BÀI TƯỜNG TRÌNH PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ OXY HÓA KHỬ

Họ và tên: Nguyễn Thị Minh Phượng Mã số nhóm thực tập: 27A Ngày thực tập: 21/05/2011 Mã số dung dịch kiểm tra: 22 I/ Xác định nồng độ chính xác của KMnO4 theo acid oxalic 1/ Mục đích thí nghiệm Do KMnO4 là chất oxy hóa mạnh, dễ bị thủy phân tạo thành MnO2 và cũng chính MnO2 lại là chất xúc tác tăng cường cho sự thủy phân xảy ra nhanh hơn theo phương trình phản ứng sau: 4KMnO4 + 2H2O ↔ 4MnO2 + 3O2 + 4KOH Vì thế, ta không thể dùng KMnO4 làm chất gốc được mà phải chuẩn lại dung dịch KMnO4 bằng acid oxalic để biết chính xác nồng độ vì KMnO4 sẽ được dùng làm chất chuẩn cho thí nghiệm sau. 2/ Nguyên tắc - Chuẩn KMnO4 bằng dd H2C2O4 0.050000 ± 0.000010 N trong môi trường acid đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền vững - Phản ứng chuẩn độ: 2MnO4- + 5C2O42- +16H+  2Mn2+ + 10CO2 + 8H2O 3/ Tiến hành - Tráng buret bằng dd KMnO4 - Rút 10.00ml dd acid oxalic 0.050000N cho vào erlen 250ml, thêm vào 1ml dd H2SO4 (1:1). - Đun nóng đến khoảng 80 − 90°C . - Chuẩn độ bằng cách cho từng giọt dd KMnO4, lắc đều cho tới khi màu hồng biến mất rồi mới cho tiếp. Chuẩn cho tới khi xuất hiện màu hồng nhạt bền vững thì dừng chuẩn độ, ghi lại thể tích KMnO4 đã tiêu tốn. - Lặp lại thí nghiệm trên 3 lần, thu được các giá trị sau: V1 7.00ml 4/Biểu diễn kết quả
C N − KMnO4 = C N − H 2C2O4 × V H 2C2O4 V KMnO4

V2 7.00ml

V3 7.00ml

Vtb Vtb= 7.00ml

= 0.0714285714 3N

1

ε 0.95, N − KMnO4 = C KMnO4

 ε 0.95, N − H 2C2O4 ×   CM −H C O 2 2 4 

  ε 0.95, N −V pipet  +   V pipet  

2

  ε 0.95, N −Vburet  +   Vtb  

2

   

2

ε 0.95, N − H 2C2O 4 = 0.000010

 Với

ε 0.95, N −Vpipet = 1.96 × ε 0.95, N −Vburet = 1.96 ×
4

σ pipet
3

= 1.96 ×

0.0070 3 0.030 3

= 0.0079

σ buret = 1.96 × 3

= 0.034

 ε 0.95, N −KMnO = 0.00035 Vậy nồng độ của KMnO4
µ.95 , N − MO 0 Kn
4

= .0 1 3 0 74

± .0 0 5 0 03

N

5/ Nhận xét  Độ chính xác của quá trình chuẩn độ: ε 0.95, N − KMnO 0.00035 1− = 1− = 99.51% µ 0.95, N − KMnO 0.07143
4 4

 Thí nghiệm xác định nồng độ chính xác của dd KMnO4 theo acid oxalic không cần dùng chất chỉ thị màu vì bản thân dd KMnO4 ở dạng oxi hóa MnO4- có màu tím và dạng khử Mn2+ không màu, ta sẽ chuẩn cho tới khi nồng độ MnO4- đủ lớn để có thể quan sát được màu hồng nhạt của MnO4-.  Do ion MnO4- và C2O42- cùng dấu và sự cho nhận điện tử giữa ion MnO4-(MnO4- Mn2+: nhận 5e-), và ion C2O42- (C2O42-CO2: cho 2 e-) với số electron khác nhau, ion MnO4- và ion C2O42- có cấu trúc khác nhau, ngoài ra còn do phản ứng tạo thành khí CO2 nên phản ứng chuẩn độ xảy ra khá chậm cần phải đun nóng 70-80 độ C cho phản ứng xảy ra nhanh hơn. Tuy nhiên không nên đun sôi vì acid oxalic sẽ bị phân hủy.ok  Phản ứng chuẩn độ ban đầu tạo ra một lượng Mn2+, lượng Mn2+ này làm xúc tác cho quá trình tạo Mn3+(MnO4- + 4Mn2+ 8H+ 5Mn3+ + 4H2O), cả Mn2+ và Mn3+ có tính oxi hóa cả MnO4- và Mn3+ đều có khả năng oxy hóa C2O42-. Điều này có nghĩa là, khi màu hồng nhạt xuất hiện bền vững có thể vẫn chưa tới điểm tương đương của phản ứng.  Do Mangan có nhiều số oxy hóa trung gian nên để ra được đúng số oxy hóa của phản ứng chuẩn độ ta cần phải thực hiện đúng hệ số tỷ lượng, thông thường ta thực hiện phản ứng trong môi trường acid, và thường là H2SO4(1:1) vì dd H2SO4 có tính oxi hóa yếu và tính acid mạnh thuận lợi cho quá trình phản ứng . Ta không thể dùng HCl vì có tính khử hoặc HNO3 vì có tính oxi hóa mạnh.ok  Do dd pemanganat không bền, độ chuẩn của nó thay đổi theo thời gian nên cần phải chuẩn độ lại trước khi sử dụng.
2

xuất hiện màu hồng nhạt.Lặp lại thí nghiệm trên 3 lần.00035 N trong môi trường acid sulfuric . 2H+ + O2  Phản ứng tổng: 5H2O2 + 2MnO4. *Cơ chế của phản ứng phụ: MnO4.+ Fe2+  Mn2+ + Fe5+ Fe5+ + Cl.00 ml dung dịch H2O2 vào erlen 250ml đã chứa sẵn 20ml nước cất và 5ml H2SO4 1:1.+ 8H+ + 6e.07143 ± 0.2e. nếu KMnO4 bị dính vào thành erlen.Chuẩn bị buret với dung dịch KMnO4 .Chuẩn độ với KMnO4 vừa xác định lại nồng độ lúc nãy cho tới khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt bền trong 30s. ta nên dùng bình tia để đẩy dd xuống  hạn chế được sai số thừa.Điểm cuối của phàn ứng là khi cho lượng dư KMnO4. II/ Xác định nồng độ H2O2 1/ Mục đích thí nghiệm Do H2O2 rất dễ bị phân hủy thành khí O2 và H2O nên bị mất dần hoạt tính và nồng độ không còn chinh xác nữa. ta thu được các giá trị sau: 3 . vì Fe3+ thường có màu vàng sẽ gây ảnh hưởng đến việc quan sát sự thay đổi màu sắc trong quá trình chuẩn độ.059 log [ Mn 3+ ] [ Mn 2+ ] [Mn2+] lớn sẽ làm giảm thế của cặp Mn3+/Mn2+ok  Trong quá trình chuẩn độ. và sự oxi hóa Fe2+ thành Fe3+ bởi oxy không khí. Thứ 3 là MnSO4 có tác dụng hạn chế phản ứng cảm ứng. đó cũng là lí do người ta không dùng acid Clohidric. Thứ 2 là H3PO4 có tác dụng tạo phức với Fe3+ tạo phức không màu thuận lợi cho quá trình chuẩn độ.và Fe2+ vì các ion này sẽ bị oxy hóa lên thành Clo hoặc Fe3+. hỗn hợp này bao gồm H2SO4 có tác dụng ngăn ngừa sự thủy phân của muối sắt. . Fe3+ + Cl2 ↑ (*) Khi có hỗn hợp Zymmernan sẽ xảy ra phản ứng: Mn2+ + Fe5+  Mn3+ + Fe3+ MnSO4 ngăn ngừa phản ứng (*) xảy ra E = E ° Mn3+ / Mn 2 + + 0. Trên thực tế người ta thường dùng hỗn hợp bảo vệ Zymmerman. Do đó ta cần xác định lại đúng nồng độ H2O2 để việc sử dụng hiệu quả hơn. Mn2+ + 4H2O  Bán phản ứng oxy hóa: H2O2 . bền.Xác định hàm lượng H2O2 qua phản ứng với chất chuẩn KMnO4 0.+ 6H+  2Mn2+ + 8H2O + 5O2 . 2/ Nguyên tắc . Việc chuẩn độ permanganat thường tránh sự có mặt ion Cl.Phản ứng chuẩn độ: Hai bán phản ứng oxy hóa khử  Bán phản ứng khử: MnO4. 3/ Tiến hành .Rút 10. . ghi lại thể tích KMnO4 đã tiêu tốn.

96 × 0.00053 Vậy nồng độ của H2O2: C N − 2O2 =0. N − H 2O2 = 0. Mặt khác. và chọn acid H2SO4 vì những ưu điểm trên <I>.60 = 3.0 5 6 28 H ± .95.  Do H2O2 dễ bị phân hủy nên cần chuẩn bị sẵn erlen chứa 20. x = ∑ (x i =1 n i − xn ) 2 n −1 = 0.96 × σ pipet 3 = 1.95.072  ε 0.00ml H2SO4 (1: 1) trước rồi sau đó mới rút 10. N − KMnO4 ε 0.62ml 3 C N − KMnO4 × V KMnO4 V H 2O2 = 0. f ×S n .60 + 3. x n = 0. còn phản ứng ở môi trường kiềm xảy ra rất chậm.65ml V3 3. N −Vburet = t 0. N −Vburet  +   Vtb   2     2 ε 0. 4 .0079 3 S n.0168 = 0.30 × 0. N −Vpipet = 1.0ml nước và 5.02586 = 97. N − H O 0.95.95%  Độ chính xác không cao. có thể do thao tác chuẩn độ chưa được chuẩn xác.00053 1− 2 2 C N − H 2O2 =1− 0. pha loãng dd bằng 20ml cũng nhằm hạn chế điều này.60ml 4/ Biểu diễn kết quả C N − H 2O2 = V2 3.60ml Vtb = Vtb 3. sản phẩm oxy hóa trong môi trường acid là Mn2+ không màu nên dễ xác định điểm tương đương.95. N − H 2O2 = C H 2O2 ×   C KMnO 4   Với ε 0.95. x = 4.0070 = 0.02585766 N   ε 0.0168 S n. N −V pipet  +   V pipet   2  ε 0.95.95. x = → ε 0.  Khả năng oxy hóa của KMnO4 ở môi trường acid mạnh hơn ở môi trường kiềm.V1 3.0 0 3 0 05 N 5/ Nhận xét:  Độ chính xác của quá trình chuẩn độ: ε 0.95. sản phẩm tạo thành sau phản ứng là MnO2 có tủa nâu đen nên khó xác định điểm tương đương do đó ta thực hiện phản ứng trong môi trường acid.00ml H2O2 vào.95. do mắt quan sát viên không thật nhạy trước sự thay đổi màu sắc.0292 ⇒ S n .65 + 3. N −KMnO4 = 0.95.00035   ε 0.

.Rút 10. ta thu được các giá trị sau: V1 7.95.Chuẩn trực tiếp bằng dd K2Cr2O7 0.6Fe3+ + 2Cr3+ + 7H2O 2(Cr2O7 : vàng cam .000044   ε 0. N − Fe 2 + = C N − Fe 2 + ×   C  N −Cr2O7 2 −  Với ε 0.Hòa tan muối Mohr rồi chuẩn độ trực tiếp Fe2+ trong môi trường H2SO4 hoặc HCl cho tới khi dd chuyển màu theo chỉ thị thế điện cực (Chỉ thị diphenylamine) . 2/ Nguyên tắc .Chuẩn bằng dd chuẩn K2Cr2O7 cho tới khi xuất hiện màu tím chàm thì dừng.000044 N .95.05 = 7.0354166666 7 N   ε 0. N −V pipet  +   V pipet   2  ε 0. N −Vburet  +   Vtb   2     2 5 . III/ Xác định nồng độ Fe2+ trong muối Mohr bằng K2Cr2O7.Lặp lại thí nghiệm trên 3 lần. N −Cr O 2 − 2 7 ε 0.Phản ứng chuẩn độ: 6Fe2+ + Cr2O72.+ 14H+ + 6e.1% . . Thí nghiệm này nhằm múc đích xác định lại chính xác nồng độ Fe2+ có trong muối.  Trong quá trình chuẩn độ không nên lắc erlen mạnh vì sẽ làm cho H2O2 bị phân hủy.95.95.10ml 4/ Biểu diễn kết quả C N − Fe 2 + = 2 7 V2 7. không nên chuẩn bị cùng lúc nhiều mẫu vì H2O2 rất dễ bị phân hủy tạo thành O2 và H2O. ghi lại thể tích K2Cr2O7 đã tiêu tốn.00ml dd muối Morh cho vào erlen 250ml.10 + 7.Pha loãng bằng nước cất đến khoảng 30ml .05ml Vtb = Vtb 7.050000 ± 0.95.10 + 7.10ml V3 7.chỉ thị Diphenylamine(pp Bicromat) 1/ Mục đích thí nghiệm: Do muối Mohr Fe(NH4)2(SO4)26H2O để lâu trong không khí sẽ bị oxy hóa làm cho lượng Fe2+ bị giảm. Cr3+: xanh lục) 3/ Tiến hành . N −Cr 2O 72 − = 0.Chuẩn bị buret với dd K2Cr2O7 0.08ml 3 C N −Cr O 2 − × Vtb V pipet = 0.050000N .Thêm 10ml H3PO4 đặc + 10ml HCl (1:2) + 3-4 giọt chỉ thị DPh 0. Chuẩn bị xong một erlen rồi chuẩn liền.

ε 0.  Khác với pp Permanganat. ở dạng oxy hóa có màu tím.072 i =1 Sn.96 × 0.95.  Phản ứng chuẩn độ sẽ tạo ra ion Cr3+ có màu xanh lục. oxy hay khí cacbonic có trong không khí nên ta được phép dùng K2Cr2O7 làm chất gốc để xác định độ chuẩn của các dd khác mà không cần phải chuẩn độ lại.0 0 6 0 03 N 5/ Nhận xét  Độ chính xác của quá trình chuẩn độ: ε 0. f ×S n . Màu tím chàm này xuất hiện là do DPh bị oxy hóa tạo thành Diphenylbenzidin.0070 = 0.98%  Thí nghiệm trên xác định nồng độ của Fe2+ trong muối Morh sử dụng phương pháp Cromat dựa trên việc dùng dung dịch chuẩn Kali bicromat. Chất này ở dạng khử không màu. Vì vậy.95.95.0168 n −1 n → ε 0.30 × 0. Ngoài ra.0168 = 0. cần tiến hành pha loãng để màu riêng của Cr3+ không làm ảnh hưởng đến màu chỉ thị và sự đổi màu của dd ngay điểm cuối chuẩn độ (lưu ý là khi xét khoảng bước nhảy cần phải xét tới hệ số pha loãng)  Ta thêm acid Phosphoric vào để tạo phức với ion Fe3+ (Fe3+ được hình thành do Fe2+ bị oxy hóa bởi oxy trong không khí) làm cho việc chuẩn độ Fe2+ dễ dàng hơn 6Fe3+ + 18HPO42. x =  ε 0.00036 Vậy nồng độ của Fe2+: CN − e F 2+ =0. phản ứng oxy hóa khử của bicromat thường xảy ra khá chậm.00036 1− 2+ C N − Fe 2 + = 1− 0. Vì vậy. N −Vpipet = 1.95. N − Fe 2 + = 0.0079 3 Sn. N − Fe 0. việc cho thêm H3PO4 còn giúp cho sự thay đổi thế của các cặp oxi hóa khử có mặt trong dung dịch sao cho sự đổi màu của chỉ thị nằm trong khoảng bước nhảy. pp Cromat có thể tiến hành trong môi trường acid Clohidric mà không cần dùng hỗn hợp bảo vệ Zymmerman. nhưng tốc độ phản ứng tăng rõ rệt trong môi trường acid mạnh vì thế oxi hóa khử của cặp Cr6+/Cr3+ tăng lên khi nồng độ ion hidro tăng và khi có mặt một số phối tử. 6[Fe(HPO4)3]3-. Do dd K2Cr2O7 rất bền tức độ chuẩn của nó không thay đổi trong thời gian dài ngay cả dưới ảnh hưởng của các yếu tố như nhiệt độ. 6 . x = 0. ta cần sử dùng chất chỉ thị điện cực DPh (chất chỉ thị điện cực có đặc điểm là màu sắc của nó thay đổi đột ngột khi thế điện cực của dd đi qua tăng hoặc giảm tới một giá trị xác định đặc trưng cho chất chỉ thị đó).03542 = 98. N −Vburet = t 0. x = ∑ (x − x ) = 0.  K2Cr2O7 tuy là chất có màu nhưng màu của nó rất nhạt  rất khó để quan sát điểm tương đương.0 5 2 34 ± . Tuy nhiên dạng oxy hóa thường không bền nên nó thường kết hợp với phần còn lại của dạng khử tạo nên dd có màu tím chàm. x = 4.95.96 × n i n σ pipet 3 2 = 1. Bên cạnh đó. chuẩn cho đến khi dd có màu tím chàm.0292 ⇒ S n .

00ml dd K2Cr2O7 0.Tiến hành chuẩn độ trực tiếp lượng I3.+ 14H+ ↔ 2Cr3+ + 3I2 + 7H2O 3I2 + 3I.000018 N cho vào erlen 250ml.Phản ứng thay thế tương đương: Cr2O72.  Thực chất đây chính là phép chuẩn độ thay thế . IV/ Xác định nồng độ chính xác của Na2S2O3 theo K2Cr2O7 1/ Mục đích thí nghiệm Do độ chuẩn của dd Na2S2O3 có thể bị thay đổi do ảnh hưởng của: + Khí cacbonic (Na2S2O3 + CO2 + H2O  NaHCO3 + NaHSO3 + S). . .Tiếp tục chuẩn bằng dd Na2S2O3 cho tới khi màu xanh chàm biến mất.+ 6I.10ml 4/ Biểu diễn kết quả C N −S O 2− = 2 3 V2 12. ghi lại thể tích Na2S2O3 đã tiêu tốn.+ S4O623/ Tiến hành .Rút 10. vừa thêm vừa lắc đều.Lấy một thể tính chính xác dd chuẩn K2Cr2O7 cho phản ứng với lượng dư dd KI trong môi trường acid để tạo ra I3.+ 2HI + Oxy không khí ( 2Na2S2O3 + O2  2Na2SO4 + 2S) nồng độ của dd Na2S2O3 giảm  Độ chuẩn của dd Na2S2O3 bị thay đổi.+ 2S2O32.Lặp lại thí nghiệm trên 3 lần. .020000 ± 0.10ml V pipet × C N −Cr O 2 − 2 7 Vtb = 0.Thêm 15ml nước cất + 3ml H2SO4 đặc + 5ml KI 10%. .10ml V3 12. nồng độ của dd thiosulfat tăng lên do các ion hidrosunfit hình thành phản ứng với iod theo phương trình: HSO3.Đậy kín và để yên 10 phút để khử hoàn toàn K2Cr2O7 .Phản ứng chuẩn độ: I3.Chuẩn từ từ từng giọt cho tới khi xuất hiện màu vàng rơm rồi cho thêm vài giọt dd hồ tinh bột cho tới khi dd có màu xanh chàm rõ rệt. lắc nhẹ.10ml Vtb Vtb= 12.↔ 3I3. Cần tráng buret thật kĩ trước khi cho K2Cr2O7 vào vì trước đó buret chứa KMnO4. .0165289256 2 N 7 .Chuẩn bị buret với dd chuẩn Na2S2O3. ta thu được các giá trị sau: V1 12.trên bằng dd Na2S2O3 với chỉ thị hồ tinh bột. Do đó ta cần chuẩn lại để xác định chính xác nồng độ của dd Na2S2O3. 3I. 2/ Nguyên tắc .+ I2 + H2O  HSO4.

96 × σ pipet 3 = 1.70%  Độ chính xác cao hơn so với 2 phương pháp permanganat và phương pháp bicromat.+ H2O  Na2S2O3 là một chất khử tương đối yếu trong đó nguyên tố có tính khử là S có số oxy hóa trung bình là +2. K2Cr2O7 là chất oxy hóa khá mạnh. N −Vburet = 1.95.+ I. +6. Ở trạng thái oxy hóa này. ε 0.95.95.95.016529 = 99.↔ IO. ion I3.95.96 ×  Với ⇒ ε 0.0079 = 0.vào cấu trúc của hồ tinh bột. IO.  Vì thiosulfate dễ bị phân hủy trong môi trường acid nên phản ứng thường đượcthực hiện trong môi trường hơi acid hoặc trung tính.95.96 × 3 = 0. có thể oxy hóa S2O32. cũng có thể bị oxy hóa lên +2.  Chất khử dùng trong phương pháp Iode luôn là thiosulfate để phản ứng mang tính định lượng và lưu ý là Na2S2O3 luôn luôn nằm trên buret .030 3 = 0. không tiến hành chuẩn độ trong môi trường kiềm mạnh vì tạo ra IO-.0 6 2 159 ±0.0 0 5 000 N 5/ Nhận xét  Độ chính xác của quá trình chuẩn độ: ε 0. N −V pipet  +   V pipet   0.95. nó sẽ oxy hóa Na2S2O3 về nhiều số oxy hóa khác nhau nếu ta chuẩn trực tiếp K2Cr2O7 bằng Na2S2O3 thì phản ứng chuẩn độ sẽ không thỏa điều kiện.↔ I3-) để có thể oxy hóa tỷ lượng Na2S2O3 thành Na2S4O6  Ta không cho chỉ thị hồ tinh bột vào lúc bắt đầu chuẩn độ mà chỉ cho khi dd chuyển sang màu vàng rơm (iod trong dd gần hết) vì khi cho hồ tinh bột vào dd chứa KI3 .có tính oxy hóa mạnh hơn I2. Các quá trình này diễn ra tùy thuộc rất nhiều vào điều kiện phản ứng và thường không tỷ lượng. nếu cho hồ tinh bột vào lúc 8 .5 (Na2S4O6) hay +4. người ta đã chuyển hóa K2Cr2O7 thành chất có tính oxy hóa là KI3( 3I2 + 3I. S có thể bị khử về 0 hay -2. Màu này chỉ mất đi khi có một lượng dư nhất định Na2S2O3 trong dd. N − S O 2 − = C N − S O 2 − ×  2 3 2 3  C  N −Cr2O7 2 − ε 0.034 Vậy nồng độ của Na2S2O3: C N −S 2 O3 2− =0.000018 2 7   ε 0.0070 2   ε 0.96 × σ buret = 1.000050 3 0.000050 1− 2 3 2− CN − S O 2 − 2 3 = 1− 0.95. N −Cr O 2 − = 0.sẽ chui vào cấu trúc xoắn của phân tử hồ tinh bột làm cho cấu trúc này có màu. N − S O 2 − 2 3 ε 0. Sự mất màu nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào lượng dư Na2S2O3 và mực độ thâm nhập của I3. N − S O 0.95. Trong khi đó. N −Vburet  +   Vtb   2     2 ε 0. Vì vậy.thành SO42- làm sai kết quả định lượng I2 + 2OH. N −Vpipet = 1. N −Cr O 2 − 2 7 ε 0.

ta không nên lắc mạnh erlen để tránh cho I2 bay hơi.059 lg T .+ S4O62Trên thực tế người ta còn cho thêm NH4SCN hoặc KSCN để phản ứng xảy ra hoàn toàn hơn do kết tủa CuSCN ít tan hơn kết tủa CuI nên thế của Cu2+/ CuSCN cao hơn thế của cặp Cu2+/ CuI (vì E = E °Cu 2 + / Cu + − 0. 2 CuSCN + I3Thêm nữa. Chuẩn độ lượng I3.chính xác hơn.bằng dung dịch thiosulfat với chỉ thị hồ tinh bột .Phản ứng chuẩn độ: I3. 3/ Tiến hành . khi lượng I3.+ 2S2O32. Dd K2Cr2O7 có màu cam.để tạo thành kết tủa CuI và một lượng tương đương I3-.2CuI + I3.còn rất nhiều thì nó sẽ xâm nhập vào sâu cấu trúc hồ tinh bột  cần dùng một lượng dư lớn Na2S2O3 mới có thể làm mất màu dd  sai số thừa khá lớn  Vì Iod là chất dễ bay hơi và nhạy sáng nên trong quá trình đợi cho K2Cr2O7 bị khử hoàn toàn ta nên đậy kín erlen lại và để trong tối  I2 không phân cực nên ít tan trong nước nên việc cho KI vào tạo thành phức I3.ok  Cr3+ có màu xanh lục. T của CuSCN nhỏ hơn nên thế của nó cao hơn CuI) 2 2Cu2+ + 3I. khi thêm lượng dư dd KI vào dd K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4 thì màu cam sẽ chuyển sang màu vàng nâu do có iod sinh ra theo phản ứng: K2Cr2O7 + 9KI + 3H2SO4  3KI3 + Cr2(SO4)3 + 3K2SO4 + 3H2O V/ Xác định nồng độ Cu2+ 1/ Mục đích thí nghiệm Xác định nồng độ Cu2+ trong dung dịch 2/ Nguyên tắc .  Nên chú ý đến thao tác chuẩn độ. 3I.+ 2SCN.phân cực dễ tan hơn giúp cho quá trình chuẩn độ thuận lợi hơn.(*) Phản ứng trên xảy ra là do việc tạo kết tủa CuI làm thế cặp Cu2+/ CuI tăng vượt qua thế của cặp I3-/I.  Dd KI có màu vàng nhạt do bị oxy hóa một phần trong không khí. dễ gây nhầm lẫn với màu của chỉ thị hồ tinh bột khi cho vào dd nên ta cho nước cất vào để pha loãng dd nhằm hạn chế điều này.Phản ứng thay thế tương đương: 2Cu2+ + 5I. 9 .Rút 10.Trong môi trường acid Cu2+ oxi hóa I. kết tủa CuSCN không hấp phụ mạnh I3.đầu.như kết tủa CuI giúp cho việc xác định lượng I3.00mL dd Cu2+ cần định phân cho vào erlen 250ml.

Lặp lại thí nghiệm trên 3 lần.0 6 2 159 ± .54%  Vì I2 là chất dễ bay hơi và ít tan trong nước nên ta cần phải cho KI vào. có tác dụng giữ I2 lại trong dung dịch.ok  Pha loãng dd nhằm hạn chế sự bay hơi của iod 10 .000076 = 0.96 × σ pipet 3 = 1..0079  Với ⇒ ε 0.95.0 0 7 0 006 N 5/ Nhận xét  Độ chính xác của quá trình chuẩn độ: ε 0. I. ta thu được các giá trị sau: V1 10. để trong tối trong 15 phút. N −Cu 2 + ε 0.000050 2 3 ε 0.95.016529 N   ε 0.96 × σ buret = 1.00ml Vtb Vtb = 10. Thứ hai.000076 1− 2+ C N −Cu 2 + = 1− 0. N −Vburet  +   Vtb   2     2 ε 0.00ml V3 10.95. . N −Vpipet = 1.034 Vậy nồng độ của Cu2+ C N −u C 2+ =0. đậy kín.95. N − S O 2 − = 0. N −Cu 0. thứ nhất là vì KI trong dung dịch sẽ phân ly hoàn toàn thành I-.95. N −Vburet = 1.95.này sẽ tác dụng với I2 tạo thành I3-. N −V pipet  +   V pipet   2 ε 0.96 × 3 = 0.Sau đó pha loãng bằng nước thành 40ml . .Thêm 3mL H2SO4 đậm đặc+ 5mL KI 10%.95. lắc nhẹ.+ 5mL KSCN 10%. I3.0070 3 0.Chuẩn dung dịch bằng Na2S2O3 đến khi dd có màu vàng rơm cho vào từng giọt hồ tinh bột đến khi dd có màu xanh chàm rõ rệt chuẩn đến khi dung dịch mất màu xanh chàm. N −Cu 2 + = C N −Cu 2 +  ε 0.95. N − S O 2 − 2 3 ×   C  N − S 2O32 −   ε 0.là chất phân cực nên sẽ tan tốt trong dung môi phân cực là nước.00ml 4/ Biểu diễn kết quả C N −Cu 2 + = 2 V2 10.016529 = 99.96 × 0.030 3 = 0. ghi lại thể tích Na2S2O3 đã tiêu tốn.95.00ml Vtb × C N − S O 2 − 3 V pipet = 0.

vượt qua thế của cặp EI − / I 2 .bằng phản ứng với lượng dư tác nhân khử I. Do đó. NaOCl bị phân ly thành Na+ và OCl-. phản ứng xảy ra chậm.  Do có xuất hiện kết tủa CuSCN nên việc quan sát màu xanh chàm của chỉ thị hồ tinh bột sẽ hơi khó khăn.trong nước Javel 1/ Mục đích thí nghiệm Trong dd.+ 3H2O I2 + S2O32. 2/ Nguyên tắc . ở môi trường này thì Cu2+ oxy hóa I.Trong quá trình chuẩn độ không được lắc mạnh erlen vì sẽ làm bay hơi iod ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.  Vì iod nhạy sáng nên cần phải đậy kín erlen và để trong tối 15 phút để phản ứng xảy ra.  Cần lưu ý là CuI hấp thụ một lượng iod  kết quả chuẩn độ sẽ bị sai lệch.  Thực chất của phản ứng (*) là: 2I.+ 2I. cho nên ta thêm KSCN vào để hạn chế điều này. cần nhiều thời gian để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Ion OCl. Nếu phản ứng thực hiện trong môi trường acid mạnh sẽ xảy ra phản ứng phụ oxy hóa iodua oxi không khí.059 log [Cu 2+ ] ).với tác nhân khử là chất màu hoặc vết bẩn trên vải.↔ 2I3Vì [Cu2+] lớn hơn nhiều so với [Cu+] nên thế của cặp ECu 2+ / CuI sẽ tăng đáng kể ( E = E °Cu 2 + / Cu + + 0.trong dd. Do đó phản ứng (1) thực chất xảy [Cu + ] ra hoàn toàn từ trái qua phải. Hoạt tính của nước Javel có thể bị giảm dần theo thời gian nếu điều kiện bảo quản không được tốt. ta cần phải xác định lại nồng độ của OCl.Phản ứng chuẩn độ: OCl.Chuẩn độ lượng tương đương I2 sinh ra bằng dd Na2S2O3 với chỉ thị hồ tinh bột . việc đánh giá hoạt tính của nước Javel dựa trên nồng độ của NaOCl có trong dung dịch.Xác định hàm lượng OCl.↔ I2 ↓ + 2CuI ↓ (1) I2 + 4I. nCuSCN + I2 + nI-) VI/ Xác định nồng độ ClO.trong nước tẩy sẽ tham gia phản ứng oxy hóa khử và bị khử thành ion Cl.+ S4O623/ Tiến hành 11 . ((CuI)nI2 + nSCN. cần hết sức tập trung.  Thêm H2SO4 đậm đặc để tạo môi trường acid có pH~ 2-3.+ 2Cu2+ + 2I.+ 2H3O+  I2 + Cl. 2I. Vì vậy để phản ứng trên xảy ra tốt hơn ta có thể tăng nồng độ KI hoặc ngăn cản sự tạo phức của Cu2+ với những ion lạ có trong dung dịch.tạo thành kết tủa CuI và một đương lượng I-. đây cũng là mục đích của thí nghiệm này.trong môi trường acid .

f ×S n .0070 3 2 ε 0.02565 = 99. N −Vburet  +   Vtb   2     2  Với ε 0.95.52ml 3 Vtb × C N − S O 2 − 3 V pipet = 0..95. N −Vpipet = 1. N −Vburet = t 0.50ml V3 15.95. Vì vậy.Lặp lại thí nghiệm trên 3 lần. N −OCl − = 0.016529 ± 0.95. N −V pipet  +   V pipet   0. .96 × σ pipet 3 = 1. nhưng lại giải hấp phụ chậm(do cấu trúc đặc trưng của hồ tinh bột).95.0168 = 0.0079 = 0.0168 n −1 n → ε 0.95. .95.50 + 15. x = S n.0292 ⇒ S n .55ml Vtb = Vtb 15. ta chuẩn cho đến khi dd chuyển sang màu vàng rơm (tức là trong dd lúc này còn ít I2) thì mới chỉ thị hồ tinh bột vào nhằm hạn chế sai số 12 .000050 N cho đến khi dung dịch chuyển sang màu vàng nhạt. N −OCl 0. ghi lại thể tích Na2S2O3 đã tiêu tốn. N − S O 2 − = 0.00014 1− − C N −OCl − = 1− 0. N − S 2O32 − ε 0.96 × = 0.0 0 4 0 01 N 5/ Nhận xét  Độ chính xác của quá trình chuẩn độ: ε 0.0 5 5 26 ± .Lấy 10.000050 2 3   ε 0.95. lắc đều. thêm 10 giọt hồ tinh bột dung dịch có màu tím đen và chuẩn độ tiếp cho đến khi dd mất màu xanh lam.072 i =1 S n.50 + 15. dẫn đến là khi ta cho dư Na2S2O3 thì màu xanh vẫn chưa biến mất sai số thừa lớn.30 × 0.95. x = 4.00mL nước máy cho vào erlen 250ml đã có sẵn 20ml nước cất và 5ml KI 10% .50ml 4/ Biểu diễn kết quả C N −OCl − = 2 V2 15.0.00014 Vậy nồng độ của OClCN −C Ol − =0.Chuẩn độ với S2O32.55 = 15. N −OCl − = C N −OCl − ×   C N − S 2O32 −  ε 0.0256474983 3N   ε 0. x  ε 0.Thêm 2mL HCl 1:1.45%  Không lắc mạnh erlen trong quá trình chuẩn độ nhằm tránh sự bay hơi của iod  Không nên cho chỉ thị hồ tinh bột vào lúc đầu vì hồ tinh bột sẽ hấp thụ một phần I2. x = ∑ (x n i − xn ) 2 = 0. ta thu được các giá trị sau: V1 15.95 .

MnO(OH)2 + 4H+ + 3I. Mn2+ + 2OH.↔ 3I.Số đương lượng của Mn hoá trị 4 được tạo thành ở dạng kết tủa màu vàng nâu bằng số đương lượng ôxy hoà tan trong nước. Cho dư KI để I2 chuyển hóa hoàn toàn thành I3-(có thể lấy KI bằng ống đong vì không cần lấy thể tích chính xác)  Phản ứng thay thế xảy ra nhanh nên không có thể chuẩn độ liền mà không cần chờ để phản ứng xảy ra hoàn toàn và cũng nhằm để tranh I2 thất thoát ra ngoài làm sai lệch tới kết quả chuẩn độ. hợp chất Mn hoá trị 4 hay nói khác đi là số đương lượng của O2 hoà tan. số đương lượng của hợp chất Mn hoá trị 2 lúc đó đựơc kết hợp với tất cả O2 hoà tan.↔ Mn2+ + 3H2O + I3I3. xử lý mẫu) Giai đoạn III: Chuẩn độ I2 bằng Na2S2O3 (phân tích mẫu) 3/ Tiến hành a.Biết thể tích và nồng độ Na2S2O3 khi chuẩn độ ta dễ dàng tính được hàm lượng ôxy hoà tan trong mẫu nứơc. cho vòi cao su sát đáy chai để nước tràn ra hết khoảng 1/3 thể tích lúc đầu. I3.Cho mẫu nước vào đầy erlen 250ml . 13 .sinh ra dễ dàng định lượng bằng dung dịch chuẩn Na2S2O3.+ S4O62.Lập tức cho vào 1ml MnCl2 +1ml dd KI/ NaOH (lưu ý là cắm đầu pipet hút các dung dịch xuống dưới mặt thoáng của chất lỏng). Cố định mẫu nước . . Khi thêm axit H2SO4 vào trong mẫu. Vì thế khi xác định O2 hoà tan trong nước được thực hiện trong 3 giai đoạn: Giai đoạn I: Cố định O2 hòa tan trong mẫu (cố định mẫu) Giai đoạn II: Tách I2 bằng môi trường acia (acid hóa.+ 2S2O32.= Mn(OH)2 4Mn(OH)2 + O2 = 4MnO(OH) + 2H2O 4MnO(OH) + O2 + 2H2O = 4MnO(OH)2 . đậy nút chai lại sao cho không có bọt khí. VII/ Xác định hàm lượng oxygen hòa tan trong nước (DO) bằng phương pháp Winkler 1/ Mục đích thí nghiệm -Xác định lượng oxy hòa tan trong nước 2/ Nguyên tắc . đảo đều xuất hiện kết tủa trắng rồi chuyển sang màu vàng nâu. chính bằng số đương lượng I2 có trong mẫu nước.Phương pháp dựa trên cơ sở phản ứng mà ở đó Mn hoá trị 2 trong môi trường kiềm (dung dịch được cho vào trong mẫu nước trong cùng hỗn hợp với dung dịch KI) bị O2 trong mẫu nước ôxy hoá đến hợp chất Mn hoá trị 4.

95.0 8 8 054 ±0.000018 2 7   ε 0. Phân tích mẫu */Trước hết cần xác định lại chính xác nồng độ của Na2S2O3 0.020000 ± 0.Lặp lại thí nghiệm trên 3 lần.0085836909 87 N   ε 0.000018 N cho vào erlen 250ml.Thêm 15ml nước cất + 3ml H2SO4 đặc + 5ml KI 10%.0079 3 3 σ 0.Để yên bình định mức trong một giờ .Tiếp tục chuẩn bằng dd Na2S2O3 cho tới khi màu xanh chàm biến mất. N −Cr O 2 − = 0.96 × buret = 1. Xử lí mẫu . dd lúc này có màu vàng của I2 c.95.30ml Tính toán: C N −S O 2− = 2 3 V2 23.30ml V3 23. ta thu được các giá trị sau: V1 23.96 × σ pipet Vậy nồng độ của Na2S2O3: C N −S 2 O3 2− =0.95.0 0 1 006 N . . N −Vburet ⇒ ε 0.000016 O32 − = 1.95. N − Cr O 2 − 2 7 ε 0. . N − S 2 0.Rút 10. .96 ×  Với ε 0. .30ml V pipet × C N −Cr O 2 − 2 7 Vtb = 0. đảo đều kết tủa vàng nâu tan hết.Chuẩn từ từ từng giọt cho tới khi xuất hiện màu vàng rơm rồi cho thêm vài giọt dd hồ tinh bột cho tới khi dd có màu xanh chàm rõ rệt.95.Dùng pipet rút 30ml mẫu cho vào erlen 250ml 14 .95. N −V pipet  +   V pipet   2  ε 0.30ml Vtb Vtb = 23.Thêm 1ml H2SO4 đặc. ghi lại thể tích Na2S2O3 đã tiêu tốn.95.Chuẩn bị buret với dd chuẩn Na2S2O3.0070 = 0.030 = 1.00ml dd K2Cr2O7 0.  Tiến hành . N −Vburet  +   Vtb   2     2 ε 0.b. vừa thêm vừa lắc đều. N − S O 2 − = C N − S O 2 − ×  2 3 2 3  C  N − Cr2 O7 2 − ε 0.96 × = 0.95.034 3 3 = 0.Đậy kín và để yên 10 phút để khử hoàn toàn K2Cr2O7 . . lắc nhẹ. N −Vpipet = 1.01N có trong phòng thí nghiệm.

Nạp dd nước vào bình tới đầy tràn . cho nước vào bình định mức cho đến vạch mức đã đánh dấu.010 ε A = 1. Tiếp tục chuẩn cho đến khi màu xanh này biến mất.60ml V dd mẫu = V danh định + V* 4/ Biểu diễn kết quả Lượng nước thực tế được định lượng (trừ 1ml MnCl2 và 1ml KI/ NaOH được thêm vào) là: VH 2 O = 30 × 250 + V * −2 = 29. N − Vburet   ε A  2  +  +  + = m gO2 / L ×   CN − Na S O   V pipet   Vtb   A       2 2 3    15 2 2 2 .60 − 2.019 = 1.96 ×  = 0.Rút bỏ phàn dd trên vạch định mức .95. ta thu được các giá trị sau: V1 2.00 = 262.96 ×  VMnCl 2 × 1   VKI / NaOH × 1      2 2 2 Đặt A= Vbđđ + V * −V1 = 250.95.40ml  Các bước xác định thể tích gần đúng của bình định mức 250ml chứa mẫu nước: .Lặp lại các bước trên 3 lần.536204232 mg / L 29.Đậy nắp lại để đuổi phần dd do nắp chiếm chỗ .008584 × 8 × 1000 = 5.96 ×    Vbđđ × 1   V * × 1   V1     2 ε 0.40ml Vtb Vtb = 2..00 + 14.05.Nạp dd nước vào buret. Ghi lại thể tích V* đã tiêu tốn V*= 14. đánh dấu mức dd trong bình .Bỏ nắp ra.000016 N vừa xác định nồng độ lại ở trên đến khi dd chuyển sang màu vàng nhạt thì thêm vào 3 giọt hồ tinh bột dd chuyển sang màu xanh tím. Qua buret. N − N a2 S 2 O 3   ε 0.77 ml 250 + V * VNa 2 S 2 O3 × C N − Na 2 S 2 O3 VH 2O 2 mgO2 / L = × 8 × 1000 = 2.40ml V3 2.00ml εV 1   σ pipet   σ pipet  + 1.77 Với V1 = VMnCl 2 + VKI / NaOH = 2.40 × 0.40ml V2 2.60ml  ε  σ bđđm   σ  + 1.Chuẩn độ bằng Na2S2O3 0.95. N − V pipet   ε 0.008584 ± 0. ghi lại thể tích Na2S2O3 đã tiêu tốn .96 × buret  +  V 1  = 0. m gO2  ε 0.

nếu dùng nồng độ đặc rất dễ mắc sai số.ε 0.96 × = 0.  Vì hàm lượng I3. N − Na 2 S 2 O3 = 0.hoặc các chất khử (H2S).0 3 m / l 0 1 g mgO2 / L = 1− 5. N −Vpipet = 1.96 × σ pipet = 1. mgO 2 = 0.536 = 99. giai đoạn pha chế.95. không để oxy không khí hòa tan vào dung dịch (tất nhiên không thể hoàn toàn tránh được điều này nhưng càng hạn chế được thì kết quả càng chính xác).96 × buret = 1.  Trong giai đoạn cố định và xử lí mẫu nước phải hết sức cẩn thận.95. N −Vburet = 1. đặc biệt lưu ý quá trình thêm MnCl2 và KI/NaOH vào mẫu.95.76% Độ chính xác không cao.  Ta dùng dd thiosulfat nồng độ loãng ~0.030 ε 0. 16 . Nhược điểm thứ hai của phương pháp này là độ chính xác thường thay đội.000016 σ bđđm = 0.01N vì hàm lượng oxygen trong mẫu thấp.  Hạn chế của phương pháp này là không áp dụng trực tiếp với những mẫu nước có chất oxy hóa vì nó có khả năng oxy hóa anion I.034 3 3 ⇒ ε 0. Một số cải biện của pp Winkler giúp hạn chế các nhược điểm về phạm vi áp dụng.0070 = 0. phương pháp cải biện permanganat loại bỏ ảnh hưởng của ion Fe2+.013 1− 2 mO g 2 / L = .trong mẫu thấp nên mỗi lần chuẩn độ ta lấy khoảng 25-50ml  Do phản ứng giữa Mn(OH)2 với oxygen diễn ra khá chậm nên ta cần để mẫu nước đã cố định ở chỗ mát 1h để lượng oxygen có trong dd phản ứng hết.013 ε 0.96 × Vậy: 5/Nhận xét  Độ chính xác của quá trình chuẩn độ: ε 0.5 6 5 3 ± . Ví dụ : phương pháp cải biên azide có thêm KF loại bỏ ảnh hưởng của ion nitite và Fe3+. có lẽ do qua nhiếu bước trung gian.027 0. phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm và kĩ thuật thu mẫuok  Bên cạnh đó. phải cắm đầu của pipet vào trong dd. Dụng cụ cần thiết cho phương pháp này cũng khá đơn giản và rẻ tiền.95.95. mgO / L 0.0046 3 9 σ 0. rút dd chưa chuẩn xác. phương pháp này có ưu điểm là có độ chính xác rất cao nên thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm.

ta thu được các giá trị sau: V1 15.25 + 15.Lặp lại thí nghiệm trên 3 lần.20 + 15.000025 N ) được pha từ chất gốc là muối Morh với sự có mặt của chỉ thị Ferroin.VIII/ Xác định nồng độ K2Cr2O7 bằng Fe2+ .22ml 3 4/ Biểu diễn kết quả: 17 .Chuẩn độ với dung dịch Fe2+ cho tới khi màu thay đổi từ xanh chàm sang đỏ nâu bền trong 1 phút. . Quá trình chuẩn độ kết thúc khi màu của chỉ thị thế điện cực chuyển từ xanh chàm sang đỏ.chỉ thị Ferroin 1/ Mục đích thí nghiệm: Xác định chính xác nồng độ của K2Cr2O7 2/ Nguyên tắc .+ 14H+  6Fe3+ + 2Cr3+ + 7H2O ∆E = 0.Chuẩn độ trực tiếp K2Cr2O7 bằng dd Fe2+ có nồng độ chính xác là ( 0.20ml V3 15.Rút 10.e.Phản ứng chuẩn độ:  Bán phản ứng oxy hóa: Cr2O72.+ 14H+ + 6e.00ml dd K2Cr2O7 cần xác định nồng độ cho vào erlen 250ml.77V Phản ứng tổng cộng: 6Fe2+ + Cr2O72.56V 3/ Tiến hành . . .Thêm 5ml H2SO4 (1:1) + 3 giọt chỉ thị ferroin.050000 ± 0.20ml Vtb = Vtb 15. 2Cr3+ + 7H2O E °Cr 2O 72 −.33V  Bán phản ứng khử: Fe2+ . H + / Cr 3 + = 1.25ml V2 15. . Fe3+ E ° Fe 3+ / Fe 2 + = 0.20 = 15. ghi lại thể tích Fe2+ đã tiêu tốn.

lúc này ngừng nhỏ Fe2+ xuống.0760833333 3 N   ε 0. N −Vpipet = 1. x = Sn. N − Fe  C  N − Fe 2 + ε 0. ta nên chuẩn thật chậm.0168 → ε 0.95. f ×S n . cần hết sức cẩn thận. N −V pipet  +   V pipet   2 ε 2+ ε 0. N −Vburet = t 0.95.0292 ⇒ S n .95. 18 . .95. N − Fe 2 + = 0. N −Vburet  +   Vtb   2     2  Với ε 0. x = 4.96 × 0. dễ bị phân hủy IX/ Kiểm tra: xác định nồng độ K2Cr2O7 bằng Fe2+ chỉ thị Ferroin MẪU SỐ 22 1/ Tiến hành .00ml dd K2Cr2O7 cần xác định nồng độ cho vào erlen 250ml.96 × n σ pipet 3 = 1.95.0 6 8 70 K r ± .95. N − K Cr O 0. N − K 2Cr2O7 = C N − K 2Cr2O7 ×  0.95.000025   ε 0.95.C N − K 2Cr2O7 = C N − Fe 2 + × Vtb V pipet = 0.95. x = ∑ (x − x ) i =1 i n 2 n −1 = 0. cho từng giọt Fe2+ vào dd để dễ dàng quan sát sự thay đổi màu sắc.Rút 10.0 0 7 0 03 N 5/ Nhận xét  Độ chính xác của quá trình chuẩn độ: ε 0.95.0168 = 0.072  ε 0.Thêm nước vào đến vạch mức của bình định mức. lắc mạnh erlen cho tới khi dd trở về xanh dương sáng thì mới chuẩn độ tiếp.0070 = 0. -Không nên đun nóng dd vì chất chỉ thị ferroin không bền với nhiệt. lúc này đã gần tới điểm cuối. nếu dd tiếp tục chuyển sang màu xanh tối thì cứ tiếp tục lắc mạnh erlen dd chuyển sang màu đỏ cam thì dừng chuẩn độ. x n = 0.51%  Phép chuẩn độ mắc sai số dương do bản thân chỉ thị có chứa Sắt làm tăng hàm lưỡng sắt trong dung dịch. Ban đầu dd có màu vàng lục lục vàng xanh lụcxanh dương nhạtxanh tối.30 × 0.0079 3 S n.  Trong quá trình chuẩn độ.00037 Vậy nồng độ của K2Cr2O7: C N − 2C 2O7 =0. nửa giọt một.07608 = 99. N − K 2Cr2O7 = 0.00037 1− 2 2 7 C N − K 2 Cr2 O7 = 1− 0.

0 4 8 0 45 ± .  Ưu điểm của phương pháp: + Không cần sử dụng chất chỉ thị do bản thân của KMnO4 đã có màu tím.96 × = 0. ta thu được các giá trị sau: V1 8.95.Lặp lại thí nghiệm trên 3 lần.95 + 8. .000025 N ) cho tới khi màu thay đổi từ xanh chàm sang đỏ nâu bền trong 1 phút.072  ε 0. N −V pipet  +   V pipet   0.52V  có thể dùng để xác định nhiều chất khác nhau.00036 Vậy nồng độ của K2Cr2O7: CN − 2C K r 2O7 = .0168 = 0.95.95.90 + 8. N −Vburet  +   Vtb   2     2  Với ε 0.0 0 6 0 03 N PTN: Cpotassium dichromate = 0.30 × 0. x = ∑ (x − x ) i =1 i n 2 n −1 = 0.96 × n σ pipet 3 = 1.95.90 = 8.0445833333 3N   ε 0.95.95.Chuẩn độ với dung dịch Fe2+ ( 0.050000 ± 0. N − Fe  C  N − Fe 2 + ε 0.0168 → ε 0.0070 3 2 V2 8. 4 − 2+ 19 . N −Vburet = t 0.044625 N X/ Kết luận chung Bài thực hành tuần này chủ yếu khảo sát 3 phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử điển hình  Phương pháp permanganat .90ml 2/ Biểu diễn kết quả C N − K 2Cr2O7 = C N − Fe 2 + × Vtb V pipet = 0. N − K 2Cr2O7 = C N − K 2Cr2O7 ×  0. N − K 2Cr2O7 = 0.95. chất cơ bản được sử dụng để điều chế dd oxy hóa chuẩn là KMnO4 thường được tiến hành trong môi trường acid sunfuric.95ml V3 8. N − Fe 2 + = 0..95. . N −Vpipet = 1.0292 ⇒ S n . Trong phương pháp này. + Permanganat có thế oxi hóa khử cao E ° MnO / Mn = 1.0079 S n. x = Sn. x = 4.Thêm 5ml H2SO4 (1:1) + 3 giọt chỉ thị ferroin. f ×S n .92ml 3 Vtb ε 2+ ε 0. ghi lại thể tích Fe2+ đã tiêu tốn.95.90ml Vtb = 8.000025   ε 0. phép chuẩn độ kết thúc khi xuất hiện màu hồng nhạt bền vững dễ dàng quan sát điểm cuối chuẩn độ. x n = 0.Chuẩn độ bằng pp permanganat là một trong những pp phân tích phổ biến và được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay.

Tốc độ phản ứng tăng khi nồng độ ion hidro tăng. 20 . tức phản ứng xảy ra nhanh trong môi trường acid mạnh.+ Permanganat là hóa chất rẻ tiền và dễ kiếm  Nhược điểm của phương pháp : + dd permanganat không bền. Nếu có mặt đồng thời cả hai ion trên ta phải dùng hỗn hợp bảo vệ zymmerman.  Ưu điểm của phương pháp: + dd K2Cr2O7 rất bền.… có thể làm tăng sự oxy hóa I. NO.bằng oxy không khí 4I. Màu vàng của I3 có thể quan sát được ngay cả khi nồng độ rất nhỏ . độ chuẩn của nó thay đổi theo thời gian nên trước khi sử dụng nó để chuẩn độ ta cần kiểm tra lại nồng độ của nó. Iod oxy hóa tất cả các chất khử. + Khi chuẩn độ bằng permanganat. + Dd Iod có màu.và Fe2+ vì sẽ xảy ra phản ứng phụ làm ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.  Ưu điểm của phương pháp: + Có độ chính xác cao. Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biết ta không được đun nóng vì sẽ làm cho các chất trong dd bị phân hủy hoặc bay hơi (điển hình trong bài này là H2O2)  Phương pháp bicromat . Do iod rất ít tan trong nước và dễ bay hơi nên người ta thường dùng iod trong dd KI làm dd chuẩn. pp này thường được tiến hành trong môi trường acid sulfuric. bicromat khó bị khử bởi các chất hữu cơ có trong nước + Không cần đun nóng khi tiến hành chuẩn độ  Nhược điểm của phương pháp : + K2Cr2O7 là chất oxi hóa yếu hơn KMnO4 do đó nó ít được sử dụng hơn là pp permanganat. vì vậy có thể tiến hành mà không cần dùng đến chất chỉ thị.Chất cơ bản được dùng trong phương pháp này là iode. cần tiến hành chuẩn độ trong điều kiện nhiệt độ thấp. + Một số phản ứng xảy ra rất chậm ở nhiệt độ phòng do đó cần đun nóng để tăng tốc độ phản ứng.Là pp phân tích chuẩn độ dựa trên việc dùng dd chuẩn kali bicromat. clohidric hay phosphoric. + Sự oxy hóa của ion I. + Không cần dùng hỗn hợp bảo vệ zymerman khi có Cl+ So với permanganat. + Iod tan tốt trong các dung môi hữu cơ được sử dụng rộng rãi. trong tối.bởi oxy không khí.  Nhược điểm của phương pháp: + Iod rất dễ bay hơi. do đó trong tiến hành chuẩn độ cần tránh sự có mặt của các chất này. nên tránh sự có mặt của ion Cl.+ O2 + 4H+ ↔ 2I2 + 2H2O sai số thiếu do thất thoát Iod + Một số chất như Cu2+. NO2-. độ chuẩn của nó ít thay đổi trong thời gian dài nên không cần phải chuẩn độ lại khi sử dụng. + Mặc dù là dd có màu nhưng sự thay đổi màu của dd ở điểm cuối chuẩn độ rất khó quan sát do đó cần phải dùng chất chỉ thị.  Phương pháp Iode . và chuẩn nhanh. + Phản ứng xảy ra tương đối chậm.

21 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful