P. 1
Bai Tieu Luan Ve WTO

Bai Tieu Luan Ve WTO

|Views: 348|Likes:
Được xuất bản bởiNguyễn Thu Hiền

More info:

Published by: Nguyễn Thu Hiền on May 23, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/10/2013

pdf

text

original

Sections

  • 1.1 Tiến trình Việt Nam gia nhập WTO phải trải qua 6 giai đoạn
  • 1.2 Các mốc đánh dấu chặng đường gia nhập WTO của Việt Nam
  • 3.1. Thương mại hàng hóa (Cam kết về thuế nhập khẩu)
  • 3.2. Cam kết về mở của thị trường dịch vụ
  • 3.3.1. Về bản quyền tác giả:
  • 3.3.2. Về nhãn hiệu, bao gồm cả nhãn hiệu dịch vụ:
  • 3.3.3. Về chỉ dẫn địa lý, bao gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hóa:
  • 3.3.4. Kiểu dáng công nghiệp:
  • 3.3.6. Bảo hộ giống cây trồng:
  • 3.3.7. Thiết kế bố trí mạch tích hợp:
  • 3.3.8. Các yêu cầu đối với thông tin bí mật, bao gồm bí mật thương mại
  • 3.4. Hoạt động đầu tư:
  • 3.5. Doanh nghiệp nước ngoài
  • 3.6. Bỏ tài trợ xuất khẩu:
  • 4.1. Sản xuất công, nông nghiệp
  • 4.2. Kinh tế đối ngoại
  • 4.3. Xuất nhập khẩu
  • 4.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
  • 5. Những thách thức của Việt Nam sau khi gia nhập WTO:

ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO

GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

I. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO:
1. Lịch sử hình thành và phát triển WTO:
Khi Chiến tranh Thế giới thứ hai vẫn còn chưa kết thúc, các nước đã nghĩ đến việc thiết lập các định chế chung về kinh tế để hỗ trợ công cuộc tái thiết sau chiến tranh. Hội nghị Bretton Woods triệu tập ở bang New Hampshire (Hoa Kỳ) năm 1944 nhằm mục đích này. Kết quả của Hội nghị Bretton Woods là sự ra đời của 2 tổ chức tài chính: Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (nay gọi là Ngân hàng Thế giới WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). Một tổ chức chung về thương mại cũng được đề xuất thành lập với tên gọi Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO). Phạm vi đề ra cho ITO là khá lớn, bao trùm lên cả các vấn đề việc làm, đầu tư, cạnh tranh, dịch vụ, vì thế việc đàm phán Hiến chương (hiểu cách khác là Điều lệ) của ITO diễn ra khá lâu. Trong khi đó, vì mong muốn sớm cắt giảm thuế quan để đẩy mạnh công cuộc tái thiết sau chiến tranh, năm 1946, một nhóm 23 nước đã đàm phán riêng rẽ và đạt được một số ưu đãi thuế quan nhất định. Để ràng buộc những ưu đãi đã đạt được, nhóm 23 nước này quyết định lấy một phần về chính sách thương mại trong dự thảo Hiến chương ITO, biến nó thành Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT). GATT có hiệu lực từ 1/1/1948 như một thoả thuận tạm thời trong khi chờ ITO được thành lập. Nhưng ITO không ra đời: mặc dù Hiến chương ITO đã được thông qua tại Havana (Cuba) tháng 3/1948, nhưng việc Quốc hội Hoa Kỳ trì hoãn không phê chuẩn Hiến chương làm cho các nước khác cũng không phê chuẩn, dẫn đến ITO không trở thành hiện thực. Do vậy, GATT trở thành cơ cấu đa phương duy nhất điều chỉnh thương mại quốc tế cho đến khi WTO ra đời. Có thể nói, trong 48 năm tồn tại của mình, GATT đã có những đóng góp to lớn vào việc thúc đẩy và đảm bảo thuận lợi hoá và tự do hoá thương mại thế giới. Số lượng các bên tham gia cũng tăng nhanh. Cho tới trước khi Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập vào ngày 1/1/1995, GATT đã có 124 bên ký kết và đang tiếp nhận 25 đơn xin gia nhập. Nội dung của GATT ngày một bao trùm và quy mô ngày một lớn: bắt đầu từ việc giảm thuế quan cho tới các biện pháp phi thuế, dịch vụ,

Trang 1

ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO

GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

sở hữu trí tuệ, đầu tư, và tìm kiếm một cơ chế quốc tế giải quyết các tranh chấp thương mại giữa các quốc gia. Từ mức thuế trung bình 40% của năm 1948, đến năm 1995, mức thuế trung bình của các nước phát triển chỉ còn khoảng 4% và thuế quan trung bình của các nước đang phát triển còn khoảng 15%. Mặc dù đã đạt được những thành công lớn, nhưng đến cuối những năm 1980, đầu 1990, trước những biến chuyển của tình hình thương mại quốc tế và sự phát triển của khoa học-kỹ thuật, GATT bắt đầu tỏ ra có những bất cập, không theo kịp tình hình. Trước tình hình đó các bên tham gia GATT nhận thấy cần phải có nỗ lực để củng cố và mở rộng hệ thống thương mại đa biên. Từ năm 1986 đến 1994, Hiệp định GATT và các hiệp định phụ trợ của nó đã được các nước thảo luận sửa đổi và cập nhật để thích ứng với điều kiện thay đổi của môi trường thương mại thế giới. Hiệp định GATT 1947, cùng với các quyết định đi kèm và một vài biên bản giải thích khác đã hợp thành GATT 1994. Một số hiệp định riêng biệt cũng đạt được trong các lĩnh vực như Nông nghiệp, Dệt may, Trợ cấp, Tự vệ và các lĩnh vực khác; cùng với GATT 1994, chúng tạo thành các yếu tố của các Hiệp định Thương mại đa phương về Thương mại Hàng hoá. Vòng đàm phán Uruguay cũng thông qua một loạt các quy định mới điều chỉnh thương mại Dịch vụ và Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến thương mại. Một trong những thành công lớn nhất của vòng đàm phán lần này là, cuối Vòng đàm phán Uruguay, các nước đã cho ra Tuyên bố Marrakesh thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1995. Tính đến ngày 23 tháng 3 năm 2010, WTO có 153 thành viên WTO là Tổ chức Thương mại Thế giới có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại. Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại.

Trang 2

ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO

GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

2. Mục tiêu hoạt động WTO:
Với tư cách là một tổ chức thương mại của tất cả các nước trên thế giới, WTO thừa nhận các mục tiêu của GATT trong đó có 3 mục tiêu chính như sau: - Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho sự phát triển ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường. - Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại đa phương, phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế; bảo đảm cho các nước đang phát triển đặc biệt là các nước kém phát triển được hưởng những lợi ích thực chất từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế. - Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho người dân các nước thành viên, đảm bảo các quyền và tiêu chuẩn lao động đối thiểu.

3. Chức năng của WTO:
Theo như Hiệp định Marrakesh về thành lập WTO, tổ chức này có năm chức năng cơ bản như sau: - Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thương mại đa phương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các nước thành viên thực hiện nghĩa vụ thương mại quốc tế của họ. - Là khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa phương trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị Bộ trưởng WTO. - Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc thực hiện và giải thích Hiệp định WTO và các hiệp định thương mại đa phương. - Là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại và tuân thủ các quy định của WTO.
- Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ Tiền tệ

Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) trong việc hoạch định những chính sách và dụ báo về xu hướng phát triển tương lai của nèn kinh tế toàn cầu.

Trang 3

ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO

GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

4. Nguyên tắc hoạt động của WTO:
Bao gồm 5 nguyên tắc cơ bản sau.
 Nguyên tắc không phân biệt đối xử: gồm 2 quy chế

- Quy chế đãi ngộ tối huệ quốc: (Most Farvoured Nation-MFN) là quy chế mỗi nước thuộc WTO phải dành cho sản phẩm nhập khẩu từ quốc gia thành viên khác đối xử không kém ưu đãi hơn so với sản phẩm nhập khẩu từ một nước thứ 3 khác. - Quy chế đối xử quốc gia (Nation Treatment- NT) là quy chế mỗi nước thành viên của WTO không dành cho sản phẩm nội địa những ưu đãi hơn so với sản phẩm của nước ngoài.  Nguyên tắc điều kiện hoạt động thương mại ngày càng thuận lợi, tự do hơn thông qua đàm phán. Nguyên tắc này đòi hỏi các quốc gia phải xây dựng lộ trình cắt giảm thuế và các biện pháp phi thuế theo thoả thuận đã thông qua ở các vòng đàm phán để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tự do hoá thương mại.  Nguyên tắc xây dựng môi trường kinh doanh dễ dự đoán. Nguyên tắc này buộc chính phủ các nước thuộc WTO không thay đổi cơ chế chính sách kinh tế, trong đo có hang rào thương mại một cách tuỳ tiện gây khó khăn cho các thành viên khác khi nhập khâủ hàng hoá, dịch vụ vào.  Nguyên tắc tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng. Với nguyên tắc này chính phủ ở các quốc gia thuộc WTO ngoài thực hiện nghiêm chỉnh 2 quy chế MFN và NT còn phải giảm các biện pháp việc áp dụng cạnh tranh không bình đẳng như trợ giá, tài trợ xuất khẩu..  Nguyên tắc giành một số ưu đãi về thương mại cho các nước đang phát triển. Nguyên tắc này được áp dụng thông qua các biên pháp sau: - Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập (The Generalized Systems Preferential GSP) giành cho các nước đang và chậm phát triển khi xuất khẩu hang sang các nước công nghiệp phát triển.
Trang 4

ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO

GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

- Các khoản nghĩa vụ đóng góp của WTO ít hơn so với các nước phát triển. - Thời gian để điều chỉnh chính sách kinh tế và thương mại liên quan dài hơn.

5. Sự giống và khác nhau giữa WTO và GATT
5.1. Điểm giống nhau:
- Đều là hệ thống quy định quốc tế chung điều tiết mọi hoạt động thương mại của các nước tham gia ký kết - Đều là diễn đàn thương lượng đa phương lớn nhất để thảo luận việc từng bước tự do hóa thương mại quốc tế về hàng hóa, dịch vụ - Đều là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại và tuân thủ các quy định - Đều xây dựng khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa phương giữa các nước thành viên - Đều có cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên - Đều lấy nguyên tắc tối huệ quốc MFN – Most Favoured Nation là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất – nếu một nước dành cho một thành viên một sự đối xử ưu đãi nào đó thì nước này cũng sẽ phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác - Đều thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (IMF) và Ngân hàng Thế Giới trong việc hoạch định những chính sách và dự báo về những xu hướng phát triển tương lai của kinh tế toàn cầu - Cả hai đều đưa ra quy định một số ngoại lệ (exception) và miễn trừ (waiver) quan trọng đối với nguyên tắc MFN khi áp dụng với các nước đang phát triển

5.2. Điểm khác nhau:
GATT WTO

Trang 5

Áp dụng mang tính bắt buộc pháp đầu tư liên quan thương mại 5.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.1 Vòng Geneva (1947): bao gồm 23 nước tham gia. Việc áp dụng mang tính chọn lựa 4. Các vòng đàm phán của GATT – WTO: Kể từ khi GATT được thành lập vào năm 1948. sở hữu trí tuệ. Không những thương mại hàng hóa. WTO là tổ chức duy nhất quản lý luật lệ các thành viên 6. nhập khẩu." Nhìn chung. 8 vòng đàm phán của GATT là: 6. Quy định chủ yếu cho thương mại hàng hóa 4. Trang 6 . có thư ký thương trực và 450 nhân viên 2. Giải quyết tranh chấp nhanh chóng Có quy trình Có thời gian biểu chặt chẽ 6. có bộ máy tổ chức. Là những công cụ đa phương (Plurilataral agreements). Không có thể chế. Là những hiệp định đa biên (multilataral agreement). Giải quyết tranh chấp khó khăn vì không có cơ chế chuẩn mực giữa các quốc gia trong hoạt động thương mại quốc tế 6. Mỗi đợt đàm phán như vậy được gọi là một "vòng đàm phán. Không quản lý luật lệ thương mại của 5. 56 văn kiện Hiệp định mà mỗi nước thành thời 3. Là một tổ chức hoạt động như 1 doanh nhỏ nghiệp: có cơ chế hoạt động.TS VÕ THANH THU 1. GATT bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1948.2 Vòng Annecy (1949): bao gồm 13 nước tham gia. nhập khẩu cũng như giảm bớt các hàng rào thương mại phi thuế khác đối với hàng hóa xuất. Mức độ giảm thuế khác nhau tùy theo từng nước cũng như từng loại hàng hóa. 6. các nước tham gia GATT đã cùng nhau tiến hành nhiều đợt đàm phán để ký kết thêm những thỏa thuận thương mại mới. chỉ có ban thư ký 1. mà còn: thương mại dịch vụ. Áp dụng các Hiệp định mang tính tạm 2. biện viên phải chấp nhận áp dụng “cả gói” không có quyền bảo lưu 3. những thỏa thuận thương mại trong các vòng đàm phán đó ràng buộc các nước ký kết phải tiến hành giảm thuế xuất.

7 Vòng Tokyo (1973-1979): Bao gồm 102 nước. Nội dung thảo luận cũng vẫn là việc giảm thuế.TS VÕ THANH THU 6. 6. dỡ bỏ hạn chế đối với đầu tư nước ngoài.Ý tưởng về Vòng đàm phán Uruguay: được nhen nhóm vào tháng 111982 tại một hội nghị cấp Bộ trưởng của các nước thành viên GATT tại Geneva. nhưng lần đầu tiên đàm phán giảm thuế theo một phương pháp áp dụng chung cho tất cả các loại hàng hóa chứ không đàm phán giảm thuế cho từng loại hàng hóa một như các vòng trước. giảm hạn ngạch và các hạn chế nhập khẩu khác trong vòng 20 năm. Tại vòng này đã đạt được những kết quả liên quan đến việc giảm thuế. ký kết Hiệp định về Bảo hộ Quyền sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thương mại (TRIPS). 6. Douglas Dillon. Hiệp định chống bán phá giá được ký kết (nhưng tại Hoa Kỳ không được Quốc hội nước này phê chuẩn). Tăng cường và mở rộng hệ thống thương mại đa phương. 6. Bấy giờ. nâng cao vị thế của họ với tư cách là những thành viên tham gia GATT. Vòng này chủ yếu bàn về việc giảm thuế. Vòng đàm phán này đã dẫn đến việc thành lập WTO và thông qua một loạt các hiệp định mới. Đây là vòng đàm phán cuối cùng và cũng là vòng đàm phán tham vọng nhất trong số tất cả các vòng đàm phán của GATT.Bao gồm 125 nước tham gia.4 Vòng Geneva (1956): bao gồm 26 nước tham gia. Những nét chính của vòng này là: thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thay thế cho GATT.6 Vòng Kenedy (1964-1967): bao gồm 63 nước. 6.3 Vòng Torquay (1951): bao gồm 38 nước tham gia. đề ra chiến lược cho chính sách của GATT đối với các nước đang phát triển.5 Vòng Dillon (1960-1961): bao gồm 26 nước tham gia. các vị Bộ trưởng đã dự định tiến hành một vòng đàm phán lớn nhưng hội nghị lúc đó đã không vượt qua được rào cản quá lớn là vấn đề nông nghiệp và bị coi như Trang 7 . giảm thuế và các biện pháp trợ cấp xuất khẩu. .8 Vòng Uruguay (1986-1994): . mở rộng phạm vi áp dụng của luật thương mại quốc tế sang lĩnh vực dịch vụ thông qua Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS).ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Thảo luận về việc giảm các hàng rào phi thuế cũng như giảm thuế đối với các sản phẩm chế tạo. 6. Được đặt tên theo Thứ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ C.

Chương trình lập kế hoạch sau vòng đàm phán Uruguay: Rất nhiều hiệp định được ký kết trong khuôn khổ vòng đàm phán Uruguay có một phần xác định lịch trình cho những việc phải làm trong tương lai. Một số lĩnh vực khác lại yêu cầu đánh giá tình hình triển khai hiệp định vào những thời điểm cụ thể. Sau đây là một số vấn đề đáng chú ý: 1996: Dịch vụ vận tải hàng hải: kết thúc đàm phán về mở cửa thị trường (tiến hành vào ngày 30-6-1996. Đối với một số lĩnh vực. hoãn lại đến tháng 3-2004). Sau vòng đàm phán Uruguay. đặc biệt là về vấn đề hạ tầng viễn thông và dịch vụ tài chính (chính phủ các nước đã rất nhanh chóng đi đến thống nhất về việc mở cửa thị trường thương mại sản phẩm công nghệ thông tin. hoãn lại tới năm 2000. vấn đề vượt ra ngoài khuôn khổ của chương trình bộ phận này). Dịch vụ: (các biện pháp khắc phục kịp thời): áp dụng kết quả đàm phán liên quan đến các biện pháp khắc phục kịp thời (trước 1-1-1998.12). Dịch vụ tài chính: kết thúc đàm phán (30. Thị trường công: mở những cuộc đàm phán mới Trang 8 .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Một số cuộc đàm phán kết thúc rất chóng vánh. Luật về xuất xứ sản phẩm: chương trình làm việc đi đến sự thống nhất tương đối giữa luật về xuất xứ sản phẩm của các quốc gia (20-7-1998). đã có những sửa đổi và mở rộng nội dung đối với văn bản gốc về chương trình kế hoạch. . một chương trình làm việc mới đã được lên kế hoạch và đây chính là tiền đề cho chương trình vòng đàm phán Uruguay. trở thành một bộ phận trong chương trình đàm phán vì sự phát triển Doha 1998: Hàng dệt may: một giai đoạn mới bắt đầu vào ngày 1-1. sau chuyển sang chương trình phát triển Doha) Dịch vụ và môi trường: xác định thời hạn báo cáo kết quả của nhóm công tác (hội nghị bộ trưởng tháng 12 năm 1996) Dịch vụ công: tiến hành đàm phán 1997: Hạ tầng viễn thông: kết thúc đàm phán (15-2). Sở hữu trí tuệ: thiết lập hệ thống đóng dấu và đăng ký mã vùng đối với các sản phẩm rượu vang: tiến hành đàm phán. Song trên thực tế.TS VÕ THANH THU thất bại. Một số việc được tiến hành lập tức sau đó. việc phải làm là tiếp tục đàm phán hoặc xúc tiến những cuộc đàm phán mới. Một chương trình kế hoạch bao gồm hơn 30 phần.

