Al vào nước, quan sát thấy hiện tượng
A. Có bọt khí thoát ra
B. Xuất hiện kết tủa keo trắng
C. Xuất hiện kết tủa keo trắng và có thể kết tủa bị tan
D. Có thể có các hiện tượng A, B, C
6.5. Nguyên tố Cs được lựa chọn trong việc chế tạo pin mặt trời vì lý do nào sau đây?
A. Nguyên tử Cs chỉ có 1 electron liên kết yếu với hạt nhân.
B. Trong nhóm IA, Cs là nguyên tố có bán kính nguyên tử lớn nhất, trừ franxi là nguyên tố phóng xạ.
C. Năng lượng ion hoá thứ nhất của Cs là nhỏ nhất trong tất cả các kim loại
88
D. Cả A, B, C đều đúng.
6.6. Phản ứng sản xuất vôi: CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k)
H
∆ > 0 (phản ứng thu nhiệt) Biện pháp kĩ thuật tác
động vào quá trình sản xuất vôi để tăng hiệu suất phản ứng là
A. giảm nhiệt độ B. tăng nhiệt độ và giảm áp suất khí CO2
C. tăng áp suất D. giảm nhiệt độ và tăng áp suất khí CO2
6.7. Trong quá trình sản xuất nhôm trong công nghiệp khoáng chất criolit (Na3AlF6) được sử dụng với mục
đích chính là
A. tạo thành hỗn hợp có khả năng dẫn điện tốt hơn so với ban đầu.
B. tạo ra lớp bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi sự oxi hoá của oxi không khí.
C. tạo thành hỗn hợp có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với ban đầu.
D. tạo ra lớp bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn.
6.8. Một loại nước cứng có nồng độ các ion K
+
: 0,04 mol/l, Mg
2+
: 0,04 mol/l, Ca
2+
: 0,04 mol/l, Cl
-
: 0,04
mol/l, SO4
2-
: 0,04 mol/l, HCO3
-
: 0,08 mol/l. Có thể làm mềm nước cứng bằng cách nào trong các cách sau?
A. đun nóng nước B. dùng dung dịch Na2CO3
C. dùng dung dịch HCl D. đun nóng hoặc dùng dung dịch Na2CO3
6.9. Cho một luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm Na2O, MgO, Fe2O3, CuO nung nóng. Sau một thời gian thu
được hỗn hợp chất rắn chứa tối đa:
A. 4 kim loại và 4 oxit kim loại B. 3 kim loại và 4 oxit kim loại
C. 2 kim loại và 6 oxit kim loại D. 2 kim loại và 4 oxit kim loại
6.10. Điều chế NaOH trong công nghiệp bằng phương pháp:
A. cho Na2O tác dụng với H2O
B. cho dung dịch Na2SO4 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2
C. điện phân dung dịch Na2SO4
D. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
6.11. Muốn bảo quản kim loại kiềm người ta ngâm kim loại kiềm trong chất lỏng nào cho dưới đây ?
A. ancol etylic B. dầu hoả C. glixerol D. axit axetic
6.12. Cho 3,75gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm tan hoàn toàn trong nước, thu được 2,8 lít khí H2 (đktc). Hai kim
loại kiềm đó là
A. Li, K B. Na, K C. Na, Cs D. K, Cs
6.13. Tính khử của các nguyên tử Na, K, Al, Mg được xếp theo thứ tự tăng dần là
A. K, Na, Mg, Al B. Al, Mg, Na, K
C. Mg, Al, Na, K D. Al, Mg, K, Na
6.14. Khi để trong không khí nhôm khó bị ăn mòn hơn sắt là do
A. nhôm có tính khử mạnh hơn sắt.
B. trên bề mặt nhôm có lớp Al2O3 bền vững bảo vệ
C. nhôm có tính khử yếu hơn sắt.
D. trên bề mặt nhôm có lợp Al(OH)3 bảo vệ.
89
6.15. Khi nung hỗn hợp gồm: Al, CuO, MgO, FeO (lượng vừa đủ), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta
thu được chất rắn A gồm các chất nào
A. Cu, Al2O3 , Mg, Fe B. Cu, FeO, Mg, Al2O3
C. Cu, Fe, Al, MgO, Al2O3 D. Cu, Fe, Al2O3, MgO
6.16. Trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố: Al, Na, Mg, Fe (ở trạng thái cơ bản) có số electron độc thân lần
lượt là
A. 1, 1, 0, 4 B. 3, 1, 2, 2 C. 1, 1, 2, 8 D. 3, 1, 2, 8
6.17. Cho 13,7 gam kim loại Ba vào 200 ml dung dịch FeSO4 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta
thu được kết tủa có khối lượng là
A. 28,9 gam B. 14,4 gam C. 32,3 gam D. 23,3 gam
6.18. Cho các chất: MgO, CaCO3, Al2O3, dung dịch HCl, NaOH, CuSO4, NaHCO3. Khi cho các chất trên tác
dụng với nhau từng đôi một thì tổng số cặp chất phản ứng được với nhau là
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
6.19. Để tinh chế quặng boxit (Al2O3 có lẫn SiO2 và Fe2O3) người ta cho quặng (dạng bột) lần lượt tác dụng
với các chất:
A. NaOH, CO2 B. HCl, CO2
C. NaOH, CuCl2 D. HCl và NH3
6.20. Cho m gam NaOH tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 được dung dịch A. Cô cạn A được
chất rắn B, nung B đến khối lượng không đổi thấy có 2,24 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của m là
A. 4,96 gam B. 8,00 gam C. 3,20 gam D. 12,00 gam
6.21. Theo thuyết axit-bazơ của Bronstet hiđroxit lưỡng tính là
A. NaHCO3 B. NH4HCO3 C. Al(OH)3 D. Ba(OH)2
6.22. Khi điện phân dung dịch NaCl thì ở catốt xảy ra quá trình
A. khử Na
+
B. khử H2O C. oxi hoa Cl
-
D. khử Cl
-
6.23. Khi cho kim loại Mg vào dung dịch chứa đồng thời các muối: Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2 khuấy đều
để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, ta thu được chất rắn B gồm 2 kim loại. hai kim loại đó là
A. Cu, Fe B. Fe, Ag C. Ag, Mg D. Cu, Ag
6.24. Cho sơ đồ biến hoá:
X + H2O
÷ ÷ → ÷
mn dp
A + B↑ + C↑
B+ A
÷→ ÷
0
t
X + Y + H2O
B+ C
÷→ ÷
0
t
D
Đốt cháy hợp chất X trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu vàng.
Các chất A, B, C, D, X, Y lần lượt là
A. NaCl, NaOH, Cl2,H2, NaClO, HCl B. NaOH, Cl2, H2,HCl, NaCl, NaClO3
C. NaOH, Cl2, H2,HCl, NaCl, NaClO2 D. NaOH, Cl2, H2, HCl, NaClO3, NaCl
90
6.25. Cho mẩu Na vào dung dịch các chất (riêng biệt) sau: Ca(HCO3)2(1), CuSO4(2), KNO3 (3), HCl(4). Sau khi
các phản ứng xảy ra xong, ta thấy các dung dịch có xuất hiện kết tủa là
A. (1) và (2) B. (1) và (3) C. (1) và (4) D. (2) và (3)
6.26. Vật liệu thường được dùng để đúc tượng, sản xuất phấn viết bảng, bó bột khi bị gãy xương là
A. CaCO3 B. CaO C. CaSO4 D. MgSO4
6.27. Cho 4,48 lít CO2 vào 150 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, cô cạn hỗn hợp các chất sau phản ứng ta thu được
chất rắn có khối lượng là
A. 18,1 gam B. 15,0 gam C. 8,4 gam D. 20,0 gam
6.28. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Cl2 ÷→ ÷
A
÷→ ÷
B
÷→ ÷
C
÷→ ÷
A
÷→ ÷
Cl2. Trong đó B tan, C không tan
trong nước. Các chất A, B, C lần lượt là
A. NaCl; NaOH và Na2CO3 B. KCl; KOH và K2CO3
C. CaCl2; Ca(OH)2 và CaCO3 D. MgCl2; Mg(OH)2 và MgCO3
6.29. Dụng cụ bằng chất nào sau đây không nên dùng để chứa dung dịch kiềm?
A. Cu B. Fe C. Ag D. Al
6.30. Cho dung dịch chứa các ion: Na
+
, Ca
2+
, Mg
2+
, Ba
2+
, H
+
, Cl
-
. Phải dùng dung dịch chất nào sau đây để loại
bỏ hết các ion Ca
2+
, Mg
2+
, Ba
2+
, H
+
ra khỏi dung dịch ban đầu?
A. Na2CO3 B. NaOH C. Na2SO4 D. AgNO3
6.31. Ứng dụng nào sau đây không phải của CaCO3?
A. Làm bột nhẹ để pha sơn B. Làm chất độn trong công nghiệp
C. Làm vôi quét tường D. Sản xuất xi măng
6.32. Cho sơ đồ phản ứng sau:
Al
÷→ ÷
A
÷→ ÷
Al2O3
÷→ ÷
B
÷→ ÷
C
÷→ ÷
Al(OH)3
A, B, C lần lượt có thể là
A. Al(NO3)3, NaAlO2, AlCl3 B. Al(NO3)3, Al(OH)3, AlCl3
C. AlCl3, Al2(SO4)3, NaAlO2 D. AlCl3, NaAlO2, Al2(SO4)3
6.33. Hoà tan 21,6 gam Al trong một dung dịch NaNO3 và NaOH dư. Tính thể tích khí NH3 ở điều kiện tiêu
chuẩn thoát ra nếu hiệu suất phản ứng là 75%
A. 2,24 lít B. 4,48 lít C. 6,72 lít D. 5,04 lít
6.34. Phương pháp nào dùng để điều chế Al(OH)3 tốt nhất?
A. Cho dung dịch Al
3+
tác dụng với dung dịch NH3
B. Cho dung dịch Al
3+
tác dụng với dung dịch NaOH
C. Cho dung dịch AlO2
-
tác dụng với dung dịch H
+

D. Cho Al tác dụng với H2O
6.35. Tác dụng của Na3AlF6 trong quá trình sản xuất Al
(I) giảm nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp điện li
(II) tăng độ dẫn điện của hỗn hợp
(III) Ngăn cản Al nóng chảy bị oxi hóa trong không khí
(IV) làm cho Al2O3 điện li tốt hơn
91
A. I, II, III B. I, II, IV C. I, III, IV D. II, III, IV
6.36. Nung 49,2 gam hỗn hợp Ca(HCO3)2 và NaHCO3 đến khối lượng không đổi, được 5,4 gam H2O. Khối
lượng chất rắn thu được là
A. 43,8 gam B. 30,6 gam C. 21,8 gam D. 17,4 gam
6.37. Cho sơ đồ:
3 4 2 3
NaNO NaCl SO Na NaHCO
Z Y X
÷→ ÷ ÷→ ÷ ÷→ ÷
+ + +
. X, Y, Z tương ứng là
A. NaHSO4, BaCl2, AgNO3 B. H2SO4, BaCl2, HNO3
C. K2SO4, HCl, AgNO3 D. (NH4)2SO4, HCl, HNO3
6.38. Dãy các hợp chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác được với dung dịch NaOH là
A. AlCl3, Al2O3, Al(OH)3 B. Al2O3, ZnO, NaHCO3
C. Zn(OH)2, Al2O3, Na2CO3 D. ZnO, Zn(OH)2, NH4Cl
6.39. Cho hỗn hợp các kim loại K và Al vào nước, thu được dung dịch, 4,48 lít khí (đktc) và 5,4 gam chất rắn,
khối lượng của K và Al tương ứng là
A. 3,9 gam và 2,7 gam B. 3,9 gam và 8,1 gam
C. 7,8 gam và 5,4 gam D. 15,6 gam và 5,4 gam
6.40. Cho các chất Cu, FeSO4, Na2SO3, FeCl3, số chất tác dụng được với dung dịch chứa hỗn hợp NaNO3 và
HCl là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
6.41. Cho luồng H2 dư đi qua các ống mắc nối tiếp nung nóng theo thứ tự : ống 1 đựng 0,2 mol Al2O3, ống 2 đựng
0,1 mol Fe2O3, ống 3 đựng 0,15 mol Na2O. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn trong các ống sau
phản ứng theo thứ tự là
A. Al, Fe, Na C. Al2O3, Fe, Na2O
B. Al, Fe, NaOH D. Al2O3, Fe, NaOH
6.42. Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch Al2(SO4)3.
A. CO2, NaOH, NH3 B. BaCl2, HCl, NaOH
C. Na
2
CO
3
, NH
3
, NaOH D. NH
3
, NaOH, Fe
6.43. Một cốc nước có chứa các ion Ca
2+
, Mg
2+
, SO4
2-
, Cl
-
, HCO3
-
, để làm mất hoàn toàn tính cứng ta dùng hoá
chất là
A. dung dịch HCl B. dung dịch NaOH
C. dung dịch Na2CO3 D. dung dịch Ca(OH)2
6.44. Cho 16,2 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với 0,15 mol oxi, chất rắn thu được tác dụng hết với dung
dịch HCl tạo ra 0,6 mol H2. Kim loại M là
A. Fe B. Al C. Ca D. Mg
6.45. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/ lít: (1) NaOH, (2) Ba(OH)2, (3) NH3 pH các dung dịch được xếp
theo thứ tự giảm dần là
A. (1) (2)(3) B. (2) (1) (3) C. (3) (2) (1) D. (2) (3) (1)
6.46. Kim loại không tác dụng với dung dịch (NH4)2SO4 là
A. Mg B. Ca C. Ba D. Na
92
6.47. Sục 3,36 lít CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch NaOH 1M, thì dung dịch thu được chứa chất tan
A. NaHCO3 B. Na2CO3 C. NaHCO3 và Na2CO3 D. Na2CO3 và NaOH
6.48. Trong các dung dịch (NH4)2SO4, AlCl3, NaHSO4, NaHCO3, BaCl2,
Na2CO3 số dung dịch có PH > 7 là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
6.49. Nhỏ từ từ dung dịch NaHSO4 đến dư vào dung dịch NaAlO2 thì:
A. không có hiện tượng B. có kết tủa, sau tan
C. tạo bề mặt phân cách, sau tan D. chỉ có kết tủa
6.50. Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào H2O dư thu 0,4 mol H2, cũng m gam hỗn hợp trên cho vào dung dịch
NaOH dư thu 3,1 mol H2 giá trị của m là
A. 67,7 gam B. 94,7 gam C. 191 gam D. 185 gam.
6.51. Cho kim loại X vào dung dịch (NH4)2SO4 dư, sau phản ứng tạo một chất rắn không tan và có khí thoát
ra. Vậy X là
A. Na B. Ba C. Fe D. Mg
6.52. Khi sục clo vào dung dịch NaOH ở 100
o
C thì sản phẩm thu được chứa clo có số oxi hoá:
A. –1 B. –1 và +5 C. –1 và +1 D. –1 và +7
6.53. Cho 0,28 mol Al vào dung dịch HNO3 dư, thu được khí NO và dung dịch chứa 62,04 gam muối. Số mol
NO thu được là
A. 0,2 B. 0,28 C. 0,1 D. 0,14
6.54. Cho 300ml dung dịch hỗn hợp HCl và HNO3 có pH = 1 vào 200ml dung dịch NaOH 0,175M, dung dịch
thu được có pH bằng
A. 2 B. 3 C. 11 D. 12
6.55. Cho các chất: Ca(OH)2 (1), Na2CO3 (2), Na2SO4 (3), NaOH (4), Na3PO4 (5). Hoá chất nào có thể được
dùng để loại bỏ nước cứng toàn phần.
A. (2), (3) B. (1), (4) C. (2), (5) D. (1), (2).
6.56. Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 là
A. Ba(NO3)2, Mg(NO3)2, HCl, CO2, Na2CO3
B. Mg(NO3)2, HCl , BaCO3, NaHCO3, Na2CO3
C. NaHCO3, Na2CO3, CO2, Mg(NO3)2, Ba(NO3)2.
D. NaHCO3, Na2CO3, CO2, Mg(NO3)2, HCl
6.57. Một dung dịch có chứa 2 cation là Fe
2+
0,1 mol, Al
3+
0,2 mol và 2 anion là Cl
-
x mol , SO4
2-
y mol. Biết
rằng khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam chất rắn khan. Tổng số mol của 2 anion là
A. 0,4 B. 0,5 C. 0,6 D. 0,7.
6.58. Cho a mol NaAlO2 tác dung với dung dịch có chứa b mol HCl. Với điều kiện nào của a và b thì xuất
hiện kết tủa ?
A. b < 4a B. b = 4a C. b > 4a D. b ≥ 4a
93
6.59. Từ 1 tấn muối ăn có chứa 10,5% tạp chất, người ta điều chế được 1250 lit dung dịch HCl 37% (d =1,19
g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với axit sunfuric đậm đặc ở nhiệt độ cao. Tính hiệu suất của
quá trình điều chế trên?
A. 95,88% B. 98,56% C. 98,58% D. 98,85%.
6.60. Dung dịch E chứa các ion Mg
2+
, SO4
2-
, NH4
+
, Cl
-
. Chia dung dịch E ra 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58g kết tủa và 0,672 lít khí (đktc).
- Phần 2 tác dụng với dung dịch BaCl2 dư được 4,66g kết tủa.
Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E bằng
A. 6,110g B. 3,055g C. 5,350g D. 9,165g
6.61. Cho các dung dịch sau: NaHCO3 (X1), CuSO4 (X2), (NH4)2CO3 (X3), NaNO3 (X4), MgCl2(X5), KCl (X6).
Những dung dịch không tạo kết tủa với Ba(OH)2 là
A. X4, X6 B. X1, X4, X5
C. X1, X4, X6 D. X1, X3, X6
6.62. Cho FeCO3 vào dung dịch HNO3 đặc, thu được hỗn hợp 2 khí, trong đó có một khí màu nâu. Sục hỗn
hợp hai khí này vào dung dịch NaOH sau phản ứng thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng vừa đủ
với dung dịch BaCl2, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Làm khô dung dịch Y, rồi nung chất rắn thu được
đến khối lượng không đổi được chất rắn Z và hỗn hợp khí. Thành phần các chất trong Z là
A. NaNO2, NaCl B. NaNO2, NaCl, NaOH
C. Na2,O, NaOH, NaCl D. NaNO2, NaCl, Na2CO3
6.63. Biến đổi hóa học nào sau đây là do Al(OH)3 có tính axit
A. Al(OH)3 (r)
÷→ ÷
Al
3+
(dd)
B. Al(OH)3 (r)
÷→ ÷
Al2O3 (r)
C. Al(OH)3 (r)
÷→ ÷
[Al(OH)4]
-
(dd)
D. Al(OH)3 (r)
÷→ ÷
Al2O3 (r)
÷→ ÷
Al (r)
6.64. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X thì thấy dung dịch vẫn đục. Nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào
thấy dung dịch trong suốt trở lại. Sau đó nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào thấy dung dịch vẫn đục, nhỏ
tiếp dung dịch H2SO4 vào lại thấy dung dịch thu được trở nên trong suốt. Dung dịch X là
A. dung dịch Mg(NO3)2 B. dung dịch AlCl3
C. dung dịch Ba(HCO3) D. dung dịch NaAlO2
6.65. Cho một kim loại vào dung dịch H2SO4 thấy thoát ra 5,6 lít khí (đktc), hấp thụ hết toàn bộ khí đó vào
dung dịch NaOH thấy dung dịch nặng thêm 8,5 gam. Muối thu được sau phản ứng với dung dịch NaOH Vậy
muối đó là
A. Na2SO3 B. NaHSO3 C. Na2S D. NaHS
6.66. Kim loại có tính khử mạnh nhất trong kim loại kiềm là
A. Li B. Na C. K D. Cs
94
6.67. X là hợp kim của 2 kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiềm thổ R. Lấy 28,8 gam X hoà tan hoàn
toàn vào nước thu được 6,72 lít H2 (đktc). Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X thì % khối lượng của
Li trong hợp kim vừa luyện là 13,29%. Kim loại kiềm thổ R trong hợp kim X là
A. Sr B. Ba C. Ca D. Mg
6.68 : Để điều chế kim loại kiềm người ta dung phương pháp :
A. thuỷ luyện B. nhiệt luyện
C. điện phân dung dịch D. điện phân nóng chảy
6.69. Cho NO2 vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch X. Cho hỗn hợp bột Al và Zn vào dung dịch X
sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y. Y gồm các khí:
A. NO và N2O B. N2 và NH3 C. H2 và N2 D. NH3 và H2
6.70. Kim loại kiềm cháy trong oxi cho ngọn lửa màu tím hoa cà là
A. Li B. Na C. K D. Rb
6.71. Hoà tan hoàn toàn 3,1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ lien tiếp trong hệ thống tuần hoàn
vào nước, thu được 1 lít dung dịch có pH = 13. Hai kim loại đó và khối lượng của chúng trong hỗn hợp là
A. Na: 2,15 gam; K: 0,95 gam B. Na: 1,45 gam; K: 1,65 gam
C. Na: 1,95 gam; K: 1,15 gam D. Na: 1,15 gam; K: 1,95 gam
6.72. Hoà tan m gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dung dịch A. Cho từ từ 150 ml
dung dịch HCl 1M vào dung dịch A, thu được dung dịch B và 1,008 lít khí (đktc). Cho B tác dụng với
Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 10,60 g B. 20,13 g C. 11,13 g D. 13,20 g
6.73. Cho X, Y, Z là hợp chất của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao đều cho ngọn lửa màu vàng, X
tác dụng với Y thành Z. Nung nóng Y ở nhiệt độ cao thu được Z, hơi nước và khí E. Khí E là hợp chất của
cacbon, E tác dụng với X cho Y hoặc Z. Vậy X, Y, Z lần lượt là các chất nào sau đây ?
A. NaOH, Na2CO3, NaHCO3, CO2
B. NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CO2
C. KOH, KHCO3, CO2, K2CO3
D. NaOH, Na2CO3 CO2, NaHCO3
6.74. Các nguyên tử của nhóm IA trong bảng hệ thống tuần hoàn có số nào chung ?
A. Số nơtron B. Số electron hoá trị
C. Số lớp electron D. Số electron lớp ngoài cùng
6.75. Cần thêm bao nhiêu gam nước vào 500g dung dịch NaOH 12% để có dung dịch NaOH 8% ?
A. 250 B. 200 C. 150 D. 100
6.76. Điện phân muối MCl nóng chảy người ta thu được 0,896 lít (đktc) khí ở anot và 3,12 g M ở catot, M là
A. Na B. K C. Rb D. Li
6.77. Hoá chất NaOH có thể làm khô các khí nào trong số các khí sau
A. H2S B. SO2 C. CO2 D. NH3
6.78. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của NaHCO3
A. Là chất lưỡng tính
95
B. Dung dịch có môi trường axit yếu
C. Tác dụng được với muối BaCl2
D. Bị phân huỷ bởi nhiệt
6.79. Phương trình nào sau đây viết không đúng:
A. 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
B. 2NaOH + 2NO2 → NaNO3 + NaNO2 + H2O
C. 2NaOH +MgCO3 → Na2CO3 + Mg(OH)2
D. NaOH + SO2 → NaHSO3
6.80. Cho một miếng Na vào dung dịch CuCl2 từ từ đến dư hiện tượng quan sát được
A. Có khí thoát ra
B. Có kết tủa màu xanh
C. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh
D. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh và sau đó tan ra
6.81. Cho x mol NO2 và x mol NaOH, dung dịch thu được có
A. pH > 7 B. pH < 7
C. pH = 7 D. pH = 14
6.82. Khi cho a mol CO2 tác dụng với 1,2 a mol NaOH được
A. a mol NaHCO3
B. 0,6a mol Na2CO3
C. 0,2a mol Na2CO3 và 0,8a mol NaHCO3
D. 1,2a mol NaHCO3
6.83. Trong phân nhóm chính nhóm II, từ Be đến Ba thì :
(I). Bán kính nguyên tử tăng dần
(II). Độ âm điện tăng dần
(III). Năng lượng ion hoá giảm dần
(IV). Tính khử tăng dần
Kết luận nào sai :
A. (I) B. (II) C. (III) D. (IV)
6.84. Phương pháp nào sau đây thường dùng để điều chế kim loại phân nhóm chính nhóm II?
A. Điện phân nóng chảy B. Điện phân dung dịch
C. Nhiệt luyện D. Thủy luyện
6.85. Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khẳng định nào sau đây đúng
A. Tính bazơ của các oxit và hiđroxit giảm dần
B. Tính axit của các oxit và hiđroxit tăng dần
C. Tính bazơ của các oxit và hiđroxit tăng dần
D. Tính axit của các oxit và hiđroxit giảm dần
6.86. Nguyên tố nào sau đây có độ âm điện nhỏ nhất?
A. Na. B. Mg. C. Ca. D. Al.
96
6.87. Người ta sử dụng nhiệt của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi, biện pháp nào sau đây không được
sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi?
A. Đập nhỏ đá vôi với kích thước khoảng 10 cm.
B. Tăng nhiệt độ phản ứng lên khoảng 900
0
C.
C. Tăng nồng độ khí cacbonic.
D. Thổi không khí nén vào lò nung vôi.
6.88. Trong phản ứng : Cl2 + Ca(OH)2
÷→ ÷
CaOCl2 + H2O, khẳng định nào sau đây về clo là đúng?
A. vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử
B. là chất khử
C. không thể hiện tính oxi hoá khử
D. là chất oxi hoá
6.89. Cho 3,87 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hai axit HCl 1M và H2SO4 0,5M
thu được dung dịch X và 4,368 lit khí H2 (đktc). Kết luận nào sau đây là đúng:
A. dung dịch X không còn dư axit B. trong X chứa 0,11 mol ion H
+
C. trong X còn dư kim loại D. X là dung dịch muối
6.90. Cho một mẩu Na vào 100 ml dung dịch HCl 1M, kết thúc thí nghiệm thu được 2,24 lít khí (ở đktc). Khối
lượng miếng Na đã dùng là
A. 4,6 gam. B. 0,46 gam. C. 2,3 gam. D. 9,2 gam
6.91. Trộn dung dịch NaHCO3 với dung dịch NaHSO4 theo tỉ lệ số mol 1:1 rồi đun nóng. Sau phản ứng thu
được dung dịch X có
A. pH > 7 B. pH < 7 C. pH = 7 D. pH = 14
6.92. Khối lượng cực than làm anốt bị tiêu hao, khi điện phân nóng chảy Al2O3 để sản xuất 27 tấn nhôm là
(biết khí thoát ra ở anốt có phần trăm thể tích: 10% O2, 10% CO, và 80% CO2)
A. 9,47 tấn B. 4,86 tấn C. 6,85 tấn D. 8,53 tấn
6.93. Hoà tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch A. Thêm V lít dung dịch
NaOH 0,1 M cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần. Nung kết tủa thu được đến khối lượng không đổi ta
được chất rắn nặng 0,51 gam. V có giá trị là
A. 1,1 lít B. 0,7 lít C. 0,3 lít D. 1,2 lít
6.94. Cho Al từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2, AgNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 thì thứ tự các ion bị
khử là
A. Fe
3+
, Ag
+
, Cu
2+
, Mg
2+
B. Ag
+
, Cu
2+
, Fe
3+
, Mg
2+
C. Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, Mg
2+
D. Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, Fe
2+
6.95. Ngày nay natri cacbonat được điều chế bằng phương pháp amoniac, nguyên liệu dùng để sản xuất
natricacbonat theo phương pháp này là
A. Na2O, dung dịch NH3 và CO2.
B. dung dịch NaOH và dung dịch (NH4)2CO3
C. dung dịch NaCl bão hoà, dung dịch NH3 và CO2
D. dung dịch NaOH và dung dịch NH4HCO3
97
6.96. Dung dịch nào trong các dung dịch sau đây ở cùng nhiệt độ phòng có giá trị pH nhỏ nhất?
A. dung dịch AlCl3 0,1M. B. dung dịch NaHSO4 0,1M
C. dung dịch NaAlO2 0,1M D. dung dịch NH4HCO3 0,1M
6.97. Hỗn hợp X chứa K2O, NH4Cl, KHCO3 và BaCl2 có số mol bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào nước (dư),
đun nóng, dung dịch thu được chứa chất tan là
A. KCl, KOH B. KCl
C. KCl, KHCO3, BaCl2 D. KCl, KOH, BaCl2
6.98. Quá trình sản xuất nhôm trong công nghiệp, khí thoát ra là
A. O2 B. Hỗn hợp CO2, CO
C. Hỗn hợp O2, N2 D. Hỗn hợp CO2, CO, O2
6.99. Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau cho sản phẩm khí?
A. Na2CO3 và AlCl3 B. NaHSO4 và BaCl2
C. NaHCO3 và NaOH D. NH4Cl và AgNO3
6.100. Dung dịch NaHCO3 có lẫn tạp chất là Na2CO3. Bằng cách nào có thể loại bỏ tạp chất, thu được
NaHCO3 tinh khiết?
A. Cho tác dụng với NaOH dư rồi cô cạn dung dịch thu được.
B. Cho tác dụng với Ba(HCO3)2 dư, lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch thu được.
C. Cho tác dụng với BaCl2 dư rồi cô cạn dung dịch thu được.
D. Sục khí CO2 dư vào rồi làm khô dung dịch thu được.
6.101. Cho 9,1g hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp tác dụng hết với dung
dịch HCl dư thu được 2,24lít CO2(đktc). Hai kim loại đó là
A. Li, Na B. Na, K C. K, Rb D. Rb, Cs
6.102. Hoà tan hoàn toàn 17,88g hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B và kim loại kiềm thổ M vào nước thu
được dung dịch C và 0,24mol khí H2 bay ra. Dung dịch D gồm H2SO4 và HCl trong đó số mol của HCl gấp 4
số mol của H2SO4. Để trung hoà ½ dung dịch C cần hết V lít dung dịch D. Tổng khối lượng muối tạo thành
trong phản ứng trung hoà là
A. 18,46g B. 27,40g C. 36,92g D. 16,84g
6.103. Đốt 2,7g bột nhôm ngoài không khí một thời gian, thấy khối lượng tăng thêm 1,44g. Phần trăm khối
lượng bột nhôm đã bị oxi hoá bởi oxi của không khí là
A. 45% B. 53% C. 60% D. 14%
6.104. Lấy V lít dung dịch NaOH 0,4M cho vào dung dịch có chứa 58,14g Al2(SO4)3 thu được 23,4g kết tủa. Giá trị
V là
A, 2,25lít hay 2,68lít B. 2,65lít hay 2,25lít
C. 2,65lít hay 2,85lít D. 2,55 lít hay 2,98 lít
6.105. Nung p gam đá vôi có chứa 80% CaCO3 được V lít CO2 (đktc) cho CO2 thu được tác dụng với dung
dịch có chứa 80g NaOH chỉ cho được một muối hiđrocacbonat A duy nhất thì giá trị p phải là
A. 125g B. 250g C. 160g D. 200 g
98
6.106. Lấy 200ml dung dịch KOH cho vào 160ml dung dịch AlCl3 1M thu được 10,92g kết tủa. Nồng độ mol
dung dịch KOH đã dùng là (biết kết tủa đã tan một phần):
A. 2,5 M B. 2,1M
C. 2,1 M hoặc 2,5 M D. 2,4 M hoặc 0,8M
6.107. Một hỗn hợp hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn có khối
lượng 10,6g. Khi tác dụng với hỗn hợp Cl2 dư cho ra hỗn hợp hai muối nặng 31,9g. Khối lượng mỗi kim loại
trong hỗn hợp trên là
A. 1,4g và 9,2g B. 2,5g và 8,1g
C. 3,6g và 7,0g D. 1,4g và 9,2g
6.108. Hoà tan 1,17 gam NaCl vào nước sôi, đem điện phân có màng ngăn thu được 500 ml dung dịch có pH
= 12. Hiệu suất điện phân là
A. 15% B. 25% C. 35% D. 45%.
6.109. Hoà tan hoàn toàn muối MCO3 bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 12,25% thu được dung dịch MSO4
15,89%. Kim loại M là:
A. Mg B. Fe C. Zn D. Ca
6.110. Nung m gam hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra, thu được
3,52 gam chất rắn B và khí C. Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 1 lít d Ba(OH)2 x mol/l, thu được 7,88 gam
kết tủa. Đun nóng tiếp dung dịch thấy tạo ra 3,94 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của
m và x lần lượt là
A. 3,52 gam và 0,03 mol/l B. 7,04 gam và 0,06 mol/l
C. 7,04 gam và 0,03 mol/l D. 3,52 gam và 0,06 mol/l
6.111. Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A. Sục khí Cl2
dư vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan. Khối lượng NaCl
có trong hỗn hợp X là
A. 29,25 gam B. 58,5 gam C. 17,55 gam D. 23,4 gam
B. ĐÁP SỐ
6.1 D 6.21 C 6.41 D 6.61 A 6.81 A 6.101 A
6.2 D 6.22 B 6.42 C 6.62 B 6.82 C 6.102 A
6.3 A 6.23 D 6.43 C 6.63 C 6.83 B 6.103 C
6.4 A 6.24 B 6.44 B 6.64 B 6.84 A 6.104 B
6.5 C 6.25 A 6.45 B 6.65 D 6.85 C 6.105 B
6.6 B 6.26 C 6.46 A 6.66 D 6.86 A 6.106 A
6.7 C 6.27 B 6.47 D 6.67 B 6.87 C 6.107 D
6.8 B 6.28 C 6.48 B 6.68 D 6.88 A 6.108 B
6.9 D 6.29 D 6.49 B 6.69 D 6.89 B 6.109 D
6.10 D 6.30 A 6.50 A 6.70 C 6.90 A 6.110 B
6.11 B 6.31 C 6.51 B 6.71 D 6.91 C 6.111 A
6.12 A 6.32 A 6.52 B 6.72 B 6.92 D 6.112
6.13 B 6.33 D 6.53 A 6.73 B 6.93 A 6.113
6.14 B 6.34 A 6.54 D 6.74 D 6.94 D 6.114
6.15 D 6.35 A 6.55 C 6.75 A 6.95 C 6.115
6.16 A 6.36 C 6.56 D 6.76 B 6.96 B 6.116
6.17 C 6.37 A 6.57 B 6.77 D 6.97 B 6.117
99
6.18 C 6.38 B 6.58 A 6.78 B 6.98 D 6.118
6.19 A 6.39 B 6.59 B 6.79 C 6.99 D 6.119
6.20 B 6.40 C 6.60 A 6.80 C 6.100 D 6.120
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
6.12.
125 , 0
4 , 22
8 , 2
2
· ·
H
n
mol
M 2
+ 2H2O
M 2 →
OH + H2
0,25 0,125
M
=
→ ·15
25 , 0
75 , 3
Phải có Li → Đáp án A
6.17. Phương trình hoá học
Ba + 2H2O
2 2
) ( H OH Ba + →
0,1 0,1 0,1
Ba(OH)2 + FeSO4 ↓ + ↓ →
2 4
) ( SO OH Fe Ba
0,1 0,1 0,1 0,1
FeSO4 dư mkết tủa = 0,1 x 233 + 0,1 x 90 = 32,3 gam→ Đáp án C
6.20. NaOH + HNO3

NaNO3 + H2O
a a
NaNO3
÷→ ÷
o
t
NaNO2 + ½O2
a
2
a
2 , 0 1 , 0
2
2
· → · · a mol
a
n
O
Vậy mNaOH = 0,24 = 8gam → Đáp án :A
6.27.
mol n
CO
2 , 0
4 , 22
48 , 4
2
· ·

mol n
OH Ca
15 , 0
2
) (
·
CO2 + Ca(OH)2
O H CaCO
2 3
+ ↓ →
x x y
2CO2 + Ca(OH)2
) (
3
HCO Ca →
2y y y
Cô cạn Ca(HCO3) O H CO CaCO
o
t
2 2 3
+ + ÷→ ÷
y y
15 , 0
3
· + · y x n
CaCO
m= 0,15 . 100 = 15gam → Đáp án B
100
6.33. Phương trình hoá học:
8Al + 3NO3 + 5OH + 2H2O
3 2
3 8 NH AlO + →
8 , 0
27
6 , 21
· mol 0,3 mol
l V
NH
72 , 6 4 , 22 . 3 , 0
3
· ·
Vì hiệu suất là 75% nên V=5,04lít → Đáp án D
6.36. O H CO CaCO HCO Ca
2 2 3 2 3
) ( + ↑ + →
x x x
CaCO3
↑ + ÷→ ÷
2
CO CaO
o
t
2NaHCO3
O H CO CO Na
2 2 3 2
+ + →
y y
2
y
Từ 3 phương trình ta có hệ
¹
¹
¹
'
¹
· +
· +
3 , 0
2
2 , 49 84 162
y
x
y x
¹
'
¹
·
·

2 , 0
2 , 0
y
x
Khối lượng chất rắn m= 56x+106 g
y
8 , 21
2
· → Đáp án C
6.39. Phương trình hoá học
2K+ H2O
2
2 H KOH + →
a
2
a
Vì sau phản ứng còn 5,4gam chất rắn⇒Al dư
2KOH +2Al + 2H2O
2 2
3H KAlO + →
a
2
3a
2 , 0 2
2
3
2
2
· · + · a
a a
n
H
a= 0,1
gam m
K
9 , 3 · → , mAl= 0,1 . 27 +5,4 = 8,1gam

Đáp án B
6.41. - Ống 1 Al2O3 không bị H2 khử
- Ống 2 Fe2O3 + 3H2
O H Fe
2
3 2 + →
- Ống 3 Na2O không bị H2 khử mà tác dụng với H2O (sản phẩm của ống 2)
Na2O + H2O NaOH 2 → (Na2O hết)
⇒chất thu được là Al2O3, Fe, NaOH → Đáp án D
6.44. Phương trình hoá học
101
4M +nO2
n
O M
2
2 →
2M + 2nHCl
2
2 nH MCl
n
+ →
(x + y)M = 16,2 thay nx = 0,6 mol, ny = 1,2mol
n M M
n n
9 2 , 16
2 , 1 6 , 0
· → ·

,
_

¸
¸
+ với n=3 M=27 (Al)

Đáp án B
6.47.
mol n
CO
5 , 1
2
·
nNaOH= 0,4mol
2NaOH + CO2
O H CO Na
2 3 2
+ →

NaOH dư vậy sản phẩm là Na2CO3 và NaOH → Đáp án D
6.50. Hỗn hợp Ba, Al tác dụng với H2O dư được 0,4mol H2
Hỗn hợp Ba, Al tác dụng với NaOH dư được 3,1mol H2
⇒Al dư
Với H2O: Ba + 2 H2O
2 2
3 ) ( H OH Ba + →
x 2x 3x
x + 3x = 0,4 x= 0,1
Với dung dịch NaOH: Ba + H2O ↑ + →
2 2
) ( H OH Ba
2Al + 2OH ↑ + → +
2 2 2
3 2 2 H AlO O H
mol y
y
x 2 1 , 3
2
3
· ⇒ · + m = 0,1. 137 + 2.27 = 67,7gam

Đáp án A
6.53. Ta có: Al
3 3
) (
3
NO Al
HNO
÷ ÷ → ÷
0,28 0,28 mol
64 , 59 ) 3 . 62 27 .( 28 , 0
3 3
) (
· + ·
NO Al
m
< 62,04
⇒có muối NH4NO3 có m= 62,04 – 59,64 = 2,4gam
mol n
NO NH
03 , 0
80
4 , 2
3 4
· ·
Áp dụng định luật bảo toàn electron
Al – 3e
+

3
Al
) ( 8
3 4
3 5
NO NH N e N
− +
→ +
0,28 0,84 0,24 0,03
N
+5
+ 3e ) (
2
NO N
+

3x x
Ta có 3x + 0,24= 0,84 2 , 0 · → x →
Đáp án A
6.54. pH=1 [ ] 1 , 0 · →
+
H
mol n
H
03 , 0 ·
+
nOH= nNaOH = 0,175.0,2 = 0,035
H
+
+ OH
-
O H
2

0,03 0,035
102
OH dư = 0,005mol CM(
M 01 , 0
5 , 0
005 , 0
) OH · ·

pH=12

Đáp án D
6.57. Bảo toàn điện tích các Ion ta có:
0,1.2 + 0,2.3= x +2y = 0,8 (1)
Khối lượng muối bằng khối lượng các Ion nên:
0,1.56 + 0,2.27 +35,5x +96y=46,9 (2)
Từ (1) và (2) giải ra
¹
'
¹
·
·
3 , 0
2 , 0
y
x


Đáp án B
6.59. nHCl= 1250000.1,19.
mol 15079
5 , 36
1
.
100
37
·
Phương trình hoá học
H2SO4 + NaCl HCl NaH + →
4
SO
15079 15079
mNaCl = 882,1kg = 0,8821 tấn
Khối lượng NaCl có trong một tấn muối
mNaCl = 0,895 tấn
% 56 , 98 100 .
895 , 0
8821 , 0
· · H →
Đáp án B
6.60. Phần 1: Tác dụng với NaOH
Mg
2+
+ 2OH
-
÷→ ÷
Mg(OH)2↓
0,01 0,01
NH4
+
+ OH
-

÷→ ÷
NH3 ↑ + H2O
0,03 0,03
Phần 2: tác dụng với BaCl2
SO4
2-
+ Ba
2+

÷→ ÷
BaSO4↓
0,02 0,02
Bảo toàn điện tích nCl- = 2nMg
2+
+ − +
− +
2
4
4
2
2
SO
NH
Mg
n n n
= 0,01 mol
khối lượng muối trong mỗi phần là:
m = 24.0,01 + 18.0,03 + 96.0,02 + 35,5.0,01 = 3,055 gam
Vậy khối lượng muối trong E là 6,11gam → Đáp án A
6.62. Khí sinh ra là CO2 và NO2 sục 2 khí này vào dung dịch NaOH có 2 trường hợp:
+ Trường hợp 1: NaNO2, NaNO3, NaOH có thể dư tác dụng với Ba(OH)2 vừa đủ
Na2CO3 + BaCl2
÷→ ÷
2NaCl + BaCO3↓
Sản phẩm còn lại là: NaNO3, NaNO2, NaOH, NaCl
103
Nhiệt phân : 2NaNO3
÷→ ÷
2NaNO2 + O2
Vậy chỉ tạo ra oxi không phải hỗn hợp khí (loại)
+ Trường hợp 2: NaNO2, NaNO3. Na2CO3, NaHCO3 (NaOH hết) tác dụng với Ba(OH)2
Na2CO3 + BaCl2
÷→ ÷
2NaCl + BaCO3↓
sản phẩm là : NaNO3, NaNO2, NaHCO3, NaCl
nhiệt phân : 2NaNO3
÷→ ÷
0
t
2NaNO2 + O2
NaHCO3
÷→ ÷
0
t
Na2CO3 + CO2 + H2O
trường hợp 2 thoả mãn vậy chất rắn z là NaNO2, Na2CO3, NaCl → Đáp án D
6.65. Nhận xét 5,6 lít khí nặng 8,5 gam → Mkhí =
34
25 , 0
5 , 8
·
→ H2S
Muối tạo ra tác dụng được với NaOH → Muối axit NaHS → Đáp án D
6.67. Khi luyện thêm 2,8 gam Li vầo 28,8 gam X thì
%Li =
86 , 8 100 .
8 , 2 8 , 28
8 , 2
·
+
%
mà thực tế %Li = 13,29% nên trong X ban đầu chắc chắn có Li với khối lượng là
29 , 13 100 .
) 8 , 2 8 , 28 (
8 , 2
·
+
+ m
; m = 4,2 - 2,8 = 1,4 gam
Cho 28,8 gam X tác dụng với H2O : 2Li + 2H2O
÷→ ÷
2LiOH + H2
0,2 0,1
M + H2O
÷→ ÷
M(OH)2 + H2
x x
→ x = 0,2 mol. Mà khối lượng của M là
mM = 28,8 - 1,4 = 27,4gam
M =
) ( 137
2 , 0
4 , 27
Ba ·
→ Đáp án B
6.71. pH = 13 → [OH
-
] = 0,1M, nOH ‾ = 0,1 mol
M 2
+ 2H2O
÷→ ÷

OH M 2
+ H2
0,1 0,1
→ · · 31
1 , 0
31
M
2 kim loại kiềm là Na và K. Ta có hệ
¹
'
¹
· +
· +
1 , 0
1 , 3 39 23
y x
y x

¹
'
¹
·
·
05 , 0
05 , 0
y
x
mNa = 1,15, mK = 1,95 → Đáp án D
6.72. Gọi số mol của Na2CO3, KHCO3 lần lượt là x, y
Phương trình hoá học
Na2CO3 + HCl
÷→ ÷
NaHCO3 + NaCl
104
x x x
HCO3
-
+ H
+

÷→ ÷
CO2↑ + H2O
0,15 – x 0,15 – x
Ta có 0,15 – x = 0,045 → x = 0,105 mol
HCO3
-
dư = x + y – (0,15 - x) = 2x + y - 0,15
HCO3
-
+ Ba
2+
+ OH
-

÷→ ÷
BaCO3↓ + H2O
2x + y – 0,15 2x + y – 0,15
Vậy 2x + y – 0,15 = 0,15 ⇒ y = 0,09 mol
m = 106.0,105 + 100.0,09 = 20,13 gam

Đáp án B
6.75. Gọi khối lượng nước là m. Áp dụng quy tắc đường chéo
500 : 12% 8
8 ⇒
4
8 500
·
m
→ m = 250 gam
m : 0% 4
→ Đáp án A
6.76. 2MCl
÷ ÷→ ÷
dpnc
2M + Cl2
0,08 ← 0,04
M =
) ( 39
08 , 0
12 , 3
K ·
→ Đáp án B
6.89. +
H
n
= 0,25(1 + 2.0,5) = 0,5 mol

mol n
H
195 , 0
4 , 22
368
2
· ·
2H
+
+ 2e
÷→ ÷
H2
0,39 ← 0,195
vậy
du H
n
+ = 0,5 – 0,39 = 0,11 mol → Đáp án B
6.90. 2Na + 2HCl
÷→ ÷
2NaCl + H2
0,1 0,05
2Na + 2H2O
÷→ ÷
2NaOH + H2
2
H
n
= 0,1 → nNa = 0,2 mol, vậy mNa = 4,6 gam → Đáp án A
6.91.Phương trình hoá học
NaHCO3 + NaHSO4
÷→ ÷
0
t
Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O
trong dung dịch chỉ còn lại Na2SO4 nên pH = 7
6.92. Phương trình hoá học
2Al2O3
÷→ ÷
4Al + 3O2↑
1 0,75
105
C + O2
÷→ ÷
CO2
x x x
2C + O2
÷→ ÷
2CO
y
2
y
y
và oxi dư = 0,75 – x -
2
y
từ % các khí x : y = 80 : 10 → x = 8y (1)

2 2
CO O
n n ·
⇒ 0,75 – x -
2
y
= y (2)
từ 1,2 ⇒
¹
'
¹
·
·
079 , 0
632 , 0
y
x
→ mC = 0,71.12 = 8,53 tấn → Đáp án D
6.93. Phương trình hoá học
2Al + 3H2SO4
÷→ ÷
Al2(SO4)3 + 3H2↑ (1)
0,02 0,03 0,01
H2SO4 dư 0,02 mol
H2SO4 + 2NaOH
÷→ ÷
Na2SO4 + H2O (2)
Al2(SO4)3 + 6NaOH
÷→ ÷
3Na2SO4 + 2Al(OH)3 (3)
Al(OH)3 + NaOH
÷→ ÷
Na2AlO2 + 2H2O (4)
2Al(OH)3 dư
÷→ ÷
0
t
Al2O3 + 3H2O
0,01 ← 0,005
⇒ từ (2), (3), (4) ta có nNaOH = 0,04 + 0,06 + 0,01 = 0,11
→ V = 1,1 lít → Đáp án A
6.101.
3
2CO M + HCl
Cl M 2 →
+ CO2 + H2O
0,1 0,1
mmuối =
5 , 15 91
1 , 0
1 , 9
· → · M
→ Li, Na → Đáp án A
6.102.
2
2
H
OH
n n ·
− = 0,24.2 = 0,48 mol
gọi số mol H2SO4 là x thì số mol HCl là 4x
trung hòa
2
1
C : H
+
+ OH
-

÷→ ÷
H2O
6x 0,24 → x = 0,04
mmuối =
2
1
mKl + mCl‾ + − 2
4
SO
m
17,88.
2
1
+ 0,16.35,5 + 0,04.96 = 18,46 gam → Đáp án A
6.103. 4Al + 3O2
÷→ ÷
2Al2O3
0,06 ← 0,045
106
mAl phản ứng = 0,06.27 = 1,62 gam;
%Al = % 60 100 .
27
62 , 1
· → Đáp án C
6.104. mol n
SO Al
17 , 0
342
14 , 58
3 4 2
) (
· ·
mol n
OH Al
3 , 0
78
4 , 23
3
) (
· ·
Trường hợp 1: NaOH thiếu: Al2(SO4)3 + 6NaOH
÷→ ÷
2Al(OH)3 + 3Na2SO4
0,9 0,3
VNaOH = 2,25 lít
Trường hợp 2: NaOH kết tủa hết Al
3+
và hòa tan 1 phần kết tủa
Al2(SO4)3 + 6NaOH
÷→ ÷
2Al(OH)3 + 3Na2SO4
0,17 1,02
Al(OH)3 + NaOH
÷→ ÷
NaAlO2 + 2H2O
0,04 0,04
nNaOH = 0,106, V = 2,65 → Đáp án B
6.105. CaCO3
÷→ ÷
0
t
CaO + CO2
NaOH + CO2
÷→ ÷
NaHCO3
2 2
3
CaCO
m
= 200 gam mCaO = gam 250
80
100
. 200 · → Đáp án B
6.106. 3KOH + AlCl3
÷→ ÷
Al(OH)3 + 3KCl
0,48 0,16 0,16
mà n kết tủa = 0,14 → kết tủa bị tan 0,02 mol
KOH + Al(OH)3
÷→ ÷
KAlO2 + 2H2O
nKOH = 0,5 mol ; CM =
M 5 , 2
2 , 0
5 , 0
·
→ Đáp án A
6.107. mol n
Cl
3 , 0
71
6 , 10 9 , 31
2
·

· ; nkl = 2
2
Cl
n
67 , 17
6 , 0
6 , 10
· · M
→ Kim loại kiềm là Li và Na ta có hệ
¹
'
¹
·
·

¹
'
¹
· +
· +
4 , 0
2 , 0
6 , 10 23 7
6 , 0
y
x
x
y x
→ mLi = 1,4 ; mNa = 9,2 → Đáp án D
6.108. nNaCl = 0,02 mol ; pH = 12 → [OH
-
] = 0,01 M
nOH = 0,005 mol
107
2NaCl + 2H2O
÷ ÷ ÷ → ÷
mn đpdd
2NaOH + Cl2 + H2
0,005 0,005
Hiệu suất phản ứng H =
% 25 100 .
02 , 0
005 , 0
·
→ Đáp án B
6.109. MCO3 + H2SO4 ÷→ ÷
MSO4 + H2O + CO2↑
Lấy số mol mỗi chất là 1 mol
) 60 (
3
+ · M m
MCO
gam m gam m
SO H d
SO H
800 98
4 2
2
4 2
· → ·
2
CO
m
= 44;
4
MSO
m
= (M + 96)
mdd thu được là M + 60 + 800 - 44 = M + 816 gam
Ta có
89 , 15 100 .
816
96
·
+
+
M
M
→ M = 40 (Ca) → Đáp án D
6.110. Gọi số mol CO2 thu được là a
Ba(OH)2 + CO2 ÷→ ÷
BaCO3 + H2O
0,04 0,04 ← 0,04
Ba(OH)2 + 2CO2 ÷→ ÷
Ba(HCO3)2
Ba(HCO3)2
÷→ ÷
0
t
BaCO3 ↓ + CO2 + H2O
0,02 ← 0,02
2
) (OH Ba
n
= 0,06 mol;
2
CO
n
= 0,08;
2
CO
m
= 3,52 gam
m = 3,52 + 3,52 = 7,04 gam x = 0,06 M → Đáp án B
6.111. Gọi số mol của NaCl, NaI lần lượt là x, y
ta có Cl2 + 2NaI
÷→ ÷
2NaCl + I2
ta có hệ
¹
'
¹
·
·

¹
'
¹
· +
· +
5 , 0
5 , 0
1
25 , 104 150 5 , 58
y
x
y x
y x
mNaCl = 0,5.58,5 = 29,25 gam → Đáp án A
108
CHƯƠNG 7. CRÔM - SẮT - ĐỒNG
A. BÀI TẬP
7.1. Cation kim loại M
3+
có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d
5
. Vậy cấu hình electron của M là
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
. B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
8
.
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
8
. D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
2
4p
1
.
7.2 Cho Fe tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì sau phản ứng thu được
A. Fe(NO3)3, Ag B. Fe(NO3)2, Ag
C. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Ag D. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Fe
7.3. Cho Fe phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ lớn hơn 570
0
C sản phẩm chủ yếu là
A. FeO B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. Cả ba oxit trên
7.4. Đốt nóng một ít bột Fe trong bình đựng O2 sau đó cho sản phẩm thu được vào dung dịch HCl dư thu được
dung dịch X. Dung dịch X có :
A. FeCl2 , HCl dư B. FeCl3, HCl dư
C. FeCl2, FeCl3 và HCl dư D. FeCl3
7.5. Cho sơ đồ chuyển hoá
Fe
÷→ ÷
+ X
Fe2(SO4)3 ÷→ ÷
+Y
FeCl3
÷→ ÷
+Z
Fe(OH)3
X, Y, Z lần lượt là các dung dịch:
A. CuSO4, BaCl2, NaOH
B. H2SO4 đặc nóng, MgCl2, NaOH
C. H2SO4 đặc nóng, BaCl2, NH3
D. H2SO4 loãng, BaCl2, NaOH
7.6. Dung dịch FeSO4 làm mất màu dung dịch nào trong các dung dịch sau :
A. Dung dịch KMnO4/H2SO4 B. Dung dịch K2Cr2O7/H2SO4
C. Dung dịch Br2 D. Cả ba dung dịch trên
7.7. Cho dung dịch chứa FeCl2 và ZnCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau đó lấy kết tủa nung trong
không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn gồm
A. Fe2O3 B. FeO C. FeO, ZnO D. Fe2O3, ZnO
7.8. Hợp kim của Fe có từ 0,01%

2%C và một lượng rất ít Si, Mn, Cr, Ni,... là
A. Gang trắng B. Gang xám
C. Thép D. Inox
7.9. Gang xám khác gang trắng ở tính chất :
A. Gang xám giòn không đúc được còn gang trắng đúc được
B. Gang xám dùng để đúc chi tiết máy còn gang trắng không đúc được
109
C. Gang xám rất cứng còn gang trắng thì mềm hơn
D. Gang xám có ít cacbon hơn gang trắng
7.10. Loại thép dùng để chế tạo lò xo nhíp ôtô là
A. Thép thường B. Thép Ni – Cr
C. Thép W – Mo – Cr D. Thép silic
7.11. Nung một mẫu thép thường có khối lượng 50g trong oxi dư thì thu được 0,196 lit CO2 ở 0
0
C và 4 at.
Thành phần phần trăm của C trong mẫu thép là
A. 0,48% B. 0,38% C. 0,84% D. 3,08%
7.12. Quặng sắt giàu nhất nhưng hiếm có trong tự nhiên là
A. Hematit B. Xiđerit C. Manhetit D. Malakit
7.13. Quặng có giá trị trong sản xuất gang là
A. Hematit và manhetit B. Xiđerit sắt
C. Xiderit và malakit D. Pyrit sắt và đôlômit
7.14. Màu nâu của dung dịch Fe(NO3)3 là do:
A. Màu của Fe(OH)3. B. Màu của ion NO3
-
bị hiđrat hóa.
C. Màu của ion Fe
3+
bị hiđrat hóa. D. Màu của ion Fe
2+
bị hiđrat hóa.
7.15. Nguyên liệu dùng để sản xuất gang là
A. Quặng sắt, oxi nguyên chất, than đá
B. Quặng sắt, than cốc, chất chảy, không khí
C. Quặng sắt, chất chảy, than đá
D. Quặng sắt, không khí, than đá
7.16. Trong quá trình luyện thép, chủ yếu xảy ra các phản ứng là
A. Khử Fe2O3 thành Fe
B. Oxi hoá các nguyên tố C, S, P, Si và tạo xỉ
C. Oxi hoá FeO
D. Tạo chất khử CO
7.17. Tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu, Ag thì dùng dung dịch nào sau đây ?
A. HCl B. NH3
C. Fe(NO3)3 D. HNO3 đậm đặc
7.18. Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Kết thúc phản ứng, khối lượng chất
rắn giảm đi 27,58 %. Oxit sắt đã dùng là
A. Fe2O3 B. Fe3O4
C. Fe(NO3)3 D. FeO
7.19. Cho dung dịch NaOH lượng dư vào 100ml dung dịch FeCl2 có nồng C (mol/l), thu được một kết tủa.
Đem nung kết tủa này trong chân không cho đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn, đem hoà tan
hết lượng chất rắn này bằng dung dịch HNO3 loãng, có 112cm
3
khí NO (duy nhất) thoát ra (đktc). Các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của C là
A. 0,10 B. 0,15 C. 0,20 D. 0,015
110
7.20. Cho 44,08g một oxit sắt FexOy được hoà tan hết bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch A.
Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, thu được kết tủa. Đem nung lượng kết tủa này ở nhiệt độ cao cho
đến khối lượng không đổi, thu được một oxit kim loại. Dùng H2 để khử hết lượng oxit này thì thu được 31,92g
chất rắn là một kim loại. FexOy là
A. FeO B. Fe2O3
C. Fe3O4 D. FexOy có lẫn tạp chất
7.21. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m (g) Fe2O3 nung nóng sau một thời gian thu được 19,32g
hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hoà tan hết X bằng HNO3 đặc nóng thu được 5,824 lít NO2 (đktc). Giá
trị của m là
A. 21,40 B. 13,24 C. 23,48 D. 26,60
7.22. Trộn 0,54 g bột Al với hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm ở nhiệt độ cao
trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp rắn A. Hoà tan A trong dung dịch HNO3 thu được 0,896
lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2. Tỷ khối của X so với H2 là
A. 19 B. 21 C. 17 D. 38
7.23. Hoà tan hoàn toàn 10g hỗn hợp X gồm 2 muối khan FeSO4 và Fe2(SO4)3 vào nước. Dung dịch thu được
phản ứng hoàn toàn với 1,58g KMnO4 trong môi trường H2SO4 dư. Phần trăm về khối lượng của FeSO4 trong
hỗn hợp là
A. 76,0% B. 15,2% C. 84,4% D. 24,0%
7.24. Hoà tan 16,8g Fe vào dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít khí NO duy nhất. Cô cạn dung dịch thu được số
gam muối khan là
A. 48,4g B. 72,6g C. 54,0g D. 36,0g
7.25. Khi cho lần lượt các chất sau: Al, Fe, FeO, Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc nguội. Chất có phản ứng, sản
phẩm tạo ra khí bay lên là
A. Al B. Fe C. FeO D. Fe2O3
7.26. Cho lần lượt 23,2 g Fe3O4 và 5,6 g Fe vào một dung dịch HCl 0,5M. Thể tích dung dịch HCl tối thiểu
cần lấy để hoà tan các chất rắn trên là
A. 2,0 lít B. 1,6 lít C. 0,4 lít D. 2,4 lít
7.27. Trong các kim loại Mg, Al, Cu, Ag thì kim loại nào sau đây là đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối sắt
(III):
A. Mg. B. Mg và Al C. Al và Cu D. Mg và Ag
7.28. Đem nung hỗn hợp A, gồm hai kim loại: x mol Fe và 0,15 mol Cu, trong không khí một thời gian, thu
được 63,2 gam hỗn hợp B gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng. Đem hòa tan hết lượng hỗn
hợp B trên bằng dung dịch H2SO4 đậm đặc, thì thu được 0,3 mol SO2. Trị số của x là
A. 0,64 mol B. 0,60 mol C. 0,70 mol D. 0,67 mol
7.29. Hỗn hợp A chứa x mol Fe và y mol Zn. Hòa tan hết lượng hỗn hợp A này bằng dung dịch HNO3 loãng,
dư thu được hỗn hợp khí gồm 0,06 mol NO; 0,01 mol N2O và 0,01 mol N2. Đem cô cạn dung dịch sau khi hòa
tan, thu được 32,36 gam hỗn hợp hai muối nitrat khan. Tổng số mol của x, y là
A. 0,18 B. 0,32 C. 0,36 D. 0,16
111
7.30. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam Fe2O3 với 8,1 gam Al. Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo
kim loại. Đem hòa tan hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thì có 3,36 lít
H2(đktc) thoát ra. Trị số của m là
A. 24 gam B. 16 gam C. 8 gam D. 32 gam
7.31. Đem nung 116 gam quặng Xiđerit (chứa FeCO3 và tạp chất trơ) trong không khí (coi như chỉ gồm oxi và
nitơ) cho đến khối lượng không đổi. Cho hỗn hợp khí sau phản ứng hấp thụ vào bình đựng dung dịch nước vôi
có hòa tan 0,4 mol Ca(OH)2, trong bình có tạo 20 gam kết tủa. Nếu đun nóng phần dung dịch, sau khi lọc kết
tủa, thì thấy có xuất hiện thêm kết tủa nữa. Hàm lượng (Phần trăm khối lượng) FeCO3 có trong quặng xiđerit

A. 60% B. 20% C. 50% D. 40%
7.32. Hỗn hợp A gồm hai muối FeCO3 và FeS2 có tỉ lệ số mol 1 : 1. Đem nung hỗn hợp A trong bình có thể
tích không đổi, thể tích các chất rắn không đáng kể, đựng không khí dư (chỉ gồm N2 và O2) để các muối trên
bị oxi hóa hết tạo oxit sắt có hóa trị cao nhất (Fe2O3). Để nguội bình, đưa nhiệt độ bình về bằng lúc đầu (trước
khi nung), áp suất trong bình sẽ như thế nào?
A. Không đổi B. Sẽ giảm xuống
C. Sẽ tăng lên D. Không khẳng định được
7.33. Hòa tan hết 17,84 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại là sắt, bạc và đồng bằng 203,4 ml dung dịch HNO3
20% (d = 1,115 g/ml) vừa đủ, có 4,032 lít khí NO duy nhất thoát ra (đktc) và còn lại dung dịch B. Đem cô cạn
dung dịch B, thu được m gam hỗn hợp ba muối khan. Trị số của m là
A. 60,27gam B. 45,64gam C. 51,32 gam D. 54,28 gam
7.34. Cho m gam FexOy tác dụng với CO, đun nóng, chỉ có phản ứng CO khử oxit sắt, thu được 5,76 gam hỗn
hợp chất rắn X và hỗn hợp hai khí gồm CO2 và CO. Cho hỗn hợp hai khí trên hấp thụ vào lượng nước vôi
trong có dư thì thu được 4 gam kết tủa. Đem hòa tan hết 5,76 gam các chất rắn trên bằng dung dịch HNO3
loãng thì có khí NO thoát ra và thu được 19,36 gam một muối duy nhất. Trị số của m và công thức của FexOy

A. 6,40; Fe3O4 B. 9,28; Fe2O3
C. 9,28; FeO D. 6,40; Fe2O3
7.35. Hỗn hợp A dạng bột gồm Fe2O3 và Al2O3. Cho khí H2 dư tác dụng hoàn toàn với 14,12 gam hỗn hợp A
nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn B. Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch HCl thì thấy thoát ra 2,24 lít
khi hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là
A. 60% Fe2O3; 40% Al2O3 B. 52,48% Fe2O3; 47,52% Al2O3
C. 40% Fe2O3; 60% Al2O3 D. 56,66% Fe2O3; 43,34% Al2O3
7.36. Hoà tan hoàn toàn 2 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Fe vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí NO
(đktc) duy nhất. Cô cạn dung dịch thì khối lượng muối khan thu được là
A. 3,68 g B. 3,86 g C. 6,83 g D. 3,56 g
7.37. Cho 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Cho
X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa, lọc tách kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu
được m gam chất rắn. Giá trị của m là
112
A. 10,0 g B. 20,0 g C. 30,0 g D. 15,0 g
7.38. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch
X. Cho dung dịch X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa, lọc tách kết tủa, nung trong không
khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 23 g B. 32 g C. 24 g D. 42 g
7.39. Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng hết với oxi dư thu được 5,6 gam chất rắn Y. Thể tích
khí H2 (đktc) cần để khử hết Y là
A. 0,896 lít B. 1,120 lít C. 2,240 lít D. 1,792 lít
7.40. Để khử hoàn toàn hỗn hợp FeO và ZnO thành kim loại cần 2,24 lít H2 (đktc). Nếu đem hỗn hợp kim loại
thu được hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl thì thể tích khí H2 (đktc) thu được là
A. 4,48 lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 1,12 lít
7.41. Đốt cháy không hoàn toàn một lượng Fe đã dùng hết 2,24 lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp A gồm 4 chất rắn.
Khử hoàn toàn A bằng khí CO, khí sau phản ứng được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết
tủa thu được là
A. 10g. B. 20g. C. 30g. D. 40g.
7.42. Hỗn hợp A gồm Fe và oxit sắt. Cho dòng khí CO dư đi qua 26 gam A nung nóng, khí sau phản ứng được
dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 44 gam kết tủa. Khối lượng sắt thu được là
A. 18,96g B. 20,72g C. 19,36g D. 11,92g
7.43. Khử hoàn toàn 28 gam hỗn hợp X gồm MgO, Fe3O4 bằng H2 dư, thu được hỗn hợp chất rắn. Hoà tan
hoàn toàn chất rắn thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác
dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa, lọc tách kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng
không đổi thu được 28,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng Fe3O4 là
A. 82,86% B. 80,56% C.86,95% D. 99,43%
7.44. Hoà tan hết 3,44 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Cho Y
tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa, lọc tách kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu
được 4 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng Fe trong X là
A. 35,26% B. 58,00% C. 32,56% D. 28,00%
7.45. Hoà tan hoàn toàn một lượng bột Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được hỗn hợp khí gồm 0,015
mol N2O và 0,01 mol NO. Lượng Fe đã dùng là
A. 0,56g B. 0,84g C. 2,8g D. 1,4g
7.46. Trộn 56 gam bột Fe và 28,8 gam bột S rồi nung nóng, sau khi kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp chất
rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch B và khí C. Đốt cháy hết C cần V lít khí O2
(đktc). Giá trị của V là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):
A. 31,36 lít B. 20,16 lít C. 30,24lít D. 11,20 lít
7.47. Nung 11,2 gam Fe và 26 gam Zn với một lượng S dư. Sản phẩm thu được đem hòa tan hết trong dung
dịch HCl, khí sinh ra được dẫn vào bình đựng dung dịch CuSO4 10%, d = 1,1 g/ml. Thể tích dung dịch CuSO4
đã dùng để hấp thụ hết khí sinh ra là
A. 500,60 ml B. 376,36 ml C. 872,72 ml D. 525,25 ml
113
7.48. Cho 2,81 gam hỗn hợp bột gồm Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Cô
cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là
A. 3,81g B. 4,81g C. 5,21g D. 4,8g
7.49. Để khử hoàn toàn hỗn hợp CuO, FeO cần 4,48 lít khí H2 (đktc). Nếu khử hoàn toàn hỗn hợp oxit ở trên
bằng khí CO, sau đó cho dòng khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu
được là
A. 1,00g B. 2,00g C. 10,00g D. 20,00g
7.50. Cho 8 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và V lít khí
(đktc). Cô cạn dung dịch A thu được 22,2 gam muối khan. Giá trị của V là
A. 4,48 lít. B. 2,24 lít. C. 3,36 lít D. 1,12 lít
7.51. Hòa tan vừa đủ 6 gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại Fe, Cu vào hỗn hợp axit HNO3, H2SO4 thu được 0,1
mol NO2 và 0,07 mol SO2. Khối lượng muối khan thu được là
A. 1,41g B. 17,52g C. 29,04g D. 15,08g
7.52. Hoà tan hết 12g hỗn hợp Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được 11,2 lít khí NO2 duy nhất
(đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp là
A. 52,6% B. 46,7% C. 56% D. 45,6%
7.53. Hoà tan hết 0,5g hỗn hợp Fe và kim loại M (hoá trị II) vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,12 lít khí
(đktc). Kim loại M là
A. Zn B. Mg C. Be D. Ca
7.54. Hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 4,8 gam Fe2O3. Để hoà tan hết hỗn hợp X thì thể tích dung dịch HCl
2M phản ứng tối thiểu là
A. 200ml B. 180ml C. 290ml D. 260ml.
7.55. Khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NaNO3, Fe(NO3)2 ta thu được chất rắn là
A. FeO, NaNO2 B. Fe2O3, Na C. Fe3O4, Na2OD. Fe2O3, NaNO2
7.56. Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 4,48 lít CO (đktc). Khối lượng sắt thu được là
A. 12,0g B. 11,2g C. 14,4g D. 16,5g
7.57. Có một dung dịch Fe(NO3)2 bị lẫn tạp chất là Fe(NO3)3, Cu(NO3)2. Cách đơn giản nhất để thu được dung
dịch Fe(NO3)2 không bị lẫn tạp chất là khuấy kỹ dung dịch với nước và một lượng dư bột kim loại, sau đó lọc
thu được dung dịch Fe(NO3)2 . Bột kim loại cần dùng đó là
A. Ag B. Fe C. Cu D. Zn.
7.58. Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu (trong đó Cu chiếm 10% về khối lượng) vào dung dịch HNO3. Sau
khi phản ứng hoàn toàn thu được 1,6 gam chất rắn, dung dịch Y và 2,24 lít (đktc) khí NO duy nhất. Lượng
muối trong dung dịch Y là
A. 24,2 gam B. 27 gam C. 37 gam D. 22,4 gam
7.59. Sẽ thu được kết tủa khi sục khí NH3 dư vào dung dịch muối:
A. Zn(NO3)2 B. Cu(NO3)2 C. Fe(NO3)2 D. AgNO3
114
7.60. Cho luồng khí CO dư đi qua m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3 nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 3,2gam. Thể tích dung dịch H2SO4 2M tối thiểu để hoà tan hết m
gam hỗn hợp X là
A. 150ml B. 200ml C. 50ml D. 100ml
7.61. Dung dịch CuSO4 sẽ oxi hóa được các kim loại trong dãy sau:
A. Zn, Al, Fe B. Au, Cu, Ag
C. Pb, Fe, Ag D. Fe, Cu, Hg
7.62. Nhúng một thanh sắt (dư) vào dung dịch muối AgNO3 sau một thời gian khối lượng thanh sắt tăng thêm
8 gam (giả sử Ag tạo thành bám hết lên thanh sắt). Khối lượng Ag bám lên thanh Fe là
A. 10,80 gam B. 1,08 gam C. 5,40 gam D. 8,00 gam
7.63. Dung dịch X chứa đồng thời hai mối ZnCl2 0,2M và AlCl3 0,15M. Thể tích của dung dịch NaOH 1M
cho vào 200ml dung dịch X để thu được lượng kết tủa lớn nhất là
A. 200ml B. 170ml C. 240ml D. 70ml
7.64. Trong phản ứng: Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O.
Chất bị oxi hoá là
A. Cu B. Cu
2+
C. NO3
-
D. H
+
7.65. Nung nóng m gam hốn hợp A gồm oxit sắt FexOy và Al , Sau khi phản ứng xảy ra xong ( hiệu suất
100%) ta được chất rắn B. Chất rắn B tác dụng vừa hết với 280 ml dung dịch NaOH 1M. thấy có 6,72 lít
khí H2 (đktc) bay ra và còn lại 5,04 gam chất rắn. Công thức của oxit sắt (FexOy) và giá trị của m là
A. FeO và 14,52 gam B. Fe2O3 và 14,52 gam
C. Fe3O4 và 14,52 gam D. Fe3O4 và 13,2 gam
7.66. Cho 500 ml dung dịch A chứa Cu(NO3)2 và Al(NO3)3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy xuất hiện
9,8 gam. Mặt khác khi cho 500 ml dung dịch A tác dụng với dung dịch NH3 dư lại thấy tạo 15,6 gam kết tủa.
Nồng độ của Cu(NO3)2 và Al(NO3)3 trong dung dịch A lần lượt là
A. 0,2 M và 0,15 M B. 0,59M và 0,125 M
C. 0,2M và 0,4M D. 0,4M và 0,2M
7.67. Từ 3 tấn quặng chứa 74% hợp chất ZnCO3.ZnS, bằng phương pháp nhiệt luyện (hiệu suất 90%) ta điều
chế được một lượng kim loại Zn. Khối lượng Zn thu được là
A. 1,17 tấn B. 1,3 tấn C. 1,58 tấn D. 1,44 tấn
7.68. Cho 0,2 mol Mg và 0,3 mol Al vào 200 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 1M và Fe(NO3)2 1,5M .Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được chất rắn A có khối lượng là
A. 29,6 gam B. 32,3 gam C. 33,2 gam D. 12,9 gam
7.69. Cho m gam Fe vào 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 thì nồng độ của Cu
2+
còn lại trong dung dịch bằng 1/2
nồng độ của Cu
2+
ban đầu và thu được 1 chất rắn A có khối lượng m + 0,16 gam. Tính m và nồng độ ban đầu
của dung dịch Cu(NO3)2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn:
A. 1,12gam Fe và 0,2M B. 2,24 gam Fe và 0,2M
C. 1,12gam Fe và 0,4M. D. 2,24gam Fe và 0,3M.
7.70. Những phương pháp nào sau đây có thể điều chế được Fe?
115
(I) Dùng CO khử FeO
(II) Dùng H2 khử FexOy
(III) Dùng Zn tác dụng với dung dịch FeCl2
(IV) Dùng Ca tác dụng với dung dịch FeCl2
A. I, II, III B. I, II, IV C. I, III, IV D. II, III, IV
7.71. Trong các chất sau: Fe, FeSO4, Fe2(SO4)3, chất nào có tính khử, chất nào có cả tính ôxi hoá và tính khử:
cho kết quả theo thứ tự là
A. Fe , FeSO4 B. FeSO4, Fe2(SO4)3 C. Fe , Fe2(SO4)3 D. FeSO4 , Fe.
7.72. Cho hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch Cu(NO3)2 và AgNO3 , kết thúc phản ứng thu chất rắn chứa 3 kim loại.
Các kim loại đó là
A. Fe, Al, Ag B. Fe, Cu, Ag C. Al, Cu, Ag D. Al, Fe, Cu
7.73. Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HNO3 , khi phản ứng kết thúc thu dung dịch X và chất rắn Y. Cho
Y tác dụng với HCl có khí thoát ra, dung dịch X chứa ion kim loại:
A. Fe
3+
và Cu
2+
B. Fe
3+
C. Fe
2+
D. Fe
2+
và Cu
2+
7.74. Cho một hợp chất của sắt vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch. Dung dịch này vừa tác
dụng được với KMnO4, vừa tác dụng được với Cu. Vậy hợp chất đó là
A. FeO B. Fe2O3 C. Fe(OH)2 D. Fe3O4
7.75. Cho m gam Fe vào 1 lít dung dịch Fe(NO3)3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M, sau khi kết thúc phản ứng thu
được m gam kim loại. Số mol Fe đã phản ứng là
A. 0,2 mol B. 0,35 mol C. 0,55 mol D. 0,4 mol
7.76. Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2.
A. AgNO3, NaOH, Cu B. AgNO3, Br2, NH3
C. NaOH, Mg, KCl D. KI, Br2, NH3
7.77. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch FeCl3.
A. Na2CO3, NH3, KI, H2S B. Fe, Cu, HCl, AgNO3
C. Br2, NH3, Fe, NaOH D. NaNO3, Cu, KMnO4, H2S
7.78. Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO thu được 0,07 mol CO2. Lấy toàn bộ kim loại sinh
ra cho vào dung dịch HCl dư thu được 1,176 lít H2 (đktc). Oxit kim loại là
A. Fe3O4 B. Fe2O3 C. FeO D. Cr2O3
7.79. Để m gam Fe trong không khí một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4.
Cho hỗn hợp X tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư thu 0,15mol SO2, giá trị của m là
A. 9g B. 10,08g C. 10g D. 9,08g
7.80. Dãy gồm các chất đều tác dụng với Cu:
A. dd AgNO3, O2, dd H3PO4, Cl2
B. dd FeCl3, Br2, dd HCl hoà tan O2, dd HNO3
C. dd FeCl3, dd HNO3, dd HCl đ, S
D. dd FeSO4, dd H2SO4 đ, Cl2, O3
116
7.81. Nung 67,2 gam hỗn hợp Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2, sau phản ứng thu được 4,48 lít oxi (đktc), chất rắn sau
khi nung có khối lượng:
A. 42,4 gam B. 24,0 gam C. 30,4 gam D. 60,8 gam
7.82. Cho Fe3O4 vào H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X. Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch X:
A. KMnO4, Br2, Cu B. Br2, KMnO4, HCl
C. Br2, Cu, Ag D. Fe, NaOH, Na2SO4
7.83. Nguyên tử nguyên tố Fe có z = 26, cấu hình electron của Fe
2+

A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
8
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
7.84. Cho 5,6 gam bột Fe tác dụng với oxi, thu được 7,36 gam hỗn hợp X gồm 3 chất Fe, Fe3O4 và Fe2O3. Cho
hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư, thu được V lít khí NO2. Thể tích khí NO2 ở đktc là
A. 6,720lít B. 2,464lít C. 1,792lít D. 0,896lít
7.85. Hỗn hợp A gồm Cu , Fe có tỷ lệ khối lượng mCu : mFe = 7. 3. Lấy m gam A cho phản ứng hết với 44,1
gam HNO3 trong dung dịch, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch B và 5,6 lít khí C gồm NO2 và NO
(đktc). Giá trị của m là
A. 40,5 gam B. 50,0 gam C. 50,2 gam D. 50,4 gam
7.86. Cho sơ đồ phản ứng : Fe3O4 + HNO3 →Fe(NO3)3 + NO +N2O + H2O.
Biết tỷ lệ số mol của NO và N2O là 1 : 2. Tổng hệ số tối giản của Fe3O4 và HNO3 trong phương trình phản ứng
trên sau khi cân bằng phương trình là
A. 113 B. 195 C. 115 D. 192
7.87. Phương pháp điều chế Fe trong công nghiệp là
A. Điện phân dung dịch FeCl2 C. Khử Fe2O3 bằng Al
B. Khử Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao D. Khử Fe2O3 bằng H2 ở nhiệt độ cao
7.88. Trộn đều hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe2O3, sau đó tiến hành nung (không có không khí )để phản ứng
nhiệt nhôm xẩy ra hoàn toàn thì thu được chất rắn A . Hoà tan A vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch
B, chất rắn C và khí D. Vậy trong A gồm những chất gì?
A. Al2O3, Fe B. Al2O3, Fe, Al
C. Al2O3, Fe, Fe2O3 D. Al2O3, Fe, Fe2O3, Al
7.89. Trong công nghiệp, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây để điều chế CuSO4?
A. Cho Cu phản ứng với dung dịch Ag2SO4
B. Cho Cu phản ứng với H2SO4 đặc nóng
C. Cho Cu phản ứng với H2SO4 loãng
D. Cho Cu phản ứng với H2SO4 loãng, có sục oxi
7.90. Khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho đến dư thì:
A. Không thấy kết tủa xuất hiện
B. Có kết tủa keo xanh xuất hiện sau đó tan
C. Có kết tủa keo xanh xuất hiện và không tan
D. Sau 1 thời gian mới thấy xuất hiện kết tủa
117
7.91. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Hỗn hợp Na2O + Al2O3 có thể tan hết trong H2O
B. Hỗn hợp Fe2O3 + Cu có thể tan hết trong dung dịch HCl
C. Hỗn hợp KNO3 + Cu có thể tan hết trong dung dịch NaHSO4
D. Hỗn hợp FeS + CuS có thể tan hết trong dung dịch HCl
7.92. Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg, Fe vào dung dịch HCl thu được 1 gam khí H2. Nếu đem cô cạn
dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 50 gam B. 55,5 gam C. 60 gam D. 60,5 gam
7.93. Để bảo quản dung dịch Fe2(SO4)3 tránh hiện tượng thuỷ phân, người ta thường nhỏ vào ít giọt dung
dịch:
A. H2SO4 B. NaOH C. NH3 D. BaCl2
7.94. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
B D + G
Fe A
C E + G
Vậy A là chất nào sau đây?
A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FeS
7.95. Có thể thu được kết tủa FeS bằng cách cho dung dịch FeSO4 tác dụng với dung dịch nào sau đây?
A. H2S B. Na2S C. CuS D. FeS2.
7.96. Hoà tan hỗn hợp X gồm CuSO4 và AlCl3 vào nước thu được dung dịch A. Chia A thành 2 phần bằng
nhau:
- Phần 1 cho phản ứng với dung dịch BaCl2 dư thu được 6,99 gam kết tủa.
- Phần 2 phản ứng với NaOH dư thu kết tủa. Lọc, nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu m gam
chất rắn.
Giá trị của m là
A. 2,4 gam B. 3,2 gam C. 4,8 gam D. 5,4 gam
7.97. Cho hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại Fe, Cu, Ag. Để tách nhanh Ag ra khỏi X mà không làm thay đổi khối
lượng có thể dùng những hoá chất nào sau đây?
A. Dung dịch AgNO3 B. Dung dịch HCl, khí O2
C. Dung dịch FeCl3 D. Dung dịch HNO2
7.98. Lấy 2,98 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe cho vào 200 ml dung dịch HCl, sau khi phản ứng hoàn toàn ta
cô cạn (trong điều kiện không có oxi) thì được 5,82 gam chất rắn. Tính thể tích H2 bay ra (đktc)?
A. 0,224 lít B. 0,448 lít C. 0,896 lít D. 0,336 lít
7.99. Có 1 cốc đựng dung dịch HCl, nhúng 1 lá đồng mỏng vào cốc, quan sát bằng mắt thường không thấy có
hiện tượng gì xảy ra. Tuy nhiên, nếu để lâu ngày, dung dịch trong cốc dần chuyển sang màu xanh. Lá đồng có
thể bị đứt ở chỗ tiếp xúc với bề mặt thoáng của cốc axit. Nguyên nhân của hiện tượng trên là
A. Đồng có tác dụng chậm với axit HCl
B. Đồng có tác dụng với dung dịch HCl loãng khi có mặt oxi
118
+O
2
, t
0
+ HCl dư
NaOH
NaOH
C. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá
D. Đồng bị thụ động trong axit HCl
7.100. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Một chất oxi hóa gặp một chất khử sẽ có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra
B. Al2O3 không tan được trong dung dịch NH3
C. Axit yếu cũng có thể đẩy được axit mạnh ra khỏi muối
D. Kim loại Cu tan được trong dung dịch Fe2(SO4)3
7.101. Cho 1 gam bột Fe tiếp xúc với oxi 1 thời gian, thấy khối lượng bột vượt quá 1,41 gam. Nếu chỉ tạo
thành 1 oxit sắt duy nhất thì oxit đó là
A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FeO và Fe3O4
7.102. Cho hỗn hợp bột gồm 5,4 gam Al và 4,8 gam Fe2O3. Đốt cháy hỗn hợp để thực hiện phản ứng nhiệt
nhôm thu được bao nhiêu gam chất rắn sau phản ứng?
A. 6,2 gam B. 10,2 gam C. 12,8 gam D. 6,84 gam
7.103. Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4. 5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% để điều chế được
560 gam dung dịch CuSO4 16%?
A. 80 gam CuSO4 .5H2O và 480 gam dung dịch CuSO4 8%
B. 60 gam CuSO4 .5H2O và 500 gam dung dịch CuSO4 8%
C. 100 gam CuSO4 .5H2O và 460 gam dung dịch CuSO4 8%
D. 120 gam CuSO4 .5H2O và 440 gam dung dịch CuSO4 8%
7.104. Khi lấy 14,25 gam muối clorua của một kim loại M chỉ có hóa trị II và một lượng muối nitrat của M
với số mol như nhau thì thấy khối lượng khác nhau là 7,95 gam. Công thức của 2 muối là
A. MgCl2, Mg(NO3)2 B. CaCl2, Ca(NO3)2
C. ZnCl2, Zn(NO3)2 D. CuCl2, Cu(NO3)2
7.105. Hỗn hợp A gồm Cu, Fe có tỉ lệ khối lượng mCu : mFe = 7: 3. Lấy m gam A cho phản ứng hoàn toàn với
44,1 gam HNO3 thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch B và 5,6 lít khí C gồm NO, NO2 (đktc). Tính m?
A. 40,5 gam. B. 12,6 gam. C. 50,2 gam. D. 50,4 gam.
7.106. Có một loại quặng pirit chứa 96% FeS2. Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn H2SO4 98% và hiệu
suất điều chế H2SO4 là 90% thì lượng quặng pirit cần dùng là
A. 69,44 tấn B. 56,25 tấn C. 67,44 tấn D. 60,00 tấn.
7.107. Cho sơ đồ phản ứng:
Rắn (X1) Rắn (X2) X3.
Muối (X)
hh khí dd (X4) X
Muối X có thể là
A. CuSO4 B. Cu(NO3)2 C. CaCO3 D. (NH4)2CO3
7.108. Các vật dụng bằng đồng bị oxi hoá, có thể dùng hoá chất nào sau đây để đánh bóng đồ vật như mới?
A. Dung dịch HCl B. Dung dịch HNO3
C. Dung dịch NH3 D. Dung dịch C2H5OH, đun nóng
119
t
0
H
2
,t
0
FeCl
3
H
2
O X
2
7.109. Hợp chất X là 1 muối có màu xanh nhạt, tan trong nước, có phản ứng axit yếu. Cho dung dịch nước của
X phản ứng với NH3 dư thì mới đầu có kết tủa, sau đó kết tủa tan và cho dung dịch có màu xanh đậm. Cho
H2S lội qua dung dịch X đã được axit hoá bằng dung dịch HCl thấy có kết tủa đen xuất hiện. Cho BaCl2 vào
dung dịch X được kết tủa trắng, không tan trong axit. Xác định muối X?
A. NiSO4 B. CuSO4 C. CuSO4 .5H2O D. CuCl2
7.110. Hoà tan 36 gam hỗn hợp bột đồng và oxit sắt từ theo tỉ lệ mol 2 : 1 bằng dung dịch HCl dư, phản ứng
xong thu được dung dịch X và chất rắn Y. Khối lượng chất rắn Y bằng
A. 12,8 gam. B. 6,4 gam. C. 23,2 gam. D. 16,0 gam
7.111. Trong nước ngầm thường có các chất Fe(HCO3)2 và FeSO4. Hàm lượng sắt trong nước cao thường làm
cho nước có mùi tanh, để lâu có màu vàng gây ảnh hưởng tới sức khoẻ và sinh hoạt con người. Người ta đề
xuất 3 phương pháp sau:
1. Dùng giàn phun mưa hoặc bể tràn cho nước ngầm được tiếp xúc nhiều với không khí rồi lắng lọc
2. Sục khí clo vào bể nước ngầm với liều lượng thích hợp
3. Sục không khí giàu oxi vào bể nước ngầm
Phương pháp được chọn để loại sắt ra khỏi nước ngầm là
A. phương pháp 3 B. phương pháp 1
C. cả 3 phương pháp D. phương pháp 2
7.112. Cho các chất rắn: CaCO3, Fe(NO3)2, FeS, CuS, NaCl và các dung dịch HCl, H2SO4 loãng. Nếu cho lần
lượt từng chất rắn vào từng dung dịch axit thì bao nhiêu trường hợp có phản ứng xảy ra?
A. 6 B. 5 C. 4 D. 7
7.113. Phương trình hóa học được viết đúng là ?
A. Na2SO4 + Cl2 + H2O
÷→ ÷
NaCl + H2SO4
B. CuO + HNO3 đ
÷→ ÷
Cu(NO3)2 + NO2 + H2O
C. Fe3O4 + H2SO4 đ
÷→ ÷
Fe2(SO4)3 + FeSO4 + H2O
D. H2S + CuSO4
÷→ ÷
CuS + H2SO4
7.114. Cho 45 gam hỗn hợp bột Fe và Fe3O4 vào V lít dung dịch HCl 1M, khuấy đều để các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thấy thoát ra 4,48 lít khí (đktc) và 5 gam kim loại không tan. Giá trị của V là
A. 1,2 lít B. 1,4 lít C. 0,4 lít D. 0,6 lít
7.115. Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch muối Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
A. Chỉ có dung dịch chuyển màu
B. Chỉ có kết tủa trắng
C. Có kết tủa trắng và chuyển màu dung dịch.
D. Không có hiện tượng.
7.116. Ion nào dưới đây không có cấu hình electron của khí hiếm?
A. Na
+
B. Fe
2+
C. Al
3+
D. Cl
-
7.117. Cho hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3, phản ứng xong thu được dung dịch A chỉ chứa 1
chất tan. Chất tan đó là
120
A. Fe(NO3)3 B. Cu(NO3)2 C. Fe(NO3)2 D. HNO3
B. ĐÁP ÁN
7.1 A 7.21 A 7.41 B 7.61 A 7.81 B 7.101 B
7.2 A 7.22 B 7.42 A 7.62 A 7.82 A 7.102 B
7.3 A 7.23 A 7.43 A 7.63 B 7.83 C 7.103 A
7.4 C 7.24 C 7.44 C 7.64 A 7.84 C 7.104 A
7.5 C 7.25 C 7.45 C 7.65 C 7.85 D 7.105 D
7.6 D 7.26 B 7.46 A 7.66 C 7.86 B 7.106 A
7.7 A 7.27 B 7.47 C 7.67 A 7.87 B 7.107 B
7.8 C 7.28 C 7.48 C 7.68 B 7.88 B 7.108 C
7.9 D 7.29 D 7.49 D 7.69 C 7.89 D 7.109 B
7.10 D 7.30 B 7.50 A 7.70 A 7.90 B 7.110 B
7.11 C 7.31 A 7.51 B 7.71 A 7.91 D 7.111 B
7.12 C 7.32 A 7.52 B 7.72 B 7.92 B 7.112 A
7.13 A 7.33 C 7.53 C 7.73 C 7.93 A 7.113 D
7.14 C 7.34 D 7.54 D 7.74 D 7.94 C 7.114 A
7.15 B 7.35 D 7.55 D 7.75 D 7.95 B 7.115 C
7.16 B 7.36 B 7.56 C 7.76 B 7.96 A 7.116 B
7.17 C 7.37 B 7.57 B 7.77 A 7.97 C 7.117 C
7.18 B 7.38 B 7.58 B 7.78 A 7.98 C 7.118
7.19 B 7.39 D 7.59 C 7.79 B 7.99 B 7.119
7.20 C 7.40 B 7.60 D 7.80 B 7.100 A 7.120
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
7.4. Đốt Fe trong oxi Fe + O2 → Fe2O3, Fe3O4, FeO, Fe dư (hỗn hợp X)
Hỗn hợp X + HCl dư
÷→ ÷
FeCl2, FeCl3 và HCl dư

