P. 1
Trà xanh không độ

Trà xanh không độ

|Views: 1,412|Likes:
Được xuất bản bởiTrang Nt

More info:

Published by: Trang Nt on May 31, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/03/2013

pdf

text

original

Quản trị chiến lược_ 3

Tân Hiệp Phát &Trà xanh Không độ Nhóm 10:

Đoàn Thanh Tùng Nguyễn Thu Trang Phạm Thị Xuân Hoàng Bảo Yến

Trần Xuân Tùng Nguyễn Tuấn Tùng Bùi Tiên Tuyển

I. Giới thiệu Tân Hiệp Phát được thành lập từ năm 1994, tiền thân là nhà máy bia Bến Thành. Là một trong những tập đoàn hàng đầu Việt Nam kinh doanh nước giải khát với các dòng sản phẩm đa dạng, có lợi cho sức khỏe.

II.Phân tích môi trường kinh doanh A. Môi trường vĩ mô 1. Môi trường kinh tế: • Tăng trưởng kinh tế • VN là nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế thuộc diện cao so với khu vực và trên thế giới • Năm 2008, tốc độ tăng trưởng của VN là 8.5% => tạo cơ hội cho DN đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh Lạm phát

Cuộc sống hiện đại thúc đẩy ngành công nghiệp nước uống tiện dụng phát triển mạnh mẽ. 3. người dân chi tiêu mạnh tay hơn. Nhật Bản. Hàn Quốc.pháp luật: Chính trị nước ta có nền chính trị ổn định => thu hút vốn đầu tư và công nghệ nước ngoài => thúc đẩy phát triển sản xuất và kinh doanh của DN Pháp luật hệ thống luật kinh tế: quy định quyền lợi. tiền công khó có thể làm chủ được.. khách hàng có ấn tượng xấu về DN và sản phẩm của DN. Tại một số quốc gia. Môi trường chính trị . v. • Tính đến 8/2011. lạm phát ở mức 23% => việc kiểm soát giá cả. Các pháp lệnh VSATTP. làm giảm sức mua hiện tại. uống trà còn được nâng lên thành nghệ thuật và với những nghi thức đặc biệt. Quy định những điều khoản trong việc hoạt động kinh doanh với các tập đoàn nước ngoài. đặc biệt là khu vực châu Á như Trung Quốc. nhu cầu về nước uống đóng chai không còn xa xỉ.2 tỷ lít/ năm và đang phát triển mạnh. phức tạp..v.thị hiếu. trào lưu: tiêu thụ khoảng 4 tỷ đến 4. sản phẩm sẽ bị khách hàng tẩy chay. luật chuyển giao công nghệ. Thu nhập • Mức thu nhập của người dân VN không ngừng được tăng lên • Đời sống được cải thiện và nâng cao => nhu cầu không ngừng tăng theo. • Năm Thu nhập TB người Việt nam (USD) 2001 405 2005 715 2010 1200 2.35%. giai đoạn 2006-2010 là 11. . các dự án đầu tư trở nên mạo hiểm hơn. Trà xanh đóng chai cũng nằm trong dòng chảy này. trách nhiệm của DN ( luật DN số 60/2005/QH11). bảo hộ quyền thương hiệu cho DN bằng Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11.• Tỉ lệ lạm phát vẫn ở mức cao trên thế giới: trung bình 2001-2005 là 5. .5% . Văn hóa xã hội: Trà xanh là một thứ thức uống phổ biến trên thế giới từ hàng ngàn năm nay. tiêu chuẩn chất lượng nếu sản phẩm của DN kém chất lượng. Đài Loan.

