Câu 1: Phân tích, làm rõ bản chất, biểu hiện, nguyên nhân của bệnh chủ quan duy

ý chí và giải pháp khắc phục căn bệnh này: 1. Khái niệm, bản chất bệnh chủ quan duy ý chí Chủ quan, duy ý chí là một căn bệnh khá phổ biến của nước ta và nhiều nước xã hội chủ nghĩa trước kia, nó gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Bệnh chủ quan, duy ý chí thực chất là khuynh hướng tư tưởng của chủ nghĩa duy tâm chủ quan, V.I. Lênin gọi đó là “chủ nghĩa duy tâm ý chí”. Đó là trào lưu tư tưởng không xuất phát từ thực tại khách quan, không tôn trọng thế giới khách quan, không lấy thực tiễn khách quan làm cơ sở, tiền đề cho việc đề ra chủ trương, hoạch định đường lối, chính sách. Bệnh chủ quan, duy ý chí cho rằng tư tưởng và ý chí của con người có thể quyết định tất cả. Xét từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa thế giới khách quan với ý thức, ý chí của con người thì bệnh chủ quan, duy ý chí là khuynh hướng tuyệt đối hoá vai trò của nhân tố chủ quan, của ý chí cá nhân mà xa rời hiện thực khách quan, bất chấp quy luật khách quan, thậm chí còn lấy nhiệt tình thay cho sự yếu kém về hiểu biết và tri thức khoa học. 2. Nguyên nhân bệnh chủ quan, duy ý chí Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh chủ quan duy ý chí. Nếu vận dụng nguyên lý về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội để xem xét thì rõ ràng, bệnh chủ quan duy ý chí là kết quả nếu không nói là tất cả của những điều kiện sinh hoạt vật chất - xã hội, cụ thể là của trình độ phát triển thấp kém về kinh tế. Bệnh chủ quan, duy ý chí nguồn gốc từ sự yếu kém về nhận thức, tri thức khoa học, tri thức lý luận, không đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn đã và đang đặt ra. Trong tác phẩm Sửa đổi lối làm việc, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Nguyên nhân của bệnh chủ quan là: kém lí luận, hoặc khinh lí luận, hoặc lí luận suông”. Trong đó, kém lí luận, khinh lí luận, lí luận suông, là những biểu hiện và là thực tế không chỉ tồn tại trong cán bộ, đảng viên trước cách mạng ở nước ta, mà trong công việc đổi mới hiện nay, tình trạng đó vẫn còn tồn tại như một hiện tượng phổ biến. Lí luận suông dẫn đến tác hại là nói không đi đôi với làm; hoặc nói nhiều làm ít. Cán bộ, đảng viên mà lí luận suông là không làm tròn vai trò tiên phong gương mẫu của mình, sẽ làm mất uy tín của Đảng, giảm lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước. Vì vậy, sự yếu kém về trình độ văn hoá, khoa học sẽ tất yếu dẫn đến tư duy kinh nghiệm và phạm phải sai lầm chủ quan duy ý chí. Do ý thức sai lầm về vai trò của lý luận mà dẫn đến lãng quên việc thường xuyên chủ động nâng cao năng lực tư duy lý luận (trong đó bao gồm cả quá trình học tập lý luận và kiểm nghiệm thực tiễn). Về điểm này, Ph. Ăngghen đã từng khẳng định: Tư duy lý luận chỉ là một đặc tính bẩm sinh dưới dạng năng lực của người ta. Năng lực ấy cần phái được phát triển hoàn thiện... Vì vậy, để khắc phục tình trạng yếu kém đó, cách trước tiên và chủ yếu là phải học tập, rèn luyện lý luận. của chủ nghĩa duy vật biện chứng. → Tựu trung, bệnh chủ quan duy ý chí là do sự yếu kém về trình độ nhận thức nói chung và sự hạn chế trong quá trình áp dụng lý luận vào thực tiễn nói riêng. Do đó, V.I. Lênin đã gọi căn bệnh này “là sự mù quáng chủ quan”, là sai lầm tự phát dẫn đến rơi vào chủ nghĩa duy tâm một cách không tự giác. Về lý luận, bệnh chủ quan duy ý chí có nhiều biến thể phức tạp và trở thành mầm mống cho nhiều căn bệnh mới trong nhận thức. Song là một loại bệnh “ấu trĩ tả khuynh” nên nó vẫn có khả năng được ngăn ngừa và loại bỏ. Thực tiễn cho thấy, quá trình hoạch định đường lối chiến lược, sách lược cách mạng và sự cụ thể hoá đường lối đó bằng các chủ trương, chính sách và pháp luật, nếu bị sự can thiệp,

Có thời gian. không sai lầm nào nguy là nguy hiểm hơn là định ra sách lược của mình theo ý muốn chủ quan. Sự yếu kém về tri thức lý luận làm con người không nắm bắt được bản chất của các vấn đề nảy sinh từ thực tiễn. thay cho việc tìm cách khắc phục sai lầm thì có thể là thái độ thời ơ. Việt Nam là một dân tộc có nền văn minh lúa nước phát triển từ rất sớm. Trong tình hình đó. bệnh chủ quan duy ý là một phạm trù lịch sử nên nó có nguồn gốc lịch sử. Vì sự yếu kém về mặt lý luận và tri thức khoa học nên không đáp ứng yêu cầu khách quan của sự vận động và phát triển của thế giới khách quan.Lênin đã cảnh báo: "Đối với một chính Đảng vô sản.. Bên cạnh đó. Biểu hiện của bệnh chủ quan. duy ý chí còn do xa rời nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn và thái độ thiếu khách quan trong nhận thức.giành . Từ đó dẫn đến sự trì trệ trong tư duy. trong phát triển kinh tế chỉ chú trọng phát triển thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể. duy ý chí. Vì không nắm mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn. Định ra một sách lược vô sản nói trên cơ sở đó có nghĩa là làm cho sách lược đó bị thất bại".. dựa vào kinh nghiệm đã đem lại những hậu quả to lớn. giai cấp và do đặc điểm tâm lý của người sản xuất nhỏ. chờ đợi sự may rủi. Về vấn đề này. Điều này chúng ta dễ nhận thấy ở khuynh hướng tâm lý tư tưởng thời kỳ sau đại thắng mùa Xuân 1975. bơm to.”. 3. sức mạnh vạn năng. hoặc cho nguyên nhân khách quan. trong đó dẫn đến bệnh chủ quan. sai lầm càng trở nên nghiêm trọng. Cũng do sự yếu kém đó mà thường đề cao. cường điệu. Do tính bảo thủ hoặc vì lợi ích cá nhân nên chủ thể tìm cách che giấu khuyết điểm. Điều này thể hiện ở việc chúng ta đã nóng vội trong việc cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội. sự yếu kém hơn trong nhận thức và bảo thủ hơn trong hành động. Những thắng lợi lịch sử đó là kết quả của tinh thần đoàn kết cộng đồng nhưng cũng chính những thắng lợi đó khiến cho tư duy chúng ta thường chủ quan. sự sai lầm trong chính sách cải cách tiền lương. hoàn cảnh của thực tiễn. Lênin đã từng nói: “Đối với một chính Đảng vô sản.I. đánh giá hiện thực khách quan.I. giá cả. không có sai lầm nào nguy hiểm hơn là định ra sách lược của mình theo ý muốn chủ quan. chủ quan khi vận dụng và thực tiễn mà quên đi điều kiện. lối tư duy kinh nghiệm. 2 . nóng vội. V. dựa vào kinh nghiệm. không đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn đang đặt ra.. thống nhất đất nước và trong việc hoạch định và duy trì quá lâu cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp. xã hội. sai lầm chủ quan. Lịch sử dân tộc Việt Nam là lịch sử của những cuộc đấu tranh dựng .giữ nền độc lập. chúng ta đã mắc những sai lầm nghiêm trọng mà chủ yếu là bệnh chủ quan duy ý chí. lối tư duy chủ quan... xoá bỏ mọi thành phần kinh tế khác. tìm cách thuyết minh cho “sự sáng tạo hợp quy luật” hoặc tìm cách đổ lỗi cho người khác. không vạch ra được sự vận động phát triển của sự vật hiện tượng.áp đặt của ý muốn chủ quan tự phát sẽ làm nguy hại nghiêm trọng đến sự phát triển của đất nước mà trước mắt cũng như lâu dài. sự việc làm cho chúng có đa bản chất. đánh giá các vấn đề thì dựa vào sự hiểu biết cá nhân. không đánh giá đúng vấn đề. các chủ thể không đủ năng lực giải quyết triệt để các vấn đề xã hội. trong thực tiễn ngày nay. Nguồn gốc của bệnh chủ quan. dẫn đến sự máy móc. hướng nội và lạc quan. tuyệt đối hoá vai trò của ý chí chủ quan con người. V. coi đó là chiếc chìa khoá. trọng tình. lối sống cộng đồng. chúng ta đã đẩy mạnh quá mức việc xây dựng và phát triển công nghiệp nặng. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến lối tư duy của người Việt. thổi phồng. duy ý chí ở nước ta Từ năm 1975 đến 1986. không vạch ra đuợc xu thế vận động và phát triển của hoàn cảnh kinh tế xã hội. quá chú trọng đến lý luận. hậu quả của nó khó có thể lường trước được.. Tuy nhiên. đề cao cá nhân trong khi sự vận động đa chiều của sự vật. Khi xem xét. đặc biệt là các vấn đề xã hội. và do đó. Sự yếu kém về tri thức khoa học nên các chủ thể không đủ năng lực để nắm bắt. vi phạm nghiêm trọng quy luật khách quan.

rập khuôn theo nước ngoài. chúng ta đã không nhận thức đúng vị trí và vai trò của các bước quá độ gián tiếp và do đó chúng ta đã bỏ qua các hình thức kinh tế trung gian quá độ của một nước nông nghiệp lạc hậu đi lên CNXH. là mong muốn giải quyết mọi vấn đề kinh tế . bệnh chủ quan duy ý chí ở nước ta có biểu hiện ở sự thoát ly cả lý luận khoa học lẫn thực tiễn đất nước. bao cấp lại trở thành “mảnh đất mầu mỡ” để chủ nghĩa chủ quan. ảo tưởng về tốc độ cải tạo. do đó không chú ý vận dụng chúng vào việc chế định các chủ trương. trong các nước có chế độ chiếm hữu ít ruộng đất. chính sách phát triển kinh tế linh hoạt và khoa học dẫn đường. chúng ta đã vội vàng tiến hành công nghiệp hóa XHCN. gây ra hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế xã hội. Ph. với cạnh tranh… Chúng ta đã có những thành kiến không đúng.. trình độ lý luận mà còn là sản phẩm của một nền sản xuất nhỏ lạc hậu kéo dài. Sai lầm đó đã được lặp lại sau khi giải phóng miền Nam . Ở Việt Nam. quá trình khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí phải là sự kết hợp giữa việc nâng cao trình độ nhận thức. Ăngghen đã chỉ rõ: “Bất cứ ở đâu.Một biểu hiện nữa của sai lầm do mắc bệnh chủ quan duy ý chí là đường lối tiến hành công nghiệp hóa và tập thể hóa nông nghiệp. Do muốn “tiến thẳng”. tạo ra cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.xã hội thấp kém. chính sách kinh tế. chúng ta đã chủ quan trong việc đánh giá những khả năng hiện có. dẫn đến việc đề ra những chỉ tiêu quá cao trong xây dựng cơ bản và phát triền sản xuất.xã hội. là kế hoạch hoàn thành thời kỳ quá độ trong vòng 20 năm. chúng ta đã bỏ qua chỉ dẫn của Lênin về hình thức quá độ gián tiếp để một nước mà nền kinh tế còn là sản xuất nhỏ đi lên CNXH. bệnh chủ quan duy ý chí trở thành một trong những nguyên nhân làm cho nền kinh tế bị đình đốn. kết cấu hạ tầng kinh tế . muốn quá độ trực tiếp lên CNXH. Đến lượt mình. lãng phí.Bên cạnh đó. Sai lầm chủ quan duy ý chí đó là sự vi phạm nguyên tắc khách quan của sự xem xét. những biện pháp quá độ đó. trang bị kỹ thuật. bệnh gia trưởng độc đoán chuyên quyền. ban phát đặc ân. phát triển kinh tế. duy ý chí phát triển. thống nhất đất nước. chế độ hành chính mệnh lệnh. có những tiền đề triết học và cơ sở phương pháp luận làm nảy sinh và nuôi dưỡng chủ nghĩa chủ 3 . đến lượt nó. Biểu hiện rõ nét nhất của sai lầm đó là đường lối xây dựng CNXH với bốn mục tiêu chủ yếu mà Đại hội IV đã đề ra. Do vậy. bản thân những biện pháp quá độ cũng sẽ phải thích ứng với những điều kiện sẽ có trong thời gian đó. chúng ta chỉ thấy một mầu hồng mà không lường hết khó khăn trong quá trình công nghiệp hóa và tập thể hóa nông nghiệp. Bởi lẽ. trình độ lý luận. góp phần làm cho nền kinh tế xã hội lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng. chúng ta đã không có được một đường lối. Căn bệnh đó biểu hiện ở chỗ.tiền. tham ô.xã hội cả bề rộng lẫn chiều sâu trong một khoảng thời gian ngắn. sa sút. coi thường người lao động. . trái với tinh thần của phép biện chứng duy vật. với khí thế của một dân tộc vừa chiến thắng lại cộng thêm nhiệt tình mang nặng tính tiểu tư sản. Bệnh chủ quan duy ý chí là căn bệnh không chỉ do yếu kém về trình độ nhận thức. là sự phủ nhận nền sản xuất hàng hóa và thành kiến với quy luật giá trị. khi tiến hành tập thể hóa nông nghiệp chúng ta đã máy móc. Do chủ quan duy ý chí. tự túc và phân tán của nền nông nghiệp nước ta. Từ chỗ không đánh giá đầy đủ những đặc thù của một nước nghèo nàn và kém phát triển. hơn nữa lại tập trung ngay vào công nghiệp nặng với vốn đầu tư lớn song hiệu quả chẳng thu được không như kế hoạch ban đầu. nền kinh tế vẫn ở tình trạng nông nghiệp lạc hậu. sẽ căn bản khác với những biện pháp quá độ trong các nước có chế độ chiếm hữu nhiều ruộng đất”. cơ chế tập trung quan liêu. Đặc biệt.Chủ nghĩa chủ quan duy ý chí đã đưa chúng ta tới ảo tưởng có thể đưa ngay nền kinh tế còn phổ biến là sản xuất nhỏ tiến thẳng lên CNXH. Chủ nghĩa chủ quan duy ý chí đã dẫn chúng ta đến chỗ tạo ra chế độ hành chính mệnh lệnh. ở chúng luôn có cội nguồn kinh tế . tâm lý và tư tưởng.. không tính đến thực tiễn còn đang lạc hậu. hình thức chủ nghĩa. chưa thực sự thừa nhận những quy luật của sản xuất hàng hóa đang tồn tại khách quan. và do đó. nặng tính tự cấp. Bệnh chủ quan duy ý chí còn dẫn đến tệ mệnh lệnh hành chính. với mối quan hệ hàng . chúng ta cũng đã mắc phải căn bệnh này. trên thực tế. tệ sùng bái cá nhân. trong đó bao hàm cả việc nắm vững phép biện chứng duy vật với việc đẩy mạnh đổi mới và phát triển kinh tế. do ảo tưởng. Trong cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội trước đổi mới. Khi đó. trong thời kỳ xây dựng CHXH trước đây. .