Đáp án C
7.7. FeCl2 + 2 NaOH
÷→ ÷
Fe(OH)2 + 2NaCl
ZnCl2 + 4NaOHdư
÷→ ÷
Na2ZnO2 + 2NaCl + 2H2O
4Fe(OH)2 + O2 + H2O
÷→ ÷
4Fe(OH)3
Fe(OH)3
÷→ ÷
o
t
Fe2O3 + H2O
Vậy chất rắn là Fe2O3

Đáp án A
7.11. Đốt mẫu thép thì C trong thép cháy thành CO2
C + O2

CO2

2
CO
n
= nc = 0,035 mc = 0,035.12 = 0,42 g ⇒%C = 0,84% → Đáp án C
7.18. FexOy + yCO
÷→ ÷
xFe + yCO2
mo =27,58 ⇒
4
3
100
58 , 27
16 56
16
· ⇒ ·
+ y
x
y x
y
→ Đáp án B
7.19. FeCl2 + 2 NaOH
÷→ ÷
Fe(OH)2 + 2NaCl
121
Fe(OH)2
÷→ ÷
o
t
FeO + H2O
3FeO + 10HNO3 ÷→ ÷
3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
2
FeCl
n
= nFeO = 3nNO = 0,015 mol → C = 0,15M → Đáp án B
7.20 . Chất rắn là Fe kim loại trong hợp chất FexOy
% Fe =
4
3
16 56
56
08 , 44
92 , 31
· →
+
·
y
x
y x
x
(Fe3O4) → Đáp án C
7.21 . Áp dụng định luật bảo toàn e cho sơ đồ
Fe2O3
3
3
+ + +
÷ ÷ → ÷ ÷ ÷ → ÷ Fe X hh
HNO CO
Vậy C
+2
- 2e
÷→ ÷
C
+ 4
N
+ 5
+ 1e
÷→ ÷
N
+ 4
(NO2)
a 2a 0,26 0,26
2a = 0,26

a = 0,13
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.
Fe2O3 + CO
÷→ ÷
hỗn hợp X + CO2
m 0,13 .28 19,32 0,13 .44
⇒ m = 21,4 gam → Đáp án A
7.22. Ta có sơ đồ
Al +
¹
¹
¹
'
¹
÷→ ÷ ÷→ ÷
¹
'
¹
+
+
+
2
3
3
2 3 2
Cu
Al
Fe
A h
CuO
O Fe
Vậy có thể xem như Al phản ứng với HNO3
Al - 3e
÷→ ÷
Al
3+
N
+5
+ 3e
÷→ ÷
N
+2
0,02 → 0,06 N
+5
+ 1e
÷→ ÷
N
+4
¹
'
¹
· +
· +
06 , 0 3
04 , 0
y x
y x
→ x = 0,01, y = 0,03
42
04 , 0
46 . 03 , 0 01 , 0 . 30
·
+
· M
, d X/H2 = 21 → Đáp án B
7.23 . Phương trình hoá học
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
0,05 0,01
mFeSO
4
= 152 . 0,05 = 7,6g → Đáp án A
7.24. Phương trình hoá học
Fe + 4HNO3
÷→ ÷
Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
0,2 0,2 0,2
122
x
y
3x
y
Mà nFe = 3 , 0
56
8 , 16
·
Vậy 2Fe(NO3)3 + Fe
÷→ ÷
3Fe(NO3)2
0,2 0,1 0,3
mmuối = 0,3.180 = 54,0gam → Đáp án C
7.26. Phương trình hóa học
Fe3O4 + 8HCl
÷→ ÷
FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
0,1 0,8 0,1 0,2
Fe + FeCl3
÷→ ÷
3FeCl2
0,1 0,2
VHCl = 1,6 lít → Đáp án B
7.28. Ta có sơ đồ:
Fe, Cu
¹
¹
¹
'
¹
÷ ÷ ÷ → ÷ ÷ ÷→ ÷
+
+
+ +
2
3
2
4 2 2
Cu
Fe
B h
SO H O
mO
2
= 63,2 - 56x - 64. 0,15 = 53,6 - 56x
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
Cu − 2e ÷→ ÷ Cu
2+
O2 + 4e
÷→ ÷
2O
2-
0,15 0,3
8
56 6 , 53
32
56 6 , 53 x x − −
Fe − 3e
÷→ ÷
Fe
3+
S
6+
+ 2e
÷→ ÷
S
4+
x 3x 0,6 0,3
0,3 + 3x = 0,6 +
8
56 6 , 53 x −

÷→ ÷
x = 0,7 mol → Đáp án C
7.29. Áp dụng định luật bảo toàn e
Zn − 2e
÷→ ÷
Zn
2+
N
+5
+ 3e
÷→ ÷
N
+2
(NO)

Fe − 3e
÷→ ÷
Fe
3+
2N
+5
+ 8e
÷→ ÷
2N
+1
(N2O)

2N
+5
+ 10e
÷→ ÷
2N
0
(N2)
¹
'
¹
·
·
¹
'
¹
· +
· +
12 , 0
04 , 0
36 , 32 189 242
36 , 0 2 3
y
x
y x
y x
Vậy x + y = 0,16 mol → Đáp án D
7.30. Phương trình hoá học
2Al + Fe2O3
÷→ ÷
Al2O3 + 2Fe
Sản phẩm : Fe, Al2O3, Al dư
123
0,06
0,01
0,01
0,08
0,18
0,1
x 2x
y 3y
2Al + 2NaOH + 2H2O
÷→ ÷
2NaAlO2 + 3H2
0,1 0,15
nAl phản ứng = 0,2 →
g n
O Fe
16 160 . 1 , 0
3 2
· ·
→ Đáp án B
7.31. Phương trình hoá học
CO2 + Ca(OH)2
÷→ ÷
CaCO3 + H2O
a a a
2CO2 + Ca(OH)2
÷→ ÷
Ca(HCO3)2
2b b b
¹
'
¹
·
· +
2 , 0
4 , 0
a
b a

¹
'
¹
·
·
2 , 0
2 , 0
b
a

6 , 0
2
·
CO
n
FeCO3
÷→ ÷
0
t
FeO + CO2
0,6 0,6
6 , 69
3
·
FeCO
m
; % FeCO3 = 60% → Đáp án A
7.32. 2FeCO3 + 1/2O2
÷→ ÷
0
t
Fe2O3 + 2CO2
a a/4 a
2FeS2 + 11/2O2
÷→ ÷
0
t
Fe2O3 + 4SO2
a 11a/4 2a
mol khí sinh ra là a + 2a = 3a
mol khí O2 phản ứng a a
4
11
4
1
+ = 3a
Vậy áp suất của bình không đổi do số mol không đổi → Đáp án A
7.33. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
hỗn hợp A + HNO3
÷→ ÷
hỗn hợp muối + NO + H2O
Ta có
3 2
2
1
HNO O H
n n · vì HNO3 phản ứng hết ta có
3
HNO
n
= 0,72 ,
O H
n
2
= 0,36 ,
NO
n = 0,14
mmuối =
32 , 51
2 3
· − − +
O H NO HNO A
m m m m
gam → Đáp án C
7.34. Phương trình hoá học
FexOy + CO
÷→ ÷
hỗn hợp X + CO2
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có
gam m
y x
O Fe
4 , 6 ·
FexOy
3 2 +
÷→ ÷ ÷→ ÷ xFe X h
nmuối = nFe = 0,08 mol → mFe = 0,08.56 = 4,48gam
trong FexOy
124
%Fe =
3 : 2 :
4 , 6
48 , 4
16 56
56
· ÷→ ÷ ·
+
y x
y x
x
÷→ ÷
công thức oxit = Fe2O3 → Đáp án D
7.35. Phương trình hoá học
Fe2O3 + H2
÷→ ÷
2Fe + H2O (Al2O3 không phản ứng với H2)
0,05 0,1
Fe + 2HCl
÷→ ÷
FeCl2 + H2

0,1 0,1
%Fe2O3 =
% 66 , 56 100 .
12 , 14
8
·
→ Đáp án D
7.36 Phương trình hóa học:
Al + 4HNO3
÷→ ÷
Al(NO3)3 + NO + 2H2O
Fe + 4HNO3
÷→ ÷
Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
3Zn + 8HNO3
÷→ ÷
3Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Gọi số mol kim loại tương ứng là x, y, z.
27x + 56y + 65z = 2
mmuối = (27 + 62.3)x + (56 + 62.3)y + (65 + 62.2)z
= 27x + 27y + 65z +62(3x +3y +2z)
= 2 + 62.(3x + 3y + 2z)
Mà nNO = x + y +
3
2
z = 0,01
mmuối = 2 + 62.3.0,01 = 3,86g → Đáp án B
7.37. Ta có sơ đồ Fe (x)
÷→ ÷
Fe2O3 (x/2) mol
Mg (y)
÷→ ÷
MgO (y) mol
Với x = mol 2 , 0
56
2 , 11
· ; y = mol 1 , 0
24
4 , 2
·
vậy mchất rắn = 0,1.160 + 0,1.40 = 20 gam → Đáp án B
7.38. Ta có sơ đồ Fe (0,2)
÷→ ÷
Fe2O3 (0,1) mol
Fe2O3 (0,1)
÷→ ÷
Fe2O3 (0,1) mol
Giá trị m = 0,2.160 = 32 gam → Đáp án B
7.39. noxi phản ứng với kim loại bằng
2
H
n
phản ứng với oxit
08 , 0
16
32 , 4 6 , 5
·

·
O
n mol
2
H
V
= 0,08.22,4 = 1,292 lít → Đáp án D
7.40. Nhận xét: số mol H2 dùng để khử các oxit bằng số mol H2 do HCl oxi hóa các kim loại tạo thành vậy V
= 22,4 lít. → Đáp án B
125
7.41 Hỗn hợp Fe Fe A h
CO O
÷ ÷→ ÷ ÷ ÷→ ÷
+ + 2
2

xem như 2CO + O2
÷→ ÷
2CO2
0,1 0,2
g m
CaCO
20 100 . 2 , 0
3
· ·
→ Đáp án B
7.42. Phương trình hóa học: CO + O → CO2
0,44 0,44
mO = 0,44.16 = 7,04 gam ⇒mFe = mA - mO = 26 – 7,04 = 18,96 gam
→ Đáp án A
7.43. Ban đầu Fe3O4 a MgO b (mol)
Sau phản ứng Fe2O3
2
3
a (tính theo Fe) MgO b (mol)

¹
'
¹
· +
· +
28,8 40b 240a
28 40b 232a
→ 8a = 0,8a ⇒a = 0,1
%Fe3O4 = % 86 , 82 100 .
28
232 . 1 , 0
· → Đáp án A
7.44. Gọi x, y lần lượt là số mol Fe, Fe3O4
Fe (x)
÷→ ÷
Fe2O3 (
2
x
); Fe3O4 (y)
÷→ ÷
Fe2O3 (
2
3
y) mol
¹
'
¹
·
·
¹
'
¹
· +
· +
01 , 0
02 , 0
4 240 80
44 , 3 232 56
y
x
y x
y x
%Fe =
% 56 , 32 100 .
44 , 3
56 . 02 , 0
·
→ Đáp án C
7.45. Áp dụng định luật bảo toàn electron:
Gọi số mol Fe là x mol. 3x = 0,015.8 + 0,01.3 =0,15 mol
⇒ x = 0,05 mol vậy mFe = 0,05.56 = 2,8 gam → Đáp án C
7.46 Fe + S

FeS
0,9 0,9 0,9
Hỗn hợp chất rắn A: Fe dư, FeS: 0,9 mol
Fe + 2HCl

FeCl2 + H2 FeS + 2HCl

FeCl2 + H2S
2H2 + O2

2H2O 2H2S + 3O2

H2O + 2SO2
Theo phương trình: n
2
O
= 1,4 mol ⇒ V
2
O
= 31,36 lít → Đáp án A
7.47. Phương trình hóa học:
Fe + S → FeS → H2S; Zn + S → ZnS → H2S
0,2 0,2 0,4 0,4
mol n
S H
6 , 0
2
·
CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4
mol n
CuSO
6 , 0
4
· ; m dd = 0,6.160.
10
100
= 960gam ⇒V = 872,72 ml → Đáp án C
126
7.48. Theo định luật bảo toàn khối lượng → Đáp án C
7.50. Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
n
2
H
= 0,2 ⇒ V = 4,48 lít → Đáp án A
7.51. Do có khí SO2 bay ra nên gốc NO3
-
đã phản ứng hết. Vậy muối thu được là Fe2(SO4)3, CuSO4.
Theo định luật bảo toàn electron ta có hệ:
¹
'
¹
·
·

¹
'
¹
· +
· +
057 , 0
042 , 0
24 , 0 2 3
6 64 56
y
x
y x
y x

Khối lượng muối là m = 17,52gam → Đáp án B
7.52. Gọi số mol của Fe, Cu lần lượt là x, y. ta có 56x + 64y = 12 gam (1)
Bảo toàn electron cho các phản ứng: 3x + 2y =
2
NO
n
= 0,5 mol (2)
Từ (1), (2) giải được x = y = 0,1mol ⇒%Fe = % 7 , 46 100 .
12
56 . 1 , 0
· → Đáp án B
7.53. Đặt
M
là khối lượng phân tử trung bình của hai kim loại
Phương trình hóa học:
M
+ H2SO4 →
M
2SO4 + H2
0,05 0,05
M
=
10
05 , 0
5 , 0
·
mà Fe =56 nên chỉ có Be = 9 thỏa mãn → Đáp án C
7.54. Phương trình hóa học: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
2FeCl3 + Fe → 3FeCl2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Từ phương trình ta có nHCl = 0,52 mol ⇒ V = 0,26 lít → Đáp án D
7.56. Phương trình hóa học
CO + O (oxit) → CO2
0,2 0,2
mFe = 17,6- 16.0,2 = 14,4 gam → Đáp án C
7.58. Ban đầu mCu = 1gam, mFe = 9 gam vậy m Fe phản ứng = 10 - 1,6 = 8,4gam
Fe + 4HNO3
÷→ ÷
Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
0,1 0,1
2Fe(NO3)3 + Fe → 3Fe(NO3)2
0,1 0,05 0,15
mmuối = 27 gam → Đáp án B
7.60. Khối lượng oxi trong oxit là 3,2 gam
Số mol axit cần để hòa tan axit phải bằng số mol oxi trong oxit
naxit = mol 2 , 0
16
2 , 3
· V = 1 , 0
2
2 , 0
· lít (100 ml) → Đáp án D
7.62. Phương trình hóa học (vì Fe dư nên chỉ tạo ra muối Fe(II))
2AgNO3 + Fe → Fe(NO3)2 + 2Ag
127
a 2a
ta có 108.2a – 56a = 8 gam ⇒A = 0,05 mol
mAg = 108.0,1 =10,8 gam → Đáp án A
7.63. Phương trình hóa học:
ZnCl2 + 2NaOH → Zn(OH)2 + 2NaCl
0,04 0,08
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
0,03 0,09
nNaOH = 0,17 mol, VNaOH = 0,17 lít = 170 ml → Đáp án B
7.65. Phương trình hóa học
2y Al + 3 FexOy → y Al2O3 + 3x Fe (1)
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (2)
Al2O3 + 2 NaOH → 2NaAlO2 + H2O (3)
Từ phương trình (2), (3) ta tính được nAl = 0,2 mol;
3 2
O Al
n
= 0,04 mol
Từ phương trình (1) nFe = 0,09 mol,
3 2
O Al
n
= 0,04 mol
04 , 0
09 , 0 3
3 2
· ·
y
x
n
n
O Al
Fe
⇒ x : y = 3 : 4 → Công thức sắt oxit là Fe3O4
m =
3 2
O Fe
m
+ mAl phản ứng + mAl dư = 14,52 gam → Đáp án C
7.66. Với dung dịch NaOH dư chỉ có Cu(NO3)2 kết tủa
Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl
0,1 0,1
Với dung dịch NH3 dư chỉ có Al(NO3)3 kết tủa
Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
0,2 0,2
Nồng độ các muối Cu(NO3)2, Al(NO3)3 lần lượt là: 0,2M và 0,4M → Đáp án C
7.67. mol n
ZnS ZnCO
6
6
.
10 . 01 , 0
222
74 , 0 . 10 . 3
3
· ·
Từ 1mol ZnCO3.ZnS ta điều chế được 2 mol Zn
Vậy mZn = 1,17 tấn Đáp án A
7.68.
mol n
NO Cu
2 , 0
2 3
) (
·

mol n
NO Fe
3 , 0
2 3
) (
·
Phương trình hóa học:
Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu
2Al + 3Fe(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Fe
Từ phương trình phản ứng ⇒nAl dư = 0,1 mol
⇒ mrắn = mFe + mCu + mAl dư =32,3 gam → Đáp án B
7.69. Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
128
nFe = 0,02 mol
bd CuSO
n
4
= 0,04 mol → Đáp án C
7.75. Phương trình hóa học:
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
0,05 0,1
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
x x
Ta có: (0,05 + x).56 = 64x ⇒x= 0,35 ⇒nFe pư = 0,4 mol → Đáp án D
7.84. Áp dụng định luật bảo toàn electron
Fe
÷ ÷→ ÷
+
2
O
hỗn hợp A
÷ ÷ → ÷
+
3
HNO
Fe
+3
Fe – 3e

Fe
+3
O2 + 4e

2O
2-
0,1 0,3 N
+5
+ 1e

N
+4
(NO2)
0,3 = 4nO
2
+ nNO
2
= NO
n . 3 4 .
32
6 , 5 36 , 7
+


VNO
2
= 1,792 lít
÷→ ÷
Đáp án C
7.92. Bảo toàn khối lượng ta tìm được khối lượng muối là: m = 55,5 gam
÷→ ÷
Đáp án B
7.96. Phương trình hóa học CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2
0,03 0,03
CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
0,03 0,03
Cu(OH)2 → CuO + H2O
Khối lượng chất rắn là: m = 0,03.80 = 2,4 gam → Đáp án A
7.98. Khối lượng clo trong muối là: m = 5,82 – 2,98 = 2,84 gam
nCl =
mol 08 , 0
5 , 35
84 , 2
·
⇒ nH = 0,08 mol vậy
mol n
H
04 , 0
2
·
V = 0,896 lít → Đáp án C
7.101. Phương trình hóa học: 2x Fe + yO2 → 2FexOy

56
1

x
y
2 . 56
Mà ta có mFe +
2
O
m
> 1,41 gam ⇒
2
O
m
= 32.
x
y
2 . 56
> 0,41 vậy
x
y
> 1,435
Vậy chỉ có oxit Fe2O3 phù hợp → Đáp án B
7.103. Xem CuSO4.5H2O như một dung dịch có C% = % 64 100 .
250
160
·
Áp dụng quy tắc đường chéo
m1: 64% 8
16%
129
m2: 8% 48
Vậy
48
8
2
1
·
m
m
mà m1 + m2 = 560 → m1 = 80 gam, m2 = 480 gam
→ Đáp án A
7.104. MCl2 a mol M(NO3)2 a mol
¹
'
¹
·
·

¹
'
¹
+ · +
· +
15 , 0
24
95 , 7 25 , 14 ) 124 (
25 , 14 ) 71 (
a
M
a M
a M
Vậy 2 muối đó là MgCl2 và Mg(NO3)2 → Đáp án A
7.105. Trong m gam A có 0,7 m gam Cu, 0,3 m gam Fe phản ứng với HNO3 dư 0,75 , → chỉ có Fe phản ứng
với 0,25 m, vậy ta có
Fe
÷→ ÷
− e 3
Fe
3+

÷ ÷→ ÷
+Fe
Fe
2+
(Fe(NO3)2)
7 , 0
63
1 , 44
3
· ·
HNO
n ; nkhí =
mol 25 , 0
4 , 22
6 , 5
·
Bảo toàn Nguyên tố nitơ ta có
) ( ) ( ) ) ( ( ) (
2 2 3 3
NO N NO N NO Fe N HNO N
n n n n + + ·
Vậy
) ) ( (
2 3
NO Fe N
n
= 0,7 – 0,25 = 0,45
trong Fe(NO3)2 có 2N nên
mol n 225 , 0
2
45 , 0
) Fe(NO
2 3
· · ; mFe phản ứng = 0,225.56 = 12,6 gam
Vậy m =
gam 4 , 50
25 , 0
6 , 12
·
→ Đáp án D
7.106. Khối lượng H2SO4 sản xuất 1 ngày là 98 tấn
ta có sơ đồ FeS2
÷→ ÷
2H2SO4
0,5 1
2
FeS
m
= 0,5.120 = 60 tấn
vì H = 90% nên
2
FeS
m
= 66,67 tấn mquặng =
96
100
66,67. = 69,44 tấn
→ Đáp án A
7.110. Gọi số mol Fe3O4 là x ta có
64.2x + 232x = 36 → x = 0,1
Fe3O4 + 8HCl
÷→ ÷
2FeCl3 + FeCl2 + H2O
0,1 0,2
2FeCl3 + Cu
÷→ ÷
FeCl2 + CuCl2
0,2 0,1
⇒ Cu dư = 0,1 mol, mCu = 6,4 gam → Đáp án C
7.114. Khối lượng Fe và Fe3O4 phản ứng
130
m = 45 – 5 = 40 gam. Sắt dư 5 gam
ta có : Fe3O4 + 8HCl
÷→ ÷
2FeCl3 + FeCl2 + H2O
a 8a 2a a
2FeCl3 + Fe
÷→ ÷
3FeCl2
2a a
Fe + 2HCl
÷→ ÷
FeCl2 + H2
0,2 0,4 0,2
ta có 232a + 56a + 56.0,2 = 40 → a = 0,1
nHCl = 8a + 0,4 = 1,2 mol
V = 1,2 lít → Đáp án A
CHƯƠNG 8.
NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ – CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH
131
A. BÀI TẬP
8.1. Chỉ dùng một dung dịch hoá chất thích hợp, có thể phân biệt 3 kim loại riêng biệt: Na, Ba, Cu. Dung dịch
đó là
A. HNO3 B. NaOH C. H2SO4 D. HCl
8.2. Có 3 bình chứa các khí SO2, O2 và CO2. Phương pháp thực nghiệm để nhận biết các khí trên là:
A. Cho từng khí lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ.
B. Cho từng khí lội qua dung dịch H2S, sau đó lội qua dung dịch Ca(OH)2
C. Cho cánh hoa hồng vào các khí, sau đó lội qua dung dịch NaOH
D. Cho từng khí đi qua dung dịch Ca(OH)2, sau đó lội qua dung dịch Br2
8.3. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: dung dịch NaCl, nước Javen, dung dịch KI ta có thể dùng một
thuốc thử, đó là
A. Dung dịch HCl B. Dung dịch AgNO3
C. Dung dịch KMnO4 D. Dung dịch NaOH
8.4. Để phân biệt các dung dịch ( riêng biệt): CrCl2, CuCl2, NH4Cl, CrCl3 và (NH4)2SO4 ta chỉ cần dùng một
dung dịch thuốc thử là
A. dung dịch NaOH. B. Ba(OH)2.
C. BaCl2. D. AgNO3.
8.5. Có 5 lọ đựng 5 chất bột trắng riêng biệt sau: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4 có thể dùng nhóm
hoá chất nào sau đây để phân biệt được từng lọ?
A. H2O và CO2 B. H2O và NaOH
C. AgNO3 và H2O D. H2O và quỳ tím
8.6. Có bốn ống nghiệm mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch không màu gồm NH4HCO3; NaAlO2;
C6H5ONa; C2H5OH. Chỉ dùng một hoá chất nào sau đây để phân biệt bốn dung dịch trên?
A. Dung dịch NaOH. B. Dung dịch HCl.
C. Khí CO2. D. Dung dịch BaCl2.
8.7. Để phân biệt 6 dung dịch NaNO3, Fe(NO3)3, Al(NO3)3, Mg(NO3)2, NH4NO3, (NH4)2SO4 chỉ cần dùng
thuốc thử sau:
A. Dung dịch H2SO4. B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch NH3. D. Dung dịch Ba(OH)2.
8.8. Để phân biệt 2 chất khí CO2 và SO2 ta chỉ cần dùng một thuốc thử là
A. Nước vôi trong. B. Nước brom.
C. Dung dịch quì tím. D. Dung dịch BaCl2.
8.9. Để nhận biết các chất rắn riêng biệt gồm: Mg, Al, Al2O3 ta dùng:
A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch HCl
C. H2O D. Dung dịch NH3
8.10. Để phân biệt O2 và O3 , người ta dùng thuốc thử nào ?
A. Dung dịch CuSO4. B. Dung dịch H2SO4.
C. Dung dịch KI và hồ tinh bột. D. Nước
132
8.11. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt :CrCl2, CuCl2, NH4Cl, CrCl3 , (NH4)2SO4 ta chỉ cần dùng một dung
dịch thuốc thử là:
A. Dung dịch NaOH B. Ba(OH)2
C. BaCl2 D. AgNO3
8.12. Để phân biệt 2 bình khí HCl và Cl2 riêng biệt, có thể sử dụng thuốc thử nào sau đây?
A. Giấy tẩm dung dịch phenolphtalein
B. Giấy tẩm hồ tinh bột và dung dịch KI
C. Giấy tẩm dung dịch NaOH
D. Giấy tẩm dung dịch CuSO4
8.13. Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được những chất nào sau: AgNO3, MgCl2, HCl, HNO3, Ba(OH)2
A. HCl, H2SO4, Ba(OH)2
B. HCl, AgNO3, Ba(OH)2
C. AgNO3, MgCl2, Ba(OH)2
D. AgNO3, MgCl2, HCl, HNO3, Ba(OH)2
8.14. Chỉ dùng phenolphtalein có thể phân biệt được 3 dung dịch nào sau đây?
A. KOH, KCl, K2SO4 B. KOH, KCl, NaCl
C. KOH, NaOH, H2SO4 D. KOH, KCl, H2SO4
8.15. Chỉ dùng NaOH có thể nhận biết được dãy hoá chất nào trong các dãy sau đây ?
A. Na2CO3, AgNO3, CaCl2, HCl B. H2SO4, Na2SO4, MgSO4, AlCl3
C. CuCl2, AlCl3, CaCl2, NaCl D. AlCl3, Zn(NO3)2, FeCl3, MgSO4
8.16. Chỉ dùng quỳ tím nhận biết các chất riêng biệt trong dãy dung dịch nào sau đây ?
A. Na2CO3, K2SO3, CaCl2, HCl B. Na2CO3, NaOH, HCl, Ba(OH)2
C. Al(NO3)3, FeSO4, CuCl2, NH4Cl, HCl D. H3PO4, H2SO4, HCl, H2O.
8.17. Để nhận biết dãy dung dịch: HCl, NaOH, Na2SO4, NH4Cl, NaCl, BaCl2, AgNO3 thì cần dùng ít nhất bao
nhiêu loại thuốc thử:
A. 1 B. 2 C. 3 D, 4
8.18. Để nhận biết 3 ống nghiệm đựng 3 dung dịch HCl, H2SO4, NaOH có cùng nồng độ ta dùng :
A. Al B. Phenolphthalein C. AlCl3 D. Fe, Al
8.19. Để nhận biết dãy hoá chất sau (ở dạng dung dịch) KOH, HCl, FeCl3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3, NH4NO3 thì
phải dùng ít nhất số thuốc thử là :
A. 1 B. 2 C. 3 D. không cần thuốc thử
8.20. Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được những chất nào sau: AgNO3, MgCl2, HCl, HNO3, Ba(OH)2
A. HCl, H2SO4, Ba(OH)2
B. HCl, AgNO3, Ba(OH)2
C. AgNO3, MgCl2, Ba(OH)2
D. AgNO3, MgCl2, HCl, HNO3, Ba(OH)2
8.21. Dung dịch nước của chất X làm quỳ tím ngả màu xanh, còn dung dịch nước của chất Y không làm đổi
màu quỳ tím. Trộn lẫn dung dịch của hai chất lại thì xuất hiện kết tủa. A và B có thể là
133
A. NaOH và K2SO4 B. K2CO3 và Ba(NO3)2
C. KOH và FeCl3 D. Na2CO3 và KNO3
8.22. Cho các dung dịch: HCl (X1); KNO3 (X2) ; HCl + KNO3 (X3) ;
Fe2(SO4)3 (X4). Dung dịch có thể dùng bột Cu để nhận biết là:
A. X1, X3, X4 B. X1, X4 C. X3, X4 D. X1, X3, X2, X4
8.23. Dung dịch chứa các ion Na
+
, Ca
2+
, Mg
2+
, Ba
2+
, H
+
, Cl

. Phải dùng dung dịch chất nào sau đây để loại bỏ
hết các ion Ca
2+
, Mg
2+
, Ba
2+
, H
+
ra khỏi dung dịch ban đầu?
A. K2CO3 B. NaOH C. Na2SO4 D. AgNO3
8.24. Phân biệt 3 kim loại: Na, Ba, Cu bằng các hoá chất nào sau đây ?
(1) Nước ,H2SO4 loãng (2) Nước, NaOH
(3). H2SO4, NaOH (4). HCl ,NaOH
A. 1 B. 1, 3 C. 1, 2 D. 3, 4
8.25. Phân biệt 3 kim loại: Cu, Al, Zn bằng các hoá chất sau đây ?
(1) HCl, NaOH. (2)HNO3, NaOH. (3) H2SO4 l, NH4OH. (4) Nước, H2SO4
A. 1, 2 B. 2, 3 C. 3 D.3, 4
8.26. Phân biệt Cl2, SO2, CO2 bằng
(1) Nước brom ,dung dịch Ba(OH)2
(2) Dung dịch KMnO4 + H2SO4, dung dịch KI
(3) Dung dịch KI, Nước vôi trong
(4) dung dịch KMnO4 + H2SO4, dung dịch AgNO3
A.2 B. 1 hoặc 2 C. 3 hoặc 4 D. 4
8.27. Để phân biệt Na2CO3, NaHCO3, CaCO3 có thể dùng
A. Nước, nước vôi trong B. dd H2SO4
C. dd HCl D. Nước, dd CaCl2
8.28. Để nhận biết 3 bột kim loại Fe, Ag, Cu đựng trong các bình riêng biệt dùng thuốc thử :
A. Dung dịch HNO3 đặc nóng B. Dung dịch HCl
C. Dung dịch H2SO4 loãng D. Dung dịch NaOH
8.29. Để phân biệt FeS, FeS2, FeCO3, Fe2O3 có thể dùng
A. dd HNO3 B. dd NaOH C. dd H2SO4 đặc nóng D. dd HCl
8.30. Để phân biệt 3 khí H2S, NH3, SO2 có thể dùng
(1) giấy tẩm dung dịch KMnO4 + H2SO4loãng
(2) giấy quỳ
(3) giấy tẩm Pb(CH3COO)2
A. 2 B. 2 hoặc 3 C. 2 D. 1
8.31. Phân biệt Na2O, Na2O2, Mg, Cu có thể dùng
A. dd H2SO4 B. Nước C. dd NH4OH D. dd Na2S
8.32. Phân biệt dung dịch các muối: NaCl, Ba(NO3)2, K2S
(1) dd H2SO4 (2) dd AgNO3 (3) dd HCl (4) dd NaOH
134
A. 1 B. 2 C. 1, 2 D . 3, 4
8.33. Để phân biệt : MgCO3 ,CH3COONa, Pb(CH3COO)2 ,BaCO3 có thể dùng theo thứ tự
A. Nước, dd H2SO4 B. dd H2SO4, dd HCl
C. dd HCl, dd NaOH D. dd HNO3, dd NaOH
8.34. Để phân biệt dung dịch HNO3, dd Hg(NO3)2, dd H2SO4 loãng ta có thể dùng:
A. dd NaOH B. dd NH4OH C. Cu D. dd Na2S
8.35. Để làm khan CO2 có lẫn nước dùng chất nào sau đây ?
A. Na B. NaOH C. P2O5 D. CaO
8.36. Để làm sạch H2S có lẫn một ít CO2 có thể dùng chất nào sau đây :
A. Nước vôi B. dd Zn(CH3COO)2 ,ddHCl
C. dd NaOH D. dd CaCl2
8.37. Để làm sạch FeS có lẫn một ít tạp chất S có thể dùng:
A. dd HCl B. dd HNO3 C. dd NaOH D. CS2
8.38. Để tách hỗn hợp gồm Al2(SO4)3, CaCO3, MgSO4 có thể dùng phương pháp nào sau đây
A. Dùng nước, NaOH dư, dd H2SO4 B. dd HCl, dd NaOHdư, dd H2SO4
C. dd NaOH dư, dd H2SO4 D. HNO3, NaOH dư ,dd H2SO4
8.39. Để tinh chế NH4Cl có lẫn một ít NaCl ,Na2SO4 có thể dùng phương pháp nào?
A. dd NaOH đun nóng B. Hòa tan trong lượng nước vừa đủ
C. Nung nhẹ 3 muối D. Dùng H2SO4 đặc và đun nóng
8.40. Có 5 mẩu kim loại Ba, Mg, Fe, Al, Ag .Chỉ dùng H2SO4 l có thể nhận biết được những kim loại nào ?
A. Ba, Ag B. Mg, Fe, Al
C. Ba, Mg, Fe, Al D. Ba, Mg, Al, Ag, Fe
8.41. Cho các dung dịch riêng biệt: NH4Cl, H2SO4, NaCl, NaOH, Na2SO4, Ba(OH)2. Chỉ được dùng thêm một
thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch trên
A. Dung dịch AgNO3 B. Dung dịch BaCl2
C. Dung dịch quỳ tím D. Dung dịch phenolphtalein
8.42. Có bốn kim loại: Mg, Ba, Zn, Fe. Chỉ dùng thêm một chất thì có thể dùng chất nào trong số các chất cho
dưới đây để nhận biết các kim loại đó?
A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch Ca(OH)2
C. Dung dịch HCl D. Dung dịch H2SO4 loãng
8.43. Chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 loãng, có thể nhận biết được bao nhiêu kim loại trong số các kim loại
sau:Al, Mg, Fe, Cu, Ba.
A. 4 B. 2 C. 3 D. 5
8.44. Chỉ dùng một dung dịch axit và dung dịch bazơ nào sau đây để nhận biết các hợp kim Cu - Ag, Cu - Al,
Cu - Zn .
A. HCl và NaOH B. H2SO4
C. NH3 và HNO3 loãng D. NH3 và HCl
135
8.45. Có các dung dịch AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để phân
biệt các dung dịch đó:
A. Dung dịch quỳ tím. B. Dung dịch AgNO3.
C. Dung dịch BaCl2. D. Dung dịch NaOH.
8.46. Để phân biệt hai khí SO2 và C2H4 có thể dùng dung dịch nào sau đây:
A. Dung dịch KMnO4 trong nước B. Dung dịch Br2 trong nước
C. Dung dịch NaOH trong nước D. Dung dịch Br2 trong CCl4
8.47. Cho các dung dịch: NH4Cl, NH4HCO3, NaNO2, NaNO3. Được dùng nhiệt độ và chỉ dùng thêm một hóa
chất nào trong số các hóa chất cho sau đây để nhận được các dung dịch trên?
A. Dung dịch KOH B. Dung dịch NaOH
C. Dung dịch Ca(OH)2 D. Dung dịch HCl
8.48. Chỉ dùng H2O có thể nhận biết được dãy chất nào sau đây?
A. 5 chất bột: Cu, Al, Fe, Ag, S
B. 5 chất bột màu trắng:CaO, Na2O, MgO, P2O5
C. 4 kim loại: K, Al , Ag, Fe
D. 4 chất bột: Na2O, Al2O3, Fe, Fe2O3
8.49 Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch HCl, H2SO4, BaCl2, Na2CO3. Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận
biết chúng ?
A. Quỳ tím B. Dung dịch phenolphtalein
C. Dung dịch AlCl3 D. Tất cả đều đúng
8.50. Cho các dung dịch sau đây: KOH, HCl, FeCl3, Al(NO3)3, Pb(NO3)2 và NH4NO3. Số hóa chất tối thiểu
cần dùng thêm để phân biệt được các dung dịch trên là:
A. Không cần dùng thêm bất kỳ hóa chất nào
B. Chỉ dùng thêm một hóa chất
C. Chỉ dùng thêm hai hóa chất
D. Chỉ dùng thêm ba hóa chất
8.51. Chỉ dùng một thuốc thử trong các thuốc thử nào sau đây để phân biệt các khí Cl2, O2, và HCl ?
A. Que đóm có than hồng
B. Giấy tẩm dung dịch phenolphtalein
C. Giấy quỳ tím khô
D. Giấy quỳ tím tẩm có dung dịch KI và hồ tinh bột
8.52. Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch mất nhãn:
AlCl3, NaCl, KOH, Mg(NO3)2, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2
Chỉ được dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên ?
A. Quỳ tím B. Phenolphtalein
C. Nước amoniac. D. Cả A, B, C.
8.53. Nếu chỉ bằng cách đun nóng thì nhận ra được bao nhiêu dung dịch trong 5 dung dịch riêng biệt sau:
NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3), Ba(HCO3)2, Na2SO3.
136
A. 5 B. 3 C. 2 D. 1
8.54. Có các dung dịch AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để phân
biệt các dung dịch đó:
A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch AgNO3
C. Dung dịch BaCl2 D. Dung dịch quỳ tím
8.55. Có 4 lọ đựng 4 dung dịch mất nhãn là AlCl3, NaNO3, K2CO3, NH4NO3. Nếu chỉ được phép dùng một
chất làm thuốc thử thì có thể chọn chất nào sau đây ?
A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch Ba(OH)2
C. Dung dịch H2SO4 D. Dung dịch AgNO3
8.56. Để phân biệt muối FeSO4 và Fe2(SO4)3 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
A. Dung dịch BaCl2. B. Dung dịch NaOH
C. Dung dịch KMnO4/ H2SO4 D. Cả B và C
8.57. Thuốc thử nào có thể phân biệt 5 dung dịch mất nhãn: Na2SO4, H2SO4, NaOH, BaCl2?
A. Quỳ tím B. Phenolphtalein C. Dung dịch AgNO3 D. A hoặc B
8.58. Nếu chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được 4 dung dịch: Ba(OH)2, H2SO4,
Na2SO4, NaCl?
A. Quì tím B. Phenolphtalein C. NaHCO3 D. Cả A, B, C.
8.59. Chỉ dùng một hoá chất nào sau đây để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4 ?
A. Dung dịch H2SO4 loãng B. Dung dịch HNO3
C. Dung dịch HCl D. Dung dịch KMnO4
8.60. Để nhận biết dãy dung dịch: H2SO4, HCl, KOH, Na2SO4, NH4Cl, NaCl, BaCl2, AgNO3 thì cần dung ít
nhất bao nhiêu loại thuốc thử:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
B. ĐÁP SỐ
8.1 C 8.11 B 8.21 B 8.31 B 8.4
1
C 8.5
1
D
8.2 B 8.12 B 8.22 C 8.32 C 8.4
2
D 8.5
2
C
8.3 B 8.13 D 8.23 A 8.33 A 8.43 D 8.53 A
8.4 B 8.1
4
D 8.2
4
B 8.34 C 8.4
4
D 8.5
4
A
8.5 A 8.1
5
C 8.2
5
C 8.35 C 8.4
5
D 8.5
5
B
8.6 B 8.16 B 8.26 B 8.36 B 8.4
6
D 8.5
6
D
8.7 B 8.17 A 8.27 D 8.37 D 8.4
7
C 8.5
7
D
8.8 B 8.18 B 8.28 A 8.38 A 8.48 B 8.58 D
8.9 A 8.19 D 8.29 D 8.39 C 8.4
9
D 8.5
9
B
8.10 C 8.20 D 8.30 B 8.4 D 8.5 A 8.60 A
137
0 0
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
8.1. Dùng H2SO4
- Ba có khí H2↑ xuất hiện kết tủa không tan
- Na có khí thoát ra
- Cu có khí xốc dung dịch xuất hiện màu xanh
→ Đáp án C
8.2 Cho lội qua dung dịch H2S
- SO2 Cho kết tủa S
- O2 Cho kết tủa S
- CO2 Không hiện tượng (nhận ra CO2). Cho 2 khí còn lại qua Ca(OH)2 thì SO2 kết tủa.
→ Đáp án B
8.3 Cho AgNO3 vào:
- KI có kết tủa vàng nhận ra KI còn lại dung dịch NaCl và dung dịch Javen đều cho kết tủa trắng .
- Lấy KI cho vào 2 dung dịch còn lại lắc kỷ thì dung dịch nước Javen cho I2 kết tủa
→ Đáp án B
8.4 Dùng Ba(OH)2
- CrCl2 cho kết tủa trắng
- CuCl2 cho kết tủa xanh
- CrCl3 cho kết tủa vàng
- NH4Cl có khí mùi khai bay ra
- (NH4)2SO4 vừa có khí vừa có kết tủa . → Đáp án B
8.5 Dùng CO2 và H2O:
- Cho vào H2O thì BaCO3,BaSO4 ,không tan.
- Sục CO2 vào kết tủa BaCO3 BaSO4 thì BaCO3 không tan,BaSO4 không tan, lấy Ba(HCO3)2 tạo ra
vào các dung dịch còn lại thì
- Na2CO3 Cho kết tủa
- Na2SO4 Cho kết tủa →Nhận ra NaCl lấy 2 kết tủa BaCO3 và BaSO4 lại sục CO2 vào nhận ra 2 kết
tủa . → Đáp án A
8.6 Dùng HCl
- NH4HCO3 Có khí bay ra
- NaAlO2 Có kết tủa rồi kết tủa tan.
- C6H5ONa Dung dịch bị vẫn đục.
- C2H5OH Không hiện tượng. → Đáp án B
8.7 Dùng Ba(OH)2
- NaNO3 Không hiện tượng .
138
- Fe(NO3)3 Cho kết tủa vàng
- Al(NO3)3 Cho kết tủa rồi tan.
- Mg(NO3)2 Cho kết tủa trắng
- NH4NO3 Cho khí bay ra.
- (NH4)2SO4 Vừa có khí vừa có kết tủa. → Đáp án B
8.13. cho quỳ vào nhận được 3 nhóm
- Nhóm 1: HCl,HNO3 làm quỳ hóa đỏ
- Nhóm 2: Ba(OH)2 làm quỳ hoá xanh.
- Nhóm 3: Quỳ không đổi màu.Trộn lần lượt nhóm 1 và nhóm 3 cặp xuất hiện kết tủa đó là HCl và
AgNO3 → Đáp án D
8.14 Cho Phenol P vào nhận đươc KOH lấy một ít KOH và PP vào hai dung dịch còn lại, dung dịch nào làm
mất màu PP trong KOH là H2SO4
→ Đáp án D
8.16 . Dung Quỳ nhận được HCl 3 dung dịch còn lại làm quỳ hoá xanh
- Lấy HCl cho vào 3 dung dịch còn lại nhận được Na2CO3
- Lấy Ba2CO3 vào 2 dung dịch còn lại nhận Ba(OH)2. Còn lại NaOH
→ Đáp án B
8.17. Chỉ cần dùng quỳ tím nhận được HCl vào NaOH sau đó dùng chúng làm thuốc thử
→ Đáp án A
8.19. Không cần dùng thêm thuốc thử, trộn các chất từng cặp vói nhau (kẻ bảng) dựa vào hiện tượng nhận
biết được các cặp → Đáp án D
8.27. Dùng nước nhận được CaCO3 không tan, sau đó dùng CaCl2 nhận được Na2CO3 không tan, sau đó dùng
CaCl2 nhận được Na2CO3. Còn lại là NaHCO3
→ Đáp án D
8.37. Dùng CS2 để hoà tan S còn lại FeS → Đáp án D
8.40. Dùng H2SO4 nhận ra Ba và Ag. Tiến hành điều chế Ba(OH)2 (cho Ba dư vào dung dịch H2SO4 lọc bỏ kết
tủa được dung dịch Ba(OH)2)
Dùng Ba(OH)2 nhận được 3 muối MgSO4, Al2SO4, FeSO4 → Đáp án D
139
CHƯƠNG 9.
HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG
A. BÀI TÂP
9.1. Người ta sử dụng clo để diệt khuẩn nước vì lý do nào sau đây?
A. Clo độc nên có tính sát trùng
B. Clo có tính oxi hoá mạnh
C. Trong nước clo có mặt HClO là chất oxi hoá mạnh
D. Trong nước clo có mặt HCl là chất khử mạnh
9.2. Ta tiến hành các thí nghiệm sau
- MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc (1)
- Nhiệt phân KClO3 (2)
- Nung hỗn hợp CH3COONa + NaOH/CaO (3)
- Nhiệt phân NaNO3(4)
Các thí nghiệm tạo ra sản phẩm khí gây ô nhiễm môi trường là
A. (1) và (2) B. (1) và (4) C. (1) và (3) D. (2) và (3)
9.3. Con người đã sử dụng các nguồn năng lượng: năng lượng hoá thạch, năng lượng hạt nhân, năng lượng thuỷ
lực, năng lượng gió, năng lượng mặt trời. Số lượng nguồn năng lượng sạch, không gây ô nhiễm môi trường trong
các nguồn năng lượng trên là
A. 1 B. 4 C. 3 D. 5
9.4. Để nhận biết mùi của khí Cl2, trong phòng thí nghiệm làm theo cách nào sau đây?
A. Đưa bình khí Cl2 lên mũi và hít một hơi
B. Đưa bình lên và hít nhẹ
C. Dùng tay phẩy nhẹ ở miệng bình và ngửi nhanh
D. Để úp bình xuống và ngửi
9.5. Để thu khí Cl2 trong phòng thí nghiệm có thể làm theo cách nào sau đây ?
A. Thu trực tiếp bằng phương pháp đẩy không khí
B. Thu qua bình nước nóng
C. Thu qua dung dịch NaCl bão hoà
D. Cả ba cách trên
9.6. Một trong những hướng con người đã nghiên cứu để tạo nguồn năng lượng nhân tạo to lớn sử dụng cho
mục đích hòa bình. Đó là
A. Năng lượng mặt trời B. Năng lượng thủy điện
C. Năng lượng gió D. Năng lượng hạt nhân
9.7. Trong quá trình thí nghiệm thường có khí thải gây độc hại cho sức khoẻ như Cl2, H2S, SO2, HCl. Có thể
giảm thiểu các khí thải đó bằng cách nào sau đây ?
140
A. Nút bông tẩm nước vôi trong hoặc sục ống dẫn khí vào chậu đựng nước vôi
B. Nút bông tẩm rượu etylic hoặc sục ống dẫn khí vào chậu đựng ancol etylic
C. Nút bông tẩm dấm ăn hoặc sụt ống dẫn khí vào chậu đựng dấm ăn
D. Nút bông tẩm nước muối hoặc sụt ống dẫn khí vào chậu đựng nước muối
9.8. Nhận xét nào đúng về vật liệu nano?
A. Vật liệu nano có độ siêu dẫn ở nhiệt độ cao dùng trong sinh học, y học, điện tủ
B. Vật liệu nano có tính năng bền, chắc không bị axit, kiềm và một số hóa chất phá hủy
C. Vật liệu nano có kích thước cỡ nanomet, có thể có độ rắn siêu cao, siêu dẻo và nhiều tính năng khác
D. Vật liệu nano có năng lượng siêu lớn dùng để sản xuất năng lượng nguyên tử thay cho uranium khan hiếm
9.9. Nhận xét nào sau đây không đúng ?
A. Nhỏ dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy có màu xanh, đun sôi lên thấy mất màu, để nguội lại xuất hiện màu
xanh
B. Trong hạt cây cối thường có nhiều tinh bột
C. Trứng ung có mùi xốc của khí SO2
D. Nhỏ dung dịch iot vào một lát chuối xanh thấy miếng chuối chuyển từ màu trắng sang màu xanh nhưng nếu
nhỏ vào lát chuối chín thì không có hiện tượng đó
9.10. Câu ca dao “lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
Nói về hiện tượng hoá học nào sau đây ?
A. Phản ứng của các phân tử O2 thành O3
B. Mưa rào là nguồn cung cấp nước cho lúa
C. Phản ứng của N2 và O2, sau đó biến đổi chuyển thành đạm nitrat
D. Có sự phân huỷ nước, cung cấp oxi
9.11. Công thức hoá học nào sau đây là của nước Svayde, dùng để hòa tan xenlulozơ, trong quá trình sản xuất
tơ nhân tạo ?
A. [Cu(NH3)4](OH)2 B. [Zn(NH3)4](OH)2
C. [Cu(NH3)2]OH D. [Ag(NH3)2]OH
9.12. Một ruộng lúa mới cấy được một tháng cần bón thúc bằng phân đạm ure. Tuy nhiên rêu xanh đã phủ kín
mặt đất, cần phải bón vôi để diệt rêu. Cách làm nào sau đây giúp bà con nông dân vừa diệt được rêu vừa bón
đạm cho lúa tốt?
A. Bón vôi trước một lúc rồi bón đạm
B. Bón đạm trước một lúc rồi bón vôi
C. Bón vôi bột trước vài ngày sau mới bón đạm
D. Trộn đều vôi bột với đạm rồi bón cùng một lúc
9.13. Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà – Lào Cai đã có thể chuyên chở vào thị trường thành phố
Hồ Chí Minh , mang lại lợi nhuận cao cho bà con nông dân. Nguyên nhân nào sau đây làm cho nước ozon có
thể bảo quản hoa quả tươi được lâu?
141
A. Ozon là một khí có tác dụng làm hoa quả chín từ từ để kéo dài ngày sử dụng
B. Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi
C. Ozon có tính chất oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi
D. Ozon kích thích cho hoa quả chín có mùi vị đặc trưng
9.14. Vật liệu compozit được coi là ?
A. Vật liệu có nguồn gốc vô cơ.
B. Vật liệu có nguồn gốc hữu cơ
C. Vật liệu mới
D. Vật liệu có tác dụng xúc tác trong công nghiệp hóa dầu
9.15. Sự hình thành ozon trong tự nhiên là do nguyên nhân chính nào?
A. Sự phóng điện (sét) trong khí quyển
B. Sự oxi hoá một số hợp chất hữu cơ trên bề mặt Trái Đất
C. Tia tử ngoại của Mặt trời chuyển hoá các phân tử oxi
D. Vi khuẩn oxi hóa các chất hữu cơ
9.16. Trong phòng thí nghiệm, để loại được một lượng khí lớn clo gây ô nhiễm không khí người ta sử dụng:
A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch Ca(OH)2
C. Dung dịch NH3 D. Dung dịch AgNO3
9.17. Thuỷ ngân dễ bay hơi và hơi thuỷ ngân rất độc. Khi đo nhiệt độ chẳng may làm vỡ nhiệt kế và thuỷ ngân
rơi xuống sàn nhà, chọn chất nào sau đây để loại bỏ thuỷ ngân?
A. Oxi B. Lưu huỳnh C. Nitơ D. Clo
9.18. Khi làm thí nghiệm với P trắng cần phải:
A. Cầm bằng tay có đeo găng
B. Dùng cặp gắp nhanh mẫu P ra khỏi lọ và cho ngay vào chậu đựng đầy H2O khi chưa sử dụng
C. Tránh cho tiếp xúc với H2O
D. Để ngoài không khí
9.19. Phốt pho đỏ được lựa chọn để sản xuất diêm an toàn thay cho photpho trắng vì lý do nào sau đây?
A. Photpho đỏ không độc hại đối với con người
B. Photpho đỏ không dễ gây hoả hoạn như photpho trắng
C. Phot pho trắng là hoá chất độc hại
D. Cả A, B, C
9.20. Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang nóng lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng
hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà
kính?
A. SO2 B. N2 C. CO2 D. SO3
9.21. Một đặc trưng chủ yếu của nước thải sinh hoạt và các loại nước thải công nghiệp là có độ đục lớn. Độ
đục do các chất lơ lửng gây ra, những chất này có kích thước hạt rất khác nhau, từ cỡ hạt keo đến những thể
phân tán khô, phụ thuộc vào trạng thái xáo trộn của nước. Cho biết nguyên nhân nào làm cho nước bị đục ?
A. Lẫn bụi bẩn và các hoá chất công nghiệp
142
B. Hoà tan và sau đó kết tủa các hoá chất ở dạng rắn
C. Làm phân tán các hạt đất do cân bằng điện tích của phức hệ hấp thụ đất bị phá vỡ
D. Cả ba nguyên nhân trên
9.22. Những chất cho dưới đây, chất nào là nguồn nguyên liệu tự nhiên: canxi cacbua, cát, khoáng vật pirit,
nước biển và đại dương, ancol etylic, axit sunfuric, tơ nilon-6,6, không khí ?
A. Cát, pirit, nước biển, axit sunfuric, không khí
B. Canxi cacbua, cát, pirit, nước biển, tơ nilon-6,6, không khí
C. Cát, pirit, nước biển, không khí
D. Cát, pirit, rượu etylic, nước biển, không khí
9.23. Những quặng và khoáng vật cho dưới đây chủ yếu để sản xuất những kim loại gì: Criolit, manhetit,
cancopirit (CuFeS2), boxit, xiđerit, đolomit và đá vôi, muối ăn, cromit, apatit, cát, pirit, cacnalit
A. Fe, Cu, Al, Ca, Mg, Na, Si
B. Fe, Cu, Al, Ca, Mg, Na, Cr
C. Fe, Cu, Al, Cu, Cr, P
D. Fe, Al, Na, Cr, Ag
9.24. Hãy kể các loại polime tự nhiên trong số các chất cho dưới đây: thuỷ tinh plexiglat, cao su thiên nhiên,
cao su cloropren, protit, PVC, xenlulozơ, cao su Buna-S, tơ capron, PS, tinh bột, saccarozơ, tơ nilon-6,6
A. Cao su tự nhiên, cao su cloropren, protit, xenlulozơ, tinh bột, saccarozơ
B. Cao su tự nhiên, cao su Buna-S, tinh bột, xenlulozơ, sacarozơ
C. Cao su tự nhiên, cao su Buna-S, cao su cloropren, protit, xenlulozơ, saccaoơ, tinh bột
D. Cao su tự nhiên, protit, xenlulozơ, tinh bột
9.25. Trong công nghệ xử lý khí thải do quá trình hô hấp của các nhà du hành vũ trụ, hay thuỷ thủ trong tàu
ngầm, người ta thường sử dụng hoá chất nào sau đây?
A. NaOH rắn. B. Na2O2 rắn.
C. KClO3 rắn. D. Than hoạt tính.
9.26. Magie kim loại đóng vai trò rất quan trọng trong công nghiệp ôtô, máy bay, và đặc biệt các con tàu vũ
trụ. Một nguồn magie quan trọng được lấy từ nước biển bằng cách cho nước biển tác dụng với vôi sữa
(Ca(OH)2), lọc kết tủa Mg(OH)2, hoà tan trong dung dịch HCl, lấy MgCl2 khan và điện phân nóng chảy. Cho
biết trong 1 lit nước biển có 1350 mg Mg
2+
. Hỏi từ 1000 m
3
nước biển có thể điều chế được bao nhiêu tấn Mg,
biết hiệu suất điều chế là 70%
A. 0,48 tấn B. 0,752 tấn C. 0,945 tấn D. 1,350 tấn
9.27. Cho biết cứ 1 mol cacbon (rắn) khi bị đốt cháy hoàn toàn toả ra 94 kcal nhiệt. Nếu tính trên đầu mỗi
người dân mỗi ngày tiêu tốn trung bình 5640 kcal thì một thành phố có số dân 2 triệu sẽ tiêu tốn bao nhiêu tấn
than (chứa 85% cacbon), mỗi năm (365 ngày)?
A. 2,628.10
5
tấn B. 2,234.10
5
tấn
C. 3,209.10
5
tấn D. 3,092.10
5
tấn
9.28. Nếu một quốc gia tiêu tốn 7,5 tỉ gallon xăng chứa chì (cứ 1 gallon xăng có pha thêm 2ml chì tetraetyl
(Pb(C2H5)4), khối lượng riêng 1,65 g.ml
-1
) thì quốc gia đó đã thải ra khí quyển bao nhiêu tấn chì ?
143
A. 3,300.10
4
tấn B. 2,475.10
5
tấn
C. 1,586.10
4
tấn D. 4,950.10
4
tấn
9.29. Một nhà máy nhiệt điện tiêu tốn 2,2 triệu tấn than mỗi năm. Than chứa 3,5% lưu huỳnh, trong đó 90% bị
thoát vào không khí dưới dạng SO2. Nếu nhà máy không có thiết bị lọc khí thải thì mỗi giờ lượng SO2 thoát
vào không khí trung bình là bao nhiêu ?
A. 1,582 tấn B. 1,836 tấn C. 7,700 tấn D. 37,973 tấn
9.30. Công nghiệp silicat là ngành công nghiệp chế biến các hợp chất của silic. Ngành sản xuất nào sau đây
không thuộc về công nghiệp silicat?
A. Sản xuất đồ gốm (gạch, ngói, sành, sứ).
B. Sản xuất xi măng.
C. Sản xuất thuỷ tinh.
D. Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ.
9.31. Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng 6CO2 + 6H2O
÷ ÷ ÷ → ÷
+ kcal 673
C6H12O6 + 6O2 . Cho biết cứ một phút (trời nắng) mỗi cm
2
lá xanh nhận được 0,5cal năng lượng mặt trời
nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Hỏi 1 cây xanh có 10 lá, mỗi lá 10cm
2
thì
cần thời gian là bao nhiêu để tổng hợp được 0,18 gam glucozơ là?
A. 269,2 phút B. 134,6 phút
C. 67,3 phút D. 262,9 phút
9.32. Công dụng nào sau đây không phải của NaCl?
A. Làm thức ăn cho người và gia súc
B. Điều chế Cl2, HCl, nước javen
C. Làm dịch truyền trong bệnh viện
D. Khử chua cho đất
9.33. Một loại nước thải bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng Pb
2+
, Cu
2+
, Fe
3+
, Mn
2+
. Hãy chọn chất tốt nhất để
loại bỏ hết kim loại nặng.
A. NaOH dư B. Nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2)
C. Sục khí H2S D. H2SO4
9.34. Khí thải (của một nhà máy) có chứa các chất HF, CO2, SO2, NO2, N2. Hãy chọn chất tốt nhất để loại bỏ
các khí độc trước khi thải ra khí quyển
A. CaCO3 và H2O B. SiO2 và H2O
C. Nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2) D. CaCl2
9.35. Những dụng cụ nấu cá thường để lại mùi tanh. Hãy chọn chất tốt nhất để khử mùi tanh đó.
A. Xà phòng B. Ancol etylic
C. Xođa (Na2CO3) D. Dấm (axit axetic)
9.36. Sắt tồn tại trong nước tự nhiên pH khoảng 6-7 (nước nguồn của các nhà máy nước) chủ yếu dưới dạng
Fe(HCO3)2. Hãy chọn cách hiệu quả nhất (loại hết sắt, kinh tế) để loại sắt khỏi nước nguồn dưới dạng hiđroxit.
A. Dùng dung dịch NaOH B. Dùng nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2
C. Sục khí Cl2 D. Sục oxi ( không khí)
144
9.37. Đốt cháy hoàn toàn 56 lít khí tự nhiên (ở đktc) chứa (% thể tích) 89,6% CH4, 2,24% C2H6, 4% H2 và
4,16% N2. Cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào lượng dung dịch NaOH dư. Tính khối lượng xođa (Na2CO3)
thu được
A. 249,3g B. 284,6g C. 312,1g D. 355,8g
9.38. Trong thực tế người ta dùng những thùng lớn bằng thép để bảo quản và chuyên chở axit H2SO4 đặc vì:
A. Người ta cho thêm chất trợ dung vào axit.
B. Người ta quét lớp parafin lên 2 mặt thùng.
C. Sắt bị thụ động hoá khi tiếp xúc với H2SO4 đặc nguội.
D.Axit sunfuric đặc không phản ứng với kim loại.
9.39. Theo tổ chức Y tế Thế giới nồng độ tối đa của Pb
2+
trong nước sinh hoạt là 0,05mg/l. Hỏi nguồn nước
nào A, B, C hay D bị ô nhiễm nặng bởi Pb
2+
biết rằng kết quả xác định Pb
2+
như sau
A. có 0,02mg Pb
2+
trong 0,5 lít nước
B. có 0,04mg Pb
2+
trong 0,75 lít nước
C. có 0,15mg Pb
2+
trong 4 lít nước
D. có 0,20mg Pb
2+
trong 2 lít nước
9.40. Hàm lượng cho phép của H2S trong không khí là 0,1 ppm (một phần triệu, ở đây tính theo thể tích, tức
trong 10
7
dm
3
không khí, thể tích H2S không vượt quá hạn 1 dm
3
). Hỏi không khí ở vùng nào: A hay B, C, D
vượt quá giới hạn cho phép? Biết rằng khi sục 10m
3
không khí ở (đktc) ở mỗi vùng qua dung dịch Pb(NO3)2
dư thu được lượng PbS như sau
A. 10 mg PbS B. 20 mg PbS C. 5 mg PbS D.8 mg PbS
9.41. Ở những vùng mỏ có khoáng vật pirit FeS2, nước bị ô nhiễm, pH của nước rất thấp, tức nước rất axit và
có nhiều kết tủa nâu lắng đọng. Hãy chọn cách giải thích nào hợp lí nhất về hiện tượng trên:
A. 4FeS2 + 11O2
÷→ ÷
0
t
2Fe2O3 + 8SO2
SO2 + H2O
÷→ ÷
H2SO3
B. 4FeS2 + 11O2
÷→ ÷
0
t
2Fe2O3 + 8SO2
2SO2 + O2
÷→ ÷
xt
2SO3
SO3 + H2O
÷→ ÷
H2SO4
C. 4FeS2 + 11O2
÷→ ÷
0
t
2Fe2O3 + 8SO2
Fe2O3 + 3H2O
÷→ ÷
2Fe(OH)3↓
D. 2FeS2 + 7O2 + 4H2O
÷→ ÷
2Fe
2+
+ 4SO4
2-
+ 4H
+
4Fe
2+
+ O2 + 6H2O
÷→ ÷
4FeO(OH)↓ + 8H
+
9.42. Trong tự nhiên có nhiều nguồn chất hữu cơ sau khi bị thối rữa tạo ra khí H2S. Tuy nhiên, trong không
khí hàm lượng H2S rất ít vì:
A. H2S tan được trong nước
B. H2S bị CO2 trong không khí oxi hóa thành chất khác
145
C. H2S bị oxi trong không khí oxi hóa chậm thành chất khác
D. H2S bị phân hủy ở nhiệt độ thường tạo ra S và H2
9.43. Khí CO2 thải ra nhiều được coi là ảnh hưởng xấu đến môi trường vì :
A. Rất độc B. Tạo bụi cho môi trường
C. Gây hiện tượng mưa axit D. Gây hiệu ứng nhà kính
9.44. Brom lỏng hay hơi đều rất độc. Để xử lý lượng brom lỏng không may bị đổ với mục đích bảo vệ môi
trường, có thể dùng 1 hoá chất thông thường dễ kiếm nào sau đây?
A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch KOH
C. Dung dịch Ca(OH)2 D. Dung dịch NaI
9.45. Nếu bạn em chẳng may bị bỏng ngoài da do axit đặc bắn vào thì em sẽ sơ cứu cho bạn bằng cách bôi
vào vết bỏng chất nào sau đây là hiệu quả nhất ?
A. Nước vôi trong B. Nước pha lòng trắng trứng
C. Kem đánh răng D. Dung dịch NaHCO3 loãng
9.46. Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3. Những người bị bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thì
dịch vị dạ dày thường có pH < 2. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn :
A. Nước đun sôi để nguội B. Nước đường
C. Nước dấm loãng D. Dung dịch NaHCO3
9.47. Để diệt chuột trong một nhà kho ta đốt lưu huỳnh rồi đóng kín cửa nhà kho lại. Chuột hít phải khói sẽ bị
sưng yết hầu, co giật, tê liệt, cơ quan hô hấp dẫn đến bị ngạt mà chết. Chất gì đã làm chuột chết?
A. H2S B. H2SO4 C. SO2 D. SO3
9.48. Ấm đun nước lâu ngày thường có một lớp cặn vôi dưới đáy. Để làm sạch cặn có thể theo cách nào sau
đây?
A. Dùng giấm pha vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch
B. Dùng rượu pha vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch
C. Dùng dung dịch amoniac pha vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch
D. Cả A, B, C đều được
9.49. Khử đất chua bằng vôi và bón phân đạm cho lúa đúng cách được thực hiện theo cách nào sau đây?
A. Bón đạm cùng một lúc với vôi
B. Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua
C. Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón đạm
D. Cách nào cũng được
9.50. Ứng dụng nào sau đây không phải của xenlulozơ ?
A. Dùng là vật liệu xây dựng và đồ gỗ
B. Nguyên liệu sản xuất ximăng
C. Nguyên liệu sản xuất giấy, vải sợi, tơ sợi nhân tạo
D. Nguyên liệu sản xuất rượu etylic
9.51. Trường hợp nào sau đây nước được coi là không bị o nhiễm:
A. Nước ruộng có chứa khoảng 1% thuốc trừ sâu và phân bón hóa học
146
B. Nước sinh hoạt từ nhà máy nước hoặc nước giếng khoan không chứa các độc tố như asen, sắt ... quá mức
cho phép.
C. Nước thải từ các bệnh viện, khu vệ sinh chứa vi khuẩn gây bệnh
D. Nước thải từ các nhà máy có chứa nồng độ lớn các ion kim loại nặng như Pb
2+
, Cd
2+
, Hg
2+
, Ni
2+
.
9.52. Nhiệt độ thùng vôi mới tôi lên tới 150
0
C và có pH = 13,2. Nếu chẳng may ngã vào thùng vôi mới tôi thì
vừa bị bỏng do nhiệt, vừa bị bỏng do kiềm. Bỏng vôi mới tôi sẽ để lại vết sẹo lồi, lõm hoặc loang lỗ trong rất
xấu. Hãy chọn một phương án sơ cứu có hiệu quả nhất trong số các phương án sau :
A. Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi
B. Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi rửa vết bỏng bằng giấm ăn
C. Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi rửa vết bỏng bằng nước mắm có pH < 7
D. Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi bôi kem đánh răng vào vết bỏng
9.53. Hiện nay, khi giá nhiên liệu dầu mỏ tăng cao (~ 70USD/thùng dầu thô) thì việc sử dụng các nhiên liệu
thay thế là rất cần thiết. Trong công nghiệp, để điều chế khí than ướt (một nhiên liệu khí), người ta thổi hơi
nước qua than đá nung đỏ. Phương trình hoá học của phản ứng :
C (r) + H2O (k)
÷→ ÷
CO (k) + H2 (k) ∆H = 131KJ
Để tăng hiệu suất phản ứng, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây ?
A. Giảm áp suất chung của hệ B. Giảm nhiệt độ của hệ C. Dùng chất xúc tác D Tăng nồng độ hiđro
9.54. Trong xương động vật, nguyên tố canxi và photpho tồn tại chủ yếu dưới dạng Ca3(PO4)2. Khi hầm
xương, muốn nước xương thu được giàu canxi và photpho ta nên :
A. Chỉ ninh xương với nước
B. Cho thêm vào nước ninh xương một ít quả chua (me, sấu, khế,…)
C. Cho thêm vào nước ninh xương một ít vôi tôi
D. Cho thêm vào nước ninh xương một ít đường
9.55. Hiện nay ở Việt Nam, nước tương (xì dầu) được sản xuất từ một số nguồn nguyên liệu như xương động
vật (trâu, bò, heo), bánh dầu đậu nành, đậu phộng (lạc). Cá biệt có nơi còn làm nước tương từ lông gà, lông vịt
để có giá thành rẻ. Độc chất 3-MCPD (3-mono clopropan-1,2-điol) có mặt trong nước tương với hàm lượng
vượt quá 1mg/kg có thể gây bệnh ung thư cho người tiêu dung. Phương pháp sản xuất nước tương nào sau đây
là không an toàn vì chứa chất 3-MCPD vượt quá hàm lượng cho phép?
A. Thuỷ phân bánh dầu đậu phộng, đậu nành bằng axit photphoric
B. Sản xuất theo phương pháp lên men đậu xanh, đậu nành
C. Cho axit clohiđric nồng độ thấp phản ứng với chất béo trong nguyên liệu (xương động vật, đậu nành, đậu
phộng,…) để thuỷ phân ra axit đạm
D. Cho axit clohiđric nồng độ cao phản ứng với chất béo trong nguyên liệu để thuỷ phân ra axit đạm
9.56. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường. Tổ chức Y tế thế giới
(WHO) quy định nếu lượng SO2 vượt quá 3.10
-5
mol/m
3
không khí coi như ô nhiễm. Người ta lấy 50 ml không
khí ở một thành phố và phân tích thu được 0,012 mg SO2. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Nồng độ SO2 bằng 3,75.10
-6
mol/m
3
, không khí chưa bị ô nhiễm
B. Nồng độ SO2 bằng 3,75.10
-6
mol/m
3
, không khí đã bị ô nhiễm
147
C. Nồng độ SO2 bằng 3,75.10
-3
mol/m
3
, không khí đã bị ô nhiễm
D. Nồng độ SO2 bằng 3,75.10
-3
mol/m
3
, không khí chưa bị ô nhiễm
9.57. Theo quy định của thế giới thì nồng độ tối đa cho phép H2S trong không khí là 0,01mg/l. Để đánh giá sự
ô nhiễm trong không khí của một nhà máy, người ta làm như sau:
- Lấy 2 lít không khí cho lội từ từ qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy dung dịch bị vẫn đục đen
- Lọc kết tủa, rửa nhẹ, làm khô, cân được 0,3585mg
Kết luận nào sau đây đúng?
A. Nồng độ H2S đã vượt quá 4 lần nồng độ tối đa cho phép. Không khí bị ô nhiễm
B. Nồng độ H2S đã vượt quá 3 lần nồng độ tối đa cho phép. Không khí bị ô nhiễm
C. Nồng độ H2S đã vượt quá 2 lần nồng độ tối đa cho phép. Không khí bị ô nhiễm
D. Nồng độ H2S chưa vượt quá nồng độ tối đa cho phép. Không khí chưa bị ô nhiễm
9.59. Những ứng dụng nào sau đây của nhôm được dựa trên tính chất hoá học của nhôm?
A.Làm dây đẫn điện thay cho đồng B. Làm dụng cụ đun nấu
C. Làm bao bì, bao gói thực phẩm D. Chế tạo hỗn hợp Tecmit để hàn kim loại
9.60. Cách bảo quản thực phẩm (thịt cá...) bằng cách nào sau đây được coi là an toàn?
A. Dùng fomon, nước đá B. Dùng phân đạm, nước đá
C. Dùng nước đá, nước đá khô D. Dùng nước đá khô, fomon
B. ĐÁP SỐ
9.1 C 9.1
1
A 9.2
1
C 9.31 B 9.4
1
D 9.5
1
B
9.2 C 9.1
2
C 9.2
2
C 9.32 D 9.4
2
C 9.5
2
B
9.3 C 9.13 A 9.23 B 9.33 B 9.4
3
D 9.5
3
A
9.4 C 9.1
4
C 9.2
4
D 9.3
4
C 9.4
4
C 9.5
4
B
9.5 D 9.1
5
C 9.2
5
B 9.3
5
D 9.4
5
D 9.5
5
D
9.6 D 9.1
6
B 9.2
6
C 9.36 D 9.4
6
D 9.5
6
C
9.7 A 9.1
7
B 9.2
7
C 9.37 D 9.4
7
C 9.5
7
C
9.8 C 9.18 B 9.28 C 9.38 C 9.4
8
A 9.5
8
C
9.9 C 9.1
9
D 9.2
9
A 9.39 D 9.4
9
C 9.5
9
D
9.10 C 9.2
0
C 9.30 D 9.4
0
B 9.5
0
B 9.6
0
C
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
9.26. Khối lượng Mg
2+
có trong 1000m
3
nước biển là
148
gam m
6 6 3
10 . 35 , 1 10 . 10 . 1350 · ·


Mg
2+
+ 2e

Mg
o
1,350.10
6
1,350.10
6

Vì H = 70% nên · · · gam m
Mg
6 6
10 . 945 , 0
100
70
. 10 . 35 , 1 0,945 tấn

Đáp án C
9.27. Mỗi ngày mỗi người tiêu tốn khối lượng C là
gam m 720 12 .
94
5940
· ·
Vậy khối lượng C mà 2 triệu dân tiêu tốn trong 1 năm(365 ngày) là
m = 720.2.10
6
.365 = 2,628.10
11
gam
Khối lượng than tiêu tốn là
m = 2,628.10
11
.
85
100
= 3,092.10
11
g = 3,092.10
5
tấn

Đáp án D
9.28. Khối lượng Pb(C2H5)4 trong 1 gallon xăng m= 2 .1,65 = 3,3 gam
Khối lượng Pb trong gallon xăng mPb =
gam 115 , 2 207 .
) 4 . 29 207 (
3 , 3
·
+
Vậy khối lượng Pb thoát ra khi đốt 7,5 tỉ gallon là:
mPb = 2,115.7,5.10
9
= 1,586.10
10
gam
= 1,586.10
4
tấn

Đáp án C
9.29. Khối lượng S trong 2,2 triệu tấn than là: mS = 2,2.10
12
.
100
35
= 7,7.10
10
gam
Khối lượng SO2 thoát ra trong 1 năm là: mSO2 =
10
10
10 . 836 , 1
100
90
. 64 .
32
10 . 7 , 7
· gam
Khối lượng SO2 thoát ra trong 1 giờ là m =
6
10
10 . 582 , 1
24 . 365
10 . 836 , 1
· gam
= 1,582 tấn

Đáp án A
9.31. Để tổng hợp 0,18 gam glucozơ cần 1 năng lượng là : 637 cal
Trong 1 phút 10 lá xanh hấp thụ năng lượng chuyển hóa thành glucozơ là:
E = 10.10.0,5.
10
1
= 5 cal
Thời gian để 10 lá xanh hấp thụ được 673 cal(chuyển hóa thành glucozơ) là
t = phút 6 , 134
5
673
·

Đáp án B
9.37. ta có: nhh = 2,5 mol, mol n
CH
24 , 2
100
6 , 89
. 5 , 2
4
· · mol n
H C
056 , 0
100
224 , 0
. 5 , 2
6 2
· ·
·
2
CO
n

2,24 + 0,056.2 = 2,352 mol
CO2 + NaOH → Na2CO3 + H2O
3 2
CO Na
n
= 106. 2,352 = 249,3 gam

Đáp án A
149
9.56. Ta có
·
2
SO
n

64
10 . 012 , 0
3 −
= 1,87510
-7
mol
CM =
6
7
10 . 75 , 3
05 , 0
10 . 875 , 1


· (mol/lit) = 3,75.10
-3
mol/m
3
Nồng độ SO2 vượt quá mức cho phép ⇒
không khí bị ô nhiễm

Đáp án C
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối A
Thời gian làm bài: 90 phút.
Mã đề thi 748
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:............................................................................
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun
nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc).
Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. CH3CHO. B. CH2 = CHCHO. C. HCHO. D. CH3CH2CHO.
Câu 2: Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân
hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3CH(CH3)CH2OH. B. CH3CH(OH)CH2CH3.
C. CH3OCH2CH2CH3. D. (CH3)3COH.
Câu 3: Nilon–6,6 là một loại
A. tơ visco. B. tơ poliamit. C. polieste. D. tơ axetat.
Câu 4: Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính

A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Câu 5: Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
150
A. Al. B. Fe. C. CuO. D. Cu.
Câu 6: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml
dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là (cho Fe = 56)
A. 80. B. 20. C. 40. D. 60.
Câu 7: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
A. chỉ có kết tủa keo trắng. B. không có kết tủa, có khí bay lên.
C. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. D. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
Câu 8: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ
A. a : b = 1 : 5. B. a : b > 1 : 4. C. a : b = 1 : 4. D. a : b < 1 : 4.
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH.
Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
A. C2H5-COOH. B. HOOC-COOH.
C. CH3-COOH. D. HOOC-CH2-CH2-COOH.
Câu 10: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc)
và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A. V = 22,4(a - b). B. V = 22,4(a + b). C. V = 11,2(a - b). D. V = 11,2(a + b).
Câu 11: Phát biểu không đúng là:
A. Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri
phenolat.
B. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol.
C. Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí CO2 lại thu được axit axetic.
D. Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin.
Câu 12: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa.
Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)
A. 0,06. B. 0,032. C. 0,048. D. 0,04.
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm
NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là (cho H = 1, N =
14, O = 16, Fe = 56, Cu = 64)
A. 2,24. B. 4,48. C. 5,60. D. 3,36.
Câu 14: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X.
Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là (cho H = 1, C
= 12, O = 16, Ca = 40)
A. 40. B. 30. C. 20. D. 10.
Câu 15: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và
10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là
A. C4H9N. B. C3H9N. C. C3H7N. D. C2H7N.
Câu 16: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất
rắn là
A. Fe3O4. B. FeO. C. Fe2O3. D. Fe.
Câu 17: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn
toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá
trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)
151
A. 650. B. 550. C. 810. D. 750.
Câu 18: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. Công
thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3CH(NH2)COOH. B. CH3CH2CH(NH2)COOH.
C. H2NCH2COOH. D. H2NCH2CH2COOH.
Câu 19: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách
A. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.
B. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
C. điện phân nóng chảy NaCl.
D. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.
Câu 20: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi
phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là
(cho H = 1, C = 12)
A. C2H2 và C4H8. B. C2H2 và C4H6. C. C2H2 và C3H8. D. C3H4 và C4H8.
Câu 21: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là
A. 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1). B. eten và but-1-en (hoặc buten-1).
C. propen và but-2-en (hoặc buten-2). D. eten và but-2-en (hoặc buten-2).
Câu 22: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc,
nóng là
A. 10. B. 9. C. 8. D. 11.
Câu 23: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn
lại là:
A. Cu, FeO, ZnO, MgO. B. Cu, Fe, Zn, Mg.
C. Cu, Fe, Zn, MgO. D. Cu, Fe, ZnO, MgO.
Câu 24: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223%.
Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)
A. C3H6. B. C3H4. C. C2H4. D. C4H8.
Câu 25: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
B. kim loại Na.
C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
D. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.
Câu 26: Anion X
-
và cation Y
2+
đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s
2
3p
6
. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học là:
A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm
chính nhóm II).
B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính
nhóm II).
C. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm
chính nhóm II).
D. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm
chính nhóm II).
152
t
o
cao, p
cao
Câu 27: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe
3+
/Fe
2+
đứng trước cặp Ag
+
/Ag):
A. Ag
+
, Cu
2+
, Fe
3+
, Fe
2+
. B. Fe
3+
, Ag
+
, Cu
2+
, Fe
2+
.
C. Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, Fe
2+
. D. Fe
3+
, Cu
2+
, Ag
+
, Fe
2+
.
Câu 28: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít
H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là
A. 1. B. 7. C. 2. D. 6.
Câu 29: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là
(cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. C17H33COOH và C17H35COOH. B. C17H31COOH và C17H33COOH.
C. C15H31COOH và C17H35COOH. D. C17H33COOH và C15H31COOH.
Câu 30: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt.
Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là
0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)
A. 0,2M. B. 0,15M. C. 0,05M. D. 0,1M.
Câu 31: Cho các phản ứng sau:
a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) → b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) →
c) Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng) → d) Cu + dung dịch FeCl3 →
e) CH3CHO + H2 → h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 →
g) C2H4 + Br2 → f) glucozơ + AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 →
Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:
A. a, b, c, d, e, h. B. a, b, c, d, e, g. C. a, b, d, e, f, h. D. a, b, d, e, f, g.
Câu 32: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản
ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.
Câu 33: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam
C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m
là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. 16,20. B. 6,48. C. 8,10. D. 10,12.
Câu 34: Dãy gồm các ion X
+
, Y
-
và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s
2
2s
2
2p
6
là:
A. Na
+
, F
-
, Ne. B. Na
+
, Cl
-
, Ar. C. Li
+
, F
-
, Ne. D. K
+
, Cl
-
, Ar.
Câu 35: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam
Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho Na = 23,
Ag = 108)
A. CH3CHO. B. HCHO. C. CH3CH(OH)CHO. D. OHC-CHO.
Câu 36: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa
hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là
A. 0,12. B. 0,06. C. 0,075. D. 0,04.
Câu 37: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y. Quan hệ
giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)
A. y = x - 2. B. y = 100x. C. y = x + 2. D. y = 2x.
Câu 38: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5
gam chất rắn. Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
153
Ni, t
o
t
o
cao, p
cao
A. C2H5OH và C3H7OH. B. C3H5OH và C4H7OH.
C. C3H7OH và C4H9OH. D. CH3OH và C2H5OH.
Câu 39: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà.
Khí X là
A. N2O. B. NO. C. NO2. D. N2.
Câu 40: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích
trong mạch PVC. Giá trị của k là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)
A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.
Câu 41: Mệnh đề không đúng là:
A. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.
B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.
C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.
D. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
Câu 42: Cho sơ đồ
C6H6 (benzen) X Y Z.

Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là:
A. C6H5ONa, C6H5OH. B. C6H4(OH)2, C6H4Cl2.
C. C6H5OH, C6H5Cl. D. C6H6(OH)6, C6H6Cl6.
Câu 43: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun
nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2
bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23)
A. 8,9 gam. B. 14,3 gam. C. 16,5 gam. D. 15,7 gam.
Câu 44: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung
dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A. 10,4 gam. B. 3,28 gam. C. 8,56 gam. D. 8,2 gam.
PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II)
Phần I. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
Câu 45: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn
hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là
(cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. C3H4. B. C3H6. C. C4H8. D. C3H8.
Câu 46: Mệnh đề không đúng là:
A. Fe khử được Cu
2+
trong dung dịch.
B. Fe
3+
có tính oxi hóa mạnh hơn Cu
2+
.
C. Fe
2+
oxi hoá được Cu.
D. Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe
2+
, H
+
, Cu
2+
, Ag
+
.
Câu 47: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng,
hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn =
65)
A. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam.
154
Fe, t
o
+ Cl2 (tØ lÖ mol
1:1)
t
o
cao, p
cao
+ NaOH ®Æc
(d−)
+ axit
HCl
Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam
H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
(cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. H2N-CH2-COO-C3H7. B. H2N-CH2-COO-C2H5.
C. H2N-CH2-CH2-COOH. D. H2N-CH2-COO-CH3.
Câu 49: Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là:
A. anđehit fomic, axetilen, etilen. B. anđehit axetic, axetilen, butin-2.
C. anđehit axetic, butin-1, etilen. D. axit fomic, vinylaxetilen, propin.
Câu 50: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là:
A. Fe, Ca, Al. B. Na, Ca, Zn. C. Na, Cu, Al. D. Na, Ca, Al.
Phần II. Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến câu 56):
Câu 51: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo
thu gọn của este đó là
A. CH2=CH-COO-CH3. B. HCOO-C(CH3)=CH2.
C. HCOO-CH=CH-CH3. D. CH3COO-CH=CH2.
Câu 52: Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta hoà tan X bởi dung dịch
chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%)
A. 2c mol bột Al vào Y. B. c mol bột Al vào Y.
C. c mol bột Cu vào Y. D. 2c mol bột Cu vào Y.
Câu 53: Cho các chất: HCN, H2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2. Số chất phản ứng được với (CH3)2CO là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 54: Phát biểu không đúng là:
A. Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh.
B. Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH.
C. Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.
D. Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.
Câu 55: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch
NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 56: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Để đạt
hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este
hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
A. 2,925. B. 0,342. C. 0,456. D. 2,412.
-----------------------------------------------
----------------------------------------------------- HẾT ----------
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối B
Thời gian làm bài: 90 phút.
Mã đề thi 629
155
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:............................................................................
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là:
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
Câu 2: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt:
A. dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng.
B. dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng.
C. dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư).
D. dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư).
Câu 3: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là:
A. chất xúc tác. B. chất khử. C. chất oxi hoá. D. môi trường.
Câu 4: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol (rượu)
benzylic, p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.
Câu 5: Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO.
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO. Biết NO là sản
phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là (cho Cu = 64)
A. V2 = 1,5V1. B. V2 = 2V1. C. V2 = 2,5V1. D. V2 = V1.
Câu 6: Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Công
thức của Y là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A. C2H5COOH. B. HCOOH. C. C3H7COOH. D. CH3COOH.
Câu 7: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí
X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là (cho H = 1, C =
12, O = 16, Na = 23)
A. 4,2 gam. B. 5,8 gam. C. 6,3 gam. D. 6,5 gam.
Câu 8: Phát biểu không đúng là
A. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2.
B. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.
C. Thủy phân (xúc tác H
+
, t
o
) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit.
D. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H
+
, t
o
) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
Câu 9: Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
(1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
(2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
A. Ag
+
, Fe
3+
, H
+
, Mn
2+
. B. Ag
+
, Mn
2+
, H
+
, Fe
3+
.
C. Mn
2+
, H
+
, Ag
+
, Fe
3+
. D. Mn
2+
, H
+
, Fe
3+
, Ag
+
.
Câu 10: Khi đốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2 gam. Biết rằng 1 mol
X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho C =12, O = 16)
A. C2H5C6H4OH. B. C6H4(OH)2.
C. HOC6H4CH2OH. D. HOCH2C6H4COOH.
156
Câu 11: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng
trên là
A. dung dịch phenolphtalein. B. nước brom.
C. giấy quì tím. D. dung dịch NaOH.
Câu 12: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được
với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
A. HNO3, NaCl, Na2SO4. B. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4.
C. NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2. D. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2.
Câu 13: Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là
A. protit luôn chứa chức hiđroxyl. B. protit luôn là chất hữu cơ no.
C. protit luôn chứa nitơ. D. protit có khối lượng phân tử lớn hơn.
Câu 14: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng bằng thể
tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16)
A. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3. B. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2.
C. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5. D. HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
Câu 15: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
A. metyl amin, amoniac, natri axetat. B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.
C. anilin, metyl amin, amoniac. D. anilin, amoniac, natri hiđroxit.
Câu 16: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện
tích hạt nhân nguyên tử thì
A. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
B. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
C. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
D. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
Câu 17: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na,
NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 18: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác
dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là (cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr
= 87, Ba = 137)
A. Mg và Ca. B. Ca và Sr. C. Be và Mg. D. Sr và Ba.
Câu 19: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:
A. CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh. B. CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2.
C. CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2. D. CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2.
Câu 20: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của aminoaxit (T).
Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là
A. X, Y, Z, T. B. Y, Z, T. C. X, Y, T. D. X, Y, Z.
Câu 21: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho
phản ứng cháy) ở 139,9
o
C, áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất
trong bình lúc này là 0,95 atm. X có công thức phân tử là
A. C3H6O2. B. C2H4 O2. C. C4H8O2. D. CH2O2.
157
Câu 22: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ
chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là
A. HNO3. B. Fe(NO3)2. C. Cu(NO3)2. D. Fe(NO3)3.
Câu 23: X là một ancol (rượu) no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6
gam CO2. Công thức của X là (cho C = 12, O = 16)
A. C3H5(OH)3. B. C3H7OH. C. C3H6(OH)2. D. C2H4(OH)2.
Câu 24: Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100
o
C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là (cho Cl = 35,5; K = 39)
A. 0,2M. B. 0,4M. C. 0,48M. D. 0,24M.
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và
0,2 mol H2O. Giá trị của V là
A. 6,72. B. 4,48. C. 8,96. D. 11,2.
Câu 26: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và đimetyl ete (T). Dãy gồm các chất
được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A. T, Z, Y, X. B. Z, T, Y, X. C. T, X, Y, Z. D. Y, T, X, Z.
Câu 27: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được
tạo ra tối đa là
A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.
Câu 28: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ
A. NH3 và O2. B. NaNO2 và H2SO4 đặc.
C. NaNO3 và H2SO4 đặc. D. NaNO3 và HCl đặc.
Câu 29: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau
điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO4
2-
không bị điện phân trong
dung dịch)
A. 2b = a. B. b < 2a. C. b = 2a. D. b > 2a.
Câu 30: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước thu được sản
phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH. Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O,
thoả mãn tính chất trên là:
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 31: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
A. giấy quỳ tím. B. Al. C. BaCO3. D. Zn.
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = a + c). Trong phản
ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
A. không no có hai nối đôi, đơn chức. B. không no có một nối đôi, đơn chức.
C. no, đơn chức. D. no, hai chức.
Câu 33: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn,
khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là (cho H
= 1, C =12, O = 16)
A. 0,64. B. 0,92. C. 0,32. D. 0,46.
Câu 34: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được (cho Fe = 56)
A. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4. B. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4.
158
+ CH3I (tØ lÖ mol
1:1)
+ HONO + CuO, to
C. 0,12 mol FeSO4. D. 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư.
Câu 35: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh
Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 0. B. 1. C. 3. D. 2.
Câu 36: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng
số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất. Công thức XY là
A. MgO. B. LiF. C. AlN. D. NaF.
Câu 37: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ
A. nhường 13 electron. B. nhận 12 electron.
C. nhận 13 electron. D. nhường 12 electron.
Câu 38: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và
HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
A. 7. B. 1. C. 6. D. 2.
Câu 39: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch
HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là (cho O = 16, Fe = 56)
A. 2,62. B. 2,32. C. 2,52. D. 2,22.
Câu 40: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7
kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là (cho H =
1, C =12, N = 14, O = 16)
A. 30 kg. B. 21 kg. C. 42 kg. D. 10 kg.
Câu 41: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH
(dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C =12, O = 16, Na = 23)
A. HCOOCH(CH3)2. B. C2H5COOCH3.
C. CH3COOC2H5. D. HCOOCH2CH2CH3.
Câu 42: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào H2O
(dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
A. NaCl, NaOH, BaCl2. B. NaCl.
C. NaCl, NaOH. D. NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2.
Câu 43: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X
vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể
tích khí đo trong cùng điều kiện, cho Na = 23, Al = 27)
A. 29,87%. B. 39,87%. C. 49,87%. D. 77,31%.
Câu 44: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6
gam. Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)
A. 2. B. 2,4. C. 1,2. D. 1,8.
PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II).
Phần I. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
Câu 45: Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng. Công thức của anđehit là
(cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. C2H3CHO. B. CH3CHO. C. C2H5CHO. D. HCHO.
159
+ CH3I (tØ lÖ mol
1:1)
+ HONO + CuO, to
Câu 46: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần
dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là (cho Fe
= 56, Cu = 64, Zn = 65)
A. 12,67%. B. 85,30%. C. 90,27%. D. 82,20%.
Câu 47: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có
thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là
A. axit fomic. B. etyl axetat. C. rượu metylic. D. rượu etylic.
Câu 48: Cho 4 phản ứng:
(1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
(2) 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
(3) BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl
(4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + (NH4)2SO4
Các phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là
A. (2), (4). B. (3), (4). C. (1), (2). D. (2), (3).
Câu 49: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên
của ankan đó là (cho H = 1, C = 12, Br = 80)
A. 2,2,3-trimetylpentan. B. 2,2-đimetylpropan.
C. 3,3-đimetylhecxan. D. isopentan.
Câu 50: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít (ở đktc) khí SO2 (là
sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là
A. FeS. B. FeCO3. C. FeS2. D. FeO
Phần II. Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến câu 56):
Câu 51: Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là:
A. dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na.
B. nước brom, anhiđrit axetic, dung dịch NaOH.
C. nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaOH.
D. nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH.
Câu 52: Cho sơ đồ phản ứng:
NH3 X Y Z.
Biết Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Hai chất Y và Z lần lượt là:
A. CH3OH, HCOOH. B. C2H5OH, HCHO.
C. CH3OH, HCHO. D. C2H5OH, CH3CHO.
Câu 53: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam
hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là (cho O = 16,
Al = 27, Cr = 52)
A. 3,36. B. 4,48. C. 7,84. D. 10,08.
Câu 54: Trong pin điện hóa Zn-Cu, quá trình khử trong pin là
A. Zn → Zn
2+
+ 2e. B. Cu → Cu
2+
+ 2e.
C. Zn
2+
+ 2e → Zn. D. Cu
2+
+ 2e → Cu.
160
+ CH3I (tØ lÖ mol
1:1)
+ HONO + CuO, to
Câu 55: Oxi hoá 4,48 lít C2H4 (ở đktc) bằng O2 (xúc tác PdCl2, CuCl2), thu được chất X đơn chức.Toàn bộ lượng chất X
trên cho tác dụng với HCN (dư) thì được 7,1 gam CH3CH(CN)OH (xianohiđrin). Hiệu suất quá trình tạo CH3CH(CN)OH
từ C2H4 là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16)
A. 70%. B. 80%. C. 60%. D. 50%.
Câu 56: Cho các phản ứng:
(1) Cu2O + Cu2S
÷→ ÷
O
t
(2) Cu(NO3)2
÷→ ÷
O
t

(3) CuO + CO
÷→ ÷
O
t
(4) CuO + NH3
÷→ ÷
O
t
Số phản ứng tạo ra kim loại Cu là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
-------------------------------------------------------------- HẾT ----------
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2007
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối A
Thời gian làm bài: 90 phút.
Mã đề thi 439
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:............................................................................
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch
NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho H = 1; C = 12; O
= 16; Ag = 108)
A. 0,20M. B. 0,10M. C. 0,01M. D. 0,02M.
Câu 2: Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y.
Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản
ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam
nước. Giá trị của V bằng (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Br = 80; Ag = 108)
A. 5,60. B. 13,44. C. 11,2. D. 8,96.
Câu 3: Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z
gồm hai rượu (ancol) X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít
dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M. Công thức cấu tạo thu gọn của X
và Y là (Cho: H = 1; C = 12; O = 16; thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
A. C2H5OH và C3H7OH. B. C4H9OH và C5H11OH.
C. C2H5OH và C4H9OH. D. C3H7OH và C4H9OH.
Câu 4: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
A. N2, NO2, CO2, CH4, H2. B. NH3, SO2, CO, Cl2.
C. NH3, O2, N2, CH4, H2. D. N2, Cl2, O2 , CO2, H2.
161
Câu 5: Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac
N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k)
Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận
A. tăng lên 8 lần. B. tăng lên 6 lần. C. tăng lên 2 lần. D. giảm đi 2 lần.
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y.
Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76%. Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là (Cho H = 1; Mg =
24; Cl = 35,5; Fe = 56)
A. 24,24%. B. 28,21%. C. 15,76%. D. 11,79%.
Câu 7: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan.
Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dung dịch đã dùng là (Cho H = 1; O = 16; Cl = 35,5;K = 39)
A. 0,75M. B. 0,5M. C. 1M. D. 0,25M.
Câu 8: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và
chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho chất T tác
dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là
A. CH3COOCH=CH-CH3. B. CH3COOCH=CH2.
C. HCOOCH3. D. HCOOCH=CH2.
Câu 9: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng
các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 10: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. X và Y có thể là
A. NaOH và NaClO. B. NaOH và Na2CO3.
C. NaClO3 và Na2CO3. D. Na2CO3 và NaClO.
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu
được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe =
56; Zn = 65)
A. 10,27. B. 7,25. C. 8,98. D. 9,52.
Câu 12: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng
được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N
lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa
đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1; C = 12;
N = 14; O =16; Na = 23)
A. CH2=CHCOONH4. B. H2NC2H4COOH.
C. H2NCH2COO-CH3. D. H2NCOO-CH2CH3.
Câu 13: Cho các chất sau: phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđroxit. Số cặp chất tác dụng được với nhau là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 14: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
A. điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.
B. điện phân NaCl nóng chảy.
C. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
D. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.
Câu 15: Để khử ion Cu
2+
trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
A. Ba. B. K. C. Fe. D. Na.
162
t
0
, xt
Câu 16: SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với
A. O2, nước Br2, dung dịch KMnO4. B. dung dịch KOH, CaO, nước Br2.
C. dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4. D. H2S, O2, nước Br2.
Câu 17: Cho 2,9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được
21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ag = 108)
A. HCHO. B. CH2=CH-CHO. C. CH3CHO. D. OHC-CHO.
Câu 18: Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng
có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%? (Cho H = 1; C = 12; O = 16)
A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.
Câu 19: Để khử ion Fe
3+
trong dung dịch thành ion Fe
2+
có thể dùng một lượng dư
A. kim loại Cu. B. kim loại Ba. C. kim loại Ag. D. kim loại Mg.
Câu 20: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số
mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là (Cho H = 1; C =
12; Cl = 35,5)
A. 3-metylpentan. B. butan. C. 2,3-đimetylbutan. D. 2-metylpropan.
Câu 21: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần
theo thứ tự
A. M < X < R < Y. B. M < X < Y < R. C. Y < M < X < R. D. R < M < X < Y.
Câu 22: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M.
Công thức phân tử của X là (Cho H = 1; C = 12; N = 14)
A. C2H7N. B. C3H7N. C. CH5N. D. C3H5N.
Câu 23: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y.
Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần
không tan Z gồm
A. Mg, Fe, Cu. B. MgO, Fe3O4, Cu. C. MgO, Fe, Cu. D. Mg, Al, Fe, Cu.
Câu 24: Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu
cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là
A. Fe. B. Al. C. Mg. D. Zn.
Câu 25: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
A. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng. B. Al tác dụng với CuO nung nóng.
C. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng. D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.
Câu 26: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ
dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị
của m là (Cho H = 1; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; K = 39; Ba = 137)
A. 1,59. B. 1,95. C. 1,71. D. 1,17.
Câu 27: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu
cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ca = 40)
A. CH2=CH-COOH. B. CH3COOH. C. HC≡C-COOH. D. CH3-CH2-COOH.
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí,
oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần
dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là (Cho H = 1; C = 12; O = 16)
A. 84,0 lít. B. 78,4 lít. C. 56,0 lít. D. 70,0 lít.
163
Câu 29: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu
2+
, 0,03 mol K
+
, x mol Cl
-
và y mol SO4
2–
. Tổng khối lượng các muối tan có
trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là (Cho O = 16; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Cu = 64)
A. 0,01 và 0,03. B. 0,05 và 0,01. C. 0,03 và 0,02. D. 0,02 và 0,05.
Câu 30: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc)
và 3,6 gam nước. Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu
được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là (Cho H = 1; C = 12; O =16; Na = 23)
A. etyl axetat. B. metyl propionat. C. isopropyl axetat. D. etyl propionat.
Câu 31: Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là
A. Cl2 và O2. B. H2S và Cl2. C. NH3 và HCl. D. HI và O3.
Câu 32: Trong số các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, C6H5ONa, những dung dịch có pH > 7 là
A. KCl, C6H5ONa, CH3COONa. B. NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4.
C. Na2CO3, NH4Cl, KCl. D. Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa.
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí oxi
cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là
A. C3H8O. B. C3H8O3. C. C3H8O2. D. C3H4O.
Câu 34: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân
bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là (Cho H = 1; C = 12; O = 16)
A. 55%. B. 62,5%. C. 50%. D. 75%.
Câu 35: Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối
trung hoà có nồng độ 27,21%. Kim loại M là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65)
A. Mg. B. Cu. C. Zn. D. Fe.
Câu 36: Polivinyl axetat (hoặc poli(vinyl axetat)) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
A. C2H5COO-CH=CH2. B. CH2=CH-COO-C2H5.
C. CH3COO-CH=CH2. D. CH2=CH-COO-CH3.
Câu 37: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra
một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (Cho H = 1; C = 12; O =16)
A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.
Câu 38: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
A. CH3CH2OH và CH2=CH2. B. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
C. CH3CH2OH và CH3CHO. D. CH3CHO và CH3CH2OH.
Câu 39: Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với
dung dịch NaOH là
A. 5. B. 3. C. 6. D. 4.
Câu 40: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau:
Fe
2+
/Fe; Cu
2+
/Cu; Fe
3+
/Fe
2+
. Cặp chất không phản ứng với nhau là
A. Fe và dung dịch FeCl3. B. dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2.
C. Fe và dung dịch CuCl2. D. Cu và dung dịch FeCl3.
Câu 41: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2, tác dụng được với Na và với
NaOH. Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng
được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3OC6H4OH. B. HOC6H4CH2OH. C. CH3C6H3(OH)2. D. C6H5CH(OH)2.
164
Câu 42: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung
dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
A. 30ml. B. 75ml. C. 150ml. D. 60ml.
Câu 43: Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt sau:
A. saccarozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic, rượu (ancol) etylic.
B. glucozơ, lòng trắng trứng, glixerin (glixerol), rượu (ancol) etylic.
C. lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerin (glixerol).
D. glucozơ, mantozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic.
Câu 44: Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là Cu
63
29
và Cu
65
29
. Nguyên tử khối trung bình của đồng là
63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị Cu
63
29
là:
A. 73%. B. 50%. C. 54%. D. 27%.
PHẦN TỰ CHỌN: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II).
Phần I. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
Câu 45: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X); HOCH2-CH2-CH2OH (Y);HOCH2-CHOH-CH2OH (Z);
CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CHOH-CH2OH (T). Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh
lam là
A. X, Y, Z, T. B. X, Y, R, T. C. Z, R, T. D. X, Z, T.
Câu 46: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của
khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Fe = 56)
A. Fe3O4; 75%. B. FeO; 75%. C. Fe2O3; 75%. D. Fe2O3; 65%.
Câu 47: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn
một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (Cho H
= 1; C = 12; O = 16)
A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
Câu 48: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là
A. MgSO4. B. MgSO4 và Fe2(SO4)3.
C. MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4. D. MgSO4 và FeSO4.
Câu 49: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc
loại tơ nhân tạo?
A. Tơ visco và tơ nilon-6,6. B. Tơ tằm và tơ enang.
C. Tơ nilon-6,6 và tơ capron. D. Tơ visco và tơ axetat.
Câu 50: Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
A. CH2 =CHCOOCH3. B. CH2=C(CH3)COOCH3.
C. CH3COOCH=CH2. D. C6H5CH=CH2.
Phần II. Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến câu 56):
Câu 51: Để trung hoà lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số axit
của mẫu chất béo trên là (Cho H = 1; O = 16; K = 39)
A. 5,5. B. 7,2. C. 6,0. D. 4,8.
165
Câu 52: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng
thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam
Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là (Cho: hiệu suất của các phản ứng là 100%; O =
16; Al = 27; Cr = 52; Fe = 56)
A. 36,71%. B. 50,67%. C. 66,67%. D. 20,33%.
Câu 53: Trong công nghiệp, axeton được điều chế từ
A. propan-1-ol. B. cumen. C. propan-2-ol. D. xiclopropan.
Câu 54: Cho các ion kim loại: Zn
2+
, Sn
2+
, Ni
2+
, Fe
2+
, Pb
2+
. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là
A. Zn
2+
> Sn
2+
> Ni
2+
> Fe
2+
> Pb
2+
. B. Pb
2+
> Sn
2+
> Ni
2+
> Fe
2+
> Zn
2+
.
C. Sn
2+
> Ni
2+
> Zn
2+
> Pb
2+
> Fe
2+
. D. Pb
2+
> Sn
2+
> Fe
2+
> Ni
2+
> Zn
2+
.
Câu 55: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện
và gây ung thư có trong thuốc lá là
A. moocphin. B. cafein. C. aspirin. D. nicotin.
Câu 56: Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính?
A. Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2. B. Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2.
C. Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2. D. Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2.
------------------------------------------------------------ HẾT ----------
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2008 Môn thi:
HOÁ HỌC, khối A
Thời gian làm bài: 90 phút.
Mã đề thi 329
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:............................................................................
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư)
nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với
một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là
A. 9,2. B. 7,8. C. 7,4. D. 8,8.
Câu 2: Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;
- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon
bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).
166
Phát biểu không đúng là:
A. Chất X thuộc loại este no, đơn chức.
B. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O.
C. Chất Y tan vô hạn trong nước.
D. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170
o
C thu được anken.
Câu 3: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
A. CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH. B. CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH.
C. C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. D. C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
Câu 4: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3.
Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe
3+
/Fe
2+
đứng trước Ag
+
/Ag)
A. Ag, Mg. B. Cu, Fe. C. Fe, Cu. D. Mg, Ag.
Câu 5: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được
1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan.
Giá trị của m là
A. 35,50. B. 34,36. C. 49,09. D. 38,72.
Câu 6: Cho các phản ứng sau:
(1) Cu(NO3)2
÷→ ÷
O
t
(2) NH4NO2
÷→ ÷
O
t
(3) NH3 + O2
÷ ÷ ÷ → ÷
Pt C
O
, 850
(4) NH3 + Cl2
÷→ ÷
O
t

(5) NH4Cl
÷→ ÷
O
t
(6) NH3 + CuO
÷→ ÷
O
t
Các phản ứng đều tạo khí N2 là:
A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (5). C. (2), (4), (6). D. (3), (5), (6).
Câu 7: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung
dịch HCl, dung dịch NaOH là
A. 6. B. 4. C. 5. D. 7.
Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
C3H4O2 + NaOH → X + Y
X + H2SO4 loãng → Z + T
Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là:
A. CH3CHO, HCOOH. B. HCOONa, CH3CHO.
C. HCHO, CH3CHO. D. HCHO, HCOOH.
Câu 9: Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và
hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi. Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 10: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A. 6. B. 5. C. 2. D. 4.
Câu 11: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số
lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là
A. 121 và 114. B. 121 và 152. C. 113 và 152. D. 113 và 114.
Câu 12: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A. thủy phân. B. tráng gương. C. trùng ngưng. D. hoà tan Cu(OH)2.
Câu 13: Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là
167
A. tinh bột. B. mantozơ. C. xenlulozơ. D. saccarozơ.
Câu 14: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
A. điện phân nước. B. nhiệt phân Cu(NO3)2.
C. nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2. D. chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Câu 15: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X,
tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
A. 20,40 gam. B. 18,96 gam. C. 16,80 gam. D. 18,60 gam.
Câu 16: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí
và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam. Giá trị của a là
A. 0,55. B. 0,60. C. 0,45. D. 0,40.
Câu 17: Phát biểu đúng là:
A. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
B. Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.
C. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu (ancol).
D. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.
Câu 18: Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch
NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản
phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của X là
A. C3H7CHO. B. C4H9CHO. C. HCHO. D. C2H5CHO.
Câu 19: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH
0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là
A. 4,90 gam. B. 6,84 gam. C. 8,64 gam. D. 6,80 gam.
Câu 20: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn
hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
A. 50 ml. B. 57 ml. C. 75 ml. D. 90 ml.
Câu 21: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4
nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là
A. 0,112. B. 0,560. C. 0,224. D. 0,448.
Câu 22: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không
màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là
A. amophot. B. ure. C. natri nitrat. D. amoni nitrat.
Câu 23: Phát biểu không đúng là:
A. Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N
+
-CH2-COO
-
.
B. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
C. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glixin).
D. Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
Câu 24: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03 M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch
Y có pH là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 25: Phát biểu đúng là:
A. Các chất etilen, toluen và stiren đều tham gia phản ứng trùng hợp.
B. Tính bazơ của anilin mạnh hơn của amoniac.
168
C. Cao su thiên nhiên là sản phẩm trùng hợp của isopren.
D. Tính axit của phenol yếu hơn của rượu (ancol).
Câu 26: Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 0,746. B. 0,672. C. 0,448. D. 1,792.
Câu 27: Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 28: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2
0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 9,85. B. 11,82. C. 19,70. D. 17,73.
Câu 29: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung
dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
Câu 30: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:
X
÷→ ÷
O
t
X1 + CO2 X1 + H2O → X2
X2 + Y → X + Y1 + H2 O X2 + 2Y → X + Y2 + 2H2O
Hai muối X, Y tương ứng là
A. BaCO3, Na2CO3. B. CaCO3, NaHSO4. C. MgCO3, NaHCO3. D. CaCO3, NaHCO3.
Câu 31: Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2 (hay 3-metylbutan-2-ol), sản phẩm chính thu được là
A. 2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en). B. 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en).
C. 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en). D. 3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en).
Câu 32: Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3),
cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 0,16. B. 0,18. C. 0,23. D. 0,08.
Câu 33: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V
m
3
khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình
là 50%)
A. 224,0. B. 286,7. C. 358,4. D. 448,0.
Câu 34: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A. 5,4. B. 7,8. C. 10,8. D. 43,2.
Câu 35: Cho các phản ứng sau:
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2.
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 36: Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl (phenylamoniclorua),
169
+ O
2
, t
0
+ O
2
, t
0

+ X, t
0

H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa. Số lượng
các dung dịch có pH < 7 là
A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.
Câu 37: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp
khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc)
có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là
A. 1,20 gam. B. 1,04 gam. C. 1,64 gam. D. 1,32 gam.
Câu 38: Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu
đúng là:
A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Câu 39: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng
hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
A. 0,35. B. 0,45. C. 0,25. D. 0,05.
Câu 40: Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được
một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Ngưng tụ Y thu được chất
Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng. Chất X là anđehit
A. không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức.
B. no, hai chức.
C. không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức.
D. no, đơn chức.
Câu 41: Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
A. NH4Cl. B. HCl. C. H2O. D. NH3.
Câu 42: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
A. F, Na, O, Li. B. F, Li, O, Na. C. F, O, Li, Na. D. Li, Na, O, F.
Câu 43: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
A. sự oxi hoá ion Cl
-
. B. sự oxi hoá ion Na
+
. C. sự khử ion Cl
-
. D. sự khử ion Na
+
.
Câu 44: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe
3+
/Fe
2+
đứng trước
Ag
+
/Ag)
A. 32,4. B. 64,8. C. 59,4. D. 54,0.
PHẦN RIÊNG Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần: phần I hoặc phần II
Phần I. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
Câu 45: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là
A. C5H12. B. C3H8. C. C4H10. D. C6H14.
Câu 46: Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3,
CH3-C(CH3)=CH-CH3, CH2=CH-CH2-CH=CH2. Số chất có đồng phân hình học là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
170
+ O
2
, t
0
+ O
2
, t
0

+ X, t
0

Câu 47: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc);
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc).
Giá trị của m là
A. 22,75 B. 29,43. C. 29,40. D. 21,40.
Câu 48: Biết rằng ion Pb
2+
trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau
bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
A. chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá. B. chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.
C. cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá. D. cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá.
Câu 49: Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
Câu 50: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
A. hematit đỏ. B. xiđerit. C. hematit nâu. D. manhetit.
Phần II. Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến câu 56):
Câu 51: Cho sơ đồ chuyển hoá quặng đồng thành đồng:
CuFeS X Y Cu.
Hai chất X, Y lần lượt là:
A. Cu2O, CuO. B. CuS, CuO. C. Cu2S, Cu2O. D. Cu2S, CuO.
Câu 52: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
A. 1,44 gam. B. 2,25 gam. C. 1,80 gam. D. 1,82 gam.
Câu 53: Số đồng phân xeton ứng với công thức phân tử C5H10O là
A. 3. B. 5. C. 6. D. 4.
Câu 54: Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là
A. SO2 và NO2. B. CH4 và NH3. C. CO và CH4. D. CO và CO2.
Câu 55: Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4.
Sau một thời gian pin đó phóng điện thì khối lượng
A. điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
B. cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.
C. điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.
D. cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.
Câu 56: Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH
tương ứng là
A. 0,03 mol và 0,08 mol. B. 0,015 mol và 0,08 mol.
C. 0,015 mol và 0,04 mol. D. 0,03 mol và 0,04 mol.
-----------------------------------------------
----------------------------------------------------- HẾT ----------
171
+ O
2
, t
0
+ O
2
, t
0

+ X, t
0

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2008
Môn thi: HOÁ HỌC, khối B
Thời gian làm bài: 90 phút.
Mã đề thi 195
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:............................................................................
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64;
Zn = 65; As = 75; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Cho biết các phản ứng xảy ra sau:
2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Phát biểu đúng là:
A. Tính khử của Cl
-
mạnh hơn của Br
-
. B. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2.
C. Tính khử của Br
-
mạnh hơn của Fe
2+
. D. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe
3+
.
Câu 2: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
A. P, N, F, O. B. N, P, F, O. C. P, N, O, F. D. N, P, O, F.
Câu 3: Nguyên tắc luyện thép từ gang là:
A. Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.
B. Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.
C. Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.
D. Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.
Câu 4: Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết
thúc thu được sản phẩm là:
A. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH.
B. H3N
+
-CH2-COOHCl
-
, H3N
+
-CH2-CH2-COOHCl
-
.
C. H3N
+
-CH2-COOHCl
-
, H3N
+
-CH(CH3)-COOHCl
-
.
D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH.
Câu 5: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Toluen X Y Z
Trong đó X, Y, Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ. Z có thành phần chính gồm
A. m-metylphenol và o-metylphenol. B. benzyl bromua và o-bromtoluen.
C. o-bromtoluen và p-bromtoluen. D. o-metylphenol và p-metylphenol.
Câu 6: Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca
2+
, Mg
2+
, HCO
3-
, Cl
-
, SO4
2-
. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là:
A. Na2CO3. B. HCl. C. H2SO4. D. NaHCO3.
Câu 7: Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140
o
C.
Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai rượu trên là
A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH.
C. C3H5OH và C4H7OH. D. C3H7OH và C4H9OH.
Câu 8: Cho các chất: rượu (ancol) etylic, glixerin (glixerol), glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với
Cu(OH)2 là
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
172
+ NaOH dư, t
0
+ Br
2
(1:1),Fe, t
0
+ HCl dư
Câu 9: Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và
CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất
của phản ứng oxi hoá CH3OH là
A. 76,6%. B. 80,0%. C. 65,5%. D. 70,4%.
Câu 10: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46º là (biết hiệu suất
của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A. 5,4 kg. B. 5,0 kg. C. 6,0 kg. D. 4,5 kg.
Câu 11: Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư). Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình
trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các
chất rắn là không đáng kể)
A. a = 0,5b. B. a = b. C. a = 4b. D. a = 2b.
Câu 12: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là
A. 9,75. B. 8,75. C. 7,80. D. 6,50.
Câu 13: Cho dãy các chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na
+
, Ca
2+
, Fe
2+
, Al
3+
, Mn
2+
, S
2-
, Cl
-
. Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hoá
và tính khử là
A. 3. B. 4. C. 6. D. 5.
Câu 14: Phản ứng nhiệt phân không đúng là
A. 2KNO3
÷→ ÷
0
t
2KNO2 + O2. B. NH4NO2
÷→ ÷
0
t
N2 + 2H2O.
C. NH4Cl
÷→ ÷
0
t
NH3 + HCl. D. NaHCO3
÷→ ÷
0
t
NaOH + CO2.
Câu 15: Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất
điện li là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.
Câu 16: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở
đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là
A. 8,88 gam. B. 13,92 gam. C. 6,52 gam. D. 13,32 gam.
Câu 17: Thành phần chính của quặng photphorit là
A. Ca3(PO4)2. B. NH4H2PO4. C. Ca(H2PO4)2. D. CaHPO4.
Câu 18: Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu
cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của X là
A. C3H8O. B. C2H6O. C. CH4O. D. C4H8O.
Câu 19: Cho các phản ứng:
Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O 4KClO3
÷→ ÷
0
t
KCl + 3KClO4
O3 → O2 + O
Số phản ứng oxi hoá khử là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 20: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOOH3NCH=CH2. B. H2NCH2CH2COOH.
173
C. CH2=CHCOONH4. D. H2NCH2COOCH3.
Câu 21: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức
phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)
A. CH4 và C2H4. B. CH4 và C3H4. C. CH4 và C3H6. D. C2H6 và C3H6.
Câu 22: Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n, vậy công thức phân tử của X là
A. C6H8O6. B. C3H4O3. C. C12H16O12. D. C9H12O9.
Câu 23: Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học
không bị chuyển dịch khi
A. thay đổi áp suất của hệ. B. thay đổi nồng độ N2.
C. thay đổi nhiệt độ. D. thêm chất xúc tác Fe.
Câu 24: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh
ra 0,448 lít khí (ở đktc). Kim loại M là
A. Na. B. K. C. Rb. D. Li.
Câu 25: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg
xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20 %)
A. 55 lít. B. 81 lít. C. 49 lít. D. 70 lít.
Câu 26: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc).
Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
A. 11,5. B. 10,5. C. 12,3. D. 15,6.
Câu 27: Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch
NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3OOC–(CH2)2–COOC2H5. B. CH3COO–(CH2)2–COOC2H5.
C. CH3COO–(CH2)2–OOCC2H5. D. CH3OOC–CH2–COO–C3H7.
Câu 28: Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml
dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch [H
+
][OH
-
] = 10
-14
)
A. 0,15. B. 0,30. C. 0,03. D. 0,12.
Câu 29: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH
0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là
A. C2H5COOH. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. C3H7COOH.
Câu 30: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là
A. CH3NH2. B. CH3COOCH3. C. CH3OH. D. CH3COOH.
Câu 31: Cho các phản ứng sau:
H2S + O2 (dư) )
÷→ ÷
0
t
Khí X + H2O
NH3 + O2
÷ ÷ ÷ → ÷
Pt C, 850
0
Khí Y + H2O
NH4HCO3 + HCl loãng → Khí Z + NH4Cl + H2O
Các khí X, Y, Z thu được lần lượt là:
A. SO3, NO, NH3. B. SO2, N2, NH3. C. SO2, NO, CO2. D. SO3, N2, CO2.
Câu 32: Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (ở đktc). Thành phần
phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là
174
A. 40%. B. 50%. C. 84%. D. 92%.
Câu 33: Cho các phản ứng:
HBr + C2H5OH
÷→ ÷
0
t
C2H4 + Br2 →
C2H4 + HBr → C2H6 + Br2
÷ ÷ ÷ → ÷
0
), 1 : 1 ( t askt
Số phản ứng tạo ra C2H5Br là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 34: Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2

A. V1 = V2. B. V1 = 10V2. C. V1 = 5V2. D. V1 = 2V2.
Câu 35: Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là
A. PE. B. amilopectin. C. PVC. D. nhựa bakelit.
Câu 36: Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi
chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là
A. S. B. As. C. N. D. P.
Câu 37: Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với
A. dung dịch NaOH. B. Na kim loại.
C. nước Br2. D. H2 (Ni, nung nóng).
Câu 38: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. Đốt
cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số
mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Câu 39: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được
khối lượng xà phòng là
A. 17,80 gam. B. 18,24 gam. C. 16,68 gam. D. 18,38 gam.
Câu 40: Cho dãy các chất: C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, (CH3)2CO, C12H22O11 (mantozơ) . Số chất trong dãy tham gia
được phản ứng tráng gương là
A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.
Câu 41: Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có các chất:
A. K3PO4, K2HPO4. B. K2HPO4, KH2PO4.
C. K3PO4, KOH. D. H3PO4, KH2PO4.
Câu 42: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là
A. metyl fomiat. B. etyl axetat. C. n-propyl axetat. D. metyl axetat.
Câu 43: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y
và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là
A. 85. B. 68. C. 45. D. 46.
Câu 44: Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch
A. NaOH (dư). B. HCl (dư). C. AgNO3 (dư). D. NH3(dư).
PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần: phần I hoặc phần II
Phần I. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
175
Câu 45: Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2 (anilin), C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen).
Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là
A. 6. B. 8. C. 7. D. 5.
Câu 46: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15
mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A. 1,0 lít. B. 0,6 lít. C. 0,8 lít. D. 1,2 lít.
Câu 47: Cho các phản ứng:
(1) O3 + dung dịch KI → (2) F2 + H2O
÷→ ÷
0
t
(3) MnO2 + HCl đặc
÷→ ÷
0
t
(4) Cl2 + dung dịch H2S →
Các phản ứng tạo ra đơn chất là:
A. (1), (2), (3). B. (1), (3), (4). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4).
Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích
khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là
A. C2H6. B. C2H4. C. CH4. D. C3H8.
Câu 49: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất
X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
A. ankan. B. ankađien. C. anken. D. ankin.
Câu 50: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Phần II. Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến câu 56):
Câu 51: Muối C6H5N2
+
Cl
-
(phenylđiazoni clorua) được sinh ra khi cho C6H5-NH2 (anilin) tác dụngvới NaNO2 trong dung dịch
HCl ở nhiệt độ thấp (0-5
o
C). Để điều chế được 14,05 gam C6H5N2
+
Cl
-
với hiệu suất 100%), lượng C6H5-NH2 và NaNO2 cần
dùng vừa đủ là
A. 0,1 mol và 0,4 mol. B. 0,1 mol và 0,2 mol.
C. 0,1 mol và 0,1 mol. D. 0,1 mol và 0,3 mol.
Câu 52: Cho các dung dịch: HCl, NaOH đặc, NH3, KCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 53: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại

A. vôi sống. B. cát. C. muối ăn. D. lưu huỳnh.
Câu 54: Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O và có các tính chất: X, Z đều phản ứng với nước
brom; X, Y, Z đều phản ứng với H2 nhưng chỉ có Z không bị thay đổi nhóm chức; chất Y chỉ tác dụng với brom khi có mặt
CH3COOH. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. C2H5CHO, CH2=CH-O-CH3, (CH3)2CO.
B. (CH3)2CO, C2H5CHO, CH2=CH-CH2OH.
C. C2H5CHO, (CH3)2CO, CH2=CH-CH2OH.
176
D. CH2=CH-CH2OH, C2H5CHO, (CH3)2CO.
Câu 55: Cho suất điện động chuẩn Eo của các pin điện hoá: E
o
(Cu-X) = 0,46V; E
o
(Y-Cu) = 1,1V; E
o
(Z-Cu) = 0,47V (X, Y, Z
là ba kim loại). Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
A. Z, Y, Cu, X. B. X, Cu, Z, Y. C. Y, Z, Cu, X. D. X, Cu, Y, Z.
Câu 56: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng
khối lượng các muối trong X là
A. 13,1 gam. B. 17,0 gam. C. 19,5 gam. D. 14,1 gam.
-----------------------------------------------
----------------------------------------------------- HẾT ----------
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2008
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối A, B
Thời gian làm bài: 90 phút.
Mã đề thi 420
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Mg = 24 ; Al = 27 ; S = 32
; Cl = 35,5 ; K = 39 ; Ca = 40 ; Cr = 52 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Sr = 88 ; Ag = 108 ; Ba = 137.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) đa chức, mạch hở X, thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2.
Công thức phân tử của X là
A. C2H6O. B. C2H6O. C. C4H10O2. D. C3H8O2.
Câu 2: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất). Quan hệ giữa x
và y là
A. y = 2x. B. x = y. C. x = 4y. D. x = 2y.
Câu 3: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo
xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
A. 33,00. B. 29,70. C. 25,46. D. 26,73.
Câu 4: Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là CnH2n+1. Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
A. anken. B. ankin. C. ankađien. D. ankan.
Câu 5: Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với
dung dịch HNO3 đặc, nóng là
A. 6. B. 5. C. 4. D. 3.
Câu 6: Cho các cân bằng hóa học :
177
N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) (1) H2 (k) + I2 (k) 2HI (k) (2)
2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) (3) 2NO2 (k) N2O4 (k) (4)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hoá học bị chuyển dịch là
A. (2), (3), (4). B. (1), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (2), (3).
Câu 7: Cho các chất sau :
CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3), CH2=CH-CH2-OH (4)
Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t
0
) cùng tạo ra một sản phẩm là :
A. (1), (2), (3). B. (1), (2), (4). C. (2), (3), (4). D. (1), (3), (4).
Câu 8: Cho dãy các chất : KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4 . Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản
ứng với dung dịch BaCl2 là
A. 4 B. 6 C. 3 D. 2
Câu 9: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được
dung dịch X và 8,736 lít H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A. 38,93 gam B. 25,95 gam C. 103,85 gam D. 77,86 gam
Câu 10: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH
1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
A. 300 ml B. 200 ml C. 150 ml D. 400 ml
Câu 11 : Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung
dịch NH3 , đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là
A. 21,6 gam B. 10,8 gam C. 43,2 gam D. 64,8 gam
Câu 12 : X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác
dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư
dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc). Kim loại X là
A.Mg B.Ca C.Sr D.Ba
Câu 13: Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2 , thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so
với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
A. 20,50 gam B. 11,28 gam C. 9,40 gam D. 8,60 gam
Câu 14: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH,
Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1 , X2 lần lượt là
A. CH3−COOH, H−COO−CH3 B. (CH3)2CH−OH, H−COO−CH3
C. CH3−COOH, CH3−COO−CH3 D. H−COO−CH3 , CH3−COOH
Câu 15: Cho dãy các chất : NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3 . Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư
dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là
A. 3 B. 5 C. 4 D. 1
178
Câu 16: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên
tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử
của: Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl = 17; Fe = 26)
A. Al và Cl B. Al và P C. Na và Cl D. Fe và Cl
Câu 17 : Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng
50%). Khối lượng este tạo thành là
A. 6,0 gam B. 4,4 gam C. 8,8 gam D. 5,2 gam
Câu 18 : Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được
hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan
G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 4,48 B. 3,36 C. 2,80 D. 3,08
Câu 19 : Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A. Na2CO3 và HCl B. NaCl và Ca(OH)2
C. Na2CO3 và Ca(OH)2 D. Na2CO3 và Na3PO4
Câu 20 : Cho sơ đồ chuyển hoá (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng)
NaOH Fe(OH)3 Fe2(SO4)3 BaSO4
Các dd (dung dịch) X, Y, Z lần lượt là
A. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), Ba(NO3)2 B. FeCl2, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2
C. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2 D. FeCl2, H2SO4 (loãng), Ba(NO3)2
Câu 21 : Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình
electron 1s
2
2s
2
2p
5
. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
A. cho nhận B. ion C. cộng hoá trị D. kim loại
Câu 22 : Hoà tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1. Cho lượng dư bột Fe vào dung
dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X2 chứa chất tan là
A. Fe2(SO4)3 B. FeSO4 C. Fe2(SO4)3 và H2SO4 D. FeSO4 và H2SO4
Câu 23 : Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức. Cho X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M. Sau
phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một rượu (ancol). Cho toàn bộ lượng rượu thu
được ở trên tác dụng với Na (dư), sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Hỗn hợp X gồm
A. một este và một rượu B. một axit và một este
C. một axit và một rượu D. hai este
Câu 24 : Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư) sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất , ở đktc).
Khí X là
A. NO B. NO2 C. N2 D. N2O
Câu 25 : Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH) 2 thì
tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
179
+ dd X + dd Y
+ dd Z
A.0,224 B.0,448 C.0,896 D.1,120
Câu 26 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Thành
phần phần trăm số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là
A. 35% và 65% B. 75% và 25% C. 20% và 80% D. 50% và 50%
Câu 27 : Khi đun nóng hỗn hợp rượu (ancol) gồm CH2OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140
0
C) thì số ete thu được
tối đa là
A. 1 B. 3 C. 4 D. 2
Câu 28 : Dung dịch X chứa các ion : Fe
3+
, SO4
2-
, NH4
+
, Cl
-
. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau :
− Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa ;
− Phần hai tác với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
A. 3,73 gam B. 7,04 gam C. 7,46 gam D. 3,52 gam
Câu 29 : Cho các dung dịch có cùng nồng độ : Na2CO3 (1), H2SO4 (2) , HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch
được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là
A. (4), (1), (2), (3) B. (2), (3), (4), (1) C. (3), (2), (4), (1) D. (1), (2), (3), (4)
Câu 30 : Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu
được hỗn hơp rắn gồm ba kim loại là
A. Al , Cu , Ag B. Al , Fe , Cu C. Fe , Cu , Ag D. Al , Fe , Ag
Câu 31 : Tơ nilon − 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
A. H2N−(CH2)5−COOH
B. HOOC−(CH2)2−CH(NH2)−COOH
C. HOOC−(CH2)4−COOH và HO−(CH2)2−OH
D. HOOC−(CH2)4−COOH và H2N−(CH2)6−NH2
Câu 32 : Trường hợp không xảy ra phản ứng hoá học là
A .FeCl2 + H2S → FeS + 2HCl B. 3O2 + 2H2S
÷→ ÷
0
t
2H2O + 2SO2
C. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O D. O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2
Câu 33 : Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun
nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
A. CH2=CH−COO−CH2−CH3 B. CH3−CH2−COO−CH=CH2
C. CH3−COO−CH=CH−CH3 D. CH2=CH−CH2−COO−CH3
Câu 34 : Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với
dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là
A. H2NC4H8COOH B. H2NC3H6COOH C. H2NC2H4COOH D. H2NCH2COOH
Câu 35 : Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình
phản ứng : C4H6O4 + 2NaOH → 2 Z + Y
180
Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các
hợp chất hữu cơ). Khối lượng phân tử của T là
A. 118 đvC B. 44 đvC C. 82 đvC D. 58 đvC
Câu 36 : Cho phản ứng hoá học : Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Trong phản ứng trên xảy ra
A. sự oxi hoá Fe và sự khử Cu
2+
B. sự oxi hoá Fe và sự oxi hoá Cu
C. sự khử Fe
2+
và sự oxi hoá Cu D. sự khử Fe2+ và sự khử Cu
2+

Câu 37 : Kim loại M phản ứng được với : dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại
M là
A. Fe B. Al C. Ag D. Zn
Câu 38 : Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6 , CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được
24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối của X so với khí hiđro là:
A. 25,8 B. 12,9 C. 22,2 D. 11,1
Câu 39: Cho dãy các chất : glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, mantozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng
gương là
A. 5 B. 4 C. 2 D. 3
Câu 40 : Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng với đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử X là
A. 5 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 41 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol
CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công
thức phân tử của X , Y là
A. C3H6O, C4H8O B. C2H6O, C3H8O C. C2H6O2, C3H8O2 D. C2H6O, CH4O
Câu 42 : Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác dụng với lượng dư
Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 , sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng. Công thức của X là
A. HCHO B. (CHO)2 C. CH3CHO D. C2H5CHO
Câu 43 : Cho dãy các chất : phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được
với NaOH (trong dung dịch) là
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 44 : Cho dãy các chất : HCHO, CH2COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham
gia phản ứng tráng gương là
A. 6 B. 4 C. 5 D. 3
PHẦN TỰ CHỌN: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II).
Phần I. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
Câu 45 : Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A. Na và Fe B. Mg và Zn C. Al và Mg D. Cu và Ag
181
Câu 46 : Cho sơ đồ chuyển hoá sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng) :
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là :
A. CH3COOH, CH3OH B. C2H4, CH3COOH
C. C2H5OH, CH3COOH D. CH3COOH, C2H5OH
Câu 47: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc).
Giá trị của V là :
A. 300 B. 100 C. 200 D. 150
Câu 48 : Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo
(theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là
A. 2−Metylbutan B. 2−Metylpropan C. 2,2−Đimetylpropan D. etan
Câu 49 : Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
A. Fe + dung dịch FeCl3 B. Fe + dung dịch HCl
C. Cu + dung dịch FeCl3 D. Cu + dung dịch FeCl2
Câu 50 : Cho dãy các chất : C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2. Số
chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
A. 5 B. 2 C. 3 D. 4
Phần II. Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến câu 56)
Câu 51 : Cho biết phản ứng oxi hoá − khử trong pin điện hoá Fe − Cu là
Fe + Cu
2+
→ Fe
2+
+ Cu ; E
0
(Fe
2+
/Fe) = − 0,44 V, E
0
(Cu
2+
/Cu) = + 0,34V
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe − Cu là
A. 0,92 V B. 0,10 V C. 0,78 V D. 1,66 V
Câu 52 : Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều
kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không
có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 48,8 B. 42,6 C. 47,1 D. 45,5
Câu 53 : Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản ứng hoá học sau : X + 2YCl3 →
XCl2 + 2YCl2 ; Y + XCl2 → YCl2 + X
Phát biểu đúng là :
A. Ion Y
2+
có tính oxi hoá mạnh hơn ion X
2+
B. Kim loại X khử được ion Y
2+

C. Ion Y
3+
có tính oxi hoá mạnh hơn ion X
2+
D. Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y
Câu 54 : Hằng số cân bằng của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào
A. chất xúc tác B. nhiệt độ C. nồng độ D. áp suất
Câu 55 : Cho dãy các chất : Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng
tính là
A. 2 B. 4 C. 5 D. 3
182
Câu 56 :Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của
Y so với khí hiđro bằng 29). Công thức cấu tạo của X là
A. CH3−CHOH−CH3 B. CH3−CH2−CH2−OH
C. CH3−CH2−CHOH−CH3 D. CH3−CO−CH3
----------------------------------------------------- HẾT ----------

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối A
Mã đề thi 748
1 A 11 C 21 D 31 D 41 A 51 D
2 B 12 D 22 A 32 C 42 A 52 C
3 B 13 C 23 C 33 B 43 B 53 B
4 B 14 B 24 A 34 A 44 B 54 C
5 D 15 B 25 C 35 D 45 C 55 D
6 C 16 C 26 D 36 B 46 C 56 A
7 C 17 D 27 C 37 C 47 A
8 B 18 B 28 A 38 A 48 D
9 B 19 A 29 A 39 D 49 D
10 A 20 A 30 D 40 B 50 D
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối B
183
Mã đề thi 629
1 B 11 B 21 A 31 C 41 C 51 B
2 A 12 B 22 B 32 B 42 B 52 C
3 C 13 C 23 A 33 B 43 A 53 C
4 A 14 D 24 D 34 A 44 A 54 D
5 B 15 A 25 A 35 D 45 B 55 D
6 D 16 D 26 A 36 D 46 C 56 A
7 C 17 A 27 D 37 A 47 D
8 C 18 B 28 C 38 D 48 A
9 D 19 B 29 D 39 C 49 B
10 C 20 C 30 C 40 B 50 D
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2007
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối A
Mã đề thi 439
1 A 11 C 21 D 31 A 41 B 51 C
2 C 12 C 22 C 32 D 42 B 52 A
3 A 13 D 23 C 33 A 43 B 53 B
4 C 14 D 24 A 34 B 44 A 54 B
5 A 15 C 25 D 35 B 45 D 55 D
6 D 16 A 26 D 36 C 46 C 56 A
7 B 17 D 27 A 37 B 47 A
8 B 18 A 28 D 38 C 48 D
9 D 19 A 29 C 39 C 49 D
10 B 20 C 30 B 40 B 50 B
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2008
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối A
Mã đề thi 329
1 B 11 B 21 D 31 B 41 A 51 C
2 D 12 A 22 D 32 D 42 C 52 B
3 D 13 B 23 C 33 D 43 D 53 A
4 C 14 C 24 A 34 A 44 C 54 A
5 D 15 B 25 C 35 C 45 A 55 A
6 C 16 B 26 B 36 D 46 C 56 B
7 C 17 A 27 A 37 D 47 A
8 A 18 A 28 A 38 C 48 B
9 C 19 D 29 B 39 B 49 B
10 D 20 C 30 D 40 B 50 D

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2008
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối B
Mã đề thi 195
1 D 11 B 21 C 31 C 41 B 51 C
2 C 12 A 22 A 32 D 42 A 52 B
3 A 13 B 23 D 33 B 43 C 53 D
184
4 C 14 D 24 A 34 A 44 B 54 C
5 D 15 B 25 D 35 D 45 D 55 B
6 A 16 B 26 C 36 C 46 C 56 A
7 A 17 A 27 C 37 C 47 A
8 B 18 B 28 D 38 C 48 A
9 B 19 D 29 B 39 A 49 C
10 D 20 D 30 A 40 D 50 B
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2008
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối A, B
Mã đề thi 420
1 A 11 D 21 B 31 D 41 B 51 C
2 C 12 B 22 B 32 A 42 A 52 C
3 D 13 C 23 B 33 B 43 D 53 C
4 D 14 A 24 A 34 D 44 D 54 B
5 C 15 A 25 C 35 D 45 D 55 A
6 B 16 A 26 D 36 A 46 C 56 A
7 B 17 B 27 B 37 D 47 A
8 A 18 C 28 C 38 B 48 C
9 A 19 D 29 B 39 C 49 D
10 A 20 B 30 C 40 D 50 C
185

A. 2,2g B. 6,4g C. 4,4g D. 8,8g 1.16. Số đồng phân là este có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (tráng bạc) ứng với công thức phân tử C4H8O2 là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 1.17. Đốt cháy hoàn toàn 1 g một este X đơn chức, mạch hở, có một nối đôi C=C thu được 1,12 lít khí CO 2 (đktc) và 0,72g H2O. Công thức phân tử của X là A. C4H8O2 B. C5H10O2 C. C4H6O2 D. C5H8O2 1.18. Cho 10,4g hỗn hợp X gồm axit axetic và este etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150g dung dịch natri hiđroxit 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng A. 33,3% B. 42,3% C. 57,6% D. 39,4% 1.19. Làm bay hơi 10,2 g một este A ở áp suất p 1 thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 6,4 g khí O 2 ở cùng nhiệt độ, áp suất p2 (biết p2=2p1). Công thức phân tử của A là A. C3H6O2 B. C2H4O2 C. C3H2O4 D. C5H10O2 1.20. Xà phòng hoá hoá hoàn toàn 89g chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2g glixerol. Số gam xà phòng thu được là A. 91,8g B. 83,8g C. 79,8g D. 98,2g 1.21. Thuỷ phân hoàn toàn 0,1mol este (RCOO)3R’ bằng dung dịch NaOH thu được 28,2g muối và 9,2 gam ancol. Công thức phân tử của este là A. (C2H5COO)3C3H5 B. (C2H3COO)3C3H5 C. (C2H3COO)3C4H7 D. (C3H7COO)3C3H5 1.22. Cho 4,4g chất X (C4H8O2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ được m 1 gam ancol và m2 gam muối. Biết số nguyên tử cacbon trong phân tử ancol và phân tử muối bằng nhau. Giá trị của m1, m2 là A. 2,3g và 4,1g B. 4,1g và 2,4g C. 4,2g và 2,3g D. 4,1g và 2,3g 1.23. Cho 0,15mol hỗn hợp hai este đơn chức phản ứng vừa đủ với 0,25mol NaOH và tạo thành hỗn hợp hai muối và một ancol có khối lượng tương ứng là 21,8g và 2,3g. Hai muối đó là A . CH3COOC6H5 và CH3COOC2H5 B. CH3COOC6H5 và CH3COOCH3 C. HCOOC6H5 và HCOOC2H5 D. HCOOC6H5 và CH3COOCH3 1.24. Este X đơn chức chứa tối đa 4 nguyên tử cacbon trong phân tử. Thuỷ phân hoàn toàn X thu được Y, Z biết rằng Y, Z đều có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X có thể là A. CH3COOCH=CH2 B. HCOOC2H5 C. HCOOCH=CH2 D. HCOOCH2CH=CH2 1.25. Este X đơn chức chứa tối đa 5 nguyên tử cacbon trong phân tử. Thuỷ phân hoàn toàn X thu được Y, Z biết rằng Y, Z đều có phản ứng tráng bạc. Có bao nhiêu đồng phân phù hợp với cấu tạo của X? A. 2 B. 3 C.4 D.5 1.26. Xà phòng hoá este A đơn chức no chỉ thu được một chất hữu cơ B duy nhất chứa natri. Cô cạn, sau đó thêm vôi tôi xút rồi nung ở nhiệt độ cao được một ancol C và một muối vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn ancol này được CO2 và hơi nước theo tỷ lệ 2:3. Công thức phân tử este là A. C3H4O2 B. C2H4O2 C. C4H6O2 D. C3H6O2 1.27. Cho este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2. Điều khẳng định nào sau đây là sai: A. X là este chưa no đơn chức B. X được điều chế từ phản ứng giữa ancol và axit tương ứng C. X có thể làm mất màu nước brom D. Xà phòng hoá cho sản phẩm là muối và anđehit 1.28. Để điều chế este phenylaxetat người ta cho phenol tác dụng với chất nào sau đây? A. CH3COOH B. CH3CHO C. CH3COONa D. (CH3CO)2O 1.29. Cho 7,4g este X no, đơn chức phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 21,6g kết tủa. Công thức phân tử của este là A. HCOOCH3 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC2H5 D. CH3COOC2H3 1.30. Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH vừa đủ, các muối sinh ra sau khi xà phòng hoá được sấy đến khan và cân được 21,8g. Tỷ lệ giữa nHCOONa : nCH3COONa là A. 3 : 4 B. 1 : 1 C. 1 : 2 D. 2 : 1 1.31. Thuỷ phân 0,1 mol X bằng NaOH vừa đủ sau đó lấy sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 0,4 mol Ag. Công thức cấu tạo của este có thể là A. HCOOC2H5. B. HCOOCH2-CH=CH3. C. HCOOC2H3. D. HCOOC=CH2. CH3

2

1.32. Có bao nhiêu trieste của glixerol chứa đồng thời 3 gốc axit C17H35COOH, C17H33COOH, C15H31COOH? A. 1. B. 2. C. 3. D. 5. 1.33. Cho 0,0125 mol este đơn chức M với dung dịch KOH dư thu được 1,4 gam muối. Tỉ khối của M đối với CO2 bằng 2. M có công thức cấu tạo là A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC3H7 D. C2H3COOCH3 1.34. Chất hữu cơ (A) chứa C, H, O. Biết rằng (A) tác dụng được với dung dịch NaOH, cô cạn được chất rắn (B) và hỗn hợp hơi (C), từ (C) chưng cất được (D), (D) tham gia phản ứng tráng bạc cho sản phẩm (E), (E) tác dụng với NaOH lại thu được (B). Công thức cấu tạo của (A) là A. HCOOCH2-CH=CH2 B. HCOOCH=CH-CH3 C. HCOOC(CH3)=CH2 D. CH3COOCH=CH2 1.35. Đun nóng 0,1 mol chất hữu cơ X với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 13,4 gam muối của một axit hữu cơ Y và 9,2 gam một ancol đơn chức. Cho ancol đó bay hơi ở 1270C và 600 mmHg thu được thể tích là 8,32 lít. Công thức cấu tạo của X là A. C2H5OOC-COOC2H5 B. C2H5OOC-CH2-COOC2H5 C. C5H7COOC2H5 D. (HCOO)3C3H5 1.36. Khối lượng este metyl metacrylat thu được là bao nhiêu khi đun nóng 215 gam axit metacrylic với 96 gam ancol metylic, giả thiết hiệu suất phản ứng este hoá đạt 60%. A. 180 gam B. 186gam C. 150 gam D. 119 gam 1.37. Những hợp chất trong dãy sau thuộc loại este: A. Xăng, dầu nhờn bôi trơn máy, dầu ăn. B. Dầu lạc, dầu dừa, dầu cá. C. Dầu mỏ, hắc ín, dầu dừa. D. Mỡ động vật, dầu thực vật, mazut. 1.38. Hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân có công thức đơn giản là C 2H4O. Cho 4,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,4 gam muối. Công thức cấu tạo của 2 este là A. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7-i. B. n-C3H7OCOH và HCOOC3H7-i. C. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7-n. D. C2H5COOC3H7-i và CH3COOC2H5 1.39. Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X là C4H6O2. Cho 4,3 gam X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 4,7 gam một hợp chất hữu cơ Y. Công thức phân tử của Y là A. C3H5O2Na. B. C4H5O2Na. C. C3H3O2Na. D. C2H3O2Na. 1.40. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O2. Cho 5,1 gam hợp chất X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M. Sau phản ứng thu được một hợp chất hữu cơ Y có khối lượng là 7,1 gam. Công thức phân tử của Y là A. C4H7O3Na. B. C2H3O2Na. C. C4H6O4Na2. D. C4H5O4Na2. 1.41. Chất béo là este được tạo bởi : A. Glixerol với axit axetic. B. Ancol etylic với axit béo. C. Glixerol với các axit béo. D. Các phân tử aminoaxit. 1.42. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,2 mol metyl axetat bằng dung dịch NaOH dư 20% so với lượng phản ứng thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A ta được chất rắn khan B. Khối lượng của B là A. 18,4 gam. B. 24,4 gam. C. 18 gam. D. 16,4 gam. 1.43. Một este X (chỉ chứa C,H,O và một loại nhóm chức) có tỷ khối hơi của X đối với O 2 bằng 3,125. Cho 20 gam X tác dụng với 0,3 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn. Công thức cấu tạo của X là A. CH3COOCH=CH-CH3. B. C2H5COOCH=CH2. C. HCOOCH=CH-CH2-CH3. D. CH2=CH-COO-C2H5. 1.44. Để tăng hiệu suất phản ứng este hoá cần: A.Tăng nồng độ một trong các chất ban đầu. B. Dùng chất xúc tác H2SO4 đặc. C. Tách bớt este ra khỏi hỗn hợp sản phẩm. D. Tất cả các yếu tố trên. 1.45. Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C 9H8O2. A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1 : 1. A tác dụng với xút cho một muối và một anđehit. B tác dụng với xút dư cho 2 muối và nước, các muối có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của natri axetat. Công thức cấu tạo của A và B có thể là A. HOOC-C6H4-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5 B. C6H5COOCH=CH2 và C6H5-CH=CH-COOH C. HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5 D. C6H5COOCH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5

3

1.46. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P 2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa. Các este trên thuộc loại gì? (đơn chức hay đa chức, no hay không no). A. Este thuộc loại no B. Este thuộc loại không no C. Este thuộc loại no, đơn chức D. Este thuộc loại không no đa chức. 1.47. Quá trình nào không tạo ra CH3CHO? A. Cho vinyl axetat vào dung dịch NaOH B. Cho C2H2 vào dung dịch HgSO4 đun nóng C. Cho ancol etylic qua bột CuO, to D. Cho metyl acrylat vào dung dịch NaOH 1.48. Cho các chất C2H5Cl, CH3COOH, CH3OCH3, C3H5(OH)3, NaOH, CH3COOC2H5. Số các cặp chất có thể phản ứng được với nhau là A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 1.49. Este đa chức tạo ra từ glixerol và hỗn hợp C2H5COOH và CH3COOH, có số công thức cấu tạo là A. 1 B. 2 C. 4 D. 6 1.50. X là este đơn chức, tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch KOH 2,4M thu 105 gam chất rắn và 54 gam ancol. Cho toàn bộ ancol trên qua CuO dư, đun nóng, lấy sản phẩm tác dụng hết với dung dịch AgNO 3/NH3 thu được 1,8mol Ag. Vậy X là A. CH2=CH-COOCH3 B. CH3COOCH2-CH2-CH3 C. CH2=CH-COO-CH2-CH2-CH3 D. CH3COOCH(CH3)2 1.51: Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là A. HCOOC6H5 B. C6H5COOCH=CH2 C. CH3COO-CH2-C6H5 D. COO-C2H5 COO-CH3 1.52: X có công thức phân tử C5H10O2. Cho X tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng với Na. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 8 B. 9 C. 5 D. 6 1.53: Cho các chất: CH3COOC2H5, C6H5NH2, C2H5OH, C6H5CH2OH, C6H5OH, C6H5NH3Cl, số chất tác dụng với dung dịch NaOH là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 1.54. Cho 23,6 gam hỗn hợp CH3COOCH3 và C2H5COOCH3 tác dụng vừa hết với 300ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được là A. 24,6g B. 26g C. 35,6g D. 31,8g 1.55. Thuỷ phân lipit trong môi trường kiềm thì thu được ancol nào trong các ancol sau? A. CH2(OH)-CH2-CH2OH C. CH2(OH)-CH(OH)-CH3 B. CH2(OH)-CH2OH. D. CH2(OH)CH(OH)CH2OH. 1.56. Hỗn hợp X đơn chức gồm 2 este A, B là đồng phân với nhau. Cho 2,15 gam hỗn hợp X bay hơi thu được 0,56 lít hơi (đktc) este. Mặt khác đem thuỷ phân hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp X bằng 100ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,2 g/ml) rồi đem cô cạn thì thu được 36,6 gam chất rắn khan. Vậy CTCT este là A.CH2=CH-COO-CH3. B. CH3COOCH=CH2 C. HOOCO-C=CH2 D. HCOOCH=CH-CH3 CH3 1.57. Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với một ancol đơn chức, tiêu tốn hết 5,6 gam KOH. Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. Vậy công thức cấu tạo của este là A. CH2(COOCH3)2 B. CH2(COOC2H5)2 C. (COOC2H5)2 D. CH(COOCH3)3 1.58. Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với ancol đơn chức, tiêu tốn hết 5,6 gam KOH. Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. Vậy có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp A.1 B. 2 C. 3 D. 4. 1.59. Este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit đơn chức không no có một liên kết đôi C=C. Có công thức tổng quát là A. CnH2n-4 O2 ( n ≥ 4) B. CnH2n-2 O2 ( n ≥ 3)

4

C. CnH2n-2 O2 ( n ≥ 4) D. CnH2nO2 ( n ≥ 4) 1.60. Cho các chất: CH≡ CH, CH3COOC(CH3)=CH2, CH2=CH2, CH3-CH2COOH, C2H5OH, CH3-CHCl2, CH3COOCH=CH2, CH3COOC2H5, C2H5COOCHCl-CH3. Có bao nhiêu chất tạo trực tiếp ra etanal chỉ bằng một phản ứng ? A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 1.61. Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là A. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5 B. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 C. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 D. HCOOC2H5 và CH3COOCH3 1.62. Đun nóng hỗn hợp hai axit béo R1COOH, R2COOH với glixerol sẽ thu được bao nhiêu este tác dụng được với Na? A. 10 B. 8 C. 9 D. 11 1.63. Đun nóng hỗn hợp 3 axit R1COOH, R2COOH, R3COOH với etanđiol thì thu được tối đa bao nhiêu este không tác dụng được với Na? A. 3 B. 5 C. 6 D. 9 1.64. Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp 3 este thu được 8,8g CO 2 và 2,7g H2O, biết trong 3 este thì oxi chiếm 25% về khối lượng. Khối lượng 3 este đem đốt là A. 2,7g B. 3,6g C. 6,3g D. 7,2g 1.65. Cho glixerol tác dụng với axit axetic có H2SO4 xúc tác thì tác thu được tối đa bao nhiêu hợp chất có chứa nhóm chức este ? A. 1 B. 3 C. 4 D. 5 1.66. Este X có các đặc điểm sau: - Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau - Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng bạc ) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Phát biểu không đúng là A. Chất X thuộc loại este no, đơn chức B. Chất Y tan vô hạn trong nước C. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken D. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O 1.67. Cho etanđiol tác dụng với axit fomic và axit axetic thu được tối đa bao nhiêu hợp chất có chứa nhóm chức este ? A. 2 B. 4 C. 5 D. 6 1.68. Cho phản ứng xà phòng hoá sau : (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH  → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 Trong các chất trên chất nào được coi là xà phòng A. C3H5(OH)3 B. NaOH C. C17H35COONa D. (C17H35COO)3C3H5 1.69. Chỉ số axit của chất béo là A. Số mg KOH cần để thuỷ phân 1g chất béo B. Số mg KOH cần để trung hoà lượng axit tự do trong 1g chất béo C. Số mg K cần để phản ứng với lượng axit dư trong chất béo D. Số gam NaOH cần để thuỷ phân hoàn toàn lượng chất béo đó 1.70. Hiđro hoá hoàn toàn m(g) triolein (glixerol trioleat) thì thu được 89g tristearin (glixerol tristearat). Giá trị m là A. 84,8g B. 88,4g C. 48,8g D. 88,9g 1.71. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: C3H4O2 + NaOH → X + Y X + H2SO4 loãng → Z + T Biết Y và Z đều có phản ứng tráng bạc. Hai chất Y, Z tương ứng là A. HCOONa, CH3CHO. B. HCHO, CH3CHO. C. HCHO, HCOOH. D. CH3CHO, HCOOH. 1.72. Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y chứa các nguyên tố C, H, O khối lượng phân tử đều bằng 74 biết X tác dụng được với Na, cả X và Y đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3. Vậy X, Y có thể là A. C4H9OH và HCOOC2H5 B. CH3COOCH3 và HOC2H4CHO

5

C. OHC-COOH và C2H5COOH D. OHC-COOH và HCOOC2H5 1.73. Công thức tổng quát của este không no có một liên kết đôi C=C, hai chức, mạch hở có dạng A. CnH2nO4 (n > 3) B. CnH2n-2O4 (n > 4) C. CnH2n-2O2 (n > 3) D. CnH2n-4O4 (n > 4) 1.74. X là hỗn hợp 2 este mạch hở của cùng 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50g dung dịch NaOH 20% đến phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị m là A. 7,5 gam B. 37,5 gam C. 13,5 gam D.15,0 gam 1.75. Trong các loại hợp chất có tính tẩy rửa sau đây, loại hợp chất nào chứa thành phần xà phòng là chủ yếu A. Bột giặt OMO B. Bánh xà phòng tắm C. Nước rửa chén D. Nước Gia-ven 1.76. Thành phần chính của bột giặt tổng hợp là A. C12H25 –C6H4–SO3Na B. C17H35COONa C. C12H25C6H4 – SO3H D. (C17H35COO)3C3H5 1.77. Hiđro hoá chất béo triolein glixerol (H=80%). Sau đó thuỷ phân hoàn toàn bằng NaOH vừa đủ thì thu được bao nhiêu loại xà phòng? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 1.78. Nhận xét nào sau đây là sai ? A. Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá B. Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng C. Chất tẩy rửa tổng hợp có thể giặt rửa được trong nước cứng D. Có thể dùng xà phòng để giặt đồ bẩn và dầu mỡ bôi trơn máy 1.79. Cần bao nhiêu tấn chất béo chứa 85% tristearin để sản xuất được 1,5 tấn xà phòng chứa 85% natri stearat (về khối lượng). Biết hiệu suất thuỷ phân là 85% A. 1,500 tấn B. 1,454 tấn C. 1,710 tấn D. 2,012 tấn 1.80. Dầu mỡ (chất béo)để lâu ngày bị ôi thiu là do A. Chất béo vữa ra B. Chất béo bị oxi hoá chậm trong không khí tạo thành anđehit có mùi C. Chất béo bị thuỷ phân với nước trong không khí D. Chất béo bị oxi và nitơ không khí chuyển thành amino axit có mùi khó chịu. 1.81. Khi đốt 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và a mol H2O. Giá trị của a là A. a = 0,3 B. 0,3 < a < 0,4 C. 0,1 ≤ a ≤ 0,3 D. 0,2 ≤ a ≤ 0,3 1.82. Xà phòng hóa hoàn toàn 1 mol este X thu được 1 mol muối và x (x ≥ 2) mol ancol. Vậy este X được tạo thành từ: A. Axit đơn chức và ancol đơn chức B. Axit đa chức và ancol đơn chức C. Axit đa chức và ancol đa chức D. A xit đơn chức và ancol đa chức 1.83. Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các axit béo, no, tồn tại ở trạng thái rắn B. Dầu thực vật chủ yếu chứa các axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng C. Hiđro hóa dầu thực vật lỏng sẽ tạo thành các mỡ động vật rắn D. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước 1.84. Cho 32,7 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1,5 lít dung dịch NaOH 0,5 M thu được 36,9 gam muối và 0,15 mol ancol. Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,6 M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3COOC2H5 B. (CH3COO)2C2H4 C. (CH3COO)3C3H5 D. C3H5(COOCH3)3 1.85. Trộn 13,6 gam phenyl axetat với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 8,2 B. 10,2 C. 19,8 D. 21,8 1.86. Muốn phân biệt dầu nhớt bôi trơn máy với dầu nhớt thực vật, người ta đề xuất 3 cách:

6

16. Phương án đúng là A. để nguội cho sản phẩm tác dụng với Cu(OH)2 thấy chuyển sang dung dịch màu xanh thẫm là dầu thực vật. Đun nóng với dung dịch NaOH.209 B.93. 3. CH3CCl2CH3 + 2NaOH → CH3COCH3 + 2NaCl + H2O C. Etyl axetat B. phenyl axetat và 1. 10. Chỉ số xà phòng hóa chất béo là A.20 C. Xà phòng hóa hoàn toàn m kg mỡ trên thu được 138 gam glixerol. CH3COOCH = CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO B. 2 và 3 B.335 1.8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0. Giá trị của m là A.2 gam.10 B.89.2 gam D. 1.1-tricloetan tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Isopropyl propionat 1.90.48 D. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng đựơc với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối C.56 gam C.1. Chỉ có 1 C. 20% panmitin và 40% stearin. Xà phòng hóa 8. C17H33COOH và C15H31COOH 1.91. 3 C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. CH3COOCH = CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2 = CHCOOCH3 B. Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau.326 D. 8. 1. 10. Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Cho và nước chất nào nhẹ nổi trên bề mặt là dầu thực vật. 8. Chất X không thể là A. 1.92: Lần lượt cho các chất: Vinyl axetat. Khẳng định nào sau đây không đúng ? A. Oxi hóa A tạo ra sản phẩm là chất B.96. 2. 151 B. C17H31COOH và C17H33COOH B.88: Một loại mỡ chứa 40% olein. 8. 3.04 gam chất X người ta dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M. HCOOCH(CH3)2 và HCOOCH2CH2CH3 C. 252 1. lượng NaOH này đã lấy dư 25% so với lượng NaOH cần dùng cho phản ứng.96 gam CO2 và 7. Hai loại axit béo đó là A.3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5. CH3CCl3 + 4NaOH → CH3COONa + 3NaCl + 2H2O 1. 126 D.12 1. CH3COOCH2CH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)CH2CH3 D.2-điclopropan.95. CH3COOCH = CH2 tác dụng được với dung dịch Br2. C15H31COOH và C17H35COOH C. Lấy 5. Giá trị của m là A.75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Vinyl axetat D. 6. 1 và 2 D. Etilenglicol oxalat C. Trường hợp nào sau đây phương trình hóa học không viết đúng ? A. CH3COOC6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5OH D. 2 B.4 gam 7 . Số công thức cấu tạo thoả mãn của X là A. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 100ml NaOH 1M thu được một muối của axit cacboxylic và hỗn hợp 2 ancol. CH3COOCH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)2 B.94.51 gam một chất béo cần dùng 45ml dung dịch KOH 0. 1.2M. Để xà phòng hóa hoàn 1.28 gam B. X là este của một axit hữu cơ đơn chức và ancol đơn chức. CH3COOCH = CH2 có thể trùng hợp tạo polime. C17H33COOH và C17H35COOH D. Thủy phân este X trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ A và B. 1. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn m gam X thì thu được 8. 4 D.87. D. cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là A. Để thuỷ phân hoàn toàn 7. 167 C. 2 và 3 1.1.1 M.3062 C. Chất nào tan trong dung dịch HCl là dầu nhớt. 1. 2. 5 1. Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo. CH3COOCH(CH3)C2H5 và CH3COOCH(C2H5)2 1. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là A.

Công thức phân tử của axit có khối lượng phân tử lớn là A. Công thức của X là: A.4 gam X với 200 gam dung dịch NaOH 3% đến khi phản ứng hoàn toàn. 2. Etyl axetat 1. CH3COOCH3 45% D.6 gam nước. Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được hai sản phẩm hữu cơ X và Y. khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. C6H12O2 t0 1.97. CH3COOCH=CH2 B. metyl propionat B. C12H14O4 C.48 lít CO 2 (ở đktc) và 3.99. C11H12O4 1. Đến khi phản ứng hoàn toàn thu được ancol B và 8. Z phản ứng với dung dịch dư AgNO 3/NH3 thu được 21. etyl axetat 1. Hiệu suất của phản ứng este hoá là A. HCOOCH2CH=CH2 C. HCOOCH2CH2CH3 25%. Ety axetat 1. 2. C5H10O2 B. Đun 12 gam axit axetic với 13. Tên của X là A.95 gam hai ancol bậc I. C2H5COOCH3 B. CH3COOCH3 55% C. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là A.3 gam este X đơn chức mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z. HCOOCH=CH-CH3 C. CH3COOC2H5 25% B. HCOOC(CH3)=CH2 1.4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn. 0.t 0 CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH t → Z + … Z + NaOH Công thức phân tử của X là A. Natri axetat B. 50% B. Một este có công thức phân tử là C4H6O2.925 B. C3H7COOH 1. C12H20O6 B. CH3COOC2H5 D. Thủy phân 4. Cho Y.100. đơn chức. Vậy X có công thức cấu tạo là 0 CaO. Tách nước từ B có thể thu được propenal. HCOOC2H5 55%. HCOOCH(CH3)2 1. Tên gọi của E là A. HCOOC3H7 C. Cho các phản ứng: X + 3NaOH  → C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O Y + 2NaOH CaO→ T + 2Na2CO3  . Khi đốt cháy hoàn toàn 4. Isopropyl axetat B. Biết khối lượng phân tử của ancol bằng 62.6 gam hỗn hợp muối D. Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm thu được ancol etylic. Công thức cấu tạo của X là: A. ancol etylic D. A là một este 3 chức mạch hở. HCOOCH2CH2CH3 D.108. Vinyl axetat C.8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z.5% 1. mạch hở.107. Metyl propionat C.98. C4H8O2 D.109. C7H16O2 C. Cho D tác dụng với H2SO4 thu được 3 axit no. propyl fomiat C. HCOOC2H5 45%.104. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. C11H10O4 D.9 gam A với NaOH dư. Cho sơ đồ phản ứng: X1 CH4  X  → → X1 + H→ X2 + O2   → X3 + X4 2 O  . HCOO-CH=CH-CH3 C.342 1. C2H5COOCH3 B. Cho 20 gam X tác dụng vừa đủ với NaOH được 15. CH3COOC2H5 75% 1. thu được 7.4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4.106. trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau. từ dung dịch sau phản ứng thu được 8. 55% C. Metyl axetat D. Etyl propionat D. 62. memgiam  → X4 có tên gọi là A. Đun sôi 4. HCOOCH2CH2CH3 75%. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ) A.t → T  + Na2CO3 8 .44 gam muối X là A.105. Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100ml dung dịch NaOH 1M. Đun nóng 7. CH3COOC2H5 C. Nếu cho 4. Este X có công thức đơn giản nhất là C 2H4O. thu được 11 gam este.412 D.1.103.101. Công thức cấu tạo và phần trăm khối lượng của hai este là A. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X.456 C. CH2=CH-COO-CH3 1.1 gam chất rắn khan. HCOO-C(CH3)=CH2 B. CH3COO-CH=CH2 D. X có công thức phân tử C4H8O2.6 gam bạc. Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH 3COOH và 1 mol C2H5OH. 75% D.8 gam etanol (có H 2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng.102. thu được 4. lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. 0.85 gam hỗn hợp hai muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và 4.16% khối lượng phân tử của este.

00 gam D.44 1.118 1.18 gam B.34 1. HCOOCH3 B.4 1.63 1. 10.48 1.106 1. CH3COOCH3 1.A. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12.13 1.1 1.20 C D D B B C A A C C B A C A D B D B D A 1. 28.31 1.39 1.99 1.49 1.114 1.12 1.57 1.101 1.11 1.75 1.76 1.59 1.116 1.32 1.21 1.26 1.30 1.10 1.97 1.42 1.5 1.111 1.110 1.2 1.00 gam C.56 1.80 D D C B D C C C B B D D D C B A B A C B 1. đơn chức mạch hở. ĐÁP ÁN 1.87 1.28 1.16 1.117 1.74 1.25 1.115 1.24 1.33 1.55 1.53 1.88 1.4 gam.110.23 1.8 1.70 1.85 1.9 1.40 B D C C C A B D C D C C A D A C D B C A 1.3 1.93 1.82 1.98 1.79 1.15 1.19 1.58 1.119 1.22 1.105 1. Khối lượng kết tủa tạo ra là A.46 1.104 1.18 1.100 C B C C D B B B C B A C D C C A A C B D 1.78 1.68 1.62 1.50 1.96 1.69 1.54 1.14 1.83 1.37 1.103 1.47 1. HCOOC2H5 C.45 1.92 1.107 1. 12.27 1.109 1.120 D D B B D A C B B C 9 .7 1.36 1.102 1.65 1.91 1.89 1.41 1.51 1.84 1.73 1.90 1.77 1.95 1.38 1. CH3COOC2H5 D.81 1.61 1.112 1.71 1.6 1.94 1.64 1. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no.35 1.60 C C B D D C D B D B A B C B D B C C C A 1.43 1.52 1.113 1. 20.67 1.108 1.29 1.72 1.40 gam B.17 1.66 1.86 1.

7.005 14n + 32 → Đáp án B → n = 4 → C4H8O2 có 4 đồng phân 10 .4 (R + 67)a = 4. nCO 2 = 0. 1.11 → 14n + 32 nCO2 = 0.6.11n = 0.5 M ⇒ CM NaOH = 0.14 → H = 70% 1.2.1 ⇒ R ' = 15 ⇒ R ' là CH3 → Đáp án D ⇒ R là H hoặc CH3 2 este có dạng RCOOR' = 66  3n − 2   O2 → nCO2 + H2O  2  1.8 ⇒ ( 23 − R ') a = 0. CnH2nO2 +  n= 1.8. nNaOH = 0.4. HƯỚNG DẪN GIẢI 1.3 = 1.1mol ⇒ RCOONa = 7.3.4 = 74 ⇒ R = 7 0.2 → Đáp án B neste =0.8 mol ⇒ số C = 8 → Đáp án C vậy tổng số C của ancol và 2 gốc axit là 8 1.05 Meste = 88 1.1 ⇒ RCOOR’ + NaOH →RCOONa +R’OH Mmuối = 8.6 = 86 ⇒ Este đơn chức 0.1 → Đáp án D ⇒ R’ = 27 ⇒ R’ là C2H3 1.2 = 82 ⇒ R = 15 ⇒ R là CH3 0.1mol ⇒ RT Meste = 8. 3n − 2 ⇒ n=2 2 0. n= PV = 0.11.3 mol → 1.9.4 ⇒ R ' < 23 → chỉ có CH3 là phù hợp với R’ → a = 0.C. → Đáp án C nH 2 O = nCO2 → Este no đơn chức CnH2nO2 CnH2nO2 + neste = 3n − 2 O2 → nCO2 + nH2O 2 0. nNaOH = neste nancol < naxit → tính hiệu suất theo ancol → → Đáp án B Đáp án C → nancol phản ứng = neste = 0.10. Phương trình hóa học RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH từ pt ta có hệ  Đáp án A (R + 44 + R)a = 4.

1  b = 0.4 g m = 8.88 → Đáp án A hoặc B n = 3.05 → Meste = 88 → khối lượng este mỗi phần là 4.18.4 PV n P → 1 = 1 RT n2 P2 Từ công thức : n = neste = n1 = P 1 .15.8 nglixerol = 0.12.25 0. CH3COOC6H5 và HCOOC6H4-CH3 (có 3 đồng phân vị trí o.21.15  60  a +88 b =10 . Đáp án C Đáp án A nH 2 O → = nCO2 → Este no đơn chức neste = 0.1 → M = 62 → C2H4(OH)2 1. p) → Đó là este 2 đơn chức của ancol đa chức → nancol = 0.n2 = 0.25 n = 0.3.05 Đáp án B meste .3n − 2 1.19.13. Áp dụng bảo toàn khối lượng : meste = 91.05 0.4 → %= 1. Cn H 2 nO2 + O2 → nCO2 + nH 2O 2 0.40 = 12 (RCOO)3R’ + 3NaOH → 3RCOONa 11 . 1.3 vậy mNaOH = 0. m. CTTQ của este là CnH2n-2O2 CnH2n-2O2 + Đáp án B → Đáp án D 1. ⇒ → a = 0.3% 10 .17.8 g HCOOCH-CH3 CH3 → 1.04 Đáp án D → → n = 5 → C5H8O2 1. Viết 2 phương trình phản ứng ta có hệ phương trình a +b = 0.52 → C3H6O2 và C4H8O2 RCOO R ′ + NaOH → RCOONa + R′ OH → R=1 → Đáp án A 1. Este có phản ứng tráng bạc phải là este của axit fomic HCOOCH2-CH2-CH3 và 3n − 2 O2 → nCO2 + (n-1)H2O 2 0.100 = 42 .20.1 mol → Meste = 102 → C3H2O4 hoặc C5H10O2 P2 → Đáp án D → Đáp án A + R(OH)3 mà este đơn chức → CTPT : C5H10O2 1.16. 1.1 → nNaOH = 0.14.

31. Este đơn chức mà số mol NaOH lớn hơn số mol este tạo ra 2 muối ⇒ có 1 este có gốc phenyl và 2 este của cùng gốc axit RCOOR2 + NaOH → RCOONa + R1OH a b a 2b a= 0. Xà phòng hoá este → este này có vòng . Từ phương trình hóa học ta thiết lập được hệ  74a + 74b = 22. Đáp án D (vì mỡ động vật và dầu thực vật là lipit ) 12 .37.8 → Đáp án D 1.1 Mmuối = 28. Đáp án B (vì ancol sinh ra không bền ) 1.Mancol = 9.2 = 94 → R là C2H3 0.1 g m2 = 2. nancol = PV = 0.8 R là H và R2 là C6H5 (Phù hợp) → Đáp án C 1.15 + (R2 + 39)0.05 a b b= 0.32. HCOOCH=CH2 HCOOCH=CH-CH2-CH3 (không kể đồng phân cis-trans) CnH2n-2O2 HCOOCH=CH-CH3 HCOOCH=C-CH3 CH3 → Đáp án C CnH2n-2O2 1. naxit < nancol tính theo axit với hiệu suất 60% → Đáp án C 1. Vì số C trong muối và ancol như nhau nên CT cấu tạo este → Đáp án D 1.27.26.25 biện luận vậy R1OH là C2H5OH (R + 67)0.35. Este đó phải là este của HCOOH và gốc ancol không bền thuỷ phân cho anđehit → Đáp án C 1.36.2 ⇒ este 2 chức RT Mancol = 46 → C2H5OH ⇒ este là : (COOC2H5)2 → Đáp án A 1.1 a + H2O b RCOOR2 + 2NaOH → RCOONa + R2ONa a + b = 0. CTPT là + NaOH → HO-Cn-1H2n-2COONa (B) 0 HOCn-1H2n-2COONa + NaOH CaO→ Cn-1H2n-1OH + Na2CO3  .2 68a + 82b = 21.15 ⇒  a + 2b = 0.1 = 21.2 = 92 → C3H5(OH)3 0.3 → Đáp án B → este là (C2H3COO)3C3H5 CH3COOC2H5 → m1 = 4. Đáp án C (đảo chỗ các axit được 3 este) 1. Phenol khó phản ứng được với CH3COOH nên ta dùng anhiđrit axetic (axit tách nước) → Đáp án D 1.30.3 g 1.22.23.t Đốt ancol này nCO2 : nH 2 O = 2 : 3 → công thức của B là C2H5OH → Đáp án A → Công thức của este là C3H4O2 1.25.28.

neste = ½ nKOH → este 2 chức .46.1.8 → nancol = 0.50.56.7 .60.12 = 2. MY = 94 mà Y có nhóm COONa → công thức phân tử: C2H3COONa PV = 0.9 ancol là C3H7OH → Đáp án B → nNaOH = 0.3 → Đáp án B M = 0. meste = mc + mH + mo mc = 8. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng 1.70. Đốt este cho tỉ lệ CO2 và H2O bằng nhau → este no đơn chức C4H8O2 → vì được 3.3. my = mx + mNaOH → X là este mạch vòng → CTPT của Y = C4H7O3Na 1.57.75 meste = 2.2 nNaOH dư = 0.39.40 = 23.3. Các chất điều chế trực tiếp etanal : 1 3 4 6 7 9 → Đáp án A (6 chất) 1. Giải tương tự như bài 1.4 + 0.4 g 44 → Đáp án B mH = 2.3.1 R là C2H5 → Đáp án B RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH 0.59.40.6 Đáp án B nKOH dư = 0.2 mmuối = 98 → RCOOR → R = 15 1.2(R + 67) + 0.57.8 .2 1.6 → R = 15 CTCT este : CH3COOCH=CH2 1.6 1.54.3 Meste no đơn chức RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH 0.40 = 36. (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5 13 . neste = → Đáp án A Đáp án C 1.3 mmuối = 105 – 0. Meste = 100 neste = 0.6 0.42.3 → meste = (2.3) + 18 mo 0.025 RT 0.4 gam muối 2 este là HCOOC3H7 HCOOC3H7-n → Đáp án B → 1. nCO2 : nH 2 O → este no đơn chức → Đáp án C 1.38. Đáp án C . vì axit có nối đôi nên số C ≥ 3 → là este nên C ≥ 4 1.58.(R + 67) + 0. meste = 146 Vì este của axit đa chức và ancol đơn chức R(COOR’)2 + 2 KOH → R(COOK)2 + R’OH mmuối = 166 → R = 0 vì tạo ra từ 1 ancol nên este là (COOC2H5)2 1.56 = 88.64.1. nAg = 1.7 → meste = 3. ta đặt công thức COOR1 COOR2 COOCH3 COOC3H7-i mà R1 + R2 = 58 COOCH3 COOC3H7-n COOC2H5 COOC2H5 → Đáp án C 1.2 = 0.

1 890 mH 2 = 0. Phương trình hóa học C n H2n+1COOCmH2m+1 + 0.85.81. Vậy X.79.nstearin 89 = 0.1 ≤ (n-k) x ≤ 0.74.(14 n + 68) + mNaOH dư = 7.9 R là CH3 vậy este là (CH3COO)3C3H5 1.85m 890 0. Vì hiđro hoá chưa hoàn toàn 1.4 → Đáp án B 1. Phương trình hóa học (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 gọi m là khối lượng của chất béo → neste = mxà phòng = → Đáp án B 0.306 = 1.1 3n + 3m + 1 → ( n +m+1)CO2 +( n +m+1)H2O O2  2 0.5 → C n H2n+1COONa + CmH2m+1OH NaOH  0. Phương trình hóa học CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + 2H2O → Đáp án C x = 0.3.84.5 + 6 = 13.77. Y phải có nhóm HCOO hay CHO → Đáp án D 1.1 6. Đặt CTTQ : CnH2n+2-2kO4 mà 2 nhóm chức este có 2 liên kết đôi trong mạch có 1 liên kết đôi : → K = 3 CnH2n-4O4 n ≥ 4 → Đáp án D 1.3.0.15 mol a mol → X đó là este có 3 nhóm chức → mRCOONa + mNaCl = 54.275 ⇒ 3n + 3m = 4. nNaOH dư = 0.1 Đáp án C 3n − k − 2 O2 2 → nCO2 + (n-k)H2O nx (n-k)x ↔ 0.3 vì este luôn có hiđro → 14 .3 1.2 = 0.1 mO = 0.45 mol NaOH phản ứng thu được 0.85 .5 Vì m là số C của ancol ⇒ C n H2n+1COOCmH2m+1 + 0. Vậy có 0.7 1.45 ⇒ mRCOONa = 36. CnH2n-2kO2 (k là liên kết đôi trong mạch H ) → CnH2n-2kO2 + x nx = 0.72.1.85m .4 = 0.16 m ≥ 1 ⇒ n = 0.1 3n + 3m + 1 2 nO 2 = 22.73.5 ⇒ n + m = 4.5 → Đáp án C 1.3 890 → Đáp án C → m = 1.3 mol.85m .5 890 nmuối = 0.6 = 88.6 → molelin = 89 – 0.

05 0.1 K = H2SO4đặc 3COOC2H5 CH t0 0 0.48 → Đáp án C 100 R1COO R1COO RCOO C3H5 Phương trình hóa học R1COO R1COO RCOO 0. neste = nNaOH = 0.( x − 0. Do ancol C2H5OH dư.1 → Đáp án D NaOH dư = 0.9 =4 0.[ H 2O] [ CH 3COOH ].5 = 888. Bảo toàn khối lượng meste = 8.0.0.1 0.94.05 ma = m2muối + mNaOH dư = 21.1 0.1 ⇒ R =11. 1.05.5.9) x = 2.95 .5 0.8 gam ⇒ Meste = 88u Phương trình hóa học: RCOO R ' + NaOH → RCOONa + R' OH Mmuối = 7. → Đáp án C 1.05 Vì H = 80% nên meste = (74 + 88).05 CH3COOH + H2SO4  → CH3COOC2H5 + H2O 0.9 → = 4 + H2O 0 0.8 1. Tính theo axit có HCOOH + C2H5OH  → HCOOC2H5 + H2O 0.9.925 1.1 mol.9 → Đáp án A CH3COOH Bđ : 1 Cb: 0.9 0. Đặt công thức của este là 80 = 6.2 0.05 0.5 C3H5 + 3NaOH  → 2R1COONa + RCOONa + C3H5(OH)3 444 0. Ban đầu: Cân bằng Kcb = CH3COOH + C2H5OH 1 1/3 1 1/3 H2SOCOOC2H5 CH3 4đặc t0 + H2O 0 0 2/3 2/3 [ CH 3COOC2 H 5 ]. 2R1 + R + 173 = 888 ⇒ 2R1 + R = 715 → R là C17H33 (237) và R1 là C17H35 (239) phù hợp.5 Mlipit = 0.102.[ C2 H 5OH ] + C2H5OH x x – 0.97.1.0. vậy gốc 2 axit là H và CH3 với số mol là x và y Công thức của 2 este là: HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5 15 .85 = 78.

Ta có hệ   x + y = 0.6 -7.227 mol ⇒ Mmuối = 0.05 1 n = 0.1 mol.108. vô lí (vì Meste ≥ 60) 2 Ag mcr = mNaOH dư + mmuối = 4 + mmuối = 8. Este X có công thức đơn giản là C2H4O ⇒ Công thức phân tử của este là C4H8O2. neste = 4.1 ⇒ Mmuối = CH3COONa vậy este có cấu tạo CH3COOC2H5 → Đáp án D 1.106.107.1 = 82 công thức muối là: 0.100 = 62.05 mol Meste = 86.103. Gốc của hai axit (có khối lượng phân tử nhỏ) phải là C 3H7 vì thỏa mãn có M < 47. . neste = 15.075 → Đáp án D Hai este là đồng phân của nhau nên phần trăm khối lượng hai este tương ứng là 25% và 75% 1.Z là CH3COONa và T là CH4 . Phương trình ∆ m = 28a = 8.4 = 0.16 ⇒ M = 74 có hai đồng phân este là CH3COOCH3 và M 16 HCOOC2H5 nhưng este được tạo ra từ ancol etylic → Đáp án B .44 20 = 68 (HCOONa) = 0.05mol .2a + Ma = 47. Ancol B tạo ra từ este 3 nhóm chức. Vậy axit có khối lượng phân tử lớn là: a+a C4H9COOH (C5H10O2) 1.9 = 316 0. Từ Y lại có thể tạo ra CH4 nên Y là NaOCO-CH2-COONa → Đáp án A ⇒ X là: CH2=CH-OCO-CH2-COOC6H5 (C11H10O4) → Đáp án C 1. Để cả hai đều tráng gương được thì este phải là: HCOOCH=CH-CH3 hóa học: ( R COO)3C3H5 + 3NaOH → 3 R COONa + C3H5(OH)3 → Đáp án B 1. nNaOH = 0. tách nước có thể tạo ra propenal vậy B là glixerol.227 88 → Đáp án B Vậy este có công thức HCOOC3H7 1.025 ⇒  x + 15 y = 11. – Nếu chỉ có Y hoặc Z tráng gương ⇒ neste = Vậy cả Y và Z điều phải tráng gương nên n este = 0.67.025 ta có Mmuối = 7.5( x + y )  y = 0.15 mol vậy NaOH dư 0.7 ⇒ a = 0. Gọi khối lượng phân tử của este là M ta có % C2H5OH = 46 .104.67 ⇒ M = 57 (C4H9-).67 và có đồng phân.025 ⇒ R = 47.1  x = 0. Gọi khối lượng của gốc axit còn lại là M ta có 43.109.X tác dụng được với 3 phân tử NaOH mà chỉ tạo ra 1 phân tử C6H5ONa và Y ⇒ Y có 2 Na ( có 2 nhóm COONa).9 = 0.1 mol 88 4.

100 = 20 gam → Đáp án C.2 0.4 gam ⇒ a = 0.110.2. Đốt cháy este no đơn chức mạch hở thì nH 2O = nCO2 . Khối lượng bình tăng chính là khối lượng H2O và CO2 bị hấp thụ.2 mol CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0. 44a + 18a = 12. CHƯƠNG 2. CACBOHIĐRAT 17 .2 Vậy mCaCO3 = 0.1.

lòng trắng trứng ta chỉ cần dùng thêm một thuốc thử là A.9 ml C. Fructozơ và mantozơ C. 180g B.3. Saccarozơ bột đó là A. Cho tất cả khí CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH thì thu được 212 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3.A.25g C.0 ml B. Dung dịch HCl A. dung dịch AgNO3/NH3 (2). ancol etylic. 657. Để điều chế 45 gam axit lactic từ tinh bột qua con đường lên men lactic. 50g B. Thể tích axit nitric 63% có d = 1. H2SO4 loãng. Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic (giả sử chỉ có phản ứng tạo thành ancol etylic). C6H12O6 (glucozơ).9.3 ml 2. CaCO3 C. to (3). 180 C. 162g B. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được 4 chất trên? A.0 ml B. được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. glixerol.11. HCHO D. Thuốc thử cần để nhận biết 3 chất lỏng hexan. glixerol.8. Quỳ tím B. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh. Cho các hoá chất: Cu(OH)2 (1). A. (1). 219. 56g D. 81g D. Mantozơ có thể tác dụng với các hoá chất: A.6. Một loại tinh bột có khối lượng mol phân tử là 29160 đvc. Để phân biệt các chất: CH3CHO.52g/ml cần để sản xuất 594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% là A. 324. BÀI TẬP 2. 108 2. Glucozơ và fructozơ D. 75% D. Chất nào sau đây không thể trực tiếp tạo ra glucozơ? A. Nước brom D. Khối lượng tinh bột cần dùng là A. Có 4 chất : Axit axetic. C và H2O D. H2/Ni. Na C.4. Tinh bột và xenlulozơ. 162 B. Dung dịch được dùng làm thuốc tăng lực trong y học là 2. CO2 và H2O 2. (3) và (4) D. Cu(OH)2 2. Fructozơ D. Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1 kg khoai chứa 20% tinh bột (hiệu suất đạt 81%) là 2.2. CuO D.5g 2. Glucozơ B. hiệu suất thủy phân tinh bột và lên men lactic tương ứng là 90% và 80%.Cu(OH)2 /OH¯ B. 62. Số mắt xích (C6H10O5) có trong phân tử tinh 18 . 90g 2.10. glixerol và dung dịch glucozơ là B. (2) và (4) 2. 1520. glucozơ. etanol. Saccarozơ và mantozơ C.5% C. Kim loại Na 2. 62. Dung dịch AgNO3/NH3 D. (2) và (3) C. Cu(OH)2 C.7. Xenlulozơ và H2O C.5.1. Cặp gồm các polisaccarit là A. 80% 2. nóng (4).12. Dung dịch AgNO3/ NH3 C. 56. Mantozơ B. Hiệu suất của phản ứng lên men ancol là A. 126 D. 50% A. (1) và (2) B.

869 gam D. I2 và HNO3 B. [ Cu ( NH 3 ) 4 ] (OH ) 2 . D. Saccarozơ D. 2. anđehit axetic. Phản ứng nào sau đây không dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử glucozơ? A. t0 C. sacarozơ. 126. Hoà tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử có nhiều nhóm OH kề nhau C. Khi thuỷ phân tinh bột trong môi trường axit vô cơ. CH3COOH C. 880 gam C. Glucozơ. 60.0kg B. fructozơ. I2 và AgNO3/NH3 D.22.15. D. dung dịch NaOH. 108g A.18. 860 gam B. Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc: A. giá trị của m là A. Glucozơ B. AgNO3/NH3.20. HNO3 D. AgNO3/NH3. fructozơ. Đốt cháy hoàn toàn 0. D. Giả sử 1 tấn mía cây ép ra được 900kg nước mía có nồng độ saccarozơ là 14%. β -glucozơ D. Phản ứng với NaOH để chứng minh phân tử có nhóm OH B.25 : Muốn xét nghiệm sự có mặt của đường trong nước tiểu không thể dùng nước thuốc thử nào sau đây? A. saccarozơ. Thuốc thử Fehlinh ( phức Cu2+ với ion tactarat ) 19 . Glucozơ. AgNO3/NH3 D.0kg C. Glucozơ B. mantozơ. β -fructozơ 2. H2 (to) B. Fructozơ C. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 75%. Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic.13.2. Saccarit nào sau đây không bị thuỷ phân ? 2. Phản ứng với Ag2O trong NH3 để chứng minh phân tử có nhóm CHO 2.8 gam H2O.23. Từ m gam tinh bột điều chế được 575ml ancol etylic 100 (khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0. 810. ta dùng thuốc thử: A. Hiệu suất của quá trình sản xuất saccarozơ từ nước mía đạt 90%. saccarozơ B. Dãy các chất đều tác dụng được với xenlulozơ: A.4kg A. Mantozơ 2.1 mol một Cacbohiđrat (cacbohidrat) X thu được 52.19. I2 và Cu(OH)2. sản phẩm cuối cùng là 2. HNO3 C. Saccarozơ D. mantozơ. Glucozơ. ta có thể dùng thuốc thử là 2.8gam CO2 và 19. H2O (H+) A. đun nóng dung dịch nước lọc thu được thêm 200 gam kết tủa. Biết X có phản ứng tráng bạc.75g B. toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho đi qua dung dịch Ca(OH)2 thu được 200 gam kết tủa. Để phân biệt glucozơ và fructozơ. α -glucozơ B. Fructozơ C. Glucozơ. hồ tinh bột. Saccarozơ B. 135g D. X là A. Cu(OH)2. Glucozơ A. Nước vôi trong B. Tinh bột. 213. 864 gam 2. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt mất nhãn gồm: glucozơ. mantozơ 2.16. 113. ancol etylic. Nước brom C.21.4kg. Mantozơ C.8 gam/ml) với hiệu suất của quá trình là 75% . Vậy lượng đường cát trắng thu được từ 1 tấn mía cây là A. Mantozơ 2. glixerol 2.17.24. Khối lượng m đã dùng là A. AgNO3/NH3. Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là 2. 144g C. α -fructozơ C. Phản ứng với 5 phân tử CH3COOH để chứng minh có 5 nhóm OH D. HNO3.14.

26 : Chọn phát biểu đúng về Cacbohiđrat: A.504kg B.50 gam D. Cacbohiđrat là hợp chất có công thức chung là Cn(H2O)n 2. Nếu hiệu suất mỗi giai đoạn là 80% thì giá trị m là A. 6000 kg D. Trong một nhà máy rượu. 3. Glucozơ(C6H12O6). C3H4O2 C.30. AgNO3 trong dung dịch NH3 và H2SO4 2.4 gam 2.28. NaOH và AgNO3 trong dung dịch NH3 C. quỳ tím.25 gam C. Cacbohiđrat là hợp chất đa chức có chứa nhiều nhóm -OH và có nhóm >CO trong phân tử D. C2H5OH.22.B. Trong công nghiệp để sản xuất bạc soi và ruột phích nước. Cu(OH)2. CH3CHO.6 gam C. 45.130 kg C. CH3COOH. Dùng những cặp chất nào có thể nhận biết được cả 6 chất? A.2 gam AgNO3 trong NH3 ? A. AgNO3 trong dung dịch NH3 và NaOH D.8 g/ml) là A. 5051 kg C. 949. glixerol. C10H14O7 D. 2. 1054. biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%. Đem phân tích xác định được công thức của X là glucozơ Phần 2. 500 kg B.29 : Khối lượng glucozơ dùng để điều chế 5 lit ancol etylic với hiệu suất 80% (khối lượng riêng của ancol etylic là 0. Cu(OH)2 D. 759. 5031 kg 2.50gam B.27. 3. toàn bộ khí CO 2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư.31. Cacbohiđrat là một loại hiđrocacbon B.507 kg 2. Anđehit fomic C. C12H14O5 2. thu được 750 gam kết tủa. Dung dịch vôi sữa 2. 40. Xenlulozơ điaxetat (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Đem thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 27 gam Ag Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì m có giá trị là A. Quỳ tím.00 gam 2. Chia m gam chất X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1.7 gam D.003 kg D. Glucozơ D. Để sản xuất 1 tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa cần dùng là A. Thuốc thử tolen ( phức Ag+ với NH3 ) C. 2. Axetilen B. Công thức đơn giản nhất (công thức thực nghiệm) của X là A. người ta đã sử dụng chất nào để phản ứng với 20 . người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic. Cho các dung dịch không màu: HCOOH.32. C12H14O7 B. Thuỷ phân m gam tinh bột. AgNO3 trong dung dịch NH3 B. sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol ctylic. Quỳ tím. Saccarozơ B.33. Cu(OH)2. 607.20. Cacbohiđrat là hợp chất tạp chức có chứa nhiều nhóm –OH và có nhóm >CO trong phân tử C.

Hồ tinh bột B. 69.1g D. Fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc khi cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư D. saccarozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 9. glucozơ 2. Cho m gam hỗn hợp trên vào dung dịch H2SO4 loãng đến khi thuỷ phân hoàn toàn. Saccarozơ và mantozơ đều là đồng phân của nhau B. (C6H10O5)n 2.35.34.31g 2.37. Cu(OH)2 2.46 gam 2. Saccarozơ. saccarozơ C.28 gam Ag. Trung hoà hết axit sau đó cho sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 44. Ancol etylic C. saccarozơ. glucozơ. Glucozơ không phản ứng với chất nào sau đây ? A. Đun nóng dung dịch chứa 36g Glucozơ chứa 25% tạp chất với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag tối đa thu được là m(g). Giá trị của m là A. Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau C. Dung dịch AgNO3/NH3 2. CnH2nOn C.64g C. Cn(H2O)n B. Axit lactic dung dịch nói trên? A. fructozơ D.00g D. 54. 27. fructozơ.38. saccarozơ B. glucozơ. fructozơ. 43.3g 2. CH3COOH C.36 gam C.43. Khi cho một nhúm bông vào ống nghiệm chứa H2SO4 đặc. Sobitol D. Glucozơ.72 gam B. Dung dịch AgNO3 B.40.75g B. fructozơ. CH3-CO-CH3 theo dãy sau: A.39. Thuốc thử duy nhất nào sau đây có thể phân biệt được 3 2.36.2. 8. H2O D. Fructozơ. Hàm lượng các gluxit trong mật ong tăng dần 2. Công thức chung của cacbohiđrat là A.42.44. Khí O2 C. Khẳng định nào sau đây là đúng? A.72 gam Ag. Trong mật ong thường có glucozơ. Saccarozơ và saccarin đều là đồng đẳng của nhau 2. 24. KI. CH3COOC6H5 D. Hấp thụ toàn bộ khi CO 2 thoát ra vào nước vôi trong dư thu được 20g kết tủa.41. Chất nào sau đây không thể điều chế trực tiếp từ glucozơ? B. (CH3CO)2O D. (CH3CO)2O C. Axit axetic D. C6H12O6 A. Cho m gam hỗn hợp Glucozơ. Khí O3 D. chuối chín. 32. 33. Thuỷ phân m(g) xenlulozơ (có 25% tạp chất) sau đó lên men sản phẩm thu được ancol etylic (hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%). Hiệu suất phản ứng đạt 75% vậy m có giá trị là A. Cho 3 dung dịch: chuối xanh. Giá tri m là A. Hiện tượng xảy ra 21 . 27. 35.66 gam A.4g B. Saccarozơ. Để điều chế xenlulozơ triaxetat người ta cho xenlulozơ tác dụng với chất nào sau đây là tốt nhất? B. 25. 31.2g C.

Nhúm bông chuyển sang màu vàng và sau đó chuyển thành màu đen C. 20.50.51. Phản ứng nào sau đây dùng để chứng minh trong công thức cấu tạo của glucozơ cơ nhiều nhóm hiđroxi 22 . Khi ăn mía phần gốc ngọt hơn phần ngọn nguyên nhân là A. Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 D. Cho glucozơ tác dụng với Na thấy giải phóng khí hiđro B. 10. 2 C. Saccarozơ tráng bạc được trong môi trường axit C.8 gam A. Trong công nghiệp chế tạo ruột phích. người ta thực hiện phản ứng hoá học nào sau đây? A. Đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng B. 1 A. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 2. Đó là do A. Anđehit axetic D. Monosaccarit C.46. Saccarozơ cho phản ứng tráng bạc. Glucozơ D.Glixerol C. Saccarozơ bị chuyển thành mantozơ có khả năng tráng bạc 2. Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ D. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 B. Glucozơ tồn tại bao nhiêu dạng mạch vòng? 2. 4 2. Phần gốc có hàm lượng muối nhiều hơn phần ngọn 2.48.52. Khối lượng Glucozơ trong m gam hỗn hợp là A. mantozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 32. Cu(OH)2 /NaOH và AgNO3/NH3 2.36 gam Ag. Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 B.4 gam Ag.A. Nhúm bông chuyển ngay thành màu đen D. 3 B. Cho m gam hỗn hợp Glucozơ. Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 C. Nhúm bông bốc cháy 2. Nhúm bông tan thành dung dịch trong suốt B.45. mantozơ vào dung dịch H 2SO4 loãng đến khi thuỷ phân hoàn toàn. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường C. Chất nào sau đây phản ứng được cả Na. Phần gốc là fructozơ. Phần gốc nhiều hàm lượng đạm nhiều hơn phần ngọn B. Đisaccarit D. 16.49. Đường saccarozơ (đường mía) thuộc loại saccarit nào? A.47. 14. Oligosaccarit B. Cho m gam hỗn hợp glucozơ.2gam C.58 gam B.52gam D. Phần gốc có hàm lượng đường nhiều hơn phần ngọn D. Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 lại có thể 2. Polisaccarit (-OH)? A. phần ngọn là saccarozơ C. Trung hoà hết axit sau đó cho sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 45.

xenlulozơ.2 gam B. chất béo C. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch brom 2.60. 75.55.6 gam đặc 2. xenlulozơ. AgNO3/ NH3 D. Glucozơ và fructozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc D.58. protein. 10. Đun nóng dung dịch chứa 18(g) glucozơ với AgNO3 đủ phản ứng trong dung dịch NH3 (hiệu suất 100%).61. A. fructozơ (2). Tinh bột C. Sắp xếp các chất sau theo thứ tự độ ngọt tăng dần: Glucozơ (1). saccarozơ. (1) < (2) < (4) < (3) B. Cho xenlulozơ phản ứng anhiđrit axetic dư có H2SO4 .57. Tinh bột. (4) < (2) < (3) < (1) 2.00% B.59. saccarin (4). Fructozơ D. Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là 23 .00% 2.6 gam axit axetic và 11. xenlulozơ điaxetat. Tinh bột. Glucozơ C.1 gam hỗn hợp A gồm xenlulozơ triaxetat. Cho 3 nhóm chất sau: (1) Saccarozơ và dung dịch glucozơ (2) Saccarozơ và mantozơ (3) Saccarozơ. 16. N2 và hơi H2O. Tính khối lượng Ag tách ra? A. mantozơ và anđehit axetic Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các chất trong mỗi nhóm trên? A.8 gam D. polivinylclorua B. Tinh bột. Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit? A. Hầu hết các kim loại ở trạng thái rắn C. Xenlulozơ D. Khí NH3 dễ bị hoá lỏng và tan nhiều trong nước hơn khí CO2 B. Chất béo B. xenlulozơ. (2) < (1) < (3) < (4) D.56. Hỏi X có thể là 2.54. Tinh bột C. 25. Protein B. 21. protein. Đốt cháy hợp chất hữu cơ X bằng oxi thấy sản phẩm tạo thành gồm CO 2. (1) < (3) < (2) < (4) C. Glucozơ B. Br2/ H2O 2. 5. protein. Phần trăm khối lượng xenlulozơ triaxetat là A. saccarozơ. Saccarozơ B. Mantozơ D. Tinh bột. Etylaxetat D.84% C. Khẳng định nào sau đây là không đúng? A.16% A. xúc tác thu được 6. xenlulozơ. saccarozơ (3). saccarozơ. Na chất nào sau đây? A.4 gam C. 22.D. Etilen A. Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit 2.53. 77. glucozơ D. polietilen 2. Từ chất nào sau đây không thể điều chế trực tiếp được ancol etylic? 2. Cu(OH)2/ NaOH C.

Chỉ dùng thêm 1 hoá chất nào sau đây để phân biệt 4 chất: Axit axetic.65. 9. 22. t0 D.66.67. 56. Glucozơ và fructozơ là hai chất đồng phân của nhau B.5 gam D. Kim loại Na 2. chỉ cần dùng một thuốc thử là A. Xenlulozơ 6CO2 + 6H2O + 673kcal → C6H12O6 + 6O2 Khối lượng Glucozơ sản sinh được của 100 lá xanh trong thời gian 3 giờ là (biết trong thời gian ấy 100 lá hấp thụ một năng lượng là 84.5 gam C. Đường nào sau đây không thuộc loại saccarit? 2. Mantozơ D.8% tạp chất trơ là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) A. Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2/ OH-. 4. CuO B.Phản ứng làm tan Cu(OH)2 cho phức đồng màu xanh lam.Bị thuỷ phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim.6 gam A.62. Saccarozơ B.3 gam B.69. 2. Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3. Saccarozơ C. Saccarin B. D. Glucozơ phản ứng với CH3COOH/ H2SO4 đặc.63. Cu(OH)2 A. Điều khẳng định nào sau đây không đúng? A.Phản ứng khử [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2 khi đun nóng. ancol etylic. Cho sơ đồ Tinh bột  glucozơ  sobitol → → Khối lượng sobitol thu được khi thuỷ phân 50 gam tinh bột có 2. Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với Cu(OH)2/ NaOH B. 54. Glucozơ 2. Dung dịch đó là A.64. C. . etanol.125 kcal nhưng chỉ có 20% năng lương được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ) A.3 gam D. 54. Cu(OH)2/ OHC. Glucozơ phản ứng với CH3OH/ H+. glucozơ? 2. B. Để phân biệt được dung dịch của các chất: glucozơ. Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây? A.68. t0 C. 112. t0 A.0 gam C. H2/ Ni. . Mantozơ D. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ có dạng mạch vòng? 2.70. glixerol. Glucozơ C. 51. Nước brom 2.5gam 2.2. Quỳ tím C.2 gam B. HBr B. Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng: 24 . AgNO3/ NH3. Cu(OH)2/ NaOH. [Ag(NH3)2]OH D. glixerol. Một dung dịch có các tính chất: . formanđehit. CaCO3 D.

Saccarozơ C. Đều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt” C. 10% D. Xác định hợp chất A? A. xúc tác thu được 17. Các khí tạo ra trong thí nghiệm phản ứng giữa saccarozơ với H2SO4 đậm đặc bao gồm: A. Giá trị m là 25 . CO2 và SO2. C. B. Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Glucozơ C. Tinh bột D. 40% C.C. Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm gì giống nhau? 2.75. Đều hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường 2. Fructozơ D. Đimetylxeton D. Mantozơ 0 2. Hiệu suất phản ứng là A.73. Đun nóng nước lọc sau khi tách kết tủa thu được thêm m gam kết tủa.6 gam xenlulozơ phản ứng 30. 4. Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước. 134. Trong dung dịch nước glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng: 2. Lên men 100 gam glucozơ với hiệu suất 72% hấp thụ toàn bộ khí CO 2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 2m gam kết tủa. Glucozơ B. Axit oleic D.032 lít B.4 lít C. Đều được lấy từ củ cải đường B.6 gam anhiđrit axetic có H2SO4 xenlulozơ triaxetat. Đều bị oxi hoá bởi [Ag(NH3)2]OH D. Xenlulozơ A. Cho 48. Vậy X không thể là A.03% thể tích không khí. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân là chất B. Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc D.71. 20% đặc . B. Một hợp chất cacbohiđrat X có các phản ứng theo sơ đồ sau: X Cu ( OH )   → Dung dịch xanh lam t   2 / NaOH  → Kết tủa đỏ gạch. Phenol B. Glucozơ và fructozơ đều làm mất màu nước brom 2. Thể tích không khí (đktc) để cung cấp CO 2 cho phản ứng quang hợp tạo ra 18g glucozơ là A. Ở nhiệt độ thường. Mạch hở C. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic. Khí CO2 chiếm 0. CO2 và SO3. Saccarozơ A. trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Mantozơ B. CO2 và H2S. Tinh bột 2. D. 60% B. Anđehit axetic C.28 gam 2.76. chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng? 2.77. Chất nào sau đây không tham gia phản ứng với dung dịch NaHSO3 bão hoà? 2.74.80.79.72. Glucozơ A. Mạch vòng 4 cạnh A. Fructozơ B. 44800 lít 2. SO2 và H2S. Mạch vòng 6 cạnh C. chất B tạo nên chất C có hai loại nhóm chức hoá học. Mạch vòng 5 cạnh D. 448lít D.78.

(3). fructozơ (chứa nhóm xeton) không cho phản ứng tráng bạc 2. Mantozơ là đồng phân của saccarozơ. Saccarozơ là đisaccarit của glucozơ nên saccarozơ cũng tham gia phản ứng tráng bạc như glucozơ 3. Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan B. xenlulozơ.A. 80 gam 2. Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan 26 . Tinh bột và xenlulozơ khác nhau ở chỗ : A. Cho axit nitric đậm đặc vào dung dịch lòng trắng trứng và đun nóng thấy xuất hiện mầu vàng. đem đun nóng thấy mất màu. Nhận xét nào sau đây không đúng? A. 60 gam D.86. Nhận định nào sau đây không đúng: A.85. Chỉ có (1) và (2) C. Cả (1). Chỉ có (1). Glucozơ có phản ứng tráng bạc C. Nhỏ dung dịch iot vào một lát chuối xanh thấy màu miếng chuối chuyển từ trắng sang xanh nhưng nếu nhỏ vào lát chuối chín thì không có hiện tượng gì D.83. Miếng cơm cháy vàng ở đáy nồi ngọt hơn cơm phía trên C.82. Trong nhiều loại hạt cây cối thường có nhiều tinh bột C. 40 gam B. Đặc trưng của phản ứng thuỷ phân C. Khi có xúc tác enzim. Xenlulozơ 2.87. 20 gam C. Iot làm xanh hồ tinh bột 2. Glucozơ tạo este chứa 5 gốc CH3COO2. (4) đều sai D.84. để nguội lại xuất hiện màu xanh B. Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ở dạng mạch vòng? A. Chất nào có hàm lượng cacbon thấp nhất? A. Trong các phát biểu sau liên quan đến Cacbohiđrat: 1. Chỉ có (4) B. Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ở dạng mạch hở? A. anđehit axetic. saccarozơ. (2) và (3) 2. Tinh bột chứa nhiều nhóm -OH nên tan nhiều trong nước 4. còn cho đồng(II) hiđroxit vào dung dịch lòng trắng trứng thì không thấy có hiện tượng gì 2. dung dịch glucozơ lên men thành ancol etylic D. Glucozơ C. Nhai kỹ vài hạt gạo sống có vị ngọt B. Về cấu trúc mạch phân tử B.81. Khác với glucozơ (chứa nhóm anđehit). Glucozơ không có tính khử D. (2). Anđehit axetic 2. mantozơ có tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 Chọn phản ứng sai: A.Về thành phần phân tử B. Nhỏ dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy có màu xanh. Saccarozơ D. Trong các chất sau: glucozơ. Độ tan trong nước D.

CH3CHO D.75 lít C. Khi đốt cháy hoàn toàn cùng khối lượng các chất cho cùng khối lượng CO2 và H2O B.91. Glucozơ có hai nhiệt độ nóng chảy khác nhau D.89. Cả 3 chất đều có khả năng phản ứng cộng hợp với H2. Saccarozơ và glucozơ đều có A. CH3COOH. axit axetic C. Anđehit axetic và glixerol D. C3H7OH. 3 C. Biết rằng khối lượng ancol bị hao hụt là 10% và khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0. mantozơ.C3H5(OH)3. Cả 3 chất đều có khả năng phản ứng được với Cu(OH)2 C.88 lít D. C2H3COOH B. O 2. axit axetic.30 lít B. H.88. Glixerol và propan-1. glixerol. Cho các chất: anđehit fomic. 63.92.8(g/ml). anđehit fomic. Phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3. C12H22O11(saccarozơ) 2. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit 2. Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt được các chất trong nhóm A. glixerol. xúc tác Ni. Có các cặp dung dịch sau: (1) Glucozơ và glixerol (2) Glucozơ và anđehit axetic B. mantozơ. 5. Cho 5 kg glucozơ (chứa 20% tạp chất) lên men. Glucozơ. Glucozơ. Glucozơ có phản ứng tráng bạc C.93. natri axetat D. Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam 2. Glucozơ. 11. Axit axetic và saccarozơ 2. đun nóng B. glucozơ. Cặp dung dịch nào sau đây có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 ? A. 2. glixerol. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về các chất này? A. Đều có cùng công thức đơn giản nên có cùng thành phần % các nguyên tố C. Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng được với Cu(OH)2 là A.50 lít 27 . t0 D. glixerol.90. C3H5(OH)3. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam D. 4 D. Phản ứng với dung dịch NaCl C. mantozơ. ancol etylic 2. 2 B.94. C2H4(OH)2 C.B. Glucozơ.3-điol (3) Saccarozơ và mantozơ(4) Mantozơ và fructozơ Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tối đa bao nhiêu cặp chất trên ? A. 5 2. natri axetat B. Thể tích dung dịch ancol 40o thu được là A. Glucozơ và ancol etylic C.

2. 1 gốc β -glucozơ và 1 gốc α -fructozơ C. 4200 C.0 ml D. 243.100. Một mẫu tinh bột có M = 5.83 2.38 A B D A D B A D B B D A C B A D B C 2.6 2.74 2. Tráng bạc.37 2.68 2.82 2.52 2.97.7 2.49 2.32 2.23 2. 197.25 2.57 2. 1 gốc β -glucozơ và 1 gốc β -fructozơ 2.61 2.8g/ml) Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì V có giá trị là A.42 2.4 2. 320 C. khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Thủy phân hoàn toàn 1 mol tinh bột thì số mol glucozơ thu được là A.2 2.8 2.95.87 2. Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic.51 2.53 2.33 2.76 2. 12.97 2.17 2.88 2. 300. 1 gốc α -glucozơ và 1 gốc β -fructozơ B.65 2. Thủy phân C.43 2.56 2.63 2.93 2.55 2.71 2. giá trị của m là A.15 2.62 2.27 2.98 C A D D D C C C B C C B B B B D C B B. 3510 2.81 2.52 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozơ tạo 297 gam xenlulozơ trinitrat là A.72 2.36 2. Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo bởi: A.95 2.3 2. 13.84 2.12 2.41 2.375 ml C.99. 200 D.90 ml B.105 u.735 ml 28 .50 2.18 D B D C D B D C B B B D D C A A A B 2.16 2. Hoà tan Cu(OH)2 B.90 2.5 2.28 2. saccarozơ.58 B D A B C B B C D C B B A D A D B D 2.11 2.375 ml B. 189. 400 B. 24.45 2.70 2.31 2. Đem thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 27 gam Ag Phần 2.78 B D D C A B B A A D A C D A B D A C 2. Chia m gam glucozơ thành 2 phần bằng nhau: Phần 1.35 2. 14. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% . 160 2.4 ml 2. xenlulozơ.85 2. Thể tích dung dịch HNO3 63 % (D = 1.34 2.13 2. ĐÁP ÁN 2.30 2.44 2. 1 gốc α -glucozơ và 1 gốc α -fructozơ D.48 2.0 ml C.54 2. mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng A. 2778 B. 3086 D.73 2. Trùng ngưng D.24 2. Tinh bột.98.29 2.67 2.91 2.86 2.47 2.21 2.92 2.94 2.96.10 2.89 2.14 2.77 2.22 2.64 2.96 2.46 2.26 2.375 ml D.69 2. 2. Cho lên men thu được V ml rượu (d = 0.9 2.66 2.75 2.1 2.

= 56. = 180 g 162 100 29160 = 180 162 2.4.100 A C C. Với glixerol cho phức màu xanh Với glucozơ ở nhiệt độ thường tạo phức. 594 2 = 297 n n → Đáp án D 100 =630 gam 60 mdd axit = 630.13.2mol 29 nC = nCO2 = 1. mtinh bột = OH 0.  →  → 180n ? → Đáp án B 200.19 2.2. → Đáp án B men (C6H10O5)n + nH→ n C6H12O6  → 2n CH3-CH-COOH  2O  0. HƯỚNG DẪN GIẢI 2. Phương trình hóa học: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3n H2O 6 Khối lượng HNO3 là m = 6.20 C A 2.5 100 100 . Dùng Cu(OH)2.8ml = 1000 gam → V = 63 d → Đáp án B 2.99 2.80 D B 2.5 2.180 = 75% Đáp án C 360 2. .5.25 g → Đáp án B 2n 80 90 n A = 2nH 2O = 2. Số mắt xích trong tinh bột là: n = 2.59 2.20.6.63. m 100 = 657.39 2.5 mol 0.11.2. .5.79 2.180 81 .40 C D 2.60 B A 2.162 n. nCO2 = n Na 2CO3 + nNaHCO 3 = 3 mol ( bảo toàn nguyên tố C) C6H12O6  → 2C2H5OH + 2CO2 1. đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Với hexan không có hiện tượng  → (C6H10O5)n + nH→ n C6H12O6  2O 162n 200 mglucozơ = Đáp án D 3 H= 1.5 mol 2n Do hiệu suất nên 2.2mol .

(3) tính được nCO2 = 6 mol men (C6H10O5)n + nH→ n C6H12O6  → 2n C2H5OH + 2nCO2  2O  6 2n Vì hiệu suất mỗi giai đoạn là 75% nên mtinh bột = 6 6 100 100 .5. mancol = → Đáp án D 575.25 m C2 H 5OH = 5.125 m glucozơ = 180.82 100 .20.180 . (2). 2.2 =45. .162 n. Khi đun nóng dung dịch nước lọc: Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2↑ + H2O (3) 2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2) Từ (1).0.00 gam → Đáp án D 2.125 =22.1000 .82mol 46 mglucozơ = 27.23.0.4 kg .29. 0.8 = 1280 g 100 nC H OH 2 5 = 1280 = 27.⇒ Công thức cacbohiđrat là C12H22O11. = 3130 g hay 3. 14 = 126 kg 100 Vì H = 90% ⇒ msaccarozơ = 126 .28. = 864 gam 2n 75 75 → Đáp án D 2.5 vậy m = 22.162n. Do đun nóng nước lọc cho thêm kết tủa nên trong dung dịch nước lọc có muối Ca(HCO3)2 Vậy phương trình hóa học: CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (1). Mà X có phản ứng tráng bạc Vậy X là mantozơ 2. 10 . 90 = 113. 32 . Phần 2: ta có phương trình hóa học: C5H6(OH)5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O→ C5H6(OH)5COONH4 + NH4NO3 + 2Ag 0.8 = 46 gam 100 nancol = 1 mol Ta có sơ đồ: + H 2O men (C6H10O5)n → n C6H12O6  → 2nC2H5OH + 2 CO2  1/2n m= 1 → Đáp án A 1 100 . = 108 gam 2n 75 msaccarozơ = 900.15.0. → Đáp án A 100 2.130 kg → Đáp án B 2 80 30 .

162 n.36. . (C6H10O5)n + H 2O men → n C6H12O6  → 2nC2H5OH + 2 CO2  1 46.09  x = 0.162.15 mAg = 0. Phân tử glucozơ hay saccarozơ đều có phản ứng với dung dịch AgNO 3/ NH3 cho ra 2 phân tử Ag.045 ⇒    y = 0.3.42.2 mol ⇒ mxenlulozơ = 0.2.108.5 mol men (C6H10O5)n + nH→ n C6H12O6  → 2n C2H5OH + 2nCO2  2O  7. (C6H10O5)n 75 = 24.031 tấn 2. y là số mol của glucozơ và saccarozơ m = mglucozơ + msaccarozơ = 35.31.43. 46.162n.5 2n Vì hiệu suất mỗi giai đoạn là 80% nên mtinh bột = 7. = 25.516 tấn .2n 70 → Đáp án D mgỗ = 2.100 = 33.31gam 100 80 80 m= Do lẫn tạp chất nên m xenlulozơ thực tế là 25.5 100 100 . 2 x = 0.2n mxenlulozơ = 1 46 100 1 = 2.15 180 ddAgNO 3 / NH C6H12O6   3 →   0. 2.3 nglucozơ = 27 = 0. Phương trình hóa học: CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O nCO2 = nCaCO3 = 7.1.31 . .46 g 2. = 949. mglucozơ = 36.5 7.75 g → Đáp án A 75 31 .41 → Đáp án C 75 = 27 g 100 2Ag 0.2 = 5.2 gam 2n 80 80 → Đáp án A 2. saccarozơ thuỷ phân cho một glucozơ và một fructozơ đều cho ra 2 Ag nên ta có hệ sau từ phương trình hóa học.32.516.3 g 100 → Đáp án D + H 2O men → nC6H12O6  → 2nC2H5OH + 2nCO2  nCO2 = 100 100 20 = 0.08 2 x + 4 y = 0. Gọi x.

6 162 n msobitol = 54. Gọi x.45.09.100 = 77.15  x = 0.21 Đáp án C → [C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O→ [C6H7O2OH(OCOCH3)2]n + 2nCH3COOH y Ta có hệ phương trình 2ny 288nx + 246 ny = 11.6 gam 100 H + H 2O (C6H10O5)n → n C6H12O6 +→ n C6H14O6 (sobitol) 2 48.6 . y là số mol của glucozơ và mantozơ  mglucozơ = 0. → Đáp án B 97.3n n Hiệu suất phản ứng tính theo (CH3CO)2O là 17.n 162 n → Đáp án A [C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH 0.06 = 288n n 32 .2 g 2.03 ⇒  3nx + 2ny = 0.0.6 gam 2. Phương trình hóa học: [C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OOCH3)3]n + 3nCH3COOH x 3nx  x + y = 0. Phương trình hóa học: 48.5 gam) 2.825 tổng hợp được 0.03 . Phân tử glucozơ hay mantozơ đều có phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3 cho ra 2 phân tử Ag. Mantozơ thuỷ phân cho 2 glucozơ.84% 11.28 0.06 .67.06  x + 2 y = 0.68.125.180 = 16.71.01 → % mxenlulozơ triaxetat = 288.09 ⇒   y = 0.2.59.825 kcal 100 6CO2 + 6H2O + 673kcal → C6H12O6 + 6O2 Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng: ta có 673kcal tổng hợp được 1 mol glucozơ (180gam) vậy 16.025 mol glucozơ (4.1 → Đáp án B 2. Khối lượng tinh bột có trong 50 gam là m = 50. 20 = 16.1 nx = 0. Năng lượng được dùng để tổng hợp glucozơ của 100 lá xanh là Q = 84.11 ny = 0.2 = 48.

4mol 180 100 0. Số mol glucozơ tham gia phản ứng lên men là n = men C6H12O6  → 2C2H5OH + 2CO2  100 72 . = 0.22. 100 = 44800 lít 0.03% thể tích không khí nên Vkhông khí = 13.44 mol 1840 90 = 1840 gam ⇒ Vancol = = 2300 ml 0.03 → Đáp án D 2.8 ⇒ 0.4 CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O 0.3 2.2 mol 100 33 .44 lit mà CO2 Chiếm 0.44.02m + 0.4 = 13.06 .22 mancol = 44.100 = 60 % 0.80.94.95. = 22.2.01m Vậy số mol CO2 tham gia phản ứng (2) là 0. Phương trình hóa học: 2 mol Do hiệu suất là 80% nên lượng CO2 thu được là: 4.75 lít 2.44.0.8 100 → Đáp án B men C6H12O6  → 2C2H5OH + 2CO2  V dd = 5750 ml = 5.8 (1) (2) CaCO3 ↓ + CO2↑ + H2O (3) 0.22mol 180 100 22.79.6.02m = 0.46. Phương trình hóa học: 6CO2 + 6H2O + 673kcal → C6H12O6 + 6O2 0.6 0.01m 0. 44. CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O Khối lượng kết tủa thu được là m = 3.1 → Đáp án A VCO 2 = 0. Phương trình hóa học: 4 mol 80 = 3.100 = 320 gam → Đáp án B 2.3n H = n .02m ta có: m = 20 gam → Đáp án B 2. Số mol glucozơ tham gia phản ứng lên men là n = men C6H12O6  → 2C2H5OH + 2CO2  5000 80 .96.02m 2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 Khi đun nóng dung dịch nước lọc: Ca(HCO3)2 → 0.

125 mancol =0. = 197.4 ml → Đáp án D 63 1.25.7NH2 (n ≥ 6) B.125 men Phần 2: C6H12O6  → 2C2H5OH + 2CO2  0. AMIN – AMINOAXIT – PROTEIN A.5 gam 0. Số mắt xích của tinh bột là: n = 297 1 = 297 n n 100 1 . BÀI TẬP 3.5 = 14. CnH2n + 1NH2 (n ≥ 6) 34 .[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3n H2O 3 Thể tích dung dịch HNO3 là V = 3. bậc nhất? A.46 = 11.52 5.25 mol ⇒ Vancol = 11.8 → Đáp án C CHƯƠNG 3. Công thức nào dưới đây là công thức chung của dãy đồng đẳng amin thơm (chứa một vòng benzen).100. Phần 1: ta có phương trình hóa học: C5H6(OH)5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O→ C5H6(OH)5COONH4 + NH4NO3 + 2Ag 0.357ml 0.25 0.97.1.10 5 = 3086 mắt xích 162 → Đáp án C (C6H10O5)n + nH→ n C6H12O6  2O 1 mol 3086 mol 2. CnH2n . đơn chức.63. 2.

CH3CH2NHCH3. Các chất sau được sắp xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần: A. C2H5O2N. Công thức cấu tạo của A và B là A. CH3COONH3CH3 C. CH3NHC2H5. Amino axit và HCl cùng hết C. ClH3N-CH2-COOH (2) . C2H5COONH4 3. (CH3)2NH. NH3. C3H7O2N. C2H5NH2.4 gam CO2. HCOONH2(CH3)2 B. (CH3)2NCH2CH3. CH3NH3Cl 3. HCOONH3C2H5.C.75. Phân tích định lượng hợp chất hữu cơ X ta thấy tỉ lệ khối lượng giữa 4 nguyên tố C.9. Vậy khi tạo thành dung dịch X thì A. (CH3)2NH. NH3 B. CH3NH2 D. O. CnH2n .8 : 1 : 6. C2H5NH3Cl CH3NH2 Các chất A. Dư amino axit D. C4H10O4N2. có 2.3. (3). đun nóng. Các dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là A. C2H3NH2 3. C6H5NHCnH2n + 1 (n ≥ 1) D. NH3. CH3NHCH3 3. CH3CH2NHCH3. CH2=CHCOONH4. (CH3)2NH2Cl D. NH3. C2H5NH2 C. CH3CH2NH3Cl C. D. (CH3)2NCH2CH3 D. C2H5NH2.8.10. (4).3NHCnH2n – 4 (n ≥ 3) 3. (CH3)2NCH2CH3 B.4. thu được 4. C2H8O2N2 3. HOOC-(CH2)2CH(NH2)-COOH (5). C6H5NH2. C2H5NH2.2. (3) B. (CH3)2CHNH2. (CH3)2NH. NH2-CH2-COONa (3) . Hợp chất X lưỡng tính có công thức phân tử là C3H9O2N.5. N là m C : mH : mO : mN = 4. Dãy chất nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần bậc của amin? B. CH3NH2. Số đồng phân amin bậc 2 có công thức phân tử C4H11N là 35 . CH3NH2.1 gam hợp chất A có công thức phân tử là C 3H9O2N tác dụng với dung dịch NaOH dư. B trong sơ đồ trên lần lượt là A +CH I B 3 +HCl B. CH3NH2. C2H5NH2 C. (2). NH3. CH3CH2NHCH3 3. C6H5NH2. Để tác dụng hết với dung dịch X cần 840 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của X là A. Đốt cháy hết 1/2 lượng khí B nói trên. Cho các dung dịch của các hợp chất sau: NH2-CH2-COOH (1) .8. CH3NH2. HCOONH3C2H3 . B. Công thức phân tử của X là A. (CH3)3CNH2 C. Cho hỗn hợp hai amino axit đều chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl vào 440 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch X.6. HCOONH3C2H5 D. Tỉ khối hơi của X so với He bằng 18. (1). CH3NHCH3 B. Lấy 9. Cho sơ đồ phản ứng: A.7. (1). C6H5NH2. CH3COONH3CH3. (5) D. 3. Không xác định được 3. C2H5NH2. (4) C.24 lít (đo ở đktc) khí B thoát ra làm xanh giấy quì tím ẩm. H. C. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được etyl amin. NH2-(CH2)2CH(NH2)-COOH (4) . CH3NH2. Dư HCl A. CH3NH2.4 : 2. CH3NHCH3 D.

C2H5NH2. C6H5NO2 D. D lần lượt là A. Trong số các chất đã cho. C6H5NO2 có thể làm mất màu dung dịch brom là A. C6H5OH. 2 B. anilin. NH3. C2H5NH2 D. Chất A tác dụng được với NaOH và HCl và đều theo tỷ lệ 1:1 về số mol. C2H7N B. CH2=CHCOONH4 D. anilin. NH2CH2COOH 3.18 Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ: NH 3.CH3COOH B. C6H6. C6H6. Cho các hợp chất hữu cơ: phenyl metyl ete. CH3NH2. Phenyl metyl ete. toluen. Trung hoà D. phenol C.13. (CH3)2NH. 4 D. (CH3)2NH và 36 . CH3COOCH2CH(NH2)CH2OOCC3H7 C. Công thức phân tử của amin là A. 5. 3. C2H5OOCCH2CH(NH2)CH2COOC2H5 B. phenol. C4H7N A. Toluen. C2H5NH2 .N trong đó N chiếm 15. phenol (C6H5)2NH: A. C6H4(NO2)2 3. C6H5NH2 và CH3NH2. B. CH3NH2 B. (C6H5)2NH B. C4H14N C. CH3NH2. CH3NH2.35 mol H2O. Trùng ngưng C. HCOOCH2CH2NH2 3. (C6H5)2NH. anilin. (C6H5)2NH. NH3. (CH3)2NH. C6H5NH3Cl C. Dãy gồm các chất đều có khả năng làm đổi màu quì tím là A. (C6H5)2NH. Hợp chất X có công thức phân tử là C9H17O4N. C6H12. Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức thu được 0. Este hoá 3. C6H5NH2.16. Hợp chất Y có công thức phân tử là C5H7O4NNa2 có sơ đồ chuyển hoá: X + dung dịch NaOH Y + dung dịch HCl C5H10O4NCl Công thức cấu tạo của X là A. (CH3)2NH. C6H5NO2.12. anilin.17. Công thức cấu tạo của A có thể là A. C6H5Cl. những chất 3. người ta dùng phản ứng: 3. toluen. có cấu tạo đối xứng.H. Cho sơ đồ biến hoá B. C6H5NH2.2 mol CO2 và 0. Trùng hợp B. C6H5NO2. Để tổng hợp các protein từ các amino axit. CH3NH2. phenol D. C2H5N D. C6H6. 3 C.73 % về khối lượng. CH3COOCH2CH2CH(NH2)CH2CH2OOCCH3 D C2H5OOCCH2CH2CH(NH2)COOC2H5 3. Hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C.A. NH2CH2COOCH3 C 2 H2 A B D C6H5NH2 Các chất A.15. Chất A có sẵn trong thiên nhiên và tồn tại ở trạng thái rắn. C6H5NH2. C6H5NH2. Phenyl metyl ete.14. phenol B. CH3COOH C. toluen. NH2CH2CH2COOH C. (CH3)2NH C. C6H6. Phenyl metyl ete.11. NH3.O.

CH3CH2CH2NH2 3.29. NH2-CH2-COOH C. 5 D.125M và thu được 1.21. ClNH3C3H3(COOH)2 D. Dung dịch HCl. glixerin.01mol X tác dụng với HCl thì dùng hết 80ml dung dịch HCl 0. CH3CH2CH2NH2.27. C6H5NH2. Khi cho 0.D. CH3CH2NHCH3 B. (NH2)2C3H5COOH 3. C4H11N có số đồng phân amin bậc 1 là 3. có -NH2 tại C α thì C8H15O4N có số công thức cấu tạo phù hợp là A. dung dịch NaOH C. 1 B. Công thức cấu tạo của X là A. HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)COOH B. p-NO2-C6H4-NH2 C. HNO3 B. 5 3. AgNO3/NH3 C. natri phenolat. 2 C. Dung dịch NaCl.24. H2O. 4 3. protein. Cu(OH)2 D. NaOH B. phenyl amoni clorua. CH3NH2. CH3CH2CONH2 3. CH3NH2 D. C6H5-NH2 C. ancol etylic và lòng trắng trứng ta dùng: A.2%. HOOCCH2CHNH2COOH D. dung dịch brom 3. 4 D. Trong các chất: metyl benzoat. 2 C.7 gam một amino axit X (có 1 nhóm NH2) tác dụng với NaOH dư thu được 19. A. 4 3. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là A. CH3CH2NHCH3.25. NH3. CH3-CH(NH2)COOH D. NH2CH2COOH C. Cho X là một amino axit. 2 B. anđehit axetic. CH3NH2 chất có tính bazơ mạnh nhất là 3. Còn khi cho 0. NH2C3H6COOH C. 3 B. Công thức cấu tạo của X có thể là A. dung dịch brom D. CH3NHCH2COOH B. dung dịch brom B. Dung dịch NaOH. glixerol.28. 3 D. C6H5NH2 C. p-NH2-C6H4-CHO A.19. Số đồng phân có tính chất lưỡng tính (vừa tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl) là 37 . NH2C3H5(COOH)2. Để phân biệt các dung dịch glucozơ. (C6H5)2NH 3. Cho 14. Mặt khác cũng lượng amino axit trên phản ứng với HCl dư tạo 18.20. Trong các chất: p-NO2-C6H4-NH2. p-CH3O-C6H4-NH2. NH2-(CH2)6 -COOH A. (CH3)2NH. Hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H9O2N.22.01mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần dùng 25gam NaOH 3. Chất có tính bazơ mạnh nhất là A.23. p-CH3O-C6H4-NH2 D. ancol benzylic. Cho sơ đồ C8H15O4N + 2NaOH → C5H7O4NNa2 + CH4O + C2H6O Biết C5H7O4NNa2 có mạch cacbon không phân nhánh.Có thể tách riêng các chất từ hỗn hợp lỏng gồm benzen và anilin bằng những chất nào? 3.1 gam muối. 3 B. p-NH2-C6H4-CHO.835gam muối khan .26. Hợp chất nào sau đây không phải là amino axit ? A. Trong các chất: C6H5NH2.35 gam muối. C6H5-NH2.

CH2 – COOH NH2 C. CH4N và C2H7N C.4g chất rắn. 2 C.35. Amino axit 3. Amino axit X chứa 1 nhóm–COOH và 2 nhóm –NH 2.33.A. Đốt cháy hoàn toàn 10. Hai amin có công thức phân tử là A. Công thức đúng của X là A. D. CH2(NH2) . CH3 . thu được 11. 7. Axit α .2 lít khí CO2 (đktc). Sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 12. (1).CH2 – COOH NH2 B. C3H9NO4 3. (3). Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần dùng 300ml dung dịch NaOH 1M. CH3COOH (5). CH2 CH2 COOH NH2 3. 38 CH3 C NH2 COOH . đồng đẳng liên tiếp nhau. Glyxin B. đơn chức. H2NCH2CH2COOH B.4 gam hai amin no. CH3-CH2-CH2-CH2NO2 D.30.34. X là một amin a–amino axit chứa 1 nhóm–COOH và 1 nhóm –NH2. Khối lượng mol phân tử của X nhỏ hơn 100 gam. Biết X tác dụng được với hiđro nguyên tử. C2H5OH /HCl (2). (5) 3.5. CaCO3 (3). Cho 8. (4) B. CH3-CH2-CH2-NO2 3. 15. C2H5N và C3H9N. (2). 1 B. CH3 – CH2 – CH – COOH D. Este X được tạo bởi ancol metylic và α .55g muối khan. X là một a – amino axit chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2.9g X tác dụng với dung dịch HCl. CH3CH(NH2)COOH C. A. (2) . CH3 – CH2 – CH – COOH NH2 CH3 C. (5) D. C5H10NO2 D. (3).CH2 – COOH D. Công thức phân tử có thể có của X là A.73%N và còn lại là oxi. Axit glutamic B.32. Công thức cấu tạo của X là A. C2H7N và C3H7N A là A.86%H.amino axit A. Hợp chất X có 40. Na2SO4 (4).aminocaproic C. CH3 – NH – COOH CH 2 NH2 B.36. (4) . 4 3. Alanin D. Cho 0. (2). Tỉ khối hơi của X so với H2 là 51. 3 D. C4H10N2O2 B.1 mol X tác dụng hết với 270ml dung dịch NaOH 0. Cho 8.31.45%C. C5H12N2O2 C. (3).9g X tác dụng với 200ml dung dịch HCl 1M.5M cô cạn thu được 15. Thu được dung dịch Y. Glyxin có thể tác dụng với chất nào trong các chất sau? KCl (1). (3) C. C2H7N và C3H9N 3. Công thức đúng của X là A.

39. Hãy chọn công thức sai trong số các amino axit dưới đây? 3. Công thức của 2 amin là A. CnH2n+3N A.5M thu được dung dịch X.NH.42. (H2N)2CH. (6n + 3)/4 A. Đem nung A đến khối lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn.CH.CH2.CO. Vậy giá trị của m là A.CH2. CH3 A. Đimetylamin C. Tơ nilon.44.COOH C6H5 B.CH2. Công thức phân tử tổng quát amin no đơn chức mạch hở là A. pH < 7 C. C4H8O2N C.CO-NH.NH ]n. C5H12O2N2 3. CH3NH2 và C2H5NH2 C. B. C3H7O2N B.(CH2)4. Hợp chất này thuộc loại polime nào sau đây? 3.43.3.COOH NH2 C. (2n + 3)/2 C. Metylamin C.(CH2)6. B.CH2. 27.NH.CO. CH3NH2 và C2H3NH2 D.CH. Tính bazơ của đimetylamin mạnh hơn melylamin vì lý do nào sau đây? 3.37. Chất dẻo.COOH 39 .CH3 C.0 gam C. Etylmetylamin A. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các amin đơn chức mạch hở (có số nguyên tử cacbon < 5) thì thu được lỷ lệ H 2O : CO2 = 2: 1. (6n + 3)/2 D.38. Đốt cháy 1 mol amino axit H2N. Trong hỗn hợp amin chắc chắn có: A. Mật độ electron của N trong CH3NH2 nhỏ hơn CH3.CO. 15.41. Len.NH.(CH2)n.NH. CnH2n+1N B. Trung hoà 62 gam dung dịch của một amin no đơn chức bậc I có nồng độ bằng 5% bằng dung dịch 200ml HCl 0. H2N. Đietylamin 3.COOH NH2 D.1)/4 C. CH3NH2 và CH3NHCH3 3. CnH2n-1NH2 3. Cho m gam hỗn hợp hai amin đơn chức bậc I có tỉ khối hơi so với hiđro là 30 tác dụng với FeCl 2 dư thu được kết tủa X.0 gam 3. pH=7 A. lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 18. 30. Cao su.CH. pH >7 B.0 gam chất rắn.CH. CH3.5 gam D. D.40.0 gam B. pH=0 D. Thuỷ phân hoàn toàn hợp chất sau thì không thể thu được sản phẩm nào dưới đây? H2N. Khối lượng mol của đimetylamin lớn hơn B.46. C6H5. Đimetylamin có cấu trúc đối xứng hơn metylamin 3.15) tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được kết tủa A.COOH phải cần số mol oxi là B. (6n .45. Đimetylamin có nhiều nhóm đẩy electron hơn làm tăng mật độ electron của nguyên tử N D. C5H9O2N D. Cho hợp chất sau: [ CO. Vậy dung dịch X có giá trị pH là A. CnH2n+1NH2 C. 40. Cho hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc I có tỉ khối hơi so với hiđro là 19 (biết có một amin có số mol bằng 0. D. C2H5NH2 và C2H3NH2 B.COOH.

CH2.CH.125 M thu được 1. CH3.CH2 . thu được muối B và khí C làm xanh quỳ tím ẩm. NH2 B.CH. Xác định công thức cấu tạo có thể có của hợp chất đó? A. HCOONH2(CH3)2 B. 145gam 3. (2) HO-CH2-COOH.CH2. (1). HOOC.CH2. Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với dung dịch NaOH. CH3. (2).18 gam muối.52. Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C 3H9O2N.COOH C. CH3.CH2.01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3. Xác định công thức cấu tạo của X? B.835 gam muối.CH2. CH3-NH-CH2-COOH 3.CH.50.94 (g) X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 3.47. B.CH2.COOH D. C.COOH NH2 D. (3). 218 gam.53. Thực hiện phản ứng este hoá giữa A. HOOC.01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0. H2N. Cho A phản ứng với dung dịch NaOH đun nhẹ.CH2. HOOC .CH2.CH2.CH2. Cho 0.COOH C. CH3COONH3CH3 C. (5) NH2(CH2)6NH2 và HOOC(CH2)4COOH. CH3-NH-CH2-COOH 3. (4). D.CH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 2.49. NH2 C. (3).Lấy 2. Còn khi cho 0.(2).2%. Cho các chất sau: (1) CH3-CH(NH2)COOH. Các trường hợp nào trên đây có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng? A.CH.COONH4 D.COOH.COOH NH2 3.CH2. (4) D.CH2. H2N. 109 gam. (5) α -amino axit X và ancol CH3OH thu được este A có tỷ khối hơi so với không khí bằng 3. Cho một α. dung dịch H 2SO4 và làm mất màu nước brom.COOH NH2 3. Xác định công thức cấu tạo của X? A. .01 mol X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0.3. (4).Lấy 0.07.01 mol amino axit X tác dụng với HCl thì dùng hết 80 ml dung dịch HCl 0.COOH NH2 3. .CH2. CH3CH2COONH4 D. Xác định công thức cấu tạo của A? A. (1).82 (g) muối. 147 gam. Khối lượng mol của A là A.48.COOH. Công thức của X là 40 . (2).835 gam muối khan.amino axit X có mạch cacbon không phân nhánh. (3) CH2O và C6H5OH.51.CH.125M và thu được 1. Cho 0. (4) C2H4(OH)2 và p-C6H4(COOH)2. (1). Nung B với NaOH rắn thu được một hiđrocacbon đơn giản nhất. (1). (5) B. (5) C. H2N. HCOONH3CH2CH3 B. CH2 = CH.2M.

CH2-C6H5 CH3 B. D. Biết phân tử A chỉ chứa 1 nhóm amin bậc I.amino axit X cần 1 mol HCl tạo muối Y có hàm lượng clo là 28. 3. Trung hoà 1 mol α.59.5a mol hỗn hợp CO2 và N2. 3. 3. Sản phẩm B. C3H7NO2 A. D. C5H7NO2 D. 3. X.57. Công thức cấu tạo của X là A. H2N–CH2–CH2–COOH. H2NC3H5(COOH)2. Y. Axit α -glutamic C.58. NH3. B. Hợp chất nào sau đây không phải là hợp chất lưỡng tính ? B.CH. C. NH3 và C5H11COONa D. thu được là A. NH2 D. X. C4H7NO4 C. C4H6N2O2 D. Amoni axetic B. Đốt cháy hết a mol một amino axit A đơn chức bằng một lượng oxi vừa đủ rồi ngưng tụ nước được 2. 4. C. H2N – CH2 – COOH. Cho 1 mol A tác dụng hết dung dịch HCl thu được 169. Công thức phân tử của A là A.61. Công thức cấu tạo của alanin là A. C3H7N2O4. H2N – CH2 – CH2 – COOH.55. C. Y. 5. D. Vậy công thức đúng của A là A. 2. Đốt cháy hoàn toàn một amino axit A thì thu được CO 2 và N2 theo tỷ lệ thể tích 4:1. Z. C. C3H7NO2. D. H2N – CH2 – COOH. D. NH2 C.286% về khối lượng. Cho 1 mol A tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 177 gam muối. C2H5NO2. Công thức phân tử của A là A. Na2CO3 C. D. B. B. 3. C2H7NO2.A. B. Alanin 41 . Cho các poliamit sau: (X) [ NH-(CH2)6-CO ]n (Y) [ NH-(CH2)5-CO ]n (Z) [ CO-(CH2)4-CO-NH-(CH2)6-NH ]n Công thức của tơ nilon là A. C5H11COONa B.62. (NH2)2C3H5COOH.5 gam muối. CH3–CH–COOH. Khi thủy phân polipeptit sau: H2N-CH2-CO-NH-CH—CO-NH-CH — CO-NH. 3. H2N-C2H4-COOH.COOH CH2COOH Số amino axit khác nhau thu được là A. C. Z. CH3 – CH(NH2)– COOH. CH2–COOH. Amino axit A chứa x nhóm –COOH và y nhóm-NH2. CH3 – CH(NH2)– COOH. Anilin 3. Z. B.54. C6H5NH2.60.56. 3. Z. H2N – CH2 – CH2 – COOH. NH2-(CH2)5-COONa 3. CH3-NH-CH2-COOH 3. Cho polime [ NH –(CH2)5 –CO ]n tác dụng với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp. C. H2N – CH2 – CH(NH2) – COOH. H2N-C3H6-COOH.

D. 3. H2N–CH2–COOH. Lấy 0.0 gam 3. 8 D.70. HOOC-CH2CH2-CH(NH2)-COOH.0 gam D. Ba(OH)2 protein thu được là A. H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. tạo ra 3. A là một α -amino axit có mạch C không phân nhánh. C3H5(NH2)(COOCH2.CH3) D. trong phân tử A chỉ chứa nhóm chức –COOH và -NH2. NH2 B. Hỏi thu được tối đa bao nhiêu hợp chất có liên kết peptit? A. Mặt khác. Dung dịch KOH và CuO C. Chất này có thể phản ứng được với chất nào sau đây? 3. 5 C. 10. Để phản ứng hết với 37.4 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc I có tỉ khối so với không khí bằng 2.8 gam X cần 400 ml dung dịch NaOH 1M. B.67. 2 A. AgNO3/NH3 D.69. Để chứng minh amino axit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này với A. HOOC–CH2–CH2–CH–COOH.CH3)2 B. Dung dịch KOH và dung dịch HCl B.41 gam A tác dụng với lượng dư NaOH thì tạo 5. Từ 18 kg glyxin NH2CH2COOH ta có thể tổng hợp được protein với hiệu suất 76% thì khối lượng 42 . không có nhóm chức khác. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là A. Dung dịch NaOH và dung dịch NH3 3. Có các dung dịch sau: C6H5-NH3Cl. HOOC–CH2–CH–CH2– COOH. 4 B.CH2.73 gam muối khan.66.67 gam muối.68 kg. C. NH2 C. đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Thuỷ phân một đoạn peptit được tạo ra từ các amino axit A. NH2 3. 4 3. Giá trị của m là A.02 mol A phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch HCl 0. Tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được kết tủa. (CH3CO)2O C.65. 16. 18. Hợp chất hữu cơ X là este tạo bởi axit glutamic (axit α.CH2.0 gam B. Dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4 D. Cho amino axit CH3-CH(NH2)-COOH. C. H2N–CH2–CH–COOH.amino glutaric) và một ancol bậc nhất. 10.7 gam C. D. 16.00 kg.3. Công thức cấu tạo của A là A. C2H3(NH2)(COOCH2. ClH3N-CH2-COOH.38 kg. 8.CH3)2 C. E có cấu tạo là ADCBE. 5 B.68. C3H5NH2(COOH)COOCH(CH3)2 3. 24.64.63. C3H5(NH2)(COOH)(COOCH2. 4. Cho 17. H2N-CH2-COONa. 9 B. 3 C. C D.125M. B. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. B. D. Cả A. 13.40 kg.

Cho glyxin tác dụng với dung dịch HCl. Na. X1.74. D. X4. 49. thu được sản phẩm trong có có 11. H2NCH2COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+CH2COO-. Na. C.71. NH2-CH2-COOH. Amino axit là những chất rắn. dung dịch NaOH.CH(CH3)COOH. H N − CH − CO OH 3 2 + 3.79. H N − CH − COO Cl 3 2 C. Cho dung dịch sau: C6H5NH2 (X1). C. H2N-CH(C2H5)CO-NHCH2COOH hoặc H2N-CH2CO-NH-CH(C2H5)COOH.20gam D. X chứa 2 nhóm –NH2 trong phân tử. H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH (X5). X1. H2N–CH2–CONH–CH2COOH. 6. HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)COOH (X4). Hỏi thu được tối đa bao nhiêu đipeptit? A. H2N–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH. X2.5 gam glyxin và 44. dung dịch HCl. D. 42. dung dịch HCl.5a mol N2.5 gam alanin thu được m gam protein với hiệu suất mỗi phản ứng là 80%. 4 B. Axit aminoaxetic tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. B. CH3OH.3. B. NH3. B. Trong dung dịch. D. CH3NH2 (X2). NaOH. X5 3. NH2-CH2-CH2-COOH.78.1 gam một muối chứa 20. Cu. C. X2 B. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức. B. Đem trùng ngưng hỗn hợp gồm 22. H2N-CH2-COOH (X3). 8 D. NH2-CH2-COOH. Thuỷ phân một đoạn peptit được tạo ra từ các amino axit A. D. dung dịch Na2SO4.60 gam 3. NaCl. 3.73. Phát biểu không đúng là A. X5 D. 38.72. X4 C.72% Na về khối lượng. + 3. dung dịch NaOH. X3. + - B. B. X chứa 2 nhóm -COOH trong phân tử. C. D.08 gam B. E có cấu tạo là ADCBE.75. tan tốt trong nước và có vị ngọt. 10 3. Vậy m có giá trị là: A. dung dịch Na2SO4. 3. Số phản ứng có thể xảy ra là A. kết tinh. C. 4. X2. dung dịch NaOH 43 .6 gam một đipeptit X được cấu tạo bởi α -amino axit có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH bằng dung dịch NaOH. trong dung dịch thu được có mặt những cation hữu cơ nào? A. Đốt cháy hết a mol một amino axit X được 2a mol CO2 và 0. dung dịch HCl. phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl. Công thức của X là A. 6 C. Na. CH3-CH(NH2)-COOH lần lượt tác dụng với các dung dịch chứa các chất sau: HCl. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glyxin) 3. X3. 52. X là A.40gam C.76. Những dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là A. H N − CH (CH ) − COOH 3 3 D. D. Thuỷ phân hoàn toàn 14. C. H2N-CH(CH3)CO-NH-CH2COOH hoặc H2N-CH2CO-NH. H N − CH − CH − COOH 3 2 2 + B.77. 5. 3.

B. C. Công thức phân tử của X là A. CH2=CHCOONH4 HCl 1M. Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. H2N-CH2-COOCH3. Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Vậy CTCT hợp lý của chất này là A.6. A và B đều đúng B. Công thức phân tử của X là A. C3H9N. C.865% và 15. H2NCH2CH2COOH.80. thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C. H.83. H2N-CH2-CH2-COOH. CH3-CH2-CH2NO2. C3H7N C. Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với NaOH.73%. C3H7N.81. CH3CH2CH(NH2)COOH. H2NCH2COOH. 41. CH3CH(NH2)COOH. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là A.449%.40 gam. Moocphin C.125 gam H2O. 3.89.3. 1. D. Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X.82. α -amino axit X chứa một nhóm -NH2. 7. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. C.4% cần dùng 100ml dung dịch 44 . Chất X tác dụng được với hỗn hợp Fe + HCl tạo ra một amin bậc 1. Anilin có tính bazơ yếu hơn NH3 D. 3. Cho 10. C2H7N 3. C3H5N B.45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4. Protit có khối lượng phân tử lớn hơn B. C4H9N.87. C2H7N. Trong phân tử X. 36. Công thức cấu tạo thu gọn của X có thể là A. D.92 gam. mạch thẳng.20 gam.4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10. muối khan. Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là B. Protit luôn chứa nitơ B.6 thu được là A. NH2-CH2-CH2-COOH D. H2NC2H4COOH D. CH5N D.85. B. 3. N lần lượt bằng 40. C. Công thức cấu tạo của X là A. Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12.16 gam. H2SO4 và làm mất màu dung dịch nước brom.88. CH2=CH-COONH4. thu được 13. CH3-CH(NH2)-COOH C. còn lại là oxi. Khối lượng của nilon.6 với hiệu suất 3. Câu nào dưới đây không đúng? A. Aspirin A. vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. D. 52. CH2=CH-COONH4 B. Khi cho 4.86. Tất cả các amin đơn chức đều chứa một số lẻ nguyên tử H trong phân tử 3.3 gam X tác dụng với axit HCl (dư). D. H2NCH2COO-CH3 C.84. 80%. Nicotin 3. Cafein D. Tính amin của tất cả các bazơ đều mạnh hơn NH3 C.95 gam B. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C 3H7O2N. Các amin đều có tính bazơ B. 3.6. Từ 23.2 gam NH2(CH2)6NH2 và một lượng vừa đủ axit adipic ta tổng hợp được nilon.4 lít khí CO2. H2NCOO-CH2CH3 3. thu được 8. 45.85 gam muối khan.

γ . 2. Biết trong X. ADCBE D. 0 C.2M cô cạn được m gam chất rắn. 2 A.98. 3 3. C3H9O2N. H2N-CH2-COOH C. C3H9O2N. CO2.20g B. C2H7N biết số mol NH3 bằng số mol C2H7N đem đốt cháy hoàn toàn thu được 20.95.93. Có 3 chất lỏng benzen.90g và 40. Cho quỳ tím vào dung dịch của từng amino axit sau: Axit alanin. D. Trình tự các amino axit trong X là A. Nếu thủy phân từng phần X được các đipeptit và tripeptit AD. 3 C. BE. 16. 4. D. Thuốc thử để phân biệt 3 chất B. EBACD 3. DCB.91.điamino butiric. 4 B. Cho HNO3 đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thì thấy xuất hiện kết tủa trắng. Số dung dịch có hiện tượng đổi màu là A.20g và 13.95g D. H2N-(CH2)2-COOH D. stiren. Lipit là một hợp chất este 3. Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Thủy phân hoàn toàn 1mol peptit X được các amino axit A. Cho 17.2g D.96. 5. Số lượng đipeptit có thể tạo thành từ hai amino axit alanin và glyxin là 3.16 lit CO2(đktc) và x mol H2O.8 gam một amino axit (gồm 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) tác dụng với 100ml NaOH 0.94. Protit luôn là chất hữu cơ no 3.97.1 gam chất rắn. C3H7O2N.92.95g và 16. Dung dịch NaOH C. axit glutamic. Axit lactic được gọi là axit béo D. khi đun sôi thì kết tủa chuyển sang màu vàng C. Cho m gam hỗn hợp X gồm NH3.2 g B. Một loại protit X có chứa 4 nguyên tử S trong phân tử. DEBCA C. 1 B. C. 3. 25. khối lượng phân tử của X là A.104 D. DC. 13.104 B.8g 45 . 27. B. 22. Giấy quỳ tím D.104 3. còn khi cho lượng amino axit trên tác dụng với 300ml HCl 0.1M cô cạn từ từ thu được 25. NH3.90g A. E mỗi loại 1mol. Dung dịch phenolphtalein D. BCDEA B. đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn.32% theo khối lượng.50g D. Cho vài giọt CuSO4 và dung dịch NaOH vào dung dịch lòng trắng trứng thì dung dịch chuyển sang màu xanh tím B. anilin. Công thức amino axit và m là A. Các α -amino axit B. Sản phẩm cuối cùng của phản ứng thủy phân protein là 3. glyxin. Protit luôn chứa chức hiđroxyl lỏng trên là A. Nước brom 3.2 g C.50g và 27. CH5N. 40. 2 α. H2O C. S chiếm 0. C4H11O2N.104 C. 5 3.C. Vậy giá trị của m và x là A. 30.90. 30.

29 3.71 3.59 3.26 3.65 3.42 3.14 3.83 3. 53.55 3.72 3.40 B C A B C D C B D D B D D C A A A C C B 3.15 3.88 3.52 3.62 3. n ≥ 6 → Đáp án A → Đáp án A 3.amino axit X thu được 2a mol CO2 và 0.58 3.05 → x CO2 0.82 3.33 3. 32.30 3.1 3.7 3.37 3.18 3.5a mol N2 thì kết luận nào sau A.3 3.95 3.46 3.10 3. Công thức đơn giản nhất của X là (C2H5O2N)n .84 3.20 A A A C C C B A B B A B B B A A A B D C 3.5 3. MX = 75→ n = 1 ← 0.81 3.93 3. Đốt cháy B CxHyN 0.32 3.36 3.11 3.87 3.57 3.61 3.68 3.98 3.86 3.05x → x = 2→ B là C2H7N → Đáp án A 3.67 3. Công thức của benzen là CnH2n-6 .51 3.70 3. Amino axit X có thể là NH2-CH2-COOH hay CH3CH(NH2)CH(NH2)COOH.35 3.24 3.85 3.2 3.63 3.3.45 3. Amino axit X có thể là NH2-CH2-COOH hay C2H5C(NH2)2COOH.97 3.76 3.27 3.0% D.2 gam ancol etylic sau phản ứng chỉ thu được một sản phẩm X chứa một nhóm chức este.48 3.66 3.8 3.3.1 MA = 91.56 3.69 3. Tách X đem phản ứng hoàn toàn với NaOH thì thấy cần 200ml NaOH 0.75 3.41 3.16 3.96 3. Cho 44.73 3.89 3.21 3.92 3.28 3.17 3.1 46 .22 3.91 3.13 3.8M.0% C. HƯỚNG DẪN GIẢI 3.2. Amino axit X có công thức NH2-CH2-COOH B.43 3.6 3.3% 3. 40.78 3.9 3.79 3.25 3.1.99 3.34 3.50 3.94 3.1 gam axit glutamic tác dụng với 9. n ≥ 6 → amin đơn chức bậc 1 là CnH2n-7NH2 . 80. Do A tác dụng với NaOH sinh ra khí B làm xanh quỳ → A là muối.38 3.100. ĐÁP ÁN 3.64 3.74 3.54 3. D.90 3.53 3.60 A C A C C D B D A B C D C D B D D D B C 3.47 3.4 3. C.77 3.80 D D B D B D A C A D B A C C A D A C D A 3.39 3. RCOONH3-R’ + NaOH → RCOONa + RNH2 + H2O 0.99. Có nhiều hơn hai công thức vì còn phụ thuộc vào số nguyên tử nitơ B.31 3. Đốt cháy hoàn toàn một α .19 3. Vậy hiệu suất phản ứng este hoá là A.44 3.100 C C B A B A C D A D B C C D C C C A A C C.49 3.23 3.0% đây đúng? B.12 3.

CH3CHO ban đầu không hiện tượng. Đáp án B (vì nhóm CH3O là nhóm đẩy e) → Đáp án C 3. Tính bazơ phụ thuộc nhiều vào nhóm hút e (làm giảm tính bazơ) và nhóm đẩy e (làm tăng tính bazơ).C2H5OH không có hiện tượng 3.14.01 mol HCl 0. anilin. H2O 3. anilin. Dùng Cu(OH)2 . 0.02 mol NaOH Đáp án A ⇒ X có 2 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 MX = 147 ⇒ X là 3. trừ 3. y = 7 ⇒ C3H7O2N mà A là chất rắn nên A là amino axit → Đáp án A 3. C4H11N có CH3-CH2-CH2-NH-CH3 CH3-CH2-NH-CH2-CH3 → Đáp án B ⇒ X là C2H5-OOC-CH2-CH-CH2-COOC2H5 NH2 → Đáp án A 3. 1 nhóm amin) không làm quỳ đổi màu 3.12. amino axit đơn chức (1 nhóm axit.Protit cho màu xanh đặc trưng . NaCl.8.4.24. protein → Đáp án A  → N aO H 47 . đun nóng cho kết tủa đỏ gạch .15. A tác dụng với HCl. phenol làm mất màu dung dịch brom → 3.Glixerin chỉ tạo phức ở nhiệt độ thường . NaOH tỉ lệ 1 : 1 nên A là hợp chất đơn chức CxHyO2N %N= 14 .10. Chỉ có metyl benzoat.21.73 MA → MA = 89 → x = 3 . Chỉ có phenyl metylete. vì phenol.17.100 = 15. Vì X có cấu tạo đối xứng ⇒ Y cũng có cấu tạo đối xứng NaOOC-CH2-CH-CH2-COONa NH3Cl → Đáp án A → Đáp án C 3.01 mol X tác dụng vừa hết với 0. nH 2 O > nCO 2 là amin đơn chức nên ⇒ amin no CnH2n+3N + O2 → nCO2 + (n + 3/2)H2O ⇒ n=2 → Đáp án B → Đáp án B 3.20.22.11.23. Dung dịch làm quỳ hoá đỏ là 2 và 5 yếu tố cản trở không gian CH3-CH-NH-CH3 CH3 3. NH2C3H5(COOH)2 → Đáp án C Benzen d 2 HCl  →    Anilin Benzen (không tan) Anilin (tan) → Đáp án B Anilin (không tan) NaOH dư.01 mol X tác dụng vừa hết với 0.3. phenyl amoni clorua.Glucozơ ban đầu có màu xanh của phức khi đun nóng cho kết tủa đỏ gạch .