Tỉ lệ tăng dân số bình quân cao 1.Mặt khác. Nhân khẩu: Việt Nam là một nước đang phát triển với dân số khoảng 85.nhu cầu giải khát tăng đáng kể. .do mức tập trung dân đông.2%/năm.Do vậy. tỷ lệ người trẻ và trung niên cao => quy mô thị trường rộng lớn.việc tụ tập bạn bè. 4. không phân biệt tôn giáo. tín ngưỡng.2%.Phong cách. với hơn 50% người tiêu dùng thành phố đang chuyển dần sang các loại nước tự nhiên.7 triệu người (đứng thứ 13 trên thế giới).ngoài giờ làm việc người ta còn rất quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe cho gia đình và bản thân. . lối sống: Nhịp sống hối hả của người VN hiện nay. thị trường đầy tiềm năng và triển vọng. .mùa hè ngày càng nóng bức dẫn đến nhu cầu giải khát tăng mạnh vào những ngày hè. phong cách sống hiện đại hơn. Ngày nay. tác dụng mà lại tốt cho sức khỏe. ít ngọt trong khi sản phẩm nước có gas đang dần bão hòa vào thời điểm đó và có xu hướng giảm 6% mỗi năm..làm việc là rất thường xuyên của giới trẻ và nhân viên văn phòng.vừa là nguồn nhân lực dồi dào với giá nhân công rẻ. dân số đông => nguồn lao động dồi dào.Đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng này doanh nghiệp sẽ có hướng phát triển đúng đắn và mang lại lợi nhuận.Đặc biệt là ở những thành phố lớn. Sự đô thị hoá tăng cũng đồng nghĩa với mức sống tăng.Từ xa xưa. Công nghệ: • Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ góp phần tạo nên cuộc cách mạng trong ngành nước giải khát giúp cho:  chi phí cho dây chuyền sản xuất và chế biến nước giải khát được cắt giảm đáng kể  thời gian sản xuất được rút ngắn lại  nâng cao năng suất lao động và lợi nhuận của DN.Phong tục tập quán truyền thống: uống trà là một nét văn hoá lâu đời trong phong tục của người Việt. đẳng cấp. 5. các hoạt động xã hội… Vì vậy người tiêu dùng rất thích tiêu thụ những sản phẩm có khả năng sử dụng nhanh. Đứng trước nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nước không gas tăng gần 30% mỗi năm. Trà giống như một lễ nghi giữ vai trò giao lưu giữa các giai tầng trong xã hội. . Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm trong giai đoạn 1999-2009 là 1. đây vừa là một thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng và triển vọng. tham gia nhiều các hoạt động thể dục thể thao. trà đã được sử dụng hàng ngày như một thứ nước giải khát.đồng nghiệp ở những quán giải khát sau giờ học.

• Khí hậu:  VN nằm hoàn toàn trong khu vực gió mùa Châu Á. có lợi cho sức khỏe THP đã tổ chức thực hiện các hoạt động nhập công nghệ tiên tiến. Tân Hiệp Phát là 1 trong những DN đứng hàng đầu trong cả nước đạt hệ thống tiêu chuẩn về chất lượng ISO9001-2004.cung cấp cho Tân Hiệp Phát một thị trường tiêu thụ rộng lớn với lượng .địa phương… Bên cạnh đó công nghệ thông tin ngày càng phát triển và việc ứng dụng vào quản lý doanh nghiệp đã trở nên tất yếu.VD như phát đồng loạt các clip quảng cáo sản phẩm trên các đài truyền hình trung ương. đầu tư không ít vào truyền thông để quảng bá cho mọi người biết về hình ảnh và lợi ích của thương hiệu sản phẩm.tổ chức. vệ sinh.Tuy nhiên. Tân Hiệp Phát dễ dàng thông thương với các đối tác trên toàn quốc cũng như trong khu vực và trên toàn thế giới bằng cả đường bộ.trên truyền hình.Bắc khá lớn nên việc phân phối.CNTT đã hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý các thông tin. đường thủy và đường hàng không. nóng mưa 2 mùa => Nhu cầu giải khát của người dân lớn  Những đặc điểm khí hậu này khiến nhu cầu về giải khát của người dân trên toàn lãnh thổ rất cao. nhiệt độ trung bình cao.  Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. lượng mưa lớn.có các cao nguyên .chai thủy tinh tái sử dụng.nguồn lực.Nhược điểm duy nhất đó là các công nghệ này thường khá tốn kém. vùng đồi rộng lớn thuận lợi cho việc trồng chè . Công nghệ môi trường ngày càng hiện đại và dễ tiếp cận đã giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề môi trường một các tốt nhất.chuyên môn hóa nhiệm vụ trong các doanh nghiệp. 6.đòi hỏi công ty phải có chiến lược phù hợp.truyền thông: Hiện nay công nghệ truyền thông của Việt Nam đã và đang phát triển một cách rất mạnh mẽ. quảng bá sản phẩm.hộp giấy Tetra Park và lon rất thuận lợi cho người tiêu dùng.và hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP nên việc vận hành sẽ rất thuận lợi.giúp cho doanh nghiệp quảng bá về hình ảnh của sản phẩm công ty một cách dễ dàng hơn tới người tiêu dùng bằng nhiều cách khác nhau:quảng cáo trên Internet. Về bao bì sản phẩm: sự kế thừa trong khâu thiết kế bao bì đã tạo nên sự khác biệt thật sự trong lĩnh vực này.• - Các dây chuyền CN hiện đại giúp tạo ra những sản phẩm an toàn.hệ thống quản lý môi trường 14001-2000. cung cấp sản phẩm cho thị trường miền Bắc gặp nhiều khó khăn về chi phí vận chuyển.khoảng cách Nam . Công nghệ thông tin .công nghệ cao phục vụ nhu cầu nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.THP đã tạo ra các loại chai nhựa PET.show quảng cáo… THP đã làm chiến dịch truyền thông khá tốt. tạo điều kiện cho thảm thực vật phát triển mạnh. Tự nhiên: Vị trí địa lý: Nhờ vị trí địa lý thuận lợi của Việt Nam.

. hạn hán. Cocacola. Toàn cầu hóa: • Cơ hội • Mở rộng thị trường và tăng xuất khẩu • Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài • Sử dụng cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO: Gia nhập WTO sẽ giúp Việt Nam sử dụng được cơ chế giải quyết tranh chấp của tổ chức này. Khí hậu Việt Nam cũng bất lợi về thời tiết như bão (trung bình một năm có 6 . ảnh hưởng không nhỏ đến sản lượng tiêu thụ của THP như Tribeco.Bên cạnh những ông lớn như Heineken. Coca Cola. do ảnh hưởng gió mùa. 7. Pepsi..khách hàng đông đảo. Sabeco. URC.Đối thủ cạnh tranh hiện tại Thị trường bia: Thị trường biaViệt nam hiện nay khá đa dạng và sự cạnh tranh cũng không kém phần gay gắt so với nhiều thị trường khác.  Bên cạnh đó. thường xuyên đe doạ. Điều này cũng ảnh hưởng khá lớn tới việc tiêu thụ sản phẩm của công ty. Pepsi. Thách thức • Sức ép cạnh tranh với các hãng như Heineken. Lipton (Unilever). đa dạng của người tiêu dùng. Môi trường ngành 1. Nhãn hiệu phát triển nhanh nhất ở Việt Nam cũng thuộc về mặt hàng phát triển nhanh nhất ở Việt Nam: trà chế biến sẵn. Hiện tại. Thị trường nước giải khát: Thị trường nước giải khát những năm gần đây khá sôi động vì sự tham gia của nhiều nhà cung cấp cũng như nhu cầu ngày càng khắt khe. hơn nữa sự phức tạp về địa hình nên khí hậu Việt Nam có sự khác biệt lớn giữa các thời điểm trong năm và giữa các vùng miền. URC Việt Nam...10 cơn bão và áp thấp nhiệt đới). Mặt khác khí hậu nhiệt đới gió mùa còn cung cấp cho công ty nguồn nước dồi dào cùng nguồn nguyên liệu tự nhiên phong phú. Tiger của nước ngoài thì thị trường Việt nam cũng được chiếm lĩnh bởi những đối thủ nặng cân như: công ty bia Hà Nội. đảm bảo sự bình đẳng trong thương mại quốc tế. qua đó có thêm công cụ để đấu tranh với các nước lớn. Vì trà là loại nước giải khát được tiêu thụ lớn nhất ở đây . • Thách thức chuyển dịch cơ cấu kinh tế • Thách thức về nguồn nhân lực • II. rất nhiều hãng lớn cũng đang tham gia thị truờng đầy tiềm năng này.gây khó khăn cho việc nghiên cứu sản phẩm của các doanh nghiệp. công ty bia Đông nam Á. lũ lụt.

. Ngoài ra còn có Công ty Nestlé với sản phẩm trà chanh Nestea. cũng của Tân Hiệp Phát. gây ảnh hưởng tới sản lượng tiêu thụ và uy tín của thương hiệu. 2. với danh tiếng và lợi nhuận của mình.. Nhiều công ty nước giải khát ở Hàn Quốc.…. hằng năm vẫn là một trong các quốc gia đi đầu về xuất khẩu một số mặt hàng nông sản như gạo.và có thể được xem là loại thức uống dân tộc của Việt Nam. Do thị trường nước giải khát ở VN hiện nay khá hấp dẫn. tỷ lệ tăng trưởng này đưa Sting đứng đầu về nước uống tăng lực với thị phần tăng hơn 40% ở đô thị Việt Nam. Ngoài ra.Bởi vậy. nên không có gì đáng ngạc nhiên khi một công ty Việt Nam có tầm nhìn và sự thấu hiểu đã nhận ra tình yêu trà của Việt Nam và đã biết đổi mới một trong những loại nước giải khát lâu đời và gần gũi nhất của thế giới thành một loại nước giải khát mới. khiến cho Tân Hiệp Phát trở thành một trong 4 công ty ở Việt Nam có 2 nhãn hiệu đứng trong 20 nhãn hiệu hàng đầu về tăng thị phần năm 2007. Trà C2 của URC Việt Nam cũng phát triển mạnh với thị phần tăng 7%. thu hút nhiều DN trong và ngoài nước tham gia. Number 1. bởi sản phẩm của THP chủ yếu là sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên như trà xanh. muốn thâm nhập vào thị trường VN. Sting của PepsiCo tăng thêm 8% thị phần năm 2007. Tuy nhiên. Tân Hiệp Phát có 23 nhà cung ứng chiến lược và mỗi loại vật tư lại có nhiều nhà cung ứng khác nhau. Twister. mặc dù không thuộc 10 nhãn hiệu hàng đầu. Họ có ưu thế về vốn. Công ty Pepsico – VN với sản phẩm trà xanh Lipton Green Tea.Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Mặc dù có vị trí quán quân trong ngành trà giải khát. Một loại nước trái cây của Pepsi.. Nhật Bản. đứng thứ 12 về tăng trưởng thị phần ở Việt Nam với tăng trưởng 3% trong năm 2007. chè. công nghệ và tính truyền thống độc đáo.. 3. Việt Nam là một quốc gia có nền nông nghiệp mạnh. nguồn cung ứng nguyên vật liệu cho THP có thể nói là rất dồi dào và đa dạng. trà thảo mộc. tuy nhiên THP cũng có nhiều đối thủ cạnh tranh bởi thị trường giải khát của Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng. cũng thành công trong việc tăng thị phần. THP cũng phải đối mặt với các nhãn hàng nhái. đứng thứ 7 trong các nhãn hiệu FMCG phát triển nhanh nhất năm 2007.Nhà cung cấp Trong lĩnh vực này THP có nhiều lợi thế. cà phê.