Quán triệt nguyên tắc khách quan trong hoạt động lý luận và thực tiễn Để thực hiện sự nghiệp đổi mới. tệ quan liêu giấy tờ. trong hoạt động thực tiễn của Đảng và Nhà nước ta suốt một thời gian dài. Lênin đã từng phê phán khi ông chỉ ra rằng nhiệt tình cách mạng chỉ là một trong những yếu tố chứ không phải là yếu tố duy nhất quyết định sự ra đời một chế độ xã hội mới. chính sách nhằm xây dựng mô hình đó và các biện pháp. Đại hội VI của Đảng đã phân tích. nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan”. chỉ hai hình thức sở hữu toàn dân và tập thể được phép tồn tại với sự thống nhất tuyệt đối về chính trị và tinh thần. khuyết điểm trong việc hoạch định đường lối. lối suy nghĩ và hành động giản đơn. đặc biệt là những sai lầm về chính sách kinh tế là bệnh chủ quan duy ý chí. cứng nhắc và chủ quan duy ý chí khi áp đặt một mô hình CNXH được thiết kế không xuất phát từ thực tiễn nước ta. Nhưng Đảng đã phạm sai lầm chủ quan duy ý chí. về thời kì quá độ của chúng ta. không lấy ý muốn chủ quan thay cho điều kiện khách quan. Biện pháp khắc phục Bệnh chủ quan duy ý chí ở nước ta hiện nay a. vi phạm quy luật khách quan: nóng vội trong cải tạo XHCN. nó chỉ có thể phá vỡ được cái cũ chứ không thể xây dựng cái mới. gia trưởng đến bệnh hình thức. Đó là mô hình CNXH thuần khiết với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung. vào ý chí và nguyện vọng chủ quan. “Khuynh hướng tư tưởng chủ yếu của những sai lầm ấy. Đó là thứ ảo tưởng mà V. Tại Đại hội VII và trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH. xây dựng đường lối. giữa khách quan và chủ quan trong chủ nghĩa duy vật biện chứng. khuyết điểm nghiêm trọng. tìm tòi. Trong quá trình xây dựng CNXH. cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thể hiện dưới những hình thức hết sức đa dạng. của những quy luật khách quan đang tác động trong đời sống kinh tế . nó là hệ quả tất yếu rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. đánh giá đúng sự thật. chúng ta đã phạm phải sai lầm giáo điều. không tôn trọng quy luật khách quan nên đường lối.quan duy ý chí. Những sai lầm. từ bản thân sự vật. xa rời thực tiễn. . tình cảm cá nhân làm chính sách và áp đặt cho thực tế. khuyết điểm ấy bắt nguồn từ những sai lầm trong quan điểm và lý luận cơ bản về CNXH. ảo tưởng khi cho rằng dựa vào nhiệt tình của quần chúng. chính sách.Chủ nghĩa chủ quan duy ý chí còn dẫn đến chỗ cường điệu hóa vai trò của nhân tố chủ quan. chính sách và trong hoạt động thực tiễn.xã hội. duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu. Biểu hiện cụ thể của nó là ở chỗ chúng ta đã quá đề cao nhiệt tình của quần chúng. bắt đầu từ thói độc đoán. đánh giá những sai lầm. của yếu tố chính trị trong việc hoạch định đường lối. xóa bỏ ngay nền kinh tế nhiều thành phần. Chúng ta sẽ đạt được tất cả những gì mong muốn.xã hội của nước ta phát triển theo chiều hướng tiến lên mà ngược lại còn kìm hãm sự phát triển đó. vượt lên trên cả những đòi hỏi của thực tiễn. đồng thời phải tôn 4 . kéo dài nhiều năm trong công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta.I. Nguyên tắc khách quan là một trong những nguyên tắc hàng đầu của triết học mác xít. Do nhận thức mang tính chủ quan duy ý chí. phương tiện để thực hiện đường lối. không lấy ý chí chủ quan. nói rõ sự thật và rút ra bài học kinh nghiệm bổ ích “xuất phát từ thực tế. chính sách này không có tác dụng cài tạo thực tiễn. phản ánh sự vật một cách trung thực đúng như bản chất vốn có của nó. Quán triệt nguyên tắc khách quan đòi hỏi chúng ta trong nhận thức và hành động phải xuất phát từ thực tế khách quan. Đảng ta đã có nhiều cố gắng nghiên cứu.nguyên tắc nhìn thẳng vào sự thật. tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan”. Chế độ hành chính mệnh lệnh. xác định đúng mục tiêu và phương hướng XHCN. 4. làm cho thực tiễn kinh tế . Đảng ta đã chỉ rõ: Trong cách mạng XHCN. một nguyên tắc hết sức quan trọng . bao cấp… Nhận định đó cho thấy chủ nghĩa chủ quan và duy ý chí là một trong những yếu tố chủ yếu dẫn đến những sai lầm. có lúc đẩy mạnh quá mức việc xây dựng công nghiệp nặng.

suy diễn một cách chủ quan về các vấn đề thực tiễn. là chủ nhân của xã hội nhưng con người không thể hoạt động một cách tuỳ tiện theo lối tư duy và ý muốn chủ quan của mình. một chiều. Quán triệt nghiêm túc quan điểm của chủ nghĩa Mác . “Công tác tư tưởng còn nhiều bất cập và thiếu tính thuyết phục. không trung thực khi đánh giá sự vật hiện tượng. tôn trọng quy luật khách quan”. bất cứ ở đâu cũng phải tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan. Trong khi đó. “đại khái”. đúng đắn. Quan điểm khách quan yêu cầu chủ thể cải tạo muốn nhân thức và cải tạo sự vật phải xuất phát từ bản thân sự vật hiện tượng. phát triển và hoàn thiện. Thực tế lịch sử cho thấy. giản đơn.Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh nói chung và nguyên tắc khách quan trong triết học mác xít nói riêng khi xem xét. không được áp đặt cho sự vật những cái mà vốn bản thân nó không có hoặc không thêr có được. đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp. tư tưởng. kể cả một số người cán bộ làm công tác lý luận đã dẫn đến tình trạng hời hợt. chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế. khó lường. hoạch định chính sách. thiên về miêu tả. Quan điểm khách quan đòi hỏi chúng ta phải chống chủ nghĩa chủ quan dưới mọi hình thức. từ chủ nghĩa duy tâm chủ quan đến những biểu hiện của bệnh chủ quan duy ý chí. Con người chỉ có thể phân tích chính bản thân sự vật. như Đảng ta từng khẳng định trong các văn kiện Đại hội: “Mọi đường lối. Đảng ta luôn đặt lên hàng đầu nhiệm vụ phát triển kinh tế. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng xác định nhiệm vụ: “Đẩy mạnh công nghiệp hoá. Nhận thức được tầm quan trọng của việc nắm vững nguyên tắc khách quan. Sự nghiệp đổi mới. 5 . Bệnh “giáo điều” trong nghiên cứu lý luận. xa rời hiện thực thì chúng ta phải trả giá cho những hành động của mình. Trong bất kỳ xã hội nào. phiến diện. Bản chất cách mạng. Quan điểm khách quan đòi hỏi chúng ta phải luôn luôn coi trọng việc phát huy vai trò của ý thức. hiện đại hoá. việc xây dựng một đời sống tinh thần lành mạnh. sáng tạo của ý thức cũng hết sức quan trọng. phân tích sự vật. Hà Nội. Sự thiếu hụt về năng lực nhận thức và tư duy. khoa học của chủ nghĩa Mác . đặc biệt là việc phát huy tính năng động. hiện tượng. khoa học đó đòi hỏi các chủ thể nghiên cứu vừa phải đứng vững trên lập trường cách mạng. không chịu đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản thì sẽ không những không thể có sự hiểu biết lý luận chắc chắn mà còn có thể làm méo mó bản chất cách mạng. Đảm bảo nguyên tắc này là điều kiện tiên quyết khi đề ra đường lối.Lê-nin là cách mạng và khoa học. mỗi khi làm trái quy luật. nhiều vấn đề lý luận cần được bổ sung. sự yếu kém về trình độ sáng tạo ở một bộ phận cán bộ đảng viên. chiến lược.trọng sự thật. nhìn thẳng vào sự thật tránh thái độ chủ quan. Nếu thiếu những yếu tố tinh thần này con người không thể hoạt động có hiệu quả. Nguyên tắc này đòi hỏi bất cứ lúc nào. Quan điểm khách quan yêu cầu chúng ta phải luôn luôn tôn trọng quy luật khách quan. 2001. nhận thức bản thân nó để từ đó tìm ra biện pháp cải tạo nó nhằm phục vụ cho mình. đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa” (Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ. nóng vội. ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất. chủ quan nóng vội. b. định kiến. tr. xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nước ta đang diễn ra trong sự vận động của lịch sử thế giới đương đại với nhiều diễn biến phức tạp. việc giáo dục ý chí vươn lên cho con người. lập trường của giai cấp công nhân vừa phải thực hiện việc nghiên cứu với một tinh thần và phương pháp khoa học nghiêm túc. Nxb CHính trị quốc gia. Nhiều vấn đề thực tiễn bức thiết đòi hỏi phải được làm sáng tỏ. Bản chất của chủ nghĩa Mác . Bài học từ thời kỳ bao cấp là một minh chứng sống động.24). sự “hời hợt”. còn nếu chúng ta làm ngược quá trình đó thì tất yếu sẽ thất bại. Mặc dù con người luôn tồn tại với tư cách là một chủ thể nhận thức và cải tạo thế giới .Lê-nin cả trong nhận thức cũng như trong vận dụng vào thực tiễn. rằng không thể lấy nguyện vọng tốt đẹp làm mục tiêu chung mà phải xuất phát từ thực tiễn và phải làm theo quy luật.

Lê-nin. đường lối. không thực chất lý luận chủ nghĩa Mác . tăng cường nghiên cứu lý luận để tiếp tục làm sáng tỏ hơn quan niệm về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Lười học lý luận. Có nâng cao trình độ lý luận của đội ngũ cán hộ. Nxb Chính trị quốc gia. Vì thế. toàn diện hơn về kinh điển. Đẩy mạnh công tác tổng kết thực tiễn Trong tình hình hiện nay. hoặc học lý luận một cách hình thức.Lê-nin. khắc phục được bệnh chủ quan. nắm không chắc. có tính đột phá trong công tác đào tạo ở các trường Đảng của cả nước. làm cho hệ tư tưởng của Ðảng. nhiệm vụ cách mạng. không vững. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. nâng cao trình độ trí tuệ. thì sẽ tạo cơ hội. một chiến lược đào tạo. bồi dưỡng cán bộ làm công tác lý luận. tư tưởng Hồ Chí Minh. tr. lý tưởng xã hội chủ nghĩa. Phải kiên quyết khắc phục tình trạng xem thường lý luận. sớm làm rõ và 6 . quan điểm.Lê-nin. “dị ứng” với lý luận. nhất là trong đào tạo. “cốt có chứng chỉ” để thuận lợi cho con đường công danh. đảng viên mới có thể làm cho công tác tư tưởng lý luận thực sự đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác . tư tưởng Hồ Chí Minh.Lê-nin. chạy theo mục đích thực dụng trong hoạt động thực tiễn. Lý luận chủ nghĩa Mác . về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay. không bám chắc vào thực tiễn cách mạng sôi động của đất nước trong hoạt động lý luận. nhiệm vụ bao trùm và cấp bách của công tác lý luận của Đảng là nắm vững và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác . trình độ lý luận cho cán bộ. sát thực tế. đảng viên. 48]. Nghiên cứu sâu hơn. duy ý chí thì nhất thiết chúng ta phải nắm chắc hơn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác . Lười học lý luận là một biểu hiện suy thoái. cũng như những vấn đề về tình hình thế giới. mang tính chất “trang trí”. d. Theo đó. Không thể vin cớ do “quá bận rộn”. những quan điểm cơ hội. những tư tưởng cơ bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh. đồng thời phải khắc phục tình trạng xa rời thực tiễn. Muốn “làm sáng tỏ được một số vấn đề lý luận quan trọng của công cuộc đổi mới”. thảo luận dân chủ. đường lối của Ðảng. để nắm chắc hơn những nguyên lý của chủ nghĩa Mác . đảng viên để đủ sức giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng .lý luận là vấn đề đặt ra rất cấp thiết và gay gắt hiện nay. phi mácxít.tính chiến đấu. tư tưởng Hồ Chí Minh. tư tưởng Hồ Chí Minh bị xem nhẹ. Văn kiện Đại hội IX của Đảng đã khẳng định : “Đẩy mạnh tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận. Công tác lý luận chưa làm sáng tỏ được một số vấn đề lý luận quan trọng trong công cuộc đổi mới”[Đảng Cộng sản Việt Nam. việc bồi dưỡng. thì không thể trở thành cán bộ thực sự có trí tuệ. c. Ở đây. đất nước. Phải kiên quyết khắc phục căn bệnh lười học lý luận trong một số cán bộ. thực sự có năng lực. điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện và phát triển trong xã hội những lý thuyết. 2006. có bước đi và lộ trình phù hợp là đòi hỏi bức thiết của tình hình. Đảng ta xác định cần tiếp tục đổi mới tư duy lý luận về chủ nghĩa xã hội.Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh phải là một hướng ưu tiên. H. đường lối.Lê-nin. những giá trị tốt đẹp trong truyền thống văn hóa dân tộc.Lê-nin. Tăng cường đổi mới công tác lý luận Về lý luận. “quá nhiều việc” mà không chịu học tập. quan điểm của Đảng thì chúng ta không thể giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh này. tham khảo có chọn lọc lý luận và kinh nghiệm nước ngoài. chính sách của Đảng và Nhà nước. tư tưởng Hồ Chí Minh. không tự bồi dưỡng chủ nghĩa Mác . thực dụng. những tinh hoa văn hóa thế giới chiếm vị trí chủ đạo trong đời sống tinh thần xã hội" như Nghị quyết Trung ương năm khoá X của Đảng đã chỉ rõ. của giai cấp công nhân. bám sát và đẩy mạnh tổng kết thực tiễn đổi mới. “bị bỏ qua”. Không có trình độ lý luận. và từ sự suy thoái này dẫn đến suy thoái về tư tưởng chính trị không phải là không thể xảy ra. nâng cao trình độ lý luận cho đội ngũ cán bộ làm công tác lý luận có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. bồi dưỡng cán bộ làm công tác lý luận một cách khoa học.

Công tác tài chính. 7 . tồn tại khách quan. kinh tế thị trường không chỉ là công nghệ. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một kiểu tổ chức nền kinh tế vừa dựa trên những nguyên tắc và quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên những nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội. vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước”. bao cấp.. trước hết là đổi mới tư duy kinh tế. trước hết là các đơn vị kinh tế quốc doanh. chính sách của Đảng . việc đưa ra khái niệm “kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” đã đánh dấu một bước phát triển mới trong tư duy lý luận của Đảng. Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế. là kỹ thuật mà còn là quan hệ xã hội. ngân hàng. thực hiện cơ chế kế hoạch hoá theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa đúng nguyên tắc tập trung. có thể sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện để xây dựng chủ nghĩa xã hội. mà là thành tựu phát triển của nền văn minh nhân loại. trong việc chấp nhận kinh tế thị trường. Hệ thống luật pháp. Tại Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khoá VI (20 . đồng thời đổi mới một bước cơ bản cơ chế quản lý nhà nước về kinh tế. điều tiết của Nhà nước Việt Nam. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được Đại hội VII của Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua khẳng định: “Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa. quy hoạch xây dựng. quản lý đất đai. làm cho các đơn vị kinh tế cơ sở chuyển sang kinh doanh xã hội chủ nghĩa. xây dựng thành công nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo sự quản lý của Nhà nước. Tuy nhiên. phát triển đường lối. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là bước đi phù hợp với giai đoạn lịch sử mà đất nước hiện nay đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Nó gồm nhiều hình thức sở hữu mà trong đó nó phụ thuộc vào chế độ sở hữu Nhà nước xã hội chủ nghĩa thống trị.28/8/1987) bàn về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế. Đến Đại hội VII (1991) và VIII (1996) của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục đường lối đó và tiến những bước mới trong nhận thức về chủ nghĩa xã hội. e. kinh doanh trong các đơn vị kinh tế xã hội chủ nghĩa. nhất là 5 năm gần đây nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam từng bước được hình thành. dân chủ mà khâu chủ yếu là thực hiện chế độ tự chủ sản xuất. hiệu lực và hiệu quả quản lý còn thấp. không chỉ bao hàm yếu tố lực lượng sản xuất mà còn cả quan hệ sản xuất.xã hội. Sau gần 17 năm đổi mới. trong đó quá trình sản xuất. phân phối. Hội nghị đã bàn và ra Nghị quyết Về chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tế cơ sở quốc doanh sang hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa. trao đổi. dứt khoát của Đảng trong việc từ bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.. bổ sung. kỷ cương pháp luật chưa nghiêm. chính sách chưa đồng bộ và chưa nhất quán. Nó là một kiểu tổ chức kinh tế . là một bước ngoặt cách mạng trong nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế. Đại hội VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện. kế hoạch. từng bước cụ thể hóa.kết luận những vấn đề mới. tất cả mới chỉ là bước đầu. trong việc thừa nhận chủ nghĩa xã hội có thể dung hợp với kinh tế thị trường. Nó thể hiện thái độ rõ ràng. Vì vậy. được thực hiện thông qua thị trường dưới sự quản lý. đấu tranh với những khuynh hướng tư tưởng sai trái”. Qua đó. Đến Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam. thủ tục hành chính vẫn rườm rà. cần thiết cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và cả khi chủ nghĩa xã hội đã được xây dựng”. Văn kiện Đại hội VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục nhấn mạnh: “Sản xuất hàng hóa không đối lập với chủ nghĩa xã hội. Hội nghị đề ra mục tiêu kiên quyết xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu. giá cả. tiêu dùng gắn với thị trường. bức xúc nảy sinh từ thực tiễn . cải cách hành chính còn chậm và chưa kiên quyết. sự quản lý của Nhà nước về kinh tế đạt được nhiều thành tựu quan trọng. còn nhiều yếu kém. nhất là sự quản lý của Nhà nước về kinh tế còn nhiều yếu kém. sơ hở.

. hiệu quả thấp. Đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị Trong những năm qua. Việt Nam đã tiến hành một bước cải cách nền hành chính. cần tăng cường việc lãnh đạo. Đẩy mạnh dân chủ hóa xã hội trong điều kiện một đảng cầm quyền cũng nhằm phát huy quyền làm chủ. đơn giản. h. do dân. sách nhiễu cho nhân dân và các doanh nghiệp. chỉnh đốn Đảng để Đảng thật sự trong sạch. quản lý nhà nước và vận động nhân dân thực hiện các đường lối chủ trương của Đảng. “phải thực sự mở rộng dân chủ để đảng viên bày tỏ hết ý kiến của mình”. nghị quyết của Đảng. kết hợp với tập trung thống nhất theo một quy trình chặt chẽ. Tổ chức bộ máy nhà nước cồng kềnh. "Cải cách hành chính tiến hành chậm. Để thực hiện dân chủ trong xã hội thì trước hết phải đảm bảo dân chủ trong Đảng. đặc biệt là đảng viên cán bộ có chức có quyền có sai phạm. dân chủ. trùng lắp chức năng với nhiều tầng nấc trung gian và những thủ tục hành chính phiền hà. Muốn vậy. trong những năm tới phải tiếp tục đổi mới toàn diện hệ thống chính trị.g. xứng đáng là đội tiên phong của giai cấp công nhân đồng thời là của toàn dân tộc lãnh đạo đất nước đi đến mục tiêu “dân giàu. trong đó phải: .xã hội và làm giảm động lực phát triển”. chống mọi biểu hiện vi phạm quyền dân chủ. Một nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là cần phát huy dân chủ trong Đảng để tiến tới phát triển dân chủ xã hội. tất yếu và tự nhiên bắt nguồn từ mối liên hệ máu thịt giữa Đảng với dân. Trong Đảng phải tiến hành dân chủ rộng rãi. dân chủ hoá xã hội. có hiệu lực. quyền hạn và trách nhiệm. 8 . lợi dụng dân chủ để mưu cầu lợi ích cá nhân. vai trò chủ động sáng tạo của các đoàn thể nhân dân và Mặt trận Tổ quốc. thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong sinh hoạt Đảng.Cải cách công cụ và chế độ công chức. Trước tình hình đó. . công khai. dân chủ hình thức. hiệu quả. kiên quyết xóa bỏ các thủ tục hành chính gây phiền hà. Đảng phải đổi mới quan niệm và phương pháp tiến hành công tác cán bộ theo hướng thực sự dân chủ. vững mạnh. từ đó càng thắt chặt mối quan hệ gắn bó giữa Đảng với dân. trì trệ. đẩy mạnh dân chủ hoá cơ sở. kiểm tra cán bộ. Đảng CSVN mang bản chất giai cấp công nhân. gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế . đặc biệt trong việc tham gia phản biện xã hội.Cải cách thủ tục hành chính theo hướng thống nhất. Đảng CSVN tồn tại không có mục đích nào khác ngoài phục vụ nhân dân. quan liêu. hiệu quả theo hướng xây dựng một Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân. Với bản chất cách mạng ấy. thiếu kiên quyết.Cải cách tổ chức bộ máy các cấp từ trung ương đến địa phương theo hướng tinh gọn. giai cấp cách mạng nhất. Đảng đòi hỏi mỗi đảng viên phải nói và làm đúng đường lối. xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. trung ương và địa phương hành động không thống nhất. nhiệm vụ. Một trong những mục tiêu lớn của đổi mới là phát huy quyền làm chủ của nhân dân. có hiệu lực. là đảng cầm quyền trong điều kiện hiện nay ở nước ta. đảng viên. phân định rõ chức năng. văn minh”. Hơn bao giờ hết. xã hội công bằng. kiên quyết xử lý những đảng viên. sức mạnh của giai cấp công nhân được thể hiện tập trung và kết tinh trong sức mạnh của Đảng. không ít trường hợp trên và dưới. minh bạch. Bên cạnh đó. tinh nhuệ. vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam . phấn đấu cho lợi ích và quyền làm chủ của nhân dân trong xã hội. vững mạnh. Tất cả nỗ lực đó nhằm xây dựng một nền hành chính nhà nước trong sạch. Thực hiện dân chủ hoá nội bộ Đảng. công chức trong sạch. xây dựng đội ngũ cán bộ. Song song đó. nhưng phải thừa nhận rằng. đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống những tư tưởng bảo thủ. Đảng cần đặc biệt quan tâm tới việc chăm lo đội ngũ cán bộ để đảm bảo sự phát triển liên tục của cách mạng và và sự bền vững của chế độ. nước mạnh. Đảng cần quán triệt và vận dụng một cách sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh vào công cuộc xây dựng.

trí tuệ. Nhà nước. xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Ở Việt Nam . phương thức hoạt động của hệ thống chính trị.đặc biệt ở cơ sở. vì dân là một nội dungcốt lõi của đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam . phân định rõ chức năng. là mục tiêu và động lực của đổi mới. nhất là quyền lực của Nhà nước do dân uỷ quyền. nâng quy chế thành pháp lệnh dân chủ ở cơ sở là một bước tiến quan trọng củalý luận vàthực tiễn dân chủ. Đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam gắn liền với công cuộc vận động dân chủ hoá toàn diện các lĩnh vực của đời sống. việc ban hành và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. chống quan liêu. Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân. do dân. trình độ lý luận của Đảng. vì dân. nhiệm vụ quyền hạn của từng tổ chức giữa Đảng. phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Với đổi mới hệ thống chính trị. cùng hướng vào mục tiêu là phát triển và thực hành dân chủ. đảm bảo và phát huy vai trò làm chủ của quần chúng nhân dân. đặc biệt là đổi mới sự lãnh đạo của Đảng bằng cách nâng cao năng lực. hội nhập và xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của dân. Mặt trận và các đoàn thể. do dân.Đổi mới tổ chức. 9 . tham nhũng và những sự biến dạng quyền lực của nhân dân. đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng trong điều kiện kinh tế thị trường mở cửa. Đây là một đảm bảo rất quan trọng để phòng. vấn đề mấu chốt là đổi mới tổ chức bộ máy. Xây dựng và phát triển nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là mục tiêu của đổi mới hệ thống chính trị.

Nguồn gốc sâu sa của sự vận động.I. từ ý chí của con người để giải thích về ĐSXH. mà còn bao hàm cả sự bỏ qua. quy luật CSHT quyết định KTTT và các quy luật khác.Lenin viết: Mác coi sự vận động xã hội là một quá trình lịch sử-tự nhiên. Các quy luật vận động phát triển phổ biến của xã hội là quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX. Sự tác động của các quy luật khách quan làm cho các hình thái KT-XH phát triển thay thế nhau từ thấp đến cao. chứ không phải theo ý muốn chủ quan của con người. chính trị.I. Tính phong phú. Chính sự tác động của các quy luật khách quan đó và các hình thái KT-XH vận động. Việc bỏ qua đó cũng diễn ra theo 1 quá trình lịch sử-tự nhiên mà không phải theo ý muốn chủ quan của con người. đó là con đường phát triển chung của toàn nhân loại. mà ngược lại phải tìm cơ sở sâu xa của các hiện tượng xã hội từ trong sản xuất. đa dạng nói lên tính độc đáo riêng trong lịch sự phát triển của mỗi dân tộc. Lenin đã chỉ ra: “Tính quy luật chung của sự phát triển trong lịch sử toàn thế giới đã không loại trừ mà trái lại còn bao hàm một số giai đoạn phát triển mang những đặc điểm hoặc về hình thức hoặc về trình tự của sự phát triển đó”. phát triển của các hình thái KT-XH vừa bị chi phối bởi các quy luật phổ biến. như vậy về điều kiện tự nhiên. Chính sự phát triển của LLSX quyết định. Sự thắng 10 . đa dạng. Trên cơ sở phát hiện ra các quy luật vận động. vừa biij chi phối bởi các quy luật riêng. Cơ sở lý luận và phương pháp luận của quan điểm kiên định con đường XD CNXH ở Việt Nam: . M đi đến kết luận: “Sự phát triển của những hình thái KT-XH là một quá trình lịch sử-tự nhiên”. Như vậy. V.Lenin viết: “Chỉ có đem những QHXH vào những QHSX và đem QHSX vào trình độ của LLSX thì người ta mới có được một cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái KT-XH là một quá trình lịch sử-tự nhiên”. ý thức và ý định của con người. từ PTSX. V. về truyền thống văn hóa. Tuy nhiên. Đến lượt mình QHSX thay đổi sẽ làm cho KTTT thay đổi theo và do đó các hình thái KT-XH vận động và phát triển từ thấp đến cao. từ hình thái KT-XH này đến hình thái KT-XH khác cao hơn. phát triển theo các quy luật khách quan. ý thức và ý định của con người mà trái lại còn quyết định ý chí. tự nhiên của quá trình phát triển các hình thái KTXH. phát triển từ thấp đến cao. chính trị và tinh thần nói chung. chịu sự chi phối của những quy luật không những không phụ thuộc vào ý chí.Thứ nhất: Lý luận hình thái KT-XH chỉ ra: SXVC là cơ sở của ĐSXH. đặc thù. trong những điều kiên nhất định. từ đó chỉ ra cơ sở lý luận và phương pháp luận của quan điểm kiên định con đường XD CNXH ở Việt Nam? Xã hội loài người phát triển trải qua nhiều hình thái KT-XH nối tiếp nhau. Điều đó cho thấy. Tính phong phú. về tác động quốc tế… Vì vậy lịch sử phát triển nhận loại vừa tuân theo những quy luật chung vừa rất phong phú. đa dạng đó một mặt thể hiện ở chỗ: có những dân tộc lần lượt trải qua tất cả các hình thái KT-XH từ thấp đến cao. phát triển khách quan của xã hội. phương thức SX quyết định quá trình sinh hoạt xã hội. Khẳng định “Sự phát triển của những hình thái KT-XH là một quá trình lịch sử-tự nhiên” là khẳng định: Các hình thái KT-XH vận động. làm thay đổi QHSX. một hoặc một số hình thái KT-XH nhất định. Sự vận động.Câu 2: Phân tích tính lịch sử. con đường phát triển của mỗi dân tộc không chỉ bị chi phối bởi các quy luật chung mà còn bị tác động bởi các điều kiện phát triển cụ thể của mỗi dân tộc. quá trình lịch sử-tự nhiên của sự phát triển xã hội chẳng những diễn ra theo con đường phát triển tuần tự. phát triển của các hình thái KT-XH là ở sự phát triển của LLSX. nhưng có những dân tộc bỏ qua một hay một số hình thái KT-XH nào đó. không thể xuất phát từ ý thức tư tưởng.

để nhận thức đúng về ĐSXH. loài người đã có nhiều bước phát triển hết sức to lớn về mọi mặt. xây dựng xã hội mới đòi hỏi phải nhận thức và vận dụng đúng quy luật khách quan. từ LLSX đến QHSX.lợi của xã hội này đối với xã hội khác. mà không phải theo ý muốn chủ quan của con người. quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng. Trong đó QHSX là quan hệ cơ bản. suy đến cùng phải tạo ra được một phương thức sản xuất mới tiến bộ hơn. QHSX lại phải phù hợp với một trình độ phát triển nhất định của LLSX. Việc cải tạo xã hội cũ. Tuy nhiên theo Lenin Lý luận đó “không bao giờ có tham vọng giải thích tất cả. từng xã hội cụ thể nói riêng. Điều này cho thấy muốn nhận thức đúng ĐSXH phải phân tích một cách sâu sắc các mặt của ĐSXH và mối quan hệ giữa chúng. về vận động và phát triển của xã hội phải đi xâu nghiên cứu tìm ra được các quy luật vận động phát triển khách quan của xã hội nói chung. các mặt thống nhất chặt chẽ với nhau. Việc cải tạo xã hội cũ.xã hội bao gồm:lực lượng sản xuất. Điều đó cho thấy để nhận thức đúng đắn con đường phát triển của mỗi dân tộc phải kết hợp chặt chẽ giữa việc nghiên cứu những quy luật chung với việc nghiên cứu một cách cụ thể của mỗi dân tộc về ĐKTN. .Thứ tư: Lý luận hình thái KT-XH chỉ ra: Quy luật phát triển chung của nhân loại. một cơ thể mà muốn nghiên cứu nó thì cần phải phân tích một cách khách quan những QHSX cấu thành một hình thái xã hội nhất định và cần phải nghiên cứu những quy luật vận hành và phát triển của hình thái xã hội dod.Điều đó cho thấy. xây dựng xã hội mới để tiến hành một cách đồng bộ tất cả các mặt của ĐSXH. 11 . đặc thù. dân tộc để tìm ra con đường đi một cách đúng đắn nhất.xã hội là một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định. máy móc giữa các cá nhân mà là cơ thể sống sinh động. nhưng lý luận đó vẫn giữ nguyên giá trị. chống chủ quan duy ý chí. Khái niệm. cho phép có thể tùy ý phối hợp các yếu tố xã hội ntn cũng được). năng suất lao động cao hơn PTSX cũ. phân tích các QHXH không tách rời QHSX. Trong hoạt động thực tiễn đòi hỏi phải vận dụng một cách sang tạc những quy luật chung vào những điều kiện cụ thể của mội quốc gia. . cấu trúc hình thái kinh tế-xã hội Khái niệm hình thái kinh tế-xã hội. Lenin viết: “Xã hội là một cơ thể sống đang phát triển không ngừng (chứ không phải cái gì được kết thành một cách máy móc và đo đó. năng xuất mới tiến bộ hơn. Hình thái kinh tế . Nó vẫn là phương pháp luận thật sự khoa học đối với nhận thức và thực tiễn xã hội. về truyền thống văn hóa. tác động qua lại lẫn nhau. vừa chỉ ra mỗi dân tộc do điều kiện lịch sử-cụ thể mà có con đường phát triển riêng. Trong đó phân tích QHSX không thể tách rời LLSX. quyết định các QHXH khác. Kể từ khi Mac xây dựng nên lý luận hình thái KT-XH cho đến nay. về quan hệ giai cấp. là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội.Thứ hai: Lý luận hình thái KT-XH chỉ ra: xã hội không phải chỉ là sự kết hợp một cách ngẫu nhiên. các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin đã đưa ra khái niệm hình thái kinh tế . Theo khái niệm trên thì kết cấu của hình thái kinh tế .Thứ ba: Lý luận hình thái KT-XH chỉ ra: Sự phát triển của các hình thái KT-XH là một quá trình lịch sử tự nhiên – diễn ra theo các quy luật khách quan.1. về điều kiện quốc tế… Điều đó cũng có nghĩa là phải kết hợp chặt chẽ phương pháp logic với phương pháp lịch sử trong điều kiện nghiên cứu con đường phát triển của mỗi dân tộc. trong đó xây dựng LLSX là cái có ý nghĩa quyết định. từ CSHT đến KTTT. với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy.xã hội. Vân dụng phương pháp luận duy vật biện chứng vào phân tích đời sống xã hội. mà chỉ có ý muốn vạch ra 1 phương pháp…” duy nhất khoa học “để giải thích lịch sử”. Xã hội là tổng thể của nhiều lĩnh vực với những mối quan hệ xã hội hết sức phức tạp. .

xã hội là một quá trình lịch sử .Mác và Ph. hình thái kinh tế .I. hình thái kinh tế .xã hội) 12 .tự nhiên”(V.xã hội phong kiến. Nxb Chính trị Quốc gia. t. Quá trình lịch sử . C.tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế .xã hội cộng đồng nguyên thủy.xã hội có thể bao hàm những bước phát triển “bỏ qua” một hay một vài hình thái kinh tế .xã hội được thể hiện ở các nội dung sau: Một là. ). quá trình phát triển của các hình thái kinh tế . đó là các quy luật của chính bản thân cấu trúc hình thái kinh tếxã hội mà trước hết là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất..Lênin: Toàn tập.tự nhiên của quá trình phát triển các hình thái kinh tế. tầng lớp xã hội. phát triển và thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế .xã hội. Vai trò của nhân tố chủ quan đối với tiến trình lịch sử: Sự hình thành.. và đem quy những quan hệ sản xuất vào trình độ của những lực lượng sản xuất thì người ta mới có được một cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái xã hội là một quá trình lịch sử . Tính chất lịch sử . tương quan lực lượng giai cấp. đa dạng phong phú.xã hội tương ứng với 5phương thức sản xuất: Hình thái kinh tế .xã hội tư bản chủ nghĩa. Tuy nhiên sự “bỏ qua” đó phải gắn với những điều kiện khách quan và chủ quan nhất định. hình thái kinh tế .Tính chất phong phú đa dạng của tiến trình phát triển các hình thái kinh tế .xã hội trong lịch sử trước hết do tác động của các quy luật khách quan nhưng đồng thời còn chịu tác động của các nhân tố chủ quan như điều kiện địa lý. Hai là. Theo V.xã hội nhất định.xã hội không tồn tại vĩnh viễn mà chỉ tồn tại trong những giai đoạn lịch sử nhất định. Sự thống nhất biện chứng giữa nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan đối với sự vận động.. tức là quá trình thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế ..xã hội Tính lịch sử .xã hội cộng sản chủ nghĩa . nguồn gốc của mọi sự vận động.xã hội là do sự tác động của các quy luật khách quan làm cho các hình thái kinh tế .Mác cho rằng: “sự phát triển của các hình thái kinh tế . điều kiện quốc tế. vừa chịu tác động đa dạng của các nhân tố khác nhau. t. chỉ ra quy luật vận động và phát triển của nó như một quá trình lịch sử . Nxb Tiến bộ. quy luật kiến trúc thượng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng. từ đó lịch sử phát triển của xã hội được biểu hiện ra là lịch sử thống nhất trong tính đa dạng và đa dạng trong tính thống nhất của nó. trong đó có cả nhân tố hoạt động chủ quan của con người. phát triển của xã hội: Lịch sử phát triển của mỗi cộng đồng người nói riêng vừa tuân theo tính tất yếu quy luật xã hội. Matxcơva. Ý nghĩa phương pháp luận (giá trị khoa học của lý luận hình thái kinh tế .xã hội chiếm hữu nô lệ. cho phép phân tích đời sống hết sức phức tạp của xã hội để chỉ ra các mối quan hệ biện chứng giữa các lĩnh vực cơ bản của nó. phát triển của xã hội đều có nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp từ sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội. tr.Lênin: “Chỉ có đem quy các quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất.Ăngghen: Toàn tập. truyền thống văn hóa. Xã hội loài người đã biết đến 5 hình thái kinh tế .tự nhiên.r21. 1995. hình thức phức tạp.I.tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế .163.1974. ). sự vận động và phát triển của xã hội tuân theo các quy luật khách quan. t. Ba là.1. Hà Nội.tự nhiên”(C. tiến trình phát triển của mỗi cộng đồng người có thể diễn ra với những con đường.23. Chính vì vậy.hình thái kinh tế .xã hội: Khi phân tích sự phát triển của lịch sử nhân loại theo lý luận cấu trúc hình thái kinh tế xã hội.Với khái niệm khoa học về xã hội theo cấu trúc “hình thái” như vậy đã đem lại phương pháp luận khoa học trong việc nghiên cứu cấu trúc cơ bản của xã hội.

trong đó các phương diện của đời sống xã hội tồn tại trong một hệ thống cấu trúc chặt chẽ. sự vận động. tác động qua lại với nhau. do đó muốn nhận thức và giải quyết đúng đắn những vấn đề thực tế của đời sống xã hội thì phải nghiên cứu quy luật vận động. quyết định các quan hệ khác vì vậy.) của đời sống xã hội và mối quan hệ giữa chúng. văn hóa. Thứ ba. tư tưởng hoặc ý chí chủ quan của con người mà phải xuất phát từ bản thân thực trạng phát triển của sản xuất xã hội.tự nhiên. từ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. do đó việc giải thích các hiện tượng trong đời sống xã hội không thể xuất phát từ ý thức.. phát triển của xã hội là quá trình lịch sử . xã hội là một cơ thể sống động.xã hội đã cung cấp một phương pháp luận thực sự khoa học trong nghiên cứu về lĩnh vực xã hội. pháp luật.xã hội. để lý giải các vấn đề đời sống xã hội cần xuất phát từ quan hệ sản xuất hiện thực của xã hội để phân tích các phương diện khác nhau (chính trị. Thứ hai. phương thức sản xuất quyết định trình độ phát triển của nền sản xuất và cũng là nhân tố quyết định trình độ phát triển của đời sống xã hội và lịch sử nói chung. phát triển của xã hội. trong đó quan hệ sản xuất đóng vai trò là quan hệ cơ bản nhất. 13 .. Thứ nhất. khoa học.diễn ra theo quy luật khách quan chứ không phải theo ý muốn chủ quan. sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội.Với sự ra đời của chủ nghĩa duy vật lịch sử mà hạt nhân của nó là lý luận hình thái kinh tế . theo lý luận hình thái kinh tế .

với những bước quanh co. trong không gian và theo thời gian khác nhau. hiện tượng trong môi trường cụ thể. thời gian. bao gồm sự thay đổi và sự phát triển diễn ra trong những điều kiện hoàn cảnh khác nhau. biểu hiện của tính lịch sử-cụ thể của sự phát sinh và các giai đoạn phát triển của sự vật hiện tượng. nghĩa là phải nhận thức được sự vận động làm cho svht xuất hiện. Nguyên tắc này được Lênin nêu rõ và cô đọng. nhờ đó có thể phản ánh được sự vận động lịch sử phong phú và đa dạng của các hình thức biểu hiện cụ thể của svht để qua đó nhận thức được bản chất của nó. sự vận động của chính nó. Nguyên tắc lịch sử-cụ thể yêu cầu phải nhận thức được vận động có tính phổ biến là phương thức tồn tại của vật chất. thời gian cụ thể. lịch sử phản ánh tính biến đổi về mặt lịch sử của thế giới khách quan trong quá trình lịch sử-cụ thể của sự phát sinh.Câu 3: Phân tích nguyên tắc lịch sử-cụ thể. phát triển của sự vật diễn ra trong không gian. Nét quan trọng nhất của nguyên tắc lịch sử-cụ thể là mô tả sự kiện cụ thể theo trình tự nghiên ngặt của sự hình thành svht. Nghiên cứu svht trong sự vận động và phát triển trong từng giai đoạn cụ thể của nó. giải thích được những thuộc tính. tồn tại và phát triển của sự vật. phải biết phân tích mỗi tình hình cụ thể trong quá trình hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn thì mới có thể hiểu. phát triển theo những quy luật nhất định và hình thức của vận động quyết định bản chất của nó. sự chuyển hóa qua lại của nó. nêu sự vận dụng nguyên tắc này vào việc xây dựng lý luận phát triển KT-XH ở Việt Nam hiện nay. biết phân tích mỗi tình hình cụ thể trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn là yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố của nội dung nguyên tắc lịch sử-cụ thể. lượng thay thế nhau mà còn chỉ ra được các quy luật khách quan quy định sự vận động và phát triển của svht.Mỗi sự vật. Giá trị của nguyên tắc này là ở chỗ. Nhiệm vụ của nguyên tắc lịch sử-cụ thể là tái tạo svht xuyên qua lăng kính của những ngẫu nhiên lịch sử. hoàn cảnh lịch sử-cụ thể khác nhau đó. hoàn cảnh lịch sử cụ thể. hoàn cảnh khác nhau thì các mối liên hệ và hình thức phát triển của SV. với những ngẫu nhiên gây tác động lên quá trình tồn tại của svht trong không gian và thời gian cụ thể. những gián đoạn theo trình tự không gian và thời gian. điều kiện. hiện tượng đó đã trải qua những giai đoạn phát triển chủ yếu nào và đứng trên quan điểm của sự phát triển đó để xét xem hiện nay nó phát triển ntn”. phát triển. Bởi vậy nguyên tắc lịch sử-cụ thể đòi hỏi: để nhận thức được đầy đủ về SVHT chúng ta phải xem xét svht trong quá trình phát sinh. Theo triết học Mác-Lênin. phải tái tạo lại được sự phát triển của svht ấy. Không gian. Nguyên tắc lịch sử-cụ thể không chỉ yêu cầu nhận thức những thay đổi diễn ra trong svht. những bước quanh co. điều kiện. phải chỉ rõ được những giai đoạn cụ thể mà nó trải qua trong quá trình phát triển của mình. “xem xét mỗi vấn đề theo quan điểm sau đây: một hiện tượng nhất định đã xuất hiện trong lịch sử ntn. HT cũng khác nhau. những mối liên hệ tất yếu. chuyển hóa của sự vật. nhận thức những trạng thái chất. phát triển. gắn với điều kiện. Đặc trưng cơ bản của nguyên tắc này là xem xét sự hình thành. phát triển và diệt vong của mình và quá trình đó thể hiện trong tính cụ thể. quy định sự tồn tại hiện thời và khả 14 . chuyển hóa trong các hình thức biểu hiện. hoàn cảnh cụ thể trong đó svht tồn tại. Bản chất của nguyên tắc này nằm ở chỗ: trong quá trình nhận thức svht trọng sự vận động. quan trọng của HĐ nhận thức và hoạt động thực tiễn. thời gian. bởi vậy không chỉ nghiên cứu chúng trong suốt quá trình mà còn nghiên cứu chúng trong các không gian. những đặc trưng chất và lượng vốn có của svht. Điểm xuất phát của nguyên tắc lịch sử cụ thể là sự vận động. sự sống của chính nó. hiện tượng. hiện tượng đều có quá trình phát sinh. Nguyên tắc lịch sử-cụ thể là một trong những nguyên tắc-PP luận cơ bản.

