Bài tập 07 : Một KTV đang kiểm toán BCTC năm N của công ty TNHH An Bình.

Để thực hiện thủ tục phân tích, KTV này thu thập được một số dữ liệu như sau :
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày : 31/12/N
ĐVT : triệu đồng
TÀI SẢN
Năm
Năm
NGUỒN VỐN
Năm
Năm
N-1
N
N-1
N
I. Tài sản ngắn hạn
1.000
1.100 I. Nợ phải trả
1.000
1.200
Tiền
300
220 Nợ ngắn hạn
400
500
Phải thu khách hàng
300
400 Nợ dài hạn
600
700
Hàng tồn kho
400
480
II. Tài sản dài hạn
1.100
1.200 II. Vốn chủ sở hữu
1.100
1.100
Nguyên giá TSCĐ
1.200
1.380 Vốn chủ sở hữu
1.100
1.100
Giá trị hao mòn
(100)
(180)
Tổng cộng
2.100
2.300
Tổng cộng
2.100
2.300

Các chi phí nầy được ghi chép vào đầu tháng 1/N+1 khi đơn vị thanh toán số tiền này 2. Đơn vị không phản ánh một số khoản chi phí lãi vay của năm N trị giá 120 triệu.7 4. Đơn vị khóa sổ các nghiệp vụ bán hàng vào ngày 15/1/N+1 thay vì khóa sổ vào ngày 31/12/N.200 Các chỉ tiêu trung bình của ngành 1.0 3.500 3.5 21% Yêu cầu : Theo anh chị với những dữ kiện được thu thập nêu trên.500 3. Tổng doanh thu từ ngày 31/12/N đến 15/1/N+1 là 1.1 4. Số tiền này được thanh toán vào tháng 1/N+1. Vòng quay Nợ phải thu 14. Bài tập 08: Khi kiểm toán BCTC ngày 31/12/N của công ty ABC. Khách hàng đã thanh toán 400 triệu. kết hợp với so sánh các chỉ tiêu bình quân ngành. Doanh thu 4. Công trình này hoàn thành và đưa vào sử dụng với mục đích phục vụ bán hàng từ tháng 2/N. Yêu cầu : a) Hãy nêu ảnh hưởng (nếu có) của mỗi sai sót trên đến các khoản mục của BCĐKT và BCKQKD ? Biết rằng giá trong các nghiệp vụ trên là giá chưa thuế. .5 13. kiểm toán viên phát hiện ra những sai sót sau đây : 1. Giá vốn 3. KTV này cần chú ý đến các vấn đề gì trong quá trình thực hiện kiểm toán. b) Giả sử KTV quyết định cần phải điều chỉnh các sai sót trên. hãy đưa ra các bút toán điều chỉnh thích hợp cho mỗi trường hợp.400 triệu.1 2. Khoản tiền thuê kho quỹ IV/N đơn vị chưa ghi nhận có số tiền 36 triệu. 3. Vòng quay hàng tồn kho 5. Tỷ số thanh toán hiện hành 3. giá vốn hàng bán của số hàng này là 1. thời gian sử dụng ước tính là 10 năm. Một khoản chi phí tiền lương nhân viên bán hàng 120 triệu được ghi nhận nhầm vào giá trị công trình Y.THÔNG TIN KHÁC Năm N-1 Tình hình doanh thu và giá vốn của Cty TNHH An Bình 1.000 2. Tỷ suất lãi gộp 25% Năm N 4. 4. VAT 10% đầu vào và đầu ra.800 triệu. thuế TNDN 28%.

838 720. Đơn vị đã trả số tiền này và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp. 2.52) Mã số 2 Năm nay 4 Năm trước 5 01 930.2 1. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 . Qua kiểm tra một khoản phải thu của khách hàng với số dư là 10 triệu.088. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 15. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.Trong đó: Chi phí lãi vay 8. Các khoản giảm trừ doanh thu 3.112.92 1.336 1.237 124.511. Chi phí thuế TNDN hiện hành 16.08 423.515 02 10 4. Đơn vị đã ghi nhận doanh thu của số hàng này (biết giá bán của lô hàng hóa này là 30 triệu chưa VAT 10%).841.848 218 26. Chi phí bán hàng 9. 4. Ngày 31/12/N đơn vị xuất một lô hàng hóa với giá vốn là 20 triệu chuyển đến huyện Thanh Chương (Nghệ An) theo yêu cầu của khách hàng.194 488 55. 5. Giá vốn hàng bán 5.(24 + 25)} 11. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của đơn vị như sau : BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm……… Đơn vị tính : triệu đồng CHỈ TIÊU 1. Chi phí tài chính . Đơn vị ghi tăng giá vốn hàng bán 30 triệu đồng do đã áp dụng nhầm lẫn phương pháp tính giá xuất kho của một lô hàng xuất bán ngày 20/10/N.8 1.22) .162 7.Bài tập 09 : Một KTV đang kiểm toán BCTC năm N của công ty TNHH POC. Chi phí khác 13.064 18.821 399 31 32 40 50 3.11) 6.2 51 52 60 15. Đơn vị bỏ sót các bút toán tính khấu hao của một TSCĐ sử dụng cho bộ phận bán hàng trong 3 tháng 9.126 63.901 657.32) 14.11 với giá trị 30 triệu.876 25.677 11 20 810. khách hàng đã không còn khả năng thanh toán. Đơn vị chưa lập dự phòng cho khoản phải thu này. Doanh thu hoạt động tài chính 7.682 3.580 23.838 20.02) 4.261 115.551 21 22 23 24 25 30 317 26.892 728. Thu nhập khác 12. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 .136 39. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 . Do vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ nên ngày 8/9/N đơn vị đã bị phán quyết của Trọng tài kinh tế buộc phải bồi thường cho đối tác một số tiền là 50 triệu.360 54. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51 .430 13.494.560 21. . 3. trên sổ tay của mình KTV này đã phát hiện ra những vấn đề sau : 1.673 15.730 926. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70 Trong quá trình kiểm toán.10. Lợi nhuận khác (40 = 31 . Chi phí thuế TNDN hoãn lại 17.

136 39.194 488 55. Biêt thêm : đơn vị hach toan thuê GTGT theo phương phap khâu trư Bài tập 10 : Một KTV đang kiểm toán BCTC năm N của công ty TNHH POC. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 .126 63.848 218 26. Doanh thu hoạt động tài chính 7.580 23.52) 18.901 657. Phát hiện một nghiệp vụ bán hàng ghi nhận ngày 30/12/N nhưng lại không có chứng từ.673 15. Chi phí bán hàng 9.892 4. Thu nhập khác 12.430 13.8 1.6.515 7.378 1. Nghiệp vụ này có giá vốn là 10 triệu.2 51 52 60 15.162 Năm trước 5 728.682 3.261 115.551 21 22 23 24 25 30 317 26.511. Giá vốn hàng bán 5. Chi phí thuế TNDN hiện hành 16.02) 4. Lợi nhuận khác (40 = 31 . Khách hàng thanh toán tiền sớm theo như thời hạn đã quy định trong hợp đồng với đơn vị.22) . Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51 . Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 . Chi phí khác 13.112.(24 + 25)} 11. 7.08 423. trên sổ tay của mình KTV này đã phát hiện ra những vấn đề sau : . Giá trị hàng mua mà khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt là 22 triệu (cả thuế VAT 10%).360 54. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của đơn vị như sau : BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Đơn vị tính: triêụ đông ̀ CHỈ TIÊU 1.841.821 399 31 32 40 50 3. Yêu cầu : 1) Nêu ảnh hưởng của các sai phạm trên đến các khoản mục thuộc BCKQKD. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.Trong đó: Chi phí lãi vay 8. Vào ngày 5/1/N+1 kế toán đã ghi giảm nghiệp vụ này với nội dung khách hàng trả lại hàng mua. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 15. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 .32) 14. Đơn vị không hạch toán khoản chi phí lãi vay vào cuối năm. Trong năm đơn vị có vay của ngân hàng INDOVINA một khoản tiền là 600 triệu với lãi suất là 3%/năm.677 11 20 810.2 1. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 17. Chi phí tài chính . Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) Mã số 2 01 02 10 Năm nay 4 930. 8. giá bán chưa thuế VAT 10% là 15 triệu khách hàng chưa trả tiền.237 124. 2) Nêu các bút toán điều chỉnh cần thiết trên biểu tổng hợp sai sót và lập lại BCKQKD cho đơn vị.494.92 1. Trên thực tế kế toán đơn vị đã ghi tăng khoản phải trả và hạch toán vào chi phí khác.838 20.560 21.730 926.11) 6.088. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Điều khoản của hợp đồng ghi rõ khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán 1%.064 70 Trong quá trình kiểm toán.876 25.838 720.

Ngày 31/12/N đơn vị xuất khẩu một lô hàng hóa với trị giá vốn 50 triệu. Đơn vị đã hạch toán nghiệp vụ này vào ngày 7/1/N+1 khi nhận được giấy báo Nợ về việc khách hàng đã thanh toán tiền hàng qua tài khoản ở ngân hàng. thuế GTGT 0%. Do việc theo dõi tình hình biến động của tỷ giá ngoại tệ trong năm của các nghiệp vụ liên quan đến công nợ không tốt nên kế toán đơn vị đã ghi nhận tăng doanh thu tài chính lên một giá trị 8 triệu. Kế toán hạch toán thiếu khoản chi phí bán hàng.16 triệu. Do áp dụng sai phương pháp tính giá hàng xuất kho nên kế toán đã làm giảm giá vốn hàng bán một giá trị 30 triệu. chi phí QLDN năm trước mà đơn vị quyết định kết chuyển sang năm nay với giá trị 10 triệu. Điều khoản trong hợp đồng ngày 15/3/N ghi rõ số tiền mà công ty Mai Linh phải trả là 20 triệu. Kế toán chỉ ghi nhận bút toán xóa sổ TSCĐ vào sổ sách. Ngày 20/12/N đơn vị có thanh lý một TSCĐ với nguyên giá 50 triệu. Tài sản này dùng trong 15 năm. 2) Nêu các bút toán điều chỉnh cần thiết trên biểu tổng hợp sai sót và lập lại BCKQKD cho đơn vị.1. 4. 6. Đơn vị mua một TSCĐ sử dụng cho bộ phận bán hàng với giá mua là 30 triệu (thuế VAT 10%) vào ngày 16/10/N nhưng kế toán đơn vị không ghi tăng nguyên giá TSCĐ mà ghi vào chi phí QLDN (phân bổ trong vòng 10 tháng kể từ tháng 11/N). Tỷ giá thực tế là 0. Thu từ thanh lý bằng tiền mặt 3 triệu. Đơn vị cho công ty taxi Mai Linh thuê một mặt bằng đỗ xe với thời hạn 2 năm. 5. 3. đã hao mòn lũy kế 40 triệu. Kế toán đơn vị hạch toán hết vào doanh thu trong năm N. Biêt thêm : đơn vị hach toan thuê GTGT theo phương phap khâu trư . Thuế xuất khẩu lô hàng 10%. DaNang 600 USD. giá bán là giá FOB. Yêu cầu : 1) Nêu ảnh hưởng của các sai phạm trên đến các khoản mục thuộc BCKQKD. 7. 2. chi từ thanh lý bằng tiền mặt là 2 triệu. Ngày 2/4/N công ty Mai Linh đã chuyển khoản trả toàn bộ số tiền trên.

800 (560) 800 450 16. kế toán đơn vị tiến hành hạch toán vào chi phí QLDN phân bổ trong vòng 5 tháng. giá bán 500 tr (VAT 10%) gửi đi bán. Công ty XNK An Phú (20 triệu) f. Tài sản dài hạn Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn lũy kế Chi phí trả trước dài hạn Chi phí XDCB dở dang Tổng cộng Số tiền 9. Vào ngày 5/1/N+1 kế toán đã ghi giảm nghiệp vụ này với nội dung khách hàng trả lại hàng mua. Nợ phải trả Vay ngắn hạn Phải trả cho người bán Người mua trả tiền trước Thuế và các khoản phải nộp NN Phải trả cho CBCNV Phải trả phải nộp khác II.050 1.580 NGUỒN VỐN I. giá bán chưa thuế VAT 10% là 30 triệu khách hàng chưa trả tiền. Một TSCĐ của công ty sử dụng cho bộ phận bán hàng có nguyên giá 400 triệu. Kế toán đơn vị tiến hành ghi nhận doanh thu của lô hàng này. Công ty XNK An Bình (40 triệu) d. Chi phí gia công lô NVL là 20 triệu . 2. Công ty cổ phần công nghệ 180 triệu e. Trong năm công ty quyết định nâng cấp để kéo dài thêm thời gian sử dụng là 6 năm. Vốn chủ sở hữu Nguồn vốn kinh doanh Quỹ cơ quan Nguồn vốn đầu tư XDCB LN chưa phân phối Tổng cộng Số tiền 4. Xuất 1 lô hàng hoá trị giá 400 tr.040 880 280 220 80 50 12. Công ty mua 1 lô NVL về phục vụ sản xuất. 5.490 6. Kế toán đơn vị hạch toán tăng giá trị NVL mua về nhập kho song trên thực tế lô NVL này chưa được nhập kho mà khi mua xong DN đã chuyển thẳng đi gia công hoàn thiện.580 Trong quá trình kiểm toán.Bài tập 11: Một KTV đang kiểm toán BCTC năm N của công ty TNHH POC. đã khấu hao luỹ kế 300 triệu. 3. Phát hiện một nghiệp vụ bán hàng ghi nhận ngày 30/12/N nhưng lại không có chứng từ. Toàn bộ chi phí nâng cấp kế toán hạch toán vào chi phí bán hàng. Kết thúc năm N việc nâng cấp hoàn thành.320 7. Biết thời gian nâng cấp là 2 tháng.200 950 620 3.260 16.090 2. 4. Biết rằng tỷ lệ khấu hao tài sản này là 10%/năm. Nghiệp vụ này có giá vốn là 20 triệu. Nghiệp vụ mua TSCĐ này xảy ra vào ngày 10/8/N.950 300 100 370 4. Bảng cân đối kế toán tóm tắt của đơn vị như sau : BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày : 31/12/N ĐVT : triêu đông TÀI SẢN I. Công ty Phương Anh 600 triệu c.550 3. chi phí nâng cấp là 20 triệu (chưa thuế VAT 10%) chưa thanh toán. Công ty Phương Linh 1200 triệu b. 6. Giá mua trên hoá đơn là 100 triệu (chưa thuế VAT 10%) đã thanh toán bằng TGNH. Tài sản ngắn hạn Tiền Phải thu khách hàng Trả trước cho người bán Phải thu khác Thuế GTGT được khấu trừ Hàng tồn kho II.030 7. Số dư chi tiết nợ phải thu ngày 31/12/N như sau : a. trên sổ tay của mình KTV này đã phát hiện ra những vấn đề sau : 1. Mua 1 TSCĐ trị giá 120 tr (chưa VAT 10%) để phục vụ cho bộ phận bán hàng. Công ty dệt may 29-3 30 triệu Qua kiểm tra phát hiện thấy kế toán cấn trừ nhầm nợ phải trả của công ty Phương Linh với nợ phải thu của công ty Phương Anh làm cho nợ phải thu của công ty Phương Anh giảm đi 20 tr.

Số dư đầu năm : 660 triệu . 8.200 Giá trị hao mòn lũy kế (476) Quỹ cơ quan 750 Chi phí trả trước dài hạn 300 Nguồn vốn đầu tư XDCB 420 Chi phí XDCB dở dang 350 LN sau chưa phân phối 1.050 I. Khoản chi phí này đơn vị chưa hạch toán vào sổ sách vì ngày 31/12/N lô hàng này vẫn chưa gia công xong và nhập về đơn vị.060 Phải trả phải nộp khác 150 II. 3.000 triệu . trên sổ tay của mình KTV này đã phát hiện ra những vấn đề sau : 1. Bảng cân đối kế toán tóm tắt của đơn vị như sau : BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày : 31/12/N ĐVT : triêu đông TÀI SẢN Số tiền NGUỒN VỐN Số tiền I. công ty chi trả 1 khoản tiền bồi thường là 10 triệu cho 1 nhân viên bị thương trong vụ tai nạn lao động xảy ra vào ngày 30/12/N.630 Nguyên giá TSCĐ 5. 2) Hãy lập lại bảng cân đối kế toán cho đơn vị Biêt thêm : đơn vị hach toan thuê GTGT theo phương phap khâu trư Bài tập 12 : Một KTV đang kiểm toán BCTC năm N của công ty TNHH POC.380 Nguồn vốn kinh doanh 5.260 Tổng cộng 14.120 triệu Yêu cầu : 1) Trình bày các bước điều chỉnh các sai sót trên vào biểu tổng hợp sai sót. Qua việc đối chiếu dựa vào Biên bản kiểm kê quỹ và Sổ chi tiết các TK tiền của đơn vị ngày 31/12/N phát hiện thấy có số dư cuối kỳ không khớp đúng. 9.554 II. Bảng phân tích tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối năm N như sau : . Số tiền lệch là 10 triệu. Tài sản dài hạn 5. 7. Biết chi phí tiền lương của nhân viên bộ phận QLDN trong năm là 300 triệu. Điều khoản hợp đồng quy định chiết khấu thanh toán là 1%.Lãi thực hiện năm N 4. Các khoản chi phục vụ cho hoạt động phong trào văn thể mỹ của đơn vị trong năm lại được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp với giá trị 23 triệu. .604 Tổng cộng 14. Tài sản ngắn hạn 9. Ngày 3/1/N+1.974 Tiền 2. Vốn chủ sở hữu 7.400 Phải trả cho người bán 1. Nguyên nhân kế toán tiền mặt bỏ sót một nghiệp vụ chi trả cho người bán A theo phiếu chi số 02 ngày 05/01/N. Kế toán chỉ tính các khoản trích theo lương theo tỷ lệ tính vào chi phí mà không tính theo tỷ lệ quy định.406 Phải thu khách hàng 1.980 Trả trước cho người bán 190 Người mua trả tiền trước 80 Phải thu khác 90 Thuế và các khoản phải nộp NN 168 Thuế GTGT được khấu trừ 260 Phải trả cho CBCNV 190 Hàng tồn kho 5. Lô hàng hóa với giá mua chưa VAT 10 % là 50 triệu.Chi phí thuế TNDN hiện hành (28%) 1. 2. Nợ phải trả 6. Kế toán đơn vị hạch toán tăng chi phí bất thường trong năm N.050 Vay ngắn hạn 4.604 Trong quá trình kiểm toán.chưa thanh toán cho đơn vị nhận gia công. Đơn vị chưa phản ánh khoản chiết khấu thanh toán được hưởng chưa thu được bằng tiền của người bán (mới chỉ có thông báo chấp nhận) vào ngày 30/12/N liên quan đến việc thanh toán tiền hàng.

Bảng phân tích tài khoản Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối : . Xí nghiệp xây lắp máy (205 triệu) f. Tỷ giá thực tế là 0. và khoản này sẽ được trừ dần vào từng năm. 2) Hãy lập lại bảng cân đối kế toán cho đơn vị Biêt thêm : đơn vị hach toan thuê GTGT theo phương phap khâu trư Bài tập 13 : KTV A được giao phụ trách kiểm toán khoản mục Chi phí thuê văn phòng của công ty ABC cho niên độ kết thúc 31/12/N.còn lại ghi tăng giá trị hàng nhập kho. Lô hàng này đơn vị nhập về kho 1/4. 9.Số dư đầu năm : 358 triệu . Đại học Duy Tân 360 triệu g.4.HongKong là 300 USD đã thanh toán bằng chuyển khoản. kiểm toán viên phát hiện đơn vị đã tính toán sai một khoản vay đối với ngân hàng Habubank. Kế toán đã khấu trừ ngay 100 triệu nêu trên vào tiền thuê năm N và đã ghi trên sổ sách kế toán như sau : Nợ TK 642 : 60 Nợ TK 138 : 90 Có TK 111 : 150 Do đó chi phí tiền thuê trên Báo cáo kết quả kinh doanh năm N là 60 triệu. Công ty TNHH Hòa Bình 420 triệu b. Công ty ABC ký hợp đồng thuê trụ sở văn phòng làm việc trong vòng 10 năm bắt đầu từ 01/01/N. Biết tài sản này được hình thành từ đầu tư XDCB với nguyên giá 40 triệu được đầu tư từ quỹ đầu tư XDCB. Thuế nhập khẩu 10%. tiền thuê văn phòng hàng năm chỉ còn là 150 triệu. gửi đi bán 1/4.Lãi thực hiện trong năm N 1. Ngân hàng P&G 240 triệu d. Số dư chi tiết nợ phải trả ngày 31/12/N như sau : a.000 triệu . Đông Á bank 580 triệu 6. còn trong năm N kế toán chỉ phản ánh việc gửi bán. thuế GTGT 10% đơn vị đã nộp cho kho bạc bằng tiền mặt.162. Như vậy. Yêu cầu : Theo anh chị có nên chấp nhận phương pháp hạch toán trên hay không ? Tại sao ? Hãy đề nghị bút toán điều chỉnh (nếu có). Ngân hàng Sacombank (350 triệu) e. Ngày 28/12/N đơn vị nhập khẩu một lô hàng với giá CIF.Chi phí thuế TNDN hiện hành (28%) 280 triệu Yêu cầu : 1) Trình bày các bước điều chỉnh các sai sót trên vào biểu tổng hợp sai sót. 5. Tuy nhiên kế toán chỉ hạch toán doanh thu vào ngày 6/1/N+1 khi khách hàng thanh toán tiền. nên hợp đồng ghi rõ bên cho thuê đồng ý cho ABC được hưởng khoản giảm tiền thuê kà 100 triệu. 8. Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai 615 triệu h. . Kế toán hạch toán thiếu bút toán ghi tăng nguồn hình thành TSCĐ ngày 6/8/N khi đưa tài sản này vào sử dụng. Cụ thể giá trị trên sổ sách cao hơn giá trị của kiểm toán viên căn cứ vào khế ước vay để tính ra là 8 triệu. Thông qua việc phân tích số tiền vay và lãi cộng dồn.163. Kiểm tra sổ sách chứng từ phát hiện ra rằng: ngày 31/12/N đơn vị đã kiểm kê kho và phát thiếu một giá trị hàng hóa 10 triệu. Kế toán tại đơn vị quyết định xử lý vào giá vốn hàng bán trong khi đó theo định mức chỉ có 60% giá trị này là hợp lý. Công ty cổ phần Tân Minh Toàn 320 triệu c. Do thuê dài hạn. tỷ giá ghi sổ là 0. 7. tiền thuê mỗi năm là 160 triệu. còn lại 1/2 đã xuất bán thẳng với giá bán chưa VAT 10% là 400USD.