hóa chảt ng Nông sản Nông sản Nông sản Xả lí nảả thải c . Bộ phận thu mua nguyên vật liệu của THP luôn tìm hiểu thị trường. nhãn hiảu Hảả liảu. Mặc dù Tân Hiệp Phát có mua nguyên vật liệu của các công ty trong nước nhưng phần lớn là nhập khẩu từ nước ngoài. hóa chảt ng Hảả liảu. Tất cả các nguyên vật liệu mà công ty THP nhập mua đều là của các nhà cung ứng có uy tín và chất lượng nguyên vật liệu cao. hộ gia đình  Hệ thống bán buôn. bán lẻ.Khách hàng Khách hàng chia làm 3 nhóm chính:  Cá nhân. theo dõi thường xuyên giá cả và nguồn cung ứng nguyên vật liệu nhằm ổn định đầu vào cho sản xuất. khiến chi phí vận chuyển tăng cao. làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm. Đây là một điều bất lợi đối với THP. tập thể. Nhà cung ứng Polymer Asia PTT PolymerMarketing SCT VN BJC SCG Chemical Roha Dyecham Car Gill SCM VN Connel Bros Crown Beverage Cans Ha Noi 4. siêu thị  Khách hàng quốc tế Sản phảm cung cảp Bao bì sản phảm Bao bì sản phảm Bao bì sản phảm In bao bì.- Tân Hiệp Phát là khách hàng có mối quan hệ thường xuyên và lâu dài với các nhà cung ứng nên thuận lợi trong quá trình mua bán. Chi phí cao dẫn đến giá thành và giá cả của sản phẩm cũng cao.

Mặt khác. khả năng thay thế cho những sản phẩm của THP là rất lớn. ít chi phí. do vậy họ có thể dựa vào ưu thế mua của mình để mặc cả những khoản giảm giá ko hợp lí. THP sẽ ít bị chi phối bởi khách hàng. mạnh lưới kinh doanh chính là các căn cứ điểm của nhà sản xuất và nhà phân phối trong chiến lược giành thị trường. Do vậy các hãng nước ngọt vẫn ko ngừng đưa ra các sản phẩm mới hòng cạnh tranh với THP. Trên thị trường hiện nay. mua tiêu dùng: số lượng càng đông thì càng có lợi cho DN do tiêu thụ nhiều sản phẩm.. khách hàng muốn mua với giá cả phù hợp.Sản phẩm. tuy vậy. • Yêu cầu về độ an toàn. DN không thể thực hiện kênh phân phối dù giá thành có hợp lí. do nhu cầu của thị trường lớn lên các đại lí. Aquafina.. có hơn 3000 sản phẩm đồ uống. Tiêu biểu trong lĩnh vực này có Lavie. THP là nhà cung ứng đồ uống lớn tại Việt Nam. • Đòi hỏi của KH về chất lượng. THP ko phải chịu áp lực từ việc là nhà cung ứng nhỏ trong khi người mua là số ít có quy mô lớn. bao bì. dịch vụ thay thế Do có ưu thế đi đầu nên Trà xanh không độ đã chiếm đc sự tin tưởng của khách hàng. • Nhà phân phối: Hệ thống các cửa hàng. Sản phẩm của THP là đồ uống có lợi cho sức khỏe nên nó ko bị hạn chế trong một khu vực khách hàng nào. mẫu mã. các nhà phân phối thường mua một khối lượng hàng hóa lớn. uy tín thương hiệu • Thông tin của khách hàng về sản phẩm. Không có chúng. sản phẩm nhanh được biết đến. bởi vậy. Tuy nhiên. Độ nhạy cảm về giá: Với đời sồng và mức thu nhập ngày một nâng cao người tiêu - dùng đã mạnh dạn hơn trong mua sắm xong họ vẫn có những mối quan tâm về giá: • Nhà phân phối muốn được hưởng chiết khấu cao. ai khi khát cũng cần uống nước. ai cũng có nhu cầu chăm sóc sức khỏe.Ảnh hưởng của khách hàng đến doanh nghiệp: • Số lượng KH: Người mua lẻ. hoạch định chiến lược giá cho từng giai đoạn của chu kì sống của sản phẩm.Ngoài các sản phẩm có trong danh mục cạnh tranh trực tiếp. các đối thủ của THP ko chịu ngồi im nhìn THP chiếm lĩnh thị trường một các dễ dàng như vậy. dịch vụ. thị trường nước tinh khiết đóng chai dang chiếm khoảng 22% sản lượng toàn bộ thị trường nước giải khát ở VN. . mức chiết khấu hợp lí. trong khách hàng đã hình thành thói quen khi sử dụng sản phẩm giải khát. Vì vậy DN cần phải có một mức giá phù hợp. còn có các sản phẩm thay thế đặc trưng:  Nước tinh khiết đóng chai: Theo nghiên cứu của AC Nielson. 5. Vì thế.

Nền kinh tế bắt đầu phục hồi.tuy nhiên chất lượng. năm 2007.46% trong cơ cấu sản phẩm nước giải khát thì đến nay đã giảm còn 18% và nước uống không có gas tăng từ 5.Khách hàng sẵn sàng không tiêu dùng sản phẩm nếu không đáp ứng được những yêu cầu của họ.việc cạnh tranh không lành mạnh rất dễ gây tổn thất lớn cho doanh nghiệp Công nghệ sản xuất: Tân Hiệp Phát đã đầu Đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng về tư dây chuyền sản xuất hiện đại.Ưu điểm: giá rẻ. Xu hướng chung là thị trường nước uống không gas đang áp đảo thị trường nước uống có gas nhưng thị phần của nước giải khát có gas vẫn khá cao.sản xuất đã đem lại cơ phân nghiên cứu phát triển sản phẩm của hội thu hút khách hàng cho công ty THP. còn nước uống có gas cùng thời điểm này giảm xuống dưới 16%. các loại nước uống có gas chiếm 20..tuy nhiên trong thời điểm hiện tại THP chưa vận dụng được cơ hội này 1 cách hiệu quả.sức mua sẽ tăng trong tương lai. nước hoa quả các loại tăng từ 5. Pepsi. Thị hiếu tiêu dùng.76%. Hai loại nước này dự kiến sẽ còn tăng mạnh và đến năm 2015 sẽ chiếm trên 16% trong cơ cấu sản xuất nước giải khát.  Nước hoa quả. tiện lợi thay cho nước đun sôi. các loại thức uống giải khát khác 10 nhân tố kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Hội nhập WTO là cơ hội lớn cho những doanh nghiệp có tầm nhìn và tham vọng..20% lên 6. mẫu mã làm tăng sức ép lên bộ chính bí quyết pha chế.93% lên 7.97%.  Nước giải khát có gas: Hầu hết là của các tên tuổi lớn như: Coca Cola. Các hoạt động cạnh tranh không lành mạnh: Trong lúc luật cạnh tranh chưa thực sự hoàn thiện.trào lưu phong cách sống: nắm bắt xu hướng tiêu dùng hiện đại Áp lực từ phía đối thủ cạnh tranh: một trong những yếu tố quyết định sự sống còn .

Khí hậu đặc trưng của VN sẽ là cơ hội kinh doanh tốt nếu THP phát triển các dải sản phẩm phù hợp Kênh phân phối rộng khắp là điều kiện để sản phẩm của THP đến được khắp các tỉnh thành. Bảng tổng hợp kết quả phân tích các yếu tố bên ngoài EFE Các yếu tố bên ngoài chủ yếu Mức độ quan trọng Phân loại Điểm quan trọng .đồng thời chống lại sự cạnh tranh không lành mạnh. Mới chỉ tập trung thị trường trong nước. cho DN trong ngành giải khát.chưa xuất khẩu sản phẩm.THP cần có chiến lược đúng đắn để cạnh tranh với các đối thủ.để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Độ nhạy cảm về giá: Các phân khúc thị trường khác nhau phản ứng khác nhau với những biến đổi về giá.

15 0.8 0.08 0.Marketing Chiến lược sản phẩm Trà xanh Không Độ được sản xuất từ loại trà xanh tươi tự nhiên đặc trưng của Việt Nam. bảo đảm pha chế đúng cách.Tuy nhiên Tân Hiệp Phát cần khắc phục các khuyết điểm để kiểm tra và tối ưu hóa các chiến lược đang thực hiện.45 0.24 0.15 0. loại chai nhựa kết tinh PET chứa được nước trà tới 86 độ C mà không xảy ra cong vênh.08 0. màu xanh lá cây tạo cảm giác gắn kết với thiên nhiên cho đến việc sử dụng Number One làm thương hiệu bảo trợ.02 cho thấy Tân Hiệp Phát đang phản ứng khá tốt với các tác động từ môi trường ngoài. kiểu dáng bao bì. quá trình sản xuất qua năm công đoạn vô trùng. tiện dụng mọi lúc mọi nơi.3 3. logo.15 0.02 Tổng điểm quan trọng là 3.Phân tích nội bộ doanh nghiệp theo lĩnh vực quản trị 1.6 0.05 0.03 0.05 0. có lợi cho sức khỏe. .Thay đổi thói quen tiêu dùng của KH Công nghệ thay đổi Thay đổi trong luật DN Khí hậu thay đổi Thị trường ở thời kì suy thoái Cạnh tranh khốc liệt hơn Nhà cung cấp ép giá Cơ cấu dân số thay đổi Tăng lãi suất Gia tăng về các đồ uống có ga Tổng 0.09 0.05 0. III.2 0.03 0. THP cũng được đầu tư khá kỹ càng từ việc chọn lựa tên thương hiệu.16 0.24 0.12 1 4 3 1 4 3 3 2 1 3 3 0.

đội ngũ nhân viên bán hàng…) để tạo nên ấn tượng giá trị cảm nhận về sản phẩm trong con mắt khách hàng. Công ty nghiên cứu thị trường để hiểu được nhận thức của khách hàng về giá trị sản phẩm trong các điều kiện khác nhau.Sử dụng chiến lược thâm nhập cạnh tranh để sản phẩm trà xanh 0o có mặt cùng lúc trên tất cả thị trường. Tuy nhiên. Chiến lược định giá sản phẩm trà xanh không độ là chiến lược hớt phần ngon. vừa giới thiệu cho công ty trang trải được chi phí đầu tư cho chất lượng và có được tỷ suất lợi nhuận cao. khách hàng chấp nhận mức chênh lệch này vì có lợi cho sức khỏe. vì sự chấp nhận của người bán. Chiến lược phân phối Đại lý Tân Hiệp Phát Group Đại lý Đại lý Cửa hàng bán buôn Cửa hàng bán buôn Cửa hàng bán lẻ Người tiêu dùng Nhân viên bán hàng . Chiến lược giá Định giá dựa vào mục tiêu dẫn đầu về chất lượng: Dẫn đầu về chất lượng đồng hành với giá bán cao. địa điểm bán hàng. Trà xanh không độ có giá cao hơn khoảng 20% so với các loại nước giải khát đóng chai khác. Định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng: Giá cả mà khách hàng chấp nhận được phụ thuộc vào giá trị cảm nhận được của khách hàng đối với sản phẩm. Giá cao vừa tương xứng với hình ảnh chất lượng cao. Công ty sử dụng các biến số phi giá cả ( như bao bì sản phẩm.

Yougurt (-78 %) là do đây là những sản phẩm không được người tiêu dùng ưu thích nên đã bị loại bỏ trong năm 2008 này.Trà xanh không độ nhắm vào phân khúc nước giải khát. Trà Barley Không Độ. Hỗ trợ tiêu thụ Ngay từ đầu khi tung ra sản phẩm mới.Trà xanh không độ thừa hưởng lợi thế từ kênh phân phối hiện hữu của Tân Hiệp Phát. Sữa tươi (-70 %).Thanh đã mang về cho THP doanh thu hàng năm khổng lồ. và gần đây nhất là Trà thảo mộc Dr. Tốc độ tăng trưởng doanh thu của năm 2008 là 104% so với năm 2007.. Trà Xanh Không Độ. 2. Tân Hiệp Phát đã lựa chọn giải pháp truyền thông bùng nổ với quảng cáo truyền hình. Tuy nhiên vẫn có một số nhãn hàng có tỷ lệ tăng doanh thu ở mức âm như Nước giải khát có gas (-80%). Ở bất kỳ tiệm tạp hóa nào. báo chi.. người tiêu dùng cũng có thể dễ dàng mua được một chai Trà xanh không độ.Tài chính – kế toán Các sản phẩm tiên phong mà THP đã tung ra thị trường như Nước tăng lực Number One. . PR. khuyến mãi kết hợp các công cụ kích hoạt thương hiệu khác.

nhân viên và công nhân. Doanh thu tăng lên đáng kể. bao gồm các chuyên gia nước ngoài. một phần nguyên nhân là do ngân sách dành cho hoạt động Marketing công ty dành cho việc truyền thông. chuyên viên.Nhân sự Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH TM. Trong đó. 2. cao đẳng trên cả nước cao và 90% có kinh nghiệm làm việc ở các công ty.000 người. hiện nay năng lực sản xuất sản phẩm này chỉ đáp ứng được hơn 20% nhu cầu.Thanh tiếp tục trở thành một hiện tượng trên thị trường nước giải khát Việt Nam khi nhanh chóng có mặt tại tất cả các điểm bán buôn và lẻ trên khắp cả nước và được nhiều khách hàng tìm mua. Tháng 12/2008. Trà Xanh Không Độ vẫn là một trong 10 mặt hàng có tốc độ tăng trưởng cao nhất Việt Nam trong 36 tháng qua. Tuy nhiên. kỹ sư. Chính sách nhân sự: Chính sách đào tạo. sản phẩm mới mang tên Trà thảo mộc Dr. quảng bá sản phẩm của mình. Đào tạo và phát triển nhân viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà Khối Phát Triển Nguồn Nhân Lực kết hợp cùng với các bộ phận chức năng đảm nhiệm nhằm nâng . Đây là một mặt hạn chế của công ty.DV Tân Hiệp Phát trên 4. số nhân viên được đào tạo nghiệp vụ chuyên môn tại các trường đại học. tập đoàn lớn đang hoạt động tại Việt Nam.Bước sang quí 1 năm 2009.

. Tết Dương Lịch và Tết Nguyên Đán. Chính sách thăng tiến. Chính sách thưởng tại THP Group gắn liền với thành tích công việc của nhân viên và hiệu quả sản xuất kinh doanh của THP Group. THP Group có chính sách thưởng lương tháng 13. Chính sách tiền lương. Phụ cấp là một phần tạo nên tổng thu nhập tiền lương của nhân viên. THP Group đang áp dụng hệ thống tiền lương do Hay Group. THP đang áp dụng hình thức thưởng dựa trên kết quả đánh giá KPI (Key Performance Indicators – Các chỉ số trọng yếu đo lường thành tích) hàng tháng. nhân viên tại THP Group được hưởng phụ cấp tiền cơm trưa và tùy theo môi trường làm việc còn được hưởng thêm phụ cấp độc hại. Hiện nay. Đánh giá thành tích nhân viên được thực hiện định kỳ tại THP Group để bảo đảm rằng tất cả nhân viên đều nhận được phản hồi thường xuyên về hiệu quả công việc của mình. hướng đến một nét văn hóa lấy thành tích nhân viên làm trọng tâm. đồng thời giúp cấp quản lý xác định được những nhân viên có thành tích chưa cao và đề xuất các kế hoạch phát triển họ. một công ty tư vấn nhân sự hàng đầu của Mỹ. THP Group luôn tạo mọi cơ hội để nhân viên có đủ năng lực và thành tích chuyên môn được thăng chức lên những vị trí cao hơn khi những vị trí này cần được tuyển dụng hoặc được nâng cấp bậc công việc do năng lực cá nhân bộc lộ được tính tiềm năng để có thể đảm nhận một vị trí cao hơn trong tương lai. tư vấn và thiết kế để có thể giúp bảo đảm tính công bằng nội bộ và cạnh tranh so với các công ty khác trên thị trường. Tập quán này sẽ hỗ trợ cấp quản lý nhận diện được những nhân viên tiềm năng để đưa vào kế hoạch kế thừa. dựa vào nhu cầu thực tế của từng cấp nhân viên và yêu cầu năng lực cho từng vị trí. Đây là cơ sở để tất cả nhân viên phát triển năng lực cùng với sự phát triển của THP Group. thưởng sản phẩm Công ty nhân các ngày lễ 30/4. Tại THP Group. Bên cạnh đó. Chính sách thưởng và các chế độ phúc lợi khác.cao năng lực cá nhân của nhân viên để từ đó giúp các bộ phận chức năng và THP Group đạt được các mục tiêu đề ra. Chính sách đánh giá thành tích nhân viên. Phòng Đào Tạo và Phát Triển sẽ thiết kế những chương trình đào tạo phù hợp và hiệu quả bằng nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau. Do nhu cầu phát triển tổ chức. 2/9.

mẫu mã đẹp và được người tiêu dùng ưa chuộng. giá cả hợp lí. .y tế .Sản xuất Tân Hiệp Phát là một trong những đơn vị trong nước sở hữu nhiều công nghệ sản xuất. dây chuyền sản xuất này sử dụng công nghệ làm trong ở nhiệt độ cao 4.thất nghiệp. • Tân Hiệp Phát đã xây dựng một phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm mới và trong tương lai sẽ trở thành một trung tâm phát triển sản phẩm mới. dây chuyền sản xuất bia tươi… Dây chuyền sản xuất trà xanh có hai thiết bị đặc biệt quan trọng đó là thiết bị chiết suất và thiết bị làm trong. Sau khi kết thúc giai đoạn thử việc tại THP Group một cách thành công. tất cả nhân viên được ký hợp đồng lao động và được tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy. chất lượng tốt. 3.Khâu chiết suất có ảnh hưởng trực tiếp đến mùi hương và vị của nước chè. bảo hiểm y tế. mẫu mã đẹp và được người tiêu dùng ưa chuộng.Chính sách bảo hiểm xã hội. và bảo hiểm thất nghiệp. trong quá trình sản xuất nước chè xanh làm tốt được khâu công nghệ chiết suất thì nước chè sẽ có mùi hương thơm tự nhiên của lá chè mà không cần thêm bất cứ hương thơm gì.Nghiên cứu và phát triển Việc xây dựng một bộ phận R&D giúp THP trở thành một đơn vị tiên phong trên thị trường với những thương hiệu dẫn đầu. bảo hiểm y tế. việc Tân Hiệp Phát hình thành trung tâm nghiên cứu sẽ giúp họ trở thành một đơn vị luôn luôn tiên phong trên thị trường với những thương hiệu dẫn đầu. và bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở phần đóng góp theo quy định của các điều luật liên quan hiện hành. chất lượng tốt. dây chuyền hiện đại bậc nhất Việt Nam như dây chuyền chiết lạnh vô trùng Aseptic . giá cả hợp lý. nếu khâu này được làm tốt thì nước chè sẽ có mầu sắc đẹp. Bảng tổng hợp nội bộ DN IEF . THP Group tuân thủ các quy định về bảo hiểm xã hội.Khâu làm trong là khâu rất quan trọng có ảnh hưởng đến mầu sắc ngoại quan của nước chè. .

08 0.9 Đưa dây chuyền công nghệ mới vào sản xuất Hệ thống kiểm tra chất lượng chuyên nghiệp Ngân sách đầu tư cho R&D tăng lên Hệ thống kênh phân phối rộng Thương hiệu được người tiêu dùng tin cậy Đội ngũ cán bộ quản lí nhiều kinh nghiệm Dịch vụ sau bán tốt hơn đối thủ cạnh tranh trong ngành Tiềm lực tài chính mạnh Tăng chi phí quản lý nhằm tái tổ chức bộ phận quản lí Vốn luân chuyển nhanh Tổng Tổng điểm quan trọng là 2.Các yếu tố nội bộ DN Mức độ quan trọng 0.06 0.28 0.14 0.45 0.36 0.9 cho thấy Tân Hiệp Phát là 1 DN mạnh về nội bộ Ma trận IE .05 Phân loại 4 3 2 3 3 3 2 3 2 3 Điểm quan trọng 0.3 0.15 0.15 2.24 0.15 0.1 0.12 0.1 0.6 0.05 0.12 0.1 0.3 0.

Khách hàng DN cố gắng phát hiện ra các nhu cầu tiềm ẩn của người tiêu dùng để mà chúng ta có thể thương mại hóa nhu cầu này. đối xử với tất cả các khách hàng của mình như các đối tác kinh doanh thật sự. . THP tập trung đảm bảo tiếp tục duy trì sự hiện diện của sản phẩm với cùng một tiêu chuẩn chất lượng tuyệt hảo mọi lúc mọi nơi.IV.Chiến lược tập trung 1.Chất lượng sản phẩm và tính sẵn có của sản phẩm DN đã đối mặt với nhiều TH hết hàng. dùng thử và thói quen sử dụng nhãn hàng.Người tiêu dùng 2. Tân Hiệp Phát có một bộ phận tập trung toàn diện vào việc chăm sóc khách hàng. 3.Truyền thông 4. Vì vậy. DN tập trung vào phát triển ý tưởng sản phẩm và thiết lập mục tiêu nhận biết về nhãn hàng.Chiến lược xây dựng thương hiệu 1.

Triển khai thực hiện THP có một đội ngũ được tổ chức bài bản. chai thủy tinh tái sử kế hoạch quảng cáo và chiến . hộp giấy Tetra Park.Bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tập trung tạo ra các sản phẩm mới và ý tưởng độc đáo.Chiến lược khác biệt hóa Sản phẩm . chai Pet. nhanh chóng đưa hàng ra thị trường trong một thời gian ngắn. 2.5. Bao bì -Cho ra đời những bao bì sản phẩm thích hợp cho thị trường và người tiêu dùng: dụng. THP biến khái niệm sản phẩm thành 1 dịch truyền thông 360 độ. lon… Truyền thông -Nhìn vào sự khác biệt trong ý tưởng sản phẩm.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->