Sự kiện tuy có vai trò quan trọng đối với nguyên tắc lịch sử-cụ thể nói riêng và đối với nguyên tắc khác nói chung. Nguyên tắc lịch sử . ưu tiên phát triển LLSX. Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải vừa thấy tính cụ thể. các mối liên hệ cụ thể của svht trong quá trình hình thành và phát triển cũng như diệt vong của chúng cho phép nhận thức đúng đắn bản chất các svht và từ đó mới có định hướng đúng cho hoạt động thực tiễn của con người. cặn kẽ. ở khâu yếu nhất của CNTB. chỉ được ra rằng: thông qua PĐ của PĐ svht mới là sự kế tục svht cũ. Vận dụng nguyên tắc lịch sử-cụ thể từ năm 1930 Đảng ta đã lựa chọn con đường CNXH. đồng thời xây dựng QHSX phù hợp theo định hướng XHCN. Đấy mạnh CNH-HĐH. sự biến đổi của chúng theo thời gian. nhưng nguyên tắc này không kết hợp các sự kiện riêng lẻ. chống cách nhìn phi lịch sử . chung chung. nhận thức được bản chất của nó. nguyên tắc khách quan. tạo nên các quy luật quy định sự tồn tại và chuyển hóa của nó. để xây dựng thành công CNXH. nguyên tắc thực tiễn Quan điểm toàn diện và Lịch sử cụ thể là một trong những nguyên tắc quan trọng của Biện chứng Mác-xít.cụ thể . quan điểm đó được Lênin phát triển bằng quan điểm CM XHCN chỉ có thể thắng lợi trước tiên ở 1 hoặc vài nước. các yếu tố kể cả các khâu trung gian có liên quan đến svht. cũng như trong những không gian tồn tại khác nhau của mỗi mặt. chống cách nhìn hời hợt. chỉ ra mối liên hệ nhân quả giữa các sự kiện với nhau. mô tả các sự kiện. phát triển đến giai đoạn Đế quốc chủ nghĩa.Quan điểm toàn diện là quan điểm khi xem xét nghiên các các svht thì phải xem xét nghiên cứu tất cả các mặt. mà tái hiện sự kiện. trừu tượng không cụ thể. BV và XD vững mạnh hệ thống chính trị vững mạnh. Để phát triển nhanh. từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Nhận thức svht theo nguyên tắc lịch sử-cụ thể là cần thấy các MLH. nguyên tắc lịch sử-cụ thể cũng đòi hỏi phải tính đến sự phụ thuộc của quá trình đó vào trình độ phát triển của SX và các thành tựu khoa học trước đó. cải tạo cho phù hợp với svht mới. bảo vệ và cải thiện môi trường. có hiệu quả và bền vững. khi CNTB đã biến đổi. vừa thấy cả quá trình phát triển của svht là điều tất yếu. tất yếu giữa các trạng thái chất lượng tạo nên lịch sử hình thành và phát triển của svht đang nghiên cứu. phát huy cao độ nội lực đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. chỉ khi đã tìm được mối liên hệ khách quan.Nguyên tắc lịch sử .Xem xét sự vật trong hoàn cảnh lịch sử của nó. khám phá quy luật và phân tích ý nghĩa và vai trò của chúng để tạo nên bức tranh khoa học về các quá trình lịch sử. thì mới có thể giải thích các đặc trưng chất lượng và số lượng đặc thù của nó. là sự bảo tồn svht cũ trong dạng đã được lọc bỏ. mỗi thuộc tính. đặc trưng của svht. Đối với việc nghiên cứu quá trình nhận thức. Nguyên tắc lịch sử-cụ thể còn đòi hỏi phải xem xét các svht trong các mối liên hệ cụ thể của chúng. tránh khuynh hướng giáo điều. thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường ANQP. Mặt khác cũng cần đề phòng khuynh hướng tuyệt đối hóa tính cụ thể không thấy svht trong cả quá trình vận động biến đổi. giai đoạn phát triển khác cho tới dạng chín muồi và chuyển hóa thành trạng thái khác hay thành các mặt đối lập của nó. quy định giai đoạn phát triển này. Việc xem xét các mặt. thực hiện tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hóa. Như vậy. Ngày nay. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này ta cần biết: . Khái quát từ góc độ lịch sử M-A cho rằng: Cách mạng XHCN chỉ có thể thắng lợi cùng 1 lúc ở tất cả hoặc ở các nước TBCN tiên tiến. Đảng đã đề ra đường lối xây dựng nền KTTT.cụ thể gắn liền với nguyên tắc toàn diện.năng chuyển hóa thành svht mới thông qua sự phủ định.Xem xét tỷ mỉ. 15 . chống tác phong quan liêu .

làm nổi bật cái cơ bản cái quan trọng nhất của sự vật hiện tượng. hiện tượng luôn không ngừng vận động và phát triển. Có nghĩa là phải xem xét tất cả các mặt. hiện tại và dự đoán tương lai. diễn ra trên mọi lĩnh vực trên mọi quan hệ giữa các yếu tố. Do đó nắm vững nguyên lý mối quan hệ phổ biến.Phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên cái mới. . + Mỗi giai đoạn phát triển của svht có những mối liên hệ đặc trưng riêng của nó. không có svht nào tồn tại trong sự cô lập. Trong lý luận: . Mối liên hệ này phải là mối liên hệ phổ biến khách quan để sự vật và hiện tượng luôn phát triển. quy định và chuyển hóa lẫn nhau. có cái vận động đi lên. quá trình cụ thể.Nguyên lý về sự phát triển: Mọi sự vật. nhất là các vấn đề thuộc lĩnh vực xã hội. đi từ đơn giản đến phức tạp. riêng lẻ. hiện tại và dự đoán tương lai. + Có nghiên cứu xem xét toàn diện. lạc hậu. . Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện và lịch sử cụ thể. các yếu tố liên quan đến sự vật. Sự phát triển và đổi mới là hiện tượng khách quan diễn ra không ngừng trong vũ trụ. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: Mọi sự vật hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ ràng buộc lại với nhau.. khi xem xét svht phải xem xét quá trình pt của nó. khắc phục tư tưởng bảo thủ.Quan điểm Lịch sử cụ thể là quan điểm khi xem xét nghiên cứu các svht phải nghiên cứu nó trong điều kiện thời gian và không gian nhất định. .Quan điểm toàn diện là xem xét đầy đủ các mối liên hệ ( bên trong và bên ngoài) của sự vật hiện tượng. lịch sữ cụ thể và phát triển của svht trong điều kiện khách quan thì mới hiểu được bản chất của svht đó và cải tạo nó. thời gian cụ thể (hoàn cảnh lịch sử) mà xem xét. trì trệ 16 . Đồng thời phải đặt svht trong trạng thái khách quan. Cho nên. tiến bộ ra đời thay thế cái cũ. vừa phải xem xét trong từng điều kiện. Do đó. trong nhận thức cũng như trong hành động thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện khi xem xét đánh giá sự vật hiện tượng và thế giới. tách rời với sự vật khác. phát triển là khuynh hướng của vận động. Còn vận động thì có cái sinh ra và có cái mất đi. + Phải có quan điểm Lịch sử cụ thể vì svht nào cũng có quá trình hình thành.Cơ sở của Mối biện chứng của hai quan điểm trên xuất phát từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của các svht trong thế giới khách quan.Quan điểm lịch sử cụ thể đòi hỏi phải đặt sự vật hiện tượng trong không gian. đánh giá. Quan điểm toàn diện và lịch sử có cơ sở từ nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Sự phát triển không phải bao giờ cũng diễn ra thẳng tắp. không cô lập. tôn trọng quy luật khách quan của nó. Nghiên cứu quá trình vận động của sự vật hiện tượng trong quá khứ. tồn taị. đi từ thấp đến cao. có cái vận động đi xuống. phải biết phân biệt các mối liên hệ khác nhau. . biến đổi và phát triển. việc quán triệt những yêu cầu của những quan điểm này trong đường lối đổi mới của Đảng ta? Quan điểm toàn diện và lịch sử cụ thể là một trong những nguyên tắc quan trọng của biện chứng Mác xít. Nó diễn ra trên mọi lĩnh vực. cái mới. nắm vững nguyên lý về sự phát triển cần có quan điểm phát triển khi xem xét đánh giá sự vật hiện. Nghiên cứu quá trình vận động của các svht trong quá khứ. + Phải có quan điểm toàn diện vì sự vật nào cũng tồn tại trong mối liên hệ.

nguyên nhân khách quan và chủ quan thời kì trước đổi mới: . Trên cơ sở quán triệt những nguyên tắc quan trọng của biện chứng Mác xít : quan điểm toàn diện và lịch sử cụ thể vào điều kiện thực tiễn của đất nước.xã hội: chế độ sở hữu toàn 17 . quan điểm phát triển góp phần định hướng. các lĩnh vực kinh tế. quan điểm lịch sử . biết vận dụng chúng một cách sáng tạo trong hoạt động của mình. trong quá trình chỉ đạo phát triển kinh tế xã hội Đảng ta luôn lấy dựa chủ nghĩa Mác – lê nin làm nền tảng. chính trị … bối cảnh trong nước và ngoài nước để đề ra đường lối chiến lược đúng đắn. yếu kém trong nền kinh tế xã hội. khi xem xét và giải quyết vấn đề phải dựa trên quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể. Đặc biệt là trong công cuộc đổi mới đất nước. Do vậy. quan điểm toàn diện. mối quan hệ biện chứng các yếu tố. chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cải tạo hiện thực. Quan điểm toàn diện và lịch sử cụ thể giúp cho Đảng ta đề ra đường lối đổi mới đất nước vào Đại hội 6 (12/ 1986) và đổi mới như thế nào? Quá trình chỉ đạo phát triển đất nước phải dựa vào tình hình cụ thể.Trong phép biện chứng duy vật.Thành tựu: Trong nhiều thập kỷ trước đổi mới ở nước ta duy trì mô kinh kinh tế . cải tạo chính bản thân chúng ta. đường lối chính sách của Đảng và nhà nước đúng đắn có ý nghĩa quyết định mọi thắng lợi của đất nước. * Sự vận dụng yêu cầu của quan điểm toàn diện và lịch sử cụ thể trong đường lối đổi mới của Đảng ta: Trong quá trình lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Với tư cách là những nguyên tắc phương pháp luận. đánh giá đúng sự thật nói rõ sự thật đã giúp cho Đảng ta thấy được những về những thành tựu và hạn chế. Do đó trên cơ sở nhìn đúng sự thât. Song để thực hiện được chúng. Đặc biệt là thấy được những tồn tại yếu kém. Hai nguyên lý này thống nhất với nhau. mỗi chúng ta cần nắm chắc cơ sở lý luận của chúng .nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.cụ thể.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful