P. 1
Thu Hoach Dang Vien Moi

Thu Hoach Dang Vien Moi

|Views: 813|Likes:
Được xuất bản bởihuonggiang2011

More info:

Published by: huonggiang2011 on May 23, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/10/2015

pdf

text

original

Câu hỏi 1:Đồng chí hãy phân tích những truyền thống quý báu của Đảng Cộng

sản Việt Nam? Những truyền thống đó đang được Đảng ta giữ gìn và phát huy ra sao ?. Trả lời:Để trả lời câu hỏi này tôi xin được phép đề cập đến một số điểm cơ bản sau: Trước hết phải khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đó là sản phẩm sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam dưới ánh sáng của thời đại mới; Là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin; Phong trào công nhân và Phong trào yêu nước ở nước ta trong những năm 20 của thế kỷ XX. Đây là sự vận dụng và phát triển sáng tạo học thuyết Mác-Lênin về sự ra đời của Đảng Cộng sản ở một nước thuộc địa nửa phong kiến và có truyền thống yêu nước từ ngàn năm. Ngay từ khi mới thành lập, Đảng đã thật sự là đội tiên phong lãnh đạo của giai cấp công nhân và của cả dân tộc Việt Nam. Sự kiện Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập chứng tỏ giai cấp vô sản Việt Nam đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng. Đảng cộng sản Việt Nam không những là đội tiên phong lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam mà còn là đại biểu chân chính cho lợi ích của toàn thể dân tộc Việt Nam. Đảng cộng sản Việt Nam không chỉ mang bản chất giai cấp công nhân mà còn là lực lượng dẫn dắt phong trào dân tộc chân chính, một Đảng cách mạng vì nước vì dân. Chặng đường vẻ vang hơn bảy thập kỷ qua của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng đã khẳng định: Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Ngày nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân ta đã đạt được những thành tựu kỳ diệu. Tuy nhiên, Đảng cũng còn có những yếu kém, có lúc phạm sai lầm, khuyết điểm của mình nhưng đã đề ra những biện pháp sửa chữa đúng đắn, kịp thời. Đảng đã công khai tự phê bình, nhận khuyết điểm trước nhân dân, quyết tâm sửa chữa và sửa chữa có kết quả. Vì vậy, Đảng vẫn được nhân dân tin cậy, thừa nhận Đảng là đội tiên phong chính trị, người lãnh đạo chân chính duy nhất của cả dân tộc. Ở nước ta, ngoài Đảng Cộng sản không lực lượng nào có thể lãnh đạo cách mạng. Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng không ngừng tôi luyện và trưởng thành và đã xây dựng nên nhiều truyền thống quý báu, thể hiện bản chất tốt đẹp của Đảng ta. Trong những truyền thống đó nổi bật nhất là 6 truyền thống cơ bản sau: Thứ nhất là; Bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu lý tưởng cách mạng. Hai là; Nêu cao tinh thần độc lập tự chủ và sáng tạo. Ba là; Kiên định chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Bốn là; Trung thành với lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc, phải gắn bó mật thiết với nhân dân. Năm là; Kiên định nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Đảng.

nắm chắc thời cơ lịch sử. xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc phù hợp với thực tiễn Việt Nam và bối cảnh quốc tế mới. cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 đến phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945. đem lại niềm tin cho đảng viên và quần chúng. 1937 và 1939 đã có những quyết định kịp thời về chuyển hướng hình thức tổ chức và sử dụng những hình thức đấu tranh phù hợp. Với sự cố gắng của các tổ chức Đảng ở trong nước và của các đồng chí hoạt động ở nước ngoài Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ Nhất (3/1935) đề ra chủ trương đường lối và tổ chức hoạt động của Đảng. đoàn kết quốc tế… Để thấy rõ những điểm nổi bật của sáu truyền thống trên ta thấy rằng: Từ khi ra đời đến nay. Đây là kết quả tổng hợp của các phong trào cách mạng liên tục diễn ra trong 15 năm sau ngày thành lập Đảng. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân thực hiện thống nhất Tổ quốc. đánh thắng chủ nghĩa thực dân cũ và mới. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1/9/1939). thắng lợi mà nhân dân. tình hình trong nước và thế giới có nhiều thay đổi. từ cao trào cách mạng 1930 – 1931. Kế thừa những thành tựu và kinh nghiệm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc khi còn chiến tranh và trong những năm đầu sau khi nước nhà thống nhất. với khí thế cách mạng vĩ đại của quần chúng. Đảng đã đề ra và lãnh đạo thực hiện đường lối đổi mới. phát xít Nhật đánh chiếm Việt Nam và Đông Dương. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (11/1939) đã nêu cao ngọn cờ giải phóng dân tộc. Tháng 1/1941. Đó là thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và việc thành lập Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà. Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại sáng lập và rèn luyện đã lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. với một nghệ thuật lãnh đạo và tổ chức khởi nghĩa tài tình. Đặc biệt là phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh. Đảng ta đã lãnh đạo cuộc tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám thành công trọn vẹn. Nhật – Pháp câu kết thống trị dân tộc ta. Đó là thắng lợi của sự nghiệp đổi mới và từng bước đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội. mở ra kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Đại hội đã đánh dấu sự khôi phục của tổ chức Đảng từ Trung ương đến đại phương. loàm cho mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và phát xít Nhật phát triển gay gắt. bảo vệ Tổ quốc. trải qua nhiều tìm tòi khảo nghiệm sáng kiến của nhân dân. Những năm 1936 – 1939. các Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng năm 1936. dân tộc ta đánh đổi bằng cả xương máu của các lớp thế hệ con Lạc cháu Hồng. sau gần 30 năm hoạt động ở nước ngoài lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước cùng với Trung ương Đảng trực tiếp lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (11/1940) tiếp tục chủ trương đó. thống nhất phong trào cách mạng dưới sự lãnh đạo của Ban chấp hành Trung ương mới. dấy lên cuộc vận động dân chủ rộng lớn – một hiện tượng hiếm có xảy ra ở một nước thuộc địa. . Đó là thắng lợi của các cuộc kháng chiến oanh liệt để giải phóng dân tộc. đã xoá bỏ chế độ thuộc địa nửa phong kiến ở nước ta. Như ba cuộc tổng diễn tập. đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Giữ gìn đoàn kết nội bộ.Sáu là. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hoà bình. thực dân Pháp tăng cường đàn áp phong trào cách mạng.

vi phạm Hiệp định. Hội nghị Trung ương lần thứ 13 (1967) về đẩy mạnh đấu tranh công tác ngoại giao. Hội nghị lần thứ Tám (1963) bàn về phát triển kinh tế quốc dân. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương mở rộng 3/1945 và bản Chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước. Các Hội nghị Trung ương lần thứ mười chín (1971). Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ Năm (1961) bàn về phát triển nông nghiệp. Bộ Chính trị và Ban Chấp hành Trung ương đã giành nhiều Hội nghị với những nghị quyết quan trọng để lãnh đạo và chỉ đạo kịp thời. Tháng 2/1962 Bộ Chính trị ra Nghị quyết “Về công tác cách mạng miền Nam”. giặc dốt và giặc ngoại xâm. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng 11/1945 với bản chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”. đế quốc Mỹ và chính quyền tay sai vẫn ngoan cố tiếp tục chiến tranh. Trên cương vị là Người đứng đầu Đảng và Chính phủ. . Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng mở rộng 12/1946 với bản chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”. Hội nghị BCH TW Đảng mở rộng 3/1946 với chủ trương “Hoà để tiến”. Trước tình hình đó Hội ghị Ban Chấp hành Trung ương đảng lần thứ 21 (1973) đã có Nghị quyết quan trọng khẳng định “Con đường cách mạng miền Nam vẫn là con đường bạo lực cách mạng”. Trong lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ bảy (1962) bàn về phương hướng. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 19 (1971) là “Kiên trì đẩy mạnh cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước”. phát triển lực lượng về mọi mặt để giành thắng lợi hoàn toàn. lần thứ Hai mươi (1972) và lần thứ Hai mươi hai (1973) về phát triển kinh tế quốc dân ở miền Bắc. Sau tháng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 Đảng đã nắm chính quyền toàn quốc nhưng do hoàn cảnh lịch sử khó khăn. các Hội nghị Trung ương. Hội nghị Bộ Chính trị (1/1961) ra Chỉ thị “Về phương hướng và nhiệm vụ công tác trước mắt của cách mạng miền Nam”. cụ thể hoá Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc. Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá III đã có nhiều Hội nghị với những Nghị quyết quan trọng. Chủ trương mở cuộc tấn công và nổi dậy mùa Xuân năm 1968 được đề ra tại Hội nghị Trung ương lần thứ 14. Đối với sự nghiệp cách mạng miền Nam và chống Mĩ cứu nước. xây dựng và phát triển công nghiệp. Các Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã trực tiếp quyết định những vấn đề về chiến lược và sách lược của Đảng và Nhà nước cách mạng về xây dựng chế độ mới và kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. hoạt động bí mật không có điều kiện họp Đại hội đại biểu toàn quốc định kỳ. Sau khi ký Hiệp định Pari. Những quyết định về phương án giải phóng miền Nam đã được Hội nghị Bộ Chính trị họp ngày 30/9 đến 8/10/1974 và từ 18/12/1974 đến 8/1/1975 thông qua trực tiếp đưa đến thắng lợi hoàn toàn của Đại thắng mùa Xuân 1975. Hồ Chí Minh đã cùng Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã chèo lái con thuyền cách mạng chiến thắng giặc đói. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ Mười (1964) tập trung bàn về thương nghiệp và giá cả. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 18 (1970) với chủ trương “Đánh bại chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của đế quốc Mỹ”. phức tạp Đảng phải rút vào bí mật để thực hiện sự lãnh đạo kín đáo và khôn khéo. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ chín (12/1963) bàn về “Phương hướng và nhiệm vụ cách mạng miền Nam và đường lối quốc tế của Đảng trong tình hình mới”.Trong lãnh đạo sự nghiệp giải phóng dân tộc. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương và Hội nghị cán bộ Đảng có vai trò quan trọng. Cụ thể hoá Nghị quyết Trung ương 5/1941. Các Hội nghị Trung ương lần thứ mười một (3/1965) và lần thứ mười hai (12/1965).

củng cố quốc phòng an ninh. xã hội về phân cấp quản lý kinh tế. giữ vững ổn định chính trị.xã hội. tự do cho dân tộc. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ Năm (7/1998) đã thông qua Nghị quyết về “Xây dựng và phát triển nên văn hoá Việt Nam tiên tiến. các Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương đã cụ thể hoá đường lối của Đại hội IV thực hiện công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Nam. xã hội. Đảng Cộng sản Việt Nam họp đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (6/1996) đã nêu bật những thành tựu của 10 năm đổi mới về nhịp độ phát triển kinh tế. đậm đà bản sắc dân tộc”. Về xây dựng chủ nghĩa xã hội. đất nước chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá . đời sống của nhân dân có nhiều khó khăn do hậu quả của chiến tranh và cũng do sự trì trệ. đổi mới chủ trương khuyến khích mọi lực lượng và năng lực sản xuất làm cho sản xuất bung ra làm ra nhiều của cải vật chất cho xã hội. đổi mới cơ chế quản lý… “Trong cuộc trường chinh để giành lại độc lập. những vấn đề về phân phối lưu thông… Trải qua mười năm lãnh đạo thực hiện công cuộc đổi mới. Nhân dân cả nước vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa phải tiến hành chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc. Đảng xông pha nơi khó khăn. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng đã họp tháng 12/1976 tại Hà Nội. công tác tư tưởng và tổ chức bảo đảm nhiệm vụ kinh tế. Đại hội đề ra đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa và đường lối xây dựng phát triển kinh tế trên cả nước. xây dựng và tăng cường cấp huyện. cơ chế quản lý mới. những chuyển biến tích cực về mặt xã hội. Trong giai đoạn mới. đã cơ bản hoàn thành nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hoá. Tình hình kinh tế. biện pháp để kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đảng quyết làm tất cả vì phồn vinh của Tổ quốc. nêu rõ 5 quan điểm chỉ đạo. con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày càng được xác định rõ hơn. Đảng gắn bó với nhân dân bằng những gì Đảng đã làm cho sự nghiệp giải phóng đất nước. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ sáu khoá IV (9/1979) đã mở đầu cho quá trình tìm tòi. Đại hội đã tổng kết thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước và của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam. vì hạnh phúc của nhân dân” (1) Các Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá V đã tập trung giải quyết những vấn đề cấp bách về phương hướng.Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đất nước thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội. Ban Bí thư đã hướng vào sự tìm tòi. Các Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã đề ra những chủ trương. kém hiệu quả của cơ chế quản lý cũ… Từ trong khó khăn đó Đảng và nhân dân ta đã bắt đầu có những khảo nghiệm thực tế và tìm tòi cách thức. Đại hội đặc biệt nhấn mạnh nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế . ở đâu và lúc nào cũng có Đảng. đẩy mạnh xây dựng chủ nghĩa xã hội theo những chỉ tiêu chủ yếu mà Đại hội đã đề ra. nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội hàng năm và dài hạn. xác lập quan hệ sản xuất mới.hiện đại hoá. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ sáu . Đảng đi đầu trong chiến đấu. thực hiện có kết quả một số đổi mới quan trọng về hệ thống chính trị và phát triển mạnh mẽ quan hệ đối ngoại. Đó là khó khăn và cũng là thách thức mới. Các Hội nghị Trung ương tiếp theo và những quyết dịnh của Bộ Chính trị. Đại hội quyết định đổi tên Đảng Lao động Việt Nam thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

Đồng thời. tạo sự thống nhất trong toàn Đảng về chính trị. vượt qua những thách thức do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính. nguồn gốc sức mạnh và truyền thống của Đảng là ở chỗ: Đảng đứng vững trên nền tảng tư tưởng tiên tiến của thời đại. vẻ vang của Đảng với giai cấp. Thể hiện trên con đường phát triển của cách mạng Việt Nam. tiền tệ các nước trong khu vực. nhân dân ta. là trách nhiệm nặng nề. Đảng không ngừng phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta mà còn tiếp thu những tinh hoa trí tuệ của nhân loại. Người viết: “Đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng và của dân tộc. Đảng ta không chỉ nắm bắt những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin mà còn biết vận dụng sáng tạo và phát triển trong thực tiễn cách mạng Việt Nam. Từ đây gắn chặt phong trào cách mạng nước ta gắn kết chặt chẽ với phong trào cách mạng thế giới. gian khổ với những bước đi phù hợp thể hiện năng lực tổ chức tài tình của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc. kết hợp sức mạnh thời đại và sức mạnh trong nước. Đảng ta không chỉ nắm bắt những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin mà còn biết vận dụng sáng tạo và phát triển trong thực tiễn cách mạng Việt Nam. Trong Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh. biệt lập của phong trào dân tộc Việt Nam. kiên định mục tiêu lý tưởng cách mạng. Kiên định chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh suyên suốt cuộc kháng chiến trường kỳ của dân tộc. đặc lợi mà là sứ mệnh lịch sử. với dân tộc được nhân dân giao phó”(2). đường lối đúng đắn. Đảng lãnh đạo cách mạng không phải là một đặc quyền. chỉnh đốn Đảng. nhất là trong những bước ngoặt lịch sử phải đương đầu với mọi thử thách dù hiểm nghèo tưởng không thể vượt qua. tư tưởng và tổ chức luôn được đặt lên hàng đầu điều đó được thể hiện qua các cuộc Hội nghị Ban chấp hành Trung ương. Là sự thắng thế của tư tưởng vô sản đối với đường lối chính trị của giai cấp tư sản… Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt thời kỳ đơn độc. “Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng. Và chính là kết quả của quá trình phấn đấu không mệt mỏi của các thế hệ đảng viên của Đảng. trình độ trí tuệ ngày càng được nâng cao của Đảng ta. Các đồng chí từ Trung ương đến các chi bộ cần phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của Đảng như con ngươi của mắt mình”. Hội nghị Trung ương sáu (lần 2) họp tháng 1-2/1999 đã thảo luận và ra Nghị quyết “Về một số vấn đề cơ bản và cấp bách trong xây dựng Đảng hiện nay” mở cuộc vận động xây dựng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: .(10/1998) thảo luận và quyết định những vấn đề kinh tế – xã hội để khắc phục những khó khăn yếu kém. bản lĩnh chính trị vững vàng. thực hiện tự phê bình và phê bình nhân kỷ niệm 30 năm thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh và kỷ niệm 70 năm thành lập Đảng… Có thể thấy rằng sự lãnh đạo của Đảng từ khi mới ra đời cho dù còn non trẻ qua các kỳ Đại hội nhưng vẫn giữ vững được những truyền thống quý báu của Đảng Cộng sản Việt Nam đó là giữ vững Cương lĩnh. tư tưởng Hồ Chí Minh. Trong bài nói tại Lễ kỷ niệm 30 năm thành lập Đảng. Tinh thần độc lập tự chủ. vận dụng sáng tạo và vấn đề đoàn kết. Đảng đã kịp thời có những quyết sách sáng suốt đáp ứng yêu cầu phát triển của thực tiễn nhưng dưới sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đã đưa con thuyền cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân. Những truyền thống đó có ý nghĩa dân tộc và quốc tế sâu sắc thể hiện tinh thần cách mạng triệt để. đó là chủ nghĩa Mác-Lênin. Đây là kết quả tất yếu của sự chuẩn bị công phu. Cơ sở. Đảng ta không ngừng phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta và tiếp thu những tinh hoa trí tuệ của nhân loại.

Ba mươi năm phấn đấu và thắng lợi biết bao nhiêu tình. (1) Trích Báo cáo Chính trị BCHTW Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (2) Trích Nghị quyết Trung ương 7 khoá VI . Đảng ta là đạo đức. Ba mươi năm lịch sử Đảng là cả một pho lịch sử bằng vàng”. độc lập. Là thống nhất. mỗi thời đoạn của cách mạng Việt Nam là một dấu son không thể phai mờ trong lịch sử dân tộc... Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo nhân dân. kể từ ngày thành lập. trong đó mỗi kỳ Đại hội Đảng. Đảng ta vĩ đại như biển rộng núi cao. là văn minh./. là hoà bình ấm no. cùng nhân dân mình viết nên những trang sử chói lọi. Công ơn Đảng thật là to. Thật vậy.“.

tạo dựng sự tín nhiệm của nhân dân tạo đà cho mỗi quần chúng phấn đấu trở thành đảng viên.. thường xuyên trau dồi đạo đức cách mạng. Trả lời:Đối với mỗi cá nhân muốn trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam cần phải tự mình trả lời những câu hỏi: Tại sao ta vào Đảng ? Vào Đảng để làm gì ?. hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng. suốt đời tận tâm trung thành phục vụ cho Tổ quốc. chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. phải xứng đáng là người lãnh đạo. phẩm chất đạo đức cách mạng. trung thành với lợi ích của Đảng. Trong bất kỳ tình huống khó khăn nào cũng không dao động giảm sút niềm tin và ý chí chiến đấu. Đây chính là nét nổi bật của người đảng viên. Những hoạt động chính là cơ hội tốt giúp cho chúng ta tiến bộ. Không ngừng nâng cao năng lực... Lúc sinh thời Bác Hồ đã dạy: “Vì sao chúng ta vào Đảng ? Phải chăng để thăng quan. hết sức phục vụ giai cấp. biết lắng nghe. . Những người muốn vào Đảng phải xây dựng cho mình được động cơ đúng đắn bởi nó có ý nghĩa quyết định đối với việc phấn đấu trở thành đảng viên.. Hai là. tích cực tham gia hoạt động đoàn thể cũng như các công tác xã hội. không ngừng rèn luyện bản lĩnh chính trị. Điều đó được thể hiện ở ngay chính nơi ở. Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch. với nhân dân..Câu 3:Đồng chí cần làm gì và phấn đấu như thế nào để trở thành đảng viên ? Vì sao vấn đề xây dựng động cơ vào Đảng đúng đắn được đặt lên hàng đầu và có ý nghĩa quyết định đối với một đảng viên ? Điều lệ Đảng quy định tiêu chuẩn. biết chăm lo đến lợi ích. phát huy quyền làm chủ của nhân dân. phát tài ? Không phải !. làm trọn nhiệm vụ của người đảng viên”.. là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân. uy vũ không thể khuất phục”. Khí tiết của người cách mạng là “giàu sang không quyến rũ.. đảm bảo chất lượng công việc cũng như đem lại hiệu quả cao. Cũng trong Di chúc của mình. giảm sút niềm tin và ý chí chiến đấu. nghèo khó không thể chuyển lay. Người viết “. chí công vô tư. thấy sai phải biết phê phán. lý tưởng đã lựa chọn trong bất kỳ tình huống khó khăn nào cũng không dao động. Là một người đảng viên chân chính. hiểu được tâm tư nguyện vọng của quần chúng. Để làm được điều đó đòi hỏi người đảng viên không chỉ nâng cao về năng lực mà còn cả năng lực về trí tuệ và năng lực thực tiễn. với lợi ích của nhân dân lao động và của dân tộc. nơi làm việc cũng như các mối quan hệ với các quần chúng khác. phục vụ nhân dân. Ba là. trưởng thành về chính trị. Chúng ta vào Đảng là để hết lòng. người đảng viên phải gắn bó với tập thể. nhiệm vụ và quyền của đảng viên như thế nào ?. nó sẽ là động lực lớn thúc đẩy mọi hành động. phục vụ nhân dân. Để trở thành một đảng viên mỗi chúng ta cần thực hiện tốt những nhiệm vụ cơ bản sau: Một là. không ngừng học hỏi trau dồi để đủ kiến thức đáp ứng yêu cầu của cuộc sống. Mục tiêu lý tưởng của Đảng ta là gì ?.”.. thật sự cần kiệm liêm chính. việc làm của chúng ta sau này. Bản lĩnh chính trị được thể hiện ở tính kiên định mục tiêu. Vận động nhân dân sống và làm việc theo đường lối. mẫu mực không chỉ hoàn thành nhiệm vụ mà phải gương mẫu hoàn thành tốt.

vận động quần chúng nhân dân sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật. tích cực làm công tác phát triển đảng viên mới. Tại Điều 1 Điều lệ Đảng quy địnhtiêu chuẩncủa đảng viên như sau: 1. không sợ khó..hiện đại hoá. tích cực góp phần xây dựng sự nghiệp công nghiệp hoá . thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh. Mỗi đảng viên phải hiểu rõ cơ hội lớn của công cuộc đổi mới hiện nay.. là động lực tinh thần to lớn của mỗi chúng ta... lý tưởng cách mạng. Lúc sinh thời Bác Hồ đã căn dặn “. Năm là. Thực hiện nghiêm túc tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt Đảng. ra sức nắm bắt để vận dụng vào nhiệm vụ của mình. vững mạnh. tôn trọng sự lãnh đạo của Đảng mà còn cần tích cực tham gia xây dựng Đảng. thường xuyên trau dồi đạo đức cách mạng. lối sống. nghị quyết của Đảng và Nhà nước. địa vị. phục vụ được cách mạng thì đừng vào Đảng.. đi ngược với chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam. phát hiện những đảng viên tha hoá về đạo đức. lẽ sống. càng không để cho các phần tử cơ hội lọt vào Đảng. chống tham nhũng trong Đảng. lệch lạc. chủ trương. xã hội công bằng văn minh. dân chủ.Bốn là. Bởi Đảng là tổ chức cách mạng có sứ mệnh cao cả đoàn kết và lãnh đạo nhân dân đấu tranh cho độc lập và chủ nghĩa xã hội chứ không phải là nơi để tìm kiếm danh vọng. chấp nhận hy sinh.”. thực dụng. xã hội công bằng. chống lại sự phá hoại của kẻ thù. Nếu không phục vụ được nhân dân. vụ lợi. mỗi người chúng ta không ngừng đấu tranh với những hành vi vi phạm pháp luật. Bởi.. đấu tranh khắc phục mọi biểu hiện của chủ nghĩa cá nhân. Cái được lớn nhất khi vào Đảng là có cơ hội được phục vụ cách mạng. Mỗi người chúng ta nguyện phấn đấu vào Đảng chính là tự nguyện dấn thân theo lý tưởng cách mạng. mục đích của Đảng bằng chính việc làm hàng ngày của mình. giúp Đảng phát hiện những quần chúng mất tư cách đạo đức. chính sách. phục vụ nhân dân trong cuộc đấu tranh cho thắng lợi của chủ nghĩa xã hội. văn minh.. xa lạ với bản chất của người chiến sĩ cách mạng. bảo đảm toàn thể thống nhất trong nội bộ làm cho Đảng luôn trong sạch. đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu. bảo vệ đường lối. Để có động cơ vào Đảng đúng đắn chúng ta ta cần hiểu sâu sắc bản chất. tích cực tham gia xây dựng Đảng cơ sở. sợ khổ. kiêu căng. nhiệm vụ do Đảng đề ra. chỉ có động cơ đúng đắn mới có thể đáp ứng được những yêu cầu của Đảng và Đảng cũng chỉ kết nạp những người giác ngộ về mục đích. vững bước đi lên CNXH. lý tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân. quyết tâm theo đuổi đến cùng con đường dẫn đến mục tiêu CNXH. thu hái lợi lộc. suốt đời phấn đấu cho mục đích.. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội chính là niềm tin. chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính . phải tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Đảng. quyết không thu nhận vào hàng ngũ mình những người có động cơ thiếu trong sáng. Để được đứng trong hàng ngũ của Đảng chúng ta không những tự giác thừa nhận. Động cơ vào Đảng đúng đắn là điều kiện có ý nghĩa tiên quyết quyết định. Động cơ thôi thúc chúng ta phấn đấu vào Đảng là để đứng trong một tổ chức tự nguyện của những người cùng chung một chí hướng đấu tranh xây dựng một xã hội mới tốt đẹp dân giàu.

phục từng kỷ luật. phẩm chất chính trị. tích cực tham gia công tác quần chúng. báo cáo. chủ trương. phục tùng tổ chức. 3. cục bộ. năng lực công tác. tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thựuc hiện đường lối chính sách của Đảng. chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị. được nhân dân tín nhiệm. Điều lệ Đảng. đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng. nâng cao trình độ kiến thức. pháp luật của Nhà nước. quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình. Điều lệ Đảng. đạo đức cách mạng. chính sách của Đảng. chăm lo đời sống vật chất. Không ngừng học tập. không bóc lột. phục từng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng. chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức. tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Tham gia xây dựng bảo vệ đường lối. thường xuyện tự phê bình và phê bình. giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân. đường lối. 2. 4. kỷ luật của Đảng. Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét. có lối sống lành mạnh. 2. hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng. làm công tác phát triển đảng viên. hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. . Điều lệ Đảng. qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú. gắn bó mật thiết với nhân dân. lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định. Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên thừa nhận và tự nguyện: thực hiện Cương lĩnh chính trị. chỉ thị của Đảng. Tại Điều 2 Điều lệ Đảng của Đảng Cộng sản Việt Nam quy địnhnhiệm vụcủa đảng viên: 1. rèn luyện. đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương. pháp luật của Nhà nước. có đạo đức và lối sống lành mạnh. 3. Tuyệt đối trung thành với mục đích. kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời. 2. Điều lệ Đảng. 4. Tại Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam quy địnhquyềncủa đảng viên như sau: 1. các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước. biểu quyết công việc của Đảng. tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân. có lao động. Phê bình. chính sách và tổ chức của Đảng. cơ hội. trung thực với Đảng. hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. lý tưởng cách mạng của Đảng. nghị quyết. Ứng cử. công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở. quan liêu. tham nhũng. Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị.trị. giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng. đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân. tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên.

Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân./. Không ngừng học tập. Tuyệt đối trung thành với Đảng. Điều lệ Đảng. trừ quyền biểu quyết. đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân. tuyên truyền vận động gia đình và nhân . công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở. nguyện đi theo con đường mà Đảng. tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên. tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.3. phẩm chất chính trị. các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước. kỷ luật của Đảng. cục bộ. Tôi tha thiết và mong muốn được đứng trong hàng ngũ của Đảng để góp sức nhỏ bé của mình cho sự nghiệp chung của dân tộc và xây dựng Đảng ta ngày càng trong sạch. rèn luyện. lý tưởng của Đảng. hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng. tích cực tham gia công tác quần chúng.Đảng viên dự bị có các quyền trên đây. chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị. nghị quyết. gắn bó mật thiết với nhân dân. ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng. đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm. được nhân dân tín nhiệm. thừa nhận và tự nguyện : thực hiện Cương lĩnh chính trị. nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam. nâng cao trình độ kiến thức. Qua quá trình nghiên cứu và học tập về Đảng tôi nhận thấy rằng chỉ có Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng duy nhất lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành thắng lợi.Điều 2. Trong thời đại ngày nay. tham nhũng. của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân. qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú. Chương I ĐẢNG VIÊN Điều 1. có lao động. tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân. với mục tiêu và lý tưởng cao đẹp mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã lựa chọn và xây dựng. Điều lệ Đảng. lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Đảng uỷ giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi được đứng trong hàng ngũ của Đảng. Mong rằng. chỉ thị của Đảng. phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng. có đạo đức và lối sống lành mạnh. với lý tưởng cách mạng.Đảng viên có nhiệm vụ:1. quan liêu. Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên. đạo đức cách mạng. chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị. Chi uỷ. Điều lệ Đảng. pháp luật của Nhà nước. chăm lo đời sống vật chất. Bác cùng toàn thể nhân dân đã lựa chọn. có lối sống lành mạnh. hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. vững mạnh đáp ứng yêu cầu của thời đại mới. năng lực công tác. cơ hội. suốt đời phấn đấu cho mục đích. phục tùng tổ chức. đặt lợi ích của Tổ quốc.1.2. giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng. hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.2. Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng.

làm công tác phát triển đảng viên.Nơi có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.4. doanh nghiệp nơi không có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.. chính sách của Đảng.1. tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.Điều 8. người vào Đảng phải là đoàn viên công đoàn. quyết định.Ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng hoặc cấp uỷ cơ sở được uỷ quyền xét.3. chủ trương. chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp.Đảng viên có quyền:1.3.Điều 7.Điều 3.Chi bộ xét và đề nghị kết nạp từng người một.Điều 4. Nghị quyết của chi bộ về đề nghị công nhận đảng viên chính thức phải được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định. Trong thời kỳ dự bị. chi bộ tiếp tục giáo dục. kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.4. chính sách của Đảng. Tham gia xây dựng.2. quyết định kết nạp từng người một.Đảng uỷ cơ sở xét.Báo cáo trung thực lý lịch với chi bộ.Vấn đề lịch sử chính trị của người vào Đảng phải thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương. miễn công tác và sinh hoạt đảng do chi bộ xem xét. Nơi chưa có đảng viên hoặc có đảng viên nhưng chưa đủ điều kiện giới thiệu thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp cử đảng viên về làm công tác tuyên truyền. nếu được ít nhất hai phần ba số cấp uỷ viên tán thành kết nạp thì đề nghị lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp.Trước khi chi bộ xét và đề nghị kết nạp. chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức. trung thực với Đảng. không làm nhiệm . Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng.Điều 5. Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp. được ban chấp hành công đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu. giới thiệu kết nạp vào Đảng.Thủ tục kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại):1. Người vào Đảng phải:.4. Trách nhiệm của chi bộ và cấp uỷ:. Điều lệ Đảng. bảo vệ đường lối.Đảng viên tuổi cao. xem xét.. chi uỷ kiểm tra lại điều kiện của người vào Đảng và lấy ý kiến nhận xét của tổ chức đoàn thể nơi người đó sinh hoạt. trừ quyền biểu quyết.1.Việc phát và quản lý thẻ đảng viên.Điều 6. thường xuyên tự phê bình và phê bình. năng lực của người vào Đảng và chịu trách nhiệm về sự giới thiệu của mình. nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị. được ban chấp hành đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu.. chính sách và tổ chức của Đảng.2. Người giới thiệu phải:..Là đảng viên chính thức và cùng công tác với người vào Đảng ít nhất một năm. Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương quy định.. tự nguyện xin giảm. chi bộ tổ chức lễ kết nạp từng người một. báo cáo. đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương. Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét. quản lý hồ sơ đảng viên và thủ tục chuyển sinh hoạt đảng do Ban Chấp hành Trung ương quy định. khi có quyết định của cấp uỷ cấp trên.Ở các cơ quan. người vào Đảng trong độ tuổi thanh niên phải là đoàn viên.dân thực hiện đường lối. sức yếu. biểu quyết công việc của Đảng.. Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị. Phê bình. phẩm chất.3.Có đơn tự nguyện xin vào Đảng. Ứng cử.Báo cáo với chi bộ về lý lịch. Đảng viên bỏ sinh hoạt chi bộ hoặc không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng. giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng.2.4. khi được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức trong chi bộ tán thành thì đề nghị lên cấp uỷ cấp trên. đảng viên giảm sút ý chí phấn đấu. quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.Đảng viên dự bị có các quyền trên đây. phục tùng kỷ luật.Được hai đảng viên chính thức giới thiệu. rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ. sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định. Có điều gì chưa rõ thì báo cáo để chi bộ và cấp trên xem xét. đường lối. Khi hết thời kỳ dự bị. pháp luật của Nhà nước.

2. đề nghị cấp có thẩm quyền chuẩn y kết nạp quyết định.vụ đảng viên. đề nghị lên cấp có thẩm quyền xoá tên trong danh sách đảng viên. Đảng viên xin ra khỏi Đảng do chi bộ xem xét.3. Các trường hợp trên nếu đảng viên có khiếu nại thì chi bộ báo cáo cấp uỷ có thẩm quyền xem xét. . đã được chi bộ giáo dục mà không tiến bộ thì chi bộ xem xét.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->