Toàn bộ gói các vấn đề được gọi là Chương trình Nghị sự Phát triển Doha (Doha Development Agenda (DDA) Các cuộc đàm phán diễn ra tại Uỷ ban đàm phán thương mại Trade Negotiations Committee và các Tiểu ban của nó. thuộc Chương trình phát triển Doha.TS VÕ THANH THU để cải thiện hệ thống luật và thủ tục (trước năm 1998). vào tháng mười một năm 2001. nơi tổ chức vòng đàm phán của WTO vào năm 1999. mở cửa thị trường hàng nông sản. phi nông sản. Sở hữu trí tuệ: Lần đầu tiên đã có kiểm tra định kỳ (2 năm một lần) việc thực thi hiệp định 2002: Dệt may: bắt đầu giai đoạn đầu tiên (1-1) 2005: Dệt may: áp dụng hoàn toàn trong khuôn khổ GATT và chấm dứt thời gian hiệu lực của hiệp định (1-1) 6. vì nếu Doha kết thúc thì hàng hóa của các nước đang phát triển. Đây là những địa điểm mà thường được. Giải quyết tranh chấp: xem xét kỹ về luật và thủ tục giải quyết tranh chấp (trước năm 1998) 1999: Sở hữu trí tuệ: bắt đầu xem xét một số ngoại lệ đối với việc cấp bằng sáng chế và bảo vệ đa dạng thực vật 2002: Nông nghiệp: bắt đầu tiến hành đàm phán. Ràng buộc thuế quan: xem xét lại khái niệm ‘nhà cung cấp chính’ tại điều 28 trong Hiệp định chung về thuế quan và thương mại về quyền của người tham gia đàm phán đối với việc sửa đổi ràng buộc. các chính phủ là thành viên của WTO đã đồng ý để khởi động các cuộc đàm phán mới. .Doha là tên thành phố của Qatar. Dịch vụ: Bắt đầu một loạt các cuộc đàm phám mới. Đối với những nước đang phát triển. sẽ có cơ hội thâm nhập thị trường các nước phát triển do hàng rào thuế quan sẽ được giảm rất lớn. hoặc là hội đồng thường trực và uỷ ban nhóm họp trong "những phiên đặc Trang 9 .Tại Hội nghị Bộ trưởng lần thứ tư tại Doha.9 Vòng đàm phán Doha: . chủ yếu là hàng nông sản. Nội dung chính của vòng Doha là bàn biện pháp giảm thuế quan. thuộc chương trình phát triển Doha. đặc biệt là việc thực thi đầy đủ các hiệp định hiện tại. dịch vụ nhằm thúc đẩy thương mại hóa toàn cầu.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. đây là một vòng đàm phán rất có ý nghĩa. Các nước cũng đã đồng ý thảo luận cả về những vấn đề khác. Qatar.

hay 21. trợ cấp ngư nghiệp. phân tích và theo dõi đánh giá. không phân biệt đối xử. • Sở hữu trí tuệ: giải quyết mối liên hệ giữa sở hữu trí tuệ và y tế. tùy theo quan niệm cho rằng vấn đề “quy tắc” cấu thành 1 hay 3 chủ đề.TS VÕ THANH THU biệt". nới lỏng quy định về sở hữu trí tuệ phục vụ cho việc phát triển • Thương mại và đầu tư: Xem xét lại Hiệp định Đầu tư (TRIMS) • Thương mại và chính sách cạnh tranh: minh bạch. VIII và X của GATT 1994. • Dịch vụ: Mở rộng các cam kết của Hiệp định Dịch vụ (GATS) • Hàng phi nông nghiệp: giảm thuế và hàng rào phi thuế.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. giảm tiến tới xóa bỏ trợ cấp xuất khẩu. Phần lớn các nội dung này đòi hỏi phải tiến hành đàm phán. chỉ dẫn địa lý. • Thương mại điện tử Trang 10 . hoặc là địa điểm các nhóm đàm phán đặc biệt được tạo ra.  Các nội dung chính của Doha là: • Nông nghiệp: Giảm thuế và các rào cản phi thuế.Tuyên bố Doha nêu ra 19 chủ đề. dán nhãn sản phẩm bảo vệ môi trường. Những công việc khác trong chương trình nghị sự diễn ra trong các hội đồng và các ủy ban khác của WTO. số còn lại thì đòi hỏi các biện pháp “thực thi”. . hỗ trợ phát triển nguồn lực • Mua sắm chính phủ: thủ tục minh bạch • Tạo thuận lợi hóa cho thương mại: Xem xét lại và diễn giải chi tiết các Điều V. • Xem xét lại quy định của WTO về chống phá giá và chống trợ cấp (Điều VI GATT 1994) • Xem xét lại quy định của WTO về các hiệp định thương mại khu vực (Điều XXIV GATT 1994) • Xem xét lại quy định của WTO về cơ chế giải quyết tranh chấp • Mối quan hệ giữa thương mại và môi trường: phân biệt giữa các biện pháp bảo vệ môi trường với các rào cản thương mại. hợp tác tự nguyện. giảm trợ cấp trong nước.

Trang 11 . năm 2001. năm 2004. Tháng 1 năm 2007: Nối lại các cuộc đàm phán. Tháng 7. đàm phán tại Hồng Kông: Tại Hội nghị Bộ trưởng lần thứ sáu. Tháng 7. năm 2006: Các cuộc đàm phán bị tạm hoãn. các nền kinh tế chậm phát triển.NAMA). các bộ trưởng nhất trí khởi động một vòng đàm phán thương mại mới.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. chuyển giao công nghệ. hợp tác và hỗ trợ phát triển nguồn lực. Chính phủ các nước nhất trí cam kết hỗ trợ hàng tỉ đô la cho gói Hỗ trợ Thương mại bổ sung cho vòng đàm phán Doha. Lịch trình vòng đàm phán Doha:  Tháng 11. năm 2003. các bộ trưởng đẩy nhanh tiến độ các cuộc đàm phán để vòng đàm phán kết thúc vào cuối năm 2006. đàm phán tại Doha: Tại Hội nghị Bộ trưởng lần thứ tư của WTO. đàm phán tại Geneva: Các nước thành viên thảo luận về gói hỗ trợ tháng 7 năm 2008: thành lập các thể thức về nông nghiệp và tiếp cận thị trường phi nông nghiệp. năm 2005. Tháng 7. đồng thời lập kế hoạch đàm phán cho các lĩnh vực khác. đàm phán tại Geneva: Các thành viên thông qua chương trình khung cho các cuộc đàm phán về nông nghiệp. dịch vụ và mở cửa thị trường hàng phi nông sản (NAMA) (gói hỗ trợ tháng 7) mà từ đó đã trở thành cơ sở làm việc về các vấn đề này Tháng 1 năm 2005: Vòng đàm phán không kết thúc đúng thời hạn. Gói hỗ trợ đạt được ở Hồng Kông thúc đẩy cam kết về nông nghiệp và mở cửa thị trường hàng phi nông sản (. năm 2008. Tháng 9. trong đó lấy các nhu cầu phát triển làm nòng cốt.TS VÕ THANH THU • Các ưu đãi dành cho các nước đang phát triển bao gồm các vấn đề về các nền kinh tế có quy mô nhỏ. Tháng 12. nợ chính phủ. đàm phán tại Cancún: Kết thúc Hội nghị Bộ trưởng lần thứ năm mà không đạt được sự đồng thuận về cách thức để xúc tiến các vòng đàm phán. các ưu đãi đặc biệt và khác biệt. Lộ trình cho tất cả các chủ đề nhằm kết thúc hoàn thành năm 2008 Năm 2009 – Nay: Các cuộc đàm phán rơi vào bế tắc và không đạt được kết quả gì.

kết thúc Vòng vào tháng 7 tới. Chưa đầy một tuần nữa. Theo đó. Viễn cảnh trên đã tiếp sức cho ông Lamy tăng gấp đôi nỗ lực của mình nhằm thuyết phục các phái đoàn. nhiều vị lãnh đạo các nước còn nói đến một thời hạn tham vọng hơn. Lĩnh vực này đề cập đến các cam kết của các nền kinh tế lớn. Nhưng không ai có thể chắc rằng về tương lai của vòng đàm phán này. 153 quốc gia thành viên WTO sẽ nhận được các văn bản mới của dự thảo hiệp định. Ngoài ra. không ít đại diện cấp cao của nhiều cường quốc khẳng định quyết tâm đẩy nhanh đàm phán để có thể kết thúc vòng Doha trong năm 2011. WTO sẽ tiếp tục vận hành trên cơ sở các hiệp định năm 1994. Nếu như thất bại vòng đàm phán này sẽ kéo theo những hệ quả xấu đối với thương mại thế giới và WTO. để từ đó đưa ra những quyết định cho các giai đoạn tiếp theo của vòng đàm phán. là cản trở lớn nhất đối với tiến trình. các tổ chức quốc tế này có nguy cơ đánh mất đi uy tín cũng như chức năng chính đáng của nó trong bối cảnh thế giới của thế kỷ 21”. đặc biệt là về khí hậu. Tuy nhiên. trong đó có cả các nền kinh tế mới nổi. Mặc dù vậy. Ông phân tích: “Nếu các quốc gia thành viên WTO không kết thúc được vòng đàm phán Đôha. WTO đã đặt cược cả uy tín của tổ chức này vào các hiệp định của vòng đàm phán Đôha. các cường quốc kinh tế vẫn tiếp tục thông qua các luật lệ trái với các hiệp định của WTO vì các lý do chính sách đối nội của họ.TS VÕ THANH THU .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. về cắt giảm thuế nhập khẩu khi mở cửa thị trường hàng phi nông sản. “WTO cần phải đối phó với những thách thức mới. Ông Lamy hy vọng sau kỳ nghỉ lễ Phục sinh.Năm 2011: Tổng giám đốc Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Pascal Lamy đã thừa nhận sự bế tắc của vòng đàm phán Doha và cho biết. vòng đàm phán Đôha vẫn có thể thất bại cay đắng và kéo theo đó là sự sụp đổ của WTO. vòng đàm phán này có nguy cơ thất bại. năng lượng hay đầu tư. thường được gọi tắt là NAMA. trưởng phòng WTO thuộc Ủy ban Nhà nước Thụy Sĩ về kinh tế (SECO). Thậm chí. các quốc gia cứng rắn nhất. Theo ông Remigi Winzap. Trang 12 . các thành viên sẽ có được cái nhìn tổng thể về những lĩnh vực đạt được đồng thuận cũng như những lĩnh vực còn bất đồng. Ông thừa nhận sự bế tắc trong đàm phán ở lĩnh vực tiếp cận thị trường hàng phi nông nghiệp. Điều này sẽ dẫn tới ngày càng nhiều các tranh chấp thương mại phức tạp và khó giải quyết”.

Bên cạnh đó. nhóm các nước đang phát triển tiếp tục nhấn mạnh yếu tố phát triển trong vòng Đô-ha. Bra-xin chưa muốn “ngả bài”. vấn đề tiếp cận thị trường là trở ngại chính. phức tạp hơn. hàm ý các nước đang phát triển chưa có nhân nhượng đáng kể về mở cửa thị trường. Tổng giám đốc Pascal Lamy cũng thông báo sẽ tham vấn các nước thành viên trong tháng 4 nhằm tìm hiểu rõ hơn khoảng cách trong đàm phán NAMA để từ đó ra những quyết định cho các bước tiếp theo. Ông nói. Do Hoa Kỳ chưa thực sự vào cuộc nên các nước đang phát triển chủ chốt như Trung quốc. một số chuyên gia thương mại quốc tế cho rằng. cho một vòng đàm phán mới chẳng hạn. đã đến lúc phải suy nghĩ về hậu quả của thất bại này đối với hệ thống thương mại đa phương mà các nước thành viên Trang 13 . vòng đàm phán được khởi động cách nay đã 10 năm tại Qatar nhằm tiếp tục tự do hóa thương mại trong khuôn khổ WTO nhưng đã rơi vào bế tắc do những bất đồng triền miên giữa các quốc gia đang phát triển với các quốc gia phát triển và các nhóm về từng vấn đề khác. Ấn độ. Nhiều nước đã mệt mỏi với những cuộc đàm phán kéo dài vô thời hạn và có lẽ sẽ muốn kết thúc sớm. Trong khi đó.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.TS VÕ THANH THU Động thái này lại một lần nữa nhen nhóm tia hy vọng cho vòng Doha. Mặc dù vậy. việc kết thúc đàm phán chưa mang lại cơ hội xuất khẩu đồng đều cho các nước. Braxin. Những yếu tố như vậy đã khiến mục tiêu kết thúc vòng Đô-ha vào năm 2010 không còn hiện thực. kêu gọi các thành viên WTO thực hiện “thu hoạch sớm” hay “phi hạn ngạch” hoặc “phi thuế’ cho các nước kém phát triển. có lẽ vòng Doha vẫn sẽ kết thúc vào cuối năm nay dù rằng những cam kết tự do hóa đạt được còn “nham nhở”. bất chấp các cuộc tham vấn cấp cao vẫn diễn ra dồn dập trong thời gian qua. Ngoài ra. khiến cục diện đàm phán càng khó khăn. Diễn biến ở Geneva cho thấy. duy trì các ưu đãi riêng cho các nước này. nhiều nước kém phát triển khu vực châu Phi bị Hoa Kỳ và EU lôi kéo đã đứng về phía các nước phát triển trong việc trì hoãn giảm thuế. Ấn độ. Những vấn đề còn bất đồng có thể sẽ được để lại. Cho đến nay vẫn tồn tại những câu hỏi lớn liên quan đến ý đồ của Hoa Kỳ và một số thành viên lớn như Trung quốc. Hoa Kỳ và một bộ phận EU vẫn cho rằng. nông nghiệp và dịch vụ vẫn còn tồn tại khoảng cách lớn giữa các thành viên phát triển và đang phát triển. trong các lĩnh vực đàm phán quan trọng như NAMA.