5.7 = 4.29.35 – 14.3.1 mol = nX 1 mol 0.34.31. Đặt công thức chung của 2 amin là Cn H 2 n +3 N (n >1) 6n + 3 2n + 3 Phương trình cháy: Cn H 2 n +3 N + O2 → n CO2 + H2O 4 2 a (mol) ta có hệ: na a = 0.26.1 = 0.2  n = 2.9 = 3.33. C3H9O2N là muối amoni của axit hữu cơ với amoniac hoặc amin (2) (1) 3.55 – 8.a = 0.1 − 14.30.7 = 3.1 NH2-R(COOH)n + nNaOH → NH2-R(COONa)n + nH2O → n = 2 vậy X là HOCO-CH2-CH2-CH-COOH 3. Lập được công thức phân tử là C3H7O2N mà X tác dụng được với H nguyên tử = 12.35.4( g ) → Đáp án D NaOCO- = 18.65 nHCl = 0. Có 4 đồng phân bậc 1 3.2 = 103 vì vậy X có dạng NH2RCOOCH3 ⇒ 27 là phù hợp R= cấu tạo của A là: CH3-CH(NH2)COOH (alanin) → Đáp án B → Đáp án D 3. mHCl phản ứng 3.28.035 → mmuối = 14g → Mmuối = 140 MX = 140 – 22 =118 → Đáp án A 48 .4  n.65 → nHCl = 0.(14n + 17) = 10.25. mHCl phản ứng → Đáp án C → MX = 147 1 mol 0. nhóm -NH2 tại vị trí α.5  3. MX = 51. C5H7O4NNa2 có mạch C không phân nhánh. mNaOH dư = 0.135 – 0.5 vậy 2 amin là C2H7N và C3H9N → Đáp án D  a.1 NH2 → ∆m = 22n( g ) → ∆m = 19. Vậy công thức cấu tạo là CH2-CH2-CH-COONa NH2 → C8H5O4N có thể là : CH3-OCO-CH2-CH2-CH-COOC2H5 NH2 C2H5OCO-CH2-CH2-CH-COOCH3 NH2 → CH3CH2COONH4 CH3COONH3-CH3 HCOONH3-C2H5 HCOONH2-CH3 CH3 Đáp án: B (1) (2) (3) (4) → Đáp án D 3.1 MX = 89 → Đáp án C (vì là α -amino axit) 3.

NH2-(CH2)n-COOH + → Đáp án A (n+1)CO2 + 6n + 3 O2 → 4 2n + 3 H2O 2 → Đáp án C 3.48.15 + M .01 mol muối ⇒ amino axit có hai nhóm NH2 49 . → Đáp án C 3.1 → R = 24 3.5 ⇒ có CH3NH2 3.0.44.02 mol HCl tạo ra 0. M = 60.15 = 38 0.3.39. nhận xét: 0.36.3 → Đáp án A ⇒ M = 45.3 mol vậy 2 amin có số mol bằng nhau 160 M = 38 ⇒ có một amin là CH3NH2 (M=31) gọi khối lượng phân tử của amin thứ hai là M ta có: M = 31. Đặt công thức chung của 2 amin là RNH 2 3 RNH 2 + 3H2O + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3 RNH 3Cl 2Fe(OH)3 t → Fe2O3 + 3H2O 0 a → NaCl 0.45 = 27 gam → Đáp án D 3.37.0. NH2R-COOH + HCl → ClNH3RCOOH a HCl 0.45 mol vậy khối lượng hai amin là: 160 m = 0.45.38. Khi trung hòa RNH2 bằng HCl sẽ tạo ra muối.1125mol ⇒ n2 amin = 0.01mol amino axit tác dung vừa đủ 0.2-a NH2RCOONa + NaCl + H2O → Đáp án A 2a + H 2O + NaOH 0.2-a ClNH3RCOOH + 2NaOH → n Fe2O3 = 8 = 0.41. Đặt công thức chung của 2 amin là RNH 2 2 RNH 2 + 2H2O + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2 RNH 3Cl 4Fe(OH)2 +O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 2Fe(OH)3 t → Fe2O3 + 3H2O 0 n Fe2O3 = 18 = 0.05mol ⇒ n2 amin = 0. đáp án A hoặc D nhưng là amin bậc I nên amin thứ hai là C 2H5NH2 3. Đặt công thức trung bình Cn H 2 n + 3 N giải ra n = 1.0.2-a a → a = 0. axit và amin đều hết RNH2 + HCl → RNH3Cl muối này có pH < 7 vì là muối của bazơ yếu và axit mạnh bị thủy phân cho môi trường axit.

Meste = 3. Từ ý (1) → MX = 147 và có 1 nhóm NH2 3. Nhận xét: .Mmuối = 2.01 mol HCl .51.835 = 183.01 mol amino axit tác dụng vừa đủ 0.0.286 ⇒ M = 89 M + 36. nglyxin = 15000 = 240 mol 75 → [ NH-CH2-CO ]n + nH2O 240 mol nNH2-CH2-COOH 240 mol áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có 50 .59.5 .01 nol amino axit tác dụng vừa đủ 0.02 mol NaOH → amino axit có 1 nhóm NH2 và 2 nhóm COOH có dạng NH2R(COOH)2 NH2R(COOH)2 + HCl → ClNH3R(COOH)2 0.01 Mmuối = 0.100 = 28.0.5 B cấu tạo của α. Gọi công thức của amino axit là X có phân tử khối là M X + HCl → XHCl %Cl = 35.01 3.01 Mamino axit = 147 ⇒ R = 41 (C3H5) → Đáp án C Đáp án A 1.2 = 145 → Đáp án C 0. vậy R = 30 trong R có chứa N nên R là: NH2-CH2 ⇒ amino axit NH2-CH2COOH → 3.18 = 218 vậy Mamino axit = 218 – 36.50.amino axit X là CH3-CH(NH2)COOH → Đáp án 3. CxHyO2N + O2 → xCO2 a xa + + xa 1 y N2 + H2O 2 2 1 a 2 1 a = 2.53.07.65.55.5 0.01 từ ý (2) → X có 2 nhóm COOH → Đáp án B 3. Đốt amino axit có 1 nhóm NH2 đặt công thức CxHyOzN + ( x + a y z y 1 − ) O2 → x CO2 + H2O + N2 4 2 2 2 xa 1/2a → Đáp án B xa: 1/2a = 1 : 4 ⇒ vậy x = 2 với x=2 chỉ có amino axit NH2CH2COOH 3.5a 2 → x = 2 ⇒ Chỉ có đáp án A hoặc D có hai nguyên tử cacbon mà A không thể là amino axit → Đáp án D 3.29 = 89 ⇒ este đơn chức có dạng RCOOCH3.57.5.

0.72% Vậy công thức muối là CH3-CH-COONa NH2 Nếu đi peptit được cấu tạo từ 1 nhóm amino axit ⇒ vô lý → X được cấu tạo từ 2 amino axit khác nhau nx = n muối = 0. 80 = 42.05 m = 160.1 MX = 146 → Đáp án B 3.8.4 kg 100 17.02 mol HCl ⇒ A có 1 nhóm NH2 0 0.41 gam A có 0. Số mol của 2 amin là n = 3 RNH 2 + 3H2O + FeCl3 → Fe(OH)3 ↓ + 3 RNH 3Cl 0.m H 2O = 22.68.mprotein = 15000 – 240.3mol .1 mol ⇒ Mmuối = 183.60 gam.8 ⇒ n H 2O = 0.18 = 13680 gam vì hiệu suất là 76% nên mprotein thực tế = 13680.5 = 0. 0.4 = = 0. Vì hiệu suất là 80% nên thực tế khối lượng protein thu được là mprotein = 52.1 3.2 ⇒ R1 + R2 = 44 chỉ có R1 là H và R2 là CH3CH2CH2 là phù hợp → Đáp án C 3. Đem trùng ngưng n mol amino axit thì luôn thu được n mol nước.77. X có dạng NH2-R1-CO-NH-R2COOH Muối thu được là NH2-R-COONa mà Na chiếm 20.5 và MA = 147 Vậy 4. 76 = 10400 gam = 10.4 17.05 = 8 gam → Đáp án D 0.5mol 75 89 Tổng số mol amin là 0. mà nglyxin = 22.71.66.60.08 gam 100 51 → Đáp án A .3mol 58 M → Đáp án B 3.8 mol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng mprotein = mamin . 0.5 44.02 mol A tác dụng vừa đủ với 0.03 mol ⇒ Mmuối = 191 ⇒ A có 2 nhóm chức axit mà mạch C không phân nhánh có nhóm NH2 tại vị trí α → Đáp án A 3.8 = 189 0.67.5 + 44.5 . 1 mol X luôn phản ứng hết với 2 mol NaOH → MX = giả sử este có dạng R1OOC-CH2-CH2-CH-COOR2 NH2 37.3 2Fe(OH)3 t → Fe2O3 + 3H2O 0. nalanin = = 0.18 mprotein = 52.

83.2 HOCOC3H5(NH2)COOC2H5 + H2O Hiệu suất phản ứng este hóa tính theo C2H5OH: 0.1 3. Phương trình hóa học: 2NH3 + y 2C2H5N + x 2C2H7N + y n CO2 = x+2y = 0.100 = 40% 0.25 2 m X = 17y + 31x + 45y = 31x + 62 y = 31( x + 2 y ) = 27.3 Phản ứng với NaOH HOCOC3H5(NH2)COOC2H5 + 2NaOH → NH2C3H5 (COONa)2 + C2H5OH + H2O 0.2 52 .05 NH2 + R’OH R = 30 .08 0.94. Ta có phương trình cháy là : CxHyN + O2 → xCO2 + a xa → Đáp án A y 1 H2O + N2 2 2 y a 2 1 a 2 → Đáp án B vậy x = 3.5 gam 5 x + 10 y = 2.1g. X phải có nhóm NO2 gắn với C mạch thẳng 3.05 → RCOONa 0.99. y = 9 → Công thức amin là C3H9N 3.16 H= 0.9 → Đáp án D 3. mamin = 3. nHCl = namin = 0. R’ = 15 → X là CH2-COO-CH3 → Đáp án A 3.87.9 gam 0.80.86.08 .3.9 mol n H 2O = ⇒ Mamin = 31 → Đáp án C 3 O2  → N2 + 3H2O 2 3y/2 9 O2 2  → 2CO2 + 5H2O + N2 x 5x/2 15 O2  → 2 4CO2 + 7H2O + N2 2y 7y/2 m H 2O = 40. Từ % các nguyên tố ta lập được công thức C3H7NO2 X có dạng RCOOR’ vì X phản ứng được với NaOH RCOOR’ + NaOH 0. Phản ứng este hóa HOCOC3H5(NH2)COOH + C2H5OH 0.

Khái niệm đúng về polime là A. Tri stearat glixerol C. BÀI TẬP 4.1. POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME A. Cao su B. Polime là sản phẩm duy nhất của phản trùng hợp hoặc trùng ngưng D. Polime là hợp chất cao phân tử gồm n mắt xích tạo thành 4. Polime là hợp chất được tạo thành từ các phân tử lớn B Polime là hợp chất được tạo thành từ các phân tử có phân tử khối nhỏ hơn C. Trong các chất sau đây chất nào không phải là polime A. Tinh bột 53 . Nhựa bakelit D.→ Đáp án A CHƯƠNG 4.2.

11. Sợi tổng hợp và sợi tự nhiên D.6. CH2=CH2 và CH2=CH-CH2-CH2-C6H5 C. Hỏi 280g polietilen đã được trùng hợp từ tối thiểu bao nhiêu phân tử 54 . 113 và 114 C. Propin A. CH2=CH-CH3 và CH2=CH-CH2-C6H5 D. Tơ tự nhiên D. Polistiren (PS) B.5. Sản phẩm ( C2H4-O-CO-C6H4-CO )n được tạo thành từ phản ứng nào sau đây B. Stiren D. 13500n (kg) C. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6.6 là 27346 u và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 u. Chất có công thức cấu tạo sau được tạo thành từ phản ứng ( CH2 . Sợi tự nhiên và sợi nhân tạo 4.3. CH3-CH=CH-CH3 và CH2=CH-C66 5 5 H B. Từ 15kg metyl metacrylat có thể điều chế được bao nhiêu gam thuỷ tinh hữu cơ có hiệu suất 90%? A.12. Polipropilen C. được chia thành A. Khi đốt cháy polime X chỉ thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1. HO-C2H4-OH 4. Sợi hoá học và sợi tổng hợp B. Xenlulozơ triaxetat được xem là A.4. X là polime 4. C2H5OH + HOOC-C6H4-COOH→ HO-C6H4-OH→ + + HOOC-C6H4-COOH→ HOOC-C6H4-COOH→ B. Tơ nilon-6 thuộc loại tơ thuộc loại tơ nào sau đây A.5 (kg) 4. 150n (kg) nào dưới đây ? A. Tơ polieste CH 4. 121 và 152 D. Tơ poliamit B. Tinh bột D.4.10.6 và capron nêu trên lần lượt là A. Chất dẻo C. 13. 113 và 152 B.8. Polime được trùng hợp từ etilen. Propilen C. CH2=CH-COOH D. Sợi hoá học và sợi tự nhiên C. Tơ nhân tạo C. Dựa vào nguồn gốc. sợi dùng trong công nghiệp dệt.CH=CH-CH2-CH2-CH )n A. 121 và 114 4.7. C2H5-COOH + C. Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6. Tơ nhân tạo B. Tơ poliamit 4. Chất nào dưới đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp A. 13500 g D.9. Polivinyl clorua (PVC) etilen? B. Tơ tổng hợp D. CH2=CH-CH=CH2 và CH2=CH-C6H5 4. Toluen 4.

2/3 A. Chỉ rõ monome của sản phẩm trùng hợp có tên gọi poli propilen (P. Tăng 6.3-đien D. buta-1.02.3-đien với CH2=CH-CN có tên gọi thông thường: B.1024 D. . Hỏi tỉ lệ số mắt xích butađien 4. 1.Polime X có phân tử khối là 280000 và hệ số trùng hợp n=10000. CH2=CH-CH3 D.01. 3.6 gam brom trong CCl4. Tăng 4. Isopren và toluen C.20: Cứ 2.3-đien và stiren C.04 mol Br2. ( CH2-CH2 )n C. Cao su buna D. Cho sản phẩm khi trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp tác dụng vừa đủ 16g Brom.18: Qua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polime của monome 4.62g cao su buna-S phản ứng vừa hết với 1. D. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng PE thu được là A.14.23. C.08 gam. B. 6. 2–metyl–3–phenylbutan D. 28 g 4.2-đien B.125M. 22.20 gam. sản phẩm cháy cho đi qua bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy xuất hiện 10 gam kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn một lượng polietilen.CH2-CH2A. 25. ( CH2-CH(CH3) )n B.19. ( CH2-CH(CH3) )n 4. Giảm 5. 10%. Chất dẻo B.6g 4.2 gam stiren. 25. Khối lượng polime sinh ra là A. 1/3 C. ( CH2-CH(Cl) )n A. 3/5 4. 5. Polime B. CH2=CH2 và stiren trong cao su buna-S là bao nhiêu ? A.8g D.17. Cao su C. 2-metyl–3–phenylbut-2-en C. buta-1. 6. Tiến hành phản ứng trùng hợp 5. khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn thấy dư 0.22.4 g C. Propilen và stiren A. 2. 4.16 gam.2 g B.16.02 gam.P) 4.2g C.1024 C. Tơ D. 20%.02.2 g D. Dùng poli(vinylaxetat) có thể làm được vật liệu nào sau đây? 55 . Một loại polime có cấu tạo không phân nhánh như sau -CH2-CH2 -CH2-CH2 -CH2-CH2 -CH2-CH2Công thức một mắt xích của polime này là A. Vậy X là 4. Khối lượng bình thay đổi như thế nào? A. Giải trùng hợp polime ( CH2–CH(CH3)–CH(C6H5)–CH2 )n ta sẽ được monome nào sau đây ? 4.21. Giảm 3.3-đien A. Sản phẩm trùng hợp của buta-1.15. buta-1.1023 B. 80%. 2-metylbuta-1. Cao su buna –S B. ( CF2-CF2 )n D. 10 4. Cao su buna –N A. 4.13.4g B. 90%. ( CH2-CH2 )n C. -CH2-CH2-CH2-CH2B. sau phản ứng ta thêm 400 ml dung dịch nước brom 0. Cao su D.A. -CH2C. -CH2-CH2-CH2D. 1/2 B.

tơ tằm B. poli(vinyl clorua). (5). Hai chất nào dưới đây tham gia phản ứng trùng ngưng với nhau tạo tơ nilon. (1) và (2) C. (2). (4) tơ enang. [ HN-CH(COOH)-CH2 ]n 4. Trong môi trường axit và môi trường kiềm. (3) và (5). Dạng mạch không gian D. Axit ađipic và etylen glicol C. Các polime là sản phẩm trùng ngưng gồm: A. CH2=CH-COOCH3 C.6 (5). Poli(phenol-fomanđehit) 4. (5) tơ visco. một số tan trong dung môi thích hợp tạo dung dịch nhớt 4. (7) 4. tạo ra polime có cấu 4. Hầu hết polime đều đồng thời có tính dẻo. tơ capron 4. tơ nilon -6. tơ capron.6 C. (6) tơ nilon. Xà phòng có tính axit D. (1). (2) sợi bông. bền. Poli(metylmetacrylat) C.25.26. tính đàn hồi và có thể kéo thành sợi dai. thuỷ tinh hữu cơ (4).31.33.30. [ HN-CH(NH2)CO ]n D. Poliacrilonitrin D. 4. Xà phòng có tính bazơ C. Axit ađipic và hexametylenđiamin B.6. B. Poli(vinylclorua) B.32. tơ nilon-6.28: Trong số các polime tổng hợp sau đây: nhựa PVC (1). (1) và (5). Dạng mạch thẳng B. Loại tơ nào có cùng nguồn gốc xenlulozơ? A. (3). Trong số các polime sau: (1) tơ tằm. Poli(vinyl axetat) là polime được điều chế từ sản phẩm trùng hợp monome nào sau đây: A. (2).24.34. CH2=CH-COOH D. (2). (7) trúc: A. Đa số không tan trong các dung môi thông thường. Khi đun nóng. nhựa bakelit (3). polietilen. (6). Tơ nilon.4. Polistiren. Loại nào cũng được B. (5).27. (7) tơ axetat. Nhựa phenol-fomađehit. (7) D. CH2=CH-COOC2H5 B. các polime trong dãy sau đều kém bền: 56 . Poli (etyl acrylat) được điều chế bằng cách trùng hợp monome nào sau đây B. Dạng mạch phân nhánh A. các phân tử alanin (axit α-aminopropionic) có thể tạo sản phẩm nào sau đây: 4. (3) sợi len.6. (3) và (4) D.29. Axit glutamic và hexaetylenđiamin 4.6 A. Đa số nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ rộng. CH2=CH-OCOCH3 4. [ HN-CH(CH3)-CO ]n B. không bay hơi B. tơ capron. Polime nào sau đây có tên gọi "tơ nilon" hay "olon" được dùng dệt may quần áo ấm? A. caosu isopren (2). Hầu hết là những chất rắn. Để giặt áo bằng len lông cừu cần dùng loại xà phòng có tính chất nào sau đây ? A. Nhận xét về tính chất vật lí chung của polime nào dưới đây không đúng ? A. Khi trùng ngưng phenol (C6H5OH) với metanal (HCHO) dư trong môi trường kiềm. Axit picric và hexametylenđiamin D. tơ tằm D.6. Xà phòng trung tính A. hoặc không nóng chảy mà bị phân huỷ khi đun nóng D. (6) C. Sợi bông. Dạng mạch không phân nhánh C. [ HN-CH2-CO ]n C. C.

tơ xenlulozơ axetat. 1:2 A.6 C. 2 B.36. Nilon-7 D. D.6 B. 4 4. Xenlulozơ axetat. C. Nilon-6 C. Nếu propen CH 2=CHCH3 là monome thì công thức của polime tương ứng được biễu diễn là A. Polietilen (PE) B.đien thì thu được tối đa bao nhiêu loại polime mạch hở ? 57 . Tính tỉ lệ số mol buta-1. poli(vinyl xianua). cao su lưu hoá. Etyl metacrylat B. 3 B. Chất dẻo là những vật liệu bị biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất mà vẫn giữ nguyên biến dạng đó khi thôi tác dụng. protein. 1 + D. ( CH2− CH(CH3) )n 4. PVC. Khi trùng hợp buta-1. Trong các Polime: PVC. bông. tơ capron. Polime là các phân tử rất lớn hình thành do sự trùng hợp các monome.38: Điều nào sau đây không đúng? A. 2 C. 3 D. Số polime có cấu trúc mạng 4.69% nitơ.6. Polime nào dễ bị thuỷ phân trong môi trường kiềm ? B. ( CH2− 2− 2 )n CH CH D.35. PE. 2 C. B. 2:1 C. amilopectin trong tinh bột. Dãy gồm các polime được dùng làm tơ sợi là B.A. ( HN-CH2-CO )n A. PE. A. Xenlulozơ. tơ visco. Etyl acrylat C. ( CH2(=CH2) − 2 )n CH 4. D. 4 D. 1 B. tơ axetat là tơ tổng hợp. CH2=CHCOOCH2CH3. Nilon-6. nilon-6. xenlulozơ. 1 A. C. nilon-6. len là polime thiên nhiên. Tinh bột. tơ nilon. CH2=CHOOCCH3. ( CH2-CH=CH-CH2 )n C.3. Poli(vinyl clorua) (PVC) 4. 3 B.43.37. ( CH2-CH2-O )n D. CH2=CH-CH2OOCH 4. Túi nilon dùng trong sinh hoạt thường ngày được cấu tạo chủ yếu từ polime: A. Trong các loại tơ: tơ tằm.3-đien và acrilonitrin thu được một loại cao su buna-N chứa 8. Metyl acrylat D.39.6 và tơ capron là poliamit 4.3-đien và acrolonitrin trong cao su A.41. ( CH2-CH2 )n C. nilon-6. 1:1 B. Tơ tằm. Tơ visco. Thuỷ tinh hữu cơ là sản phẩm trùng hợp của monome: A. ( CH2− 2 )n CH C. 3:1 D.42.6 4.40. polistiren D. Số tơ tổng hợp là 4. CH3COOCH=CHCH3.44. Khi tiến hành đồng trùng hợp buta-1. 4 4.6. Metyl metacrylat không gian là A.

26% D. ( CH2 – CH )n CH3 C. 4 C. ( CH2 – CH – CH2 )n CH3 C. ( CH2-C=CH-CH2 )n CH3 D. Hệ số polime hóa càng lớn thì khối lượng polome càng lớn B. người ta còn thu được một sản phẩm phụ là polime có nhánh nào sau đây? 58 . C6H5OH (6). Tùy thuộc vào điều kiện phản ứng mà tất cả các chất đơn chức cũng có thể trùng hợp thành polime 4. Amilopectin có dạng mạch phân nhánh C. đồng trùng hợp hay đồng trùng ngưng.50: Khi điều chế cao su Buna. Từ m gam ε-aminocaproic với hiệu suất 100% Cách 2. C2H4(OH)2(4). 3.49. NH2-R-COOH(3). ( CH2 – CH )n CH = CH2 4. 5.T 4. 3. 4. D. 4.5 . 6 D. 6 4.45.47. Phenol không phải là nguyên liệu để điều chế A. Thành phần chính của cao su thiên nhiên là poliisopren ở dạng đồng phân trans C. Hãy chọn phát biểu sai ? A.1. C6H5NH2 (5).51. Có thể cải tiến tính chất cơ học của cao su Buna. Nhận xét nào sau đây đúng khi tổng hợp tơ capron (nilon-6) Cách 1. C. ( CH2− )n CH CH=CH2 B. A. 4. ( CH2-CH=CH-CH2 )n B. 2. PVC (poli (vinyl clorua)) có dạng mạch thẳng B. trùng ngưng. CH2=CH-COOH(2).4 . 2. PVA (poli (vinyl axetat)) có dạng mạch phân nhánh D.48: Mệnh đề nào sau đây không đúng: A. Thành phần chính của cao su thiên nhiên là poliisopren ở dạng đồng phân cis.4. ( CH2 – C = CH2 )n CH3 4. Nhựa baketit C.52. Mô tả không đúng về cấu trúc mạch của các polime là A. 2. 4. từ m gam caprolactam với hiệu suất 86. ( CH2-C=CH-CH2 )n Cl A. Axit picric D. 2. Thủy tinh hữu cơ D.D và 2. 3. 3. Cao su thiên nhiên có tính đàn hồi cao hơn cao su Buna. Hãy chọn các chất có thể trùng hợp hoặc trùng ngưng thành polime: CH3COOH(1). Nhiều polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. Cao su thiên nhiên là polime nào sau đây: A. Cao su lưu hóa có dạng mạch mạng lưới không gian 4. 6 B. 2. HCHO(3). B.4.46. Tùy phản ứng mà mạch polilme co thể bị thay đổi B.

Clo hoá PVC được một loại tơ clorin chứa 63. Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 20% thì thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần lấy để điều chế 1 tấn PVC là (xem khí thiên nhiên chứa 100% metan về thể tích): A. B. (2). (3). Khối lượng tơ capron thu ở cách một lớn hơn cách hai C. Hệ số trùng hợp của phân tử X là 1800. Khối lượng tơ capron thu ở cách hai lớn hơn cách một D. CH3 D. Polime X trong phân tử chỉ chứa C. phân tử khối là 122400. 1 mắt xích PVC D. C. Glixin và alanin. 4. D. PVC (poli (vinyl clorua)) ( CH2 – CH – CH2 – C = CH . B. 896 m3. (3). H và có thể có O.59.58. A. (2) cao su (C5H8)n. C. 1792 m3. C.aminocaproic. 4.54. phản ứng nào là phản ứng trùng ngưng? A. (1). 2915 m3. được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome: A. B. 4 mắt xích PVC 4. (4). (1). B. (2). PE (polietilen) D.57. 3584 m3. (3) H2N – (CH2)6 – COOH → H2O + polime. (3) D. 4. (4). (4) C6H5OH + HCHO → H2O + polime.53. 2 mắt xích PVC C. PVA (poli(vinyl axetat)) 4. Tơ nilon. Polime nào sau đây là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng? (1) tinh bột (C6H10O5)n. Axit ađipic và hexametylenđiamin.CH2 )n CH3 CH3 B. 59 . C. 4. D. (3). PVC được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ sau: CH4 → C2H2 → CH2 = CHCl → PVC. CH2 = CH – CH3. X là A. (1). Không thể so sánh được vì phản ứng tổng hợp là khác nhau 4. Polime B. 3 mắt xích PVC B. Axit ε.56. (3) tơ tằm (–NH–R–CO–)n. D. (1).A.96% clo. Các phản ứng trên. CH2 = CH – CH = CH2.6. Trung bình 1 phân tử Cl2 tác dụng được với: A. Cho các phương trình phản ứng sau: (1) CH2 = C(CH3) – CH = CH2 → polime. C. Hexametylenđiamin và axit terephtalic. Cao su isopren C.6 được điều chế từ chất nào sau đây bằng phương pháp trùng ngưng: A. CH2 = C – CH = CH2. Khối lượng tơ capron ở hai cách là như nhau B. (2) CH2 = CH – CH3 + C6H5 – CH = CH2 → polime. Cả A và B.55. (1).

60: Chỉ ra phát biểu sai: A. Tơ tự nhiên (sẵn có trong tự nhiên) như bông.CH2. tơ tằm. (3) Lượng S dùng trong phương pháp lưu hóa cao su càng cao.65.66. Chọn phát biểu đúng: 4. (2).. X được dùng để điều chế cao su nhân tạo. A.. (3) 4.. (2). (2) (1) Polistiren ở dạng mạch thẳng.61. Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hoá học) như tơ visco.CH2. cao su càng đàn hồi. [ CH2–C=CH–CH2 ]n B. tơ capron.CH2. (1) B.2-đien C. (1) B. xếp song song.1. ( CH2 )n C. (1).. (3) D. ( CH2– CH )n CH3 D. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau? (1) Cao su thiên nhiên có tính đàn hồi hơn cao su Buna. (2) C. (2) 4. A.CH. Cao su tự nhiên là polime của isopren còn cao su nhân tạo (cao su Buna) là polime của buta. tơ nitron. but-1-in 4. (3) C. (2). tơ xenlulozơ. (1). len.6. [ CH2–CH=CH–CH2–CH–CH2 ]n 4. (3) D. (1) B. buta-1. (2) C.3-đien B. ( CH2–CH–CH2 )n CH3 CH3 CH3 CH3 B. Hiđrocacbon X có công thức phân tử C4H6. (2) Khi trùng hợp stiren nếu có thêm một ít đivinylbenzen thì sản phẩm có cơ cấu mạng không gian. (3) Có thể cải tiến tính chất cơ học của cao su Buna. ( CH2–CH–CH2–CH–CH2 )n CH3 CH3 Công thức chung của polime đó là 60 .CH. Polime có tên là polipropilen có cấu tạo mạch như sau: .62.6. (1). Tơ tổng hợp (chế tạo từ các loại polime tổng hợp) như nilon. có khả năng nhuộm màu.CH. but-2-in D.64.63. (1). không độc. (3) Tỷ lệ đivinylbenzen : stiren càng lớn thì polime thu được càng cứng. (3) D. 4. Polime dùng để sản xuất tơ phải có mạch cacbon không nhánh.CH2. buta-1.. C. [ CH2–CH ]n Cl C. Chọn phát biểu sai: (1) Sự lưu hoá cao su thiên nhiên có được là do trên mạch cacbon còn có liên kết đôi. B.3-đien. A. tơ lapsan..4.CH2CH3 A. [ CH2–CH–CH–CH ]n Cl Cl Cl D. D. X là A.CH. (2) Có thể dùng C để thay S nhằm tăng độ cứng của cao su. (2) Cao su thiên nhiên có cấu trúc đồng đều hơn cao su Buna. mềm dai. Tơ clorin có công thức cấu tạo vắn tắt là A.

CH2=C(CH2Cl)-CH=CH2 D. Tơ capron B.74. Cao su buna.CH = CH2 . 3 A. khó tan trong dung môi hữu cơ D.71. Polistiren C.CH ]n D. sợi capron. polime nào có khối lượng phân tử lớn nhất? 4. poliisopren. CH2=CHCOOCH3. CH2=CCl-CH=CH2 B. Nilon-6. Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về sự lưu hóa cao su? A.68: Dãy polime nào sau đây không thể trực tiếp điều chế bằng phương pháp trùng hợp: A. p. nhựa phenol-fomanđehit. CH3-CH=CH-CH2Cl 4. B. Polistiren B. tinh bột.75. D. cao su isopren. tơ axetat.6.76. tơ capron. tơ capron. tơ tằm. Tơ axetat B.67. poli stiren. CH2=CCl-CCl=CH2 C. B.CH = CH2 4. xenlulozơ.73. Trong các polime có cùng số mắt xích sau đây. Trong các polime có cùng số mắt xích sau đây.69. Cao su lưu hóa có những tính chất hơn hẳn cao su thô như bền đối với nhiệt đàn hồi hơn lâu mòn. cao su buna-S. B. [ CH2–CH = CH–CH2 ]n C. Poli (vinyl axetat) C.70: Khi trùng hợp buta-1. Thuỷ tinh hữu cơ A. Nhờ sự lưu hóa mà cao su có những tính chất vật lí hơn cao su thô như: tính đàn hồi. tơ capron + H2O OH →   4. PVA. Tơ capron D. poli (vinyl axetat). Poli (vinyl axetat) C. Cao su lưu hóa có cấu tạo mạng không gian C. Phản ứng nào cho dưới đây là phản ứng mà mạch của polime bị cắt ra: A. bền với tác động của môi trường 4. Cao su isopren + HCl → B.3-đien (xúc tác.72. PE. 4 C. Tơ nilon A. Cao su cloropren được điều chế từ monome nào sau đây: A. Bản chất quá trình lưu hóa cao su là tạo ra những cầu nối(-S-S-) B. CH = CH2 . C. CH2=CHCl. thủy tinh hữu cơ. 4. PVC. Poli (metyl metacrylat) là sản phẩm trùng hợp của monome: 61 . [ CH2 . len lông cừu. 2 4. Tơ capron D. polipropilen. t0) thì không thể sinh ra chất nào dưới đây? A. bị cắt mạch polime khi tiếp xúc với dung dịch kiềm là A. Trong số các polime sau: tơ nhện. PVC + Cl2 → tơ clorin − C. Số chất không bền. poli (vinyl axetat) + NaOH dư → D. polime nào có khối lượng phân tử nhỏ nhất? 4. Tơ enang D.4. 5 B. cao su buna-N. poli(vinyl ancol) D. Thuỷ tinh hữu cơ A. Từ xenlulozơ và các chất xúc tác cần thiết có thể điều chế được loại tơ nào? 4. cao su cloropren. tính dẻo.

C6H5CH=CH2 D. tinh bột. Những polime nào sau đây có thể được điều chế bằng phương pháp trùng hợp: PVC.C. tơ capron.80.6 tấn 4. CH2=CH-CH=CH2. thủy tinh hữu cơ. PVC.5 tấn D.6 4.77. Axit terephtalic và etilen glicol 62 .0 tấn C. PE B. thủy tinh hữu cơ. thủy tinh hữu cơ. Cho sơ đồ: (X) (Y) D. nilon-6. Nilon-6. CH2=CH-CH=CH2. Nilon-6.78: Trong thế chiến thứ II người ta phải điều chế cao su buna từ tinh bột theo sơ đồ sau: Tinh bột  → Glucozơ  Ancol etylic  Buta-1. Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là A.6 C. caosu Buna 4. Etilen glicol và axit ađipic B. Từ nguyên liệu nào không thể trực tiếp được 4.79. Buta-1. CH ≡ CH. poli (vinylaxetat) D.Vậy hiệu suất phản ứng là A.3-đien là monome để tổng hợp cao su buna. Poli (vinylclorua) C. C2H5OH C.3-đien thu được sản phẩm gồm caosu buna và buta-1.81. 2. CH2=C(CH3)-CH=CH2. 4 4. caosu Buna. Đem trùng hợp 10. .Y trong sơ đồ trên không thể là A. Lấy 1/2 sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch Br2 dư thấy 10. 3 C. C6H5CH=CH2 4.60% D.3-đien dư. nilon-6 B. xelulozơ. CH3-CH2-CH2-CH3 C. tơ axetat. Dãy gồm các polime dùng để làm tơ sợi là A. CH2=CHOH.3-đien  → → → Caosu buna Từ 10 tấn khoai chứa 80% tinh bột điều chế được bao nhiêu tấn caosu buna? (Biết hiệu suất của cả quá trình là 60%) A. 3. D. PE A. PE C. PE . tơ capron. PVC. CH2=C(CH3)COOC2H5.8 gam buta-1. 2 B. 2.6. poli (vinyl ancol) Các chất X.84. Aminoaxit X có công thức phân tử là C3H7NO2.85. lưu huỳnh B. poli (vinyl xianua). caosu Buna.82.79% 4. caosu Buna. CH2=CHCl. X có thể trực tiếp tạo ra được bao nhiêu kiểu liên kết peptit A. Nguyên liệu trực tiếp điều chế tơ lapsan (thuộc loại tơ polieste) là A.6. PVC. B. 1.83. 5. Polistiren D.2 g Br2 phản ứng. tơ capron. protein. 4. tơ axetat. CH3COOCH=CH2. 40% monome đó? A. xenlulozơ. nilon-6. caosu Buna.1 tấn B. CH2=CH-CH=CH2. B và C 4. CH2=CH-COONa B. PVC. CH3COONa B. 80% C. CH3-CH=CH2 C. CH2=C(CH3)COOCH3. PE D. xenlulozơ diaxetat. tơ axetat.

ancol benzylic. H2N-CH2-COOH B. Đipolime hóa B. X là A. Giảm mạch polime D. (1).86. natri phenolat. 12.1022 C. Cho các polime sau: ( CH2-CH2 )n. (2).614.140. C8H8 D.3-đien và stiren. Số mắt xích -CH2CHCl. C4H6.6. C4H6. 12. ABS là polime kết hợp được các ưu điểm về độ cứng và độ bền của cấu tử nhựa vinyl với độ dai và sức va đập của thành phần cao su. CH3-CH=CH-CH3.04. Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng A. CH3-CH=C=CH2.có trong lượng trên PE là A. phân tử khối là 154800. Axit ω . Số mắt xích -CH2-CH2. 12.90.1023 4.525. PE (polietilen) D.93.1020 D. PVA (poli (vinyl axetat)) B.8 gam etilen thu được polietilen (PE). Trùng hợp hoàn toàn 16. (3) C. Tăng mạch polime 4. Cho các chất sau: phenylamoniclorua.04.aminocaproic D. C3H3N. CH3-CH=CH-CH3.1023 D. PVC (poli(vinyl clorua)) 63 . CH3-CH(NH2)-COOH 4. ( NH-CH2-CO )n. 3 4. 3. Hệ số trùng hợp của phân tử X là 1800. (1).1023 B. este phenyl benzoat và tơ nilon-6. (1).1021 B.1022 4.88.91.87.92. CH2=CH-CH=CH2. (2) D. vinyl clorua. (3) B. Trùng hợp hoàn toàn vinyl clorua thu được PVC có khối lượng phân tử 7. được tạo ra bằng phản ứng polyme hóa qua lại giữa acrilonitrin (nitrin acrilic) với buta-1. C8H6 4. Xenlulozơ trinitrat 4. 12. CH2=CH2.89. CH2=CHCl. Công thức phân tử của các monome tạo ra ABS là A. 6. Polime X trong phân tử chỉ chứa C.04. 12.10 22 u. (3) (2) (3) 4.720. C3H3N. H2N-CH2-CH2-COOH C.có trong PVC nói trên là A. Cao su isopren C. C2H3N. Giữ nguyên mạch polime C. (2). 5 C.C. ( CH2-CH=CH-CH2 )n. CH2=CH2. 4. C4H6. 4 D. 3. Công thức của các monome để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các monome trên lần lượt là A. C8H8 C. Trong số các loại tơ sau [ NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO ]n (1) [ NH-(CH2)5-CO ]n [ C6H7O2(OOCCH3)3 ]n Tơ thuộc loại poliamit là A. C2H3N. Tổng số chất tác dụng được với NaOH đun nóng là A.04. H và có thể có O. H2N-CH2-COOH D.1023 C. C8H6 B. C4H6. B. CH2=CH2.460.

ngoài aminoaxit dư người ta còn thu được m gam polime và 2.6 D.61 4.62 4.46 4.27 4. Nhựa phenol-fomađehit được điều chế bằng cách đun nóng phenol (dư) với dung dịch nào sau đây ? A. Tơ polieste.29 C C A B C B D D C 4.25 4.82 4.7 4. HCHO trong môi trường axit 4.45 4. Xenlulozơ B. Tơ polieste.85 4. tơ visco B.4. 7. Vinyl axetat D. Đivinyl B. CH3COOH trong môi trường axit D. 11.42 4.94.69 C D B C B B D C D 4.amoniac C.99. sợi len đều là tơ thiên nhiên B. 11. tơ axetat 4.83 4.6. Tơ nilon .26 4. Caprolactam C. 9. HCOOH trong môi trường axit B.amoniac D.96. Cao su thiên nhiên 4. tơ visco. tơ đồng . Tơ axetat.49 C B C C B D B D C 4. Tơ xenlulozơ axetat là tơ hóa học 4.23 4. Tơ capron B.89 D B B C B A A C C 64 . Tơ capron là tơ nhân tạo C.5 4.81 4. tơ visco.64 4.66 4.84 4.40 gam C.48 4. CH3CHO trong môi trường axit C. Tơ capron. Cách phân loại nào sau đây đúng ? A. tơ visco. Chất nào sau đây là nguyên liệu sản xuất tơ visco ? A.87 4. Tơ visco là tơ tổng hợp D.28 4.6 4.88 gam nước. ĐÁP ÁN 4.1 4.88 4.68 4.100.97.4 4.21 4. Polime nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm ? A.47 4.24 4.44 4. Alanin 4. Clopren D. Giá trị của m là A.98: Chất nào dưới đây không thể trực tiếp tổng hợp được cao su ? A. But-2-en 4.41 4.9 D A D D D C C C B* 4.120 gam B.95.63 4.65 4. Isopren C. Khi trùng ngưng a gam axit aminoaxetic với hiệu suất 80%.22 4. Dãy hợp chất nào sau đây chỉ chứa tơ nhân tạo ? A. Các loại vải sợi. tơ axetat. PVA (poli (vinyl axetat) C.86 4.3 4.67 4. tơ đồng .2 4.43 4.296 gam B.12 gam D.8 4.

96 4.01 → C6H5CHBr-CH2Br → Đáp án A 0.1 .16 gam 65 .20 B A B B B A C A B B C 4.17 4.97 4.33 4.76 4.12 4.52 4.74 4.90 4.01 Khối lượng polime = 5.14.75 4.57 4.1 0. Sản phẩm trùng hợp etilen làm mất màu dung dịch brom nên etilen dư Hiệu suất phản ứng trùng hợp là: H = 1 − 0.15.6.13 4.16 4.10 4.93 4.1 mol Mặt khác đốt poli etilen thì số mol H2O bằng số mol CO2.58 4.99 4.95 4.80 C C B B B A C A D B D 4.50 4.59 4.72 4.78 4.32 4.01.1024 → Đáp án B 28 4.13.55 4.19 4.54 4.18 4.2. HƯỚNG DẪN GIẢI 4.31 4.36 4.98 4.18 =6.91 4.60 B C A C B B A D C B A 4.53 4.1. Ta có nCO2 = nCaCO3 = 0. Khối lượng bình tăng lên chính là khối lượng của H2O và CO2 hấp thụ vào dung dịch: ∆m = 0. Tương tự 4.92 4.t nCH2= C-COOCH3  → ( CH2 = C ) n  COOCH3 CH3 Khối lượng metyl metacrylat là 15 kg thì khối lương của thủy tinh hữu cơ là 15 kg nhung hiệu suất phản ứng là 90% nên m = 15000 CH3 90 = 13500 gam 100 → Đáp án B 4.51 4.023.77 4.40 C C B A A B C C B C B 4.100 B A D C B A D D D D D C.8.1.15 4.34 4. ta có C6H5CH=CH2 + Br2 0. 6 = 226.12.023.35 4.9.0.2 gam 4.2 gam C2H4 + Br2 0.28 = 25.104 = 4.10.14.30 4. Để thu được 280 gam poli etilen cần 280 gam etilen netilen = 280 = 10mol .38 4.73 4.37 4.14 4.70 4.1 → C2H4Br2 → Đáp án B 4.39 4. Phương trình hóa học xt .94 4.11 4. M nilon−6.44 + 0.1023 =6. Số phân tử etilen = 10.4.y ⇒ x = 121 ⇒ y = 152 0 → Đáp án C 4.x Mcapron = 113.79 4.100 = 90% 1 → Đáp án B Khối lượng polime bằng khối lượng etilen trung hợp = 0.56 4.71 4.

69 ⇒ = 54a + 53b b 1 → Đáp án C 4.(n + 1) 122400 = 68 chỉ có monome isopren là phù hợp ⇒ polime là 1800 4. = 1.78.2n + 3n − 1 + 35. Ta có sơ đồ (C6H10O5)n  → nC6H12O6  2nC2H5OH  nC4H6  → → → (C4H6)n 10 80 .5 2 100 10 .584 lít. = 62.58. 162 n 100 10 80 60 .6 tấn → Đáp án D 162 n 100 100 o .584 Sản xuất 1 gam PVC thì cần 3. Gọi công thức thu gọn cao su buna-N là [CH2-CH=CH-CH2]a[CH2-CH(CN)]b %N = 14b a 2 .100 = 63.62 a. 4. Gọi công thức thu gọn cao su buna-S là [CH2-CH=CH-CH2]a[CH2-CH(C6H5)]b với số mol là x Phương trình hóa học: (CH2-CH=CH-CH2)a[CH2-CH(C6H5)]b + aBr2 → Ta có: (54a + 104b).83. 162 n 100 Khối lượng cao su buna m = 10 80 .2-2a  → (C4H6Br2)n  → C4H6Br4 66 .5 Vì hiệu suất là 20% nên nmetan = 1 62. Sơ đồ phản ứng là: 2CH4 → C2H2 → CH2 = CHCl → PVC 2 62.x = 2.41.4. Vậy để sản xuất 1tấn PVC cần 3584m3 → Đáp án C 4.56.20. .5 20 62.96 giải ra n = 3 → Đáp án C 12.1-a + + nBr2 a 2Br2 0. Gọi số mắt xích của PVC tác dung được môt phân tử clo là n: (C2H3Cl)n hay C2nH3nCln Phương trình hóa học: C2nH3nCln + Cl2 → C2nH3n-1Cln+1 + HCl %Cl = 35. Phân tử khối của một mắt xích là M = cao su isopren → Đáp án A 4.53. n CH2=CH-CH=CH2 txt →  ( CH2-CH=CH-CH2 )n a/n a (C4H6)n a/n C4H6 0.54n.5.01 → a 1 → Đáp án C = b 2 4.x = 0.100 = 8.5.5 Thể tích khí thiên nhiên là V= 3.( n + 1) .

013. Sự khác nhau đó được quyết định bởi 67 .10 20 62. Số mắt xích của polietilen bằng số phân tử etilen đem trùng hợp netilen = 16. Kim loại hấp thụ được tất cả các tia sáng tới B. Các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng tới C. Đa số kim loại đều giữ tia sáng tới trên bề mặt kim loại D. B.1023 = 3. → Đáp án C nH 2 O = 2. Kim loại khác nhau có độ dẫn điện. Số mắt xích của PVC là n= 0.75 – 0. D. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do: A.6.88.16.12 ⇒ H = 4.88 = 0. Sự góp chung electron của các nguyên tử B. Nguyên nhân của những tính chất vật lí chung của kim loại là do: A.10 22 = 12.04. Tất cả các kim loại đều có cấu tạo tinh thể 5.08 .12 gam → Đáp án D 0. Kim loại có tính chất vật lí chung là dẫn điện. dẫn nhiệt. dẻo và có ánh kim.mnước = 0.t Phương trình hóa học n NH2CH2COOH  → [ NH-CH-CO ]n + n H2O  0.6.3.525.1023 → Đáp án A 28 154800 = 86 chỉ có metyl acrylat là phù hợp ⇒ polime là PVA 1800 4.0. C. Nguyên nhân làm cho các kim loại có ánh kim là A. Các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng tới C. Tất cả các kim loại đều có cấu tạo tinh thể 5.18 = 9.4.100.1.16 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng mpolime = mamino axit .91.100 = 80% 0.2 . Phân tử khối của một mắt xích là M = (poli (vinyl axetat)) 4. số mắt xích =0.93.8 = 0. Trong tinh thể có nhiều ion dương kim loại 5. Trong tinh thể kim loại có nhiều electron độc thân.1 → Đáp án B 7.2a +a = 0. Trong tinh thể kim loại có các ion dương chuyển động tự do.614.16 CHƯƠNG 5.2.5 → Đáp án C 4. dẫn nhiệt khác nhau. Đa số kim loại đều giữ tia sáng tới trên bề mặt kim loại D.6mol .16mol 18 0 xt . BÀI TẬP 5.16. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI A. Trong tinh thể kim loại có các electron chuyển động tự do.

Al. Ag.2mol NO3-. Ag. MgO C. Ag. Rb D. Magie có thể cháy trong khí CO2. Pb. Ca và 0. Các lim loại đẩy được Fe ra khỏi Fe(NO3)3 là A. Cho các kim loại Mg. Cu và AgC. 5 5. Ba.5. Zn. Mg và Al 5. Các kim loại hoạt động trung bình và yếu 5. Ba.9. Số trường hợp phản ứng chỉ tạo ra muối Fe(II) là A.8. Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng trên là A. 5 Ba(OH)2 nhiều nhất là A. Dung dịch X chứa 5 loại ion Mg .8g hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư. 6 C. 0. Phương pháp nhiệt luyện thường dùng để điều chế A.A. Cu. Sn. Ba . tạo ra một chất bột màu đen.11. 7 D. Fe(NO3)3 thì thứ tự các ion bị 68 . Các kim loại hoạt động mạnh như Ca. C B. Na B. 250ml C. Các kim loại hoạt động trung bình D. Trong số các kim loại sau: Fe. Na. HNO3. Trong số các kim loại sau : Fe. Na. Cu2+. 4 2+ 2+ B. Li A. K C.0g. Pb và Cu B. NH4NO3. Ag D. H2SO4 (đặc.04mol D.7. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng lên 7. Cu C. 200ml B. Fe3+. V có giá trị là A. Các kim loại hoạt động yếu C. 0. Công thức hoá học của chất này là 5.68lít H2 (đktc).8mol khử là A. Fe B. Na. Pb và Al D. 6 C. Al số kim loại tác dụng được với các dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 loãng nhiều nhất là A. Al B. Nhúng một lá Fe nhỏ vào dung dịch dư chứa một trong những chất sau FeCl3. CuSO4. 150ml A. Mg. nóng).45g một kim loại tác dụng với H 2O sinh ra 1. 8 trong các kim loại sau: A.14. Khối lượng riêng kim loại B. 4 D. Cho Al từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2. Ni. Hoà tan hoàn toàn 7.08mol C. Clo và axit HCl tác dụng với kim loại nào thì cùng tạo ra một hợp chất? 5.4mol 5. Kim loại đó có thể là kim loại nào C. Cu. 0. Cho 3. 0. Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. Pb(NO3)2. Al số kim loại tác dụng được với dung dịch B. Ni. 5 2+ - D.6. NaCl. 3 B. Ag+. Mật độ electron khác nhau D. AgNO3. Fe3+. 300ml D. Mg2C D. Zn 5.13.15.2 mol Cl và 0. Ag+. Mật độ ion dương khác nhau 5. Al. Kiểu mạng tinh thể khác nhau C. Mg2+ B. Zn. AlCl3.10. MgCO3 5. Cu. Mg(NO3)2. Cu2+.12. 6 5. Pb. Mg2+ B. 8 5.

C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+

D. Ag+, Fe3+, Cu2+, Mg2+

5.16. Hoà tan 20g hỗn hợp gồm hai kim loại Fe và Cu vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch được 27,1g chất rắn. Thể tích chất khí thoát ra ở đktc là A. 8,96lít B. 4,48lít C. 2,24lít D. 1,12lít

5.17. Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là A. Fe B. Al C. Zn D. Ag 5.18. Hoà tan hoàn toàn 4,68g hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại X và Y kế tiếp nhau trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12lit CO2 ở đktc. Kim loại X và Y là A. Be và Mg B. Mg và Ca C. Ca và Sr D. Sr và Ba 5.19. Hoà tan hoàn toàn 28,3g hỗn hoàn gồm một muối cacbonat của một kim loại hoá tri I và một muối cacbonat kim loại hoá trị II trong axit HCl dư thì tạo thành 4,48lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 26,1g B. 28,6g C. 29,4 g D. 30,5g 5.20. Kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO4. Lựa chọn hiện tượng bản chất trong các hiện tượng sau: A. Ăn mòn kim loại C. Hiđro thoát ra mạnh hơn Kim loại đó là A. Na A. Fe B. Zn B. Cu C. Mg C. Al D. Al D. Sn 5.22. Khí CO và H2 không thể dùng làm chất khử để điều chế kim loại nào sau đây 5.23. Hoà tan hết 38,60g hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 14,56lít khí H2(đktc). Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là A. 48,75g B. 84,75g C. 74,85g D. 78,45g 5.24. Hoà tan hết hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Giá trị của m là A. 1,24 gam B. 0,64 gam C. 0,96 gam D. 3,2 gam 5.25. Có thể dung dung dịch nào sau đây để tách Ag ra khỏi hỗn hợp chất rắn gồm: Fe, Pb, Cu, Ag mà không làm thay đổi khối lượng Ag? A. HCl B. NaOH C. AgNO3 D. Fe(NO3)3 5.26. Cho 19,2g kim loại M tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 4,48lít khí NO (đktc). Cho NaOH dư vào dung dịch thu được, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn.Giá trị của m là A. 24,0g B. 24,3g C. 48,0g D. 30,6g B. Ăn mòn điện hoá học D. Màu xanh biến mất

5.21. Cho 21,6g một kim loại chưa biết hoá trị tác dụng hết với dung dịch HNO 3 thu được 6,72 lít N2O (đktc).

69

5.27. Điện phân dung dịch hỗn hợp AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2. Các kim loại lần lượt xuất hiện tại catot theo thứ tự : A. Cu – Ag – Fe C. Fe – Cu – Ag bằng 16,75. Thể tích NO và N2O thu được là A. 2,24lít và 6,72lít C. 0,672lít và 2,016lít B. 2,016lít và 0,672lít D. 1,972 lít và 0,448lít B. Ag – Cu – Fe D. Ag – Fe – Cu

5.28. Hoà tan 4,59g Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro

5.29. Cho các chất sau : Cl2(1), I2(2) dung dịch HNO3 loãng (3), dung dịch H2SO4 đậm đặc nguội(4), dd AgNO3(5), dd NH4NO3(6). Với hoá chất nào trong các hoá chất trên thì Fe tác dụng tạo ra sản phẩm là hợp chất Fe(III)? A. (1), (2), (3), (5), (6) C. (1), (3), (5) A. Nhiệt luyện C. Điện phân nóng chảy A. Au B. Ag B. (1), (3), (4), (5) D. (1), (2), (4), (6) B. Thuỷ luyện D. Điện phân dung dịch C. W D. Cs

5.30. Để điều chế Ca từ CaCl2 người ta sử dụng phương pháp nào sau đây

5.31. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là 5.32. Hoà tan 9,14g hỗn hợp Cu, Mg, Fe bằng một lượng dư dung dịch HCl thu được 7,84lít khí A (đktc), 2,54g chất rắn B và dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối, m có giá trị là A. 31,45 B.40,59 C. 18,92 D. 28,19 5.33. Cho 14,5g hỗn hợp Mg, Fe tác dụng dung dịch H2SO4 loãng, dư thoát ra 6,72lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m (g) muối khan. m có giá trị là A. 34,3g phản ứng? A. a = 2b nhất: A. dung dịch HCl và HNO3 C. HCl và CuCl2 Lượng mạt sắt đã dùng là A. 1.6g B. 0,056g C. 0,56g D. 6,4g 5.37. Một mẫu Na được tạo nên từ 1,204.10 23 tế bào cơ sở của mạng tinh thể lập phương tâm khối, khối lượng của mẫu Na đó là A. 4,6g B. 64,4g C. 36,8g D. 41,4g 5.38. Mệnh đề nào sau đây là sai ? B. NaOH và HCl D. H2O và H2SO4 B. 3a > b C. b ≥ 3a D, a < 2b 5.35. Để tách riêng các chất khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Al cần phải dùng các hoá chất nào sau đây là thích hợp B. 43,3g C. 33,4g D. 33,8g 5.34. Cho a mol Fe vào dung dịch chứa b mol AgNO3, a và b có giá trị như thế nào để thu được Fe(NO3)3 sau

5.36. Cho từ từ bột sắt vào 50ml dung dịch CuSO 4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu xanh.

70

A. Trong một chu kì, bán kính của các nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính các nguyên tử phi kim B. Cu, Zn, Fe đều có thể điều chế được từ nguyên liệu oxit bằng phương pháp nhiệt luyện C. Các kim loại chỉ có số oxit hoá +1, +2, +3 D. Các kim loại chiếm phần lớn các nguyên tố trong HTTH 5.39. Cho 1,35g hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch phản ứng là A. 5,69g B. 3,79g C. 8,53g D. 9,48g 5.40. Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thì thấy thoát ra 11,2lít (ở đktc) hỗn hợp khí A gồm 3 khí N2, NO, N2O có tỷ lệ số mol tương ứng là 2:1:2. Giá trị m là A. 2,7g B. 16,8g C. 3,51g D. 35,1g 5.41. Hoà tan m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al vào HNO 3 đặc nguội, dư thì thu được 0,336 lít NO 2 (ở 00C, 2atm). Cũng m gam hỗn hợp X trên khi hoà tan trong HNO 3 loãng dư, thì thu được 0,168 lít NO (ở 00C, 4atm). Giá trị của m là A. 0,855gam X1 : [Ar]3d34s2 ; X5: [Ar]3d84s2 A. Cả 5 nguyên tố C. X1, X3, X5 B. X1, X4, X3 D. X3 B. 0,765gam X2 : [Ne]3s23p5 ; C. 0,900gam X3 : [Ar]4s1 ; D. 1,020gam X4 : [Kr]4d105s25p5 5.42. Nguyên tố nào là kim loại trong các nguyên tố có cấu hình e như sau:

5.43. Hoà tan hết 7,44g hỗn hợp Al và Mg trong thể tích vừa đủ là 500ml dung dịch HNO 3 loãng thu được dung dịch A và 3,136lít (ở đktc) hỗn hợp hai khí (tỉ lệ mol 1:1) có khối lượng 5,18g, trong đó có một khí bị hoá nâu trong không khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al và Mg lần lượt là A. 18,2% và 81,8% C. 72,58% và 27,42% Ba + dd FeSO4 → BaSO4 + Fe Fedư + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3Ag 3Mg + 2AlCl3 → 3MgCl2 + 2Al Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 6Ag + O3 → Ag2O 2Ag + Cl2 → 2AgCl A.(II)(V)(VI) C. (I), (III) (VI) B. (I), (II), (III), (V) D. (I), (IV), (V) 5.44. Phản ứng nào sai trong các phản ứng sau ? (I) (II) (III) (IV) (V) B. 35,5% và 64,5% D. 96,3% và 3,7%

5.45. Cho 27,4g Ba vào 500g dung dịch hỗn hợp (NH4)2SO4 1,32% và CuSO4 2% rồi đun nóng để đuổi hết NH3. Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng ta thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C. Thể tích khí A (ở đktc) A. 6,72lít A. 4 B. 2,24lít B. 3 C. 4,48lít C. 1 D. 3,36lít D. 2 5.46. Cho các chất Na2O, Fe2O3, Cr2O3, Al2O3, CuO. Số oxit bị H2 khử khi nung nóng là

71

Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại thấy nặng 8. Fe D. 1 B. Đun nóng lá bạc cho vào bình khí ozon.7M. Cu D. Al D. 2 C. A và B là cặp kim loại: A. B trong dung dịch HCl dư.56. Nhúng thanh Cu vào dung dịch chứa 0. A và C đúng 5.2g 5.725M D.2g kim loại M trong H2SO4 đặc. nóng thu được 448ml khí (đktc).4g D. KNO3 số muối bị nhiệt phân tạo ra khí NO2 là A. Ag. Al.53. giảm 1.Cu để trong không khí ẩm B. Xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol/lít của CuSO 4 trong dung dịch sau phản ứng là A. Hoà tan hoàn toàn 9. M là A. Không đổi B. tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng.08g hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng.51.8M C. Cho các muối Cu(NO3)2.8g chất rắn.47. 0. thêm tiếp vào đó lượng dư NH 3. Ag C. Ca B. Nhỏ hơn 2.75g 5. Khối lượng Cr có trong hỗn hợp là A. Vật bằng Al .07mol một sản phẩm A duy nhất chứa lưu huỳnh. Số mol Na trong hỗn hợp là B.57.02mol Fe(NO3)3. Cho vật bằng Fe vào dung dịch H2SO4 loãng cho thêm vài giọt dung dịch CuSO4 C. Nung vật bằng Fe rồi nhúng vào H2O 5. Zn với số mol bằng nhau trong một lượng vừa đủ H2SO4 đặc.5.28g hỗn hợp X gồm Mg. 3 D. Mg 5. Mg B. SO3 D. Hoà tan hết hỗn hợp hai kim loại A. Nhúng một lá sắt nặng 8g vào 500ml dung dịch CuSO4 2M. 1.25M 5.25 mol H2. Phần vỏ tàu bằng Fe nối với tấm Zn để trong nước biển D. Ag và Zn C. Na.48. H2S B.258g C. Hoà tan hết 1. Cho khí nay hấp thụ trong 1lít dung dịch NaOH 0. Fe và Cu (có số mol bằng nhau). Al. Hoà tan 19.4g C.50. NH4NO3.56g D. Lần lượt cho từng kim loại Mg. tăng 0. AgNO3. Thêm H 2SO4 vừa đủ vào dung dịch nước lọc. giảm 0. 1M B. Khối lượng O3 đã phản ứng với lá bạc là A. nhiệt phân kết tủa rồi điện phân nóng chảy chất rắn thì thu được kim loại A.3g hỗn hợp Na. Zn và Cu D. SO2 5. Quá trình sau không xẩy ra sự ăn mòn điện hoá A. Khi Fe(NO3)3 phản ứng hết thì khối lượng thanh 72 . Na. 0. A là A. 1. Fe.8g.64g C. rồi điện phân dung dịch thu được thì sinh ra kim loại B. 1. H.54. Al B. Al (dạng bột) cho vào nước chỉ thu được dung dịch nước lọc và 0. 0. S C. Fe C. K C. Hoà tan hết 7.4g.4g Cu thay đổi là A. Bằng 2. Các nguyên tử kim loại có một electron độc thân ở trạng thái cơ bản là A. Cu 5. nóng thu được dung dịch Y và 0. Ca. 4 5. Al và Fe B. Sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 41. Sau một thời gian thấy khối lượng lá bạc tăng lên 2. Na.52. Al và Zn 5. Lớn hơn 2. nóng dư thu được SO2.64g D. K 5.58.49.52g B. Lọc tách kết tủa. 0.55. Khi phản ứng hoàn toàn thì thể tích SO2 thoát ra ít nhất (trong cùng đk) là từ kim loại : A. Cu.

Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4. Giá trị m là A.26.6g và 27. Pb.1mol Al2(SO4). Điện phân nóng chảy Al2O3 D. Cu.6g 5.7g D. Ag. 0. Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là A. Số kim loại đẩy được Fe ra khỏi muối Fe(III) là 5. 0. Trong số các kim loại Ag. 0.4g 5. dung dịch thu được làm xanh quỳ tím. rửa nhẹ sấy khô. 4 D. 4. 7.5g D.08 lít khí NO2 và 2. 1.67.459g 5. Au.2g D.4g B. Hg. Pt D. 0.61.1mol 5. 2.6g D.45 mol Na2SO4. Hg.68lít khí H2 (đktc). Điện phân dung dịch AlCl3 5. 0. 4. 7. Số mol các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng là A. 8. nóng.495g B. 2. 3 B. Khối lượng lá Zn trước khi tham gia phản ứng là A. 0. Ag.945g C. Vậy: A.35%. B.2g C.8g hỗn hợp kim loại Fe và Cu vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc. 5 5. Nhúng một thanh kẽm nặng m gam vào dung dịch CuBr 2. Au 5. a = 2b C. Nêú biết khối lượng Cu bám trên lá sắt là 9.0g B.59.3mol Na2SO4 . 2.63.2g B. Hg. C có khối lượng 2. Pb. 130.A. Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây : A. Cu.8g và 29. Khối lượng muối clorua trong dung dịch sau phản ứng là A. Ni.2mol C. 0. 0.8g C. Cho các kim loại sau: Al. 2 B.25mol D.25mol NaOH B. X tan hết trong nước cho ra 6. còn lại 7. 80. Pt D. Au. Zn.2g 5. 13. 18. Pt. Phản ứng xong. Ag. Pt C. Cu. a > 2b 5. 7.2mol NaAlO2. Dùng CO khử Al2O3 C.6g thì khối lượng lá sắt sau khi ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu? A.17g tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 1. 9.0g C. Pt thì những kim loại nào không tác dụng với O2 A. Au.3g và 29. 6.28g. Hg. Cho 150ml dung dịch NaOH 7M vào 100ml dung dịch Al2(SO4)3 1M. 51.32g CdSO4.66. a = b B.4g C. Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có hoà tan 8.64.62. Ag.68. Điện phân dung dịch chứa a mol NaCl và b mol CuSO 4 với điện cực trơ màng ngăn xốp đến khi H 2O đều bị điện phân ở 2 cực thì dừng lại. Cho hỗn hợp gồm ba kim loại A.8g 5.0. khối lượng lá kẽm tăng 2. Khối lượng Na và Ba có trong hỗn hợp lần lượt là A.7g và 29. Dùng Mg đẩy AlCl3 ra khỏi muối B.8g kẽm và dung dịch phai màu. 6. 0.4g D.2 mol NaAlO2 73 . 5.69. 4. Một hỗn hợp X gồm Na và Ba có khối lượng là 32g.60 : Hoà tan hoàn toàn 14. a < 2b D.3g A.24 lít khí SO2(đktc).833g B. 32. Pb.0g C. cân lại thấy khối lượng thanh giảm 0.125mol B. 18.4g C. 8. Au.0g B. Sau một thời gian. Sau phản ứng thu được 10. lấy thanh kẽm ra.72 lít khí H 2 (đktc).65.

90% B. dung dịch B và chất rắn C. Lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi. 0. 19.C. 0.2 mol C. Cho C tác dụng với HCl dư sinh ra 0. 0. 5.24 lít D.57lít B.4g B. Fe.69g A. FeCl3.00g D.61g B.8 mol. Đốt m gam bột Al trong bình kín chứa đầy khí Cl2 dư. Hoàn toàn hết B trong dung dịch HCl được dung dịch D. 32. được m(g) chất rắn khan giá trị m là A.32 lít B.45mol NaOH 5. 27. H2O A. 64. 16. 21.55g hỗn hợp bột X gồm Al.71%.45 mol Na2SO4 D. 21. Cu2+. 0. 21. 27. Zn. 25. Phản ứng xong thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 106. H2O C.1 g Al vào một lượng nước có dư thì thể tích khí thoát ra ở 74 .6g A bằng oxi dư được 44. Cho hỗn hợp A gồm a mol Al và 0.6g hỗn hợp oxit B. Giá trị của a là A. 8. 38. Hoàn toàn m gam bột Al vào dung dịch HNO3 dư thu được 6.8g chất rắn E. Cu phản ứng với dung dịch NaOH dư. 0.94%. Cu trong dung dịch X lần lược là A.7 g Ba và 8. 8.68lít H 2 (đktc).96%.72 lít ( đktc).54g C.6g B. 52.2%.4g. 0.7% C. Sau khi phản ứng xong thu được 0. Cho dư hỗn hợp Na.2g.61g C. 33. Cho m (g) kim loại Na vào 200g dung dịch Al2(SO4)3 1. Cho hỗn hợp A gồm Al. Đem oxi hoá hoàn toàn 28. 1. CuCl2 thì thứ tự bị khử tại catốt là 5. 23. Mg vào 73. 73.27% D.79.94%.77.52% 5. Fe3+.61g D. 2. hỗn hợp 2 khí A.08 lit D.78.96%. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch D để được lượng kết tủa lớn nhất. 14. 25. 15.6g C.2mol Al(OH)3.60g đktc là A. 21.2 mol Al2O3 thu được với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch B. 0. 0.4g D. Fe. 5. Phần trăm về khối lượng của Al.3g C.1% 5. 21. 52.60lít A.76.1g 5.69g hoặc 1.75.1%. H2O D. 0.70. Fe2+.2 mol NaOH . 49.2 mol NaAlO2. Lọc lấy kết tủa D rồi đem nung đen khối lượng không đổi thu được 40. Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch B thu được kết tủa D. 4. 99. Cu2+.94% B. Cô cạn D được lượng muối khan là A. Giá trị m là A. 4.1%.2g D. Hoàn toàn hỗn hợp A gồm 13.96 lít C.78g kết tủa. Fe3+. 59.6g dung dịch H2SO4 26.72.1%. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là A. 6.79% B. 32.3g hỗn hợp A gồm Mg.1g B.00g 5. Mg.68 lít. Fe3+. 28. 21.0. Fe2+. thu được 1. Cu2+. 0. Mg2+. 18. dung dịch E và chất rắn F.224lít khí H 2 (đktc). Giá trị m là A.4 mol B. 23.74. B không màu. Fe3+.1 mol D.5g Na trong 150g nước là 5. Khi điện phân dung dịch hỗn hợp MgCl2. 0. 27. 12. Mg2+ C.48lít C. Cho 11.8g C. Mg2+.71. Zn tan hết trong 600ml dung dịch HCl 1M(vừa đủ) thì thu được dung dịch D. có tỉ lệ thể tích tương ứng là 2:1. Cho 2.63% thì thể tích khí H2 thoát ra (ở đktc )là 5.96% D. 81.80. 24. 5. 25.73.5g. Cu2+. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau khi hoàn toàn hết 34.1 g D.9g hoặc 1.3mol Na2SO4 . không hoá nâu ngoài không khí (biết MA > MB). 52. B.

1. 0. Ban đầu giảm nhanh sau đó giảm chậm D. Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA (phân nhóm chính nhóm I và II) B. FeO. Ban đầu quỳ màu tím B.81. 17. NO2 B.85. tăng 9. N2O D. Ban đầu quỳ màu đỏ C.1M B. Ban đầu tăng sau đó giảm B. Vị trí của X và Y trong Bảng tuần hoàn là A.Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 . Ban đầu giảm sau đó không đổi C. 14.8g D.84.89. Fe2O3.5. Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số hạt mang điện trong hai hạt nhân là 25.4g C. Để yên cho đến khi khối lượng của catot không đổi thấy khối lượng catot tăng 3.82. Hỗn hợp khí B là A. NO2 5.25M C.5M D.6 gam 5.2g so với lúc trước điện phân. Để yên cho đến khi khối lượng của catot không đổi thì khối lượng catot thay đổi như thế nào ? A.Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3 . Nồng độ mol/lít Cu(NO3)2 trước điện phân là A. Al và Fe C. Fe.Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 75 . H2. 17.83. HCl có thêm một ít quỳ tím thì hiện tượng khi điện phân là A.448 lít N2 đktc và một dung dịch B. 5. NH3 C. tăng 6. Al2O3. Tiến hành bốn thí nghiệm sau .1M thì pH của dung dịch sẽ thay đổi : A. 0. Cho khí H2 dư đi qua B nung nóng được chất rắn C.44gam B. cho thêm NaOH vào lại thấy giải phóng hỗn hợp khí B. Khi cho bột Zn (dư) vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí A gồm N2O và N2. Al2O3 và Fe D.87.16g bột nhôm tan hết trong dung dịch HNO3 loãng lạnh thì thu được 0. Nung A được chất rắn B. NO. H2.86. tăng 3.0M 5. Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA (phân nhóm chính nhóm II và III) C. Ban đầu không đổi sau đó giảm chậm 5. FeO 5. Fe3O4 B.36 gam D. N2.88. tăng 12. Cho một lượng dung NH3 vào dung dịch X chứa hai muối AlCl3 và FeSO4 được kết tủa A.78gam C.04 gam. 11. Ban đầu quỳ màu xanh D. Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA (phân nhóm chính nhóm II và III) 5. Ban đầu quỳ màu đỏ xanh tím tím tím xanh xanh đỏ đỏ 5. Chu kì 3 và các nhóm IIIA và IVA (phân nhóm chính nhóm III và IV) D. Điện phân có màng ngăn dung dịch gồm NaCl. Điện phân (với điện cực Pt) 200ml dung dịch Cu(NO3)2 đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng lại. Cho 2. Thành phần chất rắn C gồm A. 0. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch B là A. Khi phản ứng kết thúc. Điện phân (với điện cực Pt) 100ml dung dịch Cu(NO3)2 2M đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng lại.2g B. Điện phân dung dịch CuSO4 0.

phản ứng xong thấy khối lượng đinh sắt tăng 1. Những ion nào dưới đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch? 5. Cho a mol kim loại Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol HNO3 thu được dung dịch chứa hai muối và không thấy khí thoát ra. Zn 5. 1 B. Y: 1s22s22p63s2 . SO42D. Vậy a. b có mối quan hệ với nhau là A. Mg B. Ba2+. Một hỗn hợp X gồm M và oxit MO của kim loại ấy. Dẫn hai luồng khí clo đi qua hai dung dịch KOH: dung dịch I loãng và nguội. ClD. 2a = 5b C. HSO4-.95. 3 5. Y.5M cho ra 1. Hỗn hợp (H2SO4 và HNO3).85 gam Ba và 7. Ba. Cu. Zn D. 3. 6. Điện phân 200ml dung dịch CuCl2 sau một thời gian người ta thu được 1. HNO3đặc nóng. Điều kiện cần và đủ để dung 76 . 4a = 3b 5. Cl-.92. Cho c mol Mg vào dd chứa đồng thời a mol Zn(NO3)2 và b mol AgNO3. 5a = 2b A. Z(OH)3 < Y(OH)2 < XOH B. H2SO4đặc nóng ..2 gam. Ngâm đinh sắt sạch trong dung dịch còn lại sau khi điện phân. Ca2+.2 gam Cu và 4 gam CuO 5.2 gam Mg và 2 gam MgO B. 10/3 B. 1.90.3 mol N 2O và 0. Hoà tan 45. Zn C.2M B. Nồng độ mol/lit ban đầu của dung dịch CuCl2 là A. CO32dịch sau phản ứng chỉ chứa một muối là B. Zn D. Phương pháp thuỷ luyện dùng để tách vàng. 0. Ca. Kim loại M là A. dung dịch II đặc.12 lít H2 (đktc). 2 C.93. Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là X: 1s22s22p63s1 .2 lít dung dịch H 2SO4 0. 1. Fe C.96. OH-. Na+.75M 5. OH-. Z(OH)2 < Y(OH)3 < XOH 5. Z xếp theo thứ tự tăng dần tính bazơ là A.5M C. Al D. X tan vừa đủ trong 0. Mg. Z: 1s22s22p63s23p1 Hiđroxit của X. 8a = 3b B. XOH < Y(OH)2 < Z(OH)3 C. 1. 1. Biết khối lượng của M trong hỗn hợp X bằng 0. H+. khối lượng M và MO trong X là A. Na+. đó sử dụng các hóa chất nào ? 5. Kim loại M.0M D. Mg2+. 4 D. đun nóng tới 80oC.98.9 gam kim loại M bằng dung dịch HNO 3 loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0. Nếu lượng muối KCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích khí clo đi qua hai dung dịch KOH I và II là A.Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 5/6 A.8 gam CaO C. Dung dịch NaCN.9 mol NO. Na+.65 gam BaO D. 5/3 5. NO3C.91. 6/3 C.6 lần khối lượng của MO trong hỗn hợp ấy. Zn và H2SO4 loãng B.12 lít khí (đktc) ở anot.94. Y(OH)2 < Z(OH)3 < XOH D. Ag+.97. 2 gam Ca và 2.

2c> b + 2a B. Fe3+/Fe2+ (5) theo chiều tăng dần tính oxi hoá của dạng oxi hoá và giảm dần tính khử của dạng khử là A. Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá. 3 trái sang phải là A. I ‾. (1). có nhiều nhất bao nhiêu phản ứng oxi hoá . (1) B. Cu2+. Ag và các dung dịch CuSO4. Fe 3+. Fe. Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học.12 lít) 5. Ag+/Ag (4).56 lít) và H2 (1. Zn B.56 lít) và Cl2 (1. Các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần từ B. 1 B. (2). 2 C. (3). xảy ra quá trình oxi hoá 5. (3). Fe.56 lít) D. (2). (5) C. xảy ra quá trình oxi hoá D. H+. Pb C. H+. 2. (4). phần vỏ tàu ngâm trong nước biển thường được người ta gắn chặt 77 . Fe(NO3)3. H+. 6 D. B. (3). O2 (0. bình 2 đựng dung dịch KCl(có màng ngăn). (2) . 5 C.6 lít) và Cl2 (11.A. Fe 3+.8gam Ag thì ở anot bình 1 và anot bình 2 thoát ra các khí với thể tích tương ứng (đktc) là A. (5). Số cặp xảy ra phản ứng là A.104.khử xảy ra? A. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép. Cu2+. H+. Zn2+/Zn (2). Sau một thời gian điện phân. 4.103. (5). Ag+. (3). Ag+. 3 D. Tinh thể sắt là cực dương. Trong các chất Na. trong mỗi bình muối vẫn còn dư.100.12 lít) và Cl2 (0. Tinh thể cacbon là cực dương. I ‾ D. O2 (5. ở catot bình 1 thoát ra 10.102.2 lít) những tấm kim loại: A. Tinh thể sắt là cực âm. CaO. I ‾ B.106. xảy ra quá trình oxi hoá C. c ≥ b +a 2 D. (4). I ‾. điện cực trơ : Bình 1 đựng dung dịch AgNO3. 1. xảy ra quá trình khử. Al. Fe2+ B. B. C. O2 (0. Kết luận nào sau đây không đúng? A. D. Cu2+.105. Fe 3+. dung dịch AgNO3. Al2O3. Fe2+ C. Cho dãy ion sau: Fe2+. Fe 3+. Cho các chất: Fe. 5. Ag+. D. nhận định nào sau đây đúng? A. O2 (1. Ag+. Nối thành kẽm với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ C. B. 2c ≥ a + 2b C. A. Cu2+. thép bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm. Fe 3+. dung dịch NaOH lần lượt tác dụng với nhau. Ag+. (5) D. FeSO4. Cu D.99. Cho các chất rắn Cu.107. để trong không khí ẩm thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước. 3. Tinh thể cacbon là cực âm. 4 5. Dãy sắp xếp các cặp oxi hóa khử: Fe2+/Fe (1). Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát bên trong. Có hai bình điện phân mắc nối tiếp. (2). 4 5. I ‾. H+. Khi vật bằng gang. (1). Fe2+. Fe2+.12 lít) C. c ≥ a + b 5. (4) 5.101. Cu2+. Cu2+/Cu (3). (1). (4). Fe3O4 số chất tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường là 5. Fe 5.

13 5.77 5.37 5.54 5.4 5.40 D C B C D A B B C C C A B C B C D C A D 5.36 5.2 5.5 5.107 5.101 5.8 5.105 5.3 5.120 A A D C D D B A C D C.100 A B D A C B B D B C A C C D C A D C D B 5.103 5.62 5.19 5.9.33 5.30 5.35 5.93 5.43 5.109.119 5.24 5.41 5.80 A D A A C A A B A A C D B A D B C B A C 5.63 5.46 5. Đều có sự trao đổi electron nên phát sinh dòng điện B.98 5.5.110 5. Đều chỉ xảy ra với kim loại nguyên chất C.113 5.108.31 5.112 5.22 5. Tất cả các nguyên tố khối f là kim loại 5.57 5.72 5. 4. Đều bị tác dụng của O2 không khí D.75 5.67 5.87 5.70 5.7 5.68 5.16 5.81 5.45 5.25 5.64 5. Tất cả các nguyên tố khối s là kim loại D.111 5.91 5.42 5.27 5.73 5.102 5.15 5. 3 D. 1 B.97 5.96 5.66 5.76 5.9 5.17 5.86 5.52 5.59 5.110.51 5.56 5.94 5.106 5.89 5.84 5.71 5.79 5.1 5.116 5.92 5.5 u.69 5.khử B.53 5.32 5.85 5.075 0.65 5. 5. Đều xảy ra phản ứng oxi hoá .6 5.34 5.82 5. Tỷ số x/y bằng: A. Điểm giống nhau giữa ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá là: A.21 5.11 5. ĐÁP ÁN 5. Trong các nhận định sau.99 5.39 5.78 5.90 5.58 5.28 5.74 5.12 5.117 5.23 5.109 5.10 5.44 5.114 5.60 C C C B A B B B D A A C B C B D A B D A 5.88 5.14 5.29 5. nhận định nào là sai? A.104 5. Tất cả các nguyên tố khối d là kim loại B.118 5.38 5.49 5. Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol AgNO3 và y mol Cu(NO3)2 được hỗn hợp khí có M = 42.61 5.50 5.55 5.48 5.83 5. 2 C.26 5.95 5.108 5.15 n 78 . Một số nguyên tố khối p là phi kim C.20 A B C C C D C D B D A B A A D C C B D C 5.47 5. HƯỚNG DẪN GIẢI 5.115 5.18 5. Phương trình hóa học 2M + 2nH2O  → 2M(OH)n + nH2 0.

Ca2+ là x.4 lít 5. Đặt công thức 2 muối M CO3 M CO3 + 0.4 5.7 = 0. Phương trình hoá học 8M + 10nHNO3  → 8M(NO3)n + nN2O + 5nH2O 2.1 = 0.68 = 96.2 mol  → V = 0.1 → Đáp án C V = 24.19.3 M = 33.12. z ta có 2x + 2y + 2z = 0. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng m = 84.2 lít = 200ml → Đáp án B 5.05 → Đáp án B  → Mg và Ca 5.3 vậy M là Al → Đáp án D 21.1 nCl = 7.02 0.8 mol → Đáp án A 5.16.45 . Gọi số mol của Mg2+ .18.2 mol 35.24.6 0.8 gam Al.75 gam 5.M = 3.2 +  → x + y + z = 0.5 gam 5.60)a = 11a mà a = 0.2  → ∆m = 2.02 + 4H2SO4 → Đáp án B  → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O 0.8n = 9n 2.05 M + 60 = 4.14.12.02 79 .1 gam chất rắn là m = 27. Hoà tan 7.1 – 20 = 7.23. nH 2 = 0.05 2 HCl  → M Cl 2 + CO2 ↑ + H 2O 0.4 M2+ 0.8 gam.8 .2 = 30.3 + 2.2 nK 2CO3 = 0.n = 23n 0. y.2 gam → Đáp án D khối lượng muối clorua = 28. phương trình hoá học Fe3O4 0.15  → M là Na → Đáp án B 5.2 mol CO32‾  → MCO3 0.5  → nH 2 = 0.4 mol  → nHCl = 0. Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ∆m = (71 . Khối lượng clo trong 27. Mg vào HCl dư mà khối lượng dung dịch tăng 7 gam  → mH 2 = 7.Ba2+ .4 n M = 0.

96 gam 5.3.3 Cu(OH)2 t → CuO + H2O 0.01 0.204.45 gam → Đáp án A 5.3. chỉ có Mg.1023.1023 80 . mmuối = mFe + mMg + 0.3 mol.54 + 0.80 = 24 gam → Al 0.51 VNO = 2.14 .01 → Đáp án C + Cu 5.672 lít 5. M = 64 (Cu) Cu(NO3)2 + 2NaOH  → Cu(OH)2 + 2NaNO3 0.71 = 9.6  → n = 2 .016 lít .01 ⇒ x = 0.56 gam 5.3 0.71 = 31. Fe tạo muối nên ta có mmuối = mFe + mMg + 0. 3M + 4nHNO3  → 3M(NO3)n + nNO + 2nH2O 0.2 .37.9 = 10. mFe = 0.33.836.51 2N +5 0 0.3 Đáp án A m = 0. Một tế bào cơ sở (lập phương tâm khối) có 9 ion Na (8 đỉnh và 1 ở tâm) Số nguyên tử Na trong mẫu = 1.09  →   y = 0.02 + 2x = 0.96 = 4.35 mol.3 5. nH 2 = 0.35.36.  x = 0.05 mCu = 0.n = 32n 0.32.17 3e → Al3+ 0.2 19.2.Cu + Fe2(SO4)3  → CuSO4 x x x + 2FeSO4 2x 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4  → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O 0.51 mặt khác +1 x (N2O) y 30 x + 44 y = 33.6 n M = 0. nH 2 = 0.26.03 → Đáp án B VN 2O = 0.33 gam → Đáp án B Fe + CuSO4  → FeSO4 0.35.05 ← 0.015 → Đáp án C ta có: 0.28.5 x + y x = 3 y   → 3 x + 8 y = 0. Áp dụng định luật bảo toàn electron N+5 + 3e → N+2 (NO) 3x + 8e → 2N 8y 3x + 8y = 0.

Số mol electron mà N nhận bằng tổng số mol điện tích của các kim loại (bảo toàn electron) Mặt khác do muối trung hòa về điện tích nên số mol NO 3‾ bằng tổng mol điện tích kim loại n NO3− = 0.9 mol → x = 1.54 gam mMg = 0.3 mol mAl = 1.4 gam + 0.07 2 N+5 + 8e → 2N+1 (N2O) 81 .02 mol 0.10 23 = 1.01 Al + 4HNO3  → Al(NO3)3 + NO + 2H2O x ta có 0.04 = 0.07.27 = 35.40. mmuối = mkim loại + m NO3− = 1.3.4 M khí = 5.136 = 0.21 0.24 = 0.01 + x = 0.015 0.41.69 5.03 3.18 = 37 0.07 mol 5. Áp dụng định luật bảo toàn electron Al x 3e → Al3+ N+5 + 3e → N+2 (NO) 3x +5 → Đáp án A 3a 2N + 10e → 2N 20a 16a 0 a (N2) 2a 2a → Đáp án D 2N+5 + 8e → 2N+1 (N2O) ta có 3x = 39a = 3.023.9 gam → Đáp án C 5.3 mNa = 41.14 có NO (M = 30) → khí còn lại là N2O (M = 44) Số mol mỗi khí là 0.015. Mg phản ứng 3Mg + 8HNO3  → 3Mg(NO3)2 + 2NO2 + 4H2O 0.8mol 6. nkhí = x → x = 0.62 = 5.10 23 → Đáp án D ne = 0.35 + 0. Với HNO3 dung dịch đặc nguội chỉ có Mg phản ứng Mg + 4HNO3  → Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O 0.2e → Mg2+ 2x 3e → Al3+ N+5 + 3e → N+2 (NO) 0.nNa = 10.39.07 Bảo toàn e ta có Mg x Al .015 với HNO3 loãng thì Al.03 mAl = 0.1 gam 5.01.07.43.36.36 → mh2 = 0.02.14 mol 22.27 = 0.8.

8 M 0.4 = 0.32.2a) = 41.77   → 24 x + 27 y = 7.y 3y 0. Nếu khí SO2 hấp thụ hết trong NaOH thì NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O 0.04 gam → %Mg = 27.48.72 lít → Đáp án A 5.0625 mol .44  x = 0.9 = 1.9 mol.2 137 + H2 Ba + H2O  → Ba(OH)2 (NH4)2SO4 + Ba(OH)2  → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O CuSO4 + Ba(OH)2  → BaSO4 + Cu(OH)2 Thể tích khí nkhí = nH 2 + n NH 3 = 0.3 82 .56a = 0.56 0.3 mol V = 6.1 = 0.51.2 → Đáp án C mMg = 2.07 2 x + 3 y = 0.8 + Cu a nCuSO4 bd = 1 mol.2 = 0.52.56 mol 0.085  →   y = 0.a + 40(0. nCuSO4 du = 1 – 0.08 Bảo toàn eletron số e mà S+6 nhận = 0. Phương trình hóa học Fe + CuSO4  → FeSO4 a a → a = 0.8 2M + 2nH2SO4  → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O 0.1 + 0.56 =8 0.42% 5.1 (≠ 41.100 nBa = 27.35 (nếu tạo ra muối axit thì chất rắn thu được khi cô cạn là Na2SO3) mmuối = 44.3 mchất rắn = 126.500 = 0.7 0. 132.07 → Đáp án A S+6 + 8e → S-2 → khí thu được là H2S 5.0625mol 160.6 n 0. CM = 5.5 → Đáp án B ne cho = 2x + 3x + 2x = 7x = 0.100 nCuSO4 = 2.45.1mol 64a .8 vô lí) → NaOH dư 2NaOH + SO3  → Na2SO4 + H2O 2a a a → a = 0.500 = 0.28 → x = 0. gọi số mol mỗi kim loại là x 24x + 27x + 65x = 9. n( NH 4 ) 2 SO4 = 1.7 .

Fe + 2HCl  → FeCl2 + H2 a a 2Cr + 6HCl  → 2CrCl2 + 3H2 b ta có hệ  3 2 → Đáp án B + 2Fe(NO3)2 a 56a + 52b = 1.01. y = 0. y : 2Na + 2H2O  → 2NaOH + H2 x x 2 3 y 2 2NaOH + 2Al + 2H2O  → 2NaAlO2 + 3H2 y x 3y + = 0.4 gam 5.15. y = 0.56 = 8.57. Al lần lượt là x.3 (1) ma = 0. Ba lần lượt là x.2 . y 56x + 64y = 14.60.02 m Cu tan = 0.15.495 gam 5.01 0.2.25 (2) Từ (1) và (2) giải ra ta có x = 0. y 83 .01mol → Đáp án A 23x + 27y = 7.54.65 Giải ra ta được x = 0.4 5.64 gam Vậy thanh Cu giảm 0.01.52 = 0.02 ⇒ a = 0.4 → mO3 = 7. Cu lần lượt là x.1 mFe = 0.52 gam 5.64 = 0.58. Gọi số mol Na.4 ⇒ m0 = 2. Phương trình hoá học → Đáp án A 2M + 2nHCl  → 2 M Cl n + nH 2 → Đáp án A bảo toàn khối lượng mmuối = 7. Gọi số mol Fe.01mol  b = 0.M = 19.53.08 a + 3 2 b = 0.61.63.64 gam → Đáp án C 5.6 → Đáp án C 5.n = 32n → M là Cu 0.2 gam vậy mO3 > 2. Gọi số mol Na.8 bảo toàn electron 3x + 2y = n NO2 + 2 nSO2 = 0.1→ Đáp án B 2 2 5. phương trình hoá học Cu + 2Fe(NO3)3  → Cu(NO3)2 0. Phương trình hoá học Ag + O3  → Ag2O + O2 khối lượng lá bạc tăng lên 2.

6 gam.01 0.  x = 0.23 x + 137 y = 32  x y = 0.72. mBa = 27.69.2 . 0.25 mol → Đáp án A 2Na + 2H2O  → 2NaOH + H2 Trường hợp 1: NaOH hết ở (1) 6NaOH + Al2(SO4)3  → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4(1) 0.6 0.2 → Đáp án A mNa = 4.2 0.88 gam ta có mZn = 188.1 mol 6NaOH + Al2(SO4)3  → Al(OH)3 + Na2SO4 0.15 ←  0.01 → Đáp án A nNaOH = nNa = 0.2 0.06 0.05 – 0.25 mol n Al2 ( SO4 )3 = 0.6 gam mH 2O = 54 gam 2H2O +1e → 2OH. Mg dư nên H2SO4.69 gam Trường hợp 2 : Al2SO4 hết ở (1) 6NaOH + Al2(SO4)3  → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 (1) 0.56).03. 5.65). 100 = 80 gam 2.04 0.04 = 1.2 Vậy NaOH dư = 1.04 ∆m = (112 .2 ⇒  y = 0.4 gam Zn + CdSO4  → ZnSO4 + Cd 0.67.15 = 1.2 gam Vậy khối lượng lá Fe tăng 1.28 mZn phản ứng = 18.3 Al(OH)3 + NaOH  → NaAlO2 + 2H2O 0. 5.28 → a = 0.+ H2↑  84 .07 → mNa = 1.35 → Đáp án A Fe + CuSO4  → FeSO4 + Cu 0.1 0.8 = 0.01 mH 2 SO4 = 19.2 5. H2O đều hết H2SO4 +2 e → SO42.70.0.0.02 Al(OH)3 + NaOH  → NaAlO2 + 2H2O 0.23 = 0.15 → Đáp án A ∆m = (64 .61 gam 5. nNaOH = 1.68.03 mNa = 0. Zn + CuSO4  → ZnSO4 + Cu mZn ban đầu = 26 gam → Đáp án B ∆m = 65a – 64a = 0.01 0. 0.3 2 +  5.66.2 gam 5.+ H2 Vì Na.

2Al + 2NaOH + 2H2O  → 2NaAlO2 + 3H2 0. mFe = 0. Khối lượng chất rắn tăng chính là khối lượng Cl2 phản ứng 2Al + 3Cl2  → 2AlCl3 1 5.5 0. Số mol HCl để hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng 2nO → nHCl = 2mol Bảo toàn khối lượng mmuối = 99.1 = 16.79.4 0.6 → Đáp án D thành phần chất rắn là MgO và ZnO m = 40.3  x = 0.35 gam.27 = 1.3 → Đáp án B nH 2 = 0.96 lít a ) mol 2 Al (a)  → Al2O3 ( 85 .100 = 32.75 mNaOH = 60 gam.1.0.0.787% 183 nO = 1 mol → Đáp án B 5. 1.94%%Fe = 21.5 → Đáp án C nAl = 0.5 1.73.2 + 1.76.56 gam 0.2 + 81.78. = (0.77.VH 2 5.2 0. Ta có sơ đồ VH 2 = 8.075 + H 2O  → Ba(OH)2 + H2 0.5). Ba 0.75.1 0. 5.2 = 183 gam %NaOH = 60 .4 . Mg + 2HCl  → MgCl2 + H2 Zn + 2HCl  → ZnCl2 + H2 ta có  24 x + 65 y = 11.3 mAl = 27 gam nBa = 0.1 gam 5.05 Fe + 2HCl  → FeCl2 + H2↑ 0.2 →  y = 0. h2 A + O2  → h2 B mO = 16 gam.01.1 Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O  → Ba(AlO2)2 + 3H2 0.01 mAl = 0.56 = 0.1 2 x + 2 y = nHCl = 0.01 %Al = 52.96%→ Đáp án B 5.1 0.22.05.6 gam → Đáp án A 5. mdd = 150 + 34.4 = 38.75.5 – 0.74.08 lít → Đáp án D 2Na + 2H2O  → 2NaOH + H2 1.

Phương trình phản ứng điện phân là: 2Cu(NO3)2 + 2H2O đpdd → 2Cu + 4HNO3 + O2   a Để yên Cu tan 3Cu + 8HNO3  → 3Cu(NO3)2 + 2NO + H2O a 2a 6a 8 Vậy nCu dư = a Vậy CM = 1M 5.02 x N+5 + 8e → N-3 (NH4NO3) Vậy ngoài N2 còn có NH4NO3 tạo ra Al 3e → Al3+ 0.2 + 8x → x = 0.91.8 → a = 0.Al2O3 (0.24 = 0.4 gam → Đáp án C 3 nAl = 0.24 mol.08.44 gam → Đáp án A 5.2 gam → Đáp án A M + H2SO4 MO + H2SO4 ta có  mặt khác  → MSO4 + H2  → MSO4 + H2O  x + y = 0. CM = 1M → Đáp án C 86 . Hai khí không màu đó là N2 và N2O n N 2 = 0. Bảo toàn eletron: 3x = 10.3) + 0.83.M = 0.2 → a = 0. 2a 6a 1 = a = 0.05. ne nhận = 0. n N 2 = 0.(M + 16)] → M = 24 (Mg) → Đáp án A CuCl2 + Fe  → FeCl2 + Cu 5.1  x = 0.2mol 8 4 → Đáp án D 5.05.05 0.08 . gọi số mol Al là x.2 mol 2N+5 + 10e → 2N0 (N2) 0. 2. ne cho = 0.0.83.6 mol →x= 5.2) ( a + 0. Giải tương tự bài 5.005.2)  → Al2O3 (0.(27 + 62.6[0. khối lượng catốt tăng 3.2 mol .05 →  x = 0.05 → a = 0.8 = 2.2 mol 5.05 = 0.15 + 0.005 mol Vậy mmuối = 0.05  y = 0.1 mol .15 nCuCl2 = 0.6 vậy mAl = 23.(18 + 62) = 17.84. Phương trình hoá học CuCl2  → Cu + Cl2 64a – 56a = 1.2.80.92.2 8x 0.4mol → Đáp án A 2 n N 2O = 0.24 0.1 + 0.2).102 = 40.02 .81.

1 → 0.12 lít 87 .5. Phương trình hoá học Cl2 + KOH  → KCl + KClO + H2O a a 3Cl2 + 6KOH  → 5KCl + KClO + H2O b Mà a = 5b 3 5b ⇒ 3 a 5 = b 3 → Đáp án D 5.96.94.7 0.59 gam → M = 9 vậy M = 27 → Al → Đáp án C n 5. Số mol e trao đổi ở các điện cực bằng nhau nên 4AgNO3 + 2H2O  → 4Ag + 4HNO3 + O2 0.56 lít . Bảo toàn e M a ne → Mn+ na 2 N+5 + 8e → 2N+1 (N2O) 2.3 0.5 → Đáp án A Vậy thể tích khí là VO2 = 0.1 0. Phương trình hoá học 4Mg + 10HNO3  → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O a b → Đáp án A ta có 4b = 10a → 5a = 2b 5.025 2NaCl + H2O  → 2NaOH + Cl2 + H2 0.7 = 5. Mặt khác Ma = 4.93.4 + 2.4 0.1 mol.9 N+5 + 3e → N+2 (NO) na = 2.101. VHCl = 1.

Các kim loại kiềm có cấu tạo mạng tinh thể kiểu nào trong các kiểu mạng sau A. Cho hỗn hợp kim loại Na.1. ta phải ngâm chóng trong dầu hoả D. Độ dẫn điện cao 6. B. Kim loại kiềm có tính khử mạnh vì A. B.CHƯƠNG 6.3. Tinh thể của các kim loại kiềm đều có kiểu mạng lập phương tâm khối. Khối lượng riêng nhỏ C. B. quan sát thấy hiện tượng 88 . Có bán kính lớn hơn so với nguyên tố cở cùng chu kỳ C. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp B. Lập phương và tâm khối C. Tất cả yếu tố trên 6. Có 1 e ở lớp ngoài cùng B. C.2.KIM LOẠI KIỀM THỔ . Có thể có các hiện tượng A. Nguyên tố Cs được lựa chọn trong việc chế tạo pin mặt trời vì lý do nào sau đây? A. Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Lục phương A. Năng lượng ion hoá thứ nhất của Cs là nhỏ nhất trong tất cả các kim loại B. C 6. Kim loại kiềm là kim loại có tính khử mạnh nhất so với kim loại khác trong cùng một chu kỳ C. Để bảo quản kim loại kiềm.4. trừ franxi là nguyên tố phóng xạ. BÀI TẬP 6. Tứ diện 6. Xuất hiện kết tủa keo trắng C. Có bọt khí thoát ra B. Phát biểu nào sau đây không đúng về kim loại kiềm: A.NHÔM A.5. Cs là nguyên tố có bán kính nguyên tử lớn nhất. Lập phương tâm diện D. KIM LOẠI KIỀM . Có điện tích hạt nhân bé so với nguyên tố cùng chu kỳ D. Chỉ có kim loại kiềm mới có cấu trúc lớp vỏ ngoài cùng là -ns1 6. Nguyên tử Cs chỉ có 1 electron liên kết yếu với hạt nhân. Xuất hiện kết tủa keo trắng và có thể kết tủa bị tan D. Al vào nước.2. Trong nhóm IA. Độ cứng thấp D.

Có thể làm mềm nước cứng bằng cách nào trong các cách sau? A. 2 kim loại và 6 oxit kim loại A. Fe2O3.04 mol/l. B.: 0. Al C. Cho 3.04 mol/l. Na. Na. Cả A. Na.10. Na D. K C.04 mol/l.7. Ca2+: 0. 4 kim loại và 4 oxit kim loại C.D. Mg2+: 0. HCO3-: 0. Al. tạo ra lớp bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi sự oxi hoá của oxi không khí. Na. Điều chế NaOH trong công nghiệp bằng phương pháp: 6. Một loại nước cứng có nồng độ các ion K+: 0. B. B. 6. Cl. Mg được xếp theo thứ tự tăng dần là B. dùng dung dịch HCl được hỗn hợp chất rắn chứa tối đa: A. glixerol D. cho dung dịch Na2SO4 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 C. K.9. Trong quá trình sản xuất nhôm trong công nghiệp khoáng chất criolit (Na3AlF6) được sử dụng với mục 6. tăng nhiệt độ và giảm áp suất khí CO2 D. 3 kim loại và 4 oxit kim loại D. C đều đúng.8. Al. giảm nhiệt độ và tăng áp suất khí CO2 động vào quá trình sản xuất vôi để tăng hiệu suất phản ứng là A. Cs B. Hai kim B. tăng áp suất đích chính là A. 2 kim loại và 4 oxit kim loại B. Cho một luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm Na 2O. K. Khi để trong không khí nhôm khó bị ăn mòn hơn sắt là do 89 . B. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn 6. Mg. điện phân dung dịch Na2SO4 D. dùng dung dịch Na2CO3 D. K D. Tính khử của các nguyên tử Na. cho Na2O tác dụng với H2O B. Phản ứng sản xuất vôi: CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k) ∆ H > 0 (phản ứng thu nhiệt) Biện pháp kĩ thuật tác B. đun nóng nước C.13.8 lít khí H2 (đktc). đun nóng hoặc dùng dung dịch Na2CO3 6. 6. Al. K.12. Mg.08 mol/l. tạo thành hỗn hợp có khả năng dẫn điện tốt hơn so với ban đầu. trên bề mặt nhôm có lợp Al(OH)3 bảo vệ. K A. SO42-: 0. ancol etylic loại kiềm đó là A.6. trên bề mặt nhôm có lớp Al2O3 bền vững bảo vệ C. Cs 6. Muốn bảo quản kim loại kiềm người ta ngâm kim loại kiềm trong chất lỏng nào cho dưới đây ? A. giảm nhiệt độ C. thu được 2. Mg.04 mol/l. dầu hoả C. Al. Li. tạo ra lớp bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn.14. Na. D. nhôm có tính khử yếu hơn sắt. axit axetic 6. nhôm có tính khử mạnh hơn sắt.11. Mg. K A. Sau một thời gian thu 6. tạo thành hỗn hợp có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với ban đầu. CuO nung nóng.75gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm tan hoàn toàn trong nước. D. C. MgO. K.04 mol/l.

Fe C. CO2 D.18. 9 6. khử Cl6. 4 B. Cu. C.19.24. 3. X.00 gam D. Al2O3 D. NaOH. H2. 14. NaCl. Cho m gam NaOH tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HNO 3 được dung dịch A.23. 8 D. Cu. 32.24 lít khí (đktc) thoát ra.H2. Mg D.96 gam A.22. 1. NaOH. NH4HCO3 C. oxi hoa Cl6. 3. Để tinh chế quặng boxit (Al2O3 có lẫn SiO2 và Fe2O3) người ta cho quặng (dạng bột) lần lượt tác dụng B.20 gam D. ta thu được chất rắn B gồm 2 kim loại. 4. 7 C.15. HCl và NH3 B. 8 D. Khi cho kim loại Mg vào dung dịch chứa đồng thời các muối: Cu(NO3)2. MgO 6. Khi điện phân dung dịch NaCl thì ở catốt xảy ra quá trình 6.00 gam C. FeO. Ag 6. Cho 13. Fe (ở trạng thái cơ bản) có số electron độc thân lần 6.21. Cu. Ag. FeO (lượng vừa đủ). dung dịch HCl. Mg. Cl2. NaOH. 1. Na. Cu. NaClO3 D. Theo thuyết axit-bazơ của Bronstet hiđroxit lưỡng tính là B. H2. 1. Fe. NaOH. NaOH. Cô cạn A được chất rắn B. sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được chất rắn A gồm các chất nào A. Cl2. Cho các chất: MgO. Al2O3 . Trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố: Al.HCl. 12. HCl C.3 gam D. Al2O3.HCl. MgO. Fe. NaOH.9 gam B. 3. 2 C.4 gam C. Fe(NO3)2 khuấy đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. NaCl. Cl2. Cu. HCl. Fe B. khử Na+ B. 0. 28. Al. HCl. hai kim loại đó là A. Al(OH)3 B. 1. Khi nung hỗn hợp gồm: Al.3 gam 6. CuCl2 B. Các chất A.20. khử H2O C. Mg. Al2O3. 23. 2. CaCO3. 8. H2. 1. CO2 C. Cu. 2.6. CuO. 1. NaCl. Fe. Mg.7 gam kim loại Ba vào 200 ml dung dịch FeSO4 1M. 2. Khi cho các chất trên tác dụng với nhau từng đôi một thì tổng số cặp chất phản ứng được với nhau là A. NaClO.16. Giá trị của m là A. Al2O3 lượt là A. NaCl 0 0 90 . Ba(OH)2 D. Cho sơ đồ biến hoá: mn X + H2O dp → A + B↑ + C↑  B+ A t → X + Y + H2O B+ C t → D Đốt cháy hợp chất X trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu vàng. MgO. CuSO4. nung B đến khối lượng không đổi thấy có 2. 8 6. D. AgNO3. B.17. Cl2. NaClO2 B. sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được kết tủa có khối lượng là A. NaOH. NaHCO3. NaClO3. Ag C. 6 với các chất: A. NaHCO3 A. Y lần lượt là A.

bó bột khi bị gãy xương là 6. 5. C không tan → → → → trong nước. NaOH C. Ứng dụng nào sau đây không phải của CaCO3? A.6. H+. CuSO4(2). Cho mẩu Na vào dung dịch các chất (riêng biệt) sau: Ca(HCO3)2(1). NaCl. Al2(SO4)3 6. AlCl3 D. KOH và K2CO3 D. Mg2+. Ag D. Phương pháp nào dùng để điều chế Al(OH)3 tốt nhất? A. Cu B.04 lít 6. Tác dụng của Na3AlF6 trong quá trình sản xuất Al (I) giảm nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp điện li (II) tăng độ dẫn điện của hỗn hợp (III) Ngăn cản Al nóng chảy bị oxi hóa trong không khí (IV) làm cho Al2O3 điện li tốt hơn 91 . NaAlO2.25. Dụng cụ bằng chất nào sau đây không nên dùng để chứa dung dịch kiềm? 6. Hoà tan 21. KNO3 (3). Vật liệu thường được dùng để đúc tượng. B. Al(OH)3. AlCl3.48 lít CO2 vào 150 ml dung dịch Ca(OH)2 1M.0 gam C. Cho 4. Sau khi các phản ứng xảy ra xong.24 lít B. Al2(SO4)3.1 gam B.34. Cl-. Cho dung dịch chứa các ion: Na+. HCl(4). Làm chất độn trong công nghiệp D. Al(NO3)3.31. Fe B. (2) và (3) D.33. NaOH và Na2CO3 C.6 gam Al trong một dung dịch NaNO3 và NaOH dư.0 gam 6.tác dụng với dung dịch H+ D. sản xuất phấn viết bảng. Trong đó B tan. Các chất A. CaSO4 D. AlCl3. H+ ra khỏi dung dịch ban đầu? A.28. Na2CO3 B. Cho Al tác dụng với H2O 6. Làm vôi quét tường 6. Mg(OH)2 và MgCO3 C. Mg2+. 8. NaAlO2 B. Al 6. 20. CaCl2. AgNO3 6. CaO C. Ca(OH)2 và CaCO3 A.4 gam D. Sản xuất xi măng → A  → Al2O3  → B  → C  → Al(OH)3 Al  A. Phải dùng dung dịch chất nào sau đây để loại bỏ hết các ion Ca2+. Cho sơ đồ phản ứng sau: B. cô cạn hỗn hợp các chất sau phản ứng ta thu được chất rắn có khối lượng là A. 15. KCl. C lần lượt là A. Cho dung dịch Al3+ tác dụng với dung dịch NH3 B. Ba2+. 2. C lần lượt có thể là A.30.32. Cho dung dịch Al3+ tác dụng với dung dịch NaOH C. 18. (1) và (3) B. Na2SO4 D. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Cl 2  → A  B  C  A  Cl2. (1) và (2) A. CaCO3 B. Al(NO3)3. Ba2+. Ca2+. MgCl2. (1) và (4) C. 4. Làm bột nhẹ để pha sơn C.27. AlCl3 C. B.29. NaAlO2.35.72 lít D. Tính thể tích khí NH3 ở điều kiện tiêu chuẩn thoát ra nếu hiệu suất phản ứng là 75% A. ta thấy các dung dịch có xuất hiện kết tủa là A. Cho dung dịch AlO2.48 lít C.26. 6. MgSO4 6.

III. 3. 3.46. dung dịch Na2CO3 B.2 mol Al2O3. II. NaHSO4. Na2SO3. được 5. Fe theo thứ tự giảm dần là A. số chất tác dụng được với dung dịch chứa hỗn hợp NaNO 3 và 6.4 gam H2O. III B.39. Cho sơ đồ: NaHCO3 → Na2 SO4 → NaCl → NaNO3 . HCl. ZnO. NH4Cl 6. Dãy các hợp chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl. dung dịch HCl C. vừa tác được với dung dịch NaOH là A. HNO3 D. 6. Al C. Ba C. 43. HCl. Fe. HNO3 6. K2SO4. AgNO3 B. 1 B. AlCl3.9 gam và 2. Al(OH)3 C.41. Mg2+. IV D.6 gam C. NH3. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. BaCl2.36. (3) (2) (1) D.2 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với 0. X. (1) (2)(3) A. 2 C.2 gam hỗn hợp Ca(HCO3)2 và NaHCO3 đến khối lượng không đổi. 3 D. Zn(OH)2. NaOH. III.43. Al2O3. 17. Cl-.45.38. Ca B. Al. SO42-. 15.15 mol Na2O. Cho hỗn hợp các kim loại K và Al vào nước. Na B. Y. Na2O D.8 gam và 5. Mg B. II. (2) Ba(OH) 2. Một cốc nước có chứa các ion Ca2+. I. Khối lượng chất rắn thu được là A. 6.4 gam chất rắn. 4 6. Na2CO3. Na2CO3 khối lượng của K và Al tương ứng là A. ống 3 đựng 0.44.15 mol oxi. Nung 49. I. Ca D. NaOH B.8 gam B.4 gam B. chất rắn thu được tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 0. CO2. Fe B. chất rắn trong các ống sau phản ứng theo thứ tự là A. NH3 C. thu được dung dịch.1 mol Fe2O3. NaHCO3 D. Fe. Al2O3.40. Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch Al2(SO4)3. Al. NaOH. để làm mất hoàn toàn tính cứng ta dùng hoá 6. 30. ZnO. BaCl2. ống 2 đựng 0. Kim loại M là A.1 gam D. Kim loại không tác dụng với dung dịch (NH4)2SO4 là B. Mg 6. NaOH chất là A.8 gam D. (2) (1) (3) C. HCl. FeSO4. (3) NH3 pH các dung dịch được xếp 92 . (2) (3) (1) 6.9 gam và 8. Cho các chất Cu. Al2O3. Al2O3. dung dịch NaOH D.A. 4. IV C. H2SO4. 21. Fe.6 mol H2. Fe. Na D.6 gam và 5. NaOH A.37. IV 6. AgNO3 C. 7. I. (NH4)2SO4.4 gam +X +Y +Z 6. NH3. NaOH D. dung dịch Ca(OH)2 C. II. Al2O3. BaCl2.7 gam C. Zn(OH)2.4 gam HCl là A. Cho 16. FeCl3. HCO3-. Z tương ứng là A.48 lít khí (đktc) và 5. Cho luồng H2 dư đi qua các ống mắc nối tiếp nung nóng theo thứ tự : ống 1 đựng 0.42. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/ lít: (1) NaOH.

Khi sục clo vào dung dịch NaOH ở 100oC thì sản phẩm thu được chứa clo có số oxi hoá: 6.6 D. Mg D. b ≥ 4a B. NaHCO3 và Na2CO3 D. Sục 3. Ba(NO3)2. NaHSO4. Số mol B. Ba(NO3)2. Mg(NO3)2.51. Na2CO3 và NaOH 6. HCl .1 mol. Cho 0.y mol. Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 là A. NaHCO3. –1 và +1 D. 4 6. thì dung dịch thu được chứa chất tan A. HCl. Na2CO3 (2). Một dung dịch có chứa 2 cation là Fe2+ 0.58. (2). 11 D.57.28 mol Al vào dung dịch HNO3 dư. Cho kim loại X vào dung dịch (NH4)2SO4 dư. (2). chỉ có kết tủa D. SO42.1 D. Cho các chất: Ca(OH)2 (1). NaOH (4). Fe C.14 6. Mg(NO3)2. –1 và +5 C. Vậy X là A. Tổng số mol của 2 anion là A.175M. 0. b < 4a B.x mol .2 mol và 2 anion là Cl.54.7.7 gam C. 94. (1). A. Biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 46.28 C. 6. Na2CO3. Cho a mol NaAlO2 tác dung với dung dịch có chứa b mol HCl. (1). Với điều kiện nào của a và b thì xuất B. D. 0.53. Al3+ 0. Na2SO4 (3). (4) C. Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào H2O dư thu 0.4 mol H2. thu được khí NO và dung dịch chứa 62. 1 A. CO2. sau tan NaOH dư thu 3. NaHCO3 B. 67.6. Trong các dung dịch (NH4)2SO4.47.36 lít CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch NaOH 1M. NaHCO3.48. HCl 6. 0.1 mol H2 giá trị của m là A. 191 gam D. BaCl2.55. NaHCO3. NaHCO3. CO2. Na A. 2 B. sau tan D. 3 C. dung dịch B. Ba B.4 hiện kết tủa ? A. 0. 0. Mg(NO3)2.56. 0.7 gam ra. 2 C. BaCO3. cũng m gam hỗn hợp trên cho vào dung dịch 93 . Nhỏ từ từ dung dịch NaHSO4 đến dư vào dung dịch NaAlO2 thì: 6. không có hiện tượng C. (2).49. 185 gam. Na2CO3 số dung dịch có PH > 7 là A. –1 và +7 6. CO2. Na2CO3 C. 3 B. (3) B.50. Hoá chất nào có thể được dùng để loại bỏ nước cứng toàn phần. 0. tạo bề mặt phân cách. sau phản ứng tạo một chất rắn không tan và có khí thoát B. b > 4a D. –1 NO thu được là A. Na2CO3 C. Na2CO3. b = 4a C. 6. Mg(NO3)2. Na2CO3 B. 12 6. Na3PO4 (5). AlCl3.2 thu được có pH bằng A. 0. (5) D. Cho 300ml dung dịch hỗn hợp HCl và HNO3 có pH = 1 vào 200ml dung dịch NaOH 0.5 C. 6. có kết tủa.04 gam muối.52.9 gam chất rắn khan.

Nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào thấy dung dịch trong suốt trở lại. NaNO2. X6 C. Muối thu được sau phản ứng với dung dịch NaOH Vậy muối đó là A. rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi được chất rắn Z và hỗn hợp khí. X4. NaNO3 (X4).64. Al(OH)3 (r)  → [Al(OH)4].65.56% C. KCl (X6). nhỏ tiếp dung dịch H2SO4 vào lại thấy dung dịch thu được trở nên trong suốt. MgCl2(X5). NaCl A. 9. NaHSO3 B.6. NaOH. 95. X4.5% tạp chất.61. Li B. Na2CO3 6.85%. X1.(dd) D. Tính hiệu suất của quá trình điều chế trên? A. NaCl. Al(OH)3 (r)  → B. X1. Cho các dung dịch sau: NaHCO3 (X1).O. Chia dung dịch E ra 2 phần bằng nhau: . Những dung dịch không tạo kết tủa với Ba(OH)2 là A. Làm khô dung dịch Y. Na2. Cl . Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E bằng A. Thành phần các chất trong Z là A.60. 5. Sục hỗn hợp hai khí này vào dung dịch NaOH sau phản ứng thu được dung dịch X. X3. 3. X6 6. NaOH D. 98. 6. đun nóng. Từ 1 tấn muối ăn có chứa 10.350g D. NaNO2. NaHS D. SO4 . NH4 . thu được hỗn hợp 2 khí.672 lít khí (đktc). được 0. người ta điều chế được 1250 lit dung dịch HCl 37% (d =1. Al(OH)3 (r)  → Al2O3 (r)  → Al (r) 6. dung dịch AlCl3 D. Sau đó nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào thấy dung dịch vẫn đục.59. Na C. Cho một kim loại vào dung dịch H2SO4 thấy thoát ra 5. X5 D. NaCl. Dung dịch X là A. Biến đổi hóa học nào sau đây là do Al(OH)3 có tính axit C.19 g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với axit sunfuric đậm đặc ở nhiệt độ cao. hấp thụ hết toàn bộ khí đó vào dung dịch NaOH thấy dung dịch nặng thêm 8. Na2S C. dung dịch Ba(HCO3) B. dung dịch Mg(NO3)2 C. CuSO4 (X2). Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X thì thấy dung dịch vẫn đục.63. lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. 98. X1. Na2SO3 A.62. NaNO2. NaCl C. Cho dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. dung dịch NaAlO2 6.88% B. Cho FeCO3 vào dung dịch HNO3 đặc. K D. 98. 6.5 gam.66.110g B. trong đó có một khí màu nâu. Al(OH)3 (r)  → Al3+ (dd) Al2O3 (r) B. Kim loại có tính khử mạnh nhất trong kim loại kiềm là 94 .Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư.6 lít khí (đktc). Dung dịch E chứa các ion Mg .66g kết tủa.58% 2+ 2+ - D.055g C. X6 B.Phần 2 tác dụng với dung dịch BaCl2 dư được 4. Cs 6.58g kết tủa và 0. . (NH4)2CO3 (X3).165g 6. X4.

72.29%.55 gam kết tủa. 10. Số electron hoá trị D.15 gam.95 gam C. NH3 D. NaHCO3 6. K: 1. Số nơtron C. KOH.75. Kim loại kiềm thổ R trong hợp kim X là A. CO2 C. Hoà tan hoàn toàn 3. Na2CO3. Giá trị của m là A. Khí E là hợp chất của cacbon. 250 A. 20. Ba C. Y. NO và N2O B. Mg 6.15 gam B. NaHCO3.72 lít H2 (đktc).15 gam. 200 B. Là chất lưỡng tính 95 . Na2CO3. Sr A. K2CO3 D. Na: 2.70. điện phân nóng chảy D. H2S B. M là 6. Na A. K: 0. Li B. Cho NO2 vào dung dịch NaOH dư. thu được 29. 100 D. Rb D. hơi nước và khí E. CO2 B. X là hợp kim của 2 kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiềm thổ R. Cho hỗn hợp bột Al và Zn vào dung dịch X sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y. NaOH. Hai kim loại đó và khối lượng của chúng trong hỗn hợp là A. Các nguyên tử của nhóm IA trong bảng hệ thống tuần hoàn có số nào chung ? A. Z lần lượt là các chất nào sau đây ? A. K C. Điện phân muối MCl nóng chảy người ta thu được 0. 13. thu được dung dịch X.69. thu được 1 lít dung dịch có pH = 13.8 gam X thì % khối lượng của Li trong hợp kim vừa luyện là 13. K D.8 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 6.65 gam D.67.8 gam Li luyện thêm vào 28. NaHCO3. N2 và NH3 A. Na2CO3 CO2. Số lớp electron A. thuỷ luyện C.73. NH3 và H2 D. X tác dụng với Y thành Z. H2 và N2 C. KHCO3. thu được dung dịch B và 1. K: 1. Hoà tan m gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dung dịch A. K: 1.74.12 g M ở catot. Kim loại kiềm cháy trong oxi cho ngọn lửa màu tím hoa cà là 6. Đem 2. Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch A. nhiệt luyện D. khi đốt nóng ở nhiệt độ cao đều cho ngọn lửa màu vàng. điện phân dung dịch B.76.008 lít khí (đktc). NaOH.71. NaOH.896 lít (đktc) khí ở anot và 3. Cần thêm bao nhiêu gam nước vào 500g dung dịch NaOH 12% để có dung dịch NaOH 8% ? 6. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của NaHCO3 A.78. Cho B tác dụng với Ba(OH)2 dư. 11. Số electron lớp ngoài cùng C.45 gam. Rb 6. 150 C. Na: 1. Y gồm các khí: A.77.6.13 g D.13 g C. Y. Li 6. Ca B. CO2 B. Na C.60 g B. SO2 B.68 : Để điều chế kim loại kiềm người ta dung phương pháp : 6. Na: 1. Vậy X. CO2. Cho X. Nung nóng Y ở nhiệt độ cao thu được Z.1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ lien tiếp trong hệ thống tuần hoàn vào nước. Hoá chất NaOH có thể làm khô các khí nào trong số các khí sau 6.20 g 6. Na: 1. E tác dụng với X cho Y hoặc Z. Lấy 28.95 gam. Z là hợp chất của một kim loại.95 gam 6.

Tính khử tăng dần Kết luận nào sai : A. C. Năng lượng ion hoá giảm dần (IV). Tính axit của các oxit và hiđroxit giảm dần 6. Al. a mol NaHCO3 B.80.84. Độ âm điện tăng dần (III).86. NaOH + SO2 → NaHSO3 6. Bị phân huỷ bởi nhiệt 6. Na.8a mol NaHCO3 D. B. (I) A.6a mol Na2CO3 C. pH = 14 6. Dung dịch có môi trường axit yếu C.B. 96 .2 a mol NaOH được 6. Tác dụng được với muối BaCl2 D. Mg. Tính bazơ của các oxit và hiđroxit tăng dần D. Thủy luyện B. Cho một miếng Na vào dung dịch CuCl2 từ từ đến dư hiện tượng quan sát được A. Nhiệt luyện B. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh D.82.81. 0. 1.85. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh và sau đó tan ra 6. 2NaOH + 2NO2 → NaNO3 + NaNO2 + H2O C.2a mol Na2CO3 và 0. Phương pháp nào sau đây thường dùng để điều chế kim loại phân nhóm chính nhóm II? B. 2NaOH +MgCO3 → Na2CO3 + Mg(OH)2 D. pH = 7 A. Trong 1 nhóm A.79. pH < 7 D. Bán kính nguyên tử tăng dần (II). Điện phân dung dịch D. pH > 7 C. Nguyên tố nào sau đây có độ âm điện nhỏ nhất? A. D. từ Be đến Ba thì : (I). Tính bazơ của các oxit và hiđroxit giảm dần B. Trong phân nhóm chính nhóm II. 0. Cho x mol NO2 và x mol NaOH. Có kết tủa màu xanh C. dung dịch thu được có A.2a mol NaHCO3 6. theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khẳng định nào sau đây đúng A. (III) D. 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O B.83. Có khí thoát ra B. Tính axit của các oxit và hiđroxit tăng dần C. (IV) 6. (II) C. Điện phân nóng chảy C. Ca. Phương trình nào sau đây viết không đúng: A. Khi cho a mol CO2 tác dụng với 1.

51 gam. nguyên liệu dùng để sản xuất 97 . Cho một mẩu Na vào 100 ml dung dịch HCl 1M. Đập nhỏ đá vôi với kích thước khoảng 10 cm. 4. Ag+. Cu2+. pH = 14 6. Fe3+ . pH < 7 C.6 gam. 10% CO. Nung kết tủa thu được đến khối lượng không đổi ta được chất rắn nặng 0.5 lít dung dịch H2SO4 0. 1. dung dịch NaOH và dung dịch NH4HCO3 B. không thể hiện tính oxi hoá khử D. vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử B.54 gam Al trong 0. Cho Al từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2.7 lít C.1 lít khử là A. Cu2+. V có giá trị là A. 6.87.94.89. dung dịch NH3 và CO2.95. Khối 6.90.86 tấn C.3 lít D. Sau phản ứng thu B. Tăng nồng độ khí cacbonic. Ag+. được dung dịch X có A. Tăng nhiệt độ phản ứng lên khoảng 9000C. Kết luận nào sau đây là đúng: A. Khối lượng cực than làm anốt bị tiêu hao. C. Cu2+. 0. pH = 7 D.47 tấn B. Ag+.2 lít 6. là chất khử C.91.93. Fe3+. Cu2+. khẳng định nào sau đây về clo là đúng? A.5M thu được dung dịch X và 4. dung dịch NH3 và CO2 D. 0. 8. Thổi không khí nén vào lò nung vôi. 4. D.24 lít khí (ở đktc). C. Hoà tan 0. Mg(NO3)2. và 80% CO2) A. D. AgNO3.368 lit khí H2 (đktc). kết thúc thí nghiệm thu được 2. Trong phản ứng : Cl2 + Ca(OH)2  → CaOCl2 + H2O. Ag+. Ngày nay natri cacbonat được điều chế bằng phương pháp amoniac. dung dịch NaOH và dung dịch (NH4)2CO3 C. 9. pH > 7 B. biện pháp nào sau đây không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi? A.85 tấn D. Al vào 250 ml dung dịch X chứa hai axit HCl 1M và H 2SO4 0.92. B.88. là chất oxi hoá 6. Fe3+. Trộn dung dịch NaHCO3 với dung dịch NaHSO4 theo tỉ lệ số mol 1:1 rồi đun nóng.6. 0. Cho 3. Fe2+ B. Fe3+.1 M cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần. trong X chứa 0. trong X còn dư kim loại lượng miếng Na đã dùng là A. Na2O.46 gam. dung dịch X không còn dư axit C.11 mol ion H+ D.1M thu được dung dịch A. Thêm V lít dung dịch NaOH 0. 2. 1. X là dung dịch muối 6.53 tấn 6. Mg2+ D.3 gam. Mg2+ C. khi điện phân nóng chảy Al 2O3 để sản xuất 27 tấn nhôm là (biết khí thoát ra ở anốt có phần trăm thể tích: 10% O2. dung dịch NaCl bão hoà. Người ta sử dụng nhiệt của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi. B. 6. Mg2+ natricacbonat theo phương pháp này là A.2 gam 6. 9. Fe(NO3)3 thì thứ tự các ion bị B.87 gam hỗn hợp kim loại Mg.

6.96. Dung dịch nào trong các dung dịch sau đây ở cùng nhiệt độ phòng có giá trị pH nhỏ nhất? A. dung dịch AlCl3 0,1M. C. dung dịch NaAlO2 0,1M đun nóng, dung dịch thu được chứa chất tan là A. KCl, KOH C. KCl, KHCO3, BaCl2 A. O2 B. Hỗn hợp CO2, CO C. Hỗn hợp O2, N2 A. Na2CO3 và AlCl3 C. NaHCO3 và NaOH NaHCO3 tinh khiết? A. Cho tác dụng với NaOH dư rồi cô cạn dung dịch thu được. B. Cho tác dụng với Ba(HCO3)2 dư, lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch thu được. C. Cho tác dụng với BaCl2 dư rồi cô cạn dung dịch thu được. D. Sục khí CO2 dư vào rồi làm khô dung dịch thu được. 6.101. Cho 9,1g hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 2,24lít CO2(đktc). Hai kim loại đó là A. Li, Na B. Na, K C. K, Rb D. Rb, Cs 6.102. Hoà tan hoàn toàn 17,88g hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B và kim loại kiềm thổ M vào nước thu được dung dịch C và 0,24mol khí H2 bay ra. Dung dịch D gồm H2SO4 và HCl trong đó số mol của HCl gấp 4 số mol của H2SO4. Để trung hoà ½ dung dịch C cần hết V lít dung dịch D. Tổng khối lượng muối tạo thành trong phản ứng trung hoà là A. 18,46g B. 27,40g C. 36,92g D. 16,84g 6.103. Đốt 2,7g bột nhôm ngoài không khí một thời gian, thấy khối lượng tăng thêm 1,44g. Phần trăm khối lượng bột nhôm đã bị oxi hoá bởi oxi của không khí là A. 45% V là A, 2,25lít hay 2,68lít C. 2,65lít hay 2,85lít B. 2,65lít hay 2,25lít D. 2,55 lít hay 2,98 lít B. 53% C. 60% D. 14% 6.104. Lấy V lít dung dịch NaOH 0,4M cho vào dung dịch có chứa 58,14g Al2(SO4)3 thu được 23,4g kết tủa. Giá trị D. Hỗn hợp CO2, CO, O2 B. NaHSO4 và BaCl2 D. NH4Cl và AgNO3 6.99. Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau cho sản phẩm khí? B. KCl D. KCl, KOH, BaCl2 B. dung dịch NaHSO4 0,1M D. dung dịch NH4HCO3 0,1M

6.97. Hỗn hợp X chứa K2O, NH4Cl, KHCO3 và BaCl2 có số mol bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào nước (dư),

6.98. Quá trình sản xuất nhôm trong công nghiệp, khí thoát ra là

6.100. Dung dịch NaHCO3 có lẫn tạp chất là Na2CO3. Bằng cách nào có thể loại bỏ tạp chất, thu được

6.105. Nung p gam đá vôi có chứa 80% CaCO3 được V lít CO2 (đktc) cho CO2 thu được tác dụng với dung dịch có chứa 80g NaOH chỉ cho được một muối hiđrocacbonat A duy nhất thì giá trị p phải là A. 125g B. 250g C. 160g D. 200 g

98

6.106. Lấy 200ml dung dịch KOH cho vào 160ml dung dịch AlCl 3 1M thu được 10,92g kết tủa. Nồng độ mol dung dịch KOH đã dùng là (biết kết tủa đã tan một phần): A. 2,5 M C. 2,1 M hoặc 2,5 M B. 2,1M D. 2,4 M hoặc 0,8M

6.107. Một hỗn hợp hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn có khối lượng 10,6g. Khi tác dụng với hỗn hợp Cl2 dư cho ra hỗn hợp hai muối nặng 31,9g. Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp trên là A. 1,4g và 9,2g C. 3,6g và 7,0g = 12. Hiệu suất điện phân là A. 15% B. 25% C. 35% D. 45%. 6.109. Hoà tan hoàn toàn muối MCO3 bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 12,25% thu được dung dịch MSO4 15,89%. Kim loại M là: A. Mg B. Fe C. Zn D. Ca 6.110. Nung m gam hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO 3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra, thu được 3,52 gam chất rắn B và khí C. Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 1 lít d Ba(OH) 2 x mol/l, thu được 7,88 gam kết tủa. Đun nóng tiếp dung dịch thấy tạo ra 3,94 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và x lần lượt là A. 3,52 gam và 0,03 mol/l C. 7,04 gam và 0,03 mol/l B. 7,04 gam và 0,06 mol/l D. 3,52 gam và 0,06 mol/l B. 2,5g và 8,1g D. 1,4g và 9,2g

6.108. Hoà tan 1,17 gam NaCl vào nước sôi, đem điện phân có màng ngăn thu được 500 ml dung dịch có pH

6.111. Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A. Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan. Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là A. 29,25 gam B. ĐÁP SỐ 6.1 6.2 6.3 6.4 6.5 6.6 6.7 6.8 6.9 6.10 6.11 6.12 6.13 6.14 6.15 6.16 6.17 D D A A C B C B D D B A B B D A C 6.21 6.22 6.23 6.24 6.25 6.26 6.27 6.28 6.29 6.30 6.31 6.32 6.33 6.34 6.35 6.36 6.37 C B D B A C B C D A C A D A A C A 6.41 6.42 6.43 6.44 6.45 6.46 6.47 6.48 6.49 6.50 6.51 6.52 6.53 6.54 6.55 6.56 6.57 D C C B B A D B B A B B A D C D B 6.61 6.62 6.63 6.64 6.65 6.66 6.67 6.68 6.69 6.70 6.71 6.72 6.73 6.74 6.75 6.76 6.77 A B C B D D B D D C D B B D A B D 6.81 6.82 6.83 6.84 6.85 6.86 6.87 6.88 6.89 6.90 6.91 6.92 6.93 6.94 6.95 6.96 6.97 A C B A C A C A B A C D A D C B B 6.101 6.102 6.103 6.104 6.105 6.106 6.107 6.108 6.109 6.110 6.111 6.112 6.113 6.114 6.115 6.116 6.117 A A C B B A D B D B A B. 58,5 gam C. 17,55 gam D. 23,4 gam

99

6.18 6.19 6.20

C A B

6.38 6.39 6.40

B B C

6.58 6.59 6.60

A B A

6.78 6.79 6.80

B C C

6.98 6.99 6.100

D D D

6.118 6.119 6.120

C. HƯỚNG DẪN GIẢI 6.12. nH 2 =

2,8 = 0,125 mol 22,4

2 M + 2H2O → 2 M OH + H2
0,25 0,125 → Đáp án A

3,75 M = 0,25 = 15 → Phải có Li
6.17. Phương trình hoá học Ba + 2H2O → Ba (OH ) 2 + H 2 0,1 0,1 0,1

Ba(OH)2 + FeSO4 → BaSO 4 ↓ + Fe(OH ) 2 ↓ 0,1 FeSO4 dư a 0,1 0,1 0,1 mkết tủa = 0,1 x 233 + 0,1 x 90 = 32,3 gam → Đáp án C a
o

6.20. NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

t → NaNO2 + ½O2 NaNO3 

a

a 2

nO2 =

a = 0,1mol → a = 0,2 Vậy mNaOH = 0,24 = 8gam → Đáp án :A 2 4,48 = 0,2mol 22,4 nCa ( OH ) 2 = 0,15mol

6.27. nCO2 =

CO2 + Ca(OH)2 x x

→ CaCO3 ↓ + H 2O
y

2CO2 + Ca(OH)2 2y y
o

→ Ca ( HCO3 )
y

Cô cạn Ca(HCO3) t → CaCO 3 +CO2 + H 2O y y m= 0,15 . 100 = 15gam → Đáp án B

nCaCO3 = x + y = 0,15

100

41.2  →  y  y = 0.1gam → Đáp án B 6.44.8 mol 27 0.2  x = 0. Phương trình hoá học 2K+ H2O → 2 KOH + H 2 a y = 21.1 → mK = 3. Phương trình hoá học → Đáp án D 101 .39.9 gam .33. Ca ( HCO3 ) 2 → CaCO3 + CO2 ↑ + H 2O x o x x t → CaO + CO2 ↑ CaCO3  2NaHCO3 y → Na2CO3 + CO2 + H 2O y y 2 Từ 3 phương trình ta có hệ 162 x + 84 y = 49.4 = 8.Ống 3 Na2O không bị H2 khử mà tác dụng với H2O (sản phẩm của ống 2) Na2O + H2O → 2 NaOH (Na2O hết) ⇒ chất thu được là Al2O3.4 = 6.6 = 0.Ống 2 Fe2O3 + 3H2 → 2 Fe + 3H 2O .8 g 2 → Đáp án C a 2 Vì sau phản ứng còn 5. Fe. Phương trình hoá học: 8Al + 3NO3 + 5OH + 2H2O → 8 AlO 2 + 3 NH 3 21.3  Khối lượng chất rắn m= 56x+106 6.6.22.1 .72l Vì hiệu suất là 75% nên V=5.Ống 1 Al2O3 không bị H2 khử . mAl= 0. NaOH 6.4gam chất rắn ⇒ Al dư 2KOH +2Al + 2H2O → KAlO2 + 3H 2 a 3a 2 a 3a + = 2a = 0.3.2  x + 2 = 0.3 mol → Đáp án D VNH 3 = 0.2 2 2 nH 2 = a= 0.36. 27 +5.04lít 6. .

4 x= 0.4 = 0.03 0.4M +nO2 → 2 M 2On 2M + 2nHCl → 2 MCln + nH 2 (x + y)M = 16.24 N+5 + 3e → N +2 ( NO ) 3x Ta có 3x + 0.04 ⇒ có muối NH4NO3 có m= 62. ny = 1.28 0.27 = 67.035 [ ] nH + = 0.64 < 62.4mol → Na2CO3 + H 2O → NaOH dư vậy sản phẩm là Na2CO3 và NaOH → Đáp án D 6.53.1.6 mol.2 → M = 9n với n=3 M=27 (Al) → Đáp án B n   n 6. nCO 2 = 1.54.84 → x = 0.7gam → Đáp án A 2 Al  3 → Al ( NO3 )3  HNO 0.04 – 59.175.24= 0.28. pH=1 → H + = 0.2mol  0.64 = 2.84 → Đáp án A 6.6 1.1 ⇒ y = 2mol m = 0.1 Với dung dịch NaOH: Ba + H2O → Ba (OH ) 2 + H 2 ↑ 2Al + 2OH + 2 H 2O → 2 AlO2 + 3H 2 ↑ x+ 6. 137 + 2.03mol 80 N +5 + 8e → N −3 ( NH 4 NO3 ) 0.1mol H2 ⇒ Al dư Với H2O: Ba + 2 H2O → Ba (OH ) 2 + 3H 2 x 2x 3x x + 3x = 0.1 H+ + OH.4gam n NH 4 NO3 = 2.50.→ H 2O 0.03mol nOH= nNaOH = 0. Hỗn hợp Ba.2  +   M = 16.2 thay nx = 0.28 mol mAl ( NO3 ) 3 = 0.4mol H2 Hỗn hợp Ba.0.3) = 59.035 102 . Al tác dụng với H2O dư được 0.5mol 2NaOH + CO2 nNaOH= 0.47.(27 + 62.03 Áp dụng định luật bảo toàn electron Al – 3e → Al 3+ 0. Ta có: 3y = 3. Al tác dụng với NaOH dư được 3.2 x 0.2 = 0.28 0.

8821 . Phần 1: Tác dụng với NaOH Mg2+ + 2OH.5 → Đáp án D 6.1.055 gam Vậy khối lượng muối trong E là 6.2 + 0.0.1. NaCl 0.2  y = 0. = 15079 mol 100 36.5x +96y=46.01 0.005 = 0.57.0. → Mg(OH)2↓ 0.19.OH dư = 0.03 103 .+ Ba2+  → BaSO4↓ 0.1.03 + 96.0. NaNO3.02 Bảo toàn điện tích 0.100 = 98.8821 tấn Khối lượng NaCl có trong một tấn muối mNaCl = 0.02 + 35.60.8 (1) Khối lượng muối bằng khối lượng các Ion nên: 0. NaOH.5.01 NH4+ + OH.02 nCl.11gam → Đáp án A 6.59. Bảo toàn điện tích các Ion ta có: 0.3 37 1 .03 Phần 2: tác dụng với BaCl2 SO42.5 → Đáp án B 6.27 +35.01 = 3.0.3= x +2y = 0.01 mol khối lượng muối trong mỗi phần là: m = 24. Khí sinh ra là CO2 và NO2 sục 2 khí này vào dung dịch NaOH có 2 trường hợp: + Trường hợp 1: NaNO2. NaOH có thể dư tác dụng với Ba(OH)2 vừa đủ Na2CO3 + BaCl2  → 2NaCl + BaCO3↓ Sản phẩm còn lại là: NaNO3.005mol → pH=12 CM( OH ) = 0.01 + 18.= 2nMg2+ + nMg 2+ + nNH 4 − 2nSO4 2− = 0.01M 0.56% 0.1kg = 0. Phương trình hoá học H2SO4 + NaCl → NaHSO 4 + HCl 15079 mNaCl = 882.9 (2) Từ (1) và (2) giải ra   x = 0. nHCl= 1250000. NaNO2.895 → Đáp án B 6.895 tấn 15079 H= 0. → NH3 ↑ + H2O 0.56 + 0.2.2.62.

100 = 8. Mà khối lượng của M là mM = 28.8 + 2.1 M = 31 = 31 → 2 kim loại kiềm là Na và K.8 .8 = 1.8 gam X thì %Li = 2. m = 4.5 gam → Mkhí = 0 0 8.15.1 M + H 2O  → M(OH)2 + H2 x → x = 0. nOH ‾ = 0.8 .65.25 Muối tạo ra tác dụng được với NaOH → Muối axit NaHS → Đáp án D 6.8) Cho 28. NaNO2.1 23 x + 39 y = 3.4 gam (28. NaHCO3. NaHCO3 (NaOH hết) tác dụng với Ba(OH)2 Na2CO3 + BaCl2  → 2NaCl + BaCO3↓ sản phẩm là : NaNO3. pH = 13 → [OH-] = 0. mK = 1. Nhận xét 5.8 .8 mà thực tế %Li = 13. Ta có hệ 0.4 = 27.Nhiệt phân : 2NaNO3  → 2NaNO2 + O2 Vậy chỉ tạo ra oxi không phải hỗn hợp khí (loại) + Trường hợp 2: NaNO2. Gọi số mol của Na2CO3.05  y = 0.5 = 34 → H2S 0. NaNO3.100 =13.2 0.86 % 28.2 .71.8 + 2.4gam M = x 27.1 mol → 2 M OH + H2 2 M + 2H2O  0. Na2CO3.72. Khi luyện thêm 2.2.2 → Đáp án B 6. KHCO3 lần lượt là x.29% nên trong X ban đầu chắc chắn có Li với khối lượng là m + 2.1 →   x = 0. NaCl → Đáp án D 6.2 mol.95 Phương trình hoá học → Đáp án D 6.1   x + y = 0.1 0.4 = 137 ( Ba ) 0.8 gam Li vầo 28. Na2CO3.8 gam X tác dụng với H2O : 2Li + 2H2O  → 2LiOH + H2 0.67.1.1M.29 . y Na2CO3 + HCl  → NaHCO3 + NaCl 104 .05 mNa = 1.6 lít khí nặng 8. NaCl nhiệt phân : 2NaNO3 t → 2NaNO2 + O2 NaHCO3 t → Na2CO3 + CO2 + H2O trường hợp 2 thoả mãn vậy chất rắn z là NaNO2.

+ Ba2+ + OH.1 0. 2Na + 2HCl  → 2NaCl + H2 0.105 mol HCO3.75 0 → Đáp án A 105 .105 + 100. 4 → Đáp án A 8 2x + y – 0.0.13 gam 500 : 12% 8 m : 0% 6. Áp dụng quy tắc đường chéo ⇒ 500 8 = → m = 250 gam m 4 3. Phương trình hoá học 2Al2O3  → 4Al + 3O2↑ 1 0.0.x x x HCO3.Phương trình hoá học NaHCO3 + NaHSO4 t → Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O trong dung dịch chỉ còn lại Na2SO4 nên pH = 7 6.11 mol 6.2 mol.15 – x = 0.89.195 → Đáp án B vậy nH + du = 0.91.09 = 20.195 mol 22.25(1 + 2.15 ⇒ y = 0.08 nH + = 0.x) = 2x + y .0.12 = 39 ( K ) 0. → BaCO3↓ + H2O 2x + y – 0.76.1 → nNa = 0.15 = 0.4 → Đáp án B 2H+ + 2e  → H2 0.09 mol m = 106.92. 2MCl dpnc → 2M + Cl2   0.15 → Đáp án B 6.08 ← 0.0. Gọi khối lượng nước là m.15 Vậy 2x + y – 0.90.15 .5) = 0.5 mol nH 2 = 368 = 0.+ H+  → CO2↑ + H2O 0.15 – x Ta có 0.04 M = 6.6 gam 6. vậy mNa = 4.39 ← 0.5 – 0.05 2Na + 2H2O  → 2NaOH + H2 nH 2 = 0.dư = x + y – (0.39 = 0.045 → x = 0.75.15 – x 0.15 HCO3.

48 mol gọi số mol H2SO4 là x thì số mol HCl là 4x trung hòa 1 2 C : H+ + OH.102. Phương trình hoá học 2Al + 3H2SO4  → Al2(SO4)3 + 3H2↑ (1) 0.01 ⇒ từ (2). 6.24.101.02 mol H2SO4 + 2NaOH  → Na2SO4 + H2O (2) Al2(SO4)3 + 6NaOH  → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3 (3) Al(OH)3 + NaOH  → Na2AlO2 + 2H2O (4) 2Al(OH)3 dư t → Al2O3 + 3H2O 0. → H2O 6x 0.75 – x - y 2 y = y (2) 2 từ % các khí x : y = 80 : 10 → x = 8y (1) nO2 = nCO2 từ 1.02 H2SO4 dư 0.1 6.2 ⇒  ⇒ 0.103.5 + 0.1 → Li.12 = 8.16.1 = 91 → M = 15.04. ← 0.06 + 0.53 tấn → Đáp án D 6.35.88.46 gam → Đáp án A 4Al + 3O2  → 2Al2O3 0. (3).045 106 .71. Na → Đáp án A 9. + 0.03 0.93.079 → mC = 0.01 = 0.75 – x -  x = 0.04 + 0.04 mmuối = 1 2 mKl + mCl‾ + mSO4 2− 1 2 17.632  y = 0.005 → Đáp án A 0 0.5 0.C + O2  → CO2 x x x 2C + O2  → 2CO y y 2 y và oxi dư = 0.2 = 0. (4) ta có nNaOH = 0.1 lít 6.01 → V = 1.96 = 18.11 M 2CO3 + HCl → 2 M Cl + CO2 + H2O 0.1 mmuối = 0.06 ← 0. nOH − = 2nH 2 = 0.24 → x = 0.

107.02 Al(OH)3 + NaOH  → NaAlO2 + 2H2O 0.16 mà n kết tủa = 0. 1.17 1.04 → Đáp án B CaCO3 t → CaO + CO2 NaOH + CO2  → NaHCO3 2 2 mCaO = 200.02 mol KOH + Al(OH)3  → KAlO2 + 2H2O nKOH = 0.06.3 mol .5 mol .104.6  7 x + 23 = 10. nNaCl = 0. 3KOH + AlCl3  → Al(OH)3 + 3KCl 0.04 nNaOH = 0.108.105.2 →  y = 0.48 0.mAl phản ứng = 0. nOH = 0.67 → Kim loại kiềm là Li và Na ta có hệ 0. V = 2.62 gam.4 .005 mol 107 .27 = 1.4 pH = 12 → [OH-] = 0.17 mol 342 23. nkl = 2 nCl2 71 M = 10.4 = 0.5M 0.02 mol . 0 0.106.25 lít Trường hợp 2: NaOH kết tủa hết Al3+ và hòa tan 1 phần kết tủa Al2(SO4)3 + 6NaOH  → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 0. CM = 6.9 −10.9 → Đáp án C Trường hợp 1: NaOH thiếu: Al2(SO4)3 + 6NaOH  → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 0.106.65 6.6  x + y = 0.6  x = 0. nCl 2 = 0.14 = 0.62 .01 M → mLi = 1.14 → kết tủa bị tan 0. %Al = 6.3 mol 78 0. mCaCO3 = 200 gam 100 = 250 gam → Đáp án B 80 6. mNa = 9.16 0.100 = 60% 27 n Al2 ( SO4 )3 = n Al ( OH ) 3 = 58.3 VNaOH = 2.2 → Đáp án D 6.6 = 17.5 = 2.6 = 0.2 → Đáp án A 31.

y ta có ta có hệ  Cl2 + 2NaI  → 2NaCl + I2 58.5 x + 150 y = 104.25 x + y = 1  x = 0.005 .52 = 7.06 M → Đáp án B 6.04 Ba(OH)2 + 2CO2  → Ba(HCO3)2 Ba(HCO3)2 t → BaCO3 ↓ + CO2 + H2O 0. 2 SO 4 = 800 gam mMSO4 = (M + 96) mdd thu được là M + 60 + 800 .100 =15.005 Hiệu suất phản ứng 6.5 → Đáp án A mNaCl = 0.005 0.04 ← 0.04 0.5. Gọi số mol của NaCl.89 → M = 40 (Ca) → Đáp án D M + 816 6.25 gam 108 .04 gam mCO2 = 3.52 gam x = 0. NaI lần lượt là x.52 + 3.06 mol.02 ← 0.58.44 = M + 816 gam Ta có M + 96 .110. H = 0.08.5 = 29.100 = 25% → Đáp án B 0.02 MCO3 + H2SO4  → MSO4 + H2O + CO2↑ Lấy số mol mỗi chất là 1 mol mMCO3 = ( M + 60) mH 2 SO4 = 98 gam → md 2 H mCO2 = 44.02 0 nBa (OH ) 2 = 0. Gọi số mol CO2 thu được là a Ba(OH)2 + CO2  → BaCO3 + H2O 0.111. m = 3. nCO2 = 0.2NaCl + 2H2O đpdd→ 2NaOH + Cl2 + H2  mn 0.5 ⇒  y = 0.109.

NaOH 7. FeO B.7. Ag C. C. NH3 D. NaOH C.1. Vậy cấu hình electron của M là A. BaCl2. Fe2O3 A. Hợp kim của Fe có từ 0. Z lần lượt là các dung dịch: A. Fe(NO3)3. Cả ba oxit trên 7. H2SO4 đặc nóng. Dung dịch Br2 B. Gang xám D. FeO. Fe(NO3)2. Ag D. Ni.01% → 2%C và một lượng rất ít Si. BÀI TẬP 7. Cr. 1s22s22p63s23p63d64s2.. Fe C.ĐỒNG A. H2SO4 đặc nóng. Cả ba dung dịch trên 7. 1s22s22p63s23p63d8.. BaCl2. Fe3O4 B. Gang xám dùng để đúc chi tiết máy còn gang trắng không đúc được B. Y. A. Fe(NO3)3.SẮT . FeCl3 X. Fe(NO3)2. FeCl3 và HCl dư 7. 1s22s22p63s23p63d5 4s24p1. HCl dư C. FeCl2. ZnO 7. CuSO4. Cho sơ đồ chuyển hoá +X +Y → FeCl3 → Fe(OH)3 Fe → Fe2(SO4)3  +Z B. Dung dịch K2Cr2O7/H2SO4 D. Đốt nóng một ít bột Fe trong bình đựng O2 sau đó cho sản phẩm thu được vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch X. B. FeCl2 . BaCl2. sau đó lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn gồm A. ZnO B. Dung dịch KMnO4/H2SO4 C. Thép 7. Cation kim loại M3+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d5. Fe(NO3)3. FeCl3. Dung dịch FeSO4 làm mất màu dung dịch nào trong các dung dịch sau : A. HCl dư D. 1s22s22p63s23p64s2 3d8. CRÔM . là 109 .2 Cho Fe tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì sau phản ứng thu được 7.6. Fe2O3 D. MgCl2.5.8.3. Gang trắng C. Ag A. NaOH B. Cho dung dịch chứa FeCl2 và ZnCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư.4. Gang xám khác gang trắng ở tính chất : A.CHƯƠNG 7. Dung dịch X có : A. H2SO4 loãng. D.. FeO C. Gang xám giòn không đúc được còn gang trắng đúc được B. Inox D. Mn.9. Fe(NO3)2. Fe2O3. Cho Fe phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ lớn hơn 5700C sản phẩm chủ yếu là 7.

Thép silic 7. Quặng sắt. không khí C. Nguyên liệu dùng để sản xuất gang là A. 0. Hematit và manhetit C. Hematit B.bị hiđrat hóa.11. 3.20 D.38% B. chất chảy.10. Manhetit B. Cu. Ag thì dùng dung dịch nào sau đây ? A. Khử Fe2O3 thành Fe B. Nung một mẫu thép thường có khối lượng 50g trong oxi dư thì thu được 0. Cho dung dịch NaOH lượng dư vào 100ml dung dịch FeCl2 có nồng C (mol/l). 0. Thép thường C. Fe3O4 D.48% A. chủ yếu xảy ra các phản ứng là A. Si và tạo xỉ C.19. có 112cm 3 khí NO (duy nhất) thoát ra (đktc). khối lượng chất 7. Fe2O3 C. chất chảy.12. NH3 D. HCl C.15 C. Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao. 0. 0. Quặng sắt. than đá D. Quặng sắt giàu nhất nhưng hiếm có trong tự nhiên là 7. Quặng sắt. Thép W – Mo – Cr Thành phần phần trăm của C trong mẫu thép là A. Tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe. than đá B. D. thu được một kết tủa.14. S. Pyrit sắt và đôlômit B.13. P. Màu của ion Fe3+ bị hiđrat hóa. oxi nguyên chất. Xiđerit sắt D. Oxit sắt đã dùng là A.08% D. không khí. 7. 0. Quặng có giá trị trong sản xuất gang là A. Oxi hoá các nguyên tố C. Tạo chất khử CO 7.196 lit CO 2 ở 00C và 4 at. Trị số của C là A. Thép Ni – Cr D. Trong quá trình luyện thép. đem hoà tan hết lượng chất rắn này bằng dung dịch HNO3 loãng.10 B. Xiđerit C. Loại thép dùng để chế tạo lò xo nhíp ôtô là A. Fe(NO3)3 rắn giảm đi 27.15. than đá 7.17. Màu của Fe(OH)3.015 110 . Màu của ion NO3. HNO3 đậm đặc B. C.58 %. than cốc. 7. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.16. Gang xám rất cứng còn gang trắng thì mềm hơn D. 0. 0. Kết thúc phản ứng. Oxi hoá FeO D. Malakit 7. Gang xám có ít cacbon hơn gang trắng 7. Quặng sắt.84% C.18. thu được một chất rắn. D. Màu của ion Fe2+ bị hiđrat hóa. Fe(NO3)3 B. FeO B. Đem nung kết tủa này trong chân không cho đến khối lượng không đổi. Xiderit và malakit 7.C. Màu nâu của dung dịch Fe(NO3)3 là do: A.

thu được kết tủa.26.2% C. 0.896 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2.4 lít D. FexOy là A. Khi cho lần lượt các chất sau: Al. FeO D. Fe2O3 D.32g hỗn hợp X gồm Fe.28. 26. Cu. Hoà tan hoàn toàn 10g hỗn hợp X gồm 2 muối khan FeSO4 và Fe2(SO4)3 vào nước. y là A.54 g bột Al với hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp rắn A.60 mol C.16 B. dư thu được hỗn hợp khí gồm 0. Ag thì kim loại nào sau đây là đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối sắt B. 0.2 g Fe3O4 và 5. 21. Đem nung lượng kết tủa này ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng không đổi. Hỗn hợp A chứa x mol Fe và y mol Zn. thu được dung dịch A.21.25. 84. Hoà tan hết X bằng HNO3 đặc nóng thu được 5. 0.36 D.48 lít khí NO duy nhất.4 lít 7. Thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần lấy để hoà tan các chất rắn trên là A.36 gam hỗn hợp hai muối nitrat khan.18 B.0% 7. trong không khí một thời gian.824 lít NO2 (đktc).4% D. 54. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m (g) Fe2O3 nung nóng sau một thời gian thu được 19. Mg và Al C.24 C.8g Fe vào dung dịch HNO3 thu được 4.22.0g 7.0 lít (III): A. FexOy có lẫn tạp chất 7.0g D. 0. 0. Mg. 76. 0. Fe 2O3 vào dung dịch HNO3 đặc nguội. Fe C. Cho lần lượt 23. Hoà tan 16.4g B. Đem cô cạn dung dịch sau khi hòa tan. 17 D. 1.7.64 mol B. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A. Mg và Ag 7. Dung dịch thu được phản ứng hoàn toàn với 1.60 7. 23. Trộn 0. Hoà tan A trong dung dịch HNO3 thu được 0. 19 B.06 mol NO. Fe3O4.08g một oxit sắt FexOy được hoà tan hết bằng dung dịch HNO3 loãng. thu được một oxit kim loại. Giá trị của m là A. Fe2O3. 38 7.40 B.58g KMnO4 trong môi trường H2SO4 dư. thu được 32.6g C. Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp B trên bằng dung dịch H2SO4 đậm đặc. Cô cạn dung dịch thu được số 111 . FeO. 48. 72. FeO. 15. 21 C.24. Trị số của x là A. thì thu được 0.15 mol Cu. Tỷ khối của X so với H2 là A.2 gam hỗn hợp B gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng.92g chất rắn là một kim loại. 0. 13.0% gam muối khan là A. Al. 0. 0.32 C. 0. Fe. Trong các kim loại Mg.01 mol N2. thu được 63.23.70 mol D. Chất có phản ứng. FeO C. Fe3O4 B.29. B. sản phẩm tạo ra khí bay lên là A. gồm hai kim loại: x mol Fe và 0. 2. Dùng H2 để khử hết lượng oxit này thì thu được 31.20. Al B. Cho 44. Al và Cu D. 36.6 g Fe vào một dung dịch HCl 0. 24. Fe2O3 7.01 mol N2O và 0. Hòa tan hết lượng hỗn hợp A này bằng dung dịch HNO 3 loãng. 2. Phần trăm về khối lượng của FeSO4 trong hỗn hợp là A. Đem nung hỗn hợp A.6 lít C. Tổng số mol của x.5M.48 D.67 mol 7.27.3 mol SO2.

Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là A. 3.032 lít khí NO duy nhất thoát ra (đktc) và còn lại dung dịch B. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam Fe2O3 với 8. sau khi lọc kết tủa. thể tích các chất rắn không đáng kể.37.32 gam D. thu được 5. 9. Cho hỗn hợp hai khí trên hấp thụ vào lượng nước vôi trong có dư thì thu được 4 gam kết tủa.7.24 lít khi hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn.33.83 g D. có 4.34% Al2O3 7. Nếu đun nóng phần dung dịch.40. đun nóng.84 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại là sắt.48% Fe2O3.64gam C. 60% Fe2O3. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. Trị số của m và công thức của FexOy là A. 6. 6. thì thấy có xuất hiện thêm kết tủa nữa.28. Đem nung 116 gam quặng Xiđerit (chứa FeCO3 và tạp chất trơ) trong không khí (coi như chỉ gồm oxi và nitơ) cho đến khối lượng không đổi.28 gam 7. 45. Cho khí H2 dư tác dụng hoàn toàn với 14. Cho 11. Để nguội bình.2 gam Fe và 2. áp suất trong bình sẽ như thế nào? A. 43. 3. Hòa tan hết 17. chỉ có phản ứng CO khử oxit sắt. Sẽ giảm xuống D.4 mol Ca(OH)2. 9. Cho hỗn hợp khí sau phản ứng hấp thụ vào bình đựng dung dịch nước vôi có hòa tan 0. Hỗn hợp A dạng bột gồm Fe2O3 và Al2O3.27gam B. 60. 16 gam C. Đem nung hỗn hợp A trong bình có thể tích không đổi. Trị số của m là A.35.1 gam Al.4 ml dung dịch HNO 3 20% (d = 1.68 g B. Fe vào dung dịch HNO3 dư thu được 0. đưa nhiệt độ bình về bằng lúc đầu (trước khi nung).115 g/ml) vừa đủ. Fe2O3 7. Hỗn hợp A gồm hai muối FeCO3 và FeS2 có tỉ lệ số mol 1 : 1. Giá trị của m là 112 . đựng không khí dư (chỉ gồm N 2 và O2) để các muối trên bị oxi hóa hết tạo oxit sắt có hóa trị cao nhất (Fe2O3). 54.36 lít H2(đktc) thoát ra.32. lọc tách kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Fe3O4 C. 60% Al2O3 B. 56. 40% Fe2O3. 51. Không đổi C.224 lít khí NO (đktc) duy nhất. Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo kim loại. Hàm lượng (Phần trăm khối lượng) FeCO 3 có trong quặng xiđerit là A. thu được m gam hỗn hợp ba muối khan. FeO B. 47. Đem cô cạn dung dịch B. Đem hòa tan hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thì có 3.56 g 7.12 gam hỗn hợp A nung nóng. Trị số của m là A. bạc và đồng bằng 203. 40% 7.76 gam các chất rắn trên bằng dung dịch HNO 3 loãng thì có khí NO thoát ra và thu được 19. 60% B.34. Fe2O3 D. 40% Al2O3 C. 3. 20% C. 8 gam D.66% Fe2O3. 6. trong bình có tạo 20 gam kết tủa. 52. Cho m gam FexOy tác dụng với CO. 24 gam B.4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H 2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Đem hòa tan hết 5.28. Zn. 50% D. Sẽ tăng lên B. Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch HCl thì thấy thoát ra 2.30.76 gam hỗn hợp chất rắn X và hỗn hợp hai khí gồm CO2 và CO.36 gam một muối duy nhất. 32 gam 7.36. Hoà tan hoàn toàn 2 gam hỗn hợp gồm Al.40. Cô cạn dung dịch thì khối lượng muối khan thu được là A.52% Al2O3 D.31. Không khẳng định được 7. thu được hỗn hợp chất rắn B.86 g C.

Lượng Fe đã dùng là A. Fe3O4 bằng H2 dư. 0. Cho dung dịch Y tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. lọc tách kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu được 4 gam chất rắn. 30g.46. Giá trị của m là A.56% C.40. 20. khí sau phản ứng được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Cho 4.16 lít C. 30.95% D. 42 g 7.24 lít H 2 (đktc).48 lít B. 3.0 g C. 2.00% 7.0 g 7. 2.24 lít C. 20. 80. Khử hoàn toàn 28 gam hỗn hợp X gồm MgO. thu được hỗn hợp chất rắn. 2. Sản phẩm thu được đem hòa tan hết trong dung dịch HCl.24lít D. lọc tách kết tủa.72g C.36g D. Đốt cháy hết C cần V lít khí O 2 (đktc). khí sau phản ứng được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 44 gam kết tủa. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0.38. 35. Phần trăm khối lượng Fe3O4 là A. Giá trị của V là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn): A. 872.015 mol N2O và 0. 20. 99. 23 g B. 15. 10.44 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Thể tích dung dịch CuSO4 đã dùng để hấp thụ hết khí sinh ra là A.56g B.896 lít B. Hoà tan hết 3.0 g D.47.792 lít 7.72 ml D. 0. C. 376. 18.60 ml B. 1. 7.0 g B. Nếu đem hỗn hợp kim loại thu được hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl thì thể tích khí H2 (đktc) thu được là A. 30. 19. dư thu được hỗn hợp khí gồm 0.240 lít D.43% 7. Thể tích khí H2 (đktc) cần để khử hết Y là A.92g 7.20 lít 7.6 gam chất rắn Y.45. 1.8g D. 58. khí sinh ra được dẫn vào bình đựng dung dịch CuSO 4 10%. Cho Y tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa.56% D.2 gam Fe và 26 gam Zn với một lượng S dư. Hoà tan hoàn toàn chất rắn thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư được dung dịch Y.00% C. 82. 1. sau khi kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A. 1. Hỗn hợp A gồm Fe và oxit sắt. 28. thu được hỗn hợp A gồm 4 chất rắn. Hoà tan hoàn toàn một lượng bột Fe vào dung dịch HNO3 loãng.36 lít D.24 lít O2 (đktc). B.1 g/ml.96g B.8 gam chất rắn. 20g.25 ml 113 . 10g. 32. nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28.42. Trộn 56 gam bột Fe và 28.84g C.1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch X.32 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng hết với oxi dư thu được 5. Khối lượng sắt thu được là A. Nung 11.36 ml C. 500. Phần trăm khối lượng Fe trong X là A. 32 g C. lọc tách kết tủa.39.8 gam bột S rồi nung nóng.120 lít C.36 lít B. Đốt cháy không hoàn toàn một lượng Fe đã dùng hết 2. 40g. D. 31. Cho dung dịch X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa.26% B.86.A. 525. d = 1.41.4g 7. Cho dòng khí CO dư đi qua 26 gam A nung nóng. 24 g D.12 lít 7.86% B.01 mol NO. nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. 0. Hoà tan A bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch B và khí C. 11.44.2 mol Fe và 0. Khối lượng kết tủa thu được là A. 4. Để khử hoàn toàn hỗn hợp FeO và ZnO thành kim loại cần 2. Khử hoàn toàn A bằng khí CO. 11.43.

3. 56% D.54.81 gam hỗn hợp bột gồm Fe2O3.6 gam hỗn hợp gồm Fe.53. Lượng muối trong dung dịch Y là A. 3. ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H 2SO4 0. sau đó cho dòng khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là A. FeO.08g 7. 27 gam C. Nếu khử hoàn toàn hỗn hợp oxit ở trên bằng khí CO. NaNO2 C. sau đó lọc thu được dung dịch Fe(NO3)2 . 46. 1. Khối lượng muối khan thu được là A. Na2O D. MgO.50. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là A. C.1 mol NO2 và 0. Hòa tan vừa đủ 6 gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại Fe. Bột kim loại cần dùng đó là A. Có một dung dịch Fe(NO3)2 bị lẫn tạp chất là Fe(NO3)3. 1.8g 7.5g hỗn hợp Fe và kim loại M (hoá trị II) vào dung dịch H 2SO4 loãng thu được 1. Khối lượng sắt thu được là 7. 29. 180ml C.51. Cu D. Cô cạn dung dịch A thu được 22.4 gam D. 24. Kim loại M là A.81g B.6 gam chất rắn. Ca 7. FeO cần 4. Hoà tan hết 0.57.00g 7. Zn(NO3)2 B. Cho 8 gam hỗn hợp gồm Mg. NaNO2 B. 11. 20.8 gam Fe2O3.2 lít khí NO2 duy nhất (đktc). 37 gam D.00g C. 4. Fe(NO3)2 B.2 gam Fe và 4. Fe C. Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp là A.41g B. dung dịch Y và 2. 2.6% (đktc). Fe(NO3)2 ta thu được chất rắn là A. Fe2O3.2 gam muối khan.2 gam A. Cho 2. Fe2O3 cần 4. Cu(NO3)2. Na A.48. Fe2O3. Fe tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và V lít khí (đktc).1M. Cu bằng dung dịch HNO 3 đặc.48 lít CO (đktc).52. 200ml B. 15. 7. 45. Giá trị của V là A. Khử hoàn toàn 17.5g 7.07 mol SO2. Be D. B. 7. 290ml D.7% C. 4. Cách đơn giản nhất để thu được dung dịch Fe(NO3)2 không bị lẫn tạp chất là khuấy kỹ dung dịch với nước và một lượng dư bột kim loại.00g B. Mg C. Zn B. Fe3O4. Hỗn hợp X gồm 11.24 lít (đktc) khí NO duy nhất.4g D.58. Sẽ thu được kết tủa khi sục khí NH3 dư vào dung dịch muối: B. 12. 17.21g D.00g D.52g C. 10. 22.6% 7. 260ml. H2SO4 thu được 0. Cu vào hỗn hợp axit HNO 3.48 lít khí H2 (đktc).7.12 lít 7. Để khử hoàn toàn hỗn hợp CuO. 5. nóng dư thu được 11. 2. Zn. Ag B.48 lít.56. AgNO3 7. 52.2g C. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 1. Hoà tan hết 12g hỗn hợp Fe. 1. Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu (trong đó Cu chiếm 10% về khối lượng) vào dung dịch HNO3.36 lít D. Cu(NO3)2 C. Để hoà tan hết hỗn hợp X thì thể tích dung dịch HCl 2M phản ứng tối thiểu là A.59. FeO.0g B.55. 14.24 lít. 4.81g C. Khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NaNO3.04g D. 16.12 lít khí 114 .49.

44 tấn 7. 2.3 gam C. Fe.9 gam 7. Zn. 1. Trong phản ứng: A.125 M D. 70ml Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O. 0.70. Au. Fe2O3 nung nóng. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn: A. Nung nóng m gam hốn hợp A gồm oxit sắt FexOy và Al .15 M C. Ag B. Chất rắn B tác dụng vừa hết với 280 ml dung dịch NaOH 1M. Cho luồng khí CO dư đi qua m gam hỗn hợp X gồm CuO. 170ml C.15M.52 gam D. Khối lượng Zn thu được là A. Sau khi phản ứng xảy ra xong ( hiệu suất 100%) ta được chất rắn B. 150ml A. Nhúng một thanh sắt (dư) vào dung dịch muối AgNO 3 sau một thời gian khối lượng thanh sắt tăng thêm 8 gam (giả sử Ag tạo thành bám hết lên thanh sắt). 0. Cho 0. 0. Mặt khác khi cho 500 ml dung dịch A tác dụng với dung dịch NH3 dư lại thấy tạo 15.2M D. 5. Fe2O3 và 14.3 mol Al vào 200 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 1M và Fe(NO3)2 1.2gam.04 gam chất rắn. Cu2+ C.2 gam D.68. Dung dịch X chứa đồng thời hai mối ZnCl 2 0.80 gam B.69.65.4M. 50ml B. H+ Chất bị oxi hoá là 7.00 gam 7.4M và 0. 1. Al. 100ml 7.60. Cho m gam Fe vào 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 thì nồng độ của Cu2+ còn lại trong dung dịch bằng 1/2 nồng độ của Cu2+ ban đầu và thu được 1 chất rắn A có khối lượng m + 0. Những phương pháp nào sau đây có thể điều chế được Fe? 115 . Cu.8 gam. 200ml 7. thấy có 6.66. Fe3O4 và 14.16 gam. Fe C. Từ 3 tấn quặng chứa 74% hợp chất ZnCO 3.63. Ag D. 12.72 lít khí H2 (đktc) bay ra và còn lại 5. B.2M và AlCl3 0. 240ml D.64. 29.2 mol Mg và 0.12gam Fe và 0.40 gam D. 1.3 tấn C.59M và 0.62. B.61. Công thức của oxit sắt (FexOy) và giá trị của m là A.2M C.67. 1. Dung dịch CuSO4 sẽ oxi hóa được các kim loại trong dãy sau: 7. 32.6 gam B. Hg D.08 gam C. Pb.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được chất rắn A có khối lượng là A. Tính m và nồng độ ban đầu của dung dịch Cu(NO3)2.2M 7. 7. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 3.52 gam B.6 gam kết tủa. 2. 1. FeO và 14. Cho 500 ml dung dịch A chứa Cu(NO3)2 và Al(NO3)3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy xuất hiện 9. Cu B. 200ml C.24gam Fe và 0.7.ZnS.4M B.17 tấn B. Khối lượng Ag bám lên thanh Fe là A.12gam Fe và 0.2 gam 7. Thể tích dung dịch H2SO4 2M tối thiểu để hoà tan hết m gam hỗn hợp X là A.58 tấn D. Thể tích của dung dịch NaOH 1M cho vào 200ml dung dịch X để thu được lượng kết tủa lớn nhất là A.52 gam C.2 M và 0.5M . Nồng độ của Cu(NO3)2 và Al(NO3)3 trong dung dịch A lần lượt là A. bằng phương pháp nhiệt luyện (hiệu suất 90%) ta điều chế được một lượng kim loại Zn.24 gam Fe và 0. Fe3O4 và 13. 1. NO3D. 0. 10.3M.2M và 0. Cu. 1. 33. 8. Fe.

Na2CO3. Ag D. III.79. IV 7. chất nào có tính khử. Oxit kim loại là A. Dung dịch này vừa tác dụng được với KMnO4. NH3 7. dd FeSO4. AgNO3 D. Fe3O4 7. dd HNO3. NaOH. Khử hoàn toàn 4. Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2. Fe. KCl B.4 mol 7. Fe. O2.08g C. A. S D. FeSO4. KMnO4. NH3. giá trị của m là A. Trong các chất sau: Fe. HCl. FeO D. I. Số mol Fe đã phản ứng là A. IV C. III. NH3 D.72. 0. Al.07 mol CO 2. Fe. Fe vào dung dịch Cu(NO3)2 và AgNO3 . vừa tác dụng được với Cu. Cl2. Vậy hợp chất đó là A. I. Br2.80. 9g B. AgNO3.76. dd H3PO4. 0. Fe2O3 C. Br2. NaNO3. II. Fe . Fe2+ D. khi phản ứng kết thúc thu dung dịch X và chất rắn Y. Mg.15mol SO2. FeSO4. KI. Fe3O4. NaOH B.5M. Fe2O3 C. Br2.(I) Dùng CO khử FeO (II) Dùng H2 khử FexOy (III) Dùng Zn tác dụng với dung dịch FeCl2 (IV) Dùng Ca tác dụng với dung dịch FeCl2 A. Fe. NH3. Fe(OH)2 D. dd HNO3 C. 10g D. Fe. Fe3+ và Cu2+ B. dd FeCl3. KI. thu được dung dịch. 9. H2S C. 7. II. Cu. chất nào có cả tính ôxi hoá và tính khử: cho kết quả theo thứ tự là A. dd AgNO3. AgNO3. Dãy gồm các chất đều tác dụng với Cu: A. dung dịch X chứa ion kim loại: A. Cu.2 mol B. Fe.78. dd HCl đ. Cu C. Cl2 B.74. NaOH.1M và Cu(NO3)2 0. Fe2(SO4)3 C. II. Fe2(SO4)3 D. Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HNO3 . I. Cho một hợp chất của sắt vào dung dịch H2SO4 loãng dư. III B. dd HCl hoà tan O2. Cu. Cr2O3 7. 0. Fe2+ và Cu2+ 7.08g 7. 10. Fe3O4 B. FeSO4 Các kim loại đó là A. B.06 gam một oxit kim loại bằng CO thu được 0. IV D. Al. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch FeCl3.71.75. Fe3+ C.35 mol C. FeO B. Cho Y tác dụng với HCl có khí thoát ra.77. FeO.55 mol D. Fe .176 lít H2 (đktc). Cho hỗn hợp Al. O3 116 . Ag B.73. Ag C. 0. sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam kim loại. Để m gam Fe trong không khí một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X gồm Fe. kết thúc phản ứng thu chất rắn chứa 3 kim loại. Br2. Fe2O3. Cho m gam Fe vào 1 lít dung dịch Fe(NO3)3 0. dd H2SO4 đ. H2S 7. A. Cu. Cu 7. Fe2(SO4)3. dd FeCl3. Al. FeSO4 . Cho hỗn hợp X tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư thu 0. Lấy toàn bộ kim loại sinh ra cho vào dung dịch HCl dư thu được 1.

85. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư. Tổng hệ số tối giản của Fe3O4 và HNO3 trong phương trình phản ứng trên sau khi cân bằng phương trình là A. KMnO4.36 gam hỗn hợp X gồm 3 chất Fe. Al2O3.6 lít khí C gồm NO 2 và NO (đktc). 50.87. thu được V lít khí NO2. Có kết tủa keo xanh xuất hiện sau đó tan C. Không thấy kết tủa xuất hiện B. Phương pháp điều chế Fe trong công nghiệp là A. Fe. Cho Cu phản ứng với H2SO4 loãng. 1s22s22p63s23p63d6 B. 50. Al 7. sau phản ứng thu được 4.2 gam hỗn hợp Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.81.0 gam C. Al2O3. Cho Cu phản ứng với H2SO4 loãng D. Cho sơ đồ phản ứng : Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO +N2O + H2O. HCl D. dư thu được dung dịch X. Khử Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao C. Fe. 6. Fe C.6 gam bột Fe tác dụng với oxi.90. Fe. 30. Nguyên tử nguyên tố Fe có z = 26.464lít C. Cho 5.4 gam B. 2.89.86. Hoà tan A vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch B. Fe2O3 B. Fe 3O4 và Fe2O3. Fe2O3.0 gam C. có sục oxi 7. 1.82. Al2O3.1 gam HNO3 trong dung dịch. Ag A. người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây để điều chế CuSO4? A. Sau 1 thời gian mới thấy xuất hiện kết tủa 117 . thu được 0. Al2O3. Br2.720lít B. Điện phân dung dịch FeCl2 B. Khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho đến dư thì: A.2 gam D. Nung 67. Fe. Al D. 195 C. 50. Lấy m gam A cho phản ứng hết với 44. 40. 192 7.48 lít oxi (đktc). Cho Cu phản ứng với H2SO4 đặc nóng C. 1s22s22p63s23p63d54s1 D. cấu hình electron của Fe2+ là 7. Giá trị của m là A. Br2. Trong công nghiệp. 3.8 gam 7. 0. dung dịch B và 5. KMnO4.896lít 7.7. 24. Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch X: 7. Biết tỷ lệ số mol của NO và N2O là 1 : 2.5 gam B. Cho Fe3O4 vào H2SO4 loãng. Khử Fe2O3 bằng H2 ở nhiệt độ cao 7. 113 B. Trộn đều hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe2O3. 1s22s22p63s23p63d8 D.84. chất rắn C và khí D.4 gam 7. Cu. Na2SO4 B. 1s22s22p63s23p63d64s2 C. 42. Có kết tủa keo xanh xuất hiện và không tan D.83. Cu C. Vậy trong A gồm những chất gì? A. chất rắn sau khi nung có khối lượng: A. NaOH. sau đó tiến hành nung (không có không khí )để phản ứng nhiệt nhôm xẩy ra hoàn toàn thì thu được chất rắn A .792lít D. thu được 7. Br2. Hỗn hợp A gồm Cu . Cho Cu phản ứng với dung dịch Ag2SO4 B. 115 D.4 gam A. Fe có tỷ lệ khối lượng m Cu : mFe = 7. 60.88. Thể tích khí NO2 ở đktc là A.75m gam chất rắn. Khử Fe2O3 bằng Al D.

5 gam 7.Phần 2 phản ứng với NaOH dư thu kết tủa. dung dịch trong cốc dần chuyển sang màu xanh. NH3 B Fe +O2.896 lít D. Dung dịch FeCl3 B. Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg.95.92. 5.8 gam D. 0. Lọc. Lá đồng có thể bị đứt ở chỗ tiếp xúc với bề mặt thoáng của cốc axit. Fe vào dung dịch HCl thu được 1 gam khí H 2. Có thể thu được kết tủa FeS bằng cách cho dung dịch FeSO4 tác dụng với dung dịch nào sau đây? 7. 0. Hỗn hợp KNO3 + Cu có thể tan hết trong dung dịch NaHSO4 D.Phần 1 cho phản ứng với dung dịch BaCl2 dư thu được 6. FeO A.96. H2S nhau: . 0.98. Cu. 2. Chia A thành 2 phần bằng 7. Fe3O4 D. FeS2. quan sát bằng mắt thường không thấy có hiện tượng gì xảy ra. 3. Dung dịch HCl. BaCl2 D + G 7. Hoà tan hỗn hợp X gồm CuSO4 và AlCl3 vào nước thu được dung dịch A. Tuy nhiên. 0.99 gam kết tủa. NaOH C. Để tách nhanh Ag ra khỏi X mà không làm thay đổi khối lượng có thể dùng những hoá chất nào sau đây? A.97. 50 gam dịch: A.4 gam B.4 gam 7.7.2 gam C.448 lít C. Hỗn hợp FeS + CuS có thể tan hết trong dung dịch HCl 7. Nếu đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan? A. Hỗn hợp Na2O + Al2O3 có thể tan hết trong H2O B. Tính thể tích H2 bay ra (đktc)? A. 55.5 gam C. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: B. Na2S C. H2SO4 B. Hỗn hợp Fe2O3 + Cu có thể tan hết trong dung dịch HCl C. Đồng có tác dụng với dung dịch HCl loãng khi có mặt oxi 118 . 60. sau khi phản ứng hoàn toàn ta cô cạn (trong điều kiện không có oxi) thì được 5. Đồng có tác dụng chậm với axit HCl B. Cho hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại Fe. Để bảo quản dung dịch Fe2(SO4)3 tránh hiện tượng thuỷ phân.99. nếu để lâu ngày.93. Giá trị của m là A.224 lít B. Nguyên nhân của hiện tượng trên là A. người ta thường nhỏ vào ít giọt dung 7.336 lít 7.91. Dung dịch HNO2 B. NaOH E + G D. . t0 A + HCl dư C Vậy A là chất nào sau đây? A. Khẳng định nào sau đây là sai? A.82 gam chất rắn.98 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe cho vào 200 ml dung dịch HCl. Ag. nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu m gam chất rắn. 60 gam D. CuS C. khí O2 D.94. Lấy 2. Dung dịch AgNO3 C. Có 1 cốc đựng dung dịch HCl. nhúng 1 lá đồng mỏng vào cốc. Fe2O3 B. 4. FeS NaOH D.

1 gam HNO3 thu được 0. Lấy m gam A cho phản ứng hoàn toàn với 44. Cho sơ đồ phản ứng: H2. CaCO3 B. 67. Công thức của 2 muối là A.95 gam. CaCl2. Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn H2SO4 98% và hiệu suất điều chế H2SO4 là 90% thì lượng quặng pirit cần dùng là A.00 tấn. Zn(NO3)2 B. Al2O3 không tan được trong dung dịch NH3 C. FeO và Fe3O4 7.106. Một chất oxi hóa gặp một chất khử sẽ có phản ứng oxi hoá .6 gam. t0 hh khí Muối X có thể là A.5H2O và 460 gam dung dịch CuSO4 8% D. 10. 120 gam CuSO4 . CuSO4 A. Đồng bị thụ động trong axit HCl 7.6 lít khí C gồm NO. Dung dịch HNO3 D. Cho hỗn hợp bột gồm 5.8 gam D. 50. FeO B.103. Fe có tỉ lệ khối lượng mCu : mFe = 7: 3.t0 H2O FeCl3 X X2 X3.2 gam. Hỗn hợp A gồm Cu. Nếu chỉ tạo thành 1 oxit sắt duy nhất thì oxit đó là A. Dung dịch C2H5OH.108. 56. dung dịch B và 5.2 gam C.4 gam Al và 4. 12. Kim loại Cu tan được trong dung dịch Fe2(SO4)3 7.5 gam.104. Có một loại quặng pirit chứa 96% FeS2.khử xảy ra B. 6. C.5H2O và 500 gam dung dịch CuSO4 8% C. có thể dùng hoá chất nào sau đây để đánh bóng đồ vật như mới? D. 80 gam CuSO4 . Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4. Khẳng định nào sau đây là sai? A. 12. 6. đun nóng 119 . CuCl2.C. Ca(NO3)2 D. 5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% để điều chế được 560 gam dung dịch CuSO4 16%? A.100. Fe2O3 C. D. (NH4)2CO3 7. 100 gam CuSO4 . 60 gam CuSO4 . Cho 1 gam bột Fe tiếp xúc với oxi 1 thời gian.102. Dung dịch HCl C. NO2 (đktc). ZnCl2. Mg(NO3)2 C.25 gam muối clorua của một kim loại M chỉ có hóa trị II và một lượng muối nitrat của M với số mol như nhau thì thấy khối lượng khác nhau là 7. thấy khối lượng bột vượt quá 1. 50.2 gam B. Khi lấy 14. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá D. Cu(NO3)2 C. Rắn (X2) dd (X4) 7. 60.5H2O và 440 gam dung dịch CuSO4 8% 7.75m gam chất rắn.84 gam 7. Cu(NO3)2 7. Tính m? A.8 gam Fe2O3.105.107.41 gam.44 tấn B. B.44 tấn D.5H2O và 480 gam dung dịch CuSO4 8% B. Axit yếu cũng có thể đẩy được axit mạnh ra khỏi muối D. MgCl2.4 gam.101. 40. Fe3O4 D. 69. Dung dịch NH3 B. 7. Các vật dụng bằng đồng bị oxi hoá.25 tấn Rắn (X1) Muối (X) C. Đốt cháy hỗn hợp để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được bao nhiêu gam chất rắn sau phản ứng? A.

Cho H2S lội qua dung dịch X đã được axit hoá bằng dung dịch HCl thấy có kết tủa đen xuất hiện. sau đó kết tủa tan và cho dung dịch có màu xanh đậm.2 lít B. Chỉ có dung dịch chuyển màu B.113. H2SO4 loãng. phản ứng xong thu được dung dịch A chỉ chứa 1 120 . Xác định muối X? A. H2S + CuSO4  → CuS + H2SO4 7.4 lít D. Nếu cho lần lượt từng chất rắn vào từng dung dịch axit thì bao nhiêu trường hợp có phản ứng xảy ra? A. Chỉ có kết tủa trắng C. D. Cho 45 gam hỗn hợp bột Fe và Fe3O4 vào V lít dung dịch HCl 1M. 16. tan trong nước. NaCl và các dung dịch HCl.112. khuấy đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các chất rắn: CaCO3. C. phương pháp 1 D. 12. Người ta đề xuất 3 phương pháp sau: 1. 6. Ion nào dưới đây không có cấu hình electron của khí hiếm? A. thấy thoát ra 4. Cho hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3. B. Khối lượng chất rắn Y bằng A. Na2SO4 + Cl2 + H2O  → NaCl + H2SO4 B. 7 7. Sục không khí giàu oxi vào bể nước ngầm Phương pháp được chọn để loại sắt ra khỏi nước ngầm là A.2 gam. cả 3 phương pháp B.4 gam. 1. có phản ứng axit yếu. không tan trong axit. Hàm lượng sắt trong nước cao thường làm cho nước có mùi tanh. Fe(NO3)2.4 lít C. Có kết tủa trắng và chuyển màu dung dịch.48 lít khí (đktc) và 5 gam kim loại không tan. 4 D. 1. Không có hiện tượng. CuSO4 C. Fe2+ C. CuSO4 . Phương trình hóa học được viết đúng là ? A. Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch muối Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3. FeS.0 gam 7. CuS. Cho dung dịch nước của X phản ứng với NH3 dư thì mới đầu có kết tủa. để lâu có màu vàng gây ảnh hưởng tới sức khoẻ và sinh hoạt con người. Giá trị của V là A. CuO + HNO3 đ  → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O C. D.115. Al3+ D.6 lít 7. Cho BaCl 2 vào dung dịch X được kết tủa trắng. 7. CuCl2 7. phản ứng xong thu được dung dịch X và chất rắn Y. Hợp chất X là 1 muối có màu xanh nhạt. Hoà tan 36 gam hỗn hợp bột đồng và oxit sắt từ theo tỉ lệ mol 2 : 1 bằng dung dịch HCl dư.117.111.5H2O D. Chất tan đó là B. phương pháp 3 C. Na+ chất tan. A. Fe3O4 + H2SO4 đ  → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + H2O D. 0. 0. 5 C.7. Cl7. 23.116. Dùng giàn phun mưa hoặc bể tràn cho nước ngầm được tiếp xúc nhiều với không khí rồi lắng lọc 2. Trong nước ngầm thường có các chất Fe(HCO3)2 và FeSO4. NiSO4 B.109.114. phương pháp 2 7.110. 6 B. Sục khí clo vào bể nước ngầm với liều lượng thích hợp 3.8 gam.

18 7.82 7.70 7.45 7.66 7. Đốt Fe trong oxi Fe + O2 → Fe2O3.108 7.11 7.114 7.27 7.44 7.9 7.110 7.67 7. FeO.7 7.53 7.8 7.35 7.18.86 7.65 7.105 7.035.91 7.85 7. FeCl2 + 2 NaOH  → Fe(OH)2 + 2NaCl ZnCl2 + 4NaOHdư  → Na2ZnO2 + 2NaCl + 2H2O 4Fe(OH)2 + O2 + H2O  → 4Fe(OH)3 Fe(OH)3 t → Fe2O3 + H2O Vậy chất rắn là Fe2O3 o → Đáp án C → Đáp án A 7.63 7.035 mc = 0.100 B A C C D B B B D B D B A C B A C C B A 7.115 7.120 B B A A D A B C B B B A D A C B C C.20 A A A C C D A C D D C C A C B B C B B C 7.25 7.95 7.1 7.97 7. ĐÁP ÁN 7.33 7.42 g ⇒ %C = 0.83 7.51 7. FeCl3 và HCl dư 7.84 7.40 A B A C C B B C D B A A C D D B B B D B 7.12 7.68 7. Fe dư (hỗn hợp X) Hỗn hợp X + HCl dư  → FeCl2.113 7.15 7.47 7.92 7.64 7.116 7.72 7. HƯỚNG DẪN GIẢI 7.37 7.48 7.22 7.2 7.24 7. Fe(NO3)3 B.13 7.7.59 7.19 7.84% 7.69 7.117 7.17 7.14 7.101 7.103 7. Fe(NO3)2 D.46 7.A.16 7.102 7.50 7.39 7.34 7.111 7.3 7.62 7.106 7.90 7.78 7.36 7. → Đáp án C 16 y 27.93 7.74 7.21 7.11.119 7.81 7.60 B A A C C A C C D A B B C D D C B B C D 7.57 7.32 7.118 7.98 7.26 7.89 7.107 7.79 7.75 7.58 7.88 7. Cu(NO3)2 C.73 7.55 7.58 ⇒ 7.99 7.49 7.38 7.71 7.41 7.10 7.80 A A B A C C A B C A A B C D D B A A B B 7.112 7. HNO3 B.43 7.109 7.4 7. Đốt mẫu thép thì C trong thép cháy thành CO2 C + O2 → CO2 nCO2 = nc = 0.104 7.4.76 7.29 7. FexOy + yCO  → xFe + yCO2 mo =27.30 7.5 7.19.96 7.56 7. Fe3O4.77 7.58 x 3 = ⇒ = 56 x + 16 y 100 y 4 → Đáp án B FeCl2 + 2 NaOH  → Fe(OH)2 + 2NaCl 121 .23 7.52 7.28 7.61 7.94 7.31 7.54 7.87 7.42 7.6 7.12 = 0.

13 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.01.05 0.01 → Đáp án A mFeSO 4 = 152 .2e  → C+ 4 a 2a 0.04 →  3 x + y = 0.03.05 = 7.2 0.06 M = x = 0.Fe(OH)2 t → FeO + H2O 3FeO + 10HNO3  → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O o n FeCl2 = nFeO = 3nNO = 0. Phương trình hoá học Fe + 4HNO3  → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 0.46 = 42 .6g 7.06 N +5 + 1e  → N+4 y  x + y = 0.2 0.015 mol → C = 0.13 .20 .15M → Đáp án B 7.28 19. 0.24.03 30.22.44 ⇒ m = 21. y = 0.92 56 x x 3 = → = (Fe3O4) → Đáp án C 44.02 → 0.13 .26 → a = 0.32 CO2 → Đáp án A 0. 0.26 N+ 5 + 1e  → N+ 4 (NO2) 0.04 d X/H2 = 21 → Đáp án B 7.2 122 .23 .21 .01 + 0. Áp dụng định luật bảo toàn e cho sơ đồ CO Fe2O3 + → hh X + HNO3 → Fe +3   Vậy C+2 .4 gam 7.3e Al  → Al3+ N+5 + 3e  → N+2 3x y x 0. Fe2O3 + CO  → hỗn hợp X + m 0. Chất rắn là Fe kim loại trong hợp chất FexOy % Fe = 31.0.08 56 x +16 y y 4 7. Ta có sơ đồ Al +  Fe3+   Fe2O3  → h 2 A  →  Al 3+  CuO Cu 2+  Vậy có thể xem như Al phản ứng với HNO3 . Phương trình hoá học 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O 0.26 2a = 0.

1   y = 0.56x .08  10e → 2N0 (N2) 0.15 2e  → 0.8 = 0.64.36 Vậy x + y = 0.7 mol 7.6 lít 7.3 56 0.1 0. Áp dụng định luật bảo toàn e Zn − 2e  → Zn2+ N+5 + 3e  → 0.26.8 0.2 .16 mol 7.6 + 53.30.04  x = 0.1 VHCl = 1.1 0.15 Fe x − Cu2+ O2 + 4e  → 2O2- 53.6 − 56 x 8 0.36  242 x + 189 y = 32.18 N+2 (NO) x 2x 0.1 0.2 → Đáp án B  3+  Fe   Fe.3 − 3e  → Fe3+ 3x = 53.3 → Đáp án C 0.3 + 3x = 0.56x Áp dụng định luật bảo toàn e ta có Cu 0.0gam 7.01 → Đáp án D  3 x + 2 y = 0.6 53.180 = 54.2 mmuối = 0.06 Fe − 3e  → Fe3+ 2N+5 + 8e  → 2N+1 (N2O) y 3y 0. Al dư 123 . Al2O3.Mà nFe = 16.6 − 56 x 8  → x = 0.6 .12 0.28. Cu → h B   →  2+ Cu  +O2 2 + H 2 SO4 mO 2 = 63. Ta có sơ đồ: 0.29.2 Fe + FeCl3  → 3FeCl2 0. Phương trình hóa học Fe3O4 + 8HCl  → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O 0.01 2N+5 + 0.6 − 56 x 32 S6+ + 2e  → S4+ 0.3 → Đáp án C Vậy 2Fe(NO3)3 + Fe  → 3Fe(NO3)2 0. 0. Phương trình hoá học 2Al + Fe2O3  → Al2O3 + 2Fe Sản phẩm : Fe.3.

2  2 0 FeCO3 t → FeO + CO2 0.2Al + 2NaOH + 2H2O  → 2NaAlO2 + 3H2 0. Phương trình hoá học FexOy + CO  → hỗn hợp X + CO2 Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có m Fe x O y = 6.2 → nCO = 0.6  b = 0. nH 2O = 0.2 a = 0. n NO = 0. 2FeCO3 a 2FeS2 a → Đáp án A + 2CO2 a t → Fe2O3 + 1/2O2  a/4 0 + 11/2O2 11a/4 t → Fe2O3 + 4SO2 2a mol khí sinh ra là a + 2a = 3a mol khí O2 phản ứng 1 11 a+ a 4 4 = 3a → Đáp án A Vậy áp suất của bình không đổi do số mol không đổi 7.160 = 16 g → Đáp án B 7.08 mol → mFe = 0.72 . Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng hỗn hợp A + HNO3  → hỗn hợp muối + NO + H2O Ta có n H 2O = 1 n vì HNO3 phản ứng hết ta có 2 HNO3 nHNO3 = 0.6 % FeCO3 = 60% 0 mFeCO3 = 69.15 = 0.32 gam → Đáp án C 7.34.1.2 → nFe2O3 0. 7.48gam trong FexOy 124 .4 →  a = 0.31.08.4 gam FexOy  → h 2 X  → xFe +3 nmuối = nFe = 0.6 0.32.33. Phương trình hoá học CO2 + Ca(OH)2  → CaCO3 + H2O a a a 2CO2 + Ca(OH)2  → Ca(HCO3)2 2b b b a + b = 0.36 .14 mmuối = m A + m HNO3 − m NO − mH 2O = 51.1 nAl phản ứng = 0.56 = 4.6 .

%Fe =

56 x 4,48 =  → x : y = 2 : 3 56 x +16 y 6,4
→ Đáp án D

 → công thức oxit = Fe2O3
7.35. Phương trình hoá học

Fe2O3 + H2  → 2Fe + H2O (Al2O3 không phản ứng với H2) 0,05 0,1 Fe + 2HCl  → FeCl2 + H2 ↑ 0,1 %Fe2O3 = 0,1

8 .100 = 56,66% 14,12

→ Đáp án D

7.36 Phương trình hóa học: Al + 4HNO3  → Al(NO3)3 + NO + 2H2O Fe + 4HNO3  → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 3Zn + 8HNO3  → 3Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O Gọi số mol kim loại tương ứng là x, y, z. 27x + 56y + 65z = 2 mmuối = (27 + 62.3)x + (56 + 62.3)y + (65 + 62.2)z = 27x + 27y + 65z +62(3x +3y +2z) = 2 + 62.(3x + 3y + 2z) Mà nNO = x + y +
2 3

z = 0,01 → Đáp án B

mmuối = 2 + 62.3.0,01 = 3,86g

7.37. Ta có sơ đồ Fe (x)  → Fe2O3 (x/2) mol Mg (y)  → MgO (y) mol Với x =

11,2 2,4 = 0,2mol ; y = = 0,1mol 56 24
→ Đáp án B

vậy mchất rắn = 0,1.160 + 0,1.40 = 20 gam

7.38. Ta có sơ đồ Fe (0,2)  → Fe2O3 (0,1) mol Fe2O3 (0,1)  → Fe2O3 (0,1) mol Giá trị m = 0,2.160 = 32 gam → Đáp án B 7.39. noxi phản ứng với kim loại bằng nH 2 phản ứng với oxit

nO = VH 2

5,6 − 4,32 = 0,08 mol 16
→ Đáp án D → Đáp án B

= 0,08.22,4 = 1,292 lít

7.40. Nhận xét: số mol H2 dùng để khử các oxit bằng số mol H2 do HCl oxi hóa các kim loại tạo thành vậy V = 22,4 lít.

125

7.41

+O 2 +CO Hỗn hợp Fe → h 2 A →Fe  

→ xem như 2CO + O2  → 2CO2
0,1 0,2 → Đáp án B → CO2 0,44 0,44 → Đáp án A 7.43. Ban đầu Fe3O4
3

mCaCO3 = 0,2.100 = 20 g
7.42. Phương trình hóa học: CO + O

mO = 0,44.16 = 7,04 gam ⇒ mFe = mA - mO = 26 – 7,04 = 18,96 gam a
2

MgO b (mol) a (tính theo Fe) MgO b (mol)

Sau phản ứng Fe2O3

232a + 40b = 28  240a + 40b = 28,8
%Fe3O4 =

→ 8a = 0,8a ⇒ a = 0,1 → Đáp án A

0,1.232 .100 = 82,86% 28 x ); 2

7.44. Gọi x, y lần lượt là số mol Fe, Fe3O4 Fe (x)  → Fe2O3 ( Fe3O4 (y)  → Fe2O3 (

3 y) mol 2

56 x + 232 y = 3,44  80 x + 240 y = 4

 x = 0,02   y = 0,01

%Fe =

0,02.56 .100 = 32,56% 3,44
→ Đáp án C

7.45. Áp dụng định luật bảo toàn electron: Gọi số mol Fe là x mol. 3x = 0,015.8 + 0,01.3 =0,15 mol → Đáp án C

⇒ x = 0,05 mol vậy mFe = 0,05.56 = 2,8 gam 7.46 Fe + S → FeS
0,9 0,9 0,9 Hỗn hợp chất rắn A: Fe dư, FeS: 0,9 mol Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2H2 + O2 → 2H2O Theo phương trình:

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S 2H2S + 3O2 → H2O + 2SO2

n O2 = 1,4 mol ⇒ V O2 = 31,36 lít Zn + S → ZnS 0,4

→ Đáp án A

7.47. Phương trình hóa học: Fe + S → FeS → H2S; 0,2 0,2 → H2S 0,4

n H 2 S = 0,6mol
CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4

nCuSO 4 = 0,6mol ; m dd = 0,6.160.

100 = 960gam ⇒ V = 872,72 ml → Đáp án C 10 126

7.48. Theo định luật bảo toàn khối lượng n H 2 = 0,2 ⇒ V = 4,48 lít Theo định luật bảo toàn electron ta có hệ:

→ Đáp án C

7.50. Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng → Đáp án A

7.51. Do có khí SO2 bay ra nên gốc NO3- đã phản ứng hết. Vậy muối thu được là Fe2(SO4)3, CuSO4.

56 x + 64 y = 6  x = 0,042 ⇒   3 x + 2 y = 0,24  y = 0,057
Khối lượng muối là m = 17,52gam → Đáp án B 7.52. Gọi số mol của Fe, Cu lần lượt là x, y. ta có 56x + 64y = 12 gam (1) Bảo toàn electron cho các phản ứng: 3x + 2y = n NO2 Từ (1), (2) giải được x = y = 0,1mol ⇒ %Fe = = 0,5 mol (2)

0,1.56 .100 = 46,7% → Đáp án B 12

7.53. Đặt M là khối lượng phân tử trung bình của hai kim loại Phương trình hóa học:

M + H2SO4 → M 2SO4 + H2
0,05 0,05 → Đáp án C

0,5 M = 0,05 = 10 mà Fe =56 nên chỉ có Be = 9 thỏa mãn
2FeCl3 + Fe → 3FeCl2

7.54. Phương trình hóa học: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Từ phương trình ta có nHCl = 0,52 mol ⇒ V = 0,26 lít 7.56. Phương trình hóa học CO 0,2 + O (oxit) 0,2 → Đáp án C → CO2 → Đáp án D

mFe = 17,6- 16.0,2 = 14,4 gam Fe + 4HNO3  → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 0,1 2Fe(NO3)3 + Fe → 3Fe(NO3)2 0,1 mmuối = 27 gam 7.60. Khối lượng oxi trong oxit là 3,2 gam 0,05 0,15 0,1

7.58. Ban đầu mCu = 1gam, mFe = 9 gam vậy m Fe phản ứng = 10 - 1,6 = 8,4gam

→ Đáp án B

Số mol axit cần để hòa tan axit phải bằng số mol oxi trong oxit naxit =

3,2 = 0,2mol 16

V=

0,2 = 0,1 lít (100 ml) → Đáp án D 2

7.62. Phương trình hóa học (vì Fe dư nên chỉ tạo ra muối Fe(II)) 2AgNO3 + Fe → Fe(NO3)2 + 2Ag

127

2a – 56a = 8 gam ⇒ A = 0.3 gam → Đáp án B 7.52 gam → Đáp án C m = m Fe2O3 + mAl phản ứng + 7. nCu ( NO3 ) 2 = 0.69.4M → Đáp án C 7.10 6.0.74 = = 0. 0.04 0.8 gam 7.17 lít = 170 ml AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl 2a → Đáp án A → Đáp án B (1) 7.67.1 Với dung dịch NH3 dư chỉ có Al(NO3)3 kết tủa Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl 0.3mol ⇒ mrắn = mFe + mCu + mAl dư =32. (3) ta tính được nAl = 0.1 0. Phương trình hóa học 2y Al + 3 FexOy → y Al2O3 + 3x Fe 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 Al2O3 + 2 NaOH → 2NaAlO2 + H2O (2) (3) Từ phương trình (2).66.ZnS 3 3. n Al2O3 = 0.04 mol Từ phương trình (1) nFe = 0.08 0.1 mol n Fe ( NO3 )2 = 0.1 =10. n Al2O3 = 0.63. Al(NO3)3 lần lượt là: 0.2 Nồng độ các muối Cu(NO3)2.09 mol.2 mol.2 0.05 mol mAg = 108.04 ⇒ x : y = 3 : 4 → Công thức sắt oxit là Fe3O4 mAl dư = 14.01. Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng 128 .68. Với dung dịch NaOH dư chỉ có Cu(NO3)2 kết tủa Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl 0. nZnCO .ZnS ta điều chế được 2 mol Zn Vậy mZn = 1.2mol Phương trình hóa học: Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu 2Al + 3Fe(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Fe Từ phương trình phản ứng ⇒ nAl dư = 0.17 tấn 7.04 mol n Fe 3 x 0.a ta có 108.17 mol.2M và 0.03 nNaOH = 0.09 = = n Al2O3 y 0.65.10 6 mol 222 Đáp án A Từ 1mol ZnCO3.0. Phương trình hóa học: ZnCl2 + 2NaOH → Zn(OH)2 + 2NaCl 0.09 VNaOH = 0.

Vậy chỉ có oxit Fe2O3 phù hợp 7.98.04 mol → Đáp án C 7.2 x y y > 0.4 + 3.08mol ⇒ nH = 0.84 = 0.80 = 2.92.98 = 2.41 gam ⇒ mO2 = 32.82 – 2.75.6 .103.36 − 5.n NO 32 Đáp án C → VNO 2 = 1.03 Khối lượng chất rắn là: m = 0. Áp dụng định luật bảo toàn electron O2 Fe +→ hỗn hợp A + HNO3 → Fe+3   Fe – 3e → Fe+3 0.08 mol vậy n H 2 = 0.4 mol → Đáp án D 7.435 56.2 x x → Đáp án B Mà ta có mFe + mO2 > 1.03 0.5 gam  → 0.03.1 0.35 ⇒ nFe pư = 0. Bảo toàn khối lượng ta tìm được khối lượng muối là: m = 55.03 → Đáp án A 7.05 x 0.4 gam Đáp án B 0. Phương trình hóa học CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2 CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 Cu(OH)2 → CuO + H2O 7. Khối lượng clo trong muối là: m = 5.896 lít 7.5H2O như một dung dịch có C% = Áp dụng quy tắc đường chéo m1: 64% 16% 8 160 .41 vậy > 1.1 x Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu Ta có: (0.84 gam nCl = 2.5 → Đáp án C V = 0.3 = 4nO 2 + nNO 2 = 7. Phương trình hóa học: Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 0.02 mol nCuSO4bd = 0. Phương trình hóa học: 2x Fe + yO2 → 2FexOy 1 56 y 56.101.84.100 = 64% 250 129 .96.04mol 35. Xem CuSO4.03 0.792 lít  7.05 + x).56 = 64x ⇒ x= 0.3 O2 + 4e → 2O2N+5 + 1e → N+4 (NO2) 0.nFe = 0.

Trong m gam A có 0.45 = 0.105.45 trong Fe(NO3)2 có 2N nên nFe(NO3 )2 = Vậy m = 0.67.4 Bảo toàn Nguyên tố nitơ ta có n N ( HNO3 ) = n N ( Fe ( NO3 )2 ) + n N ( NO ) + n N ( NO2 ) Vậy nN ( Fe ( NO3 ) 2 ) = 0.6 gam 2 12.4 gam → Đáp án C ⇒ Cu dư = 0.225.44 tấn 96 → Đáp án A 7.25 M = 24 →  ( M + 124)a = 14.2 0.225 mol . 7.25 = 0.7 m gam Cu.3 m gam Fe phản ứng với HNO3 dư 0.95 a = 0. vậy ta có Fe Fe −3e → Fe3+ + Fe2+ (Fe(NO3)2) → → Đáp án A 7.7 .1 = 0. Khối lượng H2SO4 sản xuất 1 ngày là 98 tấn ta có sơ đồ FeS2  → 2H2SO4 0.67 tấn mquặng = 66.25 m.104.120 = 60 tấn vì H = 90% nên mFeS2 = 66.56 = 12.25 + 7.5. 63 nkhí = 5.7 – 0. → chỉ có Fe phản ứng nHNO3 = 44.4 gam 0.6 = 50.25 → Đáp án D 7. MCl2 a mol ( M + 71) a = 14. m2 = 480 gam m2 48 → Đáp án A M(NO3)2 a mol 7. 0.6 = 0.2 2FeCl3 + Cu  → FeCl2 + CuCl2 0.75 .1 0. mFe phản ứng = 0.15 Vậy 2 muối đó là MgCl2 và Mg(NO3)2 với 0. Khối lượng Fe và Fe3O4 phản ứng 130 .25 mol 22. Gọi số mol Fe3O4 là x ta có 64.1 mol.m2: 8% Vậy 48 m1 8 = mà m1 + m2 = 560 → m1 = 80 gam. 100 = 69.1 Fe3O4 + 8HCl  → 2FeCl3 + FeCl2 + H2O 0.5 1 mFeS2 = 0.2x + 232x = 36 → x = 0.1 mCu = 6.106.110.114.

4 = 1.2 0.2 = 40 → a = 0.2 mol V = 1.4 0.m = 45 – 5 = 40 gam.1 nHCl = 8a + 0.0.2 ta có 232a + 56a + 56. Sắt dư 5 gam ta có : Fe3O4 + 8HCl  → 2FeCl3 + FeCl2 + H2O a 8a 2a a 2FeCl3 + Fe  → 3FeCl2 2a a Fe + 2HCl  → FeCl2 + H2 0. NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ – CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH 131 .2 lít → Đáp án A CHƯƠNG 8.

Mg(NO3)2. AgNO3. NH4Cl. CuCl2. B. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: dung dịch NaCl. BÀI TẬP 8. NaAlO2. Dung dịch Ba(OH)2. dung dịch NaOH. Dung dịch KMnO4 dung dịch thuốc thử là A. C. Để phân biệt O2 và O3 . Nước vôi trong. Al. sau đó lội qua dung dịch NaOH D.3. Có 5 lọ đựng 5 chất bột trắng riêng biệt sau: NaCl. Cho cánh hoa hồng vào các khí. Al2O3 ta dùng: 8. Dung dịch H2SO4. C.9. Chỉ dùng một dung dịch hoá chất thích hợp. Ba. dùng đầu que đóm còn tàn đỏ. 8.4. H2SO4 D. C6H5ONa. Dung dịch H2SO4. B. Phương pháp thực nghiệm để nhận biết các khí trên là: A.1. D. Dung dịch AgNO3 D. B. thuốc thử sau: A. D. C2H5OH. Dung dịch NaOH. Khí CO2.2. (NH4)2SO4 chỉ cần dùng 8. Cho từng khí đi qua dung dịch Ca(OH)2. B. D. NH4NO3. H2O A. người ta dùng thuốc thử nào ? 132 . H2O và quỳ tím 8.A. Dung dịch BaCl2. D. BaCO3. A. Na2SO4. có thể phân biệt 3 kim loại riêng biệt: Na. B. Dung dịch NaOH. C. Fe(NO3)3. Chỉ dùng một hoá chất nào sau đây để phân biệt bốn dung dịch trên? A. nước Javen. H2O và CO2 C. C. Cho từng khí lội qua dung dịch H2S. H2O và NaOH D. Dung dịch NaOH C. Để phân biệt 2 chất khí CO2 và SO2 ta chỉ cần dùng một thuốc thử là 8. Dung dịch CuSO4. NaOH C. Dung dịch HCl D. CrCl3 và (NH4)2SO4 ta chỉ cần dùng một 8. sau đó lội qua dung dịch Br2 8. Để nhận biết các chất rắn riêng biệt gồm: Mg. Cho từng khí lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư. A. sau đó lội qua dung dịch Ca(OH)2 C. Dung dịch đó là A.5. BaSO4 có thể dùng nhóm hoá chất nào sau đây để phân biệt được từng lọ? A. Ba(OH)2. AgNO3 và H2O B. dung dịch KI ta có thể dùng một thuốc thử. Dung dịch NaOH 8. O2 và CO2. HNO3 B. Cu. HCl 8.7. D. Dung dịch NH3 B. C. Có bốn ống nghiệm mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch không màu gồm NH4HCO3. Dung dịch HCl. Dung dịch NH3. đó là A.8. Nước brom. Dung dịch quì tím. Dung dịch HCl C. Na2CO3. Dung dịch KI và hồ tinh bột. B. Al(NO3)3. Dung dịch BaCl2.6. Nước B. Để phân biệt 6 dung dịch NaNO3. BaCl2. Để phân biệt các dung dịch ( riêng biệt): CrCl 2. Có 3 bình chứa các khí SO2.10.

3 C. Để nhận biết dãy hoá chất sau (ở dạng dung dịch) KOH. HCl.13. FeCl3.15. Na2SO4. Chỉ dùng phenolphtalein có thể phân biệt được 3 dung dịch nào sau đây? A. H2O. Ba(OH)2 D. NH4Cl.19. MgCl2. Ba(OH)2 D. AlCl3. KCl. B. H3PO4. HCl. FeCl3. H2SO4. Al(NO3)3. Trộn lẫn dung dịch của hai chất lại thì xuất hiện kết tủa. 3 D. A và B có thể là B. HNO3. Để phân biệt 2 bình khí HCl và Cl2 riêng biệt. NaCl D. AgNO3. Giấy tẩm dung dịch phenolphtalein B. Ba(OH)2 D. 1 B. HNO3. MgSO4 B. NH4Cl. 4 D. AgNO3. CuCl2. HNO3. Al B. H2SO4. 2 B. MgCl2. AgNO3. NaOH có cùng nồng độ ta dùng : 8. Al 8. Chỉ dùng quỳ tím nhận biết các chất riêng biệt trong dãy dung dịch nào sau đây ? 8. có thể sử dụng thuốc thử nào sau đây? 8. không cần thuốc thử 8. Giấy tẩm dung dịch NaOH D. MgCl2. KOH. KOH. Ba(OH)2 B. NaOH.18. MgSO4. 2 C. NaCl. AlCl3 D. Na2CO3. AlCl3. BaCl2 A. HCl C. HNO3. HCl C. AgNO3. Ba(OH)2 C. NaOH.20. NaCl A. NaOH.17. KOH. AgNO3. NH4Cl. MgCl2. Giấy tẩm hồ tinh bột và dung dịch KI C. NH4NO3 thì phải dùng ít nhất số thuốc thử là : A. Giấy tẩm dung dịch CuSO4 8. H2SO4 A.12. HCl. Để nhận biết dãy dung dịch: HCl. CaCl2. HCl nhiêu loại thuốc thử: A. AgNO3 thì cần dùng ít nhất bao 133 .21. CaCl2. Ba(OH)2 B. (NH4)2SO4 ta chỉ cần dùng một dung dịch thuốc thử là: A. Ba(OH)2 8. Ba(OH)2 A. H2SO4. Fe. Ba(OH)2 A. AgNO3. AlCl3 D. Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được những chất nào sau: AgNO3. H2SO4. FeSO4. H2SO4. Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được những chất nào sau: AgNO3. Ba(OH)2 D. Pb(NO3)2. MgCl2. Dung dịch nước của chất X làm quỳ tím ngả màu xanh. KCl. CuCl2. Ba(OH)2 8. 1 A. BaCl2. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt :CrCl2. CaCl2. Al(NO3)3. Na2CO3. CuCl2. K2SO4 C. Dung dịch NaOH C. Chỉ dùng NaOH có thể nhận biết được dãy hoá chất nào trong các dãy sau đây ? 8. HCl. CrCl3 . H2SO4 B. Phenolphthalein C. Ba(OH)2 C. Na2SO4. KCl. HCl. KOH. HCl.16. MgCl2. Na2CO3. HCl.11. HCl. HCl. Để nhận biết 3 ống nghiệm đựng 3 dung dịch HCl. AgNO3. Zn(NO3)2.8. K2SO3. HCl.14. HCl. còn dung dịch nước của chất Y không làm đổi màu quỳ tím. AgNO3 8.

Na2O2. NaOH C. Al. 3 B. K2CO3 và Ba(NO3)2 D. dung dịch KI (3) Dung dịch KI.3. nước vôi trong C. Để phân biệt FeS. dd HCl D. CO2 bằng (1) Nước brom . Ba. dung dịch AgNO3 A. Na2SO4 D. AgNO3 8. Để phân biệt Na2CO3.27.29. Fe2(SO4)3 (X4). NaOH A. CaCO3 có thể dùng A. Để nhận biết 3 bột kim loại Fe. B. Na2CO3 và KNO3 8. X1. Nước (2) dd AgNO3 C. 3 D.23. 2.H2SO4 loãng (3). 1 hoặc 2 C. SO2 có thể dùng giấy tẩm dung dịch KMnO4 + H2SO4loãng giấy quỳ giấy tẩm Pb(CH3COO)2 B. 3. X3. Cu đựng trong các bình riêng biệt dùng thuốc thử : 8. Để phân biệt 3 khí H2S. Nước.32. dd NaOH 8. Cu bằng các hoá chất nào sau đây ? (2) Nước. X4 + 2+ C. K2CO3 (1) Nước . NH3. dd Na2S (4) dd NaOH 8. dd H2SO4 đặc nóng D. NaOH. 4 8.31. 4 8. Cho các dung dịch: HCl (X1). Mg2+. A. 1 B. Ba . Mg.30. X4 − 8. X4 2+ 2+ + D. 2 C. 4 (3) H2SO4 l. Nước. X3. Nước vôi trong (4) dung dịch KMnO4 + H2SO4. H2SO4 C.2 B. NH4OH. Phân biệt 3 kim loại: Na. Ag. Fe2O3 có thể dùng 8. 3 D.22.NaOH C. Dung dịch HNO3 đặc nóng C. Phân biệt dung dịch các muối: NaCl. dd NH4OH (3) dd HCl D.26. Zn bằng các hoá chất sau đây ? (1) HCl. dd HNO3 (1) (2) (3) A. X2. X3. Ba(NO3)2.A. Cu có thể dùng 8. Dung dịch NaOH C. 2 (2)HNO3. KOH và FeCl3 B. Ba2+. Phải dùng dung dịch chất nào sau đây để loại bỏ hết các ion Ca2+. 2 A. FeS2. X1. HCl + KNO3 (X3) . Phân biệt Cl2.dung dịch Ba(OH)2 (2) Dung dịch KMnO4 + H2SO4.25. KNO3 (X2) . 1 D. Dung dịch có thể dùng bột Cu để nhận biết là: A. K2S 134 . Dung dịch HCl D. H . dd H2SO4 D. HCl . Dung dịch H2SO4 loãng A. 1. 3 hoặc 4 B. H2SO4. Ca . Mg . (4) Nước. NaHCO3. NaOH (4). X4 B. 1. NaOH. dd CaCl2 B. dd H2SO4 (1) dd H2SO4 B. H+ ra khỏi dung dịch ban đầu? A. dd HCl A. Phân biệt 3 kim loại: Cu.24. NaOH và K2SO4 C. X1. 1. Cl . Phân biệt Na2O. 2 8. Dung dịch chứa các ion Na . FeCO3. 2 hoặc 3 B.28. SO2.

Al D.44.ddHCl D.38. 4 Cu . Dung dịch quỳ tím dưới đây để nhận biết các kim loại đó? A. Dùng nước. Fe. dd HCl. B. dd H2SO4. Có bốn kim loại: Mg.36. 1. dd Hg(NO3)2. CaO 8. HCl và NaOH C. 4 8.BaCO3 có thể dùng theo thứ tự A. Dung dịch Ca(OH)2 D. Ba. Cu . dd Na2S D. dd H2SO4 C. Na A. Ba. Al. dd H2SO4 A. MgSO4 có thể dùng phương pháp nào sau đây A.43. Pb(CH3COO)2 . có thể nhận biết được bao nhiêu kim loại trong số các kim loại 135 . dd HCl. 2 C. Chỉ dùng một dung dịch axit và dung dịch bazơ nào sau đây để nhận biết các hợp kim Cu . Ag . Dùng H2SO4 đặc và đun nóng B. 5 8. Fe. Ba(OH)2.35. Dung dịch BaCl2 D. Dung dịch phenolphtalein 8. Để phân biệt dung dịch HNO3. Chỉ dùng thêm một chất thì có thể dùng chất nào trong số các chất cho 8. dd NaOH A. NaOH dư.40. NaOH. Mg. dd CaCl2 C. NaOH B.41. Fe. Mg. dd H2SO4 D. Al B. Mg.42. CS2 8.Chỉ dùng H2SO4 l có thể nhận biết được những kim loại nào ? 8. P2O5 D. dd NaOH A. Ag. Chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 loãng. Ag C. NaOH dư . Fe 8.Ag. dd NaOH A.37. H2SO4 D. NaCl. Để tách hỗn hợp gồm Al2(SO4)3. Ba. Na2SO4. 3. dd NaOH D. HNO3. A. dd H2SO4 loãng ta có thể dùng: 8.Zn . Cu. dd NH4OH B. Nung nhẹ 3 muối A. dd NaOH dư. dd NaOH C. Mg. dd HNO3. dd NaOH đun nóng C. Để phân biệt : MgCO3 . Hòa tan trong lượng nước vừa đủ D. Mg.dd H2SO4 B. H2SO4. Dung dịch HCl sau:Al. Để làm khan CO2 có lẫn nước dùng chất nào sau đây ? 8. dd NaOHdư. Dung dịch AgNO3 C. A. dd HNO3 B. Để làm sạch H2S có lẫn một ít CO2 có thể dùng chất nào sau đây : B. dd Zn(CH3COO)2 . NH3 và HCl B. Dung dịch NaOH C. Để làm sạch FeS có lẫn một ít tạp chất S có thể dùng: 8. Zn. Có 5 mẩu kim loại Ba. 1 B. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch trên A. CaCO3. 3 D. Dung dịch H2SO4 loãng B.34.33. Nước.A. Fe. 2 C. dd HCl D. Ba.Al. Để tinh chế NH4Cl có lẫn một ít NaCl .CH3COONa.Na2SO4 có thể dùng phương pháp nào? 8. Cu C. dd H2SO4 C. Al. NH3 và HNO3 loãng B. Fe. Nước vôi C. Cho các dung dịch riêng biệt: NH4Cl. 2 D . dd HCl B.39. Ba.

Que đóm có than hồng B. Cả A. Al.51. Al2O3. Số hóa chất tối thiểu cần dùng thêm để phân biệt được các dung dịch trên là: A. Na2O. Dung dịch AgNO3. NaCl. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch đó: A. FeCl 3. Dung dịch KOH C. Chỉ dùng H2O có thể nhận biết được dãy chất nào sau đây? 8. Dung dịch NaOH trong nước B. Nếu chỉ bằng cách đun nóng thì nhận ra được bao nhiêu dung dịch trong 5 dung dịch riêng biệt sau: NaHSO4. Dung dịch AlCl3 B.45. Có các dung dịch AlCl3. Giấy tẩm dung dịch phenolphtalein C. MgO.50. Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết chúng ? A. Chỉ dùng một thuốc thử trong các thuốc thử nào sau đây để phân biệt các khí Cl2. Dung dịch HCl 8. Dung dịch Br2 trong CCl4 8. NH4HCO3. KOH. H2SO4. HCl. C. C. Nước amoniac. Dung dịch NaOH D. Al(NO3)3. Chỉ dùng thêm hai hóa chất D. Fe. Dung dịch Ca(OH)2 A. Ba(HCO3)2. và HCl ? A. Zn(NO3)2 Chỉ được dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên ? A. Al . Phenolphtalein D. Dung dịch quỳ tím. Fe. 8. Mg(NO3)2. 5 chất bột: Cu. Na2CO3. Ag. 136 . NaCl. NaNO3. Tất cả đều đúng B. Dung dịch BaCl2. 4 kim loại: K. Pb(NO3)2.8. Na2SO3. Ag. O2. KHCO3. Mg(HCO3). Pb(NO3)2 và NH4NO3. Cho các dung dịch: NH4Cl. Dung dịch Br2 trong nước D. D.48. Fe D. Được dùng nhiệt độ và chỉ dùng thêm một hóa chất nào trong số các hóa chất cho sau đây để nhận được các dung dịch trên? A. H2SO4.53.49 Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch HCl. Giấy quỳ tím khô D. MgCl2.47. Fe2O3 8. Quỳ tím C. A. BaCl2.52. Chỉ dùng thêm một hóa chất C. Để phân biệt hai khí SO2 và C2H4 có thể dùng dung dịch nào sau đây: 8. Không cần dùng thêm bất kỳ hóa chất nào B. B. Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch mất nhãn: AlCl3. Giấy quỳ tím tẩm có dung dịch KI và hồ tinh bột 8. Cho các dung dịch sau đây: KOH. Dung dịch KMnO4 trong nước C. B. Chỉ dùng thêm ba hóa chất 8. P2O5 C. B. NaNO2. Dung dịch phenolphtalein D. 5 chất bột màu trắng:CaO. 4 chất bột: Na2O. Dung dịch NaOH.46. Quỳ tím C. S B.

6 8. Dung dịch AgNO3 B. 2 D.38 A 8. Thuốc thử nào có thể phân biệt 5 dung dịch mất nhãn: Na2SO4.5 A 4 8. Có 4 lọ đựng 4 dung dịch mất nhãn là AlCl 3. Nếu chỉ được phép dùng một chất làm thuốc thử thì có thể chọn chất nào sau đây ? A.1 D 4 8. Dung dịch NaOH C. Dung dịch HCl nhất bao nhiêu loại thuốc thử: A.4 D 8.56. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch đó: A.31 B 8. 8. BaCl2. Cả B và C C. Để nhận biết dãy dung dịch: H2SO4. Dung dịch BaCl2. H2SO4. BaCl2? B. H2SO4.48 B 8. K2CO3.5 8. NaHCO3 D. KOH.36 B 8.4 D 9 8.4 1 8.8 8. Dung dịch BaCl2 B.58 D 8. Dung dịch AgNO3 D.43 D 8. Quì tím B. 5 B.37 D 8. B.19 D 8. Dung dịch Ba(OH)2 D. ĐÁP SỐ 8. NaNO3.59. A hoặc B 8.12 B 8.58.5 D C B.60. Dung dịch KMnO4/ H2SO4 A. Nếu chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được 4 dung dịch: Ba(OH) 2.55. 8. Dung dịch AgNO3 D. NaCl. C. Na2SO4.29 D 8.5 6 8. Dung dịch NaOH D. Phenolphtalein 8. Cả A.21 B 8.4 6 8.23 A 8.5 B 9 8. H2SO4.2 8.5 B D D 5 8. Dung dịch H2SO4 A. Phenolphtalein C.13 D 8.5 1 8. NaOH.18 B 8.32 C 8.22 C 8.1 8. Chỉ dùng một hoá chất nào sau đây để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4 ? A. HCl. Dung dịch KMnO4 B.11 B 8. 2 C. Quỳ tím Na2SO4.2 B 4 8.54.17 A 8.A. NaCl.1 C 8. 4 B.28 A 8.4 8.60 A 137 .2 C 8. MgCl2.26 B 8. 1 B.7 8. Dung dịch quỳ tím 8.20 D 5 8. NH4NO3. AgNO3 thì cần dung ít 2 8.33 A 8.4 D 4 8.10 C B B B A B B B A C 8.39 C 8. Dung dịch HNO3 D. 3 C.3 8. NH4Cl.30 B 7 8.35 C 8.34 C 8.57. 1 8. Dung dịch NaOH C. Có các dung dịch AlCl3.9 8.5 A 7 8.4 D D C 2 8.4 5 8. 3 D.16 B 8. Để phân biệt muối FeSO4 và Fe2(SO4)3 có thể dùng thuốc thử nào sau đây? 8.27 D 8.4 C D 8.53 A 8.5 5 8. NaCl? A. C. Dung dịch H2SO4 loãng C.

.BaSO4 không tan.CO2 Không hiện tượng (nhận ra CO2).CrCl3 cho kết tủa vàng . .Cho vào H2O thì BaCO3.không tan.(NH4)2SO4 vừa có khí vừa có kết tủa .Na2SO4 Cho kết tủa →Nhận ra NaCl lấy 2 kết tủa BaCO 3 và BaSO4 lại sục CO2 vào nhận ra 2 kết tủa . → Đáp án B → Đáp án A 8. Dùng H2SO4 .3 Cho AgNO3 vào: .6 Dùng HCl .Na có khí thoát ra .NaNO3 Không hiện tượng .BaSO4 .7 Dùng Ba(OH)2 .SO2 Cho kết tủa S .NaAlO2 Có kết tủa rồi kết tủa tan. .Sục CO2 vào kết tủa BaCO3 BaSO4 thì BaCO3 không tan. 138 .CrCl2 cho kết tủa trắng . → Đáp án B 8.CuCl2 cho kết tủa xanh . .NH4Cl có khí mùi khai bay ra . → Đáp án B 8.5 Dùng CO2 và H2O: .Cu có khí xốc dung dịch xuất hiện màu xanh → Đáp án C 8.4 Dùng Ba(OH)2 .C2H5OH Không hiện tượng. lấy Ba(HCO3)2 tạo ra vào các dung dịch còn lại thì .0 0 C.1.KI có kết tủa vàng nhận ra KI còn lại dung dịch NaCl và dung dịch Javen đều cho kết tủa trắng . 8.2 Cho lội qua dung dịch H2S . Cho 2 khí còn lại qua Ca(OH)2 thì SO2 kết tủa.C6H5ONa Dung dịch bị vẫn đục.NH4HCO3 Có khí bay ra .Lấy KI cho vào 2 dung dịch còn lại lắc kỷ thì dung dịch nước Javen cho I2 kết tủa → Đáp án B 8.Na2CO3 Cho kết tủa . HƯỚNG DẪN GIẢI 8.Ba có khí H2↑ xuất hiện kết tủa không tan .O2 Cho kết tủa S .

19.Fe(NO3)3 Cho kết tủa vàng .16 .40..Mg(NO3)2 Cho kết tủa trắng .Al(NO3)3 Cho kết tủa rồi tan.27. Dùng CS2 để hoà tan S còn lại FeS tủa được dung dịch Ba(OH)2) Dùng Ba(OH)2 nhận được 3 muối MgSO4.(NH4)2SO4 Vừa có khí vừa có kết tủa. Chỉ cần dùng quỳ tím nhận được HCl vào NaOH sau đó dùng chúng làm thuốc thử → Đáp án A 8.Nhóm 3: Quỳ không đổi màu. FeSO4 → Đáp án D → Đáp án D 8. .13. Tiến hành điều chế Ba(OH)2 (cho Ba dư vào dung dịch H2SO4 lọc bỏ kết → Đáp án D 8.Lấy Ba2CO3 vào 2 dung dịch còn lại nhận Ba(OH)2. dung dịch nào làm → Đáp án B 139 . .14 Cho Phenol P vào nhận đươc KOH lấy một ít KOH và PP vào hai dung dịch còn lại. cho quỳ vào nhận được 3 nhóm .Trộn lần lượt nhóm 1 và nhóm 3 cặp xuất hiện kết tủa đó là HCl và AgNO3 mất màu PP trong KOH là H2SO4 → Đáp án D 8.17. Dung Quỳ nhận được HCl 3 dung dịch còn lại làm quỳ hoá xanh . 8. Dùng nước nhận được CaCO3 không tan. trộn các chất từng cặp vói nhau (kẻ bảng) dựa vào hiện tượng nhận biết được các cặp → Đáp án D 8.Nhóm 1: HCl. Al2SO4. .NH4NO3 Cho khí bay ra.Lấy HCl cho vào 3 dung dịch còn lại nhận được Na2CO3 . sau đó dùng CaCl2 nhận được Na2CO3 không tan. Còn lại là NaHCO3 → Đáp án D 8. sau đó dùng CaCl2 nhận được Na2CO3.37. Dùng H2SO4 nhận ra Ba và Ag.Nhóm 2: Ba(OH)2 làm quỳ hoá xanh. Không cần dùng thêm thuốc thử. Còn lại NaOH → Đáp án B 8.HNO3 làm quỳ hóa đỏ .

5 9. Ta tiến hành các thí nghiệm sau . 3 D. MÔI TRƯỜNG A. năng lượng thuỷ lực. Dùng tay phẩy nhẹ ở miệng bình và ngửi nhanh D.Nhiệt phân NaNO3(4) Các thí nghiệm tạo ra sản phẩm khí gây ô nhiễm môi trường là A. Một trong những hướng con người đã nghiên cứu để tạo nguồn năng lượng nhân tạo to lớn sử dụng cho mục đích hòa bình. Để nhận biết mùi của khí Cl2. Người ta sử dụng clo để diệt khuẩn nước vì lý do nào sau đây? A. Năng lượng gió B.2. XÃ HỘI. Số lượng nguồn năng lượng sạch. Thu trực tiếp bằng phương pháp đẩy không khí B.5. Đó là A.CHƯƠNG 9. Để thu khí Cl2 trong phòng thí nghiệm có thể làm theo cách nào sau đây ? A. Có thể giảm thiểu các khí thải đó bằng cách nào sau đây ? 140 . năng lượng hạt nhân. Trong nước clo có mặt HCl là chất khử mạnh 9.4.7. Đưa bình lên và hít nhẹ C. không gây ô nhiễm môi trường trong các nguồn năng lượng trên là A. 4 C. (1) và (3) D. năng lượng mặt trời. (1) và (2) B. trong phòng thí nghiệm làm theo cách nào sau đây? A.1. HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ. (1) và (4) C. Con người đã sử dụng các nguồn năng lượng: năng lượng hoá thạch. Thu qua bình nước nóng C. Cả ba cách trên 9. Thu qua dung dịch NaCl bão hoà D. H2S. Clo có tính oxi hoá mạnh C. 1 B.Nung hỗn hợp CH3COONa + NaOH/CaO (3) . Năng lượng thủy điện D. Năng lượng mặt trời C. Clo độc nên có tính sát trùng B. Năng lượng hạt nhân 9.3. Trong quá trình thí nghiệm thường có khí thải gây độc hại cho sức khoẻ như Cl 2. SO2.MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc (1) . Để úp bình xuống và ngửi 9. HCl. Trong nước clo có mặt HClO là chất oxi hoá mạnh D. (2) và (3) 9. BÀI TÂP 9.Nhiệt phân KClO3 (2) . năng lượng gió. Đưa bình khí Cl2 lên mũi và hít một hơi B.6.

Nhận xét nào đúng về vật liệu nano? A.10. mang lại lợi nhuận cao cho bà con nông dân. dùng để hòa tan xenlulozơ. cung cấp oxi 9. Mưa rào là nguồn cung cấp nước cho lúa C. trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo ? A. có thể có độ rắn siêu cao. kiềm và một số hóa chất phá hủy C. Nút bông tẩm dấm ăn hoặc sụt ống dẫn khí vào chậu đựng dấm ăn D. Phản ứng của các phân tử O2 thành O3 B.8.A. Bón vôi trước một lúc rồi bón đạm B. Trứng ung có mùi xốc của khí SO2 D. Vật liệu nano có năng lượng siêu lớn dùng để sản xuất năng lượng nguyên tử thay cho uranium khan hiếm 9. [Cu(NH3)4](OH)2 C. Một ruộng lúa mới cấy được một tháng cần bón thúc bằng phân đạm ure. Nút bông tẩm rượu etylic hoặc sục ống dẫn khí vào chậu đựng ancol etylic C. Công thức hoá học nào sau đây là của nước Svayde.11.13. Tuy nhiên rêu xanh đã phủ kín mặt đất. [Ag(NH3)2]OH 9. Nhỏ dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy có màu xanh. Vật liệu nano có tính năng bền. Nút bông tẩm nước vôi trong hoặc sục ống dẫn khí vào chậu đựng nước vôi B. [Zn(NH3)4](OH)2 D. [Cu(NH3)2]OH B. y học. Trộn đều vôi bột với đạm rồi bón cùng một lúc 9. chắc không bị axit. Bón đạm trước một lúc rồi bón vôi C. Bón vôi bột trước vài ngày sau mới bón đạm D.9. để nguội lại xuất hiện màu xanh B. đun sôi lên thấy mất màu. Có sự phân huỷ nước. Nhờ bảo quản bằng nước ozon. Nút bông tẩm nước muối hoặc sụt ống dẫn khí vào chậu đựng nước muối 9. Nhận xét nào sau đây không đúng ? A. Nhỏ dung dịch iot vào một lát chuối xanh thấy miếng chuối chuyển từ màu trắng sang màu xanh nhưng nếu nhỏ vào lát chuối chín thì không có hiện tượng đó 9. Cách làm nào sau đây giúp bà con nông dân vừa diệt được rêu vừa bón đạm cho lúa tốt? A. Vật liệu nano có kích thước cỡ nanomet. sau đó biến đổi chuyển thành đạm nitrat D. Nguyên nhân nào sau đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi được lâu? 141 . Trong hạt cây cối thường có nhiều tinh bột C.12. Phản ứng của N2 và O2. cần phải bón vôi để diệt rêu. Vật liệu nano có độ siêu dẫn ở nhiệt độ cao dùng trong sinh học. điện tủ B. mận Bắc Hà – Lào Cai đã có thể chuyên chở vào thị trường thành phố Hồ Chí Minh . Câu ca dao “lúa chiêm lấp ló đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên” Nói về hiện tượng hoá học nào sau đây ? A. siêu dẻo và nhiều tính năng khác D.

từ cỡ hạt keo đến những thể phân tán khô. Dung dịch AgNO3 9. Vật liệu compozit được coi là ? A. phụ thuộc vào trạng thái xáo trộn của nước.20. do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại. B. Cho biết nguyên nhân nào làm cho nước bị đục ? A. Dung dịch Ca(OH)2 D. Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi C. Để ngoài không khí 9. khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi D.21. Vật liệu có nguồn gốc hữu cơ C. Ozon có tính chất oxi hoá mạnh. Sự phóng điện (sét) trong khí quyển B. Dùng cặp gắp nhanh mẫu P ra khỏi lọ và cho ngay vào chậu đựng đầy H2O khi chưa sử dụng C.14.A. Một đặc trưng chủ yếu của nước thải sinh hoạt và các loại nước thải công nghiệp là có độ đục lớn. Cầm bằng tay có đeo găng B. C 9.19. mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ.16. Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang nóng lên.17. Dung dịch NaOH C. Trong phòng thí nghiệm. Clo 9. Tia tử ngoại của Mặt trời chuyển hoá các phân tử oxi D. Ozon kích thích cho hoa quả chín có mùi vị đặc trưng 9. Lưu huỳnh C. Nitơ D. Sự oxi hoá một số hợp chất hữu cơ trên bề mặt Trái Đất C. Ozon là một khí có tác dụng làm hoa quả chín từ từ để kéo dài ngày sử dụng B. Chất nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính? A. Phot pho trắng là hoá chất độc hại D. Cả A. những chất này có kích thước hạt rất khác nhau. Độ đục do các chất lơ lửng gây ra. Tránh cho tiếp xúc với H2O D. Khi làm thí nghiệm với P trắng cần phải: A. Lẫn bụi bẩn và các hoá chất công nghiệp 142 . Thuỷ ngân dễ bay hơi và hơi thuỷ ngân rất độc. Sự hình thành ozon trong tự nhiên là do nguyên nhân chính nào? A. Vật liệu mới D. CO2 D. Photpho đỏ không dễ gây hoả hoạn như photpho trắng C. Photpho đỏ không độc hại đối với con người B. để loại được một lượng khí lớn clo gây ô nhiễm không khí người ta sử dụng: A. Vi khuẩn oxi hóa các chất hữu cơ 9. Vật liệu có nguồn gốc vô cơ. Phốt pho đỏ được lựa chọn để sản xuất diêm an toàn thay cho photpho trắng vì lý do nào sau đây? A. Vật liệu có tác dụng xúc tác trong công nghiệp hóa dầu 9. SO2 B. Dung dịch NH3 B. N2 C. Oxi B. SO3 9.15. B. chọn chất nào sau đây để loại bỏ thuỷ ngân? A.18. Khi đo nhiệt độ chẳng may làm vỡ nhiệt kế và thuỷ ngân rơi xuống sàn nhà.

Canxi cacbua. tơ nilon-6.092. cát. Cao su tự nhiên. Cu. D. Mg. protit. cao su cloropren. cát. cao su Buna-S.23. nước biển. cacnalit A.6. xenlulozơ.65 g. 0. P D. tơ nilon-6. xenlulozơ. cromit. Hoà tan và sau đó kết tủa các hoá chất ở dạng rắn C. mỗi năm (365 ngày)? A.6 A. protit. Ca.752 tấn C. Cu. saccarozơ. biết hiệu suất điều chế là 70% A. Na2O2 rắn. Magie kim loại đóng vai trò rất quan trọng trong công nghiệp ôtô. Cu. boxit.628. 9. 1. Ag 9. nước biển. C. Fe. tinh bột 9. 0.25.5 tỉ gallon xăng chứa chì (cứ 1 gallon xăng có pha thêm 2ml chì tetraetyl (Pb(C2H5)4). Cao su tự nhiên. cao su thiên nhiên. người ta thường sử dụng hoá chất nào sau đây? A. Cho biết trong 1 lit nước biển có 1350 mg Mg 2+. Cát.28.48 tấn B.945 tấn D. không khí D. tinh bột. protit.B. không khí 9. Những chất cho dưới đây. NaOH rắn. nước biển. cao su Buna-S. Na. cao su cloropren. Na. 3. Cr. khoáng vật pirit. Cả ba nguyên nhân trên 9. protit. Mg. Al. nước biển. lấy MgCl2 khan và điện phân nóng chảy. khối lượng riêng 1. Cao su tự nhiên.105tấn B. Cát. Hãy kể các loại polime tự nhiên trong số các chất cho dưới đây: thuỷ tinh plexiglat. tơ capron. Than hoạt tính. chất nào là nguồn nguyên liệu tự nhiên: canxi cacbua. pirit. pirit. saccaoơ. không khí B. cao su cloropren. Cao su tự nhiên.6. KClO3 rắn. hay thuỷ thủ trong tàu ngầm. nước biển và đại dương. và đặc biệt các con tàu vũ trụ. muối ăn. pirit. Fe. tơ nilon-6. Những quặng và khoáng vật cho dưới đây chủ yếu để sản xuất những kim loại gì: Criolit. xenlulozơ. Một nguồn magie quan trọng được lấy từ nước biển bằng cách cho nước biển tác dụng với vôi sữa (Ca(OH)2). Nếu một quốc gia tiêu tốn 7. B. cao su Buna-S. Al. Ca. Al. tinh bột D. Cho biết cứ 1 mol cacbon (rắn) khi bị đốt cháy hoàn toàn toả ra 94 kcal nhiệt. xenlulozơ. ancol etylic. Si B. đolomit và đá vôi.26. 2. pirit. apatit. saccarozơ B.209. cát. tinh bột.24. không khí ? A.234.105tấn D. không khí C. pirit. rượu etylic. PS. lọc kết tủa Mg(OH)2. xiđerit. Trong công nghệ xử lý khí thải do quá trình hô hấp của các nhà du hành vũ trụ. Na. cancopirit (CuFeS2). manhetit. tinh bột.105tấn 9.27. Hỏi từ 1000 m3 nước biển có thể điều chế được bao nhiêu tấn Mg. Al. Làm phân tán các hạt đất do cân bằng điện tích của phức hệ hấp thụ đất bị phá vỡ D. axit sunfuric.105 tấn C. Nếu tính trên đầu mỗi người dân mỗi ngày tiêu tốn trung bình 5640 kcal thì một thành phố có số dân 2 triệu sẽ tiêu tốn bao nhiêu tấn than (chứa 85% cacbon). 0. máy bay. 2. Fe. Fe. PVC. Cát. 3. Cr C. axit sunfuric.350 tấn 9.22. hoà tan trong dung dịch HCl. Cr. xenlulozơ. Cu. sacarozơ C.ml-1) thì quốc gia đó đã thải ra khí quyển bao nhiêu tấn chì ? 143 .

A. H2SO4 B. Sản xuất xi măng. ngói.2 phút C.5cal năng lượng mặt trời nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Hỏi 1 cây xanh có 10 lá.33. Một nhà máy nhiệt điện tiêu tốn 2. Một loại nước thải bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng Pb2+. Xođa (Na2CO3) B.34. CaCl2 9. trong đó 90% bị thoát vào không khí dưới dạng SO2. Hãy chọn chất tốt nhất để loại bỏ 9. 1. Khí thải (của một nhà máy) có chứa các chất HF.18 gam glucozơ là? A. Mn2+. 9. Xà phòng C. 2. A. Dùng nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2 D.6 phút D.31. Hãy chọn cách hiệu quả nhất (loại hết sắt. Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng 6CO2 + 6H2O +673 →  kcal  C6H12O6 + 6O2 . C.5% lưu huỳnh. Làm dịch truyền trong bệnh viện D. 7. Ancol etylic D. Điều chế Cl2. 1.582 tấn B. Nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2) D. Dùng dung dịch NaOH C. B. Hãy chọn chất tốt nhất để khử mùi tanh đó.29. N2.36.973 tấn 9.700 tấn D. Sục khí H2S các khí độc trước khi thải ra khí quyển A. Nếu nhà máy không có thiết bị lọc khí thải thì mỗi giờ lượng SO2 thoát vào không khí trung bình là bao nhiêu ? A. Than chứa 3. Công nghiệp silicat là ngành công nghiệp chế biến các hợp chất của silic.104tấn B. Sản xuất đồ gốm (gạch. sứ). kinh tế) để loại sắt khỏi nước nguồn dưới dạng hiđroxit. 269.2 triệu tấn than mỗi năm. 4. CaCO3 và H2O B. NaOH dư C. Ngành sản xuất nào sau đây không thuộc về công nghiệp silicat? A.836 tấn C.950. Sản xuất thuỷ tinh.35. Dấm (axit axetic) B. 67. Hãy chọn chất tốt nhất để loại bỏ hết kim loại nặng.A. sành. 1. 3. Sục oxi ( không khí) 144 . Cho biết cứ một phút (trời nắng) mỗi cm2 lá xanh nhận được 0. 262.475. D.104tấn 9. Khử chua cho đất 9. Cu2+.300. 37. NO2.9 phút 9. SiO2 và H2O C. Nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2) D. Fe3+. mỗi lá 10cm 2 thì cần thời gian là bao nhiêu để tổng hợp được 0. HCl.30. SO2. nước javen C. Làm thức ăn cho người và gia súc B.105 tấn D. Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ. A. Công dụng nào sau đây không phải của NaCl? 9.104tấn C. 134.32. Sắt tồn tại trong nước tự nhiên pH khoảng 6-7 (nước nguồn của các nhà máy nước) chủ yếu dưới dạng Fe(HCO3)2. Sục khí Cl2 B.586. Những dụng cụ nấu cá thường để lại mùi tanh. CO2.3 phút A.

4FeS2 + 11O2 2SO2 + O2 SO3 + H2O C. 4% H2 và 4. C hay D bị ô nhiễm nặng bởi Pb2+ biết rằng kết quả xác định Pb2+ như sau A. có 0. 10 mg PbS B.3g B.1 ppm (một phần triệu.75 lít nước C.02mg Pb2+ trong 0. Người ta cho thêm chất trợ dung vào axit. có 0. C. H2S bị CO2 trong không khí oxi hóa thành chất khác 145 . pH của nước rất thấp. B. 249. có 0. 355.20mg Pb2+ trong 2 lít nước 9. Theo tổ chức Y tế Thế giới nồng độ tối đa của Pb2+ trong nước sinh hoạt là 0. trong không khí hàm lượng H2S rất ít vì: A.40. có 0.05mg/l. 4FeS2 + 11O2 SO2 + H2O  →  →  → xt →  →  →  → t0 t0 2Fe2O3 + 8SO2 H2SO3 2Fe2O3 + 8SO2 2SO3 H2SO4 2Fe2O3 + 8SO2 2Fe(OH)3↓ B. Tính khối lượng xođa (Na2CO3) thu được A. 9. 284. Trong tự nhiên có nhiều nguồn chất hữu cơ sau khi bị thối rữa tạo ra khí H2S. Người ta quét lớp parafin lên 2 mặt thùng. 312.04mg Pb2+ trong 0.15mg Pb2+ trong 4 lít nước D.37. Hãy chọn cách giải thích nào hợp lí nhất về hiện tượng trên: t0 A.8 mg PbS 9. 2+ 2+ 2FeS2 + 7O2 + 4H2O  → 2Fe + 4SO4 + 4H 4Fe2+ + O2 + 6H2O  → 4FeO(OH)↓ + 8H+ 9.6% CH4.1g D.9. C. nước bị ô nhiễm. 5 mg PbS D. tức trong 107 dm3 không khí.42. ở đây tính theo thể tích.41.Axit sunfuric đặc không phản ứng với kim loại. Hỏi không khí ở vùng nào: A hay B.39.5 lít nước B. tức nước rất axit và có nhiều kết tủa nâu lắng đọng. Cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào lượng dung dịch NaOH dư. B. thể tích H2S không vượt quá hạn 1 dm3). D. Sắt bị thụ động hoá khi tiếp xúc với H2SO4 đặc nguội.6g C. 20 mg PbS C.38. Ở những vùng mỏ có khoáng vật pirit FeS2. 2. Hỏi nguồn nước nào A. D vượt quá giới hạn cho phép? Biết rằng khi sục 10m3 không khí ở (đktc) ở mỗi vùng qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thu được lượng PbS như sau A. 4FeS2 + 11O2 Fe2O3 + 3H2O D.16% N2.8g 9. H2S tan được trong nước B. Tuy nhiên. Trong thực tế người ta dùng những thùng lớn bằng thép để bảo quản và chuyên chở axit H2SO4 đặc vì: A.24% C2H6. Đốt cháy hoàn toàn 56 lít khí tự nhiên (ở đktc) chứa (% thể tích) 89. Hàm lượng cho phép của H2S trong không khí là 0.

vải sợi. Ấm đun nước lâu ngày thường có một lớp cặn vôi dưới đáy. Khí CO2 thải ra nhiều được coi là ảnh hưởng xấu đến môi trường vì : A. Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu. Trường hợp nào sau đây nước được coi là không bị o nhiễm: A. SO2 D. có thể dùng 1 hoá chất thông thường dễ kiếm nào sau đây? A.47. Để chữa căn bệnh này. Nước đun sôi để nguội C.50. Nước pha lòng trắng trứng D. SO3 9.46. Dung dịch KOH D. Bón đạm cùng một lúc với vôi B. Cả A. Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón đạm D.44. H2S đây? B. Dùng rượu pha vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch C.49. Nguyên liệu sản xuất giấy. Để diệt chuột trong một nhà kho ta đốt lưu huỳnh rồi đóng kín cửa nhà kho lại. tá tràng thì dịch vị dạ dày thường có pH < 2. Dung dịch NaHCO3 loãng 9. Để làm sạch cặn có thể theo cách nào sau A. Gây hiện tượng mưa axit B. H2S bị oxi trong không khí oxi hóa chậm thành chất khác D. Dung dịch Ca(OH)2 B. Để xử lý lượng brom lỏng không may bị đổ với mục đích bảo vệ môi trường. Nước vôi trong C. Nước đường D. Brom lỏng hay hơi đều rất độc. Khử đất chua bằng vôi và bón phân đạm cho lúa đúng cách được thực hiện theo cách nào sau đây? A.45. tê liệt. Dùng giấm pha vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch B. Kem đánh răng B. C đều được 9. Ứng dụng nào sau đây không phải của xenlulozơ ? A. Nước ruộng có chứa khoảng 1% thuốc trừ sâu và phân bón hóa học 146 . Dùng là vật liệu xây dựng và đồ gỗ B. H2S bị phân hủy ở nhiệt độ thường tạo ra S và H2 9.51. Dung dịch NaHCO3 9. Cách nào cũng được 9.C. Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3. cơ quan hô hấp dẫn đến bị ngạt mà chết. Nguyên liệu sản xuất ximăng C. co giật. Tạo bụi cho môi trường D. Dung dịch NaOH C. Nếu bạn em chẳng may bị bỏng ngoài da do axit đặc bắn vào thì em sẽ sơ cứu cho bạn bằng cách bôi vào vết bỏng chất nào sau đây là hiệu quả nhất ? A. Dùng dung dịch amoniac pha vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch D. tơ sợi nhân tạo D. Nguyên liệu sản xuất rượu etylic 9. B. Những người bị bệnh viêm loét dạ dày.43. Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua C. Nước dấm loãng B.48. Rất độc C. Dung dịch NaI 9. H2SO4 C. người bệnh thường uống trước bữa ăn : A. Gây hiệu ứng nhà kính 9. Chất gì đã làm chuột chết? A.

…) để thuỷ phân ra axit đạm D. Giảm áp suất chung của hệ B. Hiện nay ở Việt Nam. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) quy định nếu lượng SO2 vượt quá 3. Giảm nhiệt độ của hệ C. lông vịt để có giá thành rẻ. muốn nước xương thu được giàu canxi và photpho ta nên : A.2. Bỏng vôi mới tôi sẽ để lại vết sẹo lồi. Phương pháp sản xuất nước tương nào sau đây là không an toàn vì chứa chất 3-MCPD vượt quá hàm lượng cho phép? A.75. C. Nhiệt độ thùng vôi mới tôi lên tới 150 0C và có pH = 13. đậu nành bằng axit photphoric B. đậu nành C. Cho axit clohiđric nồng độ thấp phản ứng với chất béo trong nguyên liệu (xương động vật.54.10-5 mol/m3 không khí coi như ô nhiễm.56.B. Cho axit clohiđric nồng độ cao phản ứng với chất béo trong nguyên liệu để thuỷ phân ra axit đạm 9. nguyên tố canxi và photpho tồn tại chủ yếu dưới dạng Ca 3(PO4)2. 9. Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi rửa vết bỏng bằng nước mắm có pH < 7 D. vừa bị bỏng do kiềm. heo).10-6 mol/m3. Trong xương động vật. Nước thải từ các bệnh viện. để điều chế khí than ướt (một nhiên liệu khí). Thuỷ phân bánh dầu đậu phộng. sấu. Phương trình hoá học của phản ứng : C (r) + H2O (k)  → CO (k) + H2 (k) ∆H = 131KJ Để tăng hiệu suất phản ứng.10-6 mol/m3. quá mức cho phép. Cho thêm vào nước ninh xương một ít vôi tôi D. đậu phộng. Chỉ ninh xương với nước B. Cho thêm vào nước ninh xương một ít đường 9. đậu phộng (lạc). Độc chất 3-MCPD (3-mono clopropan-1. bánh dầu đậu nành. Cd2+. sắt . lõm hoặc loang lỗ trong rất xấu. Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi B.75.52. không khí chưa bị ô nhiễm B. Khi hầm xương. Nồng độ SO2 bằng 3..53. Sản xuất theo phương pháp lên men đậu xanh. Nước thải từ các nhà máy có chứa nồng độ lớn các ion kim loại nặng như Pb2+. khế. Người ta lấy 50 ml không khí ở một thành phố và phân tích thu được 0. khu vệ sinh chứa vi khuẩn gây bệnh D. Nước sinh hoạt từ nhà máy nước hoặc nước giếng khoan không chứa các độc tố như asen. Kết luận nào sau đây là đúng? A.. Nồng độ SO2 bằng 3.2-điol) có mặt trong nước tương với hàm lượng vượt quá 1mg/kg có thể gây bệnh ung thư cho người tiêu dung. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường. đậu nành.55. Dùng chất xúc tác D Tăng nồng độ hiđro 9. không khí đã bị ô nhiễm 147 . Hg2+. người ta sử dụng biện pháp nào sau đây ? A. Ni2+. Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi bôi kem đánh răng vào vết bỏng 9. khi giá nhiên liệu dầu mỏ tăng cao (~ 70USD/thùng dầu thô) thì việc sử dụng các nhiên liệu thay thế là rất cần thiết. Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi rửa vết bỏng bằng giấm ăn C. Hiện nay.…) C. Hãy chọn một phương án sơ cứu có hiệu quả nhất trong số các phương án sau : A. bò. nước tương (xì dầu) được sản xuất từ một số nguồn nguyên liệu như xương động vật (trâu. Trong công nghiệp. người ta thổi hơi nước qua than đá nung đỏ. Cá biệt có nơi còn làm nước tương từ lông gà.012 mg SO2. Cho thêm vào nước ninh xương một ít quả chua (me. Nếu chẳng may ngã vào thùng vôi mới tôi thì vừa bị bỏng do nhiệt.

1 1 9. ĐÁP SỐ 9.18 B 9.38 C 9.4 3 9.32 D 9. không khí đã bị ô nhiễm D.6 9.2 5 9. không khí chưa bị ô nhiễm 9. Không khí bị ô nhiễm C. Nồng độ SO2 bằng 3.6 0 B B A B D C C C D C B.4 6 9.37 D 9.10-3 mol/m3.2 6 9.33 B 9.75. Dùng fomon.9 9. Nồng độ H2S đã vượt quá 3 lần nồng độ tối đa cho phép.1 5 9. Nồng độ H2S chưa vượt quá nồng độ tối đa cho phép.39 D 9.1 9 9..26.5 6 9.57. Dùng nước đá. Làm dụng cụ đun nấu D.8 9. người ta làm như sau: - Lấy 2 lít không khí cho lội từ từ qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy dung dịch bị vẫn đục đen Lọc kết tủa.2 A 9 9.2 0 D C 7 9. Không khí bị ô nhiễm D.10 C C C C D D A C C C 9. cân được 0.4 0 B 7 9.5 4 9. Dùng phân đạm. Khối lượng Mg2+ có trong 1000m3 nước biển là 148 .) bằng cách nào sau đây được coi là an toàn? 2 9.4 7 9.2 9. fomon 9.4 1 9.4 8 9. Chế tạo hỗn hợp Tecmit để hàn kim loại B.5 9.13 A 9. nước đá D. Không khí chưa bị ô nhiễm 9.4 9 9.Làm dây đẫn điện thay cho đồng C. làm khô. Để đánh giá sự ô nhiễm trong không khí của một nhà máy.5 9 9.5 2 9.28 C 9.5 1 9. Những ứng dụng nào sau đây của nhôm được dựa trên tính chất hoá học của nhôm? A.2 D B C C 5 9. bao gói thực phẩm A.4 9.5 5 9.5 7 9. Dùng nước đá khô. nước đá C.1 9.5 3 9.01mg/l.1 C C B B 2 9.1 6 9.2 C C 9. Làm bao bì.75.31 B 9. Nồng độ H2S đã vượt quá 4 lần nồng độ tối đa cho phép.60. rửa nhẹ.1 A C 9.5 8 9.5 0 D C D C D D C A C B 9.1 4 9.2 4 9.4 5 9.23 B 9..7 9. Không khí bị ô nhiễm B.2 1 9. Nồng độ SO2 bằng 3.10-3 mol/m3. nước đá khô B.36 D 9. HƯỚNG DẪN GIẢI 9.30 D C. Theo quy định của thế giới thì nồng độ tối đa cho phép H 2S trong không khí là 0. Cách bảo quản thực phẩm (thịt cá.4 4 9.3585mg Kết luận nào sau đây đúng? A. Nồng độ H2S đã vượt quá 2 lần nồng độ tối đa cho phép.C.3 9.59.3 C D 9.4 2 9.3 4 9.

6 = 2.10 6 = 1.1011 g = 3.65 = 3.1012.582.10.37.352 = 249.056.104 tấn Vậy khối lượng Pb thoát ra khi đốt 7. nCH 4 = 2.1010 90 .18 gam glucozơ cần 1 năng lượng là : 637 cal Trong 1 phút 10 lá xanh hấp thụ năng lượng chuyển hóa thành glucozơ là: E = 10.10 −3. Khối lượng Pb(C2H5)4 trong 1 gallon xăng m= 2 .352 mol CO2 + NaOH → Na2CO3 + H2O n Na2CO3 = 106.106 6 Vì H = 70% nên mMg = 1.7.35.31. Khối lượng S trong 2.115.7.105 tấn 85 → Đáp án D 9. 1 = 5 cal 10 Thời gian để 10 lá xanh hấp thụ được 673 cal(chuyển hóa thành glucozơ) là t= 673 = 134.0.5 mol.10 6 gam = 0.6 phút 5 89.836.12 = 720 gam 94 Vậy khối lượng C mà 2 triệu dân tiêu tốn trong 1 năm(365 ngày) là m = 720.056 mol 100 nCO2 = 9.207 = 2.5 tỉ gallon là: → Đáp án C 9.3 gam Khối lượng Pb trong gallon xăng mPb = 3.24mol 100 → Đáp án B nC2 H 6 = 2.1010 gam 32 100 1.2 triệu tấn than là: mS = 2. Để tổng hợp 0.2 = 2. 70 = 0.586.1010 gam 100 7.2. Khối lượng SO2 thoát ra trong 1 năm là: mSO2 = 35 = 7.836. ta có: nhh = 2.224 = 0.945.1.115 gam (207 + 29.35.64.1011. 2.27.092.628.1010 gam = 1.28.350.3 gam 149 → Đáp án A .106 1.106.109 = 1.m = 1350.24 + 0.10 .10 6 gam 365.582 tấn → Đáp án A 9. 100 = 3.4) mPb = 2.7.5.10 6 gam Mg2+ + 2e → Mgo 1.2.1011 gam Khối lượng than tiêu tốn là m = 2.5.628.350.1010 Khối lượng SO2 thoát ra trong 1 giờ là m = = 1. = 1.365 = 2.3 .5.24 = 1. 2.586. Mỗi ngày mỗi người tiêu tốn khối lượng C là m= 5940 .092.29. 0.5.945 tấn → Đáp án C 100 9.

..75... Câu 5: Để nhận biết ba axit đặc..... D. B..... Công thức cấu tạo thu gọn của X là A..........24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất. mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO 3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3.. tơ visco.. Câu 2: Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C 4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). (CH3)3COH.56. đun nóng....... thoát ra 2... Ta có n SO2 = = 1......... D.. từ câu 1 đến câu 44): Câu 1: Cho 6.. C... D. 4.... Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO 3 loãng..... là A..... C. 3... NH4Cl.... B..........10 −7 = 3...... Zn(OH)2.. CH3OCH2CH2CH3.. HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn. C = 12. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu.. Câu 4: Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2... CH2 = CHCHO.. C.. Khối A Thời gian làm bài: 90 phút. Mã đề thi 748 Họ.. CH3CH(CH3)CH2OH... đo ở đktc)....875.0.....6 gam một anđehit X đơn chức..... tên thí sinh:. O = 16) A... D.05 Nồng độ SO2 vượt quá mức cho phép ⇒ không khí bị ô nhiễm → Đáp án C BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC.10-3 mol/m3 0..75.. C.... tơ poliamit. CH3CH2CHO.... 2... HCHO.. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính B.... Số báo danh:. Al(OH)3. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1... CAO ĐẲNG NĂM 2007 Môn thi: HOÁ HỌC. tơ axetat..... 5.......6 là một loại A.10 −3 9.............. nguội: HCl.10 −6 (mol/lit) = 3.. Câu 3: Nilon–6.. polieste. ZnSO4... (NH4)2CO3. H2SO4...012..87510-7 mol 64 CM = 1. CH3CHO. CH3CH(OH)CH2CH3.. ta dùng thuốc thử là B.. 150 .....

20.5 lít dung dịch Ba(OH) 2 nồng độ a mol/l. Toàn bộ lượng CO 2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2. V = 22. Giá trị của a là (cho C = 12. Ca = 40) A.4 lít khí CO 2. V = 22. D.4(a + b). C.2(a . Công thức cấu tạo thu gọn của Y là A. D. thu được 8. Biểu thức liên hệ giữa V với a. Anilin phản ứng với dung dịch HCl. 3. Ba = 137) A. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH. Hiện tượng xảy ra là Câu 8: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. chỉ có kết tủa keo trắng. C.688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2. Đốt cháy 0. Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí CO2 lại thu được axit axetic. lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol. N = 14. lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat. không có kết tủa. 10.5M. 2. O = 16. Giá trị của V là (cho H = 1. Fe3O4. CH3-COOH.1 mol chất Y. Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi. Fe. Y. A. thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. 0. Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO 3. 40. B. O = 16. D. 5. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. có khí bay lên. 80. Fe2O3.6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư).48. B. Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe. C2H5-COOH. C. A. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. 40. Giá trị của V là (cho Fe = 56) A. C. HOOC-COOH. sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH) 2 (dư). Cu = 64) A. D. a : b = 1 : 5. 20.125 gam H2O. O = 16.36. b là: A. 0. thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). B. Câu 7: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. B. C2H7N. Cu. 30. B. trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. HOOC-CH2-CH2-COOH. B. C4H9N. D. C. D. Giá trị của m là (cho H = 1. thu được số gam kết tủa là (cho H = 1. lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin. thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Câu 12: Hấp thụ hoàn toàn 2.4(a . Câu 14: Ba hiđrocacbon X. Câu 15: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X.4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10. C. FeO. Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH. C. C.06. 0. Fe. để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH.60. C. C3H7N. 60. B. B. a : b > 1 : 4. thu được 15. Ca = 40) B. Al. B. Câu 6: Hoà tan 5. C. D.24.048. thu được một chất 151 . a : b = 1 : 4. Câu 10: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều. C. O = 16. D. D. D. C = 12.b). Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Câu 11: Phát biểu không đúng là: A. 1.b). Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. D. Fe = 56.032.2(a + b). Câu 16: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2. C. C = 12. CuO. Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO 2. sau đó kết tủa tan. 4.04. D. C3H9N. Mặt khác. B. 0. V = 11.76 gam kết tủa. có kết tủa keo trắng.A. rắn là A. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0. B. Câu 17: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. thu được dung dịch X. a : b < 1 : 4. V = 11. Công thức phân tử của X là A.

người ta thường điều chế clo bằng cách A. C. C = 12) A. C2H2 và C4H8.95 gam muối khan. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3. Cho 10. Fe2O3. C. Zn. chu kỳ 3.48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1. C. Fe. C. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.7 gam. B. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A. Câu 20: Cho 4. Cu. Câu 18: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. C. kim loại Na. 650. B. đun nóng. Câu 22: Tổng hệ số (các số nguyên. B. X có số thứ tự 17. Y có số thứ tự 20. đun nóng. nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII). Sau khi phản ứng hoàn toàn. ZnO. C3H4 và C4H8. C = 12. 11. C. Cu.223%. đun nóng. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. chu kỳ 3. 152 . D. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn D. C3H4. D. CH3CH(NH2)COOH. D.và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 23p6. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là (cho H = 1. Y có số thứ tự 20. D. chu kỳ 4. MgO. 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1). Cu(OH)2 trong NaOH. Câu 26: Anion X. ZnO. MgO. H2NCH2CH2COOH. nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). Câu 24: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45. Cl = 35. nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII). B. C2H2 và C4H6. nóng là A. eten và but-2-en (hoặc buten-2). X có số thứ tự 17. Fe. B. X có số thứ tự 18. chu kỳ 4. 550. D. C. Câu 21: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). 750. Cu. B. C. C. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2. FeO. B. nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). ZnO. Zn. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl. C3H6.3 gam X tác dụng với axit HCl (dư). D. thu được 13.5) A. nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).A. tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO 3 đặc. Câu 23: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO. B. Câu 19: Trong phòng thí nghiệm. người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. H2NCH2COOH. C. MgO. propen và but-2-en (hoặc buten-2). Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. 9. Cu. nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). chu kỳ 4. chu kỳ 3. B. 810. chu kỳ 4. D.4 lít dung dịch Br 2 0. điện phân nóng chảy NaCl. Y có số thứ tự 20. D. C2H4. D. số mol Br 2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6. Mg. nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII).5M. CH3CH2CH(NH2)COOH. Fe. Câu 25: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl. nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI). X có số thứ tự 18. Hai anken đó là A. chu kỳ 3. eten và but-1-en (hoặc buten-1). 8. C4H8. B. MgO nung ở nhiệt độ cao. Công thức phân tử của X là (cho H = 1. Y có số thứ tự 20. 10. lại là: A. C2H2 và C3H8.

D. g. pH của hai dung dịch tương ứng là x và y.32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Câu 38: Cho 15. Hai loại axit béo đó là Câu 30: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ. e. h. Giá trị của a là A. Cu2+. a. C17H33COOH và C17H35COOH. Fe3O4. C17H33COOH và C15H31COOH. + - C. Hiđro hoá X thu được Y. Na+. Ar.1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3. Fe3+.3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5. D. O = 16) A. y = 100x. 0. biết 0. kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9. C. O = 16. Fe(OH)3. f.6 gam Na.12. D. b. Giá trị của m là (cho H = 1. Ag+. D. Cl-. Hai ancol đó là (cho H = 1. c. y = 2x.2 gam Ag. g. Ag+. nồng độ NaOH còn lại là 0. Fe(NO3)3. B. Câu 33: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). F-.2M. K+. thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. C.04. C = 12. 1. 6. Câu 31: Cho các phản ứng sau: b) FeS + H2SO4 (đặc. d. f. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho Na = 23. Câu 37: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l. e. (cho H = 1. e. Cl-.48. C. y = x + 2.khử là A. Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64) A. D. to B. B. 0. Câu 29: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo.32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt. Ar. a. cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li) A. Fe3+. Fe2+. Fe3+. nóng) → d) Cu + dung dịch FeCl3 → h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 → f) glucozơ + AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 → Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa . b. FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc. Fe(OH) 2. Y và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là: B. nóng) → e) CH3CHO + H2 → g) C2H4 + Br2 → Ni. d.12 mol FeS 2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ).khử là: A. CH3CH(OH)CHO. CH3CHO. Fe2+. 5. Cu2+.12. 8.05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi).Câu 27: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa. C = 12. A. C. 7. C. FeO.6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức. Câu 32: Cho từng chất: Fe.20.2 gam Na. Fe2+.1M. B. D. C. D. a. Ag+. Câu 34: Dãy gồm các ion X . Sau phản ứng. Ag = 108) A. thu được 24. C17H31COOH và C17H33COOH. y = x . Na+. C. e. Câu 36: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0. 0. 16.5M. Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H 2SO4 0. B.10. a. Câu 35: Cho 0. F-. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết. HCHO. 7.75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). 0. C. B. O = 16) A. Fe3+. 6. C. 0. OHC-CHO. Na = 23) 153 . nóng. 0. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá .15M. Ag+. thu được 5.05M. 8. 0. 0. Câu 28: Cho m gam hỗn hợp Mg. Cu 2+. C = 12. a) FeO + HNO3 (đặc.5 gam chất rắn. FeSO4. C15H31COOH và C17H35COOH. Cu2+. B. Li+. B. Ne. D. c. h. D. D. Fe2+. B. 6. Fe(NO3)2. Fe2O3. cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag): A. 2. B. d. b. Dung dịch Y có pH là A. nóng) → c) Al2O3 + HNO3 (đặc. d. 10.075. đun nóng thu được 43. D. C. Lấy 5. b. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). sau một thời gian thu được 0.06. Ne. Fe2(SO4)3.2.1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4.

3.28 gam. Câu 43: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là (cho H = 1. C6H4(OH)2.96% clo về khối lượng. D. Mg = 24.5 gam. B. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime. C = 12.A. 8. C. 14. C. NO2. 10. Ag+. C6H6Cl6.75. người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà.48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2. trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. N2O. thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19.56 gam. C = 12. B. C = 12. C. O = 16) A. C6H5ONa. Câu 39: Trong phòng thí nghiệm. D.3 gam. 4.81 gam. C. 6. D. O = 16. t Hai chất hữu cơ Y. Giá trị của k là (cho H = 1. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Câu 41: Mệnh đề không đúng là: A. cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1. Câu 47: Hoà tan hoàn toàn 2. PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II) Phần I. D. B. 8.2M. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.9 gam. Fe khử được Cu2+ trong dung dịch. 4. C. O = 16. S = 32. 3. B. C. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. 15. 6. B. Khí X là A.2 gam. để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết. + NaOH ®Æc Y (d−)cao. Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+. 5. hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (cho H = 1. D. C3H6. C2H5OH và C3H7OH.81 gam hỗn hợp gồm Fe 2O3. Câu 42: Cho sơ đồ C6H6 (benzen) + Cl2 (tØ lÖX mol 1:1) o Fe. Câu 40: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63. 5.81 gam.1M (vừa đủ).5) A. Câu 44: Xà phòng hóa 8. ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0. D. 3. D. O = 16. Công thức phân tử của X là (cho H = 1. C6H6(OH)6. C6H5OH. H+. C.7 gam. N = 14. Na = 23) A. B. thu được dung dịch Y và 4. p to cao B. N2. từ câu 45 đến câu 50): Câu 45: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. B. Tỉ khối hơi của Z đối với H 2 bằng 13. MgO. Zn = 65) A. D. + axit Z. C3H7OH và C4H9OH. Na = 23) A. 154 . D. C. B.81 gam. B. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0. C3H4. C6H5OH. C = 12. HCl D. C. 8.4 gam. Fe = 56. Sau phản ứng. Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+. Cl = 35. C6H5Cl. C6H4Cl2. Fe2+ oxi hoá được Cu. CH3OH và C2H5OH.81 gam. Cu2+. NO. 16. C3H5OH và C4H7OH. Z lần lượt là: A. Câu 46: Mệnh đề không đúng là: A. C4H8. C. C3H8.

1. C. 0. D.HẾT ---------- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC. c mol Ag2O). C. O = 16) A. CAO ĐẲNG NĂM 2007 Môn thi: HOÁ HỌC. Câu 49: Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3. ----------------------------------------------------. người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y. Cr(OH)3. dung dịch KMnO4.36 lít khí CO2. A. 4. D. D. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là A. HCOO-C(CH3)=CH2.15 gam H2O.Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3. 3. C. sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%) A. Theo chương trình phân ban (6 câu. axit fomic. Mã đề thi 629 155 . B. 2c mol bột Al vào Y. axetilen. CH3COO-CH=CH2. H2N-CH2-CH2-COOH. lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Câu 56: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH. c mol bột Cu vào Y. B. anđehit fomic. anđehit axetic. Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh. 2c mol bột Cu vào Y. Na. Câu 52: Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al 2O3. vinylaxetilen. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ) A. 1. D. Zn. axetilen. CrO. C. Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH. Các hợp chất Cr2O3. từ câu 51 đến câu 56): Câu 51: Một este có công thức phân tử là C4H6O2. AlCl3. Các hợp chất CrO. butin-2. 4. Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat. HCOO-CH=CH-CH3. 2. D. Câu 53: Cho các chất: HCN. Số chất phản ứng được với (CH3)2CO là Câu 54: Phát biểu không đúng là: A. Na. Cu. etilen. là: Phần II. 2. B. Ca. Ca. D. C = 12. H2N-CH2-COO-CH3. D.456. c mol bột Al vào Y. B.56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3. D. Câu 55: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2. C. propin. Khối B Thời gian làm bài: 90 phút.412. Al. FeCl3. 2. C. khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. A. anđehit axetic. b mol CuO. Al. Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.342. 2. dung dịch Br2. H2N-CH2-COO-C3H7. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là A. 0. H2N-CH2-COO-C2H5. là: Câu 50: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng. Ca. ----------------------------------------------- B. C. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1. C. ZnCl2. C. B. B. D. Fe. muối này chuyển thành muối cromat. Na. Al. CH2=CH-COO-CH3. B. A. 0. H2. 3.925. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa. etilen. B. butin-1.

.. CH3COOH. khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là (cho H = 1.. 156 . O = 16. Ag+. B... 4.. V2 = 1. ancol (rượu) benzylic.. D.. Câu 9: Cho các phản ứng xảy ra sau đây: (1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓ (2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑ Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là A...3 gam.. C3H7COOH... Thủy phân (xúc tác H+. cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2.. ancol (rượu) etylic. C = 12. D. H+. V2 = 2.72 gam một axit cacboxylic Y (no. dùng khí CO ở nhiệt độ cao.... Ag+. phenol. dung dịch HCl (dư).... B. C6H4(OH)2.... to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit. Fe3+. V2 = 2V1. to) có thể tham gia phản ứng tráng gương. các thể tích khí đo ở cùng điều kiện... B. D. từ câu 1 đến câu 44): Câu 1: Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là: A. Fe3+. ..24%.. B. axit acrylic... 4. H+... B.. 2) Cho 3. Câu 2: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3.. môi trường.. dung dịch NaOH (dư).... O = 16. D.. C.5V1... B.... Câu 5: Thực hiện hai thí nghiệm: 1) Cho 3. 6.. người ta lần lượt: A... Fe3+... Câu 6: Để trung hòa 6.. dùng khí H2 ở nhiệt độ cao. 1.. 5...84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO 3 1M và H2SO4 0..2 gam..... Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho C =12.. B.. 6.. dung dịch HCl (dư).. dùng dung dịch NaOH (dư).. dùng dung dịch NaOH (dư)... C. D.. 5.... Câu 4: Cho các chất: etyl axetat.... p-crezol.. Fe3+. chất khử...... Na = 23) A. Câu 8: Phát biểu không đúng là A. Ag+ . H+. HCOOH.. số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là A.. 6. chất xúc tác. C... vai trò của NaNO3 trong phản ứng là: A.. Câu 3: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3...... C.. khối lượng CO 2 thu được nhỏ hơn 35. thu được 6... B. Câu 7: Nung 13. C2H5COOH. HOC6H4CH2OH..5V1.. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+.... HOCH2C6H4COOH... Mn2+.8 gam. 4. rồi nung nóng.. anilin.. D......1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen)... C. B.. O = 16) A. C. Công thức của Y là (cho H = 1.. Mn2+. Mn2+.... Trong các chất này. Biết rằng 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH. 3. phenylamoni clorua. rồi nung nóng.. D. V2 = V1.. Mn2+. tên thí sinh:. C..... C2H5C6H4OH. 3.8 gam chất rắn và khí X.. B.....2 gam. 2. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M.. C.. C = 12.... Biết NO là sản phẩm khử duy nhất.. chất oxi hoá. H+.5 gam..84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO.. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2.. D... Câu 10: Khi đốt 0... PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu.. C.. Na = 23) A.. khí CO2 (dư).5 M thoát ra V2 lít NO. Số báo danh:..... C. D.. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O. Ag+...4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2. đơn chức)... D.Họ. Quan hệ giữa V1 và V2 là (cho Cu = 64) A.

tính phi kim giảm dần. áp suất trong bình là 0. stiren. D. protit luôn chứa chức hiđroxyl. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5. độ âm điện tăng dần. KHSO4. X. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (cho H = 1.7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện). Sr = 87. B. tính kim loại tăng dần. Ca(OH)2. anilin. metyl amin. Mg và Ca. D. Z. bán kính nguyên tử tăng dần. CH2=CH-CH=CH2. B. Y. HCOOC2H5 và CH3COOCH3. D. Na2SO4. Y. B. A. Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là A. metyl amin. este của aminoaxit (T). CH2O2. NaHCO3. dãy gồm các chất đều tác dụng được Câu 13: Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là Câu 14: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau.67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư). lưu huỳnh. D. C. C = 12. D. CH2=C(CH3)-CH=CH2. KHSO4. C. C6H5CH=CH2. theo chiều tăng của điện Câu 20: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X). HNO3. amoniac. mạch hở. T. NaCl. Câu 21: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng C nH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139. Ba = 137) A. giấy quì tím. Ca(OH)2. với dung dịch Ba(HCO3)2 là: A. Y. Mg(NO3)2. T. Be và Mg. C2H4 O2. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là A. D. tích hạt nhân nguyên tử thì A. amoniac. Câu 15: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là: Câu 16: Trong một nhóm A (phân nhóm chính). D. C. NaCl. C6H5CH=CH2. C4H8O2. CH2=CH-CH=CH2. CH2=CH-CH=CH2. thoát ra 0. O = 16) A. X. C. muối amoni của axit cacboxylic (Y). natri hiđroxit. thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0. HNO3. Na2SO4. 5. B. Na2SO4. Số phản ứng xảy ra là A. Câu 17: Cho tất cả các đồng phân đơn chức. 157 . X. Câu 19: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là: A. Z. độ âm điện giảm dần. C. protit có khối lượng phân tử lớn hơn. T. B. X có công thức phân tử là A. amoni clorua. C. tính kim loại tăng dần. Hai kim loại đó là (cho Be = 9. Ca(OH)2. áp suất trong bình lúc này là 0. CH3-CH=CH2.85 gam X.95 atm. B.Câu 11: Có 3 chất lỏng benzen. C. D. B. nước brom. đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. C. A. N = 14. anilin. Mg = 24. Ca(OH)2. Z. amin (Z). Y. HNO3. 4. natri hiđroxit. protit luôn chứa nitơ. Câu 18: Cho 1.9 oC. C. Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu. B. C3H6O2. KHSO4. Na2SO4. 3. Ca và Sr. bán kính nguyên tử giảm dần. B. protit luôn là chất hữu cơ no. D. B.672 lít khí H2 (ở đktc). Sr và Ba. Ca = 40. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2. dung dịch NaOH. anilin. tính phi kim tăng dần. natri axetat.8 atm. C. C. 2. amoniac. có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na. NaOH. trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII). D. dung dịch phenolphtalein. Khi hoá hơi 1. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3. metyl amin. B. Mg(NO3)2. D. NaCl. Câu 12: Trong các dung dịch: HNO3.

B. không tác dụng được với NaOH. NaNO2 và H2SO4 đặc. C. Z. Y. đơn chức. một phân tử X chỉ cho 2 electron. b > 2a. 1. Z.6 gam oxi. nung nóng. C. 5. 11. C. C3H5(OH)3. 0.24M. Câu 31: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH. khối lượng chất rắn trong bình giảm 0. D. NaNO3 và H2SO4 đặc. HNO3.Câu 22: Cho hỗn hợp Fe. Sau khi phản ứng hoàn toàn.5 lít dung dịch KOH ở 100 oC. no. axit axetic (Y). Trong phản ứng tráng gương. T.3 mol CO2 và 0. 4. D. b < 2a. D. Sau khi phản ứng hoàn toàn. D. 0. T. Đốt cháy hoàn toàn 0. Fe(NO3)2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. B. đơn chức X qua bình đựng CuO (dư). C2H4(OH)2. X. 3. 0. B.06 mol FeSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.25 gam KCl.72.2 mol H2O. đơn chức. T. có màng ngăn xốp). D. BaCO3.2M. Zn. 0. Z. b = 2a. C.03 mol Fe2(SO4)3 và 0. D. giấy quỳ tím.72 gam Fe vào dung dịch chứa 0. thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư.3 mol H2SO4 đặc. B. NH3 và O2. mạch hở. Y.48.5. số loại trieste được Câu 29: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit A. hai chức. 2. C3H7OH. Y. Câu 24: Cho 13. D. HCl.6 gam CO2.5. X. D. Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C 8H10O. H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO 2 và c mol H2O (biết b = a + c). Chất tan đó là A. NaNO3 và HCl đặc. C. Câu 26: Cho các chất: axit propionic (X).64. C. C.08 mol FeSO4. thu được hơi nước và 6. 0. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15.92.02 mol Fe2(SO4)3 và 0. thu được (cho Fe = 56) A. X. Dung dịch KOH trên có nồng độ là (cho Cl = 35. B.05 mol X cần 5.2. Al. 4. Z.4M. thu được 37.32 gam. D. 0. 6. Câu 30: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime.không bị điện phân trong dung dịch) A. O = 16) A. Câu 33: Cho m gam một ancol (rượu) no. Giá trị của m là (cho H = 1. 2b = a. B. Cu(NO3)2. 0. C. B. Câu 28: Trong phòng thí nghiệm. không no có hai nối đôi. Fe(NO3)3. người ta thường điều chế HNO3 từ B. T. ancol (rượu) etylic (Z) và đimetyl ete (T). Giá trị của V là A. thoả mãn tính chất trên là: A. 8. C.96. Câu 27: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH. C3H6(OH)2.46. Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 0. D. K = 39) A. 3. 0. đơn chức. tạo ra tối đa là A. A. 4. Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là A. B. X. thu được 0. C. B. D. 0. Câu 23: X là một ancol (rượu) no. B. B. 158 . C. không no có một nối đôi.1 mol một axit cacboxylic đơn chức.48M. cần vừa đủ V lít O 2 (ở đktc).32. D. Công thức của X là (cho C = 12. 0. C =12. no. 6. O = 16) A. Y. Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO42. Cu phản ứng với dung dịch HNO 3 loãng. C. B. Câu 34: Cho 6. nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). A.44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2.

O = 16) A. cho Na = 23. O = 16. B. 2. nhường 12 electron. C.31%. Al = 27) A. 0. lượng kết tủa thu được là 15. 159 . B. NaHCO3.6 gam. C2H5COOCH3. 2. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. B. 49. 42 kg. NaCl. C.0125M). đun nóng. C =12. D. NaF. Na = 23) A. Câu 37: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO. D.75V lít khí. 10 kg.05 gam muối. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Al = 27) A. D. NaOH.32. 21 kg.87%.2 gam este X với dung dịch NaOH (dư). NaCl. D. 1. Cho hỗn hợp X vào H 2O Câu 43: Hỗn hợp X gồm Na và Al. LiF. NH4Cl. B. O = 16. Giá trị của m là (cho O = 16.87%. Để có 29. số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. nhường 13 electron. Câu 36: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại. C2H5CHO. 30 kg. 29.1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0. có tỉ khối hơi đối với CH 4 là 5. 0.22. 2. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1. 6. C2H3CHO. MgO. NaOH. B. Công thức XY là A. Công thức của anđehit là (cho H = 1. thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X.2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng. C. thoát ra 0. Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ B. O = 16) A.87%. D.5M.0375M và HCl 0. C. D. dung dịch thu được chứa A. D. D.56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). NaCl. PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II). cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). 0. c) FeCl3. 2.2. C. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. HCHO. Câu 39: Nung m gam bột sắt trong oxi. 1. D. 2. thu được 2. D. 7. Biết trong mọi hợp chất. BaCl2. D. C. Giá trị của m là (cho H = 1. D. B. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện. C =12. 39. B.1M và NaOH 0. Câu 44: Cho 200 ml dung dịch AlCl 3 1. N = 14. Nếu đem đun 2.62.05 mol Fe2(SO4)3 và 0. AlN. Câu 42: Hỗn hợp X chứa Na2O. nóng. B.02 mol Fe dư. b) CuCl 2. Câu 35: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl. A. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư).C. B. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1. HCOOCH(CH3)2. C. 1. C. BaCl2. nhận 13 electron. C = 12. NH4Cl. B. Giá trị pH của dung dịch X là A. (dư).7 kg xenlulozơ trinitrat. 1. C. Fe = 56) A. NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. 2. CH3CHO. NaCl. Y là phi kim). thu được dung dịch X.5. C. 2. Câu 40: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc. HCOOCH2CH2CH3. 77. CH3COOC2H5.52. nhận 12 electron. từ câu 45 đến câu 50): Câu 45: Khi oxi hóa hoàn toàn 2.8. Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1.5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0. Câu 38: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH) 2 0. 2. Phần I.12 mol FeSO4.4. C. Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất. Câu 41: X là một este no đơn chức. d) HCl có lẫn CuCl2. 3.

lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Câu 48: Cho 4 phản ứng: (1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2) 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O (3) BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl (4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + (NH4)2SO4 Các phản ứng thuộc loại phản ứng axit . (2). to Biết Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. axit fomic. rượu etylic. B. từ câu 51 đến câu 56): Câu 51: Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là: A.08. FeO Phần II. etyl axetat. B. (3). Sau khi kết thúc các phản ứng.3 gam hỗn hợp rắn X. Cu = 64. kim loại Na. Giá trị của V là (cho O = 16. D. 2. Cu2+ + 2e → Cu. D. Br = 80) A. D.bazơ là A. dung dịch NaCl. (2). B. 1:1) Câu 53: Nung hỗn hợp bột gồm 15. FeCO3. 10. rượu metylic. thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. CH3CHO. C. anđehit axetic. axit axetic.3-đimetylhecxan.2. Cr = 52) A. Zn → Zn2+ + 2e. Câu 47: Thủy phân este có công thức phân tử C 4H8O2 (với xúc tác axit).30%. 82. Công thức của hợp chất sắt đó là A. 85. Theo chương trình phân ban (6 câu. Hai chất Y và Z lần lượt là: A.36. B. 4. (4). B. CH3OH. B. CH3OH. Câu 54: Trong pin điện hóa Zn-Cu. 7. D. nước brom. Zn = 65) A.2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. FeS. dung dịch NaOH. 3. 12. Al = 27. C.5. B. HCOOH. dung dịch NaOH.48.Câu 46: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO 4. nước brom. C. 3.20%. CuO. C. thu được 23. (1). Câu 52: Cho sơ đồ phản ứng: NH3 + CH3I (tØ lÖ mol X Y + HONO +Z. C. C2H5OH.2-đimetylpropan. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H 2 (ở đktc). B. nước brom. (2).112 lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Tên của ankan đó là (cho H = 1. isopentan. HCHO. D. 160 . C. 2. C = 12.84. D. thoát ra 0. D. FeS2. (3). anhiđrit axetic.67%. B. 90. dung dịch NaOH. D. Câu 49: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75. Cu → Cu2+ + 2e. HCHO. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Zn2+ + 2e → Zn.01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư). Sau khi phản ứng hoàn toàn. dung dịch NaOH. C. Vậy chất X là A. (4).27%. quá trình khử trong pin là A.3-trimetylpentan. C. C2H5OH. D. C. Câu 50: Cho 0. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là (cho Fe = 56.

O = 16. 3..... PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu. B... O2. B. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa..HẾT ---------- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2007 Môn thi: HOÁ HỌC....96. Số báo danh:... Câu 4: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí 161 .. SO2. Cl2. Khối A Thời gian làm bài: 90 phút.05M.. Hiệu suất quá trình tạo CH3CH(CN)OH từ C2H4 là (cho H = 1. 1. 80%. N2.. D. t → D..... O2 .. H2........ D...... 0. Cl2.. C. C2H5OH và C4H9OH.... --------------....... NH3... H2.. NO2. 50%. 0.. B.. tên thí sinh:. CO... N = 14. H2. C..48 lít C2H4 (ở đktc) bằng O2 (xúc tác PdCl2..01M..... Câu 3: Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y... ----------------------------------------------- C.. NH3.... C4H9OH và C5H11OH. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2.. A. 8... 2..5 gam nước.... Br = 80.24 lít khí CO 2 (ở đktc) và 4.. O Số phản ứng tạo ra kim loại Cu là A... CH4.Toàn bộ lượng chất X trên cho tác dụng với HCN (dư) thì được 7...... D... CH4.............. Ag = 108) A. 4. C2H5OH và C3H7OH.02M... C = 12..16 gam bạc kết tủa.1 gam CH3CH(CN)OH (xianohiđrin).. Ag = 108) A.. O = 16. thu được chất X đơn chức.. C = 12.. O = 16) A. 0. C = 12... C.20M... O = 16.. CO2...44.... Mã đề thi 439 Họ. Giá trị của V bằng (Cho H = 1. . 60%.. B. C.. 70%. 0.. 5.. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. CuCl2)... từ câu 1 đến câu 44): Câu 1: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO 3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 2...... thu được khí Y... Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho H = 1... D..... B... D. Đốt cháy hoàn toàn 1.. (2) Cu(NO3)2 t → (4) CuO + NH3 O Câu 56: Cho các phản ứng: (1) Cu2O + Cu2S (3) CuO + CO t → O O t → B. N2.. N2..1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0... 11.... Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (Cho: H = 1. Câu 2: Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng..Câu 55: Oxi hoá 4. C. thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) A.... C = 12.60.06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0.2. CO2. 13..10M..... C3H7OH và C4H9OH..

NaOH và NaClO. H2NC2H4COOH.21%. 3. 28. C. O =16. axit axetic. C. tăng lên 8 lần. Câu 6: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%. 2.5M. 162 . Câu 12: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Fe và Ni.45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4. Fe = 56) A. 24. 1M. 7. C. Khi cho 4. có màng ngăn điện cực. Trong phân tử X. Zn = 65) A. Na. Chất X có thể là A. vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. 7.22 gam hỗn hợp X gồm Fe. 11. còn lại là oxi. A. B.52. H2NCOO-CH2CH3. HCOOCH3. Câu 9: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb. Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15.75M.27. sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. 4. Fe và Sn.525 gam chất tan. D. B.449%. C. Fe = 56. CH3COOCH=CH-CH3. A.85 gam muối khan. B. C = 12.5. C. Câu 10: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. B. Cl = 35. 1. NaClO3 và Na2CO3. X và Y có thể là Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 3. điện phân NaCl nóng chảy.76%. giảm đi 2 lần. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dung dịch đã dùng là (Cho H = 1. Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng. Câu 8: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH. O = 16. tăng lên 2 lần. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit. Na2CO3 và NaClO. điện phân dung dịch NaCl. B. Nồng độ phần trăm của MgCl 2 trong dung dịch Y là (Cho H = 1. D. B. thu được dung dịch Y. Fe. tăng lên 6 lần. 8. số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là A. 2NH3 (k) xt Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần. B. không có màng ngăn điện cực. H2NCH2COO-CH3. điện phân dung dịch NaNO3. Cl = 35. Giá trị của m là (Cho H = 1. O = 16. D. D. C. natri hiđroxit. thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C. 0. 3.344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối.73%. tốc độ phản ứng thuận A. D. D. 0. 4.Câu 5: Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac N2 (k) + 3H2 (k) t0. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1.76%. C. K.5. N = 14. Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. C. B.K = 39) A. 2. Cho Z tác dụng với AgNO 3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T. B.24%. D. Số cặp chất tác dụng được với nhau là Câu 14: Trong công nghiệp. Ba. N lần lượt bằng 40. C.25M. thu được 1. S = 32. không có màng ngăn điện cực. NaOH và Na2CO3. D. C. natri phenolat. 0.98. natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp A. Câu 13: Cho các chất sau: phenol. điện phân dung dịch NaCl. Na = 23) A. 10. 9.25. HCOOCH=CH2. CH3COOCH=CH2. Mg = 24. D. C. Câu 7: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6.865% và 15. H. D. 15. B. Mg = 24. Câu 15: Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại A. CH2=CHCOONH4. Fe và Zn. 1. B.79%. etanol. D.

Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.4% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M.9 gam nước. Kim loại M có thể là A. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1. Câu 20: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83. kim loại Mg. K = 39. Zn. Mg. C3H5N. Ca = 40) A. D.84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9.1M thu được dung dịch X. 3. Y < M < X < R. propan bằng oxi không khí (trong không khí. 70.18%? (Cho H = 1. O2. HC≡C-COOH. M < X < R < Y. C = 12.9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO 3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 21. butan. C.Câu 16: SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với A. CuO thu được chất rắn Y. nóng.0 lít. cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. D. D. 1. oxi chiếm 20% thể tích). O = 16. B. Al = 27. H2S. D. CaO. khuấy kĩ. MgO. MgO. 4. Cu.72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. dung dịch NaOH. O = 16. 2-metylpropan. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng. thấy còn lại phần không tan Z. CH3CHO. 56. C. C = 12. D. Câu 22: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12.95.3-đimetylbutan. Câu 23: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al 2O3. D. D. B. Fe. D.0 lít. nước Br2. Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần Câu 26: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0. O2. Fe. B. 2. D. R < M < X < Y. O = 16) A. CH2=CH-CHO. C. C. theo thứ tự A. B. Ba = 137) A. 3-metylpentan. mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68. thu được 7. O = 16. B. Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan.28 gam muối của axit hữu cơ. C. Câu 24: Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X. 3+ B. B. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là (Cho H = 1.59. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc. Cu. C = 12. Phần không tan Z gồm A. D. Fe. Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là (Cho H = 1. X (Z = 17). Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cl = 35. Al. D. C. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư). B. Câu 21: Cho các nguyên tố M (Z = 11). CH5N. C. Câu 18: Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2. Al tác dụng với CuO nung nóng.5) A. Al.71. Mg. Tên của X là (Cho H = 1. O = 16) A.0 lít. dung dịch KOH. CH3-CH2-COOH. C2H7N. etan. N = 14) A. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là (Cho H = 1. Y (Z = 9) và R (Z = 19). 163 . C. C. Ag = 108) A. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. B. Câu 19: Để khử ion Fe trong dung dịch thành ion Fe có thể dùng một lượng dư A. Fe3O4. Công thức phân tử của X là (Cho H = 1. kim loại Ba. B. O2. C. B. mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7. CH3COOH. 1. C3H7N. C = 12.1M và NaOH 0. Cu. Câu 27: Cho 5. C = 12. C. Fe3O4. C. Na = 23.4 lít.76 gam axit hữu cơ X đơn chức. đơn chức. B. Mg. D. MgO. HCHO. no. nước Br2. M < X < Y < R. C = 12. dung dịch KMnO4. S = 32. nước Br2. 1.17. OHC-CHO. 5.6 gam Ag.1M thu được kết tủa Y. 78. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0. 2+ D. Cu. B. Câu 25: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm? A. kim loại Cu. Fe. dung dịch KMnO4. 1. C. 2. CH2=CH-COOH. 84. Câu 17: Cho 2. kim loại Ag.

B. Câu 34: Đun 12 gam axit axetic với 13.6 gam nước. B.5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện). H2S và Cl2. D. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5. Fe. D. NH4Cl. Na2CO3. Nếu cho 4. có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3.4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn.01. 4. thu được 11 gam este.435 gam. D. C. Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1. C. Giá trị của x và y lần lượt là (Cho O = 16. 6. Cặp chất không phản ứng với nhau là A.và y mol SO42– . Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. B. 0.Câu 29: Một dung dịch chứa 0. Câu 39: Số hợp chất đơn chức. Mg = 24. 55%. 50%. C. đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C 4H8O2. C. 3. C = 12. etyl propionat. B. CH3CH2OH và CH2=CH2. O =16) A. CH3CHO và CH3CH2OH. NH3 và HCl. B. C. C6H5ONa. dung dịch NaOH là A. Câu 40: Thứ tự một số cặp oxi hoá . CH3CH2OH và CH3CHO. CH3COONa. mạch hở. 2. D. Công thức phân tử của X là A.01 và 0. đều tác dụng được với Câu 41: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2. Tên của X là (Cho H = 1. S = 32. NH4Cl. K = 39. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. 75%. D. thu được 4. KCl. Câu 35: Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27. C = 12.8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. O =16. Kim loại M là (Cho H = 1. 62. D. Câu 37: Este X không no.48 lít CO2 (ở đktc) và 3. Cu. HOC6H4CH2OH. C6H5ONa. CH3COONa. Na = 23) A.02. C.03 và 0. Zn = 65) A.03 mol K+.05. C3H4O. B. Cu = 64) A. B. 164 . Câu 38: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. D. Câu 31: Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là C. D. Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư. Cu và dung dịch FeCl3. 0. B. etyl axetat.02 mol Cu2+. Hiệu suất của phản ứng este hoá là (Cho H = 1. C. C3H8O3. metyl propionat. Mg. C3H8O2. HI và O3. Cu2+/Cu. Hai chất X. C2H5COO-CH=CH2. 0. NH4Cl.khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe. C. CH2=CH-COO-C2H5. CH3COONa.03. Fe và dung dịch FeCl3. Câu 32: Trong số các dung dịch: Na2CO3. D. Câu 30: Khi đốt cháy hoàn toàn 4. NaHSO4.21%. C.05 và 0. C = 12. x mol Cl. C6H5CH(OH)2. D. 5.02 và 0. 4. Cu = 64. O = 16) A. Cl = 35.4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4. Fe = 56.5%. CH3C6H3(OH)2.125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Fe3+/Fe2+. Y lần lượt là A. KCl. CH3OC6H4OH. 5. NaHSO4. Cl2 và O2. 0. D. số mol H 2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1. CH3COONa. C. 3. CH3COO-CH=CH2. dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2. B. những dung dịch có pH > 7 là A. Fe và dung dịch CuCl2. isopropyl axetat.8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng. D. B. D. C. Zn. tác dụng được với Na và với NaOH. 0. O = 16. C. A. C6H5ONa. C3H8O. KCl. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (Cho H = 1. Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4. B. S = 32. B. CH2=CH-COO-CH3.5. B. Na2CO3. Câu 36: Polivinyl axetat (hoặc poli(vinyl axetat)) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp A.

Những chất tác dụng được với Cu(OH) 2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là A. D. Theo chương trình phân ban (6 câu. D. glucozơ. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị A. MgSO4. HOCH2-CH2-CH2OH (Y). glixerin (glixerol). CH2=C(CH3)COOCH3. tơ capron. K = 39) A. D. C.54. fructozơ. B.48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. thu được dung dịch X và 3. R. T. Tơ tằm và tơ enang. Fe = 56) A. X. B.5. rượu (ancol) etylic. B. 75%. glucozơ. Tơ nilon-6. Câu 46: Cho 4. C = 12. O = 16. Fe3O4. Tơ visco và tơ nilon-6. lòng trắng trứng. loại tơ nhân tạo? A. Câu 44: Trong tự nhiên. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5.4 gam nước. O = 16) A. Fe2O3.6 và tơ capron. glixerin (glixerol). B. Câu 47: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X. thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. saccarozơ. 7. MgSO4 và FeSO4. glucozơ. CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R). B.2.36 lít H2 (ở đktc). lòng trắng trứng. 54%. C. nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. MgSO4 và Fe2(SO4)3. C. 73%. rượu (ancol) etylic. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (Cho H = 1. Z.6. C. chỉ thu được một anken duy nhất. C6H5CH=CH2. Z. 2. T. mantozơ. 4. từ câu 51 đến câu 56): Câu 51: Để trung hoà lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0. C. 63 29 65 29 Cu và Cu . 150ml. T. C. 75%. C. những loại tơ nào thuộc Câu 50: Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp Phần II. MgSO4. 27%.1M. B. 50%. Câu 48: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H 2SO4 đặc. X. FeO. 5. 75ml.6.HOCH2-CHOH-CH2OH (Z). glixerin (glixerol). D. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là (Cho H = 1.6 lít CO 2 (ở đktc) và 5. 5. Y. tơ nilon-6. tơ visco. 60ml. 75%. từ câu 45 đến câu 50): Câu 45: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH 2-CH2OH (X). D. Chất tan có trong dung dịch Y là A. Y. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là (Cho H = 1. T. PHẦN TỰ CHỌN: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II). Tơ visco và tơ axetat. B. 4.0. X. nguyên tố đồng có hai đồng vị là 63. Z. tơ axetat. 30ml. B.Câu 42: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư). Phần I. 65%. CH3-CHOH-CH2OH (T). A. O = 16. B. B.8. 6. D. 165 . Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là A. D. anđehit axetic. C. R. Fe2O3. Câu 43: Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt sau: A. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Câu 49: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm. glixerin (glixerol). Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu. C. C. 3. D. anđehit axetic. CH3COOCH=CH2. CH2 =CHCOOCH3. tơ enang. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63 29 Cu là: D. C = 12. Fe2(SO4)3 và FeSO4. D.

Câu 2: Este X có các đặc điểm sau: . Cl = 35..... từ câu 1 đến câu 44): Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no.Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau...Câu 52: Khi cho 41.8. Ag = 108.. Fe = 56...2... B.. khối A Thời gian làm bài: 90 phút.... sinh ra 64......67%.. D.. D. Zn(OH)2...4. O = 16.. C = 12... Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư). C..67%. Pb(OH)2.. 7. tên thí sinh:. cumen.. Ba = 137.. A.. 36. Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng. Fe(OH)2. Na = 23.8. S = 32..... Để khử hoàn toàn 41... Giá trị của m là A.... B. Cr(OH)3... D.. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr 2O3 trong hỗn hợp X là (Cho: hiệu suất của các phản ứng là 100%.. 20.. C.. Cr = 52. Cr(OH)3. ----------------------------------------------- B. Fe2+.. Mg(OH)2.. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là A. D... 8. Mã đề thi 329 Họ..5. 50....HẾT ---------- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC. Fe = 56) A... C... Mg(OH)2. Br = 80.... Zn(OH)2. Al = 27... C. B. Số báo danh:.. aspirin. propan-2-ol... cafein.. Câu 53: Trong công nghiệp. Mg(OH)2. 9. Sn2+..75). C... B....... 166 . Mg = 24.8 gam Al. phải dùng 10... 66..8 gam Ag.. Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+. Cr(OH)3.. K = 39......4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm.... Ca = 40. Pb2+. D. N = 14....... Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+... kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng. B.33%. D... C.... sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam.71%..... Ni2+... axeton được điều chế từ Câu 54: Cho các ion kim loại: Zn2+. moocphin.... và gây ung thư có trong thuốc lá là A.. Cr = 52.. .. Câu 55: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Al = 27. CAO ĐẲNG NĂM 2008 Môn thi: HOÁ HỌC.... Câu 56: Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính? A. Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+.Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X)....... nicotin. Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H = 1.. 7... Chất gây nghiện ------------... Cu = 64.... O = 16.. propan-1-ol.... Cr(OH)3.. xiclopropan. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu.. Pb(OH)2...4 gam hỗn hợp X gồm Fe 2O3........ thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H 2 là 13.. đơn chức. Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+.

4. Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là A. 121 và 152. C2H6. thủy phân. 6. D. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Câu 9: Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3. Câu 12: Tinh bột. (1). D. NaHS. C. B. D. (6). 113 và 114. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken. D. C. Câu 10: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là Câu 11: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6. C2H5OH. Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag) A. CH3CHO. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O. D. (4). B. (2). C. Cu. K2SO3. dung dịch NaOH là A. (4). CH3CHO. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl. C2H5OH. C. D. B. CH3CHO. Chất X thuộc loại este no.344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất. 49. 2. C3H4O2 + NaOH → X + Y X + H2SO4 loãng → Z + T Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. B. 35. HCOOH.36. C2H5OH. Câu 7: Cho các chất: Al. C. C2H5OH. C2H6. CH3COOH. 7. Zn(OH) 2.36 gam hỗn hợp gồm Fe. 2. xenlulozơ. HCHO. HCOONa. trùng ngưng.72. C. Ag. 4. mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng B. 850 Pt →  C O (2) NH4NO2 t → t → t → O O (4) NH3 + Cl2 t → B.Phát biểu không đúng là: A. Câu 5: Cho 11. C. Al 2O3. 34. (1). CH3COOH. C2H6. 6. Câu 4: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng. Al2(SO4)3. B. Hai chất Y.09. Giá trị của m là A. 113 và 152. Câu 13: Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là 167 . C. 5. C. Cu. D. B. C. C2H6. Mg. 4. Ag. FeO. Câu 3: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là: A. Fe. Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư). A. (5). (2). CH3COOH. 5. 38. A. saccarozơ. B. tráng gương. CH3CHO. ở đktc) và dung dịch X. D. D. O (6) NH3 + CuO Các phản ứng đều tạo khí N2 là: A. O D. C. CH3CHO. (NH4)2CO3. (3). B.50. Fe. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6. 1. Câu 6: Cho các phản ứng sau: (1) Cu(NO3)2 (3) NH3 + O2 (5) NH4Cl t → . D. (5). Hai kim loại X. đơn chức. CH3COOH. O B. 3. (6).6 và capron nêu trên lần lượt là A. thu được 1. Z tương ứng là: A. CH3CHO.6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. HCHO. Mg. (3). CH3CHO.625 lần khối lượng oxi. hoà tan Cu(OH)2. 121 và 114. Chất Y tan vô hạn trong nước. HCOOH.

thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X. 18. Cô cạn dung dịch sau phản ứng. B. 0. Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3. tan tốt trong nước và có vị ngọt.45. Câu 21: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H 2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe 3O4 nung nóng. thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là A. 1. lượng kết tủa thu được là 46. B. D. Câu 23: Phát biểu không đúng là: A. 75 ml. 6. kết tinh.84 gam. xenlulozơ. 0. 18.90 gam. C3H7CHO. D. 0. B. Câu 14: Trong phòng thí nghiệm.13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg. Trong dung dịch. 50 ml. H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO-. B. Giá trị của a là A. 3. B. C. thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí.3 mol hỗn hợp gồm Al và Al 4C3 vào dung dịch KOH (dư). 2. D. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là A.80 gam. 8. 0.112. B. nhiệt phân Cu(NO3)2.96 gam. B. 0.224.40 gam. Câu 19: Trung hoà 5. Câu 16: Hoà tan hoàn toàn 0. phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl. C. 0. C. 16. A. 4. natri nitrat. saccarozơ.1 mol X. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO 3 đặc. D. amoni nitrat. khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. C.6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng. C. Câu 17: Phát biểu đúng là: A. C2H5CHO. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều. Dung dịch Y có pH là A. C. C4H9CHO. propen và propin. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn.03 M được 2V ml dung dịch Y. Mặt khác. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức. Aminoaxit là những chất rắn.8 gam. B. C.A. ở đktc). tinh bột. D. khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0. ure. 6. nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2. C. D. sinh ra 2.48 gam hỗn hợp gồm axit axetic.2 gồm propan. 4. B. Công thức của X là A. người ta điều chế oxi bằng cách C. HCHO. Câu 24: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0. Câu 22: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học). D. toluen và stiren đều tham gia phản ứng trùng hợp.32 gam.40. D.448. D. Câu 18: Cho 3. 90 ml. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2. cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0. mantozơ. Giá trị của V là A. Các chất etilen. Tính bazơ của anilin mạnh hơn của amoniac. Câu 25: Phát biểu đúng là: A. 168 . amophot.560. D. 0. điện phân nước. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X. B. thu được m gam Ag. D.33 gam. B.24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất.64 gam.1M. C.01M với V ml dung dịch HCl 0. Khi đốt cháy hoàn toàn 0. B.60. 20. 0.80 gam.55. Câu 15: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21. C. 57 ml. chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Chất X là A. D. B. phenol và axit benzoic. tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là A. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glixin). C.60 gam. Câu 20: Cho 2. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu (ancol).

Câu 33: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC. C. 2. B. ở đktc). 6HCl + 2Al → 2AlCl 3 + 3H2. 3. BaCO3. 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl 2 + 5Cl2 + 8H2O. 0. dung dịch Br2. Tính axit của phenol yếu hơn của rượu (ancol).7.1M và Ba(OH) 2 0. 358. C. 3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en). 3. Cu(OH) 2. 4. 0.70. Câu 32: Để hoà tan hoàn toàn 2.2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO 3 0. 2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en). 5. X2 + 2Y → X + Y2 + 2H2O C. 4. Giá trị của V là A.C.32 gam hỗn hợp gồm FeO.4. 9. 10. 5. Na2CO3. D.0. B. 19. Y tương ứng là A. thu được 8. 3. Câu 35: Cho các phản ứng sau: 4HCl + MnO2 → MnCl 2 + Cl2 + 2H2O. 2. 43. 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en).4. B. D. NaHSO 4. 0. 0. O B.85. 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl 3 + 3Cl2 + 7H2O. sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất. C. D. D. dung dịch NaOH. D. 7. 1. D. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 448. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). B. 1. Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là A. 0. Giá trị của V là A. CaCO3. B. 2HCl + Fe → FeCl2 + H2. Trong điều kiện thích hợp. C. C. D. B.2. 224. Câu 36: Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl (phenylamoniclorua). C.08. Câu 34: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). B. 169 .73. sinh ra m gam kết tủa.2M.672.48 lít khí CO 2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0. 5. B. D.2M. 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en).8. Câu 31: Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2 (hay 3-metylbutan-2-ol). cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. 17. Câu 29: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na. 0.8.792.448. 0. Cao su thiên nhiên là sản phẩm trùng hợp của isopren. D.8M và H2SO4 0. Câu 30: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau: X t → X1 + CO2 X1 + H2O → X2 X2 + Y → X + Y1 + H 2 O Hai muối X. NaHCO 3. Fe 3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe 2O3). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%) A. CH3OH. Câu 27: Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là Câu 28: Hấp thụ hoàn toàn 4.16. Câu 26: Cho 3. 2. 11. 4.18. 286. C.96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. MgCO3. D. Giá trị của m là A. C. B. số phản ứng xảy ra là A.746. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn.23.82. NaHCO 3. C. CaCO3. A. sản phẩm chính thu được là A.0. Giá trị của m là A. D.

4.20 gam. D. D. B. thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe 3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag) A. C.5. D. B. 0. B. 3. B. Câu 46: Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2.1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn. C3H8. 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là A. H2N-CH2-COONa. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0. Na. C4H10. D. 5. 8O.04 mol H2 với xúc tác Ni. NH4Cl. C. Câu 38: Cho cân bằng hoá học: 2SO 2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k). Số lượng các dung dịch có pH < 7 là A. B. C. 1. Li. 32. B. HCl.04 gam. Na. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3. D.H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. đúng là: A. C. C.6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO 3 1M. D. đơn chức.32 gam. D. Na. Na. D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2. 3. Câu 44: Cho hỗn hợp bột gồm 2. H2O. D. 2. Li. O. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là A. phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.45. 4. 2. F. Ngưng tụ Y thu được chất Z. thu được 7. O.4.06 mol C 2H2 và 0. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu. C.25. O.64 gam. 59. C. hai chức. tại catôt xảy ra A. 0. 9F. không no (chứa một nối đôi C=C). NH3. hai chức. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. CH2=CH-CH2-CH=CH2. Câu 41: Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là A. no.8 gam kết tủa. áp suất). sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y.0. Li. Câu 43: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ). 1. Số chất có đồng phân hình học là A. C5H12. Li. Công thức phân tử của X là A. sự oxi hoá ion Cl-. Câu 37: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0. O. B. sự khử ion Na+. C. C. C.8. B. no. HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là A. CH3-C(CH3)=CH-CH3. cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng. 1. từ câu 45 đến câu 50): Câu 45: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). sự khử ion Cl-. Chất X là anđehit A.4. F. không no (chứa một nối đôi C=C).448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0. ClH3N-CH2-COOH. F.35.05. 0.1 mol Al 2(SO4)3 và 0. 0. Câu 42: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li. tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Phát biểu 170 . D. B. D. 1. sự oxi hoá ion Na+. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng. B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.7 gam Al và 5. 1. F. C6H14. C. 54. B. CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3. PHẦN RIÊNG Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần: phần I hoặc phần II Phần I. đơn chức. Câu 40: Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ. Câu 39: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0. 64.

B. D. 29. C. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì khối lượng A.HẾT ---------- 171 . cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá.43.Câu 47: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cu2S. CH4 và NH3. xiđerit. 5. 6. 4.08 lít khí H2 (ở đktc). CO và CH4.04 mol. Câu 52: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1.40.03 mol và 0.03 mol và 0. 21. 1. C.44 gam. 3. cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng. C. B. A. t0 X + O2. Cu2O. Cu2O. CuO. C. 29. Giá trị của m là A. Cu2S.04 mol. D. C. t0 Cu.40. 22. D.Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư). 3. sinh ra 0. ----------------------------------------------------. C.08 mol. Chia Y thành hai phần bằng nhau: . điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm. D. SO2 và NO2. Câu 56: Để oxi hóa hoàn toàn 0. B. Y lần lượt là: A. B. sinh ra 3. B. cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá. Theo chương trình phân ban (6 câu. D. D.82 gam sobitol với hiệu suất 80% là Câu 53: Số đồng phân xeton ứng với công thức phân tử C5H10O là Câu 54: Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là A.80 gam. Câu 50: Trong các loại quặng sắt. C. CuO. A. chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá. B. CO và CO2. 4. 2. CuO.015 mol và 0. D. 0.015 mol và 0. 0. ----------------------------------------------- Câu 55: Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO 4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. số sản phẩm monoclo tối đa thu được là A. Câu 49: Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1. t0 Y + X.75 B. D. quặng có hàm lượng sắt cao nhất là C. A. thu được hỗn hợp rắn Y. cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm. điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng. D. D. C. từ câu 51 đến câu 56): Câu 51: Cho sơ đồ chuyển hoá quặng đồng thành đồng: CuFeS + O2. B. 0. chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá. manhetit. Phần II. 2. 0. 2+ C.82 gam.84 lít khí H2 (ở đktc). 1. hematit nâu. Câu 48: Biết rằng ion Pb trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì A.01 mol CrCl 3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH.08 mol. B. 5. lượng tối thiểu Cl 2 và KOH tương ứng là A.25 gam. CuS. hematit đỏ. 1. B. .Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Hai chất X.

. mạch hở. C. N.. HCl... P = 31. S..8 gam nước. CAO ĐẲNG NĂM 2008 Môn thi: HOÁ HỌC. C3H5OH và C4H7OH.. Na2CO3.... Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+......... CH3OH và C2H5OH... Câu 6: Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+. B. D. C.. Rb = 85.... SO42-..... S = 32. C = 12. F. B. F...... Ca = 40. 3.. S. Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si. Tính khử của Cl. Mn.. P.. H3N+-CH2-COOHCl-......mạnh hơn của Br -... PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu.....5. Y. N. D.mạnh hơn của Fe2+........ Câu 5: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Toluen X Y Z + Br2(1:1). Mg = 24... HCO3-. H3N+-CH(CH3)-COOHCl-.. F... Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si.. A.... As = 75. Mã đề thi 195 Họ. Số chất tác dụng được với 172 .. C... Tính khử của Br. F.. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2.. B.… trong gang để thu được thép. O. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là: Câu 7: Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức. H2SO4...BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC. P. o-metylphenol và p-metylphenol. Mn. C.. N = 14.. Câu 8: Cho các chất: rượu (ancol) etylic...... 4. Công thức phân tử của hai rượu trên là A. B. sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là: A. O = 16.. Cu = 64.... P.. H3N+-CH2-CH2-COOHCl-. O.… trong gang để thu được thép. Cl = 35. C3H7OH và C4H9OH. A... C.. từ câu 1 đến câu 44): Câu 1: Cho biết các phản ứng xảy ra sau: 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3 Phát biểu đúng là: A. Z có thành phần chính gồm A. D.. D.... glixerin (glixerol). glucozơ... Cl-. C. t0 + HCl dư Trong đó X.... Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép. Câu 4: Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư). 1. benzyl bromua và o-bromtoluen. t0 + NaOH dư. H2N-CH(CH3)-COOH... B. Fe = 56. N. H2N-CH2-CH2-COOH. m-metylphenol và o-metylphenol.. H3N+-CH2-COOHCl-. B.. Na = 23. B. khối B Thời gian làm bài: 90 phút. kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H 2SO4 đặc ở 140oC... Cu(OH)2 là A.. D. Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao..... D.. tên thí sinh:... O...... H2N-CH2-COOH.. o-bromtoluen và p-bromtoluen. C2H5OH và C3H7OH. Sau khi các phản ứng kết thúc.. 2.. Ag = 108... H2N-CH2-COOH.. C. D. P. Al = 27.. NaHCO3. Br = 80...... Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ.. thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1. N. đimetyl ete và axit fomic.. Zn = 65..5.... D.... ..... O. Ba = 137. K = 39.. Số báo danh:. Li = 7..... C. Mg2+. Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H = 1. P. 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 Câu 2: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là: Câu 3: Nguyên tắc luyện thép từ gang là: A. P...... B.Fe.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. 13.75. cô cạn Y thu được 7. 7. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. D. C2H5OH. NH4Cl t → 2KNO2 + O2.96 gam Ag. a = b. tỉ khối hơi của X so với Y là 1. Câu 20: Cho 8. cô cạn dung dịch thu được 11. C. Câu 19: Cho các phản ứng: Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O O3 → O2 + O Số phản ứng oxi hoá khử là A.12 gam hỗn hợp gồm FeO. NaHCO3 Câu 15: Cho dãy các chất: KAl(SO4)2. Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). C.7 gam chất rắn. 5. được 12. Cl-. C. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là A. Na . B. 4.16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO 3 (dư). 2KNO3 C. 0 D. B.5%. Câu 10: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0. H2NCH2CH2COOH. + 2+ D. Mn2+. C. 2. Câu 14: Phản ứng nhiệt phân không đúng là A. 2. thu được chất rắn duy nhất là Fe 2O3 và hỗn hợp khí. C4H8O. a = 0. 8. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau. mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các phản ứng. HCOOH3NCH=CH2. C. Câu 11: Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO 3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư). 8. 3.88 gam. CH3COOH.75.5M.8 g/ml) A. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag 2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3.5b. C2H6O. D.50.32 gam. Fe2O3. Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hoá B. SO2. C. 3.9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1. a = 2b. thể tích các chất rắn là không đáng kể) A.6%. Ca3(PO4)2. 0 B. D. C.5 kg.92 gam. C. 5. lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4. 80. B. 9. B. và tính khử là A. C12H22O11 (saccarozơ).0%. S2-. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. C3H8O. 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O 4KClO3 0 B. H 2O và CH3OH dư).896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Fe2+. 4.12H2O. 13. Câu 17: Thành phần chính của quặng photphorit là Câu 18: Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H 2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y. t → NH3 + HCl. 6. B. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là A. D. a = 4b.0 kg.62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. NH4NO2 t → N2 + 2H2O. B. C. B. 5. Al3+. Ca . Câu 16: Cho 2. 4. đưa bình về nhiệt độ ban đầu. D. t → NaOH + CO2.52 gam.80. 5. Công thức phân tử của X là A. 3. Ca(OH)2. 6. NH4H2PO4. Câu 12: Cho 9. A. CH3COONH4. D. Số chất điện li là A.Câu 9: Oxi hoá 1. B. 70.6428. sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO. 4. 6.0 kg. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0. Câu 13: Cho dãy các chất và ion: Cl2.4%. 5.4 kg. D. C. F2. được dung dịch Y. CH4O. CaHPO4. Giá trị của m là A. 0 B. 65. Ca(H2PO4)2. 76. t → KCl + 3KClO4 173 .2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng. 0 D. 6. D.

C12H16O12. B. CH4 và C3H4. K. đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0. C. Câu 22: Axit cacboxylic no. Pt 850  → Khí Y + H2O  C NH4HCO3 + HCl loãng → Khí Z + NH4Cl + H2O Các khí X. B. C3H4O3. CH4 và C3H6. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. A. sinh Câu 28: Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. C9H12O9. Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 10-14) A. C. Câu 26: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al. 81 lít. CH3OOC–(CH2)2–COOC2H5. SO2. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1. 11. Câu 25: Thể tích dung dịch HNO 3 67.1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17. có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1. B. SO3. CH3COOH. SO2. nguội). CH3NH2. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A.96 lít khí CO2 (ở đktc). Câu 21: Dẫn 1. D. C2H6 và C3H6. D. 15. D. B. D.6.03. Kim loại M là A. HCOOH. Li. Câu 32: Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8. B. 0 B. C3H7COOH. Câu 29: Cho 3. Câu 30: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là B. CO2.8 lít khí CO2. C.C. không bị chuyển dịch khi A. Cô cạn dung dịch thu được 8. D. Câu 27: Hợp chất hữu cơ no.6 gam axit cacboxylic no. D.36 lít khí (ở đktc). C. Câu 31: Cho các phản ứng sau: H2S + O2 (dư) ) NH3 + O2 t → Khí X + H2O 0 . Y. 49 lít. 0. C2H5COOH. đa chức X có công thức phân tử C7H12O4. Cu vào dung dịch HCl (dư). Câu 23: Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH 3 (k). C. Na. CH3COOCH3. N2.9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư).5. Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3. thay đổi nhiệt độ.8 gam hỗn hợp muối. NO.12M. NH3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là 174 . Cân bằng hoá học Câu 24: Cho 1. Giá trị của m là A. thêm chất xúc tác Fe.12.5. 0. phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. CH4 và C2H4. D. sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6. 10. 0. B. thay đổi áp suất của hệ. Công thức phân tử của X là A. CH3COO–(CH2)2–OOCC2H5. CH2=CHCOONH4. D. CO2. Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc.72 lít khí NO 2 (sản phẩm khử duy nhất. NO. H2NCH2COOCH3. D.15. CH3OOC–CH2–COO–C3H7. sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3. C. 55 lít. C. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc) A.68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư).5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89. C. D. C6H8O6. Cho 0. CH3OH. CH3COOH. B. B.68 lít X thì sinh ra 2.5% (khối lượng riêng là 1.1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20 %) A. CH3COO–(CH2)2–COOC2H5.28 gam hỗn hợp chất rắn khan.448 lít khí (ở đktc). N2. C. Z thu được lần lượt là: A. C. SO3.12 lít khí. Rb. ở đktc). ra 0. mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n.12M và NaOH 0. 12. D. D. vậy công thức phân tử của X là A. B.3. C. 0. 70 lít.30. NH3. thay đổi nồng độ N2.

68 gam. 18. 46. amilopectin. B. D. metyl axetat. NaOH (dư). n-propyl axetat. áp suất). từ câu 45 đến câu 50): 175 .35 mol KOH.1M. askt ( t →  1:1 0 C. 50%. KOH. Câu 44: Hỗn hợp rắn X gồm Al. D. B.24 gam. Tên gọi của este là Câu 43: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH. t → 0 Số phản ứng tạo ra C2H5Br là A. C. D. AgNO3 (dư). metyl fomiat. 68. 2. V1 = 2V2. A. KH2PO4. (CH3)2CO. HCOOH. D. H3PO4.1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0. B. V1 = V2. B. C. 5. 4.06 mol NaOH.trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với Câu 38: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. C2H4 + Br2 → C2H6 + Br2 D. Giá trị của V 1 so với V2 là A. C. khối lượng xà phòng là A. số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là A. D. D. Nguyên tố R là A. Câu 37: Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5. Na kim loại. 3. dung dịch NaOH. Câu 39: Xà phòng hoá hoàn toàn 17. K3PO4. HCHO. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là A. nước Br2. PE. C. 92%. C. 2. A.Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M. 40%.80 gam. K2HPO4. nhựa bakelit.38 gam. V1 = 10V2.Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0. D. CH3CHO. B. V1 = 5V2. K3PO4. A.24 gam chất béo cần vừa đủ 0. Câu 35: Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là Câu 36: Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3. N. S. KH2PO4. Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau. Câu 40: Cho dãy các chất: C2H2. A. 1. etyl axetat. NH3(dư). K2HPO4. HCl (dư). 4. 3. 5. nung nóng). B. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. D. B. Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là A.07% về khối lượng.A. C. C. Khi cho X tác dụng với Cl 2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1). . D. 45. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu. 85. 16. D. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần: phần I hoặc phần II Phần I. C. B. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO 2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ. B. P. 3. C12H22O11 (mantozơ) . Câu 41: Cho 0. 84%. As. B. A. C. H2 (Ni. đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. B. . PVC. Câu 33: Cho các phản ứng: HBr + C2H5OH C2H4 + HBr → C. D. khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. C. B. 6. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74. Câu 34: Tiến hành hai thí nghiệm sau: ). C. 17. 4. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được Câu 42: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no. 18. Dung dịch thu được có các chất: B. D.

Y.Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3. C. CH2=CH-CH2OH.Câu 45: Cho dãy các chất: CH4. C2H2. . Câu 46: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0. CH2=CH-O-CH3. lượng C6H5-NH2 và NaNO2 cần dùng vừa đủ là A. NH3. (1). CH2=CH-COOH.4 mol. Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là A. Z là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của X là A. D. C6H5OH (phenol). (2). ankan. Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 là Câu 53: Hơi thuỷ ngân rất độc. 2. A. muối ăn. C2H6. C2H5CHO. bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại 176 . C2H5OH.1 mol và 0. C. CH4. Theo chương trình phân ban (6 câu. ankađien. 4.1 mol và 0. C6H6 (benzen). C. 0. 0. t → t → B. NaOH đặc. (2). Z đều phản ứng với H2 nhưng chỉ có Z không bị thay đổi nhóm chức. (3).Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.với hiệu suất 100%). C. C6H5NH2 (anilin).05 gam C6H5N2+Cl. D.15 mol Fe và 0. C. (4). Phần II. (4). D. B. B. B. cát. B.Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl. (3). C2H4.(phenylđiazoni clorua) được sinh ra khi cho C 6H5-NH2 (anilin) tác dụngvới NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp (0-5oC). 1. 6. chất Y chỉ tác dụng với brom khi có mặt CH3COOH. từ câu 51 đến câu 56): Câu 51: Muối C6H5N2+Cl. D. (3). Câu 47: Cho các phản ứng: (1) O3 + dung dịch KI → (3) MnO2 + HCl đặc (2) F2 + H2O 0 B. Câu 54: Ba chất hữu cơ mạch hở X.Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3. B. 3.3 mol. . (CH3)2CO. C. D. 8. 0. (4). 0 D. . Để điều chế được 14. Câu 50: Tiến hành bốn thí nghiệm sau: . 0. C. Z có cùng công thức phân tử C 3H6O và có các tính chất: X. khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X.8 lít. 0. áp suất). anken. Y. D. Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ. Z đều phản ứng với nước brom. C. (1). B. 1. 4. C. Z thuộc dãy đồng đẳng A. (CH3)2CO. Câu 49: Ba hiđrocacbon X. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. Z lần lượt là: A. (1).2 mol. C3H8. (2). D. 1. vôi sống.1 mol. 3.2 lít. Các chất X.1 mol và 0.0 lít. 2. 5. (CH3)2CO.6 lít. C. Câu 52: Cho các dung dịch: HCl. Các chất X.1 mol và 0. ankin.15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO) A. Y. C2H5CHO. 0. B. 1. 7. CH2=CH-CH2OH. B. Y. C2H4. X. lưu huỳnh. Y. (4) Cl2 + dung dịch H2S → Các phản ứng tạo ra đơn chất là: A. D. là A. KCl. C2H5CHO.

C = 12. x = y. CH2=CH-CH2OH. sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất). D. ----------------------------------------------------. Cu. Ag = 108 .20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). C4H10O2.00. Fe2(SO4)3. Y. B Thời gian làm bài: 90 phút. Giá trị của m là A. Khối A. Y.6 gam muối khan. Fe2O3. Câu 3: Từ 16. K = 39 . 14. D.5 . Sr = 88 . Cr = 52 . từ câu 1 đến câu 44): Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) đa chức. Mg = 24 . Z. Al = 27 . Cu.47V (X. Câu 2: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau: . 19. X.1 gam. Zn = 65 .5 gam. C. Câu 55: Cho suất điện động chuẩn Eo của các pin điện hoá: Eo (Cu-X) = 0. B. ankin. D. Mã đề thi 420 Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố : H = 1. Eo (Y-Cu) = 1. nóng là A. Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của A. FeSO4.0 gam. 29. D. x = 2y. X. C. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu. C. B. S = 32 . 3. C2H6O.46. Ba = 137. 5. ----------------------------------------------- B. Cu. . Y. Eo(Z-Cu) = 0. Công thức phân tử của X là A. Z. 4. D.D. X. Câu 4: Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là CnH2n+1.5 gam. Cl = 35.1V. Y. thu được H 2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0.Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO 3 loãng. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13. ankađien. y = 2x. C2H5CHO. C. Fe = 56 . C. Câu 6: Cho các cân bằng hóa học : 177 . C3H8O2. Y. mạch hở X. Z là ba kim loại). Câu 56: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl 2 và CuCl2. B. Ca = 40 . X. N = 14. 25. C. Fe(OH) 2.Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH. anken. Fe3O4. sinh ra x mol khí H2. ankan.46V. C. Tổng khối lượng các muối trong X là A.HẾT ---------- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2008 Môn thi: HOÁ HỌC. Cu = 64 . 33. Z. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. (CH3)2CO. C2H6O. Quan hệ giữa x và y là A. B. 17. Cu. Câu 5: Cho dãy các chất: FeO. Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là A. B. D. 13.1 gam. 6. Z. 26. B. O = 16.73.70. D. x = 4y.

86 gam Câu 10: Xà phòng hoá hoàn toàn 22. AlCl3 .95 gam C. (3). 300 ml B. (3). CH3−COO−CH3 B. (4). Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là A. 3 B. Na2SO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. C. X1 có khả năng phản ứng với Na. FeCl2. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. 64.7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl.2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC 2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). 6 C. (4). 11. Câu 8: Cho dãy các chất : KOH. (2). 1 178 . 10. (2). thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1. 43. (4). 3 D. Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là A.Mg B. đun nóng. (3). (2). (4). 9. (2). Kim loại X là A. NaHSO4.8 gam Câu 12 : X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA).65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2 . NaOH. Mặt khác. khối lượng Ag tạo thành là A. (3).9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng.1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 . 8.74 gam hỗn hợp bột Mg.6 gam B. t0) cùng tạo ra một sản phẩm là : A. 4 D. 150 ml D. H−COO−CH3 C. (3). CH3−COOH. Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là A.12 lít (ở đktc). H−COO−CH3 D. (1). CH2=CH-CHO (2).Ba Câu 13: Nhiệt phân hoàn toàn 34. (CH3)2CH−OH. D.85 gam D. B.736 lít H2 (ở đktc). sinh ra 0. NaCl. 400 ml Câu 11 : Cho hỗn hợp gồm 0. Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H 2SO4 0. (1). (3). Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là A. C.8 gam C. Ca(NO3)2. 103. Cho 1. Na2CO3. MgCl2.8). SO3. X2 lần lượt là A.28 gam C. 2 Câu 9: Hoà tan hết 7. (2). (1). 5 C. 200 ml C. (CH3)2CH-CHO (3). 77. (1). Công thức cấu tạo của X1 . K2SO4 . 20. 38. B.50 gam B.1 mol HCHO và 0.28M thu được dung dịch X và 8. (4). (NH4)2SO4. D.93 gam B. (2).N2 (k) + 3H2 (k) 2SO2 (k) + O2 (k) 2NH3 (k) (1) 2SO3 (k) (3) 2NO2 (k) H2 (k) + I2 (k) 2HI (k) (2) N2O4 (k) (4) Khi thay đổi áp suất những cân bằng hoá học bị chuyển dịch là A. CH3−COOH. 25. (1). (4).2 gam D. CH3−COOH Câu 15: Cho dãy các chất : NH 4Cl. H−COO−CH3 . thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18. Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là A.672 lít khí H2 (ở đktc). 4 B. 21. Câu 7: Cho các chất sau : CH3-CH2-CHO (1).Ca C. khi cho 1. (1).Sr D.60 gam Câu 14: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC.40 gam D. CH2=CH-CH2-OH (4) Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni.

6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư) sinh ra 2. nóng). Giá trị của V là 179 . FeCl2. Khối lượng este tạo thành là A. Y.8 gam D. cho nhận B. FeCl3. ở đktc). kim loại Câu 22 : Hoà tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. FeSO4 và H2SO4 Câu 23 : Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức.24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất . một axit và một rượu B. Ba(NO3)2 C. sinh ra 3. nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 .08 Câu 19 : Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là A.2 gam Câu 18 : Trộn 5. hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Na2CO3 và Na3PO4 Câu 20 : Cho sơ đồ chuyển hoá (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng) NaOH + dd X Fe(OH)3 + dd Y Fe2(SO4)3 + dd Z BaSO4 Các dd (dung dịch) X.36 lít H2 (ở đktc).0 gam B. thu được khí X.4 gam C. NaCl và Ca(OH)2 D. FeSO4 C. Giá trị của V là A. thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một rượu (ancol).0 gam CH3COOH với 6. Cho toàn bộ lượng rượu thu được ở trên tác dụng với Na (dư). giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Ba(NO3)2 Câu 21 : Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 22s22p63s23p64s1. N2 D. Sau phản ứng. H2SO4 (đặc. 2. Fe = 26) A. Al và P C. một axit và một este D. Al và Cl B. ion C. P = 15. 4. thu được hỗn hợp rắn M. Fe 2O3 (ở nhiệt độ cao). N2O Câu 25 : Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO.6 gam bột sắt với 2. 6. Al = 13. Khí X là A. hai este Câu 24 : Cho 3.36 C. 4.80 D. nóng). Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. 3.Câu 16: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Z lần lượt là A. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X2 chứa chất tan là A.4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí). 5. FeCl2. cộng hoá trị D. H2SO4 (đặc.48 B. Fe và Cl Câu 17 : Đun nóng 6. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Na và Cl D. Cho X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH) 2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Cl = 17. Hỗn hợp X gồm A. 8. NO2 C. 3. một este và một rượu C.0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác. FeCl3. NO B. BaCl2 B. Na2CO3 và HCl C. Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử của: Na = 11. BaCl2 D. H2SO4 (đặc. H2SO4 (loãng). nóng). Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết A. Fe2(SO4)3 B. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn . Fe2(SO4)3 và H2SO4 D. Na2CO3 và Ca(OH)2 B.

50% và 50% Câu 27 : Khi đun nóng hỗn hợp rượu (ancol) gồm CH2OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc. CH2=CH−COO−CH2−CH3 C. Cu C. Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là A.. H2NC4H8COOH B. (2).46 gam D. Cu . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn .FeCl2 + H2S → FeS + 2HCl C. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau : − Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH. CH3−CH2−COO−CH=CH2 D. Al . Công thức cấu tạo của X là A. cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19. (1). 20% và 80% D. H2N−(CH2)5−COOH B. SO42. KNO3 (4). 2 Câu 28 : Dung dịch X chứa các ion : Fe3+ . 35% và 65% B. (3). H2NC2H4COOH D.A. 3.25. thu được 4. H2NC3H6COOH C. CH3−COO−CH=CH−CH3 B.448 C. (4). Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O B. H2SO4 (2) .0.0. Fe . ở 1400C) thì số ete thu được tối đa là A. 1 B.4 gam muối khan. − Phần hai tác với lượng dư dung dịch BaCl2. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng).52 gam Câu 29 : Cho các dung dịch có cùng nồng độ : Na2CO3 (1).04 gam C.896 D. CH2=CH−CH2−COO−CH3 Câu 34 : Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Ag B.120 Câu 26 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y. HOOC−(CH2)2−CH(NH2)−COOH C.. Ag Câu 31 : Tơ nilon − 6. 3O2 + 2H2S t → 2H2O + 2SO2 0 D. 7. (4). (3) B. HCl (3).07 gam kết tủa . Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan.73 gam B. 4 D. (1). 3. Cho 15. thu được hỗn hơp rắn gồm ba kim loại là A. (2). Fe . (2). Thành phần phần trăm số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là A. (3). Fe .672 lít khí (ở đktc) và 1. Cu . đun nóng thu được 0. (4). 7. Cl. Fe vào dung dịch chứa Cu(NO 3)2 và AgNO3. H2NCH2COOH Câu 35 : Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C 4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng : C4H6O4 + 2NaOH → 2 Z + Y 180 . (3). HOOC−(CH2)4−COOH và H2N−(CH2)6−NH2 Câu 32 : Trường hợp không xảy ra phản ứng hoá học là A .0. 75% và 25% C.6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng A. (1) D. thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.1. O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2 Câu 33 : Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6. (4) Câu 30 : Cho hỗn hợp bột Al.0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. 3 C. (1) C. Ag D. Al .224 B.66 gam kết tủa. NH4+. Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi) A. Al . (2). Công thức của X là A. HOOC−(CH2)4−COOH và HO−(CH2)2−OH D.

Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử X là A. mantozơ. Công thức của X là A. sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y.15 mol H 2.8 B. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là A. anilin. từ câu 45 đến câu 50): Câu 45 : Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là A. thu được 24. CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4). 3 Câu 40 : Cho 5. Al và Mg D. thu được số mol CO 2 bằng số mol H2O. 58 đvC Câu 36 : Cho phản ứng hoá học : Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Trong phản ứng trên xảy ra A. C3H8O C. Nếu cho X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 . Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu. Cu và Ag 181 . 4 C. C2H6O. 4 Câu 41 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau. Na và Fe B. sự oxi hoá Fe và sự khử Cu2+ C. 5 D. cho 0. 82 đvC D. 1 D. Y là A. 5 B. HCHO B.425 mol H2O. CH2COOH. CH3CHO D. sự oxi hoá Fe và sự oxi hoá Cu D. Công thức phân tử của X . C2H6O.9 gam amin đơn chức X tác dụng với đủ với dung dịch HCl. 3 PHẦN TỰ CHỌN: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II). C2H5CHO Câu 43 : Cho dãy các chất : phenol. Phần I. Al C.3 mol CO2 và 0.Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng). Kim loại M là A. 4 B. dung dịch Cu(NO3)2. Mg và Zn C. 25. etanol. dung dịch HNO3 (đặc.55 gam muối khan. 6 B. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là A. 5 B. Làm bay hơi dung dịch Y được 9. 22. natri phenolat. T là các hợp chất hữu cơ). sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+ Câu 37 : Kim loại M phản ứng được với : dung dịch HCl. 2 Câu 44 : Cho dãy các chất : HCHO. HCOOH. sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng. Zn Câu 38 : Đốt cháy hoàn toàn 20. CH4O Câu 42 : Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X. CH3COOC2H5.25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư).1 Câu 39: Cho dãy các chất : glucozơ. thu được chưa đến 0. HCOOCH3. phenylamoni clorua. CH4.9 C. 44 đvC C. thu được 0. 2 D. Khối lượng phân tử của T là A. 12. C2H5OH. C3H8O2 D.0 ml hỗn hợp X gồm C3H6 . 3 C. C2H6O2. 118 đvC B. Mặt khác. 11. Z. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là A. 2 C.0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). nguội). Fe B. sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y. C3H6O. Ag D.2 D. saccarozơ. sự khử Fe2+ và sự oxi hoá Cu B. 4 C. tinh bột. C4H8O B. 3 D. xenlulozơ. (CHO)2 C. Tỉ khối của X so với khí hiđro là: A.

1. Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H 2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí). thu được dung dịch X và 7. Theo chương trình phân ban (6 câu. Zn(OH)2.1 D. 150 Câu 48 : Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0. Ion Y3+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion X2+ B. 42. C2H4. CrO3.34V Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe − Cu là A. MgO. 0. từ câu 51 đến câu 56) Câu 51 : Cho biết phản ứng oxi hoá − khử trong pin điện hoá Fe − Cu là Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu . CH3OH C. H2NCH2COOH. Cu + dung dịch FeCl3 B. nhiệt độ C. Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan.66 V Câu 52 : Cho 13. Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản ứng hoá học sau : XCl2 + 2YCl2 . Fe + dung dịch HCl D.8 B. CH3COOH D. 48. CH3CH2CH2NH2. etan Câu 49 : Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là A. 100 C.78 V D. 3 D. 2−Metylbutan B. Phát biểu đúng là : A. Giá trị của m là A. CH3COOH B. C6H5NH2 (anilin). Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là A.36 lít H 2 (ở đktc). C2H5OH Câu 47: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe 2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Al2(SO4)3. 5 D.44 V. 300 B. Các chất Y. 200 D. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là A. E0 (Fe2+/Fe) = − 0. 5 B. 45. thu được hỗn hợp rắn X. Mg(OH)2. 0. áp suất Câu 55 : Cho dãy các chất : Cr(OH) 3. CH3COOH.5 X + 2YCl3 → Câu 53 : Hai kim loại X. Tên gọi của X là A.84 lít khí H2 (ở đktc). Z trong sơ đồ trên lần lượt là : A. 2−Metylpropan C. 47. Cu + dung dịch FeCl2 Câu 50 : Cho dãy các chất : C 6H5OH (phenol). Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y Y + XCl2 → YCl2 + X Câu 54 : Hằng số cân bằng của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào A.6 C. 2 B. Cr. CH3COOH. Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Fe + dung dịch FeCl3 C. 0. Ion Y2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion X2+ C.11 mol CO 2 và 0. E0 (Cu2+/Cu) = + 0. 4 C. 2. 4 Phần II. Giá trị của V là : A.132 mol H2O.10 V C. nồng độ D. C2H5OH. 3 182 . Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3.2−Đimetylpropan D. CH3CH2COOH.92 V B.Câu 46 : Cho sơ đồ chuyển hoá sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng) : Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat.5 gam hỗn hợp các kim loại Al. 2 C. chất xúc tác B. Kim loại X khử được ion Y2+ D.

HẾT ---------- ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC. CH3−CO−CH3 ----------------------------------------------------. CH3−CH2−CHOH−CH3 B. CH3−CHOH−CH3 C. Khối A Mã đề thi 748 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A B B B D C C B B A 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 C D C B B C D B A A 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 D A C A C D C A A D 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 D C B A D B C A D B 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 A A B B C C A D D D 51 52 53 54 55 56 D C B C D A ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC. sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29). Khối B 183 .Câu 56 :Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng). CAO ĐẲNG NĂM 2007 Môn thi: HOÁ HỌC. CAO ĐẲNG NĂM 2007 Môn thi: HOÁ HỌC. Công thức cấu tạo của X là A. CH3−CH2−CH2−OH D.

Khối B Mã đề thi 195 1 2 3 D C A 11 12 13 B A B 21 22 23 C A D 31 32 33 C D B 41 42 43 B A C 51 52 53 C B D 184 . CAO ĐẲNG NĂM 2008 Môn thi: HOÁ HỌC. Khối A Mã đề thi 329 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 B D D C D C C A C D 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 B A B C B B A A D C 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 D D C A C B A A B D 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 B D D A C D D C B B 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 A C D C A C A B B D 51 52 53 54 55 56 C B A A A B ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC. CAO ĐẲNG NĂM 2008 Môn thi: HOÁ HỌC.Mã đề thi 629 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 B A C A B D C C D C 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 B B C D A D A B B C 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 A B A D A A D C D C 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 C B B A D D A D C B 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 C B A A B C D A B D 51 52 53 54 55 56 B C C D D A ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2007 Môn thi: HOÁ HỌC. Khối A Mã đề thi 439 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A C A C A D B B D B 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 C C D D C A D A A C 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 D C C A D D A D C B 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 A D A B B C B C C B 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 B B B A D C A D D B 51 52 53 54 55 56 C A B B D A ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC.

Khối A. B Mã đề thi 420 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A C D D C B B A A A 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 D B C A A A B C D B 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 B B B A C D B C B C 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 D A B D D A D B C D 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 B A D D D C A C D C 51 52 53 54 55 56 C C C B A A 185 .4 5 6 7 8 9 10 C D A A B B D 14 15 16 17 18 19 20 D B B A B D D 24 25 26 27 28 29 30 A D C C D B A 34 35 36 37 38 39 40 A D C C C A D 44 45 46 47 48 49 50 B D C A A C B 54 55 56 C B A ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2008 Môn thi: HOÁ HỌC.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful