Đồ án quá trình và thiết bị - Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối

ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ

THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY CHUỐI BẰNG HẦM SẤY

Sinh viên thực hiện:
TRẦN THỊ THU HIỀN

Bộ Môn: Công Nghệ Sinh Học

Giáo viên hướng dẫn:
KS. Nguyễn Thị Xuân Mai

Tháng 5 năm 2012
GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 1

Đồ án quá trình và thiết bị - Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
Họ và tên sinh viên:

Nguyễn Thị Dung MSSV: 108002516
Nguyễn Thị Hiền

MSSV: 108002343

Trần Thu Thu Hiền MSSV: 108003357
Khóa:

2008

Khoa: CNSH-MT

Ngành: Công Nghệ Sinh Học

1. Đầu đề đồ án: Thiết kế hệ thống sấy chuối
2. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:

Độ ẩm ban đầu 80%, độ ẩm sản phẩm khô 12%

Năng suất nhập liệu: 4tấn /20h

Không khí bên ngoài: 27oC và độ ẩm 79%

Chế độ sấy: nhiệt độ tác nhân vào 80 oC, thời gian sấy trong 8 giờ

Nguồn cung cấp năng lƣợng: Hơi nƣớc bão hòa

3. Nội dung thuyết minh và tính toán:

Tổng quan

Quy trình công nghệ

Tính toán sơ bộ

Thiết kế chế tạo hầm sấy

Tính thiết bị phụ

4. Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ):

Bản vẽ quy trình công nghệ.

Các bản vẽ chi tiết.

5. Họ tên giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Xuân Mai
6. Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 15/3/2012
7. Ngày hoàn thành đồ án: 18/5/2012
Biên Hòa, ngày 18 tháng 5 năm 2012
Chủ nhiệm bộ môn

Giảng viên hƣớng dẫn

Sinh viên đã hoàn thành đồ án và nộp đồ án QT-TB ngày…….tháng……năm 2012
Cán bộ phản biện

GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 2

Đồ án quá trình và thiết bị - Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................
.....................................................................................................................................

GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 3

Đồ án quá trình và thiết bị - Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền nông nghiệp nƣớc ta đã đạt đƣợc nhiều thành
tựu to lớn. Ngoài việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa, nƣớc ta đã bắt đầu xuất
khẩu nông sản cùng với các chế phẩm của nó. Do đó việc ứng dụng các công nghệ
mới đóng một vai trò hết sức quan trọng. Trong đó, công nghệ sấy là khâu quan
trong trọng trong công nghệ sau thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản.
Sấy là một quá trình công nghệ đƣợc sử dụng trong rất nhiều ngành công
nông nghiệp. Quá trình sấy không chi là quá trình tách nƣớc và hơi nƣớc ra khỏi vật
liệu một cách đơn thuần mà là một quá trình công nghệ. Nó đòi hỏi sau khi sấy vật
liệu phải đảm bảo chất lƣợng cao, tiêu tốn năng lƣợng ít và chi phí vận hành thấp.
Để thực hiện quá trình sấy ngƣời ta sử dụng một hệ thống gồm nhiều thiết bị nhƣ
thiết bị sấy (hầm sấy, tháp sấy, thùng sấy, v.v…), thiết bị đốt nóng tác nhân
(clorifer) hoặc thiết bị làm lạnh để làm khô tác nhân, quạt, bơm và một số thiết bị
phụ nhƣ hầm đốt, xyclon, v.v… Chúng ta gọi hệ thống các thiết bị thực hiện một
quá trình sấy cụ thể nào đó là một hệ thống sấy.
Hầm sấy là một trong những hệ thống sấy đối lƣu thông dụng nhất. Nếu hệ
thống sấy hầm là hệ thống sấy từng mẻ, năng suất không lớn và có thể tổ chức cho
tác nhân sấy đối lƣu tự nhiên hoặc cƣỡng bức thì hệ thống sấy hầm có năng suất lớn
hơn, có thể sấy liên tục hoặc bán liên tục và luôn luôn là hệ thống sấy đối lƣu cƣỡng
bức.
Sấy nông sản là một quy trình công nghệ phức tạp. Nó có thể thực hiện trên
những thiết bị sấy khác nhau. Ứng với một loại nông sản ta cần chọn chế độ sấy
thích hợp nhằm đạt năng suất cao, chất lƣợng sản phẩm sấy tốt và tiết kiệm năng
lƣợng.
Trong đồ án này, em đƣợc giao nhiệm vụ thiết kế một hệ thống sấy dùng cho
việc sấy sản phẩm là quả chuối chín. Với nhiệm vụ đó, em lựa chọn công nghệ sấy
hầm với tác nhân sấy là không khí đƣợc gia nhiệt và nhờ quạt thổi vào. Hệ thống
nàu đƣợc lắp đặt tại thành phố Biên Hòa với nhiệt độ không khí và độ ẩm trung
bình trong năm là t = 27,3oC; φ = 79%[10].
Đây là lần thiết kế đồ án sấy đầu tiên nên trong quá trình thiết kế còn nhiều bất
cập lý thuyết, và kiến thức còn hạn chế, kính mong quý thầy cô thông cảm và tận
GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 4

Đồ án quá trình và thiết bị - Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối
tình giúp đỡ. Nhân tiện đây em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Xuân Mai đã
tận tình hƣớng dẫn chúng em hoàn thành đồ án này.
Biên Hòa, ngày 18 tháng 5 năm 2012
Ngƣời thiết kế

GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 5

................................................................................. LỰA CHỌN PHƢƠNG PHÁP..........................20 3.........11 1........4...1. Lƣợng ẩm cần bay hơi tính theo giờ .........................1.............1......................... Phân loại quá trình sấy ...........3........ TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU QUẢ CHUỐI ...........................................................................Đồ án quá trình và thiết bị ........4.................................................. DẠNG VÀ CHẾ ĐỘ SẤY ...............................................17 CHƢƠNG 3.....................................................................13 2........... Chọn chế độ sấy ....... Xác định độ ẩm cân bằng của chuối sấy .......2....13 2.....................................2..............................4...........................Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối MỤC LỤC DANH SÁCH CÁC HÌNH ............12 CHƢƠNG 2....14 2............4........................................... Các chỉ tiêu chất lƣợng của chuối sấy xuất khẩu .......4........3.......20 3...................... Tính chất vật lý cơ bản của chuối.............9 DANH SÁCH CÁC BẢNG .................17 2..20 3.......................10 1.... Lựa chọn phƣơng pháp sấy ................3.............4....................1....... TỔNG QUAN VỀ PHƢƠNG PHÁP SẤY CHUỐI . Giá trị dinh dƣỡng của quả chuối ........................................20 GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 6 ............5............................. Các yêu cầu đặt ra của việc thiết kế ...................... Các loại chuối chính ở Việt Nam ......11 1.................................................... Hiệu quả diệt khuẩn của tia cực tím ............................................................................................................................2............................................................................................... Công dụng của chuối ............................ Hỗ trở việc rửa bột chuối bằng hoá chất ........16 2..... Công nghệ sấy chuối ..... PHÂN TÍCH.... Nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình sấy chuối ....13 2...... Đặc điểm cơ bản của chuối .....5 Công nghệ sấy chuối quả..................15 2...........10 1......................9 CHƢƠNG 1.......................................4..........16 2......1 Độ chính của chuối nguyên liệu ...................1..... Bản chất của quá trình sấy...............20 3......................16 2.........5..........1...............................................10 1............2......2...................4.........15 2.............................

................26 4..37 4.....2 Lƣu lƣợng không khí khô ngoài trời lý thuyết cấp vào thiết bị sấy ....22 4.......................7...3........4 Thông số của không khí sau Calorifer ..............22 4.........34 4...............................4............................21 CHƢƠNG 4: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NHIỆT ẨM CỦA HỆ THỐNG SẤY .4.1 Lƣợng không khí khô lý thuyết lƣu chuyển trong thiết bị sấy .................................................................2 Kích thƣớc của xe goòng .....................Đồ án quá trình và thiết bị .............1 Các thông số của không khí trong hệ thống sấy..3 Thông số không khí sau khi ra khỏi Calorifer ......................1 Thông số của không khí ngoài trời ..............................27 4...........4 Xác định kích thƣớc của thiết bị sấy .................2 Tổn thất nhiệt do thiết bị truyền tải . Sơ đồ công nghệ của hệ thống sấy .2 Lƣu lƣợng không khí khô lý thuyết .30 4... Các thông sô trạng thái của tác nhân sấy ......................6 Tính toán quá trình sấy thực ..27 4.........................5..........26 4...1.........3 Kích thƣớc của hầm sấy .........1 Kích thƣớc của khay sấy ..............................29 3.....36 4....................................1 Lƣợng không khí khô thực tế lƣu chuyển trong thiết bị sấy .............28 4.............22 4..........................2.6................2................5.......24 4...................1 Thông số của không khí sau thiết bị sấy ........................................................................25 4..............................................................3...........25 4..............7 Lƣu lƣợng không khí khô thực tế cần dùng ...............35 4.................................35 4...........................5.......................6..............................2 Thông số của không khí sau buồng trộn ...................26 4...4....................................5 Tổng các tổn thất nhiệt trong hệ thống sấy .......1......1...................................................................1...3 Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che ......1 Tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi ...................Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối 3.............................................3 Thông số của không khí sau buồng hòa trộn ......................29 4.37 GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 7 ...........25 4..6................29 4...............2 Thông số của không khí sau thiết bị sấy ............................................22 4..............

...................... Tính chọn quạt: .....................................................40 5.................Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối 4..............................................................2.................2............. Quạt .....................1.....................................2.......................52 KẾT LUẬN ...47 5.38 CHƢƠNG 5.......1 Các thông số cơ bản yêu cầu để thiết kế calorifer .... TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ PHỤ THIẾT KẾ CALORIFER CHỌN QUẠT ..........................................................................2 Tính toán thiết kế calorifer: ...7.................................... Tính trở lực: .....40 5........1.................. Tính toán thiết kế calorifer .2..................47 5.......................1.........Đồ án quá trình và thiết bị ..............................................................54 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........8 Nhiệt lƣợng cần cung cấp cho tác nhân sấy từ Calorifer .................................................1................................2 Lƣợng không khí khô ngoài trời thực tế cấp vào cần thiết ............................................................................................................55 GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 8 .......40 5................................................40 5..................................37 4.

....1..............................1................. Hình dạng quả chuối... Thành phần hóa học cơ bản của chuối .... 11 Bảng 5...............1 Cân bằng nhiệt của hệ thống sấy..........Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1........................................................................................ 21 DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 1.....Đồ án quá trình và thiết bị ........19 Hình 3.......... Sơ đồ công nghệ của hệ thống ...............1....................10 Hình 2...... Chuối sấy thành phẩm ..................................... 39 GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 9 .....................1................

chuối Xiêm ) . dùng trong ngành công nghiệp dệt và chế tạo giấy.1.vn/nhung-thong-tin-thu-vi-vequa-chuoi-366..Chuối goòng ( còn gọi là chuối tây. Loại trái cây này bắt đầu trở nên phổ biến trên thế giới từ thế kỉ 20 và phát triển tốt nhất ở những nơi có khí hậu nhiệt đới. mỗi buồng đƣợc chia thành nhiều nải.. Đặc điểm cơ bản của chuối Chuối là một loại quả dài. Chúng đƣợc trồng chủ yếu phục vụ cho ẩm thực. chẳng hạn nhƣ các loại bãnh chuối.Chuối bom H nh 1.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối CHƢƠNG 1. các món tráng miệng.Chuối tiêu ( còn gọi là chuối già ) . Khi chín. hoặc có thể chế biến thành nhiều món ăn hấp dẫn khác nhau từ chuối. Hình dạng quả chuối http://amthucbonmua. chuối sứ. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU QUẢ CHUỐI 1. Các loại chuối chính ở Việt Nam Chuối có nhiều loại nhƣng có 3 loại chính: .1.html 1. Chuối có nguồn gốc từ khu vực Malaysia. hoặc màu tía (hay màu trứng quốc).Đồ án quá trình và thiết bị . bánh nƣớng. Đặc điểm chung về hình dạng của chuối là quả chuối đƣợc gắn kết với nhau thành buồng. quả chuối có thể có màu vàng. Chuối cũng có nhiều màu sắc và kích cỡ khác nhau.2. Chuối là một trong những quả rất tốt và GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 10 . màu đỏ sẫm.. vỏ nhẵn và hầu nhƣ có quanh năm. Chúng ta có thể thƣởng thức loại quả này bằng cách ăn trực tiếp quả khi chín. Có tất cả hơn 50 loại chuối khác nhau trên thế giới. cho việc sản xuất sợi bông. các món salad hoa quả. và trên mỗi nải có khoảng từ 10 đến 20 quả .

glyxin.3. Có thể nói. loại hoa quả này mang lại một số lợi ích cho sức khỏe. dƣỡng chất niacin. do chúng có chứa lƣợng đƣờng khá cao nên cũng đƣợc xem nhƣ một loại thực phẩm giàu năng lƣợng. Công dụng của chuối Chuối đƣợc dùng nhƣ một phƣơng thuốc chữa bệnh rất hiệu quả. đƣờng fructoza. khoáng chất acginin… cũng có trong thành phần của chuối. Thành phần hóa học cơ bản của chuối Chuối chứa một lƣợng lớn protein và hyđrat-cacbon.565 0. sinh tố R. nếu ăn chuối sẽ giúp cơ thể khôi phục lại chất điện giải.7 ảng 2. cơ thể chúng ta sẽ mất một lƣợng chất điện giải quan trọng. Trong chuối còn bao một số loại đƣờng khác nhau nhƣ đƣờng glucozo. Trong trƣờng hợp bị tiêu chảy. C. Trong một quả chuối.Đồ án quá trình và thiết bị . 1. đƣờng galactoze.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối có nhiều công dụng. photpho.068 0.38 14.298 0. Với những giá trị dinh dƣỡng thiết yếu. Vitamin B12 và một số khoáng chất nhƣ sắt. vì trong chuối có chứa lƣợng kali cao. .Chuối rất tốt trong việc cải thiện hệ tiêu hóa và khôi phục chức năng hoạt động của ruột. magiê.1. leuxin. Giá trị dinh dƣỡng của quả chuối Thành phần hóa học cơ bản của quả chuối Gồm các chất: Nƣớc Đƣờng Sacaroza Axit Tinh hữu bột khử Prôtit Axit Lipit Tanin Vitamin Tro amin (mg %) cơ 76. Khi chín.18 2. Vitamin B2. và tinh bột. Ngoài ra còn có các axit amin thiết yếu nhƣ chất tryptophan. kẽm và florua. đặc biệt là chuối chín cây. chuối là một loại quả rất tốt cho sức khỏe và là một loại thực phẩm rất giàu năng lƣợng. tinh bột có trong chuối sẽ đƣợc chuyển hóa thành đƣờng tự nhiên.083 1. Hơn nữa.13 0. nó có thể chứa trung bình một lƣợng calo là 100 đến 125 calo.326 3.4. đƣờng lactoza. Chuối cũng rất giàu các loại vitamin nhƣ Vitamin A. GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 11 . đƣờng mantoza. và vì thế chuối chín thƣờng có vị ngọt dịu và thơm. 1. đƣờng sucrôza (đƣờng mía). lizin. canxi. Chuối cũng giúp ích giảm thiểu bị táo bón.E.92 0.35 0.

Chuối cũng rất giàu các hợp chất phenolic giúp chống lão hóa.Axit béo có trong chuối xanh giúp nuôi dƣỡng các tế bào niêm mạc dạ dày.Đồ án quá trình và thiết bị .độ - Hệ số dẫn nhiệt :  = 0. một trong những nguyên nhân gây giảm thị lực ở ngƣời cao tuổi.Do hàm lƣợng sắt cao nên chuối giúp tăng thành phần hemoglobin trong máu và giảm thiểu bệnh thiếu máu. chuối là một phƣơng thuốc rất tốt nhằm giàm căng thẳng và tình trạng bị stress.0269 kJ/kg. . Tính chất vật lý cơ bản của chuối - Khối lƣợng riêng:  = 977 kg/m3 - Nhiệt dung riêng: c = 1. Nhƣ vậy.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối .52 W/m. Những tế bào này rất có hữu ích trong việc hấp thụ canxi một cách hiệu quả.Chất amino acid tryptphan có trong chuối sẽ đƣợc chuyển đổi thành chất serotonin. .Do chứa hàm lƣợng kali cao và lƣợng natri thấp. vì thế ăn chuối thƣờng xuyên còn giúp ngăn ngừa nguy cơ ung thƣ thận. nên chuối chính là sự lựa chọn thích hợp để giảm thiểu nguy cơ bị huyết áp cao và đột quỵ.Ăn chuối thƣờng xuyên giúp giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng. giúp giảm thiểu các triệu chứng trầm cảm và cải thiện tâm trạng.5.độ - Kích thƣớc của quả chuối: Đƣờng kính: 2 – 5 cm - Dài :8 – 20 cm - Khối lƣợng : 50 – 200 gr - Độ ẩm vật liệu sấy: - + Độ ẩm của chuối trƣớc khi đƣa vào sấy: 1 = 75 – 80 % + Độ ẩm của chuối sau khi sấy : 2 =15 – 20 % Nhiệt độ sấy cho phép: t = (60 ÷ 90) 0C GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 12 . . rất cần thiết cho sự phát triển khỏe mạnh của hệ xƣơng. . . 1.

hay nói cách khác do chênh lệch áp suất hơi riêng phần ở bề mặt vật liệu và môi trƣờng xung quanh. nghĩa là phải dùng đến tác nhân sấy nhƣ khói lò.  Phƣơng pháp sấy tiếp xúc: nguồn cung cấp nhiệt cho vật sấy bằng cách cho tiếp xúc trực tiếp vật sấy với bề mặt nguồn nhiệt. Quá trình sấy nhanh.. là quá trình khuếch tán do chênh lệch ẩm ở bề mặt và bên trong vật liệu. khó điều chỉnh và độ ẩm cuối cùng của vật liệu còn khá lớn. gió.  Sấy nhân tạo: quá trình cần cung cấp nhiệt. ta có: Phân loại theo phƣơng thức truyền nhiệt:  Phƣơng pháp sấy đối lƣu: nguồn nhiệt cung cấp cho quá trình sấy là nhiệt truyền từ môi chất sấy đến vật liệu sấy bằng cách truyền nhiệt đối lƣu. Nếu phân loại phƣơng pháp sấy nhân tạo. hơi quá nhiệt…và nó đƣợc hút ra khỏi thiết bị khi sấy xong. TỔNG QUAN VỀ PHƢƠNG PHÁP SẤY CHUỐI 2. Phân loại quá trình sấy Ngƣời ta phân biệt ra 2 loại:  Sấy tự nhiên: nhờ tác nhân chính là nắng.2.. Đây là phƣơng pháp đƣợc dùng rộng rãi hơn cả cho sấy hoa quả và sấy hạt. không khí nóng. 2. có thể dùng bức xạ thƣờng. tốn diện tích sân phơi.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối CHƢƠNG 2.1. GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 13 . Bản chất của quá trình sấy Sấy là sự bốc hơi nƣớc của sản phẩm bằng nhiệt ở nhiệt độ thích hợp. bức xạ hồng ngoại.Đồ án quá trình và thiết bị .  Phƣơng pháp sấy bằng điện trƣờng dòng cao tầng: nguồn nhiệt cung cấp cho vật sấy nhờ dòng điện cao tần tạo nên điện trƣờng cao tần trong vật sấy làm vật nóng lên.  Phƣơng pháp sấy bức xạ: nguồn nhiệt cung cấp cho quá trình sấy là thực hiện bằng bức xạ từ một bề mặt nào đó đến vật sấy. Phƣơng pháp này thời gian sấy dài. phụ thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu. dễ điều khiển và triệt để hơn sấy tự nhiên.

phân hủy vitamin và biến đổi chất màu. cấu trúc cơ học và các biến đổi bất lợi khác. tinh bột.3. còn thiamin bị phá hủy bởi nhiệt và sự sunfit hóa. hóa lý. đƣờng.. caramen. Nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình sấy chuối Trong quá trình sấy chuối quả xảy ra một loạt biến đổi hóa sinh. Những biến đổi hóa sinh trong quá trình sấy là những phản ứng tạo thành melanoidin. đến khi hoàn tất sẽ đƣợc tháo ra.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối  Phƣơng pháp sấy thăng hoa: đƣợc thực hiện bằng làm lạnh vật sấy đồng thời hút chân không để cho vật sấy đạt đến trạng thái thăng hoa của nƣớc. Hàm lƣợng vitamin trong chuối quả sấy thƣờng thấp hơn trong chuối quả tƣơi vì chúng bị phá hủy một phần trong quá trình sấy và xử lý trƣớc khi sấy.) bị biến tính thuộc về những biến đổi hóa lý. những phản ứng ôxy hóa và polyme hóa các hợp chất polifenol. cong queo.  Bức xạ: sự dẫn truyền nhiệt bức xạ từ vật liệu nóng đến vật liệu ẩm. Sự thay đổi hệ keo do pha rắn (protein.Đồ án quá trình và thiết bị . Những biến đổi cơ học bao gồm sự biến dạng. Phân loại theo sự chuyển động tƣơng đối giữa dòng khí và vật liệu ẩm:  Loại thổi qua bề mặt. Phân loại theo tính chất xử lý vật liệu ẩm qua buồng sấy:  Sấy mẻ: vật liệu đứng yên hoặc chuyển động qua buồng sấy nhiều lần. sau một thời gian nhất định.  Phƣơng pháp sấy phun: đƣợc dùng để sấy các sản phẩm dạng lỏng. GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 14 . Trong các vitamin thì axit ascobic và caroten bị tổn thất là do quá trình ôxy hóa. làm ảnh hƣởng tới chất lƣợng sản phẩm.  Sấy liên tục: vật liệu đƣợc cung cấp liên tục và sự chuyển động của vật liệu ẩm qua buồng sấy cũng xảy ra liên tục.  Loại thổi xuyên vuông góc với vật liệu. Riboflavin nhạy cảm với ánh sáng. nƣớc thoát ra khỏi vật sấy nhờ quá trình thăng hoa.  Phƣơng pháp sấy tầng sôi: nguồn nhiệt từ không khí nóng nhờ quạt thổi vào buồng sấy đủ mạnh và làm sôi lớp hạt. 2. biến đổi độ xốp . hạt khô và đƣợc tháo ra ngoài... nứt..