NỘI DUNG CHÍNH CÁC HIỆP ĐỊNH CỦA WTO: Các thành viên WTO đã ký kết khoảng 30 hiệp định khác nhau điều chỉnh các vấn đề về thương mại quốc tế. đặc biệt là đối với các nước kém phát triển nhất và các nước nhỏ hơn phải phụ thuộc nhiều vào hệ thống thương mại toàn cầu. Bốn phụ lục đó bao gồm các hiệp định quy định các quy tắc luật lệ trong thương mại quốc tế. Maroc vào ngày 15 tháng 4 năm 1994. II. Các nước muốn trở thành thành viên của WTO phải ký kết và phê chuẩn hầu hết những hiệp định này. các thỏa thuận tự nguyện của một số thành viên về một số vấn đề không đạt được đồng thuận tại diễn đàn chung.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. nền kinh tế thế giới sẽ bị đe dọa. cơ chế giải quyết tranh chấp. ngoại trừ các thỏa thuận tự nguyện - Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại 1994 (GATT 1994) Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đến Thương mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ (TRIPS) Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thương mại (TRIMS) Hiệp định về Nông nghiệp (AoA) Hiệp định về Hàng Dệt may (ATC) Hiệp định về Chống bán Phá giá Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp chống Trợ cấp Hiệp định về Tự vệ Hiệp định về Thủ tục Cấp phép Nhập khẩu Hiệp định về các Biện pháp Vệ sinh và Kiểm dịch (SPS) Hiệp định về các Rào cản Kỹ thuật đối với Thương mại (TBT) Hiệp định về Định giá Hải quan Trang 14 - . Tất cả các hiệp định này nằm trong 4 phụ lục của Hiệp định về việc Thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới được ký kết tại Marrakesh. cơ chế rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên. Người đứng đầu tổ chức thương mại toàn cầu nhấn mạnh.TS VÕ THANH THU đã xây dựng hơn 70 năm qua và nhấn mạnh tình trạng nghiêm trọng của tiến trình đàm phán Doha hiện nay. nếu vòng đàm phán Doha thất bại.

ràng buộc thuế quan và đàm phán lại. GATT cũng có các điều khoản cơ bản về các vấn đề chống bán phá giá.Thực hiện nguyên tắc đối xử Tối huệ quốc (MFN) đối với hàng hóa nhập khẩu (NK) có xuất xứ từ các nước khác nhau và nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) đối với hàng NK và hàng sản xuất trong nước – tức là không có sự phân biệt đối xử về thuế nội địa. đó là nguyên tắc MFN. tuy nhiên những điều khoản này chưa đầy đủ và chi tiết. các phương pháp tiếp cận thị trường.. các hiệp định thương mại khu vực. các nước thành viên đã đưa ra các cam kết ràng buộc thuế đối với hầu hết các mặt hàng công nghiệp nhập khẩu. NT. .. ít bóp méo thương mại nhất.Hiệp định chủ chốt điều chỉnh lĩnh vực thương mại hàng hoá của WTO là GATT 1994. phân phối hàng hóa và lưu kho … giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng NK.. trợ cấp. Nội dung cơ bản của GATT: GATT đưa ra các nguyên tắc cơ bản để tiến hành thương mại hàng hoá giữa các nước thành viên. không hạn chế số lượng. . Đến khi kết thúc vòng đàm phán Uruguay. tự vệ khẩn cấp. Các hàng rào bảo hộ mậu dịch phi thuế quan như: hệ thống giấy phép.Các nước thuộc WTO phải giảm thuế quan và không tăng thuế nhập khẩu để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại. . vận tải. sau này chúng đã được cụ thể hoá thành các hiệp định riêng biệt.. các loại phí. xác định trị giá hải quan. về chính sách giá.TS VÕ THANH THU - Hiệp định về Kiểm định Hàng trước khi Vận chuyển Hiệp định về Xuất xứ Hàng hóa (ROO) Thỏa thuận về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp 1. Thương mại hàng hóa . Mục tiêu cơ bản của GATT là tạo cơ sở để tiến hành giảm thuế quan không ngừng và ràng buộc chúng. hạn ngạch và các biện pháp hạn chế mậu dịch khác cần được bãi bỏ. Ví dụ trong lĩnh vực nông nghiệp Trang 15 .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.WTO thừa nhận thuế quan (thuế NK) là biện pháp bảo hộ thị trường nội địa duy nhất được áp dụng vì đây là biện pháp bảo hộ mậu dịch mang tính minh bạch. các quy tắc về đàm phán. các điều khoản ưu tiên và ưu đãi dành cho các nước đang và chậm phát triển.

môi trường.3% bình quân xuống còn 3. sức khoẻ cộng đồng… Nếu chính phủ vẫn duy trì biện pháp giấy phép nhập khẩu thì WTO quy định cấp giấp phép nhập khẩu phải đơn giản. trong lĩnh vực công nghiệp các nước phát triển cắt giảm 40% thuế và đưa mức thuế nhập khẩu hàng công nghiệp từ 6.WTO cho phép các nước thành viên được duy trì Doanh nghiệp thương mại nhà nước với điều kiện các doanh nghiệp này hoạt động hoàn toàn trên cơ chế thị trường. biện pháp tự vệ khẩn cấp.  Phá giá và thuế chống phá giá: Trang 16 . .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.Các nước thuộc WTO được áp dụng biện pháp bảo vệ tạm thời để bảo vệ thị trường nội địa . đó là các biện pháp: thuế chống bán giá. Thời gian cắt giảm thuế đối với hàng công nghiệp đến 01/2000 phải thực hiện xong. Khi đặt ra các thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu mới hay thay đổi các thủ tục hiện tại.Công nhận quyền kinh doanh xuất nhập khẩu của các tổ chức và cá nhân không phân biệt thành phần kinh tế của nước mình cũng như các tổ chức và cá nhân của nước thành viên WTO trên lãnh thổ nước mình. thuế đối kháng . bảo vệ văn hóa truyền thống. rõ ràng và dễ dự đoán.TS VÕ THANH THU các nước công nghiệp phát triển cắt giảm bình quân 36% các dòng thuế và mỗi dòng cắt giảm 15% mức thuế. Với các nước đang phát triển con số tương ứng là 24 và 10.Hạn chế trợ cấp tràn lan của Chính phủ và chống phá giá làm sai lệch thương mại công bằng. . Thời gian thực hiện cắt giảm là 10 năm bắt đầu từ 01/1995.Qui định giá trị tính thuế quan và giá giao dịch thực tế chứ không phải là giá do các cơ quan quản lý nhà nước áp đặt … . tuy nhiên trong trường hợp cần thiết vẫn có thể áp dụng như: đảm bảo an ninh quốc gia. . .8%. Các Chính phủ phải công bố thông tin đầy đủ cho các nhà kinh doanh biết giấp phép được cấp như thế nào và căn cứ để cấp. .Về áp dụng các biện pháp hạn chế số lượng nhập khẩu Các biện pháp phi thuế cần được bãi bỏ. các thành viên phải thông báo theo những quy định cụ thể cho WTO. Việc xét đơn nhập khẩu cũng phải tuân thủ các qui định chặt chẽ.

TS VÕ THANH THU Phá giá xãy ra khi một công ty xuất khẩu một sản phẩm với giá thấp hơn giá thông thường tại nước sản xuất. WTO cho phép các nước đang phát triển có thu nhập bình quân đầu người dưới 1000USD/năm được phép duy trì các biện pháp trợ cấp bị cấm như: trợ cấp xuất khẩu. tuy nhiên không cho phép trợ cấp nông sản. Và WTO cũng cho phép : nếu hàng xuất khẩu được trợ cấp gây thiệt hại cho ngành sản xuất công nghiệp ở nước nhập khẩu thì nước này có thể áp dụng thuế đối kháng để hạn chế áp dụng thuế đối kháng để hạn chế do thiệt hại do trợ cấp gây nên. WTO đòi hỏi nước áp dụng biện pháp tự vệ khẩn cấp phải có nghĩa vụ thông báo các biện pháp mà mình áp dụng với các mặt hàng bị ảnh hưởng .  Nhập khẩu ồ ạt và biện pháp tự vệ khẩn cấp: Khi một mặt hàng nào đó được nhập khẩu quá nhiều gây thiệt hại cho sản xuất của một quốc gia thì WTO cho phép Chính phủ của quốc gia đó có thể khẩn cấp đưa ra các biện pháp tự vệ tạm thời kể cả biện pháp hạn chế số lượng để khắc phục thiệt hại do hàng nhập khẩu ồ ạt gây nên. trong trường hợp này WTO cho phép cho nước thành viên nhập khẩu đó có quyền đưa ra loại thuế chống phá giá nhằm tạo nguồn tài chính bù đắp thiệt hại do hiện tượng bán phá giá gây nên.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. có khả năng chiếm lĩnh thị trường.  Trợ cấp và thuế đối kháng : WTO cho phép các nước thành viên có thể trợ cấp cho các ngành sản xuất non trẻ phát triển. Việc đưa thuế chống phá giá phải tuân thủ các quy chế rất chặt chẽ và phức tạp do WTO đưa ra. sử dụng công nghệ lạc hậu. trợ cấp nông sản… nhưng không được trợ cấp nhằm thay thế nhập khẩu. Các biện pháp tự vệ khẩn cấp không được áp dụng khi sản xuất trong nước gặp khó khăn do năng lực cạnh tranh kém có nguyên nhân từ trình độ quản lý kém. Khi bán phá giá ở nước nhập khẩu gây ra cạnh tranh không công bằng gây thiệt hại cho sản xuất nội địa. giá thành sản phẩm trong nước cao … .Hiệp định dệt may: ATC + Hiệp định đa sợi (MFA) ký kết 1974 là thực hiện đến trước thời điểm vòng đàm phán Urugoay đây là hiệp định điều chỉnh thương mại quốc tế về mặt hàng dệt Trang 17 .

việc cung cấp các loại dịch vụ này có thể tiến hành 1 trong 4 phương thức hoặc kết hợp giữa các phương thức sau: • Cung cấp dịch vụ qua biên giới • Tiêu thụ dịch vụ ở nước ngoài • Cung cấp dịch vụ thông qua hiện diện thương mại • Cung cấp dịch vụ thông qua sự hiện diện của thể nhân. .Mục tiêu của Hiệp định thương mại – DV Mở cửa thị trường dịch vụ để kích thích cạnh tranh nhắm tạo ra nhiều dịch vụ sẵn sàng hơn. cụ thể là việc cung cấp dịch vụ đó không mang tính chất thương mại và cạnh tranh với bất cứ nhà cung cấp nào – các loại dịch vụ khác đều thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thương mại dịch vụ của WTO. .TS VÕ THANH THU may. 2. Nội dung chính của ATC là : các nước thành viên WTO thông qua 4 giai đoạn giảm hạn ngạch và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn hạn ngạch vào đầu năm 2005. Các loại dịch vụ đựơc chia thành 12 ngành và 155 phân ngành. và nâng cao mức sống nhân dân. + Nếu Việt Nam là thành viên WTO thì từ năm 2005 hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang các nước không bị hạn chế bởi các quy định về hạn ngạch xuất khẩu nữa. chất lượng hoàn hảo hơn nhằm thoả mãn các nhu cầu kinh doanh sản xuất. Hiệp định chung thương mại dịch vụ – GATS – General Agreement on Trade In Services Hiệp định chung về thương mại dịch vụ được đưa ra thương thảo ở vòng đàm phán Urugoay và đã trở thành một hiệp định quan trọng của WTO. + Hiệp định dệt may (ATC) thay thế Hiệp định đa sợi được thảo luận ở vòng đàm phán Urugoay và bắt đầu có hiệu lực từ 1995 và thực hiện xong vào năm 31/12/2004. Trang 18 . Theo tinh thần của Hiệp định này các nước công nghiệp phát triển có quyền thiết lập Quota để hạn chế nhập khẩu từ các nước đang phát triển. rẽ hơn. Theo GATS. thương mại.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.Phạm vi áp dụng của Hiệp định thương mại – dịch vụ của WTO: Ngoại trừ các dịch vụ được cung cấp thuộc phạm vi các hoạt động chức năng của cơ quan Chính phủ.

3. . Nguyên tắc MFN áp dụng không bao gồm các lĩnh vực được nước nhập khẩu dịch vụ đưa vào danh mục loại trừ đãi ngộ tạm thời.Đối tượng điều chỉnh của Hiệp định Trips-Agreement on Trade Related Acpects of intelectual Property Right : • Bản quyền và các quyền có liên quan • Nhãn hiệu hàng hoá • Chỉ dẫn địa lý • Kiểu dáng công nghiệp • Sáng chế • Thiết kế bố trí mạch thích hợp • Bí mật thông tin thương mại • Hạn chế các hoạt động chống cạnh tranh trong các hợp đồng chuyển giao công nghệ Trang 19 .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Nguyên tắc này chỉ áp dụng đối với các lĩnh vực và trong chừng mực đó cam kết thực hiện chứ không áp dụng đối với các lĩnh vực mà nước đó chưa cam kết.Các nguyên tắc áp dụng trong mở cửa thị trường thương mại dịch vụ: • Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) Đây là nguyên tắc bắt buộc nhằm tạo một “sân chơi” bình đẳng cho các nhà dịch vụ nước ngoài trên thị trường của nước dịch vụ. • Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) Nguyên tắc này trong lĩnh vực thương mại dịch vụ chỉ thực hiện trên cơ sở kết quả của các cuộc đàm phán và các cam kết về tiến trình tự do hoá dịch vụ giữa các thành viên. Quyền sở hữu trí tuệ có liên quan đến thương mại: Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ có liên quan đến thương mại (Hiệp định TRIPS) bắt đầu có hiệu lực 1/4/1995 .TS VÕ THANH THU Mức độ mở cửa thị trường thương mại dịch vụ của một quốc gia thành viên WTO tuỳ thuộc vào kết quả đàm phán và các cam kết mà quốv gia đó ký trong lĩnh vực dịch vụ.

người sản xuất bản ghi âm và các tổ chức phát thanh truyền hình) • Hiệp ước Washington (về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực mạch tích hợp) . Hiệp định các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại: (TRIMS – Agreement on Trade Related Investment Measures) Trang 20 .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. • Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) Với nguyên tắc này mổi nước thành viên WTO cho các công dân của các nước thành viên khác những đối xử không kém thuận lợi hơn về bảo bộ quyền sở hữu trí tuệ có liên quan đến thương mại so với công dân của nước mình.Các nguyên tắc chính của Hiệp định Trips: • Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) Nguyên tắc này đỏi hỏi một nước thành viên của WTO giành những ưu đãi.Thời hạn cần thiết để thực hiện chuyển đổi hệ thống luật của quốc gia phù hợp với nội dung của Hiệp định Trips là: • Các nước công nghiệp phát triển 1 năm sau khi Hiệp định Trips có hiệu lực • Các nước đang phát triển 5 năm • Các nước kém phát triển 11 năm 4. Hai nguyên tắc kể trên có thể không phải áp dụng trong các trường hợp ngoại lệ (quy định miễn trừ nghĩa vụ tuân thủ Hiệp định Trips của WTO) .Các trường hợp ngoại lệ được quy định cụ thể trong: • Công ước Paris (về bảo hộ sở hữu công nghiệp) • Công ước Berne (về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật) • Công ước Rome (về bảo hộ người biểu diễn. ưu tiên hoặc miễn trừ áp dụng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hoạt động thương mại cho công dân của một quốc gia thì cũng phải giành những điều kiện tương tự cho các công nhân của tất cả các nước thành viên khác của WTO.TS VÕ THANH THU .

VIỆT NAM GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO: 1. • Các biện pháp “cân bằng thương mại” buộc doanh nghiệp phải tự cân đối về khối lượng và trị giá cân đối về khối lượng và trị giá xuất nhập khẩu.Thời hạn thực hiện TRIMS: • Các nước công nghiệp phát triển – 2 năm sau khi TRIMS có hiệu lực . • Các nước đang phát triển 5 năm. III.Đối tượng điều chỉnh của TRIMS: chỉ áp dụng các biện pháp có liên quan đến thương mại bằng hàng hóa. Lịch sử gia nhập WTO của Việt Nam 1. . Loại bỏ (không áp dụng ) các biện pháp thương mại gây trở ngại cho hoạt động đầu tư: • Các biện pháp bắt buộc hay điều kiện về quy định một “tỷ lệ nội địa hóa” đối với các doanh nghiệp. về ngoại hối… . . • Các nước chậm phát triển 7 năm.Mục tiêu của TRIMS: tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư quốc tế.1 Tiến trình Việt Nam gia nhập WTO phải trải qua 6 giai đoạn • Giai đoan 1: Nộp đơn xin gia nhập: Việt Nam là quan sát viên của GATT (Hiệp định chung về thuế quan và thương mại) và chính thức nộp đơn gia nhập WTO ngày 4/1/1995 • Giai đoạn 2 : Gửi “Bị vong lục về chế độ ngoại thương của quốc gia” Trang 21 .Nội dung cơ bản của TRIMS: Cho phép các nhà đầu tư nước ngoài được hưởng nguyên tắc đối xử quốc gia NT trong hoạt động đầu tư sang các nước thành viên thuộc WTO.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.TS VÕ THANH THU .

Về hiệp định vệ sinh an toàn thực phẩm. ở phiên đàm phán nay Việt Nam trình bản chào lần 3 về chính sách thương mại của Việt Nam. Kết quả của vòng này đã giúp Việt nam tiến nhanh hơn vào WTO. bản chào ban đầu về mở cửa thị trường hàng hoá và dịch vụ. hai nghĩa vụ chúng ta cần thời gian để nâng cao năng lực quản lý (khoảng 2 năm) còn lại các nghĩa vụ khác đều tuân thủ. • Giai đoạn 3: Làm rõ chính sách thương mại của quốc gia xin gia nhập: Tháng 7/1998. Thực hiện nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa hàng hoá trong nước và hang nhập khẩu. Việt Nam tiến hành phiên họp đa phương đầu tiên tới Nhóm công tác về minh bạch hóa các chính sách kinh tế thương mại. Việt nam tuyên bố bãi bỏ ngay trợ cấp xuất khẩu cà phê khi gia nhập WTO. để tiến hành đàm phán với từng nước thành viên có yêu cầu đàm phán về từng nội dung cho tới khi kết quả đàm phán thoả mãn mọi yêu cầu của các nước thành viên WTO. Trang 22 . Tháng 11/1998 thực hiện phiên họp lần 2 minh bạch chính sách của Việt nam trong các lĩnh vực thương mại hoá. chỉ trừ một.TS VÕ THANH THU Ngày 22/ 8 /1996 chúng ta đã hoàn thành “Bị vong lục về chế độ ngoại thương của Việt nam” và gửi tới ban thư ký WTO để luân chuyển tới các thành viên của ban công tác.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. việt nam đã tuyên bố trợ cấp gắn với tỷ lệ nội địa hoá sẽ xoá ngay ở thời điểm gia nhập các hình thức trợ cấp như từ ngân sách sẽ bãi bỏ trong vòng 5 năm kể từ khi gia nhập. Tháng 7/1999 tại phiên họp lần 3 về cơ bản đã hoàn thành giai đoạn làm rõ chính sách thương mại Việt nam. Từ ngày 02-12/12/2003 phiên thứ 7 đàm phán gia nhập WTO của Việt nam tiến hành tại trụ sở của WTO. Về trợ cấp khác có liên quan đến hàng công nghiệp. còn đối với các loại nông sản khác bãi bỏ sau 3 năm kể từ khi gia nhập. • Giai đoạn 4: Đưa ra các bản chào ban đầu về thuế. Vòng đàm phán thứ 8 diễn ra tháng 6/2004 Việt nam đã cam kết thực hiện nghĩa vụ MFN ngay sau khi gia nhập đối với cả hàng hoá và dịch vụ. thương mại dịch vụ và sở hữu trí tuệ. bản chào ban đầu về lộ trình loại bỏ các hang rào phi thuế.

đại sứ Na Uy tại WTO. hiệp định về hải quan.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.2006. chúng ta sẽ thông báo cho WTO và 30 ngày sau Việt Nam sẽ chính thức trở thành thành viên WTO và các cam kết của ta bắt đầu có hiệu lực. Việt nam cam kết thực hiện đầy đủ ngay từ khi gia nhập các hiệp định về sở hữu trí tuệ TRIPS. Nó được xây dựng trên cở sở kết quả đàm phán song phương và đa phương đã đạt được. • Giai đoạn 5 : Hoàn thành nghị định thư gia nhập WTO. Sau khi Quốc hội phê chuẩn. • Năm 1998-1999: Các phiên hỏi và trả lời với Ban xem xét công tác xét duyệt. Từ ngày 7/12/2004 Việt nam tham gia vòng đàm phán thứ 9. Việt nam chấp thuận giảm thuế thu nhập bình quân them 4% so với lần chào ở phiên họp thứ 7. • 31-01-1995: Ban xem xét công tác gia nhập (WP) của Việt Nam được thành lập với chủ tịch là ông Eirik Glenne. căng thẳng nhất mà chúng ta đàm phán là Mỹ • Giai đoạn 6: Quốc hội phê chuẩn văn kiện gia nhập WTO vào ngày 27 .TS VÕ THANH THU Việt nam cam kết mở thị trường cho doanh nghiệp Hoa kỳ lúc nào(theo lộ trình hiệp định thương mại Việt-Mỹ) thì sẽ mở cửa cho các thành viên lúc ấy. Giai đoạn này chúng ta đã tiến hành đàm phán với 28 nước. Trang 23 .2 Các mốc đánh dấu chặng đường gia nhập WTO của Việt Nam • 04-01-1995: Đơn xin gia nhập WTO của Việt Nam được Đại hội đồng tiếp nhận. 1.11.28. Thành viên cuối cùng cũng là thành viên khó khăn nhất. hiệp định về rào cản kỹ thuật đối với thương mại. TRIMS. • 24-08-1995: Việt Nam nộp Bị vong lục về chế độ ngoại thương Việt Nam và gửi tới Ban thư ký WTO để luân chuyển đến các thành viên của Ban công tác. Thuế nhập khẩu bình quân còn 18%.

• 12-06-2005: Việt Nam cử một phái đoàn đàm phán hùng hậu sang Washington trước thềm chuyến thăm Mỹ chính thức của Thủ tướng Phan Văn Khải với quyết tâm đi đến kết thúc đàm phán song phương.4% xuống còn 13.5% số dòng của Biểu thuế).ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. .1. 3. • 31-05-2006: Ký thỏa thuận kết thúc đàm phán song phương với Mỹ – nước cuối cùng trong 28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương.4%). • 26-10-2006: Việt Nam hoàn tất đàm phán đa phương tốt đẹp với các nước.Trong toàn bộ Biểu cam kết. • 18-07-2005: Việt Nam và Trung Quốc đạt được thỏa thuận về việc mở cửa thị trường để Việt Nam gia nhập WTO. • 09-06-2005: Việt Nam và Nhật Bản đạt được thỏa thuận cơ bản về vấn đề mở đường cho Việt Nam sớm gia nhập WTO. • 09-10-2004: Việt Nam và EU đạt thỏa thuận về việc Việt Nam gia nhập WTO. Việt Nam sẽ cắt giảm thuế với khoảng 3. Các cam kết của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO: 3.5% số dòng của Biểu thuế).TS VÕ THANH THU • Đầu năm 2002: Việt Nam gửi bản chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ tới WTO và bắt đầu tiến hành đàm phán song phương với một số thành viên trên cơ sở bản chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ. Cuộc đàm phán trước đó diễn ra căng thẳng và tưởng chừng không thể kết thúc được cho đến phút chót.700 dòng (chiếm 34.600 dòng thuế.7 năm. ràng buộc theo mức thuế Trang 24 .Thuế suất cam kết cuối cùng có mức bình quân giảm đi 23% so với mức thuế bình quân hiện hành (thuế suất MFN) của Biểu thuế (từ 17.800 dòng thuế (chiếm 35. Thời gian thực hiện sau 5. . ràng buộc ở mức thuế hiện hành với khoảng 3. Thương mại hàng hóa (Cam kết về thuế nhập khẩu)  Việt Nam cam kết ràng buộc với toàn bộ Biểu thuế nhập khẩu hiện hành gồm 10.

5% thì mức cắt giảm đi sẽ là 10% . Đối với 4 mặt hàng này. Trong lĩnh vực nông nghiệp. thấp hơn nhiều so với mức thuế ngoài hạn ngạch. hoá chất.Một số mặt hàng đang có thuế suất cao từ trên 20%.Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính Trang 25 .Đối với lĩnh vực công nghiệp. muối ( muối trong WTO không được coi là mặt hàng nông sản) . đường. muối ăn 30%). mức thuế trong hạn ngạch là tương đương mức thuế MFN hiện hành (trứng 40%.9% . hàng chế tạo khác. gỗ và giấy. thuốc lá lá.6% thì mức cắt giảm đi sẽ là 23. với hàng công nghiệp tương ứng là 37% và 24%. So sánh với mức thuế MFN bình quân đối với lĩnh vực nông nghiệp hiện nay là 23.Các mức cắt giảm này có thể so sánh tương ứng với các mức cắt giảm trung bình của các nước nước đang phát triển và đã phát triển trong vòng đàm phán Uruguay ( 1994 ) như sau: trong lĩnh vực nông nghiệp các nước đang phát triển và đã phát triển cam kết cắt giảm là 30% và 46%.170 dòng thuế (chiếm 30% số dòng của Biểu thuế).Đối với lĩnh vực nông nghiệp.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. . thuốc lá lá: 30%. mức cam kết bình quân vào thời điểm gia nhập là 16. mức cam kết bình quân là 25. kim loại.2% vào thời điểm gia nhập và 21.5% xuống 10%).0% sẽ là mức cắt giảm cuối cùng. . Trung quốc trong đàm phán gia nhập của mình cam kết cắt giảm khoảng 45% thuế nhập khẩu (từ 17. . đường thô 25%. cá và sản phẩm cá. . 30% sẽ được cắt giảm thuế ngay khi gia nhập. chủ yếu là đối với các nhóm hàng như xăng dầu. Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may.  Mức độ cam kết và cắt giảm thuế của Việt Nam tổng hợp theo một số nhóm ngành hàng và nhóm mặt hàng chính với thời gian thực hiện được cụ thể hoá trong các bảng dưới đây: Bảng 1 . và mức cắt giảm cuối cùng sẽ là 12.1%. đường tinh 50-60%.TS VÕ THANH THU trần – cao hơn mức thuế suất hiện hành với 3. So sánh với mức thuế MFN bình quân của hàng công nghiệp hiện nay là 16. Việt Nam sẽ được áp dụng cơ chế hạn ngạch thuế quan đối với 4 mặt hàng. máy móc thiết bị điện-điện tử. gồm: trứng. một số phương tiện vận tải .6%.

quần áo từ 50% xuống 20%. Gỗ. Thiết bị vận tải 46. máyảnh kỹ thuật số… sẽ đều có thuế suất 0%. sản phẩm cá 29. Cá.8 4.8 8. Hóa chất 11. Trong các Hiệp định trên. máy ghi hình. Nông sản 25. Những ngành mà Việt Nam tham gia một phần là thiết bị máy bay. Thời gian để thực hiện cam kết giảm thuế là từ 3-5 năm. dệt may và thiết bị y tế.2 13. Da. điện thoại di động. Dầu khí 36. Kim loại 14.6 11.0 36. Trang 26 .2 11. hoá chất và thiết bị xây dựng.4 6.6 5.1 9. sợi từ 20% xuống 5%. tối đa là sau 7 năm.2 2. cao su 19. Máy móc thiết bị điện 13.1 13. theo đó khoảng 330 dòng thuế thuộc diện công nghệ thông tin sẽ phải có thuế suất 0% sau 3-5 năm.9 37. tham gia ITA là quan trọng nhất. Dệt may 13. Như vậy.5 13. Việc tham gia Hiệp định dệt may (thực hiện đa phương hoá mức thuế đã cam kết theo các Hiệp định dệt may với EU. Hàng chế tạo khác 12.4 7.6 10. giấy 14.1 10.9 Cả biểu thuế 17. Những ngành mà Việt Nam cam kết tham gia đầy đủ là sản phẩm công nghệ thông tin (ITA).3 9. Khoáng sản 16.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.1 3. Việt Nam cũng cam kết tham gia vào một số Hiệp định tự do hoá theo ngành.4  Như tất cả các nước mới gia nhập khác.9 12.7 6. Hoa kỳ) cũng dẫn đến giảm thuế đáng kể đối với các mặt hàng này: vải từ 40% xuống 12%.1 7.5 14.2 Nguồn : Công bố chính thức của Việt Nam Thuế suất cam kết cắt giảm cuối cùng cho WTO (%) 21.TS VÕ THANH THU Thuế suất cam kết tại Nhóm mặt hàng thời điểm gia nhập WTO (%) 1.7 14. thực hiện sau 3-5 năm. các sản phẩm điện tử như: máy tính. Máy móc thiết bị cơ khí 9.9 10.0 18.

Xăng dầu (t/s bình quân) .Thịt chế biến .Xe Ôtô con 37.Xi măng .7 30 Nguồn : Công bố chính thức của Việt Nam Trang 27 .Điều hòa .5 38.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. US) 5 năm 22.Bia .7 40 40 38 .7 40 13.Giày dép .4 15.Xì gà .TS VÕ THANH THU Bảng 2 .3 50 50 40 20.7 40 6.Rượu .Dệt may (t/s bình quân) .Sắt thép (t/s bình quân) .Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu theo một số nhóm mặt hàng chính TT Mặt hàng Thuế suất MFN (%) Cam kết với WTO Thuế suất khi gia Thuế suất cuối Thời hạn thực nhập (%) cùng (%) hiện (1) 1 (2) Một số sản phẩm nông nghiệp .Sữa thành phẩm .Thịt lợn .4 65 65 150 150 10 (5) 14 15 18 25 22 25.Sữa nguyên liệu .Bánh kẹo (t/s bình quân) .3 80 65 100 100 10 (4) 20 30 20 30 40 34.3 50 13.Thịt bò .1 25 25 25 5-7 năm 4 năm 2 năm 5 năm 5 năm 3 năm 4 năm Thực hiện ngay khi gia nhập (theo HĐ dệt may đã có với EU.7 17.Máy giặt (3) 20 30 20 30 50 39.Phân hóa học (t/s bình quân) .Giấy (t/s bình quân) .Thuốc lá điếu .Thức ăn gia súc Một số sản phẩm công nghiệp .Tivi .3 35 45-50 135 100 7 (6) 5 năm 5 năm 2 năm 5 năm 5 năm 3-5 năm 5 năm 5-6 năm 3 năm 5 năm 2 năm 2 0-10 40 38.7 13 32 6.

tham gia 81% 1. Cuối cùng. du lịch… ta giữ được mức độ cam kết gần như trong BTA. trong Hiệp định thương mại song phương (BTA) với Hoa Kỳ ta đã cam kết 8 ngành dịch vụ (khoảng 65 phân ngành).4% 3. Ngoài ra.2% 0% 100% 2. tham gia không đầy đủ một số HĐ khác như thiết bị khoa học.tham gia 100% 1. ta cam kết đủ 11 ngành dịch vụ. để sớm kết thúc đàm phán. Cam kết về mở của thị trường dịch vụ . .8% 4. HĐ dệt may TXT.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.2. ta cho phép tổ chức và cá nhân nước ngoài được mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam nhưng tỷ lệ phải phù hợp với mức mở cửa thị trường ngành đó.Về diện cam kết.Về mức độ cam kết. .170 37. HĐ hài hoà hoá chất CH.300/1. Riêng ngân hàng ta chỉ cho phép ngân hàng nước ngoài mua tối đa 30% cổ phần. trừ phi điều đó được ta cho phép trong từng ngành cụ thể. Trong thỏa thuận WTO.6% hầu hết 4. ngân hàng và chứng khoán.2% 5. công ty nước ngoài tuy được phép đưa cán bộ quản lý vào làm việc tại Việt Nam nhưng ít nhất 20% cán bộ quản lý của công ty phải là người Việt Nam. tính theo phân ngành khoảng 110 ngành. trong đó có những ngành nhạy cảm như bảo hiểm. HĐ thiết bị y tế ME.6% 0% Ngoài ra.tham gia 89 4. phân phối.tham gia 330 5.Cam kết chung cho các ngành dịch vụ về cơ bản như BTA. Riêng viễn thông. ta đã có một số bước tiến nhưng nhìn chung không quá xa so với hiện trạng và đều phù hợp với định hướng phát triển đã được phê duyệt cho các ngành này. với hầu hết các ngành dịch vụ. thiết bị xây dựng… Nguồn : Công bố chính thức của Việt Nam 3.TS VÕ THANH THU Bảng 3 .2% 2. Trang 28 .tham gia 100% 81 2. công ty nước ngoài không được hiện diện tại Việt Nam dưới hình thức chi nhánh. HĐ thiết bị máy bay dân dụng CA.2% 13.Các cam kết thực hiện Hiệp định tự do hoá theo ngành Hiệp định tự do hoá theo ngành T/s cam kết Số dòng T/s MFN cuối cùng thuế (%) (%) 1.600 6. Trước hết. HĐ công nghệ thông tin ITA.

Dịch vụ khai thác hỗ trợ dầu khí: Đồng ý cho phép các DN nước ngoài được thành lập công ty 100% vốn nước ngoài sau 5 năm kể từ khi gia nhập để đáp ứng các dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu khí. phù hợp với chiến lược phát triển của ta. tuy nhiên. dịch vụ cung cấp trang thiết bị và vật phẩm cho dàn khoan xa bờ… Tất cả các công ty vào Việt Nam cung ứng dịch vụ hỗ trợ dầu khí đều phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. xi măng. Cụ thể là cho phép thành lập liên doanh đa số vốn nước ngoài để cung cấp dịch vụ viễn thông không gắn với hạ tầng mạng (phải thuê mạng do DN Việt Nam nắm quyền kiểm soát) và nới lỏng một chút về việc cung cấp dịch vụ qua biên giới để đổi lấy giữ lại hạn chế áp dụng cho viễn thông có gắn với hạ tầng mạng (chỉ các các doanh nghiệp nhà nước nắm đa số vốn mới đầu tư hạ tầng mạng. về thời điểm cho phép thành lập DN 100% vốn nước ngoài là như BTA (1/1/2009). tương tự như BTA. . nước ngoài chỉ được góp vốn đến 49% và cũng chỉ được liên doanh với đối tác Việt Nam đã được cấp phép). . mở điểm bán lẻ thứ hai trở đi phải được ta cho phép theo từng trường hợp cụ thể. Thứ hai. ta không mở cửa thị trường phân phối xăng dầu. về cơ bản giữ được như BTA. đường và kim loại quý cho nước ngoài. Nhiều sản phẩm nhạy cảm như sắt thép. Việt Nam còn giữ nguyên quyền quản lý các hoạt động trên biển. phân bón… ta chỉ mở cửa thị trường sau 3 năm. . ta đồng ý cho Hoa Kỳ thành lập chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ sau 5 năm kể từ ngày gia nhập. ta đồng ý cho thành lập ngân hàng con 100% vốn nước ngoài không muộn hơn ngày 1/4/2007. Trước hết. tạp chí. dược phẩm. khai thác tài nguyên. Bảo lưu được một danh mục các dịch vụ dành riêng cho các DN Việt Nam như dịch vụ bay.Dịch vụ viễn thông. . sách báo.Dịch vụ bảo hiểm.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. gạo. tức là khá chặt só với các nước mới gia nhập.Dịch vụ phân phối.Dịch vụ ngân hàng. DN có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên.TS VÕ THANH THU . Việt Nam có thêm một số nhận nhượng so với BTA nhưng ở mức độ hợp lý. mức độ cam kết ngang BTA. thuốc lá. Ngoài ra ngân hàng nước ngoài muốn được thành lập chi nhánh tại Việt Nam nhưng chi nhánh đó không được phép mở chi nhánh phụ và vẫn phi chịu hạn chế về huy động tiền gửi bằng VND từ thể nhân Việt Nam Trang 29 . về tổng thể. băng hình. thềm lục địa và quyền chỉ định các ty thăm dò.

Những vấn đề liên quan đến thương mại của quyền SHTT (TRIPS) là một trong những nội dung lớn trong những cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO. Ngoài ra không mở cửa dịch vụ in ấn . Do đó. kế toán.Sở hữu trí tuệ (SHTT) là một trong những lĩnh vực được các Thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) hết sức quan tâm. quyền SHTT của Việt Nam sẽ là vấn đề có ảnh hưởng rõ nét nhất đến hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên. VN chưa có Toà án. Thoả ước Madrid. VN đã là thành viên của các Điều ước quan trọng như Công ước Paris.xuất bản.3.. Thực thi quyền sỡ hữu tri tuệ . Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền SHTT (TRIPS) .TS VÕ THANH THU trong vòng 5 năm kể từ khi ta gia nhập WTO.và đặc biệt là Hiệp định Trips. Trang 30 . hành vi xâm phạm quyền SHTT. chưa có được các thẩm phán.. WIPO. giữa VN và các nước là những cơ sở quan trọng trong công tác thực thi quyền SHTT ở VN.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Ngoài ra. Hiện nay.. Hệ thống pháp luật về SHTT của Việt Nam đã tương đối hoàn chỉnh. thương mại do những tác động trực tiếp từ các nguyên tắc.. giáo dục. yêu cầu thực thi “luật” của WTO. xây dựng. Trong những năm đầu gia nhập WTO. quyết định. cơ quan thực thi chuyên trách quyền SHTT. vận tải… mức độ cam kết về cơ bản không khác nhiều so với BTA. xét xử.. pháp lý. Nghị định thư Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá. . xử lý chuyên trách các tội phạm.Dịch vụ chứng khoán. ta cho phép thành lập công ty chứng khoán 100% vốn nước ngoài và chi nhánh sau 5 năm kể từ khi gia nhập WTO .WTO buộc VN phải đạt được hai chuẩn mực lớn về nội dung bảo hộ (tính đầy đủ) và về hiệu lực thực thi pháp luật (tính hiệu quả) của hệ thống SHTT. công chức thực thi. các Điều ước quốc tế đa phương và song phương liên quan đến việc khiếu nại. việc thực thi tốt quyền SHTT là một trong những đòi hỏi hàng đầu của WTO. hiện nay. Ta vẫn giữ được hạn chế về mua cổ phần trong ngân hàng Việt Nam (không quá 30%). với các ngành còn lại như du lịch.Các cam kết khác. Hiệp ước hợp tác Patent. thi hành bản án. 3.. nội dung đã tiệm cận dần đến các nguyên tắc và quy định của WTO. Công ước Berne về bản quyền. tương trợ tư pháp.. trọng tài..

32%.Từ năm 2005. trả lời câu hỏi liên quan đến việc áp dụng nguyên tắc đối xử quốc gia.. ngôn ngữ thể hiện và chất lượng của tác phẩm. nhãn hiệu hàng hoá là 58. Đơn đăng ký sáng chế chỉ là 9.3. Việt Nam đã ban hành Luật Sở hữu trí tuệ. công ty muốn tìm kiếm cơ hội kinh doanh ở VN sẽ gia tăng nhanh chóng trong những năm tới. số lượng đơn đăng ký quốc tế các đối tượng của quyền SHTT của các tập đoàn. Cùng với việc dự báo về một làn sóng đầu tư mới vào Việt Nam. 3. đại diện của Việt Nam nói rằng. kiểu dáng công nghiệp là 84. Do đó. Trong quá trình đàm phán. Những Thành viên này đề nghị Việt Nam chấm dứt tình trạng Trang 31 . người ta coi SHTT là một yếu tố quan trọng cấu thành giá trị hàng hoá. giải pháp hữu ích là 60. thực thi quyền SHTT nói riêng. đặc biệt là đăng ký xác lập và bảo vệ quyền. sáng chế chỉ là 4. nhận thức của chính cộng đồng doanh nghiệp đối với vấn đề SHTT nói chung. số lượng doanh nghiệp VN nộp đơn xác lập các quyền SHTT chiếm tỷ lệ thấp so với doanh nghiệp nước ngoài. Luật SHTT năm 2005 bảo đảm thực hiện điều 3 của Hiệp định TRIPS và điều 3 của Công ước Berne. nhãn hiệu hàng hoá là 53%. Theo đó.1.5%. dịch vụ. kiểu dáng là 86%. một số Thành viên có ý kiến cho rằng họ thấy một số cơ quan của Chính phủ Việt Nam sử dụng phần mềm máy tính mà chưa được phép của chủ sở hữu. thực thi quyền SHTT nói riêng mặc dù đã được cải thiện nhưng còn thấp.24%.Và số lượng văn bằng được cấp...13%.12%. Về bản quyền tác giả: .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. quyền tác giả đối với những tác phẩm gốc được bảo hộ không phân biệt hình thức. giải pháp hữu ích là 60%. Theo thống kê của Cục SHTT Việt Nam. Theo điều 13 của Luật SHTT công dân của nước thành viên Công ước Berne hoặc WTO sẽ được bảo hộ quyền tác giả ở Việt Nam. vấn đề chính phải là cải thiện nhận thức từ cộng đồng doanh nghiệp VN đối với vấn đề SHTT nói chung. Họ cũng lưu ý rằng một cơ quan của Chính phủ Việt Nam và một doanh nghiệp Nhà nước đang cung cấp truyền hình cáp không có bản quyền cho khách hàng Việt Nam.TS VÕ THANH THU Bên cạnh đó. Trong quá trình đàm phán. trên thế giới (ngay trong các DN có vốn đầu tư nước ngoài). Vấn đề bản quyền tác giả đã được quy định và áp dụng theo Luật SHTT 2005 và Bộ Luật Dân sự 2005.. Trong khi đó.

Việt Nam lưu ý rằng các tổ chức phát sóng ở Việt Nam do Nhà nước quản lý. ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định việc các nhà cung cấp truyền hình cáp chỉ được cung cấp các chương trình đã có phép đến khách hàng của họ. quy định việc mua và quản lý tất cả phần mềm do các cơ quan của Chính phủ sử dụng.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. nhuận bút. 3.Nhãn hiệu được bảo hộ theo quy định tại các điều từ 750 -753 của Bộ Luật Dân sự 2005 và Phần III của Luật SHTT năm 2005.2. cải chính công khai và bồi thường thiệt hại. Không có yêu cầu bắt buộc đăng ký nhãn hiệu đối với bất kỳ hàng hóa và dịch vụ nào. Việt Nam sẽ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu các cơ quan của Chính phủ chỉ sử dụng các phần mềm máy tính hợp pháp và không vi phạm quyền tác của những phần mềm này. . xin lỗi. quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào mới phải trả tiền nhuận bút. hoạt động bằng ngân sách nhà nước. Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả tác phẩm gốc khi bị xâm hại có quyền yêu cầu tổ chức cá nhân có hành vi xâm phạm chấm dứt hành vi xâm phạm. Việt Nam đã xác nhận rằng trong quá trình soạn thảo Luật SHTT. Việt Nam đã tham khảo các quy định của Khuyến nghị chung liên quan đến các quy định về bảo hộ Trang 32 .TS VÕ THANH THU này trong quá trình đàm phán gia nhập WTO và thực thi nghĩa vụ theo Hiệp định TRIPS. quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút. quyền liên quan theo quy định của Chính phủ. các tổ chức.3.Về thù lao. thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả. Đại diện Việt Nam xác nhận rằng. vì vậy chỉ những trường hợp có tài trợ. Về nhãn hiệu. bao gồm cả nhãn hiệu dịch vụ: . cá nhân sử dụng các tác phẩm đã được công bố hoặc bản ghi âm/ghi hình để thực hiện chương trình phát sóng có tài trợ. Tất cả các đăng ký nhãn hiệu đều được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm hoặc khởi kiện ra toà án có thẩm quyền hoặc thông qua trọng tài để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Người xâm phạm có thể bị phạt đến 200 triệu đồng hoặc bị phạt tù đến 3 năm. thù lao. trước ngày gia nhập.

Về chỉ dẫn địa lý.và có thể được gia hạn 2 lần liên tiếp.Bất kỳ chủ thể nào có quyền. bao gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hóa: . theo luật pháp của nước ngoài. 124.. Sáng chế: Trang 33 .4.1(a).Thời hạn bảo hộ ban đầu đối với kiểu dáng công nghiệp là 5 năm tính từ ngày nộp đơn-có hiệu lực từ ngày đăng ký . bán hoặc nhập khẩu sản phẩm mang kiểu dáng “về cơ bản là bản sao” của kiểu dáng được bảo hộ. Chỉ dẫn địa lý nước ngoài được bảo hộ ở nước xuất xứ mới có thể được bảo hộ ở Việt Nam.3. 3.2 và 126. . sở hữu.1 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 cũng đã bao hàm việc sản xuất.3. Theo đó. mỗi lần 5 năm. 3.Pháp luật hiện hành của VN phù hợp với các yêu cầu của Điều 26. sử dụng hoặc nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý ở nước xuất xứ đều có quyền nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đó tại Việt Nam và có thể được ghi nhận trong Đăng bạ chỉ dẫn địa lý Việt Nam. Kiểu dáng công nghiệp: . VN lưu ý. . Hệ thống bảo hộ nhãn hiệu của Việt Nam hoàn toàn phù hợp với Hiệp định TRIPS và khoản 1 Điều 6 bis Công ước Pari.Đại diện Việt Nam cho rằng Luật SHTT năm 2005 đã bảo hộ các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam và nước ngoài phù hợp với Hiệp định TRIPS.3.5. 3.3. Việt Nam lưu ý một chỉ dẫn địa lý sẽ không được bảo hộ nếu đã trở thành tên gọi chung ở Việt Nam. .TS VÕ THANH THU nhãn hiệu nổi tiếng do Hội đồng Liên hiệp Pari và Đại hội đồng của Tổ chức SHTT thế giới (WIPO) thông qua vào tháng 9/1999.Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ theo quy định tại các điều từ 750-753 của Bộ Luật Dân sự năm 2005 và Phần III của Luật SHTT năm 2005.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.1 Hiệp định TRIPS. các quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là Thành viên sẽ được áp dụng trong trường hợp có xung đột. mặc dù các quy định liên quan không được diễn đạt giống hệt như lời văn của Hiệp định TRIPS nhưng các quy định của các Điều 123.

4. 3. Thời hạn hiệu lực của những Bằng độc quyền sáng chế và Bằng độc quyền giải pháp hữu ích tương ứng là 20 và 10 năm tính từ ngày nộp đơn . đối tượng không phải bảo hộ theo Hiệp định TRIPS vẫn được bảo hộ tại VN.có thể được bảo hộ theo Bằng độc quyền giải pháp hữu ích. bao gồm tính mới. Chủ sở hữu Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có độc quyền sử dụng. Không mở rộng quyền của người tạo giống đối với sản phẩm thu hoạch hoặc sản phẩm được sản xuất trực tiếp từ sản phẩm thu hoạch được từ việc sử dụng trái phép vật liệu nhân giống của giống cây được bảo hộ. và có khả năng áp dụng công nghiệp thậm chí không có trình độ sáng tạo nhưng không phải là hiểu biết thông thường . Đặc biệt. tính khách biệt. .Thời hạn bảo hộ quyền của người tạo giống là 25 năm đối với cây thân gỗ và cây nho và 20 năm đối với các giống cây trồng khác kể từ ngày các quyền được xác lập. trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp được bảo hộ theo quy định tại các Điều từ 750 đến 753 của Bộ Luật Dân sự năm 2005 và Phần III của Luật SHTT năm 2005. tính đồng nhất và tính ổn định. Trang 34 .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.6.Các quy định về bảo hộ giống cây trồng mới theo các tiêu chuẩn của UPOV. và chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cho người khác.3. Bảo hộ giống cây trồng: . Chủ sở hữu có quyền yêu cầu người khác chấm dứt hành vi xâm phạm và có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm gây ra.3 (a) và Phần III của Luật SHTT 2005. Các điều kiện bảo hộ được áp dụng cho giống cây trồng theo quy định tại các Điều từ 158 đến 162 của Luật SHTT năm 2005 hoàn toàn tương thích với các điều kiện bảo hộ quy định tại các Điều từ 5 đến 9 của UPOV.có hiệu lực từ ngày cấp. Thiết kế bố trí mạch tích hợp: Đại diện VN khẳng định thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ theo các Điều 4.Sáng chế có tính mới đối với thế giới.TS VÕ THANH THU . 6. chuyển giao quyền sở hữu.3.7. . 3.Sáng chế có tính mới đối với thế giới.

TS VÕ THANH THU 3. trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. thị trường tiêu thụ sản phẩm. bổ sung hay bãi bỏ danh mục các lĩnh vực/ ngành nghề cấm đầu tư/ kinh doanh hoặc đầu tư / kinh doanh có điều kiện sẽ tuân thủ hoàn toàn các nghĩa vụ của Việt Nam với WTO. Việt Nam khẳng định một số nguyên tắc sau: Nhà đầu tư.Việc sửa đổi. . bổ sung. kinh doanh trong các lĩnh vực ngành nghề mà pháp luật không cấm và được quyết định hình thức..Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định mà không phải đăng ký.Việt Nam không có cam kết tổng thể về chính sách đầu tư mà chỉ có nghĩa vụ minh bạch hóa vấn đề này. .. bổ sung các danh mục này trong quá trình soạn thảo sẽ được công khai hóa phù hợp với Luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. bao gồm bí mật thương mại và dữ liệu thử nghiệm: . Trong báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO. hoặc loại bỏ.Đại diện VN xác nhận rằng Chính phủ VN sẽ tiến hành tất cả các biện pháp cần thiết nhằm tuân thủ đầy đủ tất cả các quy định của Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền SHTT kể từ ngày gia nhập WTO mà không viện dẫn đến bất kỳ thời hạn chuyển tiếp nào.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. .. địa điểm đầu tư. tỷ lệ góp vốn. doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ đầu tư. cá nhân và tổ chức có liên quan đến việc sửa đổi. pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư . ngoài việc mô tả hiện trạng chính sách.Danh mục lĩnh vực đầu tư/ kinh doanh có điều kiện hoặc cấm đầu tư/ kinh doanh sẽ được định kỳ rà soát nhằm xác định những quy định còn chòng chéo hay mâu thuẫn để xem xét sửa đổi. Các yêu cầu đối với thông tin bí mật.8. Chủ sở hữu bí mật kinh doanh có quyền cấm việc sử dụng trái phép bí mật kinh doanh của mình và yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra lệnh chấm dứt hành vi xâm phạm và bồi thường thiệt hại.4. 3. nghĩa vụ theo hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) và biểu cam kết cụ thể của Việt Nam về dịch vụ.3. kể cả những nghĩa vụ về minh bạch hóa. Hoạt động đầu tư:  Minh bạch hóa chính sách đầu tư/ kinh doanh: . Ý kiến của doanh nghiệp. Trang 35 .

Trường hợp cần kiểm tra để cấp phép hành nghề. Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật có liên quan. Các dịch vụ thông tin ( chuyển phát.Cơ quan có thẩm quyền phải xem xét và quyết định việc cấp phép trong thời hạn đã xác định nêu trên.Trường hợp không được cấp phép. cụ thể là: . . người nộp hồ sơ phải có cơ hội để sửa đổi. . Trang 36 . . hồ sơ được coi là đầy đủ khi đã điền đủ các thông tin phải cung cấp theo quy định.Thủ tục và điều kiện cấp phép phải được công bố trước khi có hiệu lực và phải xác định rõ thời hạn để cơ quan có thẩm quyền xem xét. viễn thông. người nộp hồ sơ phải được thông báo không chậm trễ bằng văn bản sau khi hồ sơ đó đã được phê duyệt. quyết định việc cấp phép. . bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.TS VÕ THANH THU  Cam kết về điều kiện và thủ tục cấp phép Việt Nam bảo đảm áp dụng các điều kiện và thủ tục cấp phép theo nguyên tắc không tạo ra các rào cản độc lập về tiếp cận thị trường.Trường hợp hồ sơ cần phê duyệt. cơ quan có thẩm quyền phải thông báo tình trạng hồ sơ và phải cho biết hồ sơ đó đã đầy đủ hay chưa. nghe nhìn). gồm: • • • Các dịch vụ kinh doanh. người nộp hồ sơ có thể nộp hồ sơ mới để sửa đổi các điều kiện chưa đáp ứng yêu cầu cấp phép đã nêu trong hồ sơ đã nộp trước đó.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. .Lệ phí xét hồ sơ xin cấp phép không được tạo ra một rào cản độc lập về tiếp cận thị trường. người nộp hồ sơ có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp phép. .Theo yêu cầu của người nộp hồ sơ xin cấp phép. . nếu có yêu cầu bổ sung thông tin.  Cam kết mở cửa thị trường đầu tư trong các ngành dịch vụ Việt Nam đã cam kết mở cửa 11/12 ngành với 110 phân ngành dịch vụ theo quy định của WTO. cơ quan có thẩm quyền phải ấn định trong thời gian hợp lý.Khi bị từ chối cấp phép. cơ quan có thẩm quyền phải thông báo không chậm trễ cho người nộp hồ sơ và phải nêu rõ những thông tin cần bổ sung để hoàn thiện hồ sơ.

rác thải. Doanh nghiệp liên doanh Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Văn phòng đại diện của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài không được phép kinh doanh thu lợi nhuận Nhà đầu tư nước ngoài không được phép hiện diện thương mại dưới hình thức chi nhánh. khí thải. đại lý. ngân hàng . trừ khi có quy định khác trong biểu cam kết Trang 37 . vận tải hàng mại). khách sạn. vận tải đường bộ. vận tải thủy nội địa. các dịch vụ hỗ trợ cho tất cả các phương thức vận tải. đại lý lữ hành và điều hành Các dịch vụ giải trí. dục cho người lớn. giáo dục bậc cao. chứng khoán). bán lẻ. trừ một số ngành dịch vụ chưa được cam kết. Các dịch vụ du lịch ( nhà hàng. tour du lịch). động môi trường). thể thao ( nhà hát. mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam .Trừ khi có quy định khác trong biểu cam kết về dịch vụ. kinh doanh Các dịch vụ vận tải ( vận tải biển. vận tải đường sắt. văn hóa.TS VÕ THANH THU • • • • • • • • Dịch vụ phân phối ( bán buôn.  Cam kết về hình thức đầu tư ( hiện diện thương mại) và điều kiện góp vốn. nhường quyền thương Các dịch vụ giáo dục ( giáo dục phổ thông cơ sở. và khám bệnh). Các dịch vụ y tế ( bệnh viện. trò chơi điện tử). lộ trình mở các cửa các dịch vụ nói trên được thực hiện ngay sau khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO hoặc trong một số năm kể từ thời điểm gia nhập. nha khoa.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới các hình thức: • • • Hợp đồng hợp tác kinh doanh. giáo Các dịch vụ môi trường ( xử lý nước thải. không. các dịch vụ giáo dục khác). nhạc sống. Nhìn chung. đánh giá tác Các dịch vụ tài chính ( bảo hiểm.

báo chí và một số mặt hàng nhạy cảm khác mà ta chỉ cho phép sau một thời gian chuyển đổi (như gạo và dược phẩm). báo . hình thức pháp nhân quy định tại Giấy phép đầu tư / chứng nhận đầu tư hoặc các hình thức khác sẽ không hạn chế hơn các điều kiện áp dụng trước thời điểm Việt Nam gia nhập WTO 3. kể cả những hạn chế về hình thức trong giai đoạn chuyển đổi( nếu có thể áp dụng) Cho dù có những hạn chế nêu trong biểu cam kết. nhà đầu tư nước ngoài chỉ được mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam với tỷ lệ không quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp. tỷ lệ cổ phần nhà đầu tư nước ngoài được phép mua lại của doanh nghiệp Việt Nam phải phù hợp với hạn chế về vốn góp nước ngoài quy định tại biểu cam kết( nếu có). Đối với các ngành/ phân ngành khác nêu trong biểu cam kết . băng đĩa hình.5.Tuân thủ quy định WTO. Sau 01 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO.TS VÕ THANH THU . trừ đối với các mặt hàng thuộc danh mục thương mại nhà nước như: xăng dầu. ta đồng ý cho doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài được quyền xuất nhập khẩu hàng hóa như người Việt Nam kể từ khi gia nhập.. đặc biệt đối với sản phẩm nhạy cảm như dược phẩm. song các điều kiện về sở hữu. xì gà. Các cam kết về quyền kinh doanh sẽ không ảnh hưởng đến quyền của ta trong việc đưa ra các quy định để quản lý dịch vụ phân phối.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Doanh nghiệp nước ngoài . thuốc lá điếu. Trang 38 .Trong mọi trường hợp. hạn chế nói trên sẽ được loại bỏ. .. Việt Nam đồng ý cho phép doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được đăng ký quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam.Trừ khi pháp luật Việt Nam có quy định khác hoặc theo sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam. doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài sẽ không được tự động tham gia vào hệ thống phân phối trong nước.tạp chí. xăng dầu. trừ hạn chế đối với ngân hàng và các ngành không được đưa vào biểu cam kết. Quyền xuất khẩu chỉ là quyền đứng tên trên tờ khai hải quan để làm thủ tục xuất nhập khẩu. hoạt động.

Tuy nhiên với các ưu đãi đầu tư dành cho hàng xuất khẩu đã cấp trước ngày gia nhập WTO.Về trợ cấp nông nghiệp. Việt Nam đồng ý bãi bỏ hoàn toàn các loại trợ cấp bị cấm theo quy định WTO như trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp nội địa hóa. Việt Nam cam kết không áp dụng trợ cấp xuất khẩu đối với nông sản từ thời điểm gia nhập.6. ta còn bảo lưu thêm một số khoản hỗ trợ nữa vào khoảng 4.TS VÕ THANH THU 3.000 tỷ đồng mỗi năm. Đối với loại hỗ trợ mà WTO quy định phải cắt giảm nhìn chung ta duy trì được ở mức không quá 10% giá trị sản lượng. ta được bảo lưu thời gian quá độ là 5 năm (trừ ngành dệt may). Ngoài mức này. Bỏ tài trợ xuất khẩu: .Về trợ cấp phi nông nghiệp. .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. ta bảo lưu quyền được hưởng một số quy định riêng của WTO dành cho nước đang phát triển trong lĩnh vực này. Tuy nhiên. Trang 39 . Các loại trợ cấp mang tính chất khuyến nông hay trợ cấp phục vụ phát triển nông nghiệp được WTO cho phép nên ta được áp dụng không hạn chế.

Nhận thức của xã hội về nhu cầu hội nhập đã có chuyển biến và gia tăng đáng kể. THỰC TRẠNG. Các tác giả báo cáo nói trên còn cho rằng.TS VÕ THANH THU IV. về những điểm yếu cố hữu của nền kinh tế hay của bản thân doanh nghiệp. việc gia nhập WTO còn có những tác động vô hình khác. cả Chính phủ lẫn doanh nghiệp Việt Nam đều có nhận thức tốt hơn về thị trường. Quan điểm cho rằng Việt Nam không thể đứng ngoài sân chơi chung nếu muốn tiếp tục phát triển đã trở nên phổ biến trong xã hội.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.. việc nhận diện những bất cập sau ba năm gia nhập WTO có lẽ sẽ cần thiết hơn cho những nhà hoạch định chính sách cũng như doanh nghiệp để có những điều chỉnh kịp thời. việc gia nhập WTO đã tạo ra cơ hội để thúc đẩy cải cách thể chế. Theo báo cáo này.. từ đó tìm ra cách ứng phó linh hoạt. tạo điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Việc giảm 30% thủ tục hành chính mà Việt Nam đang làm một phần cũng nhờ sức ép của hội nhập. Hoặc cũng nhờ hội nhập mà thể chế nhà nước có sự đổi mới mạnh mẽ. Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). chủ động. THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CAM KẾT WTO – HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ: 1. có cái hay nhưng cũng không ít điều dở.Tuy nhiên. hệ thống văn bản pháp luật ngày càng đồng bộ hơn. Trang 40 . Trung tâm Thông tin tư liệu thuộc Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương đã có báo cáo đánh giá những tác động của việc gia nhập WTO đến đời sống kinh tế xã hội của Việt Nam với tiêu đề “Việt Nam sau ba năm gia nhập WTO”. cùng với tiến trình hội nhập. . nâng cao năng lực cạnh tranh. Với Việt Nam. đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng mạnh... tạo lập môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi. người dân Việt Nam đã chứng kiến nhiều diễn biến kinh tế phức tạp. Thực trạng doang nhiệp Việt Nam: Ngày 11-1-2007. bên cạnh các tác động hữu hình như gia tăng kim ngạch xuất khẩu. Từ đó đến nay. từ việc hội nhập này. hệ thống phân phối được cải thiện.

91 lần so với mức 9.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. những rào cản thương mại và sự thay đổi chính sách của các nước nhập khẩu. Tính bình quân hai năm đầu gia nhập WTO. theo nhận định của nhiều chuyên gia kinh tế. Trong sáu năm sau khi gia nhập WTO. Một khi độ mở của thương mại càng cao thì nguy cơ dễ bị tổn thương càng lớn trước những cú sốc giá. kết quả gặt hái như trên chưa được xem là một sự bứt phá. tính chung kim ngạch xuất nhập khẩu trung bình hai năm 2008-2009 là 150 tỉ đô la Mỹ/năm. vốn FDI đầu tư cho khu vực này vừa thấp vừa có xu hướng giảm. tuy kim ngạch xuất khẩu hàng nông lâm thủy sản có tăng so với năm 2006 nhưng vẫn chậm hơn tốc độ tăng xuất khẩu nói chung (trừ cà phê). thậm chí cũng chỉ bằng ba năm trước đó (20042006).9%/năm trong giai đoạn tiền WTO (1996-2001).5%. xét về tổng thể.27%. khu vực nông nghiệp và nông thôn đang chịu nhiều tác động bất lợi nhất sau khi Việt Nam gia nhập WTO.3% và năm 2008 tăng 29. nhưng thực tế lại không như mong muốn. Ba năm qua.63% của hai năm “tiền” WTO là 2005-2006. xuất khẩu của Trung Quốc tăng 28. thì nông sản là mặt hàng được xem có nhiều cơ hội để hưởng lợi từ việc Việt Nam gia nhập WTO. Còn nếu so sánh với Trung Quốc thì càng thấy sự chênh lệch.85%/năm.TS VÕ THANH THU Xuất nhập khẩu: chưa bứt phá không thể phủ nhận kết quả tăng trưởng xuất khẩu trong hai năm đầu gia nhập WTO (năm 2007 tăng 21. kim ngạch xuất khẩu chỉ tăng trưởng 25. cao gấp 2. do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. đầu tư của Nhà nước cho lĩnh vực nông nghiệp hiện mới ở mức 8% chứ chưa đạt đến 10% giá trị nông nghiệp theo như thỏa thuận với WTO. Số liệu thống kê cho thấy. đây lại là điểm yếu trong việc hoạch định chính sách ở nước ta. Để hạn chế những thiệt hại kiểu như vậy thì chính sách của Việt Nam càng phải minh bạch và phải có tính tiên liệu được. không quá cao so với con số 22. Với thực trạng yếu kém như vậy. Mặc dù vậy. Không chỉ vốn đầu tư nhà nước mà cả vốn ODA. Một minh chứng rõ nét cho nhận định Trang 41 . 2007-2009. xuất khẩu của Việt Nam giảm 9% (trong khi hầu hết các đối tác thương mại chính của Việt Nam đều giảm mạnh hơn mức này). Đi sâu vào các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Điều đáng nói. Ngoài ra. Riêng năm 2009. tương đương với hơn 160% tổng GDP của cả nước. Điều này cho thấy độ mở về thương mại của Việt Nam ngay trong thời gian đầu gia nhập WTO đã khá cao.

Tương tự. 2007-2009. Trong những năm qua. Ví dụ. trong hai năm 2008-2009. Tuy nhiên.. sau ba năm gia nhập WTO. vốn thực hiện trong ba năm qua. của các nước. cũng vượt chỉ tiêu đề ra cho năm năm. Sau khi rất nhiều hộ gia đình. các vụ kiện chống bán phá giá.5 lần mục tiêu đề ra cho cả giai đoạn năm năm 2006-2010. xã hội mà các dự án này có thể gây ra. Việt Nam đã giảm thuế nhập khẩu thịt nhiều và nhanh hơn lộ trình cam kết. cao gấp 4. không thể kiểm soát được. trong khi ở chiều ngược lại Việt Nam lại có quá ít các hàng rào kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu và kiểm soát chất lượng hàng nhập. Khi gia nhập WTO. chống trợ cấp. nhiều cơ hội làm ăn ở Việt Nam đã thành hiện thực. người dân trong nước có cơ hội tiếp cận và sử dụng nhiều mặt hàng với giá rẻ hơn nhưng điều đó không có nghĩa là chất lượng hàng cứ bị thả nổi. Đầu tư nước ngoài: những bất cập Trong lĩnh vực thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI).ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. làm thâm hụt cán cân thương Trang 42 . Báo cáo “Việt Nam sau ba năm gia nhập WTO” của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương cũng nhận định rằng tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI gần đây đang dẫn đến một số hệ lụy làm ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam như đầu tư quá nhiều vào khu vực bất động sản vốn mang lại giá trị gia tăng thấp. mà không tính tới những tác động về môi trường. ngành còn hạn chế. tình trạng các địa phương đua nhau lập khu công nghiệp. lượng vốn FDI đổ vào Việt Nam là hơn 114 tỉ đô la Mỹ (vốn đăng ký). Kết quả này cho thấy môi trường đầu tư kinh doanh ở Việt Nam đã ngày càng thuận lợi hơn. năng lực của các cơ quan nhà nước còn nhiều hạn chế.TS VÕ THANH THU này là việc cắt giảm thuế đột ngột và thiếu một hàng rào kỹ thuật trong ngành chăn nuôi đã khiến thịt nhập khẩu ồ ạt về Việt Nam trong năm 2009 làm ảnh hưởng đến sản xuất trong nước.. đằng sau những con số đáng ghi nhận nói trên cũng đã xuất hiện một số mặt trái của nó mà nguyên nhân chính có lẽ do tầm nhìn. các nhà đàm phán đã phải “đấu trí” rất gay go. trang trại chăn nuôi gia cầm trong nước bị thịt nhập khẩu “đánh” tơi tả thì các cơ quan chức năng mới điều chỉnh thuế. hàng xuất khẩu của Việt Nam liên tục phải đối phó với các hàng rào phi thuế quan. khu chế xuất nhằm thu hút vốn FDI với suy nghĩ rằng cứ thu hút nhiều vốn FDI thì kinh tế địa phương sẽ phát triển. Cũng qua trường hợp trên cho thấy sự phối hợp giữa các cơ quan bộ. cho dù để có được mức thuế như cam kết. cũng đạt 29.5 tỉ đô la. Trước đó.

kết cấu hạ tầng. Đây chính là những lực cản đối với cạnh tranh ở tất cả mọi cấp độ. Năng lực cạnh tranh: chậm cải thiện Theo báo cáo nói trên. những nút thắt cổ chai của nền kinh tế như nguồn nhân lực. . nằm trên chuỗi cung toàn cầu.Việt Nam có vị trí địa lý kinh tế thuận lợi. ham học hỏi. đều lao đao vì hàng nhập..ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. môi trường sinh thái bị tác động xấu. quyền tự chủ kinh doanh được tôn trọng. năng lực thể chế. cả năng lực cạnh tranh quốc gia. không còn vướng rào cản về thuế và hạn ngạch.. Năm 2009. doanh nghiệp và sản phẩm của Việt Nam đều thấp và chậm được cải thiện so với các nước trong khu vực. Trong khi đó.TS VÕ THANH THU mại. các mặt hàng như thịt. khéo tay. ngay ở thị trường trong nước. doanh nghiệp vẫn làm ăn theo cách như lâu nay. nhiều doanh nghiệp có thêm thị trường mới là do áp lực từ bán hàng nhiều hơn là tận dụng các cơ hội giảm thuế hay mở cửa của các thị trường. trình độ công nghệ đã được nói đến rất nhiều nhưng đến nay vẫn chưa giải quyết được. Vì vậy thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là tạo ra cơ chế và phương tiện để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ có thể cạnh tranh được trong một sân chơi lớn.Doanh nghiệp Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào. . Khi tham gia vào WTO. Khi gia nhập vào Trang 43 . trong khi đó.Chính phủ quan tâm hoàn thiện hệ thống pháp luật. sinh kế của người dân bị mất đất bị ảnh hưởng nặng. Những điểm mạnh của doanh nghiệp Việt Nam: . nếu không có sự cải tiến mạnh thì có thể sẽ thua ngay trên sân nhà chứ chưa nói đến ở nước ngoài. . đường. tuổi trẻ. Chẳng hạn. cần cù. 2.Doanh nghiệp Việt Nam có thị trường nội địa và thị trường quốc tế rộng lớn.. . lợi ích lớn nhất mà Việt Nam thu được từ hội nhập là thị trường xuất khẩu thuận lợi cho Việt Nam mở rộng.Mức độ tổn thương bởi suy thoái kinh tế thấp do các doanh nghiệp Việt Nam không quá dựa vào vốn vay. Cạnh tranh bình đẳng với các nước . giá nhân công thấp. trái cây. Ở góc độ quốc gia.. xuất khẩu hàng nông sản trong năm 2008 tăng chủ yếu là nhờ sốt giá. Còn khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam. thể chế kinh tế và cải cách thủ tục hành chính. chưa tận dụng được cơ hội từ WTO mang lại do thiếu thông tin.

Qua đó. . Việt Nam sẽ phải cải cách các luật lệ sao cho phù hợp với quốc tế. luật phát kinh doanh quốc tế..Do hoàn cảnh đất nước mới mở cửa và hội nhập. 3.TS VÕ THANH THU WTO và cam kết thực hiện các nguyên tắc tự do hóa thương mại giữa các thành phần kinh tế. doanh nghiệp Việt Nam còn thiếu kinh nghiệm trên thương trường. Việt Nam cũng có điều kiện tiếp nhận công nghệ mới. chưa thực sự am hiểu các thông lệ. cơ bản kiến thức về kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập toàn cầu. Trong những năm gần đây. Những thay đổi này đã dẫn đến một giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ và khuyến khích luồng vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp liên tục chuyển vào Việt Nam. Các nhà tài trợ vốn ODA cũng gia tăng việc đóng góp nguồn tài trợ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng ở Việt Nam.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Nếu các nỗ lực trong quá trình tiếp tục cải cách hành chính và cải cách thị trường được duy trì thì khả năng duy trì tốc độ phát triển kinh tế ổn định của Việt Nam tiếp tục gia tăng trong khi hạn chế sự tăng trưởng các vấn đề có tiềm năng nảy sinh. đặc biệt là kinh nghiệm xử lý các cơ hội cũng như nguy cơ mang tính toàn cầu. lúng túng khi thực hiện quá trình chuyển đổi sang cơ chế thị trường. Những cải cách này đang được củng cố vững chắc bởi việc Việt Nam đang đẩy nhanh tiến trình hội nhập với nền kinh tế toàn cầu và nhu cầu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ để tạo việc làm cho dân số đang gia tăng. giữa trong nước và nước ngoài. Những hạn chế của doanh nghiệp Việt Nam: .Là nước đi sau. rủi ro trong kinh doanh thấp. Thiếu Trang 44 . . những ứng dụng khoa học kĩ thuật đã được các nước đi trước áp dụng thành công để thực hiện chiến lược tiến nhanh bắt kịp. xây dựng quan hệ đối ngoại và tiến hành cải cách hành chính. khả năng chịu đựng các va đập. Trình độ quản lý. đầu tư chưa nhiều.Hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam không được đào tạo đầy đủ. . dễ dàng trong việc tái cấu trúc mà không bị quá nhiều tốn kém.Khu vực doanh nghiệp mới hình thành.. yếu tố tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp còn nhiều bất cập. tạo môi trường kinh doanh bình đẳng và thông thoáng cho mọi thành phần kinh tế. Chính phủ đã ban hành các chính sách.

Doanh nghiệp Việt Nam còn gặp khó khăn về thể chế thị trường chưa đồng bộ. tác phong lao động công nghiệp còn kém. Tư tưởng tiểu nông. Ngành công nghiệp phụ trợ đang rất yếu. sự tham gia sản xuất của các hãng điện tử nổi tiếng ngay ở thị trường trong nước đã làm cho các doanh nghiệp điện tử Việt Nam đã yếu lại càng yếu hơn do không có khả năng cạnh tranh. Chưa thực sự đặt khách hàng vào vị trí trung tâm. Chúng ta mới chỉ quan tâm.Khả năng liên kết. Trong thực tế. tư duy không theo kịp với sự chuyển biến của thị trường và đối thủ cạnh tranh . một số lại tự ti hoặc tự thoả mãn với những kết quả hiện tại. là một rào cản rất lớn cho các nhà đầu tư nước ngoài có dự định đầu tư vào Việt nam.TS VÕ THANH THU tính sáng tạo đổi mới. .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. chưa có những chính sách rõ ràng và thích hợp giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam mạnh dạn đầu tư chiều sâu. Đó là một trong những lý do làm cho mục tiêu của chính sách thuế theo tỉ lệ nội địa hóa không đạt được như mong muốn. nhất là quản lý các doanh nghiệp. kỹ năng quản lý doanh nghiệp hạn chế . chủ yếu là lao động thủ công. trong đó. rõ ràng. Bên cạnh đó. Nguồn nhân lực chất lượng cao vẫn Trang 45 . thường áp đặt suy nghĩ của mình cho khách hàng. thiếu sự cam kết lâu dài. hợp tác. năng lực tài chính.Các sản phẩm điện tử nguyên chiếc được nhập khẩu từ các nước khác. Năng suất lao động chỉ ở mức trung bình và thấp. doanh nghiệp Việt cũng thiếu tập trung xây dựng chiến lược kinh doanh.Quy mô doanh nghiệp nhỏ. Nguồn nhân lực chất lượng thấp. chưa có chiến lược kinh doanh phù hợp. tập đoàn lớn. chia sẻ thông tin giữa các doanh nghiệp kém.Doanh nghiệp Việt Nam thiếu kinh nghiệm quản lý. khuyến khích về cầu mà chưa quan tâm khuyến khích về cung. những rõ ràng nếu không được khắc phục có hiệu quả sẽ có ảnh hưởng xấu và ngày càng lớn đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp . lựa chọn sản phẩm cốt lõi và thị trường trọng điểm . Các điểm yếu này không phải là quá trầm trọng. đổi mới công nghệ.Tầm nhìn của nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế. dễ hài lòng với thực tại và thiếu tính hợp tác. thậm chí là không có.. phạm vi hoạt động trải rộng trên nhiều quốc gia. cơ sở hạ tầng còn yếu kém làm tăng chi phí giao dịch. công nghệ và tổ chức thị trường yếu.

. chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới khi hội nhập kinh tế quốc tế.Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong ngành Công nghiệp điện tử còn thấp về cả quy mô hoạt động. Ví dụ: tivi nhập khẩu nguyên chiếc. không có sức cạnh tranh. Nhưng nhiều linh kiện để lắp ráp tivi thuế suất vẫn rất cao như cuộn biến áp (28%). nếu nhập từ ASEAN thì thuế suất chỉ có 5%. nó đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam cần phải nỗ lực hơn nữa mới có thể tồn tại và phát triển.Chính sách thuế thiếu linh hoạt dẫn tới giá thành cao. Hiện nay những bất cập trong qui hoạch. phím điều khiển (18%). dẫn đến việc đã yếu lại càng yếu. Bởi nếu doanh nghiệp phân phối của Việt Nam thua thì doanh nghiệp sản xuất của Việt Nam cũng có nguy cơ thua ngay trên sân nhà. quản lý. các doanh nghiệp bán lẻ của nước ngoài có cơ hội để thâm nhập thị trường nội địa. Đây là mối lo cho cả các doanh nghiệp sản xuất.công nghệ thông tin. Không những thế. cơ sở hạ tầng chưa thỏa mãn được các nhà đầu tư quốc tế.. các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn bởi chính sách thuế. không có khả năng cạnh tranh về giá… Ngoài ra. trình độ quản lý. phím nguồn. .Bắt đầu từ thời điểm 1/1/2009.Sân chơi WTO là sân chơi công bằng. thị trường phân phối hàng hóa sẽ công bằng đối với cả doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tuy nhiên vai trò định hướng và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển của Nhà nước là vô cùng quan trọng. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp còn chưa hoàn chỉnh. sự điều hành của Nhà nước còn nhiều bất cập. . Vì thế. thiếu đồng bộ. . Khi làm thủ tục cho linh kiện nhập khẩu. thủ tục hải quan. từ 1/1/2010. Trang 46 . các chi tiết nhựa (18%)… . điều hành đang là rào cản lớn cho sự phát triển của các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ và điện tử .TS VÕ THANH THU chưa đáp ứng được nhu cầu. cầu chì (29%).ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. tiềm lực tài chính đến trình độ công nghệ.

thủy sản giảm.khu vực công nghiệp và xây dựng tăng dần. Giai đoạn 2007-2009 chứng kiến sự tham gia của Việt Nam vào WTO. tăng tính ổn định kinh tế vĩ mô.TS VÕ THANH THU 4. Kể từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Sang năm 2010. ngăn chặn lạm phát cao trở lại. Một số thành tựu cơ bản mà kinh tế Việt Nam đạt được từ khi gia nhập WTO. các chuyên gia trong và ngoài nước đã có rất nhiều đánh giá tích cực về những thành tựu mà Việt Nam đạt được. nhiều nền kinh tế tăng trưởng âm thì Việt Nam vẫn tăng trưởng dương.1.5%. cơ cấu sản phẩm có nhiều thay đổi. tăng trưởng khá và chuyển dịch theo hướng hàng hoá. trong khi đó. Tốc độ tăng trưởng các quý năm 2010 2009 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 2006- 4.Tốc độ tăng trưởng Trang 47 . Năm 2008 đạt 6. Sản xuất công. Số lượng sản phẩm tăng nhanh. chủng loại sản phẩm đa dạng. chất lượng ngày càng cao. nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển toàn diện.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức cao hơn năm 2009. lâm nghiệp. Năm 2009. tỷ trọng GDP khu vực nông. ở mức 5.2%. nâng cao chất lượng tăng trưởng. điều kiện và tính chất của các yếu tố sản xuất cũng có nhiều điểm mới so với trước. mặc dù ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới. Cơ cấu kinh tế theo giá thực tế chuyển dịch theo hướng tích cực.3%. Nhìn vào con số tăng trưởng kinh tế 3 năm qua cho thấy sự bứt phá ngoạn mục: Năm 2007 tăng trưởng kinh tế đạt 8.

Sang năm 2010.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.8% so với cùng kỳ năm 2009.9%. khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 16.0%. Năm 2008. Về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).5%.9 tỉ USD tăng 94.3% và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn. Cơ cấu sản xuất công nghiệp đã có chuyển biến tích cực: ngành công nghiệp chế biến đã đạt tốc độ tăng trưởng cao.5%. bao gồm khu vực kinh tế Nhà nước tăng 7.2%. lâm nghiệp và thủy sản cả nước đạt 219. tổng giá trị sản xuất nông.4%).76%.577 tỷ đồng.18 tỷ đồng.2. tăng 13. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến giảm tỷ trọng công nghiệp khai thác khoáng sản.0%. trong đó khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng 18. giá trị đạt 717. Sản xuất công nghiệp tuy gặp khó khăn về thị trường. Năm 2009. năm 2009. năm 2008 tăng 15. thu hút được 12 tỷ USD năm 2006 lên 21 tỷ USD năm 2007 và 64 tỷ USD năm 2008. năm 2008 tăng 4.8% so năm 2007.1% cao hơn năm 2006 (17. tính đến tháng 11. các ngành khác tăng 19. năm 2007 tăng 19. nhưng theo đánh giá chung là từ khi gia nhập vào WTO vẫn tăng trưởng khá cao.0%.7%. kim ngạch đạt trên 2. dịch vụ. trong đó khu vực ngoài nhà nước tăng 26. Lượng gạo xuất khẩu năm 2008 đạt trên 4. Năm 2009.3 tỷ USD. Năm 2007. tài nguyên thiên nhiên. Việt Nam vẫn tiếp tục là một điểm đến quan trọng của FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký là 21. tăng 2. lúa gạo.9% (dầu mỏ và khí đốt giảm 2. Việt Nam đã thu hút được một lượng vốn đầu tư lớn.1 nghìn tỷ đồng.TS VÕ THANH THU của khu vực này theo GDP năm 2007 tăng 3.3 lần tổng số FDI thu hút Trang 48 . sản xuất công nghiệp vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá 13. Kinh tế đối ngoại Phát triển toàn diện cả về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hoá. 4.7 triệu tấn. khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng 14. tăng 7. khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 19. khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 18.6% so với năm trước. giá trị sản xuất công nghiệp tăng 17.07%. rau quả.98% so với năm 2008.1%.887. giá trị sản xuất công nghiệp giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 696. chè.0%). Nông sản hàng hoá Việt Nam vẫn đáp ứng đầy đủ nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến như mía đường. Như vậy tổng số FDI đăng ký trong 3 năm qua đã vượt 1.

cá tra.6% so với tháng trước và tăng 35. nguồn vốn đổ vào Việt Nam cũng không ngừng tăng lên từ 2. gạo. chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế vào khả năng phát triển ổn định của nền kinh tế Việt Nam cũng như sự hấp dẫn của thị trường Việt Nam. Sáu mặt hàng đạt kim ngạch trên 1 tỉ USD là cà phê. Những nguồn vốn đầu tư quan trọng như vậy đổ vào Việt Nam đã giúp duy trì tăng trưởng cao khá ổn định của nền kinh tế Việt Nam trong nhiều năm qua. Ngoài ra. Xuất nhập khẩu Thuận lợi hết sức quan trọng là ngay sau khi gia nhập WTO. nhờ đó Việt Nam có thể tăng khả năng xuất khẩu hàng hoá của mình sang thị trường các nước thành viên. chúng ta thu hút bình quân 5-6 tỷ USD từ nguồn này cho các dự án phát triển hạ tầng và quốc kế dân sinh. cao su. do khủng hoảng toàn cầu nên tỷ lệ tăng xuất nhập khẩu của Việt Nam bị tụt xuống đáng kể. tổng số ODA cam kết cho Việt Nam đạt trên 8 tỷ USD.5 tỷ USD.9 tỷ USD năm 2007.TS VÕ THANH THU được của tất cả các năm trước đó cộng lại. sản phẩm gỗ và thuỷ sản (tôm. 4. Việt Nam lập tức được hưởng sự đối xử bình đẳng trong thương mại và mở cửa thị trường của 150 nước thành viên. Những năm gần đây. Bên cạnh nguồn FDI. Trong hai năm 2007 và 2008. mức tăng xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt bình quân khoảng 25 %/ năm. ODA vào Việt Nam cũng liên tục tăng mạnh.6% so với cùng kỳ năm trước. Mặt khác. cá ba sa)Điểm tích cực đáng kể nữa là cơ cấu xuất khẩu hàng Trang 49 . Riêng năm 2009.3. nhưng vẫn ở mức cao so với nhiều nền kinh tế khác. Năm 2009. đồng thời góp phần thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế Việt Nam. nhập khẩu vào Việt Nam cũng tăng rất mạnh. với việc thực hiện các cam kết mở cửa thị trường Việt Nam và do yêu cầu đầu vào của nhiều ngành sản xuất. Các số liệu nói trên cho thấy sự tin tưởng của giới đầu tư.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.1 tỷ USD năm 2006 lên 8. Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tính đến tháng 11/2010 ước tính đạt 6. Đóng góp của khu vực FDI vào GDP đạt mức trung bình trên dưới 40% trong khoảng 1 chục năm gần đây. Cũng phải kể thêm một nguồn đầu tư quan trọng khác từ kiều hối của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài gửi về trong nước thông qua các kênh khác nhau ở mức 6-7 tỷ USD/năm trong mấy năm gần đây. tăng 3. Các hàng rào thuế quan phi WTO mà hàng hoá Việt Nam bị áp đặt một cách bất lợi bị bãi bỏ. thông qua kênh đầu tư gián tiếp của thị trường chứng khoán.

Phát triển mạnh của hoạt động xuất nhập khẩu những năm qua là động lực thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ ăn theo và. tham gia hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam cũng chịu nhiều tác động do những diễn biến trên thị trường thế giới. Một là.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Điều này cho thấy hai điểm quan trọng sau. thương mại quốc tế là động lực và yếu tố then chốt của tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. cơ cấu nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã có những chuyển dịch đáng kể theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá với tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng và tỷ trọng nông lâm nghiệp giảm dần. Trong những năm đầu của thập niên 2000. tỷ lệ giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam trên tổng GDP là trên 170 %.5 % và 20. Hai là.4. Hiện nay. dịch vụ và nông lâm nghiệp trong tổng giá trị nền kinh tế quốc dân còn ở mức lần lượt là 38 %. điện tử có xuất khẩu mạnh và tiêu thụ nhiều ở trong nước đã phát triển rất nhanh trong mấy năm gần đây. Những ngành. Những thách thức của Việt Nam sau khi gia nhập WTO: Khi gia nhập vào WTO.Hội nhập kinh tế với các dòng lưu chuyển thương mại và đầu tư lớn và nhanh hơn cũng làm ảnh hưởng đến cán cân thanh toán. . qua đó ảnh hưởng đến tương quan cung – cầu ngoại tệ và kèm theo đó là cung tiền tệ và lãi suất. 5.TS VÕ THANH THU hoá của Việt Nam tiếp tục thay đổi theo hướng giảm dần các mặt hàng nguyên liệu thô. nền kinh tế Việt Nam gắn kết và phụ thuộc quan trọng vào nền kinh tế và thị trường thế giới. Thực tế cho thấy.5 %. nông sản chưa chế biến và tăng dần số lượng cũng như giá trị các mặt hàng hàng chế biến. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quá trình gia nhập WTO thúc đẩy việc tái cơ cấu nền kinh tế Việt Nam. 39. thì đến 2008-2009 tỷ lệ tương ứng là 40 %. nhất là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. dày da. góp phần quan trọng duy trì tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. 39 % và 23 %. lĩnh vực có khả năng tiêu thụ nhiều sản phẩm được phát triển mạnh. Một số ngành công nghiệp nhẹ như dệt may. tỷ lệ các khu vực công nghiệp. HNKTQT đã làm BOP và các cán cân thành phần biến động mạnh và khó lường Trang 50 . hàng công nghiệp có giá trị gia tăng cao. 4. Những chuyển dịch này là hệ quả tất yếu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. do vậy.

qua đó tác động đến thâm hụt NSNN và ổn định kinh tế vĩ mô.Hội nhập kinh tế quốc tế cũng tác động đến nền kinh tế thông qua hệ thống NHTM và thị trường tài chính. việc quản lý tỷ giá cũng chịu ảnh hưởng nhất định. mức tăng cũng đã khó lường hơn rất nhiều. Chính vì vậy.TS VÕ THANH THU hơn rất nhiều. Trong khi đó. tỷ giá VNĐ/USD diễn biến hết sức phức tạp. cả về số tuyệt đối và tỷ lệ theo GDP . theo những chiều hướng khác nhau Ngay cả trong giai đoạn tỷ giá VNĐ/USD có xu hướng tăng. thâm hụt cán cân vãng lai và chu chuyển vốn.Quá trình hội nhập trong giai đoạn 2007-2009 đã tác động mạnh đến cả thu – chi NSNN. so với trước khi gia nhập WTO. đã liên tục giảm do phụ thuộc nhiều vào thu từ hoạt động xuất nhập khẩu.1% năm 2008 và hơn 2.2% vào tháng 6/2009. tỷ giá VNĐ/USD trên thị trường liên ngân hàng và biên độ giao dịch cũng liên tục được điều chỉnh trong giai đoạn 2007-2009 . Có thể thấy trong giai đoạn 2007-2009..Thay đổi tương quan cung – cầu ngoại tệ cũng làm ảnh hưởng đến tỷ giá và. các sự kiện chính trị. tỷ lệ nợ xấu đã tăng lần lượt lên gần 2. Thu NSNN. trong điều kiện chính sách tỷ giá được thực hiện theo hướng thả nổi có quản lý. Việt Nam dễ bị tổn thương hơn trước những cú sốc từ bên ngoài như biến động giá cả trên thị trường thế giới. trong khi nguồn thu này bị ảnh hưởng bởi cả việc cắt giảm thuế quan theo cam kết hội nhập và cả khủng hoảng tài chính toàn cầu khiến các nước đối tác giảm hoạt động thương mại. Như vậy. tỷ lệ nợ xấu vẫn tăng do những tác động tiêu cực khác từ hội nhập (khủng hoảng kinh tế) là lớn hơn. đồng thời hạn chế những tác động tiêu cực của hội nhập đối với an sinh xã hội Trang 51 . trái với các kỳ vọng về tác động của mở cửa hội nhập đối với tăng trình độ quản trị rủi ro và chất lượng tín dụng.. là gia tăng mức độ thâm hụt thương mại. Tác động rõ nhất của hội nhập kinh tế quốc tế đối với BOP trong các năm 2007-2009.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.Hội nhập kinh tế quốc tế cũng ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước (NSNN). vv. tình hình kinh tế của các nước bạn hàng thương mại chính. . tính theo tỷ lệ % so với GDP. Chính vì vậy. chi NSNN lại tăng mạnh nhằm đầu tư nâng cao năng lực tận dụng cơ hội từ hội nhập.

và điều này ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng. Trong khi đó. và cao gần gấp đôi so với mức năm 2006 (6. Diễn biến lạm phát trong giai đoạn 2006-2009 (theo chỉ số giá tiêu dùng CPI.3% vào tháng 8/2008 (so với mức 6. Điều này một phần do chủng loại mặt hàng xuất khẩu còn nghèo nàn. thiếu đột phá. lạm phát ở Việt Nam trong 3 năm hậu gia nhập WTO đã diễn biến phức tạp hơn.4% vào tháng 1/2007). tác động tiêu cực có mức độ ảnh hưởng lớn hơn. nhà hàng giảm xuống còn 2. .8% năm 2007. Tính chung trong năm 2007. Tốc độ tăng GTTT của ngành kinh doanh khách sạn. . tập trung vào một số ít hàng xuất khẩu chủ lực. theo những chiều hướng khác nhau. lại được truyền dẫn nhanh hơn vào nền kinh tế do mở cửa.Ngành công nghiệp chế biến: cũng là ngành chịu tác động của HNKTQT nhiều nhất do có định hướng xuất khẩu cao. sau khi tăng với tốc độ cao vào năm 2007.Xuất khẩu dễ bị tổn thương trước biến động từ bên ngoài như các cú sốc giá cả hay sự xuất hiện rào cản thương mại mới. Trong hai nhóm tác động trên.3% so với mức tăng 8. Năm 2009 ngành công nghiệp chế biến phục vụ thị trường trong nước gặp rất nhiều khó khăn và chịu sức ép cạnh tranh khốc liệt của hàng nhập khẩu tràn vào sau khi thuế suất nhập khẩu nhiều mặt hàng giảm theo lộ trình cam k ết của WTO và các cam kết khác.Giá dầu thô và giá lương thực – là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam – cũng như giá nhiều mặt hàng xuất khẩu khác tăng cao.6%).Dịch vụ: Tác động tiêu cực rõ nhất của HNKTQT năm 2009 là tác động lên ngành kinh doanh có tính thị trường cao (kinh doanh khách sạn.TS VÕ THANH THU . mức cao nhất kể từ năm 1996.54% năm 2009 Trang 52 .6% năm 2008 và 12. tốc độ tăng CPI đã đạt mức 12.Lạm phát: Dưới tác động của các diễn biến kinh tế thế giới và chính sách kinh tế trong nước. nhà hàng và ngành kinh doanh bất động sản). thị trường xuất khẩu vẫn tiếp tục được mở rộng nhờ HNKTQT cũng có tác động tích cực đến tăng trưởng.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Hơn nữa. đặc biệt mạnh kể từ tháng 9/2007 để đạt đỉnh 28. .5% năm 2008 và tăng nhẹ lên 2.6%. nên Việt Nam được lợi từ yếu tố tăng giá. lạm phát tăng liên tục. . Theo đó. so với cùng kỳ năm trước) được thể hiện trong Hình 6. tốc độ tăng GTTT của ngành kinh doanh và tư vấn dịch vụ nhà đất giảm còn 2.

hàng thủ công mỹ nghệ.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. số lượng người thất nghiệp là 1.346 người. Tuy nhiên.Tỷ lệ thất nghiệp Năm 2007. Số người bị mất việc cuối năm 2008 và năm 2009 chủ yếu thuộc các doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu như may mặc.2% so với 9.0% năm 2008 và 10. thương mại và đầu tư (bao gồm đầu tư trực tiếp nước ngoài và chu chuyển vốn). số lượng người thất nghiệp đã gia tăng nhanh chóng.6% năm 2007 . số người bị thất nghiệp tăng thêm 160 ngàn người/năm. ngay sau khi gia nhập WTO. Tổng thời kỳ 2007-2009.2% năm 2008 do các hộ gia đình đã thu hẹp chi tiêu.Tiêu dùng: Năm 2009. đặc biệt là khủng hoảng tài chính khá rõ nét.6%/năm. tốc độ tăng tiêu dùng cuối cùng của cả nền kinh tế cũng giảm xuống còn 4. Như vậy là cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế bắt đầu từ cuối năm 2007 đã tác động tiêu cực lên nền kinh tế Việt nam thông qua một số kênh như giá cả.596 người vào năm 2009 (thêm 420 ngàn người). năm 2008 tăng thêm trên 59 ngàn người. trong thời gian khủng hoảng tài chính và suy thóai kinh tế. Trang 53 . tốc độ tăng tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình giảm mạnh.TS VÕ THANH THU . trong các năm tiếp theo. giảm 155 người so với năm 2006. giày dép. Do đó.9% so với mức 9. chỉ còn 3. tăng rất nhanh lên 1.509. tốc độ tăng 13.030. phản ánh sự biến động của kinh tế.

Các thành tố của hệ thống thị trường đã hiện diện. thị trường tài chính tiền tệ.Mang lại động lực cho cải cách nền kinh tế : • Xây dựng hệ thống luật pháp đầy đủ mang chuẩn mực quốc tế để phát triển kinh tế thị trường • Xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế • Giảm thiểu các biện pháp hành chính can thiệp vào kinh doanh của doanh nghiệp • Thay đổi tư duy kinh tế . Đây cũng là một thành tựu đáng kể. thị trường dịch vụ. độc quyền xuất nhập khẩu) được bãi bỏ. thị trường khoa học. thị trường lao động. tiếp thị. Từ đó.Việc tự do hóa thương mại theo các quy định chung của WTO đã buộc nền kinh tế trong nước phải có những điều chỉnh phù hợp để đáp ứng cho việc sản xuất tiêu dùng trong nước và quốc tế. duy trì và mở rộng thị phần tại những thị trường truyền thống. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM KHI THỰC HIỆN CÁC HIỆP ĐỊNH WTO: 1. trợ cấp xuất khẩu. .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. tìm kiếm thị trường mới.Được hưởng ngay thành quả của GATT & WTO về thuế nhập khẩu và các hàng rào phi thuế quan… . thị trường bất động sản.Môi trường kinh doanh đã được cải thiện đáng kể nhờ hệ thống chính sách đã trở nên minh bạch.từ kinh tế Nhà nước sang kinh tế tư nhân làm động lực cơ bản phát triển Trang 54 . .TS VÕ THANH THU V. Cơ hội: . tạo thuận lợi cho việc hình thành một sân chơi bình đẳng cho mọi đối tượng kinh tế. Các doanh nghiệp đã phần nào ý thức được sự cần thiết của việc không ngừng nâng cao chất lượng hàng hóa. nhiều biện pháp bảo hộ (quản lý giá. sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung sẽ được nâng lên đáng kể. đẩy mạnh công tác quảng bá. thúc đẩy đổi mới kinh tế. Việt Nam đã có đủ sáu thị trường là thị trường hàng hóa.

TS VÕ THANH THU • Chuyển kinh tế Nhà nước sang hoạt động thị trường . giá hạ hơn) • Xuất khẩu sang 152 nước sẽ được hưởng MFN • Ngành xuất khẩu dệt may không còn quy định bằng hạn ngạch Trang 55 . NT • Thủ tục đầu tư và thuế tương tự như các doanh nghiệp Việt Nam • Được quyền tự do kinh doanh theo cơ chế thị trường .Doanh nghiệp có môi trường kinh doanh thuận lợi để phát triển • Không bị phân biệt đối xử • Được quyền tiếp cận với thị trường trong và ngoài nước • Được quyền tiếp cận với thông tin • Ít bị hành vì thủ tục hành chính • Hạ tầng cơ sở kinh doanh tốt hơn . máy móc. quản lý chi phí để giảm giá • Chi phí thủ tục hành chính ít hơn (vì đơn giản hóa thủ tục hành chính nhà nước là mục tiêu của WTO) • Tham nhũng ít hơn (giảm chi phí dưới bàn) • Giảm chi phí tiếp cận với thông tin ( cơ chế chính sách của Nhà nước.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.Việt Nam trở thành thị trường hấp dẫn đầu tư nước ngoài vì: • Môi trường kinh doanh mang chuẩn mực quốc tế • Không bị phân biệt đối xử: MFN. mua nguyên vật liệu.Xuất khẩu sẽ dễ dàng hơn (4): • Vì năng lực cạnh tranh tốt hơn (vì cạnh tranh cao dẫn tới sản phẩm tốt hơn. máy móc sẽ rẻ hơn • Cạnh tranh lớn thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư công nghệ.Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp có điều kiện giảm vì : • Thuế nhập khẩu giảm. thị trường…) • Ít chi phí hơn vì cơ sở hạ tầng phát triển tốt hơn (Bỏ tài trợ trực tiếp Nhà nước sẽ đầu tư vào cơ sở hạ tầng) .

Làm giảm tính độc lập và tự chủ của chính phủ trong quản lý nền kinh tế.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Thách thức: .Tư nhân hóa và cổ phần hóa: Việt Nam phải báo cáo thường niên cho WTO về tiến độ cổ phần hóa chừng nào còn duy trì chương trình này 2. chính sách thuế…. Cơ chế hành chính cồng kềnh và những tồn tại cố hữu trong quy trình quản lý điều hành kinh tế vĩ mô cũng là một Trang 56 . phải minh bạch và công khai chính sách ngoại thương. Đặc biệt trong bối cảnh sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam còn yếu. . sự lựa chọn của doanh nghiệp và người dân nhiều hơn rẻ hơn • Doanh nghiệp có điều kiện bảo vệ quyền lợi của mình tốt hơn trên thị trường quốc tế • Doanh nghiệp phát triển mạnh và bền vững hơn vì giảm tài trợ “đèn đỏ” khiến doanh nghiệp phải tự phát huy nội lực . du lịch văn hóa tốt hơn . Việt Nam ít nhiều đã bị tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu. . chữa bệnh. trình độ lao động thấp.TS VÕ THANH THU • Dễ dàng hơn khi tiếp cận thông tin thị trường nước nhập khẩu (vì WTO yêu cầu mỗi nước thành viên công khai hóa chính sách thương mại của mình) • Hàng hóa và dịch vụ nhiều hơn: do phát triển nhiều nhà cung cấp. tỷ trọng kinh tế dựa nhiều vào xuất khẩu và vốn đầu tư nước ngoài.Phải tái cơ cấu. Phân hóa giữa các vùng. tầng lớp xã hội ngày càng rõ rệt. kinh tế Việt Nam trong năm 2009 đã cho thấy những suy giảm rõ rệt. miền. sức đề kháng và ứng phó khủng hoảng còn hạn chế. cải tổ nền kinh tế.Đời sống nhân dân được cải thiện: • Nhiều công ăn việc làm hơn • Nhiều hàng hóa dịch vụ hơn để thỏa mãn • Điều kiện học tập. doanh nghiệp Việt Nam bị động trước diễn biến của thị trường quốc tế.Nhập khẩu tăng cao càng làm cho thâm hụt thương mại lớn thêm.Mở cửa thị trường khi hội nhập.

Khu vực trước đây thuộc độc quyền kinh doanh của nhà nước như điện lực. sẽ bị áp lực nặng nề để mở cửa cho tư doanh. hay phá sản. Những luật lệ và thủ tục hiện hành của WTO còn thay đổi nhiều. kỹ thuật lạc hậu. sản xuất sắt thép. ngay lúc đầu giới kinh doanh Việt Nam sẽ mất thị trường và phải bước vào đoạn điều chỉnh cấp thời. giá thành cao. Trong bước đầu hội nhập WTO. và cũng chẳng có kinh nghiệm so với các đối thủ quốc tế. . thiếu hiểu biết về hệ thống pháp luật.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Sự thay đổi trong luật lệ kinh doanh là thử thách lớn cho khu vực dịch vụ Việt Nam. Nhiều công ty Việt Nam có khả năng bị công ty ngoại quốc nuốt chửng. đặc lợi trong hoạt động thương mại và dịch vụ đặc biệt trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và phân phối. Hệ thống phân phối hàng hóa trong nội địa của Việt Nam sẽ gặp phải những cạnh tranh mãnh liệt của những công ty nước ngoài. 6 thách thức lớn khi Việt Nam thực thi cam kết WTO: . pháp luật chưa được thực hiện một cách đồng bộ. . Một số doanh nghiệp Nhà nước sẽ mất đi những đặc quyền.Tất cả những xí nghiệp nội địa phải cạnh tranh ở mức cao hơn. Những khu vực yếu kém trong cạnh tranh như dịch vụ.Các nhà máy Việt Nam có chất lượng thấp. Khi trở thành thành viên WTO. Việc cải cách. dẫn tới một số quy định vẫn còn chưa phù hợp với cam kết WTO. không có vốn. không có công nghệ. điều chỉnh chính sách. giới kinh doanh Việt Nam gặp phải những cạnh tranh rất gay gắt vì giới quản lý cũng như nhân viên phải cấp kỳ lãnh hội cách làm ăn mới để thích hợp với thương trường WTO.Nhiều doanh gia Việt Nam không am tường luật lệ và thủ tục (mới) của WTO. Trang 57 . lắp ráp xe hơi và nông nghiệp sẽ bị đe dọa trầm trọng. ưu đãi từ phía Nhà nước với các nhà thương mại và cung cấp dịch vụ hàng đầu thế giới. hệ thống phân phối kém. viễn thông.TS VÕ THANH THU trở ngại trong việc thực thi các cam kết WTO và tận dụng những cơ hội mà việc gia nhập tổ chức này mang lại. Nhiều nguy cơ thua đậm trong những vụ tranh chấp pháp lý. Doanh nghiệp Việt Nam phải tự cạnh tranh bình đẳng trong điều kiện mất đi sự bảo hộ. Các xí nghiệp này phải tự chỉnh đốn để sản xuất hàng chất lượng và có dịch vụ tốt hơn.

tiêu chí và các đòn bẩy kinh tế. hành chính.Thứ ba. tạo nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư. gây lỗ hỏng cho nền kinh tế.Sự phá sản của công ty nội địa làm tăng nạn thất nghiệp và gây bất ổn định trong xã hội.Thứ sáu. ngay cả nguồn vốn đầu tư nước ngoài có khả năng. cần tiếp tục thay đổi một cách sâu sắc nhận thức và tư duy trong xây dựng chính sách và điều hành quản lý nhà nước theo hướng từ trực tiếp. xây dựng chiến lược và quy hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế. đẩy mạnh xuất khẩu. giảm khoảng cách giàu .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. tiếp tục thực thi đầy đủ các cam kết gia nhập WTO. cần áp dụng các chính sách để hạn chế nhập siêu và thâm hụt thương mại. tận dụng tốt những quyền lợi mà thành viên WTO được hưởng. thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với bảo đảm an sinh xã hội. 3. Các giải pháp hội nhập .Thứ nhất. .nghèo trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. doanh nghiệp và ngành hàng. . xử lý hài hòa các vấn đề có tính chất liên ngành. tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trên cả ba cấp độ nhà nước.TS VÕ THANH THU . Mặt khác. xác định rõ nguồn lực cần thiết để bảo đảm cho việc triển khai thực hiện những nhiệm vụ đề ra. bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. chính sách an sinh xã hội. trong vài trường hợp. liên vùng như chiến lược. xây dựng. . hoàn thiện các cơ chế. Phát huy nội lực. để góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. thống nhất mối quan hệ giữa cam kết gia nhập WTO với khuôn khổ pháp lý hiện hành.Thứ năm. tiếp tục đẩy mạnh vận động các nước công nhận Việt Nam có nền kinh tế thị trường. hạn chế nhập khẩu. mệnh lệnh sang gián tiếp thông qua việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật. ngành và các địa phương cần nâng cao chất lượng nội dung các Chương trình hành động sau khi gia nhập WTO. đưa đến tình trạng tài chính bất ổn định. xử lý hài hòa. . . tham gia tích cực vào vòng đàm phán Ðô-ha. quy hoạch phát triển của địa Trang 58 . các bộ.Sự thay đổi quá nhanh của nền kinh tế nếu không có sự chuẩn bị kĩ về mọi mặt sẽ dẫn đến việc là xáo trộn thị trường. bảo vệ thị trường trong nước. .Thứ hai. khuyến khích việc sử dụng hàng hóa sản xuất trong nước.Thứ tư.

hiệu quả và phù hợp với thực tế của bộ. bảo đảm hiệu quả đầu tư. đánh giá và điều chỉnh việc triển khai Chương trình hành động của Chính phủ và các chương trình hành động của bộ. ngành và địa phương sao cho thiết thực. bảo vệ môi trường sinh thái.TS VÕ THANH THU phương.Thứ bảy.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. tăng cường công tác đào tạo. xây dựng thể chế và cơ chế theo dõi. phát triển cơ sở hạ tầng. đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.. giám sát... công chức.. nâng cao chất lượng cán bộ quản lý. ngành và địa phương. các doanh nhân và người lao động. kiểm tra. . Trang 59 . viên chức.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->