P. 1
Lich Su NN&PL the Gioi

Lich Su NN&PL the Gioi

|Views: 295|Likes:
Được xuất bản bởiPhong Le

More info:

Published by: Phong Le on May 23, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/20/2014

pdf

text

original

CHƯƠNG I NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG I.

QUÁ TRÌNH XUẤT HIỆN, PHÁT TRIỂN VÀ SUY VONG Ở CÁC QUỐC GIA PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI 1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội. 1.1. Điều kiện tự nhiên + Nằm trên lưu vực các con sông lớn => đất mềm, nhiều phù sa nhưng phải đối mặt với lũ lụt hàng năm. Công tác trị thủy đóng vai trò quan trọng. - Ai Cập: sông Nil - Lưỡng Hà: sông Tigris và sông Ơphrat - Ấn Độ: sông Ấn và sông Hằng - Trung Quốc: sông Trường Giang và sông Hoàng Hà. + Địa hình xung quanh là sa mạc, rừng núi, biển… => các tộc người sinh sống trong khu vực tập trung về lưu vực các con sông => chiến tranh thường xuyên xẩy ra để tranh giành nguồn nước. - Ai Cập: phía bắc là địa trung hải; phía nam là vùng rừng núi nubi, phía đông là hồng hải, phía tây là sa mạc Libi. Xung quang ai cập bị bao bọc bởi những dãi núi đá thẳng đứng. - Lưỡng Hà: đông bắc giáp dãi núi Acmênia và cao nguyên Iran; phía tây giáp thảo nguyên Xiri và sa mạc Arập, phía nam là vịnh Pecxich. - Ấn Độ: phía bắc là dãi núi Hymalaya, phía đông nam và tây nam giáp biển. + Khí hậu nhiệt đới => mưa nhiều, đa dạng sinh vật => Thuận lợi cho việc phát triển nền kinh tế nông nghiệp 1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội + Kinh tế: - Công cụ lao động bằng đồng xuất hiện - Ba lần phân công lao động => Năng suất lao động tăng, sản phẩm dư thừa. + Xã hội: - Công xã thị tộc tan rã : Nguyên nhân: Kinh tế phát triển => Khi công xã thị tộc tan rã, công xã nông thôn xuất hiện và thế chổ – là đơn vị xã hội tồn tại lâu đời và có nhiều ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, chính trị ở phương đông. - Chế độ tư hữu xác lập : Trong quá trình tan rã của công xã thị tộc tan rã, khi các tiểu gia đình tách khỏi “đại gia đình” của mình, họ chiếm đoạt tư liệu sản xuất như: ruộng đất, công cụ lao động của công xã nông thôn làm tài sản riêng của gia đình mình => xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. + Phân hoá giai cấp trong xã hội - Trong quá trình chiếm đoạt tài sản công làm của riêng: Đại đa số nông dân công xã giữ được một ít tài sản => nông dân. - Một thiểu số chức sắc trong xã hội nguyên thủy như: tộc trưởng, tù trưởng, thủ lĩnh liên minh bộ lạc chiếm được nhiều tài sản hơn. Ngoài ra, họ còn dựa vào sức mạnh, ưu thế của mình để cướp bóc, chiếm đoạt tài sản, ruộng đất của nông dân trong bộ lạc của mình đồng thời tiến hành chiến tranh cướp tài sản của các bộ lạc khác; biến dân cư của những bộ lạc này thành nô lệ nên họ càng ngày càng giàu có => quý tộc thị tộc. Do đó, dân cư trong xã hội lúc này phân hoá thành: Giai cấp chủ nô Nông dân nghèo Nô lệ (Theo học thuyết của Mac – Lê nin về nguồn gốc nhà nước, khi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội trở nên gay gắt, không thể tự điều hoà được thì gia cấp mạnh hơn sẽ thành lập một tổ chức để điều hoà những mâu thuẫn ấy và đàn áp những cuộc đấu tranh của giai cấp đối kháng đồng thời quản lý xã hội theo một khuôn khổ nhất định, phù hợp với ý chí của họ. Tổ chức đó gọi là nhà nước. Nhưng ở các quốc gia phương đông cổ đại, khi trong xã hội đã phân hoá giai cấp, đã xuất hiện mâu thuẫn giai cấp. Tuy nhiên, mâu thuẫn ấy chưa đến mức gay gắt, chưa trở thành mâu thuẫn đối kháng nhưng nhà nước đã xuất hiện.) Đây là một ngoại lệ trong học thuyết về nguồn gốc nhà nước của Mac – Lênin vì ở phương đông ngoài hiện tượng phân hóa giai cấp, quá trình hình thành nhà nước ở vùng này còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

1

- Công cuộc xây dựng các Công trình thủy lợi: Trong quá trình xây dựng các công trình thủy lợi, để công việc đạt được hiệu quả cao, cần phải có sự quản lý thống nhất trong một tập thể. Chính yếu tố quản lý này là tiền đề của việc quản lý nhà nước sau này. - Chiến tranh: Để tiến hành chiến tranh, cần phải có trật tự, kỷ cương trong 1 tập thể, đặc biệt cần phải có người thống lĩnh quân đội. Nếu chiến thắng, vai trò, quyền lực và uy tín của người thủ lĩnh này càng tăng cao. Trong bối cảnh chung, khi chế độ tư hữu manh mún xuất hiện thì với quyền lực ngày càng được tập trung cao độ của mình, thủ lĩnh quân sự cùng với những tùy tùng thân tín của ông chiếm giữ được nhiều tài sản hơn các thành viên khác trong công xã. Sau mỗi chiến thắng, thủ lĩnh quân sự và tuỳ tùng của ông: + Xác định biên giới lãnh thổ; + Thiết lập một bộ máy quản lý và quản lý dân cư theo đại bàn lãnh thổ mà họ sinh sống (không còn quản lý theo huyết thống dòng họ như trước đây). + Thu thuế để nuôi sống bộ máy đó; + Xây dựng pháp luật làm chuẩn mực xử sự cho mọi người theo ý chí của giai cấp cầm quyền. + Tiếp tục xây dựng và củng cố lực lượng quân đội để bảo vệ vùng lãnh thổ của mình và tiếp tục đi xâm lược các vùng đất khác. => Các dấu hiệu của nhà nước xuất hiện. Đến một thời điểm nhất định, khi quyền lực tập trung cao độ, thủ lĩnh quân sự tự xưng mình là vua. Đây cũng là nguyên nhân để lý giải vì sao trong buổi đầu thành lập nhà nước, chính thể của các nước ở phương đông là Quân chủ tuyệt đối với quyền lực được tập trung vào tay vua ngày càng cao độ. Nhìn chung : Sự ra đời của các quốc gia này không hề mâu thuẫn với học thuyết về nguồn gốc nhà nước của MacLênin, vì chính sự phân hoá giai cấp trong xã hội mới chính là nguyên nhân chính làm xuất hiện nhà nước. Còn yếu tố quản lý và vai trò của người thủ lĩnh trong công cuộc xây dựng công trình thủy lợi và chiến tranh là yếu tố thúc đẩy nhà nước ra đời sớm hơn.

Thủy lợi

Chiến tranh Nhà nước

Chế độ tư hữu ra đời

Phân hoá giai câp

Mâu thuẩn giai cấp

Mâu thuẩn giai cấp gay gắt

Mô hình về quá trình xuất hiện nhà nước của các quốc gia phong kiến cổ đại ở Phương Đông 2. Các quốc gia cổ đại phương Đông. 2.1. Ai Cập. Ai Cập nằm ở Đông Bắc châu Phi, dọc vùng hạ lưu của lưu vực sông Nil, sông Nil bắt nguồn từ vùng xích đạo của châu Phi, dài 6700 km, nhưng phần chảy qua Ai Cập chỉ dài 700 km. Miền đất đai do sống Nil bồi đắp chỉ rộng 15-25 km, phía Bắc có nơi rộng 50 km vì ở dây sông Nil chia thành nhiều nhánh trước khi đổ ra biển. Do đó, nền kinh tế nơi đây phát triển sớm tạo điều kiện cho Ai Cập có thể bước vào xã hội văn minh sớm nhất thế giới. Ai Cập được các sử gia chia thành 4 thời kỳ : - Tảo Vương Quốc (3200-3000 TCN) : do sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự phân hoá giàu nghèo, các công xã nông thôn đã liên hiệp lại thành những nhà nước nhỏ đầu tiên gọi là châu. Dần dần, những châu ấy hợp lại thành hai miền Thương và Hạ Ai Cập. Khoảng năm 3200BC, hai vùng đất được gọi là Thượng và Hạ Ai Cập đầu tiên được thống nhất bởi Menes. Ông ta đã sáng lập ra các luật lệ và triều đại đầu tiên. Thủ đô của thời kỳ đó là Memphis lập ra vương triều I và tiếp theo là vương triều II (không rõ, chưa có tài liệu) gọi chung là thời Tảo Vương Quốc. (Thời đại này để lại cho nhân loại rất nhiều di sản văn hóa : cách tính toán và ngôn ngữ chữ viết được phát triển (Chữ viết tượng hình ), và một nhà thiên văn học ở Heliopolis phát minh ra lịch (calendar), cho phép các nông dân dự đoán được thời tiết, cũng như sự lên xuống của dòng lũ sông Nile) - Cổ Vương Quốc : Bao gồm các vương triều sau đây :

2

+ Vương triều thứ ba ( 2815 - 2700 TCN) : Vua Djoser sai Imhotep xây dựng kim tự tháp có bậc đầu tiên ở Saqqara. + Vương triều thứ tư ( 2700 - 2400 TCN ) : gồm có các vua Sneferu, Kheops, Mykerinos, Khephren... ). + Vương triều thứ năm: Vua Sahure, còn gọi là con của thần Rê. + Vương triều thứ sáu: Vua Pepi I, Pepi II. + Vương triều thứ bảy và thứ tám ( 2400 - 2200 TCN ) là thời kỳ Ai Cập bị phân chia thành nhiều tiểu vương quốc. + Vương triều thứ chín, X và XI ( 2200 - 2050 TCN ) là thời kỳ chiến tranh liên miên giữa các tiểu vương quốc, và kết thúc bằng sự tái thống nhất của Mentouhotep II. - Trung vương quốc : Bao gồm các vương triều sau đây + Vương triều thứ XII ( 2000 - 1800 TCN) : : Vua Amenemhat I thống nhất Ai Cập. Kế tục là các vua Sesostris I, Sesostris III và Amenemhat IV tiến hành nhiều cuộc chiến tranh để mở rộng lãnh thổ Ai Cập. + Vương triều thứ XIII, XIV ( 1800 - 1750 TCN) : là thời kỳ đen tối, hoan lạc của vương quốc Ai Cập. + Vương triều thứ XV, XVI, XVII (1700 - 1590 TCN) : là thời kỳ Ai Cập chống lại sự xâm lược của người Hyksos. - Tân vương quốc : Bao gồm các vương triều sau đây : + Vương triều thứ XVIII (1590 - 1310 TCN) : Vua Ahmose I tái thống nhất Ai Câp. + Vương triều thứ XIX ( 1310 - 1200 TCN) : gồm có các vua Seti I, Ramses II và Merneptah….. Từ thế kỷ X TCN, Ai Cập hết bị chia cắt lại bị ngoại tộc thống trị. Đặc biệt, từ năm 525 TCN, Ai Cập bị nhập vào đế quốc Ba Tư ở Tây Á. Năm 323 TCN, Ai Cập bị Alexandre ở Machedonia chinh phục. Sau khi đế quốc Machedonia tan rã, Ai Cập thuộc quyền thống trị của một vương triều Hy Lạp gọi là vương triều Ptoleme. Đến năm 30 TCN, Ai Cập thành một tỉnh của đế quốc La Mã. 2.2. Lưỡng Hà. - Lưỡng Hà là vùng thung lũng giữa 2 con sông Tigris và Euphrates , người Hy Lạp cổ đại gọi là Mesopotamia. Từ thưở xa xưa nó đã nổi tiếng là vùng đất phì nhiêu , thuận lợi cho nền sản xuất nông nghiệp trồng nho , ôliu đại mạch và nhiều loại hoa quả khác . - Biên giới phía bắc là dãy núi Armenia, phía tây là sa mạc Syria, phía đông giáp Ba Tư , phía nam là vịnh Pecxich. Cả Lưỡng Hà là một đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu. Sông Tigris và Euphrates hàng năm tưới mát cho dải đất mênh mông này, đem lại nguồn nước và phù sa vô tận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng trọt, chăn nuôi, đánh cá. … Đó là một thuận lợi để cho cư dân nhiều nơi hội tụ về đây. Tuy vậy, sự phức tạp về dân cư cũng làm cho Lưỡng Hà khó thống nhất lãnh thổ . - Dân cư : người Xumer, từ thiên niên kỉ IV tr. CN đã di cư tới và sáng lập ra nền văn minh cổ đại đầu tiên ở lưư vực Lưỡng Hà, kế đến là người Xemites đến đầu thiên niên kỉ thứ III tr.CN Từ nhũng bộ lạc chăn nuôi, họ dần dần chuyển thành những bộ lạc nông nghiệp và đồng hóa với người Sumer. Ngoài ra còn rất nhiều bộ lạc thuộc nhiều ngữ hệ khác nhau ở các vùng xung quanh di cư đến. Trải qua hàng nghìn năm, qua quá trình lao động, họ đã hòa nhập thành một cộng đồng dân cư đông đúc và xây dựng một quốc gia mạnh nhất ở Tây Á . - Năm 3000 TCN, với sự tồn tại của nhiều quốc gia nhỏ của người Xume như : Ua, Êriđu, Lagash… khoảng đầu thế kỷ 23 TCN, miền nam Lưỡng Hà thống nhất với sự cai trị của người Xemites, đặt tên nước là Accat. - Vào thế kỷ 21 -20 TCN, quyền thống trị Lưỡng Hà rơi vào tay của vương quốc Ua của người Xume. Thế nhưng, họ không giữ được sự thống nhất lâu. Những năm cuối của thế kỷ 20 TCN, Lưỡng Hà lại bị phân hoá thành những quốc gia nhỏ. - Năm 1894 TCN, Lưỡng Hà thống nhất dưới quyền cai trị của người Amôrit, thuộc vương quốc Babilon. Đây là thời kỳ cực thịnh nhất của Lưỡng Hà, đặc biệt dưới triều đại của Hammurapi. Sau khi Hammurapi chết, Babilon bị diệt vong, Lưỡng Hà liên tiếp bị các tộc người bên ngoài thống trị gần 1000 năm. Năm 626 TCN, nhà nước Tân Babilon được khôi phục và thống trị Lưỡng Hà trong gần 1 thế kỷ. Năm 538 TCN, Lưỡng Hà bị Ba Tư thôn tính. 2.3. Ấn Độ + Thời kỳ văn minh lưu vực sông Ấn (từ đầu thiên kỷ III đến giữa thiên kỷ II TCN) Từ khoảng đầu thiên kỷ III TCN, nhà nước Ấn Độ đã ra đời, nhưng cả giai đoạn từ đó cho đến khoảng giữa thiên kỷ II TCN, trước đây chưa được biết đến. Mãi đến năm 1920 và 1921, nhờ việc phát hiện ra hai thành phố Harappa và Môhenjô Đarô cũng rất nhiều hiện vật bị chôn vùi dưới đất ở vùng lưu vực sông Ấn, người ta mới biết được thời kỳ lịch sử này. Những hiện vật khảo cổ học chỉ giúp người ta biết được tình hình phát triển của các ngành kinh tế và văn hóa, qua đó có thể suy ra đây là thời kỳ đã có nhà nước, chứ chưa biết được lịch sử cụ thể, vì vậy người ta gọi thời kỳ này là thời kỳ văn hóa Harappa hoặc thời kỳ văn minh lưu vực sông Ấn.

3

+ Thời kỳ Vêđa (từ giữa thiên kỷ II đến giữa thiên kỷ I TCN) Thời kỳ này, lịch sử Ấn Độ được phản ánh trong các tập Vêđa nên gọi là thời Vêđa. Vêđa vốn là những tác phẩm văn học, gồm có 4 tập là: Rich Vêđa, Xama Vêđa, Atácva Vêđa và Yagiva Vêđa, trong đó Rich Vêđa được sáng tác vào khoảng giữa thiên kỷ II đến cuối thiên kỷ II TCN, còn 3 tập Vêđa khác thì được sáng tác vào khoảng đầu thiên kỷ I TCN. Chủ nhân của thời kỳ Vêđa là người Arya (nghĩa là "Người cao quý") mới di cư từ Trung á vào Ấn Độ. Địa bàn sinh sống của họ trong thời kỳ này chủ yếu là vùng lưu vực sông Hằng. Trong giai đoạn đầu của thời Vêđa, người Arya đang sống trong giai đoạn tan rã của xã hội nguyên thủy đến khoảng cuối thiên kỷ II TCN, họ mới tiến vào xã hội có nhà nước. Chính trong thời kỳ này, ở Ấn Độ đã xuất hiện hai vấn đề có ảnh hưởng rất quan trọng và lâu dài trong xã hội nước này, đó là chế độ đẳng cấp (varna) và đạo Bàlamôn. - Từ thế kỷ VI TCN đến thế kỷ XII Các quốc gia ở miền Bắc Ấn Độ và sự xâm lược của Alêchxăngđrơ MakêđôniaBắt đầu từ thế kỷ VI TCN, Ấn Độ mới có sử sách ghi chép về tình hình chính trị của đất nước mình. Lúc bấy giờ ở miền Bắc Ấn Độ có 16 nước, trong đó mạnh nhất là nước Magađa hạ lưu sông Hằng. Năm 327 TCN, sau khi tiêu diệt Ba Tư, quân đội Makêđônia do Alêchxăngđrơ chỉ huy đã tấn công Ấn Độ. Quân đội của nước họ đã chiến đấu rất dũng cảm nhưng cuối cùng bị thất bại. Alêchxăngđrơ định tiến sang phía Đông tấn công nước Magađa nhưng quân sĩ đã quá mệt mỏi sau một cuộc trường trinh nhiều năm nên phải rút lui, chỉ để lại một lực lượng chiếm đóng ở hai cứ điểm đã chiếm được mà thôi. + Vương triều Môrya (321 - 187 TCN) : Ngay sau khi Alêchxăngđrơ rút lui, ở Ấn Độ đã dấy lên phong trào đấu tranh giải phóng chống lại sự chiếm đóng của quân Makêđônia. Thủ lĩnh của phong trào này là Sanđragupta, biệt hiệu là Môrya (chim công). Quân Makêđônia bị đuổi khỏi Ấn Độ, Sanđragupta làm chủ được cả vùng Pungiáp. Tiếp đó, ông tiến quân về phía Đông giành được ngôi vua ở Magađa; lập nên một triều đại mới gọi là vương triều Môrya, triều đại huy hoàng nhất trong lịch sử Ấn Độ cổ đại. Đến thời Axôca (273-236 TCN), vương triều Môrya đạt đến giai đoạn cường thịnh nhất. Nhưng sau khi Axôca chết, vương triều Môrya suy sụp nhanh chóng, nước Magađa thống nhất dần dần tan rã, đến năm 28 TCN thì diệt vong. + Nước Cusan: Trong khi tình hình chia cắt ở Ấn Độ đang diễn ra trầm trọng thì vào thế kỷ I, tộc Cusan (cùng một huyết thống với người Tuốc) từ Trung á tràn vào chiếm được miền Tây Bắc Ấn Độ lập thành một nước tương đối lớn. Vua nước Cusan lúc bấy giờ là Canixca (78-123). Sau khi Canixca chết, nước Cusan ngày càng suy yếu, lãnh thổ chỉ còn lại vùng Pungiáp và tồn tại đến thế kỷ V thì diệt vong. + Vương triều Gupta : HacsaTrong thế kỷ III, Ấn Độ lại bị chia cắt trầm trọng. Năm 320, vương triều Gupta được thành lập, miền Bắc và một phần miền Trung Ấn Độ tạm thời thống nhất một thời gian. Từ năm 500-528, phần lớn miền Bắc Ấn Độ bị người Eptalil xâm chiếm và thống trị, đến năm 535, triều Gupta diệt vong. + Vương triều Hácsa : Năm 606, vua Hácsa lại dựn lên một vương triều tương đối hùng mạnh ở miền Bắc Ấn Độ ( Chính trong thời kỳ này nhà sư Huyền Trang của Trung Quốc đã sang Ấn Độ để tìm kinh Phật ). Năm 648, Hácsa chết, quốc gia hùng mạnh do ông dựng lên cũng tan rã.Từ đó cho đến thế kỷ XII, Ấn Độ bị chia cắt càng trầm trọng và nhiều lần bị ngoại tộc xâm nhập. Đặc biệt từ đầu thế kỷ XI, Ấn Độ thường bị các vương triều hồi giáo ở Ápganixtan tấn công và đến năm 1200 toàn bộ miền Bắc Ấn Độ bị nhập vào ápganixtan. 2.4. Trung Quốc. Khoảng 3000 năm TCN, Trung Quốc bước vào giai đoạn dân chủ quân sự, là giai đoạn quá độ từ công xã thị tộc sang xã hội có giai cấp. Năm 2140 TCN, ông Khải là con của Hạ Vũ, không cần được cộng đồng bầu cử, vẫn lên ngôi kế vị, mở đầu cho thòi kỳ cha truyền con nối, thành lập nhà Hạ, nhà nước đầu tiên của Trung Quốc. Vua cuối cùng của triều Hạ là Kiệt, hoang dâm, tàn bạo làm cho vương triều bị diệt vong. Năm 1711 TCN, nhà Thương thay thế nhà Hạ. Nhà Thương còn được gọi là nhà Ân, vì nhà Thương dời đô về đất Ân Khư. Vua cuối cùng cùa Nhà Thương là Trụ Vương say mê sắc đẹp của Đắc Kỷ hoang dâm, tàn bạo làm cho vương triều suy yếu. Nhà Chu lợi dụng tình hình này tiến quân tiêu diệt nhà Thương. Thành lập nhà Chu. Nhà Chu thực hiện chính sách phân phong đất đai cho con cháu của mình làm chư hầu. - Nhà Chu có 2 thời kỳ: + Tây Chu (1066 – 770 TCN) đóng đô ở hạo Kinh. Vua cùng của Tây Chu là U vương. + Đông chu (771 – 256 TCN), có 2 thời kỳ: * Xuân Thu (771 – 475 TCN) : Chính quyền trung ương nhà chu hoàn toàn suy yếu, gần 100 nước chư hầu gây chiến tranh thôn tính lẫn nhau, xưng bá để khống chế nhà chu và các nước khác. Đây là thời ký suy sịp những giá trị đạo đức, xã hội rối ren, loạn lạc… do đó, xuất hiện nhiều tư tưởng, học thuyết chính trị nhằm ổn định xã hội (thời kỳ bách gia chư tử). * Chiến Quốc (475 – 256 TCN) : Trải qua hàng trăm năm chiến tranh thoôn tính lẫn nhau, các nước nhỏ đã bị các nước lớn tiêu diệt, sang thời chiến quốc chỉ còn lại 7 nước lớn Tề, Yên, Hàn, Sở, Triệu, Nguỵ, Tần và một số nước nhỏ. Năm 256, nhà Chu bị nhà Tần tiêu diệt. Sau đó, nhà Tần lại lần lượt thôn tính các quốc gia còn lại, thống nhất Trung

4

Quốc. Đây là mốc thời gian đánh dấu sự chấm dứt của chế độ chiếm hữu nô lệ. Trung Quốc bước sang chế độ phong kiến. 3. Bối cảnh xã hội. 3.1. Quan hệ giai cấp: Trong xã hội lúc này hình thành 3 giai cấp chính, đó là chủ nô, nô lệ và nông dân công xã. - Giai cấp chủ nô: Gồm có quý tộc thị tộc (vua, quan lại); quý tộc tăng lữ và những người giàu có khác. Họ đồng thời là giai cấp thống trị trong xã hội, nắm giữ nhiều ruộng đất, của cải trong cả nước; đồng thời có nhiều quyền lợi chính trị. - Giai cấp nô lệ: + Tù binh chiến tranh, + Nông dân công xã bị phá sản, + Là con của nô lệ… Thân phận: + Không có quyền chính trị, + Thuộc quyền sở hữu của chủ nô (chủ nô có quyền bán, chuyển nhượng, trao tặng hoặc giết nô lệ của mình) + Bị xem là đồ vật hay công cụ lao động, không được xem là con người (Họ phải lao động khổ sai không giờ giấc nhưng không được hưởng những giá trị của cải do họ làm ra) + Quan hệ nô lệ trong xã hội phương đông cổ đại mang nặng tính gia trưởng: + Số lượng nô lệ không chiếm đa số trong xã hội; + Lực lượng lao động chủ yếu trong xã hội không phải là nô lệ mà là nông dân công xã, nô lệ chủ yếu làm công việc hầu hạ, phục dịch trong nhà chủ nô; + Mâu thuẫn đối kháng giai cấp trong xã hội không phải là mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ mà lại là mâu thuẫn giữa chủ nô và nông dân công xã. Nông dân công xã: + Số lượng chiếm đa số và là lực lượng lao động chủ yếu của xã hội. Sống trong các công xã nông thôn. + Phần lớn họ là những người nghèo, ít ruộng đất phải nhận ruộng đất của nhà nước từ các công xã nông thôn để cày cấy và đóng thuế cho nhà nước hoặc thuê ruộng của các chủ nô và nộp tiền thuê đất hay hoa lợi thu hoạch được. + Họ được quyền làm người nhưng là đối tượng bóc lột chủ yếu của giai cấp chủ nô. Ngoài ra, họ còn phải cùng với nô lệ lao động khổ sai để xây dựng các công trình cho vua và nhà nước. - Bên cạnh đó, còn có tầng lớp thợ thủ công, thương nhân, chiếm thiểu số trong dân cư. Thành phần của họ khá phức tạp nhưng nhìn chung họ là những người nghèo, chịu sự bóc lột của giai cấp chủ nô. Như vậy, trong xã hội phương Đông cổ đại kết cầu giai cấp đã hoàn chỉnh. Giai cấp bóc lột bao gồm chủ nô như vua, quan lại, tăng lữ, người giàu có. Giai cấp bị trị bao gồm nô lệ, nông dân công xã, thợ thủ công và thương nhân. 3.2. Chế độ đẳng cấp : Bên cạnh sự phân hoá xã hội thành giai cấp, xã hội phương Đông còn phân biệt dân cư theo chế độ đẳng cấp: + Giai cấp thống trị là đẳng cấp cao quý nhất; + Nông dân nghèo, thợ thủ công, nô lệ bị xem là tầng lớp thấp hèn nhất. Đặc biệt, ở Ấn Độ phân biệt thành 4 đẳng cấp (chế độ Vacna): + Đẳng cấp Bà La Môn: gồm tăng lữ Bà La Môn, là đẳng cấp cao quý nhất, được sinh ra rừ miệng thần Brama, đọc kinh, giảng đạo, không phải lao động sản xuất vật chất. + Đẳng cấp Ksatơria: sinh ra từ cánh tay của thần Brahma. Đẳng cấp này có nhiệm vụ bảo vệ chế độ (gồm vua, quan lại, và những người trong quân đội) cũng không phải lao động sản xuất. + Đẳng cấp Vaisia: gồm những người làm nông nghiệp, buôn bán và thợ thủ công, sinh ra từ đùi của thần Brama. Họ có nghĩa vụ sản xuất để nuôi sống 2 đẳng cấp trên. + Đẳng cấp Suđra: gồm những người cùng khổ nhất trong xã hội, là con cháu của những bộ tộc bị thất trận, không có tư liệu sản xuất và ở ngoài công xã, sinh ra từ bàn chân của thần Brama. Họ có nghĩa vụ phụ vụ cho 3 đẳng cấp trên. Sự phân biệt đẳng cấp ở Ấn Độ rất khắc nghiệt. Người thuộc đẳng cấp dưới phải tôn trọng và phục tùng người thuộc đẳng cấp trên, những người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau, …Nguyên nhân của sự phân biệt đẳng cấp ở Ấn Độ: để duy trì sự thống trị của những người có trình độ thấp kém hơn những người có trình độ phát triển cao hơn. 3.3. Chế độ ruộng đất + Tất cả ruộng đất thuộc quyền sở hữu của nhà vua. Vua lập những trang trại lớn của mình, bắt nô lệ cày cấy. + Ngoài ra, vua dùng đất để thưởng cho các quan lại, quý tộc. Ruộng thưởng thuộc quyền sở hữu của quan lại, quý tộc. Điển hình ở Trung Quốc, thời kỳ nhà Chu, Vua dùng đất đai để phân phong cho các chư hầu. Các chư hầu nhận

-

5

của địa phương. có quyền lực tối cao. họ được nhà nước trả lương. mương ngang dọc. NHẬN XÉT. có cơ quan chuyên trách việc xét xử. . từng thời kỳ mà có sự phân công nhiệm vụ. nắm giữ các công việc quan trọng trong triều. + Về lực lượng: rất đông. (chế độ tông pháp) + Số ruộng đất ở địa phương Vua giao cho các công xã nông thôn quản lý. + Về chính thể nhà nước.4. người ta đắp những bờ vùng. Ở địa phương. + Ở trung ương.Ở trung ương: + Vua: là người đứng đầu nhà nước. Quản lý nhà nước ở địa phương thường dựa vào công xã nông thôn. nổi day chống lại chính quyền trung ương. vua được thần thánh hoá. việc xét xử được giao cho người quản lý địa phương đó hoặc giao cho hội đồng công xã hoặc các vị bô lão có uy tín. có quyền thu thuế. bờ thửa và đảo những con kênh. gồm bộ binh. trừng phạt bất cứ ai. Vua luôn là người có quyền xét xử tối cao. quyết định của nhà vua là quyết định sau cùng. thành lập nhà nước riêng. Sau mỗi lần cát cứ như thế. Người đứng đầu là người của chính địa phương đó (vương công. + Hệ thống các cơ quan giúp việc: Gồm một số quan lại cao cấp. + Vua là người chỉ huy quân đội tối cao hoặc vua sẽ chỉ định người thân cận nhất của mình làm chỉ huy quân đội.Tôn giáo. Như: cử quan ở triều đình về giám sát hoặc trực tiếp quản lý. nhưng người này phải tuân theo mọi ý kiến chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước vua. … + Về binh chủng: tương đối đa dạng. quyết định bổ nhiệm. chính quyền trung ương thực hiện nhiều biện pháp để quản lý chặt chẽ hơn địa phương. tạo thành những hình như chữ điền – gọi là chế độ tỉnh điền.1. ĐÁNH GIÁ + Các nhà nước ở phương đông trong thời kỳ cổ đại xuất hiện “sớm” do sự tác động của công cuộc xây dựng công trình thủy lợi và các cuộc chiến tranh đến quá trình xuất hiện nhà nước. Tổ chức bộ máy nhà nước. Công xã có quyền chia đất cho nông dân cày cấy. đặt pháp luật. thông thường lính phải tự trang bị vũ khí và có quyền nhận các chiến lợi phẩm. Vua có thể xét xử bất kỳ vụ án nào mà vua muốn. Gồm lính thường trực. 4. Do đó. 4. do dó. + Về chế độ đãi ngộ quân lính. Quyền lực của họ như một vị vua nhỏ ở địa phương. kỵ binh. Về sau. lính đánh thuê. + Quan đầu triều: Là một vị quan hay một hội đồng thân tín nhất của nhà vua. + Mọi mệnh lệnh của vua có giá trị thi hành như pháp luật. cấp đất tuỳ theo chức vị và quân công 4. Ở Trung Quốc. xây dựng quân đội. + Vua là người có thẩm quyền xét xử cao nhất + Vua là chỉ huy quân sự cao nhất + Bên cạnh đó. Quản lý nhà nước ở trung ương.3. quyền hạn rõ ràng hay không. khi chính quyền trung ương suy yếu. + Vua có quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng của quốc gia. Do trình độ khoa học kỹ thuật hạn chế nên tôn giáo là công cụ hổ trợ đắc lực cho việc quản lý của nhà nước.2. chiến xa. Nhà Chu phân phối đất đai ở địa phương theo chế độ tỉnh điền. 4. quyết định mọi vần đề ở địa phương. Được phân loại như quân lính của vua. Nông dân phải nộp tô thuế cho nhà nước thông qua công xã. có nghĩa vụ nộp cống và cử lính tham gia quân đội của nhà vua khi có chiến tranh. tạo nên trạng thái cát cứ phân quyền.Quân đội. Ví dụ như ở Ấn Độ.4.đất đai. 6 . Mỗi hộ nông dân được chia một mãnh ruộng bằng 100 mẫu (2 ha) gọi là một điền. vua được xem là con hoặc đại diện hoặc chính là hiện thân của thần linh. Để chia ruộng đất thành những phần như vậy và để đẫnn nước vào ruộng. Tùy từng nơi. luôn là hình thức chính thể quânchủ chuyên chế trung ương tập quyền. Cơ quan xét xử. + Ở địa phương. chia nhỏ địa phương và phân cấp quản lý chặt chẽ. cách chức. họ là những thế lực phản loạn. Do đặc điểm thường xuyên xẩy ra chiến tranh nên các quốc gia này rất chú trong việc xây dựng và phát triển quân đội. tượng binh. rất đa dạng. 4.riêng trung quốc. chức tước từ tông chủ (nhà Chu). tù trưởng…). nhà tây chu thiết lập hệ thống các nước chư hầu để thông qua các nước chư hầu quản lý toàn bộ lãnh thổ rộng lớn. 4.

25 m và dựng tại quảng trường thành phố cho nhân dân đọc mà thi hành.1. BỘ LUẬT HAMMURAPI . (Điều 42. Ở phần kết luận Hammurabi tuyên bố sẽ trừng trị tất cả những ai xem thường và định huỷ bỏ đạo luật. nhân dân no đủ. Do đó. Điều 15 – 16: về tội xâm phạm nô lệ của người khác. II. các tập quán pháp của người Xume trong xã hội trước đó : Về mặt nguồn gốc. Luật được khắc trên tảng đá Bazan cao 2 mét. Và chính các thần linh này đã trao đất nước cho Hammurapi thống trị để làm cho đất nước giàu có. + Phần mở đầu : Vua Hammurabi tuyên bố rằng các vị thần đã trao đất nước cho nhà vua thống trị để làm cho đất nước giàu có. xây dựng và phát triển văn hóa. được thần thánh hóa nhằm bảo vệ giai cấp thống trị một cách đắc lực nhất.+ Bộ máy nhà nước là bộ máy bạo lực lớn.Phần nội dung : Bộ luật Hammurabi là Bộ luật tương đối hoàn chỉnh thời kỳ cổ đại. Chế định hợp đồng: Hợp đồng mua bán. Điều 1 đến điều 4 : về thủ tục tố tụng. Bộ luật Hammurabi được xây dựng trên cơ sở pháp điển hoá nhiều văn bản trước đó và trên cơ sở kế thừa luật lệ của người Xu-me. Điều này làm cho bản chất giai cấp của các nhà nước này nổi trội hơn bản chất xã hội của nó. Nhà nước quản lý địa phương thông qua công xã nông thôn. Về nguồn của bộ luật: + Nguồn của bộ luật là những tiền lệ pháp. nhân dân no đủ. Phần trên cùng của tấm đá có hình Hammurapi đứng trước thần mặt trời Samat (vị thần bảo vệ tòa án). Hợp đồng vay mượn : + Quy định mức lãi suất khác nhau đối với từng loại: vay thóc và vay tiền ( Điều 89) + Nếu người cho vay lấy lãi suất cao hơn mức quy định thì sẽ mất vật cho vay ( Điều 91) + Dùng thân thể con người làm vật bảo đảm hợp đồng ( Điều 115 – 117 Hợp đồng lĩnh canh ruộng đất : + Quy định mức thu tô đối với từng loại lĩnh canh: vườn và ruộng. các quốc gia phương đông cổ đại đã đạt nhiều thành tựu huy hoàng về văn hoá trở thành một trong những trung tâm của văn minh thế giới cổ đại. gồm 282 điều (hiện chỉ đọc được 247 điều) bao gồm ba phần: Phần mở đầu.Về mặt nguồn gốc. Hammurapi kể công lao của mình đối với đất nước. phải có người làm chứng (Điều 7) Thiếu 1 trong 3 điều kiện trên. Tuy nhiên. trong quá trình phục vụ cho giai cấp của mình. . 55. Bộ luật Hammurapi được các nhà khảo cổ người Pháp tìm ra vào năm 1901 . Đây là một bộ luật tổng hợp được xây dựng dưới dạng luật hình. + Sự tồn tại lâu dài của các công xã nông thôn ảnh hưởng đến tổ chức chức bộ máy nhà nước. 554. Các chế định trong bộ luật : a). Bộ luật Hammurabi được xây dựng trên cơ sở pháp điển hoá nhiều văn bản trước đó và trên cơ sở kế thừa luật lệ của người Xu-me. PHÁP LUẬTCÁO QUỐC GIA PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI 1. 56) 7 . Điều 98 – 107: về việc vay tiền. người vi phạm sẽ bị xử phạt bằng hình phạt. thần quyền và pháp quyền để tiến hành cai trị dân chúng. 1. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng: + Người bán phải là chủ thật sự của tài sản (Điều 7) + Tài sản phải bảo đảm giá trị sử dụng (Điều 108) + Khi ký kết hợp đồng. chủ yếu điều chỉnh những quan hệ xã hội liên quan đến lợi ích của giai cấp thống trị. Riêng ở phần nội dung Hammurapi tuyên bố sẽ trừng trị tất cả những ai xem thường và có ý định hủy bỏ bộ luật. Điều 21 – 25: tội xâm phạm tài sản của người khác. người Amôrít. Điều này chứng tỏ Hammurapi đã ý thức được hiệu quả của việc kết hợp giữa vương quyền.đây là bộ luật thành văn sớm nhất được phát hiện trong lịch sử nhân loại. người Amôrít. nhà nước chiếm hữu nô lệ phương đông đã làm nồng cốt cho nhân dân sáng tạo. + Phần mở đầu và phần nội dung : Khẳng định rằng đất nước Babilon là một vương quốc do các thần linh tạo ra. 1.2. phần nội dung và kết luận. Điều 6 –11: về tội trộm cắp. hợp đồng không có giá trị. 43.44) + Quy định mức bồi thường thiệt hại đối với người lĩnh canh nếu làm thiệt hai hoa màu trên ruộng người bên cạnh (Điều 53. bao gồm các qui phạm pháp luật điều chỉnh nhiều lĩnh vực và đều có chế tài. Điều 42 – 66: thuê ruộng và trách nhiệm của người cày cấy. khắc trên đá bazan cao 2. Điều 26 – 41: chế độ ruộng đất của Rêdum và Bairum. Bộ luật Hammurabi được phát hiện năm 1901 của đoàn khảo cổ người Pháp.( Điều 46 và Điều 64) + Quy định trách nhiệm của người lĩnh canh trong từng trường hợp không chuyên cần canh tác.

phán quyết phải được thi hành nghiêm minh. thiêu.1. Thực chất nó là những luật lệ. 143. Chế định hình sự + Bảo vệ các quan hệ xã hội như: quyền sở hữu (Điều 6. Chế định tố tụng + Xét xử công khai + Coi trọng giá trị chứng cứ. + Mức thù lao gởi giữ (Điều 121) b). tức là anh ta còn sống sót. nếu dòng sông chứng minh rằng bị đơn là không có tội.…) bảo vệ chế độ nô lệ (Điều 15. quan niệm về thế giới và vũ trụ. không phân biệt chứng cứ thuộc đẳng cấp nào. thừa kế. không theo mẹ (Điều 162. Nếu có quyết định không đúng trong phiên toà. 229). người nhận giữ sẽ bị xem là ăn trộmvà bị xử tử (Điều 7). chân. thì nguyên đơn sẽ bị giết chết. 226). + Trách nhiệm của người xét xử. 148). 16. của con người. + Các hình thức của hình phạt thường rất dã man. Ngoài ra. Nội dung của bộ luật không chỉ là những quan hệ pháp luật mà còn là những vấn đế khác như chính trị. luật còn bảo vệ một số giá trị đạo đức trong xã hội (Điều 155) c). nhà nước chỉ thừa nhận quyền sở hữu khi có chứng cứ cụ thể chỉ rõ nguồn gốc của nó (mua bán. + Quan niệm hình phạt là sự trừng trị tội lỗi. bị dòng nước cuốn đi. được trình bày dưới dạng câu song vần. đồng thời ông ta sẽ bị buộc phải rời khỏi ghế thẩm phán vĩnh viễn và không bao giờ có thể trở thành thẩm phán lần nữa” .Thứ hai. luật cũng bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ (Điều 130. thẩm phán sẽ phải trả 12 lần giá trị tiền phạt mà ông ta đã yêu cầu bồi thường trong vụ kiện. + Chế tài phạt tiền cũng đã được áp dụng. 163. nếu anh ta chìm. Nhưng xét trên phương diện pháp lý. thì phải nộp tiền phạt và bị truất quyền xét xử. và bị đơn sẽ sở hữu nhà của nguyên đơn” 2. Nhưng ngược lại. Các chế định pháp luật : a). Đặc điểm của bộ luật Manu + Là bộ luật hoàn chỉnh nhất trong tất cả các luật lệ cổ ở Ấn độ. 129) Tuy nhiên trong một số trường hợp. 182. qui định về trách nhiệm của thẩm phán. về hình thức xét xử : Nếu một người kiện một người khác. Đối với đất thuộc quyền sở hữu của tư nhân thì được quyền mua bán nhưng phải chịu sự giám sát của nhà nước (nếu người bán động sản nhận được số tiền nhiều hơn giá quy định thì nhà nước sẽ thu hồi số tiền dư đó) + Đối với những tài sản khác. ban thưởng). 183) + Điều kiện tước quyền thừa kế (Điều 169) d). những tập quán pháp của giai cấp thống trị được các giáo sĩ Bà La Môn tập hợp lại dưới dạng trường ca. Mức tiền phạt tuỳ vào địa vị xã hội của các đương sự. con gái. Chế định thừa kế + Có 2 hình thức thừa kế: theo luật và theo di chúc (Điều 165) + Căn cứ để chia thừa kế theo cha.7. mang tính chất trả thù ngang bằng nhau ( đồng thái phục thù) (Điều 196. giai cấp tính chất đồng thái phục thù chỉ là tương đối (Điều 198. giam cầm. Bộ luật đã có nhiều qui định về thủ tục bắt giữ.. Người vợ bị xem là tài sản của người chồng (Điều 141. đóng cọc… e). 179. dìm xuống nước. Chế định quyền sở hữu + Đối với ruộng đất: giống như phần chế độ ruộng đất đã trình bày. 199. 8 . chia thành 12 chương. 197. phải coi trọng chứng cứ. được xây dựng vào khoảng thế kỷ thứ II – I TCN bởi các giáo sĩ Bà La Môn. 180. 201)..2. tôn giáo. BỘ LUẬT MANU 2. chúng ta có thể phân bộ luật Manu thành những chế định cụ thể. Có dấu hiệu của sự phân biệt lỗi cố ý và vô ý.Thứ nhất.8. bảo vệ nhân phẩm. + Gồm 2685 điều. nếu sau đó phát hiện lỗi trong văn bản là do lỗi của thẩm phán. Tuy nhiên.Có hai qui định rất đặc thù về tố tụng của Bộ luật này: . con của nữ nô lệ nếu được người tự do thừa nhận (Điều 170. như: chặt tay. danh dự. Chế định hôn nhân gia đình + Thủ tục kết hôn: phải có giấy tờ (Điều 128) + Công khai thừa nhận sự bất bình đẳng giữa nam và nữ. 2. 167) + Có sự phân biệt trong việc hưởng thừa kế giữa con trai. Đề cao vai trò và bảo vệ quyền lợi của người chồng. Tố tụng là thủ tục giải quyết các vụ án. nguyên đơn sẽ sở hữu nhà của bị đơn. do bộ luật cũng thừa nhận sự phân biệt đẳng cấp. Hợp đồng gởi giữ : + Khi gởi giữ phải có người làm chứng (Điều 122) nếu không. bị đơn sẽ phải đi đến một dòng sông và nhảy xuống. qui định những nguyên tắc khi xét xử như xét xử phải công khai.”Nếu thẩm phán xử một vụ kiện mà ra phán quyết bằng văn bản.

người Ấn cũng lập di chúc. Ngoài ra chồng được quyền đánh đập hành hạ vợ con mà không bị tội. Tuy nhiên. + Phạm tội gây rối trong dân chúng sẽ bị thiêu chết + Cũng giống như luật Hammurapi. b). + Người làm chứng phải cùng đẳng cấp và giới tính với bị can. hội họp. xẻo từng mãnh nhỏ bỏ vào nước sôi. Về sau. ở Ấn Độ chỉ thừa nhận hình thức thừa kế theo pháp luật (khi người cha chết. Không được lừa dối hay dùng áp lực để ký hợp đồng. ở.b).Chế định tố tụng + Rất coi trọng chứng cứ (nhân chứng.Suđra: 5% + Nếu con nợ không trả được nợ thì bị biến thành nô lệ. Thời Hạ.Ksatơria: 3% . e). Chế định hôn nhân gia đình + Hôn nhân mang tính chất mua bán. PHÁP LUẬT TRUNG QUỐC Đến ngày nay.Thời nhà Chu: Do cơ chế chính trị nhà Chu dựa trên chế độ tông pháp (quan hệ đẳng cấp huyết thống) nên Nhà Chu đặt ra Lễ. + Bà la Môn: 2% . người chưa đến tuổi thành niên. nếu người dân lập di chúc để lại tài sản cho giáo hội. Chế định hình sự + Những chế đình sự đề ra theo nguyên tắc: khoan dung đối với những người chà đạp lên quyền lợi của kẻ dưới. ma chay cúng lễ. chế định hình sự của luật Manu cũng mang tính trả thù ngang bằng nhau. xữ tử bằng các hình thức: chôn sống. Trộm cắp vào ban đêm hay khoét ngạch vào nhà thì bị chặt tay hoăïc ngồi trên chiếc cọc nhọn. Đề cập nhiều đến hợp đồng vay mượn. Người chồng dù tàn bạo. trật tự tôn ty trong xã hội. người già yếu. Chế định thừa kế + Ban đầu. đàn ông vẫn có thể lấy vợ thuộc đẳng cấp dưới. + Tất cả các con đều có quyền thừa kế tài sản của người cha. + Sử dụng phép thử tội: dầu sôi + phân bò hay rắn độc f). d). Người ta chỉ biết đến nó thông qua các sách sử cổ. chồng có quyền ly dị vợ nếu vợ không có con hoặc sinh toàn con gái. Thương: + Hình thức pháp luật chủ yếu là mệnh lệnh của nhà vua. vật chứng)nhưng giá trị của chứng cứ lại phụ thuộc vào đẳng cấp và giới tính.Vaisia: 4% . Người vợ được chồng mua về và tất cả của hồi môn của người vợ thuộc quyền sở hữu của chồng. Lễ dùng để phân biệt sang hèn. ngoại tình vợ cũng phải tôn trọng và xem như một thánh nhân của đời mình. nhân phẩm của đẳng cấp trên. Chế định hợp đồng + Quy định điều kiện có hiệu lực của hợp đồng: Không được ký với người điên. + Khi có sự mâu thuẫn giữa các chúng cứ thì chứng cứ của đẳng cấp trên thì có giá trị hơn so với đẳng cấp dưới. nếu phạm tội lần thứ ba thì bị tử hình. cầm cố: + Trong đó quy định mức lãi tối đa phải trả mỗi tháng. mổ bụng. mức lãi suất này tùy thuộc theo từng đẳng cấp trong xã hội. mọi tài sản được chia đều cho các con còn sống). Hoặc nếu con nợ có khả năng trả nợ nhưng không chịu trả thì chủ nợ có quyền đánh đập. + Hình pháp đã rất được chú trọng với nhiều hình phạt dã man như: đóng dấu nung đỏ. Con gái nhận tài sản thừa kế để làm của hồi môn. cắt mũi. c). quyền lợi. + Thừa nhận sự bất bình đẳng trong quan hệ vợ chồng: + Lúc nào người phụ nữ cũng phải chịu sự bảo hộ của đàn ông (tam tòng) + Vợ không được quyền ly dị chồng trong mọi trường hợp. những nghi thức về ăn. hành hạ con nợ cho đến khi đòi được nợ. 3. trừng trị thẳng tay đối với những người xâm phạm đến tính mạng. người ta vẫn chưa tìm thấy bộ luật cổ đại nào ở trung quốc. + Các hình phạt trong bộ luật rất dã man: + Luật quy định hình phạt rất nặng đối với tội trộm cắp. bỏ vào cối giã. cưới xin… do 9 . + Phải được ký công khai. gông cùm. + Ngược lại. a). người say rượu. + Bộ luật quy định chỉ được kết hôn trong cùng đẳng cấp. Đẳng cấp Bà La Môn ủng hộ tục lệ mới này vì điều này làm cho tài sản của giáo hội tăng lên. Nếu trộm cắp tài sản của vua hay của đến chùa thì bị xử tử mà không cần xét xử. do ảnh hưởng của văn hoá phương tây.

Nội dung của nó gồm 6 chương: + Đạo pháp: quy định về tội cướp + Tặc pháp: quy định về tội giả mạo + Tư pháp. gọi là phép Ngũ Hình: + Mặc: thích chữ vào trán + Tỵ : cắt mũi + Phị: chặt chân + Cung: thiến hoặc nhốt vào nhà kín + Đại tịch: tử hình (mổ tim. gồm 5 thang bậc. Lễ trở thành quy tắc sử xự của mọi người trong xã hội. gọi là Ngũ Lễ: + Cát lễ: lễ tế các thần linh + Cung lễ:lễ cúng tế. + Mang tính chất đồng thái phục thù + Có dấu hiệu của sự phân biệt lỗi cố ý và vô ý + Bị ảnh hưởng bởi tôn giáo. Theo Pháp Kinh. xẻo thịt thành từng mãnh nhỏ…) . + Trong quan hệ gia đình. Quá trình hình thành và tồn tại nhà nước Lưỡng Hà cổ đại? 3. nếu ai không tuân theo lễ sẽ bị cười chê là không có chính nghĩa. + Công khai thừa nhận sự bất bình đẳng trong quan hệ giai cấp. không mang tính khái quát. + Nước Việt có Quốc Luật + Nước Hàn tổng hợp kinh nghiệm lập pháp của các nước soạn ra bộ Pháp Kinh. Nhận xét và đánh giá. + Nước Tề có Thất Pháp. lễ đặt con trưởng. để tranh thủ ủng hộ của các tầng lớp địa chủ mới xuất hiện. do ảnh hưởng của chế độ thống trị gia trưởng. từ ngữ sử dụng rất cụ thể. Bộ luật này đã thất truyền nhưng theo sử sách thì đây là bộ luật hoàn chỉnh và nổi tiếng nhất của Trung Quốc cổ đại.đó. + Nước Sở có Hiến Lệnh. Quá trình hình thành và tồn tại nhà nước Ai Cập cổ đại? 2. đẳng cấp bảo vệ quyền lợi và địa vị của giai cấp chủ nô và những người thuộc đẳng cấp trên trong xã hội nhằm củng cố sự thống trị tuyệt đối của giai cấp chủ nô. Nội dung căn bản của bộ luật Hămmurabi? 10 . không có tính hệ thống. + Trọng hình. xét xử + Bộ pháp: quy định về bắt giam + Tạp pháp: tạp luật + Bối pháp: quy định những nguyên tắc chung.Thời Xuân Thu. Chính vì đặc điểm đó của lễ nên Nhà Chu dựa vào lễ để quản lý xã hội và hình pháp lúc này dùng để trừng trị những ai không tuân theo Lễ. nước Trịnh soạn ra Hình Thư và khắc lên đỉnh đúc bằng sắt. Thời Chiến Quốc. ranh giới giữa hình sự và dân sự rất mờ nhạt. CÂU HỎI : 1. giữa các con với nhau. các nướcc ban hành một loạt các bộ luật như: + Nước Hàn ban hành Hình Phù. + Về hình thức. Tổ chức nhà nước các quốc gia phương đông cổ đại? 6. Quá trình hình thành và tồn tại nhà nước Trung Quốc cổ đại? 5. khinh dân. ma chay. thừa nhận sự bất bình đẳng giữa vợ và chồng. không biết lễ… Hệ thống Lễ gồm 5 loại. mất mùa + Quân lễ: lễ ra quân + Tân lễ: lễ tiếp đón các chư hầu + Gia lễ: lễ hôn nhân. Quá trình hình thành và tồn tại nhà nước Ấn Độ cổ đại? 4. Hình phạt của nhà Chu rất tàn bạo. người ta làm theo lễ một cách tự nguyện. quy định vvề tố tụng. bêu đầu. bị xử tru di cả họ. Dần dần Lễ trở thành một cơ chế chính trị trong nhà Chu. lễ và các hệ tư tưởng chính trị. (công bố pháp luật thành văn đầu tiên ở Trung Quốc). những hành vi xâm phạm đến vua và làm nguy hại đến triều đình đều bị coi là trọng tội.

. Quan trọng nhất là đảo Crèce ở phía nam là trung tâm của nền văn minh tối cổ Crèce -Mycène. người ta nhận thấy xã hội Hy Lạp được mô tả trong giai đoạn này là một xã hội nguyên thuỷ đang trên đường tan rã. Nhà nước Spác ( Sparta ) Nhà nước Spác có quá trình hình thành khác biệt hơn so với đại đa số các thành bang còn lại của Hy Lạp. trước sự đe dọa của ngoại xâm. Người Hy Lạp cổ đã biết lợi dụng mặt biển Eùgée phẳng lặng để đi rất xa ra khơi. Điều kiện tự nhiên và dân cư : Hy Lạp xưa rất rộng hơn. 1. Nền văn minh Mycenae sụp đổ đã dẫn tới một thời kỳ khủng hoảng tại Hy Lạp kéo dài hơn 3 thế kỉ với tên gọi kỷ nguyên bóng tối. Đơn vị hành chính cơ bản ở Hy Lạp cổ đại là các thành bang. Nền văn minh Crece và Mycenae Vào Thời kỳ Đồ Đồng.Hy Âu: Ở miền nam bán đảo Balcan. có vịnh Corinthe chia ra bốn phía: Bắc là dãy Pinde. Trong hàng trăm thành bang thời đó thì quan trọng nhất là Xpác và Athèn. có hơn 80% là núi. buôn bán với nước ngoài bị đình trệ. Chính họ là người sản sinh ra nền văn minh Crét và Mycène. Qua hai tập Iliad và Odyseey.1. có nhiều vịnh và hải cảng an toàn. đảo Ôbe + Người Akean chủ yếu định cư ở miền trung Hy Lạp. 11 . đông là bình nguyên Thessalie. đảo Crete… + Người Ionien thì định cư ở vùng đồng bằng Attich. 1. bao gồm 3 vùng : . Với địa hình phức tạp đó của Hy Lạp đã ảnh hưởng lớn đến xu hướng phát triển của lịch sử xã hội Hy Lạp thời cổ đại. HY LẠP. Nội dung căn bản của bộ luật Manu? 8. PHÁT TRIỂN VÀ SUY VONG Ở CÁC QUỐC GIA PHƯƠNG TÂY CỔ ĐẠI. + Người Đorien định cư ở bán đảo Polopone. trên một số vùng đất của Hy Lạp và các quần đảo lớn ở biển Êgiê đã có con người sinh sồng. trong đó hai thành bang Athena và Sparta là có ảnh hưởng khá lớn trong lịch sử của Hy Lạp. .3. xã hội có nhà nước đang hình thành. Trình bày nội dung pháp luật Trung Quốc. + Thời kỳ thành bang ( thế kỉ VII I. Khoảng năm 1200 TCN. do đó. Trước hết là xu hướng phát triển ngành mậu dịch hàng hải của họ. Đây là thời kì hình thành ở Hy Lạp hàng trăm nhà nước nhỏ mà người ta gọi là các thành bang. CHƯƠNG II NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT PHƯƠNG TÂY CỔ ĐẠI I. Dân cư Hy Lạp : Trước thiên niên kỷ thứ III TCN.2. Nền kinh tế phát triển đã khiến Hy Lạp trở nên rất giàu có. các thành trì tại Mycenae đã bị bỏ phế. Bờ biển đông và tây bán đảo Balcan và Tiểu Á có hình răng cưa gồ ghề lởm chởm. thuận lợi cho sự phát triển hàng hải. Hy Lạp bắt đầu thoát ra khỏi kỷ nguyên bóng tối.Quần đảo và đảo: Biển Eùgée có nhiều đảo lớn hợp thành dãy đảo. Nền văn minh Crece và Mycene được phản ánh qua hai bộ sử thi Iliad và Odyceseey của Homer.IV TCN): Khoảng thế kỉ 8 trước Công nguyên. tại Hy Lạp đã xuất hiện hai nền văn minh lớn là nền văn minh Minos trên đảo Crece và nền văn minh Mycenae trên bán đảo Peloponnese thuộc miền nam Hy Lạp (thế kỉ XI-IX TCN).7. 1. Thông thường giữa các thành bang hay xảy ra xung đột với nhau để tranh giành lãnh thổ. đặc biệt là thành bang Aten. nam là bán đảo Péloponèse có hình bàn tay với bốn ngón xòe gồm các vùng dất phì nhiêu. QUÁ TRÌNH XUẤT HIỆN. tổ chức bộ máy nhà nước của nó cũng khác so với các thành bang khác. 1. tây là Eùpia.Hy Á: Gồm những tỉnh dựng lên ở những bình nguyên hẹp ven bán đảo Tiểu Á.

Viện nguyên lão. người Đôrian lại xâm nhập sang vùng đồng bằng Métxini và biến toàn bộ dân cư ở đây thành nô lệ. trong xã hội Spac hình thành 3 hạng người khác nhau: + Người Spac (người Đôrian): là giai cấp thống trị. đại hội nhân dân không được quyền bàn bạc. đây là cơ quan có quyền lực cao nhất. cơ quan đó là Hội đồng năm quan giám sát. Đại hội nhân dân chỉ có quyền lực vể mặt hình thức. là cơ quan lãnh đạo tối cao. bộ lạc người Đôrian xâm nhập vào vùng đồng bằng Lacôni thuộc bán đảo Pêlôpône nơi sinh sống của người Akêan. có nhiệm vụ chủ yếu là bảo vệ chế độ chiếm hữu nô lệ. Thời bình. thể hiện thông qua mâu thuẫn giữa Hội đồng trưởng lão và Đại hội nhân dân. giữa thế kỷ 8 TCN. quyền dân chủ của người tự do bị hạn chế đến mức tối thiểu. danh vọng nhất của giai cấp quý tộc. (thân phận của họ giống nông nô trong thời kỳ phong kiến hơn). nên họ chiến thắng được người Akêan và làm chủ vùng đất này. Quyền lực nhà nước được tập trung đến mức tối đa vào tay tầng lớp quí tộc chủ nô. + Người Hillôt: là nô lệ chung của cả xã hội người Spac. Đây là cơ quan soạn thảo pháp luật và thảo luận trước mọi vấn đề trước khi đưa ra quyết định tại Đại hội nhân dân. Đất đai. + Đại hội nhân dân : Thành viên của đại hội gồm những công dân nam. được rèn luyện trong chiến đấu và cuộc sống du mục gian khổ. tài chính. + Hội đồng trưởng lão : Gồm 30 vị bô lão từ 60 tuổi trở lên. Tuy nhiên. Họ phải cống nạp và đi lính cho người Spac. thì thống lĩnh quân đội. vua chỉ lo việc tế lễ và xét xử. thảo luận. nhà nước Xpác thi hành chính sách hạn chế công thương nghiệp. có quyền phê chuẩn những nghị quyết của Hội đồng trưởng lão. 12 . nhằm tập trung quyền lực vào tay giai cấp quý tộc chủ nô : + Giám sát vua. nhưng với đội quân hùng mạnh. họ chỉ được quyền biểu quyết bằng cách hô to : “Đồng ý” hay “Phản đối” hoặc đối với những vấn đề quan trọng thì được biểu quyết bằng cách xếp hàng. quyền lực của nhà Vua bị hạn chế nhiều. người Spac từ 30 tuổi trở lên. Do đó. khi thông qua những vấn đề này. Nhận xét về nhà nước cộng hoà quí tộc chủ nô Xpác : Nhà nước Xpác là nhà nước của thế lực chủ nô lạc hậu và phản động. Ngược lai. tuy nhiên họ được nô lệ Hillôt nuôi sống bằng việc nộp lại ½ số hoa màu thu hoạch được trên phần đất được công xã chia. + Giải quyết mọi công việc quan trọng (ngoại giao. giai cấp quý tộc Spac bảo vệ quyền lợi cho mình bằng cách thành lập một cơ quan mới. chống lại những thành bang theo chính thể cộng hoà dân chủ chủ nô. nhưng không có quyền lợi về chính trị và không được quyền kết hôn với người Spac. Mặc khác. dân cư vùng Lacôni thuộc quyền sở hữu chung của người chiến thắng. hội nghị công dân. có ruộng đất để cày cấy và tài sản riêng. nhằm hạn chế tầng lớp Pêriet làm giàu. Họ phải cày cấy trên những cánh đồng của người Spac và nộp ½ sản phẩm thu hoạch. Do đó.Thứ nhất. trên thực tế. + Người Pêriet: là người Akêan bị chinh phục.Tổ chức bộ máy nhà nước: Nhà nước Sparte có chính thể cộng hòa quý tộc chủ nô. Đại hội chỉ được tổ chức khi có lệnh triệu tập của nhà vua. Giai cấp quý tộc Spac (Hội đồng trưởng lão) nắm quyền lực thực tế (quyền phân chia ruộng đất. quyền lực kinh tế…) nên trong cuộc đấu tranh này. sự thiết lập nhà nước theo quá trình phân hoá giai cấp. Về hình thức. phát triển thế lực. phần còn lại họ được quyền giữ lại làm tài sản. Chức vụ này theo chế độ thế tập. có quyền thông qua những văn bản luật do Hội đồng trưởng lão soạn thảo. được tôn kính hết mực. gọi là nô lệ Hillôt. Khi xâm nhập vào đây. là những quý tộc danh vọng nhất trong hàng ngũ quý tộc Spac. quyền lực thuộc về Hội đồng trưởng lão. + Hai Vua : Đồng thời là thành viên của Hội đồng trưởng lão. thời chiến. . đây được xem là nước cộng hoà quí tộc chủ nô điển hình. Có chức năng và quyền hạn rất lớn. + Hội đồng 5 quan giám sát : Về sau. Thành viên của cơ quan này là những quý tộc bảo thủ nhất. nhưng trong quân đội họ được tổ chức thành đội ngũ riêng. Mỗi gia đình người Đôrian được chia một mãnh đất bằng nhau (khoảng 20 ha). xã hội thấp kém hơn so với người Akêan. Sau khi đã củng cố vững chắc nền thống trị ở vùng Lacôni. về cơ sở kinh tế : + Ruộng đất thuộc quyền sở hữu nhà nước. họ là người tự do. + Người bình dân Xpác được chia ruộng đất nhưng phụ thuộc tầng lớp quí tộc. mà chỉ tập trung vào nông nghiệp. bảo vệ nền cộng hoà quý tộc chủ nô. người Đôrian có trình độ văn hoá. + Triệu tập và chủ trì cuộc họp hội đồng trưởng lão. do đó nhà nước Xpác được xem là quốc gia nông nghiệp.Vào giữa thế kỷ thứ 9 TCN. Đại hội nhân dân và Hội đồng 5 Giám chế quan. . công việc của họ là cai trị và đánh giặc. tư pháp…) + Kiểm tra tư cách công dân. do mâu thuẫn quý tộc và bình dân Spac ngày càng gay gắt. hội đồng trưởng lão. Tuy nhiên. với cơ cấu tổ chức gồm: hai vua. Lúc này. họ không lệ thuộc vào cá nhân chủ nô nào. Họ không phải lao động.

. Đó là việc thống nhất tòan bộ dân cư ở 4 bộ lạc ( vốn sống ở 4 khu vực khác nhau ) theo nguyên tắc tự nguyện và bình đẳng. bên cạnh tầng lớp quí tộc chủ nô củ đã xuất hiện tầng lớp chủ nô mới – đó là ( chủ xưởng. + Sau đó Thésée chia toàn thể dân cư Aten thành 3 tầng lớp người có địa vị và nghĩa vụ khác nhau : . Đây là điều kiện và tiền đề cho việc xuất hiện xã hội có giai cấp. “ đại hội nhân dân “ là cơ quan quyền lực cao nhất của bộ lạc. + Người thủ lĩnh quân sự bị bãi miễn. Athena ( Aten ) là trung tâm của vùng đồng bằng Attích. cho nên quyền lực nhà nước chỉ tập trung trong tay một số ít người ( quí tộc ). a) Cải cách của Xôlông. theo cải cách đó thì tất cả công dân A-ten không phân biệt thành phần quí. mỗi bộ lạc cũ được chia thành 12 nôcơrari.Thứ hai. Cụ thể như : + Không có sự can thiệp. Như vậy là tổ chức thị tộc của người Aten đã bị tan rã và nhường chổ cho một xã hội có giai cấp. những người thuộc đẳng cấp 1 & 2 được phép tham gia vào những đội kỵ binh. Cấm không cho ký kết những văn tự lấy bản thân con nợ làm bảo đảm. Những tàn dư của xã hội nguyên thuỷ đã bị đẩy lùi và bị thủ tiêu một cách triệt để. + Hội đồng trưởng lão : gồm những đại biểu quí tộc thị tộc. . Một thiết chế hết sức được đề cao. 13 . còn đẳng cấp 3 & 4 chỉ được tham gia vào bộ binh. + Nhà nước hình thành không phải qua các cuộc chiến tranh. Mặt dù Ðại hội nhân dân vẫn tồn tại nhưng nó đã biến thành một cơ quan tư vấn. chỉ có những người thuộc đẳng cấp thứ nhất mới có đủ tư cách tham gia vào các chức vụ cao cấp của nhà nước như Quan chấp chính. 4 bộ lạc liên kết thành liên minh bộ lạc.Thợ thủ công. xâm lược của thế lực bên ngoài. Họ bầu ra Hội đồng quan chấp chính. tiện. người đặt nền móng xây dựng nhà nước Aten là Thésée. ở bán đảo Attích có 4 bộ lạc. Bờ biển phía tây của Aten có nhiều hải cảng tốt. Có thể nói rằng Thésée là người đầu tiên thiết lập trật tự xã hội mới ở Aten : trật tự xã hội có giai cấp.Đẳng cấp thứ tư : bao gồm những công dân hàng năm có thu nhập dưới 200 mêdim thóc.Đẳng cấp thứ hai : bao gồm những công dân hàng năm có thu nhập từ 300 mêdim thóc trở lên. 2. Xôlông . Nhà nước hình thành trên cơ sở của sự tan rã của xã hội thị tộc của chính cư dân vùng Attích. và đảm bảo những quyền lợi kinh tế. Sự ra đời của nhà nước : Sự hình thành nhà nước Aten có những đặc trưng riêng. Theo truyền thống. đều chia thành 4 đẳng cấp căn cứ theo mức thu nhập hàng năm của mỗi người cao hay thấp. tư pháp. chính trị của công dân tự do.1. Qua quá trình phát triển của kinh tế . xung đột mà nó được hình thành dần dần qua hàng loạt các cuộc cải cách xã hội. + Nhà nước Aten được xây dựng và hoàn thiện theo hướng xây dựng thiết chế nhà nước dân chủ chủ nô. . nên ở Xpác phát sinh và tồn tại chính thể cộng hoà quí tộc chủ nô . mỗi bộ lạc bao gồm 30 thị tộc sinh sống ở 4 khu vực khác nhau. Thésée cũng đã bước đầu tấn công vào chế độ thị tộc.. Do đó. Trước khi nhà nước Aten ra đời. + Hội đồng trưởng lão có quyền lập pháp. + Xôlông chia dân cư tự do thành 4 đẳng cấp. là người có nhiều quyền hành nhất. + Thésée đã chia toàn xưa Attích thành 48 địa khu ( gọi là nôcơrari ). nhổ hết những thẻ cầm cố ruộng đất khắp đồng bằng Attích. + Giải phóng cho những người nô lệ vì nợ nần và cấm quí tộc biến những người nông dân không trả được nợ thành nô lệ. giám sát và quyết định mọi công việc quan trọng của đất nước. ở Aten. lấy Aten làm thủ phủ.Nông dân . thuộc miền trung Hy Lạp.xã hội. Ông thực hiện chính sách cải cách như sau : + Tuyên bố xóa bỏ những nợ nần. thành viên của Hội đồng trưởng lão… Trong quân đội.Đẳng cấp thứ nhất : bao gồm những công dân hàng năm có thu nhập từ 500 mêdim thóc trở lên.người đại diện cho tầng lớp chủ nô công thương được bầu làm quan chấp chính. khoảng thế kỷ thứ VIII – VI TCN. Từ cải cách của Thésée đến cải cách cuối cùng của Pêricơlét. Aten dần dần bước vào xã hội có giai cấp và nhà nước. Chính do cơ sở kinh tế và đặc thù về chính chính trị . và hình thành nên nhà nước. về chính trị và xã hội : nhà nước Xpác là kết quả của quá trình chiến tranh và xâm lược. Với cải cách của mình. mỗi bộ lạc đều có một hội đồng quí tộc ( gồm các tộc trưởng của 30 thị tộc ). chủ thuyền. Cũng như nhiều vùng khác ở Hy Lạp. Nhà nước Cộng hoà Dân chủ chủ nô Athena ( Thế kỷ VII – VI TCN). thương nhân…xuất hiện ngày một nhiều. công thương nghiệp phát triển rất sớm và với tốc độ nhanh.xã hội. Năm 549 TCN.Đẳng cấp thứ ba : bao gồm những công dân hàng năm có thu nhập từ 200 mêdim thóc. Ngoài ra. Theo qui định. nền chính trị toàn dân của chế độ bộ lạc cũ đã nhường chổ cho nền chuyên chính của gia cấp quí tộc thị tộc. thay vào đó bằng 9 thành viên quan chấp chính ( được cử ra từ tầng lớp quí tộc ). còn những người khác thì không có. => Theo lịch sử Hy Lạp. . . Người Xpác chỉ có quyền chính trị.Quí tộc. 2.

Đây là cơ quan hành chính cao nhất ở Aten. xã hội. xét xử. Theo qui chế.Đẳng cấp thứ 4 chỉ được tham gia đại hội nhân dân để bầu cử những quan chức trong bộ máy nhà nước. còn có nhiệm vụ kiểm tra tư cách của công dân và tư cách cách thành viên trong bộ máy nhà nước. Vì vậy. bằng cách ghi tên người mà họ nghi ngờ lên võ sò hoặc mãnh gốm. thông qua hay phủ quyết các dự luật. . giải quyết thường trực các công việc của nhà nước suốt cả năm. Tàn tích cuối cùng của chế độ thị tộc bị thủ tiêu. nền dân chủ nhân dân… thì toàn thể công dân sẽ tham gia tiến hành bỏ phiếu kín. Hội đồng 500 người. Pisistrate nắm quyền ở Aten. Bất kỳ công dân Aten nào ( kể cả người có chức vụ ) nếu bị nghi ngờ là có những âm mưu.tầng lớp quí tộc ủng hộ thể chế dân chủ . mỗi khu chia thành 10 tiểu khu. + Đại hội nhân dân : Clixten đã tăng cường vai trò của Đại hội nhân dân.Chỉ huy quân đội. Đây được xem là cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước Aten. 14 . + “ Hội đồng 400 người “: Trên cơ sở 4 bộ lạc cũ ( Đôrien. Năm 527 TCN. cải cách của Clixten thì ranh giới. Clixten cho thực hành chế độ “ bỏ phiếu bằng võ sò “. Ngoài ra. nhằm dân chủ hóa trình độ cao hơn một chế độ chính trị và xã hội ở Aten. Cư dân sống ở mỗi tiểu khu phải đăng ký vào sổ hộ tịch để nhà nước theo dõi.Thành viên của hội đồng có thể được bầu nhiều nhiệm kỳ. Nhiệm vụ của Hội đồng 10 tướng lĩnh là : . tạo điều kiện cho lớp bình dân duy trì cuộc sống của họ. Xôlông thiết lập cơ quan quyền lực mới -Hội đồng bốn trăm. để giải quyết công việc hàng ngày của nhà nước. Chọn cử những viên chức của bộ máy nhà nước. vào năm 560 TCN. Pisistrate tổ chức một cuộc đảo chính và thành công. tuổi từ 18 trở lên đều có quyền tham gia vào Hội đồng 500 người. Clixten cải tổ các cơ quan quyền lực nhà nước Aten theo hướng dân chủ. * Nhận xét về cải cách của Xôlông : + Cải cách của Xôlông đã giáng một đòn khá mạnh vào chế độ thị tộc. Êôlien ) Xôlong thành lập Hội đồng 400 người. Nếu có 6.tạo điều kiện cho kinh tế công thương nghiệp Aten phát triển mạnh mẽ. theo cách biểu quyết trong hội nghị công dân. bộ lạc. nhưng chịu sự giám sát của hội nghị công dân. “ Hội đồng 400 người “ có chức năng như một cơ quan thường trực của đại hội nhân dân. Toàn bộ xứ Áttích được chia thành 10 khu hành chính. Nền dân chủ được phục hưng. + “Hội đồng 500 người “ : Clixten thay thế Hội đồng 400 người dưới thời Xôlông bằng Hội đồng 500 người. Iônien. tất cả các công dân tự do nam giới Aten. chính sách của Hội đồng 500 người. + Cải cách của Xôlông phần nào đã hy sinh quyền lợi của giai cấp quí tộc thị tộc ( nhất là quí tộc ruộng đất ) để giành lại quyền sở hữu ruộng đất về cho nông dân. Bên cạnh đó. Lối gọi tên người theo dòng họ thị tộc bị bác bỏ thay bằng lối gọi theo tên riêng của từng người. Ông không đoạn tuyệt hẳn với giai cấp quí tộc thị tộc. + Cải cách trên của Xôlông đã thay đổi hẳn cơ cấu chính trị của nhà nước A-ten. + Cải cách quan trọng nhất của Clisthènes là việc phân chia công dân Aten theo những khu vực hành chính ( không dựa vào khu vực cư trú của 4 bộ lạc cũ ). mà cũng không hoàn tòan thỏa mãn những yêu sách của quần chúng nhân dân.Thực hiện chính sách đối ngoại. mỗi bộ lạc được cử 100 người thuộc các đẳng cấp trên. người có tên đó phải rời Aten trong thời hạn 10 năm. Mỗi tiểu khu bầu 50 người. Đại hội nhân là đại hội của toàn thể công dân Aten từ 18 tuổi trở lên. Sau đó. bốc lột sức lao động của nô lệ. thay mặt toàn thể công dân. + Hội đồng 10 tướng lĩnh : được bầu hàng năm. Akeên. Pisistrate chết. bước đầu xác lập được một trật tự xã hội mới theo thể chế dân chủ.000 phiếu cùng ghi tên một người. ngăn cản sự phá sản của nông dân và thủ tiêu chế độ nô lệ vì nợ. thì 10 ngày sau. căn bản là thủ tiêu quyền lực của quí tộc thị tộc. cùng thống trị. Hội đồng bốn trăm này song song tồn tại với hội đồng quí tộc nhưng khác hẳn về thành phần với hội đồng này. Clisthènes thực hiện một cuộc cải cách chính trị quan trọng nhất. Xôlông cho thành lập toà án nhân dân có nhiều bồi thẩm. quản lý. tạo cơ sở xã hội cho sự tồn tại của thể chế dân chủ. + Hội đồng 500 người được phân chia thành 10 uỷ ban thường trực ( mỗi uỷ ban 50 người với nhiệm kỳ 1/10 của năm ( khoảng 36 –39 ngày ) có chức năng thay mặt Hội đồng giải quyết các công việc hàng ngày. Như vậy. ( cùng với thế lực của tập đoàn quí tộc thị tộc ) bị xoá bỏ hẳn. Trên cơ sở 4 bộ lạc củ. Từ năm 508 –506 TCN. * Nhận xét về cải cách của Clixten : + Những cải cách của Clixten đã tạm thời hoà hoản được những xung đột và thoả mãn hầu hết các quyền lợi của các phe phái tạo nên xã hội ở Aten một khối công dân tự do có quyền lợi chính trị ngang nhau. đã gần hết vai trò chính trị của nó thì nay được khôi phục lại quyền lực cũ. Ðại hội nhân dân trong thời kỳ quí tộc thị tộc nắm chính quyền. đã đưa thủ lỉnh đảng Duyên hải là Clisthènes giữ chức đệ nhất chấp chính quan. để tránh lối xét ử tuỳ tiện. Để ngăn chặn âm mưu đảo chính hoặc phá hoại. hành vi đe doạ an ninh. Đại hội nhân dân có quyền thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước. liên minh hai đảng Miền núi và Duyên hải. thảo luận. b) Cải cách của Clixten ( Clisthène ) : Do cải cách của Xôlông không triệt để. Hội đồng 500 người. + Cải cách của Xôlông cũng đem lại nhiều quyền lợi và ưu thế cho quí tộc chủ nô công thương .

+ Quyền lập pháp : (Trước đây do Hội đồng trưởng lão nắm giữ). nhờ vậy nên nền dân chủ chủ nô Aten được củng cố và hoàn thiện và đạt đến đỉnh cao của nó. Trên thực tế. hoạt động bầu cử. Thời kì Hy Lạp hoá ( từ năm 337 đến 30 TCN): Dưới thời Alexander Đại đế. hội họp chỉ diễn ra ở thành thị và chỉ trong thời gian nhất định. kể cả các chức vụ cao nhất : quan chấp chính. đỉnh cao của văn minh cổ đại. chủ nô. Ngoài ra. Sự đối lập và xung đột giữa hai chủ trương của hai bộ phận thuộc giai cấp thống trị đã diễn ra ngày càng quyết liệt. dưới thời Pêriclét. Quí tộc chủ nô ruộng đất chủ trương thiết lập nền chuyên chính theo chính thể cộng hoà quí tộc. + Quyền hành pháp : được trao cho Hội đồng 500 người. Nhờ đó mà các công dân Aten đều có cơ hội nắm giữ các chức vụ của bộ máy nhà nước. Đó là điểm khác nhau giữa hai chính thể hai hình thức nhà nước cộng hoà. góp phần cho Aten chiến thắng sự can thiệp. bằng rút thăm giữ các chức vụ và việc thực hiện chi trả lương cho các “ công chức “ trong bộ máy nhà nước. Mặt khác. Để thực sự mở rộng quyền dân chủ cho các công dân Aten. tạo ra một Aten hùng cường về kinh tế và quân sự. ông đã thực hiện chế độ bầu cử các quan chức nhà nước bằng hình thức bốc thăm.+ Cải các của Clixten mở đường cho nền kinh tế nói chung và kinh tế công thương nghiệp phát triển mạnh mẽ. giữa quí tộc với người bình dân. nô lệ thì ở ngoài vòng sinh hoạt chính trị. Một điều đáng quan tâm trong cải cách của Ephianét đó là việc qui định cho các nhà soạn luật phải chịu trách nhiệm trước nhà nước về nội dung và hậu quả của những dự luật mà họ soạn thảo. Đối với những người lao động ngheo khó. + Về bản chất nhà nước : Cũng như các nhà nước khác. Cải cách của Ephianét đã ngăn chặn những mưu đồ phá hoại nền dân chủ. Tuy nhiên. là cội nguồn của văn minh châu Âu. thôn tính được đế quốc này 15 . cho nên chỉ có những công dân ở thành thị mới có thể tham gia. xét xử các vụ án tôn giáo. kiều dân. Aten trở thành một thành bang phát triển nhất về kinh tế. nhà nước Aten xây dựng trên cơ sở chế độ tư hữu và quan hệ bóc lột nô lệ. + Nền dân chủ trong thời kỳ cực thịnh mang đặc trưng của nền dân chủ trực tiếp. ông tước bỏ quyền lực của Hội đồng trưởng lão . Chính thể cộng hoà dân chủ chủ nô phát triển đến đỉnh cao : Giai cấp thống trị ở Aten gồm 2 bộ phận : Quí tộc chủ nô ruộng đất và quí tộc chủ nô công thương.2. phái bảo thủ đã tìm mọi cách để ngăn chặn việc cải cách và họ đã tổ chức mưu sát ông vào năm 461 TCN. Nó bảo vệ quyền lợi và địa vị chủ nô. nay được trao cho Đại hội nhân dân. a) Cải cách của Ephiatét ( Ephialtes ) : Năm 462 TCN. Các thành bang Hy Lạp biến thành chư hầu của đế quốc Makêđônia. Ephiatét bắt đầu thực hiện công cuộc cải cách theo hướng dân chủ. Luật pháp qui định. Hội đồng trưởng lão dưới thời Ephiatét có chức năng điều hành các nghi lễ. Nhìn chung. + Quyền tư pháp : được trao về cho toà án. sau khi nắm quyền. quyền lực nhà nước tập trung vào hội đồng nguyên lão.Vua Makêđônia là Alechxăngđơ thống lĩnh quân đội tấn công Ba Tư. ở vùng Át-tích xa xôi khó có thể thực hiện quyền công dân của mình. Nhận xét chung về nhà nước Aten : + Nền dân chủ Athena được xác lập trên kết quả của quá trình đấu tranh giữa quí tộc mới và quí tộc cũ. xâm lươc của để quốc Ba Tư trong những thế kỷ tiếp theo ( Chiến tranh Hy Lạp – Ba Tư ( 492 – 448 TCN ) ) 2. Nền dân chủ chủ nô đạt đến mức độ hoàn hảo nhất. một vị vua của Vương quốc Macedonia. thực hành rộng rãi chế độ phúc lợi trợ cấp đối những công dân gặp khó khăn. b). Tuy nhiên. + Nếu như ở chính thể cộng hoà quí tộc chủ nô. thì ở chính thể cộng hoà dân chủ chủ nô. Trước hết. quí tộc chủ nô công thương chủ trương xây dựng bộ máy nhà nước theo thiết chế dân chủ. Nhà nước Aten. chỉ có khoảng 30% công dân tự do thực hiện quyền công dân đầy đủ. còn phụ nữ.một tổ chức. quyền lực nhà nước thể hiện ở Hội nghị công dân. thông qua các cuộc cải cách. ông còn thực hiện chế độ trả lương cho viên chức nhà nước. về hình thức là cộng hoà dân chủ nhưng bản chất của nó vẫn là chính thể cộng hoà dân chủ chủ nô. Cải cách của Pêriclét : Pêriclét ( Pecricles 499 – 429 TCN ) đại diện cho tầng lớp chủ nô mới đồng thời cũng là nhà lãnh đạo cao nhất cuả Aten lúc bấy giờ. Tuy nhiên. xu hướng dân chủ ngày càng lấn át và thắng thế trước xu hướng bảo thủ của quí tọc ruộng đất. mà theo Ephiatét là phản dân chủ về thành phần cũng như chức năng và quyền hạn. Chỉ có bọn chủ nô và rất ít người lao động tự do mới được hưởng quyền chính trị. tiến bộ về thể chế dân chủ. ngược lại. Quyền công dân được đảm bảo thực hiện bằng sự giám sát của Hội đồng nhân dân. Do đó. mọi công dân thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhân dân hoặc tham gia vào bộ máy của mình bằng cách rút thăm. niềm tự hào và kinh nghiệm của nhân loại. Pêriclét chủ trương tiếp tục duy trì và phát triển các tổ chức và sinh hoạt dân chủ vốn đã có từ trước. có một thiết chế nhà nước tiến bộ nhất. thành niềm tự hào vĩnh cửu của nhân loại. ai có cha mẹ là người Aten mới được hưởng quyền công dân.

thảo luận các đạo luật trước khi trình trước đại hội công dân. Italia có nhiều đồng bằng màu mỡ và nhiều đồng cỏ thuận tiện cho việc chăn nuôi gia súc. Để quản lý xã hội. người Êtơrucơ ở miền Bắc và miền Trung. La Mã còn xâm chiếm bên ngoài lập thành một đế quốc rộng lớn bao gồm đất đai của ba châu Âu. từ đó họ được gọi là người La Mã. Thời chiến là tổng tư lệnh quân đội. b) Điều kiện dân cư : + Cư dân chủ yếu và cũng là thành phần cư dân có mặt sớm nhất ở bán đảo Italia gọi là người Italia. các tướng lĩnh của ông ta tranh giành quyền lực với nhau. mỗi curi được quyền có một lá phiếu. thời bình chỉ lo việc tế lễ và xét xử.Đẳng cấp 1: là những người có từ 20 jujêra đất trở lên. cứ 5 năm đăng ký lại đẳng cấp một lần. gọi họ là người Latinh. Thời kỳ này còn là thời kỳ dân chủ quân sự. 2. bộ phận sống ở vùng Latium goi là người Latinh.000 km2. Trong đó. người Êtơruxcơ. Sau khi Alechxăngđơ chết.Trên đồng bằng Latium là nơi sinh sống của 3 bộ lạc. các bộ lạc cùng nhau thiết lập một tổ chức gồm các cơ quan sau: + Viện nguyên lão (Senat): gồm thủ lĩnh của 300 thị tộc. Căn cứ theo tài sản. + Đại hội nhân dân (Đại hội Curi): gồm tất cả các công dân nam của cả 3 bộ lạc. . Bán đảo Italia lớn gấp 5 lần bán đảo Hy Lạp nhưng nó không bị chia cắt thành những vùng biệt lập như Hy Lạp mà là một đơn vị địa lí thuận lợi cho sự thống nhất về lãnh thổ và chính trị. thực tế chỉ là tù trưởng liên minh bộ lạc. bầu vua và các chức quan cao cấp khác. . thông qua hoặc bác bỏ những đạo luật do Viện nguyên lão thảo luận trước. phía Bắc có dãy núi Anpơ ngăn cách Italia với châu Âu. (1 jujêra đất = 52. * Cải cách của Xecvius Tutius : Giữa thế kỷ thứ 6 TCN. Á.Đẳng cấp 4: là những người có từ 5 đến 10 jujêra đất. các công dân nam của mỗi Curi sẽ tập hợp lại thành một đơn vị. thay vào đó là 4 bộ lạc mới. sắt để chế tạo công cụ sản xuất và vũ khí. Khi tham gia đại hội.Đẳng cấp 2: là những người có từ 15 đến 20 jujêra đất. thời kỳ Cộng hòa ( từ thế kỷ 4 trCN đến thế kỷ 1 sau CN ). b) Thời kỳ Cộng hòa ( từ thế kỷ 4 trCN đến thế kỷ 1 sau CN ). thông thường là những người thuộc những gia đình giàu có. còn có người Gôloa.và một phần của Ấn Độ. chì. vua Xecvius Lutius tiến hành cải cách xã hội với những nội dung như sau: + Ba bộ lạc trước kia bị xoá bỏ.5 đến 5 jujêra đất. Vào thế kỷ 3 TCN. xã hội La Mã đang sống trong giai đoạn tan rã của công xã nguyên thủy. thực chất là 4 khu vực hành chính. Đây là một bán đảo dài và hẹp ở Nam Âu hình chiếc ủng vươn ra Địa Trung Hải.5 ha) . ông chia dân cư thành 5 đăng cấp. phía Nam có đảo Xixin.1. ruộng đất. và thời kỳ Đế chế ( từ thế kỷ 1 đến thế kỷ 5) a) Thời kỳ Vương chính ( thế kỷ7 trCN đến thế kỷ 4 trCN ) Vào thế kỷ 8 TCN. Điều kiện tự nhiên. người Hy Lạp. Có quyền quyết định các vấn đề quan trọng như tuyên chiến hay nghị hoà. do đó có quan hệ sớm với Hy Lạp. . Sau khi làm chủ bán đảo Ý. có vai trò là toà án tối cao. Viện nguyên lão có thẩm quyền quyết định các công việc quan trọng giữa hai kỳ họp của Đại hội nhân dân. đế quốc Makêđônia bị chia thành 3 nước lớn : + Makêđônia và Hy Lạp do dòng họ Antigôn cai trị + Xini do dòng họ Xêlơcút cai trị + Ai Cập do dòng họ Prôtêmê nắm chính quyền. Mỗi Curi lại chia thành 10 thị tộc. LA MÃ 2. + Ngoài ra. Về sau.Đẳng cấp 5: là những người có từ 2. còn người Hy Lạp thì ở các thành phố ven biển phía Nam và đảo Xixin. Mỗi thị tộc cử 1 người tham gia. Mỗi bộ lạc có 10 bào tộc (Curi). dân cư : a) Điều kiện tự nhiên : La Mã (Rôma) là tên của một quốc gia cổ đại mà nơi phát nguyên là ở bán đảo Italia.Đẳng cấp 3: là những người có từ 10 đến 15 jujêra đất. quyền lực của Viện nguyên lão dần dần lớn mạnh và trở thành cơ quan chính quyền trọng yếu của La Mã. Phi nằm bao quanh Địa Trung Hải. Italia có nhiều kim loại như đồng. 16 . + Về sau. danh vọng nhất trong thị tộc. Người Gôloa cư trú ở miền Bắc cực bán đảo. + Vua (rex): do Đại hội Curi bầu ra. một nhánh của người Latinh đã dựng lên thành La Mã ở trên bờ sông Tibrơ. Bờ biển phía Đông không thuận tiện cho thuyền bè đi lại nhưng bờ biển phía Nam có nhiều vịnh và cảng tốt. Khi biểu quyết. diện tích khoảng 300. . Lịch sử Roma có thể chia làm ba thời kỳ: thời kỳ Vương chính . phía Tây có đảo Coócxơ và đảo Xacđenhơ.

và bầu chọn các quan chức nhà nước. Đạo luật này có tiếng bởi tính tàn bạo. người La Mã đánh đuổi vị vua cuối cùng của người Êtrucxơ là Taccanh II và thiết lập nhà nước La Mã.Đại hội nhân dân : Centuries họp mỗi năm hai lần tại quảng trường Thần Chiến tranh Mars. Đến thời Xôlông. Những pháp lệnh của quan chấp chính : 17 . là các quý tộc giàu có. để bảo vệ. một số đạo luật này được bãi bỏ. đẳng cấp 1 bao giờ cũng có số phiếu đông nhất. vì nó được quyền quyết định những vấn đề quan trọng. còn giải quyết các vụ án dân sự.. Đại hội bình dân. .Hội đồng các quan bảo dân lúc đầu chỉ gồm 2 người. . bênh vực người dân trước những quyết định đi ngược lại lợi ích nhân dân của Viện nguyên lão hay của các qun chấp chính.. bộ luật được ghi trên các tấm đá và đặt ở quảng trường thành phố . Dù khắc nghiệt. + Đẳng cấp 2.hay Độc tài. bởi vậy. ngân sách.tử hình. còn có cuộc đấu tranh của người La Mã nhằm lật đổ ách thống trị của người Êtrucxơ. Đại hội Xenturi vừa là đại hội tổ chức theo đơn vị quân đội của các đẳng cấp vừa là đại hội mang tính chất hành chính. ví dụ tội trộm cắp rau quả cũng được ví như là tội giết cha . Viện nguyên lão. c) Thời kỳ quân chủ : ( từ thế kỷ 1 đến thế kỷ 5) Cuộc cải cách của vua Xecvius Tutius đánh dấu sự sụp đổ của chế độ công xã thị tộc và sự ra đời của nhà nước. Hai quan chấp chính ( consul ) cũng do đại hội bầu ra với nhiệm kỳ 1 năm. gọi là Luật Đracông”.Hai chấp chính quan do Đại hội Centuries bầu ra nắm trong tay quyền hành pháp. những quyết nghị của đại hội này có hiệu lực như pháp luật với toàn thể công dân Roma. + Những người không có ruộng đất thì không được xếp vào đẳng cấp nào cả. ngoài ra. Song song với cuộc đấu tranh giữa bình dân Pơlép và quý tộc thị tộc. để quyết định các vấn đề cơ bản của nhà nước như: chiến tranh. * Sự thành lập chế độ cộng hoà Thời kỳ Cộng hòa. hai quan chấp chính và Hội đồng các quan bảo dân. các quan chức của bộ máy nhà nước cũng chỉ được chọn ra từ những nghị viện của Viện.3. các Xenturi được quyền bỏ 1 là phiếu để thể hiện ý kiến của mình. hoạt động theo nguyên tắc: Đại hội Centuries là cơ quan quyền lực tối cao.Viện nguyên lão ( Senate) bao gồm 300 thành viên. Trong thời gian này. bộ máy nhà nước Roma bao gồm các bộ phận chủ yếu sau: Đại hội nhân dân Centuries. lễ nghi tôn giáo. nhưng sự ra đời của bộ luật Đracông đánh dấu một bước tiến bộ trong lịch sử pháp chế của nhà nước Athen. trong thời hạn 6 tháng. Nó hạn chế phần nào sự xét xử độc đoán của quí tộc. Hội đồng này tương ứng với cơ quan tư pháp. Năm 509 TCN. còn có một số quyền lập pháp nhất định.4: mỗi đẳng cấp được tổ chức thành 20 Xenturi bộ binh + Đẳng cấp 5: được tổ chức thành 30 Xenturi bộ binh. giám sát và có ý kiến đối với những dự luật và việc làm cụ thể của chính quyền Roma. Bộ máy này thể hiện khá rõ tư tưởng phân chia quyền lực giữa các cơ quan nhà nước. rồi là 4. . Đây là bộ luật đút kết từ tập quán và thể lệ hà khắc từ xưa để thành luật bảo vệ tư hữu tài sản của quí tộc thị tộc.+ Bỏ đại hội Curi và thay vào đó là đại hội Xenturi. 6 và 10 người. 2. PHÁP LUẬT CÁC QUỐC GIA PHƯƠNG TÂY CỔ ĐẠI 1. ngoài ra. các tội dù nhỏ cũng đáng xử như vậy. Pháp luật Hy Lạp : Luật Đracông : Năm 621 TCN. Trong nhiệm kỳ 1 năm.Đại hội bình dân : ra đời muộn hơn các cơ quan khác của nhà nước Roma. . Do người bình dân chiếm tỉ lệ cao trong số cư dân Roma nên họ tự coi đại hội của mình là đại hội của toàn thể cư dân Roma. ngoại giao. tuy nhiên vẫn được tổ chức thành 5 Xenturi. nhưng mọi quýet định đều phải thông qua sự phê chuẩn của Viện nguyên lão.Trong các kỳ đại hội. được quyền bầu ra những quan chức cao cấp trong bộ máy nhà nước. II. nhưng Đại hội bình dân Plebs chỉ quyết định các vấn đề liên quan tới các bộ lạc hay liên quan tới các đơn vị hành chính lãnh thổ. là kết quả của cuộc đấu tranh giữa các cư dân mới tới ( Plebs ) đòi hỏi phải có tiếng nói của mình bên cạnh Đại hội dân nhân Centuries của cư dân Roma bản địa. thực tế Viện nguyên lão chính là cơ quan đại diện thường trực của Đại hội nhân dân Centuries để quyết định những vấn đề thường xuyên của nhà nước như: hành chính. Nếu có quá bán số phiếu tán thành thì vấn đề được thông qua. Như vậy. hòa bình. Dictato nắm giữ quyền hành tối cao về mọi vấn đề. Sau khi ra đời. hội đồng quí tộc đã giao cho quan chấp chính Đracông khởi thảo và ban hành bộ luật thành văn. nếu xảy ra trường hợp Tổ quốc lâm nguy thì một trong số hai chấp chính quan sẽ được chọn cử làm Dictato . . + Đẳng cấp 1: được tổ chức thành 80 Xenturi bộ binh và 18 Xenturi kỵ binh. Những nhà làm luật lúc bấy giờ cho rằng. .

Đẳng cấp thư ba : gồm những người thu hoạch 200 mêđim trở lên. nếu có trên 6000 phiếu ghi có âm mưu trên thì bị trục xuất ra khỏi Aten trong 10 năm. đồng thời có nghĩa vụ cung cấp tiền để xây dựng hạm đội và tế lễ. lần đầu tiên trong lịch sử. dựa theo tài sản. trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng 500 và Hội đồng 10 tướng lĩnh. Mãn hạn thì người đó trở lại Aten và được phục hồi quyền công dân .5 lít ) thì được giữ các chức vụ cao nhất như quan chấp chính. cho toà án và binh lính. gia nhập kỵ binh. cấm ky kết những văn bản vay nợ trong đó lấy bản thân người vay nợ làm vật bảo đảm. thì công lao. Hội đồng 500 người. dân chủ. công dân Aten được chia thành 4 đẳng cấp có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau : Đẳng cấp thứ nhất : bao gồm những người thu hoạch hàng năm từ 500 mêđim lúa mì trở lên ( 1 mêđim = 52. Phải chăng hiến pháp Aten là khuôn mẫu cho tất cả các bản hiến pháp về sau này trong lịch sử ? Nếu quả như vậy. 18 . vào thời đó Aten có 4 bộ tộc. + Pháp lệnh về mở rộng số đông công dân tự do : Pháp lệnh này cho phép một số kiều dân có công trong quá trình đấu tranh chống chế độ chuyên quyền được thành công dân Aten và giải phóng một số nô lệ thành công dân tự do. Theo đó. + Pháp lệnh trục xuất : Theo đó. + Pháp lệnh Hội đồng 500 và Hội đồng 10 tướng lĩnh : Pháp lệnh này qui định cách thức bầu cử. Những người này được đại hội công dân bất thường bỏ phiếu kín thăm dò. Nhận xét : Cho đến thời cận hiện đại. chia lại ruộng đất và dân chủ hoá nhà nước. + Pháp lệnh về nô lệ và nợ : Theo sắc lệnh này những người do nợ nần bị biến thành nô lệ được trả tự do. không được ứng cử vào các chức vụ. chia Aten thành 10 phân khu nhằm xoá bỏ triệt để thế lực quí tộc. 3. nhưng không bị tịch thu tài sản. nghiêm cấm việc lấy bản thâm nình hoặc vợ con để trừ nợ. Đẳng cấp thứ tư : gồm những người thu nhập dưới 200 mêđim. Các quan chấp chính đã ban hành các pháp lệnh để chống lại quí tộc. b) Pháp lệnh của Clixten : + Pháp lệnh chia lại khu vực hành chính : Theo sắc lệnh này. Hiến pháp Aten : Lần đầu tiên trong lịch sử nhà nước và pháp quyền. Đẳng cấp thứ hai : từ 300 mêđim trở lên thì được giữ các chức vụ cao trong bộ máy nhà nước . Hai cơ quan hành pháp và tư pháp có nguồn gốc không từ cơ quan lập pháp. có âm mưu độc tài. những kẻ nguy hiểm đối với nề tự do. tài năng và sự đóng góp của các chính khách. Họ được vào hội đồng 400 người ( tức HDND ). Hiến pháp gồm 3 nội dung : + Nội dung thứ nhất là qui định cơ cấu tổ chức bộ máy : Bộ máy nhà nước gồm 3 cơ quan chính : lập pháp : đại hội nhân dân. Xôlông đã ban hành những pháp lệnh sau đây : + Pháp lệnh về ruộng đất : Trả lại cho nông dân những thửa ruộng trước đây đã làm vật thế chấp vì không trả được nợ cho quí tộc. cho quan chấp chính. được tham gia hội đồng trưởng lão. các nhà làm luật Aten cho nền khoa học pháp lý nhân loại thật đáng được ghi nhận. Pêriclet ban hành chế độ trả lương cho các thành viên hội đồng. phổ biến là bầu cử theo cách thức bốc thăm. + Nội dung thứ hai của hiến pháp qui định cách thức bầu cử các quan chức nhà nước và bầu cử vào các cơ quan nhà nước. Cuộc đấu tranh giai cấp vẫn tiếp diễn. mỗi bộ tộc cử 100 đại biểu từ những người thuộc đẳng cấp thứ 3 tạo thành Hội đồng 400 người có chức năng giải quyết công việc hàng ngày giữa hai nhiệm kỳ của đại hội nhân dân. Trong khi đó quần chúng yêu cầu phải cải cách giải phóng họ khỏi những món nợ. c) Những pháp lệnh của Ephiantét và Pêriclet : + Pháp lệnh về qui định chức năng của các cơ quan nhà nước về quyền dân chủ của nhân dân. + Pháp lệnh về phân chia đẳng cấp : Theo pháp lệnh này. Toà án nhân dân và Hội đồng 10 tướng lĩnh. được tham gia kỵ binh. hiến pháp của các nhà nước tư sản hoặc nhà nước XHCN cũng chỉ bao gồm 3 nội dung như hiến pháp Aten cổ đại. Đồng thời qui định mức chiếm hữu ruộng đất tối đa. nhưng các quan chức của 2 cơ quan này phải chịu trách nhiệm trước cơ quan lập pháp nhằm để tăng cường quyền giám sát của nhân dân đối với các quan chức nhà nước.a) Pháp lệnh của Xôlông : Bộ luật Đra-công được ban hành nhưng không đề cập đến cải cách xã hội. cho dù nội dung cụ thể có thay đổi khác nhau. Cơ sở của hiến pháp là nền kinh tế công thương nghiệp thành thị và nhà nước cộng hoà dân chủ. + Pháp lệnh về thành lập Hội đồng 400 người và Toà án nhân dân : Theo sắc lệnh này. Sắc lệnh này cũng qui định lập toà án tối cao của nhà nước Aten. đảo chính. để cải cách xã hội và dân chủ.trừ chức vụ quan chấp chính và Hội đồng trưởng lão. trong quân đội chỉ được vào bộ binh và mang vũ khí nhe. chỉ tham gia bộ binh và mang vũ khí hạng nặng. nhà nước Aten đã ban hành Hiến pháp. được tham gia đại hội nhân dân. Năm 549 TCN. chỉ được bầu cử. + Pháp lệnh về chính sách lương bổng và phúc lợi : Theo chính sách này. hành pháp : thuộc hội đồng nhân dân và quyền tư pháp thuộc về toà án nhân dân. + Nội dung thứ ba của hiến pháp qui định quyền và nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước. Clixten xoá 4 bộ tộc cũ. các cơ quan nhà nước dân chủ Aten có 4 cơ quan chủ yếu : Đại hội nhân dân.

Và sau khi hợp đồng được ký kết nếu người nào đã nói mà lại chối lời thì phải chịu phạt gấp đôi” Hợp đồng vay mượn : Lần đầu tiên luật 12 Bảng qui định không ai được cho vay lấy lãi quá 1% trong một tháng.1. hình thái cộng hoà dân chủ “ đúng như Enghen đã nhận xét. Pháp luật La Mã : 2. Các thành viên của Đại hội nhân dân đã yêu cầu viết luật thành văn thay vì từ trước vẫn sử dụng tập quán của người La Mã để giải quyết những tranh chấp trong xã hội. Chế định hợp đồng: Hợp đồng mua bán. một uỷ ban đặc trách được đại hội nhân dân thành lập với nhiệm vụ soạn thảo ra các điều luật thành văn bản. Nếu kẻ cho vay nặng lãi thì phải chịu phạt gấp 4 lần phần lãi thu được. Uỷ ban này đã soạn thảo ra các điều luật được hợp thành 12 bảng và phổ biến công khai tới từng người dân La Mã. Ngay cả những người công dân Aten mà ở ngoại vi cũng không đủ điều kiện để thực hiện được đầy đủ quyền dân chủ ( Lưu ý Đại hội nhân dân 10 ngày họp 1 lần tại thủ đô và công dân phải tự túc ). vào năm 450 TCN. các qui ước. cho nên trong nhà nước và trong pháp luật đó chỉ có những người được thừa nhận là công dân Aten và đàn ông mới được hưởng quyền dân chủ. Một trong những tác phẩm luật ra đời sớm nhất là Bộ luật 12 bảng ( tiếng La tinh ): lex duodecim tabularum). Để ngăn chặn tình hình mất ổn định trong quan hệ xã hội ở nhà nước La Mã. 2. Số này chiếm 20% dân số. Luật 12 bảng của nhà nước La Mã là kết quả của hệ thống quá trình chuyển hoá các tập quán. mâu thuẩn trong xã hội La Mã thời kỳ đó. còn 80% dân số là phụ nữ. là những người dân tự do nhưng không đủ tiêu chuẩn thành công dân ( Theo pháp lệnh năm 451 TCN : cha mẹ phải là công dân Aten thì con đến 18 tuổi mới là công dân ). phải có mặt 5 người làm chứng và người cân lường thì lời nói đó không được xoá bỏ “ ( điều 1 . Thời cộng hoà sơ kỳ (thế kỷ 6 đến thế kỷ 4 TCN) LUẬT 12 BẢNG Đầu tiên. luật 12 bảng ra đời như một nhu cầu của xã hội La Mã và nó là chuẩn mực pháp luật buộc mọi công dân phải tuân theo và được bảo vệ theo đúng nội dung của nó đươọc uỷ ban soạn thảo luật 12 công bố. Vì thế. các thói quen của người La Mã lên thành các nguyên tắc có tính hệ thống bắt buộc đối với mọi công dân La Mã trong các quan hệ phù hợp với những nguyên tắc của pháp luật. lợi ích của tất cả mọi người sống ở La Mã có quốc tịch La Mã trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của nhà nước La Mã. Tác phẩm luật mà sau này được biết đến dưới tên Corpus bao gồm các quyển sách dạy về luật (công bố năm 533).Luật La Mã là công cụ bảo vệ mọi quyền. Trong thời gian cuối của thời cổ đại Hoàng đế Justinian I đã ra lệnh sưu tập lại các bản văn luật cũ. Do đó. ( điều 18a Bảng VIII ) Hợp đồng lĩnh canh ruộng đất : Đối với ruộng đất canh tác là 2 năm. Cho dù có hạn chế do bản chất của giai cấp. nhằm kịp thời giải quyết những tranh chấp. . thành hình vào khoảng năm 450 trước Công nguyên. . tập san các bài văn của các luật gia La Mã (tiếng La Tinh: digesta hay pandectae). Luật La Mã là luật được hình thành từ việc hành luật lâu năm theo tập quán không có luật viết. tàn bạo.Vẫn còn sử dụng các hình phạt mang tính dã man. công bố năm 534) và các đạo luật đã được sửa đổi bổ sung (novellae). Uỷ ban đặc trách soạn thảo gồm 10 người ( gồm 5 người đại diện cho lớp bình dân và 5 người đại diện cho tầng lớp quí tộc).Luật 12 bảng ra đời như một sự đòi hỏi nhu cầu của xã hội La Mã. về nhân thân của công dân La Mã. “Đó là hình thức nhà nước phát triển hoàn hảo. song vẫn phải lưu ý đó là pháp luật về nhà nước của giai cấp chủ nô. các đạo luật do hoàng đế ban hành (Codex Iustinianus. Nội dung luật 12 bảng : a) Chế định hình sự : . Những ngoại kiều và người nô lệ không phải là công dân và không được hưởng nền dân chủ. . ( Điều 3 Bảng VI) c) Chế định về quyền sở hữu : 19 . Đồng thời nó như một giải pháp kịp thời làm giảm bớt những xung đột giữa lợi ích giữa các giai tầng của nhà nước La Mã. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng: + Phải có mặt 5 người làm chứng :” Nếu người nào bán mình hay cầm cố đồ vật . nhưng nhà nước dân chủ và pháp luật Aten là một bước tiến so với các nhà nước cộng hoà quí tộc Xpac ( Hy lạp ) và ở La Mã. Hiến pháp dành ưu tiên cho thành thị nhiều hơn so với nông thôn. .Bảng VI ).Luật La Mã là công cụ hữu hiệu bảo vệ quyền về tài sản. Từ lý do đó.Thừa nhận nguyên tắc đồng thái phục thù b). đối với các đồ vật khác thì 01 năm.Hiến pháp Aten đã xác định chế độ chính trị xã hội mới tiến bộ.

hay "luật tự nhiên". Theo luật La Mã. + Người vi phạm về chế độ hôn nhân gia đình. + Năng lực hành vi một phần : Từ 7 tuổi đến 14 tuổi ( nam ). phải được sự đồng ý của gia chủ hoặc người đở đầu vào thời điểm đó. + Căn cứ nguyên sinh ( ban đầu ) : là lần đầu tiên xác lập đối với vật . + Ius Gentium. công trình hệ thống hoá pháp luật của các luật gia La Mã. mà chủ yếu là bằng hình phạt nghiêm khắc. . chiếm hữu bất hợp pháp không ngay thẳng là biết. ( Thể hiện ở Bảng I & II của bộ luật ) 2. chiếm hữu bất hợp pháp ngay thẳng khi người chiếm hữu không biết. Hoặc người cha có quyền bán con của mình nhưng nếu bán 3 lần thì người con không thuộc quyền về người cha nữa ( tự do ). máy móc gây nhiếu khó khăn cho công tác xét xử. sử dụng định đoạt. hay "luật quốc tế".2.. Trường hợp này được coi là người vô lương tâm .Bộ luật 12 bảng bảo vệ quyền tư hữu bằng nhiều biện pháp. nội dung của các quyền này. được tham gia giao dịch bảo đảm. + Căn cứ thế tục : quyền sở hữu được xác lập phụ thuộc vào ý chí chủ sở hữu trước đó.Chiếm hữu hợp pháp : là chủ sở hữu đích thực mới có quyền chiếm hữu. . + Không có năng lực hành vi : trẻ em dưới 7 tuổi. . d) Chế định về hôn nhân gia đình Trong quan hệ hôn nhân gia đình. người chết được quyền để lại thừa kế cho bất cứ người nào (không nhất thiết phải là con của họ). người chồng được quyền quyết định các vấn đề quan trọng trong gia đình và đại diện gia đình trong các quan hệ xã hội “ Người chồng đã ra lệnh cho vợ cầm lấy mọi đồ vật thuộc riêng mình.Về năng lực hành vi : + Năng lực hành vi toàn phần : Nam trên 14 tuổi. có thể biết hoặc cần phải biết mình là người không có quyền chiếm hữu ( tài sản trộm cắp.Chấm dứt quyền sở hữu : Quyền sở hữu được chấm dứt sau đây : 20 . thừa nhận quyền gia trưởng của người chồng.Nguồn luật : + Tập quán pháp + Quyết định của hoàng đế la mã + Quyết định của toà án các cấp + Quyết định của viện nguyên lão + Quyết định của quan thái thú các tỉnh + Các công trình nghiên cứu. . nữ trên 12 tuổi. áp dụng cho tất cả các người ngoại quốc trong các trường hợp họ tiếp xúc với các công dân La Mã và chức vị Praetor Peregrinus có trách nhiệm áp dụng luật này. f) Chế định tố tụng: Quy định thủ tục xét xử rườm rà. rồi thu lấy chìa khoá ( ở người vợ ) và đuổi vợ đi “ . Các hình thức chiếm hữu: . a) Chế định về quyền sở hữu : Đưa ra khái niệm quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu. hoặc không buộc họ biết họ không có quyền chiếm hữu ( mua một vật từ một người không phải là chủ sở hữu ). + Ius Naturale. từ 7 tuổi đến 12 tuổi ( nữ ). kể từ khi người chồng chết. bao gồm tất cả các luật trong tự nhiên và được xem như áp dụng cho tất cả mọi người . 2. quy định hình thức thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc.Quyền sở hữu : căn cứ phát sinh quyền sở hữu được phân chia thành 2 nhóm : căn cứ nguyên sinh và căn cứ kế tục.vật đó không phụ thuộc của ai. Ngược lại. e) Chế định về thùa kế : Trong quan hệ thừa kế. Ví dụ “ người đàn goá mà kết hôn với người khác trong thời hạn một năm. mua đồ gian . Ví dụ : “Theo luật XII tội bí mật phá hoại mùa màng bị xử nặng hơn tội giết người”( điều 23 Bảng VIII ). ) . quy định căn cứ xuất phát. Chiếm hữu bất hợp pháp có hai loại : ngay thẳng và không ngay thẳng. + Địa vị gia đình : nhằm xác định sự chi phối quyền lực trong gia đình như người cha hoặc người chủ khác. hay "công luật". Chế định thừa kế được qui định trong Bảng V. Hội nghị công dân có quyền giám sát việc chia tài sản..Hạn chế năng lực của chủ thể : + Người bị tước danh dự do phạm tội và bị kết án. áp dụng cho tất cả công dân La Mã và chức vị Praetor Urbanus có trách nhiệm áp dụng luật này. không có dấu hiệu bệnh tâm thần.1. Chủ thể của luật La Mã : Một cá nhân có thể đầy đủ năng lực chủ thể phải có đủ 3 điều kiện : + Địa vị tự do : phân biệt công dân tự do và người nô lệ + Địa vị công dân : công dân La Mã và người ngoại tộc. Thời cộng hoà hậu kỳ (thế kỷ 3 TCN – thế kỷ 1) Gồm 3 phần chính: + Ius Civile.Chiếm hữu bất hợp pháp : người chiếm hữu coi vật đó là của mình nhưng không có quyền chiếm hữu.2. sẽ không được bảo hộ về mặt danh dự.

chính xác). + Hợp đồng thoả thuận: quyền và nghĩa vụ của các bên chuyển giao tại thời điểm ký hợp đồng. đàn ông từ 25 đến 60 tuổi. bổ sung. súc vật. . + Cha không được quyền bán con. + Tài sản của vợ chồng là riêng biệt. Người chủ nợ từ chối quyền đòi hỏi của mình Hết thời hiệu đưa đơn kiện Người mắc nợ gặp thiên tai.Người lập di chúc có quyền sửa đổi. c) Chế định về quan hệ hôn nhân gia đình : Quy định quan hệ hôn nhân một vợ một chồng. hủy bỏ di chúc vào bất kỳ lúc nào. 21 . Mọi chi phí trong thời gian chung sống do người chồng gánh vác. do sự tự nguyện của hai người. + Hợp đồng viết : thể hiện bằng hình thức chữ viết. sự bảo lãnh của người trung gian. Đến thời Justinian di tặng được quy định không quá ¼ tổng di sản. . Ở thời kỳ đầu luật La Mã không hạn chế phần tài sản di tặng dẫn đến tình trạng lợi dụng di tặng để trốn tránh nghĩa vụ. Di tặng : Là một phần tài sản mà người lập di chúc dành riêng cho một hoặc nhiều người. không thể tồn tại. Trái vụ sẽ chấm dứt khi : Hai bên thoả thuận chuyển khoản nợ cũ sang trái vụ mới. vay mượn. . Loại này gồm hợp đồng mua bán. Di tặng không tính vào khối di sản. Biện pháp để bảo đảm trái vụ: cầm cố vật. đàn bà từ 20 đến 50 tuổi mà không lập gia đình thì không được hưởng thừa kế…). người được chỉ định trong di chúc phải là người có khả năng trở thành người thừa kế (thai nhi sinh vào tháng thứ mười một. con trai từ 14 tuổi trở lên.Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng : Do sự thoả thuận của 2 bên tham gia hợp đồng. Dưới thời Hoàng đế Justinian việc phân chia kỷ phần bắt buộc rất chi tiết với nguyên tắc sau: nếu như một suất thừa kế được chia lớn hơn ¼ di sản thừa kế thì kỷ phần bắt buộc là 1/3 một suất thừa kế. Việc quy định di tặng không quá ¼ di sản là rất hợp lý và được pháp luật nhiều nước trên thế giới kế thừa.Nội dung của hợp đồng : Nội dung của hợp đồng được phân định các thành tố cấu thành. phải phù hợp với quy định của pháp luật. d) Chế định thừa kế : Là những người còn sống vào thời điểm mở thừa kế. có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ của người chết trong phạm vi di sản được hưởng. .Luật La Mã quy định khá chặt chẽ các điều kiện để một di chúc có hiệu lực như: người lập di chúc phải có khả năng lập di chúc (con gái từ 12 tuổi. cho thuê sức lao động. nhà cửa. + Thừa kế theo di chúc: Luật La Mã quy định trong di chúc không được phép “im lặng bỏ qua” đối với hàng thừa kế thứ nhất (các con. + Người vợ có quyền ly hôn chồng nếu có lý do chính đáng. địch hoạ không thể cưỡng lại được. quan chấp chính chứng thực. có quyền từ chối không nhận di sản. quy định quyền và nghĩa vụ của hai bên khi không thực hiện hợp đồng.+ Vật bị tiêu hủy hay do qui định của pháp luật + Chủ sở hữu từ bỏ tquyền sở hữu tài sản + Chủ sở hữu bị tước bỏ quyền sở hữu. b) Chế định về hợp đồng : Khi quy định về hợp đồng. Nếu có người lập nhiều di chúc thì di chúc sau có giá trị hơn di chúc trước. ruộng đất… . Nếu mà thiếu nó thì hợp đồng không có ý nghĩa.Người thừa kế có quyền sở hữu tài sản thừa kế. bởi vì Ủy ban mười người đã ghi rằng con người sinh ra vào tháng thứ mười chứ không phải vào tháng thứ mười một (bảng IV)”. nếu như một suất thừa kế nhỏ hơn hoặc bằng ¼ giá trị di sản thì kỷ phần bắt buộc bằng ½ một suất thừa kế. Loại này gồm các hợp đồng bảo quản. . Nếu “im lặng bỏ qua” thì di chúc vô hiệu mặc dù tuân thủ đầy đủ các điều kiện khác. ví dụ : hợp đồng mua bán không có ý nghĩa nếu không có việc mua. người thừa kế phải được chỉ định rõ ràng. bán gì ? Nếu một bên vi phạm hợp đồng thì phải thực hiện trái vụ (bồi thường hợp đồng). nếu con chết thì các cháu). Các hình thức hợp đồng : + Hợp đồng miệng : thực hiện bằng hình thức dạng câu hỏi và trả lời. di chúc miệng phải có bảy người làm chứng. không phạm trọng tội). pháp luật đưa ra điều kiện và phân loại hợp đồng. . không bị tâm thần.Hình thức di chúc phải phù hợp với quy định của pháp luật (di chúc viết phải được quan tòa. nếu “người thừa kế” là thai nhi thì phải được sinh ra sau khi người để lại tài sản chết 300 ngày (10 tháng). + Hợp đồng thề : thể hiện qua sự giao kết bằng lời thề.Phân loại hợp đồng + Hợp đồng thực tại: quyền và nghĩa vụ của các bên chuyển giao tại thời điểm giao vật. Luật XII bảng quy định: “Tôi được biết rằng khi người đàn bà sinh đẻ vào tháng thứ mười một sau khi chồng chết thì (ở đó) có việc dường như người đàn bà có thai sau khi chồng chết.

Sự ra đời và tổ chức bộ máy nhà nước Cọng hoà Dân chủ chủ nô ở Athen? 3.Hàng thứ hai: Bố mẹ (nếu bố mẹ chết thì ông bà nội. anh chị em ruột). Sự ra đời và tổ chức bộ máy nhà nước Cọng hoà quí tộc chủ nô ở Xpác? 2. Thẩm phán vừa tiến hành điều tra. Sự hình thành và tổ chức nhà nước ở La Mã cổ đại? 5. Luật dân sự La Mã và tác động lớn lao của nó? 22 . ngoại theo nhánh ngang tính từ gần đến xa. . CÂU HỎI : 1.Hàng thứ ba: Anh chị em cùng cha khác mẹ. người ta sẽ chọn ra thẩm phán xét xử bằng các bóc thăm. Nguồn và những nội dung chủ yếu của luật La Mã cổ đại? 6. ông bà ngoại.Các thẩm phán tiến hành bỏ phiếu để quyết định bản án.Hàng thứ năm: Nếu không có những người ở bốn hàng trên thì quan tòa có quyền quyết định cho vợ hưởng một phần di sản. So sánh giữa hai hình thức chính thể nhà nước ở Xpác và ở Athen? 4. vừa xét xử. từ nội đến ngoại trong phạm vi sáu đời. e) Các chế định hình sự : Hình phạt mang tính độc đoán. luật La Mã có sự khác biệt về việc phân chia hàng thừa kế mà cụ thể là quy định theo hàng. chủ yếu là sự dụng nhục hình.+ Thừa kế theo pháp luật: Trong trường hợp không có di chúc hoặc di chúc vô hiệu thì di sản của người chết để lại được chia theo luật. So với luật dân sự Việt Nam.Hàng thứ nhất: Các con (các cháu nếu các con chết) . . bậc như sau: . Trong mỗi vụ án. f) Chế định tố tụng : Quy định việc xét xử phải do hội đồng toà án đặc biệt đảm nhiệm. tàn bạo. .Hàng thứ tư: Họ hàng nội. kết tội. tuyên bố hình phạt. cùng mẹ khác cha. Tùy theo người bị phạt thuộc giai cấp nào mà hình phạt sẽ được áp dụng khác nhau.

Trong quá trình chuyển hóa này. Điều kiện và sự hình thành nhà nước phong kiến phương Tây 1. Nông nô hóa giai cấp nông dân. 1. ngoài ra.Ở Tây La Mã. buộc các quan hệ sản xuất cũng như kiến trúc thượng tầng cũng phải phù hợp theo. quý tộc thị tộc. Do tình thế thúc đẩy nên các cơ quan của tổ chức thị tộc người Giecmanh chuyển hoá hành cơ quan nhà nước rất nhanh chóng. cũng không thể dùng những tập đoàn này để quản lý họ. chế độ chiếm hữu nô lệ ở La Mã rơi vào khủng hoảng trầm trọng. những nông dân tự do thường tìm đến những chủ đất này xin được bảo hộ bằng cách biến đất của mình thành đất của chủ đất rồi lĩnh canh lại phần đất đó. nguy cơ bị cướp đất. nền kinh tế công thương nghiệp một thời phát triển cũng nhanh chóng suy sụp. Phần lớn hơn (2/3) họ lại chia thành nhiều mãnh nhỏ. Nhà nước đó không thể là nhà nước chiếm hữu nô lệ. Những người này lĩnh canh ruộng đất và có nghĩa vụ nộp lại cho chủ đất một khoảng tiền hay hiện vật (gọi là địa tô). họ còn phải đến lao động không công trên phần đất của chủ đất trong một số ngày nhất định (gọi là lao dịch). thế lực của chúng ngày càng mạnh. làm cho thành thị tiêu điều.Sự suy yếu của đế quốc La Mã : Từ thế kỷ thứ 3 đến 5 sau công nguyên. nhà nước mà người Giecmanh có thể thành lập để quản lý được người La Mã chỉ có thể là nhà nước phong kiến. vì hình thức nhà nước này đã tỏ ra không còn phù hợp trong xã hội người La Mã. các chủ đất lớn tổ chức quân đội riêng để bảo vệ ruộng đất. dần trở thành lực lượng sản xuất của chế độ phong kiến. ruộng vườn hoang vu. Họ chính là tiền thân của nông nô trong thời kỳ phong kiến. đất đai của những chủ đất lớn ngày càng lớn hơn. . Họ bắt đầu chia đất của mình ra 2 phần : Phần nhỏ hơn (1/3)do chủ đất trực tiếp quản lý. Lực lượng sản xuất đã phát triển đến một giai đoạn mới. mà biểu hiện cụ thể của quá trình đó thể hiện qua 2 mặt : Lãnh địa hóa toàn bộ ruộng đất trong xã hội.1. quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ tỏ ra không còn phù hợp. Do đó. nên người La Mã gọi họ là “Man tộc”. Nếu chúng ta xem những lệ nông là tiền thân của nông nô thời trung cổ thì cũng có thể xem những tên chủ đất này là tiền thân của các lãnh chúa phong kiến tương lai. ở phía đông đường biên giới sông Ranh và sông Đanuyp của đế quốc La Mã là địa bàn cư trú của người Giecmanh gồm nhiều tộc người như người Iaraniêng. nguồn nô lệ can kiệt dần. và trở thành lệ nông. Phương thức bóc lột sức lao động trong thời kỳ này cũng đã thay đổi và chuyển sang phương thức bóc lột của chế độ phong kiến là “địa tô”. Do đó. xã hội La Mã vẫn còn tồn tại một số nông dân tự do. họ không thể tự bảo vệ cho mình. Nhà vua tuyên bố tất cả đất đai chiếm được đều thuộc sở hữu của vương triều và đem đất đai đó phong tặng cho những tùy tùng của mình như các quý tộc quân sự. người Giecmanh không thể dung nạp họ vào các tập đoàn thị tộc của họ. lại được sự ủng hộ của lực lượng quân đội nên đã trở thành vua với quyền lực tối cao.CHƯƠNG III NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT PHONG KIẾN PHƯƠNG TÂY I. lập toà án riêng và nhà tù. phát canh cho những nông dân tự do thậm chí cho cả nô lệ của mình. những Man tộc này tràn vào chinh phục đế quốc Tây La Mã và giành đuợc một vai chiến thắng có ý nghĩa quan trọng. Do đó. Chiến thắng này làm cho xã hội người Giecmanh cũng như xã hội của người La Mã có nhiều thay đổi lớn. các thủ lĩnh quân sự đoạt lấy quyền lực. Các yếu tố tác động từ bên ngoài Bên cạnh đó. giá bán nô lệ lên rất cao nên việc sử dụng nô lệ với quy mô lớn không còn mang lại lợi nhuận cao như trước mà còn trở nên nguy hiểm. ĐIỀU KIỆN VÀ SỰ HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN PHƯƠNG TÂY 1. trắng tay ngày càng hiện hữu. họ vẫn đang sống trong thời kỳ công xã thị tộc mạt kỳ. những quan chức La Mã cũ nhận giúp chính quyền mới và cả những bình dân nô lệ được giải 23 . Những mầm mống của quan hệ sản xuất phong kiến dần dần hình thành. nhà nước La Mã thì đã quá suy yếu cũng không thể bảo vệ được cho họ. họ lâm vào tình cảnh khó khăn. các cơ quan quản lý thị tộc buộc phải nhanh chóng chuyển hoá thành những cơ quan nhà nước phù hợp để thống trị. giữ gìn an ninh trật tự trong phần đất của mình.2. trong xã hội lúc bấy giờ đã hình thành 2 giai cấp tiền thân của giai cấp đặc trưng cho chế độ phong kiến là địa chủ và lệ nông.… Lúc này. tăng lữ. Trong thời kỳ này. Do đó. thay thế cho các tù trưởng bộ lạc. những cuộc chiến tranh cướp nô lệ buộc phải dừng lại. Khi chinh phục được những người La Mã có trình độ văn hoá. Trong khi đó. Như vậy. Cho nên. Dần dần. quản lý được những người La Mã. xã hội cao hơn mình. Từ thế kỷ 5. cư dân thành thị thưa thớt dần. mối liên hệ kinh tế giữa các vùng trong đế quốc không còn chặt chẽ như trước nữa. Các yếu tố tác động từ bên trong . chúng nắm cả quyền thu thuế. Trước nạn cướp bóc hoành hành khắp nơi. Nhiều cuộc khởi nghĩa của nô lệ diễn ra khắp nơi một cách mạnh mẽ. người Frăng. lợi dụng tình trạng hổn loạn của xã hội và địa vị của mình. Do đó. Kinh tế theo đó bị đình trệ. có xu hướng thoát ly sự kiểm soát của chính quyền trung ương.

là những nông dân có chút ít ruộng đất. Ngoài 2 giai cấp cơ bản trên. Vua là lãnh chủ.phóng để phục vụ cho nhà vua. giai cấp phong kiến đã hợp thành những bậc thang phong kiến. Bọn lãnh chúa tăng lữ cũng chia ra nhiều đẳng cấp: đại giáo chủ. cụ thể gồm các hình thức sau đây: Nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền trong các vương quốc ở giai đoạn phong kiến sơ kỳ (điển hình là Vương quốc Frăng). Về phần xã hội Tây La Mã.Tuy nhiên. tô hiện vật hay tô tiền. là giai cấp bị trị. Chỉ có Vương quốc Frăng tồn tại lâu dài và có ảnh hưởng mạnh mẽ đến lịch sử Tây Aâu trong suốt giai đoạn sơ kỳ của chế độ phong kiến. 3. Vương quốc Ôxtrôgôt. thậm chí con cháu họ cũng phải kế thừa mãnh đất ấy để tiếp tục làm nông nô cho lãnh chúa. nộp một phần lớn hoa lợi cho chủ nhưng họ được giữ lại một phần thu hoạch cho mình. đã hình thành nên 2 giai cấp cơ bản : đại địa chủ – chiếm hầu hết ruộng đất. . nông nô không có quyền tự do kết hôn. tham gia những hội nghị do lãnh chủ triệu tập. thì phải nộp một khoảng tiền phạt. nông nô – không có ruộng đất và lệ thuộc vào lãnh chúa. nông nô bị trói chặt vào ruộng đất. tuy vậy họ vẫn có quyền đánh đập nông nô miễn không nguy hại đến tính mạng.. giáo phụ các tu viện đều là những đại lãnh chủ có nhiều thần thuộc không thua gì các lãnh chủ thế tục. luôn bị bọn quý tộc chèn ép. Kết cấu xã hội Trong xã hội lúc này. Tuy nhiên. Dưới Vua gồm có những cận thần là Công tước và Bá tước. Tuy nhiên. có nguy cơ bị phá sản và mất đất để trở thành nông nô. Học có nguồn gốc là những nô lệ.. + Ngoài ra. Như vậy. dứt khoát hơn. các Nam tước và Kỵ sĩ có thể có thần thuộc riêng. Vương quốc Buôcgiôngđơ. con cái của họ sinh ra phải chia cho cã 2 lãnh chúa. 2. Cách tổ chức quyền lực : Cách thức tổ chức quyền lực của nhà nước phong kiến phương tây phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nó. giáo chủ. có thể là tô lao dịch. nhận đất trực tiếp từ Vua. mà phải có sự đồng ý của lãnh chúa. nhưng vẫn là thần thuộc của lãnh chủ. người giecmanh đã xây dựng nhà nước phong kiến với hình thức quân chủ chuyên chế trên đất nước Tây La Mã. gọi là tiền ngoại hôn.1. thuế nước. Bá tước cấp ruộng đất lại cho các thần thụôc của mình (Nam tước và Kỵ sĩ) và trở thành lãnh chủ của họ. trong đó. do đó. Họ có gia đình riêng. 24 . còn nộp nhiều thứ thuế như: thuế xay bột. họ không thể tự tiện rời bỏ ruộng đất mà chủ giao cho. 2.Lãnh chúa thế tập: + Đứng đầu trong hệ thống này là Vua. Vương quốc Lôngba. đang manh nha phát triển thành xã hội phong kiến thì xuất hiện cuộc chiến của các tộc người Giecmanh. nhà Vua không có quyền hạn gì nữa.Săcxông. Còn lãnh chủ có nghĩa vụ giúp đỡ thần thuộc. Giai cấp thống trị : Chia thành 2 loại: lãnh chúa thế tục (phần nhiều xuất thân từ tầng lớp võ sĩ) và lãnh chúa tăng lữ. nông nô được lãnh chúa giao đất để cày cấy. nộp tô cho chủ. Giai cấp bị trị : Giai cấp nông nô là người trực tiếp sản xuất và đối tượng bóc lột chủ yếu trong xã hội phong kiến. 2. Lãnh chúa có thể mua bán nông nô nhưng không được tuỳ tiện giết nông nô như chủ nô giết nô lệ. Về nguyên tắc. Bên cạnh đó. Chế độ tự quản trong các thành thị giành được quyền tự trị (TK12-14). mỗi thành viên của chế độ này trong quan hệ với cấp trên là thần thuộc. + Đến lượt mình. Vương quốc Frăng. đời sống của họ rất bấp bênh. và nông dân tự do. Về chính trị. Như vậy. gọi là Tiểu Kỵ sĩ. họ còn phải nộp thuế 1/10 và nhiều khoản khác thường khác. Hai loại này lại chia thành nhiều thang bậc khác nhau tạo nên một hệ thống đẳng cấp phong kiến. Vương quốc Aênglô . qua đò… nếu là tín đồ cơ đốc giáo. thuế qua cầu. còn Công tước và Bá tước là thần thuộc của nhà vua. Ngoài ra. kể cả các thần thuộc của họ cũng không được xem là thần thuộc của nhà Vua. đóng vai trò như nhân tố xúc tác làm cho xã hội chuyển biến sang xã hội phong kiến một cách nhanh hơn. + Cùng với sự sụp đổ của đế quốc Tây La Mã. Về kinh tế. trong xã hội phong kiến còn có tầng lớp tiểu nông. Tuy họ phải làm việc cho chủ.như vậy. thần thuộc phải phục tùng lãnh chủ. Vì thế họ có hứng thú hơn nô lệ trong lao động sản xuất. Công tước. phần lớn các vương quốc này chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn. Nếu nữ nông nô lấy chồng là nông nô của lãnh chúa khác. Vương quốc Xuyevơ. lệ nông. nông nô chưa hoàn toàn mất tự do. Dần dần đất phong ấy được thế tập và truyền lại cho người con trai trưởng. bảo vệ ruộng đất cho thần thuộc. lao động của họ có năng suất cao hơn so với nô lệ. trong quan hệ với cấp dưới là lãnh chủ. Trên phần đất đã phong cho Công tước và Bá tước. phải tham gia vào những cuộc chiến của lãnh chủ.2. Nhiều vương quốc của người Giecmanh được thành lập như: Vương quốc Vidigôt. là giai cấp thống trị. tài sản riêng.

Do còn chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán trong xã hội công xã nguyên thủy. Ví dụ: Quan Chưởng ấn hoặc Thị vệ có khi làm cả nhiệm vụ ngoại giao hoặc quân sự.. và tỏ ra mâu thuẫn với quyền lợi của các lãnh chúa phong kiến nhưng lại được sự ủng hộ của thị dân và kỵ sĩ. + Đến thời Carôlanhgiêng : Trong thời kỳ của vương triều Carôlanhgiêng. Tể tướng là người cầm quyền thực tế. b) • Đặc điểm bộ máy nhà nước Mêrôvanh giêng : Bộ máy nhà nước được tổ chức còn rất thô sơ. Vương quốc Frăng trải qua 3 giai đoạn phát triển chủ yếu sau: + Triều đại Merovingen : Năm 486. kho rượu… song sự phân công ấy chưa thật rõ ràng và cố định. Pepin. Bên dưới vua là các quan lại cao cấp phụ trách các việc như quân sự. Saclơmacten bị bệnh chết. .Năm 737. nhà vua dung nạp cả những đại biểu của thị dân và kỵ sĩ vào các kỳ đại hội quan trọng. ba năm sau cả ba anh em họ ngồi lại với nhau để ký hoà ước Vecđoong (Verdun). 1. Đức. Louis ngoan đạo phủ nhận quyết định nói trên để cắt một phần đất cho người con trai của bà vợ sau là Charle ( hói). Aùo. . chống lại bọn lãnh chúa phong kiến cát cứ và xây dựng nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. Do đó. hình thành nên các quốc gia nhỏ. Ông chia lãnh thổ của mình cho 2 đứa con. vương quốc Frăng là lớn mạnh nhất.Năm 768. người nắm thực quyền trong cả nước là các Tể tướng hay vị quan tổng quản của triều đình. + Triều đại Carolingen . ba người con trai của Louis ngoan đạo sẽ chia nhau cai trị lãnh thổ vương quốc Frăng. Saclơmanhơ chết. tranh chấp với nhau. Năm 507. thống nhất. quan trọng nhất là thời kỳ trị vì của Saclơmanhơ. Có ảnh hưởng sâu sắc nhất đối với các nước Tây Âu sau này. . Saclơmacten ( Charle Martin )giữ chức Tể tướng. ông được xem như là vị đại đế Saclơ hay Saclơmanhơ (Charlemagne). Louis ngoan đạo đem đất nước chia cho 3 đứa con của mình. do đó. bao gồm cả các nước Pháp. Louis. tài chính. Nền quân chủ chuyên chế vào giai đoạn suy yếu của chế độ phong kiến (thế kỷ 15-16). Ba người con trai của Louis ngoan đạo đều không đồng ý. Quan thống chế có khi phụ trách cả việc ăn uống hoặc tiệc tùng… Ngoài ra còn có các viên quan quản lý trông coi các trang viên của nhà vua. là một thủ lĩnh liên quân người Frăng. ông liên kết với nhiều liên minh khác đánh bại quân La Mã. Do vậy. mở đầu cho vương triều Carôlanhgiêng. Louis ngoan đạo chết. Hà Lan. đó là: Lothair. khi Quốc vương của gia tộc Merovingen chết. bên cạnh tăng lữ và quý tộc. người con trai của ông là Louis ngoan đạo lên ngôi nhưng ông chỉ suốt ngày lo việc tôn giáo mà không lo việc triều chính. lãnh thổ của vương quốc Frăng cứ thống nhất rồi lại bị phân chia.Năm 824. Do cần có một thị trường rộng lớn và thống nhất. + Ở Trung ương Đứng đầu bộ máy nhà nước là Vua. thống nhất toàn bộ vương quốc Frăng hùng mạnh xưa kia và mở rộng thêm lãnh thổ. tức Tể tướng. phân chia. nghĩa là Clôvic được công nhận là quốc vương của cả nước Frăng. khi vua cha mất. thế là cha con họ đã tiến hành một cuộc nội chiến kéo dài gần 10 năm.Nền quân chủ đại diện đẳng cấp (thế kỷ 14-15) khi quyền lực của nhà vua suy yếu. Chính vì vậy. Pháp và Ý ngày nay. tư pháp. Caloman và Pepin lùn.. Clovic. thế lực của các quý tộc tăng lên . Theo hoà ước này. trong 3 năm lên ngôi. . Khi làm Tể tướng. quốc gia được đem chia đều cho những người con trai. • Giai đoạn suy yếu của Frăng và tình trạng phân quyền cát cứ . bộ máy nhà nước của vương quốc Frăng ngày càng hoàn chỉnh hơn.Nhưng đến năm 829. Khi quyền lực của nhà vua suy yếu. Pepin Bref được cử làm vua. văn thư. khi quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện. Pepin Bref chết. Hoàng đế của đế quốc Đông La Mã cử Clôvic giữ chức Chấp chính quan. ông lập được nhiều công cho quốc gia bằng cách đấu tranh vũ trang. Năm 751. - 25 .Năm 741. triều đình không lập vua mới.Năm 714. Mở đầu triều đại Mêrovingen. Vương quốc Frăng do Saclơmacten thống trị. Trong thời kỳ vua lười. . tạo thành 3 nước Đức. Ý và một phần của Tây Ba Nha ngày nay. Bỉ. giai cấp tư sản đã liên minh và gíup đỡ nhà vua. Con ông là Charlermagne đã thống nhất cả vương quốc Frăng và còn mở rộng vương quốc ra gấp đôi. cần có một chính quyền mạnh để bảo hộ kinh doanh sản xuất và buôn bán. VƯƠNG QUỐC FRĂNG a) Quá trình phát triển của Vương quốc Frăng : Trong số các quốc gia Man tộc xây dựng ở Tây Aâu vào thời kỳ đầu của chế độ phong kiến ở Tây âu. Đứng đầu và quản lý các viên quan này là quan quản lý cung đình.Năm 840.

quyền hạn ngày càng tập trung vào tay các bá tước thì tình trạng này bị bãi bỏ. Họ chấp nhận hiến ruộng đất cho địa chủ và trở thành nông nô nhằm thoát khỏi nghĩa vụ binh dịch.Về sau. Lúc nhà nước Frăng mới được xây dựng. Tòa án : + Ở trung ương: Cơ quan tư pháp có thẩm quyền xét xử là tòa án của nhà vua.Đồng thời. đa số nông dân không muốn rời xa ruộng đất. Nhưng do đời sống nông nghiệp định cư . lực lượng quân đội chủ yếu của quốc gia gồm có đội thân binh của nhà vua. Quan quản lý kho rượu… Ở địa phương : . . quốc gia sẽ bị chia đều cho tất cả các con trai của vua . Nhiệm vụ quyền hạn của quan khâm sai: Để kiểm tra việc thực hiện các sắc lệnh của nhà Vua. quyền tư pháp thuộc tay bá tước. nhất là ở các biên trấn. do vua đã giao cho các lãnh chúa phong kiến quá nhiều quyền lực trên mãnh đất của họ nên trong quốc gia dễ xẩy ra cục diện phân quyền cát cứ. tài chính. nhà nước Frăng trở thành một nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền. mỗi đoàn thường gồm hai người.Ở thời kỳ Mêrôvanhgiêng.Từ thời Saclơmanhơ trở về sau. + Quân đội của bồi thần được phong đất . Dần dần. cả nước chia thành nhiều đơn vị hành chánh địa phương. chức vụ này (Bá tước) biến thành cha truyền con nối. có nhiệm vụ quản lý các công việc hành chính của triều đình. + Thừa tướng giữ chức vụ bí thư và chưởng ấn của nhà vua. Vì vậy. Tổng Giám mục và Đại thần cung đình. thống nhất. Quân đội : Ban đầu. Xử lý các hành vi lạm dụng quyền hạn của các quan lại địa phương. người dân được tham gia bồi thẩm và được cử những đại biểu của mình làm thẩm phán nhưng chẳng bao lâu. lực lượng quân đội chia thành 2 bộ phận: + Quân đội chuyên nghiệp: thường xuyên có mặt trong các trang trại quân đội. giờ đây. + Tổng Giám mục quản lý giáo sĩ trong cả nước. nhà vua thường cử những đoàn khâm sai để quản lý tình hình ở địa phương. tư pháp. khi nông dân bị nông nô hoá. phân chia. . Ở đây. vua còn thành lập những đơn vị hành chính đặc biệt ở các biên giới. lực lượng quần chúng... Nên lịch sử của Vương quốc Frăng là một chuỗi dài của sự thống nhất. Quan Chánh án. Quan coi quốc khố. quân sự… và việc bản thân mình được phong làm hoàng đế. .Thế nhưng. Chức tể tướng trước kia đến thời kỳ này bị bãi bỏ.cùng kỵ binh của họ: Đội quân này chỉ tập hợp lại mỗi khi có chiến tranh c) Nhận xét . + Ở địa phương: Lúc đầu. các đoàn khâm sai do nhà vua cử về địa phương cũng có quyền mở phiên tòa xét xử tại chỗ. Nên sau khi lãnh thổ vừa được thống nhất. thì lại phải chia cắt cho các con khi vua cha qua đời. 2.tàn dư của chế độ công xã thị tộc. Ở các vùng biên giới : Từ thời Carôlanhgiêng. do chính sách phân phong ruộng đất cho các lãnh chúa phong kiến. tư pháp. gia đình để đi chinh chiến nữa. hoặc Công tước.Bên dưới có các quan lại khác như: Quan Thống chế. Ngoài ra. quan hệ giữa vua và các bá tước trở thành quan hệ giữa tôn chủ và bồi thần. + Đại thần cung đình thì gần giống như quan Tể tướng trước kia. . quân sự ở địa phương. Bộ máy quan lại dưới Vua là các chức: Thừa tướng.. gọi là Biên trấn. do phong tục cha truyền con nối: Sau khi vua qua đời. Ngoài ra. NỀN QUÂN CHỦ ĐẠI DIỆN ĐẲNG CẤP a) Nền quân chủ đại diện đẳng cấp ở Pháp 26 . tài chính. + Họ được nhà vua ban cho một số ruộng đất và giữ lại 1/3 tiền án phí. .Thời Carôlanhgiêng. hoặc Hầu tước. .Đứng đầu bộ máy nhà nước vẫn là Vua. nhà vua cho xây dựng những pháo đài kiên cố nhằm mục đích phòng ngự các cuộc chiến tranh từ bên ngoài và làm căn cứ để tiến hành chiến tranh xâm lược mở rộng lãnh thổ. (Tất cả dân tự do đều có nghĩa vụ quân dịch cho nhà vua). Thành phần xét xử là các pháp quan gồm chánh án và bồi thẩm – do nhà vua chỉ định. Đứng đầu biên trấn là : Bá tước. Đứng đầu mỗi đơn vị đó là Quan Bá tước nên đơn vị hành chính này còn được gọi là “Khu quản hạt Bá tước”. quyền xét xử thuộc về những người dân tự do. Quyền hạn của Bá tước : + Các bá tước được toàn quyền về hành chính. đội thân binh của nhà vua trở thành lực lượng quân đội chủ yếu.Bằng các biện pháp như tập trung mọi quyền hành về hành chính. Giải quyết những vụ khiếu tố trong nhân dân đối với Bá tước hoặc Giáo chủ ở địa phương.

quyền hạn: . đến thế kỷ 15. Điều đó dẫn đến sự xung đột gay gắt giữa nhà Vua và Giáo hoàng. thất bại trong chiến tranh với Pháp… nên các lãnh chúa phong kiến nổi dậy chống lại Triều đình. Mỗi khi cần tiền. Họ dùng tiền tăng cường quỹ cho vua. nên quyền lực của Vương triều chỉ mang tính hình thức. Xây dựng bộ máy chính quyền trung ương tập quyền.xã hội : Nước Pháp ở thế kỷ 11 là một quốc gia điển hình của chế độ phong kiến phân quyền: Đất nước bị chia ra làm nhiều lãnh địa phong kiến hoàn toàn tự trị. thành quách của lãnh chúa. 27 . Khi thị dân ở miền Bắc Pháp đấu tranh với các lãnh chúa. vua Pháp dần dần củng cố được nền thống trị trên lãnh thổ của mình.Vương triều ra sức củng cố quyền quyền lực. mở rộng thẩm quyền xét xử của toà án của nhà vua.Lúc đầu. đầu thế kỷ 13. Họ được tham gia vào các công việc hành chính. đồng thời nâng cao thế lực của Vương triều. Ngoài ra. đòi hỏi nhà Vua phải ban bố những sắc lệnh có lợi cho mình. mua vũ khí cho quân đội của vua. do những yêu sách của nhân dân Paris nên Hội nghị đẳng cấp có một số thay đổi như: + Được triệu tập họp một năm 2 lần. Tuy vậy. nên bị đại bộ phận nhân dân phản đối. b) Sự thành lập nghị viện Anh Điều kiện kinh tế .Đến thời Phillip IV. lần đầu tiên. nhà Vua ủng hộ cho thị dân với mong muốn làm cho quyền lực của các lãnh chúa lớn suy yếu. Vương triều Capêchiêng có lãnh địa vừa và nhỏ so với lãnh địa của các lãnh chúa phong kiến khác. Quý tộc và Thị dân.  + Điều kiện kinh tế . Tuy nhiên. các lãnh chúa phong kiến đều manh nha tổ chức bạo động. Hội nghị 3 đẳng cấp không phải là đại biểu cho toàn thể nhân dân Pháp. kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước và được cử cố vấn cho nhà Vua.Bên cạnh đó. Phillip IV chính thức mở rộng Hội nghị đại biểu quý tộc. . các vua Anh thi hành chính sách chuyên chế quá nghiêm ngặt. vì bộ phân dân số đông nhất là nông dân thì không có đại biểu tham dự. nhà Vua tăng thuế đối với Giáo hội. xây dựng quân đội thường trực hùng mạnh. những vụ án quan trọng hay có liên quan đến lãnh chúa đều do toà án nhà vua xét xử. Trong Hội nghị này. do các kỵ sĩ nhỏ và thị dân ủng hộ nhà vua. đặt quân phòng thủ. trong cuộc đấu tranh để tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương. Nhưng mưu đồ của họ không thành. các vua Pháp tiến hành nhiều biện pháp nhằm làm suy yếu thế lực của các lãnh chúa. ông mời cả đại biểu thị dân tham dự. Trong tình hình đó. nhà Vua rất cần sự ủng hộ của các tầng lớp xã hội để làm áp lực đối với Giáo hoàng. thì mới thông qua vấn đề tăng thuế. vua Pháp yêu cầu Hội nghị 3 đẳng cấp cho tăng thuế. từng đẳng cấp thảo luận và giải quyết các vấn đề riêng rẽ nhau. Ở Hội nghị. nước Anh trở thành một nước hùng mạnh nhất Châu Aâu. Tuy nhiên. góp ý với nhà vua trong các lĩnh vực đối nội và đối ngoại. Các đại biểu thường lợi dụng những dịp như thế. vì họ muốn thoát khỏi sự xâm phạm của lãnh chúa phong kiến.xã hội . Vương triều bắt đầu lớn mạnh dần do thành thị và thủ công nghiệp phát triển. vì họ sợ lãnh chúa trở nên lộng quyền và áp bức họ. nước Anh là nước phong kiến phân quyền. Tuy nhiên. Tầng lớp kỵ sĩ và thị dân trước đây ủng hộ nhà vua. chống đối triều đình. Nhà nước quân chủ chuyên chế ở Pháp được thành lập thì Hội nghị 3 đẳng cấp cũng mất hết vai trò của mình. làm suy yếu thế lực của các lãnh chúa bằng nhiều hình thức: + Từ thế kỷ 12. là cơ quan tư vấn cho nhà vua. tư pháp và tài chính của triều đình.Vào thế kỷ 11. Nhiệm vụ. . nên địa vị của thị dân trong chính quyền của nhà vua ngày càng được nâng cao. ông dựa vào kỵ sĩ và thị dân để đấu tranh kiên quyết với các lãnh chúa phong kiến. trở thành tiếng nói của quần chúng trong các kỳ Hội nghị quý tộc. liên tiếp tổ chức chiến tranh.Năm 1357. Vương triều còn mâu thuẫn với Giáo hội. vua Anh chiếm giữ được một số lãnh địa và thành thị lớn. còn thị dân thì tham gia với tư cách đại diện. xây dựng Vương quyền tương đối hùng mạnh. đến lúc trả lời vua lần cuối thì họp chung. + Được giải quyết vấn đề thuế khoá theo yêu cầu của mình. Giữa thế kỷ 12. khống chế được các lãnh chúa phong kiến. Nhờ đó. nay cũng liên kết với các lãnh chúa. như: phá hủy lâu đài. Đó là Hội nghị 3 đẳng cấp. Với các chính sách trên. Nhưng sau đó. họ muốn được độc lập như những lãnh chúa ở Pháp. bắt họ phải phục vụ mình và ngăn không cho họ đánh lẫn nhau. triều đình nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của thị dân. giới tăng lữ và quý tộc tham gia với tư cách cá nhân. như: Tiến hành chiến tranh giành lại đất đai. do cần tiền cho những cuộc chiến. Cải cách tư pháp theo hướng thu hẹp thẩm quyền xét xử của các lãnh chúa. Tổ chức lại chính quyền địa phương. Năm 1302. gọi là Hội nghị tam cấp. Henri II củng cố thêm quyền lực của chính quyền Trung ương lên một bước nữa. . tiền của của nhân dân vào các cuộc chiến ấy. Ban hành đạo luật quân dịch. không cần có sự đồng ý của nhà vua. Giáo hội và nhà tu cũng trở thành đồng minh của vua. + Cuối thế kỷ 12. Bàn bạc và quyết định vấn đề thuế khoá. Trong đó. gồm: Tăng lữ. Trong cuộc họp chung. quyết định của đẳng cấp này không ràng buộc quyết định của đẳng cấp khác. vơ vét sức lực. .

Lao động thủ công từ hợp tác đơn thuần tiến dần lên công trường thủ công . Kết quả là. che chở. Đại Hiến chương này bảo đảm quyền tự do của người dân. giai cấp tư sản được nhà vua bảo hộ. làm cho nhiều ngành công nghiệp phát triển. điều này rất quan trọng đối với giai cấp tư sản còn non trẻ. Năm 1264. Do nhu cầu cần có một thị trường thống nhất. vào các thế kỷ 15 . Ngược lại.. + Chế độ quân chủ chuyên chế ở các nước Tây Aâu lúc này được thiết lập trong điều kiện chế độ phong kiến Tây Aâu đang lâm vào khủng hoảng. một quý tộc phong kiến là bá tước Ximông Đơ Mônpho lên nắm chính quyền. vua Anh phải chấp nhận các yêu sách của họ. ngân sách. trở thành đội ngũ của những người làm thuê. xác nhận quyền tự do của các thành phố. Một số địa phương còn có xu hướng chuyên môn hoá việc cung cấp nguyên liệu là nông sản. Hội nghị này được xem là Quốc hội đầu tiên ở nước Anh. 1. đại biểu kỵ sĩ của mỗi lãnh địa. tầng lớp trên. Trong khi đó. Hàng loạt nông dân mất hết ruộng đất. kỵ sĩ và cả những thị dân giàu nắm lấy quyền hành pháp và khống chế việc thu thuế. lãnh chúa phong kiến ngày càng tăng cường bóc lột nông dân làm cho mâu thuẫn giữa lãnh chúa phong kiến với nông dân trở nên gay gắt. quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đang hình thành. phương pháp canh tác tiến bộ. Giai cấp tư sản hình thành và ngày càng khẳng định được vị trí của nó trong xã hội phong kiến. Ximông Đơ Mônpho triệu tập một Hội nghị gồm có quý tộc. Ngoài cung cấp lương thực. Từ thế kỷ 14. máy dệt. nhiều thợ thủ công bị phá sản. nhiều lần nổi dậy khởi nghĩa chống lại. chế độ quân chủ chuyên chế đã lần lượt được thiết lập ở các nước Tây Aâu.Quốc hội dần trở thành cơ quan lập pháp tối cao. xác định lại những nguyên tắc của nền chính trị tập quyền. Giai cấp tư sản lợi dụng phong trào quần chúng để tấn công vào bọn lãnh chúa phong kiến. . Trong tình hình đó. quân khởi nghĩa đánh tan quân đội nhà vua.  Trước tình thế ấy. Qua Quốc hội. 3. Nhưng cũng phải thừa nhận hình thức Quốc hội này là tiền thân cho các cơ quan đại diện nhân dân ngày nay. giai cấp tư sản đã liên minh và giúp đở nhà Vua để chống lại bọn lãnh chúa phong kiến cát cứ và xây dựng một nhà nước trung ương tập quyền. Ông chủ trương một Liên minh giữa quý tộc phong kiến với thị dân và kỵ sĩ.Quyền hạn của Quốc hội là bàn bạc và thông qua các vấn đề về thuế khoá. Những yêu sách này được viết lại trong văn bản “ Đại Hiến chương tự do” (Magna Carta).hình thức đầu tiên của sản xuất tư bản chủ nghĩa. Nhà vua không được quyền thu thuế trực tiếp hay gián tiếp khi chưa có quyết định của Quốc hội. đại biểu thị dân của thành thị. Nghị viện Anh được thành lập Tuy vậy các vua Anh đều tìm cách phá hoại bản Hiến chương. Quốc hội của Ximông Đơ Monpho lập ra không được xem là thực thể đại diện cho nhân dân theo nghĩa hiện đại.Năm 1265. làm suy yếu lực lượng của chúng. tăng lữ. như: khối lượng nông sản phẩm..16. nhưng về hình thức thì có nhiều thay đổi so với nhà nước quân chủ trong thời kỳ trước đó. nhà nước quân chủ chuyên chế ra đời như một liên minh tạm thời giữa nhà nước phong kiến với giai cấp tư sản. cần có một chính quyền mạnh để bảo hộ kinh doanh. . Tây Aâu bước vào giai đoạn phong kiến hậu kỳ. sản xuất và mua bán. Do đó. khiến cho quý tộc phong kiến phải liên hiệp với kỵ sĩ và nông dân. quyền hạn . diện tích gieo trồng tăng lên. Điều kiện kinh tế . hạn chế quyền độc đoán của nhà vua. quyền tự do đi lại mua bán. Quốc hội cũng chỉ là cơ quan đại diện cho những giai cấp. CHẾ ĐỘ QUÂN CHỦ CHUYÊN CHẾ. nhưng nó cũng có nhiều tiến bộ đáng kể. không có sự phân công lao động một cách tỉ mỉ.Về xã hội : Trên cơ sở của sức sản xuất. Điều này do những thay đổi về tương quan giai cấp quyết định. Quốc hội Anh chia thành 2 viện: Thượng nghị viện – gồm quý tộc và tăng lữ cao cấp. . Sự phân công lao động thủ công được đẩy mạnh. máy in. nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến.Về kinh tế : Công thương nghiệp đạt được những thành tựu quan trọng. sự phát triển của kinh tế làm cho xã hội Tây Aâu có nhiều thay đổi sâu sắc. gồm tầng lớp kỵ sĩ và thị dân. Nhiệm vụ. tuy không có sự phát triển vượt bậc như trong công nghiệp. Hạ nghị viện. chính quyền nhà vua đã phải dựa vào lực lượng của giai cấp tư sản để củng cố sự thống trị của mình. Dân chúng nghèo khó ở nông thôn và thành thị đều không có đại biểu. Tuy nhiên. . Nhà vua sử dụng giai cấp tư sản để chống lại tập đoàn lãnh chúa phong kiến cát cứ. + Trong nông nghiệp.  28 . quý tộc phong kiến. Trong thời kỳ này. nhiều nghề mới ra đời. thống nhất tiền tệ và đo lường. quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được hình thành. máy hơi nước. Việc phát minh ra lò cao.xã hội Thế kỷ 15. Đặc điểm của nền quân chủ chuyên chế trong thời kỳ này + Thực chất chế độ quân chủ chuyên chế vẫn là nền chuyên chính của giai cấp thống trị phong kiến. Do đó.

10 trở về sau. Đây là một bước quá độ để chuyển sang chế độ tư hữu về ruộng đất. người Giecmanh. Từ thế kỷ 9. nó gồm các nguồn sau đây: + Tập quán pháp : gồm nhiều phong tục tập quán của các bộ tộc người La Mã. + Thuộc quyền sở hữu tư nhân đối với nhà cửa. Theo bộ luật Xa Lích. quan hệ thừa kế. 7 quyền sở hữu ruộng đất của công xã bị tan rã. vườn tuợc xung quanh nhà. nguồn của pháp luật chủ yếu là các tập quán pháp. Xăcxông… Nội dung của các bộ luật này chính là sự sao chép lại các tập quán pháp của các “Man tộc” trước đây. Tuy nhiên. nhà nước này không phải là biểu hiện của sự hưng thịnh của chế độ phong kiến mà nó biểu hiện cho một nhà nước đang ở vào giai đoạn quá độ trước khi nhà nước tư sản ra đời. chuyển nhượng ruộng đất giữa các chủ đất. + Những quy định dẫn chiếu từ luật La Mã cổ đại. Buôcgôngđơ. Vương triều Carôlanhgiêng ban hành “Bộ luật điền sản” để điều chỉnh chế độ kinh tế phong kiến. Bọn quý tộc Trên danh nghĩa. trong thời kỳ này kinh tế hàng hoá phát triển trong khi pháp luật phong kiến vẫn không có chế định điều chỉnh quan hệ này. nhiều bộ luật thành văn được ban hành. Trong thời kỳ đầu. ruộng đất được quyền để lại cho con gái. + Đến đời vua Sinpê Rich (561 – 584). quy định về thủ tục thừa kế ruộng đất… Những quy định này đều thể hiện nguyên tắc “Không đất nào là không có chủ”). Vấn đề này được phản ánh qua những điều khoản quy định các hình phạt đối với các tội trộm cắp hoặc gây thiệt hại đến gia súc. mệnh lệnh của nhà Vua. Ở một số nước như Đức. các thần thuộc biến ruộng đất được phân phong thành ruộng đất tư hữu. việc lĩnh canh ruộng đất. Trên phần ruộng đất được phân phong. cả 2 thế lực này đề cần đến một chính quyền trung ương đủ mạnh để bảo vệ cho sự tồn tại của mình ở một mức độ nào đó. nhà nước quân chủ chuyên chế tồn tại trên sự mâu thuẫn giữa quý tộc phong kiến và tư sản. quan hệ sản xuất phong kiến chưa sụp đổ hẳn. 12 chế độ phong kiến phát triển cực thịnh. + Luật lệ của giáo hội Thiên chúa. Nội dung của pháp luật phong kiến Tây Âu . bao gồm chiếu chỉ.. Đến thế kỷ 6. toàn bộ lãnh thổ của vương quốc là tài sản của Nhà Vua. do đó. II. do đó. mà đặc biệt là chế độ ruộng đất. Đặc biệt. Nguồn luật của pháp luật phong kiến Tây Âu : Do tình hình chính trị của chế độ phong kiến Tây Âu nên nguồn luật rất phức tạp và đa dạng. do người Frăng vừa thoát thai khỏi chế độ công xã thị tộc nên ở buổi ban đầu của chế độ phong kiến. Thế kỷ 8. những tập quán pháp chủ yếu được tập hợp trong bộ luật Xa Lích (cuối thế kỷ 5 đầu thế kỷ 6) + Luật pháp của triều đình phong kiến . Đến thời hạn nhất định nông dân phải trả lại cho công xã để phân chia lại. do đó luật pháp trong thời kỳ này chưa được xây dựng trên một chuẩn mực pháp lý nào cả. Nhà Vua phân phong cho các thần thuộc của mình. do những điều kiện lịch sử của mình mà vào thế kỷ 11-16 vẫn duy trì chế độ chính trị phong kiến phân quyền. PHÁP LUẬT PHONG KIẾN PHƯƠNG TÂY 1. quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã hình thành nhưng chưa được củng cố vững chắc. ruộng đất được chia cho các thành viên công xã và được cha truyền con nối. quyền sở hữu ruộng đất ở công xã có 2 hình thức: + Thuộc quyền sở hữu chung của công xã đối với ruộng đất canh tác. Trong giai đoạn này. quan hệ hôn nhân. quan hệ trái vụ… + Luật lệ của lãnh chúa. người ta viện dẫn luật la mã để giải quyết những vấn đề phát sinh từ quan hệ này. từng thời kỳ mà vai trò của từng nguồn luật có khác nhau. ruộng đất này trở thành lãnh địa và thuộc toàn quyền sở hữu của lãnh chúa phong kiến. Công xã tiến hành việc phân chia ruộng canh tác cho các thành viên của mình. Dần dần những quy định này trở thành tập quán pháp.+ Tuy nhiên giai cấp phong kiến và giai cấp tư sản là 2 giai cấp có quyền lợi và địa vị khác nhau. Dần dần. Vào thế kỷ 11. Do vậy. không phải tất cả các nước Tây âu đều thiết lập được nền quân chủ chuyên chế.. Nhà Vua quy định nếu người chết không có con trai. Italia. các quan hệ pháp lý về ruộng đất do các lãnh chúa quy định (quy định về hợp đồng mua bán. các nước phong kiến tây âu ban hành luật thành văn như: luật Xalich. nó vừa điều chỉnh quan hệ tôn giáo. không phải trả lại cho công xã nữa. các án lệ và quyết định của toà án nhà Vua. + Đối với việc sở hữu các tài sản khác : Bộ luật Xa Lích thừa nhận chế độ tư hữu về động sản. các nghĩa vụ của nông nô đối với lãnh chúa. đất đai thuộc quyền sở hữu của người được phân phối (nông dân). 29 . tuy nhiên ruộng đất chỉ có thể chuyển cho con trai. Tuỳ theo từng vùng. Nếu người chết không có con trai thì phải trả ruộng đất lại cho công xã. luật Vidigot. 2. + Thế kỷ 6. hoa màu của người khác. của chính quyền ở các thành phố tự trị.Các quan hệ pháp lý về tài sản : Từ thế kỷ 5 đến 6.

Hình phạt : Tính chất giai cấp trong pháp luật phong kiến thể hiện rõ trong việc quy định hình phạt. anh em trai của nạn nhân + Quy định thời gian chờ trả thù nhằm làm giảm bớt tính hung hãn của gia đình người bị hại và tạo điều kiện cho tội phạm có tiền nộp để chuộc tội (ví dụ ở Anh. đổi chác. như thế nào là không trung thành với nhà vua… do đó. tội phạm phải tự mình bỏ tiền ra để chuộc tội và mức tiền nộp phạt tùy thuộc vào địa vị của người bị hại. ủy thác… do đó. luật cấm người khác nộp phạt thay. Con do hai nông nô này sinh ra phải chia đều cho cả hai lãnh chúa. hoả thiêu. treo cổ. thời gian chờ trả thủ là 12 tháng). quan toà thường xét xử tùy tiện. trong giai đoạn đầu của chế độ phong kiến. pháp luật của các thành thị trong thời kỳ này rất phát triển. . không trung thành với nhà vua hoặc lãnh chúa phong kiến. giáo hội. Đối với những tội phản quốc. .Pháp luật về tố tụng và tư pháp : Trong thời kỳ phong kiến. quyền tư pháp của các lãnh chúa lớn mạnh. Tất cả những trọng tội đều không được dùng tiền chuộc mà phải chịu án tử hình. bất cứ tội phạm nào cũng được phép dùng tiền để chuộc tội (trừ những tội phạm bị xem là trọng tội: tội phản quốc. quyền tư pháp thuộc về cả nhà vua. Nếu kết hôn với nông nô của lãnh chúa khác thì phải nộp phạt tiền ngoại hôn. trai gái làng này bị cấm kết hôn với trai gái của làng khác. Nhà vua chỉ có quyền xét xử trên phần đất của vương triều. người phụ nữ này được quyền lấy chồng khác với điều kiện: + Phải được gia đình chồng cũ ưng thuận + Người chồng mới phải nộp cho gia đình chồng cũ một khoản tiền nhất định Về sau. người vợ được quyền quản lý tài sản của mình. . Nhưng đến thế kỷ 6. để giữ lại toàn bộ số tài sản của dòng họ. trộm ngựa: 45 xôlidút. do đó thường dẫn đến tình trạng loạn luân. người chồng và con trai. xúc phạm người frăng tự do: 30 xôlidút. pháp luật quy định mức hình phạt khác nhau. Ví dụ: giết một người có địa vị cao thì phải nộp phạt gấp 3 đến 4 lần mức bình thường. trộm cắp tài sản của nhà nước hay của nhà thờ… đều bị coi là trọng tội. ½ số tiền nộp phạt được chia cho gia đình bị hại. Tuỳ từng thời kỳ khác nhau mà quyền tư pháp của các thế lực có vai trò khác nhau. tiền phạt tội bắt trộm nôlệ bằng mức tiền phạt tội bắt trộm con ngựa hay con bò. tội chống lại giáo hội…) Lúc đầu. . + Địa vị pháp lý của người phụ nữ có được cải thiện hơn so với trong thời chiếm hữu nô lệ. mức tiền nộp phạt tùy thuộc vào sự thoả thuận của hai bên. Tuy nhiên. họ vẫn phải phụ thuộc vào người cha. người chồng phải tặng quà cưới cho vợ (thay cho tiền mua vợ). bộ luật quy định mức phạt cụ thể (ví dụ: trộm chó: 15 xôlidút. Tùy theo thân phận và địa vị của người phạm tội và người bị hại. ½ còn lại sung vào công quỹ. luật hôn nhân gia đình chịu nhiều ảnh hưởng của thế lực nhà thờ và luật lệ thiên chúa giáo. giáo hội và các lãnh chúa phong kiến. Về sau. Luật cho phép họ hàng của tội phạm được nộp tiền thay và tội phạm sẽ trở thành nô lệ cho người đã nộp phạt thay mình.Nộp tiền chuộc tội : Theo bộ luật Xa Lích. người phụ nữ goá phải kết hôn với anh hoặc em của chồng (chưa có vợ). Sau đó số tài sản này trở thành tài sản chung. Luật lệ tôn giáo và luật pháp nhà nhà nước đều ngăn cấm việc ly hôn. Tuy nhiên. chống lại nhà thờ và luật lệ tôn giáo. chủ quan. làm cho tội phạm chết dần trong đau đớn… Tuy nhiên luật lại không quy định như thế nào là phản quốc. khi kết hôn phải có sự đồng ý của lãnh chúa. + Đối tượng phải trả nợ máu là chính kẻ giết người hoặc con trai của người đó. còn người nô lệ thì thì bị thể xác. các thành phố này bắt đầu viện dẫn pháp luật la mã để giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực hợp đồng.Luật lệ về hôn nhân gia đình : Bộ luật Xa-Lích nghiêm cấm tục cướp vợ hoặc mua bán vợ. 12.Các quy định liên quan đến luật Hình sự : Do bị ảnh hưởng của các phong tục tập quán trong thời kỳ công xã nguyên thủy. người vợ được quyền lấy lại của hồi môn và được gia đình chồng cấp phần đất riêng cho người phụ nữ goá chồng. đối với những loại tội phạm này. Phương thức thực hiện án tử hình rất tàn bạo như: chém đầu. ở miền Nam nước Pháp. Đối với nông nô. ngoài xã hội phụ nữ có địa vị xã hội thấp kém hơn so với đàn ông cùng đẳng cấp. Nếu tội phạm là kẻ giết người mà không chịu nộp phạt hoặc không có tiền nộp phạt thì sẽ bị tử hình. con trai. giết chết phụ nữ mang thai: 600 đến 700 xôlidút). 30 . nếu người dân tự do và người nô lệ phạm tội như nhua thì người dân tự do chuộc tội bằng tiền. Tuy nhiên ở một số địa phương của nước Anh. tặng cho. + Ở nông thôn. Bộ luật quy định trong thủ tục kết hôn. + Thế kỷ 6 đến thế kỷ 10. càng ngày người phụ nữ càng bị mất năng lực pháp lý về tài sản và bị áp dụng cực hình. trái vụ như các loại hợp đồng mua bán.+ Đến thế kỷ 11. Theo phong tục. Bộ luật Xa Lích quy định: + Nếu tội phạm không đủ tiền nộp phạt và cũng không có người nộp thay thì phải mang mạng sống của mình ra chịu tội. thuê mướn. Do bị ảnh hưởng của thế lực nhà thờ. trong các thành phố tự trị kinh tế công thương nghiệp phát triển. giết chết người frăng tự do: 200 xôlidút. + Người được trả thù chỉ có thể là cha. . tục trả nợ máu vẫn còn tồn tại khá đậm nét.

chống lại giáo hội… Trong thời kỳ hưng thịnh của chế độ phong kiến. So sánh chế độ phong kiến ở phương Đông và phương Tây? CHƯƠNG IV NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN PHƯƠNG ĐÔNG I. Do đó. Các nước tranh nhau quyền lực. Tổ chức bộ máy nhà nước Frăng? 3. 16 quyền tư pháp của các lãnh chúa phong kiến bị suy yếu và dần dần bị loại trừ. lợi dụng tình hình này để không phục tùng nhà Chu nữa. diện tích đất trồng trọt được mở rộng.hình thành chế độ tư hữu về ruộng đất. đó là việc cải tiến kỹ thuật và việc tăng số lượng các ngành nghề. Để có đủ tiềm lực theo đuổi cuộc chiến 31 . thì nay. ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến kéo dài triền miên. trong suốt thời kỳ Đông Chu. Thương nghiệp cũng rất nhộn nhịp. các nước chư hầu được nhà Chu phân phong ruộng đất trước nay để làm phên dậu bảo vệ mình.Chế độ phân phong ruộng đất bị phá vỡ. + Thế kỷ 15. Do vậy. CÂU HỎI : 1. xã hội phong kiến Trung Quốc có nhiều biến đổi quan trọng. Thủ công nghiệp có nhiều tiến bộ. chế độ sở hữu ruộng đất của nhà nước đang dần tan rã. NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TRUNG QUỐC 1. Khi chính quyền nhà Chu trở nên suy yếu. Những ngồn luật ở châu Âu phong kiến? Đặc điểm của pháp luật phong kiến châu Âu? 6. một nguyên tắc hoạt động phổ biến của toà án là người xét xử phải có tài sản ít nhất bằng tài sản của của người bị xét xử. Sự hình thành chế độ phong kiến phương Tây? 2. Việc sử dụng công cụ lao động bằng sắt làm cho sức sản xuất phát triển nhanh chóng (Trong nông nghiệp. + Giáo hội có quyền lập ra những “toà án tôn giáo thiêng liêng” để xét xử những người bị coi là dị giáo. Quyền xét xử trong cả nước thuộc về toà án của nhà vua. tăng cường quyền lực của mình. nhà vua tìm mọi cách hạn chế bớt quyền lực của các lãnh chúa phong kiến. lý do là: . Sự thiết lập chính thể quân chủ điển hình ở châu Âu phong kiến? 4.) Bên cạnh đó. đất đai và tiêu diệt lẫn nhau. nhiều kỹ thuật canh tác được áp dụng làm cho năng suất nông nghiệp tăng lên.+ Thế kỷ 11 đến 14. Nội dung chủ yếu của pháp luật phong kiến Châu Âu? 7. chế độ tỉnh điền cũng tan rã. Tại sao nói nước pháp là vương quốc quân chủ chuyên chế điển hìnhở châu Âu phong kiến? 5. phạm vi và thẩm quyền xét xử của toà án nhà vua ngày càng được mở rộng. Giai đoạn xác lập nhà nước phong kiến Trung Quốc Vào thời kỳ Đông Chu (thế kỷ thứ 8 – 3 TCN).

công lao hơn hẳn Ngũ Đế” nên tự xưng mình là Hoàng Đế. Để duy trì sự thống nhất đất nước mới vừa đạt được và để củng cố được sự thống trị trên một đế quốc rộng lớn. và với diện tích ruộng đất rộng lớn như thế. là “cưỡng bức siêu kinh tế”. Chẳng hạn như ở nước Tần. Bộ máy nhà nước Tần với thể chế quan liêu rất quy mô và đầy đủ. song chúng đều đi theo 1 phương hướng chung. Tần Thủy Hoàng đã tiếp tục thực hiện những chính sách có từ khi cải cách Thương Ưởng. + Hàng ngũ quan lại được tuyển chọn và bị chính quyền trung ương chi phối mạnh mẽ. trong xã hội dần dần hình thành 2 tầng lớp mới: tầng lớp địa chủ và tầng lớp nông dân tá điền. mà nội dung chủ yếu của cải cách này là: + Xoá bỏ những tàn tích của chế độ thị tộc và đặc quyền của quý tộc chủ nô. chỉ cần có ruộng đất. Họ phải nộp địa tô (có thể là tô tiền hay tô hiện vật) cho chủ đất. Để có đủ tiềm lực theo đuổi cuộc chiến tranh. quan lại. văn hóa của Tần Thủy Hoàng. ngôi Thiên tử bù nhìn tồn tại trong 5 thế kỷ đến đây bị chấm dứt. Như vậy. bên cạnh hình thức thế tập). đã trở thành cơ sở cho việc xây dựng bộ máy nhà nước phong kiến Trung Quốc trong suốt hơn hai ngàn năm. đến nữa sau thế kỷ thứ 5 TCN. do vậy đã khiến cho nước Tần phát triển nhanh chóng. xây dựng các công trình… (tô lao dịch). chính trị của Trung Quốc nói chung và nước Tần nói riêng. kinh tế. Một trong những nội dung cải cách quan trọng là thừa nhận sự tư hữu ruộng đất và quyền tự do bán đất. Quá trình phát triển và suy vong của nhà nước phong kiến Trung Quốc 32 . Tần và một số nước nhỏ khác. chủ đất vẫn có thể bóc lột được địa tô và nhiều khoản sưu thuế khác đối với nông dân. xuất hiện một phương thức bóc lột mới. Tề (221 TCN) hoàn thành việc thống nhất Trung Quốc. tiền tệ. Bộ máy nhà nước vừa là công cụ để giai cấp phong kiến áp bức. nhằm xây dựng một nhà nước trung ương tập quyền chuyên chế. trong vòng 9 năm. + Thống nhất pháp luật. do ít ruộng cũng phải lĩnh canh thêm ruộng để cày cấy. văn tự và thực hiện một số chính sách tích cực nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển.  Quá trình hình thành nhà nước phong kiến Trung Quốc thống nhất : Trải qua cuộc chiến lâu dài. các nước lớn đều lần lượt thi hành những cải cách về chính trị và kinh tế. . Nguỵ. huyện… Những cải cách như trên rất phù hợp với những biến đổi về kinh tế. + Ưu ái giai cấp địa chủ mới và tạo điều kiện cho quan hệ sản xuất phong kiến phát triển. Sở. trở thành Hoàng đế có quyền lực tối cao. ở Trung Quốc còn lại 7 nước lớn.mà theo cách gọi của Mac. + Tăng cường trật tự trị an. + Thừa nhận chế độ tư hữu ruộng đất và quyền tự do mua bán đất. + Tần Thủy Hoàng thâu tóm toàn bộ quyền lực trong tay. Triệu (228 Tcn). lấy hiệu là Thủy Hoàng Đế (nghĩa là Hoàng đế đầu tiên) lịch sử quen gọi là Tần Thủy Hoàng. Triệu. Yên. Hàn. nước Tần diệt nhà Đông Chu. Toàn quốc đặt dưới nền thống trị của một chính quyền trung ương tập quyền chuyên chế. Nhiều nông dân không có ruộng đất và nô lệ trở thành tá điền. a. Đến thế kỷ thứ 5 TCN. nước Tần lần lượt tiêu diệt Hàn (230 TCN). + Chế độ quận huyện được xác lập. Sở (223 Tcn). quý tộc tiến hành phát canh thu tô. bóc lột quần chúng lao động. thành lập nhà nước phong kiến đầu tiên. Tần Thủy Hoàng xây dựng và củng cố nhà nước phong kiến theo chính thể quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. đó là: Tề.tranh. thương nhân. ngoài ra họ còn phải nộp các khoản sưu thuế khác. . Như vậy. các nước lớn đều lần lượt thi hành những cải cách về chính trị và kinh tế. Yên (222 Tcn). Nghĩa là. tuy đã xuất hiện quan hệ sản xuất phong kiến nhưng tàn dư của chế độ chiếm hữu nô lệ còn nhiều. vua Tần Hiếu Công đã 2 lần hạ lệnh cải cách theo đường lối của Thương Ưởng. cày cấy ruộng của chủ đất. còn các nước khác. chế độ phong kiến được thiết lập trong cả nước. không cần vốn đầu tư trang thiết bị. Vua Tần là Doanh Chính. Từ năm 230 đến năm 221 TCN. Năm 249 TCN. thế lực quý tộc chủ nô còn mạnh thì sau khi thống nhất.Việc mua bán ruộng đất trở nên phổ biến. nước Tần trở nên hùng mạnh và tiến hành thống nhất Trung Quốc. như đắp đê. trước khi thống nhất Trung Quốc thì chỉ có nước Tần là nước có quan hệ sản xuất phong kiến phát triển nhất. + Tổ chức lại hệ thống hành chính theo chế độ quận. Quan hệ sản xuất phong kiến hình thành: Do chế độ tỉnh điền tan rã. Một số khác. tự cho mình là “đức độ bao trùm cả Thiên Hoàng. Đồng thời. kể từ năm 539 đến 530. nước Tần trở nên hùng mạnh và tiến hành công cuộc chinh phục trên toàn cõi Trung Quốc. các đơn vị do lường. nhiều ruộng đất của nhà vua trở thành ruộng tư của quý tộc. phải đi làm công không cho nhà nước trong một thời gian nhất định trong năm. Nguỵ (225 Tcn). thông qua những chính sách chính trị. Nhờ cải cách kịp thời. Tuy nội dung và quá trình thực hiện những cải cách của các nước này có khác nhau.Quý tộc sử dụng sức lao động của nô lệ để khai khẩn đất hoang và biến thành ruộng đất tư của mình. khuyến khích lập quân công( manh nha xuất hiện phương thức tiến cử quan lại. vừa là công cụ dùng để duy trì nền thống nhất của đất nước.

+ Bắt nhân dân tham gia nhiều cuộc chiến tranh xâm lược Do đó. + Năm 1857-1858. Năm 23 nhà Tân bị lật đổ. hưng thịnh nhất. thống nhất Trung Quốc. thống nhất Trung Quốc. lấy đời xưa để chê đời nay thì giết cả họ (sự kiện 460 nhà nho bị chôn sống ở Hàm Dương). chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển cao nhất. với cuộc sống vương giả. thối nát. Chu Nguyên Chương lập ra triều Minh. cục diện Trung Quốc lại rơi vào cục diện Nam Bắc triều. mầm mống của quan hệ sản xuất tư bản đã xuất hiện. nếu hai người bàn bạc về kinh thi. Vương Mãng là một ngoại thích đã cướp ngôi nhà Hán. CHẾ ĐỘ XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ PHONG KIẾN Ở TRUNG QUỐC a) Chế độ ruộng đất : Trong thời phong kiến. 10 nước) + Năm 907. khởi nghĩa nông dân Thái Bình Thiên quốc do Hồng Tú Toàn lãnh đạo đã làm chủ được một phần lớn lãnh thổ Trung Quốc nhưng cuối cùng. Hán Quang Vũ dời đô về Trường An. ở Trung Quốc có hai hình thái sở hữu ruộng đất: ruộng đất của nhà nước và ruộng đất của tư nhân. thư và các tác phẩm của các tác giả thời Chiến quốc để đốt đi. khởi nghĩa thất bại. Ba nước chiến tranh với nhau khốc liệt suốt hơn nữa thế kỷ. Tần Thủy Hoàng ra lệnh: nhân dân phải nộp tất cả các loại sách thi. hoặc chia cho nông dân dưới hình thức QUÂN ĐIỀN để thu tô thuế. Lý Uyên và con là Lý Thế Dân lập ra nhà Đường. thực dân Anh cầm đầu các nước tư bản xâm lược Trung Quốc. cuộc cách mạng tư sản ở Trung Quốc nổ ra đưới sự lãnh đạo của Tôn Trung Sơn. nửa phong kiến. nhà Đường diệt vong. Trung Quốc bước vào cục diện Ngũ đại Thập quốc (hay còn gọi là 5 đời. Lưu Bang tiêu diệt Hạng Vũ. lập ra nhà Tân. Năm 206 TCN. bóc lột nhân dân tàn tệ. giết hại lẫn nhau. cướp ruộng đất của nông dân. cấm dẫn sách cổ để bàn luận với nhau. . 2. Triệu Khuông Dật thống nhất Trung Quốc lập ra nhà Tống. Năm 202 TCN. lập ra nhà Hán. xuất hiện nhiều cuộc đấu tranh giai cấp đã nổ ra nhằm chống lại ách thống trị của nhà Tần.  Ruộng của nhà nước : Ruộng đất của nhà nước có thể được gọi là công điền. các triều đại Bắc Tề. xuất hiện cục diện Tam Quốc + Trong thời kỳ Tam Quốc. lập ra nhà Tuỳ. Đường cũng áp dụng chế độ quân điền này. vua Hiếu Văn Đế của triều Bắc Nguỵ ban hành chế độ quân điền nhằm phục và phát triển sản xuất nông nghiệp. Đồng thời kiên quyết bày trừ Nho giáo.Mông do Hốt Tất Liệt cầm đầu tiêu diệt. Quá trình chấm dứt thời kỳ phong kiến ở Trung Quốc.Sự sụp đổ của nhà Tần : Những chủ trương. nhà Nam Tống bị quân Nguyên . Nhà Đông Hán suy vong. Trong thời kỳ nhà Đường. Trong khi đó. khởi nghĩa Khăn Vàng bùng nổ. + Năm 581. tranh giành quyền lực. nhà Nguyên bị cuộc khởi nghĩa của nông dân do Chu Nguyên Chương lãnh đạo lật đổ. lên ngôi và xưng là Tuỳ Văn Đế.Sơ lược lịch sử Trung Quốc từ nhà Hán đến nhà Thanh Do mâu thuẫn trong việc phân chia quyền lực nên Lưu Bang và Hạng Vũ lại chiến tranh với nhau (chiến tranh Hán – Sở). các lãnh tụ của Thái Bình Thiên quốc đã thoái hoá. kinh thư thì chém ngay giữa chợ. Trung Quốc bị biến thành nước nửa thuộc địa. Dương Kiên thống nhất Trung Quốc. Năm 184. + Năm 618. Tùy. sau đó. điền trang để sản xuất. Trung Quốc bị phân liệt thành 3 nước: nước Ngụy của Tào Tháo. Đến năm 1911. + Năm 1279. nhà Minh bị người Mãn Châu ở Đông Bắc Trung Quốc tiến xuống lật đổ và lập ra nhà Thanh. Năm 907. chấm dứt thời kỳ phong kiến Trung Quốc kéo dài hơn 2000 năm. nước Thục của Lưu Bị. nhà Đông Hán suy sụp. nhân nghĩa”. lập ra nhà Tấn. Trước tình hình một số nhà nho thường dùng những câu trong sử sách để chê bai tình hình đương thời. Do đó. Năm 1368. đóng đô ở Lạc Dương. Năm 8 TCN. + Năm 1644. Tư Mã Viêm tiêu diệt được Ngô và Thục. năm 184. + Năm 485. + Nhà Tấn diệt vong. Nhà Hán được khôi phục bởi Lưu Tú Hán Quang Vũ. không dùng ân đức. triều Thanh bị lật đổ. Lưu Bang và Hạng Vũ. hai thủ lĩnh của nhân dân lao động đã lật đổ được nhà Tần. Hốt Tất Liệt lập ra nhà Nguyên. chính sách của Tần Thủy Hoàng tuy phù hợp với tiến trình lịch sử lúc bấy giờ nhưng ông tỏ ra rất tàn bạo và xa xỉ làm cho đời sống của nhân dân Trung Quốc vô cùng cực khổ: Do dùng phương pháp cai trị: “Mọi việc đều dùng pháp luật để quyết định. nước Ngô của Tôn Quyền. cung A Phòng và hơn 700 cung rãi rác khắp cả nước. + Bắt nhân dân xây dựng nhiều công trình kiến trúc đồ sộ như: Vạn lý trường thành. Một trong những nguyên nhân thất bại là khi vào Nam Kinh. vương điền. các thế lực phong kiến liên minh với nhau để đàn áp khởi nghĩa nhưng không thành công. gọi là nhà Tây Hán.. Nội dung chủ yếu của chế độ quân điền trong thời kỳ phong kiến Trung Quốc: - 33 . lăng Ly Sơn. nhà Tuỳ mất. + Năm 1840. phía đông của Lạc Dương nên gọi là Nhà Đông Hán. quan điền… nhà nước thường đem ruộng này ban cấp cho quý tộc quan lại làm bổng lộc và tổ chức thành đồn điền. Năm 280.

Nhưng lúc này. thu 2 lần. số điền trang trong nước nhiều hơn. Quan hệ giai cấp : Cơ cấu giai cấp trong xã hội phong kiến Trung Quốc tương đối phức tạp. tương ứng với 2 mùa thu hoạch trong năm. gọi là phép thuế 2 kỳ: nhà nước căn cứ vào số ruộng đất và tài sản có thực để đánh thuế. quan lại được ban cấp ruộng đất làm bổng lộc. tổ chức điền trang xuất hiện. nông nghiệp phát triển. + Nhà nước đem ruộng đất do mình trực tiếp quản lý chia cho nông dân cày cấy. ruộng đất của nhà nước ngày càng bị thu hẹp lại. ruộng trồng dâu gọi là ruộng vĩnh nghiệp. Nông dân không được quyền chuyển nhượng ruộng đất do nhà nước cấp. Đến đời Đường. Khi chính quyền trung ương suy yếu. và chỉ sử dụng để ban cấp cho quan lại hoặc lập đồn điền. Những thay đổi này là biểu hiiện của sự tan rã dần chế độ điền trang ở Trung Quốc. thế lực nhất là Địa chủ quý tộc phong kiến. tuỳ theo người nhận ruộng là đàn ông hay đàn bà. tôn thất. Người lao động trong điền trang gọi là điền khách. Trước tình cảnh đó. + Bộ khúc là những điền khách được luyện tập quân sự. còn gọi là Địa chủ sĩ tộc hay Địa chủ thế tộc. nô tỳ. từ thời Nam Bắc Triều về sau. + Địa chủ quan lại : Trong tầng lớp địa chủ quan lại. phẩm thấp không có thế tộc”. trong đó. do sự chiếm đoạt ruộng đất của giai cấp địa chủ. mà nhà nước sẽ cấp ruộng đất với diện tích khác nhau. và do nông dân không chịu nổi nghĩa vụ thuế khóa nên phải rời bỏ quê hương đi tha phương cầu thực. cũng nộp bằng lúa. gây nên những xáo trộn lớn về nhân khẩu. + Trong thời kỳ nhà Đường. Chỉ trong những trường hợp đặc biệt như: dư hoặc thiếu ruộng. quá túng thiếu. có một bộ phận giàu sang. ruộng đất tập trung vào tay giai cấp địa chủ ngày càng nhiều. toàn bộ ruộng đất bị bỏ hoang thời chiến tranh được canh tác trở lại. * Dung: là thuế hiện vật. * Điệu: thuế đánh vào đất trồng dâu. Đến đời Tuỳ. Đường nghĩa vụ đó được quy định thành chế độ “tô. điệu”. nộp bằng lụa. Điền trang là những đơn vị kinh tế tự sản tự tiêu. Khác với nông nô ở phương tây. sau có thể tham gia vào cuộc đấu tranh trong triều đình. điền trang để sản xuất. địa chủ quý tộc trở thành một tầng lớp đặc biệt. tính chất tự nhiên của kinh tế điền trang có giảm bớt. Địa chủ quan lại cấp dưới được gọi là Địa chủ hàn môn. thay vào đó là chế độ thuế 2 kỳ. Chế độ quân điền bị phá hoại dần dần. còn ruộng trồng dâu được truyền lại cho con cháu. chủ yếu là tô sản phẩm. họ trở thành địa chủ quan lại. Từ đó. nhà nước bắt nông dân phải chịu nghĩa vụ ngang nhau về thuế khoá và lao dịch. Tuỳ theo loại ruộng. gọi là Địa chủ môn phiệt. Bên cạnh đó.Ruộng trồng lúa được giao đến năm 60 tuổi phải trả lại cho nhà nước. bóc lột nhân dân. khi có chiến tranh thì trở thành lực lượng tự vệ của điền trang. họ có thể tự ý rời bỏ điền trang bất cứ lúc nào. bộ khúc. bằng biện pháp chiếm đoạt ruộng đất. Do đó. do sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Do đó. gồm: vương hầu. nhà nước và nông dân đều có lợi. * Tô: là thuế đánh vào ruộng lúa. họ được quyền tự do mua bán. Tầng lớp này tồn tại trong suốt chiều dài của chế độ phong kiến. nhưng trước sau vẫn tồn tại trong xã hội phong kiến. lúc bay giờ có câu truyền miệng rằng: “Phẩm cao không có hàn môn. gia đình có việc tang ma. có nghĩa vụ nộp địa tô cho chủ. trước là để bảo vệ điền trang.  Ruộng đất tư nhân : Trong thời kỳ phong kiến. Tuy tên gọi khác nhau nhưng điền khách và bộ khúc đều là nông dân lệ thuộc vào chủ điền trang. Bộ phận ruộng đất này rất bấp bênh. là ruộng trồng lúa hay trồng dâu. bao gồm các giai cấp và tầng lớp sau đây:  Giai cấp địa chủ : Chia thành 2 tầng lớp chủ yếu là: địa chủ quan lại và địa chủ bình dân. 34 . nhà Đường phải đặt ra chế độ thuế khoá mới. chuyển nơi ở thì được quyền bán ruộng trồng lúa hoặc trồng dâu tuỳ theo từng trường hợp cụ thể + Trên cơ sở quân điền. Đối với ruộng ban thưởng cho quý tộc quan lại. Phật giáo và Đạo giáo nhanh chóng phát triển. + Điền khách là những nông dân lĩnh canh ruộng đất của điền trang. do đó. địa chủ thế tộc đời đời giữ những chức vụ lớn và được quan niệm là thanh cao trong triều đình. được nộp bằng thóc. Nếu thành công. Tống cùng với sự phát triển của ruộng đất tư hữu. Về chính trị. công thần… đến đời Tấn. Tầng lớp này có nhiều ruộng đất. Tuy vậy. họ không bị ràng buộc đời đời vào ruộng đất. cũng có thế lực lớn về chính trị. Do đó. Tuy nhiên chế độ quân điền không tồn tại được lâu do sự áp bức bóc lột khốc liệt của nhà nước. bình thường thì sản xuất nông nghiệp. buôn bán… họ trở nên rất giàu có. dung. còn nông dân thì thoát khỏi sự lệ thuộc vào địa chủ. Một số nhà địa chủ bình dân giàu có bắt các điền khách luyện tập quân sự.+ Tuỳ theo chức vụ cao thấp. Đến giữa đời Đường. thay cho nghĩa vụ lao dịch. Khi thực hiện chế độ quân điền. Trên cơ sở ấy. còn có chế độ ruộng đất của nông dân tự canh. + Địa chủ bình dân: Là tầng lớp không giữ chức vụ gì trong bộ máy nhà nước. ruộng trồng lúa gọi là ruộng khẩu phần. bên cạnh địa chủ thế tộc còn có địa chủ nhà chùa. nô dịch nhiều nông dân nhưng không giữ vai trò quan trọng trong xã hội. Ngoài ra.

Thân phận của họ tuy có khác hơn so với thời kỳ cổ đại. + Nông dân tự canh : Là những người cày cấy ruộng đất của mình hoặc của nhà nước cấp cho theo chế độ quân điền. Nếu bị phá sản.000 tiền – bằng giá 5 con ngựa).  Tầng lớp công thương: . chỉ lệ thuộc vào địa chủ chứ không có nghĩa vụ gì đối với nhà nước. TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC Tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến Trung Quốc ngay từ khi vừa thành lập và trong suốt thời kỳ tồn tại là Chính thể Quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền ngày càng hoàn thiện. bóc lột nặng nề nên nông dân Trung Quốc thường xuyên nổi dậy khởi nghĩa. Họ có nghĩa vụ phải nộp tô cho địa chủ. (Đời Hán. nhưng do cuộc sống bần cùng của nhân dân lao động. họ sẽ trở thành nông dân lĩnh canh.… nhưng phần lớn là dùng vào việc hầu hạ trong gia đình địa chủ. Nông dân có khả năng đập phá xã hội cũ nhưng không có khả năng đưa ra được cương lĩnh xây dựng một xã hội mới khác với xã hội phong kiến.  Tầng lớp nô lệ: (Còn được gọi là nô tỳ) : Nô lệ trong thời trung đại vẫn còn chiếm khá đông. nô lệ vẫn còn tồn tại. Do bị áp bức. không đem lại ruộng đất và quyền dân chủ cho họ. nhưng họ vẫn bị coi là một thứ hàng hoá để mua bán và trao tặng. còn nông dân lĩnh canh là đối tượng bóc lột chủ yếu của giai cấp địa chủ. nông. số lượng tầng lớp công thương tăng lên ngày càng nhiều. Trong hai loại nông dân nói trên. họ vẫn là thần dân của nhà nước. thì lãnh tụ nông dân lại bước lên ngai vàng thiết lập triều đại mới. Nguồn nô lệ chính là tù binh.Dưới Hoàng đế là là bộ máy quan lại trung ương gồm Tam công và Cửu khanh. Họ có nghĩa vụ phải nộp thuế và làm nghĩa vụ lao dịch bằng nghề nghiệp của mình. nên đến cuối chế độ phong kiến. Họ là dân tự do. Do đó. Lý do chủ yếu làm cho phong trào nông dân thất bại là do nông dân không đại diện cho lực lượng sản xuất mới. chăn nuôi. a) Triều Tần : Ở trung ương : Đứng đầu bộ máy nhà nước là Hoàng đế. Họ có nghĩa vụ nộp thuế (thường là bằng 1/10 thu hoạch) và phải đi làm lao dịch cho nhà nước. xếp họ vào lọai cuối cùng cùng trong “tứ dân” (sĩ. Tuy vậy. Dù khởi nghĩa có thắng lợi. thương). nông dân tự canh là đối tượng nộp thuế và làm nghĩa vụ lao dịch cho nhà nước. bạo động chống quan hoạn đến thu thuế công thương. . nếu có điều kiện học hành và thi cử đỗ đạt thì có thể trở thành quan lại. Những người nghèo. công. bộ khúc trong các điền trang. Nhiều triều đại khi mới thành lập cũng tuyên bố giải phóng nô lệ. do sự áp bức bóc lột của nhà nước phong kiến và do trình độ của sức sản xuất còn thấp.Tầng lớp thợ thủ công: Từ đời Hán về sau. Nhưng xuất phát từ quan niệm nghề : buôn bán là nghề ngọn. không phải là cơ sở của nền kinh tế phong kiến nên các triều đại phong kiến ở Trung Quốc đều thi hành chính sách kiềm chế sự phát triển kinh tế của họ như: thu thuế nặng. nhưng Hoàng đế là người quyết định cuối cùng. Nông dân muốn rời bỏ ruộng của địa chủ là một việc rất khó. họ phải nộp tô nặng hơn trước và bị lệ thuộc nhiều hơn vào ruộng đất của địa chủ. Nhưng từ đời Đông Hán trở về sau họ được coi là điền khách. đã dẫn đến sự giành giật ruộng đất và nông dân giữa nhà nước và giai cấp địa chủ. Ông là người nắm mọi quyền lực nhà nước. không có tư liệu sản xuất thì đi làm thuê cho nhà nước. những người phạm tội và những người quá nghèo khổ phải bán bản thân hoặc vợ con làm nô lệ. hàng ngày duyệt văn thư từ các nơi trong cả nước gởi tới. giá 1 nữ tì là 20. Chính sách bóc lột của nhà nước cũng đã dẫn đến sự đấu tranh của thợ thủ công như: trốn nô dịch. không cho họ làm quan. một số quan lại đã nêu ra vấn đề hạn chế hoặc xoá bỏ quan hệ nô lệ. 3. đồng thời kìm thấp địa vị chính trị của họ. các lãnh tụ phong kiến hoá quay lại bóc lột giai cấp mình. Đời Nguyên. thủ công nghiệp.Tính mạng của nô lệ vẫn không được bảo đảm. Tầng lớp thương nhân cũng rất phát triển. nô tỳ. thiên tai lại thường xuyên xẩy ra nên đời sống của họ cũng rất vất vả. Giai cấp nông dân: Trong xã hội phong kiến trung quốc. tức là không giải phóng được nông dân. Vì vậy. Thời Tây Hán. Thân phận của nông dân lĩnh canh tuỳ theo từng thời kỳ mà có ít nhiều khác nhau. nên phải trở thành tá điền cho địa chủ. nhà nước muốn duy trì đến mức tối đa tầng lớp nông dân tự canh. Hoàng đế ở trong cung điện tại kinh đô ở Hàm Dương. + Nông dân lĩnh canh : Là những người không hoặc có ít ruộng đất. Mọi công việc quan trọng của nhà nước đều được các đại thần thảo luận. Thậm chí địa chủ còn can thiệp vào việc hôn nhân của tá điền và tự ý nô dịch con cái của họ. Thợ thủ công cũng bị nhà nước bóc lột nặng nề. Sức lao động của nô tỳ tuy cũng có bị sử dụng vào các ngành sản xuất như nông nghiệp. nhà nước độc quyền một số mặt hàng quan trọng. thường bằng 5/10 thu hoạch. hoặc phải đi tha phương cầu thực. Mệnh lệnh của hoàng đế phải được chấp hành một cách tuyệt đối. tất cả các cuộc khởi nghĩa ấy đều thất bại xét theo ý nghĩa chính trị. giai cấp nông dân phân hoá thành 2 loại: nông dân tự canh và nông dân lĩnh canh. 35 . Nhìn chung. Do đó. còn giai cấp địa chủ thì muốn chiếm đoạt ruộng đất của nông dân và bắt họ lệ thuộc mình. Sự tồn tại đông đảo tầng lớp nô tỳ trong xã hội ảnh hưởng mạnh mẽ đến nguồn thuế và lao dịch của nhà nước.

là cơ chế tể tướng tập thể. 36 . Đến đời vua Hán Vũ Đế. Tả Phong Dực. do Huyện lệnh cai trị. đứng đầu huyện là Huyện lệnh. + Dưới châu là quận. ông thi hành nhiều chính sách làm suy yếu thế lực vương hầu. vẫn giữ nguyên các cơ quan như thời nhà Tần. Ở kinh sư. Bộ hộ: quản lý hộ. tăng thêm cơ quan mới là Tam phụ. quận. chế độ quản lý ở địa phương có 3 cấp (bộ. Nhà Đường : Nhà Đường lật đổ nhà Tuỳ. Đứng đầu mỗi bộ là Thượng Thư.Ở địa phương : Chế độ quan lại địa phương đời Tần được chia làm 2 cấp là quận và huyện. cụ thể là: + Cho phép vương hầu phân phong đất cho con em của mình. Kế thừa tổ chức bộ máy nhà nước của chính quyền tùy.. Hữu Phù Phong (cấp bậc này ngang với Quận thú). đúc tiền và phát hành tiền không hạn chế trong khu vực do mình quản lý. gồm: + Thừa tướng: tổng quản chính vụ.Cửu khanh gồm 9 vị quan phụ trách các công việc khác nhau như: + Lang trung lệnh: quản lý túc vệ thị tòng. nhằm phân tán đất và làm suy yếu thực lực của họ. Bộ hình: quản lý việc xét xử. Theo Sử ký Tư Mã Thiên. . Bộ binh: phụ trách quân sự. giúp hoàng đế cai trị dân. ngoài việc chọn con em đại thần làm quan. Dưới mỗi bộ có 4 ty. 6. gồm có: Kinh Triệu Doãn. triều tiết. trung thư tỉnh. Tuy đã có sự phân công nhiệm vụ. các địa phương phải chọn người hiếu liêm để bổ sung vào hàng ngũ quan lại. + Vương hầu được quyền lập quân đội. Do đó. bộ máy nhà nước Hán đại để vẫn theo chế độ của nhà Tần. 2. Phó là Thị Lang.Tam công là 3 chức quan đầu triều. Tần Thủy Hoàng không thi hành chính sách phân phong ruộng đất mà chia cả nước thành 36 quận. Ngoài ra. Thế nhưng. Quan Uùy coi về quân sự. Mỗi quận lại chia ra một số huyện. Ở trung ương : Thừa kế và hoàn thiện hơn chế độ tam tỉnh và lục bộ. + Thượng thư tỉnh: chưởng quản những công việc hành chính lớn lao. + Môn hạ tỉnh: có nhiệm vụ thẩm nghị sách lệnh sáng chế quy định và ban bố. Các quan ở quận và huyện đều do trung ương bổ nhiệm . giám sát quan lại trung ương và địa phương. . nhà Đường còn lập một số cơ quan khác như: • Đại lý tự: cơ quan xét xử tối cao. trong 1 quận có Quan Thú coi việc chính trị. thu tô thuế. Và chế độ này được áp dụng suốt đến thời kỳ Nam Bắc Triều. • Ngự sử đài: cơ quan kiểm sát tối cao. luật lệnh. Bộ công: quản lý thủ công nghiệp. đứng đầu mỗi ty là Lang Trung. 5. Dưới quận là huyện. Thượng thư tỉnh gồm 6 bộ (lục bộ): 1. nắm thu chi của nhà nước. thủ vệ cung điện trắc môn + Vệ uý: quản lý cung môn. c. con cháu mình làm Vương hầu. hôn. + Tam tỉnh: thượng thư tỉnh. điền sản. + Thay đổi chế độ tuyển dụng quan lại. về sau đổi lại là Châu mục. bảo vệ các đồn lính + Thái phó: phụ trách việc hoàng đế sử dụng ngựa và mã chính toàn quốc + Đình úy: chưởng quản hình sự và thẩm phán + Điển khách: phụ trách tiếp đãi các dân tộc ít người quy phục về với triều đình và đối ngoại + Trị túc nội sử: coi về thuế má. Bộ lại: phụ trách việc quan lý quan lại. + Thái úy: phụ trách về quân sự. 3. môn hạ tỉnh. tuy nhiên có thực hiện một số cải cách trong tổ chức bộ máy nhà nước nhằm củng cố và tăng cường chính thể quân chủ chuyên chế. Trong một huyện có lệnh và dưới lệnh thì có thừa b. hàng năm. tuy nhiên. đứng đầu quận là Quận thú. đứng đầu là Quận thú. Bộ lễ: phụ trách lễ nghi. kho tiền và sự thu nhập quốc gia + Tổng chính: coi sóc tiền tài trong hoàng tộc và đồ đạc trong thất + Thiếu phủ: phụ trách sự việc trong cung đình + Phụng thường: phụ trách chế độ lễ nghi và cúng tế. huyện).Về bộ máy nhà nước : Ở trung ương. về cơ bản. lúc này Thượng thư lệnh nắm đại quyền của Thừa tướng. Như vậy. quản lý các công trình công cộng. buôn bán. + Ngự sử đại phu: nắm giữ văn thư và giám sát các quan. quyền lực của vương hầu ngày càng mạnh và họ âm mưu phản loạn cát cứ. . Nhà Hán : Buổi đầu. .Ở địa phương: Chia cả nước thành 13 bộ (châu) mỗi bộ đặt một quan Thứ sử. 4. vua đầu tiên của nhà Hán là Hán Cao Tổ thực hiện chính sách phân phong ruộng đất cho anh em. Đứng đầu là tể tướng. quyền hạn nhưng các cơ quan này vẫn thường xuyên hổ trợ phối hợp với nhau. Trưởng quan ngự sử đài do Hoàng đế trực tiếp lãnh đạo…. + Trung thư tỉnh: soạn thảo văn bản.

+ Ở địa phương. Thái học sĩ). lương thực do binh sĩ tự túc. Hán. Phẩm hàm gồm có chính bậc (cửu phẩm) theo thứ tự từ cao đến thấp. gồm có 3 quan: + Thừa tuyên bố chính sứ ti: quản lý hành chính + Đề hình án sát sứ ti: nắm quyền tư pháp. • Trong đó. huyện thành tỉnh. 4. Dưới Lộ vẫn là Châu. Nhà Tống thu hồi binh quyền của các Tiết độ sứ bằng cách bãi bỏ các đạo. Về sau. Mặt khác. người Ba Tư…). Quân đội : Tổ chức theo chế độ phủ binh (trưng binh nông dân dựa theo chế độ quân điền). nên người Mông Cổ đã bắt chước mô hình tổ chức nhà nước. sau đó mời đến Người Hán. + Đứng đầu phủ là tri phủ. Từ giữa thế kỷ thứ 8. huyện. các chức quan trong bộ máy nhà nước. + Thành lập Hàn lâm viện để soạn thảo các văn kiện. nên nhà minh chia ra như vậy nhằm tránh nạn phân quyền cát cứ. Hàng năm thay nhau lên kinh đô làm quân túc vệ hoặc đồn thú ở biên cương. thực tế có 18 cấp bậc. Quyền chỉ huy quân đội hoàn toàn thuộc về người Mông Cổ. huyện. Như vậy. đứng đầu huyện là huyện lệnh. • Cư dân được chia thành 4 hạng người: 1.Một số thay đổi trong bộ máy nhà nước: • Lục bộ không còn do Thượng thư tỉnh cai quản mà do Trung thư tỉnh. làm cho cơ chế thực hiện quyền lực quân chủ phát triển đến mức cực đoan. chế độ phân phong ruộng đất thuế khóa của người Trung Quốc trước đó. Nhà Nguyên khôi phục lại chế độ khoa cử. Tam ti do triều đình trực tiếp chỉ huy và thường xuyên chịu sự giám sát của đô sát viện. dễ xưng hùng xưng bá. Dưới tỉnh là lộ (đứng đầu là Đạt lỗ hoa xích và Tổng quản). Tư thiên giám trông coi thiên văn và định lịch pháp… + Cải đổi Trung thư tỉnh thành Nội các (tập hợp các Hàn lâm biên tu. do Tri Lộ đứng đầu. + Từng bộ phận của lục bộ phải chịu trách nhiệm trước nhà vua.Ở địa phương : Chia cả nước thành 10 đạo (đến thế kỷ thứ 8 tăng lên thành 15 đạo). Khi có chiến tranh. châu (đứng đầu là Châu doãn) và huyện (đứng đầu là Huyện doãn). Nhà Minh đổi đạo. + Đô chỉ huy sứ ti: nắm quyền chỉ huy quân đội. người Trung Aù. Quan lại từ cấp huyện trở lên do triều đình bổ nhiệm. Nhà Nguyên thi hành chế độ phân biệt đối xử dân tộc trắng trợn. Người Mông Cổ. đồng thời đặt chức Tiết độ sứ. Đối với vùng biên thuỳ thì binh lính được trưng dụng tại chỗ. Người Sắc Mục (người Hạ. Nhà Tống: Tổ chức bộ máy nhà Tống về cơ bản giống mô hình của nhà Đường. chia cả nước thành 10 hành tỉnh. 3. Người Nam (các tộc người ở phía Nam Trung Quốc). các giám sát ngự sử. Đứng đầu mỗi đạo là thứ sử. Những con em nhà giàu. f. Quốc tử giám trông coi việc giáo dục. chế độ phủ binh được thay thế bằng chế độ mộ binh. tạo cơ hội cho Tiết độ sứ uy hiếp chính quyền trung ương. Người Hán ( người Khiết Đan. có chức năng kiểm sát quan lại và xét xử. binh sĩ được tập trung lại theo tướng soái ra trận. + Ngự sử đài được đổi tên thành Đô sát viện. . quận (châu). Khi chiến tranh chấm dứt thì tướng về triều. 2. Còn chế độ khoa cử có tổng cộng 8 khoa mục. quan trọng nhất là khoa tiến sĩ. nắm binh quyền đề phòng ngự biên cương và trấn áp nhân dân. Sở dĩ chỉ có quyền hành của người quản lý ở cấp tỉnh bị phân chia vì tỉnh là một khu vực lớn. Nhà Tống rất chú trọng đến việc xây dựng đội ngũ quan lại thông qua con đường khoa cử. Cả nước chia thành nhiều khu vực nhỏ hơn gọi là Lộ. Chế độ Sĩ tộc không theo dòng dõi huyết thống như trước mà theo phẩm trật cao thấp của quan lại. 37 . chính các Tiết độ sứ này là những phần tử phản loạn cát cứ. • Ở địa phương. trang bị. Mỗi bậc lại có 2 cấp. Khí giới. nắm đại quyền quân chính ở địa phương. binh về đạo. Hàng ngày ở nhà làm ruộng và luyện tâp quân sự. + Chức thừa tướng bị bãi bỏ để tập trung quyền lực vào tay nhà vua. phủ. Nhà Minh : Chu Nguyên Chương sau khi lật đổ được Nhà Nguyên. lập nên Nhà Minh đã tiến hành cải cách tổ chức bộ máy nhà nước. quyền hành của đạo được tập trung vào tay của một viên quan thì nay quyền hành ở tỉnh được chia cho Tam ti. Một cải cách có ý nghĩa vô cùng quan trong khác của nhà Đường là cải cách chế độ sĩ tộc và mở rộng khoa cử. Đông các viện để sửa chữa các văn kiện. Nhà Nguyên : Do là một dân tộc có nền văn minh thấp kém hơn so với dân tộc bị trị. khỏe mạnh được đưa vào kinh đô làm quân túc vệ. Huyện Xã. trrong đó. . d. Tiết độ sứ kiêm luôn cả chức Thứ sử. Nếu trước đây. Phẩm trật còn gọi là phẩm hàm hoặc tước vị. trước nhất dành cho người Mông Cổ. xã. Dưới đạo vẫn là quận (châu). Đứng đầu châu là thích sử. Nhưng rút kinh nghiệm của nhà Đường trong việc giao cho Tiết độ sứ quyền lực quá lớn. Sau này. Lúc đó. Cao Li…). rồi đến người Sắc Mục. e. con em người Hán đỗ đạt và chiếm số lượng lớn trong hàng ngũ quan lại. Đàn ông phải gia nhập phủ binh từ năm 20 – 60 tuổi.Thời trung Đường.

Các cơ quan ở địa phương. . đặt ra cơ quan “Quân cơ xứ”. ở Trung thư tỉnh có Tả Hữu Thừa tướng. + Ở địa phương.. tất cả mọi việc đều do Hoàng đế trực tiếp quyết định.Nhà Tống. Đường không đặt ra chức Tướng quốc. + Trong bộ máy nhà nước. trừ kinh đô và Tây Tạng.Thời Tây Hán. . về sau gọi là châu.Thời Tuỳ . Mỗi châu đặt 1 quan Thứ sử để giám sát các quan lại ( châu là khu giám sát). Nếu dùng hoạn quan đảm nhiệm chức thừa tướng thì gọi là Trung thừa tướng. có nhiệm vụ tổng quản chính vụ. về sau lại tăng lên đến 23 tỉnh. Quản lý các đội quân binh này là Đô đốc phủ. có dùng các Học sĩ làm quan cố vấn cho nhà vua. chỉ có một số quan cao cấp mới được tấu trình. Trung Thư Tỉnh. Đồng Trung Thư. Toàn quốc. . Khi có chiến tranh. Quân cơ xứ cũng dần thay thế vai trò Tể tướng của Đại học sĩ. hoặc Thái Tể Kiêm Môn Hạ Thị Lang. . hoàng đế nhà thanh ngày càng xa rời cấp dưới.+ Đứng đầu huyện là tri huyện + Đứng đầu xã là xã trưởng. 2. quản lý các công trình công cộng. Bằng cách đó. họ phải trả lại ấn tín và về lại nhiệm sở. danh xưng Tể tướng được sửa đổi nhiều lần: Thượng Thư Tả Bộc Xạ Kiêm Môn Thị Lang. hậu). + Đời Nguyên. nhưng chỉ có nhiệm vụ nắm sổ binh. tả.Triều Minh. Chiến tranh kết thúc. Từ đó về sau. Hành Trung Thư Tỉnh ở địa phương được đổi lại thành Thừa Tuyên Bố Chính Sứ Ty (nhưng theo thói quen. . Châu : + Ban đầu.Triều Nguyên.Nhà Thanh. Nhà Minh đặt ra Ngũ quân đô đốc phủ (trung. Lục bộ lúc này chỉ là cơ quan chấp hành theo ý chí của Hoàng đế. hữu. phủ thừa tướng có Trưởng sử. Do đó. để quản lý quốc gia rộng lớn như Trung Quốc. triệt tiêu Trung thư tỉnh và Tả Hữu Thừa tướng. được vào nội điện tâu mọi việc lên Hoàng đế. Nhà Thanh : Cũng là một triều đại ngoại tộc có trình độ phát triển thấp hơn người Trung Quốc. Bình Chương Sự làm Tể tướng chính và lấy Tham Tri Chính Sự làm Phó tể tướng. Trung Thư Tỉnh cai quản Lục bộ. g. Nhà Hán tiếp tục xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế cực đoan và cũng thi hành chế độ phân biệt sắc tộc. Chức Tể tướng : . Đứng đầu Tam tỉnh đều là chức Tể tướng. được hưởng nhiều ưu đãi. còn gọi là Bí thư trưởng. không trực tiếp chỉ huy quân đội. chức quyền của Nội các Đại học sĩ dần dần bị Quân cơ xứ thay thế. Hành Trung Thư Tỉnh đã biên chế thành cơ cấu địa phương. 38 .Quân Bát kỳ: là quân chủ lực của triều đình.) + Thời Hán Võ Đế. tỉnh không còn là cơ cấu của trung ương nữa. chức Tể tướng là một chức quan trọng cơ cấu Tam công. vua trực tiếp nắm giữ quân đội. TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ QUAN LẠI PHONG KIẾN TRUNG QUỐC 1. chia toàn quốc thành 13 bộ. + Về quân đội. Hoàng đế dưới triều đại nào cũng cần có một vị quan hay một hội đồng thân tính giúp việc với tính chất là 1 Tể tướng. Quan lại người Hán không được nhận chức ở quê nhà (hạn chế việc quan lại Hán tộc liên hệ với nhân dân địa phương chống lại triều đình Mãn Thanh). tiền. các địa phương còn lại đặt thành 10 hành trung thư tỉnh. (Cửu châu tức là chỉ 9 bộ lạc sinh sống ở Trung Quốc. Hạ Môn Tỉnh…). châu ở đây là khu vực hoạt động của bộ lạc. Theo quy định. do Hoàng đế trực tiếp lãnh đạo để giải quyết những vấn đề quan trọng. Trừ kinh đô ra. Do đó. + Nhà Thanh chia toàn quốc thành 18 tỉnh. . Thành viên của Quân cơ xứ là những quý tộc cao cấp người Mãn. được chia thành 2 loại: . Tỉnh : + Ban đầu Tỉnh là tên của cơ quan trung ương (Thượng Thư Tỉnh. là cơ quan hành chính tối cao ở địa phương. b. đại học sĩ tuy không có danh xưng là Tể tướng nhưng thực sự là Tể tướng. a. Dưới Hoàng đế là một cơ quan tối cao gọi là “Quân cơ xứ”. Như vậy. nên giống như Nhà Nguyên. đóng ở kinh đô và các vùng trọng yếu. Hoàng đế trực tiếp bổ nhiệm quan lại cấp tỉnh. nắm thu chi của nhà nước. .Quân Lục doanh: là quân đội Hán tộc ở các địa phương. người ta vẫn gọi địa phương là Tỉnh). Về quân đội. hoàng đế cử tướng soái chỉ huy quân đội. Từ đó. hoặc Tả Thừa Tướng. Hữu Thừa Tướng. dùng Đàm Môn Hạ.Trong nhà Tần. cơ cấu Trung thư tỉnh phái xuất ra là Hành Trung Thư Tỉnh. giúp Hoàng đế cai trị dân. Có lúc phân chia thành Tả Hửu Thừa tướng. toàn quốc được chia thành 13 bố chính sứ ty (tỉnh). Tuy nhiên. Hoàng đế nắm quyền lực tối cao và trực tiếp giải quyết mọi việc. Trung Quốc có 9 Châu. + Nhà Minh bãi bỏ Trung Thư Tỉnh. Về sau.

Tuy nhiên. cứ vạn hộ trở lên gọi là đại huyện. cha – con) nhằm củng cố trật tự đẳng cấp phong kiến. châu và quận cùng 1 cấp. quân sự… • Di dân. Trong tất cả các triều đại. quay rối biên giới rồi tiến tới vũ trang xâm lược. quyền uy bạo lực. mở mang bờ cõi. công xã nông thôn còn tồn tại một cách bền vững với vai trò là tế bào vững chắc nhất của nền chuyên chế phương đông với đầy đủ truyền thống quyền uy gia trưởng. Để cho nền thống trị trên toàn quốc có thực lực mạnh mẽ. quyền uy bạo lực. Trong quá trình xâm lược. (Trong thành nội chia thành nhiều huyện. + Chức năng xâm lược là một chức năng cơ bản của nhà nước phong kiến Trung Quốc. • Kết hợp các thủ đoạn ngoại giao. quyền uy kinh tế… Tất cả các quyền uy đó tập hợp lại thành một thứ quyền uy vô hạn. ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TRUNG QUỐC a) Nhà nước phong kiến Trung Quốc là chính thể quân chủ chuyên chế điển hình ở phương đông.) + Khi nhà Tần thống nhất Trung Quốc. thời kỳ Ngũ Đại Thập Quốc. thuộc hạ các cấp đều là tôi tớ của Hoàng đế. trung quân là là cốt lõi của mọi trật tự xã hội và mọi quan hệ xã hội. + Về sau. ngòai quyền lực của Hoàng đế ra. c. b) Nhà nước sử dụng Nho giáo làm hệ tư tưởng thống trị trong suốt thời kỳ phong kiến. chế độc quân chủ chuyên chế càng được củng cố. Mà thiên hạ thì thuộc về Hoàng đế. toàn dân. c) Luôn tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược nhằm mở rộng lãnh thổ. sau đó mới dựa theo chuẩn mực của pháp luật. mà cụ thể là trật tự quan liêu và trật tự gia trưởng. Lý do: Giống như trong chế độ chiếm hữu nô lệ. Như thời kỳ Tam Quốc Chí. quyền uy tôn giáo. đứng đầu vẫn là Thứ sử. kinh tế. hệ thống luân lý mà nho giáo đưa ra là: người trẻ tuổi phải phục tùng người nhiiều tuổi. hệ thống quan lại được chia thành 2 cấp: trung ương và địa phương. công xã nguyên thủy Châu Aù tan rã không triệt để. Theo quan điểm của đạo Nho. nhờ đó. Chúng ta có thể thấy trong suốt 2000 năm của thời kỳ phong kiến. toàn bộ quyền lực đều tập trung vào tay nhà vua. nhà vua có thể kiểm soát được toàn quốc. châu là khu hành chính cao nhất. Nam Bắc Triều. Quan lại của trung ương và địa phương thực hiện quyền lực của Hoàng đế khắp ngang cùng ngõ hẻm. tất cả các vùng ngoài Trung Quốc đều là thiên hạ. đứng đầu là tiểu huyện là Trưởng huyện. Huyện : + Thời Tây Chu. Tấn. thiên hạ rất rộng. ở Trung Quốc đã đặt huyện. chia thành các toại. và thông qua họ. mà đại diện tối cao của nó là nhà vua. nhà vua nắm quyền sở hữu tối cao ruộng đất. Theo đó. Hoàng đế có nhiệm vụ bình thiên hạ. Bên cạnh đó. + Cơ cấu bộ máy nhà nước là nhất nguyên chế. không đủ vạn hộ gọi là tiểu huyện. thời kỳ Nam Bắc Triều. nó không phá vỡ được cả tiến trình phát triển của nền quân chủ chuyên chế. + Nho giáo yêu cầu hành vi của con người trước hết phải dựa vào một hệ thống luân lý đạo đức nghiêm ngặt. không có cơ cấu lập pháp. + Đời Tuỳ. Tri Huyện. trong nhà nước và trên toàn thế giới. Trong đó. chức năng tiến hành chiến tranh… Do đó. người dước phải phục tùng người trên. nhà nước phong kiến trung quốc không tránh khỏi những thời kỳ bị phân quyền cát cứ ngắn. cần phải tập trung quyền lực vào tay vua để huy động được sức người. triều đình cử cửu khanh đến trấn nhậm (châu là khu hành chính). mỗi toại lại chia thành 5 huyện. do đặc thù lịch sử. huyện luôn là cơ quan địa phương của các triều đại. hầu hết các triều đại đều tiến hành công cuộc chinh phục. lấn chiếm lãnh thổ. + Nho giáo là một học thuyết do khổng tử khởi xướng từ thời xuân thu. Mỗi huyện có khoảng 2500 hộ. Nó có lợi cho giai cấp thống trị nên được nhà nước phong kiến Trung Quốc lợi dụng. trói buộc con người trong mối ràng buộc của tam cương (vua –tôi. Mục tiêu cơ bản của học thuyết này là bảo đảm lợi ích của giai cấp thống trị. Nho giáo giải quyết các mối quan hệ trong xã hội theo chiều hướng bất bình đẳng vầ xã hội chính trị và dân tộc. biến nó thành hệ tư tưởng thống trị của mình. vợ – chồng. châu quan trọng được đổi thành mục. tư pháp. Họ trở thành đại biểu của nhà vua. Châu quan trọng vẫn gọi là mục. Hoàng đế luôn là người đứng đầu nhà nước. Trong lịch sử phát triển lâu dài của mình. + Quan lại. 39 . chức vụ của vị quan đứng đầu huyện có thay đổi: Huyện Tể. đứng đầu là Huyện lệnh. Ở bên ngoài . được thoàn thiện và bổ sung trong các thời đại về sau. người không phải là người Trung Quốc phải phục tùng người Trung Quốc. Nhưng trạng thái phân quyền cát cứ chỉ là tạm thời.+ Cuối thời Đông Hán. + Thời Ngụy. Như vậy. nhà nước gánh vác chức năng trị thủy các con sông lớn. Huyện Doãn… 4. tên gọi. quyền uy pháp luật. hành pháp. các đế chế phong kiến Trung Hoa thực hiện nhiều phương thức và thủ đoạn như : • Chinh phục đi đôi với đồng hóa. đứng đầu là chính huyện. sức của trong thiên hạ. Tư tưởng căn bản của nho giáo là muốn tạo ra một xã hội ổn định trong gia đình. tức là phải chinh phục các nước khác. chính trị. do đó.

đồng thời thấy một vài dòng họ ở triều tiên tự xưng Vương nên vua Nhật Bản lấy hiệu cao quý là Thiên Hoàng. tiến hành đăng ký các gia đình của bộ dân vào sổ hộ tịch. Nhật Bản đã trở thành một quốc gia thống nhất. ông đã không thực hiện được những cải cách của mình. Quá trình hình thành nhà nước phong kiến Nhật Bản Căn cứ vào nhiều tài liệu. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH. chữ Hán du nhập vào Nhật Bản và trở thành quốc tự của nước này. người ta thường gọi các quốc gia này là những quốc gia bộ lạc. tầng lớp khác nhau: • Giai cấp thống trị + Đứng đầu là Thiên Hoàng. Trong giai đoạn này. sự phát triển của sản xuất chỉ làm giàu thêm cho tầng lớp quý tộc. b). Đến thế kỷ thứ 5 thì Nho giáo. còn tầng lớp nhân dân vẫn cực khổ vì bị áp bức bóc lột. Sự thiết lập nhà nước phong kiến Nhật Bản Năm 645. Sau khi thống nhất Nhật Bản. Mà nguyên nhân của nó là do: + Nền kinh tế chủ yếu của Nhật Bản là nông nghiệp chủ yếu do nông dân công xã cày cấy. từ thân phận phụ thuộc các quý tộc sang địa vị thần dân nhà nước. năm 391. • Giai cấp bị trị + Dân tự do phải lao động cực nhọc và bị áp bức. đồng thời thông qua Triều Tiên. Phật giáo cũng được truyền vào Nhật Bản. đặt niên hiệu là Taica. có khả năng đẩy lùi các cuộc đấu tranh của Nhật Bản. ở Nhật Bản đã xuất hiện những hình thức phôi thai của nhà nước. Với những nguyên nhân trên. Triều đình Yamatô còn cho mời người Trung Quốc. Những nước này thực chất là liên minh của các bộ lạc. Bộ dân bị phá sản và phụ thuộc vào quý tộc. Quốc gia này nhanh chóng lớn mạnh và thống nhất được Nhật Bản. Người đặt nền mống cho những thay đổi đó là thái tử Sôtôcư với đạo luật 17 điều và chính sách tiến bộ của ông. Thiên Hoàng tập hợp các hào tộc cũng là những người cùng họ với Thiên Hoàng để chia nhau quyền hành trong triều đình. Nô lệ chưa bao giờ là nguồn lao động sản xuất chủ yếu. Sản xuất phát triển nhờ áp dụng nhiều cải tiến kỹ thuật. Chế độ chiếm hữu nô lệ tan rã : Từ thế kỷ 6. Tình hình xã hội Nhật Bản thời kỳ nhà nước Yamatô chứng tỏ rằng. trong xã hội Nhật Bản cũng đã xuất hiện nô lệ. Triều Tiên sang ở hẳn bên Nhật để truyền bá nhiều phương diện kỹ thuật và văn hoá. chia rẽ. toàn bộ cư dân trở thành thần dân cả nước.1. Đến cuối thế kỷ thứ 4. Yamatô đưa quân đi xâm chiếm Nam Triều Tiên. bóc lột nặng nề. Triều Tiên lớn mạnh. Trước nay. tuy quan hệ nô lệ đã từng tồn tại trong lịch sử nhưng. Họ vốn là thành viên của những bộ tộc bị chinh phục. Những cuộc phản kháng của quần chúng nhân dân thường xuyên diễn ra. 40 . + Bên dưới. + Bên cạnh đó. có một chút tài sản riêng. Nhà nước cử quan lại đến quản lý một số bộ dân. Các quốc gia này thường tổ chức chiến tranh thôn tính lẫn nhau. Chế độ bộ dân có nhiều dấu hiệu bị tan rã. học hỏi văn minh của các nước khác như Triều Tiên. Thiên Hoàng Côtôcư lên ngôi. Trung Quốc. do hoàn cảnh lịch sử. Nhật Bản được tiếp xúc với văn hoá và kỹ thuật của Triều Tiên. xã hội chiếm hữu nô lệ nhật bản bắt đầu chuyển mình sang xã hội phong kiến. xã hội Nhật Bản có rất nhiều biến chuyển. Từ thế kỷ 4. Điều này chứng tỏ rằng vào cuối thế kỷ 6. Nô lệ chiếm số lượng ít. Tuy nhiên. Họ là những người nửa tự do. + Xoá bỏ chế độ bộ dân. thành viên của nó gọi là bộ dân. xét trên phạm vi toàn thế giới đã lâm vào tình trạng suy sụp. + Thời kỳ hình thành nhà nước Nhật Bản cũng là thời kỳ chế độ nô lệ.Theo Đông Di Truyện. nô lệ mà Nhật Bản có được chủ yếu do tiến hành chiến tranh xâm lược Triều Tiên. bắt cả vùng này quy phục Nhật Bản trong thời gian gần 2 thế kỷ. Ngay sau đó 1 năm. được lĩnh canh ruộng đất của quốc gia và có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước. Hán Thư Địa Chí và Hậu Hán Thư của Trung Quốc. Lịch sử Nhật Bản gọi đó là cuộc cải cách Taica (646 – 649). và sau đó. + Tầng lớp bộ dân: đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của Nhật Bản. vì thấy vua ở Trung Quốc gọi là Thiên Tử. dùng nước này đánh nước khác… II. nhưng họ bị trói chặt vào ruộng đất của Thiên Hoàng và quý tộc. nó không trải qua sự phát triển đầy đủ của xã hội chiếm hữu nô lệ. ở Nhật Bản đã hình thành hơn 100 nước nhỏ. chủ không có quyền bán và giết họ. Vào thế kỷ thứ 6.• Lôi kéo. thông thường là bỏ trốn. người chiến thắng bắt kẻ bị chinh phục phải lệ thuộc vào mình và gọi đó là bộ. Từ đó. quy định chỉ có nhà nước được quyền sở hữu đất đai. nhưng vào thời kỳ này. hình thành nên nhiều giai cấp. PHÁT TRIỂN VÀ SUY VONG 1. khai khẩn đất hoang. NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN NHẬT BẢN 1. thì vào thế kỷ 1. Sau khi chinh phục. các bộ dân. Nhật Bản tuy là quốc gia hình thànhh muộn nhưng phát triển rất nhanh chóng nhờ biết tiếp thu. ông ban chiếu cải cách và ban hành những luật lệnh cụ thể. Nhật Bản cũng mở rộng giao lưu tiếp xúc với Trung Quốc. nhưng đã mang một vài yếu tố của nhà nước. sức lao động của nô lệ dùng để phục dịch trong các gia đình quý tộc. + Nguồn nô lệ ngày một suy giảm. vào thế kỷ 6. làm thủy lợi và nhiều công trình khác. người ta biết rằng vào những thế kỷ đầu công nguyên. a). trên đảo Hôn Sư xuất hiện quốc gia Yamatô. Để cứu vãn tình hình. Nội dung của cuộc cải cách: + Xoá bỏ quyền sỡ hữu tư nhân về đất đai. Tuy nhiên.

Sau đó. Nếu có công với nhà nước. chế độ quân điền. tầng lớp quý tộc cũ muốn khôi phục lại địa vị và quyền lợi trước kia nên đã đấu tranh với tầng lớp quý tộc quan lại mới. điệu” (tương tự như ở Trung Quốc. gây nên mâu thuẫn với Viện chính và họ Minamôtô. mỗi người được cấp 1 đoạn. Từ đó đến năm 794. Taica đã rập khuôn chế độ phong kiến của Trung Quốc. họ Phudioara tìm mọi cách lấn át quyền lực thực tế của Thiên Hoàng. nô tì hoặc tôi tớ trong nhà được cấp 1/3 suất của dân tự do. Nhật Bản chọn Nara làm thủ đô. Bên cạnh đó. dung. Thời kỳ Hâyan (794 – 1192): Trong thời kỳ này. quyền lực của Thiên Hoàng càng được củng cố. Tuy nhiên. Những gia đình này phải nộp một nữa tô thóc cho nhà nước. Rừng núi. thời nhà Đường trong việc thực hiện quyền sở hữu ruộng đất. Sau cuộc cải cách Taica.2. bông vải… ngoài ra còn làm lao dịch 10 ngày trong năm trong các công trình công cộng. không phụ thuộc vào Nhiếp chính Quan bạch. chính trị văn hóa của Nhật Bản. đồng thời thi hành nhiều biện pháp để thống nhất đất nước. trong giai đoạn này. 25% sản lượng/ những người có trên 1 mẫu).một dòng họ của quý tộc quan lại . Từ đó. + Tầng lớp quý tộc thống trị cũng có ruộng đất dưới hình thức phong nhận được của nhà nước. công lao của quý tộc mà nhà nước ban cấp ruộng đất cho họ những loại ruộng khác nhau. Người nông dân lĩnh canh ruộng đất. Camacưra trở thành trung tâm để họ Minamôtô điều hành và khống tất cả các mặt chính trị. họ cũng được ban cấp một số hộ nông dân. Kết quả. Mỗi gia đình được quyền sở hữu đối với đất nhà. Thiên Hoàng thiết lập các cơ quan giúp việc cho mình. ruộng đẳng cấp và ruộng thưởng công lao với nhà nước. trừ đảo Hôcaiđô. Ruộng tước vị và ruộng đẳng cấp được ban tặng trong thời kỳ đảm nhiệm chức vụ nhất định hay được phong vào 1 cấp nhất định. Trong khoảng hơn 2 thế kỷ. ngắn hay dài. họ Taira lại nhanh chóng phát triển thế lực của mình và nắm lấy mọi quyền hành. có 3 loại ruộng đất phong: ruộng tước vị. Lịch sử Nhật Bản gọi thời kỳ này là thời kỳ Nara. Căn cứ theo tước vị. Kết quả là từ đầu thế kỷ 12. c). mà trước hết là của bộ dân và nô lệ với giai cấp thống trị. Nhưng khi thiết lập trật tự và thể chế mới. Nara trở thành trung tâm kinh tế. Vì thế. quân sự của toàn quốc. Nhật Bản đã kiểm soát được hầu hết quần đảo Nhật Bản. có thể nói cuộc cải cách Taica là kết quả của yêu cầu khách quan. Sau cải cách. dòng họ Phudioara. Thượng Hoàng và Pháp Hoàng gíup đỡ cho Thiên Hoàng điều hành đất nước. Thời kỳ Nara : Năm 710. đất vườn của họ. nền tảng căn bản của chế độ phong kiến ở Nhật Bản đã được xây dựng. chiếu dụ để hoàn thiện các cuộc cải cách trước đó.) + Cuộc cải cách này là kết quả của cuộc đấu tranh của nông dân. Những người nhận phải ruộng xấu thì được gấp đôi. Từ nữa sau thế kỷ thứ 11. đánh bại hoàn toàn tầng lớp quý tộc cũ. tổ chức bộ máy nhà nước nhằm củng cố chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. Thiên Hoàng còn lập ra chế độ Thượng Hoàng và Pháp Hoàng. quyền hành dần chuyển sang tay họ Minamôtô. b). Họ buộc thiên hoàng phải dời kinh đô sang Yômashirô. Nhà nước trong thời kỳ thống trị của chính quyền mạc phủ ( thế kỷ 12 đến thế kỷ 19) : Họ Minamôtô khởi nghiệp trên vùng đất Camacưra ở sứ Sagami thuộc miền Cantô. Về hình thức đây là các cơ quan theo dõi việc chính trị của triều đình và giúp đỡ thiên hoàng nhưng thực chất là cơ sở của hoàng gia để chống lại họ Phudioara. Sau khi đánh bại họ Taira. Như vậy. Thiên Hoàng tìm cách thoát khỏi sự khống chế và ràng buộc của dòng họ Phudioara. một nữa còn lại nộp cho quý tộc phong kiến trực tiếp sử dụng họ. do ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc ngày càng sâu sắc. Về sau tiến lên chức Nhiếp chính Quan bạch. họ Phudioara thay nhau chiếm đoạt hết quyền lực của Thiên Hoàng và lần lượt đảm nhiệm chức Nhiếp chính. cuộc nội chiến giữa họ Taira và họ Minamôtô đã nổ ra. Năm 1185. Tàng Nhân Sở. kiểm soát phủ Nhiếp chính và triều đình.đã trở nên rất mạnh. đến cuối thế kỷ thứ 8. về hình thức. những loại đất này được ban cấp trong một thời gian. Ngoài đất phong. sông hồ là của chung. do mình trực tiếp quản lý.) Người ở địa phương nào được chia ruộng ở địa phương ấy. nữ bằng 2/3 suất của nam. Nhìn chung. nội chiến kết thúc với sự thất bại của họ Taira. Viện Chính. 1. + Xây dựng nhà nước quân chủ trung ương tập quyền (theo mô hình bộ máy nhà nước phong kiến Trung Quốc đời Đường. Đến cuối thời Nara. nhưng họ cũng không có quyền rời bỏ mãnh đất được chia và trở thành đối tượng bóc lột chủ yếu của nhà nước và giai cấp thống trị. dòng họ này muốn làm suy yếu thế lực của thiên hoàng. ao ngòi. chức vụ. tuỳ trường hợp. Nhưng quyền hành lại chuyển sang họ Minamôrô. quyền lực của họ Phudioara bị thu hẹp dần. ai cũng có quyền sử dụng. kinh tế. họ còn được nhận kèm theo những hộ nông dân làm bổng lộc. Trong khi đó.+ Nhà nước thực hiện chế độ ban điền và chế độ thu tô “tô. thủ đô mới của quốc gia là Hâyan Kiô. Nam từ 6 tuổi trở lên. không bị mất quyền tự do cá nhân. 41 . cải cách Taica được xem là một sự kiện lịch sử quan trọng đánh dấu sự thiết lập chế độ phong kiến ở Nhật Bản. Quá trình phát triển và suy vong của nhà nước phong kiến Nhật Bản a). Viện chính dựa vào thế lực của hai họ là Taira và Minamôtô để chống lại họ Phudioara. nó buộc giai cấp thống trị phải thay đổi phương thức bóc lột. như: Ký Lục Sở. Với ý nghĩa đó. Nhà nước phong kiến Nhật Bản tiếp tục ban hành một số luật lệnh. Nông dân nhận ruộng phải nộp thuế cho nhà nước bằng thóc (3% sản lượng/ những người có dưới 1 mẫu. đồng thời họ còn phải nộp thuế bằng sản phẩm thủ công nghiệp như tơ lụa. Thời kỳ Hâyan bắt đầu từ đó.

Lúc này. giai cấp phong kiến bị phân làm 2 phái: phái ủng hộ mạc phủ và phái chủ trương mạc phủ phải trả lại chính quyền cho thiên hoàng. Sau đó. + Từ thế kỷ 10. tranh bá với nhau và nhà nước phong kiến nhật bản trải qua 2 thời kỳ Mạc Phủ nổi tiếng nữa. nông dân từ bỏ ruộng do nhà nước ban cấp để vào làm trong các trang viên ngày càng nhiều. cón từ mạc phủ chỉ tổng hành dinh của tướng quân. + Chính quyền của mạc phủ tồn tại song song với chính quyền của thiên hoàng. + Người làm việc cho các tranh viên phong kiến gọi là trang dân. + Năm 1968. hình thức sở hữu tư nhân về ruộng đất của các lãnh chúa phong kiến đã được xác lập hoàn toàn. + Nông dân cày cấy trên ruộng của nhà nước cấp cho phải chịu nhiều thuế má và tạp dịch nặng nề nên phần nhiều bị phá sản. Yôrimôtô. năm 743. trong đó. lực lượng quân đội riêng… Khi chính quyền Mạc Phủ suy yếu. chế độ ban điền của Taica dần dần tan rã. chính thức khai nguyên nên chế độ Tướng quân. + Chế độ ruộng đất : Sau cải cách Taica. còn triều đình chỉ là chính quyền danh nghĩa. Sự kiện trên đánh dấu sự sụp đổ của chính quyền Mạc Phủ. nhà nước đã thừa nhận quyền sở hữu tư nhân đối với đất khai khẩn. các lãnh chúa lớn ở địa phương dần dần củng cố. Trong hoàn cảnh đó. Nhưng khi họ Phudioara lớn mạnh và lũng đoạn chính quyền Thiên Hoàng thì những điều kiện đó dần dần bị mất đi và ruộng đất được ban trở thành sở hữu riêng của các địa chủ. Bên cạnh đó. Thời kỳ Nara (năm 710 – 794) Sau cải cách của Taica. số ruộng đất này cũng rơi vào tay bọn quý tộc địa chủ. toàn bộ đất đai của lãnh chúa phong kiến đều được miễn thuế và có quyền bất khả xâm phạm về mặt hành chính. Thiên Hoàng được thần thánh hoá. trong những vùng đất rộng lớn đã bắt đầu hình thành quan hệ thái ấp. chế độ trang viên phong kiến đã ra đời. Từ hoàn cảnh thực tế như vậy. hoặc đem ruộng hiến cho nhà chùa… do đó. Người đứng đầu nhà nước và có quyền lực cao nhất là Thiên Hoàng. hình thức sở hữu nhà nước đối với ruộng đất không tồn tại được lâu. nhà nước đã xác lập quyền sở hữu tối cao của mình đối với ruộng đất trong toàn quốc và thực hiện quyền sở hữu tối cao đó dưới hình thức ban điền (giống hình thức quân điền của Trung Quốc). Tuy nhiên. các đại danh tranh hùng. cuộc đấu tranh giữa hai phe phái đó phát triển thành cuộc nội chiến. quý tộc quan lại của triều đình Thiên Hoàng ngày càng suy yếu. các trang viên còn chú ý việc xây dựng lực lượng vũ trang riêng với tên gọi là võ sĩ (Samurai). Tướng quân Mạc Phủ phải trao trả chính quyền lại cho Thiên Hoàng lúc bấy giờ là Mâygi (Minh Trị). Minh Trị tiến hành cuộc cải cách (Minh Trị Duy Tân) đưa Nhật Bản tiến lên một xã hội mới cao hơn. tăng cường thế lực của mình bằng cách chiếm đoạt đất đai. Từ thế kỷ 9. bộ máy nhà nước của Nhật Bản được tổ chức rập khuông theo bộ máy nhà nước của nhà nước phong kiến Trung Quốc đời nhà Đường. phong trào khởi nghĩa của nông dân phát triển mạnh mẽ. kết thúc chế độ phong kiến nhật bản. gọi là “Đại danh”. tướng quân là từ có nghĩa chính thức là nhà cầm quyền quân sự phong kiến ở nhật bản. + Trong quá trình tan rã của chế độ ban điền. được coi là vị thánh sống.+ Năm 1192. Tầng lớp này ngày càng phát triển. Bên cạnh đó. 1. Chổ dựa chủ yếu của chính quyền Mạc Phủ là tầng lớp võ sĩ đạo. vừa là đơn vị kinh tế tự cung tự cấp. xã hội tư bản chủ nghĩa. Trước sự áp bức bóc lột nặng nề của chính quyền mạc phủ nên từ thế kỷ 18 đến nữa đầu thế kỷ 19. thâu tóm toàn bộ quyền lực . chế độ ban cấp ruộng đất của nhà nước bị phá hoại nghiêm trọng. Tể tướng có 2 chức phó giúp việc cho mình là Tả Thừa Tướng và Hữu Thừa Tướng. đó là Mạc Phủ Murômachi của dòng họ Asicaga và Mạc Phủ Tôcưgaoa của dòng họ Tôcưgaoa. Do đó. nên nông dân làm việc trong các trang viên phong kiến bị bóc lột nhẹ nhàng hơn so với làm việc trên ruộng đất do nhà nước ban cấp. Họ là những nông dân. thợ thủ công… hầu hết các trang viên đều có thể sản xuất tại chổ những nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống. trang viên vừa là đơn vị hành chính mà nhà nước không thể kiểm soát được. đồng thời. dần dần trở thành những địa chủ lớn. Giữa thế kỷ 10. Do đó. họ có chính quyền. TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC a. + Do dân số ngày càng tăng nên nhà nước phải khuyến khích nhân dân khai khẩn đất hoang để đủ ruộng đất ban cấp cho nông dân. Mạc Phủ dần dần trở thành chính quyền công khai.Họ phải rời bỏ ruộng đất của mình đi lưu lạc hoặc vào làm trong ruộng đất của các chúa phong kiến. đẳng cấp và thưởng công trước đây luôn kèm theo điều kiện. Các Đại danh giống như 1 ông vua trong vương quốc nhỏ của mình. người đứng đầu họ Minamôtô lập ra chính quyền riêng và hộ phủ riêng gọi là Mạc phủ. núp bóng. + Ở trung ương : Dưới quyền và giúp việc cho Thiên Hoàng là vị quan cao nhất là Tể tướng. Đến nữa sau thế kỷ 19. Trong khi đó. tạo nên hệ thống chính quyền kép. ngược lại họ được chủ chuyển ruộng đất của mình cho các thân binh sử dụng với tính chất là thưởng công. chế độ sở hữu tư nhân về ruộng đất dần dần hình thành mà nguyên nhân của sự thay đổi này là: + Ruộng đất mà nhà nước ban cấp cho quý tộc theo chức vụ. Điều kiện cao nhất của người võ sĩ là phải trọn vẹn trung thành với chủ. Như vậy. họ được Tướng quân ban cho nhiều ruộng đất và chiếm ưu thế về mọi mặt. 42 . và dĩ nhiên.

PHÁP LUẬT PHONG KIẾN PHƯƠNG ĐÔNG 1. Tạp. Là hình thức chính của pháp luật nhà Tần (Luật Điền Địa. Thương Luật. chỉ đạo. nhưng không được thế tập. Bộ Hình. giám sát hệ thống quan lại địa phương của Thiên Hoàng + Thủ hộ có nhiệm vụ giúp quốc ti quản lý công việc quân sự ở tỉnh. Theo đó. thiên hoàng đã bổ sung một số cơ quan mới. Ngoài ra. Tặc. Thiên Hoàng lập hàng loạt các cơ quan nhà nước mới nhằm thoát khỏi sự khống chế và ràng buộc của dòng họ Phudioara. Bên cạnh đó. chính quyền Mạc Phủ dần dần trở thành thâu tóm toàn bộ quyền lực. gồm có 3 người. Thời kỳ Hâyan (năm 794 – 1192) Về cơ bản. Nhiếp chính Quan bạch có quyền xếp đặt ngôi thế tập Thiên Hoàng và lập Chính cung. Thực chất. khi Thiên Hoàng nhường ngôi cho con thì trở thành Thượng Hoàng. Bộ Lễ. gồm có các hình thức sau: + Luật: gồm 29 luật. làng. . đứng đầu là Quốc ti. Quan Thị Luật…) + Lệnh: là chiếu của hoàng đế. Bổ. Thời Mạc Phủ Murômachi lập ra chức Quản Lĩnh. thu tô thuế. Bộ Ngân Khố Và Bộ Cung Vua. Võng. bộ máy nhà nước trong thời kỳ này vẫn không có gì thay đổi. do nhà vua trực tiếp quản lý chứ không chịu sự chi phối của Nhiếp chính Quan bạch. còn có các văn bản đơn lẻ do nhà Vua ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội. phê chuẩn các tấu sớ trước rồi mới tâu lại Thiên Hoàng. + Pháp luật vấn đáp: việc giải thích luật hình. bên cạnh chính quyền của Thiên Hoàng còn có chính quyền Mạc Phủ. + Thiên Hoàng lập ra cơ quan mới là Kí Lục Sở. chính quyền còn lập ra cơ quan mới là Viện Chính. Bộ Hộ. Tuy nhiên. Trong bộ này gồm có “Bộ Tần Luật” do Thừa tướng Lý Tư sưu tầm và hệ thống hoá dựa trên bộ Pháp Kinh (Đạo. có Thủ Hộ và Địa Đầu do các võ sĩ thân tín của Tướng quân đảm nhiệm. Bộ Binh. + Ở các địa phương. đồng thời nắm mọi quyền hành. Thể chế nhà nước này ban đầu được ghi nhận trong cải cách Taica. . thiên hoàng còn lập ra chế độ Thượng Hoàng và Pháp Hoàng. Ký lục sở giải quyết tất cả công việc chính trị và hành chính trên toàn quốc. + Giúp việc cho Tướng quân có nhiều quan chức. sau đó được pháp lý hoá trong bộ luật Taihô Risư Riô (Đại Bảo luật lệnh) được ban hành vào năm 701. + Dưới quốc là quận. Đứng đầu mỗi bộ là quan Thượng thư. lùng bắt giặc cướp ở quận. Thời kỳ Mạc Phủ (thế kỷ 12 – 19) Trong thời kỳ Mạc Phủ. Pháp luật Trung Quốc qua các triều đại : 1. Pháp luật nhà Tần Tháng 12 năm 1972. Về hình thức thì Viện Chính là cơ quan theo dõi việc chính trị của triều đình và giúp đỡ Thiên Hoàng nhưng thực chất là cơ sở của hoàng gia để chống lại họ Phudioara. còn chính quyền Thiên Hoàng chỉ là chính quyền danh nghĩa.1. Tướng quân là Thiên Hoàng của Nhật Bản. các nhà khảo cổ học phát hiện bộ “Vân Mộng Tần Giản”. + Thiên Hoàng còn lập ra cơ quan Tàng Nhân Sở để tự Thiên Hoàng nghiên cứu và ban bố sắc lệnh. Về tổ chức bộ máy nhà nước trong chính quyền Thiên Hoàng thì không có gì thay đổi. Đứng đầu quận là Quận Ti. Thượng Hoàng và Pháp Hoàng gíup đỡ cho Thiên Hoàng điều hành đất nước. cũng có hiệu lực pháp lý.1.1. quản lý nhà nước là một hệ thống chính quyền kép. để kiềm chế họ Phudioara một các khéo léo và lâu dài. PHÁP LUẬT PHONG KIẾN TRUNG QUỐC 1. c. Tức là. + Địa đầu làm nhiệm vụ quản lý ruộng đất. theo chế độ thế tập. Từ nữa sau thế kỷ thứ 11. thoát khỏi sự thao túng của nhiếp chính quan bạch. có hiệu lực pháp lý cao nhất. 43 . Về hình thức pháp luật. núp bóng. + Dưới quận là Lí. Từ lúc họ Phudioara vững mạnh và thao túng chính quyền Thiên Hoàng. Tướng quân là địa chủ lớn hất trong cả nước. chính quyền mạc phủ đã lũng đoạn chính quyền của thiên hoàng từ cấp trung ương xuống địa phương và thật sự trở thành chính quyền chi phối thực tế ở Nhật Bản. Bộ Lại. trong cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước có thêm chức Nhiếp chính và sau này là Nhiếp chính Quan bạch.Tổ chức quản lý địa phương được chia thành các cấp + Quốc hay còn được gọi là tỉnh. Trong trường hợp Thượng Hoàng còn sống thì Thượng Hoàng sẽ lên ngôi Pháp Hoàng. Không dừng lại ở đó. kiểm soát phủ Nhiếp chính và triều đình. được cấp ruộng đất làm bổng lộc. chiếu chỉ cho bá quan và toàn quốc thi hành. Trong đó. Công Luật. có quyền quyết định cả việc văn võ trong triều. Kim Bố Luật. Luật Chăn Nuôi. Công Phân Trình Luật. II. do đó quyền lực của Nhiếp chính bị giảm xuống. đứng đầu là Lí Trưởng Chức quốc ti trở lên do nhà nước trực tiếp bổ nhiệm. là những võ sĩ thân tín nhất của Tướng quân. b. Thủ hộ và Địa đầu là chính quyền của Mạc Phủ ở địa phương. Cụ) của nước Hàn thời Chiến Quốc. Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng. giúp Tướng quân giải quyết mọi công việc ở các địa phương.Tổ chức bộ máy chính quyền Mạc Phủ: + Đứng đầu Mạc Phủ là Tướng quân.Để quản lý các công việc khác nhau có 8 bộ: Bộ Trung Ương.

14 quyển Thức. Tướng quốc Trương Tôn Vô Kỵ hệ thống hoá luật thành bộ luật “Vĩnh Huy”. Pháp luật nhà Hán Nhà Hán (đặc biệt là trong thời kỳ trị vì của Hán Vũ Đế) rút kinh nghiệm của nhà Tần trong việc trị nước nên đồng thời với việc đặt ra hình luật còn sử dụng Nho gia làm tư tưởng chủ đạo nên chủ trương: + “Bãi truất bách gia. trẻ em dưới 10 tuổi.1. Đoạn Ngục Luật. cách. Pháp luật nhà Đường Hình thức pháp luật chủ yếu trong giai đoạn này là: luật. cách. dùng để trợ giúp cho việc thực hành đức) + “Lễ pháp tịnh dụng” (lễ và pháp cùng áp dụng ngang nhau). + Lệnh: + Cách: quy tắc hành chính làm việc hàng ngày của các quan trong bộ máy nhà nước. 44 . …). + Luật: là dựa theo đó mà định tội và xử phạt. Các điều khoản đều được thể hiện dưới dạng luật hình nhưng so với pháp luật của các triều đại trước thì hình phạt mang tính chất khoan hồng. Cao Tông. tố tụng. + Thời Đường Cao Tông. sau này ban hành thêm văn bản để hướng dẫn thi hành. Đến đời Nguyên gọi là “Đường Luật Sớ Nghị” (hay còn gọi là “Đường Luật Thư Nghĩa”). Pháp luật đời Tống Thời kỳ này có bộ “Tống Hình Thống” là phiên bản của “Đường Luật Sớ Nghị” (tập hợp các các quy phạm pháp luật hình sự từ đời Đường năm thứ 2 đến đời Tống năm thứ 3 – khoảng 150 năm). văn bản hoàn chỉnh được ban hành. . lễ nghi. xét xử + Lệ: (án lệ) những bản án đã được xử rồi vẫn được tiếp tục dùng để bổ khuyết những phần còn thiếu sót của pháp luật. Về hình phạt. Như vậy pháp luật nhà Tần đã có đầy đủ các chế định của dân sự. Đời Tống còn áp dụng “Lệ”. thức.1. soạn thảo lại và hoàn thành vào năm 653. nhân đạo hơn ( bãi bỏ những hình phạt tàn khốc như lăng trì (xẻo từng miếng thịt). dã man. giấy tờ. hình phạt nhẹ). Huyền Tông. 1. hôn. qua nhiều lần sửa chữa. đồ. + Thức: là thể thức các loại công văn. + Giảm nhẹ hình phạt đối với người già trên 70 tuổi. 20 quyển Thức.4. lấy vòng sắt buộc quanh đầu đày đi làm lao công xây dựng thành dùng để thay thế cho hình phạt thích chữ lên mặt.1. lưu. trẻ em dưới 7 tuổi. + Đời Vua Đường Huyền Tông cho chỉnh sửa bộ luật này nhiều lần và năm 737. + Đường Thái Tông dựa trên bộ luật Vũ Đức. Trá Nguỵ Luật. Hoạt động lập pháp đời Đường tập trung vào 4 đời vua: Cao Tổ. hành chính… Bộ luật được sắp xếp theo từng chương mục hợp lý. + Đánh 500 roi thay cho hình phạt chặt đầu gối trái. bộ luật thành luật. 18 quyển Cách. còn hình phạt là phụ theo. Trong đó. trượng. Về hình thức. Đây là bản mà ngày nay chúng ta còn biết đến. lệnh. Năm loại hình phạt quy định là: xuy. người tàn tật. chuyên chở. điền sản. liệt (xé xác) và định tội có phần nhẹ hơn).3. gồm 502 điều. tuy nhiên những chiếu chỉ của vua trên thực tế mới có hiệu lực pháp lý tối cao. tương ứng với đối tượng điều chỉnh của chúng. + “Lấy Xuân Thu quyết án” . 1. Tạp Luật. triều chính… gồm tổng cộng 60 thiên. cũng gần 500 điều. gọi là “Hán Luật”. gồm 12 chương được thể hiện hết sức cô đọng nhưng khó hiểu. tham khảo Tần Luật đặc ra “Cửu Chương Luật” (lấy lục luật của Tần làm cơ sở: Tắc Đạo Luật. lao dịch) và Cứu Luật (quân đội. sử dụng hình phạt giam cầm để thay thế cho hình phạt mang tính chất nhục hình.+ Thức: thể thức tra hỏi. Bổ Vong Luật. ngoài ra còn có 30 quyển Lệnh.2. luật là hình thức chủ yếu của pháp luật. + Miễn trách nhiệm hình sự đối với người già trên 80 tuổi trừ tội vu cáo và giết người. Đây là một tiến bộ nhưng nhìn chung các hình phạt còn rất tàn ác. gia đình) Hưng Luật (thuế khoá. còn cho soạn thảo những luật liên quan đến việc cảnh vệ ở cung đình. độc tôn nho thuật” + “Đức chủ hình phụ” (lấy đức làm chủ yếu. khó thực hiện.Cải cách: Nhà Hán có những cải cách về việc áp dụng luật hình như giảm nhẹ hình phạt: + Cạo đầu. Bộ luật này bắt đầu xây dựng từ năm 624. + Đường Cao Tổ ban hành bộ luật Vũ Đức gồm 500 điều. + Đến đời Hán Vũ Đế. thức. lệnh. đất nước thái bình) và “Ước pháp tỉnh hình” (pháp luật đơn giản. ngoài ra còn cho ban hành 60 quyển Lệnh. thể thức. + Đánh 300 roi thay cho hình phạt cắt mũi.Ban hành pháp luật: + Thừa tướng Tiêu Hà chịu mệnh của Hán Cao Tổ. tử (gồm 2 bậc: trảm và giảo) 1. chứa đựng các quy định về hộ. gọi là Luật Sớ. Do đó. chỉnh sửa bổ sung thành bộ luật Trinh Quán. Thực hiện chủ trương “An nhân ninh quốc” (nhân dân yên ổn. Thái Tông. hình luật. Danh Lệ Luật) tăng thêm 3 luật: Hộ Luật (luật hôn nhân. hình sự.

Hốt Tất Liệt ban hành “Chí Nguyên Tân Cách” đến năm 1323 có bộ “Đại Nguyên Thống Chế”. Công tác ban hành pháp luật Sau cải cách Taica. Đến đời Càn Long năm thứ 5 nó được tu chỉnh lại và có tên là “Đại Thanh Luật Lệ” bao gồm 1412 điều. chủ yếu của thời Tùy. nhà nước phong kiến trung quốc áp dụng các nguyên tắc: + Đức chủ hình phụ + Lễ pháp tịnh dụng + Và sử dụng nguyên tắc “Tam cương ngũ thường” của nho gia làm chủ đạo. triệt để. 45 . ổn định. Luật miễn dịch. Pháp luật nhà Minh Nhà Minh ban hành “ Luật Đại Minh” và “Vấn Hình Điều Lệ” (quy định việc dùng lệ để bổ sung những điều luật còn thiếu sót). Đặc biệt. Luật thanh miêu. ông chủ trương sử dụng nho giáo để quản lý nhà nước và biến nho giáo thành quốc giáo thì lễ – nội dung trọng tâm của nho giáo trở thành hệ tư tưởng chủ đạo trong xã hội phong kiến. hổ trợ cho hình luật. người Nhật mới bắt đầu soạn ra luật pháp. người Mông Cổ đánh người Hán thì người Hán không có quyền đánh lại. đặc biệt là từ đời Hán Vũ Đế. Pháp luật phong kiến Trung Quốc là sự kết hợp giữa lễ và hình Từ thời Tây Chu. Pháp luật nhà Thanh thực hiện chính sách phân biệt đối xử giữa người Mãn Thanh và người Hán (người Mãn Thanh phạm tội được xét xử ở cơ quan riêng. minh bạch. PHÁP LUẬT PHONG KIẾN NHẬT BẢN 2. Trong đó. Luật quân thâu. vương an thạch thực hiện Biến pháp. 1.Năm 1069. lễ đã dần dần trở thành một thể chế chính trị. Bộ luật điều chỉnh nhiều lĩnh vực như quan hệ ruộng đất. biến pháp của vương an thạch chỉ được thực hiện trong trong đời vua tống thần tông. Tuy nhiên. Đường. không dùng lễ giáo nhân nghĩa để cai trị. Càn Long Hội Điển. “chí công vô tư” không khoan dung người mình yêu.2. các vua nhà Thanh còn ban hành những bộ Hội điển (pháp điển hành chính nhà nước) như: Khang Hi Hội Điển. vua phải làm tròn phận sự của mình. các quan lại dân chúng. nếu đánh lại thì người Hán sẽ bị xử phạt rất nặng. Luật trí tướng. Tuy nhiên việc dùng lễ đã gây ra sự áp dụng pháp luật không thống nhất. thay thế.2. 1. tuỳ theo danh phận của mình mà làm tròn công việc của mình. quan hệ hôn nhân gia đình.1. phải thi hành pháp luật nghiêm minh. Pháp luật của Nhật Bản bị ảnh hưởng rất nhiều từ pháp luật Trung Quốc. Lễ kết hợp với hình luật để xây dựng và thực thi pháp luật. xuất hiện hiện tượng “Tội đồng luận dị” (tội giống nhau nhưng lý luận khác đi dẫn đến hình phạt cũng khác nhau).các quan lại tùy tiện trong quá trình xét xử.ban hành cho khắp dân chúng biết. thừa kế. nó bao gồm hai nội dung: bổ nhiệm và khảo hạch (kiểm tra. trong triều đại nhà Tần. Luật thị dịch.2. đặc biệt là thuyết pháp trị – phù hợp với tình hình xã hội nên việc áp dụng lễ giáo chưa giữ vai trò chủ đạo. thuyết pháp trị sử dụng nội dung “chính danh” của nho giáo. giữa quy phạm pháp luật với quy phạm đạo đức. nghĩa là làm cho dân giàu nước mạnh. Từ nhà Hán trở về sau. Luật phương điền quân thuế.1. không khắc nghiệt người mình ghét. Pháp luật nhà Nguyên thực hiện chính sách kỳ thị và áp bức dân tộc (người Hán phạm tội sẽ bị xử nặng hơn người Mông Cổ. 1. Pháp luật phong kiến Trung Quốc có sự kết hợp giữa đức trị và pháp trị. có thể là xử tử). vào nhà ngục riêng.6. tống thần tông cử vương an thạch làm tể tướng. chỉ có vua mới là người có thế để cai trị thiên hạ. còn lễ thì mượn sự cưỡng chế của hình để duy trì. hợp lý. Thực hiện chủ trương kết hợp lễ và hình. + Thế : ở đây. chỉnh quân. Tần Thuỷ Hoàng chủ trương chỉ sử dụng pháp luật. sau đó. Luật bảo giáp. Nội dung của biến pháp có thể tóm tắc trong câu “ lí tài. Pháp luật nhà Nguyên Năm 1291. có điều kiện phát sinh tiêu cực. lễ giáo trong thời kỳ này rất mờ nhạt. Trong cương vị của mình. thủ đoạn cai trị.7.2. mua bán… và tất cả những vấn đề này đều áp dụng chế tài hình sự.1. 1. Pháp luật nhà Thanh Ngay từ thời Thanh Thế Tổ đã ban hành “Đại Thanh Luật”. . cường binh”. nếu phạt đánh bằng trượng thì thay bằng đánh roi…) Ngoài ra.5. Luật mơ quân khi giám.Nội dung của học thuyết pháp trị: + Pháp: phải có hệ thống pháp luật rõ ràng. Tuy nhiên. + Thuật: phương pháp. do đặc điểm tình hình lúc bấy giờ và do sự xuất hiện các tư tưởng chính trị khác. và răn dạy các vua đời sau không được sửa đổi. gồm các đạo luật:Luật nông điền thủy lợi. minh thành tổ còn ban hành “Tổ huấn”. phú quốc. Gia Khánh Hội Điển… 1.1. thưởng phạt) 2. Trong mối quan hệ giữa lễ và hình thì hình dùng các nguyên tắc của lễ làm sự chỉ đạo. Do đó. bị bãi bỏ. theo đó.1. Ngoài ra. Những đặc trưng của pháp luật phong kiến Trung Quốc 1.

Pháp luật phong kiến Nhật Bản. Trăm họ chỉ là thần dân của Thiên Hoàng. Những đặc trưng của pháp luật phong kiến Trung Quốc? 6. Sự hình thành chế độ phong kiến phương Đông? 2. bộ luật này đặt nền tảng cho việc xây dựng một thiết chế nhà nước phong kiến theo hình thức chính thể quân chủ (điều 12: trong nước không thể nào có 2 vua. luật hành chính thì có những sửa đổi khá nhiều để phù hợp với tình hình của Nhật Bản. Bộ luật này về hình thức và thuật ngữ thì giống với pháp luật Trung Quốc nhưng về nội dung thì luật hình sự ít khắc khe hơn. Trong thời kỳ Mạc Phủ. binh dịch. pháp luật của Tướng quân có hiệu lực pháp lý cao nhất. mọi người tham dự cuộc hành hình được quyền dùng cưa tre để xẻo thịt phạm nhân trước khi phạm nhân chết. bổ sung vào năm 718. Áp dụng hình thức tra tấn cực hình để điều tra. moi gan. nhà nước lại ban hành bộ luật Yoro. Tổ chức bộ máy nhà nước của nền quân chủ chuyên chế Nhật Bản? 4. đâm bằng giáo và nhiều hình thức hành hạ khác cho đến chết (phạm nhân bị chôn sống. + Bộ luật đầu tiên của Nhật Bản là bộ luật 17 điều do Sôtôcư ban hành vào năm 104. nông.+ Về hình thức. bêu đầu. pháp luật Nhật Bản cũng gồm 4 loại: Ritsu. xét hỏi. Nó bao gồm nhiếu hệ thống pháp luật như pháp luật của Thiên Hoàng. phanh thây. + Năm 757. Dân luật và hình luật thời Tôcưgaoa đều tuân thủ nguyên tắc phân chia đẳng cấp xã hội (sĩ. cách. Thiên Hoàng ban hành một bộ luật. Cùng một hành vi phạm tội. Nhìn chung. Bộ luật này gồm 2 phần: một phần luật (Ristu) ấn định những thể thức về hình phạt và một phần lệnh (Ryô) quy định những chính sách về quan chế. Shiki. Tổ chức bộ máy nhà nước của nền quân chủ chuyên chế Trung Quốc? 3. Phu dịch là để kiến tạo quốc gia.) + Năm 622. tương ứng với luật. thương). lệnh. công. người dân không lẽ nào thờ 2 chủ. thức của Trung Quốc. gây hỏa hoạn thì sẽ bị hoả thiêu. Một bộ sưu tập luật thời này có đoạn viết: “Mọi tội phạm đều được trừng phạt theo địa vị xã hội”. quân điền. thuế vụ. thân thể của phạm nhân được giao cho các võ sĩ (samurai) để thử gươm. Thuế là phải nộp cho vua để lo việc nước.2. Tình hình pháp luật phong kiến Trung Quốc? 5. 2. Ruô. + Năm 701. Có thể coi đó là luật hình sự (Ristu). chúng ta biết đến nó qua các tư liệu lịch sử. nhưng bộ luật này không còn nữa. bộ luật Taihô Risư Riô được soạn thảo và ban hành và được chỉnh sửa. Những phạm nhân phạm tội đốt phá. pháp luật của lãnh chúa phong kiến. Kyaku. phu dịch… Bộ luật này được Nhật Bản áp dụng làm nguyên tắc trong tổ chức chính quyền trong mấy thế kỷ sau đó. luật dân sự và hành chính (Ryô) và một loạt các quy định khác (Kyaku và Shikki). pháp luật phong kiến Nhật Bản rất đa dạng. nếu là thường dân thì sẽ bị xem là tội ác và bị trừng trị rất nặng CÂU HỎI : 1. Các đặc trưng của pháp luật phong kiến Nhật Bản Hình luật: áp dụng các hình phạt rất dã man: chém đầu. 46 . pháp luật của chính quyền Mạc Phủ. nhưng với Samurai thì được xem là hành động quá khích và được giảm án.

và thay vào đó là nền nông nghiệp phát triển theo hướng kinh tế hàng hoá tư bản chủ nghĩa đang dần dần hình thành. Những tiền đề của chủ nghĩa tư bản và nhà nước tư bản Thế kỷ 15. đặc biệt sự phân công lao động trong nông nghiệp và công nghiệp là điều kiện để nền kinh tế hàng hoá phát triển. đó là: 47 . b. Tuy nhiên. Cuối thế kỷ 19. chủ nghĩa tư bản độc quyền chuyển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước. + Thời kỳ chủ nghĩa tư bản lũng đoạn và chủ nghĩa tư bản hiện đại. nghĩa là chưa có tổ chức hoặc cá nhân tư bản độc quyền. đó là áp bức. + Các hình thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp Sự phát triển nhanh chóng của công trường thủ công đòi hỏi phải có nguồn nguyên liệu dồi dào. phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành và lớn mạnh trong lòng xã hội phong kiến Tây Aâu. bản chất của chủ nghĩa tư bản không biến đổi. Quá trình tích lũy tư bản là quá trình diễn ra sự tập trung vốn vào một số ít người. chính trị. Sự ra đời của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa + Công trường thủ công : Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa giai đoạn đầu được biểu hiện dưới hình thức công trường thủ công trong lĩnh vực công nghiệp.CHƯƠNG V NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TƯ SẢN Lịch sử nhà nước tư bản trải qua 2 thời kỳ: + Thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh. đó là thời kỳ đế quốc chủ nghĩa. chủ nghĩa tư bản chuyển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền. các nhà tư sản tự do buôn bán. cạnh tranh bằng mọi thủ đoạn kể cả bằng chiến tranh bạo lực để thu lợi nhuận tới mức cao nhất. Trong lịch sử phát triển. Quá trình hình thành nhà nước a. Từ năm 1640 đến 1870 là giai đoạn giai cấp tư sản lãnh đạo nhân dân tiến hành cách mạng tư sản để nắm chính quyền và xác lập chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới. mỗi giai đoạn mang nét đặc thù riêng trên nền tảng biến đổi ít nhiều về kinh tế. xã hội… mà biểu hiện rõ nét nhất là trong lĩnh vực quan hệ sản xuất. cạnh tranh tự do chấm dứt. tức là chủ nghĩa tư bản hiện đại. 16 nền quân chủ chuyên chế ở các nước phong kiến Tây Aâu lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng trên tất cả các mặt: chính trị. Để đáp ứng yêu cầu này. đầu thế kỷ 20. biến họ thành những lao động làm thuê. Thời kỳ này được gọi là thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh. ở tất cả các giai đoạn. Đồng thời làm cho quá trình phân công giữa các ngành nghề diễn ra một cách mạnh mẽ. Trong đó. I. bóc lột. Từ năm 1945 đến nay. kinh tế. nền kinh tế tự cung tự cấp trong từng lãnh địa phong kiến bị phá bỏ. tư tưởng. THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO CẠNH TRANH 1. chủ nghĩa tư bản chuyển sang một bước phát triển mới. Công trường thủ công có 2 loại: công trường thủ công phân tán và công trường thủ công tập trung. Từ thế kỷ 11 đến thế kỷ 17. Quá trình tích lũy tư bản được các nhà tư bản tiến hành bằng mọi thủ đoạn dã man và hèn hạ. Những tiến bộ của kỹ thuật được ứng dụng rộng rãi vào sản xuất đã làm thay đổi tốc độ và quy mô sản xuất. chủ nghĩa tư bản đã trải qua nhiều giai đoạn. là quá trình tước đoạt tư liệu sản xuất của người lao động. từ năm 1870 đến năm 1945.

giai cấp tư sản dần dần xây dựng cho mình một hệ tư tưởng mới. Tuy nhiên. tuy nhiên. Nhà nước tư sản. khi cách mạng vừa thắng lợi thì giai cấp tư sản hoặc liên kết với giai cấp phong kiến hoặc tự đi ngược lại tiến trình cách mạng vì lo sợ cách mạng thành công sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của chúng. tiến bộ. nông dân còn phải nộp thuế 1/10 cho nhà thờ Anh giáo và chịu chế độ áp bức bóc lột của lãnh chúa một cách hà khắc.những người đã từng đứng dưới ngọn cờ cách mạng tư sản. + Cách mạng tư sản thắng lợi và sự ra đời của nhà nước tư sản : Khi những tiền đề về kinh tế tư sản và tư tưởng dân chủ tư sản nêu trên chín muồi thì giai cấp tư sản sẽ phát động quần chúng nhân dân làm cuộc cách mạng chính trị giành lấy chính quyền từ tay giai cấp phong kiến. bảo đảm quyền thuộc về nhân dân. về bản chất vẫn là một kiểu nhà nước bóc lột. lại kêu gọi ủng hộ giáo hội vì nó là công cụ tinh thần để ru ngủ nhân dân. bắt nộp thuế một cách nghiêm ngặt. đó là hệ tư tưởng dân chủ tư sản nhằm xây dựng chính quyền dân chủ. Chúng tìm cách thỏa hiệp với phong kiến để đi đến thiết lập nhà nước quân chủ nghị viện. họ mở rộng quy mô sản xuất và thuê những người nông dân mất hết ruộng đất vào làm trong trang trại của mình để bóc lột sức lao động làm thuê). nhà tù. chủ nghĩa tư bản Anh đã ra đời và phát triển mạnh mẽ trong lòng chế độ phong kiến. Nó gần như đứng ngoài đời sống kinh tế. ngoài ra. Vào thế kỷ 16.Sự xuất hiện những trang trại của phú nông (một bộ phận nông dân giàu có lên. Môngtetxkiơ: Tinh thần pháp luật. Tiến trình cách mạng tư sản và sự thiết lập nhà nước tư sản + Phong trào phục hưng. cảnh sát. tăng thuế và đặt ra nhiều thứ thuế mới. đồn điền và thuê mướn công nhân nông nghiệp làm việc để bóc lột giá trị thặng dư. công bằng. Vônte: Những bức thư triết học. Họ không thừa nhận quyền lực nhà thờ đứng trên quyền lực nhà nước. Côpecnich. Trong thời kỳ này. Toàn thể nhân dân Anh đều mâu thuẫn và căm thù nhà nước phong kiến thối nát. xây dựng nhân sinh quan tư sản (không thừa nhận thượng đế là nơi phát nguyên vạn vật. Còn nhân dân lao động . Thụy Sỹ). CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ NHÀ NƯỚC TƯ SẢN ANH Nước Anh phong kiến cát cứ được thống nhất vào thế kỷ 15 do dòng họ Stuart nắm chính quyền. 2. nhiều bộ phận của nó kế thừa từ trong bộ máy nhà nước phong kiến như quân đội. Chủ nghĩa tư bản Anh phát triển ngay cả trong nông nghiệp. Saclơ I kế vị và thực hiện chính sách bóc lột nhân dân như: phát hành công trái bắt buộc. Hình thức bóc lột này là hình thức bóc lột tô tư bản. phạt vạ. cho nên các cá nhân tư bản hầu như có đầy đủ quyền trong việc kinh doanh và bóc lột người lao động. tham lam và tàn bạo. Nội dung cơ bản của hệ tư tưởng phục hưng: đả kích giáo hội và phê phán chế độ phong kiến. giai cấp tư sản nhiều nước còn nhiều mối quan hệ quyền lợi với giai cấp phong kiến. cướp đoạt ruộng đất của nông dân để trồng cỏ nuôi cừu. xã hội và chỉ can thiệp khi có sự lung lay của chế độ tư hữu. nhà vua không tôn trọng Nghị viện. thuê ruộng đất của các lãnh chúa phong kiến để lập trại ấp. Đặc điểm của nhà nước tư bản trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh Nhà nước tư sản không can thiệp vào quá trình sản xuất và trao đổi tư bản. đồn điền của những nhà tư bản xuất hiện (họ là những nông dân hoặc cư dân thành thị giàu có. Đó là nền chuyên chính của giai cấp tư sản. Do đó. mang lại quyền bình đẳng cho tất cả công dân mà là đưa một nhóm bóc lột này thay thế cho một nhóm bóc lột khác nên nó không cần triệt tiêu nhà nước cũ. La Mã vào việc xây dựng một hệ tư tưởng mới mang tính chất dân chủ tư sản. Bộ máy nhà nước không lớn. là đối tượng đàn áp. có các nhà khoa học xuất sắc như. Vì mục tiêu của nhà nước không phải là thủ tiêu sự bóc lột. phong trào phục hưng chống phong kiến và thiên chúa giáo được thể hiện rầm rộ ở khắp mọi nơi dưới hình thức cải cách tôn giáo. bóc lột của chế độ tư bản chủ nghĩa. Công xưởng thủ công mọc lên rất nhiều. Nghĩa là cải cách tôn giáo để nó thích ứng với nhu cầu của giai cấp tư sản. là động lực của cách mạng tư sản – lại trở thành nạn nhân. Phương thức canh tác và bóc lột trong các nông trang địa chủ cũng có sự thay đổi (sử dụng sức lao động làm thuê thay cho những người nông dân lĩnh canh) Những trại ấp. bình đẳng. dạ phát triển. nhưng về bản chất của tất cả các nhà nước tư sản là giống nhau. Rut-xô: Khế ước xã hội…). nền kinh tế trong giai đoạn này đang tự điều chỉnh bởi quy luật cạnh tranh tự do và quy luật giá trị. Về hình thức nhà nước thì có thể khác nhau. Galilê… Sang thế kỷ 16. Trong thời kỳ này. Chỉ một vài quốc gia khi thực hiện cách mạng triệt để thì xây dựng nhà nước cộng hoà nghị viện (Pháp. lễ nghi tốn kém. cải cách tôn giáo và sự hoàn thiện hệ tư tưởng dân chủ tư sản (thế kỷ 15. Các nhà cải cách đòi hỏi xóa bỏ trật tự đẳng cấp phức tạp. 16): Phong trào phục hưng nêu cao khẩu hiệu đòi phục hồi những tư tưởng dân chủ thời kỳ cổ đại Hy Lạp. Trong chính sách cai trị. Quý tộc Anh ở miền nam và đông nam kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa. (Giôn Lôccơ: Học thuyết về phân chia quyền lực. dệt len. Họ trở thành tầng lớp quý tộc mới (quý tộc tư sản hóa) gia nhập vào  48 . lối sống xa hoa và chế độ sở hữu ruộng đất phong kiến của nhà thờ. Ông ta còn đàn áp một cách tàn bạo những ai chống lại giáo hội và nhà nước. đề cao giá trị con người và khởi xướng tự do cá nhân). Hoa Kỳ. Brunô. hình thức nhà nước phổ biến là Quân chủ Nghị viện do trong quá trình chống phong kiến. c. Bên cạnh đó. Năm 1625. nhất là ở miền nam nước Anh: Nghề kéo sợi.

giai cấp tư sản Anh đã lựa chọn hình thức Quân chủ Nghị viện với việc lên ngôi của Guyôm Orănggiơ. Nội chiến lần thứ 2: (1648) : Cuối năm 1647. Saclơ I triệu tập Nghị viện họp đòi tăng thuế. mâu thuẫn giữa một bên là tư sản. thượng nghị viện bị giải tán. Anh trở thành cường quốc tư bản số 1 và được mệnh danh là công xưởng thế giới. mở đầu lịch sử cận đại trên toàn thế giới. không có ruộng đất. Trong Chính quyền mới. từ đó có điều kiện đi xâm lược khắp thế giới. hàng chục triệu người dân Châu Âu vì nghèo đói. Sắclơ I chạy lên miền bắc tập trung lực lượng tuyên chiến với Nghị viện. tháng 8 năm 1648 Saclơ I bị thất bại và bị bắt giữ lần 2. trước áp lực của nhân dân. con rể vua Anh. còn nó vẫn duy trì phong kiến cả ở cơ cấu chính trị. có quyền lực tối caotrong quốc gia. nhà vua có phản bác) Ngày 19/5/1649. Saclơ I dùng vũ lực để chống lại Nghị viện. Nghị viện Anh đưa Saclơ I lên máy chém về tội danh phản quốc và gây chiến tranh chống lại nhân dân. Cách mạng chỉ đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền. Giai cấp tư sản Anh cũng đã chuẩn bị tư tưởng cho mình dưới lá cờ tôn giáo họ nêu cao “Thanh giáo” (đạo Tin lành) chống lại Anh giáo (Thiên chúa giáo). Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ. Quân đội Crômoen tiến vào Luân Đôn nắm chính quyền. thống đốc Hà Lan. trước sức mạnh đấu tranh của quần chúng. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.000 tù binh của Sáclơ I. nông dân. nền cộng hoà được tuyên bố chính thức thành lập. Giai đoạn 2: Nội chiến lần thứ 1 (1642 – 1646): Tháng 8/1642. Saclơ I bị bắt trên đường chạy trốn. những gì Hạ viện tuyên bố là pháp luật thì nó có hiệu lực. Năm 1640. Nghị viện thông qua nghị quyết. khi đã đạt được mục đích. mở ra một thời đại mới cho nước Anh mà cón kết thúc thời kỳ trung đại. năm 1640. thị dân. giai cấp tư sản một mặt đàn áp phong trào quần chúng. quân sự.(phân tích và làm rõ hơn) Cách mạng tư sản Anh đã đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền. Cách mạng tư sản Anh không chỉ kết thúc chế độ phong kiến. Saclơ I trốn thoát và chiêu mô quân đội. Người da đỏ. Năm 1639. Nhân dân Luân Đôn xuống đường bảo vệ Nghị viện. Để có tiền đàn áp khởi nghĩa. chủ nhân châu lục bị giết hại và bị dồn vào vùng 49 . một mặt sẳn sàng thủ tiêu nền cộng hoà để xây dựng một chính quyền mới. tàn sát người da đỏ. Thành viên chủ yếu của Nghị viện là quý tộc mới và tư sản đã chống lại đề nghị của nhà vua. Anh đi tiên phong trên con đường công nghiệp hoá tư bản chủ nghĩa với sự áp dụng khoa học kỹ thuật vào các ngành kinh tế. do đó.Cuối cùng. Theo chân của bọn thực dân. Giai cấp tư sản Anh dựa vào nhân dân để bước lên vũ đài chính trị. Tóm lại vào những năm đầu thế kỷ 17. nhà vua tuyên chiến với Nghị viện. thợ thủ công với một bên là giai cấp phong kiến chuyên chế. phải gia nhập vào đội quân vô sản đông đảo. + Braxin. Quân Nghị viện dưới sự chỉ huy của Ôlivơ Crômoen. cuối thế kỷ 18. chúng quay lại phản bội nhân dân. một lãnh tụ thuộc tầng lớp quý tộc mới . sau đó là xâm lược và thiết lập nền thống trị ở châu lục này. mậu dịch của cả Châu Aâu. bắt sống 5. + Từ Mêhicô trở lên phía bắc là thuộc địa của người Anh. khẳng định quyền tối cao của Hạ nghị viện trong bộ máy nhà nước (nhân dân do nhân dân bầu ra. Quyền hành pháp được giao cho nội các do nghị viện bầu ra. năm 1688. Lo sợ trước phong trào của quần chúng. Từ đó. nước lớn nhất Nam Mỹ trở thành thuộc địa của Bồ Đào Nha. Thấy thủ đô không tuân theo lệnh mình. Hình thức nhà nước này chỉ là sự bắt tay. Tầng lớp này đặc biệt lớn mạnh vào thế kỷ 16. Hạ nghị viện nắm quyền lập pháp. công dân phải có thu nhập từ 200 bảng mới có đủ tư cách cử tri bầu hạ viện. Ngày 30/01/1649. phản động do Saclơ I cầm đầu đã rất gay gắt. cách mạng tư sản Anh bùng nổ và phát triển qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: từ 1640 đến 1642: là giai đoạn chuẩn bị và bùng nổ cách mạng. chính trị lần lượt di cư tới miền đất hứa thành nhiều đợt qua nhiều thế thế kỷ. Việc lựa chọn hình thức Quân chủ Nghị viện chứng minh cuộc cách mạng Anh là cuộc cách mạng không triệt để. liên minh với phong kiến của tư bản. Năm 1646. quần chúng nhân dân tiếp tục đấu tranh đòi chính quyền tư sản phải thực hiện lời hứa với quần chúng cách mạng. xã hội và kinh tế. CrômOen mang danh nhà bảo hộ và trở thành kẻ độc tài. Cuộc đấu tranh tôn giáo này thực chất là cuộc đấu tranh giai cấp. Lấy niên hiệu là Vinhem III. hình thức này chỉ tồn tại được trong một khoản thời gian ngắn và đây là thành công cao nhất của cuộc cách mạng tư sản Anh. ngoại thương Anh tăng gấp 5 lần so với trước. Như vậy. vì lý do tôn giáo.hàng ngũ quý tộc Anh.000 ngàn quân lính được mệnh danh là quân sườn sắt đã đánh bại quân của nhà vua ở Nêdơbi ngày 14/6/1645. Thành phố Luân Đôn lúc này đã có 70 vạn dân. Việc sử dụng đồng cỏ chăn cừu làm cho 40 vạn nông dân bị phá sản. bọn thực dân Châu Aâu đặt chân tới cướp bóc vàng bạc. thay vị trí của Hà Lan. gây nội chiến lần 2. sau cuộc cách mạnh chính trị này. kỹ thuật. Anh còn là cường quốc số 1 về thuộc địa.  CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ NHÀ NƯỚC TƯ SẢN MỸ Cristốp Côlômbô tìm ra Châu Mỹ năm 1492. Cách mạng Anh đã bùng nổ dưới hình thức một cuộc nội chiến giữa quân đội của nhà vua và quân đội của Nghị viện. chế độ hai viện được khôi phục. Anh vươn lên làm bá chủ mặt biển. ban đầu nhà nước tư sản Anh mang hình thức chính thể Cộng hòa Nghị viện. là thành phố lớn nhất thế giới và là trung tâm tài chính. người Scốtlen vũ trang khởi nghĩa. Giai đoạn 3: (1649 – 1688) : Sau khi cuộc nội chiến kết thúc. dù cho các Thượng nghị sĩ. Ngày 04/01/1649. + Từ Mêhicô trở xuống cực nam Châu Mỹ là thuộc địa của Tây Ban Nha. với 22. tràn vào miền bắc nước Anh.

ưu thế thuộc về phía Anh. thực dân Anh chia thuộc địa thành 2 loại. nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản đã đứng lên tiến hành chiến tranh lật đổ chế độ phong kiến. Tuyên ngôn tuyên bố nước Mỹ độc lập khỏi nước Anh. giành độc lập. Như vậy. Thủ tướng Anh. vì nó không những dành độc lập mà còn xoá bỏ những tàn tích phong kiến. + Về kinh tế. tàu chiến sang tham gia chiến đấu bên cạnh nhân dân Mỹ. Bản Tuyên ngôn độc lập của Mỹ với việc khẳng định những quyền cơ bản. Mỹ ban hành bản Hiến Pháp. tự do. Trong nông nghiệp. quân Anh buộc phải đầu hàng vào ngày 19/10/1781. quân đội Oasinhtơn đã đánh thắng quân đội Anh một trận lớn ở Saratôga. mà muốn biến các thuộc địa thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của chính quốc. tư tưởng. thúc đẩy. bao gồm tư sản công thương nghiệp ở miền bắc và tầng lớp chủ đồn điền ở miền nam. Chính phủ Anh tuyên bố tình trạng thuộc địa nổi loạn và cử 25. Năm 1789. từ thế kỷ 16 đến 19. giai cấp tư sản Mỹ ra đời và lớn mạnh. tạo chuyển biến so sánh lực lượng có lợi cho quân cách mạng. Ban đầu do lực lượng chênh lệch. chiến tranh giữa Anh và thuộc địa bắt đầu. Trong một cuộc tấn công tổng lực của cả hải quân. Tây Ban Nha. Cả 13 bang đều phải áp dụng pháp luật của Anh. Năm 1787. quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. trong xã hội bắc mỹ xuất hiện hai mâu thuẫn: mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn giữa thuộc địa với chính quốc. Những tư tưởng của tuyên ngôn độc lập và bản thân cuộc cách mạng giải phóng giai cấp. Trong khi đại hội đang họp thì chiến tranh đã lan rộng và rất ác liệt.rừng sâu núi thẳm. Rôckinhham phải đàm phán với quân Mỹ ở Vecxây. dạ…. Về cơ cấu lãnh thổ. Năm 1775. Ngày 03/9/1783. Tháng 12 năm 1773. 50 . chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến pháp đã khủng hoảng trầm trọng. Còn giai cấp tư sản Mỹ đóng vai trò lãnh đạo cách mạng. Năm 1752. bọn thực dân Châu Âu đưa 60 triệu người da đen ở miền nam Châu Phi đến đây làm nô lệ. toàn Bắc Mỹ sôi sục bởi tem thuế phi lý của chính quyền. Do đó. Cuộc cách mạng sản Mỹ đã lật đổ chế độ phong kiến thuộc địa Anh.000 quân tới Bắc Mỹ. Do mâu thuẫn gay gắt giữa một bên là là đẳng cấp thứ 3 (tư sản. Lực lượng có vai trò quyết định mang đến thành công là quần chúng lao động. Tuyên ngôn khẳng định những quyền tự do tự do dân chủ tư sản. dân chủ. + Cách mạng bùng nổ và nền quân chủ lập hiến đại tư sản (14/7/1789 – 10/8/1792): ngày 5/5/1789. thực phẩm cho chính quốc. + Cuộc cách mạng tư sản Mỹ mang tính chất là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản và cách mạng giải phóng dân tộc. Tổng chỉ huy quân đội cách mạng Mỹ là Gioócgiơ Oasinhtơn đã áp dụng phương pháp tác chiến du kích để tiêu hao lực lượng địch. pháo binh của quân đội Oasinhtơn ở Yorktown. Chính phủ Anh phải ký Hiệp ước thừa nhận nền độc lập của Mỹ. Cho dù nhà nước Anh cố tình kìm hãm. chế độ thuộc địa. các nước Châu Aâu thù địch với Anh như Nga. cung cấp nguyên vật liệu. nhân dân thành phố cảng Boston đã ném 343 thùng chè của Anh xuống biển. lập nên chính quyền tư sản. Hà Lan đều bắt tay với Oasinhtơn để gởi quân đội. Giai cấp này ngày càng lớn mạnh về kinh tế. hội nghị đại diện đẳng cấp khai mạc. Chính phủ Anh lập tức ra lệnh phong tỏa Boston. + Cách mạng thắng lợi đã giải phóng dân tộc Mỹ khỏi ách áp bức bóc lột của thực dân Anh. dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sảnđã nổidậy tiến hành cuộc chiến tranh để dành độc lập. Đại hội lục địa lần thứ 2 công bố bản tuyên ngôn độc lập do Tômát Zepphecxơn và một Ủy ban 4 người khởi thảo. thiết lập được nhà nước tư sản. Hoa kỳ là nhà nước liên bang. dưới sự chủ toạ của nhà vua. Công cuộc khai thác vàng bạc ở các hầm mỏ. Pháp. Vào những năm của thập niên 70 thế kỷ 18. một số bang tự trị và một số bang chính quyền Anh đưa thống đốc tới cai trị. Quàn chúng nhân dân nổi dậy khắp nơi. Giai cấp tư sản Bắc Mỹ ở các bang cử đại diện đến họp “Đại hội lục địa” ở Philadenphia. Phát triển nhất là nghề đóng tàu. CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP Cuối thế kỷ 18. chế độ kinh tế tư bản thuộc địa vẫn ra đời và phát triển ngày càng lớn mạnh. + Về tổ chức chính trị. dọn đường cho tư bản bắc mỹ phát triển mạnh mẽ. nghề dệt vải. luyện gang. đưa giai cấp tư sản Mỹ lên nắm chính quyền. Bị quân đội Oasinhtơn và quân Pháp bao vây. len. Sau trận Saratôra. tất yếu của con người là những tư tưởng mới và cấp tiến nhất của thời đại. Chính phủ Anh không cho phép kinh tế tư bản ở bắc mỹ phát triển. giải phóng dân tộc ở Mỹ đã ảnh hưởng sâu rộng đến trào lưu cách mạng ở Châu Aâu và Nam Mỹ. Quá trình đó có thể được chia thành 3 giai đoạn. lao động khổ sai nặng nhọc ở các đồn điền đòi hỏi những lao động khoẻ mạnh. 8. quân cách mạng gặp nhiều khó khăn. Đó cũng là cuộc cách mạng tư sản. chính trị. trong đó ghi nhận thành lập Nhà nước Hợp chủng quốc Hoa Kỳ theo thể chế Cộng hoà Tổng thống và tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước theo thuyết tam quyền phân lập. Nhân dân các thuộc địa. Cùng với sự lớn mạnh về kinh tế. cổ vũ các dân tộc đứng dậy lật đổ chế độ phong kiến. người Anh đã thiết lập 13 bang thuộc địa với chế độ phong kiến chuyên quyền kết hợp với bóc lột kiểu nô lệ để khai thác. khai thác mỏ.000 quân Anh bị hạm đội Pháp chặn đường. tuy kinh tế tư bản phát triển nhưng trong các đồn điền còn phổ biến kiểu bóc lột nông nô và nô lệ. xã hội công thương nghiệp tư bản thuộc địa phát triển nhưng bị chính phủ Anh tìm cách cản trở. Ngày 17/10/1777. Ngày 04/7/1776.

ngày 24/6/1793. Công dân tích cực (nam giới. Ngày 02/6/1793. Để tạo cơ sở pháp lý nhằm củng cố nền cộng hoà tư sản. + Ngày 14/7/1789 cuộc khởi nghĩa vũ trang của quần chúng cách mạng nổ ra ở Pari. Cuộc chính biến ngày 27/7/1794 đã chuyển chính quyền từ phái tư sản cách mạng giacôbanh sang phái tư sản phản cách mạng. tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa. chia ruộng đất cho nông dân. giai cấp tư sản ủng hộ viên tướng trẻ napôlêông bônapac thực hiện cuộc chính biến. Quy định này đã vi phạm những nguyên tắc tự do. hiệp hội dân tộc đã thông qua bản hiến pháp mới. ngày 17/6. xác lập kinh tế tiểu nông. + Năm 1791. + Ngày 26/8/1789. sau khi đánh bại liên quân Áo – Phổ. (có 4. chính quyền tư sản đầu tiên được thiết lập ở pháp là chính quyền của tầng lớp đại tư sản với chính thể quân chủ lập hiến. lật đổ nền thống trị của đại tư sản. một sắc lệnh của lực lượng cách mạng được ban hành quy định chế độ phổ thông đầu phiếu cho tất cả nam giời từ 21 tuổi trở lên. Ngày 277/1794. nội bộ của phái giacôbanh mâu thuẫn và chia rẽ trầm trọng. Ngày 9/7. . Hoảng sợ trước phong trào đấu tranh của nhân dân. từ 25 tuổi trở lên. Ngày 10/8/1792. bình đẳng. dân chủ.Chính thể cộng hoà của tầng lớp tư sản lớp dưới (02/6/1793 – 27/7/1794) : đây là giai đoạn phát triển cao nhất và cũng là giai đoạn kết thúc của cách mạng tư sản pháp. Chính quyền mới được thiết lập. vì vậy. quốc hội lập hiến thông qua bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền gồm 17 điều. họ ban hành bản hiến pháp 1795. Trước chính sách phản động của phái girôngđanh. đại diện cho tầng lớp đại tư sản và quý tộc tư sản hoá. Trong đó. nông dân) với một bên là nhà vua và 2 đẳng cấp còn lại (quý tộc. + Công dân tiêu cực không có quyền bầu cử. thượng nghị viện (hội đồng trưởng lão) nắm quyền biểu quyết thông qua ho8ạc bác bỏ dự luật nhưng không có quyền dự thảo điều luật. tuỳ theo tài sản của họ. Ủy ban này nắm quyền cử hoặc cách chức bộ trưởng mà không cần đến quốc hội. Sau khi nắm được chính quyền. Tuyên ngôn xóa bỏ quyền lực của vua chúa cùng chế độ đẳng cấp phong kiến. + Quy định chế độ bầu cử với điều kiện tài sản rất cao.Sự thiết lập chính thể cộng hoà của tầng lớp tư sản địa phương (10/8/1792 – 02/6/1793) : tầng lớp đại tư sản ngày càng tỏ ra rằng họ không muốn giải quyết các yêu cầu của quần chúng và dần dần trở thành lực lương phản động. đưa phái girôngđanh đại diện của tư sản địa phương lên nắm chính quyền và lãnh đạo cách mạng. thành lập hiệp hội dân tộc thay thế quốc hội cũ. quy định: + Hình thức chính thể: cộng hòa nghị viện + Quốc hội một viện là cơ quan lập pháp + Hội đồng hành pháp (chính phủ) do quốc hội bầu ra và chịu trách nhiệm trước quốc hội Về sau. xác định: chính thể quân chủ lập hiến tư sản. + Ủy ban đốc chính do quốc hội bầu ra. xoá bỏ chính quyền đốc chính và thiết lập chính quyền mạnh mẽ kiểu độc tài. Ngày 20/9/1792. Nhiều chính sách của họ đi ngược lại yêu cầu của quần chúng cách mạng. Phái Gacobin ban hành sắc lệnh bãi bỏ chế độ ruộng đất phong kiên và quan hệ bóc lột phong kiến. Họ trở thành tầng lớp bảo thủ và phản động. phái girôngđanh không muốn cách mạng tiến xa hơn nữa vì sợ rằng lực lượng quần chúng sẽ xâm hại đến quyền lợi và địa vị của mình. Sau khi lên nắm quyền. tầng lớp tư sản phản động cướp được chính quyền nhà nước. nêu ra quyền bình đẳng của con người và chủ quyền của nhân dân. đóng thuế trực thu ít nhất bằng 3 ngày lương) có quyền bầu cử quốc hội. xác lập chế độ cộng hoà nghị viện. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến. quần chúng cách mạng lại đứng lên hkởi nghĩa vũ trang.thị dân. + Quốc hội gồm 2 viện: hạ nghị viện: (hội đống 500 người) có quyền đưa ra và thảo luận dự án luật nhưng không có quyền biểu quyết thông qua. quyền lập pháp thuộc về quốc hội. khẳng định những nguyên lý cơ bản của xã hội tư bản.28 triệu công dân tích cực/26 triệu dân)như vậy. Năm 1799 Napôlêông 51 . không làm thuê cho ai. bác ái được ghi trong tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền. tuyên bố bãi bỏ chính thể quân chủ lập hiến. + Toàn bộ quyền lực nhà nước tập trung vào Ủy ban đốc chính (gồm 5 người). quần chúng cách mạng lại khởi nghĩa vũ trang. vua giữ quyền hành pháp. hiệp hội dân tộc khai mạc. quốc hội lập hiến ban hành hiến pháp. tăng lữ). Chính quyền nhà nước chuyển sang tay phái giacôbanh. thời kỳ này còn được gọi là thời kỳ đốc chín. Chính quyền giacôbanh ngày càng suy yếu. Chế độ bầu cử: hiến pháp chia công dân thành 2 loại. hội đồng dân tộc tự tuyên bố là quốc hội lập hiến. những người thuộc phái girôngđanh trong hiệp hội dân tộc bị bắt. có tên trong danh sách vệ quốc quân. (ngày này trở thành ngày quốc khánh của pháp). Việc làm này đã phá hủy tận gốc chế độ phong kiến. Nội dung hiến pháp 1795: + Hạn chế các quyền tự do. các đại biểu của đẳng cấp thứ 3 tự tuyên bố thành lập hội đồng dân tộc. Trong giai đoạn này. .

Do ảnh hưởng của hai cuộc cách mạng tư sản và sự xâm lược của Anh. nhà tù được tăng cường đến mức tối đa. quan liêu. xã hội của nhà nước tư bản lũng đoạn. Vì vậy. II. chính trị. sự cạnh tranh gay gắt giữa các tập đoàn tư bản nên nhà nước tư bản phải đứng ra can thiệp và điều tiết đối với nền s3n xuất và phân phối tư sản. do sự phát triển của lực lượng sản xuất. một phần lục địa Châu Mỹ La Tinh. Để giữa được địa vị thống trị của mình. một chức năng mới của nhà nước tư bản độc quyền là nhà nước tham gia vào việc điều tiết nền kinh tế. nhà nước tư bản đã trở thành công cụ của một nhóm nhỏ tư bản độc quyền. Việc này được thực hiện thông qua một hệ thống các tổ chức nhà nước: cơ quan hành pháp. lập nên nền đế chế thứ nhất với hình thức chính thể quân chủ lập hiến. hệ thống tín dụng. kinh tế. các nước lục địa Châu Âu. các cơ quan bảo hiểm xã hội. là công cụ phân phối lại thu nhập quốc dân dầu người có lợi cho tư bản lũng đoạn. Ngoài ra. văn hoá. chính sách giá cả. 2. cảnh sát. số lượng nhân viên tăng lên chưa từng thấy. Xóa bỏ nền pháp chế tư sản. nhà nước còn là một công cụ để tranh giành thị trường xuất khẩu tư bản và để thực hiện chính sách thực dân kiểu mới. phúc lợi công cộng… Chức năng đối ngoại cũng có sự thay đổi nhất định so với thời kỳ trước. tình báo. Với chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước. lương bổng.nhà nước tư sản lũng đoạn ngày càng cồng kềnh. các tầng lớp và giai cấp khác nhau ngày càng gay gắt. bọn tư bản độc quyền trực tiếp giữa các chức vụ chủ chốt. Canađa. nhà nước ở các nước tư bản đã trở thành công cụ tập trung vốn cung cấp cho các tập đoàn tư sản lũng đoạn. đồng thời trào lưu hoà bình dân chủ cũng bùng lên một cách mạnh mẽ ở nhiều nước tư bản. xã hội trong và ngoài nước. Nhưng từ khi giai cấp tư sản thiết lập được nhà nước thì pháp luật tư sản mới mang tính hệ thống và trở thành một kiểu pháp luật mới. + Hệ thống pháp luật Anh-Mỹ: bao gồm pháp luật Anh. xó bỏ những hình thức dân chủ tư sản. Mỹ và các nước thuộc địa hoặc phụ thuộc Úc. về cơ bản có thể phân chia pháp luật tư sản thành hai hệ thống chủ yếu: + Hệ thống pháp luật lục địa: bao gồm pháp luật của Pháp. nên nhà nước tư bản độc quyền đã ra đời. chức năng nhà nước ngày càng công khai phục tùng bọn tư bản quyền. PHÁP LUẬT TƯ SẢN THỜI KỲ CẠNH TRANH TỰ DO 1. Chúng tiến hành mọi thủ đoạn và biện pháp từ quân sự đến chính trị. gây thiệt hại cho nhân dân lao động bằng những biện pháp. ngân sách. tư tưởng.tự xưng là hoàng đế và ban hành bản hiến pháp mới. Chức năng trấn áp và điều chỉnh các mối quan hệ chính trị. Như vậy. Nhà nước tư bản lũng đoạn ra đời trong bối cảnh cách mạng xã hội chủ nghĩa đang phát triển trên cục diện rộng lớn. phát xít hóa bộ máy nhà nước. còn trong thời kỳ tư bản lũng đoạn. Nó ra đời nhằm tìm một phương pháp thống trị thích hợp hơnđể duy trì và cũng cố địa vị đang lung lay của chúng. Như vậy chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước ra đời là một sự bị động thối nát. phong trào giải phóng dân tộc. Quyền lực ngày càng được chuyển từ lĩnh vực kinh tế. trợ cấp cho bọn tư bản lũng đoạn. lạm phát. + Lực lượng sản xuất ngày càng tập trung. hấp hối về kinh tế. cơ quan điều tiết theo luật định giám sát hoạt động của các cơ quan kinh tế… phương pháp điều chỉnh thông qua tài chính nhà nước như hệ thống thuế khóa. giai cấp tư sản lũng đoạn cần phải thiết lập nhà nước tư sản độc quyền. bọn tư bản cầm quyền thông qua đại diện của chúng. phát triển xu hướng độc tài. 1. Pháp nên pháp luật của hai nước đó có ảnh hưởng tới pháp luật của nhiều nước tư sản khác. Trong thời kỳ tư bản tự do cạnh tranh. Phân loại hệ thống pháp luật tư sản Pháp luật tư sản đã xuất hiện trong lòng xã hội phong kiến. phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động) và nhằm giữ vững thuộc địa và thị trường của chúng. Để đối phó với tình hình và cục diện chính trị thế giới. THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN LŨNG ĐOẠN VÀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN HIỆN ĐẠI. các nhà nước tư bản chống phá và ngăn cản quá trình phát triển của các trào lưu cách mạng trên thế giới. quốc hữu hóa. Sự khác biệt của hai hệ thống pháp luật này: 52 . + Để đối phó lại phong trào cách mạng thế giới (cách mạng tháng 10 nga thắng lợi. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản độc quyền với giai cấp công nhân. Đặc điểm của nhà nước tư bản trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản lũng đoạn và chủ nghĩa tư bản hiện đại. chính trị sang lĩnh vực hành chính. đặc biệt là bộ máy hành pháp. Tất cả cơ cấu . đền bù với giá cao những xí nghiệp thua lỗ hoặc kỹ thuật lạc hậu. tất yếu dẫn đến tư bản độc quyền nhà nước.… III. Các nhóm tư bản lũng đoạn trực tiếp nắm giữa các chức vụ trong bộ máy nhà nước. Các cơ quan đàn áp chủ yếu như quân đội. Quá trình ra đời nhà nước tư bản lũng đoạn Có 3 nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự ra đời của nhà nước tư bản độc quyền: + Cạnh tranh tự do của chủ nghĩa tư bản ngày càng gay gắt. Napôlêông tuyên bố là đại tổng tài suốt đời.

+ Những chế định của dân luật tư sản Nguyên tắc cơ bản của dân luật tư sản là quyền bình đẳng giữa các công dân trong quan hệ pháp luật dân sự. thừa kế. quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: . + Hiến pháp tư bản có 3 nhóm chế định cơ bản quy định về tổ chức bộ máy nhà nước. kể từ cách mạng tư sản. quyền và nghĩa vụ của công dân vẫn còn phiến diện. Chính phủ và Toà án. chính phủ. Bồ Đào Nha. Braxin căn cứ vào thu nhập cá nhân. một số nước khác căn cứ vào mức độ đóng thuế cho nhà nước). Hiến pháp xác định một loạt các biện pháp để hạn chế quyền bầu cử của nhân dân lao động. Đặc biệt.Về chế định bầu cử. cộng hoà tổng thống. hầu hết các Hiến pháp tư sản đều ghi nhận quyền tư hữu là thiêng liêng và bất khả xâm phạm. khái niệm Hiến pháp với nghĩa là luật cơ bản của nhà nước mới xuất hiện. Giai cấp tư sản đề xướng một văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn hẳn các quýêt định của nhà vua và văn bản khác. Nghị viện. tách quyền lập pháp.Hệ thống pháp luật lục địa Nguồn Các bộ luật mới được xây dựng Hệ thống pháp luật Anh-Mỹ Tiền lệ pháp và bộ luật. Những ngành luật cơ bản trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do a) Luật Hiến pháp tư sản: Cuối thế kỷ 12. + Điều kiện về trình độ văn hoá: cử tri phải là người có trình độ văn hoá nhất định. Tuy vậy. Nó là một ngành luật mới. Bỉ. + Về chế định tổ chức bộ máy nhà nước. họ phải là người có thế lực kinh tế mạnh vì pháp luật tư sản quy định người ứng cử ký quỹ và gánh chịu mọi chi phí vận động bầu cử . nhưng các bộ luật này không được xây dựng mới mà tư sản hoá những bộ luật phong kiến Không theo các nguyên tắc của pháp luật La Mã Trong lĩnh vực điều chỉnh các quan hệ tài sản Dựa trên những nguyên tắc của pháp luật La Mã Hệ thống pháp luật Chia pháp luật thành công pháp và tư pháp.Về chế định quyền và nghĩa vụ của công dân. đàn áp và bóc lột nhân dân lao động. + Điều kiện về tuổi: cử tri phải từ 21 tuổi trở lên. chẳng hạn: + Điều kiện về tài sản: cử tri phải là người có số tài sản nhất định (Tây Ba Nha. tuỳ theo từng nước mà có hình thức chính thể khác nhau: quân chủ nghị viện. + Về chủng tộc: người da đen. người da đỏ không có quyền bầu cử. . + Điều kiện cư trú: công dân muốn được bầu cử hay ứng cử phải sống cố định tại một nơi trong một khoảng thời gian nhất định. được xác lập từ chế độ tư bản chủ nghĩa. Hiến pháp tư sản thường tập trung quy định về nguyên tắc tổ chức. nghĩa vụ thường không đi đôi với quyền lợi.Về chế định tổ chức bộ máy nhà nước. một số nước tư sản còn quy định có những tầng lớp được quyền bỏ nhiều lá phiếu hơn những cử tri bình thường. + Điều kiện về giới tính: phụ nữ không có quyền bầu cử. . Hà Lan. điều chỉnh các văn bản hợp đồng hợp đồng hôn nhân. hành pháp và tư pháp thành các quyền độc lập và đối trọng lẫn nhau. thẩm quyền và hoạt động của bốn cơ quan nhà nước trung ương: Tổng thống. dần dần nhà nước tư sản phải ghi nhận thêm một số quyền công dân vào Hiến pháp. Mục đích của việc ban hành Hiến pháp của giai cấp tư sản là nhằm hạn chế quyền lực tuyệt đối của nhà vua. đầu thế kỷ 13 khi giai cấp tư sản lớn mạnh và có thế lực lớn trong kinh tế nên muốn vươn lên giành quyền thống trị vô hạn của nhà vua – người đại diện của giai cấp phong kiến. Trong thời gian đầu quyền công dân bị hạn chế rất nhiều.… 53 . tổng thống). Không phân chia pháp luật thành công pháp và tư pháp 2. văn bản ấy được gọi là Hiến pháp. Nội dung chủ yếu của dân luật tư sản là bảo vệ quyền tư hữu tư sản. Như vậy. cộng hòa nghị viện. nhưng do phong trào đấu tranh của nhân dân lao động. Về phía người ứng cử. chế độ bầu cử. chế định này nhằm củng cố và tăng cường quyền lực của giai cấp tư sản. Dủ ở chính thể nào thì hiến pháp cũng quy định tổ chức của 4 loại cơ quan chủ yếu: nghị viện. toà án và người đứng đầu nhà nước (vua.

tài sản thừa kế được chuyển thẳng cho những người thừa kế.… đã có sự tiến bộ nhảy vọt. Nguyên tắc suy đoán vô tội: khi chưa có đủ chứng cứ buộc tội. Sau khi người trung gian thực hiện những thủ tục luật định thì tài sản được chuyển hết cho người thừa kế. đặt cọc. Việc kết hôn phải có đủ 2 điều kiện sau: + Người kết hôn phải có năng lực pháp lý + Hai bên tự nguyện kết hôn với nhau. Cơ quan quản lý cao nhất của công ty là hội nghị các cổ đông. Hôn nhân được xem là 1 loại hợp đồng. Trong những thế kỷ 17 đến 19. Các bộ dân luật tư sản điều ghi rõ những điều kiện bảo đảm hợp đồng: Hợp đồng phải được nghiêm chỉnh trong bất kỳ hoàn cảnh nào. để bảo đảm quyền lợi cho những người trong gia đình. quyền chiếm hữu và quyền sử dụng. bảo hộ người vợ. thúc đẩy xã hội phát triển. Ban đầu việc thành lập công ty cổ phần phải được Chính phủ cho phép. với việc pháp điển hoá. sự ra đời của pháp luật tư sản là một cuộc cách mạng trong luật pháp. có nước coi 2 hình thức trên điều có giá trị pháp lý. Về hình thức kết hôn. + Thừa kế theo pháp luật xảy ra khi người chết không để lại di chúc hoặc di chúc được xem là vô hiệu hoặc không giải quyết hết tất cả tài sản. quyền này được trao cho một cơ quan chuyên trách là toà án. đồng thời xác định người chồng là người đứng đầu trong gia đình. mở rộng kinh doanh để dẫn tới độc quyền. Kỹ thuật lập pháp với việc phân chia pháp luật thành các ngành luật. Cơ quan hành pháp không được quyền xét xử. Các biện pháp để thực hiện hợp đồng cũng đựơc qui định như: cầm cố. một số nước hạn chế sự độc đoán của người lập di chúc. về sau nhằm bảo đảm quyền tự do kinh doanh thì việc thành lập công ty chỉ cần đăng ký với Chính phủ. về phương diện hình thức pháp lý và kỹ thuật lập pháp. Tố tụng được tách thành tố tụng hình sự và tố tụng dân sự. đồng thời không ngừng tập trung vốn. Chế định này củng cố quan hệ không bình đẳng trong gia đình. các chế định. Ởû các nước thuộc hệ thống pháp luật thuộc địa. phạt tiền. tài sản được chuyển cho người trung gian (được chỉ định trong di chúc hoặc do toà án chỉ định). Người vợ bị hạn chế năng lực pháp lý. Có thể nói. Còn ở hệ thống pháp luật Anh -Mỹ. bảo lãnh… + Trái vụ là một quan hệ pháp luật. Nhưng thế kỷ 17 . + Chế định này nhằm củng cố địa vị kinh doanh của nhà tư sản. Theo luật dân sự tư sản thừa kế có 2 hình thức: + Thừa kế theo di chúc: xác định nguyên tắc tự do di chúc. tiến bộ lớn của pháp luật tư pháp là quyền tư pháp được tách ra khỏi quyền hành pháp.19 cũng là thời kỳ từng bước hình thành và phát triển nền dân chủ tư sản và nó được thể chế hoá bằng pháp luật. Tổ chức tư pháp và tố tụng tư sản So với pháp luật phong kiến. những nguyên tắc cơ bản dần dần được hình thành: Nguyên tắc tranh tụng tại phiên toà: người buộc tội là Viện công tố. có nước quy định hình thức kết hôn dân sự (do chính quyền chứng nhận). trong đó một nguời hoặc một số người phải thực hiện một hành vi nào đó đối với chủ thể khác Chế định pháp nhân và công ty cổ phần tư sản. Trong luật tố tụng tư sản. do đó người vợ phải phục tùng Chế định thừa kế. còn trách nhiệm buộc tội thuộc về Ủy viên công tố. Chế định về hôn nhân gia đình. Pháp luật chỉ cho phép huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp có sự đồng ý của các bên tham gia. người gỡ tội là bị cáo và luật sư bào chữa. thì bị can vẫn được xem là người vô tội. Trong hội nghị số đầu phiếu không tính theo đầu người mà tính theo cổ phiếu. bị can có quyền được bào chữa. Bản án được quyết định bởi đa số Hội đồng xét xử Không ai có quyền kháng cáo đối với việc trắng án. + Luật dân sự chia vật sở hữu gồm 2 loại: động sản và bất động sản + Chế định hợp đồng và trái vụ tư sản + Dân luật tư sản xác định quyền bình đẳng và tự biểu lộ ý chí của các bên. Nhận xét Pháp luật tư sản ra đời là một tiến bộ lớn lao trong lịch sử nhà nước và pháp luật: Lần đầu tiên Hiến pháp và một loạt nguyên tắc mới của pháp luật xuất hiện.+ Chế định quyền tư hữu tư sản : Quyền tư hưũ được coi là quyền tự nhiên của con người. có nước theo hình thức tôn giáo. 54 . Tuy nhiên. quyền quản lý công ty thực chất thuộc về các nhà tư bản lớn. Do đó. Nguyên tắc không thay đổi thẩm phán. nó gồm có 3 quyền: quyền định đoạt. Từ nguyên tắc suy đoán vô tội. pháp luật tư sản đã đóng vai trò tích cực trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội. với việc nêu ra các chế định pháp lý. Pháp luật thành một phương tiện quan trọng nhất của nhà nước tư sản để quản lý xã hội.

cấm sự cưỡng ép kết hôn. + Các chế định hợp đồng : Do sự độc quyền về nguyên liệu và thị trường. Trong giai đoạn này. Bỉ. + Các đạo luật chống Tơ-rớt : Trong nửa đầu thế kỷ 20. Nhìn chung. Tuy nhiên. phục vụ cho các tập đoàn tư bản độc quyền (chỉ có tập đoàn tư bản lớn mới đủ vốn và khả năng xây dựng các công trình với quy mô lớn như thế). nhà nước tư sản ban hành đạo luật mới: Luật Lao động. chế định này không nhằm tước đoạt quyền sở hữu của tư sản mà chỉ nhằm tập trung tư sản vào tay tư bản độc quyền. các đạo luật này không có hiệu lực trên thực tế hoặc chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn.Hệ thống pháp luật tư sản tuy đã ra đời nhưng chưa đầy đủ và hoàn thiện. Luật lao động điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình sử dụng lao động làm thuê: hợp đồng lao động. + Chế định hôn nhân gia đình : Do phong trào đấu tranh của quần chúng và do vai trò của lực lượng lao động nữ nên địa vị pháp lý của người phụ nữ từng bước được cải thiện. Đối với những nước tư bản mới được thành lập thì xây dựng mới Luật Hiến pháp cho quốc gia mình. pháp luật tư sản hiện đại còn tước quyền sử dụng năng lượng nước và quyền sử dụng không phận.) Chế định này còn được sửa đổi theo xu hướng đơn giản hoá trình tự và thủ tục ly hôn (Vợ chồng bình đẳng trong ly hôn. Một số nước khác tiến hành xây dựng lại Hiến pháp. Phụ nữ dần dần được hưởng những quyền của mình (được toàn quyền sử dụng thu nhập của mình. Thực chất. khối lượng các văn bản pháp luật chưa nhiều. IV. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN HIỆN ĐẠI 1. PHÁP LUẬT TƯ SẢN THỜI KỲ TƯ BẢN LŨNG ĐOẠN NHÀ NƯỚC. Thuỵ Sỹ. dân luật tư sản có nhiều biến động lớn: Pháp luật của thời kỳ trước tước quyền sử dụng lòng đất của chủ sở hữu. (Trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh. Và cũng khác với thời kỳ tư bản chủ nghĩa độc quyền. Bảo đảm điều kiện vật chất cho phụ nữ góa bụa. nên quyền bình đẳng giữa các bên trong hợp đồng bị hạn chế nhiều. Việc trưng thu. Con ngòai giá thú và con nuôi cũng được tham gia quan hệ thừa kế. các văn bản này điều chỉnh chi tiết các loại hợp đồng. Thời kỳ này. vừa mang lại lợi nhuận tối đa cho tư bản độc quyền. tranh chấp lao động… 55 . Hiến pháp ghi nhận mối tương quan lực lượng xã hội giữa giai cấp tư sản và nhân dân lao động. những quy định pháp luật trên đây đã hạn chế quyền tư hữu nhỏ. tuy có sửa đổi. Một số ngành luật cơ bản trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản lũng đoạn và tư bản hiện đại a) Luật Hiến pháp: Trong thời kỳ này. Tuy nhiên. Nhà nước tư bản từng bước can thiệp vào quan hệ hợp đồng thông qua việc ban hành các đạo luật. giai cấp tư sản buộc phải nhượng bộ thông qua việc ghi nhận vào hiến pháp một số điều khoản có nội dung dân chủ hơn thời kỳ trước (quyền tự do bầu cử. pháp luật tư sản ở thời kỳ này bảo vệ tự do cạnh tranh trong sản xuất và trao đổi tư bản của các nhà tư sản. Một trong những chế định mới và quan trọng của pháp luật tư sản thời kỳ này là chế định về quyền sở hữu tư bản nhà nước. do phong trào đấu tranh của quần chúng nên đa số các nước tư sản ban hành những đạo luật chống Tơ-rớt (luật chống độc quyền). quyền bình đẳng nam nữ. mắc bệnh nan y…) + Chế định thừa kế cũng có nhiều thay đổi như: Xác lập trật tự thừa kế đối với các loại di sản.Luật dân sự tư sản : Bước sang thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền. trương mua quyền sử dụng đất để xây dựng đường giao thông. Chế định này điều chỉnh quan hệ quan hệ sở hữu tư bản nhà nước với mục đích vừa mang lại lợi ích cho nhà nước. phụ nữ được quyền bầu cử…. một số nước vẫn áp dụng Luật Hiến pháp của thời kỳ trước. đối xử tàn nhẫn. Trước sự đấu tranh của nhân dân lao động. hiến pháp không thành văn của Anh). Na-Uy. quyền bình đẳng nam nữ…) b). c) Luật Lao động : Do phong đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và do ảnh hưởng của chế độ xã hội chủ nghĩa đồng thời nhằm từng bước can thiệp vào quan hệ lao động – quan hệ giữa người chủ và người làm thuê. Nghĩa là nó không bảo vệ triệt để quyền tư hữu nói chung mà bảo vệ cho tư bản độc quyền. bổ sung một vài điều luật (Mỹ. bảo hộ lao động. trong giai đoạn nào thì nhà nước và pháp luật tư sản đều thể hiện đầy đủ bản chất giai cấp của nó. vợ hoặc chồng được ly hôn trong trường hợp người kia không chung thủy. nó ghi nhận mối tương quan lực lượng giữa giai cấp tư sản và giai cấp phong kiến). quyền có việc làm. xây dựng các công trình quân sự ở các nước được tiến hành với thủ tục đơn giản. xác nhận quyền thừa kế của các con trong gia đình.

trật tự của chế độ tư bản chủ nghĩa. Đặc điểm chung của Nhà nước tư sản thời hiện đại? 2. nguyên tắc suy đoán vô tội. chủ nghĩa tư bản hiện đại. chính trị. Từ vài thập kỷ trở lại đây. bãi công. Chính quyền tư sản thay các biện pháp đàn áp trắng trợn bằng các biện pháp ôn hoà. Nhà nước tư sản đẩy mạnh các cuộc đàn áp ngoài vòng pháp luật. bảo vệ trật tự pháp luật tư sản. Bộ máy trấn áp của Nhà nước tư sản bỏ tù hoặc đã giết hại những người cộng sản và những người tiến bộ khác mà không cần xét xử. pháp luật tư sản từng bước hoàn thiện và phát triển các chế định dân chủ tư sản. Sau chiến tranh thế giới lần II. nhằm ổn định xã hội tư sản.d) Luật Hình sự : Từ thời kỳ chiến tranh thế giới lần I đến vài thập niên sau chiến tranh thế giới lần II. Nền chính trị nước Anh thời hiện đại? 6. Nhà nước tư bản ban hành và thực hiện nhiều đạo luật phát xít. Nhà nước tư bản độc quyền có chức năng mới là chức năng quản lý kinh tế nên pháp luật của thời kỳ này góp phần vào việc điều tiết kinh tế tư bản chủ nghĩa. Nội dung chủ yếu của nền pháp luật tư sản thời hiện đại? 56 . pháp luật tư sản trong thời kỳ này có những đặc điểm sau: + Do đặc điểm và một số chức năng mới của Nhà nước tư sản nên khối lượng các văn bản pháp luật tăng nhiều. quyền của bị cáo trước toà – những chế định mang tính dân chủ tư sản bị hạn chế hoặc bãi bỏ. các đạo luật này dần dần bị bãi bỏ và các chế định của dân chủ tư sản từng bước được phục hồi và phát triển. nên trong thời kỳ chủ nhghĩa tư bản lũng đoạn. Nội dung của các đạo luật này là cấm các Đảng Cộng sản hoạt động. thẳng tay đàn áp các cuộc biểu tình. trái với Hiến pháp tư sản. Tổ chức nhà nước và nền pháp luật nước Mỹ? 3. các cuộc bãi công và trào lưu dân chủ khác. nhưng do những biến động về kinh tế. chế định dự thẩm. Nhìn chung. CÂU HỎI : 1. những chế định này dần dần được phục hồi. Sau đó. + rong một thời gian dài. + Trong vài thập niên gần đây. pháp luật tư sản có nhiều biến đổi. Đặc điểm của pháp luật tư sản trong thời kỳ này : + Xét về mặt bản chất thì tính giai cấp của pháp luật tư sản không thay đổi. các nhà nước tư sản ban hành nhiều đạo luật đặc biệt về tội chính trị. xã hội hoặc do bị ảnh hưởng của phong trào đấu tranh của các trào lưu dân chủ. Đi đôi với việc ban hành các đạo luật trên. các đạo luật rái với Hiến pháp tư sản như trên bước bị bãi bỏ. Sự thiết lập nền cộng hoà thứ IV ở Pháp? 4. e)Luật tố tụng : Trong một thời gian dài (đặc biệt trong thời kỳ trị vì của phát xít). hạn chế hoặc cấm các tổ chức công đòan.

nhiều tác giả. Nguyễn Hiến Lê. 1956 6. NXB Kim Văn. Nguyễn Văn Lương. NXB Kim Văn. Lịch sử thế giới cổ đại. Lịch sử văn minh phương Tây ( tập 2 ). Lịch sử văn minh phương Tây ( tập 3 ). 1956. Lịch sử Thế giới ( tập 2 ) NXB Nguyễn Hiến Lê. 1956 5. NXB Kim Văn. Lịch sử thế giới trung đại. nhiều tác giả. Nguyễn Hiến Lê. Lịch sử Thế giới ( tập 1 ) NXB Nguyễn Hiến Lê. NXB Công an nhân dân 2008. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA LUẬT 57 . Nguyễn Văn Lương. nhiều tác giả. 7. trường Đại học Luật Hà Nội. Nguyễn Văn Lương. NXB Giáo dục 1978 8. NXB Giáo dục 1986 9. 1974 4. NXB Giáo dục 1986 10. Lịch sử văn minh phương Tây ( tập 1 ). trường Đại học Huế. Giáo trình Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới. Lịch sử Thế giới ( tập3 ) NXB Nguyễn Hiến Lê. 1974 2. nhiều tác giả. Lịch sử thế giới cận đại. 11. Nguyễn Hiến Lê. NXB Giáo dục 1999. 1974 3. Giáo trình Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. Lịch sử văn học phương Tây. 1997 12.TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TÊN MÔN HỌC : LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI   Biên soạn : Thạc sĩ VÕ DUY NAM Lưu hành nội bộ Năm 2009 58 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->