độ ẩm tƣơng đối của chuối. trên 90oC thì fructoza bắt đầu bị caramen hóa.Đồ án quá trình và thiết bị . nhiệt độ sấy không quá cao. nếu nhiệt độ cao hơn 60oC thì protein đã bị biến tính. Tuy nhiên để chuối tự chín thì chuối chín chậm và không đồng loạt. cũng nhƣ tạo điều kiện để ẩm thoát ra khỏi chuối quả một cách dễ dàng.Vỏ vàng hai đầu xanh vị ngọt đậm đà. GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 15 . thơm. để sấy chuối quả thƣờng dùng chế độ sấy ôn hòa. không chát.Vỏ vàng hoàn toàn vị ngọt. tinh bột hầu nhƣ không còn. còn có tinh bột và tanin. Trong môi trƣờng ẩm. Độ chín của chuối nguyên liệu là một yếu tố quyết định đến chất lƣợng chuối sấy.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối Để tránh hoặc làm chậm các biến đổi không thuận nghịch ấy. axit hữu cơ giảm. . quá trình càng có hiệu quả cao. hơi chát. .. độ chát giảm. Dấm dú là cách để chuối chín đều và nhanh. là có thể tự chín. Đƣờng và axit bắt đầu giảm. mềm vỏ dễ gãy. Còn ở nhiệt độ cao hơn nữa. Có nhiều cách xác định độ chín. trong đó cách xác định theo màu vỏ là phổ biến nhất. ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình sấy. các phản ứng tạo ra melanoidin. chuối quả có thể bị cháy Vì vậy.1 Độ chính của chuối nguyên liệu Chuối khi thu hái phải đủ già nghĩa. Ngoài ra. Nhƣng không thể sử dụng nhiệt độ sấy cao cho sấy chuối quả vì chuối quả là sản phẩm chịu nhiệt kém. tamin còn rất thấp.4. hơi cứng. Trong chế biến hoặc ăn tráng miệng chuối thƣờng đƣợc dùng theo 3 độ chín sau đây: .4. Công nghệ sấy chuối 2.Vỏ vàng có màu chấm nâu vị ngọt. Đƣờng.vỏ dễ bóc. Nhiệt độ sấy: Nhiệt độ sấy càng cao thì tốc độ sấy càng nhanh. chuối có hàm lƣợng đƣờng axit cực đại. độ ẩm cân bằng …. chƣa thật thơm. vỏ còn chắc. polime hóa các hợp chất cao phân tử xảy ra mạnh. 2. cần có chế độ sấy thích hợp cho từng loại sản phẩm. tinh bột và tamin còn ít. thơm.

Xác GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 16 .Đồ án quá trình và thiết bị .5 % . Nhiều cơ sở đã sử dụng đèn tia cực tím để diệt khuẩn coi đó là biện pháp an toàn cần thiết cho vệ sinh thực phẩm. 2.Việc chọn hoá chất để họ trở công việc này nhằm 2 mục đích: . Hỗ trở việc rửa bột chuối bằng hoá chất Trên bề mặt chuối có một lớp bột bao quanh nếu không đƣợc loại bỏ sẽ làm chuối có màu trắng loang lỗ và xù xì.4. dễ xử lý. dễ sử dụng. Xác định độ ẩm cân bằng của chuối sấy Độ ẩm cân bằng của chuối sấy là hàm lƣợng nƣớc của nó trong môi trƣòng xác định (t và φ xác định của không khí) mà không xẩy ra quá trình nhã nƣớc (bốc hơi) hay hút nƣớc (hấp thụ) giữa nó và môi trƣờng.2. Thông thƣờng chọn một số hoá chất phổ biến sau:hỗn hợp dung dịch (NaHSO3 và HCl) hoặc hỗn hợp dung dịch (NaHSO3 và Al2(SO4)3)…. làm bong nhanh lớp bột. HCl ở nồng độ trên không ảnh hƣởng xấu đến ngƣời sản xuất và phƣơng tiện bảo hộ lao động. Tổ hợp dung dịch hiệu quả nhất là (HCl 0. không gây vị chát.3. Chuối sau khi sấy đến độ ẩm dƣới độ ẩm cân bằng thƣờng là 15 ÷ 20% sau vài giờ đến vài ngày để ngoài không khí sẽ tăng hàm lƣợng ẩm tới độ ẩm cân bằng. Để loại bỏ lớp bột này ngƣời ta xoa chuối bằng tay trong chậu nƣớc chứa khoảng 3kg chuối/3 lít nƣớc. . không độc. mỗi mẻ cần 2 – 3 phút.4.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối 2. sản phẩm dễ bị nhiễm vi sinh vật. Hoá chất đƣợc chọn phải rẽ.Cải thiện màu sản phẩm. có tính khử.4. 2. Trong môi trƣờng khí quyển thông thƣờng và không thực hiện nghiêm chỉnh vệ sinh công nghiệp. tăng cƣờng bề mặt cấu trúc cho chuối. dễ mua. chi phí thấp.05 % + Al2(SO4)3) 0. Hiệu quả diệt khuẩn của tia cực tím Sau khi sấy khô chuối đƣợc làm nguội và phục hồi trạng thái do hút ẩm trở lại để có độ mềm dẻo nhất định (do sấy đến độ ẩm dƣới 20%) rồi mới đóng gói. Phèn chua ở nồng độ trên cũng có tác dụng sát trùng nhẹ. giá rẽ. không gây mùi vị cho sản phẩm.4. không ảnh hƣởng tới ngƣời thao tác và dụng cụ. Có tác dụng thay đổi môi trƣờng các phản ứng hoá sinh không có lợi và sát trùng nhẹ. Thời gian này thƣờng từ vài giờ đến vài ngày.Giảm thời gian thao tác.

4. dễ bóc.5 Công nghệ sấy chuối quả Ta lựa chọn công nghệ sấy là công nghệ sấy hầm vì phù hợp với tính chất của vật liệu sấy và yêu cầu về năng suất không quá lớn nên lựa chọn công nghệ sấy hầm là hợp lý cả về yêu cầu công nghệ với hiệu quả kinh tế.3. Vận tốc của dòng không khí nóng phụ thuộc vào lƣợng ẩm thoát ra trong một đơn vị thời gian.4.5. Ruột chuối mềm nhƣng chƣa nhũ. Yêu cầu đối với chuối nhiên liệu: Chuối quả phát triển đầy đủ.5. GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 17 .Mùi vị :Vị ngọt và mùi đặc trƣng của chuối sấy. không đƣợc loang lổ. 2. Chỉ têu cảm quan . bảo quản phù hợp.Kích thƣớc : Loại nguyên quả dài không quá 7 cm . có màu từ vàng toàn trái đến vàng có chấm nâu.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối định độ ẩm cân bằng của chuối sấy nhằm chọn độ ẩm có lợi khi kết thúc sấy và đề ra cách xử lý đóng gói. Chỉ tiêu lý hoá .4. hƣơng thơm. không đƣợc thâm đen. không đƣợc chát hay chua do lên men. vị ngọt.Trạng thái : Mềm dẽo. sƣợng.2. nâu đỏ. Do vậy sau khi sấy khô nên quạt nguội và lựa chọn đóng gói ngay.4. Muốn bảo quản chuối sấy tốt cần giữ độ ẩm của nó dƣới 25 % tốt nhất là 20 ÷ 22 %. với tác nhân sấy là không khí đƣợc gia nhiệt nhờ đi qua Calorifer dạng khí – hơi không khí có nhiệt độ vào khoảng 80 – 95oC.côn trùng Lƣợng vi sinh vật tính bằng số tế bào/g sản phẩm 2. không nên để ngoài không khí lâu sẽ làm cho độ ẩm của chuối sấy thấp hơn độ ẩm cân bằng.Độ ẩm : 20 ÷ 22 % 2. đàn hồi. . . Chỉ tiêu vi sinh vật . chắc. nguyên vẹn. Các chỉ tiêu chất lƣợng của chuối sấy xuất khẩu 2. tƣơi tốt. sạch sẽ. Bao bì cần làm từ vật liệu chống không khí ẩm đi qua và dán kín.Đồ án quá trình và thiết bị . Nếu chƣa lựa chọn bao gói ngay thì trữ trong bao kín để nơi khô mát để hôm sau xử lý.5. Vỏ chuối mỏng. nâu xỉn. tƣơng đối đồng đều trong một túi. cứng. đƣợc quạt thổi cƣỡng bức vào hầm sấy. không chát. không đƣợc quánh.5.Màu sắc : Từ nâu đến vàng .1. 2.

Dạng vật liệu GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 18 .2 ÷ 1)% trong (5÷20)phút. natri cacbonat (5%) nhƣng hiệu quả nhất là sunfit hóa bằng phƣơng pháp khô hoặc bằng phƣơng pháp ƣớt. Sau khi xử lý bằng hóa chất chuối đƣợc cho vào máy cắt láy rồi xếp vào các khay tre hoặc nhôm và đƣa vào thiết bị sấy hầm hoặc buồng. cắt đầu rồi rửa lại và lau nhẹ để làm sạch các lớp trong vỏ quả còn dính lại và lớp ngoài ruột quả. Sau đó đem xử lý hóa chất nhƣ ngâm vào dung dịch canxi clorua (2÷4%). Sấy ở nhiệt độ 80 – 95oC cho đến khi độ ẩm của chuối giảm xuống còn 10 – 12%. Khi sunfit hóa. bóc vỏ. cần tiến hành phân loại để loại bỏ những cá thể không đạt chất lƣợng (do cháy hoặc chƣa đạt độ ẩm yêu cầu).Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ: Chuối nguyên liệu ( thu hoạch) Phân loại bóc vỏ rửa hóa chất(lần 1) cắt lát rửa lần2 sấy phân loại xử lý đèn tia tử ngoại (nếu có) đóng gói bảo quản Thuyết minh quy trình: Chuối nguyên liệu đem rửa sạch. Sau khi sấy xong.Đồ án quá trình và thiết bị . ngƣời ta nhúng ruột chuối vào dung dịch có hàm lƣợng SO2 tự do là (0.

rẻ. có thể tái sinh.Đồ án quá trình và thiết bị .PET). đàn hồi. Bao giấy và hộp cáctông có đặc tính nhẹ. Chuối sấy thành phẩm (http://www.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối thƣờng dùng để bảo vệ rau quả khô là giấy cáctông và chất dẻo (PE. Bao túi chất dẻo dùng để bảo quản hoa quả khô có thể chỉ gồm một màng chất dẻo hoặc kết hợp nhiều màng. nhƣng thấm hơi thấm khí. không đều dƣới tác dụng của nƣớc và cơ học.vn/13-chuoi-say. dể dàng kín bằng nhiệt. thấm khí (PE). chịu nhệt kém (PVC. PVC.1. chi phí thấp nhƣng có một số bị thấm nƣớc. xenlophan…).html) GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 19 .hoaphatfood. H nh 2. Bao túi chất dẻo có đặc tính trong suốt.

Lựa chọn phƣơng pháp sấy Do sản phẩm sấy là chuối quả và đƣợc dùng làm thực phẩm cho con ngƣời nên phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh. Do đó ta sử dụng phƣơng pháp sấy dùng không khí làm tác nhân sấy.ẩm với vật liệu sấy là quả chuối làm cho độ ẩm tƣơng đối của không khí tăng lên. DẠNG VÀ CHẾ ĐỘ SẤY 3.1. đồng thời làm hơi nƣớc trong vật liệu sấy đƣợc rút ra ngoài.1.2. Với yêu cầu và đặc tính của loại vật liệu sấy là chuối và năng suất sấy không quá lớn chỉ dùng ở mức trung bình nên ta lựa chọn công nghệ sấy hầm kiểu đối lƣu cƣỡng bức dùng quạt thổi.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối CHƢƠNG 3. Các yêu cầu đặt ra của việc thiết kế 3.1.2. Ta sẽ gia nhiệt cho không khí lên đến nhiệt độ t1 = 80oC (lựa chọn theo yêu cầu công nghệ). Nhiệt độ của GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 20 . Trong không gian hầm sấy không khí khô đƣợc thực hiện việc trao nhiệt . Với thời lƣợng làm việc của một ngày là 20 tiếng (bao gồm tất cả các việc nhƣ (tháo và chất tải…). Không khí này sau đó đƣợc thải ra ngoài môi trƣờng. Do đó trong 1h thì lƣợng nguyên liệu đƣa vào là: tấn/20h Do vậy năng suất sản phẩm (VLK) tính theo giờ là: Lƣợng ẩm cần bay hơi trong giờ là: 3.1.Đồ án quá trình và thiết bị . Không khí đƣợc gia nhiệt lên đến nhiệt độ thích hợp và có độ ẩm tƣơng đối thấp đƣợc quạt thổi vào hầm sấy. Chọn chế độ sấy Với hệ thống sấy là hầm và vật liệu sấy là Chuối quả. LỰA CHỌN PHƢƠNG PHÁP. Lƣợng ẩm cần bay hơi tính theo giờ Với nguyên liệu là quả chuối đƣa vào hệ thống sấy có độ ẩm W1 = 80% và yêu cầu của sản phẩm sấy đầu ra có độ ẩm là W2 = 12%. PHÂN TÍCH. 3. Không khí ngoài trời đƣợc lọc sơ bộ rồi qua Calorifer khí – hơi.

ta đƣa ra đƣợc sơ đồ hệ thống đáp ứng đƣợc các yêu cầu trên sau: Hơi nƣớc bão hòa Vật liệu ẩm (VLÂ G1-W1) Quạt cấp không khí ngoài trời (t0.φ1) sấy (t1.φ2) (L0) khô Khí-hơi (VLK G2-W2) Nƣớc ngƣng Quạt hồi H nh 3. Với chế độ sấy này giúp giảm bớt chi phí về năng lƣợng và tránh làm mất hƣơng vị của chuối chín. Tức là cho một phần tác nhân sấy sau khi ra khỏi thiết bị sấy quay trở lại trƣớc hoặc sau Calorifer để tận dụng nhiệt vật lý của tác nhân sấy ở nhiệt độ t2. Sơ đồ công nghệ của hệ thống GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 21 . sản phẩm sau khi sấy đƣợc dùng làm thực phẩm cho con ngƣời nên yêu cầu chất lƣợng khá cao. ta sử dụng chế độ sấy hồi lƣu một phần tác nhân sấy.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối không khí ra khỏi hầm sấy ta lựa chọn là t2 = 50oC (lựa chọn không đƣợc quá thấp tránh hiện tƣợng đọng sƣơng bên trong buồng sấy khi không khí bị quá bão hòa).φ0) o t0=27 C.φM) Hầm (t1.φ1) thải ra ngoài (L) hòa trộn φ0=79% Vật liệu (L0) Calorifer Lọc bụi (t2. Buồng (tM. không khí sử dụng làm tác nhân sấy yêu cầu phải sạch. Đồng thời. 3. Trong hệ thống sấy đối lƣu. Do yêu cầu nhiệt độ sấy không quá thấp (sấy nóng) nên ta sử dụng sơ đồ sấy không có đốt nóng trung gian. tổn thất nhiệt do tác nhân sấy mang đi là rất lớn. Do vậy.Đồ án quá trình và thiết bị . tránh sử dụng lƣợng không khí tƣơi ngoài trời quá lớn vừa gây tăng chi phí vận hành và lọc bụi của hệ thống các phin lọc. Sơ đồ công nghệ của hệ thống sấy Tổng hợp các yêu cầu trên về hệ thống.3.1.

W1 = L0. [8]) Cân bằng ẩm cho riêng thiết bị sấy có: L. d0= 0.d2 + G2.27 kJ/kg_kkk 4.1. trang 100.W – G2.(d2 – d0) = G1.0361 bar (tra bảng V.042(2500 + 1. nhiệt độ của không khí khi ra khỏi buồng sấy là t2=500C.W1 = L. trang 57.II.28.842t0) = 1.7.1.W2 = W (Lƣợng ẩm cần lấy đi của vật liệu sấy). [8]) Cân bằng ẩm cho riêng thiết bị sấy có: L.dM + G1.27 + 0.d2 + G2.W2  L0. trang 64.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối CHƢƠNG 4: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NHIỆT ẨM CỦA HỆ THỐNG SẤY A – Quá trình sấy lý thuyết 4. 0=79%.d0 + G1.27 kJ/kg_kkk Nhƣ vậy không khí ngoài trời (0) có: t0=270C.1 Thông số của không khí ngoài trời Với các thông số của không khí ngoài trời đã cho là t0=270C.Đồ án quá trình và thiết bị .W1 = L.0185 kg_ẩm/kg_kkk.2 Thông số của không khí sau thiết bị sấy (thông số của không khí thải ra ngoài cũng nhƣ không khí hồi lƣu tại buồng hòa trộn) Với nhiệt độ của không khí khí khi đƣợc thổi vào buồng sấy là: t1=800C. Cân bằng ẩm cho toàn bộ hệ thống sấy có: L0.W2 (công thức 5.27) = 74.842.W2 GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 22 . Lƣợng không khí lƣu chuyển trong thiết bị sấy là: L= LH + L0. I0 = 74. [10])  Độ chứa hơi của không khí: kg_ẩm/kg_kkk  Entanpi của không khí: I0 = 1. 0=79% ta xác định đƣợc các thông số còn lại của không khí nhƣ sau:  Phân áp suất bào của hơi nƣớc ở nhiệt độ t0=270C là pbh0 = 0.1 Các thông số của không khí trong hệ thống sấy 4.dM + G1.  (công thức 5.004.004t0 + d0(2500 + 1.d2 + G2.

004 kJ/kg. Cpk = 1. n = 1.(d2 – dM) = G1. Ta có:  Độ chứa hơi của không khí ra khỏi thiết bị sấy là: GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 23 . trang 64.27.LH = (L0 + LH). [8]) L0 W n= d2 -dM W -1 = = d2 .842 kJ/kg.t1 + d1. [8]) Nhƣ vậy tại điểm hòa trộn M có: . t2 = 50oC. r = 2500 kJ/kg. Quá trình sấy lý thuyết xảy ra trong thiết bị sấy là quá trình đẳng Entanpi nên có: I1 = I2  Cpk.  Ta có hệ số hồi lƣu: n= LH L- (công thức 5.32. trang 65.W2 = W => L =W. Cpa = 1.t2 + d2.(r + Cpa.L0 = I2.d0 Cân bằng năng lƣợng cho buồng hòa trộn có: I0.IM  (công thức 5. Thay vào có: ( ) Ta rút ra đƣợc: ( ( ) ) Thay vào với: t1 = 80oC.t2) = Cpk.(r + Cpa.W – G2.t2) Do d1 = dM (Quá trình gia nhiệt đẳng dung ẩm xảy ra trong Calorifer).độ.độ.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối  L.Đồ án quá trình và thiết bị .0185 kg_ẩm/kg_kkk. d0 = 0.

043.004. trang 192.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối =0.(2500 + 1. kq bh2 2 Nhƣ vậy không khí ra khỏi thiết bị sấy (2) có: t2 = 50oC. [1])  Độ ẩm tƣơng đối của không khí sau buồng hòa trộn là: 2.842.Đồ án quá trình và thiết bị .66 kJ/kg_kkk.842.5%.004.043 kg_ẩm/kg_kkk.t2 + d2.(2500 + 1.50) = 161.043 kg_ẩm/kg_kkk. d2 = 0. kq bh2 GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai M Trang 24 . I2 = 161.t2) = 1. 2= 51.66 kJ/kg_kkk  Phân áp suất bão hòa của hơi nƣớc ở nhiệt độ t2 = 50oC là pbh2=0.50 + 0.068 bar (tra bảng 3. [1])  Độ ẩm tƣơng đối của không khí ra khỏi thiết bị sấy: 2.3 Thông số của không khí sau buồng hòa trộn Không khí sau buồng hòa trộn là trạng thái điểm (M) có:  Độ chứa hơi của không khí sau buồng hòa trộn là: dM  Entanpi của không khí sau buồng hòa trộn là: IM  Nhiệt độ của không khí sau buồng hòa trộn là: tM  Phân áp suất bão hòa của hơi nƣớc ở nhiệt độ t2 = 38.7oC là pbh2=0. 4.1.  Entanpi của không khí ra khỏi thiết bị sấy là: I2 = 1. trang 192.12335 bar (tra bảng 3.

= 9. lƣu lƣợng thể tích không khí lƣu chuyển qua thiết bị sấy là: GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 25 .80 + 0. = 68.473 bar (tra bảng 3. I1 = 161. dM = 0.2.4 Thông số của không khí sau Calorifer (đi vào thiết bị sấy) Không khí sau Calorifer hay không khí đi vào thiết bị sấy là trạng thái điểm (1) có:  Độ chứa hơi của không khí sau Calorifer là: d1 = dM = 0.Đồ án quá trình và thiết bị .965 kJ/kg_kkk. [8]) Lƣu lƣợng không khí khô lý thuyết lƣu chuyển trong thiết bị sấy là: Với nhiệt độ trung bình của dòng khí lƣu chuyển trong thiết bị sấy là: ttb= 0.72 kJ/kg_kkk. kq bh1 1 Nhƣ vậy không khí đi vào thiết bị sấy (1) có: t1 = 80oC. [1])  Độ ẩm tƣơng đối của không khí sau buồng hòa trộn là: 1.03075 kg_ẩm/kg_kkk  Entanpi của không khí sau buồng hòa trộn là: I1 = 1.80) = 161.1 Lƣợng không khí khô lý thuyết lƣu chuyển trong thiết bị sấy (công thức 5. d1 = 0.03075 kg_ẩm/kg_kkk.5.03075 kg_ẩm/kg_kkk.004.(80 + 50) = 65oC = ρtb = 1.03075.004.(2500 + 1.(2500 + 1.18.t1 + d1.842.044 kg_kkk/m3_kkk Do đó. trang 61.842.72 kJ/kg_kkk  Phân áp suất bão hòa của hơi nƣớc ở nhiệt độ t1 = 80oC là pbh2=0.7oC.7%.1.t1) = 1.2 Lƣu lƣợng không khí khô lý thuyết 4. IM = 117. trang 192.07%. 4.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối Nhƣ vậy không khí sau buồng trộn (M) có: t2 = 38. 4.

Các thông sô trạng thái của tác nhân sấy (tM=38.2. hầm sấy) Để đáp ứng yêu cầu về năng suất.φM=68.7oC.3.2 Lƣu lƣợng không khí khô ngoài trời lý thuyết cấp vào thiết bị sấy Lƣu lƣợng không khí khô ngoài trời lý thuyết cấp vào cần thiết là: Với nhiệt độ của không khí ngoài trời là Do đó lƣu lƣợng thể tích không khí cấp vào cần thiết là: 4.φ1=9. Thiết bị sấy của ta lựa chọn là hầm sấy.7%) Buồng Hầm (M) sấy (L) hòa trộn thải ra ngoài φ0=79% Vật liệu Calorifer Lọc bụi Khí-hơi khô (45.Đồ án quá trình và thiết bị . xe goòng.7%) Hơi nƣớc bão hòa (t1=80oC.45%-12%) Nƣớc ngƣng Quạt hồi 4.φ1=9.07%) Quạt cấp không khí ngoài trời o t0=27 C.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối 4. Vật liệu sấy là chuối tƣơi đƣợc chất lên các khay và các khay đƣợc chất lên các xe GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 26 . Vật liệu ẩm (200kg/h-80%) (t1=80oC.4 Xác định kích thƣớc của thiết bị sấy (khay sấy.

Đồ án quá trình và thiết bị . Do vậy với yêu cầu năng suất sấy là ấ trên tổng thời gian làm việc là 20h trên mỗi ngày nên số khay cần đƣợc chế tạo là: 4.5mm đƣợc hàn lại với nhau. dƣới các chân của xe có bố trí các bánh xe để có thể trƣợt đƣợc trên 2 thanh ray lắp bên trong hầm sấy. Xe goòng đƣợc chế tạo có kích thƣớc: LxWxH(Leng x Width x High)=850x1250x1660mm. Khối lƣợng của mỗi khay sấy tính ra khoảng 3. tạo gờ mép ngoài khoảng 30mm để thuận tiện trong việc cầm nắm.1 Kích thƣớc của khay sấy Khay sấy dùng để xếp vật liệu sấy (chuối tƣơi cắt lát dày khoảng 50mm). tạo hình bằng phƣơng pháp dập nhôm tấm bảng có chiều dày 1mm. nhƣ hình vẽ. mỗi khay chứa đƣợc 10kg vật liệu sấy. Với kích thƣớc nhƣ vậy khi ta chất vật liệu sấy (chuối tƣơi) thành một lớp lên trên bề mặt lƣới thép thì trên mỗi khay cho phép chất lên từ 20-25 lát tƣơi.65(m)x1. Diện tích phần khay cho phép chất tải lên là: 50x1050=0. Để tính trung bình ta lựa chọn trên mỗi kh cho phép chất lên là 10kg.2 Kích thƣớc của xe goòng Xe goòng đƣợc chế tạo từ khung Inox không gỉ. Với kết cấu nhƣ vậy khối lƣợng của mỗi xe vào khoảng 28kg. các thanh Inox rỗng có tiết diện 25x25.5kg/khay.05(m)=0. 4. Sau khi sấy xong thì mở cửa hầm và đƣa xe goòng ra ngoài.7 .Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối goòng để đẩy vào hầm sấy. GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 27 . kích thƣớc của khay sấy là 1200x800.5kg. Khay sấy đƣợc chế tạo từ nhôm. Trên mỗi xe đặt 12 khay.4. dày 1.4. Kích thƣớc xe goòng nhƣ vậy là phù hợp với điều kiện gia công cũng nhƣ chế độ làm việc của công nhân. với trọng lƣợng mỗi miếng chuối tƣơi là từ 450g trở lên thì trên mỗi khay cho phép chứa từ 911. các khây đƣợc xếp trên mỗi tầng khay đặt cách nhau với khoảng cách là 100mm để đảm bảo lƣu thông của tác nhân sấy (không khí nóng) đƣợc dễ dàng.

Các kênh đƣợc xây dựng với chiều rộng hợp lý giúp cho việc lắp đặt thiết bị. do vậy tổng số xe goòng cần chế tạo là 12 xe. Ta có đƣợc bảng vẽ mặt bằng xây dựng hầm sấy nhƣ sau: GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 28 . vận hành và bảo dƣỡng đƣợc thuận tiện. mỗi khay chứa đƣợc 10kg. Ta lấy dƣ ra 2 phía mép trái và mép phải của xe là 100mm để xe di chuyển dọc theo hầm sấy đƣợc dễ dàng: b) Chiều cao của hầm sấy Chiều cao của hầm phụ thuộc vào chiều cao của xe goong. thời gian để sấy là đó để sấy hết đƣợc . thuận tiện cho việc đẩy xe vào cũng nhƣ kéo xe ra khỏi hầm sấy.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối Trên mỗi xe goòng cho phép đặt 12 khay sấy. Ta chế tạo dƣ ra 2 xe. Ta lấy dƣ ra phía mép trên của xe là 150mm để xe di chuyển dọc theo hầm sấy đƣợc dễ dàng: c) Chiều dài của hầm sấy : Chiều dài của hầm phụ thuộc vào chiều dài và số lƣợng của xe goòng làm việc trong hầm.3 Kích thƣớc của hầm sấy Hầm sấy đƣợc xây dựng theo kích thƣớc đảm bảo thuận lợi việc di chuyển của các xe goòng.Đồ án quá trình và thiết bị . một kênh dẫn gió thải và một kênh dẫn gió hồi. Do thì số xe goòng cần thiết là: ( ) . Ta lấy dƣ ra phía cửa vào và cửa ra mỗi phía là 1000mm giúp cho việc đẩy xe goong cũng nhƣ kéo ra khỏi hầm đƣợc thuận lợi: Trong hệ thống sấy của ta bố trí một kênh dẫn gió nóng(nhiệt độ ). Do đó khối lƣợng VLS trên mỗi xe là: Với thời gian làm việc trên mỗi ngày là t = 20h. Hầm sấy đƣợc xây dựng theo các kích thƣớc sơ bộ sau: a) Chiều rộng của hầm sấy Chiều rộng của hầm phụ thuộc vào chiều rộng của xe goòng.4. 4.

K Do vậy.0269 kJ/kg.18.Đồ án quá trình và thiết bị . qv [kJ/kg_ẩm].5.18 kJ/kg.09 kJ/h 3.K với sản phẩm đầu ra là Chuối khô có độ ẩm W2=12%. Trên nền của hầm có lắp 2 thanh ray để xe goòng có thể di chuyển tự do dọc theo hẩm sấy. xe goòng): QTBTT [kJ/h]. Nhiệt độ VLS đi vào đúng bằng nhiệt môi trƣờng tv1=27 oC.  Tổn thất do môi trƣờng của kết cấu bao che: QMT [kJ/h].2 Tổn thất nhiệt do thiết bị truyền tải qTBTT [kJ/kg_ẩm] Ta có: QTBTT = Qkh + Qx.(tv2–tv1)=45.1. do đó nhiệt dung riêng của Chuối đi ra khỏi hầm sấy là: CV2= CVL.4 kJ/kg. Tốc độ này là hợp lý để giảm tổn thất áp suất cho quạt.W2=1. GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 29 . qMT [kJ/kg_ẩm]. Ta lần lƣợt xác định các tổn thất này nhƣ sau: 4.12)+4. tốc độ của tác nhân sấy nóng đi trong kênh dẫn vào khoảng 2. Với Qkh và Qx lần lƣợt là tổn thất do khay sấy và xe gòong mang đi. tổn thất nhiệt do sản phẩm sấy mang đi là: QVL=G2. Nhiệt dung riêng của Chuối là CVL=1. Do đó.  Tổn thất do thiết bị truyền tải (khay sấy.5. qTBTT [kJ/kg_ẩm].45.(70–27) = 2736.5 Tổng các tổn thất nhiệt trong hệ thống sấy Khi vận hành làm việc hầm sấy tốn thất của HST bao gồm các tổn thất sau:  Tổn thất do vật liệu sấy mang đi: Qv [kJ/h].K.0269(1-0.1 Tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi qv[kJ/kg_ẩm] Theo kinh nghiệm vận hành hệ thống với sản phẩm sấy là nông sản thực phẩm thì sản phẩm sấy (SPS) đi ra khỏi thiết bị sấy (TBS) có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của TNS đi vào từ 5÷10oC. nhiệt dung riêng của nƣớc là 4.12 1.5m/s. VLS đi ra có nhiệt độ là tv2=70oC – 10oC =60 oC.CV2.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối Với kết cấu xây dựng nhƣ trên.(1–W2)+Cn. B – QUÁ TRÌNH SẤY THỰC 4.4.0.

74) + 16. Gx = 28kg. Thời gian sấy là  Tổn thất nhiệt do xe goòng mang đi là: Với số lƣợng xe là Nx = 10 xe. do đó FX = 4. Nhiệt độ của khay sấy khay sấy và xe goòng khi đi ra khỏi khay sấy lấy bằng nhiệt độ sấy : tkh2 = tx2 = t1 = 80 . Khay sấy và xe goòng có khối lƣợng lần lƣợt là: Gkh = 4kg.2) = 0. Vì vậy tiết diện tự do là: Ftd= 3. FH: là tiết diện của hẩm sấy (1870 × 1890). Do đó.5343 0.89 3. do đó FH = 1. Nhiệt dung riêng của vật liệu chế tạo xe và khay (Inox và Nhôm) là: Ckh = 0.Đồ án quá trình và thiết bị .(0. Với FX: là tiết diện của xe goòng (4thanh thẳng đứng 25 × 1740). Cx= 0.654m2.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối Nhiệt độ của khay sấy và xe goòng khi đi vào hầm sấy lấy bằng nhiệt độ môi trƣờng là: tkh1 = tx1 = to = 27 . tuy nhiên trong quá trình sấy thực thì lƣợng TNS này phải lớn hơn để bù lại các tổn thất. Thời gian sấy là Ta có: Do vậy tổng tổn thất nhiệt do thiết bị truyền tải mang đi là: QTBTT = Qkh + Qx = qTBTT = + 779.025 × 1. tốc độ TNS tối thiểu đi trong hầm sấy là: GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 30 .(0.025 × 1.5343 m2.42 kJ/kg.1= 4425.16 m3/s.  Tổn thất nhiệt do khay sấy mang đi là: Với số lƣợng khay là Nkh=160 khay. Sau khi tính toán quá trình sấy lý thuyết ta đã xác đinh đƣợc lƣu lƣợng tác nhân sấy đi qua hầm là: Vlt = 11380.5.5kJ/h = 4.3 Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che qMT[kJ/kg_ẩm] Với kết cấu xây dựng của hầm sấy nhƣ đã thiết kế ta có: Tiết diện tự do của tác nhân sấy nóng đi trong hầm là: Ftd = FH + FX. 12 thanh nằm ngang 25×1200).86 kJ/kg.8803 m2.K.654 = 2.87 × 1.5 m3/h = 3.K .

347 W/m2 Nhiệt độ mặt ngoài của tƣờng tw2.1 Tổn thất qua 2 tƣờng bên: QT Vì lƣu lƣợng tác nhân sấy tối thiểu trong quá trình sấy thực phải lớn hơn lƣu lƣợng tác nhân sấy trong quá trình sấy lý thuyết nên tốc độ tác nhân sấy giả thiết để tính toán các tổn thất cũng phải lớn hơn vlt.2 m/s.17 × 1.Đồ án quá trình và thiết bị . Tổn thất do kết cấu bao che phụ thuộc vào kết cấu xây dựng của hầm sấy và bao gồm các thành phần sau:  Tổn thất qua 2 tƣờng bên: QT. Do đó.  Tổn thất qua nền: Qn.17v = 6. Từ dòng nhiệt này ta tìm đƣợc nhiệt độ mặt truyền nhiệt bằng đối lƣu giữa tác nhân với tƣờng trong q’ và dòng nhiệt truyền từ mặt ngoài của tƣờng vào môi trƣờng q” sai khác nhau không quá 10% thì kết quả tính toán là chấp nhận đƣợc.15 + 4.5oC. Giả sử ta lấy v = 1.  Tổn thất qua trần: QTr.154 W/m2. trang 74. Ta có: α1= 6.154(65 – 59.11.15 + 4.3. Ta có: q’ = α1(tTB tw1) (công thức 6. Ta giả thiết tw1 = 59.2 = 11.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối ta sẽ kiểm tra lại giả thiết này.5.5) = 61. [8] Với: Vậy q’= 11.độ Bằng phƣơng pháp lặp giả thuyết trƣớc nhiệt độ tƣờng phía trong tw1 và tính đƣợc dòng nhiệt q truyền qua tƣờng.  Tổn thất qua 2 cửa vào và ra của hầm: Qc. theo hệ quả của định luật Furier ta có: GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 31 . QMT = QT + QTr + Qn + Qc 4.

77 W/m2. [9].1010 0. trang 23.48.56 – 27 = 16.417. [10]): Với β – hệ số giãn nở thể tích: g – là gia tốc trọng trƣờng g = 9. 107 (chế độ xoáy) Nên ta xác định đƣợc C=0. trang 318. λ1= 0. trang 13.độ ( tra bảng I.Đồ án quá trình và thiết bị .89 + 0. 10-6 m2/s Pr= 0. chuẩn số Gratkov (công thức V.417.3 tra bảng I.68. trang 128.02.39.10-2 W/m.126.56oC Nhiệt độ tính Từ nhiệt độ tm = 35.1010 > 2. [9]). Vì vậy Nhƣ độ chênh lệch nhiệt độ Δt = tw2 – to = 43.33 = 302.2m.1= 2.33 Nu = 0. [10]): Nu = C(Gr.81m/s l = HΣ là chiều cao phủ bì.1010)0.Pr)0.135(Gr. n = 0. HΣ + δTr + δbông = 1.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối Ở đây λ1 là hệ số dẫn nhiệt của gạch.7 = 1.độ ν= 16.255.Pr)n Hệ số C và n phụ thuộc vào tích số Gr. ta có: λ1= 2.15 + 0.Pr Gr.Pr = 2. δ1 là bề dày của tƣờng δ1= 0.2 Hệ số trao đổi nhiệt đối lƣu GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 32 .14m Chuẩn số Nuyxen (công thức V.33 = 0.73.7 Do đó.135(1.135.

trang 128.14= 26.87.84oC.15m và bọc thêm 1 lớp bông thủy tinh cách nhiệt có bề dày δ3 = 100mm = 0. trang 128.2m2 Trần đƣợc đổ bằng bê tông cốt thép dày δ2 = 150mm = 0.89.độ (tra bảng I.to) =26.0.87.55 W/m.2 Tổn thất qua trần QTr Trần có kích thƣớc FTr= Bh.2= (1.Đồ án quá trình và thiết bị .06W 4.3.to) =53.126.2=53m2 Tƣờng đƣợc xây bằng gạch dày δt=200mm=0. Ta xác định đƣợc: Do đó tổn thất qua 2 tƣờng bên Qt bằng: Qt= Ft.3 Tổn thất qua nền: Qn Nền có kích thƣớc Fn= Bh.84 W/m2 Sai số giữa q’ và q”: Với qmax=q”=63.126. [9]).độ và λ3=0. [10]) Dòng nhiệt truyền từ bề mặt ngoài của tƣờng vào môi trƣờng: q”= α2 (tw2 – to) = 3.56-27)=63.27) = 3605.1m.3.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối α (công thức trang 23.77 W/m.5.27) = 495. Tƣờng bên có kích thƣớc là: Ft=(Hh.Lh = 1.14= 26. Ta xác định đƣợc: Do đó tổn thất qua trần QTr bằng QTr= Ftr.7W 4.5(65 .06 W/m.2m. [9]) ta có hệ số dẫn nhiệt của bê tông cốt thép và bông thủy tinh cách nhiệt lầm lƣợt là: λ2=1.Lh). Tra bảng I.2m2 GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 33 .855(43. Sai số này nằm trong phạm vi cho phép.5.14).1.kt(ttb .Lh = 1.độ.79(65 .2.ktr(ttb . có hệ số dẫn nhiệt λt=0.

40=1048W 4. Nên diện tích của cửa là: Fc= 2×(1. thay vào ta có tổng tổn thất của hệ thống sấy là: = 4.6 kJ/h = 21578.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối Nhiệt độ trung bình của tác nhân sấy bằng 65oC và giả sử phòng cấy cách tƣờng bao che phân xƣởng 2 mét.0686.to – thành phần nhiệt vật lý do TNS đƣa vào. ta có: qn= 40W/m.65 kJ/h Vì vậy tổng các tổn thất của hệ thống sấy là: = Ca.3.2.(65 – 27) = 845.89)=7. trang 128.qc=7.03 kJ/kg_ẩm Với tvl = to = 27oC 4.1.qn=26.43 – 148.to – qvl – qTBTT – qMT Với Ca.độ.01m.2 – 30. [9]).147.31W Nhƣ vậy tổng các tổn thất nhiệt của các hệ thống sấy qua kết cấu bao che là: QMT = QT+QTr+Qn+Qc= 3605.07×3. Ta xác định đƣợc: Do đó Qc= Fc.18.5.Đồ án quá trình và thiết bị .26 = -126.126.0686 m2 Cửa đƣợc làm bằng thép dày δc = 10mm = 0.31= 5723.6 Tính toán quá trình sấy thực Ta lần lƣợt xác định các thông số của tác nhân sấy ở các điểm nút trong quá trình sấy thực nhƣ sau: GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 34 .7+1048+845. trang 74.27 – 60. ta có hệ số dẫn nhiệt của cửa là: λc = 0.1.3.87.06+495. Theo bảng 6.5 W/m. Tra bảng I. Do đó tổn thất qua nền bằng: Qn= Fn. [8]).9W = 5994.4 Tổn thất qua 2 cửa vào và ra của hầm sấy: Qc Ở 2 phía đầu vào và ra của hầm sây có lắp cửa với kích thƣớc: 1300×1850(mm).

Đồ án quá trình và thiết bị . I2t=156.50) = 156. cũng nhƣ không khí hồi lƣu tại buồng hòa trộn) (2t)  Độ chứa hơi của không khí ra khỏi thiết bị sấy là:  Độ chứa hơi sau quá trình sấy thực: (Công thức 5.50 = 2592. chọn t2=50 oC là hợp lý.34 kJ/kg_ẩm Ta có:  Entapi của không khí ra khỏi thiết bị sấy là: I2t = 1.0185kg_ẩm/kg_kkk. không khí ra khỏi thiết bị sấy (2t) ta có: t2t=50 oC. t2=50 oC. do=0. trang 65. Nhƣ vậy. [8]) Trƣớc hết ta tính: i1= r + Cpa.50 + 0.842.2 Thông số của không khí sau buồng trộn (Mt) Không khí sau buồng trộn là trạng thái điểm (Mt) có: GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 35 . d2t=0.5±5%) là hoàn toàn thỏa mãn.1 kJ/kg_kkk Thay vào với: t1=80 oC.1 Thông số của không khí sau thiết bị sấy (thông số không khí thải ra ngoài.476 kJ/kg_kkk.842.041 kg_ẩm/kg_kkk.476 kJ/kg_kkk  Phân áp suất bão hòa của hơi nƣớc ở nhiệt độ t2=50 oC tra bảng 3.80 = 2647. n=1. 2= 50.6.6.t1 = 2500 + 1.36.842t2) = 1. trang 192.842. Δ= -119.t2 = 2500 + 1.36 kJ/kg_kkk i2= r + Cpa.041(2500 + 1.4%.004.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối 4. [1] ta có: pbh2=0.004t2 + d2t(2500 + 1. 4.12335 bar  Độ ẩm tƣơng đối của không khí ra khỏi thiết bị sấy: So với điều kiện đã chọn 2 = (51. Nhƣ vậy.

dMt= kg_ẩm/kg_kkk.Đồ án quá trình và thiết bị .33.7oC là pbhM=0. [1]). [1]). trang 192.02975 kg_ẩm/kg_kkk  Entapi của không khí sau khi ra khỏi Calorifer là: I1t = 1.80 + 0.  Độ ẩm tƣơng đối của không khí sau khi ra khỏi Calorifer là: GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 36 . trang 192.373 kJ/kg_kkk.0737 bar (tra bảng 3.842.32.842 t1t) = 1.  Độ ẩm tƣơng đối của không khí sau buồng hòa trộn Nhƣ vậy không khí sau buồng hòa trộn (M) có: tMt=38. 4.004t1t + d1t(2500 + 1.02975(2500 + 1.08 kJ/kg_kkk  Phân áp suất bão hòa của hơi nƣớc ở nhiệt độ t1t=80oC là pbh1=0. trang 65. [8]). trang 65.004.80)= 159.6. [8])  Nhiệt độ của không khí sau buồng hòa trộn là: (công thức 5.7oC.4736bar (tra bảng 3.  Phân áp suất bão hòa của hơi nƣớc ở nhiệt độ tMt=38. 115.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối  Độ chứa hơi của không khí sau buồng trộn là:  Entapi của không khí sau buồng hòa trộn là: (công thức 5. IMt Mt= .3 Thông số không khí sau khi ra khỏi Calorifer (đi vào thiết bị sấy) (1t) Không khí sau khi ra khỏi Calorifer đi vào thiết bị sấy là trạng thái điểm (1t) có:  Độ chứa hơi của không khí sau khi ra khỏi Calorifer là: d1t = dMt= 0.

Với nhiệt độ trung bình của dòng khí lƣu chuyển trong thiết bị sấy là: ttb = 0. trang 61. Do đó.1 Lƣợng không khí khô thực tế lƣu chuyển trong thiết bị sấy (công thức 5. [8]). 1t= .Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối Nhƣ vậy không sau khi ra khỏi Calorifer đi vào thiết bị sấy (1t) có: t1t=80oC. Do đó.176 kg_kkk/m3_kkk (tra bảng I. [9]). d1t= kg_ẩm/kg_kkk.225.08kJ/kg_kkk.044kg_kkk/m3_kkk (tra bảng I. trang 318.17.7. [9]). lƣu lƣợng thể tích không khí lƣu chuyển qua thiết bị sấy là: Do đó. 4. 4. tốc độ của tác nhân sấy trong buồng sấy trong quá trình sấy thực là: Sai khác với tốc độ giả thiết 1.7 Lƣu lƣợng không khí khô thực tế cần dùng 4.225.Đồ án quá trình và thiết bị .7.2m/s không nhiều (khoảng 1%) nên ta chấp nhận kết quả này. I1t 159.2 Lƣợng không khí khô ngoài trời thực tế cấp vào cần thiết Với nhiệt độ của không khí ngoài trời là:  to=27oC = ρ =1. lƣu lƣợng thể tích không khí cấp vào cần thiết là: GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 37 .5(t1+ t2) = 0.5(80+ 50)= 65oC  ρtb= 1. trang 318.

tổng nhiệt lƣợng có ích và các tổn thất q’ phải bẳng nhau.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối 4.27= 2479. Chúng ta kiểm tra sai số này.24 kJ/kg_ẩm Tổn thất nhiệt do tác nhân sấy mang đi q2: Với Cdx(d0)= Cpk+ Cpad0=1. Ở đây sai số tuyệt đối: Δq = q – q’ = 3885.07= 565471.55. Tuy nhiên trong quá trình tính toán chúng ta đã làm tròn hoặc sai số trong tính toán các tổn thất mà chúng ta đã phạm phải một sai số nào đó.06 Hay sai số: GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 38 .độ Tổng nhiệt lƣợng có ích và các tổn thất q’: q’= q1 + q2 + qvl + qTBTT + qMT = 2479.24 + 1043.01 = 165.45 kJ/h ≈ 157kW Nhiệt lƣợng có ích q1: q1= i2 – Ca tv1 = 2592.18.3885.1 .43+ = 3720.8 Nhiệt lƣợng cần cung cấp cho tác nhân sấy từ Calorifer Nhiệt lƣợng cần cung cấp cho hệ thống sấy (cung cấp qua calorifer khí – hơi) là:  Q= W.81 + 30.4.27 + 18.Đồ án quá trình và thiết bị .842.0383 kJ/kg.q= 145.0.07 – 3720.004 + 1.0186= 1.01 kJ/kg_ẩm Có thể thấy rằng nhiệt lƣợng tiêu hao q .

01 100 7 Tổng nhiệt lƣợng tiêu hao q 3885.04 3 Tổn thất do vật liệu sấy qvl 18.81 0.82 5 Tổn thất ra môi trƣờng qMT 148.5%). Tổn thất chủ chủ yếu là do vật liệu sấy mang đi.64 2 Tổn thất do tác nhân sấy q2 1043.24 66. GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 39 .Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối Bảng 5.2 Nhận xét: Qua bảng cân bằng nhiệt ta nhận thấy tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi chỉ chiếm một phần rấ nhỏ (khoảng 0. tổn thất ra môi trƣờng và thiết bị truyền tải cũng chiếm không đáng kể so với tổng tổn thất.26 3.43 0.1 cân bằng nhiệt của hệ thống sấy: Ký Giá trị hiệu [kJ/kg_ẩm] Nhiệt lƣợng có ích q1 2479.Đồ án quá trình và thiết bị .27 28.98 6 Tổng nhiệt lƣợng tính toán q’ 3720.5 4 Tổn thất do thiết bị truyền tải qTBTT 30.07 100 8 Sai số tuyệt đối STT Đại lƣợng 1 % 4.

5. vật liệu chế tạo lâu ngày bị ăn mòn… ). do vậy công suất nhiệt mà hơi nƣớc cần truyền cho TNS là: Nhiệt ẩm ngƣng tụ của hơi nƣớc ở nhiệt độ ngƣng là r=2257kJ/kg Lƣợng hơi vào calorifer yêu cầu là: 5.1.1 Các thông số cơ bản yêu cầu để thiết kế calorifer Với yêu cầu của HTS cần nâng nhiệt độ của tác nhân sấy sau điểm hòa trộn M lên đến từ . Coi hiệu suất của calorifer là 90%(10% còn lại là tổn thất do bám bụi.CHỌN QUẠT 5. Tính toán thiết kế calorifer Với năng lƣợng cung cấp là hơi nƣớc bão hòa do đó ta sẽ thiết kế một calorife kiểu khí hơi ống cánh. Trang 40 . do vậy để đảm bảo yêu cầu đặt ra ta chọn nhiệt độ của hơi bão hòa là Do đó nhiệt độ ngƣng tụ là: Áp suất ngƣng tụ là: Với công suất nhiệt của calorifer yêu cầu trong quá trình tính toán sấy thực ở trên ta đã có .Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối CHƢƠNG 5.2 Tính toán thiết kế calorifer: a) Tính diện tích trao đổi nhiệt F của calorifer:  Chọn ống thép dẫn hơi có ống xếp so le với ống bƣớc ngang. TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ PHỤ THIẾT KẾ CALORIFER . Với nƣớc bão hòa ngƣng trong ống và TNS là không khí nóng chuyển động bên ngoài của các chùm ống nhận nhiệt để đạt đƣợc nhiệt độ yêu cầu. .1.1. bƣớc ống dọc là GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai .Đồ án quá trình và thiết bị .

trang 17. [4]). trang 13. [4]).Bƣớc cánh là Nhiệt độ làm việc cho phép tối đa của cánh đồng 250oC (phần 3. trang 19. Do tỷ số : GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 41 . . Hệ số hiệu chỉnh kiểm tra độ bền là: [ ] [4]). trang 15. Đƣờng kính cánh là Chiều dày cánh lấy là .Đồ án quá trình và thiết bị . Hệ số an toàn là: . Lấy (công thức 1 – 9. . trang 36. trang 13. Giới hạn nóng chảy là (bảng 2-17. . (bảng 1-6. Vậy [ ] [ ] Hệ số mối hàn của cánh và ống là: φh = 0.  Ta cần xác định diện tích bề mặt ngoài các ống có cánh là ̅̅̅ Với . .95 (bảng 1-8. [4]). . [4]). trang 38. Do cánh đƣợc làm từ đồng nên ứng suất cho phép của ống đƣợc tính theo 2 công thức sau: [ ] (công thức 1 – 4. [4]). [3]).Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối  Chọn cánh đƣợc làm từ đồng Cánh đƣợc làm bằng đồng có hệ số dẫn nhiệt . [ ] (công thức 1 – 3.

. Δ :Là độ chênh nhiệt độ giữa hơi ngƣng với nhiệt độ vách trong của ống.Hệ số trao đổi nhiệt với diện tích mặt ngoài có cánh trở dẫn nhiệt của vách ống ( đƣợc tính khi bỏ qua nhiệt là: Trong đó là hệ số làm cánh. do rất lớn nên Δ rất nhỏ. Ta có những thông số vật lý của nƣớc ngƣng bão hòa nhƣ sau: . Có: ( ) :Hệ số tỏa nhiệt của không khí bên ngoài ống đƣợc tính qua biểu thức . đƣợc xác định qua biểu thức: ( GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai ) Trang 42 .Đồ án quá trình và thiết bị . với cánh tròn thì đƣợc xác định qua biểu thức: là hệ số trao đổi nhiệt đối lƣu của hơi ngƣng với bề mặt trong của ống đƣợc xác định qua biểu thức sau: ( ) Với hơi nƣớc bảo hòa ngƣng ở nhiệt độ . Ta giả thiết Δ (sau đó ta phải kiểm tra lại giả thiết này). Với là hệ số tỏa nhiệt của không khí với cánh.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối Vì vậy ta phải tính độ chênh nhiệt độ trung bình logarit nhƣ sau: ̅̅̅ . r = 225kJ/kg.

6m: Số cánh trên chiều dài 0.Đồ án quá trình và thiết bị .  Tiêu chuẩn Reynoild đƣợc xác định qua: Tốc độ không khí tại khe hẹp của cánh đƣợc xác định qua biểu thức: * + Tốc độ của TNS (không khí) đi vào calorifer là Thay vào ta xác định đƣợc: [ ] Với nhiệt độ trung bình của không khí qua calorifer : ̅̅̅̅ Ta tra ra đƣợc các thông số vật lý của không khí nhƣ sau: λ ρ ν Do vậy: ν  : Là diện tích bề mặt ống trơn không cánh với chiều dài 0.45.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối  Do ống bố trí so le nên hệ số C lấy bằng C=0.6m ống đƣợc là: á Diện tích phần ống trơn không phủ cánh là: GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 43 .

Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối Diện tích cánh: ( ) ( ) Tổng diện tích bề mặt trao đổi nhiệt của ống với dòng không khí chuyển động cắt ngang qua là: . α Ta kiểm tra lại giả thuyết về coi ̅̅̅ do phải thỏa mãn nên ta có: α (sai lệch so với không nhiều nên ta chấp nhận kết quả này). Hệ số trao đổi nhiệt với diện tích mặt ngoài có cánh nhiệt trở dẫn nhiệt của vách ống ( GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai đƣợc tính khi bỏ qua là: Trang 44 . Vì vậy là hệ số tỏa nhiệt của không khí với cánh ( α là: ) Là hệ số hiệu quả làm cánh: Tỷ số: Hiệu suất cánh với: và tích số √ đƣợc tra trên đồ thị theo α √ Tra ra ta đƣợc . Do vậy: α .Đồ án quá trình và thiết bị .

trang 17. Ứng suất cho phép là: [ ] [ ] (công thức 1 – 9.[4]).Đồ án quá trình và thiết bị .49=735 mm Thân thiết bị hình tròn có tâm nằm trên giao 2 đƣờng chéo của vỉ hình chử nhật nên tính đƣợc đƣờng kính hình tròn là 1060mm  Tính chiều dài thân thiết bị: Dt = 1060 mm. Ứng suất cho phép tiêu chuẩn của thép CT3 có: [ ] (Hình 1-1. Hống = 600 mm. GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 45 . trang 15.49=784 mm Rộng =R= 15.6m ta có tổng số các ống n là: Với số ống là 227 ống đƣợc sắp xếp trong thiết bị hình trụ tròn nên đƣợc sắp xếp trên vỉ ống hình chữ nhật với chiều dài là 16 ống chiều rộng là 15 ống  Kích thƣớc hình học của vỉ hình chử nhật Dài =D= 16. [4]).Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối Khi kể tới bám bụi bẩn ở cánh cũng nhƣ đóng cặn của hơi nƣớc bên trong ống ta có hệ số trao đổi nhiệt tính với hệ số bám bẩn là: Do vậy diện tích trao đổi nhiệt bề mặt ngoài của cánh là: Diện tích trao đổi nhiệt bề mặt trong của các ống là: b) Tính thiết kế kích thước hình học của Calorifer: Với chiều cao ống hay chiều dài ống đã chọn ở trên là H = l = 0.

ở đây GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai 7m/s. [4]). trang 20. [4]). Vậy bề dày thân là 2mm Do thiết bị làm việc ở áp suất khí quyển và điều kiện làm việc bình thƣờng nên ta lấy bề dày của thân. Trang 46 . trang 97.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối [ ] Bề dày tối thiểu của thân là: [ ] (công thức 5-3.ở đây Z = 15 Tốc độ của dòng không khí qua khe hẹp của Calorifer. Kiểm tra áp suất cho phép trong thân thiết bị: [ ] [ ] (công thức 5-11. nắp và đấy là bằng nhau và bằng 2mm c) Tính toán tổn thất áp suất (trở lực) của dòng không khí(TNS) chuyển động cắt ngang qua Calorifer: Trở lực của không khí bao gồm trở lực ma sát và trở lực cục bộ đƣợc tính gần đúng theo quan hệ sau: Trong đó: Z: Số hàng ống. trang 96. [4]).8mm.Đồ án quá trình và thiết bị . [4]). Chọn hệ số bổ sung để quy tròn kích thƣớc C0 = 0. trang 97. Tổng hệ số bổ sung với Cc = 0 là: (công thức 1-10. Bề dày thực của thân thiết bị : Kiểm tra điều kiện: (công thức 5-12.

Quạt Quạt là bộ phận vận chuyển không khí và tạo áp suất cho dòng khí đi qua các thiết bị: calorifer. Hệ số trở lực. 5.2.38 m.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối Khối lƣợng riêng của không khí.70C Ta có F=  d2 4  3.78 (Kg/h) Vậy GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 47 . đƣờng ống. máy sấy.Đồ án quá trình và thiết bị .2. Năng lƣợng do quạt tạo ra cung cấp cho dòng khí một áp suật động học để di chuyển và một phần để khắc phục trở lực trên đƣờng ống vận chuyển. dài 2m. ở đây . Tính trở lực: 5. Năng suất của quạt đƣợc đặc trƣng bởi thể tích khí đi vào hay đi ra thiết bị sấy.14  0.2. cyclon.1. Trở lực từ miệng quạt đến calorifer Chọn ống nối từ quạt đến caloriphe có đƣờng kính là 0. với chùm ống sole đƣợc xác định gần đúng qua biểu thức sau: ( ) ( ( ) ) ( ( ) ) ( ) Thay vào ta có: 5.38 2  0. -Vận tốc khí đi trong ống là: (kg/m3) ở tM = 38.1.1134 ( m2) 4 L = 12937.1.

64. khu vực này độ nhám không ảnh hƣởng đến hệ số ma sát ( ) ( ) (công thức II. trang 359.10  4 thuộc trong khoảng 8. [9]) +Khu vực 2: khu vực nhám.10 5 0. khu vực này hệ số ma sát phụ thuộc vào độ nhám mà không phụ thuộc vào chuẩn số Reynol: ( ) Vậy ( ) Regh<Re<Ren +Khu vực 3: khu vực nằm giữa khu vực nhẵn và khu vực nhám ứng với Regh < Re < Ren  d  10 4  2. [9]: GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 48 .63 .Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối Chuẩn số Reynol là : (công thức II.60. -Chuyển động chảy xoáy chia làm 3 khu vực: +Vùng 1: nhẵn thuỷ lực học.15.Đồ án quá trình và thiết bị . trang 380. trang 381. trang 378. [9])  =10 4 : độ nhám tuyệt đối của ống (bảng II.10 5 ÷ 1250.4.38 Vậy hệ số ma sát đƣợc tính theo công thức 11. [9]) = không khí đi trong ống theo chế độ chảy xoáy[9].

Đồ án quá trình và thiết bị .10 6 (m2/s) (bảng 6.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối     0.66 .10 6 Re >10 4 vậy không khí chuyển động theo chế đọ chảy xoáy Do ống sắp theo kiểu bàn cờ. GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 49 .5 o C 2 Tại nhiệt độ này tra bảng đƣợc:   0.2.92 2   36 . S1 = 98 mm.   1.1.07 =2 (m2) Với  kk  12937 .1  1.307 .   18.F F = 1.Nhiệt độ trung của không khí nóng trong calorifer là: ttb = 80  27  53. Vì: Trong đó: S1.0.87.78  1. 25 Vậy trở lực trên ống từ miệng quạt đến caloriphe là : P1   l   2 2d 0.307 .1.khoảng cách giữa các trục ống theo phƣơng cắt ngang của dòng chuyển động (theo chiều rộng của dòng). .38   34456  18.38 5.66 (m/s) 3600  1. Trở lực do calorifer .2. trang 207.0285 (W/mđộ).186 (N/m2) 2  0.081(kg/m3).46  d  100   Re  0.081  2 -Chuẩn số Reynol là: Re =  kk d td 1. [1]).176  27 . Vận tốc của không khí trong calorifer là:  L 3600 .015  2  1.

khoảng cách giữa các trục ống dọc theo phƣơng chuyển động của dòng (theo độ sâu của dòng).38 2  0.75 (N/m2) 2 2 5.1.081   10 . S2 = 46 mm.4 + 3.92 2 P2       7.28 = 7.2.4m)Re-0.2.113   0.4 + 3.113 (m2) 4 GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 50 .   1 (kg/m3).71. trang 404.081  27 .đƣờng kính ống d = 26 mm Nên: ξ = (5.905 Vậy trở lực do đột mở vào caloriphe là: P3      2 2  0.3.113m 2   -Diện tích cắt ngang của caloriphe là : Ft = 1. Trở lực do đột thu từ caloriphe ra ống dẩn không khí nóng Không khí nóng có nhiệt độ t = 800C có :  21.22  1.28 (công thức II. ta có   0.905  1.38)34456-0.07. [9]) Với m là số dãy ốn chùm theo phƣơng chuyển động.09 . Diện tích cắt ngang của không khí nóng F2 =   0.92 2  381.87= 2 m2 Tỉ số F0 0.0565 Ft 2 Tra [2] (trang 387). d.10 6 (m2/s).1.38  2 Fo =      0.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối S2. m = 38 dãy ống Suy ra   (5.Đồ án quá trình và thiết bị .4.3 (N/m2) 2 5.4. Trở lực do đột mở vào calorifer -Diện tích của mặt cát ngang của ống đẩy 2 0.22 Vậy trở lực do caloriphe là: 2 27 .1.

78   31.38 5. .F2 3600 .081  31.R =1.113   0.0565 Ft 2 Tra [9] (trang 388).016 Vậy trở lực trên đƣờng ống dẩn khí là: P5   . ta đƣợc:   0.113 m2 -Diện tích ngang của phòng sấy F1 = H. .Đồ án quá trình và thiết bị . Trở lực đột mở vào phóng sấy -Diện tích mặt ngang ống Fo = 0.09 * 10 6 Re>10 4 :Vậy không khí chuyển động theo chế độ xoáy Tỉ số F2 0.89 = 3.d 27 .89 2  34 .72 2  0.1.5343 m2 GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 51 .1.2. Trở lực đƣờng ống dẩn không khí từ caloriphe đến phòng sấy Chọn đƣờng ống dài 1.5(m) Đƣờng kính ống d = 0. 2 2.5  1.6. 1.5.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối Vận tốc của không khí nóng trong ống  kk  L 12937.88 (N/m2) 5.016  1.38   503063  21.92  0.38 (m) Tính toán giống ống từ miệng quạt đến caloriphe ta đƣợc: Regh<Re<Ren Nên khí ở khu vực quá độ   0.113 -Chuẩn số Reynol: Re =  kk .87 .d  0.0.045 Vậy trở lực do đột thu ở calorifer là: P4       kk 2 2  22 .2.89 (m/s) 3600 .1.l.

.2.2. Trở lực của phòng sấy: P8  1000 (N/m2) Ta có thể chọn 5.94  1..8.92 2  396 (N/m2) 2 5.10 6 (m2/s) Chuẩn số Reynol : Re =   d 27 ..  P8  H p = 2201.2.7.093   383 ( N/m2) Vậy trở lực P7      2 2 5.9.95  10 6 Re >10 4 không khí theo chế độ chảy xoáy. ta đƣợc   0.. (trang 463.92  0.95 .1.94 F1 Vậy trở lực đột mở vào phòng sấy là: P6      2 2  0.49 N/m2) t0: Nhiệt độ làm việc (= 270C) GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 52 .2.   17 .92 2  0... Tổng trở lực của cả hệ thống: H p  P1  . Tra [9] (trang 387). [9]): H = Hp  273  t 0 760  k   293 760  Hp: Trở lực tính toán của hệ thống (Hp = 1541.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối Fo  0.1.9  1.1. Trở lực do đột thu ra khỏi phòng sấy Nhiệt độ ra khỏi phòng sấy là t2 = 500C có:   1.. .2.9 2 27 .38  = 591064  17 .Đồ án quá trình và thiết bị .032 . tra [9] (trang 387) có   0.093 (Kg/m3).081  27 ..836 (N/m2) 5. Tính chọn quạt: Áp suất làm việc toàn phần: (công thức II.238a..

hiệu suất khoảng 0. có năng suất khoảng 7000 m3/h.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối B = 760 mm Hg: áp suất tại nơi đặt quạt 3  :Khối lƣợng riêng của của khí ở đktc   1.3 (N/m2) Từ các đồ thị đặc tuyến của quạt (trang 485.70No16 . ta chọn quạt II 4. [9]).65.181 (kg/m )  k : khối lƣợng riêng của khí ở đk làm việc  k  1.Đồ án quá trình và thiết bị . GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 53 .200 (kg/m3)  H = 2381.

tính toán các hệ thống sấy phụ thuộc rất nhiều vào các số liệu thực nghiệm nhƣ các số liệu ẩm độ ban đầu. kich thƣớc thiết bị cũng nhƣ một vài thông số tính toán cũng chƣa phù hợp với các thông số thiết bị trên thực tế. Chúng em mong thầy cô nhận xét và hƣớng dẫn thêm để góp phần hoàn thiện đồ án môn học hơn. đƣờng cong tốc độ sấy. Do đó. do điều kiện không cho phép nên trong phạm vi đồ án này không thể thực hiện thí nghiệm thực tế trên nguyên liệu chuối. các số liệu và phƣơng pháp tính toán trên đây dựa vào nhiều nguồn tài liệu khác nhau dẫn đến việc không đồng nhất trong tính toán cũng nhƣ sai số trong kết quả sau cùng. Các tài liệu về sấy chuối cũng chƣa thật rõ ràng để sinh viên có thể tính toán hết mọi thông số của hệ thống.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối KẾT LUẬN Hệ thống sấy chuối bằng phƣơng pháp sấy hầm có năng suất không cao (4000 kg/ngày) nên sau khi tính toán.… Tuy nhiên. đƣờng cong giảm ẩm. Mặc dù hệ thống sấy hầm nay đƣợc sử dụng khá phổ biến trong công nghiệp thực phẩm nhƣng do các sinh viên chƣa đƣợc tham quan thực tế nên đa phần các tính toán còn thiên về lý thuyết. đôi chỗ chƣa hợp lý và không khoa học.Đồ án quá trình và thiết bị . Việc thiết kế. GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 54 .

Nguyễn Trọng Khuông. Nguyễn Trọng Khuông. 2002.http://tailieu. Quá trình và thiết bị tập 3 – Truyền khối. Nguyễn Văn May. NXB Đại học Quốc gia TPHCM.Tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Đại học Bách khoa TPHCM. [6].Hoàng Văn Chƣớc. [2]. 1992. [7].Trần Xoa.vn/. Sổ tay quá trình và thiết bị công số hóa chất tập 2. Vũ Bá Minh. [9]. Hồ Lê Viên. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội.vn/. Kỹ thuật sấy vật liệu. [3]. Tính toán. Hệ thống cung cấp nhiệt.Đồ án quá trình và thiết bị . thiết kế các chi tiết thiết bị hóa chất và dầu khí. [5]. Trần Xoa. Nhà xuất bản Giáo dục. [4]. Kỹ thuật sấy. 2006. GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai Trang 55 . Truy cập cuối cùng ngày 1/5/2012. Thiết Kế Hệ Thống Thiết Bị Sấy. [8]. Hoàng Văn Chƣớc. Truy cập cuối cùng ngày 1/5/2012.http://www. Nhà xuất bản Bách khoa Hà Nội. Trần Văn Phú. 2006. Võ Văn Bang. 2007. NXB Khoa học và kỹ thuật. Kỹ thuật sấy.gov. NXB Văn hóa Dân tộc. Phạm Xuân Toản. 2006. [11]. Nguyễn Văn Lụa. [10]. 1992. Trần Thế Sơn. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội. NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội. Sổ tay quá trình và thiết bị công số hóa chất tập 1.Hồ Lê Viên. 2008.Bùi Hải. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật.dalat. Giáo Trình Kỹ Thuật Sấy Nông Sản Thực Phẩm. 2008. 2006.