CÁCH VIẾT WRITING TASK 1 Minh tong hop nhu the nay!

Hoi gop y cho m xem the nao nhe! INTRODUCTION PARAGRAGH Steps to write: Find the key words in the question Replace them by using synonyms or explanation Giving additional information of axes * 4 tips of writing introduction: Tip 1: Change main verb, nouns by synonyms + shows = illustrates, describes, compares, indicates, presents, gives information + proportion = percentage, ratio, rate, portion + information = data, figure, number, illustration, indicator + graph = line graph, chart = bar chart, diagram = figure + the number of = the figure of, the data on, the proportion of + people in USA = The Americans, American people + a group of = The + adv ( no –s): the poor, the old, the unemployed + from 1999 to 2009 = between 1999 and 2009 = over a period of 10 years = in a duration of + time (10years) Tip 2: Change into HOW (BY WHICH) THE + KEY NOUN + VERB Ex: The pie charts illustrate how annual spending by a school in the UK changed every 10 year. Tip 3: If the question contains the phrase ―the figure of‖ ―the number of‖ ―the quantities of‖, you can reword it by changing phrase to ―HOW MANY‖ or ―HOW MUCH‖ Ex: The graph compares how many noise complaints were made, Tip 4: If the question contains the phrase ―the proportion of‖ ―the number of‖ ―the quantities of‖, you also can change ―WHAT PROPORTION OF + Noun‖ ―WHAT NUMBER OF + Noun‖ Ex: The chart indicates what percentage of the world‘s oil resources are held,… BODY a/ Use some sentence to sign-post According to the table/ chart, … As is shown in the diagram, … As is illustrated by the graph, … As can be seen from the figures, … It can be seen from the chart (that) … It is clear/ apparent from the gragh/figures (that)… The above given graph shows… The first obvious feature of this chart is that… To be more detailed,… b/ Use verbs Increase = Climb/ go up/ grow/ rise Reach a peak (đạt đến đỉnh) = reach a high point Rocket (dựng đứng) Show a partial recovery = show a marginal rise ( tăng lên đôi chút) Experience/outlook/ withness/overview the growth ( chứng kiến sự tăng lên trong giai đoạn dài) Recover (phục hồi)

Twice = doulbe(tăng gấp đôi)/ Treble (tăng gấp 3) (doubling/trebling in + n) No change = Stabilize Level off ( a leveling of at…) Reach a plateau Remain unchanged = remain stable/ steady Have a stable trend Flatten off ( Sau khi tăng lên, thì giữ nguyen) Flatten out (Sau khi giảm xuống, thì giữ nguyen) Start off steady (Khởi điểm chạy ngang) Deteriorate (trở nên xấu đi) Decrease = Fall/ Go down/ Drop/ Decline Plunge = Plummet ( big change) Reach a low ( Giảm chạm đáy) = Hit a trough = Reach a bottom Halve ( Giảm ½) Constant change = Pluctuate (Dao động) Be under fluctuation Jump up and down‘ c/ Use adj/adv Small Change : Stead Slight Grandual Slow Moderate ( vừa phải) Marginal (ít, nhẹ) Large Change : Considerable Sharp Dramatic Signigicant Substantial Sudden Marked Rapid Abrupt (sudden & unexpected) Steadily Slightly Grandually Slowly Moderately Marginally

giải thích 2 ý kiến trái chiều nhau./ In short./ In brief./ Above all. Có nói lên quan điểm của mình. I./ In a nutshell. bạn hãy cho biết quan điểm của 2 ý kiến trên là như thế nào . bạn có đồng ý hay ko => chọn 1 trong 2 quan điểm ở trên và bảo vệ nó. School A has almost/nearly/over/ approximately/ about two times as many students as School B./ It is clear from./ All in all. School A has almost/nearly a half/ a quarter of the number of students. Nhận diện dạng đề: Loại 1 : Argument Thường là dạng câu hỏi sau cho 2 ý kiến trái chiều và ―To what extend do you agree or disagree‖ hoặc ―what are you opinion on this ― Dạng này yêu cầu người viết phải đứng về 1 quan điểm và bảo vệ quan điểm đó – Có nói lên ý kiến của mình Vd : có người nói rằng nghiên cứu vũ trụ là không cần thiết nhưng có người lại nói rằng nó hữu ích./ Concisely.Considerablely Sharply Dramatically Significantly Substantially Suddenly Markedly Rapidly Abruptly d/ Use a sentence There was a substantial increase in students from 150 to 200 units./ ( no use ― in conclusion‖) Summarize the noticeable/ highest/ lowest feature WRITING TASK 2 EXPERIENCE Lời admin: Bên cạnh việc tập trung phân tích và đưa ra sườn chung cho dạng argument essay. mình thấy đây cũng là bài tổng hợp khá đầy đủ những gì mà sĩ tử IELTS cần tham khảo và lưu ý cho writing IE nói chung. Mong chờ những phần tiếp theo của tác giả^^ [MH].nghĩa là người viết chỉ giải thích 2 ý mà đề đưa ra – không nói lên ý kiến của mình Vd : có người nói rằng nghiên cứu vũ trụ là không cần thiết nhưng có người lại nói rằng nó hữu ích. There was little change in the number of car sold from … to… SUMMARY PARAGRAPH Give the trends Start with ― Overall. Loại này ra thường xuyên nhất vì nó yêu cầu người viết phải có quan điểm riêng để động não và yêu cầu kiến thức xã hội nhiều Loại 2 : Discussing *Lưu ý: dễ nhầm lẫn với loại 1 ở trên Cũng cho 2 ý kiến trái chiều nhau nhưng hỏi ―Discuss these two views‖ Dạng này yêu cầu người viết phải mở rộng.

Đề 3 : có người nói không nên cứu những con động vật đang trên bờ vực tuyệt chủng vì chúng không có ích đến với cuộc sống con người. Thân bài tốt cần có 2 đoạn. Loại 4 : Causes and Effects / Causes and Solutions Đề đưa ra 1 hiện tượng nào đó. Nhưng trong bài hướng dẫn này tôi hướng dẫn các bạn cách viết câu cuối an toàn. it is my position that the Internet is not capable of inducing (thuyết phục) people to think and act the same. it is my position that tobacco and its products should indeed be made illegal. So. quan điểm của bạn như thế nào?The internet has developed around the world and become popular with all people. There are two reasons for my perspective on this Đề 2: có người nói hút thuốc không tốt và nên bị cấm hoàn tòan. this raises a certain problem as to whether the Internet will cause its users throughout the world to think and act in the same way or not. Do you agree or disagree with this proposition? The past 50 years have witnessed an increase in number of people who have died from smoking-related diseases. III. thân bài. 2 đoạn body Mở bài và kết bài được trình bày ở phần sau của guidlines này. Mở bài Vì là dạng đề ―tranh luận‖ nên cần phải nói lên quan điểm của mình ngay trên mở bài. The past 50 years have witnessed a significant increase in the number of animals that have become extinct out. Sườn chung 1 bài essay hoàn chỉnh phải gồm đầy đủ có 3 phần ( mở bài.While there are valid arguments to the contrary. There are two reasons for my perspective on this. There are two reasons for my perspective about this. While there are valid arguments to the contrary. This raises a certain problem as to whether tobacco should be banned or not.. could it cause people to think and act the same? What is your opinion? The past 50 years have witnessed a dramatic increase in the availability of the Internet. câu cuối này rất quan trọng vì nguyên phần body. kết luận ) Nên nếu trong lúc viết bạn đang viết dở thân bài nhưng sắp hết giờ thì hãy dừng ở đó và viết ngay 1 cái kết cho bài văn. Như vậy thì tính chặt chẽ và liền mạch sẽ vẫn được đảm bảo ( các yếu tố còn lại là ngữ pháp cao. Câu cuối cùng là câu nói lên những ý kiến support cho quan điểm của ng viết ( thường là 2 ý ). Some people argue that smoking should be banned because of its adverse effects on health. Đề 1: internet đã phát triển trên khắp thế giới và trở nên phổ biến với mọi người. . sau đó là ý phụ để giải thích cho ý chính đó. sau đó mới quay lên viết tiếp đoạn còn dở. It is indisputable (tranh luận) that it has brought significant benefits to our lives in many spheres such as economy and science. it is my position that they should in fact be preserved. Mỗi đoạn phải có 1 ý chủ đạo chính và được trình bày ngay ở câu đầu tiên của đoạn. Yet. This raises a certain problem as to whether humans should attempt to save endangered species or not. gồm 2 pagagraph phải gắn bó với 2 ý kiến này 1 cách lần lượt. từ vựng rộng và idea ) 1 bài tốt trong IELTS là bài có 4 đoạn : 1 mở bài. While there are valid arguments to the contrary. Loại 1 : Argument A. 1 kết bài. 1 câu để kết thúc đoạn. bạn có đồng ý không. như thế có thể phát triển body không cần worries có bị lạc khỏi ý chính đã xác định hay không. yêu cầu tìm ra những nguyên nhân gây ra hiện tượng đó và những tác động của nó / nguyên nhân và những giải pháp cho hiện tượng đó Vd : ngày càng có nhiều người rời bỏ vùng quê để lên thành phố. Nếu như body mà đi lạc khỏi 2 ý này là sai và mất điểm. vậy liệu the internet sẽ làm mọi người suy nghĩ và hành động như nhau. Sườn cho từng dạng 1. bạn có đồng ý không Some people argue that we should not rescue the animals that are nearing extinction because they are not useful for human life.Loại 3 : Advantages và Disadvantages dạng đề : cho biết ưu và nhược điểm của 1 xu hướng nào đó Vd : hãy cho biết ưu và nhược điểm của việc phát triển du lịch ngày nay. tiếp theo là 1 ví dụ cho ý này. thường là câu nằm sát câu cuối cùng. hãy tìm những nguyên nhân dẫn tới xu hướng này và những tác động của nó / hãy tìm ra những giải pháp để hạn chế hiện tượng này II.

the approach to the right of freedom in publicly expression of opinions have been legitimized by legislation in some countries. và 1 câu kết. Further. Mình cũng thú nhận luôn là ngày trước mình từng có khoảng thời gian không biết phải brainstorm ideas thế nào cả. Phần lớn những gì mình đề cập trong bài viết này nằm trong quyển "Improve your IELTS . it doesn‘t mean that the development of the Internet could result in uniformity of ideas and opinions. Although the Internet has connected many isolated or less well developed communities to the modern world. Bài viết đầu tiên mình rặn đến 2 ngày mới xong :| Mãi sau này mới biết phát triển ý thực ra không khó đến vậy mà thậm chí còn có 1 số phương pháp cụ thể nữa. Đề 1 : Firstly.Writing Skills". The American legal system could be taken as a particularly salient example of this. uniformity of thought. Kết bài : Đề 1: In conclusion. which is often considered illegal. The Internet is still constrained in several nations due to rigid government policies which restrict citizens from accessing sensitive information.. Thân bài : Thân bài của dạng argument phải gồm 2 ý support cho quan điểm ( đồng ý/ không đồng ý ) nên người chấm thường nhìn vào 2 câu đầu tiêu của 2 paragraph xem có đúng sườn hay không. Sườn hay và chuẩn thường như sau. có 1 câu ví dụ. Equally importantly. idioms. phrasal verbs mà chưa có hướng dẫn cụ thể về cách phát triển ý thế nào cho logic. Thus. social networks such as Face book and Twitter have been recently prohibited unofficially in both Vietnam and China in an attempt to prevent changes in the political conditions in these socialist countries. given the differences in traits among people and the restrictions on the free flow of information in certain countries. Khi sửa các bài viết trên Hội. Nevertheless. I would agree that the Internet has placed the entire the world at our fingertips and it is fairly straightforward to access it.B. By Tú Quỳnh Phải thừa nhận rằng lâu nay admins tụi mình dường như chú trọng khá nhiều vào từ vựng với các hoạt động học academic words. a vast amount of material on the internet is difficult to obtain. each culture has its own values. Nếu các bạn muốn tìm hiểu thêm hoặc làm bài tập thêm thì nên mua quyển này về thực hành. C. which strongly impact its residents. Especially in contemporary societies these days. For instance. Bài viết khá dài nên mình sẽ chia thành 2 bài nhé. 1. Narrow Down Topic: . Chú ý mỗi paragraph phải có 1 câu đầu là ý bao trùm cho đoạn. the Internet has gained currency word wide. mình cũng nhận thấy 1 số bài viết rất hay xét về từ ngữ và cấu trúc ngữ pháp nhưng đáng tiếc về mặt phát triển ý thì còn hơi vụng về mà đây lại là yếu tố cốt lõi của bài. speech or action is highly unlikely to occur in the foreseeable future. In spite of this fact. one point that is absolutely pivotal is the fact that individuals in reality have different approaches to reaching their opinions about certain problems. các câu sau đó giải thích cho ý này. which mean they frequently do not respond identically to major issues. male and female naturally have distinct features.

cách duy nhất để hoá giải nỗi sợ là "narrow down topic".fi/awe/cohesion/signposts/cause/index. and education. cãi lộn 1 hồi thế nào cũng có người tự thấy ý của nhóm mình vô lý. Trong ví dụ mình đưa ra ở trên. mình không chỉ thu hẹp đề tài mà còn dẫn chứng luôn cách phát triển ý mà mình sắp đề cập đến là "Cause & Effect" 2. Thêm một ví dụ nữa: "Some people think that technology is increasing the gap between the rich and the poor. Compare and contrast . đưa ra quan điểm của mình "Money however. When not shared it creates isolation. Where money flows there are jobs. khai thác tài nguyên đến cạn kiệt. Đôi khi. kết quả mà chỉ cần 1 trong 2. Others think the opposite. is only evil when it becomes our master and confines us to lives of isolation. nhất là về các lĩnh vực ko gần gũi với mình. Think of the opposite view Đối với đề discuss both views thì vốn đã phải nghĩ cả 2 hướng nhưng ngay cả với đề yêu cầu chọn 1 hướng. Nhưng đồng thời. When shared it builds community. điều đầu tiên mình nghĩ đến khi đọc 1 topic là nguyên nhân và hậu quả của sự việc được đề cập trong đề bài. and illiteracy. Không ít lần mình tham gia thảo luận nhóm. mãi nghèo. mình đã vô tình chỉ ra hậu quả của sự hiện đại hoá. Như vậy. mông lung vì mình không có kiến thức về lĩnh vực này (trước đây mình rất sợ đề về environment). health care. where it doesn‘t flow there is starvation." 4. Where it flows there is food. thậm chí sợ hãi và cảm thấy mơ hồ. đồng tiền cũng là "evil". tức là đưa topic xa lạ kia về những gì quen thuộc. người nghèo không có được kĩ năng cần thiết như sử dụng máy tính sẽ mãi làm lao động tay chân. disease. tâm lí chung là lo lắng. shelter. Vì vậy dẫn đến hậu quả là người giàu thì càng tiếp thu thêm được những kiến thức mới. Có thể nói. ví dụ smart phone. Dạo này hay có mấy phim khoa học viễn tưởng về đề tài này lắm. In a modern society. 1 trang web hay về Cause & Effect: http://sana. Money however. mình cũng có thể discuss 2 hướng để có cái nhìn toàn diện cho 1 vấn đề. Nếu bạn chỉ muốn discuss 1 hướng thì khi bạn đứng từ góc độ của "phe kia". Evil is that which is destructive of life. Cause & Effect Mình đảm bảo 95% rằng bạn sẽ có thể phát triển ý thành công khi nghĩ theo hướng "Cause & Effect".tkk. chia 2 phe agree và disagree. lại còn destruction of the natural environment @@ Thế nhưng nếu nghĩ 1 cách gần gũi hơn thì sự hiện đại hoá có thể là việc các nhà máy thi nhau mọc lên -> ô nhiễm môi trường/ kinh tế phát triển. Nghe những từ đao to búa lớn như modernisation là toát mồ hôi hột. where it doesn‘t flow there are no jobs. We have heard that money is the root of all evil. Cuối cùng người viết mới lội ngược dòng.html (các phần khác của trang web cũng rất bổ ích) 3. kĩ năng mới để có công việc tốt hơn. cãi với đồng đội của mình luôn ^^ Phương pháp này cũng hữu dụng cho dạng đề advantage & disadvantage." Với đề này. Discuss and give your own opinion. homelessness. Vó dụ: "In a modern society in which most everything essential to a secure and happy life seems to depend on money. còn người nghèo thì không thể vì họ không đủ khả năng tài chính. is only evil when it becomes our master and confines us to lives of isolation. the flow of money takes on great significance.Khi mới đọc đề. nhu cầu con người tăng mà nhà nước lại không có chính sách hợp lí -> phá rừng. lạc đề rồi ^^ Trong ví dụ ở trên. bạn có thể tự dưng lại nảy ra ý phản bác họ. gần gũi. không nhất thiết phải nghĩ cả nguyên nhân. We can eliminate its evil dimension by restructuring the institutions of money to make money our servant—to serve the community of life rather than to destroy it. Ví dụ đề là "Modernisation is leading to the destruction of the natural environment". Chết." -> đoạn văn trên đã dùng cách đứng từ góc nhìn của người xem tiền là tất cả để cho thấy sự quan trọng của đồng tiền. mình sẽ brainstorm ideas theo hướng: Vì sao lại "increasing the gap between the rich and the poor"? Công nghệ phát triển nhanh gây ra hậu quả gì đối với người nghèo? Công nghệ phát triển nhanh chóng nhưng thực tế chỉ có người giàu mới có cơ hội tiếp cận được những công nghệ mới này.

homesick. On the other hand. Khi nghĩ ra main idea cho 1 vấn đề. human rights abuses based on caste. Đây có thể trở thành main idea cho 1 đoạn văn luôn. mình sẽ nghĩ đến những ví dụ cụ thể như: chơi thể thao. bất ổn trong xã hội. Advantages: . 6. violence against women is often ignored and rarely punished. 1 vài từ để định hướng trong quá trình brainstorm ideas theo cách này là: Similarly. hại rồi bắt đầu so sánh xem bên nào dễ phát triển ý hơn mà theo. Những hoạt động này sẽ có ích gì cho trẻ? 1.culture shock . it is not as good as a live concert. ethnic or social divisions are often tolerated as the norm. biết yêu thương. Không chỉ tìm sự việc có tính chất đối lập. tuy nhiên đơn giản hơn. . loneliness . quan tâm. Similarly. dễ hiểu: đánh giá lợi và hại của 1 vấn đề từ đó ta có thể đưa ra ý kiến đồng tình hay không đồng tình. too hoặc However. etc. biết đâu sẽ có hiệu quả gấp nhiều lần. Likewise. Ví dụ: Studying the English language in an English-speaking country is the best but not the only way to learn the language. Do you agree with this statement? Mình sẽ liệt kê các benefits và disadvantages của việc học tiếng Anh ở nước ngoài. mình còn tìm cả sự việc có tính chất tương đồng.Ý này cũng tương tự ý ở trên "think of the opposite view". Problem & Solution Các dạng đề khác như "To what extend do you agree or disagree" vẫn có thể brainstorm ideas theo hướng này nhé. (còn tiếp) 5. nó sẽ gây ra hậu quả gì?"/ "mặc dầu vầy. thỉnh thoảng bạn cũng nên thử đảo ngược quá trình xem (nhất là lúc bị bí rị íh). Tuy nhiên. ." Thay vì theo lối truyền thống là nghĩ đến những lợi ích của outdoor activities. bạn có thể phát triển tiếp ý bằng cách nghĩ "mặc dầu vậy. Ví dụ: Topic là "Out of school activities help children develop fully.blogspot. Khi đưa vào bài viết thì bạn có thể sắp xếp lại cho có logic.have more opportunities to practice. esp. "For example. 2. yet women and girls suffer this fundamental abuse disproportionately – whether in times of war or peace. In contrast." -> so sánh giữa nghe nhạc trên CD và nghe live concert. Give example Thông thường mình sẽ nghĩ main idea trước rồi đến supporting ideas và cuối cùng là examples. Advantage & Disadvanatge Hướng phát triển này đơn giản. religious." -> 2 sự việc tương tự nhau cho thấy sự bất công. Rõ ràng ý này cũng là 1 ý lớn. Chơi đá banh -> phát triển thể chất.com/2008/12/studying-english-language-in-english. Lúc này solution có thể là supporting ideas và là ý để chốt lại đoạn văn. tham gia công tác xã hội. giúp đỡ những người xung quanh. nó còn nhược điểm gì?".much more expensive than studying in your home country Cả nhà xem 1 bài mẫu phân tích đề này theo hướng advantage and disadvantage như mình nói nha: http://ieltsexamination.the best way to learn a language is learning its culture Disadvantages: . 1 vài câu ví dụ: "Although listening to music on CDs is very pleasant. listening and speaking skills. Tham gia công tác xã hội -> phát triển về tâm hồn. Meanwhile. Thông thường mình làm theo dạng liệt kệ lợi.html 7.

however.." (so true. overcrowded accommodation and so their health deteriorates and as a result their quality of life may be no better than before.". people would not feel the need to move into cities which are already crowded." (Cách phát triển ý trong đoạn này như cả nhà thấy là: Hypothesis ->effect ->solution ->effect) " Provided parents have an interest in music. they become trapped in poor. then it will be easier to control how many hours are spent in front of it. A good idea would be to try to create new jobs in the countryside. 1 ví dụ khác: "People spend too much time on watching TV. Mình có 1 ví dụ vui vui để cả nhà hình dung được cách làm mind map đơn giản là thế nào nè: . For example. Mind map Cả nhà có thể vẽ ra thành 1 sơ đồ (ngta hay gọi là mind map íh) trong quá trình brainstorm ideas đó..." -> Main idea của đoạn văn này là hậu quả của việc xem tivi quá nhiều nhưng chốt lại bằng hướng giải quyết: chỉ có 1 tivi trong phòng khách và kết quả: better results at school. many people will never experience them at all. We can eliminate its evil dimension by restructuring the institutions of money to make money our servant—to serve the community of life rather than to destroy it." " Unless entrance to museums and art galleries is free. 8.Ví dụ như đoạn văn nói về tiền mình đã phân tích trong phần 1: "Money. By doing this. If households just have one TV in the main living area. Nếu việc gì đó xảy ra thì hậu quả/ kết quả sẽ là gì? Nếu việc gì đó không xảy ra thì sao? Ví dụ: "If people migrate to cities." -> Câu cuối đưa ra solution cho vấn đề đồng thời chốt lại đoạn văn 1 cách hoàn hảo. Hypothesize Phương pháp đặt giả thuyết khá phổ biến và có thể dùng cho tất cả các dạng đề. is only evil when it becomes our master and confines us to lives of isolation.. they arrive at school tired and unable to learn. some children stay up late watching TV in their bedroom instead of getting a good night‘s sleep. haha) 9. không bao giờ chỉ nghĩ theo 1 phương pháp mà kết hợp nhiều phương pháp với nhau. thì. This will lead to better results at school. Consequently. Đặt giải thuyết thực ra là 1 thể khác của phương pháp "Cause & Effect" vì nó mang tính chất "Nếu. they will encourage musical talent in their children. Như vậy cả nhà thấy là chúng ta phải thật linh hoạt trong quá trình brainstorm ideas.

Kết luận: Với những phương pháp phát triển ý như trên. Bread and butter (issue): vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến cái ăn cái mặc 10. Peace of mind: yên tâm 5. Go hand in hand: liên kết chặt chẽ. It is time for a change: đã đến lúc thay đổi 6. Black and white: đã rõ trắng đen. Và nhớ là phải vận dụng các phương pháp này 1 cách linh hoạt nha. mình mong rằng quá trình brainstorm ideas sẽ trở nên dễ dàng hơn với các bạn. 3. White lie: lời nói dối vô tội 9. Beauty is only skin deep: giống giống cái nết đánh chết cái đẹp 2. Two sides of the same coin: 2 việc khác nhau nhưng có liên hệ mật thiết Ex: Rewards and punishments are two sides of the same coin – both are used to control people. . đúng sai 8. A once in a lifetime opportunity: cơ hội chỉ có 1 lần trong đời 4. xong rồi viết bài và đưa lên Wall Hội để mọi người cùng nhau sửa nè :x Tú Quỳnh ***** Hôm nay mình chọn lọc hẳn những idioms có thể sử dụng trong Writing: 1. Failure is the mother of success: Thất bại là mẹ thành công 7. and neither works very well. Cuối cùng là nên đọc và tham khảo thật nhiều bài viết hay để học cách phát triển ý của họ. Ex: She had the confidence that usually goes hand in hand with experience.

Bản chất của các từ này không mang một nghĩa gì rõ rệt. I reckon‖.): . some sort of…‖ Nhóm 2: ―I think. I guess.. bạn hoàn toàn có thể lược bỏ nó mà không làm suy chuyển ý tổng thể. stuff like that.. Cho mình hỏi là "Discuss both views and Give Your Opinions" với "To what extent do you agree or disagree" có gì khác? Discussion: . absolutely. I suppose.Thân bài: đánh giá từng mặt của vấn đề .88888 10.Kết luận: tổng kết. I mean.Ngoài vị trí đầu câu thì các từ này có thể dùng ở cuối câu nữa Nhóm 3: Trạng từ :‖actually. technically.Kết luận: Tổng kết và ĐƯA RA Ý KIẾN CỦA MÌNH Argumentative (to what extent. a kind of. seriously. really. có thể mở rộng thêm. chốt lại vấn đề. do you. trong đó ngoài redundant language còn gồm cả những thành phần khác như modal verbs hay idiomatic language: Nhóm 1: các từ đệm: ―you know.Mở bài: đề cập vấn đề và 2 mặt của nó . (Bùi Hải Anh) redundant language for IELTS speaking bởi Hội các sĩ tử luyện thi IELTS vào ngày 10 tháng 11 2011 lúc 12:30 chiều · Một trong những đặc điểm thú vị của spoken English là sự có mặt của các redundant language chiếm tới 20-40% lượng từ vựng trong câu. especially. extremely.Thân bài: diễn giải lựa chọn thông qua các hướng tiếp cận ở mở bài . definitely. . basically. obviously. Mọi người cũng có thể tự tìm thấy rất nhiều redundant language được đề cập trong sách speaking Mat Clark nhưng mình xin phép được hệ thống lại theo từng loại khác nhau để đưa ra một list các sub-group của spoken language mà bạn nên sử dụng khi nói.Mở bài: đề cập vấn đề và ĐƯA RA LỰA CHỌN CỦA MÌNH (totally/partly agree/disagree) và có thể kèm theo các hướng tiếp cận . Tuy nhiên người bản ngữ lại có thói quen sử dụng những từ này khi nói hay trong lúc đệm nói và từ đó hình thành nên cái gọi là ―native-speaker styles‖. eventually…‖ Nhóm 4: Liệt kê :‖whatever. sth like that. Mục đích của người học IELTS là cố gắng bắt chước được càng nhiều những features này càng tốt để giành được những điểm số cao cho bài thi của mình. and so on‖. indeed.

hoàn chỉnh. Để trợ giúp cái này bạn có thể tham khảo sách của ―Ideas topic for IELTS‖ của thầy Simon mà mình đã review lại khá kĩ càng trong note. may. Do đó cách thứ 2 cho phép khắc phục nhược . on top of that (chưa kể)…‖ Nhóm 8: Bắt đầu câu ―to be honest. điều này lại gây ra trở ngại cho không ít thí sinh bởi các kĩ năng khác tạm ổn rồi nhưng lại dính con writing 5. khi đó cùng với độ việc trả lời trôi chảy. Phương pháp này có thể dùng khi bí từ và thời gian không cho phép nhưng tuyệt đối không được lạm dụng nếu không muốn bị trừ điểm. Vấn đề thứ 2 quyết định band điểm bài viết của bạn chính là tính gắn kết của các ý. nếu chỉ học theo kiểu trường lớp ôm sách vở thuần túy thì ko bao giờ có thể nắm được về mảng này cả. so far. probably. nhuần nhuyễn khi nói.5. tuy nhiên vấn đề đáng lưu tâm là cần luyện tập khả năng sử dụng nó tự nhiên. cần cẩn trọng trong việc lựa chọn supporting ideas nếu muốn nâng điểm viết của mình. nếu không muốn nói là cực dễ nhớ.nêu được rõ ý kiến. Như vậy yêu cầu của một đoạn văn mạch lạc chính là ― câu sau lặp lại một phần chủ thể của câu trước và đưa ra một vài thông tin mới‖. can‖. Cách đầu tiên đơn giản nhất là nhắc lại keywords của câu trước khi viết câu tiếp theo. Một lưu ý nhỏ ở đây là bất cứ khi nào kết thúc một idea và chuyển sang bàn luận vấn đề khác thì bạn nên sử dụng các linking words để báo hiệu cho độc giả điều này. Đây chính là bí kíp của band 6 or 7 khi biết dùng từ nối các loại đúng cách nhằm làm tăng tính mạch lạc toàn đoạn văn. Điều này quả thật rất đáng tiếc bởi kì thực để lấy điểm 6 writing thì bạn cần lưu ý một vài điểm sau: Đầu tiên là ý tưởng cho bài viết. in fact.5 đó ^^ Chúc cả nhà speaking giỏi! Rất nhiều trường đại học yêu cầu tổng điểm IELTS phải trên 6. Do đó. maybe. các câu với nhau tạo thành một thể thống nhất. Nguồn học tuyệt vời nhất ở mảng này chỉ đơn giản là phim. Lỗi này hay gặp nhất ở các developing sentences bởi nội dung mà nó cần hỗ trợ nhiều khi không ăn nhập với ý chủ đề. from my point of view…. Trong bài nói thì cố gắng mỗi nhóm kể trên có một vài đại diện. và talk show các thể loại và do đó. a bit. Tuy nhiên. might. Căn cứ vào đó sẽ có 2 tình huống xảy ra khi mà 1/ câu văn của bạn ―mất liên lạc‖ khi bất thình lình đưa ra một nội dung ko liên quan gì đến những phần phía trước và vô hình chung trở nên ―lạc lõng‖ giữa toàn đoạn. Như thế đừng bao giờ cố gắng kiểu học thuộc lòng mấy cái phrases rồi mang ra hù giám khảo. Như vậy để giúp cả nhà tăng điểm coherence and cohesion thì mình đưa ra 3 giải pháp. Nhóm 6: Modal verbs: ―would. few. at all. could.Nhóm 5: Định lượng ko chính xác : ―a couple of. Tình huống thứ 2 là mặc dù bạn đã nhắc lại chủ thể nhưng lại chỉ loanh quanh restate nó mà không đưa ra được thông tin đáng giá nào. Nhóm 7: Idiomatic language: ―any longer. Lỗi này thậm chí còn gặp cả trong tiếng Việt với lời phê thường gặp là ―văn lủng củng‖. possibly. all kind of…‖Trong đó từ ―a couple of‖ khá hay bởi trong văn nói nó ko có nghĩa là cứ phải là ―một cặp‖ mà có thể từ 2-3 thứ. Theo logic thông thường thì người viết phải trình bày các ideas theo dạng zic-zac với đối tượng bàn luận của câu trước sẽ được đề cập lại một phần trong câu sau.5 và không có môn nào dưới 6.‖ Một điều lưu ý là redundant language không phải là những từ phức tạp. phát âm và từ vựng ổn thì yên tâm điểm nói của bạn ko dưới 6. some kind of.

Một điều nữa cần lưu ý là tỷ lệ câu đơn/ câu phức trong bài viết là 1/1 nên cần thiết phải review lại cách viết câu đơn academic (trong note về noun phrases cả nhà nhé).. yet. mình có hứa với vài bạn trong team là sẽ post lên một số kinh nghiệm làm bài writing. Bản thân mình đã từng đọc 1 vài bài viết thuộc dạng ―monotonous‖ nghĩa là gần như mọi câu trong bài chỉ được viết theo 1 format : subject and verb nên mặc dù nó không có lỗi grammar nào đáng kể nhưng vẫn không được đánh giá cao. these. thật ra bí quyết của nó chỉ gói gọn trong 2 chữ “chăm chỉ” và “không sợ sai”. Theo kinh nghiệm của mình thì không cần thiết phải viết quá nhiều mà thay vào đó nên đầu tư chuẩn bị trước mỗi bài viết. Để xử lý điều này thì cần đưa vào nhiều loại câu khác nhau như: Prepositional phrase: After lunch. Kết luận: Nhiều bạn cứ nghĩ writing là kĩ năng khó ko thể nâng cao được. she can have a little bit of free time Verbal phrase: Being a housewife in Iran can mean no job. Thực ra để giải quyết vấn đề thì chỉ đơn giản là avoid ―monotonous‖ trong writing diagram bằng cách sử dụng đa dạng những kiểu câu trên. could. Cuối cùng là bài viết phải mang tính academic và để làm được điều này thì bạn cần phân biệt giữa formal và informal trong cách diễn đạt (xin xem lại note 2 bài viết – 1 nội dung để có được ví dụ về mảng này). or. Như thế bạn cần tránh cách diễn đạt informal như viết tắt (don‘t. collocations and phrases. she starts cleaning the house and washing clothes. and. those. whereas…) Nhiều thí sinh hãi hùng process vì không biết làm thế nào để gắn kết mấy cái hình vẽ và mũi tên rời rạc nhau lại. you. Do không biết post ở đâu để chia sẻ cho các bạn đang luyện thi IELTS nên mình mạo muội post vào . globalization has been occurring throughout the world. so‖. possibly. probability…) để bài viết formal và khách quan hơn. Cụ thể ở đây mình muốn đề cập chính là việc đa dạng các loại câu sử dụng trong toàn bài. we‖ vào bài viết mà thay nó bằng các cách diễn đạt gián tiếp như ‗it is advisable that…‖. but…) Complex sentences (which. nor. nó cũng giúp bạn tránh được 1 lỗi nữa cũng hay gặp là ‗dịch word by word‖ khi viết bởi nếu chỉ sử dụng câu kiểu ―subject and verb‖ thì bạn mới chỉ viết ra idea dạng thô chứ chưa gọt giũa nó theo cách diễn đạt academic. Ngoài ra. Combine sentences (and. that. such…nhằm nhắc lại chủ thể câu trước một cách ngắn gọn (xin xem lại chương 8 cuốn Grammar for IELTS của Diana Hopkin về nội dung này). vừa avoid repetition vừa show được vốn từ của mình. Dĩ nhiên muốn viết tốt thì phải đọc nhiều để nắm được cách diễn đạt cũng như cấu trúc ngữ pháp hay mà mình có thể áp dụng lại. Lúc sáng tham gia IELTS Camp (mình thuộc đội đỏ :">). while. Mình tin chắc mỗi lần được người khác chỉ ra lỗi thì chắc chắn bạn sẽ ghi nhớ nó tốt hơn để lần sau tránh vấp phải. Adverb clause: After everybody leaves home. Đứng trước một đề bài mới thì đừng nên hăm hở viết ngay mà phải chuẩn bị khá kĩ càng về ideas và từ vựng liên quan đến chủ đề đó ở các dạng academic. Nắm được tất cả những điều trên rồi thì giờ là lúc bắt tay vào luyện tập thôi. Một số kinh nghiệm làm Writing Task 1 .) hay bắt đầu câu bằng ―fanboys‖ : for. Bên cạnh đó cũng cần sử dụng hài hòa các modal verbs (might. Adverb: Admittedly.điểm trên khi sử dụng synonyms của chủ thể. Đồng thời hạn chế đưa các ngôi ― I. won‘t. Nếu cảm thấy chưa tự tin bạn có thể post đề bài lên để mọi người suggest các ideas hay từ vựng liên quan. but. Khi đã viết xong rồi thì đừng quên đọc lại để loại bớt những lỗi chính tả hay lặp từ mà bạn không để ý. career or social activity. Như thế lại một lần nữa vấn đề học từ đúng cách cần được lưu tâm. Giải pháp cuối cùng là sử dụng pronouns hay demonstratives như this. that. Tiếp theo là ngữ pháp bởi nó chiếm ¼ tổng điểm writing của bạn.Report bởi Hội các sĩ tử luyện thi IELTS vào ngày 3 tháng 10 2011 lúc 1:16 sáng · By Constant Nguyen Chào các bạn.

-) Thời gian hạn hẹp nên hôm nay mình chỉ xin nói sơ qua về Task 1 Writing Test trong IELTS.com/).ktdcgroup. etc. Đi vào phần chính. Nhiệm vụ của các thí sinh là đọc vào các figure này và viết thành một bài report (min 150 từ) sao cho khi ĐỌC BÀI ĐÓ THÀNH TIẾNG THÌ NGƯỜI MÙ CŨNG CÓ THỂ TIẾP NHẬN VÀ HIỂU THÔNG TIN mà bài các figure muốn diễn giải. Introduction: Mở bài của Report LUÔN CÓ 2 PHẦN: Summary và Main point. Việc paraphrase sẽ giúp bạn show off language ability của bản thân rất nhiều vì cũng như tiếng Việt. Cá nhân mình nhận thấy phương pháp dạy của thầy rất khoa học và bài bản. nguyên là giảng viên về Văn học và Lịch sử tại ĐH Wisconsin và hiện đang dạy các lớp IELTS level 1. giá cả ổn. và cũng không gì thích hợp hơn chính là topic vi xét về bản chất nó đã summary sẵn cho bạn cả rồi. đặc biệt là Task 1. Việc cần làm bây giờ là . Những kinh nghiệm tóm tắt sau đây mình học được là từ thầy Mike Duvall. để diễn tả một vấn đề có nhiều cách khác nhau và nhiều từ khác nhau. . tất cả những gì bạn cần làm là theo đúng một trình tự sắp xếp của công thức sao cho ý tưởng của mình được đưa ra giấy cách hiệu quả nhất. Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ có cái nhìn đơn giản hơn về Writing. table hay các dạng dữ liệu kết hợp lộn xộn của những thứ vừa nêu và "phải đọc hiểu bằng mắt thường". 2 & 3 tại KTDC Group (xem thêm tạihttp://www. 1. Các bạn thấy thắc mắc hay có chỗ nào sửa chữa thì cùng góp ý để giúp nhau tiến bộ nhé (vì mình cũng thuộc dạng hs lười nên trí nhớ nó cũng ba phải lắm :">). Trong đó: a. Qua buổi Camp hôm nay mình có nói chuyện với một vài bạn thì có nhận được một vài ý kiến về cách viết bài cũng như sự so sánh giữa IELTS và TOEFL iBT. Các phần cụ thể trong report cũng như essay sẽ nói thêm sau này nếu có thời gian. Nếu có điều kiện và muốn improve writing skills các bạn có thể đến trung tâm tìm hiểu và theo học lớp của thầy Mike hoặc thầy Ken.).đây. line. Writing cũng như toán học vậy. Về chuyện giống khác nhau thì mình không có ý kiến vì mình chưa tham gia thi TOELF iBT lần nào nhưng chỉ đề cập đến độ dễ khó giữa report và essay. Mình lấy ví dụ trong bài viết này là bar chart về UK Economy:http://www. Và mở bài thì không gì hợp lý hơn đặt một summary vào câu đầu tiên. theo mình thì cái này cũng hiển nhiên vì ta thường hay cảm giác sợ sệt hay phức tạp hoá một sự việc nếu không nắm rõ hoặc ít nhất có một chút khái quát về nó. như chúng ta được biết. Summary: chính là topic đã được paraphrased lại. và Body paragraph 2. có công thức logic của nó. Body paragraph 1.html.com/forum/editing-writingtopics/143633-ielts-contribution-selected-sectors-uk-economy-20th-century. Một bài Report gồm 3 phần chính: Introduction. thường candidate sẽ nhận được đề bài chứa mô tả về chart (bar.usingenglish. pie. paraphrase một từ hay một cụm từ nào đó là cùng với một nghĩa nhưng ta dùng từ hoặc cụm từ khác để diễn tả nó (vd từ understand có thể thay bằng comprehend chẳng hạn). đặc biệt trong writing. Phần đông các bạn mới bắt đầu luyện thi IELTS thì nhìn Writing Test với con mắt rất là ghê gớm :-D. Task 1 trong Writing Test (Acedemic Module) là 20 phút.

. Thường thì khi mới bắt đầu. "On the whole". nhưng càng đơn giản càng tốt: "In general. agriculture and manufacturing experienced a sharp decline whereas business and finacial services rose considerably thourgout the period". đọc đề và tập tìm main point sau đó đối chiếu với model text xem mình có làm đúng ý hay không. lần đầu tiên gặp nó mình ngồi cả 10p tìm main point rồi cuối cùng mới kết luận là. . Thường bắt đầu với những từ hay cụm từ như "In general". Một cách rất rõ ràng biểu đồ show ra 2 trends chính. Lấy ví dụ nguyên văn topic là: "The graph below shows the contribution of three sectors .agriculture. b. Nếu không có cột mốc về thời gian thì đơn giản chỉ là sự so sánh thị phần đóng góp của các nhân tố trong đồ thị tại một thời điểm nào đó hoặc một hệ nguyên nhân . làm nhiều người đau đầu vì khó dễ để nhìn ra main point là tuỳ vào cách nhìn nhận của mỗi người. in the twentieth century = during a one hundred year period from 1900 to 2000. "Overally". đừng đọc vào detail đấy :">. chúng ta thường nhìn main point với sự sợ hãi rõ rệt và nghĩ rằng nó phải là cái gì ghê gớm lắm. vì các bài report chỉ nằm ở mức độ rất phổ thông. contribution of three sectors = how much three sectors contributed. Hoặc cho dù có là gì khác đi nữa (ví dụ process) thì bạn hãy suy nghĩ thật đơn giản. manufacturing and business and finacial services contributed to the economy of the UK during a one hundred year period from 1900 to 2000". định hướng của nó (trend) như thế nào. shows = indicate/reveal/depict/illustrate. đến mức chắng biết đâu là main point mà lần. Khi nhìn vào một biểu đồ như vậy. Nghĩ càng đơn giản thì thấy main point rất dễ dàng. Nhưng chỉ xem main point rồi thôi nhé. Hầu như các sinh viên khi vào môi trường đại học đều có thể hiểu và diễn đạt được một cách rành mạch rõ ràng. ngược lại bạn càng nghĩ phức tạp thì sẽ thấy mọi thứ rất là mông lung. đi lên (upward) hay đi xuống (downward)... the UK economy = the economy of the UK. Với đề bài UK Economy chúng ta có thể paraphrase nhiều cách khác nhau. paraphrased topic hoàn chỉnh của chúng ta đơn giản chỉ là: "The diagram indicates information about how much agriculture.to the UK economy in the twentieth century". "Generally". việc bạn cần làm là xác định xem các nhân tố trong đồ thị có thay đổi gì không nếu có cột mốc về thời gian.kết quả của một flow nào đó. Với topic UK Economy như trên thì ta có thể thấy agriculture và manufacturing giảm mạnh trong vòng 100 năm trong khi đó business and finacial lại tăng.bạn biến đổi nó theo cách nói của bạn để chứng tỏ rằng BẠN HIỂU.. main point có thể diễn đạt với với nhiều cách khác nhau. and business and financial services . Mình không rõ trong các sách có chỉ cách lấy main point hay không nhưng mình nghĩ các bạn có thể tham khảo quyển sách Focus On IELTS của Sue O'Conell để tìm hiểu thêm. và bạn thấy gì thì ghi vào đó thôi. Main point: đây. các nước phát triển thường nông nghiệp đóng vai trò thứ yếu :-D (ôi hãi chưa 8-}). Điển hình như với cái chart trong topic UK Economy. đặc biệt là sv quốc tế. cái tên này đây. Và thường hơn nữa là chúng ta hay vẽ ra nguyên nhân tại sao hay tự làm một cái kết luận cho figure vừa thấy. Ghi nhớ: nếu bạn không paraphrase topic thì bạn sẽ bị xem như đã copy và những từ bạn dùng trong summary trùng với topic sẽ không được tính vào word count. Như vậy. manufacturing. . Chúng ta có thể thay graph = diagram/figure/chart. Để có thể lấy main point của một bài thì bạn có thể tập theo cách sau: lên hỏi Google chừng vài chục đề IELTS task 1 hoặc dùng Materials của Hội.

. describing trends. Thay vào đó trước khi họ đi bạn cung cấp cho họ một bản đồ tổng quan để họ có thể hình dung được mình sẽ đi tới những đâu trên đoạn đường từ HN vào SG. Và nếu nói report không có personal opinion thì main point được tách khỏi Introduction và đưa xuống làm conclusion là nghe có vẻ hợp tai nhất. Tương tự manufacturing rớt đều đều. Xong phần introduction rồi thì mình nghĩ đã đủ cơ sở để giải đáp thắc mắc của một số bạn: tại sao không phải 4 paragraph mà lại chỉ 3? Thực chất. Specifically. nó không còn ý nghĩa lắm vì họ không cần nó nữa. Nhưng cách hiểu của Thầy nói với mình đại khái như sau: một người đi từ Hà Nội vào Sài gòn gặp bạn. Hãy nhìn vào main point và bắt đầu viết chi tiết mô tả về trend/pattern đầu tiên mà bạn thấy. Mình thấy rất nhiều bài writing. Mình thấy các bộ sách của Sue O'Conell là đủ để bạn lấy điểm cao trong phần này.. vì bạn đã hình dung ra được mình sẽ viết gì rồi. Mình ví dụ các transition expression sau đây trước mỗi câu trong P1: Looking at the graph. bạn có thể đặt chỗ nào bạn muốn. Mở bài chỉ có summary và kết bài chính là main point. Thế cho nên mình vẫn giữ quan điểm 1 bài report chỉ cần 3 paragraph và main point thì luôn đứng sau summary trong Introduction. sau khi đã đi đã đời tới nơi bạn mới đưa cho họ cái bản đồ và bảo đây là SG. vì yêu cầu của IELTS là report nên bạn chỉ cần trình bày những gì bạn hiểu chứ không cần phải có kết luận nào của bản thân mang tính cá nhân. Đặc biệt hãy tìm hiểu các transition expression hay signaling words. change and consequences. bạn hãy nghe theo lý trí của mình và chọn cái nào bạn cho là chính yếu nhất để làm main point. nó khiến họ tiết kiệm thời gian và lộ trình sẽ trơn tru hơn. hay các kỹ năng mô tả report về task 1 để làm phong phú thêm khả năng của bản thân. Specifically. Ví dụ với topic UK Economy bạn có thể diễn tả sự đi xuống trong đóng góp vào nền kinh tế của agriculture và manufacturing đại khái đơn giản như sau: Tại thời điểm 1900 số 1 là agriculture với bao nhiêu % đó.Lưu ý: có thể khi đọc một figure hay graph nào đó bạn có thể thấy nhiều trend/pattern khác nhau. bạn có thể lên google search language of changes/time period. Dĩ nhiên họ cảm ơn bạn nhưng họ đã biết hết rồi. Body paragraphs: Có main point rồi thì bạn sẽ dễ dàng viết detail lắm. .. đặc biệt từ hơn 30% năm 1975 xuống chỉ còn dưới 20% trong năm 2000.. 2. . thậm chí là model text trình bày theo cách này. "Looking at the graph. Một bài task 1 có thể có nhiều đáp án khác nhau về main point khác nhau được chấp nhận nên bạn cứ tận dụng thời gian của mình mà không nên chần chừ. những thứ sẽ giúp cho các câu văn trong paragraph của bạn được liền mạch với nhau hơn thay vì bản chất khô khốc hơi mang tính liệt kê của report. In a similar way. it can be clearly seen that there was a similar downward trend in the contribution of two sectors: agriculture and manufacturing. Hãy tận dụng các kỹ năng miêu tả mà bạn có. Tuy nhiên dù có tăng một chút >50% vào năm 1950 nhưng nó rớt thảm hại xuống 0% vào năm 2000. một bài report không cần phải có conclusion. although agriculture grew steadily reaching the peak of just over 50% in 1950. Vị trí đặt main point cũng vậy... nhưng hợp lý và logic hơn cả là bạn cung cấp cho người đọc tưởng tượng khái quát về những gì bạn sắp viết thì tốt hơn là để họ đọc các body paragraph và tự nhận ra (khi đó main point trở nên thừa thãi).

By contrast. thế cho nên hãy chú ý tới từng phút trôi qua khi làm bài. bạn thấy gì thì ghi ra như vậy. . đơn giản và ngắn gọn.Again." P2 chỉ đơn giản vậy thôi.Giới hạn tối thiểu của report là 150 từ. Ngược lại nếu nó dùng để bổ sung thì bạn có thể dùng các TE: Moreover. chưa kể big words mà dùng không đúng chỗ sẽ sinh ra big troubles. =)) . Nếu cảm thấy làm hoài mà ko được thì cách diễn đạt của bạn có vấn đề. there was a gradual fall in manufacturing's contribution over the first seventy-five years. Trong một bài report bạn chỉ cần vài ba chỗ sử dụng để làm điểm nhấn cá nhân thế là đã điểm cao rồi. đừng phức tạp hoá vấn đề vì nó chỉ lợp bất cập hại. followed by a significant decrease from more than 30% in 1975 to just under 20% in 2000. . Đừng dùng nhiều quá có thể dẫn đến phản tác dụng như complex sentences --> multiple meaning hay complex grammar --> grammar mistakes. thứ 2 là lan man. hay các từ mang tính chất academic. Theo mình thấy các model text đạt điểm cao thường nằm trong giới hạn 170 . đơn giản và ngắn gọn." --> Câu đầu tiên chính là topic sentence đã được mention trong main point. Furthermore. không tính những từ copy từ topic trong Introduction và lặp lại quá nhiều lần.it plunged to nearly 0% in 2000. then kept climbling rapidly reaching around 35% in 2000. và cách làm cũng không khác gì P1. In a similar way. the contribution of business and financial services increased remarkably by about seven times during the century. Hoặc có thể đưa bạn bè hay post lên Hội để mọi người vào sửa và . MÔT SỐ LƯU Ý KHÁC: ... vài tiếng hoặc 1 ngày sau nhìn lại bạn sẽ thấy rất nhiều lỗi trong bài mình viết. rõ ràng và rành mạch. Hãy tập bằng cách đặt ra giới hạn từ cho mình. nếu bạn viết dài hơn con số đó. hãy quăng đó và đi chơi hay làm chuyện khác. Nhìn bài mình ghi ra phía trên thấy có vẻ ít nhưng cũng đã 172 từ rồi.180 từ. dễ hiểu. nhất là với những bạn mới bắt đầu hay vẽ rồng rắn. tiếp theo chúng ta chỉ cần thêm vào các support sentence cùng các evidence/example và dùng các transition expression để diễn giải ý nghĩ của mình. In addition. it almost doubled between 1900 and 1950.. Thế nên khởi đầu bạn cũng đừng quan tâm quá đến những mẫu câu văn hoa. Vì task 1 rất đơn giản nên nếu bạn ghi càng dài bạn càng có nhiều nguy cơ: thứ nhất là trễ giờ. Vì thời gian để làm bài rất là hạn chế nên tôn chỉ của Writing test là sự đơn giản. Vì sao? Bạn chỉ có 20p cho cả việc đọc hiểu và làm bài. Và bài viết thế là xong. On the contrary. . Examiner không quan tâm đến gì khác ngoài khả năng hiểu và diễn đạt vấn đề bằng ngôn ngữ của candidate.. Người VN mình hay sợ ko viết đủ 150 từ nhưng thực tế chúng ta hay viết dài hơn vậy. hãy tìm cách tối giản hoá bài viết của mình. nếu P2 có trend cần mô tả trái ngược với P1 thì bạn có thể bắt đầu với các transition expression (TE): On the other hand. To be exact. Dù không nêu giới hạn tối đa nhưng mình recommend con số đó là 200 đổ lại. Xong P1 thì tới P2. "By contrast.

một lần nữa. sẽ học hỏi được rất nhiều những mẩu câu hay hay những từ mới đồng nghĩa để luyện paraphrasing. Quan trọng nhất vẫn là thực hành. Chủ đề hôm nay sẽ là ―Noun phrases‖ và có thể ví von rằng nếu như từ vựng là cốt thép hay xi măng thì noun phrases chính là những ―tảng bê tông‖ tạo . vì describe là để "mô tả" cái gì đó. sau đó về viết lại. thế cho nên đừng bao giờ đặt những câu mang tính cảm quan cá nhân vào bài viết (vd: it seems to have more rainy days than . Cùng một cấu trúc. 1 tuần bạn có thể chỉ cần bỏ ra 3 buổi để thực hành task 1.). P1. hãy xem lại ở mức độ detail chứ không còn là skimming hay scanning nữa).Describe: đặc biệt không dùng từ này trong report. xin gửi lời cảm ơn chân thành (cũng như ngầm xin phép :P) đến thầy Mike Duvall và KTDC Group đã cung cấp khoá học rất hay cũng như các tài liệu rất bổ ích để mình có được sự tiến bộ rõ rệt (và không còn sợ Writing Test nữa) như hôm nay để có thể tự tin mạnh dạn chia sẻ cho các bạn ở đây. . những cụm như Agriculture. .Các danh từ riêng: hãy tôn trọng các danh từ riêng và nếu nó viết hoa. . hãy viết hoa. :D Cuối cùng. chỉ có con người mới làm được nên đừng bao giờ dùng từ này khi làm bài nhé. nhưng structure organization: Introductory. các bài reading cũng được tổ chức hệt như vậy. . P2 cũng như cách đặt main point là như nhau.Report không chứa personal opinion bao giờ.0 mà bản thân mình đã có ý định viết note này sau khi hoàn thành bài viết về academic words. Nếu đọc mấy bài reading test thấy chán quá thì bạn có thể tìm các model text để xem và cũng được. bên cạnh đó hãy siêng đọc tiếng Anh mà điển hình là các bài Reading Test (những bài bạn đã làm qua rồi. Thực hiện nghiêm túc điều này cùng áp lực 20p thời gian sẽ khiến bạn tiến bộ rất nhiều. :-) Hi vọng bài viết mang lại cho các bạn cái nhìn tổng quan để mạnh dạn tiến sâu tiến xa hơn trong các bài Writing. mỗi buổi 1 tiếng thôi.góp ý cho bạn. Nhưng nhớ là những bài bạn đã làm qua rồi nhé. Hãy cẩn thận và tránh nhầm lẫn trong trường hợp này vì bạn sẽ bị trừ điểm khi làm bài. việc đọc nhiều không những cung cấp cho bạn khả năng luyện vốn từ mà còn hỗ trợ rất nhiều cho kỹ năng viết. hoàn toàn không vô ích.Đối với từng loại report khác nhau sẽ có cách dùng từ và thể hiện khác nhau. >:D Noun phrases và những điều lưu ý cho writing + speaking band 6 bởi Hội các sĩ tử luyện thi IELTS vào ngày 13 tháng 8 2011 lúc 6:17 chiều · Thực ra không cần phải đợi đến khi cả nhà đề nghị một note để improve khả năng viết của mọi người lên 6.. Mình lấy ví dụ trong topic UK Economy.-) . Nhưng hãy nhớ là đầy đủ và thường xuyên.. mà bản thân các graph/figure tự nó không có khả năng mô tả cái chi cả. và Business and Finacial Services là danh từ riêng và thể hiện bằng cách chia động từ số ít. Manufacturing.

5 cho writing không phải vì bạn thiếu từ vựng. Mặc dù cùng một bản chất là câu đơn (bao gồm 1 chủ ngữ và vị ngữ hoàn chỉnh) nhưng sự xuất hiện của các noun phrases đã làm cho bộ mặt của câu 4 và câu 1 khác nhau đến kinh ngạc và rõ ràng câu số 4 mới là một câu đơn academic mà giám khảo đang cần tìm cho band 6. tân ngữ (a serious problem) bổ ngữ (in the city) đến trạng ngữ (Resulting from the fast-developing urbanization). Với band 7 trở lên có thể dùng noun phrases cho câu phức nhưng phải chắc . I was really surprised by how much it hurt‖. càng không phải bởi bạn thiếu ideas mà vấn đề ở đây là cần luyện tập khả năng thiết kế. In this situation there may be swelling in the area around the bite‖. Mọi người xem thêm chương cuối cùng có tiêu đề ―Nominalisation in written English‖ của cuốn ―Grammar for IELTS‖ để nắm rõ hơn về feature nè nha. Như vậy điểm 5. It itched a bit too. sử dụng các noun phrases theo cách mà người bản ngữ họ hay làm. irritation and itching. Đây cũng chính là sai lầm của nhiều thí sinh IELTS khi chỉ loay hoay với câu phức (which. that) mà quên mất rằng câu đơn mới là mảnh đất tốt cho noun phrases dụng võ đồng thời triển khai các academic words mà mình dày công học (chẳng hạn thay serious problem bằng một từ academic hơn). B/Vậy triển khai các noun phrases trong bài như thế nào? Cả nhà hãy cùng xem sự biến đổi của câu sau qua từng giai đoạn nhé: 1/ ―Pollution is a problem‖ 2/―Air pollution is a serious problem‖ 3/―Air pollution from car is a serious problem in the city‖ 4/―Resulting from the fast-developing urbanization.0 hay 5. It just got bigger and bigger. air pollution from car is considered as a serious problem in the city‖ Vậy là noun phrases có thể triển khai ở mọi vị trí từ chủ ngữ (air pollution).nên từ những nguyên liệu cơ bản đó. A/Vậy noun phrases là gì và tầm quan trọng của nó trong văn viết như thế nào? Xét 2 ví dụ sau về cùng một câu miêu tả phản ứng khi bị ong đốt nha Câu 1: ―Then really quickly my foot began to go red and swell up. redness. Như vậy khi nói chúng ta có thể dùng subject + verb khi miêu tả một sự vật (như câu thứ 1) nhưng trong văn viết thì cần sử dụng danh từ thay cho động từ tương ứng như một hình thức diễn đạt mang tính formal và less personal. Câu 2: ―Following a bee sting the normal reaction is burning pain. Chỉ cần hiểu và sửa được điều này thì hoàn toàn yên tâm bài viết của mình sẽ không dưới điểm 6.

or flu-like symptoms… Những cách diễn đạtnày nếu sử dụng được thì rất rất ổn còn nếu chưa chắc chắn bạn có thể google nó để xem cụm mình dùng có chính xác hay ko (xin xem lại note về phân tích đặc điểm tiếng anh học thuật để biết cách google cho thể loại này) D/ Các danh từ đi kèm với noun phrases: .tay để tránh lỗi ngữ pháp bởi câu phức đã gồm ít nhất 2 clauses nên bản thân nó đã đủ phức tạp rồi. có những cái thậm chí chưa thấy mặt bao giờ: 1/ Noun phrases theo cấu trúc “the + (adv)+ (adj)+ noun + of something” như : the vital important issue of hay the vast majority of…Đây là dạng noun phrases làm chủ ngữ phổ biến. Tuy nhiên qua ví dụ trên chúng ta sẽ nhận ra rằng nên hạn chế điều này bởi cái đó sẽ bị đánh lỗi ―Vietnamese style‖ do câu đơn người bản ngữ thường chỉ dùng một động từ trung tâm xoay quanh nó là các noun phrases. quen thuộc nhất 2/Noun phrases với mệnh đề quan hệ rút gọn: Với động từ ở dạng ―V-ing‖ như: ―the other debris lying on the floor‖ (= the other debris which is lying on the floor) Với động từ ở dạng ―V-ed‖: ―the data collected from the sites‖ (=the data which is collected from the sites) Nên nhớ rằng trong cả văn viết lẫn văn nói thì cách kết hợp danh từ với mệnh đề quan hệ rút gọn phổ biến hơn so với mệnh đề đầy đủ vì nó truyền tải lượng thông tin như nhau mà lại sử dụng ít chữ hơn. 3/ Noun phrases với to-infinitive clause: ―the place to visit‖ hay ―a decision to expand‖ Ngoài những hình thức cơ bản của noun phrases kể trên (dành cho band 6) còn một số cách thể hiện khác chẳng hạn: Noun phrases với trạng từ-tính từ. không cần thêm quá nhiều noun phrases nữa. có những loại mà đa số chúng ta đã biết. Một đặc điểm nữa mà học sinh hay mắc phải do ảnh hưởng của Tiếng Việt đó là chúng ta hay thêm một hoặc nhiều động từ trong câu và kéo dài câu bằng cách dùng liên từ ‗and‖. C/ Các dạng của noun phrases Hình thức biểu hiện của noun phrases cực kì đa dạng. nano-based treatment. obesity-related sickness.noun: widely-used process. commonly-used approach hay temporarily- ceased area… Noun phrases với 2 danh từ được gắn kết bởi động từ: life-threatening disease.

5 và 6. Ngoài ra còn một hình thức khá hiệu quả cho band 6 đó là học tủ các phrases được ưa chuộng và có thể dùng ở gần như mọi topic bởi nếu viết ―it takes time‖ thì bạn rơi xuống band 5 còn dùng ‗time consuming‖ sẽ đàng hoàng lên band 6. I guess. Khi đó bạn sẽ làm quen dần với các thể loại noun phrases và dần dần bắt chước được cách viết nó. profound change hay supply and demand‖… Mình vẫn nhớ 1 tips để viết tốt do 1 thầy người Anh đã nói đó là phải học từ theo ―collocations‘ chứ ko phải học từng individual words. basically.0 chính là topic vì vốn từ chưa phong phú nên dính topic lạ là đơ lưỡi luôn. Đây cũng là lý do mà nhiều người dù thừa biết phải đọc nhiều thì viết mới lên nhưng lại chẳng hiểu phải đọc cái gì. E/ Cách học noun phrases Có 2 nguồn tài liệu rất bổ ích mà bạn nên tham khảo đó là: các bài viết task 2 band 7. nếu mún band cao có thể xài ―albeit hay notwithstanding‖. food shortage. Cái làm bạn chấp chới giữa điểm 5. obviously. seriously. Cái nè cả nhà cứ review lại các sách ngữ pháp cơ bản hoặc hỏi bác gúc gồ cũng đc bởi ko phải bạn viết dài hay viết ngắn mà điều quan trọng là viết được bao nhiêu kiểu câu thôi. regarding. Ngoài ra khi muốn liệt kê thì nên hạn chế dùng ‗and‖ mà chuyển sang ―such as‖ hay ―as well as‖ trông sẽ formal hơn. I suppose.5 bởi rõ ràng về fluency hay từ vựng của bạn không hẳn là kém. Một dạng linking nữa mà mình thấy cả nhà nên học đó là thay cho từ ‗about‖ khi muốn diễn đạt ―về vấn đề gì‖ bạn nên dùng ―in terms of. 8. technically. with regard to hay with respect to‖. đánh dấu cái gì. để khá writing thì ko phải là ngày nào cũng hì hụi viết mà phải dành thời gian đọc + suy ngẫm. Vì thế nên cả nhà chịu khó ngó lại tẹo với mấy cái ―due to. Bên cạnh đó. become aware of. because of hay inspite of‖.0 chỉ là những điều nhỏ nhỏ sau: 1/ Sử dụng nhiều hơn cách redundant language ở các dạng khác nhau bao gồm: - Trạng từ: actually.Đương nhiên đã có noun phrases rồi thì phải cần tới các từ nối để gắn các ―tảng bê tông‖ này với nhau và với phần còn lại của câu. In my opinion . absolutely. Khi viết thì cố gắng sử dụng đa dạng các mẫu noun phrases kể trên và vừa viết vừa google để xem người bản ngữ có dùng cách diễn đạt đó không. Những cụm kiểu này có thể kể ra như ―adverse affect. Ngoài những lưu ý về noun phrases đó thì band 6 writing còn liên quan tới sentences types và cách sử dụng modal verbs để diễn tả opinions and possibility in writing. Tuy nhiên điều lý thú và quan trọng để improve khả năng writing là bạn đừng focus vào nội dung bài viết mà hãy scan bài báo đó tìm tất cả các noun phrases người ta dùng. 9 và các bài báo nước ngoài. Nhóm thay thế này hơn ―about‖ ở chỗ còn có thể đứng đầu câu đóng vai trò trạng ngữ. Nêu ý kiến: I think. I reckon. Về phần speaking bản thân mình cảm thấy thực sự bạn có phần bị oan với điểm 5. cái khác biệt để kéo lên điểm 6. Ngoài ra khi đã quen mắt với việc phát hiện các noun phrases rồi thì tốc độ của mình cũng tự nó tăng lên vì lúc đó chúng ta đã làm được đúng cái việc mà bài note band 8 cho reading mình đã đề cập ‗đọc từ theo cụm chứ ko đọc từng chữ‖ (cụm ở đây ko gì khác chính là các noun phrases đó) Như thế.

Kinh nghiệm luyện nghe và nói IELTS bởi Hội các sĩ tử luyện thi IELTS vào ngày 4 tháng 8 2011 lúc 11:49 sáng · Cảm ơn bạn Dương nhìu lém vì lòng nhiệt tình chia sẻ những kinh nghiệm hết sức bổ ích. có thể kiếm đề trên mạng photo ra mà làm. nghỉ trưa hoặc làm việc mà không cần tập trung như rửa bát quét nhà.. Phát âm thật rõ trọng âm khi đọc từ. Tuy nhiên nếu bạn không có điều kiện xin tìm hiểu các bài nghe admin đã đề cập trong 1 note về vấn đề luyện nghe. không có vốn từ thì chả hiểu người ta nói gì để nghe cả. Bạn đừng lo nếu bạn không có thời gian nhìn bản ghi của bài nghe. B/Kinh nghiệm luyện nói của mình : . may. Phim. Vấn đề là hãy làm nó thường xuyên. probably. Hãy quen với tiếng Anh qua radio hoặc download về mp3 bật nghe lúc bạn rảnh việc và cố đoán xem người ta đang nói gì. Luyện làm các đề listening hàng ngày. indeed. stuff like that. and so on Định lượng không chính xác: a couple of. Sẽ thấy kết quả. at all… Đọc thêm sách của Mat Clark để biết các phrases dẫn dắt ý. 3. cái này giúp làm tăng fluency and coherence khi nói 2/ Band 6 bắt buộc phải dùng được modal verbs: would. Bạn không thể dành cả ngày để luyện nghe qua phim và nhạc. nhạc chỉ mang tính chất giải trí. some kind of… Simple informal expression: so far. Cố gắng làm trong 1 tháng đều đặn. mình đã làm và thấy trình nghe lên hẳn. cách người ta phát âm cả từ đơn giản ra sao. Phải học từ.. trình nghe có thể giảm nếu bạn ngừng vài ngày :">. Sau đây mình sẽ post lại ở bên note nè để cả nhà tiện theo dõi nha:D A/Mình chia sẻ kinh nghiệm luyện nghe của mình : 1. Liệt kê: whatever. Mình bật radio lúc chuẩn bị đi ngủ. Và mình đọc thêm news của bbc mỗi ngày để hiểu xem radio hôm đó nói gì. Mỗi lần bạn sẽ thấy mình nghe được nhiều điều mới hơn. Điện thoại của mình có phần radio internet nên có thể tiếp sóng bbc word service qua wifi.- Từ đệm: you know. might. nghe đi nghe lại nhiều lần. không chuẩn 100% nhưng phải được 70%. 2. possible… Cố gắng luyện tập và tự nhắc bản thân về điều này. could.

Dragon ball bên trong toàn là những hội thoại thường ngày. Luyện viết nhiều. Down về và mỗi ngày bỏ ra 15 phút thôi ngồi mà học thuộc rồi dùng khi nghĩ bằng tiếng Anh. Phát âm gần đúng có lợi cho bạn khi Speaking và Listening. Hãy cố gắng đừng có nản. Khi học từ mới thì cố đọc đúng trọng âm đúng phát âm đến 70%. ban đầu cũng rất khó nhưng đừng bỏ cuộc không là tèo. Biết cách diễn giải những gì mình nói cũng là 1 kĩ năng bị kiểm tra trong kì thi IELTS. đừng đọc thiên thẹo. Nghĩ thầm trong đầu như nói một mình ấy. . nhưng muốn dùng thì phải tập trước ở nhà. Phát âm thì sao. đọc đúng trọng âm là phát âm của bạn nghe đã hay hơn rồi. Viết thì có thời gian để nghĩ và viết ra không ai giục. viết càng chuẩn thì càng tốt cho mình sau này. viết những suy nghĩ của mình. dễ dãi với bản thân thì là tự giết mình. Lúc đầu khó thôi về sau sẽ dễ.com học cách phát âm các nguyên âm phụ âm của nó.Nói giống với viết đều là nghĩ theo nghĩa tiếng việt và dịch sang tiếng anh. Trong Speaking dùng nhiều từ khó được đánh giá cao. đọc sai nó sẽ in cái sai vào đầu bạn và khi bạn nói ra thì cũng sẽ sai. chẳng ai chỉnh cho bạn đâu vậy nên vào bbclearningenglish. viết nhật kí viết chuyện hài. Một khi bạn đủ trình độ để nghĩ tất cả bằng tiếng anh thì bạn đã chẳng phải luyện. Và quan trọng trong phát âm khi nói một câu dài là ngữ điệu lên xuống như chim hót chứ không phải ngang phè phè. Mình đã làm như sau : Tập nghĩ bằng tiếng anh. Viết gì cũng được. Muốn có phản xạ nhanh thì bạn phải tập nói nhưng mà bạn không có thời gian và cơ hội nói với người nước ngoài nhiều. Quyển này đầy đủ lắm rồi. một khi đã luyện nhuần nhuyễn thì bạn thật bá đạo và thành người bản xứ ^^. . Thường người Việt ngại nói TA với nhau nên tốt nhất rủ 1 người bạn cùng chat. viết rất tốt để bạn có kĩ năng phản xạ với tiếng Anh và dùng chuẩn ngữ pháp cũng như cách dùng các từ khó. Down quyển Speaking của Mat Clark về bên trong hướng dẫn rất đầy đủ cách dùng các cụm từ trong speaking sao cho giống người bản xứ nhất. Ví dụ : international Gần đúng : in tơ ná sừn nồ Sai : in tơ na sừn nồ (ngang phè phè ) . giúp bạn dễ dàng hơn khi nghĩ bằng tiếng Anh. Không dịch được thì tra từ điển hoặc cố diễn đạt sang một cách khác vòng vèo đơn giản hơn. Nhưng phải cố viết chuẩn ngữ pháp. đôi khi các bạn bỏ cuộc vì không hiểu nhau nhưng bỏ cuộc là bạn thất bại rồi. nhắn tin bằng tiếng anh. hiệu quả nhanh chóng đấy. . . nhưng khi nói thì không ai chờ bạn nghĩ ra để rồi nói tức là bạn phải có phản xạ tức thì. . tất nhiên là dịch suy nghĩ của mình sang tiếng Anh và lâu dần bạn có phản xạ rồi thì chẳng mất thời gian dịch hoặc dịch rất nhanh. Giải trí bằng cách đọc truyện tiếng Anh như Doremon. thử đi.

Ví dụ : I suppose that you should be a photographer Gần đúng : i supPOSE thạt you SHOULD be a phoTOgrapher Sai : I SUPPOSE THAT YOU SHOULD BE A PHOTOGRAPHER . Nhưng thật sự là dù chúng ta có đi học trung tâm thì cũng chỉ nói với thầy giáo cùng lắm được 1 2 tiếng và cũng chả vào đúng vấn đề chúng ta thích. Nhấn thì đọc mạnh to rõ và cao. Không thầy đố mày làm nên nhưng nỗ lực của bạn chiếm 80 %. No pain no gain. ^^ Đừng cố phiên âm ra tiếng việt để đọc cho dễ. Tốt nhất là bắt chước người ta nói như con vẹt vậy. danh từ.. bắt chước từ điển ấy. Đó là những kinh nghiệm của mình còn nếu bạn có thời gian nói chuyện vs người bản xứ nhiều thì quá tốt.Ngoài trọng âm thì người ta nhấn vào : Động từ. Rất vui khi được chia sẽ kinh nghiệm.trừ khi là có ý muốn nhấn mạnh còn không đọc lướt qua. giới từ : i he him there that those at on of. nhấn thì dấu sắc ko nhấn thì dấu nặng hoặc dấu huyền. tính từ còn lại thì không nhấn như : Đại từ.Ngang phè phè Nên nhớ : Đúng trọng âm và nhấn đúng từ cần nhấn. tiếng anh phát âm khác hoàn toàn tiếng việt kể cả chữ O chữ A. Phần lớn thời gian là chúng ta phải tự tập luyện và chẳng có việc gì nghiêm túc mà lại dễ dàng. Có gì thắc mắc các bạn cứ để lại reply mình sẽ trả lời. trạng từ. . không nhấn thì đọc nhẹ lướt và trầm..

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful