Câu 1: Tính khối lượng nguyên tử trung bình của argon và kali biết rằng trong thiên nhiên

:
36 38 40 − Argon có 3 đồng vị: 18 Ar (0,3%), 18 Ar (0,1%) và 18 Ar (99,6%) 39 40 41 − Kali có 3 đồng vị: 19 K (93,08%), 19 K (0,02%) và 19 K (6,9%)

Từ kết quả trên hãy giải thích tại sao argon có số hiệu là 18 (nhỏ hơn của kali) nhưng lại có khối lượng nguyên tử trung bình lơn hơn của kali. Trả lời: Khối lượng nguyên tử trung bình của argon: M Ar = 36.0,3 + 38.0,1 + 40.99,6 = 39,98 100 39.93,08 + 40.0,02 + 41.6,9 = 39,13 100

Khối lượng nguyên tử trung bình của kali: MK =

Argon có số hiệu là 18 (nhỏ hơn của kali) nhưng lại có khối lượng nguyên tử trung bình lớn hơn của kali là do argon có đồng vị 40 Ar chiếm đa số còn ở kali đồng vị 18 39 19 K lại chiếm đa số. Lưu ý: Câu hỏi này có thể được dùng ở bài Bảng hệ thống tuần hoàn. + Kiến thức cũ cần tái hiện: Công thức tính khối lượng nguyên tử trung bình. + Kiến thức mới thu nhận được: Cách giải thích những nguyên tố không tuân theo quy luật tăng nguyên tử khối theo số hiệu nguyên tử trong bảng hệ thống tuần hoàn. Câu 2: Dựa vào đặc điểm cấu tạo của các phân tử NH3, H2S và H2O hãy giải thích tại sao góc hóa trị của các phân tử lại khác nhau: góc HNH = 107 0, góc HSH = 920, góc HOH = 1050. Trả lời: Trong phân tử HnX (X là O, N, S), nguyên tử X đều nằm ở trạng thái lai hóa sp 3 nên góc hóa trị gần với góc 109028’ hơn là với 900, nhưng do cặp electron tự do không tham gia liên kết trên obitan lai hóa khuếch tán khá rộng trong không gian so với cặp electron liên kết, nên nó có tác dụng đẩy đám mây electron liên kết và do đó góc liên kết thực tế nhỏ thua góc lai hóa sp3. Trạng thái lai hóa sp3 và sự hình thành liên kết trong phân tử mô tả như sau:

-Trang 1-

H2S và H2O đều có lai hóa sp3. Trả lời: -Trang 2- . độ dài liên kết S – H > N – H và O – H. Lưu ý: Câu hỏi này có thể được dùng ở bài Hiđrosunfua. nó đẩy cặp electron liên kết và làm cho góc liên kết HXH nhỏ hơn 109028’.N H dNH = 1. Câu 3: Giải thích tại sao ở điều kiện thường.96 A0 H 0 dSH = 1. Lưu ý: Câu hỏi này có thể được dùng ở bài Sự lai hóa. + Kiến thức mới thu nhận được: Sử dụng liên kết hiđro để so sánh nhiệt độ sôi của các chất. vì nguyên tử lưu huỳnh có kích thước lớn hơn nguyên tử N và nguyên tử O.1014 A0 O H H 1070 H H dOH = 0. + Kiến thức cũ cần tái hiện: Công thức cấu tạo của H2O và H2S. mặt khác độ âm điện của O. Góc hóa trị giảm xuống từ NH3 đến H2O là vì số cặp electron tự do tăng lên. rồi đến H2S (920) là do: độ dài liên kết S – H > N – H và O – H. + Kiến thức mới thu nhận được: Góc hóa trị chịu ảnh hưởng bởi các cặp electron không tham gia liên kết. Câu 4: Tại sao có thể tạo thành SO3 từ SO2 nhưng không thể tạo thành CO3 từ CO2. Vai trò obitan s trong lai hóa sp3 giảm xuống từ H2O đến H2S. trong khi H2S ở thể khí. + Kiến thức cũ cần tái hiện: Các phân tử NH3. đến lượt nó.33 A0 S H 105 920 Sự giảm góc hóa trị từ NH3 (1070) đến H2O (1050). Điều này giải thích độ sôi của nước cao hơn độ sôi của H2S (tuy rằng phân tử lượng của nước nhỏ hơn phân tử lượng của H2S). H2S (M = 34) là chất khí trong khi H2O (M = 18) là chất lỏng? Trả lời: Trong phân tử H2O có liên kết O–H phân cực mạnh nên tạo được liên kết hiđro giữa các phân tử: …H–O … H–O … H–O … H H H Do đó cần năng lượng khá cao dưới dạng nhiệt để phá vỡ các liên kết hiđro trước khi chuyển nước từ lỏng sang hơi. nước ở thể lỏng. nên cặp electron trên obitan không liên kết ở gần hạt nhân hơn và định hướng trong không gian hơn. Vậy ở điều kiện thường. N lớn hơn S.

103g Cứ 1 mol NaI phản ứng.: .O C đã sử dụng 4 electron ngoài cùng để tạo 4 liên kết do đó không thể hình thành phân tử CO3. Thí nghiệm 2: Hòa tan sản phẩm trong nước và cho clo lội qua cho đến dư. Lại làm bay hơi dung dịch và làm khô chất còn lại người ta thấy khối lượng chất thu được nhỏ hơn khối lượng muối phản ứng là m gam. Vậy có thể hình thành phân tử SO3: O O S O Lưu ý: Câu hỏi này có thể được dùng ở bài Liên kết cộng hóa trị. . Câu 5: Có hỗn hợp gồm NaI và NaBr. O O=C=O .. S mới sử dụng 4e để tạo liên kết. còn 1 cặp e ngoài cùng để tạo liên kết với 1 nguyên tử O nữa. . + Kiến thức mới thu nhận được: Khi nguyên tử trong phân tử còn cặp electron chưa tham gia liên kết thì có khả năng tham gia phản ứng kết hợp tạo thành phân tử mới.. Thí nghiệm 1: Cho brom dư vào dung dịch. + Kiến thức cũ cần tái hiện: Công thức electron và công thức cấu tạo của CO 2 và SO2. Trả lời: Gọi số mol NaI và NaBr trong hỗn hợp đầu là a và b. Vậy a mol NaI phản ứng. . Ở thí nghiệm (1) khi cho brom dư vào hỗn hợp dung dịch NaI và NaBr thì xảy ra phản ứng: 2NaI + Br2 → 2NaBr + I2 2. hòa tan hỗn hợp trong nước. . : : C : . . làm bay hơi dung dịch. . Xác định phần trăm về khối lượng của NaBr trong hỗn hợp đầu.O : hay O=S→O .... O : : S . Tương tự SO2 có . khối lượng hỗn hợp giảm 47a = m (g) -Trang 3- . làm khô sản phẩm thì thấy khối lượng sản phẩm nhỏ hơn khối lượng hỗn hợp 2 muối ban đầu là m gam.: . khối lượng hỗn hợp giảm 150 – 103 = 47(g). sau khi phản ứng thực hiện xong.150g 2.CO2 có công thức electron và công thức cấu tạo: ..

58. Lập biểu thức liên hệ giữa độ điện li α của axit yếu HA nồng độ C a.C -lg[H+]2 = -lg(Ka. pH. hằng số axit Ka.8 : 1 Vậy phần trăm khối lượng NaBr là: %NaBr = 1 × 103 ×100%= 3.5(a+b) = m ⇒ a : b = 17. b.Ở thí nghiệm (2) khi cho khí clo dư vào dung dịch chứa (a+b) mol NaBr thì phản ứng xảy ra: 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 2.C) pH = 1 (pKa – lgC) 2 Lưu ý: Câu hỏi này có thể được dùng ở bài Sự điện li của nước. pH.5g Vậy (a+b) mol NaBr phản ứng. Tương tự như trên. Phương trình điện li: Nồng độ lúc phân li: HA ƒ Cα H+ + A– 0 Cα 0 Cα Cα Nồng độ (mol/l) lúc đầu: C Nồng độ lúc cân bằng: (C – Cα) Cα  H +   A.7% 17.5(a+b) = m Ta có: 47a = 44.8 × 150 + 103 Câu 6:a. -Trang 4- .5) = 44.103g 2. + Kiến thức cũ cần tái hiện: Công thức tính Ka. α 2Ca Ka =     = 1−α  HA    b. khối lượng giảm: 44. H+  2 Ka =     =   ⇒ H +  = K a . ta có: 2  H +   A. độ điện li α và hằng số axit Ka Trả lời: a. khối lượng giảm: (103 – 58. độ điện li α.5g Cứ 1 mol NaBr phản ứng.C(1 − α )   C(1 − α )  HA    Vì HA là axit yếu nên α <<1 thì (1 – α) ≈ 1 nên [H+]2 = Ka. Lập biểu thức liên hệ giữa pH của axit yếu HA có nồng độ Ca.

fomalin bị đục dần. hãy giải thích vì sao hợp chất ancol có phản ứng thế nguyên tử H trong nhóm chức và có phản ứng tách nhóm – OH? Nêu ví dụ. + Kiến thức cũ cần tái hiện: Định nghĩa este. H chiếm 6. Câu 9: Trong quá trình bảo quản. Do đó. các đặc điểm của 1 este.+ Kiến thức mới thu nhận được: Các công thức liên hệ giữa các đại lượng Ka. độ điện li α. + Kiến thức mới thu nhận được: Trong cấu tạo của este không nhất định phải có nhóm –COO–. Câu 8: Giải thích tại sao có thể coi C2H5Cl như là 1 este. Phân tích chất bột màu trắng đó thấy C chiếm 39. + Kiến thức cũ cần tái hiện: Cấu tạo của ancol. Câu 7: Dựa vào đặc điểm liên kết trong phân tử ancol. pH.67%. Trả lời: Có thể coi C2H5Cl là este vì: − Là sản phẩm của rượu etylic tác dụng với axit HCl.140 C → C2H5 – O – H + H– O – C2H5  C2H5 – O – C2H5 + H2O Lưu ý: Câu hỏi này có thể được dùng ở bài Ancol.95%. Hãy xác định công thức của chất bột màu trắng và giải thích những hiện tượng nêu trên. Đun chất bột màu trắng đó với nước có thêm vài giọt axit thì thu được một dung dịch có phản ứng tráng bạc. Trả lời: Trong phân tử ancol có liên kếtHO C . sau đó lắng xuống đáy bình thành lớp bột màu trắng. + Kiến thức mới thu nhận được: Tính chất hóa học đặc trưng của ancol. -Trang 5- . − Khi xà phòng hóa (đun nóng với NaOH) cho được muối NaCl và rượu etylic. Cặp electron giữa C–O cũng bị lệch về phía nguyên tử oxi. cặp electron chung giữa oxi và hiđro lệch về phía nguyên tử oxi. gây ra phản ứng thế nguyên tử H trong nhóm OH và phản ứng tách nhóm OH: C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1 H2 2 2 4 0 H SO . nên cả hai liên kết đều bị phân cực. Lưu ý: Câu hỏi này có thể được dùng ở bài Este.

Trả lời: Đun hỗn hợp chứa n rượu A1. Ta có: 12x : y : 16z = 39.329 : 6. Đặt công thức của chất bột trắng là CxHyOz.67% ⇒ %O = 53.38%. Phương trình hóa học của phản ứng trùng hợp: H O nCH2=O  …–CH2–O–CH2–O–CH2–O–… → ( CH2O )n với n = 10 –100 → 2 Sau khi bị đun nóng với nước và axit polime này bị phân hủy trở lại phân tử fomalin. ….67 : 3. An. phản ứng trùng hợp. …… Lấy rượu An – 1 để ghép với 1 rượu còn lại → được 1 ete bất đối xứng.38 ⇒ x:y:z= 39. Do đó.38 : 6. A2. Giải thích: Nhóm C=O ở fomalin cũng có phản ứng trùng hợp tương tự như anken. Số ete bất đối là: Lấy rượu A1 để ghép với (n – 1) rượu còn lại → được (n – 1) ete bất đối xứng.95% . Lưu ý: Câu hỏi này có thể được dùng ở bài Andehit và Xeton.95 : 6. %H = 6. Tổng số ete bất đối = 1 + 2 + … + (n – 2) + (n – 1) Vậy ∑ số ete = số ete đối xứng + số ete bất đối = 1 + 2 + … + (n – 2) + (n – 1) + n -Trang 6- . CTPT: (CH2O)n (Sản phẩm trùng hợp). Số ete đối xứng là n.67 : 53. + Kiến thức mới thu nhận được: Phản ứng trùng hợp của nhóm C=O trong fomalin.Trả lời: Theo đề bài: %C = 39. sau một thời gian bảo quản trong bình. một phần fomalin đã tự trùng hợp tạo chất bột màu trắng lắng ở đáy bình.67 : = 3. Lấy rượu A2 để ghép với (n – 2) rượu còn lại → được (n – 2) ete bất đối xứng.95 53. Câu 10: Xây dựng công thức tính số ete khi đun hỗn hợp chứa n rượu. + Kiến thức cũ cần tái hiện: Cách thiết lập CTĐGN.36 ≈ 1 : 2 : 1 12 16 CTĐGN: CH2O.

-Trang 7- . + Kiến thức cũ cần tái hiện: Phản ứng tách nước của ancol. + Kiến thức mới thu nhận được: Công thức tính số ete. công thức tính tổng n số nguyên đầu tiên.= n(n +1) (công thức tính tổng n số nguyên đầu tiên) 2 Lưu ý: Câu hỏi này có thể được dùng ở bài Ancol.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful