Chương 3: Nước thải trong lọc hoá dầu. G i ớ i 1.1. 1.2.

t h i ệ u c h u n g

Nước thải: nguyên nhận chủ yếu gây ô nhiễm môi trường Nước là nguồn tài nguyên quý giá không thể thiếu đối với conngười cũng như sự phát triển của xã hội loài người. Nhu cầu về nước sạch ngày càng tăng theo nhịp độ phát triển đô thị phát triển công nghiệp và phát triển xã hội. Ngoài ra, nhu cầu về nước tướivà nuôi trông thực vật, động vật ngày càng nhiều. Chất lượng nước cho mỗi đối tượng rất khác nhau, nhưng có một điều cơ bản là con người, cây trồng, vật nuôi tiêu thụ nước cần được phát triển bình thường, không bị nhiễm độc trước mắt cũng như lâudầi. Điều đó đặt ra một vấn đề là cần bảo vệ nguồn nước cũng như môi trờng xung quanh ta để đảm bảo cuộc sống lâu bền của loàingười trên trái đất.Để thực hiện được điều này, chúng ta cần biết về ô nhiễm nguồnnước, tác nhân gây ô nhiễm cũng như các biện pháp khắc phục. Như chúng ta đã biết, ô nhiễm nguồn nước do nước thải từ khu vựcdân cư, từ các nhà máy công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ, từkhu vui chơi giải trí, trường học, bệnh viện… do nước chảy tràntrên mặt đất và nước tưới tiêu thuỷ lợi kéo theo các chất màu củađất, thốc trừ sâu, phân bón… vào các nguồn nước ao hồ, sôngngòi, biển… và kể cả nước ngầm. Trong đó có thể coi nước thải lànguồn ô nhiễm chính. Chúng ta cần thông nhất về khái niệm ônhiễm nói chung là: trong môi trường bị ô nhiễm, khi hàm lượnghoặc nồng độ các tác nhân trong đáo đạt đến mức có ảnh hưởngxấu đến đời sống con người, sinh vật sống trong đó hoặc sử dụngnó.Do nhận thức như vậy nên hầu hết các quốc gia đều có nhữngchính sách bảo vệ nguồn nước có luật bảo vệ nguyồn nước hay luậtkiểm soát ô nhiễm nguồn nước. Chính các tiêu chuẩn chất lượngnước là sự định lượng của luật này.Tiêu chuẩn chất lượng nước là giới hạn hoặc nồng độ tối đa các tácnhân gây ô nhiễm được cho phép với từng đối tượng cụ thể vàtrong từ vùng lãnh thổ cụ thể, nhưng cũng có các tiêu chuẩn cơ bảnchung. Một khi nồng độ hoặc giói hạn các tác nhân gây ô nhiễm

vượt quá tiêu chuẩn, môi trờng nước tại đó có thể xem là bị ônhiễm mặc dù chưa có bằng chứng về tác hại ô nhiễm cụ thể.Hầu hết các trường hợp gây ô nhiễm nguồn nước đểu do hoạt độngcủa con người. Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước chủ yếu lànước công nghiệp, nước thải sinh hoạt. I.2. Nước thải công nghiệp Nhiều ngành công nghiệp tiêu thụ và thải ra một lượng nước khổnglồ, như các nhà máy luyện kim, hoá chất, lọc hoá dầu, dệt nhuộm,chế biến thực phẩ. Nước đã qua sử dụng trong các quá trình sảnxuất, nước làm mát thiết bị và sản phẩm, nước làm vệ sinh nhàxưởng, máy móc và thiết bị, nước sinh hoạt…đều được coi là nướcthải. Thành phần và tính chất của nước thải rất đa dạng, phụ thộcvào từng quá trình sản xuất, vào trình độ và bản thân dây chuyềncông nghệ.Trong các xí nghiệp công nghiệp còn có loại nước thải quy ước làsạch. Đó là nước làm nguội thiết bị, nhất là ở các nhà máy điện.Tuy không bẩn nưng sau khỉư dfụng nó có thể có nhiệt độ cao, kéothêo gỉ sắt ở các thiết bị trao đổi nhiệt, đường ống hoăc do ngẫunhiên bị sự cố làm cho nước bị nhiễm bẩn. Nước thải loại này làmcho nguồn nước tăng nhiệt dộ, nghèo oxi hoà tan,.. có thể làm chếtcác sinh vật nước hay có các tác động xấu khác nên chúng cũngcần xử lí khi cần thiết.Lượng nước thải của các nhà máy công nghiệp nặng thường từ 9-14m 3 /ha/ngày của các nhà máy công nghiệp nhẹ từ 14-28m 3 /ha/ngày. Có thể tính theo số lượng nước cấp đầu vào; khoảng95% nước đã qua sử dụng trong các nhà máy, phân xưởng và quátrình công nghệ là nước thải(ngoại lệ ở các nhà máy bia, nước giảikhát, nước khoáng).Phân loại nước thải công nghiệp: Nước thải công nghiệp có thểchia thành hai loại. Đây chính là nước thải ra của các mục đích sửdụng khác nhau đã trình bày trong phần trước.+ Nước thải không tiếp xúc trực tiếp: bao gồm Nước làm nguyên liệu nồi hơi Nước làm mát, nước gia nhiệt, nước ngưng tụ làm mát(traođổi nhiệt gián tiếp) Nước thải tiếp xúc trực tiếp: bao gồm Nước dùng để vận chuyển các sản phẩm, vật liệu hay hoáchất Nước làm sạch và súc rửa thiết bị, sản phẩm, sàn… Nước để hoà tan, nước để pha loãng(làm loãng) Nước làm mát hay gia nhiệt tiếp xúc trực tiếp(trao đổi nhiệttrực tiếp)

Nước tháo bình I.3. Nước làm ô nhiễm môi trường Trong nước thải nói chung chứa nhiều chất bẩn, độc hại và cácvi sinh vật. Nước thải không được xử lí thcíh đáng nếu cho chảyvào a hồ, đầm phá, sông ngòi, biển.. sẽ làm cho môi trườngnước của cá khu vực này bị ô nhiễm, gây hậu quả xấu đối vớinguồn nước. Nước thải chưa xử lí có một số ảnh hưởng tới nguồn nước nhưsau: + Làm thay đổi tính chất hoá lý, đọ trong, màu, mùi, vị/ pH,hàng lượng các chất hữu cơ, vô cơ, các kim loại nặng có độctính, chất nổi, chất lắng cặn.. + Làm giảm oxi hoà tan do tiêu hao trong quá trình oxi hoá cácchất hữu cơ. + Làm thay đỏi hệ sinh vật nước, kể cả vi sinh vật, xuất hiẹn cácvi sinh vật gây bệnh làm chết các sinh vật trong nướcKết quả là nguồn nước có thể không sử dụng được.Các chất bẩn, độc hại trong nước thải công nghiệp thwongf cótính độc hại đối với thuỷ sinh. Nồng độ các chất hữu cơ trongnước thải quá cao sẽ sinh ra điều kiện kỵ khí. Các chất dinhdưỡng trong môi trường tăng cao sẽ dẫn đến hiện tượng pháttriển tảo. Các chất độc hại có trong nước thải là ảnh hưởng xấuđến trao đổi chất hoặc sinh trưởng. Kết quả là số lượng cá thể vàsố loài thuỷ sinh bị giảm dần. Nước thải chảy vào các nguồn nước làm ô nhiễm các nguồnnước đó. Người ta chia các nguồn ô nhiếm nước + nước bẩn nhẹ hoặc hơi bẩn : Hàm lượng các chất hỡu cp thấpcó ion amon và clorua. Nướcc bẩn vừa( bẩn trung bình) : Nước đã bị thay đổi các tínhchất tự nhiên do nước thải chảy vào + Nước bẩn vaaf rất bẩn : Nước hoàn toàn mât tính chất tự nhiêndo nước thải chảy vào quá nhiều1.4-Thành phần nước thải- Tác nhân gây ô nhiễmTrong nước thải có thể chứa nhiều thành phần khác nhau vàchúng là tác nhân gây ra ô nhiễm. Có thể chia chúngg thành cácloại sau: +Các chất hữu cơ(bền và dễ bị phân huỷ ) +Các chất rắn +Các kim loại nặng + Các chất vô cơ + Dầu mỡ + Các chất phóng xạ +Các chất có mùi

+Các vi sinh vật ACác chấthữu cơ :Các chất hữu cơ nhiễm vào nước được chía thành hai loại theokhả năng bị phân huỷ sinh học+Các chất hữy cơ dễ bị phân huỷ : như hydrocacbon , chất béo , một số chất có nguồn gốc thực vật,. . . Các chất này tiêu thụoxi hoà tan trong nước , làm giảm lượng oxi hoà tan trong nước+Các chất hữu cơ khó bị phân huỷ: như các hydrocaccbon vòng thơm , các hợp chất đa vòng ngưng tụ , các clorua hữu cơ ,cácc polime,… Các chất này khó bị phân huỷ do tác nhân sinh học bình thường nên có thể tồn tại lâu dài , gây độc hại đếc môi trườngvà ccon ngườiCác chất hữu cơ có thể chiếm 55% tổng số chất rắn ,75%tronghuyền phù và khoảng 45% trong các chất rắn hoà tanMột số hợp chất hữu cơ có độc tính cao như phenol và các hợpchất phê nol, các chất bảo vệ thực vật và một số chất có nguồn gốcthực vật .b-Các chất vô cơ.Trong nước thải có thể chứa nhiều chất vô cơ khác nhau vàchúng thường tồn tại ở dạng ion . Một số ion đặc trưng thường gặp trong nước thải là amon(NH4+)hay amoniac(NH3),nỉtat(NO3ảnhhưởng đến máu hay thiếu máu),photphat(PO4gây độc hại ),sunphát(SO4gây gỉ đường ống, ăn mòn bê tông ,sét hoá,…),clorua(Cl,tạo vỉ cặn,…)c-Các kim loại nặngTrong nước thải gây ô nhiễm nước cần đặc chú trọng đến cácion lim loại nặng vì chúng thường độc. Các lim loại nặng thường làchì (Pb ảnh hưởng đến máu, não ,có thể gây chết người ,…),thuỷngân ( Hg độc hại ,…), asen(Á,cực độc,gây chết người , đột biến ,ung thư ,…) d- Các chất rắn:Các chất rắn có thể là chất hữu cơ, chất vô cơ hay các sinh vật. Chúng có thể tồn tại ở dạng keo hay huyền phùe- Các chất màu :Màu nước thải thường do màu của cácc tác nhân gây ô nhiễmnhư màu nâu đen do các chất hữu cơ, màu vàng do sắt hoặcmangan ,…g-Các chất mùi:do chất hữu cơ bị phân huỷ hay do các hoá chất , dầu mỡ ,…h-Sinh vật:Có nhiều loại vi sinh vật ,vi rút,tảo ,rêu,…1.5-Các thốnố quan trọng của nước thải và đánh giá chất lượngchất thảiKhi cấp nước ,các chỉ tiêu quan trọng cần xem xét là pH, độtrọng,hàm lượng sắt, độ cứng ,hàm lượng mangan,chỉ số côli. vớinước thải cần quan tâm đến một số thông số như sau:+ Hàm lượng chất rắn:-Tổng lượng chất rắn hoà tan(cô màu nước cạn thành cặn rồi sấy ở 105 độ C)- Chất rắn qua lọc dầu và không qua lọc dầu (lọc mẫu bằng mẫulọc tiêu chuẩn,sấy khô ở 105 độ C)+ Màu sắc và mùi+ Các thông số đánh giá các chất hữu cơ trong nước thải: Nhu cầu o xi hoá các hợp chất hữu cơ có trong nước thải (mg02/l…) chất o xi hoá mạnh thưòng dùng để xác định COD là bỉcomat kali(k2br2o7) -

+ Xác định một số iôn vô cơ có trong nước thải như NH4. Với nước thải công nghiệp giá trị các thôngsố và nồng độ các chất ô nhiễm theo TCVN 5945 1995.SO4. Đức.Nhật..Cũng có thể tham khảo các hệ thống tiêu chuẩn chất lượngnước thải khác như tiêu chuẩn của Mĩ..1 : Giá trị giới hạn cácc thông số và nồng độ chấtô nhiễm trong nước thải công nghiệp theo TCVN 59451995T T T h ô n g s ố Đ ơ n v ị 1234567 89101112131415161718192021222324252627282930313233Ghi chú :KPHĐ:Không phát hiện được Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồngđộ các chất:<=giá trị cột A:có thể thải vào nước được dùng làm nguồn cungcấp nước sịnh hoạt<=giá trị cột B: chỉ được thải vào nước dùng cho giao thôngthuỷ .thuốc bảo vệthực vật..Bảng 3.trồng trọt. người ta thường dùng cáchệ thống tiêu chuẩn chất lượng nước như:+ Tiêu chuẩn nước cho các mục đích khác nhau+ Tiêu chuẩn dòng nước thải+ Tiêu chuẩn dòng sông (dòng chứa nước thải)Để qiản lý chất lượng nước thải thường dùng tiêu chuẩndòng nướcc thải ..Anh .hay tiêu chuẩn quốc tế. Ấn Độ.Cl+Xác định vi sinh vật gây bệnh.thuỷ sản.1..Xác định một số chất hữu cơ có độc tính như thuỷ ngân.bơi lội.NO3.tưới tiêu. ..6 – Quản lý chất lượng chất thảiTrong qsuản lý môi trường nước..Nhu cầu o xi sinh học (BOD)+ Xác định tính độc hại của nước thải:-Xác định 1 số chất hữu cơ có độc tính như phenol.asen.chì.PO3.

Cột B<=X<=cột C:Thải vào nơi quy định :>cột C:Không được phép thải vào nơi quy định1. .7-Các giải pháp công nghệ xử lí nước thải (các phương phápxử lí nước thải)Chúng ta biết rằng. Các đô thị và cáckhu ciing nghiệp hàng ngày thảu ra một lượng nước thải khá lớn Nếu cho nước thải chảy ra ngoài không qua xử lí sẽ gây ô nhiễmmôi trường . có nhiều loại nước thải vàthành phần của chúng cũng rất khác nhau . ảnh hưởng đến cây trồng ô nhiễm nguồn nước .

Để đạtđược mục đích trên . nước có thể tái sửdụng cho các mục đích khác nhau.nH2O(m=3-18) -Sôđa kết hợp với phèn: Na2CO3=+AL2(SO4)3 -Sunphat sắt(II): FeSO4.Vì vavạy mục đích của xử lý nước thải là khử các tạp chất đó saocho nước sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượng ở mức chấpnhận được theo các chỉ tiêu đã đặt ra . Thông thường. than bùn sấy khô.quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá chưa phát triển thì vấn đề xử lý nướcc thải còn đơn giản . công nghệ xử línước thải sử dụng kết hợp nhiều phương pháp để tạo thành biện pháp( hệ thống hay quá trình) xử lí như xử lí cơ-lí-hoá học. Các chất hấp phụ thường dùng là than hoạttính. Các phương pháp xử lí inhhọc được sử dụng nhiều với hiệu quả cao.tại các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển vấn đềnày đã trở thành vấn đề cấp bách và không thể không đặt ratrong quy hoạch phát triển.Phân loại quá trình và phương pháp xử lý nước thải Nước thải thường chứa rất nhiều tạp chất có bản chất khác nhau .1. các kim loịa nặng và các chất màu dễ bị hấp . Đến nay .1.+ Các phương pháp xử lí nước thgải bằng các biện pháp cơ-lí-hoá học: có 5 phương pháp cơ-lí. a-Các phương pháp xử lí nước thảiCó nhiều phương pháp xử lí nước thải như các phương hpá cơ học. đặc biệt đối với nướcthải có cứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân huỷ nhưng ít hiệu quảđối với nước thải công nghiệp có các chất vô cơ độc hại hoặc các chất hữu cơ bền vững và cũng ít hiệu quả đối với một vàiloài sinh vật gây bệnh.ảnhhưởng đến con người và động vật …Trước đây . trong công nghệ xử lí nướcc thải đã sử dụnggnhiều phương pháp và quá trình xử lý khác nhau.hoá học được dùng để xử línước thải lài: -Phương pháp lắng và đông tụ(keo tụ): loại bỏ các chất rắn vàcác chất lơ lửng (huyền phù). hoá học và sinh học. xử líkết hợp các biện pháp sinh học và cơ-lí-hoá học. Các tiêu chuẩn chất lượngđó thường phụ thuộc vavò mục đích và cách sử dụng : nước sẽ táisử dụng hay thải thẳng vào các nguồn tiếp nhận trước . đất sét hoạt tính. Biện pháp saucùng có nhiều ưu vieetj và hiệu quả khá cao. lí học. diatonmit.7.7H2O -Aluminat natri: Na2Al2O4 -Clorua và sunphat sắt(II): FeCl3và Fe2(SO4)3 -Nước vôi : Ca(OH)2 Một số tác dụng của các chất trên đối với các chất ô nhiễm như:( Viết phưong trình vào) 2)Phương pháp hấp phụ: Dùng một số chất hấp phụ để tách cácchất ô nhiễm. betonit…Các chất hữu cơ. -Phương pháp trung hoà axit hoặc kiềm -Phương pháp chiết tách -Phương pháp diệt khuẩn và phân huỷ các chất độc 1)Phương pháp lắng và đông tụ: Dùng một số chất làm tác nhânlắng và keo tụ như -Phèn nhôm Al2(SO4)3.

xử lí cấp II và xử lí cấp III+ Xử lí cấp I: xử lí cấp I gồm các quá trình xử lí sơ bộ vàlắng. hồ sinh học . Các quá trình đó là:dùng bùn hoạt tính(hoạt hoá bùn). Các hợp chất clo tdùng ở đây là clo lỏng. hệ thống bể phản ứng kỵ khí haycác bể tạo khí sinh học.Công đoạn này có nhiệm vụ loại bỏ các vật rắn nổi có kíchthước lớn và các tạp chát rắn khác ra khỏi nước thải để bảovệ bơm và đường ống. Khu vực này thường gồm các quá trình lọc quásong(lưới) chắng. Hầu hết các chất rắn lơ lửng lắng lại ở bể lắng cấp I. + Xử lí cấp II: xử lí cấp II gồm các quá trình xử lí sinhhọc(đôi khi cả quá trình xử lí hoá học) có tacds dụng loại bỏhầu hết các tạp chất hữu cơ hoà tan có thể phân huỷ bằng conđường sinh học. các hypoclorit NaOCl. bắt đầu từ song(lưới) chắng và kết thúc sau lắng cấp I. lắng. Lượng chất hấp phụ sử dụngt uỳ thuộc vào khả năng hấp phụ của từng chất và hàm lưonựg chất bẩn có trong nướcthải. tách dầu mỡ và trung hoà. 3)Phương pháp diệt khuẩn (khử trùng): nước thải sau khi đượcxử lí bằng các biện pháp cần thiêt.Để loại bỏ kim loại nặng. có thể hấp phụ được85-95% các chất hữu cơ và các chất màu. natrat…Phương pháp hiếu khí dựa trên hoạt động của quần thể visinh vật hiếu khí oxi hoá các chất hữu cơ bằng oxi hoà tan cótrong nước. dùngcác bể hiếu khí và kỹ thuật bùn hoạt tính hoặc dùng phương pháp lọc và đĩa quay sinh học(màng sinh học) để loại bỏBOD. Kết quả là các chất nhiễm bẩn bị phân huỷ vànước đựoc làm sạch 2)Phương pháp kỵ khí(yếu khí): Phương pháp này được dùngđể loại bỏ các chất hữu cơ trong phần cặn lắng và bùn đáy bằng các vi sinh vật kỵ khí và kỵ khí tuỳ tiệnCó thể dùng ao hồ kỵ khí. trước khi đưa vào nguồnnước cũng như tái sử dụng cần phải sát khuẩn. b-Các quá trình xử lí nwocs thải Theo chất lượng nước thải đạt được. các chất hữu cơ. tảo và làm giảmmùi của nước. Chất sát khuẩn thường dùng và ít độc hại là khí clo hay hợp chất clovà một số chất oxi hoá mạnh khácViệc clo hoá nước nằm diệt các vi sinh vật. lọc sinh học hay oxi hoásinh học trong các bể. vô cơ độc hạingười ta dùng than bùn để hấp phụ và nuôi bèo tây trên mặtnước. cloruavôi có lượng clo 25-35%. Ca(OCl)2 vừacó hoạt tính của clo vừa có tính oxi hoá nên có thể phân huỷđược nhiều chất độc hữu cơ thành các chất không hay ít độc+ Phương pháp xử lí nước bằng biện pháp sinh học: thườngdùng 2 nhóm phưonư gpháp là -Các phương pháp hiếu khí(ưa khí) -Cá phương pháp kỵ khí Ngoài ra có thể dùng 2 phương pháp hấp phụ là phưong phápthiếu khí và phương pháp tuỳ nghi 1)Phương pháp hiếu khí: Dùng ao hồ ổn định nước thải.phụ. Phương pháp này có tác dụng tốt. tuyển nổi. nghĩa là khử BOD. các quá trình xử lí nướcthải được tập hợp lại thành các công đoạn xử lí: xử lí cấp I.

Oxitlưu huỳn xũng đựoc tạo ra khi đố cháy các chất lỏng chứa lưuhuỳnh.1. Lọc hoá dầu bao gồm các quá trình cần thiết đẻ chuyểnhoá dầu thô thành các sảnh phẩm có thể bán và nhiều quá trình chế biến hoá học khác tao ra nhiều sản phẩm có đặc tính khác nhau. thẩm thấu ngượic. Nước thải từ công nghiệp lọc hoá dầu2. hydrotreating và hydrỏcacking) và các quá trìnhcracking (như cracking xúc tác. clo hoá và ozon hoá.Tất cả các hoạt động này đề có những tác động đến môi trường. lấy dầu từ lòng đất.Trong thực tế việc lựa chọn các phương pháp làm sạch nướcthải tuỳ thuộc vào mức độ sạch cần thiết và hiệu quả làmsạch của các phương pháp. Sản xuất bao gồm các quá trình liên quan đến tìm kiếmvà khai thác dầu. sản xuất dầu bôi trơn. Tất cả các quá tình này đề sử dụng khả năng của các visinh vật để chuyển hoá các chất thải hữu cơ về dạng ổn địnhvà năng lượng thấp + Xử lí cấp III: xử lí cấp III gồm cá quá tình xử lí vi lọc. Các vấn đề môi trường cơ bản của công nghiệp dầu mỏ Công nghiệp dầu mỏ có thể phân chia thành ba lĩnh vực chủ yếu:sản xuất(tìm kiếm. Chất thải lọc dầu và hoá dầuTrong hoạt động lọc dầu. Quy mô của xử lí sô bộtuỳ thuộc và kiểu dầu thô và thường bao gồm việc loạ bỏ khí vànước biển.và phân huỷ yếm khí. alkyl hó.Bảng 3.Có thể hanm khả bảng sau để lựa chọn phương pháp xử lí .Bốn vấn để môi trường cơ bản tập trung trong công nghiệp dầu mỏlà:+ Lưu huỳnh tỏng nhiên liệu dầu+ Bức xạ ô tô+ Tràn dầu do sự cố khoan hay vận chuyển dầu+ Các dòng chảy và phát xạ từ nhà máy lọc dầu. Giới thiệu2. khi các nhiên liệu chứa nitơ hay hợpchất nitơ được đốt cháy sẽ tạo ra oxit nitơ(NO x + Hơi hydrocacbon: hơi hydrocacbon có thể bay ra từ các bể chứa(dầu thô. Các chất thải cơ bản từ lọc dầu bao gồm+ Sunphua hydro(H 2 S): đây là chất khí tiền thana của oxit lưuhuỳnh(SO x ).2: Hiệu quả làm sạch của cá quá trình khác nhautrong xử lí nước thải2.trao đổi ion. hiếukhí. sản xuất atphan.) .1. xử lí sơ bộ tại giàn khoan vàvận chuyể dầu thô đến nhà máy lọc dầu. các công đoạn hay qua trình xử lí. lọc và hoá dầu và tiêu thụsản phẩm.2. nhà máy hoá chấtvà các hoạt động khác Như vậy nước thải lọc hoá dầu là một trogn các vấn đề được quantâm.. chúng được tạo ra khi xử lí bằng hydro( nhưreforming xúc tác. Tương tự như vậy. nghiên cứu2. sản phẩm)+ Mono oxit cacbon (CO): đây là sản phẩm phụ của quá trìnhcracking xúc .1. Mộtlượng không đáng kể được tạo ra trong các quá trình khác (nhưchưng cất. kếttủa hoá học và đông (keo) tụ. hấp phụ bằng than hoạth tính. điện thấm tích.Tiêu thụ liên quan đến toàn bộ các hoạt động phân phối và bán cácsản phẩm dầu mỏ trung gian và cuối cùng. các quá trìnhkhử các chất dinh dưỡng. các chất ô nhiễm có thể được thải vàomôi trường.1. Các chất ô nhiễm là các sản phẩm phụ của các quátrình lọc khác nhau. cracking nhiệt hay cốc hoá). khai thác) dầu mỏ.

tránh rò rỉ+ Loại dầu và các hợp chất hữu cơ lỏng không có khả năng hoà tantrong nước ( từ nước thải.. Cũng có thẻ chuyển hoá nó thành lưhuỳnh ròi thu hồi Tách chua: các dòng nước thải từ lọc dầu chứa H 2 S được tách bằng hơi nước để loại bỏ H 2 S+ Loại hơi hydrocacbon(phản ứng tạo khói độc): Lắp các mái vòm nổi hoặc hệ thống thu hồi hơi trên cácthùng chứa.tác hoặc bên cạnh đó bụi xúc tác cũng gây ảnh hưởngđến môi trường+ Các chất tạo ra nhu cầu oxi sinh học(BOD) trong nước thải: cácchất này được tạo ra trong các quá trình chế biến như cracking xúctác. cracking nhiệt. dầu nổi lên bềmặt như bọt và được hớt bỏ . phuphural…) được dùng trongsản xuất dầu bôi trơn bằng phương pháp chiết lọc cũng tạo ra nhucầu BOD. gây bẩn) Dùng các thiết bị phân tách dầu nước (thiết bị tách API. Có một số quá trìnhkiểm soát các chất thải từ nhà máy lọc dầu như+ Loại H 2 S (phản ứng tạo SO x khi cháy): Cád khí chứa H 2 S được xử lí bằng chất lỏng(thường là dungdịch amin) có kảh năng hấp thụ H 2 S.+ Nước thải từ các nhả máy lọc dầu có thể chgứa dầu và nhiều chấtkhác hoặc nước không trung tính (pH≠7)Do các chất thải trên có ảnh hwongr xấu đến môi trường nên chúngcần được xử lí trwocs khi thải vào môi trường. Sục khí: không khí được thổi qua nước bẩn. xử lí các sản phẩm dầu mỏ bằng axit sunphuric.CPI. có hại với môi trường nước. H 2 S sau đó đựoc thu hồikhỏi hỗn hợp lỏng.) Dầu được cho nổi trên bề mặt nước bẩn và đwocj hớt bỏ . Bảo quản tốt.Phần lớn các dung môi(như phenol.

giảm thiểu lượng chất thải cần xử lí. Nước thải lọc hoá dầua. thiết bị tách dầu. chuyểnhoá thành S+ Dùng các mái che thủng chứa+ Loại bỏ BOD trong các phân xưởng xử lí chất thải có các thiết bịtrung hoà nước.+ Loại các hợ chất hoà tan trong nước( hoà tan trong nước thải. chiếm khoang r15% Như vậy nước thải từ nồi hơi và từ các quá trình xử lí chiếm đến2/3 tổng lượng nước thải (có thể đến 1000015000m 3 /ngày đêmhoặc lớn hơn). chất thải đa dạng hơn nhiều và tuỳ thuộc vào cácquá tình sản xuất khác nhau. thiết bị lắng. chiếm khoảng65%. chiếm khoảng 20%+ Nwocs thải sinh hoạt và nước mưa. NH 3 và dầu được coi là nước chua.Nguồn và lượng nước thải Nước thải từ nhà máy lọc dầu là rất đa dạng tuỳ thuộc vào các quátình và các phân xwongr chế biến cơ bản của nhà máy.2. thiết bị đông tụ và thiết bị xử lí sinh học+ Dầu và các chất rắn lơ lửng được thu hồi và trung hoà trong các phân xưởng xử lí nước thải đơn giản hơn khi loại bỏ BODTrong hó dầu. trong đó nước chua chiếm khoảng 25%+ Nước thải từ lĩnh vực làm mát. Nước làm mát chiếm đến hơn 90% tổng lượng nước sử dụngtrong nhà máy lọc dầu nhưng chỉ đóng góp khoảng 20%tổng lượng thải.Các nguồnchủ yế của nước thải trong nhà máy lọc dầu là+ Nước thải nồi hơi và nước thải từ quá trình xử lí. giảm lượng oxi hoà tan. Nó có thể được tách bằng hơi nước để loại bỏ H 2 S.gây tổn hại đến môi trường nước.Lưu ý rằng nước thải chứa H 2 S.2. Xu hướng hiện nay làdùng các công nghệ tiên tiến. Tuỳ thuộc vào từng loại chất thải màngười ta chọn phương pháp xử lí thích hợp. mùi khóchịu): dùng các phương pháp xử lí sinh học như màng lọc sinh họchay bùn hạot tính. thiết bị lọc nổ.+ Loại hợp chất phenol(độc với môi trường sống) Thu hồi và bán cho các nhà máy hoá chất Đốt bỏ Chôn trong bể chứa Dùng các phương pháp xử lí bằng hydro để loại bớt nhu cầutách phenolDưới đây là một số thiết bị được dùng để xử lí chất thải lọc dầu:+ H 2 S được xử lí trong các phân xưởng có thiết bị rửa khí. NH .

. Nước tách từ cáchydrocacbon trong các bình tu gom đó được lấy ra và thảixuống hệ thống cống ranx.)Chất thải từ quá trình phân đoạn dầu thô có thể từ 3 nguồn Thứ nhất là từ nước tháo ra từ các bình thu gom ở đỉnh(bìnhngưng tụ ở đỉnh trước khi tuần hoàn(hồi lưu) hay chuyển cáchydrocacbon tới các tháp phân đoạn khác. Tất nhiên.2) Cracking nhiệt (có liên quan đến các quá trình cốc hoá chậm.tách chân không. Nguồn thải đáng kể khác được thải ra từ các đường lấy mẫu.cốc hoá tầng sôi. Sau đó chúng được thu hồi hay đốt bỏ b.Đặc tính nước thảiCác đặc tính điển hình của nước thải từ nhà máy lọc dầu cho trong bảng sau:Bảng 3: Các đặc tính điển hình của nước thải lọc dầuT T Đ ặ c t í n h K h o ả n g g i á t r ị e.Phân loại Nước thải lọc dầu có thẻ gồm cá loại sau+ Nước được tạo ra hay loại bỏ trong các phản ứng+ Nước rửa để làm sạch các thiết bi. đặc biệt khi chưng cất dầu chua (chế biến dầu chua): nó cũng chứa một phần đáng kể dầu. Nước này là nguồn chủ yếu củacác hợp chất sunphua. Nguồn thải thứ ba có thể là những nhũ tương dầu tạo ra trongcác bình ngưng tụ baromet( thiết bị ngưng tụ trực tiếp) đượcdùng để tạo áp suất thấp trong các tháp chưng cất chânkhông. các phân xưởng phụ trợ và các khu vực đườngđi. chưng cất chân không. hợpchất clỏua.nếu dùng nước để ngưng tụ thì mới tạo ra nước thải. nước tháo bể dự trữ. cracking nhiệt.dầu này có thể được tách nhưng có thế tạo nhũ tương tronghệ thống nước thải. Tuy nhiên khi cá thiết bị ngưng tụ baromet đựoc thay bằng các thiết bị ngưng tụ bề mặt thì hơi dầu không tiếp xúctrực tiếp với nước nữa và không tạo ra nhũ tương.+ Lượng lón nước chua được tách từ các quá trình tách và nwocstừ nồi hơi thải ra+ Nước kiềm và amin đã sử dụng thải ra từ các thiết bị xử lí sản phẩm và các phân xưởng xử lí+ Nước thải từ tháp làm mát thải ra+ Có thể là nước mưa ô nhiễm gồm nước tháo bề mặt từ các phânxưởng xử lí lọc dầu. Có thể coi đây không phải nước thảinhưng lại gây ô nhiễm nguồn nước.3 và các khínhẹ.Nước thải từ môt số quá trình xử lí1) Phân đoạn dầu thô( chưng cất khí quyển. các mecaptan và các hợp chất phenol.c. hệ thống.Các chất ô nhiễm chủ yếuCác chất ô nhiễm phổ biến từ nước thải lọc dầu bao gồm+ Dầu và mỡ + Các hydrocacbon+ Phenol và hợp chất phenol+ Các hợp chất sunphua+ Các chất rửa hoà tan+ Các chất hữu cơ dưới dạng COD và BODd. cracking giảm độ nhớt:visbreaking) . vận chuyển…+ Các nguồn nước mưa từ các khu vực không nguy hiểm+ Dòng nước thải sinh hoạt.

6) Polime hoá: (polime hoá axit. Ngoài sunphua.) Phần lớn nước thải là từ quá trình xử lí sơ bộ nguyen liệu trước khiđưa vào thiết bị phản ứng. . Nước thải từ các thiết bị tách hâythps phân đoạn có thể có hàmlượng các hợp chất sunphua cao và có thể có phenol cũng nhưamoniac. Các chất ô nhiễm chính từ quá trình cracking xúc tác là dầu. COD.)Reforming là quá trình tương đối sạch. Nước này thường chứa các phânđoạn dầu và có thể là nguồn BOD. Chất thải là kiềm và chất ô nhiễmchủ yếu là sunphua từ thiết bị thu gom ở đỉnh của tháp tách đượcdùng để loại bỏ các phân đoạn hydrocacbon nhẹ từ thiết bị phảnứng đi ra.)Trong các thiết bị tách và phân đoạn sản phẩm phía sau các thiết bị phản ứng hydrocracking có một lượng H 2 S hoà tan trong nước. nước được tách ra khỏi hơi hydrocabonvà chảy vào hệ thống cống rãnh. Thể tích của dòng thải là nỏ và không có các dòng thải cónồng độ các chất ô nhiễm cao. Nguồn thải này có pH kiềm và có thể có độ kiềm cao.3) Cracking xúc tác: (cracking xúc tác tầng sôi(giả sôi) hay đệm cốđịnh)Các phân xưởng cracking xúc tác là một trong những nguồn nướcchua lớn nhất trong nhà máy lọc dầu. Nước được rút ra từ các thiết bị thu gom ở đỉnh chứahàm lượng dầu và các sunphua khác nhau và cũng có các chất bẩnkhác. các mecaptan và dầu.9) Xử lí bằng dung môi: (hydrotreating): ( có nhiều quá trình khácnhau như HDS. Các dòng thải từ các thiết bị thu gom ở . Các chất ô nhiễm đólàm cho nước thải có tính kiềm cao cũng như nồng đọ BOD vaCoD cao. HDN. Ở đó.)Lượng chất thải tuỳ thuộc vào quá tình được dùng và nguyên liệuxử lí bằng hydro.. polime hoá nhiệt.4) Cracking bằng hydro (hydrocracking): Nhiều quá trình liên quannhư Isomax. Ô nhiễm từ cracking xúc tácnhìn chung là do các thiết bị tách hơi nước và các thết bị thu gọ ở đỉnh của các tháp phân đoạn được dùng để thu hồi và tách các phân đoạn hydrocacbon khác nhau trong các thiết bị phản ứng xúctác. trong nước có thểchứa một lượng nhỏ amoniac. reforing nhiệt. Người ta dùng các tháp rửa nước và cácthiết bị rửa axit để xử lí nguyên liệu.Nguồn thải chính trong cracking nhiệt là từ thiết bị thu gom trênđỉnh tháp phân đoạn.các sunphua.. Nồng đọ phenol và sunphua trong nước thải thay đổitheo loại dầu thô xử lí nhưng nhì chung rất đáng kể. amoinac. Nhưng đây không phải là nguồn chính của quá trình này. hợp chất phenol và amoniac. các mecaptan và amoniac cao.5) Reforming(reforming xúc tác.. BASF_IFP hydrocracking.7) Alkyl hoá(alkyl hoá bằng H 2 SO 4 hay dùng HF) Nước thải là một trong 3 nguồn chất thải của quá trình alkyl hoádùng axit. lượng nước thải là khôngđáng kể. phenol vàsunphua cao. Thiết bị thu gom ở đỉnh chứa một lượng nước do có thểchứa trong hơi hydrocacbon.. Nước thải có thể có hàmlượng sunphua.

10) Loại atphal(deasphanting) Nước thải được thải ra từ các thiết bị ngưng tụ ở đỉnh của các tháptách hơi nước được dùng để tách atphan và propan. các thiết bị tách hơi nước và đáy các tháp táchnước chua. loại sáp. Nước kiềm bắt nguồn từ các quá trình frửa kiềm(rửa nguyênliệu. nước thải có thể chứa axit.11) Quá tình làm ngot(sweeting) Nước thải ra xuất phát từ nước để rửa sạch sản phẩm đã xử lí và táisinh dung dịch xử lí như dung dịch plumbua natri(Na 2 PbO 2 ). loại bỏ sunphua cũng như lưu huỳnhmecaptan. Do vậy. hợp chất lưuhuynh và dầu nhũ tương. Chất ô nhiễm chủ yếu là cá sunphua và amoniac. nước thải từ một số quá trình sản xuất và xử lí trong nhàmáy lọc dầu có thể chứa dầu mở.3 Đánh giá định tính dòng nước thải lọc dầu . cácthông tin này cũng có thể được dùng để dự báo định lượng các chấtthải.12) Sản xuất dầu mỡ Với quá trình xử lí axit. các quátìnhcracking xúc tác và cracking nhiệt. lưuhuỳn mecaptan và dầu) và nước kiềm đã sử dụng. Các nguồn nướcchua cơ bản là phần lỏng ngưng tụ từ các tháp phân đoạn khácnhau.. Nước thảicũng có thể có các dung môi môi xử lí. Tuy nhiên. Cóthể có cả các hợp chất phenol nếu nguyên liệu có khoảng nhiệt độsôi cao. Như vậy. Nước chua từcác thiết bị ngưng tụ có thể chứa một lượng nhỏ các sunphua.Bảng 3.Đánh giá định tính nước thải lọc dầuĐánh giá định tính dòng nước thải và đặc tính của các quá tình lọcdầu cơ bản có thể cho trong bảng 3. các sản phẩm trung gian và các sản phẩm cuối cùng). các hợp chất sunphua.Hai dòng nước thải có ý nghĩa lớn là nước chua(chứa sunphua. các chất rắn hoà tan và cácchất hữu cơ khác ở dạng BOD và COD. dầuvà amoniac. nước loại muối và chưng cất dầu thô.3. Nhìn chung các nguồn đaóng gó nước thải chủ yếu là nướctháo bình sẹ trữ.đỉnh củacác tháp phân đoạn. Nướcnày được trung hoà bằng axit. Dòngthải này chứa một lượng nhỏ dầu và dung dịch xử lí như Na 2 PbO 2 hay clorua đồng (CuCl 2 ) từ quá trình làm sạch bằng clorua đồng. phenol và các hợp chất phenol. các hydrocacbon.Có nhiều khó khăn khi xác định lượng các chất thải khacvs nhauvới tất cả các thông số cần biết cho mỗi quá trình cơ bản.Lượng và đặc tính nước thải của các quá trình khác nhau rất khácnhau. Quá trình xử lí bằng đất sét cũng tạo ramột lượng nhỏ nước thải chứa dầu hay nhũ tương dầu. tiếp sau đó là các quá trình xử lí bằng dung môi. làm khô và làm ngọt.g.đây chỉ là các thông tin mang tính chất định tính.

+ pH: pH chỉ ra nồng độ ion hydro(H + ) trong nước thải. đặc biệt quá trình tĩnh điệnđógn góp tải nhiệt thải lớn cũng như quá trình chưng cất vàcracking. Tảinhiệt dòng thải có thể có ảnh hưởng bất lợi đến việc xử lí và thuhồi nước bởi vì tăng nhiệt độ làm giảm khả năng hoà tan oxi và phải sử dụng lượng oxi lớn hơn. việc phân phói hay san đều nước thải kiềm( và thỉnhthoảng là nước thải axit) trước khi thải nó xuống hệ thống cốngrãnh là biện pháp đảm bảo để duy trì pH. các thông số được giải thcíh như sau:+ Lưu lượng dòng thải: dựa vào tổng lượng nước sử dụng thìchưng cất dầu thô là phân xưởng sử dụng nước lớn nhất do thể tíchcủa các thiết bị ngưng tụ baromet và các thiết bị loại muối là lớn. nhưng xét về tiêu chuẩn dòngthải nó không phảilà vấn đề chủ yếu. Cả hai vấn đề đó đều làm giảmkhả năng điều khiển tải trong thải của dòng khí.các giá trị cực đại ta thường quan sát được không phản ánh đúngdung lượng của các chất thải hay ảnh hưởng cuối cùng của nó lênnguồn nước thu hồi.Điều khiển pH cũng là vấn đề quan trọng xét về các hoạt động xửlí nước thải lọc dầu. Tuy nhiên. Nhìn chung. Tăng việc sử duntgj các tháp làm mát đóng vai trò quantrọng trong việc giảm tổng tải nhiệt mà cách chủ yếu là giảm lượngnước thải ra chứ không nhất thiết phải giảm nhiệt độ dòng thải. pH sẽ là vấn đề quan trong khi thể tích nước làmmát giảm xuống. việc giảm mạnhlượng nước sử dụng có thể từ phân xưởng loại sáp và cracking xúctác. pH rất thấp hoặc rất cao có thể gây ra hoặclàm xấu đi quá tình nhũ hoá dầu trong hệ thống nước thải.Kiểu phổ biến thường dùng và mức độ phức tạp của các quá tìnhxử lí nước thải lọc dầu được xác định cơ bản dựa vào lượng chấtvà đặc tính của dòng thải tổng chứ không phải dựa vào hệ thốngcác thiết bị hay quá trình xử lí lọc dầu. Khi pH nằm ngoài giới hạnthông thường. Phần lớn nước thải lọc dầu có tính kiềm.+ Nhiệt độ: Loại muối của dầu thôk. Như vậy. Cácnguồn nước kiềm cơ bản là nước tahỉ từa các quá tình cracking (cảcracking xút tác và cracking nhiệt) và nước thải từ quá trình loại muối của dầu thô. thểtích lớncủa nước làm mát và nước rửa sẽ hoà tan axit mạnh hoặc chất thảikiềm. Các quá trình xử lí bằng hydro đangngày càng trở lên quan trọng cũng đóng gớp lượng nước thải csotínhkiềm nhất định. Qui mô của lượng nước sửdụng bị ảnh hưởng rất nhiều bởi trình độ công nghệ của các quátrình được dùng. pH củanước thải có . Tính chính xác của các tiêuchuẩn ô nhiễm càng cao thì việc xử lí nước thải phải được yêu cầuxem xét dưới dạng các vân đề ô nhiễm đặc biệtTrong bảng trên. cácdòng thải lọc dầu có pH khác nhau. Một số quá trình xử lí bằng dung môi cũng đónggớp lượng chất kiềm đáng kể. Nhìn chung.Các quá trình alkyl hoá và polime hoá dùng các công nghệ xử líaxit và có những vấn đề về axit khá nghiêm trọng. làm khô là phân xưởng sử dụng nước lớn thứ hai. mà cơ bản là tăng lượng nước tái sử dụng.Phân xưởng cracking xúc tác và phân xưởng làm ngọt. Xử lí nước nồi hơi của phân xưởng sản xuấtđiện góp phần giảm lượng nước thải và bùn có tính kiềm. Trong các nhà máy mới hơn.

Các quá trình cracking và xử lí dung môi là các nguồn đónggóp BOD lớn và thường xuyên. Dòng nước rửasản phẩm đó cũng đóng góp nhu cầu BOD và COD . Tuy nhiên. Tuy nhiên nước thải từ cá hoạt động này là không liêntục. Khi dầu tồn tại ở dạng tự do.Tuynhiên. Dầu và chất rắn bị phủ dầu cũng làvând đề nghiêm trọng đối với môi trường nước. Các nguồn cơ bảnlà các hydrocacbon hào tan và các hợp chất sunphua. Cracking xúc tác tạora các hợp chất phenol bằng cách phân huỷ các hydrocacbon thơmđa vòng như antraxen và phenanthren. Chúng có thể được loạ bỏ bằng nước kiềmhâyr bằngcác dung môi amin như dietanolamin hoặc tồn tại như nước chuangưng tụ trong các quátình xử lí và sẽ được xử lí như nước chua.Phần lớn nước thải lọc dầu đều có nhu cầu oxi. chưng cất phân đoạn dầu thô và quảtìnhcracking. Do vậy.+ Nhu cầu oxi: số đo nhu cầu oxi sinh học và hoá học là cáchthông số chất lượng nước rất có ý nghĩa. nó tạo vết dầu loang trên mặt nước.Loại bỏ dầu bằng các thiết bị tách API hoặc các thiết bị khác là bước xử lí sơ bộ cần thết trươc khi xử lí sinh học. COD và BOD là cácthông số tiêu chuẩn được dùng để đánh giá các nhu cầu oxi hoáhọc và sinh học đó.Cá quá trình xử lí bằng hydro được dùng để loại bỏ các hợp chấtsunphua trong nguyên liệu góp phần làm giảm dòng thải sunphua. chưng cất phân đoạn dầu thô và xử lí sản phẩm là các nguồn chủ yếu của các hợp chất phenol. dầumỏ và các sản phẩm dầu mỏ chứa nhiều hydrocacbon có khả năng nên chúng có thể xâm nhập vào nước sản phẩm.+ Hàm lượng phenol và các hợp chất phenol: Các quá trìnhcracking xúc tác. có nhều màu sắc và bao phủ lên các vật rắn.+ Hàm lượng dầu: Đây là chất ô nhiễm chủ yếu của nước thải cácnhà máy lọc dầu. Các hợp chất sunphua thảo luận ở đây bao gồm cả cáchợp chất mecaptan. Các chất rắn bị phủ dầu là vấn đề rất phức tạp vì chúng thường có trọnglượng riêng trung bình và rất khó loại bỏ bằng các công nghệ phântách trọng lực truyền thống.Dầu có khả năng hoà tan hạ chế trong nước và do đó chúng cũngđóng góp một lượng nhỏ vào dòng BOD và COD. đặc biệt khi clo hoá.ảnh hưởng đến các quá trình xử lí sinh học nhất là khixử lí sinhhọc được sử dụng với quy mô lớn hơn. Các hợp chất sunphua gây cản trở các hoạtđộng lọc dầu. tạo ra vấn đề mùi và vịtrong nước. phần lớn hợp chất sunphua được loịa bỏ ở dạng H 2 Schúng được thu hồi hay đốt cháy tạo SO 2 . đồng thời chúng cũng độc+ Hàm lượng sunphua: dòng thải sunphua nhìn chung bắt nguồn từloại muối dầu thô. Phenol vàcác hợp chất phenol. Dự trữ dầuthô và sản phẩm cũng như các hoạt động phân phối sản phẩm làcác nguồn đóng góp COD vàBOD khá quan trọng vì phải dùng rấtnhiều thùng và bể chứa và số lần tiếp xúc đến dầu và các sản phẩmlà rất nhiều. nó là yếutố quan trọng để đánh giá hiệu quả xử lí. Một số quá tình xử lí dungmôi dùng phenol làm dung môi và mặc dù nó đựoc thu hồi bằngcác quá tình thu hồi nhưng mất mát là không tránh khỏi.

7%).. Tổng lượng chất thải (kể cả các nguồn khác) sau thiết bịtách API tính cho 1 thùng dầu.4.7. so sánh các mức trình độ côngnghệ.3mg/l.5 3) Nước ngưng tụ chứa phenol từ các quá trình cracking: vớimột sốnhầmý lọc dầu. trước khi lựa chọn phương pháp xử lí nước thải cũng cần xác định sơ bộ các thông sốnày. Bađặc tính này. là cá đặc tính chủ yếu cần xử lí. nguyên liệu đầu vào. 86-6975 2000+ Dầu 3-100+ BOD 120-3040Chú ý rằng. Tuy nhiên. cùng với dầu. với các nhà máy lọc dầu nói . Tổng lượng chất thải của các quá trình xử lí. khoảng0. … ở đây lấy ví dụ một nhà máy lọc dầu côngsuất khoảng 100000 thùng/nagỳ. phenol và sunphua để so sánh.+ NH 3 100----7000 3100+ Các phenol 100-1000 420+ pH 7.Đánh giá định lượng nước thải lọc dầuViệc định lượng các chất thải là rất khó vì các nhà máy lọc dầuthường khác nhau về quy mô. các giá trị nồng độ này chỉ tương ứng với một số nhàmáy lọc dầu. Với các nhà máy lọc dầu khác. nồng độ các chất ô nhiễm như sau:+ Các sunphua: từ 40-15600mg/l.5. Ngườita có thể căn cứ vào các giá trị này để lựa chọn các phương phápxử lí thích hợp. Dự đoán lượng nước thải và lượng chất thải tính theo 1đơn vị sản phẩm.8.9+ Dâu : 20-516’’’169’’’10.h.Dưới đây là lượng các chất ô nhiễm chủ yếu trong một số dòngthải lọc dầu. dùng bao thông số BOD.2-9. Bảng 3.Bảng 3.Bảng 3. Bảng 3.1 ‘’’’’’’’ 8.5-9.+ Các phenol:’’10-24’’’15 ‘ ‘ ‘ 0. trình độ công nghệ. 1) Nước thải loại muối( Nước thải từ quá trình loại muối)Dòng thải này trong các nhà máy lọc dầu có thể chiếmkhoảng5.Bảng 3.9. Lượng chất thải và thể tích nước thải của một số quátrình cơ bản. trung bình 4500mg/l+ Các phenol: 15-1400 350+ NH 3 .Bảng 3. hệ thống xử lí. trung bình 4200mg/l. Nồng độ cácchất ô nhiễm của một số nhà máy lọc dầu như sau:+ Các sunphua: từ 0-13mg/l.KmnO 4 ) 124-470 ‘’291’’17+ pH: 7. Tổng lượng chất thải (kể cả các nguồn khác) sau thiết bịtách API.0+ BOD : 68-610 256 15+ COD(4h.7% thể tích dầu thô được chế biến(từ 3.2 2) Nước ngưng tụ chua từ hơi nước bị ngưng tụ trong chưngcất và cracking).25kg/tấn dầu thô. Lượng chất thải và thể tích nước thải tính cho 1 đưon vịnguyên liệu. trung bình 4.5 8.6. Nồng độ các chất ô nhiễm của một số nhàmáy lọc dầu như sau:+ H 2 S: từ 300-11000mg/l.2-8.

trung hoà và oxi hoá kiềm đã sửdụng. vinylclorua(VC)…. nước thải từ mộtquá trình xử lí có thể được dùng để xử lí nước thải từ các nguồnkhác.Các phương pháp đều khiển xử lí tại nhà máy quan trọng bao gồmcác quá trình tách và thu hồi. và nồng độ các chất ô nhiễm từtất cả các phân xưởng chế biến lọc dầu và các phân xưởng phụ trợ. Các dòng nước thải thường gặp trongnhầmýhoá dầu bao gồm: 1)Nước thải chứa dầu bao gồm nước thải riêng biệt từ các nhàmáy sản xuất hợp chất thơm (thơm hoá AP). Để đánh giá tổng thể về tính hiệu quả của các hoạt động xử lí tạinhà máy trong việc giảm ô nhiễm nước thải cần có các thông tinchi tiết về các lưu lượng nước thải. cặn bùn axitvà nước thải có tính kiềm đã sử dụng.2. nhà máy sảnxuất olephin(OP).người ta còn quan tâm đến lượng chất rắn lơ lửng. xử lí nước cứng và kiểm soát nhiệt độ.với các thông tin như vậy có thể xác định được các ảnh hưởng ônhiễm thay thế của phân xưởng này chứ không phải của phânxưởng kia hoặc phải cải thiện hoạt động chung của toàn nhà máyhay là các công việc quản lý. 2)Nước thải xử lí từ các quá trình alkyl hoá benzen chứa florua 3)Nước chua đã sử dụng chứa sunphua từ các nhà máy sản xuấtolephin 4)Nước thải xử lí từ phân xưởng polypropylen chứa bột polỵmevà các kim loại nặng 5)Các dòng xyanua loãng hay đặc từ các nhà máy sản xuấtacrynitril..chung thì đâyđều là những thông số quan tâm trong xử lí nước thải.Các dòng nước thải chủ yếuTrong các nhà máy hoá dầu..Cải thiện hoạt động chung của toàn nhà máy và các công việc quảnlý sẽ giảm lượng chất thải nhiều hơn so với chỉ thay đổi các quátrình sản xuất.k. iSơ đồ thu gom nước thải để xử líSơ đồ chỉ gồm một số phân xưởng cơ bản có thải nước. Các dòng thải chính có thể được xử lí riêng biệt là: các dòngchứa nhũ tương dầu trong nước. Dùng các công nghệ tiên tiến sẽ giảm được đáng kểlượng nước thải. etylglylcol(EG).Xử lí nước thải lọc dầu ngay tại nguồn thải.2.2. sợi acrylic và acrylat. Ngoài ra. Phân xưởngnào là nguồn gốc của các chất thải phải được nghiên cứu để cónhững sự thay đổi cần thiết có thể trong quá trình hoạt động nhằmgiảm các chất thải. các kênh nước mưa và các cốngnước thải sinh hoạt. 6)Nước thải xử lí chứa vụn cao su từ nhầmý cao su polybutandien . nước thải từ các quá trình khác nhauđược phân tách và thu hồi trong các hệthống cống rãnh riêng biệtnghĩa là qua hệ thống nước thải. nước chứa lưu huỳnh. hàm lượng cáckim loại nặng. Nước thải hoá dầua.Phân tách các chất thải lỏng chứa hoá chất và các chất có mùi ngaytại nguồn thải chúng để xử lí trước khi thải nước vào hệ thống thugom nước thải lọc dầu được cho là biện pháp kinh tế và hiệu quảnhất để giảm thiểu các hoá chất và các chất có mủi. các quátrình khác có thải nước cũng có thể bổ sung vào sơ đồ này. Trong một số trwongf hợp.

Một số thông số có trong nước thảihoá dầu được cho trong bảng sau:Bảng 3. Dovậy.2. + Tái sử dụng các dòng thải lọc dầu đã xử lí để dùng cho làm mát 1lần 9như làm mát các bơm. người ta tập trung nghiên cứu và sử dụng các công nghệ đểlượng nước thải và các chất ô nhễm ngày càng giảm đi. + Tái sử dụng nước súc rửa nhựa trao đổi ion của thiết bị loạikhoáng làm nước bổ sung + Sử dụng biện pháp ozon hoá để xử lí nước làm mát nhằm giảmsự tạo cặn bẩn.10.2. Trong lĩnh vực làm mátTrong lĩnh vực làm mát.3. người ta tìm cách cải thiện nước thải từcác tháp làm mát. Đặc tính nước thải từ nhà máy hoá dầu. điện phân haymềm hoá bằng zeolit + Làm mát nước làm mát bằng không khí vào đêm hay thời tiếtlạnh + Tái sử dụng các dòng thải lọc dầu đã được xử lí như là nước bổ sung vào tháp làm mát(cũng có thể dùng làm mát nước rửa haynước cứu hoả) + Sử dụng các dòng thải từ các nồi hơi áp suất thấp làm nước bổ sung vào tháp làm mát. + Giảm thiểu lượng hơi cho các thiết bị tách sườn của tháp chưngcất khí quyển + Tuần hoàn một phần dòng thải từ thiết bị loại muối làm nước rửađầu vào+ Sử dụng nước chua đã được tách làm nước rửa loại muối + Tái sử dụng nước ngưng tụ từ hơi nước cho quá trìnhtách trongtháp chưng cất dâầ thô chứa dầu hoặc dùng phần lỏgn ngưng tụ tư hơi nước của tháp chưng cất . hạn chế hay ức chế ăn mòn và giảm dòng thải từtháp làm mát. phụ trợ hay các khu vực bốc dỡ. Công nghệ giảm lượng nước thải và giảm ô nhiễm Nước xử lí và nước làm mát là các nguồn nước thải chủ yếu.2.2. các thiết bị ngưng tụ bềmặt hay ngưng tụ baromet(gián tiếp và trực tiếp) + Sử dụng các dòng nước mềm để dòng thải của tháp làm mát làthấp nhất + Thu gom và tái sử dụng các dòng nước mưa ở các khu vựckhông có quá trình chế biến làm mát nước bố sung vào tháp làmmát. 8)Nước thải từ các tháp làm mát 9)Nước thải sinh hoạt b.1.7)Nước mưa bị ô nhiễm nặng từ các phân xưởng xử lí. + Xử lí sơ bộ nước bổ sung vào tháp làm mát bằng phương pháp mềm hoá bằng vôi lạnh.Các đặc tính cơ bản của nước thải Nước thải từ các quá trình nêu trên có đặc tính riêng tuỳ thuộc vàoquá trình và công nghệ xử lí. Trong lĩnh vực nước xử líTrong lĩnh vực nước xử lí có thể áp dụng các biện pháp sau: + Tái sử dụng các dòng thải đã xử lí làm nước dập cho các lò gianhiệt loại cốc. các máy nén.3. Một số biện pháp thường dùng la: + Sử dụng không khí để làm mát nhiều nhất có thể để giảm tải nhệt của tháp làm mát.3.

Ví dụ tiêu chuẩn EPAcảu Mỹ. quay vòng một phần nước rửa tới điểm giữacủa tháp phenol tiếp xúc kiểu đệm làm việc ngược chiều để tăngnồng độ chất thải và giảm yêu cầu nước sạch (tăng khả năng truyềnkhối. NSPS…Bảng 3. 3.chân không làm nước rửa loaị muốihoặc làm nước rửa phun lên các thiết bị ngưng tụ ở đỉnh. Có thể căn cứ the tiêu chuẩn nước thải công nghiệphoặc tiêu chuẩn nước thải lọc dẩu. tiêu chuẩn dòng thải lọc dầu Xử lí nước thải nhằm đảm bảo nước thải ra đạt các tiêu chuẩn nướcthải quy định.2. Mục đích.+ Quy định . C.cracking và các úa trình sản xuát khác nhưng không có sản xuất dầu nhờn + Cấp C: có thể áp dụng cho nhà máy lọc dầu có chưng cất dầu thô. cracking. + Khi rửa sản phẩm.Xử lí nước thải lọc hoá dầu . BAT. Canada và tiêuchuẩn phổ biến+ Quy định BPT: công nghệ kiểm soát khả thi nhất sẵn có .1. BCT. + Thu gom nước rửa được bơm vào các thiết bị làm mát trunggian các máy nén khí ướt để bơm ngược lên các thiết bị ngưng tụ ở đỉnh các tháp phân đoạn sản phẩm của quá trình cracking xúc táctầng sôi.Với mỗi cấp tiêu chuẩn lại có một số quy định riêng như quy địnhBPT. 3. Một số tiêu chuẩn nước thải lọc dầu Có nhiều loại vf cấp tieu chuẩn khác nhau. Mỗi quốc gia thường có hệthống tiêu chuẩn môi trường lọc dầu và tiêu chuẩn nước thải lọcdầu riêng. cracking vào hoá dầu nhưng không có sản xuất dầu nhờn + Cấp D: có thể áp dụng cho nhà máy lọc dầu có chưng cất dầuthô. sản xuất dầu nhờn vàhoá dầu. các quá trình sản xuất khác và sản xuất dầu nhờnnhưng không có hoá dầu. giảm lượng nước) + Sử dung nước chua đã được tách laà nước rửa để bơm ngượicchiều với các thiết bị ngưng tụ trong chưng cất dầu thô và cáchthiết bị xử lí bằng hydro + Tái sinh nước rửa cốc(loại cốc). D và E+ Cấp A: có thể áp dụng cho các nhà máy lọc dầu sản xuấtcác sản phẩm dầu mỏ bằng quá trìnhchwng cất dầu thô và reforming xúctác (chỉ có chưng cất dầu thô và reforrimng xúc tác) + Cấp B: có thể á dụng cho nhà máy lọc dầu có chưng cất dầu thô.11: Tiêu chuẩn nước thải lọc dầu của Mĩ. cho tấtcả các chất ô nhiễm. có các tiêu chuẩn cấp A. sử dung dòng thải đã xử lí hoặcnước chua đã được tách làm nước bổ sung tới nhánh rửa cốc(loạicốc) + Giảm thiểu lượng hơi nước dùng cho hệ thống bơm hút dùngdòng hơi nước ở tháp chưng cất chân không.3. + Cấp E: có thể áp dụng cho nhà máy lọc dầu có chưng cất dầuthô.1. cracking. các quá trình sản xuất khác. B. Như vây. người ta cố gắng tối ưu hoá lượng nước và hơi nước sửdụng trong nhà máy để giảm thiểu lượng nước thải.

Các nhà máy lọc dầu mới xâydựng càng phải đảm bảo các tiêu chuẩn nước thải và phải căn cứvào các tiêu chuẩn khắt khe nhất.Phân loại :Có nhiều cách phân loại các phương pháp xử lí khác nhau nhưngngười ta thường phân chia theo đặc tính vả theo cấp xử lí + Theo đặc tính: có các kiểu xử lí như cơ. Nước mưa bão chứa chất bẩn thải ra nế được xử lí riêng biệt vớinước thải sản xuất sẽ có các tiêu chuẩn sau: + Dầu và mỡ: 1. hoá học. Khi làm sạch bằng tay thìvận tốc giới hạn của dòng là khoảng 0. max + Tổng cacbon hữu cơ: 110mg/l. tháplàm mát…) b. bẫy dầu mỡ. phenol.5mg/l. thêm bùn hoạttính hay chất pha chế. So sánh tiêu chuẩn Ấn Độ(MINAS) và quy định NSPS Nước thải của các nhà máy lọc dầu cần đáp ứng các tiêu chuẫn đãđược đặt ra. Phương pháp xử lí này cơ bản loại bỏ cácvật liệu trơ có thể gây cản trở các xử lí tiếp theo+ Thanh(lưới) chắn: Mục đích của lưới chắn là loại bỏ các vật liệunổi có kích thước lớn cũng như tránh sự bám dính trong thiết bị lọcvà gây cản trở quá trình khí hoá trong bùn hoạt tính. lí và sinh học như bể khí hoá bùn hoạt tính.BAT: công nghệ sẵn có nhất có thể thực hiện đạt hiệuquả kinhtế. baogồm tổng chất rắn lơ lửng (TSS). đông tụ vàlắng hoá học.45m/giây .Phương pháp vật lí(xử lí vật lí) Nước thải lọc dầu có thể chứa các chất rắn thô. cấpIII và xử lí tại nhà máy.Các phương pháp xử lí Để thuận tiện cho việc nghiên cứu. max 3.. crôm tổng và crom(IV). NH3.2.1. lọc sạn. Phương pháp xử lía . nổi hay lơ lửng. không hcỉ theo các tiêu chuẩn quốc gia mà còn theocác tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. Các quá trình cơ bản. màng lọc(thết bị lọc. hoá. sục khí hoà tan . B1.Xử lí cấp III: dùng các phương pháp hoá. dầu và pH + Quy định NSPS: tiêu chuẩn thực hiện cho các nguồn mớiDưới đây là một số tiêu chuẩn nước thải lọc dầu. kết tuẩ không dùng chất hoá học. kết bông(tủa bông). bao gồm sunphat. COD. giọt. sinh học. + Quy định BCT: công nghệ kiểm soát ô nhiễm phổ biến nhất. Chúng có thểlàm sạch bằng tay hay thiết bị cơ học.lọc nổi(tuyển nổi). lắng. phổ5 biến trong xử lí vật lí làthành(lưới) chắn.2. Phương pháp xử lí nước thải lọc dầu 3.Xử li cấp II: như các phương pháp trung hoà. oxi hoá. sinh học + Theo cấp xử lí: có thể chia thành 3 cấp xử lí để loại bỏ các chất ônhiễm trong nước thải lọc dầu đó là :.13.12: Tiêu chuẩn nước thải lọc dầu của Ấn Độ và quốc tế Bảng 3.Bảng 3.Xử lí cấp I: như các phương pháp phân tách trọng lực . các phương pháp xử lí đượcchia thành 5 kiểu có đặc điểm chúng: vật lí.dầu mỡ…Chúng cần được loại bỏ trước khi xử lí hoá học và sinhhọc.

Các thết bịtách trọng lực cũng loại bỏ được BOD. Khoảng50-60% chất rắn lơ lửng và khoảng 20-40% BOD(ở 20C) có thểđược loại bỏ tại bể lắng được thiết kế phù hợp. CPI. Mục đích của việc này là bảo vệ các thiết bị cơ học và tránh lắng đọng trongđường ống. Dầu và mỡ được tách tử thiết bị này chính là dầu ưu sẽ được thu hồi và tái sử dụngtrong lọc dầu. Cần loại bỏ dầu tự do trước khi phá nhũ tương dầu nước. Hiệu quả loại bỏ dầu có thểtách đựoc là 50-90% và các chất rắn lơ lửng là 10-85%. Thời gian lưu lại phổ biến là 90150phút khi lưu lượng dòng chảy trung bình.Phenol có khả năng hoà tan trong dầu và như vậy có thể chíêt đượctừ nước thải và loại bỏ cùn với dầu nhờ thiết bị tách. Các thiết bị tách trọng lực được thiết kế cơ bản để loại bỏ dầu nổi và các chất rắn lắng được. Phàn lớn dầu có thể táchđựoc trong hệ thống nước thải có thể được laọi bỏ với hiệu sấutcao nhờ thiết bị tách trọng lực này nhưng chất lượng dòng ra(thayđổi từ 20-150mgdầu/l) sẽ tốt hơn nhiềunếu kiểm soát tại nguồn thảicó hiệu quả vì kiểm soát tại nguồn thải là biện pháp để tối thiểuhoá lượng dầu vào hệ thống cống rãnh ở vị trí đầu tiên. TPS.+ Bể lọc sạn: Bể lọc sạn để loạ bỏ các loại sạn như cát. sỏi… cótrọng lượng riêng lớn hơn vật liệu hữu cơ lơ lửng. Hiệu quảloại bỏ dầu loà khoảng 98% Nhũ tương đựoc coi là hỗn hợp của hai chất lỏng không hoà tanvào nhau.DAF. cáchạt có trọng lượng riêng lớn hơn nước thải sẽ lắng xuống vànhững chất có trọng lượng riêng nhỏ hơn sẽ nổi lên trê. chất đông tụ hay chất trợ gúp nào. COD và phenol. Hai kiểu bể lọc sạ thwowngf dùng là bể lọc sạn dòngchảy ngang và bể lọc sạn khí hoá + Lắng cấp I: Mục đích là lgiảm hàm lượng chất rắn lơ lửng có thểlắng được trong nước thải.015 cm hay lớn hơn. nước thải được để yên tĩnh. 1m3 bể lắng có thể xử lí 20-40m3 nước thải + Phân tách dầu: Trong nước. Người ta thường cố gắng để dầu tự do nổi trong các bể đượcthiết kế phù hợp và sau đó nó được hớt bằng tay hay đĩa quay. Có thể dùng nhiềuloại thiết bị phân tách dầu khác nhau như thết bị tách API. Thiết bị tách API có thể làm việc bình thường mà không cần dùng một hoá chát. Tại đây. một trong hai chất lỏng phân tán trong chất lỏng còn lạiở dạng các giọt lỏng.Hiệu quả loại bỏ dầu của các thiết bị tách trọng lực chj ảnh hưởnglớn bởi việc quản lí nước thải tại nhà máy cũng như bởi việc thiếtkế và vận hành của bản thân thiết bị tách.dầu ở dạng nhũ tương và đặc biệt dầu bao phủ lên chất rắn là rấtkhó loại bỏ bằng các thiết bị tách trọng lực. Các loại bỏ này là khá lớn(40-50%) tuỳ thuộc vào đặc tính nước thải. Gần đây. dầu có thẻ tồn tại ở dạng tự do hay nhũ tương. Trong1 ngày. TPS hoạt động tốt hơn các thiết bị tách trọng lực vìnó giảm quãng nâng của các giọit dầu trước khi tiến đến bề mặt màở đó chúng kết hợp là thành lớp dầu tự do và được hớt ra.Các thiết bị tách trọng lực là các phòng hình vuông được trang bịcác thiết bị cạo bùn và hớt dầu và thiết kế của thết bị dựa vào việcloại bỏ các giọt dầu đường kính0. Hơn nữa. các thiết bị tách đĩa mái ngói (TPS) hoặccác thiết bị phân tách đĩa nhã cũng được dùng để tách dầu tự do rakhỏi nước thải. Vận tốc năng giọt dầu đượctính theo định luật Stoke. .

cũng cần tách NH3 nếu pH có tính kiềm. kết bông và lăng hoá học: quá trình sục khí hoà tan cóvà không có quá trình kết bông được dùng để xử lí nwocs thải cóhàm lượng dầu thấp. khôngđược sử dụng rộng rãi trong xử lí nước thải lọc dầu. kết bông. Các quá trình và biện pháp quantrọng liên quan đến xử lí hoá học bao gồm đông tụ.75% chất rứan lơ lửng. Các tác nhân pháp nhũthường hấp phụ lên trên bề mặt của các hạt nhũ tương làm giảm độ bền của nũ tương. kị nước. sunphát sắt II.có thể so sánh nó với thiết bị tách trọng lực nhưng nó loại bỏ dầutốt hơn. axitnaphtenic bằng cáhc thêm vôi tôi (Ca(OH)2cho đến khi đạt pH từ7. Sự kết hợp này có thể loại bỏ 97% dầu. Thẩm thấu ngược cũng có thể dùng để loại bỏ các chất hữu cơ và vô cơ. Hấp phụ bằng cacbon được dùng để làmgiảm các chất hữu cơ. quá tình sục khí hoà tanyêu cầu nhiều kỹ năng. Các tác nhân đó là xà phòng.5-8. hợp chất amon dạng tứ diện. giống như quá trình bay hơi. ete vàcác este hữu cơ. Sự giám sát thường xuyên và tiêuthụ năng . Khi đi quá nước thải nó sẽ hấp phụ dầu lêntrên bề mặt của nóCác chất đông tj khác như sunphat sắt III . quá trình sục khí cóthể giảm lượng dầu xuống còn thấp hơn 10mg/l khi dùng các chấtđông tụ và các chát trợ đông tụ. Sự giảm này thayđổi theo đặc tính của dòng thải. Nhìn chung. Sau khi xử lí. muối sunphat. phải căn cứ vào thực tế nhà máy để chọnchất đông tụ. có thể bằng phương pháp sục khí.Trong nước thải lọc dầu chứa cả hai loại nhũtương dầu trong nước và nước trong dầu.5 Cũng có thể dùng các chất điện phân cation để phá nhũ của dầu. một lượng các hợp chất sunphua sẽ được oxi hoánhờ oxi hoà tan của không khíThỉnh thoảng. Các hạt kết tủa keo tụ được tạo ra trong quá trình xửlí như vậy hấp phụ phần lớn dầu và tuỳ thuộc vào nồng độ dầu banđầu. Với điều kiện phù hợp. Người ta thường dùng công nghệ sục khí hoà tan(DAF) để loại bỏdầu nhũ twong. Nó có ưu thế so với các phương pháp truềyn thống.B2) Phương pháp hoá họcSau khi loại bỏ sạn và các chất trôi nổi thì tiến hành loại bỏ cácchất hữu cơ hoà tan và lơ lửng. Tuy nhiên. axitsunphonic và axit naphtenic. Một loại chất đông tụ có thể có hiệu qủ cho nhàmáy lọc dầu này nhưng có thể không có hiệu quả đối với nhà máylọc dầu khác. giảm 80% BOD và COD. Chất hấp phụ này là chất ưa dầu. khí hậu và khả năng đất đai. Do vậy. Chất hấp phụ polypropylen cũng có thể dùng để phá nhũ. cacbonat canxi và vôi tôi đã được dùng để phá nhũ trong cácthaiết bị tách dầu. mục đích này có thể đạt được bằng cách điều chỉnh pH từ 5-6rồi sau đso kết tủa các chất phá nhũ như axit sunphonic. Công nghệ này có thể được dùng riêng biệt hay kếthợp với quá trình đông tụ. tuyển nổi có thêm hoá chất…+ Đông tụ. Hơn nữa.Cơ chế cơ bản mà nhờ đó nhũ tương dầu trong nước bị phá bao làsự trung hoà điện tíchcủa giọt dầu bằng cách tạ ra hạt kết tủa keotụ. dòng thải có thể chứa hàm lượng dầu khoảng10mg/l hoặc thậm chí thấp hơnXử lí nước thải lọc dầu bằng quá tình bay hơi bị giới hạn khắt khe bởi vị trí địa lý. Đây rõ ràng là phương pháp hấp dẫn ở những nơi các quy tắc dòng thải cho phépTuyển nổi không có hoá chất. cloruacanxi. lắnghoá học.

Tuyển nổi không khs hoáhọc loại bỏ được một phần sunphua hoà tan do chúng bị oxi hoá vàamoniac đựoc tách ra do không khí. hồ sực khí và hồ oxi hoá.+ Kết tủa sunphua: Hydroxyt natri(NaOH) khi được dùng đẻ loại bỏ các hợp chất lưu huỳnh và phenol có thể tạo ra sunphua natri vàcác sản phẩm khác theo một số phản ứng sau. Các mầm vikhuẩn và các chất dinh dưỡng trong nước thải có dầu sẽ thúc đẩyquát trình phân huỷ sinh học miễn là có đủ oxi hoà tan và thời giancần thiếtCác phương pháp sinh học được dùnh để xử lí nước thải lọc dầu bao gồm bùn hoạt tính. khuấy trôn. Ngoài ra. Các chất dinh dưỡng nàycó thể không phải thêm vào hệ thống xử lí lọc dầu vì gần như luôncó đủ amoniac và photpho có ... khoảng pH tối ưu.lượng nhiều hơn so với các thiết bị tách trọng lực. sunphat sắt khiđược dùng có thể cho kết quảtốt hơn so với trường hợp chỉ dủng lắng đơn giản. lắngvà tuyển nổi có dùng hoá chất được đánh giá là có mức độ ngangnhau. cơ chế. thiết bị lọc giọt. vôi. Phương phápkết tủa sunphua đặc biệt tác dụng đối với nước thải chứa các hợpchất sunphua và mecaptan vì sau đó sunphua sắt cũng kết tủa (viếtcông thức) Nếu dùng clo và sunphat sắt III thì sẽ hiệu quả hơn. nitơ và chất rắn hoà banB3) Phương pháp sinh họcXử lí sinh học là biện pháp cơ bản cấp I để loại bỏ các chất ônhiễm như phenol. Các phương pháp hoá học có hiệu quả hơn các thiết bị táchtrọng lực.Sunphat nhôm.Nó cải thiện các quá trình xử lí bùnKhi sử dụng các biện pháp này cần phải quan tâm đến thời gian ổnđịnh. cặn sunphuavà BOD.Ngày càng hiểu cơ chế đông tụ rõ hơn. Do vậy nó ítđược dùng hơnHiệu qủ loại bỏ chất ô nhiễm của các phương pháp đông tụ. vân tốc lắng. Xử lí hoá học đượcquan tâm nhiều hơn vì. Trong điều kiệnthuận lợi có thể giảm 90% các chất lơ lửng. Nó cũng được dùng đểloại bỏ dầu không thu hồi được trong xử lí cấp II.Tất cả các phưoơg pháp sinh học này đều yêu cầu loại bỏ dầu trướckhi sử dụngTrong hệ thống xử lí sinh học chỉ có một mối quan hệ duy nhất vàquan trọng giữa amoniac và BOD trong nước thải. Trong một số nhà máy lọc dầu lượng nước kiềm thải ra chứa nồng độ sunphuarất cao thì dùng muối sắt để kết tủa các hợp chất sunphua được coilà phương pháp hiệu quả và kinh tế hơn so với dùng phương pháptrung hoà sau khi tách bằng không khí hay hơi nước. Các phản ứngthực hiện tối ưu trong khoảng pH có tính kiềm + Lọc hoá học: loại bỏ các chất lơ lửng còn lại. đặc biệt khi loại bỏ dầu nhũ tương. Các tổ chức hữucơ phát triển để oxi hoá các chất hữu có cần khoảng 5 kg NH3 và 1kg photpho cho mỗi 100 kg BOD loại bỏ.Có sự giảm về chi phí hoá chất( hoá chất rẻ hơn). Phương pháp nàycó thể đi kèm hoặc không có đông tụ hoá học+ Tách khí hoá học(hấp thụ hoá học): loại bỏ các hợp chất amon và H2S + Trao đổi ion: loại bỏ photphat..(gõ phán ứng vao) Nếu nước kiềm đã sử dụng thải ra từ quá trình rửa xăng cracking bằng kiềm thì nó sẽ chứa một ít sunphua natri Na2S và các hợp chất lưu huỳnh mà chủ yếu là mecaptan và thiophenol. phơng pháp đông tụ hoá học có thẻ loạih bỏ nhiều BOD hơn so với tuyểnnổi bằng không khí không có hoá chất.

14: Giá trị trung bình khi xử lí bùn hoạt tính củ 3 nhà máylọc dầu.. thời gian lưu là yếu tố quan trọngđảm bảo tính hiệu quả của ao oxi hoá.0m.. Tuỳ thuộc vào kiểu chất oxi hoá được dùng. Khi các chất đo được thải lẫn trong nước thải haycác dòng thải đã xử lí chúng thường tạo ra các màng trên bề mặt vàlắng đọng ở các dải đất ven bờ Biết lượng dầu và mỡ trong nước thải sẽ giúp ích cho việc khắc phục các khó khăn trong vận hành nhà máy.các phương pháp sinh học dùng các vi tổ chức hữu cơ được tậphợp vào nhóm phương pháp xử lí ưa khí( khi có mặt các phân tr oxi tự do) hoặc nhóm phương pháp xử lí kị khí( khí không có mặtoxi tự do)Tốc độ phân huỷ của các vi sinh vật là hàm quan trọng của bề mặt phân chia dầu nước.mặt trong nước thải. Người ta thấy rằng.Các bể(hồ) khí hoá(sục khí): Đây thường là các hồ chiều sâu 2. Bảng sâu đưa ra số liệu xử lí bùn hoạt tính ở 3nhà máy lọc dầu:Bảng 3. đồng thời chỉ ra sự phù hợp trong việc dùng phân bón bùn đặc biêt. bùn hoạt tính. Người ta thấy rằng. các vi khuẩn trongcác màng sinh học và bùn hoạt ítnh có thể loại bỏ 84% dầu trongnước thải lọc dầu. Tuỳ thuộc và thành phần hoáhọc mà nhu cầu oxi của các loại dầu từ 3. 1. Sự thay đổi này cơ bản vì dioxit cacbon(CO2) tạo ra trong quátrình oxi hoá sinh học và sẽ tạo ra bicacbonat trong nước thảiBOD của dầu khoáng là tương đối cao vì khoảng 3-4mg O2 mới phân huỷ được 1mg hydrocacbon.Thiết bị lọc giọt: Thiết bị này đưa nước thả tiếp xúc với vùng phát triển sinh học.9mgO2/1mg dầu thực vật. mương(bể) oxi hoá. So vớimột số chất khác thì giá trị này lớn hơn nhiều: như 1.8mgO2/1mg protein và 2. ao oxi hoá.+ Phương pháp xử lí ưa khí: Các phương pháp xử lí ưa khí thườngdùng là thiết bị lọc giọt.5mg/mg dầu. Xử lí bùn hoạt tính có ưu điểm hơn so với thiết bị lọc giọt:. Biếtlượng mỡ trong bùn có thể trợ giúp cho việc phán đoán mức độ phân huỷ và loại nước.Chi phí xây dựng thấp hơnAo oxi hoá: Phương pháp này khá đơn giản. Nước thải được sục khí bằng không . xác định hiệu quả củanhà máy và đìều khiển sự thải các chất này vào daòng thu hồi. Trong thời gian 30 ngày.4-3. lượngsunphua giảm từ 15 xuống 0mg/l. phenol giảm từ 20 xuống 7 mg/lvà dầu giảm từ 15 xuống 0mg/l.5-2.Mỡ và dầu có sức kháng cự đối với quá trình phân huỷ ki khí vàkhi có trong bùn chúng tạo ra sự tích luỹ lớp váng dầu dư thừa trong thiết bị phân hủy làm tắc các lỗ của thiết bị lọc và cản trửoviệc sử dụng các thiết bị lọc đồng thời cũng ngăn cản việc dùng phân bón bùn.07mg O2/1mggluco. Bề mặt phân chia dầu nước càng lớn thì tốc độ phân huỷ của các vi sinh vật càng nhanh.Các thiết bị này có thẻ giảm hàm lượng dầu và phenol trong nướcthải lọc dầu.Ít yêu cầu về áp suất.18mg/1mg xellulo. việcloạibỏ dầu bằng các vi sinh vật xem ra là khả thi với số lượng cácvi khuẩn thchs hợp( khaỏng 51-61% dầu thô được tận thu bởi cácloài sinh vật trong thời gian 21 ngày).Xử lí bùn hạot tính: Công nghệ này được dùng cho các quá tìnhxử lí quy mô lớn.Tính axit hoặc tính kiềm sẽ thay đổi kèm theo sự phát triển sinhhọc. dùng các vi sinh vậtđể loại bỏ chất thải nhiễm dầu. các hồkhí hoá(sục khí).Yêu cầu diện tích nhỏKhông có mùi và sự khó chịu.5-1.1-3. 1.

các điểm phu sương hoặc các thiết bị làm mắtkhông khí ống có gân khô. Nước tháo bình được xử lí riêng biệt bằng gia nhiệt.khí khuếch tán hay cácthiết bị sục khs bề mặt cơ học.BOD và COD cũng được giảm đi vì đã tách được phenol và cáchợp chất lưu huỳnh thành sunphat. Nếu thêmaxit vào nước thải thì sẽ không loại bỏ được NH 3 cũng sẽ đượctách với % thay đổi theo nhiệt độ và pH. Để giảm tải nhiệt mà không thay đổi quátình sản xuát thường chỉ nhờ vào việc tăng lượng nước tái sử dụngtrong tháp làm mát. lắng và lọc. phân tách nước tháo bình. Tuỳ thuộc vào các điều kiệnnhư pH của nước thải. đặc biệt cho cácchất thải chứa phenol. Lợi ích chính của các hồkị khí là:. quá trình oxi hoá không đượcáp dụng cho kiềm chứa phenol vì phenol ức chế quá trình oxi hoá.thu hồi bùn dầu loãng và điều khiển nhiệt độ.Lượng bùn dư thừa bị thải là ít nhấtB4) Xử lí cấp IIIXử lí dòng nước thải cấp III trong nhà máy lọc dầu được giới hạn bởi phương pháp dùng cacbon hoạt tính và quá trình ozon hoá.các hợp chất phenol và hợp chất xyanua có thể được tách đến 30%.Mục đích cơ bản của xử lí cấp III là loại bỏ các chất hữu cơ chịunhiệt khó phân huỷ và một lượng nhỏ hợp chất phenol còn dưchuyển nhiệt từ các quá trình xử lí sinh học.+ Phương pháp kị khí: Thường dùng các hồ kị khí. Như vậy.Chi phí đầu tư thấp vì chỉ cần đào đắp. Cácbon hoạt tính và ozon hoá là các phương pháp rất có hiệu quả trong việc loịa bỏ cácchất này.Chi phí vận hành thấp vì yêu cầu dinh dưỡng ít hơn nhiều so vớixử lí ưa khí. nhiệt độ và áp suất riêng phần của chất bẩn. nồngđộ đầu rất cao sẽ làm rối loạn hệ thống xử lí nước thải lọc dầu. trung hoà và oxi hoá kiềm thải.Lượng chất hữu cơ có thể cao tính trên 1 đơn vị diện tích của cáchồ kị khí. Một số nhà máy lọc dầu đã dủng cáctháp làm mát như là các thiết bị xử lí sinh học. Quá trình clo hoá không được dùng cho mục đích này vìsẽ tạo ra các chất clorophenol có mùi vị rất khó chịB5) Xử lí tại nhà máyCác quá trình xử lí chủ yếu có thể áp dụng cho các dòng thải riêng biệt hoặc nhóm các dòng thải trong nàh máy lọc dầu là tách nướcchua.Bùn xử lí và bùn tạo ra trong quá trình xử lí nước thải bằng các phương pháp sinh học nhìn chung được . hiệu quả loại bỏ NH 3 trong nước chua thay đổi từ 0-95%.Kiểm soát nhiệt độ ngày càng trở lên quan trọng vì tiêu chuẩn dòngthải trở lên khắt khe hơn.Dầu thu hồi thường được chuyển tới hệ thống bùn dầu. Nếu thêm axit vào nướcthải thì sẽ không loại bỏ được NH 3 .Các thiết bị tách nước chua được thiết kế cơ bản để loại bỏ các hợpchất sunphua và có thể loạ bỏ 85-99% các hợp chất này. Các hồ kị khíđể xử lí nước thải được thiết kế trên cơ sở sự phân huỷ kị khí vàhoạt động như các thiết bị phân huỷ mở. Nước tháo bình không được thải vào hệ thống cống của nhà máy vìdòng thải này có thể tích lớn và là dòng thải không liên tục.

các nhà máy lọc dầu trên thế giới hàng năm chế biếnkhoảng 4 tỉ tấn dầu thô (khoảng 25 tỉ thùng hay 800 tỉ gallon). còn các nhà máy lọc dầu có phân xưởngcracking thường dùng khoảng 12-13m 3 nước trên 1 tấn dầu thô. Đốt bùn phải được điều khiển nghiêm ngặt để tránh gây ônhiễm không khí. tuỳthuộc vào đặc tính dầu thô và hệ thống dây chuyền công nghệ. Theo một số tài liệu thì lượngnước dùng để chế biến 1 tấn dầu thô thường từ 10-120m 3 . 1.loạ nước và đốt bỏ hoặcvứt bỏ.Với các nhà máy lọc dầu tiêu thụ nước ít.4m . Các nhà máy lọc dầu được cấu tạo bởi các phân xưởng xử lí khácnhau thì lượng nước yêu cầu bổ sung cho các phân xưởng cũngthay đổi. 1 tấn tơ nhân tạo vítcô cần khoảng 800m 3 1 tấn than là sản phẩm phụ của quá trình luyên cốc cần khoảng11m 3 nước…Hiện nay. Để sản xuất ra 1 lít xăng cầnkhoảng 10 lít nước.hàng tỉ m 3 nước trong 1 năm và chúng cũng tạo ra một lượng nướcthải đáng kể.2. Tuy nhiên.Tính riêng trong lĩnh vực hoá dầu thì để tạo ra 1 tấn sản phẩm cầntrung bình khoảng 50m 3 nước. Hệ thống làm mát tuần hoàn cần lượng nước làm mát nhiềuhơn khoảng 2 lần so với hệ thống làm mát 1 lần nhưng lượng nước bổ sung lại ít hơn khoảng 25 lần. Lượng nước tiêu thụ trong các nhà máy lọc có thểchiếm trên 3% tổng lượng nước công nghiêp.Khoảng trên 1/3 các nhà máy lọc dầu sử dụng lại nước làm mát đótừ 10 đến 15 lần. các nhà máy lọc dầudùng hệ thống làm mát tuần hoàn có lượng nước tiêu thụ trên 1 tấndầu xử lí nhiều hơn khoảng 24 lần so với các nhà máy lọc dầudùng hệ thống làm mát 1 lần. vẫn chưa có thống kê chính xácchung về nhu cầu nước sử dụng. trung bình cần khoảng 3m 3 nước cho 1 tấn sản phẩm polime hoá và alkyl hoá và khoảng 0. Một số ít nhà máy lọc dầu dùng hệ thống làm mát1 lần. trung bình một nhà máylọc dầu không có phân xưởng cracking sử dụng khoảng 9-10m 3 nước trên 1 tấn dầu thô. Nước làm mát chiếmkhoảng 90% tổng nhu cấu nước sử dụng của các nhà máy lọc dầu. Đa số các nhà máy lọc dầu dùng hệ thống làm mát tuầnhoàn. Nhưvậy. Tình hình sử dụng nước trong công nghiệp lọc hoá dầuTrong công nghiệp lọc hoá dầu. các nhà máy lọc dầu trên thế giới tiêu thụ lượng nước rất lớn.

một nhà máy lọc dầu có công suấtkhoảng 50000 thùng dầu/ngày(khoảng 3 triệu tấn dầu/năm) tạo rahơn 1 tỉ Btu(hơn 1 tỉ KJ) trong 1 giờ và khoảng 50% lượng nhiệtđó được loại bỏ bằng nước.3 nước cho 1 tấn sản phẩmở phân xưởng chưng cất. tái sinhxúc tác…Có nhiều trường hợp các dòng nước thải lọc dầu sau khi xử kí cóthể dầu tái sử dụng như việc dùng nước thải chứa phenol hoặcnước ngưng tụ của quá trình tách sunphua làm nước bổ sung vàothiết bị khử muối trong dầu thô.4% tổng lượng nước sử dụng. ngộ độc xúc tác. Các nguồnnước mặt cung cấp khoảng 86% nhu cầu nước sử dụng đó. lượng nước này có thể cung cấp nhu cầu nướcsinh hoạt của một thành phố (khoảng 230000m 3 ) trong thời giantương ứng. Córất ít thông tin về việc tái sử dụng nước xử lí nhưng việc tái sửdụng có thể có ý nghĩa. Bìnhthường. Có nhà máy lọc dầu đã sử dụng lượng nước kiềm từ quátrình trung hoà các chất thải của quá trình alkyl hoá để thêm vàocác bình ngưng tụ baromet của tháp chưng cất chân không. Người ta nhận thấy rằng. phầncòn lại thường lấy từ nước ngầm. hơi được ngưng tụ thành lỏng trong các thiết bịngưng tụ và các thiết bị làm mát được dùng để hạ thấp nhiệt độ củasản phẩm lỏng đến nhiệt độ cho phép bảo quản an toàn. sự tạo nhũ tăng lên nhều và quy trình bị loại bỏ. phòng cháy và các mục đíchkhác. Chỉ khoảng 1% nhu cầu nước sửdụng được lấy từ hệ thống nước thải đô thị nhưng đã được xử lí lại. phục vụ sinh hoạt. Chỉ một số ít các nhà máy lọc dầusử dụng một số các phương pháp đó nhưng chỉ ở mức độ giới hạnnào đóChỉ khoảng 6% lượng nước thu hồi được dùng làm nước xử lí. Tuy nhiên. có nhiều vấn để nảy sinh từviệc tận dụng này như vấn đề tạo gôm.Trong lọc hoá dầu. Nước xử lí chỉ chiếm khoảng 1.Trong nhà máy lọc dầu. Tuy nhiên. các nhà máy lọc hoá dầu đều tiết kiệmcả nhiệt và nước bằng cách làm mát các sản phẩm có . Kể đến các mục đích sử dụng nướckhác và giả định nhiệt độ nước làm mát tăng 30 o F thì người ta dựđoán rằng nhà máy lọc dầu đó sẽ cần khoảng 160m 3 /phút để thuhồi lượng nhiệt đó. phân xưởng cung cấp nước là phân xưởng phụ trợ không thể thiếu. nước là chất làm mát trung gian thường được dùng trongcác thiết bị này. một lượng nước tương đối nhỏ được dùng làm nguyên liệu nồi hơi. Cũng cónhà máy lọc dầu đã sử dụng các dòng nước thải chứa sunphua từcác bộ phận tách trong các quá trình cracking để điều khiển nhiệtđộ trong thiết bị cracking xúc tác tần sôi bằng cách bơm các dòngthải vào vùng phản ứng. cho xử lí.Chỉ một lượng rất nhỏ nước xử lí (nước công nghiệp) được sửdụng lại. Các nguyồn nước của riêng nhà máy lọcdầu đáp ứng khoảng 95% các nhu cầu sử dụng nước. Lĩnh cực tái sử dụng nước có hiệu quả nhấtlà tuần hoàn nước làm mát. trong lọc dầu. Tuynhiên. nước chủ yếu được dùng làmmát. Như đã nêu ở trên.

chi phívận hành và bảo dưỡng cao hơn và tuổi thọ thiết bị ngắn hơn. Cácvòi phun hơi nước ngưng tụ bề mặt được dùng trong nhiều nhàmáy lọc dầu mới hơn và chúng đóng vai tròn quan trọng trong việcgiảm bớt lưọng nước thải. dầu và hơi nước đã ngưng tu (chấtlỏng ngưng tụ) được hoà trộn trong một thể tích nước làm mát lớn.nước trở thành quý giá thì việc sử dụng các thiết bị làm mát loạiống trao đổi nhiệt có gân là rất quan trọng. hơi nước bay hơi và cuốn theo các cấu tử và phần hơi tách ra từ tháp chưngcất đó cần được ngưng tụ lại để tách nước và các sản phẩm . hơi đi ra ở đỉnh có thể được ngưng tụ và thu hồi các chất có giá trịn trong các thiết bị trao đổi nhiệt như thiết bị traođổi nhiệt loại ống chùm và vỏ ống. Các thiết bị ngưng tụ đó thường gồm một loạtcác thiết bị trao đổi nhiệt loại ống chùm vỏ ống trong đó các chấtcó khả năng ngưng tụ được tách ra và nước được dùng để làm mátkhông tiếp xúc trực tiếp với chất ngưng tụ.Trong các nhà máy lọc hoá dầu. các thiết bị ngưng tụ bề mặt(thiết bị ngưng tụ gián tiếp) cũng có thể được dùng thay thế các thiết bịngưng tụ baromet. Nhiệt đượctruyền từ nước qua bề mặt các ống trao đổi nhiệt tới dòng khôngkhí theo . Phương pháp thường dùng là phun nước trực tiếp trong mộtthiết bị gọi là thiết bị ngưng tụ baromet(thiết bị ngưng tụ trực tiếaploại baromet). Như vậy. Mặc dù thiết bị ngưng tụ bề mặt gián tiếp có nhiều ưu điểm hơn so với thiết bị ngưng tụtrực tiếp baromet nhưng chúng có chi phí lắp đặt cao nhất. Ở các vùn khô cằn. Trong các nhà máylọc hoá dầu hiện đài thì việc sử dụng nước đã thay đổi. Các chất hữu cơ. nước chỉ cần cholàm mát và để tạo hơi đầy đủ cho các bơm hơi. Trongcác quá trình xử lí. ngoài rachúng có thể bị đốt bỏ hay xử lí riêng biệt.Chưng cất chân không dầu thô và dầu thô đã được tách bớt các phân đoạn nhẹ(cặn khí quyển) cần thiết được dùng trong hầu hếtcác nhà máy lọc dầu và phương pháp chưng lôi cuốn theo bằng hơinước dùng bơm phun hơi nước là phương pháp được dùng rộng rãinhất để tạo ra độ chân không cho các quá trình chưng phân đoạnnày. Nhu cầu nước của các nhà máy lọc hoá dầu trước đây là không lớnlắm và việc sử dụng nước cũng khá đơn giản.Hỗn hợp và dung dịch loãng đó có xu hướng tạo thành các loạ nhũtương rất khó tách và thu hồi. Các chất có khả năng ngưng tụcòn lại phải được tách ra trước khi thải dòng hơi đỉnh đó ra khôngkhí. Nước làm mát không bịnhiễm bẩn dầu và các chất hữu cơ khác có thể được tái sử dụng saukhi đã loại bỏ bớt nhiệt(hạ thấp nhiệt độ). người ta thường dùng các biện pháp trao đổi nhiệt giữa các sản phẩm và giữa sản phẩm và nguyênliệu. hơi được dẫn qua miệngvòi phun để tạo ra độ chân không. Trong nhiều trường hợpchất lỏng ngưng tụ có nồng độ cao và có thể được thu hồi. Khi dùng các bơm phun hơi nước. tương đối phức tạp và cho nhiều mục đích khác nhau. Phương pháp làm mátnày dùng không khí cưỡng bức thổi qua các dãy ống trao đổi nhiệtcó gân mà nước làm mát đã sử dụng chảy trong đó. Trong tháp chưng cất.Công nghệ giảm nhu cầu làm mát bằng nước và do đó giảm lượngnước dùng để làm mát có một số ưu điểm.nhiệt độ caonhờ nguồn nguyên liệu dầu thô đưa vào và bằng các dòng lỏng cónhiệt độ thấp hơn khác.

Trước khi cácsản phẩm trung gian có thể được xử lí tiếp. Hệthống cung cấp nước tuần hoàn được cho là đáp ứng các nhu cầusản xuất trong nhà máy lọc hoá dầu . 1. bể phun hoặc tháp làm mátnước. các hệ thống cung cấp nước khác nhauđược tạo ra để cung cấp nước cho các mục đích khác nhau. tối ưu hoá vấn đề sử dụng nhiệt sẽ làm giảmlượng nước yêu cầu. . Hệ thống này được dựa trênviệc sử dụng nước nhiều lần sau một lần lấy từ nguồn nước. nước được cho chảy xuống bề mặt của đệm(gỗmỏng.phương thức đối lưu và bức xạ. Một lợi thế khác nữa là nước có chất lượng rất cao có thể được dùng và sự ăn mòngần như không có. chướng ngại vật khác) ở dạng màng mỏng hay giọt lỏng. Như vậy. Ví dụ. làm mát chúng và dựtrữ chúng để cung cấp như là sản phẩm cuối cùng hay các sản phẩm trung gian cho các quá trình xử lí tiếp theo. Qui trình phổ biến trong xử lí sản phẩm được yêu cầu là: tạora sản phẩm nóng từ quá trình xử lí có sẵn. Việc giảmlưu lượng các dòng nước thải nhờ áp dụng quá trình làm mát hiệuquả hơn là có khả năng thực hiện. nước có thể được làm mát từ 45-50oC xuống 25-28oC.Cung cấp nước trong công nghiệp lọc hoá dầuTrong nhà máy lọc hoá dầu. mặc dù tổng lượng sản phẩm dầu mỏ đangtăng lên nhưng lượng nước lấy vào gần như không tăng. Nướcnóng chảy ra từ các thiết bị ngưng tụ và các thiết bị làm mát chảynhờ trọng lực hoặc dưới áp suất cao tới ccs đơn vị cung cấp nướctuần hoàn.Trong thiết bị đó. trong nhà máy lọchoá dầu. Ở đó. Nước chảy xuống được làm mát bằng gió tự nhiên của không khí bên ngoài(tháp làm mát tuần hoàn tự nhiên) hoặc bằng gió nhântạo được tạo ra bởi các quạt(tháp làm mát gió cơ học). nước mặn có thểđược dùng để làm mát một lần và nước đã khử khoáng chất lượngcao được dùng cho các nồi hơi cao áp. Lợi thế lớn nhất của phương pháp xử lí này là nước được chảy trong một hệ thống tuầnhoàn kín và nhu cầu nước bổ sung là tối thiểu.2. nó chảy qua các thiết bị tách dầu tức thời và các hệ thống làm mát đặc biệt như bể. tổng yêu cầu nước làm mát của nhà máy lọc dầusẽ giảm đi. chất lượng nước được xem là ít quan trọng hơn khốilượng nước nhưng nước có chất lượng tốt vẫn được mong muốn. Cáctháp làm mát nước của hệ thống tuần hoàn được thiết kế đặc biêt. Trong cáctháp gió cơ học.Việc duy trì dòng sản phẩm ổn định trong nhà máy lọc dầu là điềumong muốn nhưng đòi hỏi sự điều khiển cứng nhắc và thường rấtkhó. Mặc dù. Nếu sử dụng máy tính và các tiến bộ công nghệ khác có thểgiảm lượng dự trữ trung gian và do đó giảm lượng yêu cầu gianhiệt và làm mát.Các mục đích sử dụng nước khác nhau trong nhà máy lọc hoá dầuyêu cầu các chất lượng nước khác nhau. Thiết bị làm mát nước hiệu quả nhất là tháp làm mát.Trong một số thiết kế. nó cần phải gia nhiệtlại. Các lợi ích gián tiếp khác của việc giảm lượngnước tổng cộng là các đường ống dẫn nước nhỏ hơn và các chi phícho bơm nước thấp hơn.Từ đó có thể thấy răng. các vòi phun được dùng để phun nước.

Tỉ số tuần hoàn R=Q/A với Q là lưu lượng nước tuần hoàn cũng cóthể được dùng để xác định mức độ tinh chế.Nước đã được làm mát được thu gom lại trong các bể củatháp và được dưa trở lại các nơi tiêu thụ bằng các bơm áp lực 0. phải tinh chế sơ bộ các muối có khả năng hoà tan ít trong nước bổsung và dòng nước chảy ra trong hệ thống.3-0. C còn cao hơn nhiều. nướcnày không được o nhiễm các sản phẩm dầu mỏ. nước này trong trường hợp khẩn cấptừ nhà máy mà không cần tách hỗn hợp dầu mỏ và các sản phẩmdầu mỏ lỏng. có thể C=100. tỉ số nồng độ C có thể được biểu diễnnhư tỉ số của hàm lượng muốn trong nước tuần hoàn S với hàmlượng muốn trong nước bổ sung s. các khí hoà tan hoặc do sự khuếchtán của các chất rắn vô cơ và hữu cơ trong suốt quá trình làm việc. (3) để cung cấpcho các thiết bị ngưng tụ hỗn hợp baromet. nghĩa là C=A/D Nếu gọi E là lượng bay hơi .các cấu tử bên ngoài được đưa vào nước bổ sung.4 MPa(khoảng 3-4at). tỉ số này có thể được đo bằngcách so sánh nồng độ clo trong hệ thông với nồng độ clo của nước bổ sung vì không có muốn clorua nào được tạo ra.Tỉ lệ tuần hoàn nước có thể cao và nồng độ các muối có khả nănghoà tan khác nhau bị tăng lên trong suốt quá trình bay hơi. Sự ô nhiễm đócó thê:+ Xảy ra cùng với quá trình làm mát như: . với C là tỉ số giữalượng nước cung cấp hoặc lượng nước bổ sung A và lượng nướctổn thất như là nước lỏng hay do dòng thải ra D. Chỉ các muối ban đầu tj lại và tích luỹ do nước bay hơi.Hệ thống tuần hoàn không làm biến chất nước: Tuần hoàn nghĩa làtái sử dụng không hạn chế cùng một lượng nước cho trước chocùng một mục đích mà không hay ít bị ô nhiễm. Nước bổ sung sẽthay thế lượng nước mất mát khác nhau ở các dạng long(rò gì. Trong hệ thốngcung cấp nước cho nồi hơi.Các nhà máy lọc dầu lớn thường có vài hệ thống cung cấp nướctuần hoàn:(1) để cung cấp cho các thiết bị liên quan đến xử lí dầumỏ và các sản phẩm dầu mỏ. khi xử lí dầu chua thìnó chứa H2S và (4) để cung cấp cho các thiết bị mà từ đó sáp parafin và mỡ có thể xâm nhập vào nướcCó thể chia hệ thống tuần hoàn nước thành hai loại: hệ thống tuầnhoàng không làm biến chất nước và hệ thống tuần hoàn làm biếnchất nước. mấtmát do cuốn the) hoặc bay hơi trong trường hợp bay hơi thườngxuyên xảy ra. Bình thường. Việc xác định tỉ sốnồng độ C trong tuần hoàn là cơ sở để tinh chế. nước sau khi sử dụngchứa một lượng lớn các sản phẩm dầu mỏ. Hai ví dụđiển hình của hệ thống tuần hoàn là quá trình làm mát thiết bị tronghệ thóng tuẩn hoàn mở(hở) và hệ thống cấp nước cho nồi hơi vớiviệc quay trở lại của các chất lỏng ngưng tụ. nghĩa là C=S/s=A/D=(E+D)/D. C có thể thay đổi từ 16hoặc thậm chí 10. nước không được thay đổi hay biếnchất khi thêm các ion bên ngoài. Trong thực tế. Do vậy. (2) để cung cấp cho các thiết bị của phân xưởng chế biến khí và để làm mát các ổ trục của bơm và các máy nén.Hệ thống tuần hoàn làm biến chất nước: Hệ thống tuần hoàn này làhệ thống tuần hoàn mà nước sử dụng trong hệ thống bị ô nhiễm.Trong hệ thống làm mát tuần hoàn hở.

các trạm bơm nâng cấp 1.Hệ thống nước cứu hoả bao gồm trạm bơm và đường ống chạytheo các đường và phân phối tới toàn bộ nhà máy lọc dầu. Nguồnnước này là nước ngầm hoặc nước sông được xử lí đặc biệt.Trong tái sử dụng nước.cung cấp nước sạch và các dòng thải đã được xử lí là các nguồn dựtrữ nước cho cứu hoả. sự tạo cặn bẩn trongthiết bị trao đổi nhiệt và sự phát triển của cá tổ chức hữu cơ sinhhọc trong nước. HCN.-Rửa khí khi có mặt HCl -Rửa khí khi có mặt SO2. quá trình này có thể làm giảm giá trị của nước. cấp 2 và thỉnh thoảngcó cấp 3. rửa một số sản phẩm và cung cấp lại hệthống nước tuần hoàn. Hệ thống cung cấp nước tuần hoàn. thường trong các bể ngầm hay các hồ cứu hoả. Nước sạch được dùng để cung cấp nguyên liệu cho các nồi hơi. mụch đích sử dụng sau thường yêu cầuchất lượng nước thấp hơn. Nếu chỉ cho phép lượng ô nhiễm thấp thìnhững chất bẩn trong nước bổ sung phải tiếp tục được xử lí. các hệ thống nước cứu hoả riêng cũng được lắp đặt.chuẩn bị các thuốc thử. tái sửdụng nước được hiểu là dùng vào hai hay nhiều mụcđích khác nhau mà có thể phân tách bởi các giai đoạn trung gianhay gia đoạn xử lí. thường không quý bằng . đường ống cứu hoả được kết hợp hoặc là với đường ống nướcsạch dùng cho sản xuất hoặc là với đường ống nước sinh hoạt. Hệ thống nước sạch bao gồm các thiết bịlấy nước từ nguồn. Đườngống nước cứu hoả được trang bị vòi nước máy lắp đặt theo tínhtoán thích hợp nhưng tối đa 150m có 1 cái.thỉnh thoảng.Tái sử dụng nước trong công nghiệp lọc dầu Trong nhà máy lọc hóa dầu. Người ta có thể dùng một số hệ thống cải thiện các điều kiện xử línước ô nhiễm tại các thiết bị cung cấp nước tuần hoàn. Tổn thấtnước trong các hệ thống tuần hoàn được bù lại bằng cách thêmnước sạch từ bể hay các nguồn thải đã được tinh chế. Sau đó nướcđược xử lí bằng photphat. các cấu trúc lọc. Nước có thể uống được dùng để cung cấp cho sinh học. khí từ các lò đốt -Cặn bẩn(cặn thép) và dòng cuốn theo chứa dầu và cặn dầu -Hoà tan NH3 -Hoà tan hợp chất lưu huỳnh khi vận chuyển xỉ và dập tắttrong quá trình cốc hoá + Xảy ra ngoài quá trình làm mát như: -Súc rửa thiết bị làm tăng lượng muối hòa tan -Rửa khí -vận chuyển vật liệu chứa các chất rắn lơ lửng hay các muối Nếu lượng ô nhiễm được xem xét. Tại nhà máy lọc hoádầu. tuần hoàn nước có thể không phải làcách sử dụng nước có hiệu quả kinh tế nhất. độ mặn và những chất bẩn trongnước bổ sung trở thành yếu tố không quan trọng thì khi đó khôngcần xử lí sơ bộ nữa. khí hơi của nồi hơi -Rửa khíkhi có mặt HF. Nước cung cấp cho cứu hoả được dự trữ đặc biệt. Tái sử dụng nước cũng có thể được sửdụng. các thùng hút và các đường ống. 1. axit vàclo để ngăn chặn sự kết tủa củacác muốn canxi và magie từ nước tuần hoàn.3.

Có nhiều cách để phân loại các mục đích sử dụngnước. nước thảiđã xử lí Nước rửa khí hay rửa sạch sản phẩm.1.5. nước vận chuyển.1. nồng độ yêu cầu và các mức độSO2. nước cóthể được dùng vào nhiều mục đích như: Nước mặt có thể đượcdùng trong hệ thống làm mát một lần hay tuần hoàn hở sau đó lạiđược dùng tiếp để rửa hay làm sạch khí lò đố. Mục đích sử dụng nước chủ yếuTrong công nghiệp.1. Phần này chỉ đề cập đến các mục đích sử dụng nước có tínhchất công nghiệp. nước được dùng vào nhiều mục đích khácnhau. có thể căn cứ vào các yếu tố sau đểlựa chọn nguồn nước:+ Tính tương hợp của nguồn nước với mục đích sử dụng nó: cân bằng cacbonat.Bảng 2. .mục đích thứnhất và do đó xử lí trong gian là không cần thiết. không kể đến nước dùng cho mục đích sinh hoạttại nhà máy. trao đổi ion…). Các mục đích sử dụng nước chủ yếu2. nước sảnxuất có giá trị Nước có nồng độ khoáng trung bình Nước uống. Ca2+. nước giếng khoanhoặc nước mặt chỉ bị ô nhiễmnhẹ Nước đã loại khoáng dùng làmnguyên liệu nồi hơi. có thể chia nước sử dụng trong công nghiệp thànhhai nhóm chính: nước tiếp xúc trực tiếp và nước không tiếp xúctrực tiếp(Theo SIC: standard Industrial Classifications) aNước tiếp xúc trực tiếp: Có thể gồm một số loại sau: 1) Nước dùng để vận chuyển sản phẩm. đốtđuốc Nước mặt hay nước thải đã xử lícấp II 2. Trong phần lớn cáctrường hợp cần phải loại muối trước khi sử dụng. Cl. nước biển. Phân loại theo tính chất sử dụng(tính chất trao đổi)Theo cách này. Nước biển có thể được dùng mà không cầngiảm độ mặn của nó khi dùng để làm mát các thiết bị ngưng tụ vàthu hồi sản phẩm phụ ngoài khơi (thu hồi dầu).1.1. nhiệt độ.Các mục đích sử dụng nước chủ yếu và các nguồn nướclựa chọn .2. độ cứng. nguyên liệu hay cácchất hoá học. loại muối… Nước giếng khoan hay nước mặtchỉ bị ô nhiễm nhẹ Nước làm mát trong hệ thống Nước mặt có nồng độ Cl thấp tuần hoàn hở dùng các tháp làmmát Nước thải sau khi xử lí cấp III Nước làm mát trong hệ thốnglàm mát một lần cho các thiết bịngưng tụ và các thiết bị trao đổinhiệt Nước mặt. Ví dụ. SiO2.M ụ c đ í c h s ử d ụ n g N g u ồ n n ư ớ c đ ư ợ c c h ấ p nhận(sau khi xử lí) Nước dùng để xử lí.Bảng sau gợi ý cho việc lựa chọn các nguồn nước sẵn có tuỳ thuộcvào mục đích sử dụng. Lựa chọn nguồn nước cho công nghiệp lọc hoá dầu Ngoài việc đánh giá kinh tế. … + Tính tương hợp của nước với các kiểu hệ thống xử lí đã có( cácquá trình màng.

eNước dùng để dập tắt(quenching): dùng để dập tắt lửa. 6) Nước dùng cho sản xuất. cNước dùng để rửa(làm sạch) khí: nước đóng vai trò nhưdung môi hấp thụ tạp chất trong hõn hợpkhí. làm mát(trao đổi nhiệt gián tiếp) 2. f- .. 3) Nước làm dung môi hoà tan... 5) Nước dùng để gia nhiệt và làm mát tiếp xúc trực tiếp(trao đổinhiệt trực tiếp). để ngưng tụ hơi.(nướcsúc.2. có thể chia thành nhiều loại khác nhau. dNước dùng để súc.. rửa. nghiềnthành bột. làm xỉ hạ thấp nhiệt độ trong nhiều thiết bị phản ứng. nhúng để xử lí bềmặt. xử lí bề mặt.. bNước không tiếp xúc trực tiếp: Có thể gồm một số loại sau: 1) Nước làm nguyên liệu cho nồi hơi 2) Nước dùng để gia nhiệt(trao đổi nhiệt gián tiếp).dùng làm lưu chất cho các thiết bị cắt gọt. máy giữ ẩm không khí. quặng. cụ thể nhưsau: aNước để tạo hơi nước: dùng làm nguêyn liệu cho nồihơi. hạ thấp nhiệt độ. 3) Nước dùng làm mát(trao đổi nhiệt gián tiếp). xử lí. để gia nhiệt.. sản phẩm. Phân loại theo mục đích sử dụngTheo cách này.ánh sáng. nưh trong luyện cốc. 4) Nước dùng để ngưng tụ.2) Nước rửa và làm sạch thiết bị. rửa và làm sạch). đường ống.. bNước dùng để trao đổi nhiệt. làm sạch và vận chuyển chấtrắn hay ion: dùng trong nhiều ngành công nghiệp khácnhau như làm sạch than. 4) Nước để pha loãng. để làmmát các chất lỏng và chất rắn hay thiết bị.1. sản phẩm nông nghiệp.vận chuyển bột giấy..

không chứa nhiều nitrat hay các chất hữu cơ để tránhđóng cặn hay ăn mòn nồi hơi bNước cho các thiết bị chưng cất rượu: tinh khiết và mát. reforming.nước giả khát và nhiều quá trình xử lí vật lí. ví dụ như: aNước làm nguyên liệu nồi hơi: càng mềm càng tốt. fNước cho nhà máy hoá chất: tuỳ yêu cầu cụ thể mà yêucầu chất lượng nước khác nhau... nước chứacác vi chất hữu cơ có thể gây phân huỷ đường.3..4. gNước dùng để cung cấp năng lượng động học: để cạosạch cặn bẩn. Phân loại theo các ngành công nghiệpTheo cách này có bao nhiêu ngành công nghiệp thì có bấy nhiêuloại nước. có hoặc không có sự biến chất nước. eNước cho các nhà máy nước giải khát: chứa ít vôi vàcacbonat magie.2. hNước dùng cho sản xuất và xử lí: Nước đóng vai trònhư một thành phần của sản phẩm hay tham gia vàoquá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm như sản xuất bia. hoá họckhác như chưng cất. bNước được dùng cho hai hay nhiều mục đích khác nhau nhưtrong hệ thống tái sử dụng2..Nước dùng để duy trìn áp suất: đưa vào những khu vựcgiảm áp để làm tăng áp suất như quá trình thu hồi dầuthứ cấp trong khai thác dầu.1. đường dễ bị chảy.có thể chứa lượng nhỏ các tởchcs hữu cơ. dư vôi… dNước cho nhà máy đường: nếu nước giàu sunphat vàcabonat và đặc biệt là nitrat thì quá trình kết tinh sẽ rấtkhó thu nhiều mật đường.1. gỉ sắt. gNước cho nhà máy lọc dầu . ít muối cloruanatri và clorua magie cNước cho nhà máy giấy:có mặt sắt sẽ gây hại.. Phân loại theo mụch đích sử dụngTheo cách này có thể chia thành hai loại như sau: aNước dùng cho một mục đích 1) Nước dùng trong các hệ thống mở(hở) hoặc bổ sung trực tiếp 2) Nước dùng trong hệ thống tuần hoàn. trong đó dòng nước là dòng lưuthể có năng lượng cao.

. mỗi nhà máy lọc dầu có thể sử dụng các hệ thống phương pháp và thiết bị xử lí nước thải khác nhau. Mục đích sử dụng nước trong công nghiệp lọc hoá dầuTrong công nghiệp lọc hoá dầu chủ yếu sử dụng vào mục đích sau 1) Nước dùng làm mát. thiết bị và thùng chứa chiếm khoảng5%. Tất cả cácnhà máy lọc dầu đều dùng một số loại phân tách trọng lực đểloại bỏ dầu có thể .2.2.hNước cho nhà máy điện. nước dùng cho các mục đích còn lại chiếm khoảng 1. Căn cứvào tình hình cụ thể có thể kết hợp thêm các biện pháp xử lí khác. thép. tuỳ theo đặc tính nước thải và tiêu chuẩn nước thảimà người ta chọn các phương pháp xử lí thích hợp để chi phí thấpnhưng vẫn đạt hiệu quả cao.xi măng.Lượng chất thải và phương pháp ở một số nhà máy lọc dầuCó nhiều phương pháp xử lí nươc thải lọc dầu như đã trình bày ở trên..2.Các phương pháp phổ biến thường dùng để xử lí nước thải lọc dầulà phân tách trọng lực. Mỗi phương pháp có ưu điểm riêng và chúng thường được sửdụng kết hợp. kết bông.Khi sử dụng các phương pháp tách trọng lực.1-1m 3 /tấn dầu xửlí). Rấtkhó liệt kê yêu cầu chất lượng nước của các nhà máy hoá dầu này. nhìn chung nước cũng được dùng cho các mục đíchtrên. sản phẩm dầu. nước dùngđể rửa dầu.6%Trong hoá dầu.5. cMức độ sử dụng các phương pháp khác nhau Như vậy.Sơ đồ phân loại mục dích sử dụng nước 2. S ử d ụ n g L à m m á t Hệ thống xử lí trongốngĐường phụ 3. ngưng tụ làm mát 2) Nước dùng để súc rửa và làm sạch 3) Nước dùng làm nguyên liệu nồi hơi 4) Nước dùng để xử lí 5) Nước dùng để phòng cháy chữa cháy 6) Nước dùng cho sinh hoạt và cho các mục đích khácTrong đó nước dùng để làm mát chiểm khoảng 90-92%. lọc nổi vảxử lí sinh học có thể giảm đáng kể lượng chất thải lọc dầu. lọc nổi và xửu lí sinh họcDưới đây là một ví dụ lựa chọn phương pháp xử lí khi biết lượngchất thải.Chọn các phương pháp xử lía.6-3. nước dùng để xử lí chiếm khoảng 1.2. kết bông.1. Chất lượng nước yêu cầu tuỳ thuộc vào từng nhà máy.4%(0.

Các phương pháp và thiết bị khácđược sử dụng ở các mức độ khác nhau.3.Thiêu. chỉ dùng khi có tách và bay hơi.2.a-Loại bỏ hợp chất phenol: có thể dùng nhiều hệ thống xử lí khácnhau như hệ thống xử lí lỏng-không khí. phenol. Dưới dây là bảng mứcđộ sử dụng các phương pháp trong một số nhà máy lọc dầu đãđược nghiên cứu. COD từ 30-70. BOD và COD được loại bỏ như bảng trên nhờ thiết bị tách trọng lực không bao gồm BOD và COD đóng góp vàodầu có khả năng tách thực tế đã được loại bỏ. Standar . Hiệu quả loại bỏ các chất rắn lơ lửng là tốtngoại trừ trường hợp nồng độ các chất rắn ra khỏi hồ sục khí caohơn trong nước thải đầu vào.Xử lí dòng nước thải đặc biệtKhi cần xử lí các dòng nước thải đặc biệt như nước thải chứa nhiềudầu. Có thể 90-100%nhà máy yêu cầu dùng các phương pháp xử lí sinh học cấp II.Bên cạnh tính hiệu quả loại bỏ các chất ô nhiêm.Dưới đấy (bảng 3. đốt bao gồm đốt tại đuốc. Đểthuận tiện cho việc nghiên cứu. các phương pháp xử lí được sắpxếp theo đặc điểm chung. phenol vàxyanua là 65-99%. Petrolite.Bảng trên chỉ ra rằng bùn hoạt tính và cacbon hoạt tính là các phương pháp xử lí sinhhọc hiệu quả nhất để loại bỏ các chất hữucơ.3. Sau đây là một số phương pháp và hệ thống xử lí. lò đốt nồi hơi và các thiết bịđốt riêng khác. bảng tổng kếtcũng chứa các thông tin định tính về sự ảnh hưởng của các quátrình xử lí khác nhau lên 3 đặc tính ô nhiễm quan trọng chung là pH.tách được. nước kiềm. Hiệu quả loại bỏ BOD là 70-95%. Khoảng hiệu quả loại bỏ và các ảnhhưởng định tính dựa trên các số liệu sẵn có từ các nhà máy lọcdầu thực tế.Bảng 3. độ độc và nhiệt độ.18) là kết quả xử lí nước thải lọc dầu của một số phương pháp xử lí khi nồng độ chất thải khác nhau. kim loại… ngườita có thể dùng các hệ thống xử lí nước thải riêng biệt để giảm nồngđộ các chất cần xử lí xuống giới hạn cho phép trước khi đưa vầo hệ thống xử lí nước thải chung toàn nhà máy.Mobil. hệ thống xử lí Esso. H 2 SO 4 . nước chua.17. Trong bảng cũng chứa một thông sốlà đầu vào xử lí có khả năng nhất (Đv) (DPPI: Most probable process influent) chỉ ra kiểu và/ hoặc quy mô của trước tiênđược yêu cầu để tận dụng có hiệu quả nhất các phương pháp xửlí triêng biệt đã xem xét. Nếu kể cả nhữnglượng thực đó sẽ tạo ra hiệu quả loại bỏ chất hữu cơ cao khôngthực tế trái với lượng chất bẩn thực tế phân tán trong nước thải. Hiệu quả xử lí nước thải lọc dầu dựa trên chất lượngdòng ra (%)Cần chú ý rằng. Mức độ sử dụng các phương pháp này có thểthay đổi theo thời gian cũng như số lượng nhà máy lọc dầu. cHiệu quả xử lí nước thải của một số phương phápTổng kết hiệu quả các quá trình xử lí nước thải trong loại bỏ cácchất ô nhiễm lọc dầu cơ bản được cho trong bảng dưới đâyy. HF.

Phần này giới thiệumột số hệ thống thiết bị phân tách như API.Loại sunphua. vừa tiếp xúc với không khí nên chất thải hữu cơ nhanh bị phân huỷ hơn.3. Xử lí cấp III là cần thiết để loại bỏ huyền phùcũng như các chất ô nhiễm dư thừa. CaF 2… c. Tuỳ theo nồng độ BOD.Oil… b. được chứa vào bể chứa rồi được xử lí loại bỏdầu bằng lọc hay tuyển nôi(lọc nổi). … để thu AlF. Dưới đây là một số sơ đồ hệ thống xử lí nước thảithường dùng tại các nhà máy lọc dầu + Nước thải chứa dầu(nước chua. nước làm mát…): có lưu lượnglớn và rất khác nhau. hệ thống xử lí gồm nhiều hồ. Mobil…Bảng 3.Sơ đồ hệ thống xử lí nước thải lọc dầu cũng có thể như hình sau…Để có được . DAF.3. được xử lí bằng oxi hoá sơ bộ rồi loại bỏ dầu bằng kết bông. dùng hệ thống xử lí Universal. nhũtương và các chất ô nhiễm khác như phenol.18.. CPI(TPI).d.. tuyển nổi và xửlí sinh học. Một số sơ đồ hệ thống xử lí nước thải lọc dầuHệ thống xử lí nước thải lọc dầu thay đổi tuỳ theo kiểu và kíchthước nhà máy lọc dầu cũng như đặc tính và hệ thống thu gomnước thải.vôi.Clauss…. phenol. sunphua.3. các tháp làm ngọt.Loại kiềm: có thể dùng hệ thống của Standard Oil.+ Nước xử lí và nước tháo bình: có thể chứa nhiều muối. aHệ thống phân tách API bHệ thống phân tách CPI-TPI cHệ thống phân tách DAF dHệ thống xử lí đĩa quay sinh học RBCKhi quay. Kết quả xử lí nước thải lọc dầu của một số phương pháp xử lí3.Loại HF: Dùng các thiết bị loại flo chứa hợp chất nhôm(Al).. Hệ thống xử lí nước thải lọc dầu3. NH 3 ): có thể dùng hệ thống oxi hoákhông khí dùng dòng hơi nước. bể xửlí kết hợp với mốt số hệ thống thiết bị xử lí.… mà chúng có thể được xử lítheo các phương pháp hoáhọc hay sinh học.2. đĩa quay có màng sinh học vừa tiếp xúc với nướcthải. amon(H 2 S.3.1. Đĩa quay RBC có thể đặt ngang hay đứng. Một số thiết bị và thông số xử líTrong xử lí nước thải lọc dầu.

màu sắc và các chấtvô cơ hoà tan. sẽ giúp ích cho việcgiảm tổng lượng thải cần xử lí vì nước làm mát chiếm lượng khálớn trong nước thải. Trong bùn hoạt tính. pH là quan trọng khi tách các hợp chấtsunphua và amoniac. Thiết bị lọc giọt được dùngđể giảm tối đa các chất hữu cơ trước khi dòng thải được xử lí các dòng nước thải và các tháp làm mát thỉnh thoảng được dùng nhưcác thiết bị xử lí sinh học cho các dòng thải xử lí đặc biệt (nướccông nghệ. Nước thải chứa dầu sẽ không được trộn với cácnước thải xử lí chứa các hoá chất có khuynh hướng tạo nhũ với dầuvà làm giảm hiệu quả tách trọng lực. Cácxử lí như vậy thường là giải pháp kinh tế hơn so với trường hợpnước thải được thải trực tiếp vào hệ thống cống rãnh nhà máy lọcdầu.Có một số dòng nước thải không yêu cầu xử lí kéo dài qua nhiềugiai đoạn xử lí. Lượng lớn dầu có xu hướng phủ lên bề mặt vi sinh học ở các thiết bị lọc giọt và làm giảm quátrình trao đổi.Trao đổi ion có thể được dùng để loại các chất vô cơ từ nước thảinhưng không chắc phương pháp xử lí chất lượng cao như vậy lạicần thiết cho nước thải lọc dầu.Xử lí tại nguồn cũng giúp ích để thụ hồi các sản phẩm phụ từ dòngnước thải mà sẽ không kinh tế khi thu hồi từ các dòng thải đã đượckết hợp lại. vị. Nước làm mát nhìn chung là tương đối sạch hoặc làđược thải trực tiếp tới hệ thống thu gom nước hoặc là (nếu chứadầu) thì được xử lí bằng tách trọng lực trước khi thải.hệ thống xử lí hiệu quả nước thải phát sinh trong nhàmáy lọc dầu thì vấn đề rất quan trọng là chia tách các dòng nướcthải có nồng độ cao để xử lí. Thỉnh thoảng. Trong xử lí nước thải. Phương pháp xử lí oxi hoá bằng ozon đặc biệt có íchđể loại bỏ các hợp chất phenol từ các dòng nước thải dầu mỏ. ngườita kết hợp với các thiết bị xử lí sinh học chứ không sử dụng riêngtừ biện pháp để xử lí nước thải lọc dầu. như nước làm mát. Tách bằng khí đốt làm cho nước thải có tínhaxit và NH . Các chất xúctác đã dùng thường không được thải xuống hệ thống cống rãnhnước thải. Các chất được tạo ratừ các quá trình này được chôn hoặc thiêu đốt. dầu làm cho bùn nổi lên và mấttheo dòng nước thải. Xử lí tại nguồn thải không chỉ hữu ích đối với việc thuhồi các sản phẩm phụ mà còn có tách dụng chuẩn bị các dòng nướcthải cho các quá trình xử lí tiếp theo. Chúng có thể được tái sinh hay chôn xuống đất. bùn và nhũtương bùn dầu được tạo ra và chúng cần xử lí. nước xử lí). Chia tách các dòngnước thải tương đối sach.Dòng ra từ hệ thống xử lí cấp II có thể được xử lí sâu hơn nữa đểloại bỏ các chất hữu cơ.Trong tách nước chua. các chất tạo mùi. Chia tách các dòng nước thải thườnglàm đơn giản hoá các vấn đề xử lí các dòng thải có liên quan.Các dòng nước thải cần xử lí cấp II là các dòng nước thải chứadầu. Các dòng thải này có thể đượcxử lí ở một vài kiểu của hệ thống xử lí cấp II. Ví dụ. nước chua và nướckiềm thải muốn được xử lí sinh học phải qua xử lí để loại bỏ cáchợp chất sunphua và mecaptan trước vì chúng độc với các vi chấthữu cơ có mặt trong các thiết bị xử lí sinh học. nước chua và nước kiềm thải. Nórất quan trọng khi dòng nước thải từ nhà máy lọc dầu được thảivào nguồn cung cấp nước.Có một vài yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả xử lí của các quátrình khác nhau.

ảnh hưởng đến thuỷ lực dòng chảy và nguy hiểmcháy nổ. Xử lí nước thải trong tháp làm mát có thể giảm chi phí nước bổ sung. Lí do chủ yếu làgần như tất cả các quy định thải đều có quy định cấm thải dầu. Trong tách bằng hơi nước thì Nh 3 có thể loại bỏ vì pH không thấp. nước thải lọc dầu và nước thải sinh hoạt có thể được xửlí cùng nhau nhưng đầu tiên phải đánh giá xem nước thải lọc dầucó cần phải xử lí sơ bộ hay không. thiết bhị lọc giọt được ápdụng cho phần lớn các nhà máy lọc có thể có chi phí đầu tư cao nhưng chi phí vận hành thấp hơn.3.3. Bể xử lí chỉ kinh tế khi đất rẻ vàcó sẵn nhưng chi phí vận hành lại rất thấp so với bùn hoạt tính vàthiết bị lọc giọt. nhũ tương hay các chất ô nhiễm khác. không thể loại bỏ được. tuyểnnổi hay xử lí sinh học.Chi phí của xử lí cấp II sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào các thiết bị đượcsử dụng trong xử lí cấp II. chấtdễ cháy và vật liệu gây nổ.3 .Hệ thống xử lí oxi hoá sơ bộ các hợp chất sunphua từ nước thảiĐây là hệ thống oxi hoá sơ bộ rồi loại bỏ dầu bằng kết bông. công suất 1000m 3 /h. Dùng bùn hoạt tính là rẻ hơn khi xâydựng nhưng chi phí vận hành sẽ cao. thường dùng để xử lí hai loạinước thải cáo lưu lượng nhỏ hơn: Nước thải từ việc rửa thiết bị lọc Nước nhũ hoá từ thiết bị loại muối và các quá trình xử lí khác dHệ thống xử lí nước thải nhà máy3. Thải nước thải lọc dầu xuống hệ thống nước thải sinh hoạtChỉ có khoảng vài % (1-2%) nước thải xử lí từ các nhà máy lọcdầu được thải tới he3ẹ thống nước thải sinh hoạt.3. nước thải lọcdầu cần phải xử lí sơ bộ trước khi xử lí chung . Quy trình xử lí này kết hợp hai phương pháp vật lí và hoá học.Tuy nhiên. kết hợp lọc nhanh nước chứa dầuvà tuyển nổi bằng không khí hoà tan. Thông thường.… để xử lí nước xử lí và nước tháo bình cónhiều muối.Hệ thống xử lí nước thải tại nhà máy lọc dầu Finaneste(Bỉ)Đây là sơ đồ hệ thống xử lí nước thải có tuyển nổi phân nhánh đểxử lí nước rửa từ thiết bị lọc và nước loại muối ở nhà máy lọc dầuFinaneste. Nước thải chứa dầu thường bán vào hệthống nước thải. Một số sơ đồ hệ thống xử lí nước thải tại nhà máy lọc dầua.4. b.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful